Dì (của Ôn Tri Hạ)
姨
| Tên gốc | 姨 |
|---|
Chủ tiệm bánh bao và nhà trọ nơi Ôn Tri Hạ đang lưu trú, là người quán xuyến công việc gia đình và quản lý các cơ sở kinh doanh như tiệm bánh bao, cửa hàng tạp hóa.
姨
| Tên gốc | 姨 |
|---|
Chủ tiệm bánh bao và nhà trọ nơi Ôn Tri Hạ đang lưu trú, là người quán xuyến công việc gia đình và quản lý các cơ sở kinh doanh như tiệm bánh bao, cửa hàng tạp hóa.
| Tên gốc | Ling |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nhân vật bí ẩn thường xuyên nhắn tin liên lạc với Trần Thập An, thể hiện sự quan tâm đặc biệt và thường xuyên hỏi han hành trình của cậu, dường như có liên hệ mật thiết với cuộc sống của cậu.
于杰
| Tên gốc | 于杰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nam sinh năng động, là người chủ động rủ rê các bạn cùng tham gia chơi bóng rổ sau giờ học thể dục.
佳芸
| Tên gốc | 佳芸 |
|---|
Bạn cũ thời đại học của Lý Uyển Âm, người đã gửi video về Trần Thập An cho cô thông qua nhóm chat.
凌丹
| Tên gốc | 凌丹 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ học viên tại sân cầu lông, người được thầy Uông nhắc đến như một học trò đang tập luyện tại đây.
刘叔
| Tên gốc | 刘叔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ tiệm thịt lợn ở đầu làng phía Đông, một trong những chủ nợ của đạo quán nhưng có tình cảm quý mến và quan tâm đến Trần Thập An.
向坤
| Tên gốc | 向坤 |
|---|
Một người quen cũ của sư phụ, từng cho đạo quán vay 6000 tệ vào năm 2013 để sửa chữa bức tường phía tây bị sập sau trận mưa lớn.
吴哥
| Tên gốc | 吴哥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ một quán đồ nướng nằm gần vị trí kinh doanh của Trần Thập An và Lý Uyển Âm. Anh là một khách hàng quen thuộc, thường xuyên ủng hộ quán trà sữa và có mối quan hệ tốt với hai chị em.
大姑
| Tên gốc | 大姑 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị gái của cha Ôn Tri Hạ, tham gia quản lý và chuẩn bị bữa cơm gia đình.
婉悦
| Tên gốc | 婉悦 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em gái của Lý Uyển Âm, năm nay mười lăm tuổi.
婉音
| Tên gốc | 婉音 |
|---|
Người mà Ôn Tri Hạ ngưỡng mộ, được coi là kiểu người trưởng thành mà cô muốn hướng tới.
小如
| Tên gốc | 小如 |
|---|
Bạn học tìm đến trò chuyện phiếm với Ôn Tri Hạ trong giờ học.
小妍
| Tên gốc | 小妍 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn học của Ôn Tri Hạ, thường xuyên tham gia các hoạt động ngoại khóa cùng nhóm bạn.
小李
| Tên gốc | 小李 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người thuê nhà hiện tại của Lâm Minh, đang sống trong căn hộ tại tầng 9 mà Trần Thập An đến thuê.
小蕊
| Tên gốc | 小蕊 |
|---|
Bạn cũ từng ở chung phòng với Lý Uyển Âm. Cô là người mà Lý Uyển Âm thường giữ khoảng cách trong không gian chung khi còn sống cùng nhau.
岳旭
| Tên gốc | 岳旭 |
|---|
Nam sinh cạnh tranh chức Đại diện môn Hóa học với Mã Vĩnh Lương.
师父
| Tên gốc | 师父 |
|---|
Một đạo sĩ có tính cách kỳ quái và cố chấp, người đã nhặt Trần Thập An về nuôi dưỡng. Ông vừa mới qua đời (quy tiên), để lại một đạo quán cũ kỹ cùng những khoản nợ và những lời dặn dò tỉ mỉ cho đồ đệ của mình.
怡宁
| Tên gốc | 怡宁 |
|---|
Bạn học của Trần Thập An, nằm trong nhóm học sinh lo lắng trước kỳ họp phụ huynh sắp tới do kết quả thi không cao.
拓尼
| Tên gốc | 拓尼 |
|---|
Thợ làm tóc chính tại tiệm tóc nơi Trần Thập An đến cắt tóc.
拾墨
| Tên gốc | 拾墨 |
|---|
Một con mèo đen già sống trong đạo quán, có tính cách lười biếng giống hệt vị sư phụ quá cố. Nó được sư phụ nhặt về cùng năm với Trần Thập An, có thân hình béo tròn và đôi mắt màu hổ phách, thường xuyên đi theo Trần Thập An.
晴晴
| Tên gốc | 晴晴 |
|---|
Một người quen của gia đình ôn Tri Hạ, hiện đang đi chơi cùng bạn học.
李凯
| Tên gốc | 李凯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn cùng lớp của Trần Thập An, thường tham gia hoạt động thể thao trong trường.
李婶
| Tên gốc | 李婶 |
|---|
Một người phụ nữ nông thôn ở phía tây làng, tính tình xởi lởi, nhiệt tình. Bà thường lái xe ba bánh điện đi chợ bán bí đao.
杨耀
| Tên gốc | 杨耀 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên công tác thuộc Hiệp hội Đạo giáo thành phố Vân Tê, đeo kính, làm việc theo nguyên tắc và là người trực tiếp hướng dẫn thủ tục thừa kế đạo quán cho Trần Thập An.
林叔
| Tên gốc | 林叔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cha của Lâm Mộng Thu, một người cha ân cần, rất quan tâm và tin tưởng vào khả năng của Trần Thập An.
林明
| Tên gốc | 林明 |
|---|
Một trong những chủ nợ của đạo quán, là người đã giúp Trần Thập An thu xếp một suất học đại học và đóng trước học phí hai năm.
林校
| Tên gốc | 林校 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hiệu trưởng nhà trường, người luôn ủng hộ và đánh giá cao tư cách đạo đức cũng như sự thông minh của Trần Thập An dù cậu thiếu hụt nền tảng học vấn.
梦秋
| Tên gốc | 梦秋 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ sinh trong lớp 5, tính cách cô độc, không thích giao tiếp với bạn học và thường chọn ngồi một mình trong lớp.
梦萱
| Tên gốc | 梦萱 |
|---|
Bạn học của Trần Thập An, thuộc nhóm bạn bè thường xuyên tụ tập chung sau giờ học.
王叔
| Tên gốc | 王叔 |
|---|
Nhân viên tại trạm y tế thị trấn, người từng được sư phụ của Trần Thập An giúp đỡ làm hậu sự cho mẹ và cầu phúc cho con trai. Ông là người đã cho Trần Thập An đi nhờ xe ra bến xe thị trấn.
琴姐
| Tên gốc | 琴姐 |
|---|
Quản lý bộ phận hành chính tại công ty nơi Lý Uyển Âm làm việc. Cô là người nghiêm khắc, công bằng và chịu trách nhiệm chính trong việc đào tạo, đánh giá năng lực của các nhân viên mới.
白勇
| Tên gốc | 白勇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nam sinh trong lớp, lấy cảm hứng từ Hoàng Tĩnh Hàm nên đã tự ứng cử vị trí Đại diện môn Ngữ văn với lý do tương tự là muốn dùng chức vụ để tự tạo áp lực học tập.
盼盼
| Tên gốc | 盼盼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em họ nhỏ tuổi của Ôn Tri Hạ, tính cách ngây thơ, hay tò mò về người lạ.
知夏
| Tên gốc | 知夏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ sinh thuộc lớp chọn ban xã hội, bạn của Trần Thập An.
羽婷
| Tên gốc | 羽婷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn học của Ôn Tri Hạ, tính cách nghịch ngợm, thường xuyên trêu chọc và tò mò về mối quan hệ giữa Ôn Tri Hạ và Trần Thập An.
老梁
| Tên gốc | 老梁 |
|---|
Giáo viên Ngữ văn và là chủ nhiệm lớp, nổi tiếng với phong cách giảng dạy gắt gao và thói quen thường xuyên kéo dài thời gian tiết học khiến học sinh không mấy thiện cảm.
肥墨
| Tên gốc | 肥墨 |
|---|
Một con mèo đen luôn đồng hành cùng Trần Thập An. Nó có trí thông minh vượt xa loài vật bình thường, có thể thấu hiểu tiếng người và thường biểu lộ thái độ thông qua ánh mắt hờ hững.
菀音
| Tên gốc | 菀音 |
|---|
Người chị thân thiết mà Trần Thập An dự định nhờ đi họp phụ huynh thay.
菲菲
| Tên gốc | 菲菲 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn của Lý Uyển Âm, cùng nhóm chat với Giai Vân.
虎牙
| Tên gốc | 虎牙 |
|---|
Biên tập viên của tác giả, người đã đưa ra nhiều cảm hứng và ý tưởng cho cuốn sách.
语芙
| Tên gốc | 语芙 |
|---|
Bạn cùng lớp của Trần Thập An, một trong những học sinh có thực lực tốt trong lớp với kết quả 132 điểm môn Ngữ văn.
钟莹
| Tên gốc | 钟莹 |
|---|
Cựu cán sự lớp, người đã từ chức trong đợt bầu cử lại, tạo cơ hội cho các bạn khác đảm nhận vai trò mới.
阿平
| Tên gốc | 阿平 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai của thím Lý, người đã đi làm ăn xa hai năm và hiếm khi có dịp về thăm nhà.
阿广
| Tên gốc | 阿广 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ cửa hàng xe đạp lớn nhất trong huyện, là bạn học cũ của Ôn Chí Thành, tính tình cởi mở và hiếu khách.
阿远
| Tên gốc | 阿远 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chồng của La Tú Trân, cháu trai của ông Vương. Anh hiện đang làm việc xa nhà tại công trường nên không có mặt tại quê nhà.
万老师
| Tên gốc | 万老师 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Giáo viên thể dục, tốt nghiệp Học viện Sư phạm Thể dục, có vẻ ngoài cao lớn, vạm vỡ với một vết sẹo ở khóe mắt. Thầy là người nghiêm khắc, chú trọng vào việc rèn luyện thể chất và quản lý các hoạt động thể thao của học sinh.
乔妙晴
| Tên gốc | 乔妙晴 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em họ của Ôn Tri Hạ, một cô gái năng động, thích hiện đại và sử dụng các thiết bị công nghệ.
亓雨菲
| Tên gốc | 亓雨菲 |
|---|
Nhân vật nữ, bạn của nhóm, thích nghe chuyện phiếm.
刘卓然
| Tên gốc | 刘卓然 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn cùng lớp, một trong những người đầu tiên chiếm sân bóng rổ và tham gia giao lưu thể thao với Trần Thập An.
刘老师
| Tên gốc | 刘老师 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Giáo viên thể dục của lớp 11, đồng nghiệp của thầy Vạn, có ý định mời Trần Thập An hướng dẫn bài tập cho học sinh lớp mình.
Dì (của Ôn Tri Hạ): Chủ tiệm bánh bao và nhà trọ nơi Ôn Tri Hạ đang lưu trú, là người quán xuyến công việc gia đình và quản lý các cơ sở kinh doanh như tiệm bánh bao, cửa hàng tạp hóa.
Truyện có 104 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Bần Đạo Yếu Khảo Đại Học bao gồm: Phòng 901, Đạo quán, Thư phòng, Vân Tê.