Khương Nam Tô
姜南苏
| Tên gốc | 姜南苏 |
|---|
Người xuyên không hiện đại, vốn là nhân viên văn phòng, nay trở thành điệp viên thuộc Ban hành động số 2 trạm Thượng Hải của Quân thống, đồng thời hoạt động ngầm với mật danh 'Lục ca'.
【被系统坑到民国的】间谍日常
← Quay về trang truyện姜南苏
| Tên gốc | 姜南苏 |
|---|
Người xuyên không hiện đại, vốn là nhân viên văn phòng, nay trở thành điệp viên thuộc Ban hành động số 2 trạm Thượng Hải của Quân thống, đồng thời hoạt động ngầm với mật danh 'Lục ca'.
郑怀远
| Tên gốc | 郑怀远 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tổ trưởng một tổ tình báo ngầm, điều hành tiệm chụp ảnh làm vỏ bọc, là cấp trên trực tiếp của Khương Nam Tô.
万道良
| Tên gốc | 万道良 |
|---|
Một trong những mật vụ được Đới lão bản trọng dụng, sau khi bị bắt tại Thượng Hải đã phản bội và khai báo thông tin cho địch.
戴淳锋
| Tên gốc | 戴淳锋 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cục trưởng Cục Quân thống, người đứng đầu cơ quan tình báo, thường được cấp dưới cung kính gọi là Đới lão bản.
程恭树
| Tên gốc | 程恭树 |
|---|
Mật vụ được Đới Thuần Phong tin tưởng giao trọng trách làm Trạm trưởng trạm Thượng Hải để truy quét các phần tử phản bội.
王填默
| Tên gốc | 王填默 |
|---|
Thành viên Quân thống đã phản bội, tên nằm trong danh sách cần bị xử lý theo gia quy.
楚明韩
| Tên gốc | 楚明韩 |
|---|
Thành viên Quân thống đã phản bội, tên nằm trong danh sách cần bị xử lý theo gia quy.
林至海
| Tên gốc | 林至海 |
|---|
Một đội trưởng thuộc cơ quan mật vụ, người trực tiếp chỉ huy cuộc đột kích vào tiệm ảnh của Trịnh Hoài Viễn.
姚霞
| Tên gốc | 姚霞 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một giáo viên tiểu học, thực chất là một điệp viên tình báo hoạt động ngầm dưới mật danh 'Ngũ ca', đồng thời là cấp trên trực tiếp của Khương Nam Tô.
姚霁
| Tên gốc | 姚霁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên tổ chức, người đưa Khương Nam Tô đến gặp cấp trên và trực tiếp theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của cô.
33号
| Tên gốc | 33号 |
|---|
Thủ trưởng của tổ chức, người chịu trách nhiệm giao nhiệm vụ điều tra các phần tử phản bội.
汪青
| Tên gốc | 汪青 |
|---|
Người trẻ tuổi thuộc phe tổ chức, đi cùng thủ trưởng trong buổi họp.
姚晴
| Tên gốc | 姚晴 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một đồng chí hoạt động cách mạng, cẩn trọng và rất quan tâm đến các đồng đội, hiện đang lo lắng về việc đồng đội phản bội.
老何
| Tên gốc | 老何 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ tiệm sách Quang Minh, nằm vùng lâu năm nhưng đã phản bội cách mạng, gây thiệt hại lớn cho tổ chức.
六哥
| Tên gốc | 六哥 |
|---|
Đồng chí trong tổ chức, người được giao nhiệm vụ thực thi các công việc nguy hiểm.
五哥
| Tên gốc | 五哥 |
|---|
Đồng chí trong tổ chức, thường hợp tác trong các hoạt động liên lạc.
晴野
| Tên gốc | 晴野 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trung tá quân đội Nhật Bản, người nắm quyền kiểm soát và đang gây áp lực nghiêm trọng lên các quan chức dưới quyền.
丁墨春
| Tên gốc | 丁墨春 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Quan chức dưới trướng Nhật Bản, đang chịu áp lực lớn từ phía Tình Dã vì thất bại trong việc truy bắt các tổ chức ngầm.
厉诗峮
| Tên gốc | 厉诗峮 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đối thủ cạnh tranh của Đinh Mặc Xuân, có phong thái điềm tĩnh và đáng tin cậy trong mắt cấp trên.
丁墨俊
| Tên gốc | 丁墨俊 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em trai của Đinh Mặc Xuân, tháp tùng anh trai trong công việc, tuy nhiên thường cảm thấy sợ hãi sự tàn độc của anh mình.
吴四保
| Tên gốc | 吴四保 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cấp dưới trung thành của Lệ Thi Quân, phụ trách việc theo dõi và thực thi các nhiệm vụ ngầm.
周福海
| Tên gốc | 周福海 |
|---|
Nhân vật chóp bu tại chính quyền thành phố, người mà cả Đinh Mặc Xuân và Lâm Chí Hải đều tìm cách tiếp cận để tính toán lợi ích riêng.
赵老师
| Tên gốc | 赵老师 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Giáo viên tại trường, là người lớn tuổi nhất trong nhóm nữ giáo viên, tính tình ôn hòa, sống tình nghĩa, thường giúp đỡ đồng nghiệp.
周老师
| Tên gốc | 周老师 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Giáo viên tại trường, có hoàn cảnh gia đình rất khó khăn với chồng nằm liệt giường và con còn nhỏ.
姚老师
| Tên gốc | 姚老师 |
|---|
Giáo viên tại trường, là người đã rút khỏi Thượng Hải theo lệnh của tổ chức.
松下次郎
| Tên gốc | 松下次郎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một lãng nhân người Nhật sinh sống tại Thượng Hải, kẻ giảo hoạt che giấu tài sản lớn bằng cách đào hầm dưới chiếu tatami. Hắn từng giả vờ ngủ để phục kích người đột nhập nhưng cuối cùng bị Khương Nam Tô tiêu diệt.
山本
| Tên gốc | 山本 |
|---|
Tư lệnh quân đội Nhật Bản, cấp trên của Tình Dã, người ra mệnh lệnh hạn chót ba ngày phải bắt được hung thủ vụ ám sát.
渔翁
| Tên gốc | 渔翁 |
|---|
Người làm nhiệm vụ vận chuyển, phụ trách tàu nhỏ tại bến cảng, hỗ trợ sơ tán cán bộ cấp cao.
万白森
| Tên gốc | 万白森 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Còn gọi là Vạn Nhị, cựu quản gia của ông chủ Đỗ, là một nhân vật có tiếng tăm tại Thượng Hải, hiện đang quản lý cơ nghiệp để lại của ông chủ Đỗ.
杜老板
| Tên gốc | 杜老板 |
|---|
Một nhân vật quyền lực tại Thượng Hải trước khi thành phố thất thủ, hiện đã di cư sang Hồng Kông.
老张
| Tên gốc | 老张 |
|---|
Thành viên trong nhóm được nhận tiếp tế bông của Khương Nam Tô.
老周
| Tên gốc | 老周 |
|---|
Thành viên trong nhóm được nhận tiếp tế bông của Khương Nam Tô.
冈村
| Tên gốc | 冈村 |
|---|
Sĩ quan quân đội Nhật Bản, chiến hữu hoặc cấp dưới của Sơn Bản, bị giết hại tại bệnh viện gây chấn động dư luận.
姜冬美
| Tên gốc | 姜冬美 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đường tỷ của Khương Nam Tô, thường được gọi với nhũ danh 'Điềm Điềm'. Một người phụ nữ hiện đại, thời thượng, mới từ quê trở về và rất thân thiết với em họ, thường chủ động giúp đỡ em tìm kiếm công việc.
聂斌
| Tên gốc | 聂斌 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thư ký của thị trưởng, là vị hôn phu của Khương Đông Mỹ. Anh ta là người đã giúp Khương Nam Tô sắp xếp công việc tại phòng hồ sơ cơ mật.
小洪
| Tên gốc | 小洪 |
|---|
Nhân viên làm việc tại tiệm may, hiện đang là một phần trong mạng lưới tình báo của Trịnh Hoài Viễn.
掌柜
| Tên gốc | 掌柜 |
|---|
Người điều hành tiệm may, một địa điểm liên lạc ngầm của tổ chức, hiện đang nằm trong tầm ngắm bị giám sát.
泥鳅
| Tên gốc | 泥鳅 |
|---|
Mật danh của một điệp viên nằm vùng, người cung cấp tin tình báo quan trọng về các nhân vật bị bắt giữ tại Số 76 cho Trịnh Hoài Viễn.
丁厉
| Tên gốc | 丁厉 |
|---|
Chỉ huy cấp cao tại cơ quan mật vụ Số 76, người có quyền quyết định trực tiếp việc xử tử các tù nhân tại phòng ưu đãi.
陈明韩
| Tên gốc | 陈明韩 |
|---|
Đối tượng bị tổ chức Quân thống ám sát thành công trước đó.
易文华
| Tên gốc | 易文华 |
|---|
Nhân vật bí ẩn bị giam giữ tại Số 76, có lượng công đức cực lớn, là mục tiêu mà Khương Nam Tô vô tình phát hiện và quyết định liên lạc.
马锦星
| Tên gốc | 马锦星 |
|---|
Vợ của người bị giam giữ tại Số 76, vì muốn cứu chồng mà không ngại hiểm nguy đi liên hệ với các tổ chức cứu viện.
岩井
| Tên gốc | 岩井 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đứng đầu Nham Tỉnh Công Quán, một nhà tình báo đầy dã tâm coi trọng lợi ích, người đã cứu thoát Dịch Văn Hoa và muốn chiêu mộ ông làm việc cho mình.
蔡勇
| Tên gốc | 蔡勇 |
|---|
Trưởng khoa Lưu trữ của chính quyền thành phố, cấp trên trực tiếp của Khương Nam Tô.
胡素素
| Tên gốc | 胡素素 |
|---|
Nhân viên làm việc tại Khoa Lưu trữ.
黄秋玲
| Tên gốc | 黄秋玲 |
|---|
Nhân viên làm việc tại Khoa Lưu trữ.
松下
| Tên gốc | 松下 |
|---|
Thiếu tá Nhật Bản, người chỉ huy cuộc lục soát tại tiệc chiêu đãi, nổi tiếng với sự tàn nhẫn và đa nghi.
姜善沐
| Tên gốc | 姜善沐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bác cả của Khương Nam Tô, đã đổi tên từ 'Khương Thiện Mộc' (chữ Mộc cũ) sang 'Khương Thiện Mộc' (chữ Mộc mới có bộ mộc). Làm quan chức, tính tình không lộ sắc mặt, thường tỏ ra nghiêm khắc với con cái nhưng lại niềm nở với cấp dưới hoặc người có lợi ích.
大伯母
| Tên gốc | 大伯母 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ của Khương Thiện Mộc, tỏ ra rất nhiệt tình và yêu thương cháu gái Khương Nam Tô, luôn cố gắng thể hiện sự quan tâm gia đình.
余妈
| Tên gốc | 余妈 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người giúp việc trong nhà ông bà Khương Thiện Mộc.
Khương Nam Tô: Người xuyên không hiện đại, vốn là nhân viên văn phòng, nay trở thành điệp viên thuộc Ban hành động số 2 trạm Thượng Hải của Quân thống, đồng thời hoạt động ngầm với mật danh 'Lục ca'.
Truyện có 60 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong 【 Bị Hệ Thống Hố Đến Trung Hoa Dân Quốc 】 Gián Điệp Thường Ngày bao gồm: Chùa Tĩnh An, Thượng Hải, Tiệm chụp ảnh Mỹ Lệ, Số 76.