Thương Kình
仓擎
| Tên gốc | 仓擎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trưởng bối của Thanh Miểu Tông, sở hữu thần thức cường đại và trình độ cao thâm trong lĩnh vực phù lục.
仓擎
| Tên gốc | 仓擎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trưởng bối của Thanh Miểu Tông, sở hữu thần thức cường đại và trình độ cao thâm trong lĩnh vực phù lục.
吴老
| Tên gốc | 吴老 |
|---|
Cao nhân tại Bách Chi Đường, tinh thông việc giám định phẩm chất các loại đan dược.
天恒
| Tên gốc | 天恒 |
|---|
Đệ tử của Phạn Âm Lâu tham gia đại bỉ.
天陨
| Tên gốc | 天陨 |
|---|
Đệ tử tham gia đại bỉ tại Quy Nguyên Tháp.
李晟
| Tên gốc | 李晟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử ngoại môn mới gia nhập Thanh Miểu Tông cùng đợt với Lục Linh Du, có tính cách cẩn trọng và thích hỏi han về tình hình các tông môn.
楚临
| Tên gốc | 楚临 |
|---|
Cường giả của Vô Cực Tông, sắc mặt lạnh băng sau cú sốc thất bại.
祝心
| Tên gốc | 祝心 |
|---|
Tiểu sư muội mới nhận dưới tọa hạ của Vu trưởng lão, tính cách nhỏ tuổi và ngây thơ, tham gia vào kế hoạch của Lục Linh Du.
苏羡
| Tên gốc | 苏羡 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Ngũ sư huynh của Lục Linh Du, luôn quan tâm và chủ động gánh vác công việc thay tiểu sư muội.
虎王
| Tên gốc | 虎王 |
|---|
Thủ lĩnh bầy yêu thú Kim Giáp Lạp Xỉ Hổ trong bí cảnh, tính tình khúm núm trước cường giả và khao khát cường đại.
谢羽
| Tên gốc | 谢羽 |
|---|
Đệ tử của Thanh Miểu Tông, bạn thân của Kỷ Vô Vi.
锦邺
| Tên gốc | 锦邺 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử của Thanh Miểu Tông, luôn tự trách bản thân và quyết tâm tu luyện mạnh mẽ hơn.
青叶
| Tên gốc | 青叶 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử của Thanh Miểu Tông, sở hữu dung mạo cao quý lạnh lùng cùng tính cách kiêu ngạo, thẳng thắn.
靳雨
| Tên gốc | 靳雨 |
|---|
Đệ tử của Lăng Vân Các, được phái đi canh gác và sử dụng truyền âm phù để báo tin.
齐衡
| Tên gốc | 齐衡 |
|---|
Đệ tử của Thanh Dương Kiếm Tông, bị đánh bại nhanh chóng khi chưa kịp hành động.
于长老
| Tên gốc | 于长老 |
|---|
Trưởng lão của Thanh Miểu Tông, người nhận Chúc Tâm làm tiểu sư muội.
云朝鹤
| Tên gốc | 云朝鹤 |
|---|
Chưởng môn của Vô Cực Tông, vô cùng tức giận vì thất bại thảm hại trong đại bỉ.
冷练羽
| Tên gốc | 冷练羽 |
|---|
Đệ tử của Vô Cực Tông, tỏ thái độ ghen ghét và bất mãn với thành tích của đối phương.
凌绣野
| Tên gốc | 凌绣野 |
|---|
Lãnh đạo của Lăng Vân Các, tính tình nghiêm khắc và vô cùng phẫn nộ trước thành tích kém cỏi của môn phái.
凌霸天
| Tên gốc | 凌霸天 |
|---|
Nhân vật được Lục Linh Du chừa lại phần dược thang riêng biệt.
凤淮川
| Tên gốc | 凤淮川 |
|---|
Đệ tử của Thanh Miểu Tông, từng được Thương Kình trực tiếp chỉ điểm nhưng chưa thể vẽ thành công phù lục.
叶师妹
| Tên gốc | 叶师妹 |
|---|
Đệ tử được Thu Lăng Hạo nhắc đến, người được cho là sẽ rất vui nếu Lăng Vân Các dạy cho Thanh Miểu Tông một bài học.
叶蓁蓁
| Tên gốc | 叶蓁蓁 |
|---|
Đệ tử của Vô Cực Tông, đứng sau Sở Lâm với vẻ mặt hoảng sợ không dám ngẩng đầu.
吕素素
| Tên gốc | 吕素素 |
|---|
Đệ tử ngoại môn của Thanh Miểu Tông, sở hữu tư chất tứ linh căn nhưng là người lương thiện, có nguyên tắc và được Lục Linh Du tin tưởng.
君一剑
| Tên gốc | 君一剑 |
|---|
Đệ tử của Thanh Dương Kiếm Tông, thực lực bất phàm và có uy thế trong tông môn.
周清媚
| Tên gốc | 周清媚 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tam sư tỷ của Vô Cực Tông, thẳng thắn châm chọc và bất mãn với thái độ vội vã của Diệp Trăn Trăn.
孟无忧
| Tên gốc | 孟无忧 |
|---|
Sư tôn của Lục Linh Du, là một nhân vật thuộc Đại Hằng Ngô Phong.
宁如风
| Tên gốc | 宁如风 |
|---|
Thành viên của Lăng Vân Các, tỏ ra hoài nghi về hành động của đối phương.
宋奕修
| Tên gốc | 宋奕修 |
|---|
Tu sĩ có tu vi cao hơn Lục Linh Du, từng là đối thủ trong đại bỉ.
封无月
| Tên gốc | 封无月 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử Thanh Miểu Tông, có mặt chứng kiến Lục Linh Du dùng thủ đoạn chia nhỏ đan dược một cách vô cùng tinh tế.
曲镜台
| Tên gốc | 曲镜台 |
|---|
Đệ tử của Thiên Cơ Các tham gia tranh tài trong đại bỉ.
李诚儒
| Tên gốc | 李诚儒 |
|---|
Chưởng môn Huyền Cơ Môn, cùng các vị chưởng môn khác đến chúc mừng và bàn luận về các trận đấu tiếp theo.
李长老
| Tên gốc | 李长老 |
|---|
Trưởng lão của Thanh Miểu Tông, người nắm quyền quản hạt và biểu dương đệ tử trong tông môn.
沈无尘
| Tên gốc | 沈无尘 |
|---|
Đệ tử của Vô Cực Tông tham gia đại bỉ.
秋凌浩
| Tên gốc | 秋凌浩 |
|---|
Thành viên của Lăng Vân Các, vô cùng tức giận và cay đắng khi thấy việc kinh doanh đan dược bị Thanh Miểu Tông lấn át hoàn toàn.
纪无为
| Tên gốc | 纪无为 |
|---|
Đệ tử trông coi tàng thư các của Thanh Miểu Tông, có mối quan hệ thân thiết với Tạ Vũ.
纪明怀
| Tên gốc | 纪明怀 |
|---|
Tu sĩ phe đối địch, kẻ đang tham gia vây công đệ tử Thanh Miểu Tông.
聂云荆
| Tên gốc | 聂云荆 |
|---|
Đệ tử của Vô Cực Tông, toàn thân đẫm máu và mang lòng oán hận sâu sắc.
胡庆瑜
| Tên gốc | 胡庆瑜 |
|---|
Thành viên của Lăng Vân Các, cho rằng Thanh Miểu Tông đã kiệt sức và bỏ cuộc.
莫萧然
| Tên gốc | 莫萧然 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử của Vô Cực Tông, luôn canh chừng và bảo vệ tiểu sư muội của tông môn mình khỏi những ánh mắt dò xét.
谢行宴
| Tên gốc | 谢行宴 |
|---|
Đệ tử của Thanh Miểu Tông, sở hữu thực lực cường hãn cùng Cẩm Nghiệp đoạt lấy ngọc bài.
赵志琦
| Tên gốc | 赵志琦 |
|---|
Chưởng quỹ của Bách Chi Đường, người trực tiếp giao dịch và thu mua đan dược từ Lục Linh Du.
赵长风
| Tên gốc | 赵长风 |
|---|
Đệ tử của Huyền Cơ Môn, dựa vào lợi thế địa hình để chiến đấu và sở hữu số lượng ấn ký ngang ngửa Lăng Bá Thiên.
郑横天
| Tên gốc | 郑横天 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại hán được Lục Linh Du cứu giúp và cung cấp dược thang, vô cùng cảm kích và hết lòng ủng hộ nàng.
闫望山
| Tên gốc | 闫望山 |
|---|
Các chủ Thiên Cơ Các, tham gia buổi hội ngộ cùng các chưởng môn để thăm dò thực lực và bàn chuyện cá nhân tái.
陆灵悠
| Tên gốc | 陆灵悠 |
|---|
Tiểu sư muội của Thanh Miểu Tông, sở hữu thực lực kinh người và lập công lớn giúp tông môn giành ngôi quán quân.
魏乘风
| Tên gốc | 魏乘风 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trưởng môn hoặc trưởng lão của Thanh Miểu Tông, hết lòng quan tâm và lo lắng cho đồ nhi.
五角螣蛇
| Tên gốc | 五角螣蛇 |
|---|
Yêu thú nhị đương gia trong bí cảnh, thường hay trêu chọc Hổ Vương.
无道大师
| Tên gốc | 无道大师 |
|---|
Cao nhân tham gia cùng các vị chưởng môn trong buổi hội ngộ sau đại bỉ.
Thương Kình: Trưởng bối của Thanh Miểu Tông, sở hữu thần thức cường đại và trình độ cao thâm trong lĩnh vực phù lục.
Truyện có 48 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Cả Nhà Oan Loại Pháo Hôi, Đều Do Sư Muội Mang Bay bao gồm: Đông Nhai, Minh Giới, Nam Nhai, Thiện Đường.