Trình Thực
程实
| Tên gốc | 程实 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một bác sĩ thực hiện các ca phẫu thuật kỳ quái trong không gian thử thách, có phong thái điềm tĩnh, nụ cười rạng rỡ nhưng hành động tàn nhẫn và quyết đoán.
程实
| Tên gốc | 程实 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một bác sĩ thực hiện các ca phẫu thuật kỳ quái trong không gian thử thách, có phong thái điềm tĩnh, nụ cười rạng rỡ nhưng hành động tàn nhẫn và quyết đoán.
孕妇
| Tên gốc | 孕妇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người phụ nữ điên cuồng, bị xiềng xích trên ghế đẻ, cơ thể đầy máu và cuối cùng sinh ra một sinh vật quái dị trước khi bị sát hại.
新生儿
| Tên gốc | 新生儿 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Sinh vật kỳ dị có hình dạng giống như một xúc tu bạch tuộc với đôi mắt đen lớn, bị bác sĩ tiêu diệt ngay sau khi chào đời.
龙王
| Tên gốc | 龙王 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nhân vật quyền uy trong nhóm, có khả năng cảm nhận được nỗi sợ hãi từ tâm trí người khác và suy luận từ chính cảm xúc của bản thân để thấu hiểu áp lực mà Trình Thực đang gánh chịu.
甄欣
| Tên gốc | 甄欣 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người phụ nữ thông minh, sắc sảo, có khả năng nhìn thấu ý đồ của người khác và nhanh chóng nắm bắt các lý thuyết phức tạp về sự vận hành của vũ trụ.
龙井
| Tên gốc | 龙井 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Còn gọi là Diễn viên xiếc, một người luôn cố gắng xây dựng hình ảnh bí ẩn và hiểu biết. Anh ta đã nhận được sự chỉ dẫn từ thần linh để xuyên qua vách ngăn thời không và gặp gỡ một bản thể khác của chính mình.
源初
| Tên gốc | 源初 |
|---|
Một thực thể hoặc trạng thái thần bí ở đẳng cấp cao hơn cả chư thần, được coi là người chủ trì cuộc thí nghiệm cắt lớp toàn vũ trụ.
张祭祖
| Tên gốc | 张祭祖 |
|---|
Thành viên có tư duy thực tế, phản đối việc thay đổi thế giới mà tập trung vào việc học hỏi kinh nghiệm từ các vũ trụ khác.
愚戏
| Tên gốc | 愚戏 |
|---|
Vị thần của sự lừa dối và hài kịch, còn được gọi là Lạc Tử Thần, vị thần đang trong trạng thái mê muội tìm tòi và có thể đang âm mưu chống lại thực thể chí cao.
至高存在
| Tên gốc | 至高存在 |
|---|
Thực thể tối cao chủ trì cuộc thí nghiệm siêu việt trên toàn vũ trụ, coi thế giới như một đĩa nuôi cấy mẫu thử.
【欺诈】
| Tên gốc | 【欺诈】 |
|---|
Vị thần đại diện cho sự lừa dối, đối nghịch với Vận Mệnh, đang tìm cách nghịch chuyển ý chí của thực thể chí cao.
【命运】
| Tên gốc | 【命运】 |
|---|
Vị thần vô tình tuân theo ý chí của thực thể chí cao, biến thế giới thành một mẫu vật hoàn hảo để hiến tế.
李景明
| Tên gốc | 李景明 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Còn gọi là Long Vương, một người có tư duy thực tế và sâu sắc. Anh sở hữu một tấm gương thần bí cho phép quan sát nhân cách khác của bản thân và có hiểu biết sâu về các thủ đoạn của chân lý.
甄奕
| Tên gốc | 甄奕 |
|---|
Nhân cách thứ hai của Chân Hân, hiện tại vẫn chưa tiến hành dung hợp đức tin, được coi là quân bài tẩy để gia tăng sức mạnh trong tương lai.
奥特曼
| Tên gốc | 奥特曼 |
|---|
Sứ giả của đức tin Hỗn Loạn, một nhân vật quan trọng trong kế hoạch của Khinh Trá mà Chân Hân đang để mắt tới.
胡璇
| Tên gốc | 胡璇 |
|---|
Một người chơi có sự bảo hộ của đức tin Đản Dục.
大猫
| Tên gốc | 大猫 |
|---|
Một người chơi nhận được sự chống lưng từ đức tin Vận Mệnh.
韦牧
| Tên gốc | 韦牧 |
|---|
Một người chơi đặc biệt thuộc đức tin Si Ngu, được ban tặng vật chứa và không giống với những người chơi thông thường.
王为进
| Tên gốc | 王为进 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Được biết đến với danh xưng Tiến sĩ, một người nghiên cứu các thí nghiệm điên rồ về đức tin và nhân cách, có khả năng ẩn mình xuất sắc.
阿夫洛斯
| Tên gốc | 阿夫洛斯 |
|---|
Một thuộc thần của thần linh Ký Ức, bị giam cầm vĩnh viễn trong gương vì những hành động sai trái trong quá khứ.
| Tên gốc | 0221 |
|---|
Bản thể gốc hoặc nhân cách cũ của Vương Vi Tiến, được mô tả là một kẻ điên cuồng vì Chân Lý, có giọng nói khàn đặc và ánh mắt quỷ quyệt.
乐乐尔
| Tên gốc | 乐乐尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thực thể liên quan đến đức tin Phồn Vinh, đã chết sau khi thần linh Phồn Vinh ngã xuống.
魇影程实
| Tên gốc | 魇影程实 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bản ngã bóng tối của Trình Thực trong gương, phản chiếu khao khát cốt lõi là sự lười biếng và buông xuôi.
红霖
| Tên gốc | 红霖 |
|---|
Một nhân vật bí ẩn có mối liên hệ mật thiết với Trình Thực và đang là tâm điểm chú ý của các thành viên trong hội.
克劳恩
| Tên gốc | 克劳恩 |
|---|
Một tín đồ mầm mống của đức tin Khinh Trá, người chưa bao giờ đạt tới thần vị nhưng dường như có liên quan đến những bí mật sâu kín của Thần.
愚戏之唇
| Tên gốc | 愚戏之唇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mảnh vỡ mặt nạ có ý thức, thường xuyên tự ý lên tiếng thay cho Trình Thực hoặc điều khiển lời nói của anh để thúc đẩy các sự kiện theo ý mình.
博士
| Tên gốc | 博士 |
|---|
Một thành viên của hội gã hề với tư duy khoa học và thực nghiệm, luôn đề xuất các cuộc thử nghiệm để kiểm tra các giả thuyết về thần tính.
扎因吉尔
| Tên gốc | 扎因吉尔 |
|---|
Một thực thể bị giam giữ tại Dol Guldur, từng được 0221 tạo ra một thân xác để giáng lâm, hiện là đối tượng nghiên cứu tiềm năng của Tiến sĩ.
歌莉丝
| Tên gốc | 歌莉丝 |
|---|
Một thực thể có thể được triệu hồi thông qua một sợi dây kết nối đặc biệt mà Trình Thực đang sở hữu.
【记忆】
| Tên gốc | 【记忆】 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị thần sở hữu Tàng quán Ký Ức, vô cùng ghét những kẻ lừa dối lẻn vào lãnh địa của mình, xuất hiện với đôi mắt vạn cổ đầy tang thương.
【记忆】/【存在】
| Tên gốc | 【记忆】/【存在】 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị thần sở hữu đôi mắt lịch sử thâm trầm, là chủ nhân của Tàng quán Ký Ức. Thần đã đối đầu với Khinh Trá phía trên hư không và dường như đã thực sự tự phong ấn hoặc lãng quên một số ký ức liên quan đến quá khứ của chính mình.
小头骨
| Tên gốc | 小头骨 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thực thể có hốc mắt là hai đường khe hẹp, phục vụ dưới trướng Khinh Trá và có nhiệm vụ báo cáo về các động thái của thần linh Tử Vong.
食谎之舌
| Tên gốc | 食谎之舌 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong những mảnh vỡ mặt nạ của Ngu Hí, có khả năng cảm nhận sự triệu hồi từ các ký ức bị phong ấn, hiện do Trình Thực nắm giữ.
安铭瑜
| Tên gốc | 安铭瑜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thần chọn của đức tin Vận Mệnh, bạn thân của Chân Hân. Cô đang trong quá trình thích nghi với thế giới thực và hàn gắn những thương tổn tâm lý sau khi nhận ra sự ấm áp của thực tại.
谢阳
| Tên gốc | 谢阳 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tín đồ của đức tin Chiến Tranh, hàng xóm của Trình Thực. Anh ta từng trải qua biến cố tâm lý nặng nề khi phải chuyển đổi thân phận sang làm 'mẹ', nhưng hiện tại đã trở nên trầm ổn hơn và đang theo đuổi lý tưởng tu sửa thế giới.
阿棉
| Tên gốc | 阿棉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cô gái từng bị nhốt trong không gian của một Huấn thú sư biến thái, được Tạ Dương cứu ra. Cô là một người kiên cường, dũng cảm nhưng hiện đang chịu chấn thương tâm lý nặng nề.
大元帅
| Tên gốc | 大元帅 |
|---|
Một nhân vật có quyền thế đã từng tranh giành bản thảo thí nghiệm của 0221 nhưng sau đó nhường lại vì biết đó là quà tặng cho Trình Thực.
大乙
| Tên gốc | 大乙 |
|---|
Một nhân vật mạnh mẽ đồng hành cùng Đại Nguyên Soái trong việc tìm kiếm các vật phẩm giá trị tại hiện trường thí nghiệm.
小离
| Tên gốc | 小离 |
|---|
Người tình trong mộng cũ của Tạ Dương, đã qua đời trong các sự kiện trước đó.
【真理】
| Tên gốc | 【真理】 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị thần đại diện cho tri thức và quy luật vũ trụ, xuất hiện dưới hình thái một cuốn sách giữa các vì sao (Quần Tinh Chi Thư). Thần có tính cách lý trí, điềm tĩnh nhưng cũng đầy tham vọng trong việc truy cầu chân lý tối thượng, thậm chí sẵn sàng thực hiện các thí nghiệm điên rồ.
【秩序】
| Tên gốc | 【秩序】 |
|---|
Một vị thần đã biến mất sau khi gặp gỡ Khinh Trá.
【战争】
| Tên gốc | 【战争】 |
|---|
Một vị thần đã bặt vô âm tín sau khi tiếp xúc với Khinh Trá.
魏知
| Tên gốc | 魏知 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thần chọn đương nhiệm của đức tin Chân Lý, Hội chủ của Lý Chất Hiệp Hội. Một kẻ điên cuồng, đầy tham vọng, khao khát dung hợp trí tuệ của các học giả và có hứng thú đặc biệt với các thực thể như Zainjir.
伽琉莎
| Tên gốc | 伽琉莎 |
|---|
Một nhân vật điên cuồng và tàn nhẫn chịu trách nhiệm cho sự hủy diệt của Lý Chất Chi Tháp, kẻ đã ném các học giả từ trên cao xuống để mua vui.
沃伦特
| Tên gốc | 沃伦特 |
|---|
Người dẫn đường của hệ học thuật Tín ngưỡng Ý thức, thành viên nòng cốt của Hội đồng Chủ tịch Bác học, đã chết tại bàn tròn.
加拉德利
| Tên gốc | 加拉德利 |
|---|
Người đứng đầu hệ học thuật Kéo dài Sinh mệnh, thành viên quan trọng của Hội đồng Chủ tịch Bác học, đã tử nạn.
厄尼尔
| Tên gốc | 厄尼尔 |
|---|
Người đứng đầu hệ học thuật Công tạo Cơ khí, một trong ba nhân vật quyền lực nhất của Hội đồng Chủ tịch Bác học, đã chết và bị Ngụy Tri bẻ gãy cánh tay.
裴拉娅
| Tên gốc | 裴拉娅 |
|---|
Thành viên duy nhất của Hội đồng Chủ tịch Bác học còn sống sót nhưng bị coi là kẻ phản bội.
布尔扎
| Tên gốc | 布尔扎 |
|---|
Một thành viên trong Hội đồng Chủ tịch Bác học đã tử vong.
阿斯吉斯
| Tên gốc | 阿斯吉斯 |
|---|
Một thành viên trong Hội đồng Chủ tịch Bác học đã tử vong.
Một thành viên trong Hội đồng Chủ tịch Bác học đã tử vong.
Hội trưởng của Sùng Thần Hội, hiện là Thần chọn của đức tin Thời Gian. Anh ta là một ngâm du thi nhân với phong thái lãng tử nhưng đầu óc có phần điên rồ, tự cho mình là vị thần thứ 17 đang trên đường trở lại thần tòa.
Hội trưởng của Trật Tự Liên Minh, một pháp quan nguyên tố có ngoại hình hơi mập, mặc đồng phục của Đại Thẩm Phán Đình, sùng bái đức tin Trật Tự.
Một tín đồ nhiệt thành của đức tin Ký Ức, tỏa ra khí tức của Ký Ức một cách công khai, bị Mạnh Hữu Phương coi là một kẻ điên có chứng cuồng tưởng.
Một người đàn ông có bộ râu đỏ lớn, tính cách thô lỗ và nóng nảy. Ông ta dường như là đối tác hoặc một thành viên cấp cao trong giáo hội Đản Dục, vô cùng quan tâm đến thực thể Goris và sẵn sàng tự làm bị thương bản thân để thử nghiệm năng lực của người khác.
Giáo thủ của giáo hội Đản Dục tại Dol Guldur. Ông là một người thâm trầm, thực dụng, sẵn sàng bỏ qua những xung đột quá khứ để thực hiện một thỏa thuận có lợi cho mục đích riêng của mình.
Một người đồng hành thuộc lớp nghề nghiệp Đức lỗ y (Druid) trong đội của Trình Thực, tính cách có phần thận trọng và luôn lo lắng cho sự an toàn của Trình Thực.
Con trai của Giáo thủ Barios, người bị nghi ngờ là đã chịu sự mê hoặc để giải phong ấn kỹ thuật Giáng Tự Thuật của tội dân Uuma tại thư viện.
Một người dẫn dắt am hiểu sâu sắc về lịch sử, có khả năng sử dụng sức mạnh Hỗn Loạn để thao túng nhận thức của người khác và biến mất một cách bí ẩn.
Một kỵ sĩ thuộc lớp nghề nghiệp Thụ Bích Kỵ Sĩ (S竖 bích kỵ sĩ), thường đặt ra những câu hỏi trực diện về các sự kiện lịch sử trong thử thách.
Một thành viên trong nhóm tham gia thử thách tại Gasmara, tính tình trầm ổn, ít nói và luôn quan sát kỹ lưỡng xung quanh.
Một thực thể hoặc thành phố đã biến mất khỏi bề mặt trái đất sau một cuộc chiến tàn khốc liên quan đến các thí nghiệm của Chân Lý.
Một Tầm Tân Nhân (người tìm mồi) của tổ chức Truyền Hỏa Giả, từng thất bại trong việc chiêu mộ Trình Thực nhưng vô cùng hối hận khi biết thực lực thật sự của anh.
Một thành viên trong nhóm Truyền Hỏa Giả tham gia thử thách, dù sợ hãi trước tình hình nhưng vẫn cố gắng giữ lòng dũng cảm.
Một thành viên trong nhóm của Phương Thi Tình, có tính cách trầm ổn, phụ trách việc canh gác và quan sát các chi tiết khả nghi trong đội quân.
Lãnh đạo tinh thần của kỵ sĩ đoàn thành vệ, người đã chết một cách bí ẩn trong chiến hào vào ngày thứ ba của cuộc chiến, dẫn đến việc quân đội mất phương hướng.
Một chiến binh của đức tin Chân Lý, chuyên gia cận chiến, bị nghi ngờ là nội gián vì giả vờ bị thương để không ra tiền tuyến và lén lút truyền tin ra ngoài.
Một cư dân trà trộn vào đội quân, tự xưng là Tuần Phong Du Hiệp (một dạng thợ săn) nhưng chưa bao giờ sử dụng năng lực liên quan đến gió, bị coi là đối tượng tình nghi.
Phó đội trưởng của tiểu đội kỵ sĩ mới gia nhập, mang chức nghiệp Bác Thức Học Giả, luôn tìm cách thuyết phục mọi người chạy trốn về phía học viện trung ương.
Quân nhu quan của tiểu đội, vốn là hàng binh từ quốc gia Chiến Tranh, mang chức nghiệp Đốc Chiến Quan với khả năng trị liệu đặc thù thông qua việc gây sát thương.
Người chơi có điểm số cao nhất (gần 2600), thuộc chức nghiệp Bác Thức Học Giả hệ Hư Không Chất Năng. Cô là quyền đội trưởng của đội kỵ sĩ thành vệ số 41, mang vẻ đẹp sắc sảo với mái tóc dài màu xám bạc và hành động cực kỳ quyết đoán, tàn nhẫn.
Cựu đội trưởng của đội kỵ sĩ thành vệ, người được cho là đã bị Gelfis sát hại.
Một nhân vật không xuất hiện trực tiếp nhưng đã cung cấp thông tin và chân dung của Trình Thực cho Quý Nguyệt, thuộc đức tin Trật Tự hoặc Ký Ức.
Một người chơi có điểm số 2500 thuộc đức tin Trật Tự, lớp nghề nghiệp Pháp quan Nguyên tố. Anh là người kiên định với nguyên tắc, luôn cảnh giác và khinh miệt những kẻ gây ra sự hỗn loạn, đặc biệt là Trình Thực.
Một người chơi thuộc đức tin Trầm Mặc (Im lặng), lớp nghề nghiệp Ca giả. Anh ta mang theo xiềng xích và dùng tiếng va chạm của chúng để thay thế cho giọng hát, có khả năng hạn chế đối thủ bằng các giai điệu giam cầm.
Tên thật của người chơi mang danh hiệu Tù Đồ, một Ca giả thuộc đức tin Trầm Mặc với số điểm 1842, khao khát tìm kiếm những người bạn đồng hành.
Cách gọi khác của Gagali, một người chơi trong nhóm đang vô cùng sửng sốt trước bí mật về khả năng con người có thể thành thần.
Cách gọi khác của Mạnh Hữu Phương, người đã vô thức đánh rơi cuốn sách khi nghe về bí mật của chư thần.
Cách gọi khác của Yến Thuần, người thể hiện sự quyết tâm thông qua hành động nắm chặt nắm đấm.
Một vị Đại học giả thuộc hệ Hư Không Chất Năng tại Lý Chất Chi Tháp, là tín đồ trung thành của đức tin Chân Lý. Ông đã dành cả đời để nghiên cứu thí nghiệm Cộng Ách Hư Thực và tin rằng sự xuất hiện của Trình Thực là kết quả được thần linh Chân Lý chỉ dẫn.
Một người chính trực đã để lại thần tính Phồn Vinh cho Trình Thực như một minh chứng cho nhân tính quang huy.
Một tín đồ Vận Mệnh đã đưa ra lời tiên tri bí ẩn khiến nhiều người chơi cấp cao phải chú ý và tham gia thử thách.
Một người chơi cấp cao từng thất bại trong việc cầu nguyện để có được trái cây thế giới.
Một người chơi cấp cao khác từng nỗ lực tìm kiếm trái cây thế giới thông qua nguyện ước nhưng không thành công.
Danh tính giả mà Trình Thực sử dụng, tự xưng là học giả thuộc hệ Công tạo Cơ khí để đánh lừa lính gác.
Danh tính giả của Yến Thuần tại hiện trường thí nghiệm số 69.
Tên thật của nhân vật Long Tỉnh (hoặc một đồng đội khác), được Trình Thực viện dẫn làm nhân chứng tại tòa.
Tên thật hoặc danh tính khác của Chân Hân, được Trình Thực viện dẫn làm nhân chứng tại tòa.
Ông chủ khách sạn Dạ Kinh Tức ở khu đông thương mại thành phố Gasmara, một trong những nhân chứng về sự hào phóng của Trình Thực.
Ông chủ nhà hàng Triều Hà Lộ Đài ở khu đông thương mại, được Trình Thực liệt kê làm nhân chứng nhân đạo.
Thực thể đại diện cho ý chí của Trật Tự trong phiên tòa, cố tình bắt lỗi và tìm cách trừng phạt người chơi vì những hành vi lách luật.
Một nhân vật vắng mặt trong cuộc tụ họp ở hoang dã, bị các thành viên khác nghi ngờ là đã chết hoặc đang đi nịnh bợ một thực thể quyền năng.
Thần linh đại diện cho đức tin Yên Diệt, người đã triệu kiến Bạch Phỉ và cứu cô khỏi Thẩm phán đình của Trật Tự.
Một nhân vật bí ẩn trong phòng thí nghiệm, có một bàn tay gầy gò khô khốc và một bàn tay béo mập, thực hiện các thí nghiệm phục hồi nhân cách bằng cách trích xuất quang đoàn từ thái dương.
Em gái của Lý Tự Nhiên, một cô gái bị bệnh tật hành hạ khiến肢 thể không thể cử động và mất khả năng phát âm, được cứu sống nhờ dược tề Vãng Nhật Phồn Vinh.
Thần linh hoặc thực thể bảo hộ của tổ chức Truyền Hỏa Giả, xuất hiện dưới hình thái toàn thân rực lửa. Thần có khả năng nhìn thấu những sự thay đổi trong ký ức của tín đồ và bảo vệ chúng khỏi sự thao túng.
Được mệnh danh là Định Hải Thần Châm của tổ chức, một người đàn ông có nhân cách mẫn thiệp, nhạy bén và đầy sức hút. Anh tin tưởng đồng đội tuyệt đối và luôn khuyến khích họ bảo vệ những bí mật cá nhân.
Người sáng lập tổ chức Truyền Hỏa Giả, được mệnh danh là Định Hải Thần Châm. Anh là một người có tầm nhìn xa, nhạy bén, sở hữu số điểm vượt xa mức 2400. Anh đã quyết định thực hiện 'Kế hoạch tạo thần' sau khi nghe những ý tưởng của Trình Thực thông qua Phương Thi Tình.
Một thành viên bí ẩn của Truyền Hỏa Giả, mắt bịt vải đen nhưng có khả năng thấu thị tâm linh. Cô là người ủng hộ Tần Tân thực hiện kế hoạch tạo thần và sở hữu số điểm cực cao.
Cha của Thôi Thu Thực, còn gọi là Lão Thôi. Một người đàn ông cương trực, đã dành nửa đời người gánh vác cho con trai và dạy con phải sống đội trời đạp đất.
Một người bạn của Thôi Thu Thực, tính tình lầm lì, ít nói, không bao giờ tiết lộ thông tin của đồng đội cho người ngoài.
Một người chơi cấp cao có mái tóc dài thướt tha trái ngược với cái tên, sở hữu thực lực mạnh mẽ và thái độ chán ghét đối với sự lừa lọc của nhà họ Chân.
Vị thần tối cao ngự trị trong điện thờ xương cá, xuất hiện dưới hình thái một đầu cốt khổng lồ với ánh lửa xanh trong mắt. Thần cảm thấy hài lòng khi nhận được một lượng lớn tế phẩm là linh hồn của các tín đồ Hỗn Loạn.
Một thực thể ba chiều màu đen, không có chi tiết bề mặt, phục刻 lại mọi động tác của Trình Thực nhưng theo chiều ngược lại như gương soi. Nó có thể tiếp xúc vật lý với các vật phẩm mang tính chất Khinh Trá.
Người chơi ở phòng số 1, tự xưng là dự ngôn gia thuộc đức tin Vận Mệnh với số điểm 2269. Anh ta cố gắng thúc đẩy sự hợp tác bằng cách công khai thông tin dự ngôn của mình, nhưng bị Trình Thực nghi ngờ có thể là một Ma thuật sư của đức tin Khinh Trá.
Người chơi ở phòng số 2, tự nhận là mục sư thuộc đức tin Văn Minh với số điểm 2144. Anh ta có tính cách mỉa mai, không tin tưởng Lý Nhất và cố tình đặt biệt danh hài hước để chế giễu đối phương.
Người chơi ở phòng số 3, tự xưng là chiến binh thuộc đức tin Văn Minh với số điểm 2071. Dựa trên tư duy phân tích và giải cấu trúc, Trình Thực suy đoán anh ta thực chất là tín đồ của đức tin Chân Lý.
Vị thần giáng xuống thử thách đặc biệt lần này, yêu cầu duy nhất đối với người tham gia là phải tìm mọi cách để sống sót.
Người chơi ở phòng số 4, tự xưng là một pháp sư thuộc đức tin Vận Mệnh với chức nghiệp Biên Kịch, số điểm 2333. Anh ta có phong thái nửa đùa nửa thật, khiến người khác khó phân biệt là tín đồ Vận Mệnh hay Khinh Trá.
Người chơi ở phòng số 5, một thợ săn thuộc đức tin Vận Mệnh với chức nghiệp Chung Mạt Chi Bút, số điểm 2196. Anh ta có thói quen quan sát tỉ mỉ môi trường xung quanh để thu thập tình báo.
Những kỵ sĩ魁梧, tay cầm trường tiên, tính cách lạnh lùng và tàn nhẫn, sẵn sàng dùng vũ lực để trấn áp tiếng cười nói của tù nhân.
Một tù nhân mặc đồng phục xanh, điên cuồng đấu tranh và khẳng định vị thế của mình, đồng thời cáo buộc người khác là kẻ mạo danh.
Một tù nhân khác cũng mặc đồng phục xanh, có nụ cười âm hiểm và đắc thắng khi thấy đối thủ sắp bị đưa đi xử tử.
Người dẫn đầu đội kỵ sĩ trọng giáp vào ngục kéo tù nhân đi thực hiện tội lỗi của họ, thái độ vô cùng lạnh lùng.
Bạn tù ở phía sau lồng giam của Trình Thực, bị phán tội tử đấu và mất đi ký ức về nguyên nhân bị kết án. Ông ta cung cấp thông tin về Thiết Luật Kỵ Sĩ Đoàn và ngày lễ quan sát tử đấu của các đại thẩm phán.
Một đối tượng được tù nhân áo trắng nhắc đến với tình cảm đặc biệt, nhưng Trình Thực lầm tưởng là một cô gái trong khi sự thật không phải vậy.
Một sinh viên năm tư ngành kỹ thuật xây dựng, hàng xóm sống ở sân thượng tòa nhà đối diện với Trình Thực. Anh ta có phong cách ăn mặc thời thượng, tính cách hơi lập dị và tự xưng là tín đồ của đức tin Trật Tự.
Một chiến binh thuộc đức tin Trật Tự (nhánh Trật Tự Kỵ Sĩ) với số điểm 1647. Ông mang theo một thanh đại kiếm, là người dẫn dắt nhóm, đề cao quy tắc và tính hiệu quả trong chiến đấu.
Một thích khách thuộc đức tin Sinh Mệnh với số điểm 1636. Anh ta có dáng người cao gầy, đeo kính, tính cách có phần hướng ngoại và khéo léo trong giao tiếp.
Nữ thợ săn thuộc đức tin Sinh Mệnh với số điểm 1519. Cô có ngoại hình khỏe khoắn, cơ bắp săn chắc và thái độ vô cùng lạnh lùng nội tâm.
Một nữ mục sư thuộc đức tin Trầm Luân với số điểm 1396. Cô mặc trang phục kín đáo màu đen, tính cách rụt rè và lo lắng vì bị các đồng đội thuộc đức tin Sinh Mệnh đối nghịch kỳ thị.
Pháp sư cao cấp thuộc đức tin Thời Gian (Thời Gian Hành Giả) với số điểm cực cao là 1906. Anh ta mặc trang phục giống Doctor Strange và sở hữu khả năng điều khiển thời gian.
Kỵ sĩ đội trưởng của lực lượng trừng giới, người đã chạm trán với một sát thủ bí ẩn trong sương mù và bị đâm trúng ba nhát, sau đó nghi ngờ có một âm mưu ám sát nhắm vào giới quý tộc.
Người chỉ huy có quyền lực cao nhất tại hiện trường, mang tính cách lạnh lùng và tôn sùng Trật Tự, đã quyết định đẩy nhanh tiến độ Tử đấu chung quyết để truy tìm nội gián.
Một tùy tùng hoặc học giả cấp thấp tại phòng thí nghiệm ngầm, bị Cao Tam hạ sát để Lý Nhất chiếm đoạt thân phận thông qua bài ma thuật.
Một kỵ sĩ thuộc Thiết Luật Kỵ Sĩ Đoàn, rớt vào tay nhóm Trình Thực và bị thẩm vấn. Anh ta tiết lộ bí mật về thí nghiệm đồng hóa sinh mệnh tại Montelani.
Một đại học giả thuộc hệ học thuật Kéo dài Sinh mệnh của Lý Chất Chi Tháp. Ông là người chủ trì thí nghiệm đồng hóa sinh mệnh tại hầm ngầm Montelani.
Một trong ba nhân vật quyền lực nhất Đại Thẩm Phán Đình, Thần quyến của Trật Tự, người thực sự nắm quyền điều hành Thiết Luật Kỵ Sĩ Đoàn và đứng sau các thí nghiệm ngầm.
Vật thí nghiệm được phát hiện trong bình nuôi cấy, ngoại hình già nua, tóc trắng, hốc hác. Khi bị phát hiện, ông ta mở ra đôi mắt đỏ ngầu nhưng không có ý thức tự chủ, và có rất nhiều bản sao giống hệt nhau.
Một nam thanh niên người Bomeride (tộc người da trắng, cao lớn, nhiều tàn nhang), một trong nhiều bản thể nhân bản trong phòng thí nghiệm.
Danh tính mà Lý Nhất và Cao Tam dùng để gọi Trình Thực trong thử thách này, dựa trên số thứ tự của anh trong dãy phòng giam.
Một người phụ nữ sống ở tòa nhà đối diện, có ngoại hình thực tế là một người đàn ông bụng phệ nhưng trong mắt Tạ Dương lại là một mỹ nhân tuyệt thế, bị nghi ngờ là một tín đồ Khinh Trá hoặc Ô Đọa.
Một nữ thích khách thuộc đức tin Yên Diệt, sở hữu khả năng nhị duy hóa cơ thể (biến thành hai chiều) cực kỳ lợi hại, có thể biến bộ phận cơ thể thành vũ khí sắc bén.
Một tín đồ của đức tin Si Ngu, mang chức nghiệp Thợ Săn. Anh ta chết một cách bí ẩn với khuôn mặt kinh hoàng và trái tim bị tước đoạt mất.
Tín đồ của đức tin Ký Ức, sở hữu khả năng truy xuất lịch sử thông qua các vật phẩm thần bí. Anh ta được cho là đã dùng chính ký ức của mình để đổi lấy các thiên phú mạnh mẽ từ thần linh.
Lớp nghề nghiệp mục sư thuộc đức tin Khinh Trá, sử dụng 'Liệu pháp dối trá' để trị thương. Sức mạnh của họ dựa trên việc khiến người khác tin vào khả năng trị liệu giả tạo của mình.
Một bạn tù nằm ở phòng giam phía sau Lý Nhất, người đã nghe lén và cung cấp thông tin về hoạt động của giới quý tộc cho anh ta.
Một tù nhân áo vàng tự xưng là chủ nhân thực sự của một khối tài sản lớn, cáo buộc người khác đang cố gắng đánh tráo danh tính của mình.
Một vị lão giả nghiêm nghị, quyền lực nhất tại Hope State (Hy Vọng Chi Châu), ngồi trên vị trí danh dự tại đấu trường để giám sát phiên tòa tử đấu.
Đội phó tiểu đội 17 thuộc Thiết Luật Kỵ Sĩ Đoàn. Anh ta có nụ cười thần bí và bày tỏ sự hứng thú đặc biệt với Trình Thực sau khi chứng kiến anh kết liễu Quý Nhị.
Tên thật hoặc cách gọi khác của phó đội trưởng Grinde.
Một vệ binh bị Trình Thực hoán đổi vị trí lên đấu trường, vì quá giận dữ nên định giết Trình Thực để hả giận nhưng bị anh phản sát bằng dao phẫu thuật và lột lấy giáp trụ.
Một người phụ nữ có thân hình đẫy đà, người vô tình đi ngang qua bục gỗ yếu nhất trong lúc tháo chạy, trở thành yếu tố quyết định dẫn đến sự sụp đổ dây chuyền của cả đấu trường.
Vật chủ hiện tại của linh hồn Lý Nhất, có đôi mắt nhỏ như hạt đậu xanh, có khả năng dùng móng vuốt viết chữ Hán trên mặt đất để giao tiếp.
Những tùy tùng bí ẩn mặc đồ đen kín mít, chỉ lộ mũi và mắt. Họ sở hữu sức mạnh của Trật Tự, có khả năng đóng băng không gian và truy vết tội phạm.
Một nhân vật quyền lực tại Đại Thẩm Phán Đình, người đã giúp đỡ Therius xây dựng lại phòng thí nghiệm và thúc đẩy ban hành luật lệ về đấu trường tử đấu tại Cao Sơn Quận.
Một nữ vệ binh chịu trách nhiệm canh giữ cửa phòng thí nghiệm và bảo vệ Galusa.
Một người kỵ sĩ có tính cách nhiệt tình và thích chia sẻ thông tin, vô tình cung cấp cho Trình Thực những bí mật về vụ nổ và tung tích của Grinde.
Một mục sư thuộc đức tin Chân Lý với số điểm 2119, hành nghề bác sĩ ngoại khoa. Anh ta có phong thái ôn hòa, nụ cười ấm áp và kỹ thuật phẫu thuật cực kỳ chính xác. Anh ta tự nhận mình cũng chỉ là một mảnh cắt nhân cách của người khác và tình nguyện giúp đỡ mọi người thực hiện phẫu thuật thanh lọc nhân cách.
Một người chơi mang chức nghiệp Hãm Trận Dũng Sĩ, đại diện cho đức tin Chiến Tranh. Anh ta là nhân cách thứ ba giành được quyền kiểm soát cơ thể sau cuộc phẫu thuật của Lý Chấp, có tính cách mạnh mẽ và bộc trực.
Một người chơi mang chức nghiệp Tử Vong Biên Chức Giả (Người dệt cái chết) với số điểm 2047. Anh ta có tư duy lý trí, hoài nghi lòng tốt của con người nhưng vẫn bày tỏ sự biết ơn sau khi được cứu giúp.
Một người chơi mang chức nghiệp Ngâm Du Thi Nhân với số điểm 2313. Anh ta có tính cách lạc quan, ham học hỏi và rất trân trọng cơ hội được tiếp tục hành trình tăng trưởng kiến thức của mình.
Một nữ người chơi thuộc lớp nghề nghiệp Ca Giả, có tính tình thẳng thắn và sắc sảo. Cô có xu hướng thực dụng và luôn đề phòng sự toan tính của người khác trong trò chơi.
Một giọng nói thần bí bên trong mật thất của Công Chính Đình, đón chào Galusa trở lại sau khi cô tỉnh dậy từ thiết bị thí nghiệm.
Chính là Ngụy Du Học hoặc một học giả hệ Sử gia vừa trở về thực tại, kẻ đã phóng hỏa đốt sạch kho lưu trữ档案 để biến chúng thành một đoạn lịch sử rực rỡ và cực đoan hơn.
Một thực thể quái dị với cơ thể nửa trẻ trung đầy đặn nửa già nua khô khốc. Hắn là một mảnh cắt nhân cách yếu nhất đã phản sát bản thể gốc, sử dụng thần tính để bổ sung nhân cách và tiếp tục thực hiện các thí nghiệm tàn bạo trên các mảnh cắt khác để 'nuôi dưỡng' bản thân.
Từng là học đệ của Ados tại Lý Chất Chi Tháp, một tín đồ mầm mống của Hỗn Loạn đã tự luyện mình thành con rối. Sau khi Trình Thực rời khỏi thử thách, anh được thần lực của Ký Ức bổ khuyết vào dòng lịch sử để thay thế vai trò của Trình Thực tại Hy Vọng Chi Châu.
Một người chơi đứng thứ 6 trên bảng xếp hạng Thang mây kiến diện Khinh Trá.
Một người chơi thuộc đức tin Ký Ức, đứng thứ 5 trên bảng xếp hạng hỗn hợp giữa Ký Ức và Khinh Trá.
Một người chơi thuộc đức tin Đản Dục, hiện đang đứng hạng 10 và có dấu yếu cố tình kìm giữ điểm số.
Một người chơi thuộc đức tin Tử Vong, xếp hạng đang biến động mạnh, hiện đứng thứ 41.
Người chơi cấp cao mang chức nghiệp Hủ Lạn Tụng Xướng Giả thuộc đức tin Hủ Bại với số điểm 2538. Anh ta mặc áo choàng lông vũ (Vũ Thưởng), luôn mỉm cười thần bí và có thù hằn cá nhân với Hồng Lâm.
ID cũ của nhân vật Trẫm, từng đứng hạng 4 trên bảng xếp hạng đức tin Hủ Bại.
Danh tính giả của một người chơi mang chức nghiệp Sử gia, thuộc đức tin Tồn Tại (Ký Ức) với số điểm 2343. Anh ta đeo kính, mặc áo gió xám và có kiến thức sâu rộng về lịch sử địa giới.
Một người chơi có vẻ ngoài lạnh lùng, tự xưng là Hãm Tĩnh Đại Sư với số điểm 2319, nhưng thực chất đang che giấu danh tính và nói dối về chức nghiệp của mình.
Một người chơi thuộc đức tin Trầm Mặc, một thích khách điêu luyện núp sau bóng dáng của một con rối người xinh đẹp. Cô có khả năng điều khiển tơ mảnh để biến linh hồn mục tiêu thành con rối.
Một con rối sống động như thật được làm từ cơ thể người, có vẻ ngoài của một phụ nữ quyến rũ khoảng 30 tuổi, phục vụ cho Yển Ngẫu Sư.
Một người quen cũ của Trình Thực, là một Ca giả có khả năng kiềm chế ham muốn bản thân, có nét tính cách tương đồng với Hồng Lâm.
Một Mộc tinh, bạn của cả Hồng Lâm và Trình Thực. Cô là người đã kể về Trình Thực cho Hồng Lâm nghe, giúp anh giữ được mạng sống trong mắt vị Thần chọn nóng tính này.
Một người chơi mang chức nghiệp Quỷ thuật đại sư, giả danh là Hồi Ức Lữ Giả nhưng đã bị Đào Di nhìn thấu và sát hại bằng đạo cụ cấp S.
Người đứng đầu bộ lạc nấm (Xung Túc Nhân), vô cùng sùng kính và tin tưởng tuyệt đối vào danh tính 'Thần sứ' của Trình Thực.
Một thực thể thần bí ẩn nấp trong sương mù của Rừng Thở Dài, là mục tiêu tìm kiếm chính của các người chơi trong ngày thứ hai của thử thách.
Tộc người nấm tại địa đáy, bị coi là những 'tội nhân' trong mắt thần linh nhưng lại cực kỳ thành kính với đức tin Phồn Vinh.
Còn gọi là Cốt Chi Đồ Tể, vị thần từ thần được tin tưởng nhất của thần linh Tử Vong. Thực thể này đã xúi giục Nhạc Nhạc Nhĩ nhảy xuống Dục Hải, dẫn đến sự đọa lạc của nàng và làm rạn nứt mối quan hệ giữa Phồn Vinh và Tử Vong.
Tên thật là Trình Giáp, cha nuôi của Trình Thực. Ông là một người đàn ông khắc khổ, chân chất, không biết chữ, xuất hiện với vẻ ngoài cục mịch nhưng lại dành cho Trình Thực luồng ánh sáng ấm áp trong đôi mắt.
Người đứng đầu cô nhi viện nơi Trình Thực từng ở, cảm thấy uy quyền bị thách thức bởi tài nói dối của cậu nên đã tìm người nhận nuôi để tống khứ Trình Thực đi.
Tộc trưởng đời đầu tiên của bộ lạc người nấm (Xung Túc Nhân). Một kẻ cực kỳ thông minh và quyết đoán, người đã撒下 (tát hạ) một lời nói dối báng bổ thần linh bằng cách ký kết khế ước với thực thể Hủ Bại để đảm bảo sự tồn tại cho bộ lạc trong Rừng Thở Dài.
Một chiến binh dũng cảm của bộ lạc người nấm, vô cùng thành kính với đức tin Phồn Vinh. Anh ta dễ bị kinh động trước những cảnh tượng tàn khốc của tộc nhân nhưng lại lấy lại được niềm tin ngay lập tức khi nhìn thấy 'thần sứ'.
Vị thần linh tối cao đã bị bộ lạc người nấm vô tình báng bổ do tin theo lời nói dối của tộc trưởng đời đầu, nhưng vẫn thể hiện sự khoan dung thông qua tên gọi của thử thách.
Nhân cách thực sự điều khiển con rối ngự tỷ, người từng chăm sóc Chân Hân tại cô nhi viện. Cô có vẻ ngoài dịu dàng, sở hữu kiến thức sâu rộng và đang có ý định gia nhập Sùng Thần Hội để tìm kiếm một mục đích sống mới sau khi mất đi người thân yêu.
Bản thể của Trình Thực đến từ tương lai, có tính cách và tư duy tương đồng với Trình Thực hiện tại. Anh ta đã tìm cách quay về quá khứ để gửi lại những gợi ý và cảnh báo về một thảm kịch tương lai cho chính mình.
Một loại quái vật hoặc công cụ trinh sát cơ khí ẩn dưới lòng đất của Rừng Thở Dài, được kích hoạt bởi sự xuất hiện của khế ước.
Các thực thể quyền năng của Chân Lý xuất hiện dưới dạng hình chiếu tại trạm quan sát địa đáy, sở hữu các pháp bảo cao cấp để truy vết quy luật vũ trụ.
Thần chọn của đức tin Hủ Bại, người duy nhất được biết đến là đã sống sót trở về sau khi bước ra từ Bại Huyết Chung Mộ và leo lên đỉnh cao của bảng xếp hạng.
Một tổ chức gồm khoảng hơn một trăm tín đồ Hủ Bại điên cuồng, đã dùng mạng sống của mình để đánh dấu và mở ra con đường dẫn tới Bại Huyết Chung Mộ.
Tập hợp các vị thần linh tối cao đồng loạt giáng xuống ánh nhìn (thông qua đôi mắt trên vòm cây) để quan sát sự biến đổi của Rừng Thở Dài và hành vi của Phồn Vinh.
Vị thần thứ hai của đức tin Trầm Luân, xuất hiện dưới hình thái một người khổng lồ già nua, cơ thể lở loét, đang ngồi bên cạnh thần tọa đen đặc máu đỏ trong một lăng mộ giản đơn. Thần đang ở trạng thái suy yếu cực độ và mang theo nỗi u sầu vô tận.
Vị thần của dòng chảy thời không, xuất hiện trong hư không với đôi mắt là hai hố đen ghê người. Thần có sức mạnh đóng băng hoặc gia tốc thời gian, phong thái ngôn giản ý cai và cực kỳ lạnh lùng.
Một đứa trẻ đi cùng nhóm An Tĩnh trong thử thách địa đáy.
Tên gọi khác của thần Phồn Vinh, được Tử Vong mô tả là một thực thể tham lam chuyên đồng hóa (nuốt chửng) con cái và các thực thể khác để làm một phần của bản thân.
Một thực thể xuất hiện dưới hình dạng một cuốn pháp điển của Đại Thẩm Phán Đình, hiện đang thay thế vị trí của thần Trật Tự trên thiên địa để đối đầu với các thần linh khác.
Con trai cả của Phồn Vinh Chi Mẫu, người đã đồng ý cộng sinh và sau đó bị chính mẹ mình đồng hóa và biến mất.
Con gái cả của Phồn Vinh Chi Mẫu, tương tự như anh trai mình, cô đã bị Phồn Vinh Chi Mẫu nuốt chửng và đồng hóa.
Ý chí hóa thân của Trật Tự trong thử thách, thực chất là phần 'sợ hãi' của thần Trật Tự đã bị tách rời hoặc biến dị.
Con trai thứ của Phồn Vinh. Vì sợ hãi sự đồng hóa của mẹ mình, anh đã phản bội và gia nhập đức tin Hủ Bại. Sau đó, vì âm mưu giết thần Hủ Bại để đoạt vị nên đã bị tháo rời cơ thể và biến thành Hoang Vu Hành Giả không có trí tuệ.
Vị thần bí ẩn nhất mà ngay cả Tử Vong cũng không thấu hiểu. Trong cuộc chiến thần linh, thần đã ngăn chặn Yên Diệt để gián tiếp hỗ trợ kế hoạch của Chân Lý.
Một vị thần đã chết dưới tay Trật Tự, thần tính của Ngài hiện bị Tử Vong nắm giữ một nửa.
Một kẻ buôn lậu sinh học trên thị trường đen, người đã thực hiện các thí nghiệm phi pháp để duy trì mạng sống cho Hồng Lâm trong lồng kính suốt nhiều năm.
Vị thần thực thi phán quyết theo Công Ước, xuất hiện dưới hình thái một thiên bình cấu thành từ tinh tú và lưu quang. Thần tượng trưng cho sự quy luật, hài hòa và trật tự tối cao của hoàn vũ.
Vị thần của sự sinh sản, có khí tức cực kỳ đặc thù và dễ nhận biết. Thần đã triệu kiến Hồng Lâm vào hư không nhưng không lộ diện và cũng không nói lời nào.
Một người đàn ông mặc áo vải thô, búi tóc đạo sĩ ở một khu vực chưa xác định trong thực tại. Anh ta là một phần trong mạng lưới quan hệ của Hồng Lâm và dường như có liên quan đến đức tin Ký Ức (Tồn Tại).
Một người chơi cấp cao đã quay trở lại top 10 bảng xếp hạng sau khi trò chơi ổn định trở lại.
Cách gọi thần chọn của đức tin Thời Gian, một nhân vật vô cùng thần bí.
Một người chơi mang chức nghiệp Nghệ giả (Tù trưởng) thuộc đức tin Đản Dục với số điểm 2381. Anh có thân hình vạm vỡ, tính cách hào sảng, bộc trực nhưng sở hữu khả năng chiến đấu đáng sợ liên quan đến việc cưỡng ép mang thai và tạo ra bộ lạc từ kẻ thù.
Một người chơi thuộc đức tin Si Ngu, mặc áo choàng rộng có mũ trùm đầu che kín mít. Anh ta có thái độ khinh miệt và luôn đánh giá người khác theo cách không hề che giấu.
Một người chơi trẻ tuổi trong nhóm, có trang phục giống phong cách thích khách, tò mò về trang bị của những người chơi cấp cao.
Một người chơi mặc bộ đồ bảo hộ lao động phục cổ giống thợ sửa ống nước, luôn nở nụ cười giả tạo và không ngừng quan sát Trình Thực bằng ánh mắt dò xét.
Người chơi nam mặc áo phong trần (trench coat), tay cầm vali gỗ phục cổ, tự xưng là thợ làm bánh nhưng thực chất là một Thanh Đạo Phu (Người dọn dẹp) thuộc đức tin Trầm Luân với số điểm 2116.
Một người chơi trẻ tuổi phong cách Assassin, luôn cảm thấy cạn lời trước hành động của Trình Thực.
Biệt danh Trình Thực đặt cho người chơi nam tín đồ đức tin Si Ngu vì thái độ hếch mũi khinh người.
Thành viên trẻ tuổi trong đội ngũ, hoài nghi về nghề nghiệp thật sự của Trình Thực vì cách nói chuyện mang đậm phong cách của tín đồ Ký Ức.
Mảnh vỡ mặt nạ 'Môi Ngu Hí' đang ký sinh trên Trình Thực, trong chương này giữ thái độ im lặng khiến Trình Thực cảm thấy anh ta thật lạnh lùng.
Cách gọi tôn kính dành cho thần linh Tử Vong, chủ nhân của Điện thờ Xương Cá.
ID của Thần chọn đức tin Yên Diệt, một nhân vật vô cùng bí ẩn. Hắn có khả năng xóa bỏ ký ức của người khác về bản thân mình, khiến ngay cả những người từng đồng hành cũng chỉ có ấn tượng mờ nhạt.
Một tín đồ của đức tin Si Ngu, mang chức nghiệp Ca giả (Độc tấu gia) với số điểm 2377. Vừa thực hiện chuyển đổi giới tính từ nam thành nữ, sở hữu giọng nói trong trẻo quyến rũ nhưng tính cách vẫn vô cùng ngạo mạn, thích dùng mũi nhìn người và cực kỳ thông minh trong việc phân tích tình hình.
Bộ lạc văn minh nhân loại sớm nhất được ghi chép trong kỷ nguyên sinh mệnh, sùng bái đức tin Đản Dục cuồng nhiệt và từng thống trị toàn bộ phương Bắc của Hy Vọng Chi Châu.
Một trong ba chủng tộc phân tách từ Tam Ô Bộ, là những mục dân du mục phương Bắc có phong cách thực dụng, không trung thành với một vị thần duy nhất mà luôn đuổi theo vị thần mạnh nhất để cầu sinh tồn.
Tộc nhân tự xưng là con cái của Đản Dục, bị coi là loạn dân và bị xua đuổi. Họ đã tạo ra Thần Thực Thuật để duy trì huyết mạch thông qua các bộ phận cơ thể.
Tộc nhân tự xưng là tội dân, nổi tiếng với công cụ đức tin kỳ quái là Tề Huyết Cước Liêu dùng để thực hiện nghi thức chuộc tội bằng cách biến thành trạng thái tử anh.
Cách Trình Thực gọi Cao Nhai sau khi cô chuyển đổi giới tính, ám chỉ thái độ ngạo mạn và sự điên cuồng của đức tin Si Ngu.
Vốn là một loạn dân tộc Ô Đạt sinh ra nhờ Thần Thực Thuật, đã trà trộn vào giáo hội để mở rộng huyết mạch bộ lạc mình. Ông là người sáng lập ra Độc Thần Sám Hối Sở (tiền thân của Phán Sở Ác Anh) trước khi bị người dân ném đá tới chết.
Người đã cải biến Sám Hối Sở thành Phán Sở Ác Anh, sử dụng các tội danh ngụy tạo để xử tử những kẻ phản kháng, tạo ra thời kỳ ổn định giả tạo cho Dol Guldur.
Một biểu tượng tôn giáo do Trình Thực hư cấu ra nhằm mục đích tạo ra một mục tiêu bảo vệ trong thử thách, được Turadin tin là niềm hy vọng để giải thoát thế giới khỏi Đản Dục.
Một nữ công dân xinh đại,优雅 (ưu nhã) và tò mò, xuất hiện tại quán rượu trong suy diễn của Thiên Yết. Cô bị Avlos thu hút bởi những bí mật kinh hoàng về lịch sử giáo hội.
Giáo thủ của giáo hội Đản Dục, người cha lạnh lùng đã tự tay phán quyết cái chết cho con trai mình (Turadin) để dập tắt cuộc hỗn loạn.
Đứa trẻ trong bụng Turadin, được Trình Thực định danh là 'Thiên mệnh chi tử' của đức tin Ô Đọa để đánh lừa dân chúng và các phe phái khác.
Một tổ chức tội phạm ngầm tại Dol Guldur, chuyên bắt cóc trẻ sơ sinh và sản phụ. Thực chất đây là tổ chức 'tẩy não' quy mô lớn, nuôi dưỡng các nạn nhân trở thành thành viên mới, phục vụ như một mặt tối để giáo hội kiểm soát thế giới ngầm.
Sinh vật bên trong bụng Avlos, đang ở trạng thái vô ý thức giãy giụa và thu hút sinh cơ để được hạ sinh, có khả năng chính là sinh mệnh không nên chào đời trong lời tiên tri của thử thách.
Đứa trẻ trong bụng Turadin, hạ sinh ngay khoảnh khắc cơ thể Turadin bị xúc tu nghiền nát. Nó bị lực lượng thần giáng kéo xuống sâu dưới lòng đất ngay khi vừa chào đời.
Một trưởng lão trí tuệ, người kế thừa danh xưng Gerba từ đời trước. Ông đã dẫn dắt bộ lạc kẻ tha hương giết hại những người Ô Mã cuối cùng để đánh tráo danh phận, sau đó tôn sùng đứa trẻ từ trên trời rơi xuống làm 'Thánh Anh' để tìm kiếm sự bảo hộ của đức tin.
Chính là 'Thánh Anh' rơi xuống từ hư không trong tình trạng cháy sém, thực chất là thực thể được sinh ra từ Turadin. Cậu có đôi mắt quỷ dị và mê hoặc, trầm mặc ít nói, và là người đã chỉ dẫn bộ lạc đi tới thành phố Dol Guldur.
Người đứng đầu giáo hội tại Dol Guldur thời bấy giờ, vì lòng trắc ẩn với những người đồng tộc xa xưa mà đã nhận nuôi bộ lạc Gerba, nhưng sau đó đã yêu cầu họ thành lập Độc Thần Sám Hối Sở để tiếp tục chuộc tội.
Một vật thí nghiệm có huyết mạch và ngoại hình giống hệt Goris, được cô dùng làm thế thân để tiếp cận thần Đản Dục và gánh chịu sự tha hóa thay cho bản thể thực.
Một nữ người chơi đồng hành cùng Hồng Lâm, có tính cách trầm mặc, thường đội mũ lưỡi trai che mặt. Cô có vẻ rất quan tâm đến việc tìm gặp Trình Thực trong các thử thách.
Cách gọi khác của cô gái tóc hồng trong nhóm của Hồng Lâm, người đã nhận ra Thiên Yết có quen biết với Trình Thực.
Một trong ba Lệnh sứ quyền năng của đức tin Ô Đọa được Lý Cảnh Minh nhắc đến.
Một trong ba Lệnh sứ của đức tin Ô Đọa, có thân phận thần bí gắn liền với lịch sử các kỷ nguyên.
Vị thần đại diện cho dục vọng và sự trầm luân. Thần có đặc tính độc đáo là không bao giờ chủ động mời gọi hay từ chối bất cứ điều gì; các sinh mệnh tự mình tìm đến do không kiểm soát được khát vọng bản thân.
Vị thần được Khinh Trá nhắc đến như 'Đại ca', người đang ở trong trạng thái đau buồn cô độc.
Một người chơi mang chức nghiệp Thời Gian Hành Giả với số điểm 2471, có tính cách thẳng thắn, không thích ngụy trang.
Thực thể Avlos hiện đang chiếm hữu thân xác của Turadin trong dòng thời gian bị đóng băng. Hắn có đôi mắt tím quỷ dị, khả năng thao túng dục vọng và đang tìm kiếm 'người anh em' Trình Thực của mình.
Người triệu tập và tổ chức cuộc tụ họp Dung Nhân Hội, bị Trình Thực đánh giá là một kẻ phàm tục, tôn sùng vàng bạc đá quý một cách thái quá.
Những người tham gia cuộc tụ họp, tất cả đều hành động vô cùng cẩn trọng, im lặng tuyệt đối và cố gắng thu mình lại để tránh sự chú ý của người khác.
Một người chơi mạnh mẽ ngồi ở vị trí số 7 hàng đầu, có quen biết với Đại Nguyên Soái Hồ Vi.
Người triệu tập cuộc tụ họp Dung Nhân Hội đồng thời là người dẫn chương trình. Anh ta mặc áo đuôi tôm đen, đeo mặt nạ hoạt hình, phong cách lịch lãm nhưng cũng mang vẻ thần bí và có khả năng ứng biến tốt trước những tình huống bất ngờ trên sân khấu.
Một người chơi mạnh mẽ ngồi ở hàng ghế đầu, có vẻ đã lường trước được hành động của Trần Thuật và cảm thấy nhẹ nhõm khi không bị anh ta quấy rầy.
Người triệu tập và lãnh đạo của Dung Nhân Hội, có phong thái tự tin, khả năng hùng biện lôi cuốn. Ông ta tự nhận mình là một người vị tha, muốn đoàn kết những người chơi bình thường (dung nhân) để cùng sinh tồn trong thế giới chư thần.
Một người chơi thuộc đức tin Si Ngu ngồi ở phía sau hội trường, công khai đặt nghi vấn về sự cần thiết của Dung Nhân Hội khi đã có các tổ chức Hỗn Trợ Hội.
Một người chơi táo bạo sử dụng kỹ thuật truyền âm giả để che giấu vị trí, lên tiếng chỉ trích Cung Hội trưởng là kẻ ham quyền lực và kiêu ngạo.
Một người chơi đeo kính, tự xưng là tín đồ Khinh Trá đã từng đạt 2000 điểm nhưng bị rớt hạng. Anh ta giả vờ đứng ra kiểm chứng lời nói thật giả của Cung Hội trưởng nhưng thực chất là một thành phần trong màn kịch lừa đảo.
Một người chơi nam có thân hình魁梧 (khôi ngô, vạm vỡ), tính cách bộc trực, là người đã lớn tiếng yêu cầu các tín đồ Khinh Trá trong hội trường đứng ra kiểm chứng thân phận của Cung Hội trưởng.
Một tín đồ của đức tin Hủ Bại ở bậc điểm cao, người đã lên tiếng xác nhận hiện tượng các tín đồ Phồn Vinh đang thăng hạng và nhận được nhiều phần thưởng thử thách một cách bất thường.
Một nhân vật ẩn danh được Cung Hội trưởng nhắc đến, là người đưa ra các giả thuyết và bằng chứng về cái chết của thần Hủ Bại thông qua các manh mối trên Thang mây kiến diện.
Một người chơi chức nghiệp Pháp sư thuộc tổ chức Truyền Hỏa Giả, đồng đội đi cùng Thôi Thu Thực. Anh tỏ lòng cảm kích sau khi thoát khỏi bẫy không gian nhờ sự can thiệp của Trình Thực.
Vị thần đại diện cho sự im lặng, nhưng bị thần chọn Trần Thuật nghi ngờ thực chất là một kẻ nói nhiều (话痨), chỉ khoác lên mình vẻ ngoài im lặng để che giấu bản chất.
Người chơi đứng thứ 3 trên bảng xếp hạng hỗn hợp Ký Ức và Khinh Trá với số điểm 209.
ID hiện tại của Long Tỉnh (hoặc một người chơi Khinh Trá cấp cao khác), đứng hạng 4 trên bảng xếp hạng, nổi tiếng với việc liên tục đổi tên để mỉa mai Lý Cảnh Minh.
Một người chơi thuộc đức tin Khinh Trá, đứng thứ 6 trên bảng xếp hạng với số điểm 201.
ID của Trình Thực trên bảng xếp hạng Khinh Trá, hiện đang đứng hạng 45 với số điểm 175.
Một ảo ảnh do Chân Dịch tạo ra để đổ lỗi cho Trình Thực thật, khiến toàn bộ những người chơi cấp cao trong hội trường quay sang tấn công anh.
Biệt danh của một người chơi cấp cao thuộc đức tin Phồn Vinh (được gọi là Lạ liệt quái/Làm biếng quái), đã mất tích từ lâu.
Thực chất là Chân Hân đang ngụy trang dưới nhân dạng của Trình Thực. Cô cố tình tiết lộ thông tin chấn động về việc từng kiến diện thần linh Vận Mệnh để thu hút sự chú ý của các người chơi đỉnh cấp.
Một người chơi cấp cao đứng hạng 2 trên bảng xếp hạng đức tin Hủ Bại, được gọi là Lão Dư Đầu. Ông có ngoại hình là một lão già với gương mặt nhăn nheo, chảy xệ và giọng nói khàn đặc, sở hữu khả năng chiến đấu điêu luyện với cung tên.
Một nhân vật bí ẩn sở hữu đôi mắt sáng quắc, nắm giữ lá bài No.14 của Dung Nhân Hội. Hắn thuộc đức tin Thời Gian, có khả năng đẩy nhanh tốc độ刷新 của không gian và lẩn trốn trong dòng chảy thời gian.
Thực thể bí ẩn đứng sau Dung Nhân Hội, coi toàn bộ sự kiện diễn ra giữa các người chơi như một màn biểu diễn. Hắn lưu giữ các không gian thử thách dưới dạng những quả cầu thủy tinh mục nát trên giá sách.
Đồng đội đầu tiên tỉnh dậy, là một người có thân hình vạm vỡ. Do không thể loại bỏ các nhân cách phụ trong thử thách ảo giác, anh bị phân liệt thành ba nhân cách và thường xuyên rơi vào tình trạng tự đánh chính mình để giành quyền kiểm soát cơ thể.
Một người chơi có tư duy nhạy bén và bình tĩnh, tỉnh dậy cuối cùng. Anh là người duy nhất không bị phân liệt sau thí nghiệm vì nhận ra bản thân vốn dĩ đã là một mảnh cắt nhân cách, đồng thời biết rõ danh tính của Therius và vị trí của công cụ thí nghiệm.
Một Tuần Phong Du Hiệp (Thợ săn) đứng về phía đức tin Chân Lý, có liên lạc thường xuyên với Hồ Toàn và từng giúp cô chế tạo đạo cụ.
Bạn cũ của Hồ Vi, là một Thợ săn thuộc đức tin Hỗn Loạn. Hắn giỏi tạo ra sự hỗn loạn để trục lợi, từng gài bẫy nhóm của Hồ Toàn nhưng cuối cùng bị cô sát hại.
Một phân thân hoặc hiện thân do thần Khinh Trá tạo ra để đi đòi nợ và trêu chọc thần Tử Vong trước điện thờ xương cá.
Một người đàn ông vạm vỡ có ánh mắt dữ dội như chuông đồng, bạn của Hồ Vi, hiện đang chờ đợi ở đống lửa trong hoang dã.
Cách tự xưng của Long Tỉnh khi thừa nhận thất bại trong màn đấu trí với người mà anh ta cho là Chân Dịch.
Vị thế đại diện cao nhất của thần Khinh Trá. Trình Thực tin rằng nếu thần có Lệnh sứ, đó chắc chắn phải là một kẻ lừa đảo đỉnh phong nhất.
Một cái tên không chính thức mà Trình Thực dự định đặt cho danh tính Lệnh sứ giả mạo của mình trước khi chọn tên chính thức.
Danh hiệu Lệnh sứ mà Trình Thực và Môi ca thỏa thuận sử dụng để đóng giả. Môi ca khẳng định khi cả hai hợp nhất mới thực sự là Lệnh sứ.
Cha của Long Tỉnh, thành viên của cặp đôi diễn viên xiếc lừng lẫy đời trước, đã tử nạn trong một vụ tai nạn nghề nghiệp.
Mẹ của Long Tỉnh, một diễn viên xiếc tài năng đã qua đời cùng chồng trong một buổi biểu diễn.
Tức 'Lưỡi Thực Hoang', một đạo cụ cấp S từng bị Long Tỉnh trộm mất trong quá khứ và hiện đang ở trong tay Trình Thực.
Một người chơi nam có biểu cảm trương cuồng quỷ dị, mặc trang phục hoa mỹ, mầu sắc sặc sỡ với cổ áo cao và tay áo rộng giống quý tộc Trung cổ.
Một người chơi nam da trắng, tóc xoăn, vẻ ngoài giống học giả nhưng tính cách nhảy nhót, tự xưng là bạn của Trình Thực và sở hữu một cây kim quỹ làm vũ khí tạm thời.
Danh hiệu hoặc chức nghiệp của nam quý tộc trung cổ, một chiến binh thuộc đức tin Ô Đọa có khả năng tạo ra những tiếng hú hét chấn động lòng người khi tấn công.
Người chơi đứng hạng 3 trên bảng xếp hạng đức tin Ô Đọa, mang chức nghiệp Tiệm Khiếu Bá Tước. Anh ta là một kẻ điên cuồng, cố chấp, có sở thích ăn thịt người và cực kỳ giỏi trong việc tạo ra cũng như thu hoạch nỗi sợ hãi từ kẻ thù.
Người chơi đứng hạng 6 trên bảng xếp hạng đức tin Trầm Mặc, mang chức nghiệp Thợ Săn. Có năng lực ẩn mình cực cao, khiến người khác vô thức phớt lờ sự hiện diện của mình để tung ra đòn tấn công bất ngờ từ bóng tối.
Thực thể được hạ sinh từ Mẫu Thụ Sợ Hãi sau khi hấp thụ nỗi sợ hãi của toàn vũ trụ, là nguyên mẫu gốc của chức nghiệp Tiệm Khiếu Bá Tước.
Người chơi mang chức nghiệp Chỉ Châm Kỵ Sĩ thuộc đức tin Thời Gian. Anh là một người rất giỏi nắm bắt thời cơ, sở hữu phong thái lịch lãm nhưng thực tế, can thiệp vào trận chiến vì hứng thú với những bí mật mà Độc Dược nắm giữ.
Cư dân của vương quốc bi kịch, những tín đồ cực đoan của đức tin Hủ Bại, tin rằng việc tự gây thương tích cho bản thân là cách để tịnh hóa tội lỗi và nhận được sự khoan dung của thần.
Một xác ướp nữ từng là đối tượng mà Công Dương Giác muốn bảo vệ nhưng lại cầu xin Độc Dược giúp mình giải thoát khỏi sự mục nát.
Đứa trẻ nhỏ nhất trong một gia đình ba người con tại thủ đô, bị Độc Dược sử dụng năng lực để thẩm vấn về thông tin thời đại.
Người duy nhất còn sót lại trong hoàng đình Rosner, mặc đồ đen, mặt đầy nếp nhăn, là một tín đồ thành kính của đức tin Hủ Bại bị bỏ lại sau khi giới quý tộc tháo chạy.
Những kẻ hủy diệt thế giới trong lời của lão nhân, đối tượng gây ra nỗi khiếp sợ cho cư dân đế quốc Rosner.
Người chơi đứng hạng 4 trên bảng xếp hạng đức tin Hủ Bại, từng bị Hồng Lâm và Trẫm phối hợp tiêu diệt trong một màn chơi quá khứ.
Một tổ chức hoặc giáo phái của những người chơi thờ phụng thần linh, bị Hồng Lâm đánh giá là điên cuồng và đáng ghét tương tự như Sùng Thần Hội.
Một đại thần giữ chức Sử quan của đế quốc Rosner, người có kiến thức sâu rộng về lịch sử và các trận pháp cổ xưa. Ông bị hoàng gia bỏ lại để phá hủy trận pháp truyền tống sau khi họ tháo chạy và suýt chút nữa đã chết cóng trong bão tuyết trước khi được các người chơi tìm thấy.
Một quan chức cao cấp của đế quốc Rosner chịu trách nhiệm thiết kế và thi công các công trình lớn, đã tháo chạy cùng hoàng gia.
Con trai cả của hoàng đế đế quốc Rosner, người từng sở hữu một thanh đoản đao quý giá thông qua giao dịch với thương đội nước ngoài. Anh ta đã bị hoàng đế trục xuất khỏi cung điện và hiện đang ở một địa điểm chưa xác định trong thành.
Những linh hồn cổ xưa lẽ ra đã bị xóa sổ trong lịch sử, nay mượn xác người chơi để trở lại thực tại, sở hữu thực lực vượt xa giới hạn nhân loại.
Lệnh sứ của đức tin Đản Dục, được sinh ra từ thời đại Văn Minh với tư cách là một công dân của Đại Thẩm Phán Đình, nhưng chỉ thực sự trở thành Lệnh sứ trong thời đại Hỗn Loạn.
Thực thể thần bí và đáng sợ nhất, kẻ mà Avlos không dám nhắc tên, có liên quan trực tiếp đến sự thay đổi bản chất của thần linh Hủ Bại.
Người đứng đầu đế quốc Rosner, vốn rất thông minh khi sớm nhận ra sự sụp đổ của quốc gia và chọn cách bỏ chạy cùng quý tộc, bỏ mặc con trai và thần dân tự sinh tự diệt.
Quan chức quân sự cấp cao nhất của đế quốc Rosner, người đã cùng hoàng đế bàn mưu tháo chạy bí mật, bỏ mặc dân chúng.
Những người ghi chép lịch sử của đế quốc Rosner, bị Trình Thực mỉa mai vì đã tô vẽ hình tượng của Đại hoàng tử thành phe chủ chiến mạnh mẽ trong khi sự thật hoàn toàn ngược lại.
Một nhân vật vô cùng bí ẩn chưa bao giờ lộ diện chính thức, khiến người khác nghi ngờ về sự tồn tại hoặc khả năng có kẻ đang mạo danh vị thế này.
Chính là Công Dương Giác, mang chức nghiệp Tiệm Khiếu Bá Tước. Sau khi bị Trình Thực đánh bại bằng lôi đình, linh hồn hắn đã ký sinh vào nhẫn của Trình Thực dưới dạng tàn phách.
Một tổ chức gồm những kẻ điên cuồng tôn thờ thần linh, coi các vị thần là bản chất của thế giới và cội nguồn của vạn vật. Mục tiêu tối thượng của các thành viên là được diện kiến, nhận được sự công nhận và trở thành một phần trong hệ thống quyền năng của chư thần.
Tên thật của người chơi Biến Sắc Long, một tín đồ có đức tin cực đoan và khao khát được chạm tới ranh giới của chư thần.
Con gái của sử gia Galan, một đứa trẻ ngây thơ bị Đại hoàng tử lợi dụng để làm vật chứa mới cho sức mạnh bị nguyền rủa của thần Hủ Bại.
Một người phụ nữ nhu nhược, chỉ biết van xin sự sống cho bản thân và con cái sau khi chứng kiến chồng mình bị giết, không hề quan tâm đến sự phản bội của chồng đối với sử gia.
Quân chủ của quốc gia bi kịch, kẻ đã kiểm soát con của sử gia để cưỡng ép ông ta phải phục vụ việc bảo trì trận pháp truyền tống tháo chạy.
Một thành viên trong nhóm có khả năng truy vết và tìm đường xuất sắc. Anh ta ít nói, hành động như một hộ vệ tận tụy và luôn giữ cảnh giác cao độ trước các mối đe dọa xung quanh.
Một anh hùng của bộ lạc người nấm, người đã mang theo đèn hoang rời đi để tìm kiếm đồng bào và lối thoát cho bộ lạc, hiện vẫn chưa trở về.
Tộc trưởng của bộ lạc người nấm tại địa điểm mới, người có trí tuệ và sự bình tĩnh để nhận diện đức tin của người ngoài thông qua thần dụ.
Những tín đồ không thành kính của đế quốc Rosner, luôn sống trong nỗi sợ hãi giữa việc cầu sinh và đức tin cực đoan; họ vỡ òa trong vui sướng khi tin rằng mình được thần Hủ Bại đặc xá khỏi những gông xiềng đức tin.
Một nhóm gồm năm người chơi bất ngờ nhảy xuống từ tường cao của hoàng đình Rosner, vô tình xâm nhập vào hiện trường thử thách của Trình Thực.
Một người chơi mang chức nghiệp Tịch Diệt Sứ Giả thuộc đức tin Yên Diệt, là thành viên mạnh nhất trong nhóm ngoại lai nhưng bị Đại Ất giết chết ngay lập tức khi vừa giáp mặt.
Lớp nghề nghiệp thích khách thuộc đức tin Yên Diệt, có khả năng khiến mục tiêu cản đường biến mất chỉ bằng cử động tay chân.
Một người chơi trong nhóm ngoại lai, có thái độ thận trọng và nhát gan, nhận ra sự chênh lệch thực lực nên chủ động yêu cầu đồng đội rút lui.
Thành viên chạy chậm nhất trong nhóm ngoại lai, có phản ứng bản năng là rút đoản đao nhưng sau đó đổi sang nắm đấm khi thấy nguy hiểm.
Một người chơi mang chức nghiệp Sử gia thuộc đức tin Ký Ức, sở hữu đạo cụ 'Vãng Nhật Trọng Hiện'. Hắn có ý đồ ghi tên mình vào kịch bản lịch sử hiện tại để quay lại tìm kiếm báu vật sau này.
Tên thật của một người chơi nam cao gầy mang chức nghiệp Ca giả thuộc đức tin Ký Ức, rất ham muốn linh hồn Lệnh sứ trong thanh đoản đao.
Cách gọi người chơi gã béo đeo kính, mang chức nghiệp Thợ săn, có tư duy thực tế và là người dẫn đường cho nhóm ngoại lai.
Một người chơi thuộc nhóm ngoại lai, mang chức nghiệp Ca giả của đức tin Yên Diệt, bị Đại Ất bắt giữ để Trình Thực thẩm vấn.
Một người chơi trong nhóm của Hủy Diệt Tuyên Cáo, có khả năng chuyển hóa nỗi sợ hãi để điều khiển các học giả chiến đấu.
Một thành viên mạnh mẽ trong nhóm của Hồ Vi và là một tín đồ Hủ Bại cấp cao. Nhân vật này đã nảy sinh mâu thuẫn gay gắt với Hồ Vi vì muốn phân chia thi thể của Hoang Vu Hành Giả để giải tán nhóm.
Một người chơi trong đội ngũ của Đại Nguyên Soái Hồ Vi, bị cuốn vào cuộc hỗn chiến và bị cầm chân bởi Luyện Ngục Chủ Giáo.
Một thành viên trong nhóm năm người chơi ngoại lai đã xâm nhập vào lãnh địa Rosner thông qua việc phục khắc thí nghiệm cắt lớp.
Người chơi mang chức nghiệp thợ săn thuộc đức tin Phồn Vinh, một trong năm thành viên của nhóm người chơi bất ngờ xuất hiện tại hầm ngục.
Một mục sư thuộc đức tin Hủ Bại trong nhóm người chơi ngoại lai, tham gia vào hành động đánh cắp thành quả thí nghiệm của Pelaya.
Một biến thể của chức nghiệp mục sư thuộc đức tin Hủ Bại, đặc trưng bởi việc phải cân bằng các thương thế giữa bản thân và mục tiêu trong quá trình trị liệu.
Lệnh sứ của đức tin Yên Diệt, được mệnh danh là Tịnh Đố Chi Thủ. Ông là thủ lĩnh của đội quân Diệt Thế Giả, mang phong thái lạnh lùng và sở hữu quyền năng hủy diệt ở cấp độ vũ trụ.
Một tín đồ Yên Diệt trung thành, mang thái độ khinh miệt đối với những người không theo đức tin của mình và coi họ là tro bụi vũ trụ.
Linh hồn còn sót lại của Công Dương Giác đang bị giam cầm bên trong chiếc nhẫn của Trình Thực. Hắn rơi vào tuyệt vọng vì không thể tự phục sinh do một quy tắc vô hình của chiếc nhẫn đã thu hút toàn bộ năng lượng sợ hãi về phía nó.
Một người chơi mang chức nghiệp thích khách tham gia vào thử thách mới, đã ngăn cản đòn tấn công của Mặc Thù nhắm vào Trương Tế Tổ và bày tỏ sự hứng thú đặc biệt với cái tên Trình Thực.
Một thực thể thần bí và cao cấp hơn cả chư thần, được nhắc đến với dấu hoa thị để biểu thị sự kiêng dè. Mọi công ước của chư thần đều xoay quanh thực thể này, và các vị thần dường như đang tìm cách thủ huệ hoặc phòng bị trước sự hiện diện của thực thể đó.
Tên gọi khác của Trình Giáp, cha nuôi của Trình Thực. Ông là động lực cốt lõi để Trình Thực dấn thân vào trò chơi của chư thần nhằm giành lấy danh hiệu trạng nguyên để báo đáp công ơn.
Một nhân vật bí ẩn bị Hồ Vi chiếm đoạt danh tính, được Trình Thực mô tả là kẻ có khả năng nhẫn nhịn cực cao.
Thần hiệu của một từ thần hoặc Lệnh sứ thuộc đức tin Khinh Trá đã bị lạc lối trong dòng lịch sử dài đằng đẵng. Theo lời Trình Thực, thực thể này đang thu thập các mảnh vỡ mặt nạ để quay trở lại.
Một người chơi hoặc đối tác đồng hành cùng Hồ Vi, được nhắc đến là đã gặp sự cố và không còn khả năng hỗ trợ trong các nhiệm vụ hiện tại.
Cách gọi của Khinh Trá về các tín đồ hoặc nhà nghiên cứu thuộc đức tin Ký Ức, những kẻ chuyên nghiên cứu về bản chất cảm xúc của sinh mệnh.
Cách Trình Thực cảm nhận về thần Khinh Trá khi nhận ra Ngài cũng đang bước đi trên một con đường đầy rẫy sự sợ hãi và bất định như chính mình.
Hoàng đế của đế quốc Rosner, người từng phản bội đức tin Hủ Bại để cầu sinh trong kỷ nguyên Yên Diệt nhưng sau đó đã kiên cường tử chiến trong kỷ nguyên Tồn Tại. Ông được thần Hủ Bại thăng cấp thành Lệnh sứ với thần hiệu Hủ Thứu Mạt Vương.
Thần hiệu của Yug sau khi trở thành Lệnh sứ của đức tin Hủ Bại, ám chỉ vị vua cuối cùng bị lũ kền kền rỉa xác trước khi thăng hoa thành thần quyến.
Một vị dã thần từng quy thuận đức tin Trật Tự để trở thành một phần của mảnh ghép hoàn vũ, sau đó vì cho rằng Trật Tự không thực hiện lời hứa nên đã phản bội và gia nhập Hỗn Loạn.
Danh hiệu Lệnh sứ của vị thần Xích Nhật sau khi gia nhập đức tin Hỗn Loạn trong thời đại Hỗn Độn.
Thực thể tối cao đứng sau mọi thời đại, là người thực hiện việc 'chính danh' cho các vị thần và tổng hợp các mệnh đồ vào cuối mỗi thời đại.
Trạng thái của những sinh mệnh bị biến đổi bởi khế ước cây, cơ thể phủ một lớp vỏ cứng như gỗ, mất đi hoàn toàn cái tôi cũng như ham muốn cá nhân, được coi như những vật dụng có thể thu giữ.
Nhóm sáu nhân vật quyền lực nhất cai trị quốc gia Trật Tự, bao gồm ba Tối cao Thẩm phán quan cùng các quan chức đứng đầu hệ thống hành hình, công chính và điều tra.
Một trong sáu nhân vật quyền lực nhất của Đại Thẩm Phán Đình, người cai quản Ngục sắt Hào Khốc và phụ trách việc thi hành án tử.
Một trong sáu lãnh đạo tối cao của Đại Thẩm Phán Đình, phụ trách việc duy trì sự công bằng và điều hòa các quy tắc pháp luật.
Thành viên trong bộ sáu quyền lực của Đại Thẩm Phán Đình, chuyên trách việc truy vết, bắt giữ tội phạm và thu thập chứng cứ.
Một người chơi đồng đội của Trình Thực bị giam ở tầng 7 ngục Hào Khốc, đang cố gắng thoát thân nhưng bị xích sắt Trật Tự phong tỏa năng lực, tìm cách đút lót Trình Thực (đang giả danh kỵ sĩ) để truyền tin.
Một người chơi bị giam cầm trong ngục Hào Khốc. Anh ta cực kỳ quyết đoán, sẵn sàng tự làm gãy chân để thoát khỏi xiềng xích và thực hiện đòn tấn công liều chết nhắm vào Trình Thực khi tưởng anh là kỵ sĩ canh gác.
Đại hành hình quan đương nhiệm tại thời đại của thử thách, được mệnh danh là Trừng Giới Chi Kiếm, người chịu trách nhiệm về các bản án tử hình tại Thẩm Phán Đình.
Từng là Nhất cấp Thẩm phán quan của Đại Thẩm Phán Đình, hiện đang bị giam giữ tại tầng sâu nhất của ngục sắt Hào Khốc, là người nắm giữ manh mối về sự bất thường của thần Trật Tự.
Một người chơi mang chức nghiệp Sưu Tra Quan (Điều tra viên) thuộc đức tin Trật Tự. Anh ta sở hữu đạo cụ Khuy Mộng Chi Chúc và có thái độ rất hợp tác, thậm chí là sợ hãi trước Trình Thực sau khi được giải cứu khỏi xiềng xích.
Một trong bốn đồng đội bị giam cầm cùng Lý Chân tại ngục sắt Hào Khốc, thuộc đức tin Chân Lý.
Một người chơi thuộc đức tin Hủ Bại bị giam giữ tại tầng 7 ngục Hào Khốc.
Một người chơi thuộc đức tin Tử Vong bị giam giữ cùng nhóm của Lý Chân.
Người chơi đã tiết lộ thông tin về việc thần Trật Tự gặp vấn đề và bị Trật Tự Thiết Luật chiếm đoạt danh tính.
Vị Đại Công Chính Quan cuối cùng của Đại Thẩm Phán Đình, bị giam giữ tại tầng sâu nhất của ngục sắt Hào Khốc cùng với Chernosley.
Vị Đại Sưu Tra Quan áp chót của Đại Thẩm Phán Đình. Trong lịch sử chính thống, cô được cho là đã chết do bị tín đồ Chân Lý phục kích, nhưng thực tế lại đang bị giam cầm bí mật.
Một trong ba Tối cao Thẩm phán quan của Đại Thẩm Phán Đình. Ông đã biến mất một cách bí ẩn khỏi vị trí luân trực và sau đó bị Laqueis phát hiện trong trạng thái điên cuồng, cố gắng xé nát cuốn pháp điển Trật Tự Thiết Luật.
Một trong ba vị Tối cao Thẩm phán quan nắm giữ quyền lực tối thượng tại Đại Thẩm Phán Đình. Ông đã cùng Keinlaur điều hành vương quốc trong thời gian Loyate vắng mặt dưới danh nghĩa thực hiện thần dụ.
Một tổ chức hoặc danh tính giả mà Trình Thực tự xưng, đại diện cho những cuồng tín đồ tôn thờ sự bất biến của thần vị và muốn dọn dẹp các thực thể mạo danh thần tòa.
Một nhân vật trong đoạn ký ức được chia sẻ, có khả năng cảm nhận gợn sóng ký ức trong giấc mơ để định vị và tiêu diệt mục tiêu.
Các tù nhân được Trình Thực đưa đi để sử dụng cho kế hoạch vào mộng tìm kiếm manh mối.
Sư đệ của Chernosley, người đã kế nhiệm danh hiệu 'Con trai của Trật Tự' sau khi Chernosley mất tích. Anh được coi là ngôi sao tương lai của Đại Thẩm Phán Đình nhưng đã chết khi điều tra một vụ án liên quan đến Tự Nhiên Liên Minh và làm thất lạc quyền trượng Hành Hình Chi Khắc.
Một trong những thuộc thần hoặc Chưởng Hình Quan của Trật Tự được nhắc đến.
Đạo sĩ tại Vân Dã Quán, người đã nhặt Lý Cảnh Minh từ ven đường cao tốc về nuôi dưỡng và dạy dỗ.
Một đạo sĩ tại Vân Dã Quán trong thời kỳ loạn lạc, đã từ bỏ cuộc sống tu hành để tham gia quân ngũ bảo vệ đất nước.
Danh tính giả mà Chân Dịch sử dụng khi đóng vai người chèo lái Học phái Lịch sử để tiếp đón Lý Cảnh Minh.
Lệnh sứ của Hỗn Loạn bị giam cầm trong ngục trên không của Trật Tự. Hắn bị thực thể tối cao tra hỏi về việc tại sao lại dùng tín đồ để giả mạo bản thân mình (thực tế là trò đùa của Trình Thực), và cuối cùng bị kết tội độc thần dẫn đến việc 'khóc' đỏ cả bầu trời thử thách.
Người chơi đứng hạng 1 trên bảng xếp hạng hỗn hợp Văn Minh - Hỗn Độn, đại diện cho đức tin Hỗn Loạn với số điểm 214.
Người chơi đứng hạng 2 trên bảng xếp hạng Văn Minh - Hỗn Độn, thuộc đức tin Trật Tự với số điểm 208.
Người chơi đứng hạng 3 trên bảng xếp hạng Văn Minh - Hỗn Độn, thuộc đức tin Trật Tự với số điểm 204.
Người chơi đứng hạng 5 trên bảng xếp hạng Văn Minh - Hỗn Độn, thuộc đức tin Trật Tự với số điểm 201.
Người chơi đứng hạng 6 trên bảng xếp hạng Văn Minh - Hỗn Độn, thuộc đức tin Hỗn Loạn với số điểm 200.
Phe phái thần linh lấy sự sợ hãi và bất định làm cốt lõi, hiện tại chỉ có Ngu Hí là thành viên rõ rệt nhất.
Tập hợp các vị thần giữ khoảng cách với thực thể Nguyên Sơ và không tham gia sâu vào các phe phái đối lập, tiêu biểu nhất là thần Tử Vong.
Phe phái các vị thần muốn nương nhờ hoặc tiến gần tới thực thể Nguyên Sơ, bao gồm Phồn Vinh, Hủ Bại, Vận Mệnh, Si Ngu, Chân Lý, Trật Tự và Hỗn Loạn.
Cấp trên cũ của Trương Tế Tổ khi nghĩa trang còn vận hành bình thường, hiện tại đã qua đời và trở thành một trong những linh hồn cư ngụ tại chính nghĩa trang đó.
Vị mãnh tướng huyền thoại trong lịch sử, được Trình Thực dùng làm hình mẫu so sánh với bộ nhung giáp hầm hố của Tần Tân.
Vị anh hùng có số phận bi tráng, được Trình Thực nhắc đến khi so sánh phong thái và vận mệnh của Tần Tân.
Một người chơi có ngoại hình nam tính, nụ cười rạng rỡ và phong thái cởi mở, nhưng sở hữu bờ vai rộng và sức mạnh thể chất sẵn sàng trấn áp người cản đường.
Một người chơi nữ để tóc kiểu Princess cut, mặc pháp bào trắng tinh khiết nhưng lại tỏa ra sát ý nồng đậm khiến người khác phải khiếp sợ và né tránh.
Người chơi nam mặc đồ da, tính cách cởi mở và nói nhiều, mang chức nghiệp Sưu Tra Quan thuộc đức tin Trật Tự. Anh ta đề cao sự cân bằng trong các mối quan hệ đồng đội.
Nữ người chơi có vẻ ngoài lạnh lùng với mái tóc kiểu Princess cut, mang chức nghiệp Tẫn Diệt Giả thuộc đức tin Yên Diệt. Cô sở hữu sát ý nồng đậm phát sinh từ ham muốn hủy diệt thực tại.
Người chơi nam cao gầy đi cùng An Minh Du, tự xưng là Bác Thức Học Giả thuộc đức tin Chân Lý. Hắn bị Trình Thực nhận diện là đang đưa ra lời nói dối ngay từ khi bắt đầu giới thiệu.
Một thành viên trong bộ lạc đã đau khổ bật khóc và an ủi những đứa trẻ khi biết tin về cái chết của Abur.
Lão tộc trưởng của bộ lạc người nấm (Xung Túc Nhân). Sau một thời gian dài chờ đợi mòn mỏi trong tuyệt vọng, ông đã tin tưởng tuyệt đối vào lời nói dối của Trình Thực và công nhận anh là Thần sứ đến để ban phát sự cứu rỗi của thần Phồn Vinh.
Vị lãnh đạo huyền thoại của tộc người nấm, người đã dùng sự thành kính điên rồ để lay chuyển thần Phồn Vinh giữa rừng rậm hủ bại, giành về vùng đất sống cho bộ lạc.
Danh tính của Trình Thực lúc nhỏ tại cô nhi viện. Cậu bé đã tự làm một chiếc mặt nạ bằng bột mỳ để che giấu diện mạo thanh tú của mình vì tin vào lời nói dối của Tiểu Thất.
Một cậu bé tại cô nhi viện, có ngoại hình thanh tú chỉ sau Trình Thực. Cậu đã lừa Trình Thực đeo mặt nạ xấu xí để bản thân được cặp vợ chồng giàu có nhận nuôi.
Một người phụ nữ trung niên béo mập, gương mặt khắc nghiệt, là nhân viên quản lý tại cô nhi viện nơi Trình Thực từng sống.
Người đứng đầu cô nhi viện nơi Trình Thực từng ở, có ngoại hình bụng phệ và phong thái nịnh bợ những người tài trợ giàu có.
Một người đàn ông có phong thái quý tộc và giàu có, người đã đến cô nhi viện để nhận nuôi Tiểu Thất.
Một tù nhân bị giam giữ tại Trấn Đảo Trụy, vốn là thợ mỏ thuộc tổ chức Đại Lý Chi Thủ. Gã bị bỏ tù vì nợ tiền phụ nữ ở khu nhà lán, có tính cách nhát gan và dễ bị khuất phục trước vũ lực.
Đội trưởng đội khai thác mỏ, thành viên cấp cao của tổ chức Đại Lý Chi Thủ tại Trấn Đảo Trụy. Ông ta là người đã tống giam gã tráng hán say rượu vì mâu thuẫn liên quan đến chị gái mình.
Một thợ mỏ tại trấn Đảo Trụy, được cho là đã trải qua một sự kiện kỳ lạ sau khi say rượu: anh lầm tưởng đã tìm thấy tình yêu ở một người phụ nữ khu nhà lán, nhưng sau đó lại ra tay đánh đập cô vì cho rằng cô báng bổ tình yêu. Nhận thức của anh sau khi tỉnh dậy bị lệch lạc so với thực tại, trở thành manh mối quan trọng cho thử thách.
Người phụ nữ sống tại khu nhà lán, bị Adrik đánh đập và hiện đang là mục tiêu tìm kiếm của An Minh Du để giải mã bí mật thử thách.
Thực thể được tạo ra từ bộ xương của An Minh Du sau khi bị sấm sét thiêu rụi huyết nhục, có khả năng phát ra tiếng hú và thực hiện các nhiệm vụ liên lạc cho Trình Thực.
Người đứng đầu hoặc một nhân vật quyền lực của Cực Dục Huynh Đệ Hội mà Aromani lấy danh nghĩa ra để đe dọa nhóm Trình Thực.
Một tổ chức tôn thờ đức tin Ô Đọa rất nổi tiếng tại địa đáy. Tổ chức này kiểm soát toàn bộ các ngành công nghiệp dịch vụ giải trí và tệ nạn, nơi các thành viên chung sống như người thân và cùng nhau trầm luân trong hưởng lạc.
Một phụ nữ quyến rũ, ăn mặc hở hang ngồi trong khu nhà lán, tính cách thực dụng và táo bạo, chuyên gạ gẫm người lạ lấy tiền hoặc thỏa mãn dục vọng.
Một thành viên trung thành của tổ chức Truyền Hỏa Giả, thuộc đức tin Trầm Mặc. Anh ta đã tự nguyện luyện bản thân mình thành một đạo cụ tĩnh mịch để bảo vệ bí mật cho tổ chức trước sự giám sát của chư thần.
Một nhân vật bí ẩn mà các thành viên Cực Dục Huynh Đệ Hội mong đợi đã ba ngày, được cho là người duy nhất giúp họ giữ chân các khách hàng quen.
Thành viên của Cực Dục Huynh Đệ Hội đóng quân tại chòi canh ở ngoại vi khu nhà lán, chịu trách nhiệm tiếp đón khách hàng phục vụ đức tin Ô Đọa.
Tín đồ đức tin Si Ngu, đồng hành cùng Morabic. Anh ta có phần tự phụ về trí tuệ của mình, coi khinh các tín đồ Chân Lý là những kẻ trộm kiến thức của chủ nhân mình và khinh miệt sự phóng túng của tín đồ Ô Đọa.
Một thuộc hạ vạm vỡ nhưng nhát gan của Hilolin, người chịu trách nhiệm liên lạc tại khu nhà lán và vô cùng sợ hãi trước sự khống chế của các người chơi.
Trạng thái của Zainjir sau khi bị phản phệ bởi quyền năng thần thánh, là một tồn tại siêu thoát khỏi thân phận phàm trần và vô cùng gần gũi với thực thể chí cao.
Một đại học giả thuộc hệ học thuật Luyện kim Tạo vật của Lý Chất Chi Tháp, có mối liên hệ với thực thể Morabic.
Một người đàn ông có ngoại hình không mấy ưa nhìn, đứng đầu tổ chức Đại Lý Chi Thủ tại địa đáy. Hắn bị Lý Vô Phương bắt giữ khi đang vội vàng tập hợp thuộc hạ tại mỏ núi để thực hiện một âm mưu chưa rõ.
Một học giả từng tham gia vào cuộc thí nghiệm trong quá khứ cùng với Rabio. Ông được Vương mỗ nhắc đến vì có đặc điểm màu tóc và khuôn mặt rất giống với Alandor.
Một người con lai giữa tộc Bomeride và tộc Viễn Lô, xuất thân từ lòng đất nhưng từng bỏ ra toàn bộ gia sản để trốn lên bề mặt sống tại Gasmara dưới thân phận kẻ lưu lạc. Sau khi gặp tai nạn và rơi ngược lại địa đáy từ Thâm Uyên Hỏa Sơn, hắn đang tìm kiếm bạn mình để tìm cách quay trở lại cuộc sống hào nhoáng trên bề mặt.
Một chủng tộc cư dân cổ xưa được nhắc đến cùng với tộc Bomeride trong huyết thống của Gels.
Người Adrik thật sự trong ký ức của Gels, một thợ mỏ vạm vỡ có nốt ruồi bên má, tai bị mất một nửa và có hình xăm trên tay trái. Ông đã qua đời trước khi sự kiện hiện tại diễn ra.
Tên cũ của cha Adrik trước khi đổi tên, đồng thời cũng là tên thật của Adrik trong dòng thời gian của Gels.
Bản thể của một cá nhân đến từ một dòng thời gian khác, xuất hiện do sự sai lệch của quy luật thời không, có thể có tính cách và hành vi khác biệt so với bản thể gốc.
Một đứa trẻ vô tội cầm hoa cầu phúc, bị Trình Thực cưỡng ép cầm đá Chung Mộ tấn công mình để kích hoạt quyền năng Tần Sắc.
Một nhân cách khác hoặc mảnh cắt của Vương Vi Tiến trong các dòng thời gian khác, được mô tả là kẻ không có ý chí phấn đấu và dễ bỏ cuộc.
Thần chọn của đức tin Vận Mệnh, được Lý Vô Phương coi là người có thể mang lại sự chỉ dẫn của thần linh.
Đứa bé ở địa đáy từng bị Trình Thực trấn lột đóa hoa Hồng Lan, để lại đóa hoa đỏ rực bên vệ đường làm manh mối quan trọng cho việc xác định mốc thời gian.
Người thân duy nhất nuôi nấng Lý Vô Phương từ nhỏ, từng mắc bệnh nặng khiến anh phải đi xin ăn trên phố trước khi được cứu giúp bởi một sự kiện may mắn.
Một người đàn ông bí ẩn mặc áo da, có giọng nói khàn đặc, đã tặng cho Lý Vô Phương một viên xúc xắc và chỉ dẫn anh tìm thấy vận mệnh của mình năm 12 tuổi.
Người đã bế Lý Vô Phương ra khỏi hồ nước và mua lại đồng xu cổ từ anh với số tiền vừa đủ bằng chi phí phẫu thuật cho người bà.
Nhóm ba vị thần tối cao (bao gồm Ô Đọa, Hủ Bại và Đản Dục) đã được thực thể Nguyên Sơ chính danh sau khi thời đại Trầm Luân kết thúc.
Một thành viên thân cận trong tổ chức của Trình Thực tương lai, mặc áo da, có tính cách cởi mở nhưng kính trọng thủ lĩnh, phụ trách việc thu thập tin tức từ các bản thể thời gian khác.
Đức tin được thần Si Ngu nhắc đến như một ngoại lệ không phải 'máy lặp lại' trong hoàn vũ.
Một người chơi trẻ tuổi vừa thoát ra từ một đường hầm thời gian vặn xoắn trên tinh không và rơi xuống nền tảng của Đồng hồ Vũ trụ, là một người mới đến để diện kiến thần linh.
Thực thể cố gắng lẩn vào chiến trường để đẩy nhanh sự sụp đổ của vũ trụ nhưng bị hai vị thần hệ Hư Vô đồng loạt đẩy lui.
Một người chơi cấp cao thuộc đức tin Thời Gian, có ID trong trò chơi là Lão Đăng. Anh ta sở hữu một nửa bản khế ước kiến thần và đã vô tình lạc vào thần điện Thời Gian trong tình trạng trọng thương sau khi chạy trốn khỏi các thành viên của Truyền Hỏa Giả.
Một người chơi thuộc đức tin Ký Ức có điểm số cao, được nhắc đến như kẻ thù không đội trời chung của Chân Hân. Cô thường xuyên tìm cách đối đầu và làm suy yếu phe Khinh Trá.
Một phụ nữ giàu có và nhàn rỗi, là bà chủ cho thuê nhà sở hữu nhiều bất động sản trong khu làng trong phố, thường để Trình Thực đến ăn chực và xem cậu như một thú cưng nhỏ.
Một nhân vật phụ tại quán rượu nơi Viện trưởng cô nhi viện đến tiêu xài số tiền bán con nuôi.
Một người phụ nữ giàu có sống tại khu làng trong phố, được gọi là Tôn di. Bà đã dành cả cuộc đời để chờ đợi Lão Giả và luôn sẵn lòng hỗ trợ tài chính cho cha con ông. Bà cũng là người chứng kiến và giúp sức hoàn thiện tâm nguyện cuối cùng của Lão Giả khi ông qua đời, giữ kín bí mật để bảo vệ sự yên bình cho Trình Thực.
Một danh hiệu thần linh giả định do Khinh Trá mỉa mai đặt cho Trình Thực vì sự kiên trì đặt câu hỏi của anh.
Một Khuy Mộng Du Hiệp với số điểm 1394, tên của người này đã được khắc trên bia mộ bên trong nghĩa trang mộng cảnh của Trình Thực.
Một Khuy Mộng Du Hiệp với số điểm 1517, danh tính được phát hiện trên một văn bia trong giấc mơ của Trình Thực.
Một Khuy Mộng Du Hiệp với số điểm 1656, linh hồn hoặc ký ức của người này đã bị cầm tù trong nghĩa trang tinh thần của Trình Thực.
Một Khuy Mộng Du Hiệp với số điểm 1877, có tên trên dãy mộ bia bao quanh nghĩa trang mộng cảnh.
Một Khuy Mộng Du Hiệp cấp cao với số điểm 2204, là một trong những kẻ đã bỏ mạng khi cố gắng thám thính giấc mơ của Trình Thực.
Một tín đồ của đức tin Thời Gian, người đã tung tin đồn về tổ chức Truyền Hỏa Giả trong thử thách trước đó nhưng vô tình dẫn đến cái chết của tất cả những ai nghe thấy thông tin này thông qua các thử thách của Khinh Trá.
Một thực thể bí ẩn thường xuất hiện dưới hình dạng người nến, lơ lửng trong không trung tại Đại sảnh Truyền Hỏa. Ông ta đóng vai trò là người quan sát và đưa ra những lời khuyên sâu sắc cho Tần Tân.
Một mảnh vỡ mặt nạ khác của Ngu Hí hiện đang ở Sunderlais, có vẻ như có mối quan hệ không tốt với Môi ca và Lưỡi ca.
Thành viên của Sùng Thần Hội, kẻ điều khiển các xác chết làm con rối. Đang thực hiện giao dịch với Trình Thực để được đi đến Bại Huyết Chung Mộ tìm kiếm đức tin Hủ Bại.
Một vị Thần chọn có cái đầu trọc, đóng vai trò là hạt nhân của trận địa bảo vệ mọi người. Anh ta là một người cực kỳ lắm lời, thích phê bình phim ảnh và liên tục trêu chọc Đào Di về các vai diễn của cô, nhưng lại là chỗ dựa vững chắc cho cả nhóm.
Vị chỉ huy đứng ở trung tâm trận liệt, đưa ra các mệnh lệnh điều phối chiến đấu một cách bài bản và bình tĩnh, cố tình phớt lờ những lời than vãn của Đào Di để tập trung vào đại cục.
Một người chơi tộc tinh linh đã cổ vũ và cung cấp thông tin giúp Mạc Ly lấy lại niềm tin trong trận chiến.
Đại học giả thuộc Hệ học thuật Kéo dài Sinh mệnh, là người khởi xướng thí nghiệm Ghép nối Đức tin và là tổ tiên phía ngoại của Zainjir.
Mẹ của Zainjir, thành viên Hội đồng Chủ tịch Bác học, một tín đồ cuồng tín của Chân Lý, người đã hy sinh con trai mình để tiếp tục thí nghiệm.
Một tà vật được ghép nối từ vô số trẻ sơ sinh, hiện đang trong trạng thái phẫn nộ tột độ và tấn công vô biệt loại tất cả sinh mệnh trong hiện trường thí nghiệm.
Một người chơi sống sót sau thí nghiệm, bị đồng đội lợi dụng làm vật ký sinh để phục hoạt nhưng cuối cùng bị Trình Thực tiêu diệt.
Sinh viên năm hai, tín đồ của đức tin Ký Ức. Anh từng bị một luyện thú sư biến thành vật nuôi, nhưng sau đó đã hy sinh tính mạng để giúp Tạ Dương trốn thoát khỏi dị không gian.
Một kẻ tàn ác chuyên bắt người để huấn hóa thành thú nuôi hoặc vật thí nghiệm, từng giam cầm Tạ Dương và Viên Mãnh.
Một kẻ giả danh con rối của Yển Ngẫu Sư, thực chất là một kẻ lừa đảo cao tay đã mượn vị trí bóng của Trình Thực để thâm nhập vào hư không tìm kiếm tương lai.
Con rối được làm từ xác của Khuy Mộng Du Hiệp sau khi chết vào đêm thứ hai, được Yển Ngẫu Sư sử dụng để mở đường.
Một thế lực hoặc định luật đối nghịch với Hư Vô, được Trình Thực nhắc đến như kẻ thù đã khiến anh ta thất bại.
Một người thân quen của Chân Hân và An Tĩnh, được nhắc đến như một trong những người đã trưởng thành và đi xa hơn An Tĩnh.
Vật trung gian hoặc hình thể mà Vi Mục sử dụng để hiện diện và giao tiếp tại bàn đàm phán.
Học trò của Zainjir, một chuyên gia về thuật điều khiển rối và luyện kim tạo vật.
Vị thần của sự sinh sản, được coi là hạt giống đầu tiên mà thực thể chí cao gieo xuống và là vị thần đầu tiên được chính danh. Thần biểu hiện qua hình ảnh Thần Trụ và đại diện cho khúc dạo đầu của sự sống.
Một trong những người quen đáng tin cậy mà Trình Thực đã liên lạc để chuẩn bị cho thử thách mới.
Nữ cầu thủ chức nghiệp Đốc Chiến Quan với mái tóc đuôi ngựa màu rượu đỏ. Cô có tính cách hướng ngoại, thẳng thắn và hành động quyết đoán, sở hữu điểm thiên梯 trên 2400.
Một người chơi thuộc đức tin Trật Tự đến từ Đại Thẩm Phán Đình, đã chết một cách bí ẩn trước khi thử thách thực sự bắt đầu.
Phó thủ lĩnh của cứ điểm phía Nam, tinh thần suy sụp hoàn toàn trước khi bị Ngãi Tư kết liễu để làm vật thí nghiệm.
Một thanh niên thu gom phế liệu gầy gò với mái tóc nâu và đôi mắt xanh, người nắm giữ bí mật về các tạo vật cơ khí để tiến vào vùng đất sương mù.
Cựu thủ lĩnh của cứ điểm phía Nam, người từng có kế hoạch phục dựng các tạo vật cơ khí để mở cửa nhà hát.
Thủ lĩnh của những người thu gom phế liệu tại khu vực phía Đông, đồng phạm trong kế hoạch cơ khí hóa của Wills.
Một kẻ nhặt rác (thập hoang khách) sống tại phế tích Sunderlais, kẻ hèn nhát chỉ muốn sống sót chứ không mưu cầu thần tính.
Một bản thể hoặc kẻ giả dạng Trình Thực bí ẩn, xuất hiện sau khi nhóm Trình Thực rời đi, sở hữu khả năng ngụy trang hoàn hảo thành Hán Mặc.
Một người nhặt rác ẩn nấp trong bóng tối của phế tích bị Ngãi Tư phát hiện và Trình Thực bắt giữ, có hành tung ám muội cho thấy các thế lực nhặt rác có thể đã bị kẻ khác khống chế.
Một bản thể khác hoặc sự thay đổi trang phục của Trình Thực, xuất hiện lần thứ ba trước mặt lão già thọt, khiến lão hoảng loạn vì sự hiện diện kỳ quái.
Một người chơi thuộc Học phái Lịch sử, được cho là có thủ đoạn chơi khăm và thao túng lòng người cực kỳ đáng sợ, hiện đang đi trước nhóm của Trình Thực một bước.
Một thực thể bí ẩn thường xuất hiện dưới dạng u linh trong sương mù, có khả năng thốt ra những bí mật thầm kín nhất của những kẻ xâm nhập trước khi giết chết họ.
Một kẻ ẩn danh (có thể là tín đồ của Ký Ức hoặc Khinh Trá) sử dụng kỹ thuật diễn xuất để mô phỏng hoàn hảo dấu chân và hành động của Ngãi Tư nhằm lừa gạt các thành viên khác để xâm nhập nhóm.
Một người chơi độc hành mất tích, bị nghi ngờ là kẻ đứng sau dàn dựng hiện tượng Triều Dâng U Linh giả để đánh lạc hướng và cầm chân nhóm của Trình Thực.
Một người chơi bí ẩn đã đi trước nhóm của Trình Thực để tiến vào vùng đất thành kính.
Một vị Dã thần hoặc Ngụy thần sinh ra từ sự hội tụ niềm tin của các cư dân tại Sunderlais nảy sinh khi họ kiên định tin vào việc không có tín ngưỡng. Đây là biến số lớn nhất trong thí nghiệm của Lý Chất Chi Tháp.
Một người quen cũ của Trình Thực mà anh ta dùng để thăm dò thân phận của Crown.
Một người đàn ông có râu quai nón, chủ một cửa hàng tại Sunderlais, là người quen cũ thường xuyên khuyên Crown từ bỏ việc diễn kịch.
Những kẻ bí ẩn từ tháp tri thức có khả năng thâm nhập và gây ảnh hưởng lên các sự kiện tại thị trấn Sunderlais thông qua hệ thống đường hầm bí mật.
Một người thầy trong hệ Hư Không Chất Năng, người đã hy sinh hoặc thất bại trong việc chứng minh lý thuyết của mình nhưng đã mở ra con đường tìm thấy một vị thần mới.
Một học giả thuộc hệ Hư Không Chất Năng, người đã nhầm tưởng Crown là đồng nghiệp đang đau buồn và vô tình tiết lộ về sự tồn tại của một vị thần mới.
Nhóm người thực thi pháp luật tại Sunderlais, phụ trách duy trì trật tự và ngăn chặn các hành vi gây rối công cộng.
Một cư dân bình thường của Sunderlais, người đã ra tay cứu giúp khi Crown ngất xỉu. Dù có lòng tốt nhưng ông vẫn bị giam cầm trong những nhận thức hạn hẹp của một vật thí nghiệm.
Những thực thể ẩn náu dưới lòng đất Sunderlais, thuộc về Lý Chất Chi Tháp, những kẻ đã tạo ra thành phố này như một thí nghiệm để tìm kiếm cảm hứng.
Một người vô danh đã chết, thi thể được Trình Thực sử dụng như một công cụ để thực hiện kỹ năng trị liệu nhằm tự phục sinh bản thân, bí mật của người này cũng bị làn sương mù phát tán.
Những người tham gia thử thách khác có khả năng giả dạng, bị Trương Tế Tổ đề phòng vì nghi ngờ họ mạo danh Lý Cảnh Minh để gây rắc rối.
Người sáng lập viện phúc lợi Ánh Dương, từng trải qua nhiều bi kịch gia đình nên muốn tạo nơi trú ẩn cho những đứa trẻ tội nghiệp.
Cha mẹ nuôi của Chân Hân, thực chất là những kẻ lừa đảo chuyên nghiệp. Họ nhận nuôi cô chỉ để làm bình phong nhằm tiếp cận giới thượng lưu và hành hạ cô dã man về mặt tinh thần lẫn thể xác.
Người đứng đầu cô nhi viện cũ của Chân Hân, người luôn quan tâm đến cô cho đến tận lúc qua đời, nhưng không hề biết về bi kịch mà cô phải gánh chịu ở gia đình mới.
Một thực thể cổ xưa được vị thần Ngu Hí nhắc đến, có khả năng giúp duy trì mạng sống cho tín đồ Chiến Tranh.
Một tín đồ thuộc đức tin Chiến Tranh đang trong tình trạng nguy kịch cần được duy trì mạng sống.
Một vị Lệnh sứ được cho là cây kim đồng hồ đầu tiên do thần Thời Gian đích thân tạo ra, chịu trách nhiệm đánh dấu mọi khoảnh khắc hiện tại.
Một trong các đức tin lớn, bao gồm các vị thần như Ô Đọa, Hủ Bại và Yên Diệt. Danh tiếng của đức tin này đang suy giảm do các vị thần thành viên không hiện thân hoặc đang trong tình trạng suy yếu.
Một cách gọi vắn tắt hoặc tên riêng được thần Tử Vong dùng để ám chỉ tính chất 'hoa hòe mà không thực tế' trong sức mạnh của Yên Diệt.
Biệt danh châm biếm mà các vị thần đặt cho Chiến Tranh hiện tại do thái độ im lặng và xa cách.
Cách Khinh Trá gọi một vị thần nào đó (có thể là Trầm Mặc) thể hiện sự tương đồng về tính cách với Tử Vong.
Một danh hiệu mỉa mai mà thần Khinh Trá đặt cho Trình Thực vì bản tính ham muốn quyền năng và địa vị của anh ta.
Một trong những mảnh vỡ hoặc nhân cách của thần Trật Tự đã bị tha hóa hoặc tách rời, hiện đang bị giam giữ như một tù nhân trong Thần Điện Hỗn Loạn.
Mảnh vỡ thứ tư của thần Trật Tự theo lời của chư thần, đã dung hợp với Trật Tự Thiết Luật để trở thành một thực thể thần linh thực thụ, nhưng lại bị Ngạo Mạn phủ nhận sự tồn tại.
Một vị thần tối cao, có mối quan hệ huyết thống hoặc nguồn gốc chung (bào thần) với thần Chiến Tranh.
Một thế lực hoặc vị thần đối lập với Trật Tự, từng bị Trật Tự và Chiến Tranh truy quét trong quá khứ.
Lệnh sứ của thần Thời Gian, người hướng dẫn Long Tỉnh thực hiện các cuộc giao tiếp xuyên thời không.
Một vị thần bí ẩn có lập trường chưa rõ ràng, liên quan đến những sự kiện xảy ra tại Dục Hải cùng với Chiến Tranh.
Một người chơi có vết sẹo đỏ tươi ở nửa mặt dưới, là bạn thuở nhỏ của Trình Thực tại cô nhi viện.
Một tín đồ của Si Ngu với khuôn mặt dài bất thường, có khả năng quan sát và phân tích bối cảnh lịch sử của Hy Vọng Chi Châu rất cực kỳ chi tiết nhưng tính cách có phần ngạo mạn.
Một người chơi có ngoại hình đáng sợ với da đầu lồi lõm, ánh mắt âm hiểm như chim ưng, dường như có thù oán với người chơi đối diện.
Một người chơi có mái tóc xám thưa thớt trên da đầu nhăn nheo, bị kẻ đầu ghẻ gọi là 'con chuột hôi thối'.
Thành viên nữ duy nhất trong đội, có vết sẹo loét ở khóe miệng và luôn giữ im lặng kể từ khi bắt đầu thử thách.
Chính là Tiểu Thất năm xưa, hiện đã thay tên đổi họ và trở nên giàu có. Một kẻ xảo quyệt, giỏi quan sát nhưng lòng dạ hẹp hòi, luôn đố kỵ với ngoại hình và vận mệnh của Trình Thực.
Một cậu bé béo mập từng sống ở cô nhi viện, ngồi phía sau Trình Thực. Đỗ Kỳ Du đã mạo danh người này để lừa gạt Trình Thực.
Một người chơi có bộ não bị lật ra ngoài, sở hữu sức mạnh hủy diệt đáng sợ từ đức tin Yên Diệt.
Một nữ pháp sư thuộc đức tin Trầm Mặc, danh hiệu Mặc Kịch Đại Sư. Cô là thành viên cốt cán của Học phái Lịch sử, bị hành hình hình phạt Lạc Thiệt (đốt lưỡi) do thói quen thích nói chuyện, phải sử dụng thiết bị phát âm điện tử để giao tiếp.
Các binh sĩ thực thi kỷ luật trong đoàn xe, đóng vai trò quân lính canh gác.
Một nữ sát thủ thuộc đức tin Phồn Vinh với biệt danh 'Chỉ Điêu Hủ Mộc'. Cô có cái đầu lở loét, không tóc và ngoại hình giống nam giới do chịu đựng Lời nguyền Phản thệ sau khi rời bỏ đức tin Hủ Bại.
Một người chơi bí ẩn xuất hiện ở đầu thử thách, có thái độ ngạo mạn và cung cấp nhiều kiến thức bối cảnh nhưng sau đó đã biến mất một cách đáng ngờ.
Danh tính giả mà Đỗ Kỳ Du sử dụng để lừa gạt Trình Thực, tự nhận là Luyện Thú Sư với thứ hạng Thiên Thang 2677.
Danh tính giả mà Trình Thực sử dụng để che giấu thân phận thật, tự nhận là chức nghiệp Chung Mạt Chi Bút với thứ hạng Thiên Thang 2201.
Chủ soái của quân đoàn Chiến Tranh, người theo lịch sử sẽ kết liễu Keinlaur trên chiến trường.
Được biết đến là Chiến Tranh Quân Vương đời đầu tiên, người đã dẫn dắt quân đoàn phá hủy Đại Thẩm Phán Đình và Lý Chất Chi Tháp để thiết lập quốc gia Chiến Tranh.
Cách gọi tắt của Tai Nghe Giải Mật, một mảnh vỡ mặt nạ khác của Ngu Hí có khả năng nghe trộm bí mật và nhìn thấu bản chất sự thật.
Một người chơi thông minh đang đồng hành cùng Trình Thực trong thử thách hiện tại.
Một thực thể có sức mạnh vượt xa cấp độ Thần chọn, sở hữu hơi thở hủ bại cực kỳ đậm đặc, xuất hiện thoáng qua trong thử thách khiến Đỗ Kỳ Du chú ý.
Một người đàn ông liêm chính và tự trọng, đã từ chối sự bố thí của Triệu Tiểu Qua và khuyên anh dùng tiền đó để cứu giúp những đứa trẻ khác.
Hình tượng hóa thân khổng lồ của thần Trầm Mặc, một thực thể sừng sững nhưng bất động như một xác khô không hồn, có khả năng đồng hóa kẻ khác.
Người chơi có ID 'Thử Tình Khả Đãi', là Thần chọn mới của đức tin Ký Ức thay thế Lý Cảnh Minh. Anh ta có tình cảm cực đoan và hoang tưởng đối với nữ thần Ký Ức, căm ghét tất cả tín đồ Khinh Trá vì cho rằng họ cản trở tình yêu của mình.
Lực lượng nòng cốt của Dư Huy Giáo Đình, là những tín đồ Hỗn Loạn cuồng nhiệt nhưng suy nghĩ đơn giản. Một kỵ sĩ trong số đó đã bị Trình Thực lừa tin rằng anh là đại diện cho ý chí của thần linh.
Những người nắm giữ tri thức và quyền lực tại Lý Chất Chi Tháp, hiện đang là mục tiêu tấn công của các tín đồ Hỗn Loạn.
Người đứng đầu Thần Dục Giáo Hội tại Dol Guldur, cha của Turadin, người nắm giữ các tài liệu bí mật về việc sinh sản trong thành phố.
Hội trưởng của Sùng Thần Hội, hiện là Thần chọn của đức tin Thời Gian. Anh ta là một ngâm du thi nhân với phong thái lãng tử nhưng đầu óc có phần điên rồ, tự hào về khả năng triệu hoán các thực thể lịch sử như Pelaya.
Ba giáo sĩ cao tuổi lãnh đạo giáo hội Hỗn Loạn tại địa phương, run sợ và phục tùng trước sự uy hiếp cùng lệnh bài giả mạo của Trình Thực.
Một nhân vật có địa vị trong giáo đình, người đã ra lệnh cho các kỵ sĩ tạm dừng cuộc tàn sát để thực hiện nghi lễ cầu nguyện có trật tự.
Thần chọn của đức tin Yên Diệt, một mối đe dọa lớn đối với đội của Trình Thực nhưng đã tử vong một cách bí ẩn sau trận lôi đình đêm trước.
Học giả bị coi là kẻ phản bội, bị các sợi xích năng lượng từ pháp trận dưới lòng đất kéo vào không gian ngầm ngay khi pháp trận bị phá vỡ.
Thần chọn (thần tuyển) đứng đầu bảng xếp hạng đức tin Hủ Bại, hiện đã mất tích và không còn kiến diện thần linh từ sau Thần Chiến.
Một người chơi đỉnh cấp đứng trong top 4 của bảng xếp hạng đức tin Hủ Bại.
Người chơi cấp cao thuộc đức tin Phồn Vinh, gần đây không còn động tĩnh và ngừng việc kiến diện thần linh.
Một thực thể kinh khủng dưới hình dạng mặt trời khổng lồ, vốn là Tòng Thần của Hỗn Độn và Lệnh Sứ của Hỗn Loạn, hiện là kẻ bị Trật Tự giam giữ và được dùng làm nguồn sức mạnh cho các Pháp Quan Nguyên Tố.
Một người chơi thuộc chức nghiệp Ca Giả nhưng đồng thời cũng là Dự Ngôn Gia của đức tin Vận Mệnh. Cô bị Trình Thực nhận xét là có phong thái trà quế, dùng lời tiên báo về nguy hiểm để lợi dụng tình cảm của Tạ Dương.
Một người chơi trong quá khứ đã chứng kiến chiến công của tín đồ Si Ngu và sử dụng quyền năng để sửa đổi lịch sử, biến những sự kiện đó thành một phần của dòng thời gian chính thức.
Một học giả trợ lý phụ trách vận hành cửa ra vào của nền tảng thí nghiệm hồi tố.
Cha của Trình Thực, một người chính trực và thành thực. Hình ảnh của ông là mỏ neo cảm xúc duy nhất giữ Trình Thực không bị tha hóa hoàn toàn thành một vị thần vô tình.
Một trong hai bản thể Nguyên Sơ tham gia vào kế hoạch cuối cùng, mang vẻ mặt ngưng trọng khi thực hiện việc bóc tách hoàn vũ.
Một trong hai bản thể Nguyên Sơ, mang tâm thế cảm thán về sự hoang đường của thời đại trước khi thực hiện bước nhảy vọt cuối cùng.
Nhóm sáu người (thay vì năm người như lầm tưởng trước đó) đóng vai trò là những phục bút quan trọng trong kế hoạch của Trình Thực để hỗ trợ bản thể tương lai của chính mình.
Vốn là một lưu dân biết chữ chạy nạn chiến tranh, tình cờ vào trú ẩn tại Vân Dã Quán hoang phế. Vì yêu thích những ghi chép trong kinh chiết mà quyết định ở lại, tự nhận là người kế thừa và khôi phục lại hương hỏa của quán.
Vị đạo sĩ cuối cùng thuộc dòng dõi chính thống của Vân Dã Quán, đã hy sinh trên chiến trường trong thời kỳ loạn lạc và không kịp để lại truyền nhân trực tiếp.
Phần bóng tối của Trình Thực đã thoát ly thành một cá thể độc lập. Thực thể này đại diện cho một lựa chọn mới trong cơn tuyệt vọng trước khi thời đại kết thúc, cùng Trình Thực chia sẻ gánh nặng của hai tương lai.
Thực thể kế thừa ý chí phản nghịch của Khinh Trá sau khi 'tỉnh ngộ', sử dụng ngòi bút vận mệnh để tiếp tục viết nên chương cuối cho sự cứu rỗi của thế giới.
Anh trai của An Tĩnh, một bậc thầy xem bói có tính cách đôi khi không đáng tin cậy nhưng đã đưa ra lời khuyên định mệnh giúp An Tĩnh vào làm việc tại cô nhi viện.
Người đứng đầu Viện phúc lợi Ánh Dương, một phụ nữ nhân hậu, sáng suốt, luôn mong muốn tìm kiếm tương lai tốt đẹp nhất cho những đứa trẻ thông qua việc nhận nuôi.
Một giáo viên có nụ cười ấm áp tại viện phúc lợi, người thường khuyến khích trẻ em rèn luyện lòng dũng cảm thông qua việc trả lời câu hỏi trong lớp.
Một người quản lý tại viện phúc lợi, thường là người xử lý các cậu bé nghịch ngợm.
Người phụ trách nấu ăn tại viện phúc lợi, nổi tiếng với tài nấu nướng ngon.
Một cụ già tại viện phúc lợi, người thường kể những câu chuyện thú vị cho đám trẻ.
Một nhân viên tại viện phúc lợi, người luôn nhắc nhở lũ trẻ về vấn đề vệ sinh khi tiếp xúc với động vật đi lạc.
Người đã kế thừa thần tòa và không còn cần đến vật chứa để nhận được sự công nhận của thần linh.
Một Thích Khách tự xưng thuộc đức tin Văn Minh với số điểm 1717. Anh ta có vẻ ngoài hoảng hốt, thiếu sự can trường của một sát thủ chuyên nghiệp, bị Trình Thực nghi ngờ là đang che giấu thân phận thật.
Một Ca Giả thuộc đức tin Hỗn Độn, xếp hạng Thiên Ti 1998. Ông ta là một người đàn ông trung niên có mái tóc dài rối, vẻ ngoài phong trần, uể oải và không mấy quan tâm đến sự hiện diện của các đối thủ thuộc đức tin đối lập.
Phu nhân của Công tước Brooks, một trong những chủ nhân của thị trấn, người cực kỳ yêu thích xem các buổi biểu diễn xiếc của người lùn.
Một tín đồ của đức tin Hỗn Loạn, người vẫn còn kẹt lại trong màn ký ức thứ nhất khiến cánh cửa ký ức chưa thể biến mất.
Một nhân vật trong ký ức, bị biến thành 'Con Rối Dục Vọng' do chịu sự thao túng của tín đồ Ô Đọa. Anh ta là chìa khóa (bản thể ký ức) để mở ra cánh cửa dẫn đến thực tại tiếp theo.
Một nhân vật đang bám theo nhóm của Phương Thi Tình và Trình Thực, gây ra sự phiền toái khiến họ phải ẩn nấp.
Chủ nhân của trang viên nơi diễn ra yến tiệc, người đang dự định ban hành đạo luật trục xuất tất cả nạn nhân từ Gasmara.
Một người đàn ông tự xưng là bảo vệ bình thường và là cháu của Công tước, nhưng thực chất là một Luật Giả cao cấp (Ca Giả) thuộc đức tin Trật Tự. Hắn là kẻ đứng sau thuê nhóm người lùn ám sát công tước để chiếm đoạt tài sản.
Công tước, chủ nhân của thị trấn, người vừa bị ám sát trong phòng riêng.
Nhân vật quan trọng trong thử thách, thi thể được tìm thấy trên giường, là nạn nhân thực sự trong lời tiên tri của Từ Lộ.
Vợ của Công tước, chủ nhân của căn phòng chứa chiếc tách trà trong dự ngôn. Sự vắng mặt của bà ta sau cái chết của Công tước là một trong những ẩn số khiến Trình Thực nghi ngờ tính chân thực của thử thách.
Một nhân vật bí ẩn được Hộ Vệ nhắc đến, được Trình Thực nhận định là mắt xích quan trọng bị bỏ sót trong dòng suy luận.
Kẻ chủ mưu đứng sau kế hoạch để các người lùn mạo danh Công tước và Phu nhân nhằm mục đích thâu tóm quyền hành.
Một người chơi cao cấp (có thể là thuộc hạ hoặc vật thí nghiệm của Luyện Thú Sư) cải trang thành sĩ quan Đại Thẩm Phán Đình để đàm phán với Keinlaur; có kỹ năng xạ thủ thần sầu.
Một kỵ sĩ thành tâm theo đuổi đức tin Trật Tự, đã bị kẻ giả danh giết chết để chiếm đoạt thân phận.
Một nhân vật bí ẩn xuất hiện trong khu rừng, có giọng nói sắc nhọn và khàn đặc, đang đưa ra lời cảnh báo đe dọa với một đối tượng chưa rõ danh tính.
Một thực thể thần bí (có thể là Ngu Hí hoặc Hư Vô) xuất hiện dưới hình dạng đôi mắt tinh tú, có khả năng thao túng hư không và đang quan sát các biến động tại Dục Hải.
Một nữ tín đồ của Sùng Thần Hội mang đức tin Trầm Mặc, ban đầu điều tra Tôn Miểu nhưng sau đó bị lôi kéo vào vòng xoáy của các bí mật và hiện đang bị Tôn Miểu kiểm soát phần lớn ý thức.
Thuộc hạ trà trộn của Galusa, giả danh học giả để tham gia vào dự án thí nghiệm của Lý Chất Chi Tháp với mục đích phá hoại từ bên trong.
Một học giả kiêm cảnh vệ tại Lý Chất Chi Tháp, tín đồ trung thành của đức tin Chân Lý, thường bị Trình Thực đánh ngất để chiếm đoạt quần áo và danh tính.
Một nhân vật hoặc chức danh có thẩm quyền trong Lý Chất Chi Tháp, được Kadir nhắc đến để kiểm tra danh phận của người lạ.
Một thực thể hoặc thần cụ tự ý thức, được tách ra từ hốc mắt của Trình Thực (phiên bản sẹo). Nó có tính cách trào phúng, tự tôn và là sự hiện thân của bản ngã hoài nghi.
Một phiên bản Trình Thực đến từ thế giới đã bị hủy diệt, mang đầy vết sẹo từ cuộc chiến với các vị thần. Anh ta mặc bộ vest của người đồng đội Lý Vô Phương đã khuất, và đang nỗ lực truyền lại hy vọng cùng kinh nghiệm đau thương cho các phiên bản khác của chính mình.
Phiên bản của Trình Thực tại dòng thời gian hiện tại, người được 'Trình Thực mang sẹo' tìm đến để truyền đạt manh mối về quyền năng của Si Ngu và kế hoạch tìm kiếm lối thoát.
Tín đồ hàng đầu của đức tin Si Ngu, sở hữu sức mạnh đứng thứ hai trên bảng xếp hạng. Là người đa nghi, luôn cảnh giác với những kẻ lừa đảo và đang âm thầm xây dựng kế hoạch đối phó với những người chơi thuộc đức tin Khinh Trá.
Một nhóm tín đồ sơ khai của đức tin Ký Ức, những người tự gọi mình là kẻ ghi chép hồi ức. Họ đã cùng nhau tạo nên nguyên mẫu của Ức Vọng Chi Kính thông qua sự cộng hưởng đức tin.
Thành viên thuộc phe cấp tiến của giáo phái Người Trong Gương, chịu trách nhiệm bảo quản tạo vật thần thánh và đã thực hiện nghi thức vẩy nước hiện hình lên gương để mưu cầu sự thần linh giáng thế.
Người đứng đầu tư tưởng cực đoan trong giáo phái Người Trong Gương, kẻ đã lên kế hoạch và dẫn dắt các tín đồ thực hiện nghi thức ngụy tạo sự hiển linh để chiếm đoạt vị thế chính thống.
Một nhân vật chưa rõ lai lịch, người cần sự chăm sóc đặc biệt (cần dùng dược phẩm Vãng Nhật Phồn Vinh để hồi phục) từ các người chơi khác.
Một chiến binh thuộc đức tin Trầm Mặc, chức nghiệp Khổ Hạnh Tăng. Luôn giữ im lặng tuyệt đối, chuyên tâm quan sát và không giao tiếp với người khác.
Một người chơi có thái độ hòa nhã, luôn cố gắng duy trì sự đoàn kết trong nhóm, không ngại phản bác lại thái độ kiêu ngạo của kẻ khác.
Một nhân vật bí ẩn, trầm mặc, thường xuyên đứng trong bóng tối quan sát mọi người mà không bộc lộ cảm xúc.
Cậu bé phục vụ tại nhà trọ, người đã cảnh báo nhóm người chơi về sự nguy hiểm của lệnh giới nghiêm và đêm tối.
Vị thẩm phán cấp cao thuộc Đại Thẩm Phán Đình, đại diện cho đức tin Trật Tự, sở hữu thẩm quyền áp đặt các sắc lệnh cấm kỵ và sử dụng quyền năng sấm sét để trừng phạt tội nhân.
Các viên chức thuộc Đại Thẩm Phán Đình, những người hỗ trợ thực thi các phán quyết và giám sát quá trình trừng phạt dưới quyền của Thẩm Phán Quan.
Một người chơi (thân phận là Mạnh Hữu Phương) đã bị hạ sát ngay trước khi các nhân vật khác ập tới.
Chủ của quán trọ 'Ánh Sáng Sinh Mệnh Mãnh Liệt', một kẻ thao túng đầy bí ẩn mang ý đồ lôi kéo Đại Thẩm Phán Đình vào vòng xoáy chiến tranh để phục vụ lợi ích của thế lực địa đáy.
Tín đồ của thần [Tử Vong], bị Ados luyện thành bản sao của di vật 'Khi Nỗi Sợ Hãi Ập Đến' và đã chết sau khi hoàn thành mục đích.
Tín đồ của thần [Ô Đọa], bị Ados luyện thành bản sao của di vật 'Khi Nỗi Sợ Hãi Ập Đến' và đã chết sau khi thực hiện hiến tế.
Người đứng đầu Chấp Luật Cục tại Vĩnh Tr綻 Trấn, luôn trong trạng thái căng thẳng vì các vụ việc mất tích và biến động bất thường tại thị trấn.
Một cô gái sống tầng dưới nơi Tạ Dương ở, trở thành người nhận những bức thư tình của anh sau khi Từ Lộ biến mất.
Một thiếu niên trẻ tuổi, tín đồ của đức tin [Văn Minh], có chức nghiệp Pháp sư, tính cách bốc đồng và chưa trưởng thành.
Nhà luyện kim thiên tài cuối Kỷ nguyên Văn minh, được nhắc đến với thí nghiệm điên rồ là luyện hóa người vợ của mình thành một dạng sống hoàn toàn mới.
Một trong ba đồng đội khả dĩ có khả năng hỗ trợ Trình Thực trong các thử thách khắc nghiệt.
Tín đồ của đức tin [Phồn Vinh], người đã bị kiệt quệ tinh thần do phải duy trì thần lực trong suốt thời gian dài mà không được tiếp tế.
Một thực thể sinh vật dị biệt có khả năng du hành giữa hư không và thực tại. Nó không bị ảnh hưởng bởi các khe nứt không gian và có thể tiêu hóa thực tại bên trong cơ thể để biến thành hư không, đóng vai trò là phương tiện sinh học để vượt qua Phân giới tuyến.
Một người đàn ông lớn tuổi, khả năng cao là một thực thể hoặc người chơi có cơ thể đặc thù (da có thể lột ra để làm lều). Ông cùng với Đào Di là những người đã bảo vệ an toàn cho cả nhóm trong môi trường khắc nghiệt.
Cô gái điềm tĩnh, tay nghề phẫu thuật thành thạo, là cộng sự và người phụ tá cho Cao Vũ trong việc trích xuất các mảnh ký ức kim loại từ cơ thể cậu.
Một người đàn ông đã chết, thi thể được Tạ Dương cung cấp cho Trình Thực. Linh hồn tàn dư trong thi thể được Trình Thực sử dụng làm vật chứa tạm thời để gửi thông điệp cho thần Tử Vong.
Một người chơi hệ Vận Mệnh, người mang chức nghiệp Kim Nhật Dũng Sĩ. Có vẻ ngoài tùy tiện nhưng thực lực thâm sâu, sở hữu kỹ năng tung xúc xắc dự báo vận may với tỉ lệ thành công cao. Tính cách khá trầm lắng nhưng đôi khi tỏ vẻ cợt nhả.
Nhân vật vận hành công việc tại nhà thờ Vĩnh Hằng, chịu trách nhiệm thanh tẩy và an táng cho những người đã khuất trong trấn.
Vị thần tối cao được thờ phụng tại Nhà thờ Vĩnh Hằng, biểu tượng là những vòng tròn mặt trời sơn trắng. Ngài có thái độ bao dung bất thường, cho phép những kẻ mang tội 'độc thần' được thanh tẩy và an táng thay vì trừng phạt ngay lập tức.
Một thực thể mặc áo choàng đen, thực chất là một con rối máu thịt không có liên kết với đức tin Hủ Bại, đang cùng hai người chơi khác rơi vào thế cân bằng trong cuộc đối đầu tại giáo đường.
Một biến thể hoặc phiên bản khác của Trình Thực, đóng vai trò như người dẫn dắt trong thử thách, có thái độ cởi mở và đôi khi trêu chọc bản thể chính.
Người cai quản tại Viễn Mộ Trấn, thực chất là một sinh vật sử dụng kỹ thuật luyện kim để biến bản thân thành khôi lỗi nhằm duy trì sự sống vĩnh cửu, thay vì nhận được sự ban phúc thần thánh như cư dân lầm tưởng.
Là con của những học giả thuộc hệ Luyện kim Tạo vật, bạn của Grachor (Thần Sử). Từng là nhân chứng cho quyết định biến thành khôi lỗi của Grachor trước khi biệt ly.
Người cha nuôi đã nuôi dưỡng Trình Thực. Ông qua đời trước khi thấy Trình Thực thành tài, là ký ức đau thương nhất mà Trình Thực từng cố gắng xóa bỏ và thao túng trong tâm trí.
Một người chơi sống tại phòng 107, đối tượng được Tạ Dương lầm tưởng là 'bạch nguyệt quang' (người yêu lý tưởng) của mình thông qua việc trao đổi điện thoại. Thực tế là một người đàn ông có ngoại hình không mấy thẩm mỹ.
Học trò thứ 74 của học giả Gelluo, người có ghi chép lịch sử về sự tồn tại của vùng không gian Hi Tiếu Si Trào.
Học trò đời sau của Sài Tháp Phu Mạn, người đã chứng minh được giả thuyết của Gelluo và phát hiện ra bản chất của Hi Tiếu Si Trào là một dòng sông di chuyển trong hư không.
Người chơi đức tin Vận Mệnh, hiện đứng hạng 3 trên bảng xếp hạng Thang Mây Kiến Diện.
Người chơi đức tin Thời Gian, hiện đứng hạng 2 trên bảng xếp hạng Thang Mây Kiến Diện.
Người chơi đức tin Thời Gian, hiện đứng hạng 4 trên bảng xếp hạng Thang Mây Kiến Diện.
Người chơi đức tin Vận Mệnh, hiện đứng hạng 5 trên bảng xếp hạng Thang Mây Kiến Diện.
Người chơi đức tin Thời Gian, hiện đứng hạng 42 trên bảng xếp hạng Thang Mây Kiến Diện.
Người chơi đức tin Vận Mệnh, hiện đứng hạng 44 trên bảng xếp hạng Thang Mây Kiến Diện.
Tù nhân mặc đồng phục đỏ, tự nhận là một Dự Ngôn Gia thuộc đức tin Vận Mệnh, nhận thức được sự tồn tại của các thế lực bảo vệ mũ sắt.
Tù nhân cùng nhóm, người đầu tiên lên tiếng sau khi tỉnh dậy, có tính cách cởi mở và cũng bị giam cầm bởi mũ sắt.
Người lãnh đạo của tổ chức Truyền Hỏa Giả, người mang lý tưởng phản nghịch chống lại sự nô dịch của các chân thần.
Thực thể tối cao thực hiện 'Thí nghiệm Hoàn Vũ', coi các thế giới và chúng sinh chỉ là mẫu thử nghiệm để kiểm chứng các giả thuyết thần học và quy luật tồn tại.
Người tu hành thuộc đức tin Vận Mệnh, đóng vai trò quan trọng trong việc khâu vá vận mệnh, được coi là chìa khóa tiếp cận Hư Vô.
Bản thể độc lập tách ra từ Lý Cảnh Minh thông qua quyền năng của Bỉ Mộng Ngã Yểm, là kẻ từng giả mạo anh, nay đã rời khỏi không gian thử thách và để lại một lá thư bí ẩn.
Danh tính thực sự của người chơi có ID 'Khứ Niên Kim Nhật', một thành viên thuộc đức tin Ký Ức có tư tưởng trái ngược gay gắt với Trần Thuật.
Phó hành hình quan tại trấn Redicol, là ứng cử viên hàng đầu cho chức vị hành hình quan tiếp theo. Hắn là một kẻ giả tạo, đang âm thầm điều tra cái chết của người tiền nhiệm và tỏ ra vô cùng cảnh giác với các thế lực bên ngoài.
Cố hành hình quan của trấn Redicol, đã tử vong trong một sự kiện kỳ lạ, trở thành tâm điểm của những cuộc điều tra nội bộ tại Cấm Ngu Sở.
Một thương nhân chợ đen, tín đồ của đức tin Hỗn Loạn. Hắn đã sát hại Kandert và cố gắng đóng giả làm nhân vật này để đoạt lấy 'Thần Tứ' nhưng thất bại, hiện đang bị Trình Thực khống chế.
Lịch sử nhân vật đầu tiên mang chức nghiệp Liệt Ngu Nhân, người đề ra tư tưởng 'Ngu muội là trọng tội'. Ông được chôn cất dưới bức tượng thần Liệt Ngu Nhân và được đồn đại đã trở thành Lệnh Sứ của Si Ngu.
Người bà quá cố của Trần Thuật. Là người phụ nữ miệng lưỡi sắc bén, cay nghiệt, hay thù dai, nhưng lại là người duy nhất che chở Trần Thuật trước sự bắt nạt của người đời. Sự ra đi của bà đã để lại vết sẹo tâm lý sâu sắc và truyền lại cho cháu trai tính cách 'không chịu thiệt' của mình.
Một cư dân tại trấn Redicol. Anh ta từng trải qua cái chết trong cơn ác mộng nhưng bất ngờ tỉnh dậy mà không hề hấn gì, qua đó trở thành nhân chứng cho sự phục sinh kỳ lạ của những kẻ vốn đã bị Trình Thực sát hại.
Vị thần tối cao nắm giữ cán cân công lý, nổi tiếng với sự trung lập cực đoan và cứng nhắc, thường đóng vai trò thẩm phán trong các buổi nghị sự và xử lý các vấn đề liên quan đến Công ước chư thần.
Hình thái hóa thân của thần Chân Lý, hiện hữu dưới hình dạng một cuốn sách giữa các vì sao, sở hữu tính cách ngạo nghễ và cực kỳ thâm độc trong các âm mưu lừa dối.
Một nhân vật được nhắc đến như bằng chứng cho thấy các tín đồ của đức tin Vận Mệnh có tầm nhìn xa trông rộng trong việc hoạch định tương lai.
Mảnh vỡ mặt nạ cuối cùng còn thiếu, được cho là do thần Khinh Trá tạo ra để窃取 (thâu đoạt) quyền hạn của [Tồn Tại]. Hiện tại tung tích bị che giấu bởi một quyền năng bí ẩn.
Một phụ nữ có phong thái thanh lịch và ngoại hình xinh đẹp, đóng vai trò trợ lý sát cánh bên cạnh người đàn ông mặc đồ da. Cô có mối quan hệ công việc khá thoải mái và đôi khi có những lời đáp trả trực diện với cấp trên của mình.
Một trong những nhân cách hoặc mảnh vỡ ý thức của mặt nạ Ngu Hí đang ký sinh trên người Trình Thực, cùng với Môi ca giữ thái độ im lặng quỷ dị.
Thực thể tối cao trong Vũ Trụ Chân Thực, sự hiện diện của người này gây ra áp lực tinh thần cực lớn cho những người chơi lạc vào không gian này.
Một thực thể giả mạo mang hình dáng của Hồng Lâm, xuất hiện tại Vũ Trụ Chân Thực và đang âm thầm quan sát hành động của những người chơi khác.
Một thực thể giả mạo mang hình dáng của Trình Thực, kẻ có thái độ cợt nhả và đang mưu tính kiểm soát các biến số trong Vũ Trụ Chân Thực.
Một trong hai kẻ lừa đảo đến từ Vũ Trụ Chân Thực, sở hữu tư duy đánh lừa sắc bén và đang âm mưu trục lợi từ các thần linh.
Đồng bọn của Nhân ảnh vui vẻ, phối hợp chặt chẽ với nhau để theo dõi và săn lùng Trình Thực.
Một biến thể của Trình Thực mang quyền năng của sự lừa dối, tính cách tinh quái, thích dàn dựng và đùa giỡn với số phận người khác trong Vũ Trụ Chân Thực.
Một biến thể của Trình Thực đại diện cho ý chí Vận Mệnh, lạnh lùng, thận trọng và luôn tránh né những canh bạc không chắc chắn.
Một trong những nhân cách hoặc hóa thân của Trình Thực, chuyên về các thủ đoạn lừa dối và mưu mô, là người đã thiết lập kế hoạch đưa nhóm của Trình Thực vào Bão Thời Không.
Một trong những nhân cách hoặc hóa thân của Trình Thực, chuyên về thao túng quỹ đạo sự kiện, cộng sự của Trình Khinh Trá trong việc dàn dựng các thử thách tại Bão Thời Không.
Cách gọi chung cho các phiên bản của Trình Thực từ các chiều thời gian khác nhau, là nguồn cung cấp kiến thức về các hiện tượng của Vũ trụ Chân thực.
Danh xưng chỉ những sinh mệnh đầu tiên hoặc những kẻ có khả năng vượt thoát khỏi các định mệnh đã an bài để bước chân vào Vũ trụ Chân thực.
Người đồng hành đầy hoài nghi và lo sợ của Giải Số, luôn thắc mắc về sức mạnh áp đảo của các phiên bản Trình Thực và khao khát sự an toàn thay vì đối đầu.
Được mệnh danh là Vua Chợ Đen, chủ sở hữu của tòa nhà 'Golden House', người nắm giữ các tài nguyên ngầm của đất nước Kanriwal, nổi tiếng với sự tự mãn và thực dụng.
Đoàn trưởng của gánh xiếc lâu đời 'Xi Mu', người đang nỗ lực vực dậy sự nghiệp của gánh xiếc trước cuộc thi đấu định mệnh.
Người sáng lập và dẫn dắt gánh xiếc mới nổi 'Chen Xi', đối thủ cạnh tranh trực tiếp với gánh xiếc 'Xi Mu' trong cuộc thi tìm kiếm khán giả tại thủ đô.
Diễn viên hài (chú hề) tài năng của gánh xiếc 'Xi Mu', người đột ngột biến mất ngay trước ngày thi đấu quan trọng.
Một nhân vật quyền thế hoặc phe phái đối nghịch trong thế giới ngầm mà Blacks e ngại, thường được lấy làm cái cớ để thăm dò hoặc đe dọa.
Diễn viên ma thuật của gánh xiếc Xi Mu, người sở hữu kỹ năng biểu diễn đỉnh cao khiến Đoàn trưởng phải kinh ngạc.
Một thực thể ẩn nấp trong gánh xiếc, sử dụng thuốc nổ làm vũ khí ám sát và là cái bẫy dành cho những kẻ theo dõi.
Người kế nhiệm vị trí 'Tiểu Sửu' tại gánh xiếc 'Chen Xi', được弗洛德夫人 đích thân bồi dưỡng. Anh là trụ cột chính của gánh xiếc và có mối quan hệ thầy trò thân thiết với弗洛德夫人.
Gốc rễ của ký ức này, một người đàn ông gầy gò, cao và có tật ở chân. Việc tìm ra và đánh thức tiềm thức của anh ta là chìa khóa để phá giải không gian thử thách rượu quán.
Người chơi xếp hạng cao (top 5) thuộc đức tin Khinh Trá, một cái tên nổi lên sau khi vị trí top thay đổi.
Người chơi sở hữu ID khiêu khích, hiện đang xếp thứ 19 trên bảng xếp hạng đức tin Khinh Trá.
Vị Thần Sử đầu tiên của Viễn Mộ Trấn, người đã thực hiện kế hoạch tàn độc giết hại bạn thân để duy trì sự ổn định của thị trấn và ngăn chặn sự diệt vong.
Cột mốc vĩ đại của Đản Dục, hiện diện tại Thâm Xứ Hư Vô để bảo vệ hậu duệ của mình và thương thảo với các thực thể khác.
Người chơi có điểm số 2496, chức nghiệp Chuyên gia Bài trừ Ngu muội, tính cách cay nghiệt và thường xuyên châm biếm người khác.
Đối tượng bị gọi là 'kẻ lừa đảo nhỏ', nhân vật trung tâm trong các tiên tri và là người có khả năng tự đánh lừa cả chính mình.
Đoàn trưởng của gánh xiếc 'Xi Mu'. Bị Lake cáo buộc là thủ phạm giết hại Maxford, nhưng các bằng chứng về hành động của ông bị nhóm của Trình Thực đánh giá là vô lý và đầy lỗ hổng logic.
Thân phận ngụy trang của Chân Hân, một người thuộc đức tin Khinh Trá, thông thạo nghệ thuật lừa dối và ngụy trang để trà trộn vào các tổ chức khác.
Thực thể thần thánh đại diện cho sự lạnh lùng và các quy tắc định sẵn, tỏ ra khinh thường nỗ lực của Trình Thực và các vị thần khác, tin vào tính tuyệt đối của hư vô và sự diệt vong.
Quyền năng và danh hiệu của Drashirco, một trong các Lệnh sứ của Ô Đọa, người đã từng giúp đỡ Khinh Trá.
Người chơi cấp cao thuộc đức tin Khinh Trá, xếp hạng 18 trên bảng xếp hạng Thang Mây Kiến Diện. Sự xuất hiện của ID này khiến Trình Thực có cảm giác quen thuộc khó tả.
Tín đồ thuộc đức tin Khinh Trá, kẻ đang chiếm giữ nền tảng giả diện thứ ba tại buổi Kiến Diện Chi Hội. Có phong cách cực kỳ lập dị, công khai khỏa thân để thách thức quy tắc và tổ chức cá cược, coi sự liêm sỉ là một thứ yếu tố không cần thiết trong thế giới giả tạo này.
Thực thể thần linh thuộc đức tin Vận Mệnh, đóng vai trò như một người thực thi ý chí số phận và sắp đặt lịch sử. Được mô tả là một nhân vật có quyền năng tương đương với các vị thần, thường xuyên giao tiếp với các thực thể trong hư không.
Một Quỷ thuật đại sư cấp cao, kẻ đã thử công bố nội dung buổi Kiến Diện Chi Hội lên kênh Pháp sư nhưng bị mọi người nghi ngờ và chỉ trích.
Một thành viên của hội Sửu Giác, chuyên trách việc dựng bia mộ cho những người đã khuất. Ông thường mang phong thái nghiêm nghị và thấu hiểu nỗi đau khi phải chia biệt bạn bè, không còn nụ cười thân thiện khi đối mặt với sự mất mát.
Một thiếu niên địa phương, đồng bọn của Lão Giáp lúc nhỏ trong các vụ dàn cảnh lừa đảo khách du lịch tại cửa làng và là người dẫn dắt Lão Giáp thâm nhập vào các ván bạc ở làng.
Người đứng đầu tổ chức cờ bạc ngầm, chuyên thu nhận những đứa trẻ có tiềm chất để đào tạo thành công cụ kiếm tiền (thanh bài), là người đã dẫn dắt Lão Giả bước vào con đường cờ bạc.
Một nhân vật khác được nhắc đến như một thước đo cho sự trừu tượng, kỳ quặc.
Một bản thể khác của Hồng Lâm từng gặp Trình Thực, người đã cảnh báo về sự tiến triển của dòng thời gian.
Một thực thể thần bí đóng vai trò che chở cho Avlos trong bối cảnh chốn lao ngục 多尔哥德 đang bị cải tạo.
Cậu học sinh ngoan ngoãn, hiểu chuyện, luôn khao khát có những bữa cơm gia đình đầm ấm cùng bố mẹ nhưng thường xuyên phải tự lập do bố mẹ bận rộn.
Người đặt tên cho Trương Kế Tổ, mong muốn cháu mình kế thừa gia phong dòng họ.
Giáo viên chủ nhiệm của Trương Kế Tổ, người có thái độ nghiêm khắc với học sinh nhưng lại rất dịu dàng và có thiện cảm đặc biệt với Trương Kế Tổ.
Bạn cùng lớp của Trương Kế Tổ, thường hay đùa giỡn và có chút ghen tị với thành tích học tập của Trương Kế Tổ.
Đội trưởng đội bảo vệ nghĩa trang, một người thực dụng, tham lam và khéo léo trong việc lợi dụng hoàn cảnh của cấp dưới để kiếm lợi nhuận cá nhân.
Con trai của Đội trưởng, kẻ ích kỷ và hèn nhát, sẵn sàng sát hại cha mình để tìm cơ hội sống sót. Hắn tự xưng là thành viên của Lý Chất Hiệp Hội.
Một người chơi đã sống sót qua mười một thử thách liên tiếp. Anh ta tin rằng trò chơi này không phải sự hủy diệt mà là ân huệ giúp kéo dài tuổi thọ, do đó anh ta lạm dụng việc祈愿 (cầu nguyện) để liên tục tiến vào các thử thách dễ dàng.
Một nữ Ca Giả, vốn là nhà nghiên cứu trước khi trò chơi bắt đầu. Cô sở hữu sự quan tâm đặc biệt đối với cơ chế sinh sản thần thánh và nỗ lực tìm kiếm đồng đội để thực hiện các cuộc kiểm chứng năng lực của thần Đản Dục.
Vị thần cổ xưa đại diện cho cái đẹp, đã bị đức tin Trật Tự tiêu diệt nhưng di sản tinh thần và ý chí vẫn được người dân trong thị trấn bí mật thờ phụng.
Một người đàn ông mới phất lên, là người hầu trong phủ công tước. Hắn có sự ám ảnh đặc biệt đối với các cô gái thú.
Tên gọi khác của Hồng Lâm (tương ứng với Đại Miêu) trong vai trò thần chọn của Phồn Vinh.
Biệt danh của thần Ngu Hí, kẻ đứng đầu phái Khủng Cụ, người biết trước mọi toan tính và đứng ngoài quan sát các quân cờ di chuyển theo ý đồ của mình.
询问死灵
Dịch vụ đặc biệt cho phép giao tiếp với linh hồn người chết để tìm kiếm câu trả lời.
单人试炼
Một hệ thống kiểm tra năng lực của người chơi trong các không gian giả lập kỳ quái.
穿越时空的壁垒
Khả năng đặc biệt cho phép một cá nhân vượt qua ranh giới giữa các vũ trụ song song để gặp gỡ các bản thể khác hoặc thu thập thông tin.
融合【时间】
Một quá trình thần bí nhằm hợp nhất tín ngưỡng hoặc quyền năng của thần linh Thời Gian vào bản thân người chơi.
超维实验
Cuộc thí nghiệm vĩ đại của thực thể chí cao đối với toàn bộ vũ trụ, coi mọi thực thể chỉ là biến số.
虚无
Trạng thái tận cùng mà thế giới sẽ hướng tới, nơi mọi thứ trở nên vô nghĩa và trống rỗng.
窃取神位
Hành động chiếm đoạt vị trí của các vị thần hoặc từ thần để có được tư cách tồn tại cao hơn trong hệ thống thí nghiệm.
融合【混乱】
Hành động hợp nhất sức mạnh và ý chí của vị thần Hỗn Loạn vào bản thân để gia tăng cấp độ sinh mệnh.
【真理】的手段
Các phương pháp cực đoan dùng để chia tách hoặc tước bỏ nhân cách của một cá nhân.
这种层次的威胁
Các mối nguy hiểm không đến từ người chơi mà đến từ các thực thể cấp cao hoặc quy luật vũ trụ như Yên Diệt.
灯下黑
Kỹ năng ẩn thân khiến bản thể trở thành điểm mù trong tầm mắt của người khác, giúp người sử dụng hiện diện mà không bị phát hiện.
切片融合实验
Một biến thể an toàn của thí nghiệm ghép nối đức tin, hợp nhất các mảnh cắt nhân cách để tăng cường sức mạnh sinh mệnh.
雷刑
Một kỹ năng tấn công mang thuộc tính sấm sét có uy lực lớn dùng để răn đe đối thủ.
信仰拼接实验
Phương pháp cực đoan để kết hợp các loại tín ngưỡng khác nhau vào một thực thể.
【欺诈】之路
Lộ trình tu luyện hoặc sức mạnh dựa trên sự lừa dối và ngụy trang mà Vương Vi Tiến đang theo đuổi.
言语上的攻击
Một phương thức tấn công của các Yểm Ảnh trong gương nhằm gây rối loạn tâm trí bản thể.
对大人的敬献
Hành động dâng hiến sinh mạng của tín đồ Tử Vong nhằm đổi lấy sự chú ý của thần linh hoặc tăng thêm tuổi thọ cá nhân.
剖显心欲
Hành động bộc lộ những khao khát sâu thẳm trong lòng trước gương thần để chứng minh sự chân thành.
【污堕】容器
Một đạo cụ đặc biệt dùng để hấp thụ ham muốn và cảm xúc của mục tiêu, có thể dùng để vô hiệu hóa Yểm Ảnh và thu thập thần tính Ô Đọa.
恐惧树芯
Một đạo cụ cấp cao rơi ra từ Nhạc Nhạc Nhĩ, có tác dụng hấp thụ cảm xúc tiêu cực và hỗ trợ thiền định.
神性刷取
Một phương pháp tận dụng khe hở của hệ thống bằng cách để vật chứa hấp thụ ham muốn từ Yểm Ảnh trong gương.
窃取神权
Hành động chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ quyền năng của vị thần đã ngã xuống.
【记忆】祷词
Lời cầu nguyện thần bí dùng để kích hoạt các không gian hoặc cổ vật thuộc quyền năng của thần linh Ký Ức.
亵渎乐子神的方式
Một hành động mang tính nghi thức ngược ngạo dùng để vượt qua các vách ngăn không gian của đức tin Khinh Trá.
【记忆】封印
Một cơ chế bảo mật cao cấp trong Tàng quán Ký Ức dùng để khóa lại những ký ức hoặc bí mật quan trọng, yêu cầu mặt nạ Khinh Trá làm chìa khóa.
假面融合
Quá trình một người chơi hợp nhất các mảnh vỡ của mặt nạ thần linh vào cơ thể mình, một hành động có thể hé lộ danh tính thật của một lệnh sứ.
屏蔽诸神视听
Khả năng che giấu hành động và cuộc đối thoại khỏi sự giám sát của các thực thể thần linh.
成神之法
Các phương pháp nghiên cứu để một sinh vật phàm trần có thể tiến gần hoặc đạt tới thần vị.
寻找打破时空壁垒的方法
Nhiệm vụ nghiên cứu cách thức vượt qua giới hạn không gian và thời gian giữa các vũ trụ.
多信仰人格载体
Một thực nghiệm nghiên cứu khả năng tồn tại đồng thời của nhiều đức tin trong một cơ thể nhân cách để nâng cao sức mạnh.
切片实验
Kỹ thuật phân tách nhân cách hoặc không gian để thực hiện các nghiên cứu về bản chất tồn tại.
拼接实验
Phương pháp kết hợp các mảnh nhân cách hoặc đức tin khác nhau vào một thực thể duy nhất.
【欺诈】哑谜
Một bức tranh phong ấn chứa đựng những bí ẩn mà thần linh Ký Ức đã cố tình lãng quên hoặc phong ấn lại.
信仰游戏
Một hệ thống hoặc quy luật vĩ mô nhằm khai phá lòng thành kính trong tâm hồn của mỗi thực thể.
存在审判
Hình phạt nghiêm khắc từ thần linh Tồn Tại (Ký Ức) đối với những kẻ xâm phạm vùng đất cấm.
金色扑克门扉
Một kỹ năng dịch chuyển tức thời của Chân Hân, biến lá bài Poker thành một cánh cửa ánh sáng để thoát thân.
被封印的记忆画作
Một lỗi hệ thống (bug) trong Tàng quán Ký Ức, chứa đựng những bí mật mà ngay cả thần linh Ký Ức cũng muốn lãng quên, có sức mạnh tác động lên cả thần linh.
剥下脸皮
Một ý định hoặc kỹ thuật mà Chân Hân cân nhắc để sử dụng mặt nạ Chức Mệnh Sư nhằm mở khóa các bí mật.
远离绝望的门
Năng lực của một chiếc nhẫn thần bí cho phép người sở hữu xuyên qua ranh giới thế giới để đến một nơi khác, tránh khỏi sự diệt vong hiện tại.
原始人格复起
Một phương pháp để nhân cách gốc của Vương Vi Tiến tự tái sinh thông qua sự cuồng nhiệt đối với các thí nghiệm cắt lớp và ghép nối được khắc ghi trong gene.
融合【时间】通路
Kỹ thuật dùng để kết nối các liên hệ thời không thông qua việc hợp nhất các bản thể từ các nhánh thời gian khác nhau.
死灵法师的幌子
Thân phận giả mà Trình Thực sử dụng để che giấu năng lực và danh tính thực sự của mình.
修补世界
Một lý tưởng hoặc nhiệm vụ cao cả nhằm khôi phục lại trật tự cho thực tại đang sụp đổ, được Tạ Dương coi là sự nghiệp cả đời.
诸神放牧
Khái niệm coi thế giới như một đồng cỏ nơi các vị thần chăn dắt sinh linh như những đàn gia súc.
群星之书
Hình thái hiện thân của thần linh Chân Lý, một cuốn sách tạo thành từ các ngôi sao mang theo hơi thở của lý trí và tri thức về vũ trụ.
“丰沛”权柄
Một phần quyền hạn được phân chia từ di chúc cuối cùng của thần linh Phồn Vinh, được Chân Lý dùng làm vật trao đổi thông tin.
特殊试炼(求索【真理】)
Một hệ thống thử thách dành cho người chơi nhằm mục đích hiệu đính các phương án thí nghiệm hoặc thúc đẩy các sự kiện liên quan đến thần linh Chân Lý.
宇宙切片实验
Cuộc thí nghiệm vĩ mô do thực thể Nguyên Sơ chủ trì, nghiên cứu bản chất các chiều không gian.
【真理】的实验
Một chuỗi các thử thách đặc biệt do thần linh Chân Lý thiết lập để kiểm tra tri thức và khả năng của người chơi.
身化伪神
Quá trình một học giả hoặc sinh vật biến đổi cơ thể để đạt tới trạng thái gần với thần linh nhưng không chính thống.
唯一贯通【虚无】
Khả năng đặc biệt của Trình Thực trong việc kết nối và di chuyển qua lại giữa các không gian thuộc quyền năng Hư Vô.
意识信仰学系
Một nhánh nghiên cứu tại Lý Chất Chi Tháp tập trung vào mối quan hệ giữa ý thức và đức tin.
生命延展学系
Một nhánh nghiên cứu chuyên sâu về việc kéo dài tuổi thọ và sự tồn tại của sinh vật.
机械工造学系
Nhánh nghiên cứu về kỹ thuật cơ khí và xây dựng các cấu trúc phức tạp tại Lý Chất Chi Tháp.
吟游诗人
Lớp nghề nghiệp của Mạnh Hữu Phương, có thiên hướng tự do và phóng túng.
元素法官
Nghề nghiệp của Phương Viên, kết hợp giữa quyền năng nguyên tố và sự thực thi luật lệ của Trật Tự.
【时间】神选
Vị thế được thần linh Thời Gian lựa chọn để đại diện cho ý chí của Ngài tại nhân gian.
【诞育】的治疗气息
Nguồn năng lượng chữa lành đặc thù của đức tin Đản Dục, khác biệt với năng lực của các thần linh khác.
织命师的治疗术
Kỹ năng chữa trị thuần túy của chức nghiệp Chức Mệnh Sư, có thể chữa lành các vết thương vật lý thông thường một cách nhanh chóng.
德鲁伊
Lớp nghề nghiệp Druid, có khả năng biến hình hoặc sử dụng năng lực tự nhiên (biệt danh của Thiên Yết trong nhóm).
复时之弧
Vũ khí hoặc kỹ năng của Thiên Yết dùng để vạch ra một ranh giới thời gian ngăn cách giữa bản thân và kẻ thù.
【时间】的鸿沟
Một rào chắn bằng năng lực thời gian được tạo ra để ngăn chặn các đòn tấn công từ bên ngoài.
降嗣术
Một loại cấm thuật của tội dân Uuma liên quan đến việc giải ấn và triệu hồi, gắn liền với các thực thể quái dị.
神降
Khả năng triệu hồi sức mạnh hoặc hình thái của thần linh xuống nhân gian thông qua vật phẩm trung gian như pháp trượng.
乐子戒
Nhẫn Ngu Hí, một đạo cụ của Trình Thực dùng để dự phòng các tình huống thoát thân hoặc can thiệp thực tại.
混乱意志
Hành động thực thi sự vô định và phá vỡ mọi quy tắc trật tự theo ý nguyện của thần linh Hỗn Loạn.
篡改认知
Sử dụng sức mạnh Hỗn Loạn để làm lệch lạc cảm quan của đối phương, khiến họ lầm tưởng về sự hiện diện hoặc hành động của người sử dụng.
命运的标签
Cách thức mà thần linh Vận Mệnh định danh cho những câu chuyện cuộc đời đã được con người tự viết nên.
寻薪人
Vai trò chuyên tìm kiếm và chiêu mộ những người chơi có tiềm năng gia nhập tổ chức Truyền Hỏa Giả.
祈愿目标
Nhiệm vụ cụ thể mà người chơi phải hoàn thành trong một màn thử thách để nhận phần thưởng.
命运之骰
Đạo cụ xúc xắc thần bí của Trình Thực, có khả năng phản hồi ý chí của thần linh Vận Mệnh và thay đổi điểm số một cách tự phát.
格斗专家
Khả năng chiến đấu tay đôi điêu luyện, thường thấy ở các chiến binh thuộc đức tin Chân Lý.
驯风游侠
Một lớp nghề nghiệp có khả năng điều khiển hoặc hòa mình vào gió để di chuyển và chiến đấu.
博识学者
Chức nghiệp chuyên về tri thức và nghiên cứu, có nhiệm vụ bảo vệ chân lý trước kẻ thù.
督战官
Một chức nghiệp mục sư của đức tin Chiến Tranh, có khả năng dùng roi đánh binh lính để chuyển hóa sát thương thành trị liệu, giúp họ phục hồi sinh lực ngay lập tức.
以治疗代替伤害
Thiên phú đặc trưng của Đốc Chiến Quan, biến các đòn tấn công vật lý thành nguồn năng lượng chữa lành khi được kích hoạt.
虚空质能学系
Một nhánh nghiên cứu tại Lý Chất Chi Tháp am hiểu sâu nhất về hư không, mang lại các thiên phú liên quan đến việc thao túng không gian.
虚空转移
Kỹ năng cho phép chuyển dịch trực tiếp vật thể vật lý vào một không gian hư không chưa biết để triệt tiêu đòn tấn công.
虚空召唤
Khả năng thu hồi các vật thể đã bị ném vào hư không quay trở lại thực tại ở một vị trí chỉ định.
理智蚀者
Một danh xưng chỉ những tín đồ của đức tin Hỗn Loạn, những kẻ gặm nhấm lý trí của người khác.
虚空黑手
Kỹ năng tấn công triệu hồi đôi bàn tay đen đặc như bùn loãng từ trong khe nứt hư không để nghiền nát mục tiêu.
虚空骑枪
Kỹ năng của Quý Nguyệt, xé rách không gian để triệu hồi vô số ngọn giáo tấn công mục tiêu từ hư không.
圣光长城
Kỹ năng phòng ngự của Thôi Thu Thực, tạo ra một bức tường ánh sáng thánh khiết để bảo vệ đồng đội khỏi sát thương diện rộng.
共沐神恩
Một kỹ năng trị liệu dây chuyền của Trình Thực có khả năng hồi phục trạng thái cho nhiều mục tiêu, nhưng đồng thời làm giảm lý trí của những người thuộc đức tin Hỗn Loạn.
降理效果
Trạng thái tiêu cực đi kèm với sự chữa trị của Hỗn Loạn, khiến mục tiêu mất đi sự lý trí và trở nên điên cuồng.
明牌开打
Hành động công khai thân phận và tấn công trực diện không cần che giấu.
交换命运
Một thiên phú phổ thông của đức tin Vận Mệnh, cho phép hoán đổi trạng thái hoặc số phận giữa các mục tiêu.
谕行
Hành động kích hoạt đức tin hoặc quy tắc của một vị thần để thay đổi bản chất kỹ năng hoặc thân phận của người chơi.
谎如昨日
Một danh xưng hoặc kỹ năng đặc trưng của thiên phú Ngu Hí, chỉ những kẻ có khả năng lừa dối cực độ.
无差别的背刺
Hành động tấn công từ phía sau vào bất kỳ mục tiêu nào xung quanh mà không phân biệt đồng minh hay kẻ thù.
禁锢曲调
Kỹ năng của chức nghiệp Tù Đồ, phát ra âm thanh từ xiềng xích để hạn chế cử động và tạo sơ hở cho đối phương.
无声的嘶吼
Trạng thái cao cấp của tín đồ đức tin Trầm Mặc, khi tiếng hét không còn âm thanh nhưng mang sức mạnh tác động lớn.
寂然的呐喊
Khả năng bộc phát ý chí của đức tin Trầm Mặc mà không cần dùng đến thanh quản hay ngoại vật.
暗示
Kỹ thuật thao túng tâm lý bằng cách đưa ra các chỉ dẫn tinh vi, lợi dụng sự điên cuồng vốn có trong lòng mục tiêu để họ tự hành động theo ý mình.
偷窃信仰
Hành động hoặc kỹ năng của 'Tiểu Sửu' cho phép sử dụng sức mạnh từ các đức tin khác nhau một cách không chính thống.
【秩序】的谕行
Hành động tuân theo quy tắc của thần linh Trật Tự, yêu cầu người thực hiện phải tìm kiếm hoặc duy trì sự ổn định để nhận được sự bảo hộ.
灾祸之源
Một thân phận hoặc chức nghiệp cấp cao của đức tin Hỗn Loạn, có khả năng phát tán hơi thở hỗn loạn và cưỡng ép thao túng hành vi của những người xung quanh.
文字游戏
Kỹ thuật thẩm vấn và gài bẫy logic trong lời nói để buộc mục tiêu bộc lộ sơ hở trong nhận thức hoặc bí mật đang che giấu.
长鞭魔音
Kỹ năng sử dụng roi của Mặc Võ, phát ra những âm thanh lẩm bẩm khiến mục tiêu rơi vào trạng thái điên cuồng và trực tiếp công kích vào linh hồn.
惊雷/炸雷
Một kỹ năng tấn công mang thuộc tính lôi điện cực mạnh, phát ra từ vị trí của Trình Thực để phản kích đối thủ.
虚空之口
Kỹ năng xé rách bầu trời tạo ra các kẽ hở không gian, từ đó triệu hồi cơn mưa kỵ thương tấn công diện rộng.
虚空避难
Kỹ năng đưa một nhóm người (tối đa 6 người) vào không gian hư không để ẩn nấp khỏi các mối đe dọa từ thực tại.
赞美的祷词
Lời cầu nguyện trung lập mà Trình Thực sử dụng để lấy lòng đồng thời cả hai thực thể thần linh cấp cao trong hư không.
沾染神性
Một trạng thái tiêu cực khi thần tính của một vị thần khác tác động và gây ảnh hưởng xấu lên bản thể người chơi, giống như vật phẩm bên ngoài làm hỏng tủ chứa.
虚空喷吐之力
Kỹ năng kết hợp sức mạnh đẩy của không gian hư không với sự sắc bén của vũ khí lạnh để tạo ra đòn tấn công tầm xa.
真知高墙
Một hệ thống phòng ngự logic bao quanh các hiện trường thí nghiệm của Chân Lý, ngăn chặn những kẻ không đủ tư cách xâm nhập.
共轭轻语
Một loại năng lượng hoặc thực thể thực hư cộng sinh, có khả năng ngưng tụ thành hoa cánh mang sức mạnh đặc biệt.
孪生药剂
Một loại thuốc được chế tạo từ cánh hoa Khinh Ngữ, giúp linh hồn người sử dụng phân tách và tái sinh một bản thể khác.
死灵天赋灌输灵魂
Một kỹ thuật đặc biệt sử dụng năng lực hệ tử linh để抽抽抽 rút linh hồn từ hư không và hòa nhập vào một xác ướp nhân loại.
亡灵超度会
Một tổ chức hoặc phương pháp do Quý Nguyệt lập ra để tìm kiếm cách thức chuyển đổi và quản lý linh hồn.
誓言假面
Một vật phẩm thần bí của đức tin Khinh Trá, dùng để làm chứng cho các lời thề; kẻ phản bội sẽ mất khả năng phân biệt thật giả.
希望之曲
Giai điệu tâm hồn của Trần Thuật, biểu hiện ý chí hướng thiện và giữ gìn trật tự.
人类可以成神
Bí mật tối thượng về việc con người có thể thăng hoa lên thần vị, là mục tiêu cốt lõi mà tổ chức Truyền Hỏa Giả (theo lời Trình Thực) đang theo đuổi.
千枪共鸣
Trạng thái cộng hưởng linh hồn của Quý Nguyệt với ý chí Chiến Tranh, thể hiện sự đồng thuận cực độ với tư tưởng phản kháng.
反抗决心
Một phẩm chất cần thiết mà Trình Thực đặt ra để lựa chọn những người đồng hành trong kế hoạch lật đổ thần tòa.
【从神遗器】改造
Kỹ thuật cấp cao cho phép thay đổi hình dạng và phương thức sử dụng của các vật phẩm thần thánh, ví dụ như biến pháp trượng thành một dạng vật dụng ẩn giấu.
虚空表层破开
Sử dụng sức mạnh của hệ Hư Không Chất Năng để xé rách lớp vỏ ngoài của không gian, tìm kiếm các lối đi ẩn giấu bên dưới.
虚空下的现实
Một khái niệm thần bí chỉ về những thực thể hoặc lối đi di sản của thần linh nằm sâu dưới các nếp gấp không gian.
虚实共轭实验
Một thí nghiệm vĩ đại của hệ Hư Không Chất Năng kéo dài hàng trăm năm, nhằm mục đích tìm ra quy luật tương tác giữa hư không và thực tại thông qua cây Cộng Ách Khinh Ngữ.
洞见真理
Trạng thái thấu triệt các quy luật của vũ trụ, được mô tả như những bậc thang cuối cùng mà các học giả phải leo lên.
未来的记忆
Một khả năng đặc biệt của thần linh Ký Ức (Tồn Tại), cho phép nhìn thấy trước những sự kiện sắp xảy ra để chủ động can thiệp vào bàn cờ vận mệnh.
世界之树的果实
Thành quả tối thượng của thí nghiệm Cộng Ách Hư Thực, chứa đựng sức mạnh huyền diệu nhất giữa hư không và thực tại, thực chất là một sự tồn tại chưa từng kết quả trong lịch sử gốc.
共轭轻语催化
Quá trình sử dụng thần tính làm chất dinh dưỡng để ép cây Cộng Ách Khinh Ngữ nở hoa kết trái trong thời gian ngắn.
【繁荣】神性
Nguồn năng lượng thần thánh của vị thần Phồn Vinh đã ngã xuống, được phong ấn trong cơ thể Trình Thực, đóng vai trò là chất dinh dưỡng để hoàn tất thí nghiệm của Chân Lý.
涂改历史
Hành động bóp méo hoặc chỉnh sửa các sự kiện lịch sử theo ý muốn của những người đời sau để phù hợp với ý chí và lợi ích của các phe phái.
共轭轻语催熟
Sử dụng thần tính Phồn Vinh làm chất dinh dưỡng để cưỡng ép cây Cộng Ách Khinh Ngữ hoàn thành giai đoạn trưởng thành cuối cùng.
虚实自授
Lý thuyết giả định về việc các thực thể hư không và thực tại có thể tự thụ phấn và sinh ra thế hệ mới thông qua sự giao thoa.
取出神性
Kỹ thuật của đại học giả Kevi cho phép tước đoạt hoặc lấy ra các mảnh thần tính đang trú ngụ trong cơ thể một người chơi.
交合阴阳
Nguyên lý sinh sản thần bí của đức tin Đản Dục, thúc đẩy sự nảy nở của các sinh mệnh mới.
虚无旅程
Trạng thái di chuyển ý thức qua không gian hư không kéo dài trước khi trở về thực tại.
传火者的祈愿之物
Đạo cụ quan trọng liên quan đến nhiệm vụ của tổ chức Truyền Hỏa Giả đã được Trình Thực bàn giao lại.
欺诈的幻象
Năng lực tạo ra những hình ảnh giả lập mê hoặc lòng người, đặc trưng của các tín đồ Khinh Trá.
湮灭杂念
Thiên phú của Chung Yên Hành Giả cho phép xóa bỏ hoàn toàn những suy nghĩ hỗn loạn để giữ bình tĩnh.
诡术大师
Danh hiệu dành cho những kẻ tinh thông nghệ thuật lừa dối và thao túng thực tại.
瞎子的预言
Một dự ngôn bí ẩn được cho là xuất phát từ đức tin Vận Mệnh, dẫn dắt các người chơi hướng về phía thí nghiệm hư không và các biến cố tương lai.
寂无声箭
Một kỹ năng hoặc đạo cụ đặc thù của chức nghiệp Thợ Săn thuộc về Bạch Phỉ, có khả năng tạo ra các bẫy hoặc đòn tấn công mà không phát ra tiếng động.
烟花陷阱
Một kế hoạch phá hoại mang tính nghệ thuật của Trình Thực khi sử dụng kỹ năng của Bạch Phỉ để tạo ra vụ nổ xuyên thời gian nhằm tiêu diệt học giả và phá hủy kết quả thí nghiệm.
【存在】的力量
Quyền năng liên quan đến thần linh Ký Ức (Tồn Tại), cho phép tác động hoặc duy trì vật thể qua các dòng thời gian khác nhau.
皇帝的新弓
Vũ khí đặc thù của Bạch Phỉ, một loại cung vô hình mang sức mạnh thần bí.
疯狂盲赌
Kỹ thuật đánh cược bằng tính mạng mà không có bất kỳ biện pháp phòng vệ nào, dựa hoàn toàn vào việc đọc vị tâm lý đối thủ.
梭哈局
Trạng thái đặt cược toàn bộ tài nguyên hoặc mạng sống vào một lựa chọn duy nhất để chiếm ưu thế tuyệt đối.
未来即来
Một phần của lời tiên tri mang ý nghĩa 'Tương lai đã đến', ám chỉ việc lấy vật phẩm từ tương lai về hiện tại.
欺天大戏
Một màn kịch lừa dối mang tầm vóc thế kỷ, đan xen giữa thật và giả để thao túng niềm tin của các thần chọn cấp cao.
湮灭【存在】
Hành động xóa bỏ hoàn toàn một vật phẩm mang đặc tính thần tính, khiến nó biến mất khỏi dòng lịch sử và thực tại.
钢铁味觉
Khả năng chịu đựng những mùi vị cực đoan, giúp Trình Thực giữ được biểu cảm bình tĩnh ngay cả khi ăn phải trái cây đắng ngắt.
献往虚无的祭品
Kỹ năng tạo ra các vật phẩm tạm thời không thể bảo quản lâu dài, buộc người dùng phải tiêu thụ hoặc sử dụng ngay.
寂无声箭 (十箭同发)
Kỹ năng của Bạch Phỉ, bắn ra mười mũi tên vô hình xuyên thủng biểu tầng không gian, bao phủ bởi lực lượng Yên Diệt để hòa vào hư vô sâu thẳm, chờ đợi thời điểm bị hư không đào thải để xuất hiện ở tương lai.
湮灭之力
Năng lượng hủy diệt có khả năng xóa bỏ hoặc cải viết các đoạn lịch sử, khiến sự vật biến mất hoàn toàn.
骇浪的激潮
Kỹ năng của Trình Thực dùng để ghi đè và cố định các dấu vết của cạm bẫy vào trong lịch sử, đảm bảo sự kiện sẽ diễn ra đúng như kế hoạch.
历史湮灭
Một hình thức hiến tế cao cấp bằng cách xóa sổ một phần thực tại trong dòng thời gian để thu hút sự chú ý của thần linh Yên Diệt.
死灵法门
Kỹ thuật của Trình Thực biến xác chết thành đầu cốt để hiến tế thông qua một cánh cổng xương xẩu.
黑洞吞噬
Hiệu ứng hủy diệt của vụ nổ Yên Diệt, xóa sổ toàn bộ mục tiêu trong tầm mắt thành hư vô.
死亡乐子戒充能
Quá trình tích lũy năng lượng từ nỗi sợ hãi của đối thủ để kích hoạt các hiệu ứng đặc biệt của nhẫn Ngu Hí.
【秩序】的审判
Giai đoạn cuối cùng của thử thách Trật Tự, nơi hành vi của người chơi bị đánh giá bởi ý chí quy tắc, nếu bị kết tội sẽ bị trừ điểm và sinh lực.
抗辩
Hành động đưa ra lý lẽ và bằng chứng để phủ nhận các cáo buộc trong tòa án thẩm phán của Trật Tự.
觐神
Hành động được thần linh triệu kiến và diện kiến trực tiếp thần nhan trong không gian thần bí.
往日的繁荣
Một loại dược tề cấp A mang theo lực lượng của Ký Ức và Phồn Vinh, có khả năng chữa lành các thương tổn nan y và phục hồi chức năng cơ thể.
抽取光团
Kỹ thuật trích xuất một phần linh hồn hoặc ký ức từ thái dương để chuyển hóa vào một vật chứa khác.
敬献
Hành động dâng tế phẩm hoặc thực hiện các nhiệm vụ cực đoan để thu hút sự chú ý và bảo hộ của thần linh.
【战争】的火
Ngọn lửa rực cháy phát ra từ các đầu ngón tay, biểu tượng cho sức mạnh của đức tin Chiến Tranh.
炼狱主教
Chức nghiệp cấp cao của nhánh pháp sư thuộc đức tin Chiến Tranh mà Quý Nguyệt đã đạt tới sau khi từ bỏ Chân Lý.
真理弃誓
Hành động từ bỏ lời thề với thần linh Chân Lý, khiến người chơi giữ lại được sự ban phước cũ nhưng không còn nhận được sự chú ý của thần.
涂抹记忆
Hành động sử dụng tạo vật của thần linh Ký Ức để xóa bỏ hoặc chỉnh sửa các đoạn ký ức trong tâm trí người khác.
希望之火的响指
Một hành động thần thánh có khả năng khôi phục những ký ức đã bị xóa hoặc thực hiện các thay đổi bí mật trong ý thức.
影誓药剂
Một loại dược phẩm đặc biệt được điều chế từ cánh hoa Cộng Ách Khinh Ngữ, dùng để thực hiện các thệ nguyện hoặc phong ấn ký ức.
追忆悼念
Một đạo cụ tiêu hao cấp SS, vốn là tạo vật của thần linh Ký Ức với hiệu lực ngang hàng Di khí Tòng thần, cho phép người dùng che giấu hoặc lọc bỏ những đoạn ký ức nhất định.
筑城者的意志
Tư tưởng cốt lõi của một bộ phận trong Truyền Hỏa Giả, thiên về sự bảo thủ và phòng thủ để giữ gìn những gì hiện có.
戍城者
Một thiên phú hoặc chức nghiệp trong Truyền Hỏa Giả, tôn trọng việc thủ giữ những vẻ đẹp trong lòng và học cách che giấu để bảo vệ người khác.
造神计划
Một kế hoạch tối mật do Tần Tân khởi xướng dựa trên ý tưởng rằng nhân loại cũng có thể thăng hoa lên thần vị để giành lấy tương lai.
寻薪人试炼
Nhiệm vụ đặc thù của tổ chức Truyền Hỏa Giả nhằm tìm kiếm và chiêu mộ những tài năng mới.
消掉记忆
Hành động sử dụng các đạo cụ thần bí như Truyền Di Điếu Niệm để xóa bỏ một phần ký ức cụ thể trong tâm trí.
【欺诈】试炼
Một loại thử thách đặc biệt được thỉnh cầu từ thần Khinh Trá nhằm đạt được một ý nguyện cụ thể, trường hợp này là xóa bỏ ký ức vĩnh viễn.
敬献祭品
Hành động dâng hiến linh hồn hoặc đầu cốt của kẻ thù cho thần linh để trả nợ hoặc nhận sự ban phước.
白骨洪流
Hiện tượng vô số đầu cốt đổ về điện thờ của thần linh như một thác nước, minh chứng cho số lượng sinh mạng đã bị hiến tế.
既定命运
Khái niệm về một kịch bản cuộc đời đã được sắp đặt sẵn mà không ai có thể thay đổi, mang lại cảm giác tuyệt vọng tột cùng.
流星雨轰炸
Một kỹ năng tấn công diện rộng tạo ra những luồng sáng hủy diệt từ trên không trung, biến bình nguyên thành đất cháy.
虚实交融
Trạng thái sức mạnh cho phép các thực thể hư vô và thực tại hòa quyện, tạo ra sự tồn tại cộng ách giữa người và bóng.
共轭而生
Hiện tượng hai thực thể tồn tại song song và liên kết chặt chẽ với nhau, một thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của thực thể kia.
三维透明人
Trạng thái của cái bóng sau khi thoát khỏi bề mặt hai chiều để trở thành một thực thể có khối tích và có khả năng va chạm vật lý chọn lọc.
复刻动作
Khả năng của cái bóng trong việc sao chép hoàn toàn mọi hành vi của bản thể gốc theo quy tắc đối xứng gương.
弃誓者
Trạng thái của một người chơi từ bỏ lời thề hoặc đức tin cũ để đi theo một vị thần khác.
亵渎
Hành động báng bổ thần linh bằng lời nói hoặc hành vi khi khiêu khích các quy tắc và uy nghiêm của thần.
渎神
Hành vi xúc phạm thần linh, trong trường hợp này là việc Trình Thực liên tục trêu đùa và thay đổi ý định trước sự hiện diện của thần linh.
预言未来
Khả năng của chức nghiệp Dự ngôn gia cho phép nhìn thấy các sự kiện trong tương lai (tối đa 7 ngày), nhưng độ chính xác phụ thuộc vào thiên phú và sự biến chuyển của vận mệnh.
由于无论如何都会掷出1点的骰子
Một trạng thái hoặc đạo cụ bị nguyền rủa/đặc biệt của Trình Thực khiến mọi lần gieo xúc xắc đều ra kết quả thấp nhất.
将1点变成6点的天赋
Năng lực đặc biệt của Trình Thực giúp nghịch chuyển kết quả xấu nhất thành tốt nhất, biến các dự ngôn trở thành hiện thực chắc chắn.
歌者假面
Một loại mặt nạ cho phép Trình Thực tạm thời chuyển đổi chức nghiệp thành Ca giả hoặc Dự ngôn gia của đức tin Vận Mệnh.
战士假面
Trang bị cho phép người dùng sở hữu sức mạnh thể chất và kỹ năng chiến đấu để đối mặt với các thử thách cường độ cao.
魔术师
Một chức nghiệp thuộc đức tin Khinh Trá, chuyên về lừa dối và ngụy trang, thường giả danh các chức nghiệp khác của đức tin Vận Mệnh.
柔术缩骨
Kỹ năng vận dụng cơ thể để thu nhỏ kích thước khung xương nhằm thoát khỏi xiềng xích hoặc các thiết bị giam giữ.
编剧
Lớp nghề nghiệp pháp sư thuộc đức tin Vận Mệnh, có khả năng dàn dựng hoặc can thiệp vào diễn biến của các sự kiện như một kịch bản.
终末之笔
Chức nghiệp thợ săn của đức tin Vận Mệnh, có khả năng tiên tri điểm kết thúc của con mồi để phục kích, giống như đặt dấu chấm hết cho chương đời của mục tiêu.
装傻
Hành động giả vờ ngây ngô của Trình Thực để tránh sự chú ý và trừng phạt từ vệ binh.
自残转向
Hành động tự gây thương tích của Đốc Chiến Quan để kích hoạt hiệu ứng hồi phục và tăng cường trạng thái chiến đấu.
弃誓动作
Các hành vi lặp đi lặp lại (trong trường hợp này là chạm vào mũi) dùng để kích hoạt hoặc che giấu lời nguyền/phẩm chất của một kẻ từ bỏ lời thề.
杂技演员的天赋
Mang lại khả năng dẻo dai của các chi và sự thăng bằng cơ thể đỉnh cao, thực hiện được những động tác khó tin.
【欺诈】之语
Đoạn tụng từ: 'Bất biến chân ngụy, vật luận hư thực' dùng để hiến tế những hành vi lừa dối cho vị thần của sự xảo trá.
死斗刑
Một loại hình phạt tàn khốc của Tân Luật Phái, nơi các tội nhân cùng màu áo phải chiến đấu sinh tử theo thứ tự cho đến khi chỉ còn một người sống sót.
死斗终决
Vòng quyết đấu cuối cùng trong hình phạt tử đấu, nơi kẻ chiến thắng cuối cùng sẽ nhận được sự đặc xá.
画着嘴巴的扑克牌
Một đạo cụ đặc trưng của chức nghiệp Ma Thuật Sư thuộc đức tin Khinh Trá, dùng để dán lên mục tiêu nhằm cưỡng ép họ tiết lộ thông tin.
祈愿试炼
Phương thức để người chơi nhận được tài nguyên sinh hoạt hoặc năng lượng thần ban bằng cách đưa ra lời cầu nguyện và vượt qua các thử thách tương ứng.
特殊的神明试炼
Một hệ thống thử thách bắt buộc diễn ra mỗi bảy ngày với độ khó cực cao, nếu thất bại sẽ bị tước quyền tham gia thử thách kỳ nguyện trong chu kỳ kế tiếp.
信仰天赋
Năng lực đặc biệt được thần linh ban tặng cho tín đồ; trong trường hợp của Trình Thực là khả năng nhạy cảm và nhận biết được lời nói dối.
血与火之歌【战争】
Một màn thử thách đơn độc của thần linh Chiến Tranh, yêu cầu người chơi phải sinh tồn qua các cuộc tấn công liên tục của kẻ thù trong vòng 24 giờ.
秩序骑
Một nhánh nghề nghiệp chiến binh thuộc đức tin Trật Tự, nổi tiếng với sự trung thành và kỷ luật, thường sử dụng trọng kiếm hoặc thuẫn kiếm.
天梯分数
Hệ thống điểm số đánh giá thực lực và thứ hạng của người chơi trong toàn bộ trò chơi tín ngưỡng.
神明旨意
Những nhiệm vụ bí mật mà thần linh giao phó cho tín đồ của mình trong các màn thử thách chung, đôi khi gây xung đột giữa các thành viên.
回忆旅者
Lớp nghề nghiệp pháp sư thuộc đức tin Ký Ức, sử dụng sức mạnh từ những gì đã tồn tại.
时间行者
Lớp nghề nghiệp pháp sư cấp cao thuộc đức tin Thời Gian, có khả năng điều khiển luồng chảy của thời gian.
时光如隙,我亦如风
Câu tụng từ kinh điển của các tín đồ thuộc đức tin Thời Gian.
求子观音
Cách gọi mỉa mai của các người chơi dành cho những nam mục sư theo đuổi đức tin Đản Dục.
魔术师的馈赠
Sử dụng các lá bài Poker ma thuật để tạo ra các hiệu ứng như phát sáng hoặc tịnh hóa, nhưng đồng thời cũng mang lại điềm gở cho người sử dụng.
净化牌
Một loại bài Poker ma thuật có khả năng phát sáng dùng để đánh dấu mục tiêu hoặc giải trừ trạng thái, nhưng trong bóng tối nó lại trở thành mục tiêu thu hút sự tấn công.
死斗对决
Trận chiến sinh tử giữa các tù nhân trên đấu trường, nơi chỉ có kẻ sống sót mới có cơ hội nhận được sự đặc xá.
假死脱身
Kỹ thuật ngụy tạo cái chết để lừa gạt lính gác và thoát khỏi sự giám sát.
唇语交流
Khả năng đọc chuyển động của môi để hiểu thông tin mà không cần phát ra âm thanh, tránh bị lính gác phát hiện.
改写剧本
Khả năng của chức nghiệp Biên kịch cho phép tác động gián tiếp đến diễn biến câu chuyện thông qua việc thay đổi tình tiết của các nhân vật phụ.
诡术
Năng lực của Quỷ thuật đại sư cho phép làm mờ ranh giới giữa thật và giả, khiến người khác nhầm lẫn danh tính mục tiêu.
驯化老鼠
Khả năng giao tiếp và điều khiển lũ chuột trong ngục để thu thập tin tức hoặc phục vụ cho việc đào tẩu.
互换身份
Kỹ thuật của Huấn thú sư cho phép biến bản thân thành loài vật mình điều khiển để trốn thoát sự giám sát của số đông.
超高肢体柔韧性
Khả năng uốn dẻo cơ thể một cách phi lý của Diễn viên xiếc, cho phép thực hiện các động tác vặn vẹo như gãy cổ để giả chết.
大变活人
Kỹ thuật của Ma thuật sư dùng để biến mất hoặc dịch chuyển ngay trước mắt người khác.
受害者手段
Kỹ năng của sát thủ thuộc đức tin Khinh Trá, cho phép tấn công mục tiêu nhiều lần mà không để lộ hành tung hay quỹ đạo ra đòn.
诈死脱身
Phương pháp giả chết một cách hoàn hảo trên đấu trường để lừa dối kỵ sĩ và khán giả nhằm đào tẩu.
静谧蜥蜴皮
Một loại đạo cụ hoặc kỹ năng ẩn thân giúp người sử dụng trở nên vô hình trước tầm mắt của các luật giả.
灵魂寄生牌
Một lá bài ma thuật cho phép linh hồn người sử dụng ký sinh hoặc đánh tráo sự hiện diện với một xác chết.
无序沉淀
Một loại dược phẩm đặc biệt của Dư Huy Giáo Đình, có khả năng cưỡng ép người sử dụng từ bỏ đức tin Trật Tự để ôm lấy Hỗn Loạn.
生命同化实验
Cuộc thí nghiệm sử dụng các tử đấu hình phạm làm vật thí nghiệm, thông qua việc giết chóc để đồng hóa và tích lũy sức mạnh sinh mệnh, tạo ra các cỗ máy chiến tranh.
生命同化剂
Loại thuốc thần bí được tiêm vào cơ thể các vật thí nghiệm để kích hoạt quá trình cướp đoạt và叠加 cộng dồn sức mạnh sinh mệnh.
生命缺陷
Một cơ chế kiểm soát được cài cắm vào trong thuốc đồng hóa, cho phép người nắm quyền triệu hồi và điều khiển các chiến binh sinh mệnh.
橡皮人往后空翻撤步
Một kỹ năng vận động cơ thể cực kỳ dẻo dai của Cao Tam, cho phép cơ thể biến đổi như cao su để né tránh nguy hiểm bất ngờ.
自动灯光
Hệ thống chiếu sáng trong phòng thí nghiệm tự động kích hoạt khi có người bước vào.
匕首扑克
Một loại bài ma thuật của Lý Nhất có thể biến thành vũ khí cận chiến để tự vệ.
欺骗大师
Một thiên phú của đức tin Khinh Trá mà cả Lý Nhất và Cao Tam đều sở hữu, cho phép họ nhận biết và thực hiện các hành vi lừa dối tinh vi.
厮杀掠夺身份
Một cơ chế tàn khốc trong thử thách buộc các bản sao phải tiêu diệt lẫn nhau để giành lấy danh tính chính thức.
鸣雷裁决
Một kỹ năng tấn công mang thuộc tính sấm sét có uy lực cực lớn của Trình Thực dùng để định đoạt số phận kẻ thù.
寻声蝶
Một sinh vật cấp B từ Hy Vọng Chi Châu, có khả năng tìm kiếm nguồn âm thanh và tái hiện lại hình ảnh thông qua lân phấn trên cánh, thường dùng để trinh sát.
特殊试炼(重获新生【混乱】)
Một màn thử thách đặc biệt do thần linh Hỗn Loạn chủ trì, yêu cầu người chơi phải chứng minh bản sắc cá nhân giữa những sự nghi ngờ.
求索【死亡】
Con đường tu luyện hoặc đức tin hướng về sự chết chóc mà Trình Thực lấy làm lý do giả để giải thích cho sở thích thu thập xác chết.
皮囊解缚
Lý thuyết ngụy biện của Trình Thực về việc sau khi chết, cơ thể không còn giới hạn về giới tính mà chỉ còn là sự tồn tại của sinh tử.
二维化身体
Năng lực đặc biệt của Vân Nê, cho phép biến cơ thể hoặc các bộ phận thành dạng hai chiều mỏng manh nhưng cực kỳ sắc bén để xuyên thấu mục tiêu.
借阅彼时之书
Kỹ thuật của Đỗ Hi Quang cho phép mở ra một vòng tròn ánh sáng kết nối với không gian thư viện trong quá khứ để tìm kiếm tri thức về các vật phẩm thần thánh.
剥离心脏
Hiệu ứng của thần khí khiến trái tim của mục tiêu tự động tách rời cơ thể và hiến tế cho thần linh khi họ cảm thấy sợ hãi.
谎言疗法
Thiên phú đặc thù của chức nghiệp Tiểu Sửu, cho phép chuyển hóa niềm tin của người khác vào một lời nói dối về sự chữa lành thành sức mạnh trị liệu thực tế.
预言牌
Một loại bài ma thuật đặc biệt của Ma thuật sư cho phép đưa ra những tiên tri có thực trong một khoảng thời gian nhất định.
诚实牌
Một lá bài ma thuật có hình vẻ cái miệng, khi sử dụng sẽ cưỡng ép bản thân hoặc mục tiêu bị dán bài phải nói ra sự thật và những bí mật thầm kín.
欺诈天赋
Khả năng đặc biệt của các tín đồ Khinh Trá cho phép ngưng kết những lời nói dối thành các lá bài Poker mang hiệu ứng thần bí khác nhau.
骗取治愈之力
Hành động sử dụng giả tượng để thủ đắc sức mạnh chữa lành từ đức tin, thường yêu cầu môi trường tin tưởng khắt khe.
制造一场混乱
Phương pháp thực hiện ý chí của thần linh Hỗn Loạn bằng cách phá vỡ trật tự hiện tại để giải phóng bản thân.
命运句点
Một khả năng đặc thù của chức nghiệp Chung Mạt Chi Bút cho phép tìm kiếm và xác định vị trí nơi vận mệnh của một mục tiêu sẽ kết thúc.
窃取身份
Hành động chiếm đoạt và thay thế danh tính của người khác thông qua việc tráo đổi trang phục và ngụy trang hành vi để lừa dối hệ thống thẩm phán.
骗子滤镜
Cách gọi ẩn dụ của Trình Thực về hình tượng và kỹ năng diễn xuất của một tín đồ Khinh Trá trước mặt đồng đội.
烟瘴爆弹
Một loại đạo cụ nổ tạo ra làn khói mù mịt chứa năng lượng Ô Đọa, có khả năng gây trạng thái hôn mê diện rộng.
【污堕】迷烟
Làn khói thần bí mang tính chất của đức tin Ô Đọa, kích thích ham muốn lười biếng khiến mục tiêu rơi vào giấc ngủ sâu trong thời gian ngắn.
懒惰欲望
Một trạng thái tâm lý cực đoan do năng lực Ô Đọa gây ra, tước bỏ ý chí hành động của mục tiêu.
战争迷雾
Một loại sương mù màu đen dùng để che chắn tầm nhìn trong một phạm vi nhỏ, không có hiệu ứng gây ngủ như lời đồn.
驱散迷雾
Kỹ năng hiệp đồng của Thiết Luật Kỵ Sĩ Đoàn, sử dụng hào quang Trật Tự từ kỵ thương để xóa sạch làn khói thần bí.
文明火起,【秩序】长存
Câu chân ngôn của các kỵ sĩ đức tin Trật Tự dùng để kích hoạt các kỹ năng hào quang tập thể.
受害者
Lớp nghề nghiệp sát thủ của đức tin Khinh Trá, nổi tiếng với sự điên cuồng và khả năng lừa dối.
致命回赠
Đặc tính duy nhất của Thụ Hại Giả, cho phép chuyển hướng đòn tấn công chí mạng nhận được quay trở lại chính kẻ tấn công.
以骗制骗
Thủ đoạn sử dụng sự lừa dối để đối phó với kẻ lừa dối khác.
真诚亦是谎言
Cảnh giới cao nhất của lừa dối, sử dụng sự thật để tạo ra một màn kịch hoàn hảo khiến đối thủ tự mắc bẫy.
麻痹毒素
Loại độc dược gây tê liệt được bôi trên lưỡi phi dao của Quý Nhị.
暴雪冬蛇的蛇毒
Một loại nọc rắn cực độc gây đau đớn và mất cảm giác vùng bị thương.
窃取督战官的治愈之力
Hành động giả mạo thiên phú của đức tin Chiến Tranh để chuyển hóa sát thương tự thân thành hiệu ứng hồi phục.
今日甚勇
Trạng thái sức mạnh của một chiến binh Vận Mệnh khi được thần linh bảo hộ, phục hồi toàn bộ thể trạng và khí thế.
一刀断首
Đòn kết liễu cực nhanh nhắm vào cổ đối phương, khiến mục tiêu không kịp kích hoạt các kỹ năng phòng ngự hay phản chấn.
抽象模仿
Thiên phú tín ngưỡng cấp S của đức tin Khinh Trá. Khi người sử dụng có trên 5 điểm tương đồng với mục tiêu, họ có thể cưỡng ép mục tiêu mô phỏng thành mình hoặc ngược lại để gây hỗn loạn nhận thức của người xung quanh.
最高审判令
Quyền hạn đặc biệt của Tối cao Thẩm phán quan, cho phép trực tiếp định tội và ban lệnh xử tử ngay lập tức đối với các phạm nhân trong tình huống khẩn cấp.
渎神罪
Tội danh nặng nhất trong hệ thống Trật Tự, được tuyên cho các phạm nhân bị cáo buộc âm mưu phá hoại đấu trường và trốn chạy.
渎神死刑
Bản án tử hình ngay lập tức được Tối cao Thẩm phán tuyên bố cho các phạm nhân bị coi là báng bổ thần linh.
命运亦有歧途
Thiên phú của Trình Thực mang thuộc tính灾 nạn, cho phép kích hoạt những sự kiện bất hạnh cực đoan để thay đổi quỹ đạo định sẵn, tạo ra các biến số hỗn loạn nhưng mang lại cơ hội sống sót.
谢幕演出
Một kỹ năng hoặc trạng thái chiến đấu đặc biệt của Trình Thực khi ở vào tình thế ngàn cân treo sợi tóc.
置换命运
Kỹ thuật sử dụng đạo cụ xúc xắc làm điểm đánh dấu để dịch chuyển bản thân thoát khỏi vùng nguy hiểm và ẩn nấp vào các vị trí an toàn trong phế tích.
灵魂寄生
Một thiên phú thuộc đức tin Tử Vong (nhưng bị Lý Nhất sử dụng dưới dạng bài Poker ma thuật). Nó cho phép linh hồn rời khỏi cơ thể gốc để chiếm hữu một xác chết khác, đồng thời tịnh hóa các hiệu ứng tiêu cực trên vật chủ mới.
兽语天赋
Khả năng bẩm sinh cho phép người sử dụng hiểu và giao tiếp với các loài động vật.
灵魂寄生之光
Luồng ánh sáng màu xanh lục phát ra từ lá bài ma thuật, bị Trình Thực nhận diện là năng lực hệ Tử Linh thay vì hệ Tịnh Hóa.
软化从属物
Thiên phú đặc biệt của Cao Tam cho phép làm mềm các vật thể gắn liền với cơ thể (như chiếc mũ tù bằng sắt) để biến dạng theo ý muốn.
按兵不动
Một chiến thuật giữ nguyên vị trí, không hành động để quan sát tình hình và chờ đợi thời cơ.
先声夺人
Thủ đoạn tạo ra uy thế hoặc sự đe dọa trước để áp đảo tinh thần đối phương nhằm chiếm lợi thế trong đàm phán.
虚张声势
Hành động tạo ra vẻ ngoài mạnh mẽ hoặc có hậu chiêu để đánh lừa đối thủ khi bản thân không thực sự có ưu thế.
静谧蜥蜴的皮
Một đạo cụ cấp A cho phép người sử dụng hoàn toàn hòa nhập vào môi trường xung quanh, che giấu cả âm thanh, hình ảnh và thể tích va chạm vật lý.
【秩序】的搜证吟诵
Một đoạn tụng từ thần bí kích hoạt sức mạnh Trật Tự để ghi lại mọi chứng cứ, ngăn chặn sự ngụy tạo và làm ngưng trệ thời gian trong một khu vực nhất định.
时间凝滞
Hiệu ứng được tạo ra bởi sức mạnh Trật Tự, khiến dòng thời gian trong một phạm vi nhỏ có dấu hiệu bị đóng băng hoặc chậm lại.
雷刑痕迹
Dấu vết nồng đậm của nguyên tố sét còn sót lại trong không khí sau khi kỹ năng Lôi Hình được sử dụng.
画着嘴巴的扑克
Một đạo cụ ma thuật của Lý Nhất, khi dán lên trán mục tiêu sẽ hỗ trợ cho việc thẩm vấn hoặc kiểm soát lời nói.
写意模仿
Kỹ thuật của Ma thuật sư cho phép thay đổi hình dạng và danh tính thông qua việc chiếm đoạt đồ vật của mục tiêu.
橡皮人绞杀
Kỹ năng của Cao Tam cho phép biến cơ thể trở nên dẻo như keo hoặc rắn để siết chặt và làm tê liệt mục tiêu.
影誓药丸
Một loại đạo cụ cấp A dùng để lập thệ ước ràng buộc cái bóng, yêu cầu nguyên liệu là cánh hoa Cộng Ách Khinh Ngữ chưa khô héo. Trình Thực đã dùng một viên kẹo giả làm loại thuốc này để lừa đồng đội.
共律
Chủ trương của một phái hệ trong đức tin Trật Tự, tin rằng toàn thế giới phải tuân thủ quy tắc và ý chí của thần linh Trật Tự để đạt tới sự thống nhất hoàn cầu.
冰河裂谷蜥的脚指甲粉末
Nguyên liệu mà Trình Thực dùng để chế tạo những viên 'kẹo' có vị đắng, dùng để mài răng và lừa gạt đối thủ.
收集恐惧
Hành động tích lũy cảm xúc tiêu cực của đối thủ để làm năng lượng cung cấp cho nhẫn Ngu Hí, đảm bảo đòn tấn công Lôi Hình sau đó sẽ trúng mục tiêu tuyệt đối.
必中雷刑
Trạng thái nâng cao của kỹ năng Lôi Hình khi được kết hợp với năng lượng sợ hãi đã thu thập, khiến mục tiêu không thể né tránh.
生命切片
Một kỹ thuật học thuật cao cấp tách rời nền tảng sinh mệnh, ý thức đức tin và ký ức tàn khuyết của vật thí nghiệm để tạo ra các nhân cách có thực thể vật lý riêng biệt, sau đó nuôi dưỡng chúng thành những cá thể hoàn chỉnh.
神性萌发实验
Cuộc thí nghiệm tối mật nhằm kích thích sự hình thành và nảy mầm của thần tính bên trong các thực thể phàm trần thông qua việc sử dụng các lớp cắt nhân cách và quy tắc của các trận tử đấu.
共同认可
Trạng thái tâm lý cốt lõi được coi là nền tảng của đức tin, nơi nhiều bản thể cắt lớp cùng tin tưởng vào một danh tính duy nhất để tạo ra sự cộng hưởng ý thức.
萌发神性
Một dạng biến dị của nhân tính có đặc điểm dữ liệu tương đồng với thần tính thực thụ, được tạo ra từ những cảm xúc cực đoan như sợ hãi.
接替角斗
Phương thức chiến đấu theo lượt trong tử đấu để đảm bảo sự tích lũy thần tính vào kẻ chiến thắng cuối cùng mà không bị ô nhiễm bởi sự hỗn loạn vô tổ chức.
【繁荣】叶脉
Một loại vật liệu chứa đựng sức mạnh Phồn Vinh vĩnh cửu được sử dụng để gia cố chiếc mũ tù, khiến nó không thể bị phá vỡ bởi ngoại lực thông thường.
切片并孵化
Kỹ thuật của Lý Chất Chi Tháp cho phép một cá nhân phân tách nhân cách của mình thành các thực thể độc lập để tham gia nghiên cứu.
【死亡】之咒
Một loại nguyền rủa dựa trên sự cộng hưởng đức tin Tử Vong, khiến bản sao sẽ chết ngay lập tức nếu nhìn thấy bản thể nguyên gốc dưới sự áp chế của nhân cách.
同心匕首
Một công cụ thí nghiệm đặc thù dùng để thực hiện các thao tác cắt lớp sinh mệnh, có hình dáng thanh mảnh như ngón tay, có khả năng chứa đựng và dẫn chuyển linh hồn.
摸鼻子骗人
Hành động vô thức phát sinh từ lời nguyền 'Thành Thực Tiểu Sửu', buộc Trình Thực phải thực hiện cử chỉ này mỗi khi đưa ra một thông tin không đúng sự thật.
雷霆攻击
Một kỹ năng tấn công mang thuộc tính sấm sét, được Trình Thực sử dụng để ngụy tạo bằng chứng về việc tấn công các sát thủ giả tưởng.
变成一堆扑克牌消失
Kỹ thuật ngụy trang và tẩu thoát đặc trưng của chức nghiệp Ma thuật sư thuộc đức tin Khinh Trá.
摸鼻头
Hành động vô thức mang tính biểu tượng của Trình Thực mỗi khi anh đưa ra một lời nói dối, gắn liền với thiên phú lừa dối của Ngu Hí.
元素驾驭 (火)
Khả năng điều khiển ngọn lửa có sức bùng nổ cực mạnh, có thể thiêu rụi vật thể thành tro bụi trong tích tắc thông qua vũ khí như kỵ thương.
身份伪装
Kỹ thuật của Trình Thực khi sử dụng các tình tiết ngoại cảnh và lời nói dối để biến mình thành một nhân vật phù hợp với kỳ vọng của đối phương.
陷阱大师
Danh hiệu dành cho những kẻ tinh thông việc đặt bẫy nổ và các cơ quan bí mật trong các khu vực chiến lược.
博闻诗人
Một loại hình học giả chuyên thu thập và ghi chép tri thức, thường ẩn mình dưới các thân phận khác nhau.
洞窥本质,行见真理
Câu chân ngôn hoặc lời chào đặc thù của các tín đồ và học giả thuộc học phái Chân Lý.
公正仲裁
Quy trình xét xử chính thức của Trật Tự nhằm giải quyết các tố cáo vi phạm quy tắc.
戏法
Các kỹ thuật lừa mắt của Ma thuật sư, sử dụng đạo cụ để tạo ra sự nhầm lẫn về vị trí và hành động.
位移扑克
Lá bài Poker chuyên dụng để thực hiện việc dịch chuyển không gian trong một phạm vi nhất định.
肢体收缩性
Thiên phú đặc thù của Diễn viên xiếc, cho phép cơ thể thu nhỏ hoặc biến dạng để ẩn nấp trong các khe hẹp.
身体平衡力
Khả năng giữ thăng bằng tuyệt đối, giúp người chơi có thể bám trụ ở những vị trí khó tin trong thời gian dài.
魔术师的戏法
Các kỹ thuật dịch chuyển không gian bằng bài Poker, cho phép người dùng thay đổi vị trí ngay lập tức để thoát khỏi vòng vây.
忽悠之术
Khả năng thuyết phục và lừa gạt tinh vi, khiến đối phương tin tưởng vào những thông tin giả mạo.
伪装
Kỹ thuật trà trộn vào đám đông bằng cách thay đổi trang phục và biểu cảm để không bị phát hiện danh tính thật.
假死
Kỹ thuật của các chức nghiệp lừa dối dùng để ngụy tạo tình trạng tử vong nhằm thoát khỏi sự truy sát hoặc giám sát.
模仿成了一具尸体
Một kỹ thuật của Quỷ thuật đại sư dùng để giả chết một cách hoàn mỹ, lừa được cả các kỵ sĩ đang đào bới phế tích.
雷鸣法术
Kỹ năng tấn công mang thuộc tính sấm sét được Triệu Tứ sử dụng trong nỗ lực cuối cùng để phản công Trình Thực.
火刑
Lệnh thiêu xác hàng loạt của kỵ sĩ đoàn dùng để tiêu diệt mầm bệnh từ lũ chuột và ngăn chặn tù nhân giả chết trốn thoát.
即兴表演戏
Cách Trình Thực gọi việc anh sắp đặt các tình tiết ngoại cảnh để ép người chơi khác phải hành động theo ý mình.
终墓之石
Một loại đá thần bí dùng để phá giải hoặc làm tiêu hao năng lượng của các tạo vật ma thuật, trong trường hợp này là phá hủy lớp Diệp Mạch Phồn Vinh trên mũ tù.
验证计划
Hành động tháo bỏ mặt nạ của đồng đội đã chết để xác thực nghi vấn về việc các người chơi có phải là mảnh cắt nhân cách của nhau hay không.
切片失败
Trạng thái lỗi trong thí nghiệm sinh mệnh khi vật thí nghiệm tỉnh lại sớm hơn dự kiến, khiến quá trình phân tách nhân cách bị gián đoạn.
自我修复速度
Khả năng của chủ nhân cách trong việc tiêu diệt các nhân cách phụ (mảnh cắt) để giành lại quyền kiểm soát cơ thể duy nhất.
自我认可度
Chỉ số đánh giá sự khẳng định về bản sắc cá nhân của một thực thể; nếu quá mạnh sẽ khiến thí nghiệm 'Cộng đồng Công nhận' thất bại.
人格切片
Một giai đoạn trong thí nghiệm sinh mệnh nhằm phân tách các thành phần nhân cách khác nhau trong ý thức thành những thực thể riêng biệt.
记忆切片
Giai đoạn kế tiếp sau cắt lớp nhân cách, nhằm bóc tách và phân lập các đoạn ký ức để chuẩn bị chuyển hóa vào vật chứa mới.
意识独立状况
Một hiện tượng hiếm gặp nơi các nhân cách được phân tách đều tin rằng mình là bản thể duy nhất và thực thụ, thường thấy ở những kẻ lừa đảo điên cuồng.
人格重置
Kỹ thuật sử dụng Đồng Tâm Đoản Đao đâm vào tim và rút ra đúng thời điểm để xóa bỏ các nhân cách phụ, chỉ giữ lại một nhân cách duy nhất.
镇定术
Một kỹ năng trị liệu của mục sư giúp ổn định tinh thần, làm dịu các suy nghĩ hỗn loạn và trạng thái mất kiểm soát của mục tiêu.
陷阵勇士
Lớp nghề nghiệp chiến binh mạnh mẽ thuộc đức tin Chiến Tranh, chuyên về tiên phong đột kích.
死亡编织者
Chức nghiệp thuộc đức tin Tử Vong, có khả năng thao túng hoặc sắp đặt các yếu tố dẫn đến sự kết thúc của sinh mệnh.
净化手术
Cách gọi khác của việc sử dụng công cụ thí nghiệm để cưỡng ép đưa ý thức và nhân cách về trạng thái đơn nhất.
篡改历史
Năng lực đặc thù của chức nghiệp Sử gia thuộc đức tin Ký Ức, cho phép ghi đè hoặc chỉnh sửa các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ của thử thách.
刻下火痕
Một phương thức tra tấn tàn nhẫn của Galusa, sử dụng lửa để để lại những vết sẹo vĩnh viễn trên khuôn mặt nạn nhân.
【记忆】的敬献
Hành động thực hiện một sự kiện chấn động (như giết người) để làm sâu sắc thêm ký ức dâng lên cho thần linh Ký Ức.
幻想特赦
Một trạng thái trong suy diễn ảo giác nơi người chơi nhận được sự xá miễn mà không cần chiến đấu.
今日勇士
Một trạng thái bộc phát sức mạnh của đức tin Vận Mệnh, khiến người sở hữu có thực lực áp đảo, tương ứng với điểm số tối đa của bậc xếp hạng hiện tại.
骰子位移
Kỹ thuật của Trình Thực bằng cách cấy các xúc xắc vào cơ thể mục tiêu để thực hiện dịch chuyển tức thời vào nội tạng đối phương, gây ra sát thương xé rách kinh hoàng.
命运的馈赠
Cách gọi mỉa mai của Trình Thực về những viên xúc xắc mà anh bí mật cài cắm vào cơ thể đồng đội trong quá trình phẫu thuật.
20面老千骰子
Một đạo cụ của Trình Thực dùng để ngụy tạo kết quả 'Đại thành công' (20 điểm) nhằm hù dọa và áp chế tinh thần đối thủ.
赔偿金/精神损失费
Yêu cầu của Trình Thực đối với đồng đội để đổi lấy sự tha thứ sau khi họ có hành động phản bội hoặc gây nguy hiểm cho anh.
新颖的抢劫
Cách gọi mỉa mai của Lý Chấp về hành động buộc đồng đội giao nộp tài sản của Trình Thực dựa trên áp lực sức mạnh.
吊命的治疗术
Kỹ năng chữa trị khẩn cấp giúp duy trì hơi thở cuối cùng cho người bị trọng thương.
板块旅行家
Một nghề nghiệp mới xuất hiện sau khi trò chơi tín ngưỡng giáng lâm, chuyên di chuyển xuyên qua các mảnh không gian thực tại bị chia cắt bởi chư thần để khám phá và giao thiệp.
祈愿
Hành động cầu nguyện với thần linh trong thế giới thực để đạt được sức mạnh hoặc vật phẩm nhằm giải quyết các mâu thuẫn cá nhân.
剖除势弱的人格
Hành động sử dụng Đồng Tâm Đoản Đao của bản thể gốc để tiêu diệt các mảnh cắt nhân cách yếu hơn nhằm duy trì quyền kiểm soát.
反杀势强人格
Kỹ thuật sử dụng Đồng Tâm Đoản Đao đã qua cải tạo để tiêu diệt các bản thể hoặc nhân cách có sức mạnh vượt trội hơn người sử dụng.
自我幻想试炼
Một màn thử thách do thần linh Hỗn Loạn suy diễn, dựa trên các mảnh cắt nhân cách và ký ức của Trình Thực để tạo ra các đối thủ giả tường.
虚空遨游
Trạng thái ý thức bị thần linh kéo vào và di chuyển xuyên qua dòng chảy không gian để đến nơi triệu kiến.
五个阶梯的考验
Một chuỗi các ảo giác tinh thần tương ứng với từng bậc thang: phỉ báng, phẫn nộ, chiến hỏa, điên cuồng và cuối cùng là sự phá vỡ hoàn toàn nhận thức về trật tự.
无序的狂欢
Trạng thái tâm lý khi một cá nhân hoàn toàn ôm lấy sự hỗn loạn, nhảy múa một cách荒 mị (hoang mị) và ngu ngốc để lẩn tránh trạng thái trì trệ của trật tự.
【虚无】的行者
Danh xưng chỉ những thực thể có khả năng di chuyển và tồn tại trong các chiều không gian trống rỗng thuộc quyền năng Hư Vô.
历史自动补全
Cơ chế của thần linh Ký Ức dựa trên mỹ học của Ngài, tự động lấp đầy các lỗ hổng nhân sự trong dòng thời gian bằng các nhân vật thay thế để duy trì sự logic của lịch sử.
【公约】之力
Sức mạnh thần thánh được lưu lại từ một thỏa ước giữa các vị thần, dùng để điều chỉnh và bảo trì sự vận hành của thế giới như việc bổ khuyết lịch sử.
【欺诈】觐见之梯
Hệ thống xếp hạng dành riêng cho các tín đồ thuộc đức tin Khinh Trá, dựa trên tổng điểm tích lũy được.
法师假面
Một đạo cụ ngụy trang cho phép Trình Thực thâm nhập vào kênh liên lạc của các pháp sư để thu thập thông tin.
信仰并存
Khả năng phát triển đồng thời nhiều loại đức tin trong cùng một cơ thể, một trạng thái vượt trước so với các người chơi thông thường.
弃誓
Hành động từ bỏ đức tin cũ để theo đuổi một đức tin mới, một con đường mạo hiểm nhưng có thể mang lại sức mạnh đột biến.
腐朽的气息
Năng lượng đặc trưng của vùng đất chịu sự thống trị của đức tin Hủ Bại, gây ra cảm giác buồn nôn và mục rỗng.
叹息哀潮
Làn sương mù bao phủ khu rừng, chứa đựng sức mạnh hủ bại khiến mọi sinh mệnh bị nuốt chửng mất phương hướng và phân hủy.
腐烂颂唱者
Chức nghiệp ca giả thuộc đức tin Hủ Bại, sử dụng các giai điệu mục nát để tác động lên thực tại.
无情铁手
Kỹ năng thể hiện sức mạnh cơ bắp thuần túy, có thể tước bỏ lớp vỏ ngoài của sinh vật hủ bại để tạo thành vũ khí.
地底变迁研究
Một nhánh nghiên cứu khó khăn của học phái Lịch sử, đòi hỏi người chơi phải trực tiếp chất vấn các thực thể đã khuất tại địa đáy để bù đắp sự thiếu hụt hồ sơ văn minh.
偃偶术
Kỹ năng đặc thù của thích khách thuộc đức tin Trầm Mặc, sử dụng tơ điều khiển quấn quanh mục tiêu để phong tỏa thanh quản và biến họ thành con rối mất đi linh hồn.
欺骗大师的天赋
Khả năng nhạy bén giúp Trình Thực nhận diện ngay lập tức khi một người chơi khác đang đưa ra thông tin giả mạo.
【繁荣】试炼
Một nội dung thử thách đặc biệt diễn ra tại địa đáy nhằm tìm kiếm một mục tiêu vốn không nên tồn tại ở nơi này.
史书记录
Khả năng của Sử gia dùng để ghi lại các sự kiện lịch sử hoặc giai thoại đáng chú ý vào trong sách.
隐匿
Kỹ thuật của thích khách cho phép lặng lẽ biến mất sau các vật thể môi trường để tránh bị phát hiện.
以彼之道还施彼身
Chiến thuật sử dụng chính phương thức của đối phương để đáp trả lại họ, cụ thể là việc Trình Thực giả mạo danh tính của Chân Dịch.
信号枪
Một đạo cụ dùng để thông báo vị trí hoặc phát hiện manh mối giữa các nhóm khi hành động riêng lẻ.
织命师的忽悠
Khả năng thuyết phục và dẫn dắt người khác tin vào một thực tại giả lập của các tín đồ Vận Mệnh.
德鲁伊变身
Khả năng của chức nghiệp Đức lỗ y cho phép người sử dụng thay đổi hình dạng cơ thể thành các loài dã thú để tăng cường sức mạnh và tốc độ.
密林斑豹变幻
Kỹ thuật biến hình cao cấp của Hồng Lâm, hóa thân thành một con báo đốm khổng lồ cao gấp đôi người trưởng thành, sở hữu tốc độ kinh khủng và khả năng di chuyển linh hoạt trong rừng rậm.
【繁荣】天赋
Năng lực đặc thù của tín đồ Phồn Vinh, giúp cơ thể phát triển vượt trội về kích thước và sức mạnh sinh học so với các sinh vật cùng loại thông thường.
诚实交换律
Một kỹ thuật tận dụng bug hệ thống thông qua việc đeo vào và tháo ra các mặt nạ để chuyển đổi giữa các trạng thái đức tin khác nhau.
【虚无的倒影】
Thiên phú mệnh đồ gây ra hiệu ứng vô hiệu hóa các thiên phú đức tin cũ khi người chơi thực hiện chuyển đổi đức tin.
“命若繁星,望而不及”
Đảo từ của đức tin Vận Mệnh, hiện tại phải được thực hiện bằng cách chạm tay lên mặt nạ đã dung hợp với khuôn mặt.
四肢着地奔行
Kỹ thuật di chuyển bằng cả bốn chi để đạt được tốc độ tối đa dưới sự gia trì của thần lực Vận Mệnh.
【繁荣】硬抗【腐朽】
Chiến thuật sử dụng dược tề mang thuộc tính Phồn Vinh để trung hòa và chống lại sự ăn mòn từ hơi thở hủ bại.
拖刑
Hành động dùng đuôi quấn lấy mục tiêu và kéo lê trên mặt đất của Hồng Lâm khi ở dạng báo, gây ra đau đớn dữ dội cho đối phương.
练短跑的四肢着地
Lý lẽ ngụy biện của Trình Thực để giải thích cho việc anh chạy bằng bốn chân với tốc độ cao, tuyên bố đây là thành quả nghiên cứu mới nhất của ngành thể thao.
密林斑豹姿态
Kỹ năng biến hình đặc trưng của Hồng Lâm, hóa thân thành một con thú săn mồi khổng lồ với sức mạnh cơ bắp và tốc độ kinh người.
木枪召唤
Khả năng của Hồng Lâm biến những cành cây (như Vặn Hình Dạ Mãng) thành những ngọn thương gỗ sắc nhọn để đe dọa hoặc tấn công kẻ thù.
织命师
Một chức nghiệp mục sư đặc biệt của đức tin Vận Mệnh. Thay vì trị liệu thể xác, họ tập trung vào việc tu sửa và khâu vá vận mệnh của mục tiêu để tránh né tai ương hoặc giảm nhẹ thương vong.
修补命运
Năng lực cốt lõi của Chức Mệnh Sư, cho phép thay đổi quỹ đạo sự kiện để chuyển đổi trạng thái 'chết chắc' thành 'sống sót thần kỳ'.
嫁接命运
Một phương thức bù đắp khi việc tu sửa thất bại; Chức Mệnh Sư có thể giết chết mục tiêu và lấy đi vận mệnh của họ để bản thân tiếp tục bước tiếp trên con đường đó.
预知奶
Cách gọi đặc thù cho phương thức hồi phục của Chức Mệnh Sư, trị liệu bằng cách thay đổi vận mệnh trước khi vết thương thực sự trở nên trầm trọng.
察言观色
Kỹ năng quan sát tinh vi biểu cảm và hành vi của đối phương để phán đoán tâm lý và danh tính thật.
【繁荣】庇佑
Trạng thái được thần linh Phồn Vinh ban phước, giúp cơ thể không cần nghỉ ngơi mà vẫn duy trì được sự tỉnh táo và sức mạnh.
冒充神使计划
Mưu đồ của Trình Thực nhằm chiếm đoạt quyền điều hành bộ lạc nấm để thực hiện các nhiệm vụ thử thách.
腐朽在侧的虔诚
Thử thách thứ hai do Trình Thực bịa đặt ra, yêu cầu mang đèn hoang vào rừng sâu để kiểm tra tính xác thực của đức tin bộ lạc.
荒灯重置机制
Hiện tượng kỳ lạ khi chiếc đèn hoang luôn quay trở lại tay tộc trưởng sau mỗi hiệp, một quy luật mà ngay cả Thần chọn cũng chưa thấu hiểu.
【记忆】的诗篇
Kỹ năng tụng xướng của Sử gia dùng để triệu hoán hoặc tái hiện các lực lượng từ dòng lịch sử.
亲卫化身
Năng lực của Đức lỗ y cho phép hóa thân thành Vương Tộc Hùng Linh, một thực thể tư quản chiến tranh bộ lạc của đức tin Phồn Vinh.
新生的洗礼
Một kỹ năng chúc phúc hoặc hồi phục của đức tin Phồn Vinh dùng để gia trì trạng thái cho đồng đội trước trận chiến.
无翳的华冠
Tán cây bảo hộ từng rất xanh tốt của Epuska, có khả năng che chở cả rừng mưa và mang lại sự sống ấm áp cho các bộ lạc mà không ngăn cản ánh sáng mặt trời. Hiện tại đã bị héo rũ hoàn toàn.
腐朽风铃
Hiệu ứng âm thanh và tinh thần kinh dị phát ra từ những xác chết treo trên lưng Epuska khi hắn di chuyển, có tác dụng nhiễu loạn tâm trí.
不受伤体质
Khả năng phòng ngự đặc biệt của Epuska, giúp hắn hồi phục ngay lập tức hoặc không nhận sát thương vật lý dù bị tấn công cực mạnh.
记录战争歌唱
Kỹ năng của Sử gia kết hợp Ca giả, sử dụng các ghi chép về các trận chiến hào hùng trong quá khứ để kích thích tinh thần chiến đấu và tăng cường thuộc tính cho đồng đội.
精神术
Kỹ năng trị liệu hoặc phục hồi năng lượng tinh thần mà Trình Thực sử dụng một cách lấy lệ để đối phó với sự thử thách của Tả Khâu.
换一手信仰
Kỹ thuật của Trình Thực sử dụng cái bóng để chuyển đổi giữa các quyền năng đức tin khác nhau một cách linh hoạt.
并存信仰
Trạng thái sở hữu đồng thời nhiều loại đức tin, cho phép người chơi dự phòng mọi tình huống bất ngờ.
魔法灯引影
Sử dụng ánh sáng yếu từ đèn ma pháp để cưỡng ép tạo ra bóng của bản thân trong môi trường sương mù dày đặc nhằm kích hoạt thiên phú.
巨力挥击
Đòn đánh bằng sức mạnh ngàn cân của Gấu khổng lồ để áp chế hoặc quăng quật đối phương.
手术刀击发
Kỹ năng tấn công tầm xa bằng cách bắn liên tiếp các dao phẫu thuật từ tay áo để thu hút sự chú ý của mục tiêu.
屏蔽声音
Kỹ năng của Yển Ngẫu Sư dùng để cách âm hoàn toàn cho một căn phòng, ngăn chặn mọi thông tin bị rò rỉ ra bên ngoài.
点燃燎原火
Trạng thái kích hoạt hoàn thành thử thách ở mức độ cao nhất sau khi đưa ra lựa chọn quyết định giữa hai phe phái đối lập.
两只脚的菌根相互缠绕
Một phương thức sinh hoạt đặc thù của tộc người nấm (Xung Túc Nhân) thông qua việc kết nối các rễ nấm ở chân.
窥梦
Kỹ năng đặc thù của chức nghiệp Khuy Mộng Du Hiệp, cho phép người sử dụng xâm nhập vào giấc mơ của mục tiêu để quan sát ký ức của họ.
面皮假面
Kỹ thuật ngụy trang bằng cách chế tác và đeo các lớp mặt nạ giống hệt da người để thay đổi hình dáng và danh tính.
完美的说谎
Thiên phú bẩm sinh của Trình Thực, biến lời nói dối thành một loại công cụ nghệ thuật để điều khiển các mối quan hệ xã hội.
信仰嫁接
Một thủ đoạn cực đoan của người phàm dùng để chuyển đổi đối tượng thờ phụng của cả một tập thể từ vị thần này sang một thực thể khác mà cấp dưới không hề hay biết.
宽恕神谕
Một chỉ thị thần thánh giả mạo mà Trình Thực dùng để trấn an và điều khiển niềm tin của tộc người nấm.
神性残留
Dấu vết năng lượng thần thánh còn sót lại trên các vật phẩm hoặc khế ước cổ xưa, giúp phân biệt được các loại đức tin liên quan.
欺骗大师牌
Một lá bài Poker ma thuật có hình mặt nạ nhắm mắt trầm mặc, có khả năng giúp người sở hữu không bị mê hoặc bởi các tín đồ Hủ Bại hoặc các tà thuyết khác.
庸人会卡片
Vật phẩm định danh liên quan đến tổ chức Dung Nhân Hội, được coi là vé mời tham gia các buổi diễn tập hoặc sự kiện của tổ chức này.
姐妹协定
Một giao ước ràng buộc giữa Chân Hân và Chân Dịch để điều chỉnh hành vi và quyền can thiệp vào công việc của nhau.
撕裂虚空裂隙
Khả năng sử dụng sức mạnh thể chất cực hạn để cưỡng ép phá vỡ vách ngăn thực tại, tạo lối đi vào không gian hư không.
虚空闭合
Hành động phong tỏa kết giới hư không để ngăn chặn sự truy đuổi từ các thực thể thực tại.
定位虚空
Kỹ thuật xác định phương hướng và tọa độ bên trong không gian tối đen của hư không để di chuyển chính xác.
【虚无】眷儿
Trạng thái nhận được sự bảo hộ hoặc đặc ân của thần linh Hư Vô, cho phép người sở hữu cảm thấy thoải mái và tự nhiên khi ở trong không gian hư không.
思维拓宽发散
Một kỹ thuật phân tích logic cấp cao dựa trên các manh mối rời rạc để liên kết chúng thành một kế hoạch hoàn chỉnh.
【信仰游戏】
Một trò chơi vĩ mô do chư thần giáng xuống, được cho là một cuộc thí nghiệm không có hồi kết và không có chiến thắng thực sự.
出千
Thủ đoạn gian lận trong các cuộc đánh cược (nghĩa bóng chỉ việc nắm giữ các át chủ bài hoặc mánh lới lách luật).
梭哈
Hành động đặt cược toàn bộ tài nguyên hoặc mạng sống vào một ván bài duy nhất.
命运剧本论
Lý thuyết cho rằng số phận của mỗi sinh linh đã được định sẵn bởi thần linh và không gì có thể thay đổi được cái kết.
知命师
Một danh xưng do Trình Thực tự đặt, nhấn mạnh vào khả năng thấu hiểu và dự tri mệnh vận hơn là chỉ thêu dệt (Chức Mệnh Sư).
利用命运
Một chiến thuật tâm lý và hành động do Trình Thực đề xướng, thay vì cam chịu sự sắp đặt, người sử dụng biến sự vô lực của vận mệnh thành vũ khí để áp chế và thuyết phục người khác.
命定之人
Một danh xưng và lý tưởng do Trình Thực tự tạo ra, chỉ những người được vận mệnh lựa chọn để diễn xuất những cao trào điên rồ nhất trong kịch bản của chư thần.
融合信仰
Quá trình một người chơi tiếp nhận và tu luyện đức tin thứ hai bên cạnh đức tin ban đầu, tạo nên sự kết hợp sức mạnh giữa các thần linh khác nhau.
信仰嫁接契约
Một loại giao ước thần bí ở cấp độ căn bản của chư thần, cho phép một chủng tộc hoặc cá nhân chuyển đổi đối tượng nhận đức tin từ vị thần này sang vị thần khác.
改写契约
Hành động sử dụng năng lực của thực thể thần bí (như Lưỡi Thực Hoang) để xóa bỏ hoặc thay đổi các điều khoản và danh tính trên bản khế ước đức tin.
伪装腐朽使者
Sử dụng vật phẩm mang hơi thở hủ bại nồng đậm để che giấu thần tính gốc và đánh lừa các sinh vật thuộc đức tin Hủ Bại.
吃掉谎言
Khả năng của Lưỡi Thực Hoang cho phép 'ăn' mất những cái tên hoặc nội dung mang tính chất lừa dối bên trong bản khế ước.
真心话游戏
Một quy tắc trò chơi ràng buộc giữa các mảnh vỡ mặt nạ Ngu Hí, yêu cầu người tham gia phải trả lời thật lòng hoặc chịu phạt.
信仰嫁接实验
Một thí nghiệm cao cấp của Chân Lý nhằm thay đổi đối tượng nhận đức tin gốc của một sinh vật hoặc chủng tộc.
伪装【腐朽】
Kỹ thuật sử dụng thần tính Phồn Vinh để thôi hóa lực lượng từ Chung Mộ Chi Thạch, tạo ra hơi thở hủ bại nồng đậm để đánh lừa đối phương.
封藏神性
Khả năng lưu trữ các mảnh năng lượng thần thánh của các vị thần khác nhau vào bên trong một vật chứa hoặc cơ thể.
【命运】之路
Lộ trình thăng tiến tâm linh dựa trên sự thấu hiểu và chấp nhận các sắp đặt của định mệnh.
【腐朽】之力
Năng lượng thần thánh của đức tin Hủ Bại, mang đặc tính mục nát và tiêu diệt sự sống, có khả năng biến đổi hình dạng và khí chất của người bị xâm thực.
意外的弃誓者
Trạng thái một người chơi bị đức tin đối địch xâm chiếm hoàn toàn dẫn đến việc mất đi sự bảo hộ của thần linh gốc.
打开虚空
Kỹ thuật xé rách không gian thực tại để đi vào hoặc thoát ra khỏi nếp gấp hư không.
食谎之舌
Đạo cụ thần bí của Trình Thực dùng để 'liếm' mở các khe nứt hư không một cách dễ dàng mà không cần tốn nhiều sức mạnh.
今日勇士外加五发雷刑
Đòn tấn công kết hợp mạnh nhất của Trình Thực bằng cách tập trung lôi điện vào một điểm duy nhất.
【腐朽】的合唱
Hiện tượng vô số sinh vật hủ bại cùng gầm rú theo một nhịp điệu, cộng hưởng với đức tin để thu hút sự chú ý của thần linh cấp cao.
感应契约
Khả năng của các nhãn cầu cơ khí và cự mãng để phát hiện vị trí của khế ước bị rách hoặc vừa tái hiện để truy lùng mục tiêu.
谎如昨日,嗤笑今朝
Một câu chân ngôn hoặc kỹ năng của đức tin Khinh Trá giúp Trình Thực chuyển đổi trạng thái tín ngưỡng, mượn danh nghĩa thần linh này để thực hiện mục đích của thần linh khác.
镇守死亡之门
Khả năng can thiệp vào quy luật sinh tử của Trình Thực khi mang danh nghĩa tín đồ Tử Vong, cho phép anh che chở những người được chọn không bị xâm thực bởi sự hủ bại.
令行禁止的勇气
Thử thách thứ tư giả mạo do Trình Thực đặt ra, yêu cầu các tộc nhân phải từ bỏ mọi sự kháng cự và để sự hủ bại xâm chiếm cơ thể.
放弃抵抗,拥抱腐朽
Hành động cực đoan của bộ lạc người nấm khi tin theo lời Trình Thực, để hơi thở hủ bại tràn vào cơ thể nhằm chứng minh lòng thành với thần linh.
【腐朽】之墙
Một bức tường phòng ngự được tạo thành từ xác thịt của những con vặn hình dạ mãng đang liều chết bảo vệ sứ giả hủ bại giả mạo.
【秩序】残页
Một đạo cụ cấp cao chứa đựng sức mạnh của Trật Tự, có khả năng cưỡng ép đưa người sử dụng thoát khỏi màn thử thách ngay lập tức.
拟态造物
Những sản phẩm cơ khí tinh vi của hệ Công tạo Cơ khí thuộc Lý Chất Chi Tháp, có khả năng mô phỏng hoàn hảo hình dạng của các sinh vật hủ bại.
诚实小丑
Trạng thái đỉnh cao của chức nghiệp Tiểu Sửu (Gã hề), nơi lời nói dối được tin tưởng tuyệt đối sẽ biến thành hiện thực thực tế, dùng để trị liệu hoặc bảo vệ mục tiêu.
敬献之仪
Một nghi thức hiến tế điên rồ được Trình Thực dàn dựng, sử dụng sự mục nát cực đoan để làm chất xúc tác cưỡng ép thần linh Phồn Vinh giáng lâm.
真理仪轨
Một pháp bảo hoặc kỹ năng của đại học giả, có hình dạng mô hình vũ trụ với các vì sao xoay quanh, dùng để truy xuất các quy luật vũ trụ và đưa ra chỉ dẫn thần thánh.
繁荣之桥
Một cấu trúc được tạo thành từ những cành cây và mầm non xanh tươi, kết nối thiên địa khi thần linh giáng thế.
繁荣神荫
Vùng bóng râm bao phủ bởi tán cây thần thánh, xóa tan sương mù hủ bại và mang lại sự sống vĩnh hằng cho vùng đất được chọn.
范围重叠法
Phương pháp tìm đường bằng cách thu hẹp dần phạm vi dựa trên sự hy sinh của các thành viên để đánh dấu các tọa độ đã thăm dò.
丝线蚕茧
Kỹ thuật của đức tin Trầm Mặc, sử dụng vô số sợi tơ dệt thành một cái kén bao quanh bản thể, giúp ẩn nặc hoàn toàn hơi thở và sự tồn tại khỏi các dòng vật chất bên ngoài.
腐败之血沐浴
Một nghi thức triều thánh cực đoan được đồn đại trong đức tin Hủ Bại, nơi tín đồ tắm mình trong máu hủ bại để đổi lấy sự thưởng tứ của thần linh.
传播【记忆】
Một phương thức kính hiến của Sử gia bằng cách kể lại những câu chuyện ẩn mật cho người khác, biến họ thành những người cùng mang giữ hỏa tiễn ký ức để lịch sử luôn được lưu truyền.
【腐朽】的哀歌
Khúc hát do hàng vạn tín đồ hủ bại dưới đáy hồ máu cùng cộng hưởng phát ra, mang sức mạnh tinh thần cực lớn khiến người nghe nảy sinh ý định hy sinh bản thân để gia nhập vào sự hủ bại.
静默能力
Kỹ năng của tín đồ đức tin Trầm Mặc giúp đóng băng mọi âm thanh xung quanh, dùng để thoát khỏi sự thao túng của các loại ma âm hoặc khúc hát tinh thần.
窃取信仰敬献
Hành động của Trình Thực khi trộm đoạt sự hiến tế của đức tin Hủ Bại để dâng cho đức tin Phồn Vinh, tạo ra sự xung đột trực tiếp giữa hai vị thần.
拥抱【繁荣】
Hành động tiếp nhận hoàn toàn đức tính Phồn Vinh, từ bỏ các đức tin cũ để hòa nhập vào sự sống vĩnh hằng.
共生
Lời mời gọi tối cao của thần linh Phồn Vinh dành cho Trình Thực, đề nghị anh trở thành một phần của thần thể và chia sẻ quyền năng thần thánh.
与吾共享权柄
Hành động thần linh đề nghị chia sẻ quyền năng tối cao cho một cá nhân phàm trần, một điều kiện chưa từng có tiền lệ.
传播信仰
Hành động thực hiện ý chí của thần linh trong thử thách để nhận được điểm thưởng hệ thống.
践行意志
Việc người chơi hành động phù hợp với tư tưởng cốt lõi của thần linh để giành lấy sự công nhận và điểm số.
共享权柄
Lời mời gọi của thần linh dành cho người phàm để cùng nắm giữ sức mạnh thần thánh, thường mang theo cạm bẫy đồng hóa.
【变化】权柄
Một phần sức mạnh tối cao thuộc về thần linh Vận Mệnh, cho phép can thiệp vào các biến số của thực tại.
纠正命运
Hành động của thần linh Vận Mệnh nhằm đưa các dòng thời gian và sự kiện trở lại đúng quỹ đạo của công ước.
诸神之眸
Sự hiện diện thần thánh của chư thần dưới hình thái những đôi mắt tỏa ra hơi thở uy nghiêm trên vòm trời để giám sát thực tại.
【虚无】的命途行者
Vị thế của Trình Thực trên con đường của thần linh Hư Vô, cho phép anh tồn tại và hành động trong các không gian trống rỗng.
【欺诈】的第二藏品
Danh hiệu chỉ tư cách của Trình Thực như một món đồ chơi hoặc tín đồ đặc biệt được vị thần lừa dối ưu ái.
【死亡】的兼职员工
Cách Trình Thực định nghĩa về mối quan hệ làm thuê cho thần linh Tử Vong thông qua việc hiến tế linh hồn.
【混乱】的候选令使
Vị thế tiềm năng của Trình Thực trong việc trở thành đại diện thực thi ý chí của thần linh Hỗn Loạn.
螺旋与星点的眸子
Hình thái hiện thân của thần linh Khinh Trá nhắm tìm kiếm các lỗ hổng thời gian và kịch hay.
黑洞瞳孔
Sức mạnh nhãn lực của thần linh Thời Gian dùng để bóp méo hoặc ngưng trệ thực tại.
神的指甲
Một vật ban tặng thực thể từ thần linh Hủ Bại. Nó mang theo hơi thở mục nát cực đoan, có khả năng khiến cơ thể người chạm vào bị phân hủy ngay lập tức nếu không có sự bảo hộ tương ứng.
对抗恩赐
Hành động sử dụng lực lượng của một vị thần đối nghịch (Phồn Vinh) để chống lại sự xâm thực từ quyền năng của một vị thần khác (Hủ Bại).
腐朽狂潮
Sự bùng phát dữ dội của năng lượng hủ bại từ thần điện, biến sương mù thành trạng thái đặc quánh như băng giá, có khả năng san phẳng mọi địa hình và hủy diệt sự sống.
丝线屏障
Kỹ thuật phòng ngự của Yển Ngẫu Sư, biến con rối thành vô số sợi tơ để tạo thành lá chắn bảo vệ khi rút lui.
致死的料
Năng lực của Tử Vong can thiệp vào quá trình hủ bại để cưỡng ép mục tiêu phải thực sự tử vong thay vì biến thành sinh vật hủ bại.
死后重生
Quyền năng của Tử Vong cho phép một sinh mệnh sau khi chết được tái sinh dưới hình thái vong linh (đầu cốt) ngay tại lãnh địa của thần.
绿色的光幕
Một dạng ảnh chiếu của thần Tử Vong cho phép quan sát các sự kiện đang diễn ra tại các không gian khác (như Tháp Thâm Lâm).
同化/共享权柄
Bản chất thực sự của sự 'phồn vinh' nơi thần linh nuốt chửng các thực thể khác để hòa chung vào ý chí của mình.
【污堕】新权
Một loại quyền năng mới nảy mầm từ sự sợ hãi và thần tính, đã bị thần Tử Vong tước đoạt từ Trình Thực như một phần của cuộc giao dịch giữa chư thần.
信仰的融合
Một kế hoạch vĩ mô do thần Chân Lý thúc đẩy và thuyết phục các vị thần khác tham gia, nhằm xóa nhòa ranh giới giữa các đức tin khác nhau.
同化之路
Bản chất thực thi quyền năng của Phồn Vinh, thông qua việc nuốt chửng các sinh mệnh hoặc đức tin khác để biến chúng thành một phần của bản thân.
篡夺神位
Hành động tội lỗi khi một tòng thần hoặc sinh mệnh phàm trần mưu toan sát hại chân thần để chiếm lấy ngôi vị và quyền năng tối cao.
【公约】的力量
Một quy tắc tối cao ràng buộc chư thần, được thiết lập để ngăn chặn các cuộc chiến khiến thần linh thực sự陨 lạc (rơi rụng/chết), bảo vệ các thần quyền không bị thất lạc hoàn toàn.
代行权柄
Quyền năng dành cho Lệnh sứ hoặc Tòng thần của một chân thần khi vị thần đó bị giam cầm hoặc mất đi tự do, cho phép họ thay mặt thần linh thực thi thần quyền.
掠夺权柄
Hành động của các vị thần (như Chân Lý) nhằm lách khỏi Công ước để chuyển dịch hoặc chiếm hữu thần quyền của một vị thần khác thông qua các thủ đoạn kỹ thuật hoặc huyết mạch.
剥离神性
Quá trình một phần sức mạnh thần thánh của vị thần đã chết được tách ra và chuyển hóa sang thực thể khác (thường là Tử Vong).
改变历史的机会
Một năng lực đặc biệt do thần linh Ký Ức ban tặng, cho phép người sở hữu ghi đè hoặc chỉnh sửa một đoạn sự kiện vào dòng thời gian chính thức.
继承权柄的规则
Một điều khoản trong Công Ước của chư thần cho phép những người thừa kế hợp pháp (như con cái) có quyền tiếp quản thần quyền của một vị thần đã ngã xuống hoặc bị giam cầm.
分一杯羹
Cách gọi ẩn dụ cho việc chiếm đoạt hoặc chia sẻ một phần lợi ích và quyền năng từ bàn tiệc của các vị thần.
铭刻历史的响指
Hành động mang tính nghi thức để kích hoạt năng lực thay đổi lịch sử, khiến những lời nói dối hoặc danh tính giả trở thành sự thật được ghi chép trong sử sách.
【繁荣】权柄继承
Kế hoạch của Trình Thực nhằm đưa Hồng Lâm lên ngôi vị Phồn Vinh Chi Nữ để nắm giữ quyền hạn của vị thần đã ngã xuống.
涂抹历史
Năng lực thần thánh dùng để chỉnh sửa hoặc xóa bỏ các sự kiện đã diễn ra trong quá khứ nhằm thay đổi nhận thức của hiện tại.
代行神的权柄
Cơ hội cho phép một sinh vật phàm trần tạm thời nắm giữ và thực thi quyền năng tối cao thay cho thần linh.
异型早衰症
Một căn bệnh nan y khiến cơ thể già đi với tốc độ cực nhanh, làm khuôn mặt đầy nếp nhăn và tóc rụng thưa thớt từ khi còn nhỏ.
【繁荣】令使
Vị thế đại diện cao cấp của đức tin Phồn Vinh, sở hữu một phần thần quyền của thần linh.
【忆海浮梦】
Một đạo cụ thần bí dùng để ghi đè hoặc chỉnh sửa các tình tiết lịch sử vào dòng thời gian chính thức của Hy Vọng Chi Châu.
本质高塔封印
Sử dụng các quy luật vũ trụ dư thừa và chân lý thế giới làm xích sắt để xuyên thấu thần軀 (thần thể) và phong tỏa hoàn toàn năng lực của một vị thần.
血脉嵌入
Thủ đoạn của Chân Lý dùng để trích xuất huyết mạch từ một thực thể và ghép nối vào bản thân nhằm kế thừa quyền năng và danh tính của đối phương.
自欺欺人
Một trạng thái tâm lý cực đoan mà Trình Thực sử dụng để giữ bình tĩnh trước mặt chư thần, bằng cách phủ nhận sự tồn tại của uy áp thần linh trong nhận thức cá nhân.
诸神公约列会
Một cuộc họp quy mô lớn của các vị thần tối cao do Khinh Trá cưỡng ép triệu tập thông qua việc triệu hoán thần Công Chính (Trật Tự).
神明陨落
Sự kiện một vị chân thần hoàn toàn tử vong, dẫn đến sự bùng nổ năng lượng hủy diệt có khả năng nghiền nát cả thực tại và hư không.
【繁荣】同化
Quyền năng cốt lõi của thần Phồn Vinh, cho phép nuốt chửng các thực thể khác để biến chúng thành một phần cấu tạo nên bản thân.
自灭
Hành động một vị thần tự hủy hoại bản thân để ngăn chặn quyền năng bị cướp đoạt hoặc bị tha hóa bởi thực thể khác.
【繁荣】陨落
Sự kiện vị thần Phồn Vinh tự hủy diệt bản thân, dẫn đến việc thần quyền bị phân tán khắp vũ trụ.
终谕
Chỉ thị cuối cùng của thần linh trước khi ngã xuống, trong trường hợp này là phân chia đều toàn bộ quyền năng cho các vị thần khác.
“无垢”权柄
Phần quyền năng của Phồn Vinh giúp thanh lọc bệnh tật và duy trì sự thuần khiết dưới bóng râm thần thánh, hiện đã được chuyển giao cho Tử Vong.
“滋生”权柄
Sức mạnh thúc đẩy sự nảy mầm và sinh trưởng mãnh liệt, được trao cho thần linh Đản Dục.
“同化”权柄
Quyền năng nuốt chửng và hòa nhập các thực thể khác vào bản thân, được chuyển sang cho thần linh Ô Đọa.
行票权
Quyền biểu quyết và tham gia vào các quyết định quan trọng tại Liệt hội Công ước Chư thần.
24面命运之骰
Một vật phẩm thần thánh cấp cao của Vận Mệnh ban tặng cho Hồng Lâm, cho phép cô đi trên cả hai con đường Phồn Vinh và Vận Mệnh.
赞美三连
Chuỗi ba lời ca tụng liên tiếp mà Trình Thực sử dụng để lấy lòng các vị thần ngay khi vừa tỉnh dậy.
水分身
Một phản ứng cơ thể do quá kinh hãi, khiến mồ hôi lạnh của Trình Thực ngưng kết thành một bản sao tạm thời.
既定与变化织就的奏曲
Một đoạn mỹ từ tán dương quy quyền của thần linh Vận Mệnh, ca ngợi sự đan xen giữa cái đã định và sự thay đổi.
写满了变化的既定剧目
Lễ vật mang tính trừu tượng mà Trình Đại Thực hiến tế cho Vận Mệnh để đổi lấy sự can thiệp vào dòng thời gian.
【繁荣终谕】的馈赠
Hành động phân chia quyền năng của thần Phồn Vinh cho các vị thần khác trước khi chết để đảm bảo sự tồn tại của đức tin Phồn Vinh trong Công Ước.
“生机”权柄
Một phần thần quyền của Phồn Vinh được trao cho Khinh Trá, sau đó Khinh Trá thông qua Trình Thực để trao lại cho Hồng Lâm nhằm duy trì vị thế Lệnh sứ của cô.
代行权的转移
Cơ chế mà một vị chân thần có thể trao một phần quyền năng cho người phàm (như người chơi, tòng thần, lệnh sứ) để họ thay mặt thần thực thi ý chí mà không vi phạm quy tắc sở hữu thần quyền.
与【命运】的定誓
Loại khế ước ràng buộc linh hồn giữa người chơi và thần Vận Mệnh, khiến người ký trở thành thuộc hạ vĩnh viễn thực hiện các nhiệm vụ của thần.
激将法
Thủ đoạn tâm lý mà Trình Thực tương lai sử dụng để thuyết phục thần Vận Mệnh tham gia vào kế hoạch thay đổi tương lai của mình.
命定之人组织
Một tổ chức hư cấu do Trình Thực tạo ra để lừa gạt các người chơi khác, được thần linh Vận Mệnh ngầm thừa nhận để phục vụ mục đích của Ngài.
来途去路,尽皆命定
Câu chân ngôn tụng niệm của các tín đồ thuộc đức tin Vận Mệnh, thể hiện sự chấp nhận tuyệt đối vào sự sắp đặt của số phận.
开辟第二信仰
Quá trình một người chơi có được đức tin thứ hai thông qua các vật phẩm thần thánh (như xúc xắc Vận Mệnh) mà vẫn giữ được đức tin gốc.
记录历史
Kỹ năng của sử gia cho phép lưu giữ các sự kiện vào sử sách, đôi khi kèm theo các chi tiết hư cấu để thay đổi nhận thức đời sau.
文字转译
Năng lực phân tích và dịch giải các ký tự cổ xưa hoặc biểu tượng thần bí sang ngôn ngữ hiện đại.
加分权利
Một đặc quyền của thần chọn hoặc thực thể cao cấp cho phép trực tiếp gia tăng điểm số thiên thang cho người chơi khác.
弃誓诅咒
Hình phạt tiêu cực vĩnh viễn dành cho những kẻ thay đổi đức tin giữa chừng, gây ra sự suy giảm trạng thái và bị thần linh căm ghét.
生生不息
Hiệu ứng từ một phần quyền năng 'Sức Sống'. Nó giúp người sở hữu duy trì trạng thái sinh lực dồi dào, không bị suy giảm trạng thái chiến đấu cho đến khi sinh mệnh thực sự cạn kiệt, tương đương với khả năng 'khóa máu' ở mức cao.
复苏
Thuộc tính trị liệu đặc biệt giúp hồi sinh người chết hoặc những sinh mệnh đã tan biến hoàn toàn về mặt sinh học. Có hiệu lực một lần duy nhất trên cùng một đối tượng.
作弊
Cách gọi mỉa mai của Trình Thực về việc Hồng Lâm sử dụng quyền hạn 'người giám khảo' để trực tiếp cộng điểm và phân phát trang bị cực phẩm cho anh.
愚戏之唇的朗诵
Khả năng đọc hiểu và tái hiện nội dung văn tự của các nền văn minh bí ẩn, tuy nhiên thường đi kèm với việc tự ý thêm thắt hoặc lừa dối của Môi ca.
食谎之舌的天赋
Khả năng chỉ định và thẩm vấn mục tiêu. Nếu mục tiêu nói dối trong phạm vi hiệu lực, cái lưỡi sẽ thực hiện hành động trừng phạt vật lý (tát mặt) và hấp thụ năng lượng từ lời nói dối đó.
复读机操作
Một chiến thuật của Trình Thực bằng cách liên tục nói dối để cưỡng ép Lưỡi Thực Hoang phải trừng phạt, từ đó làm nó bị '撐死' (ăn quá no) và buộc phải khuất phục.
神赐权柄
Hành động của một Lệnh sứ hoặc thực thể thần thánh ban tặng một phần sức mạnh của thần linh cho người khác.
意识共振
Trạng thái thần bí của Lệnh sứ khi có thể đồng thời xử lý hàng vạn luồng suy nghĩ và sự kiện khác nhau mà không bị rối loạn.
分身工作
Khả năng tinh thần của Lệnh sứ giống như phân tách ra vô số bản thể để làm việc trong cùng một khoảnh khắc thời gian.
看清命运的流动
Khả năng đặc biệt của An Minh Du, dù mù đôi mắt phàm trần nhưng có thể thấu thị quỹ đạo của định mệnh.
压分
Hành vi cố tình giữ điểm số thiên thang ở mức thấp để không phải đối đầu với các người chơi cấp cao, một chiến thuật mà Hồng Lâm nghi ngờ Trình Thực đang sử dụng.
升面
Quá trình nâng cấp số mặt của xúc xắc vận mệnh khi người chơi đạt đến các mốc điểm số nhất định.
祈愿【繁荣】的试炼
Hành động chủ động thỉnh cầu một màn thử thách thuộc đức tin Phồn Vinh để nhận được phần thưởng hoặc sự bảo hộ đặc thù.
精神力增幅
Khả năng hoặc đặc tính của đạo cụ giúp nâng cao năng lượng tinh thần cho người sử dụng.
扩大陨落影响
Chiến thuật truyền bá thông tin về cái chết của một vị thần để gây ra biến động trong nhận thức của các người chơi cấp cao và thần chọn.
下单人副本
Hành động tham gia các thử thách cá nhân để thu thập tài nguyên và thực phẩm.
有效上分
Chiến thuật nghiên cứu cách gia tăng điểm số Thang mây kiến diện một cách ổn định và ít rủi ro nhất.
诸神阴谋论
Luồng tư tưởng trong cộng đồng người chơi nghi ngờ về mục đích thực sự của các vị thần khi tổ chức trò chơi tín ngưỡng.
生而平等【诞育】
Một thử thách cốt lõi của đức tin Đản Dục với mục tiêu là bảo vệ quyền được hạ sinh của mọi sinh mệnh.
夜幕春哨
Một đạo cụ gắn liền với đức tin Đản Dục, có khả năng phát ra âm thanh 'đến đây' đầy ma mị và kinh hãi.
酋长能力
Kỹ năng đặc thù của chức nghiệp Tù Trưởng, khiến đòn tấn công mang theo khả năng gây mang thai đáng sợ. Sau khi kẻ thù chết, thai nhi sẽ phá xác chui ra, nuốt chửng thi thể để trưởng thành và trở thành tộc nhân trung thành của Tù Trưởng.
一人亦成团
Đặc trưng của chức nghiệp Tù Trưởng, cho phép người chơi tạo ra một đội quân từ chính các kẻ thù bị hạ gục thông qua năng lực của đức tin Đản Dục.
守墓人
Một chức nghiệp mục sư thuộc đức tin Sinh Mệnh, thường mang khí chất lạnh lùng và phong cách gọn gàng, có kiến thức sâu rộng về cấu tạo cơ thể.
另日刺客
Chức nghiệp thích khách thuộc đức tin Thời Gian, có khả năng穿梭于 xuyên qua các tương lai được推 diễn (suy diễn) để hạ gục mục tiêu, sau đó ghi đè kết quả đó lên dòng thời gian hiện tại.
清道夫
Lớp nghề nghiệp thuộc đức tin Trầm Luân, mang theo các công cụ đặc thù để thực hiện nhiệm vụ 'dọn dẹp' trong thử thách.
解释生理反应
Một phương thức trả lời của Trương Tế Tổ bằng cách phân tích sự co thắt của các cơ mặt để giải thích cho nụ cười, mang tính châm chọc đối thủ.
伪装试探
Kỹ thuật của Trình Thực sử dụng các danh tính giả và từ khóa lịch sử (như Địa Yết, 旧日) để bóc trần thân phận thật của đồng đội thông qua phản ứng tâm lý của họ.
毁灭宣告
Một chức nghiệp trong hệ thống Yên Diệt, chuyên về việc bộc phát cảm xúc hủy diệt thông qua việc tụng xướng các bài thơ về sự tàn phá.
清道夫能力
Khả năng chủ động phá hủy mọi thứ nhìn thấy để 'quét dọn' tạp chất của thế giới, đưa vật chất vào vực thẳm hủy diệt.
湮灭酒精/羊骚味
Cách sử dụng năng lực Yên Diệt một cách tinh vi để xóa bỏ một thành phần cụ thể trong thực phẩm mà không phá hủy cấu trúc tổng thể.
性转变格
Quyền lợi công dân tại Dol Guldur, nơi các tín đồ có thể thông qua cầu nguyện để thay đổi giới tính nhằm thực hiện nghĩa vụ孕育 (thai nghén).
生生不息庇佑
Năng lực bị động của Trình Thực giúp anh miễn nhiễm với các đòn kết liễu tức thì từ độc dược hoặc nguyền rủa.
【诞育】的试炼
Một loại thử thách tâm linh xoay quanh khái niệm hạ sinh và nuôi dưỡng, nổi tiếng là cơn ác mộng của người chơi vì sự quái dị, điên cuồng và khả năng làm vẩn đục nhận thức của người tham gia.
速通
Chiến thuật hoàn thành thử thách một cách nhanh nhất bằng cách nắm vững các quy luật và tận dụng tối đa năng lực của đồng đội.
远古【繁荣】之气
Nguồn năng lượng thuần khiết từ thời đại Phồn Vinh cũ được Trình Thực lấy từ Nhạc Nhạc Nhĩ để giả mạo danh tính Mộc tinh.
湮灭空洞
Kỹ năng của Thanh Đạo Phu dùng năng lượng Trầm Luân để xóa bỏ một phần vật chất (như tường thành) tạo ra lối đi, sau đó vật chất có thể tự phục hồi.
全知视角
Trạng thái nhận thức của Trương Tế Tổ khi nắm rõ danh tính thật của Trình Thực và quan sát anh lừa dối người khác.
神谕指引
Mật lệnh trực tiếp từ thần linh truyền xuống cho tín đồ để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt.
生命纪元的文字
Hệ thống chữ viết cổ xưa và cực kỳ hiếm người biết, liên quan đến thời kỳ thống trị của đức tin Đản Dục tại Dol Guldur.
宫锯切开
Một phương pháp xử lý tàn bạo của裁判所 đối với các sản phụ mang thai ác anh, sử dụng cưa để xé xác mục tiêu.
【时间】推演
Năng lực của đức tin Thời Gian cho phép mô phỏng và dự đoán các diễn biến của sự kiện.
湮灭声音
Kỹ thuật triệt tiêu hoàn toàn tiếng động trong một khu vực, khiến các hành động chiến đấu không phát ra âm thanh ra bên ngoài.
履写当下
Một khả năng cao cấp của đức tin Thời Gian cho phép đưa các kết quả từ dòng thời gian suy diễn vào thực tại.
信仰的虔诚
Quy tắc hành vi của tín đồ Tử Vong, không được phép thực hiện các hành động hoán đổi vô nghĩa tại cửa sinh tử.
湮灭力量
Năng lượng tàn phá có khả năng ăn mòn và xóa sổ vật chất, để lại các vết thương không giống với vũ khí sắc bén thông thường.
诞下自我的天赋
Một năng lực đặc thù của đức tin Đản Dục giúp người sở hữu có thể 'sinh' ra chính mình từ một thi thể khác.
逝者回忆
Năng lượng thần bí từ đạo cụ của Tử Vong cho phép gọi dậy tàn hồn của người chết để trả lời câu hỏi, tuy nhiên hiệu lực giảm dần theo số lượng câu hỏi.
遁入推演
Kỹ năng đặc thù của Lánh Nhật Thích Khách, cho phép người dùng lẩn tránh vào các dòng thời gian tương lai để né tránh sát thương và tìm cơ hội sống sót. Mỗi ngày chỉ có một lần sử dụng.
覆写当下
Năng lực đưa kết quả thành công từ quá trình suy diễn tương lai trở về và áp dụng trực tiếp lên thực tại để thay đổi số phận.
湮灭自我杀机
Kỹ thuật cao cấp của tín đồ Yên Diệt, cho phép xóa bỏ hoàn toàn ác ý và sát ý trong hơi thở, khiến mục tiêu không thể cảm nhận được mối nguy hiểm đang đến gần.
净化术
Phép thuật giải trừ các trạng thái tiêu cực. Phiên bản của Trương Tế Tổ có hiệu quả đặc biệt, giúp mục tiêu đang bị phong tỏa thanh quản có thể lập tức phát thanh được.
刺客手段
Kỹ thuật ám sát chuyên nghiệp nhắm vào điểm yếu, gây ra cái chết tức thì bằng vũ khí sắc bén tầm ngắn.
自证
Hành động đưa ra các bằng chứng về vũ khí và năng lực cá nhân để phủ nhận sự liên quan đến một vụ sát hại đồng đội.
诈术
Kỹ thuật lừa dối đan xen giữa thông tin thật và giả nhằm thăm dò phản ứng và ép buộc đối phương bộc lộ sơ hở.
选择性别
Quyền lợi của công dân tại Dol Guldur, cho phép thay đổi giới tính thông qua việc cầu nguyện và xác nhận tại phòng cầu nguyện của giáo hội.
庞大的治愈之力 (控制)
Một kỹ thuật sử dụng nguồn năng lượng chữa lành cực lớn để oanh tạc mục tiêu, khiến sinh cơ nạp vào quá mức dẫn đến cơ thể bị tê liệt hoặc mất kiểm soát tạm thời.
独奏家的天赋
Một năng lực hỗ trợ cho phép người dùng sử dụng giai điệu để gây ảnh hưởng lên ý chí của sinh vật, khiến họ sinh ra sự tán đồng với mục tiêu chỉ định hoặc thay đổi biên độ cảm xúc mà không hề hay biết.
神殖术
Một loại cấm thuật của loạn dân Uuma, cho phép tách rời các bộ phận cơ thể liên quan đến quyền năng sinh sản để bảo quản riêng biệt mà không phạm tội độc thần.
赞美【命运】
Hành động cầu nguyện hoặc ca tụng thần linh Vận Mệnh để nhận được sự khoan dung đối với những hành vi lách luật hoặc hỗ trợ người chơi khác đức tin.
鼻孔看人术
Cách gọi mỉa mai của Trình Thực về thái độ kiêu ngạo, hếch mũi khinh thường người khác của các tín đồ đức tin Si Ngu.
脐血脚镣
Một công cụ đức tin kỳ dị chế tạo từ dây rốn; khi đeo vào, mục tiêu sẽ bị biến về trạng thái khi mới chào đời (tử anh) và mất đi toàn bộ sức mạnh.
赎罪仪式
Một nghi lễ tôn giáo của tộc Ô Mã, sử dụng Tề Huyết Cước Liêu để đưa bản thân về trạng thái nguyên sơ nhất.
虚与委蛇
Hành động giả vờ phục tùng và thành kính bên ngoài nhưng vẫn giữ vững nhân tính và tư duy độc lập bên trong.
拥抱欲望论调
Một hệ thống lý luận ngụy biện do Trình Thực tạo ra, cổ xúy việc順 tòng ý chí cá nhân, đối diện với ham muốn và tận hưởng khoái lạc như một hình thức hiến tế cao nhất cho thần linh Ô Đọa.
【污堕】祈祷手势
Một cử chỉ dùng hai ngón trỏ móc vào nhau, thực chất là một cử chỉ nhạy cảm thường dùng trong các chốn ăn chơi, được Trình Thực bịa đặt thành nghi thức cầu nguyện thiêng liêng.
解脱思想枷锁
Hành động tuyên truyền nhằm phá bỏ các quy tắc và sự kiềm chế của đức tin cũ để giải phóng ham muốn bản năng.
接引圣婴
Mục tiêu tối thượng được Trình Thực vẽ ra cho Turadin: tìm kiếm và bảo vệ đứa trẻ sắp chào đời đại diện cho ý chí của Ô Đọa.
拥抱欲望
Tư tưởng cốt lõi của đức tin Ô Đọa mà Trình Thực sử dụng để tẩy não Turadin, biến hành động phản nghịch thành sự kính hiến cao nhất cho thần linh.
打造象征
Kế hoạch của Trình Thực nhằm tạo ra một thực thể giả nhưng được số đông công nhận để hoàn tất yêu cầu của thử thách.
虚假的控偶丝线
Kỹ thuật của đức tin Trầm Mặc cho phép tạo ra các sợi tơ vô hình để hạn chế cử động của mục tiêu.
泥沼陷阱
Sử dụng lực lượng của đức tin Thời Gian để tạo ra một vùng trì trệ, làm chậm mọi hành động của kẻ thù xâm nhập.
湮灭一切杀机的能力
Khả năng đặc biệt của đức tin Yên Diệt giúp xóa bỏ hoàn toàn ác ý và sự hiện diện, khiến thợ săn trở nên vô hình trước mọi giác quan cảm nhận nguy hiểm.
【死亡】乐子戒充能
Quá trình hấp thụ nỗi sợ hãi từ những người xung quanh để tích lũy năng lượng kích hoạt các hiệu ứng đặc biệt của nhẫn.
信任测试
Một phương thức cực đoan của Mặc Thù bằng cách đưa bánh ngọt cho đồng đội để kiểm tra xem họ có sẵn sàng vượt qua định kiến để tiếp nhận hay không.
小丑替身
Một vật phẩm thần bí được thần linh Khinh Trá ban tặng cho Mặc Thù, có hình dạng búp bê hề mũi đỏ, cho phép người sở hữu享有享有享有享有享有享有享有享有享有享有享有 hưởng hai danh tính người chơi ở các bậc điểm số khác nhau.
湮灭的气息
Khả năng của Thanh Đạo Phu dùng để xóa bỏ sự tồn tại của vật chất hoặc khí tức, khiến đối thủ không thể cảm nhận được hành tung.
感知被骂
Một loại năng lực (thực chất là lời nói dối của Trình Thực) giúp nhận biết khi có kẻ đang thóa mạ mình thông qua việc hắt hơi.
增幅调子
Các giai điệu âm nhạc bổ trợ giúp tăng cường thuộc tính chiến đấu cho đồng đội.
冲锋
Hành động lao về phía trước của chiến binh, nhưng dưới tay Trình Thực lại giống như một màn kịch để thu hút sự chú ý.
湮灭世界
Một không gian vĩnh hằng nơi vật chất bị xóa sổ, là nơi Thanh Đạo Phu tống khứ các đòn tấn công của đối thủ vào đó.
欺诈裁决
Một đòn tấn công giả vờ bằng lời nói (hét lên 'Bùm') của Trình Thực nhằm lừa đối thủ phải phòng ngự hoặc rút lui.
偃偶之握
Một kỹ năng phòng ngự hoặc khống chế liên quan đến tơ điều khiển con rối của đức tin Trầm Mặc, được Cao Nhai sử dụng để bảo vệ bản thân.
镇定之歌
Giai điệu tinh thần của chức nghiệp Ca giả giúp ổn định tâm trí, xua tan sự hoảng loạn và điên cuồng trong tình huống nguy hiểm.
时间推演
Thiên phú của đức tin Thời Gian giúp người sử dụng nhìn thấy các dòng chảy khả thi của tương lai để tìm ra phương án tối ưu nhất.
模糊的谣言
Thủ đoạn thao túng dư luận bằng cách tung ra các thông tin thiếu chi tiết để đối phương tự điền khuyết bằng nỗi sợ hãi của chính họ.
分身乏术
Trạng thái mệt mỏi hoặc giới hạn của việc sử dụng các ảo ảnh phân thân trong thời gian dài.
瞬移手段
Kỹ thuật dịch chuyển tức thời của Trình Thực khi kết hợp với cái bóng, khiến các người chơi khác phải kinh ngạc về bản chất chức nghiệp của anh.
放火
Hành động sử dụng các vật liệu dễ cháy như củi khô và xăng để tiêu rụi hoàn toàn một công trình nhằm xóa sổ dấu vết và cạm bẫy.
复活
Năng lực đặc thù của mục sư cấp cao đức tin Tử Vong, cho phép tái tạo sinh mệnh từ phần thi thể còn sót lại của đồng đội.
骰子转移术
Kỹ thuật hoán đổi vị trí giữa người sử dụng và viên xúc xắc đã được đặt sẵn lên người mục tiêu khác.
复活术
Kỹ năng đặc thù của thần chọn Tử Vong, phát ra luồng ánh sáng xanh thẫm có khả năng tái tạo xương máu và linh hồn cho những tàn tích đã chết, thậm chí là phục sinh cả những vật phẩm thần bí mang tính chất người.
治疗术
Phép thuật chữa trị mang hào quang thánh khiết, giúp mục tiêu cảm thấy dễ chịu như tắm gió xuân, dù trong trường hợp này nó không có tác dụng nhiều do Trình Thực đã có nội tại bảo hộ.
永不遗落的赌具
Khả năng dịch chuyển hoặc thu hồi bản thân về vị trí của xúc xắc mệnh vận đã được đánh dấu trước đó.
狂暴雷击
Đòn tấn công sấm sét tím cực mạnh do Trình Thực tạo ra, có khả năng chiếu sáng cả thành phố và hủy diệt mục tiêu ngay lập tức.
生机
Quyền năng cốt lõi của thần Phồn Vinh giúp người sở hữu có khả năng chống chọi và mài mòn các đòn tấn công hủy diệt như lôi đình.
治疗链
Kỹ năng hồi phục có khả năng lan truyền giữa nhiều mục tiêu, được Trình Thực sử dụng để kết nối với đạo cụ phục sinh.
惟妙惟肖
Hiệu ứng đặc biệt của đạo cụ Tiểu Sửu Thế Thân, cho phép bản sao kế thừa toàn bộ ký ức, thiên phú, năng lực và đạo cụ của bản thể gốc.
空欢喜
Hiệu ứng tiêu cực của đạo cụ thế thân, khiến người chơi bản sao không thể nhận được bất kỳ điểm số hay phần thưởng nào sau khi vượt qua thử thách.
击鼓传花
Hiệu ứng đặc biệt khiến xác chết của bản sao biến trở lại thành đạo cụ ban đầu sau khi chết để người khác có thể nhặt được.
石刑
Một phương thức hành hình tàn bạo bằng cách ném đá tới chết, được coi là kỹ năng sở trường của cư dân thành phố Dol Guldur.
仰望赞歌
Khúc hát cầu nguyện cuồng nhiệt của các tín đồ dùng để lôi kéo sự chú ý và gia trì sức mạnh từ thần linh.
推演结果覆写当下
Một năng lực cao cấp của hệ Thời Gian cho phép mang một kết quả hoặc thực thể từ tương lai (dòng thời gian suy diễn) về và áp dụng trực tiếp lên thực tại.
覆写到当下
Kỹ thuật mang một thực thể hoặc kết quả từ dòng thời gian suy diễn về và áp dụng trực tiếp vào hiện tại.
悄无声息的跑了
Khả năng di chuyển lẩn khuất, tận dụng sự hỗn loạn và địa hình quen thuộc để biến mất khỏi tầm mắt của các người chơi cấp cao.
直接消失
Một kỹ thuật dịch chuyển hoặc ẩn thân thần bí khiến người sử dụng tan biến ngay trước mắt người khác.
酋长的赐福
Một thiên phú của người chơi trong trò chơi tín ngưỡng, có bản chất tương đồng với Giáng Tự Thuật, cho phép tạo ra các bản thể mới từ chính mình.
恐惧下的欢愉
Kế hoạch truyền giáo do Trình Thực bịa ra, sử dụng những câu chuyện kinh dị báng bổ Đản Dục để gây sợ hãi, sau đó đưa ra 'Will of Corrupt' như một sự giải tỏa cảm xúc để cưỡng ép người dân chấp nhận đức tin mới.
神名传播计划
Chiến lược gieo rắc tên của vị thần mới vào tâm trí quần chúng thông qua các câu chuyện và sự kiện chấn động nhận thức.
亵渎【诞育】的恐怖故事
Một phương thức tuyên truyền tiêu cực nhằm phá vỡ đức tin cũ của người dân thông qua sự sợ hãi cực đoan.
打造圣婴
Hành động sử dụng sự công nhận của số đông và các câu chuyện ngụy tạo để biến một đứa trẻ bình thường (hoặc dị dạng) thành một biểu tượng tôn giáo.
隐瞒搜查
Khả năng che giấu hành tung khỏi sự tầm soát của lính gác giáo hội.
清心安魂的镇定术
Phép thuật hỗ trợ giúp ổn định tâm lý và hồi phục năng lượng tinh thần cho đồng đội trong trạng thái nghỉ ngơi.
赎罪之路
Một nghi thức của người Uuma bằng cách đeo Tề Huyết Cước Liêu để hóa thành trạng thái thai nhi nhằm xóa sạch tội lỗi cũ.
改信【污堕】
Hành động từ bỏ đức tin hiện tại để tôn thờ thần linh Ô Đọa, bị coi là hành vi báng bổ nghiêm trọng tại Dol Guldur.
阳谋
Các kế hoạch công khai rõ ràng khiến đối thủ dù biết là bẫy nhưng vẫn buộc phải thực hiện theo vì mục đích lớn hơn.
虚构的幻想
Một cơ chế thử thách của Hỗn Loạn tạo ra những không gian giả lập dựa trên nhận thức và ký ức của người chơi để đánh lừa cảm quan.
梦中梦
Trạng thái thử thách chồng chất thử thách, khiến người chơi không thể phân biệt giữa thực tại và ảo ảnh.
【时间】的演化权柄
Khả năng mô phỏng các dòng chảy sự kiện logic và chính xác từ tương lai hoặc quá khứ, được thần linh Hỗn Loạn mượn dùng để tạo ra thử thách giả tưởng.
直拳轰爆
Một cú đấm thẳng trực diện với sức mạnh kinh người nhờ sự gia trì của thần lực Kim Nhật Dũng Sĩ, có khả năng đánh nát đầu mục tiêu ngay lập tức.
今日刺客
Trạng thái chiến đấu biến biến thể của Kim Nhật Dũng Sĩ, kết hợp giữa sức mạnh bộc phát,耐 lực bền bỉ và khả năng dịch chuyển tức thời để thực hiện các đòn ám sát liên tục.
骰子雨
Kỹ thuật ném ra một lượng lớn xúc xắc mệnh vận lên không trung để tạo ra vô số điểm đánh dấu dịch chuyển trong một phạm vi rộng.
完全放开杀戮欲望
Trạng thái tinh thần khi người chơi hoàn toàn ôm lấy ham muốn chém giết, thường gắn liền với sự lưu chuyển của năng lượng Ô Đọa.
交替角斗
Phương thức thí nghiệm sử dụng sự chiến đấu luân phiên để kích phát sự sợ hãi sâu trong ý thức của vật thí nghiệm, làm nôi nuôi dưỡng cho thần tính nảy mầm.
化妆术
Kỹ năng ngụy trang diện mạo chuyên nghiệp của Trương Tế Tổ, có nguồn gốc từ kỹ thuật trang điểm tử thi, dùng để thay đổi ngoại hình người sống nhằm đánh lừa các盯梢人 (người theo dõi).
改变孕育气息
Kỹ thuật của Cẩu Phong dùng để ngụy tạo trạng thái thai kỳ, khiến một sản phụ trông như thể thời gian mang thai còn rất dài để tránh bị nghi ngờ.
入殓化妝
Kỹ năng chuyên môn cũ của Trương Tế Tổ, cung cấp nền tảng cho việc thao túng diện mạo và danh tính trong các thử thách.
生命连接
Hành động sử dụng đạo cụ thần bí để trói buộc sinh mạng của người sử dụng với mục tiêu, đảm bảo mục tiêu không chết vì tai nạn khi nằm ngoài tầm mắt.
神性手段
Các phương pháp cao cấp liên quan đến bản chất thần thánh dùng để thực hiện các can thiệp sâu vào tình trạng của đối tượng thử thách.
寄生术
Một phương pháp hồi sinh đặc biệt của đức tin Tử Vong, cho phép linh hồn người chết tạm thời áp chế ý thức của một người khác để sử dụng cơ thể họ làm宿 thể (vật chứa).
借体还魂
Khả năng mượn xác hoàn hồn giúp người chết có thể quay trở lại thực tại thông qua một cơ thể trung gian.
灌输【繁荣】神性
Hành động truyền năng lượng thần thánh mang thuộc tính sinh trưởng vào mục tiêu để kích thích sự sống hoặc chữa lành vết thương.
接生超凡怪胎
Quá trình đỡ đẻ cho một sinh vật phi tự nhiên, đòi hỏi một lượng sinh cơ khổng lồ để phá vỡ lớp vỏ thịt của vật chủ.
越狱
Hành động tự ý thoát ra khỏi vật chứa (bụng mẹ) của một quái thai siêu phàm khi vật chủ không cung cấp đủ năng lượng cần thiết.
文明纪元的古老图腾传送阵
Một trận pháp truyền tống ổn định từ kỷ nguyên cũ, dù cách thức vẽ và vật liệu phức tạp nhưng kích hoạt rất thuận tiện, thường dùng làm lối thoát hiểm trong chiến đấu.
窃命之贼
Lớp nghề nghiệp thích khách thuộc đức tin Vận Mệnh. Kẻ sở hữu có khả năng ẩn mình trong bóng tối để xem xét mệnh vận của chúng sinh và tạm thời đánh tráo, thay thế thân phận của mục tiêu để trở thành nhân vật chính trong kịch bản của họ.
生机共享
Hành động sử dụng 共生系带 (Cộng sinh hệ đái) để truyền dẫn liên tục sinh lực giữa hai cá thể, yêu cầu sự tự nguyện từ cả hai phía khi kết nối.
寄生压制
Kỹ thuật của Trương Tế Tổ cho phép linh hồn chiếm hữu và điều khiển hoàn toàn cơ thể của người chơi khác.
神降惩戒
Sử dụng sức mạnh của thần linh thông qua vật trung gian (vương miện/xúc tu) để thực hiện các cuộc tấn công hủy diệt trên diện rộng.
生机输送
Hành động duy trì sự sống cho vật thí nghiệm hoặc sản phụ bằng cách truyền năng lượng sinh mệnh liên tục.
死谕
Mệnh lệnh ban cái chết tối cao của người sở hữu khế ước cộng sinh, dùng để kết liễu mạng sống của kẻ ký sinh ngay lập tức.
旧日追猎者的匕首 (功能)
Kỹ năng của chức nghiệp sát thủ Ký Ức, không thay đổi lịch sử mà trục xuất mục tiêu bị đâm trúng vào một mảnh vỡ lịch sử ngẫu nhiên trong quá khứ.
伪装罪民
Hành động sử dụng đạo cụ vật tế của người khác (như Tề Huyết Cước Liêu) để đánh tráo danh tính bộ lạc nhằm tìm kiếm sự dung thứ hoặc bảo hộ từ các thế lực khác.
渎神之鸣
Hành vi thực hiện các hành động báng bổ thần linh như một phương thức cực đoan để thu hút sự chú ý của chư thần hoặc để tồn tại.
转换性别
Một quyền năng hoặc dịch vụ tại Dol Guldur cho phép giáo đồ thay đổi đặc điểm sinh học nam nữ trước khi thực hiện các nghi thức tôn giáo.
失去自我欲望
Năng lực của Goris khiến mục tiêu mất đi ham muốn cá nhân, trở nên thanh tịnh như hiền giả nhưng thực chất là để dễ dàng kiểm soát.
欲望无限增长
Năng lực khiến lòng tham và sự chiếm hữu của mục tiêu bùng phát, biến họ thành vật chứa hoàn hảo cho các kế hoạch ký sinh.
交换灵魂
Kỹ thuật của Goris dùng để hoán đổi ý thức của mình với đứa trẻ vừa chào đời, đảm bảo sự bất tử và luân hồi vĩnh viễn.
【时间】循环
Khả năng lợi dụng các khe hở thời gian để lặp lại các sự kiện lịch sử, tạo ra một vòng lặp không có biến số nhằm mục đích tiếp cận thần tính.
【诞育】术法
Năng lực đặc thù của đức tin Đản Dục, cho phép người sử dụng kích thích quá trình thai nghén và sinh trưởng sinh học trên cơ thể mình hoặc mục tiêu.
酋长的天赋
Năng lực cho phép người chơi 'sinh' ra một bản thể thay thế từ một xác chết khác để gánh chịu cái chết thay cho bản thân.
血脉溯源
Các phương pháp thần bí trong trò chơi giúp truy tìm và khôi phục ký ức hoặc kỹ thuật chế tác cổ xưa thông qua dòng máu huyết mạch.
神性融合
Một lĩnh vực nghiên cứu cực đoan và nguy hiểm nhằm kết hợp quyền năng của các vị thần khác nhau vào một thực thể duy nhất.
血缘的枷锁
Một phương thức kiểm soát con rối (yển ngẫu) cấp cao bằng cách sử dụng mối quan hệ huyết thống giữa người điều khiển và linh hồn bên trong vật chứa.
定位历史时空
Khả năng của đức tin Si Ngu cho phép người chơi quay trở lại bối cảnh của một màn thử thách đã kết thúc thông qua lời cầu nguyện.
【时间】奇迹
Một loại năng lực hoặc sự cảm ngộ thần bí liên quan đến thần linh Thời Gian mà Thiên Yết đang cố gắng thấu hiểu.
【诞育】“奇迹”
Cách gọi mỉa mai về các hiện tượng sinh sản dị thường diễn ra trong các thử thách của đức tin Đản Dục.
【时间】祈愿
Hành động thỉnh cầu thần linh Thời Gian để mở ra một màn thử thách cụ thể nhằm thu được các đạo cụ hoặc thiên phú mong muốn.
用【死亡】的祭奠铭刻
Hành động mang tính nghi thức của Trương Tế Tổ nhằm ghi lại sự tồn tại và cái chết của các người chơi thông qua việc lập mộ phần.
神选的力量
Năng lực áp đảo của những người được thần linh lựa chọn, có khả năng gây ra sự tàn phá vật lý cực lớn (như tạo ra hố sâu trên mặt đất).
【欺诈】的道路
Lộ trình tu luyện dựa trên sự lừa dối, nơi thế giới không có chân tướng kể cả trong quá khứ hay tương lai.
信仰走向统一
Xu hướng đại diện cho thời đại mới, nơi các loại đức tin bắt đầu dung hợp và bị nuốt chửng bởi Hư Vô.
虚实交织风暴
Sức mạnh của thần linh Khinh Trá tạo ra những ảo ảnh nhưng mang theo sát thương vật lý thực thụ, khiến mục tiêu không thể phân biệt thực hư.
保护色
Cách gọi của Trương Tế Tổ về việc sử dụng đức tin Khinh Trá để che giấu bản chất và hỗ trợ quá trình dung hợp tín ngưỡng.
欲望放大
Một trạng thái hoặc hiệu ứng tâm linh khiến những ham muốn, cảm xúc tiêu cực và bản năng của mục tiêu bùng phát mạnh mẽ, khó kiểm soát.
影响情绪
Khả năng thần bí khiến mục tiêu cảm nhận sâu sắc những cảm xúc của người sử dụng như bi thương, ủy khuất hay cuồng nhiệt, thậm chí có thể nuốt chửng lý trí của đối phương.
欲望解读
Khả năng thấu triệt và diễn giải các tầng nghĩa khác nhau của ham muốn sinh vật để dẫn dắt họ đọa lạc vào đức tin Ô Đọa.
【沉沦】之舞
Một ẩn dụ về việc hoàn toàn buông xuôi bản thân vào dục hải, trở thành nô lệ cho các ham muốn để đạt được sự tự do và khoái lạc vĩnh cửu.
瞬间易位身体
Kỹ thuật của Avlos cho phép thay đổi hình dạng và giới tính chỉ trong một cái xoay người mà không cần qua các nghi thức tôn giáo thông thường.
情绪产生拉扯
Kỹ thuật thao túng tinh thần của Avlos, tác động gián tiếp vào tâm trí mục tiêu để chiêu mộ hoặc làm suy yếu ý chí.
情绪传染手段
Khả năng khiến mục tiêu cảm nhận và thể nghiệm sâu sắc các cảm xúc của người sử dụng như thể là của chính mình.
构筑逻辑
Khả năng tư duy phân tích của các học giả thuộc đức tin Chân Lý giúp thấu triệt bản chất sự việc.
整理【记忆】
Hành động thực thi ý chí của thần linh Tồn Tại nhằm sắp xếp và lưu giữ các đoạn lịch sử.
新神巡视寰宇
Cách gọi của Avlos về việc các vị thần mới (Hư Vô) giám sát vũ trụ sau khi thời đại cũ kết thúc.
面对面交换记忆
Kỹ năng đặc trưng của đức tin Ký Ức, cho phép hai cá nhân hoán đổi các đoạn ký ức hoặc trải nghiệm để lấy thông tin tương đương.
电话交易
Một biến thể của việc trao đổi thông tin từ xa thông qua đạo cụ 'Bình thông thoại' (話機).
【记忆】的意志
Lực lượng thần bí thúc đẩy việc ghi chép và lưu giữ mọi dấu vết tồn tại của sinh mệnh trong dòng lịch sử.
欺诈祷词
Lời cầu nguyện thần bí dùng để thỉnh cầu sự giáng lâm hoặc che chở của thần linh Khinh Trá.
【诞育】的冲动
Một loại tác động tinh thần xuất hiện khi nghe thấy âm thanh của tín đồ Đản Dục cấp cao, khơi dậy những bản năng nguyên thủy.
打破【公约】的桎梏
Khả năng vượt qua các quy tắc tối cao ràng buộc chư thần để tác động trực tiếp vào thế giới hiện thực.
吹响哨子
Hành động kích hoạt đạo cụ Dạ Mạc Xuân Sáo để triệu hồi sự hiện diện hoặc sức mạnh của Đản Dục.
夜幕春哨 (特性)
Khả năng của đạo cụ Đản Dục tạo ra những huyễn tượng cực kỳ chân thực, có khả năng 'hạ sinh' ra các ảo giác trong nhận thức của mục tiêu tượng tự như quyền năng của Hư Vô.
【诞育】权柄 (扩张)
Quyền năng không chỉ bao hàm sự sinh sôi của sự sống vật lý mà còn có thể 'hạ sinh' ra các khái niệm trừu tượng như ảo giác, đồng thời đang xâm lấn và chiếm đoạt một số đặc tính của đức tin Hư Vô.
幻生“奇迹”
Khả năng tạo ra các thực thể hoặc hiện tượng giả tưởng từ hư không nhưng mang lại cảm giác và tác động như thật hiện hữu trong thế giới thực.
蜕变
Một quá trình biến đổi cơ thể và bản chất sinh học cực đoan mỗi khi diện kiến thần linh Đản Dục, giúp thăng tiến vị thế nhưng cũng làm thay đổi nhân dạng.
捞起历史
Hành động sử dụng năng lực thần bí để kéo những thực thể đã biến mất khỏi dòng sông thời gian quay trở lại thực tại.
处置权转移
Hành động hợp pháp của một người được ủy thác quản lý vật phẩm thần thánh nhằm trao lại quyền sử dụng cho người khác mà không bị coi là báng bổ.
攫取权柄
Khả năng của các vị thần tối cao trong việc chiếm đoạt hoặc hấp thụ các mảnh quyền năng từ các đức tin khác như Khinh Trá hay Vận Mệnh.
诞生于幻影
Năng lực thần bí của Hồ Toàn cho phép cô tái sinh thực thể sống từ huyễn tượng của đại nhật.
免除标记
Khả năng xóa bỏ trạng thái 'Tự tội giả' cho bản thân hoặc mục tiêu thông qua việc thực hiện các hành vi liên quan đến đức tin Đản Dục.
虚空对话
Hành động diện kiến và trực tiếp đặt câu hỏi cho thần linh trong không gian hư không thông qua sự cầu nguyện thành kính.
既定道路
Lộ trình vận mệnh của Trình Thực đã được xác định trong dòng chảy của Vận Mệnh, không dễ dàng bị thay đổi bởi các đức tin khác.
永囚之刑
Hình phạt giam cầm vĩnh viễn do thần linh Thời Gian ban tặng cho Avlos, khiến thực thể này bị khóa chặt trong dòng thời gian.
洞彻寰宇真实
Khả năng tối cao của thần Vận Mệnh cho phép thấu thị bản chất và sự thật của toàn bộ vũ trụ.
虚无的狂风
Một loại luồng gió từ hư không do thần linh thổi ra để cưỡng ép mục tiêu phải im lặng và ngừng đặt câu hỏi.
打断
Hành động của thần linh nhằm ngăn chặn các bí mật cấm kỵ (như về 'thời đại') bị tiết lộ hoặc bị bàn tán.
打工
Cách gọi mỉa mai của Trình Thực về việc các Tòng thần thực thi ý chí cho các vị chân thần.
折叠的命运
Trạng thái những dòng thời gian hoặc số phận bị che giấu, không được xuất hiện trong kịch bản chính thức của hoàn vũ.
灵魂安眠,生命终焉
Đảo từ cầu nguyện cốt lõi của đức tin Tử Vong, dùng để triệu hoán thần lực và di chuyển linh hồn đến điện thờ của thần linh.
冒充恩主
Một thủ đoạn cấp cao của thần linh Khinh Trá giúp giả dạng hoàn hảo hình thái và khí tức của các vị thần khác để lừa gạt tín đồ.
剥夺身体控制权
Kỹ thuật của thần linh khi mượn hơi thở tín ngưỡng còn sót lại để cưỡng ép điều khiển hành vi và tiếng nói của người chơi.
洗脑式祈祷
Hành động liên tục cầu nguyện với niềm tin mù quáng để duy trì sự kết nối tinh thần với thần linh trong khốn cảnh.
【公约】漏洞
Các kẽ hở trong quy tắc tối cao mà thần Khinh Trá liên tục khai thác để thực hiện các hành vi nằm ngoài dự tính của chư thần.
违心的言语
Một loại hành vi mâu thuẫn giữa ý chí và lời nói, vốn là đặc tính mà thần Khinh Trá rất ưa thích ở các tín đồ mới.
焚尽虚无的怒火
Sức mạnh bộc phát từ cơn giận của thần Tử Vong, có khả năng khiến không gian sụp đổ và biến mọi thứ thành hư không vĩnh hằng.
骨手牢笼
Kỹ năng của Tử Vong triệu hồi hàng vạn bàn tay xương trắng từ hư không để vây hãm và phong tỏa mục tiêu.
赞美【欺诈】之语
Lời cầu nguyện: 'Nguyện lời dối gian của hoàn vũ dệt nên giả tượng khinh trá trong tay ngài, điểm xuyết cho thời đại Hư Vô vĩ đại này'.
曲解神明意志
Hành động cố ý diễn giải sai lệch ý muốn của thần linh để lừa dối người khác hoặc để thử thách giới hạn của chính thần linh đó.
入侵意识
Khả năng của thần linh hoặc các thực thể cấp cao trong việc trực tiếp đi vào tâm trí người chơi để triệu kiến hoặc gây ảnh hưởng.
两头骗
Một chiến thuật cực đoan của Trình Thực khi đồng thời lừa gạt đồng đội về lợi ích và lừa gạt thần linh về ý đồ nhằm tạo ra một kết quả có lợi nhất.
敬献谎言
Hành động dâng hiến những lời nói dối như một nghi thức bày tỏ lòng thành kính với thần linh Khinh Trá.
看清未来
Khả năng nhìn thấu các sự kiện sắp xảy ra, vốn thuộc về Vận Mệnh nhưng bị Khinh Trá trộm đoạt và sử dụng.
掩盖本质
Hành động cốt lõi của con đường Khinh Trá, tập trung vào việc che giấu sự thật thay vì chỉ đơn thuần là nói dối hay tìm kiếm niềm vui.
【欺诈】的游戏
Một màn đặt cược hoặc trò chơi do thần linh Khinh Trá đề xuất, dựa trên danh nghĩa của Ngài để thực hiện các can thiệp vào thực tại.
诡辩
Quyền năng sử dụng các lý lẽ ngụy biện để làm lệch lạc nhận thức và bản chất của sự việc.
欲望唾弃者之门
Kỹ năng đặc biệt của chìa khóa xương cho phép sử dụng một thi thể chứa đầy chấp niệm dục vọng để dựng lên cánh cổng dẫn đến ngục tù thời gian và vực thẳm dục vọng.
欲望压制
Hiệu ứng bị động khi nắm giữ chìa khóa thần bí giúp giảm thiểu sự lôi kéo và ảnh hưởng của sức mạnh Ô Đọa lên tâm lý người sở hữu.
交易献祭
Một quy tắc trao đổi đồng giá của thần Tử Vong, yêu cầu người sử dụng phải hiến tế hai lễ vật cho mỗi lần kích hoạt cánh cổng thần bí.
暗箱交易
Thỏa thuận riêng tư giữa các người chơi để trao đổi đạo cụ hoặc thông tin ngoài các quy tắc chính thức của hệ thống.
手动传送
Phương thức kích hoạt lối đi không gian bằng cách dán thẻ bài lên cánh cửa và trực tiếp bước qua.
排异性
Sự xung đột giữa các loại đức tin hoặc năng lượng khác nhau khiến quá trình dung hợp bị thất bại và gây ra vụ nổ năng lượng.
【痴愚】的直觉
Khả năng cảm nhận nhạy bén của tín đồ Si Ngu giúp nhận diện thân phận thật và những điều bất thường trong thử thách.
触手锁
Sử dụng sức mạnh thần giáng để triệu hồi xúc tu khóa chặt toàn bộ khớp xương và hành động của mục tiêu.
装相
Kỹ năng của Trình Thực bằng cách sử dụng ánh mắt điềm tĩnh và nụ cười xa cách để che giấu sự căng thẳng và cảnh giác bên trong.
空间延伸
Năng lực của hội trường cuộc họp cho phép các dãy ghế ngồi liên tục kéo dài vô tận theo bước chân của người muốn đi về phía sau.
苦行僧
Lớp nghề nghiệp thuộc đức tin Trầm Mặc, người tu luyện thường có vẻ ngoài khắc khổ (như cạo đầu) và phong cách hành sự kỳ quặc.
血与火之巨剑
Vũ khí của Hồ Vi, một thanh đại kiếm cuộn trào năng lượng chiến tranh rực lửa, phát ra hơi nóng thiêu đốt và ánh sáng đỏ rực trong bóng tối.
制造沉默的能力
Khả năng đặc thù của Thần chọn đức tin Trầm Mặc, khiến toàn trường đột ngột trở nên tĩnh lặng chỉ bằng những hành động hoặc lời nói gây sốc.
防御姿态
Trạng thái cảnh giác cao độ của các người chơi cấp cao khi ánh sáng vụt tắt, sẵn sàng đối phó với các cuộc tấn công lén lút từ xung quanh.
灼热之息
Năng lượng tỏa ra từ các đòn tấn công của Hồ Vi, tạo ra sóng nhiệt mạnh mẽ khiến những người xung quanh phải lùi lại vì sợ hãi.
转移声音来源
Kỹ thuật sử dụng âm thanh giả hoặc điều hướng sóng âm để khiến người nghe lầm tưởng về vị trí của người nói, giúp che giấu hành tung.
自我逻辑推理
Phương thức tư duy đặc thù của tín đồ Si Ngu, chỉ tin vào logic cá nhân và khinh miệt mọi sự giả tạo hay trật tự xã hội.
互助会模式
Các tổ chức tự phát của người chơi tại nhiều khu vực khác nhau nhằm hỗ trợ lẫn nhau vượt qua các thử thách.
抱团取暖
Chiến thuật của những người chơi cấp thấp (dung nhân), tập hợp lại để chia sẻ tài nguyên và thông tin nhằm tăng cơ hội sống sót trước các biến cố lớn.
诓世大戏
Một màn kịch lừa dối quy mô lớn với sự phối hợp của nhiều tín đồ Khinh Trá nhằm thao túng nhận thức và niềm tin của đám đông.
【欺诈】的盛宴
Một trạng thái hoặc tình huống nơi nhiều tín đồ lừa dối cùng tham gia vào một màn kịch, thay vì vạch trần nhau thì lại cùng duy trì sự giả dối để tạo ra niềm vui cho thần linh.
进献
Hành động thực hiện các màn kịch lừa dối hoặc tạo ra sự hỗn loạn mang tính giải trí để dâng lên cho thần linh Khinh Trá nhằm giành lấy sự sủng ái.
渎神的方式行骗
Sử dụng những thông tin sai lệch hoặc báng bổ về sự tồn vong của các vị thần tối cao để thực hiện một màn kịch lừa dối quy mô lớn.
【腐朽】的诅咒
Một loại năng lượng tiêu cực phát ra từ các tín đồ Hủ Bại khi họ giận dữ, có khả năng khiến mục tiêu bị ăn mòn hoặc mục nát ngay lập tức.
瓜分权柄
Hành động chư thần cùng nhau chia cắt và chiếm hữu sức mạnh thần thánh của một vị thần đã ngã xuống.
神战
Cuộc chiến tranh trực tiếp giữa các vị thần tối cao trong không gian hư không, gây ra những biến động kinh hoàng cho toàn bộ quy luật vũ trụ.
无中生友
Một thuật ngữ chỉ việc ngụy tạo ra một nhân vật 'người bạn' không có thật để làm nguồn tin giả mạo nhằm tăng tính thuyết phục cho lời nói dối.
无中生有的幻梦
Một năng lực tạo ra giấc mộng ảo huyền từ hư không, khiến mục tiêu không thể phân biệt giữa thực và giả.
抽丝剥茧
Kỹ thuật phân tích các manh mối nhỏ nhặt để tìm ra bản chất của những câu chuyện ẩn giấu về chư thần.
徇私枉法
Hành động của một Lệnh sứ (Đại Miêu) khi lạm dụng quyền hạn kiểm soát thử thách để ưu tiên ban phát phần thưởng và điểm số cho bạn bè.
寻神大计
Kế hoạch tìm kiếm tàn tích hoặc mảnh vỡ của thần linh nhằm thủ đắc sức mạnh và cơ duyên.
移花接木
Kỹ thuật đánh tráo khái niệm hoặc thực thể của kẻ lừa dối, trong trường hợp này là việc tráo đổi các cánh cửa thoát hiểm thật bằng các bẫy không gian.
甩出手术刀
Kỹ năng tấn công tầm xa bằng dao phẫu thuật của Trình Thực, dùng để thu hút sự chú ý hoặc ngăn chặn mục tiêu hành động.
抛出舌头
Hành động sử dụng đạo cụ Lưỡi Thực Hoang ném về phía mục tiêu để kích hoạt năng lực phá giải huyễn tượng hoặc lừa dối.
食谎之舌的舔舐
Năng lực của đạo cụ khi tiếp xúc với các vật phẩm mang bản chất lừa dối sẽ khiến chúng vỡ vụn và lộ ra bản chất thật.
流光飞矢
Dạng tấn công bằng năng lượng tập thể của nhiều người chơi cùng lúc trút xuống mục tiêu để giải tỏa sự phẫn nộ.
此地,禁止扬尘
Một loại ngôn linh hoặc lệnh dụ của Luật giả cấp đỉnh phong, khiến toàn bộ bụi bặm trong không gian lập tức định hình và rơi xuống đất, không thể bay lên lần nữa.
独门秘法
Khả năng bói toán tự xưng của Trần Thuật, dùng để xem sự nghiệp, nhân duyên và tiền đồ, dù độ tin cậy bị Trình Thực nghi ngờ.
守夜人
Một hướng phát triển hoặc chức nghiệp tiềm năng trên con đường Trầm Mặc mà Trần Thuật đề xuất Trình Thực chuyển đổi sang.
【沉默】意志践行
Hành động thực hiện các quy tắc của đức tin Trầm Mặc, khiến người khác phải câm nín trước những tình huống không thể lường trước.
剥开表象,直达本质
Một phương thức tu luyện hoặc triết lý của đức tin Trầm Mặc nhằm hiểu rõ ý chí thực sự của thần linh đằng sau vẻ ngoài im lặng.
牵线
Hành động làm trung gian giới thiệu và kết nối mối quan hệ giữa các người chơi cấp cao với nhau.
无形巨网
Một mạng lưới vô hình bao phủ hội trường, có khả năng ngăn chặn và triệt tiêu toàn bộ các đòn tấn công từ kỹ năng lưu quang.
心脏共颤
Kỹ thuật sử dụng âm ba để khiến trái tim của tất cả những người nghe thấy phải co thắt mạnh mẽ, gây ra đau đớn tột độ.
无中生有的幻梦 (群体)
Năng lực của Chân Dịch cho phép tạo ra hàng loạt người chơi giả và các đòn tấn công ảo để lừa dối nhận thức của đám đông.
此地,禁止幻象
Lệnh dụ của Luật Giả cấp cao, cưỡng ép xóa bỏ toàn bộ các trạng thái ngụy trang và huyễn tượng trong một phạm vi nhất định.
此地,禁止瞬移
Quy tắc trật tự phong tỏa toàn bộ các kỹ năng di chuyển tức thời hoặc xuyên thấu không gian.
此地,禁止反抗
Lệnh dụ tối cao ép buộc mục tiêu phải ở trạng thái bất động, không thể kích hoạt bất kỳ kỹ năng phòng vệ nào.
血与火的考验
Đòn tấn công bộc phát toàn bộ sức mạnh chiến tranh, kết hợp giữa ngọn lửa rực cháy và sát khí đỏ rực.
【战争】的怒火
Sức mạnh bộc phát từ ý chí Chiến Tranh, biểu hiện qua những ngọn lửa rực nóng có khả năng nung chảy vật chất và gây sát thương cực lớn lên mục tiêu.
虚忆口袋
Một loại không gian giam giữ tinh thần hoặc ký ức giả do Chân Dịch tạo ra (trong lời nói dối) để giải thích cho sự vắng mặt của mình.
即兴演出
Khả năng của các tín đồ Khinh Trá trong việc xoay chuyển tình thế, tự biên tự diễn các kịch bản mới ngay tại hiện trường để lừa dối đối phương.
后勤保障
Cách gọi ẩn dụ cho kỹ năng trị liệu của chức nghiệp Chức Mệnh Sư khi hỗ trợ đồng đội trong các thử thách.
入戏
Trạng thái hóa thân hoàn toàn vào nhân vật đang giả mạo, từ biểu cảm đến hành vi đều không chút sơ hở.
弥天大谎
Một màn kịch lừa dối quy mô lớn của Chân Dịch từng khiến Hồ Vi bị lừa một vố đau đớn.
抹掉记忆
Năng lực của Chân Hân dùng để tước đoạt và phong ấn các phần ký ức quan trọng của Chân Dịch nhằm ngăn chặn việc rò rỉ thiên cơ.
取走记忆
Thủ đoạn của Chân Dịch dùng để bóc tách các đoạn ký ức trải nghiệm từ bộ não của mục tiêu (Trình Thực).
落子试炼
Một sự kiện hiếm hoi nơi toàn bộ chư thần cùng lúc xuất hiện, tạo ra sự biến đổi cực hạn trong dòng lịch sử.
身份自证
Quá trình kiểm chứng và xác thực danh tính của người chơi thông qua các tình tiết logic hoặc năng lực đặc thù.
记忆抽离
Thủ đoạn (được ngụy tạo trong lời nói dối) về việc tước đoạt các đoạn ký ức quan trọng từ tâm trí đối phương để làm mất đi giá trị thông tin của họ.
身份陷阱
Một kỹ thuật thao túng tâm lý bằng cách ép đối phương phải tiếp tục đóng vai một nhân vật nhất định để không bị lộ diện hoặc mất vị thế.
暴力解题
Sử dụng sức mạnh vũ lực để phá vỡ các rào cản hoặc âm mưu khi không thể giải quyết bằng trí tuệ hoặc ngôn từ.
攫取利益
Hành động chiếm đoạt tài nguyên và quyền năng từ thực thể cao cấp hơn khi họ gặp nạn.
隐瞒消息
Thủ đoạn của người chơi cấp cao nhằm phong tỏa thông tin về sự kiện quan trọng để độc chiếm lợi duyên.
上分补偿
Cơ chế của hệ thống Công Ước tự động cộng điểm và ban thưởng cho các tín đồ khi thần vị của họ bị khuyết thiếu.
欺骗大师 (效果)
Khả năng phản hồi giúp người chơi nhận biết ngay lập tức khi đối phương đang đưa ra lời nói dối.
随谎言大浪起伏
Trạng thái các tín đồ Khinh Trá cùng nhau dệt nên một mạng lưới dối trá đan xen để kiểm tra và lừa lọc lẫn nhau.
反将一军
Thủ đoạn chiếu tướng ngược lại đối thủ trong một ván cờ trí tuệ hoặc lừa dối.
唱双簧
Kỹ thuật phối hợp lừa đảo giữa hai người, một người diễn một người nói (hoặc cả hai cùng tung hứng) để dẫn dắt đám đông vào bẫy.
自爆身份
Hành động cố tình tiết lộ danh tính thật hoặc thông tin bí mật để đạt được một mục đích to lớn hơn trong màn kịch lừa dối.
召见
Sự kiện tối cao khi một người chơi được thần linh trực tiếp mời gặp mặt trong hư không để giao nhiệm vụ hoặc ban thưởng, dấu hiệu của một người chơi đỉnh cấp thực thụ.
律令
Kỹ năng thực thi quy tắc đặc biệt của Mạc Ly, có khả năng buộc thực tại phải tuân theo trật tự nhất định trong thời gian hiệu lực.
血与火的弧光
Đòn tấn công đặc trưng của Đại Nguyên Soái Hồ Vi, tạo ra một vệt chém mang năng lượng máu và lửa rực cháy.
借着火光的影子切换信仰
Kỹ thuật của Trình Thực lợi dụng sự thay đổi ánh sáng từ đòn tấn công để nhanh chóng hoán đổi quyền năng thần linh đang sử dụng.
骰子瞬移
Khả năng thuấn di của Trình Thực dựa trên vị trí của xúc xắc vận mệnh, dùng để thoát khỏi tâm điểm chiến đấu ngay lập tức.
一支枯藤棘箭
Một mũi tên làm từ cành gai khô cằn, khi bắn ra mang theo luồng liệt phong có sức công phá lớn.
小型炸药
Loại chất nổ được ngụy trang dưới hình dạng bã kẹo cao su, có khả năng bám dính vào bề mặt vật thể và kích nổ từ xa để phá hủy kiến trúc.
骤见黄昏
Kỹ năng đặc thù của đức tin Hủ Bại, sử dụng một lực lượng vô hình bao bọc mục tiêu, khiến vật chất bị lão hóa, mục nát và tan biến thành tro bụi chỉ trong chớp mắt.
落地之刑
Kỹ năng luật lệ buộc các vật thể hoặc năng lượng đang bay phải lập tức rơi xuống đất và mất hiệu lực.
自罪者的救赎
Kỹ năng tối thượng mang theo oán niệm của Goris, có khả năng禁锢 (giam cầm) và treo lên cao toàn bộ mục tiêu đã bị đánh dấu trong phạm vi diện rộng, tạo ra hiệu ứng khống chế cứng cưỡng ép.
自罪者的遗恨
Kỹ năng đánh dấu mục tiêu thầm lặng, là tiền đề để kích hoạt các chiêu thức khống chế của đức tin Đản Dục.
全场硬控
Trạng thái khống chế diện rộng không thể hóa giải trong một khoảng thời gian nhất định.
虚空劈开
Kỹ năng sử dụng vũ khí mang thần lực để chém rách không gian, tạo ra lối thoát thời không khẩn cấp.
变化和推演
Khả năng của đức tin Vận Mệnh dùng để mô phỏng các khả năng trong tương lai và tìm ra quỹ đạo chính của định mệnh.
记忆的投影
Năng lực của đức tin Ký Ức cho phép tái hiện lại các sự kiện hoặc nhân vật đã qua dưới dạng hình ảnh ảo trong một không gian nhất định.
预言
Khả năng thấu thị tương lai của chức nghiệp Dự ngôn gia, thông qua việc gieo xúc xắc vận mệnh để nhận được điểm số chỉ dẫn hoặc hình ảnh tiên tri.
【命运】之骰满点
Trạng thái hiếm gặp khi tất cả các xúc xắc đều gieo ra điểm số hạt tối đa, biểu thị một sự khẳng định tuyệt đối từ thần linh Vận Mệnh.
消除记忆
Sử dụng các tạo vật hệ Ký Ức (như Truy cứu Điếu Niệm) để xóa bỏ các đoạn thông tin cụ thể trong tâm trí người khác hoặc bản thân nhằm bảo mật.
以梦境笼罩会场
Kỹ thuật của Truyền Hỏa Giả tạo ra một không gian ảo giác bao trùm hội trường tụ họp để kiểm soát thông tin và nhận thức của người tham gia.
【记忆】之力
Quyền năng thần thánh liên quan đến việc lưu giữ, thay đổi hoặc xóa bỏ các tồn tại trong dòng chảy lịch sử và ý thức.
推演
Năng lực của đức tin Thời Gian dùng để tính toán và mô phỏng các dòng chảy sự kiện logic tương đương với việc nhìn thấu tương lai.
遁入【时间】
Kỹ thuật ẩn thân hoặc đào thoát bằng cách đưa bản thể vào bên trong dòng chảy thời gian để biến mất khỏi thực tại.
空间“刷新”
Hiện tượng bóp méo thời gian trong một khu vực cục bộ khiến hình ảnh và vật chất tại đó thay đổi hoặc tái hiện với tốc độ cao.
沉默
Thiên phú của đức tin Trầm Mặc giúp người sử dụng xóa bỏ sự tồn tại của bản thân khỏi tầm mắt của người khác, đóng vai trò như một bộ thu thập tình báo tối thượng.
鸣蝉
Cách gọi ẩn dụ cho trạng thái phô trương, thu hút sự chú ý trên sân khấu của Trần Thuật trước khi chuyển sang trạng thái ẩn nấp.
黄雀
Trạng thái ẩn nặc 'chim sẻ sau lưng', quan sát và thu thập thông tin bí mật khi mọi người tưởng rằng mình đã rời đi.
子嗣牧师
Một chức nghiệp hoặc trạng thái đức tin虔 thành của Đản Dục mà Trình Thực ngụy trang thành để thỏa mãn điều kiện thoát khỏi không gian oán niệm.
身份的归位
Kế hoạch của Trình Thực nhằm lấy lại danh tính thật sự của mình sau khi đã lừa được các người chơi cấp cao khác gánh chịu hậu quả từ hành động của anh.
歌莉丝的怨念
Một đạo cụ khống chế diện rộng thuộc đức tin Đản Dục, có cấp độ ít nhất là Di khí Tòng thần, có khả năng giam giữ tuyệt đối nhiều người chơi đỉnh cấp trong một không gian tăm tối dính nhớt.
从神遗器
Phân loại đạo cụ thần bí cực hiếm và quyền năng, vốn là di vật của các vị thần cấp dưới, sở hữu sức mạnh áp chế vượt xa các vật phẩm thông thường.
马戏表演
Cách gọi ẩn dụ cho những màn kịch lừa dối, nơi kẻ đi lừa trở thành mục tiêu bị nhạo báng bởi chính kế hoạch của mình.
永恒之日的照耀
Hào quang rực rỡ từ hình thái thần thánh của Hồ Toàn, có tác dụng làm tan chảy các kết giới oán niệm.
神性的碰撞
Sự đối kháng vô hình giữa các luồng năng lượng thần thánh khác nhau trong hư không khi các Lệnh sứ đối mặt.
逐神者
Những sinh mệnh coi việc trở thành thần minh là đích đến cuối cùng của đức tin, luôn theo đuổi bước chân của chư thần.
拥神者
Những tín đồ kiên định ủng hộ, duy trì ý chí và bảo vệ con đường đức tin của chư thần, trừng phạt mọi kẻ báng bổ.
欲望潮汐
Dòng năng lượng dâng trào của đức tin Ô Đọa dùng để dịch chuyển không gian và thay đổi cảnh vật xung quanh.
通过欲望作出回应
Khả năng của Lệnh sứ Ô Đọa cho phép cảm nhận và đáp ứng ngay lập tức các mong muốn sâu thẳm trong lòng thực thể khác.
重来一次,我让嘴哥无话可说
Một kịch bản hành động được Trình Thực tự đùa cợt đặt tên, dùng để chỉ việc anh sử dụng ký ức từ 'giấc mộng' (diễn hóa thử thách) để chặn họng Môi ca.
神性代存
Hành động sử dụng đạo cụ thần bí mang thần tính Ô Đọa để hấp thụ và bảo quản một lượng thần tính khác.
人格切片实验
Một kỹ thuật học thuật cao cấp dùng để phân tách ý thức của mục tiêu thành các nhân cách độc lập. Nếu không có bước cắt lớp ký ức tiếp theo, các nhân cách này sẽ cùng tồn tại và tranh giành quyền kiểm soát cơ thể.
记忆切片操作
Giai đoạn kế tiếp của thí nghiệm cắt lớp, dùng để bóc tách các đoạn ký ức của từng nhân cách đã được phân tách.
正向操作
Cách thực hiện thí nghiệm theo đúng chỉ dẫn thực tế, thường được Trình Thực suy ra từ việc nghe ngược lại lời của Môi ca.
反向操作
Cách Trình Thực thực hiện thí nghiệm bằng việc làm ngược lại hoàn toàn những lời lừa dối của Môi ca.
精神分裂表演
Kỹ thuật ngụy trang của Trình Thực bằng cách giả vờ bị phân liệt nhân cách để trà trộn và tránh bị các đồng đội khác nghi ngờ về vai trò của mình trong phòng thí nghiệm.
令使
Vị thế siêu việt trong trò chơi tín ngưỡng, là tòng thần của Mệnh Đồ, vượt xa giới hạn của những người chơi thông thường.
新权神性
Một loại thần tính hoàn toàn mới, không phải là mảnh vỡ từ các vị thần cũ mà là 'linh kiện' mới được tạo ra từ sự tự công nhận mãnh liệt của bản thân hoặc từ các thí nghiệm sinh trưởng thần tính.
自我认可
Nền tảng tín ngưỡng 'Ta chính là Ta', dùng để kích phát và nuôi dưỡng Thần tính Tân quyền mà không phụ thuộc vào chư thần hiện tại.
【污堕】的新权
Một loại thần tính mới nảy mầm từ thử thách, dù mang bản chất mới nhưng đã bị đức tin Ô Đọa cưỡng ép hấp thụ và định danh.
【混乱】的浑音
Âm thanh đục ngầu và vang vọng phát ra từ thực thể Hỗn Loạn trong hư không.
篡改命运
Hành động can thiệp và thay đổi quỹ đạo định sẵn của một sinh mệnh, khiến các khả năng thần tính lẽ ra phải nảy mầm bị biến mất.
虚空大战
Cuộc giao tranh trực tiếp giữa các vị chân thần trong hư không, gây ra sự chấn động và sụp đổ của các quy luật không gian xung quanh.
命运折转
Trạng thái khi quỹ đạo cuộc đời của một cá nhân bị bẻ ngoặt sang một hướng hoàn toàn khác.
【命运】的祷词
Câu chân ngôn 'Mệnh nhược phồn tinh, vọng nhi bất cập' dùng để thỉnh cầu sự chú ý của thần linh Vận Mệnh.
【生命】的时代
Thời đại đầu tiên trong lịch sử hoàn vũ, nơi thần linh Sinh Mệnh giữ vị thế chủ chốt và Avlos nhận được sự chú ý sớm nhất.
【沉沦】的时代
Thời đại thứ hai của hoàn vũ, gắn liền với sự đọa lạc và ham muốn, nơi Avlos bị biến đổi hình thái sau khi tắm mình trong Dục Hải.
时代的终结
Một hiện tượng bí ẩn liên quan đến việc thế giới bị trọng trí hoặc thanh lọc, được thực hiện bởi thực thể Nguyên Sơ mỗi khi một chu kỳ mệnh đồ kết thúc.
聆听意志
Khả năng tiếp nhận và thấu hiểu mệnh lệnh trực tiếp từ thần linh thông qua sự kết nối tâm linh.
双令使
Trạng thái một cá nhân đồng thời giữ vị trí đại diện quyền năng cho hai vị thần khác nhau.
同频共振
Khả năng đồng bộ hóa dục vọng và cảm xúc giữa các thực thể có cùng bản chất hoặc mục tiêu.
欲望傀儡
Trạng thái các sinh mệnh bị năng lực Ô Đọa nuốt chửng, biến thành các thực thể không có ý chí tự chủ, phục vụ như một phần sức mạnh của Lệnh sứ.
即兴写下的剧本
Thủ đoạn của đức tin Khinh Trá, sắp đặt các sự kiện và nhân vật (người chơi khác) vào một màn kịch diễn ra theo ý muốn của người dẫn dắt.
大逃杀剧本
Kế hoạch lừa dối do Trình Thực dàn dựng, trong đó Avlos đóng vai quái vật Goris đi săn đuổi người chơi, còn Trình Thực và Hồ Toàn đóng vai người giải cứu.
本色出演
Việc Avlos sử dụng thần tính và hình thái quái dị vốn có của mình để đóng vai quái vật một cách chân thực nhất.
怀柔政策
Thủ đoạn dùng ân huệ nhỏ để mua chuộc hoặc làm lung lay ý chí của đối phương, được Avlos sử dụng với Trình Thực.
物理登顶
Cách nói mỉa mai về việc các người chơi bị treo ngược trên trần nhà của điện thờ, đạt tới vị trí cao nhất về mặt không gian.
三人密会
Kế hoạch tổ chức liên lạc bí mật giữa Trình Thực, Hồ Toàn và Avlos để trao đổi thông tin về đức tin Đản Dục.
认知混乱
Kỹ thuật của Ngư Phu khiến các thành viên trong đội thù ghét lẫn nhau và lầm tưởng về danh tính mục tiêu.
禁锢风元素
Kỹ thuật của Tuần Phong Du Hiệp dùng để loại bỏ âm thanh của vật phẩm, khiến nó trở nên tĩnh lặng tuyệt đối.
【诞育】感悟
Trạng thái thấu triệt và thực hành ý chí sinh sản điên cuồng của thần Đản Dục ngay trong thử thách.
信仰融合
Một quá trình hoặc thí nghiệm thần bí nhằm hợp nhất các đức tin khác nhau (như Khinh Trá, Vận Mệnh và Hỗn Loạn) vào cùng một cá thể để tạo ra sự tiến hóa sinh mệnh.
众生相
Thiên phú của đức tin Khinh Trá cho phép người chơi thu thập và sử dụng các loại mặt nạ khác nhau.
【欺诈】神力取回
Hành động thần thánh cho phép người đã phản thệ được tạm thời khôi phục sức mạnh của đức tin Khinh Trá để thực hiện các thần dụ đặc biệt.
驱使【虚无】的力量
Ân tứ cao cấp từ thần Vận Mệnh cho phép người chơi điều khiển năng lượng nguyên sơ của Hư Vô.
【虚无】协议
Một loại khế ước cổ xưa ràng buộc các vị thần thuộc hệ Hư Vô, liên quan đến việc xác định tư cách sở hữu đối với các 'tuyệt phẩm' (người chơi).
诞生自我神性
Quá trình một sinh mệnh phàm trần nảy mầm thần tính từ chính ý chí bản thân, một cơ hội cực kỳ hiếm hoi đã bị sự can thiệp của chư thần làm gián đoạn.
两全其美的方法
Một mưu kế của Khinh Trá nhằm dung hợp các lợi ích của cả Vận Mệnh và Khinh Trá lên người Trình Thực.
虚无的倒影
Thiên phú chủ động cấp SSS thuộc Mệnh đồ Hư Vô. Nó cho phép người sử dụng và cái bóng của mình có cùng nguồn gốc nhưng khác biệt về bản chất; thông qua việc chạm ngón tay vào cái bóng, người chơi có thể hoán đổi danh phận để chuyển đổi đức tin đang sử dụng, đồng thời làm biến mất hiệu ứng thiên phú của đức tin cũ.
命运小丑
Thiên phú bị động cấp S, vốn là một loại 'Lời nguyền Phản thệ' từ đức tin Khinh Trá nhưng đã biến đổi thành thiên phú. Nó giúp người chơi dù theo đức tin Vận Mệnh vẫn giữ được sự sủng ái và thiên phú 'Khinh Trá Đại Sư' từ thần linh lừa dối.
切换信仰
Hành động hoán đổi trạng thái tín ngưỡng giữa bản thể và cái bóng thông qua việc tiếp xúc vật lý (chạm ngón tay), giúp người chơi linh hoạt sử dụng quyền năng của các vị thần khác nhau.
双信仰并存
Trạng thái đặc biệt của một người chơi khi sở hữu đồng thời hai luồng sức mạnh đức tin khác nhau trong cùng một cơ thể.
扩充权柄
Hành động của chư thần nhằm thâu tóm thêm các loại thần quyền khác thông qua việc lừa dối, trao đổi hoặc dung hợp để đạt tới trạng thái toàn tri toàn năng.
切片推演
Khả năng của thần linh dùng để mô phỏng và kiểm soát các dòng chảy sự kiện bên trong một không gian thử thách giả định.
指尖相接,信仰互转
Kỹ thuật chạm ngón tay vào cái bóng để hoán đổi trạng thái đức tin giữa bản thể và bóng.
染色瘟疫
Thiên phú tấn công diện rộng cấp S của đức tin Hủ Bại. Người sử dụng có thể cộng hưởng với một nguyên tố nhất định để biến đổi loại ôn dịch, sau đó tạo ra một nguồn phát tán liên tục, ăn mòn mọi sinh mệnh trong phạm vi ảnh hưởng cho đến khi chúng mục nát hoàn toàn.
点燃一场燎原的火
Mục tiêu cốt lõi của thử thách đức tin Phồn Vinh mới, yêu cầu người chơi phải tạo ra một sự kiện bùng phát mạnh mẽ trong đêm thanh tĩnh.
血与火的烈弧
Một đòn chém cực mạnh của chức nghiệp thuộc đức tin Chiến Tranh, tạo ra một vòng cung lửa đỏ rực mang theo sát khí nồng đậm.
永恒之日能力
Khả năng trao đổi sinh lực giữa bản thể và huyễn ảnh đại nhật; khi đại nhật ngưng tụ, sức mạnh huyết nhục của người sử dụng sẽ khô kiệt nhưng năng lượng thần thánh tăng mạnh.
在此地,做样子
Phương thức sử dụng hành động giả lập kết hợp với sự hỗ trợ bí mật từ bên ngoài để tạo dựng hình tượng anh hùng cứu khốn phò nguy.
伪造鞭痕
Hành động tự gây thương tích bằng roi để giả mạo trạng thái thê thảm sau một trận đại chiến nhằm lừa dối người khác.
【诞育】气息震慑
Khả năng sử dụng năng lượng đặc trưng của đức tin Đản Dục để tạm thời áp chế hoặc làm chậm hành động của một thực thể cao cấp.
全力冲刺
Kỹ năng di chuyển tốc độ cực cao của chức nghiệp Hãm Trận Dũng Sĩ, cho phép mang theo người khác chạy đua với thời gian.
徒手撕开死婴外皮
Hành động sử dụng tay không phá vỡ lớp vỏ giam giữ đặc biệt của Goris, điều mà ngay cả vũ khí của Hồ Vi cũng không làm được, nhờ vào thiên phú đặc thù của Trình Thực.
首辅的祝福
Một kỹ năng hỗ trợ cấp cao của Mạc Ly, khiến cơ thể đồng đội trở nên nhẹ nhàng, giúp mỗi bước chân di chuyển xa hơn gấp nhiều lần bình thường.
双向奔赴
Kỹ thuật thao túng không gian của Mạc Ly, khiến mục tiêu ở xa tự động di chuyển với tốc độ cực nhanh về phía người sử dụng, rút ngắn khoảng cách một cách phi lý.
瞒天过海
Thủ đoạn lừa dối đặc trưng của đức tin Khinh Trá, cho phép người sử dụng ẩn nấp ngay trong đám đông mà không bị ai phát hiện dù vẫn đang ở hiện trường.
无差别控制
Cách gọi của Long Tỉnh về năng lực oán niệm của Goris khi nó kéo tất cả người chơi có mặt vào không gian giam giữ mà không phân biệt ai.
【秩序】的赞歌
Kỹ năng tụng xướng mang lại luồng thánh quang mạnh mẽ, thay thế sự mệt mỏi bằng ý chí chiến đấu cuồng nhiệt và bộc phát tiềm năng tối đa của mục tiêu.
激发潜力 / “过载”
Một thủ đoạn hỗ trợ cực đoan của Mạc Ly giúp khai phá tiềm năng cơ thể đến mức tối đa ngay lập tức, khiến hình thể và sức mạnh của mục tiêu được tăng cường rõ rệt.
劈开虚空
Hành động sử dụng lực lượng Chiến Tranh cực hạn để cưỡng ép phá vỡ cấu trúc không gian hư không, tạo lối thoát.
火焰的旋涡
Hiệu ứng phát sinh từ đòn chém rực lửa của Hồ Vi, tạo ra một lực hút mạnh mẽ nuốt chửng các đòn tấn công của đối phương vào vết nứt không gian.
烈焰与鲜血交融并汇的长河
Kỹ năng tối thượng của Hãm Trận Dũng Sĩ, kết hợp sức mạnh thể chất và chiến ý tạo thành một luồng hỏa long đầy máu có khả năng xé rách cấu trúc hư không.
阴影鞭挞
Đòn tấn công bằng xúc tu của Goris, có khả năng xuyên thấu các lớp phòng ngự nguyên tố và gây sát thương trực tiếp lên linh hồn và thể xác.
律声
Kỹ năng tụng đọc các quy tắc từ pháp điển của Thủ Phụ, giúp xua tan nỗi sợ hãi và gia tăng sức mạnh chiến đấu cho đồng đội.
掷骰子
Hành động gieo xúc xắc mệnh vận để nhận được chỉ dẫn về các biến số trong tương lai hoặc tìm kiếm lối thoát ẩn giấu.
破碎虚空
Sử dụng sức mạnh vũ lực cực hạn để phá vỡ các tầng không gian層層 hư ảo, để lộ ra những thông đạo hoặc mảnh vỡ thực tại bên dưới.
扭曲的声音交流
Phương thức đối thoại đặc thù trong không gian Hi Tiếu Si Trào khi mọi lời nói đều bị biến đổi thành những ký tự vô nghĩa nhưng người trong cuộc vẫn có thể hiểu ý nhau.
圆镜传送
Kỹ thuật sử dụng đại kiếm gõ vỡ gương tròn để tạo ra lực hút mạnh mẽ, chuyển dời toàn bộ thành viên từ không gian hư không ra ngoài thực tại.
隙光铁刺
Lớp nghề nghiệp thích khách thuộc đức tin Chiến Tranh. Đây là những sát thủ bóng ma chuyên ẩn nấp trên chiến trường để thực hiện các nhiệm vụ ám sát tướng lĩnh hoặc đoạt cờ, sở hữu kỹ thuật điêu luyện vượt xa ngoại hình thô kệch.
“神战”
Cuộc chiến tranh ở cấp độ tối cao giữa các vị thần, dẫn đến sự suy yếu hoặc sụp đổ của một ngôi vị thần linh, khiến thần lực và quyền năng bị thất lạc.
特殊的消息渠道
Các phương thức bí mật mà người chơi cấp cao sử dụng để nắm bắt các biến động về thần vị và quyền năng trước những người khác.
律法契约
Một loại khế ước đặc biệt được chúc phúc bởi Trật Tự Thiết Luật, ban đầu là các đạo luật của Đại Thẩm Phán Đình, có khả năng cưỡng ép thực thi mọi nội dung ghi trên đó dưới sự giám sát của thần linh.
知恩图报
Hành động báo đáp ân tình của Long Tỉnh, thực chất là một nước đi tâm lý để thoát khỏi sự ràng buộc và thúc đẩy hợp tác mới.
真诚
Một loại kỹ thuật thao túng tâm lý bằng cách tiết lộ những sự thật ích kỷ để tạo ra sự tin tưởng từ người khác trong một thế giới đầy dối trá.
誊写天赋
Kỹ năng của chức nghiệp Bác Văn Thi Nhân sử dụng các trang sách để sao chép lại năng lực của mục tiêu.
记录现场
Năng lực của Màn Hậu Hí Sư sử dụng các bức màn thần bí để lưu trữ toàn bộ bối cảnh và sự kiện đang diễn ra.
渎神的局
Một kế hoạch cực đoan nhằm trộm đoạt các vật phẩm hoặc quyền năng bị thất lạc của các vị thần đã bị đánh bại sau thần chiến.
从神遗蜕
Phần xác thịt hoặc tàn tích còn sót lại của một vị thần cấp thấp sau khi tuẫn lạc, chứa đựng sức mạnh và bí mật của đức tin cũ.
灵肉剥离之刑
Hình phạt tàn khốc tước đoạt sự liên kết giữa linh hồn và thể xác, biến mục tiêu thành một thực thể trống rỗng.
群体祈愿
Hành động nhiều người chơi cùng thực hiện một bài đảo từ giống hệt nhau tại cùng một thời điểm để tăng xác suất rơi vào cùng một phó bản thử thách.
【战争】试炼祈愿
Nghi thức thỉnh cầu thần linh Chiến Tranh mở ra một chiến trường khốc liệt để thử thách năng lực sinh tồn thông qua máu và lửa.
近景魔术师
Kỹ thuật đánh lạc hướng và tráo đổi đạo cụ một cách hoàn hảo ngay trước mắt người xem.
【诞育】陷阱
Các kỹ thuật hoặc không gian giam giữ mang thuộc tính Đản Dục do Chân Dịch thiết lập.
史诗级双簧
Màn phối hợp kịch bản giữa Trình Thực, Môi Ngu Hí và Lưỡi Thực Hoang để tạo ra một màn lừa dối hoàn hảo.
身份扮演
Kỹ thuật cốt lõi của Trình Thực để giả mạo các nhân vật từ người chơi đến thực thể thần thánh như Lệnh sứ.
逻辑闭环
Phương pháp sắp xếp các lời nói dối để tạo thành một hệ thống thông tin tự chứng minh, khiến người khác không thể tìm ra sơ hở.
令使化身
Trạng thái hợp nhất giữa Trình Thực và các mảnh vỡ mặt nạ (Môi ca) để đạt tới uy áp và phong thái của một Lệnh sứ chân chính.
愚戏之唇的演练
Trạng thái 'Môi ca' tiếp quản quyền phát ngôn, sử dụng phong thái và tri thức thần bí để áp chế tinh thần đối thủ.
压制试探
Hành động先 phát chế nhân của Trình Thực bằng cách sử dụng nhẫn Tử Vong để dập tắt ý đồ phản kháng của Long Tỉnh.
扮演令使
Kỹ thuật của Trình Thực sử dụng ngôn từ mập mờ và uy áp thần thánh để khiến đối phương tin rằng mình là đại diện của thần linh (Lệnh sứ hoặc Tòng thần).
取悦【欺诈】
Hành động cố tình thực hiện các màn kịch lừa dối hoặc lời nói dối tinh vi nhằm thu hút sự chú ý và bảo hộ của thần linh lừa dối.
扮演
Kỹ thuật của các tín đồ Khinh Trá dùng để hóa thân hoàn toàn vào một danh tính khác, từ khí tức đến lời nói đều khiến đối phương không thể nghi ngờ.
愚戏
Danh hiệu Lệnh sứ mà Trình Thực giả mạo, lấy danh nghĩa là một thực thể tham gia các trò chơi để nhạo báng chúng sinh.
应贪尽贪
Phương châm hành động của Trình Thực, tận dụng mọi cơ hội lừa dối để vơ vét tối đa lợi ích.
觐见之会
Một sự kiện tụ họp đỉnh cao của những người chơi có thứ hạng cao trên Thang mây kiến diện.
身体碎片
Theo lời nói dối của Trình Thực, đây là những bộ phận cơ thể của Lệnh sứ thất lạc qua các thời đại, thực chất là ám chỉ các mảnh vỡ mặt nạ của Ngu Hí.
【诞育】的感知
Năng lực đặc thù của tín đồ Đản Dục cho phép cảm nhận xác suất thành công của việc nuôi dưỡng và hạ sinh một mầm sống mới từ các thực thể xung quanh.
法师频道的分享
Một nguồn cung cấp thông tin khổng lồ và hệ thống do các pháp sư tổng hợp từ các dòng lưu trữ trò chuyện và trải nghiệm thử thách.
【战争】的祷词
Lời cầu nguyện mang sức mạnh của đức tin Chiến Tranh dùng để triệu hoán thử thách, nhưng việc thay đổi nội dung có thể dẫn đến hành vi độc thần.
灵肉分离之刑
Hình phạt tàn khốc của đức tin Hủ Bại khiến thể xác và linh hồn của mục tiêu bị tách rời vĩnh viễn.
溅血礼
Một nghi thức đặc thù của đức tin Chiến Tranh, người chơi dùng vũ khí tự làm bị thương bản thân để máu tươi cộng hưởng với tín vật nhằm kích hoạt thử thách.
共同祈愿
Hành động nhiều người chơi cùng thực hiện lời cầu nguyện để tăng cơ hội vào chung một màn thử thách, mặc dù trong trường hợp này nó không đảm bảo việc gặp lại nhau.
【污堕】的内战
Cuộc đối đầu sinh tử giữa các tín đồ cùng thờ phụng vị thần của ham muốn và sự đọa lạc.
拥抱恐惧
Một loại đặc điểm của đức tin Ô Đọa khi tín đồ lựa chọn nuôi dưỡng và phát tiết sự kinh hoàng để đạt được sức mạnh.
破风之势
Kỹ thuật di chuyển hoặc tấn công với tốc độ cực nhanh, tạo ra những luồng không khí sắc bén xé rách sương tuyết.
爆退
Kỹ thuật di chuyển lùi lại với tốc độ cực cao để thoát khỏi phạm vi nguy hiểm của chiến khu.
啸叫
Sức mạnh phát ra từ đòn tấn công của Tiệm Khiếu Bá Tước, tạo ra âm thanh gào thét kinh hoàng làm tê liệt tinh thần những người xung quanh.
制造恐惧和收割恐惧
Khả năng đặc trưng của chức nghiệp Tiệm Khiếu Bá Tước, sử dụng nỗi sợ của kẻ thù làm thức ăn và năng lượng để gia tăng sức mạnh.
隐匿身形
Năng lực của thợ săn Trầm Mặc cho phép biến mất khỏi tầm nhìn và nhận thức của người khác, chờ đợi thời cơ săn mồi hoàn hảo.
以恐惧为食
Đặc tính sinh tồn của các tín đồ Ô Đọa cấp cao, biến cảm xúc tiêu cực của đối thủ thành dưỡng chất cho bản thân.
巅峰局
Tên gọi chỉ các ván đấu thử thách ở cấp độ cao nhất dành cho các người chơi hàng đầu.
抽射
Đòn tấn công bắn tiễn ở cự ly gần bằng lực phát động cực nhanh, thường dùng để đe dọa hoặc làm tê liệt hành động của mục tiêu.
【沉默】的祝福
Một loại ấn ký thần bí được gia trì lên vũ khí, khiến mục tiêu bị trúng đòn ngay lập tức mất đi khả năng phản kháng và chịu đựng đau đớn kịch liệt trong sự tĩnh lặng.
逆转身份
Thủ đoạn tâm lý của Độc Dược, biến bản thân từ kẻ săn mồi hoặc người cần bảo vệ thành người bảo vệ kẻ khác nhằm khơi dậy dục vọng che chở và cảm giác tội lỗi của mục tiêu.
晷针横扫
Kỹ năng sử dụng kim đồng hồ mặt trời như một thanh kiếm để thực hiện các đòn quét diện rộng với tốc độ và độ chính xác cực cao.
指针骑士
Lớp nghề nghiệp chiến binh thuộc đức tin Thời Gian, chuyên về việc nắm bắt những kẽ hở thời gian và khoảng trống hành động của đối phương để ra đòn quyết định.
自我恢复
Khả năng sinh học đặc thù của Độc Dược giúp vết thương nhanh chóng liền lại và lấy lại sắc hồng cho khuôn mặt trong thời gian ngắn.
白色迷雾
Một kỹ thuật đào thoát bằng cách ném đạo cụ gây nổ tạo ra màn sương trắng dày đặc, giúp người sử dụng dịch chuyển hoặc ẩn mình khỏi tầm mắt đối phương.
催化剂
Một khái niệm ám chỉ năng lực của Độc Dược trong việc thúc đẩy dục vọng của mục tiêu, khiến họ tự mình tạo ra vũ khí để kết liễu bản thân.
【疮痍之赐】
Linh hồn của Lệnh sứ Diesel, được coi là báu vật trong mơ của mọi thích khách.
纵享欢愉
Loại dịch vụ cao cấp nhất mà Trình Thực đề xuất, thực chất là một màn kịch lừa dối để nhạo báng đối phương, khiến họ trở thành 'gã hề' để bản thân hưởng lạc.
从神遗器级别的力量
Ám chỉ uy lực khủng khiếp của kỹ năng lôi đình phát ra từ nhẫn Ngu Hí của Trình Thực, có khả năng gây sát thương hủy diệt trực diện.
一石二鸟
Chiến thuật của Trình Thực khi sử dụng đòn tấn công Lôi Hình vừa để răn đe Độc Dược, vừa để buộc những kẻ đang ẩn nấp nghe lén phải lộ diện.
合纵连横
Chiến thuật ngoại giao và quân sự nhằm liên kết các phe phái yếu để chống lại phe mạnh, hoặc ngược lại, được Trình Thực cân nhắc để sinh tồn trong thử thách.
自我伤害净化
Một hình thức tu luyện cực đoan của cư dân Rosner, tin rằng việc gây ra các vết thương trên cơ thể như đâm, chém, đánh đập hay đốt nóng là cách duy nhất để tẩy sạch tội lỗi bẩm sinh.
改换信仰
Hành động từ bỏ một đức tin này để theo đuổi một đức tin khác nhằm mục đích tìm kiếm một chỗ dựa quyền lực mới hoặc thực hiện nốt những dục vọng chưa được thỏa mãn.
装作圣人
Một trạng thái tâm lý mà Độc Dược coi là loại dục vọng lớn nhất trong vũ trụ, che giấu các ham muốn cá nhân dưới lớp vỏ đức hạnh.
坦诚相待
Một trò chơi tâm lý mang màu sắc đức tin Ô Đọa do Trình Thực khởi xướng, lợi dụng khái niệm 'cởi mở' về thể xác để thực hiện mục đích trộm đoạt trang phục của đối phương.
中央空调策略
Phương pháp hành sự của Trình Thực bằng cách thiết lập mối quan hệ giả tạo với tất cả các thành viên trong đội để củng cố vị thế cá nhân và tránh bị đào thải.
欲望的催化剂
Thiên phú của Độc Dược, khiến cô luôn chào đón và tận dụng các ham muốn nảy sinh từ người khác thay vì khước từ chúng.
改变时间
Năng lực đặc thù của các tín đồ đức tin Thời Gian cho phép tác động và điều chỉnh luồng chảy của thời không.
终结腐烂
Hành động tiêu diệt trạng thái mục nát của tín đồ Hủ Bại, mang lại cái chết sạch sẽ theo yêu cầu của mục tiêu.
离间手段
Kỹ thuật thao túng lòng tin bằng cách truyền đạt những thông điệp sai lệch hoặc ám hiệu để phá hoại mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm.
定位时间
Kỹ thuật của đức tin Thời Gian dùng để xác định một sự kiện xảy ra trong quá khứ hay tương lai, từ đó tìm ra phương án xử lý phù hợp.
无声无息的“迎合”
Một kỹ thuật thao túng tâm lý đỉnh cao của đức tin Ô Đọa, cung cấp chính xác loại cảm xúc đối phương cần để khơi dậy dục vọng và khiến họ tự nguyện沉 luân.
售价情绪
Phương thức của Độc Dược nhằm điều khiển người khác bằng cách cung cấp các trạng thái tinh thần giả tạo như sự thuận tùng, tin tưởng hoặc thân thiện.
读取【记忆】
Một khả năng (thực chất là lời nói dối của Trình Thực) dùng để thẩm thấu và tái hiện các hình ảnh từ quá khứ trong tâm trí người khác.
情绪陷阱
Một loại cạm bẫy tinh thần do đức tin Ô Đọa tạo ra, khiến mục tiêu nảy sinh ảo giác về sự thỏa mãn và khó lòng thoát khỏi sự kiểm soát.
蛊惑力的询问
Kỹ thuật của Độc Dược sử dụng bột phấn thần bí kết hợp với lời nói đầy sức lôi cuốn để khống chế tâm trí, khiến đối tượng rơi vào trạng thái mơ hồ và khai ra sự thật.
时间的主场
Khái niệm chỉ một màn thử thách hoặc không gian chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi quyền năng của thần linh Thời Gian, giúp các tín đồ liên quan chiếm ưu thế.
记忆的主场
Trạng thái của thử thách khi các manh mối và sự kiện diễn ra chủ yếu dựa trên những gì đã tồn tại trong quá khứ, thuận lợi cho các tín đồ Ký Ức.
【记忆】的手段
Các kỹ năng hoặc đạo cụ đặc thù liên quan đến đức tin Ký Ức mà Tưởng Trì sở hữu, thường yêu cầu sự đánh đổi rất lớn khi kích hoạt.
浓郁的治疗术
Phiên bản nâng cao của trị liệu thuật giúp phục hồi nhanh chóng thể lực và xoa dịu các vết thương đau đớn.
以治疗代替折磨
Một phương thức thẩm vấn tàn nhẫn của Trình Thực khi liên tục chữa lành vết thương để kéo dài nỗi đau và ngăn cản mục tiêu tìm đến cái chết.
控偶丝线
Kỹ năng sử dụng các sợi tơ vô hình để điều khiển yển ngẫu hoặc kéo lê đồng đội trong các địa hình khó khăn.
密林斑豹
Hình thái biến hình của đức tin Phồn Vinh, mang lại sức mạnh thể chất, tốc độ và hỏa lực phòng ngự tự nhiên trước các tác động của môi trường hủ bại.
腐烂颂唱
Kỹ năng đặc trưng của chức nghiệp Hủ Lạn Tụng Xướng Giả, sử dụng những âm tiết quỷ dị để kích động hơi thở mục nát của môi trường xung quanh, tạo ra những cánh tay hủ bại tấn công kẻ thù.
破坏纹刻
Hành động sử dụng tri thức về trận pháp để phá hỏng các ký tự cốt lõi, ngăn chặn việc tái sử dụng hoặc truy vết thông đạo truyền tống.
为神明净化世界
Tư tưởng cực đoan của các tín đồ Yên Diệt, coi việc hủy diệt sự sống và văn minh là một nghi thức tôn giáo cao cả.
自我了结
Hành động tự sát của Sử quan Galan bằng cách ra ngoài trời đứng trong bão tuyết để chờ chết thay vì bị kẻ thù sát hại.
肌皮作画
Một phương thức ghi chép đặc biệt sử dụng máu và các vết rạch trên cơ thể để tạo thành những bức hình mang thông tin quan trọng.
净罪权杖
Vật biểu tượng tối cao cho quyền lực của hoàng đế tại đế quốc Rosner, được điêu khắc từ một khối gỗ nguyên khối có đính một viên đá quý màu lục đậm.
削铁如泥的匕首
Một thanh đoản đao cực kỳ sắc bén mà Đại hoàng tử từng sở hữu, sau đó bị niêm phong và cất giữ trong mật thất, bị nghi ngờ là có liên quan trực tiếp đến linh hồn của Lệnh sứ.
时针长剑
Vũ khí đặc thù của kỵ sĩ thời gian, được chạm khắc hoa văn phức tạp, có khả năng ngưng trệ chuyển động của vật chất và không gian.
破风之锥
Trạng thái tấn công hình nón của kỵ sĩ khi lao về phía trước với tốc độ cực cao, xuyên thủng các lớp phòng hộ không gian.
【沉默】的陷阱
Một loại cạm bẫy vô hình của đức tin Trầm Mặc khiến mục tiêu bị mất đi ngũ quan và phương hướng khi bước vào.
埋骰子
Hành động bí mật cài cắm các viên xúc xắc mệnh vận dọc theo lộ trình di chuyển để làm điểm đánh dấu cho việc dịch chuyển tức thời.
交换位置
Khả năng dịch chuyển tức thời giữa bản thân và các viên xúc xắc đã được đặt sẵn, cho phép người dùng thay đổi vị trí liên tục mà không có thời gian hồi chiêu rõ rệt.
无形的手套
Một đạo cụ trang bị của Trình Thực được lấy ra từ không gian cá nhân để chuẩn bị cho trận chiến cận chiến.
恐惧啸叫
Đòn tấn công bằng âm thanh chứa đựng cảm xúc sợ hãi nồng đậm của chiến binh Ô Đọa, có khả năng làm đối phương rơi vào trạng thái tê liệt và hỗn loạn tâm thần.
今日勇士 (满点)
Trạng thái sức mạnh cực hạn của đức tin Vận Mệnh khi gieo xúc xắc đạt điểm tối đa, mang lại khả năng kháng hiệu ứng tiêu cực cực cao và sức mạnh thể chất áp đảo.
生生不息 (繁荣)
Cơ chế 'khóa máu' và phục hồi trạng thái chiến đấu của thần quyền Phồn Vinh, cho phép người sử dụng duy trì khả năng chiến đấu ngay cả khi cơ thể đã bị tàn phá nặng nề.
转刀如花
Kỹ thuật sử dụng dao phẫu thuật điêu luyện như múa của Trình Thực, dùng để thực hiện các đòn xé rách nội tạng đối thủ.
开膛破肚
Một đòn tấn công tàn khốc nhắm vào vùng bụng đối thủ để gây sát thương chí mạng.
硬抗
Chiến thuật chấp nhận nhận sát thương trực diện từ đối thủ để đạt được mục đích khác (như thu thập nỗi sợ hãi).
赊账
Một hiện tượng dị thường của hệ thống đức tin Tử Vong cho phép người chơi kích hoạt đạo cụ mà không cần hiến tế ngay lập tức.
凡人的皮囊
Cách gọi của các thực thể cấp cao về cơ thể của người chơi, coi đó chỉ là vật chứa tạm thời và yếu ớt.
群星之眸
Hình thái hiện thân của thần linh Thời Gian với đôi mắt chứa đựng các tinh vân và hằng sao, có khả năng nhìn thấu tận cùng thời gian.
时刻和鸣
Hiện tượng các ngôi sao trong mắt thần linh nhấp nháy theo tần số lưu chuyển của thời gian, tạo ra một nhịp điệu vĩnh hằng.
维度升华
Trạng thái linh hồn bị kéo lên một chiều không gian cao hơn khi đối diện với thần linh, cho phép quan sát toàn bộ quá khứ và tương lai của một vùng đất.
当面渎神
Hành động báng bổ thần linh ngay trước mặt, trong trường hợp này là việc Môi Ngu Hí mượn miệng Trình Thực để nói lời vô lễ với thần Thời Gian.
时间验证
Một quy luật hoặc lời tiên tri của thần Thời Gian, khẳng định rằng mọi sự thật đều sẽ được phơi bày theo dòng chảy của năm tháng.
【污堕】的狂潮
Một loại năng lượng nồng đậm và dính nhớt mang đặc tính của sự đọa lạc, được giải phóng như một làn sóng để thử thách sức kháng cự và thần tính của đối phương.
扮演“愚戏”
Kỹ thuật ngụy trang cấp cao của Trình Thực, sử dụng danh tính giả làm Lệnh sứ của Khinh Trá để thao túng thông tin và tạo vị thế áp đảo trước các thực thể thần quyến khác.
检验成色的试探
Hành động sử dụng áp lực thần tính trực diện để kiểm tra mức độ chân thực trong lời nói và sức mạnh thực tế của người chơi.
【虚无】毫无意义
Một loại ngụy biện triết học cao cấp của đức tin Khinh Trá, sử dụng sự trống rỗng của khái niệm để khiến đối phương tự suy diễn ra những ý nghĩa sâu xa không tồn tại.
假面拼合
Quá trình tìm kiếm và hợp nhất các linh kiện mặt nạ đã bị thất lạc qua lịch sử để khôi phục lại quyền năng của Lệnh sứ.
拥抱自我欲望
Một hành động mang tính nghi thức của đức tin Ô Đọa, được Trình Thực sử dụng như một lời ngụy biện để giải thích cho các hành vi nói dối và lừa gạt của mình.
扮演身份
Kỹ thuật sử dụng các màn kịch lừa dối và không gian bí ẩn để chiếm được lòng tin của những người chơi tinh quái.
时代与纪元的包含关系
Một quy luật vũ trụ nơi mỗi thời đại thần linh (Sinh Mệnh, Trầm Luân, Văn Minh, Hỗn Loạn) đều chứa đựng một chuỗi các kỷ nguyên tương ứng, với số lượng kỷ nguyên tăng dần theo sự giáng lâm của các vị thần mới.
双令使身份
Trạng thái một cá nhân đồng thời đại diện cho quyền năng của hai vị thần khác nhau, như trường hợp của Avlos thuộc về cả Đản Dục và Ô Đọa.
赊账交易
Một phương thức thỏa thuận giữa người chơi và thực thể thần bí, sử dụng lợi ích tương lai để đổi lấy thông tin bí mật ở hiện tại.
拼合假面
Nhiệm vụ cốt lõi của Trình Thực để khôi phục lại thân phận và quyền năng Lệnh sứ Khinh Trá chân chính.
寄生于恐惧
Khả năng phục sinh đặc biệt của Công Dương Giác, cho phép tàn phách trú ngụ và hồi phục bên trong cảm xúc cực đoan của người khác.
余晖共宴
Hình thức hội họp cao cấp giữa các Lệnh sứ trong không gian ảo ảnh của Dol Guldur.
扮演神秘
Kỹ thuật của Trình Thực bằng cách để lại những lời nói và dấu vết mập mờ để thao túng suy đoán của đối phương và làm chủ thế trận tâm lý.
血迹指引
Kỹ thuật của Độc Dược sử dụng máu của vật hiến tế để viết chữ hoặc vẽ ký hiệu ngay trên hiện trường nhằm truyền tin bí mật cho người đến sau.
净罪戒痕
Những vết sẹo tự gây thương tích để thanh tẩy tội lỗi trên cơ thể cư dân đế quốc Rosner. Riêng hoàng tộc có cách sắp xếp các vết sẹo vô cùng trật tự và khác biệt với quý tộc hay bình dân.
缝补命运
Khả năng can thiệp và thay đổi quy luật rủi ro của Chức Mệnh Sư, tạo chỗ dựa cho đồng đội thực hiện các hành động nguy hiểm.
无声飞矢
Những mũi tên bắn ra từ bóng tối mà không hề phát ra tiếng động, kỹ năng ám sát đặc trưng của thợ săn thuộc đức tin Trầm Mặc.
应战派
Tư tưởng của những người kiên quyết ở lại để đối đầu với Kẻ Diệt Thế nhằm bảo vệ người dân thay vì tháo chạy.
铁刺翻飞
Kỹ thuật sử dụng các mũi giáo sắt xoay vòng liên tục để tạo thành một lớp phòng ngự kín kẽ, đánh bật các đòn tấn công tầm xa như dao phẫu thuật.
普通烟雾弹
Một loại đạo cụ cấp thấp không mang theo hiệu ứng đặc biệt, được dùng để che mắt và gây nhiễu loạn nhận thức của đối thủ trong các trận đấu cấp cao.
【时间】冻结
Năng lực tối cao của đức tin Thời Gian cho phép làm ngưng trệ mọi hoạt động của vật chất và sinh mệnh trong một phạm vi không gian nhất định.
【时间】硬控
Trạng thái tác động năng lượng thời gian khiến mục tiêu hoàn toàn mất khả năng hành động, tạo ra khoảng cách an toàn cho người sử dụng.
欲我共舞
Một thanh đoản đao mang sức mạnh Ô Đọa cực lớn. Khi sử dụng hoặc bị đâm trúng, dục vọng của cả người cầm và nạn nhân đều bị phóng đại vô hạn, dẫn đến trạng thái điên cuồng và ảo tưởng cực độ.
连珠箭
Kỹ năng bắn liên tiếp ba mũi tên với độ chính xác và tính toán cao, có khả năng dự đoán vị trí xuất hiện của kẻ địch sau khi dịch chuyển.
血淋淋的镣铐
Một đạo cụ trói buộc đáng sợ được Trình Thực sử dụng để khóa chặt cử động của mục tiêu ngay lập tức khi tiếp cận.
治愈的圣光
Luồng năng lượng hồi phục mạnh nồng đậm được mục sư thi triển trực tiếp lên đồng đội để xóa bỏ thương thế vật lý và hồi phục sinh lực nhanh chóng.
破隐一击
Đòn tấn công bất ngờ ngay khi vừa thoát khỏi trạng thái ẩn thân, khiến mục tiêu hoàn toàn không có khả năng phản ứng.
复活能力
Kỹ năng đặc biệt của các mục sư cao cấp, vượt trội hơn các đạo cụ hồi sinh thông thường nhờ sự tức thời và hiệu quả cao.
恐惧寄生
Một thiên phú ẩn giấu của Công Dương Giác, cho phép linh hồn ký sinh vào các vật phẩm chứa năng lượng sợ hãi nồng đậm để giả chết và chờ cơ hội phục sinh.
复苏属性治疗
Hiệu ứng trị liệu đặc biệt từ đạo cụ Ung Úc Giác Quán, có khả năng hồi sinh một sinh vật ngay cả khi sinh cơ đã hoàn toàn tan biến từ một mảnh thi thể.
吞食恐惧
Đặc tính của Tiệm Khiếu Bá Tước dùng để nuôi dưỡng linh hồn và cơ thể bằng cách hấp thụ cảm xúc sợ hãi của chính mình hoặc kẻ thù.
割喉
Một đòn tấn công vật lý đơn giản nhắm vào cổ họng, thường dùng để kết liễu mục tiêu một cách trực diện.
假面碎片
Những phần bị thất lạc của mặt nạ thần linh Khinh Trá mà Công Dương Giác hứa sẽ dùng tần suất tham gia thử thách cực cao của mình để tìm kiếm giúp Trình Thực.
【污堕】的神选复活
Khả năng đặc biệt của thần chọn cho phép hồi sinh tối đa hai lần trong mỗi màn thử thách. Quá trình này được thiết kế để không xuất hiện tại vị trí xác chết cũ nhằm tránh bị kẻ thù can thiệp hoặc phi tang thi thể vào các không gian ô uế.
售卖信任
Một trạng thái tâm lý đặc thù của đức tin Ô Đọa cho phép mục tiêu cung cấp một sự tin tưởng tuyệt đối cho đối tác. Dù sự chân thành này không đến từ tâm can nhưng hiệu quả cam kết của nó còn vững chắc hơn cả lòng thành thực của người bình thường.
抓时机的能力
Kỹ thuật chiến đấu của tín đồ Thời Gian, tập trung vào việc tính toán chuẩn xác các khoảng trống hành động của đối phương trong chiến đấu quy mô nhỏ để tung đòn quyết định.
复苏的气息
Năng lượng trị liệu cấp cao giúp làm mềm và chữa lành các vết thương đã bị đóng băng hoặc hoại tử do nhiệt độ cực thấp trên cơ thể.
【时间】的通用天赋
Các năng lực cơ bản dành cho tín đồ đức tin Thời Gian, bao gồm khả năng tác động nhẹ đến luồng chảy của thời không xung quanh.
【沉默】的伪装
Sử dụng năng lực của đức tin Trầm Mặc để xóa bỏ hơi thở và sự hiện diện, giúp người sử dụng có thể tiếp cận sát thủ mà không bị phát hiện.
抓时机
Sở trường cốt lõi của chức nghiệp Chỉ Châm Kỵ Sĩ, cho phép tấn công vào những kẽ hở cực nhỏ trong hành động của đối phương.
从神复苏
Hiện tượng các vị thần cấp dưới đang bắt đầu tỉnh lại và hoạt động mạnh mẽ trong thời đại mới.
向上社交
Kỹ thuật ứng biến và thiết lập mối quan hệ với các thực thể ở đẳng cấp cao hơn như Lệnh sứ hoặc Thần linh.
折光恍影
Một chức nghiệp hoặc danh hiệu thuộc đức tin Hỗn Loạn, có khả năng ngụy trang bản chất và khiến người khác lầm tưởng về chức nghiệp thật sự của mình.
伪装剧本
Kỹ thuật của Trình Thực bằng cách sắp xếp các thông tin thật giả lẫn lộn để tạo ra một thân phận hoàn hảo, đánh vào tâm lý cảnh giác của đối phương.
另辟蹊径
Chiến thuật hành động trong thời đại Hư Vô bằng cách lợi dụng các khe hở giữa các đức tin Vận Mệnh và Hỗn Loạn để đạt được mục đích.
狩【时间】以猎刀
Kế hoạch săn lùng và tiêu diệt các tín đồ của đức tin Thời Gian bằng vũ lực trực diện.
示【命运】以友好
Hành động lấy lòng thần linh Vận Mệnh bằng cách loại bỏ các 'vết nhơ' (tín đồ đối địch) khỏi dòng chảy định mệnh.
登临神殿
Hành động chủ động tiến vào nơi ngự trị của thần linh, đòi hỏi phải vượt qua các thử thách về thể chất và linh hồn.
【腐朽】的试炼
Màn thử thách thần thánh yêu cầu người chơi phải khiến một hoặc một nhóm mục tiêu cụ thể thực hiện nghi thức quy y đức tin Hủ Bại.
皈依
Hành động thuyết phục hoặc cưỡng ép mục tiêu NPC từ bỏ đức tin cũ để gia nhập vào con đường của thần linh được chỉ định.
让【腐朽】更加腐朽
Một chiến thuật cực đoan của Trình Thực nhằm gia tăng cường độ mục nát để đạt được sự công nhận cao nhất từ thần linh.
离间计
Thủ đoạn sử dụng ngôn từ để phá hoại lòng tin và sự hợp tác giữa các bên trong một liên minh.
【时间】截停
Kỹ năng sử dụng lực lượng thời gian để cưỡng ép đóng băng không gian, khiến mọi vật thể và sinh mệnh trong phạm vi tác động bị ngưng trệ hoàn toàn.
【时间】的推演陷阱
Một loại cạm bẫy tinh thần cực kỳ tinh vi, đưa đối phương vào một dòng thời gian giả tưởng để họ trải nghiệm một kịch bản trận chiến không có thật.
覆写推演
Hành động sử dụng đạo cụ đặc thù để hiện thực hóa các kết quả thuận lợi từ quá trình suy diễn tương lai vào dòng thời gian hiện tại.
抓timing
Thiên phú đặc trưng của Chỉ Châm Kỵ Sĩ, cho phép nắm bắt chính xác các kẽ hở hành động nhỏ nhất của đối thủ để ra đòn hoặc phòng ngự hiệu quả.
隙光陷阱
Kỹ thuật của Đại Ất sử dụng các mũi sắt tạo ra những luồng tơ ánh sáng vô hình nhưng cứng như sắt đá để vây hãm và cắt nhỏ mục tiêu.
AOE
Phương thức chiến đấu sử dụng các đòn chém không mục tiêu cố định bao phủ một vùng không gian để ép các đối thủ đang ẩn mình phải lộ diện.
六刺同出
Đòn tấn công bộc phát của Đại Ất bằng cách phóng ra đồng thời sáu mũi sắt để xuyên thấu và xé xác kẻ thù chỉ trong một nhịp thở.
恐怖啸叫
Một đòn tấn công bằng sóng âm chứa năng lượng Ô Đọa cực mạnh, tạo ra những tiếng nổ chói tai trong tâm trí, khiến tinh thần mục tiêu suy sụp và rơi vào trạng thái ảo giác về nỗi sợ hãi tột độ.
断臂求生
Một hành động tự gây thương tích cực đoan để thoát khỏi sự kìm kẹp vật lý hoặc các bẫy kỹ năng không thể hóa giải theo cách thông thường.
反向刺杀
Chiến thuật phối hợp bất ngờ giữa con mồi và kẻ đi săn để tiêu diệt một mục tiêu thứ ba đang mất cảnh giác.
坑杀
Thủ đoạn nham hiểm sử dụng nhẫn thần bí làm mồi nhử để thu hút sự trả thù của thần linh Tử Vong lên kẻ觊觎 (kẻ dòm ngó).
无声的利箭
Kỹ năng ám sát tầm xa của đức tin Trầm Mặc, bắn ra mũi tên hoàn toàn không có tiếng động để kết liễu mục tiêu.
时间战场
Một vùng không gian đặc biệt do pháp sư thời gian khai mở, cho phép thiết lập lại toàn bộ diễn biến của thử thách từ một mốc thời gian nhất định.
重置时间
Khả năng đưa toàn bộ sự kiện quay trở lại điểm bắt đầu của thử thách, xóa bỏ mọi ký ức và hành động đã diễn ra của những người tham gia.
永囚之时
Vật phẩm cấp Di khí Tòng thần (SSS), một chiếc nhẫn được tạo ra từ kim đồng hồ thời gian uốn lượn thành hình vô cực. Nó giúp người sở hữu miễn nhiễm với việc bị xóa bỏ ký ức khi thời gian bị trọng trí hoặc luân hồi.
时囚者的自醒
Hiệu ứng đặc biệt của nhẫn Vĩnh Tù Chi Thời, giúp duy trì nhận thức và ký ức nguyên vẹn trước mọi tác động của việc đảo ngược thời gian.
自醒者的呐喊
Hiệu ứng gia tăng sức mạnh của nhẫn Vĩnh Tù Chi Thời, mang lại những hỗ trợ bổ sung cho người sở hữu sau mỗi lần thời gian được thiết lập lại.
骨纹密布的诡异之门
Một cánh cổng tà dị được tạo ra từ xương cốt của người chết, dùng để kết nối với các không gian khác hoặc đánh dấu sự kết thúc của một sinh mạng.
战士的假面
Đạo cụ ngụy trang cho phép Trình Thực chuyển đổi sang hình thái chiến đấu mạnh mẽ.
满点
Trạng thái khi gieo xúc xắc đạt kết quả tối đa, giúp người chơi sở hữu sức mạnh vượt trội và áp đảo hoàn toàn đối thủ.
时间重置
Khả năng đưa trạng thái của thử thách quay lại thời điểm bắt đầu, khôi phục các quyền năng và cơ hội cho người chơi.
窥探他人内心
Khả năng nhìn thấu suy nghĩ và ham muốn sâu thẳm của người khác, thường là quyền năng của các thực thể cấp cao hoặc thần linh.
黑工
Cách Trình Thực gọi những linh hồn hoặc tàn phách bị anh thu phục để ép buộc thực hiện các nhiệm vụ hiến tế cho thần linh.
欲望博弈
Một màn đấu trí dựa trên việc thao túng và lợi dụng những ham muốn sâu thẳm nhất của đối phương để dẫn dắt họ vào bẫy.
【虚无】从神
Một vị thế thần thánh thuộc về con đường Hư Vô, được Biến Sắc Long sử dụng để định danh cho thân phận thật sự mà hắn suy đoán về Trình Thực.
渎神的味道
Sự thiếu tôn trọng hoặc những lời lẽ báng bổ nhắm vào uy nghiêm của một vị thần.
抓住机会
Thiên phú về sự nhạy bén, được kế thừa từ các thế hệ đức tin cũ giúp người chơi có thể nắm bắt thời cơ để thăng tiến vị thế.
速通信仰
Một khái niệm do Trình Thực đề ra, chỉ việc giúp người chơi nhanh chóng tìm ra con đường dung hợp đức tin thứ hai thông qua sự chỉ dẫn của một Lệnh sứ có kinh nghiệm.
极致的纵欲
Lý niệm cốt lõi của Avlos, khuyến khích các sinh linh hoàn toàn giải phóng và ôm lấy mọi ham muốn cá nhân để đạt tới trạng thái trầm luân.
代你传播
Hành động thực thi ý chí và lan tỏa đức tin của một thực thể thần thánh thông qua người đại diện ở một thời đại hoặc không gian khác.
一年忠诚誓言
Một bản khế ước đặc biệt mà người thường không thể nhìn thấy văn tự, ràng buộc linh hồn người ký phải giữ lòng trung thành tuyệt đối với người nắm giữ bản thỏa ước.
传送阵
Một cấu trúc thần bí bên trong hoàng đình đã bị phá hủy, là manh mối duy nhất để truy vết kẻ nội gián đã lấy cắp thanh đoản đao linh hồn.
复原传送阵
Mục tiêu kỹ thuật mà Trình Thực nhắm tới bằng cách sử dụng tri thức của Sử quan để sửa chữa lối đi đã hỏng.
涂抹藏品
Khái niệm chỉ việc các vị thần khác cố tình chỉnh sửa hoặc làm sai lệch những sự thật lịch sử được lưu trữ trong bảo tàng của thần linh Ký Ức.
混进大皇子住处
Hành động của kẻ nội gián bên trong hoàng đình nhằm trộm đoạt thanh đoản đao quý giá trước khi hoàng gia tháo chạy.
【腐朽】神赐
Các món quà từ thần linh Hủ Bại, thực chất là các vật phẩm mang theo lời nguyền cực đoan, yêu cầu hiến tế liên tục để tránh cơn giận của thần.
血肉之力
Nguồn năng lượng sinh thể từ máu và thịt của sinh vật sống, dùng làm vật phẩm kính hiến để duy trì sự ổn định của các thần cụ hủ bại.
神怒刑罚
Các loại hình phạt kinh hoàng do thần linh giáng xuống khi tín đồ không đáp ứng đủ yêu cầu hiến tế hoặc làm trái ý muốn của Ngài.
污染法阵
Thủ đoạn sử dụng các loại dịch thể không phù hợp (như máu) để lấp đầy các rãnh năng lượng, khiến trận pháp không thể nhận diện đúng vật phẩm kích hoạt.
生命纪元的狩猎法阵
Một loại ma trận truyền tống cổ đại được các bộ lạc ở rừng mưa sử dụng để di chuyển quãng đường cực xa nhằm mục đích thu hoạch thực phẩm.
规则激活之物
Loại nguyên liệu đặc thù yêu cầu độ chính xác tuyệt đối về thể tích và bản chất để khởi động trận pháp, chỉ cần sai lệch một chút sẽ dẫn đến kết quả hoàn toàn khác.
混淆视听
Thủ đoạn che mắt và đánh lạc hướng nhận thức của đối thủ bằng cách ngụy tạo các hiện trường giả hoặc thông tin sai lệch.
【腐朽】的使者
Một danh tính giả mang tính tôn giáo cao nhất tại Rosner, được dựng lên để kêu gọi và thống lĩnh toàn bộ người dân đang trong tình thế tuyệt vọng.
引蛇出洞
Chiến thuật của Trình Thực nhằm tạo ra một biến số lớn (đại hội giả mạo) để buộc kẻ nắm giữ Sang Di Chi Tứ thật sự phải lộ diện để phản ứng lại.
散播谣言
Thủ đoạn kết hợp giữa ngôn từ và những biểu hiện siêu nhiên để thao túng nhận thức của đám đông dân chúng tại Kannar.
欺诈的骗局
Một màn lừa đảo quy mô lớn sử dụng các tín vật giả mạo và sự thao túng tâm lý để dẫn dắt nhận thức của đám đông theo ý muốn của người thực hiện.
神罚
Hình phạt thần thánh được người dân Rosner tin rằng sẽ giáng xuống nếu họ không thể hiện đủ sự thành kính hoặc làm phật lòng sứ giả.
恩主的宽恕
Một thông điệp giả mạo về sự tha thứ của thần linh Hủ Bại, được Trình Thực sử dụng làm mồi nhử để ổn định và thao túng sự cuồng nhiệt của dân chúng.
双簧
Kỹ thuật phối hợp lừa dối đỉnh cao giữa hai người, một người giả làm thực thể thần bí, người kia đóng vai trò truyền đạt ý chí để tạo ra một sự tồn tại giả huyễn đáng tin cậy.
新生洗礼
Một kỹ năng chúc phúc của đức tin Phồn Vinh do Hồng Lâm cung cấp, giúp đồng đội không bị ảnh hưởng bởi sự ăn mòn của sương mù hủ bại.
寻踪手段
Kỹ năng chuyên môn của chức nghiệp Thợ Săn thuộc đức tin Chân Lý, cho phép nhìn thấy và truy theo các dấu vết vô hình trong môi trường khắc nghiệt.
两态生物
Đặc tính sinh học đặc biệt của tộc người nấm, cho phép họ tồn tại ở dạng nhân hình di động hoặc hóa thân thành khuẩn chu cố định để nghỉ ngơi.
空间沉降
Hiện tượng không gian bị biến dạng và sụp xuống do sự tích tụ quá mức của lực lượng Hủ Bại, tạo ra các lực kéo và giằng xé cực lớn đối với bất kỳ sinh mệnh nào đi qua.
新生的洗礼 (副作用)
Trong môi trường có lực lượng Hủ Bại đóng vai trò bảo hộ (như bên trong Vụ Môn), kỹ năng này sẽ gây ra phản ứng đối nghịch và đẩy nhanh cái chết của người sử dụng.
信仰转化器
Một cơ chế thần bí bên trong Trùng Đăng, cho phép hấp thụ năng lượng Phồn Vinh làm chất đốt và chuyển hóa chúng thành lực lượng Hủ Bại thuần khiết.
亵渎【繁荣】敬献【腐朽】
Một hành vi tôn giáo cực đoan sử dụng năng lượng của vị thần này để làm vật tế phẩm chuyển hóa sang năng lượng của vị thần đối nghịch.
【繁荣】之力催发
Hành động sử dụng năng lượng đức tin Phồn Vinh để kích hoạt và duy trì hoạt động của đèn hoang trong thông đạo không gian.
提灯转化
Khả năng đặc biệt của đèn hoang giúp chuyển đổi lực lượng Phồn Vinh thành lực lượng Hủ Bại để tạo ra lớp bảo vệ chống lại sự ăn mòn của không gian.
空间通道防御
Sử dụng lực lượng Hủ Bại tạo thành một lớp màn chắn mỏng bao quanh người chơi để ngăn chặn sự ép chặt của lực lượng không gian khi di chuyển.
万物滋生,亦繁亦荣
Câu thần dụ hoặc lời cầu nguyện cốt lõi của đức tin Phồn Vinh, dùng để nhận diện và xác thực thân phận giữa các tín đồ.
净罪戒痕消融
Hiện tượng các vết sẹo thanh tẩy tội lỗi trên lưng người dân Rosner biến mất, minh chứng giả tạo cho việc họ đã thoát khỏi sự ràng buộc của đức tin Hủ Bại.
复刻历史
Hành động sử dụng các sự kiện hiện tại để mô phỏng hoàn hảo các bối cảnh đã từng xảy ra trong quá khứ nhằm thao túng dòng thời gian và sự chú ý của thần linh.
寂灭使徒的工作
Năng lực đặc thù khiến những người cản đường lập tức bị trục xuất vào không gian yên diệt.
三箭钉死
Kỹ thuật của Khuất Ngôn dùng tối thiểu ba mũi tên để tiêu diệt toàn bộ nhóm người chơi ngoại lai dựa trên sơ hở trong đội hình của họ.
阻敌铁刺
Kỹ năng của Đại Ất ném ra các mũi sắt để phong tỏa đường tiến thối của đối phương.
往日重现
Một đạo cụ vô cùng quý giá thuộc đức tin Ký Ức, cho phép người chơi quay trở lại trải nghiệm các mốc lịch sử đã qua.
标记历史
Hành động của Sử gia dùng bút ghi chép để tự viết bản thân vào dòng thời gian của thử thách, tạo điểm neo để quay lại trong tương lai.
【记忆】的歌者
Một biến thể của chức nghiệp sử gia, có nhiệm vụ ghi nhớ và tụng xướng lại các sự kiện lịch sử để bảo trì sự tồn tại của thế giới.
【命运】的既定
Khái niệm về những sự kiện đã được sắp đặt sẵn trong dòng thời gian mà người chơi có thể lợi dụng để đạt mục đích.
【时间】的博弈
Cuộc đấu trí giữa các thế lực thần linh nhằm tranh giành quyền kiểm soát các mốc lịch sử.
【虚无】的波动
Dấu hiệu năng lượng của đức tin Khinh Trá hoặc Hư Vô khi có sự thay đổi thực tại.
解构传送阵的时空关联
Kỹ thuật cấp cao cho phép người chơi phân tích quy luật của trận pháp để du hành ngược thời gian về các kỷ nguyên trước.
护食
Cách gọi ẩn dụ cho hành động xua đuổi các đối thủ khác để độc chiếm mục tiêu thử thách hoặc báu vật.
嗅到谎言的味道
Khả năng thiên phú của Trình Thực giúp anh nhận diện ngay lập tức sự thiếu trung thực của đối phương.
解构
Kỹ thuật phân tích và tháo rời các liên kết thời không hoặc bản chất của thực thể, thường gắn liền với tri thức của Chân Lý và Si Ngu.
存在溯源学系
Một nhánh nghiên cứu chuyên sâu tại Lý Chất Chi Tháp do Pelaya dẫn đầu, chuyên về việc truy tìm nguồn gốc và giải cấu trúc thời không.
复刻实验
Hành động tái hiện lại một quy trình thực nghiệm lịch sử của các đại học giả để đạt được kết quả tương đương (như việc du hành qua trận pháp truyền tống).
空间解构
Sử dụng sức mạnh tri thức để can thiệp vào cấu trúc không gian, cho phép di chuyển quân đội hoặc thực thể đến những địa điểm định trước.
转化恐惧
Năng lực của Dục Vọng Chủ Tể dùng để thao túng cảm súc tiêu cực và chiếm quyền điều khiển tâm trí mục tiêu.
缝合令使
Một thí nghiệm điên rồ nhằm hợp nhất linh hồn và thể xác của một từ thần đã chết để tạo ra một thực thể mang sức mạnh Lệnh sứ nhân tạo.
【命运】的眷顾
Sự ưu ái hoặc bảo hộ đặc biệt từ thần linh Vận Mệnh giúp một cá nhân có thể hoàn thành những hành động hy hữu hoặc thành công trong những tình huống có xác suất cực thấp.
扮猪吃老虎
Thủ đoạn che giấu thực lực thật sự để đánh lừa đối phương mất cảnh giác trước khi tung ra đòn kết liễu bất ngờ.
带有复苏气息的治疗术
Một kỹ năng hồi phục cao cấp có khả năng ghép nối lại các mảnh thi thể và hồi sinh người chết ngay lập tức.
瞄准追踪
Kỹ thuật của thợ săn sử dụng các mũi tên đặc biệt để truyền tin và báo cáo vị trí của mục tiêu từ xa.
声东击西
Thủ đoạn cố ý tạo ra tiếng động ở một hướng để đánh lạc hướng sự chú ý của đối phương, trong khi bản thân lặng lẽ tiếp cận từ hướng ngược lại.
强效安眠烟雾
Một kỹ thuật lừa dối sử dụng vật phẩm ngụy trang (như chai nước ngọt) để tạo ra vụ nổ khói chứa dược chất gây mê cực mạnh khi chạm đất.
鱼塘局气息
Cách gọi châm biếm về bầu không khí của những màn thử thách cấp thấp, nơi những người chơi dễ dàng bị đánh lừa bởi những thủ đoạn đơn giản.
心中密语
Phương thức giao tiếp tâm trí bí mật không thể bị người ngoài nghe thấy.
【繁荣】猎人
Danh hiệu giả mạo mà Trình Thực sử dụng để đe dọa Diesel, khẳng định bản thân là kẻ chuyên săn lùng hậu duệ và quyền năng của thần Phồn Vinh.
登临神座
Khái niệm thực hiện các nghi thức hoặc thăng tiến sức mạnh để đạt đến vị thế một vị thần.
挣脱诸神的束缚
Lý tưởng hoặc mục tiêu vượt qua sự kiểm soát của các vị thần tối cao để giành lấy sự tự do.
生机凌迟
Một phương thức tấn công tàn khốc sử dụng các tia sáng từ nhãn cầu mục nát để bào mòn và cắt gọt từng mảng sinh cơ của mục tiêu cho đến khi chỉ còn là xương khô.
灰白的光芒
Các tia năng lượng mang hơi thở mục nát phát ra từ những quả thực hình nhãn cầu, có khả năng biến đổi thành dây leo khô héo để trói buộc mục tiêu tại chỗ.
一击定生死
Đòn tấn công bộc phát toàn bộ lực lượng Hủ Bại tích lũy được nhằm kết liễu đối phương trong một chiêu duy nhất.
汲取生机
Khả năng rút tỉa năng lượng sống của mục tiêu để nuôi dưỡng linh hồn và tăng cường sức mạnh cho bản thân.
腐化目标
Sử dụng sức mạnh mục nát cực đoan để khiến cơ thể và tinh thần của đối phương suy sụp ngay lập tức.
谎言的决斗
Một khái niệm trong triết lý của tín đồ Khinh Trá, khi hai bên bắt đầu lừa dối nhau thì một cuộc đấu sinh tử về trí tuệ và sự xảo quyệt đã chính thức bắt đầu.
报恩的账本
Một vật phẩm hoặc khái niệm tinh thần của Nam Cung dùng để ghi chép tên những người đã giúp đỡ mình để tìm cách đền đáp.
解开契约
Hành động sử dụng năng lực đặc thù để phá vỡ các ràng buộc linh hồn hoặc giao ước thần bí giữa các thực thể.
战斗姿态
Trạng thái biến đổi của thanh đoản đao Sang Di Chi Tứ khi linh hồn Diesel bên trong bộc phát sức mạnh để tấn công.
同生共死契约
Một loại khế ước ràng buộc linh hồn khiến vật chủ và khí linh chia sẻ chung số phận, không thể dễ dàng tách rời.
‘易主’的试炼
Một màn thử thách kỳ nguyện đặc biệt do khí linh của trang bị chỉ dẫn nhằm tìm kiếm vật chứa mới phù hợp với tham vọng của nó.
核心换血
Kỹ thuật hoặc đặc tính đặc trưng của chức nghiệp Mục sư Hoán Huyết, đòi hỏi người sử dụng phải không ngừng trải qua đau đớn thể xác để đổi lấy sức mạnh trị liệu.
极致亵渎的弃誓盛宴
Màn kịch lừa dối quy mô lớn do Trình Thực dàn dựng nhằm mục đích thử thách thái độ và ý chí của thần linh Hủ Bại đối với sự phản bội.
更换信仰
Hành động cưỡng ép hoặc hỗ trợ một người chơi từ bỏ vị thần hiện tại để chuyển sang thờ phụng một vị thần khác.
剥离信仰
Kỹ thuật của Trình Thực dùng để tước đoạt sự ràng buộc tín ngưỡng khỏi cơ thể người dân, trả lại sự tự do và bản sắc cá nhân cho họ.
近乎“自残”的方式
Cách thức mà các thần linh (hoặc tín đồ của thần Hủ Bại) sử dụng sự mục nát của bản thân như một lời cầu khẩn nhằm thu hút ánh nhìn của thực thể tối cao.
【繁荣】的诡辩
Một kỹ thuật lý luận cực đoan của Trình Thực dùng để nuốt chửng đức tin vào sự hủ bại.
消弭【腐朽】诅咒
Hành động cố gắng tẩy sạch hoặc giảm thiểu tác động tiêu cực từ lời nguyền của thần Hủ Bại khi tín đồ phản thệ.
向【腐朽】祈愿
Hành động cầu nguyện trực tiếp với thần Hủ Bại để giãi bày khổ nạn và xin giải trừ xiềng xích tín ngưỡng.
解除信仰的枷锁
Hành động thần thánh giải phóng một tín đồ khỏi sự ràng buộc và nghĩa vụ đối với một vị thần cụ thể.
改写祷词
Hành động của Trình Thực bằng cách thay đổi nội dung lời cầu nguyện gốc để lừa dối thần linh hoặc tạo ra một kết quả thần thánh theo ý muốn cá nhân.
自陨信仰
Chiến lược cực đoan của thần Hủ Bại nhằm tự hủy hoại hệ thống tín ngưỡng hiện tại của bản thân để thực hiện một kế hoạch vĩ mô hơn.
【腐朽】权柄“褪色”
Một phần thần quyền thực thụ được Công Ước thừa nhận, cho phép người sở hữu thay mặt thần linh thực hiện các quyền hạn đặc biệt liên quan đến đức tin Hủ Bại.
褪色救赎
Hiệu ứng của quyền năng cho phép người đại hành thay mặt thần linh ban phát sự khoan dung, tự do giải trừ khế ước tín ngưỡng và xóa bỏ nguyền rủa cho các giáo đồ.
褪色威严
Năng lực giúp người đại hành quyền năng có thể cường hóa bản thân và mượn dùng sức mạnh của thần linh để đối phó với những cuộc tấn công mang tính báng bổ từ chính đức tin Hủ Bại.
黄昏猎人
Một biến thể chức nghiệp thợ săn thuộc đức tin Hủ Bại, được Khuất Ngôn đảm nhiệm sau khi nhận được đức tin thứ hai.
双信仰
Trạng thái hiếm gặp của người chơi khi sở hữu đồng thời hai nguồn sức mạnh đức tin khác nhau mà không bị bài trừ.
褪色者的威严
Năng lực đặc biệt của Trình Thực khi nắm giữ quyền năng đại hành của Hủ Bại, cho phép anh áp chế các tín đồ thuộc đức tin này.
【湮灭】之刑
Đòn tấn công tối thượng của đức tin Yên Diệt, có khả năng nghiền nát vật chất và không gian thành bụi bặm vũ trụ.
【战争】荼毒
Trạng thái một thực thể hoặc đạo cụ bị năng lượng chiến tranh xâm chiếm, khiến bản chất trở nên cuồng bạo và khát máu.
由倍受【战争】荼毒的铁刺驱动的信仰之力
Khả năng sử dụng vũ khí bị ô nhiễm bởi năng lượng chiến tranh để mô phỏng và thực thi các kỹ năng của đức tin Chiến Tranh.
灭世浪潮
Sự bùng phát năng lượng Yên Diệt trên diện rộng nhằm xóa sổ hoàn toàn một khu vực khỏi thực tại.
撕裂意识混乱记忆
Một hiệu ứng phụ kinh khủng đi kèm với đòn tấn công lôi đình của Trình Thực, khiến nạn nhân khi trở về thực tại bị đau đầu dữ dội và các đoạn ký ức bị xáo trộn, biến dạng.
时间战场的记忆保留
Khả năng đặc biệt cho phép người chơi duy trì nhận thức và ghi nhớ các sự kiện ngay cả khi dòng thời gian bị thiết lập lại hoặc bị tác động bởi năng lượng thời gian.
重置时间扭转局势
Phương thức chiến đấu cốt lõi của Thời Gian Hành Giả, sử dụng việc thiết lập lại thời gian tại các mốc thời gian cố định để thay đổi kết quả các cuộc đối đầu.
恐惧复苏
Năng lực đặc biệt của một số thực thể cho phép sử dụng năng lượng từ nỗi sợ hãi xung quanh để tái tạo cơ thể và phục sinh.
吸取寰宇恐惧
Quyền năng tối cao của Mẫu Thụ Sợ Hãi và các vật phẩm mang đặc tính tương đương, có khả năng cưỡng ép thu hút mọi nguồn năng lượng sợ hãi về phía mình, ngăn cản các thực thể khác tranh đoạt.
解除契约和救赎苦难
Hành động thần thánh giúp một cá nhân thoát khỏi sự ràng buộc của một đức tin cũ và xóa bỏ những thương tổn vĩnh viễn trên cơ thể do lời nguyền gây ra.
【腐朽】的馈赠
Dấu ấn thần thánh của đức tin Hủ Bại để lại trên cơ thể, biểu hiện qua các vết nứt đen tỏa hơi thở mục nát trên da thịt.
血与火的巨剑
Vũ khí đặc trưng của Hồ Vi, một thanh trọng kiếm cuộn trào năng lượng máu và hỏa diễm.
改写历史
Khả năng thần thánh cho phép một thực thể ghi đè hoặc chỉnh sửa các sự kiện đã diễn ra trong quá khứ thành một thực tại mới.
坠入忆海
Trạng thái khi ý thức bị tước đoạt khỏi hiện thực và rơi vào vùng biển ký ức vô tận, khiến cơ thể trở nên木 mị và dần biến mất khỏi thực tại.
宽恕
Hành động thần tính xóa bỏ hình phạt hoặc sự truy cứu đối với kẻ phạm tội, trong trường hợp này là việc thần Ký Ức tạm thời để Trình Thực quay lại thực tại.
取悦【*祂】
Hành động thực hiện các màn kịch hoặc hiến tế nhằm làm hài lòng thực thể chí cao, một mục đích tiềm ẩn đằng sau các hành động của thần Khinh Trá.
看清【存在】本质
Khả năng thấu triệt quy luật cốt lõi của sự hiện hữu trong hoàn vũ, một cảnh giới mà người chơi thông thường không thể đạt tới.
离间
Thủ đoạn sử dụng sự thật hoặc những lời mập mờ để phá hoại lòng tin giữa tín đồ và thần linh bảo hộ.
混淆身份
Năng lực của thần linh Hỗn Loạn khiến danh tính và hình hài của một cá nhân trở nên mập mờ, giúp họ dễ dàng đóng vai một người khác mà không bị phát hiện.
背刺
Chỉ hành động thần linh hoặc đồng đội bất ngờ đưa người chơi vào tình huống nguy hiểm hoặc cưỡng ép thực hiện nhiệm vụ ngoài dự tính.
欺诈诸神的能力
Sức mạnh tối cao được thần linh Khinh Trá hứa hẹn sẽ ban tặng cho thần chọn, cho phép thao túng nhận thức của chính những vị thần tối cao khác.
窃用身份
Thủ đoạn sử dụng nhân dạng của người khác (trong trường hợp này là Trình Thực giả mạo Lệnh sứ và ngược lại) để thực hiện các âm mưu lừa dối.
登临神阶
Hành động leo lên những bậc thang thần thánh dẫn đến điện thờ của thần linh để cầu mong sự diện kiến.
闪现
Thiên phú dịch chuyển tức thời của Đại Ất, cho phép di chuyển đến một vị trí chỉ định trong nháy mắt dựa trên trực giác.
崩溃为符号
Một trạng thái dị thường khi sinh vật bị phân rã hoàn toàn thành các ký tự trừu tượng do tác động của áp lực không gian Hỗn Loạn.
踢踏舞
Hành động vô thức của Hồ Vi khi bước lên bậc thang Hỗn Loạn, biểu hiện của trạng thái mất tự chủ về nhận thức và hành vi.
诋毁和谩骂
Thử thách tại bậc thang đầu tiên của Thang mây Hỗn Loạn, tác động vào tâm trí khiến mục tiêu nảy sinh ham muốn mắng nhiếc.
【混乱】的赐福
Nguồn năng lượng thần thánh gia trì cho tín đồ giúp họ có khả năng thực hiện các thử thách liên quan đến đức tin Hỗn Loạn.
搜集假面
Nhiệm vụ tìm kiếm các mảnh vỡ mặt nạ thần linh đã bị phân tán qua nhiều thời đại để khôi phục sức mạnh cho Lệnh sứ.
时代终结的浪潮
Một biến cố vĩ mô trong trò chơi chư thần, biểu thị sự diệt vong của trật tự cũ và sự trỗi dậy của các thực thể cổ xưa.
混沌黄雾巨手
Một đòn tấn công hình bàn tay khổng lồ cấu thành từ sương mù vàng của thần Hỗn Loạn, dùng để xua đuổi phàm nhân ra khỏi thần điện.
妄言之罪
Một loại tội danh thần thánh áp đặt lên những kẻ dám nói dối hoặc đưa ra thông tin sai lệch trước sự hiện diện của thần linh Vận Mệnh.
全知全能的路
Cảnh giới tối cao mà các vị thần như Chân Lý và Si Ngu đang tranh đua để đạt tới, gắn liền với việc thu thập mọi đáp án của vũ trụ.
逐客令
Quyền năng của chân thần dùng để cưỡng ép trục xuất các thực thể không mong muốn ra khỏi lãnh địa của mình, phàm nhân không thể chống cự.
死亡之门
Một lối đi thần bí được tạo thành từ vô số xương tay và đầu cốt, dùng để kết nối hiện thực với Điện thờ Xương Cá trong hư không.
渎神不敬之举
Những hành động hoặc lời nói xúc phạm đến uy nghiêm của thần linh, thường được Trình Thực thực hiện dưới dạng ngụy trang.
寰宇的终章
Khái niệm về sự kết thúc tuyệt đối của vạn vật, nơi Tử Vong được coi là sự tồn tại vĩnh hằng duy nhất.
剥离一部分身躯
Phương thức sinh sản thần thánh bằng cách tách rời một phần cơ thể và sử dụng thần tính dư thừa để nuôi dưỡng ra các nhi duệ.
同化寰宇的自我繁荣
Mục tiêu tối hậu của thần Phồn Vinh sau khi thất vọng về chất lượng của các con mình, chuyển sang nuốt chửng mọi thứ để trở thành sự tồn tại duy nhất.
【死亡】之力的笼罩
Sử dụng quyền năng cái chết để phong tỏa không gian, cưỡng ép thực thể phải thu nhỏ hình thái và mất khả năng phản kháng.
令使陨落
Sự kiện hiếm hoi khi một thực thể ở cấp bậc Lệnh sứ tử vong, tạo ra sự bùng nổ của các loại năng lượng đức tin hỗn tạp và những luồng sáng cuồng chấn.
白骨呢喃
Những âm thanh râm ran phát ra từ vô số đầu cốt trong điện thờ, cùng lúc tụng xướng để thực hiện nghi thức rèn đúc hoặc chúc phúc cho vật phẩm thần thánh.
从神傀具
Vị thế của đạo cụ vượt trên cấp SSS, có thể coi là một từ thần bị biến thành con rối vô ý thức.
恐惧养料
Hấp thụ cảm xúc sợ hãi xung quanh để sung năng cho nhẫn, tăng cường khả năng kháng lại các thuộc tính lôi điện, sợ hãi, Ô Đọa và Hủ Bại.
憎恨渴望
Hiệu ứng gia tăng tốc độ tích lũy năng lượng sợ hãi cho vật phẩm.
尖啸奴仆
Biến xác kẻ địch bị giết thành nô lệ có khả năng lan tỏa sợ hãi và hủ hóa đối thủ, hoặc dùng để truyền tin về thần điện.
代行真神的权柄
Hành động thực thi ý chí và quyền hạn tối cao thay mặt cho các vị chân thần.
真诚破题
Một chiến thuật tâm lý của Trình Thực khi đối diện với thần Khinh Trá, sử dụng sự thật tuyệt đối để đối phó với vị thần của sự giả dối nhằm xóa tan nghi kị.
交心局
Trạng thái đối thoại thẳng thắn và bộc bạch tâm can giữa người phàm và thần linh để tìm kiếm sự đồng thuận hoặc giải đáp các mâu thuẫn cốt lõi.
渎神之问
Hành động đặt câu hỏi trực tiếp chất vấn mục đích và ý đồ của thần linh đối với bản thân, được coi là hành vi cực kỳ nguy hiểm nhưng mang lại cơ hội thức tỉnh.
感同身受
Trạng thái cộng hưởng cảm xúc mãnh liệt giữa người phàm và thần linh, cho phép thấu hiểu nỗi sợ hãi nguyên thủy mà thần đang trải qua.
灵魂脱离
Một trạng thái tiêu cực khi ý thức bị mờ ảo và linh hồn có xu hướng tách khỏi xác thịt do áp lực nhận thức về thực thể tối cao.
渎神的惩罚
Sự trừng phạt từ thần linh khiến ý thức của mục tiêu bị xáo trộn,视 mạn mờ ảo và xuất hiện ảo ảnh của các đôi mắt thần thánh.
全知全能的神
Mục tiêu tối hậu của trò chơi tín ngưỡng mà cả người chơi lẫn chư thần đều đang tranh đoạt.
【公约】
Bản khế ước tối cao giữa các vị thần nhằm bảo vệ thần quyền không bị thất lạc, điều hòa các mâu thuẫn nội bộ và quan trọng nhất là để đề phòng thực thể chí cao.
“无缘无故的好”的恐惧
Bản chất nỗi sợ của thần Khinh Trá đối với thực thể chí cao, lo ngại rằng quyền năng và vị thế của mình không thực sự thuộc về bản thân.
【虚无】时代的终结
Cột mốc lịch sử hoàn vũ mà thần Khinh Trá vô cùng e ngại, trái ngược với thái độ muốn chứng kiến của thần Vận Mệnh.
“完整”神性
Nguồn năng lượng thần thánh do thần Tử Vong ban tặng thông qua việc gắn kết các mảnh vỡ, giúp Trình Thực có được tư cách tạm thời để trực tiếp đối thoại với chư thần.
渎神的问题
Hành động Trình Thực chất vấn trực tiếp về nỗi sợ hãi của thần linh, một bước ngoặt phá vỡ sự im lặng và băng giá giữa thần và người.
代行“褪色”权柄
Hành động thực thi một phần sức mạnh suy yếu của thần Hủ Bại, được coi là một công cụ thử nghiệm để quan sát phản ứng của các thế lực khác.
以恐惧为束缚黏合神性
Phương pháp của thần Tử Vong sử dụng năng lượng sợ hãi từ quyền năng Ô Đọa mới để cưỡng ép liên kết các mảnh thần tính vốn dĩ bài trừ nhau bên trong chiếc nhẫn xương.
融合神性反推法
Kỹ thuật của các vị thần nhằm hợp nhất các mảnh thần tính không tương thích, từ đó tìm cách tiếp cận và thấu hiểu bản chất của thực thể chí cao.
人造神明
Các thí nghiệm cực đoan của học giả Chân Lý nhằm tạo ra thực thể mang thần tính thông qua các thủ đoạn kỹ thuật và ghép nối đức tin.
恐惧派
Tập hợp các vị thần trong Công Ước lấy sự sợ hãi và tính bất định làm cốt lõi hành động, tiêu biểu là thần Khinh Trá.
靠近派
Tập hợp các vị thần như Chân Lý và Hủ Bại, những kẻ sử dụng sự sùng bái cuồng nhiệt hoặc lý trí để tìm cách chạm tới thực thể chí cao.
改变历史的力量
Quyền năng do thần linh Ký Ức ban tặng cho tín đồ, cho phép can thiệp vào dòng chảy thời gian để phản ánh ý chí của Tồn Tại.
虚无侵蚀存在
Một quy luật vũ trụ mang tính xu thế, nơi sự trống rỗng dần nuốt chửng các dấu vết của thực tại qua các thời đại.
本我的意志
Triết lý về bản chất cốt lõi của thần linh, nằm sâu bên dưới các biểu tượng bên ngoài mà người chơi thông thường khó lòng chạm tới.
令使身份
Vị thế đại diện cao cấp của thần linh; Khinh Trá đã trêu đùa gọi Trình Thực là 'Ngu Hí đại nhân' - Lệnh sứ của mình.
扮演法
Kỹ thuật ngụy trang và hóa thân hoàn hảo vào các danh tính giả để lừa dối người chơi khác hoặc cả thần linh.
【虚无】的庇佑
Năng lực phòng ngự tối cao của đức tin Hư Vô giúp người chơi có thể sống sót sau những lần bị thần linh trừng phạt hoặc công kích.
褪色权柄
Quyền năng thần thánh của đức tin Hủ Bại cho phép tước bỏ hoặc tẩy sạch sự ràng buộc tín ngưỡng của mục tiêu.
失律琴师
Lớp nghề nghiệp thuộc đức tin Hỗn Loạn, chuyên sử dụng những tiếng đàn phá vỡ quy tắc và nhịp điệu để tạo ra sự hỗn loạn.
反向扮演
Kỹ thuật của Trần Thuật dùng trí tuệ và sự quan sát để giả dạng ngược lại kẻ chuyên giả mạo mình, nhằm lừa dối nhận thức của đám đông và chính đối thủ.
灵魂契约
Một loại giao ước đặc biệt trong bảo khố Phồn Vinh có tác dụng kỳ quái, dùng để khống chế và biến mục tiêu thành con rối trung thành.
【死亡】神选
Vị thế siêu việt dành cho tín đồ được thần Tử Vong ưu ái, mang lại những năng lực và quyền hạn đặc thù của cái chết.
信仰状态
Khái niệm chỉ phương thức tồn tại của đức tin bên trong người chơi, có thể là đơn tín ngưỡng, đa tín ngưỡng chuyển đổi hoặc dung hợp hoàn toàn.
天赋叠加
Hiệu ứng xảy ra khi dung hợp tín ngưỡng thành công, giúp người chơi gia tăng số lượng thiên phú sở hữu (ví dụ từ 6 tăng lên 9).
打破【公约】桎梏
Hành động thần thánh cho phép một thực thể hoặc vật phẩm vượt qua các rào cản quy tắc của chư thần để tác động trực tiếp vào thực tại hoặc không gian riêng tư.
丑角
Tên gọi một liên minh hoặc tổ chức do Trình Thực đề xướng dành cho những tín đồ Khinh Trá, coi thế giới là một sân khấu để thực hiện những màn diễn荒 đán vì sự vui thú của chư thần.
洞开虚空
Khả năng xé rách không gian thực tại để tiến vào hoặc thoát ra khỏi các chiều không gian hư vô nhằm trốn tránh sự truy đuổi.
激发【繁荣】权柄
Hành động chủ động giải phóng hơi thở thần thánh của vị thần Phồn Vinh để khẳng định thân phận và uy áp đối phương.
示以神名
Kỹ thuật sử dụng danh nghĩa và địa vị thần chọn hoặc người thừa kế để gia tăng vị thế chính trị và sức ép tinh thần trong giao tế.
贯彻意志
Hành động thực thi tư tưởng cốt lõi của đức tin một cách triệt để nhằm đạt được mục đích bảo hộ hoặc trấn áp.
一石三鸟的计划
Mưu đồ của Trình Thực nhằm dùng thực lực của Hồng Lâm để xóa tan mọi nghi ngờ của Avlos và củng cố danh tính giả của bản thân.
信息壁垒
Chiến thuật che giấu thông tin thật để tạo ra lợi thế trong việc giao tiếp và đối đầu với đối phương.
攫取众神权柄
Hành động công khai chiếm đoạt hoặc thâu tóm các mảnh quyền năng của các vị thần tối cao.
宏愿
Tầm nhìn hoặc mục tiêu tối thượng mà Avlos đang theo đuổi thông qua việc luân hồi và chờ đợi trong ngục tù.
【欺诈】的深渊
Một trạng thái bị thao túng hoàn toàn bởi những lời dối trá, khiến đối phương tự nguyện bước vào cạm bẫy nhận thức.
双向筛选
Kỹ thuật sử dụng lời nói dối của Trình Thực để phân loại đối tượng: người phù hợp với Hư Vô sẽ tìm thấy sự thật, kẻ không phù hợp sẽ hoàn toàn đi lạc.
扭曲事实
Khả năng của thần linh Khinh Trá giúp xoay chuyển và bóp méo các sự kiện thực tế để tạo ra một giả tượng hoàn hảo.
伪造身份
Thủ đoạn của Khinh Trá dùng để gán ghép một danh tính giả cho một cá nhân dựa trên những dữ liệu lịch sử hoặc thần tính sẵn có.
【繁荣】的同化
Quyền năng thần thánh của thần Phồn Vinh khiến các thực thể hoặc con cái bị hòa nhập vào bản thân, dẫn đến việc mất đi ký ức và bản sắc riêng.
自灭(信仰)
Hành động một vị thần chủ động hủy diệt hệ thống tín ngưỡng của chính mình thay vì hủy diệt sự sống, tương tự như cách thần Phồn Vinh đã thực hiện.
第一次神战
Cuộc chiến tranh thảm khốc giữa các vị thần dẫn đến sự biến mất của nhiều thực thể thần thánh, sự kiện này bị thần linh Thời Gian che giấu khỏi nhận thức của các thực thể bị giam cầm như Avlos.
正名
Hành động của thực thể Nguyên Sơ vào cuối mỗi thời đại nhằm ban tặng thần hiệu chính thức và bàn giao toàn bộ quyền năng cho những vị thần đã thắng thế.
竞争上岗
Bản chất thực sự của việc trở thành chân thần, nơi các vị thần phải tích lũy tín đồ và thể hiện sức mạnh để giành lấy số lượng thần tọa ít ỏi từ Nguyên Sơ.
信仰浪潮
Hiện tượng con người đổ xô đi thờ phụng những vị thần có sự ban phước và bảo hộ hiển nhiên nhằm đạt được thần lực.
从神
Những vị thần thực thụ sở hữu quyền năng độc lập, từng đi theo một chân thần nhưng có khả năng tái sinh và thu thập tín đồ sau khi thời đại kết thúc.
高级打工人
Cách gọi mỉa mai của Trình Thực về vị thế của các Lệnh sứ, những kẻ phụ thuộc vào ký ức và sự bảo hộ của chân thần để thực thi ý chí của chủ nhân qua các thời đại.
侵蚀【存在】
Quy luật vận hành của Hư Vô trong việc dần tiêu biến và xóa sạch những dấu vết thực tại của hoàn vũ.
坚诚树契
Một loại khế ước nô bộc tàn khốc dưới hình dạng mảnh vỏ cây, có khả năng ký kết cưỡng ép mà không cần sự đồng thuận của mục tiêu, ký sinh vào linh hồn để biến họ thành công cụ chiến đấu.
坚皮树肤
Năng lực phòng ngự vĩnh cửu được ban tặng từ khế ước cây, khiến làn da của mục tiêu trở nên thô ráp và cứng cáp như vỏ cổ thụ.
寄生为手段的强迫性契约
Một dạng hình cụ tinh thần dùng để cải tạo cơ thể và chiếm hữu linh hồn của đối phương, biến kẻ thù thành nô lệ trung thành.
惩罚“渎神者”
Các phương pháp tra tấn và áp chế do các thực thể cấp cao như Avlos hoặc Goris thực hiện đối với những kẻ dám xúc phạm uy nghiêm của thần linh.
歌莉丝的手段
Năng lực đặc biệt dùng để di chuyển hoặc 'trục xuất' đối tượng quay trở lại vị trí ban đầu của họ trong không gian thử thách.
狐假虎威
Chiến thuật của Trình Thực khi lợi dụng sức mạnh và sự hiện diện của Hồng Lâm để củng cố lời nói dối về thân phận Lệnh sứ của mình trước mặt Avlos.
【命运】祷词
Lời cầu nguyện của đức tin Vận Mệnh: 'Lai đồ khứ lộ, tận giai mệnh định' (Đến hay đi, thảy đều do mệnh định), dùng để khẳng định niềm tin vào sự sắp đặt của số phận.
24面的骰子
Công cụ vận mệnh cấp cao của Hồng Lâm, biểu thị cấp độ và quyền hạn vượt trội so với những người chơi thông thường. Dù xác suất ra điểm tối đa thấp hơn nhưng nó mang lại phạm vi biến số cực lớn cho các hành động thần thánh.
硬闯
Hành động tấn công trực diện vào khu vực được phòng vệ nghiêm ngặt nhất mà không cần ngụy trang hay lẩn trốn, dựa hoàn toàn vào thực lực áp đảo của bản thân.
王族战熊
Hình thái biến hình cao cấp của chức nghiệp Đức lỗ y, hóa thân thành một con gấu khổng lồ với sức mạnh cơ bắp kinh khủng, có thể đập nát cửa sắt dày bằng tay không.
冒充受伤骑士
Kỹ thuật ngụy trang của Trình Thực bằng cách sử dụng mảnh giáp vỡ và máu tại hiện trường để lừa gạt lính gác tầng dưới.
换防口令
Một cơ chế bảo mật nghiêm ngặt của lực lượng vệ binh Trật Tự bên trong ngục tối, yêu cầu người tham gia phải đối đáp đúng các câu chân ngôn định sẵn.
真正的骰子雨
Kỹ năng tấn công hoặc dịch chuyển diện rộng của Trình Thực bằng cách giải phóng một số lượng lớn xúc xắc mệnh vận cùng lúc.
【秩序】的枷锁
Một loại hình cụ thần bí có khả năng áp chế và phong tỏa hoàn toàn các thiên phú cũng như năng lực đức tin của người chơi khi bị giam giữ.
林人语罪
Một tội danh kỳ lạ đã được đưa vào bộ luật hình sự của Trật Tự, ám chỉ những hành vi làm loạn hoặc dối trá mang tên Lâm Nhân Ngữ.
命运的奏曲
Cách gọi ẩn dụ cho chuỗi hành động ám sát tinh chuẩn bằng dao phẫu thuật của Trình Thực, tạo ra một nhịp điệu chết chóc trên cổ đối phương.
断腕逃生
Một hành động tự gây thương tích cực đoan nhằm thoát khỏi các xiềng xích vật lý hoặc ma pháp trong tình huống tuyệt vọng.
自断肢体
Phương thức cực đoan duy nhất để thoát khỏi gông xiềng Trật Tự bên trong ngục tối nơi thiên phú bị phong tỏa.
舍身攻击
Đòn tấn công liều mạng không màng đến thương thế bản thân nhằm kết liễu mục tiêu trong một hiệp.
负负得正
Lý thuyết lừa đảo của Trình Thực khi liên tục hố đồng đội để khiến họ mang nợ mình, từ đó xóa bỏ cảm giác tội lỗi ban đầu.
褪色权柄 / 褪色威严
Sức mạnh thần thánh cho phép người sử dụng mượn lực của thần linh để cường hóa bản thân khi bị báng bổ, khiến bộ phận cơ thể trở nên cứng cáp như cổ thụ vạn năm và vô hiệu hóa các lực lượng Hủ Bại ngoại lai.
【今日勇士】
Trạng thái chiến đấu cực hạn mà Trình Thực đang duy trì, giúp anh có phản ứng và sức mạnh vượt xa các chức nghiệp mục sư thông thường.
律令传唱远方
Thiên phú đức tin Trật Tự cấp S, cho phép người sử dụng ban bố các quy tắc luật lệ tạm thời thông qua việc tụng xướng bài ca thẩm phán.
窥梦之烛
Một đạo cụ thuộc đức tin Ký Ức dùng để tra tìm chân tướng thông qua việc thâm nhập vào giấc mộng.
【欺诈】的小丑契约
Một bản khế ước thần bí dưới dạng tờ giấy trắng, ràng buộc người ký bằng huyết thệ, buộc họ phải tuân thủ các điều kiện của người nắm giữ khế ước dưới danh nghĩa của thần Ngu Hí.
时间闭环
Hiện tượng các sự kiện trong quá khứ và tương lai kết nối chặt chẽ tạo thành một vòng lặp logic hoàn hảo không thể phá vỡ.
【秩序】圣光锁链
Loại xiềng xích được ngưng tụ từ sức mạnh của Trật Tự, dùng để giam giữ và phong tỏa hoàn toàn năng lực của các trọng phạm.
在梦中溯源
Kỹ năng kích hoạt khi sử dụng đạo cụ Khuy Mộng Chi Chúc, cho phép người dùng thâm nhập vào giấc mơ của mục tiêu để tìm kiếm những bí mật và ký ức ấn tượng nhất.
律言圣光 (茧盾)
Một cơ chế bảo hộ tự động của Trật Tự bao quanh phạm nhân, ngăn chặn mọi loại dược tề hay tác động bên ngoài, đồng thời thắt chặt xiềng xích để trừng phạt mục tiêu khi có sự can thiệp.
审判的鸿音
Sóng âm uy nghiêm phát ra từ kén thánh quang, mang theo sức mạnh định tội của Trật Tự khiến mục tiêu bị áp chế tinh thần và thể xác dữ dội.
历史记录
Tri thức chuyên môn của thành viên Học phái Lịch sử, dùng để nhận diện các nhân vật lịch sử và các sự kiện đã bị che giấu hoặc sửa đổi.
渎神之言
Những phát ngôn trực diện phủ nhận sự tồn tại hoặc sự đúng đắn của thần linh, trong bối cảnh này là việc khẳng định thần Trật Tự đã đọa lạc hoặc biến mất.
稳健一点
Phương pháp hành động thận trọng, sử dụng quyền thế để hợp tùng liên hoành nhằm thay đổi cục diện thay vì đối đầu trực diện.
欺骗味道的虚拟筹码
Thủ đoạn của Trình Thực khi sử dụng các thông tin giả mạo hoặc suy đoán để đánh đổi lấy thông tin thật từ đối phương.
纠正秩序
Mục tiêu lý tưởng của các tín đồ bị giam cầm nhằm đưa thần linh hoặc quy tắc trở lại đúng đắn.
【秩序】之力
Nguồn năng lượng thánh khiết dùng để duy trì quy tắc, nhưng trong các biến cố gần đây đã bị nhận thấy chứa đựng những tạp chất hỗn loạn.
最高级别的搜查
Một quyền hạn đặc biệt của Đại Sưu Tra Quan dùng để điều tra các nhân vật quyền lực nhất trong bộ máy lãnh đạo khi có nghi vấn báng bổ hoặc phản nghịch.
最高审判权
Quyền năng tối thượng do Trật Tự Thiết Luật ban xuống, cho phép định đoạt số phận của những quan chức cấp cao ngay lập tức.
秘密调查权
Đặc quyền của Đại Sưu Tra Quan giúp thực hiện các nhiệm vụ truy vết mà không cần thông qua sự phê duyệt công khai của tòa án.
秩序之歌
Khúc hát tượng trưng cho niềm tin vĩnh hằng vào quy luật và sự ổn định của quốc gia Trật Tự.
最高审判官汇报
Công việc bắt buộc của các Tối cao Thẩm phán quan khi có luật lệnh mới, bằng cách trực tiếp diện kiến và ghi chép vào Trật Tự Thiết Luật.
月度的虔诚之仪
Nghi thức cầu nguyện định kỳ bắt buộc của các quan chức cấp cao như Đại Hành Hình Quan hay Đại Sưu Tra Quan hướng về Trật Tự Thiết Luật.
觐见
Hành động trực tiếp đối diện và giao tiếp với hình thái hóa thân của thần linh (Trật Tự Thiết Luật) để nhận chỉ dẫn hoặc báo cáo công việc.
假寐
Kỹ thuật giả vờ ngủ hoặc hôn mê của Trình Thực để đánh lừa đối phương, trong khi vẫn duy trì sự kiểm soát hơi thở và tính toán thời cơ phản sát.
画符入梦
Một kỹ thuật thần bí của Lý Chân, vẽ một biểu tượng quỷ dị vào không trung để cưỡng ép mục tiêu chìm vào giấc ngủ và mất đi ký ức tạm thời về các thỏa ước vừa ký kết.
收集记忆
Năng lực hoặc mục đích của thực thể bí ẩn nhằm lưu giữ những khoảnh khắc và câu chuyện diễn ra trong dòng lịch sử để ghi nhớ.
【存在】的过去
Một kỹ thuật cao cấp cho phép triệu hồi một bản thể của chính mình từ một thời điểm trong quá khứ để thay thế và gánh chịu các đòn tấn công chí mạng ở hiện tại.
忆海中的倒影
Một dạng ảo ảnh vật lý được tạo ra từ sức mạnh của Ký Ức, mô phỏng lại hoàn hảo sự hiện diện của một cá nhân khiến đối phương khó lòng phân biệt chân thực.
指尖绘符
Năng lực vẽ các ký hiệu thần bí vào hư không để tập trung và bộc phát quyền năng nồng đậm của đức tin Ký Ức dưới dạng luồng ánh sáng xanh lam.
职业双修
Khái niệm chỉ những người chơi sở hữu và rèn luyện đồng thời hai loại năng lực chức nghiệp khác nhau, tạo ra sự linh hoạt và sức mạnh vượt trội trên chiến trường.
激活树仆
Hành động sử dụng hơi thở đức tin nguyên bản của mục tiêu để đánh thức ý thức và bản năng chiến đấu của những sinh mệnh đã bị biến đổi thành người hầu cây.
战牧双修
Trạng thái tu luyện đồng thời cả năng lực chiến đấu vật lý mạnh mẽ của chiến binh và năng lực trị liệu thần thánh của mục sư.
时光笔记
Một đạo cụ cấp SS dưới hình dạng trang sách cấu thành từ những bọt nước vĩnh cửu, cho phép người dùng kích hoạt năng lực Vãng Nhật Trọng Hiện để tái hiện các sự kiện quá khứ.
去时倒影
Một đạo cụ cấp S có khả năng để lại bóng hình hoặc dấu vết của người sử dụng trong quá khứ.
忆海鉴知
Một đạo cụ cấp S dưới hình dạng búa gỗ nhỏ, mang lại những khởi thị và kiến thức lịch sử liên quan đến không gian và thời gian hiện tại cho người sở hữu.
精神慰问金
Một khoản bồi thường mà Trình Thực tự đặt ra để buộc đối phương phải trả giá thêm cho những hành vi lừa dối trong quá khứ.
A级律文
Một loại thẻ bài hoặc đạo cụ mang theo sức mạnh của các quy tắc trật tự, được sử dụng như một dạng tiền tệ hoặc vật phẩm trao đổi có giá trị cao.
公正交换协定
Một loại khế ước thuộc hệ Ký Ức dưới sự chứng kiến của Trật Tự. Khi bên khởi tạo không chủ động chia sẻ ký ức, hai bên sẽ bị cưỡng ép chia sẻ vị trí thực tế cho nhau liên tục như một thiết bị định vị.
法术护盾
Một màng chắn năng lượng được triển khai nhanh chóng để chống lại các đòn tấn công bất ngờ hoặc tác động từ việc khế ước bị phá vỡ.
窥梦状态
Trạng thái khi ý thức thâm nhập vào ký ức của người khác để tìm kiếm thông tin, có thể bị đánh thức bởi ngoại lực nhưng dễ gây hậu quả xấu nếu bị gián đoạn đột ngột.
三色虹光的戒指
Vật phẩm thần bí lưu chuyển ba luồng ánh sáng cầu vồng, có khả năng phát ra hào quang mạnh mẽ để kích hoạt và cố định các khế ước đặc biệt giữa những người chơi.
满点的今日勇士
Trạng thái bộc phát sức mạnh tuyệt đối của đức tin Vận Mệnh sau khi gieo xúc xắc đạt điểm tối đa, giúp người sử dụng sở hữu thực lực áp đảo cả một đội quân và gieo rắc sự kinh hoàng lên đối phương.
【秩序】信仰之力
Nguồn năng lượng cộng hưởng từ đức tin của tập thể kỵ sĩ, giúp tăng cường thuộc tính và sức mạnh chiến đấu cho các lãnh đạo của Đại Thẩm Phán Đình.
化作巨熊
Kỹ năng biến hình của chức nghiệp Đức lỗ y, mang lại thể hình đồ sộ và sức mạnh cơ bắp đủ để phá hủy các công trình kiên cố bằng tay không.
窥探记忆
Khả năng thâm nhập và xem xét các đoạn ký ức của mục tiêu, một năng lực đặc trưng của đức tin Ký Ức.
程实牌挖机
Cách gọi hài hước cho hành động sử dụng xẻng để liên tục đào thông đạo xuyên qua lớp đất đá sụp đổ của một mục sư trong tình huống vượt ngục.
模糊记忆
Thủ đoạn của Lý Cảnh Minh nhằm khiến quân truy đuổi của Đại Thẩm Phán Đình tạm thời quên đi các sự kiện trong vòng một giờ.
记忆分享
Phương thức truyền tải thông tin thông qua hiệp định mà không cần giao tiếp trực tiếp, cho phép một bên nhận thức được nội dung ký ức của bên kia.
感知梦境波动
Kỹ thuật của Khuy Mộng Du Hiệp dùng để theo dấu mục tiêu thông qua các gợn sóng mà ký ức tạo ra trong giấc ngủ.
未知威慑
Một chiến thuật tâm lý do Lý Cảnh Minh tạo ra bằng cách chia sẻ ký ức về khả năng định vị người đang mơ, khiến Trình Thực không dám mạo hiểm làm việc riêng lẻ.
撞击开路
Kỹ năng của Hồng Lâm trong hình thái báo đốm, sử dụng sức mạnh cơ bắp và thần lực để trực tiếp tông xuyên qua thân núi thay vì đào bới thông thường.
木鸟
Một đạo cụ cấp B của đức tin Thời Gian, có hình dạng chim gỗ nhỏ, dùng để phát ra tiếng hót đánh thức người chơi đang trong giấc mộng thấu mộng trước khi thử thách kết thúc.
赞美【时间】的颂歌
Giai điệu báo hiệu được phát ra từ đạo cụ chim gỗ, chỉ dẫn người chơi thời điểm nên thoát khỏi không gian giấc mơ.
【欺诈】的催眠天赋
Khả năng đưa mục tiêu vào trạng thái ngủ say của đức tin lừa dối, được Trình Thực lấy ra làm hệ quy chiếu so sánh.
心理暗示
Kỹ thuật của Trình Thực dùng để giải trừ các rào cản tinh thần tự thân (như rào cản không thể nằm mơ) trước khi thâm nhập giấc mộng.
直接向祂求证
Hành động mạo hiểm của một tín đồ nhằm vượt qua hệ thống phân cấp của giáo hội để trực tiếp giao tiếp với thần linh nhằm xác thực sự thật.
剥夺继任者身份
Một hình phạt chính trị và tôn giáo bên trong Đại Thẩm Phán Đình, loại bỏ tư cách kế thừa quyền lực của một thẩm phán quan.
最初的寰宇
Trạng thái khởi thủy của toàn bộ vũ trụ mà Herobos và các Diệt Thế Giả theo đuổi để phục nguyên thông qua việc tiêu diệt mọi sự sống hiện tại.
潜入最高审判庭
Hành động lén lút vượt qua hệ thống tuần tra và hoán phòng của các kỵ sĩ Trật Tự để tiếp cận khu vực cốt lõi nhất của Đại Thẩm Phán Đình.
补全过往的记忆
Quá trình trao đổi và thu thập thông tin lịch sử từ nhiều nguồn khác nhau nhằm phục hồi lại các đoạn ký ức bị thất lạc hoặc bị xáo trộn.
时间的非线性
Lý thuyết cho rằng các thời đại và ký ức tồn tại song hành thay vì theo một đường thẳng, dẫn đến sự xung đột và hỗn loạn trong các ghi chép lịch sử.
驱动【记忆】之力加速梦境时间流逝
Sử dụng quyền năng của đức tin Ký Ức để đẩy nhanh tốc độ trôi qua của thời gian bên trong một không gian giấc mơ.
最高审判庭内外换防
Một quy trình bảo an nghiêm ngặt nơi các kỵ sĩ thay đổi ca trực, tạo ra những khe hở thời gian ngắn ngủi mà kẻ đột nhập có thể lợi dụng.
【秩序】圣光
Luồng ánh sáng thần thánh biểu tượng cho uy quyền và sự ổn định của đức tin Trật Tự, phát ra từ các tạo vật thần thánh.
混乱的浑光
Luồng ánh sáng màu vàng đục ngầu mang theo hơi thở của sự bất định và phá vỡ quy tắc, đặc trưng của đức tin Hỗn Loạn.
涂抹文明造物
Hành động xóa bỏ hoặc làm sai lệch các ký tự và luật lệ được khắc ghi trên các vật phẩm văn minh thông qua năng lực thần bí.
混乱气息束缚
Sử dụng năng lượng Hỗn Loạn nồng đậm tạo thành xiềng xích vây hãm mục tiêu, đồng thời tấn công vào ý thức và lý trí.
记忆消解
Một loại tác động tinh thần do năng lượng Hỗn Loạn gây ra, khiến các đoạn ký ức của mục tiêu bị bốc hơi và tan biến.
成为【混乱】
Hành động chủ động chuyển đổi đức tin và hòa mình vào tần số của sự vô định để thấu hiểu và tiếp cận bản chất của sự hỗn loạn.
理智蚀者 (状态)
Trạng thái của một tín đồ Hỗn Loạn khi hoàn toàn dung nhập vào sự hỗn loạn nhưng vẫn giữ được sự tỉnh táo điên rồ để quan sát thực tại.
降“智”治疗
Một biến thể đặc thù của năng lực Lý Trí Thực Giả, dùng để chữa lành cơ thể nhưng đồng thời đẩy mức độ điên cuồng và hỗn loạn trong tâm trí mục tiêu lên một tầm cao mới.
带有【混乱】气息的镇定术
Kỹ thuật của Trình Thực bằng cách lồng ghép năng lượng bất định vào phép thuật trấn tĩnh để can thiệp vào sự cuồng bạo của vật phẩm thần thánh.
鸭子舞
Một hành vi mất kiểm soát của Lý Cảnh Minh dưới tác động của sự hỗn loạn, mô phỏng động tác của loài vịt một cách kệch cỡm.
“虚假”【混乱】气息
Nguồn năng lượng hỗn loạn xuất phát từ sự ban phước của thần lừa dối, có khả năng khiến người sử dụng không bị ảnh hưởng bởi luồng cuồng triều hỗn loạn chân chính.
【混乱】狂潮
Luồng năng lượng bùng phát từ Trật Tự Thiết Luật khi bị xâm thực, có khả năng đóng băng thời không và đồng hóa nhận thức của mọi sinh mệnh xung quanh.
【虚无】的混合双打
Cách gọi hài hước của Trình Thực về việc bị hai vị thần thuộc hệ Hư Vô cùng lúc trừng phạt.
冒充掌刑官
Hành vi giả dạng thành quan chức hành hình cao cấp của đức tin Trật Tự, một tội danh mà thần Hỗn Loạn đang cáo buộc Trình Thực.
自我抛弃
Quá trình thần Hỗn Loạn rũ bỏ bản chất hỗn loạn của chính mình để cố gắng dung hợp và trở thành Trật Tự.
自我排异
Hiện tượng cơ thể hoặc ý thức phản ứng tiêu cực khi cố gắng tiếp nhận một loại đức tin đối nghịch với bản chất gốc.
意志上的扭曲统一
Trạng thái tinh thần cực đoan khi một thực thể hoàn toàn đắm chìm vào việc đóng vai một nhân vật khác cho đến khi bản sắc thực sự bị xóa nhòa.
渎神表演
Kỹ thuật của Trình Thực bằng cách sử dụng những lời lẽ sỉ nhục trật tự và quy luật để thu hút sự chú ý của thần linh Hỗn Loạn, ngụy tạo một đức tin cực đoan.
抛洒神性
Hành động vứt bỏ các mảnh năng lượng thần thánh mang thuộc tính Trật Tự vào không gian xung quanh để chứng minh sự đoạn nặc với quá khứ.
借用人物扮演
Chiến thuật của các tín đồ Khinh Trá sử dụng các nhân vật lịch sử (như Xích Nhật) để tạo ra mối liên kết giả tạo giữa các đức tin đang xung đột.
心理暗示 (解除)
Hành động loại bỏ các rào cản tinh thần tự thân khiến Trình Thực một lần nữa rơi vào trạng thái mộng cảnh thử thách.
紧急祷告
Lời cầu cứu hỗn hợp: 'Dối trá như hôm qua, vọng nhi bất cập! Mệnh như phồn tinh, nhạo báng nay triều!' nhằm thu hút sự cứu viện đồng thời của cả Khinh Trá và Vận Mệnh.
亵渎神明
Hành động xúc phạm hoặc lừa dối các thực thể thần thánh thông qua ngôn từ và tư duy ngụy biện.
混乱扮演法
Thiên phú đức tin Hỗn Loạn cấp SS, cho phép người sử dụng tự do thể hiện hình ảnh, khí chất và giọng nói mong muốn để đánh lừa đối phương mà không cần sự công nhận của họ.
秩序号角
Thiên phú đức tin Hỗn Loạn cấp S, thông qua bất kỳ hành động tạo ra âm thanh nào để tước bỏ sự vô tự trong lòng mục tiêu, giải trừ toàn bộ trạng thái hỗn loạn trên người họ.
浑水摸鱼
Thiên phú đức tin Hỗn Loạn cấp S, mang lại tầm nhìn toàn cảnh trong mọi loại sương mù và cho phép người sở hữu hóa thân thành làn khói để ẩn mình.
打破虚空的【记忆】手段
Sử dụng các ký hiệu năng lượng Ký Ức để chuyển đổi cơ thể vật lý thành trạng thái linh thể nhằm đào thoát khỏi không gian thử thách hoặc giấc mơ.
雷霆之力
Năng lượng sấm sét cuồng bạo do Trật Tự Thiết Luật giải phóng, có khả năng làm ngưng trệ thời không và vô hiệu hóa các kỹ năng dịch chuyển không gian.
雷刑 (最高级)
Đòn trừng phạt sấm sét tối thượng phát ra từ Tòa thẩm phán, mang uy lực hủy diệt thiên địa, khiến mục tiêu không thể nảy sinh ý chí phản kháng mà chỉ còn cảm giác muốn sám hối.
所有的一切都被静止
Trạng thái ngưng đọng hoàn toàn của thực tại do sức mạnh đồng thời của ba vị thần tối cao tạo ra, khiến ngay cả đòn tấn công và pháp điển lôi đình cũng bị định hình tại chỗ.
由寰宇规律杂糅而成的嗡鸣
Âm thanh giao tiếp đặc thù của thần Trật Tự, cấu thành từ sự phối hợp của các quy tắc vũ trụ, nằm ngoài khả năng thấu hiểu của phàm nhân.
本质清醒
Trạng thái nhận thức thấu triệt quy luật vũ trụ mà đức tin Hỗn Loạn đang cố gắng ngăn cản sinh mệnh đạt tới.
【虚无】内战
Cuộc giao tranh trực diện giữa các vị thần thuộc hệ Hư Vô (như Vận Mệnh và Khinh Trá), tạo ra dư chấn hủy diệt vạn vật bên trong không gian hư không.
到付的带话
Thủ đoạn lừa đảo của Trình Thực khi giả mạo ý chí thần linh để yêu cầu đối phương thanh toán đạo cụ hoặc tài nguyên trước khi cung cấp thông tin.
【虚无】行者
Danh xưng chỉ những người đi trên con đường của thần linh Hư Vô, nổi tiếng với khả năng châm chọc, mỉa mai và phong cách hành sự khó lường.
记忆交换
Phương thức giao dịch đặc thù sử dụng các đoạn ký ức trải nghiệm làm đơn vị tiền tệ để đổi lấy thông tin hoặc các vật chất tồn tại khác.
融合【欺诈】与【命运】
Trạng thái sức mạnh tối cao khi người chơi hợp nhất được hai đức tin mâu thuẫn bên trong hệ thống Hư Vô, biến bản thân thành một biến số cực đại trong trò chơi.
记忆贩子
Một vai trò hoặc chức nghiệp không chính thức chỉ những người chuyên thu gom, phân loại và bán lại những ký ức quan trọng hoặc thú vị để trục lợi.
【存在】的物质
Các loại tài nguyên hoặc đạo cụ có thực thể vật lý thuộc quyền năng của đức tin Tồn Tại, được dùng làm vật trao đổi trong các cuộc giao dịch cao cấp.
揶揄讽刺
Một loại 'đặc sản' ngôn từ của các tín đồ Khinh Trá dùng để công kích tinh thần và giải trí trên nỗi đau của đối phương.
融合【欺诈】和【命运】
Trạng thái đức tin mà Trình Thực công khai thừa nhận, sử dụng danh nghĩa đức tin Hư Vô để giải thích cho các năng lực và hành vi mâu thuẫn của mình.
融合【欺诈】和【记忆】
Bí mật thực sự của Lý Cảnh Minh, cho phép anh sử dụng đồng thời quyền năng của cả hai vị thần đối nghịch mà không bị trừng phạt bởi lời nguyền phản thệ.
交换记忆
Một phương thức giao dịch cao cấp giữa các người chơi đỉnh cấp để xác thực thông tin và chia sẻ bí mật về đức tin hoặc nhân cách.
扮演别人
Một năng lực thuộc đức tin Khinh Trá bắt đầu xuất hiện trên người Lý Cảnh Minh sau khi quá trình dung hợp đức tin của anh hoàn tất.
铭记记忆
Hành động cốt lõi của đức tin Ký Ức, nhằm lưu giữ lại sự tồn tại của sự vật và con người trong dòng chảy lịch sử trước khi chúng tan biến.
记忆的交换
Một cơ chế giao dịch tự nguyện giữa các người chơi để chia sẻ thông tin bí mật về thần linh hoặc lịch sử, đòi hỏi sự tương xứng về giá trị thông tin.
始终如一的践行
Trạng thái kiên định tuyệt đối với con đường đức tin đã chọn, không bị lay chuyển bởi ngoại vật hay các loại đức tin giả mạo.
【诞嗣圣音】
Thần hiệu hoặc quyền năng gắn liền với Lệnh sứ Lucia, có nguồn gốc từ quá khứ làm bác sĩ sản khoa và khả năng trị liệu thần kỳ liên quan đến sinh sản.
拔擢令使
Hành động thần thánh khi một vị thần lựa chọn và nâng tầm một tín đồ lên vị thế đại diện quyền năng cao nhất của mình.
历史扭曲
Hiện tượng các sự kiện lịch sử bị bóp méo hoặc mâu thuẫn do tác động từ các thử thách thời gian hoặc sự khác biệt giữa các kỷ nguyên văn minh.
既定中发生变化
Bản chất thực thi quyền năng của Vận Mệnh, nơi những sự kiện đã được sắp đặt sẵn vẫn nảy sinh những biến số mới.
隔绝声音的法阵
Kỹ thuật tạo ra một rào cản năng lượng xung quanh một khu vực để ngăn chặn âm thanh rò rỉ ra bên ngoài, đảm bảo sự riêng tư cho cuộc đối thoại.
分享记忆
Hành động truyền tải các thông tin và trải nghiệm đã ghi nhớ cho người khác, một phương thức để tạo tầm ảnh hưởng và xây dựng di sản.
扮演他人
Thủ đoạn của Lý Cảnh Minh mượn danh nghĩa đức tin Khinh Trá để thu thập ký ức từ các góc nhìn khác nhau và giảm thiểu rắc rối.
坐而论道
Trạng thái đối thoại ở cấp độ cao về các quy luật vũ trụ và bản chất của thần linh giữa các người chơi hàng đầu.
混沌纪元
Một thời đại trong lịch sử hoàn vũ gắn liền với sự thống trị của đức tin Hỗn Loạn. Trong thời kỳ này, số lượng Lệnh sứ bắt đầu giảm dần, và kể từ sau sự giáng lâm của thần Si Ngu thì không còn Lệnh sứ nào được bạt trạc thêm.
【记忆】造物
Các thực thể hoặc vật phẩm có ý thức được thần linh Ký Ức tạo ra nhưng dễ bị ô nhiễm bởi các loại năng lượng đức tin khác, ví dụ như tấm gương thần bí mà Lý Cảnh Minh sở hữu.
窥密之耳
Một cặp tai siêu phàm xuất hiện trong các câu chuyện ma mị tại Sunderlais, thực chất là một mảnh vỡ quan trọng của mặt nạ thần linh Khinh Trá.
坐而论史
Một phương thức trao đổi chuyên sâu về các sự kiện lịch sử giữa các thành viên cấp cao của Học phái Lịch sử.
基础考评
Quy trình kiểm tra kiến thức lịch sử bắt buộc để gia nhập vào Học phái Lịch sử.
精神胜利法
Một trạng thái tâm lý tự an ủi và huyễn hoặc bản thân về những thành quả hư ảo sau khi thất bại, được Trình Thực ví với hình ảnh AQ.
秀技
Thủ đoạn của Chân Dịch khi kể lại lịch sử: giữ lại khung sườn đúng nhưng cố tình vặn xoắn và làm sai lệch tất cả các chi tiết then chốt để thể hiện trình độ thao túng thông tin.
铭记
Năng lực thiên bẩm của các tín đồ đức tin Ký Ức, cho phép họ âm thầm ghi lại hình ảnh, tính cách và bản chất của một cá nhân trong quá trình giao tiếp.
一切献给【虚无】
Khẩu hiệu hành động của hội Sửu Giác, tượng trưng cho việc gạt bỏ những hình thức hoa mỹ để tập trung vào bản chất thực sự của thời đại.
入会费
Khoản đóng góp bằng các đạo cụ hoặc tài nguyên quý giá (như các trang sách Thời Quang Bút Ký) dùng để duy trì và tìm kiếm tư liệu lịch sử cho tổ chức.
定住身形
Năng lực của thần linh dùng để đóng băng hoàn toàn cử động của phàm nhân, khiến họ không thể ngẩng đầu hay di chuyển trước sự diện kiến.
真与谎言
Một khái niệm triết học ngụy biện do Trình Thực đề xướng, cho rằng chân lý không nằm ở bản thân sự vật mà nằm ở nhận thức và sự áp đặt của người nắm quyền lực tối cao.
指引
Những gợi ý hoặc nhiệm vụ do thần linh ban xuống để định hướng hành động cho tín đồ.
【秩序】枷锁/锁链
Công cụ giam giữ thần bí dùng để phong tỏa tội nhân. Thực tế trong thử thách này, chúng được tạo ra từ sức mạnh Hỗn Loạn mô phỏng để侵 thực ý chí phạm nhân.
“秩序号角”
Thực chất là một thiên phú của đức tin Hỗn Loạn, có khả năng tiêu giải các loại xiềng xích mô phỏng cùng nguồn gốc, giả mạo quyền năng của Trật Tự.
涂抹记忆/涂抹当下
Hành động chỉnh sửa hoặc xóa bỏ các sự kiện diễn ra ở hiện tại bên trong thử thách để biến chúng thành một đoạn sử liệu mới.
往日重现 (破碎)
Trạng thái khi năng lực tái hiện quá khứ kết thúc, cưỡng ép ghi đè những thay đổi đã thực hiện vào dòng lịch sử chính thức.
【时间】闭环
Hiện tượng các sự kiện diễn ra trong thử thách khớp nối hoàn hảo với các ghi chép lịch sử đã biết, tạo thành một vòng lặp nhân quả không thể tránh khỏi.
【秩序】的制裁
Cơ chế tự động kích hoạt hình phạt lên người bị giam giữ khi có sự can thiệp từ ngoại lực bất hợp pháp.
自然归乡契约
Một loại khế ước cấp A nhận được từ thử thách Phồn Vinh, liên quan đến cội nguồn của tự nhiên.
树灵仪祷契约
Vật phẩm cấp A dùng cho các nghi thức giao tiếp hoặc thỉnh cầu sức mạnh từ các linh hồn cây cỏ.
大审判庭迷你法锤玩具
Một đạo cụ cấp C mang hình dáng búa thẩm phán thu nhỏ, chủ yếu dùng để giải trí hoặc làm vật kỷ niệm.
荆棘泣礼
Đạo cụ cấp đặc biệt SS nhận được sau khi vượt qua thử thách khó khăn nhất, chứa đựng sức mạnh và nỗi đau của sự sống.
陨石火雨 (幻象)
Hiện tượng dị thường xuất hiện đồng loạt trong mọi thử thách khi thần linh bị thẩm vấn, trông như tận thế nhưng không gây sát thương, thực chất là giọt nước mắt của Lệnh sứ.
哀鸣即是礼赞
Hiệu ứng đặc biệt của roi Lễ Vật Gai Lệ, khi người bị quất gào xướng bài ca tán mỹ Phồn Vinh, đòn đánh sẽ không gây ra thương tổn về tinh thần.
繁荣亦有新生
Hiệu ứng giúp phục hồi tinh thần lực cho người bị đánh khi roi chỉ gây ra thương tổn vật lý thuần túy.
增加精神力上限
Khả năng tích lũy thêm năng lượng tinh thần vượt mức thông thường trong một khoảng thời gian ngắn để chuẩn bị cho các đợt chiến đấu dồn dập.
群星匕首实验
Một thực nghiệm tối mật của Lý Chất Chi Tháp giúp các sinh vật có thể trộm đoạt quyền năng của chư thần thông qua các công cụ đặc thù.
写入历史
Năng lực của đức tin Ký Ức cho phép lưu giữ những dấu ấn của các cá nhân và sự kiện vào dòng thời gian chính thức của thế giới.
解开了【秩序】的枷锁
Sử dụng một loại đạo cụ đặc biệt được thần linh ban tặng để thu hồi hoặc phá bỏ sự phong tỏa quyền năng của đức tin Trật Tự.
无声婴铃
Một đạo cụ liên lạc đặc biệt của Hồ Toàn mà Trình Thực định sử dụng nhưng sau đó đã từ bỏ.
空间试炼
Một loại thử thách kỳ nguyện liên quan đến việc mở rộng hoặc hợp nhất không gian cá nhân của người chơi.
骨片钥匙
Một vật phẩm thần bí đóng vai trò như thẻ công tác của đức tin Tử Vong, dùng để mở ra cánh cổng dẫn đến các địa điểm liên quan đến cái chết.
墓园法阵
Hệ thống phòng ngự tự động được Trương Tế Tổ bố trí trong không gian riêng, có khả năng bóp méo thời không và cưỡng ép truyền tống mọi kẻ xâm nhập vào khu vực chỉ định để xử lý như kẻ thù.
反噬
Một hiệu ứng tiêu cực phát sinh từ pháp trận phòng ngự sau khi kích hoạt truyền tống. Trong thời gian hiệu lực, nếu kẻ xâm nhập sử dụng lực lượng đức tin sẽ bị sức mạnh đối lập tấn công trực diện.
理质之塔陷阱大师的手段
Các kỹ thuật đặt bẫy cao cấp và đắt đỏ của các học giả, có khả năng tạo ra các đòn tấn công từ hư không để tiêu diệt mục tiêu.
铭记死亡
Hành động khắc tên và lập mộ giả để tưởng niệm những đồng đội đã hy sinh trong các màn thử thách, một hành vi bị coi là báng bổ đối với các quy tắc lừa dối của Ngu Hí.
为诸神刻碑
Hành vi độc thần cực kỳ táo bạo của Trương Tế Tổ khi bí mật lập mộ phần cho các vị thần tối cao, thể hiện một mưu đồ hoặc khao khát về sự ngã xuống của chư thần.
身份掩盖计划
Một chiến thuật lừa dối tinh vi nhằm tạo ra vòng lặp thông tin khép kín, khiến những người biết về bí mật đức tin của bản thân tự thuyết phục mình bằng những sự thật giả tạo.
真话一半
Một kỹ thuật lừa dối đặc thù nơi người sử dụng chỉ tiết lộ một phần sự thật để dẫn dắt đối phương đi đến một kết luận hoàn toàn sai lầm.
解构信仰的本质
Một lý thuyết cao cấp nhằm thấu triệt và phân tích các thành phần cốt lõi của đức tin để thực hiện việc dung hợp hoặc thao túng quyền năng thần thánh.
第三信仰
Khái niệm về việc một người chơi có thể tiếp nhận và dung hợp loại đức tin thứ ba, vượt xa giới hạn thông thường của hệ thống trò chơi.
特殊试炼(参差【时间】)
Một màn thử thách thần thánh thuộc về đức tin Thời Gian, nơi các mốc thời gian quá khứ, hiện tại và tương lai bị xáo trộn và không đồng nhất với nhau.
时间战场的规则
Một quy luật đặc thù yêu cầu chiến trường phải được mở ra vào một giờ chẵn (整点) khi không có tranh chấp; nếu có tranh chấp xảy ra trước đó, cơ hội mở chiến trường sẽ bị hủy bỏ.
精准和守时
Dụ hành (chỉ thị cốt lõi) của thần linh Thời Gian, yêu cầu mọi sự kiện và hành động trong thử thách phải tuân thủ nghiêm ngặt về mặt thời gian.
绒甲硬装
Trang bị giáp trụ nặng nề toàn thân bao gồm hộ cổ, hộ tay bằng tinh thép, mang lại khả năng phòng ngự vật lý cực kỳ mạnh mẽ cho người mặc.
卡掉整点
Một kỹ thuật của người chơi bằng cách tạo ra xung đột ngay trước thời điểm giờ chẵn để ngăn chặn các hiệu ứng đặc biệt của đức tin Thời Gian được kích hoạt.
付费观看
Hành động lừa dối mang tính nhạo báng của Trình Thực bằng cách quấn vải trắng che kín chân kèm dòng chữ yêu cầu trả phí để ngăn chặn sự quan sát của đối phương.
烬灭者
Lớp nghề nghiệp pháp sư thuộc đức tin Yên Diệt, có khả năng huy động sức mạnh để xóa sổ hoàn toàn một khu vực trong tầm mắt khỏi thực tại mà không cần quan tâm đến cấu trúc vật thể, thường gây ra sự tàn phá狼藉 (lăng tạ) hơn các chức nghiệp Yên Diệt khác.
【时间】的试炼
Một loại nội dung thử thách yêu cầu người chơi phải tìm ra những điểm sai lệch hoặc yếu tố không thuộc về một không gian thời gian xác định, bao gồm cả vật thể và con người.
【记忆】试炼
Màn thử thách yêu cầu người chơi phải phân tách và tìm ra giấc mơ chân chính giữa vô số mộng cảnh đan xen phức tạp.
预言术
Khả năng của Thần chọn Vận Mệnh dùng để nhìn thấy các hình ảnh hoặc sự kiện sắp xảy ra trong tương lai, tuy nhiên đôi khi kết quả có thể bị hiểu lầm do thiếu ngữ cảnh.
【繁荣】的意志
Nguồn năng lượng thần thánh bảo hộ giúp tộc người nấm sinh tồn trong môi trường thù địch và khắc nghiệt.
菌根扎入
Phương thức nghỉ ngơi bản năng của tộc người nấm bằng cách đưa rễ ở chân bám sâu vào lòng đất.
渎神的恶行
Tội lỗi khủng khiếp trong quá khứ của bộ lạc dẫn đến việc họ bị thần linh ruồng bỏ và lưu đày.
无中生有的宽恕
Chiến thuật lừa dối cực đoan của Trình Thực khi ngụy tạo ra một sự xá tội không có thật từ thần linh để thao túng niềm tin của bộ lạc.
绝望之时的坚守
Tên gọi thử thách đầu tiên do Trình Thực bịa ra, giải thích hành động im lặng quan sát trước đó là một bài kiểm tra đức tin đối với tộc người nấm.
历史的因果
Một quy luật thần bí trong các thử thách lùi về quá khứ, nơi hành động của người chơi có thể để lại hệ lụy vĩnh viễn nếu để lộ danh tính thật.
镜中人
Một chức nghiệp chiến binh thuộc đức tin Ký Ức, có khả năng ghi nhớ chiêu thức của đối thủ để phục khắc và xây dựng hệ thống chiến đấu tương đương.
搜查官
Chức nghiệp thuộc đức tin Trật Tự, chuyên trách việc điều tra và truy vết các điểm bất thường trong thử thách.
铭记对手招式
Thiên phú đặc trưng của Kính Trung Nhân cho phép sao chép phong cách chiến đấu của người khác thông qua việc ghi nhớ.
12点的【命运】之骰
Một đạo cụ của tín đồ Vận Mệnh dùng để thực hiện các dự ngôn về tương lai trong không gian thử thách.
模糊的话术预言
Kỹ thuật của Dự ngôn gia sử dụng những mô tả không chi tiết để đảm bảo tỷ lệ chính xác cao nhất cho kết quả tiên tri.
装晕
Kỹ thuật ngụy trang bằng cách điều chỉnh nhịp thở trở nên mỏng manh và kéo dài để lừa gạt sự quan sát của đối phương.
穿梭掮客
Một loại vai trò hoặc công việc của cư dân địa đáy chuyên nhận thù lao để dẫn đường cho mọi người di chuyển giữa địa biểu và địa đáy.
20面的【命运】之骰
Đạo cụ cao cấp của tín đồ Vận Mệnh giúp đưa ra các chỉ dẫn và dự đoán về lựa chọn tốt nhất trong các tình huống mấu chốt.
【命运】的指引
Khả năng thấu thị vạn vật và nắm bắt thông tin về thế giới mà không cần sử dụng thị giác vật lý, dựa trên ý chí của thần linh Vận Mệnh.
筑城者
Một phe phái hoặc lý tưởng bên trong Truyền Hỏa Giả với khẩu hiệu 'Mượn sức mạnh thần linh để xây dựng quốc gia mới', mang thiên hướng cấp tiến vượt lên trên sự thủ cựu.
转述神谕
Hành động (giả mạo) của Trình Thực khi tuyên bố sẽ thay mặt thần linh ban bố các chỉ thị sau khi bộ lạc vượt qua năm thử thách.
虔诚的传道颂唱
Một nghi thức cầu nguyện bằng lời ca ca tụng thần linh của tộc trưởng đời đầu để thỉnh cầu sự bảo hộ giữa môi trường hủ bại.
修补谎言
Kỹ năng đặc thù của chức nghiệp Chức Mệnh Sư do Trình Thực thực hiện, khéo léo lấp liếm các lỗ hổng trong kịch bản giả mạo để duy trì sự tin tưởng của kẻ khác.
血脉的力量激活荒灯
Quy trình sử dụng máu của tộc người nấm để khởi động đạo cụ thần thánh, tạo ra lối đi không gian.
忽悠
Nghệ thuật thao túng tâm lý và thuyết phục đỉnh cao của các tín đồ đức tin Vận Mệnh và Khinh Trá.
装睡
Kỹ thuật ngụy trang trạng thái của Trình Thực bằng cách tạo ra tiếng ngáy như sấm để đình công và quan sát phản ứng của đồng đội.
历史分享会
Một hoạt động nội bộ bí mật của Học phái Lịch sử, nơi các thành viên trao đổi những ghi chép ẩn mật về chư thần.
灵肉分离
Một hình phạt hoặc kỹ thuật thần thánh khiến linh hồn và thể xác của mục tiêu bị tách rời vĩnh viễn, thường dẫn đến sự biến đổi quái dị cho phần xác.
诸神逸闻
Những câu chuyện dân gian hoặc bí sử ít người biết về đời tư và mối quan hệ phức tạp giữa các vị thần tối cao.
窥梦游侠
Một chức nghiệp thợ săn thuộc đức tin Ký Ức, có khả năng thâm nhập và quan sát giấc mơ của người khác để thu thập thông tin và trải nghiệm.
拉新
Năng lực đặc thù của Tầm Tân Nhân giúp tìm kiếm và lôi kéo những người chơi có tiềm năng gia nhập tổ chức Truyền Hỏa Giả.
传火之道
Lý tưởng và con đường thực thi ý chí của tổ chức Truyền Hỏa Giả, mỗi thành viên có cách diễn giải và theo đuổi khác nhau dựa trên tình cảm cá nhân hoặc thế giới quan.
第一个预言
Sự kiện An Minh Du sử dụng xúc xắc Vận Mệnh lần đầu tiên để tiên tri về diện mạo của thần linh, dẫn đến việc bị mất đi thị giác nhưng nhận được sự chứng kiến thần thánh.
预言神明
Hành động cực kỳ nguy hiểm và báng bổ khi sử dụng năng lực tiên tri để cố gắng nhìn thấu diện mạo hoặc tương lai của các vị chân thần.
直视【虚无】
Hành động nhìn thẳng vào bản chất của thần linh thuộc hệ Hư Vô, dẫn đến việc bị tước đoạt thị giác vật lý vĩnh viễn.
【虚无】的馈赠
Trạng thái bù đắp sau khi mất đi thị giác, giúp người sở hữu không nhìn thấy biểu tượng bên ngoài nhưng lại tiếp cận gần hơn với bản chất cốt lõi của hoàn vũ.
对世界的感知
Một khả năng trừu tượng của An Minh Du cho phép cô nhìn thấy hình ảnh tượng trưng cho bản chất linh hồn của mục tiêu thay vì diện mạo vật lý.
骗子的交心
Cách gọi mỉa mai về cuộc đối thoại thẳng thắn giữa những tín đồ có thiên hướng lừa dối để tìm kiếm sự đồng thuận.
取悦自己
Triết lý hành động của Trình Thực, thực hiện các hành vi dựa trên sở thích cá nhân thay vì các chuẩn mực đạo đức thông thường.
伪造【命运】的玄奇
Thủ đoạn của Trình Thực khi sắp đặt các sự kiện khiến người khác tin vào sự sắp đặt kỳ diệu của định mệnh, trong khi thực tế là do anh thao túng.
假退
Chiến thuật phối hợp rút lui giả vờ nhằm đánh lừa những kẻ đang ẩn nấp trong bóng tối phải lộ diện.
梦境之外的口袋
Một loại cạm bẫy không gian được thiết lập bổ trợ phía sau mộng cảnh để bắt giữ những kẻ kịp thời thoát ra hoặc đào tẩu.
传火之证
Một huy chương mang hình ấn ký ngọn lửa rực sáng, dùng để xác minh danh tính thành viên đáng tin cậy của tổ chức Truyền Hỏa Giả.
16面骰子占卜
Một thiên phú đặc biệt của An Minh Du, cho phép thực hiện bói toán cho hành trình sắp tới với hiệu quả tương tự như dự ngôn nhưng mang tính xác suất của vận mệnh.
识破谎言
Khả năng của Tần Tân cho phép nhận biết sự thiếu trung thực trong ngôn từ của đối phương.
控制甄奕的手段
Một phương pháp chưa rõ ràng mà Trình Thực đang tìm kiếm nhằm ngăn chặn sự cuồng loạn và tính bất định của Chân Dịch.
醒神术
Một kỹ năng trị liệu của mục sư dùng để đánh thức mục tiêu khỏi trạng thái hôn mê hoặc say xỉn.
物理醒神
Cách gọi mỉa mai của Trình Thực khi sử dụng dao phẫu thuật gây đau đớn để cưỡng ép mục tiêu tỉnh táo thay vì dùng phép thuật.
物理治疗药剂
Một loại thuốc hồi phục ném trực tiếp lên cơ thể mục tiêu để chữa lành vết thương và phục hồi trạng thái tỉnh táo ngay lập tức.
野史记录
Những ghi chép vụn vặt và không chính thống về các sự kiện lịch sử, thường chứa đựng nhiều yếu tố gây cười hoặc bí mật đời tư mà học phái lịch sử chính thống thường bỏ qua.
【命运】的手段
Các kỹ thuật hoặc khả năng bói toán, dự ngôn thuộc đức tin Vận Mệnh dùng để truy tìm quá khứ hoặc tương lai của một cá nhân.
追溯记忆
Khả năng thâm nhập vào tâm trí để tìm kiếm và xác thực tính chính xác của các đoạn ký ức đã qua.
抹脖子
Một kỹ thuật ám sát hoặc kết liễu trực diện bằng dao phẫu thuật của Trình Thực, thực hiện vô cùng thuần thục và麻 lợi (ma lợi -麻 lợi).
剥茧抽丝
Một thiên phú hỗ trợ của đức tin Vận Mệnh, sử dụng các sợi tơ ánh sáng lan tỏa để nhanh chóng tìm ra các thực thể có sự vướng mắc vận mệnh với mục tiêu chỉ định.
【死亡】的记忆之力
Khả năng sử dụng quyền năng của thần linh Tử Vong để cưỡng ép linh hồn người chết tỉnh lại và trả lời các câu hỏi về quá khứ.
【虚无】的道路
Lộ trình tín ngưỡng gắn liền với sự lừa dối và hư ảo, được Trình Thực sử dụng như một tấm màn che giấu ý đồ thật của mình với các tín đồ Vận Mệnh.
占卜
Thói quen cá nhân của An Minh Du sử dụng xúc xắc để kiểm tra xem bản thân có chệch khỏi sự chỉ dẫn của Vận Mệnh hay không, dùng để hiệu đính các hành động hiện tại.
控制记忆
Khả năng của Chân Hân dùng để điều khiển và phong tỏa các đoạn ký cứ của Chân Dịch nhằm ngăn chặn những rắc rối do nhân cách thứ hai này gây ra.
看透本质
Kỹ năng đặc biệt của Thần chọn Vận Mệnh dưới sự ưu ái của Hư Vô, cho phép xuyên qua các lớp ngụy trang bên ngoài để nhận diện sự thật nội tâm của đối phương.
“旁观”的权柄
Một loại thần quyền đặc thù mà thực thể Nguyên Sơ ban tặng cho thần linh Vận Mệnh, cho phép quan sát sự vận hành của các kịch bản vũ trụ mà không trực tiếp viết nên chúng.
对着【源初】做了一场预言
Hành động liều lĩnh sử dụng năng lực tiên tri để nhìn thấu bản chất của thực thể tối cao, dẫn đến sự phản phệ không thể đo lường.
不可名状的反噬
Hậu quả kinh khủng khi một sinh mệnh phàm trần cố gắng chạm tới bí mật của Nguyên Sơ, gây ra cái chết tức thì hoặc phá hủy hoàn toàn nền tảng sức mạnh.
追忆悼念 (效果)
Năng lực xóa sạch mọi ký ức liên quan đến một đối tượng cụ thể khỏi tâm trí người sử dụng sau khi màn thử thách kết thúc.
治疗的圣光
Kỹ năng hồi phục mang theo hơi thở của thần linh, tạo ra những gợn sóng phục sưng để cứu sống người chết.
复苏的力量
Năng lượng thần thánh có khả năng kéo sinh mệnh trở về từ cõi chết, thường gắn liền với các đạo cụ cấp cao của đức tin Phồn Vinh.
尖啸奴仆 (召唤)
Kỹ năng tàn khốc sử dụng lôi đình thiêu rụi huyết nhục của thi thể để biến bộ xương còn sót lại thành một tay sai trung thành.
由于湮灭的反噬
Hậu quả kinh khủng về trạng thái tử vong không thể đảo ngược khi một sinh mệnh phàm trần trực tiếp nhìn thấu bản chất của thực thể chí cao.
撕裂虚空
Khả năng cưỡng ép tạo ra vết nứt không gian để di chuyển giữa hiện thực và các điện thờ thần linh.
寻迹丝线
Các sợi tơ vận mệnh của đức tin Vận Mệnh dùng để truy vết mục tiêu, đã tan biến hoàn toàn sau cái chết của người chơi Kẻ mù.
【沉默】之誓
Một loại ràng buộc đức tin cưỡng ép mục tiêu không được tiết lộ những bí mật nhất định, nếu vi phạm sẽ phải chịu hình phạt của thần linh.
抹去
Năng lực đặc thù của chức nghiệp Tẫn Diệt Giả, có khả năng xóa sổ vật chất và sự tồn tại của một khu vực ra khỏi hiện thực.
识人辨人
Một thiên phú của thợ săn thuộc đức tin Trật Tự, cho phép người sử dụng nhìn thấu bản sắc và đánh giá mức độ ổn định về tâm lý của người khác.
惩戒之箭
Kỹ năng tấn công của thợ săn Trật Tự, sử dụng cung dài bắn ra những mũi tên mang theo lực lượng trừng phạt nhắm vào đối thủ.
此地,禁止高跃
Một luật lệnh của đức tin Trật Tự, cưỡng ép phong tỏa khả năng nhảy lên cao của mọi thực thể trong một khu vực nhất định.
此地,禁止疾跑
Quy tắc luật lệ do người chơi ban bố, khiến các kỹ năng hoặc hành động di chuyển với tốc độ cao bị vô hiệu hóa.
此地,禁止生命互通
Lệnh dụ trật tự ngăn chặn mọi hình thức kết nối, chia sẻ hoặc chuyển đổi năng lượng sinh mệnh giữa các sinh vật.
圣光壁垒
Kỹ năng tạo ra các bức tường ánh sáng thần thánh dựa trên luật lệnh Trật Tự để phong tỏa và ngăn cách một khu vực.
就地处决
Hành động quyết đoán của người thực thi pháp luật để tiêu diệt mục tiêu ngay lập tức mà không qua xét xử.
机械老鼠
Đạo cụ chiến đấu gồm những sinh vật cơ khí nhỏ bằng hợp kim, có khả năng tự phát nổ với uy lực như sấm sét khi tiếp cận mục tiêu.
机械工造
Kỹ thuật chế tác và sử dụng các công cụ, sinh vật máy móc tinh vi phục vụ chiến đấu hoặc thí nghiệm.
后勤
Vai trò hỗ trợ trị liệu và cung cấp tài nguyên cho chiến binh chủ lực trong trận chiến.
湮灭海啸
Sự bùng phát năng lượng Yên Diệt cực đoan lan tỏa ra mọi hướng, có khả năng xóa sổ mọi vật chất và sinh mệnh trong phạm vi tác động.
阴影穿梭
Kỹ năng di chuyển tức thời của chức nghiệp thích khách, cho phép lẩn trốn và di chuyển xuyên qua các vùng tối với tốc độ cực nhanh.
无遗梦镜
Kỹ năng hoặc đạo cụ tối cao của đức tin Ký Ức, tạo ra một mặt gương huyền ảo có khả năng hấp thụ hoàn toàn các đòn tấn công hủy diệt và trục xuất chúng vào một không gian khác.
虚无之风
Loại gió buốt lạnh thổi ra từ các khe nứt hư không sau khi thực tại bị xé rách, làm giảm nhiệt độ của môi trường xung quanh.
幕后戏师
Lớp nghề nghiệp pháp sư cấp cao thuộc đức tin Si Ngu, chuyên về việc dàn dựng kịch bản từ phía sau và thao túng cục diện một cách tinh vi.
通过梦境覆盖达到回忆过去效果
Khả năng sử dụng sức mạnh của Ký Ức để tạo ra một không gian mộng cảnh hoàn hảo bao phủ lên hiện thực, cho phép tái hiện hoặc bảo vệ các thực thể đã tồn tại trong lịch sử khỏi bị xóa sổ.
采撷记忆
Kỹ thuật thu thập mọi dấu vết tồn tại và thông tin của một khu vực hoặc vật thể từ dòng thác ký ức của hoàn vũ.
存在伪装
Sử dụng ký ức để tạo ra các lớp giả tượng có thực thể, song hành với hiện thực nhằm che giấu bản chất thật sự của không gian.
【湮灭】之种
Một loại bản thiết kế thần bí được hình thành từ những tàn tích của các thế giới đã bị xóa sổ hoàn toàn. Nó cho phép người sử dụng thấu hiểu bản chất tồn tại thông qua sự hủy diệt và thủ đắc sức mạnh để tái cấu trúc thực tại mới.
湮灭为了新生
Tư tưởng cốt lõi của đức tin Yên Diệt, coi việc hủy diệt hoàn toàn thế giới cũ là nghi thức cần thiết để kiến tạo một thế giới mới hoàn mĩ hơn nhằm làm hài lòng thực thể tối cao.
解构种子
Kỹ thuật sử dụng cảm quan Yên Diệt để phân tích nội dung bên trong Hạt Giống Yên Diệt nhằm đạt được các quyền năng sáng tạo sơ khai.
暗杀博弈
Kỹ thuật ẩn nấp và để lại các cạm bẫy ám sát từ trong bóng tối, vốn là sở trường của chức nghiệp 暗杀博士 (Ám sát Tiến sĩ).
登神之路
Quá trình tích lũy tri thức và sức mạnh thông qua việc trao đổi thông tin giữa các tín đồ đức tin khác nhau để thăng thăng hoa lên thần vị.
从欲望中解脱
Cách gọi mỉa mai của Aromani về những người không dám sống theo dục vọng của mình, trái ngược với tôn chỉ của Ô Đọa.
取悦我主的欲望
Tư tưởng tiễn hành của các tín đồ Ô Đọa bằng cách đắm mình vào những hoan lạc mãnh liệt nhất của bản thân.
复苏气息
Lực lượng trị liệu cấp cao mang theo khả năng hồi sinh sinh cơ mãnh liệt cho mục tiêu.
【时间】的“参差”
Những điểm bất thường về sự tồn tại của nhân vật hoặc sự kiện không khớp với dòng thời gian hiện tại, là mấu chốt để giải quyết thử thách của thần linh Thời Gian.
臆想无法论证,实践才有真知
Tư tưởng cốt lõi của đức tin Chân Lý, cho rằng mọi suy đoán hay ảo tưởng đều vô nghĩa nếu không qua hành động thực tế để xác minh.
调查记忆确认以往
Kỹ thuật truy tìm các manh mối từ quá khứ của đối tượng để xác định họ có thực sự thuộc về dòng thời gian hiện tại hay không.
【命运】的轨迹
Một quy luật vô hình sắp đặt con đường của mọi sinh mệnh, nơi mọi hành động theo đuổi mù quáng đôi khi lại dẫn đến sự lệch lạc khỏi mục tiêu ban đầu.
窥探【源初】
Hành động mạo hiểm sử dụng năng lực để nhìn thấu bản chất khởi thủy của vũ trụ, dẫn đến hậu quả tử vong không thể phục hồi theo cách thông thường.
12面的骰子
Một loại đạo cụ vận mệnh dùng để thực hiện các dự ngôn về tương lai và sự chính xác của các quyết định trong thử thách.
暗杀博士
Chức nghiệp đặc thù thiên về logic, ám sát và thực hiện các thí nghiệm để kiểm chứng sự thật.
交叉实验
Phương pháp nghiên cứu logic bằng cách thay đổi nhân sự điều tra tại cùng một địa điểm để đảm bảo tính khách quan của kết quả.
平衡之道
Triết lý hành động của Lý Vô Phương, nhằm duy trì sự ổn định giữa các phe phái đức tin đối lập trong một đội ngũ.
死亡占卜
Một loại nghi thức tiên tri đánh cược bằng tính mạng để tìm kiếm thông tin về các thực thể tối cao.
谜语人的交流
Phương thức đối thoại mập mờ, ẩn ý thường dùng giữa các tín đồ Vận Mệnh và Khinh Trá để trao đổi bí mật.
信仰属性感知
Khả năng cảm nhận được sự hiện diện và thái độ (yêu hay ghét) của thần linh đối với năng lượng đức tin trên cơ thể người chơi.
研究神明
Phương pháp thu thập thông tin và thấu hiểu bản chất của các vị thần dựa trên trải nghiệm cá nhân hoặc chia sẻ từ người khác.
【源初】之力
Nguồn năng lượng tối thượng có khả năng kéo sự tồn tại của sinh mệnh ra khỏi sự kiểm soát của thần Tử Vong và hướng về vùng đất chưa biết ngoài hoàn vũ.
【死亡】之息
Hơi thở cái chết nồng đậm có khả năng cách tuyệt không gian hư không bên trong và bên ngoài để tổ chức các cuộc đối thoại bí mật.
杂糅神性的割草镰刀
Vũ khí tối thượng của thần Tử Vong, được tạo thành từ việc hợp nhất nhiều mảnh thần tính đã tàn rụng, có khả năng kết liễu hữu hiệu sự sống của các thực thể cấp cao.
混淆概念
Một thủ đoạn ngôn từ và nhận thức dùng để đánh tráo bản chất của sự việc, thường được các vị thần thuộc hệ Hư Vô sử dụng.
剥离【源初】之力
Một kỹ thuật thần thánh mà Khinh Trá mong muốn thực hiện thông qua việc dung hợp đức tin Vận Mệnh và Tử Vong để tách nguồn năng lượng tối cao ra khỏi vật chứa nhằm nghiên cứu.
转化神力冲突
Hành động của thần linh khi dời sự tranh chấp năng lượng giữa các đức tin bên trong cơ thể người chơi sang một địa điểm hoặc vật phẩm khác để bảo vệ tính mạng cho họ.
焚尽虚无
Sử dụng ngọn lửa xanh nồng đậm của Tử Vong để xóa sạch mọi dấu vết và sự theo dõi của các thực thể khác bên trong không gian hư không.
星辰之眸复原
Khả năng của Khinh Trá khi hiến tế một ngôi sao trong đôi mắt để khôi phục lại toàn bộ hình thái sau khi bị ngọn lửa Tử Vong thiêu rụi.
过滤杂音
Khả năng của người chơi cấp cao nhằm loại bỏ các âm thanh gây nhiễu tinh thần hoặc những tiếng ồn nhạy cảm trong môi trường Ô Đọa.
蓄力
Trạng thái tích tụ sức mạnh của Tần Tân trước khi tung ra đòn tấn công hủy diệt, thường đi kèm với sự im lặng đáng sợ.
巨力战神
Trạng thái bộc phát sức mạnh thể chất cực hạn của một chiến binh cấp cao, có khả năng đập nát địa hình và xé rách kẻ thù bằng tay không.
腐化力量
Năng lực đặc thù của Siren giúp làm suy yếu hoặc phá vỡ các đòn tấn công vật lý của đối phương thông qua việc tiếp xúc cơ thể.
静默手段
Kỹ thuật sử dụng vật phẩm từ đức tin Trầm Mặc để 'ăn' mất âm thanh, khiến các trận chiến kịch liệt không gây ra tiếng động ra bên ngoài.
生撕
Chiêu thức tàn bạo sử dụng sức mạnh cơ bắp để trực tiếp tách rời các bộ phận cơ thể của đối phương.
缝补别人的命运
Một khả năng điêu luyện của Chức Mệnh Sư, được Trình Thực sử dụng như một phép ẩn dụ để thực hiện các thao tác phẫu thuật tà dị lên cơ thể mục tiêu.
17面的骰子占卜
Một kỹ thuật tiên tri của An Minh Du dùng để thu hẹp phạm vi tìm kiếm mục tiêu bên trong khu vực đầy rẫy dục vọng.
分头行动
Chiến thuật phối hợp giữa các thành viên trong đội nhằm tối ưu hóa việc tìm kiếm thông tin và giám sát con tin.
治愈术
Phép thuật hồi phục sinh lực và cầm máu, được Trình Thực sử dụng để kéo dài sự sống cho mục tiêu trong quá trình thẩm vấn.
【死亡】的【记忆】
Năng lực sử dụng quyền năng cái chết để truy xuất thông tin từ linh hồn hoặc ký ức của người đã chết.
萃取神性
Một kỹ thuật cực kỳ hiếm thấy và báng bổ, cho phép tinh lọc năng lượng thần thánh từ các loại quặng khoáng đặc biệt.
跟踪陷阱
Kỹ thuật đặt các thiết bị hoặc dấu ấn ẩn giấu nhằm theo dõi hành tung của đối phương mà không bị phát hiện.
召降吾主
Nghi thức mời gọi sự hiện diện trực tiếp của thần linh xuống thực tại thông qua các thiết bị thí nghiệm đặc thù.
销毁零件
Hành động tự hủy các thiết bị thí nghiệm quan trọng để bảo mật công nghệ và tránh bị các thế lực khác truy cứu nguồn gốc.
宣扬我主智慧
Hành động truyền bá giáo lý và sự hiểu biết về thần linh Si Ngu nhằm cảm hóa người khác trở thành tín đồ duy nhất.
召降【痴愚】之神
Nghi thức tối cao nhằm mời gọi sự hiện diện của thần linh Si Ngu xuống thực tại thông qua các vật phẩm thần tính đã được chiết tách.
宏观叙事
Cách gọi mỉa mai về kỹ năng vẽ ra những viễn cảnh tương lai tươi sáng và quyền lực ảo tưởng để thuyết phục người khác tin vào thí nghiệm.
这种层次的觐见
Một trạng thái giao tiếp thần thánh với chư thần thông qua kết quả của các thí nghiệm cực đoan.
沉渊之刑
Một loại hình phạt tàn khốc của Lý Chất Chi Tháp dùng để lưu đày những nhóm nghiên cứu chiếm dụng tài nguyên bất hợp pháp bằng cách ném họ vào núi lửa vực thẳm.
瞬移
Kỹ thuật dịch chuyển tức thời của các người chơi đỉnh cấp để di chuyển quãng đường dài trong nháy mắt.
修复死亡
Kỹ năng trị liệu hoặc hồi sinh cao cấp cho phép đưa một sinh mệnh vừa tử vong trở lại trạng thái sống bình thường.
暴力手段
Sử dụng sức mạnh vũ lực trực tiếp để cưỡng ép và mang mục tiêu về địa điểm chỉ định.
障眼法
Các kỹ thuật lừa mắt hoặc ngụy tạo thực tại để che giấu chân tướng sự việc trước đối phương.
跨越【时间】
Hiện tượng một thực thể hoặc thông tin từ một mốc thời gian này xuất hiện lệch lạc tại một mốc thời gian khác bên trong thử thách.
【时间】试炼
Một loại nội dung thử thách do thần linh Thời Gian ban tặng, nơi các sự kiện bất thường và bí mật thường chỉ được hé lộ vào giai đoạn cuối.
复刻实验内容
Hành động tái hiện lại một phần quy trình nghiên cứu thần bí của đức tin Si Ngu ngay tại hiện trường.
乐子戒充能
Quá trình tích lũy năng lượng cho đạo cụ thần bí của Trình Thực dựa trên cảm xúc sợ hãi hoặc các tình huống hài hước quái dị phát sinh xung quanh.
谈条件
Kỹ thuật sử dụng các lợi ích thực tế và thông tin tình báo để đổi lấy sự sống hoặc cơ hội hợp tác trong thử thách.
神性萃取实验
Một thực nghiệm luyện kim cao cấp nhằm tinh lọc các mảnh thần tính pha tạp và hỗn độn từ quặng Thâm Uyên Thái Tinh.
神性剥离
Kỹ thuật phân loại và tách rời các loại thần tính bị vặn xoắn hoặc ô nhiễm để thu được năng lượng thần thánh thuần khiết.
召降祂的实验
Loại thí nghiệm tối mật nhằm thu hút sự chú ý và mời gọi sự hiện diện của thần linh xuống thực tại thông qua kết quả nghiên cứu.
割开众神口袋的方法
Một kỹ thuật thần thánh do Zainjir sáng tạo ra, cho phép người phàm chạm tới và chiếm đoạt những vật chất hoặc quyền năng vốn thuộc về lãnh địa của các vị thần.
神性偷取实验
Các nghiên cứu điên rồ và thiên tài nhằm chiếm đoạt sức mạnh thần thánh bằng các con đường không chính thống như sử dụng Đoản đao Quần tinh.
造物炼金学系
Một phân nhánh nghiên cứu tại Lý Chất Chi Tháp chuyên về việc chế tác các công cụ thần bí và thực hiện các thí nghiệm luyện kim liên quan đến thần tính.
观察
Khả năng phân tích tinh vi thái độ và phản ứng của đối phương để xác định mức độ rò rỉ thông tin hoặc bảo mật lộ trình lừa dối.
割开矿石的“口袋”
Kỹ thuật sử dụng ngón tay của Zainjir như một công cụ phẫu thuật linh hồn để rạch mở lớp vỏ ngoài của quặng thạch, để lộ ra năng lượng thần tính ẩn giấu bên trong.
驯化手指力量
Quá trình chế ngự và điều khiển năng lượng còn sót lại trong đốt ngón tay của Zainjir để biến nó thành công cụ bóc tách thần tính siêu mịn.
野神神性
Cách gọi các mảnh thần tính rời rạc, tạp loạn và không thuộc về hệ thống chính thống, thường bị các học giả coi là vô dụng vì khó phân tách.
存储神性
Kỹ thuật sử dụng các thiết bị chuyên dụng để lưu giữ thần tính sau khi chiết xuất, ngăn không cho chúng tan biến vào không trung.
信仰的快刀
Kỹ thuật thao túng tâm lý đỉnh cao bằng cách sử dụng các lập luận về đức tin để phá vỡ phòng tuyến tinh thần và kiểm soát ý chí của mục tiêu.
真神次序降临
Quy luật lịch sử về trình tự xuất hiện của các vị thần tối cao qua các thời đại, hiện đang bị xáo trộn bởi sự hiện diện sớm của đức tin Trầm Mặc.
信仰的缰绳
Sự kiềm tỏa của tín ngưỡng đối với cuộc đời mỗi sinh linh tại Hy Vọng Chi Châu, cho phép kẻ thấu hiểu nó có thể điều khiển họ như nô lệ.
深渊虹兰
Một tạo vật quan sát thực nghiệm được tạo ra bởi sự hợp tác giữa hệ Luyện kim và hệ Kéo dài sinh mệnh; nó có khả năng sinh trưởng trong môi trường cực nóng và thay đổi màu sắc hoa theo nhiệt độ để chỉ dẫn vị trí khoáng thạch.
往日繁荣
Dược tề thần bí mang thuộc tính phục hồi cực mạnh, có khả năng chữa lành hoàn toàn các thương tổn mất mát肢 thể chỉ trong thời gian ngắn.
全面盘查
Kỹ thuật điều tra đa chiều dựa trên nhận thức địa lý, quan hệ xã hội, kỹ năng nghề nghiệp và ký ức cá nhân để xác định danh tính và sự bất thường của đối tượng.
当下的异常
Trạng thái xác định một sinh mệnh hoặc sự kiện là điểm mâu thuẫn trong dòng thời gian hiện hành của thử thách.
萌芽
Trạng thái khởi đầu sớm của một loại đức tin hoặc trí tuệ đặc thù xuất hiện bên trong một không gian thời gian xác định.
神性淬炼实验
Một quy trình thực nghiệm nhằm tinh lọc và chiết xuất năng lượng thần thánh từ quặng Thâm Uyên Thái Tinh.
神性萃取
Kỹ thuật tối mật giúp thu được thần tính thuần khiết từ các vật liệu khoáng thạch hiếm.
神性钻研
Quá trình tìm tòi và phân tích chuyên sâu về bản chất của năng lượng thần thánh, đòi hỏi sự tích lũy tri thức lâu dài để có thể đạt được thành tựu đột phá.
论功行赏
Một quy tắc phân chia tài nguyên và phần thưởng dựa trên mức độ đóng góp thực tế của các thành viên trong nhóm sau mỗi giai đoạn thử thách.
实验场所打造
Kỹ thuật của các người chơi nhằm tạo ra một không gian biệt lập và tuyệt đối tĩnh lặng để phục vụ cho các thao tác luyện kim hoặc tâm linh nhạy cảm.
捞取神性
Kỹ thuật sử dụng ngón tay của thực thể thần thánh để bóc tách và thu thập năng lượng thần tính từ khoáng thạch.
强制画出模样
Sử dụng vũ lực hoặc quyền hạn để ép các học giả tái hiện lại nhân dạng của các nhân vật lịch sử từ trong ký ức.
轮班计划
Phương pháp phối hợp giữa các người chơi để giám sát thí nghiệm liên tục trong thời gian dài.
探路
Hành động thâm nhập vào khu vực nguy hiểm trước để trinh sát và phát hiện các mối đe dọa tiềm tàng.
探寻矿脉
Nhiệm vụ hoặc kỹ năng chuyên môn nhằm tìm kiếm các mạch quặng quý bên trong các khu vực nguy hiểm như Thâm Uyên Hỏa Sơn.
参差
Hiện tượng dị thường trong thử thách khi nhận thức về thời gian hoặc sự kiện của các nhân vật không đồng nhất, tạo ra những mâu thuẫn trong logic của thực tại.
继承名字
Một tập tục hoặc sự kiện trong thế giới thử thách khiến các thế hệ sau tiếp nhận danh tính của người đã khuất, gây ra sự nhầm lẫn về dòng thời gian.
过去的参差
Một hiện tượng dị thường trong thử thách Thời Gian khi các thực thể từ quá khứ bị ném vào dòng thời gian hiện tại.
欺骗大师 (反馈)
Năng lực giúp người chơi nhận biết đối phương có đang nói dối hay không; tuy nhiên năng lực này dường như đã gặp trục trặc khi đối phó với Lý Vô Phương.
时间的扭曲
Hiện tượng dị thường khiến các dòng thời gian khác nhau bị chồng lấp, cho phép người chơi gặp gỡ các bản thể từ quá khứ hoặc tương lai.
【时间】局
Một màn thử thách thuộc quyền năng của thần Thời Gian, nơi các quy luật về thời không bị biến đổi.
时间的“参差”
Một hiện tượng dị thường trong thử thách khi các mốc thời gian bị xáo trộn, khiến các bản thể của cùng một người từ những dòng thời gian khác nhau xuất hiện và thay thế lẫn nhau.
时间的维度
Các chiều không gian thời gian bị thần linh can thiệp và làm đảo lộn để tạo ra độ khó cực cao cho người chơi.
【时间】缺口
Một lỗ hổng hoặc khe nứt trong dòng thời gian cho phép các thực thể di chuyển qua lại giữa các mảng không gian và thời gian khác nhau.
跨越时空
Hành động di chuyển xuyên qua ranh giới giữa các dòng thời gian song song, thường để lại những hệ quả về ký ức hoặc nhận thức.
坦白局
Một hình thức đối thoại trực diện nơi các bên phơi bày sự thật hoặc giả vờ thành thật để khai thác thông tin từ đối phương.
神谕
Chỉ thị hoặc lời cảnh báo trực tiếp từ thần linh giáng xuống tâm trí tín đồ, mang tính chất dẫn dắt hoặc nhạo báng tùy theo ý định của vị thần đó.
命定之人的规矩
Lời thề sắt đá của các thành viên trong tổ chức Mệnh Định Chi Nhân là tuyệt đối không bao giờ nghi ngờ chính người trong hội.
在这种层次的试炼
Những màn chơi đỉnh cao nơi ranh giới giữa thực tại, ký ức và các dòng thời gian bị xóa nhòa, khiến người chơi phải đối mặt với các bản thể sai lệch.
试探的骗局
Một kỹ thuật đặc trưng của các tín đồ Khinh Trá bằng cách dàn dựng các tình huống giả mạo để bóc tách sự thật từ đối phương.
时间的陷阱
Một cơ chế ẩn trong thử thách khiến người chơi bị thay thế bởi các bản thể từ các dòng thời gian khác nhau mà không hề hay biết.
静默道具
Vật phẩm đặc thù của tổ chức Truyền Hỏa Giả giúp phong tỏa âm thanh và thông tin trong một khu vực, ngăn chặn sự giám sát của thần linh. Khi chịu áp lực lớn hoặc sử dụng quá mức, trên bề mặt dụng cụ sẽ xuất hiện các vết nứt.
【时间】的陷阱
Sự can thiệp của quy luật thời không khiến người chơi bị văng khỏi tuyến thời gian gốc và rơi vào một thế giới xa lạ.
18面骰子占卜
Một phương thức tiên tri của An Minh Du; đạt 2 điểm được coi là sự phủ định lớn nhất từ Vận Mệnh dành cho người gieo.
命定之人的既定
Triết lý cốt lõi của tổ chức do Trình Thực sáng lập, tôn sùng phần sự kiện đã được định sẵn bên trong vận mệnh thay vì toàn bộ mệnh đồ.
“来途去路,尽皆命定”
Đảo từ cầu nguyện cốt lõi của đức tin Vận Mệnh, mang ý nghĩa mọi hành trình và đích đến đều đã được định sẵn, được dùng để tìm kiếm sự chỉ dẫn của thần linh trong những lúc lạc lối.
命运的召唤
Một cảm giác huyền bí nảy sinh từ sâu trong linh hồn, cưỡng ép hoặc lôi kéo mục tiêu phải chú ý và tuân theo một quỹ đạo vận mệnh nhất định.
织命师的邀请
Một thủ đoạn tâm lý của Trình Thực khi sử dụng lớp vỏ bọc đức tin Vận Mệnh để tạo ra một mạng lưới ràng buộc vô hình, nhằm chiêu mộ và trói buộc những người chơi cấp cao vào tổ chức của mình.
无法占卜
Một trạng thái đặc biệt khi các thực thể tối cao như Nguyên Sơ nằm ngoài khả năng tiên tri của mọi công cụ vận mệnh, việc cố gắng chiêm bốc về họ có thể dẫn đến hậu quả chết người.
命定之人的信物
Một viên xúc xắc bình thường được Trình Thực trao cho người gia nhập tổ chức như một vật định danh để tìm kiếm nhau trong thực tại hoặc tương lai.
历史学派的口袋
Mạng lưới tình báo khổng lồ mà Trình Thực có thể tiếp cận được thông qua mối quan hệ giữa An Minh Du và Chân Hân.
跨越【时间】回家的路
Một kế hoạch logic do Trình Thực đề xuất, sử dụng các mảnh vỡ ký ức để xây dựng lối thoát khỏi không gian thử thách hiện tại.
识人
Một kỹ năng chuyên môn của chức nghiệp Sưu Tra quan, cho phép đánh giá chính xác bản sắc và ý đồ của người khác thông qua quan sát tinh vi.
【湮灭】之灾
Cơn cuồng nộ hủy diệt do Ngô Tồn phát động, thể hiện sự mất kiểm soát tuyệt đối về sức mạnh Yên Diệt của một mẫu vật thời gian sai lệch.
【时间】的扰动
Một hiện tượng thần bí cho phép các người chơi cấp cao thoát khỏi dòng thời gian hiện tại để đi tới các không gian thời gian không thuộc về mình.
敲开【时间】的壁垒
Sử dụng các phương pháp bí mật và không chính thống để cưỡng ép tạo ra kẽ hở giữa các dòng thời gian song song.
参差的规则
Cơ chế vận hành của thử thách Thời Gian, chia làm ba trạng thái: quá khứ, hiện tại và tương lai, khiến các bản thể bị hoán đổi lẫn nhau.
卡整点
Kỹ thuật theo dõi thời gian chính xác để hành động vào các mốc giờ chẵn nhằm đảm bảo tính ổn định và tránh các biến số bất ngờ từ sự sai lệch thời gian.
传火之种
Nguồn hy vọng hoặc kế hoạch mới mà tổ chức Truyền Hỏa Giả đang tìm kiếm để cứu vãn thế giới của họ.
搜查官的敏锐
Khả năng quan sát và nhận biết các điểm bất thường về danh tính và bản chất của mục tiêu.
【时间】的错漏
Những kẽ hở giữa các mốc thời gian cho phép các cá nhân chủ động hoặc bị động xuyên qua các dòng thời gian song song.
【时间】参差
Hiện tượng dị thường khiến địa hình và các sự kiện trong thử thách bị xáo trộn hoặc thay thế bởi các dòng thời gian khác nhau.
湮灭狂潮
Sóng năng lượng hủy diệt có khả năng xóa sổ hoàn toàn vật chất và không gian trên diện rộng, tiêu diệt cả những đạo cụ thần thánh cấp cao nhất.
镜中人的反击
Khả năng tái cấu trúc cơ thể và sức mạnh từ những mảnh vỡ của Vô Di Mộng Kính sau khi đạo cụ bị phá hủy, cho phép phản đòn từ trong dòng thác ký ức.
赤焰红芒
Năng lượng rực lửa xuất hiện trong đồng tử, cho phép người sử dụng nhanh chóng truy vết và phát hiện vị trí ẩn nấp của kẻ thù trong không gian bị vặn xoắn.
此地,禁止【湮灭】
Một lệnh cấm tạm thời được ban bố qua kỹ năng Luật Lệnh Truyền Xướng Phương Xa, có tác dụng hạn chế quyền năng Yên Diệt trong vài giây nếu có sự gia trì đặc biệt của đức tin Trật Tự.
以近乎满月的弯剑为弦,以自己的身体为箭
Một kỹ thuật chiến đấu bộc phát của Tần Tân, sử dụng độ đàn hồi của thanh trọng kiếm để bắn bản thân về phía trước với tốc độ phi phàm.
此地,禁止愤怒
Lệnh dụ Trật Tự tước đoạt cảm xúc giận dữ của mục tiêu ngay tức khắc, khiến họ rơi vào trạng thái迷茫 (mê mang) và đánh mất ý chí chiến đấu trong khoảnh khắc định mệnh.
以身为箭
Kỹ thuật bộc phát tốc độ cực cao từ khoảng cách trăm bước, biến bản thân thành một mũi tên sống để tiếp cận và kết liễu mục tiêu trong chớp mắt.
暴力美学
Phong cách chiến đấu đỉnh cao kết hợp giữa sức mạnh thô bạo và sự tinh tế, biến những khoảnh khắc đẫm máu thành một bức tranh nghệ thuật rung động lòng người.
【时间】的参差
Hiện tượng quy luật thời không bị nhiễu loạn, gây ra sự không đồng nhất về ký ức, sự kiện và số lượng thực thể sống sót trong nhận thức của các người chơi khác nhau.
cosplay
Cách Trình Thực gọi việc sử dụng trang bị và ngoại hình giả để đánh lừa những người chơi đỉnh cấp.
倒影
Một thủ đoạn của tín đồ Ký Ức, sử dụng thiên phú hoặc đạo cụ để lại một hình ảnh phản chiếu của bản thân từ quá khứ nhằm đánh lừa kẻ thù và rút lui an toàn.
灵肉欢愉
Một loại hiệu ứng dục vọng cực đoan từ đạo cụ Ô Đọa, khiến mục tiêu đánh mất lý trí và chìm đắm vào khoái cảm thể xác.
亵渎攻击
Hành động sử dụng các vật phẩm mang thuộc tính đức tin đối nghịch (như đá Chung Mộ Hủ Bại) một cách không thành kính để kích hoạt các phản ứng thần thánh đặc biệt.
切回信仰
Thao tác chạm vào cái bóng để hoán đổi trạng thái tín ngưỡng đang sử dụng giữa các vị thần khác nhau.
鹰眼斥候
Lớp nghề nghiệp hoặc thiên phú đặc trưng của Tần Tân, cho phép quan sát toàn bộ cục diện chiến đấu từ các chi tiết nhỏ nhất để phán đoán hướng đi và chiếm lĩnh tiên cơ.
火雨
Đòn tấn công diện rộng của đức tin Chiến Tranh, dội những mũi tên lửa liên tục từ trên cao xuống, có khả năng nung chảy thực tại và làm không gian vặn xoắn.
火牢
Một loại kết giới bằng lửa vây hãm mục tiêu trong không gian hẹp, tạo ra nhiệt độ cực cao đủ để đốt cháy thực tại và kéo mọi thứ vào hư không.
大审判庭元素法官们引水灌城
Một kịch bản được ghi chép trong Màn Hí Chi Cầu, tái hiện lại cảnh các pháp quan nguyên tố huy động lượng nước khổng lồ để nhấn chìm cả thành phố.
通往欲望深渊的骨门
Một lối đi thần bí được tạo ra bằng cách sử dụng thi thể của Ngô Tồn, chứa đựng năng lượng Ô Đọa nồng đậm giúp cách tuyệt ngọn lửa Chiến Tranh từ bên ngoài.
流尽我身上的血
Lời thề chiến đấu đến hơi thở cuối cùng của tín đồ Chiến Tranh, biểu thị ý chí kiên định sẵn sàng hy sinh huyết nhục để duy trì ngọn lửa đức tin.
冗余火力覆盖
Một phương thức tấn công tiêu tốn cực lớn tinh thần lực, tạo ra biển lửa bao trùm toàn bộ không gian nhằm nén ép thực tại.
击破现实
Sử dụng hỏa lực cực mạnh để đốt cháy và phá vỡ cấu trúc của thực tại, tạo ra thông đạo dẫn trực tiếp vào không gian hư không.
【时间】的桎梏
Quy tắc ràng buộc của thử thách khiến các dòng thời gian bị nhiễu loạn và ngăn cản việc rời khỏi khu vực thử thách bằng cách thông thường.
逃课
Một thuật ngữ chỉ việc tìm cách phá vỡ quy tắc của thử thách để hoàn thành mục tiêu bằng những con đường tắt, như việc phá vỡ thực tại để vào hư không.
【命运】亦有歧途
Thiên phú đặc biệt của Trình Thực, được kích hoạt thông qua tiếng búng tay để cưỡng ép năng lượng lửa xung quanh bùng phát gấp bội, dẫn đến sự sụp đổ hoàn toàn của không gian thực tại.
利用【时间】缺口的方法
Một kỹ thuật thần bí đang được các tổ chức dã tâm nghiên cứu nhằm chuyển dời sinh mệnh xuyên qua các dòng thời gian song song khác nhau.
【真理】的切片实验
Một nghiên cứu cao cấp của thần linh Chân Lý dùng để phân tách các thực thể thành những mảnh cắt khác nhau, hiện đang được dùng làm giả thuyết để giải thích sự tồn tại của chư thần trên các dòng thời gian.
信仰洁癖
Một trạng thái tâm lý của người chơi khi chỉ trung thành tuyệt đối với đạo cụ và quyền năng của một vị thần duy nhất.
诸神切片实验
Một giả thuyết vĩ mô cho rằng Công ước chư thần thực chất là một cuộc thí nghiệm nhằm hợp nhất sức mạnh của các vị thần từ vô số dòng thời gian khác nhau để tạo ra các thực thể siêu việt.
传火
Hành động bền bỉ và có phần nực cười của tổ chức Truyền Hỏa Giả nhằm duy trì hy vọng cho nhân loại giữa một vũ trụ đầy rẫy sự hư vô và lừa dối.
自我剖析
Hành động bộc lộ những nỗi sợ hãi và động cơ sâu thẳm nhất trong lòng trước người khác, vốn là điều tối kỵ của các hành giả Hư Vô.
【存在】的缝隙
Một vùng không gian hư vô nằm ngoài thực tại và các dòng thời gian chính thức, nơi người chơi dễ bị mắc kẹt khi các vách ngăn thời không bị phá vỡ.
【战争】火焰的箭矢
Kỹ năng bắn tên mang theo ngọn lửa của đức tin Chiến Tranh, có lực phát động bền bỉ giúp mũi tên bay xa trong không gian vô định để tạo tín hiệu.
整点
Mốc thời gian quan trọng trong thử thách của thần linh Thời Gian, nơi các quy luật thời không được làm mới hoặc xảy ra sự tráo đổi bản thể.
【时间】“参差”
Hiện tượng quy luật thời không bị nhiễu loạn khiến các bản thể từ quá khứ, hiện tại và tương lai của cùng một cá nhân bị tráo đổi hoặc có nhận thức mâu thuẫn về cùng một sự kiện lịch sử.
认知偏差
Một trạng thái tâm lý do sự sai lệch của thời gian gây ra, khiến người chơi tin vào một thực tại hoặc ký ức không đồng nhất với những người đồng hành khác.
0221的切片
Một loại nhân cách phụ được phân tách ra từ thực thể gốc 0221, mang theo một phần ý thức và quyền năng nhưng thiếu đi sự hoàn chỉnh của một người chơi thực thụ.
时间的第三次参差
Đợt bùng phát biến động thời không mới nhất khiến bản chất của Lý Vô Phương và Vương Vi Tiến bị thay thế bởi các bản thể từ dòng thời gian khác.
【时间】参差出现的原因
Quy luật cốt lõi của thử thách: Sự hoán đổi bản thể xảy ra khi một người chơi rời khỏi tầm mắt của người khác vào đúng thời điểm giờ chẵn (整点).
整点时刻的规律
Yếu tố kích hoạt sự thay đổi bản thể trong thử thách Thời Gian. Nếu người chơi ở một mình khi đồng hồ điểm giờ chẵn, họ sẽ bị thay thế bởi một phiên bản khác từ dòng thời gian sai lệch.
片面的真相
Thủ đoạn của các người chơi đỉnh cấp bằng cách chỉ nói ra một phần sự thật để dẫn dắt đối phương nhưng không trực tiếp nói dối.
参差规则
Bản chất thực sự của thử thách Thời Gian: khi một người chơi rời khỏi tầm mắt của đồng đội vào đúng thời điểm giờ chẵn (整点), họ sẽ bị ném ra khỏi dòng thời gian hiện tại và bị thay thế bởi một bản thể từ dòng thời gian khác.
眼见并非为实,不见并非不实
Một sự khải thị tinh thần của thần linh Thời Gian về bản chất của sự tồn tại và nhận thức bên trong các chiều không gian song song.
创造参差
Chiến thuật chủ động sử dụng bom khói để che khuất tầm nhìn của các đồng đội vào khoảnh khắc giờ chẵn, nhằm cưỡng ép hệ thống tráo đổi các bản thể thời gian.
由于无论如何都会掷出1点的骰子 (特性)
Mặc dù là xúc xắc 1 điểm, nhưng Trình Thực sử dụng nó như một điểm neo để thực hiện dịch chuyển tức thời đến bên cạnh mục tiêu ngay lập tức.
【秩序】的力量
Quyền năng thần thánh bao trùm không gian, cưỡng ép sinh linh nảy sinh ý niệm tuân thủ quy tắc và pháp luật một cách tuyệt đối.
说谎测试
Thủ đoạn của Trình Thực khi yêu cầu đối phương đưa ra một lời khẳng định sai sự thật để kiểm chứng bản chất đức tin và danh tính của họ.
四人预言
Một lời dự ngôn về số lượng người chơi còn sót lại trong thử thách, là dấu hiệu để phân biệt ranh giới giữa các dòng thời gian sai lệch.
【污堕】的糖果
Một loại đạo cụ ma thuật cấp cao mang hương vị dục vọng, có khả năng cưỡng ép mục tiêu rời bỏ lý trí để trở thành nô lệ cho ham muốn bản năng.
深渊虹兰形态逻辑
Quy luật biến đổi màu sắc của loài hoa dựa trên nhiệt độ; vốn là công cụ chỉ số nhiệt độ sinh học của các học giả để tìm kiếm các loại khoáng thạch hiếm.
时间困局的保险
Một cơ chế ẩn trong thử thách giúp thần linh Thời Gian đảm bảo người chơi sẽ bị lạc lối ngay cả khi họ đã đề phòng các quy tắc thông thường.
第二条参差逻辑
Quy tắc vận hành ngầm của dòng thời gian không dựa trên sự quan sát lẫn nhau giữa người chơi mà dựa trên các yếu tố môi trường vĩ mô.
欲海沙泥
Loại vật liệu thần bí lấy từ đáy biển ham muốn, được dùng để chế tạo các loại đạo cụ khống chế tâm linh cực mạnh gắn liền với đức tin Ô Đọa.
敏锐的观察力
Khả năng của Sưu Tra Quan cho phép phân tích hành vi và tiềm thức của đối phương để đưa ra các nhận định chính xác về bản chất.
遵守命令
Một dạng tiễn hành ý chí của đức tin Trật Tự, coi việc thực hiện các chỉ thị là phương thức duy nhất để duy trì sự ổn định.
命运指引
Khả năng cảm nhận và đi theo quỹ đạo của định mệnh, giúp cá nhân hòa nhập và sinh tồn tốt hơn trong thế giới chư thần.
趋利避害
Bản năng hành động nhắm tới lợi ích và tránh né nguy hiểm, được Trình Thực sử dụng như một quy tắc sinh tồn tối thượng.
锚定世界
Sử dụng màu sắc của hoa Thâm Uyên Hồng Lan làm vật đánh dấu để xác định bản thân đang ở dòng thời gian hay thế giới song song nào.
世界变换规律
Sự thay đổi của thực tại tỷ lệ thuận với các đợt phát tác sai lệch nhân cách của người chơi, ngay cả khi họ vẫn nằm trong tầm mắt của nhau.
消除不确定因素
Chiến thuật tàn nhẫn nhằm tiêu diệt những người chơi không cùng phe để tối ưu hóa xác suất hoàn thành thử thách và quay về thế giới thực.
入门仪式
Một phương thức giả mạo do Trình Thực bịa ra nhằm kiểm chứng xem một người có thực sự là 'sủng nhi của Vận Mệnh' hay không trước khi gia nhập tổ chức.
【命运】馈赠
Sự chú ý và chỉ dẫn của thần linh Vận Mệnh dành cho những người được chọn, mang lại lợi thế vượt trội trên con đường tín ngưỡng.
自我说服
Một đòn tâm lý của Trình Thực đánh vào sự do dự của đối phương, tạo ra các lý lẽ khiến mục tiêu tự hợp lý hóa hành động theo ý muốn của anh.
以【秩序】传播【命运】
Phương châm hành động của Lý Vô Phương, sử dụng lớp vỏ bọc quy tắc của Trật Tự để thực hiện ý chí sùng bái Vận Mệnh.
无伤大雅的骗局
Thủ đoạn sử dụng những lời nói dối không vụ lợi nhằm mục đích khiến người khác tin tưởng vào sự tồn tại và bảo hộ của vận mệnh.
遵循【命运】的指引
Hành động dựa trên niềm tin tuyệt đối vào các dấu hiệu mà số phận đã sắp đặt sẵn.
我不太会说谎
Câu nói dối kinh điển của Lý Vô Phương dùng để che giấu bản chất thường xuyên lừa dối vì mục đích truyền giáo của mình.
孤注一掷的勇气
Thử thách lòng can đảm tuyệt đối mà Trình Thực đặt ra để kiểm chứng sự thành kính của tín đồ đối với Vận Mệnh, yêu cầu đánh cược cả mạng sống.
【秩序】与【命运】的碰撞
Sự xung đột về ý chí và sức mạnh giữa hai dòng đức tin đối lập bên trong nhận thức của người chơi.
自尽
Hành động tự kết liễu mạng sống để chứng minh đức tin, một biến số mà ngay cả kẻ lừa đảo như Trình Thực cũng không lường trước được mức độ quyết liệt.
莽撞占卜
Một phương thức tiên tri thiếu thận trọng mà Trình Thực liên tưởng đến khi nhắc về tính cách cũ của An Minh Du.
涂抹并篡改寰宇规律
Khả năng giả định của một học giả Chân Lý cấp cao nhằm chỉnh sửa và ghi đè các quy tắc vận hành của vũ trụ để khẳng định vị thế bản thể.
剥离杂糅的神性
Một công đoạn phức tạp và lâu dài trong thí nghiệm nhằm tách biệt các luồng năng lượng thần thánh bị pha trộn.
心理暗示 (防范)
Kỹ thuật tự bảo vệ tinh thần để duy trì sự tỉnh táo và nhận thức về bản thân trước các tác động của thời gian.
塞壬歌声
Một năng lực tra tấn tinh thần đặc thù của đức tin Ô Đọa, sử dụng giọng hát ma mị để khiến mục tiêu chìm đắm vào những dục vọng hư ảo và hành động bản năng cho đến khi kiệt sức.
虚无的欲望
Trạng thái tâm lý bị thao túng khiến mục tiêu rơi vào vòng lặp của những ham muốn không có thực, dẫn đến sự đau khổ tột cùng về cả thể xác lẫn tinh thần.
未来的参差
Một trạng thái logic bên trong thử thách thời gian, ám chỉ những thực thể hoặc sự kiện mang đặc điểm của một dòng thời gian chưa xảy ra tới hiện tại.
说句谎话
Một kỹ thuật của Trình Thực nhằm kiểm chứng sự thật bằng cách cưỡng ép đối phương phải nói một lời nói dối, từ đó xác định độ thực hư của các thông tin trước đó.
涂抹走过的路
Khả năng của các vị thần (đặc biệt là Khinh Trá) trong việc can thiệp, xóa bỏ hoặc sửa đổi các dấu vết lịch sử mà chính mình đã trải qua.
候场
Trạng thái các vị thần đã tồn tại nhưng ẩn mình ngoài sân khấu thế giới, chờ đợi đến đúng kỷ nguyên của mình mới chính thức xuất hiện.
【时间】的迷宫
Một loại cạm bẫy nhận thức phức tạp do thần linh Thời Gian tạo ra bên trong thử thách, khiến người chơi bị lạc lối và thay đổi các lối thoát hiểm một cách bất ngờ.
今日勇士 (昂头退场)
Trạng thái sức mạnh của đức tin Vận Mệnh mà Trình Thực vừa hủy bỏ để quay lại với chức nghiệp lừa dối.
“失智”小丑
Hình thái chức nghiệp thuộc đức tin Khinh Trá mà Trình Thực sử dụng để thực hiện các thao tác trị liệu và thẩm vấn tàn nhẫn.
这种现象的推论
Lý thuyết mới của Trình Thực cho rằng hướng phun trào của núi lửa không phụ thuộc vào Kỷ nguyên mà phụ thuộc vào Thời đại (Sinh Mệnh, Trầm Luân, Văn Minh, Hỗn Loạn).
死亡逃课
Một phương pháp lợi dụng kẽ hở của thử thách thời gian; khi một người chết đi và tầm nhìn bị đóng lại, họ sẽ không còn tham gia vào các biến đổi sai lệch, cho phép phục sinh đúng bản thể ban đầu sau đó.
视野‘被动关闭’
Trạng thái mất đi nhận thức sau khi chết, giúp người chơi thoát khỏi sự sàng lọc và hoán đổi của các dòng thời gian sai lệch.
验证试炼答案
Hành động sử dụng kết quả phán đoán cuối cùng của bản thân để xác thực các lý thuyết về quy luật vận hành của thời gian và thời đại.
示警陷阱
Một loại cạm bẫy được thiết lập quanh khu vực giam giữ để phát hiện sớm các xâm nhập hoặc biến động bất thường.
欺骗大师牌 (收缴/装载)
Hành động sử dụng đạo cụ ma thuật để kiểm chứng tính xác thực trong lời nói của đối phương bằng cách cưỡng ép họ nói dối.
推翻历史认知
Khả năng sử dụng các suy luận logic và thông tin ẩn mật để xóa bỏ và tái cấu trúc lại hiểu biết của người khác về quá khứ vũ trụ.
萃取神性实验
Cuộc thực nghiệm kéo dài năm ngày nhằm tinh luyện năng lượng thần thánh từ các mảnh quặng Thâm Uyên Thái Tinh.
收容神性
Hành động sử dụng đạo cụ thần bí hoặc cơ thể phàm trần để lưu giữ và bảo quản năng lượng thần thánh sau khi chiết tách.
不断触发参差
Chiến thuật chủ động tạo ra các biến số thời không nhằm tìm kiếm quy luật thay đổi thế giới để tìm đường về nhà.
重置归位
Hiện tượng các dòng thời gian tự động thiết lập lại và trở về trạng thái nguyên bản sau khi chu kỳ thử thách kết thúc.
复活 (秦薪)
Hành động sử dụng kỹ thuật trị liệu và quyền năng thần thánh để đưa người sáng lập Truyền Hỏa Giả trở về từ cõi chết.
提交试炼答案
Hành động cuối cùng để kết thúc màn chơi bằng cách xác định chính xác các điểm sai lệch thời gian của các NPC then chốt.
眼见并非为实,存在亦生假象
Một loại启示 (khải thị) hoặc chân lý vận mệnh, ám chỉ rằng hình ảnh thực tế có thể đánh lừa nhận thức của con người về bản chất của sự kiện.
坚守假面
Một đạo cụ cấp S nhận được làm phần thưởng thử thách, tượng trưng cho đức tin kiên định.
变化假面
Đạo cụ cấp S phần thưởng, gắn liền với quyền năng biến ảo của vận mệnh hoặc thời gian.
命定假面
Đạo cụ cấp S phần thưởng, minh chứng cho vị thế thành viên của tổ chức Mệnh Định Chi Nhân.
偷渡假面
Đạo cụ cấp S phần thưởng, liên quan đến khả năng vượt qua các ranh giới thời không hoặc thế giới.
【污堕】之歌
Kỹ năng âm thanh của loài Siren giúp giải phóng sức mạnh của đức tin Ô Đọa, khiến những người nghe thấy bị nhấn chìm trong bản năng dục vọng và mất khả năng hành động.
靡靡之音
Âm thanh dâm dật bao phủ khu vực nhà lán, đặc trưng cho bầu không khí phóng túng của đức tin Ô Đọa.
幻术
Các phép thuật tạo ra ảo giác đánh lừa cảm quan, khiến đối phương lầm tưởng về sự sống chết hoặc danh tính của một cá nhân.
焰色晶钻
Những viên kim cương sắc lửa được tạo ra từ nước mắt hỏa diễm của thần Hy Vọng Chi Hỏa. Chúng là đạo cụ đa năng, có thể ném đi để thiêu rụi mọi chướng ngại hoặc nghiền nát để đắp lên vết thương giúp giảm đau và phục hồi sinh cơ.
泪火
Nước mắt bằng hỏa diễm của thần Hy Vọng Chi Hỏa, chứa đựng nhiệt lượng thực tại sau khi thần linh này khôi phục một phần sức mạnh.
另日刺客的推演之力
Năng lực cốt lõi của hệ Thời Gian cho phép người sử dụng nhận được sự khải thị từ những suy diễn tương lai để tìm ra kết quả có lợi nhất.
覆写在当下
Kỹ thuật mang một tương lai thuận lợi được chọn lọc từ quá trình suy diễn để áp dụng trực tiếp vào khoảnh khắc hiện tại nhằm thay đổi số phận.
昭示凯旋之歌
Một loại giai điệu hỗ trợ của đức tin Vận Mệnh giúp người nhận được sự gia trì có thể dự cảm và tiên đoán trước các đòn tấn công của đối thủ.
拼积木
Một hoạt động lắp ghép các vật phẩm sưu tầm mới của Chân Dịch, được dùng làm điều kiện trao đổi quyền kiểm soát cơ thể giữa hai nhân cách.
占卜不远的未来
Khả năng sử dụng xúc xắc để dự đoán biến số sắp tới, mang lại kết quả mãn điểm đầy mâu thuẫn đối với An Minh Du.
两害相权
Một phương pháp tư duy logic để đưa ra lựa chọn ít rủi ro nhất giữa hai tình huống tiêu cực.
17个1点
Trạng thái gieo xúc xắc cực đoan nhất của An Minh Du khi quay về thực tại, biểu thị một điềm báo tuyệt vọng hoặc sự chỉ dẫn tàn khốc từ thần linh.
陈皮水的试探
Một thủ đoạn tinh tế của Chân Hân sử dụng thói quen sinh hoạt để xác nhận danh tính thật của An Minh Du.
整点不离身的视线锚定
Một kỹ thuật thận trọng của Trình Thực bằng cách luôn duy trì ánh nhìn trực tiếp với đồng đội vào khoảnh khắc giờ chẵn để ngăn chặn sự sai lệch thời gian xảy ra.
真相撒谎
Một kỹ thuật lừa dối cấp cao của các tín đồ Chân Lý, sử dụng những thông tin xác thực để dẫn dắt đối phương đến một kết luận sai lệch hoặc che giấu mục đích thực sự.
视野的参差
Một kẽ hở trong quy tắc thời gian khi chỉ có một bên quan sát được bên kia, dẫn đến việc hoán đổi bản thể không đồng bộ.
【时间】纠缠
Hiện tượng nảy sinh khi vượt qua vách ngăn thời không, khiến những người liên quan bị kéo lại gần nhau do lực hấp dẫn của sự vặn xoắn thời gian.
扭曲【时间】的重力
Một trạng thái năng lượng bao quanh những kẻ xâm nhập trái phép vào các dòng thời gian khác, khiến họ bị định mệnh và thực tại đào thải hoặc truy vết.
诸神切片
Một giả thuyết về bản chất của các vị thần hiện tại chỉ là những mảnh cắt nhân cách tồn tại trong các nếp gấp lịch sử khác nhau.
视线锚定
Kỹ thuật duy trì sự quan sát liên tục vào khoảnh khắc giờ chẵn để ngăn chặn sự hoán đổi bản thể trong thử thách Thời Gian.
隐匿心思
Khả năng che giấu hoàn toàn suy nghĩ và ý đồ thực sự, được tăng cường nhờ sức mạnh của mặt nạ Khinh Trá.
复盘
Quá trình tái hiện và phân tích toàn bộ diễn biến của thử thách đã qua để rút ra kinh nghiệm và phân loại tài nguyên thu thập được.
虚无冷风
Luồng gió buốt giá từ cõi hư vô phát ra theo ý chí của thần linh, có khả năng đóng băng cả thực thể thần thánh thành băng điêu.
坍缩
Khả năng cưỡng ép không gian co rút lại, kéo các thực thể từ trạng thái Tồn Tại vào sâu trong Hư Vô vô tận.
虚空实化
Năng lực của thần linh Thời Gian giúp biến vùng không gian hư vô thành trạng thái vật chất thực tại để giam giữ các đối thủ thuộc hệ Hư Vô.
虚无巨浪
Đòn tấn công diện rộng cuốn theo các mảnh vỡ thực tại để nghiền nát mọi thực thể ẩn nấp bên dưới các lớp không gian.
虚无之浪潮
Các luồng năng lượng trống rỗng bùng phát trong hư không khi các vị thần thuộc hệ Hư Vô giao chiến.
诸神幻象
Quyền năng của Khinh Trá tạo ra viễn cảnh giả huyễn về sự sụp đổ và tan biến của tất cả các vị thần tối cao.
读心
Khả năng nhìn thấu suy nghĩ sâu thẳm trong lòng mục tiêu, một năng lực mà Trình Thực vô cùng lo sợ thần Si Ngu đang sở hữu.
贴脸渎神
Hành động thốt ra lời nhục mạ hoặc nghi ngờ uy nghiêm của thần linh ngay khi đang diện kiến thần nhan.
愚行
Cách thần Si Ngu gọi những hành động lừa dối và báng bổ của phe Khinh Trá.
复读机
Một thuật ngữ mỉa mai dùng để chỉ các vị thần tuân thủ quy tắc một cách máy móc và lặp đi lặp lại.
融入烟雾
Kỹ năng đặc trưng của chức nghiệp Tiểu Sửu, cho phép bản thể tan biến vào làn khói để thoát khỏi sự ràng buộc vật lý, tuy nhiên đã bị vô hiệu hóa bên trong biển dục vọng.
窃取【污堕】权柄
Hành động mượn dùng hoặc chiếm đoạt sức mạnh liên quan đến dục vọng của vị thần khác để tạo ra các không gian giam giữ dính nhớt.
嫁接片段
Kỹ thuật sử dụng các mẩu ký ức hoặc thời gian từ các đức tin khác để bồi đắp và hoàn thiện lộ trình vận mệnh của bản thân mà không làm thay đổi bản chất gốc.
在【存在】之中踏出【虚无】的路
Một trạng thái tu luyện hoặc thực thi đức tin cực đoan do thần linh đề xuất, sử dụng các thực thể hữu hình của thời không để đạt tới cảnh giới trống rỗng tối cao.
扮演【命运】
Khả năng ngụy trang đỉnh cao của thần Khinh Trá, không chỉ lừa dối về ngoại hình mà còn có thể tác động vào quy tắc dung hợp của các đức tin khác.
合【存在】
Một quá trình dung hợp quyền năng hoặc đức tin liên quan đến sự hiện hữu của vạn vật trong hoàn vũ.
既定
Khái niệm về sự sắp đặt không thể thay đổi của số phận, đặc trưng hành sự của thần linh Vận Mệnh.
亵渎【时间】
Hành vi báng bổ nhắm vào thần linh Thời Gian, trong trường hợp này là việc Trình Thực lo sợ những suy nghĩ thiếu tôn trọng trong quá khứ sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng khi anh rơi vào lãnh địa của vị thần này.
捕捉视线
Một đặc tính của không gian thần thánh khiến ánh nhìn của sinh mệnh phàm trần bị giam cầm vào sự vĩnh hằng, biến những suy nghĩ trong vài mili giây trở nên dài đằng đẵng như nhiều thế kỷ.
寰宇鸣时
Âm thanh chấn động phát ra từ kim đồng hồ vũ trụ mỗi khi vũ trụ bước sang một mốc giờ chẵn mới, dùng để thông báo cho toàn thể chúng sinh về sự vận hành của thời gian.
信仰的切换
Hành động hoán đổi giữa các luồng sức mạnh đức tin khác nhau, trong chương này bị cưỡng ép kích hoạt thông qua việc chạm vào cái bóng để chuyển từ Khinh Trá sang Vận Mệnh dung hợp Thời Gian.
时光腐蚀
Sức mạnh tự nhiên của dòng chảy thời gian vô tận khiến các vật thể phàm trần bị lão hóa và vỡ vụn ngay lập tức khi tiếp xúc trực tiếp với thực thể thời gian.
虚实之环
Hiện tượng năng lượng Vận Mệnh và Thời Gian đan xen, tạo thành những vòng tròn ánh sáng liên thông giữa ảo ảnh và thực tại, sau đó quán thâu vào nhận thức của người chơi.
时间推演法
Thiên phú đức tin Thời Gian cấp SS. Kỹ năng chủ động cho phép người dùng chọn một mục tiêu duy nhất để giao tiếp ngắn ngủi với bản thể chiếu của họ ở một dòng thời gian khác. Mỗi mục tiêu chỉ có hiệu lực một lần.
时间自有来途
Thiên phú đức tin Thời Gian cấp S. Kỹ năng chủ động giúp người dùng quay ngược thời gian về thời điểm trước khi vận mệnh rẽ hướng; việc sử dụng kỹ năng này sẽ khiến thiên phú 'Vận mệnh cũng có đường rẽ' rơi vào trạng thái hồi chiêu dài.
难以捉摸的筹码
Thiên phú đức tin Thời Gian cấp S. Kỹ năng chủ động mở rộng phạm vi hoán đổi vị trí của xúc xắc mệnh vận; điểm dịch chuyển không chỉ là vị trí hiện tại mà bao gồm cả quỹ đạo của nó trong quá khứ và tương lai tùy theo tinh thần lực.
扮演真神令使
Thủ đoạn ngụy trang cao cấp của Trình Thực khi ở trên nền tảng thánh địa, biến bản thân thành một bộ phận của môi trường (kim đồng hồ) để khẳng định vị thế đại diện cho thần linh.
窃取权柄
Kỹ thuật bí mật của Khinh Trá cho phép chiếm hữu thần cách và quyền hạn của vị thần khác trong tích tắc, một năng lực chưa từng được ghi nhận trong Công ước.
解构神力
Năng lực đặc hữu của thần Si Ngu giúp phân tích, tháo rời và phản chế các đòn tấn công mang năng lượng thần thánh.
信仰决断的流光
Ba luồng ánh sáng mang theo quyền năng Vận Mệnh bị đánh cắp, bắn về ba hướng khác nhau để thay đổi cán cân tín ngưỡng của thế giới.
召请【公约】
Nghi thức tập thể của chư thần nhằm mời gọi quyền năng phán xét tối cao từ bản Công ước để áp chế các xung đột không kiểm soát.
虚空坍缩
Hiện tượng không gian hư vô bị nén chặt và phân rã hướng tới trạng thái trống rỗng tuyệt đối do sự mất cân bằng thần lực.
虚空凝滞
Một hiện tượng nguy hiểm trong không gian hư không khiến mọi chuyển động bị đóng băng và trì trệ.
虚空破碎
Trạng thái không gian hư không bị tan rã và sụp đổ, có thể chôn vùi bất kỳ sinh mệnh nào lạc vào.
觐神之契
Bản khế ước được vẽ bằng máu của các tín đồ Thời Gian, dùng để thu hút sự chú ý và thỉnh cầu sự giáng lâm của thần linh.
【时间】门扉
Lối thông đạo thần bí cho phép người sử dụng quay ngược về quá khứ hoặc xuyên qua các dòng thời gian khác nhau.
【时间】之力
Nguồn năng lượng đặc thù của đức tin Thời Gian dùng để kích hoạt các cổ vật và thay đổi quỹ đạo thời không.
被劈开的虔诚
Một khái niệm tâm linh ám chỉ việc đức tin không thuần nhất khi đồng thời hướng tới nhiều vị thần đối nghịch hoặc bị dao động bởi tham niệm.
从神级造物
Các thực thể có ý thức được thần linh trực tiếp tạo ra, sở hữu quyền năng vượt xa người chơi thông thường.
觐神契约
Một loại đạo cụ đặc biệt cho phép tín đồ có cơ hội được triệu kiến hoặc thâm nhập vào thần điện của thần linh.
时针
Danh tính giả mà Trình Thực tự xưng, tự nhận là chiếc kim đồng hồ đầu tiên được thần Thời Gian đích thân nặn ra khi giáng lâm nhân gian.
【时间】的庇佑
Năng lực thần thánh giúp Đặng Tuế thoát khỏi đòn kết liễu cuối cùng của Truyền Hỏa Giả và dịch chuyển đến nơi an toàn.
信仰的博弈
Cuộc đấu trí và cạnh tranh ảnh hưởng giữa các hệ thống đức tin khác nhau nhằm chiếm đoạt tài nguyên và không gian sinh tồn cho tín đồ.
厄运的反噬
Tình trạng gánh chịu hậu quả bất lợi từ vận mệnh sai lệch, thường nhắm vào các tín đồ thuộc đức tin đối địch.
抹掉一切
Sức mạnh tối thượng từ nhẫn Ngu Hí, có khả năng xóa sạch sự tồn tại và hậu chiêu của mục tiêu chỉ trong nháy mắt.
反击
Chiến lược đáp trả quyết liệt nhắm vào các tín đồ đức tin khác để bảo vệ không gian sinh tồn của giáo hội.
以命抵罪
Hành động lấy mạng sống để đền bù cho các tội lỗi báng bổ thần linh trong quá khứ.
获赐永恒
Trạng thái đạt đến sự trường tồn vĩnh cửu theo lời hứa hẹn của thần linh dành cho những tín đồ có công trạng lớn lao.
忏悔渎神之过
Nghi thức bày tỏ sự hối lỗi về những hành vi xúc phạm đến uy nghiêm và quy tắc của các vị thần.
实际的助力
Sự ban cấp sức mạnh hoặc đạo cụ cụ thể từ thực thể cấp cao cho tín đồ để thực hiện nhiệm vụ.
更深层的梦境探索
Kỹ thuật của Khuy Mộng Du Hiệp cho phép tách khỏi góc nhìn của vật chủ giấc mơ để tự do di chuyển dưới dạng thực thể bên trong mộng cảnh.
溯源记忆
Khả năng truy xuất ngược lại những đoạn thời gian và sự kiện xa xưa bên trong biển ký ức của mục tiêu.
实体化移动
Năng lực biến bản thân thành một nhân vật hữu hình bên trong mộng cảnh của người khác, đi kèm rủi ro bị chủ nhân giấc mơ phát hiện.
织就骗局
Khả năng sắp đặt các tình tiết và ngôn từ để tạo ra một thực tại giả huyễn hoàn hảo, khiến đối tượng tin tưởng tuyệt đối vào những điều không có thật.
构陷
Hành động chủ động thiết lập các bằng chứng và lý luận giả mạo để buộc tội đối phương báng bổ thần linh nhằm chiếm ưu thế về mặt đạo đức đức tin.
虚无与存在的统一
Một khái niệm triết học vĩ mô do Trình Thực đề xuất để thử thách phản ứng của thần linh, ám chỉ sự hòa quyện giữa cái không có thực và thực tại.
命运与时间的和谐
Lý thuyết ngụy biện dùng để lấy lòng thần linh, cho rằng kết cục định sẵn và dòng chảy thời gian là một thể thống nhất không thể chia cắt.
真心话环节
Một trạng thái cưỡng ép tâm linh do sự hiện diện trực tiếp của thần linh tạo ra, buộc người chơi phải đối diện với những suy nghĩ chân thực nhất trong lòng thay vì những lời dối giả.
渎神之举
Các hành động hoặc lời nói mang tính xúc phạm, xuyên tạc hoặc tự ý suy đoán ý chí của thần linh, dẫn đến các hình phạt nghiêm khắc.
策反
Hành động lôi kéo một thực thể thần thánh hoặc tín đồ từ bỏ phe phái gốc để gia nhập vào một mệnh đồ khác.
时间叛出【存在】
Một biến cố vĩ mô khi quy luật thời gian tách rời khỏi hệ thống của đức tin Tồn Tại để dung hợp vào Mệnh đồ Hư Vô.
唾弃命运
Một trạng thái tinh thần hoặc thiên phú phát sinh từ sự tuyệt vọng tột cùng, khiến người sử dụng chối bỏ và chống lại các sắp đặt của định mệnh.
【时间】推演的把戏
Một quyền năng thần thánh cho phép tạo ra những thế giới hoặc dòng thời gian hoàn toàn không có thực, dùng để mô phỏng các biến cố vĩ mô như sự ngã xuống của thần linh.
真正【时间】的其他切片
Khái niệm về việc phân tách bản thể thần linh thành nhiều phần khác nhau để tồn tại đồng thời trên nhiều dòng thời gian song song.
遍览可能的未来
Quyền năng tối cao của thần linh Vận Mệnh và Thời Gian, cho phép quan sát mọi kết cục có thể xảy ra của một sinh mệnh hoặc vũ trụ.
【存在】的假象
Khái niệm cho rằng ngay cả những thực thể có thực cũng có thể là những ảo ảnh do thần linh suy diễn ra để lừa dối nhận thức.
【虚无】的狂风
Năng lực tấn công hoặc trừng phạt của thần linh hệ Hư Vô, sử dụng các luồng gió từ cõi không để vây hãm và gây choáng váng cho mục tiêu.
渎神罪 (惩罚)
Biện pháp trừng phạt của thần linh khi tín đồ có những suy nghĩ hoặc lời nói vô lễ, thường khiến nạn nhân rơi vào trạng thái cực kỳ khó chịu nhưng không tử vong ngay lập tức.
伪装踪迹
Kỹ thuật của thần Khinh Trá sử dụng giả tượng để che giấu sự hiện diện của mình trước sự truy tìm của các vị chân thần khác.
两罪并罚
Cơ chế trừng phạt chồng chất của thần linh khi tín đồ vi phạm nhiều quy tắc cùng lúc.
炼成偃偶
Kỹ thuật của Yển Ngẫu Sư dùng để biến xác chết hoặc những kẻ 'im lặng' thành con rối chịu sự điều khiển hoàn toàn của mình.
开口说话的权利
Một cơ chế trao đổi đức tin của phái Trầm Mặc, cho phép Yển Ngẫu Sư có được khả năng nói chuyện trong một khoảng thời gian bằng cách khiến người khác im lặng.
收集偃偶
Hành động có chủ đích của Yển Ngẫu Sư nhằm biến tất cả các thành viên mạnh mẽ trong đội thành con rối để gia tăng lực chiến cá nhân.
所见即所知
Năng lực đặc thù của thần Si Ngu, biến những gì đối phương tưởng tượng hoặc mong đợi nhìn thấy thành thực tại hiện hữu để gây chấn nhiếp tâm lý.
洞察所思所想
Khả năng nhìn thấu suy nghĩ và cảm xúc sâu thẳm của sinh mệnh phàm trần để điểu khiển nhận thức của họ.
欺诈之火
Một biểu tượng đức tin do Trình Thực tự xưng, tượng trưng cho việc lan truyền sự lừa dối và ngụy trang như một lý tưởng sống.
一场好戏
Một sự kiện hoặc thử thách quy mô lớn do thần linh sắp đặt, nơi các yếu tố bất ngờ và sự lừa dối đạt đến cao trào.
神明召请
Hành động thần linh chủ động mời gọi hoặc cưỡng ép linh hồn tín đồ rời khỏi thực tại để tiến vào không gian thần bí thông qua các tín vật.
撞钟人
Một vị thế hoặc chức nghiệp đặc thù của đức tin Tử Vong, chịu trách nhiệm敲响 (khấu hưởng - đánh vang) tiếng chuông tang chấn động hoàn vũ cho toàn thể chúng sinh.
敲响【死亡】的丧钟
Nhiệm vụ hoặc quyền năng của Tràng Chung Nhân, phát ra âm thanh báo hiệu sự kết thúc của các sinh mệnh trong vũ trụ.
【虚无】冽风
Những luồng gió lạnh buốt từ cõi không, mang theo uy năng của thần linh hệ Hư Vô có thể làm rung chuyển cả điện thờ của vị thần khác.
虚无视野
Khả năng quan sát của An Minh Du, cho phép cô cảm nhận sự hiện diện thực sự của thần linh ngay cả khi không nhìn thấy hình thái vật lý.
这种毫无预兆的神明召请
Một loại trải nghiệm tâm linh khi người chơi bị kéo vào lãnh địa của thần linh mà không có sự báo trước hoặc chuẩn bị.
【虚无】的视角
Phương thức tư duy nhìn nhận mọi sự vật sự việc đều không có ý nghĩa để thấu triệt bản chất của sự lừa dối.
混合信仰
Trạng thái dung hợp giữa các quyền năng thần linh khác nhau như Vận Mệnh, Thời Gian và Khinh Trá trên cùng một cá thể.
清醒术
Một loại phép thuật hỗ trợ giúp mục tiêu thoát khỏi trạng thái hôn mê và lấy lại sự tỉnh táo.
自生厄运
Hệ quả tiêu cực khi lực lượng Thời Gian và Vận Mệnh xung đột, tạo ra những tai ương ngoài ý muốn.
渎神之罪
Hành vi xúc phạm sự uy nghiêm của thần linh, dẫn đến những hình phạt cơ thể đau đớn từ các yếu tố tự nhiên thần bí.
烟雾把戏
Một kỹ năng hoặc hành động mang tính đánh lạc hướng của An Minh Du (Kẻ mù) được đề cập như một mốc thời gian dẫn đến sự thay đổi trạng thái sai lệch.
存在
Một quy luật tối cao quyết định hình thái của thế giới; thế giới sẽ biến đổi theo trạng thái mà số đông người trong đó cùng thuộc về hoặc cùng công nhận.
欺诈
Đức tin và sức mạnh dựa trên sự lừa dối, là nguồn gốc tạo ra các mảnh vỡ mặt nạ như Môi Ngu Hí.
挑拨离间
Thủ đoạn sử dụng lời nói để phá hoại mối quan hệ giữa các thực thể, được Trình Thực sử dụng để chia rẽ Môi ca và Lưỡi ca.
超前点播
Một cách ẩn dụ của Trình Thực về việc cung cấp thông tin quan trọng trước thời hạn để đổi lấy những thông tin bí mật khác.
复刻
Năng lực sao chép lại các tài liệu thực nghiệm hoặc bản thảo, được Kẻ mù sử dụng để sao chép sổ tay thí nghiệm của Tiến sĩ.
自我催眠陷阱
Một kỹ thuật thiết lập các tầng tâm lý giả lập để chống lại sự xâm nhập ký ức từ các tín đồ của vị thần Ký Ức.
持之以恒的敬献
Thử thách giả do Trình Thực bịa ra, yêu cầu tín đồ phải luôn duy trì trạng thái phồn vinh và thực hiện việc tìm kiếm thức ăn như một nghi thức dâng hiến.
偃偶师
Khả năng điều khiển các thi thể hoặc con rối (yển ngẫu) để chiến đấu và giao tiếp thay cho chủ nhân.
读取记忆
Sử dụng đạo cụ của đức tin Ký Ức để đọc và hấp thụ một phần ký ức của người khác.
融合【欺诈】
Khả năng tiếp nhận sức mạnh lừa dối, giúp người sử dụng có thể đóng vai các danh tính khác nhau một cách hoàn hảo.
【真理】游戏
Một thí nghiệm nguy hiểm do 0221 bày ra, sử dụng thần tính làm mồi nhử để thu hút và bắt giữ những người chơi tham gia.
神性传送阵
Một phương thức dịch chuyển được cải tạo từ kỹ thuật của Lý Chất Chi Tháp, sử dụng các mảnh vỡ thần tính để cho phép người sở hữu xuyên qua các bức tường không khí không thể vượt qua trong không gian thực tại.
神性解构
Khả năng phân tích và tháo rời các cấu trúc thần tính phức tạp để tìm ra phương thức拼 hợp hoặc phục khắc lại chúng.
祈愿传送
Một quyền năng được ban cho từ thần linh thông qua Công Ước, cho phép tạo ra các thông đạo không gian dựa trên các ký hiệu đặc biệt.
治愈之光
Ma pháp hồi phục do các mục sư thi triển, tạo ra những luồng sáng thánh khiết để chữa lành vết thương cho các thành viên trong trận địa.
圣光
Ánh sáng thần thánh do các ca giả hát vang để ban phước và bổ sung trạng thái chiến đấu cho toàn đội.
清创手术
Một phương pháp xử lý đặc thù của người chơi để loại bỏ các mầm mống xúc tu (như nốt mủ hoặc 'trẻ sơ sinh') đang ký sinh trên cơ thể đồng đội.
沉默光环
Năng lực thiên phú của đức tin Trầm Mặc tạo ra một vùng ảnh hưởng khiến mọi pháp trận và mục tiêu đặc định xung quanh bị vô hiệu hóa.
沉默领域
Trạng thái tăng cường của hào quang Trầm Mặc giúp bảo vệ người sử dụng khỏi sự dò tìm và khống chế của các thiết bị máy móc thí nghiệm.
沉默法阵
Vai trò chiến thuật mà Trần Thuật đảm nhận để phong tỏa khả năng tính toán của kẻ thù.
【秩序】之光
Sức mạnh hoặc danh hiệu đại diện cho ý chí của thần linh Trật Tự do Mạc Ly sở hữu.
催眠手术
Một kỹ thuật tự thao túng tâm trí tinh vi của Trình Thực nhằm thiết lập các quy tắc ngầm trong tiềm thức hoặc xóa bỏ ký ức về các hành động đã thực hiện.
永不做梦
Một dạng tự ám thị cao cấp khiến chủ thể không bao giờ sản sinh giấc mơ tự nhiên, dùng để biến cõi mộng thành một cái bẫy đối với những kẻ có khả năng xâm nhập giấc mơ.
正当防卫
Hành động phản sát đối phương ngay trong không gian giấc mơ khi bị kẻ khác nhòm ngó ký ức.
神性入场券
Vật phẩm được Vi Mục chế tạo từ các loại thần tính, tích hợp cơ chế dịch chuyển và bom thần tính dư thừa để phá hủy các pháp trận phòng thủ tại điểm đến.
神性融合方案
Kế hoạch kết hợp các loại thần tính khác nhau của 0221, sau đó được Vi Mục tối ưu hóa để giảm thiểu tiêu hao năng lượng dịch chuyển.
拟合造物
Các sinh vật được tạo ra từ hệ thống kéo dài sinh mệnh, có khả năng phục hồi cực nhanh sau khi bị tổn thương.
新生的包围
Một loại tấn công tinh thần và vật lý khiến đối thủ rơi vào trạng thái liên tục sinh sản hoặc bị lấp đầy bởi các tế bào mới, đặc trưng của đức tin Đản Dục.
熊海战术
Một ý tưởng chiến thuật kỳ quái do Trần Thuật đề xuất, lợi dụng khả năng sinh sản nhanh để tạo ra đội quân gấu áp đảo đối phương.
虚构规律,寰宇笑谈
Một câu mật mã hoặc cách thức giao tiếp đặc thù giữa những người theo đuổi đức tin Hỗn Loạn hoặc được các vị thần triệu kiến.
暴力破开
Sử dụng sức mạnh thuần túy để phá hủy các lớp ngụy trang hoặc kết giới bên ngoài.
破开法阵
Kỹ thuật vô hiệu hóa các lá chắn năng lượng hoặc phong ấn được thiết lập dựa trên kiến thức của đức tin Chân Lý.
割席
Hành động phân tách hoàn toàn về mặt ý thức và quyền lợi giữa một mảnh cắt và bản thể gốc để trở thành cá thể độc lập.
造神
Một quy trình thực nghiệm phức tạp và điên rồ nhằm tạo ra một thực thể thần linh mới thông qua việc thao túng thần tính hoặc đức tin.
解析法阵
Kỹ thuật tháo dỡ và vô hiệu hóa các trận pháp năng lượng một cách nhanh chóng và chính xác, đòi hỏi kiến thức sâu rộng về Chân Lý.
求真之疑
Cơ sở lý luận đầu tiên của các học giả Lý Chất Chi Tháp nhằm đặt nghi vấn về bản chất của đức tin và sự tồn tại của thần linh.
神性拼合
Kỹ thuật hoặc phương pháp nhằm kết hợp các mảnh vỡ thần tính để tạo ra một thực thể có quyền năng tương đương thần linh.
引欲之壑
Thí nghiệm của Hệ Học Thuật Hư Không Chất Năng nhằm bóc tách dục vọng từ vật mẫu để mở ra khe nứt thông tới chiều không gian của Ô Đọa.
异血同袍
Một kỹ năng đặc trưng của chiến binh Hỗn Loạn, cho phép người sử dụng ngụy trang thành bất kỳ thực thể nào trong bối cảnh chiến trường để đánh lừa nhận thức của cả phe ta lẫn phe địch.
光环
Kỹ năng bảo vệ diện rộng của chức nghiệp Ca giả, tạo ra vùng an toàn ngăn chặn sự xâm nhập của các trạng thái tiêu cực hoặc quái vật.
受孕
Một hiệu ứng quái dị phát sinh khi người chơi rời khỏi vùng bảo vệ và tấn công Quỷ Đản Mẫu Thụ, khiến họ rơi vào trạng thái mang thai quỷ dị dẫn đến tử vong.
另日之贼
Nghề nghiệp thuộc hệ đạo tặc của Trình Thực, không có khả năng trị liệu nhưng có những kỹ năng sinh tồn và chiến đấu đặc thù.
阴影位面
Một không gian đặc biệt cho phép những kẻ có kỹ năng thích khách lẩn trốn để tránh né sự phát hiện của kẻ thù.
【诞育】之歌
Giai điệu kỳ quái và khàn đục phát ra từ sự ma sát của các xúc tu trên vòm cây, mang sức mạnh của thần linh Đản Dục.
目中无人
Một thiên phú của đức tin Khinh Trá nhưng mang đặc điểm hỗn tạp với Hỗn Loạn, giúp người dùng và mục tiêu được chọn trở nên tàng hình về mặt nhận thức trong một phạm vi nhỏ.
认知隐身
Hiệu ứng của thiên phú Mục Trung Vô Nhân, khiến người khác dù nhìn thấy cũng không thể nhận thức được sự hiện diện của đối tượng.
寄生复活
Một thủ đoạn đặc thù cho phép người dùng đặt dấu ấn phục sinh lên cơ thể đồng đội, sử dụng họ như vật chứa để hồi sinh bản thân.
种命接植
Một kỹ thuật của đức tin Phồn Vinh cho phép hồi sinh tạm thời những người được chọn, nhưng cần thời gian dài để linh hồn hoàn toàn tiếp nhận cơ thể mới.
视力
Khả năng đặc biệt của Trình Thực giúp anh nhìn thấu bản chất của sự tồn tại mặc cho các lớp giả tượng bên ngoài.
屈于烈焰
Hiệu ứng đặc biệt của thánh khí cho phép thu nhận một xác chết không có ý thức, nhưng sẽ thiêu cháy bất kỳ vật phẩm hay thực thể sống nào khác.
感化
Năng lực cảm hóa tâm trí giúp mục tiêu tìm lại ý thức ban đầu, từng được Tạ Dương dùng để cứu Viên Mãnh.
战役傀儡
Kỹ thuật của đức tin Chiến Tranh sử dụng thiết châm để điều khiển các thi thể trở thành công cụ chiến đấu.
序行
Quy luật vận hành theo trật tự, khiến mọi thành viên trong đội ngũ phối hợp chính xác như những linh kiện điện tử dưới sự điều phối của chỉ huy.
诡诞之音
Những lời thì thầm mê muội từ các thực thể tà ác, có khả năng gây nhiễu loạn tâm trí người nghe.
响指脱身
Kỹ thuật đặc trưng của Trình Thực giúp anh thoát khỏi các lồng giam vật lý một cách dễ dàng chỉ bằng một cái búng tay.
回到过去
Khả năng đặc biệt của tín đồ song hệ Vận Mệnh và Thời Gian, cho phép người sử dụng quay ngược lại quỹ đạo thời gian mà một vật thể (như xúc xắc) đã đi qua để thoát hiểm.
拼合神性
Kỹ thuật cấm kỵ nhằm kết hợp các mảnh vỡ quyền năng của thần linh để tạo ra một thực thể có cấp bậc cao hơn, thường đòi hỏi bản vẽ tín ngưỡng hoặc sức mạnh của thần cấp.
崇神之路
Một nhánh trong con đường tri thức, nơi phàm nhân lựa chọn quy thuận và đi theo ý chí của thần linh thay vì tự mình khai phá.
信仰拼接
Một kỹ thuật bị cấm nhằm kết hợp các mảnh cắt đức tin khác nhau (như Phồn Vinh và Hủ Bại) vào cùng một cơ thể phàm trần để dung nạp thần tính.
指针勇士
Trạng thái chiến đấu kết hợp giữa chức nghiệp Chỉ Châm Kỵ Sĩ và kỹ năng bộc phát Kim Nhật Dũng Sĩ, giúp tăng mạnh trực giác chiến đấu và khả năng né tránh.
瞬间移动
Khả năng dịch chuyển tức thời trong phạm vi hiện trường thí nghiệm của Quỷ Đản Mẫu Thụ.
躯壳替换程序
Một phương pháp bí thuật của Zainjir nhằm chiếm đoạt cơ thể người khác để làm vật chứa cho ý chí ngụy thần.
阴影折跃
Kỹ thuật di chuyển tức thời thông qua các kẽ hở bóng tối của cấp nghề nghiệp thích khách.
绝肖同心匕首
Vũ khí ám sát sắc bén có khả năng xuyên thấu không gian, được sử dụng để tấn công vào các điểm yếu chí mạng.
0221的切片大军
Tập hợp vô số nhân cách phụ của 0221, mỗi mảnh cắt sở hữu những kỹ năng và thiên phú khác nhau của người chơi.
【战争】的火焰
Ngọn lửa diệt thế bùng phát từ cự kiếm, tạo hình thành một cây hạnh đỏ rực thiêu cháy mọi đòn tấn công.
阴影封锁
Kỹ năng phong tỏa không gian và thời gian xung quanh mục tiêu, ngăn chặn sự đào thoát.
血杏
Một loại linh thụ của quốc gia Chiến Tranh, cháy ngàn năm không rụi, hiện hóa thân thành ngọn lửa bao quanh trọng kiếm của Hồ Vi.
融合
Kỹ thuật của 0221 cho phép các thiết phiến tự cắt xẻ cơ thể và ghép nối lại với nhau, tạo thành những quái vật đa chức nghiệp có sức mạnh tăng vọt.
万物归寂,寰宇无音
Một kỹ năng cực hạn của đức tin Trầm Mặc, tạo ra một vùng không gian tĩnh lặng tuyệt đối, triệt tiêu mọi âm thanh và làm ngưng trệ hành động của các thực thể trong phạm vi ảnh hưởng.
【繁荣】之冠
Khả năng kiến tạo ra các cấu trúc thực vật khổng lồ từ cơ thể dưới sự chúc phúc của thần Phồn Vinh, dùng để che chở hoặc cứu mạng số lượng lớn mục tiêu.
诞育的歌谣
Những giai điệu báng bổ mà các người chơi bị cưỡng ép phải tụng xướng khi chịu sự tác động từ quyền năng của ngụy thần Zainjir.
婴铃
Một chiếc chuông trẻ sơ sinh không tiếng động, vật phẩm dùng để triệu hoán sự hiện diện của các thực thể thuộc đức tin Đản Dục.
时间的囚牢
Một vùng không gian giam giữ các thực thể khỏi dòng chảy thời gian bình thường.
信仰拼接法
Kỹ thuật cấm kỵ dùng để ghép nối nhiều mảnh đức tin khác nhau vào một cơ thể duy nhất nhằm dung nạp các sức mạnh đối lập.
意识争夺
Cuộc chiến nội tại giữa các nhân cách hoặc các thực thể khác nhau trong cùng một cơ thể để giành quyền kiểm soát tối cao.
自爆
Hành động hủy diệt bản thân để tạo ra một vụ nổ năng lượng cực lớn, thường là lựa chọn cuối cùng của các thực thể mạnh mẽ.
王族熊灵
Khả năng hóa thân thành một con gấu khổng lồ với sức mạnh phòng ngự và thể chất vượt trội của Hồng Lâm.
战争傀儡
Những con rối chiến đấu được luyện hóa từ xác xác của các chiến binh hoặc những người thân thiết, là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các tín đồ Chiến Tranh.
恐吓术
Kỹ thuật thao túng tâm lý bằng cách nói ra một nửa sự thật nhằm đe dọa hoặc gây áp lực lên đối phương.
神性制造器
Một loại bình chứa vô hình tồn tại trong ý thức của Lệnh sứ, có khả năng hấp thụ và chiết xuất đức tin từ các tín đồ thành những mảnh vỡ thần tính.
神性碎片
Sản phẩm được chiết xuất từ đức tin thông qua Bình Chứa, khi tích lũy đủ sẽ giúp Lệnh sứ đạt được quyền năng của thần linh.
权柄
Sức mạnh tối cao do thần linh ban tặng cho Lệnh sứ sau khi họ thu thập đủ thần tính phù hợp, cho phép họ thay mặt thần linh thực thi ý chí.
萃取
Quá trình chuyển hóa dòng chảy đức tin tinh khiết từ tín đồ thành những giọt thần tính bên trong Bình Chứa.
打造容器
Phương pháp chế tạo một thực thể hoặc cấu trúc có khả năng dung nạp thần tính, một kỹ thuật mà lý thuyết của Lý Chất Chi Tháp từng chạm tới.
信仰生活化
Quá trình chuyển hóa và đưa sức mạnh tín ngưỡng vào trong vật chứa đã được tạo ra.
意识唯一性
Nguyên tắc xác định bản sắc cá nhân trong các quá trình luân hồi hoặc sinh sản thần bí của đức tin Đản Dục.
【繁荣】之力
Năng lượng thần thánh dùng để thắp sáng đèn hoang, giúp chống lại sự xâm thực của hủ bại và bảo vệ con người trong không gian vỡ nát.
专注术
Một loại ma pháp bổ trợ giúp tăng khả năng tập trung và tốc độ phản ứng của mục tiêu.
自愈
Khả năng tự hồi phục vết thương, được thực hiện thông qua sự cân bằng giữa hủ bại và sức mạnh sống để duy trì trạng thái hiến tế.
模拟日升月落
Khả năng tái tạo chu kỳ ngày đêm trong không gian hư vô, một minh chứng cho quyền năng của các học giả tại Lý Chất Chi Tháp.
抗干扰术
Kỹ năng giúp mục tiêu chống lại các tác động gây nhiễu loạn tinh thần từ bên ngoài.
抗性护盾
Lớp màng bảo vệ giúp tăng khả năng chống chịu các loại sát thương thuộc tính.
【命运】试炼
Một cột mốc quan trọng ngăn cách ký ức, nơi nguồn gốc của các sự kiện liên quan đến bóng tối và thần tính bắt đầu.
虚空登入
Một kế hoạch thâm nhập vào vùng không gian hư không bằng cách tận dụng vị trí bóng của đối phương.
回忆
Không chỉ là hành động nhớ lại, mà còn là một trạng thái hoặc manh mối giúp người chơi nhận ra những thay đổi trong thực tại.
【时间】的力量
Sức mạnh mà Trình Thực đang sử dụng, thực chất là do thần Khinh Trá trộm lấy từ quyền hạn của Thời Gian để ban cho anh ta thực hiện diễn xuất.
烟雾化
Khả năng biến thân thành làn khói để di chuyển hoặc rời khỏi không gian hư không.
观世愚者
Một danh hiệu hoặc trạng thái của Vi Mục trong việc quan sát thế giới từ góc độ của một kẻ khờ khạo nhưng thấu thị.
掌幕之人
Khả năng hoặc vai trò của Vi Mục trong việc điều khiển những màn kịch từ phía sau bức màn.
提纯
Quá trình thí nghiệm nhằm loại bỏ tạp chất từ đức tin của chúng sinh để thu được thần tính tinh khiết có thể sử dụng được.
变身
Khả năng thay đổi hình dạng của Avlos, thường diễn ra đột ngột như ánh trăng mọc lên giữa không trung.
傀儡术
Kỹ thuật điều khiển và chế tác các con rối tinh vi, có thể dùng để thay thế cơ thể hoặc chiến đấu.
造物炼金
Ngành thần học thực nghiệm kết hợp giữa vật chất và thần tính để tạo ra các sinh mệnh hoặc công cụ nhân tạo.
对立信仰融合
Khả năng kết hợp hai luồng sức mạnh tín ngưỡng vốn xung đột nhau thành một thể thống nhất dựa trên sự cân bằng.
见吾何事
Lời chất vấn đầy uy nghiêm và mang theo âm thanh gây mê muội của thần linh khi có kẻ kiến diện.
游说
Kỹ năng thuyết phục và thương thuyết của Trình Thực nhằm đạt được mục đích kiến diện thần linh.
诚实裁判所
Tên gọi mới cho cơ sở nghiên cứu tại Dol Guldur, nơi Zainjir thực hiện các thí nghiệm chuộc tội dưới sự giám sát.
【诞育】之墙
Một rào chắn thần thánh được tạo ra bởi Thần Trụ, bao quanh bởi vô số khuôn mẫu sinh mệnh chồng chất, tạo áp lực kinh khủng cho người đối diện.
回溯
Khả năng tái hiện lại những dòng thời gian cổ xưa không thể nhìn thấy bằng mắt thường, cho phép kẻ phàm trần chứng kiến lịch sử khởi nguyên.
滋生
Một phần quyền hạn của thần Phồn Vinh để lại sau khi tự diệt, sau đó được Đản Dục chuyển giao vào cơ thể Trình Thực như một loại thanh toán chi phí.
虚无风暴
Một luồng sức mạnh hủy diệt dưới hình dạng cuồng phong lạnh lẽo do thần Khinh Trá tạo ra để trừng phạt hoặc thử thách ý chí của tín đồ.
炼尸
Kỹ thuật luyện hóa thi thể người chết thành con rối hoặc vật giám sát.
愚戏假面
Một tạo vật thần bí của đức tin Khinh Trá, được cho là tương đương với Ức Vọng Chi Kính của đức tin Ký Ức.
吟游诗人的召唤术
Khả năng triệu hồi các thực thể hoặc bản sao của lớp nghề nghiệp Ngâm Du Thi Nhân.
影分身
Kỹ thuật tạo ra các bản sao từ bóng tối để đánh lạc hướng kẻ thù.
诈
Kỹ năng tung tin giả hoặc hành động giả vờ để thăm dò phản ứng và danh tính thực sự của đối phương.
【腐朽】之臂
Kỹ thuật biến cánh tay thành trạng thái khô héo, mang hơi thở của thần Hủ Bại để tự chứng minh danh tính.
【湮灭】
Năng lực phá hủy hoàn toàn nội tạng của mục tiêu mà không để lại dấu vết bên ngoài.
亡者的嫌弃
Một loại dược phẩm treo mạng giả do Trình Thực bịa ra để lừa tiền người chơi khác, thực chất là một phần của màn kịch nhằm lợi dụng quy luật của Hư Vô.
悲悯领主
Danh phận giả mà Trình Thực từng đóng vai để thu thập đức tin và lừa gạt lòng tin của đồng đội.
战火
Kỹ năng cường hóa vũ khí bằng lửa của Đốc Chiến Quan, giúp phá băng và mở đường trong môi trường khắc nghiệt.
亡灵傀儡
Kỹ thuật biến xác chết thành những con rối chiến đấu không có sự sống, tiêu tốn nhiều sức lực và thời gian để chế tạo.
雷霆
Năng lực triệu hồi tia sét tím khổng lồ để tấn công hoặc kích hoạt các biến đổi trên thi thể.
骷髅脱化
Pháp thuật tách bộ xương ra khỏi xác thịt để tạo thành một thực thể di động độc lập.
机械造物
Các thiết bị hoặc cấu trúc cơ khí cổ xưa được cất giấu dưới lòng đất để mở cửa nhà hát hoặc phục vụ mục đích thí nghiệm.
假话测试
Một thủ thuật tâm lý của Trình Thực dựa trên logic của thiên phú Khinh Trá để xác định xem NPC có phải do người chơi mạo danh hay không.
手术刀
Vũ khí đặc trưng của Trình Thực, tượng trưng cho tốc độ và khả năng sát thương chết người.
胸针
Một đạo cụ đặc biệt của Trình Thực dùng để truy vấn thông tin từ tử thi, tuy nhiên đã thất bại khi sử dụng tại Sunderlais.
【命运】之骰
Thiên phú thông dụng của đức tin Vận Mệnh cho phép người dùng thực hiện các hành động can thiệp vào xác suất hoặc dịch chuyển không gian.
爆炸陷阱
Một loại kỹ thuật đặt bẫy dùng để gây sát thương và tạo tín hiệu cảnh báo khi có kẻ địch xâm nhập.
闪光法阵
Một loại trận pháp hỗ trợ dùng để gây lóa mắt kẻ thù và phát tín hiệu từ xa.
幽灵巡曳
Một thực thể vô hình bảo vệ nhà hát, có khả năng phát hiện ra bí mật sâu kín nhất của những kẻ xâm nhập và giết chết họ bằng cách vặn gãy cổ.
处死
Hình phạt tàn khốc của u linh trong sương mù, bao gồm việc chà đạp cả thể xác lẫn linh hồn.
永无溃败之日
Một loại dược phẩm thực tế có nguồn gốc từ đức tin Chiến Tranh, được Trình Thực thu thập từ cuộc chiến diệt quốc của Chiến Tranh Chi Quốc, có tác dụng hỗ trợ trong chiến đấu.
巨刃投掷
Kỹ năng ném vũ khí hạng nặng từ xa với lực sát thương lớn, đủ sức cắt đứt tay đối phương trong tích tắc.
幽灵狂潮
Một hiện tượng thiên nhiên hoặc siêu nhiên mang theo sương mù dày đặc và các thực thể vô hình, thường kéo dài ít nhất hai ngày và gây cản trở tầm nhìn cũng như hành động.
传送法阵
Một trận pháp ma pháp được thiết lập nhanh chóng để dịch chuyển hoặc quay lại vị trí cũ.
萤火小灯
Các đạo cụ ma pháp nhỏ dạng nút bấm, có thể gắn lên tường để chiếu sáng và đánh dấu bản đồ trong bóng tối.
战械攻卒
Một loại sinh vật máy móc chiến đấu, trong văn cảnh này là một bản chắp vá vụng về sử dụng gỗ để kết nối các khớp nối.
亡灵唤醒术
Một kỹ thuật bắt nguồn từ Hội Vong Linh Siêu Độ, cho phép đánh thức các thi thể hoặc vật dẫn vô tri để chúng cử động như con rối trong thời gian ngắn.
场景复原
Khả năng sử dụng đạo cụ đặc thù để tái hiện lại các sự kiện lịch sử đã xảy ra tại một địa điểm dưới dạng ảo ảnh.
无信仰实验
Một dự án nghiên cứu kinh hoàng của Lý Chất Chi Tháp nhằm tạo ra một vị thần không dựa trên đức tin.
搜刮记忆
Năng lực đặc thù của tín đồ đức tin Ký Ức, cho phép tái hiện lại các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ tại một địa điểm dưới dạng hình chiếu.
假幽灵狂潮
Một mưu kế sử dụng khói màu xám đậm để mô phỏng hiện tượng siêu nhiên, nhằm tạo ra sai lệch thông tin và ngăn cản bước tiến của đối phương.
战械计划
Kế hoạch sử dụng các tạo vật cơ khí từ Lý Chất Chi Tháp để thăm dò vùng đất sương mù mà không gây ra tiếng động.
哑口无言
Một loại dược phẩm đặc hiệu cấp B thuộc đức tin Trầm Mặc. Tùy theo liều lượng mà nó có thể cưỡng ép làm thinh, triệt tiêu mọi âm thanh phát ra từ cơ thể hoặc biến người dùng thành mộc ngẫu không biết nói trong thời gian ngắn.
第二信仰
Khả năng sở hữu và sử dụng quyền năng của một đức tin khác ngoài chức nghiệp ban đầu thông qua quá trình dung hợp tín ngưỡng.
“无信仰”实验
Một cuộc thí nghiệm quy mô lớn kéo dài hàng trăm năm do Lý Chất Chi Tháp thực hiện nhằm chứng minh sự sống có thể tồn tại mà không cần đến tín ngưỡng thần linh.
洗掉记忆
Kỹ thuật tước đoạt trí nhớ của các lưu dân để biến họ thành những tờ giấy trắng phục vụ cho mục tiêu quan sát thí nghiệm.
角色扮演
Hành động các học giả thâm nhập vào thị trấn, hóa thân thành cư dân để truyền bá tin tức hoặc thao túng nhận thức của đối tượng thí nghiệm.
打破沉默,献出秘密
Cơ chế then chốt để thoát khỏi màn sương thử thách, yêu cầu người tham gia phải tử vong một lần và để lộ bí mật sâu kín nhất trong lòng.
吊命
Kỹ thuật hoặc trạng thái duy trì sự sống cốt yếu, giúp người sử dụng kéo dài sinh tồn trong những hoàn cảnh ngặt nghèo.
埋葬
Năng lực hoặc sứ mệnh đặc thù của chức nghiệp Thủ Mộ Nhân liên quan đến việc chôn cất và xử lý các linh hồn hoặc xác chết.
仪式感
Một trạng thái hoặc hành động mang tính phô trương mà Trình Thực sử dụng để thao túng tình huống hoặc đơn giản là để nhạo báng người khác.
记忆
Quyền năng thần linh bao trùm quá khứ, biến các sự kiện đã qua thành những không gian thử thách có tính lặp lại.
冷笑话
Một hình thức hài kịch mới mà Crown cố gắng phổ biến tại Sunderlais, nhưng lại khiến người nghe cảm thấy lạnh lẽo thay vì vui vẻ.
【记忆】的力量
Quyền năng thần thánh cho phép sử dụng các vật phẩm như trang sách để che giấu sự hiện diện hoặc tạo ra các hiệu ứng đặc biệt dựa trên tàn tích của quá khứ.
虚空实验
Các nghiên cứu và thử nghiệm thực chứng nhằm tìm kiếm và luận chứng về chân lý tối thượng và bản chất của các vị thần.
取悦他人
Bản năng của một tiểu sửu nhằm mang lại tiếng cười hoặc sự giải trí cho người xung quanh, sau này được Crown coi là hành động hành trì ý chí của thần linh.
记忆力
Khả năng ghi nhớ chi tiết cực hạn, cho phép tái lập hiện trường hoàn hảo không tỳ vết.
喜剧
Một hình thức biểu diễn mà ở đó sự chân thành và đau khổ tột cùng của người nói bị khán giả coi là nội dung giải trí thú vị.
魔术
Các kỹ thuật biểu diễn tạo ra ảo giác hoặc sự xuất hiện bất ngờ của vật thể trên sân khấu.
神名
Tên gọi chính thức của một vị thần, mang theo sức mạnh và sự uy nghiêm khi được xướng lên.
调虎离山
Mưu kế lừa đối phương rời khỏi vị trí quan trọng để chiếm ưu thế hoặc thực hiện mục đích riêng.
金蝉脱壳
Kỹ thuật ngụy tạo hiện trường cái chết giả để thoát ly khỏi đội ngũ và hoạt động trong bóng tối.
双保险计划
Chiến lược phối hợp giữa thiên phú cá nhân và việc lợi dụng các công cụ tạo khói từ những người thu gom phế liệu để vượt qua mê vụ.
【沉默】书页
Một vật phẩm đạo cụ do Trương Tế Tổ lén lút chuyển cho Trình Thực để hỗ trợ hành động bí mật.
献祭
Hành động đánh đổi một bí mật trong lòng để lấy 'vé vào cửa' đi qua làn sương mù bao quanh vùng đất thành kính.
窥密
Khả năng đặc thù của Tai Nghe Giải Mật, cho phép người sở hữu đọc được những suy nghĩ thầm kín và bí mật sâu nhất trong lòng người khác.
虚伪
Bản chất năng lực của Môi Ngu Hí, dùng lời nói dối để che đậy bản tâm hoặc dẫn dụ mục tiêu.
时光的笔记
Một đạo cụ tiêu hao cấp cao thuộc đức tin Ký Ức, chứa đựng sức mạnh để kích hoạt hiệu ứng Vãng Nhật Trọng Hiện.
烟雾弹
Công cụ của đức tin Hỗn Loạn, cho phép người dùng hóa thân vào làn khói để di chuyển qua những khe hở nhỏ nhất.
扮演准则
Các quy tắc nghiêm ngặt mà một người theo đức tin Khinh Trá phải tuân thủ để hóa thân hoàn hảo vào nhân vật.
摩斯电码
Phương thức truyền tin bằng cách gõ nhịp trên cơ thể đối phương để giao tiếp bí mật.
偷梁换柱
Chiến thuật đánh tráo nhân thể giữa đám đông hỗn loạn, thay thế vai diễn của người này bằng người khác.
心照不宣
Thiên phú cấp S của đức tin Trầm Mặc, tồn tại dưới dạng một lá bài扑克 viền vàng. Khi sử dụng, người dùng có thể chia sẻ bí mật nội tâm trực tiếp mà không cần dùng lời nói, đảm bảo tính xác thực tuyệt đối.
坦诚相见
Một trạng thái trao đổi thông tin dựa trên sự thành thật tuyệt đối, thường đi kèm với việc sử dụng các đạo cụ hoặc kỹ năng cam kết để thiết lập lòng tin.
【欺诈】藏品
Cách gọi những cá nhân hoặc nhân cách đặc biệt thuộc về sự sở hữu hoặc chú ý của vị thần lừa dối.
魔术师的扑克
Vật phẩm dùng để truyền tải ký ức và bí mật sâu kín nhất của Chân Hân cho người khác.
骗术
Kỹ năng rèn luyện qua sự tra tấn và bắt chước, giúp người sử dụng tạo ra những vỏ bọc hoàn hảo và thao túng sự tin tưởng của người khác.
哑语
Kỹ thuật sử dụng khẩu hình miệng (唇语) để giao tiếp không phát ra âm thanh, nhằm tránh sự nghe lén từ các thế lực khác hoặc thần linh.
快问快答
Một phương thức trao đổi thông tin tốc độ cao nhằm tạo áp lực tâm lý để đối phương tiết lộ sự thật hoặc sơ hở dưới dạng trao đổi bí mật.
闭麦
Một trạng thái bị cưỡng ép trong không gian thần linh khiến phàm nhân không thể lên tiếng hay ca tụng.
送命题
Loại tình huống mà bất kỳ câu trả lời nào cũng có nguy cơ phạm thượng hoặc báng bổ quyền hạn của thần linh.
假面
Mặt nạ tượng trưng cho quyền năng hoặc một phần thần tính của các thực thể cấp cao, có thể bị thất lạc hoặc vỡ vụn.
欺骗和混淆
Nghệ thuật cốt lõi của đức tin Khinh Trá và Hỗn Loạn, dùng để thao túng thực tại và nhận thức của đối phương.
偷天换日
Một thủ pháp lừa đảo tinh vi nhằm thay đổi bản chất của sự vật hoặc sự việc ngay trước mắt đối phương mà không bị phát hiện.
记忆道具
Vật phẩm thần bí cho phép người sử dụng ghi lại và truyền tải các sự kiện đã xảy ra tại một địa điểm nhất định, dù có độ trễ về mặt thời gian.
【欺诈】神性
Loại sức mạnh thần bí tỏa ra từ 'Ngu Hí' trên sân khấu, khiến ngay cả những người chơi kinh nghiệm cũng bắt đầu tin đó là thần linh thật sự.
幻象
Kỹ thuật tạo ra hình ảnh giả của Trình Thực để lừa gạt thị giác của những người hiện diện trong kịch trường.
独角戏
Kịch bản riêng biệt do Trình Thực tự thiết kế nằm dưới lớp kịch bản chung với đồng đội, mục đích là tạo ra ấn tượng giả về sự hiện diện thực sự của thần linh.
无信仰之神的容器
Một thực thể mang thần tính vô định được Trình Thực thu vào ý thức, giúp anh tỏa ra khí tức thần linh thật đến mức không thể phân biệt.
信标转移
Hành động dẫn dắt số đông thay đổi đối tượng thờ phụng, có khả năng làm thay đổi bản chất của các thực thể sinh ra từ niềm tin.
借尸还魂
Một giả thuyết về cách thức các vị thần đã biến mất tái sinh thông qua việc chiếm hữu cơ thể của các tín đồ phù hợp.
觐见之梯
Hệ thống điểm số thể hiện sự ưu ái hoặc công nhận trực tiếp từ thần linh dành cho hành động của tín đồ.
污染
Sự ảnh hưởng không thể tránh khỏi từ thần linh Khinh Trá lên các sinh mệnh tiếp cận, khiến suy nghĩ và lời nói của họ trở nên phức tạp hoặc lệch lạc khỏi bản chất ban đầu.
苦肉计
Giả thuyết cho rằng sự rạn nứt giữa các vị thần thuộc phe Hư Vô chỉ là một màn kịch để đánh lừa các thế lực ngoại vi.
【死亡】的祷词
Lời cầu nguyện thần bí bắt đầu bằng cụm từ linh hồn an nghỉ, dùng để giao tiếp hoặc triệu hoán sức mạnh của thần Tử Vong.
攻守一体
Khả năng vừa có thể tấn công mạnh mẽ vừa có thể trị thương bảo mạng, một hướng phát triển mà Ngãi Tư theo đuổi.
赋予的代价
Hệ quả từ khế ước bán mạng cho Chiến Tranh, khiến người chơi phải tiêu hao thọ nguyên để đổi lấy sức mạnh vượt trội.
寂灭绞杀
Đòn tấn công của thần Yên Diệt sử dụng năng lượng từ sự biến mất của vạn vật để siết chặt và tiêu diệt đối thủ.
终末之息
Hơi thở cuối cùng của thế giới khi sụp đổ, mang theo sức mạnh ăn mòn và làm tan biến cả những kiến trúc thần thánh như Điện thờ Xương Cá.
幽狱冥火
Ngọn lửa xanh thẳm từ sâu trong địa ngục của thần Tử Vong, có khả năng thiêu rụi hư không và mang lại cái chết thực sự cho không gian.
信仰之战
Cuộc chiến quy mô lớn giữa các giáo phái nhằm triệt hạ tín đồ và thu hoạch niềm tin của đối phương để gia tăng sức mạnh cho thần linh.
神性镰刀
Vũ khí tối thượng của thần Tử Vong, được đúc kết từ vô số thần tính, là mục tiêu nhắm tới để tước đoạt của thần Yên Diệt.
屏蔽
Khả năng cách tuyệt mọi dao động năng lượng trong không gian hư không, khiến các vị thần khác không thể phát giác sự việc đang xảy ra.
混淆认知
Kỹ năng lừa dối tối cao của Khinh Trá, khiến đối phương tự nhầm lẫn danh tính của bản thân với kẻ khác.
湮灭身形
Khả năng xóa sạch dấu vết hiện diện và sự tồn tại của bản thân để trốn thoát hoặc ẩn nấp.
复刻体
Tạo vật giả mạo được tạo ra từ thần tính dư thừa để thế mạng hoặc đánh lạc hướng kẻ thù.
【腐朽】囚笼
Một không gian bị khóa chặt bởi các dây leo mục nát và thịt thối, có khả năng cầm chân các vị thần linh trong một khoảng thời gian.
神性归属
Quy luật khi một vị thần sa sút, một nửa thần tính của họ sẽ thuộc về vị thần nắm giữ quyền hạn Tử Vong.
蛐蛐
Một cách gọi ẩn dụ của Khinh Trá về việc tung tin đồn hoặc gây nhiễu loạn thông tin đối với các vị thần khác.
自陨
Hành động tự kết thúc sự tồn tại của một vị thần, như trường hợp của Phồn Vinh Chi Mẫu.
同化
Khả năng của thần Trầm Mặc biến vật sống thành những con rối vô hồn, tước đoạt ngũ quan và cảm xúc.
【命运】之力
Nguồn năng lượng biến hóa khôn lường, có khả năng phá vỡ sự im lặng và mang màu sắc rực rỡ vào không gian đơn sắc.
厄运
Quyền năng điều khiển vận rủi và những điều không may mắn thuộc quyền hạn của Vận Mệnh.
歧途
Khả năng đưa toàn bộ hoàn vũ vào những lối rẽ sai lầm hoặc lạc lối, một trạng thái cực đoan của Vận Mệnh.
【欺诈】的容器
Một vật phẩm thần chưởng mang màu sắc của sự lừa dối, được Trình Thực thu thập từ thử thách trước đó.
【命运】的容器
Một loại sức mạnh thần thánh đại diện cho sự định sẵn mà thần Vận Mệnh muốn ban tặng hoặc ép buộc Trình Thực tiếp nhận.
变化
Khái niệm về sự thay đổi và bất định, đối lập với sự sắp đặt sẵn, gắn liền với quyền năng Khinh Trá.
包装
Kỹ năng ngụy trang ý đồ cá nhân bằng những lời lẽ hoa mỹ để đánh lừa sự giám sát của thần linh.
拥抱贪婪
Lời chỉ dẫn của thần Vận Mệnh dành cho Trình Thực, khuyên anh nên khao khát quyền năng của Nguyên Sơ thay vì sợ hãi.
纠缠之力
Sự kết hợp quyền năng giữa Vận Mệnh và Thời Gian giúp Trình Thực dịch chuyển tức thời trở lại không gian khác.
湮灭之息
Luồng năng lượng hủy diệt của thần Yên Diệt có khả năng phân rã mọi thực thể thành tro bụi.
木偶替身
Một loại hình nhân giả dạng được sử dụng để che giấu bản thể thực sự trong các cuộc đối đầu.
弑神
Hành vi đại nghịch bất đạo nhằm mưu sát hoặc tấn công thần linh.
【欺诈】容器
Một vật phẩm thần thánh ban đầu mang sắc thái của sự lừa dối, sau đó bị Ân Chủ cưỡng ép chuyển đổi thuộc tính sang Hỗn Loạn.
容器染色
Khả năng thay đổi thuộc tính tín ngưỡng của vật chứa (vốn vô tín ngưỡng) dựa trên quyền năng của vị thần đang chiếm giữ nó.
马甲
Khả năng sử dụng nhiều danh tính khác nhau để che giấu bản thân và thực hiện các kế hoạch lừa dối thần linh.
谕令
Mệnh lệnh tối cao do thần linh ban xuống cho các tín đồ, có sức mạnh cưỡng chế hoặc định hướng vận mệnh.
戏弄
Hành vi trêu đùa hoặc lừa gạt thần linh, một phương thức hành động đặc trưng của những kẻ theo con đường Khinh Trá.
神性滴落
Quá trình chuyển hóa đức tin của chúng sinh đối với người nắm giữ vật chứa thành những mảnh vỡ thần tính thực thụ.
小丑表演条例
Các quy tắc ứng xử và diễn xuất của mục sư Khinh Trá tại Kịch trường Hoan Hân.
混沌黄雾
Loại sương mù đặc trưng bao quanh Thần điện Hỗn Loạn, có khả năng che giấu hành tung và di chuyển giữa thực tại và hư không.
改换身形
Khả năng thay đổi diện mạo và trang phục để giả dạng thành người khác, thường kết hợp với giáo bào và mũ trùm để giữ vẻ bí ẩn.
神阶
Các bậc thang dẫn đến Thần điện Hỗn Loạn, mỗi bước đi trên đó là một thử thách về ý chí và sự công nhận của thần linh.
愤怒和厮打
Bậc thang thứ hai của Thang Mây Hỗn Loạn, tác động vào cảm xúc bạo lực.
战火和杀戮
Bậc thang thứ ba của Thang Mây Hỗn Loạn, thể hiện ý chí của thần linh thông qua sự tàn khốc của chiến tranh.
疯狂和喑哑
Bậc thang thứ tư của Thang Mây Hỗn Loạn, thử thách sự chịu đựng trước sự tuyệt vọng và mất kiểm soát.
自我认知的抛却
Bản chất của bậc thang thứ năm, nơi người tham gia phải buông bỏ sự kiểm soát lý trí để hòa mình vào sự vô định.
切
Hành động thay đổi giữa các dòng đức tin (như từ Hỗn Loạn sang Vận Mệnh) để sử dụng các kỹ năng đặc thù như xúc xắc gian lận.
以身入局
Một chiến thuật mạo hiểm khi người thực hiện tự biến mình thành một phần của kế hoạch để đánh lừa đối phương từ bên trong.
触及神禁
Hành động tiếp cận hoặc can thiệp vào các phong ấn và khu vực thuộc quyền quản lý trực tiếp của các vị thần.
信仰纷争投影
Lý thuyết cho rằng các cuộc xung đột đức tin trong lịch sử tại Hy Vọng Chi Châu là hình ảnh phản chiếu của những cuộc chiến và bí mật giữa các vị thần trong quá khứ.
翻阅历史
Khả năng của các người chơi hoặc tín đồ nhằm tìm kiếm thông tin về thần linh thông qua việc nghiên cứu các sự kiện lịch sử tương ứng.
排除法
Cách tư duy logic mà Trình Thực sử dụng để khoanh vùng kẻ đứng sau các âm mưu của chư thần.
以战止战
Phương pháp dùng chiến tranh để chấm dứt chiến tranh, một yêu cầu mà Trật Tự đưa ra cho thần Chiến Tranh để chuộc lỗi.
秩序讨伐
Cuộc hành quân quy mô lớn do Trật Tự khởi xướng nhằm tiêu diệt các tà thần và thiết lập lại kỷ cương cho toàn bộ hoàn vũ.
剥离
Hành động phân tách các quy tắc cốt lõi hoặc mảnh vỡ thần tính ra khỏi một thực thể thần linh.
讥嘲长钉
Một loại công cụ hoặc kỹ năng thần thánh của Lạc Tử Thần, có khả năng đâm xuyên và rút cạn hơi thở Trật Tự của đối phương.
至高罪名
Hình phạt cao nhất do Trật Tự áp đặt, có khả năng tiêu diệt cả linh hồn và thể xác của đối tượng.
灵肉俱灭之刑
Loại hình phạt tàn khốc nhất khiến cả linh hồn và thể xác hoàn toàn tan biến.
亵渎律法
Hành vi báng bổ các quy tắc tối cao của Trật Tự thông qua lời nói hoặc hành động.
虚空审判
Một loại đòn tấn công hoặc uy áp của thần Trật Tự phát động trong không gian hư vô nhằm trừng phạt kẻ xúc phạm uynh nghiêm của thần.
亵渎自我信仰
Hành động bôi nhọ hoặc làm vấy bẩn danh nghĩa vị thần mình đang phụng thờ như một quân bài trong các cuộc đàm phán chính trị thần linh.
审判官
Một chức vị cao cấp trong hệ thống Trật Tự, được coi là thực thể gần gũi nhất với thần linh, tương đương với cấp độ Tòng Thần ở các mệnh đồ khác.
秩序审判官之戒
Một vật phẩm biểu trưng cho thân phận Thẩm phán quan, có hình dạng kỵ thương và đại thuẫn giao nhau tạo thành vòng tròn, mang hơi thở của Trật Tự.
【混乱】锁链
Lực lượng cấm chế được sử dụng để giam cầm các thực thể đối lập bên trong thần điện.
【欺诈】长钉
Công cụ trấn áp linh hồn và quyền năng của thần Khinh Trá dùng để đóng đinh và thôn phệ sức mạnh quân thù.
权柄平分
Hành động phân phát sức mạnh tối cao của một vị thần đã ngã xuống cho tất cả tín đồ để duy trì sự vận hành trung lập của thế giới.
【时间】的推演
Năng lực tính toán và mô phỏng các khả năng trong tương lai của thần Thời Gian, khiến người khác phải nghi ngờ về tính chân thực của thế giới hiện tại.
指针演员
Danh xưng tự chế của Long Tỉnh sau khi dung hợp thành công đức tin Khinh Trá (Diễn viên xiếc) và Thời Gian (Chỉ châm), có khả năng sử dụng đạo cụ để hồi tố thời gian.
回溯时机
Khả năng đặc biệt của vũ khí指针长剑, cho phép người sử dụng quay ngược lại những khoảnh khắc ngắn trong quá khứ để thay đổi kết quả hành động.
虚无狂风
Một loại luồng khí mạnh mẽ có nguồn gốc từ sức mạnh Hư Vô, dùng để thổi bay thực thể ra khỏi không gian của thần linh.
【时间】容器
Một vật phẩm có hình dạng giống như đồng hồ cát thực thụ, minh chứng cho sự thừa nhận của thần Thời Gian đối với danh phận của người nắm giữ.
三令使身份
Trạng thái đặc biệt khi một người chơi đồng thời nắm giữ vị thế đại diện cho ba vị thần khác nhau.
釜底抽薪
Chiến thuật tấn công vào nền tảng đức tin (tín đồ) của một vị thần thay vì đối đầu trực diện với thực thể thần linh.
篡位
Hành động chiếm đoạt quyền hạn và vị thế của một vị thần khác, cụ thể là việc Khinh Trá thay thế Hỗn Loạn.
遮掩
Sử dụng thần lực đan xen giữa Khinh Trá và Hỗn Loạn để che đậy các mưu đồ thực sự đối với thực thể Nguyên Sơ.
丑角之会
Một buổi tụ họp do Trình Thực đề xướng dành cho những người chơi thuộc đức tin Khinh Trá nhằm chia sẻ những bí mật vượt xa nhận thức thông thường.
自由心证
Một dạng đặc thù của thử thách kỳ nguyện thuộc về đức tin Ô Đọa, nơi các quy tắc thường xoay quanh dục vọng cá nhân.
荆棘之冠
Một kỹ năng tạo ra những cành gai nhọn hoắt phát triển từ gỗ hoặc môi trường xung quanh để tấn công kẻ thù.
陨石火雨
Một đòn tấn công diện rộng khủng khiếp phối hợp giữa thiên thạch và mưa lửa, thường được Đại Thẩm Phán Đình dùng để ngăn chặn kẻ thù.
默剧大师
Một chức nghiệp pháp sư cao cấp của đức tin Trầm Mặc, có khả năng khiến đối phương đứng yên tại chỗ hoặc mất đi ý định tấn công chỉ bằng một cái phất tay.
烙舌之刑
Hình phạt đốt lưỡi của các tín đồ đức tin Hủ Bại áp dụng cho những kẻ không thể giữ sự trầm mặc, khiến lưỡi bị khô héo và thối rữa.
时刻复刻
Năng lực sao chép hoàn hảo trạng thái chiến đấu và hình dáng cũ của bản thân thông qua việc sử dụng mặt nạ.
驯兽师
Chức nghiệp cho phép người sử dụng kiểm soát và thao túng các loại sinh vật dã ngoại để làm tai mắt hoặc phục vụ mục đích chiến đấu.
【湮灭】之息
Hơi thở hoặc luồng khí mang sức mạnh hủy diệt của thần linh Yên Diệt dùng để truy kích mục tiêu.
小丑
Lớp nghề nghiệp mục sư thuộc đức tin Khinh Trá, thường bị coi thường về khả năng chiến đấu trực diện.
【腐朽】对她的诅咒
Lời nguyền khiến các kỹ năng thuộc đức tin Phồn Vinh bị suy yếu, làm héo úa vương miện gai và tiêu hao tinh thần lực cực lớn.
解构诅咒
Một kỹ thuật (thực chất là ngụy tạo của Trình Thực) tuyên bố có thể phân tích và tháo rời bản chất của lời nguyền phản thệ để biến thành sức mạnh cá nhân hoặc hóa giải sự kìm hãm của thần linh.
【繁荣】治愈药剂
Các loại dược phẩm mang năng lượng của thần Phồn Vinh dùng để hồi phục vết thương và sức sống, thường được các tín đồ Phồn Vinh mang theo số lượng lớn.
令旗
Một đạo cụ mang lại sức mạnh to lớn cho người sử dụng nhưng đồng thời cũng bào mòn và tiêu biến sức sống của họ một cách nhanh chóng.
斩首行动
Chiến thuật tấn công trực diện vào chỉ huy cao cấp của đối phương nhằm làm tê liệt hệ thống điều hành.
资敌
Hành động bí mật cung cấp quân nhu và vật tư chiến tranh cho kẻ thù (Lý Chất Chi Tháp) nhằm thao túng cục diện chính trị.
解构历史
Khả năng phân tích, tháo rời và tìm ra chân tướng ẩn sau các sự kiện lịch sử đã qua.
荆棘女王
Trạng thái hóa thân của Xuân, biến cơ thể thành những gai nhọn dày đặc tấn công vào các điểm yếu của đối phương từ bóng tối.
诱敌
Chiến thuật giả vờ sợ hãi hoặc sơ hở để dẫn dụ đối phương vào phạm vi tấn công quyết định.
湮灭
Quyền năng tối thượng của Herobos, có thể xóa sổ hoàn toàn sự tồn tại của vật phẩm, kỹ năng và con người trong một phạm vi nhất định.
门钥匙
Một đạo cụ đặc biệt được cắm vào thi thể để tạo ra cánh cổng thông kết nối với các không gian khác.
【时间】囚笼
Một loại ngục tù thần thánh do vị thần Thời Gian tạo ra để giam giữ Avlos, khiến hắn không thể tự do xuất hiện ở thế gian nếu không có sự khoan thứ.
【污堕】新权门扉
Một thực thể quyền năng tỏa ra khí tức của sự sa đọa, được Trình Thực sử dụng làm đạo cụ hỗ trợ cho màn ngụy trang của mình.
死后的殿堂
Nơi ngự trị của vị thần Tử Vong, nơi Trình Thực đe dọa sẽ đưa linh hồn của đối phương tới để làm vật trang trí.
褪色
Một trạng thái hoặc kỹ năng tăng cường thể chất của đức tin Hủ Bại.
【湮灭】之力
Năng lực xóa sổ vật chất và sự tồn tại, được Herobos sử dụng để trục xuất mục tiêu vào hư không.
自杀
Hành động tự kết liễu sinh mệnh bằng cách đâm vào tim, trong trường hợp này là sự lựa chọn giải thoát cuối cùng của Xuân.
惩戒
Quyền năng của chân thần nhằm xử lý những kẻ báng bổ quy luật của số phận.
狡兔三窟
Chiến thuật ẩn náu và tạo nhiều đường lui, ẩn dụ cho việc Đỗ Kỳ Du chuẩn bị rất nhiều vật thế thân.
共律派
Một phái hệ trong đức tin Trật Tự với viễn cảnh trăm năm nhằm thống nhất các quy tắc, nhưng thực chất bị Keinlaur lợi dụng để mưu đồ tạo ra một vị thần Trật Tự mới.
切片
Khả năng phân tách sự tồn tại của bản thân thành nhiều thực thể độc lập của Keinlaur, cho phép hắn xuất hiện ở nhiều nơi đồng thời.
侵入尸体记忆
Một bí thuật của Học phái Lịch sử cho phép người sử dụng truy cập vào những mảnh ký ức còn sót lại của người đã khuất.
驯兽
Kỹ năng của Luyện Thú Sư dùng để thao túng và kiểm soát ý chí của đối phương như những con thú nuôi, trong trường hợp này là dùng để điều khiển các tướng lĩnh quân đội.
破开虚空
Kỹ thuật xé rách không gian để di chuyển nhanh chóng giữa các địa điểm trong chiến trường.
元素狂潮
Một loại ma pháp diện rộng bùng nổ các nguyên tố tự nhiên với sức hủy diệt cực lớn trên chiến trường.
SS级类神器
Phân cấp của các vật phẩm thần bí sở hữu sức mạnh vượt trội, có khả năng gây ảnh hưởng diện rộng lên nhận thức và cảm xúc.
SSS半神器
Cấp độ trang bị cực kỳ hiếm thấy, tiệm cận với sức mạnh của các vị thần thực thụ.
鱼目混珠
Kỹ thuật tráo đổi trái phép vật phẩm quý giá bằng những thứ tầm thường để qua mắt đối phương.
文明火起,秩序长存
Câu khẩu hiệu hoặc lời niệm chú khi các Pháp Quan Nguyên Tố thi triển đại pháp thuật của đức tin Trật Tự.
生机权柄
Sức mạnh tối cao của thần Phồn Vinh cho phép người sở hữu khả năng chống chịu cực hạn, được Trình Thực cân nhắc dùng để đối phó với sát thương từ thiên thạch.
元素法官阵列
Đội hình phối hợp của các pháp sư thuộc Đại Thẩm Phán Đình, cùng nhau niệm chú để thi triển các ma pháp hủy diệt diện rộng.
【真理】之力
Năng lượng mà các học giả sử dụng để dựng lên những bức tường cao ngăn chặn các đòn tấn công ma pháp diện rộng.
【秩序】之箭
Đòn tấn công tầm xa của Keinlaur, mang theo ý chí và nguyện vọng thống nhất quy tắc của phái Cộng Luật.
恐惧
Một loại mũi tên đặc biệt do Delvo bắn ra, mang theo uy thế kinh hoàng và sức mạnh của sự sợ hãi, có khả năng xuyên thủng mọi đòn tấn công của đối phương.
战争祷词
Lời cầu nguyện mang sức mạnh của đức tin Chiến Tranh, được Delvo hô vang để kích phát sức mạnh quân đoàn.
惊弓
Một cây cung thần màu máu, thần khí mà Đỗ Kỳ Du luôn thèm khát chiếm hữu.
驯化
Năng lực của Luyện Thú Sư cho phép kiểm soát tâm trí của binh sĩ đang bỏ chạy, biến họ thành những con rối chiến đấu theo ý muốn.
穿梭阴影
Kỹ thuật di chuyển thần tốc của thích khách, cho phép băng qua các vùng tối để né tránh đòn tấn công và tẩu thoát nhanh chóng.
回马枪
Một đòn đâm thương bất ngờ khi đang quay đầu, có lực phát động cực mạnh và nhắm vào các điểm yếu hiểm hóc.
扮演游戏
Hành động duy trì hình tượng giả hằng ngày của các tín đồ hoặc Lệnh sứ để phù hợp với bản chất đức tin của mình.
【腐朽】容器
Vật phẩm thần thánh chứa đựng bản chất và thần tính của đức tin Hủ Bại, người sở hữu có quyền phân phối thần tính nhỏ giọt từ nó.
寄存
Hành động giao phó vật chứa đức tin cho một thực thể khác bảo quản nhằm tránh né sự chú ý hoặc tai họa trong thời điểm chuyển giao thời đại.
耳哥特性
Khả năng thấu thị bí mật của Tai Nghe Giải Mật, giúp người dùng nhận ra nguồn gốc thực sự của các lời chỉ dẫn thần linh.
腐木根系
Kỹ thuật di chuyển của đức tin Hủ Bại, cho phép người sử dụng hóa thân thành rễ cây mục nát để ẩn mình vào lòng đất và di chuyển với tốc độ cực nhanh.
解构之眼
Thiên phú của tín đồ đức tin Si Ngu, cho phép nhìn thấu bản chất và cấu trúc của các thực thể hoặc trận pháp.
腐息囚笼
Một loại trận pháp giam cầm mang hơi thở của sự mục nát, có thể điều khiển thông qua vật phẩm đặc định.
感官追猎者
Danh hiệu hoặc chức nghiệp của tín đồ Ô Đọa giai đoạn đầu, chuyên về việc săn đuổi và lùng sục thông qua các giác quan bị biến đổi bởi dục vọng.
心欲难扼
Lời nguyền phản thệ từ thần Ô Đọa khiến dục vọng và các cảm xúc tiêu cực trong lòng người chơi tăng trưởng với tốc độ không tưởng, gặm nhấm lý trí.
分裂
Kỹ thuật của Luyện Thú Sư giúp Đỗ Kỳ Du chia nhỏ bản thân để kìm hãm sự bành trướng của dục vọng và cảm xúc hỗn loạn, nhưng cũng đồng thời khiến sức mạnh bị phân tán.
连珠
Kỹ thuật bắn nhiều mũi tên liên tiếp trong thời gian ngắn để khóa chặt đường lui của đối thủ.
雷火之箭
Những mũi tên mang theo thuộc tính sấm sét và lửa, có sức công phá cực lớn diện rộng.
人形成驯兽
Kỹ thuật tạo ra những bản sao hình người có ngoại hình giống hệt chủ nhân để tham gia chiến đấu hoặc làm mồi nhử.
光阴逆流之矢
Mũi tên ngược dòng thời gian, một kỹ năng cao cấp của chức nghiệp Tuần Phong Du Hiệp có khả năng bắn trúng mục tiêu ở quá khứ.
剥皮骨刀
Một vật phẩm cấp SS chứa lời nguyền Tử Vong thuần khiết. Bất kỳ xác chết nào bị dao này đâm trúng sẽ bị giam cầm vĩnh viễn trong đống xương trắng của thần Tử Vong, không thể hồi sinh.
人形驯兽
Một loại thú nuôi hình người được Luyện Thú Sư cải trang giống hệt bản thân để đánh lạc hướng và thay mặt thực hiện các hành động nguy hiểm.
永不会死
Một át chủ bài hoặc trạng thái bảo mệnh mà Trình Thực đã chuẩn bị sẵn để đảm bảo sự sống sót trong các tình huống hiểm nghèo.
诛心
Chiến thuật tấn công vào tâm trí và niềm tin của đối phương, khiến họ sụp đổ về tinh thần trước khi bị tiêu diệt về thể xác.
【繁荣】容器
Một đạo cụ thần thánh có hình dạng giống như chiếc đồng hồ cát bằng gỗ mục, tỏa ra hơi thở của sự sống và sự sinh sôi mạnh mẽ.
【混乱】容器
Một trong những vật chứa thần tính mà Trình Thực sở hữu, củng cố thêm niềm tin của đối phương về việc anh là một người quản trị trò chơi.
愚戏形态
Dạng bản thể giả diện cao gầy của Trình Thực khi đóng vai Lệnh sứ, dùng để triệt tiêu sự nghi ngờ cuối cùng của đối thủ.
死亡乐子戒
Chiếc nhẫn mang sức mạnh của Ngu Hí và Tử Vong, đã được nạp đầy năng lượng khi mục tiêu rơi vào trạng thái sợ hãi tột độ, sẵn sàng tung đòn kết liễu.
补刀
Hành động tấn công bồi thêm vào thi thể kẻ địch để đảm bảo đối phương đã hoàn toàn tử vong, thể hiện sự cẩn trọng tối đa của người chơi.
历史学派
Tổ chức của những người nghiên cứu về sự vận hành của các đức tin và hành tung của chư thần qua các thời kỳ.
拓宽记忆载体
Một thủ đoạn bí truyền của Học phái Lịch sử dùng để mở rộng và phục hồi những mảnh ký ức vụn nát từ tro cốt của người chết.
审判欲望
Một quy luật hoặc trạng thái mà trong đó kẻ bị dục vọng chi phối sẽ phải tự đối mặt với sự kết liễu của chính mình.
勘误史会
Đại hội hiệu đính lịch sử của các cấp cao thuộc Học phái Lịch sử nhằm đính chính và biên soạn lại các dòng thời gian.
4S保密等级
Mức độ bảo mật thông tin tối cao trong Học phái Lịch sử, chỉ được chia sẻ khi có sự đồng ý của Hội trưởng.
涅盘
Quá trình tái sinh hoặc chuyển hóa trạng thái của một vị thần hoặc thực thể cấp cao, ở đây chỉ việc Ngu Hí đang tìm lại các mảnh mặt nạ.
交换原则
Quy tắc cốt lõi trong giao dịch thông tin với các thực thể thần thánh để đổi lấy sự thật về các đức tin.
称颂
Nghi thức ca ngợi công đức và danh hiệu của thần linh bằng những lời hoa mỹ để bày tỏ sự thành kính.
共鸣恐惧
Năng lực của thần Chiến Tranh cho phép thần cảm nhận và tác động vào nỗi sợ hãi bên trong sinh mệnh khác.
禁锢
Quyền năng của thần linh dùng để phong tỏa hoàn toàn không gian xung quanh mục tiêu, khiến đối phương không thể di chuyển hay phản kháng.
永恒的庇佑
Một lời hứa hoặc khế ước bảo vệ lâu dài mà Trình Thực muốn dùng tin tức mật để trao đổi với thần Chiến Tranh.
时空壁垒
Bức tường ngăn cách giữa các vũ trụ cắt lớp khác nhau, chỉ có thể vượt qua thông qua quyền năng của thần linh Thời Gian.
阴阳怪气
Cách nói năng mỉa mai, châm chọc đặc trưng của Khinh Trá dùng để đả kích và làm lung lạc ý chí của các vị thần khác.
命若繁星
Lời cầu nguyện hoặc câu thần chú dùng để kích hoạt sức mạnh giao tiếp với đức tin Vận Mệnh thông qua vật phẩm giả diện.
卜命之术
Kỹ thuật tiên tri cao cấp của đức tin Vận Mệnh, có khả năng nhìn thấu hoặc thao túng các khả năng xảy ra trong tương lai.
弑神计划
Một kế hoạch táo bạo nhằm tiêu diệt thần linh, mục tiêu hiện tại hướng vào vị thần Phồn Vinh để tìm ra sự thật cuối cùng.
破城者
Một danh hiệu hoặc nhánh mới do Tần Tân đặt ra cho những người muốn dùng hành động quyết liệt để肃thanh những cái ác và sự mục nát, phá vỡ những bức tường cũ kỹ không còn phù hợp.
见风使舵
Thiên phú của Trình Thực giúp anh ta nhanh chóng thay đổi thái độ và lời nói để phù hợp với tâm trạng của đối phương, đặc biệt là trước các vị thần.
腹诽
Hành động chỉ trích hoặc mỉa mai thầm kín trong lòng mà không nói ra miệng, tuy nhiên không có tác dụng trước các vị thần có khả năng đọc tâm.
赞美
Nghi thức ca tụng thần linh bằng ngôn từ hoa mỹ nhằm làm dịu đi sự tức giận hoặc thu hút sự chú ý của thần.
希望之火
Phương thức bảo hộ của thần linh Khinh Trá dành cho tổ chức Truyền Hỏa Giả.
【战争】容器
Một vật phẩm thần bí chứa đựng sức mạnh của thần linh Chiến Tranh, khiến người sở hữu bị kích động máu chiến và bồn chồn khó nhịn.
天赋描述涂抹
Kỹ năng tối cao của Khinh Trá dùng để thay đổi bản chất năng lực của một cá nhân, biến nó thành hình thái khác như lời nguyền.
骨门
Một hình thức di chuyển không gian được kích hoạt bằng chìa khóa xương, kết nối trực tiếp đến khu vực Mộ vườn.
门禁系统
Pháp trận phòng thủ do Trương Tế Tổ cải tiến, kết hợp giữa tự động và nhận diện thủ công để phân biệt địch ta.
撞钟人的葬礼
Vật phẩm thần thánh hình chiếc chuông làm từ xương trắng, có khả năng tỏa ra hơi thở tử vong đậm đặc để mô phỏng sự hiện diện của thần Tử Vong, từ đó che giấu mọi sự dòm ngó của các vị thần khác.
祷告
Hành động thỉnh cầu thần linh ban phát ân huệ hoặc vật phẩm thần thông.
送钟
Một cách chơi chữ trong tiếng Trung, đồng âm với việc tiễn đưa người chết, mang điềm báo xui xẻo về cái chết.
刻墓碑
Kỹ năng đặc thù của Trương Tế Tổ, dùng để ghi danh những người đã hoặc sắp tử nạn.
向上恐惧
Ý chí cốt lõi của phái Khủng Cụ, thể hiện sự sợ hãi và cảnh giác đối với các thực thể ở chiều kích cao hơn.
仪式
Cách thức đặc thù để người chơi thực hiện nhằm tiến vào không gian hội họp trong hư không.
假面集会
Một cuộc tụ họp bí mật của những người đeo mặt nạ, nơi các thành viên che giấu danh tính thật để trao đổi hoặc thực hiện các âm mưu.
自报家门
Hành động công khai danh tính hoặc giáo phái của bản thân trước người khác.
合了【时间】
Hành động thăng hoa đức tin và kết nối sức mạnh với thần Thời Gian thông qua sự dẫn dắt của Lệnh sứ.
不辨真伪,勿论虚实
Khẩu hiệu hoặc nghi thức ca tụng của tổ chức Sửu Giác, khẳng định bản chất coi trọng sự giả tạo hơn sự thật.
上帝石头悖论
Một khái niệm triết học được dùng để chất vấn về quyền năng toàn năng của thần linh trong bối cảnh các quy luật siêu việt.
【虚无】双信仰
Trạng thái đặc biệt khi một người nhận được sự chú ý từ cả hai chủ tể của dòng đức tin Hư Vô.
谋逆
Hành động phản kháng hoặc lật đổ sự thống trị của thần linh, đặc biệt nhắm vào thực thể tạo ra chư thần.
命途
Con đường hoặc quy luật vận hành của sự sống và văn minh dẫn đến việc hình thành chân thần.
收集【时间】之力
Hành động tích lũy năng lượng thời không nhằm nỗ lực phá vỡ rào cản giữa các thế giới song song.
元素冲击
Kỹ thuật sử dụng pháp trượng để giải phóng năng lượng nguyên tố, thường dùng để phá vỡ không gian.
生命延展系手段
Một loại bí thuật cho phép người sử dụng thấu hiểu chân lý hoặc tìm kiếm dấu vết bằng cách ăn huyết nhục của đối tượng.
旧日追猎者
Chức nghiệp thích khách đặc thù của đức tin Ký Ức, sở hữu tốc độ và sát khí cực lớn.
食其血肉通其真理
Hành động ăn thịt và máu của một người để đoạt lấy tri thức và chân lý mà người đó sở hữu.
歌者
Lớp nghề nghiệp có đặc tính 'ngã yếu' (bản ngã yếu), khiến người sở hữu có thân thủ linh hoạt đáng kinh ngạc.
召唤
Phương thức chiến đấu chính của Ngâm Du Thi Nhân, triệu hồi các nhân vật trong lịch sử hoặc ký ức để hỗ trợ.
【存在】内战
Cuộc chiến giữa các tín đồ cùng đức tin Tồn Tại nhưng có sự diễn giải khác nhau về thực tại.
交易
Một khả năng đặc biệt mà Trình Thực tiết lộ, cho phép trao đổi hoặc thao túng các vật chứa thần tính, điều vốn được coi là không thể đối với những người chơi chưa đạt đến cấp bậc Lệnh sứ.
指骨胸针
Một đạo cụ ma pháp dùng để cưỡng ép các tử thi phải lên tiếng trả lời các câu hỏi của người sử dụng.
诱敌深入
Một chiến thuật tâm lý và quân sự nhằm lừa kẻ thù tiến vào vùng phục kích đã được chuẩn bị sẵn.
时灵倒影
Kỹ năng triệu hồi một bản sao tồn tại trong quá khứ từ trường hà thời gian, không thể hoàn hảo như bản gốc và chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.
荒芜行者
Tên một loại thí nghiệm tàn bạo liên quan đến sự thoái hóa của trí tuệ và cơ thể.
乔装打扮
Kỹ năng thay đổi diện mạo và trang phục để che giấu thân phận thực sự khi hoạt động trong địa bàn của kẻ thù.
替死人偶
Một vật phẩm bảo mệnh được chế tạo bởi các Màn Hậu Hí Sư thuộc đức tin Si Ngu. Nó có khả năng chết thay cho chủ nhân nhưng cực kỳ nguy hiểm vì nếu con rối được phục hồi, nó sẽ đánh cắp danh tính của người đó.
骰子
Một vật phẩm hoặc kỹ năng dạng đạo cụ mà Trình Thực trao cho Trương Tế Tổ như một sự trao đổi lễ nghi, có khả năng liên quan đến việc thay đổi vận may hoặc lừa dối.
真理普遍定律
Định luật cơ bản nhất của các học giả, khẳng định rằng mọi vật thể hữu hình trong thế gian đều chứa đựng Chân Lý.
信仰内核
Nền tảng cấu tạo của vạn vật trong thế giới này; mọi vật thể được coi là các hình thái biểu hiện khác nhau của cùng một loại cốt lõi đức tin dưới tác động của ngoại lực.
自我崩解法
Một phương thức thí nghiệm cấm kỵ nơi các học giả sử dụng chính sinh mạng của mình làm nguyên liệu để thực hiện các dự án nghiên cứu.
时空关联
Sợi dây liên kết vô hình giữa các vật phẩm hoặc nhân vật qua các kỷ nguyên, là chìa khóa để thực hiện kỹ thuật Hồi Tố.
【欺诈】令使
Thân phận cao cấp do Trình Thực mạo nhận, tự xưng là người thay mặt thần Khinh Trá thực hiện ý chí.
标记
Kỹ thuật theo dõi đối phương để đề phòng các âm mưu hoặc truy vết vị trí.
【秩序】契约
Quyền năng hóa thân từ chiếc nhẫn Trật Tự, mang theo sức mạnh xác thực khiến người khác tin vào tính chính danh của các văn bản thần linh.
真理之息
Một loại cảm ứng đặc biệt của những kẻ theo đức tin Chân Lý, cho phép định vị mục tiêu thông qua sự liên kết về tri thức hoặc huyết nhục.
魔法
Năng lượng siêu nhiên được các học giả tại Tháp Minh Nhật Chân Lý sử dụng để chống lại sự tấn công của các kỵ sĩ.
【时间】的奇迹
Sự kiện siêu nhiên liên quan đến sự giao thoa giữa các dòng thời gian khác nhau, cho phép một người từ tương lai tác động trực tiếp đến quá khứ của chính mình.
传道计划
Một chiến dịch tôn giáo nhằm quảng bá đức tin Ô Đọa, thứ đã thất bại trong dòng thời gian gốc của Avlos dẫn đến sự lụi tàn của giáo hội.
联合手术
Cách gọi của Trình Thực về việc cần sự hỗ trợ của đồng đội hoặc chuyên gia khác để xử lý một tình trạng bệnh lý phức tạp liên quan đến thần tính.
渎神禁术
Các kỹ thuật bị giáo hội chính thống cấm đoán vì bị coi là xúc phạm đến uy nghiêm của thần linh.
神性杂糅实验
Kỹ thuật trích xuất các mảnh vỡ thần tính cực nhỏ từ vật phẩm và ghép nối chúng lại với nhau nhằm tìm cách chuyển hóa vào cơ thể người, tạo ra sức mạnh tạm thời giống thần tính thật.
强心针
Cách gọi ẩn dụ của Trình Thực về việc sử dụng thần tính Đản Dục nồng độ cao để kích thích và cứu sống một thực thể đang sắp sụp đổ.
【时间】泥沼陷阱
Kỹ năng tạo ra các vùng trì trệ thời gian xung quanh vị trí chỉ định để ngăn chặn kẻ thù tiếp cận.
骨仆乐乐尔之戒
Một vật phẩm ma thuật có khả năng hấp thụ nỗi sợ hãi làm năng lượng để hoạt động hoặc triệu hồi.
天下第一德鲁伊
Lời nói dối của Trình Thực khi tự xưng mình là Druid mạnh nhất thế gian để đánh lừa sự nhận nhận biết về chức nghiệp của bản thân.
抠字眼
Một phương pháp tư duy đặc thù của các tín đồ Khinh Trá, tập trung vào việc phân tích các khe hở ngôn từ trong thần dụ để hiểu được ý đồ thật sự của vị thần.
忽悠大法
Kỹ năng thuyết phục và thao túng tâm lý đỉnh cao của Trình Thực, đặc biệt phát huy tác dụng mạnh mẽ khi liên quan đến các tình huống đánh cược.
妄想症
Trạng thái tâm lý đặc trưng của Mạnh Hữu Phương, tự gán cho mình những vai trò và mối quan hệ thần thánh không có thực.
神性恋
Một trạng thái tâm lý hoặc hiện tượng tình cảm cuồng si mà người phàm dành cho các thực thể thần linh cao quý.
响指
Kỹ thuật đặc trưng của Trình Thực để kích hoạt khả năng hoán đổi vị trí hoặc các hiệu ứng lừa dối ngay lập tức.
元素屏障
Lớp màng bảo vệ được tạo ra từ sức mạnh nguyên tố, có khả năng để lại dấu vết để cảnh báo các biến động xung quanh.
图斯纳特的【真理】绞杀阵
Một trận pháp tấn công cấp quân đoàn được các đại học giả sử dụng để tiêu diệt kẻ thù trên diện rộng.
太阳风暴
Kỹ năng cao cấp của Pháp Quan Nguyên Tố, tạo ra các luồng hỏa tuyến cực mạnh nhằm thiêu rụi mục tiêu.
改变刀路
Một khả năng bí ẩn của Trình Thực giúp làm chệch hướng các đòn tấn công vật lý của đối phương ngay trước khi chạm vào cơ thể.
子嗣牧
Một phân nhánh mục sư của đức tin Đản Dục, có khả năng trị liệu cực mạnh nhưng đi kèm tác dụng phụ là khiến đối tượng có xác suất mang thai các sinh thể kỳ quái.
创生猎人
Một chức nghiệp thợ săn thuộc hệ thống đức tin Đản Dục.
拥抱繁衍,创造新生
Yêu cầu Dụ Hành của đức tin Đản Dục, về bản chất là hành vi giao phối hoặc các biến thể hình thức tương tự để làm hài lòng thần linh.
秩序锚点
Một quy tắc hoặc điều luật được tìm thấy và thiết lập trong thử thách; những người tuân thủ quy tắc này sẽ nhận được sự bảo hộ của ánh sáng Trật Tự.
锚定时间
Kỹ thuật sử dụng vật phẩm để đồng bộ hóa và theo dõi chính xác các mốc thời gian quan trọng trong thử thách, giúp báo cáo trước các thời điểm chuyển giao.
区域,快进
Kỹ năng của Thời Gian hành giả cho phép gia tốc thời gian bên trong một phạm vi nhất định, khiến các cá nhân bên trong di chuyển với tốc độ cực nhanh.
创生草籽
Một loại bẫy sinh mệnh của đức tin Đản Dục; khi tiếp xúc với mục tiêu, nó sẽ ép buộc cơ thể đối phương bắt đầu quá trình mang thai và sinh trưởng các cá thể dị biệt để tự hủy diệt từ bên trong.
孢子箭矢
Kỹ năng bắn tên chứa bào tử, khi nổ tung sẽ tạo ra các sợi tơ như dây tơ hồng trói chặt và khống chế mục tiêu.
秩序长存
Lời khẩu quyết kích hoạt sức mạnh thánh quang trên khiên của Trật Tự Kỵ Sĩ để gia cố phòng ngự.
阴影遮蔽
Kỹ năng lẩn trốn vào không gian bóng tối của thích khách, giúp bản thân trở nên vô hình trước kẻ thù nhưng bị hạn chế về di chuyển.
死亡送葬
Kỹ năng tối thượng của Tử Vong Biên Chức Giả, triệu hồi lưỡi hái tử thần để thực hiện đòn đánh tất sát lên mọi mục tiêu trong khu vực đã thu thập đủ tử khí.
死亡领域
Một vùng không gian đặc thù được tạo ra bằng cách thu thập hơi thở của những người vừa chết, là điều kiện cần để triển khai các kỹ năng sát thủ cấp cao.
过载治疗
Một phương thức điều trị bằng cách thấu chi năng lực chữa trị trong tương lai để nâng cao giới hạn tinh thần lực của mục tiêu trong thời điểm hiện tại.
过载施法
Hành động thấu chi tiềm năng tương lai để thăng cấp và tăng cường hiệu quả cho phép thuật hiện tại.
换血牧
Một nhánh mục sư của đức tin Hủ Bại, sử dụng việc tự làm hại bản thân để đổi lấy khả năng hồi phục cực mạnh cho đồng đội.
区域加速
Kỹ năng thao túng thời gian để tăng tốc độ dòng chảy của một vùng không gian nhất định.
【存在】
Bản chất của vạn vật gắn liền với dòng chảy thời gian; khi thời gian dừng lại, ý thức và sự tồn tại của sinh mệnh cũng bị đình trệ.
收割状态
Một trạng thái đặc biệt của thích khách, chuyển đổi đôi mắt sang màu đen thuần túy để chuẩn bị cho kỹ năng dứt điểm.
送葬,收割
Đòn tấn công tối thượng sử dụng lưỡi hái tử vong khổng lồ để quét sạch linh hồn của kẻ địch trong phạm vi lớn, đưa chúng vào trạng thái an nghỉ vĩnh hằng.
区域快进
Kỹ năng thao túng thời gian khiến diễn biến trong một phạm vi nhất định xảy ra với tốc độ cực nhanh so với môi trường xung quanh.
时间戏法
Các kỹ năng ma pháp thuộc đức tin Thời Gian dùng để trì hoãn trạng thái hoặc duy trì sự sống cho mục tiêu.
亡者的鄙夷
Dược phẩm cấp A chiết xuất từ sự khinh bỉ của thần Tử Vong dành cho kẻ phản bội, giúp người dùng không thể chết dù bị trọng thương nhưng không có tác dụng chữa trị.
血与火之歌
Tên gọi của thử thách đặc biệt mà nhóm đang tham gia, dự báo về những thảm họa liên quan đến máu và lửa.
安眠疗愈
Một phương pháp trị liệu đặc biệt do Trình Thực kết hợp giữa thuốc ngủ mạnh và dược tề Vãng Nhật Phồn Vinh để khôi phục trạng thái đỉnh cao cho đồng đội trong thời gian ngắn.
战士冲锋
Kỹ năng lao nhanh của chiến binh, có thể sử dụng để kéo theo người khác di chuyển ra khỏi vùng nguy hiểm với tốc độ gió cuốn.
清凉术
Một phép thuật hỗ trợ hệ nước hoặc khí giúp hạ nhiệt độ cơ thể và môi trường xung quanh.
时间,回溯
Khẩu lệnh kích hoạt quyền năng đảo ngược thời gian, đưa mọi sự vật và sự kiện trở lại mốc thời gian đã định trước.
诸界阴影之门
Một đạo cụ cấp A dùng một lần của chức nghiệp thích khách, có khả năng mở ra cánh cổng đẩy bất kỳ vật thể nào vào bình diện bóng tối.
神选
Danh hiệu dành cho người chơi đứng đầu trên bảng xếp hạng Thang Mây Kiến Diện của một dòng đức tin cụ thể.
信仰频道
Hệ thống liên lạc nội bộ của những người cùng theo đuổi một vị thần nhất định.
职业频道
Nơi trao đổi thông tin giữa các người chơi có cùng lớp nhân vật hoặc kỹ năng chuyên môn.
催眠术
Kỹ năng của chức nghiệp mục sư cho phép tác động vào tâm trí và trạng thái ý thức của mục tiêu.
诅咒解除
Phép thuật loại bỏ các trạng thái tiêu cực hoặc những lời nguyền hắc ám bám trên cơ thể.
圣光祷言
Lời cầu nguyện mang sức mạnh của ánh sáng thánh khiết dùng để bảo hộ hoặc chúc phúc.
城下的坚守
Thiên phú hạng A dành cho nghề nghiệp chiến binh, giúp tăng 25% các hiệu ứng phòng ngự khi sử dụng kỹ năng loại khiên chắn.
合并空间试炼
Một loại thử thách đặc biệt cho phép các người chơi kết nối không gian cá nhân với nhau, thường chỉ dành cho những người có sự tin tưởng tuyệt đối.
龙鞭粉
Một loại dược phẩm mới giúp tăng cường chỉ số cơ thể cho các chiến binh hàng tiền đạo.
时代的洪流
Quy luật vận hành tất yếu của hoàn vũ, nơi các thời đại liên tục sinh ra, kết thúc và tái khởi động theo ý chí của thực thể cấp cao.
倾覆
Hiện tượng sụp đổ của một thời đại, nơi mọi sự tồn tại đều bị xóa sổ, chỉ có những thực thể cực mạnh mới có thể bảo toàn được ký ức.
傀儡
Kỹ thuật biến những người chơi hoặc sinh mệnh đã chết thành những thuộc hạ mất đi ý chí, phục vụ cho mục đích của Lệnh sứ.
信仰沉默
Một kỹ năng diện rộng của đức tin Trầm Mặc, khiến tất cả người trong phạm vi không thể sử dụng các thiên phú chủ động, đưa trận đấu về trạng thái cận chiến nguyên thủy.
围三阙一
Một chiến thuật tâm lý trong binh pháp, cố ý để lộ một lối thoát hiểm giả tạo để dẫn dụ kẻ địch chạy vào hướng đã được bố trí phục kích.
分食【繁荣】权柄
Khả năng tối cao của một Lệnh sứ cho phép họ chia cắt và chiếm hữu sức mạnh thần thánh của vị thần Phồn Vinh.
回溯实验
Một đại pháp thuật cấp cao của đức tin Chân Lý, sử dụng các vật phẩm hoặc nhân vật có mối liên kết thời không để đưa người thực hiện trở về quá khứ nhằm thay đổi lịch sử.
寰宇剥离
Nghi thức khởi động thí nghiệm của Nguyên Sơ, phân tách các quy luật của vũ trụ để tạo ra một khởi đầu mới.
【呐喊者的悲鸣】
Hiệu ứng cuối cùng của nhẫn Vĩnh Tù Chi Thời, tượng trưng cho việc thấu hiểu chân lý nhưng phải chịu sự giam cầm vĩnh cửu trong chính đáp án đó.
记忆誊抄
Quy tắc do Trình Thực thiết lập, cho phép sao chép và lưu trữ ký ức của mọi sinh linh chết đi trong thí nghiệm để bù đắp cho họ trong tương lai.
票权
Một loại quyền năng chính trị thần thánh dùng để quyết định sự chuyển giao vận mệnh và quyền kiểm soát hoàn vũ.
【公约】让渡计划
Sự sắp đặt bí mật giữa các vị thần nhằm chuyển giao quyền lực hoàn vũ cho phe Ký Định để tìm kiếm con đường sống sót trước sự hủy diệt của Nguyên Sơ.
忆
Khái niệm về việc truy nguyên quá khứ, nơi mà lịch sử không thay đổi nhưng góc nhìn và cảm xúc của người đời sau sẽ định nghĩa lại ý nghĩa của nó.
道法自然
Triết lý tu hành cốt lõi được nhắc đến trong văn cảnh thừa nhận duyên phận thầy trò và sự tiếp nối của đạo thông một cách tùy duyên.
轮回实验
Một kế hoạch thực nghiệm vĩ mô nhằm tái tạo lại các chu kỳ thời gian và sự kiện để tìm kiếm một lối thoát hoặc kết cục khác cho hoàn vũ.
时间的折叠与堆积
Một khái niệm quyền năng về quy luật thời gian, nơi sự tích tụ quá mức sẽ dẫn đến sự sụp đổ của các chiều không gian.
记忆临摹
Kỹ thuật sao chép các sự kiện lịch sử vào trong thí nghiệm, nhưng bị Trình Thực nhận ra là không đủ để tạo ra sự biến hóa thực sự.
虚假落幕
Vở kịch cuối cùng do Khinh Trá dàn dựng, giả định rằng Nguyên Sơ từ bỏ thế giới và chư thần đều ngã xuống để cắt đứt sự liên kết với thực thể chí cao.
源初容器
Một cấu trúc thần thánh hình sa lanh được tạo ra từ sự kết hợp của mười bốn loại đức tin, thực chất là một phiên bản thu nhỏ của Hy Vọng Chi Châu dùng để khởi động lại thời đại.
记忆灌注
Một kỹ thuật phức tạp nhằm đưa ký ức vào các bản sao thể xác, hiện đang là một vấn đề nan giải.
算命
Nghề nghiệp và năng lực định hướng của An Ninh, dùng để đưa ra các chỉ dẫn về tương lai.
预言家
Chức nghiệp chuyên về tiên tri và nhìn thấu các dòng thời gian của đức tin Vận Mệnh.
万物,烬灭!
Chiêu thức tối thượng của tín đồ Yên Diệt, biến sức mạnh hủy diệt thành những sợi tơ sắc bén để xuyên thấu và xóa sổ mục tiêu.
自罪救赎
Một trạng thái hoặc kỹ năng bổ trợ của chức nghiệp mục sư, đối lập với phong cách chiến đấu lén lút của sát thủ.
定位天赋
Khả năng truy tìm và lục soát mục tiêu cực nhanh trong một phạm vi rộng lớn của Tần Tân.
浴火新生
Khả năng của Tần Tân, sử dụng máu hóa thành lửa để phục hồi trạng thái chiến đấu và gia tăng sức mạnh bộc phát.
烈焰之墙
Kỹ thuật bắn tên tạo ra một vòng tường lửa vây hãm, có khả năng ngăn cách thời không và giam giữ đối thủ bên trong.
画地为牢
Trạng thái phong tỏa không gian khiến kẻ bên trong không thể thoát ra ngoài.
天火
Đòn tấn công diện rộng dội lửa từ trên cao xuống, thiêu rụi mặt đất và khiến đối thủ không có chỗ trốn.
染色容器
Vật phẩm duy nhất mà thần Khinh Trá để lại cho Trình Thực. Nó có thể được nhuộm thành bất kỳ loại tín ngưỡng nào và là chìa khóa để 'Nguyên Sơ' đại hành sức mạnh của chư thần.
【公约】代行
Trạng thái mô phỏng theo Nguyên Sơ nhưng chỉ có tác dụng bảo hộ thần minh, không thể can thiệp vào chúng sinh ngoài thần giới.
忆海浪涌
Sóng triều từ biển ký ức, một ứng dụng của lực lượng Ký Ức dùng để tẩy rửa hoặc biến đổi bản chất của các vật thể thần thánh.
【沉默】领域
Một vùng không gian đặc biệt có khả năng cưỡng chế sự im lặng, ngăn chặn mọi sự giao tiếp hoặc tiếng ồn.
永夜迷途
Một thử thách đặc biệt thuộc đức tin Ký Ức, nơi người chơi bị lạc trong những ký ức đan xen và phải tìm đường ra trước khi màn đêm tan biến.
回溯状态
Một ban phước của thần Thời Gian dành cho mục sư, cho phép đưa trạng thái cơ thể trở về mốc thời gian đã được ghi lại trước đó.
加速代谢
Kỹ năng dùng thời gian để chữa lành thương thế hoặc loại bỏ trạng thái tiêu cực bằng cách đẩy nhanh quá trình đào thải của cơ thể, nhưng thực chất là khiến đối tượng đi nhanh tới tương lai để quên đi nỗi đau.
巨人杂技
Màn biểu diễn đặc trưng của gánh xiếc Bỉ Lưu Tư, thực chất là do nhiều người lùn ghép lại bên trong một lớp vỏ bọc để đánh lừa thị giác khán giả.
迷雾戏法
Một kỹ năng thuộc đức tin Chiến Tranh, cho phép tạo ra một vùng sương mù dày đặc để che mắt kẻ thù và gây nhiễu loạn tầm nhìn.
加速恢复
Một kỹ năng hỗ trợ giúp tăng cường tốc độ phục hồi trạng thái cho mục tiêu.
动人的心弦
Thiên phú của nghề nghiệp Ca Giả cấp S, cho phép người sử dụng nghe được bản nhạc tấu lên từ tiếng lòng của người khác để phân biệt thiện ác.
理解神力
Nguồn sức mạnh thần thánh mà các tín đồ của Chân Lý hòng chiếm đoạt thông qua tri thức.
成为神明
Kiến thức và phương pháp để một sinh linh thăng hoa thành thần linh.
S级天赋
Cấp độ thiên phú cao nhất và hiếm có nhất dành cho những người chơi xuất sắc trong trò chơi tín ngưỡng.
行刑官
Chức nghiệp Thích Khách thuộc đức tin Trật Tự, có thói quen dùng máu kẻ bị hành quyết để vẽ thành hình công cụ sát hại (như máy chém).
感官追猎
Thiên phú của thợ săn giúp truy vết và tấn công trực tiếp vào biển dục vọng của đối phương nhằm can thiệp hành động.
咏唱
Hình thức thi triển quyền năng của Ca Giả, thông qua lời bài hát để giáng xuống các trạng thái tiêu cực như Trầm Mặc, Giam Cầm, Thiêu Đốt và Sám Hối lên mục tiêu.
回溯治疗
Kỹ năng trị liệu cao cấp sử dụng quyền năng của Thời Gian để đưa trạng thái cơ thể của mục tiêu trở về thời điểm trước khi bị thương hoặc tử vong.
空间凝滞
Khả năng của Phương Thi Tình thông qua việc xé một trang sách để đóng băng mọi chuyển động và âm thanh trong một phạm vi nhất định.
生命之光
Nguồn năng lượng màu xanh lục dùng để chữa lành vết thương chí mạng và mang lại sự sống từ cõi chết.
葬曲
Nghi thức đặc trưng của chức nghiệp Ca Giả nhằm tiễn đưa người chết thông qua các bài hát悼 từ.
永恒牢狱
Kỹ năng thiên phú cấp S sử dụng lực lượng Thời Gian để phong ấn và giam cầm mục tiêu tại chỗ.
手指钥匙
Kỹ năng đặc thù của chức nghiệp Thích Khách cho phép mở các loại cửa bị khóa một cách nhanh chóng.
认罪的真言
Một loại dược phẩm của Đại Thẩm Phán Đình dùng để thẩm vấn, khiến kẻ bị chịu tác động phải trả lời mọi câu hỏi một cách trung thực.
共貌同心
Thiên phú cấp S của Hoàng Ba, cho phép người sử dụng đồng nhất ngoại hình và liên kết sinh mạng với mục tiêu bị khống chế.
禁术
Các kỹ pháp bị cấm đoán, hiếm khi xuất hiện trong các thử thách thần thánh thông thường.
模仿扮演
Kỹ thuật của các sinh vật bị ô nhiễm dùng để thay hình đổi dạng, chiếm hữu danh tính của người khác một cách tinh vi.
召唤术法
Kỹ năng đặc thù của Phương Thi Tình, cho phép triệu gọi các thực thể hỗ trợ chiến đấu dựa trên vật phẩm tiêu hao.
拓印
Khả năng sao chép và ghi chép kỹ năng của người khác vào sách để sử dụng sau này.
【沉默】的天赋
Năng lực đặc thù của đức tin Trầm Mặc giúp kiểm soát sự thể hiện và cảm nhận, khiến người khác không thể chú ý hoặc nhận ra sự tồn tại của người sử dụng.
【欺诈】
Sức mạnh dựa trên sự dối trá, thường được các tín đồ dùng để tạo ra thân phận giả và đe dọa đối phương.
【秩序】
Đức tin tối cao điều hành các giáo luật, thường coi 'tội lỗi' là khái niệm cốt lõi.
【沉默】之伪装
Kỹ năng ẩn mình khiến người sử dụng trở thành thực thể vô hình trong mắt người khác.
惩戒状态
Chế độ chiến đấu tăng cường của Thiết Luật Kỵ Sĩ để xử lý những kẻ báng bổ quy tắc.
元素海啸
Pháp thuật hủy diện rộng do các Pháp Quan Nguyên Tố phối hợp triệu hồi.
【腐朽】权柄
Sức mạnh tối cao của đức tin Hủ Bại mà Trình Thực đang nắm giữ vai trò đại diện.
遮蔽
Thiên phú của đức tin Trầm Mặc giúp ẩn mình khỏi sự dò xét của người khác, ngay cả khi đối phương đang cảnh giác cao độ.
甚至于亵渎
Các hoạt động âm mưu lật đổ ý chí của thần linh hoặc chống lại sự giáng lâm của các vị thần.
回溯过去
Loại đạo cụ hoặc kỹ năng đặc biệt cho phép người sử dụng nhìn lại những sự kiện đã xảy ra trong lịch sử thông qua vật dẫn như mũi tên tinh thiết.
溯源
Khả năng truy tìm nguồn gốc của một vật thể thông qua việc quan sát dòng thời gian quá khứ gắn liền với nó.
降生礼
Một nghi thức chúc phúc của bộ lạc Rừng mưa dành cho trẻ sơ sinh, cầu xin sự che chở của thần Phồn Vinh thông qua một mầm non linh thiêng.
恐惧之息
Năng lượng tinh thuần ngưng tụ từ nỗi sợ hãi tột độ của sinh mệnh khi chết, được sử dụng để nuôi dưỡng Mẫu Thụ Sợ Hãi.
岁月史书
Thuật ngữ ám chỉ việc bóp méo hoặc viết lại lịch sử theo ý muốn, thường bị Trình Thực dùng để mỉa mai cách giải thích của Học phái Lịch sử.
恐惧新权
Sức mạnh mới về sự sợ hãi do thần Tử Vong ban tặng thông qua vật phẩm, giúp Trình Thực lấy lại lý trí trước sự cám dỗ của dục vọng.
愚公移山
Một điển tích được Môi ca dùng để mỉa mai hành động định chặt cây thần của Trình Thực.
小丑伐木
Lời mỉa mai của Môi ca dành cho Trình Thực khi anh dùng rìu định chặt lấy thân xác của Nhạc Nhạc Nhĩ.
言语攻击
Cách Trình Thực tự trào phúng về việc dùng lời nói để tác động lên kẻ thù hoặc các thực thể mạnh hơn nhằm đạt được mục đích.
难以琢磨의筹码
Thiên phú do thần Thời Gian ban tặng, cho phép người sử dụng ấn định các nút thắt thời gian để thực hiện việc hoán đổi hoặc dịch chuyển xuyên không gian và giấc mộng.
赞美【繁荣】
Nghi thức hoặc trạng thái kích hoạt sức mạnh của sự sống, trong trường hợp này được hỗ trợ bởi đạo cụ Lễ Vật Gai Lệ để hồi phục tinh thần lực.
借诞之婴
Một kỹ thuật hoặc trạng thái đặc biệt của đức tin Đản Dục, cho phép người sử dụng ký sinh hoặc tái sinh vào cơ thể của mục tiêu khác.
喉舌
Ẩn dụ cho khả năng ăn nói khéo léo và tài thuyết phục của Trình Thực để lừa gạt và dẫn dắt người khác.
守株待兔
Chiến thuật mai phục sẵn ở một địa điểm cố định để chờ đợi mục tiêu tự sa lưới.
走虚空
Một phương thức di chuyển cao cấp thông qua không gian hư vô, giúp rút ngắn khoảng cách và thời gian di chuyển so với cách đi đường thông thường.
切回【欺诈】
Hành động chuyển đổi trạng thái đức tin về Khinh Trá để thực hiện việc ngụy trang và thay đổi diện mạo.
瘟疫
Kỹ năng đặc trưng của Ôn Dịch Khu Cơ, có khả năng lây lan cực nhanh, khiến binh sĩ thối rữa và làm tan rã các hàng phòng thủ diện rộng.
凶死罗盘
Thánh khí cấp S của đức tin Tử Vong, có khả năng phát hiện và chỉ hướng dựa trên những hơi thở tử vong tương đồng với mục tiêu.
大审判庭文字
Một hệ thống chữ viết đặc thù được sử dụng trong các cơ quan công lý cao cấp, dùng để truyền tin mật mà không phải người chơi nào cũng nhận diện được.
疫源
Nguồn phát tán bệnh dịch kinh khủng để lại sau khi một Ôn Dịch Khu Cơ tử trận, có khả năng làm thay đổi hoàn toàn cục diện chiến trường.
驱虎吞狼
Chiến thuật xua hổ nuốt sói, dụ dỗ các thế lực mạnh đối đầu nhau để bản thân hưởng lợi.
黄雀在后
Chiến thuật rình rập phía sau, chờ đợi đối phương kiệt sức sau cuộc chiến để ra tay đoạt lợi.
【腐朽】秘术
Một loại thuật pháp vô hình của đức tin Hủ Bại, dùng để thao túng hoặc để lại dấu vết trên cơ thể người khác nhằm ngăn chặn sự phản bội.
瘟疫陷阱
Một kỹ thuật bố trí vùng lây nhiễm đặc trưng của Lâm Hy, có khả năng khiến đối phương thối rữa khi giẫm phải.
【虚无】同心
Trạng thái liên kết ý chí giữa các tín đồ thuộc hệ tư tưởng Hư Vô.
【腐朽】陷阱
Các cạm bẫy chứa năng lượng mục nát và mầm mống ôn dịch được đặt ngầm để ngăn chặn kẻ thù.
【湮灭】陷阱
Cạm bẫy mang năng lượng xóa sổ, có khả năng làm chậm hoặc tiêu biến mục tiêu khi chạm phải.
瘟疫尘埃
Lớp bụi mang theo hơi thở mục nát, có thể bao phủ không gian và làm héo úa mọi sự sống.
食腐之藤
Một đạo cụ truy vết đặc biệt có khả năng đánh hơi và chỉ ra phương hướng của những luồng khí tức Hủ Bại trong phạm vi rộng.
寻踪觅迹
Kỹ năng bản năng của thợ săn dùng để truy vết và tìm kiếm mục tiêu.
记忆篡改
Quyền năng thâm nhập và thay đổi hồi ức của đối tượng, được sử dụng như một công cụ để định hình lại niềm tin và mục đích của các học giả trong thí nghiệm.
【真理】
Đức tin tối cao đại diện cho tri thức và quy luật vũ trụ, mục tiêu mà Melina muốn hướng Galusa tới.
游离者
Cách gọi những cá thể bí ẩn tồn tại bên ngoài thế giới quan chuẩn mực và không bị ghi chép trong lịch sử của 'Chân Lý'. Đây là thuật ngữ dùng để chỉ những người chơi (players) không thuộc về thế giới sở tại.
真理极限
Nguồn năng lượng ổn định được sinh ra sau khi 'Nghi Quỹ Chân Lý' vận hành trong một không gian thử nghiệm. Nó hoạt động như một phiên bản thu nhỏ của 'Nghi Quỹ Chân Lý', duy trì các quy luật trong phạm vi thí nghiệm.
令使之力
Năng lượng siêu việt của Lệnh sứ, được Trình Thực sử dụng để thao túng kết cục thử thách.
孕律
Hạt giống năng lượng của đức tin Đản Dục, được truyền lại cho Trình Thực.
禁止围攻
Quy tắc của đức tin Trật Tự do Phương Viên áp dụng, ép buộc các trận chiến phải diễn ra theo hình thức 1 chọi 1, ngăn chặn việc đông người tấn công một người.
禁止瞬移
Quy tắc của đức tin Trật Tự do Phương Viên áp dụng, phong tỏa khả năng dịch chuyển tức thời của các người chơi trong phạm vi ảnh hưởng.
辨伪之鼻
Một trong những mảnh ghép thần cụ quan trọng, hiện đã mất dấu vết, được coi là chìa khóa có khả năng phân biệt thật giả.
【真理仪轨】
Vật phẩm hoặc kỹ năng tiêu diệt vạn vật bằng cách phân rã năng lượng, dùng để tích lũy sức mạnh cho thí nghiệm tiếp theo.
此地禁止实验置换
Quyền năng của Trật Tự do Phương Viên thi triển, tạo vùng cấm giúp trì hoãn sự phân rã từ Chân Lý.
星辉识典
Vật phẩm/pháp bảo của Chân Lý, công cụ dùng để thực hiện thí nghiệm quy mô lớn giúp diễn giải quy luật vũ trụ.
灭世
Trạng thái hoặc mục tiêu của thí nghiệm mà Chân Lý đang thực hiện, mang theo hơi thở hủy diệt hoàn vũ.
公约
Khế ước tối cao kiềm tỏa chư thần, bảo vệ thần quyền không bị thất lạc. Các thần linh đều mặc định dựa vào nó để tin rằng không một vị thần nào có thể thực sự bị xóa sổ.
变身熊灵
Kỹ năng đặc thù của Hồng Lâm, cho phép cô hóa hình thành một con gấu khổng lồ để chiến đấu khi rơi vào trạng thái cực kỳ phẫn nộ.
投票
Cơ chế chính trị thần thánh dùng để quyết định số phận của các quyền năng và sự vận hành của vũ trụ trong Hội nghị Công ước.
真理的实验
Các thử thách thần thánh do thần Chân Lý tạo ra nhằm tái cấu trúc lại nhận thức về vũ trụ.
公约列会
Cuộc họp tối cao của các vị thần nhằm dàn xếp các tranh chấp và quyết định quyền lực mới.
【真理】之光
Năng lượng cốt lõi lưu lại từ thí nghiệm của thần Chân Lý, được thần Chiến Tranh sử dụng sức mạnh máu và lửa để bao bọc, bảo vệ khỏi sự can thiệp của chư thần.
【存在】之彩
Biểu hiện quang phổ hỗn loạn tràn ra từ các kẽ hở không gian khi rào cản giữa các vũ trụ cắt lớp bị phá vỡ.
重构之力
Năng lượng cực kỳ cuồng bạo có khả năng định hình và viết lại quy luật của toàn bộ thế giới.
信仰同频实验
Kỹ thuật của hệ học thuật Tín Ngưỡng Ý Thức nhằm xác nhận tính liên kết giữa các phần cắt tách (切片) của cùng một cá thể thông qua truyền dẫn ký ức.
忆海浮梦
Vật phẩm thần ban cho Trình Thực để chứng kiến sự kỳ diệu của Ký Ức, hiện đã cạn kiệt năng lượng.
智慧结晶
Món quà từ thần linh có khả năng ban cho các thực thể sự sống khả năng tư duy, nhận thức và ý thức cá nhân.
【繁荣】权柄
Sức mạnh thần thánh tượng trưng cho sự sinh sôi nảy nở, được thần linh thu hồi từ tay kẻ khác và ban thưởng lại cho người xứng đáng.
精神力
Năng lượng nội tại của người chơi hoặc thần linh, dùng để duy trì sự tồn tại hoặc củng cố ngọn lửa hộ thân.
权柄交易
Hành động các vị thần giao phó hoặc tạm thời chuyển giao sức mạnh tối cao cho nhau, một hành vi nằm trong quy định của Công Ước nhưng thường bị hoài nghi là che đậy những âm mưu đen tối.
猎愚人
Lớp nghề nghiệp thuộc đức tin Si Ngu, chuyên biệt trong việc săn lùng và đối kháng với các kỹ năng lừa dối hoặc những kẻ đánh lừa trí tuệ.
【痴愚】
Đức tin tối cao đại diện cho sự hiểu biết vượt ngoài tầm với của người thường, thường được các người chơi có tư duy chiến lược cao ưu tiên sử dụng.
彼梦我魇
Một loại tạo vật cấp Tòng thần dưới dạng gương, có khả năng hoán đổi danh tính giữa người soi và thực thể (Yểm Ảnh) bị giam cầm bên trong để thu thập ký ức.
【无欲之罪】
Thần danh và quyền năng đặc thù của Drashirco, dùng để trừng phạt những người theo lối sống khổ hạnh và cự tuyệt dục vọng.
【罪殖巢母】
Hình thái giáng lâm của Goris, hiện thân với vô số xúc tu đen kịt để trừng phạt những kẻ phạm tội tự trị. Drashirco được so sánh là phiên bản tương đương của thần tính này trong đức tin Ô Đọa.
忆妄之镜
Tạo vật cổ xưa do các tín đồ 'Kính Trung Nhân' tạo ra thông qua các buổi cầu nguyện liên tục. Đây là hình thái ban đầu của gương, mục đích là để gọi thần linh nhưng không thành, sau này trở thành vật phẩm ma thuật.
【忆妄之镜】
Cổ vật thần thánh hoàn chỉnh được hình thành từ việc ghép nối hai mảnh vỡ là Vô Di Mộng Kính và Bỉ Mộng Ngã Yểm, đại diện cho quyền năng tối cao và sự垂视 (nhìn xuống) của đức tin Ký Ức.
时间扭结
Điểm tập hợp tại các giao điểm hư không cho phép mượn lực lượng của thần Thời Gian để kéo giãn dòng chảy thời gian, giúp biến một ngày thực tế thành một năm trong không gian thí nghiệm.
虚空支点
Tọa độ đặc biệt trong không gian Hư không, nơi có thể khởi phát các hiệu ứng vật lý hoặc thần quyền đặc thù khi được tác động bởi năng lượng phù hợp.
【真理】实验
Chuỗi thí nghiệm đặc biệt do Arvlos chủ trì tại Dol Guldur, sử dụng vật thí nghiệm hạng nặng và sự kéo giãn thời gian để kiểm chứng khả năng dung hợp các đức tin đối lập.
信仰同频
Kỹ thuật của đức tin Chân Lý cho phép các mảnh cắt ý thức kết nối với nhau, truyền tải dữ liệu và tri thức từ một thực thể về bản thể chính thông qua sự rối lượng tử giữa các mảnh ý thức.
祈见
Nghi thức hoặc tâm niệm của tín đồ nhằm gửi lời cầu nguyện hoặc xin được trực tiếp đối diện với thần linh để thỉnh cầu che chở.
【记忆】
Hệ thống quyền năng chi phối không gian thử thách, nơi các lối đi được tạo thành dựa trên những dòng hồi ức rời rạc.
记忆迷局
Loại hình thử thách không gian nơi mà các tầng ký ức xếp chồng lên nhau, yêu cầu người chơi phải từng bước giải mã để tìm đường thoát.
锚定
Kỹ thuật đồng bộ hóa thời gian tuyệt đối, dùng để kiểm soát mốc thời gian diễn ra thử thách nhằm trục lợi từ quy luật của thần Thời Gian.
S级天赋欺骗大师
Thiên phú cấp cao cho phép người dùng nhìn thấu các lời nói dối, và nếu đạt đủ trình độ, có thể dùng chính sức mạnh này để lừa gạt cả thần linh.
律者
Tùy tùng của đức tin Trật Tự, sở hữu khả năng đóng băng không gian và truy vết.
寂灭使徒
Chức nghiệp Thích khách thuộc đức tin Yên Diệt, nổi tiếng với khả năng xóa sổ mục tiêu.
绽放只待枯萎
Một bán thần khí cấp SSS không có ý thức, hiện thân cho ý chí của thần Phồn Vinh, giúp không gian bao phủ bởi nó trở nên bất tử với cái chết tự nhiên.
宵禁
Quy tắc do Chấp Luật Cục ban hành, cấm người dân ra ngoài đường vào ban đêm để đảm bảo an ninh.
认罪
Trạng thái tiêu cực bị áp đặt bởi quy tắc của Trật Tự, khiến cá nhân chịu áp lực tâm lý và buộc phải thành thật.
【认罪】
Trạng thái cưỡng chế tâm lý khiến mục tiêu buộc phải thành thật trả lời các câu hỏi, thường đi kèm với áp lực tinh thần to lớn.
【绽放只待枯萎】
Bán thần khí cấp SSS, có tác dụng bảo hộ sự sống và duy trì thể trạng cho người sử dụng ngay cả khi chịu sát thương chí mạng.
【沉默】
Đức tin đại diện cho sự im lặng. Kỹ năng hoặc hiệu ứng đi kèm khiến người khác không thể hoặc không muốn giao tiếp, tạo ra trạng thái cô lập.
此地,禁止逃窜
Sắc lệnh áp chế của đức tin Trật Tự, khiến mục tiêu hoàn toàn mất khả năng di chuyển hoặc bỏ chạy khỏi vị trí hiện tại.
此地,禁止呼喊
Sắc lệnh áp chế của đức tin Trật Tự, vô hiệu hóa khả năng dùng tiếng nói để la hét hoặc tìm kiếm sự trợ giúp.
此地,禁止狡辩
Sắc lệnh thẩm vấn của đức tin Trật Tự, cưỡng ép bị cáo phải thành thật và tước bỏ quyền tranh cãi vô lý.
恐惧来临之时
Một loại bán thần khí hình dạng dao găm, có khả năng khuếch đại và hiện thực hóa nỗi sợ hãi của mục tiêu thành đòn tấn công chí mạng.
秩序的微光
Thiên phú tín ngưỡng cấp S. Trong phạm vi nhất định, nếu mục tiêu đồng điệu với Trật Tự của người sử dụng, họ sẽ được chia sẻ cùng một trạng thái cơ thể, hiệu ứng này có thể được giấu kín.
欲望主宰
Một nghề nghiệp thuộc đức tin Ô Đọa, có năng lực chế tạo rối từ dục vọng, được Trình Thực liệt vào danh sách nghi phạm hàng đầu.
傀儡自我
Kỹ thuật tối thượng của học phái Luyện kim tạo vật, cho phép người dùng tự thiết kế một hệ thống ý thức hoàn mỹ và biến cơ thể xác thịt thành một khối rối người bền vững nhằm hỗ trợ chiến đấu.
弃誓祈愿
Phương thức cưỡng ép thay đổi đức tin trong hệ thống Trò chơi Tín ngưỡng, đi kèm với cái giá là các hiệu ứng debuff vĩnh viễn từ vị thần bị phản bội.
萌芽信徒
Cách gọi những tín đồ thời kỳ sơ khai của giáo phái Hỗn Loạn, những người đầu tiên thức tỉnh và tiếp nhận ý chí của thần linh trong thời đại mà các vị thần khác mới bắt đầu chú ý.
造物
Kỹ thuật luyện kim thần bí của Ados có khả năng hiến tế sinh mạng của những người có đức tin tương ứng để chế tạo ra các bản sao hoàn hảo của Di Khí Tòng Thần.
炼金笔记
Cuốn sổ tay chứa đựng các kiến thức về thuật giả kim và chế tạo vật phẩm, được Trình Thực thu thập từ Ados.
醉生梦死
Một dược phẩm giả tạo do Trình Thực tạo tác, khiến người dùng rơi vào trạng thái tương tự cái chết: tim ngừng đập, nhiệt độ cơ thể giảm nhưng ngũ quan vẫn hoạt động bình thường, ngay cả thẩm phán cũng không thể nhận ra.
【恐惧来临之时】
Bán thần khí hình dạng dao găm, có khả năng khuếch đại và hiện thực hóa nỗi sợ hãi của mục tiêu thành đòn tấn công chí mạng. Trình Thực đã dùng nó để hạ sát Mặc Thu Tư.
行刑之刻
Bán thần khí dạng quyền trượng của Đại Thẩm Phán Đình, sở hữu sức mạnh sấm sét kinh người, có khả năng áp chế ý chí kẻ thù. Vốn là vũ khí của Mặc Thu Tư, nay đã thuộc về Trình Thực.
何路走向死亡
Một loại thử thách đặc thù thuộc mệnh đồ Tử Vong, nơi người chơi phải đối mặt với các tình huống sinh tử khắc nghiệt để nhận phần thưởng.
无聊假面
Vật phẩm phần thưởng sau thử thách, mang đặc tính của sự chán chường.
戏弄假面
Vật phẩm phần thưởng sau thử thách, mang đặc tính chế nhạo hoặc đùa cợt.
冷漠假面
Vật phẩm phần thưởng sau thử thách, mang đặc tính vô cảm.
模糊假面
Vật phẩm phần thưởng sau thử thách, mang đặc tính thiếu rõ ràng.
惊疑假面
Vật phẩm phần thưởng cấp S sau thử thách, mang đặc tính gây hoang mang và nghi hoặc cho người đối diện.
迦楼罗之匕
Danh xưng thực sự của cổ vật mà Trình Thực sở hữu, vốn mang nguồn gốc từ mối tình sai trái của Garuda.
王座下的骨仆
Kỹ năng đặc biệt của nhẫn Cốt Bộc Nhạc Nhạc Nhĩ, cho phép luyện hóa thi thể thành cốt bộc để truyền đạt lời ca tụng đến Tử Vong.
【腐朽】
Nguồn sức mạnh thần thánh của đức tin Hủ Bại, có tác động tàn phá sinh mệnh và cơ thể, mạnh mẽ nhất khi người sử dụng đang ở giai đoạn hấp hối hoặc suy kiệt.
木乃伊
Chức nghiệp nhánh phụ của chiến binh [Hủ Bại], đặc trưng với khả năng phòng ngự cực cao dù vẻ ngoài tàn tạ, mục nát.
【虚实夹缝中的蜃景】
Thiên phú tín ngưỡng cấp S thuộc đức tin [Khinh Trá], cho phép người dùng tạo ra các vật phẩm hoặc hiệu ứng mà chỉ những đối tượng tin vào lời nói dối mới có thể nhìn thấy và tương tác được.
炼金造物
Kỹ thuật chuyên sâu về luyện kim, tập trung vào việc nghiên cứu và chế tạo các thực thể cơ khí hoặc sinh học phức tạp, bao gồm công nghệ khôi lỗi cổ xưa.
血肉诞神
Thí nghiệm cấm kỵ kết hợp giữa thần tính và kỹ thuật luyện kim, nhằm mục đích tạo ra một thực thể thần linh mới từ sinh vật sống.
水愈治疗
Kỹ năng chuyên dụng của mục sư đức tin [Đản Dục], cho phép đồng đội duy trì hơi thở dưới nước và hồi phục nhanh chóng trong môi trường ngập lụt.
水下疗愈
Biến thể của kỹ năng trị liệu được tối ưu hóa cho môi trường dưới nước, cho phép người dùng và mục tiêu duy trì hơi thở và hô hấp trong nước.
倏忽回光
Loại thuốc giả tưởng do Trình Thực tạo tác dựa trên sự thao túng niềm tin tập thể. Thuốc có khả năng đưa người bệnh trở về trạng thái đỉnh cao trong 5 ngày, sau đó sẽ đẩy nhanh quá trình tử vong.
【战争】之力
Năng lượng thần thánh của đức tin [Chiến Tranh], ban cho tín đồ khả năng chiến đấu cuồng bạo và trong trường hợp đặc biệt là năng lực điều khiển lửa.
神性
Nguồn năng lượng cốt lõi và huyền bí nhất trong Trò chơi Tín ngưỡng, đại diện cho đức tin đã được cô đọng. Nó là chìa khóa để đạt tới thần vị và có giá trị cực cao với các người chơi cấp cao.
火弓
Vũ khí của Triệu Tiền, có khả năng bắn ra những mũi tên lửa có sức mạnh thiêu đốt và tạo ra kết giới bảo vệ.
保护心脉
Kỹ thuật hoặc cơ chế dùng các vật liệu đặc biệt cấy vào cơ thể để bảo vệ các cơ quan nội tạng quan trọng trong điều kiện khắc nghiệt.
忆中故我
Thiên phú liên quan đến quyền năng của Ký Ức, cho phép người sở hữu thực hiện các hành động can thiệp vào dòng thời gian hoặc trú ngụ trong ký ức.
【欺诈】之力
Quyền năng dựa trên sự dối trá, dùng để che đậy danh tính và tạo ra các kịch bản giả tạo.
【存在】之力
Nguồn năng lượng đặc thù chi phối bản chất thực tại của sinh vật; khi bị thu hồi, thực thể sẽ mất đi khả năng tương tác với thế giới hiện thực.
无愧假面
Vật phẩm thần tính cấp S, tượng trưng cho tâm thái ngay thẳng, không hổ thẹn.
惊恐假面
Vật phẩm thần tính cấp A, mang khả năng gieo rắc sự khiếp đảm.
见证假面
Vật phẩm thần tính cấp S, cho phép chủ nhân quan sát các sự kiện đằng sau lớp màn dối trá.
抉择假面
Vật phẩm thần tính cấp B, hỗ trợ đưa ra các quyết định quan trọng giữa sự sống và cái chết.
诈和
Một chiêu thức hoặc mưu kế lừa gạt trong các trò chơi hoặc thử thách, dùng để giành chiến thắng bằng cách đánh lừa đối phương và các quy tắc thời gian.
光回忽倏
Trạng thái tái sinh đặc biệt: thi thể sau khi uống thuốc sẽ hóa thành bộ xương trong 5 ngày, sau đó tự động hồi sinh trở lại nhân dạng.
表情关注者
Thiên phú cấp A cho phép người sử dụng phát hiện mọi thay đổi biểu cảm của mục tiêu, ngay cả khi chỉ xuất hiện trong tầm mắt ngoại vi.
医人医己
Thiên phú mục sư cấp A, giúp người sử dụng nhận lại 100% hiệu quả trị liệu khi thi triển kỹ năng cho người khác.
信仰滴管
Đạo cụ đức tin có khả năng汲取 (hấp thụ) niềm tin từ một mục tiêu để tiêm vào mục tiêu khác, thay đổi đức tin gốc trong 2 giờ.
凋零祭司
Chức nghiệp mục sư thuộc đức tin Hủ Bại mà Trình Thực sử dụng, có khả năng trị liệu nhưng đi kèm rủi ro khiến bản thân rơi vào trạng thái suy yếu.
风暴之嗓
Chức nghiệp thuộc đức tin Chiến Tranh, cho phép người sử dụng bộc phát sức mạnh thể chất và khả năng tấn công bạo liệt.
生命贤者
Chức nghiệp thuộc đức tin Đản Dục, đại diện cho trí tuệ và sự thấu hiểu về nguồn sống tự nhiên.
曲调里的肖像画
Thiên phú cấp S dành cho nghề nghiệp Ca Giả. Kỹ năng này cho phép người sử dụng đọc các xung nhịp sinh học bao gồm nhịp tim, tốc độ máu và hơi thở để tạo ra chân dung tâm lý chi tiết của mục tiêu, từ đó dự đoán hành vi và lựa chọn của họ.
赐予仪式
Một nghi thức đặc thù tại Viễn Mộ Trấn, yêu cầu hai người nắm tay và đọc chú ngữ dưới sự chứng kiến của thần linh để trao tặng một đứa trẻ cho người hỗ trợ tham quan.
恶意赐予
Một tội danh tại Viễn Mộ Trấn dành cho những du khách thực hiện nghi thức ban tặng sai quy định hoặc vượt quá số lần cho phép, dẫn đến hình phạt giam giữ.
风墙
Kỹ thuật của Tuần Phong Du Hiệp giúp tạo ra một vùng đệm ngăn cách âm thanh, bảo mật thông tin liên lạc cho nhóm người sử dụng.
乌伦牧民的追猎之歌
Kỹ thuật của Ca giả giúp kích hoạt tiềm năng thể chất, làm đôi chân di chuyển nhanh như bay, mô phỏng theo phong cách của các bộ lạc du mục phương Bắc.
精神恢复术
Kỹ thuật chuyên biệt để phục hồi trạng thái tinh thần, giúp loại bỏ sự hoảng loạn hoặc ảnh hưởng tâm lý từ các sự kiện siêu nhiên lên người chơi.
欺弱子嗣
Thiên phú đức tin Đản Dục cấp SS cực kỳ hiếm có. Trong quá trình thai nghén, cá thể sở hữu khả năng cướp đoạt chất dinh dưỡng và thiên phú từ các bào thai khác, đồng thời hấp thu năng lực từ cha mẹ để tăng cường thể chất và thần tính.
容纳神性实验
Phương pháp nghiên cứu cao cấp nhằm đưa thần tính vào cơ thể người chơi, được đúc kết bằng mạng sống và sự đánh đổi, là thông tin cực kỳ quý giá trong trò chơi.
怪梦药粉
Một loại dược phẩm huyền bí gây mê mạnh, chỉ cần một lượng nhỏ có thể khiến người dùng chìm sâu vào những cơn ác mộng dai dẳng trong nhiều ngày.
普通提神术
Phép thuật cấp thấp giúp loại bỏ cảm giác mệt mỏi và kiệt sức trên cơ thể mục tiêu trong tức thời.
杀戮欲望
Một trạng thái tâm trí bị thao túng, ép buộc người trúng chiêu phải cầm vũ khí tự sát hoặc tàn sát lẫn nhau, một chiêu bài tâm linh nguy hiểm của Hắc Bào Nhân.
血肉造神
Một thí nghiệm cấm kỵ nhằm mục đích tạo ra thực thể thần linh mới thông qua việc kết hợp các mảnh thần tính và kỹ thuật luyện kim khôi lỗi phức tạp.
窃神实验
Dự án điên rồ của Zainjir nhằm 'đánh cắp' quyền năng của chư thần bằng cách tận dụng sơ hở trong những khoảng thời gian các vị thần đang đối đầu và tranh đoạt thần tính lẫn nhau.
命运的最终抉择
Một cơ chế bầu cử thần thánh bắt buộc người chơi phải lựa chọn kết cục cho các thực thể. Nếu xảy ra tình trạng bình phiếu, thần linh sẽ ngẫu nhiên chọn một kết quả.
血魔战争之歌
Khúc nhạc cuồng bạo bắt nguồn từ bộ lạc dưới lòng đất, tập trung vào khả năng kích thích tinh thần chiến đấu cực mạnh, mang lại sức mạnh bùng nổ cho người sử dụng.
猎歌
Bài ca của mục dân Ô Luân với nhịp điệu đặc trưng, khác biệt hoàn toàn so với các chiến ca thông thường của các chiến sĩ khác.
止战协议
Một năng lực ân điển mà秦朝歌 sở hữu. Cơ chế là miễn là cô không chủ động tấn công hoặc gây thương tích cho người khác, thì không ai có thể làm cô bị thương trước.
赞赏假面
Phần thưởng nhận được sau khi vượt qua thử thách, thuộc hạng S.
信任假面
Phần thưởng nhận được sau khi vượt qua thử thách, thuộc hạng S.
渴望假面
Phần thưởng nhận được sau khi vượt qua thử thách, thuộc hạng S.
狡诈假面
Phần thưởng nhận được sau khi vượt qua thử thách, thuộc hạng S.
命途起点
Không gian khởi đầu nơi định mệnh được xác lập, nơi người chơi lựa chọn con đường đức tin của mình.
窃取
Phương thức mà các thần linh hoặc kẻ tài năng sử dụng để đoạt lấy quyền hạn của vị thần khác bằng cách ghi chép hoặc mô phỏng lại bản chất của họ.
海梦的浮沫
Hiệu ứng đặc biệt của 'Ức Hải Phù Mộng', cho phép người dùng trở nên vô hình trong dòng thời gian, khiến mọi dấu vết để lại trong vòng 24 giờ không bị người khác ghi nhớ.
无证之罪
Một loại hình Thử thách Kỳ nguyện thuộc quyền quản lý của đức tin Trật Tự, trong đó các người chơi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc trật tự. Thử thách này yêu cầu sự tỉnh táo và cẩn trọng để không phạm phải tội lỗi trong mắt thần linh.
焚化工
Thân phận giả mạo của người chơi thuộc giáo phái Yên Diệt, chuyên thực nhiệm vụ tiêu hủy dấu vết.
终焉行者
Danh xưng hoặc chức vụ của người chơi đại diện cho sức mạnh hủy diệt của thần Yên Diệt.
虚空裂隙
Một vùng không gian nguy hiểm mà người chơi thường tránh né, nhưng có thể được sử dụng làm lối đi nếu có đủ sức mạnh.
嬉笑嗤嘲
Một dòng sông đại diện cho 'thực tại' do thần Khinh Trá tạo ra, nằm sâu dưới hư không. Nó cho phép người sử dụng di chuyển qua các khoảng cách không gian rộng lớn thông qua việc đi qua các gương soi.
窥镜
Do thần Khinh Trá tạo ra để theo dõi các sự kiện thú vị trong hư không. Đây cũng là lối tắt để di chuyển giữa các không gian thử thách.
观六路耳听八方
Kỹ năng hoặc trạng thái tập trung cao độ, giúp nhân vật thâu tóm toàn bộ thông tin xung quanh thành dữ liệu ghi chú.
骨兵
Một loại thẻ bài hoặc vật phẩm triệu hồi lính xương chiến đấu, sức mạnh hạn chế và tiêu hao nhanh trong các trận chiến khốc liệt.
骸骨武士
Kỹ năng cao cấp thuộc đức tin của thần Tử Vong, xếp hạng S, được dùng làm phương án cuối cùng để triệu hồi chiến binh xương mạnh mẽ trong tình thế nguy cấp.
玩家傀儡
Đối tượng triệu hồi mong muốn của các kỹ năng thuộc đức tin của Tử Vong, là mục tiêu mà Phương Thi Tình cố gắng đạt được thông qua mặt nạ giả.
秩序骑士
Chức nghiệp chiến binh thuộc đức tin Trật Tự, nổi tiếng với sự trung thành, kỷ luật, chuyên về khả năng phòng thủ và chiến đấu bền bỉ.
遗忘医生
Chức nghiệp đặc thù của Trình Thực, cho phép thực hiện các kỹ thuật y thuật và phẫu thuật trong màn thử thách.
轻语花瓣
Loài hoa xuất hiện trong các ghi chép cổ thời kỳ sơ khai, là nguyên liệu cốt lõi để điều chế các loại dược tề đặc biệt như Ảnh Thệ hoặc Sinh Đôi.
轻语果实
Trái cây mang hình thái đen tuyền, thường xuất hiện cùng với hoa Khinh Ngữ, đại diện cho những dấu tích còn sót lại từ thời kỷ diệt vong.
混乱
Đức tin và sức mạnh cho phép thao túng hành vi, che giấu sự hiện diện và làm biến dạng nhận thức của người khác về thực tại.
鞭刑
Hình phạt thể xác bằng roi vọt được áp dụng bởi thẩm phán tại tòa, dành cho các tội lỗi nhẹ trong hệ thống Trật Tự.
暴怒假面
Vật phẩm trang bị cấp S nhận được sau thử thách, mang sức mạnh của sự giận dữ tột cùng.
厌恶假面
Vật phẩm trang bị cấp S nhận được sau thử thách, mang sức mạnh từ cảm xúc chán ghét.
失败假面
Vật phẩm trang bị cấp B nhận được sau thử thách.
遗忘假面
Vật phẩm trang bị cấp S nhận được từ thử thách của đức tin Hỗn Loạn, mang khả năng xóa nhòa ký ức.
命运织机
Thiên phú đức tin Vận Mệnh bậc SS. Khi chủ động sử dụng mặt nạ 'Chúng Sinh Giả Diện', người chơi có thể tạm thời thay thế chức nghiệp cơ bản của mình bằng chức nghiệp của tín đồ ban đầu sở hữu mặt nạ đó.
以小博大的千术
Thiên phú đức tin Vận Mệnh bậc S, bị động. Mọi xúc xắc cho ra kết quả 1 điểm sẽ được lập tức chuyển đổi thành số điểm tương ứng với mặt lớn nhất.
歌者面具
Đạo cụ hỗ trợ khả năng giả trang, cho phép người dùng thay đổi danh tính và thu thập thông tin.
众生假面
Đạo cụ hoặc thiên thiên phú cho phép thay đổi hình dạng và nghề nghiệp, sử dụng cùng với Vận Mệnh Chức Cơ.
结晶
Trạng thái bị đồng hóa do tiếp xúc với lượng ký ức khổng lồ (rác thải lịch sử). Khi bị kết tinh, lý trí và cảm xúc của sinh vật bị xói mòn, biến chủ thể thành một phần của hầm chôn cất ký ức.
成神
Thực chất là tấm vé thông hành bắt buộc để bất kỳ ai có tham vọng bước vào bàn cờ tranh đấu giữa các vị thần chân chính.
寰宇实验
Một đại thí nghiệm cấp độ vũ trụ do Đấng Tạo Vật thiết kế, trong đó các thế giới chỉ là những mẫu vật được dùng để kiểm chứng các giả thuyết thần học và quy luật tồn tại.
第七条路
Lối thoát bí mật của không gian thử thách, chỉ xuất hiện đối với những người được thần linh đặc biệt ưu ái hoặc có sự can thiệp từ bên ngoài.
禁愚守卫
Chức danh nghiệp vụ tại Redicol, những người có nhiệm vụ duy trì trật tự và thực thi các hình phạt đối với những hành vi bị coi là ngu muội.
知愚犯愚
Một tội danh trong hệ thống pháp luật của Redicol, dùng để chỉ những người có hiểu biết nhưng vẫn cố ý thực hiện các hành vi ngu xuẩn hoặc vi phạm các quy tắc đức tin Si Ngu.
熔火之棺
Không gian lưu trữ đặc biệt dùng để thu nạp vật phẩm và xác chết của Trình Thực.
【战争】
Sức mạnh thần thánh đại diện cho chiến đấu và xung đột, được Quý Nguyệt sử dụng để tạo ra các đòn tấn công hư không.
神赐
Vật phẩm hoặc sức mạnh siêu nhiên được thần linh ban tặng cho tín đồ, đối tượng tranh giành của những kẻ tham vọng.
呓语
Những lời thì thầm từ các bức tượng thần, chứa đựng tri thức hoặc sự dẫn dắt cho người được thần linh chú ý tới.
万物归寂,寰宇......无音
Kỹ năng khống chế diện rộng của đức tin Trầm Mặc, khiến không gian xung quanh rơi vào trạng thái tĩnh lặng hoàn toàn, mọi hình ảnh và âm thanh đều bị ngưng trệ.
降世默偶
Thánh khí cấp S, vật phẩm chứa đựng quyền năng của thần Trầm Mặc, có thể thi triển kỹ năng trấn áp và im lặng khi bị phá hủy.
弹射
Kỹ năng hoặc phương thức di chuyển nhanh chóng, đột ngột của người chơi, cho phép thay đổi vị trí tức thời trong phạm vi hẹp.
战争
Quyền năng hoặc vị thế thần thánh mà Quý Nguyệt sở hữu, được cô mô tả là một 'sự tình cờ' khi đạt được.
讥嘲之目
Một thần cụ hoặc thực thể có ý thức, được tách ra từ hốc mắt. Trình Thực nghi ngờ đôi mắt mà Skalt vứt bỏ chính là thực thể này.
【战争】之息
Năng lượng hệ Chiến Tranh dùng để tiêu hao tinh thần lực của mục tiêu, khiến họ mất khả năng sử dụng các phép thuật phục hồi.
蓊郁角冠
Đạo cụ cấp SS mang theo sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, có khả năng hồi sinh thực thể từ trạng thái tử vong.
【净蠹之手】
quyền năng hủy diệt tối thượng của Lệnh sứ Herobos, uy lực đủ để xóa sổ một vùng không gian ra khỏi thực tại.
神座
Ghế ngồi quyền năng của các vị thần tối cao, biểu tượng của sự thống trị và mục tiêu tranh đoạt cuối cùng.
【篡位】
Hành động cướp đoạt thần tọa và quyền hành của một chân thần khác, là tâm điểm của cuộc xung đột hiện tại.
继承
Quy trình chính danh hóa việc chuyển giao quyền lực thần thánh thông qua phán quyết của Công ước.
虚空冽风
Luồng gió lạnh lẽo được triệu hồi từ trong hư không, có sức mạnh xé nát không gian và đe dọa sinh mệnh, được Khinh Trá dùng để uy hiếp Trình Thực.
即死之刑
Hình phạt tước đoạt sự sống ngay lập tức mà thần linh ban xuống cho những kẻ phản bội đức tin.
无欲之罪
Quyền năng đặc thù của Drashirco, được hình thành từ trải nghiệm cận tử và sự ban ơn của ân chủ, mang khả năng trừng phạt những cá thể cự tuyệt dục vọng.
洞悉假面
Vật phẩm cấp thần thoại (S) cho phép người đeo nhìn thấu chân tướng và bản chất sự việc nằm sau các lớp ngụy trang.
守密假面
Vật phẩm cấp thần thoại (S) giúp bảo vệ suy nghĩ, ký ức và bí mật cá nhân khỏi sự thăm dò của các thực thể khác.
苏醒假面
Vật phẩm cấp thần thoại (S) giúp giải phóng sức mạnh tiềm ẩn hoặc thức tỉnh nhận thức của người sử dụng.
绝望假面
Vật phẩm cấp thần thoại (S) lan tỏa luồng năng lượng gây ra cảm giác tuyệt vọng, mất ý chí chiến đấu cho đối phương.
【湮灭】容器
Vật phẩm do Herobos đưa, mang đặc tính liên tục hủy diệt và tái sinh. Đây là công cụ tiềm năng mà Trình Thực dùng để thử nghiệm khả năng tạo ra sự sống hoặc thế giới mới.
剧中人
Thiên phú cấp S mà Đào Di nhận được khi được thần linh triệu kiến, có khả năng tác động mạnh mẽ đến diễn biến kịch bản trò chơi.
【命运】
Đức tin tối cao mà người chơi thường ca tụng để tìm kiếm sự khoan dung hoặc các đặc quyền trong trò chơi.
监控
Phương tiện kỹ thuật thường ngày giúp con người theo dõi và phát hiện những hành vi bất thường, ngay cả trong thời đại cũ.
虚构规律
Một ám hiệu hoặc câu lệnh cầu nguyện đặc biệt được sử dụng để kích hoạt các phản ứng trong không gian thần thánh của Hỗn Loạn.
审判席
Tổ chức hoặc vị trí thuộc quyền quản lý của đức tin Trật Tự, nơi các thành viên được cấp quyền hành thần thánh.
混沌锁链
Những sợi xích do thần Hỗn Loạn tạo ra, dùng để giam cầm các thực thể quyền năng và liên tục hút cạn sức mạnh của vật bị giam.
共生之根
Vật phẩm hoặc kỹ năng thuộc về đức tin Phồn Vinh, dùng làm vật chỉ dấu sự sống của người được bảo hộ trong vũ trụ thực tại.
【时间】风暴
Khu vực nguy hiểm trong đường truyền hư không, có khả năng bóp méo thời không và tiêu diệt bất cứ ai không đủ sức chống chịu.
命若繁星,望而不及
Đảo từ của đức tin Vận Mệnh, được cụ thể hóa trong Vũ Trụ Chân Thực như một sự thật cay đắng về khoảng cách vĩnh hằng giữa các vì sao.
斑豹化身
Kỹ năng thay đổi hình dạng của Hồng Lâm, cho phép cô di chuyển với tốc độ và sự nhanh nhẹn vượt trội.
熊灵化身
Kỹ năng thay đổi hình dạng của Hồng Lâm, tập trung vào sức mạnh vật lý và khả năng phòng thủ để ngăn chặn các hiểm họa.
丰沛
Một loại quyền hạn thần thánh mà Hồng Lâm nắm giữ, được sử dụng làm tín hiệu xác thực danh tính giữa cô và Trình Thực.
无垢
Một loại quyền hạn thần thánh được nhắc đến làm phương án so sánh và kiểm chứng quyền năng.
【战争】的权柄
Mục tiêu tìm kiếm của Trình Thực và Hồng Lâm, đại diện cho sức mạnh tối cao của thần Chiến Tranh.
【时间】
Thiên phú thần thánh cho phép người sử dụng thao túng dòng thời gian, được Trình Thực tận dụng để quay lại vị trí cũ và thoát khỏi sự truy đuổi.
【繁荣】种子
Một loại vật phẩm hoặc ấn ký do các thực thể cài đặt để đánh dấu và sai lệch lộ trình của mục tiêu, nhằm dẫn dụ họ vào bẫy.
烟雾
Kỹ năng tạo ra làn khói dày đặc để che giấu vị trí, đánh lạc hướng và di chuyển chiến thuật trên chiến trường.
巨熊
Dạng biến hình chiến đấu của chức nghiệp Đức Lỗ Y, sở hữu sức mạnh thể chất áp đảo để công phá kẻ thù.
斑豹
Dạng biến hình tốc độ của chức nghiệp Đức Lỗ Y, dùng để di chuyển nhanh chóng hoặc cứu viện đồng đội trong nháy mắt.
不屈
Một phần quyền năng của đức tin 'Chiến Tranh' được Công Ước công nhận, cho phép người sở hữu mượn uy quyền của thần linh để hành động.
桀骜不屈
Hiệu ứng đặc biệt từ quyền năng 'Bất Khuất', giúp người sử dụng miễn nhiễm với mọi hình thức áp chế khí thế và ngược lại, có thể trực tiếp áp chế những kẻ yếu thế hơn.
【战争】权柄
Sức mạnh thần thánh đại diện cho sự xung đột và quyền năng chinh phạt, được Trình Thực nhắm đến và hiện tại đang được Tần Tân nắm giữ sau khi kích hoạt các điều kiện chiến đấu.
【战争】标记
Kỹ thuật của Tần Tân sử dụng quyền năng Chiến Tranh để lưu lại dấu vết trong không gian, cho phép định vị các vị trí đã đi qua trong Vũ Trụ Chân Thực.
虚须吞豚
Một thực thể sinh vật dị biệt đóng vai trò như các 'thợ sửa lỗi' của vũ trụ, chuyên tiêu diệt các biến số không thuộc về thế giới hiện tại.
记忆索迹
Vật phẩm hoặc kỹ năng dẫn đường dựa trên tàn dư ký ức của các thực thể, giúp định vị các địa điểm trong Vũ Trụ Chân Thực.
特殊试炼(谢幕演出【欺诈】)
Sự kiện được thần Khinh Trá ban xuống, yêu cầu người tham gia thực hiện một màn trình diễn với kết cục định sẵn, được xem là điềm báo cho sự kết thúc của thời đại Hư Vô.
【混乱】之力
Nguồn năng lực gây nhiễu loạn nhận thức và không gian, để lại dư chấn khiến những kẻ nhạy cảm có thể cảm nhận được.
魔术牌
Bộ công cụ của Ma thuật sư (như Chân Hân), dùng để tái hiện các sự kiện quá khứ hoặc biểu diễn các kỹ năng thao túng thực tại.
共荣叶片
Đạo cụ lấy từ nhánh cây Tổ Mộc tại bộ lạc Rừng Mưa, có khả năng cảm nhận tín ngưỡng và dẫn hướng đến nơi tồn tại sự 'phồn vinh' hoặc các tín hiệu tâm linh tương đồng.
污堕
Đức tin và sức mạnh đại diện cho dục vọng và sự trầm luân, hiện hữu trong các không gian mà nhân vật của chúng ta đang khám phá.
神罚计划
Một hệ thống kiểm soát dân số được thiết lập tại Viễn Mộ Trấn, ngụy trang dưới hình thức trừng phạt từ thần linh để giết hại cư dân, nhằm ngăn chặn sự bùng nổ dân số quá ngưỡng của ô nhiễm.
风矢连珠
Kỹ năng của Du Hiệp, bắn ra nhiều mũi tên kèm theo sức mạnh của gió để phong tỏa không gian di chuyển của mục tiêu.
金今日勇士
Trạng thái bộc phát sức mạnh của đức tin Vận Mệnh, cường hóa bởi việc gieo xúc xắc đạt điểm tối đa.
祛愚专家
Kỹ năng hoặc chức nghiệp tập trung vào việc thanh tẩy những tư tưởng sai lệch và sự không minh bạch của mục tiêu.
混乱神性
Nguồn năng lượng có bản chất gây rối loạn trật tự, là mục tiêu săn đuổi của các người chơi cao cấp.
诞育神性
Nguồn năng lượng liên quan đến cội nguồn sự sống, một trong những thần tính được các người chơi tìm kiếm.
失律魔术
Một kỹ năng biểu diễn ma thuật kết hợp với sức mạnh thần thánh, được sử dụng để tạo ra các hiệu ứng châm biếm và nhiễu loạn thực tại.
腹语
Kỹ thuật phát âm bằng bụng mà không chuyển động cơ mặt, dùng để giao tiếp bí mật hoặc gây nhiễu loạn thông tin đối phương.
穿梭
Khả năng di chuyển tức thời của các sát thủ cấp cao, thường đi kèm với việc hòa mình vào bóng tối để tránh sự chú ý.
骨钟
Vật phẩm được cho là quà tặng từ Tử Vong, nhưng thực chất là công cụ lừa dối do [Khinh Trá] tạo ra nhằm dụ dỗ những kẻ tìm kiếm sự cứu rỗi.
【死亡】的权柄
Năng lực thần thánh thuộc về vị thần Tử Vong, cho phép người sở hữu bảo vệ linh hồn và sự sống của người khác.
不幸
Năng lực tiêu cực gắn liền với Vận Mệnh, khi kết hợp với Biến hóa có thể tạo thành các chuỗi xích tâm linh và vật chất.
赞美愚戏
Lời cầu nguyện hay khẩu hiệu tôn giáo của những tín đồ đức tin Khinh Trá/Ngu Hí, được dùng như tín hiệu nhận biết.
实验模式
Trạng thái tâm trí của Tiến sĩ, nơi anh ta phân tích mọi tình huống dưới góc độ khoa học và dữ liệu để duy trì sự bình tĩnh.
【虚无】
Trạng thái tận cùng của sự kết thúc, một đích đến hoặc cái kết khiến mọi người chơi e sợ.
信仰污染
Phương pháp dung hợp nhiều đức tin để làm mất cân bằng tín ngưỡng cá nhân nhằm thoát khỏi sự kiểm soát của định mệnh.
撞钟
Nghi thức hoặc quyền năng đặc thù của chức nghiệp 'Người đánh chuông', mang tính đe dọa hoặc cảnh báo bằng cách tác động trực tiếp vào trật tự của Thần Tọa.
虚空侵袭
Biện pháp ngoại thần Vận Mệnh dùng để ảnh hưởng tới liệt hội khi không thể trực tiếp vi phạm công ước.
审判
Quá trình trừng phạt phạm nhân của Trật Tự Thiết Luật, sử dụng xích và ghế thẩm phán.
替身魔术
Kỹ thuật ảo thuật tinh vi sử dụng đạo cụ để đánh tráo danh tính, giúp che mắt các thực thể thần thánh trong chốc lát.
【源初】之彩
Năng lực hoặc thực thể thần bí dùng để dựng lên bức tường ngăn cách, bảo vệ hoặc cô lập không gian thí nghiệm.
【时间】推演法
Kỹ năng tối thượng cho phép người sử dụng thao túng dòng thời gian, thực hiện các cuộc hoán đổi vị trí và liên lạc với bản thể ở các dòng thời gian khác nhau.
造物主之力
Một loại quyền năng cấm kỵ và đáng sợ đến mức ngay cả các vị thần cũng không dám nhắc tới, đại diện cho thực thể tạo ra thế giới và chư thần.
【命运】容器
Di vật của Hỏa Hy Vọng (thân thể của ngài), thứ chứa đựng khả năng tiếp nhận quyền năng Vận Mệnh mà Trình Thực dùng để thao túng tình thế.
【战争】之火
Ngọn lửa rực cháy mang sức mạnh của thần Chiến Tranh, được秦薪 (Tần Tân) truyền lại cho Trình Thực, tượng trưng cho ý chí phản kháng và bảo vệ.
【秩序】鸿音
Âm thanh uy nghiêm của thần Trật Tự lan tỏa khắp không gian, có khả năng áp đặt quy tắc và công lý lên vũ trụ.
谢幕演出参演证明
Vật phẩm thu được sau khi hoàn thành xuất sắc thử thách đặc biệt, minh chứng cho việc người chơi đã tham gia vào màn biểu diễn định mệnh.
小丑鼻子
Đạo cụ nhận được từ thử thách, vật biểu trưng cho nghề nghiệp đặc thù của đức tin Khinh Trá.
小丑定妆镜
Đạo cụ hỗ trợ giúp người dùng hóa trang hoặc nhìn thấu lớp mặt nạ của các thực thể khác.
希望之火柴
Vật phẩm chứa đựng ý nghĩa của sự hy vọng, tượng trưng cho phương thức bảo hộ của thần Khinh Trá.
【命运】的否定
Một loại đạo cụ đặc thù có khả năng bác bỏ hoặc xoay chuyển các định mệnh đã được an bài từ trước.
【欺诈】的赞扬
Phần thưởng cấp S cho biểu hiện xuất sắc trong thử thách, tượng trưng cho sự công nhận trực tiếp từ thần Khinh Trá.
替死
Một năng lực đặc biệt cho phép tín đồ hoặc người nắm giữ quyền năng hy sinh tính mạng của bản thân để gánh chịu cái chết hoặc trả nợ máu thay cho người khác theo ý chí của thần linh.
【*祂】
Siêu năng lực hoặc trạng thái tồn tại tối cao vượt xa认知 (nhận thức) của các từ thần (tòng thần).
灭世大潮
Một sự kiện giả tưởng được thần Khinh Trá dựng lên để che đậy mục đích thực sự là đánh cắp quyền năng Nguyên Sơ.
世界之匙
Danh xưng hoặc vai trò mà các thần linh gán cho Trình Thực, khiến anh trở thành mắt xích quan trọng trong chu trình vận hành của thế giới.
变化权柄
Năng lực thao túng sự thay đổi của vận mệnh, thứ mà thần Khinh Trá đã đánh cắp và sử dụng để tạo ra các màn kịch hư ảo.
【虚假落幕】
Vở kịch được thần linh dàn dựng để đánh lạc hướng và truy cầu quyền năng Nguyên Sơ, tạo ra làn sóng tuyệt vọng bao trùm chư thần.
圣光律典
Cuốn sách pháp điển bằng thánh quang, vật phẩm tượng trưng cho trật tự vận hành của vũ trụ, được dùng để thực thi các phán quyết và giam giữ tội nhân thông qua các chuỗi xích ánh sáng.
渎神之刑
Hình phạt khắc nghiệt giáng xuống những kẻ dám xúc phạm hoặc thách thức uy nghiêm của thần linh, có thể dẫn đến cái chết.
神音
Tiếng gào thét chứa đựng quyền năng của thần linh, có sức tàn phá tâm trí người nghe và khiến những sinh mệnh phàm trần bị suy sụp.
【混乱】权柄
Năng lực tối cao kiểm soát không gian và các quy tắc tại Thần Điện Hỗn Loạn, được Chân Hân kế thừa.
信仰借力
Kỹ thuật do Vi Mục tự phát triển, cho phép người sử dụng thu thập và mượn 'sức mạnh tính toán' (trí tuệ) từ niềm tin của những người theo dõi để gia tăng khả năng tư duy và suy luận.
洞见未来
Thí nghiệm mà Trình Thực thực hiện bằng cách sử dụng xác của các vị thần làm vật liệu để tìm kiếm lối thoát cho thế giới.
穿梭时空壁垒
Năng lực hoặc đạo cụ cho phép sinh vật vượt qua bức tường ngăn cách giữa các thế giới, thoát ly khỏi vũ trụ hiện tại.
化形
Kỹ năng đặc thù của chức nghiệp Luyện Thú Sư, cho phép người dùng biến đổi cơ thể thành hình dạng của con thú đã thuần phục để do thám hoặc trà trộn.
自欺
Nền tảng sức mạnh của đức tin Khinh Trá, thông qua việc lừa dối chính bản thân để đạt được mục đích tối thượng.
谢幕表演
Vở kịch lớn do [欺诈] khởi xướng, dùng sự hỗn loạn và cái chết giả để thu hút sự chú ý của toàn bộ hoàn vũ.
【秩序】容器
Một tạo vật thần bí chứa đựng quyền năng của Trật Tự, có khả năng áp đặt quy tắc lên không gian xung quanh. Được chế tạo từ mảnh vỡ thần tính Trật Tự bị nén chặt.
【神柱】
Cột mốc thần thánh dùng để quan sát và điều khiển các lệnh sứ, cũng là nơi các thần linh thực thi quyền hạn và sự trừng phạt.
传火计划
Dự án chiến lược do Trình Thực khởi xướng, tận dụng kinh nghiệm thất bại từ các vũ trụ cắt lớp và các dị bản tương lai để tạo ra cơ hội sinh tồn cho vũ trụ hiện tại.
换血计划
Mưu đồ liên quan đến việc thay thế thần tọa hoặc thay đổi bản chất của các vị thần, là khởi nguồn cho những biến động lớn trong hội Sửu Giác.
附生之木
Cổ vật cấp SS của thần Tử Vong, có tác dụng lưu giữ linh hồn và cho phép người sở hữu phục sinh tại một địa điểm khác nếu vật phẩm không bị phá hủy.
时空痕迹联系法
Lý thuyết của đức tin Si Ngu, cho phép xác định và định vị các thế giới tương đồng thông qua sự kết nối giữa các sinh mệnh.
诸神公约
Cơ chế chính trị vốn dùng để ràng buộc các vị thần, nay đã trở thành công cụ của phe Khủng Cụ (do kẻ đứng đầu là Khinh Trá thao túng) nhằm kiểm soát vận hành của hoàn vũ.
继任神名
Hành động yêu cầu sự công nhận từ Công Ước để kế thừa quyền năng và vị thế của các vị thần đã ra đi.
【票权】
Công cụ chính trị thần thánh dùng để quyết định vận hành của hoàn vũ. Trong tay Trình Thực, nó trở thành chìa khóa để độc đoán quyết định mọi nghị sự.
【虚无行者】
Danh xưng Trình Thực sử dụng để tự xác nhận tư cách người giám sát và dẫn dắt hướng đi của thế giới.
公约代行
Thân phận đặc thù của Trình Thực, cho phép anh quyền hạn can thiệp vào các quy tắc của chư thần và thực thi ý chí trong khuôn khổ các hiệp ước.
千术
Một loại kỹ năng tâm lý kết hợp với sự khéo léo của đôi bàn tay, dùng để kiểm soát ván bài và trục lợi, đã đạt đến trình độ thượng thừa.
【灭世】
Hành động hủy diệt quy mô lớn do thực thể Nguyên Sơ thực hiện, gây nên sự sụp đổ của các thời đại và sự mất mát của các vị thần.
【混乱】
Thần tọa hiện đang được Chân Hân nắm giữ.
神明盟约
Một khế ước thần bí được kiến tạo bởi Khinh Trá, ràng buộc sáu vị thần: Khinh Trá, Tử Vong, Thời Gian, Trầm Mặc, Si Ngu và Ký Ức, nhằm tập hợp sức mạnh chống lại sự kiểm soát của thực thể Nguyên Sơ.
诸神愚戏
Vở kịch được dàn dựng bởi chư thần, nơi số phận của con người bị đem ra làm quân cờ.
忆妄
Một loại thần lực hoặc thuật thức đặc biệt cho phép chủ thể cưỡng chế bản thân hoặc người khác quên đi những ký ức không nên tồn tại, nhằm bảo vệ những bí mật tối cao hoặc终谕 (Chung Dụ).
【污堕】
Sức mạnh đại diện cho dục vọng và sự trầm luân, được Avlos sử dụng như một phương thức để bày tỏ sự thành tâm với các thực thể cấp cao.
拥抱愚行
Hành động cố ý chấp nhận hoặc thực hiện các hành vi phi lý, báng bổ, được xem là cách để tiếp cận quyền năng của thần Si Ngu, dù mang theo rủi ro đánh mất sự tỉnh táo.
宇宙帧率
Khái niệm về đơn vị thời gian nhỏ nhất tồn tại trong vũ trụ, nơi quá trình quan sát của Nguyên Sơ có thể bị gián đoạn.
【死亡】
Quyền năng thần thánh liên quan đến cái chết và kết thúc, hiện đang được Trương Tế Tổ sử dụng để thâm nhập vào các vùng cấm kỵ.
星火燎原
Khẩu hiệu tinh thần của Truyền Hỏa Giả, thể hiện niềm tin rằng một đốm lửa nhỏ cũng có thể thắp sáng cả một vùng trời.
染色
Nghi thức nạp đức tin của các vị thần khác nhau vào vật chứa trung hòa, nhằm biến nó thành một công cụ đa năng hoặc bản sao thần khí.
天赋
Khả năng bẩm sinh của Bách Linh, giúp cô cụ thể hóa và cảm nhận được sự chiếm hữu cũng như ham muốn của nam giới đối với mình.
命运
Quyền năng thần thánh chi phối ý chí con người, được mô tả như đang có sự biến đổi bất thường với nhiều hình thái đức tin khác nhau.
时间
Quyền năng thần thánh liên quan đến dòng thời gian, được nhắc đến như một thế lực đang bận rộn với những mục tiêu riêng.
痴愚
Vị thần ẩn danh sở hữu quyền năng cao cấp, người được cho là đã thấu hiểu các bí mật của Khinh Trá.
【繁荣】
Đức tin mà Hồng Lâm đang làm vật chứa (代行), sức mạnh đang được Trình Thực sử dụng để làm minh chứng cho khả năng thành thần.
小诊所
Một không gian u ám, tồi tàn với những thiết bị rỉ sét, nơi diễn ra ca phẫu thuật đẫm máu.
登神之路
Hệ thống xếp hạng toàn cầu dành cho những người tham gia thử thách.
觐见 zhī 梯
Hệ thống xếp hạng chuyên biệt dựa trên lộ trình tiến hóa của người chơi.
【命运】墓碑
Một địa điểm mang tính biểu tượng trong không gian thử thách, nơi Trình Thực dùng làm điểm tựa để giảng giải về sự định sẵn của số phận.
切片宇宙
Khái niệm về các không gian tồn tại song song như những mẫu thử trong một cuộc thí nghiệm vĩ đại của thực thể cấp cao.
崇神会
Một tổ chức tập trung vào việc thờ phụng và thăng tiến lên thần vị, hiện được coi là đi trước các phe phái khác trong việc tìm đường sống.
历史学派
Tổ chức chuyên nghiên cứu và thảo luận về các vị thần cũng như các sự kiện lịch sử trong vũ trụ.
【混乱】神殿
Nơi thờ phụng vị thần Hỗn Loạn, một địa điểm quan trọng trong chuỗi kế hoạch của các vị thần.
历史褶皱
Những điểm bất thường hoặc bí mật ẩn giấu trong dòng thời gian của thế giới hiện tại.
彼梦我魇
Một tấm gương toàn thân với hoa văn phức tạp, là công cụ dùng để chứng kiến và giao tiếp với nhân cách khác.
【真理】墓碑
Địa điểm tụ họp của các thành viên, nơi Vương Vi Tiến đã ẩn nấp để quan sát cuộc gặp gỡ.
永恒
Nơi giam giữ những thực thể phạm tội đối với thần linh Ký Ức.
【真理】之路
Lộ trình theo đuổi tri thức và quy luật tối cao của vũ trụ.
丑角集会之地
Một không gian thần bí chứa đầy bia mộ của chư thần, nơi các thành viên thảo luận về những âm mưu và bí mật vũ trụ.
【记忆】藏馆
Một địa điểm bí mật thuộc quyền quản lý của thần linh Ký Ức, nơi lưu giữ những thông tin và cổ vật từ quá khứ.
【繁荣】觐见之梯
Hệ thống xếp hạng và tiến hóa dành riêng cho các tín đồ thuộc đức tin Phồn Vinh.
【真理】频道
Một không gian liên lạc ẩn danh dành cho các pháp sư và nhà nghiên cứu trao đổi thông tin kỹ thuật.
【记忆】的藏馆
Một không gian thuần trắng vô tận, nơi lưu giữ những bức họa đóng băng lịch sử và các ký ức thần bí, được coi là vùng đất riêng của thần linh Ký Ức.
【存在】之隙
Một vùng không gian vĩ mô nơi các thực thể tồn tại dưới dạng biến hóa khôn lường, là tiền đề để hiểu về cấu trúc của Tàng quán Ký Ức.
墓园
Nơi diễn ra cuộc tụ họp của các gã hề, được ngụy trang bằng các bia mộ của chư thần để che giấu sự hiện diện của họ.
集会之地
Địa điểm quy tụ của hội những gã hề, nơi họ trao đổi thông tin và thảo luận về các âm mưu giữa các vị thần.
桑德莱斯
Một địa danh trong quá khứ nơi diễn ra sự kiện lấy đi mảnh vỡ mặt nạ Tai Nghe Giải Mật.
多尔哥德
Nơi đang giam giữ Zainjir, một địa điểm bí mật mà Trình Thực không tiện tùy tiện ghé thăm.
书海阁小说网
Tên một nền tảng lưu trữ văn chương trực tuyến.
虚空
Vùng không gian nằm ngoài các chiều kích thông thường, nơi các chân thần gặp gỡ và đối thoại.
【记忆】沉眠之地
Khu vực sâu nhất trong Tàng quán Ký Ức, nơi lưu giữ những bức họa bị phong ấn và là nơi thần linh Ký Ức từng giáng lâm.
龙井的剧院
Không gian riêng tư của Long Tỉnh, nơi anh ta suy ngẫm về các bí mật vũ trụ và các lựa chọn sinh tồn.
某博物馆
Nơi làm việc của Chân Hân và cũng là trụ sở tạm thời của Học phái Lịch sử ở thế giới hiện thực.
某工坊
Địa điểm thực hiện các thí nghiệm điên rồ của Vương Vi Tiến, chứa các khu thí nghiệm cắt lớp và chuồng tù bằng xương thịt.
0221实验场
Nơi Vương Vi Tiến (0221) từng thực hiện các cuộc thí nghiệm biến thái, nơi lưu giữ nhiều bản thảo bí mật và các lồng giam vật thí nghiệm.
休息区
Không gian dành cho các người chơi giữa các đợt thử thách, nơi Trình Thực gặp lại Tạ Dương.
【虚无】
Trạng thái hoặc lãnh địa tận cùng của văn minh, gắn liền với quyền năng của thần linh Khinh Trá.
理质之塔
Một tòa tháp biểu tượng của tri thức và học thuật, nơi hội tụ các đại học giả và hiện đang trong quá trình sụp đổ vì chiến hỏa.
会议室
Nơi các thành viên Hội đồng Chủ tịch Bác học tụ họp và cũng là nơi sáu trong bảy người đã bị sát hại trước khi người chơi giáng lâm.
博罗高地
Một địa danh chiến trường cũ mà Trình Thực từng trải qua, nơi đầy rẫy khói súng và chiến tranh.
博学主席会
Cơ quan lãnh đạo tối cao của Lý Chất Chi Tháp, bao gồm những học giả xuất chúng nhất trong các lĩnh vực.
理质协会
Tổ chức hội tụ những tín đồ cuồng nhiệt và có phần điên rồ của đức tin Chân Lý, do Ngụy Tri đứng đầu.
大审判庭
Cơ quan công lý cấp cao gắn liền với đức tin Trật Tự, nơi Phương Viên phục vụ.
秩序联盟
Một tổ chức liên minh của các tín đồ Trật Tự, hiện bị đánh giá là đã hữu danh vô thực.
自然联盟
Tổ chức do Hồ Toàn đứng đầu, tập hợp các người chơi thuộc đức tin Tự Nhiên.
多尔哥德地下室
Khu vực bí mật nằm sâu bên dưới giáo hội, được bảo vệ bởi nhiều lớp cửa sắt và cơ quan, bên trong chứa một hồ nước ngầm đen kịt giam giữ các thực thể thần giáng.
漆黑的地下湖
Nằm ở tầng cuối cùng của địa đạo giáo hội, nơi có những gợn sóng như mực và là nơi trú ngụ của thực thể Goris cùng các xúc tu khổng lồ.
神育教会
Giáo hội tôn thờ đức tin Đản Dục tại Dol Guldur, nơi nắm giữ quyền lực thống trị thành phố.
教首办公室
Căn phòng nằm trên đỉnh tháp cao của giáo hội, nơi Giáo thủ Barios làm việc và đưa ra các quyết định quan trọng.
裁判所
Cơ quan phán xử của giáo hội, nơi vừa trải qua một trận hỏa hoạn lớn.
希望之洲
Vùng đất có lịch sử bề mặt phức tạp như một bức tranh sử thi, đối lập với sự rời rạc của thế giới dưới lòng đất.
虚空实验场
Nằm tại Gasmara, đây là nơi diễn ra các thí nghiệm kéo dài hàng trăm năm nhằm tạo ra kết quả rực rỡ nhất cho các học giả.
余晖教廷
Một tổ chức quy mô lớn bắt nguồn từ lòng đất, thực thi ý chí Hỗn Loạn, không có cấp bậc hay quyền lực tập trung, chuyên phá hủy mọi trật tự.
加思麦拉的虚空实验场
Một địa điểm lịch sử quan trọng nơi diễn ra cuộc thí nghiệm về Cây Thế Giới đã bị phá hủy bởi hỏa hoạn.
加思麦拉内城
Khu vực cốt lõi của thành phố Gasmara, nơi các học giả đang cố gắng thủ vững trước sự tấn công của giáo hội Hỗn Loạn.
69号虚空实验场
Một địa điểm bí mật của các học giả, nơi cất giữ cánh hoa Khinh Ngữ chưa khô héo, mục tiêu của nhóm Trình Thực.
丧钟骑士团
Tổ chức chiến đấu gồm các tín đồ Hỗn Loạn, đang điên cuồng tấn công và phá hủy mọi trật tự tại Gasmara.
城卫骑士团
Lực lượng bảo vệ thành phố Gasmara đã bị đánh tan tác dưới sức mạnh của giáo hội Hỗn Loạn.
世界之树
Thực thể thần thánh năm trăm năm mới kết quả một lần, được coi là viên minh châu trên vương miện Chân Lý.
外城
Khu vực vành đai của Gasmara, nơi kỵ sĩ đoàn Tang Chung đã phá vỡ tường thành để tấn công.
内城
Khu vực cốt lõi của thành phố, nơi các học giả và lực lượng phòng thủ cuối cùng đang ẩn nấp.
居民区
Vùng đệm giữa nội thành và ngoại thành, nơi đang diễn ra các cuộc tàn sát vô tội vạ của tín đồ Hỗn Loạn.
中央学院区域
Trung tâm văn hóa và giáo dục của Gasmara, hiện đã trở thành chiến trường khi ngọn lửa chiến tranh lan tới.
末日法团
Một lực lượng tấn công tầm xa của dư huy giáo đình, sử dụng các loại ma pháp hủy diệt để oanh tạc thành phố.
内城墙
Phòng tuyến cuối cùng của thành phố Gasmara, mục tiêu mà tàn quân kỵ sĩ đang cố gắng tiếp cận.
外城卫第41骑士小队
Đơn vị quân đội do Quý Nguyệt đang tạm thời nắm quyền chỉ huy sau khi các sĩ quan cấp cao tử trận.
废墟小队
Nhóm binh sĩ và người chơi đang đóng quân tại khu vực phế tích của Gasmara trước khi xảy ra cuộc nội biến.
混沌的序幕
Một trạng thái hỗn loạn không trật tự được Trình Thực hô hào nhằm kích động các nội gián lộ diện.
中央学院
Địa điểm quan trọng nằm sâu trong nội thành Gasmara, nơi Quý Nguyệt dự định thâm nhập.
祭祀场
Địa điểm được Trình Thực tuyên bố là nơi hiến tế cho thần linh Hỗn Loạn, thực chất là bẫy để tiêu diệt các tín đồ thật.
废墟
Khu vực quân đội đang đóng trú, hiện đã tan hoang sau cuộc bạo loạn do Trình Thực kích động.
实验场
Mục tiêu quan trọng mà các phe phái đang tìm kiếm trong thành phố Gasmara để định đoạt kết quả thử thách.
虚实之界
Vùng không gian trung gian nơi các vật thể từ hư không đi qua để tiến vào thực tại.
第69号实验场
Mục tiêu quan trọng trong hư không Gasmara mà nhóm Quý Nguyệt và Trình Thực đang tìm kiếm.
血色城墙
Địa điểm mang tính biểu tượng trong trận chiến lập quốc của đức tin Chiến Tranh, nơi Quý Nguyệt hoàn thành thử thách thần tính.
共轭轻语树
Một loài cây thần bí nơi sinh trưởng của những cánh hoa Khinh Ngữ có sức mạnh phân tách linh hồn.
诸神斗兽场
Cách Trình Thực định nghĩa về thế giới hiện tại, nơi con người bị giam cầm và buộc phải tham gia trò chơi đức tin để mua vui cho các vị thần.
神座
Vị trí tối cao của các vị thần mà Trình Thực và tổ chức Truyền Hỏa Giả đặt mục tiêu thay thế hoặc chiếm giữ.
成神之路
Lộ trình thực tế mà tổ chức Truyền Hỏa Giả đang tìm kiếm để đưa một ứng cử viên nhân loại lên ngôi vị thần linh.
传火者组织
Một tổ chức bí mật được Trình Thực mô tả là nơi hội tụ những người muốn giành lại tương lai cho nhân loại thoát khỏi sự nô dịch của chư thần.
【嬉笑嗤嘲】
Một lối đi thần thánh được tạo thành từ những bậc thang tinh khiết như thủy tinh lưu ly, uốn lượn như rắn, vốn là tạo vật của thần linh Ngu Hí nằm sâu trong hư không.
真知高墙
Rào cản logic và không gian ngăn cách hiện trường thí nghiệm số 69 với bên ngoài.
69号实验场
Mục tiêu nằm trong hư không, nơi chứa đựng cây Cộng Ách Khinh Ngữ.
【真理】光辉
Vùng ảnh hưởng tâm linh và tri thức của thần linh Chân Lý, nơi các học giả sinh trưởng và cống hiến.
虚空质能系
Một phân nhánh học thuật quan trọng tại Lý Chất Chi Tháp, tập trung nghiên cứu về năng lượng và vật chất trong hư không.
丧钟的铁蹄
Cách gọi ẩn dụ cho cuộc tấn công tàn bạo của kỵ sĩ đoàn Tang Chung thuộc giáo hội Hỗn Loạn nhắm vào các thành quả khoa học.
虚空裂隙
Những khe nứt không gian nơi rễ của cây Cộng Ách Khinh Ngữ bám sâu vào để hấp thụ năng lượng Hư Vô và Tồn Tại.
最高实验室
Khu vực cốt lõi nhất của hiện trường thí nghiệm hư không, nơi dự kiến sẽ nhận được kết quả duy nhất từ Cây Thế Giới sau hàng trăm năm.
虚实之上
Một khái niệm hoặc không gian vượt lên trên sự giao thoa giữa hư không và thực tại, mục tiêu tìm kiếm của Hồ Vi.
虚空实验室
Một không gian thí nghiệm độc lập nằm dưới các nếp gấp không gian của Gasmara, nơi các học giả thực hiện nghiên cứu chung dựa trên nguyên tắc chia sẻ tri thức.
湮灭世界
Một vùng không gian kinh hoàng bị lực lượng Yên Diệt chi phối hoàn toàn, nơi Trình Thực lo sợ mình sẽ bị ném vào.
加思麦拉中央学院
Trung tâm học thuật và kiến trúc vĩ đại của thành phố Gasmara, nơi che phủ bởi tán lá của Cây Thế Giới.
由于湮灭的黑洞
Vùng không gian bị xóa sổ hoàn toàn sau vụ nổ của Tịch Vô Thanh Tiễn.
加思麦拉商业东区
Khu vực sầm uất với khách sạn, nhà hàng và sòng bạc, nơi Trình Thực phung phí tiền bạc để tạo danh tiếng.
夜荆棘酒店
Một địa điểm lưu trú tại khu đông thương mại Gasmara.
朝霞露台餐厅
Một nhà hàng cao cấp tại khu đông thành phố Gasmara.
【秩序】的试炼审判庭
Không gian trang nghiêm nơi người chơi phải đối mặt với các cáo buộc về việc tuân thủ hoặc phá vỡ quy tắc sau khi thử thách kết thúc.
东区孤儿院
Nơi Trình Thực quyên góp tài sản cuối cùng trước khi rời thử thách để tích lũy điểm đạo đức.
无人区
Một vùng hoang dã hẻo lánh ngoài đời thực, nơi các thành viên bí ẩn tụ họp bên đống lửa vào đêm khuya.
阴影之地
Vực thẳm sâu vạn trượng bên dưới thế giới yên diệt, nơi vật chất bị hủy diệt hội tụ trước khi tan biến.
某实验室
Nơi thực hiện các thí nghiệm bổ sung huyết dịch mới và phục hồi nhân cách cho các 'mảnh cắt' đã chết.
互助会
Một tổ chức hoặc nhóm người chơi mà Quý Nguyệt và Phương Giác là thành viên, nơi các thành viên quan tâm và hỗ trợ lẫn nhau.
传火之路
Một lộ trình thần bí trong hư không, nơi dẫn đến địa điểm của tổ chức Truyền Hỏa Giả, được cấu thành từ những bậc thang hư ảo.
死寂战场
Một không gian chiến trường đầy máu và lửa rực cháy nằm trong hư không của Quý Nguyệt, đóng vai trò là nguồn sức mạnh cứu mạng cô.
传火大厅
Trung tâm điều hành của tổ chức Truyền Hỏa Giả trong hư không, nơi người sáng lập thường xuyên làm việc và vạch ra kế hoạch.
传火空间
Một chiều không gian tách biệt được bảo hộ bởi thần linh Hy Vọng Chi Hỏa, nơi các thành viên Truyền Hỏa Giả tập hợp và thực hiện các nghi thức.
未知省市某公寓
Nơi ở hiện thực của Bách Linh, nơi cô thực hiện lời cầu nguyện hướng về Khinh Trá.
未知省市某民房
Nơi ở của Thôi Thu Thực, nơi anh vẫn duy trì thói quen nấu cơm để tưởng nhớ người cha.
煞白鱼骨殿堂
Lãnh địa của thần linh Tử Vong trong hư không, nơi tràn ngập âm thanh tán mỹ sắc lạnh và các nô lệ xương xẩu.
名为仓库的楼顶
Nơi ở quen thuộc của Trình Thực tại thế giới thực, nơi anh thường quay về để nghỉ ngơi và phục hồi sau các thử thách.
焦土平原
Địa điểm diễn ra cuộc vây binh của các người chơi cấp cao nhắm vào Chân Dịch trong không gian thử thách.
命途的起点
Không gian vô định nơi người chơi lần đầu tiên lựa chọn đức tin, xuất hiện với hình ảnh mặt nạ Khinh Trá và xúc xắc Vận Mệnh.
【命运】的正轨
Con đường định mệnh mà thần linh Vận Mệnh mong muốn Trình Thực phải quay trở lại, từ bỏ sự hỗn loạn và lừa dối.
命途起点
Một không gian thần bí nơi người chơi đối mặt với sự lựa chọn đức tin, xuất hiện với hình ảnh xúc xắc và các hư ảnh của thần linh.
【混乱】试炼场
Không gian thử thách đặc biệt được chủ trì bởi thần linh Hỗn Loạn, nơi cường độ nguy hiểm rất cao và chỉ dành cho mục tiêu sinh tồn.
大审判庭监牢
Nơi các người chơi bị giam giữ trong các lồng sắt riêng biệt, không gian tăm tối, hôi thối và tràn đầy côn trùng, chuột bọ.
理质之塔的实验品
Cách Cao Tam định nghĩa về chiếc mũ tù khổng lồ mà các người chơi đang phải đội, nghi ngờ đây là sản phẩm công nghệ của các học giả.
4号牢笼
Nơi giam giữ người chơi Triệu Tứ trong giam ngục của Đại Thẩm Phán Đình.
2号房
Nơi giam giữ Quý Nhị, người đã thu hút hỏa lực của vệ binh về phía mình.
5号房
Nơi giam giữ Tô Ngũ, một thợ săn luôn cảnh giác quan sát xung quanh.
荆棘部落
Nơi có các cuộc tranh giành vương vị giữa những người tự xưng là vương tử.
【命运】频道
Không gian liên lạc riêng của các tín đồ Vận Mệnh, nơi Trình Thực mỉa mai là đang tổ chức hoạt động tập thể.
蒙特拉尼
Thành phố thủ phủ của Cao Sơn Quận thuộc Đại Thẩm Phán Đình, được mệnh danh là cái nôi của Tân Luật Phái và nơi khai sinh ra nhiều giáo luật kỳ quái.
高山郡
Một vùng hành chính quan trọng của Đại Thẩm Phán Đình, nơi tồn tại sự đối lập giữa các phái hệ đức tin Trật Tự.
卡特欧庭
Thủ đô của Đại Thẩm Phán Đình, nơi tập trung quyền lực tối cao và các kỵ sĩ đoàn mạnh nhất.
死斗刑场
Một địa điểm tàn khốc tại Montelani, nơi các tội nhân được tập hợp để thực hiện các màn trình diễn chiến đấu sinh tử mua vui cho dân chúng.
铁律骑士团
Lực lượng chiến đấu mạnh nhất của Đại Thẩm Phán Đình, thường chỉ xuất hiện tại thủ đô nhưng lại có mặt tại Montelani trong sự kiện này.
惩戒骑士团
Đoàn kỵ sĩ được hợp thành từ những kẻ sống sót sau các trận tử đấu, chuyên đảm nhiệm việc canh giữ ngục tù và tra tấn tội nhân.
新律派
Một nhánh của đức tin Trật Tự tin rằng quy tắc phải luôn biến đổi và người cầm quyền có quyền thay đổi luật lệ theo ý muốn.
未知建筑的楼顶
Nơi cư trú hiện tại của Trình Thực, một không gian rộng khoảng 200 mét vuông bị bao vây bởi tường không khí, chỉ có thể mở rộng thông qua các thử thách không gian.
诸神降临的现实世界
Thế giới thực đã bị xé nát thành vô số mảnh vụn vật lý và xã hội ngừng vận hành hoàn toàn dưới sự thống trị của trò chơi tín ngưỡng.
神明的试炼场
Không gian giả lập do thần linh tạo ra dựa trên lời cầu nguyện của người chơi để thực hiện các bài kiểm tra năng lực.
觐见之梯
Bảng xếp hạng toàn cầu dành cho các tín đồ dựa trên điểm số thu thập được từ các thử thách, liên quan đến cơ hội trực tiếp nhận thần quyến.
断壁残垣的小镇
Bối cảnh hiện trường của thử thách Chiến Tranh, một thị trấn đã bị xóa sổ hoàn toàn khỏi bản đồ bởi bom đạn.
生命梦境
Vùng không gian tinh thần nơi các tín đồ Sinh Mệnh cảm nhận được sự kết nối.
牢笼废墟
Hiện trường đổ nát của các lồng giam sau khi màn sương mù bùng phát và các cuộc giao tranh hỗn loạn diễn ra.
孟特拉尼
Thành phố diễn ra thử thách, nơi đang chuẩn bị tổ chức buổi lễ quan sát tử đấu dành cho quý tộc.
地下角斗场
Nằm phía trên nhà ngục, nơi diễn ra các trận tử đấu chia làm bốn khu vực riêng biệt dưới sự chứng kiến của vô số khán giả.
停尸场
Khu vực vứt bỏ xác của những tù nhân đã chết sau các cuộc bạo động hoặc tử đấu bên ngoài nhà tù.
中央区域
Nơi tập trung các lồng giam của những tội nhân quan trọng nhất trong ngục tù.
角斗场
Nơi thực hiện các trận tử đấu sinh tử, là sân khấu chính cho những màn diễn xiếc và lừa dối của các tín đồ Khinh Trá.
牢笼
Dãy ngục tối nơi các phạm nhân số 3, 4, 5, 6 bị giam giữ; đây cũng là nơi diễn ra các cuộc đánh tráo danh tính và kế hoạch vượt ngục.
蒙特拉尼角斗场地下秘密实验室
Một cơ sở thí nghiệm không có tên chính thức, nơi diễn ra các cuộc thực nghiệm tàn khốc của các học giả Lý Chất Chi Tháp dưới sự bảo trợ ngầm của Đại Thẩm Phán Đình.
那间最大的实验场
Một không gian rộng lớn đầy rẫy các cột thiết bị hình trụ chứa đầy dịch lỏng黄绿 (vàng lục), nơi diễn ra các thí nghiệm nhân bản sinh mệnh quy mô lớn của các đại học giả.
博美德
Tên một chủng tộc người phổ biến ở phía Nam Hy Vọng Chi Châu, đặc trưng bởi làn da trắng và mái tóc đỏ.
隐蔽的实验室
Khu vực sâu bên trong hầm ngầm, nơi chứa đầy các thiết bị thí nghiệm kiên cố và các dãy bình nuôi cấy chứa dịch lỏng vàng lục.
角斗假面
Tên gọi chính thức mà đại học giả Therius đặt cho những chiếc mũ tù bằng sắt mà các người chơi đang phải đội, coi chúng là một loại mặt nạ thí nghiệm.
【理想中的小媛】
Một ảo ảnh hoặc trạng thái nhận thức bị thao túng khiến Tạ Dương nhìn thấy một người phụ nữ xinh đẹp thay vì thực tại.
试炼场
Không gian thần bí nơi diễn ra nhiệm vụ 'Chứng minh bạn là chính bạn' của đức tin Hỗn Loạn.
蒙特拉尼角斗场
Nơi diễn ra các trận tử đấu đẫm máu cho giới quý tộc thưởng lãm, hiện được canh giữ nghiêm ngặt bởi Thiết Luật Kỵ Sĩ Đoàn.
监狱
Nơi giam giữ các người chơi trong thử thách, chuẩn bị diễn ra sự kiện 'Ngày mở cửa nhà tù' cho quý tộc tham quan.
大审判庭审判庭
Nơi các tù nhân bị kết án tử đấu hình dựa trên các tội danh và chứng cứ được đưa ra.
死斗刑监狱
Nơi giam giữ các phạm nhân chờ ngày lên đấu trường để chiến đấu sinh tử.
蒙特拉尼监狱
Nhà tù nơi giam giữ các tội nhân tử đấu, vừa trải qua một cuộc bạo loạn ngắn kỷ lục trong vòng vài phút.
贵宾席
Vị trí ngồi cao cấp giữa khán đài, nơi các thẩm phán tối cao theo dõi trận đấu.
死斗终决
Vòng đấu sinh tử cuối cùng nơi các người chơi phải tàn sát lẫn nhau để giành lấy cơ hội sống sót duy nhất.
地底废墟
Không gian chật hẹp, đầy bụi bặm bên dưới đấu trường đã sụp đổ, nơi Trình Thực lựa chọn làm nơi trú ẩn tạm thời để chờ đợi kết thúc thử thách.
未曾完成的下水道
Một lối đi bí mật nằm bên dưới đống đổ nát, kết nối với một không gian khác, được Lý Nhất dùng làm vật trao đổi để hợp tác với Trình Thực.
地下监狱隐蔽房间
Một văn phòng thí nghiệm bí mật nằm sâu dưới lòng đất Montelani, thông với hệ thống thông gió của nhà ngục.
理质之塔的实验室
Cơ sở nghiên cứu bí mật mang biểu tượng của Lý Chất Chi Tháp, nằm ngay dưới lòng đất của chế độ Trật Tự (Đại Thẩm Phán Đình).
通风管道
Hệ thống đường ống chằng chịt kết nối giữa nhà tù và các khu vực thí nghiệm ngầm, là con đường di chuyển chính của những kẻ có kích thước nhỏ hoặc linh hoạt.
实验室中的守卫
Lực lượng canh giữ các cơ sở nghiên cứu bí mật, được cho là có thực lực cực mạnh để bảo vệ các tài liệu quan trọng.
大审判庭的地底实验室
Một cơ sở nghiên cứu bí mật của Lý Chất Chi Tháp nằm ngay dưới lòng đất của khu vực thuộc quyền quản lý của Đại Thẩm Phán Đình, chứa đựng nhiều bí mật và tài liệu nghiên cứu.
地下实验室办公室
Một căn phòng nằm sâu dưới đất, nơi chứa nhiều tài liệu thí nghiệm quan trọng và vừa trải qua một trận chiến khiến trần nhà bị thủng một lỗ lớn.
战争之国
Một quốc gia gắn liền với đức tin Chiến Tranh, từng giành chiến thắng trước lực lượng của Đại Thẩm Phán Đình nhờ sai lầm của Keinlaur.
南部战线
Vùng chiến sự lịch sử nơi quân đội của Đại Thẩm Phán Đình từng bị bao vây và sụp đổ hoàn toàn.
地下隐蔽机构
Phòng thí nghiệm ngầm nơi các học giả và Keinlaur bí mật hợp tác để chế tạo các cỗ máy chiến tranh.
实验工坊
Khu vực lân cận hiện trường thí nghiệm, nơi được cho là có các thiết bị để tháo gỡ hoặc điều chỉnh các loại mặt nạ giác đấu và thiết bị giam giữ.
自然教派
Một tổ chức của người chơi tin rằng thần tính vốn dĩ được sinh ra từ nhân tính.
生命教会
Một tổ chức sùng thần gồm những người tin vào đức tin Sinh Mệnh, hoạt động mạnh mẽ trong lãnh thổ của Lý Chất Chi Tháp.
图斯纳特
Địa điểm tọa lạc phòng thí nghiệm cũ của Therius tại Lý Chất Chi Tháp trước khi trốn chạy.
瑟琉斯的工坊
Nơi diễn ra các thí nghiệm tàn khốc về cắt lớp sinh mệnh, chứa đầy các thiết bị chiết tách nhân cách và là nơi vị đại học giả kết thúc mạng sống.
实验室大门
Cổng chính dẫn vào khu vực thí nghiệm ngầm, nơi có vệ binh Melina trấn giữ.
蒙特拉尼城南市场
Địa điểm bán vé xe rời khỏi khu vực, nơi Melina khuyên Trình Thực nên đến để chạy trốn khỏi Cao Sơn Quận.
秘密实验室大门
Lối thoát ra ngoài được ngụy trang giống như cửa của một kho hàng dưới lòng đất, có nữ vệ binh canh giữ.
废弃矿石开采场
Khu vực địa đạo bên ngoài phòng thí nghiệm, nơi Trình Thực dùng để thoát thân ra ngoài.
蒙特拉尼公正庭
Nơi tọa lạc cơ quan hành pháp cao nhất của thành phố Montelani, cũng là nơi ở của Tối cao Thẩm phán quan.
骑士守信会
Tổ chức giám sát hành vi và lời thề của các kỵ sĩ thuộc Đại Thẩm Phán Đình.
公正仲裁庭
Cơ quan tài phán chuyên giải quyết các tranh chấp về tính công bằng trong Trật Tự.
实验场过道
Khu vực giao thông bên trong hiện trường thí nghiệm, nơi đặt các bể nuôi cấy và là nơi Lý Nhất bị bao vây.
遮光布之后
Nơi Lý Nhất giấu lá bài dịch chuyển để làm điểm thoát hiểm tạm thời.
废弃矿井
Lối thoát duy nhất dẫn ra ngoài từ phòng thí nghiệm ngầm, nơi đặt thang máy và là địa điểm Trình Thực phục kích Lý Nhất.
瑟琉斯的仓库
Nơi陈列陳 liệt vô số bình chứa các loại thần tính manh phát bán thành phẩm, không có lính gác vì danh tính của chủ nhân chính là chìa khóa bảo mật.
角斗场废墟
Hiện trường sau vụ nổ kinh hoàng, giờ đây chỉ còn là một hố sâu khổng lồ đầy gạch đá vụn, sắt nát và thi thể.
城中民房
Một ngôi nhà bình thường được dùng làm nơi ngụy trang cho lối thoát của đường hầm thí nghiệm ngầm.
死斗刑犯监狱
Nơi Grinde từng đảm nhiệm việc tuần tra và cũng là nơi được cho là điểm đặt chất nổ chính.
尸堆
Khu vực bên ngoài đấu trường nơi tập trung thi thể của các tội nhân và nạn nhân sau vụ nổ để chờ xử lý.
崩陷前的监狱
Bối cảnh ban đầu của thử thách, nơi các tù nhân bị giam giữ trước khi vụ nổ xảy ra.
不显眼的魔法灯下
Một góc tối được tạo ra bởi ánh sáng quá chói của đèn ma pháp, nơi Trình Thực dùng để thực hiện việc lột mặt nạ mà không bị phát hiện.
手术床
Nơi Trình Thực tỉnh lại trong thực tại, bị trói chặt và bao quanh bởi các thiết bị thí nghiệm của Lý Chất Chi Tháp.
1172号实验场
Mã số định danh cho nơi giam giữ và thực hiện thí nghiệm cắt lớp lên thể xác của Trình Thực.
【秩序】的囚笼
Cách Trình Thực gọi phòng thí nghiệm của Therius, ám chỉ sự giam cầm và kiểm soát ngặt nghèo của Đại Thẩm Phán Đình.
切片实验室
Hiện trường đầy máu và xác chết nơi diễn ra các thí nghiệm tàn khốc của Therius, sau đó bị Melina thiêu rụi.
未知省市某档案室
Nơi chứa đựng vô số tài liệu lịch sử chưa được biết đến, đã bị thanh niên điên cuồng đốt cháy để tạo ra một 'lịch sử' mới.
未知省市某山区
Ranh giới giữa các mảng không gian thực tại, nơi Ngụy Du Học bị mắc kẹt do cuộc đàm phán mượn đường thất bại.
现实碎片
Các khu vực địa lý trong thế giới thực bị chia cắt và chiếm hữu bởi các vị thần hoặc người chơi sau khi trò chơi bắt đầu.
封闭的手术室
Một căn phòng hoàn toàn kín mít với ba mặt tường và một cánh cửa thép, nơi Lý Chấp bị giam cầm và giám sát dưới danh nghĩa điều trị.
撕碎的【秩序】之门
Một không gian báng bổ trong hư không, nơi cuốn pháp điển Trật Tự vĩ đại bị xé rách thành các mảnh vỡ tinh thần, dẫn lối vào lãnh địa của Hỗn Loạn.
巨大的石板平台
Nằm trong vùng hỗn độn khí, trên mặt khắc vô số văn tự bị xóa bỏ bởi vết dao và giáo mác, nơi Trình Thực đứng để đối mặt với thần linh.
宇宙尽头
Điểm đến xa xôi trong hư không nơi các thực thể chí cao cư ngụ và quan sát thế giới.
破碎【秩序】之门
Lối vào dẫn từ vùng hỗn độn khí nạp vào không gian hư không sâu thẳm của thần linh Hỗn Loạn.
虚空台阶
Dãy bậc thang dài vô tận dẫn đến đỉnh cao của hư không, nơi mỗi bước đi đều đi kèm với các thử thách về nhận thức và cảm xúc.
混乱的盛宴
Một không gian ảo giác nơi mọi quy luật tự nhiên và logic của sinh vật bị đảo lộn hoàn toàn.
混乱神殿
Tòa cung điện kim bích huy hoàng nằm ở cuối Thang mây Hỗn Loạn. Kiến trúc mang vẻ đẹp đối xứng và có quy tắc đến mức kỳ lạ, vượt xa sự hiểu biết của nhân loại về sự hỗn loạn.
混乱神阶
Dãy bậc thang dẫn đến thần điện, nơi người leo phải trải qua áp lực tinh thần cực lớn trước uy nghiêm của thần linh.
永绽镇
Thị trấn dưới sự bảo hộ của Phồn Vinh, nơi Cotaro từng xuất hiện và sau đó biến mất một cách bí ẩn.
【欺诈】聊天频道
Một không gian liên lạc tràn ngập những lời nói dối và những ý tưởng lừa gạt của các tín đồ Khinh Trá.
牧师频道
Nơi trao đổi thông tin của những người chơi chức nghiệp mục sư, thường chứa ít thông tin mật hữu ích.
法师频道
Nơi tập trung các người chơi hệ pháp sư, nổi tiếng với việc chia sẻ thông tin và tri thức một cách có hệ thống và logic.
猎人频道
Kênh liên lạc của các thợ săn, được nhắc đến như một nơi hiếm hoi có chất lượng trao đổi tri thức tương đương với kênh pháp sư.
地底
Vùng không gian nằm sâu dưới lòng đất, nơi các đức tin Trầm Luân và Hỗn Loạn thống trị tuyệt đối.
叹息森林
Khu rừng rộng lớn nhất Hy Vọng Chi Châu nằm ở phía Đông Bắc địa đáy, quanh năm bị sương mù hủ bại bao phủ.
扭形夜蟒
Sinh vật hủ bại đặc trưng của Rừng Thở Dài, ban ngày là những cây gỗ khô héo, ban đêm hóa thành cự mãng săn mồi.
希望之洲地底
Vùng đất của các bộ lạc rời rạc, nơi thiếu vắng các ghi chép lịch sử chính thống và được coi là khu vực cực kỳ khó khăn để thực hiện các nhiệm vụ truy xuất lịch sử.
病友互助会
Cách gọi mỉa mai của Hồng Lâm về nhóm những người từng bị Chân Dịch lừa gạt, cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm bị hại.
广袤无垠的森林
Địa điểm diễn ra thử thách hiện tại, nơi sương mù hủ bại dày đặc và vô cùng khó khăn để tìm ra mục tiêu.
叹息哀潮
Cơn sóng thần sương mù chứa đựng lực lượng hủ bại kinh khủng, phun trào nhanh như lũ bùn đá và có khả năng nuốt chửng mọi sinh mệnh.
叹息哀潮之中
Vùng không gian bị bao phủ bởi làn sương mù hủ bại, nơi Trình Thực phán đoán rằng các manh mối và mục tiêu của thử thách đang ẩn giấu.
中央祭台
Nơi tập trung quan trọng nhất của bộ lạc nấm, nơi đặt đèn hoang và diễn ra các nghi thức tôn giáo.
雾门
Cánh cổng sương mù được kích hoạt bởi đèn hoang, là lối duy nhất dẫn ra khỏi khu vực an toàn của bộ lạc để vào rừng.
西南雨林
Nơi các bộ lạc lưu giữ bí sử về nguồn gốc của Khủng Phụ Mẫu Thụ Nhạc Nhạc Nhĩ.
欲海
Biển ham muốn, một vùng không gian tinh thần nguy hiểm nơi các sinh mệnh dễ bị nhấn chìm và đọa lạc bởi chính dục vọng của bản thân.
加思麦拉的世界树
Một thực thể thực vật khổng lồ thần thánh tại Gasmara, được dùng làm hệ quy chiếu để so sánh với kích thước tán cây của Epuska thời kỳ đỉnh cao.
浓雾弥漫之地
Khu vực sâu trong rừng, nơi ánh sáng khó xuyên thấu và sương mù hủ bại bao phủ toàn bộ chiến trường.
蕈足人部落
Nơi cư ngụ của tộc người nấm, địa điểm an toàn duy nhất giữa Rừng Thở Dài nhờ sự bảo hộ của đèn hoang.
主屋
Căn nhà chính trong bộ lạc, nơi các người chơi tụ họp để thảo luận về chiến thuật và bí mật của thử thách.
孤儿院
Bối cảnh trong ký ức của Trình Thực, nơi cậu đã trải qua tuổi thơ và học được những kỹ năng lừa dối đầu tiên.
孤儿院领养处
Khu vực làm thủ tục hành chính để thay đổi quyền giám hộ và đặt lại tên cho trẻ mồ côi.
腐朽之林
Cách gọi khác của Rừng Thở Dài, nơi quyền năng của đức tin Hủ Bại thống trị và chỉ có những sinh vật thích nghi hoặc có khế ước mới có thể tồn tại.
祭台
Nơi trung tâm của bộ lạc, nơi đèn hoang liên tục được 'thiết lập lại' nhờ một cơ chế bí mật liên quan đến máu của chính thực thể Epuska.
败血终墓
Một địa điểm nguy hiểm đầy rẫy những tín đồ cuồng nhiệt của đức tin Hủ Bại, được coi là đích đến cho những kẻ muốn chứng kiến sự tận cùng của mục nát.
庸人会
Một tổ chức bí ẩn do những người tự nhận là 'tầm thường' lập ra để chuẩn bị cho màn ra mắt trên sân khấu thế giới, nhưng mục đích thực sự bị Chân Hân nghi ngờ là không thuần túy.
厄浦斯卡的花圃
Khu vực vườn hoa của thực thể Epuska, nơi Trình Thực dừng lại suy ngẫm về các bí mật của tương lai.
覃足人部落
Căn cứ của tộc người nấm, nơi mà nhóm của Trình Thực quyết định không quay trở lại để tránh rủi ro.
烧烤摊
Bối cảnh trong ký ức của Trình Thực, nơi anh chứng kiến sự ngưỡng mộ của lão Giả dành cho vị phụ nhân của trạng nguyên.
诸神神殿
Nơi ngự trị của các vị thần, được nhắc đến như cấp độ cao nhất mà cuộc đánh cược nhắm tới.
既定终章
Khái niệm về điểm kết thúc không thể thay đổi của thế giới được viết bởi thần linh Vận Mệnh.
叹息森林虚空
Vùng không gian phía trên Rừng Thở Dài, nơi Trình Thực thực hiện màn kịch thuyết phục Hồng Lâm và nhận được sự giáng lâm của tín vật Vận Mệnh.
终墓
Vùng đất cực đoan của đức tin Hủ Bại, nơi phát ra những hơi thở mục nát nguyên sơ nhất.
地底沉眠处
Khu vực ẩn nấp sâu dưới lòng đất của các cự mãng cơ khí trong Rừng Thở Dài.
神使归来的通路
Lối di chuyển tức thời mà Trình Thực sử dụng thông qua các viên xúc xắc đã cài cắm sẵn để quay lại bộ lạc.
死亡之门
Một khái niệm không gian thần bí thuộc quyền năng của thần linh Tử Vong, nơi Trình Thực tuyên bố mình là người canh giữ để định đoạt sống chết của người nấm.
理质之塔机械工造系
Phân nhánh học thuật chuyên chế tạo các công cụ và sinh vật cơ khí mô phỏng, đóng vai trò quan trọng trong việc thao túng các sự kiện tại Rừng Thở Dài.
地底观测站
Nơi các học giả của Lý Chất Chi Tháp theo dõi và điều khiển các thí nghiệm tín ngưỡng thông qua các thiết bị cơ khí và màn hình giám sát.
地底雨林
Hình thái mới của Rừng Thở Dài sau khi được thần linh Phồn Vinh ban phước, đầy rẫy巨巨巨 cây cổ thụ và sức sống mãnh liệt.
血湖
Hồ máu mục nát nằm ngay bên dưới Bại Huyết Chung Mộ, được hình thành từ những giọt máu hủ bại tích tụ qua hàng ngàn năm, là nguồn gốc phát tán của các đợt Thở Dài Ai Triều.
泥泞赤土
Vùng đất đỏ bùn lầy bao quanh hồ máu, thực chất được tạo thành từ xương máu và thịt của hàng vạn tín đồ triều thánh đã bị hồ máu nghiền nát qua hàng triệu năm.
朝圣所
Vùng đất huyền bí mà các tín đồ Hủ Bại khao khát tìm đến để được thần linh quyến luyến, thực chất là một cái bẫy nơi linh hồn họ bị giam cầm vĩnh viễn dưới đáy hồ máu.
树冠海
Một không gian thần bí nằm phía trên Phồn Vinh Thần Ấm, nơi tràn ngập ánh sáng từ vô số mặt trời mọc lên, không có bóng tối, là nơi ngự trị của bản thể thực sự của thần linh Phồn Vinh.
【繁荣神荫】
Vùng không gian nằm dưới tán cây khổng lồ của Phồn Vinh, nơi các tín đồ coi là thánh địa triều bái.
【诞育神柱】
Một vật phẩm hoặc địa điểm thần thánh gắn liền với đức tin Đản Dục, chứa đầy các hóa thạch hình miệng không cử động.
寰宇
Toàn bộ vũ trụ và các chiều không gian chịu sự ảnh hưởng của ý chí chư thần.
黑色巨石陵墓
Một không gian khổng lồ nhưng giản đơn, mang bầu không khí u sầu nồng đậm, là nơi ngự trị của thần linh Hủ Bại.
血色神座
Ngai vàng của thần linh Hủ Bại, được ngưng tụ từ máu đen đặc quánh.
树冠之顶
Nơi diễn ra cuộc đối đầu giữa Phồn Vinh và Vận Mệnh dưới sự chứng kiến của vạn cổ tinh mâu.
时光河
Không gian dòng chảy của vạn vật nơi thần linh Ký Ức và Thời Gian có thể truy xuất các mốc lịch sử.
吃瓜前线
Cách gọi mỉa mai của thần linh Khinh Trá về nơi đang diễn ra các biến cố lớn giữa Phồn Vinh và Hủ Bại.
诸神的战场
Không gian hư không phía trên thực tại, nơi các chân thần trực tiếp giao tranh và quan sát thế giới như một bàn cờ.
血湖湖底
Địa điểm bị san phẳng bởi triều cường hủ bại, trở thành mức cao độ mới của khu vực rừng mưa sau thảm họa.
白骨殿堂
Điện thờ xương trắng, lãnh địa tối cao của thần Tử Vong trong hư không.
白骨阶梯
Dãy bậc thang dẫn lên thần tọa của Tử Vong, nơi đầy những chiếc đầu cốt nhỏ đang hoạt động.
骨座
Ngai vàng khổng lồ làm từ xương trắng của thần Tử Vong, nơi thần ngự trị và quan sát hư không.
【欲海】
Vùng biển của ham muốn và dục vọng trong hư không, nơi Nhạc Nhạc Nhĩ đã gieo mình xuống và biến đổi thành Khủng Phụ Mẫu Thụ.
荒芜行者
Trạng thái tồn tại của những kẻ bị tước đoạt trí tuệ và cơ thể, lang thang vô định như một hình phạt của đức tin Hủ Bại.
血脉融合点
Kỹ thuật mà Chân Lý sử dụng trên cơ thể Diesel để kế thừa thần quyền của Phồn Vinh thông qua mối quan hệ mẹ con.
白骨洪流
Thác nước làm từ vô số đầu cốt chảy không ngừng trong lãnh địa của Tử Vong, nơi những linh hồn bị trừng phạt gào thét vô vọng.
鱼骨殿堂
Nơi ngự trị của thần Tử Vong, thường xuyên tràn ngập âm thanh của các đầu cốt nhưng đã trở nên tĩnh lặng tuyệt đối khi thần suy ngẫm về mưu kế của Trình Thực.
忆海海底
Nơi các đoạn lịch sử của thử thách sẽ chìm xuống và bị lãng quên sau khi kết thúc, trừ khi được khắc ghi lại.
本质高塔
Công trình do Chân Lý xây dựng để giam giữ và nô dịch thần linh Phồn Vinh.
【真理】的国度
Lãnh địa của thần linh Chân Lý, nơi Phồn Vinh đang bị phong ấn và giam cầm vĩnh viễn.
和谐星空
Vùng không gian do thần Công Chính tạo ra, nơi mọi tinh tú, dòng sông sao và thậm chí cả chư thần đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy luật trật tự và đối xứng.
星空
Vùng hư không nơi chư thần tụ họp, sau vụ nổ của thần Phồn Vinh đã bị nhuộm thành một màu xanh lục kinh hoàng trước khi sụp đổ.
虚空隙洞
Những kẽ nứt không gian nơi năng lượng sống mãnh liệt trào ra sau khi thần Phồn Vinh tự phát nổ.
【繁荣】之路
Lộ trình tín ngưỡng vẫn tồn tại ngay cả khi thần linh đã ngã xuống, cho phép tín đồ tiếp tục tu luyện đến tận cùng.
虚无之上
Vùng không gian cao cấp trong hư không, nơi chư thần trực tiếp đối thoại và diện kiến tín đồ.
疏漏
Vùng không gian bị lỗi tạo ra do sự giao thoa giữa quyền năng Tồn Tại và Hư Vô, cho phép thực thể từ tương lai quay về quá khứ.
既定的道路
Lộ trình vận mệnh đã được sắp đặt sẵn mà mọi sinh linh đều phải tuân theo dưới sự giám sát của thần Vận Mệnh.
随身空间
Kho lưu trữ vật phẩm cá nhân của người chơi bên trong hệ thống thử thách.
特殊试炼(星火将熄【繁荣】)
Tên gọi chính thức của màn thử thách tại địa đáy liên quan đến sự suy tàn và chuyển giao quyền năng của thần Phồn Vinh.
蓊郁角冠
Một đạo cụ cấp SS nhận được sau khi hoàn thành thử thách Phồn Vinh, mang theo sức sống mãnh liệt của thiên nhiên.
雨林部落英雄勋章
Vật phẩm danh dự cấp A được trao tặng bởi các bộ lạc địa đáy sau khi người chơi giúp họ vượt qua thảm họa hủ bại.
腐败血湖
Vùng hồ chứa đầy máu đen, nơi các '血俑' (Huyết dũng) bị giam cầm và tụng xướng khúc ca ai điếu.
【繁荣】宝库
Nằm tại đỉnh tán cây rực rỡ, khảm giữa ranh giới hư và thực. Đây là nơi chứa đựng vô số đạo cụ, tạo vật và vật tế phẩm do thần Phồn Vinh tích lũy hoặc cướp đoạt được, hiện do Hồng Lâm quản lý.
树冠之巅
Một không gian cao cấp trong hư không, nơi đặt bảo khố Phồn Vinh và là điểm giao thoa của các ánh nhìn thần thánh.
程实的仓库
Không gian lưu trữ cá nhân của Trình Thực, nơi anh cất giữ các đạo cụ thử thách và là nơi trú ngụ thường xuyên để nghỉ ngơi.
红霖的宝库
Nơi lưu trữ vô số đạo cụ và vật phẩm thần thánh của Phồn Vinh Chi Nữ.
雨林部落
Nơi cư ngụ của tộc Xung Túc Nhân và các sinh vật rừng rậm, nơi Trình Thực đã để lại những đóng góp to lớn.
【诞育】神柱
Hình thái hiện thân của thần linh Đản Dục, mang lại áp lực tinh thần cực lớn cho bất kỳ ai kiến diện lần đầu.
繁荣神荫
Vùng không gian thần thánh dưới tán cây của Phồn Vinh, nơi diễn ra các cuộc kiến diện giữa thần và sứ giả.
仓库
Nơi ở và điểm tập kết quen thuộc của Trình Thực tại thế giới thực, nơi anh nhận những cuộc gọi bí ẩn từ tạo vật của Phồn Vinh.
【命运】之路
Lộ trình thăng tiến của các tín đồ thờ phụng thần linh Vận Mệnh.
觐见之会
Một sự kiện quan trọng diễn ra vào cuối năm dành cho những người chơi có thứ hạng cao trên Thang mây kiến diện.
聊天频道
Không gian ảo nơi các người chơi trao đổi thông tin, hiện đang tràn ngập sự bình yên giả tạo sau các biến cố lớn.
楼顶仓库
Nơi ở và điểm tập kết quen thuộc của Trình Thực tại thế giới thực, nơi anh dùng bữa sáng và quan sát hàng xóm.
书海阁
Tên nền tảng lưu trữ văn chương trực tuyến nơi cập nhật câu chuyện.
神育教会教徒休息厅
Điểm xuất phát của thử thách, nơi các người chơi tập hợp và trao đổi thông tin ban đầu.
神育教会祷告室
Nơi các công dân thực hiện cầu nguyện để được ban cho quyền năng hoặc thay đổi cơ thể phục vụ mục đích sinh nở.
坎里瓦尔
Một địa danh thần bí nơi người dân áp dụng đức tin Sinh Mệnh vào mọi mặt đời sống sản xuất.
恶婴裁判所
Một tòa án đặc biệt nằm bên trong giáo hội, có tường cao bao quanh để bảo vệ nhân viên. Chức năng chính là giám định và xử lý những thai nhi bị coi là không thuần khiết hoặc báng bổ thần linh.
书架迷宫
Khu vực tầng hai của Phán Sở với các hàng giá sách xếp chồng lên nhau, che khuất tầm nhìn và là nơi ẩn giấu thi thể của Cẩu Phong.
恶婴祭典场
Khu vực tầng hai với trần nhà treo đầy xác chết trẻ sơ sinh倒吊 (đảo điểu - treo ngược), tạo thành một loại bùa chú hoặc nghi thức báng bổ đức tin Đản Dục.
时间的角落
Không gian trừu tượng nơi các Lánh Nhật Thích Khách ẩn mình để quan sát và hành động.
多尔哥德的教会
Trung tâm quyền lực tôn giáo tại thành phố, nơi các người chơi dự định quay lại để thu thập thông tin về nhân viên trực ban tại Phán Sở.
祷告室
Nơi các tín đồ thực hiện nghi thức cầu nguyện và có thể nhận được quyền thay đổi đặc điểm sinh học của cơ thể.
院内深处
Khu vực sâu bên trong Phán Sở Ác Anh, nơi chứa đựng những manh mối bí mật mà nhóm của Trình Thực vừa khám phá.
高墙铁门
Ranh giới ngăn cách giữa khu vực Phán Sở và bên ngoài, nơi diễn ra cuộc đối đầu và đàm phán giữa nhóm Trình Thực và Cao Nhai.
神育教会大厅
Khu vực trung tâm của giáo hội Dol Guldur, nơi đông đúc người qua lại và được coi là nơi trú ẩn an toàn hơn các con hẻm vắng.
玩家休息厅
Không gian mặc định nơi các người chơi thức tỉnh khi bắt đầu thử thách, được dùng làm căn cứ địa tạm thời của nhóm.
多尔哥德小巷
Những con hẻm vắng vẻ, tiêu điều bên ngoài giáo hội, nơi dễ xảy ra các cuộc ám sát nặc danh.
深渊火山
Một địa danh địa chất khắc nghiệt tại Hy Vọng Chi Châu xuất hiện sau thời kỳ thống trị của Tam Ô Bộ.
北方
Lãnh thổ rộng lớn của Hy Vọng Chi Châu, từng là trung tâm văn minh của Tam Ô Bộ và sau này là nơi mục dân Ô Luân du mục.
南方
Khu vực từng chịu nhiều thiên tai, không thích hợp cư trú trong kỷ nguyên sinh mệnh cổ xưa.
渎神忏悔所
Tiền thân của Phán Sở Ác Anh, ban đầu được thành lập để thu nhận những người tộc Ô Mã và sau đó trở thành nơi tẩy não dân chúng.
休息厅
Điểm tập kết của các người chơi trước khi bắt đầu hành trình tìm kiếm thông tin tại giáo hội.
神育教会腹地
Khu vực trung tâm và quan trọng nhất của giáo hội tại Dol Guldur, nơi quyền năng của đức tin Đản Dục bao phủ mạnh mẽ nhất.
教首房间
Nơi ở và làm việc của người đứng đầu giáo hội, nơi lưu giữ sổ ghi chép danh sách các công dân sắp sinh con.
教会图书馆
Nơi lưu giữ các cổ vật và cấm thuật, trong đó tầng ba là nơi phong ấn kỹ thuật Giáng Tự Thuật của tội dân Ô Mã.
教会外院
Khu vực rộng lớn bao quanh các công trình chính, nơi các người chơi phải băng qua để tiếp cận thâm xứ.
【文明孤塔】
Một địa danh hoặc tổ chức nghiên cứu cổ xưa chuyên về các chức nghiệp thích khách và con rối thuộc đức tin Trầm Mặc.
2100分的鱼塘
Cách gọi mỉa mai của các người chơi cấp cao về bậc xếp hạng trung bình, nơi họ có thể dễ dàng áp đảo những người chơi khác.
巅峰局
Các ván chơi thử thách dành cho những người chơi có điểm số thiên thang cực cao, nơi quy tụ các thần chọn và lệnh sứ.
廊顶
Vị trí cao thuận lợi để quan sát toàn cảnh, nơi Mặc Thù dịch chuyển đến để né tránh đòn tấn công của Trình Thực.
神育教会外院
Khu vực sân ngoài rộng lớn của giáo hội, nơi diễn ra vụ bắt cóc Turadin và là điểm tập trung các giáo đồ bị thu hút bởi tiếng sấm.
多尔哥德城中
Bối cảnh chính của thử thách, nơi đức tin Đản Dục thống trị và các cư dân có sự cuồng nhiệt tôn giáo cực đoan.
多尔哥德民居
Một ngôi nhà bình thường gần giáo hội, bên trong đã bị năng lực Yên Diệt dọn sạch mọi nội thất, được Mặc Thù dùng làm nơi giam giữ Turadin.
裁判所废墟
Hiện trường còn vương lửa khói của tòa án Ác Anh sau vụ nổ, nơi Trương Tế Tổ tìm kiếm tàn tích của Cầu Phong và là nơi Trình Thực rơi xuống từ hư không.
血流漂橹的战场
Không gian thần bí mà thần Chiến Tranh đã sử dụng để triệu kiến Trương Tế Tổ.
集会厅
Nơi các tín đồ giáo hội tụ tập để tham gia các buổi cầu nguyện và lắng nghe mệnh lệnh của giáo thủ.
教会之塔
Công trình cao nhất trong giáo hội, nơi đặt bức tượng崇 thần và là nơi Giáo thủ Barios thi triển thần cụ.
多尔哥德城市民居
Những ngôi nhà bình thường trong thành phố bị phá hủy bởi sấm sét và chiến hỏa nảy sinh từ các cuộc giao tranh của người chơi.
降生的休息厅
Địa điểm tập kết ban đầu của các người chơi bên trong giáo hội.
酒馆
Địa điểm trong suy diễn tương lai nơi Avlos tán tỉnh Tiểu thư Trăng và tiết lộ các bí mật cổ xưa.
神育教会内厅
Khu vực sảnh chính bên trong giáo hội, nơi các giáo đồ tập trung đông đúc.
高塔
Vị trí cao nhất của giáo hội, nơi Giáo thủ Barios đứng để điều khiển các xúc tu thần linh và tuyên cáo với giáo chúng.
图书馆
Nơi Avlos và Turadin gặp gỡ và có khả năng là nơi Avlos đã tử nạn sau khi thực hiện cấm thuật.
圣婴降世
Một địa điểm mang tính biểu tượng trong kế hoạch của Trình Thực, nơi 'Thánh anh' sẽ chào đời để thay đổi cục diện tôn giáo.
神育教会内院
Khu vực cốt lõi bên trong giáo hội, được bảo vệ bởi những bức tường cao, nơi các kỵ sĩ và lính gác tuần tra nghiêm ngặt.
窃子兄弟会
Một tổ chức tội phạm ngầm tại Dol Guldur chuyên thực hiện các vụ bắt cóc trẻ em và sản phụ, bị Trình Thực kế hoạch biến thành 'vật tế thần' cho đức tin Ô Đọa.
实验室
Nơi Trình Thực tỉnh lại sau cơn mộng ảo, cũng là nơi Therius thực hiện các thí nghiệm cắt lớp nhân cách.
虚假试炼
Một không gian ảo được thiết lập dựa trên thí nghiệm của Therius để các nhân cách của Trình Thực tàn sát lẫn nhau.
窃子兄弟会安置点
Các cơ sở bí mật dưới lòng đất Dol Guldur, nơi tổ chức tội phạm dùng để nuôi dưỡng và tẩy não các sản phụ và trẻ em bị bắt cóc.
地下湖
Nơi cư ngụ của thực thể Goris bên dưới giáo hội, địa điểm thực hiện các nghi thức trị liệu hàng ngày của nhóm Trình Thực.
牢房
Nơi Turadin và Avlos bỏ mạng, hiện tại trở thành điểm tập kết của nhóm Trình Thực để thực hiện kế hoạch đỡ đẻ cho quái thai.
裁判所外院
Một địa điểm trong thử thách nơi Trương Tế Tổ đã bí mật để lại dấu vết truyền tống trận.
多尔哥德地下湖
Nơi cư ngụ của Goris, nơi Giáo thủ đến để xác nhận trạng thái phát điên của cô.
教会高塔
Điểm cao nhất của giáo hội Dol Guldur, nơi đặt tượng thần và là nơi Giáo thủ triển khai quyền năng thần giáng.
兄弟会据点
Địa điểm ẩn náu của nhóm Trình Thực và Huynh Đệ Thiết Tử, bị xúc tu của Goris san phẳng hoàn toàn.
地下牢房
Nơi diễn ra ca đỡ đẻ cho Turadin, nằm sâu dưới lòng đất nên bị sụp đổ sau đòn tấn công.
废墟之底
Không gian chật hẹp, tối tăm sâu dưới lòng đất Dol Guldur sau khi bị xúc tu và sấm sét phá hủy hoàn toàn.
历史碎片
Những dòng thời gian hoặc sự kiện đã trôi qua trong quá khứ, nơi mục tiêu bị trục xuất sẽ bị nhấn chìm và lãng quên vĩnh viễn.
神育教内厅
Khu vực trung tâm của giáo hội Dol Guldur, nơi diễn ra các biến cố nội bộ liên quan đến cơn giận của Giáo thủ Barios.
三乌部朝圣地
Nơi từng tọa lạc tế đàn sùng thần huy hoàng nhất của bộ lạc Tam Ô, nay chỉ còn là những phế tích đứt gãy nằm giữa sa mạc hoang vu phía Tây Nam Hy Vọng Chi Châu.
多尔联邦
Một thực thể chính trị hoặc vùng lãnh thổ rộng lớn bao gồm thành phố Dol Guldur.
乌玛密室
Căn phòng bí mật ẩn dưới lớp cát sỏi của tế đàn cổ, nơi những người Ô Mã cuối cùng ẩn nấp và thực hiện các nghi thức chuộc tội trước khi bị thảm sát.
常德莱斯
Địa danh gắn liền với quá khứ hoặc các nhánh lịch sử khác trong vòng lặp thời gian.
现实某医院
Nơi Cẩu Phong tỉnh lại sau thử thách và bắt đầu kế hoạch nuôi dưỡng huyết mạch Ô Mã.
高崖的公寓
Một không gian rộng rãi nhưng đầy rẫy những tiêu bản sinh vật quái dị và các bộ phận yển ngẫu, đóng vai trò là phòng thí nghiệm tư nhân của cô.
试炼,未知地点某城市广场
Bối cảnh bắt đầu thử thách mới, nơi có bức tượng thờ phụng Phồn Vinh khổng lồ.
【繁荣】崇神树像
Một công trình kiến trúc tôn giáo vĩ đại hình cây, biểu tượng của đức tin Phồn Vinh đặt tại trung tâm quảng trường.
现实,未知省市某墓园
Một địa điểm tại thế giới thực vốn ít thay đổi sau khi trò chơi giáng lâm, hiện là nơi Trương Tế Tổ làm việc và khắc bia mộ cho các đồng đội.
墨殊之墓
Một bia mộ mới được Trương Tế Tổ khắc tại nghĩa trang để tương niệm bản sao đã chết của Mặc Thù.
鱼骨阶梯
Dãy bậc thang dẫn lên cốt tòa của thần Tử Vong bên trong điện thờ xương cá trắng bệch.
头骨洪流
Dòng thác làm từ vô số chiếc đầu cốt chảy quanh điện hồ xương cá, là nơi thần linh lấy ra các tín vật ban tặng.
【欺诈】的国度
Vùng không gian hư không nơi thần linh Khinh Trá ngự trị, đặc trưng bởi sự thiếu vắng chân lý và tràn ngập các huyễn tượng.
现实中的墓园
Địa điểm thực tế nơi Trương Tế Tổ thực hiện việc khắc bia mộ và nhận các tín vật thần thánh sau khi trở về từ ảo cảnh.
【欢欲之门】
Một rào chắn vô hình hoặc không gian dị giới nơi thực thể Avlos đang bị giam cầm, khiến hắn/cô ta chỉ có thể hiện ra ảo ảnh mà không thể trực tiếp chạm vào thực tại.
休息区的楼顶
Nơi Trình Thực trở về sau khi thử thách kết thúc, một địa điểm quen thuộc trong không gian của người chơi.
【存在纪元】
Một thời đại cổ xưa trong lịch sử chư thần được Avlos nhắc đến, nơi thần linh Tồn Tại nắm giữ vị thế thống trị.
楼顶
Nơi ở hiện thực của Trình Thực, nơi diễn ra cuộc hội thoại điện thoại và sự giáng lâm kinh hoàng của thực thể mặt trời.
永恒之日
Một vị thế hoặc hình thái thần thánh mà Hồ Toàn đang hướng tới, tượng trưng cho sức mạnh rực rỡ của Đản Dục.
【诞育】试炼
Không gian thử thách do thần linh Đản Dục ban tặng, nơi các quy luật bình thường bị thay thế bởi sự cuồng nhiệt sinh sôi.
远暮镇
Nơi Trình Thực và Hồ Toàn gặp nhau lần đầu tiên trong ký ức.
多尔哥德 (历史)
Thành phố mang đậm bối cảnh lịch sử trừu tượng và điên cuồng, nơi các thực thể như Goris, Turadin và Avlos tạo thành một vòng lặp nhân cách vô tận.
欢欲之门
Danh hiệu không gian hoặc vị thế lệnh sứ gắn liền với Avlos trong đức tin Ô Đọa.
【罪殖巢母】
Sự diễn hóa từ chấp niệm của Avlos, đại diện cho khả năng sinh sôi báng bổ và tội lỗi.
【文明】纪元生命标板
Khu vực lưu trữ trên Thần Trụ liên quan đến các chủng tộc như người Bomeride, ngăn cách giữa các mốc thời gian của Goris và Avlos.
【神柱】
Nơi ngự trị các vị thế và danh tính của các Lệnh sứ, sự biến mất của một cái tên trên đó biểu thị việc thực thể đó đã phục sinh hoặc rời đi.
巨日的幻影
Một không gian huyễn tượng rực rỡ nơi Hồ Toàn trú ngụ và thực hiện việc truyền tin.
【暗幕春哨】传播空间
Vùng không gian ảo có thời hạn ngắn được tạo ra khi thổi sáo, dùng để diện kiến và đối thoại từ xa.
【时间】的牢笼
Một không gian giam giữ vĩnh cửu dành cho những thực thể báng bổ thần linh, nơi mọi thứ đều bị đóng đóng tách biệt với thực tại.
欲望乐土
Một không gian giả huyễn mang tính biểu tượng mà Avlos muốn xây dựng, nơi mọi sinh linh đều沉 luân trong khoái lạc.
未知省市某墓园
Địa điểm thực tại nơi Trương Tế Tổ làm việc, nơi anh thực hiện các hành động cầu nguyện và cảm nhận ánh trăng ma mị.
【虚无】的道路
Lộ trình tín ngưỡng gắn liền với đức tin Khinh Trá, được coi là ẩn chứa nhiều rủi ro và phiền phức từ cái nhìn của các vị thần khác.
永恒的虚无
Vùng không gian đặc biệt hình thành sau khi thực tại bị phá hủy bởi sức mạnh thần thánh, nơi chỉ còn lại bóng tối và ý chí của các vị thần.
【虚无】时代
Một khái niệm thần bí về dòng chảy lịch sử mà các vị thần đang cố gắng che giấu khỏi nhận thức của người chơi.
嬉笑嗤嘲
Một con đường hoặc kênh dẫn truyền đặc biệt trong hư không dùng để quan sát các trò vui của hoàn vũ.
【虚无】的时代
Giai đoạn lịch sử hiện tại của hoàn vũ được dự báo là sẽ dẫn đến kết cục trống rỗng, nơi mọi sự tồn tại đều bị nuốt chửng.
【存在】的时代
Một kỷ nguyên lịch sử cổ xưa đã trôi qua, gắn liền với quyền năng của thần linh Ký Ức và sự lưu giữ dấu vết thế giới.
欲望深渊
Một không gian cực đoan nằm bên trong ngục tù thời gian, nơi chứa đựng những khao khát và ham muốn nguyên thủy nhất.
多尔哥德神育教会休息厅
Điểm tập kết mặc định cho người chơi khi bắt đầu thử thách tại thành phố Dol Guldur.
教会后院图书馆
Nơi lưu trữ các tài liệu cổ xưa và cấm thuật, mục tiêu thâm nhập của Cao Nhai.
庸人会集会场
Một không gian xa hoa lộng lẫy, tràn ngập vàng bạc châu báu và kim cương, có lối vào là thảm đỏ dài, trung tâm là sân khấu gỗ tròn và các dãy ghế ngồi sắp xếp theo hình tia sáng mặt trời.
进场通道
Cửa ngõ dẫn vào hội trường, trải thảm đỏ dát vàng, trần treo đèn chùm pha lê và vách tường khảm đầy vàng ròng.
圆形舞台
Nằm tại trung tâm hội trường, làm bằng gỗ, tượng trưng cho hình ảnh mặt trời rực đỏ trong sơ đồ bố trí chỗ ngồi.
会场
Không gian tụ họp xa hoa với các dãy ghế đánh số, nơi các người chơi cấp cao và thần chọn quy tụ để trao đổi hoặc cạnh tranh thông tin.
第一排
Vị trí dành cho những người chơi có thực lực mạnh nhất hoặc có địa vị cao (như thần chọn) trong hội trường.
舞台中央
Khu vực tiêu điểm của hội trường, nơi người dẫn chương trình xuất hiện dưới ánh đèn chiếu sáng rực rỡ.
阶梯坐席
Khu vực ngồi dành cho các thành viên tham gia buổi tụ họp của Dung Nhân Hội, nơi diễn ra các cuộc đối thoại và tranh luận.
庸人会会场
Nơi diễn ra buổi tụ họp đầy náo nhiệt, nơi Cung Hội trưởng công bố các bí mật về chư thần trước đám đông người chơi.
远暮镇虚空教堂
Một địa điểm trong ký ức của Trình Thực, nơi từng diễn ra một cái bẫy ảo cảnh tương tự như hội trường hiện tại.
庸人会之门
Lối vào dẫn đến hội trường tụ tập, gắn liền với một hành lang dài không người.
记忆的海洋
Một khái niệm không gian nơi những thực thể bị thời đại bỏ rơi sẽ bị lãng quên vĩnh viễn.
舞台
Khu vực trung tâm hội trường nơi Cung Hội trưởng thực hiện bài diễn thuyết và thao túng tâm lý đám đông.
金玉之门
Cánh cửa bằng vàng ngọc dẫn lối ra khỏi hội trường, nơi Trình Thực cảm nhận được sự bất thường khi định rời đi.
会场中央的舞台
Nơi Cung Hội trưởng đứng diễn thuyết, đã bị sụp đổ hoàn toàn sau khi màn kịch lừa đảo bị vạch trần bởi sự công kích của đám đông.
金玉之门 (虚假)
Mẫu cửa thoát hiểm ngụy trang chứa bẫy không gian, dẫn người chơi đến những vùng không gian bị giam cầm thay vì đưa về nhà.
未知的空间
Vùng không gian cạm bẫy nằm sau cánh cửa giả, nơi những người chơi bị lừa đã biến mất sau khi bước qua.
中央舞台
Vị trí cốt lõi của hội trường Dung Nhân Hội, hiện đã sụp đổ hoàn toàn thành một đống phế tích sau các cuộc tấn công.
【欺诈】觐见之梯
Bảng xếp hạng năng lực và sự sủng ái dành riêng cho các tín đồ thuộc đức tin Khinh Trá, nơi các ID thay đổi liên tục một cách điên cuồng.
会场空洞
Trạng thái của hội trường sau khi phần lớn các ảo ảnh bị xóa bỏ, lộ ra số lượng người chơi thật sự vô cùng ít ỏi.
聚光灯中心
Vị trí của Trình Thực khi bị Long Tỉnh cố tình chiếu sáng hoàn toàn để xóa bỏ mọi tia bóng tối, ngăn chặn việc sử dụng năng lực của Vận Mệnh.
台前幕后
Cách gọi ẩn dụ cho các vị trí mà những kẻ lừa đảo (Tiểu Sửu) thay đổi để điều khiển diễn biến của Dung Nhân Hội.
舞台废墟
Khu vực trung tâm của hội trường Dung Nhân Hội sau khi bị sụp đổ, nơi các thần chọn đang đối chất với nhau.
记忆口袋
Một không gian giam giữ tinh thần trừu tượng của Chân Dịch dùng để nhốt Trình Thực và đoạt lấy ký ức của anh.
庸人会场
Nơi diễn ra cuộc tụ họp và những màn đấu trí kịch tính giữa các người chơi cấp cao về bí mật của chư thần.
【欺诈】之桌
Một khái niệm không gian hoặc tình huống nơi những kẻ lừa dối hàng đầu trực tiếp đấu trí và lừa gạt nhau.
巅峰圈子
Cộng đồng ngầm tập hợp các người chơi mạnh nhất, nơi các thông tin và bí mật về chư thần được trao đổi.
会场边缘
Khu vực vắng vẻ hơn trong hội trường tụ họp, nơi các người chơi bình thường đang hoảng sợ tránh né các cao thủ.
巅峰玩家的圈子
Cộng đồng ngầm gồm những thực lực giả mạnh nhất thế giới, nơi thông tin được trao đổi bằng các giao dịch đắt giá.
虚拟会场坐席区下通道
Một lối đi bí mật ẩn giấu dưới phế tích của hội trường, được phát hiện sau khi bị phá hủy bởi chất nổ, là đường thoát hiểm của Trần Thuật.
【诞育】的“口袋”
Một vùng không gian giam giữ tinh thần do oán niệm của Goris tạo ra, nơi các nạn nhân bị kéo vào và bị cô lập hoàn toàn.
会场坐席区
Phần không gian rộng lớn của hội trường Dung Nhân Hội, nơi các người chơi từng tụ họp và hiện chỉ còn lại đống đổ nát.
中央舞台的废墟
Địa điểm tiêu điểm của hội trường đã sụp đổ sau các cuộc tấn công, nơi Tần Tân và An Minh Du đến để thu thập manh mối.
【繁荣】葬礼
Một khái niệm trừu tượng chỉ cuộc tranh giành di vật và quyền năng sau khi vị thần Phồn Vinh ngã xuống.
传火者的秘密基地
Nơi cất giữ các vật phẩm thần bí quan trọng của tổ chức Truyền Hỏa Giả, bao gồm cả lá bài mời số 4 của Dung Nhân Hội.
红者的舞台
Một sân khấu bí ẩn trong thực tại, nơi nam tử mặc lễ phục quản lý các quả cầu thủy tinh chứa đựng các không gian thử thách và kết thúc màn diễn.
歌莉丝的怨念
Một không gian giam giữ tăm tối,粘稠 (粘稠 - dính nhớt) như nước ối, nơi người bị nhốt bị tước đoạt mọi sức mạnh đức tin thông thường và phải trải qua trạng thái như một thai nhi.
多尔哥德教会的集会厅
Kiến trúc hư ảo xuất hiện trong hư không, nơi Avlos hiện diện. Nó phản chiếu lại bối cảnh lịch sử đầy ám ảnh mà Trình Thực từng trải qua.
穹顶虚影
Phần mái vòm của kiến trúc quỷ dị trong hư không, nơi các người chơi đỉnh cấp bị treo ngược như những vật hiến tế.
囚笼
Cách Avlos gọi không gian hiện tại, chỉ nơi hằn bị giam giữ nhưng cũng đồng thời là lãnh địa mà hắn làm chủ.
虚空小镇
Một không gian được tái cấu trúc từ ký ức của Avlos bên trong ngục tù thời gian, trông giống hệt thành phố Dol Guldur.
多尔哥德 (虚构)
Một phiên bản Multiverse của Dol Guldur được Avlos dựng lên trong không gian giam giữ, mang cảnh sắc rực rỡ của hoàng hôn.
隐秘的地下实验室
Cơ sở thí nghiệm cũ của Therius tại Montelani, nơi Trình Thực tiếp quản làm căn cứ an toàn trong những ngày cuối của thử thách.
诚实实验室
Tên gọi mới mà Trình Thực tự đặt cho phòng thí nghiệm sau khi tiếp quản.
工坊
Khu vực phụ bên trong phòng thí nghiệm, nơi Trình Thực dùng làm bãi tập kết vật liệu và thi thể để giữ vệ sinh cho sảnh chính.
混沌洪流
Dòng thác năng lượng hỗn loạn luân chuyển và bùng nổ xung quanh thần điện Hỗn Loạn.
第一个时代
Giai đoạn khởi đầu của hoàn vũ thuộc quyền năng Sinh Mệnh, nơi khởi nguồn của những lệnh sứ cổ xưa nhất.
时间缝隙
Không gian nằm ngoài dòng chảy thời gian chính thức, nơi Avlos bị giam cầm vĩnh viễn.
第二个时代
Kỷ nguyên gắn liền với sự trỗi dậy của thần Ô Đọa.
第三个时代
Còn gọi là thời đại Văn Minh, thời kỳ các Trục Thần Giả điên cuồng nhất dưới sự che chở của thần Chân Lý.
第四个时代
Kỷ nguyên hỗn loạn nơi các quỹ đạo vận mệnh không ngừng bị thay đổi.
忆海
Biển Ký Ức, nơi thần linh Tồn Tại trục vớt các sự vật để tái hiện lại chúng dưới dạng mô phỏng trong thực tại.
多尔哥德的教会集会厅
Không gian hư ảo bên trong ngục tù thời gian, nơi Avlos hiện diện và cũng là sân khấu chính cho kịch bản đại đào sát.
虚空之下
Vùng không gian sâu thẳm nơi linh hồn và ý chí của Avlos ẩn mình khi chuyển hóa trạng thái chiến đấu.
生命纪元
Thời đại cổ xưa của hoàn vũ, nơi sinh ra các bộ lạc nguyên thủy và các phương pháp đúc khí quái dị.
大元帅的局
Cách gọi ẩn dụ cho cuộc tụ họp hoặc phó bản đặc biệt mà Hồ Vi đã gợi ý cho Trình Thực tham gia.
万丈虚空
Vùng không gian vô tận nơi diễn ra các cuộc kiến diện giữa người chơi và thần linh tối cao.
白骨悬崖
Một địa điểm kinh khủng tại lãnh địa Tử Vong, nơi vô số sinh mệnh nhảy xuống để bị hư không tẩy rửa thành những đầu cốt.
漆黑无垠的虚空
Vùng không gian tăm tối bên ngoài các huyễn ảnh của giáo hội, nơi diễn ra các giai đoạn thực tế của thử thách và giam giữ các người chơi.
【诞育】牢笼
Các kén thịt sinh học do Goris tạo ra để giam cầm người chơi, đặt trong không gian hư không.
多尔哥德教会虚影
Một không gian huyễn tưởng được duy trì để che giấu thực tại của hư không, đã tan biến khi màn kịch chính bắt đầu.
歌莉丝的巢穴
Một không gian giam giữ rùng rợn trong hư không, nơi Goris vây bắt và nhốt các người chơi vào các xác thai nhi.
死婴囚笼
Những kén thịt hình hài trẻ sơ sinh chết yểu treo lơ lửng trong hư không, dùng để giam giữ linh hồn và thể xác của các người chơi bị Goris bắt giữ.
死囚牢笼
Các kén thịt hình hài trẻ sơ sinh dùng để giam giữ linh hồn người chơi trong hư không, hiện đang trôi dạt khỏi tầm kiểm soát của Mạc Ly.
漆黑的空间
Vùng không gian hư không sâu thẳm nơi oán niệm của Goris bao trùm, nơi các quy luật vật lý và đức tin thông thường bị bóp méo.
乐子神的地盘
Cách gọi khác của không gian Hi Tiếu Si Trào, nơi tràn ngập sự荒 đán (hoang đán) và dối trá, nhưng lại mang đến cảm giác an toàn tuyệt đối cho tín đồ của thần Khinh Trá.
广袤的荒野
Một vùng đất hoang sơ rộng lớn với gió đêm lạnh lẽo, nơi nhóm người chơi tập hợp bên đống lửa sau khi thoát khỏi không gian thử thách.
篝火旁
Địa điểm tập kết an toàn cuối cùng sau khi thoát khỏi oán niệm của Goris, nơi diễn ra cuộc gặp gỡ với bạn của Hồ Vi.
集会点
Một khu vực an toàn nằm bên trong không gian hư không, nơi các người chơi cấp cao tập hợp để trao đổi lợi ích.
西南雨林部落
Nơi cư ngụ của các bộ lạc thuộc Tự Nhiên Liên Minh, địa điểm diễn ra các nghi thức cầu phúc cổ xưa.
【沉沦】的第二神
Thần linh tối cao cai trị các ham muốn và sự đọa lạc, đối tượng mà nhóm của Hồ Vi đang tìm cách báng bổ.
神战
Cuộc giao tranh quy mô lớn giữa các vị thần dẫn đến sự tuẫn lạc của Phồn Vinh và sự thất lạc của các thần khí.
幕戏之球
Một loại đạo cụ ma thuật S cấp của hệ Si Ngu, có khả năng ghi lại và tái hiện những trận chiến hoặc nghi lễ vĩ đại, mang theo sức mạnh tàn phá hoặc trị liệu của sự kiện gốc.
聚会营地
Khu vực hoang dã nơi nhóm của Hồ Vi tập hợp bên đống lửa để lập kế hoạch cho thử thách mới.
杂技界
Bối cảnh quá khứ của Long Tỉnh, nơi gia đình anh từng là những ngôi sao hàng đầu trước khi thảm kịch xảy ra.
食谎之舌的游戏场
Không gian hiện tại nơi cuộc đối thoại và màn đấu trí kịch tính giữa Trình Thực và Long Tỉnh đang diễn ra dưới sự giám sát của các quy tắc thần bí.
胡为的局
Phó bản hoặc sự kiện thử thách do Đại Nguyên Soái Hồ Vi tổ chức, mục tiêu chính mà Trình Thực nhắm tới để trục lợi.
理质之塔博学主席会
Cơ quan quyền lực tối cao tập hợp những đại học giả có địa vị và tiếng nói lớn nhất trong kỷ nguyên tri thức cũ.
【真理】的地盘
Lãnh địa của thần linh Chân Lý, nơi được cho là đang lưu giữ hoặc đã vứt bỏ xác thân của Hoang Vu Hành Giả.
【疮痍之赐】
Thực thể linh hồn của từ thần Diesel, mục tiêu tranh đoạt thực sự của Đại Nguyên Soái trong thử thách lần này.
【腐朽】的局
Một không gian thử thách do thần linh Hủ Bại chi phối, thường mang lại những đau đớn và mục nát cực đoan cho người tham gia.
希望之洲北方
Vùng lãnh thổ phía Bắc của đại lục, đặc trưng bởi khí hậu khắc nghiệt, bão tuyết dữ dội và nhiệt độ cực thấp.
广场
Địa điểm giáng lâm của các người chơi trong thử thách mới, được bao quanh bởi các kiến trúc cao thấp không đều và bị bao phủ bởi lớp tuyết dày.
【腐朽】试炼
Không gian thử thách do thần linh Hủ Bại chi phối, nơi Trình Thực và các người chơi khác vừa giáng lâm để thực hiện nhiệm vụ sinh tồn.
恐惧母树诞生 rỗng
Vùng không gian huyền thoại nơi nỗi sợ hãi của toàn vũ trụ hội tụ để tạo ra các thực thể khủng khiếp.
昏暗的阁楼
Một không gian chật hẹp, cũ kỹ với trần nhà nghiêng, có lò sưởi nhỏ và地 trải thảm sàn, được dùng làm nơi ẩn náu tạm thời cho Trình Thực và Độc Dược.
阁楼
Nơi ẩn náu tạm thời của Trình Thực và Độc Dược, bối cảnh diễn ra màn đấu trí và chữa trị đầy căng thẳng.
罗斯纳
Quốc gia của đức tin Hủ Bại trong kỷ nguyên Trầm Luân, được mệnh danh là 'Vương quốc bi kịch' vì đã tự hủy diệt dân số và chiến lực thông qua trào lưu tự gây thương tích để cầu thánh.
悲剧之国
Danh xưng mà các sử gia đặt cho vương quốc Rosner do sự sụp đổ hoàn toàn của cả một dân tộc vì một loại虔 thành (thành kính) không bao giờ được thần linh hồi đáp.
历史的沙海
Một ẩn dụ về nơi chôn vùi những nền văn minh hoặc quốc gia đã bị thời đại đào thải và biến mất khỏi dòng chảy chính thức.
沉沦纪元
Một thời đại lịch sử cổ xưa chứa đựng nhiều bí mật về đức tin Ô Đọa và Hủ Bại, hiện chỉ còn tồn tại dưới dạng những mảnh vỡ lịch sử hiếm hoi.
冰天雪地的局
Bối cảnh môi trường của thử thách hiện tại, nơi có nhiệt độ cực thấp đòi hỏi người chơi phải có trang bị chống lạnh đặc thù.
罗斯纳帝国
Một vương quốc gắn liền với sự mục nát, chỉ tồn tại đúng một trăm năm trong lịch sử trước khi đi đến hồi kết.
坎纳尔
Thủ đô của đế quốc Rosner, nơi đóng vai trò là quyền lực trung tâm và là địa điểm diễn ra giai đoạn cuối cùng của thử thách.
罗斯纳皇庭
Cung điện cao chót vót nằm trong nội thành Kannar, có kiến trúc trang nghiêm như một ngôi đền và là nơi ngự trị của đế vương.
权利中枢
Cách gọi chung cho khu vực hành chính cao nhất của đế quốc nằm bên trong hoàng đình.
皇庭高墙
Hàng rào phòng thủ kiên cố bao quanh khu vực cung điện.
无人的廊道
Lối đi trống trải bên trong hoàng đình, dẫn sâu vào khu vực trung tâm quyền lực.
罗斯纳皇庭传送阵
Một vòng tròn ma pháp cổ xưa từ kỷ nguyên Sinh Mệnh được khảm sâu dưới lòng cung điện, dùng để di chuyển tức thời một lượng lớn người đến nơi bí mật.
罗斯纳征兵广场
Vùng không gian rộng lớn nằm bên ngoài hoàng đình, mới được hoàn thiện một tháng trước khi hoàng gia bỏ chạy, vốn dùng để tập trung quân đội cho các mặt trận.
建筑大臣的阁楼
Nơi cất giữ các tài liệu mật, bản vẽ thiết kế và hồ sơ thi công của các công trình kiến trúc lớn trong vương quốc.
【湮灭】之地
Cách gọi chung cho những quốc gia hoặc thành phố đã bị Kẻ Diệt Thế san bằng và xóa sổ hoàn toàn khỏi bản đồ.
大皇子的宫殿
Nơi ở cũ của Đại hoàng tử bên trong thành Kannar, nơi từng cất giữ những vật phẩm quý giá và có các mật thất bí mật.
大皇子的密室
Một căn phòng bí mật nơi Đại hoàng tử từng cất giấu thanh đoản đao thần bí và các vật phẩm cấm.
皇庭
Khu vực cung điện bên trong thành Kannar, nơi Trình Thực lựa chọn làm chiến trường để đối đầu riêng lẻ với từng thợ săn.
巷道
Con ngõ dài nằm giữa các công trình kiến trúc của thành Kannar, nơi diễn ra cuộc tử chiến đẫm máu giữa Trình Thực và Công Dương Giác.
骨纹密布的可怖之门
Cánh cổng thần bí dẫn đến ngục tù thời gian hoặc vực thẳm dục vọng, được tạo ra từ việc tháo rời xương cốt của kẻ đã khuất.
多尔哥德的恶婴裁判所
Địa điểm thực thi công lý quỷ dị bên trong thành Dol Guldur, nơi Trình Thực một lần nữa quay lại để tìm kiếm Avlos.
时间之结
Một vùng không gian thời gian độc lập bị xoắn lại thành nút, trôi nổi trầm mặc và cô độc bên trong hư vô.
时间牢笼
Nơi giam giữ những tội nhân của thần linh Thời Gian, tách biệt hoàn toàn với dòng chảy thực tại của vũ trụ.
无形的门扉
Ranh giới không gian ngăn cách bên trong và bên ngoài Phán Sở, nơi Avlos hiện diện như một ảo ảnh nhưng vẫn có thể tác động năng lượng ra bên ngoài.
恶婴裁判所门口
Địa điểm mà Trình Thực muốn mượn dùng để ngụy trang thành một thực thể thần bí, mục đích là để đánh lừa và khai thác tài nguyên từ những người chơi khác.
【时间】的囚笼
Không gian giam giữ vĩnh cửu của thần Thời Gian, nơi Avlos tin rằng cuối cùng cũng sẽ không thể ngăn cản được tin tức về các mảnh vỡ mặt nạ.
【欺诈】舞台
Không gian biểu hiện quyền năng và sự lừa dối tối cao của thần linh lừa đảo.
多尔哥德的露台
Địa điểm tụ họp ưa thích của Avlos để tổ chức các buổi tiệc dư huy và đàm đạo.
大皇子的藏身之所
Một căn nhà dân bình thường bên trong thành Kannar, nơi Trình Thực tiết lộ là địa điểm ẩn giấu của mục tiêu quan trọng.
民居房顶
Vị trí cao thuận lợi cho việc quan sát và thực hiện các đòn tập kích tầm xa mà vẫn giữ được sự ẩn nặc.
高耸的城墙
Vị trí tại thủ đô Kannar nơi Độc Dược bị dồn vào đường cùng và diễn ra cuộc đối đầu giữa thợ săn và sát thủ.
坎纳尔城墙
Địa điểm diễn ra các biến cố phục sinh và đối thoại giữa nhóm Trình Thực và Độc Dược giữa trời tuyết lớn.
大皇子的藏身之地
Một căn nhà dân bình thường trong thành, nơi diễn ra cuộc đối đầu trí tuệ đầy căng thẳng giữa Trình Thực và Đại Ất.
【混乱】神阶
Dãy bậc thang thần thánh dẫn đến điện thờ Hỗn Loạn, nơi Trình Thực tuyên bố đã từng thực hiện những hành vi báng bổ.
骨纹密布的大门
Cánh cổng thần bí dẫn đến Phán Sở Ác Anh, được kích hoạt bằng cách cắm chìa khóa xương vào thi thể.
【欺诈】的天平
Một ẩn dụ về cuộc đấu trí giữa Trình Thực và Đại Ất, nơi thông tin được đưa ra để cân đo lòng tin và sự hoài nghi.
【混乱神阶】
Dãy bậc thang thần thánh dẫn đến thần điện Hỗn Loạn, một thử thách cực hạn đối với thể xác và linh hồn phàm nhân.
坎纳尔城
Thủ đô của đế quốc Rosner, nơi diễn ra cuộc đi săn người chơi cuối cùng giữa bão tuyết và đêm tối.
城墙下
Địa điểm Tưởng Trì bị vây hãm, nơi ranh giới giữa sự sống và cái chết được định đoạt khi màn đêm buông xuống.
高墙下
Địa điểm chiến đấu chật hẹp bên dưới bức tường thành Kannar, nơi Tưởng Trì bị bốn thợ săn bao vây và diễn ra những màn thực thi quyền năng thời gian.
时间战场
Không gian chiến đấu đặc thù do năng lực thời gian tạo ra nhằm thay đổi quỹ đạo của thử thách.
宏伟瑰丽的旧时代建筑
Một công trình kiến trúc rực rỡ và trang nghiêm nằm bên trong không gian thử thách, là nơi ngự trị hiện tại của Avlos.
沉沦乐土
Một không gian lý tưởng trong tâm tưởng của Avlos, nơi mọi sinh mệnh đều có thể tận hưởng sự khoái lạc và dục vọng mà không bị ràng buộc bởi bất kỳ quy tắc nào.
传送阵
Lối thoát duy nhất của hoàng gia Rosner, hiện đã bị Galan phá hoại một phần và trở thành manh mối mấu chốt để truy đuổi kẻ tháo chạy.
皇庭监狱地下
Một không gian kiên cố nằm sâu dưới lòng đất, nơi khắc giữ trận pháp truyền tống cổ xưa và từng là nơi giam giữ những tội nhân độc thần nặng nhất.
猿类生物聚集区
Điểm đến của trận pháp truyền tống, một vùng đất hoang dã đầy rẫy các sinh vật linh trưởng hung dữ, được dùng làm nơi lưu đày những kẻ báng bổ thần linh.
渎神者的流放地
Một khu vực nguy hiểm tách biệt với thế minh, nơi các tội nhân phải đối mặt với nỗi sợ hãi từ những sinh vật vô danh và không nhận được sự bảo hộ của thần linh.
传送锚点
Vật phẩm hoặc vị trí đánh dấu tại điểm đích cần thiết để trận pháp truyền tống có thể kết nối thành công, nếu bị phá hủy thì việc kích hoạt từ một phía sẽ trở nên vô dụng.
空间通道
Một lối đi hẹp và thấp nằm giữa hai cánh cửa sương mù, nơi không gian bị vặn xoắn và tràn ngập huỳnh quang màu xanh lam.
地表雨林
Vùng rừng rậm nằm trên bề mặt của Hy Vọng Chi Châu, trái ngược với môi trường địa đáy, nơi có nắng ấm và hoa nở.
林间部落
Nơi cư ngụ của một nhóm người nấm khác nằm tại vùng rừng mưa nắng ấm, ban đầu bị nhóm Trình Thực nhầm tưởng là ảo giác.
中央祭祀台
Vị trí quan trọng nhất trong bộ lạc người nấm địa biểu, nơi các tộc nhân tập hợp để thực hiện nghi thức cầu nguyện.
坎纳尔城广场
Địa điểm diễn ra màn 'thuyết pháp' điên rồ của Trình Thực, nơi trung tâm tập trung đông đảo người dân Rosner đang chờ đợi sự phán xét hoặc đặc xá.
低端局
Khái niệm trong trò chơi chỉ những thử thách có mức điểm thiên thang thấp, nơi người chơi thường hành động vô tổ chức và thiếu tính toán.
高端局
Những thử thách dành cho những người chơi tinh anh, nơi các bước đi đều đầy rẫy mưu kế và logic.
撞车现场
Hiện tượng hiếm gặp khi hai màn thử thách khác nhau bị chồng lấp không gian tại cùng một địa điểm thực tại.
大皇子藏身的房子
Địa điểm Trình Thực dùng làm nơi tạm trú và thực hiện cuộc thẩm vấn bí mật.
理质之塔研究院
Cơ sở học thuật cao cấp nơi Pelaya thực hiện các thí nghiệm về Hoang Vu Hành Giả và là nơi các người chơi bị vây hãm bởi kỵ sĩ đoàn.
裴拉娅的实验室
Nơi cất giữ thi thể Hoang Vu Hành Giả và các tài liệu về Sang Di Chi Tứ, mục tiêu đột kích của Đại Nguyên Soái.
文明孤塔
Một tổ chức hoặc di tích cổ xưa gắn liền với đức tin Si Ngu trong kỷ nguyên Hỗn Loạn.
地下监狱的传送阵
Điểm đến của cuộc dịch chuyển không gian sau khi nhóm ngoại lai phục khắc thành công thí nghiệm của Pelaya.
大皇子的寝殿
Nơi ở riêng tư của hoàng tử đế quốc Rosner bên trong hoàng đình, hiện đang chứa đựng những âm thanh lạ và các manh mối mới.
皇庭门口
Nơi những dũng sĩ của đế quốc Rosner tập trung để cầu xin một nhà lãnh đạo đứng ra dẫn dắt họ chiến đấu bảo vệ gia viên.
坎纳尔城巷子
Những con hẻm hẹp nằm giữa bão tuyết, nơi diễn ra các cuộc trao đổi và ẩn nấp của người chơi.
大皇子的居所
Một địa điểm không mấy nổi bật bên trong hoàng đình, hiện là nơi Nam Cung đang ẩn nấp và tìm kiếm các manh mối quan trọng.
罗斯纳皇庭的宫殿
Bối cảnh diễn ra cuộc đối đầu cuối cùng, nơi chứng kiến sự sụp đổ của Diesel và sự thức tỉnh đầy ngộ nhận của Nam Cung.
十六张神座
Những vị trí quyền lực tối cao nhất trong hoàn vũ dành cho mười sáu vị chân thần ngự trị.
寰宇的腐朽
Trạng thái mục nát bao trùm toàn bộ vũ trụ, được Trình Thực giả định là một âm mưu hoặc nghi thức của chính thần linh Hủ Bại.
诸神公约
Thỏa thuận tối cao ràng buộc các vị thần, dường như cũng là một phần trong kế hoạch cầu viện thực thể chí cao.
【湮灭】的世界
Một chiều không gian hoặc trạng thái hư vô tuyệt đối, nơi mọi thứ đều bị tan biến và không còn tồn tại.
宇宙的尘埃
Trạng thái cuối cùng của vạn vật sau khi bị lực lượng Yên Diệt tác động, biểu hiện cho sự hư vô hóa hoàn toàn.
未知省市某寺院
Nơi Tưởng Trì đang trú ngụ tại thế giới thực, một không gian yên tĩnh với tiếng ếch kêu và côn trùng gáy dưới ánh trăng.
未知空间 (戒指内部)
Một cái bẫy hoàn hảo được tạo ra gắn liền với đạo cụ mang tính chất sợ hãi, nơi ngăn cấm mọi quy luật hồi phục tự thân và giam cầm linh hồn vĩnh viễn.
未知省市某地下室
Nơi ở của Nam Cung tại thực tại, nơi cô từng vứt bỏ mọi gương soi vì mặc cảm về cơ thể mục nát, nay trở thành nơi chứng kiến sự tái sinh của cô.
休息区楼顶
Điểm trở về của Trình Thực sau các thử thách, nơi anh bất ngờ phải đối mặt với sự hiện diện của thần linh Ký Ức ngay trong thực tại.
未知省市某荒山
Nơi Khuất Ngôn tỉnh lại sau thử thách, một không gian vắng vẻ dưới ánh trăng.
未知省市某无人区
Địa điểm Hồ Vi và Đại Ất hội quân bên đống lửa tại thế giới thực.
血腥气四溢的地下室
Bối cảnh khởi đầu của một thử thách mới, nơi sáu người chơi bị trói và chuẩn bị cho một cuộc hỗn chiến.
迷失的历史
Vùng không gian nơi chứa đựng những đoạn thời gian bị lãng quên hoặc bị xóa sổ, đóng vai trò như một ngục tù dành cho những tội nhân bị thần linh ruồng bỏ.
虚幻忆海
Không gian vô tận cấu thành từ những mảnh vỡ ký ức, nơi linh hồn kẻ bị trừng phạt sẽ trôi dạt và dần mất đi bản sắc cá nhân.
忆海之底
Điểm sâu nhất của vùng biển ký ức, nơi sự tồn tại bị nhấn chìm vĩnh viễn và không còn khả năng quay lại thực tại.
【混乱神殿】
Không gian thần thánh của đức tin Hỗn Loạn, tràn ngập sương mù màu vàng đục, kiến trúc có thể thay đổi hình dạng theo ý muốn của thần linh.
被撕裂的法典之门
Lối vào dẫn đến Thang mây Hỗn Loạn trong hư không, tỏa ra năng lượng hỗn độn mãnh liệt khiến những người chơi khao khát được thăng tiến phải run rẩy.
直通路的门
Lối vào Thang mây Hỗn Loạn, nơi ngăn cách giữa nền đá thạch bản và không gian hư không sâu thẳm.
时代的舞台
Một khái niệm trừu tượng chỉ nơi diễn ra sự phục hưng của các tòng thần và lệnh sứ đã bị lãng quên trong lịch sử.
篝火营地
Nơi ở của Đại Nguyên Soái Hồ Vi trong thực tại, vốn là điểm xuất phát ban đầu cho thử thách kỳ nguyện của Trình Thực.
骨座之下
Nơi thần Tử Vong cưỡng ép đổ toàn bộ vật phẩm trong không gian随 thân của Trình Thực ra để kiểm tra.
死亡殿堂
Nơi ngự trị tối cao của thần Tử Vong, nơi diễn ra các cuộc thẩm phán linh hồn và thực hiện các nghi thức thần thánh liên quan đến cái chết.
信息鸿沟
Một khái niệm về sự ngăn cách nhận thức dẫn đến hiểu lầm và lừa dối giữa các thực thể ở cấp độ khác nhau.
诸神神座
Vị trí tối cao nơi các vị thần ngự trị để quan sát các màn kịch diễn ra trong hoàn vũ.
【欺诈】打造的舞台
Một khái niệm không gian thử thách nơi Trình Thực đang thực hiện các màn diễn cho chư thần theo dõi.
诸神圈
Vùng không gian giao thoa ý chí giữa mười sáu vị thần tối cao đang ngự trị trên thần tòa.
【繁荣】的宝库
Nơi lưu trữ những đạo cụ và khế ước linh hồn cực kỳ quái dị mà Hồng Lâm hiện đang nắm quyền quản lý.
程实的休息区
Không gian riêng tư của người chơi Trình Thực bên trong hệ thống thử thách, nơi anh cất giữ đồ đạc và nghỉ ngơi giữa các màn chơi.
张祭祖的墓园
Lãnh địa của Trương Tế Tổ tại thế giới thực, nơi chứa đựng vô số xác chết và hài cốt phục vụ cho các nghi thức của đức tin Tử Vong.
丑角的舞台
Một khái niệm trừu tượng chỉ thế giới thực tại dưới góc nhìn của các tín đồ Khinh Trá, nơi họ thực hiện các màn biểu diễn dối trá.
骨头打造的钥匙
Một đạo cụ liên lạc thần bí do Trương Tế Tổ thỉnh cầu từ thần Tử Vong, trên mặt khắc tên 'Trình Thực', dùng làm phương tiện kết nối và di chuyển giữa các không gian cá nhân của đồng minh.
生命纪元的希望之洲
Vùng đất trong lịch sử quá cổ đại chịu sự giám sát trực tiếp của thần linh Đản Dục trước khi hủ bại và các đức tin khác xâm chiếm.
露台长桌
Một không gian tiếp khách xa hoa dưới ánh hoàng hôn do Avlos biến hóa ra để thay thế sảnh tập hợp cũ.
昏暗的集会厅
Không gian ban đầu của cuộc gặp gỡ, sau đó bị Avlos thu hồi để chuyển sang địa điểm trang trọng hơn.
存在纪元
Thời đại mà thần linh Tồn Tại (Ký Ức) nắm giữ vị thế thống trị, liên quan đến các sự kiện lịch sử của Flazul và Avlos.
【虚无】的深渊
Một trạng thái hoặc không gian cực đoan liên quan đến thần linh Khinh Trá, nơi những kẻ không đủ bản lĩnh sẽ bị nhấn chìm và biến mất hoàn toàn.
【存在】时代
Một thời đại cổ xưa đã trôi qua, gắn liền với những bài học xương máu về sự bảo thủ và giam cầm linh hồn.
【生命】
Một hệ thống đức tin hoặc phe phái thần linh bao gồm cả Phồn Vinh, nơi Avlos tự nhận mình là một thành viên.
沉沦时代
Một thời kỳ lịch sử cổ xưa nơi vô số đế quốc theo đức tin Hủ Bại hưng thịnh và sụp đổ.
第十六张神座
Những vị trí quyền lực tối cao trong hoàn vũ dành cho các vị chân thần, đối lập với những vị thần đã bị đào thải hoặc chưa đủ tư cách đăng lâm.
遥远的星空
Cội nguồn thực sự của tất cả các vị thần trước khi họ tìm đến Hy Vọng Chi Châu.
第一时代
Thời kỳ khởi đầu nơi chư thần cùng chung sống hòa bình trước khi biến mất gần hết, chỉ còn lại thần Sinh Mệnh.
第二时代
Thời kỳ chư thần quay trở lại và hình thành nên mệnh đồ Trầm Luân dưới sự tổng hợp của Nguyên Sơ.
第三时代
Thời đại mà thần Trật Tự giáng lâm với quyền năng tuyệt đối, tiêu diệt tà thần và thiết lập hệ thống quan chức cho các dã thần thủ cựu.
露台
Không gian sân thượng thoáng đãng nơi diễn ra cuộc đàm phán quan trọng và màn thu phục nô bộc giữa các Lệnh sứ.
寂静无人的审判庭
Địa điểm bên trong thủ đô Kỵ Đặc Âu Đình nơi Trình Thực và Hồng Lâm tái hiện lại sau khi rời khỏi lãnh địa của Avlos.
东区的审判庭
Một cơ quan pháp luật nằm tại khu vực giàu có của thủ đô, nơi thường xuyên tiếp đón những công dân thượng lưu và quý tộc tham gia dự thính.
嚎哭铁狱
Pháo đài kiên cố bậc nhất của thủ đô Kỵ Đặc Âu Đình, nằm tại khu vực hiểm trở phía Đông Bắc. Đây là nơi giam giữ số lượng tử tù đông nhất và có hầm ngục sâu hút vào lòng núi đá cứng nhất của thánh sơn.
三等分的序言圣山
Dãy núi khổng lồ gồm ba ngọn núi xếp hàng đều nhau nằm ở phía Tây trung tâm Hy Vọng Chi Châu. Đây là nền tảng địa chất nơi thành phố Kỵ Đặc Âu Đình tọa lạc, kết nối các đỉnh núi bằng hệ thống cầu treo và dây xích khổng lồ.
嚎哭铁狱地下
Gồm nhiều tầng sâu thẳm, càng xuống dưới càng giam giữ những tội nhân gây nguy hại lớn cho Trật Tự, được coi là pháo đài kiên cố nhất thủ đô.
地牢铁门
Lớp phòng ngự vật lý cực dày bằng sắt thép ngăn cách thế giới bên ngoài với khu vực giam giữ tội phạm Trật Tự.
嚎哭铁狱第7层
Khu vực giam giữ sâu bên trong pháo đài nơi xích sắt Trật Tự có tác dụng phong ấn mạnh nhất, nơi giam giữ nhóm đồng đội cũ của Trình Thực.
审判庭
Cơ quan hành pháp tối cao nơi diễn ra các buổi xét xử và định tội các sinh mệnh tham gia thử thách.
嚎哭铁狱最底层
Một không gian giam giữ bí ẩn không nằm ở cuối lối đi mà ẩn giấu bên trong bức tường của các bậc thang, nơi giam giữ những tử tù đặc biệt nguy hiểm.
地下石牢
Một gian ngục bằng đá khổng lồ ẩn sau bức tường ma pháp Trật Tự, nơi Chernosley và hai tù nhân khác bị treo ngược.
上下交错的回廊
Cấu trúc đặc thù của lối đi bên trong ngục Hào Khốc, nơi các tầng được kết nối bằng những đường hầm hẹp và ngoằn ngoèo.
石牢
Gian ngục bằng đá kiên cố nằm tại tầng sâu nhất của ngục sắt Hào Khốc, nơi giam giữ những trọng phạm có tầm ảnh hưởng lớn đến lịch sử Trật Tự.
壕哭铁狱
Pháo đài giam giữ kiên cố nhất của Trật Tự, nơi những người nắm giữ bí mật về sự sụp đổ của đức tin bị giam cầm để bịt đầu mối.
最高审判庭
Cơ quan quyền lực nhất bên trong Đại Thẩm Phán Đình, nơi ba vị Tối cao Thẩm phán quan luân phiên phê duyệt tân luật và là nơi thờ phụng Trật Tự Thiết Luật.
秩序监狱
Cách gọi chung cho những nơi giam giữ kiên cố nhất của giáo hội, nơi các tín đồ sùng đạo nhất lại bị giam cầm bởi chính luật lệ họ tôn thờ.
最深地牢
Khu vực biệt lập và khắc nghiệt nhất bên trong ngục Hào Khốc, dành riêng cho những trọng phạm cấp quốc gia.
地牢中心
Vị trí diễn ra trận quyết đấu kịch tính giữa Trình Thực và Lý Cảnh Minh bên trong ngục tối Hào Khốc.
嚎哭铁狱最底层监牢
Khu vực biệt lập và kiên cố nhất của pháo đài Trật Tự, nơi giam giữ những trọng phạm nắm giữ bí mật về thần quyền.
时光笔记书页
Một không gian lưu trữ thu nhỏ mang theo luồng ánh sáng xanh thẳm của thời gian.
序言圣山
Dãy núi khổng lồ bao quanh khu vực thủ đô Kỵ Đặc Âu Đình, là nền tảng địa chất của Ngục sắt Hào Khốc.
地牢
Khu vực giam giữ sâu dưới lòng đất bên trong ngục Hào Khốc, nơi bị Hồng Lâm đập nát hoàn toàn để trốn chạy cùng tù nhân.
山下那条河
Địa điểm tập kết được Trình Thực chỉ định để cả nhóm hội hợp và sử dụng Khuy Mộng Chi Chúc trước khi thử thách kết thúc.
巨大的洞穴
Nơi Hồng Lâm dừng lại nghỉ ngơi và chờ đợi Trình Thực sau khi nhận ra anh sẽ không thể thoát khỏi sự bám đuôi của Lý Cảnh Minh.
大审判庭风格的卧室
Không gian bên trong mộng cảnh của Chernosley, nơi tràn ngập các dấu ấn và biểu tượng của Trật Tự.
最初
Khái niệm chỉ thời điểm bắt đầu của mọi thời đại và vũ trụ, gắn liền với lý tưởng hành động của đức tin Yên Diệt.
敬奉【秩序铁律】的高阁
Một tòa tháp thánh thiêng bên trong Thẩm Phán Đình, nơi Trật Tự Thiết Luật được đặt ở tầng cao nhất và là nơi nhận được sự chỉ dẫn trực tiếp từ thần linh.
审判庭深处
Khu vực cốt lõi và bí mật nhất bên trong cơ quan hành pháp, được bảo vệ bởi các kỵ sĩ sắt.
高阁
Tòa tháp cao nơi đặt Trật Tự Thiết Luật, hiện đang là tâm điểm phát tán quyền năng Hỗn Loạn kinh hoàng.
混沌黄雾
Không gian tràn ngập sương mù màu vàng đục, là tạo vật và lãnh địa đặc trưng của thần linh Hỗn Loạn.
混乱的地狱
Trạng thái tận cùng của sự vô tự và tàn phá mà thần Hỗn Loạn có thể tạo ra nếu không lựa chọn ngụy trang thành Trật Tự.
中信
Một người chơi thông minh và thận trọng, hiện đang giả làm tín đồ thành kính của Hỗn Loạn để diện kiến thần linh. Anh có khả năng phân tích tâm lý đối thủ cực tốt và luôn ưu tiên sự an toàn của bản thân lên hàng đầu.
【混乱】的神殿
Cung điện nguy nga được tái tạo từ những luồng ánh sáng và màu sắc hỗn tạp trong hư không, nơi thần linh ngự trị để thử thách tín đồ.
【混沌】神殿
Lãnh địa của đức tin Hỗn Loạn, nơi Trình Thực vừa rời khỏi sau khi tiếp nhận thiên phú mới.
新虚空
Vùng không gian ổn định nơi Trình Thực bị văng tới sau vụ nổ của các vị thần, cũng là nơi Lý Cảnh Minh đang chờ triệu kiến.
【虚无】的沃土
Cách Trình Thực ví von về vị thế và danh tiếng của Long Vương như một nơi lý tưởng để 'gieo trồng' những lời nói dối nhằm mục đích biến chúng thành sự thật trong mắt người khác.
云野观
Một đạo quán nhỏ bé nằm ven đường cao tốc, nơi Lý Cảnh Minh lớn lên. Nơi này tuy nhỏ nhưng lưu giữ ghi chép về cuộc đời của tất cả tổ sư từ cổ đại đến hiện đại một cách liên tục không đứt đoạn.
【文明】纪元
Một giai đoạn lịch sử đã từng lặp lại bốn lần trong dòng thời gian của hoàn vũ, mỗi lần đều có những điểm tương đồng kỳ lạ nhưng có sự khác biệt về quỹ đạo.
无人打扰的虚空
Vùng không gian tĩnh lặng bên ngoài thực tại nơi Trình Thực và Lý Cảnh Minh đang tiến hành cuộc đối thoại bí mật.
时间长河
Dòng chảy vô tận của thời không nơi các Lệnh sứ và sự kiện lịch sử bị vùi lấp theo sự thay đổi của các kỷ nguyên văn hóa.
北方雪原
Vùng đất lạnh giá quanh năm nằm ở cực Bắc, khu vực địa lý bao quanh thành phố Sunderlais.
丑角
Một tổ chức gồm những kẻ lừa đảo sử dụng nghệ thuật荒 đán (hoang đán) để kể những câu chuyện về Hư Vô nhằm mua vui cho toàn thế giới.
深层虚无
Vùng không gian nằm sâu trong hư không, nơi trạng thái môi trường bị chia cắt thành hai thái cực rực rỡ và băng giá tùy theo cảm xúc của các chủ tể Hư Vô.
虚空深处
Nơi diễn ra các cuộc nội chiến và hội thoại giữa các chân thần, nằm ngoài tầm ảnh hưởng của các quy luật vật lý thông thường.
大审判庭上空监狱
Một nhà tù huyền thoại nằm trong hư không, nơi giam giữ những thực thể báng bổ thần linh cấp cao nhất mà người phàm không thể biết tới.
【秩序】排行榜
Hệ thống xếp hạng dành cho các tín đồ thuộc đức tin Văn Minh và Trình Tự, hiện đang có sự cạnh tranh gắt gao giữa các thế lực.
【混乱】排行榜
Hệ thống xếp hạng dành cho những người đi theo mệnh đồ Hỗn Độn, nơi Trình Thực có thể quan sát thứ hạng của các tín đồ cùng đức tin.
歌者聊天频道
Không gian liên lạc ảo dành cho các người chơi chức nghiệp Ca giả, nơi phát sinh các tin đồn về việc người chơi mất tích trong thực tại.
骨门
Lối thông đạo không gian được tạo ra khi kích hoạt chìa khóa phiến xương, cho phép di chuyển tức thời giữa các địa điểm.
乱葬岗
Vùng đất hoang vu,雜 thảo mọc um tùm nằm ở rìa mộ vườn của Trương Tế Tổ, được dùng làm nơi tiếp đón kẻ thù hoặc làm bẫy truyền tống ban đầu.
墓园保卫处
Một ngôi nhà thô sơ và đơn giản nằm bên trong nghĩa trang khổng lồ, là nơi trú ngụ của Trương Tế Tổ.
亡灵超度会
Một tổ chức của các người chơi thờ phụng thần linh Tử Vong, nơi trao đổi các thông tin và nghiên cứu về linh hồn và sự sống chết.
【时间】的局
Không gian thử thách đặc biệt do thần linh Thời Gian chủ trì, nơi môi trường cực kỳ khô nóng và mọi hành động đều bị ràng buộc bởi các mốc thời gian chính xác.
破旧的旅店
Địa điểm bắt đầu thử thách, một căn phòng đôi tồi tàn với tường đất trát bùn và giường ván gỗ mục, phản ánh một bối cảnh nghèo nàn thiếu thốn tài nguyên.
燥热的房间
Bối cảnh bên trong quán trọ cũ nát, nơi sáu người chơi của thử thách lần đầu tiên tập hợp đầy đủ.
老族长的家
Một ngôi nhà đơn sơ dựng bằng gỗ khô của vặn hình dạ mãng, không có nội thất dành cho con người.
密林郡
Một vùng lãnh thổ của Đại Thẩm Phán Đình nằm ở phía Đông của Thâm Uyên Hỏa Sơn.
流放之地
Vùng không gian kẹt giữa sự xâm thực của Hủ Bại và sự rộn ràng của Phồn Vinh, nơi bộ lạc người nấm bị giam cầm để chịu phạt.
地表的雨林
Vùng đất tươi đẹp trên bề mặt Hy Vọng Chi Châu, nơi bộ lạc người nấm khao khát được quay trở về sau hàng trăm năm bị lưu đày dưới địa đáy.
家的资格
Mục tiêu tối thượng mà Trình Thực hứa hẹn cho bộ lạc người nấm nếu họ vượt qua được năm thử thách của thần linh.
地底小镇
Các khu dân cư quy mô nhỏ hình thành xung quanh chân núi lửa địa đáy, là nơi dừng chân của những người qua lại giữa hai miền địa biểu và địa đáy.
倒坠之门
Một tiểu trấn nằm gần Thâm Uyên Hỏa Sơn nhất về phía Đông Bắc địa đáy, là hang ổ của các môi giới xuyên hành và là điểm định cư văn minh đầu tiên phát triển từ khát vọng trở lại địa biểu của sinh vật địa đáy.
岩浆晶矿
Khu mỏ nằm bên ngoài trấn Đảo Trụy, nơi các thợ mỏ làm việc và được cho là điểm mấu chốt chứa đựng sự bất thường của thử thách.
部族的繁荣时代
Giai đoạn lịch sử bắt đầu từ khi tộc nhân có được vùng đất không bị sương mù bao phủ nhờ sự thương hại của thần linh.
腐朽的乐土
Cách gọi trạng thái của khu rừng khi màn đêm buông xuống, nơi năng lượng mục nát thống trị tuyệt đối mọi sự sống.
小镇幽暗巷子
Một địa điểm vắng vẻ, ít người qua lại được Trình Thực chọn làm nơi đối thoại bí mật với An Minh Du.
旧世界
Cách gọi để chỉ thực tại cũ đầy rẫy sự hư ngụy và bẩn thỉu mà nhóm Trúc Thành Giả muốn rũ bỏ.
镇中心
Khu vực có phong cách kiến trúc lạ lẫm với các nhà đất, bùn và những loài hoa đỏ hình cầu không rõ nguồn gốc.
矿山
Địa điểm được cho là chứa đựng các manh mối quan trọng của thử thách mà Tần Tân và các học giả đang tìm kiếm.
窝棚区
Một khu vực kiến trúc lụp xụp, không đồng nhất tại địa đáy, thực chất là một khu đèn đỏ dành cho cư dân địa phương.
简陋土屋
Một công trình hư hỏng được dùng làm nhà tù tạm thời tại Trấn Đảo Trụy, nơi giam giữ những thợ mỏ vi phạm kỷ luật.
代理之手
Một tổ chức chuyên thu gom tài nguyên địa đáy cho các thế lực trên mặt đất trong kỷ nguyên Văn Minh, từng hợp tác chặt chẽ với Lý Chất Chi Tháp và độc chiếm nhiều tài nguyên quý hiếm.
熔岩晶池
Một địa điểm bên cạnh mỏ khai thác nham thạch, nơi Adrik đã dẫn người phụ nữ đến trong cơn say để nói những lời kỳ quặc.
旅店
Nơi trú ẩn tạm thời của nhóm người chơi tại trấn Đảo Trụy, nơi Tần Tân đang đợi để hỗ trợ xử lý các thông tin thu thập được.
倒坠之镇外
Vùng hoang dã nơi các sợi tơ vận mệnh hướng tới, được cho là nơi ẩn náu hiện tại của Aromani.
传火者
Một tổ chức tập hợp những người chơi muốn giữ vững bản ngã và bảo vệ những giá trị tốt đẹp của nhân loại trước sự nô dịch của chư thần.
【死亡】之门
Một lối đi không gian tỏa ra ngọn lửa màu xanh thẳm, kết nối trực tiếp với lãnh địa của thần linh Tử Vong.
熔岩晶矿
Địa điểm quan trọng nằm ngoài thị trấn, nơi chứa đựng các bí mật về lịch sử địa đáy và cũng là nơi Vương mỗ tìm thấy Aromani.
矿山的医务房间
Một căn phòng nằm sâu trong khu vực khai thác, nơi diễn ra các cuộc điều trị hoặc giao dịch mờ ám giữa bác sĩ và Aromani.
小镇东南区域
Khu vực vừa bị Ngô Tồn sử dụng năng lực Yên Diệt để xóa sổ hoàn toàn khỏi bản đồ thực tại.
一整片街区
Vùng không gian tại thị trấn Đảo Trụy vừa bị năng lực Yên Diệt của Ngô Tồn san bằng hoàn toàn thành tro bụi.
圣光之墙
Hàng rào phòng ngự kiên cố được tạo ra từ sức mạnh luật lệnh để ngăn chặn người ngoài xâm nhập hiện trường chiến đấu.
还如一梦中
Danh tính (ID) của Tần Tân trên bảng xếp hạng đức tin Ký Ức, mang ý nghĩa mọi việc diễn ra như trong một giấc chiêm bao.
无遗梦镜
Di khí tòng thần cấp SSS, là một trong hai mảnh vỡ của Ức Vọng Chi Kính. Nó có khả năng thu thập ký ức của vạn vật và biến chúng thành mộng cảnh bao phủ thực tại để thay đổi hoặc phục hồi trạng thái tồn tại.
忆妄之镜
Tạo vật tòng thần duy nhất và tối cao của đức tin Ký Ức, sau khi vỡ đã hóa thành hai đạo cụ chấn thế là Vô Di Mộng Kính và Bỉ Mộng Ngã Yểm.
偷渡客旅店
Một nhà trọ nằm tại địa đáy nơi Aromani thường xuyên lui tới, có chi phí phòng ở khá đắt đỏ.
矿山医务房间
Một cơ sở y tế bên trong khu khai thác mỏ, nơi nhóm của Vương mỗ đã tìm thấy và mang Aromani đi.
极欲兄弟会
Tổ chức kiểm soát khu vực nhà lán tại địa đáy, hoạt động dưới sự bảo hộ của đức tin Ô Đọa.
陈述之家
Cách Trình Thực gọi mỉa mai về thực tại hỗn loạn hiện tại, ví nó như một nơi tràn đầy những kẻ điên cuồng giống như tín đồ Trầm Mặc Trần Thuật.
煞白骨门
Một lối đi thần bí kết nối trực tiếp với không gian hư không, do thần linh Tử Vong mở ra để đưa tín đồ trở về thực tại.
【源初】
Vị thần tối cao và bí ẩn nhất, có vị thế cao hơn cả mười sáu vị thần hiện tồn, được coi là khởi nguồn không thể trực thị hay dự ngôn.
虚空烬灭的战场
Một địa điểm nằm trong hư không, nơi tràn ngập tàn tích của sự hủy diệt, là nơi thần Chiến Tranh lần đầu triệu kiến An Minh Du.
未知之地
Một không gian nằm ngoài hoàn vũ hiện tại, nơi thu hút những sinh mệnh chết bởi sức mạnh của Nguyên Sơ.
深层的虚无
Vùng không gian sâu thẳm nhất bên trong hư không, nơi ngay cả ánh nhìn của các vị thần cũng khó có thể xuyên thấu nếu bị năng lượng Tử Vong phong tỏa.
窝棚区外围
Khu vực biên giới của khu nhà lán tại địa đáy, nơi có những chòi canh bằng nhà đất đóng vai trò như các xúc tu liên lạc với các phe phái khác.
形似哨岗的土屋泥房
Những công trình kiến trúc thô sơ nằm bao quanh khu nhà lán, vốn là nơi quan sát nhưng thực tế lại là nơi diễn ra các dịch vụ hưởng lạc của giáo hội.
窝棚区中心
Khu vực sầm uất và hỗn loạn nhất của khu ổ chuột địa đáy, nơi tập trung các hoạt động phóng túng của Cực Dục Huynh Đệ Hội.
窝棚边缘某个破落角落
Một địa điểm hẻo lánh và ít người qua lại, nơi các tín đồ Si Ngu lựa chọn để thực hiện các cuộc trao đổi bí mật.
深渊彩晶
Một loại khoáng thạch quý hiếm từ vực thẳm, là nguyên liệu cốt lõi cần thiết để các tín đồ Si Ngu thực hiện thí nghiệm diện kiến thần linh.
本质的大门
Một khái niệm không gian hoặc nhận thức dẫn thẳng tới chân lý cốt lõi của vũ trụ mà các tín đồ muốn khai mở.
加思麦拉监狱
Cơ sở giam giữ quy mô lớn tại thành phố Gasmara, nơi các học giả phạm tội bị nhốt trước khi chịu án lưu đày.
倒坠之门的窝棚区
Địa điểm diễn ra các hoạt động giao thiệp của Cực Dục Huynh Đệ Hội tại địa đáy.
造物炼金学系大门
Một ẩn dụ về ranh giới tri thức trong việc tôi luyện thần tính mà các học giả đã dành nhiều đời để tìm cách mở ra.
代理之手仓库
Nơi hiện đang lưu giữ số lượng lớn quặng Thâm Uyên Thái Tinh quý hiếm, bị Trình Thực coi là vật phẩm 'tạm gửi' chờ ngày thu hồi.
信仰石髓
Một loại đạo cụ cấp S hiếm có, được hình thành từ sự thành kính của phàm nhân bị thần linh ruồng bỏ và bị nén trong nếp gấp thời không, chứa đựng thần tính ổn định nhưng với hàm lượng rất nhỏ.
群星匕首的大门
Một địa điểm hoặc ranh giới thần bí mà các học giả xưa kia đã liều mạng mở ra để tiếp cận Zainjir nhằm chiếm đoạt quyền năng.
代理之手的地盘
Khu vực kiểm soát tài nguyên khoáng thạch tại địa đáy, mục tiêu chiếm đóng hiện tại của nhóm Trình Thực.
土屋牢房
Căn nhà giam thô sơ bằng đất nằm ở ngoại vi, nơi Akkad từng bị giam giữ trước khi trốn thoát.
生活区
Khu vực cư trú của cư dân và dân tị nạn tại Đảo Trụy Chi Môn, nơi trồng nhiều loại hoa lan cầu vồng để theo dõi biến đổi nhiệt độ.
去往矿山的小道
Con đường hẻm nhỏ nằm ngoài thành phố dẫn sâu vào khu vực khai thác quặng, nơi tập kết và diễn ra các cuộc đối đầu giữa các nhóm người chơi.
矿洞
Khu vực khai thác bên trong núi mỏ, nơi cất giấu các loại quặng quý hiếm.
矿工私藏点
Những vị trí bí mật dùng để cất giấu quặng thạch trái phép của công nhân mỏ.
代理之手的落脚点
Một khu vực kín đáo và yên tĩnh nằm sâu bên trong mỏ núi, vốn là căn cứ bí mật của tổ chức Đại Lý Chi Thủ, được nhóm người chơi trưng dụng làm phòng thí nghiệm chiết tách thần tính.
实验场所
Khu vực kho hàng bên trong căn cứ mỏ núi được trưng dụng để thực hiện thí nghiệm chiết tách thần tính.
矿山据点仓库
Địa điểm thực hiện các thao tác thí nghiệm chính và là nơi tập kết của các người chơi.
囚禁阿拉德的小屋
Một công trình kiến trúc đơn giản nằm trong khu mỏ, nơi thủ lĩnh Đại Lý Chi Thủ bị phong tỏa quyền năng.
代理之手的据点
Trụ sở hoạt động của tổ chức môi giới tài nguyên tại mỏ núi địa đáy.
房屋后墙
Điểm phát sinh âm thanh xâm nhập bất thường, nơi diễn ra cuộc chạm trán với thực thể lạ mặt.
地表
Thế giới trên bề mặt Hy Vọng Chi Châu, nơi được các cư dân địa đáy coi là thiên đường của sự hào nhoáng và văn minh.
加思麦拉
Thành phố trên bề mặt do các học giả cai trị, nơi thu hút các kẻ tị nạn và lưu dân từ địa đáy muốn tìm kiếm một thân phận hợp pháp.
时间的“参差”
Một trạng thái không gian thời gian dị thường nơi các bản thể của cùng một người từ các dòng thời gian khác nhau cùng tồn tại và thay thế lẫn nhau.
矿山仓库
Nơi diễn ra các thí nghiệm của tín đồ Si Ngu và là địa điểm các thành viên Truyền Hỏa Giả bí mật đối chất.
命定之人
Tổ chức bí ẩn tôn sùng sự định sẵn của vận mệnh, thực chất do Trình Thực thành lập để tập hợp những người chơi đặc biệt.
深渊彩晶区域
Vùng đất được Trình Thực dự đoán là nơi khởi phát của sự sai lệch thời gian, chứa đựng loại khoáng thạch quý hiếm gây nhiễu loạn thực tại.
熔岩瀑布
Cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ tại địa đáy, nơi những dòng dung nham nóng chảy đổ xuống như thác nước.
关押着亚德里克的房间
Nơi diễn ra cuộc đối thoại đầy kịch tính và thăm dò danh tính giữa Tần Tân và Lý Vô Phương.
倒坠之门生活区
Vùng dân cư của thị trấn địa đáy, hiện tại đã biến mất hoàn toàn do tác động của sự sai lệch thời gian và năng lực Yên Diệt.
关押亚德里克的房间
Một căn phòng nồng nặc mùi hôi thối và ẩm thấp bên trong kho hàng mỏ núi, nơi giam giữ nhân vật then chốt Adrik.
某间土屋之后
Nơi Trình Thực ẩn nấp để thực hiện màn kịch kích hoạt quyền năng với cậu bé địa phương.
现实
Vùng không gian đang bị nung nóng và vặn xoắn bởi lửa Chiến Tranh, có cường độ tồn tại cực cao, giống như một quả cầu khí nén chuẩn bị nổ tung.
【存在】的缝隙
Một vùng không gian vô tự nằm giữa các vị diện, nơi bị kẹt giữa các dòng thời gian giao thoa và có thể xóa nhòa sự hiện diện của bất kỳ thực thể nào rơi vào đó.
【死亡】砌筑的通道
Một lối đi an toàn được bảo hộ bởi thần linh Tử Vong, đóng vai trò như một pháo đài kiên cố giúp người bên trong không bị rơi xuống các vết nứt của thực tại.
不属于你原本世界的界外之地
Một vùng không gian không thuộc về dòng thời gian hay thế giới gốc của người chơi, là bối cảnh diễn ra những sự kiện nằm ngoài kịch bản định sẵn.
那位大人的殿堂
Ám chỉ điện thờ của thần Tử Vong, nơi Trình Thực luôn lo sợ sẽ phải gặp lại người thân quá cố của mình trong một hình hài không mong muốn.
寰宇的最高处
Điểm nhìn tối cao nơi chư thần chân chính quan sát vô số dòng thời gian và các mẫu vật thí nghiệm như những tế bào dưới kính hiển vi.
存在的缝隙
Không gian trung gian giữa các vị diện thực tại, nơi giam giữ những người chơi bị lạc khỏi dòng thời gian thử thách.
存在之外
Vùng không gian hư vô tuyệt đối nằm ngoài sự bảo hộ của thần linh Ký Ức, nơi các vật phẩm bị rơi xuống sẽ biến mất vĩnh viễn khỏi thực tại.
【时间】的迷宫
Cách gọi ẩn dụ cho sự phức tạp và lừa lọc của thử thách do thần linh Thời Gian thiết lập, nơi các bản thể bị xáo trộn liên tục.
原有时间线
Quỹ đạo thời không gốc của người chơi, nơi Trình Thực khao khát tìm đường quay trở về sau khi bị lạc vào các nếp gấp thời gian.
同一条时间线
Một trạng thái không gian thời gian nơi các người chơi có chung một thực tại lịch sử và quá khứ.
当下的参差
Một trạng thái tồn tại của người chơi bên trong thử thách Thời Gian, mô tả các bản thể có cùng quá khứ nhưng khác biệt về thái độ ở hiện tại.
【深渊火山】
Thông đạo không gian thần bí nhất tại Hy Vọng Chi Châu, có trạng thái ổn định theo chu kỳ hàng trăm năm, khiến mọi sự thay đổi nhiệt độ đột ngột trong ngày đều trở nên vô lý.
欲海最深处
Vùng sâu thẳm nhất của biển ham muốn, nơi tồn tại những năng lượng đọa lạc nguyên thủy nhất của hoàn vũ.
虹兰花圃
Khu vực trồng hoa bên trong khu sinh hoạt, nơi lưu giữ những đóa hoa đổi màu theo sự biến dịch của thời không.
最初的世界
Dòng thời gian hoặc thực tại đầu tiên khi thử thách bắt đầu, được đánh dấu bằng sắc hoa Hồng Lan đỏ rực.
城市广场
Địa điểm trong ký ức của Lý Vô Phương, nơi anh từng đi xin ăn và gặp gỡ người thay đổi vận mệnh mình cạnh hồ phun nước.
不属于她的仓库
Căn phòng thí nghiệm nơi Tần Tân và Tiến sĩ đang làm việc, địa điểm mà An Minh Du buộc phải rời đi trước khi giờ chẵn điểm.
静默空间
Vùng ảnh hưởng được tạo ra xung quanh các người chơi Truyền Hỏa Giả để ngăn chặn sự giám sát bên ngoài trong lúc đối chất.
【生命】时代
Thời đại đầu tiên trong lịch sử hoàn vũ, nơi sinh sôi các mầm mống sự sống nguyên thủy.
【沉沦】时代
Thời đại thứ hai của vũ trụ, gắn liền với sự đọa lạc và ham muốn, nơi tam thần Trầm Luân trỗi dậy.
【文明】时代
Thời đại thứ ba của hoàn vũ, nơi tri thức và các quy luật xã hội được thiết lập mạnh mẽ.
【混沌】时代
Thời đại gắn liền với sự vô tự và bất định, bối cảnh của nhiều biến cố thần quyền.
时代长河
Dòng chảy vĩnh hằng của thời gian bao trùm toàn bộ các thời đại và kỷ nguyên của thế giới chư thần.
世界幕布之外
Vùng không gian hư vô nơi các vị thần ẩn mình quan sát thực tại trước khi chính thức giáng lâm.
世界幕布之后
Vùng không gian nơi các vị thần chưa giáng lâm ẩn mình, không thể tác động sâu sắc đến thực tại của kỷ nguyên đó.
传火者复盘会
Một buổi tụ họp định kỳ của tổ chức Truyền Hỏa Giả nhằm tổng kết kinh nghiệm và chia sẻ các thông tin thu thập được từ thử thách.
最初那个炎热的世界
Dòng thời gian khởi đầu của thử thách, đặc trưng bởi nhiệt độ cao và hoa màu đỏ, đột ngột quay trở lại sau khi Lý Vô Phương phục sinh.
最初那个世界
Dòng thời gian khởi thủy của thử thách, bối cảnh nơi các người chơi cùng hội ngộ và hoàn tất nhiệm vụ cuối cùng.
家
Cách gọi ẩn dụ cho thế giới thực hoặc khu nghỉ ngơi an toàn mà các người chơi khao khát trở về sau khi rời khỏi hư không.
晶池
Khu vực tập trung quặng Thâm Uyên Thái Tinh, nơi Akkad mới đang thực hiện việc rà soát toàn diện sau các biến cố thử thách.
虚空墓林
Nơi tưởng niệm và lưu trữ những chiến tích, sự hy sinh của vô số thành viên thuộc tổ chức Truyền Hỏa Giả trong không gian hư không.
未知省市某博物馆
Khu nghỉ ngơi của Chân Hân tại thế giới thực, nơi trưng bày vô số hiện vật và là nơi diễn ra các cuộc trao đổi bí mật giữa các tín đồ.
安铭瑜的休息区
Một không gian cá nhân được bài trí tỉ mỉ với giá sách, giường tầng, hoa cỏ và hồ cá, nơi cô đối mặt với sự sụp đổ của niềm tin vận mệnh.
雷迪科尔
Một thị trấn nằm gần Văn Minh Cô Tháp số 413 trong thời kỳ giữa của Kỷ nguyên Hỗn Độn, nơi được cho là có manh mối về thần cụ 'Cơ Tiếu Chi Mục'.
第四百一十三号文明孤塔
Một công trình kiến trúc cổ xưa trong kỷ nguyên Hỗn Độn, điểm mốc để tìm kiếm các tàn tích của chư thần.
讥嘲之目
Một thần cụ hoặc thực thể thần bí đang được Trình Thực tương lai lùng sục dấu vết.
未知省市某老破小
Nơi cư trú thực tế của Lý Vô Phương, một không gian sống giản dị và cũ kỹ trái ngược với quyền năng của một người chơi cấp cao.
未知省市某工坊
Nơi cư trú và thực hiện nghiên cứu của Vương Vi Tiến trong đời thực, có hệ thống phòng thủ và liên lạc đặc thù để đối phó với kẻ láng giềng.
黑洞
Một vùng không gian vặn xoắn trông như trống rỗng nhưng thực chất đang cầm tù vô số dòng ánh sáng của thời gian quá khứ và tương lai.
真知高墙砌筑的高塔
Một tòa tháp cao vút không thấy đáy, được xây từ những bức tường tri thức, trên mái treo vô số phong linh làm từ nhãn cầu trắng bệch, là nơi ngự trị của thần Si Ngu.
虚空里
Vùng không gian nơi đang diễn ra cuộc hỗn chiến quy mô lớn nhất lịch sử giữa các vị thần tối cao.
五光十色朦胧虚幻的星空海
Một vùng biển thần bí rực rỡ màu sắc bên trong hư không, có lực bám dính như bùn loãng, nghi là lãnh địa của thần linh Ô Đọa.
【污堕】的老巢
Nơi cư ngụ tối cao của thần linh Ô Đọa, được Trình Thực nhận diện thông qua đặc điểm của biển dục vọng.
欲望的海
Một vùng không gian dính nhớt nằm sâu bên dưới chiến trường, nơi nhấn chìm lý trí của sinh mệnh vào những cảm xúc tiêu cực và vô hiệu hóa các năng lực bảo hộ thông thường.
血海中央的战场
Một vùng đất xa lạ đầy rẫy xác của các khổng lồ và quái thú, nơi máu tươi tích tụ thành biển, được thần Chiến Tranh sử dụng làm nơi tiếp đón các người chơi được triệu kiến.
宇宙之钟
Một cấu trúc khổng lồ hình đĩa ngọc nằm giữa tinh không rực rỡ, cấu thành từ vô số vòng tròn lồng vào nhau với lõi là những điểm đen giống như hố đen, luân chuyển ánh sáng lộng lẫy để đánh dấu thời gian cho toàn bộ vũ trụ.
折叠的时间
Vùng đất được hình thành từ chính dòng chảy thời gian bị nén chặt và xếp chồng lên nhau thành nhiều lớp, khiến bất kỳ ai chạm vào cũng có thể cảm nhận được sự biến thiên của các thời đại đi xuyên qua cơ thể.
在这种层次的星空
Một dải ngân hà kỳ dị không có các thiên thể thông thường mà chỉ gồm những luồng ánh sáng bị vặn xoắn và đan xen vào nhau, tạo ra các giả tượng đánh lừa nhận thức của người quan sát.
扭曲的表盘
Vùng không gian trung tâm của thử thách thời gian, nơi mặt đất có hình dạng một chiếc đồng hồ bị bóp méo, đóng vai trò là nơi thần linh tiếp đón tín đồ.
时光通道
Một lối đi vặn xoắn cấu thành từ ánh sáng luân chuyển, dùng để triệu hoán hoặc dẫn dắt những người được chọn xuyên qua các dòng thời gian đến nơi diện kiến thần Thời Gian.
虚空塌陷区
Tâm điểm của cuộc chiến thần thánh nơi các quy luật vật lý và không gian bị đóng băng hoặc tan vỡ hoàn toàn.
【时间】的神殿
Không gian thần thánh của thần linh Thời Gian, trung tâm là một chiếc đồng hồ khổng lồ cấu thành từ những mảng thời gian bị giam cầm.
巨大的白玉平台
Hình dáng bên ngoài của mặt đồng hồ vũ trụ bên trong thần điện, nơi thần linh tiếp đón các tín đồ diện kiến.
巨大的时钟
Cấu trúc hạt nhân của thần điện Thời Gian, được khảm vô số biểu bàn xếp chồng lên nhau, đại diện cho dòng chảy vĩnh hằng của vạn vật.
不曾见过的璀璨星空
Vùng không gian vũ trụ huyền ảo bao phủ phía trên thần điện Thời Gian, nơi chứa đựng những bí mật của các thời đại.
【时间】神殿
Nơi ngự trị tối cao của thần linh Thời Gian, cũng là bối cảnh diễn ra màn lừa dối của Trình Thực đối với Đặng Tuế.
【时间】的囚牢
Không gian giam giữ vĩnh cửu của thần linh Thời Gian, nơi những kẻ báng bổ phải chịu đựng sự thống khổ muôn đời để chuộc tội.
宇宙之钟的表盘中心
Khu vực cốt lõi trên mặt đồng hồ khổng lồ, nơi thần linh Thời Gian mở mắt để trực tiếp giám sát thực tại.
时间的小院
Cách gọi ẩn dụ cho lãnh địa thần thánh nơi các tín đồ thực hiện nghi thức mà không sợ sự can thiệp của các thần linh đối lập.
城中村
Một khu làng nằm giữa lòng thành phố với đường xá quanh co phức tạp, bối cảnh nơi Trình Thực và Lão Giáp sống trong một căn nhà tồi tàn thiếu thốn tiện nghi.
城中村口
Địa điểm Lão Giáp thường ngồi xổm để quan sát đồng hồ tại siêu thị và thực hiện các màn kịch dàn dựng để dạy bảo Trình Thực.
孤儿院外墙
Nơi Lão Giáp thường xuyên đứng quan sát và âm thầm cảm thán về tư chất của tiểu Trình Thực trước khi nhận nuôi.
附近公园
Địa điểm Lão Giáp thường đến chơi cờ với các cụ già để kiếm tiền cải thiện bữa ăn và mua quà cho con trai.
【欺诈】的舞台
Không gian huyễn tưởng bao trùm toàn bộ hiện trường thử thách, nơi mọi kiến trúc như Đồng hồ Vũ trụ hay Thần điện Thời Gian đều là đạo cụ giả tạo được tạo ra để phục vụ màn trình diễn của Trình Thực cho thần linh quan sát.
梦中墓园
Một không gian tinh thần tà dị do Trình Thực tạo ra bên trong giấc mơ của mình để giam cầm và tiêu diệt linh hồn của những kẻ có ý định nhìn trộm ký ức.
蕈足人部落主屋
Nơi cư trú chính của tộc người nấm tại Rừng Thở Dài, địa điểm Trình Thực thức tỉnh sau một đêm dài xâm nhập mộng cảnh.
平行时间线
Các quỹ đạo thế giới khác nhau nơi chư thần có thể quan sát và điều khiển, đôi khi bị nhầm lẫn với các kết quả suy diễn.
推演中的虚影
Những không gian và thế giới không có thực thể, chỉ tồn tại như một mẫu thử trong quá trình tính toán tương lai của thần linh.
【时间】神殿 (伪造)
Một không gian huyễn tưởng hoàn hảo do thần Khinh Trá tạo ra để lừa dối tín đồ và các thế lực khác.
阿夫洛斯的门口
Địa điểm mang tính cột mốc nơi thần Thời Gian được cho là đã xuất hiện để chờ đợi Trình Thực thay vì thăm hỏi người cũ.
屋中
Địa điểm diễn ra cuộc đối đầu căng thẳng và màn lột trần thân phận của Yển Ngẫu Sư bên trong bộ lạc người nấm.
【痴愚】神殿
Một không gian thần thánh chứa đựng tháp cao uy nghiêm và các phong linh nhãn cầu trắng, thực chất là một giả tượng được tạo ra từ chính trí tưởng tượng của người bước vào.
另一个世界
Nơi mà bản thể An Minh Du nguyên sơ đã chủ động đi tới để bảo vệ tương lai cho Chân Hân.
博罗古战场
Một chiến trường cổ xưa nằm trong Chiến Tranh Chi Quốc, nơi được cho là đang cất giấu chiếc cung khổng lồ của vị thần Chiến Tranh.
战士频道
Nơi các người chơi hệ chiến đấu thảo luận, hiện đang sục sôi ý chí thảo phạt Chân Lý.
刺客频道
Nơi các người chơi hệ ám sát tụ họp, đang lan truyền các thảo luận về việc ám sát 0221.
叹息之林
Vùng rừng sâu thẳm nơi chứa đựng những bí mật về sự mục nát và là nơi tọa lạc của Bại Huyết Chung Mộ.
神殿
Kiến trúc uy nghiêm nằm giữa sương mù vàng trong hư không, nơi trú ngụ của thần linh Hỗn Loạn.
空气墙
Các ranh giới vô hình trong thực tại ngăn cách các khu vực trò chơi, vốn được coi là không thể vượt qua trừ khi đi qua Hư Không.
摩天大厦
Một tòa cao ốc phế tích bị bao phủ bởi lớp xúc tu dày đặc như dây leo, hiện đang là cứ điểm phòng thủ của nhóm người chơi trước sự xâm lấn của các thực thể kỳ dị.
商业区
Từng là một khu vực sầm uất nơi nhiều người chơi cư trú, nay đã trở thành nơi hoang phế do sự hợp nhất không gian và sự xuất hiện của các xúc tu chết chóc.
阵地
Khu vực phòng thủ an toàn được thiết lập xung quanh Trận Nhãn Đầu Trọc, nơi các người chơi luân phiên chiến đấu và nghỉ ngơi.
触手森林
Một khu vực nguy hiểm đầy rẫy những chi xúc tu quái dị bao quanh hiện trường thí nghiệm.
繁殖容器
Thiết bị thí nghiệm đáng sợ được dùng để chứa các người chơi bị bắt làm vật liệu thí nghiệm.
防御阵地
Khu vực an toàn tạm thời được thiết lập bên trong tòa cao ốc để chống lại sự truy kích của quái vật.
森林深处
Vùng lõi của Rừng Thở Dài, nơi linh hồn của thực thể Epuska đang trú ngụ và là đích đến của Yển Ngẫu Sư.
0221的实验场
Một khu vực thuộc trung tâm thành phố Gasmara bị bao phủ bởi các xúc tu vặn xoắn của Đản Dục, nơi diễn ra cuộc thí nghiệm thực tại quy mô lớn.
“出生”之地
Tọa độ truyền tống gốc chưa bị giả mạo, được Vi Mục dự đoán là trung tâm điều khiển thí nghiệm của 0221.
传送入口
Điểm xâm nhập vào khu vực thử thách, nơi các vật thí nghiệm thường muốn trốn thoát nhất.
控制中心
Khu vực bí mật nhất trong hiện trường thí nghiệm, nơi 0221 quản lý tiến độ拼合 thần tính.
诡诞母树
Một địa điểm hoặc thực thể nơi các người chơi khác đang chiến đấu, có liên kết không gian với hiện trường thí nghiệm.
实验素材存放处
Khu vực bí mật nằm dưới đống phế tích, chứa đựng các vật liệu thí nghiệm quan trọng nhất và các người chơi bị giam cầm.
地下实验场
Khu vực ẩn giấu dưới phế tích, chứa hàng loạt bình chứa khổng lồ nuôi dưỡng các thí nghiệm sinh học kỳ dị và là nơi thực hiện dự án ghép nối đức tin.
外接子宫
Tên gọi ẩn dụ cho các bình chứa người chơi đang bị biến thành công cụ sinh sản cho Quỷ Đản Mẫu Thụ.
西南方
Vùng đất nơi các tín đồ Phồn Vinh còn sót lại đã di cư đến để hòa nhập với các bộ lạc rừng mưa.
血月
Một hình thái hoặc vật phẩm đại diện cho quyền năng của Ô Đọa trong thí nghiệm Đoản đao Quần tinh.
降临之地
Khu vực mà Đại Miêu xuất hiện lần đầu và là nơi莫离 dẫn nhóm rút lui về.
炼狱
Cách gọi ẩn dụ cho tình cảnh hỗn loạn và chết chóc bên trong hiện trường thí nghiệm lúc này.
异空间水牢
Nơi giam cầm và huấn hóa nạn nhân của Luyện Thú Sư, đầy rẫy các thiết bị tra tấn.
实验罐
Nơi các nạn nhân bị giam giữ để phục vụ cho việc sinh sôi của thực thể mẫu thể.
安全点
Vị trí trong hiện trường thí nghiệm nơi các người chơi dưới sự chỉ huy của Mạc Ly tụ họp để hỗ trợ lẫn nhau.
群星匕首
Một không gian hoặc bảo vật nơi Zainjir bị giam giữ và cũng là nơi 0221 từng đột nhập vào để nhận được sự chỉ điểm.
现实空间
Vùng không gian bị bao vây bởi các xúc tu từ Quỷ Đản Mẫu Thụ, nơi ranh giới giữa thực và ảo đang bị xóa nhòa bởi quyền năng của thần linh.
核心区域
Vị trí quan trọng nhất của thí nghiệm, nơi cất giữ thực thể Zainjir thay vì là trung tâm điều khiển như dự đoán.
【战争】之国
Một vương quốc đã diệt vong, nơi khởi nguồn của binh khí mang sức mạnh hỏa diễm của cây huyết hạnh.
欲望涡旋
Một vùng năng lượng ngũ sắc rực rỡ dưới vực sâu, hình thành từ dục vọng của vô số người chơi, được dùng làm con mắt bên trái cho Zainjir.
罪殖巢母
Hình thái giáng lâm của Goris, hiện thân với vô số xúc tu đen kịt để trừng phạt những kẻ phạm tội tự trị.
虚空塌陷
Một hiện tượng không gian tại nơi các vị thần xuất hiện, tạo ra sự hỗn loạn và định hình lại quy luật của vũ trụ.
藏馆
Nơi lưu giữ các bộ sưu tập lịch sử và ký ức của thần linh Ký Ức.
树冠平台
Điểm tựa duy nhất còn sót lại giữa thực tại đang bị sụp đổ để các người chơi đứng vững.
神育教会前厅
Nơi diễn ra cuộc gặp gỡ giữa Trình Thực, Hồ Toàn và Avlos, cũng là nơi giam giữ Zainjir.
空间沉降通道
Lối đi hẹp bên trong Vụ Môn, nơi không gian không ổn định và dễ dàng sụp đổ nếu có nguồn năng lượng quá lớn bộc phát.
花圃
Một khu vực đất trống bằng phẳng bị hủ bại bao phủ hoàn toàn, nơi Epuska trồng vô số thi thể người nấm lộn ngược xuống đất như những bông hoa héo úa.
理质之塔实验室
Nơi xuất xứ của những chiếc hộp đựng mẫu vật thí nghiệm đại diện cho nền văn minh và chân lý, xuất hiện một cách bất thường tại địa đáy.
多尔哥德神育教会
Địa điểm diễn ra cuộc đối thoại, nơi Avlos và Hồ Toàn đang tạm cư trú và giam giữ Zainjir.
部落主屋
Nơi diễn ra các cuộc thảo luận trước đó giữa nhóm người chơi và là nơi các lời nói dối/thật được phơi bày.
长桌
Không gian hội nghị đặc thù trong hư không, nơi các Lệnh sứ và tín đồ cấp cao trao đổi thông tin và bí mật về chư thần.
无尽的虚空
Không gian vĩnh hằng nơi các thần trụ của chư thần ngự trị và là nơi diễn ra các cuộc kiến diện thần linh.
诚实裁判所
Một địa điểm mới được thiết lập lại tại Dol Guldur cho các học giả và kẻ phục tội thực hiện nghiên cứu.
【诞育】之墙
Không gian phong tỏa được tạo ra từ Thần Trụ bao quanh Trình Thực trong hư không.
生命之轮
Trạng thái vận chuyển cực nhanh của các tấm bảng sự sống trong hư không, tạo ra tiếng vang của hàng tỷ sinh linh.
【存在】缝隙
Những vết nứt nằm bên ngoài hoàn vũ, nơi không gian và thời gian bị bóp méo, là điểm tiếp giáp giữa các vũ trụ song song hoặc các thực thể khác nhau.
【存在】之渊
Một vùng không gian vô tận từng dung chứa các trạng thái sức mạnh cực hạn như Kim Nhật Dũng Sĩ và Ưng Nhãn Thích Hầu.
【虚无】的囚笼
Một trạng thái hoặc không gian giam cầm tâm linh nơi các tín đồ sám hối trước thần Khinh Trá.
下水管道
Địa điểm bắt đầu thử thách tại Sunderlais, một hệ thống cống ngầm bỏ hoang ẩm ướt, tối tăm và hôi thối, nơi các người chơi hội ngộ.
主通道
Con đường chính nằm sâu trong hệ thống cống ngầm, nơi các người chơi tập hợp.
支系管道
Một phần của hệ thống cống ngầm phức tạp, nơi Trình Thực phát hiện ra đoạn rào sắt lỏng lẻo dẫn đến một khu vực bí mật.
下水道出口
Địa điểm mà Trương Tế Tổ đang dẫn dắt Ngãi Tư tìm đến dựa trên sự thay đổi nhiệt độ.
南部据点
Một khu vực tập trung của những người thu gom phế liệu, hiện đang rơi vào tình trạng vô chủ sau khi thủ lĩnh bị tiêu diệt.
东部据点
Khu vực do Yenoli quản lý, nơi cất giữ những bí mật khác về vùng đất thành kính.
西部据点
Một trong các trạm dừng chân của những nhóm thu gom phế liệu tại Sunderlais.
虔诚之地
Vùng đất kỳ bí luôn bao phủ bởi sương mù, nơi chôn vùi vô số thi thể của những kẻ muốn tìm đường đến nhà hát.
信仰剧场
Một kiến trúc cổ điển nằm sâu trong sương mù, được coi là nơi có thể giúp con người trở thành thần linh.
地下管道
Hệ thống cơ sở hạ tầng khổng lồ nằm sâu dưới lớp phế tích của Sunderlais, vượt quá quy mô cần thiết của một thị trấn thông thường.
理质之塔实验观察站
Căn cứ ngầm nằm dưới bãi phế liệu, được sử dụng để quan sát các hoạt động hoặc thí nghiệm trong quá khứ của Sunderlais.
深渊
Vùng bóng tối bên dưới Sunderlais, truyền thuyết nói rằng nơi đây kết nối với hang ổ ác quỷ, ai rơi xuống sẽ sống không bằng chết.
小镇中心
Khu vực cốt lõi của Sunderlais, nơi được cho là cất giấu các mảnh vỡ thần tính hoặc những bí mật cực lớn, được bảo vệ nghiêm ngặt bởi các nhóm nhặt rác địa phương.
盗洞
Một lối vào ngầm nhỏ hẹp được đào thủ công giấu dưới lớp tuyết, dẫn vào hệ thống đường ống bên dưới.
逐神之地
Một cách gọi khác của khu vực Sunderlais, nơi những kẻ khao khát trở thành thần linh tụ tập để tìm kiếm cơ hội.
资料室
Một căn phòng bí mật chứa các tài liệu nghiên cứu, mang phong cách kiến trúc của Lý Chất Chi Tháp nhưng đã bị hư hại nặng nề.
东区
Vùng lãnh thổ do Yenoli kiểm soát, nơi đặt trụ sở của liên minh những người thu gom phế liệu phương Đông.
剧场
Địa điểm mục tiêu nằm sâu trong màn sương giá lạnh, nơi được cho là ẩn chứa bảo tàng hoặc những bí mật của thử thách.
现世
Thế giới hiện tại nơi các thực thể thần bí và lệnh sứ đang hành động và quan sát người chơi.
寒冰深渊
Vực thẳm băng giá không phải tự nhiên mà có, được tạo ra bằng thủ đoạn của Chân Lý để ngăn cách Sunderlais với Hy Vọng Chi Châu.
控制通道
Hệ thống đường ống ngầm dưới lòng đất giúp các học giả giám sát, can thiệp và xử lý những cư dân tìm cách thoát khỏi thị trấn.
信仰剧院
Công trình nằm tại trung tâm thị trấn Sunderlais, được cho là nơi cất giấu câu trả lời về mối liên hệ giữa đôi tai của Ngu Hí và vị thần Vô Tín ngưỡng.
迷雾
Màn sương mù dày đặc bao quanh khu vực thử thách, nơi cô lập các người chơi và buộc họ phải đối mặt với những bí mật của bản thân thông qua cái chết.
冰雪集市
Một phân đoạn không gian bên trong Kịch Trường, tái hiện lại cảnh tượng náo nhiệt với xe ngựa và người đi lại của Sunderlais thời kỳ trước.
欢欣剧场
Nằm trong Sunderlais thời quá khứ, nơi Crown làm việc và đang diễn ra các buổi biểu diễn thu hút người xem.
理质之塔观察站
Hệ thống đường hầm và cơ sở nghiên cứu phức tạp nằm sâu dưới lòng đất của thị trấn, nơi các học giả theo dõi các biến số thực nghiệm.
竖井通道
Đường hầm bí mật kết nối giữa thế giới bề mặt của Sunderlais và khu vực thí nghiệm ngầm của các học giả.
集市
Khu vực trung tâm sầm uất của Sunderlais, nơi Crown dựng sân khấu tạm thời để công bố sự thật về thế giới.
竖井
Lối thông xuống lòng đất nằm trong một con hẻm nhỏ, nơi dẫn đến khu vực trú ngụ của các Quan Sát Viên.
侧门
Lối thoát hoặc lối vào các khu vực bí mật bên trong kịch trường, nơi Chân Dịch dẫn dụ mọi người đi theo.
阳光福利院
Một cô nhi viện nhỏ nơi Chân Hân và An Minh Du cùng lớn lên, có môi trường ấm áp dưới sự chăm sóc của bà lão viện trưởng và các giáo viên.
寰宇舞台
Khái niệm ẩn dụ về toàn bộ vũ trụ nơi các tín đồ thực hiện màn trình diễn đức tin của mình.
熔火之棺
Một không gian lưu trữ đặc biệt của Trình Thực dùng để thu nạp các thực thể hoặc vật phẩm vô tri.
宇宙之钟平台
Không gian do vị thần Ngu Hí hóa thân thành để quan sát và nhạo báng người chơi.
时间神殿
Nơi trú ngụ linh thiêng của thần Thời Gian trong hư không, hiện đang là mục tiêu giả mạo của Trình Thực.
破落剧院
Một rạp hát bỏ hoang với mái vòm sụp đổ, nơi Long Tỉnh chọn làm điểm dừng chân trong thực tại để tìm cảm giác an tâm.
某道观
Nơi cư ngụ của Lý Cảnh Minh trong thực tại, nơi anh thực hiện các nghi lễ hương hỏa và đối diện với nội tâm.
虚空战场
Vùng không gian vô định nơi diễn ra cuộc đối đầu kinh thiên động địa giữa thần Tử Vong và thần Yên Diệt.
骨刺阶梯
Dãy bậc thang làm bằng gai xương dẫn xuống dưới chân Cốt Tòa trong Điện thờ Xương Cá.
骨池
Những hồ chứa đầy xương nằm dọc theo các bậc thang trong lãnh địa của Tử Vong, nơi phát sinh ra vô số tiểu đầu cốt.
【腐朽】囚笼
Không gian giam giữ tràn ngập khí tức mục nát, nơi Tử Vong và Khinh Trá đối thoại, dù Khinh Trá có thể rời đi dễ dàng.
【虚无】的战场
Một không gian đặc biệt được tạo ra bởi uy năng của thần Vận Mệnh để phong tỏa và đối đầu với thực thể thần linh khác.
虚无深处
Vùng không gian sâu thẳm nhất của trạng thái trống rỗng, nơi ẩn chứa những bí mật vượt ra ngoài sự quan sát của chư thần.
【混沌】诞生之地
Một cách gọi khác của Thần điện Hỗn Loạn trong không gian hư không, nơi tràn ngập sương mù vàng và uy áp thần thánh.
神阶
Con đường bậc thang dài vô tận nối liền bình đài và vị trí của chân thần trong Thần điện.
神座高台
Khu vực trang trọng phía sau vị trí ngồi của thần linh trong điện thờ, dẫn đến những khu vực bí mật hơn.
神座囚笼
Một cơ quan bí mật nằm phía sau vị trí tối cao của Thần Điện, được canh giữ bởi các xiềng xích hỗn độn và đinh dài nhạo báng.
混沌期
Giai đoạn lịch sử cổ xưa mà Trình Thực (trong vai Ultraman) tuyên bố là đã trải qua, dùng làm vỏ bọc cho việc thiếu hụt một số thông tin trực tiếp.
【时间】平台
Một không gian thần bí nằm trong lãnh địa của thần Thời Gian, nơi diễn ra cuộc đối thoại và thử thách giữa Lệnh sứ và người chơi.
玉质表盘平台
Một nền tảng khổng lồ có hình dáng như mặt đồng hồ bằng ngọc, nơi diễn ra các cuộc gặp gỡ và truy diễn thời gian.
【虚无】的虚空
Vùng không gian ảo mộng đại diện cho sự trống rỗng, nơi các hành giả Hư Vô thường trú ngụ về mặt tinh thần.
【存在】的星河
Thế giới thực tại nơi vạn vật hữu hình vận hành, đối lập với sự hư ảo của Hư Vô.
巨大表盘
Nền tảng của Vũ Trụ Chi Chung, nơi diễn ra cuộc gặp gỡ giữa các vị thần và cũng là nơi Trình Thực thực hiện màn diễn xuất của mình.
地底信仰
Hệ thống tôn giáo nằm sâu dưới lòng đất, nơi các vị thần hệ Trầm Luân trị vì.
宇宙切片
Các không gian thử thách được phân tách ra từ dòng thời không chính để phục vụ cho trò chơi của chư thần.
双湖郡
Một đơn vị hành chính giáp ranh với Mật Lâm Quận và Cao nguyên Boro.
密林
Khu rừng rậm nơi các người chơi giao tranh và diễn ra các hiện tượng siêu nhiên.
棚户区
Nơi Lão Giáp và Trình Thực sinh sống, bị Đỗ Kỳ Du coi là nơi thấp kém.
河谷
Thung lũng nơi diễn ra cuộc truy đuổi và giao tranh giữa Trình Thực, Tôn Miểu và Xuân.
大审判庭中军大帐
Khu vực chỉ huy trung tâm của lực lượng hành pháp trong khu vực thử thách, hiện đang gặp phải áp lực lớn do cục diện căng thẳng.
中军大帐
Trung tâm chỉ huy tối cao của quân đoàn Đại Thẩm Phán Đình trên chiến tuyến phía Nam.
南方战线
Vùng ranh giới đang diễn ra sự giằng co quyết liệt giữa quân đoàn Trật Tự và quân đoàn Chiến Tranh.
现世壁垒
Ranh giới ngăn cách giữa các không gian thử thách và thực tại, bị Herobos xé rách khi giáng lâm.
死亡的殿堂
Thánh đường tối cao của thần Tử Vong, nơi chứa đầy đầu cốt của các thực thể mạnh mẽ đã ngã xuống.
试炼的现实
Không gian diễn ra cuộc chiến giữa các người chơi, nơi ranh giới với hư không có thể bị xé rách bởi sức mạnh của lệnh sứ.
沃尔贝利皇庭
Nơi cây Huyết Hạnh được trồng xuống, biểu tượng cho sự trỗi dậy của quyền năng Chiến Tranh.
博罗战场
Vùng cao nguyên nơi diễn ra cuộc huyết chiến lịch sử giữa Đại Thẩm Phán Đình và quân đoàn Chiến Tranh.
中军大营
Khu trung tâm chỉ huy quân sự, nơi phát ra các mệnh lệnh chiến lược của Đại Thẩm Phán Đình.
战争军团
Lực lượng quân đội thuộc đức tin Chiến Tranh, đang tận dụng sự hỗn loạn để phản công.
战争军团指挥营
Nơi đặt soái kỳ của quân đoàn Chiến Tranh, tâm điểm của cuộc đột kích và là nơi an toàn nhất theo tính toán của Trình Thực.
大审判庭中军
Vị trí chỉ huy trung tâm của quân đội Trật Tự, nơi đang bị hỏa lực từ mưa thiên thạch bao phủ hoàn toàn.
焦土战场
Khu vực thung lũng bị san phẳng bởi Vận Thạch Hỏa Vũ, nơi diễn ra cuộc săn lùng và tìm kiếm cổ vật.
桑德莱斯欢欣剧场
Nơi mà hình ảnh Lệnh sứ Ngu Hí từng xuất hiện trên sân khấu trong quá khứ.
献祭台
Địa điểm ẩn dụ cho sự hy sinh của các sinh mệnh khi trở thành quân cờ trong kế hoạch của chư thần.
罗斯纳皇室
Dòng tộc cai trị vương quốc Rosner, sở hữu những tín vật mang sức mạnh thần thánh của đức tin mà họ phụng thờ.
处边陲小城
Một thị trấn nhỏ nằm ở vùng biên giới thuộc Mật Lâm Quận, nơi Đỗ Kỳ Du chọn làm nơi ẩn náu.
漆黑的虚空
Nơi Đỗ Kỳ Du thực hiện nghi thức kiến diện lần đầu tiên với thần linh của đức tin Hư Vô.
【腐朽】尘埃囚笼
Một cấu trúc giam cầm được tạo ra từ bụi hủ bại, có khả năng ngăn chặn tầm nhìn nhưng vẫn cho phép âm thanh truyền qua theo ý muốn của người điều khiển.
寰宇墓园
Lãnh địa linh thiêng liên quan đến đức tin Tử Vong, nơi Trình Thực tự nhận là nhà để khẳng định quyền kiểm soát không gian.
战场
Nơi diễn ra cuộc đối đầu lịch sử của Delvo mà Trình Thực và Tôn Miểu định tới chứng kiến.
沃尔贝利
Thành phố của đức tin Chiến Tranh được xây dựng dưới lòng thung lũng để tưởng nhớ những người đã hy sinh.
馆长会议室
Nơi tổ chức các cuộc họp bí mật của Học phái Lịch sử, nằm bên trong một bảo tàng ở thế giới thực.
血色战场
Một không gian thử thách mang hình thái bãi chiến trường đỏ quạch như đất nung, nơi thần Chiến Tranh hiện diện.
死亡殿
Cung điện của thần Tử Vong, nơi Trình Thực tự nhận là một nhân viên siêng năng.
推演世界
Các dòng thời gian hoặc thực tại song song được tạo ra bởi sức mạnh của đức tin Thời Gian.
沉默领域
Vùng không gian tĩnh mịch gần như không có âm thanh, là địa bàn của thần Trầm Mặc, nơi mọi lời nói bí mật đều sẽ bị che giấu.
欲海之侧
Vùng không gian nguy hiểm nơi Nhạc Nhạc Nhĩ trở thành Cây Mẹ Khủng Cụ và là nơi khởi nguồn của các vật chứa thần thánh.
墓群中心
Một không gian u ám trong hư không với hàng loạt bia mộ xếp san sát, trung tâm có một ngọn đèn đá tỏa ánh sáng vàng hiu hắt, nơi diễn ra cuộc gặp gỡ bí mật.
【记忆】墓碑
Một trong mười lăm bia mộ hàng đầu tại nơi tụ họp, nơi nhân vật giả danh Long Vương chọn để ngồi.
【时间】墓碑
Tấm bia mộ mà Long Tỉnh chọn ngồi để thể hiện sự tôn trọng đối với thần Thời Gian và tránh bị xem là kẻ báng bổ.
【死亡】墓碑
Tấm bia mộ mà người mặc hắc bào thứ ba đã chọn ngồi lên một cách dứt khoát ngay khi vừa đến.
寰宇之钟
Một bình đài thần bí nơi thần Thời Gian tạo ra Thời Châm và là nơi duy nhất Thời Châm hiện diện từ trước đến nay.
丑角之会
Buổi tụ họp bí mật của những kẻ lừa dối dưới lớp áo đen và mặt nạ, nơi họ trao đổi thông tin và thực hiện các kế hoạch tâm linh.
【欺诈】墓碑
Bia mộ của thần Lừa Dối (Ngu Hí), bị Trình Thực đục rỗng để làm thành đèn đá chiếu sáng khu trung tâm.
【混乱】墓碑
Vị trí mà Chân Hân lựa chọn ngồi trong buổi hội nghị nhằm ám chỉ sự hỗn loạn đang rời xa.
【命运】的墓碑
Địa điểm mang tính biểu tượng trong hội trường nơi Trình Thực ngồi để bắt đầu cuộc họp, tượng trưng cho việc giẫm đạp lên định mệnh.
凡人无法得知的东西
Khái niệm chỉ toàn bộ vũ trụ như một chiếc lồng bị các vị thần và thực thể chí cao khống chế.
流水线
Cách ví von của Trình Thực về việc các vị thần được Thực thể chí cao tạo ra hàng loạt theo từng thời đại.
培养皿
Cách gọi ẩn dụ cho mỗi vũ trụ cắt lớp, nơi các sinh vật và vị thần phát triển dưới sự quan sát của thực thể chí cao.
时空壁垒
Bức tường ngăn cách giữa các vũ trụ khác nhau, chỉ có thể được mở ra bằng chìa khóa là sức mạnh của thần linh Thời Gian.
明日真理
Một trong ba tòa tháp cao nhất của Lý Chất Chi Tháp, đại diện cho trung tâm quyền lực tối cao, hiện là nơi các người chơi đang tập trung.
昨日真理
Tòa tháp đại diện cho chân lý của quá khứ, hiện đã bị thiêu rụi và trở thành phế tích.
今日真理
Tòa tháp đại diện cho chân lý hiện tại, đang bị Galusa tàn phá bằng ngọn lửa chiến tranh.
三日高塔
Tòa tháp cao nơi diễn ra cuộc giao tranh giữa Mạnh Hữu Phương và Trần Ức.
明日真理高塔
Trung tâm quyền lực tối cao của Lý Chất Chi Tháp, hiện đang bị Kỵ sĩ Tang Chung bao vây và tấn công dữ dội.
三日真理高塔
Vị trí của tòa tháp Chân Lý trong không gian thử thách, nơi các thực thể đối chiếu sự tồn tại của mình.
教会休息厅
Địa điểm tập trung của các người chơi, nơi có khoảng sân nhỏ được dùng làm điểm hẹn sau khi cải trang.
城南
Khu vực phía nam thành phố nơi Phương Viên tiến hành rà soát các địa điểm khả nghi.
城北
Khu vực phía bắc thành phố nơi Trình Thực giao cho Hồ Toàn nhiệm vụ điều tra.
城西木材市场
Vị trí bí mật nơi các đại học giả của Hội đồng Chủ tịch Bác học đang ẩn náu bên trong một kho hàng.
城东
Khu vực mà Mạnh Hữu Phương chọn để đi điều tra manh mối một mình.
昨日真理高塔
Địa điểm tập kết của các người chơi, nằm gần khu vực chiến sự chính.
木材市场仓库
Một địa điểm tại khu dân nghèo phía Tây thành phố, đã bị san phẳng thành phế tích nhưng bên dưới ẩn chứa lối vào một không gian thí nghiệm bí mật.
城西贫民区
Khu vực có kiến trúc phức tạp, ngõ ngách chằng chịt, hiện đã trở thành phế tích dưới sự tàn phá của Kỵ sĩ Tang Chung.
裁判所的废墟
Nơi các dị giáo đồ thực sự ẩn náu, địa điểm mà lực lượng giáo hội cố tình né tránh khi tìm kiếm.
教会塔顶
Nơi được nhắc đến như địa điểm hành hình hoặc giam giữ những kẻ phản bội đức tin.
教会地下
Khu vực tầng hầm bí mật của giáo hội, nơi các nhân vật bắt đầu nhận ra sự cố điểm tử vong của Trương Tế Tổ.
血肉囚笼
Cách gọi ẩn dụ cho cái bụng bầu biến dị của Turadin, nơi giam giữ thực thể kinh hoàng đang cố gắng thoát ra.
城西
Khu vực theo lời Ngụy Tri là nơi có một không gian ẩn mật mà các đại học giả có thể đang ẩn náu.
木材仓库
Cửa ngõ dẫn đến nơi ẩn náu của Hội đồng Chủ tịch Bác học, nơi đặt một pháp trận phòng ngự tinh vi chứa đựng chữ ký của các đại học giả.
地下空间
Khu vực rộng lớn bên dưới pháp trận tại Tusnat, nơi các đại học giả ẩn náu và tiến hành các thí nghiệm hồi tố bí mật.
【诞育】信仰频道
Một không gian giao tiếp tinh thần dành riêng cho các tín đồ của vị thần Đản Dục để thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm.
有间酒吧
Một địa điểm bị chôn vùi dưới phế tích, nơi Trần Xung tìm thấy quy tắc của ngày hôm nay.
阴影位面
Không gian xen kẽ giữa thực và hư, nơi các thích khách sử dụng để ẩn nấp và tránh né sự truy quét.
恐惧母树
Cội nguồn sinh mệnh của loài Khủng Ma nằm sâu dưới lòng đất, nơi hấp thụ nỗi sợ từ các vị diện để kết trái và sinh ra quái vật.
地底世界
Vùng không gian sâu thẳm nơi cư ngụ của các loài quái vật không có giới tính và là nơi tọa lạc của Mẫu Thụ Sợ Hãi.
树林
Nơi trú ẩn vốn là quê hương của tộc Mộc Tinh Linh, nằm giữa vùng bình nguyên trống trải.
树屋
Nơi trú ẩn tạm thời của nhóm Trình Thực trong rừng trước khi bị tấn công bởi cấm thuật.
暴雪山脉
Vùng núi tuyết được cho là nơi có thể ẩn náu an toàn và tránh xa trung tâm của các cuộc xung đột chiến tranh.
东南方向
Hướng di chuyển mà nhóm lựa chọn để thoát khỏi trung tâm vòng xoáy chiến tranh và quân đoàn Khủng Ma.
暴雪山
Dãy núi phủ tuyết trắng, nơi có dân cư thưa thớt, chủ yếu là các bộ lạc du mục không có tính đe dọa, được chọn làm nơi ẩn náu cuối cùng.
棺材营
Một loại trại dã chiến được đào sâu dưới lòng đất như một ngôi mộ để tránh các mối nguy hiểm trên bề mặt trong các thử thách sinh tồn.
文明纪元
Thời kỳ lịch sử lâu đời của Hy Vọng Chi Châu, đánh dấu bởi sự thống trị của các thế lực sùng thần lớn.
试炼之地
Không gian rộng lớn nơi diễn ra các trò chơi tín ngưỡng, bao gồm lục địa Hy Vọng Chi Châu.
未知省市某空旷停车场
Nơi ở giống như một bãi rác chứa đầy vỏ chai rượu của Trần Xung trong thế giới thực.
未知省市某公园
Nơi tập trung nhiều người chơi, đồng thời là nơi dựng lều trại sinh hoạt của Tống Á Văn.
未知省市某独栋别墅
Nơi ở sang trọng của Bách Linh trong thế giới thực.
木柳路
Địa điểm nơi Trình Thực và Tạ Dương đang cư ngụ tại các tầng cao nhất của tòa nhà.
南江路
Khu vực sầm uất với nhiều tòa chung cư, nơi diễn ra các hoạt động quảng cáo của các nhóm người chơi khác nhau.
柠檬公寓
Địa điểm diễn ra sự kiện 'Đêm Hoan Hỷ', nơi tập hợp nhiều người chơi trừ tín đồ Đản Dục.
时代
Các giai đoạn lịch sử lớn của hoàn vũ (như Thời Đại Thứ Nhất, Thứ Hai), mỗi thời đại kết thúc bằng sự diệt vong và được thay thế bằng một chu kỳ mới.
征兵广场
Địa điểm trung tâm tại thành Kannar, nơi tín đồ Si Ngu từng đứng ra hiệu triệu dân chúng và tái thiết lập đức tin cho đế quốc Rosner.
高墙
Hệ thống phòng thủ của thành Kannar, nơi các đồng đội của Nam Cung đã tử trận trong cuộc chiến chống lại Diệt Thế Giả.
出发平台
Khu vực trung tâm trong hiện trường thí nghiệm, nơi các học giả tập trung để chuẩn bị được gửi về quá khứ thông qua dòng thời gian.
新希望之洲
Vùng đất mới nơi Trình Thực cắm cành non của Phồn Vinh để khởi đầu cho sự ra đời của Mẫu Thụ Sợ Hãi.
沉沦之地
Vùng đất đọa lạc bên trong Tân Hy Vọng Chi Châu, nơi đặt nền móng cho các thí nghiệm kinh hoàng.
“源初”之地
Không gian tối cao nằm ngoài các cắt lớp vũ trụ, nơi các thực thể Nguyên Sơ ngồi quan sát và điều hành các thí nghiệm tái thiết thế giới.
真实宇宙
Không gian tồn tại thực sự, nơi chứa đựng cội nguồn của mọi đức tin và ký ức, đối lập với các vũ trụ cắt lớp giả lập.
时间墓场
Nơi tích tụ các dòng thời gian cũ, được cho là sẽ sớm bị quá tải nếu các cuộc thí nghiệm không có kết quả.
【源初】的实验场
Không gian thế giới hiện tại nơi Nguyên Sơ thực hiện các cuộc thí nghiệm lặp đi lặp lại về sự tuyệt vọng.
新世界
Một tương lai giả định do Khinh Trá vẽ ra, nơi chỉ còn Trình Thực (trong vai Nguyên Sơ) và con người, không còn sự hiện diện của các vị thần khác.
真实宇宙诸神尸场
Nơi các vị thần thực sự đã ngã xuống, nguồn gốc khiến Khinh Trá quyết định viết nên kịch bản phản nghịch.
苗圃
Một địa điểm chứa các loại cây trồng và dược tễ có khả năng phục hồi sức sống mạnh mẽ.
未知省市某别院
Một địa điểm yên tĩnh tại thế giới thực, nơi Mạnh Hữu Phương đang tọa thiền để tu luyện tâm tính.
俾留斯
Một quốc gia nhỏ nằm ở phía nam dãy núi Bạo Tuyết trong thời kỳ giữa của Kỷ Nguyên Văn Minh, nổi tiếng với loại rượu truyền thống đặc trưng.
俾留斯马戏
Một đoàn xiếc nổi tiếng trong Kỷ Nguyên Văn Minh, được biết đến với những màn trình diễn kỳ lạ và các bí mật ẩn giấu dưới lớp vỏ bọc cơ khí hoặc hóa trang.
环形观众台
Khu vực ngồi bao quanh sân khấu trung tâm của gánh xiếc, nơi tập trung đông đảo khán giả từ giới quý tộc đến dân thường.
记忆之门
Lối thông giữa các màn ký ức khác nhau trong thử thách, chỉ biến mất khi tất cả người tham gia đã tiến vào màn tiếp theo.
杂务间
Một không gian chật hẹp, đầy dụng cụ vệ sinh, nơi Trình Thực và Phương Thi Tình ẩn nấp để tránh né sự truy đuổi.
布鲁克斯公爵庄园
Một địa điểm rộng lớn nơi tổ chức yến tiệc dành cho giới quý tộc, có nhiều phòng ốc dành cho gia nhân và là bối cảnh chính của màn ký ức này.
仆人房
Khu vực lưu trú dành cho những người phục vụ trong trang viên, nơi xảy ra cuộc thảm sát các người lùn bị ô nhiễm bởi thần lực.
公爵府
Nơi ở của Công tước Brooks, nơi đang diễn ra buổi yến tiệc và cũng là hiện trường vụ ám sát.
王庭
Cơ quan quyền lực tối cao sẽ thu hồi quyền hành chính của lãnh địa nếu không có người kế vị tước hiệu.
二楼
Khu vực trong dinh thự nơi A Minh thực hiện tìm kiếm và khám phá trước khi vụ án mạng xảy ra.
房间
Hiện trường vụ án nơi Công tước bị ám sát và cũng là nơi diễn ra cuộc đối đầu dẫn đến cái chết tạm thời của Trình Thực và Bách Linh.
公爵庄园
Địa điểm diễn ra các tình tiết chính của thử thách, nơi xảy ra vụ ám sát công tước và cuộc đối đầu giữa các người chơi.
最终之门
Lối thoát đặc biệt có khung cửa màu vàng kim, xuất hiện sau khi màn ký ức được giải mã hoàn toàn, hứa hẹn phần thưởng và sự sống sót cho người chơi.
公爵夫人房间
Căn phòng nằm ở tầng hai của dinh thự, nơi tìm thấy chiếc tách trà liên quan đến dự ngôn của Từ Lộ.
后山
Khu vực núi phía sau trang viên, nơi công tước phu nhân giả mạo định chạy trốn.
庄园近郊
Vùng ngoại vi lân cận dinh thự của Công tước Brooks.
宴会中心外的小花园
Khu vực sân vườn bên ngoài sảnh tiệc trong thử thách, nơi Từ Lộ bị ngất đi do tác dụng của thuốc mê.
河谷地区
Vùng thung lũng có nhiều cây cối dưới chân núi, được Trình Thực chọn làm nơi quyết chiến với Lâm Hy.
梦境
Không gian ý thức nơi phiên tòa và các cuộc giao tiếp tâm linh diễn ra, cũng là nơi Lideyala đã trút hơi thở cuối cùng.
大帐
Nơi các người chơi như Trình Thực và Tôn Miểu đang nghỉ ngơi và đối thoại sau khi ra khỏi mộng cảnh.
中军营地
Đại bản doanh quân đội, nơi duy trì kỷ luật sắt thép và là trung tâm điều phối chiến dịch của Đại Thẩm Phán Đình.
河谷腹地
Vùng thung lũng sâu, nơi Lâm Hy và Tiểu Thất đang ẩn náu và thiết lập các cạm bẫy bí mật.
左翼战线
Điểm giao giới phòng thủ giữa Đại Thẩm Phán Đình và Lý Chất Chi Tháp, nơi diễn ra cuộc tập kích ban đêm của Chiến Tranh Quân Đoàn.
左翼阵地
Tiền phương nằm ở phía cánh trái của quân đoàn, nơi đang diễn ra các hoạt động quân sự và các âm mưu của người chơi.
大营
Căn cứ chỉ huy trung tâm của quân đội, nơi Keinlaur trực tiếp điều hành chiến sự.
左翼军营
Doanh trại quân đội phía cánh trái của Đại Thẩm Phán Đình, nơi Trình Thực đang đóng giả làm chỉ huy.
【秩序】大营
Căn cứ quân sự trung tâm của phe Trật Tự, mục tiêu tấn công bằng ôn dịch của Lâm Hy.
战场山坳
Vị trí cụ thể nơi Lâm Hy đang ẩn mình để quan sát và điều khiển cục diện ôn dịch.
山坳
Một vùng trũng giữa núi với địa hình phức tạp và thực vật rậm rạp, nơi Lâm Hy đang ẩn nấp để thiết lập cạm bẫy.
左翼
Phía cánh trái của chiến trường chính, nơi các thế lực đang tập kết và chuẩn bị cho một cuộc giao tranh diện rộng.
腐朽之地
Vùng đất mang đặc trưng của sự thối rữa và suy tàn, gắn liền với quyền năng của thần linh Hủ Bại.
西边山阴林
Khu rừng nằm dưới bóng núi ở phía Tây, nơi Lâm Hy đang ẩn nấp và bố trí trận địa.
北面高地
Vùng đất cao được Đỗ Kỳ Du chỉ dẫn là nơi duy nhất không có cạm bẫy để dẫn dụ Trình Thực.
山坳密林
Khu rừng rậm trong lũng núi, nơi Lâm Hy thiết lập trận địa cạm bẫy để đối đầu với nhóm của Trình Thực.
焦土之地
Khu vực trung tâm của chiến tranh sau khi bị các thiên thạch và hỏa vũ tàn phá, nơi diễn ra các cuộc săn lùng đạo cụ.
河谷密林
Khu rừng rậm rạp nằm trong thung lũng, nơi Tôn Miểu tiến hành điều tra các manh mối lịch sử.
实验平台
Khu vực làm việc chuyên biệt của các đại học giả trong Lý Chất Chi Tháp, nơi chứa các thiết bị tối tân để thực thi các đại pháp thuật.
待命室
Khu vực rộng lớn bên trong thí nghiệm, nơi các học giả tập trung để chờ đợi mệnh lệnh di chuyển lên nền tảng xuất phát.
整备间
Không gian nằm phía sau phòng chờ, nơi các đoàn học giả thực hiện các bước trang bị và chỉnh đốn trước khi tiến vào thí nghiệm chính thức.
城西木材仓库地下实验场
Nơi các đại học giả đặt căn cứ bí mật, theo dõi các thí nghiệm và thực hiện các âm mưu đối với người chơi.
城西实验场
Khu vực nằm ở phía Tây thành phố, nơi diễn ra các cuộc thí nghiệm trọng điểm của Hội đồng Chủ tịch Bác học và hiện là chiến trường tâm lý giữa Trình Thực và các thế lực khác.
诸神公约列会
Nơi diễn ra cuộc họp tối cao của các vị thần nhằm đưa ra các quyết định quan trọng cho sự tồn vong của hoàn vũ.
神柱
Biểu tượng quyền năng và sự tồn tại của các vị thần, nơi phản ánh sự chuyển giao quyền hạn.
生命延展学系
Nhánh nghiên cứu khoa học chuyên sâu về sự sinh tồn lâu dài và biến đổi sinh mệnh.
福利院
Nơi ghi chép hoặc lưu trữ thông tin về trẻ em được nhận nuôi, nơi Trình Thực có thể có lịch sử trong quá khứ.
传火者大厅
Nơi tập trung của các thành viên tổ chức Truyền Hỏa Giả, không gian này chịu tác động trực tiếp từ trạng thái của 'Hy Vọng Chi Hỏa'.
【公正(秩序)】星空
Không gian riêng biệt thuộc quyền kiểm soát của thần Công Chính, nơi diễn ra các cuộc thẩm vấn và họp mặt của chư thần.
诸神会议桌
Nơi các vị thần tụ họp để quyết định sự vận hành của hoàn vũ thông qua các phiếu quyền, mục tiêu mà Trình Thực cần thâm nhập.
丑角之会集会墓地
Khu vực bí mật được dùng làm nơi giao dịch vật phẩm giữa các thành viên hội Sửu Giác.
第七条岔路
Một lối đi trong mê cung, tối tăm và tĩnh mịch, mang đặc tính của Hư Vô thay vì các ký ức thông thường, là nơi chứa đựng bí mật về lối thoát thực sự.
迷宫
Không gian thử thách được tạo ra bởi sức mạnh ký ức, bao gồm các bức tường chứa đựng những纹刻 (văn khắc) luân hồi lặp lại.
记忆迷局
Một loại không gian thử thách được tạo nên từ các mảnh ký ức lỗi, nơi người chơi phải tìm cách thoát ra bằng cách xâu chuỗi sự kiện.
布鲁克斯小镇
Khu hành chính vốn là lãnh địa của Công tước Brooks, nơi đang chứa chấp lượng lớn người tị nạn và là nơi diễn ra các âm mưu ngầm.
走廊
Khu vực kết nối các khu vực an toàn, nơi các người chơi thường xuyên xuất hiện và đối đầu.
永绽广场
Trung tâm của thị trấn Vĩnh Tr绽, nơi đặt thánh vật 'Nở Rộ Chờ Tàn'.
执律局
Cơ quan quyền lực nhất tại thị trấn, đảm nhận vai trò kết hợp giữa tòa án, nhà tù và cảnh sát.
生命之光旅店
Nơi các người chơi trú ngụ, hiện trường nhiều cuộc đối đầu và là nơi diễn ra vụ phong tỏa.
疯涨的生命之光
Nơi trú ngụ của nhóm người chơi, cũng là điểm khởi đầu cho âm mưu thao túng của chủ quán trọ.
虚位空间
Một không gian đặc biệt do giáo phái Hỗn Loạn tự tay khai mở, nằm sâu dưới lòng đất, tách biệt với thế giới bên trên và không chịu sự bảo hộ của thần [Phồn Vinh].
档案室
Khu vực nằm trong Chấp Luật Cục, nơi lưu giữ hồ sơ vụ án và cũng là nơi từng chứa các thi thể gây ra sự nhầm lẫn về giả chết.
白骨王座
Nơi Tử Vong ngự tọa, được tạo thành từ vô số đầu lâu tích tụ từ những linh hồn tán lạc.
欲望之渊
Một vùng vực thẳm đầy rẫy dục vọng nơi các vị thần và thực thể dễ dàng đánh mất bản thân.
寒林镇
Một thị trấn nhỏ thuộc Đế quốc Kanriwal, nơi đã diễn ra phiên thử thách trước đó của Tạ Dương.
南江科大
Trường đại học nơi Thôi Thu Thực từng theo học trước khi thế giới biến đổi.
虚实边界
Vùng không gian nơi tồn tại các sinh vật như 'Hư Tu Thôn Trệ', là ranh giới mong manh giữa thực tại và Hư Vô.
分界线
Vùng ranh giới khắc nghiệt tách biệt giữa Thực tại và Hư không, nơi mà sự tồn tại bị đe dọa bởi nguy cơ xóa sổ hoàn toàn nếu không có vật trung gian bảo vệ.
虚实裂隙
Điểm kết nối duy nhất đóng vai trò là cửa ra của không gian thử thách, nơi các người chơi phải đánh cược mạng sống để vượt qua.
冰原
Vùng đất băng giá khắc nghiệt, nhiệt độ cực thấp, nơi nhóm nhân vật rơi xuống sau khi thoát khỏi các lỗ hổng hư không.
未知省市某荒山菜园
Nơi ở hiện tại của Đào Di, một không gian tách biệt nơi cô thực hiện việc trao đổi thông tin và 'gieo trồng' các mảnh thần tính.
旅人事务局
Cơ quan quản lý hành chính tại Viễn Mộ Trấn, nơi tiếp nhận, điều phối các lữ khách và các vấn đề liên quan đến lưu trú.
戮血之月
Thực thể hoặc hiện tượng tâm linh đối lập với Vĩnh Hằng Chi Nhật, treo lơ lửng trên bầu trời đêm, phát tán sự ô nhiễm và tước đoạt khả năng tự sinh sản của người dân Viễn Mộ Trấn.
事务局
Trụ sở hành chính tại Viễn Mộ Trấn, nơi cung cấp dịch vụ quản lý du khách và cũng là nơi đặt các phòng giam để trừng phạt những kẻ phạm tội.
监禁房
Khu vực giam giữ nằm sâu dưới lòng đất của Cục Sự vụ, nơi tập trung nhiều du khách bị phạt vì các tội danh khác nhau liên quan đến nghi thức tại thị trấn.
永恒教堂
Nơi tập trung thi thể của những người đã khuất trong trấn để được Đại Tế Tự thanh tẩy và tiến hành nghi thức an táng.
教堂
Điểm tập kết của nhóm nhân vật trước khi đi vào thị trấn để điều tra vụ án.
远暮酒吧
Địa điểm sầm uất và phức tạp nhất tại Viễn Mộ Trấn, nơi tụ họp của nhiều người chơi và là nơi thu thập tin tức tình báo quan trọng.
莎曼的家
Một căn nhà có sân vườn nhỏ, gọn gàng nằm trong một con hẻm yên tĩnh tại Viễn Mộ Trấn, nơi Sa Mạn sinh sống sau bi kịch của gia đình.
行政局
Cơ quan hành chính nơi lưu trữ các dữ liệu nhân khẩu học của thị trấn.
虚空之门
Cánh cổng dẫn lối vào không gian Hư không, nơi các thế lực thần bí gặp gỡ và giao tranh.
尸坑
Một hang động tự nhiên khổng lồ nằm sau cánh cửa bên trái của giáo đường, là nơi vứt bỏ thi thể của cư dân Viễn Mộ Trấn và các lữ khách đã tử vong.
尸骸
Một xác chết khổng lồ đảo ngược trong tinh không, nơi hốc mắt của nó chính là hai thực thể Vĩnh Hằng Chi Nhật và Huyết Nguyệt Tàn Sát.
虚无
Vùng không gian nằm ngoài các chiều kích thông thường, nơi các chân thần và các thực thể quyền năng gặp gỡ, đối thoại và theo dõi các quân cờ của mình.
办公室
Không gian ký ức về nơi làm việc cũ của Trình Thực, được tái hiện chân thực bởi quyền năng của thần Ký Ức nhằm gây áp lực tâm lý.
107
Nơi ở của Tiểu Viện, một căn hộ nơi Tạ Dương tin rằng người yêu mình đang sinh sống, nằm gần nơi ở của Trình Thực.
威挪那尔
Một thành phố thuộc Mật Lâm Quận của Đại Thẩm Phán Đình, nơi diễn ra cuộc gặp gỡ hiện tại.
巷
Nơi diễn ra các cuộc xung đột nhỏ giữa người chơi và vệ binh trong thành phố.
巨壁
Bức tường khổng lồ được xây dựng như một hệ thống cảnh báo và phòng thủ chống lại sự xâm nhập của các thực thể thần linh.
虚空质能学系
Chuyên ngành nghiên cứu tại Lý Chất Chi Tháp, nơi quy tụ những học giả tâm huyết nhất với tri thức hư không.
歌者频道
Không gian trò chuyện dành riêng cho những người chơi có chức nghiệp Ca Giả, nơi trao đổi thông tin nghề nghiệp.
记忆溶洞
Một không gian rộng lớn nằm sâu trong mê cung, là nơi chứa đựng những ký ức trần tục, tầm thường và bị thần linh Ký Ức đào thải. Nó giống như một 'bãi rác ký ức' nơi mọi lịch sử bị xáo trộn và kết tinh thành các khối pha lê.
记忆垃圾场
Một vùng không gian mênh mông, nơi các ký ức cũ kỹ kết tinh thành các khối tinh thể chằng chịt, được sử dụng làm nơi chôn vùi những mảnh vụn của lịch sử.
秦薪的房间
Một căn phòng trống trải được trang bị tối giản, nơi Ảnh Trình Thực xuất hiện sau khi bị dịch chuyển bởi Vô Di Mộng Kính.
寰宇实验
Một đại thí nghiệm cấp độ vũ trụ do Đấng Tạo Vật thiết kế, sử dụng các thế giới làm mẫu vật để kiểm chứng các quy luật vận hành và kết quả cuối cùng.
觐见【欺诈】的虚空
Vùng không gian nơi Trình Thực trực tiếp chịu sự quản thúc và triệu kiến của vị thần lừa dối (Lạc Tử Thần/Ngu Hí).
丑角集会
Khu vực được chỉ định để cất giữ các vật phẩm và tài sản chung của tổ chức Sửu Giác, nơi gương Bỉ Mộng Ngã Yểm được gửi gắm.
经库
Nơi cất giữ các cuộn kinh sách chứa đựng câu chuyện và lịch sử của các thành viên Sửu Giác tại Vân Dã Quán.
禁愚所
Cơ quan hành pháp tại thị trấn Redicol, nơi tập trung các Cấm Ngu Thủ Vệ chịu trách nhiệm giữ gìn sự trong sạch của đức tin và xử lý những kẻ phạm tội.
猎愚人神像
Một bức tượng cổ nằm tại trung tâm thị trấn, là mục tiêu điều tra của những người chơi đang tìm kiếm manh mối về phương pháp thành thần.
村子
Nơi sinh sống của Trần Thuật và bà của anh, nơi xảy ra những ký ức đau buồn về sự ghẻ lạnh của người đời.
诊所
Nơi điều trị y tế trong ký ức của Trần Thuật, biểu tượng của sự hy vọng mong manh mà bà anh từ chối vì sự cố chấp cá nhân.
神像
Bức tượng đá khổng lồ tại quảng trường, bên trong chứa đựng không gian rỗng và là mục tiêu điều tra của Trình Thực.
棺材
Nơi giam giữ Skalt trong hàng trăm năm, đồng thời là công cụ được ông dùng để ẩn mình và quan sát thế giới bên ngoài.
虚空古战场
Vùng không gian cổ xưa kết nối với hư không, là nguồn cung cấp binh khí cho các đòn tấn công của [Chiến Tranh].
小镇
Địa điểm thực hiện bài thử thách nơi các người chơi tập trung và tương tác trước khi kết thúc giai đoạn.
星幕
Bức màn sao bao phủ nơi tụ họp của chư thần, bị ảnh hưởng bởi những luồng gió hư không.
办公楼
Nơi cư ngụ tạm thời của Quý Nguyệt tại thế giới thực.
荒山菜园
Nơi ở của Đào Di, nhờ được nuôi dưỡng bởi Thần tính mà nơi này từ một vùng hoang vu đã trở nên xanh tốt, trù phú.
命运
Địa điểm hoặc thông đạo nơi các thành viên Mệnh Định Chi Nhân hội ngộ.
诸神的囚笼
Cách ám chỉ thế giới thử thách nơi người chơi bị mắc kẹt và phải vùng vẫy để thoát ra.
黄雾平台
Không gian kiến trúc lơ lửng bên trong Thần Điện Hỗn Loạn, nơi các thành viên tham gia thử thách hội ngộ.
起点
Vị trí ban đầu nơi Trình Thực hạ cánh xuống Vũ Trụ Chân Thực, được dùng làm mốc tọa độ chính để tìm kiếm đồng đội.
时空豚桥
Một cấu trúc cầu vượt thời gian cổ xưa tồn tại trong Vũ Trụ Chân Thực, đã tồn tại rất lâu và cần được tu bổ hoặc xóa bỏ.
漏界默偶
Hình tượng hóa thân khổng lồ của thần Trầm Mặc, một thực thể sừng sững nhưng bất động như một xác khô không hồn, là địa điểm diễn ra sự kiện chính.
诸神愚戏
Tên cuốn tiểu thuyết hoặc thế giới nơi câu chuyện diễn ra.
时空风暴
Một kỳ quan độc nhất trong Vũ trụ Chân thực, nơi không gian và thời gian bị xoắn vặn thành những cơn bão hỗn loạn. Nó có quy luật ổn định về thời gian xuất hiện nhưng không ổn định về kết quả đưa người đi.
南方城市联盟
Tổ chức tập hợp các học giả ở khu vực phía Nam, những người phản đối sự tàn phá của các học giả phản bội và tìm cách giành lại tài nguyên từ các vùng chiến sự.
时空隧道
Một cấu trúc không gian vặn xoắn được Ngụy trang dưới hình dạng cây cầu đen trắng đan xen, nơi Trình Thực và các đồng đội của anh gặp lại nhau sau khi bị truy đuổi bởi hiện tượng gió bão.
长桥
Một cấu trúc không gian vô tận nằm giữa các vũ trụ hoặc trong vùng hư không, nơi diễn ra các cuộc đối đầu và thử thách, yêu cầu người chơi tìm cách rời khỏi để thoát ra.
诸神尸场
Một vùng hư không tăm tối và tĩnh lặng, nơi chứa đầy xác thân của các vị thần đã chết, nơi mà nhóm Trình Thực vô tình đặt chân đến.
豚桥
Chiếc cầu nơi nhóm của Trình Thực hội ngộ và nghỉ ngơi sau khi thoát khỏi các khu vực nguy hiểm.
大猫别墅
Nơi ở của Đại Miêu, đồng thời là cột mốc quan trọng giúp Trình Thực xác nhận rằng họ đã thực sự trở về thế giới thực của mình.
窥镜
Các cổng không gian giúp di chuyển nhanh chóng giữa các khu vực hoặc từ Hi Tiếu Si Trào đến Hy Vọng Chi Châu.
黄金之屋
Một địa điểm tại Kanriwal, nơi nhóm bốn người quay lại, được mô tả là căn nhà tràn ngập ánh kim và là nơi chứa đựng các manh mối then chốt.
黄金屋
Trụ sở của Vua Chợ Đen Blacks tại thủ đô, nơi được xây dựng xa hoa và phục vụ các giao dịch đen tối.
库尔德
Thủ đô văn hóa và kinh tế của Kanriwal, địa điểm diễn ra cuộc thi đấu giữa các gánh xiếc lớn.
戏暮
Gánh xiếc truyền thống lâu đời và mang tính biểu tượng của Kanriwal, từng suy tàn nhưng đã vực dậy mạnh mẽ.
晨嘻
Gánh xiếc hiện đại do các nghệ sĩ trẻ ly khai từ 'Xi Mu' thành lập, nổi tiếng với sự mới mẻ và đầy sức sống.
团长办公室
Nơi làm việc của Fite, địa điểm diễn ra cuộc đối thoại căng thẳng với Lake.
马戏乐园
Khu vực vui chơi và biểu diễn trọng điểm tại thành Đông, là trụ sở chính nơi gánh xiếc Chen Xi vận hành.
皇城
Địa điểm diễn ra cuộc đối đầu quyết định giữa các phe phái, nơi thực hiện màn trình diễn ma thuật và nghệ thuật áp đảo.
休息室
Vị trí nằm ở tầng trên của quán rượu, nơi người phục vụ đang yên giấc. Đây đồng thời là hiện trường quan trọng để giải mã ký ức.
江省山市新耀大街古桥巷167-1号
Địa điểm nhà cũ được một người chơi nhắc đến, nơi từng chứa đựng những vật phẩm quan trọng.
信仰频道
Nơi các tín đồ trao đổi thông tin, thường tràn ngập những lời lừa dối và tin đồn vô căn cứ.
职业频道
Nơi tập trung các thông tin mới nhất về bảng xếp hạng và các sự kiện gây chú ý giữa những người chơi có cùng chuyên môn.
区域频道
Nơi người chơi tán gẫu về các vấn đề đời thường hoặc khoe khoang điểm số.
永恒巨日
Một địa danh hoặc thực thể phát sáng nằm ở rìa khu vực chiến đấu, nơi con đường dẫn đến các tầng cao hơn của hư không.
黑暗教堂
Nơi diễn ra các sự kiện trước đó, nơi Trình Thực và các đồng đội từng trải qua thử thách.
蒙古包
Nơi cư ngụ lưu động của Tần Triều Ca tại thế giới thực.
库尔德皇城
Trung tâm quyền lực và văn hóa tại Kurd, nơi các thế lực ngầm và người chơi tụ tập để thực hiện các âm mưu.
【存在】之河
Nơi được cho là giam cầm thực thể Vận Mệnh, một địa điểm扭曲 (vặn vẹo) và khó tìm kiếm.
虚无深渊
Vùng sâu thẳm dưới hư không, nơi các trận chiến thần thánh được kéo vào để tiêu hủy hoặc giam giữ đối thủ.
造物主实验
Khái niệm chỉ toàn bộ thế giới và các sự kiện diễn ra như một bài kiểm tra hoặc thí nghiệm do thực thể tối cao Tạo vật chủ đặt ra.
规则缺口
Khu vực nằm ngoài quyền kiểm soát của thế giới, nơi các thực thể quyền năng có thể gặp gỡ và trao đổi thông tin vượt ngoài sự theo dõi của hệ thống.
丑角集会地
Không gian thần bí chứa đầy bia mộ của chư thần, là nơi các thành viên hội Sửu Giác thảo luận về âm mưu vũ trụ.
诸神尸坑
Nơi chứa đựng xác thân của hằng hà sa số các vị thần từ các vũ trụ cắt lớp khác nhau, là nguồn cung cấp vật liệu cho thần tọa của Tạo Vật Chủ.
カン里瓦尔
Một địa danh thần bí chứa đựng các ẩn dụ về câu chuyện và lịch sử của thần linh.
公约列会
Cuộc hội họp tối cao của các vị thần nhằm dàn xếp các vấn đề liên quan đến quyền hạn và Công ước.
觐见场地
Một không gian hư vô khổng lồ nơi các giả diện treo lơ lửng trên những sợi dây ánh sáng, đóng vai trò là nơi tổ chức buổi hội nghị cho những người chơi đạt thứ hạng cao.
幕后
Không gian ẩn sau bức màn vô hình tại địa điểm Kiến diện sự kiện, nơi Trình Thực quan sát các sự kiện diễn ra trên sân khấu chính.
第一平台
Vị trí cao nhất trong hội trường, nơi được coi là điểm đến của Chân Hân và là mục tiêu thăm dò của những kẻ mạo danh.
第三平台
Vị trí nơi Long Tỉnh thường ẩn nấp.
第八平台
Vị trí đứng của Đỗ Kỳ Du trong sự kiện Kiến Diện Chi Hội.
无尽的虚空深处
Vùng không gian biệt lập, nơi các vị thần tụ họp, âm mưu và thực hiện các cuộc đối thoại quyền năng.
墓群
Khu vực tọa lạc tại nơi tập trung của hội Sửu Giác, nơi cất giữ các dấu tích thần linh và là điểm hẹn an toàn giữa các thành viên.
贾家村
Ngôi làng nơi Tiểu Giả sinh sống và lớn lên, nơi khởi đầu cho sự nghiệp cờ bạc của ông và cũng là nơi ông giấu tiền dưới chân tường trước khi bị phát hiện.
记忆藏馆
Nơi lưu giữ những mảnh ký ức bị lãng quên của các vị thần, nơi Trình Thực tìm thấy bản kịch bản cho tương lai.
记忆深处
Nơi khởi nguồn của mọi hồi ức, là đích đến tiếp theo trong hành trình của Chức Mệnh Sư.
教室
Nơi diễn ra các hoạt động học tập của Trương Kế Tổ và các bạn học.
家里
Nơi ở của Trương Kế Tổ, không gian mà cậu luôn khao khát những khoảnh khắc gia đình sum họp.
菜市场
Nơi Trương Kế Tổ đến mua nguyên liệu để chuẩn bị bữa cơm sinh nhật cho bố mẹ.
宿舍
Nơi ở dành cho nhân viên bảo vệ nghĩa trang.
裂隙深渊
Một vực thẳm nguy hiểm, nơi diễn ra cuộc tranh đấu sống còn giữa các nhân vật và cũng là nơi kết thúc cuộc đời của Đội trưởng và Gia Hào.
塞科
Tiểu trấn hẻo lánh thuộc quyền quản lý của Đại Thẩm Phán Đình, từng là nơi sùng bái Mỹ Thần, hiện là địa điểm diễn ra bài thử thách của trò chơi.
马戏团
Địa điểm nơi các sự kiện đang diễn ra, là nơi tập trung của nhiều đối tượng mục tiêu.
庄园
Nơi tổ chức yến tiệc, hiện trường chính của vụ án và các cuộc điều tra của người chơi.
Trình Thực: Một bác sĩ thực hiện các ca phẫu thuật kỳ quái trong không gian thử thách, có phong thái điềm tĩnh, nụ cười rạng rỡ nhưng hành động tàn nhẫn và quyết đoán.
Truyện có 695 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Chư Thần Ngu Hí bao gồm: Phòng khám nhỏ, Đường lên thần vị, Thang mây kiến diện, Bia Mộ Vận Mệnh.