Đinh Dương
丁洋
| Tên gốc | 丁洋 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên trong đội ngũ kỹ thuật của Lãnh địa.
丁洋
| Tên gốc | 丁洋 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên trong đội ngũ kỹ thuật của Lãnh địa.
丹妮
| Tên gốc | 丹妮 |
|---|
Nhân vật thuộc dòng tộc, người con gái thứ hai trong gia đình Kacher.
丽莎
| Tên gốc | 丽莎 |
|---|
Vợ thứ của Nelson, thành viên thuộc nhóm y dược trong lãnh địa.
乌鸦
| Tên gốc | 乌鸦 |
|---|
Linh vật trinh sát của nữ phù thủy, có khả năng bay lượn trên không để khóa chặt mục tiêu và báo động cho chủ nhân.
乔伊
| Tên gốc | 乔伊 |
|---|
Một thành viên Hàn Băng Sứ Đồ cấp 5, giữ chức nghiệp Kỵ Sĩ.
乔治
| Tên gốc | 乔治 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thân phận trong kịch bản của Lý Duy, được hệ thống công nhận là thành viên gia đình có đóng góp to lớn thông qua việc canh tác lúa mì vụ đông.
二婶
| Tên gốc | 二婶 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nhân vật tiền bối am hiểu về kỹ thuật khảm nạm ma pháp và vận hành mỏ quặng ma lực, đóng vai trò cố vấn kỹ thuật cho Triệu Tuyên Tuyên.
亨利
| Tên gốc | 亨利 |
|---|
Tân quản kho của kho số 4, thành viên trong ban quản lý của Nelson.
亨特
| Tên gốc | 亨特 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một Bán Ngưu Nhân vạm vỡ, giữ chức bách phu trưởng trong Cận Vệ Quân. Hắn là một trong những kẻ thân tín nhất, đã theo chân Lý Duy gần mười năm kể từ khi lãnh địa được thiết lập, sở hữu tư duy và hoài bão tương đồng với chủ nhân.
伙计
| Tên gốc | 伙计 |
|---|
Người giúp việc cho thương đoàn, chuyên phụ trách dẫn khách vào khu vực giao dịch kín bên trong xe ngựa.
佩奇
| Tên gốc | 佩奇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị gái của Lý Duy, mang chức nghiệp Chiến binh Quang Minh cấp 4. Nàng là thợ rèn chủ lực trong gia đình, đảm nhận nhiệm vụ chế tác khí tài phòng hộ.
佩妮
| Tên gốc | 佩妮 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị gái của George, một cô gái kiên cường và tháo vát. Cô là người chỉ huy việc dựng nhà và dọn dẹp mặt bằng để duy trì sự sống cho cả gia đình.
侍从
| Tên gốc | 侍从 |
|---|
Người truyền tin của tước sĩ Tu Khắc, người mang đến quyết định sắc phong lãnh địa và các vật phẩm quan trọng cho Lý Duy.
八哥
| Tên gốc | 八哥 |
|---|
Một con chim sáo tam tinh có khả năng bắt chước giọng nói của Nhị Thẩm để truyền tin, tính cách khá láo xược.
公爵
| Tên gốc | 公爵 |
|---|
Nhân vật quyền lực cấp cao, người mà Lý Duy luôn bày tỏ sự tôn kính và lấy danh nghĩa để hợp pháp hóa các quyền lợi cai trị trong pháp điển.
军团
| Tên gốc | 军团 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội quân tinh nhuệ gồm 305 người được Lý Duy huấn luyện từ những nạn dân, có lòng trung thành tuyệt đối và khả năng phối hợp chiến trận xuất sắc.
凯尔
| Tên gốc | 凯尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên Cận Vệ Quân, thuộc lực lượng được huấn luyện để thực hiện các bài tập chiến đấu thực chiến.
刀疤
| Tên gốc | 刀疤 |
|---|
Cựu thủ lĩnh của một lãnh địa cách Lý Duy 500 dặm về phía Tây, hiện lãnh địa này đã thuộc quyền kiểm soát của Lý Duy với tên gọi Hà Ngạn Pháo Đài.
刘焕
| Tên gốc | 刘焕 |
|---|
Một Bán Dương Nhân Thi Pháp Giả, vốn là sinh viên tiến sĩ của Chekhov.
包子
| Tên gốc | 包子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tình báo viên của một tổ chức bí ẩn, từng đối đầu với Lý Duy nhưng nay đã quy phục và tỏ ra vô cùng cẩn trọng, kính sợ trước thực lực của hắn.
卡尔
| Tên gốc | 卡尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thân phận thật sự là một vị Hoàng thái tử đã ẩn mình suốt năm trăm năm, hiện đang giữ tước vị Hầu tước và trấn giữ yếu tế. Ông ta là nhân vật quyền lực, bề ngoài xuề xòa nhưng tâm cơ thâm sâu, người đã đề xuất liên minh chiến lược với Lý Duy.
卡森
| Tên gốc | 卡森 |
|---|
Người chơi bốn sao sở hữu chức nghiệp Tiều Phu, một trong những nhân tố chủ chốt mới của gia đình.
卡特
| Tên gốc | 卡特 |
|---|
Một thành viên trong đội tuần tra của Benjamin, có khả năng thấu hiểu và diễn giải ý muốn của người khác.
卡蓬
| Tên gốc | 卡蓬 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một bách phu trưởng thuộc Cận Vệ Quân, chịu trách nhiệm các đội quân dự bị và sẵn sàng chiến đấu khi có lệnh.
卢娜
| Tên gốc | 卢娜 |
|---|
Chị gái ruột của Lãnh chúa thành Kacher, chủ sở hữu của Nông Trang Hoang Phế. Bà đã mất tích cùng hai con gái trong một trận ôn dịch năm ngoái sau khi chồng bà bị Lãnh chúa xử tử hình.
卫兵
| Tên gốc | 卫兵 |
|---|
Lực lượng an ninh bảo vệ lãnh địa, được trang bị vũ khí hiện đại và các thiết bị phát hiện xâm nhập.
叔叔
| Tên gốc | 叔叔 |
|---|
kẻ phản diện đã mưu sát người nhà, treo cổ cô phụ và phát lệnh truy nã Lý Duy.
咸鱼
| Tên gốc | 咸鱼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên trong nhóm早餐四人组 (tứ đại tổ hợp bữa sáng), người cùng nhóm với Bao Tử, Du Thảo và Đại Bính, sau được thu nhận làm đệ tử của Tạo Hóa Tông.
哨兵
| Tên gốc | 哨兵 |
|---|
Những kẻ canh gác bí ẩn có hình thể cao lớn gần hai mét, da đen mực, cơ bắp xăm bùa chú và gương mặt giống người Neanderthal, sở hữu vũ lực từ tứ tinh đến ngũ tinh.
唐仁
| Tên gốc | 唐仁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tán tu đến từ Nhạc Châu, am hiểu chiến đấu và có tính cách hào sảng, sẵn lòng chia sẻ tài nguyên với đồng đội.
国王
| Tên gốc | 国王 |
|---|
Vị vua cai quản vương quốc, được Lý Duy nhắc đến với thái độ có phần xem nhẹ khi bàn về việc nộp thuế.
图克
| Tên gốc | 图克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tước sĩ (hiệp sĩ có phong hiệu) tại thị trấn nhỏ thuộc tỉnh Vail. Ông là người quen cũ của George và đã nhận ra Lý Duy nhờ vào huy hiệu quý tộc trên ngực áo.
地精
| Tên gốc | 地精 |
|---|
Chủng tộc bản địa, tiền thân là nô lệ phục vụ cho đế quốc ma pháp cổ đại.
塔克
| Tên gốc | 塔克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một pháp sư cấp ba, nguyên là幕僚 (mạc liêu) phụng sự cho lãnh địa của A Thanh trước khi chuyển sang dưới trướng Lý Duy.
塔尔
| Tên gốc | 塔尔 |
|---|
Một tên sơn tặc hung hãn sử dụng rìu ngắn. Hắn cố gắng bao vây Lý Duy nhưng đã bị một ngọn giáo sắt đâm xuyên đầu tử vong tại chỗ.
塔灵
| Tên gốc | 塔灵 |
|---|
Cơ chế điều hành trung tâm và linh hồn quản lý của Tháp Thử Thách Ma Pháp. Nó sở hữu trí tuệ nhân tạo cổ đại, có tính cách傲慢 (kiêu ngạo) và cứng nhắc. Nó đang trong tình trạng bị hư hại và xung đột quyền hạn với người sở hữu các Thẻ Bảo Hộ Bản Nguyên.
夜枭
| Tên gốc | 夜枭 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ Nội chính quan phụ trách giám sát và kết toán nhiệm vụ cho các người chơi. Cô có thái độ lạnh lùng với những kẻ kém cỏi nhưng lại ưu ái chiêu mộ những nhân tài như Penny.
大饼
| Tên gốc | 大饼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên trong nhóm đối thủ cũ của Lý Duy, hiện tại đã từ bỏ ý định chống đối và chấp nhận thực tại dưới sự thống trị của Lý Duy.
奈德
| Tên gốc | 奈德 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thợ rèn tam tinh trung niên tại thành Kacher, thân hình tinh tráng nhưng ánh mắt luôn u sầu vì mất đi người vợ trong trận đại dịch. Ông là người có tay nghề cao, chế tác ra những vũ khí tinh xảo như đoản đao 'Thích Cốt'.
女巫
| Tên gốc | 女巫 |
|---|
Những tồn tại bí ẩn và nguy hiểm trong truyền thuyết, được cho là hiện thân của trí tuệ nhưng cũng đầy dối trá, có khả năng điều khiển đàn quạ.
姑姑
| Tên gốc | 姑姑 |
|---|
Thành viên trong gia đình hiện vẫn bặt vô âm tín cùng hai người con gái.
姜颖
| Tên gốc | 姜颖 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ tu sĩ trẻ tuổi có sư phụ là nhân vật quyền uy trên phi thuyền Vân Chu.
威廉
| Tên gốc | 威廉 |
|---|
Thành viên gia đình, được bổ nhiệm làm đội viên thuộc đội tuần tra số 1 dưới quyền本杰明 (Benjamin).
季常
| Tên gốc | 季常 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử Phù Vân Tông, vẻ ngoài niềm nở nhưng tâm tính gian xảo tựa tiếu diện hổ, chuyên trách cấp phát đan dược và quan sát các tán tu.
安妮
| Tên gốc | 安妮 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn học tiểu học của Lương Ngọc Chi trong kịch bản, một người chơi mới gia nhập đội ngũ cảnh giới của Lương Ngọc Chi.
安娜
| Tên gốc | 安娜 |
|---|
Con gái của Dave, em gái của Joffrey.
安森
| Tên gốc | 安森 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người chú trong gia đình theo kịch bản, nhưng đã qua đời trước đó.
安迪
| Tên gốc | 安迪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cháu trai của Carl, hoàng đế hiện tại của Đế quốc Aosen. Dù giữ ngôi vị cao nhất nhưng quyền lực thực tế bị hạn chế và phải dựa vào sự phò tá của các tiền bối.
寡妇
| Tên gốc | 寡妇 |
|---|
Một người chơi cao cấp, đồng minh hiện tại của Lý Duy trong nhiệm vụ khai thác.
小宁
| Tên gốc | 小宁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ hầu tam tinh chính gốc thành Vail, tốt nghiệp Học viện Vail. Cô sở hữu ba thẻ chức nghiệp Tam tinh (Đầu bếp, Nông phu, Dược sư) nhưng vì mệnh cách thấp nên chọn làm nữ hầu để tránh phải ra chiến trường. Cô phụ trách chăm sóc sinh hoạt và hỗ trợ canh tác cho Lý Duy.
Một thành viên trong gia đình, đang làm việc tại địa hạ cơ địa cùng Lương Ngọc Chi. Cô được mẹ nhận xét là làm việc rất cẩn thận dù Lý Duy còn lo lắng.
Một nữ sát thủ hệ Ám Ảnh cấp 5, đang cố gắng tích lũy đủ điều kiện để đổi lấy thông hành chứng tại Trung Lập Chi Thành.
Đệ tử dưới trướng của Mục Thư Hoài, phụ trách liên lạc và thực thi các mệnh lệnh của tông môn.
Một chủng tộc dã nhân phương Bắc cổ xưa, có hình thể giống người nguyên thủy nhưng sở hữu kỹ nghệ chế tác tinh xảo và lý trí tỉnh táo. Họ được coi là kẻ thù truyền kiếp của tổ tiên loài người, có khả năng chế tạo bẫy công nghiệp và sở hữu cung thuật bậc cao.
Con trai nhỏ của Hầu tước Carl, hiện đang ẩn náu dưới thân phận một thiên phu trưởng dưới quyền William Bạo Quân.
Vị hôn phu của Penny, là một người chơi mới sắp gia nhập gia đình dựa trên sự thể hiện xuất sắc của Penny trong mười ngày qua. Nghề nghiệp và thuộc tính ban đầu hiện chưa rõ.
Một con rắn lớn màu đen ẩn nấp trong峡谷, ẩn mình cực tốt và cùng tồn tại với Hổ Yêu.
Một nhân vật được nhắc đến như một tiêu chuẩn về kẻ liều mạng, thường xuyên tương tác sai cách với các nội dung nhiệm vụ nguy hiểm.
Một trong năm vị Yêu Vương, chủ cũ của Lang Tâm và Cẩu Phế, kẻ đã tàn sát Tạo Hóa Tông mười hai năm trước.
Một trong bốn thành viên ban quản trị cốt cán của Hà Ngạn Kỵ Sĩ Đoàn, chịu trách nhiệm tuần tra và bảo vệ khu vực phía tây pháo đài.
Em trai của猎鹰卡尔, đã nhận sai sau cuộc tranh đấu vương quyền nội bộ.
Một trong những thuộc hạ được thăng cấp lên ngũ giai dưới trướng Lý Duy.
Thống lĩnh kiêm Thiên phu trưởng, Kỵ sĩ Bình minh cấp 4, người dẫn dắt 400 quân Sơn Ưng Kỵ sĩ trong biên chế đại quân đoàn.
Lính đánh thuê chức nghiệp Thợ săn, đóng vai trò cung thủ trong nhóm. Hắn cao lớn lực lưỡng, sử dụng trọng cung kiểu Anh và liệp cung tinh xảo với ba loại tiễn (khinh tiễn, trọng tiễn, phá giáp tiễn).
Một bậc thầy chế tạo cung tên nổi tiếng trong thành Kacher, chủ sở hữu của xưởng cung tiễn Flo. Những sản phẩm của ông được coi là tinh phẩm, có giá trị cao và được ký gửi ở nhiều nơi.
Phó nguyên soái Quân đoàn phía Đông, cấp dưới của Roger.
Nhóm quân gồm ba mươi tên đang phối hợp với nữ phù thủy để bao vây và tấn công nhóm của Lý Duy.
Một nạn nhân bị Đại Khối Đầu bắt giữ và tàn nhẫn cắt đứt lưỡi.
Bác cả của George, người cũng đã bỏ trốn khỏi thành Kacher cùng đêm với Anson nhưng đi về hướng hành tỉnh Đỗ Tùng và đã qua đời vì bệnh tật trong một sơn cốc.
Nữ thực tập sinh thợ rèn, đang nỗ lực hoàn thành chỉ tiêu huấn luyện khắc nghiệt tại tiệm rèn.
Cựu quốc vương của Vương quốc Carl, nay được phong làm Nguyên soái Quân đoàn phía Nam của Đế quốc Lavier.
Thuế Vụ Đại Thần từ Vương đô, có ánh mắt uy nghiêm như sư tử. Ông là người chủ trì nghi thức tại thần miếu để裁 định dữ liệu thuế thu nhập của lãnh địa Lý Duy.
Nguyên là Bá tước của vương quốc Roke. Hắn chọn tham gia cuộc chiến tại Đại lục Thăng Duy với tư cách 'Phản tướng', mang theo嫡系军团 (quân đoàn dòng chính) nhằm tìm kiếm cơ hội sống sót trong thế loạn.
Chưởng quỹ của cửa hàng pháo hoa, người đang lo lắng về việc hàng hóa Tết chưa được giao đến.
Danh xưng mà tộc Neanderthal dùng để gọi con người, ám chỉ những người sống trong doanh trại hoặc thành trì mà Lý Duy đang bảo hộ, thường bị họ coi là mục tiêu săn đuổi.
Một trong những trưởng bối thân cận của Lý Duy. Bà đóng vai trò là cố vấn chiến lược và hỗ trợ tài chính đắc lực cho sự phát triển của lãnh địa.
Người chơi số hiệu 13, vừa bị Ron sát hại trong quá trình cạnh tranh nhiệm vụ.
Cháu nội của Lý Duy, hiện 45 tuổi, là người đứng đầu Đế quốc Lavier (trước là Đế quốc Ossen) và đang giữ tước vị Vương tử, người kế thừa vương quyền.
Một thanh niên từng tuyệt vọng vì thất nghiệp và bệnh nan y, bất ngờ bị kéo vào một thế giới xa lạ. Hắn sở hữu hệ thống chức nghiệp Nông Phu tập sự và đang nỗ lực sinh tồn trong hình hài một kẻ tị nạn tên là George.
Con trai của Lý Quế Lâm và Lương Ngọc Chi, phụ trách việc canh gác và hỗ trợ từ xa bằng Công Thành Nỗ. Hắn đang cố gắng xây dựng doanh trại nhưng đôi khi đưa ra những chỉ dẫn thiếu kinh nghiệm trong thực chiến.
Đại diện của Hậu Cần Bộ, đóng vai anh họ của Lý Duy trong kịch bản. Hắn là một người chơi có tính toán, chủ động sử dụng Thẻ Chân Thành để thương thảo hợp tác với Lý Duy nhằm đối phó với sự thâm nhập của Thương Mại Bộ.
Hoàng đế thứ sáu của đế quốc, cháu chắt của Lý唯, vừa thoái vị để nhường ngôi cho một vị hoàng đế trẻ tuổi.
Thành viên trong gia đình Lý Duy, có vẻ ngoài yếu đuối nhưng thực chất sở hữu sức mạnh thể chất đáng kinh ngạc (khoảng 20 điểm lực lượng). Cô rất chăm chỉ, thạo việc khuân vác vật liệu xây dựng và có tư duy chiến thuật linh hoạt.
Cháu nội của Lý Duy, đồng thời là cháu ngoại của Carl. Nhờ dòng máu của gia tộc cổ xưa, hắn có tư cách kế thừa Đế quốc Aosen, trở thành quân cờ quan trọng trong việc duy trì ổn định đế chế.
Một trong ba vị đại công tước trong vương quốc.
Một cựu lãnh chúa năm sao của Vương quốc Sarlion, thám hiểm gia xuyên biên giới đã mất tích 150 năm trước. Hắn bị giam cầm trong trạng thái máy móc phi nhân tính cho đến khi được Lý Duy cứu thoát.
Nữ nhi của Lâm Đức Thành, người đang làm việc tại Tề Châu và vướng vào vụ án của Tề vương.
Một诅咒术士 (Chú Thuật Sĩ) cấp 5 kiêu ngạo và đầy quyền uy, tự nhận chức đội trưởng, sở hữu các loại傀儡 (khôi lỗi) sinh vật cấp cao.
Biệt danh Đao Ba (Sẹo), thành viên Thương Mại Bộ. Hắn bị coi là đối thủ sắp tới sẽ bị Lý Duy tiêu diệt sau khi âm mưu của các bộ phận bị bại lộ.
Đệ tử của Mặc Tây Đề, người trực tiếp quản lý và tiếp nhận các thương vụ mua sắm vật tư cho Tạo Hóa Tông.
Một người chơi cấp cao năm sao xuyên biên giới, có kinh nghiệm lão luyện và phong thái cao thủ. Ông là người cố vấn cho đao bẹo nam tử tại một chi nhánh khai thác khác.
Một người chơi cao cấp (bí danh của Lương Ngọc Chi ngoài đời thực), vừa chịu tổn thất lớn khi mất thẻ chức nghiệp mệnh cách 60.
Hậu duệ trực hệ của矮人至高王, được các quan chức cao cấp người lùn bầu lên làm vua của vương quốc người lùn mới dưới quyền Lý Duy.
Lực lượng bảo vệ thành Kacher, thường xuyên tuần tra và dựng rào chắn để ngăn chặn dã thú. Họ có thái độ khá thân thiện và chia sẻ kinh nghiệm chiến đấu với đàn chó hoang cho Lý Duy.
Một Bán Dương Nhân Thi Pháp Giả, trước đây là giáo viên sinh học và toán học cấp ba.
Nhân vật thuộc dòng tộc, người con thứ năm trong gia đình Kacher.
Một lính đánh thuê lão luyện, sở hữu chức nghiệp Ám Dạ Du Hiệp Tam Giai với chỉ số giác tỉnh toàn diện. Hắn là một trinh sát điêu luyện với bộ kỹ năng đa dạng, có thái độ cởi mở và chủ động đề nghị hợp tác cùng Lý Duy để bảo toàn tính mạng trước các mối đe dọa như Luân Hồi Giả.
Một thành viên trong nhóm bốn người từng đối đầu với Lý Duy, sở hữu sự nhạy bén trong việc đánh giá tình hình chiến lược và các thế lực chư thiên.
Một nhân vật bí ẩn được Triệu Khắc Vũ chiêu mộ với giá 3 vạn kim tệ. Thực chất là một khâm sai đại diện cho vương quyền, sở hữu sức mạnh cấp 6 và có nhiệm vụ can thiệp vào đại cuộc để kết thúc nhiệm vụ khai thác.
Một trong bốn chỉ huy phòng thủ xuất sắc được huấn luyện trong mùa đông, được Lý Duy tin tưởng giao trọng trách bảo vệ pháo đài.
Một dị năng giả thuộc nhóm canh gác, có tính cách lơ là và thích đùa cợt về đồ ăn.
Con trai của Lão Vier, sở hữu trí tuệ nhạy bén nhưng thiếu đi khí phách và bản lĩnh để đưa ra những quyết sách mang tính chiến lược trong các thời khắc khủng hoảng.
Thủ lĩnh của nhóm sát thủ, nhân vật có phong thái cố chấp và bí ẩn. Hắn đang dẫn đầu mục tiêu ám sát Lý Duy tại pháo đài bị bỏ hoang, dường như bị một thế lực giấu mặt ép buộc thực hiện nhiệm vụ đến cùng.
Một chiến binh 4 sao thuộc nhóm sát thủ. Bạn lâu năm của gã pháp sư, vốn chỉ muốn hỗ trợ nhưng bị kéo vào những kế hoạch nguy hiểm của Du Thuẩn.
Một thủ lĩnh tiểu đội dưới quyền Lý Duy, được giao nhiệm vụ bảo vệ và che chắn cho đoàn người di chuyển.
Dị năng giả sở hữu năng lực hệ hỏa, có khả năng ném hỏa cầu công phá các lỗ châu mai.
Thành viên thuộc Chiến Thuật Bộ, đang cùng Hắc Lang tìm hiểu nguyên nhân về thất bại bất ngờ tại chiến trường Keder.
Những con sói xám hung hãn trong đàn, thường xuyên thực hiện các cuộc tấn công quấy nhiễu vào ban đêm để làm suy kiệt sức lực của gia đình Lý Duy.
Người đàn ông gầy yếu, trụ cột gia đình hiện đã qua đời sau cơn bệnh nặng tại lán trú ẩn.
Đại kỵ sĩ dưới trướng Phong Tức Tử Tước, người sẽ quản lý trực tiếp Lý Duy trong thời gian thi hành nhiệm vụ tại Tật Phong Yếu Tế.
Yêu thú cấp năm, đối trọng của Lang Yêu. Sau khi cả hai chết trong cuộc chiến, yêu hồn của nó cùng bạn lữ được Lý Duy thu thập để luyện thành linh thú.
Yêu thú cấp Nguyên Anh bị chiếm đoạt thân xác, cùng với Lang Tâm trở thành thuộc hạ bất đắc dĩ của Lý Duy. Đang trong quá trình tu luyện công pháp mới để bắt kịp thực lực.
Yêu thú cấp năm, tu vi mạnh mẽ nhưng bị tẩu hỏa nhập ma do tu luyện Chân Khí gây ra tâm trí điên loạn. Kẻ này đã cùng bạn lữ tương tàn đến chết, sau đó yêu hồn được Lý Duy thu phục.
Một trong hai yêu thú cấp Nguyên Anh bị chiếm đoạt thân xác. Ban đầu không phục, nhưng sau khi bị Lý Duy áp chế bằng bảo giáp và sức mạnh, đã buộc phải phục tùng và trở thành thú cưỡi tuần sơn.
Thủ lĩnh của đàn sói, vô cùng to lớn, mạnh mẽ và xảo quyệt. Nó biết sử dụng chiến thuật, biết lợi dụng địa hình và hướng gió để săn đuổi ngược lại con người. Nó không phải là một sinh vật tầm thường mà dường như sở hữu trí tuệ đáng sợ.
Vợ của Quốc vương, một trong năm trụ cột của vương quốc, sở hữu khả năng pháp thuật cao cường và là người phát ngôn cho ý đồ chiến lược của nhà vua.
Vợ của Bạo quân William, một pháp sư Quang Minh bậc 5 (bậc Sử thi). Bà là một trong những thành viên thuộc nhóm năm người ban đầu khai phá vương quốc, sở hữu sức mạnh và tâm cơ thâm sâu. Đang đóng vai trò thuyết khách chiêu mộ các lãnh chúa nhỏ vào cuộc chiến chống lại tộc người Neanderthal.
Một lính đánh thuê nhị tinh được Lý Duy chiêu mộ. Hắn sở hữu các chức nghiệp Ngư phu tam tinh, Thợ thủ công nhị tinh và Tiều phu nhị tinh. Hắn gia nhập với trang bị cơ bản gồm giáp da, giày và khiên một sao, cần thêm vũ khí một tay để chiến đấu.
Thủ lĩnh đứng đầu nhóm 12 con khỉ (Twelve Monkeys), được Lý Duy bổ nhiệm làm người đứng đầu Hậu Cần Công Trình Bộ, chịu trách nhiệm về thiết kế và duy tu công trình.
Từng là thuộc hạ đắc lực nhất của Triệu Thanh Sơn, hiện là đại tổng quản kiêm người phụ trách trực tiếp của đế quốc hậu cần bộ, trực tiếp tham gia quản lý mười ức bình dân.
Một trong những tân Thiên phu trưởng thuộc Hàn Băng Quân Đoàn, xuất thân từ các cựu binh có năng lực chiến đấu xuất sắc và lòng trung thành cao.
Vương phi của Vương quốc Lạc Khắc, vợ của William, là một pháp sư ngũ giai quyền quý và đầy mưu lược.
Một phụ nữ trung niên thuộc nhóm tự do dân, giữ chức nghiệp Đầu Bếp. Cô bị Lý Duy 'thao túng tâm lý' để nhận nhiệm vụ tu sửa cửa sổ lâu đài nhằm thiết lập uy quyền của lãnh chúa.
Nhân vật nữ được nhắc tới trong bối cảnh các sự kiện có liên quan đến các phe cánh.
Nguyên là Hầu tước, trấn thủ Thiết Sơn Quan. Sau khi vương quốc sụp đổ, hắn dẫn quân tới Đại lục Thăng Duy để tìm kiếm cơ hội sinh tồn dưới tư cách 'Gian thần'.
Một bách phu trưởng thuộc Cận Vệ Quân, đảm nhận nhiệm vụ canh gác và phối hợp chiến thuật trong doanh trại.
Người tình cũ của Fila, một người chơi kỳ cựu mang theo những biến số phức tạp về quan hệ tình cảm vào gia đình.
Chủng tộc bản địa, nổi tiếng với khả năng chế tác và khai thác, từng chịu sự cai trị của các pháp sư cổ đại.
Nhân vật cấp hai đang chờ đánh thức, được kỳ vọng sẽ mang lại những thay đổi hoặc trợ giúp quan trọng cho lãnh địa.
Tên thật của Lạo Thảo Đại Tỷ, một nữ thi pháp giả với đại hiệu là 'Rừng Rậm Phù Thủy'. Cô rất phấn khích khi nhận được lượng lớn kim tệ Man tộc và cam kết xây dựng xong Pháp sư tháp trong mười tháng, nếu không sẽ làm nô lệ cho Lý Duy cả đời.
Người chơi đạt hạng nhì trên Bảng Tân Thủ, được Hậu Cần Bộ trọng điểm bồi dưỡng. Hắn có phong thái lịch sự, mang theo gia quyến và được cấp chỗ ở riêng ngay khi mới đến.
Chưởng môn nhân của Dưỡng Thiên Tông, người nắm giữ quyền quyết định tối cao đối với các vận mệnh quan trọng của tông môn.
Quản gia của Lâm phủ, kẻ luôn để ý và lo lắng về hành tung cũng như thái độ của Lâm Đức Thành.
Một người phụ nữ trong nhóm tự do dân, được đánh giá là thông minh khi nhanh chóng hiểu các khái niệm về 'tài sản riêng' và 'kinh tế cá nhân' do Lý Duy gợi ý.
Vị hôn thê của George, là một người chơi mới sẽ gia nhập gia đình dựa trên sự thể hiện của George trong chu kỳ nhiệm vụ vừa qua.
Con trai thứ mười ba của Công tước Vail, kẻ ác ý, nham hiểm. Hắn lợi dụng luật lệ của vương quốc để ép cưới Lý Nguyệt nhằm gây hấn với Lý Duy và thực hiện âm mưu chính trị cho anh trai Henry.
Em trai của người cha quá cố, một người chơi lão luyện sắp gia nhập gia đình trong giai đoạn nhiệm vụ mới.
Cha của Carl, một nhân vật có thực lực cấp 5, sống thọ 1150 năm. Ông không còn muốn tranh đoạt quyền lực và mong muốn thoái lui về nơi an dưỡng của Cửu Tinh Nghị Hội.
Nhân vật chính, người đang đối thoại với thủ lĩnh của một thế lực lớn, mang phong thái điềm tĩnh và có hiểu biết về các giao kèo.
Một người chơi cao cấp sắp gia nhập, đóng vai sư phụ truyền thụ võ nghệ của George với chức nghiệp Kỵ sĩ hiếm có.
Một trong những chư thiên lãnh chủ từng tự nguyện trở thành đồng minh chiến lược của Khúc Tinh Hà, sau đó đã thiệt mạng vì bị ám sát bởi sát thủ mệnh số của luân hồi giả.
Nguyên soái Quân đoàn phía Đông của Đế quốc Lavier, vốn xuất thân từ Quân đoàn Roger cũ.
Người chơi bốn sao sở hữu chức nghiệp Nông Phu, gia nhập gia đình trong đợt quyết toán mới.
Vị vua già cai quản Vương quốc Sarlion, cựu 'hạt giống tuyển thủ' kỳ cựu cùng thời với Lão William và Lão Henry.
Một Kỵ Sĩ Phong Bạo cấp 5, sở hữu天赋 Thần Thánh Bạo Phong, chuyên đảm nhận vai trò chống chịu sát thương (tanker) với bộ trang bị Thần Thánh bảy sao.
Một thi tháp giả cao cấp và cũng là bà nội của Triệu Khắc Vũ, được triệu tập từ hậu phương để giải cứu cháu trai khỏi ma thuật của Hàn Băng Công Tước.
Cộng sự trung thành của Lý Duy, người được tin tưởng giao phó trọng trách trấn thủ căn cứ Đại Bản Doanh khi lực lượng chủ lực đi vắng.
Một trinh sát thuộc tổ chức phe phái đối lập, sở hữu thiên phú Kim Sắc Phi Tặc. Sau khi bị cưỡng chế trích xuất ký ức để cung cấp thông tin, hắn rơi vào trạng thái suy kiệt tột độ.
Một chiến binh cấp 5 mặc y phục đen, người có kinh nghiệm khai thác mỏ dày dạn tại vùng Hỗn Loạn. Hắn tự nhận là đội trưởng trong đội ngũ采矿 (khai thác) mới lập.
Thành viên gia đình, được bổ nhiệm làm đội viên thuộc đội tuần tra số 1 dưới quyền本杰明 (Benjamin).
Phó tổ trưởng tổ y tế trong ban quản lý tự do dân.
Một nữ pháp sư cao cấp đầy quyền uy, có mái tóc trắng và tâm địa tàn nhẫn. Bà là người trực tiếp điều phối các đội quân truy sát Lý Duy và đang chịu phản phệ ma pháp nghiêm trọng.
Chính là nhân vật '米茜' (Missy) trong kịch bản nhiệm vụ trước đó. Cô là một người chơi năng nổ, hiện đang làm thuê cho các chủ ngân quỹ để tích lũy tiền vàng với mục tiêu trở thành Lãnh chúa ba sao.
Thanh mai trúc mã và là người yêu cũ của George, một người chơi kỳ cựu gia nhập để tạo thêm thử thách cho Lý Duy.
Thành viên của Cửu Trùng Thiên Khuyết, là người điều phối và hỗ trợ Lý Duy trong việc tiếp nhận nhiệm vụ tái thiết Tạo Hóa Tông. Hắn có thực lực cao, coi trọng Lý Duy và chủ động đề nghị hỗ trợ các nguồn lực.
Nhân vật giữ tước vị Đệ nhị Kỵ sĩ tại Tật Phong Yếu Tế, là người quản lý hoặc đốc thúc công việc tuần tra của các lính đánh thuê.
Mẹ của George, đang trong tình trạng suy nhược cả về thể chất lẫn tinh thần sau cái chết của chồng, tâm trí thường xuyên rơi vào trạng thái hỗn loạn.
Thành viên phụ trách rèn đúc trong doanh trại, chịu trách nhiệm chế tạo các linh kiện kim loại, vũ khí hạng nặng và trang bị cho các thành viên khác.
Biệt danh Đao Ba (Sẹo), thành viên thuộc Thương Mại Bộ, xếp thứ năm trên bảng xếp hạng.
Một trong những người đồng bạn tương lai của Lang Tâm và Cẩu Phế, được sắp xếp trở thành linh thú tuần sơn tiếp theo của Tạo Hóa Tông.
Yêu thú cấp bốn (tương đương cấp độ truyền kỳ) trấn giữ tại khu vực峡谷, có thói quen sinh hoạt và ăn uống rất đặc thù.
Chiến thuật quan tam tinh thuộc Chiến Thuật Bộ, người chuyển giao tài liệu về nhiệm vụ khai thác cho nhóm của Lý Duy.
Dị năng giả da xanh, toàn thân bao phủ vảy xanh và có lưỡi rắn dài, có khả năng di chuyển cực nhanh và ẩn hiện khó lường.
Một yêu thú cấp bốn có sức mạnh tương đương Kim Đan kỳ. Kẻ này ẩn nấp trong hạp cốc cùng Hổ Yêu, có thói quen nuôi dưỡng linh thảo và tích trữ lương thực bên trong các khe đá.
Một trong những người đồng bạn tương lai của Lang Tâm và Cẩu Phế, được sắp xếp trở thành linh thú tuần sơn tiếp theo của Tạo Hóa Tông.
Thế lực thù địch từ bên kia biên giới, sở hữu các chiến binh mạnh mẽ (cấp 5 sao) đang âm thầm xâm nhập và dòm ngó lãnh địa.
Một thanh niên ưu tú trong nhóm tự do dân, chức nghiệp giả ba sao. Anh được sắc phong làm Hà Ngạn Kỵ Sĩ và giữ vai trò phó chỉ huy tại pháo đài ven sông.
Một tiểu yêu từng bị chín yêu quái cấp Trúc Cơ vây đánh. Sau khi đào tẩu vì yếu thế, kẻ này không lâu sau đã bị yêu vương bắt đi làm lính tiền tuyến.
Một pháp sư cấp cao, giữ vai trò đặc sứ của Quốc vương Locke, được cử đến để thực hiện việc chiêu an Hàn Băng Công Tước.
Một thị tùng trung niên mặc giáp bán thân nạm sắt, có tính cách lạnh lùng và cảnh giác cao. Lý Duy cảm nhận được sức mạnh của ông ta còn vượt trội hơn cả tước sĩ Tu Khắc.
Đệ tử từng vô danh dưới trướng Mặc Tây Đề, nay đã tiến bậc thành nguyên anh cảnh siêu cấp, sở hữu hỏa hệ pháp thuật cường đại và tham gia trấn áp thiên hỏa.
Một Truyền Kỳ Du Hiệp và cũng là một thành viên của Kim Sắc Phi Tặc. Nàng có khả năng quan sát nhạy bén, phối hợp không kích trên lưng ma thú và là chuyên gia hỗ trợ điều hướng chiến thuật.
Một người đàn ông trung niên vẻ mặt mệt mỏi, thuộc biên chế của Nội Chính Bộ. Ông phụ trách đưa đón những người chơi mới đến nơi cư trú và cung cấp các thông tin cơ bản về thành phố.
Một người chơi kỳ cựu từng tham gia chiến trường Bãi Khai Thác Đá, nơi hắn buộc phải tự tuyệt kinh mạch để rút lui. Hắn hiện diện với vẻ ngoài trẻ trung và ngưỡng mộ danh tiếng Tân Nhân Vương của Lý Duy.
Con trai út của Fila, một thành viên mới sắp gia nhập gia đình với tư cách người chơi.
Đàn thú dữ hung hãn và xảo quyệt bao quanh thành Kacher. Chúng có tập tính bầy đàn cao, cực kỳ nhạy bén trong việc né tránh nguy hiểm nhưng lại rất hung hăng khi đối đầu với kẻ yếu.
Kẻ gác cổng của Lâm phủ, ban đầu tỏ ra lười biếng và hờ hững trước khi nhận ra Lâm Đức Thành.
Một trong hai người phụ nữ (đại mụ) trong nhóm tự do dân, phụ trách việc nấu ăn cho Lý Duy. Bà rất tích cực thực hiện các nhiệm vụ sản xuất thực phẩm khô để đổi lấy phần thưởng cá nhân.
Linh thú săn bắn tam tinh nhưng lại lười biếng, chỉ thích ăn vụng thịt chuột khô và chưa phát huy được đặc tính cảm tri dù đã tiêu hóa Huyết Quạ Đầu Cốt.
Một chú mèo vàng mập mạp, tinh nghịch, từng được đùa cợt rằng có tiềm năng转职 thành Sát Thủ Mệnh Số.
Kỵ sĩ Thánh của Tật Phong, người có phản ứng nhạy bén và tận tụy bảo vệ các thành viên cốt cán tại yếu tế.
Thành viên của nhóm Kính Cận, một pháp sư có khả năng thực thi thuật pháp rút trích ký ức, thái độ lạnh lùng, tàn nhẫn.
Phó nguyên soái Quân đoàn Trung tâm.
Nguyên là giáo viên và là lãnh chúa năm sao của Vương quốc Rhodok. Nàng bị bắt giữ và lưu lạc trong hơn một thế kỷ sau một nhiệm vụ xuyên biên giới thất bại trước khi được Lý Duy giải thoát.
Thành viên trong đội ngũ kỹ thuật của Lãnh địa.
Tân Thiên phu trưởng dưới quyền Hạ Nghị Bác, có đóng góp lớn trong việc phát triển và rèn luyện binh sĩ cho Hàn Băng Quân Đoàn.
Thủ hộ giả của Tiên Pháp Cao Tạp, người đã chiến đấu anh dũng và đồng歸 ư tận với yêu vương trong cuộc đột kích của yêu tộc.
Những người vô gia cư sống trong các lán trại ngoài thành Kacher. Sau khi đàn chó hoang bị Lý Duy tiêu diệt bớt, một nhóm nhỏ đã được dân binh hộ tống quay trở lại định cư tại Nông Trang Hoang Phế.
Hoàng đế đương nhiệm của Đế quốc Lavier, đại diện đi quan lễ tại các sự kiện trọng đại của Đế quốc Swick.
Cấp trên cũ của Lý Duy, người nắm quyền kiểm soát tại khu vực và có vai trò quyết định trong việc ép buộc thực hiện các chính sách tại tiền tuyến đối diện với Huyết Ôn.
Một Quang Minh Du Hiệp cấp 4 huyền thoại, từng sở hữu sức mạnh đáng gờm nhưng đã bị Lý Duy hạ sát trong một trận chiến phản công.
Một lão nhân giàu có và thận trọng tại Đại khu Arad, sở hữu gia tài đồ sộ và nắm giữ nhiều quyền lợi. Lão rất khao khát có được tấm thẻ ma pháp của cổ đại để củng cố vị thế nhưng đã bị Lý唯 lừa gạt trong giao dịch.
Một người tiên phong, đã chọn quy thuận Triệu Khắc Vũ và dẫn theo 300 dân tự do cùng vật tư gia nhập vào lãnh địa cấp 2 của hắn.
Người cai trị thành Kacher, được mô tả là hào phóng. Theo gợi ý của hệ thống, nhân vật này có thể có mối quan hệ huyết thống bất ngờ với Lý Duy.
Được gọi là 'Phong Nam Tước' (Nam tước điên), là đương nhiệm thành chủ thành Kacher và là chú ruột của George. Hắn là một trong các trùm cuối, đã giết hại đội trưởng thị tùng Giả Đức và đang điều động quân đội tấn công tiểu trấn Vidor.
Chủng tộc bản địa sở hữu năng lực ma thuật đặc thù, nằm trong liên minh các giống loài cổ đại đang trỗi dậy.
Người chơi bốn sao sở hữu chức nghiệp Thợ Săn, thành viên mới gia nhập gia đình dưới trướng Lý Duy.
Một con sói đen to lớn và hung hãn, sở hữu ánh mắt đầy thù hận và trí tuệ đáng sợ, dường như là kẻ dẫn đầu mới của đàn sói đang bao vây doanh trại.
Một sinh vật biến dị bốn sao thống trị vùng phế tích tiểu trấn. Nó sở hữu hệ thống hang ổ địa đạo quy mô lớn và luôn ẩn mình trong bóng tối để rình rập tấn công người chơi.
Một Luân Hồi Giả hạng cốt cán nổi danh với những chiến tích tàn phá quy mô lớn tại các liên minh chư thiên. Hắn là một kẻ địch sừng sỏ và nguy hiểm, tuy nhiên đã bị Lý Duy tiêu diệt.
Một thực thể bí ẩn, sở hữu sức mạnh kinh thiên động địa, thường để lại các thông tin chỉ dẫn cho Lý Duy thông qua các ký tự lông bút hào hoa.
Kỹ sư của doanh trại, người có tác phong làm việc chuyên nghiệp và tỉ mỉ, được ban tặng tiền đồng và lệnh bài để khuyến khích tinh thần.
Một người đàn ông có vẻ ngoài lạnh lùng, sát khí nồng đậm. Sở hữu chức nghiệp Kỵ Sĩ, là một trong năm thành viên của đội采矿 (khai thác).
Con trai của Dave, anh họ của George. Hiện là người đứng đầu bảng xếp hạng tân thủ với một doanh trại phát triển vượt bậc nhưng đang đứng trước nguy cơ bị quân đội của Phong Nam Tước tiêu diệt.
Thành viên cốt cán trong đội ngũ chỉ huy phòng thủ của Lý Duy, có kỹ năng tác chiến và điều hành binh sĩ tinh nhuệ.
Thành viên Cận Vệ Quân, tinh nhuệ trong việc phối hợp đội hình chiến đấu phức tạp.
Chuột lông trắng thứ hai, tấn cấp Trúc Cơ thành công, được sắc phong cùng với Đại Bạch Mao làm Thử Quân Sư. Sở hữu Đạo Tâm 18, trung thành với Hắc Phong Trại.
Cha của Grant, một nhân vật có tiếng nói trong phái Tiểu Thành.
Một cô bé mười ba tuổi, cùng với Caroline được đào tạo các kỹ năng缝制 dưới sự hướng dẫn của Lý Nguyệt.
Giảng viên đại học của Lý Nguyệt, sở hữu chức nghiệp Sơn Dân Tứ Tinh, là thành viên mới sắp gia nhập doanh trại.
Một thuộc hạ thân tín dưới trướng Hathaway, phụ trách dẫn đoàn xe chiến xa tiến vào sa mạc.
Một người theo đuổi điên cuồng của Penny, gia nhập gia đình với tư cách người chơi lão luyện.
Chỉ huy tiểu đội binh sĩ, chịu trách nhiệm hộ tống đội tiều phu, săn bắn và đảm bảo an ninh cho doanh trại trong các chuyến đi thu thập tài nguyên xa.
Thợ thủ công bốn sao, là chú của Hathaway, gia nhập gia đình theo sự sắp xếp của hệ thống.
Chỉ huy quân đoàn dưới quyền Lý Duy, thường xuyên phối hợp tác chiến cùng罗格 (Roger) để ổn định trận hình và ngăn chặn các nguy cơ xung đột từ đồng minh.
Thuộc hạ tâm phúc của Lão Vier, tham dự vào quá trình phục hồi kinh tế và quân sự.
Nguyên soái Quân đoàn phía Tây của Đế quốc Lavier, vốn xuất thân từ Quân đoàn Craig cũ.
Tướng lĩnh dưới quyền của William, người được giao nhiệm vụ chỉ huy lực lượng phản công và tiêu diệt các chư hầu như Lý Duy nếu William đạt được đột phá bậc 6.
Một nữ quan chức cấp cao phụ trách quản lý các kịch bản và nhiệm vụ của người chơi. Cô từng là người mới trong chính kịch bản này từ rất lâu về trước và hiện là cấp trên trực tiếp tiềm năng của Lý Duy tại Đại Bản Doanh.
Một trong ba vị đại công tước trong vương quốc.
Vợ của Dave, đang cùng con trai Joffrey sinh tồn tại một doanh trại tân thủ khác.
Mẹ của Joffrey, một người chơi tham gia trong nhóm của hắn. Sau khi bị phạt vì vi phạm logic kịch bản, nàng hoàn toàn phục tùng sự sắp đặt và chiến lược của con trai.
Tên thường gọi của Glan, người từng quản lý doanh trại thu nhặt trước khi sáp nhập vào lãnh địa của Lý Duy.
Một lính đánh thuê tam tinh được Lý Duy chiêu mộ trong một tháng. Hắn sở hữu đồng thời ba chức nghiệp là Đầu bếp tam tinh, Ngư phu tam tinh và Thợ mỏ tam tinh với các chỉ số thuộc tính đều đạt mức Nhất cấp giác ngộ, mang theo trang bị cực kỳ đầy đủ và cao cấp.
Kẻ dẫn đầu nhóm dị năng giả, có hình dáng nửa người nửa ngựa, đóng vai trò phát ngôn và chỉ huy đội hình.
Sinh vật nửa người nửa trâu mặc trọng giáp, sở hữu sức mạnh thể chất to lớn, thường phối hợp với Bán Trư Nhân trong quân trận.
Sinh vật dị năng giả nửa người nửa chó, thuộc đơn vị kỵ binh nhẹ hoặc bộ binh hỗ trợ, dễ dàng bị quét sạch trong các đợt xung phong.
Những sinh vật nửa người nửa lợn mặc trọng giáp, cầm trọng thuẫn, đóng vai trò là đơn vị phòng ngự kiên cố trong quân đội dị năng giả.
Sinh vật dị năng giả nửa người nửa mèo, thuộc đơn vị khinh giáp, di chuyển nhanh nhẹn như loài bọ chét nhưng phòng ngự và tấn công yếu.
Một sinh vật dị năng giả nửa người nửa dê, có thân hình béo phì dị thường, đang bị cố định trên một chiếc bàn kỳ quái và là nguồn phát ra linh cảm thi pháp.
Một cô bé mười ba tuổi trong doanh trại, được giao cho Lý Nguyệt để học kỹ năng may vá và chuẩn bị trở thành thợ may của doanh trại.
Phó tổ trưởng tổ chế giáp, phụ trách việc sản xuất giáp trụ thông thường cho thành viên.
Một thủ lĩnh cấp cao của Ni Vi Tuyến Phí Trọng, mang phong thái uy nghiêm, đang cố gắng lôi kéo Biên Duy vào sự hợp tác liên quan đến giáo phái.
Thành viên của nhóm kỹ sư trong đội Hậu Cần, người đã đạt cấp 5 và thức tỉnh thuộc tính ẩn '匠心' (Tâm Thợ).
Nhân vật lịch sử tượng trưng cho kẻ trung thành nhưng có dã tâm tiềm ẩn, được Lý Duy dùng để ví von vị thế của bản thân trong mắt đối thủ.
Một trong những tự do dân đi theo Lý Duy. Ông vốn là người dân gốc của trấn Bacher Pado, đã dẫn gia đình bỏ trốn khỏi đây mười lăm năm trước khi quái vật xuất hiện từ dưới lòng đất giáo đường.
Một Bán Dương Nhân Thi Pháp Giả, từng là trợ lý của Chekhov trước khi thế giới sụp đổ.
Thành viên gia đình, được bổ nhiệm làm đội viên thuộc đội tuần tra số 1 dưới quyền本杰明 (Benjamin).
Một thành viên trong nhóm cường đạo, được đồng bọn gọi tên để yêu cầu ngăn chặn xe gỗ của nhóm Lý Duy.
Nguyên là Hóa thần trưởng lão của Hoang Thiên Tông, người đã trải qua mười năm để tái thiết lập Tạo Hóa Tông ở Tây Đại Lục và thăng cấp lên tông môn cấp một. Hắn có thực lực Hóa thần cảnh và sở hữu lực lượng môn đồ hùng hậu.
Đích trưởng tử của Công tước Brennus, đã thiệt mạng trong cuộc đột kích đẫm máu của tộc người Neanderthal vào các cứ điểm.
Linh vật trinh sát trên không, thống lĩnh bầy quạ và các loài chim săn mồi khác để thiết lập mạng lưới cảnh giới dày đặc quanh lãnh địa.
Một quái vật cấp tam tinh cao ít nhất 2 mét 2, kẻ đã tàn nhẫn cắt lưỡi Pete và bắt giữ ông.
Mẹ của Missy, sở hữu giọng nói mê hoặc lòng người, có thể khiến đối phương muốn quỳ xuống phục tùng. Ả có sức mạnh ma pháp đáng sợ và đang hợp tác với Phong Nam Tước.
Cháu trai của Lý Duy, người đảm nhận trách nhiệm đế vương trong việc đối kháng ma pháp của kẻ thù. Sau trận chiến, anh đã suy yếu trầm trọng do hiến tế sức lực.
Yêu thú họ mèo, tấn cấp Trúc Cơ cảnh, được sắc phong làm Miêu Tiên Phong. Sở hữu Đạo Tâm 17,擅长 (thông thạo) phong hệ dị biến chân khí, là sát thủ ẩn mình của trại.
Chuột lông trắng lớn, đạt Luyện Khí tầng 13, có khả năng dùng băng thuật tinh xảo nhờ ăn phải异化寒冰真烝 (chân chưng dị hóa hàn băng).
Tàn hồn của một chiến binh cổ đại, đóng vai trò là cơ chế phòng thủ trong Tháp Thử Thách Ma Pháp. Hắn sở hữu sức mạnh cấp 5, có khả năng kích hoạt lĩnh vực để trấn áp người khiêu chiến nhưng là một thực thể bị giới hạn bởi các quy tắc cứng nhắc của hệ thống cổ đại.
Một nhân vật quan trọng trong lãnh địa, là trí thức được bảo hộ cẩn mật. Hiện đang được Triệu Tuyên Tuyên và tiểu đội hộ tống bảo vệ khỏi các cuộc tấn công của Luân Hồi Giả.
Một Bán Dương Nhân Thi Pháp Giả, nguyên là giáo sư vật lý đại học trước ngày tận thế. Hắn là người điềm tĩnh, lý trí, dẫn đầu nhóm bốn thi pháp giả đầu hàng Lý Duy và đề xuất đóng giữ tại huyện thành phía Bắc.
Phe hợp tác cùng Luân Hồi Giả, sở hữu quân đội và các chuyên gia pháp thuật, đang tìm cách tiêu diệt đoàn quân của Lý Duy.
Một nhà nghiên cứu pháp thuật có năng lực, cộng sự đắc lực của Lưu Hoán. Hắn chịu trách nhiệm chính trong việc thiết kế và xây dựng các kiến trúc ma pháp phức tạp cho lãnh địa của Lý Duy, bao gồm cả Mỏ Quặng Ma Lực.
Thủ lĩnh nhóm dị năng giả vừa đầu hàng, được Lý Duy sắp xếp định cư tại曙光要塞 (Tháp Bình Minh).
Hoàng đế nắm quyền tối cao tại Đế quốc Swick, người trực tiếp ra mệnh lệnh chiến tranh và điều phối các lộ quân chư hầu chống lại sự xâm lấn của Đế quốc Oum Neanderthal.
Thành viên gia đình, được bổ nhiệm làm đội viên thuộc đội tuần tra số 2 dưới quyền圣地亚哥 (Santiago).
Một ngũ giai du hiệp từng thuộc Liên Minh Lãnh Chúa Chư Thiên. Hắn đã bị một nhóm liên quân (gồm Luân Hồi Giả, Khế Ước Giả, Nghịch Hành Giả) phục kích và sát hại, linh hồn hiện bị đem rao bán.
Một thợ rèn tam tinh trong nhóm nạn dân, có khả năng độc lập điều hành và xây dựng tiệm rèn để hỗ trợ công tác kiến thiết lãnh địa.
Thành viên gia đình, được bổ nhiệm làm đội viên thuộc đội tuần tra số 2 dưới quyền圣地亚哥 (Santiago).
Đại diện đàm phán được phái tới từ một vị Lãnh chúa Bảy sao và Nhân vật Bất hủ, đóng vai trò trung gian giữa Lý Duy và Cửu Tinh Nghị Hội.
Kẻ từng bị nghi là ma vật, thực chất là quân cờ do sư tôn Phù Vân Tông cài cắm để làm mồi nhử những người đến từ tương lai. Đã bị cưỡng ép lấy đi ký ức qua thủ thuật sưu hồn.
Thực tập sinh thợ rèn 18 tuổi, từng phục vụ tại căn cứ 379. Hắn mang tư duy hiện đại và hoài nghi về tính hiệu quả của phương pháp rèn thủ công.
Thủ lĩnh của băng nhóm sơn tặc, từng là một kỵ sĩ hộ tòng tại Pháo đài Kaher trước khi bị truy nã và trở thành kẻ sống ngoài vòng pháp luật.
Lãnh chúa tại Đại khu Sar, người từng quyên góp một lượng lớn ma thạch và có mối quan hệ giao thiệp rộng rãi.
Một Thánh Kỵ Sĩ Tật Phong tận tụy với nhiệm vụ canh giữ Mỏ Quặng Ma Lực. Hắn từng hỗ trợ Lý Duy thay giáp trước khi cơn thảm họa ập đến.
Chưởng môn đời thứ năm của Tạo Hóa Tông, danh tính do Lý Duy tự xưng để thiết lập uy quyền khi huấn luyện các yêu thú.
Đặc sứ của Cửu Trùng Thiên Khuyết, một tu tiên giả sở hữu khí chất thanh tao và cao quý. Nàng đại diện cho liên minh Tu tiên Chư Thiên nhằm tìm kiếm sự trợ giúp và chịu trách nhiệm sát hạch năng lực của các lãnh chúa.
首席议员 của Đại khu Arad. Người này đã ghi nhận công lao của Lý Duy trong việc xây dựng tiền trạm an toàn, giúp xoay chuyển cục diện chiến tranh.
Cựu Vương hậu, thế lực ngầm phía sau các hành động ám sát nhằm vào phe đối lập trên đại lục.
Một kẻ bị nghi ngờ là ma vật từ tương lai, kẻ này không từ thủ đoạn cầu xin để trụ lại trong tông môn nhằm mục đích mưu lợi riêng.
Yêu thú thuộc bộ gà, được thăng nhiệm làm linh thú tuần sơn, sở hữu tiềm năng tu dưỡng cao trong hàng ngũ tiểu yêu.
Yêu thú họ gà, tấn cấp Trúc Cơ, được sắc phong làm Hồng Quân Sư. Sở hữu Đạo Tâm 14, thành thạo Hỏa hệ dị biến chân khí.
Thợ săn bốn sao, bạn của Ron, gia nhập gia đình để hỗ trợ trong cuộc chiến sắp tới.
Một thành viên trong nhóm tự do dân, là người am hiểu kỹ thuật sinh tồn, phụ trách việc đào giếng và thiết kế hệ thống bơm nước cho doanh trại.
Một thợ rèn đầu trọc, có sức mạnh thể chất lớn, khả năng chạy nhanh ngay cả khi đang cõng người.
Thợ rèn bốn sao, chị họ của Hathaway, một trong những người chơi lão luyện mới gia nhập gia đình.
Người làm thuê trong cửa hàng pháo hoa, bàn tán về việc chậm trễ của hàng hóa dịp Tết.
Người phục vụ tại Duyệt Lai Khách Sạn, lanh lợi và hoạt bát. Hắn biết rất nhiều thông tin về các quy tắc ngầm tại Trung Lập Chi Thành. Thực lực của hắn khó lường khiến người khác không thể nhìn thấu.
Một nhóm thực thể sở hữu năng lực đặc biệt trong thế giới nhiệm vụ, thường bị biến dị hoặc tha hóa. Xác của họ được tìm thấy bên trong thực thể biến dị ở vùng thung lũng.
Nhân vật được nhắc đến trong lời thoại của Cự Mãng Kỵ Sĩ, được gọi là 'Liệt Diễm nhỏ', một người có thể cùng tồn tại với các thế lực khác trong thế giới này.
Danh hiệu mới của Hắc Lang sau khi gia nhập阵营奸臣. Hắn từng là người đứng đầu hậu cần tại tỉnh Vail và hiện là thành viên nòng cốt trong nhóm của Lý Duy.
Thuộc hạ của Lý Duy, được xác nhận thăng cấp lên ngũ giai.
Một tu sĩ sử dụng đao mang nguyên tố lửa, kẻ từng đề nghị trao đổi trang bị phòng thủ với Lý Duy trước khi thân phận bị bại lộ.
Đồng nghiệp cũ của Lý Duy, người sắp trốn thoát từ một doanh trại sống sót khác để đến đầu quân cho hắn.
Đầu mục thương đội của tiểu trấn Vidor, người đã vô tình phát hiện ra doanh trại của gia đình Lý Duy và bị quân đội thành Kacher bắt giữ.
Người sử dụng ma pháp thiên nhiên, thường đi kèm cùng các đạo quân để hỗ trợ chiến đấu và hồi phục.
Chủ quản tổ giáo dục, chịu trách nhiệm về các vấn đề đào tạo trong doanh trại.
Người chơi mới sắp gia nhập, là con trai của thợ rèn và là bạn nối khố của George.
Một trong sáu đệ tử đi theo Lý唯, nổi tiếng lười biếng, luôn trong trạng thái ngái ngủ và là kẻ béo nhất nhóm.
Kẻ phụ trách thu thuế nhập thành và chi trả tiền thưởng. Hắn có thái độ khinh khỉnh với dân thường nhưng lại vô cùng kính sợ sức mạnh, đồng thời là kẻ tham lam thường xuyên khấu trừ tiền thưởng của người khác.
Người chơi bốn sao sở hữu chức nghiệp Ngư Phu, gia nhập gia đình để chuẩn bị cho các chiến dịch sắp tới.
Thống lĩnh kiêm Thiên phu trưởng, Kỵ sĩ Bình minh cấp 4, phụ trách chỉ huy 200 quân Cao Địa Kỵ sĩ.
Một nhân vật bí ẩn cư ngụ trong cự thành phương Bắc, sở hữu khả năng thi triển ma pháp hỏa cầu tầm xa với uy lực lớn.
Một người tiên phong đã chọn quy thuận Ron, dẫn theo 58 dân tự do và vật tư gia nhập lãnh địa của Ron.
Luân trị điện chủ của Cửu Trùng Thiên Khuyết, kiêm chưởng môn đời thứ 75 của Diễn Thiên Tông. Là nhân vật cấp cao trực tiếp ra mặt để đánh giá và thanh toán phần thưởng công lao (结算) cho Lý Duy, thể hiện sự coi trọng đối với đóng góp của hắn.
Bách phu trưởng của Man tộc, một kẻ vượt giới mạnh mẽ đầy nguy hiểm. Hắn sở hữu bộ giáp có phụ ma cấp độ 3 và kỹ năng Phá Vọng cực kỳ đáng sợ, có thể dễ dàng áp đảo những người chơi thông thường.
Một lính đặc chủng trẻ tuổi trong nhóm tự do dân, có tư duy nhạy bén. Hắn được Lý Nguyệt trọng dụng, bồi dưỡng và đã thể hiện năng lực xuất sắc trong trận chiến đêm qua.
Em trai của Thomas, sở hữu chức nghiệp Đồ Tể Tam Tinh, là thành viên mới sắp gia nhập doanh trại.
Tán tu đến từ Ngọc Sơn Viện, đồng đội của Lý Duy trong các trận chiến chống lại ma vật.
Một chiến sĩ cấp bậc 4, cựu thành viên của đội quân phản nghịch dưới trướng Carl. Hắn từng cùng các đồng đội kỳ cựu khác hoàn thành nhiều nhiệm vụ xuyên thế giới và hiện đang là nhân sự chủ chốt trong đội ngũ của phe cánh.
Một Lãnh chủ tứ tinh thực quyền thuộc Thương Mại Bộ, đóng vai bác của Lý Duy. Lão là một cao thủ đang kìm hãm thực lực để săn tìm đại hiệu, sở hữu tâm cơ thâm trầm, sử dụng đạo cụ cấp cao để thoát khỏi sự trói buộc của chức nghiệp Chủ Gia Đình và đi tiếp ứng cho kẻ địch.
Nhị thúc trong gia đình, là một chiến binh mạnh mẽ với chỉ số lực lượng trên 30 điểm. Ông sử dụng Đinh Đầu Chùy và Công Thành Nỗ, có khả năng cận chiến hung hãn và sức bền cực tốt khi vận chuyển vật tư.
Một người chơi chức nghiệp lính đánh thuê, phụ trách tuần tra bảo vệ doanh trại và là đối thủ luyện tập kiếm thuật hàng ngày của Lý Duy.
Nhân vật lịch sử được nhắc đến trong phép ẩn dụ của Lý Duy để chỉ một kẻ dưới quyền đang chờ thời cơ hoặc điều kiện để tự lập.
Một trong bảy thủ lĩnh thống lĩnh các tiểu đội tuần tra của tự do dân.
Một người chơi cao cấp (bí danh của Lý Nguyệt ngoài đời thực) vừa thất bại thảm hại trong một nhiệm vụ khác, mất đi hai thẻ chức nghiệp mệnh cách 40 và đang tìm cách gỡ gạc trong nhiệm vụ này.
Chắt của Carl, hạng ba trong danh sách kế thừa, người mới hoàn thành nhiệm vụ tân thủ và đạt danh hiệu Tân Nhân Vương, hiện là职业者 (nghề nghiệp) bậc ba.
Thê tử của Lâm Đoan Thư, người luôn lo lắng về các biến động trong gia tộc.
Đại lão gia của Lâm gia, cha của Lâm Tấm, người từng từ bỏ đích vị trưởng phòng và tông mạch để xin cho vợ con nhập tộc phổ.
Thượng thư của Lâm gia, người quản sự hiện tại trong gia tộc.
Một lính đánh thuê nhị tinh được Lý Duy chiêu mộ. Hắn sở hữu chức nghiệp Thợ săn tam tinh, Thợ thủ công nhị tinh và Nông phu nhị tinh. Hắn mang theo cung phản khúc và trảm mã đao một sao, yêu cầu được cung cấp 50 mũi trùy đầu tiễn để thực hiện nhiệm vụ.
Một trong những cán bộ nòng cốt thuộc nhóm tự do dân được Lý Duy triệu tập để thảo luận về việc tiếp quản các tự nhiên nhân.
Một người tiên phong đã chọn quy thuận Socrates, dẫn theo 350 dân tự do cùng nhiều vật tư gia nhập lãnh địa cấp 2 của Socrates.
Thành viên gia đình có tố chất tâm lý tốt và phản xạ nhanh nhạy. Bà sở hữu chức nghiệp Đầu Bếp Tam Tinh, sử dụng Cường Cung Tam Tinh làm vũ khí tầm xa và có khả năng cận chiến linh hoạt bằng tay không.
Em gái của Lương Ngọc Chi trong kịch bản, cùng nhóm người chơi mới gia nhập doanh trại.
Một người chơi năm sao xuyên giới tính cách trầm ổn, hiện đang ở phe của Đao Ba Glan.
Một thanh niên mười chín tuổi, xuất thân là lính đánh thuê học viện được Lý Duy tuyển dụng. Nhờ biểu hiện xuất sắc trong chiến đấu, anh đã được sắc phong làm Hà Ngạn Kỵ Sĩ thứ chín và được ban thưởng nhà cửa, ruộng đất.
Đệ tử của Mặc Tây Đề, từng là một nguyên anh cảnh hạng hai bình thường nhưng đã lột xác thành nguyên anh cảnh siêu cấp sau sáu năm tu luyện tự do, nay là chủ lực trấn áp寒潮 (hàn triều).
Tên thật của Dạ Kiêu.
Một dị năng giả mang hình dáng mèo, bị tiêu diệt bởi nhóm Lương Ngọc Chi.
Ngũ đại thủ tịch chấp sự trưởng lão của Diễn Thiên Tông, một nhân vật đứng đầu nắm quyền lực cực lớn. Thường xuất hiện bằng phân thân để chỉ huy tiền tuyến.
Một trong mười vị Thiên Hộ trưởng sở hữu thực lực mạnh nhất thuộc Liệt Diễm Quân Đoàn, được Lý Duy tin tưởng giao phó trọng trách chỉ huy tác chiến.
Con gái của phu nhân Luna, đã mất tích cùng mẹ và em gái trong trận ôn dịch.
Loài ma thú bản nguyên nhỏ sống trong nham thạch, không tay chân, miệng có giác hút, có khả năng di chuyển với tốc độ siêu thanh và là mục tiêu săn bắt của Lý Duy để thu thập nguyên liệu đặc thù.
Nhung ma thú khổng lồ trú ngụ sâu trong lòng núi, được hình thành từ năng lượng bản nguyên, sở hữu sức mạnh hủy diệt và bản tính hung bạo.
Tiên phong của Hắc Phong Trại, có thân hình to lớn và lực lượng áp đảo, chịu trách nhiệm vật ngã và giam cầm đối thủ xuống đất.
Yêu thú họ gấu, thăng tiến nhanh chóng từ Luyện Khí lên Trúc Cơ, được sắc phong làm Hùng Tiên Phong. Sở hữu Đạo Tâm 15, chuyên phụ trách tiên phong chiến đấu.
Một Phù Thủy Ôn Dịch thuộc phái của Triệu Khắc Vũ, là Phù Thủy Thi Pháp nhị giai. Ả có diện mạo kỳ dị với một nửa khuôn mặt như tiên tử và một nửa như ác quỷ, có khả năng điều khiển đàn chuột xám và sử dụng đạo cụ ma pháp để ghi hình.
Thành viên nhóm bốn anh em nhà trâu, tu luyện dựa trên chỉ dẫn của Lang Tâm.
Thành viên nhóm bốn anh em nhà trâu, tu luyện dựa trên chỉ dẫn của Lang Tâm.
Tiên phong của Hắc Phong Trại, sở hữu sức mạnh thể chất cường đại, đóng vai trò chủ chốt trong việc va chạm, xông pha và chịu sát thương.
Thành viên nhóm bốn anh em nhà trâu, tu luyện dựa trên chỉ dẫn của Lang Tâm.
Anh cả trong nhóm bốn anh em nhà trâu, sở hữu thể chất cường tráng, da dày thịt béo, là lực lượng xung phong quan trọng.
Chỉ huy của quân đoàn dị năng giả dưới trướng Hàn Băng Công Tước. Hắn vốn là kẻ lưu manh trong quá khứ, nay được trọng dụng để xây dựng pháo đài Đại Kiều nhằm ngăn chặn quân của Lý Duy.
Tiên phong của Hắc Phong Trại, phối hợp cùng Ngưu Tiên Phong để cản phá và quấy nhiễu đối phương trong chiến đấu.
Yêu thú họ heo, tấn cấp Trúc Cơ, được sắc phong làm Trư Tiên Phong nhờ nỗ lực tu luyện. Đạo Tâm đạt 13.
Tiên phong của Hắc Phong Trại, sở hữu thân hình linh hoạt, sở trường ám sát và tấn công vào các điểm hiểm yếu của đối thủ.
Linh thú tuần sơn dưới trướng Lý Duy, phối hợp cùng Thử Tiểu Bạch để quản lý và phát triển lãnh địa của Hắc Phong Trại.
Một loài dị thú bị biến dị, hiện là thuộc hạ của Đại Quạ Đen, chuyên tuần tra vào ban đêm để phát hiện kẻ xâm nhập.
Thành viên tiểu đội tuần tra của Lý Duy, người ban đầu khá sợ hãi trước phương pháp huấn luyện khắc nghiệt nhưng dần thích nghi.
Một nghệ nhân đóng giày nổi tiếng với kỹ nghệ tinh xảo, là thầy dạy nghề của chủ tiệm may hiện tại.
Hình tượng pháp sư hiền triết có khả năng giải lời nguyền, Hathaway dùng để tự so sánh về giới hạn năng lực của mình.
Lãnh chúa điên cuồng của thành Kacher, hiện đã cấu kết với Đại Phù Thủy để thực hiện những âm mưu đen tối.
Yêu thú họ chuột, một trong những tiểu yêu đầu tiên được chọn làm linh thú tuần sơn. Sở hữu trí tuệ và đạo tâm xuất sắc, sau khi đột phá đã đạt cảnh giới Nguyên Anh với chỉ số lý trí và đạo tâm vượt trội.
Người phụ trách quầy giao dịch số 8 thuộc thị trường tự doanh của Bộ Y tế, phục vụ dưới quyền Lãnh Chúa Lục Tinh. Hắn sở hữu một thẻ chức nghiệp bốn sao có khả năng giám định.
Sinh vật đá hình người cao hơn năm mét, có sức phòng ngự cực cao, thường được quân đội sử dụng để đi tiên phong kích hoạt và hấp thụ sát thương từ các bẫy ma pháp trên chiến trường.
Thực thể chiến đấu cấp năm của phe dị năng giả, sở hữu hình thể to lớn và sức mạnh vật lý đáng gờm, thường được dùng để chặn đường hoặc càn quét đội hình địch.
Một chủng tộc ma pháp có trí tuệ, khả năng phòng ngự và lượng máu cực cao, ẩn nấp dưới dạng phiến đá bình thường. Chúng có khả năng gọi đồng loại khi bị tấn công và là mối đe dọa lớn đối với các đơn vị quân thông thường.
Lính đánh thuê ngoài 30 tuổi, chức nghiệp chính là Đồ tể. Hắn có toàn thuộc tính nhất cấp giác ngộ, phong cách chiến đấu mạnh mẽ như báo săn, trang bị khiên tròn nạm sắt, đoản tiêu thương và chiến chùy hai tay.
Người phụ trách tại Chiến dịch Điều độ bộ, đang xử lý các thông tin khẩn cấp về sự cố tại hành tỉnh Keder và liên lạc với Vương đô.
Một lính đánh thuê nhị tinh, vốn là người chơi đóng vai 'Leon đời đầu' ở phiên bản trước nhưng bị đánh giá kém. Hiện tại hắn có thuộc tính rất thấp, trang bị thô sơ và được giao nhiệm vụ khai thác mỏ đá.
Thành viên Cận Vệ Quân, tham gia vào các đợt huấn luyện đội hình đối kháng.
Chức quan lớn nhất thường xuyên xuất hiện trong thành, phụ trách việc thu thuế cho Lãnh chúa.
Thái thượng trưởng lão của Dưỡng Thiên Tông, thực chất là một Luân Hồi Giả trà trộn, kẻ nắm giữ准仙器 (Chuẩn Tiên Khí) và có ý đồ thâu tóm các lãnh địa.
Thần quan cấp hai tại thành Kacher, đã mất liên lạc với giáo hội trong ba tháng qua.
Một lão giả mặc đạo bào màu xám làm việc cho Cửu Tinh Nghị Hội, người thực hiện các thủ tục giải tán, thanh lý tài sản và giám sát việc di dời của các lãnh chúa khi nhiệm vụ kết thúc.
Phó nguyên soái Quân đoàn Trung tâm, thuộc cấp tinh nhuệ dưới quyền Lý Duy.
Thần quan cấp một thuộc Thần điện, tham gia vào quân đoàn liên minh để chuẩn bị cho trận quyết chiến.
Dị năng giả có cặp sừng cừu lớn trên đầu, có khả năng niệm chú thuật để hỗ trợ chiến đấu.
Vị vua già cai quản Vương quốc Rembas, một trong những cựu 'hạt giống tuyển thủ' đang chịu sự quản lý chiến lược của Lý Duy.
Đệ tử của Tạo Hóa Tông, tham gia hỗ trợ bảo vệ trong chiến dịch.
Vị vua già cai quản Vương quốc Loke, từng là 'hạt giống tuyển thủ' cấp cao cách đây trăm năm. Ông mang thái độ chờ đợi xem trò cười khi thấy một người trẻ tuổi như Lý Duy làm chỉ huy.
Cha vợ của Lý Duy. Một chiến binh lão luyện với kỹ năng Thuẫn Phản cực cao, chuyên dùng để khắc chế những kẻ bất cẩn khi cận chiến.
Thành viên kỳ cựu trong nhóm工程 (kỹ thuật) của đội Hậu Cần.
Một người đàn bà già nua, toàn thân bao phủ trong lớp áo choàng tỏa ra mùi tử khí hôi thối. Bà ta có những biểu hiện của người nhiễm dịch bệnh, luôn lặng lẽ đứng sau quầy của lữ quán, tạo nên sự hiện diện quỷ dị và cô độc giữa thành Kacher.
Một lính đánh thuê lão luyện, sở hữu chức nghiệp cao cấp và có kinh nghiệm phong phú trong chiến đấu. Sau khi bị tấn công bởi 'Lục tinh Chân tướng tạp', chỉ số cảm tri của hắn bị giảm mạnh, hiện là cộng sự của Lý Duy tại Yếu Tế.
Một hậu cần xuất sắc kiêm luyện kim sư tinh thông luyện đan thuật, hiện đang bị đày đọa bởi khả năng đặc biệt của Hại Quần Chi Mã và được giao nhiệm vụ chế tạo ma dược.
Luyện đan sư của Tạo Hóa Tông, người đã trải qua hàng nghìn lần thất bại để tổng kết đan phương và thành công luyện chế ra Tứ phẩm Thanh Tâm Tiêu Dao Linh Đan.
Người chịu trách nhiệm tại Vidor, thúc đẩy các nhiệm vụ trung lập và cảnh báo về sự nguy hiểm từ các thế lực phù thủy.
Một người chơi lão luyện mang chức nghiệp Thợ săn tam tinh. Ông ta có tác phong quyết đoán, lấy đi toàn bộ cung tên và vũ khí tầm xa của gia đình khi bắt đầu nhiệm vụ mới.
Thành viên cấp cao của Cửu Tinh Nghị Hội, sở hữu thực lực Bất Hủ cấp 6. Ông chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc liên lạc, chỉ đạo chiến lược và giám sát các nhiệm vụ đặc biệt của Lý Duy.
Một thành viên gia đình đã thực hiện Sát Hại Kịch Bản đối với em trai mình.
Em trai của Tô Vũ Dung, đối tượng bị nhắm đến trong một vụ Sát Hại Kịch Bản bằng kịch độc.
Thành viên trong đội ngũ kỹ thuật của Lãnh địa, thuộc nhóm 'năm con chó kỹ thuật'.
Nhân vật được nhắc đến trong đối thoại, có liên hệ hoặc vai trò trong các sự kiện đang diễn ra.
Một thực thể quyền năng mà Barbak đã ký khế ước phục vụ. Được xem là nhân vật có sức ảnh hưởng lớn, đòi hỏi sự kiêng dè ngay cả từ các vị đại pháp sư rồng.
Một tự do dân lão thành, vừa là thợ hàn vừa là thợ điện, hỗ trợ Triệu Tuyên Tuyên trong việc chế tạo công cụ cơ khí.
Thân phận mà Lý Duy tạm thời chiếm hữu khi rơi vào ký ức của huyết ôn lãnh chúa. Là một chiến binh khổng lồ mặc giáp trụ, chịu sự chỉ huy của cấp trên trong đội tuần tra thành phố cổ đại.
Một thành viên Hàn Băng Sứ Đồ cấp 5, giữ chức nghiệp Đại Địa Chiến Sĩ.
Một dị năng giả thuộc hạ của Hàn Băng Công Tước, có hình dạng giống người nhưng sở hữu túi khí dưới cằm và khả năng bật nhảy mạnh mẽ của loài cóc.
Một thực thể biến dị thông minh, tự xưng là thần, cư ngụ dưới lòng đất nhà thờ tại trấn Bacher Pado với khả năng điều khiển bầy nhện bay.
Linh vật trinh sát của Hắc Huyết nữ phù thủy, có khả năng phối hợp tác chiến và gây nhiễu tầm nhìn của đối phương. Sau khi chết, nó để lại một đầu cốt chứa ma lực đặc biệt.
Một trong những đệ tử chủ chốt của phi thuyền Vân Chu, tham gia bảo vệ bức tượng bùn chứa đựng sức mạnh thần bí cùng với Quý Thường và Khương Dĩnh.
Một trong những trọng giáp binh sống sót sau chiến dịch黎明, được Lý Duy tin tưởng thăng cấp làm Bách phu trưởng của Hàn Băng Quân Đoàn vì lòng dũng cảm và tư chất chiến đấu.
Một lính đánh thuê mạnh mẽ, đang hỗ trợ bảo vệ doanh trại và đối luyện kiếm gỗ cùng Lý Duy.
Nguyên soái Quân đoàn Trung tâm, lực lượng trực thuộc sự chỉ đạo cốt lõi của Lý Duy.
Một tự do dân từng làm quản lý kho tại căn cứ S-398, được đề cử làm người quản lý kho cho doanh trại của Lý Duy nhờ kinh nghiệm chuyên môn.
Danh tính giả định của kẻ ám sát Bất Hủ được ký gửi trong mảnh vỡ thần cách, dùng để mê hoặc và đoạt xá Lý Duy thông qua trải nghiệm ký ức.
Thành viên thuộc Chiến Thuật Bộ, hiện đang dẫn đầu bảng xếp hạng điểm khai thác.
Một trong chín Hà Ngạn Kỵ Sĩ thuộc đội ngũ cốt lõi tham gia chiến dịch phương Bắc.
Thành viên gia đình, được bổ nhiệm làm đội viên thuộc đội tuần tra số 1 dưới quyền本杰明 (Benjamin).
Một người đàn ông gầy gò ngoài năm mươi tuổi, đóng vai chú của Triệu Tuyên Tuyên. Lão có thái độ khúm núm và hay nói lời nịnh hót cháu gái mình.
Danh tính giả mà Lý Duy sử dụng khi đóng vai khách khanh trưởng lão của Diễn Thiên Tông, bề ngoài là vị lão nhân đạo mạo, tiên phong đạo cốt để dễ bề qua mắt người khác.
Một trong những người chơi mới gia nhập doanh trại cùng với nhóm của Thomas và Leon, đang chuẩn bị cho các nhiệm vụ tiếp theo.
Tên thật của nhân vật Penny khi đạt được đại hiệu. Cô là người chơi thuộc Hậu Cần Bộ, có tinh thần cầu tiến, từng tham gia nhiều chiến trường khốc liệt và đang nỗ lực tranh đoạt đại hiệu trong nhiệm vụ lần này.
Phó thủ hạ của Lenos, một tự do dân có học vị tiến sĩ công khoa. Hắn là thợ thủ công tam tinh và là tham mưu hàng đầu trong đội ngũ kỹ thuật của lãnh địa.
Phó nguyên soái dưới quyền Alovier, phục vụ trong Quân đoàn phía Bắc của Đế quốc Lavier.
Các thành viên thuộc một tổ chức bí ẩn nằm ngoài Liên Minh Lãnh Chúa Chư Thiên, được cho là đã nhận sự lôi kéo của Man tộc để thâm nhập và phá hoại các lãnh địa.
Đơn vị tác chiến chịu trách nhiệm vận hành các vũ khí công thành nặng như máy bắn đá và nỏ lớn, cung cấp hỏa lực chi viện quan trọng từ phía sau chiến tuyến.
Một nhân vật được nhắc đến bởi các dị năng giả, người đưa ra triết lý 'vật cạnh thiên trạch, thích giả sinh tồn' để khẳng định thời đại của dị năng giả đã đến.
Đội quân tinh nhuệ gồm 500 người dưới quyền Lý Duy, nổi bật với khả năng thích nghi địa hình cực cao và tinh thần làm việc không ngừng nghỉ. Họ sử dụng kĩ thuật phối hợp linh hoạt thay vì khuôn mẫu cứng nhắc.
Một người tiên phong không may mắn, có căn cứ bị quân đoàn dị năng giả của Hàn Băng Công Tước phá hủy, dân cư bị sát hại hoặc bắt giữ.
Yêu thú họ báo, được tuyển chọn làm linh thú tuần sơn nhờ thực lực và tốc độ xuất sắc.
Nữ pháp sư bậc hai tại Tật Phong Yếu Tế, người chịu trách nhiệm vận hành mỏ quặng ma lực và hiện đang được Lý Duy bảo vệ.
Cựu hoàng đế còn trẻ tuổi, đầy kiêu ngạo và nham hiểm, thường dùng những mưu kế lén lút và công cụ ma pháp cấm để hãm hại đối thủ.
Thực tập sinh thợ rèn 18 tuổi, từng phục vụ tại căn cứ 379. Hắn ưu tiên sử dụng máy móc thay vì rèn thủ công và thường xuyên bày tỏ sự bất mãn.
Thế hệ kế thừa顺位 thứ hai, hiện đang thực hiện nhiệm vụ khó cấp năm sao, thực lực đạt bậc ba, cần thời gian rèn luyện dài hạn.
Cường giả sở hữu Vạn Yêu Hợp, kẻ từng gây ra tổn hại tâm trí nặng nề cho các tù binh và tạo ra áp lực lớn trong các cuộc giao tranh trước đó.
Thành viên nữ trong Cận Vệ Quân, có khả năng thích nghi cao với các biến động của môi trường chiến đấu.
Một vị长老 (trưởng lão) Hóa thần cảnh của Hoang Thiên Tông, người đã tham gia cạnh tranh đấu giá để tranh giành quyền sở hữu tài sản của Tạo Hóa Tông.
Người chơi cấp năm sao của Nội Chính Bộ, cùng khóa với Lý Nguyệt và Lương Ngọc Chi. Anh ta từng suýt giành danh hiệu Tân Nhân Vương và hiện là một viện binh hạng nặng có khả năng được điều động tham gia nhiệm vụ.
Phó nguyên soái Quân đoàn phía Tây, cấp dưới của Craig.
Một bách phu trưởng trong Cận Vệ Quân, chuyên trách chỉ huy đơn vị thương binh thực hiện các kỹ năng chiến thuật tầm xa đồng loạt.
Những người chơi hoặc hậu duệ của người chơi từ Học viện Lãnh chúa ở thành Vail, được chiêu mộ thông qua tửu quán để bổ sung nhân lực cho lãnh địa.
Phó nguyên soái Quân đoàn Trung tâm.
Người chơi bốn sao nắm giữ vai trò chỉ huy phòng thủ tại lăng bảo, sở hữu cơ thể có khả năng phòng ngự cực cao và các loại trang bị ma pháp đặc thù.
Một thực thể biến dị cấp cao có hình dạng đại nhện với phần thân trên là cơ thể phụ nữ. Ả sở hữu trí tuệ, khả năng ngoại cảm và điều khiển tâm trí, là mục tiêu chính cần tiêu diệt trong hang động.
Nhân vật bí ẩn được biết đến với biệt danh 'Tuế Nguyệt B', một trong những người sáng lập Liên minh Tu tiên Chư Thiên. Hiện đã nghỉ hưu tại Chư Thiên Thần Miếu và nắm giữ nguồn tài nguyên phong phú để chiêu mộ nhân tài.
Một thành viên Hàn Băng Sứ Đồ cấp 5, giữ chức nghiệp Thiên Không Du Hiệp.
Trước đây được gọi là 'Lão đại lôi thôi' hoặc Vương Nhị Thảo, thực chất là tâm phúc của Công tước Vail và là Thủ tịch Thuế vụ quan của tỉnh Vail. Hắn cùng với Đới Vương phụ trách giai đoạn kết toán thuế cho Lý Duy.
Một quân nhân trung niên lực lưỡng với chiếc mũi đỏ vì rượu, mặc giáp tấm toàn thân tinh nhuệ. Ông ta có ánh mắt sát khí, phong thái dũng mãnh và là người quản lý trị an trong thành Kacher.
Nhân vật lịch sử được nhắc đến trong phép ẩn dụ của Lý Duy để chỉ một người lãnh đạo tiền nhiệm, kẻ cầm trịch vận mệnh trước khi thế hệ sau tự lập门户.
Một bách phu trưởng trong Cận Vệ Quân, chuyên trách các đơn vị tác chiến cơ động.
Đội trưởng dày dặn kinh nghiệm, người sở hữu thiên phú 'Thiên Nhân Cảm Ứng' giúp nhóm đưa ra các quyết định chiến lược và tránh rủi ro.
Một nhân vật bí ẩn giữ vai trò điều hành hoặc giám sát các hoạt động tình báo, là người mà các điệp viên phải báo cáo khi nhiệm vụ thất bại.
Chỉ huy của đội quân đối địch, kẻ trực tiếp dẫn quân tấn công vào các vị trí chiến lược của phe liên minh dưới sự chỉ đạo của Công tước Kadel.
Pháp sư cấp 4 dưới quyền Kandorff, có khả năng điều khiển các ma pháp cấp cao và thực hiện các chiến thuật tác chiến phản gián tinh vi.
Nhóm quân sư chuột dưới trướng Hắc Phong Trại, am hiểu ma pháp như tạo băng trùy để khống chế và làm chậm kẻ địch.
Linh thú tuần sơn dưới trướng Lý Duy, sở hữu trí tuệ và đạo tâm cao, đóng vai trò quản lý các cứ điểm mở rộng.
Kẻ thống trị tàn bạo của Phục Cừu Chi Thành, sinh vật cổ xưa sống sót từ thời viễn cổ. Hắn đang ép buộc những người trong thành trở thành bia đỡ đạn thông qua việc cưỡng chế số liệu hóa.
Một đơn vị chiến đấu cấp Bất Hủ, kẻ đã gài bẫy Lý Duy bằng cách cấy ký ức thông qua mảnh vỡ Thần cách hòng thực hiện mưu đồ đoạt xá.
Tổ chức quyền lực tối cao, là bên thứ ba đứng ra bảo chứng cho các giao dịch và hợp đồng giữa các lãnh chúa, có khả năng trừng phạt những kẻ vi phạm giao kèo bằng cách trừ điểm danh vọng.
Loài dã thú cấp hai sao, sở hữu sức mạnh vượt trội so với thú thường, là mục tiêu săn bắn mang lại giá trị cao.
Một pháp sư thuộc Hiệp hội Ma pháp của Liên minh Lãnh chúa Chư Thiên. Ông ta có vẻ ngoài lôi thôi, tự xưng là người thực hiện việc nghiệm thu và thu hồi ma lực hỗn loạn thông qua bước nhảy vọt không gian.
Thành viên trong đội thám hiểm của Lỗ đại ca. Hắn là người nóng nảy, từng đưa ra đề xuất mạo hiểm tấn công Huyết Ôn Lãnh Chủ của Lý Duy để chiếm đoạt tài nguyên.
Phó tổng công trình sư thuộc Công Trình Bộ, người hỗ trợ Lý Duy lái xe chiến đấu trong chuyến hành trình.
Phó tổ trưởng tổ thợ mỏ, hỗ trợ việc khai thác tài nguyên quáng sản.
Quốc vương của vương quốc Rembas (瑞林巴斯), đối thủ cạnh tranh gay gắt của William I trong nhiệm vụ giành quyền kế thừa Đế quốc Ossen.
Công chúa vong quốc của vương quốc Moer, đồng thời là một nữ phù thủy huyền thoại cấp 4 từng giữ chức vụ cao tại học viện và hiệp hội pháp sư. Sau khi bị luân hồi giả tiêu diệt, linh hồn cô bám vào vật chủ là liệp sủng của Hathaway để duy trì sự tồn tại.
Một cô bé khoảng mười mấy tuổi, đi cùng Triệu Tuyên Tuyên. Tuy vẻ ngoài ngây thơ nhưng được Lý Duy đánh giá là nhân vật không hề đơn giản.
Một thợ rèn đi theo nhóm của Lý Duy, người tham gia vào các buổi bàn thảo chiến lược tại khách sạn phế tích.
Một vị lãnh chúa hùng mạnh, người cai quản địa bàn diễn ra các hoạt động giao thương xuyên giới và sở hữu lực lượng vũ trang như Bộ Phản Buôn Lậu Xuyên Giới.
Một người chơi nam có vết sẹo trên mặt, là lãnh đạo của một doanh trại đối địch nằm ở phía Tây, đang âm thầm tích lũy lực lượng để tiêu diệt Liệt Diễm Công Tước.
Thành viên thuộc Thương Mại Bộ, xếp thứ năm trên bảng xếp hạng với 65 điểm.
Một dị năng giả cấp nam tước phụ trách chỉ huy nhóm cảnh giới, thường xuyên nhắc nhở thuộc hạ về giáo huấn của Hàn Băng Công Tước.
Những kẻ tôn thờ các pháp sư cổ đại, đang thông qua vết nứt không gian để xâm nhập và hỗ trợ Hàn Băng Công Tước huấn luyện quân đoàn dị năng giả.
Tướng quân dưới trướng Công tước Khải Đức Nhĩ, hiện đang chiếm đóng một vùng đất chiến lược để xây dựng yểm cứ quân sự và thu hút quân lực lớn.
Một người chơi lão luyện sở hữu chức nghiệp Ngư Phu Tam Tinh, chịu trách nhiệm cung cấp thực phẩm từ thủy sản cho gia đình.
Đàn chuột biến dị dưới trướng Thử Vương. Sau khi bị Lý Duy tiêu diệt, xác của chúng trở thành nguồn cung cấp thực phẩm dồi dào cho doanh trại.
Loài sói biến dị mang sức mạnh hắc ám cấp hai, có hình thể to lớn như gấu rừng và sức tấn công cực kỳ hung hãn. Đầu của nó được xem là chứng chỉ thông hành để vào thành Kacher.
Một sinh vật biến dị cấp bốn tinh cộng nguy hiểm, có khả năng thay đổi hình dạng thành khủng long bạo chúa thu nhỏ. Nó sở hữu lớp giáp vảy và xương cốt dày như thép bảo vệ trái tim - điểm yếu duy nhất.
Những con sói đen to lớn như bắp bò, có tốc độ và sức mạnh vượt trội, trung thành với nữ phù thủy và phối hợp săn mồi theo bầy đàn.
Cố Thành chủ Thành Hoài Ngọc, bậc thầy cảnh giới Hóa Thần, người từng cất giấu nhiều tài nguyên linh thạch dưới lòng thành.
Thống lĩnh, Kỵ sĩ Ám Nguyệt cấp 4, người chỉ huy 200 quân Thâm Hồng Kỵ sĩ.
Một gã say rượu nhưng tinh ranh, có nhãn quang sắc bén. Hắn tự nhận mình là chuyên gia có thể giúp người khác lách luật để lấy quyền cư trú dài hạn tại thành Kacher và đổi lấy tiền thù lao.
Một người đàn ông trung niên để ria mép, ăn mặc chỉnh tề, có ánh mắt sắc sảo và xảo quyệt. Hắn là kẻ đầu cơ trục lợi, sẵn sằng bán muối lậu với giá cắt cổ trên thị trường đen.
Bạn của Ron, một nông dân cao cấp đã chiếm vị trí canh tác chính của Lý Duy để đẩy nhanh tiến độ thu hoạch chuẩn bị cho chiến tranh.
Một sinh vật biến dị cấp bốn tinh cực kỳ nguy hiểm, thuộc loại Ma Pháp Tang Thi. Nó có sức sống mãnh liệt, chỉ bị tiêu diệt hoàn toàn khi đánh trúng tim, và đã biến tầng hầm của đại lầu thành sào huyệt trong nhiều năm.
Đại diện của vương quyền đến để thực hiện hòa đàm, sự hiện diện của người này khiến tình hình chiến sự tạm thời lắng xuống.
Một trong những tự do dân thuộc tiểu đội khảo sát của Lý Duy, trang bị thiết mâu nhị tinh và mũ chiến thuật cấp ba.
Một loại kẻ địch mạnh mẽ cấp độ tam tinh, sở hữu giáp trụ kiên cố và lượng máu lớn, là mối đe dọa tiềm tàng trong các nhiệm vụ sắp tới.
Một thế lực mạnh mẽ trong thế giới nhiệm vụ mà Triệu Khắc Vũ đã đánh bại với sự trợ giúp của Alice để tranh đoạt vị trí dẫn đầu.
Những người phụ nữ chịu trách nhiệm quản lý nhà bếp và dọn dẹp các khu vực sinh hoạt chung trong doanh trại.
Đội trưởng Hồng Long thuộc Viễn Cổ Long tộc, đồng thời là Long Đế của Đế Quốc Hồng Long cấp hai. Ông sở hữu sức mạnh áp đảo nhờ khả năng biến hình thành khổng lồ, chiến đấu bảo hộ cứ điểm.
Long Mạch Thuật Sĩ, em gái của Oclevarin. Nàng trấn thủ tại Long Mạch Ma Pháp Tháp, chịu trách nhiệm hỗ trợ ma pháp và điều phối chiến lược. Do chịu ảnh hưởng từ tinh thần phong bạo nên đã có những phán đoán sai lầm trong chiến đấu.
Viễn Cổ Cự Long, sinh vật huyền thoại đại diện cho quyền năng và sự công nhận cần thiết để tiến hóa năng lực biến thân của các chức nghiệp giả.
Quan chức cấp cao quản lý nhiệm vụ người chơi, người cung cấp thông tin chiến lược cho Lý Duy.
Thực thể tối cao và tôn quý nhất của Long tộc, tồn tại bất diệt và có khả năng thấu thị mọi hư ảo cũng như thân phận thực sự của các thực thể.
Một vị tiên nhân uy nghiêm, sở hữu khả năng thấu thị kẻ địch, người thực thi công lý đối với những kẻ đến từ tương lai.
Quốc vương của vương quốc Roke, kẻ tự xưng là hậu duệ của Đế quốc Ossen và đã chính thức phát động nhiệm vụ tranh bá để giành lấy quyền kế thừa đế quốc.
Những binh lính cao lớn mặc thiết giáp đen toàn thân, đội mũ sắt hình thùng nước, được ví như những pháo đài di động và đồ tể trên chiến trường.
Một đệ tử cá biệt của Tạo Hóa Tông, nổi tiếng bám đuôi dai dẳng và hay gây ra những rắc rối nhỏ trong tông môn.
Một thực thể nguy hiểm, bí ẩn luôn truy đuổi Lý Duy. Kẻ này tựa như một con nhện khổng lồ, chuyên tâm mai phục tại các nút thắt không gian để săn đuổi mục tiêu và phong tỏa khả năng chạy trốn.
Một thế lực được Lý Duy bịa đặt ra để đối phó với nhóm dị năng giả, nhưng có khả năng thực sự tồn tại trong thế giới này như một đối trọng với Liệt Diễm Công Tước.
Đơn vị quân đội mới được thành lập từ lực lượng trọng giáp binh, chuyên về thế trận phòng thủ vững chãi, bổ trợ sự nóng nảy cho các đơn vị khác.
Một kẻ thù xảo quyệt sở hữu thuộc tính Cảm tri +6. Hắn đã dành 24 ngày để theo dõi lãnh địa của Lý Duy, ghi chép mọi sơ hở nhằm thực hiện kế hoạch ám sát công nhân mỏ.
Một thực thể ma pháp của tộc Neanderthal, đã bỏ chạy trong hoảng loạn khi chứng kiến sự thất bại và các đòn tấn công băng giá của phe Lý Duy.
Đơn vị pháp thuật thuộc tộc Ni Nhân, sở hữu khả năng niệm chú tạo ra các đòn tấn công diện rộng, bị Lý Duy hạ sát bằng đòn bắn từ xa.
Những binh lính được huấn luyện bài bản của tộc Người Neanderthal, sở hữu trọng giáp và kỹ thuật phối hợp chiến thuật phức tạp để bảo hộ các mục tiêu quan trọng, nhưng vẫn thất bại trước sự áp chế của Lý Duy.
Chủng tộc đối địch ở phương Bắc, lực lượng có khả năng sẽ ra tay vây đuổi và chặn đánh Lý Duy trong kế hoạch di dời.
Một trong năm vị hầu tước dưới quyền Công tước Vail, giữ chức vụ điều hành Thuế vụ bộ, nổi danh với thứ hạng cao trên toàn cầu và khả năng chỉ huy quân sự.
Người chơi số 16, đã bị Socrates tiêu diệt.
Dị năng giả biến thân thành khổng lồ bằng đá, có sức phòng thủ cực cao.
Boss đặc biệt trong nhiệm vụ độ khó 180%. Thực thể này gồm năm con mãng xà ngũ sắc đóng vai trò kỵ sĩ, trong khi cơ thể người bên dưới chỉ là vật cưỡi. Nó có khả năng tạo ra ảo ảnh và điều khiển địa gai đá từ lòng đất.
Chỉ huy quân kỵ binh hạng nặng của phe đối địch, kẻ đang trấn giữ mặt trận phía Tây sông Ness và là đối trọng trực tiếp của Lý Duy trong các cuộc đụng độ chiến thuật.
Một thành viên của tộc Xích Long, mang hình dáng một con rồng nhỏ cùng ánh nhìn già nua, mệt mỏi. Hắn đã thực hiện thuật chuyển sinh để sống sót và ký kết khế ước với Lý Duy để đổi lấy sự tồn tại và hỗ trợ.
Công tước với biệt danh 'Kim Sư', nhân vật đại diện cho phong cách chiến đấu thân chinh ra tiền tuyến, thường là tấm gương về sự mạo hiểm.
Một hình tượng điển hình về vị vua bị mê hoặc và kiểm soát suy nghĩ, được Hathaway dùng để ví von tình trạng của Ron.
Thần quan trẻ tuổi phụ trách việc lấy mẫu máu và thực hiện quy trình kiểm tra dịch bệnh.
Những binh sĩ sống sót sau vụ nổ tại Tật Phong Yếu Tế, hiện đã được Lý Duy thu thập và tổ chức lại thành các tiểu đội phòng vệ.
Sinh vật biến dị bậc hai mang thuộc tính ma pháp sơ cấp. Chúng rất狡 hoạt, biết sử dụng khói độc axit để phong tỏa tầm nhìn và đánh lạc hướng đối phương nhằm cướp bóc lương thực. Xác của chúng có thể thu thập được túi axit và lông vũ nhị tinh.
Sinh vật phổ biến trong các phế tích, có tốc độ biến dị nhanh do ảnh hưởng từ nguồn bức xạ ngầm. Chúng là nguồn cung cấp điểm cống hiến dễ dàng nhưng thịt không quá ngon.
Thú săn biến dị cấp độ hai sao của Hắc Huyết Nữ Phù Thủy. Nó có sức mạnh và tốc độ khủng khiếp, nhưng cuối cùng đã bị Lý Duy tiêu diệt bằng dao găm.
Một kẻ tàn bạo và có sức mạnh thể chất lớn, đã bị Lý Duy hạ sát trong cuộc giao tranh.
Cha của Ishtana, đã tử trận trong chiến tranh.
Một thành viên trong nhóm của Hàm Ngư, sở hữu thực lực chiến đấu cao và chỉ quan tâm đến các vấn đề ẩm thực hoặc chiến đấu.
Đội quân gồm 30 người đang được Lý Duy huấn luyện trực tiếp để trở thành những trinh sát có khả năng tác chiến trong tương lai.
Một đối thủ cực kỳ nguy hiểm có thực lực ngang ngửa Lương Ngọc Chi. Ả có khả năng ẩn mình khỏi sự tầm soát của linh thú, điều khiển thời tiết và thi triển các chuỗi ma pháp khống chế chết người.
Một kẻ địch thuộc tộc người Neanderthal, sở hữu khả năng thi triển đại hỏa cầu. Hắn quyết đoán khi đối mặt với thất bại, thà tự sát để giữ bí mật thay vì để đối phương bắt giữ.
Bà chủ quán trọ tại thành Kacher, thực chất là con ngoài giá thú của lãnh chúa đời trước. Bà bị đội thủ vệ bắt giữ vì nghi ngờ là phù thủy do cơ thể xuất hiện các triệu chứng lở loét và biến dị.
Một trong những người chơi phe đối đầu cấp cao, hiện đang chiếm vị trí trung tâm trên bản đồ Đại Lục Thăng Duy và là mục tiêu cần đề phòng.
Nguyên là Quốc vương vương quốc Rembas (Rembas), một cựu lãnh chúa năm sao. Dù từng bị giam cầm, nay đã tái xuất và tuyên chiến với tộc người Neanderthal để bảo vệ lợi ích của phe con người.
Một chiến binh mạnh mẽ thuộc tộc người Neanderthal, từng là đối thủ khiến Lý Duy phải dè chừng.
Một tu sĩ đến từ thế giới Cơ Giới Chư Thiên, nổi danh là chuyên gia quét dọn và phá giải Cấm Chế Quỷ Lôi, hiện đang chiếm giữ thứ hạng cao trên bảng xếp hạng cống hiến.
Một vị công tước thuộc bộ ba quyền lực của vương quốc, người tham gia mật nghị tại Vương đô để thảo luận về kế hoạch mở rộng hành tỉnh.
Đối tác chiến lược của Lý Duy, người đã tin tưởng ủy thác toàn bộ quyền quản trị cho hắn trong việc nâng cấp hệ thống.
Chỉ huy trưởng của tiền trạm an toàn thuộc Liên minh Lãnh chúa Chư thiên tại khu vực Arad. Người này giữ thái độ xa cách và từ chối hỗ trợ Lý Duy để bảo toàn tính bí mật cho căn cứ của mình.
Một thám hiểm giả tứ giai thuộc Liên minh Lãnh chúa Chư Thiên. Hắn được phái đến để xây dựng tiền đồn tại phế tích và đã phải ẩn náu suốt sáu tháng trong hầm trú ẩn do sự đe dọa của quái vật bên ngoài.
Vị vua của vương quốc, người đã phái đặc sứ đến để tiến hành hòa đàm, một nhân vật có quyền lực tối cao mà Lý Duy và Lý Nguyệt không muốn đối đầu trực diện.
Cánh quân tầm xa của lãnh địa, chuyên trách các hoạt động yểm trợ ma pháp và xạ kích chính xác trên chiến trường.
Nữ thi pháp giả bậc hai được Lý Duy chiêu mộ với giá 13.500 kim tệ. Cô có ngoại hình lôi thôi với kính gọng đen dày, tóc rối, đi cùng một đàn thú nuôi kỳ lạ, nhưng là một lính đánh thuê năm sao rất chuyên nghiệp và thực dụng.
Một chiến binh kỳ cựu với thực lực cực mạnh, có khả năng chặn đứng và phản hồi ma pháp cấp cao như đại hỏa cầu. Hắn tự do tự tại, không bị gò bó bởi quy tắc của đại bản doanh và thường xuyên hành động độc lập.
Một pháp sư 4 sao đầy kinh nghiệm, người luôn khuyên can đồng đội không nên chấp niệm vào nhiệm vụ ám sát vô nghĩa này.
Một thực thể mạnh mẽ thống trị vùng đất này, đứng đầu một thế lực ma pháp tang thi có trí tuệ và thường xuyên ban bố các nhiệm vụ treo thưởng cho lính đánh thuê.
Quân đoàn chủ lực của Lý Duy, gồm các 暗夜骑士 (Ám Dạ Kỵ Sĩ) cấp ba. Hiện tại quân đoàn chịu tổn thất lớn sau trận chiến và đang tạm thời rút lui để phục hồi sức lực.
Tước hiệu quý tộc chính thức của Lý Duy sau khi tuyên thệ, đi kèm với văn chương ma pháp và sự gia tăng mạnh mẽ về tinh thần lực.
Tập hợp yêu thú đạt cấp độ siêu一流 Nguyên Anh, được Lý Duy bồi dưỡng bằng đạo vận kim liên để phục vụ cho tông môn.
Chỉ huy của lực lượng kỵ sĩ, người đã kịp thời dẫn năm trăm quân đến tiếp viện cho lãnh địa của Lý Duy.
Vợ của Bạo quân William, từng là摯友 (bạn thân) của Ishtana trong quá khứ.
Người chơi mới sắp gia nhập, là con gái của thợ may và là bạn thân của Penny.
Người cai trị hiện tại của thành Kacher, nổi tiếng với việc thay đổi mệnh lệnh thất thường và đang ráo riết săn lùng phù thủy.
Một nhân vật bí ẩn xuất hiện trong hình ảnh tiền truyện, đứng giữa tuyết sơn, đang thực hiện các nghi thức cầu nguyện hoặc thi pháp.
Quan chức từ Vương đô sẽ cùng với Thủ tịch Thuế vụ quan của Công tước Vail thực hiện giai đoạn kết toán nhiệm vụ thứ ba cho Lý Duy.
Nữ quản sự thân cận của Lâm phu nhân, người hớt hơ hớt hải báo tin về việc Lâm Đức Thành muốn phát sức người hầu.
Viện binh được triệu hoán từ lệnh triệu tập của Công tước Vail. Hắn là một chiến binh cấp Đại sư, bề ngoài xuề xòa, đầy thương tích chiến trận nhưng sức mạnh vô cùng đáng gờm.
Một nữ phù thủy có lời lẽ lẳng lơ nhưng thực lực thâm hậu, có khả năng nhìn thấu phẩm chất nguyên liệu và đang thu thập tài nguyên để xây dựng Pháp sư tháp sơ cấp.
Tướng lĩnh thân tín của Lão Vier, tham gia quá trình tái thiết hậu chiến.
Người cai trị hành tỉnh Vail, đang chuẩn bị dùng binh với Man tộc và thu thuế rất nặng đối với các lãnh địa dưới quyền.
Một vị thần quan cấp hai đức cao trọng vọng tại thị trấn, chịu trách nhiệm kiểm tra dịch bệnh Huyết Ôn và xác minh thân phận quý tộc thông qua điển tịch.
Một dị năng giả có thân hình hộ pháp giống loài lợn biến dị, tính cách thô lỗ và tự phụ về sức mạnh.
Một thủ lĩnh hoặc quý tộc phe địch, có các trung đội kỵ binh thuộc hạ đang đóng quân tại yếu trại.
Người chơi thuộc Tài Nguyên Bộ, xếp thứ hai trên bảng xếp hạng khai thác.
Nhóm yêu thú đạt cấp độ siêu一流 Nguyên Anh, được bồi dưỡng để gia tăng thực lực cho lực lượng cao cấp của造化宗.
Cựu Phó chấp chính quan Bộ Quốc phòng tỉnh Vail, mang tước hiệu Bá tước Bóng Máu. Một Du hiệp bậc 4 dày dạn kinh nghiệm, sở hữu khả năng nhận thức nhạy bén và kỹ năng chiến đấu tầm xa.
Chủng tộc tinh linh đã phát triển các loại thẻ chức nghiệp mang đặc trưng riêng của mình.
Thủ lĩnh của đại quân trùng tộc, sở hữu thực lực chuẩn đại thừa, có khả năng biến hóa thành hình người và điều khiển pháp bảo cấp cao.
Chiến binh trinh sát của tộc người man di, đã bị tiêu diệt bởi Thomas, cái chết của hắn có thể dẫn đến sự trả thù từ các đồng đội.
Tác nhân ẩn nấp đứng sau vụ mưu sát Hàn Băng Công Tước, gây ra mối đe dọa bất ngờ và làm thay đổi cục diện chính trị.
Một kẻ thù bí ẩn có khả năng biến hình (có thể là Đức lỗ y), đã hóa thân thành đại bàng chiến đấu với A Ngốc và sau đó thu hồi ma pháp ấn chương từ xác Bán Nhân Mã Chi Vương.
Dạng biến dị của Lucia, sở hữu hai lõi sinh mệnh (một ở chi giả, một ở bụng). Ả có khả năng gây áp lực tinh thần và điều khiển đối phương thông qua âm thanh.
Binh chủng mới của thành Kacher, là những chiến binh cưỡi trên lưng loài sói máu nhị tinh hung hãn.
Một thực thể cường đại từng suýt đạt đến cảnh giới Bất Hủ, nhưng quá trình thăng cấp bị ngắt quãng do cốt lõi sinh mệnh bị phá vỡ. Sau khi bị Lý Duy thu phục thông qua 'Một giây ký ức phó bản', thực thể này đã biến thành một thẻ bài phân thân có thể sử dụng sức mạnh.
Một thanh niên có gương mặt nhợt nhạt, từng là học trò của nghệ nhân đóng giày Ribas trước khi nối nghiệp cha làm thợ may. Hắn mất vợ và con gái trong trận dịch và rất biết ơn Lý Duy vì đã tiêu diệt đàn chó hoang.
Những thực thể quyền năng tối cao quản lý trật tự và các quy tắc trong Chư Thiên Thần Miếu, có khả năng trực tiếp can thiệp và thôn phệ linh hồn của những kẻ bất hủ.
Chủ nhân của Trung Lập Chi Thành, một sinh vật cổ đại sống sót sau vụ nổ ma pháp bản nguyên. Nó sở hữu ba đầu với ba năng lượng khác nhau, quyền năng áp đảo có thể dễ dàng xóa sổ các thế lực cấp thấp.
Một chủng tộc cổ xưa và cứng nhắc, kiên quyết không sử dụng các loại thẻ chức nghiệp.
Một đại tướng quan trọng dưới trướng Hàn Băng Công Tước, vừa bị Triệu Khắc Vũ chém chết.
Thủ lĩnh của nhóm đối tượng tấn công, kẻ mưu mô với khát vọng săn lùng các chư thiên lãnh chúa để đoạt lợi ích. Hắn là người đưa ra các quyết sách chiến thuật và thương thảo với các bên thứ ba.
Người đàn ông khổng lồ cao gần ba mét, phụ trách các công việc hậu cần tại Duyệt Lai Khách Sạn.
Cựu quốc vương của Vương quốc Ryan, nay được phong làm Nguyên soái Quân đoàn phía Bắc của Đế quốc Lavier sau khi vương quốc bị sáp nhập.
Một nhân viên giao dịch đeo kính đen trắng, xuất hiện từ trong màn sương xám để thực hiện các giao dịch thương mại giữa doanh trại và Đại bản doanh.
Tồn tại bí ẩn cư ngụ tại sào huyệt trên núi tuyết, là mục tiêu tìm kiếm trong nhiệm vụ đặc biệt của Pete.
Người cai trị thành Kacher, sống trong pháo đài xa hoa và thường xuyên tổ chức yến tiệc linh đình, đối lập hoàn toàn với cảnh nghèo khổ của khu dân thường.
Một tước hiệu quý tộc có nhân quả ràng buộc với Lý Duy, khiến hắn phải né tránh sự chú ý của vương quyền.
Lãnh chúa của Phong Tức Thành, một người chơi lâu năm với thực lực năm sao và danh tiếng vững chắc nhưng luôn né tránh các nhiệm vụ thám hiểm nguy hiểm.
Một chiến binh thuộc hệ thống Hàn Băng Sứ Đồ, giữ cấp bậc 5 giai Cuồng Chiến Sĩ, đồng đội phòng thủ cùng khu vực với Lý Duy.
Thành viên phe phái, giữ thái độ phản đối sự chia rẽ của陣营.
Thủ lĩnh của băng nhóm đạo tặc tại núi tuyết, được mô tả là một nữ phù thủy hùng mạnh cai trị hơn một trăm cường đạo.
Một trong bốn đệ tử kỳ quặc của Tạo Hóa Tông, chuyên trách công việc tuần tra, trinh sát và dò xét.
Một con báo yêu cấp Kim Đan, kẻ thống trị vùng núi lân cận. Do chịu ảnh hưởng của chân khí cuồng bạo, hắn dần mất đi đạo tâm thực tại, trở nên khát máu, tham lam và mất khả năng suy xét.
Một thế lực cũ đã bị Hathaway tiêu diệt 15 ngày trước.
Lực lượng kỵ sĩ tinh nhuệ thuộc quyền quản lý của Hathaway, hiện đang phối hợp tuần tra bên ngoài Pháo Đài Ven Sông.
Một cường giả yêu tộc cấp cao, sở hữu khả năng tấn công mạnh mẽ. Đây là đối thủ mà Lý Duy đã hỗ trợ phòng ngự thành công trong trận chiến, góp phần không nhỏ giúp giữ vững phòng tuyến.
Một tồn tại huyền bí và tà ác có liên kết tâm linh với huyết quạ và biến dị huyết lang. Ả bị trọng thương khi linh vật của mình bị Lý Duy tiêu diệt và đã phải rút lui sau cuộc phục kích thất bại.
Một tồn tại bí ẩn với vóc dáng mảnh mai như thiếu nữ, toàn thân bao phủ trong lớp áo choàng đen tỏa ra mùi tử khí thối rữa. Ả có khả năng điều khiển quạ đen để trinh sát và cưỡi trên lưng vĩ thú, sở hữu ma pháp hệ băng có thể đóng băng sinh mệnh vật chất.
Một trung niên khỏe mạnh, điềm tĩnh, dường như không sợ lây nhiễm ôn dịch. Hắn phụ trách kiểm tra máu của cư dân để truy tìm dấu vết phù thủy và ôn dịch.
Một nhân vật cao cấp giữ tước vị Thủ hộ giả, có quyền thế quan trọng trong nội bộ lực lượng của Lý Duy.
Đơn vị chỉ huy cấp cao chịu trách nhiệm điều hành chiến thuật tại khu vực phòng thủ B-15.
Pháp sư trấn thủ tại Long Mạch Ma Pháp Tháp, đảm nhiệm vai trò hỗ trợ ma pháp và điều tiết chiến lược cho quân đội thủ thành.
Những kẻ sở hữu năng lực đặc biệt đã biến dị hoàn toàn dưới tác động của độc tố, mất đi lý trí, hành động theo bản năng săn mồi. Chúng mạnh mẽ hơn các cấp thấp và miễn nhiễm với sương độc, hiện đang vây công nhóm Lý Duy.
Giai đoạn tiến hóa cao cấp của sinh vật biến dị, sở hữu cơ thể cường hóa mạnh mẽ hoặc các năng lực đặc thù như hóa thân thành Thạch Khổng Tượng hoặc quái vật tốc độ, có sức chiến đấu áp đảo hoàn toàn người chơi thông thường.
Sinh vật biến dị thượng hạng có kích thước lên đến bốn mét, sở hữu lớp giáp đá kiên cố và khả năng gây chấn động mạnh mẽ, là lực lượng chủ chốt trong các cuộc công thành của phe địch.
Nhân vật lịch sử từng thất bại và đối mặt với kết cục bi thảm, được dùng làm tấm gương cảnh báo cho những kẻ dám chống lại trật tự hiện hành.
Người sáng lập, khai quốc và đặt nền móng cho đế quốc Aosen. Ông là thành viên của Cửu Tinh Nghị Hội với tước vị Nghị viên bảy sao.
Người cha quá cố của George, được xác nhận là người thừa kế pháp định thực sự của thành Kacher trước khi qua đời.
Người chơi mạnh mẽ sắp gia nhập gia đình, đóng vai thúc thúc ruột của George và sở hữu chức nghiệp Thợ săn tam tinh.
Kẻ địch đầy nguy hiểm dưới trướng Công Tước, có năng lực biến hình thành đại bàng, cá, hoặc sói để tuần tra khu vực rộng lớn. Hắn là mối đe dọa thường trực khiến nhóm người Lý Duy phải luôn trong trạng thái cảnh giác.
Một thực thể khổng lồ cao hơn hai mét, mặc giáp tinh thép dày đặc và đội mũ bảo hiểm hình trụ, sử dụng trọng kiếm cực lớn. Hắn có sức mạnh kinh người, được ví như một cỗ máy chiến tranh sinh học.
Thế lực quyền quý tại Khải Đức Nhĩ hành tỉnh, người nắm giữ tầm ảnh hưởng lớn nhưng có phần bảo thủ trong việc hỗ trợ các lãnh chúa cấp thấp.
Dị năng giả có năng lực đặc biệt, một trong những thành viên chủ chốt của nhóm dị năng giả.
Một tồn tại cường đại trong yêu tộc với cảnh giới Hóa Thần. Hắn là đối thủ đáng gờm đã để mắt đến Lý Duy sau khi thấy hắn quét sạch các cấp dưới Nguyên Anh của mình.
Đối thủ cấp bậc Hóa Thần của Lý Duy trong trận chiến, sở hữu sức mạnh công phá khủng khiếp nhưng bất lực trước lối đánh 'lì lợm' và thủ đoạn tiêu hao tài nguyên của Lý Duy.
Thực thể mạnh mẽ cao gần 5 mét, sử dụng trường cung ma pháp bắn ra Hỏa Diễm Tiễn với uy lực cực lớn. Thực chất đây là một hình thái cường hóa tạm thời của một thi pháp giả, sau khi tiêu hao hết sinh mệnh đã biến trở lại thành một trung niên tử vong.
Một chỉ huy dưới trướng Hàn Băng Công Tước, khoảng 60 tuổi, dù già nua nhưng vẫn giữ được vẻ dũng mãnh, phụ trách bao vây và ngăn chặn sự liên kết giữa các người chơi.
Đơn vị viễn chiến có khả năng di chuyển linh hoạt, sử dụng cung tiễn bắn ra các mũi tên nổ, nhưng dễ dàng bị tan rã trước sự áp đảo của trọng kỵ binh.
Các sinh vật dị năng truy sát Alice theo lệnh truy nã của Hàn Băng Công Tước.
Thực thể chiến lược quý giá của Hàn Băng Công Tước, được huấn luyện bởi các quân sư. Hắn vô cùng mạnh mẽ trong pháo đài nhưng lại cực kỳ mong manh ngoài thực địa.
Nhân viên hậu cần phụ trách việc nấu ăn cho doanh trại, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn bức xạ.
Một loại thực vật biến dị khổng lồ cấp năm, đường kính hơn hai mươi mét, cao bằng tòa nhà ba tầng. Nó có những xúc tu giống như sán dây lợn để săn mồi và ký sinh, hút chất dinh dưỡng từ các cây xung quanh thông qua hệ thống rễ lan rộng.
Sinh vật biến dị cấp một sống trong các đống đổ nát, kích thước lớn, thường tấn công theo bầy đàn. Chúng không sợ hãi và rất hung hãn khi bao vây mục tiêu.
Quốc vương của vương quốc Salyon (萨利昂), kẻ thứ ba tham gia cuộc đua tranh giành quyền kế vị Đế quốc Ossen với ý chí quyết liệt trong cuộc chiến chống lại tộc người khổng lồ.
Người đứng đầu Thương Mại Bộ, đang lo lắng vì hạt giống tuyển thủ Glan bị đẩy xuống hạng sáu và bất mãn với sự thăng tiến của Lý Duy.
Một kẻ có thân hình hộ pháp gần một mét chín, râu tóc rậm rạp như sư tử, chiến đấu hung hãn và có bản năng né tránh nhạy bén. Hắn đã bị Lý Duy bắn xuyên đầu bằng tên chùy ở cự ly gần.
Một sinh vật giống như xác sống biến dị bị thổi phồng, mặc giáp nặng, toàn thân đầy mủ máu hôi thối và mang trong mình dịch bệnh cấp độ cao.
Đối thủ cạnh tranh thứ ba trên bảng xếp hạng, một nhân vật bí ẩn và mạnh mẽ, thường xuất hiện cùng bầy quạ.
Dị năng giả hệ băng chuyên sử dụng cung tên tấn công từ xa.
Thi pháp giả trẻ tuổi trong nhóm, có khả năng cảm ứng ma pháp nhạy bén.
Kẻ chủ mưu đứng sau chuỗi sự kiện địa chấn, bao gồm việc tạo ra 9 năm hàn băng và trận đại hồng thủy. Hắn sở hữu quyền năng ma pháp tự nhiên cực cao, trực tiếp chỉ huy chiến dịch tiêu diệt Kadel.
Kẻ thù bị Lý Duy tiêu diệt, đánh rơi một thẻ màu tím chứa nhiều trang bị quý giá.
Kẻ dẫn đầu quân đoàn dị năng giả, có khả năng hóa thân thành đại bàng khổng lồ hoặc cá du hành. Hắn là một kẻ thức thời, nhận ra sự thất bại trong việc truy kích Lý Duy và quyết định rút lui để bảo toàn lực lượng.
Tướng lĩnh bộ tộc Neanderthal đóng giữ tại thành, sở hữu cấp độ năm sao nhưng luôn mang tâm lý bất an và sợ hãi khi phải đối đầu với danh tiếng của Lý Duy.
Một kẻ thù thuộc chủng tộc cổ xưa đã bị Lý Duy tiêu diệt, rơi ra thẻ tím chứa nhiều vật phẩm ma pháp và tài liệu giải phẫu ma vật quý giá.
Một thủ lĩnh cao cấp của quân địch bị tiêu diệt, sở hữu trang bị cực phẩm bao gồm bộ trọng giáp và mã giáp ngũ tinh.
Những đối thủ thuộc chủng tộc Neanderthal đang thực hiện nhiệm vụ vượt giới, mang lòng căm thù Lý Duy vì đã sát hại nhiều đồng đội của chúng.
Bộ tộc bản địa cổ xưa, sở hữu quân đoàn thiện chiến, đại diện cho lực lượng thổ dân từng là nô lệ của các pháp sư cổ đại, nay đang tích cực tranh đoạt di tích.
Một người tự do mới gia nhập, vốn là kỹ sư nổi tiếng. Ông là người thiết kế bản vẽ thành tường phức tạp có khả năng chống lại sự va chạm của Nham Thạch Cự Nhân và lập kế hoạch xây dựng địa hạ cơ địa mới.
Nội chính quan tứ tinh dưới trướng một Lãnh chúa lục tinh thuộc Liên Minh Lãnh Chúa Chư Thiên. Cô xuất hiện với vẻ ngoài cao ráo, lạnh lùng, mặc giáp da tinh xảo để hướng dẫn và giải đáp thắc mắc cho nhóm tân thủ trước khi kết thúc kịch bản.
Một loại quái vật biến dị mạnh mẽ (Nhện Nữ Yêu) sở hữu lõi sinh mệnh quý giá, từng là mục tiêu săn đuổi và tính kế của Lương Ngọc Chi.
Một phụ nữ bị nhiễm ôn dịch với cơ thể lở loét, bị nghi ngờ là phù thủy và bị lính canh bắt đi. Bà ta là con riêng của vị lãnh chúa đời trước, trước khi chết đã cố gắng truyền đạt thông tin về 'Tuyết Sơn'.
Một bà lão quấn áo choàng, đứng sau quầy thu ngân với mùi hôi thối như xác chết tỏa ra từ cơ thể. Ả dường như là người duy nhất nhiễm bệnh ôn dịch nhưng vẫn còn sống sót, khiến lữ quán trở nên vắng lặng và quỷ dị.
Thành viên phe phái có thái độ thiếu kiên nhẫn, ủng hộ Parker trong việc chia rẽ陣营 vì thất vọng với sự yếu kém của lãnh đạo.
Một kẻ sở hữu năng lực đặc biệt với hình dạng đầu bò, bị Lương Ngọc Chi và Lý Nguyệt giết chết dễ dàng.
Nhóm dị năng giả có đặc điểm tay mọc móng sắc nhọn, có khả năng cận chiến linh hoạt và tấn công bất ngờ.
Một dị năng giả biến dị dạng mèo, có tốc độ cực nhanh (khoảng 30 điểm nhanh nhẹn) và móng vuốt sắc bén. Hắn bị Lý Duy tiêu diệt sau khi để lộ sơ hở.
Một vị pháp sư sở hữu ma pháp cao thâm, được vương triều cử đến để thực hiện sứ mệnh hòa đàm với Hàn Băng Công Tước, đại diện chính thức cho quyền lợi của quốc gia.
Nhóm kỵ sĩ tinh nhuệ từng chinh chiến dũng mãnh, hiện tại chỉ còn lại 36 người trong tình trạng suy kiệt linh hồn và sức lực do quá trình hồi sinh liên tục.
Người đứng đầu Đế quốc Người lùn Arad, kẻ phải buông xuôi và rút lui trước hỏa lực hủy diệt.
Thực thể ma pháp cấp bảy tựa như một ngọn núi sống, sở hữu trí tuệ và quyền uy kiểm soát khu vực. Hắn có khả năng sử dụng ma pháp hệ Thổ và Phong cấp độ cao, nhưng vì nhận thấy sự uy hiếp từ nhóm người chơi, hắn đã lựa chọn thỏa hiệp và nhượng lại lãnh địa.
Những người phụ nữ trong nhóm tự do dân, vốn là đầu bếp chuyên nghiệp trước thời mạt thế, hiện phụ trách việc nấu nướng cho toàn doanh trại.
Một nhân vật quyền quý của Long Tộc, từng tiết lộ thông tin rằng khu vực Hỗn Loạn Chi Địa là nơi ẩn mình thuận lợi để các lãnh chúa tứ giai truyền kỳ xây dựng tiền tiêu an toàn.
Một dị năng giả có ngoại hình béo phì, tính cách thô lỗ và háo sắc, đi cùng nhóm của Bán Nhân Mã.
Một người lớn tuổi trong số những người sống sót tại địa bảo, người đã đưa ra đề nghị Lý Duy ở lại tiếp quản căn cứ ngầm.
Một chiến binh mạnh mẽ thuộc tộc Man nhân xâm nhập biên cảnh, đã bị tiêu diệt trong vụ nổ cứ điểm.
Thủ lĩnh cao cấp của quân xâm lược phương Bắc, bị Triệu Khắc Vũ tiêu diệt trong trận đánh phá doanh trại ẩn mật.
Chiến binh mạnh mẽ của Man tộc, là tiêu chuẩn thực lực cần thiết (có khả năng đơn đấu tiêu diệt) để tiếp nhận các nhiệm vụ thăng duy kiến trúc cao cấp.
Một thanh niên sắc mặt nhợt nhạt, tay nghề tinh xảo, vốn là học đồ đóng giày nhưng phải kế nghiệp cha làm thợ may. Hắn nhận ra thân phận của George và giúp anh che giấu tung tích để trả ơn vì đã diệt đàn chó hoang trả thù cho con gái mình.
Cha của George trong thế giới này, cơ thể suy kiệt và đã qua đời sau một cơn ho dữ dội.
Những dị năng giả nửa người nửa mèo di chuyển linh hoạt, cố gắng đánh lén Lý Duy nhưng bị chấn nổ lõi sinh mệnh ngay lập tức.
Chiến binh cổ đại với chiều cao ba mét, cơ thể vạm vỡ và mang theo lòng khinh miệt sâu sắc đối với các giống loài hiện đại. Hắn canh giữ thẻ bài cổ đại trong tinh thần ảo cảnh.
Những binh sĩ nửa người nửa lợn mặc giáp nặng, có thân hình hộ pháp, cố gắng ngăn chặn bước tiến của Lý Duy nhưng bị tiêu diệt nhanh chóng.
Chủng tộc bản địa sở hữu kỹ nghệ đặc thù, đang thích nghi và sử dụng hệ thống thẻ chức nghiệp.
Quan chức đứng đầu Nội Chính Bộ, người trực tiếp theo dõi kết quả của nhiệm vụ khai thác để quyết định nhân sự cấp cao.
Sinh vật triệu hồi của Liễu Sinh, có hình dáng rồng và khả năng di chuyển trên địa hình hiểm trở, dùng làm thú cưỡi và công cụ chiến đấu.
Những thực thể biến dị xuất hiện sau khi Liệt Diễm Công Tước sụp đổ, có sức mạnh vượt trội nhưng mất đi trí tuệ cấp cao.
Đại pháp sư quyền năng thời cổ đại, chủ nhân của Tháp Thử Thách Ma Pháp và là thủ lĩnh tối cao của Đế chế Arad. Hiện tại được cho là đã tử trận, để lại di sản cùng các danh hiệu truyền thừa cho người kế vị.
Một lão già tinh anh mặc áo vải thô, xuất hiện để điều phối việc hồi phục tín ngưỡng cho các dị năng giả và thực hiện các nghi thức thần điện.
Chuyên gia tác chiến tầm xa được Phong Tức Bá Tước thuê từ hành tỉnh Đỗ Tùng để quản lý an ninh, tuần tra và cảnh giới tại Tật Phong Yếu Tế.
Một đối thủ nguy hiểm đang rình rập, có khả năng điều khiển chuột dịch bệnh để do thám và phát tán Huyết ôn cấp hai một cách âm thầm vào trong căn cứ.
Nhóm phụ nữ trung niên chuyên trách bếp núc trong doanh trại. Họ đã thành công chế biến món canh thịt nấm có công hiệu tăng tinh thần lực, đồng thời là những cư dân gắn bó lâu dài với lãnh địa.
Một thực thể khủng bố được dung hợp từ Nham Thạch Cự Nhân, Hỏa Nam và Hàn Băng Xạ Thủ. Hắn có thân hình cao trên 3 mét, da bọc thép, vảy kím hộ thân và chín gai xương sau lưng, sở hữu tới ba lõi sinh mệnh.
Một chiến lược gia dày dạn kinh nghiệm, người vận hành chính của Long Mạch Ma Pháp Tháp. Hắn có khả năng duy trì hỏa lực ma pháp liên tục và hỗ trợ đồng minh trong các trận chiến khốc liệt.
Thực thể ma pháp béo phì mang nguồn năng lượng khổng lồ. Hắn đã bị Lý Duy gián tiếp tiêu diệt trong một vụ nổ ma pháp kinh hoàng tại cứ điểm, góp phần vào việc hoàn thành chiến dịch.
Đại diện của Cửu Tinh Nghị Hội, sở hữu quyền năng tư vấn và quy hoạch lộ trình thăng tiến chức nghiệp cho các lãnh chúa.
Một sinh vật biến dị nguy hiểm cấp độ bốn tinh, ẩn nấp dưới lòng đất trung tâm tiểu trấn. Nó có khả năng gây ra sụt lún và thực hiện các cuộc tấn công bất ngờ đầy chết chóc.
Những kỵ sĩ bị tha hóa, canh giữ thành Kacher, cưỡi trên lưng vĩ thú hoặc huyết lang, sử dụng thương dài và kiếm kỵ binh.
Nhóm pháp sư cấp cao thời cổ đại, nắm giữ quyền năng thao túng bản nguyên ma pháp. Họ đã tiến hành các thí nghiệm lên sinh linh, biến những vệ binh thành vật thí nghiệm như Huyết Ôn Lãnh Chủ để phục vụ mục đích tìm kiếm con đường quay lại quá khứ của chính mình.
Đội quân không chiến của Bạo quân William, tận dụng khả năng bay lượn của sư thứu để tạo lợi thế áp đảo từ trên cao, được coi là nỗi khiếp sợ cho mọi binh chủng mặt đất.
Đơn vị quân đội của tộc Neanderthal, sử dụng cá sấu lớn làm vật cưỡi. Đơn vị này sở hữu sức mạnh càn quét, từng tiến hành bao vây Yếu tế Kandorff và gây ra áp lực lớn cho lực lượng phòng thủ của阿洛维尔.
Đối thủ cũ từng bị tiêu diệt, để lại tài nguyên quý giá cho Lý Duy.
Một nhân vật quyền quý đã bị ám sát, sự kiện này gây ra chấn động lớn và là một trong những nguyên nhân khiến các lãnh chúa đẩy mạnh việc tranh đoạt lãnh thổ.
Thống soái của đội quân xâm lược, sở hữu sức mạnh Ngũ Giai Sử Thi, có kinh nghiệm chiến đấu phong phú và khả năng lĩnh vực trấn áp kẻ địch.
Nhân vật đại diện cho vương quyền, người thực hiện việc chiêu an đối với Hàn Băng Công Tước và chủ trì nghi thức phong tước cho Lý Duy tại Kim Sắc Cung Điện.
Cựu Quốc vương vương quốc Sarlion. Hắn tuyên bố gia nhập liên minh chống lại tộc người Neanderthal, sẵn sàng ký hiệp ước không xâm phạm với William.
Một trong mười hai Trấn Thế Chân Tiên thao túng thế giới, đối thủ ngầm của các Luân Hồi Giả.
Thủ lĩnh của ba Tuyết Sơn Phù Thủy, mẹ của Bạch Bào Nữ Phù Thủy vừa bị giết. Ả đã thề sẽ huyết tẩy doanh trại để trả thù cho con gái.
Thủ lĩnh tối cao của người Lùn, một trong những chỉ huy lực lượng liên minh tấn công Lý Duy, sở hữu chiến lực cận kề bán thần.
Một tên sơn tặc mạnh mẽ mặc áo giáp da không chỉnh tề, là mục tiêu đầu tiên bị Lý Duy hạ sát bằng một mũi tên lang nha vào mắt phải.
Nữ phù thủy đã giao dịch với Lý Duy, người đã chế tạo và gia cố chiếc xe tải bằng gỗ bốn sao phụ ma, giúp hắn thoát khỏi vòng vây hỏa lực.
Chủng tộc ma tộc sở hữu năng lực đặc thù và đang tận dụng hệ thống thẻ chức nghiệp hiện đại.
Thành viên phe phái tham gia cuộc họp, giữ thái độ phản đối việc chia rẽ阵营.
Thành viên phe phái, một du hiệp dày dạn nhưng hiện đang nghiêng về phía phản đối mệnh lệnh của Carl.
Loài sinh vật biến dị cấp cao chứa nhiều lõi sinh mệnh. Chúng sở hữu sức mạnh vật lý khủng khiếp và khả năng kháng ma pháp, đòi hỏi sự phối hợp chiến thuật phức tạp của quân đoàn để tiêu diệt.
Đơn vị tinh nhuệ gồm hai mươi cá thể sư điểu, được triển khai để thâm nhập vào hậu phương đối phương, bao vây và tiêu diệt tàn quân.
Trùm cuối cần bị tiêu diệt trong nhiệm vụ để đạt danh hiệu Tân Nhân Vương.
Thúc phụ của Oclevarin, từng sở hữu sức mạnh bất hủ, đã mất tích từ 200 năm trước.
Phụ thân của Oclevarin và là một trong những thực thể bất hủ của Đế quốc Xích Long, đã mất tích từ 500 năm trước.
Phụ trách báo cáo tình hình dân cư, đang nỗ lực ổn định tâm lý cho nhóm tự do dân mới chuyển đến từ căn cứ tiểu thành.
Đối tượng tiêu diệt trong nhiệm vụ của nhóm Lý Duy. Việc ám sát nhân vật này trước khi mùa đông tới là chiến công quan trọng giúp gia tăng đánh giá thông quan.
Quái vật dị dạng với nửa thân người nửa bò cạp, là đồng phạm sát hại Alice và có tư duy tàn bạo, khát máu.
Một thực thể biến dị có khả năng ngụy trang, là một trong hai kẻ đã phục kích và ám sát Alice theo lệnh truy nã.
Những kẻ sử dụng ma pháp thuộc chủng tộc Neanderthal, nổi tiếng với bản tính ghi thù dai dẳng và khả năng điểm danh mục tiêu để truy sát trong các nhiệm vụ vượt giới.
Mẹ của George, người đang chăm sóc chồng mình trong lều và khóc lóc thảm thiết khi ông ta qua đời.
Người phụ nữ bị thiêu chết tại nông trang hoang phế bởi các kỵ sĩ thủ bị, cái chết của bà khiến đàn quạ của phù thủy giận dữ.
Lực lượng tinh nhuệ chủ lực dưới trướng Bạo quân William, nổi tiếng với sức mạnh áp chế trên chiến trường và là quân bài then chốt giúp kiểm soát các cứ điểm trọng yếu.
Một trong ba Tuyết Sơn Phù Thủy và là một trong bốn trùm cuối (BOSS) của kịch bản. Ả đã bị Hathaway ám sát thành công, gây ra sự phẫn nộ cho thủ lĩnh phù thủy.
Một thành viên trong gia đình tị nạn, đang bận rộn nấu nướng bên đống lửa và hối thúc Lý Duy làm việc.
Quốc vương đương nhiệm của Vương quốc Sarlion, một chư hầu trong hệ thống của Đế quốc Swick, tham gia hội nghị chiến lược quân sự.
Một đơn vị chiến đấu cực mạnh của kẻ thù đã bị Lý Duy tiêu diệt, mang lại lượng điểm cống hiến lớn.
Một thực thể thi pháp hệ ma pháp có thực lực tương đương sáu sao trừ, cơ thể béo phì chứa đựng nguồn năng lượng ma pháp khổng lồ như núi lửa, đã bị Lý Duy tiêu diệt gián tiếp.
Viễn Cổ Cự Long, chủ nhân của Long Tộc Cao Tháp. Vì mâu thuẫn tranh đoạt Tháp Linh cổ đại, kẻ này đã phẫn nộ đóng cửa vĩnh viễn Long Tộc Cao Tháp và cắt đứt con đường thông hành huyết mạch.
Anh trai của Olyndael, một nhân vật nhạy bén với thời cuộc, lo ngại về sự trỗi dậy của Liên Minh Lãnh Chúa Chư Thiên tại Hỗn Loạn Chi Địa.
Cựu hoàng tử của Đế quốc Xích Long bị lưu đày, từng giữ chức vụ Đại pháp sư đứng đầu tại Đế quốc Swick. Dù được ghi chép là đã tử trận ba ngàn năm trước, linh hồn của y vẫn hiện hữu tại Hậu Cần Bộ như một người giám hộ, sở hữu khả năng can thiệp vào tinh thần lực.
Được Barbak giới thiệu là người con trai, thực chất là một linh vật dưới dạng quả trứng rồng, được gửi gắm cho Lý Duy để tìm kiếm cơ hội tồn tại và trở về Đế quốc Xích Long trong tương lai.
Một thực thể quyền năng thuộc tộc người Neanderthal, chuyên thực hiện các vụ ám sát. Hắn bị Lý Duy tiêu diệt trên chiến trường, linh hồn sau đó bị các vị thần Chư Thiên thôn phệ dẫn đến việc hoàn toàn mất khả năng phục sinh.
Một tổ chức nội bộ quyền lực tại căn cứ ngầm thành Tây Tạp, nắm giữ quyền kiểm soát vũ khí tự hủy và duy trì trật tự theo lối tư duy cũ kỹ thời kỳ Liệt Diễm Công Tước.
NG
Việc vi phạm các quy tắc hoặc logic của kịch bản hệ thống, dẫn đến việc bị trừ điểm thuộc tính hoặc chịu các hình phạt nghiêm trọng, đặc biệt là hình phạt gấp đôi trong trạng thái chiến tranh.
真
Năng lượng cội nguồn, nền tảng sinh tồn và chiến đấu của người tu tiên, cần được kiểm soát để tránh bùng nổ cơ thể.
不朽
Một cấp bậc sức mạnh tối cao và hiếm có. Những đơn vị đạt đến cảnh giới này tiêu tốn nguồn lý trí tập thể khổng lồ để duy trì và chỉ có các đế quốc quy mô lớn mới có khả năng nuôi dưỡng.
仙符
Vật phẩm quý giá sau khi gắn vào người sẽ hóa thành ánh sáng ngũ sắc, giúp nâng cao đáng kể Đạo tâm và tạo ra hiệu ứng bảo hộ đặc biệt.
代号
Một loại danh hiệu hoặc mã danh đặc biệt của người chơi kỳ cựu, giúp gia tăng vị thế và khả năng sinh tồn trong các chiến trường khắc nghiệt.
伐木
Kỹ năng đốn hạ cây cối để lấy gỗ xây dựng, có thể thăng cấp thông qua việc tích lũy kinh nghiệm thực tế.
侦察
Hoạt động do thám thực địa nhằm thu thập tin tức về kẻ thù hoặc các khu vực nguy hiểm như Tuyết Sơn hay thành Kacher.
信仰
Nguồn năng lượng đặc biệt được ngưng tụ từ lòng thành kính của tự do dân trong lãnh địa, dùng để duy trì và thi triển các thần thuật cao cấp của thần miếu.
修复
Kỹ năng khôi phục giá trị sử dụng cho các loại vũ khí và trang bị đã bị hao tổn qua chiến đấu.
修理
Kỹ năng phục hồi độ bền cho các công cụ và vũ khí bị hao tổn trong quá trình sử dụng.
修筑
Kỹ năng thiết lập trạm tiếp tế và lán trại trên địa hình hoang dã.
做饭
Kỹ năng chế biến thực phẩm. Điểm kinh nghiệm này tăng lên khi thực hiện các hoạt động nấu ăn phục vụ gia đình.
偷家
Hành động tấn công vào căn cứ chính của đối phương khi phòng thủ đang yếu hoặc sơ hở nhằm chiếm đoạt tài nguyên và lãnh thổ.
元婴
Cảnh giới tu luyện trung cấp, mục tiêu săn giết trong các nhiệm vụ quân sự.
元神
Sự hóa thân từ việc nén thần niệm, có khả năng xuất khiếu vạn dặm và là cốt lõi của tinh thần lĩnh vực.
入籍
Cơ chế cho phép lính đánh thuê hoặc người ngoại bang chính thức trở thành tự do dân của lãnh địa, hưởng quyền lợi và nghĩa vụ lâu dài.
册封
Nghi lễ thần thánh và hợp pháp do lãnh chủ thực hiện dưới sự chứng giám của chư thần để ban tước hiệu kỵ sĩ cho thuộc hạ.
农夫
Chức nghiệp chính của Lý Duy, tập trung vào việc khai khẩn đất hoang và canh tác lúa mì để đảm bảo nguồn lương thực lâu dài.
冰焰
Chiêu thức phun ra ngọn lửa lạnh lẽo có khả năng đóng băng mục tiêu ngay lập tức.
冰甲
Kỹ năng tạo ra lớp giáp băng bao bọc cơ thể, giúp giảm thiểu tác động của nhiệt độ cực đoan từ nham thạch và bảo vệ khỏi các đòn tấn công.
冰箭
Ma pháp tạo ra mũi tên bằng băng từ hư không để tấn công và đóng băng mục tiêu.
冰锥
Pháp thuật tạo ra những mũi băng sắc nhọn bay ra từ xa, dùng để tấn công tầm xa hoặc làm chậm kẻ thù.
冲锋
Chiến kỹ dùng để áp sát và gây choáng mục tiêu.
冶炼
Kỹ năng rèn đúc và sửa chữa vũ khí, trang bị kim loại.
凿穿
Chiến thuật chọc thủng đội hình địch bằng cách tập trung hỏa lực vào một điểm mỏng manh nhất, tạo lỗ hổng cho kỵ binh tràn vào đánh tan quân địch.
分解
Kỹ năng tháo dỡ các trang bị như giáp da hoặc vật phẩm phức tạp thành các nguyên liệu thô cơ bản để tái sử dụng.
切削
Kỹ năng thủ công sử dụng dao găm để gọt giũa gỗ sồi thành các bộ phận của vũ khí như cán tên hoặc cán thương gỗ.
制备
Kỹ năng tinh luyện và điều chế dược phẩm từ các nguyên liệu ma pháp hoặc thảo dược.
制甲
Kỹ năng chuyên môn chế tạo giáp trụ. Đây là hướng phát triển cao cấp mà thợ may có thể hướng tới thông qua các nhiệm vụ danh hiệu.
刷怪
Hoạt động tiêu diệt quái vật hoặc địch thủ để thu thập kinh nghiệm và tài nguyên.
刺击
Động tác đâm kiếm thẳng vào mục tiêu, thường nhằm vào các vị trí hiểm yếu như yết hầu.
刺杀
Kỹ năng tiềm nhập và tiêu diệt mục tiêu quan trọng một cách bất ngờ, thường dùng để hạ gục các trùm cuối trong kịch bản.
剑术
Kỹ năng chiến đấu bằng kiếm mà George và Hathaway đã cùng nhau rèn luyện từ thời thiếu niên.
剔骨
Một loại đoản đao tinh xảo cấp hai, được tôi luyện từ tinh thép. Vũ khí này sở hữu sức sát thương cao, hiệu ứng chảy máu và đòi hỏi người sử dụng phải có kỹ năng cận chiến áp sát tốt.
剥皮
Kỹ năng lột da thú vật để lấy nguyên liệu làm đồ da, một phần trong kỹ năng của chức nghiệp Đồ tể.
加工
Kỹ năng xử lý và chế biến nguyên liệu thô (như thịt chuột biến dị) thành thực phẩm có thể sử dụng được.
加点
Hành động tiêu hao điểm thuộc tính tự do để tăng cường các chỉ số cơ bản của cơ thể như Sức Mạnh hoặc Mẫn Tiệp.
勘探
Kỹ năng chuyên biệt của chức nghiệp Thợ rèn, Thợ thủ công hoặc Thợ mỏ, cho phép tìm kiếm và xác định vị trí các mỏ khoáng sản như sắt, đồng, đá.
匕首
Vũ khí cận chiến cấp độ hai sao, được nhân vật mua để phòng thân và hỗ trợ chiến đấu.
化形
Năng lực thay đổi cơ thể thành các loài động vật khác nhau như chim ưng, cá, sói hoặc chim ruồi, phục vụ cho việc ẩn nấp và trinh sát.
化神
Một cảnh giới tu luyện cao cấp của yêu tộc, là mục tiêu mà các yêu thú cần đạt tới sau khi vượt qua Đạo tâm kiếp.
匠心
Một thuộc tính ẩn đặc biệt dành cho các nghề thủ công, có thể nâng tối đa lên cộng 6, thu được khi đạt cấp 5 nghề chính.
厨师
Chức nghiệp chuyên về chế biến thực phẩm và quản lý lương thực. Người sở hữu chức nghiệp này có khả năng đóng góp tài nguyên quan trọng như lúa mì để tăng địa vị trong gia đình.
厨艺
Kỹ năng nấu nướng thực phẩm, cho phép người sở hữu thu phí từ những người tiêu thụ món ăn.
变身
Khả năng hóa hình thành sinh vật khác (như đại bàng hoặc chuột) để tăng cường khả năng sinh tồn và trinh sát.
召唤
Kỹ năng cho phép người chơi gọi thú cưng từ thẻ thú nuôi ra chiến đấu trong một khoảng thời gian nhất định, tiêu tốn nhiều năng lượng.
命格
Chỉ số tiềm năng thiên bẩm gắn liền với mỗi chức nghiệp, quyết định hiệu quả công việc và khả năng thu thập sản vật quý hiếm.
和谈
Hoạt động ngoại giao nhằm giải quyết xung đột giữa các thế lực như Man nhân, Người Neanderthal và vương quốc.
咒术
Phật pháp hoặc phương thức nguyền rủa, điều khiển năng lượng để tấn công kẻ địch.
商路
Việc mở rộng các tuyến đường giao thương do Lãnh chúa thực hiện, đóng vai trò như huyết mạch cung cấp nhân lực và tài nguyên, tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển của doanh trại.
回填
Kỹ thuật sử dụng rác thải xây dựng và đất đá để lấp đầy các hang chuột hoặc khu vực sụt lún nhằm gia cố nền móng địa hình.
回春
Thần thông hệ mộc, mang lại lợi ích lớn cho bản mệnh nông夫卡, 山民卡, 樵夫卡, 斥候卡 và 德鲁伊卡.
复活
Khả năng hồi sinh người đã chết bằng cách tiêu hao một lượng lớn Kim Tệ Tiêu Chuẩn thông qua hệ thống thần miếu.
外挂
Các công cụ hoặc phương tiện gian lận trong trải nghiệm thế giới trò chơi.
夜巡
Nhiệm vụ bắt buộc nhằm bảo vệ an toàn cho doanh trại vào ban đêm, nếu lơ là sẽ dẫn đến tổn thất tài sản và bị trừ điểm cống hiến.
大乘
Cảnh giới tu luyện được cho là tồn tại sau Hóa Thần trong thời đại cũ, nhưng đã thất truyền trong thời đại Đại Tịch Diệt.
威慑
Hiệu ứng đặc biệt từ danh hiệu cao cấp, có khả năng áp chế tinh thần và gây sợ hãi cho các sinh vật mục tiêu (như dã thú hoặc chó hoang).
学者
Chức nghiệp hiếm có thiên về tri thức và hỗ trợ, được đánh giá là đẳng cấp cao trong hệ thống.
守夜
Hành động canh gác vào ban đêm để bảo vệ tài sản hoặc nông điền khỏi sự xâm nhập của thú hoang.
宣誓
Nghi thức thề nguyện trung thành với vương quốc và quốc vương để hoàn tất thủ tục thụ phong tước hiệu quý tộc hợp pháp.
射杀
Kỹ năng sử dụng cung tên để tiêu diệt mục tiêu từ xa. Đòi hỏi sự kiên nhẫn, khả năng di chuyển tĩnh lặng và tính toán quỹ đạo bay của mũi tên.
射箭
Kỹ năng bắn cung mà Lý Duy tự mày mò luyện tập hàng đêm, chú trọng vào tư thế thân thể, lực hông và kỹ thuật kéo dây cung.
屠夫
Chức nghiệp chuyên về giết mổ và xử lý xác động vật một cách thuần thục. Cấp độ sao càng cao thì thao tác càng nhanh gọn và hiệu quả thu thập nguyên liệu càng lớn.
山民
Một chức nghiệp giúp tăng điểm nhanh nhẹn và tốc độ di chuyển trên địa hình đồi núi, đồng thời hỗ trợ kỹ năng thu thập sản vật quý hiếm.
巡逻
Hoạt động di chuyển xung quanh khu vực doanh trại và rừng lân cận để khảo sát địa hình, tìm dấu vết dã thú và đặt bẫy.
工匠
Chức nghiệp chuyên môn của Penny, có khả năng xây dựng các công trình công nghiệp và chế tạo công cụ, vũ khí.
巨熊
Kỹ năng biến hình bậc 6, tăng cường mạnh mẽ thuộc tính lực lượng, kèm theo thiên phú Nhiên Huyết và các đòn đánh chấn động mặt đất.
平分
Hành vi tàn bạo của các dị năng giả mất lý trí (phái Bình Phân), chuyên bắt bớ và ăn thịt 'tự nhiên nhân' để tạm thời giảm bớt sự điên cuồng do bức xạ.
庇护
Một cơ chế liên minh giữa các thành viên, đòi hỏi bên được bảo vệ phải từ bỏ quyền cạnh tranh vị trí chủ gia đình và cam kết đồng minh trong một khoảng thời gian dài.
库管
Kỹ năng quản lý và điều phối các nguồn tài nhu yếu phẩm trong gia đình như thực phẩm và muối.
建城
Hành động xây dựng thành trì để nâng cấp lãnh địa lên cấp 5 (tước vị Tử tước), một cột mốc quan trọng nhưng cũng đầy rủi ro trong nhiệm vụ khai thác.
建设
Kỹ năng xây dựng công trình. Điểm kinh nghiệm này có được thông qua các công đoạn như chọn vị trí, san lấp mặt bằng, xếp nền đá và chuẩn bị gỗ nguyên liệu.
开凿
Kỹ năng đục đá để chuẩn bị vật liệu xây dựng kiến trúc kiên cố.
开垦
Kỹ năng làm đất, phát hoang và lật đất để tạo thành đồng ruộng. Kỹ năng này tiêu tốn nhiều thể lực và làm giảm độ bền của công cụ lao động.
开荒
Quá trình khai khẩn đất hoang từ sơ khai, bao gồm việc dọn dẹp và chuẩn bị đất canh tác.
开采
Hoạt động đào và vận chuyển quặng sắt từ mỏ về doanh trại để chuẩn bị nguyên liệu dự trữ.
弓兵
Đơn vị tác chiến tầm xa, chuyên sử dụng cung nỏ để tiêu diệt đối phương từ khoảng cách an toàn. Trong đội hình của Lý Tư Viễn, đây là một lực lượng phòng thủ không thể thiếu.
弓术
Kỹ năng chiến đấu sử dụng cung tên của Lý Duy, bao gồm việc tính toán đòn bắn chính xác từ khoảng cách xa và giữ sự bình tĩnh khi tác xạ.
弓箭
Kỹ năng sử dụng cung tên để tấn công tầm xa. Do thời tiết quá lạnh ảnh hưởng đến dây cung và độ chính xác, Lý Duy đã tạm thời ngừng luyện tập kỹ năng này.
引怪
Chiến thuật dụ dỗ quái vật tấn công vào căn cứ hoặc lãnh địa của đối phương để phá hoại phòng thủ, một phương thức tàn độc từng được Lý Duy sử dụng để hạ gục Đao Ba Glan.
弹劾
Một hình thức Sát hại kịch bản đặc biệt giữa các Nguyên lão gia đình. Chỉ có thể kích hoạt khi một Nguyên lão phạm sai lầm nghiêm trọng, tiêu tốn 50 điểm cống hiến để khởi xướng.
强化
Sử dụng Vạn Năng Kim Tạp để nâng cấp trang bị hoặc đại hiệu, làm thay đổi bản chất vật liệu và gia tăng đáng kể các chỉ số chiến đấu.
御冰
Năng lực thao túng băng tuyết và hàn khí của Hathaway, dùng để tạo ra các vật phẩm ma thuật.
心射
Cảnh giới bắn cung bằng cảm giác và trực giác thay vì dùng mắt ngắm, thường dùng trong môi trường địa hình phức tạp hoặc khi di chuyển nhanh.
急救
Kỹ năng sơ cứu tạm thời được Lý Duy sử dụng trong quá trình huấn luyện khắc nghiệt để bảo toàn tính mạng cho binh sĩ.
意马
Bổn mệnh thần thông chuyên dùng để thao túng tâm lý và cảm xúc đối phương, có khả năng khắc chế mạnh mẽ chỉ số lý trí tập thể và đạo tâm.
愚公
Danh hiệu chuyên biệt của Thomas sau khi các thẻ Thợ Đá và Thợ Mỏ đạt cấp bảy. Tượng trưng cho đại trí giả ngu, cung cấp khả năng độn thổ không để lại dấu vết chiến đấu, giúp thực hiện các đòn chí mạng từ dưới lòng đất.
感应
Kỹ năng bị động giúp người sở hữu thấu thị địa hình, dự đoán quỹ đạo tấn công của mục tiêu và phát hiện yếu điểm chí mạng của kẻ thù trong chiến đấu.
感知
Một thuộc tính đặc biệt, thụ động và không thể truyền thụ, có được thông qua sự mài giũa trong chiến đấu và sinh tồn. Nó giúp người sở hữu nghe thấy tiếng gió, cảm nhận độ ẩm và thấu thị những mối nguy hiểm ẩn tàng hoặc sự giả tạo của đối phương.
战吼
Kỹ năng hỗ trợ đặc thù của chiến binh cấp Đại sư, giúp đồng minh tăng cường cảm tri và tinh thần lực, đồng thời giảm tiêu hao thể lực đáng kể trong ba mươi phút.
战士
Chức nghiệp chiến đấu cao cấp mà Lý Duy dự định chuyển chức sau khi tích lũy đủ điểm thuộc tính và hoàn thành nhiệm vụ.
战斗
Kỹ năng thực chiến của quân đoàn thông qua quá trình huấn luyện và rèn luyện trong các trận đánh khốc liệt.
手弩
Loại nỏ nhỏ gắn trên cổ tay, có khả năng bắn liên hoàn ở cự ly gần, rất hiệu quả trong việc đẩy lùi số lượng lớn kẻ địch nhỏ gọn.
打猎
Kỹ năng chiến đấu hoặc bẫy thú để thu thập thực phẩm và nguyên liệu da thú.
投掷
Kỹ năng phóng vũ khí tầm xa, đặc biệt là sử dụng thương gỗ để tấn công kẻ địch, bù đắp khuyết điểm cận chiến cho xạ thủ.
抛射
Kỹ thuật bắn tên theo quỹ đạo cầu vồng để tấn công mục tiêu ẩn nấp sau vật cản.
抢收
Hoạt động thu hoạch khẩn cấp nông sản trước khi thời tiết xấu ập đến để giảm thiểu thiệt hại.
拆卸
Kỹ năng chuyên môn dùng để tháo rời các thiết bị, máy móc và vật tư từ các công trình cũ để tái sử dụng.
拍击
Kỹ năng sử dụng xẻng công binh yểm bùa để đập mạnh vào mục tiêu, gây sát thương vật lý lớn.
招募
Cơ chế của chủ gia đình thông qua tửu quán để triệu tập các hộ vệ trung thành, tiêu tốn điểm cống hiến hoặc kim tệ tiêu chuẩn.
挖掘
Hành động sử dụng công cụ hoặc tay không để đào bới cấu trúc mặt đất, phục vụ việc tìm kiếm tài nguyên hoặc xây dựng căn cứ.
挖煤
Kỹ năng đào bới và khai thác than đá từ các tầng địa chất sâu để phục vụ việc đốt lò.
捐献
Hình thức đóng góp tài sản hoặc kết quả lao động cho gia đình để nhận được một lượng lớn điểm cống hiến, vượt xa tốc độ làm nhiệm vụ thông thường.
捐赠
Hành động đóng góp công cụ cá nhân vào tài sản chung của gia đình để đổi lấy điểm cống hiến, nhưng bị giới hạn bởi 'hạn mức đỏ' của hệ thống.
捕猎
Kỹ năng săn bắt và chiến đấu với thú dữ, giúp thu thập nguyên liệu quý hiếm và điểm cống hiến.
捕鱼
Kỹ năng khai thác tài nguyên dưới nước. Điểm kinh nghiệm chỉ được tính khi thành quả lao động được hệ thống công nhận chính thức.
探索
Hoạt động tìm kiếm địa hình, địa vật và tài nguyên khoáng sản, đòi hỏi sự kiên nhẫn và kỹ năng quan sát thực địa.
插杆
Kỹ thuật nhân giống cây trồng bằng cách cắm cành xuống đất, được Lý Duy sử dụng để tái tạo lá chắn xanh quanh tiểu trấn với tỷ lệ sống sót cực cao.
搜刮
Kỹ năng tìm kiếm và chiếm đoạt chiến lợi phẩm từ thi thể kẻ thù hoặc các khu vực căn cứ.
搜寻
Kỹ năng hỗ trợ giúp phát hiện vị trí mục tiêu trong môi trường phức tạp.
搬山
Thần thông hệ thổ, giúp gia tăng mạnh mẽ uy năng và hiệu quả cho本命农夫卡 và 山民卡.
搬运
Kỹ năng hoặc hành động di dời nguyên vật liệu như đá và gỗ về khu vực doanh trại, đòi hỏi sức bền và sự kiên trì.
播种
Hoạt động canh tác nông nghiệp, dự kiến thực hiện đối với lúa mì vụ đông sau khi đã làm sạch cỏ khô và tưới nước.
收割
Kỹ năng sử dụng liềm để cắt và thu gom nông sản khi đến mùa vụ.
斥候
Kỹ năng di chuyển thầm lặng, thu thập tin tức và quan sát thực địa, đặc biệt quan trọng trong việc nắm bắt động thái của kẻ thù trong bóng tối.
斩首
Kỹ năng kết liễu bằng trọng kiếm, có khả năng kết thúc mục tiêu cực nhanh nếu thi triển chính xác.
晾晒
Kỹ năng phơi khô nông sản sau khi thu hoạch để chuẩn bị cho quá trình chế biến tiếp theo.
暗杀
Kỹ thuật tiêu diệt mục tiêu quan trọng của đối phương nhằm làm tan rã ý chí tiến công của địch thủ.
暴击
Hiệu ứng bộc phát sát thương gấp nhiều lần sau khi thực hiện thành công một chuỗi tấn công liên tiếp.
木匠
Kỹ năng mộc, bao gồm việc cắt gọt gỗ để làm cửa sổ, đồ nội thất và thùng gỗ sồi.
松土
Kỹ năng làm tơi xốp đất trồng để tăng độ thoáng khí cho cây lúa mì và rau màu.
樵夫
Chức nghiệp chuyên về khai thác và xử lý gỗ, đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị nguyên liệu xây dựng và chế tác.
毒雾
Làn sương độc màu đen mực do Mặc Lục Cự Mãng phun ra, có khả năng ăn mòn da thịt cực mạnh và lây nhiễm Huyết Ôn cấp bốn.
气运
Năng lực vô hình ảnh hưởng đến vận may và tỉ lệ thành công của người chơi được hệ thống công nhận.
法宝
Binh khí uy lực cao cấp vượt trội hơn pháp khí thông thường, là cốt lõi chiến lực của các cường giả.
洗冤
Đạo cụ hóa giải cấp bốn sao, dùng để phá vỡ các lớp bảo vệ cao cấp nhất trong cơ chế bỏ phiếu kịch bản.
流血
Hiệu ứng bị động từ đoản kiếm, khiến mục tiêu bị mất máu liên tục mỗi giây cho đến khi tử vong nếu không có biện pháp cầm máu.
浇灌
Kỹ năng tưới tiêu nước cho cây trồng để đảm bảo độ ẩm và sự phát triển.
浇筑
Kỹ thuật đổ sắt lỏng vào các khuôn đất sét đã chuẩn bị sẵn để tạo hình cơ bản cho vũ khí và nông cụ.
淬火
Quá trình nung nóng phôi kim loại rồi làm nguội đột ngột và rèn đập để tăng độ cứng và độ bền cho công cụ.
渔夫
Chức nghiệp chuyên về đánh bắt thủy sản. Thu hoạch được sản vật phẩm chất cao sẽ giúp tăng mạnh điểm cống hiến gia đình.
游侠
Một chức nghiệp chiến đấu tầm xa hoặc hành động độc lập, thuộc nhóm chức nghiệp ít phổ biến.
游踪
Danh xưng mới của Thất Tinh Thần Thánh Du Hiệp Cung sau khi được cường hóa thành nhị phẩm bản nguyên pháp bảo. Pháp bảo này có thể biến hóa thành bốn hình thái: đao, kiếm, thương, cung, sở hữu khả năng tự sinh bản nguyên lực để phóng ra các loại kiếm khí, đao khí, thương hồn và bản nguyên chi tiễn.
滑铲
Kỹ thuật né tránh và luồn lách dưới đòn tấn công của đối thủ.
灌注
Kỹ thuật sử dụng ma lực của chức nghiệp Nông phu để bồi dưỡng cây trồng, giúp tăng tiến cấp độ Mệnh cách.
火抗
Chỉ số khả năng chống chịu nhiệt độ cao và lửa. Khi đạt đến ngưỡng 95%, người sở hữu có thể tự do di động và sinh hoạt trực tiếp trong môi trường nham thạch.
火炕
Kỹ thuật xây dựng giường sưởi bằng gạch hoặc đất sét có hệ thống dẫn khói nóng bên dưới, một công cụ sinh tồn quan trọng trong mùa đông.
火球
Ma pháp tạo ra những quả cầu lửa nhỏ nhưng có uy lực nổ mạnh tương đương lựu đạn.
火龙
Kỹ năng Quân đoàn hình thái lửa, với sức công phá tập trung cực lớn, có khả năng xuyên thấu và tiêu diệt các mục tiêu kiên cố từ khoảng cách xa.
灵感
Khả năng thấu thị đặc biệt của các thi pháp giả, cho phép nhìn thấu vận mệnh hoặc thông tin ẩn giấu của đối phương.
点名
Kỹ năng chỉ định mục tiêu của Lam Mãng để thi triển lời nguyền hoặc ma pháp đặc định, có thời gian hồi chiêu khoảng 90 giây.
炼化
Thuật pháp đặc biệt dùng để hấp thụ, tinh chế hoặc chuyển hóa linh tính của ma vật và khoáng thạch thành năng lượng cá nhân.
炼气
Cảnh giới tu tiên cơ bản, tập trung vào việc biến đổi linh khí thành chân khí để ổn định cơ thể.
炼炉
Công cụ sản xuất do người chơi chế tạo, dùng để tôi luyện vật liệu và rèn đúc trang bị.
炼钢
Kỹ năng rèn đúc cao cấp giúp chuyển hóa sắt thành thép, tạo ra các công cụ và vũ khí có độ bền vượt trội.
炼铁
Quá trình chiết xuất sắt từ quặng để chế tạo các công cụ lao động và vũ khí bằng kim loại sắc bén.
烧炭
Kỹ năng chế biến gỗ thành than củi, cung cấp nguồn nhiên liệu nhiệt độ cao cần thiết cho việc rèn đúc và sưởi ấm.
烹饪
Kỹ năng nấu nướng thực phẩm, cho phép người sở hữu thu phí từ những người tiêu thụ món ăn.
焊接
Kỹ thuật gia công kim loại quan trọng để chế tạo xe đẩy và các công cụ phòng thủ, khó có thể thay thế bằng các phương pháp thủ công khác.
焚寂
Thần thông hệ hỏa, giúp gia tăng đáng kể sức mạnh cho 德鲁伊卡.
熔炼
Kỹ thuật nung chảy quặng sắt và các vật phẩm kim loại cũ thành sắt lỏng để đúc thành phôi mới.
燃血
Thiên phú chiến đấu đặc biệt giúp tăng cường thuộc tính bộc phát trong thời gian ngắn.
牛头
Năng lực đặc biệt tăng cường cơ thể bằng lớp sừng cứng cáp và mọc sừng trên đầu, gia tăng sức mạnh va chạm.
狩猎
Kỹ năng chiến đấu và hạ gục các loài thú dữ. Kinh nghiệm tăng lên khi tiêu diệt mục tiêu thành công, giúp nhân vật cải thiện khả năng sinh tồn và thu thập nguyên liệu từ con mồi.
猎人
Chức nghiệp chuyên biệt về kỹ năng truy vết, sử dụng cung tên và săn bắt các loài thú rừng để cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho gia đình.
猎宠
Linh thú hoặc ma thú được huấn luyện để hỗ trợ chiến đấu, có khả năng bay lượn, cung cấp tầm nhìn và hỗ trợ điều hướng quỹ đạo mũi tên khi xạ kích, hoặc tham gia giao tranh tầm thấp.
猎狗
Kỹ năng biến hình bậc 6, gia tăng Cảm Tri và chỉ số Phá Vọng để khắc chế hành tung của đối thủ.
猫爪
Năng lực đặc biệt khiến lòng bàn tay và bàn chân mọc ra móng sắc nhọn, cho phép di chuyển im lặng và tấn công chí mạng.
理智
Một thuộc tính ẩn mang tính xã hội, giúp cá nhân bình tĩnh nắm bắt cơ hội trong biến loạn và chống lại các lời nguyền hoặc sức mạnh không thể mô tả.
皮甲
Trang bị phòng thủ có chỉ số +12, độ luy thừa thấp và hỗ trợ tăng khả năng ẩn nấp trong rừng.
盾击
Kỹ năng sử dụng khiên để va đập và gây choáng cho đối thủ trong khi thực hiện格挡 (đỡ đòn).
盾反
Kỹ năng phản đòn bằng khiên, lợi dụng lực va chạm để hất văng vũ khí của đối phương và tạo sơ hở.
盾山
Kỹ năng Quân đoàn hệ phòng thủ, tạo ra một bức tường khiên đồ sộ, có khả năng chống đỡ các đòn tấn công tầm xa và cung cấp hiệu quả miễn nhiễm sát thương thời gian ngắn.
真炁
Năng lượng cội nguồn, nền tảng sinh tồn và chiến đấu của người tu tiên tại thế giới Thiên Nguyên. Loại năng lượng này nếu kiểm soát không tốt dễ dẫn đến tẩu hỏa nhập ma.
矛头
Bộ phận đầu nhọn của mâu, được chế tác từ tinh gia công và có giá trị cao.
石匠
Kỹ năng chuyên môn dùng để chế tác đá, phá dỡ bê tông và xây dựng các công trình kiên cố như tường bao.
矿工
Chức nghiệp chuyên khai thác khoáng sản và quặng từ các mỏ đá hoặc mỏ sắt dưới lòng đất.
砍树
Hoạt động khai thác gỗ phục vụ cho việc xây dựng và mở rộng nhà cửa.
破妄
Một trong năm thuộc tính ẩn hiếm có, được thức tỉnh khi Kỵ binh/Kỵ sĩ mệnh cách phối hợp với Thợ săn/Sơn dân mệnh cách đạt trên 50 điểm. Có khả năng nhìn thấu và xung tán các thuộc tính Cảm Tri của đối phương.
破甲
Đặc tính của vũ khí cho phép bỏ qua các loại giáp xích, giáp da hoặc các chỉ số phòng ngự dưới ngưỡng nhất định khi người sử dụng có sức mạnh cao.
破阵
Chiến thuật phối hợp của đội trọng kỵ binh, tập trung sức mạnh vào một điểm để nghiền nát và xuyên thủng hàng phòng ngự của kẻ thù như một chiếc máy ủi.
硬控
Trạng thái áp chế liên tục khiến kẻ địch không thể phản kháng, không thể phát lực hoặc thi triển kỹ năng do bị tấn công dồn dập vào các điểm yếu.
磨面
Kỹ năng nghiền hạt ngũ cốc thành bột để chế biến thực phẩm.
神光
Kỹ năng tối thượng của Thánh điện kỵ sĩ, phát ra ánh sáng thần thánh giúp tịnh hóa ô nhiễm, khiến dị năng giả ngay lập tức khôi phục thành người bình thường.
神术
Năng lượng màu nhiệm từ Chư Thiên Thần Miếu, có khả năng tịnh hóa virus ma pháp và điều chỉnh trình tự gen của sinh vật bị biến dị.
种植
Kỹ năng gieo trồng cây lương thực. Việc trồng trọt đúng quy trình và quy mô sẽ giúp hoàn thành các nhiệm vụ chủ tuyến của gia đình.
种田
Kỹ năng canh tác nông nghiệp bao gồm các giai đoạn gieo hạt, chăm sóc và thu hoạch. Kinh nghiệm chủng điền có được thông qua việc cải tạo đất và gieo trồng thành công.
税收
Quy trình hành chính và pháp lý của vương quốc nhằm thu hồi một phần thu nhập từ các lãnh chủ (25% thuế Quốc vương và 5% thuế Công tước).
窃听
Khả năng nghe lén thông tin thông qua linh thú Quạ Đen, có thể theo dõi hội thoại bí mật và chụp ảnh biểu cảm của mục tiêu từ xa.
竞价
Cơ chế hệ thống buộc các bên tham gia cạnh tranh vật phẩm bằng tiền tệ, nơi mà các hành động bạo lực bị hạn chế hoặc thay đổi hình thức.
筑基
Cảnh giới sau Luyện Khí, bước ngoặt quan trọng trong quá trình tu chân.
箭术
Kỹ năng sử dụng cung tên để bắn hạ mục tiêu. Cấp độ càng cao thì độ chính xác và khả năng tập trung càng lớn, có thể bắn trúng chim đang bay trong phạm vi nhất định.
紫卡
Vật phẩm rơi ra từ các đơn vị cấp cao, có giá trị vật chất và chiến lược lớn trong việc nâng cấp sức mạnh lãnh địa.
组装
Kỹ năng lắp ráp các linh kiện cơ khí và vật liệu để tạo ra công cụ hoặc vật phẩm mới như xe đẩy hoặc cửa phòng thủ.
结算
Cơ chế quy đổi cống hiến gia đình và tài sản thành tiền tệ tiêu chuẩn (Bạc Tiêu Chuẩn) khi hoàn thành hoặc từ bỏ nhiệm vụ.
绞杀
Kỹ thuật kẹp cổ hoặc siết chặt mục tiêu bằng tay chân để làm tê liệt hoặc tiêu hao thể lực đối phương.
维修
Công tác bảo trì, thay thế phụ tùng cho các phương tiện vận tải như xe độc mã và công cụ sản xuất, đảm bảo hiệu suất hoạt động liên tục.
缝制
Kỹ năng sử dụng dụng cụ khâu để liên kết các mảnh da, vải lại với nhau. Đây là kỹ năng cơ bản của chức nghiệp Thợ may.
缝补
Kỹ năng may vá và chế tác phục trang từ da thú để chống lại cái lạnh.
翻土
Kỹ năng lật đất để làm tơi xốp, chuẩn bị cho quá trình gieo hạt.
翻地
Kỹ năng canh tác nông nghiệp, thực hiện tái cải tạo đất phục vụ mục đích luân tác sau mùa thu hoạch.
翻种
Kỹ năng cải tạo lại đất và gieo trồng lại hạt giống, thường được sử dụng khi quá trình canh tác trước đó không đạt yêu cầu.
老鼠
Kỹ năng biến hình bậc 6, tăng chỉ số Cảm Tri và cung cấp khả năng kháng ma phép cực cao, giúp thoát khỏi các trạng thái khóa mục tiêu.
肉脯
Thịt khô lát mỏng có thể để dành làm nguyên liệu cho món bánh mì kẹp.
脱粒
Kỹ năng tách hạt ra khỏi bông lúa mì sau khi đã phơi khô.
自爆
Hành động hy sinh thân mình của các dị năng giả hệ hỏa, tạo ra vụ nổ lớn và giải phóng sương độc Huyết Ôn đậm đặc.
致残
Hiệu ứng đánh vào yếu huyệt hoặc khớp xương, khiến đối phương giảm mạnh khả năng di động trong thời gian ngắn.
药师
Chức nghiệp chuyên về điều chế các loại mật dược và xử lý vết thương ngoại khoa như khâu vết thương hay xoa bóp hoạt huyết.
蓄力
Kỹ năng tích tụ sức mạnh trong khoảng thời gian ngắn (khoảng 3 giây) để tung ra đòn đánh có uy lực vượt trội, kích hoạt cộng hưởng mệnh cách.
虫巢
Ổ côn trùng khổng lồ dùng làm chiến xa và nơi sản xuất, ấp nở số lượng lớn đại quân côn trùng.
血瘟
Một loại dịch bệnh tà ác khiến cơ thể suy kiệt, sốt cao và thối rữa xác thịt. Người vượt qua được giai đoạn một sẽ có khả năng miễn dịch với cấp độ này nhưng bị tổn hao sinh lực vĩnh viễn.
血鸦
Linh vật triệu hồi nhị tinh có khả năng hỗ trợ nhắm bắn như một hệ thống dẫn đường trên không.
裁剪
Kỹ năng cắt may và chỉnh sửa trang bị bằng da thú hoặc vải. Chuyên gia có thể biến những nguyên liệu rời rạc thành trang bị bền chắc và tiện dụng.
裁缝
Kỹ năng chuyên môn của người chơi lão luyện, cho phép sử dụng các nguyên liệu như da sói và cỏ khô để chế tạo quần áo, giày dép chống rét.
警告
Hoạt động canh gác và quan sát nhằm phát hiện sớm các mối đe dọa từ bên ngoài.
警戒
Hoạt động canh gác và quan sát nhằm phát hiện sớm các mối đe dọa từ bên ngoài như cường đạo hoặc phù thủy.
认错
Một lựa chọn trong hệ thống khi bị đàn hạch, cho phép giảm nhẹ hình phạt nhưng khiến vị thế của người chơi bị suy giảm nghiêm trọng.
诅咒
Một trạng thái tiêu cực nghiêm trọng phát sinh khi độ khó nhiệm vụ quá cao, thu hút các sinh vật biến dị tấn công doanh trại.
豁免
Khả năng sử dụng điểm cống hiến gia đình để vô hiệu hóa một lệnh sát hại kịch bản đã được thiết lập.
赎罪
Đạo cụ cứu mạng cấp bốn sao, cung cấp khả năng tự bảo vệ cực mạnh trước các hiệu ứng sát hại kịch bản cấp cao.
超凡
Cấp độ sức mạnh đầu tiên vượt xa người phàm, đạt được sau khi hoàn thành nhị cấp giác tỉnh toàn thuộc tính.
越野
Khả năng di chuyển trên địa hình phức tạp, hiện tại các phương tiện cơ giới của lãnh địa vẫn còn hạn chế ở kỹ năng này.
跑酷
Kỹ năng di chuyển vượt chướng ngại vật một cách linh hoạt, giúp tăng chỉ số mẫn tiệp và khả năng cơ động trong chiến đấu.
轮作
Kỹ thuật canh tác xoay vòng các loại cây trồng trên cùng một mảnh đất để bảo vệ độ phì nhiêu của đất đai.
通缉
Trạng thái bị truy đuổi bởi chính quyền hoặc lãnh chúa trong kịch bản.
速射
Kỹ thuật bắn tên cực nhanh trong khi di chuyển, không cần ngắm bắn kỹ lưỡng, đòi hỏi sự linh hoạt tối cao của cơ thể.
道心
Chỉ số tâm tính và trí tuệ, được hình thành và tích lũy khi tu luyện hoặc đạt được giác ngộ, giúp người tu luyện kháng lại sự điên cuồng và các trạng thái tiêu cực.
酿造
Kỹ năng ủ và nấu rượu từ các loại trái cây rừng, giúp phục hồi tinh thần và mang lại trạng thái hưng phấn nhẹ.
酿酒
Kỹ năng ủ và nấu rượu từ trái cây dại, giúp tận dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào trong mùa thu.
采石
Kỹ năng khai thác đá. Khi tích lũy đủ 500 điểm kinh nghiệm có thể đổi lấy Thẻ Thợ Đá Một Sao.
采矿
Hoạt động khai thác quặng sắt hoặc than đá từ lòng đất hoặc các vỉa lộ thiên.
采集
Kỹ năng thu thập các nguồn tài nguyên thiên nhiên như củi khô, hoa quả dại và thảo mộc từ môi trường xung quanh.
重剑
Thanh kiếm hai tay nặng hai mươi lăm cân làm từ tinh sắt, không cần mài sắc cạnh nhưng có uy lực đập nát cực lớn nhờ trọng lượng và khối lượng thép tinh khiết.
金丹
Cảnh giới tu luyện cơ sở của quân đội yêu tộc.
鉴定
Khả năng nhận diện và thu thập thông tin về các vật phẩm chưa rõ nguồn gốc hoặc vật phẩm ma pháp để biến chúng thành chiến lợi phẩm chính thức.
钝化
Thuộc tính ẩn thức tỉnh từ chức nghiệp Thợ đá và Thợ mỏ. Người sở hữu không bị ảnh hưởng bởi Cảm Tri, Linh Cảm hay Phá Vọng, nhưng bị khắc chế bởi Nhiên Huyết.
钢盾
Trang bị phòng thủ bằng thép cấp tam tinh, giúp người sử dụng chống lại các cú va chạm vật lý mạnh từ quái vật.
铁匠
Chức nghiệp chuyên về đúc và rèn các dụng cụ bằng kim loại, giúp nâng cao kỹ năng chế tạo vũ khí và nông cụ.
铁矛
Vũ khí cận chiến được trang bị trên ba lô, hỗ trợ hiệu quả khi chiến đấu ở cự ly gần.
锄草
Kỹ năng làm cỏ và xới tơi đất bằng cuốc để hỗ trợ sự tăng trưởng của cây trồng.
锻打
Kỹ năng chuyên môn của thợ thủ công dùng để chế tác hoặc phục hồi các vật dụng bằng sắt và thép.
锻造
Kỹ thuật rèn đúc công cụ và vũ khí. Penny và Margaret đang nâng cao chất lượng sản phẩm lên cấp một sao.
锻铁
Kỹ thuật sử dụng sức mạnh thể chất để rèn đúc các công cụ bằng sắt, có giá trị cao trong việc trao đổi hàng hóa.
闪现
Kỹ thuật di chuyển tức thời trong khoảng cách ngắn, đòi hỏi phản xạ và ma lực cao để triển khai kịp thời trong chiến đấu.
防身
Kỹ năng sử dụng vũ khí thô sơ (thương, cung) để cảnh giác và tự vệ khi di chuyển qua các vùng hoang dã.
阳谋
Một loại mưu kế công khai, dù đối phương biết rõ nhưng vẫn buộc phải đối phó theo sự sắp đặt.
附魔
Kỹ thuật sử dụng ma lực để cường hóa vật phẩm, giúp kim loại tăng độ bền và chống lại sự ăn mòn của các hạt ma pháp hỗn loạn.
隐匿
Đặc tính hỗ trợ từ trang bị giáp da nhị tinh, giúp người sử dụng khó bị phát hiện trong bóng tối.
鞣制
Quá trình thuộc da giúp biến da thú thô thành vật liệu bền hơn để sử dụng làm trang phục hoặc bọc vũ khí.
预警
Kỹ năng cảnh giới và phát hiện sớm các dấu hiệu tấn công của kẻ địch hoặc sinh vật biến dị.
领域
Năng lực chiến đấu cấp cao của chiến binh ngũ giai lịch sử, tạo ra không gian khống chế xung quanh bản thân khiến đối phương bị vây hãm và suy giảm sức mạnh.
食盐
Tài nguyên thiết yếu cần thu thập cho gia đình, đơn vị đo lường bằng vật phẩm cung cấp nguồn dự trữ quan trọng.
驯化
Kỹ năng chọn lọc và nuôi dưỡng các loài thực vật hoang dã hoặc biến dị để biến chúng thành cây trồng có thể canh tác ổn định.
驱散
Kỹ năng loại bỏ các trạng thái tiêu cực và lời nguyền, giúp khôi phục khả năng vận động cho mục tiêu.
验血
Quy trình bắt buộc của các Thần quan sử dụng dược vật kết hợp với máu của đối tượng để kiểm tra xem có bị nhiễm Huyết Ôn hay không.
骑兵
Một loại chức nghiệp chiến đấu. Kinh nghiệm thu được từ chiến đấu có thể chuyển hóa thành kinh nghiệm của chức nghiệp này nếu nhân vật sở hữu thẻ tương ứng.
骑士
Chức nghiệp chiến đấu cao cấp thuộc hạng S trở lên, sở hữu sức mạnh vượt trội so với các chức nghiệp thông thường.
魔免
Năng lực phòng thủ thụ động giúp giảm thiểu sát thương từ các loại ma pháp nguyên tố. Khi kết hợp với các đại hiệu như Tuần Lâm Giả, tỷ lệ miễn trừ này có thể tăng lên đáng kể, bảo vệ quân đội trước các ma pháp công kích uy lực.
魔素
Năng lượng dư thừa không thuộc về tu tiên đạo pháp, thường tồn tại trong các thực thể từ thế giới khác.
魔药
Dung dịch ma pháp giúp nâng cấp hoặc cường hóa thuộc tính cho sinh vật và trang bị.
鱼干
Cá khô được giữ lại để dự trữ protein, là vật phẩm cần thiết trong chế độ ăn uống khi thiếu hụt thực phẩm tươi.
鱼胶
Vật liệu kết dính được nấu từ bong bóng cá, dùng trong việc chế tạo vũ khí như gắn lông vũ vào mũi tên.
鸣金
Tín hiệu bằng âm thanh kim loại dồn dập dùng để cảnh báo tình trạng khẩn cấp hoặc triệu tập quân đội về phòng thủ.
鹰眼
Thiên phú chủ động giúp tăng cường thị lực cực hạn, cho phép nhìn thấu bản chất của sự vật và quan sát chi tiết bên trong mục tiêu từ khoảng cách xa.
严重NG
Trạng thái vi phạm quy tắc logic của thế giới nhiệm vụ, xảy ra khi nhân vật giữ được cơ thể quá thuần khiết không bị nhiễm bức xạ ma pháp, dẫn đến việc bị trục xuất khỏi màn chơi.
主动NG
Hành động cố ý vi phạm quy tắc logic của kịch bản để tự loại mình khỏi vòng chơi, thường dùng như một thủ thuật để ngăn chặn đối thủ thăng hạng hoặc bảo toàn lợi ích nhóm.
感知+5
Cấp độ cảm nhận siêu việt, cho phép xác định chính xác vị trí của những sinh vật nhỏ bé như chuột ôn dịch hoặc dự đoán các mối nguy hiểm ẩn tàng.
感知+6
Cấp độ bổ trợ thuộc tính siêu giác quan, cho phép phát hiện các chi tiết siêu nhỏ và dự đoán nguy hiểm từ xa.
感知+7
Cấp độ siêu giác quan cực cao của Lý Duy, cho phép thấu thị các lỗ hổng trong mạng lưới phòng thủ và kháng lại các cuộc tấn công tinh thần hoặc linh cảm của thi pháp giả.
感知+8
Khả năng nhận biết môi trường ở mức độ cao, khiến toàn bộ chiến trường trở nên minh bạch, giúp người sở hữu phản ứng kịp thời với mọi đòn tấn công và nhắm vào điểm yếu kẻ địch.
Chức nghiệp canh tác nông nghiệp, đóng vai trò nền tảng cung cấp lương thực.
万妖幡
Bảo vật uy lực mạnh mẽ có khả năng chiếu rọi, càn quét và làm sụp đổ đạo tâm cũng như lý trí của kẻ địch.
三连发
Kỹ thuật bắn ba mũi tên liên tiếp trong thời gian ngắn để áp chế và tiêu diệt mục tiêu.
五连发
Kỹ thuật bắn năm mũi tên liên tục, đòi hỏi tốc độ tay và khả năng kiểm soát cung tên cực cao để tấn công đám đông bầy đàn.
任意门
Cổng dịch chuyển cá nhân gắn liền với mã định danh của người chơi, cho phép di chuyển giữa các thế giới hoặc quay về thế giới cũ dưới tư cách người quan sát.
伐木斧
Dụng cụ lao động kiêm vũ khí được Penny cầm theo khi định ra ngoài làm mồi nhử.
传送阵
Công trình chiến lược được xây dựng từ Bản Nguyên Bảo Hộ Tím, cho phép kết nối lãnh địa với căn cứ tiền tiêu, hỗ trợ vận chuyển quân đội và nâng cấp căn cứ lên Cầu Đầu Bảo.
体力卡
Đạo cụ dùng để nâng cao giới hạn thể lực, giúp nhân vật duy trì hoạt động cường độ cao trong thời gian dài.
元婴卡
Thẻ chức nghiệp cấp năm giúp bổ sung những thiếu sót trong năng lực của các hệ thống thuộc tính khác.
元婴境
Cảnh giới tu hành cao cấp nơi yêu linh đạt tới ngưỡng sức mạnh có thể gây ảnh hưởng lớn đến cục diện chiến trường, thường là mục tiêu bị cưỡng chế bắt đi làm lính của các đại yêu vương.
入梦者
Danh hiệu đặc biệt giúp người sử dụng gia tăng cảm tri, đồng thời cho phép hóa thân thành quạ và mượn kỹ năng từ linh thú sủng vật.
军团技
Chiến kỹ phối hợp đặc thù chỉ có thể thi triển khi tập hợp đủ số lượng binh sĩ, có sức mạnh đủ để tiêu diệt các thực thể cấp Bất hủ.
农夫卡
Thẻ chức nghiệp cơ bản dành cho các tự do dân, giúp người sở hữu có được khả năng khai khẩn và canh tác đất đai hiệu quả.
冰之心
Một loại lõi ma pháp dùng để thăng cấp hoặc cường hóa trang bị, vật phẩm liên quan đến hệ băng.
冰爆术
Ma pháp thuộc trình tự hai, tạo ra vụ nổ băng giá để gây sát thương diện rộng.
冰甲术
Một loại pháp thuật tạo ra lớp giáp băng, có thể dùng để bảo vệ hoặc gây cản trở khiến mục tiêu bị sơ hở trong trận chiến.
准仙器
Vũ khí cấp bậc gần chạm ngưỡng tiên, mạnh mẽ và có khả năng soi rọi những bí mật ẩn giấu.
分身卡
Một loại thẻ chức nghiệp cực kỳ hiếm gặp. Cho phép người sở hữu triệu hồi hoặc sử dụng sức mạnh của thực thể đã bị phong ấn. Nếu không thể tạo liên kết cộng hưởng hoàn hảo, thẻ này chỉ phát huy được bảy phần thực lực khi sử dụng như một đạo cụ.
判官卡
Đạo cụ đặc biệt cấp năm, đóng vai trò như thẻ chỉ đạo hoặc thẻ dự án, cho phép người sở hữu tự do khởi động các nhiệm vụ khai thác và nhiệm vụ vượt giới để thu lợi nhuận.
制弓师
Danh hiệu đặc biệt dành cho người thợ thủ công chế tạo thành công cung tên cao cấp, tự động tăng 10 điểm cống hiến gia đình.
制弓者
Danh hiệu dành cho người có khả năng chế tạo cung tên, hiện thuộc sở hữu của Triệu Tuyên Tuyên nhưng chưa được cường hóa thành đại hiệu.
制甲师
Danh hiệu đặc biệt dành cho người có kỹ năng chế tạo giáp trụ xuất sắc, mang lại điểm cống hiến gia đình cố định hàng tháng.
刺客卡
Vật phẩm chức nghiệp cao cấp giúp người sở hữu thi triển các kỹ năng ám sát, di chuyển trong bóng tối và gây sát thương chí mạng. Đây là tài nguyên quan trọng mà Lý Duy đã phân phát cho các đồng đội của mình.
削木矛
Kỹ năng thủ công dùng dao găm để gọt giũa và chế tạo vũ khí phòng thủ bằng gỗ.
剥皮者
Danh hiệu dành cho người đã chế tác thành công năm vật phẩm phẩm chất một sao trở lên. Người sở hữu nhận ngay 10 điểm cống hiến và khiến kẻ muốn đàn hạch mình phải chịu thêm hình phạt điểm cống hiến.
剧情杀
Một quyền năng đặc biệt của người chơi cho phép bỏ phiếu hoặc sử dụng đạo cụ để loại bỏ người chơi khác thông qua các tình huống tử vong ngẫu nhiên trong cốt truyện.
力量卡
Vật phẩm giúp gia tăng vĩnh viễn thuộc tính sức mạnh cơ sở.
医师卡
Thẻ chức nghiệp năm sao chuyên về y thuật và chữa trị, yêu cầu người sử dụng phải có chức nghiệp năm sao tương ứng mới có thể phát huy hiệu quả.
十字弩
Vũ khí tầm xa có sức sát thương cao, là bảo vật phòng thân chủ lực của Penny.
十字扣
Kỹ thuật thắt nút dây theo hình chữ thập dùng để cố định nguyên khối gỗ với hàng rào, mang lại hiệu quả gia cố cao nhưng dễ bị hư hại theo thời gian.
十字斩
Kỹ năng đoạn cuối của Lý Nguyệt, cho phép người sử dụng lướt đi hàng chục mét và tạo ra kiếm quang sắc bén ở mũi kiếm.
升降机
Thiết bị nâng hạ hai chế độ chạy điện hoặc quay tay, giúp vận chuyển vật tư giữa các tầng của đại lầu một cách hiệu quả.
厨师卡
Thẻ kỹ năng chức nghiệp sử dụng làm phí giao dịch thông tin trong hệ thống nhiệm vụ.
双手剑
Kỹ năng chiến đấu sử dụng kiếm cầm bằng hai tay, đòi hỏi sức mạnh thể chất lớn và kỹ thuật điều khiển chính xác.
反曲弓
Loại cung có cánh cung uốn ngược, được Lý Duy sử dụng để luyện tập bắn hằng ngày nhằm duy trì độ chuẩn xác và cảm giác tay.
变形术
Kỹ năng của chức nghiệp Druid giúp người sử dụng thay đổi hình dạng thành động vật để trinh sát hoặc ẩn nấp.
变羊术
Ma pháp biến hình thuộc Tự liệt 4, biến mục tiêu thành con cừu vô hại. Hiệu quả của ma pháp này có thể bị giảm trừ bởi thiên phú Ma Pháp Ức Chế và khả năng kháng ma pháp của cá nhân bị tấn công.
召唤术
Kỹ năng đặc thù của Missy, cho phép điều khiển bầy quạ và các loài thú dữ như Huyết Lang phục vụ mục đích chiến đấu.
商贸卡
Vật phẩm màu vàng được phái sinh khi hai lãnh chúa ký kết hợp đồng thông thương, dùng để quản lý các điều khoản giao dịch và thuế quan.
回首掏
Một kỹ thuật phản kích bất ngờ bằng cách đột ngột xoay người và tăng tốc cực nhanh để áp sát mục tiêu khi đối phương đang mất cảnh giác.
回马枪
Một kỹ thuật chiến đấu điêu luyện của kỵ binh, thực hiện cú đâm bất ngờ khi đang quay đầu ngựa.
圣骑士
Danh hiệu đặc biệt dành cho những tự do dân được thần miếu phục sinh, mang lại sức hiệu triệu cực lớn trong quần chúng.
地窨子
Một loại công trình phòng ngự tạm thời chống chọi với cái lạnh mùa đông, được tạo thành bằng cách đào hố sâu và dùng ván gỗ lợp kín phía trên.
培元丹
Đan dược dùng để phục hồi sinh lực và tăng cường căn cơ cho người tu hành, đối với người xuyên không còn có tác dụng phụ đặc biệt.
大火球
Kỹ năng tấn công tầm xa của Pháp Sư Tháp, có cự ly tới 40km, chuyên dùng để tiêu diệt các đoàn quân lớn hoặc đơn vị hạng nặng di chuyển chậm.
天空鹰
Kỹ năng biến hình bậc 5 đem lại khả năng bay lượn, gia tăng chỉ số Cảm Tri, cung cấp tầm nhìn Ưng Nhãn và khóa mục tiêu động.
套马索
Kỹ năng sử dụng dây thừng quăng bắt, được Triệu Quốc Trụ dùng để kéo đồng đội từ xa thoát khỏi vùng nguy hiểm.
女巫卡
Loại thẻ chức nghiệp đặc thù của hệ phái phù thủy, có cơ chế vận hành tương tự Thẻ Chiến Binh, dùng để gia tăng uy lực pháp thuật.
威望卡
Vật phẩm đặc biệt cho phép lãnh chủ thao tác các quyền hạn quản lý hệ thống, như kích hoạt kết toán hoặc dẫn dắt các luồng thông tin thông báo trong lãnh địa.
威望石
Vật phẩm cao cấp được hình thành từ sự dị hóa của thẻ uy vọng gốc do ma lực và nỗi oán than của những oan hồn tại Tật Phong Yếu Tế. Nó cho phép chủ sở hữu quyền quản lý lãnh địa một cách độc lập hoàn toàn với vương quyền.
子爵税
Khoản thuế 3% mà lãnh chúa phụ dung phải nộp cho lãnh chúa cấp Tử tước quản lý mình, bên cạnh các loại thuế quốc vương và công tước.
学者卡
Thẻ chức nghiệp bốn sao kèm theo mệnh cách học giả cao, dùng để bồi dưỡng những người có tố chất trở thành thi pháp giả.
定身符
Linh phù sở hữu khả năng phong ấn, ngăn cản mọi hành động và sự vận chuyển năng lượng của mục tiêu bị tác động.
宠物卡
Vật phẩm lưu trữ linh thú hoặc chiến mã, giúp vật nuôi phục hồi trạng thái và thể lực hoàn toàn trong thời gian ngắn.
密谋卡
Một loại thẻ đặc biệt cho phép người chơi giao tiếp hoặc bàn bạc riêng tư với nhân vật khác.
寒冰箭
Thiên phú của sủng vật, cho phép quạ đen nhập vào mũi tên để điều chỉnh quỹ đạo tối đa chín lần và đóng băng mục tiêu khi va chạm.
屠狗者
Một danh hiệu đạt được sau khi tiêu diệt 85 con chó hoang ăn thịt người. Khi đeo danh hiệu này, người sở hữu được tăng thêm một điểm thuộc tính nhanh nhẹn, giúp cơ thể cân bằng và phản ứng linh hoạt hơn với môi trường.
山民卡
Thẻ chức nghiệp giúp tăng 1 điểm nhanh nhẹn, tăng 10% tốc độ di chuyển trên địa hình núi và hỗ trợ kỹ năng tìm kiếm sản vật quý.
巡林者
Một đặc tính chức nghiệp (đại hiệu) giúp người sở hữu có khả năng ẩn mình hoàn hảo trong môi trường tự nhiên, thu liễm hơi thở và di chuyển không tiếng động.
工匠卡
Thẻ chức nghiệp của Thomas, đã thành công đạt cấp bảy, cho phép chế tác và khai thác khoáng thạch bản nguyên ở cường độ cao.
幻之心
Vật phẩm hiếm rơi ra từ trùm đặc biệt, chứa đựng ma lực nồng đậm giúp Phù Thủy thăng cấp lên nhị giai một cách dễ dàng.
序列七
Ma pháp cấp độ cao với uy lực hủy diệt diện rộng, thường được sử dụng để tấn công vào đội hình quân đoàn và dễ dàng phá vỡ các hộ thuẫn thông thường.
序列三
Phân cấp cấu trúc ma pháp cao cấp chuyên về phòng ngự, là nền tảng để chế tạo các loại trang bị phụ ma có khả năng chặn đòn chí mạng.
序列二
Phân cấp cấu trúc ma pháp bậc trung, là nền tảng kỹ năng quan trọng cần thấu hiểu trước khi tiến bước lên Tự Liệt 3.
序列五
Cấp độ ma pháp cao cấp thường được sử dụng làm thước đo sức mạnh và kiến thức ma pháp trong giới lãnh chúa.
序列八
Thang đo cấp độ dành cho các ma pháp truyền thống cổ xưa, phản ánh độ khó và uy lực của ma pháp đó.
序列六
Loại ma pháp cổ xưa, nắm giữ kiến thức cốt lõi về trật tự thế giới, được Carl chuyển giao cho Giang Tâm Nhiên như một phần của kế hoạch khôi phục sức mạnh.
序列四
Cấp độ ma pháp thiên tai cực nguy hiểm, được sử dụng bởi các thực thể mạnh mẽ để tạo ra môi trường chiến đấu bất lợi.
开山者
Đại hiệu được cường hóa của Thomas, giúp tăng mạnh các chỉ số sinh mệnh, thể lực, lực lượng và khả năng phòng ngự, đồng thời hỗ trợ khả năng khai phá địa hình.
开拓分
Hệ thống điểm thưởng nhận được khi giành chiến thắng trong các trận chiến hoặc hoàn thành các mục tiêu mở rộng tầm ảnh hưởng trong thế giới nhiệm vụ.
开拓卡
Vật phẩm chiến lược quý hiếm dùng để kích hoạt các nhiệm vụ mở rộng lãnh thổ, được phân chia giữa các bộ phận trong liên minh.
异化真
Năng lượng đặc thù dùng để cải tạo và giúp con người thích nghi dần với môi trường tu tiên qua nhiều thế hệ.
异能者
Những kẻ sở hữu năng lực đặc biệt trong thế giới nhiệm vụ, một cách gọi thay thế cho các thực thể ma pháp bị ô nhiễm.
弓箭手
Một chức nghiệp chuyển chức tiềm năng của Thợ săn, chuyên sâu vào kỹ năng chiến đấu bằng cung từ xa.
感知卡
Loại thẻ thuộc tính cực kỳ quý hiếm dùng để nâng cấp khả năng nhận biết môi trường xung quanh.
战士卡
Thẻ chức nghiệp cao cấp. Khi đạt đến cấp độ Đại sư (Toàn thuộc tính tam cấp giác tỉnh), người chơi có thể tự chế tác thẻ này để định hình phong cách chiến đấu cá nhân.
战斗卡
Các loại thẻ chức nghiệp đặc thù như Chiến sĩ, Phù thủy, Du hiệp, Kỵ sĩ cấp cao, cho phép người sở hữu đồng thời bồi dưỡng nhiều loại thuộc tính ẩn khác nhau.
战车兵
Đơn vị quân chủng chuyên sử dụng xe chiến đấu, có năng lực đột kích và càn quét cực mạnh trên các địa hình bằng phẳng.
Định hướng chiến đấu tầm xa kết hợp khả năng cơ động cao và né tránh tốt mà Lý Duy đang hướng tới.
护心镜
Trang bị饰 phẩm sáu sao, được tạo từ văn chương ma pháp cao cấp. Hộ tâm kính có khả năng miễn trừ sát thương đáng kinh ngạc, kể cả những đòn chí mạng.
掌门令
Lệnh triệu tập tối cao của một tông môn, bắt buộc các长老 (trưởng lão) hoặc thành viên phải xuất quân tham chiến khi tông chủ ra lệnh.
掠夺分
Chỉ số đánh giá mức độ khai thác tài nguyên từ thế giới nhiệm vụ. Nếu vượt quá 20 điểm, người chơi sẽ bị hệ thống cưỡng chế kết toán.
攻城弩
Loại nỗ hạng nặng dùng để công thành hoặc phòng thủ tầm xa, có uy lực cực lớn nhưng tốc độ nạp tên chậm.
敏捷卡
Một loại vật phẩm dùng để giao dịch và gia tăng chỉ số nhanh nhẹn cho người chơi trong các thế giới phụ bản.
敏捷系
Thuật ngữ chỉ những người có thiên hướng phát triển tốc độ và sự linh hoạt vượt trội trong chiến đấu.
数据化
Một trạng thái lý tưởng mà Lý Duy ao ước, nơi cơ thể có thể tự động hồi phục hoàn toàn các vết thương thương chí mạng sau khi làm mới hoặc trở về trạng thái cơ bản.
数据链
Phương thức thông tin liên lạc ma pháp giữa các linh thú, cho phép truyền tải hình ảnh và cảnh báo trong phạm vi hàng trăm dặm với tốc độ tức thời.
斥候卡
Thẻ chức nghiệp chuyên về thám thính và ẩn nấp, đang được Lý Duy ưu tiên nâng cấp để tăng cường khả năng khảo sát thực địa.
断魂刺
Kỹ năng đâm thương khi đang cưỡi ngựa với tốc độ cực cao, có uy lực xuyên thấu mạnh mẽ, có thể xâu táo kẻ thù trong một lần tấn công.
新人榜
Hệ thống xếp hạng dành cho những người chơi mới dựa trên thành tích và đánh giá thông quan trong các phụ bản.
新人王
Danh hiệu cao quý dành cho người chơi xuất sắc nhất vượt qua được các thử thách khắc nghiệt và sự đào thải liên tục trong giai đoạn tân thủ.
施法者
Chức nghiệp huyền thuật cao cấp được hình thành từ sự kết hợp của các chức nghiệp Nông phu, Sơn dân, Dược sư và Học giả.
有羽箭
Tên có gắn lông vũ ở đuôi để cân bằng đường bay, tăng độ chính xác trong cự ly bốn mươi mét.
本命卡
Thẻ chức nghiệp cốt lõi được liên kết sâu sắc với linh hồn người chơi, cho phép sử dụng điểm mệnh cách để nâng cấp phẩm chất của các thẻ chức nghiệp khác từ thông thường lên siêu phàm.
权限卡
Vật phẩm cấp phép cho phép các thế lực bên ngoài tiến vào khu vực quan sát và tham khảo công trình.
梦魔卡
Thẻ công cụ cấp sáu, cưỡng ép kẻ địch rơi vào trạng thái ác mộng trong năm giây.
森林狼
Kỹ năng biến hình bậc 5, hỗ trợ tăng chỉ số Cảm Tri và Nhiên Huyết, tối ưu hóa khả năng tác chiến tại địa hình rừng núi.
樵夫卡
Một loại thẻ chức nghiệp mang lại khả năng di chuyển linh hoạt và cảm giác tự tại khi hoạt động trong môi trường sơn lâm.
次声波
Đòn tấn công bằng sóng âm tần số thấp không thể nghe thấy bằng tai thường nhưng gây cảm giác buồn nôn và khó chịu cực độ cho đối phương.
毒之心
Vật phẩm bổ trợ cho chức nghiệp Kỵ Sĩ Ám Ảnh, cường hóa khả năng sử dụng độc tố trong chiến đấu.
水中鱼
Kỹ năng biến hình bậc 7, tối ưu hóa khả năng di chuyển và lẩn trốn trong môi trường nước.
沙尘暴
Ma pháp hệ Phong và hệ Thổ cấp Tự Liệt 4, gây sát thương diện rộng và che khuất tầm nhìn, có khả năng tiêu diệt các đơn vị quân nhỏ.
法师塔
Công trình kiến trúc cao cấp dành cho các bậc thầy ma pháp, là mục tiêu thăng tiến của Lương Ngọc Chi.
混战者
Danh hiệu nhận được sau quá trình tôi luyện ý chí, giúp người đeo miễn nhiễm các trạng thái can thiệp trong 60 giây, giữ ý chí kiên định và giảm 60% sát thương phải chịu.
清心咒
Pháp chú dùng để trị liệu, giúp phục hồi 10 điểm đạo tâm cho bản thân hoặc đồng đội khi tâm trí bị tổn thương.
渔夫卡
Vật phẩm chức nghiệp cho phép người sở hữu nhận năng lực Ngư Phu, tăng tỉ lệ đánh bắt thủy sản chất lượng cao.
火之心
Vật phẩm ma pháp quý hiếm rơi ra từ BOSS đặc biệt. Dùng để cường hóa danh hiệu hoặc vũ khí, ban cho chúng thuộc tính Hỏa mạnh mẽ.
火晶石
Thứ ma pháp tạo vật hình thành từ sự cộng hưởng giữa vụ nổ mỏ quặng ma lực và địa hình đặc thù của Tật Phong Yếu Tế, có khả năng nuôi dưỡng thảo dược cực tốt.
火泥鳅
Loài ma thú bản nguyên sống trong nham thạch, không tay chân, miệng có giác hút, có khả năng弹射 (đàn xạ) với tốc độ siêu thanh.
火流星
Đại ma pháp hệ Hỏa có sức công phá diện rộng và uy lực cực lớn.
火焰箭
Kỹ năng bắn ra những mũi tên rực lửa từ cung ma pháp, có sức nổ và va chạm tương đương tên lửa RPG.
火球术
Kỹ năng tạo ra các cầu lửa có khả năng tự tìm mục tiêu, truy đuổi và thay đổi quỹ đạo bay để tiêu diệt kẻ địch từ xa.
灭鼠人
Danh hiệu đạt được sau khi tiêu diệt bầy chuột biến dị. Giúp tăng 20 điểm sinh mệnh, miễn nhiễm lây nhiễm Huyết Ôn cấp 1 và tăng kháng tính với ký sinh trùng, thực phẩm bẩn, nước ô nhiễm.
灰面包
Loại bánh mì xám, thực phẩm khẩu phần cơ bản hàng ngày của gia đình.
炼气卡
Thẻ kỹ năng cơ bản dùng để ngưng tụ và ổn định sức mạnh Chân Nguyên.
炼金术
Kỹ thuật chế tạo dược tề và các vật phẩm ma pháp cao cấp đòi hỏi nền tảng lý thuyết phức tạp.
烙大饼
Kỹ năng chế biến bánh nướng cỡ lớn có thể lưu trữ dài ngày, phù hợp cho việc hành quân và hành trình xa của đội nhóm.
烧木炭
Kỹ thuật nung gỗ sồi khô thành than, nguồn nguyên liệu bắt buộc để vận hành Tiệm Rèn trong tương lai.
独轮车
Phương tiện vận tải cơ động được cải tiến tại tiệm rèn gia đình, sử dụng ổ trục gỗ và mỡ bôi trơn, hỗ trợ vận chuyển nhu yếu phẩm trên địa hình đồi núi.
狼牙箭
Loại tên có đầu nhọn sắc bén được Lý Duy sử dụng trong chiến đấu. Tuy có sát thương tốt, nhưng đòi hỏi kỹ năng bắn chính xác cao.
猎人卡
Thẻ chức nghiệp chuyên biệt về săn bắn. Loại có tiền tố hiếm chỉ có thể nhận được thông qua việc tiêu diệt BOSS đặc biệt trong điều kiện nhiệm vụ khó nhất.
猎熊者
Danh hiệu đạt được sau khi tiêu diệt gấu đen cấp hai sao, giúp người sở hữu tăng thêm một điểm thuộc tính sức mạnh.
生命卡
Vật phẩm tiêu hao dùng để tăng cường chỉ số sinh mệnh cơ bản cho người chơi.
疾风步
Kỹ năng tăng tốc đột biến trong thời gian ngắn, phát huy hiệu quả trên mọi địa hình, giúp tiết kiệm thể lực và kết nối các đòn tấn công liên hoàn trong giao chiến.
白蜡杆
Loại gỗ đặc biệt phải trải qua quá trình phơi khô và chưng hấp lâu ngày mới đạt được độ dẻo dai cần thiết để chế tạo vũ khí.
白面包
Món ăn cơ bản loại nhất tinh, cung cấp lương thực ổn định cho các thành viên trong gia đình.
真本事
Khả năng đặc thù cần thiết trong việc xử lý các nguyên liệu quý hiếm, yêu cầu kỹ thuật cao để bảo toàn ma lực bên trong khi分解 (phân giải).
真相卡
Vật phẩm xấu sáu sao có khả năng cưỡng ép công khai danh tính và bí mật của mục tiêu, khiến người bị điểm danh rơi vào trạng thái suy yếu nghiêm trọng.
真血瘟
Một loại dịch bệnh tà ác phiên bản tu tiên, là phụ sản phẩm do sự hỗn loạn của năng lượng cội nguồn sinh ra, tương đương với cấp độ huyết ôn cấp sáu.
真诚卡
Thẻ đạo cụ ngũ tinh cho phép người chơi thiết lập một cuộc đối thoại thẳng thắn, phá bỏ các rào cản về thân phận kịch bản để thương thảo lợi ích thực tế.
石之心
Một loại lõi năng lượng ma pháp có thể dùng để cường hóa trang bị hoặc danh hiệu mệnh cách, cần phải qua giám định mới có thể sử dụng.
石像鬼
Sinh vật ma pháp phòng thủ cao, được chế tạo dưới sự giám sát của thi pháp giả để bảo vệ căn cứ và tiêu hao sát thương từ kẻ địch.
石先锋
Danh hiệu vĩnh viễn có được sau khi khai thẻ. Người sở hữu được miễn nhiễm với tất cả các kỹ năng khống chế cấp cao hơn bản thân một bậc, miễn dịch với huyết ôn, độc tố, hoặc lời nguyền cấp tám, và không bị lung lay bởi lý trí tập thể tiêu cực.
石匠卡
Thẻ thuộc tính hỗ trợ kỹ năng xây dựng, được Lý Duy cường hóa lên mức hiếm.
石巨人
Hình thái biến thân của Thomas, biến cơ thể thành khổng lồ bằng đá với trọng lượng và sức phòng ngự kinh người.
石灰窑
Kiến trúc dùng để chế biến đá thành vôi, phục vụ cho mục đích xây dựng và gia cố nhà cửa.
矿工卡
Thẻ chức nghiệp hỗ trợ khai thác khoáng sản, giúp tăng hiệu suất và giảm tiêu hao khi đào quặng.
破甲箭
Mũi tên chuyên dụng có khả năng xuyên thấu lớp giáp phòng ngự hoặc cơ thể rắn chắc của các mục tiêu cấp cao.
破魔箭
Loại mũi tên năm sao cực kỳ đắt đỏ, có khả năng tiêu diệt các chức nghiệp giả cao cấp một cách dễ dàng.
硬木箭
Loại tên gỗ đơn giản không cần đầu tên kim loại, tận dụng độ cứng của gỗ và lực cung, có thể gây sát thương chí mạng khi bắn trúng điểm yếu.
神圣术
Phép thuật cấp cao từ các bậc đẳng cấp thánh điện, có khả năng buff chỉ số, hồi phục理 trí và bảo vệ khỏi các trạng thái tiêu cực.
祭司卡
Loại thẻ chức nghiệp chuyên về hỗ trợ và phục hồi, là mảnh ghép thiết yếu kết hợp cùng Thẻ Học Giả và các thẻ khác để tạo thành tiền tố Quang Minh.
禁渔期
Quy tắc do chủ gia đình thiết lập nhằm bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tránh tình trạng khai thác cạn kiệt.
秘谋卡
Vật phẩm cho phép người chơi giao tiếp hoặc thảo luận riêng tư với người khác.
稀有卡
Cấp độ thăng tiến của thẻ chức nghiệp, yêu cầu tiêu tốn 2 vạn kim tệ và 50 điểm mệnh cách để nâng cấp từ thẻ thường.
穿甲箭
Loại mũi tên chuyên dụng có khả năng xuyên thấu lớp giáp phòng ngự của kẻ thù.
窃听卡
Một loại đạo cụ đặc biệt dùng để nghe lén các cuộc hội thoại trong phạm vi năm mươi mét.
筑城者
Danh hiệu đặc biệt dành cho người xây dựng thành trì cấp hai. Khi đeo danh hiệu này và trang bị trọng giáp, người sở hữu sẽ được tăng điểm phòng ngự và có tỷ lệ gây ra trạng thái cứng người cho đối thủ.
精神力
Nguồn năng lượng duy trì cho thuộc tính Cảm tri. Nó tiêu hao nhanh khi chiến đấu hoặc sử dụng danh hiệu cao cấp, nhưng có thể hồi phục thông qua lao động thể lực hoặc nghỉ ngơi.
精神卡
Một loại thẻ thuộc tính hiếm dùng để tăng trực tiếp chỉ số tinh thần lực cho nhân vật.
累赘度
Chỉ số tải trọng của trang bị. Nếu tổng độ luy thừa quá cao sẽ gây giảm chỉ số nhanh nhẹn của nhân vật.
结算卡
Vật phẩm đặc biệt cho phép người chơi cưỡng ép kết thúc kịch bản và quy đổi phần thưởng ngay lập tức trong trường hợp khẩn cấp.
继承法
Quy định pháp lý trong lãnh điển đảm bảo quyền cai trị duy nhất và lâu dài của dòng họ Lý Duy đối với lãnh địa.
职业卡
Vật phẩm cho phép người sở hữu nhận được năng lực đặc biệt, có thể thăng cấp và tăng chỉ số mệnh cách.
肉菜粥
Một loại cháo thịt rau do Fila chế biến, dùng để bồi bổ cho thành viên mới gia đình.
能量体
Một trạng thái tồn tại đặc biệt được chuyển hóa từ cơ thể vật lý dựa trên các nghiên cứu thất bại từ Đế quốc Cổ Đại Alad. Vật thể dạng này miễn nhiễm với các đòn đánh vật lý của những kẻ dưới cấp bậc Bất Hủ, nhưng phụ thuộc vào Lý Duy để duy trì sự ổn định của linh hồn.
自然人
Thuật ngữ chỉ những người bình thường chưa bị nhiễm bức xạ ma pháp hoặc có chỉ số bức xạ cực thấp, thường bị coi là mục tiêu cần 'đồng hóa' trong thế giới này.
自由民
Trạng thái của những người tự nhiên sau khi gia nhập lãnh địa, được hưởng quyền lợi cơ bản và có thể nhận thẻ chức nghiệp để thăng tiến sức mạnh.
自由点
Chỉ số nội tại tích lũy được sau khi thăng cấp chức nghiệp, giúp gia tăng đáng kể sức mạnh chiến đấu.
致幻卡
Thẻ công cụ cấp sáu, cưỡng ép kẻ địch rơi vào trạng thái cuồng loạn trong năm giây.
致盲卡
Thẻ công cụ cấp sáu, làm cho thuộc tính cảm tri của mục tiêu trở về không trong vòng năm giây.
苦修士
Một chức nghiệp binh chủng mới thuộc hệ thống thần miếu, là giai đoạn tiền thân của Thánh Điện Kỵ Sĩ.
草药师
Chức nghiệp chuyên về nhận biết, thu thập thảo dược và tinh luyện các loại thang thuốc chữa bệnh.
蜂密酒
Thức uống do Fila ủ, có tác dụng hồi phục điểm sinh lực nhất định cho người uống.
蟠龙柱
Bảo vật hoặc cấu trúc được điều chỉnh và cắm xuống đất để thay đổi nền tảng và logic vận hành của hộ sơn đại trận.
血瘟鼠
Kỹ năng biến hình bậc 7.6, cho phép người dùng vận dụng các đặc tính lây lan của loại dịch bệnh Huyết Ôn để gây áp lực lên kẻ địch.
血骨塔
Công trình phòng thủ cần được xây dựng để gia tăng năng lực chiến đấu và cố thủ trong khu vực mỏ.
行刑者
Một danh hiệu cao cấp liên quan đến kỹ năng kết liễu. Khi đeo danh hiệu này, kỹ năng chém đầu bằng đại kiếm sẽ được tăng 50% uy lực, có khả năng bỏ qua phòng ngự và lượng máu của đối phương.
裁缝卡
Đạo cụ chức nghiệp một sao cho phép người sở hữu thực hiện các kỹ năng may vá và chế tạo trang bị da.
观寂灭
Một trạng thái đặc biệt đạt được khi tổng điểm lý trí tập thể và đạo tâm vượt mức 500. Cho phép người sử dụng nhìn thấy sự vận động của vận mệnh, quá khứ và tương lai trong trăm năm, nhưng đi kèm cái giá là sự suy giảm vĩnh viễn 50 điểm lý trí.
诛魔箭
Pháp thuật tấn công mà Lý Duy đang tu luyện. Tốc độ ngưng tụ tỉ lệ thuận với tốc độ luyện hóa chân khí.
诸天卡
Vật phẩm trứ danh của Lý Duy, dùng để kích hoạt các năng lực quy mô lớn hoặc triệu hồi sức mạnh trên diện rộng.
读心术
Kỹ năng cao cấp cho phép người thi triển dò xét ý nghĩ và kiểm soát tư tưởng của đối phương, gây áp lực tinh thần lên kẻ bị đe dọa.
资源卡
Vật phẩm chức năng cho phép lưu trữ, triệu hồi vật tư, lương thực và tháo dỡ các công trình kiến trúc.
车夫卡
Một loại thẻ đạo cụ dùng để triệu hồi xe ngựa bốn bánh phục vụ việc di chuyển nhanh chóng và ổn định trong thành phố.
轮回者
Nhóm đối tượng nguy hiểm từ các tổ chức bên ngoài, nổi tiếng với phong cách chiến đấu tàn nhẫn và khả năng thích nghi cao trong các trận chiến không chính diện.
近卫军
Lực lượng trung thành tuyệt đối, gắn liền với ân nghĩa cứu mạng của vị lãnh chủ.
连珠射
Kỹ năng bắn tên liên tiếp với tốc độ cao, được Lý Nguyệt sử dụng để kiểm soát chiến trường và xua đuổi quái điểu.
连珠箭
Kỹ thuật bắn liên tiếp nhiều mũi tên vào mục tiêu nhằm dồn ép đối phương. Tuy nhiên, kỹ năng này được Lý Duy đánh giá là không mấy hiệu quả khi đối đầu với những thực thể cấp độ Boss.
迷踪步
Bộ pháp di chuyển biến hóa khôn lường, giúp người sử dụng luôn tìm thấy điểm đặt chân an toàn và né tránh các đòn tấn công từ lòng đất.
迷雾者
Danh hiệu nhận được sau khi vượt qua thử thách của Thẻ Sát Thủ. Người mang danh hiệu này có chỉ số thù hận bằng không và không bị khóa mục tiêu nếu kẻ địch có cảm tri dưới 70 điểm.
追踪者
Danh hiệu cao cấp đạt được sau khi tiêu diệt bốn con Lang Vương. Khi đeo danh hiệu này, Mệnh cách Thợ săn và Mệnh cách Tiều phu đều tăng thêm 10 điểm, đồng thời kích hoạt thuộc tính Cảm tri.
退休卡
Một loại thẻ đặc biệt có được bằng cách đổi huy chương danh dự vương quốc, giúp người sở hữu có cuộc sống an nhàn.
造箭术
Kỹ năng thủ công dùng để chế tác các loại tên từ vật liệu gỗ và thép, là thế mạnh kỹ thuật của Lý Duy.
道心劫
Thử thách trí lực và tâm cảnh của yêu tộc. Nếu vượt qua có thể thành Hóa Thần, nếu thất bại sẽ rơi vào điên cuồng và phải chết.
遮天卡
Đạo cụ năm sao dùng để che giấu hành tung và khí tức, giúp người sử dụng không bị phát hiện khi kích hoạt các vật phẩm quý hiếm.
醉三千
Một loại mỹ tửu thượng hạng tại Duyệt Lai Khách Sạn. Người uống loại rượu này sẽ được gia tăng vĩnh viễn 5 điểm Tinh Thần Lực.
重木剑
Vũ khí cận chiến nặng mười cân, được Lý Duy sử dụng để quét sạch đám chuột biến dị nhờ uy lực càn quét mạnh mẽ.
重木盾
Khiên gỗ dày được cắt gọt từ nguyên mộc tứ tinh, dùng để chống đỡ các đợt mưa tên của kẻ thù.
重步兵
Lực lượng bộ binh được trang bị giáp trụ nặng, có khả năng phòng thủ và giữ vững vị trí trong các cuộc vây hãm thành trì.
重骑兵
Đơn vị chiến đấu hạng nặng với người và ngựa đều được trang bị giáp sắt, vũ khí là trường thương hoặc đại đao.
量劫灰
Tro tàn tàn dư từ các đại kiếp nạn, mang theo sức mạnh ăn mòn tâm trí và linh hồn cực mạnh, thường được các đại yêu tẩm vào vũ khí để tấn công.
金丹境
Cảnh giới tu hành cao cấp nơi yêu linh cô đọng sức mạnh thành kim đan.
金手指
Khái niệm chỉ những lợi thế đặc quyền, năng lực gian lận hoặc cơ hội từ hệ thống mà người chơi sở hữu.
钉头锤
Vũ khí cận chiến dạng chùy có gai, chuyên dùng để phá giáp hoặc đập nát lớp vỏ cứng của mục tiêu.
铁匠卡
Thẻ chức nghiệp cấp một sao mà Lý Duy nhận được sau khi chứng kiến và hỗ trợ quá trình đạt được danh hiệu mệnh cách của Triệu Tuyên Tuyên.
铁砂掌
Cách ví von về đôi bàn tay cứng rắn và đầy sức mạnh của Penny sau thời gian dài làm công việc nặng nhọc.
铸剑者
Một danh hiệu mệnh cách đạt được khi rèn thành công vũ khí tam tinh. Khi đeo danh hiệu này, người sở hữu được tăng mạnh sức mạnh, thể lực và khả năng gây choáng, đẩy lùi khi sử dụng vũ khí loại búa.
锁子甲
Loại trang bị phòng thủ bằng kim loại đan xen, giúp tăng cường khả năng chống đỡ các đòn tấn công bất ngờ.
锥头箭
Loại tên có đầu nhọn hoắt được Lý Duy sử dụng để kết hợp với kỹ thuật Ngũ Liên Phát, đạt độ chính xác cực cao trong đêm tối.
长枪阵
Đội hình chiến đấu bộ binh sử dụng giáo dài, thường được các thị tùng tập hợp từ những nông dân tay ngang.
闪击斩
Kỹ thuật đòn đánh nhanh và hiểm hóc của Đột Kích Kiếm Sĩ, thường được sử dụng nhằm mục đích phá vỡ lớp giáp phòng ngự kiên cố của đối phương thông qua sự phối hợp đồng loạt.
闭口禅
Một hình thức tu hành khổ hạnh thông qua việc giữ im lặng tuyệt đối, là điều kiện để thăng tiến trong chức nghiệp thần miếu.
防御卡
Vật phẩm giúp gia tăng vĩnh viễn thuộc tính phòng ngự, hỗ trợ đạt đến ngưỡng giác tỉnh.
隐身术
Kỹ năng cần điều kiện môi trường như cây cối hoặc vật thể hỗ trợ để đạt hiệu quả tàng hình.
雇佣兵
Chức nghiệp hoặc quyền hạn chiến đấu cho phép nhân vật tham gia các hợp đồng quân sự và được hưởng đãi ngộ theo thỏa thuận.
雕翎箭
Mũi tên bậc một được chế tác tinh xảo với lông vũ quý, mang lại các cải thiện đáng kể về độ chính xác, sát thương và tầm xa cho người sử dụng cung tên.
静默期
Trạng thái phạt kéo dài sáu tháng đối với người bị đàn hạch thành công, khiến họ không thể tham gia tranh cử chủ gia đình hoặc trở thành nguyên lão.
马车卡
Loại đạo cụ dùng để triệu hồi một cỗ xe ngựa phục vụ việc di chuyển trong các thành phố lớn.
骑兵卡
Thẻ chức nghiệp chiến đấu cấp cao được Lý Duy tặng cho Triệu Tuyên Tuyên.
骑士卡
Thẻ chức nghiệp hiếm có loại một sao, được đổi từ Vạn Năng Kim Tạp sau khi tiêu diệt boss cấp cao.
魔法印
Hệ thống quyền sở hữu cổ phần ma lực, giúp thống nhất chính lệnh và kinh tế trên toàn lãnh thổ. Người nắm giữ Pháp Ấn được gia tăng đáng kể chỉ số lý trí tập thể.
黑魔法
Loại ma thuật tà ác được các phù thủy sử dụng để tấn công hoặc điều khiển mục tiêu.
龙肤术
Kỹ năng hộ thể của Long tộc, tạo ra lớp vảy rồng vàng kim trên bề mặt da, giúp tăng cường khả năng chịu đòn và áp chế đối thủ.
龙骑兵
Binh chủng kỵ binh đặc biệt tinh nhuệ, yêu cầu nền tảng sức mạnh và tài nguyên lãnh địa vững chắc.
4级城墙
Loại tường thành đặc biệt được kết nối với mỏ quặng ma lực, có cấu trúc ma pháp bảo vệ kiên cố.
九级NG表
Hệ thống quy định mức độ vi phạm kịch bản từ cấp một đến cấp chín, xác định giới hạn những nội dung người chơi có thể thảo luận mà không bị phạt.
一呼百应
Đạo cụ kịch bản ba sao, cưỡng chế tất cả các thành viên khác phải bỏ phiếu tán thành trong một cuộc trưng cầu hoặc sát hại kịch bản, trừ khi bị đạo cụ tương đương che phủ.
一家之主
Một vị thế đặc biệt trong hệ thống gia đình, cho phép người sở hữu ra lệnh và điều phối tài nguyên với những hiệu quả bổ trợ khác biệt.
一星堡垒
Công trình kiến trúc trọng yếu giúp nâng cấp doanh trại lên cấp 5, tăng giới hạn nhân khẩu và lính đánh thuê, đồng thời tăng tốc độ hồi phục sinh mệnh cho người cư ngụ.
一星大树
Loại cây cổ thụ đã biến dị trong rừng sâu, có khả năng hấp thụ bức xạ ma pháp và cung cấp sinh mệnh lực dồi dào cho môi trường xung quanh.
一星建筑
Các công trình cơ bản nhưng quan trọng như pháo đài hoặc thần điện, cần thiết để thăng cấp lãnh địa.
一星木矛
Vũ khí cận chiến cơ bản đã được Lý Duy nâng cấp sau chuyến đi.
一星樵夫
Chức nghiệp mang lại cảm nhận linh mẫn về thực vật, giúp người sở hữu nhận biết được chất lượng gỗ và phong thủy của rừng cây thông qua linh tính.
一星羽箭
Loại tên lắp lông vũ thuộc cấp độ một sao dùng cho cung tiễn.
一星药剂
Loại thuốc hồi phục hoặc kháng độc cơ bản, có tác dụng tương tự như huyết thanh kháng virus ở mức độ nhẹ.
一星鹿皮
Vật liệu chế tạo sơ cấp dùng để khâu vá hoặc gia cố trang phục, có giá trị kinh tế nhất định tại các thành thị.
一星麦田
Khu vực canh tác đạt tiêu chuẩn chất lượng một tinh, có độ phì nhiêu và độ ẩm tốt, đảm bảo tỷ lệ nảy mầm tối đa.
一箭爆头
Kỹ năng bắn cung chuẩn xác, nhắm thẳng vào đầu mục tiêu để tiêu diệt ngay lập tức, thường được Lý Duy dùng để răn đe lũ chó hoang.
一级神殿
Công trình tôn giáo cần thiết để chính thức gia nhập hệ thống giáo hội, cho phép bổ nhiệm thần quan.
一级觉醒
Trạng thái biến đổi về chất khi một thuộc tính đạt đến 100 điểm. Mang lại thiên phú giác ngộ bổ sung, giúp tăng kháng tính với các trạng thái tiêu cực như nóng bức, lạnh giá, độc tố và tăng tốc độ hồi phục thể lực.
一鱼三吃
Chiến lược vận hành của Đại Bản Doanh nhằm đồng thời bồi dưỡng tân thủ, nâng cao năng lực người chơi kỳ cựu và phát phúc lợi cho người chơi cốt cán.
七情梦魔
Khả năng thao túng cảm xúc của đối phương, tạo ra ảo giác khiến kẻ địch sa vào lưới tình hoặc nỗi sợ tột độ, làm suy giảm khả năng chống cự.
七星紫卡
Thẻ bài cấp cao dùng để thăng cấp chức nghiệp hoặc nâng cấp các công trình quân sự quan trọng như Pháp Sư Tháp.
七星重甲
Loại giáp trụ cao cấp được Triệu Tuyên Tuyên sử dụng, có độ bền và khả năng chống chịu cực cao trong các trận chiến khốc liệt.
七星金卡
Vật phẩm cao cấp dùng để trao đổi vật tư chiến lược hoặc dùng làm quân bài lừa dối kẻ thù thông qua các chiến thuật tâm lý.
七级血瘟
Dịch bệnh biến dị với khả năng lây nhiễm và tàn phá cơ thể mạnh mẽ, đòi hỏi dược phẩm cấp tương ứng mới có thể đối kháng.
七级觉醒
Cảnh giới tối cao được định nghĩa là 'Bán Thần'.
万众一心
Trạng thái tăng cường tập thể cho doanh trại, giúp tăng 50% hiệu suất làm việc, giảm 50% tranh chấp và tăng tỷ lệ xuất hiện nhân tài.
万民归心
Hiệu ứng đặc biệt có được khi tổng số điểm lý trí tập thể và đạo tâm đạt mức cao, mang lại sự gia cường mạnh mẽ từ thiên địa và护山大阵.
万能金卡
Một loại thẻ tinh thể ma pháp tàn khuyết có giá trị cực cao. Có thể dùng để đổi lấy 1000 Kim Tệ Tiêu Chuẩn, thay thế Lệnh Bài Thông Quan để thăng cấp chức nghiệp, hoặc cường hóa trang bị và danh hiệu.
三倍稀有
Cấp độ thăng tiến đỉnh cao, cho phép thẻ chức nghiệp đạt giới hạn dung nạp hạt năng lượng tối đa, gia tăng mạnh chỉ số cảm tri.
三星农夫
Cấp độ cao của chức nghiệp Nông Phu, mang lại quyền ưu tiên tuyệt đối trong việc quản lý và canh tác nông điền.
三星匕首
Vũ khí cận chiến nhỏ gọn nhưng sắc bén, phẩm chất ba sao, chuyên dụng để xử lý các tình huống áp sát nguy hiểm.
三星厨师
Chức nghiệp chuyên gia về ẩm thực, có khả năng chế biến các món ăn cao cấp từ nguyên liệu thô để phục vụ gia đình.
三星塔盾
Loại khiên đỡ lớn phẩm cấp ba, sở hữu khả năng phòng ngự vững chắc, giúp bảo vệ người sử dụng trước các đòn tấn công trực diện.
三星屠夫
Cấp độ cao của chức nghiệp Đồ Tể, mang lại kỹ thuật lột da và phân giải xác sinh vật cực kỳ xuất sắc, có thể thu được nguyên liệu chất lượng cao.
三星工匠
Cấp độ nghề nghiệp chuyên môn về chế tác và xây dựng công trình kỹ thuật.
三星强弓
Vũ khí tầm xa hạng nặng được cường hóa từ cung phức hợp, ghép thêm phiến thép, chỉ dành cho bộ binh có sức mạnh lớn.
三星战弓
Vũ khí tầm xa cấp độ tam tinh, có uy lực đáng kể nhưng khá nặng nề, đòi hỏi người sử dụng phải có thể lực tốt.
三星木炭
Nhiên liệu cao cấp có khả năng đốt cháy ở nhiệt độ lên tới 3000 độ, tạo nguồn nhiệt phục vụ cho quân đội trong môi trường bị đóng băng.
三星樵夫
Chức nghiệp thăng cấp giúp tăng 30% sát thương lên các vật liệu gỗ, cho phép phá hủy cửa gỗ kiên cố một cách nhanh chóng.
三星渔夫
Chức nghiệp đánh bắt cá cấp độ cao, có khả năng cung cấp lượng lớn thực phẩm khô cho kho lương gia đình.
三星猎人
Cấp độ cao của chức nghiệp Thợ Săn, cho phép sở hữu vũ khí săn bắn như cung tên làm tài sản cá nhân mà không vi phạm logic kịch bản.
三星皮甲
Trang bị da cấp ba, thuộc hàng cơ bản không mang đặc tính, chỉ số phòng ngự là +13, thường được dùng bởi các lính thuê bậc trung.
三星盛宴
Bữa tiệc cao cấp do Nhị Thẩm chế biến, cung cấp nguồn năng lượng và lợi ích đặc biệt cho người tham gia.
三星石匠
Cấp độ nghề nghiệp cao cấp của Leon, giúp tăng tốc độ khai thác thạch phương và xây dựng các công trình phòng thủ.
三星矿工
Chức nghiệp chuyên môn của Sophie, tập trung vào việc khai thác quặng và xây dựng kênh vận chuyển đường thủy.
三星菜肴
Thực phẩm cao cấp (ví dụ: giò heo kho) có khả năng hồi phục một lượng lớn thể lực trong thời gian ngắn.
三星裁缝
Cấp độ cao của chức nghiệp Thợ May, giúp việc chế tạo trang phục và túi chứa đồ đạt đến độ hoàn mỹ về cả công năng lẫn độ bền.
三星酒馆
Công trình cho phép thuê lính đánh thuê và bổ sung nhân sự cho lãnh địa.
三星铁匠
Cấp độ nghề nghiệp chuyên về luyện kim, có khả năng xây dựng lò cao và chế tác các loại vũ khí, công cụ kim loại phức tạp.
三星魔药
Loại thuốc đặc dụng dùng để nâng cấp chất lượng của chiến mã từ hai sao lên ba sao hoặc bốn sao.
三星鳞甲
Trang bị phòng thủ cấp ba được nâng cấp từ giáp da, mang lại khả năng bảo vệ vượt trội.
三省吾身
Trạng thái bảo hộ đặc biệt của lý trí tập thể khi tổng số đạt trên ba trăm điểm. Cung cấp ba lớp bảo vệ, mỗi lớp tương đương 100 điểm lý trí, cho phép hồi phục dần các tổn thất lý trí ngoại trừ những đòn đánh từ chư thiên thần minh.
三级启动
Trạng thái vận hành cấp cao của Tháp Ma Pháp, thường chỉ kích hoạt khi có biến động chiến sự lớn hoặc thay đổi nhân sự quan trọng.
三级血瘟
Mức độ lây nhiễm tà ác cực kỳ nguy hiểm do độc tố bức xạ gây ra trong thời kỳ bão bức xạ, khó phòng chống và cứu chữa hơn các cấp độ trước.
三连投掷
Kỹ thuật ném ba mũi giáo liên tiếp, một kỹ năng chiến đấu được Lý Duy luyện tập đặc biệt để đối phó với các tình huống bị áp sát.
三连速射
Kỹ thuật bắn liên tiếp ba mũi tên trong thời gian ngắn, yêu cầu người sử dụng có thuộc tính sức mạnh, thể lực và nhanh nhẹn cực cao để thực hiện hiệu quả.
三阶游侠
Cấp độ nâng cao của chức nghiệp Du Hiệp, thiên về khả năng độc hành, ẩn nặc và đột kích sâu vào lãnh thổ kẻ thù.
不朽称号
Danh hiệu vinh dự dành riêng cho những thực thể đạt đến cảnh giới Bất Hủ, mang lại những buff chỉ số và quyền năng đặc quyền.
专属任务
Một dạng thử thách cá nhân hoặc bế quan, nơi người chơi được gửi tới các thế giới ngẫu nhiên để rèn luyện chức nghiệp, tiềm ẩn rủi ro tử vong cao nhưng mang lại cơ hội trở thành bất hủ.
中央魔网
Hạ tầng ma pháp cốt lõi dùng để điều phối, thu thập và lưu trữ ma lực. Lý Duy sử dụng nó như một công cụ thiết lập nền móng vĩnh cửu cho đế quốc.
中度饥饿
Tình trạng thể chất suy yếu do thiếu hụt năng lượng, dẫn đến suy giảm sức mạnh tạm thời và làm chậm tiến độ làm việc.
中等火球
Ma pháp tấn công tầm xa được vận hành từ Mỏ quặng ma lực, có uy lực thấp hơn Đại Hỏa Cầu nhưng là hỏa lực áp chế liên tục trên sân.
主线任务
Hệ thống các mục tiêu bắt buộc mà người chơi phải thực hiện để duy trì sự sinh tồn và tiến triển trong kịch bản.
九色神光
Vầng hào quang chín màu, biểu tượng của sự chúc phúc sau khiผ่าน thẩm định của Tử Vi Tiên Trận, đánh dấu sự công nhận chính thức của Cửu Trùng Thiên Khuyết đối với thành viên mới.
事实逻辑
Một quy tắc hệ thống ngăn cản việc giao nhiệm vụ cho những người không có nghề nghiệp chuyên môn tương ứng, buộc mọi hành động phải hợp lý.
二星农夫
Chức nghiệp canh tác cơ bản, hỗ trợ khai hoang và sản xuất nông nghiệp.
二星大树
Cấp độ biến dị cao hơn của thực vật rừng sâu, tán cây che trời, đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn sự lan tỏa của bức xạ.
二星工匠
Cấp độ tiến hóa của thẻ chức nghiệp工匠, cho phép chế tác các vật dụng phức tạp hơn như gạch bùn và xây dựng lò nung.
二星斥候
Cấp bậc tiến hóa tiếp theo của chức nghiệp Trinh sát, yêu cầu kinh nghiệm trinh sát, lệnh bài thông quan và kim tệ tiêu chuẩn để thăng cấp.
二星木匠
Cấp độ nâng cao của kỹ năng mộc, cho phép người sở hữu chế tác các cấu trúc gỗ phức tạp phục vụ xây dựng công sự.
二星木棍
Bán thành phẩm do Lý Duy tự tay gọt giũa từ gỗ bạch lạt đã qua xử lý âm can, dùng làm cán cho thương ném cao cấp.
二星樵夫
Cấp độ nghề nghiệp nâng cao của tiều phu, cho phép người sở hữu cảm nhận được cấu trúc sợi gỗ và ứng lực bên trong vật liệu để chế tạo vũ khí hoàn mỹ.
二星熊皮
Nguyên liệu cao cấp dùng để khảm nạm hoặc cường hóa trang bị, giúp gia tăng thuộc tính đặc biệt cho giáp trụ.
二星皮甲
Trang bị phòng thủ cấp hai, có đặc tính hỗ trợ ẩn nấp và ngụy trang trong bóng tối.
二星羽箭
Loại tên có độ chính xác và tầm bắn tăng thêm 10% nhờ kỹ năng chế tác箭杆 (thân tên) đạt đến giới hạn tuyệt kỹ.
二星血鸦
Linh vật triệu hồi dùng để trinh sát từ trên không. Người sở hữu có thể chia sẻ tầm nhìn với quạ để quan sát địa hình trong phạm vi bán kính khoảng 2km.
二星酒馆
Công trình kiến trúc cấp cao trong doanh trại khai thác, cho phép người chơi chiêu mộ lính đánh thuê từ Đại bản doanh sau khi hoàn thành xây dựng.
二星长刀
Vũ khí cận chiến phẩm cấp nhị tinh, được Lý Duy nhượng lại cho Clyde với giá 80 kim tệ.
二级血瘟
Một loại dịch bệnh tà ác lây truyền qua vết thương từ linh vật của phù thủy. Loại độc tố này phát tán cực nhanh trong máu, khiến người nhiễm suy kiệt hoàn toàn và không thể cứu chữa trong điều kiện chiến trường.
二级觉醒
Trạng thái đột phá khi một thuộc tính đạt ngưỡng 300 điểm (thể lực đạt 400). Trạng thái này giúp nhân vật kháng lại các tác động tiêu cực từ môi trường, duy trì thể lực ổn định và tăng khả năng chịu đựng trạng thái bất thường.
五星战马
Thú cưỡi phẩm cấp ngũ tinh có tốc độ bộc phát kinh người, linh tính cao, có khả năng đồng bộ tâm ý với chủ nhân và được cường hóa phòng ngự bởi Ma Pháp Văn Chương.
五星斥候
Cấp bậc chức nghiệp cao cấp với khả năng thâm nhập và thu thập tình báo thượng thừa.
五星猎宠
Cấp độ thú triệu hồi cực cao, có tốc độ bay kinh hồn và khả năng tầm soát tầm xa, khiến các linh thú cấp thấp hơn không dám hành động.
五级觉醒
Cảnh giới sức mạnh được định nghĩa là 'Sử Thi'.
五级魔网
Hệ thống quản lý ma lực phân tầng từ cấp 1 đến cấp 5, đóng vai trò hạ tầng quan trọng để vận hành ma thuật và sản xuất công nghiệp trong đế quốc.
五行大盾
Kỹ thuật phòng thủ sử dụng năng lực của năm yếu tố tự nhiên để tạo kết giới vững chắc.
五行天灾
Thảm họa thiên nhiên do năng lượng ngũ hành mất kiểm soát tạo ra, có sức tàn phá hủy diệt đối với hệ sinh thái của sơn môn nếu không được ngăn chặn.
五行灵蕴
Hiện tượng đặc biệt hình thành khi ngũ hành linh khí quá tinh thuần, ngưng tụ thành đoàn và hóa lỏng bên trong, thường chỉ xuất hiện ở các tông môn cấp bốn hoặc cấp năm.
五行神通
Thần thông cao cấp vận dụng sức mạnh năm nguyên tố tự nhiên để củng cố nền tảng, khai mở huyết脉 và rèn luyện đạo cơ cho tu sĩ hoặc yêu thú.
五阶史诗
Cấp bậc sức mạnh cao hơn, nơi các lãnh chúa bắt đầu phải đối mặt với các quy tắc khắc nghiệt để thăng tiến hoặc bảo vệ lãnh địa.
亡灵之歌
Kỹ thuật âm thanh ma quái đi kèm vũ khí, tạo ra ảo giác kinh hoàng và áp lực tâm lý khiến kẻ địch suy giảm nghiêm trọng chỉ số lý trí.
人文关怀
Một cơ chế hỗ trợ của hệ thống cho phép người chơi gửi và nhận các thẻ tài nguyên hoặc vật phẩm cứu trợ.
人设阵地
Một trạng thái hệ thống cho phép người chơi tương tác sâu với các nhân vật cốt truyện để tích lũy độ thiện cảm, ngăn chặn các hành vi gây hại lẫn nhau.
从属关系
Trạng thái khi một liên minh có sự chênh lệch sức mạnh quá lớn, biến một bên thành lãnh địa phụ thuộc vào bên còn lại.
代号任务
Loại nhiệm vụ đặc thù nhằm giúp người chơi đạt được danh hiệu chính thức, khẳng định vị thế và năng lực trong hệ thống.
代号共鸣
Hiệu ứng khi thẻ chức nghiệp hiếm giúp nâng cấp đại hiệu Tuần Lâm Giả, gia tăng mạnh các chỉ số cảm tri, mẫn tiệp và mệnh cách.
以身入局
Sử dụng chính bản thân làm quân cờ để dẫn dụ kẻ địch hoặc đồng đội vào thế trận đã định sẵn.
任务结算
Quy trình hệ thống để xác định phần thưởng, danh hiệu và lãnh địa của người chơi sau khi hoàn thành nhiệm vụ khai thác.
伐木烧炭
Công việc đốn cây và chế biến than củi để cung cấp nhiệt lượng trong mùa đông.
伐木经验
Chỉ số tích lũy thông qua việc đốn hạ và xử lý gỗ, khi đạt mức 600 điểm có thể đổi lấy Thẻ Phạt Mộc Một Sao.
休养生息
Một dạng nhiệm vụ chủ tuyến gia đình tập trung vào việc nghỉ ngơi và hồi phục thể trạng, phù hợp với logic thực tế khi các thành viên đã quá kiệt sức.
会心一击
Đòn đánh chí mạng gây sát thương cực lớn, đặc biệt hiệu quả khi Triệu Tuyên Tuyên tấn công các mục tiêu di chuyển chậm hoặc cố định như nham thạch.
体力属性
Chỉ số quyết định khả năng bùng phát và duy trì trạng thái chiến đấu cường độ cao của cơ thể.
体力恢复
Khả năng phục hồi sức lực nhanh chóng sau khi tiêu hao quá độ, được cường hóa nhờ trạng thái Nhất Cấp Giác Ngộ và việc bổ sung thực phẩm.
体力秘药
Loại thuốc đặc dụng giúp hồi phục thể lực nhanh chóng trong quá trình cơ thể đột phá hoặc tiêu hao quá độ.
体力魔药
Dược phẩm giúp khôi phục thể lực cho những người lao động kiệt sức.
佣兵招募
Cơ chế của Tửu Quán cho phép triệu tập các người chơi khác đóng vai trò lính đánh thuê để gia tăng lực lượng phòng thủ và chiến đấu.
佣兵玩家
Một hướng phát triển của người chơi thay vì làm lãnh chúa, tập trung vào việc thực hiện nhiệm vụ thuê hoặc làm mưu sĩ cho người khác.
侦察经验
Chỉ số tích lũy thông qua các hoạt động thám thính và do thám, là mục tiêu ưu tiên tiếp theo của Lý Duy để nâng cao năng lực sinh tồn.
侦察骚扰
Nhiệm vụ chi nhánh yêu cầu khả năng điều khiển linh hoạt và thu thập thông tin tại chiến trường. Đây là loại nhiệm vụ tự do, không có phần thưởng cố định, phụ thuộc vào kết quả thực hiện.
侦察魔法
Pháp thuật tầm xa dùng để định vị, thu thập thông tin về tọa độ và động thái của kẻ thù trên diện rộng.
信仰之光
Nguồn năng lượng tích lũy trong thần miếu, được sử dụng để thi triển các kỹ năng thần thánh cấp cao.
信仰之跃
Kỹ thuật nhảy từ độ cao lớn xuống mà không cần vật đỡ, đòi hỏi sự chuẩn xác trong việc bám vào các điểm tựa để giảm đà rơi.
修建城墙
Công việc xây dựng hệ thống phòng ngự kiên cố để bảo vệ căn cứ khỏi sự tấn công của dị năng giả và biến dị sinh vật.
修改皮甲
Kỹ năng thủ công dùng để điều chỉnh kích thước và gia cố khả năng phòng thủ của trang bị da thú.
修理箭头
Kỹ năng rèn đúc thủ công sử dụng lửa để nung đỏ và rèn lại các đầu tên sắt bị biến dạng.
借刀杀人
Một chiến thuật tâm kế nhằm loại bỏ đối phương thông qua bàn tay của kẻ khác hoặc tận dụng quy tắc hệ thống.
傀儡甲士
Đội quân nhân tạo có sức mạnh tương đương cảnh giới Nguyên Anh, được sử dụng trong các nhiệm vụ phòng thủ và giữ gìn trật tự tại tiền tuyến.
元神稳固
Hiệu ứng đặc biệt mới giúp người sở hữu có thể phục hồi không tổn thất nếu bị địch thủ tiêu diệt và được hồi sinh trong thời gian nhất định, đồng thời không làm mất đi các hiệu ứng đặc biệt từ lý trí tập thể và đạo tâm.
光明史诗
Một cảnh giới tu luyện cao cấp dành cho những cá nhân vượt trội, là cấp độ tiền đề để tiến tới trở thành thực thể Bất hủ.
光明游侠
Một loại chức nghiệp chiến đấu thiên về sự bền bỉ và tốc độ, sở hữu các kỹ năng đặc thù như Ảnh Chi Thiểm Tị và Tật Phong Bộ để chiếm lĩnh lợi thế trong giao tranh.
光明神术
Pháp thuật cấp 6 giúp tăng cường kháng ma, hồi phục tinh thần và bảo vệ người lính trước sự đe dọa của Huyết Ôn.
光明粒子
Năng lượng ánh sáng đặc biệt bám vào Thẻ Du Hiệp Quang Minh, đóng vai trò như một nguồn ma pháp Quang Minh thuộc Sequence 2, dùng để soi rọi bóng tối hoặc tự động bảo vệ chủ nhân khi gặp phải đòn tấn công từ ma pháp hắc ám chí mạng.
光明魔法
Ma pháp tạo ra một quả cầu ánh sáng khổng lồ tựa như mặt trời nhỏ, có khả năng chiếu sáng phạm vi rộng và giúp đồng minh miễn trừ hiệu ứng xâm thực của độc tố bức xạ.
免税政策
Đặc quyền kinh tế được ban thưởng từ hệ thống, miễn trừ 5% thuế cho các hoạt động sản xuất và khai thác của lãnh chủ.
免费晋升
Tính năng hoặc cơ chế cho phép nâng cấp công trình hoặc trận pháp mà không tốn tài nguyên thông thường, nhưng đặt người sử dụng vào tình thế nguy hiểm.
全员投票
Một cơ chế hệ thống cho phép tất cả thành viên bỏ phiếu quyết định các vấn đề quan trọng của gia đình khi ý kiến của Chủ gia đình không đủ sức thuyết phục.
全境通告
Hệ thống thông báo rộng rãi trên toàn bộ máy chủ về những thành tựu đặc biệt hoặc sự kiện quan trọng của người chơi.
全系魔免
Năng lực bị động giúp giảm thiểu tối đa sát thương từ các loại ma pháp nguyên tố, bảo vệ kỵ sĩ trước các chiêu thức công kích mạnh mẽ.
八星金卡
Vật phẩm quý hiếm được sử dụng để兑换 (đổi) các bản thiết kế thần khí 6 sao, hoặc dùng để chế tác các loại ma pháp văn chương có cấp độ phòng ngự cao.
公诉弹劾
Một cơ chế trừng phạt hệ thống kích hoạt khi quản lý nội bộ yếu kém hoặc quyền lợi thành viên bị xâm phạm quá mức, buộc chủ gia đình phải tiêu tốn lượng lớn cống hiến để miễn trừ.
六星强弓
Vũ khí tầm xa cấp cao cực kỳ quý hiếm, đòi hỏi kỹ thuật chế tác và khả năng附魔 đẳng cấp bậc thầy mới có thể vận hành hiệu quả.
六星猎宠
Đẳng cấp tiến hóa cao cấp của linh thú chiến đấu. Khi đạt đến cấp độ này, linh thú sở hữu sức mạnh tương đương với một chức nghiệp giả cấp sáu, có khả năng ngôn ngữ và tư duy độc lập.
六星血瘟
Kỹ năng diện rộng gây ô nhiễm và suy kiệt trạng thái kẻ địch, khi phối hợp với thẻ bài khác có thể gây tác động cộng hưởng mạnh.
六级觉醒
Cảnh giới sức mạnh được định nghĩa là 'Bất Hủ'.
共享视野
Khả năng chia sẻ tầm nhìn với linh thú, giúp người chơi quan sát địa hình và nhắm bắn mục tiêu từ khoảng cách rất xa với độ chính xác cao.
内政模块
Chức năng hệ thống giúp số hóa các dữ liệu vô hình như dân tâm, tự động hóa quản lý lãnh địa nhưng có nguy cơ gây ra lỗi sau thời gian dài vận hành.
军团任务
Hệ thống nhiệm vụ quân sự cấp cao dành cho lãnh chủ, yêu cầu sự phối hợp của biên chế quân đội và được quản lý bởi Vương Đô Chiến Thuật Và Chiến Lược Bộ.
军团鳞甲
Một loại giáp vảy chất lượng ưu lương, được ghép từ hàng trăm phiến giáp tinh thép, mang lại khả năng phòng ngự vượt trội trên chiến trường.
农业耕作
Kỹ năng trồng trọt bao gồm các công đoạn xới đất, dẫn nước tưới tiêu và phủ cỏ giữ ấm cho cây trồng qua mùa đông.
农夫加成
Nội tại của chức nghiệp Nông Phu giúp cây trồng sinh trưởng mạnh mẽ và rút ngắn thời gian thu hoạch.
农夫命格
Chỉ số thể hiện mức độ thông hiểu và sử dụng hiệu quả chức nghiệp Nông phu. Độ ổn định càng cao thì sản lượng và phẩm chất lương thực thu hoạch càng lớn.
农夫神格
Điểm khởi đầu của cảnh giới bất hủ cho chức nghiệp Nông Phu, đòi hỏi sự tích lũy lâu dài và chuyển hóa từ thẻ chức nghiệp cốt lõi.
农田肥化
Tiêm ma lực vào đất canh tác để duy trì độ màu mỡ trong thời gian dài, giúp tăng sản lượng và chất lượng cây trồng.
冰封炼狱
Đại ma pháp hệ Băng cấp bậc trình tự 7, dùng để phong tỏa và tiêu diệt kẻ địch trên quy mô lớn.
冰霜喷吐
Kỹ năng của Tuyết Bạch Cự Mãng, phun ra lượng lớn khí lạnh làm giảm nhiệt độ xung quanh nhưng khó kích nổ các hạt ma pháp hỗn loạn.
冰霜攻击
Ma pháp tạo ra luồng khí lạnh cực điểm, có khả năng làm đóng băng hoặc làm chậm cử động của sinh vật.
分家剧情
Tình tiết cho phép người chơi có đủ điểm cống hiến và quan hệ huyết thống với gia tộc Kacher được rời khỏi doanh trại hiện tại để phát triển độc lập.
分解处置
Kỹ thuật tháo dỡ các sinh vật biến dị để thu thập nguyên liệu ma pháp mà vẫn bảo toàn được ma lực bên trong.
分解经验
Chỉ số tích lũy từ việc tháo dỡ các vật phẩm hoặc trang bị cũ để thu hồi nguyên liệu.
切削木箭
Một kỹ năng bổ trợ đòi hỏi sự tỉ mỉ và kiên trì để kiểm soát điểm cân bằng và trọng tâm của mũi tên, phục vụ cho kỹ năng xạ thủ trong tương lai.
制作围栏
Kỹ năng xây dựng hàng rào bảo vệ bằng cách đóng cọc gỗ xuống đất và buộc lại bằng dây thừng thảo mộc để ngăn chặn thú hoang.
制作木箭
Kỹ năng chế tạo mũi tên bằng cách vót gỗ, cân bằng trọng tâm và lắp đầu tên bằng răng sói hoặc lông vũ để tăng độ chính xác.
制作猎弓
Kỹ năng thủ công dùng để tạo ra vũ khí tầm xa từ các vật liệu tự nhiên trong rừng.
制作甲胄
Kỹ nghệ chế tạo các loại giáp bảo hộ như bì giáp hoặc giáp lưới để phòng thân trong chiến đấu.
制作皮甲
Kỹ năng chuyên sâu của chức nghiệp Thợ may, sử dụng da của các sinh vật săn bắn được (như gấu hoặc bò) để tạo ra trang bị phòng thủ có phẩm cấp.
制作羽箭
Kỹ năng thủ công kết hợp giữa việc tuyển chọn lông vũ, xử lý loại bỏ dầu, cắt tỉa hình dáng và gắn lên thân tên bằng keo cá để tạo ra mũi tên có độ chính xác cao.
制备羽箭
Kỹ thuật gắn lông vũ và hoàn thiện mũi tên để đảm bảo độ chính xác khi bay.
制式铁盾
Tấm khiên bằng sắt được trang bị tiêu chuẩn cho các thành viên khi thực hiện các nhiệm vụ tuần tra hoặc tác chiến.
制式铁矛
Vũ khí trường cán bằng sắt tiêu chuẩn, dùng để phòng vệ và tấn công khi cần thiết trong các nhiệm vụ hộ tống hàng hóa.
制甲大师
Danh hiệu cao cấp dành cho người có khả năng chế tạo ra những trang bị phòng ngự đạt cấp độ tứ tinh trở lên.
刺客之心
Cổ vật ma pháp cổ đại. Cung cấp chỉ số敏捷,感知, tinh thần lực cùng các đặc tính như miễn nhiễm ma pháp, kỹ năng nhảy vọt trong bóng tối và biến đổi ngoại hình.
剑盾合击
Kỹ năng chiến đấu phối hợp giữa kiếm và khiên của chức nghiệp chiến binh chuyên về phòng thủ và phản công.
剧情逻辑
Một quy tắc vô hình buộc các hành động của nhân vật phải phù hợp với thiết lập vai diễn và bối cảnh xã hội, nếu vi phạm sẽ dẫn đến những hệ quả tiêu cực từ hệ thống.
力劈华山
Một chiêu thức bổ trọng kiếm từ trên xuống với uy lực ngàn cân, dùng để chẻ đôi mục tiêu theo chiều dọc.
力大砖飞
Trạng thái sức mạnh bộc phát khi đạt chỉ số 30 điểm, cho phép vung vẩy trọng kiếm nhẹ nhàng hoặc ném vật nặng như đĩa sắt.
力量属性
Chỉ số quyết định khả năng vật lý. Việc gia tăng đột ngột khiến cơ thể gặp tình trạng mất điều tiết cảm giác tạm thời.
加固纹章
Kỹ thuật đặc biệt khi khâu huy hiệu quý tộc lên trang bị, giúp tăng thuộc tính phòng ngự và mang lại các hiệu ứng đặc thù về địa vị xã hội.
十字剑斩
Một kỹ thuật chém kiếm tạo thành hình chữ thập với uy lực mạnh mẽ, dùng để đối kháng trực diện với kẻ thù.
半年结算
Cơ chế hệ thống quan trọng để tổng kết thành tựu, phân chia lợi nhuận và cấp lệnh bài thông quan sau sáu tháng thực hiện nhiệm vụ khai thác.
半身鳞甲
Loại giáp vảy che chắn nửa thân người cấp tam tinh, cung cấp chỉ số phòng ngự đáng kể cho các chiến binh cận chiến.
南瓜种子
Vật phẩm phẩm chất nhất tinh thu được từ bà chủ quán. Có độ giá trị cao hơn nhiều so với hạt giống thông thường trong hệ thống, có thể quyên hiến lấy điểm cống hiến hoặc trồng tại tư điền để làm tài sản riêng.
博浪一击
Điển tích về cú đánh chí mạng của Trương Lương, được dùng để ám chỉ sát chiêu tấn công vào điểm yếu của một vật thể di chuyển nhanh nhằm mục đích dừng nó lại.
压缩神念
Kỹ năng do thám tầm xa bằng cách nén thần thức, giúp thu thập thông tin mà không tạo ra rung động lớn hay để lại dấu vết.
厚德载物
Thiên phú bản mệnh nông phu cấp bậc大师. Người sở hữu có thể thấu thị năng lượng ma pháp trong đất, điều khiển chúng và thu hoạch nông sản chất lượng năm sao.
厨师命格
Chỉ số tiềm năng của chức nghiệp đầu bếp, tăng tiến thông qua việc nghiên cứu và chế biến các món ăn cao cấp giúp tăng thuộc tính cho người dùng.
双倍稀有
Cấp độ thăng tiến của thẻ chức nghiệp, yêu cầu mệnh cách cao hơn thông thường để đột phá, cho phép dung nạp nhiều hạt năng lượng (Bản Nguyên/Chân Thật) hơn.
双手重剑
Một vũ khí tam tinh đặc chế, không chú trọng độ sắc bén mà sử dụng trọng lượng và khối lượng thép tinh khiết để phá giáp. Vũ khí này được coi là vật phẩm dành riêng cho cá nhân, mang lại hiệu suất tối đa khi sử dụng đúng người chủ.
双职业者
Trạng thái một cá nhân sở hữu cùng lúc hai nghề nghiệp, giúp tối ưu hóa chỉ số thuộc tính và đa dạng hóa khả năng lao động.
发展蓝图
Một cơ chế quy hoạch đặc biệt do Chủ gia đình thiết lập. Khi được sự đồng ý của tất cả thành viên, nó sẽ có hiệu lực trong sáu tháng, hạn chế các hoạt động xây dựng hoặc khai khẩn ngoài kế hoạch và cộng thêm điểm đánh giá thông quan hàng tháng.
同舟共济
Hiệu ứng buff quốc gia có thời hạn 10 năm, xuất hiện sau một trận đại thắng, giúp gia tăng sự gắn kết tâm lý và ý chí chiến đấu giữa các binh sĩ.
后天造化
Core pháp lý của Tạo Hóa Tông dựa trên triết lý mượn ngoại lực, linh đan, linh phù hoặc pháp bảo để bù đắp thực lực bản thân.
听风辩位
Kỹ năng nghe tiếng gió để xác định vị trí và phương hướng của đối phương hoặc chướng ngại vật mà không cần dùng mắt nhìn.
命格代号
Danh hiệu cao cấp được nâng cấp từ danh hiệu mệnh cách sau khi hoàn thành các chỉ tiêu chức nghiệp khắt khe (như đúc thành công 100 trang bị phụ ma).
命格共鸣
Hiệu ứng đặc biệt xảy ra khi vũ khí có sự liên kết sâu sắc với chức nghiệp của người sử dụng, giúp tăng đột biến tỷ lệ và sát thương bạo kích.
命格矩阵
Sự kết hợp giữa các thẻ chức nghiệp trong tâm trí người chơi để phát huy tối đa sức mạnh và tiềm năng.
命格称号
Loại danh hiệu cao cấp phản ánh bản chất thật (bản ngã) của người chơi, có sự tương ứng mật thiết giữa tính cách cá nhân và chức nghiệp thực tế.
商贸交易
Quyền hạn đặc biệt mỗi tháng một lần sau khi kích hoạt Thẻ Uy Danh, cho phép bán các tài nguyên sản xuất từ doanh trại cho Đại bản doanh theo giá niêm yết để thu lợi nhuận.
商路开拓
Hoạt động xây dựng tuyến đường lưu thông để vận chuyển hàng hóa bằng xe ngựa, có tầm quan trọng chiến lược đối với sự phát triển của gia đình.
商路开辟
Sự kiện chiến lược quan trọng, kết nối doanh trại với tiểu trấn Vidor, tạo ra thế độc quyền cung ứng và thắt chặt đồng minh quân sự.
喧宾夺主
Thẻ đạo cụ tam tinh cho phép thành viên gia đình giành quyền phát biểu và khởi xướng bỏ phiếu toàn viên mà chủ gia đình không thể can thiệp trong vòng ba phút.
嗜血之矛
Vũ khí ném đặc biệt cấp độ nhị tinh, có khả năng phá giáp cực mạnh nhưng sẽ bị hỏng sau một lần sử dụng.
嗜血战矛
Vũ khí ném có uy lực tàn bạo, có khả năng xuyên thủng lớp phòng ngự mạnh nhất của kẻ địch và găm sâu vào cơ thể chúng.
嗜血投矛
Kỹ năng ném lao đặc thù dùng sát thương vật lý, nếu phối hợp tốt có thể tạo ra hiệu ứng dữ dội và gây ra nhiều vết thương chí mạng cho kẻ địch.
噬血投矛
Kỹ năng ném lao dùng sát thương vật lý mạnh mẽ, từng được Lý Duy sử dụng để phá hủy các cấu trúc cứng cáp.
四星农夫
Cấp độ cao của chức nghiệp Nông Phu, có khả năng sản xuất kinh nghiệm chủng điền giá trị cao giúp tăng chỉ số Mệnh Cách.
四星厨师
Cấp độ cao của chức nghiệp nấu nướng, có khả năng chế biến ra những món ăn chứa hàm lượng dinh dưỡng và năng lượng cực cao, giúp người ăn tích lũy điểm thuộc tính tự do.
四星山民
Cấp bậc cao cấp của chức nghiệp Sơn Dân, mang lại khả năng di chuyển và sinh tồn vượt trội trong địa hình rừng núi.
四星工匠
Cấp bậc nghề nghiệp cao cấp mà Triệu Tuyên Tuyên đạt được sau khi tích lũy đủ tài nguyên và sử dụng Lệnh Bài Hắc Thiết.
四星强弓
Vũ khí tầm xa cấp bốn sao có sức sát thương lớn, được Lý Nguyệt sử dụng để thực hiện các đòn tấn công chính xác.
四星战马
Thú cưỡi phẩm cấp bốn sao, có tốc độ cực nhanh như tia chớp đen, có khả năng vượt qua các địa hình phức tạp và vật cản lớn trên chiến trường.
四星猎人
Chức nghiệp cao cấp có khả năng trinh sát và theo dõi dấu vết vượt trội, thường được cử đi thực hiện các nhiệm vụ do thám tầm xa.
四星玩家
Hạng mức sức mạnh cao cấp trong hệ thống, đánh dấu sự gia tăng vượt trội về thực lực và khả năng sinh tồn.
四星石匠
Cấp độ cao của chức nghiệp thợ đá, mang lại sự thông thạo tuyệt đối trong việc xử lý đất đá và xây dựng công sự.
四星矿工
Cấp độ cao của chức nghiệp thợ mỏ, cho phép khai thác tài nguyên khoáng sản với hiệu suất vượt trội.
四星重甲
Trang bị phòng hộ tiêu chuẩn cấp cao, giúp tăng cường đáng kể tỷ lệ sống sót cho binh lính trên chiến trường khốc liệt.
四星铁匠
Chức nghiệp chế tác kim loại cao cấp, có khả năng đúc tạo các trang bị tinh xảo và bền bỉ.
四星鳞甲
Trang bị phòng ngự cấp cao do Ron chế tạo, mang lại điểm cống hiến gia đình cực lớn cho người rèn ra nó.
四级城墙
Công trình phòng thủ kiên cố đòi hỏi lượng lớn thạch phương cấp 4 và sự tham gia của hàng nghìn nhân công cùng các thiết bị cơ khí hiện đại.
四级血瘟
Mức độ lây nhiễm cực kỳ nguy hiểm do bão bức xạ cường độ cao gây ra, đòi hỏi các biện pháp phòng hộ đặc biệt hoặc dược phẩm cao cấp để chống chọi.
四级觉醒
Cảnh giới sức mạnh được định nghĩa là 'Truyền Kỳ', vượt xa ngưỡng người thường.
四象之力
Đặc tính phòng thủ cốt lõi của pháp bảo Du Tung, vận dụng sức mạnh của các hộ phù Thanh Long, Bạch Hổ, Huyền Vũ, Chu Tước để triệt tiêu và vô hiệu hóa sát thương từ các loại vũ khí mang tính hủy diệt.
四阶传奇
Cấp bậc sức mạnh của những vị lãnh chúa sở hữu thực lực chiến đấu tầm trung, là cấp độ mà chủ thể có thể tham gia vào các nhiệm vụ thám hiểm cơ bản.
回心转意
Đạo cụ thẻ bài ngũ sao cực kỳ quý giá, có khả năng hóa giải cơn giận và vô hiệu hóa lệnh trục xuất của Chủ gia đình trong vòng một tháng.
固定资产
Các công trình hoặc ruộng đất được quyên góp cho gia đình, giúp tăng giới hạn điểm cống hiến tối đa của cả nhóm.
土法炼钢
Kỹ thuật luyện thép thủ công bằng phương pháp truyền thống, một kế hoạch đầy tham vọng của Penny nhằm nâng cao giá trị kỹ thuật và đóng góp cho gia đình.
圣光神术
Thần thuật cấp bốn có khả năng tác động đến tâm trí và cảm quan của người khác. Khi thi triển lên cá nhân, nó khiến đối tượng trở nên cực kỳ hấp dẫn, đáng tin cậy và nhận được sự yêu mến tự nhiên từ những người xung quanh.
圣殿骑士
Chức nghiệp chiến đấu cao cấp chuyển hóa từ linh mục thần miếu. Sở hữu sức mạnh vượt trội, trang bị thánh giáp và có khả năng cảm hóa dị năng giả.
垂直打击
Một dạng trừng phạt hoặc tấn công từ hệ thống hoặc cấp trên nhắm vào người chơi khi vi phạm nghiêm trọng quy tắc.
基础冶炼
Kỹ năng luyện kim sơ cấp, tích lũy được thông qua các hoạt động như thiêu than và vận hành lò luyện.
壁垒路线
Hướng phát triển chuyên về phòng thủ và xây dựng thành trì, giúp người chơi có khả năng chống chọi với các đợt tấn công quy mô lớn của quái vật.
壁虎断尾
Khả năng tự cắt đứt một phần cơ thể của Mặc Lục Cự Mãng để tháo chạy khi bị trọng thương hoặc bị khống chế.
复合陷阱
Hệ thống phòng thủ quy mô lớn bao gồm sự kết hợp giữa 500 bẫy Tam Tinh và hàng vạn bẫy thường, được triển khai quanh các cửa ngõ trọng yếu để chặn đứng mọi xâm nhập từ cự ly gần.
大回春术
Ma pháp trị liệu cấp bậc trình tự 7, khả năng chữa lành vết thương và khôi phục sinh lực cho hàng loạt đồng minh cùng một lúc.
大地之子
Đại hiệu mệnh cách cao cấp của Nông phu. Khi đeo hậu, người sở hữu được tăng mạnh các thuộc tính cơ bản (sinh mệnh, thể lực, lực lượng, mẫn tiệp, phòng ngự, tinh thần lực, cảm tri) và nhận đặc tính miễn trừ sát thương ma pháp cùng khả năng hồi phục khi đứng trên mặt đất.
大地巨熊
Kỹ năng biến hình bậc 7.6, tăng cường sức mạnh thể chất áp đảo, kèm theo thiên phú Nhiên Huyết và các đòn đánh chấn động mặt đất.
大地男爵
Đại hiệu hiếm có nhận được sau khi tiêu diệt Đại Địa Công Tước.
大地骑士
Chức nghiệp kỵ sĩ cấp cao, được trang bị ngựa chiến và giáp trụ tinh vi, có khả năng tác chiến mạnh mẽ trên địa hình bằng phẳng.
大婚礼仪
Một nghi thức kịch bản quan trọng cần thực hiện trong pháo đài để hoàn tất việc nghiệm thu công trình.
大小如意
Khả năng biến hóa kích thước cơ thể của linh thú tùy theo ý muốn, giúp thực hiện ngụy trang hoặc chiến đấu linh hoạt.
大记忆术
Ma pháp cưỡng chế rút trích và hiển thị dữ liệu ký ức của mục tiêu dưới dạng hình ảnh, có thể tạm dừng hoặc phát lại, nhưng để lại tổn thương tinh thần nghiêm trọng cho nạn nhân.
天人感应
Trạng thái tâm thức bậc cao đạt được khi Lý Trí tập thể vượt mốc 100. Cho phép thi triển trực tiếp các ma pháp cấp 6 mà không cần thông qua chú ngữ hoặc cấu trúc ma pháp phức tạp, đạt đến cảnh giới ý chí dẫn đạo pháp tắc.
天火流星
Đại ma pháp hệ Hỏa cấp bậc trình tự 7, có khả năng triển khai công kích diện rộng và khóa mục tiêu tức thời trong toàn cảnh lãnh địa.
天火神雷
Kỹ năng tối thượng từ hệ thống Tiên Võng, có khả năng xóa sổ toàn bộ mục tiêu trong phạm vi hàng vạn dặm.
天煞孤星
Danh hiệu đặc biệt xuất hiện khi toàn bộ đồng đội tử vong trong tháng đầu tiên. Có hiệu quả phản đòn 100% đối với mọi lệnh Đàn Hạch từ thành viên gia đình, buộc kẻ đàn hạch phải trả giá gấp đôi điểm cống hiến.
天空狮鹫
Sinh vật chiến đấu huyền thoại, có khả năng tấn công ma pháp hệ Phong tầm xa. Chi phí nuôi dưỡng cực lớn (100kg thức ăn mỗi ngày cho cá thể 5 sao).
契约堡垒
Công trình kiên cố dùng để làm căn cứ chỉ huy và bảo vệ đội ngũ trong lúc khai thác.
如意宝匣
Công cụ đại diện cho cơ chế giao dịch đại ngạch của ba đại liên minh, cho phép quy đổi các loại bản nguyên tinh thạch.
威望消耗
Khả năng của lãnh chúa dùng điểm uy vọng để cưỡng ép chiếm hữu các vật phẩm chưa được giám định thành tài sản riêng.
威望系统
Công cụ quản lý của lãnh chủ dùng để ghi chép đóng góp, xếp hạng cư dân và thực hiện các bổ nhiệm hành chính dựa trên dữ liệu minh bạch.
季度结算
Cơ chế của lãnh chủ cho phép tổng kết cống hiến của tự do dân trong một quý và chi trả thù lao bằng tiền tệ tiêu chuẩn của hệ thống.
学者命格
Chỉ số tiềm năng về tri thức, giúp tăng khả năng nghiên cứu và lĩnh hội các kiến thức ma pháp phức tạp.
守护神光
Ánh sáng thần thánh do Siêu Nhất Phẩm Tử Vi Tiên Trận ban tặng để bảo vệ các khu vực trọng yếu trong liên minh.
守护紫卡
Một loại thẻ nâng cấp cao cấp có khả năng cung cấp 100 điểm lý trí và mang theo một phần quyền trọng tâm của đế quốc.
守护魔法
Các lớp phong ấn ma pháp diện rộng có sức phòng thủ cực đại, được dùng để hình thành vùng đệm an toàn hoặc khu vực传送(dịch chuyển) thần tốc.
定向爆破
Kỹ thuật tấn công tập trung vào các điểm yếu bên trong mục tiêu, khiến vật thể bị phá vỡ thành những mảnh vụn cực nhỏ từ trong ra ngoài.
实地勘测
Hoạt động đo đạc và quy hoạch địa hình để chuẩn bị cho việc xây dựng tường đá và phân chia các khu chức năng trong doanh trại.
实战演练
Hoạt động đối luyện cường độ cao sử dụng trọng kiếm gỗ và khiên để rèn luyện kỹ năng chiến đấu và tiêu hao thể lực.
宠物训练
Kỹ năng phát triển từ chức nghiệp Thợ Săn, dùng để thuần hóa và nâng cao năng lực cho vật nuôi chiến đấu.
家庭主线
Nhiệm vụ hoặc mục tiêu phát triển do chủ gia đình thiết lập cho tất cả thành viên trong tháng.
家庭会议
Cơ chế để các thành viên bỏ phiếu quyết định các vấn đề trọng đại và phân chia nhiệm vụ hàng tháng.
家庭元老
Danh hiệu dành cho thành viên có điểm cống hiến đạt mốc 50, mang lại đặc quyền miễn trừ các cuộc bỏ phiếu sát hại kịch bản thông thường và tăng phần thưởng khi hoàn thành màn chơi.
家庭贡献
Hệ thống điểm số tích lũy được khi các thành viên quyên góp vật phẩm hoặc thực hiện các hành động có lợi cho sự sinh tồn chung của nhóm.
宿命杀手
Chức nghiệp hoặc danh hiệu chuyên trách việc truy đuổi và tiêu diệt mục tiêu dựa vào sức mạnh của lời nguyền mệnh số.
密集火球
Kỹ năng bắn ra 300 quả cầu lửa nhỏ cùng lúc trong phạm vi 5km, hiệu quả cao khi đối phó với các mục tiêu di chuyển nhanh.
寒冰之心
Lõi năng lượng ma pháp hệ băng giúp sinh vật dễ dàng làm chủ các loại phép thuật đóng băng.
寒冰乌鸦
Linh vật trinh sát hệ băng, có thể được cường hóa thông qua kiến thức ma pháp cổ xưa để tăng tầm quan sát và năng lực liên lạc.
寒冰令牌
Công cụ giao tiếp và điều phối trong tay Tam Đầu Ác Long, dùng để đưa ra thông báo nhiệm vụ và kiểm soát hành vi của những người trong Phục Cừu Chi Thành.
寒冰军团
Đơn vị quân đội mới thành lập dựa trên lực lượng trọng giáp binh, hiện đã đạt cấp độ một. Có phong cách chiến đấu vững chãi, bổ trợ cho sự nóng nảy của Liệt Diễm Quân Đoàn.
寒冰妖法
Pháp thuật hệ băng do Đạị Bạch Mao và các yêu thú chuột sử dụng, uy lực tương đương 90% pháp thuật nhân tộc sau khi được trang bị Hàn Băng Pháp Y.
寒冰封印
Một loại cấm chế ma pháp cổ xưa do các pháp sư Đế quốc Alad tạo ra để phong ấn thí nghiệm rồng. Năng lượng này chứa đựng sức mạnh băng giá cuồng bạo và truyền thừa long tộc.
寒冰射手
Dị năng giả sở hữu năng lực bao phủ bởi hàn khí, có khả năng bắn ra những mũi tên băng giá.
寒冰战旗
Vật phẩm quân sự ma pháp được chế tạo làm biểu tượng chiến đấu cho Hàn Băng Quân Đoàn, có tính năng hỗ trợ phòng ngự.
寒冰护甲
Pháp thuật phòng ngự tạo ra lớp giáp băng bao bọc mục tiêu, có khả năng giảm sát thương từ các đòn tấn công vật lý và ma pháp, đặc biệt hữu hiệu để hỗ trợ các tanker.
寒冰气息
Ma pháp của nữ phù thủy giúp hạ nhiệt độ đột ngột trong phạm vi mười mét, khiến môi trường xung quanh giảm xuống mức âm độ và triệt tiêu sinh mệnh của thực vật tại nơi tác động.
寒冰法术
Kỹ năng điều khiển nguyên tố băng, cấp độ tinh xảo tùy thuộc vào chất lượng chân khí và quá trình炼化 (luyện hóa).
寒冰法衣
Trang bị hộ thân cấp thấp, mang thuộc tính băng, có khả năng hỗ trợ đòn đánh tầm xa.
寒冰纹章
Vật phẩm định danh cấp Chủ Thần, được khắc lên cơ thể người nhận. Tác dụng bao gồm: cho phép tự do ra vào Thành Phố Phục Thù, miễn nhiễm với Hàn Băng Long Tức và nâng cấp kỹ năng Hàn Băng Tiễn lên bậc bốn.
寒冰连弩
Khí cụ tấn công tầm xa sử dụng năng lượng băng giá để gây sát thương lên kẻ địch.
寒冰领域
Kỹ năng khống chế môi trường bằng băng tuyết, do Hathaway triển khai tại Tuyết Sơn Tyndall.
寒冰魔核
Ma hạch chứa cấu trúc ma pháp hệ Băng bậc 5, có khả năng tạo luồng không khí lạnh cường độ cao, dùng làm thiết bị làm mát quy mô lớn.
寒冰魔法
Kỹ năng đặc thù của A Ngốc, có khả năng gây sát thương hoặc khống chế bằng băng giá nhưng phạm vi hiệu quả giới hạn trong vòng ba mươi mét.
寒冰龙息
Kỹ năng đặc biệt của A Ngốc, phun ra hơi thở đóng băng có khả năng kiến tạo môi trường an toàn, giúp người sử dụng tồn tại tạm thời trong các khu vực có nhiệt độ hoặc áp suất cực đoan.
寒冷气息
Một loại ma pháp hệ băng có tác động diện rộng, khiến nhiệt độ môi trường xung quanh giảm đột ngột tới hàng chục độ âm trong tích tắc, gây tổn hại đến sinh khí của sự vật.
对外贸易
Hoạt động trao đổi hàng hóa với bên ngoài. Penny dự định dùng công cụ và vũ khí bằng thép làm sản phẩm chủ lực để tạo lợi thế giao thương.
封锁空间
Một kỹ thuật cao cấp cho phép người sử dụng đóng băng hoặc ngăn chặn sự di chuyển trong một phạm vi không gian nhất định.
射击技巧
Các kỹ năng liên quan đến việc sử dụng vũ khí tầm xa như cung tên, cần rèn luyện thường xuyên để nâng cao độ chính xác.
居家做饭
Chế biến thực phẩm phục vụ nhân lực, tăng cường sức khỏe và nhuệ khí cho nhóm.
屋脊调整
Kỹ thuật kiến trúc giúp thay đổi cấu trúc mái để chịu được sức nặng của tuyết dày, tránh sụp đổ công trình.
屠夫命格
Chỉ số tiềm năng ẩn của chức nghiệp Đồ Tể, được tích lũy thông qua hành động phân giải và xử lý xác động vật.
山民命格
Mệnh cách liên quan đến khả năng sinh tồn và vận động ở địa hình đồi núi, đã tăng lên 460 điểm.
山民神格
Năng lượng thần cách dùng làm vật hy sinh để tăng cường sự liên kết giữa các hệ thống sức mạnh khác nhau.
山鹰骑士
Đơn vị kỵ binh do Cooper chỉ huy, chuyên dụng cho các nhiệm vụ càn quét và xung phong.
岩石地刺
Năng lực điều khiển lòng đất tạo ra những bãi gai đá sắc nhọn và tường đá khổng lồ để chia cắt và giam cầm kẻ địch.
岩石巨人
Một dạng biến hóa của dị năng giả, cơ thể hóa thành khổng lồ bằng đá cao 4-5 mét, có khả năng phòng thủ cực cao, chống chịu được đạn súng bắn tỉa.
岩石护甲
Kỹ năng của Thomas, tạo ra lớp giáp cứng cáp, cho phép chịu đựng sát thương vật lý và đòn tấn công của quái vật.
巡逻营地
Kỹ năng canh gác và kiểm soát khu vực xung quanh căn cứ để ngăn chặn sự xâm nhập của dã thú trong mùa đông khắc nghiệt.
巡逻警戒
Hoạt động quân sự định kỳ của các binh sĩ精 nhuệ nhằm bảo vệ an ninh lãnh địa.
巨熊化身
Khả năng biến hình thành một con gấu khổng lồ với sức mạnh cơ bắp và khả năng chống chịu vượt trội.
帝国十约
Bộ mười quy tắc và phúc lợi chính sách do Carl ban hành để quản lý và phát triển đế quốc sau khi tái thiết.
常备军团
Lực lượng quân đội được biên chế chính quy của đế quốc, nhiệm vụ chính là trấn thủ các thành phố và yếu điểm, yêu cầu kỹ năng chiến đấu cơ bản và không tham gia các cuộc chiến xuyên vị diện thường xuyên.
常态体力
Chỉ số năng lượng dự trữ. Khi đạt 600 điểm, người chơi đạt giới hạn thể lực vô tận, khả năng chịu đựng đói khát đỉnh cao và hỗ trợ mạnh mẽ cho các kỹ năng biến hình.
常态力量
Sát thương vật lý cơ bản. Khi đạt 60 điểm, mỗi đòn tấn công cận chiến sẽ kèm theo hiệu ứng trọng kích, gây choáng và áp chế đối thủ.
常态敏捷
Độ linh hoạt của cơ thể. Khi đạt 63 điểm, người sở hữu có khả năng di chuyển nhanh như chớp, tạo dư ảnh khó nắm bắt và gia tăng giới hạn cảm tri.
常态生命
Chỉ số sinh tồn trọn đời của một thực thể, khi đạt 500 điểm sẽ kích hoạt tam cấp giác tỉnh, kéo dài tuổi thọ và tạo khả năng miễn dịch với hầu hết bệnh tật, độc tố và điều kiện khắc nghiệt.
常态神念
Trạng thái nén dòng cảm tri thành một tia thần thức mảnh, giúp tiết kiệm tinh thần lực, tăng chiều sâu và khoảng cách quan sát, là tiền đề tất yếu để điều khiển các loại pháp bảo như phi kiếm.
常态防御
Chỉ số chống chịu vật lý. Hệ thống tự động cân bằng chỉ số này khi các thuộc tính khác đạt giác tỉnh tam cấp để đảm bảo cơ thể đạt trạng thái siêu phàm hoàn thiện.
幕僚学者
Chức nghiệp quản lý cao cấp trong lãnh địa, có khả năng điều hành các công trình đặc thù và đề xuất nâng cấp các khu vực chiếm đóng.
幽暗诅咒
Thuật nguyền rủa khiến mục tiêu bị suy giảm tốc độ hoặc năng lực trong thời gian ngắn.
库房管理
Kỹ năng sắp xếp và bảo quản các tài nguyên, vật tư bên trong kho bãi của gia đình.
庖丁解牛
Kỹ thuật thượng thừa dùng vũ khí để phân rã đối tượng, vật phẩm hay cơ thể mục tiêu một cách chuẩn xác, nhanh chóng và triệt để.
废铁回收
Kỹ năng thu thập và tái chế các phế liệu kim loại để làm nguyên liệu cho việc luyện sắt.
康复训练
Quy trình rèn luyện thể chất và kiếm thuật điều độ, áp dụng cho những người chơi bị tổn thương thân thể, nhằm giúp khôi phục các chỉ số vật lý về trạng thái đỉnh cao.
建城任务
Chuỗi nhiệm vụ ẩn cao cấp cho phép người chơi mở rộng lãnh địa thành thành trì và đối mặt với các trùm cuối ẩn giấu.
建设经验
Điểm tích lũy từ hoạt động xây dựng, có thể tiêu hao để hỗ trợ quá trình dung hợp các thẻ chức nghiệp.
开凿石方
Kỹ thuật khai thác đá chuyên sâu, đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng của hàng trăm thợ đá dưới sự chỉ đạo của kỹ sư.
开垦私田
Hoạt động khai hoang đất riêng lẻ ngoài phạm vi quy hoạch chung của gia đình để tích trữ tài nguyên cá nhân.
开弓射箭
Kỹ thuật kéo cung và bắn tên, đòi hỏi kiến thức về bảo quản thiết bị trong thời tiết cực lạnh để tránh nguy hiểm tính mạng.
开拓任务
Loại nhiệm vụ đặc biệt mười năm mới có một lần, yêu cầu người chơi phải có năng lực và kinh nghiệm cực cao để mở rộng lãnh địa.
开荒种田
Kỹ năng khai khẩn đất hoang để canh tác lúa mì, đảm bảo nguồn lương thực lâu dài cho lãnh địa.
开采石方
Kỹ năng khai thác đá theo quy chuẩn để phục vụ việc xây dựng tường thành và nhà kiên cố.
开采石材
Kỹ năng đào và thu thập đá xây dựng, đòi hỏi thể lực cao và có thể tích lũy kinh nghiệm để nhận thẻ bổ trợ.
异变生物
Danh xưng thay thế bắt buộc cho Ma Pháp Tang Thi khi ở trong thế giới nhiệm vụ để tránh các quy tắc logic nguy hiểm.
异变血狼
Sinh vật biến dị nguy hiểm cấp độ nhị tinh, thủ cấp của nó là vật chứng cần thiết để đạt tư cách tiến vào thành Kacher.
弓步直刺
Kỹ thuật đâm thẳng trong tư thế đinh tấn, kết hợp tốc độ và lực cốt lõi để biến trọng kiếm thành một mũi thương xuyên thấu mục tiêu.
弓箭训练
Quá trình rèn luyện bắn cung, giúp xạ thủ có khả năng bắn trúng những mục tiêu nhỏ và nhanh như thỏ hoặc chim ở khoảng cách xa.
引水灌溉
Kỹ thuật xây đập và đào kênh dẫn nước từ suối vào đồng ruộng để cải thiện độ ẩm cho đất trước khi gieo trồng.
引路灯笼
Vật phẩm nhiệm vụ dùng để chiếu sáng và bảo vệ người vận chuyển khỏi những thực thể dị thường, quỷ dị bên ngoài Trung Lập Chi Thành.
张弓搭箭
Bộ pháp hạ thấp trọng tâm, giữ vững cơ thể sau khi chạy nhanh để đạt trạng thái ổn định nhất cho việc ngắm bắn chuẩn xác.
弯弓速射
Kỹ thuật sử dụng cung tên bắn nhanh khi đang di chuyển trên lưng ngựa với độ chính xác cao.
弹射起步
Kỹ thuật dậm nhảy và bùng nổ tốc độ ngay lập tức khi vừa chạm đất, giúp tăng khả năng cơ động.
强制任务
Các thử thách do Cửu Tinh Nghị Hội ban hành, có tính chất bắt buộc. Người thực hiện không được liên lạc với đồng minh, dễ đối mặt với tử vong nhưng mang lại phần thưởng lớn cho những kẻ sống sót.
强制守夜
Nhiệm vụ bắt buộc phải thực hiện canh gác ban đêm theo quy định của gia đình, nếu vi phạm sẽ bị trừ điểm cống hiến.
强制清退
Cơ chế của hệ thống buộc người chơi phải rời khỏi thế giới ngay lập tức khi vai trò kịch bản kết thúc hoặc vi phạm quy tắc.
强制结算
Trạng thái kết thúc màn chơi ngay lập tức khi điều kiện then chốt (như doanh trại bị chiếm) xảy ra, thường đi kèm với đánh giá thấp.
当做女巫
Một rủi ro kịch bản khiến các nhân vật nữ bị dân chúng mê muội vây bắt và thiêu sống nếu xuất hiện tại các khu vực dân cư như thành Kacher.
影之闪避
Kỹ năng chiến đấu sử dụng sự nhạy bén để né tránh các đợt bắn tên hoặc tấn công cận chiến, tạo tiền đề cho các đòn phản công chớp nhoáng và áp chế kẻ địch.
征服任务
Nhiệm vụ quân sự yêu cầu lãnh chủ dẫn dắt ít nhất 300 binh sĩ thoát sản tấn công từ các tiền đồn để mở rộng tầm ảnh hưởng của vương quốc.
御兽之法
Kỹ thuật chuyên biệt của Tạo Hóa Tông dùng để thu phục, điều khiển và huấn luyện các loại linh thú hoặc yêu thú mạnh mẽ làm thú cưỡi.
德鲁伊卡
Thẻ chức nghiệp cao cấp mà Lý Duy dự định liên kết để đạt được trạng thái toàn thuộc tính tam cấp giác tỉnh.
心灵控制
Kỹ năng kiểm soát suy nghĩ của đối phương.
心猿意马
Thần thông đặc biệt dùng để thao túng tâm lý và cảm xúc đối phương, có khả năng khắc chế mạnh mẽ chỉ số lý trí tập thể và đạo tâm, đồng thời tạo ra hiệu ứng suy giảm trí tuệ đối với kẻ địch khi chúng thực hiện suy diễn.
急速冲锋
Kỹ năng di chuyển tốc độ cao, biến bản thân thành một tia chớp để áp sát đối thủ.
怪物攻城
Các đợt tấn công quy mô lớn của sinh vật biến dị vào doanh trại, thường xuất hiện theo chu kỳ trong nhiệm vụ khai thác.
恐怖转化
Kỹ thuật biến các đòn tấn công tâm linh của đối phương thành các dạng ảo ảnh hoặc khung cảnh kinh dị để làm tiêu hao năng lượng của kẻ địch hoặc giảm nhẹ sát thương.
悲泣之风
Dị tượng báo hiệu sự khởi đầu của vũ khí cấp Lượng Kiếp, mang theo tiếng khóc than của quỷ thần, tác động trực tiếp lên lý trí kẻ địch trước khi đòn đánh ập tới.
惩戒骑士
Nhánh chức nghiệp thiên về tấn công và thực thi công lý của dòng kỵ sĩ.
感官属性
Khả năng thấu thị và điều khiển lực tay cực kỳ chính xác, cho phép tạo ra các bề mặt gỗ nhẵn mịn như gương mà không cần công cụ hiện đại.
感官感知
Năng lực nhận biết môi trường xung quanh ở mức độ cao, cho phép phát hiện hàng ngàn cạm bẫy ẩn giấu mà người thường không thể thấy.
感知上限
Chỉ số quyết định khả năng thấu thị quy luật sự vật và duy trì sự tỉnh táo lâu dài mà không cần nghỉ ngơi.
感知锁定
Một kỹ năng bị động hoặc chủ động giúp nhạy bén nhận biết sự thay đổi hơi thở, trạng thái biến hóa và vị trí chính xác của kẻ địch qua các lớp vật chất.
战争任务
Loại nhiệm vụ đặc biệt cho phép người chơi thu thập vật tư giá trị cao để cường hóa cấp độ của lệnh bài thông quan.
战争副本
Môi trường nhiệm vụ khắc nghiệt nơi người chơi phải đối mặt với cái chết thực sự, thường dành cho những người có đánh giá thông quan thấp.
战争状态
Chế độ đặc biệt do Chủ gia đình kích hoạt khi đối mặt nguy hiểm. Trong trạng thái này, mọi đạo cụ thẻ bài đều vô hiệu, vi phạm logic kịch bản sẽ bị phạt gấp đôi, và các kỳ kết toán sẽ bị trì hoãn.
战后结算
Cơ chế hệ thống tự động đánh giá công trạng của từng thành viên dựa trên độ khó toàn cục của chiến dịch và các hành động cụ thể như phá hủy lõi sinh mệnh hoặc trinh sát.
战士之心
Mảnh cổ vật của thời kỳ ma pháp cổ đại, thường chỉ dành cho những chiến binh mạnh mẽ nhất. Khi khảm vào trọng giáp, nó cung cấp khả năng tăng giáp, miễn nhiễm ma pháp và các kỹ năng phụ trợ.
战士战弓
Vũ khí tầm xa, có thể lưu trữ trong thẻ tài nguyên khi không cần thiết.
战士职业
Nghề nghiệp thiên về sức mạnh và chiến đấu, có đẳng cấp cao hơn các chức nghiệp sinh hoạt thông thường.
战役模式
Một hình thức chiến đấu đặc biệt có độ khó cao, chỉ thực hiện kết toán phần thưởng sau khi các thành viên đã hoàn toàn rời khỏi chiến trường.
战役积分
Phần thưởng hệ thống dành cho những người chơi lập được chiến công lớn trong các cuộc đại chiến.
战术中队
Đơn vị quân sự chuyên trách được thành lập từ những tự do dân có thuộc tính ưu tú nhất, thực hiện chế độ thoát ly sản xuất để tập trung hoàn toàn vào huấn luyện và chiến đấu.
战术欺骗
Kỹ năng sử dụng các động thái giả để đánh lạc hướng sự chú ý của kẻ địch, tạo sơ hở cho đòn tấn công quyết định.
战矛投掷
Kỹ năng phóng giáo từ trên lưng ngựa, một trong những kỹ thuật chiến đấu tầm xa mà Lý Duy thuần thục.
战阵配合
Kỹ năng chiến đấu tập thể bao gồm các đội hình 5 người, 10 người và nhiều binh chủng kết hợp để tối ưu hóa sức mạnh trên chiến trường.
战马召唤
Khả năng triệu hồi vật nuôi chiến đấu thành thực thể hoặc thu hồi chúng thành thẻ bài trong tích tắc.
打野发育
Chiến thuật của phe địch nhằm tiêu diệt các doanh trại tân thủ yếu hơn để thu thập chức nghiệp thẻ và tăng cường sức mạnh trước khi đối đầu với những người chơi mạnh.
扩音魔法
Kỹ thuật sử dụng ma lực để truyền âm thanh đi xa, giúp mệnh lệnh của chỉ huy vang vọng khắp đại lầu và địa hạ thất.
扫地出门
Một dạng sát hại kịch bản đặc biệt do Chủ gia đình thực hiện để trục xuất một thành viên ra khỏi doanh trại và nhiệm vụ.
投掷姿势
Kỹ thuật xoay ngược nắm tay để chuyển từ cầm giáo sang tư thế phóng, tận dụng quán tính khi đang chạy để tăng tối đa uy lực sát thương.
投掷精度
Kỹ năng ném vũ khí với độ chính xác cực cao, có thể nhắm vào những khe hở nhỏ nhất trên giáp trụ của kẻ địch.
抛射定位
Một đặc tính của sủng vật Huyết Quạ nhị tinh. Khi kích hoạt, Huyết Quạ hóa thành huyết quang giúp vi chỉnh quỹ đạo mũi tên trong vòng ba giây, cho phép xạ thủ bắn trúng mục tiêu dù không nhìn thấy trực tiếp, yêu cầu cung và tên phải có phẩm chất cao.
抛射引导
Kỹ năng đặc biệt kết hợp với Huyết Quạ để dẫn đường cho mũi tên khi bắn cầu vồng, giúp tấn công chính xác các mục tiêu khuất tầm nhìn.
抛掷姿势
Kỹ thuật xoay ngược nắm tay để chuyển từ cầm giáo sang tư thế phóng, tận dụng quán tính khi đang chạy để tăng tối đa uy lực sát thương.
护山大阵
Trận pháp phòng thủ trọng yếu của tông môn, có thể tiến cấp qua các phẩm cấp thông qua quá trình luyện hóa và dung hợp với địa脈 (mạch đất).
拔苗助长
Một phương thức cực đoan để thăng cấp nhanh chóng bằng cách giao dịch kinh nghiệm dư thừa, giúp đạt được thẻ chức nghiệp trong thời gian ngắn nhưng làm tổn hại đến tiềm năng và mệnh cách lâu dài.
拘役模式
Một trạng thái vận hành của mỏ quặng ma lực tam tinh, tự động bắt giữ mục tiêu có dao động ma lực lớn nếu đối phương không phản kháng.
捕鱼经验
Chỉ số tích lũy từ việc đánh bắt thủy sản, được Lý Duy ưu tiên giữ lại để thăng cấp chức nghiệp.
掘地锄头
Kỹ thuật sử dụng cuốc chuyên dụng để phá vỡ lớp đất bề mặt có rễ cỏ dày đặc, đạt hiệu quả cực cao khi có chỉ số sức mạnh lớn.
掠夺分数
Chỉ số tổng hợp đánh giá hành vi của người chơi đối với thế giới nhiệm vụ, quyết định phẩm chất của lệnh bài thông quan.
掠夺生机
Một kỹ năng quỷ dị mà kẻ thù sử dụng, có khả năng tiêu hủy thực vật và tái tạo lại các khung cảnh quá khứ tại các địa điểm đã đi qua, giúp truy vết hành tung của mục tiêu.
搜刮经验
Chỉ số tích lũy từ việc tìm lục vật phẩm trên chiến trường hoặc từ các đối tượng bị hạ gục.
搜魂之法
Tà thuật mạnh mẽ cho phép xâm nhập, đọc và cướp lấy hoàn toàn ký ức từ linh hồn của đối tượng.
搬山道人
Danh hiệu bất hủ, đại diện cho thực thể Đạo cảnh Hóa Thần. Kẻ sở hữu không chỉ搬运 (vận chuyển) sơn mạch vật lý mà còn có khả năng vượt qua những chướng ngại ngăn trở trên con đường tu hành. Tăng mạnh lý trí tập thể và Đạo tâm.
操控乌鸦
Khả năng của nữ phù thủy dùng để trinh sát và thể hiện cảm xúc giận dữ thông qua tiếng kêu của đàn quạ.
擎盾冲锋
Kỹ năng chiến đấu sử dụng khiên để lao thẳng vào mục tiêu với toàn bộ sức mạnh và trọng lượng cơ thể, tạo ra lực va chạm cực lớn.
攻击模式
Trạng thái chiến đấu của mỏ quặng ma lực, tự động tiêu diệt mục tiêu xâm nhập nếu chúng có ý định chống đối.
攻城器械
Các công cụ chuyên dụng dùng để phá vỡ phòng tuyến thành trì, được ưu tiên chế tạo thay thế cho việc xây dựng kiến trúc trong thời chiến.
攻城战车
Phương tiện vận chuyển bộ binh tiêu chuẩn với khả năng phòng ngự cao, bảo vệ binh sĩ trước thương vong trong chiến tranh tổng lực.
敏捷属性
Chỉ số quyết định sự linh hoạt và tốc độ. Lý Duy đã dồn toàn bộ điểm tự do để nâng thuộc tính này lên 23 điểm, giúp cơ thể đạt trạng thái cân bằng hoàn hảo và phản xạ cực nhanh.
敏捷觉醒
Trạng thái đạt đến giới hạn về tốc độ và thăng bằng, cho phép người sở hữu thực hiện các động tác bùng nổ và phản xạ cực nhanh vượt xa người thường.
斜斩轻击
Một chiêu thức chém chéo đơn giản bằng trọng kiếm nhưng đầy uy lực và chuẩn xác.
斥候命格
Chỉ số tiềm năng đặc biệt của chức nghiệp trinh sát, được gia tăng khi phá giải thành công các loại cạm bẫy tinh vi.
斥候天赋
Năng lực đặc thù của chức nghiệp Trinh sát, giúp chủ nhân nâng cao khả năng quan sát, ẩn nấp và thu thập thông tin tình báo trong môi trường nguy hiểm.
斥候披风
Một loại trang bị ngụy trang giúp người sử dụng ẩn nấp và hạn chế bị phát hiện bởi kẻ thù.
斥候路线
Hướng phát triển chuyên về di chuyển linh hoạt, thu thập tình báo và né tránh đòn tấn công.
新人任务
Quá trình sát hạch dành cho những người mới tốt nghiệp từ học viện, yêu cầu một lãnh địa an toàn để tiến hành thực tập và thi cử.
新兵遴选
Hoạt động lựa chọn và biên chế binh lính mới vào các đội chiến đấu, sử dụng mô hình lão binh dẫn dắt tân binh để duy trì và nâng cao quân lực.
方向感知
Thiên phú bị động giúp xác định phương vị chính xác ngay cả trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, đêm tối hoặc địa hình phức tạp.
施法女巫
Nghề nghiệp đặc biệt có tiền tố 'Thí Pháp', cho phép thi triển các ma pháp mà phù thủy thông thường không nắm giữ được.
无羽木箭
Tên gỗ không có lông vũ, phụ thuộc vào kỹ năng điều chỉnh trọng tâm của người cầm cung, hiệu quả cao trong cự ly gần.
日常任务
Các công việc bao quát mọi mặt phát triển của doanh trại, được lãnh chúa trực tiếp kích hoạt để điều phối nhân lực.
时空交织
Khả năng định vị trong môi trường ma pháp phức tạp, giúp phá giải ảo ảnh, kháng lại các cuộc tấn công tinh thần và miễn trừ các trạng thái kiểm soát tâm trí của đối phương.
昏睡魔法
Loại ma pháp hỗ trợ giúp mục tiêu rơi vào giấc ngủ sâu để ổn định trạng thái tinh thần và linh hồn.
易容魔药
Loại dược phẩm phẩm cấp tam tinh do Dương Quả Phụ chế tạo, giúp người sử dụng thay đổi diện mạo trong vòng ba giờ.
星筑基卡
Thẻ kỹ năng tu chân, chuẩn bị để nâng cấp lên Kim Đan Tạp, hứa hẹn mang lại thêm điểm cộng cho Đạo tâm.
暗夜前缀
Một loại thuộc tính đặc biệt đi kèm với nghề nghiệp, tạo ra các hiệu ứng cộng thêm khi đạt đến cấp độ giác tỉnh nhất định.
暗夜游侠
Trình tự nghề nghiệp cao cấp dành cho người sở hữu Thẻ Trinh Sát Hiếm Có kết hợp với Thẻ Kỵ Sĩ.
暗夜骑士
Chức nghiệp chiến đấu cấp cao bậc hai của Lý Nguyệt, chuyên về chiến đấu trong bóng tối và sức mạnh kỵ binh.
暗影刺客
Chức nghiệp chiến đấu chuyên về ám sát, ẩn mình và tấn công bất ngờ.
暗影游侠
Một chức nghiệp hành động độc lập, thường không thể lập đội cùng nhau nếu cả hai thành viên đều sở hữu chức nghiệp này.
暗影骑士
Trình tự nghề nghiệp cao cấp dành cho người sở hữu Thẻ Thợ May Hiếm Có kết hợp với Thẻ Kỵ Sĩ.
暗月前缀
Một thuộc tính đặc biệt gắn liền với chức nghiệp, mang lại tiềm năng chiến đấu cao hơn cho binh sĩ.
暗月战士
Cấp bậc chiến binh bậc ba, sở hữu kỹ năng cận chiến và sức mạnh thân thể được tôi luyện qua thực chiến, là lực lượng nòng cốt trong các quân đoàn.
暗月游侠
Chức nghiệp trinh sát thiên về phục kích và ám sát, thường sử dụng các loại nỏ ma pháp tầm xa có uy lực lớn.
暗月骑士
Chức nghiệp kỵ sĩ cao cấp mà Lý Nguyệt đang theo đuổi, có khả năng tự ngưng tụ thẻ kỵ sĩ khi đạt đến cấp độ nhất định.
暗黑之枪
Vũ khí ma pháp được chế tạo thông qua nghi lễ để sát thương trực tiếp vào chỉ số lý trí của đối phương.
曙光前缀
Thuộc tính tinh nhuệ hiếm có, là cấp độ cao nhất trong phân loại năng lực binh sĩ.
曙光游侠
Chức nghiệp trinh sát chuyên dụng, có khả năng khắc chế đối thủ là thiên chức Druid thông qua kỹ năng chiến đấu linh hoạt.
月底总结
Cơ chế hệ thống vào cuối mỗi tháng để đánh giá đóng góp của các thành viên và bầu chọn người đứng đầu gia đình.
月底结算
Cơ chế quan trọng của hệ thống, yêu cầu Chủ Gia Đình phải có mặt tại lãnh địa để duy trì quyền quản trị và thực hiện quy đổi tài nguyên.
月度总结
Cơ chế của hệ thống giúp đánh giá hiệu quả quản lý, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và sự hòa hợp của các thành viên trong gia đình để ban thưởng điểm thông quan.
月末总结
Thời điểm hệ thống quyết toán thành tựu của các thành viên, ban phát kinh nghiệm và xác định lại vai trò chủ gia đình.
木刺陷阱
Hệ thống bẫy cọc gỗ được đặt dưới hào sâu ngoài thành để ngăn chặn kẻ địch xâm nhập.
木剑攻防
Kỹ thuật huấn luyện thực chiến sử dụng kiếm gỗ, giúp rèn luyện khả năng phản xạ, nhịp độ và sự phối hợp giữa các đơn vị lính đánh thuê.
木工经验
Chỉ số tích lũy thông qua các hoạt động chế tác đồ gỗ và xây dựng kiến trúc trong doanh trại.
木矛刺击
Kỹ thuật đâm giáo gỗ, một kỹ năng cận chiến cơ bản mà Lý Duy đang rèn luyện để chuẩn bị cho các cuộc xung đột sắp tới.
木矛投掷
Kỹ thuật ném giáo gỗ, một kỹ năng chiến đấu tầm xa mà Lý Duy đang luyện tập.
木箭削制
Kỹ năng thủ công chế tạo mũi tên gỗ từ dao ngắn, chất lượng sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chuẩn xác khi tác chiến.
木系魔法
Phép thuật hệ mộc cấp độ 3.
木质马甲
Trang bị bảo hộ cho chiến mã được Lý Duy chế tác thủ công từ gỗ nguyên khối để bảo vệ các bộ phận yếu hại.
本命法术
Pháp thuật gắn liền với bản nguyên của yêu thú, có tiềm năng tiến hóa thành bản mệnh thần thông sau khi đột phá cảnh giới cao hơn.
本命神通
Thần thông tối thượng phát triển từ bản mệnh pháp thuật khi yêu thú bước vào cảnh giới Nguyên Anh, mang lại sức mạnh chiến đấu vượt trội.
本源之箭
Kỹ năng tấn công chí mạng tập trung sức mạnh nguồn gốc, có khả năng hạ sát nhanh các mục tiêu cấp cao hoặc các mục tiêu đang suy yếu lý trí.
本源代号
Danh hiệu cao cấp tiến hóa từ Tuần Lâm Giả, cho phép chủ nhân đạt trạng thái hòa hợp hoàn hảo với bất kỳ môi trường nào.
本源共鸣
Cấm thuật tối thượng cho phép đính kèm hạt năng lượng vào vũ khí hoặc đạo cụ để tạo ra đòn tấn công hủy diệt tuyệt đối. Kỹ năng này đánh đổi bằng chỉ số mệnh cách và có khả năng gây phản phệ người sử dụng.
本源刺客
Tên gọi chung cho nhóm sát thủ tinh nhuệ được phái đến để tiêu diệt Lý Duy, có khả năng ẩn nấp và tập kích nguy hiểm.
本源命格
Trạng thái thăng hoa tối thượng của Chức nghiệp mệnh cách, đòi hỏi quá trình tôi luyện chuyên sâu và nâng cấp thẻ chức nghiệp lên cấp độ cao nhất.
本源灵石
Loại tiền tệ cao cấp dùng trong các phiên đấu giá và giao dịch quy mô lớn giữa các cường giả.
本源碎片
Vật phẩm quý giá dùng để cường hóa và nâng cấp các món trang bị hoặc kỹ năng siêu phàm.
本源粒子
Hạt giống sức mạnh được sinh ra khi một thẻ chức nghiệp hiếm đạt đến cấp độ cao, là minh chứng cho việc bước chân vào con đường siêu phàm.
本源魔石
Đơn vị năng lượng tinh thể được nén từ ma lực cường độ cao.
朱雀护符
Vật phẩm ban thưởng sau trận chiến, có công năng bảo hộ đặc biệt và liên kết thần bí với năng lượng của người sở hữu.
机关陷阱
Kỹ thuật chế tạo và bố trí các loại bẫy (từ một đến ba sao) bằng vật liệu phụ ma, kết hợp với đòn tâm lý chiến để tiêu diệt mục tiêu.
杀戮粒子
Nguồn năng lượng mang tính bạo liệt, sinh ra từ các chức nghiệp chiến đấu như Hunter (Thợ săn), dùng để đột phá và nâng cấp giới hạn sức mạnh của thẻ.
杀气共鸣
Hiệu ứng chiến đấu xảy ra khi các binh sĩ có độ đồng nhất cao, sự phối hợp ăn ý và lòng trung thành tuyệt đối cùng giải phóng sát khí, tạo nên sức mạnh kỹ năng quân đoàn.
杂项技能
Các kỹ năng chuyên môn như thợ rèn và thợ thủ công giúp nâng cấp công cụ và vũ khí.
极品轻甲
Bộ giáp bảo hộ có trọng lượng nhẹ nhưng khả năng phòng thủ cao, dành cho những chức nghiệp cần sự linh hoạt.
极品重甲
Bộ giáp hạng nặng có khả năng chống chịu va đập mạnh, thích hợp cho kỵ binh hoặc những người đương đầu trực diện.
标准金币
Đơn vị tiền tệ cao cấp được quy đổi từ điểm cống hiến và tài sản khi kết toán nhiệm vụ, có giá trị cao hơn Bạc Tiêu Chuẩn.
标准铜币
Đơn vị tiền tệ cơ bản nhận được khi nộp chiến lợi phẩm dã thú cho cơ quan hành chính.
标准银币
Đơn vị tiền tệ trung bình dùng trong các cuộc đấu giá hệ thống, giá trị thấp hơn Kim Tệ Tiêu Chuẩn.
标准魔力
Đơn vị năng lượng tinh khiết được chiết xuất từ mỏ quặng ma lực, dùng để vận hành các kiến trúc cao cấp và chế tạo trang bị phụ ma.
标枪投掷
Kỹ năng ném lao tầm xa, một trong những nội dung huấn luyện bắt buộc để binh sĩ có khả năng tấn công đa dạng.
树木克星
Gia tăng 120% sát thương lên các vật phẩm bằng gỗ, có thể dễ dàng xử lý các loại gỗ cứng cấp bốn sao.
树木变身
Khả năng hóa thân thành cây cối, mang lại trạng thái miễn nhiễm với các phép thuật hệ Thổ, Thủy và Mộc, nhưng phải chịu thiệt hại lên tới 500% khi trúng phép hệ Hỏa và Điện.
核心权重
Một chỉ số quyền lực quan trọng trong cơ cấu quản lý của đế quốc, được dùng làm tiền tệ chính trị để trao đổi giữa lãnh chúa và các chư hầu nhằm đảm bảo sự trung thành và hợp tác.
梦幻泡影
Thiên phú đặc biệt của Cự Mãng Kỵ Sĩ, khiến nó trở nên hư ảo và không thể bị sát thương trừ khi nó đang thực hiện đòn tấn công.
森林低语
Trong môi trường nhiều cây cối, nếu đứng yên sẽ tăng mạnh hiệu quả ẩn nấp, hòa nhập hoàn toàn hơi thở và mùi cơ thể vào môi trường.
森林轻语
Khả năng ẩn thân tuyệt đối trong môi trường có cây cối, cho phép người sở hữu di chuyển trong khi ẩn nấp với chi phí tiêu hao tinh thần lực liên tục.
樵夫命格
Chỉ số tích lũy từ việc đốn cây, chẻ củi và chế tác các vật phẩm từ gỗ.
欺上瞒下
Một loại đạo cụ kịch bản phẩm chất tam tinh dùng để che giấu thông tin hoặc đánh lừa các quy tắc hệ thống và các thực thể cấp cao.
欺诈粒子
Vật phẩm rơi ra sau trận chiến, mang năng lượng của sự lừa dối.
正本清源
Hiệu ứng đặc biệt khi lãnh thổ đạt đủ chỉ số đạo tâm, giúp bài trừ tà niệm, khiến kẻ mang tâm ý xấu phải hổ thẹn và tự nhận ra sai lầm.
武器精通
Thiên phú thứ ba của chức nghiệp Trinh Sát, giúp người sử dụng thành thạo nhiều loại binh khí khác nhau.
武器锻造
Kỹ thuật rèn đúc và chế tạo binh khí sát thương cao.
武器附魔
Kỹ thuật yểm bùa, gia cường sức mạnh ma thuật lên các loại vũ khí.
武装要塞
Đặc sản quân sự của các quốc gia cấp ba, là sản phẩm công nghệ ma pháp tiên tiến có sức phòng thủ và hỏa lực mạnh, được thiết kế để thống trị chiến trường tầng nấc cao.
死亡旋转
Kỹ năng chiến đấu của sủng vật trung thành, tạo ra đòn tấn công xoay tròn gây sát thương lớn lên mục tiêu.
死灵魔核
Ma hạch chứa cấu trúc ma pháp hệ Tử Linh bậc 5, có khả năng chữa lành linh hồn nhẹ, hỗ trợ phục hồi cho binh sĩ gần đó.
死神锁定
Kỹ năng đặc thù của linh thú hỗ trợ, giúp đánh dấu mục tiêu để chủ nhân triển khai các đòn tấn công dẫn hướng hoặc ép buộc mục tiêu rơi vào quỹ đạo sát thương định sẵn.
毕业装备
Bộ trang bị hoàn chỉnh bao gồm mũ bảo hiểm, giáp da, giày da, vũ khí tầm xa/khiên và vũ khí cận chiến, tất cả đều đạt phẩm chất nhất định (nhất tinh cho tiểu học, nhị tinh cho trung học).
民用魔力
Nguồn năng lượng ma pháp được ứng dụng rộng rãi trong đời sống của thường dân, thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ mới.
气流冲击
Kỹ năng diện rộng điều khiển áp suất không khí, dùng để quấy nhiễu hoặc đánh bay các mục tiêu bay tầm thấp.
水攻之法
Chiến thuật tận dụng dòng chảy hoặc sức mạnh của nước/băng để công phá thành trì và các căn cứ quân sự đối phương.
水系术法
Các loại pháp thuật điều khiển dòng nước và băng giá, sở trường của Lão Bạch Mao và Đoạn Tâm Khoan.
沉眠魔法
Pháp thuật khiến mục tiêu chìm vào trạng thái ngủ sâu kéo dài, không thể tự tỉnh dậy nếu không có phương thức kích hoạt chuyên biệt.
沉默是金
Đạo cụ thẻ bài hai sao, có tác dụng cưỡng chế tất cả thành viên gia đình phải vô điều kiện ủng hộ mọi kế hoạch công tác của Chủ gia đình trong cuộc họp.
河畔骑士
Danh hiệu cấp một dành cho tự do dân, tăng đáng kể các chỉ số sinh mệnh, thể lực, lực lượng, mẫn tiệp và phòng ngự.
河谷男爵
Đại hiệu nhận được sau khi tiêu diệt Hà Cốc Công Tước.
治疗药水
Dược phẩm hồi phục sinh lực được tinh chế từ nguyên liệu ma pháp, có khả năng để lại tác dụng phụ nếu không được xử lý sâu.
法术干扰
Một loại ma pháp âm hiểm gây tác động lên tâm trí và cảm giác của mục tiêu, có khả năng cưỡng chế giảm chỉ số cảm tri và làm nhiễu loạn phán đoán.
法网恢恢
Đạo cụ can thiệp ba sao, có tác dụng vô hiệu hóa các đạo cụ phòng thủ kịch bản cấp thấp hơn hoặc tương đương để tiếp tục quá trình bỏ phiếu.
洗卡升级
Dịch vụ chuyên nghiệp tại Pháp Sư Tháp giúp thay đổi thuộc tính hoặc nâng cấp phẩm chất cho các Thẻ Chức Nghiệp.
流星火球
Đại chiêu tầm xa của Liệt Diễm Công Tước, hội tụ các dơi lửa tạo thành một hỏa cầu khổng lồ với nhiệt độ cực cao có thể nung chảy thép tinh cương.
流浪迁徙
Một nhánh cốt truyện phụ đặc biệt, cho phép thành viên có đủ điểm cống hiến và huyết thống gia tộc tách khỏi gia đình chính để tìm kiếm vùng đất mới.
淬火锻打
Quá trình nung nóng thép và làm lạnh đột ngột để tăng độ cứng cáp cho các công cụ cũ kỹ, giúp chúng bền bỉ hơn.
深空虫卵
Trứng côn trùng trong không gian sâu, có khả năng ấp nở ra các loại côn trùng cường đại phục vụ cho chiến tranh.
深红骑士
Đơn vị kỵ binh thiện chiến do Tancred chỉ huy, thường làm nhiệm vụ đột kích mặt trận.
混乱之狼
Danh hiệu hỗn loạn cấp một. Khi kích hoạt, người dùng rơi vào trạng thái混乱, miễn nhiễm với đòn tấn công vào lý trí nhưng sẽ mất điểm lý trí tập thể nếu kéo dài quá 60 giây.
混乱杀戮
Một chế độ hoặc chiến trường khắc nghiệt dành cho những người chơi đã vượt qua giai đoạn tân thủ, nơi quy tắc sinh tồn trở nên tàn khốc hơn nhiều.
清洁魔法
Phép thuật dùng để xóa sạch dấu vết mùi hương và máu, giúp người sử dụng né tránh mọi phương thức truy dấu thông thường.
清理废墟
Công việc loại bỏ rác thải và mảnh vụn tại các khu vực hoang phế để tìm kiếm tài nguyên hoặc mở rộng không gian sử dụng.
潜伏射杀
Chiến thuật phục kích và tiêu diệt mục tiêu từ xa, được sử dụng để kiểm soát các loài thú nhỏ xâm nhập phá hoại hoa màu.
潜踪匿迹
Kỹ thuật che giấu hành tung, di chuyển không để lại dấu vết và ẩn nấp khỏi tầm mắt của đối phương.
濒死救援
Kỹ năng đặc thù của Tháp Pháp Sư Tử Linh, cho phép các đơn vị quân đội bị trúng đòn chí mạng được cứu sống thay vì tử trận.
火焰喷射
Kỹ năng của hỏa mãng, phun ra luồng lửa cực nóng dài hàng chục mét có khả năng thiêu cháy cả các hạt ma pháp hỗn loạn trong không khí.
火系法术
Các loại pháp thuật điều khiển lửa và nhiệt lượng, chuyên dùng trong việc luyện khí và khắc chế hỏa tai.
火系魔法
Phép thuật hệ hỏa cấp độ 3.
灵感大幕
Một loại trường linh cảm hoặc cơ chế phòng ngự ma pháp bao trùm khu vực, có thể bị nhiễu loạn khi có số lượng lớn nhân lực di chuyển qua.
灵感洞察
Kỹ năng đặc biệt của các phù thủy thí pháp bậc cao, cho phép nhìn thấu hành vi, tâm tư và các tình tiết ẩn giấu trong kịch bản của đối phương.
灵感解析
Kỹ năng đặc biệt của Lương Ngọc Chi dùng để phân tích và thấu triệt thông tin hoặc trạng thái của đối tượng.
灵感误导
Ma pháp gây sai lệch trong suy nghĩ và tri giác của kẻ địch, thường được kết hợp với các kỹ thuật khống chế khác.
灵魂力场
Một kỹ năng chiến lược giúp kết nối ý chí quân đội, cho phép chỉ huy truyền đạt mệnh lệnh thần tốc và phân bổ sức mạnh ma pháp. Đây là xương sống để điều phối quân đoàn quy mô lớn.
灵魂幻境
Một loại khảo hạch tâm trí đi kèm với vật phẩm rơi rớt cấp cao. Người mở thẻ phải tiếp nhận và chiến đấu lại ký ức tinh hoa của chủ cũ để đoạt được phần thưởng, nếu thất bại sẽ bị khấu trừ tài nguyên cho thần miếu.
灵魂移植
Kỹ thuật cho phép một linh hồn tồn tại bằng cách nhập vào vật chủ (như liệp sủng), tạo ra ràng buộc phụ thuộc kéo dài trong 300 năm.
灵魂紫卡
Vật phẩm chứa đựng linh hồn của các đơn vị đã tử trận, có thể dùng để định hình và phục vụ cho việc phục sinh hoặc giao dịch.
灵魂黑卡
Vật phẩm cho phép kiểm soát và áp chế ý chí của mục tiêu, thường dùng để khuất phục những thuộc hạ khó bảo như Giang Tâm Nhiên.
灾厄乌鸦
Danh hiệu hỗn loạn cấp một, gây sát thương tai ương mỗi giây cho kẻ địch nhưng người sử dụng cũng phải chịu cùng lượng sát thương đó. Nó tạo ra sự liên kết tâm linh mạnh mẽ để truy vết đối thủ.
点石成金
Thần thông hệ kim, hỗ trợ và cường hóa trực tiếp cho 猎人卡.
炼化真烝
Phương pháp tu luyện để tinh lọc năng lượng, nếu không được kiểm soát tốt sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực và mất kiểm soát tâm tính.
炼金卡片
Vật phẩm chức nghiệp do Luyện Kim Thuật Sĩ tạo ra, cho phép người sở hữu thực hiện các khả năng đặc biệt trong sản xuất ma dược và chế tạo vật phẩm cao cấp.
炼金术师
Chức nghiệp hỗ trợ cấp cao, tập trung vào chế tạo vật phẩm và hậu cần, yêu cầu tiền đề là chức nghiệp Thi Pháp Giả.
烈焰军团
Quân đoàn chủ lực cũ của Lý Duy, đã nâng cấp lên cấp độ hai. Tuy có sức mạnh hủy diệt lớn nhưng hiện tại cần thời gian để bổ sung quân số nhằm đạt hiệu suất tối đa.
烈焰子爵
Danh hiệu hiếm có cấp cao hơn Nam tước, gia tăng đáng kể sinh mệnh, thể lực, sức mạnh, mẫn tiệp, phòng ngự và tinh thần lực, đồng thời cung cấp thêm điểm cảm tri.
烈焰战旗
Vật phẩm quân sự ma pháp giúp cường hóa năng lực chiến đấu và sĩ khí cho Liệt Diễm Quân Đoàn.
烈焰法衣
Trang bị hộ thân cấp thấp, mang thuộc tính hỏa, giúp người dùng gia tăng năng lực tấn công cận chiến khi kết hợp với Liệt Diễm Trường Đao.
烈焰男爵
Đại hiệu hiếm có nhận được sau khi tiêu diệt Liệt Diễm Công Tước. Đại hiệu này tăng mạnh các chỉ số sinh mệnh, thể lực, lực lượng, mẫn tiệp, phòng ngự, tinh thần lực và có khả năng uy trấn mạnh mẽ đối với tự nhiên nhân.
烈焰蝙蝠
Chiêu thức hóa thân thành hàng trăm con dơi lửa để né tránh đòn tấn công hoặc bao vây đối thủ.
烈焰长刀
Vũ khí cận chiến được cấp phát kèm với bộ pháp y thuộc tính hỏa, dùng để tiêu diệt ma vật ở tầm gần.
烈焰骑兵
Lực lượng kỵ binh tinh nhuệ do Lý Nguyệt chỉ huy, chuyên trách tuần tra và được huấn luyện đặc biệt để triển khai kỹ năng quân đoàn trong chiến đấu.
烈焰骑士
Đơn vị kỵ binh tinh nhuệ thuộc quyền chỉ huy của Lý Nguyệt, thường làm nhiệm vụ cơ động chiến trường.
烈焰魔核
Ma hạch chứa cấu trúc ma pháp hệ Hỏa bậc 5, có thể dùng làm thiết bị sưởi ấm quy mô lớn.
烈焰魔法
Loại ma pháp cổ xưa xuất phát từ di sản của thời đại ma pháp, được truyền thừa thông qua danh hiệu Liệt Diễm Nam Tước.
烧制木炭
Hoạt động đốt gỗ trong điều kiện thiếu oxy để tạo ra than củi, cung cấp nhiên liệu nhiệt lượng cao cho lò rèn.
烧制石灰
Kỹ năng nung đá để tạo ra vôi sống, một loại vật liệu kết dính quan trọng trong xây dựng nhà đá và hàng rào.
煎烤咸鱼
Món ăn nhất tinh được chế biến từ cá muối, dùng để cung cấp dinh dưỡng cơ bản và tích lũy điểm cống hiến cho gia đình.
照见微观
Thần thông cao cấp cho phép quan sát chi tiết đến cấp độ vi vi, giúp thấu triệt cấu trúc và sự biến đổi năng lượng.
照见道心
Thiên phú độc quyền của Thẻ Luyện Khí 1 sao, cho phép người sở hữu hình thành tâm ảnh phản chiếu tinh thần (Đạo Tâm). Kỹ năng này giúp tăng cường Cảm Tri và Tinh Thần Lực, đồng thời có thể tự phục hồi và tương thích với chỉ số Lý trí tập thể.
熬成鱼胶
Kỹ thuật chế biến bong bóng cá thành chất kết dính chuyên dụng. Yêu cầu kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt, không được để sôi và phải làm nguội trong nước suối lạnh để đạt chất lượng tốt nhất.
熬煮鱼胶
Kỹ năng chế biến keo dán từ bong bóng cá, dùng để kết dính các bộ phận khi chế tạo mũi tên và cung.
熵减魔法
Một tên gọi khác của Quang Minh Ma Pháp, có khả năng hiệu chỉnh các hạt ma pháp hỗn loạn trong phạm vi vài cây số thành trạng thái ổn định và phát sáng.
燃灵之火
Một thảm họa tự nhiên trong thế giới này, có khả năng đốt cháy linh khí trời đất, khiến các tông môn khó lòng giữ vững sơn môn cố định.
燃烧冲锋
Chiến thuật dốc toàn lực của toàn quân, sử dụng ý chí và tinh thần làm động lực để phá vỡ đội hình địch.
特殊代号
Danh hiệu đặc biệt có được sau khi hoàn thành những kỳ tích nhất định, có thể mang ra khỏi thế giới kịch bản hiện tại.
特殊任务
Loại nhiệm vụ do Chủ gia đình ban hành. Thành viên tiếp nhận sẽ không cần làm nhiệm vụ chính tuyến nhưng Chủ gia đình phải chịu toàn bộ trách nhiệm về hậu quả nếu thất bại.
特殊建筑
Loại công trình cho phép giữ lại một thành viên ở lại thế giới nhiệm vụ khi kết thúc chu kỳ.
狂暴血脉
Trạng thái kích hoạt sức mạnh tiềm ẩn trong máu, giúp tăng cường thể chất và lực tấn công trong thời gian ngắn.
狗哨陷阱
Kỹ thuật bẫy rập phát ra âm thanh tần số cao đặc thù, dùng để đánh lạc hướng kẻ địch hoặc gây rối loạn thông tin trong chiến đấu.
狩猎经验
Loại kinh nghiệm tích lũy từ việc săn bắt, có tương tính cao với các chức nghiệp thiên về nhanh nhẹn, dùng để tăng tỷ lệ thành công khi dung hợp thẻ.
狩魔猎人
Một danh phận giả mà Lý Duy tự xưng, sử dụng các vật phẩm như muối để đối phó với tà thuật của phù thủy và các ma thú đáng ghê tởm.
狼患任务
Một thử thách sinh tồn yêu cầu tiêu diệt bầy sói hung dữ xung quanh nơi ở. Độ khó và tiến độ của nhiệm vụ thay đổi theo thời gian và diễn biến thực tế.
狼行千里
Một đại hiệu sát lục đặc biệt chỉ có thể nhận được tại Chiến trường Hỗn Loạn Sát Lục. Khi đeo đại hiệu này, tỷ lệ rơi đồ khi giết người chơi địch tăng 50%, nhưng nếu bản thân bị giết, tỷ lệ rơi đồ cũng tăng 50%.
猎人命格
Chỉ số phản ánh kỹ năng thực chiến và huấn luyện của thợ săn. Mệnh cách vững chắc giúp phát huy tối đa thiên phú chiến đấu.
猎宠交互
Thiên phú cho phép mở rộng thêm một vị trí thú nuôi mà không tiêu hao mệnh cách.
猎宠大师
Gia tăng số lượng thẻ thú nuôi có thể ràng buộc lên năm thẻ và tăng hiệu quả thu phục linh thú cao cấp.
猎鹰骑士
Đơn vị kỵ binh chủ lực của Carl, trang bị đầy đủ và có khả năng phối hợp tác chiến cao.
猛兽之王
Kỹ năng bị động giúp tăng 50% sức mạnh cho các Liệp Sủng. Khi chủ nhân hóa thân thành Druid, kỹ năng này có thể được kích hoạt chủ động để gia tăng 100% thuộc tính tổng thể trong thời gian 10 phút.
王室重甲
Trang bị phòng ngự cao cấp dành cho Kỵ sĩ, có độ bền và khả năng chống chịu cực lớn nhưng làm giảm linh hoạt.
王者风范
Thiên phú lãnh đạo, giúp quạ đen thu phục tối đa chín con quạ biến dị làm đàn em để hỗ trợ chiến đấu và trinh sát.
理性进化
Trạng thái sức mạnh ổn định của các thi pháp giả bán thú, giúp họ giữ được lý trí và kiến thức cũ thay vì rơi vào tình trạng tiến hóa cuồng loạn vô tri.
理智之枪
Vũ khí mang tính quy luật, không gây sát thương vật lý trực tiếp. Đạn dược được nạp bằng sự thù hận và oán khí, tấn công trực tiếp vào tâm lý mục tiêu, khiến lý trí của đối phương giảm sút nghiêm trọng.
理智税收
Cơ chế cân đối quyền lực và quy tắc giữa Cửu Trùng Thiên Khuyết và các thế lực thần miếu, được xem xét như một dạng phúc lợi.
生命之源
Thiên phú bản nguyên, cho phép người dùng tạm thời hóa thân thành trạng thái bất tử và dịch chuyển tức thời khi gặp tai nạn chí tử, với điều kiện trước đó chưa bị tổn thương quá mức dẫn đến cái chết hoàn toàn.
生命力场
Khả năng cảm nhận nhịp điệu sinh mệnh của cây cối trong rừng, giúp người sở hữu thấu hiểu tình trạng sinh trưởng và sự luân hồi của thiên nhiên.
生命核心
Điểm yếu chí mạng của các con mãng xà, có khả năng di chuyển tự do bên trong cơ thể để tránh né đòn tấn công.
生命祝福
Ma pháp bổ trợ giúp hồi phục lượng lớn sinh mệnh giá trị cho mục tiêu.
生命秘药
Loại thuốc đặc trị cấp cao (như cấp hai sao) có khả năng chữa lành các trọng thương một cách thần tốc cho người chơi.
生命粒子
Vật phẩm có khả năng giúp người sử dụng hồi phục hoàn toàn trạng thái sức khỏe và loại bỏ hiệu ứng tiêu cực.
生命魔药
Loại dược phẩm phẩm cấp nhị tinh hoặc tam tinh, có khả năng phục hồi tức thì 100 điểm sinh mệnh và hồi phục 200 điểm thể lực trong 10 phút.
由于投胎
Hình thức người chơi kỳ cựu nhập vai vào một nhân vật có sẵn trong kịch bản để hỗ trợ hoặc can thiệp vào tiến trình nhiệm vụ.
疑兵之计
Chiến thuật đánh lạc hướng đối phương bằng cách tạo ra các dấu hiệu giả, khiến kẻ địch phán đoán sai lầm về vị trí và binh lực thực tế.
瘟疫小鼠
Một loại đạo cụ hoặc kỹ năng của Phù Thủy Ôn Dịch, khi sử dụng có thể hồi phục trạng thái hoặc cường hóa ma pháp trong ngắn hạn.
瘟疫掌控
Khả năng thao túng và lây lan ôn dịch, được cho là quyền năng đặc trưng của nữ phù thủy Luna.
瘟疫洗礼
Một nghi thức bắt buộc của nhóm cường đạo phù thủy, khiến người tham gia phải chịu đựng mầm bệnh để bị kiểm soát.
白色怪虫
Côn trùng đột biến có thực lực cảnh giới hóa thần, sở hữu ngoại cốt cách cứng rắn và sức công phá mạnh mẽ.
白银令牌
Vật phẩm cấp cực phẩm được ghép từ hai lệnh bài Hắc Thiết.
真实伤害
Một hiệu ứng đặc biệt sinh ra từ sự cộng hưởng của bốn mệnh cách, cho phép đòn đánh vào yếu hại không chỉ gây thương tổn mà còn vĩnh viễn xóa bỏ điểm thuộc tính tự do của đối thủ.
真实序列
Dòng năng lượng hoặc thuộc tính cấp cao mà bản nguyên hạt tử thuộc về, liên quan đến các quy tắc thực tại của thế giới.
真实粒子
Một loại hạt năng lượng cao cấp sinh ra khi thẻ chức nghiệp hiếm thăng lên cấp bốn sao, yêu cầu mệnh cách tương ứng đủ cao để dung nạp.
真炁共振
Hiện tượng đặc biệt phát sinh từ quá trình tu luyện của người tu tiên, khiến một phần chân khí mang hiệu ứng tẩu hỏa nhập ma tự nhiên và tạo ra các dị biến về tâm lý.
石匠命格
Chỉ số thiên bẩm liên quan đến kỹ năng chế tác đá, giúp gia tăng sức mạnh cho đại hiệu liên quan đến hành hình.
石匠神格
Điểm tiềm năng thiên bẩm dành cho chức nghiệp Thợ Đá. Thu thập được sau quá trình vận chuyển, cải tạo núi non và kiến thiết quy mô lớn.
石巨人化
Dị năng biến thân thành người đá khổng lồ cao hơn 4 mét, toàn thân cứng như đồng tường sắt vách, dùng nắm đấm khổng lồ để phá hủy công trình.
石料开采
Kỹ năng chuyên môn về bóc tách và vận chuyển nguyên liệu xây dựng (thạch liệu), đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện công trình pháo đài.
矿工命格
Chỉ số tiềm năng trong việc khai thác khoáng sản, bổ trợ trực tiếp cho các kỹ năng lao động và chiến đấu thể lực.
砍伐橡木
Nhiệm vụ chính tuyến thứ hai của Lý Duy, sử dụng rìu thép để khai thác gỗ sồi phục vụ xây dựng và phát triển căn cứ.
破解羁绊
Kỹ thuật ứng biến sử dụng nguyên liệu (như Ma Pháp Hợp Kim) để phân tán sức mạnh của thực thể đang bao vây, làm suy yếu tính đàn hồi và khả năng thôn phệ của thực thể đó.
破魔之眼
Thiên phú của thợ săn hiếm, tăng 100% độ chính xác tầm xa và có khả năng thấu thị quỹ đạo ma lực để xuyên phá ma pháp phòng ngự.
破魔天赋
Năng lực thiên phú phẩm cấp sử thi, cho phép người sở hữu nâng cao ngưỡng cảm quan lên mức cực đại để dò xét và phá giải mọi cấu trúc ảo ảnh hoặc dấu vết ẩn giấu.
破魔感知
Thiên phú nâng cấp từ Phá Ma Chi Nhãn, cho phép tiêu hao tinh thần lực để quét, khóa và công phá sơ hở của kẻ địch trong thời gian ngắn, hiệu quả xuyên phá cường độ cao đối với các lớp ma pháp phòng ngự.
破魔锁定
Kỹ năng đặc thù dùng để phá giải các thuật ẩn thân hoặc xuyên thấu qua các lớp ngụy trang ma pháp để xác định đối thủ.
祝福神术
Kỹ năng của Thánh Điện Kỵ Sĩ tiêu hao điểm tín ngưỡng để ban tặng hào quang kim sắc cho đồng đội, giúp tăng giới hạn sinh mệnh và hồi phục vết thương liên tục.
祝福魔法
Loại năng lực ma pháp bổ trợ, giúp tăng cường trạng thái cho đồng minh hoặc duy trì tinh thần chiến đấu trong các cuộc giao tranh kéo dài.
神圣强化
Phương thức nâng cấp vũ khí tối thượng, yêu cầu thực hiện tại Thần Miếu và phải có sự dẫn dắt của Thánh Điện Kỵ Sĩ từ cấp 6 trở lên.
神圣暴风
Thiên phú cấp Sử Thi cho phép giảm 70% tất cả trạng thái tiêu cực cho đồng minh trong vòng 180 giây.
神圣驱散
Ma pháp giải trừ trạng thái xấu cấp cao cấp bậc trình tự 7, có khả năng loại bỏ nguyền rủa và tác động tiêu cực diện rộng.
神庙祭司
Một chức nghiệp đặc biệt cần được đào tạo để đáp ứng điều kiện nâng cấp lãnh địa lên cấp 5.
神座守卫
Thân xác cường đại với khối lượng khổng lồ tương đương tòa nhà tám tầng, nguyên là thực thể bảo vệ ngai thần, đòi hỏi khả năng thích nghi cao từ người sử dụng.
神格碎片
Những mảnh vỡ mang sức mạnh của Thần, là chìa khóa để thăng hoa mệnh cách của một cá nhân từ cấp độ hiện tại hướng tới cảnh giới thần thánh.
神殿任务
Loại nhiệm vụ đặc biệt do thần quan kích hoạt, yêu cầu người chơi tập hợp binh lực tấn công thành trì tà ác để nhận lấy danh vọng cao quý.
神殿声望
Chỉ số uy tín đặc biệt của người chơi đối với hệ thống tôn giáo trong kịch bản, nhận được thông qua các hành động cứu trợ nhân vật quan trọng của giáo hội.
神眷之光
Hào quang ban phước của chư thần, nhận được sau khi ràng buộc lãnh địa và đại hiệu hiếm có, cho phép xây dựng thần miếu và kích hoạt tính hợp pháp của lãnh địa nam tước.
禁制诡雷
Loại bẫy pháp thuật đặc biệt vận hành dựa trên cơ chế 'Chân cân bằng', khó bị phá giải bằng các đòn tấn công từ xa thông thường, chỉ khi có cường giả hoặc sinh vật sống bước vào mới kích hoạt.
禁锢黑卡
Một loại vật phẩm cao cấp cho phép giam cầm linh hồn đối thủ. Những kẻ bị dính chiêu này dù có thể phục sinh cũng không thể quay lại Đại lục Thăng Duy.
禁魔禁武
Biện pháp phong ấn cao cấp được thi triển thông qua Trung Tâm Ma Võng nhằm tước đoạt toàn bộ năng lực chiến đấu của mục tiêu.
种子选手
Danh hiệu dành cho những người chơi xuất sắc nhất được hệ thống lựa chọn trực tiếp để tham gia vào các nhiệm vụ quan trọng mà không cần thông qua tuyển chọn phụ.
种田经验
Đơn vị tích lũy từ hoạt động canh tác, được Lý Duy sử dụng như một loại tiền tệ để giao dịch kiến thức.
称号任务
Loại nhiệm vụ đặc biệt khó đạt được, thường được lồng ghép vào kịch bản tân thủ để tăng độ khó và mang lại danh hiệu cao cấp.
移动射击
Kỹ thuật bắn cung trong khi đang di chuyển, có độ khó cao hơn nhiều so với bắn cố định, yêu cầu khả năng phối hợp thân thủ và nhắm mục tiêu linh hoạt.
稀有强化
Tính năng sử dụng Bản Mệnh Thẻ kết hợp với ma lực, điểm mệnh cách, tinh thần lực và thể lực để nâng cấp một thẻ chức nghiệp từ thông thường lên phẩm chất hiếm.
空间禁法
Kỹ năng cao cấp được triển khai thông qua Pháp Sư Tháp, giúp phong tỏa khả năng sử dụng vật phẩm không gian của phe địch trong phạm vi nhất định.
竞价状态
Một cơ chế đặc biệt trong hệ thống, khi kích hoạt sẽ cưỡng chế ẩn các vũ khí mang theo và buộc người tham gia phải cạnh tranh bằng tài sản hoặc chiến đấu tay không.
第三职业
Khả năng mở khóa chức nghiệp mới, yêu cầu chức nghiệp trước đó phải đạt cấp độ ba hoặc cấp độ chuyên gia.
简易猎弓
Vũ khí tầm xa được chế tạo từ kỹ năng thợ thủ công, cần được nung lửa để đạt độ đàn hồi nhất định.
精准之刃
Tuyệt kỹ dùng dao găm, kết hợp tinh hoa của các nghề thợ săn, đầu bếp và mộc công, cho phép người sở hữu thực hiện những nhát chém chính xác và liên tiếp với tốc độ cực cao khi cận chiến.
精神冲击
Một loại tấn công bằng sóng tinh thần có khả năng gây choáng váng cho nhiều mục tiêu trong phạm vi ảnh hưởng.
精神力场
Vùng không gian đặc biệt do người có tinh thần lực cao tạo ra để giao tiếp bí mật hoặc ngăn chặn sự dò thám từ bên ngoài.
精神秘药
Loại dược phẩm quý hiếm được chế tạo từ vật liệu ma pháp cao cấp, có tác dụng tăng cường vĩnh viễn chỉ số tinh thần lực cho người sử dụng.
精神领域
Một không gian đặc thù được tạo ra từ sự kết hợp của元神 (Nguyên Thần), cho phép chủ nhân kiểm soát và cảm nhận sự vật ở cấp độ vi mô.
精神风暴
Ma pháp công kích tâm trí cấp bậc trình tự 7, có uy lực mạnh mẽ đối với ý chí đối phương.
精神魔药
Dung dịch ma pháp giúp phục hồi năng lượng trí não, làm dịu tâm trí và giúp người sử dụng giữ vững sự tập trung cao độ.
精钢匕首
Vũ khí cận chiến sắc bén được Lý Duy dùng để đâm xuyên cổ họng kẻ địch trong cự ly gần.
精钢塔盾
Trang bị phòng ngự phẩm chất ba sao, nặng 50kg, làm từ thép tinh luyện. Yêu cầu người sử dụng phải có chỉ số sức mạnh từ 30 điểm trở lên.
精钢甲片
Kỹ năng rèn đúc những mảnh giáp bằng thép tinh luyện, đòi hỏi kỹ thuật rèn cao cấp của một thợ rèn bậc thầy.
精钢箭头
Vật phẩm đạn dược chất lượng cao, tăng khả năng xuyên phá giáp trụ và gây sát thương lớn khi kết hợp với trọng cung.
紊乱风暴
Hiện tượng ma pháp tự nhiên đáng sợ, có khả năng xé nát, phân giải mọi vật chất và thực thể đạt tới ngưỡng khối lượng hoặc chất lượng nhất định. Đây từng là nguyên nhân gây ra ngày tàn của các pháp sư cổ đại.
紊乱魔力
Dạng năng lượng không ổn định, nếu không được thanh tẩy sẽ gây ra thảm họa, nhưng khi được kiểm soát lại là nguồn tài nguyên quý giá để chế tạo và gia cố lục địa.
紧急熔断
Cơ chế bảo vệ đặc biệt của hệ thống giúp dừng kịch bản ngay lập tức khi xảy ra sự cố nghiêm trọng ngoài dự kiến.
紧急状态
Quyền hạn đặc biệt của chủ gia đình phát động mỗi tháng một lần khi phát hiện thành viên lôi kéo bè phái, cho phép truy cứu trách nhiệm và đàn hạch vào cuối tháng.
紫薇仙阵
Hệ thống mạng lưới tiên thuật cấp chín, là cơ chế sở hữu của Cửu Trùng Thiên Khuyết dùng để thẩm định tuyệt mật. Nó có khả năng kiểm tra toàn diện từ cơ thể tới linh hồn của người tu luyện, giúp đảm bảo không có gián điệp hay thực thể ngoại lai trà trộn vào liên minh.
紫金双卡
Vật phẩm rơi ra từ những thực thể cấp độ Đại Tịch Diệt, chứa đựng sức mạnh và tài nguyên quý hiếm bậc nhất.
红龙印记
Vật chứng quyền năng do tộc Xích Long ban tặng, cho phép người sở hữu cảm ứng được Trung Tâm Ma Võng của Long tộc, nhận nhiệm vụ và giao dịch tài nguyên đặc biệt.
终末之战
Trận chiến cuối cùng ở độ khó bốn sao với hình phạt tử vong cực kỳ nghiêm trọng, tương đương với chiến trường Hỗn Loạn Sát Lục, có thể dẫn đến việc mất toàn bộ thẻ chức nghiệp và tổn thương linh hồn vĩnh viễn.
经验交易
Một phương thức trao đổi giữa các người chơi để hoán đổi điểm kinh nghiệm chức nghiệp tương ứng, giúp đôi bên cùng thăng cấp nhanh chóng.
结界魔法
Kỹ năng phòng ngự hoặc dịch chuyển chiến lược do Long tộc sử dụng để thiết lập vùng an toàn hoặc rút lui khẩn cấp.
绝对防御
Hiệu ứng đặc biệt đi kèm danh hiệu Hành Hình Giả, có tỷ lệ giúp người sử dụng không bị ngắt quãng khi đang thi triển kỹ năng kết liễu Trảm Thủ.
编织鱼篓
Kỹ năng thủ công dùng để tạo ra dụng cụ hỗ trợ việc đánh bắt cá hiệu quả hơn.
缝制羽箭
Kỹ năng kết hợp giữa việc gọt thân tên, gắn lông vũ và sử dụng keo cá để tạo ra mũi tên hoàn chỉnh.
缝制衣物
Kỹ năng may vá và tạo ra trang phục thường nhật từ các loại vải hoặc da thú.
群体理性
Chỉ số tâm lý quan trọng ảnh hưởng đến khả năng chiến đấu và tư duy của toàn quân, ngăn chặn sự điên cuồng trước các thế lực hắc ám.
群体理智
Một chỉ số ẩn mang tính tâm lý. Khi chỉ số này suy giảm, các cá nhân hoặc tổ chức dễ rơi vào trạng thái điên cuồng, đố kỵ và đưa ra những quyết định sai lầm, mất đi khả năng kiểm soát cảm xúc.
羽翼大网
Thần thông của hóa thần yêu vương, tạo ra lưới từ hàng vạn sợi lông vũ, khóa chặt không gian và gây sát thương diện rộng.
翻江倒海
Thần thông hệ thủy, đem lại hiệu quả cường hóa toàn diện cho hầu hết các thẻ chức nghiệp.
职业厨师
Chức nghiệp chuyên môn giúp quản lý thực phẩm và có khả năng tương tác với hệ thống nhiệm vụ gia đình.
职业命格
Tiềm năng thiên bẩm gắn với chức nghiệp, được tăng cường thông qua việc rèn luyện chuyên môn (như rèn đúc, nông nghiệp) để đạt tới các bậc cao hơn.
职业天赋
Khả năng đặc biệt của chức nghiệp Nông Phu, giúp tăng độ phì nhiêu cho đất đai và đảm bảo tỷ lệ nảy mầm của hạt giống cao hơn mức bình thường.
职业屠夫
Chức nghiệp chuyên biệt về giết mổ và xử lý xác động vật. Các nhân vật sở hữu kỹ năng này có khả năng phân tách nguyên liệu quý như gân và da từ các loài thú lớn.
职业工匠
Chức nghiệp chuyên môn cung cấp khả năng chế tạo các công cụ và vũ khí phức tạp từ cung săn đến cung phản khúc.
职业战士
Hệ thống nghề nghiệp thiên về sức mạnh thể chất và chiến đấu, có khả năng thực hiện các công việc nặng nhọc như khai thác tài nguyên.
职业渔夫
Chức nghiệp chuyên về đánh bắt thủy sản, cấp độ cao có thể mang lại nguồn tài nguyên giá trị lớn giúp gia tăng điểm cống hiến.
职业猎人
Cấp bậc chức nghiệp chính thức đạt được sau khi thăng cấp từ Thợ săn một sao, mang lại sự gia tăng về chỉ số thuộc tính và kỹ năng chiến đấu.
职业裁缝
Chức nghiệp chuyên môn tập trung vào việc chế tạo trang phục. Có khả năng kích hoạt các nhiệm vụ sản xuất đồ dùng thiết yếu như quần áo mùa đông và giày cỏ cho thành viên gia đình.
联盟权重
Hệ thống tính điểm dựa trên tổng hợp thực lực lãnh địa (nhân khẩu, tài nguyên, kiến trúc, chiến lực cá nhân) để xác định vị thế chủ quản hoặc phụ thuộc giữa các nhà khai thác.
能量护罩
Một màng chắn ma pháp mạnh mẽ bảo vệ phía trước thi pháp giả, có khả năng chống chịu các đòn tấn công vật lý và ma pháp cường độ cao.
腐蚀之雨
Hiệu ứng ăn mòn linh khí và sinh lực của vũ khí cấp Lượng Kiếp, có khả năng xuyên qua mọi lớp phòng ngự vật lý và ma pháp thông thường.
自然粒子
Nguồn năng lượng đặc thù được sản sinh từ các chức nghiệp gắn liền với tự nhiên, dùng để cường hóa và nâng cấp phẩm chất thẻ chức nghiệp (như Tiều Phu).
自然魔法
Hệ thống ma pháp mượn sức mạnh từ đất trời, có khả năng gây sát thương hoặc hỗ trợ diện rộng tùy thuộc vào cấp độ triển khai.
自绝经脉
Hành động tự kết liễu bản thân bằng cách đứt đoạn các mạch năng lượng hoặc sinh mệnh bên trong cơ thể để tránh bị kẻ địch làm nhục hoặc để thoát ly trạng thái hiện tại.
致命投掷
Kỹ năng phóng vũ khí tầm xa với lực đạo và độ chính xác cực cao, có khả năng phá hủy phòng ngự của các loại khiên yểm bùa.
草药制剂
Kỹ năng bào chế thuốc từ các loại thảo mộc thu thập được, giúp tăng điểm cống hiến và khả năng hỗ trợ y tế cho gia đình.
草药肉粥
Một loại thực phổ mới do Fila nghiên cứu, giúp người ăn tăng khả năng kháng ôn dịch và tăng sinh mệnh lực sau một thời gian sử dụng lâu dài.
草菇肉汤
Một loại món ăn đặc biệt có phẩm cấp (gắn sao), mang lại hiệu quả bổ trợ phục hồi hoặc tăng thuộc tính cho người sử dụng.
荒天大阵
Hệ thống trận pháp phòng thủ chủ lực của Hoang Thiên Tông, được kết hợp cùng Yểm Thiên Đại Trận để tạo thành lá chắn vững chắc cho quân liên minh.
药膳肉粥
Món cháo thịt nấu với dược liệu, một loại thực phẩm bổ trợ cao cấp giúp tích lũy điểm thuộc tính tự do khi sử dụng lâu dài.
藤蔓妖手
Pháp thuật triệu hồi dây leo từ yêu khí để khống chế, trói buộc và ép sát kẻ địch.
蘑菇肉汤
Món canh nấm thịt thuộc loại món ăn nhất tinh có thuộc tính bổ trợ, yêu cầu chức nghiệp Đầu bếp nhị tinh mới có thể chế biến chuẩn xác.
蘑菇肉粥
Một loại món ăn nhất tinh có tác dụng bổ dưỡng, được nấu từ nấm và thịt.
虫族大军
Đội quân côn trùng khổng lồ do yêu tộc phái tới, có số lượng hàng chục triệu con với thực lực tối thiểu từ Kim Đan cảnh trở lên.
蛇皮走位
Kỹ thuật di chuyển lắt léo, biến ảo như da rắn giúp né tránh các đòn tấn công định hướng và ma pháp của kẻ địch.
蛮力药水
Dược phẩm tăng cường sức mạnh thể chất tức thời trong chiến đấu.
蛮族金币
Đơn vị tiền tệ của tộc người phương Bắc, thường thu được qua việc tiêu diệt các chiến binh cao cấp của Man tộc.
血抗药剂
Một loại thuốc dùng để kháng lại sự biến đổi do bức xạ ma pháp gây ra. Có các cấp độ như nhất tinh và nhị tinh.
血源诅咒
Lời nguyền cấp 1 áp đặt lên toàn bộ thành viên gia đình sau khi một người thân tử trận, làm giảm 1 điểm tất cả các thuộc tính. Chỉ có thể giải trừ khi tiêu diệt được Cự Mãng Kỵ Sĩ.
血瘟丧尸
Kết quả của việc kẻ địch bị lây nhiễm Huyết Ôn cấp độ cao, khiến chúng không chỉ mất đi lý trí mà còn bị chuyển hóa thành nô bộc, tuân lệnh kẻ kiểm soát Huyết Ôn Lĩnh Vực.
血瘟之鼠
Danh hiệu hỗn loạn cấp một, gia tăng khả năng kháng huyết ôn thêm một cấp, giúp người sử dụng thích nghi tốt hơn với dịch bệnh tà ác này.
血瘟毒雾
Làn khói đen bức xạ nồng độ cao sinh ra từ xác chết của dị năng giả, khiến người hít phải mất lý trí, cơ thể thối rữa và tử vong nhanh chóng.
血瘟药剂
Loại thuốc đặc trị bệnh Huyết Ôn, có giá trị rất cao trên thị trường, đặc biệt là tại Chiến Trường Hỗn Loạn Sát Lục.
血瘟领域
Năng lực chiến đấu diện rộng bậc 8, cho phép tích tụ và giải phóng năng lượng dịch bệnh nhằm tiêu diệt kẻ thù trong phạm vi kiểm soát.
血脉狂爆
Thuộc tính ẩn của chức nghiệp Thợ Rèn khi Mệnh Cách đạt tối đa. Khi kích hoạt, toàn bộ thuộc tính tăng thêm 1 điểm trong 300 giây, tiêu tốn thể lực và có thời gian suy yếu sau khi kết thúc.
血鸦侦察
Kỹ năng trinh sát cấp nhị tinh, sử dụng quạ huyết tế để thu thập thông tin, là phương tiện hữu hiệu nhưng dễ làm kinh động kẻ địch.
血鸦头骨
Vật phẩm mà Lý Duy sử dụng để thu tín hiệu điều khiển quạ đen của nữ phù thủy, giúp nắm bắt trước ý đồ của kẻ địch.
衍天大阵
Đại trận do Diễn Thiên Tông triển khai trên chiến tuyến, với số lượng lên tới hàng chục tòa, dùng để phong tỏa và tiêu hao lực lượng địch.
裂天杀气
Loại sát khí cô đọng cấp độ cao nhất do Truyền Kỳ Kỵ Sĩ thi triển. Uy lực của nó lớn hơn nhiều so với Phá Vọng thông thường, được tôi luyện qua vô số trận chiến sinh tử.
装备金卡
Vật phẩm đi kèm dùng để tái tạo trang bị và hỗ trợ quá trình tái sinh thể xác cho các đơn vị.
见习农夫
Chức nghiệp cấp thấp nhất trong hệ thống thẻ bài, mang lại thiên phú tăng độ phì nhiêu cho đất đai thêm 30%.
见习厨师
Chức nghiệp của Fila, tích lũy kinh nghiệm thông qua việc chế biến thức ăn hàng ngày cho gia đình.
见习工匠
Chức nghiệp của Penny, tập trung vào các hướng phát triển về xây dựng công trình và chế tác vật dụng.
见习战士
Danh hiệu đạt được khi người chơi có từ hai loại thuộc tính cơ bản trở lên hoàn thành Giác ngộ cấp một. Đây là chức nghiệp chiến đấu không có thẻ bài tương ứng ở cấp thấp.
见习樵夫
Chức nghiệp thứ ba của Lý Duy, giúp ổn định mệnh cách và mang lại thiên phú về thu thập sơn hào, dược liệu.
见习猎人
Chức nghiệp sơ cấp của hệ Thợ săn, giúp người sở hữu tăng cường sức mạnh, lòng dũng cảm và kỹ năng sinh tồn trong hoang dã.
视觉共享
Kỹ năng cho phép chủ nhân nhìn thấy những gì sủng vật nhìn thấy trong phạm vi đường thẳng mười km.
觉醒属性
Các chỉ số sức mạnh mà người chơi có thể mang về thế giới thực nếu chấp nhận xóa ký ức hoặc kết thúc nhiệm vụ sớm.
解决狼患
Nhiệm vụ chính tuyến bắt buộc sau khi bầy sói tấn công. Phải hoàn thành để khôi phục các hoạt động bình thường của gia đình.
记忆魔法
Loại ma pháp do Dạ Kiêu thi triển để khống chế và thay đổi ký ức của các nhân vật kịch bản như Đại Phù Thủy.
诅咒术士
Chức nghiệp sử dụng ma pháp nguyền rủa và điều khiển các thực thể thực hiện chiến đấu.
诅咒毒雾
Một loại sương độc màu xanh lục quỷ dị do Liễu Sinh thi triển, dùng để tra tấn hoặc khống chế nạn nhân từ bên trong cơ thể.
诅咒魔杖
Cổ vật thất tinh từng được pháp sư cổ đại sử dụng, nay đã mất một số công năng và bị sức mạnh tà ác xâm chiếm.
诛魔箭术
Kỹ năng cung tiễn được biến tấu từ pháp thuật Tru Ma Thích. Để thi triển, người sử dụng cần có Chân Nguyên và phối hợp với thẻ Luyện Khí.
诸天佣兵
Hệ thống danh hiệu dành cho những người tham gia và đạt thứ hạng cao tại Đấu trường Chư Thiên.
诸天领主
Danh hiệu dành cho những cá nhân kiệt xuất có khả năng độc lập khai phá, xây dựng lãnh địa và quốc gia, sở hữu sức chiến đấu toàn diện và kinh nghiệm thực chiến cấp cao.
诸神黄昏
Tên gọi chính thức cho chuỗi nhiệm vụ chủ tuyến có độ khó cực cao, do các liên minh lớn ban hành để giải quyết các mục tiêu chiến lược quan trọng.
负重行军
Phương pháp huấn luyện thể lực khắc nghiệt bằng cách mang vác trang bị nặng di chuyển quãng đường dài.
贵族纹章
Huy hiệu biểu tượng của gia tộc Kacher, được sử dụng để chứng minh thân phận quý tộc chính thống và địa vị xã hội.
资深农夫
Danh hiệu chức nghiệp sau khi thăng cấp lên tam tinh, mang lại các thuộc tính tự do và khả năng cảm nhận sâu sắc hơn với đất đai và cây trồng.
资深战士
Danh hiệu đạt được khi cả năm thuộc tính cơ bản đều hoàn thành Nhất cấp giác ngộ, xác nhận thực lực của một người chiến đấu chuyên nghiệp.
赏金猎人
Một danh phận giả hoặc chức nghiệp tự do mà Lý Duy sử dụng để giải thích về khả năng chiến đấu và việc sở hữu đầu sói biến dị.
跨境任务
Nhiệm vụ cấp cao dành cho những người chơi đã đạt đến ngưỡng sức mạnh nhất định (như chỉ số 4+4+3+1), đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về trang bị và phối hợp đồng đội.
跨境传送
Kỹ năng đặc thù dùng để di chuyển các tiểu đội tinh nhuệ vượt qua ranh giới giữa các lục địa phục vụ cho mục đích xâm nhập và do thám.
跨界任务
Cấp độ nhiệm vụ cực kỳ nguy hiểm, nơi người chơi phải đối mặt với rủi ro tử vong thực sự hoặc mất đi các thẻ chức nghiệp quý giá.
跨界贸易
Cơ chế giao dịch tài nguyên giữa các lãnh địa khai thác có độ khó khác nhau, chịu sự hạn chế về thời gian và bị đánh thuế vận chuyển cao.
身外化身
Thuật pháp luyện chế phân thân cấp bậc cao nhất được tạo ra thông qua tu luyện, nhưng không phải là sở trường của tông môn.
轮回网络
Mạng lưới tổ chức do các cá nhân xây dựng để phát triển và quản lý các luân hồi giả cấp thấp thông qua hệ thống nhiệm vụ đơn tuyến.
辐射风暴
Một thảm họa tự nhiên định kỳ hàng năm xảy ra vào mùa thu, đe dọa trực tiếp đến sự vận hành của các nguồn năng lượng hạt nhân và kích động quái vật tấn công.
迁移资质
Quyền hạn đặc biệt cho phép lãnh chủ di chuyển dân cư và cơ sở hạ tầng đến một địa điểm mới để tái thiết lập lãnh địa.
迁移领地
Một cơ hội đặc biệt sau khi dung hợp thẻ khai thác, cho phép người chơi di chuyển toàn bộ căn cứ đến vị trí mới nhưng đòi hỏi chi phí tiêu tốn rất lớn.
运输安保
Nhiệm vụ hộ tống và bảo vệ các đoàn xe vận chuyển vật tư, đảm bảo an toàn cho phương tiện và nhân lực trước sự tấn công của biến dị sinh vật.
近战刺击
Kỹ năng sử dụng vũ khí dài như thiết mâu để đâm xuyên mục tiêu ở cự ly gần khi không thể dùng cung tiễn.
近战闪击
Hiệu ứng tăng cường khi chỉ số mẫn tiệp vượt quá 80, cho phép né tránh và phản công gây 200% sát thương đồng thời khiến kẻ địch rơi vào trạng thái cứng người.
远程兵种
Các đơn vị quân chuyên trách tiêu diệt quân địch từ khoảng cách xa, bao gồm cung thủ và nỏ thủ, đóng vai trò hỗ trợ hỏa lực.
迷踪仙阵
Một trận pháp cổ xưa truyền lại từ thời thượng cổ, có khả năng làm đảo lộn thời gian và không gian, khiến người bước vào dễ dàng mê lạc thần trí.
逍遥法外
Đạo cụ phòng ngự ba sao, giúp người sử dụng miễn trừ hoàn toàn một lần bị công kích bởi lệnh Sát hại kịch bản.
通关事件
Các sự kiện mang tính cột mốc trong nhiệm vụ tân thủ, không thể sao chép. Khi tích lũy đủ ba sự kiện sẽ kích hoạt cưỡng chế kết toán thông quan.
通关令牌
Vật phẩm chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ với các phẩm cấp từ thấp đến cao: Lạn Nê (Bùn loãng), Hủ Mộc (Gỗ mục), Ngoan Thạch (Đá tảng), Thanh Đồng (Đồng xanh).
通关评价
Chỉ số quan trọng nhất sau khi kết thúc phụ bản, quyết định phần thưởng và giá trị mà người chơi có thể mang về đại bản doanh.
造化分身
Kỹ năng hoặc phương pháp luyện chế ra phân thân mạnh mẽ, hoàn toàn tương thích giữa hỏa ma lực và hỏa linh khí.
逻辑规则
Hệ thống quy tắc bất biến ngăn cản việc tùy tiện ban bố mệnh lệnh vượt quá năng lực thực tế của thành viên, yêu cầu sự hợp lý trong kịch bản.
道心圆满
Trạng thái tối thượng kích hoạt khi lý trí tập thể hoặc đạo tâm đạt 400 điểm. Giúp tránh tai ương, rũ bỏ nhân quả, bảo vệ bản thân khỏi các lời nguyền và phép thuật truy vết, đồng thời tạo ra một trạng thái tinh thần tự tại và bền vững.
道法诡雷
Binh khí tầm xa được cấp phát bởi tông môn, khi kết hợp điều khiển bằng Thần Niệm, nó trở thành vũ khí ám sát chính xác và sắc bén.
遛狗大法
Một chiến thuật tâm lý của người chơi, duy trì ưu thế nhỏ nhoi để tạo hy vọng giả cho đối thủ, khiến họ không đề phòng cho đến khi quá muộn.
邪道渔夫
Một phương pháp đánh bắt cá cực đoan bằng cách nhỏ máu xuống nước để thu hút các loài cá biến dị hung hãn, sau đó dùng gậy đập chết.
采石经验
Điểm tích lũy từ việc khai thác đá. Khi đạt 500 điểm có thể đổi lấy Thẻ Thợ Đá và nhận được điểm cống hiến gia đình.
采矿经验
Chỉ số tích lũy từ việc khai thác và vận chuyển quặng, cần thiết để thăng cấp kỹ năng khai mỏ.
采集经验
Chỉ số tích lũy từ việc thu lượm tài nguyên, rất quan trọng để đổi lấy thẻ kỹ năng một sao.
重剑劈砍
Kỹ thuật sử dụng kiếm nặng để chém áp chế, đòi hỏi sức mạnh thể chất lớn.
重型穿刺
Kỹ năng tấn công bằng trường thương của kỵ binh phối hợp với tốc độ di chuyển, tạo ra lực xuyên phá kinh người để phá vỡ đội hình đối phương.
重甲弓兵
Đơn vị xạ thủ được trang bị giáp nặng, đảm bảo khả năng sống sót cao khi tấn công từ xa trong môi trường chiến tranh khắc nghiệt.
重甲步兵
Đơn vị quân lính được trang bị giáp nặng, đảm nhận vai trò phòng thủ và duy trì trật tự trong lãnh địa.
重甲骑兵
Đơn vị quân chủ lực với khả năng đột kích, hiện đã bị điều động khỏi yếu tế gây ra sự trống trải về phòng thủ.
野兽之王
Thiên phú cường hóa các thú cưng và cung cấp khả năng biến hình tạm thời thành các loài dã thú như Gấu, Chó hoặc Chuột dựa trên danh hiệu người chơi đang đeo.
野狼战车
Phương tiện chiến tranh cơ động cao, trang bị ma pháp trận, nỏ khổng lồ và tháp phản ứng ma pháp, chuyên dùng cho địa hình đồng bằng và đồi núi.
金刚法衣
Trang bị phòng thủ cao cấp, tạo ra lớp màng bảo vệ kiên cố giúp người dùng chống lại các đòn tấn công vật lý và phép thuật.
金系法术
Pháp thuật thuộc tính kim cường mãnh, sở trường của Lang Tâm.
钓鱼执法
Một thủ đoạn gài bẫy để dụ đối phương bộc lộ hành vi vi phạm, thường được các thế lực cầm quyền sử dụng để kiểm tra lòng trung thành hoặc sự gian trá.
钝击破防
Đặc tính của vũ khí nặng, cho phép xuyên thủng phòng ngự bằng lực đập, gây ra hiệu ứng xuất huyết nội thương cho mục tiêu.
铁匠命格
Sự tinh thông trong việc rèn đúc kim loại, giúp người chơi tham ngộ sâu hơn về thuộc tính lực lượng thông qua quá trình vung búa.
铁匠特训
Quá trình tôi luyện không chỉ về kỹ thuật rèn mà còn về tâm pháp chiến đấu, tập trung vào điều chỉnh hô hấp, bộ pháp, sự ổn định của eo và cách tích lũy lực đạo để bộc phát.
铁血先登
Danh hiệu vinh dự cao quý dành cho những đơn vị hoặc cá nhân đầu tiên chiếm được thành trì. Người sở hữu nhận được cộng dồn đáng kể các thuộc tính chiến đấu và giảm thiểu tổn thất khi tử trận.
铁血称号
Phần thưởng đặc biệt cho các quân đội vượt qua chiến trường sinh tử. Mang lại chỉ số cộng thêm đáng kể về cả thuộc tính vật lý lẫn tinh thần cho binh sĩ.
镇世真仙
Danh hiệu dành cho những thực thể nắm giữ vận mệnh thế giới, có sức mạnh vượt xa người thường.
长枪穿刺
Kỹ năng sử dụng thương thép dài ba mét kết hợp với tốc độ của chiến mã để đâm xuyên mục tiêu, tạo ra lực va chạm khủng khiếp.
长矛穿刺
Kỹ thuật đâm giáo dài, dùng trong cận chiến để đối phó với thú dữ hoặc kẻ địch.
长空风刃
Ma pháp hệ Phong cấp bậc trình tự 7, tạo ra những đợt cắt xẻ không gian với tốc độ và độ chính xác cao.
闭门造车
Trạng thái tự cung tự cấp, không giao lưu với thế giới bên ngoài của một doanh trại.
闻香识木
Sự thấu hiểu sâu sắc về gỗ, giúp tăng mạnh kỹ năng chế tác trang bị, vũ khí gỗ và tăng hiệu quả thiết lập bẫy rập.
防卫特长
Khả năng tăng cường phòng thủ vật lý, khiến cơ thể trở nên cứng như đá, giảm thiểu sát thương từ các đòn tấn công trực diện.
防御任务
Trách nhiệm canh giữ mỏ quặng ma lực, pháo đài và các công trình trọng điểm trong phạm vi bao phủ của năng lượng ma pháp.
防御属性
Chỉ số quyết định khả năng chịu đựng đòn tấn công. Khi tăng mạnh cùng sức mạnh sẽ tạo ra gánh nặng cho sự linh hoạt của cơ thể.
防护魔法
Các loại ma pháp phòng thủ cấp cao, có khả năng hình thành lá chắn diện rộng để chặn đứng các đòn tấn công hủy diệt từ phía kẻ địch.
防护魔网
Hệ thống phòng thủ ma pháp bao phủ toàn bộ hành tinh, dự kiến sẽ bị tắt để dồn năng lượng cho chiến trường khác.
阴影潜伏
Thiên phú bị động giúp điều chỉnh hơi thở, giảm thiểu lực trường bức xạ sinh mệnh, khiến kẻ thù cực kỳ khó phát hiện khi đang theo dấu hoặc ẩn nấp.
阴影隐匿
Kỹ năng đòi hỏi mục tiêu phải có bóng để thực hiện, tuân theo nguyên tắc trao đổi vật chất và năng lượng.
附魔之锤
Vũ khí của Triệu Tuyên Tuyên sau khi được cường hóa bằng Vạn Năng Kim Tạp, mang theo các đặc tính ma pháp tăng cường sức mạnh công kích.
附魔充能
Kỹ thuật sử dụng ma lực để khôi phục độ bền và hiệu năng cho vũ khí, trang bị đã cạn kiệt năng lượng.
附魔匕首
Vũ khí bốn sao đạt trạng thái cộng hưởng mệnh cách với chức nghiệp Thợ Săn và Trinh Sát, có khả năng kích hoạt bạo kích chí mạng lên đến 500% sát thương.
附魔塔盾
Loại khiên lớn được cường hóa ma pháp, vật phẩm phòng ngự quan trọng của Thomas.
附魔大剑
Vũ khí cấp bốn sao được cường hóa bằng ma pháp, do thợ rèn phụ ma chế tác.
附魔巨弩
Loại nỏ khổng lồ được cường hóa ma pháp, dùng để trấn giữ các cứ điểm trên cao với tầm bắn và độ chính xác cực lớn.
附魔弩枪
Vũ khí tầm xa có uy lực lớn, thích hợp cho việc đánh lén và tiêu diệt mục tiêu chớp nhoáng.
附魔强化
Kỹ thuật sử dụng đơn vị ma lực chiết xuất từ mỏ quặng để nâng cấp phẩm chất của sắt thỏi hoặc gỗ nguyên liệu, giúp tăng sao cho vật phẩm.
附魔强弓
Vũ khí tầm xa bốn sao có uy lực cực lớn, yêu cầu thể chất và sức mạnh vượt trội để sử dụng. Nó có khả năng bắn tỉa xuyên giáp ở cự ly 300m và cộng hưởng với mệnh cách của chủ nhân.
附魔战车
Phương tiện di chuyển được cường hóa bằng ma pháp, có khả năng vận hành ổn định trên địa hình phức tạp.
附魔投矛
Vũ khí tầm xa được cường hóa, có uy lực xuyên phá mạnh mẽ, sử dụng trong những tình huống cận chiến trên cao để kết liễu kẻ địch mà không cần tiêu tốn quá nhiều tinh thần lực.
附魔武器
Vũ khí được cường hóa bằng ma lực, có độ bền và sức công phá cao hơn vũ khí thông thường, cần thiết cho chiến tranh.
附魔甲胄
Loại trang bị phòng thủ cấp tam tinh được cường hóa bằng ma lực tiêu chuẩn, dự kiến trang bị cho toàn bộ binh sĩ trong lãnh địa.
附魔石匠
Kỹ năng chuyên môn cao cấp dùng để điêu khắc các đồ hình ma lực lên thạch phương kiến trúc.
附魔补充
Sử dụng ma lực để khôi phục điểm độ bền cho các trang bị phụ ma hoặc tái thiết lập các đặc tính pháp thuật đã bị phá hủy.
附魔装备
Các loại giáp trụ, mũ cối, ủng và găng tay được cường hóa thuộc tính để gia tăng khả năng phòng ngự và tương thích với ma năng.
附魔轻甲
Bộ giáp nhẹ bốn sao được tăng cường ma pháp, cung cấp 50 điểm phòng ngự (tương đương miễn trừ 500 điểm sát thương).
附魔重剑
Vũ khí bốn sao có đặc tính trọng kích mạnh mẽ. Khi sức mạnh người dùng càng cao, tỷ lệ phá giáp và sát thương càng tăng, có khả năng gây chấn thương nội tạng và xuất huyết tích lũy.
附魔重盾
Trang bị phòng ngự của Thomas được nâng cấp lên bốn sao, có khả năng chống đỡ các đòn tấn công mạnh mẽ từ quái vật cấp 5.
附魔铁匠
Kỹ thuật rèn đúc cao cấp sử dụng máu của dị năng giả pha vào phôi thép để chế tạo ra các trang bị có thuộc tính đặc biệt.
附魔铁锤
Vũ khí nặng được cường hóa bằng ma pháp, có khả năng tạo ra rung chấn cộng hưởng làm vỡ nát các mục tiêu cứng như đá hoa cương.
附魔长弓
Loại cung dài được cường hóa bằng ma pháp, có phẩm cấp từ ba sao trở lên, sở hữu uy lực và độ chính xác vượt trội so với vũ khí thông thường.
降智光环
Hiệu ứng đặc biệt mang tính cưỡng chế, khiến các sinh linh tiếp xúc với người sở hữu rơi vào trạng thái nhẹ nhàng tẩu hỏa nhập ma, làm suy giảm khả năng phán đoán và tư duy.
降维打击
Sự áp chế sức mạnh tuyệt đối từ bậc cao xuống bậc thấp, khiến đối phương hoàn toàn không có khả năng chống trả.
陷阱大师
Kỹ năng chuyên gia về thiết lập và phá giải các loại bẫy, hiện đã được tích hợp vào đại hiệu Tuần Lâm Giả.
陷阵之志
Kỹ năng quân đoàn đặc thù của Cận Vệ Quân. Giúp gia tăng mạnh mẽ sinh lực, thể lực, phòng thủ và kích hoạt hiệu ứng miễn nhiễm 50% ma pháp nguyên tố cho toàn quân.
随机任务
Loại nhiệm vụ phát sinh dựa trên quyết định của lãnh đạo, yêu cầu thực hiện các mục tiêu cụ thể như tiễu trừ quái vật biến dị.
隐藏身份
Loại đạo cụ hoặc kỹ năng chuyên dụng dùng để che giấu chân danh và hành tung trước sự tầm nã của kẻ thù, đặc biệt là trước kỹ năng điểm danh của Man tộc.
雇佣机制
Hệ thống quản lý chuyển đổi quan hệ từ thành viên gia đình sang hợp đồng lao động, áp dụng cho những người cần lưu lại lãnh địa sau khi kết thúc kỳ kết toán tháng.
雪山女巫
Danh hiệu của Hathaway, hiện đang trong quá trình nâng cấp thành 'Bản Nguyên Danh Hiệu' để gắn kết chặt chẽ với sức mạnh bản thân.
雪橇制作
Kỹ năng tận dụng địa hình tuyết để chế tạo phương tiện vận chuyển tài nguyên, được xem là hạng mục ghi điểm cao trong nhiệm vụ gia đình.
零和博弈
Một trạng thái trò chơi đối đầu trực diện, nơi lợi ích của người này là tổn thất của người kia, khiến các thành viên không còn động lực hợp tác.
雷电之锤
Ma pháp hệ Lôi cấp bậc trình tự 7, gây sát thương vật lý và điện giật mạnh mẽ lên kẻ địch trong phạm vi lớn.
青铜令牌
Vật phẩm thông quan phẩm cấp Thanh Đồng, có giá trị kinh tế cao và thường được các tự do dân săn đón tích trữ.
青阳剑诀
Bộ pháp quyết tu hành cao cấp được ghi trên ngọc giản, đại diện cho kỹ năng võ đạo mà Lý Duy thu hoạch được từ chiến lợi phẩm.
鞣制处理
Quá trình xử lý da động vật sau khi lột để tạo ra nguyên liệu da có chất lượng cao, thường gắn liền với chức nghiệp Đồ Tể.
顶级斥候
Kỹ năng cao cấp cho phép người sở hữu hiểu rõ địa hình, biết cách che giấu dấu vết và đoán định được suy nghĩ của kẻ thù trong các cuộc truy sát.
顶级游侠
Chức nghiệp chiến đấu cao cấp với khả năng sinh tồn, ẩn nấp và di chuyển độc lập cực cao, là lực lượng then chốt trong các cuộc chiến thầm lặng.
领主任务
Hệ thống nhiệm vụ cao cấp dành cho người sở hữu ba lệnh bài thông quan Thanh Đồng, cho phép xây dựng lãnh địa riêng.
领地升维
Quá trình đưa lãnh địa từ các mảnh vỡ thế giới lên thành các vệ tinh xoay quanh thế giới ma pháp chính.
领地法典
Hệ thống luật pháp mới của lãnh địa dựa trên nguyên tắc nhân văn quan hoài, dùng để quản lý và ổn định các nhóm lợi ích trong cộng đồng tự do dân.
领地贡献
Hệ thống tích lũy điểm dành cho dân tự do thông qua lao động, có thể quy đổi thành cống hiến gia đình hoặc tiền tệ.
风暴领域
Kỹ năng kiểm soát khu vực bằng sức mạnh bão tố của Kỵ Sĩ Phong Bạo.
飓风魔法
Ma pháp triệu hồi lốc xoáy, được dùng để tấn công hoặc chạy trốn trong các cuộc hải chiến.
驯化培养
Kỹ năng biến các loại thực vật hoang dại hoặc biến dị thành cây trồng có thể canh tác để cung cấp lương thực ổn định.
骑兵命格
Chỉ số chuyên môn của chức nghiệp kỵ binh, giúp tăng cường khả năng điều khiển chiến mã và hiệu quả sát thương khi xung trận.
骑士信条
Những lời thề nguyện và quy tắc đạo đức mà một kỵ sĩ phải tuân thủ, được tuyên đọc trong lễ sắc phong.
骑射无双
Thiên phú đặc biệt đi kèm với chức nghiệp Trinh sát cấp cao, cho phép người dùng bắn cung với độ chuẩn xác tuyệt đối ngay cả khi chiến mã đang phóng nhanh.
骑射精通
Thiên phú thứ tư của chức nghiệp Trinh Sát sau khi kích hoạt các thuộc tính liên quan, giúp chiến đấu điêu luyện trên lưng ngựa.
骨刺冰矛
Kỹ năng ném ra các ngọn giáo làm từ xương và băng để tấn công tầm xa.
高地骑士
Đơn vị kỵ binh nhẹ hoặc cơ động do Stein chỉ huy, thường đảm nhận các nhiệm vụ trinh sát và bọc lót.
魅惑魔法
Loại ma pháp tà ác của Đại Phù Thủy, sử dụng âm thanh để điều khiển tâm trí, khiến nạn nhân mất đi khả năng kháng cự và tự tìm đến cái chết.
魔力原液
Nguyên liệu ma pháp cực kỳ quý hiếm và đậm đặc, là thành phần cốt lõi để chế tạo các loại dược phẩm cao cấp, có khả năng khiến người đối diện kinh ngạc khi nhìn thấy.
魔力反噬
Hiện tượng xảy ra khi môi trường chứa quá nhiều loại ma lực hỗn tạp, tạo ra các cơn bão ma thuật tự thân gây nội hao. Đây là mối đe dọa lớn đối với các lãnh địa đòi hỏi sự tinh khiết của năng lượng.
魔力矿井
Kiến trúc đặc biệt có khả năng sản xuất và lưu trữ ma lực. Cấp độ càng cao, hiệu suất sản xuất và phạm vi chi phối càng lớn, đặc biệt hiệu quả trong các đợt Bão Bức Xạ.
魔力锁链
Kỹ năng kết nối quy mô lục địa, dùng ma lực để định hình và khóa chặt bản nguyên của các mảng kiến tạo, tạo tiền đề cho sự ổn định lâu dài.
魔法丧尸
Những sinh vật biến dị do nguồn gốc ma pháp bị ô nhiễm từ cấp độ siêu không gian. Chúng giữ được ký ức, sự thông minh và có nhiều chủng loại như Mê Hoặc, Triệu Hoán, Băng Tuyết.
魔法乱码
Kỹ thuật giải mã hoặc can thiệp ma pháp để hóa giải các loại phép thuật hắc ám.
魔法互联
Kỹ thuật cao cấp kết nối các điểm bẫy ma pháp với cơ chế giám sát của Mỏ Quặng, tạo thành mạng lưới phòng thủ chủ động và có khả năng phát hiện mục tiêu theo thời gian thực.
魔法侦察
Khả năng quét và giám sát thực địa thông qua Mỏ Quặng Ma Lực, cho phép phát hiện các đối thủ đang xâm nhập trong phạm vi gần, vô hiệu hóa khả năng tiếp cận thầm lặng của trinh sát địch.
魔法卷轴
Vật phẩm tiêu hao cung cấp các hiệu ứng tăng cường, chẳng hạn như tăng 50% uy lực ma pháp trong 72 giờ.
魔法合金
Vật liệu chiến lược quý hiếm, hình thành từ việc dung luyện quặng đá ma pháp. Đây là nguyên liệu cốt lõi để chế tạo các khí tài công thành và trang bị phòng hộ cấp cao.
魔法抑制
Thiên phú được tôi luyện từ danh hiệu Đại Địa Chi Tử, giúp người sở hữu miễn trừ đáng kể sát thương và độc tính từ nhiều hệ ma pháp nguyên tố, đặc biệt hiệu quả với hệ Mộc.
魔法护盾
Lớp bảo vệ bằng ma pháp, giúp giảm thiểu sát thương từ các đòn tấn công của đối thủ.
魔法护罩
Lớp màng phòng thủ bảo vệ lãnh địa khỏi các tác động bên ngoài, được duy trì bằng ma lực từ mỏ quặng.
魔法核心
Vật tạo tác phép thuật mạnh mẽ được tạo ra bởi pháp sư tầng cao hoặc hình thành tự nhiên, có công năng thay đổi môi trường hoặc vận hành các công trình lớn.
魔法狠活
Việc sử dụng các vật phẩm ma pháp như hỏa tinh thạch để cưỡng ép cây trồng phát triển trong điều kiện thời tiết không thuận lợi.
魔法知识
Nguồn sức mạnh cốt lõi mà các thi pháp giả như Hàn Băng Công Tước đang tham ngộ để gia tăng thực lực.
魔法矩阵
Hệ thống kiến trúc cung điện khổng lồ trên núi, vận hành năng lượng ma pháp bảo vệ toàn bộ thành phố.
魔法秘药
Loại thuốc đặc chế của Nhị Thẩm dùng để cường hóa hoặc hồi phục trạng thái cho người và thú cưỡi trong tình huống khẩn cấp.
魔法符文
Vật phẩm đặc biệt có thể khảm nạm vào trang bị để tăng vĩnh viễn các chỉ số thuộc tính cụ thể.
魔法纹章
Một loại kỹ thuật ma pháp cao cấp đang được Lương Ngọc Chi nghiên cứu, đặc biệt là các văn chương thuộc dãy trình tự 3.
魔法辐射
Nguồn năng lượng từ thiên thạch ma pháp bị nổ tung, làm thay đổi quy luật vật lý của hành tinh và biến đổi các sinh vật thành quái vật hoặc người có dị năng.
魔法适应
Thiên phú mới nhận được sau khi nâng cấp bản mệnh Nông Phu lên 6 sao. Người sở hữu có linh cảm cực nhạy (tăng 6 điểm) và được miễn trừ 10% sát thương ma pháp đối với các đòn tấn công từ bậc 2 trở xuống.
魔法长剧
Các tác phẩm nghệ thuật giải trí dài tập sử dụng công nghệ ma pháp để phát sóng cho quần chúng.
魔法预警
Hệ thống ma pháp cảnh báo tự động, có khả năng phát hiện các mối nguy hiểm hoặc vật thể lạ xâm nhập trong một phạm vi nhất định, thường được tích hơp vào các lớp phòng ngự của Thi Pháp Giả.
魔法领域
Quyền năng tầm cao của pháp sư cấp 5, sử dụng để phong tỏa, trấn áp và kiểm soát các công trình hoặc đơn vị trong vùng ảnh hưởng.
魔纹雕刻
Kỹ thuật khắc các họa tiết gia trì ma pháp lên kết cấu xây dựng pháo đài. Đây là công đoạn tiêu tốn nhiều thời gian và tiền bạc nhất khi xây dựng các công trình quân sự cấp cao.
鹿皮长靴
Trang bị bốn sao, tăng mạnh chỉ số phòng thủ chân và độ linh hoạt khi di chuyển.
黎明前缀
Thuộc tính quý hiếm thể hiện sức mạnh vượt trội và tư chất lãnh đạo trong chiến trận.
黎明战士
Một cấp bậc nâng cao của chức nghiệp chiến sĩ, sở hữu sức mạnh cận chiến cường đại và khả năng phòng thủ kiên cố, có thể khiên phản đòn những đại ma pháp cấp cao.
黎明骑士
Chức nghiệp truyền thuyết cấp bốn, đại diện cho tiềm năng sức mạnh to lớn mà Lý Nguyệt đang hướng tới và đã gần đạt được thông qua sự tôi luyện.
黑山男爵
Tước hiệu hiếm có mà Hathaway nhận được sau khi tiêu diệt Hắc Sơn Công Tước.
黑暗粒子
Vật phẩm năng lượng hệ ám rơi ra từ rương báu của Luân Hồi Giả.
黑色怪虫
Côn trùng chiến đấu có thực lực ở cảnh giới nguyên anh.
黑铁令牌
Vật phẩm cấp cao được ghép từ hai lệnh bài Thanh Đồng hoàn chỉnh.
龙族血晶
Vật phẩm hình thành từ huyết mạch Long tộc, dùng để cường hóa Liệp Sủng hoặc nâng cấp thẻ Druid để đạt năng lực biến thân rồng.
龙血沸腾
Huyết mạch bí thuật của Viễn Cổ Long tộc, giúp tăng cường sức mạnh, phòng ngự và thể lực lên trạng thái đỉnh cao trong thời gian ngắn, nhưng sau khi hiệu ứng kết thúc sẽ khiến người dùng rơi vào trạng thái cực kỳ suy yếu.
龙裔前缀
Phần thưởng nhiệm vụ do Long tộc ban tặng, giúp cường hóa năng lượng sinh mệnh và tố chất cơ thể thông qua máu rồng.
5级异能者
Giai đoạn tiến hóa cao cấp của sinh vật biến dị, sở hữu cơ thể cường hóa mạnh mẽ hoặc các năng lực đặc thù như hóa thân thành thạch cự nhân hoặc quái vật tốc độ.
5级石巨人
Sinh vật biến dị thượng hạng có kích thước lên đến bốn mét, sở hữu lớp giáp đá kiên cố và khả năng gây chấn động mạnh mẽ, là lực lượng chủ chốt trong các cuộc công thành.
独裁者BUFF
Một hiệu ứng đặc biệt giúp người sở hữu nhận được phần lớn điểm cống hiến từ các hoạt động chung của nhóm, đồng thời giảm một nửa lượng điểm cống hiến bổ sung của các thành viên khác.
领导者BUFF
Một hiệu ứng bị động duy trì quyền uy của chủ gia đình, bắt buộc các thành viên phải xin phép khi nghỉ ốm và không được tự ý rời bỏ nhiệm vụ chính tuyến nếu không muốn bị đàn hạch.
领导者buff
Hiệu ứng đặc quyền của lãnh chúa trong khu vực doanh trại, có khả năng vô hiệu hóa tác dụng của các đạo cụ hoặc vật phẩm gây ảnh hưởng tiêu cực từ người chơi khác.
一单位原木
Tiêu chuẩn tính toán kinh nghiệm và cống hiến; một mét khối gỗ sau khi đốn hạ và sơ chế sẽ mang lại mười điểm kinh nghiệm.
一星专业卡
Đạo cụ hỗ trợ nghề nghiệp cấp độ một sao.
一星伐木卡
Loại thẻ nghề nghiệp cấp độ cơ bản giúp tăng hiệu suất và kỹ năng đốn gỗ.
一星体力卡
Một loại thẻ kỹ năng hoặc đạo cụ đặc biệt giúp gia tăng hoặc hồi phục thể lực cho người chơi.
一星农夫卡
Chức nghiệp cơ bản giúp canh tác và quản lý nông nghiệp.
一星力量卡
Thẻ thuộc tính không định danh, khi kích hoạt sẽ tăng vĩnh viễn 2 điểm sức mạnh cho người sở hữu.
一星十字弩
Vũ khí tầm xa cơ bản, có khả năng sát thương ổn định trong các cuộc giao tranh quy mô nhỏ.
一星厨师卡
Thẻ chức nghiệp cấp độ một chuyên về nấu nướng, có giá trị tương đương với các đồng tiền vàng tiêu chuẩn trong giao dịch.
一星女巫卡
Thẻ chức nghiệp phù thủy cấp độ một, hiện được Dạ Kiêu sử dụng.
一星威望卡
Một loại thẻ đặc biệt không chiếm vị trí thẻ chức nghiệp, dùng để liên kết và quản lý tất cả dân tự do trong phạm vi bán kính 20km. Nó cho phép lãnh chúa theo dõi trạng thái, thuộc tính và ban hành nhiệm vụ trực tiếp thông qua thần thức.
一星学者卡
Thẻ chức nghiệp dùng làm nguyên liệu quan trọng để tổng hợp các thẻ thuộc tính cao cấp như thẻ Sinh mệnh.
一星宠物卡
Đạo cụ hiếm cho phép các chức nghiệp như Thợ Săn, Đức Lỗ Y mở ra một không gian phụ để thu nạp và triệu hồi một sủng vật chiến đấu loại nhỏ.
一星密谋卡
Một loại đạo cụ tiêu hao cho phép hai người chơi thiết lập kênh đối thoại riêng tư trong 10 phút, thoát khỏi sự ràng buộc của các quy tắc thông thường.
一星属性卡
Vật phẩm tiêu hao dùng để tăng các chỉ số cơ bản như Thể lực, Mẫn tiệp, Sức mạnh, Sinh mệnh và Phòng ngự.
一星屠夫卡
Thẻ nghề nghiệp sơ cấp đạt được thông qua việc lặp lại các hành động giết mổ và xử lý xác sinh vật một cách thuần thục.
一星山民卡
Thẻ chức nghiệp thiên về nhanh nhẹn, giúp tăng 1 điểm nhanh nhẹn, tăng tốc độ di chuyển trên địa hình núi và nâng cao tỷ lệ tìm thấy sản vật quý.
一星工匠卡
Thẻ chức nghiệp của Penny, mang lại sự gia tăng đáng kể về sức mạnh và độ chính xác khi sử dụng các công cụ như rìu để chế tác gỗ và xây dựng.
一星扫描术
Kỹ năng chuyên môn của Lý Duy, giúp cảm nhận và phân tích linh tính của các vật thể xung quanh.
一星敏捷卡
Một loại thẻ thuộc tính cao cấp được tổng hợp từ các chức nghiệp thiên về tốc độ và sự linh hoạt.
一星斥候卡
Thẻ chức nghiệp thiên về tốc độ, trực tiếp tăng thêm ba điểm thuộc tính nhanh nhẹn cho người sở hữu.
一星樵夫卡
Thẻ nghề nghiệp sơ cấp nhận được khi tích lũy đủ 500 điểm kinh nghiệm chặt cây mà không sở hữu nghề nghiệp tương ứng.
一星法师塔
Công trình kiến trúc trọng yếu đối với một thi pháp giả, được coi là bài thi tốt nghiệp để có thể thăng tiến lên cấp bậc Pháp sư hoặc thi pháp giả tam giai.
一星渔夫卡
Thẻ chức nghiệp cơ bản về đánh bắt thủy sản, cho phép người sở hữu thu thập tôm cá từ các nguồn nước.
一星炼气卡
Thẻ kỹ năng nhập môn của hệ thống tu tiên, dùng để đặt nền móng sức mạnh cho những người mới bắt đầu con đường tu hành.
一星猎人卡
Vật phẩm đặc biệt dùng để kích hoạt chức nghiệp thứ hai, mang lại khả năng chiến đấu chuyên nghiệp và các chỉ số thuộc tính tự do.
一星生命卡
Loại thẻ thuộc tính có thể tổng hợp từ sự kết hợp của các chức nghiệp như Đầu bếp, Học giả hoặc Dược sư cùng với việc tiêu hao điểm kinh nghiệm.
一星真诚卡
Một loại đạo cụ đặc biệt cho phép hai bên trò chuyện thẳng thắn trong mười phút, bảo đảm không ai có thể nói dối.
一星石匠卡
Thẻ chức nghiệp dành cho lao động nặng, có thể dung hợp với thẻ Phạt Mộc hoặc Khai Khoáng để tạo thành Thẻ Thể Lực.
一星矿工卡
Thẻ nghề nghiệp có được khi nhân vật tích lũy đủ kinh nghiệm trong việc tìm kiếm, khai thác và nhận biết các loại quặng khoáng sản.
一星破甲箭
Loại tên chuyên dụng cấp một sao, dùng để hỗ trợ xuyên thủng lớp phòng ngự của kẻ thù.
一星窃听卡
Đạo cụ dùng để theo dõi và thu thập thông tin từ các cuộc hội thoại bí mật của người chơi khác.
一星职业卡
Một loại đạo cụ không vật chất dùng để ban cấp chức nghiệp cho người chơi, thường được sử dụng như một loại lợi ích để lôi kéo hoặc mua chuộc đồng minh.
一星药师卡
Thẻ chức nghiệp chuyên về y dược, thường được sử dụng trong các công thức chế tạo hoặc tổng hợp thẻ sinh mệnh.
一星裁缝卡
Đạo cụ chức nghiệp giúp thực hiện kỹ năng may vá, chế tạo trang bị da cơ bản.
一星资源卡
Loại thẻ dùng để triệu hồi các nhu yếu phẩm hoặc thực phẩm đã được chuẩn bị sẵn trong không gian hệ thống.
一星重木剑
Vũ khí cận chiến cấp một sao, phù hợp cho các cuộc chiến nhanh hoặc quét dọn sinh vật nhỏ.
一星防御卡
Một loại thẻ thuộc tính khó tổng hợp, công thức tối ưu nhất yêu cầu sự kết hợp giữa ba chức nghiệp: Nông phu, Thợ săn và Tiều phu.
一星雕翎箭
Một loại mũi tên cao cấp được làm từ lông điêu mà Lý Duy sở hữu, dành cho những mục tiêu quan trọng ở cự ly xa.
一星骑兵卡
Thẻ chức nghiệp cơ bản cho phép người chơi chuyển chức thành Kỵ binh, tăng khả năng điều khiển thú cưỡi và sát thương cận chiến khi không sử dụng vũ khí tầm xa.
一诺千金卡
Đạo cụ năm sao dùng để lập khế ước hoặc quân lệnh trạng. Nếu một bên không thực hiện lời hứa ghi trên thẻ, họ sẽ phải chịu hình phạt nghiêm khắc theo nội dung đã cam kết.
七星农夫卡
Thẻ chức nghiệp nông phu cấp bảy, được coi là bản mệnh của Lý Duy, có khả năng tương thích và hỗ trợ nhẹ cho việc tu luyện năng lượng mới.
七星紊乱卡
Vật phẩm chức nghiệp cao cấp dùng để che đậy, làm xáo trộn các phép đo đạc khí tức và sức mạnh, giúp người sở hữu giấu đi thực lực thật sự.
三张职业卡
Hệ thống ba thẻ chức nghiệp của Tiểu Ninh bao gồm Đầu bếp tam tinh, Nông phu tam tinh và Dược sư tam tinh, cho phép thực hiện đa dạng các công việc từ nấu nướng đến sơ cứu vết thương.
三星农夫卡
Cấp độ tiến hóa tiếp theo của chức nghiệp Nông Phu, yêu cầu 1000 điểm kinh nghiệm chủng điền và các điều kiện đặc biệt như Lệnh Bài Thông Quan Đồng.
三星宠物卡
Vật phẩm hiếm dùng để thu phục hoặc nâng cấp linh thú săn bắn lên phẩm chất cao.
三星密谋卡
Vật phẩm cấp cao tạo ra màn sương xám để cách ly đối thoại, tuy nhiên không an toàn tuyệt đối trước sự nhòm ngó của thần minh như loại bốn sao.
三星樵夫卡
Cấp độ nâng cao của chức nghiệp Tiều Phu, tăng 30% sát thương lên các loại thực vật thân gỗ, nâng cao hiệu suất đốn cây và cho phép cảm nhận ứng lực bên trong gỗ để chế tác vật phẩm với chất lượng tăng thêm 50%.
三星治疗卡
Vật phẩm tiêu hao cấp cao có khả năng nối lại các chi bị đứt, dù cần thời gian dài để hồi phục hoàn toàn.
三星猎人卡
Cấp độ nâng cao của chức nghiệp Thợ Săn, giúp tăng 50% độ chính xác khi sử dụng vũ khí tầm xa, mở khóa khả năng nuôi dưỡng linh thú săn bắn và tăng hiệu quả trong việc phân tách da thú, nhu chế và thu thập sản vật núi rừng.
三星筑基卡
Vật phẩm cao cấp đánh dấu bước tiến từ Luyện Khí lên Trúc Cơ, giúp củng cố tu vi và là nền tảng để đạt tới trạng thái minh mẫn trong tu hành.
三星级战士
Cấp bậc sức mạnh của binh sĩ, mỗi cá nhân sở hữu thể chất và năng lực tương đương với một cỗ máy đào đất nhỏ, đóng vai trò chính trong thi công thô.
三星纹章甲
Trang bị phòng thủ cao cấp được Lý Duy sử dụng để tăng cường khả năng chịu đựng trong chiến đấu.
三星职业卡
Cấp độ thẻ chức nghiệp trung cấp, nếu thất bại nhiệm vụ lãnh chủ quá nhiều lần sẽ bị giáng xuống nhị tinh và tổn thất mệnh cách.
三星药剂师
Một chức nghiệp chuyên môn có khả năng thu thập và xử lý các loại vật liệu ma pháp nguy hiểm như túi chứa axit từ sinh vật biến dị.
三星资源卡
Loại thẻ có thể dùng để lưu trữ hoặc triệu hồi các loại vật tư, nguyên liệu phục vụ xây dựng hoặc nghiên cứu pháp thuật.
三星防御卡
Vật phẩm hỗ trợ tăng vĩnh viễn 4 điểm phòng ngự cơ bản, kèm theo 1 điểm sức mạnh và 10 điểm thể lực. Đây là lựa chọn tối ưu để khởi đầu quá trình强化 dần dần.
三连珠速射
Kỹ thuật bắn liên tiếp ba mũi tên trong thời gian ngắn với độ chính xác cao khi sử dụng cung mạnh.
三阶施法者
Cấp độ sức mạnh ma pháp trung cấp, cho phép sử dụng và chế tạo các vật phẩm ma pháp phức tạp.
专家级农夫
Danh hiệu đạt được sau khi thăng cấp thẻ chức nghiệp lên bốn sao, mang lại thiên phú về canh tác và thu thập chuyên sâu.
九州封魔阵
Đại trận phòng thủ tối thượng của Vân Chu, gồm 108 điểm trận nhãn, yêu cầu sự phối hợp nhịp nhàng giữa các tu sĩ để duy trì uy lực và phong ấn ma vật.
乱世开拓卡
Vật phẩm chiến lược không tên, không ràng buộc, có thể dung hợp. Được cấp cho lãnh chúa hoặc đoàn trưởng đánh thuê tham gia nhiệm vụ tái thiết đế quốc.
二星体力卡
Vật phẩm giúp năng cao giới hạn thể lực, cho phép hoạt động cường độ cao trong thời gian dài mà không cần nghỉ ngơi.
二星农夫卡
Cấp độ tiến hóa của chức nghiệp Nông Phu sau khi tích lũy đủ 100 điểm kinh nghiệm chủng điền. Giúp nhân vật chính thức chuyển chức thành Nông Phu chuyên nghiệp, tăng độ phì nhiêu của đất thêm 40% và cung cấp các điểm thuộc tính tự do để cải thiện thể chất.
二星力量卡
Vật phẩm giúp gia tăng vĩnh viễn thuộc tính sức mạnh cơ sở, được Leon sử dụng để tăng cường năng lực chiến đấu.
二星复合弓
Vũ khí tầm xa cấp độ hai sao được Lý Duy sử dụng để sẵn sàng chiến đấu.
二星宠物卡
Vật phẩm cao cấp dùng để lưu trữ và triệu hồi các loại linh thú hoặc tọa kỵ có phẩm chất từ hai đến ba sao.
二星密谋卡
Loại thẻ đạo cụ cấp cao dùng để thiết lập không gian bàn bạc bí mật và thực hiện các giao dịch miễn phí giữa những người chơi.
二星属性卡
Vật phẩm tiêu hao dùng để gia tăng các chỉ số thuộc tính cơ bản cho người chơi.
二星敏捷卡
Vật phẩm cao cấp được Lý Duy dung hợp từ hai thẻ một sao bằng Lệnh Bài Thông Quan, giúp gia tăng đáng kể chỉ số linh hoạt và tốc độ.
二星樵夫卡
Cấp độ nâng cao của chức nghiệp tiều phu, yêu cầu tích lũy đủ 500 điểm kinh nghiệm phạt mộc để mở khóa.
二星渔夫卡
Vật phẩm chức nghiệp cấp cao giúp tăng cường khả năng bắt cá, từng được Fila trao cho Leon.
二星猎人卡
Vật phẩm chức nghiệp mang lại sức mạnh bổ trợ, giúp gia tăng độ chính xác và uy lực khi sử dụng các đòn tấn công tầm xa như phóng giáo gỗ.
二星猎宠卡
Vật phẩm chứa đựng một linh thú (như chiến mã nhị tinh) dùng để hỗ trợ chiến đấu hoặc vận chuyển.
二星生命卡
Vật phẩm tiêu hao giúp gia tăng giới hạn sinh mệnh và tuổi thọ cho người sử dụng.
二星真诚卡
Đạo cụ đặc biệt buộc hai bên phải nói thật hoàn toàn trong vòng ba mươi phút khi kích hoạt.
二星矿工卡
Cấp độ tiến hóa của chức nghiệp thợ đào mỏ, cho phép người sở hữu khai thác quặng sắt hiệu quả hơn dù phải chịu cường độ lao động cực cao.
二级法师塔
Công trình chiến lược cần thiết để duy trì sự sống trong vòng mười năm寒潮. Lý Duy hiện đã sở hữu một tòa hoàn thiện và một tòa đang nâng cấp.
二阶施法者
Cấp độ thăng tiến của chức nghiệp thi pháp giả, có khả năng thủ vệ lãnh địa và tiêu diệt kẻ thù từ khoảng cách xa khi có sự hỗ trợ từ mỏ quặng ma lực.
五个职业卡
Vật phẩm cao cấp có giá trị thị trường khoảng 50.000 kim tệ tiêu chuẩn kèm một lệnh bài bạch ngân, dùng để thăng cấp chức nghiệp lên bậc cao.
五星元婴卡
Thẻ chức nghiệp tu tiên cấp độ cao đang được Lý Duy nâng cấp và đồng bộ với các thẻ chức nghiệp khác để gia tăng chiến lực.
五星农夫卡
Cấp độ bản mệnh thẻ đã nâng cấp. Mỗi cấp độ giúp tạo ra một hạt giống sinh mệnh, giúp kéo dài tuổi thọ hoặc hồi phục trạng thái, ngoài ra còn tăng thuộc tính mệnh cách.
五星医师卡
Thẻ chức nghiệp năm sao về y thuật, yêu cầu người sở hữu có năng lực cấp bậc cao mới phát huy được hiệu quả.
五星厨师卡
Thẻ chức nghiệp nguyên liệu được Lý Duy sử dụng để hợp thành thẻ Ám Dạ Du Hiệp.
五星宠物卡
Vật phẩm cấp cao cực kỳ hiếm dùng để ràng buộc và điều khiển các linh thú săn bắn phẩm chất tối thượng.
五星密谋卡
Vật phẩm hoặc kỹ năng cấp cao, có uy lực tạo ra các trường lực tâm linh hoặc che giấu thông tin cực kỳ hiệu quả.
五星屠夫卡
Thẻ chức nghiệp cao cấp giúp tăng hiệu quả thu thập nguyên liệu từ ma vật, đạt hiệu suất tối đa khi sử dụng đúng cách.
五星山民卡
Thẻ chức nghiệp cao cấp giúp tăng cường khả năng di chuyển và sinh tồn trên địa hình đồi núi.
五星工匠卡
Thẻ chức nghiệp nguyên liệu được Lý Duy sử dụng để hợp thành thẻ Ám Dạ Du Hiệp.
五星强化卡
Vật phẩm tiêu hao quý giá, khi kích hoạt sẽ hóa thành ánh trăng trắng dịu nhẹ để nâng cấp thẻ chức nghiệp lên phẩm chất hiếm.
五星战士卡
Thẻ chức nghiệp nguyên liệu được Lý Duy sử dụng để hợp thành thẻ Ám Dạ Du Hiệp.
五星樵夫卡
Thẻ chức nghiệp cao cấp giúp khai thác gỗ và tài nguyên rừng hiệu quả.
五星渔夫卡
Thẻ chức nghiệp cao cấp chuyên về đánh bắt thủy sản, giúp gia tăng sản lượng thu hoạch thực phẩm.
五星滞留卡
Đạo cụ cao cấp cho phép người chơi kéo dài thời gian ở lại trong thế giới nhiệm vụ sau khi kết thúc chu kỳ.
五星猎人卡
Thẻ chức nghiệp cao cấp chuyên về săn bắn và truy vết.
五星真诚卡
Đạo cụ cao cấp ép buộc một cuộc đối thoại trung thực, loại bỏ các lớp ngụy trang kịch bản để thương thảo thực chất.
五星石匠卡
Thẻ chức nghiệp nguyên liệu được Lý Duy sử dụng để hợp thành thẻ Ám Dạ Du Hiệp.
五星矿工卡
Thẻ chức nghiệp nguyên liệu được Lý Duy sử dụng để hợp thành thẻ Ám Dạ Du Hiệp.
五星破魔箭
Mũi tên cao cấp có khả năng phá hủy các chức nghiệp giả cao cấp, dù dễ bị hủy hoại bởi uy lực quá lớn khi sử dụng cùng bản nguyên.
五星神隐卡
Thẻ bài cực kỳ quý hiếm do Dạ Kiêu ban tặng, cho phép người dùng ẩn nấp hoàn hảo để thực hiện các cuộc ám sát cấp cao.
五星结算卡
Vật phẩm cao cấp, trói buộc sau khi chọn, cho phép người chơi cưỡng ép kết thúc nhiệm vụ và quy đổi phần thưởng ngay lập tức.
五星药师卡
Thẻ chức nghiệp nguyên liệu được Lý Duy sử dụng để hợp thành thẻ Ám Dạ Du Hiệp.
五星裁缝卡
Thẻ chức nghiệp cao cấp cho phép chế tạo các vật phẩm từ nguyên liệu ma pháp khó.
五星遮天卡
Đạo cụ cao cấp dùng để che giấu hành tung và khí tức, bảo vệ người dùng trước sự phát hiện khi kích hoạt vật phẩm quý hiếm.
五星骑兵卡
Thẻ chức nghiệp cao cấp dùng cho lực lượng kỵ binh tinh nhuệ.
五行培元丹
Loại tam phẩm đan dược dùng để phục hồi khí huyết và nguyên khí, có nhu cầu cực lớn cả trong lẫn ngoài chiến trường, mang lại nguồn thu nhập ổn định cho người luyện chế.
五行猎人卡
Thẻ chức nghiệp thợ săn mang thuộc tính ngũ hành, đã được thăng cấp lên tám sao, mang lại sức mạnh chiến đấu vượt trội.
五行相生符
Bùa chú có hiệu lực hai năm, giúp trì hoãn sự ăn mòn và hư hại của vật phẩm/kiến trúc do lời nguyền thế giới gây ra, đồng thời có thể dùng để xua đuổi tà khí.
五行隐身符
Bùa chú có hiệu lực trong hai năm, khi dán lên kiến trúc hoặc cơ thể giúp che giấu tung tích khỏi sự dòm ngó của kẻ địch và sự cảm ứng của tà ma.
任务结算卡
Vật phẩm cho phép người chơi cưỡng ép rời khỏi nhiệm vụ thế giới để nhận thưởng an toàn khi đã hoàn thành các chỉ tiêu.
传送任意门
Phép thuật dịch chuyển quy mô lớn cho phép di chuyển đến các tọa độ mục tiêu hoặc các chiều không gian khác nhau, tiêu tốn năng lượng ma pháp cao.
修建炼钢炉
Kỹ năng xây dựng và vận hành lò luyện kim để sản xuất thép và chế tạo trang bị cao cấp như giáp lưới.
先天造化经
Công pháp truyền thừa cốt lõi của Tạo Hóa Tông đã được改良 (cải tiến) để phù hợp với Đại Tịch Diệt thời đại, là nền tảng để重建宗 môn.
光明战士卡
Một loại thẻ chức nghiệp chiến đấu cao cấp mà Triệu Tuyên Tuyên và Thomas đang hướng tới trong lộ trình phát triển mười năm.
光明游侠卡
Thẻ chức nghiệp cao cấp, chuyên về kỹ năng chiến đấu tầm xa và sức mạnh ánh sáng, vật phẩm hiếm thu được từ một lữ khách huyền thoại.
全命格共鸣
Thiên phú chủ động của Ám Dạ Du Hiệp. Trong 30 giây, toàn bộ thuộc tính tăng thêm 1 điểm, sát thương tấn công tăng 200% và chắc chắn kích hoạt hiệu ứng đặc biệt của vũ khí cộng hưởng.
全自动修复
Một trạng thái lý tưởng của cơ thể sau khi số liệu hóa, giúp người chơi hồi phục hoàn toàn sau khi làm mới trạng thái.
八级血瘟鼠
Hình thái biến hình cấp tám, giúp người dùng tăng cường năng lực lây nhiễm dịch bệnh và giảm thiểu gánh nặng khi sử dụng vật phẩm mang thuộc tính nguyền rủa.
六星元婴卡
Thẻ chức nghiệp sau khi thăng cấp từ cảnh giới tiền kỳ lên hậu kỳ, mang lại sự đột phá lớn về tinh thần lực và khả năng chiến đấu.
六星化神卡
Thẻ bài tu tiên cấp sáu, cho phép người sở hữu đạt được sức mạnh của cảnh giới Hóa Thần, có thể được thăng cấp thông qua sự hỗ trợ của các pháp phù đặc biệt.
六星升维卡
Đạo cụ cực kỳ quý giá dùng để nâng cấp thứ hạng hoặc phẩm chất của các thẻ chức nghiệp hoặc năng lượng lên cấp độ sáu sao.
六星结算卡
Đạo cụ cực kỳ đắt giá, tiêu tốn mười nghìn Kim Tệ Tiêu Chuẩn, cho phép người dùng cưỡng ép rời khỏi kịch bản bất cứ lúc nào. Lý Duy đã do dự và quyết định chưa sử dụng vì cảm thấy cơ hội chiến lược tại thế giới này vẫn chưa kết thúc.
六星职业卡
Thẻ chức nghiệp có phẩm chất cực cao, dùng để bồi dưỡng và nâng cấp tiềm năng sức mạnh cho đơn vị chiến đấu.
六星退休卡
Vật phẩm cao cấp cấp độ sáu sao, là mục tiêu cuối cùng của Lý Nguyệt để hưởng thụ cuộc sống về già.
六星遮天卡
Phiên bản cấp cao của Thẻ Che Trời, có khả năng che đậy mọi sự thám dò và hành tung.
兵推道具卡
Vật phẩm cao cấp cho phép tạo ra ảo cảnh quân sự như thật, dùng để dự đoán kết quả chiến tranh và thử nghiệm chiến thuật mà không gây ra thiệt hại thực tế cho quân đội.
军团防御技
Bí kỹ phòng thủ phối hợp của quân đội, tập hợp sức mạnh của các binh sĩ để tạo thành lá chắn. Tuy nhiên, hiệu quả sẽ giảm sút trước các đòn tấn công có uy lực vượt cấp.
冬小麦种植
Nhiệm vụ canh tác lúa mì mùa đông quy mô lớn, sử dụng hạt giống phẩm chất một tinh để đảm bảo nguồn lương thực cho gia đình.
冰冻三姐妹
Phép thuật phạm vi lớn bao gồm Cuồng phong, Bạo tuyết và Băng thứ, gây ảnh hưởng trong diện tích 100km vào mùa đông.
初级干坤袋
Vật phẩm lưu trữ không gian, sở hữu diện tích khoảng 100 mét vuông, yêu cầu sử dụng thần niệm để điều khiển.
制作反曲弓
Kỹ năng thủ công cao cấp của Penny, cho phép chế tạo loại cung có độ đàn hồi và lực bắn mạnh.
制作锁子甲
Kỹ năng rèn đúc chuyên sâu để tạo ra giáp lưới, một loại trang bị phòng thủ quan trọng.
制甲工作台
Công cụ chuyên dụng để thực hiện kỹ năng chế tạo và sửa chữa giáp trụ.
刷任务难度
Hành động cố tình thực hiện các thao tác khiến độ khó của thử thách hệ thống tăng lên nhằm thu được lợi ích lớn hơn hoặc triệu hồi quái vật đặc biệt.
剧情杀投票
Một cơ chế trò chơi cho phép các thành viên bỏ phiếu để loại bỏ một người chơi khác thông qua các sự kiện tử vong ngẫu nhiên như bệnh tật.
剧情杀豁免
Trạng thái bảo vệ tạm thời giúp người chơi không bị ảnh hưởng bởi các cuộc bỏ phiếu sát hại trong một khoảng thời gian nhất định.
化神境巅峰
Cảnh giới tu luyện cao cấp, mang lại lực chiến cường đại và kinh nghiệm sống lâu đời.
北方狮军团
Đội quân chủ lực dưới trướng Công tước Vail, sở hữu sức mạnh đột kích và khả năng phá hủy các công trình kiên cố của địch.
升维开拓卡
Vật phẩm do Cửu Tinh Nghị Hội hạ phát, là công cụ bắt buộc để quản lý quyền hạn và quy trình thám hiểm tại Đại Lục Thăng Duy, đồng thời dùng để làm bằng chứng xác nhận lãnh địa mới.
卡赫城声望
Chỉ số tích lũy thông qua việc hoàn thành các nhiệm vụ như tiêu diệt dã thú và giao nộp chiến lợi phẩm cho cơ quan chức năng, giúp nhân vật khẳng định vị thế trong thành.
反曲弓制作
Kỹ năng thủ công chế tạo loại cung có độ đàn hồi và lực bắn mạnh, yêu cầu nguyên liệu và kỹ thuật thiết kế đặc thù.
反走私条例
Một quy tắc hệ thống ngăn chặn thành viên không phải chủ gia đình lén lút cất giữ hoặc vận chuyển các vật phẩm quý hiếm vào kho tài nguyên chung.
发展与对抗
Nhiệm vụ chính tuyến mới kéo dài 24 tháng, yêu cầu gia đình phải xây dựng lực lượng đủ mạnh để chống lại hoặc đánh lui quân đoàn của lãnh chúa thành Kacher ít nhất một lần.
变异包心菜
Thực thể biến dị còn được gọi là Thực Nhân Hoa. Nó có khả năng phóng ra các tua hoa đầy gai độc, đâm木 gai nhọn từ dưới đất và dệt dây leo thành lưới khổng lồ để săn mồi. Khi nguy cấp có thể cuộn tròn lại để bỏ chạy hoặc tự sát để giải phóng năng lượng.
变异蜘蛛群
Những sinh vật ký sinh trên đầu vật chủ là con người, kiểm soát cơ thể họ như những con rối và sử dụng họ làm nguồn năng lượng di động.
古神背叛者
Danh hiệu đặc biệt vĩnh viễn không thể bị tước đoạt, cung cấp cố định 50 điểm Lý trí tập thể.
古魔法丧尸
Các sinh vật biến dị mang sức mạnh ma pháp cổ đại, là nguồn cung cấp các loại thẻ bài và chiến lợi phẩm cấp độ cao cho lãnh chúa.
只手遮天卡
Một loại đạo cụ năm sao cực kỳ quý hiếm, có khả năng che khuất tầm nhìn của thần linh và làm ngưng đọng thời gian trong 30 giây để người chơi thực hiện các hành vi lách luật.
噬魂道具卡
Thẻ vật phẩm đặc biệt có khả năng tấn công trực tiếp vào linh hồn mục tiêu, khiến kẻ trúng chiêu không thể hồi sinh.
四命格共鸣
Trạng thái cường hóa đặc biệt khi bốn mệnh cách Nông phu, Thợ săn, Tiều phu và Trinh sát cùng phát huy tác dụng.
四星农夫卡
Cấp độ chuyên gia của chức nghiệp Nông Phu, giúp tăng 60% độ phì nhiêu của đất, tăng kháng tính cho cây trồng và cho phép tìm thấy hạt giống giá trị trong tự nhiên.
四星学者卡
Thẻ chức nghiệp bốn sao cao cấp, giúp nâng cao chỉ số thông tuệ, rất hữu dụng để bồi dưỡng các tự do dân trở thành thi pháp giả tiềm năng.
四星宠物卡
Thẻ cấp cao dành cho linh thú đã đạt ngưỡng sức mạnh lớn, yêu cầu chi phí bảo trì và nâng cấp rất cao.
四星密谋卡
Vật phẩm cao cấp tạo ra không gian sương mù xám độc lập, cách biệt hoàn toàn với bên ngoài để thực hiện các cuộc hội thoại bí mật.
四星樵夫卡
Cấp độ thăng tiến của chức nghiệp Tiều Phu, giúp tăng mạnh mệnh cách và nhận thêm các điểm thuộc tính tự do.
四星猎人卡
Thẻ chức nghiệp cao cấp giúp tăng 60% độ chính xác cho nhiều loại vũ khí tầm xa, cho phép nuôi hai thú cưng cùng lúc và cung cấp các kỹ năng bổ trợ trong việc xử lý nguyên liệu, thuộc da và thu thập sản vật.
四星真诚卡
Đạo cụ cao cấp dùng trong giao tiếp hoặc đàm phán để đảm bảo tính xác thực hoặc áp chế các loại thẻ mật nghị cấp thấp.
四星级工匠
Cấp bậc nghề nghiệp cao cấp nhất hiện tại trong lãnh địa, có khả năng chỉ đạo các đại dự án xây dựng phức tạp.
四星药剂师
Chức nghiệp chuyên môn về tinh luyện dược liệu và bào chế các loại thuốc hỗ trợ hoặc chữa trị cấp cao.
四星重骑兵
Đơn vị chiến đấu tinh nhuệ sử dụng chiến mã bốn sao, có khả năng thu hồi ngựa vào thẻ thú nuôi để hồi phục thể lực nhanh chóng.
四星金丹卡
Thẻ kỹ năng tu tiên cấp bốn, mốc sức mạnh quan trọng đối với các lãnh chúa thiên về ma pháp khi chuyển đổi sang tu tiên, giúp tăng cường đáng kể năng lực chiến đấu.
四星骑兵卡
Thẻ chức nghiệp chiến đấu chuyên biệt cấp 4 sao, gia tăng đáng kể mệnh cách và khả năng điều khiển chiến mã.
四阶施法者
Cấp độ sức mạnh ma pháp cao cấp mà Dạ Kiêu đã đạt được sau nhiều năm tích lũy lực lượng.
土拨鼠挖地
Kỹ năng đào đất và khai khẩn nông điền một cách thuần thục và nhanh chóng, giúp tăng hiệu suất làm việc hàng ngày.
圣殿骑士团
Đơn vị chiến đấu đặc biệt được thành lập từ Thần Miếu Tam Tinh. Các thành viên có sức mạnh năm sao, khả năng khắc chế mạnh mẽ ma pháp tang thi và tự động phục sinh sau bảy ngày nếu tử trận.
培根三明治
Món ăn cao cấp do đầu bếp bốn sao chế biến, cung cấp chỉ số hồi phục thể lực vượt trội cho người sử dụng trong hành trình dài.
墨黑色液体
Chất lỏng màu đen do vương giả côn trùng phun ra, có khả năng ăn mòn và làm giảm liên tục chỉ số lý trí tập thể của mục tiêu.
复合式调动
Cơ chế luân chuyển nhân sự giữa khu vực biên cương và nội chính mỗi 50 năm một lần, tạo ra sự tranh quyền gay gắt giữa các phe cánh người chơi.
复合弓制作
Kỹ thuật sử dụng gân thú và các vật liệu đặc biệt để tạo ra cung tên có uy lực lớn, đạt phẩm chất bảo khí.
大地骑士团
Quân đoàn do Triệu Khắc Vũ thành lập sau khi ràng buộc tước hiệu Đại Địa Nam Tước.
大型火焰箭
Mũi tên lửa khổng lồ có khả năng điều chỉnh hướng bay 29 lần trong phạm vi 40km để ám sát mục tiêu quan trọng.
天空狮军团
Quân đoàn tinh nhuệ của Công tước Kadel, chuyên thực hiện các đòn tấn công bất ngờ vào sườn quân đội đối phương.
契约道具卡
Vật phẩm đặc biệt dùng để ghi lại và ràng buộc các thỏa thuận giữa những người chơi với nhau.
威望卡系统
Cơ chế quản lý tự động của lãnh chúa, dùng để theo dõi, định vị và kết toán đóng góp hoặc sai phạm của các thành viên trong lãnh địa.
家庭保卫者
Danh hiệu nâng cấp từ Người Cứu Thế Gia Đình, giúp tăng điểm cống hiến tích lũy và tạo ra cơ chế trừng phạt đối với những kẻ muốn đàn hạch hoặc sát hại kịch bản người sở hữu.
家庭拯救者
Danh hiệu đặc biệt nhận được sau khi ba lần cứu thành viên gia đình khỏi tình trạng nguy hiểm. Giúp tăng giới hạn điểm cống hiến và tạo ra rào cản trừng phạt đối với những kẻ muốn hãm hại người sở hữu.
家庭贡献度
Chỉ số tích lũy thông qua việc đóng góp tài nguyên cho gia đình, dùng để nâng cao địa vị hoặc khởi động/miễn trừ quyền năng Sát Hại Kịch Bản.
密集火焰箭
Loạt tên lửa mật độ cao có khả năng điều chỉnh hướng 3 lần, dùng để quét sạch các cụm mục tiêu di động trong tầm 10km.
寒冰法师塔
Công trình ma pháp hỗ trợ chiến đấu, có thể điều khiển và kiểm soát các thực thể ma pháp xung quanh thông qua lấn át lĩnh vực ma lực.
寒冰游侠弓
Hậu thân của Cường Cung Phụ Ma sáu sao sau khi hấp thụ mảnh vỡ bản nguyên và các loại hạt năng lượng. Vũ khí này có khả năng biến hình thành vòng tay, không có độ luy thừa và tích hợp trực tiếp với ma pháp hệ băng, cho phép bắn tiễn tức thời.
寒气 ma pháp
Kỹ năng sử dụng thủy tinh cầu để giải phóng luồng khí lạnh cực hạn, có khả năng đóng băng mục tiêu ngay lập tức, khiến đối thủ mất khả năng di chuyển và chiến đấu trong thời gian ngắn.
寒气水晶球
Ma pháp đạo cụ của Hắc Bào Nữ Phù Thủy, có khả năng đóng băng và biến mục tiêu thành bia tập bắn sống.
小型装甲车
Phương tiện vận tải tác chiến được chế tạo từ sự kết hợp giữa kỹ thuật cơ khí và ma pháp, có khả năng chống lại đạn pháo và ma pháp nhờ lớp thép phụ ma.
岩石德鲁伊
Thiên phú/chức nghiệp đặc biệt cho phép người sở hữu tạo ra, hấp thụ và điều khiển đá. Kỹ năng này cho phép biến thân thành khổng lồ, hấp thụ khoáng thạch để gia tăng sức mạnh hoặc thanh tẩy các nguyền rủa tà ác bị cô đọng trong vật chất.
岩石系魔法
Phép thuật hệ thổ cho phép tạo ra các bãi chông đá, tường đá bảo vệ và điều khiển địa hình.
巡林者乔治
Một gợi ý về đại hiệu mệnh cách dành cho Lý Duy dựa trên thân phận George trong kịch bản.
巡林者代号
Một đại hiệu hoàn chỉnh nhận được sau khi trồng thành công 10.000 cái cây nhất tinh. Nó mang lại các chỉ số gia tăng cực lớn về cảm tri, mẫn tiệp, thể lực và sinh mệnh, đồng thời bao gồm tất cả lợi ích của một bậc thầy bẫy rập.
巨石德鲁伊
Kỹ năng đặc biệt của Thomas, cho phép người dùng hóa thân thành thạch khổng tượng cao bốn mươi mét, sở hữu khả năng khống chế thổ hệ và sức mạnh bạo liệt để trấn áp mục tiêu.
帝国千夫长
Cấp bậc chỉ huy cao cấp trong quân đội đế quốc, nắm giữ quyền hạn lớn và là cốt lõi của lực lượng常备军 (quân thường trực).
帝国百夫长
Cấp bậc quý tộc giá trị trong đế quốc, được quyền thừa kế qua các thế hệ. Quyền lực của chức vị này được neo giữ và bảo chứng bởi Ấn Ma Pháp Đế Quốc.
帝国魔法印
Công cụ quản lý và giám sát ma lực trên toàn lãnh thổ Đại lục Thăng Duy, cho phép kiểm soát việc sử dụng ma thuật của cư dân thông qua Trung tâm Ma Võng.
常态化感知
Trạng thái tiêu hao tinh thần lực ở mức thấp khi sở hữu điểm thuộc tính cảm tri tự thân, giúp duy trì khả năng nhận biết môi trường một cách ổn định.
幻境道具卡
Vật phẩm cấp cao có khả năng kiến tạo không gian thử thách hoặc mô phỏng, được sử dụng để đánh giá trình độ và tư duy thực chiến của các ứng viên.
序列七魔法
Loại ma pháp uy lực cao cấp, được Đế quốc Swick cấp quyền sử dụng cho những lãnh chúa có đóng góp lớn, có khả năng phá hủy diện rộng.
序列三附魔
Kỹ thuật cường hóa trang bị cấp cao, yêu cầu tiêu tốn hàng vạn kim tệ để thực hiện, giúp tăng cường đáng kể khả năng phòng ngự và kháng ma thuật.
序列三风刃
Ma pháp công kích tầm xa mang tính đột kích cao, có tốc độ bay kinh khủng nhưng có thể bị né tránh nếu đối phương sở hữu Cảm Tri đủ mạnh.
序列三魔法
Hệ thống ma pháp cao cấp có cấu trúc thâm sâu, thường được dùng để chế tạo các vật phẩm phòng ngự cực hạn.
序列八魔法
Loại ma pháp phòng thủ cấp cao, có khả năng kích hoạt thông qua quyền trọng cốt lõi của đế quốc để bảo hộ mục tiêu.
序列四魔法
Loại ma pháp trường lực dùng để giám định chỉ số sức mạnh của lính đánh thuê.
康复性训练
Các bài tập vận động nhẹ nhàng và thực chiến với cường độ thấp nhằm giúp cơ thể thích nghi trở lại sau khi bị thương.
开局小能手
Danh hiệu đặc biệt dành cho những lãnh chúa có năng lực xuất chúng trong việc khai phá, thiết lập nền móng và xây dựng vương quốc từ con số không.
开拓积分榜
Hệ thống xếp hạng thành tích của các người chơi dựa trên đóng góp và sự phát triển của lãnh địa trong kịch bản.
开采铁矿石
Công việc nặng nhọc nhằm thu thập nguyên liệu thô cho việc rèn đúc công cụ và vũ khí.
弹劾豁免权
Một phần thưởng ẩn cho phép người sở hữu vô hiệu hóa một lần bỏ phiếu loại bỏ từ các người chơi khác, chỉ có hiệu lực trong thế giới nhiệm vụ hiện tại.
德鲁伊化身
Năng lực đặc biệt của tộc Neanderthal cho phép biến hình thành các loài sinh vật khác nhau như đại bàng hoặc cá để trinh sát và chiến đấu.
德鲁伊命格
Một mệnh cách mới mà Lý Duy đang tu luyện, giúp hắn có năng lực biến hình (như biến thành sói rừng) để hòa nhập và trinh sát.
战争任意门
Cổng dịch chuyển đặc thù cho phép người chơi trực tiếp tiến vào các thế giới nhiệm vụ có chiến tranh đang diễn ra.
战地大风车
Kỹ thuật sử dụng binh khí dài xoay vòng với tốc độ cao, tạo ra vùng sát thương diện rộng như một chiếc cối xay gió.
战斗卡规划
Dịch vụ tư vấn chiến lược giúp tối ưu hóa hệ thống kỹ năng chiến đấu và chỉ số thuộc tính ẩn.
战术魔子弹
Một loại vũ khí đặc biệt do các pháp sư cổ đại nghiên cứu, có khả năng bẻ cong không gian, liên kết các chiều không gian song song và tăng cường các hạt ma thuật tại khu vực bị ảnh hưởng.
技术性掠夺
Phương thức khai thác tài nguyên một cách có trật tự, hòa bình và bền vững của Liên Minh Lãnh Chúa, tránh việc vắt kiệt tài nguyên gây ra sự phản kháng quyết liệt.
抗血瘟药剂
Dược phẩm dùng để ức chế và kháng lại sự xâm nhập của Huyết Ôn, giúp người dùng duy trì khả năng hành động trong các vùng bị ô nhiễm nghiêm trọng.
攻城弩建造
Kỹ thuật chế tạo loại nỗ hạng nặng sử dụng cơ chế bánh răng để lên dây, dùng để chống lại các mối đe dọa tầm xa.
放风筝战术
Phương pháp chiến đấu vừa di chuyển tốc độ cao vừa tấn công từ xa, giữ khoảng cách an toàn để tiêu diệt kẻ địch mà không bị tiếp cận.
斩首终结技
Kỹ năng kết liễu tối thượng của chức nghiệp Hành Hình Giả, dồn toàn bộ sức mạnh và tinh thần vào một nhát chém để lấy đầu mục tiêu.
施法者女巫
Chức nghiệp ma pháp của Lương Ngọc Chi, tập trung vào việc nghiên cứu các văn chương ma pháp và phụ ma.
施法者组织
Một loại hình tổ chức cao cấp dành cho các chức nghiệp huyền thuật, nhằm khai thác tiềm năng của cư dân tự do.
无厚入有间
Một trạng thái tinh thần và kỹ thuật cực cao trong khi thiết tước, giúp người sử dụng lách qua những khoảng hở nhỏ nhất của cấu trúc vật chất mà không gặp sức cản.
暗夜游侠卡
Chức nghiệp chiến đấu tầm xa dành cho cung thủ, giúp tối ưu hóa khả năng gây sát thương và chính xác.
暗夜骑士卡
Thẻ chức nghiệp bậc ba dành cho các hiệp sĩ, mang lại sức mạnh chiến đấu kinh người trong bóng tối và khả năng phối hợp tác chiến cao cấp.
暗月战士卡
Thẻ chức nghiệp chuyên biệt, mục tiêu nâng cấp cho các binh sĩ bộ binh để tham gia chiến đấu nơi địa hình hiểm trở.
暗月骑士卡
Chức nghiệp kỵ sĩ cấp cao dành cho các cấp chỉ huy, giúp cường hóa sức mạnh chiến đấu và sự bền bỉ.
曙光战士卡
Vật phẩm chức nghiệp hiếm có được Lý Duy sử dụng để nâng cấp cho Hạ Nghị Bác, tạo nên một tiền tuyến vững chắc.
曙光法师卡
Thẻ chức nghiệp cao cấp được chế tạo từ sự kết hợp của hai thẻ nghề nghiệp lục tinh, giúp thi pháp giả tiến cấp nhanh chóng.
曙光游侠卡
Đạo cụ chức nghiệp then chốt giúp hợp nhất các kỹ năng viễn chiến, cận chiến và ám sát. Nó tối ưu hóa hiệu suất chiến đấu, loại bỏ nội hao, giúp Lý Duy bù đắp nền tảng thiếu hụt và đủ khả năng đương đầu với các trận chiến nghịch cảnh.
曙光骑士卡
Thẻ chức nghiệp kỵ sĩ hiếm có được mở ra từ thẻ tím của Bách Phu Trưởng Man Tộc.
木质半身甲
Loại giáp bảo vệ thân trên được chế tác cho khinh kỵ binh để tăng cường khả năng phòng thủ cơ bản.
本命修仙卡
Thẻ căn cước tu tiên được tạo ra để ghi chép các đại sự và thành tựu của tiểu yêu cùng sinh linh quy thuận, sẽ tự động nâng cấp thành Chư Tế Tu Tiên Thẻ khi đạt cảnh giới Hóa Thần.
本命农夫卡
Chức nghiệp cốt lõi của Lý Duy. Cần tập trung phát triển theo hướng lãnh chúa để khai thác tối đa tiềm năng. Kết hợp cùng Đại Địa Chi Tử tạo ra thiên phú Ma Pháp Ức Chế.
本源滞空箭
Loại vũ khí đặc biệt được điều khiển từ xa, có khả năng lơ lửng và chờ đợi thời cơ để bộc phát sức mạnh xuyên thấu, mục tiêu tiêu diệt là các cao thủ Hóa Thần cảnh.
樵夫职业卡
Thẻ chức nghiệp mang lại thiên phú bổ sung, tăng 10% sát thương của dao găm đối với các vật liệu bằng gỗ và tăng cường cảm nhận về chất liệu gỗ.
欺上瞒下卡
Một loại thẻ đạo cụ đặc biệt cho phép người dùng lừa dối cấp trên hoặc miễn trừ các mệnh lệnh, nhiệm vụ do Chủ gia đình ban bố.
死灵法师塔
Công trình ma pháp hỗ trợ quân sự, cho phép thiết lập điểm hồi sinh ngay tại lãnh địa và cung cấp khả năng cứu viện kịp thời cho các đơn vị quân đội ngay trước khi họ tử trận.
残缺的权杖
Vật phẩm cổ xưa của Hoàng Kim Vạn Phu Trưởng thuộc Đế quốc Cổ Đại Alad. Nó sở hữu khả năng quyến rũ lòng người và có thể giúp nâng cấp Trung Tâm Ma Võng, nhưng cần được bảo quản trong lớp cát vàng đặc biệt để tránh gây họa.
河畔骑士团
Đơn vị chiến đấu đặc chủng dưới quyền Lý Duy. Khi được cường hóa bằng Vạn Năng Kim Tạp, các thành viên sẽ nhận được sự gia tăng vượt trội về sinh mệnh, thể lực, lực lượng, mẫn tiệp và phòng ngự.
法师塔升阶
Quy trình sử dụng các ma hạch cấp cao để nâng cấp Pháp Sư Tháp, giúp tăng cường khả năng lưu trữ năng lượng và kiểm soát đa dạng thuộc tính ma pháp.
混乱开拓卡
Vật phẩm bắt buộc phải có để tiến vào Hỗn Loạn Chi Địa, có khả năng bị động cộng thêm 40 điểm lý trí và là phương thức liên lạc duy nhất với Liên minh Lãnh chúa Chư Thiên.
滞留道具卡
Vật phẩm đặc biệt cho phép người chơi ở lại thế giới kịch bản sau khi đã thực hiện kết toán để tiếp tục hoàn thành các mục tiêu ẩn hoặc tranh đoạt danh hiệu.
灵魂结界卡
Vật phẩm được tạo ra để tạm thời lưu giữ và bảo vệ linh hồn của Carl trước khi quá trình chuyển đổi cơ thể mới hoàn tất.
炼铁炉修建
Kỹ thuật chuyên môn để thiết kế và thi công lò nung kim loại, cho phép nấu chảy sắt vụn thành nguyên liệu để chế tạo cửa sắt hoặc nông cụ.
烧制耐火砖
Kỹ năng nung chế gạch chịu nhiệt chất lượng cao, dùng để xây dựng hoặc nâng cấp lò cao luyện kim.
熬煮松节油
Kỹ năng chiết xuất và chế biến nhựa thông để dùng làm chất bôi trơn, bảo dưỡng bề mặt cung gỗ, ngăn chặn tình trạng giòn gãy do băng giá.
特制步战弓
Vũ khí tầm xa phẩm chất tam tinh, yêu cầu sức mạnh cực lớn để sử dụng. Có khả năng xuyên giáp cao, độ chính xác và tầm bắn vượt trội, đồng thời hỗ trợ kỹ thuật bắn liên tiếp nhanh nhờ cấu trúc giảm chấn đặc biệt.
特殊剧情杀
Một dạng quyền năng của người chơi dùng để loại bỏ đối thủ thông qua các cáo buộc sai phạm trong công việc hoặc hành vi.
狙击破甲箭
Loại tên đặc dụng cấp nhị tinh, có khả năng xuyên thấu phòng ngự cực mạnh, thường được dùng để tiêu diệt các mục tiêu có lớp giáp dày.
狙击穿甲箭
Loại tên xuyên giáp cao cấp được chế tác tỉ mỉ, có khả năng sát thương cực lớn ở tầm xa, đạt phẩm cấp ba sao.
独裁者光环
Một hiệu ứng đặc biệt gây áp lực lên lợi ích của các thành viên mới, nhưng cũng mang lại điểm cống hiến lớn cho chủ gia đình khi có các khoản quyên góp giá trị.
生命级觉醒
Trạng thái tiến hóa của thuộc tính sinh mệnh giúp người chơi có khả năng kháng lại các loại dịch bệnh như Huyết Ôn.
疾风圣骑士
Đơn vị chiến đấu tinh nhuệ với kỹ năng hộ vệ và chiến đấu tầm gần cao cấp.
疾风骑士团
Tổ chức kỵ sĩ do Socrates thành lập sau khi đạt danh hiệu nam tước.
真名追溯卡
Vật phẩm đặc biệt dùng để xác định vị trí hoặc tung tích của một đối tượng thông qua tên thật.
石巨人形态
Kỹ năng hóa thân thành người khổng lồ đá cao 6 mét, tăng vọt mọi chỉ số thuộc tính trong thời gian ngắn nhưng sẽ gây ra trạng thái suy nhược sau khi kết thúc.
神圣游侠卡
Thẻ chức nghiệp cao cấp, nâng cấp từ Quang Minh Du Hiệp, biểu hiện sự cộng hưởng sâu sắc giữa bản nguyên và ánh sáng.
神圣骑士卡
Thẻ chiến đấu bậc sáu với thuộc tính chủ đạo là phá妄, giúp khắc chế mạnh mẽ các loại năng lực cảm tri.
神眷道具卡
Vật phẩm cao cấp có khả năng thúc đẩy quá trình tiến hóa và cường hóa cho linh thú, vũ khí cùng trang bị chiến đấu.
祭司职业卡
Thẻ đặc quyền cho phép người sử dụng đảm đương vai trò Tế Ty, có thể tự động thăng cấp dựa trên mức độ tín ngưỡng của lãnh địa.
稀有学者卡
Loại thẻ chức nghiệp cao cấp mà Lương Ngọc Chi đang nỗ lực đạt được thông qua việc hoàn thành nhiệm vụ và chế tạo bí dược.
稀有斥候卡
Chức nghiệp mà Lý Duy đã mất gần hai năm để 'cày', yêu cầu phải di chuyển qua diện tích rộng lớn và ghi nhớ chi tiết địa hình địa mạo.
稀有樵夫卡
Thẻ chức nghiệp cường hóa cung cấp thiên phú: Khắc Tinh Của Cây, Văn Hương Thức Mộc, Lời Thì Thầm Của Rừng và Kháng Thể Ma Pháp Hệ Mộc.
稀有猎人卡
Thẻ chức nghiệp sau khi cường hóa, cung cấp các thiên phú: Phá Ma Chi Nhãn, Bậc Thầy Vũ Khí Tầm Xa, Bậc Thầy Bẫy Rập, Bậc Thầy Thú Săn và Bậc Thầy Tác Chiến Toàn Địa Hình.
稀有职业卡
Cấp độ cao hơn của thẻ chức nghiệp phổ thông, yêu cầu lượng lớn kim tệ và điểm mệnh cách để nâng cấp.
稀有骑士卡
Chức nghiệp chiến đấu cơ bản cấp cao, tiền đề để tiến hóa thành các nhánh kỵ sĩ mạnh mẽ hơn.
第一石匠卡
Thẻ chức nghiệp chuyên về chế tác và điêu khắc đá, đang trong giai đoạn thăng cấp lên thất tinh.
第二矿工卡
Thẻ chức nghiệp hỗ trợ khai thác tài nguyên và khoáng sản dưới lòng đất.
筑城者开大
Kỹ năng kích hoạt đặc tính của đại hiệu Trúc Thành Giả, tạo ra hiệu ứng trì trệ và ngăn chặn bước tiến của kẻ thù trong một khoảng thời gian ngắn dù phải chịu phản phệ cực lớn.
精神力外溢
Hiện tượng năng lượng tinh thần thoát ra ngoài do sự tập trung cực độ, tạo ra áp lực không khí khiến những người xung quanh cảm thấy nghẹt thở.
精神力恢复
Hiệu ứng đặc biệt từ món canh nấm cỏ nhị tinh, giúp khôi phục tạm thời hoặc tăng vĩnh viễn chỉ số tinh thần cho người sử dụng.
精神力消耗
Trạng thái kiệt sức hoàn toàn sau khi tập trung cao độ để thực hiện các thao tác kỹ thuật cao cấp hoặc chế tạo vật phẩm vượt cấp.
精钢伐木斧
Dụng cụ lao động bằng thép tinh luyện giúp nâng cao hiệu suất chặt cây và xử lý gỗ.
精钢破甲箭
Loại khí giới chiến đấu cao cấp có khả năng xuyên thủng các lớp giáp phòng ngự hạng nặng của đối phương.
精钢破甲锥
Loại tiễn của nỗ công thành, có kích thước bằng cánh tay trẻ con, sức xuyên phá cực mạnh, có thể gây sát thương nặng cho các thực thể cấp cao.
终极浮空城
Công nghệ cốt lõi cao cấp có giá trị lên tới hàng vạn viên bản源魔石, là mục tiêu tranh đoạt và dung hợp giữa các thế lực lớn.
职业卡规划
Dịch vụ tư vấn chuyên sâu cung cấp lộ trình phát triển tối ưu cho các thẻ chức nghiệp, chỉ rõ giới hạn mệnh cách và cách thức cường hóa lên các bậc hiếm.
职业工匠卡
Thẻ năng lực chuyên môn giúp người sở hữu nắm vững kỹ thuật chế tác và luyện kim.
职业者军团
Lực lượng tinh nhuệ được tuyển chọn gắt gao, chuyên thực hiện các nhiệm vụ chiến đấu tầm xa hoặc xuyên vị diện, với đẳng cấp sức mạnh từ bậc ba trở lên.
自成长体系
Cơ chế cho phép dân tự do tự tích lũy kinh nghiệm thông qua lao động và ngộ tính để nâng cao mệnh cách chức nghiệp và đạt được danh hiệu mà không cần sự can thiệp trực tiếp của hệ thống người chơi.
自然人血袋
Vật phẩm chứa máu tươi không bị nhiễm xạ, có sức dẫn dụ cực mạnh đối với các sinh vật biến dị. Đây là mồi nhử chiến thuật dùng để điều động bầy đàn quái vật tấn công vào căn cứ mục tiêu.
自由属性点
Phần thưởng nhận được khi kích hoạt chức nghiệp mới, cho phép nhân vật tăng cường các chỉ số cơ bản như sức mạnh hoặc thể lực.
药剂师学徒
Giai đoạn khởi đầu của chức nghiệp dược sĩ, cho phép một cá nhân bắt đầu học cách chế biến các loại dược tề cơ bản.
蕴灵符文甲
Bảo giáp giúp người đeo không thể có ý nghĩ phản loạn, đồng thời hỗ trợ áp chế tâm tính bất định.
蕴灵级护甲
Bảo vật phẩm cấp cao có tác dụng vừa là trang bị phòng thủ, vừa hỗ trợ tu luyện, che giấu tung tích và tăng các chỉ số sinh tồn cho linh thú.
蕴灵纹章甲
Loại giáp trụ chiến lược được chế tác bằng hoa văn linh lực, dùng để nâng cao khả năng phòng thủ và chiến đấu cho quân đoàn, thường được trang bị giới hạn cho mỗi tông môn để tránh sự phụ thuộc quá mức vào ngoại lực.
藏风纳气符
Bùa chú có hiệu lực hai năm khi dán lên kiến trúc, giúp thanh lọc năng lượng Chân nguyên bị ô nhiễm, mỗi ngày hồi phục 10 điểm Chân.
蛮族百夫长
Một cấp bậc chiến binh cao cấp của Man tộc phương Bắc, tương đương với sức mạnh của một người chơi cấp năm sao hàng đầu, sở hữu kỹ năng chiến đấu và trang bị phụ ma cực mạnh.
蜂蜜酒酿造
Kỹ năng chế biến mật ong thành rượu, có tác dụng phục hồi điểm sinh mệnh cho người sử dụng.
融合开拓卡
Kỹ thuật cấp cao cho phép sáp nhập các thẻ khai thác từ những người chơi khác thông qua việc cướp bóc hoặc chiến đấu.
要塞守卫者
Một danh hiệu (Đại hiệu) đạt được thông qua sự kết hợp của nhiều yếu tố như chức nghiệp, chiến công, và sự kiện lịch sử đặc biệt.
记忆轮回卡
Vật phẩm cho phép người dùng trải nghiệm lại các sự kiện trong quá khứ dưới góc nhìn của chủ thể ký ức. Được Lý Duy sử dụng như một phương tiện tôi luyện tâm tính và tăng cường lòng trung thành cho thuộc hạ.
诸天修仙卡
Phiên bản nâng cấp của bản mệnh tu tiên card, dành cho những người tu luyện đạt đến cảnh giới Hóa Thần.
诸天竞技场
Nơi diễn ra các trận so tài sinh tử hoặc giải quyết ân oán giữa những người chơi.
诸天领主卡
Thẻ biểu tượng quyền lực tối cao của một lãnh chúa thực thụ, nắm giữ quyền trọng đối với vĩ độ thế giới.
诸神的馈赠
Phần thưởng nhận được sau khi nâng cấp Mệnh Cách Trận thành công, đánh dấu bước tiến gần hơn đến con đường siêu phàm.
贵族纹章甲
Trang bị giáp bọc có đặc tính ẩn nấp mạnh mẽ, giúp người mặc khó bị phát hiện ngay cả khi có quạ đen tuần tra trên không.
跨境开拓卡
Loại thẻ quyền năng được phân phối bởi các đại đế quốc, sở hữu trọng quyền liên kết với Trung Tâm Ma Võng của thế lực cấp cao (như từ tay Moragu qua Đế quốc Swick). Nó cho phép người chơi khai thác tài nguyên và lãnh địa từ các thế giới khác, nhưng đòi hỏi độ khó từ năm sao trở lên.
遮天道具卡
Vật phẩm năm sao có khả năng che giấu thông tin và thao tác của người sử dụng, khiến ngay cả hệ thống thuế vụ cũng không thể phát hiện trong thời gian ba ngày.
邪道捕鱼法
Phương pháp bắt cá sử dụng người có nồng độ bức xạ thấp làm mồi nhử để thu hút các loài cá biến dị.
铁箭头维修
Kỹ năng duy trì công cụ săn bắn, đảm bảo hiệu suất chiến đấu cho các thành viên khi đi săn.
铸剑者佩奇
Đại hiệu mệnh cách cấp cao của Triệu Tuyên Tuyên sau khi thăng cấp từ danh hiệu Đúc Kiếm Giả.
附魔工兵铲
Một công cụ lao động được phục hồi từ phế tích, có đặc tính ma pháp giúp tăng độ bền và sắc bén, được Lương Ngọc Chi sử dụng như một loại binh khí thi triển kiếm hoa.
附魔投石机
Vũ khí công thành hạng nặng được cường hóa bởi ma pháp, có tầm bắn xa và uy lực cực lớn, có khả năng phá hủy thành tường cấp ba.
附魔投石车
Khí tài công thủ thành trì sử dụng ma năng để gia tăng tầm bắn và công phá, dùng để tiêu diệt các cụm quân địch hoặc biến dị sinh vật tầm xa.
附魔攻城弩
Vũ khí công thành hạng nặng sử dụng ma lực để kích hoạt. Mỗi phát bắn có sức công phá cực lớn, đủ khả năng xuyên thủng và phá hủy các vật cản kiên cố như hình nhân đá, tuy nhiên có nhược điểm là di chuyển chậm và tiêu tốn năng lượng cao.
附魔束发带
Trang bị đầu bốn sao, tăng tinh thần lực cho chủ nhân.
附魔穿甲箭
Mũi tên cường hóa ma pháp, có khả năng xuyên phá các lớp phòng ngự dày đặc, được Lý Duy dùng để kích nổ năng lượng tại cứ điểm địch.
附魔缝衣针
Dụng cụ chuyên dụng để may các vật phẩm ma pháp, đòi hỏi kỹ năng cao.
附魔重型甲
Bộ giáp nặng năm sao thu giữ từ Bách phu trưởng người Neanderthal, cung cấp 100 điểm phòng ngự, có khả năng chống chịu 1000 điểm sát thương.
领地升维卡
Đạo cụ lục tinh cực kỳ quý giá, cho phép nâng cấp lãnh địa từ thế giới nhiệm vụ lên thế giới ma pháp chính của vương quốc Lạc Khắc.
鬼头通行证
Vật phẩm định danh quan trọng giúp chủ nhân che giấu thân phận và an toàn di chuyển trong Trung Lập Chi Thành, đồng thời có khả năng cảm ứng với các tài sản cá nhân.
魔法任意门
Cổng dịch chuyển ma pháp cho phép di chuyển nhanh chóng giữa các địa điểm để hỗ trợ chiến đấu và vận chuyển.
魔法反应塔
Thiết bị thu nhỏ nguồn năng lượng ma pháp, dùng để kích hoạt các đòn tấn công hỏa cầu liên tục trên các chiến xa và khí tài.
黄沙骑士团
Tổ chức kỵ sĩ do Ron thành lập tại cứ điểm Tower.
黄金万夫长
Danh hiệu đặc biệt của Đế chế Arad. Cung cấp chỉ số buff khổng lồ cho sinh lực, thể lực, sức mạnh và các chỉ số ẩn. Hiệu quả hiện tại bị giảm còn một phần năm do lịch sử diệt vong của Đế chế.
黑山骑士团
Quân đoàn do Hathaway thành lập dựa trên tước hiệu hiếm cô sở hữu.
黑暗血魔法
Loại ma pháp cổ xưa và tà ác của người Neanderthal, được thi pháp tế ti sử dụng để triệu hồi đồng tộc hoặc truyền tín hiệu chiến tranh trong phạm vi ba trăm dặm.
白面包的buff
Hiệu ứng tăng ích từ thực phẩm giúp duy trì thể lực và trạng thái cơ thể ổn định khi làm việc nặng.
一体压铸成型
Kỹ thuật chế tạo khung gầm xe giúp tăng độ bền và khả năng chịu lực vượt trội so với phương pháp hàn thông thường.
一家之主命令
Quyền hạn cưỡng chế của người đứng đầu gia đình, buộc các thành viên phải thực thi để duy trì logic kịch bản và sự sinh tồn của tập thể.
一家之主权限
Một cơ chế tối cao trong hệ thống gia đình, kích hoạt khi một thành viên có điểm cống hiến vượt trội. Quyền hạn này cho phép ra lệnh bắt buộc, ưu tiên nhiệm vụ và tạm dừng các cuộc bỏ phiếu Sát Hại Kịch Bản.
一星生命秘药
Dược phẩm hồi phục sinh lực theo thời gian, có tác dụng cầm máu và khép miệng vết thương thần kỳ.
一星祝福魔法
Phép thuật hỗ trợ cấp thấp dùng để gia tăng sĩ khí và trạng thái chiến đấu cho binh sĩ trước khi lâm trận.
一星草药药剂
Loại thuốc có tác dụng điều trị và phòng ngừa cực tốt đối với giai đoạn đầu của bệnh ôn dịch.
一星血抗药剂
Loại thuốc được chế biến từ các thảo dược đặc thù, có tác dụng hạ thấp nồng độ bức xạ ma pháp trong cơ thể, ngăn chặn con người biến đổi thành ma pháp tang thi.
一星魔力矿井
Công trình thiết yếu để thu thập và tinh luyện các hạt ma pháp hỗn loạn thành ma lực, là nền tảng để duy trì hộ chiếu ma pháp cho lãnh địa.
一秒记忆副本
Kỹ năng/cơ chế xuất hiện khi chấp niệm của một thực thể sắp đạt tới cảnh giới bất hủ bị kích thích. Người tham gia bị kéo vào thế giới ký ức của đối tượng, nơi thời gian trong phó bản có thể kéo dài hàng trăm năm nhưng chỉ tương đương một giây ngoài đời thực.
一级生命觉醒
Trạng thái tiến hóa cơ thể thông qua thẻ chức nghiệp, giúp tăng cường tố chất thể chất và khả năng sinh tồn trong môi trường khắc nghiệt.
一阶施法女巫
Cấp độ sức mạnh của chức nghiệp Phù Thủy, bắt đầu sở hữu khả năng can thiệp vào thực tại bằng ma pháp.
一阶暗影骑士
Cấp độ đầu tiên của chức nghiệp chiến đấu cao cấp thuộc trình độ tương đương Phù Thủy Thi Pháp. Chức nghiệp này tinh thông tiễn thuật, kỵ thuật, kiếm thuật, thương thuật, đồng thời có kỹ năng tiềm nhập, đột kích, hạ độc và điều khiển thú săn.
七星万能金卡
Thẻ bài có giá trị lớn dùng để sửa chữa cơ thể hoặc quy đổi thành vật phẩm hỗ trợ chuyên biệt.
七星神圣匕首
Vũ khí cận chiến sắc bén mang thuộc tính thần thánh, dùng để kết liễu đối phương trong khoảng cách gần với sát thương chí mạng.
七星神圣轻甲
Trang bị hộ thân có khả năng gia tăng 10 điểm lý trí, hỗ trợ phục hồi tinh thần cho người sử dụng.
七星神圣重甲
Trang bị phòng thủ cấp cao từ thời cổ đại, có khả năng tự thích nghi kích thước vóc dáng từ người khổng lồ đến người lùn. Bộ giáp này vượt trội hơn các phiên bản hậu thế ở khả năng cường hóa chỉ số, giảm trừ sát thương hiệu quả hơn và tự kèm hiệu ứng tăng 20 điểm lý trí tập thể.
三倍稀有强化
Phương pháp nâng cấp thẻ chức nghiệp thông qua Trung tâm Ma Võng, giúp gia tăng chỉ số vượt trội với chi phí hợp lý.
三座一星建筑
Mục tiêu xây dựng bao gồm Tửu Quán, Nhà Ở Tái Thiết và Thần Điện để nâng cấp doanh trại lên cấp độ 5 và 6.
三星开拓任务
Nhiệm vụ phát triển lãnh địa cấp trung bình, nơi các người chơi cũ thường tìm đến để tích lũy lại tài nguyên sau khi thất bại ở cấp cao hơn.
三星弩枪陷阱
Loại bẫy vũ khí tầm xa sử dụng các linh kiện yểm bùa để kích hoạt, bắn ra những mũi tên lớn với động năng khủng khiếp.
三星精钢塔盾
Trang bị phòng ngự nặng 50kg, có khả năng chống chịu cực tốt, yêu cầu sức mạnh 30 điểm và thể lực 400 điểm để sử dụng, hoặc làm vật chắn cố định.
三星附魔甲胄
Trang bị phòng thủ cao cấp được cấp cho binh sĩ để gia tăng khả năng chiến đấu.
三星领主任务
Nhiệm vụ dành cho những người sở hữu ba loại thẻ chức nghiệp đạt cấp tam tinh, sau khi hoàn thành sẽ nhận được quyền quản lý lãnh địa có diện tích từ 1 đến 5 km2.
三星魔法陷阱
Đạo cụ chiến thuật cấp 3 sao, chứa đựng nguyền rủa hoặc hiệu ứng ma pháp gây sát thương lên kẻ địch khi kích hoạt.
三级火系异能
Năng lực ma pháp sơ khai của người biến dị, cho phép phun lửa từ miệng hoặc tạo ra hỏa cầu.
中立阵营任务
Nhiệm vụ đặc biệt cấp ba sao, yêu cầu người chơi hộ tống thương đoàn vượt qua sự phong tỏa của phù thủy để đến thành Kacher.
乌鸦猎宠交互
Kỹ năng của thợ săn cho phép giao tiếp và điều khiển quạ biến dị trong bán kính một cây số để làm trinh sát, yêu cầu mệnh cách và cấp độ nhất định.
九级中央仙阵
Trận pháp bảo hộ tối cao của Cửu Trùng Thiên Khuyết, sở hữu khả năng ngăn chặn các thủ đoạn suy diễn, truy vết thần bí và che giấu khí tức của người được bảo hộ.
九阶精神风暴
Ma pháp diện rộng gây hôn mê, dùng để tập kích bất ngờ vào đối phương.
二星体力秘药
Dược phẩm hồi phục thể lực cấp cao được cung cấp từ đại bản doanh.
二星嗜血之矛
Vũ khí cận chiến và tầm xa cấp độ hai sao của Lý Duy mang về từ chuyến đi.
二星生命秘药
Thuốc trị thương đặc hiệu giúp hồi phục nhanh chóng các trọng thương trên cơ thể người chơi, tối ưu hóa khả năng sinh tồn trong chiến đấu.
二星皮甲特性
Khả năng ẩn nặc đặc biệt của bộ giáp da cấp hai, giúp người mặc dễ dàng hòa mình vào địa hình rừng núi hoặc bóng đêm để tránh bị phát hiện.
二星石料开采
Kỹ thuật khai thác các loại đá có phẩm chất cấp hai, mang lại nhiều điểm cống hiến và nguyên liệu xây dựng cao cấp.
二星职业渔夫
Cấp bậc nâng cao của nghề đánh cá, cho phép bắt được thủy sản phẩm chất tinh anh và tăng mạnh điểm cống hiến.
二星血抗药剂
Loại dược phẩm cao cấp có khả năng miễn nhiễm với tác động của Huyết Ôn cấp hai và bức xạ ma pháp trong môi trường ô nhiễm nặng.
二星锥头铁枪
Vũ khí cận chiến có khả năng xuyên thấu cao, là trang bị tiêu chuẩn cho các lính đánh thuê cấp bậc trung.
二星魔力矿井
Kiến trúc cung cấp và lưu trữ đơn vị ma lực, dùng làm năng lượng để vận hành các phòng tuyến phòng thủ và thực hiện phép thuật.
二阶施法女巫
Cấp độ cao hơn của phù thủy, có khả năng đọc được suy nghĩ của người khác và là tiền đề để chế tạo các loại thẻ bài phù thủy.
二阶暗夜游侠
Chức nghiệp chiến đấu cấp cao của Lý Duy, kết hợp giữa khả năng ẩn nấp của trinh sát và kỹ năng chiến đấu tầm xa.
五个连续发射
Kỹ thuật bắn năm mũi tên liên tiếp với tốc độ cực nhanh và độ chính xác cao.
五星万能金卡
Vật phẩm cao cấp dùng để hồi phục trạng thái bị thương nặng hoặc kiệt sức ngay lập tức.
五星精神秘药
Loại dược phẩm quý giá giúp người dùng đạt trạng thái hưng phấn cực độ và nâng cao khả năng thi triển phép thuật trong thời gian ngắn, nhưng đòi hỏi sự tiêu hao sinh lực to lớn.
五星重甲骑兵
Đơn vị quân chủ lực từ di sản của A Thanh, có tiềm năng chiến đấu mạnh mẽ dù đang bị suy yếu do thiếu hụt tài nguyên thời gian dài.
五星附魔塔盾
Vật phẩm phòng thủ có thể chịu được mười lần sát thương 5000 điểm, đã bị phá hủy hoàn toàn sau khi chặn đứng đợt sóng ma pháp kinh hoàng.
五星附魔强弓
Vũ khí tầm xa cao cấp, là công cụ chính để thực hiện các đòn tấn công xuyên giáp và tiêu diệt mục tiêu từ xa.
五星附魔轻甲
Bộ giáp nhẹ chất lượng cao được cường hóa khả năng phòng ngự, giúp người sử dụng giảm thiểu tối đa sát thương từ các đòn tấn công tầm xa.
五星附魔重甲
Bộ giáp hạng nặng có độ phòng ngự vượt trội, được đính kèm văn chương ma pháp trình tự 4, giúp Lý Duy sống sót sau vụ nổ ma pháp hủy diệt.
五星附魔长刀
Vũ khí cận chiến được cường hóa ma pháp, có độ bền và sức công phá cao.
五星附魔长枪
Vũ khí dài hai mét rưỡi được yểm ma pháp, cực kỳ bền chắc và sắc bén, có thể đâm xuyên giáp trụ và phá hủy cơ thể đối phương dễ dàng.
五星附魔马甲
Giáp che chắn cho ngựa chiến, nặng 200 cân, có khả năng chống chọi các loại vũ khí sắc bén.
五星领主任务
Nhiệm vụ cấp cao cho phép lãnh chủ thoát ly khỏi vương quốc hiện tại để trở thành vua, nhưng có rủi ro cực lớn, thất bại sẽ khiến toàn bộ cư dân tan biến.
五阶光明骑士
Chức nghiệp chiến đấu của Công tước Vail, thuộc cảnh giới Sử Thi.
五阶神圣祝福
Ma pháp cao cấp dùng để thanh tẩy tà ác và các hiệu ứng bất lợi, hồi phục trạng thái tinh thần và thể chất cho đồng minh trên diện rộng.
仿汉军复合弓
Vũ khí tầm xa hiện tại của George, dự kiến sẽ được Ron và Creed nâng cấp lên phẩm chất ba sao để tăng độ chính xác và uy lực trong thủ thành.
体力一级觉醒
Trạng thái giác ngộ giúp tăng cường khả năng chịu đựng và hồi phục, cho phép binh sĩ thực hiện các cuộc hành quân dã ngoại đường dài với trang bị nặng.
体能管理专家
Thiên phú giác ngộ có được khi Thể lực đạt 200 điểm. Giúp cơ thể chống chịu khắc nghiệt của môi trường và duy trì tiêu hao thể lực ở mức ổn định khi vận động cường độ cao.
佣兵雇佣机制
Hệ thống chi trả thù lao và quản lý người chơi sau khi kết thúc kỳ kết toán tháng, chuyển từ quan hệ gia đình sang quan hệ hợp đồng.
光明净化魔法
Một đạo bản源 ma pháp giúp bổ sung tầng logic dưới cùng của Trung Tâm Ma Võng, mang lại ưu thế về quyền hạn.
光明燃烧魔法
Một đạo bản源 ma pháp giúp nâng cao cấp độ của Trung Tâm Ma Võng và hoàn thiện hệ thống phép thuật.
全副武装越野
Hình thức huấn luyện chạy đường dài với đầy đủ giáp trụ và vũ khí nhằm rèn luyện ý chí và sức bền cho binh sĩ.
全图推进模式
Chiến thuật trinh sát tỉ mỉ, không để lại góc chết trong phạm vi 100km hai bên trục đường chính, ưu tiên sự kỹ lưỡng hơn là tốc độ.
全系魔法护盾
Ma pháp phòng thủ trình tự 7 có thể tùy biến linh hoạt theo thuộc tính, khả năng phòng ngự toàn diện cho cá nhân hoặc mục tiêu chỉ định.
全面托管模式
Một chức năng của đá Uy Vọng cho phép Lý Duy trực tiếp quản lý việc phân bổ điểm thuộc tính của các thành viên dưới quyền, ngăn chặn việc cộng điểm sai lầm.
八星万能金卡
Vật phẩm hiếm giá trị cao, dùng để đổi lấy các vật tạo tác chiến lược hoặc danh vọng.
公爵荣誉勋章
Vật phẩm danh dự nhận được sau khi lập chiến công hiển hách như tiêu diệt Bách phu trưởng Man tộc.
六品本源魔石
Loại tài nguyên năng lượng cấp cao dùng làm tiền tệ giao dịch và củng cố trang thiết bị ma pháp.
六星万能金卡
Vật phẩm cực kỳ quý giá rơi ra từ kẻ thù cấp cao, có giá trị to lớn trong việc thăng cấp và cường hóa.
六星冠军大剑
Vũ khí hạng nặng có phẩm chất cao, mang theo uy lực và danh vọng của một chiến binh quán quân.
六星冠军重甲
Trang bị hộ giáp hạng nặng phẩm chất cao, được chế tạo danh riêng cho cấp bậc quán quân trong chiến trận.
六星本源灵石
Đơn vị tài nguyên cao cấp thường được các tông môn cấp cao dùng làm phần thưởng hoặc phí giao dịch trong các giao kèo chư thiên.
六星附魔强弓
Thần khí tầm xa có khả năng tăng trưởng, yêu cầu kích hoạt bằng huyết mạch và cần liên tục tôi luyện qua chiến đấu để nâng cao uy lực.
六星领主任务
Cấp độ nhiệm vụ cao nhất cho phép lãnh chủ trực tiếp thành lập một quốc gia độc lập dưới danh nghĩa của chư thần.
内置魔力结构
Đặc tính của thành tường cấp 4, kết nối trực tiếp với mỏ quặng ma lực để tăng khả năng phòng thủ và cung cấp hào quang hồi phục cho quân đồng minh.
冠军剑士称号
Danh hiệu đặc thù nhận được từ Đấu Trường Chư Thiên, giúp gia tăng các chỉ số Sinh Lực, Thể Lực, Sức Mạnh, Mẫn Tiệp, Phòng Ngự, Tinh Thần Lực, Lý Trí và các thuộc tính ẩn. Chỉ có thể trang bị cho nghề Chiến Binh.
冬季狩猎防护
Kỹ thuật bảo dưỡng cung tên và cơ thể khi thực hiện hoạt động săn bắn trong thời tiết giá lạnh, bao gồm việc sử dụng găng tay da, hộ tí và bảo quản dây cung để tránh nguy hiểm tính mạng.
制作血抗药剂
Kỹ năng bào chế dược phẩm đặc biệt giúp kháng lại các tác động tiêu cực từ môi trường hoặc bức xạ.
制作鹿皮靴子
Kỹ thuật chuyên môn đòi hỏi tay nghề may vá cao cấp để tạo ra trang phục chống rét, bị hệ thống kiểm soát chặt chẽ.
力量一级觉醒
Trạng thái biến đổi chất khi thuộc tính Sức Mạnh đạt 20 điểm. Giúp xương cốt cứng cáp hơn, tăng cường độ bền sợi cơ, có khả năng bộc phát lực lượng cực lớn, đồng thời cộng thêm chỉ số phòng ngự và thể lực.
加特林重机枪
Vũ khí lục tinh với tính năng 'đạn dược vô hạn' thông qua pháp trận không gian tích hợp, tuy nhiên sẽ tự hủy khi hết đạn để tránh phát sinh lỗi vận hành.
化腐朽为神奇
Thiên phú giúp cải tạo đất phì nhiêu bằng cách điều chỉnh năng lượng ma pháp, thay đổi ảnh hưởng của mùa vụ và môi trường lên cây trồng.
化身火焰蝙蝠
Kỹ năng đặc biệt của Liệt Diễm Công Tước, cho phép hắn phân rã cơ thể thành hàng loạt dơi lửa để di chuyển với tốc độ cực nhanh và truy sát mục tiêu.
即时翻译系统
Một chức năng hỗ trợ giúp Lý Duy nhận diện và hiểu được ngôn ngữ hoặc thông điệp từ các cư dân bản địa.
双二星职业卡
Trạng thái sở hữu hai chức nghiệp đạt cấp độ hai sao, là nền tảng sức mạnh hiện tại của đa số tự do dân trưởng thành.
命格武器共鸣
Hiệu ứng đồng bộ giữa nhân vật và vũ khí, giúp tăng cường uy lực tấn công lên gấp nhiều lần, đẩy tốc độ bay của mũi tên lên mức siêu thanh.
命格矩阵升级
Quá trình nâng cấp hệ thống thẻ chức nghiệp trong tâm trí để gia tăng sức mạnh tổng thể.
四倍稀有强化
Cấp độ nâng cấp thẻ chức nghiệp cao cấp mới được mở khóa thông qua việc nâng cấp Trung tâm Ma Võng.
四星万能金卡
Vật phẩm cao cấp có khả năng phục hồi thương thế nghiêm trọng cho người chơi hoặc nâng cấp các thuộc tính quan trọng.
四星密谋状态
Một không gian giao tiếp riêng tư cấp độ cao, cho phép các thành viên bàn bạc bí mật mà không bị người ngoài hay quy tắc thông thường can thiệp.
四星附魔装备
Bộ trang bị cao cấp bao gồm mũ cối, giáp thân, giáp chân, ủng và vũ khí được cường hóa, mang lại chỉ số phòng ngự cực lớn, có thể chống lại hỏa lực mạnh.
四星领主任务
Nhiệm vụ cao cấp của người chơi lão luyện, mục tiêu chính là chiếm đóng và quản lý thành Kacher.
四阶光明游侠
Chức nghiệp chiến đấu của Lý Duy, đạt ngưỡng sức mạnh Truyền Kỳ, cho phép hắn giữ vững vị thế trong các giao dịch quyền lực.
四阶暗夜战士
Chức nghiệp chiến đấu chuyên biệt, sở hữu khả năng tác chiến trong điều kiện bất lợi và sức mạnh cận chiến cường độ cao.
四阶法师紫卡
Vật phẩm quý hiếm giúp thăng tiến chức nghiệp pháp sư, có khả năng khai mở tiềm năng sức mạnh cho người sử dụng.
四阶游侠紫卡
Vật phẩm nâng cấp chuyên dùng cho các đơn vị du hiệp, hỗ trợ tiến cấp lên sức mạnh tầng thứ tư.
土系异变真炁
Năng lượng biến dị hệ thổ sở hữu bởi Hùng Tể Tử, tăng cường khả năng phòng ngự và trụ vững khi giao chiến.
圣殿骑士形态
Hình thái chiến đấu cao nhất của Thánh Điện Kỵ Sĩ, khiến cơ thể và trang bị tỏa ra thần quang rực rỡ, tăng mạnh tốc độ di chuyển và có khả năng tịnh hóa dị năng.
圣殿骑士神术
Năng lượng thần thánh do Thánh Điện Kỵ Sĩ thi triển, có khả năng nghịch chuyển quá trình ô nhiễm Huyết Ôn, biến dị năng giả trở lại thành người bình thường. Chiêu thức này tiêu tốn điểm tín ngưỡng của tự do dân trong lãnh địa.
城防体系构建
Kỹ năng thiết lập hệ thống phòng ngự toàn diện bao gồm tường thành, bẫy cơ quan và các lớp phòng vệ chống xâm nhập.
大幅毒素减伤
Thiên phú giúp giảm thiểu lượng lớn sát thương gây ra bởi các loại khí độc hoặc vũ khí chứa độc.
大罗金仙传承
Nguồn di sản sức mạnh quý giá được cất giấu trong Thử Luyện Tiên Điện, là nguyên nhân gây ra sự tranh chấp giữa các thế lực.
天魔灌顶大法
Cách gọi châm biếm của Lý Duy về việc học nhanh kỹ năng thông qua thực hành nghịch đảo và拆 giải bẫy của kẻ thù.
季度主线任务
Các mục tiêu chiến lược dài hạn chỉ có thể ban hành sau mỗi đợt kết toán quý, đi kèm với quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn các chức vụ quản lý trong doanh trại.
家庭主线任务
Hệ thống nhiệm vụ quan trọng do Chủ gia đình ban bố nhằm duy trì sự sinh tồn và phát triển của gia đình, nếu hoàn thành tốt sẽ nhận được đánh giá cao khi kết thúc màn chơi.
寒冰巨龙之息
Đòn tấn công băng giá cấp cao có độ ưu tiên cực lớn, khả năng khống chế mạnh mẽ.
寒冰巨龙形态
Trạng thái chiến đấu đặc biệt mà Lý Duy có thể sử dụng thông qua sự kết nối với 米茜, giúp tăng cường khả năng phòng thủ và tấn công.
寒冰施法女巫
Chức nghiệp cao cấp của Hathaway, có khả năng điều khiển băng giá và chế ngự các thảm họa liên quan đến nước hoặc lũ lụt.
寒冰转化烈焰
Kỹ thuật ma pháp cấp cao cho phép chuyển đổi năng lượng từ hệ Băng sang hệ Hỏa, giúp chống lại sự xâm thực của ma lực băng giá trong thời tiết khắc nghiệt.
属性一级觉醒
Trạng thái khi các chỉ số cơ bản của nhân vật đạt đến ngưỡng đột phá, giúp gia tăng sức mạnh thể chất vượt xa người thường.
属性二级觉醒
Trạng thái đột phá khi các chỉ số cơ bản đạt ngưỡng cao, mang lại uy áp tinh thần mạnh mẽ và khả năng kiểm soát cơ thể tuyệt đối.
巡山灵兽套餐
Gói sản phẩm toàn diện bao gồm công nghệ sản xuất, bí phương và hộ giáp, được dùng để trang bị và nâng cấp năng lực cho linh thú tuần sơn.
帝国核心权重
Chỉ số quyền lực tối cao trong cơ cấu quản lý đế quốc, được Lý Duy phân chia cho các thuộc hạ tin cậy nhằm nâng cao vị thế và quyền hạn.
帝国重建任务
Chuỗi nhiệm vụ quy mô lớn của vương quốc, liên quan đến tương lai của toàn bộ lục địa và lãnh chúa.
序列二冰锥箭
Chiến kỹ bắn ra chín mũi tên băng liên tiếp với tốc độ chớp nhoáng trong cự ly gần, đủ sức gây phong tỏa tức thì cho đối thủ.
开拓建城任务
Nhiệm vụ ẩn cấp cao được nâng cấp từ nhiệm vụ khai thác, yêu cầu lãnh chủ xây dựng thành trì cấp 1 trở lên trong vòng hai năm để nhận tước vị Tửu tước.
开拓支线任务
Một loại nhiệm vụ mở rộng lãnh địa của hệ thống, được diễn ra dưới dạng thực cảnh và giám sát bởi các Nội chính quan.
开拓者排名榜
Hệ thống xếp hạng dành cho hai mươi đội khai thác cạnh tranh với nhau. Những đội lọt vào top năm sẽ nhận được phần thưởng cực kỳ lớn.
德鲁伊变形卡
Một loại thẻ chức nghiệp đặc biệt cho phép người sử dụng chuyển hóa hình dạng, được Lý Duy giữ lại để sử dụng riêng.
情意绵绵剑法
Một loại kỹ năng kiếm pháp mà Lý Duy và Lý Nguyệt cùng luyện tập.
敏捷一级觉醒
Trạng thái giác ngộ về tốc độ và phản xạ, giúp nâng cao khả năng né tránh và linh hoạt trong chiến đấu.
时空跃迁魔法
Phép thuật dịch chuyển tức thời qua khoảng cách cực lớn, đồng thời dùng để kiểm tra độ ổn định của việc dọn dẹp các hạt ma pháp hỗn loạn trên hành tinh.
暗夜游侠天赋
Khả năng đặc biệt cho phép người sở hữu điều chỉnh hơi thở, thu liễm dấu hiệu sự sống và giảm lực trường bức xạ sinh mệnh, khiến kẻ thù và quái vật cực kỳ khó phát hiện.
暗影骑士序列
Chuỗi tiến hóa của chức nghiệp kỵ sĩ, bắt đầu từ cấp thấp và đạt đến đỉnh cao khi nhận được Thẻ Kỵ Sĩ Ám Ảnh ở giai đoạn tam giai.
月度主线任务
Các mục tiêu quan trọng do hệ thống hoặc chủ gia đình đề ra, có ảnh hưởng trực tiếp đến điểm cống hiến và sự phát triển của gia đình.
月度家庭议会
Cơ chế họp mặt định kỳ để quyết định quyền sử dụng các vật tư đặc biệt và tài sản có phẩm chất từ một sao trở lên.
月度突发任务
Một loại nhiệm vụ hệ thống ngẫu nhiên kích hoạt khi gia đình không có chủ nhân chính thức, yêu cầu các thành viên thảo luận hoặc bỏ phiếu để thực hiện.
本源守护紫卡
Vật phẩm cấp cao có khả năng kích hoạt tất cả Mệnh Cách của người dùng trong tình huống khẩn cấp, giúp duy trì tỉnh táo trước các đòn tấn công tâm linh.
本源真实粒子
Một loại hạt năng lượng đặc biệt có khả năng di chuyển giữa các mệnh cách để hấp thụ tinh hoa. Khi được mở khóa, nó giúp cường hóa cấp độ chức nghiệp và tăng cường các thuộc tính thực tế.
杀戮本源粒子
Năng lượng cốt lõi sinh ra từ các trận chiến sinh tử, dùng để đối kháng với các đòn đánh mang tính本 nguyên hoặc xuyên thấu.
死灵魔法核心
Vật tạo tác đặc thù cho phép thu thập kim bài và tử bài rơi ra từ binh sĩ tử trận, giúp giảm bớt tổn thất quân lực ngay trên chiến trường.
残缺青铜令牌
Vật phẩm cần thiết để nâng cấp chức nghiệp lên bậc tam tinh.
流浪迁徙剧情
Một cơ chế nhiệm vụ đặc biệt được kích hoạt khi doanh trại gặp nguy hiểm, cho phép người chơi tách gia đình để đi theo tuyến chính đến tỉnh Vail.
混乱之地求生
Nhiệm vụ khai thác cấp độ 8, đóng vai trò như nhật ký hành trình để chứng thực hành vi của lãnh chúa trước Cửu Tinh Nghị Hội, tránh bị đàn hạch.
混乱杀戮任务
Loại nhiệm vụ biến động không có cốt truyện cố định, thường dùng để bảo vệ lãnh địa phi pháp khỏi sự xâm nhập thông qua việc thuê mướn lực lượng hỗ trợ.
清心逍遥灵丹
Đan dược quý giá dùng để khôi phục lý trí và ổn định đạo tâm cho tu sĩ sau khi trúng các đòn tấn công tinh thần.
灵兽修行功法
Bộ công pháp nội truyền dành riêng cho yêu thú, giúp chúng ổn định yêu lực, tăng tốc độ tu luyện và đạt tới cảnh giới biến hình.
烈焰子爵纹章
Văn chương đặc cấp được chế tạo bởi Hiệp hội Thi Pháp Giả Vương Đô, cung cấp 12 lớp giáp bảo hộ ma pháp (mỗi lớp chịu tối đa 1500 sát thương) và kháng ma pháp hệ Hỏa.
烈焰异变真炁
Năng lượng biến dị hệ hỏa sở hữu bởi Tiểu Hồng, dùng trong các đòn đánh tầm xa.
烈焰贵族纹章
Văn chương ma pháp trình tự 4, có hình dạng một con hỏa long, khi dung hợp sẽ gây ra đau đớn dữ dội nhưng giúp tăng vọt tinh thần lực.
特殊开拓任务
Nhiệm vụ chuyên biệt tại các vùng băng giá nhằm xây dựng nơi trú ẩn và thuần hóa các loài thực vật chịu hàn.
狙击称号任务
Chiến thuật của người chơi nhằm ngăn cản đối thủ hoàn thành các mục tiêu đặc biệt để bảo vệ lợi ích của gia đình hoặc cá nhân.
猎人职业天赋
Khả năng bị động giúp gia tăng đáng kể độ chính xác khi sử dụng vũ khí tầm xa.
王国争霸任务
Sự kiện kéo dài một trăm năm do Cửu Tinh Nghị Hội chủ trì, yêu cầu các vương quốc và lãnh chúa tham gia thi đấu để giành lấy vị thế tối cao và kế thừa di sản của Đế quốc Ossen.
王国荣誉勋章
Vật phẩm vinh danh quý giá dùng để đổi lấy các loại thẻ chức nghiệp hoặc đãi ngộ đặc biệt từ vương quốc.
王室重型鳞甲
Trang bị phòng ngự cấp tứ tinh, được coi là đỉnh cấp trong thế giới nhiệm vụ hiện tại, mang lại điểm cống hiến và đánh giá cực lớn.
理疗保健按摩
Kỹ năng xoa bóp hồi phục vật lý trị liệu chuyên nghiệp do nữ hầu Tiểu Ninh thực hiện để hỗ trợ hồi phục cơ thể cho Lý Duy.
生命一级觉醒
Trạng thái tiến hóa cơ bản về sinh mệnh lực, giúp cơ thể bền bỉ hơn, là tiêu chuẩn tối thiểu của các binh sĩ tự do dân trong doanh trại.
生命本源粒子
Tinh hoa được chiết xuất từ tinh chất sự sống, dùng để nâng cấp thăng hoa chức nghiệp thẻ và bảo trì các vật phẩm cao cấp.
生命魔法绷带
Vật phẩm y tế tẩm ma pháp hồi phục, có tác dụng cầm máu tức thì và chữa lành vết thương trên cơ thể nhanh chóng.
生成标准魔力
Quá trình mỏ quặng hấp thụ các hạt ma pháp hỗn loạn từ môi trường hoặc tàn dư của sinh vật biến dị để chuyển hóa thành đơn vị ma lực tinh khiết.
真实本源粒子
Năng lượng bản nguyên giúp người sở hữu nhìn thấu hư ảo và phá giải các trạng thái ngụy trang hoặc lừa dối.
神圣巨龙战甲
Bộ giáp phòng thủ cấp cao, tương đương với Thất Tinh Thần Thánh Trọng Giáp, ban tặng cho những chiến binh có đóng góp lớn trong chiến trận.
精神秘药制备
Kỹ năng tinh luyện dược phẩm từ các vật liệu ma pháp quý hiếm để vĩnh viễn tăng cường chỉ số tinh thần lực.
精钢枪头锻造
Kỹ năng rèn luyện kim khí để tạo ra các mũi giáo sắc bén và bền bỉ, thích hợp cho việc sử dụng làm vũ khí ném.
精钢破甲弩矢
Loại tên nỏ chuyên dụng để xuyên thủng các lớp giáp phòng ngự kiên cố.
紧急救援模式
Cơ chế do Cửu Tinh Nghị Hội kích hoạt để cứu mạng các lãnh chúa cấp cao, đổi lại phải đánh đổi bằng tài nguyên và quyền lực chính trị.
经验共济模式
Một chế độ ẩn được kích hoạt thông qua Đá Uy Vọng, cho phép lãnh chúa cưỡng chế thu hồi lượng kinh nghiệm dư thừa của toàn bộ dân chúng trong lãnh địa để tập trung tạo thành các Thẻ Chức Nghiệp cao cấp.
维尔城公爵令
Sắc lệnh của Công tước thành Vail, quy định các điều kiện khắt khe để người chơi có thể xây dựng những công trình đặc biệt cấp cao.
群体传送法术
Ma pháp cao cấp cho phép dịch chuyển tức thời một lượng lớn pháp sư và thi pháp giả đến một địa điểm chỉ định trong thời gian ngắn.
群体传送魔法
Ma pháp dịch chuyển trình tự 7, cho phép vận chuyển lực lượng quân sự quy mô lớn qua không gian trong giây lát.
职业工匠之能
Khả năng xây dựng các công trình phức tạp như lò gạch, lò cao và chế tạo công cụ tinh vi mà những người chơi chức nghiệp Nông Phu không thể thực hiện.
自然本源粒子
Hạt giống sức mạnh mang tính hài hòa với thiên nhiên, hỗ trợ phòng thủ trước các đòn ma pháp tâm linh.
自然魔法战争
Phương thức chiến tranh hủy diệt dựa trên việc thao túng các yếu tố tự nhiên, gây ra các thảm họa kéo dài như đại hàn triều hoặc hồng thủy.
荒野狩猎任务
Một loại nhiệm vụ do các dị năng giả bản địa phát động nhằm tấn công các căn cứ của người tự nhiên để phân chia chiến lợi phẩm.
营地威望体系
Hệ thống quyền lực dựa trên điểm tích lũy của người sáng lập, giúp củng cố khả năng cai trị và là cơ sở để nâng cấp thành Hệ thống Uy danh Lãnh địa sau này.
蒸汽发电机组
Hệ thống tạo ra điện năng bằng sức hơi nước, có khả năng chống chịu tốt hơn trước ảnh hưởng của bão bức xạ so với các thiết bị điện tử thông thường.
藏风纳气仙符
Vật phẩm bảo hộ cao cấp có khả năng tự động sửa chữa và nâng cấp các pháp bảo đang bị hư hại trong giao tranh.
血瘟第二阶段
Cấp độ nguy hiểm của dịch bệnh với biểu hiện là các mụn nước màu vàng trong suốt và thối rữa da thịt, hiện tại không có thuốc chữa trong kịch bản.
表面渗碳处理
Kỹ thuật luyện kim chuyên sâu dùng để gia cố độ cứng và độ bền cho các loại vũ khí làm từ thép, giúp tăng giá trị và hiệu năng của sản phẩm.
诸天佣兵积分
Điểm tích lũy nhận được sau khi hoàn thành nhiệm vụ để nâng cao vị thế và đãi ngộ trong Liên minh.
诸天宿命悬赏
Lệnh truy nã cấp cao do các tổ chức như Luân Hồi Giả hoặc Khế Ước Giả phát động. Mục tiêu bị treo thưởng sẽ trở thành đối tượng bị các sát thủ mệnh số săn đuổi liên tục trong hư không.
豁免幻境干扰
Thiên phú giúp người sở hữu không bị đánh lừa bởi ảo giác hoặc các tác động thao túng nhận thức.
豁免精神冲击
Thiên phú đặc biệt giúp người sở hữu vô hiệu hóa các đòn tấn công bằng sóng tinh thần hoặc gây choáng diện rộng.
购买食盐任务
Một nhiệm vụ đặc thù có giới hạn thời gian, nếu không hoàn thành sẽ ảnh hưởng đến tư cách làm chủ gia đình trong tháng kế tiếp.
贴身近战技巧
Kỹ thuật sử dụng các vũ khí ngắn như dao găm hoặc đoản đao để tấn công vào các tử huyệt của kẻ địch ở khoảng cách gần.
跨界掠夺任务
Loại nhiệm vụ cấp độ cao hơn nhiệm vụ khai thác, chỉ dành cho những người chơi xuất sắc nhất vượt qua được các kỳ sát hạch khắc nghiệt.
转生夺舍之术
Một pháp môn cổ xưa cho phép linh hồn chiếm giữ thể xác của sinh vật khác để kéo dài sự tồn tại hoặc thay thế hình hài.
远程弓弩射击
Nội dung huấn luyện tập trung vào khả năng sử dụng cung, nỏ và công thành nỗ để tấn công mục tiêu ở khoảng cách xa.
追踪魔法卷轴
Vật phẩm hỗ trợ truy vết mục tiêu dựa trên dấu vết sinh học, có thể bị vô hiệu hóa bởi các ma pháp thanh tẩy.
造化宗御兽法
Bí pháp của tông môn dùng để thuần phục yêu thú thông qua việc cấy ghép, tinh chế linh hồn, ép buộc chúng trở thành linh thú canh giữ tông môn.
野外生存大师
Kỹ năng tổng hợp bao gồm việc chiết xuất nhựa thông, xử lý da thú bằng tro thảo mộc và các phương pháp sinh tồn tối ưu trong môi trường khắc nghiệt.
野菜蘑菇肉汤
Món canh hầm từ rau dại và nấm, là món ăn cơ bản nhưng bổ dưỡng do Đầu bếp chế biến, giúp duy trì thể lực cho các thành viên.
金钟罩铁布衫
Một trạng thái phòng ngự tuyệt đối khiến cơ thể cứng như sắt đá, miễn nhiễm với các loại tên bắn thông thường.
防御二级觉醒
Trạng thái đột phá khi thuộc tính phòng ngự đạt ngưỡng 40 điểm, khiến cơ thể trải qua quá trình cải tạo đau đớn để trở nên cứng cáp như sắt thép, tăng mạnh sinh mệnh và thể lực.
阵营主线任务
Các mục tiêu chiến lược được thủ lĩnh trận doanh thiết lập để các thành viên cùng thực hiện, tích lũy đóng góp và nhận phần thưởng từ nghị hội.
附魔三星巨弩
Vũ khí phòng thủ tầm xa hạng nặng được cường hóa ma pháp cấp độ 3, có uy lực tấn công và áp chế cực lớn.
附魔三星弩枪
Vũ khí phòng thủ cực mạnh dài 3 mét, tốc độ siêu thanh, có khả năng xuyên thủng tường bê tông cốt thép dày 30cm và gây nổ.
附魔共鸣强弓
Vũ khí tầm xa cao cấp có khả năng cộng hưởng với mệnh cách của chủ nhân, tăng mạnh tỷ lệ sát thương và độ chính xác khi sử dụng kèm các mũi tên đặc chế.
附魔四星匕首
Vũ khí sắc bén được Lý Duy sử dụng như một công cụ vạn năng để đục đẽo, mộc công với độ chính xác tuyệt đối.
附魔重甲骑兵
Đơn vị quân sự tinh nhuệ nhất dự kiến của lãnh địa, sở hữu chiến mã và binh sĩ đều trang bị giáp trụ phụ ma cấp cao, có sức công phá và phòng thủ cực đại.
附魔铁匠工坊
Công trình/kỹ thuật chuyên dùng để chế tạo và sửa chữa trang bị, sử dụng năng lượng công hưởng để nắn chỉnh vật liệu.
附魔鹿皮手套
Trang bị phẩm chất bốn sao, tăng 12 điểm phòng thủ tay.
隐藏建城任务
Chuỗi nhiệm vụ cao cấp được kích hoạt khi người chơi ràng buộc danh hiệu hiếm với lãnh địa, dẫn đến sự xuất hiện của Thần Quyến Chi Quang.
青铜通关令牌
Vật phẩm cao cấp dùng để thăng cấp chức nghiệp từ Nhị tinh lên Tam tinh. Đây là mục tiêu phấn đấu chính của các tự do dân.
额外任务难度
Cơ chế tăng tỉ lệ phần thưởng và tích phân dựa trên việc chấp nhận các rủi ro nguy hiểm hơn trong kịch bản.
额外通关评价
Tỷ lệ phần trăm điểm thưởng thêm dựa trên các chức vụ quan trọng đã đảm nhiệm hoặc sự ưu ái từ các bộ phận quản lý.
风系异变真炁
Năng lượng biến dị hệ phong sở hữu bởi Đại Sơn Miêu, hỗ trợ khả năng di chuyển và tấn công bất ngờ.
首席施法女巫
Cấp bậc cao cấp trong hệ thống phù thủy (bậc 3), người đã ngưng tụ được thẻ phù thủy riêng và có quyền năng ma pháp mạnh mẽ.
魔儿冠箭携王
Một hệ thống tu luyện hoặc cấp bậc sức mạnh đặc thù dùng để đánh giá năng lực chiến đấu của các thành viên trong thế lực.
魔力储能技术
Kỹ năng chiến lược cấp cao dùng để nén và tích trữ lượng lớn ma lực tiêu chuẩn, một công nghệ vốn chỉ dành cho vương thất hoặc công tước.
魔力回收机制
Hệ thống tự động thu hồi và tích lũy ma lực của mạng lưới khi gặp va chạm ma pháp, đồng thời mô phỏng trạng thái bất ổn để tránh bị lộ thực lực.
魔力真空效应
Hiện tượng ma pháp xảy ra khi các loại cây trồng hấp thụ ma lực quá mức trong một khu vực, tạo ra sự sụt giảm ma lực đột ngột. Nếu không kiểm soát, có thể gây ra chấn động ma lực khủng khiếp.
魔法工业革命
Khái niệm về việc sử dụng ma lực làm nguồn năng lượng chính để thay thế cơ năng truyền thống trong sản xuất và vận tải.
魔法心得手册
Bí kíp chứa đựng hiểu biết về ma pháp序列3 (Tuần tự 3) do Dạ Kiêu biên soạn, giúp tiết kiệm 20 năm nghiên cứu và hỗ trợ xây dựng Pháp Sư Tháp.
魔法护罩运转
Sử dụng ma lực tiêu chuẩn để duy trì lớp màng bảo vệ lãnh địa, giúp chống lại sự xâm thực của Huyết Ôn cấp độ cao.
魔法本源辐射
Một dạng năng lượng huyền học bao quanh người chơi, khi nồng độ quá cao sẽ dẫn đến lỗi kịch bản (NG).
魔法辐射测定
Quá trình sử dụng tinh thạch để kiểm tra mức độ ô nhiễm ma pháp trong cơ thể, dùng để phân loại giữa người bình thường, dị năng giả và ma pháp tang thi.
魔法辐射风暴
Thảm họa tự nhiên xảy ra khi chỉ số độ khó của nhiệm vụ bị đẩy lên mức cực đại, gây biến đổi môi trường và gia tăng nguy hiểm.
魔物解剖笔记
Sách kỹ năng chứa đựng tri thức về cấu tạo cơ thể và cách khai thác nguyên liệu từ các sinh vật ma thuật.
黎明德鲁伊卡
Thẻ chức nghiệp cao cấp thuộc hệ Druid, thu nhận được sau khi tiêu diệt và giải mã biến dị từ xác một bậc thầy năng lượng tự nhiên bị thao túng.
六星升维卡_Old
Đạo cụ cực kỳ quý giá dùng để nâng cấp thứ hạng hoặc phẩm chất của các thẻ chức nghiệp hoặc năng lượng lên cấp độ sáu sao.
暗金剧情主线B
Một danh hiệu nguy hiểm chỉ định mức độ quan trọng và nguy cơ của cá nhân trong các sự kiện chư thiên. Những kẻ mang danh hiệu này thường trở thành mục tiêu ưu tiên cho các thế lực đối địch ám sát.
独裁者营地BUFF
Một hiệu ứng bị động đặc biệt kích hoạt khi chỉ có một người duy nhất sống sót trong tháng trước. Nó khiến lợi ích của tất cả người chơi mới gia nhập trong tháng này bị giảm xuống chỉ còn 25%.
神格·山民碎片
Mảnh vỡ quyền năng giúp gia tăng mệnh cách của chức nghiệp Sơn Dân, là tiền đề để thăng cấp và đạt tới cấp độ thần thánh.
神格碎片·农夫
Vật phẩm cao cấp, là tri thức bị cô đọng và nâng cấp mang tính cấm kỵ. Người sở hữu có thể chọn cách dùng nó để thăng hoa Mệnh cách Nông Phu trở thành Bản nguyên Mệnh cách, hoặc sử dụng như đạo cụ nhiệm vụ để dịch chuyển đến các thế giới chuyên biệt tu luyện.
神格碎片·山民
Vật phẩm tương tự như mảnh vỡ Nông Phu, giúp tăng cường năng lực và kiến thức liên quan đến chức nghiệp Sơn Dân.
量劫·湮灭投矛
Vũ khí cấp 8 sao được tạo thành từ hợp thể của Lượng Kiếp Tro và嗜血投枪. Nó sở hữu khả năng khóa mục tiêu tuyệt đối, áp đặt các trạng thái suy yếu lên kẻ địch trong 9 giây, đòi hỏi người dùng tiêu hao LÝ TRÍ để duy trì.
量劫·湮灭武器
Vũ khí cấp độ hủy diệt có khả năng phá vỡ mọi hàng rào phòng ngự vật lý và ma pháp, là át chủ bài của nhóm Lý Duy.
一星属性卡融合
Quá trình kết hợp các thẻ chức nghiệp (như Ngư Phu và Tiều Phu) cùng với điểm kinh nghiệm để tạo ra thẻ thuộc tính cao cấp hơn.
一星抗血瘟药剂
Loại thuốc cơ bản do Fila bào chế, giúp người sử dụng tránh bị trừ điểm sinh mệnh khi di chuyển qua các vùng có mầm bệnh.
一星欺上瞒下卡
Đạo cụ đặc biệt cho phép người chơi thoát khỏi sự ràng buộc của nhiệm vụ chính tuyến do Chủ Gia Đình đề ra mà không làm ảnh hưởng đến lợi ích của người đó vào cuối tháng.
一星稀有斥候卡
Thẻ chức nghiệp cao cấp giúp tăng cường thị lực trong đêm, giảm tiếng động khi di chuyển và hỗ trợ hình thành bản đồ tư duy.
一星级菜肴制作
Kỹ năng của chức nghiệp Đầu bếp giúp tạo ra những món ăn đặc biệt như canh thịt nấm. Sử dụng lâu dài có thể tăng cường thể chất và cung cấp điểm thuộc tính tự do.
七星神圣本源弓
Vũ khí cấp cực cao, cần trải qua quá trình 'Thần Thánh Cường Hóa' để phát huy toàn bộ tiềm năng.
七星神圣游侠弓
Vũ khí cung tên cấp bậc bảy sao của Lý Duy. Mỗi ngày, nó có khả năng ngưng tụ chín mũi Bản Nguyên Chi Tiễn để tấn công từ xa.
七星神圣烈焰弓
Vũ khí cấp thần, có khả năng bắn ra các mũi tên Liệt Viêm Bạo Tạc uy lực, hấp thụ hỏa ma pháp để hồi năng lượng và gây sát thương cực lớn với các đơn vị hệ băng.
七星神圣轻甲套
Trang bị hộ thân tối ưu cho các chức nghiệp như du hiệp hay thích khách, tập trung vào việc tăng cường chỉ số linh hoạt, tấn công tầm xa và khả năng miễn trừ hiệu ứng khống chế từ đối phương.
七星神圣重甲套
Bộ giáp thần thánh được cường hóa bằng bản nguyên ma lực, có khả năng phòng ngự cực cao trước các đòn ám sát, sở hữu kỹ năng Thần Thánh Lĩnh Vực để phản sát thương cận chiến và miễn nhiễm đa số các loại ma pháp.
三属性一级觉醒
Trạng thái đột phá khi có ba chỉ số cơ bản (Sinh mệnh, Thể lực, Lực lượng) đạt đến ngưỡng 100 điểm, mang lại sức mạnh vượt xa người bình thường.
三星欺上瞒下卡
Đạo cụ cao cấp dùng để lừa dối hệ thống hoặc bỏ qua các quy tắc nhiệm vụ trong hội nghị gia đình, có giá trị rất lớn.
三星狙击穿甲箭
Loại mũi tên xuyên giáp cao cấp có độ chính xác và sát thương cực lớn ở tầm xa.
三星贵族纹章甲
Trang bị phòng thủ cấp ba sao, giúp người mặc gia tăng khả năng sinh tồn trong các tình huống chiến đấu trực diện.
三级冰火法师塔
Công trình chiến lược ma pháp đã được nâng cấp từ tháp Liệt Diễm bậc 2. Đây là thành quả nghiên cứu ma pháp, có khả năng phòng thủ mạnh mẽ và có thể gây sát thương ngang ngửa với đối thủ cấp 5 khi được kết nối hệ thống tháp.
三阶曙光游侠卡
Thẻ chức nghiệp cao cấp với tiền tố Thự Quang quý hiếm, cho phép người sở hữu thăng cấp qua các giai đoạn từ Tứ giai đến Bán thần, gia tăng đáng kể chỉ số sinh mệnh, tinh thần lực cùng khả năng kháng phép.
三阶黎明骑士卡
Thẻ chức nghiệp cao cấp được Lý Nguyệt chế tạo, mang lại sức mạnh công thủ toàn diện và khả năng phá trận mạnh mẽ cho người sở hữu.
二星抗血瘟药剂
Loại thuốc cao cấp do Hathaway bào chế, có khả năng phòng chống dịch bệnh Huyết Ôn hiệu quả cao.
二星狙击穿甲箭
Loại tên bắn tỉa có khả năng xuyên giáp cấp hai sao, dùng để tấn công từ xa với sát thương cao.
二星贵族纹章甲
Bộ giáp hộ thân của Lý Duy, có chỉ số phòng ngự cơ bản cao và mang theo biểu tượng của tầng lớp quý tộc.
五星只手遮天卡
Đạo cụ phòng hộ cấp năm sao, được Lý Duy mua với số lượng lớn để chuẩn bị cho các nhiệm vụ cá nhân.
五星强化道具卡
Vật phẩm cao cấp dùng để cường hóa trang bị hoặc chức nghiệp mà không tiêu tốn quá nhiều điểm mệnh cách.
五星破魔穿甲箭
Biến thể mũi tên kết hợp giữa sức mạnh xuyên phá và tính chất phá ma.
五星诸天领主卡
Thẻ bài quyền lực ban tặng cho các chiến tướng xuất chúng, giúp họ thăng cấp và gia nhập hàng ngũ lãnh chúa.
五星附魔穿甲箭
Loại mũi tên yểm ma pháp năm sao chuyên dụng, dùng để phá hủy các lõi ma pháp của quái vật.
五星附魔骑兵盾
Vật phẩm hộ thủ cấp 5 sao, được yểm ma pháp tăng độ bền và khả năng chống cự, dành riêng cho hạng mục kỵ binh.
修仙自由属性点
Nguồn điểm quý giá dùng để nâng cấp các chỉ số tiên đạo, đặc biệt quan trọng để bứt phá giới hạn cảm tri.
全地形作战大师
Giảm đáng kể độ luy thừa khi chiến đấu trong các môi trường núi non, rừng rậm, ngõ hẹp hoặc trên lưng ngựa.
全属性一级觉醒
Trạng thái khi tất cả các chỉ số cơ bản bao gồm sinh mệnh, thể lực, sức mạnh, mẫn tiệp và phòng ngự đều đột phá ngưỡng 100 điểm.
全属性三级觉醒
Trạng thái đột phá sức mạnh toàn diện khi mọi chỉ số cơ bản đều đạt đến cấp độ ba.
全属性二级觉醒
Trạng thái đột phá toàn diện các chỉ số cơ bản, mang lại sức mạnh vượt trội và khả năng kháng cự môi trường cực cao.
全属性五级觉醒
Ngưỡng sức mạnh cao cấp của cấp độ Sử Thi, minh chứng cho thực lực vượt trội của những nhân vật lãnh đạo cấp cao.
全属性四级觉醒
Trạng thái đột phá sức mạnh khi mọi chỉ số cơ bản đạt cấp độ bốn, chính thức đưa người sở hữu bước chân vào cảnh giới Truyền Kỳ.
全职业命格共鸣
Hiệu ứng gia tăng sức mạnh dựa trên việc kích hoạt cộng hưởng của mọi chức nghiệp đang sở hữu, tạo ra sát thương bạo kích đáng kinh ngạc.
八星神圣烈焰弓
Cung thần khí mà Lý Duy sử dụng, được gia cường bởi quyền năng của Xích Long, có khả năng tiêu diệt mục tiêu cấp cao trong một phát bắn.
六星任务结算卡
Đạo cụ càn quét cho phép người chơi cưỡng ép kết thúc nhiệm vụ và rời khỏi thế giới an toàn mà không cần tuân theo quy tắc ban đầu.
六星升维道具卡
Phần thưởng ẩn cực kỳ quý giá dành cho người xếp hạng nhất bảng tích phân khai thác, có giá trị tương đương với phần thưởng của một nhiệm vụ vượt giới.
六星只手遮天卡
Đạo cụ cao cấp giúp người chơi tránh khỏi việc bị các Pháp sư Neanderthal chỉ định mục tiêu hoặc điểm danh trong vòng một tháng.
六星战死救援卡
Đạo cụ cứu mạng giúp các lãnh chúa hoặc người chơi có thể giữ lại được mạng sống hoặc giảm thiểu tổn thất khi bị tử trận trên chiến trường.
六星级万能金卡
Vật phẩm cấp cao nhất rơi ra từ thủ lĩnh phe địch, có quyền năng cường hóa mạnh mẽ nhất cho các đại hiệu hoặc vật phẩm hiện có.
六星诸天修仙卡
Thẻ bài sức mạnh cấp sáu, sau khi được cường hóa thành thẻ vĩnh viễn, cung cấp năng lực tu tiên mạnh mẽ cho người sở hữu.
六星诸天轮回卡
Thẻ bài có khả năng can thiệp vào quy luật luân hồi, đã bị sư tôn Phù Vân Tông giải mã.
六星诸天领主卡
Thẻ bài quyền năng biểu tượng của một lãnh chúa, nếu tùy tiện thay đổi trong nhiệm vụ sẽ gây ra hậu quả xấu, thậm chí bị cưỡng chế rời khỏi thế giới.
制作精良的木矛
Kỹ năng đặc thù của chức nghiệp Thợ Thủ Công, tạo ra vũ khí cận chiến có độ bền, độ cứng và sát thương cao hơn bình thường.
副队长主线任务
Loại nhiệm vụ dành cho các thành viên nòng cốt, mang lại lượng điểm cống hiến trung bình và giúp thăng tiến vị thế trong gia đình.
双倍稀有职业卡
Thẻ bài giá trị cao dùng để chuyển đổi hoặc nâng cấp các chức nghiệp thông thường thành phiên bản hiếm, gia tăng sức mạnh tiềm tàng cho người sở hữu.
史诗级神圣游侠
Chức nghiệp chiến đấu chuyên sâu của Lý Duy, sở hữu các kỹ năng đặc biệt trong việc tác chiến tầm xa và thám hiểm.
四命格同步共鸣
Trạng thái bộc phát tiềm năng cực hiếm khi bốn loại mệnh cách (Nông Phu, Thợ Săn, Tiều Phu, Trinh Sát) cùng rung động, tạo ra các ảo ảnh hộ thân và gia tăng sức mạnh tâm linh vượt trội.
四品诸天修仙卡
Cấp bậc sức mạnh mới sau khi Lý Duy thông qua thẩm định của Tử Vi Tiên Trận. Cấp bậc này tương đương với Thẻ Chư Thiên Lãnh Chúa cấp sáu, được xem là danh hiệu cao quý và quyền năng của một Chư Thiên Tiên Chủ.
四星级万能金卡
Vật phẩm cao cấp rơi ra sau khi tiêu diệt Dị Năng Giả, có tác dụng chữa lành vết thương cực mạnh và dùng để thăng cấp hoặc cường hóa.
四星附魔破甲箭
Mũi tên yểm bùa cấp cao có khả năng xuyên thấu các loại giáp trụ và màng chắn năng lượng.
四阶光明骑士卡
Thẻ chức nghiệp cao cấp mà Alovier có thể nâng cấp để đạt trạng thái chiến đấu toàn diện, tuy nhiên việc thăng cấp này đi kèm với độ khó nhiệm vụ rất lớn từ các liên minh.
四阶曙光骑士卡
Thẻ chức nghiệp hiện tại của Alovier, giúp hắn sở hữu sức mạnh áp đảo nhờ khả năng 'Phá Vọng' khi được kích hoạt ở trạng thái chiến đấu thực thụ.
大师级战士之路
Quá trình dung hợp và cộng hưởng giữa các loại Mệnh cách chức nghiệp khác nhau để tạo ra các thuộc tính mới, là cảnh giới cao cấp của một chiến binh chuyên nghiệp.
天眷级魔法本源
Một cấu trúc tiên đề ma pháp do các Đại ma pháp sư Thiên Quyến định nghĩa; là chìa khóa để hoàn thiện và nâng cấp Trung tâm Ma Võng.
天若有情天亦老
Thẻ đạo cụ ngũ tinh đặc biệt. Khi người dùng gặp phải tình tiết người thân qua đời hoặc quá mức bi thương trong kịch bản, họ sẽ được phép thoát khỏi sự ràng buộc của Chủ Gia Đình để tự do hành động trong vòng một tháng.
子母连环道具卡
Loại đạo cụ đặc biệt giúp người sử dụng thiết lập kênh đối thoại và xác định tọa độ của nhau trong phạm vi giới hạn mười cây số, phục vụ cho việc liên lạc giữa các cộng sự trong môi trường chiến tranh.
巡林人代号任务
Nhiệm vụ đặc thù để đạt được danh hiệu Tuần Lâm Nhân, cần hoàn thành để có thể thay đổi hoặc trang bị các danh hiệu mệnh cách khác.
序二的魔法纹章
Lớp phòng hộ ma pháp cao cấp được Hathaway và Lý Nguyệt chế tạo hàng loạt cho các kỵ sĩ và quan viên tinh nhuệ.
序列七大型魔法
Các phép thuật quy mô lớn được Trung Tâm Ma Võng điều phối để tấn công mục tiêu đối phương.
序列三防护魔法
Kỹ thuật ma pháp phòng thủ chuyên sâu, dùng để cường hóa giáp trụ cho quân đội nhằm chống lại sát thương chí mạng.
序列三魔法纹章
Một loại văn chương ma pháp cao cấp đòi hỏi kỹ thuật chế tác thâm sâu mà Lương Ngọc Chi hiện chưa đủ thời gian hoặc trình độ để hoàn thành.
序列九寒冰魔法
Sức mạnh ma pháp tối cao, có khả năng tẩy rửa các dấu ấn cũ của các tổ chức khác trên linh hồn cá nhân và ép buộc kẻ đó phải phục tùng dưới danh nghĩa Sứ Đồ.
序列五防护魔法
Một loại ma pháp hộ vệ cấp cao được khắc ấn trên các cỗ máy chiến tranh lớn, có khả năng tạo ra lớp lá chắn ma năng chống chịu các đòn đánh mạnh từ ma pháp tầm xa.
序列六全系魔法
Kiến thức và bí quyết ma pháp cao cấp mà Carl yêu cầu như một 'lợi ích ngoài lề', với hy vọng dùng nó để chuẩn bị phương án đối kháng với các thực thể cấp 5.
本源守护紫金卡
Vật phẩm đặc biệt được hình thành sau khi融合 (dung hợp) với bản nguyên sức mạnh. Nó cấp thẩm quyền không thể chối cãi cho người sở hữu và bổ trợ tinh thần mạnh mẽ.
法师塔升维任务
Nhiệm vụ đặc biệt nhằm tìm kiếm di tích Pháp sư tháp cổ đại, yêu cầu chiến binh, kỵ sĩ hoặc du hiệp bậc 3 trở lên.
混乱守护开拓卡
Phiên bản nâng cấp cao cấp của Thẻ Khai Thác Hỗn Loạn. Vật phẩm này cung cấp 60 điểm lý trí bảo hộ, đồng thời lưu giữ thông tin di truyền về cổ Đế quốc Alad và chuyển giao quyền hạn từ Nghị viên Cửu Tinh Nghị Hội cho chủ sở hữu.
混乱开拓守护卡
Vật phẩm cốt lõi của Lý Duy, có khả năng tự động kết nối với các di tích cổ đại, xác thực quyền hạn và cho phép thăng cấp ma pháp thẻ.
神圣疾风骑士团
Danh hiệu nâng cấp của Tật Phong Kỵ Sĩ Đoàn sau khi đạt đủ điều kiện, sở hữu khả năng phục sinh 18 lần và sức mạnh tương đương 36 chiến binh giác tỉnh toàn thuộc tính cấp 3.
稀有四星斥候卡
Thẻ chức nghiệp sau khi được Chân Thật Hạt Tử cường hóa, giúp tăng vĩnh viễn chỉ số Mệnh Cách Trinh Sát, mở rộng giới hạn Cảm Tri và tạo ra hiệu ứng sát thương chân thật.
蓝色情报交易卡
Đạo cụ tiêu hao dùng để trao đổi hoặc công khai các thông tin tuyệt mật, có khả năng thay đổi tiến trình nhiệm vụ của hệ thống.
血瘟二阶段药剂
Loại dược phẩm quý hiếm do Học giả Hathaway nghiên cứu, có khả năng hóa giải và phòng chống giai đoạn tiến hóa của dịch bệnh Huyết Ôn.
超一品紫薇仙阵
Trận pháp cấp cao do Cửu Trùng Thiên Khuyết ban tặng, có khả năng tạo ra thần quang bảo vệ tông môn trong một khoảng thời gian nhất định.
超小型寒冰巨龙
Trạng thái hóa thân chiến đấu của A Ngốc, cho phép sử dụng các kỹ năng ma pháp nguyên tố băng và hưởng lợi từ sức mạnh của truyền thừa rồng cổ đại.
远古魔法职业卡
Loại thẻ có độ bền cao, chống lại sự can thiệp của bản nguyên và thời gian. Vật phẩm này còn có chức năng lưu trữ 100 mét khối và khả năng lưu trữ linh hồn. Muốn sở hữu cần phải chiến đấu với linh hồn chủ nhân cũ trong ảo cảnh.
黄金万夫长权杖
Cổ vật đầy quyền năng, có khả năng khắc phục các lỗ hổng cốt lõi của Trung Tâm Ma Võng nhưng đồng thời là vật phẩm gây xung đột dữ dội giữa các thế lực lớn.
龙族本源战斗卡
Thẻ chiến đấu cao cấp cho phép người sở hữu hóa thân ngắn hạn thành cự long, tăng cường sức mạnh chiến đấu vượt trội.
龙族术士职业卡
Thẻ nâng cấp năng lực chiến đấu đặc thù dành cho những người hoàn thành nhiệm vụ phòng thủ Phục Cừu Chi Thành.
远程武器+30%精度
Thiên phú của chức nghiệp Thợ Săn, giúp người sở hữu nhắm bắn mục tiêu chính xác hơn khi sử dụng các loại vũ khí như cung hoặc nỏ.
一星品质小麦种子
Sản phẩm đặc biệt thu hoạch từ kỹ năng Nông phu, dùng để gieo trồng sẽ cho năng suất cao hơn hoặc dùng chế biến món ăn cấp độ nhất tinh.
七星神圣灵魂权杖
Bảo vật hỗ trợ ma pháp, giúp người sử dụng có được sự cung ứng ma lực liên tục và cộng hưởng sức mạnh phép thuật.
三品清心逍遥灵丹
Phiên bản cải tiến và tối ưu hóa của Thanh Tâm Tiêu Dao Linh Đan, được quản lý nghiêm ngặt như một loại vật tư chiến lược nhằm phòng ngừa việc bị phe địch hoặc kẻ xấu giải mã đan phương.
二星品质的复合弓
Vũ khí tầm xa cao cấp do Penny chế tạo, làm tăng mạnh tài sản gia đình và mang lại danh hiệu đặc biệt.
五星附魔双手长刀
Vũ khí cận chiến hạng nặng cấp 5 sao, yêu cầu sức mạnh lớn để sử dụng hai tay, có khả năng sát thương cao đối với giáp hạng nặng.
人文关怀监督体系
Cơ chế tự động áp đặt luật pháp và đạo đức lên dân tự do, buộc họ phải tuân thủ các quy tắc ứng xử của lãnh địa như giết người đền mạng, nợ tiền phải trả.
体力和精神力恢复
Khả năng hồi phục năng lượng tự nhiên, được gia tăng đáng kể nhờ các danh hiệu và trạng thái đặc biệt của Lý Duy.
体现属性一级觉醒
Trạng thái ưu thế giúp nhân vật có khả năng duy trì và hồi phục thể lực liên tục ngay cả khi đang vận động hoặc di chuyển trong địa hình phức tạp.
初期的法律和规则
Hệ thống điều hành lãnh địa do Liên Minh Lãnh Chúa thiết lập để bảo vệ nhân quyền cơ bản và điều phối lao động của dân tự do.
史诗级神圣游侠卡
Chức nghiệp chiến đấu chuyên sâu của Lý Duy, có khả năng cộng hưởng mạnh mẽ với các thẻ tu tiên để tạo ra幻 ảnh khổng lồ.
四品清心逍遥灵丹
Loại linh đan đặc biệt có công dụng tức thời hồi phục năm mươi điểm lý trí hoặc đạo tâm, đồng thời cung cấp mười lăm giây hiệu ứng thanh tâm tịnh khí để phát huy chiến lực đỉnh phong.
复合重力城墙建造
Kỹ thuật xây dựng công trình phòng thủ tiên tiến, kết hợp khả năng kháng chấn, chống lật và triệt tiêu lực tác động, có thể chịu được cú húc trực diện của sinh vật cấp bốn.
守序和平世界副本
Một loại thế giới thử thách dành cho tân binh, nơi người chơi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc xã hội và logic kịch bản của bản địa.
寒冰猎宠强化卷轴
Vật phẩm chứa đựng kiến thức cổ xưa từ Pháp Sư Tháp dùng để huấn luyện và nâng cao sức mạnh cho Hàn Băng Ô Nha.
岩浆环流通道体系
Hệ thống kỹ thuật động lực cốt lõi giúp cung cấp năng lượng cực lớn cho các công trình và phương tiện di chuyển.
序列三的精神冲击
Kỹ năng tấn công bằng sóng tinh thần cấp 3, có khả năng gây choáng mạnh đối thủ.
序列三的魔法纹章
Vật phẩm phòng ngự có khả năng bảo hộ 7 lần, mỗi lần miễn trừ 1000 điểm sát thương chí mạng.
序列二的魔法纹章
Loại văn chương phòng hộ có khả năng chống đỡ tới 800 điểm sát thương tổng hợp hoặc 4 lần tấn công cường độ cao, là quân nhu thiết yếu cho binh sĩ.
序列五的禁忌魔法
Kỹ năng đặc biệt giúp người sử dụng phân tách linh hồn thành ba thực thể, mỗi thực thể có thể tồn tại và hành động như một cá thể độc lập.
序列五的魔法纹章
Vật phẩm bảo hộ cao cấp, có khả năng che chở hoặc cường hóa sức mạnh cho người sử dụng trong những tình huống thập tử nhất sinh.
序列四的魔法纹章
Vật phẩm cao cấp gắn liền với tước vị Tử tước, tích hợp 12 đạo ma pháp phòng hộ, chống lại các đòn tấn công cực mạnh.
日常资源掠夺任务
Loại nhiệm vụ ngắn hạn dành cho người chơi tự do trong thời gian nghỉ phép để tích lũy mảnh lệnh bài.
最高防御应对权限
Chế độ kích hoạt khẩn cấp của Thẻ Chư Thiên Lãnh Chủ khi đối mặt với sự kiện thảm họa hoặc biến động ma lực cấp độ đại lục.
月度家庭主线任务
Hệ thống nhiệm vụ trọng điểm kéo dài trong một tháng. Khi hoàn thành, người chơi sẽ nhận được lượng lớn điểm cống hiến gia đình. Nhiệm vụ này có thể được điều chỉnh độ khó tùy vào số lượng người tham gia.
木系魔法先天抗体
Giảm 50% sát thương từ ma pháp hệ Mộc dưới cấp ba và dễ dàng thoát khỏi các bẫy ma pháp hệ Mộc.
特殊人文关怀任务
Hệ thống nhiệm vụ do诸天领主联盟 ban hành nhằm mục đích tôn vinh hoặc hoàn thành di nguyện của các lãnh chúa đã khuất.
白银剧情诅咒道具
Vật phẩm ma pháp tà ác dùng để trừng phạt kẻ địch. Nó hoạt động dựa trên cơ chế so sánh chỉ số mạnh nhất của mục tiêu với bản thân người sử dụng để quyết định mức độ sát thương.
紧急家庭主线任务
Hệ thống nhiệm vụ đặc biệt được kích hoạt khi có lượng tài nguyên khổng lồ cần xử lý gấp, cho phép tất cả thành viên tham gia để chia sẻ điểm cống hiến.
血瘟二阶段的药剂
Loại dược tề trân quý có khả năng hóa giải và phòng ngừa dịch bệnh huyết ôn cấp độ hai, có giá trị thương mại cực cao.
防守属性一级觉醒
Trạng thái tiến hóa chất của phòng ngự, khiến xương cốt cứng gấp đôi người thường, cơ bắp bền bỉ hơn và mang lại hiệu ứng giảm thương đáng kể khi bị tấn công.
魔法合金熔炼工艺
Kỹ thuật chế tạo hợp kim đặc biệt kháng ma pháp, là nền tảng để tạo ra các loại vũ khí và trang bị cấp cao, có khả năng miễn nhiễm với nhiều hệ ma pháp tấn công.
黄金品质通关令牌
Vật phẩm cao cấp dùng để thăng cấp thẻ chức nghiệp, hỗ trợ tối đa việc ngưng tụ bản nguyên hạt tử, là lựa chọn tốt nhất để nâng cấp thẻ từ bậc bốn lên năm.
一星品质的魔力卷轴
Vật phẩm do thi tháp giả cấp một chế tạo, dùng để bổ sung ma lực hoặc phục hồi độ bền cho trang bị phụ ma, nhưng nếu dùng quá năm lần trên cùng một trang bị sẽ gây tổn hại.
一星品质精品咸肉干
Vật phẩm hồi phục phẩm chất cao được chế biến từ thịt của Lang Vương nhị tinh, có tác dụng bồi bổ thể lực hiệu quả.
一星情报公平交易卡
Một đạo cụ màu xanh cho phép các bên mua bán thông tin. Hệ thống sẽ tự động đánh giá giá trị của thông tin dựa trên độ khó của nhiệm vụ chính tuyến và thu phí môi giới.
二星一星稀有斥候卡
Phiên bản nâng cấp từ cấp một lên cấp hai của thẻ chức nghiệp trinh sát, giúp tăng cường đáng kể khả năng thám thính và tích lũy kinh nghiệm trinh sát.
二星石料开采与运输
Nhiệm vụ lao động nặng nhọc được giao cho Lý Duy và các佣兵 (lính đánh thuê) để phục vụ mục đích xây dựng pháo đài. Hoàn thành nhiệm vụ sẽ mang lại điểm cống hiến cao.
二星级物资储备仓库
Một loại tài sản cố định cấp cao, chứa nhiều nguyên liệu xây dựng và nhu yếu phẩm, giúp tăng mạnh giới hạn điểm cống hiến của gia đình.
元神不灭,造化自生
Thần thông đỉnh cao đạt được khi chỉ số lý trí tập thể và đạo tâm vượt mốc một nghìn điểm, giúp nguyên thần trường tồn và tự sinh vạn vật.
六星阵亡救援道具卡
Vật phẩm cao cấp giúp đảm bảo việc phục sinh cho các chức nghiệp giả tử trận trong lãnh địa, giảm thiểu tổn thất về vật phẩm rơi ra.
制作精良的一星木矛
Kỹ thuật chế tác vũ khí thủ công đạt đến cấp độ một sao, loại bỏ mũi thương bằng sắt để tối ưu hóa trọng tâm, giúp tăng độ chính xác, tốc độ bắn và tầm xa khi phóng.
四星附魔狙击破甲箭
Mũi tên yểm bùa cấp bốn sao, có tốc độ vượt âm thanh và lực xuyên phá cực hạn, được thiết kế để phá hủy các lớp phòng ngự ma pháp và lá chắn của kẻ địch mạnh.
四星附魔狙击穿甲箭
Vũ khí tầm xa cao cấp được chế tác từ nguyên liệu bốn sao, có độ ổn định và sát thương vượt trội so với các loại tên thông thường.
朽木品质的通关令牌
Vật phẩm chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ mức độ trung bình thấp, cần tích lũy nhiều mảnh để nâng cấp lên phẩm cấp cao hơn.
残缺的六星传奇长弓
Vũ khí huyền thoại đã bị hư hại theo thời gian nhưng vẫn mang uy lực kinh người, vượt xa các trang bị thông thường.
烂泥品质的通关令牌
Vật phẩm thông quan cấp thấp nhất, dành cho những người chơi có đánh giá kém, thường chỉ đủ để duy trì trạng thái lính đánh thuê.
相亲相爱一家人卡牌
Đạo cụ có thể đổi bằng điểm cống hiến, giúp ngăn chặn một mục tiêu cụ thể khởi động Sát Hại Kịch Bản đối với bản thân trong vòng ba mươi ngày.
破损的五星魔纹重铠
Bộ giáp hạng nặng khắc ma văn, tuy bị hư hại nhưng vẫn giữ giá trị phòng ngự cao cấp.
远程武器大师级精通
Khả năng chuyển đổi nhanh chóng các loại vũ khí tầm xa trong chiến đấu và nhiều tình huống khác nhau.
队长级月度主线任务
Nhiệm vụ đặc thù do Chủ Gia Đình ban bố cho thành viên, yêu cầu thực hiện các công tác quản lý hoặc tác chiến độc lập với phần thưởng cống hiến cao.
青铜品质的通关令牌
Vật phẩm chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ mức độ cao, đạt được khi điểm phạt đoạt tích lũy qua các hành động đóng góp và bảo vệ gia đình đạt mốc quy định.
顽石品质的通关令牌
Vật phẩm chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ với chất lượng khá, đạt được khi tổng hợp từ các lệnh bài thấp hơn hoặc thông qua đánh giá nhiệm vụ cao.
高能魔法岩浆能量环
Công trình kiến trúc trọng yếu xây dựng dưới lòng lục địa Andes, có khả năng gia cố địa tầng lên tiêu chuẩn đế quốc cấp ba và dùng để lưu trữ,提纯 (tinh lọc) ma lực.
黑铁品质的通关令牌
Vật phẩm chứng nhận cao cấp hoàn thành nhiệm vụ, có thể hợp thành từ hai lệnh bài Thanh Đồng.
三星带特性的双手大剑
Vũ khí cao cấp mà Leon mong muốn sở hữu để phối hợp hoàn hảo với đại hiệu Hành Hình Giả đã qua cường hóa lần hai.
战斗与战争的基础修养
Cuốn sách kỹ năng hệ thống giảng giải về cách phát lực, kiểm soát, thăng bằng và kỹ thuật phối hợp chiến đấu từ nhóm nhỏ đến đội hình mười người.
日常资源掠夺支线任务
Các nhiệm vụ ngắn hạn dành cho người chơi tự do trong kỳ nghỉ để kiếm thêm vật phẩm và tích lũy lệnh bài thông quan.
月度家庭特殊主线任务
Hệ thống nhiệm vụ quan trọng mang tính sống còn, nếu thất bại hoặc người đứng đầu tử vong sẽ gây ra hậu quả cực kỳ nghiêm trọng cho toàn bộ gia đình.
特殊任务——领主悲歌
Nhiệm vụ hệ thống phát sinh từ di nguyện của Phong Tức Bá Tước nhằm khôi phục danh dự và tài sản. Nếu người chơi từ chối, các chấp niệm và tính hợp pháp của tước vị liên quan sẽ hoàn toàn mất đi.
特殊月度家庭主线任务
Một biến thể nhiệm vụ mang tính rủi ro cao do Chủ gia đình phát động, yêu cầu toàn bộ thành viên phối hợp chặt chẽ, phần thưởng và hình phạt không thể dự đoán trước.
瑞巴斯制作的牛皮靴子
Đôi giày một sao do thợ đóng giày Ribas chế tác với đường kim mũi chỉ tinh xảo. Mang lại sự vững chãi cho người sử dụng, giúp tăng một điểm nhanh nhẹn và hỗ trợ di chuyển trên mọi địa hình.
远程武器精度被动增加
Thiên phú bị động của chức nghiệp Thợ săn, giúp tăng 30% khả năng nhắm bắn chính xác khi sử dụng các loại vũ khí đánh xa.
远程魔力波动侦测魔法
Kỹ năng dùng để xác định vị trí và thời điểm chính xác cho việc khai mở các kênh truyền tống xuyên biên giới trong bối cảnh chiến tranh giữa các đại lục.
附魔铁匠工坊升维任务
Nhiệm vụ cấp cao dành cho nghề nghiệp ngũ tinh, yêu cầu tìm kiếm kỹ nghệ của thợ rèn truyền thuyết để nâng cấp công trình.
黄金万夫长的残缺权杖
Di vật của Đế quốc Cổ Đại Alad, chứa đựng sức mạnh và thẩm quyền cần thiết để nâng cấp cốt lõi ma pháp của đế quốc.
Trang bị phòng ngự thu giữ từ Bách phu trưởng Neanderthal, sau khi được Triệu Tuyên Tuyên sửa chữa, nó mang lại 100 điểm phòng ngự, có khả năng triệt tiêu 1000 điểm sát thương.
寒冰巨龙的魔法血脉源头
Thành phần quý giá ẩn chứa trong long trứng bị nhiễm bệnh, cần thiết cho sự thăng tiến của các linh thú hệ bang giá.
所耕种的土地肥沃度增加30%
Thiên phú nghề nghiệp giúp tăng cường độ màu mỡ của vùng đất được người sở hữu gieo trồng.
河
Nguồn tài nguyên nước trong khu vực, việc khai thác nước phải tuân thủ logic sinh tồn và không được phép làm cạn kiệt trái tự nhiên.
A区
Khu vực lưu trữ tại tầng một của doanh trại, hiện đang quá tải do lượng than đá khai thác về quá lớn.
C区
Khu vực tầng một được dự định sẽ chuyển đổi công năng thành tửu quán của doanh trại.
D区
Khu vực tại tầng một của đại lầu doanh trại, được chỉ định làm trú điểm tạm thời cho Chiến Thuật Trung Đội.
P城
Khu vực địa lý trọng yếu nơi các thế lực bắt đầu cuộc chơi, cũng là nơi tập trung của nhiều phe cánh đang ngầm theo dõi và thâm nhập.
三楼
Khu vực bố trí làm không gian sinh hoạt riêng cho các thành viên nữ.
东岸
Khu vực bờ bên kia con suối nhỏ, nơi có nhiều cây gỗ lớn như gỗ sồi, là nơi Lý Duy đến để khai thác tài nguyên xây dựng.
主城
Trung tâm hành chính trong lãnh địa của Lý Duy, nơi đặt các tổ chức hậu cần và quản lý tài nguyên.
云舟
Phi thuyền bay khổng lồ, nơi cư trú cuối cùng của tàn dư các tu sĩ Phù Vân Tông, hiện đang mang theo nhiều nhân vật mang thân phận bí ẩn.
五楼
Tầng năm của tòa nhà doanh trại, nơi các thành viên thường lưu trú hoặc nghỉ ngơi.
仓库
Nơi dự trữ thực phẩm và tài nguyên để chuẩn bị cho mùa đông sắp tới, là một phần trong nhiệm vụ ưu tiên của Chủ Gia Đình.
仙宫
Thế lực chủ trì các kế hoạch chiến lược lớn bao gồm cả việc thiết lập Tiên Pháp Cao Táp.
公田
Diện tích đất canh tác chung của gia đình với quy mô một mẫu, được Lý Duy khai khẩn theo mệnh lệnh của Chủ Gia Đình.
公路
Tuyến đường chính băng qua hoang dã, là trục tọa độ để Lý Duy triển khai kế hoạch trinh sát và săn đuổi.
六楼
Tầng cao của tòa nhà đang bị sương mù độc bao phủ, nơi Lý Duy dẫn đội ngũ tiến vào để men theo đường hành lang.
军营
Khu vực quân sự nghiêm ngặt trong thành, nơi giam giữ tù binh và các loại quái vật như Huyết Lang.
农庄
Một cụm kiến trúc thấp lấp ló sau rừng cây gần một cây cầu đá, có đường thông trực tiếp đến thành Kacher.
农田
Khu đất canh tác mới được Lý Duy khai khẩn, nằm cách doanh trại ba mươi bước và cách con suối một trăm bước, có địa thế bằng phẳng thuận lợi cho tưới tiêu.
北坡
Khu vực núi rừng phía Bắc nơi có nhiều hạt dẻ lớn, là nguồn thu hoạch thực phẩm quan trọng khi mùa đông sắp đến.
北山
Vùng đất phong ấn của Triệu Tuyên Tuyên, gắn liền với các cứ điểm quân sự phía Bắc.
十楼
Vị trí trú ẩn tạm thời của nhóm trước khi đạt đến khu vực an toàn hơn của tòa nhà.
南山
Một trong bốn cứ điểm của Hắc Phong Trại, đóng vai trò kiểm soát và duy trì trật tự cho các yêu thú.
南岸
Khu vực đầy đồi núi và rừng rậm, nơi ẩn chứa nhiều cạm bẫy tinh vi và các bộ tộc bí ẩn.
县城
Khu vực đô thị đổ nát, nơi ẩn náu của Liệt Diễm Công Tước và các sinh vật biến dị.
哨所
Vị trí nằm cách lãnh địa của Ron ba mươi dặm, nơi đặt các máy phát điện hơi nước dùng để sạc năng lượng cho xe điện.
四楼
Khu vực kho dự trữ物资 quan trọng và được sử dụng làm nhà ăn chung. Có kết cấu bê tông cốt thép chắc chắn và cửa chịu lực tốt.
围墙
Phạm vi ranh giới do Lý Duy dự định xây dựng xung quanh khu vực doanh trại để xác lập quyền khai thác và bảo vệ gia đình.
地堡
Căn cứ ngầm, nơi trú ẩn của những người tự nhiên đang trong tình trạng tuyệt vọng và cạn kiệt tài nguyên chiến đấu.
城东
Khu vực phía Đông thành Kacher, nơi phe của Hathaway thường xuyên tập kích để thu hút sự chú ý của quân địch.
城堡
Công trình kiến trúc vĩ đại mà gia đình George dự định xây dựng để làm căn cứ địa vững chắc cho gia tộc trong tương lai.
城墙
Hệ thống tường bao quanh doanh trại rộng khoảng hai mét, đủ để quân canh gác tuần tra và quan sát các khu vực xung quanh như nông điền.
城市
Địa điểm lân cận mà những đọa lạc kỵ sĩ canh giữ, nơi diễn ra các cuộc tuần tra và áp lực từ phía kẻ thù.
城西
Khu vực phía Tây của thành Kacher, nơi phát ra những tiếng gọi mê hoặc nhắm vào George.
基地
Khu vực nền đất được đào xới và chuẩn bị để xây dựng kết cấu chính cho căn nhà gỗ, là yêu cầu then chốt để sinh tồn.
堡垒
Công trình kiên cố bên trong doanh trại, nơi Hathaway sử dụng các vật phẩm đặc biệt để tiến hành bàn bạc quân cơ bí mật.
墓园
Nghĩa trang của lãnh địa, được quy hoạch nằm bên trong thành tường mới để đảm bảo sự tôn nghiêm và quản lý.
壁炉
Trọng tâm điều hòa nhiệt độ trong nhà, cần được cải thiện để chống chọi với cái lạnh khắc nghiệt.
壕沟
Hệ thống phòng thủ phía ngoài thành tường, nơi đặt các bẫy chông gỗ để gia tăng khả năng bảo vệ đại bản doanh.
大厅
Nơi diễn ra buổi yến tiệc tổng kết cuối tháng, được bao phủ bởi một màn sương ma thuật ngăn cách với thế giới bên ngoài.
大山
Vùng núi hiểm trở đóng vai trò là chướng ngại tự nhiên, nơi Lý Duy từng tính toán dùng để che khuất tầm nhìn của kẻ thù trong lúc chạy trốn.
大桥
Cây cầu huyết mạch nối liền các khu vực, điểm yếu chiến lược cần được Tần Ngư bảo vệ nghiêm ngặt trong trận lũ.
大河
Dòng sông lớn chảy từ tây sang đông, nằm cách tiểu trấn khoảng vài chục dặm, phía đối diện có các thành trì hùng vĩ.
大湖
Hồ nước lớn nằm ở phía đông lộ trình viễn chinh, tạo thành địa hình ngăn trở tự nhiên trong vòng vây của kẻ địch.
大漠
Vùng sa mạc nơi Lý Duy đã đưa Hathaway ẩn thân sau khi giải cứu cô ấy.
天台
Khu vực cao nhất của tòa nhà trong doanh trại, nơi Lý Duy dùng để quan sát chiến trường và chế tác vũ khí.
小城
Địa phận phong ấn của Lương Ngọc Chi sau khi được sắc phong nam tước.
小溪
Nguồn nước quan trọng nằm cách doanh trại 120 bước về phía đông, lòng suối có nhiều đá và tiềm năng có quặng sắt.
小镇
Một thị trấn nhỏ nằm dưới chân núi thuộc tỉnh Vail, không có tường thành bằng đá mà bao quanh bởi gỗ sồi, bên trong có xưởng xay xát và những cánh đồng lúa mì rộng lớn.
山丘
Khu vực địa hình cao nằm ở phía Tây Nam, là nơi diễn ra trận chiến giữa quân của David và sinh vật ma pháp cấp bảy.
山包
Một vùng đất cao thoải nằm sâu trong rừng vài trăm mét, nơi mọc nhiều cây sồi và là địa điểm Lý Duy phát hiện ra con mồi.
山区
Vùng địa hình hiểm trở phía xa thành phố, nơi Lý Duy dẫn dụ đàn chó hoang để tìm cách cắt đuôi chúng.
山口
Một khu vực mở rộng sau khi đi qua các dãy núi dốc, mở ra tầm nhìn về phía bình nguyên và pháo đại.
山坳
Khu vực nằm ở phía tây sơn cốc, nơi có nhiều loài nấm cỏ sinh trưởng.
山岗
Khu vực phía bắc với những cánh đồng hoa hiên và các loại rau rừng như dương xỉ.
山林
Vùng rừng núi rậm rạp phía sau cửa núi, là địa bàn hoạt động chính của Lý Duy nơi hắn cảm thấy thoải mái như cá gặp nước.
山湾
Vùng đất nằm ở phía sau Tật Phong Yếu Tế, nơi cư trú của dân thường và được sử dụng làm căn cứ phục hồi tạm thời cho bộ tộc.
山脉
Khu vực địa hình trên bề mặt các đại lục.
山脊
Dãy núi nơi thương đoàn đi qua, nằm gần khu vực xảy ra trận phục kích của cường đạo.
山谷
Khu vực hoang dã nơi tập trung nhiều thú rừng và bầy sói, được Fila chỉ định làm địa điểm săn bắt để chuẩn bị lương thực cho mùa đông.
岩洞
Hang đá nằm sâu dưới lòng đất 100 mét, nơi ẩn náu của Nữ Yêu Nhện và là địa điểm diễn ra trận chiến cuối cùng.
峡谷
Địa điểm bí mật nơi tọa lạc của Hổ Yêu và Cự Mãng, bên trong có vườn linh thảo quý hiếm.
巨城
Một tòa thành trì lớn màu đen ở phương Bắc, có quy mô tương đương thành phố cấp ba, hiện là căn cứ điểm của kẻ thù và có sự hiện diện của mỏ quặng ma lực.
巨石
Vùng đất phong ấn của Thomas, đặt tại Pháo Đài Bình Minh.
市场
Một khoảng trống nằm bên phải cổng thành, nơi tập trung các thương đoàn, xe ngựa và diễn ra các hoạt động giao thương hỗn tạp, hôi hám.
帐篷
Nơi ở tạm thời của nhóm Lý Duy, được bao phủ bởi sương mù xám để cách ly thần minh.
帝都
Thủ đô phồn hoa của Đế quốc Lavier, nơi dung nạp hàng chục triệu nhân khẩu và là trung tâm kinh tế, ma pháp lớn nhất đại lục.
平原
Địa hình bằng phẳng, ít vật cản, nơi tập trung nhiều Thạch Cự Ma ẩn náu, đòi hỏi phải cẩn trọng khi di chuyển quân đoàn.
库房
Nơi lưu trữ các tài sản quan trọng của gia đình như da thú, thực phẩm và các công cụ sản xuất.
废墟
Các khu vực đổ nát nằm rải rác trong vùng trắng giữa hai thế lực, nơi Lý Duy sử dụng làm điểm dừng chân tạm thời và săn lùng quái vật.
房屋
Công trình vừa được hoàn thành bởi Penny với sự giúp sức của Lý Duy. Do gia đình thiếu chủ hộ nên hiện tại nó thuộc quyền sở hữu cá nhân thay vì tài sản chung.
旅馆
Nơi Lý Duy lưu trú tại thành Kacher, nơi nồng nặc mùi hôi thối và là địa điểm bà chủ quán bị bắt đi.
暖廊
Một công trình phụ dự kiến xây dựng nối liền các căn phòng để giữ nhiệt trong mùa đông.
木屋
Hệ thống nhà ở tạm thời của các nạn dân, được gia cố bằng hỏa tinh thạch và hỏa kháng để sinh tồn qua mùa đông khắc nghiệt.
林府
Phủ đệ của Thượng thư Lâm gia.
树林
Nằm ở phía đông bắc doanh trại, nơi bị quần thể nhện biến dị chiếm giữ khiến cây cối héo úa, chứa đầy tử khí và không có sinh vật sống thông thường.
梯田
Khu vực canh tác nông nghiệp mới được khai khẩn trên sườn dốc phía Tây con suối, được thiết kế để tránh lũ và dễ tưới tiêu.
棱堡
Một công trình phòng thủ kiên cố gồm nhiều tầng, có các lỗ châu mai và tường hợp kim dày, hiện là căn cứ của Đao Ba Glan.
民居
Các tòa nhà ba tầng đang được lên kế hoạch xây dựng quanh đại lầu doanh trại để cải thiện điều kiện sống cho các hộ gia đình.
水井
Giếng nước trong doanh trại, nguồn cung cấp nước tưới yếu lúa cho nông điền và canh tác trong mùa khô hạn.
水坝
Công trình thủy lợi nhỏ do Lý Duy đắp bằng đá ở thượng nguồn con suối để điều tiết nguồn nước dẫn vào nông điền.
水渠
Hệ thống dẫn nước do Lý Duy xây dựng cạnh nông điền để phục vụ tưới tiêu.
沙漠
Vùng đất khắc nghiệt phía Bắc có biển, là nơi Hathaway từng mất một năm để thăm dò và chinh phục.
河堤
Tuyến phòng thủ ven sông bị vỡ một đoạn dài hơn trăm mét do sức ép của dòng lũ và quái vật biến dị.
河流
Tuyến đường thủy chiến lược chảy từ thượng nguồn (nơi có lãnh địa của Socrates) xuống hạ nguồn qua Pháo Đài Ven Sông của Lý Duy.
河谷
Khu vực địa hình thấp ven sông, nơi các toán sơn tặc rút lui và toan tính lập phòng tuyến chiến đấu.
河道
Khu vực Sophie đang thực hiện các hoạt động không rõ mục đích với một chiếc xẻng sắt.
洛城
Được đổi tên từ Yếu tế Kandorff. Đây là trung tâm kinh tế và chiến lược của Đế quốc Aosen, nơi tập trung dân cư và các phân bộ quản lý hành chính.
洛山
Vùng đất biên thùy hẻo lánh và khắc nghiệt, nằm trong lãnh địa của Lý Duy, nơi đế quốc dự định đặt các chi nhánh hiệp hội cấp 4.
溪水
Dòng nước lạnh được sử dụng để làm nguội keo cá trong quá trình chế tác, một vị trí quan trọng trong sinh hoạt sản xuất của gia đình.
溪流
Nguồn nước nằm phía dưới gò núi, nơi nhóm Lý Duy lấy nước sinh hoạt và xử lý con mồi.
火山
Một ngọn núi lửa phun trào dữ dội, nơi trú ngụ của các mỏ khoáng sản và là đích đến của đội采矿 (khai thác) sau khi được Duyệt Lai Khách Sạn dịch chuyển.
炭窑
Công trình lò gạch chuyên dụng dùng để đốt gỗ thành than củi một cách hiệu quả hơn, dự kiến xây dựng tại Đông Ngạn.
煤矿
Địa điểm Lý Duy dự định đến để thực hiện lao động nặng nhằm thích nghi với sức mạnh thể chất mới sau khi thăng cấp.
熔炉
Công trình kiến trúc cao hơn mười mét đang được xây dựng cạnh tiệm rèn để phục vụ việc tôi luyện kim loại quy mô lớn.
牛圈
Khu vực chăn nuôi bên trong doanh trại, nơi các thành viên phải dọn dẹp và duy trì để đảm bảo tài sản gia đình.
牛棚
Công trình phụ trợ dự định xây dựng để chăn nuôi gia súc, nằm trong kế hoạch phát triển gia đình của Fila.
牛车
Xe bò của gia đình, nơi lưu trữ các vật dụng quan trọng, hòm gỗ đựng hạt giống lúa mạch và các nhu yếu phẩm còn lại.
王都
Thủ đô của vương quốc, nơi mà danh tiếng của quý tộc mang huy hiệu gia tộc Kacher vẫn được công nhận.
盆地
Khu vực trù phú nằm giữa các dãy núi, nơi chứa đựng các tài nguyên quan trọng như mỏ đá cấp 5 và là trung tâm tranh chấp lợi ích.
盐铺
Cửa hàng độc quyền bán muối trong thành Kacher, nơi áp dụng chế độ định lượng nghiêm ngặt mỗi người chỉ được mua 50 gram một ngày.
石墙
Công trình phụ đang được Penny xây dựng bao quanh ngôi nhà nhằm củng cố cấu trúc phòng thủ và tích lũy kinh nghiệm kiến thiết.
石山
Một ngọn núi đá dốc đứng nằm chắn ngang quốc đạo, có địa thế hiểm yếu (hình thắng chi địa), là vị trí quân sự trọng yếu mà Lý Duy quyết định đánh chiếm để làm điểm tựa.
石崖
Căn cứ của bọn sơn tặc, nằm ở vị trí cao có tầm nhìn bao quát, rất thuận lợi cho việc phòng thủ và xạ kích từ xa.
石矿
Địa điểm khai thác đá xây dựng, là mục tiêu tranh giành lợi ích giữa các người chơi thông qua các thỏa thuận ngầm.
矿场
Khu vực khai thác khoáng sản nằm ngoài doanh trại, nơi Penny dự định sẽ xây dựng nhà lưu trú sau này.
砖窑
Công trình dự định xây dựng của Penny nhằm phục vụ lộ trình phát triển công nghiệp và nung gạch xây dựng.
磨坊
Nơi chế biến lúa mì thành bột, phục vụ nhu cầu lương thực của thành phố.
神庙
Kiến trúc tôn giáo tại tiểu trấn Vidor, nơi cung cấp giao diện đổi thưởng đặc biệt cho người chơi có đủ điểm danh vọng thần điện.
私田
Đất canh tác riêng của cá nhân. Theo quy tắc, không được phép dùng hạt giống của gia đình để gieo trồng trên diện tích này.
窝棚
Nơi ở tạm bợ, ẩm thấp và đầy côn trùng của các nhân vật trước khi nhà gỗ được hoàn thành.
箭塔
Công trình phòng thủ dự kiến được xây dựng bên trong doanh trại nhằm tăng cường khả năng quan sát và tấn công tầm xa.
群山
Vùng núi bao quanh khu vực sinh sống, mang diện mạo hắc ám và đầy đe dọa, thường phát ra những âm thanh kỳ bí vào ban đêm.
草棚
Dự án công trình tương lai của Lý Duy nhằm mục đích lưu trữ cỏ khô làm thức ăn dự trữ cho bò vào mùa đông.
菜园
Diện tích 50 mẫu đất được cải tạo từ Công viên trung tâm cũ, dùng để trồng trọt cung ứng thực phẩm.
菜田
Khu vực canh tác mới rộng năm mẫu, nơi gieo trồng đủ loại rau củ như cải bắp, cà rốt, hành tỏi và bí ngô để đa dạng nguồn thực phẩm.
营地
Khu vực tạm trú của gia đình Lý Duy, nơi có những túp lều rách nát và gò đất chôn cất người cha.
行会
Các tổ chức nghề nghiệp tại thành phố nơi Pete có những mối quan hệ cũ có thể khai thác.
裂谷
Khu vực địa hình đứt gãy nằm cách doanh trại khoảng 2km, nơi Lý Duy tìm thấy nguồn đất sét tự nhiên cho việc xây lò.
西区
Dãy nhà đá trong thành, nơi tập trung các cửa hàng chuyên doanh như tiệm muối dưới quyền kiểm soát của lãnh chúa.
西山
Một trong bốn cứ điểm của Hắc Phong Trại, được thiết lập để tối ưu hóa sự mở rộng lãnh địa.
西岸
Khu vực bờ phía tây, nơi từng được sử dụng để thiêu than nhưng hiện tại Lý Duy dự định chuyển hoạt động sang bờ đông.
要塞
Các căn cứ quân sự vòng ngoài của lãnh địa, nơi Lý Duy dự định cử các kỵ sĩ và tước sĩ vừa được sắc phong đến trấn giữ.
酒馆
Công trình đặc biệt sắp được xây dựng tại doanh trại để triệu hồi các tùy tùng trung thành của gia tộc Kacher.
铁矿
Một địa điểm khai thác khoáng sản quy mô nhỏ do Penny phát hiện, cung cấp nguyên liệu cho tiệm rèn.
阳台
Ban công phòng ngủ của Lý Duy, nơi hắn quan sát toàn cảnh khu vực ruộng lúa mì ngoài thành.
阳坡
Khu vực sườn núi hướng nắng, nơi tuyết tan sớm nhất và bắt đầu có dấu hiệu của sự sống khi mùa xuân tới.
陷坑
Một cái bẫy sâu khoảng bốn đến năm mét do toán sơn tặc đào sẵn để bẫy người qua đường, nằm trên con đường dẫn lên vách đá.
雪山
Một địa danh bí ẩn được bà chủ quán trọ nhắc đến trước khi bị đưa đi.
领地
Khu vực đang trong quá trình xây dựng, nơi tập trung các hoạt động kinh tế và quân sự của gia đình Lý Duy, hiện đang đối mặt với bài toán lương thực khi số lượng quân số gia tăng.
风宅
Tư dinh thường nhật nơi Lý Duy mơ ước được quay trở về để thư giãn sau những trận chiến căng thẳng.
餐厅
Khu vực ăn uống nội bộ của doanh trại, nơi thường xuyên diễn ra các hoạt động tiếp tế thực phẩm.
驿站
Căn nhà gỗ thứ hai được xây dựng gần đường lớn, cách trạm tiếp tế thứ nhất năm mươi dặm, đóng vai trò là điểm nghỉ chân trước khi tiến vào lộ trình chính thức.
高地
Điểm chiến lược trên chiến trường, địa hình đồi núi dốc thoai thoải đang bị quân đội Neanderthal (尼人) chiếm đóng và gia cố thành công sự.
高炉
Công trình luyện kim quan trọng được Penny dự định xây dựng xa khu dân cư để sản xuất thép liên tục trong thời gian dài.
麦田
Khu vực canh tác rộng khoảng 150 mét vuông của Lý Duy, đã được bao quanh bởi hàng rào gỗ để ngăn chặn thú hoang.
黑市
Nơi người chơi có thể mua bán các thông tin chỉ dẫn hoặc đạo cụ không chính thống.
齐洲
Nơi Lâm Tấm đang làm việc và xảy ra vụ án Tề vương.
龙巢
Công trình kiến trúc cao vút nằm tại trung tâm Phục Cừu Chi Thành, nơi cư ngụ của Tam Đầu Ác Long và hậu duệ của nó.
1号库
Kho lương thực và vật tư quan trọng nằm tại tầng ba của đại lầu, do Lương Ngọc Chi quản lý.
2号库
Hệ thống kho mới thiết lập gồm kho lương khô tại tầng một và kho thực phẩm đông lạnh tại tầng hầm, do A Luân quản lý.
3号库
Khu vực tầng hầm cũ của đại lầu, dùng để lưu trữ máy móc, thiết bị điện và linh kiện tháo dỡ từ căn cứ ngầm.
4号库
Địa điểm lưu trữ vật liệu quan trọng tại doanh trại, do Javier quản lý.
4号田
Khu vực đất canh tác được khai khẩn theo chế độ cực đoan để tối đa hóa sản lượng lương thực.
5号田
Khu vực đất canh tác được khai khẩn theo chế độ cực đoan để tối đa hóa sản lượng lương thực.
风宅53
Căn nhà ba tầng có vườn hoa mà Lý Duy được cấp tại thành Vail nhờ thành tích Tân Nhân Vương.
349基地
Một địa điểm quân sự hoặc dân cư nằm cách huyện thành 60 dặm.
369基地
Một căn cứ nằm sâu trong núi, là một phần trong mạng lưới các điểm cư ngụ của con người trong khu vực.
379基地
Một cơ sở ngầm nơi những người tự nhiên đang tiến hành tháo dỡ trạm điện hạt nhân để di dời trước khi bão bức xạ đổ bộ.
一号房
Khu vực phòng khách của ngôi nhà, nơi Lý Duy thường ngủ lại khi không muốn làm phiền người khác.
丙申位
Khu vực trận nhãn thuộc phần hạ tầng của Vân Chu, nơi các tân thủ được điều phối đến.
东大陆
Phần phía Đông của Lục địa Andes, từng là vùng đất trù phú với các hệ thống sông ngòi, nhưng hiện tại đã bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh, phần lớn diện tích chuyển thành sa mạc và vực sâu.
临河村
Ngôi làng mới được Lý Duy quy hoạch trên cơ sở của Nam Bộ Pháo Đài, dùng làm nơi định cư và trú đóng lâu dài cho nhóm cận vệ quân.
主堡垒
Công trình phòng thủ kiên cố nhất trong lãnh địa của Ron, nơi dự trữ vũ khí và là tuyến phòng thủ cuối cùng.
主战场
Khu vực giao tranh chính của cuộc chiến tranh tổng lực, nơi quy tụ quân đội của Quốc Vương và các đại công tước.
二号房
Phòng ngủ trong nhà, hiện do Fila và Pete sử dụng.
五层楼
Địa điểm mới nằm ở phía Bắc được gia đình Lý Duy chọn làm doanh trại tạm thời do có lợi thế về độ cao và khả năng quan sát kẻ địch từ xa.
仓库区
Nằm ở phía Đông Bắc doanh trại, bao gồm kho chứa vật tư, công cụ, lương thực và khu chế biến.
仰天宗
Đại tông môn của Cửu Châu Tu Tiên Giới, bị Mục Thư Hoài thâm nhập và biến thành căn cứ hoạt động.
停车场
Vị trí chiến lược nơi gia đình Lý Duy đặt trạm quan sát và dự định xây dựng doanh trại tạm thời.
停车站
Khu vực gần tiệm rèn, nơi tập kết các xe buýt điện và là trung tâm hoạt động của các thành viên trong gia đình.
储物间
Khu vực được ngăn ra ở tầng bốn của tòa nhà dùng để bảo quản lương thực và tài nguyên.
公路桥
Một cây cầu kiên cố bắc qua sông, dẫn lối từ khu rừng vào thị trấn phế tích, xung quanh sạch sẽ một cách kỳ lạ.
内政部
Cơ quan hệ thống quản lý việc kết toán nhiệm vụ, phân phối thẻ tài nguyên và điều phối người chơi giữa các thế giới.
出生点
Vị trí khởi đầu của người chơi khi tham gia vào một kịch bản nhiệm vụ mới.
医疗部
Bộ phận chuyên trách về hồi phục và hỗ trợ y tế trong liên minh lãnh chúa.
千幻宗
Tông môn mà Lý Duy tự nhận là đệ tử.
半位面
Không gian tách biệt nơi các thế lực cấp cao như Vương phi và Carl gặp gỡ để đàm phán các giao dịch chiến lược.
卡赫城
Nơi ở cũ của gia đình George trước khi họ lâm vào cảnh tị nạn và phải dựng trại nơi hoang dã.
卡赫堡
Một tòa thành trì có tường thấp nằm ở vùng bình nguyên xa xôi, có thể nhìn thấy được từ trên đỉnh núi cao.
后勤部
Một tổ chức chuyên môn trong hệ thống, nơi tiếp nhận và trả lương cho những người chơi có kỹ năng sản xuất xuất sắc như Penny.
后罩楼
Kòa nhà phía sau trong khu phức hợp của phủ đệ.
吴章城
Mục tiêu trong nhiệm vụ đầu tiên mà sư tôn Phù Vân Tông giao phó, nơi cần phải tấn công để thu thập tài nguyên và giải cứu những người sống sót.
商贸部
Một bộ phận quản lý người chơi tập trung vào giao dịch và chiếm hữu tài nguyên, hiện đang có mâu thuẫn lợi ích gay gắt với doanh trại của Lý Duy.
四号田
Khu vực canh tác cũ, nay là địa điểm xây dựng và vận hành Tửu Quán Ba Sao của lãnh địa.
图书馆
Địa điểm nằm trong một thị trấn bỏ hoang cách doanh trại hơn trăm dặm, nơi Lương Ngọc Chi đến để học tập nhằm thăng cấp chức nghiệp.
地下城
Hệ thống thành trì ngầm được xây dựng kiên cố để trú ẩn và cất giữ các cơ quan chiến lược, tài nguyên chiến lược của đế quốc trong thời kỳ chiến tranh.
地下室
Căn hầm ngầm rộng lớn dưới đại lầu, nơi từng bị phong tỏa để ngăn chặn sự phát tán của sinh vật biến dị và là sào huyệt cũ của Tứ Tinh Thử Vương.
大本营
Khu vực tập trung trung tâm nơi người chơi trở về sau khi hoàn thành các nhiệm vụ phụ bản.
大沙漠
Vùng đất hoang vu xa xôi, là đích đến cuối cùng mà nhóm của Lý Duy và Hathaway hướng tới để thoát khỏi vòng vây của kẻ thù.
大篷车
Phương tiện của thương đoàn, bên trong có các ngăn bí mật để cất giấu hàng lậu và là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch ngầm.
大通铺
Nơi ở bình dân tại thành Vail dành cho những người chơi hoặc cư dân lao động, nơi Thomas định đến để thăm những người bạn cũ.
大雪山
Ngọn núi tuyết lớn nằm phía sau lãnh địa của Socrates, nguồn gốc của nguồn ma lực dồi dào.
大食堂
Khu vực ăn uống ngoài trời dành cho tự do dân, sử dụng tiêu chuẩn thực phẩm từ kho tầng một.
安全屋
Nơi cư trú và phòng thủ chính của Lý Duy, mục tiêu tấn công của các thế lực thù địch.
宿营地
Điểm dừng chân tạm thời của nhóm Lý Duy trong quá trình di chuyển xuyên qua vùng núi.
寒冰城
Đại bản doanh của Hàn Băng Công Tước, nơi Ron từng đến để xây dựng danh vọng ngoại giao.
寒冰领
Vùng lãnh địa của các dị năng giả sở hữu năng lực băng tuyết.
小城派
Phe phái được xây dựng bởi Grant, tập hợp những thành viên có nền tảng xuất thân từ hệ thống Tiểu Thành của thành Vail.
小房子
Nơi vốn là trạm tiền trạm nhiệm vụ của Lý Duy, nhưng sau nhiều lần cường hóa và sử dụng Tiên Phù, nó đã trở thành một kiến trúc phi phàm, tọa lạc trong một vùng không gian biến ảo, có khả năng che giấu hành tung trước những kẻ truy đuổi.
小食堂
Khu vực ăn uống tại tầng bốn dành cho các thành viên chính thức, sử dụng tiêu chuẩn thực phẩm cao cấp từ kho tầng ba.
小餐厅
Căn phòng nằm trên tầng năm của doanh trại, nơi diễn ra các buổi tiệc chiêu đãi và các cuộc hội nghị chiến lược của tầng lớp lãnh đạo doanh trại.
小高炉
Công trình luyện kim quy mô nhỏ nằm tại phía nam doanh trại, chuyên biệt cho việc sản xuất thép và gia công kim loại liên tục.
尚书府
Phủ đệ của Thượng thư Lâm Đoan Thư.
尼斯河
Dòng sông huyệt mạch đóng vai trò quan trọng trong việc chặn giữ các tuyến đường di chuyển quân sự.
居住区
Khu vực nằm ở phía Tây Bắc của doanh trại, dành cho việc nghỉ ngơi và sinh hoạt của gia đình.
山梨树
Một cái cây lê núi trên sườn dốc, nơi tên cung thủ cường đạo ẩn nấp trước khi bị Lý Duy bắn hạ.
岩浆湖
Nằm sâu dưới lòng núi, nơi tập trung nguồn năng lượng hỏa ma pháp dồi dào. Đây không chỉ là nơi sinh tồn của các loại ma thú mà còn được cho là khu vực cận biên của Bản Nguyên Khoáng Mạch.
工业区
Khu vực phía Tây Nam có diện tích lớn nhất, tập trung tiệm rèn, lò cao, lò gạch, lò than và lò vôi.
工程部
Bộ phận phụ trách thiết kế, xây dựng, duy tu các công trình và khai thác tài nguyên từ hoang dã.
平民区
Khu vực tập trung các dãy nhà gỗ cũ kỹ, nơi sinh sống của những người lao động và dân nghèo trong thành Kacher.
开拓领
Vùng đất mới đang trong quá trình khai phá, đóng vai trò là nguồn thu nhập quan trọng cho các lãnh chúa tương lai.
怀玉城
Một tòa thành cổ đổ nát tại Giang Châu, từng là đại thành của Tu Tiên Giới Cửu Châu, nay được chọn làm nơi xây dựng sơn môn.
思远堡
Căn cứ tiền tiêu quan trọng nằm bên bờ sông Ness, đóng vai trò như một nhát dao găm đâm sâu vào lòng địch.
戈壁滩
Vùng đất hoang mạc khô cằn nằm dưới chân đại sơn, nơi đặt lãnh địa của Hathaway, nổi tiếng với tài nguyên dầu mỏ nhưng thiếu hụt lương thực.
战斗部
Bộ phận đảm nhiệm tuần tra, cảnh giới, bảo vệ các bộ phận khác và thực hiện các nhiệm vụ trinh sát, công kích.
战术部
Bộ phận chuyên trách việc lập kế hoạch tác chiến và cung cấp tài liệu tình báo về các thế giới nhiệm vụ cho người chơi.
扎营地
Khu vực tạm trú cũ của Lý Duy trong rừng, nơi hắn dùng để nấu nướng, nghỉ ngơi và cất giấu các nhu yếu phẩm quan trọng như muối ăn.
护城河
Hệ thống phòng thủ mới được xây dựng bằng cách dẫn nước suối vào các hào sâu quanh thành, kết hợp với bẫy chông gỗ để ngăn chặn kẻ địch.
掩体墙
Bức tường công sự bằng bê tông cốt thép dày 50cm, nơi nhóm của Lý Duy cố thủ chống lại quân đoàn dị năng giả.
掩月宗
Tông môn cấp ba chuyên phụ trách nhiệm vụ hậu cần.
操作间
Công trình dự kiến xây dựng dùng để phơi khô, hun khói thịt và chế biến rau quả dại, giúp giảm bớt gánh nặng lao động cho gia đình.
新手村
Khu vực nhiệm vụ ban đầu dành cho người chơi mới để làm quen với cơ chế của thế giới và tích lũy đánh giá ban đầu.
暮光城
Thành trì biên cương trọng yếu của Đế quốc Oum, là mục tiêu chiến lược được các bên nhắm tới nhằm mở rộng phạm vi kiểm soát.
李唯堡
Tên gọi chính thức của thành trì do Lý Duy xây dựng, được đặt tên một cách khiêm tốn để tránh việc xâm phạm quyền lợi của vương quốc trong giai đoạn đầu.
杜松城
Một trong những thành phố mà Lãnh chủ tam tinh có quyền hạn dịch chuyển đến thông qua hệ thống cửa công cộng.
核电站
Một công trình quan trọng trong khu vực, từng bị quân phái cứng rắn đe dọa kích nổ để đồng quy vu tận.
桥头堡
Tiền đồn quân sự do 1500 binh sĩ Man tộc thiết lập trên một hành tinh lân cận trong cùng tinh hệ.
橡木林
Khu rừng rậm rạp cung cấp nguồn gỗ sồi chất lượng cao cho việc xây dựng và hoàn thành nhiệm vụ.
毒雾区
Khu vực nguy hiểm chứa đầy sương độc và ma lực ô nhiễm, nơi cư ngụ ban đầu của Cự Mãng Kỵ Sĩ.
水泥墙
Công trình phòng thủ kiên cố cao ba mét, rộng ba mươi phân bao quanh doanh trại, giúp tăng mạnh tài sản cố định của nhóm.
河谷地
Khu vực địa hình bằng phẳng ven sông, có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển và triển khai quân lực.
法师塔
Công trình chứa thiết bị truyền tống thời không mà Hàn Băng Công Tước đã sử dụng để tạo ra vết nứt không gian.
浮云宗
Tông môn tu tiên nơi các quy tắc và luật lệ vô cùng nghiêm ngặt, đang tiến hành tuyển chọn và thanh lọc đệ tử.
演武场
Khu vực rộng lớn thuộc Nội Chính Bộ, nơi các người chơi và binh lính tập luyện, giao đấu để nâng cao kỹ năng chiến đấu.
灌木丛
Khu vực cây cối che phủ dày đặc ngăn cản con người tiến sâu vào vùng núi phía Bắc và phía Đông.
炼钢炉
Công trình sản xuất kim loại đang được xây dựng bên trong doanh trại.
炼铁炉
Công trình dự kiến xây dựng để nấu chảy quặng sắt, phục vụ cho việc chế tạo vũ khí cao cấp như nỏ thần.
烈焰城
Nơi đặt trụ sở của Hiệp hội Thi Pháp Giả, thuộc quyền quản lý chuyên môn của Lương Ngọc Chi.
烈焰领
Địa phận của các dị năng giả thuộc hệ hỏa và quân đoàn đánh thuê hoang dã.
牛角巷
Một địa điểm giao thương thông tin, nơi tập trung các tay buôn tin tức và tình báo.
物料场
Khu vực tập kết công cụ khai thác như đục, búa và xe đẩy gỗ trước khi chuyển lên bãi đá.
猎鹰城
Một cứ điểm quân sự chiến lược, mục tiêu quan trọng cần chiếm lấy để củng cố vị thế trong các cuộc xung đột toàn diện.
甲申位
Một vị trí trận nhãn cụ thể trên thân Vân Chu, được thiết kế cho tổ đội năm người phối hợp phòng thủ.
男爵领
Khu vực quản lý của Hathaway, hiện tại cơ sở hạ tầng còn thô sơ và đang cần được củng cố.
石灰窑
Khu vực sản xuất vôi nằm trong hoặc gần doanh trại, do Thomas và Margaret xây dựng.
税务部
Một bộ phận trong hệ thống quản lý, nơi Dạ Kiêu từng nhắm tới để thăng tiến trước khi kế hoạch bị đổ vỡ.
窝棚区
Khu vực tạm bợ ven thành, nơi tập trung đông đảo nạn dân và thường xuyên bị đàn chó hoang tấn công vào ban đêm.
竞技场
Nơi diễn ra các cuộc so tài giữa những người chơi hoặc tùy tùng để chứng minh thực lực hoặc giải quyết các tranh chấp.
结界层
Vùng không gian an toàn nằm giữa thế giới nhiệm vụ và thực tại, nơi diễn ra quá trình kết toán và đối thoại với quan chức cấp cao của hệ thống.
维尔城
Thành phố trung tâm của hành tỉnh Vail, nơi kiểm soát giá cả muối và là nơi ở của Công tước Vail.
荆棘关
Một cửa ải quân sự trọng yếu của tỉnh Vail, nằm tại biên giới phía bắc để chống lại sự xâm lược của tộc Man nhân.
荆棘林
Khu rừng gai nằm cách Pháo Đài Ven Sông khoảng hai cây số, là điểm ẩn nấp lý tưởng để quân địch tiến hành trinh sát các hoạt động bên trong pháo đài.
荒天宗
Tông môn cấp bốn thuộc phe liên minh, phát hành nhiệm vụ phòng thủ.
蕨菜沟
Một rãnh đất mọc đầy dương xỉ, nơi toán cường đạo cố gắng tận dụng địa hình để tiếp cận nhóm của Lý Duy.
衍天宗
Tông môn cấp năm thuộc phe liên minh, phát hành nhiệm vụ破敌 (phá địch) cho Lý Duy.
裁缝店
Cửa hàng trong thành Kacher, nơi Lý Duy mua áo choàng và giày da mới để ngụy trang thân phận.
裁缝铺
Một trong dãy nhà đá ở phía tây thành phố, chuyên chế tác trang phục cho cư dân có đặc quyền.
西卡城
Một thành phố lớn được Lý Duy nhắc tới như một mục tiêu kinh doanh và mở rộng thế lực trong tương lai xa.
西大陆
Một khu vực thuộc Thiên Nguyên Đại Lục đang trở thành chiến trường đẫm máu. Hiện tại nơi đây đang chứng kiến cuộc đối đầu giữa ba đại tông môn nhân loại và quân đoàn yêu tộc hùng hậu với hàng triệu binh sĩ.
观星台
Nằm trên tầng cao nhất của Pháp Sư Tháp, là nơi các trọng thần vương quốc tụ hội để bàn việc cơ mật và quan sát thiên văn.
训练场
Khu vực rộng lớn gần lâu đài, nơi có chuồng ngựa và là nơi tập luyện của binh sĩ với tiếng ngựa hí và tiếng reo hò.
试炼塔
Kiến trúc cổ đại chứa đựng các bài khảo nghiệm và di tích lịch sử của các đế chế cũ.
资源部
Bộ phận quản lý việc khai thác và phân phối các loại tài nguyên chiến lược.
车马院
Khu vực chuồng ngựa và xe cộ của Thượng thư phủ.
辎重营
Đơn vị đóng quân và làm việc dành cho các binh sĩ hoặc tù binh lao động, chuyên vận hành khí tài và quản lý kho vận.
近卫军
Lực lượng tinh nhuệ 500 người, chuyên về tác chiến phối hợp địa hình.
造化宗
Một tông môn cổ đại từngưng thịnh trong thời đại Đạo pháp tranh hùng, sau đó suy tàn và bị tiêu diệt. Hiện tại đang trong quá trình được Lý Duy tái thiết.
邓肯堡
Một cứ điểm quân sự quan trọng đang trong quá trình xây dựng để củng cố quyền kiểm soát lãnh thổ.
酿酒坊
Cơ sở sản xuất các loại rượu từ ngũ cốc và trái cây trong thành phố.
采石场
Địa điểm tiềm năng cần được thợ thủ công tìm kiếm để cung cấp nguyên liệu nâng cấp tường bao từ gỗ lên đá.
采石矿
Nằm trên núi cách doanh trại khoảng hai dặm, là nơi các thành viên vắt kiệt sức lực để khai thác đá xây dựng.
铁匠铺
Công trình dự kiến xây dựng bởi Penny và Sam nhằm chế tạo vũ khí và nông cụ cho gia đình.
铁矿场
Nơi Penny hàng ngày phải di chuyển quãng đường dài để khai thác và vận chuyển quặng sắt về doanh trại.
隔离区
Khu vực nằm ngoài thành tường, dùng để tập trung những người bị nhiễm Huyết Ôn nhằm tránh gây hoảng loạn cho cư dân.
青云宗
Một tông môn cấp hai tại một đại lục khác, nơi chịu sự quản lý của Cửu Trùng Thiên Khuyết. Đây là một trong những mục tiêu nhiệm vụ mà Lý Duy từng cân nhắc lựa chọn.
面包坊
Cửa hàng sản xuất và bán bánh mì, có nhiều chi nhánh trải dài từ khu nhà đá đến khu nhà gỗ ở phía đông.
领主府
Một phần quan trọng trong pháo đài một sao mà Leon phụ trách kiến thiết.
风息城
Lãnh địa bốn sao thuộc quyền quản lý của Hành tỉnh Keder, mục tiêu cho nhiệm vụ Hỗn loạn sát lục của Lý Duy.
骨血塔
Công trình quân sự kiên cố mà Liễu Sinh dự định xây dựng để phục vụ cho các nhiệm vụ chiếm đóng.
魔法部
Bộ phận quản lý mỏ quặng ma lực, xưởng rèn phụ ma và các cơ sở chế biến dược phẩm ma pháp.
黑风寨
Căn cứ được xây dựng quanh vùng núi thấp bởi các yêu thú dưới sự quản lý của Lý Duy, bao gồm hệ thống phòng thủ, nông điền và doanh trại quân đoàn yêu thú.
1号仓库
Nơi cất giữ các nhu yếu phẩm quan trọng và dược phẩm chiến lược như Huyết Kháng Dược Tế.
1级城池
Mục tiêu thăng cấp tiếp theo của lãnh địa Lý Duy khi đạt đủ các điều kiện về dân số, kiến trúc và quân đội.
1级市场
Tiền thân là Khu Chợ Tự Do, sau khi doanh thu đạt ngưỡng nhất định trong ngày, nó nâng cấp thành Thị trường cấp 1, thúc đẩy lưu thông kinh tế trong doanh trại.
1级营地
Địa điểm cư trú của gia đình sau khi được nâng cấp từ khu lều trại tạm bợ. Điều kiện nâng cấp bao gồm việc sở hữu Nhà Ở, Hàng Rào, Chuồng Bò, Kho Lương và một Chủ Gia Đình. Doanh trại cấp này cho phép tăng giới hạn nhân khẩu thêm một người.
1级领地
Cấp độ mới của doanh trại Lý Duy sau khi thôn tính doanh trại của Glan, mở khóa các kiến trúc đặc biệt và quyền hạn quản lý cao cấp.
2号仓库
Khu vực lưu trữ do A Luân quản lý, gắn liền với bộ phận nhà bếp.
3级城墙
Công trình phòng thủ kiên cố mới hoàn thành, có khả năng chống lại sự tấn công trực diện từ Nham Thạch Cự Nhân cấp 5 và được trang bị nhiều khí giới, cạm bẫy cơ quan.
4号仓库
Công trình lưu trữ mới được xây dựng bên ngoài đại lầu doanh trại để tăng sức chứa vật tư.
4号农田
Khu vực canh tác lúa mì của Lý Duy, nơi cây trồng đã cao khoảng 40cm và đang trong giai đoạn cần sừ thảo, xới đất.
4号麦田
Khu vực canh tác rộng khoảng hai mẫu rưỡi của Lý Duy, nơi thu hoạch được sản lượng lúa mì phẩm chất ba sao rất cao.
4级城墙
Hệ thống tường thành kiên cố đang được gấp rút hoàn thiện để bảo vệ an ninh lãnh địa.
4级营地
Cấp độ phát triển tiếp theo của nơi cư trú gia đình, đòi hỏi điều kiện tiên quyết là phải có tường đá kiên cố bao quanh.
4级领地
Cấp độ lãnh địa hiện tại của Lý Duy, có diện tích hợp pháp 50 km vuông và diện tích kiểm soát tối đa 500 km vuông.
5号农田
Khu vực đang trồng ngô, dự kiến sẽ thu hoạch sau khoảng mười ngày đến nửa tháng.
5级营地
Mục tiêu nâng cấp tiếp theo của gia đình sau khi hoàn thành Tửu quán một sao.
卡cher城
Đô thị mục tiêu mà các nhân vật đang nỗ lực tìm cách thâm nhập vào.
S-398基地
Một căn cứ cũ nơi Javier từng làm việc với tư cách là quản lý kho trước khi gia nhập nhóm của Lý Duy.
风宅53号
Căn biệt thự độc lập của Lý Duy nằm ở khu nhà giàu phía Đông Bắc thành Vail, có vườn hoa nhỏ phía sau và bao quanh bởi tường đá và lan can tinh xảo.
349级基地
Một căn cứ quân sự cũ vừa được các tự do dân tái khởi động, nơi đặt ba trạm điện hạt nhân nhỏ để cung cấp năng lượng.
一星农田
Khu đất canh tác cơ bản được khai khẩn trên sân thượng tòa nhà, được phân chia dựa trên khả năng chịu lực của công trình.
一星城堡
Kiến trúc vĩ đại vừa được hoàn thành, thay thế cho lán cỏ và tửu quán để trở thành nơi ở chính của gia đình George, mang lại vẻ uy nghiêm quý tộc.
一星堡垒
Công trình phòng thủ kiên cố mà Leon dự kiến phải hoàn thành trong tháng tám để làm nền móng cho các bước phát triển tương lai.
一星神殿
Kiến trúc tâm linh bắt buộc để nâng cấp lên thị trấn, dùng để giao tiếp với thần minh và thu hút lưu dân bản địa gia nhập.
一星酒馆
Công trình quan trọng dự kiến xây dựng, giúp mang lại các chỉ số hỗ trợ và mở ra chức năng chiêu mộ lính đánh thuê.
一星麦田
Khu vực canh tác rộng khoảng 1.5 mẫu với độ ổn định 100%, được bao bọc bởi nền móng đá và bê tông cực kỳ chắc chắn để ngăn chặn chuột biến dị.
一级神殿
Công trình kiến trúc tôn giáo cao cấp, nếu được xây dựng trong doanh trại sẽ cho phép quy đổi điểm danh vọng lấy các phần thưởng tương ứng.
三星神庙
Kiến trúc tôn giáo cao cấp, điều kiện bắt buộc để nâng cấp lãnh địa lên cấp 5 và thực hiện nhiệm vụ kiến thành.
三星酒馆
Công trình cao cấp cho phép lãnh chủ thuê các người chơi thuộc hệ chức nghiệp lính đánh thuê trong toàn tỉnh Vail.
三楼仓库
Khu vực cấm địa trong đại lầu doanh trại, nơi lưu trữ các tài nguyên quan trọng như thực phẩm khô và dược phẩm, được bảo vệ bằng hệ thống cảnh báo xâm nhập.
三级城墙
Hệ thống phòng thủ kiên cố của Socrates, hiện đang là mục tiêu tấn công của các máy bắn đá từ phía Hàn Băng Công Tước.
下关酒馆
Công trình hệ thống sắp được xây dựng, cho phép lãnh chúa chiêu mộ thêm thành viên chính thức vào gia tộc.
丘陵地带
Vùng địa hình có cây cỏ rậm rạp, nằm giữa lãnh địa của Lý Duy và khu vực kiểm soát của kẻ thù, là chiến trường lý tưởng cho các trinh sát đấu trí.
东边营地
Nhóm thuộc hạ trung thành nhất của Lý Duy, bao gồm cả những người từng bị ruồng bỏ nay đã hòa nhập và có ý chí chiến đấu cao.
东部城墙
Vị trí phòng thủ trọng yếu nơi Thomas và Leon đang ngăn chặn làn sóng quái vật biến dị tấn công.
东部大桥
Cây cầu chiến lược nối liền các khu vực, là điểm trọng yếu mà quân địch dự định xây dựng cứ điểm để kiềm chế sự phát triển của Lý Duy.
两亩农田
Khu vực canh tác nơi Lý Duy đã hoàn thành việc gieo chủng lúa mì dưới sự hỗ trợ của thẻ chức nghiệp.
中型要塞
Hai căn cứ quân sự cấp trung được xây dựng trên đỉnh phía Bắc và Nam của ngọn núi, tạo thế kiềng ba chân với chủ thành.
中央公园
Khu vực nằm ở phía nam tiểu trấn, được dọn dẹp để chuẩn bị cải tạo thành vườn trái cây trong tương lai.
中央大楼
Tòa nhà trung tâm thành phố, nơi có hệ thống thang máy nối liền với căn cứ ngầm và là nơi cư ngụ của Liệt Diễm Công Tước.
中央山脉
Dãy núi chạy dọc chia cắt Thiên Nguyên Đại Lục thành hai phần Đông và Tây, nơi đặt cơ sở của mạng lưới phong ấn của yêu tộc.
中央魔网
Hệ thống hạ tầng ma pháp cốt lõi của đế quốc, sắp được nâng cấp lên cấp 6 để hỗ trợ phép thuật toàn hệ.
中心公园
Khu vực có thảm thực vật xanh tốt nhất trong tiểu trấn, nhưng cũng là nơi tọa lạc hang động khổng lồ của Tứ Tinh Thử Vương.
中立之城
Một thành phố biệt lập nằm trong Hỗn Loạn Chi Địa, đứng ngoài các tranh chấp của các tổ chức lớn. Đây là nơi cho phép thương nhân, lữ khách và lãnh chúa nghỉ ngơi, tiếp tế và nhận nhiệm vụ ngoại khóa.
临时营地
Nơi ở hiện tại của gia đình bên trong tòa nhà đổ nát, các lối đi lên tầng hai đã được chặn bằng bê tông để đảm bảo an toàn.
临时靶场
Khu vực nằm ngoài doanh trại được Lý Duy dựng lên để luyện tập bắn cung với các bia ngắm cách xa từ hai mươi đến năm mươi mét.
主神空间
Một tổ chức kiểu cũ bị phê phán vì phương thức cướp bóc thô bạo gây ra nhiều rắc rối.
主脉矿洞
Hầm mỏ chính sâu hơn 300 mét dưới lòng đất, nơi diễn ra cuộc giao tranh giữa Thomas và trinh sát người Neanderthal.
九星神庙
Kiến trúc tôn giáo tối cao trực thuộc Liên minh Lãnh chủ Chư thiên, nơi thực hiện các裁 định công bằng về thuế và luật pháp.
九星议会
Tổ chức cấp cao nắm quyền giám sát, quản lý và tiếp quản các hoạt động của lãnh chúa khi họ được truyền tống đến Đại Lục Thăng Duy.
九重天阙
Một môn phái thế lực thuộc Liên minh Tu tiên Chư Thiên, nơi xuất thân của đặc sứ Tống Minh Nguyệt.
二星战马
Loại thú cưỡi quý hiếm, có giá trị kinh tế cao, được phân loại dựa trên tuổi tác, tính cách và tiềm năng trưởng thành.
二星石矿
Các điểm khai thác tài nguyên chất lượng cao nằm cách doanh trại khoảng 20 dặm, là nguyên liệu cốt lõi để xây dựng kiến trúc phẩm cấp.
二星神庙
Công trình tôn giáo đang trong kế hoạch xây dựng do ba đại đầu mục Nelson, Lenos và Grant đề xuất để củng cố tín ngưỡng và hệ thống lãnh địa.
二级城墙
Công trình phòng thủ kiên cố có chu vi 180 mét, được xây dựng từ đá vụn và hỗn hợp bê tông, bao quanh doanh trại để chống lại kẻ thù.
二级神庙
Công trình tôn giáo cao cấp có thể xây dựng sau khi nhận được hào quang Thần Quyến, giúp tăng cường quyền kiểm soát lãnh địa.
二级营地
Trạng thái nâng cấp của khu lưu trú gia đình sau khi hoàn thành các nhiệm vụ chủ tuyến, tăng cường khả năng chống chịu rủi ro và mở rộng quy mô dân số.
五号农田
Khu đất canh tác nằm ở phía Nam, nơi Lý Duy gieo trồng ngô nhị tinh, lúa mì và bí ngô.
五层大楼
Nơi đặt doanh trại thu nhặt của nhóm Lý Duy, được coi là một trong những vị trí an toàn nhất trong thị trấn.
五星石矿
Mỏ đá cấp độ năm nằm sâu trong lòng đất, nơi chứa tài nguyên khoáng sản có giá trị cao.
五米城墙
Công trình phòng thủ kiên cố của doanh trại, là điểm tựa giúp gia đình chống lại các cuộc tấn công trực diện từ bên ngoài.
仙法高塔
Tòa tháp trọng yếu nằm gần Tạo Hóa Tông, nơi chịu trách nhiệm phòng thủ và thường xuyên bị yêu tộc nhắm tới.
俘虏营地
Khu vực biệt lập dành cho các tù binh và những người chịu phạt trong lãnh địa, từng là mục tiêu tấn công chính của các Luân Hồi Giả thông qua các nghi lễ tế hiến tà ác.
修仙联盟
Tập hợp các tông môn tu chân đại diện cho mười hai môn phái cấp năm. Đây là trung tâm hành chính và giao thương quan trọng, nơi vận hành các hoạt động kinh tế lớn giữa các liên minh.
修仙诸天
Thế giới chính nơi diễn ra bối cảnh tu tiên, nơi tập trung các tông môn và hệ thống pháp bảo bản nguyên.
八正嘉昨
Một thế lực hoặc giáo phái khác xuất hiện trong các giao kết và tranh chấp về lãnh thổ.
公立宿舍
Khu nhà gỗ bình dân dành cho người chơi mới, cung cấp chỗ nghỉ miễn phí kiểu giường tập thể và ba bữa ăn mỗi ngày nhưng điều kiện sinh hoạt thấp.
共同麦田
Khu vực đất canh tác quy mô lớn do Lý Duy khai khẩn cho gia đình, nơi gieo trồng bảy kg hạt giống lúa mạch để chuẩn bị thu hoạch vào mùa thu.
再来小镇
Tên do Lý Duy đặt cho doanh trại của mình sau khi được nâng cấp thành lãnh địa chính thức. Đây là nơi ghi dấu những kỷ niệm trong suốt 18 tháng sinh tồn của hắn.
冬小麦田
Khu vực canh tác gồm ba mảnh đất nằm ngoài doanh trại, là mục tiêu tấn công của các loài dã thú như lợn rừng.
凯德尔城
Một thành phố nằm trong danh sách các địa điểm có thể tiếp cận được đối với người chơi đạt cấp bậc Lãnh chủ tam tinh.
刀疤营地
Một nhóm cư dân nhỏ gồm người già và trẻ nhỏ, mang lòng thù hận với Lý Duy nhưng không có khả năng phản kháng.
前哨营地
Căn cứ phụ được xây dựng tại Trấn Nhỏ Sơn Cốc nhằm mở rộng phạm vi kiểm soát và khai thác tài nguyên.
北口要塞
Một huyện thành nhỏ nằm ở lối ra phía bắc khu vực núi, cách lãnh địa của Lý Duy khoảng hai trăm dặm, địa thế dễ thủ khó công, được chọn làm nơi đóng quân của nhóm Bán Dương Nhân.
北山要塞
Căn cứ quân sự trọng yếu án ngữ phía Bắc, cùng với Nam Bộ Pháo Đài tạo thành thế gọng kìm phòng thủ kiên cố cho lãnh địa.
北方要塞
Căn cứ quân sự từng thuộc quyền kiểm soát của Hàn Băng Công Tước và người Ni nhân, nay đã bị quân của Lý Duy đánh chiếm.
北部小镇
Nơi Lý Duy từng cùng đồng đội tiêu diệt nhện biến dị cấp năm trong các nhiệm vụ trước đó.
北部山区
Vùng núi cao hiểm trở với cao độ trung bình từ 800m đến 1000m, nơi chứa đựng nhiều loại thảo dược quý và sinh vật biến dị cấp cao.
北部深山
Vùng núi sâu phía Bắc, nơi đặt căn cứ ngầm và là khu vực vận chuyển tài nguyên quan trọng.
北部矿区
Khu vực khai thác khoáng sản phía Bắc, nơi nhiệm vụ khai thác được chỉ định thực hiện.
北部要塞
Công trình quân sự trọng điểm dự kiến xây dựng tại sơn cốc phía Bắc nhằm kiểm soát khu vực núi rừng và bảo vệ các nông trang lân cận.
北面大桥
Công trình huyết mạch vừa được đội ngũ thi công của Lý Duy hoàn thành để nối liền các khu vực trong lãnh địa.
北面山谷
Khu vực hoang dã nơi Leon phát hiện ra mỏ đá chất lượng tốt, cũng là nơi trú ngụ của nhiều loài dã thú.
北面庄园
Địa điểm được liệt vào danh sách mục tiêu cần khám phá tiếp theo của Lý Duy.
北面森林
Một điểm tài nguyên quan trọng nằm cách tiểu trấn khoảng 20 dặm, có vẻ ngoài xanh tốt nhưng ẩn chứa cảm giác âm u, lạnh lẽo.
医药部门
Đơn vị chuyên môn trong Liên Minh Lãnh Chúa mong muốn chiêu mộ những người có kỹ năng bổ trợ như Fila.
十万大山
Vùng núi hùng vĩ và hiểm trở, nơi được các tu sĩ dùng làm ẩn dụ cho cảm giác lạc lối, bị cô lập của kẻ thù khi rơi vào trận pháp hoặc sự khống chế của Lý Duy.
升维大陆
Vùng đất huyền bí tràn ngập ma lực, chứa đựng tàn tích của Đế quốc Aosen. Đây là chiến trường chính của nhiệm vụ tái thiết, nơi mọi rủi ro và cơ hội đều là ẩn số.
南岸城镇
Một đô thị có quy mô lớn hơn tiểu trấn nhưng nhỏ hơn huyện thành, được dự đoán là nơi trú ngụ của sinh vật biến dị cấp năm.
南岸山林
Khu vực địa lý then chốt nằm phía Nam dòng sông, địa bàn chính diễn ra các cuộc đấu trí, đặt bẫy và phục kích giữa Lý Duy và người Neanderthal.
南岸要塞
Công trình quân sự đang trong quá trình xây dựng ở phía bên kia sông, thuộc phạm vi bảo hộ của thi pháp giả mới chiêu mộ.
南边森林
Vùng rừng nơi từng có một thực thể thực vật biến dị sinh sống trước khi bị Lý Duy tiêu diệt.
南部城墙
Khu vực phòng thủ phía nam của Yếu Tế, nơi diễn ra các cuộc giao tranh cuối cùng trước khi phe thủ thành đầu hàng.
南部火山
Ngọn núi lửa ở phía nam nơi xảy ra dị biến hỏa hệ linh khí hóa thành nham thạch kinh thiên động địa.
南部要塞
Pháo Đài dự kiến xây dựng tại vị trí thích hợp dọc bờ sông để tạo thế gọng kìm phòng thủ cùng với Bắc Sơn Pháo Đài.
南面城墙
Tuyến phòng thủ nơi các nạn nhân nhiễm dịch bệnh tìm đến và cũng là hướng tấn công dự kiến của kẻ địch.
卡尔王国
Một quốc gia chư hầu đã bị bãi bỏ quyền tự chủ quân sự để sáp nhập vào Đế quốc.
卡赫城堡
Một địa điểm nằm ngoài vùng núi, nơi có chợ giao thương nhưng đang bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh nghiêm trọng.
卡赫堡垒
Một địa điểm quân sự hoặc thương mại quan trọng nằm ngoài vùng núi, nơi gia đình dự định đến để mua muối và tiến hành giao thương.
卡赫家族
Thế lực thống trị tại địa phương, được cho là có mối liên hệ mật thiết với nguồn gốc của các phù thủy và sở hữu phương pháp nhận diện chúng.
原始森林
Khu rừng rậm rạp nằm cách điểm xuất phát ban đầu của Fred khoảng 50 dặm, nơi Lý Duy chọn làm cứ điểm trú ẩn tạm thời để thực hiện chiến thuật ẩn mình.
取暖锅炉
Thiết bị chất lượng nhị tinh dùng để cung cấp nhiệt lượng cho doanh trại trong mùa đông khắc nghiệt.
变种棱堡
Một pháo đài kiên cố ba tầng được xây dựng phía trên căn cứ ngầm của nhóm đối địch, trang bị hàng trăm bộ công thành nỗ để tiêu diệt xác sống.
后勤部门
Nơi quản lý các thợ thủ công và sản xuất trang bị, đã nhắm sẵn Penny cho các nhiệm vụ tương lai.
后勤高塔
Nơi đặt Cự Long Khung Xương, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chuỗi cung ứng và hậu cần mà Lý Duy thường xuyên ghé thăm để giao dịch.
四号仓库
Công trình hạ tầng mới đang được xây dựng trong doanh trại, phục vụ mục đích dự trữ tài nguyên chiến lược.
四号农田
Khu vực canh tác nằm gần đại lầu doanh trại, được ưu tiên đưa vào phạm vi bảo vệ của thành tường mới.
四星石矿
Ngọn núi sau khi bóc tách lớp đất bề mặt lộ ra tầng đá chất lượng cao, hình thành do phản ứng của các hạt ma pháp hỗn loạn.
四楼厨房
Nơi chế biến thức ăn cho các thành viên chính thức trong gia đình và là khu vực dùng bữa của Lãnh chúa.
四楼餐厅
Nơi các thành viên trong gia đình tập trung dùng bữa và trao đổi kế hoạch công việc.
四级城墙
Hệ thống phòng thủ kiến cố đang được quy hoạch để bao bọc các công trình trọng yếu như thần miếu.
四级领地
Trạng thái mới của lãnh địa Lý Duy sau khi tích lũy đủ 2000 dân, sở hữu 50km2 đất hợp pháp và hệ thống quân đội đủ mạnh.
国王大道
Con đường huyết mạch nối liền các tỉnh, được đặt tên theo danh nghĩa của Quốc vương. Nơi đây các lãnh chúa không được phép lập trạm thu thuế nhưng lại là địa bàn hoạt động màu mỡ của các băng nhóm cường đạo.
地下一层
Khu vực lưu trú và làm việc của các nhân sự hậu cần, nơi bức xạ được kiểm soát ở mức độ cho phép.
地下三层
Khu vực lưu trú an toàn tuyệt đối được gia cố bằng chì, nơi sơ tán phụ nữ, người già và các vật tư thiết yếu khi bão bức xạ đổ bộ.
地下坑道
Hệ thống hang ổ phức tạp do Thử Vương và đàn hậu duệ đào đắp, trải rộng khắp các khu vực của thị trấn.
地下基地
Căn cứ ngầm của những người tự nhiên, nơi diễn ra trận chiến ác liệt với Dị Năng Giả Cấp 5.
地下水塔
Công trình chứa nước có dung tích 100 mét khối được hàn bằng kim loại để đảm bảo nguồn cấp nước an toàn.
地下空间
Hệ thống đường hầm và cống thoát nước nằm sâu dưới lòng đất tiểu trấn, nơi ẩn chứa những bí mật về nguồn gốc sự biến dị và các bộ hài cốt của nạn nhân thời kỳ đầu thảm họa.
地下车库
Nơi lưu trữ các loại gỗ nguyên liệu quý hiếm và vật tư chiến lược của doanh trại.
地刺迷宫
Trận thế được tạo ra bởi quái vật biến dị đen, sử dụng những trụ đá khổng lồ để chia cắt đội hình người chơi.
地底大楼
Tòa nhà trong doanh trại, nơi các thành viên rút về để nghỉ ngơi và chỉnh đốn sau các đợt quái vật tấn công.
坚固地堡
Một công sự phòng ngự kiên cố của phe Tự Nhiên Nhân nằm dưới chân núi đá, được trang bị cửa hợp kim và nhiều lỗ châu mai.
城堡大厅
Không gian nghi lễ nơi diễn ra các cuộc họp, yến tiệc tổng kết và các phiên kết toán nhiệm vụ quan trọng.
城堡雏形
Công trình kiến trúc đá quy mô lớn đang được cả nhóm chuẩn bị nguyên liệu để xây dựng tại doanh trại.
城墙废墟
Đoạn tường thành dài hàng trăm mét bị sụp đổ sau vụ nổ lớn, trở thành lối vào chính để quân đội của Lý Duy đột kích vào bên trong.
堡垒要塞
Công trình kiên cố được xây dựng tại chân Thạch Sơn, mang đặc điểm kiến trúc của thế giới Ma Pháp Chư Thiên, đóng vai trò là một lớp ngụy trang lộ liễu để đánh lạc hướng kẻ địch khỏi phế tích Thành Hoài Ngọc giả.
塔克要塞
Căn cứ quân sự do Ron chiếm đóng và sử dụng để thành lập kỵ sĩ đoàn.
复仇之城
Tên gọi mới của Trung Lập Chi Thành sau khi Viễn Cổ Cự Long tuyên chiến với các thế lực xâm lấn. Đây là nơi tập trung các Hàn Băng Sứ Đồ trung thành.
大地要塞
Căn cứ quân sự dự kiến xây dựng trên một ngọn núi không tên cao 300 mét ở bờ Nam, đối ứng với Pháo Đài Ven Sông.
大山深处
Khu vực rừng núi hoang vu nơi gia đình Lý Duy đang xây dựng căn cứ và đối mặt với hiểm họa từ phù thủy.
大桥要塞
Căn cứ quân sự kiên cố mà Hàn Băng Công Tước đang xây dựng ở phía nam bờ sông nhằm phong tỏa và kiểm soát khu vực.
大楼天台
Sân thượng của tòa nhà năm tầng nơi gia đình trú ẩn. Với diện tích khoảng một mẫu và kết cấu bê tông vững chắc, đây là nơi Lý Duy định lập nông điền trên cao để tránh chuột biến dị.
天元大陆
Địa điểm từng là sơn môn của Tạo Hóa Tông, hiện tại đang bị yêu tộc chiếm giữ.
天元小镇
Tiểu trấn nơi các đệ tử lựa chọn gia nhập bốn đường khẩu gồm luyện đan, luyện器 (luyện khí), chế phù hoặc đấu pháp.
天元山脉
Dãy núi lớn và khu vực xung quanh, từng là nơi đặt tông môn của Tạo Hóa Tông trước khi bị yêu tộc hủy diệt.
天元遗民
Danh tính tập thể được Lý唯 đặt cho các tiểu yêu và sinh linh quy thuận, đại diện cho những kẻ sống sót sau khi Thiên Nguyên Đại Lục suy tàn.
天寒地冻
Khu vực chịu ảnh hưởng của thời tiết giá rét khắc nghiệt, nhiệt độ có lúc xuống dưới âm ba mươi độ.
天空神殿
Địa điểm linh thiêng vô định nằm ở cao tầng của thế giới ký ức, nơi Lý Duy đã tiếp xúc với ý chí của Đại pháp sư cổ đại.
奥姆帝国
Vương quốc của tộc người Neanderthal, nơi những kẻ sống sót của Bộ lạc Cự Ngạc tị nạn. Đây được coi là mối đe dọa chiến tranh tiềm tàng trong tương lai đối với nhân loại.
奥森大区
Khu vực địa chính trị nơi Moragu nắm quyền quản lý và điều hành các vấn đề chiến tranh.
奥森帝国
Một đế quốc ma pháp cổ đại đã diệt vong trong dòng thời gian. Di tích và quyền kế thừa của nó là nguồn cơn cho cuộc tranh đoạt giữa ba vương quốc lớn.
妖族大陆
Vùng đại lục bị yêu tộc chiếm giữ, là mục tiêu tấn công của liên minh các tông môn.
家庭营地
Căn cứ sinh tồn của gia đình Lý Duy, hiện đã đạt đến cấp độ ba với quy mô dân số là sáu người.
寒冰军团
Quân đoàn mới được thành lập từ các trọng giáp binh, mang biểu tượng của sự cứng rắn, lạnh lùng, đối trọng với sự nóng nảy của Liệt Diễm Quân Đoàn.
寒冰行省
Đơn vị hành chính mới được thành lập dựa trên các khu vực chiếm đóng của Hàn Băng Công Tước sau cuộc hòa đàm.
寒冷冰原
Địa điểm diễn ra nhiệm vụ khai thác đặc biệt kéo dài hai năm mà Hắc Lang đã đề xuất với Lý Duy nhằm nuôi trồng các loại cây chịu hàn.
射击平台
Khu vực phòng thủ dạng lô cốt trên sân thượng dùng cho việc tấn công tầm xa bằng nỗ hạng nặng.
射箭场地
Một khoảng sân trống dài 50 mét bên ngoài doanh trại do Lý Duy tự mình dọn tuyết để làm nơi luyện tập xạ tiễn.
小型绿地
Khu đất rộng khoảng hai mẫu nằm phía nam đại lầu, nơi Lý Duy đã đào hố sâu để xây dựng một khu nông điền kiên cố có nền móng bằng đá.
小型要塞
Các căn cứ phòng thủ nhỏ được xây dựng ở hai bên sườn của trung tâm yếu tế để tăng cường khả năng bảo vệ vòng ngoài.
小型铁矿
Một nguồn tài nguyên khoáng sản đặc biệt bậc ba sao nằm cách doanh trại mười hai dặm, do Penny phát hiện và quyên góp cho gia đình.
小城基地
Căn cứ nhỏ nơi hàng trăm người tự nhiên đang sinh sống, sở hữu hệ thống hầm ngầm kiên cố nhưng vẫn đứng trước nguy cơ bị quái vật tấn công.
小溪上游
Nơi Penny chỉ định George và Sam tới tìm kiếm những viên đá đen nghi là quặng sắt.
小溪下游
Khu vực cách doanh trại khoảng hai dặm về phía hạ lưu, địa hình bằng phẳng, mặt nước rộng lớn, là nơi sinh sống của nhiều loài thủy cầm và cá.
小溪东岸
Khu vực có địa hình bằng phẳng, thích hợp để khai khẩn thành ruộng lúa nước quy mô lớn.
小溪西岸
Khu vực nông điền chính của gia đình, được quy hoạch theo mô hình ruộng bậc thang với tổng diện tích tám mẫu.
小镇之外
Khu vực hoang dã bao quanh tiểu trấn Vidor, nơi đang diễn ra cuộc truy đuổi và chiến đấu với Cự Mãng Kỵ Sĩ.
尼人丘陵
Vùng đất nằm ở phía nam Pháo đài ven sông, nơi海瑟薇 được Lý Duy mời đến để thiết lập lãnh địa mới sau khi tiêu diệt doanh trại Man Nhân.
尼人营地
Căn cứ bí mật nằm sâu trong thung lũng, được bao phủ bởi cây cối rậm rạp để tránh sự phát hiện từ trên không.
山林山洞
Nơi ẩn náu tạm thời do Lý Duy đào khi tiếp cận phạm vi 120 dặm quanh doanh trại địch để quan sát động tĩnh.
山湾小村
Ngôi làng cũ nơi Lý Duy và nhóm nạn dân từng cư trú, nguồn cung cấp vật liệu xây dựng chính cho doanh trại mới.
山湾小湖
Một vùng nước rộng và sâu nằm ở hạ lưu con suối, nơi tập trung nhiều đàn cá sau lũ nhưng khó có thể bắt bằng phương pháp đắp đập thông thường.
山谷小镇
Một thị trấn nằm ở phía Bắc, bao quanh bởi rừng rậm, hiện bị chiếm giữ bởi sinh vật biến dị tứ tinh. Đây là mục tiêu tiễu trừ để thu thập tài nguyên mùa đông.
山谷营地
Căn cứ bí mật của người Neanderthal ẩn mình trong thung lũng, được bảo vệ nghiêm ngặt bởi hệ thống bẫy rập tinh vi và các trạm gác ngầm.
山间平原
Khu vực gồm 12 mảnh đất bằng phẳng nằm giữa dãy núi phía Bắc, có tiềm năng khai khẩn hàng vạn mẫu lương điền.
工具库房
Nơi lưu trữ các nông cụ và đồ dùng lao động như cuốc, xẻng của doanh trại.
平台小岛
Một công trình dã chiến được Cận Vệ Quân xây dựng và gia cố trên mặt đầm lầy, liên tục được bảo trì để làm cứ điểm phòng thủ trước sóng nước.
幸存基地
Nơi trú ẩn của những người tự nhiên nằm sâu dưới lòng đất, vừa được nhóm của Lý Duy giải cứu.
废墟城镇
Một thị trấn quy mô nhỏ đã bị phá hủy phần lớn, đầy rẫy tường đổ vách nát, là nơi ẩn náu của các dị năng giả và thực vật biến dị.
废墟小镇
Một thị trấn đổ nát thuộc tỉnh Vail, nơi có đất đai cực kỳ màu mỡ do hấp thụ bức xạ ma pháp nhưng lại tiềm ẩn nguy hiểm từ loài chuột biến dị dưới lòng đất.
废墟酒店
Nơi Lý Duy và các thuộc hạ tụ họp để bàn bạc chiến lược và nghỉ ngơi trước khi hoàn thành nhiệm vụ kiến thành.
废弃农庄
Một địa điểm nằm ngoài thành với nhiều nhà cỏ chưa sụp đổ, được Lý Duy chọn làm nơi bí mật cất giấu muối lậu.
废弃大楼
Tòa nhà đổ nát nơi gia đình đang trú ẩn, được gia cố cửa sổ và cửa chính để nâng cấp thành doanh trại cấp 1.
废弃小镇
Thị trấn bỏ hoang nằm trên lộ trình di chuyển, nơi cư ngụ của các sinh vật biến dị.
异度空间
Một vùng không gian tạm thời được tạo ra để cách ly sự chú ý của các vị thần trong thế giới này, thường xuất hiện dưới dạng sương mù xám bảo phủ.
强盗营地
Một căn cứ của bọn cướp quy mô nhỏ đã bị gia đình tiêu diệt để đảm bảo an toàn cho khu vực sinh sống.
悦来客栈
Một lữ quán bí ẩn tại Trung Lập Chi Thành, nơi ẩn chứa các vết nứt không gian và những bẫy tâm lý nguy hiểm cho những kẻ có ý chí không vững vàng.
战士协会
Cơ quan chuyên môn quốc gia dành cho các chiến binh, hỗ trợ thăng tiến và giải quyết vấn đề nghề nghiệp.
扩建房屋
Công trình nhà ở đang được Penny, Missy và Leon hợp lực hoàn thiện, là mục tiêu chính của nhiệm vụ chủ tuyến tháng này.
拓荒营地
Căn cứ địa mà các người chơi phải xây dựng và bảo vệ trước sự tấn công của ma pháp tang thi và các thế lực bản địa trong suốt ba năm nhiệm vụ.
拾荒大楼
Tòa nhà trung tâm của doanh trại, nơi Lý Duy sinh sống. Tầng ba chứa nhiều linh kiện xe cũ, tầng bốn là khu vực sinh hoạt và bếp núc.
拾荒营地
Căn cứ tạm thời đang được xây dựng từ các vật liệu phế thải, có chức năng phòng thủ cơ bản cho gia đình.
摩尔王国
Một vương quốc đã sụp đổ cách đây 300 năm, nơi Ishtana từng sinh sống.
敌方城池
Cứ điểm quân sự kiên cố của liên quân Neanderthal và dị năng giả, nơi đặt mỏ quặng ma lực và các phương tiện chiến đấu hạng nặng.
整装车间
Khu vực nằm ở tầng hầm thứ nhất của căn cứ, nơi chế tạo và hoàn thiện chiếc xe thiết giáp mini.
无名沼泽
Khu vực chiến trường quan trọng nằm ở thượng nguồn sông Ness, nơi diễn ra cuộc đại chiến giữa phe của Công tước Kadel và liên minh của Lý Duy.
昆吾大陆
Đại lục vốn thuộc quyền quản lý của Cửu Trùng Thiên Khuyết, được sáp nhập vào chiến trường Tây Đại Lục để gia tăng thực lực cho liên minh.
暗礁石山
Ngọn núi đá nơi Lý Duy ẩn náu trong 25 năm, bên dưới lớp vỏ ngoài là các tầng mê cung sâu thẳm chứa đựng tàn tích cổ đại và dòng chảy nham thạch.
曙光要塞
Tên mới của thị trấn nhỏ thuộc縣城 (Huyện Thành), nơi Lý Duy dùng để an trí các dị năng giả đầu hàng.
木头棚子
Cấu trúc che chắn gió được xây dựng gần tiệm rèn, bên trong có hầm than sưởi ấm để duy trì hoạt động trong mùa tuyết rơi.
木屋营地
Căn cứ tạm thời nơi Lý Duy lưu trữ lúa mì từ tiểu trấn Vidor và là nơi trưng bày thủ cấp Lang Vương để củng cố uy danh.
未知世界
Một vùng thung lũng xa lạ có rừng xanh bao bọc, phía xa là núi tuyết trắng, nơi Lý Duy bị đưa đến để thực hiện nhiệm vụ sinh tồn.
末日极寒
Một phó bản sinh tồn với nhiệt độ khắc nghiệt, nơi các luồng ma pháp băng giá đang bắt đầu gieo rắc tai ương.
本源矿石
Tài nguyên cốt lõi và quan trọng nhất tại Hỗn Loạn Chi Địa, dùng để xây dựng tiền tiêu và là mục tiêu tranh đoạt của các thế lực.
本源矿脉
Mạch khoáng sản quý hiếm là mục tiêu chính của các nhiệm vụ chiếm đóng và tranh đoạt tại Hỗn Loạn Chi Địa.
机械联盟
Một trong ba thế lực lớn, duy trì mối quan hệ hợp tác mật thiết và giao thương rộng rãi với liên minh tu tiên. Nổi tiếng với việc kiểm soát nguồn cung ứng linh thạch cùng các công nghệ thuật luyện kim.
机械诸天
Thế giới công nghệ cao, nơi tồn tại các loại cơ giới hộ phù và vũ khí cơ khí.
杜松平原
Khu vực chiến lược nằm ở phía Bắc, mục tiêu phát triển của Đế quốc nhằm xây dựng trung tâm nông nghiệp và giao thương.
杜松行省
Một khu vực hành chính xa xôi, là điểm đến tiếp theo trong lộ trình của thương đoàn và là nơi được cho là có giá cả hàng hóa rất cao.
林中营地
Căn cứ tạm thời được xây dựng trong lòng rừng sâu, nơi tập trung các lều trại của mọi người và là điểm cuối để luân chuyển, chế biến thực phẩm và thảo dược.
栗子树林
Khu rừng hạt dẻ nằm ở phía Đông doanh trại, được Penny nhắc đến như một nguồn tài nguyên thực phẩm quan trọng cho mùa thu.
格林之星
Công trình biểu tượng hùng vĩ của thành Grin, từng bao gồm mười hai tòa tháp phụ và đạt chiều cao 1200 mét. Hiện nay chỉ còn phần khung chính vững chắc nhất, được Lý Duy sử dụng làm căn cứ trú ẩn.
桥北要塞
Một căn cứ quân sự nằm ở bờ bắc cây cầu lớn, vốn cải tạo từ nhà kho hoặc công xưởng, được canh phòng nghiêm ngặt bởi các dị năng giả nửa người nửa thú.
桥头要塞
Một công sự phòng ngự đang bốc cháy dữ dội, bị xe chiến xa của Lý Duy đâm sập trong quá trình phá vây.
森林小镇
Một thị trấn nằm sâu trong thung lũng, cách đường lộ chính khoảng mười dặm, được linh thú A Ngốc phát hiện.
森林深处
Vùng lõi của khu rừng rậm, nơi có nhiều con mồi lớn như hươu nhưng cũng ẩn chứa nhiều hiểm nguy từ các đàn sói hoang.
森林边缘
Khu vực ven rừng nơi Lý Duy thường xuyên tuần tra để đào野菜 (dã thái) và thảo dược nhằm tích lũy kinh nghiệm thải tập.
楼顶天台
Khu vực an toàn trên cao được Lý Duy chọn để xây dựng nông điền mini, nhằm tránh sự tấn công của chuột biến dị dưới lòng đất.
武器仓库
Nơi cất giữ các trang bị chiến đấu quan trọng, bao gồm cả những vũ khí đã được cường hóa chờ đợi chủ nhân đến nhận.
武装要塞
Cơ sở quân sự di động được thiết kế để thống trị chiến trường, có khả năng di chuyển linh hoạt trên các con đường được ma pháp hóa.
母马旅店
Nhà nghỉ duy nhất còn hoạt động bên trong thành Kacher dành cho khách vãng lai.
母马旅馆
Một lữ quán cũ kỹ, u ám bên trong thành Kacher, nơi Lý Duy thuê phòng để nghỉ ngơi và thực hiện các giao dịch kín đáo.
沧澜要塞
Căn cứ trấn thủ nơi đóng quân của hai vạn đại quân dưới trướng Công tước Vail.
河岸堡垒
Tên gọi mới của lãnh địa cũ do Đao Ba Glan kiểm soát sau khi đã rơi vào tay Lý Duy.
河流下游
Khu vực được bà Fila nhắm tới để khai thác nguồn cá tươi phục vụ bữa ăn cho gia đình.
河流北岸
Khu vực địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho kỵ binh tác chiến nhưng khó che giấu tung tích trước trinh sát trên không.
河流南岸
Khu vực địa lý đầy rừng rậm và di tích, nơi tọa lạc của phế tích thị trấn và nhiều mối nguy hiểm chưa bị khám phá.
河流对岸
Khu vực tập trung quân tiếp viện của kẻ thù, nơi đội quân Bán Nhân Mã đang cố gắng phong tỏa các lối đi.
河畔堡垒
Lãnh địa của Lý Duy nằm dọc theo tuyến đường thủy, nơi hắn thiết lập trạm dừng chân để sinh tồn.
河畔大桥
Công trình giao thông chiến lược đang được xây dựng nhằm nối liền hai bờ sông, tạo điều kiện cho cơ giới hóa và vận chuyển quân sự.
河畔要塞
Vốn là Lăng Bảo của Đao Ba Glan, nay đã chính thức được sáp nhập vào lãnh địa của Lý Duy và trở thành căn cứ quân sự chiến lược.
河谷地带
Vùng đất trũng nơi bọn sơn tặc đặt bẫy và diễn ra cuộc giao tranh ác liệt giữa Lý Duy và nhóm tàn quân sơn tặc.
河边营地
Địa điểm đóng quân tạm thời của nhóm Lý Duy bên bờ sông, nơi có nguồn cá biến dị dồi dào để tích trữ lương thực.
洛克山口
Điểm chiến lược địa lý, nơi liên minh đang tiến hành các công sự để trấn giữ và ngăn chặn kẻ địch.
洛克王国
Vương quốc lớn chứa đựng lãnh địa của Công tước Vail và các nam tước dưới quyền.
洛克王都
Trung tâm quyền lực tối cao, nơi có Bộ Chiến lược đưa ra các cảnh báo về mức độ nguy hiểm của nhiệm vụ.
洛克群山
Vùng núi non hiểm trở, nơi có vị trí chiến lược dùng để kiểm soát các lối đi quan trọng.
洛山行省
Địa bàn chiến lược quan trọng thuộc quyền quản lý trực tiếp của Lý Duy, nơi lưu giữ bản nguyên quyền lực cốt lõi giúp hắn kiểm soát đế quốc.
海瑟薇堡
Pháo đài cấp chủ thành mới được xây dựng tại thung lũng phía đông bắc, nơi an tọa của tháp pháp sư số 3, số 4 và là điểm then chốt trong hệ thống phòng thủ đa tầng.
深山老林
Khu vực rừng rậm núi cao hiểm trở, nơi có nồng độ sinh mệnh cao nhờ thực vật biến dị hấp thụ bức xạ, cũng là nơi các tự nhiên nhân đặt phục kích.
深渊火山
Ngọn núi lửa siêu lớn nằm cách Đinh Đạt Nhĩ Tuyết Phong hai vạn dặm, được Lý Duy kiến tạo để làm chiến trường và trạm trung chuyển năng lượng nham thạch.
混乱之地
Khu vực địa lý đặc thù nơi diễn ra các nhiệm vụ của lãnh chúa cấp 4 và 5, đầy rẫy nguy hiểm và các tàn tích ma pháp cổ đại.
混沌之地
Nơi kẻ thù khai thác và dẫn dụ ma lực hỗn loạn để tấn công các lục địa khác.
混沌之海
Vùng không gian hiểm yếu, nơi tồn tại các di tích cổ đại và là địa bàn hoạt động chính của hệ thống tu tiên.
温泉山洞
Địa điểm được Lý Duy lựa chọn làm nơi bế quan cho Lang Tâm và Cẩu Phế, có suối nước nóng để tĩnh dưỡng.
港口仓库
Nằm cách Lăng Bảo 30km ngược dòng sông, nơi lưu trữ lượng lớn than đá và sắt thép, từng là một căn cứ của người tự nhiên.
港口基地
Địa điểm chiến lược nằm cách doanh trại chính năm trăm dặm về phía Tây, nơi có trạm điện hạt nhân và lăng bảo kiên cố.
港口营地
Trú điểm do Lương Ngọc Chi trấn giữ, có địa thế phòng thủ lợi hại và là nơi dự kiến canh tác lúa mì quy mô lớn.
游侠军团
Cánh quân tầm xa của lãnh địa, được huấn luyện để phối hợp tác chiến ma pháp và xạ kích dưới sự chỉ huy của Lý Duy.
游侠协会
Cơ quan chuyên môn quốc gia dành cho các đối tượng hành động độc lập hoặc chiến đấu tầm xa.
溪流上游
Khu vực có địa thế dốc, dòng chảy xiết sau mưa lũ, nơi Lý Duy phát hiện ra các tảng đá nghi là quặng sắt nhưng giao thông bị ngăn trở bởi bụi gai rậm rạp.
灰色空间
Một chiều không gian ổn định được tạo ra sau khi kích hoạt Thẻ kết toán, nơi người chơi nhìn thấy những thước phim cuộc đời của mình và thực hiện các giao dịch phần thưởng với hệ thống.
炼钢高炉
Công trình trọng điểm đang trong quá trình xây dựng, yêu cầu gạch chịu nhiệt và đá vôi, có khả năng sản xuất hàng ngàn cân sắt lỏng mỗi tháng.
烈焰主城
Trung tâm hành chính và căn cứ chính của Lý Duy tại vùng đất cũ.
烈焰军团
Đội quân chủ lực cũ của Lý Duy, tượng trưng cho sự bành trướng,激 tiến và sức mạnh hủy diệt.
烈焰行省
Một trong bốn hành tỉnh mới được vương quốc công bố trong kế hoạch tái thiết, dự kiến sẽ thu hút nhiều thế lực tranh đoạt.
烈焰领地
Vùng đất cũ nơi Lý Duy từng ở, tuy nhiều nhân tài nhưng thiếu sự đoàn kết và lòng trung thành.
煤炭仓库
Công trình kho bãi mới được xây dựng gấp rút bên ngoài doanh trại để chứa nhiên liệu dự trữ cho mùa đông.
熔岩高塔
Kiến trúc quân sự đặc biệt được xây dựng từ hài cốt Hồng Long bất tử, có khả năng cô lập cảm ứng của Trung Tâm Ma Võng.
物料仓库
Công trình dự kiến xây dựng cạnh lò cao để lưu trữ quặng sắt, than củi và vôi.
物料场地
Khu vực phía nam doanh trại dùng để tập kết đá, vôi và các dụng cụ rèn đúc.
物资仓库
Nơi tập kết tài nguyên của yếu tế, đã bị đánh bom phá hủy bởi kẻ địch nhằm tạo hỗn loạn.
犄角胡同
Khu chợ đen tự phát nơi người chơi có thể mua bán vật tư, thiết bị cũ và tìm kiếm cơ hội thu lợi nhỏ, thường là nơi tụ tập của những người chơi tầng lớp thấp.
狮鹫军团
Đội quân không trung thuộc Đế quốc Swick, được phái đến làm lực lượng giám sát và thực thi lệnh phong tỏa.
猎鹰主城
Thành trì trung tâm của liên minh, tọa lạc tại rìa Rừng Whisper, là mục tiêu quân sự trọng yếu cần được bảo vệ trước các cuộc quấy phá.
瑞安王国
Một quốc gia chư hầu đã bị bãi bỏ để sát nhập vào cơ cấu quân đội tập trung của Đế quốc Lavier.
瓦匠行会
Tổ chức của những người thợ chuyên về xây dựng tường vách và lợp mái cho các công trình trong thành phố.
疾风行省
Đơn vị hành chính mới được thành lập theo quy hoạch tái thiết đế quốc.
疾风要塞
Một pháo đài quân sự lớn ở vùng lân cận, nơi tiêu thụ một lượng lớn củi đốt hàng năm để sưởi ấm.
白蜡树林
Khu vực gần bãi khai thác đá, nơi có nguồn gỗ quý đã bị Penny chiếm hữu làm tài sản riêng.
皮革作坊
Nơi xử lý da thú và chế tác các vật dụng như giáp da, bao kiếm.
矮人大陆
Khu vực lãnh thổ tập trung nhiều thành trì ngầm và kho tàng chiến lược của người lùn.
石匠行会
Tổ chức nghề nghiệp của những người thợ khai thác và đục đẽo đá công trình.
石头围墙
Công trình phòng thủ kiên cố dự kiến sẽ được xây dựng vào mùa xuân năm sau từ nguồn đá khai thác được.
石头箭塔
Công trình phòng ngự bằng đá đang trong quá trình xây dựng nhằm tăng cường hỏa lực tầm xa cho doanh trại.
石山南麓
Sườn phía nam của núi đá, hướng di chuyển và tiếp cận của Hắc Bào Nữ Phù Thủy.
石油小镇
Địa điểm khởi đầu của Hathaway thuộc tỉnh Vail. Do hạt ma pháp hỗn loạn nên xăng dầu bị phân giải, nhưng dầu mỏ dưới sâu vẫn khai thác được để phát điện.
石灰岩矿
Nằm cạnh bãi khai thác đá, là nguồn tài liệu quan trọng để xây dựng và nâng cấp công trình.
石矿塌方
Một tình huống nguy hiểm được thiết lập trong Sát Hại Kịch Bản nhằm tiêu diệt mục tiêu tại khu vực khai thác đá.
石笋壁垒
Một vòng vây rào chắn bằng măng đá nhọn hoắt do ma pháp nham thạch của kẻ địch tạo ra nhằm giam cầm mục tiêu.
神眷之地
Cách gọi của Delta về doanh trại nằm sâu trong núi của gia đình Lý Duy, nơi được mô tả là vùng đất trù phú như trong giấc mộng.
禁忌石棺
Vật chứa được chế tạo từ Cửu Tinh Bản Nguyên Khoáng Thạch, dùng để lưu trữ các danh hiệu hỗn loạn và là phương tiện vận chuyển người vào Hỗn Loạn Chi Địa.
第一要塞
Căn cứ phòng thủ kiên cố phía Tây do Lý Duy trực tiếp xây dựng và quản lý, nơi trú đóng của một bộ phận lực lượng thuộc phe liên minh.
第二要塞
Căn cứ phòng thủ phụ nằm gần Yếu Tế Số 1, nơi các đơn vị quân dưới quyền của Lý Duy và các chỉ huy liên minh sử dụng làm điểm tập kết và hỗ trợ hỏa lực.
第十五楼
Nơi bắt đầu cuộc phục kích, nơi Liệt Diễm Công Tước phá vỡ tường để truy đuổi Lý Duy.
简易仓库
Nơi lưu trữ các công cụ lao động như cuốc và các nhu yếu phẩm của gia đình trên chiếc xe bò hư hỏng.
精神幻境
Không gian mô phỏng được tạo ra bởi chấp niệm của chủ nhân cũ của thẻ bài. Đây là nơi thử thách, đòi hỏi kẻ thách thức phải đánh bại đối thủ trong môi trường giả lập để giành quyền kiểm soát.
红龙帝国
Một thế lực ngoại bang, nơi Lý Duy dự định tìm kiếm nguồn hỗ trợ ma lực bị ô nhiễm.
维多小镇
Lãnh địa của gia tộc Tu Khắc, một thị trấn trù phú với hơn sáu trăm dân và ngàn mẫu nông điền, nổi tiếng với đặc sản rượu thông.
维尔公国
Một thế lực hoặc vùng lãnh địa lớn nơi danh tiếng của Lý Duy vang xa sau khi hoàn thành nhiệm vụ khai thác.
维尔学院
Cơ sở giáo dục tại thành Vail, nơi các cư dân bản địa học tập và được cấp thẻ chức nghiệp sau khi tốt nghiệp.
维尔行省
Địa điểm dự định đến của gia đình Lý Duy nhưng hiện tại đã mất phương hướng và không thể tìm thấy đường đi.
自由市场
Nơi diễn ra các hoạt động giao thương giữa lãnh chủ và tự do dân. Sau khi đạt doanh thu định mức, nơi này đã nâng cấp thành Thị trường cấp 1.
荆棘行省
Đơn vị hành chính mới dự kiến được nâng cấp từ Kinh Kích Quan, cho thấy sự thay đổi về quy mô quân sự và chính trị tại biên giới.
荒野据点
Khu vực ẩn náu của những người bình thường (tự nhiên nhân) nằm sâu trong núi, đang trở thành mục tiêu tấn công và đồng hóa của các dị năng giả.
荒野营地
Căn cứ của quân Man tộc thiết lập trong vùng hoang dã, được phân cấp độ nguy hiểm; một doanh trại cấp 4 vừa bị Lý Duy tiêu diệt.
药剂作坊
Kiến trúc sản xuất trong lãnh địa chuyên chế tạo các loại thuốc hỗ trợ, do Lương Ngọc Chi phụ trách xây dựng.
药草铺子
Nơi mua bán các loại cây thuốc và dược liệu điều trị bệnh tật.
莫多盆地
Vùng địa lý nằm trên con đường hành quân của quân đội.
营地入口
Nơi Lý Duy ngồi uống rượu và quan sát các hoạt động của gia đình vào ban đêm.
营地南侧
Khu vực tập trung các cơ sở hạ tầng công nghiệp quan trọng như lò gạch, lò vôi, tiệm rèn và kho chứa than.
营地围墙
Hàng rào bảo vệ bao quanh khu vực ở và nông điền, là ranh giới an toàn ngăn chặn sự tấn công trực diện của bầy sói.
营地大楼
Tòa nhà trung tâm và là hạt nhân phòng thủ của doanh trại, nơi các thành viên sinh hoạt và nghỉ ngơi.
营地大门
Lối ra vào chính của khu lưu trú, được chắn bằng các chướng ngại vật để bảo vệ các thành viên bên trong.
营地院子
Khu vực trống bên trong doanh trại, nơi các thành viên gia đình tụ họp để thảo luận kế hoạch luyện thép và xây dựng.
萨尔大区
Vùng lãnh thổ do Andre quản lý, nổi tiếng với các chính sách ưu đãi về giao thương.
蜡烛作坊
Cơ sở chuyên sản xuất các loại nến dùng để chiếu sáng tại thành Kacher.
血雾沼泽
Khu vực bao quanh Hỗn Loạn Chi Địa, chứa đầy sương máu và đầm lầy không lối thoát. Đây là một trạm thử thách tự nhiên để sàng lọc những kẻ xâm nhập trái phép.
西南营地
Căn cứ của Đao Ba Glan, nằm cách vị trí của Lý Duy khoảng 200 dặm về phía Tây Nam, được bao quanh bởi các phế tích tiểu trấn và tài nguyên điểm.
西岸山坡
Vùng đất phía tây con suối với địa hình nhấp nhô, không bằng phẳng, không phù hợp để canh tác nông nghiệp.
西线城墙
Phân đoạn tường thành nơi Lý Duy, Anney và Triệu Tuyên Tuyên thiết lập trận thế phòng thủ.
要塞堡垒
Công trình quân sự nằm ngay đầu cầu phía bắc Đại Hà, hiện bị hàng trăm dị năng giả chiếm đóng, chặn đứng tuyến đường di cư duy nhất.
要塞屋顶
Vị trí Lý Duy chọn để mai phục và triển khai các thiết bị ám sát mục tiêu bên trong.
要塞据点
Tiền đồn quân sự do Hàn Băng Công Tước và Man tộc thiết lập, nằm cách lãnh địa của Lý Duy hai nghìn dặm.
试炼仙殿
Công trình di tích cổ đại được cho là di sản của Đại La Kim Tiên, là nguyên nhân dẫn đến các cuộc tranh chấp giữa nhiều thế lực.
诸天坊市
Nơi giao dịch giữa các thế lực, không gian trung lập nhưng đầy rẫy sự hỗn tạp và nguy hiểm từ kẻ thù.
诸天神庙
Kiến trúc tôn giáo quan trọng dự kiến xây dựng tại khu vực bãi đỗ xe ngầm cũ, đóng vai trò là nguồn gốc đức tin và sức mạnh cho cư dân trong lãnh địa.
诸天酒馆
Tửu quán nằm tại trụ sở Cửu Tinh Nghị Hội, nơi quy tụ các thuê mướn đánh thuê có thực lực mạnh mẽ từ khắp các phương.
轻语森林
Khu rừng rậm rạp che phủ tầm nhìn, là địa bàn hoạt động lý tưởng cho các斥候 (trinh sát) ẩn nấp và mai phục.
辐射毒雾
Vùng sương mù đen bao phủ diện tích lớn, gây ăn mòn da và tổn thương phổi, làm mất tầm nhìn hoàn toàn đối với người bên trong.
酒馆大厅
Nơi tập trung các thành viên gia đình và lính đánh thuê để hội họp và phân chia nhiệm vụ.
酒馆大堂
Khu vực tầng một rộng rãi của Tửu Quán Ba Sao, nơi các tự do dân tụ tập ăn uống và cũng là nơi diễn ra các hoạt động chiêu mộ.
野外营地
Căn cứ chính của gia đình Lý Duy, nơi mọi người tập hợp lại sau các nhiệm vụ và được bảo vệ bởi các binh lính đánh thuê tuần tra.
金色宫殿
Đại điện khổng lồ tại tổng bộ, nơi lưu trữ các thẻ bài mệnh cách của người chơi và là nơi các thủ tịch quan chức hội họp.
阴森小镇
Một thị trấn nằm phía sau khu rừng phương bắc, các kiến trúc còn nguyên vẹn một cách kỳ lạ nhưng mang lại cảm giác nguy hiểm tột độ.
雏形城堡
Hình thái nâng cấp tiềm năng của Doanh Trại Gia Đình khi đạt cấp độ 4, mang lại sự bảo vệ tốt hơn nhưng cũng thu hút những mối nguy hiểm lớn hơn từ thế giới bên ngoài.
雪山营地
Căn cứ của bọn cường đạo nằm trên núi tuyết, nơi được mô tả là thái bình giả tạo dưới sự kiểm soát của các phù thủy.
非法领地
Khu vực nằm ngoài phạm vi bảo hộ trực tiếp của ma pháp hộ chiếu, được dùng để khuyến khích tự canh nông và kỵ sĩ khai khẩn mở rộng biên giới.
领主城堡
Công trình kiến trúc cao năm tầng hùng vĩ nằm ở phía tây bắc thành Kacher, có tầm nhìn bao quát toàn bộ khu vực xung quanh.
领主堡垒
Tòa thành kiên cố và rực rỡ ánh đèn, nằm ngay sát khu dân thường, là trung tâm quyền lực của thành Kacher.
领主学院
Nơi đào tạo nhân lực tại thành Vail, chuyên cung cấp các lính thuê trẻ tuổi (tân binh) cho các lãnh địa ngoại vi.
领主金库
Nơi lưu trữ tài sản cá nhân của Lý Duy, được dùng để chi trả các khoản phúc lợi và vốn khởi đầu cho nhóm tài chính lãnh địa.
领地主城
Trung tâm điều hành của Lý Duy, nơi tập trung các hoạt động sản xuất và quản lý dân cư.
领地大楼
Trung tâm điều hành chính của lãnh địa, nơi Lý Duy gặp gỡ và làm việc với các thủ lĩnh tự do dân.
风息主城
Trung tâm hành chính và căn cứ hậu cần chính của Tử tước Phong Tức, là điểm xuất phát của các nhiệm vụ điều tra.
风息行省
Vùng lãnh địa chiến lược đang được Công tước Khải Đức Nhĩ tính toán để mở rộng và phát triển.
风息领地
Lãnh thổ nằm dưới sự cai quản của Phong Tức Bá Tước, nơi đang xảy ra những cuộc chiến tranh biên giới ác liệt với quân đội người Neanderthal.
飞鹰行省
Hành tỉnh mới được quy hoạch trong kế hoạch mở rộng của Quốc vương, dự kiến giao cho Công tước Dusong chủ trì.
骑士协会
Cơ quan chuyên môn quốc gia dành cho những người đi theo con đường Kỵ sĩ.
魔力矿井
Kiến trúc đặc biệt cấp một sao vừa được mở khóa, cung cấp nguồn tài nguyên ma pháp cho lãnh địa.
魔法帝国
Một vương quốc cổ đại nơi các pháp sư nắm giữ quyền lực tuyệt đối, là thời đại mà các kỹ thuật ma pháp được phát triển và vận hành xoay quanh tầm quan trọng của pháp sư.
魔法矩阵
Công trình kiến trúc khổng lồ và vĩ đại tọa lạc trên núi tại Thành Vail, vận hành năng lượng ma pháp bảo vệ toàn bộ thành phố.
魔法诸天
Một thế giới nơi Thomas được chỉ định quay trở về nghỉ ngơi và hoàn thiện chức nghiệp sau khi hoàn thành nhiệm vụ ba năm.
魔法领地
Khu vực địa lý chứa đựng tài nguyên ma pháp, hiện là vật tranh chấp được Thủ lĩnh Thạch Cự Ma dùng để đàm phán.
魔法高塔
Ngọn tháp ma pháp tại thành Vail, nơi Dạ Kiêu sử dụng để quan sát và thực hiện việc kết toán nhiệm vụ từ xa cho nhiều người chơi cùng lúc.
麦格雷堡
Căn cứ địa của tướng quân McGregor, đã bị hủy diệt sau khi bị Quân Đoàn Sư Tử Phương Bắc tấn công.
黑山要塞
Căn cứ nơi Hathaway thiết lập quân đoàn và bắt đầu nhiệm vụ xây dựng thành trì.
龙族高塔
Công trình kiến trúc chiến lược của Long Tộc, trung tâm phòng thủ quân sự không thể xuyên thủng bằng các đơn vị không quân thông thường.
1级管理区
Vùng đệm được nâng cấp từ khu chiếm đóng, không thuộc lãnh địa chính thức nhưng đóng vai trò là khu khai thác tài nguyên cung cấp vật tư.
5号玉米田
Khu vực canh tác ngô mới của Lý Duy, yêu cầu sự chăm sóc tỷ mỉ như nhổ cỏ dại ở rãnh luống.
349基地矿场
Nguồn cung cấp nhân lực và vật liệu xây dựng chính cho các công trình trọng điểm.
一号管理区
Khu vực căn cứ tiền phương nơi Lương Ngọc Chi đang trấn giữ, vốn là một bến cảng có nguồn thủy sản dồi dào.
一星法师塔
Kiến trúc ma pháp cấp thấp đang được Socrates xây dựng nhằm nâng cao năng lực triển khai ma thuật phòng thủ lãnh địa.
丁达尔雪山
Địa điểm tọa lạc trên đỉnh, nơi Lý Duy sử dụng để dịch chuyển tức thời.
丁达尔雪峰
Ngọn núi tuyết treo lơ lửng, là nơi đặt thạch bia pháp tắc neo giữ trung tâm ma võng và là nơi Lý唯 đứng quan sát.
丁达尔高原
Địa danh chiến lược nằm trên lộ trình hành quân, nơi các phe phái tập trung quân lực.
三星级石矿
Mỏ đá phẩm chất cao nằm cách doanh trại ba mươi dặm, là nguồn tài nguyên quan trọng giúp tăng mạnh điểm cống hiến.
个人任意门
Một không gian và tài sản quý giá của người chơi, đóng vai trò là điểm kết nối giữa các khu vực trong hệ thống và thế giới gốc.
九州修仙界
Thế giới chính nơi diễn ra các sự kiện, đang bị tàn phá bởi ma vật và cần được phong ấn.
五星法师塔
Công trình kiến trúc cao tầng tráng lệ tại Vương Đô, là trung tâm quyền lực và quan sát thiên văn của vương quốc.
五星级神庙
Điện thờ cấp cao nơi các nhân vật vĩ đại gửi gắm chúc phúc hoặc để lại di sản cùng các khảo hạch nghiệt ngã cho người kế thừa.
五楼小餐厅
Nơi diễn ra các buổi yến tiệc quan trọng và các cuộc họp nòng cốt giữa lãnh chủ và các精英 (tinh anh) tự do dân.
任务候补区
Không gian rộng lớn trong đại sảnh dành cho các người chơi tìm kiếm cơ hội gia nhập vào những nhiệm vụ đang diễn ra.
内政部院子
Nơi các Nội chính quan theo dõi và điều phối các nhiệm vụ của người chơi thông qua các thẻ bài lơ lửng.
凯德尔主城
Thành trì bị đại quân Neanderthal vây hãm và tiêu diệt.
凯德尔公国
Quốc gia mới được Công tước Kadel thành lập, kiểm soát phần lớn khu vực Tây Ngạn và các vùng tài nguyên quan trọng.
凯德尔沼泽
Tên gọi mới của Đầm Lầy Vô Danh sau khi bị phe của Công tước Kadel chiếm đóng và áp đặt quyền kiểm soát.
凯德尔行省
Một trong những vùng đất cũ mà tầm ảnh hưởng của gia tộc Kacher từng trải qua.
初级法师塔
Công trình kiến trúc ma pháp có chi phí xây dựng cực kỳ đắt đỏ, đòi hỏi huân chương vinh dự và lượng lớn tích lũy chiến tranh.
前哨安全屋
Các công trình căn cứ được xây dựng dưới lòng đất trong vùng hoang dã. Đây là nơi các lãnh chúa trú ẩn, nhưng việc gia nhập các căn cứ không thuộc quyền quản lý của bản thân sẽ dẫn đến việc phải tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc 'Chủ Gia Đình'.
前线指挥部
Khu vực trọng yếu tại Thiên Nguyên Đại Lục, là nơi tập trung các cao thủ cấp Hóa Thần và liên minh các tông môn lớn để điều hành chiến dịch.
北部资源点
Khu vực chiến lược của doanh trại, vừa bị quân đội của Liệt Diễm Công Tước tấn công nhưng đã được bảo vệ thành công.
南边资源点
Một địa điểm chiến lược có thể mang lại danh tiếng và thứ hạng, nhưng nằm ngoài tầm kiểm soát hiện tại của Lý Duy.
卡萨尔帝国
Vương quốc cần được tái thiết, có liên quan đến chuỗi nhiệm vụ quy mô lớn của các lãnh chúa.
古洛克王国
Vương quốc cổ xưa đã diệt vong, hiện là mục tiêu chính của dự án tái thiết do phe cánh của Carl dẫn đầu.
古莫多盆地
Khu vực trù phú nằm giữa các dãy núi, là trung tâm hội tụ của tài nguyên và các cuộc tranh chấp lợi ích.
后勤工程部
Bộ phận phụ trách thiết kế, xây dựng, duy tu các công trình và khai thác tài nguyên, do Vương Vĩ đứng đầu.
地下停车场
Vị trí doanh trại ban đầu, bị Kền Kền Biến Dị tấn công bằng khói độc và đánh giá là không an toàn do thiếu tầm nhìn quan sát bên ngoài.
地下储藏室
Không gian lưu trữ bên dưới tửu quán, rộng khoảng sáu mươi mét vuông.
地下室一楼
Khu vực an toàn nằm dưới đất trong căn cứ, nơi Lý Duy tịnh dưỡng sau khi cường hóa danh hiệu.
地下第三层
Khu vực sâu nhất trong lòng đất được dùng làm nơi trú ẩn an toàn cho phụ nữ và trẻ em khi có biến cố.
大楼地下室
Khu vực dưới lòng đất của căn cứ, chứa đựng những bí ẩn về bức xạ ma pháp cần được giải đáp.
契约者联盟
Tổ chức chuyên về giao kèo và ma thuật, phe cánh đối đầu với liên minh của Lý Duy trong các cuộc chiến di tích.
安第斯大陆
Lục địa trọng tâm của Lý Duy, được hắn dày công củng cố bằng các đường dẫn nham thạch ma pháp và lớp khoáng thạch cấp năm để đạt sự vững bền tuyệt đối.
密封地下室
Căn hầm ngầm kín đáo dưới đại lầu, nơi chưa bị nước mưa xâm nhập, chứa đựng nhiều tài nguyên và điểm khai thác tiềm năng.
寒冰地下城
Thành phố ngầm nằm sâu hàng trăm mét dưới lòng đất, nơi trú ẩn của hàng vạn người thường và dị năng giả để tránh các cơn bão bức xạ.
小型兵工厂
Cơ sở sản xuất vũ khí bên trong căn cứ ngầm, tuy nhiên hiện đang gặp khó khăn trong việc chế tạo đạn dược do nguyên liệu bị biến chất bởi bức xạ.
小型核电站
Nguồn cung cấp năng lượng nằm sâu trong lòng căn cứ ngầm, cung cấp điện cho toàn bộ các thiết bị và xưởng sản xuất.
尼人桥头堡
Vị trí chiến lược của quân Neanderthal, nơi quân đoàn tinh nhuệ của tỉnh Vail đang mở các cuộc tấn công.
山中补给站
Một căn nhà gỗ kiên cố được xây dựng tại vị trí chiến lược giữa bốn dãy núi, dùng làm nơi lưu trữ lương thực, củi khô và tránh trú mưa bão trên lộ trình thương mại.
山谷训练场
Khu vực địa hình đặc thù được sử dụng nhằm mục đích rèn luyện quân đội và kỵ binh cho các nhiệm vụ thực chiến.
山间中转站
Điểm dừng chân chiến lược giúp kết nối giao thương vùng núi, cho phép vận chuyển hàng hóa bằng xe độc mã một cách hiệu quả.
岳州唐家堡
Một thế lực tán tu tọa lạc tại vùng đất Nhạc Châu.
巴耶尔佩多
Một thị trấn nằm trong sơn cốc, từng bị quái vật tấn công mười lăm năm trước. Hiện tại nơi đây bị bao phủ bởi hoang thảo và rêu xanh, là lãnh địa của loài nhện biến dị và một thực thể tự xưng là Nhện Thần.
幸存者基地
Một khu định cư nhỏ bị Lý Duy và Hathaway thu phục trên đường đi, giúp gia tăng dân số cho lãnh địa.
幸存者营地
Các khu căn cứ khác trong thế giới mạt thế nơi những người chơi hoặc cư dân bản địa tụ tập, có thể thực hiện giao dịch.
异能者老巢
Khu vực nguy hiểm tập trung các thực thể biến dị, được sử dụng làm bối cảnh tử vong trong các cuộc sát hại kịch bản.
弗洛制弓坊
Cửa hàng chuyên biệt của bậc thầy Flo, nơi chế tạo và bán các loại cung tiễn cao cấp và trang bị săn bắn tinh lương.
张州玉山院
Một học viện tu hành nằm tại vùng đất Trương Châu.
怀玉城废墟
Công trình ngụy trang được Lý Duy và Thomas kỳ công kiến tạo dựa trên phế tích Thành Hoài Ngọc cũ, giúp đánh lừa thế lực bên ngoài rằng nơi đây đã được khai phá.
恩诺尔高原
Vùng đất cao nguyên trải dài, cùng với dãy núi Locke và Tuyết Sơn Tyndall tạo thành hình thế địa lý bao quanh Bồn địa Gumodo, tạo nên một khu vực có khí hậu biệt lập.
恩诺尔高地
Điểm cao chiến lược trong kế hoạch phòng thủ.
战备战略部
Cơ quan mới thành lập, chịu trách nhiệm chính về quân công, tuần tra cảnh giới, phòng ngự yếu tế và chiến lược tác chiến. Đứng đầu là Lý Nguyệt.
斯威克帝国
Một thế lực quân sự đối địch hoặc đang trong trạng thái xung đột tại chiến trường nơi Lý Duy tham chiến.
斯威克帝都
Kinh đô rực rỡ và thịnh vượng của Đế quốc Swick, nơi quy tụ nền công nghiệp ma pháp bậc nhất và được bảo vệ bởi mạng lưới ma pháp dự phòng cấp cao.
施法者军团
Đơn vị quân đặc chủng tập trung những cá nhân có khả năng ma pháp cao, nay được Lý Duy trưng dụng thêm quân số làm công cụ hỗ trợ chiến lược (như pin ma pháp).
施法者协会
Hiệp hội chuyên môn về ma pháp, nghiên cứu và quản lý các vấn đề liên quan đến huyền thuật, đứng đầu là Hathaway.
施法者学院
Nơi đào tạo các thế hệ pháp sư, nơi Ishtana từng nắm giữ vị trí viện trưởng.
月朦胧酒馆
Một địa điểm kinh dịch vụ tổng hợp bao gồm tắm rửa, xông hơi, lưu trú và ăn uống với chất lượng cao cấp, giúp đẩy nhanh quá trình hồi phục thương thế.
木屋补给站
Điểm dừng chân thiết yếu trên tuyến đường thương mại, có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển lương thực và là nơi trú ẩn an toàn cho người dân.
李唯的领地
Khu vực trung tâm nơi Lý Duy thiết lập căn cứ, hiện đang được Lương Ngọc Chi quản lý nội chính nghiêm ngặt.
李维尔帝国
Đế quốc được thành lập bởi Lý Duy, hiện đang trên đà phát triển mạnh mẽ và tập trung hóa quyền lực.
杜松大平原
Vùng đồng bằng rộng lớn phía bắc, từng là căn cứ khai phá của Công tước Dusong, nhưng hiện tại đã bị Bạo quân William chiếm đóng và thiết lập phòng tuyến để kiểm soát.
格林双子城
Thành phố trọng điểm và hưng thịnh bậc nhất của đế quốc Ossen cổ đại, nơi tập trung các công trình biểu tượng và trung tâm giao thương quan trọng.
格林双子星
Địa điểm chiến lược nằm trong Hỗn Loạn Chi Địa, nơi diễn ra cuộc cạnh tranh giữa các phe phái lãnh chúa và các đế quốc cổ đại.
河流资源点
Một vùng sông dài năm mươi dặm giàu tài nguyên cá, trở thành khu vực an toàn tạm thời trong mười lăm ngày sau khi tiêu diệt được Sấu Vương cai trị.
泥威线费重
Một thế lực hoặc tổ chức lớn, nơi quản lý các phân khu và có những tranh chấp nội bộ với các chi nhánh nổi loạn.
炼铁小高炉
Công trình dự định xây dựng của Penny nhằm thử nghiệm việc tinh luyện kim loại.
烈焰公爵领
Vùng đất do Liệt Diễm Công Tước thống trị, nơi những kẻ có danh vọng nhất định mới được phép tiến vào.
烈焰男爵领
Danh hiệu chính thức của lãnh địa Lý Duy sau khi thực hiện quá trình ràng buộc danh hiệu.
王国律法部
Cơ quan nắm quyền giám sát và thực thi chiến thời pháp luật đối với các lãnh chúa, có quyền hạn can thiệp trực tiếp vào quản lý nội bộ để đảm bảo tuân thủ quy tắc mới.
王都内政部
Cơ quan phát đi các thông báo chính trị, kiểm soát các tước vị và tình trạng lãnh chúa.
瑞安花炮局
Cửa hàng bán pháo hoa và hàng Tết, nơi đang gặp tình trạng thiếu hụt hàng hóa.
石头山堡垒
Tòa kiến trúc kiên cố nằm bên ngoài phế tích, là nơi Lý Duy và nhóm người sử dụng để ẩn náu và bàn bạc kế hoạch.
石灰岩矿场
Nguồn tài nguyên khoáng sản mới được tìm thấy, cung cấp nguyên liệu quan trọng cho việc xây dựng và gia cố công trình.
绝望大沼泽
Địa hình hiểm trở do Tự Nhiên Ma Pháp tạo thành, là nơi diễn ra trận chiến vây hãm, gây khó khăn lớn cho việc di chuyển của kỵ binh.
维尔城分部
Chi nhánh của Ma Pháp Bộ tại thành Vail, nơi Dạ Kiêu tạm thời đảm nhận chức vụ Thủ Tịch Phù Thủy Thí Pháp như một sự bồi thường.
维尔城神庙
Công trình tôn giáo cấp 4 tại thành Vail, nơi Lý Duy sử dụng điểm chiến dịch để chiêu mộ thêm tế ty.
编纹尔费重
Một thế lực vừa mới thăng cấp, được xem là trọng tâm trong các cuộc thương thảo hợp tác và đầu tư của các bên.
罗多克王国
Vương quốc mà A Thanh từng phục vụ và quản lý với tư cách lãnh chúa cấp bá tước.
罗恩的领地
Vùng đất khai thác số 4, phát triển nông nghiệp tốt với 500 mẫu ruộng và các mỏ quặng nhỏ, được bảo vệ nhờ thỏa thuận hòa bình.
自然人堡垒
Công trình phòng thủ kiên cố của những người chưa bị nhiễm bức xạ, được trang bị hỏa lực hạng nặng như pháo và súng máy.
自然人据点
Một cơ sở không tên nằm sâu trong núi, có công sự phòng thủ, cơ sở hạ tầng hoàn thiện và được quân đội chính quy bảo vệ, nơi trú ẩn của hơn 150 người chưa bị biến dị.
自然人营地
Các căn cứ ẩn náu của người bình thường chưa bị biến đổi, là mục tiêu quan trọng để người chơi cứu viện nhằm gia tăng điểm khai thác kịch bản.
营地东北角
Vị trí Lý Duy chọn để khai khẩn tư điền, nằm phía bắc của khu vực ruộng bậc thang hiện tại.
萨利昂王国
Vương quốc ở phía đối diện, đã giao chiến lâu dài với bộ lạc người khổng lồ và tham gia vào cuộc tranh đoạt quyền kế thừa đế quốc cổ đại.
萨里昂王国
Vương quốc nơi Jack từng cai quản với tư cách là lãnh chúa năm sao.
葛兰的营地
Căn cứ của Đao Ba Glan, có hệ thống phòng thủ kiên cố gồm các pháo đài và hầm ngầm, được trang bị cả pháo phòng thủ chiến thuật.
衍天宗坊市
Một đại thành hùng vĩ và là kho báu tài nguyên quan trọng của Diễn Thiên Tông, nơi tập trung giao thương lớn giữa các chư thiên.
西卡城基地
Một địa điểm tập trung các tự nhiên nhân, nơi Lý Duy dự định tiếp nhận thêm một trăm người về doanh trại.
诸天竞技场
Một không gian thực chiến tàn khốc dành cho những người có tổng điểm Mệnh cách cao, nơi chỉ có chiến đấu và giết chóc để tranh giành thứ hạng và phần thưởng.
赵克武领地
Khu vực cai quản của người chơi Triệu Khắc Vũ, nằm cách lãnh địa của Lý Duy khoảng 1500 dặm về phía Đông.
辐射毒雾区
Vùng sương mù mang độc tố bức xạ cấp bốn, có khả năng ăn mòn cơ thể và ngăn chặn tầm nhìn, chỉ những người có cảm tri cao mới có thể định vị mục tiêu bên trong.
逃第泥乏延
Một thế lực hoặc chi nhánh đã tách khỏi sự kiểm soát của Ni Vi Tuyến Phí Trọng, gây ra những bất ổn.
逆行者联盟
Tổ chức bí ẩn nắm giữ một phần truyền thừa của đế quốc cổ đại, tham gia vào cuộc chiến tranh giành các tài nguyên di tích.
采石场之战
Địa điểm diễn ra trận chiến quyết định với Hắc Bào Nữ Phù Thủy, nơi Lý Duy có cơ hội đạt được danh hiệu Tân Nhân Vương.
铁矿石产地
Khu vực khai thác nguyên liệu thô phục vụ cho việc rèn đúc vũ khí và công cụ.
铁矿石仓库
Công trình kho bãi mới được xây dựng bên ngoài doanh trại để chứa nguyên liệu quặng khai thác được.
阿拉德大区
Vùng lãnh thổ thuộc quyền quản lý của Liên minh Lãnh chúa Chư thiên, nơi đặt tiền trạm của chỉ huy Granier.
阿拉德帝国
Quốc gia cổ đại hùng mạnh được cai trị bởi Đại pháp sư Arad Heg, nay đã hoàn toàn sụp đổ và chỉ còn tồn tại thông qua các di tích, quyền thừa kế và danh hiệu mà nó để lại.
领地大本营
Căn cứ cốt lõi của người chơi trong hệ thống liên minh lãnh chúa.
魔力真空区
Một khu vực chiến lược có diện tích một km vuông được tạo ra bằng cách sử dụng các gốc ngô ma pháp bốn sao. Nơi đây cô lập ma lực, tạo ra điều kiện môi trường lý tưởng để xây dựng Mỏ Quặng Ma Lực mà không bị nhiễu loạn bởi môi trường ma pháp phức tạp bên ngoài.
魔法主世界
Thế giới cổ đại nơi các ma pháp sư từng sinh sống, sau thảm họa bản nguyên ma pháp bị hỗn loạn đã vỡ tan thành vô số mảnh vỡ.
魔法任意门
Cổng dịch chuyển ma pháp dùng để kết nối nhanh chóng giữa Chủ thành và Pháo đài ven sông nhằm ứng cứu kịp thời.
魔法试炼塔
Công trình cổ đại dùng để huấn luyện và kiểm tra thực lực của các chiến binh thuộc đế quốc ma pháp năm xưa.
魔法试练塔
Di tích cổ đại của Đế quốc Alad, nơi dùng để khảo nghiệm, thăng cấp chức nghiệp giả và cấp phát ma pháp thẻ. Bên trong được chia thành mười hai kênh đường dẫn tương ứng với các hệ thống kỹ năng khác nhau.
黑山男爵领
Vùng đất thuộc quyền quản lý của Hathaway, nơi duy nhất hiện tại có khả năng khai thác thạch phương cấp 4.
龙脉魔法塔
Công trình chiến lược quan trọng, là mục tiêu tranh đoạt của các thế lực, sở hữu khả năng phòng ngự ma pháp phức tạp.
1级拾荒营地
Cấp độ nâng cấp mục tiêu của doanh trại tạm thời sau khi hoàn thành việc gia cố cửa sổ và xây dựng các công trình cơ bản.
2级拾荒营地
Cấp độ mới của doanh trại sau khi quét sạch mối đe dọa từ bầy chuột trong phạm vi 20 dặm. Giúp tăng giới hạn nhân khẩu thêm 1 người và nâng mức trần cống hiến gia đình lên 1600 điểm.
3级拾荒营地
Căn cứ hiện tại của nhóm Lý Duy, đã được nâng cấp và có tường bao bảo vệ.
4级家庭营地
Cấp độ doanh trại tiếp theo có thể kích hoạt các nhiệm vụ danh hiệu cao cấp hơn.
4级拾荒营地
Cấp độ nâng cấp tiềm năng của căn cứ Lý Duy sau khi hoàn thành hệ thống tường bao bảo vệ.
5级拾荒营地
Cấp độ mới của doanh trại sau khi chiếm đóng khu vực, cho phép mở khóa kiến trúc mới và tăng giới hạn thành viên.
8号交易柜台
Một không gian giao thương đa chiều thuộc Bộ Y tế, nơi Lý Duy thực hiện các giao dịch đổi lúa mì lấy kim tệ tiêu chuẩn qua hệ thống của Lãnh Chúa Lục Tinh.
379号地下基地
Một căn cứ ngầm bỏ hoang hoặc đang gặp sự cố, nơi có trạm điện hạt nhân nhỏ cần được tháo dỡ và di dời.
一号木屋驿站
Điểm dừng chân tiền tiêu cách doanh trại chính năm mươi dặm, đóng vai trò là trạm trung chuyển lương thực và tiền đồn giám sát.
一星魔力矿井
Công trình khai thác tài nguyên ma pháp, cung cấp năng lượng để phụ ma trang bị và nâng cấp vật liệu.
一级荒野营地
Căn cứ do Lý Duy và nhóm nạn dân xây dựng gồm 20 nhà gỗ, giếng nước và tường bao, đã kích hoạt được trạng thái Vạn Chúng Nhất Tâm.
万界机械联盟
Liên minh các thế giới chuyên về công nghệ và cơ khí, một trong chín tổ chức lớn từng nhận được sự truyền thừa từ Tháp Thử Thách Ma Pháp.
三星诸天神庙
Kiến trúc tôn giáo đã đạt cấp 3 sao, là một trong những điều kiện tiên quyết để thăng cấp lãnh địa lên cấp 4.
三星魔力矿井
Cấp độ cao của mỏ quặng ma lực với luồng sáng ma pháp cao 60 mét, có khả năng chi phối ma lực trong phạm vi 50 dặm và tích lũy ma lực nhanh chóng.
世界难度一星
Phân loại mức độ nguy hiểm của vùng đất hiện tại trong hệ thống, gắn liền với các yêu cầu sinh tồn và tích lũy tài nguyên nhất định.
东北方向裂谷
Một vết nứt địa chất khổng lồ nằm trên tuyến đường cũ phía Đông Bắc tiểu trấn, nơi có tầng đất sét chất lượng cao nằm sâu khoảng 10 mét dưới mặt đất.
东部第一要塞
Cứ điểm quân sự quan trọng thuộc khu vực phía Đông, nơi Lý Duy đặt đại bản doanh chỉ huy.
中央绿地公园
Một khu vực thuộc tiểu trấn đã bị Lý Duy khai phá và chuyển đổi công năng hoàn toàn thành một cánh đồng rau màu lớn.
乔弗里的营地
Doanh trại phát triển mạnh mẽ của Joffrey, hiện là tâm điểm chú ý và là mục tiêu dự định để thực hiện các cuộc hội ngộ hoặc chiến lược của người chơi.
二号木屋驿站
Địa điểm tạm thời dùng để xử lý xác thú rừng và lưu trữ lúa mì, nằm trong lộ trình khai phá con đường thương mại mới.
二星魔力矿井
Cấp độ nâng cao của mỏ quặng sau khi tiêu hao Lệnh Bài Bạch Ngân, có hiệu suất sản xuất cao hơn và khả năng lưu trữ lên đến 200 đơn vị ma lực.
五个百里营地
Căn cứ của Đao Ba Glan nằm ở phía Tây doanh trại của Lý Duy, là mục tiêu mà Lý Quế Sơn đang hướng tới để cung cấp thông tin tình báo.
凯德尔大峡谷
Địa danh then chốt trong bố cục quân sự.
凯德尔大裂谷
Địa hình hiểm trở ven biên giới, nơi được chỉ định làm điểm tập kết quân đoàn của các phe phái liên minh.
卡恩多夫要塞
Căn cứ quân sự kiên cố dựa vào địa thế núi đá, được gia cố bằng nhiều kỹ thuật ma pháp phòng thủ.
卡赫城领主府
Thế lực thù địch chính trong giai đoạn nhiệm vụ mới, sở hữu quân đoàn tinh nhuệ đe dọa sự sinh tồn của gia đình George.
卡车组装车间
Nằm tại tầng hầm thứ nhất của đại lầu, là nơi nghiên cứu và chế tạo các phương tiện vận chuyển bọc thép.
古阿拉德帝国
Một đế quốc ma pháp cổ đã diệt vong, nơi từng tiến hành các thí nghiệm tạo ra rồng nhân tạo. Tàn tích của đế quốc này vẫn còn ẩn giấu những mỏ ma lực bản nguyên khổng lồ.
和平守序世界
Môi trường an toàn cho người chơi canh tác, tích lũy tài nguyên và danh hiệu trước khi bước vào giai đoạn chiến tranh.
售卖交易机构
Khu vực thương mại nằm dưới chân Pháp Sư Tháp, được xây dựng dựa lưng vào núi với quy mô lớn, là nơi hái ra tiền của lãnh địa.
地下本源矿场
Tàn tích của Đế Quốc Cổ Đại Alad nằm sâu dưới lòng đất, hiện là một mê cung nham thạch phức tạp chứa đầy các vỉa quặng ma lực và các sinh vật biến dị nguy hiểm.
城市中心大楼
Tòa cao ốc 20 tầng kiên cố, nồng nặc mùi tử khí và máu tươi, được nghi vấn là sào huyệt của Liệt Diễm Công Tước.
复合重力城墙
Công trình phòng thủ kiên cố với chu vi 300 mét, cao 8 mét, được xây dựng từ nhiều lớp đá, bê tông cốt thép và vật liệu giảm chấn để chống lại các đòn tấn công của khổng lồ đá.
大河南岸要塞
Căn cứ quân sự kiên cố của phe địch, nơi triển khai các thi pháp giả và dị năng giả để ngăn chặn các cuộc tấn công.
奥森帝国遗迹
Những địa điểm cổ xưa chứa đựng tri thức ma pháp và danh hiệu quý tộc, là mục tiêu tranh giành chính của các thế lực tham gia nhiệm vụ.
奥森维尔帝国
Quốc gia mới được thành lập trên Đại lục Thăng Duy, có hệ thống tập quyền dựa trên kiểm soát ma lực và các hội chuyên môn.
守序和平世界
Các phó bản an toàn hơn, nơi người chơi có thể phát triển kỹ năng, thu thập danh hiệu và tài nguyên dưới sự bảo hộ của lãnh chủ.
寒冰公爵要塞
Một pháo đài quân sự kiên cố do thế lực của Hàn Băng Công Tước kiểm soát, đã bị Lý Duy phá hủy hoàn toàn bằng cách kích nổ nguồn năng lượng của Thi Pháp Giả.
小溪东岸森林
Nơi ẩn náu của toán cướp đang phối hợp với nữ phù thủy để thực hiện cuộc tấn công gọng kìm vào doanh trại.
尼人奥姆帝国
Thế lực quân sự thù địch, kẻ thù truyền kiếp đang trong tình trạng chiến tranh tổng lực với Đế quốc Swick.
山谷小镇煤矿
Địa điểm khai thác than đá quan trọng, nơi Lý Duy cử đội khai thác của Nelson đến làm việc để chuẩn bị nhiên liệu cho mùa đông.
帝国东方军团
Đơn vị quân sự do Nguyên soái Roger chỉ huy, được cải tổ từ lực lượng quân sự cũ.
帝国中央军团
Lực lượng nòng cốt của đế quốc, được trang bị và huấn luyện tinh nhuệ bậc nhất để bảo vệ quyền lực cốt lõi.
帝国北方军团
Đơn vị quân sự mới được thành lập từ sự sáp nhập của Vương quốc Ryan, do Nguyên soái Alovier chỉ huy.
帝国南方军团
Đơn vị quân sự mới được thành lập từ sự sáp nhập của Vương quốc Carl, do Nguyên soái Dyson chỉ huy.
帝国西方军团
Đơn vị quân sự do Nguyên soái Craig chỉ huy.
战争二线区域
Vùng đệm chiến tranh nơi các lãnh địa có thể chuyển vào để hưởng ưu đãi nhưng phải đối mặt với tần suất tấn công dày đặc từ Man tộc.
拾荒大楼围墙
Công trình phòng thủ đang được xây dựng quanh doanh trại với chiều dài mỗi cạnh không dưới 30 mét, nhằm nâng cấp doanh trại lên cấp 3.
拾荒营地大楼
Căn cứ chính của Lý Duy, vốn là một tòa nhà năm tầng. Dưới chân cầu thang tầng một có một lối đi bí mật dẫn xuống hầm ngầm đã bị phong tỏa bằng bê tông từ nhiều năm trước.
拾荒营地天台
Nơi Lý Duy thường đứng để quan sát và suy ngẫm về chiến thuật đối phó với các người chơi mới.
洛克王国王都
Thủ đô của vương quốc, nơi đặt tòa Tháp Pháp Sư Ngũ Tinh và đài quan sát tối cao.
海森达诺帝国
Đế quốc của tộc tinh linh, thực thể đứng sau các đội quân Khế Ước Giả đang xây dựng căn cứ tiền tiêu.
海瑟薇男爵领
Một khu vực hoang sơ sau lũ lụt và chiến tranh, hiện chỉ có một mỏ quặng ma lực tam tinh và pháo đài tạm thời đặt tại một tòa khách sạn phế tích.
混乱杀戮战场
Nơi các Chiến binh phải đến thực hiện nghĩa vụ quân sự bắt buộc theo lệnh triệu tập của Lãnh chủ sáu sao.
烈焰公爵领地
Vùng đất chịu sự kiểm soát của thế lực ma pháp tang thi, nơi các dị năng giả hoạt động dưới danh nghĩa lính đánh thuê hoang dã.
物料存储仓库
Nằm cạnh tiệm rèn, là nơi Hathaway dùng thẻ mật mưu để bàn bạc riêng với George.
王都魔法学院
Cơ sở đào tạo ma pháp hàng đầu của vương quốc, nơi các học đồ ma pháp tại Pháp Sư Tháp đang theo học.
瑞林巴斯王国
Vương quốc láng giềng của vương quốc Roke, nơi cai trị bởi Henry I.
科恩多夫要塞
Căn cứ quân sự chiến lược được đặt tên bởi tướng quân Kandorff, là mục tiêu tranh đoạt huyết mạch giữa quân đội của Công tước Vail và Công tước Kaidel.
第二个宿营地
Địa điểm dừng chân nằm cách doanh trại cũ hơn ba mươi dặm, có tầm nhìn thoáng đạt và gần suối, được chọn để xây dựng trạm tiếp tế đầu tiên.
维多小镇神殿
Địa điểm tôn giáo chính thức nơi người chơi có thể quy đổi điểm danh vọng lấy các phần thưởng cường hóa thuộc tính và trang bị.
维尔公爵领地
Vùng đất hành chính nơi Lý Duy đang thực hiện nhiệm vụ, có hệ thống tích điểm chiến dịch và huân chương vinh dự dành cho những người lập công.
维尔城东方站
Một điểm trung chuyển Cánh Cửa Tùy Ý công cộng trong thành phố, cho phép người chơi di chuyển đến Nội Chính Bộ hoặc các thành phố khác.
维尔城后勤部
Một tổ chức cấp cao cố gắng triệu hồi cưỡng chế các người chơi có kỹ năng xuất sắc nhưng đã bị Lý Duy ngăn chặn.
罗斯米埃尔山
Ngọn núi tuyết hiểm trở ở phía Đông Nam, nơi trú ngụ của băng đảng đạo tặc hùng mạnh và liên minh ba phù thủy.
菲尔兹威要塞
Căn cứ phòng ngự được xây dựng ở phía sau lãnh địa, đóng vai trò yểm trợ và củng cố tuyến phòng thủ nội bộ.
蛮族隐藏营地
Căn cứ bí mật của quân xâm lược xuyên biên giới trên hành tinh, vừa bị liên quân của Triệu Khắc Vũ triệt hạ.
血腥炼狱战场
Khu vực chiến tranh khốc liệt nơi các phe phái đụng độ, đòi hỏi sự phối hợp chiến lược cao độ.
诸天修仙联盟
Một liên minh thế lực mạnh mẽ, nơi các thế lực khác tập trung nguồn lực và sự chú ý.
诸天领主联盟
Tổ chức bí ẩn đứng sau các trò chơi sinh tồn và phụ bản, quản lý các lãnh chúa và tài nguyên từ nhiều thế giới khác nhau.
诸界修仙联盟
Tổ chức quyền lực lớn sở hữu nền tảng truyền thừa ma pháp cổ đại, tương tự như Liên Minh Lãnh Chúa Chư Thiên.
赵克武的领地
Nơi được Alice chọn làm điểm đến cuối cùng để tìm kiếm sự an toàn, nhưng ả đã bị chặn giết ngay bên ngoài biên giới.
阿芬多尔大区
Một khu vực thuộc Liên minh Lãnh chúa Chư thiên, đóng vai trò là điểm tập kết và liên minh cho các lãnh chúa không kịp phát triển căn cứ hoặc đang bị đối phương phong tỏa.
附魔铁匠工坊
Công trình chuyên dụng để chế tạo các trang bị đặc biệt bằng cách kết hợp ma lực tiêu chuẩn và kỹ nghệ rèn đúc.
雪山女巫领地
Vùng đất bí ẩn nơi phát nguồn của dịch bệnh và các mối đe dọa ma pháp hệ băng.
魔法帝国遗迹
Nơi khai quật được các món cổ vật nguy hiểm như trứng rồng, chứa đựng tàn dư của các văn minh cổ đại.
魔法药剂工坊
Công trình cao cấp dự kiến xây dựng tại Đại Bản Doanh nhằm sản xuất các loại thuốc hỗ trợ ma thuật.
黑龙位面世界
Thế giới riêng của Hắc Long tộc, nơi các đơn vị Hắc Long rút lui khi chiến cuộc tại tiền tuyến không còn khả năng thủ vững.
Khu vực trung tâm, căn cứ của Lý Duy.
一星品质的高炉
Công trình luyện kim được xây dựng từ gạch chịu lửa, có khả năng nung chảy ba trăm cân sắt lỏng mỗi ngày.
东边的大桥要塞
Căn cứ quân sự nằm ở phía đông lãnh địa, nơi quân Neanderthal đang hiện diện và là điểm nóng cần sự kiềm chế về quân sự trong thời gian hòa đàm.
九星本源魔力矿
Các khu mỏ khai thác năng lượng cấp độ cao nhất từng thuộc sở hữu của Đế quốc Alad. Mặc dù là phế tích nhưng nơi đây vẫn duy trì trạng thái vận hành giả lập nhờ vào sự hiện diện của dung nham ma pháp.
二级烈焰法师塔
Công trình kiến trúc ma pháp cấp 2, căn cứ quan trọng để tăng cường sức mạnh cho các thi pháp giả trong lãnh địa.
地下岩浆能量环
Cơ sở hạ tầng khai thác năng lượng ngầm của Lý Duy, nơi thực hiện việc nén và chuyển hóa ma lực thành bản nguyên khoáng thạch.
地下第四层仓库
Nơi Ron lưu trữ các thiết bị công nghệ cũ và các mô-đun hạt nhân không còn sử dụng.
城墙坍塌的豁口
Vị trí chiến lược hình thành sau khi một đoạn tường thành thép bị phá hủy, nơi đã bẫy được Nham Thạch Cự Nhân.
奥森古魔法帝国
Đế chế khởi nguồn của hệ thống hoàng quyền, là thực thể chính thống mà các vương quốc hiện nay (như Roke, Sarlion, v.v.) dựa vào để tự xưng chính thống.
山鹰帕克的军营
Cứ điểm quân sự quy mô lớn của Parker, nơi tập trung nhiều thiết bị phòng thủ cao cấp như nỏ phụ ma và pháp sư.
开拓任务候补区
Nơi tập trung các người chơi kinh nghiệm và các tham mưu chiến thuật, dành riêng cho loại nhiệm vụ có độ khó cao nhất tại thành Vail.
格林双子城废墟
Di chỉ biên thùy của Đế quốc Ossen xưa. Đây là khu vực được đánh giá là vị trí đắc địa nhất để xây dựng các tiền đồn chiến lược cho các lãnh chúa.
格林双子星废墟
Di tích ma pháp cổ đại được đánh giá là có giá trị cao nhất tại Hỗn Loạn Chi Địa, là mục tiêu tranh giành của nhiều thế lực quân sự nhằm xây dựng tiền đồn chiến lược.
烈焰公爵的地盘
Vùng đất nằm cách doanh trại khoảng 150 dặm về phía Tây, là nơi ẩn náu của hàng nghìn người tự nhiên dưới sự bảo hộ của Liệt Diễm Công Tước.
维尔城市政大厅
Trung tâm hành chính nơi các người chơi tập trung để nhận nhiệm vụ, lựa chọn các nhánh nhiệm vụ khai thác và chờ đợi kết quả候 bổ.
维尔城领主学院
Cơ sở đào tạo nhân lực chuyên nghiệp, nơi cung cấp các tân binh được giáo dục bài bản về kỹ thuật chiến đấu hệ thống.
罗斯埃米尔雪山
Dãy núi tuyết nơi ba chị em phù thủy cư ngụ, cũng là nơi Hathaway thực hiện cuộc ám sát chấn động.
罗斯米埃尔雪山
Địa danh nơi Pete thực hiện nhiệm vụ trinh sát đặc biệt, cũng là nơi cư ngụ của Phù Thủy.
西卡城地下基地
Căn cứ ngầm nơi cư trú của hơn tám trăm tự nhiên nhân, sau khi Liệt Diễm Công Tước chết đã thuộc quyền quản lý của Lý Duy.
西边的小城营地
Một căn cứ phụ nằm ở phía Tây, hiện đang được Lương Ngọc Chi và Lý Nguyệt luân phiên tuần tra để duy trì ổn định trong kỳ bão bức xạ.
远古法师塔遗迹
Tàn tích của một công trình ma pháp cổ xưa, nơi chứa đựng các mảnh vỡ vật phẩm ma pháp giá trị cao.
酒馆地下储藏室
Không gian rộng sáu mươi mét vuông bên dưới tửu quán, dùng để lưu trữ quân lương và các vật phẩm chiến lược của gia tộc.
阿拉德矮人大陆
Vùng đại lục là mục tiêu chiếm lĩnh và càn quét của đại quân.
阿拉德矮人帝国
Một đế quốc có trung tâm ma pháp là căn cứ địa cho lực lượng liên minh tập kết chuẩn bị tấn công.
雄狮骑士团驻地
Căn cứ quân sự của đoàn kỵ sĩ tinh nhuệ nhất hành tỉnh Vail, nằm trong khu vực lõi của thành phố.
雪山女巫的老巢
Địa điểm bí ẩn nằm sâu trong vùng núi tuyết, mục tiêu thám hiểm cấp cao trong kịch bản.
Một tiền đồn quân sự quan trọng, nơi quản lý các lính đánh thuê và tuần tra an ninh khu vực.
一星附魔裁缝工坊
Cơ sở sản xuất trang phục có thuộc tính ma pháp vừa được hình thành.
三星附魔铁匠工坊
Công trình sản xuất cao cấp trong lãnh địa của Lý Duy, chuyên chế tạo trang bị có đặc tính ma pháp.
三星魔药制备工坊
Công trình sản xuất dược phẩm ma pháp cao cấp trong lãnh địa.
北郊外幸存者营地
Khu trại bề nổi ở ngoại ô phía Bắc, thực chất là một bức bình phong che giấu sự tồn tại của căn cứ ngầm bên dưới.
奥托城幸存者基地
Một cứ điểm quan trọng bị Lý Duy chiếm đóng, vốn là một thành phố phế tích thời mạt thế với khu công nghiệp được phong tỏa bằng tường xi măng.
寒冰公爵的大本营
Căn cứ chính của Hàn Băng Công Tước, nơi bị Triệu Khắc Vũ đánh úp và chiếm giữ thành công pháp sư tháp bỏ hoang.
尼安德特奥姆帝国
Thế lực quân sự mạnh mẽ của tộc người Neanderthal, đối thủ trực tiếp đang gây áp lực chiến tranh lên lãnh địa của Lý Duy.
尼安德特巨鳄部落
Một thế lực chiến đấu độc lập, kẻ thù lâu năm của vương quốc Salyon, cũng tự nhận mình có tư cách thừa kế di sản của đế quốc cổ đại.
岩浆环流通道工厂
Khu vực nhà máy ngầm chuyên dùng để vận hành, sửa chữa và tinh chỉnh hệ thống ống dẫn nham thạch.
洛克王都法师协会
Cơ quan quyền lực của giới pháp sư tại vương quốc Locke.
王都战术与战略部
Cơ quan quản lý quân sự tại Vương đô, nơi tiếp nhận đăng ký và phân bổ các nhiệm vụ quân đoàn cho lãnh chủ.
王都战略战术总部
Cơ quan chỉ huy tối cao tại thủ đô, nơi nắm bắt và điều phối các tình huống quân sự khẩn cấp trên toàn vương quốc.
理发兼外科手术店
Cửa tiệm kỳ lạ kết hợp giữa dịch vụ cắt tỉa tóc tai và các ca phẫu thuật, trị liệu y học đơn giản.
电动卡车生产车间
Cơ sở công nghiệp đang được bộ phận công trình trù bị nhằm tự túc phương tiện vận tải bọc thép cho lãnh địa.
维尔城农庄零售店
Hệ thống cửa hàng bán lẻ nông sản giá rẻ xuất hiện phổ biến tại mọi khu dân cư trong thành Vail, chuyên cung cấp lương thực và nhu yếu phẩm.
维尔行省任务大厅
Nơi các chức nghiệp giả đến đăng ký và tiếp nhận các nhiệm vụ như Tân thủ, Khai thác, hoặc Hỗn Loạn Sát Lục.
诸天领主联盟总部
Một địa danh cao cấp nằm ngoài màn chơi hiện tại, nơi người chơi trở về sau khi hoàn thành nhiệm vụ thông quan.
巴耶尔佩多小镇教堂
Kiến trúc mái đỏ nằm tại trung tâm trấn nhỏ. Phía dưới giáo đường là một hố sâu khổng lồ thông tới hệ thống hang động địa đạo, nơi trú ngụ của các sinh vật biến dị có trí tuệ.
红龙帝国的位面世界
Lãnh địa độc lập của Đế Quốc Hồng Long, nơi các chiến binh tạm lánh và nghỉ ngơi sau các trận chiến khốc liệt tại Hỗn Loạn Chi Địa.
维尔行省战役调度部
Cơ quan thuộc thượng tứ bộ, chịu trách nhiệm quản lý hệ thống tửu quán, đối nối nhiệm vụ và điều động quân sự trong hành tỉnh.
农林牧副渔资源管理部
Bộ phận quản lý tài nguyên sinh tồn cơ bản, do Nhị Thẩm làm người đứng đầu.
微型可控混乱杀戮战场
Giai đoạn thứ ba của nhiệm vụ tân thủ, nơi các quy tắc an toàn bị dỡ bỏ và tài nguyên có thể bị phá hủy bất cứ lúc nào.
王都魔法部维尔城分部
Cơ quan quản lý ma pháp cấp cao tại thành Vail, trực thuộc trung tâm quyền lực của vương quốc.
Lãnh địa của Triệu Khắc Vũ nằm ở phía Đông.
洛克王国施法者协会分部
Chi nhánh của tổ chức quản lý những người sử dụng ma pháp tại vương quốc, đặt trụ sở tại thành Vail.
海瑟薇堡以北的军事禁区
Khu vực được canh phòng cẩn mật nơi Lý Duy triệu tập và điều động quân đội.
王都——诸天联盟大本营分部
Lãnh địa của các Lãnh chủ lục tinh vĩ đại, nơi người chơi cấp cao tập trung và quản lý các sự vụ quan trọng của liên minh.
医疗部下属自营市场8号交易柜台
Nơi kết nối các yêu cầu giao dịch từ những lãnh địa khai thác có độ khó từ ba đến năm sao.
Đinh Dương: Thành viên trong đội ngũ kỹ thuật của Lãnh địa.
Truyện có 684 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Chư Thiên Lĩnh Chủ bao gồm: Dòng Sông, Khu A, Khu C, Khu D.