Calon Van Ning
范宁
| Tên gốc | 范宁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người xuyên không, mang linh hồn từ Trái Đất, hiện đang trong thân phận học trò cưng của giáo sư âm nhạc Anton Konar tại xứ sở Uflansel.
范宁
| Tên gốc | 范宁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người xuyên không, mang linh hồn từ Trái Đất, hiện đang trong thân phận học trò cưng của giáo sư âm nhạc Anton Konar tại xứ sở Uflansel.
安东·科纳尔
| Tên gốc | 安东·科纳尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Giáo sư âm nhạc kiêm nhà soạn nhạc tại Đại học Saint Lenia, người dành những năm cuối đời để nghiên cứu về âm nhạc cổ đại và các nghi thức bí ẩn.
埃伦斯
| Tên gốc | 埃伦斯 |
|---|
Cảnh sát kiểm soát tại Cục cảnh sát phân khu, người phụ trách điều tra vụ án liên quan đến giáo sư Anton Konar.
弗尔坎·哈维
| Tên gốc | 弗尔坎·哈维 |
|---|
Sinh viên năm ba chuyên ngành Piano tại Đại học Saint Lenia, nạn nhân của vụ án bí ẩn.
诺拉·卡尔
| Tên gốc | 诺拉·卡尔 |
|---|
Sinh viên năm ba chuyên ngành Văn học tại Đại học Saint Lenia, nạn nhân của vụ án bí ẩn.
希兰·科纳尔
| Tên gốc | 希兰·科纳尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái của giáo sư Anton Konar, 16 tuổi, một nữ sinh yêu thích âm nhạc và văn chương, có tính cách trưởng thành hơn tuổi.
希兰
| Tên gốc | 希兰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em họ của Ram Cecil, sinh viên nhạc viện tại Đại học Saint Lenia. Nàng là người có sự kết nối linh cảm đặc biệt với Calon thông qua âm nhạc.
拉姆·塞西尔
| Tên gốc | 拉姆·塞西尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trưởng nhóm năm tư khoa sáng tác tại Đại học Saint Lenia, một kẻ ngạo mạn, trịch thượng và luôn dùng quyền lực quản lý để chèn ép những học viên khác.
斯宾·塞西尔
| Tên gốc | 斯宾·塞西尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trưởng nhóm làm việc tại Đại học Saint Lenia, có tính cách kiêu ngạo, hẹp hòi và luôn hoài nghi về năng lực của người khác.
齐默尔曼
| Tên gốc | 齐默尔曼 |
|---|
Giáo sư tại Học viện Âm nhạc Vương quốc Janus, người có tư tưởng âm nhạc truyền thống, nghiêm cẩn nhưng bị coi là bảo thủ.
吉尔列斯
| Tên gốc | 吉尔列斯 |
|---|
Một nhà soạn nhạc vĩ đại, tác giả của bản giao hưởng số 8, người có ảnh hưởng lớn đến giới học thuật âm nhạc.
默里奇
| Tên gốc | 默里奇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trưởng nhóm năm nhất khoa Piano tại Nhạc viện Saint Lenia, được giới chuyên môn công nhận là thiên tài piano, phong cách lạnh lùng và nghiêm cẩn.
贝伦·古尔德
| Tên gốc | 贝伦·古尔德 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Viện trưởng Nhạc viện Saint Lenia, một người đàn ông có phong thái đĩnh đạc, ánh mắt tinh anh và là nhân vật quan trọng trong công tác quản lý đào tạo âm nhạc.
加尔文
| Tên gốc | 加尔文 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn cùng phòng thời đại học của Calon, một thanh niên có tính cách cởi mở, không chút tâm cơ và thường xuyên chia sẻ các thông tin mật trong học viện.
古尔德
| Tên gốc | 古尔德 |
|---|
Viện trưởng Nhạc viện, người chủ trì kỳ thi tuyển chọn tác phẩm tốt nghiệp, có giọng nói trầm ấm và uy nghiêm.
迈耶尔
| Tên gốc | 迈耶尔 |
|---|
Đại nhạc sĩ bậc thầy, đại diện thời kỳ Bổn cách chủ nghĩa, nổi tiếng với việc ra mắt các tác phẩm xuất sắc tại các kỳ thi tốt nghiệp của Nhạc viện.
卡拉塔尼
| Tên gốc | 卡拉塔尼 |
|---|
Đại nhạc sĩ bậc thầy, đại diện thời kỳ Bổn cách chủ nghĩa, nổi tiếng với việc ra mắt các tác phẩm xuất sắc tại các kỳ thi tốt nghiệp của Nhạc viện.
尼曼
| Tên gốc | 尼曼 |
|---|
Đại nhạc sĩ bậc thầy, người đánh dấu mốc thời kỳ Lãng mạn tại Nhạc viện thông qua các tác phẩm concerto piano.
罗伯塔·毛姆
| Tên gốc | 罗伯塔·毛姆 |
|---|
Sinh viên năm tư khoa Sáng tác, là người đầu tiên tham gia phần thi ứng tác đàn piano, có lối chơi mang phong cách Kasuni.
卡休尼契
| Tên gốc | 卡休尼契 |
|---|
Nhạc sĩ đại diện thời kỳ âm nhạc Trung cổ muộn, nổi tiếng với các tác phẩm phức điệu và phong cách trang trí cầu kỳ.
许茨
| Tên gốc | 许茨 |
|---|
Phó viện trưởng Nhạc viện, người có cái nhìn công tâm và ủng hộ tài năng nghệ thuật của Calon.
洛林·布朗尼
| Tên gốc | 洛林·布朗尼 |
|---|
Đệ nhất Phó viện trưởng Nhạc viện, giảng viên của Cecil. Ông mang thái độ lạnh lùng, khắt khe và có phần thiên kiến đối với Calon.
毛姆
| Tên gốc | 毛姆 |
|---|
Thí sinh mang số báo danh 01 trong kỳ thi tuyển chọn, người thiết lập cột mốc điểm số ban đầu.
安东教授
| Tên gốc | 安东教授 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Giáo sư âm nhạc, người đã để lại nhật ký ghi chép về những nghiên cứu liên quan đến các 'huyền bí hòa âm' kỳ lạ và dị thường.
文森特·范·宁
| Tên gốc | 文森特·范·宁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Họa sĩ, cha của Calon. Người sáng tạo ra trường phái hội họa "Ám thị". Calon nghi ngờ rằng cha mình cũng là một người xuyên không như hắn.
维吉尔
| Tên gốc | 维吉尔 |
|---|
Nhà soạn nhạc trẻ tuổi, người chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ phong cách hội họa của Vincent Van Ning, tác giả của bản "动态的三折画" (Bộ tranh ba tấm động).
库因芝
| Tên gốc | 库因芝 |
|---|
Họa sĩ từ kiếp trước của Calon, tác giả của bức tranh "Đêm trăng trên sông Dnieper" mà Calon tìm thấy trong bảo tàng.
贝多芬
| Tên gốc | 贝多芬 |
|---|
Nhà soạn nhạc thiên tài từ kiếp trước của Calon, tác giả bản "Sonata Ánh trăng" mà Calon liên tưởng đến từ những manh mối trong các bức tranh.
Calon Van Ning: Một người xuyên không, mang linh hồn từ Trái Đất, hiện đang trong thân phận học trò cưng của giáo sư âm nhạc Anton Konar tại xứ sở Uflansel.
Truyện có 28 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Cựu Nhật Âm Nhạc Gia bao gồm: Đại học Saint Lenia, Thành phố Uflansel, Cục cảnh sát phân khu đường Green Peacock 212, Phòng trưng bày nghệ thuật Turner.