A
| Tên gốc | A |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thanh niên mặc áo blouse trắng, xuất hiện trong không gian trống rỗng và đang thản ngồi ăn lẩu, có vẻ quen biết Giải Tả.
| Tên gốc | A |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thanh niên mặc áo blouse trắng, xuất hiện trong không gian trống rỗng và đang thản ngồi ăn lẩu, có vẻ quen biết Giải Tả.
琼
| Tên gốc | 琼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em trai của Noah, bị gia tộc đưa vào bệnh viện tâm thần do tranh chấp tài sản.
| Tên gốc | K·K |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ cảnh trưởng tóc bạc tại đồn cảnh sát thành phố Bize, người trực tiếp bắt giữ Giải Tả và sau đó tuyển dụng hắn làm cảnh sát.
丧瓜
| Tên gốc | 丧瓜 |
|---|
Tác giả mới của tiểu thuyết, là một người thích tìm tòi những kiến thức kỳ lạ và nuôi ước mơ trở thành nhà văn.
佩吉
| Tên gốc | 佩吉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nam tử có gương mặt phương Tây, tính cách nhút nhát và sợ hãi trước những hiện tượng lạ. Là bạn đồng hành của Olive.
修斯
| Tên gốc | 修斯 |
|---|
Một thực thể quái dị cao ba mét với thân hình gầy gò như cây sào, không có ngũ quan trên khuôn mặt ngoài một chiếc miệng rộng đến mang tai chứa đầy răng nanh, là kẻ tổ chức trò chơi trốn tìm chết chóc.
司行
| Tên gốc | 司行 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cựu vô địch giải đấu câu cá thế giới, người có niềm tin mãnh liệt rằng có thể câu được cá ở bất kỳ nơi nào có nước, hiện đang điều trị tại bệnh viện tâm thần.
安卓
| Tên gốc | 安卓 |
|---|
Một thanh niên đeo kính, thích suy luận và tỏ ra ra dáng trí thức trước mặt những người mới khác, nhưng thường xuyên bị Giải Tả chọc phá.
屠夫
| Tên gốc | 屠夫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một sinh vật đáng sợ tại cõi chết, có khả năng lột mặt nạ giả dạng thành đầu heo và mang theo một đám tiểu tốt quỷ ảnh.
左西
| Tên gốc | 左西 |
|---|
Điều tra viên cấp C mang phong cách hào nhoáng, có năng lực luyện kim thuật.
布奇
| Tên gốc | 布奇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ chủ trì buổi lễ tà giáo, kẻ đứng trên đài cao để diễn thuyết và dâng hiến cho thần linh nhưng liên tục bị Giải Tả phá đám.
希维
| Tên gốc | 希维 |
|---|
Một nữ du khách mới đến căn phòng màu đỏ, bị dọa sợ đến mức nôn mửa.
常乐
| Tên gốc | 常乐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên văn chức thuộc khoa án mạng trọng điểm, chịu trách nhiệm cung cấp tình báo và hỗ trợ từ xa.
影子
| Tên gốc | 影子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thực thể bí ẩn xuất hiện từ chiếc đèn của Giải Tả, tự nhận là hiện thân của sự sợ hãi và cảnh báo về cánh cửa đỏ nguy hiểm.
朱丽
| Tên gốc | 朱丽 |
|---|
Một trong hai nữ du khách mới đến căn phòng màu đỏ, tỏ ra sợ hãi trước những hiện tượng kỳ dị.
核桃
| Tên gốc | 核桃 |
|---|
Một thiếu nữ có tửu lượng cao, gia nhập một giáo hội kỳ lạ chỉ vì có đồ uống miễn phí và bị phái đi thực hiện nhiệm vụ.
步刚
| Tên gốc | 步刚 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn cùng phòng của Giải Tả, có tật nói lắp và thích cười khúc khích vô nghĩa, từng lừa một số tiền lớn ở Trung tâm Kim tiễn.
灯影
| Tên gốc | 灯影 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thực thể ẩn trong chiếc đèn lồng, cần nương nhờ người có tinh thần lực mạnh mẽ để hoạt động và có khả năng chia sẻ tinh thần với vật chủ.
玉子
| Tên gốc | 玉子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ sinh trong lớp, người thứ hai kể chuyện ma.
班长
| Tên gốc | 班长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cán sự lớp nam, người đứng ra tổ chức trò chơi kể chuyện để tìm ra điểm bất thường giữa các học sinh.
祁竹
| Tên gốc | 祁竹 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cô gái tham gia trò chơi trốn tìm, ẩn nấp ở căn phòng cạnh Giải Tả.
站长
| Tên gốc | 站长 |
|---|
Người đứng đầu chi nhánh Tháp Babel tại thành phố Bize, có phong cách làm việc kỳ quặc và sở hữu một thanh quý kiếm thời trung cổ có khả năng biến đổi hình dạng.
老人
| Tên gốc | 老人 |
|---|
Một kẻ thu thập怪谈 (chuyện kỳ lạ), xuất hiện trước mặt Giải Tả trong một căn phòng màu đỏ để kể ba câu chuyện ma và sai khiến hắn tìm đồ vật.
舒卡
| Tên gốc | 舒卡 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên văn thư chịu trách nhiệm tổng hợp thông tin, đột ngột mắc căn bệnh kỳ lạ và qua đời khi cơ thể mọc đầy nấm.
苏西
| Tên gốc | 苏西 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên kỳ cựu làm việc tại phòng tài liệu của bệnh viện, tính tình hòa nhã.
莉娜
| Tên gốc | 莉娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Y tá mới đến tại bệnh viện tâm thần, có xuất thân từ một gia đình tài phiệt và thường hay quấn quýt bên Giải Tả.
西斯
| Tên gốc | 西斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nhà sưu tầm nổi tiếng, nạn nhân bị sát hại cùng gia đình trong vụ án.
解左
| Tên gốc | 解左 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một kẻ lập dị có quá khứ từng điều trị tại bệnh viện tâm thần. Hắn sở hữu tính cách kỳ quặc, hành xử khác người và không e sợ trước những cảnh tượng kinh dị.
诺厄
| Tên gốc | 诺厄 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó bộ trưởng Bộ Quy hoạch Y tế liên bang, là con trai trưởng của gia tộc Griffin và là anh trai của Jones.
那汗
| Tên gốc | 那汗 |
|---|
Thành viên mặc đạo bào trắng, đang dẫn người tìm đường thoát thân khỏi khu vực nguy hiểm.
队长
| Tên gốc | 队长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng đội bảo vệ, người đang dẫn đầu cuộc tìm kiếm nhưng bị kẹt trong không gian kỳ lạ.
阿娜
| Tên gốc | 阿娜 |
|---|
Bà chủ quán, người đã bị biến đổi thành một con nhện khổng lồ với phần đầu vẫn là của cô ta.
阿尔
| Tên gốc | 阿尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thư ký có thái độ lịch sự nhưng uy quyền, quản lý khu vực thẩm vấn và xử lý sai phạm của cấp dưới.
下山修
| Tên gốc | 下山修 |
|---|
Bác sĩ trực mới đến của bệnh viện tâm thần, tốt nghiệp thủ khoa khoa sản trường Đại học Y khoa Liên minh nhưng lại bị phân công vào bệnh viện tâm thần.
丰先生
| Tên gốc | 丰先生 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Viên cảnh sát mặt sẹo, kẻ chủ mưu ép cung và ngụy tạo bằng chứng hòng hãm hại Giải Tả, nhưng cuối cùng bị lật tẩy.
亚当斯
| Tên gốc | 亚当斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Viện trưởng của bệnh viện tâm thần An Tức, là một người có thế lực và có mối quan hệ gia tộc phức tạp.
奥丽芙
| Tên gốc | 奥丽芙 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ tử có gương mặt phương Tây, là bạn đồng hành của Peggy trong màn sương. Đã tử vong với những vết thương tàn khốc.
女仆长
| Tên gốc | 女仆长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đứng đầu đội ngũ nữ bộc của gia tộc Lina, có tác phong nhanh nhẹn và quyết đoán.
安德鲁
| Tên gốc | 安德鲁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thanh niên tóc vàng tham gia trò chơi, người có khả năng quan sát tình hình và đưa ra những suy luận hợp lý khi đối mặt với nguy hiểm.
封立春
| Tên gốc | 封立春 |
|---|
Thành viên của hội đồng hiệp thương tôn giáo, người phụ trách hiện trường bên ngoài khu vực phong tỏa.
小女鬼
| Tên gốc | 小女鬼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một hồn ma lang thang trong khu dân cư, có đôi mắt trống rỗng và tỏ ra sợ hãi trước Giải Tả.
常星火
| Tên gốc | 常星火 |
|---|
Trưởng nam cháu đích tôn của gia tộc nghệ thuật họ Thường, là người có hiểu biết nhiều hơn người thường về các sự kiện huyền bí.
格里芬
| Tên gốc | 格里芬 |
|---|
Người cung cấp hàng hóa cho Giải Tả.
西装男
| Tên gốc | 西装男 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đại diện cho đội đặc nhiệm thành phố Bize, dẫn đầu đội ngũ đến hỗ trợ tìm kiếm.
西里斯
| Tên gốc | 西里斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Viên cảnh sát trưởng của thành phố Bize, có thái độ khinh miệt và tỏ ra hách dịch, nhưng lại rất nhát gan khi đối mặt với nguy hiểm.
克里斯安
| Tên gốc | 克里斯安 |
|---|
Một sinh thể dạng cầu màu đỏ mang theo tà khí và những sợi tơ đỏ, tự nhận là tín đồ của một thế lực hắc ám.
安保队长
| Tên gốc | 安保队长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng lực lượng an ninh thuộc gia tộc Lina, chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn cho gia tộc.
灯中之影
| Tên gốc | 灯中之影 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tồn tại bí ẩn ẩn giấu trong chiếc đèn của Giải Tả, thường xuyên đưa ra lời nhắc nhở nhưng hay bị Giải Tả trêu chọc và cãi lại.
雾中之影
| Tên gốc | 雾中之影 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thế lực bí ẩn ngự trị trong màn sương, chuyên dùng ảo giác hoặc nỗi sợ để thao túng con người. Hắn bị giới hạn bởi quy tắc nào đó và không thể trực tiếp ra tay sát hại.
青山修子
| Tên gốc | 青山修子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên văn chức thuộc khoa án mạng trọng điểm, chịu trách nhiệm sắp xếp tài liệu và hỗ trợ công việc văn phòng.
A: Một thanh niên mặc áo blouse trắng, xuất hiện trong không gian trống rỗng và đang thản ngồi ăn lẩu, có vẻ quen biết Giải Tả.
Truyện có 53 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Dị Thường Hạng Mục bao gồm: Lâu Đài, Bệnh viện tâm thần An Tức, Thành phố Bad, Quỷ Nhai.