Hác Nhân
郝仁
| Tên gốc | 郝仁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật chính, người sở hữu không gian tùy thân và các thiết bị công nghệ cao, đang dẫn dắt nhóm hành động để tìm gặp Vivian.
郝仁
| Tên gốc | 郝仁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật chính, người sở hữu không gian tùy thân và các thiết bị công nghệ cao, đang dẫn dắt nhóm hành động để tìm gặp Vivian.
哈苏
| Tên gốc | 哈苏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thợ săn ma quỷ kỳ cựu mang phong cách cổ hủ, là chỉ huy tối cao của quân Thánh giáo, hiện đang đối đầu với chính bản thân mình trong quá khứ.
莉莉
| Tên gốc | 莉莉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cô gái thuộc tộc người sói, có khứu giác nhạy bén và tính cách hoạt bát, hay làm nũng với Hác Nhân.
海瑟安娜
| Tên gốc | 海瑟安娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một huyết tộc (ma cà rồng) trẻ tuổi, tính cách tinh quái, thường xuyên đấu khẩu với Háp Tô.
白火
| Tên gốc | 白火 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thợ săn ma quỷ trẻ tuổi, là học trò hoặc hậu bối thân thiết của Háp Tô, có sở thích đọc truyện tranh.
波塞冬
| Tên gốc | 波塞冬 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị thần cai quản biển cả của đỉnh Olympus, sử dụng cây đinh ba làm trung tâm điều khiển đại bình chướng của thần điện.
宙斯
| Tên gốc | 宙斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thần tối cao của Olympus, hiện đang trong tình trạng cực kỳ suy nhược và đang cố gắng tìm cơ hội đột phá vòng vây.
雅典娜
| Tên gốc | 雅典娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ thần trí tuệ của Olympus, là hậu duệ loại nhỏ ưu tú nhất và là quân sư tin cẩn của Zeus.
薇薇安·安塞斯塔
| Tên gốc | 薇薇安·安塞斯塔 |
|---|
Một huyết tộc cổ đại đang bị vây hãm trong thần điện, trạng thái tinh thần hiện đang dần ổn định.
赫斯珀瑞斯
| Tên gốc | 赫斯珀瑞斯 |
|---|
Một nữ thần Olympus với tính cách trầm tĩnh và ôn hòa, chưa biết về số phận bị thợ săn ma quỷ tấn công trong tương lai.
小海瑟安娜
| Tên gốc | 小海瑟安娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phiên bản nhỏ của Heather Anna được Hác Nhân mang theo bên mình, người giúp Vivian nhận ra thực tại.
克罗诺斯
| Tên gốc | 克罗诺斯 |
|---|
Một thực thể hùng mạnh bị phong ấn tại Minh phủ, được Hác Nhân giải phóng để gây hỗn loạn cho quân đoàn thợ săn ma quỷ.
海格力斯
| Tên gốc | 海格力斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị anh hùng bán thần của Olympus, đã bí mật đột phá vòng vây từ trước để mang theo các di vật và thần khí quan trọng của chủng tộc.
阿波罗
| Tên gốc | 阿波罗 |
|---|
Vị thần ánh sáng, người sở hữu thần điện đã bị phá hủy trong chuỗi nổ liên hoàn để tiêu hao năng lượng thần quốc.
海瑟薇
| Tên gốc | 海瑟薇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nhân vật giả tưởng xuất hiện trong ký ức mới của Heather Anna, được coi là người chị gái pháp lực vô song.
伊阿宋
| Tên gốc | 伊阿宋 |
|---|
Vị anh hùng huyền thoại của Hy Lạp, người được Hác Nhân hỗ trợ tìm kiếm bộ lông cừu vàng để đổi lấy thông tin về Vivian.
赛特
| Tên gốc | 赛特 |
|---|
Vị thần trong thần thoại Ai Cập, đã bị Hác Nhân chém đầu khi đang âm mưu ám sát Horus.
荷鲁斯
| Tên gốc | 荷鲁斯 |
|---|
Vị thần bảo hộ của Ai Cập, mục tiêu bị ám sát của Set.
拉
| Tên gốc | 拉 |
|---|
Thần Mặt Trời của Ai Cập, người đã cho phép Hác Nhân lên tàu Thái Dương để tìm kiếm Vivian sau khi Set bị tiêu diệt.
马尔杜克
| Tên gốc | 马尔杜克 |
|---|
Thiên thần của Babylon, người đang giao chiến với Tiamat.
提亚马特
| Tên gốc | 提亚马特 |
|---|
Thực thể thần thoại cổ đại bị Háp Tô bắn trọng thương một con mắt trong trận chiến với các vị thần Babylon.
汉谟拉比
| Tên gốc | 汉谟拉比 |
|---|
Vị vua của Babylon, người được coi là kẻ dẫn dắt bầy khỉ trong mắt các vị thần nhưng vẫn giữ được khí chất của một vương giả nhân loại.
薇薇安
| Tên gốc | 薇薇安 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một huyết tộc cổ đại, trong thời kỳ này được các bộ lạc nguyên thủy sùng bái và sợ hãi như một vị 'Đại Thần'. Cô đang ngủ say bên trong một khối băng khổng lồ tại vùng bình nguyên hoang dã.
奥丁
| Tên gốc | 奥丁 |
|---|
Thần tối cao của thần thoại Bắc Âu, đang dẫn dắt tộc nhân xây dựng tháp quan sát khi mới đặt chân đến Trái Đất.
奥西里斯
| Tên gốc | 奥西里斯 |
|---|
Vị thần Ai Cập, đang cùng Isis lo lắng về việc sửa chữa phi thuyền.
伊西斯
| Tên gốc | 伊西斯 |
|---|
Nữ thần Ai Cập, đồng hành cùng Osiris trong thời kỳ đầu đổ bộ xuống Trái Đất.
渡鸦12345
| Tên gốc | 渡鸦12345 |
|---|
Thần linh tối cao cấp trên của Hác Nhân, người ban cho anh thân thể thần tứ không vướng bụi trần.
邪念体
| Tên gốc | 邪念体 |
|---|
Những bản thể của Vivian được tạo ra từ những suy nghĩ tiêu cực và sự ô nhiễm linh hồn, xuất hiện dày đặc trong không gian ý thức dưới hình dạng những pho tượng sáp đẫm máu không cảm xúc.
逆子
| Tên gốc | 逆子 |
|---|
Nhóm phản quân trên phi thuyền của Thần Thí Giả, những thực thể có phong cách ngoại hình khác biệt so với các sinh vật trên hành tinh Luyện Ngục.
创世女神
| Tên gốc | 创世女神 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị thần tối cao đã tạo ra Vivian và để lại một hệ thống thông tin quan trọng trong linh hồn nàng nhằm đối phó với Chúa tể Điên Cuồng.
疯嚣之主
| Tên gốc | 疯嚣之主 |
|---|
Thực thể tà ác và hỗn loạn, nguồn gốc của sự ô nhiễm trong linh hồn Vivian, hiện đã bị suy yếu sức mạnh tại thế giới thực.
南宫一家
| Tên gốc | 南宫一家 |
|---|
Nhóm bạn đồng hành của Hác Nhân, bao gồm bốn thành viên đang giải trí bằng cách đánh mạt chược trong lúc chờ đợi.
伊扎克斯
| Tên gốc | 伊扎克斯 |
|---|
Ma vương từ thế giới khác, bạn thân của Hác Nhân, đang cùng con gái chơi bài tại trạm nghiên cứu.
渡鸦10086
| Tên gốc | 渡鸦10086 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ thần cùng dòng với Raven 12345, đến để thông báo các tin tức quan trọng về công việc và tìm thấy vị thần cao cấp tương ứng với Sáng Thế Nữ Thần.
数据终端
| Tên gốc | 数据终端 |
|---|
Thiết bị thông minh của Hác Nhân, có tính cách hay mỉa mai và thường xuyên va chạm với chủ nhân.
南宫五月
| Tên gốc | 南宫五月 |
|---|
Người cá, thích nghe kể chuyện phiêu lưu mạo hiểm cho dù bản thân khá nhát gan.
伊丽莎白
| Tên gốc | 伊丽莎白 |
|---|
Con gái của Y Trát Khắc Tư, một tiểu ma tộc tinh nghịch.
洛丽萨
| Tên gốc | 洛丽萨 |
|---|
Bản sao của nữ hoàng tinh linh từ Holletta, đã được đưa về thế giới cũ trước khi Hác Nhân trở lại.
滚
| Tên gốc | 滚 |
|---|
Con mèo của Hác Nhân, bị cái đuôi của Lỵ Lỵ quất trúng khi nàng ta đang quá phấn khích.
南宫三八
| Tên gốc | 南宫三八 |
|---|
Thợ săn ma quỷ, bạn đồng hành của Hác Nhân, người vạch trần suy nghĩ ngớ ngẩn của con mèo Cổn.
冰蒂斯
| Tên gốc | 冰蒂斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Còn gọi là Hắc Ám Nữ Vũ Thần, một vị thần đặc biệt thuộc Hy Linh thần hệ, sở hữu sức mạnh Thánh Quang và là nguồn gốc tạo nên Sáng Thế Nữ Thần.
安东尼·J·阿方索
| Tên gốc | 安东尼·J·阿方索 |
|---|
Một giáo hoàng dưới quyền Raven 12345 nhưng lại có tín ngưỡng hướng về Băng Đế Tư.
至高预言之神
| Tên gốc | 至高预言之神 |
|---|
Vị thần tối cao có khả năng tiên tri chính xác về trạng thái hiện tại của Sáng Thế Nữ Thần trong Mộng Vị Diện.
豆豆
| Tên gốc | 豆豆 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tiểu nhân ngư, con gái nuôi của Hác Nhân, cảm thấy bất an sau thời gian dài phải ở nơi lạ lẫm nên bám chặt lấy anh khi về nhà.
小弱鸡
| Tên gốc | 小弱鸡 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tà niệm thể nhỏ bé của Vivian bị bỏ lại ở thế giới thực, hiện đang nghịch ngợm trên đầu của Y Trát Khắc Tư.
神秘女人
| Tên gốc | 神秘女人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đã gọi điện cho Hác Nhân bằng một số điện thoại lạ, tự xưng là người của công ty xuất nhập khẩu để mời anh đi phỏng vấn.
蓝色雾人
| Tên gốc | 蓝色雾人 |
|---|
Một sinh vật kỳ lạ dạng người được tạo thành từ sương mù xanh nhạt bán trong suốt, bên trong có các dòng điện luân chuyển đóng vai trò như xương cốt. Sinh vật này không có ngũ quan, không phân biệt nam nữ và làm nhiệm vụ dẫn đường trong tòa nhà.
猎魔人
| Tên gốc | 猎魔人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Những sinh vật mang một nửa dòng máu con người, chuyên săn lùng và tiêu diệt các dị loại như huyết tộc và người sói xuyên suốt lịch sử.
皇帝陛下
| Tên gốc | 皇帝陛下 |
|---|
Vị lãnh đạo tối cao đã thiết lập nên hệ thống Hoành Thế Giới và Đế quốc Hy Linh.
亚瑟·潘德ara贡
| Tên gốc | 亚瑟·潘德ara贡 |
|---|
Vị vua huyền thoại của Anh Quốc, người từng có cuộc tranh cãi kịch liệt với Vivian trong quá khứ.
Một quý ông lớn tuổi người Anh lịch sự tại sân bay, người đã cố gắng giúp đỡ nhóm của Hác Nhân dù không hiểu thứ tiếng Anh cổ mà Vivian nói.
Nhân viên sân bay trẻ tuổi mặc đồng phục chỉnh tề, người đã dùng vốn tiếng Trung ít ỏi của mình để chỉ dẫn nhóm Hác Nhân đến bãi đỗ xe taxi.
Một tài xế tại London có khả năng nói tiếng Trung ở mức cơ bản, người đã đưa nhóm Hác Nhân về khách sạn trong thành phố.
Một nhân viên khách sạn tại London có khả năng nói tiếng Trung lưu loát, ngỡ ngàng trước hành vi mộng du kỳ lạ của Lỵ Lỵ.
Một người đàn ông Trung Quốc lạ mặt, dáng người cao gầy, phong thái can trường và tin cậy. Hắn chủ động tiếp cận nhóm Hác Nhân và biết về mục đích tìm kiếm Yorkford của họ.
Tên họ của nam tử cao gầy, một thợ săn ma quỷ mang phong cách hiện đại, cởi mở và không quá thần bí như các thợ săn ma quỷ cổ đại.
Một người đàn ông địa phương thấp béo, hơi hói, là người đầu tiên phát hiện ra các hiện tượng kỳ quái tại lâu đài Yorkford.
Người thực hiện cuộc phỏng vấn Angus trên truyền hình về các sự kiện linh dị tại lâu đài cổ Yorkford.
Nhân viên thu ngân tại quán trọ Angus, làm việc cùng với ông chủ Angus.
Một vị khách khác đang cư trú tại khách sạn của Angus, được nhắc đến vì trình độ tiếng Anh kém hơn Nam Cung.
Một người đàn ông có vẻ ngoài giống nhân vật Batman, cũng là một tay săn ma nghiệp dư tham gia cuộc hành trình.
Một quý tộc cổ đại, người chủ trì việc xây dựng địa cung và thiết lập các phong ấn phù văn phức tạp. Theo suy đoán của Vivian, ông ta có thể là một thợ săn ma quỷ đã hòa nhập vào xã hội loài người.
Những kỵ sĩ mặc trọng giáp rực rỡ như mới, bị phong ấn hàng trăm năm dưới địa cung Yorkford. Chúng mang vũ khí đa dạng như trường kiếm, chiến chùy và đoản kiếm, chiến đấu theo trận pháp khi thức tỉnh.
Những bộ giáp sắt vô tri được điều khiển bởi linh hồn, có sức mạnh phục hồi cực mạnh, có thể tự lắp ghép lại dù đã bị đánh tan thành từng mảnh.
Thực thể hùng mạnh cao 5 mét giáng lâm từ hư không, toàn thân bao phủ bởi nham thạch và ngọn lửa rực cháy. Hắn có đôi sừng dê đen (một chiếc bị gãy) và mang theo khí thế áp đảo của một ngọn núi lửa đang phun trào.
Sinh vật triệu hồi dạng người màu xanh lam, phục vụ các công việc tạp vụ và đưa tin trong văn phòng của Raven 12345.
Một chủng tộc ngoài hành tinh vừa thất bại trong cuộc chiến xâm lược hành tinh chủ Klutura III.
Danh y huyền thoại trong lịch sử Trung Quốc, được nhắc đến là người từng viết lại đơn thuốc dược thiện mà Vivian đang sử dụng.
Nhân vật lịch sử nổi tiếng với điển tích ám sát Tần Vương, được Hác Nhân nhắc đến để so sánh với sự tiễn biệt nghiêm trọng của bạn bè.
Sinh vật đặc hữu của Mộng Vị Diện, có kích thước to lớn phi thường và trí khôn săn mồi theo bầy đàn, sử dụng chiến thuật phục kích để bao vây con mồi.
Thủ lĩnh của bầy sói đen trong Mộng Vị Diện, có kích thước to lớn như người khi đứng bằng bốn chân. Hắn có trí thông minh cao, biết nói tiếng người một cách lưu loát và có tính cách khá thẳng thắn, thực tế.
Một con sói đen cấp dưới trong bầy, có tính cách ham ăn, là kẻ đã xúi giục Lang Vương tấn công Hác Nhân vì đói bụng.
Một người sói trẻ tuổi (dưới 300 tuổi) thuộc gia tộc Eben, có khả năng phục hồi đáng kinh ngạc và đang kinh ngạc trước thực lực của Vivian.
Một người sói gầy nhỏ thuộc gia tộc Eben, bị thương nặng sau khi đối đầu với phân thân huyết vụ của Vivian. Hắn lầm tưởng Lỵ Lỵ bị ma cà rồng khống chế nên đã tấn công Hác Nhân.
Một người sói gầy nhỏ thuộc gia tộc Eben, có tính cách bộc trực, sau khi bị đánh bại đã kể lại những ghi chép kỳ quái và có phần hài hước về quá khứ của Vivian.
Tên đầy đủ của nhân vật尤恩, một chiến binh người sói của gia tộc Eben đang thực hiện nhiệm vụ thu thập tộc nhân tại châu Á.
Một chủng tộc dị loại sống dưới đáy biển sâu, ít bị ảnh hưởng bởi Thợ săn ma quỷ nhất. Gần đây họ đã mang theo những lời tiên tri từ đại dương để lên đất liền tìm kiếm sức mạnh thất lạc.
Thủ lĩnh của nhóm Thợ săn ma quỷ chính quy, có ngoại hình như một nhân viên văn phòng bình thường nhưng sở hữu phong thái lạnh lùng và vũ khí tinh xảo.
Nhóm thợ săn chuyên nghiệp mặc phong y đen, trang bị các loại nỗ ma pháp và công cụ đặc thù, luôn xuất hiện với vẻ mặt vô cảm khi thực hiện nhiệm vụ.
Một thợ săn ma quỷ nữ có vết sẹo trên mặt, tính cách lãnh đạm, sử dụng đại nỗ và có khả năng dịch chuyển tức thời.
Một thợ săn ma quỷ trong nhóm phục kích, đang dần cạn kiệt đạn dược trong cuộc giao tranh.
Một thợ săn ma quỷ khác trong nhóm, rất tiết kiệm đạn dược làm từ bạc thánh do giá thành đắt đỏ.
Thủ lĩnh của nhóm thợ săn, sử dụng vô số công cụ phá ma, phù chú và ma pháp. Dù bị thương nhưng vẫn giữ được phong thái lạnh lùng và ngoan cường.
Một thợ săn ma quỷ có vóc dáng gầy nhỏ, chuyên thực hiện các kỹ thuật ám sát tầm gần và dịch chuyển không gian, bị Y Trát Khắc Tư đánh ngất khi đang định buông lời thô tục.
Sinh vật triệu hồi màu xanh của Raven 12345 (Áo thuật bộc tòng), người đã dọn dẹp các toán tiếp viện của thợ săn ma quỷ.
Một cô gái lạ mặt bất ngờ xuất hiện và nhấn chuông cửa nhà Hác Nhân vào lúc chiều tối.
Tên trên chứng minh thư nhân loại của Y Trát Khắc Tư, được hắn chọn vì cho rằng họ Vương là một danh xưng phổ biến và đại chúng.
Một nữ nhân viên hướng dẫn tại trạm Kuiper, đến từ vòng văn minh Mosa-Mobike. Cô có ngoại hình rất giống người Trái Đất với làn da trắng, dáng người cao gầy và mặc bộ váy màu xanh lục.
Thuyền trưởng của tàu vận tải 883 thuộc Công ty Tốc vận Tinh tế. Ông là một người đàn ông lực lưỡng với khuôn mặt chữ điền uy vũ, tính cách hào sảng và có thói quen đặt tên tàu theo tên mình.
Một phi hành đoàn trên tàu 883, người dẫn nhóm Hác Nhân đến phòng nghỉ, có nụ cười gượng nghịu và tính cách khá dè dặt.
Một nhân vật được thuyền trưởng 883 nhắc tới, có vẻ là một người làm việc tại trạm không gian.
Thành viên phi hành đoàn trên tàu 883, người trực tiếp lái tàu đổ bộ đưa nhóm Hác Nhân xuống bề mặt hành tinh.
Một người dân bản địa cưỡi ngựa xuất hiện trên đại thảo nguyên của Mộng Vị Diện, là con người đầu tiên mà Hác Nhân gặp tại thế giới này.
Một nữ lính đánh thuê tự do trẻ tuổi, tính cách phóng khoáng, tự tin và khá nói nhiều. Cô đã hành nghề từ năm 14 tuổi, thông thuộc nhiều vùng đất tại Holletta và hiện đang dẫn đường cho Hác Nhân về thị trấn Luân Bối Nhĩ.
Một nghề nghiệp phổ biến trong Mộng Vị Diện, bao gồm những người sở hữu võ lực, hoạt động tự do hoặc theo tổ chức lỏng lẻo, nhận mọi loại công việc từ ám sát đến tìm đồ thất lạc để đổi lấy tiền công.
Một nhóm sói đen có trí thông minh cao trong Mộng Vị Diện, có khả năng sử dụng ngôn ngữ nhân loại một cách hài hước và đang cố gắng học tập chiến thuật quân sự.
Nhóm sói đen hoang dã, không có trí tuệ cao và không biết nói, chiến đấu dựa trên bản năng dã thú.
Vị thần tối cao trong truyền thuyết của Mộng Vị Diện, người được cho là đã hủy diệt nền văn minh ma pháp cổ đại vì sự ngạo mạn của họ.
Một thợ săn ma quỷ trong ghi chép lịch sử lộn xộn của Raven 12345, người được cho là đã nấu thịt người thân của Fenrir.
Một chủng tộc sinh vật trí tuệ nổi tiếng với sự gian xảo và trình độ kỹ thuật không đáng tin cậy, thường coi việc phi thuyền rơi là chuyện bình thường hàng ngày.
Đối tượng cần thu hồi trong khoang chứa hàng, hiện tại xuất hiện dưới hình dạng một quả cầu trắng lớn hơn quả trứng ngỗng.
Nhân vật được Raven 12345 nhắc đến, người chịu trách nhiệm điều chỉnh lộ trình tự động để phi thuyền tự bay đến hành tinh lạ.
Nữ dẫn lộ viên số 10 tại trạm Kuiper, là cháu gái của trạm trưởng Đan Mạc Tư.
Trạm trưởng trạm Kuiper, cựu chỉ huy quân bộc tòng của đế quốc đến từ Cộng đồng văn minh泛 Ngân Hà. Ông là một chiến binh kỳ cựu đã từng tử trận bốn lần và được hồi sinh.
Thành viên mới của gia đình, nở ra từ quả trứng sau khi bị đun trong nước sôi. Cô bé có đuôi màu hồng nhạt, tóc nâu nhạt, đôi mắt lớn và rất hiếu động.
Một con chó hung dữ ở phố sau, cựu khuyển vương của vùng Nam Giao và là đối tượng khiến mèo Cổn cực kỳ sợ hãi.
Một thợ săn ma quỷ bị mất liên lạc với tộc群 khi mới 13 tuổi sau một biến cố lớn. Ông đã sống ẩn dật, kết hôn với một hải yêu và truyền dạy những kỹ năng không hoàn chỉnh cho con trai.
Một hải yêu không am hiểu về thế giới loài người, người đã đặt tên cho các con dựa theo tháng sinh (Tháng 3 và Tháng 5).
Một loại quái vật biến dị phi định hình đến từ không gian khác hoặc là hình chiếu cảm xúc tiêu cực. Chúng hiện thân dưới dạng sương mù, không lý trí, tấn công mọi sinh mệnh và thường bị thu hút bởi các thiết bị năng lượng siêu nhiên cổ đại.
Những vị khách lạ mặt bất ngờ xuất hiện tại cửa nhà Hác Nhân để tìm kiếm 'Nữ bá tước'.
Một trưởng lão của gia tộc người sói Eben, là anh em sinh đôi với Blueshit. Hắn có ngoại hình cao lớn,健壯, mặc tây trang đen và có một vết sẹo dài ở lông mày để phân biệt với người anh em của mình. Hắn có tính cách cẩn trọng nhưng cũng biết giữ lễ tiết khi đi khách.
Trưởng lão gia tộc Eben, anh em sinh đôi với Bluefly. Ngoại hình giống hệt Bluefly nhưng không có sẹo trên mặt. Hắn cùng với Bluefly đại diện cho thế hệ trưởng lão mới của gia tộc sau khi nhiều tiền bối đã qua đời hoặc mất tích.
Một trưởng lão cực kỳ cao tuổi của gia tộc Eben (vài ngàn tuổi), đã bị thợ săn ma quỷ ám sát năm trăm năm trước.
Một trưởng lão cao tuổi khác của gia tộc Eben, đã mất tích sau khi cố gắng đi xuống biển sâu tìm kiếm tộc Hải yêu hơn một trăm năm trước.
Những người thuộc tộc Hải yêu lên bờ từ hơn một trăm năm trước, mang theo lời tiên tri về ngày trở lại của thời đại thần thoại đến cho các bộ lạc dị loại.
Một chủng tộc dị loại cổ đại từng thành lập vương quốc riêng nhưng đã bị Thợ săn ma quỷ tiêu diệt gần như hoàn toàn từ ba ngàn năm trước.
Thủ lĩnh của quân đoàn vong linh trong lịch sử, đã thất bại thảm hại khi cố gắng gây dựng lại lực lượng.
Một hình thái tiến hóa đặc biệt và hùng mạnh của tộc người sói, vừa xuất hiện trở lại trong gia tộc Eben sau hàng ngàn năm mất tích.
Những sinh vật mang dòng máu của các vị thần sấm sét, được kỳ vọng sẽ trỗi dậy nếu các di tích cổ đại xuất hiện trở lại.
Nhóm các thực thể siêu nhiên sống ẩn dật tại vùng Bắc Âu, phụ thuộc nhiều vào các bảo vật gia truyền.
Một nhân vật truyền kỳ trong lịch sử người sói, được nhắc đến như một biểu tượng sức mạnh của chủng tộc.
Các thực thể tại Ai Cập có huyết quản xa xăm với người sói, dù bản thân họ không thừa nhận nhưng người sói luôn coi họ là họ hàng biến dị.
Một giọng nói và dáng vẻ lạ lẫm xuất hiện trong văn phòng của Raven 12345, tự xưng là người quen biết 12345 nhưng có vẻ không phải chính chủ.
Một nữ thần thuộc dòng Raven gel, đến để thay thế Raven 12345 quản lý công việc. Cô có mái tóc bạc, giọng nói ôn hòa, khí chất điềm tĩnh, thanh nhã và uy nghiêm như một người chị đáng tin cậy. Tuy nhiên, cô cũng là một 'kẻ ngốc công nghệ' điển hình của tộc Raven, đã vô tình làm hỏng thiết bị chuyển hóa vật chất khi đang thao tác.
Một binh sĩ trẻ tuổi (khoảng 18-19 tuổi) canh gác cổng thành thị trấn Luân Bối Nhĩ, tính tình khá dễ nói chuyện và đã dẫn nhóm Hác Nhân đi đăng ký tại thủ bị sở.
Những binh sĩ làm nhiệm vụ cảnh giới tại cửa ngõ thị trấn Luân Bối Nhĩ, ngăn chặn việc thực hiện ma pháp nguy hiểm trên đường phố.
Tộc người sống ở các vùng núi phía Tây, nổi tiếng với các chiến binh cuồng chiến, hiện nay đã bắt đầu chuyển xuống vùng đồng bằng sinh sống.
Chàng trai lính gác trẻ tuổi có tàn nhang tại thị trấn Luân Bối Nhĩ, người đã dẫn nhóm Hác Nhân đi đăng ký và có thái độ khá hữu hảo.
Một sĩ quan trung niên có vẻ ngoài trí thức, phụ trách văn phòng văn thư tại thủ bị sở thị trấn Luân Bối Nhĩ. Ông có một chân bị tật và luôn giữ phong thái quân đội nghiêm túc.
Một binh sĩ khác tại cổng thành Luân Bối Nhĩ, người đã cùng Lyan chứng kiến sự xuất hiện đột ngột của nhóm Hác Nhân.
Một quý tộc được giao nhiệm vụ hộ tống Thánh Đường Bảo Châu nhưng đã để mất nó gần hồ máu Beinz, sau đó được tuyên bố vô tội sau cuộc điều tra của Giáo hội.
Một nhân vật quyền quý trong vương quốc, người đã ra lệnh hủy bỏ lễ kỷ niệm tuần lễ hành hương năm nay do sự mất tích của bảo châu.
Một phụ nữ trẻ làm việc tại quầy đăng ký của Hiệp hội Lính đánh thuê thị trấn Luân Bối Nhĩ, tính tình khá thoải mái trong việc xử lý giấy tờ giả.
Một đại hán cơ bắp kình lực tại khu vực nghỉ ngơi, có cái tên nữ tính gây hiểu lầm nhưng thực chất là tên thật của hắn.
Người phụ nữ có ánh mắt lờ đờ, làm việc tại quầy hỏi đáp nhiệm vụ, ban đầu gây khó dễ cho nhóm vì quy định cấp bậc.
Chủ đội ngựa tại thị trấn Luân Bối Nhĩ, người cung cấp phương tiện di chuyển cho nhóm Hác Nhân.
Một người đàn ông trung niên mặc đồ kỵ thủ, đi cùng Bối Kỳ để cho thuê ngựa.
Một thực thể bí ẩn xuất hiện gần đây, tự xưng đến từ thế giới khác và đang tìm đường trở về thông qua không gian môn.
Một người đàn bà bí ẩn từ thế giới khác lạc vào Mộng Vị Diện do sự cố trong lúc thực hiện thí nghiệm. Cô có vóc dáng cao gầy, mặc bộ đồ trắng có mũ trùm đầu như thợ săn, tóc vàng và có khả năng giao tiếp vượt qua ngôn ngữ thông thường.
Một người đàn ông tộc Sơn Địa với mái tóc nâu và hai vạch màu vàng vẽ ngang trên mặt. Anh ta là một chuyên gia thuần hóa ngựa, có khả năng điều khiển chúng chỉ bằng một tiếng hú kỳ lạ.
Một lão nhân râu tóc bạc phơ, mặc áo bào vải xanh, trên mặt có vẽ ba vạch trắng. Ông có giọng nói vang dội như chuông hồng và tính cách vô cùng hiếu khách.
Người đứng đầu ngôi làng của tộc Sơn Địa, có tính cách nhiệt tình và trọng tình nghĩa, người đã cung cấp thông tin về người đàn bà bí ẩn cho nhóm Hác Nhân.
Lão thôn trưởng của tộc Sơn Địa, người nhiệt tình nhưng không biết về những bí mật ẩn giấu trong tiểu giáo đường.
Người đứng đầu tối cao của Huy Diệu giáo phái, dù quyền cao chức trọng nhưng vẫn không được ngồi trong giáo đường theo giáo luật.
Vị hoàng đế ma pháp của nhân loại thời cổ đại, được mệnh danh là Đại Địa Quân Vương. Ông ta cực kỳ cuồng vọng, vì ghét gió lạnh từ phía tây nên đã dùng cấm chú cưỡng ép tạo ra dãy núi Long Tích.
Hoàng đế ma pháp của tộc người sói thời cổ đại, là người đã tạo ra núi lửa Lạc Nhật.
Hoàng đế ma pháp của huyết tộc thời cổ đại, người khởi xướng việc vượt qua thần quyền để tạo ra sinh mệnh hoàn mỹ.
Những sinh vật kỳ lạ giống như tượng đá khổng lồ cao 4-5 mét, cơ thể bao phủ bởi rêu xanh và dây leo, có khả năng phòng ngự cực cao trước vũ khí và ma pháp thông thường.
Một nhóm mười mấy người trang bị vũ khí không đồng nhất, đang bị các quái vật đá dồn vào thế nguy hiểm.
Một người đàn ông trung niên, thủ lĩnh của nhóm lính đánh thuê được nhóm Hác Nhân giải cứu, đang bị thương ở chân.
Thành viên trong nhóm lính đánh thuê, người đã vô tình tiêu diệt được nham thạch quái vật đầu tiên bằng thuật trói buộc dây leo độc nhưng hiện đang hôn mê.
Một thành viên trong nhóm lính đánh thuê được cứu, mặc giáp nhẹ, kinh ngạc trước kỹ năng trị liệu thần kỳ của Ngũ Nguyệt.
Đoàn trưởng của đoàn lính đánh thuê Thiết Kinh Thoa, một người đàn ông trung niên trọng tình trọng nghĩa, đã tặng tín vật cho Hác Nhân để báo đáp ơn cứu mạng.
Vị vua đời trước của loài người, người nổi tiếng với đức độ và được tộc người sói cũng như người sơn địa tôn trọng.
Những sinh vật khổng lồ được tạo ra từ nham thạch của dãy núi Long Tích sau các vụ sạt lở định mệnh.
Một đại hán cao lớn không đội mũ chiến, là người phụ trách canh gác lối vào thị trấn Layton; bị mắc chứng quáng gà nên nhìn nhầm Lỵ Lỵ là quái vật.
Người có chức vụ cao nhất tại thị trấn Layton hiện nay, người mà nhóm Hác Nhân cần gặp để báo cáo tình hình khẩn cấp.
Một người đàn ông mặc trường bào đen, phụ trách dẫn nhóm Hác Nhân vào gặp giáo khu trưởng dưới lệnh giới nghiêm.
Giáo khu trưởng của vùng Beinz, một lão nhân khoảng 60-70 tuổi với ngoại hình gầy yếu, lưng khom nhưng sở hữu tinh thần mạnh mẽ và trí tuệ mẫn tiệp. Ông là một施 pháp giả (người thi triển phép thuật) hùng mạnh, thường xuyên tuần tra tại hồ máu Beinz dẫn đến sức khỏe bị ảnh hưởng bởi 'không khí xấu'.
Một nữ quân nhân trẻ tuổi với mái tóc xoăn màu hạt dẻ, mặc giáp trụ ôm sát cơ thể. Cô là khách quý đang cùng Gerton thảo luận về các biến cố dị thường tại địa phương.
Quốc vương đương nhiệm của vương quốc Holletta, người đứng đầu quyền lực thế tục cao nhất.
Vị vua huyền thoại được gọi là 'Thiết Oản Quân Vương' (Vua cổ tay sắt) của vương quốc Holletta, người đã cải tổ đất nước và cùng với Ophra bình định loạn thế hàng trăm năm trước.
Loại quái vật biến dị sống trong rừng vặn vẹo, dài khoảng 2 mét, hình dáng như một quả cầu thịt có 6 cặp xúc tu, không có ngũ quan và hàm răng chứa kịch độc.
Thực thể khổng lồ cao gần 10 mét, có hình dáng một cái cây cổ thụ nhưng mang tứ chi, được Hác Nhân ví như 'Cây bảo vệ' (Protector/Ancient) của tộc tinh linh.
Tên gọi chung cho các sinh vật biến dị nguy hiểm cư ngụ trong khu vực rừng vặn vẹo.
Một thiếu nữ tộc người ngoài hành tinh đến từ thế giới khác, có mái tóc vàng và khí chất đoan trang. Cô là một chuyên gia về kỹ thuật không gian của chủng tộc mình, vô tình lạc đến Mộng Vị Diện và đang tìm cách trở về nhà. Tên đầy đủ là Hilda Vita, có tính cách thẳng thắn đến mức kỳ quặc khi giao tiếp.
Người phụ trách trú đóng tại tiếu trạm hồ Beinz, thực hiện việc đăng ký và cấp phép lưu trú cho nhóm khách ngoại lai.
Nhóm học giả tại thế giới Erim, những người nghiên cứu về bức xạ nền và lý thuyết đa vũ trụ.
Vị Giáo hoàng của giáo phái Huy Diệu vài trăm năm trước, người đã ban hành giải thích mới cho Thánh điển dẫn đến việc phong tỏa giáo đường.
Thực thể lạ có hình dáng người màu xanh lá cây, cơ thể bị ngâm nước đến mức nhăn nheo, trôi dạt bên trong khoang chứa hàng của xác tàu.
Một xác chết của sinh vật ngoại tinh, cao khoảng 1,4 đến 1,5 mét, da màu xanh lục đậm, đầu hình trụ lớn, không có mũi và tai, mắt và miệng rất lớn, mặc bộ đồ công việc dày dạn từ tàu Thiên Giác Tinh số 4.
Một thành viên phi hành đoàn thuộc tộc托贝鲁 (Toberu), hình dáng giống côn trùng khổng lồ (bọ ngựa), có bốn chân và hai cặp chi trước, đầu tam giác với mắt kép lớn và các đốm tím, đã để lại bản ghi chép cuối cùng trước khi tử trận.
Một thiết bị cơ khí tự hành dạng hợp kim giống hình hải quỷ (cầu gai), sở hữu nhiều xúc tu máy phát ra ánh sáng đỏ, tấn công bất kỳ ai bị coi là kẻ xâm nhập.
Một sinh vật triệu hồi dạng nước cao hơn một mét, đang chỉ huy việc sửa chữa đài phun nước trước dinh biệt thự.
Thẩm tra quan của vòng văn minh Đan-Tuyn, một trong những đồng nghiệp tham gia phản hồi báo văn của Hác Nhân trên kênh vũ trụ.
Thẩm tra quan của vòng văn minh Kelsenvolf, người đã nhắc nhở Hác Nhân về việc quên đính kèm hình ảnh trong thông báo.
Thẩm tra quan của vòng văn minh Campbell, tham gia thảo luận trên kênh thông tin nội bộ của các thẩm tra quan.
Thẩm tra quan kỳ cựu của vòng văn minh Đại Giác Tinh, có thái độ thân thiện và an ủi Hác Nhân khi anh mới lần đầu đăng tin.
Một người đàn ông nhiệt tình, tưởng nhầm Bối Kỳ là du học sinh nước ngoài và phàn nàn về việc phim ảnh Hollywood làm sai lệch hình ảnh người Trung Quốc.
Nhân viên tại điểm giao nhận bưu phẩm, ngỡ ngàng trước số lượng kiện hàng gửi đi khắp Á-Âu của nhóm Hác Nhân.
Nhân viên của một cửa hàng thời trang nam, ban đầu sững sờ trước ngoại hình của Y Trát Khắc Tư nhưng sau đó đã cố gắng phục vụ khách hàng.
Nhân viên tại cửa hàng thời trang nữ, hiếu kỳ trước mối quan hệ giữa Hác Nhân và Vivian khi nghe thấy cách gọi 'chủ nhà'.
Tên thật của Đao Ba Nữ, người thợ săn ma quỷ đang trà trộn vào xã hội loài người với công việc bán hàng.
Tên dùng trong xã hội loài người của Thống lĩnh Thợ săn Ma quỷ, hiện là giám đốc khu vực của trung tâm thương mại điện tử và điện máy gia dụng.
Một vị trọng thần tại quê hương của Hilda, người chịu trách nhiệm báo cáo các tổn thất của vương quốc.
Một nhân vật quan trọng tại quê hương của Hilda, người thay cô quản lý và an phủ dân chúng khi cô vắng mặt.
Chủng tộc tinh linh sống trên các đảo nổi không gian, có lòng trung thành tuyệt đối với nữ vương Hilda và có tình cảm đặc biệt với cây cỏ.
Một nữ bộc tinh linh thanh mảnh làm việc tại hoàng gia khu, chịu trách nhiệm dẫn nhóm Hác Nhân đến phòng khách.
Binh lính canh gác bên trong các thang máy của tòa tháp hoàng gia.
Một người dân bản địa bị Hác Nhân chặn lại trên phố để hỏi đường đến chỗ vụ nổ.
Một bậc thầy ma pháp của tộc tinh linh Erim, người đã sử dụng tia nhiệt để nung chảy địa cơ nhằm phong tỏa đường ống khí bị hỏng.
Nhóm mười mấy tinh linh mặc trường bào trắng, sử dụng thiết bị ma đạo để duy trì hộ thuẫn ngăn không khí thoát ra không gian.
Lực lượng an ninh của phù đảo Erim, sử dụng không đỉnh để tiếp cận hiện trường và thực hiện cứu hộ.
Hệ thống chỉ huy tại hiện trường vụ nổ, ban đầu nghi ngờ năng lực của Dữ Liệu Chung Đoan nhưng sau đó phải phối hợp để cứu vãn phù đảo.
Những chuyên gia về ma đạo và kỹ thuật của tộc Erim, phụ trách kết nối các đường ống năng lượng ma pháp.
Một nam tinh linh trẻ tuổi làm nhiệm vụ trực ban tại khu bảo trì, đã hy sinh do mất áp suất trong lúc cố gắng đóng máy thủ công để cứu hòn đảo.
Một nhân viên kỹ thuật làm việc tại tổ máy đẩy, đã tử vong trong vụ nổ động cơ nhưng sau đó được Vivian cứu sống bằng thuật chuyển hóa huyết tộc cao cấp.
Con gái của An-cách-đốn, cũng là nhân viên làm việc tại khu vực động cơ của phù đảo.
Một nữ tinh linh làm việc tại tổ máy đẩy cùng chồng và con gái.
Một quan viên hoặc học giả phụ trách quản lý hệ thống lưu trữ của Kỳ Nguyện Thế Giới.
Thành viên phi hành đoàn trên tàu vận tải 883, dưới quyền thuyền trưởng 883.
Binh sĩ canh gác khu vực hoàng gia Erim, hoảng hốt khi thấy một quái thú trắng khổng lồ (Lỵ Lỵ) xuất hiện và cào phá hộ thuẫn.
Một quan viên hoặc chuyên gia dưới quyền Hilda, chuyên trách xử lý các tổ chức dị nghị và ổn định dư luận xã hội.
Chỉ huy của con tàu 'Viễn Hành Tinh', một trong những thuyền trưởng tư nhân được Hác Nhân triệu tập để hỗ trợ cuộc đại thiên di của tộc Erim.
Một thuyền trưởng thuộc chủng tộc thực vật thảo mộc, phần trên giống cây xấu hổ, phần dưới là kết cấu cơ khí cộng sinh. Có tính cách trầm lặng và rất ghét khói thuốc.
Một trong những thuyền trưởng tham gia hạm đội di dân, có thói quen hút thuốc khiến thuyền trưởng Khải Ba khó chịu.
Nhóm đối lập và nhóm có ý kiến khác biệt trong xã hội Erim. Họ lo ngại về nguồn gốc của cuộc di dân và phản đối việc rời bỏ quê hương.
Những chuyên gia kỹ thuật của tộc tinh linh, chịu trách nhiệm lắp đặt các thiết bị liên lạc, năng lượng và công trình trên hành tinh mới.
Các pháp sư của tộc tinh linh sử dụng ma lực để định hình địa chất, tạo nền móng cho doanh trại.
Một người đàn ông tinh linh trung niên, từng đứng đầu nhóm đối lập. Sau khi cuộc thiên di thành công, hắn thừa nhận thất bại và chấp nhận chịu lao hình để chuộc lỗi.
Chỉ huy hạm đội vận tải liên sao, đã hoàn thành nhiệm vụ vận chuyển mười tỷ dân và hứa sẽ cung cấp thêm vật tư cứu trợ sau này.
Thành viên của gia tộc Lucas, một thân phận trong giới dị loại đã tìm đến Hesperides.
Một người quen của Vivian sống tại Hy Lạp từ thời đại thần thoại, tính cách cổ quái và không bao giờ chịu chuyển nhà, là nguồn cung cấp thông tin về bí cảnh.
Danh xưng đầy uy nghiêm và đáng sợ của Vivian trong giới dị loại, tượng trưng cho thân phận nguyên tổ quái dị cổ xưa nhất.
Nhân vật anh hùng trong thần thoại Hy Lạp, bị Vivian nhắc đến trong các điển tích lịch sử mà cô từng tham gia.
Nhà quân sự đại tài trong lịch sử nhân loại, người đã tiêu diệt vương triều thứ 31 của Ai Cập, vô tình khiến việc làm ăn của Vivian phá sản.
Hoàng đế La Mã, người đã biến Ai Cập thành một tỉnh của La Mã, chấm dứt nỗ lực kinh doanh cuối cùng của Vivian thời đó.
Nữ hoàng Ai Cập (Cleopatra VII), người bị Octavian tiêu diệt trong vòng xoáy lịch sử có sự chứng kiến của Vivian.
Một thế lực dị loại đang tranh chấp quyền kiểm soát di tích cổ cùng với gia tộc của Heather Anna.
Em trai của tộc trưởng đời trước, thuộc phái cực kỳ bảo thủ, tính cách ngoan cố, không hợp tác dù dùng phương thức hòa bình hay bạo lực.
Thủ lĩnh của nhóm Ảnh Ma (Shadow Demon) tại Athens, một kẻ lão luyện và tham lam, luôn tìm cách chiếm đoạt lợi ích từ các di tích.
Người đứng đầu gia tộc Lucas, tính tình ngoan cố, tự phụ và bảo thủ, luôn tôn thờ tôn chỉ 'Huyết tộc chí thượng' nhưng vẫn giữ lễ tiết quý tộc.
Một huyết tộc nam cao gầy, mặc phong y đen, vẻ mặt nhợt nhạt, trung thành và có khả năng biến thân thành đàn dơi để truyền tin.
Người đứng đầu hiện tại của gia tộc Lucas, là em trai của tộc trưởng nhiệm kỳ trước, được mô tả là người bảo thủ, kiêu ngạo và bài ngoại.
Một thụ nhân chiến đấu cổ đại từ thời đại thần thoại, hiện là người canh gác phía bên trong của lối vào Âm Ảnh Bảo Lũy. Ông có lớp tùy tùng là các loài thực vật trong thành phố và từng được Vivian trồng từ một cành cây lấy ở vườn của Ymir.
Một vị thần cổ đại sở hữu một khu vườn, nơi Vivian từng đến chơi và lấy nhầm cành của Ganludar thay vì cây ăn quả.
Nhóm các huyết tộc thượng đẳng có ngoại hình ưu tú, mặc lễ phục hoa lệ nhưng bản tính khá hào sảng và có phần thiếu kiềm chế khi bắt đầu dùng bữa.
Một thành viên của gia tộc Lucas đi cùng tộc trưởng, không hài lòng với tác phong hỗn loạn của gia tộc Heather Anna.
Tân tộc trưởng của gia tộc Lucas tại Athens, là một huyết tộc bảo thủ, hành xử theo đúng lễ tiết quý tộc cổ điển.
Một nữ huyết tộc thuộc gia tộc Lucas, đồng thời là một nhà thiết kế thời trang cao cấp ở thế giới loài người, người đã thiết kế bộ trang phục chủ đề ma cà rồng mà Vivian đang mặc.
Một Ma vương đầy quyền năng, mang vẻ ngoài to lớn và khí chất áp đảo, có xu hướng giải quyết vấn đề bằng 'hòa bình' thông qua vũ lực.
Một dị loại hỗ trợ Hesperides canh giữ đại môn, được nhắc đến khi Hesperides bày tỏ sự không yên tâm nếu giao phó vị trí một mình cho cô.
Thần chiến tranh của Olympus, xuất hiện dưới hình dạng điêu khắc trong khu vực cốt lõi của thần điện.
Nữ thần sắc đẹp của Olympus, có điêu khắc chân dung trong nội điện.
Nữ thần bảo hộ hôn nhân và gia đình, vợ của Zeus, xuất hiện dưới hình dạng điêu khắc.
Nữ thần nông nghiệp của Olympus, chủ nhân của con chó Poppeter được điêu khắc trong góc điện.
Tộc trưởng gia tộc Lucas, một huyết tộc bảo thủ và khao khát sức mạnh, thường có thái độ cứng nhắc đối với lời khuyên của Vivian.
Con chó canh giữ cổng địa ngục trong thần thoại, đã bị thợ săn ma quỷ tiêu diệt và nấu thịt khi tấn công Olympus.
Một thành viên thuộc gia tộc Lucas, được giao nhiệm vụ trinh sát và thu thập thông tin về động thái của gia tộc Besemos.
Tên gọi chung cho các sát thủ hoặc chiến binh cấp cao của tộc Ảnh Ma, sử dụng vũ khí ám ảnh để gây ra các vết thương chí mạng.
Thành viên tộc Heather Anna, làm nhiệm vụ truyền tin nhưng lại uống rượu say xỉn ngay cả khi đang ở dạng phân thân dơi.
Một thành viên trong gia tộc Heather Anna, người nhận lệnh điều khiển xe tăng Tiger ra trận.
Các sinh vật thuộc hạ của Besemos, cao trên 2 mét, da đen bóng khắc phù văn xanh lục, sở hữu đôi cánh ác ma và năng lượng hắc ám có tính ăn mòn vật chất.
Thuật ngữ chỉ những dị loại hùng mạnh và sống thọ, những người đang cố gắng phá giải ma pháp hủy diệt thành phố của thợ săn ma quỷ.
Đội quân ma cà rồng dưới quyền Heather Anna, sử dụng hỗn hợp ma pháp và vũ khí nóng hiện đại.
Một thợ săn ma quỷ cấp bậc 'Cổ Lão Giả' (có thể là hàng Thánh nhân), bị chột một mắt, là kẻ đã gây ra vết thương trên trán cho Hesperides từ thời đại thần thoại.
Một đại sư Thợ săn ma quỷ cao lớn, làn da đen bóng và đầu trọc, có vẻ ngoài giống hậu duệ người Phi ở Nam Mỹ. Ông là trợ thủ đắc lực của Háp Tô, luôn nghiêm khắc giáo huấn thế hệ sau về bản chất của dị loại.
Thụ nhân bảo hộ của thành phố. Do kích thước khổng lồ không thể di chuyển, lão đã gửi một phân thân ý niệm dưới hình dạng một chậu hẹ để tham gia cuộc họp.
Nhà bác học nổi tiếng với thuyết tiến hóa, được Hesperides nhắc đến như một người bạn cũ từng trao đổi thư từ trước khi ông qua đời.
Vị thần rèn trong thần thoại Hy Lạp, người sở hữu xưởng rèn khổng lồ nhưng theo Hesperides vẫn không thể chế tạo được các vật phẩm cơ khí tinh vi như của Hác Nhân.
Một thiết bị máy móc thông minh có hình dạng giống mực cơ khí với các xúc tu linh hoạt, đóng vai trò trợ lý phẫu thuật cho dữ liệu chung đoan để thực hiện các thao tác y tế phức tạp.
Chủ sở hữu thực sự của con tàu vũ trụ gặp nạn trong Mộng Vị Diện, là một tổ chức kinh doanh chuyên khai phá vùng đất mới, vừa được hợp pháp hóa thân phận gần đây.
Cơ quan quản lý giao thông và các tuyến đường bay không gian trong vũ trụ hiện tại, vừa tìm ra thông tin về chủ sở hữu phi thuyền mất tích.
Một tổ chức gồm hơn mười đoàn thương nhân khai hoang hợp thành, phần lớn đến từ vòng văn minh Campbell, đã đứng ra nhận lại con tàu gặp nạn tại hồ máu.
Đoàn ngoại giao đến từ Vương quốc Liên hiệp Kabala, nổi tiếng với tinh thần thám hiểm bất chấp sinh mạng và những phong tục độc đáo.
Chủng tộc chủ chốt trong vòng văn minh Campbell, có trí tò mò cực cao với vũ trụ, coi việc khám phá các vùng đất mới là động lực phát triển xã hội.
Vị quan đại thần đầu triều của Vương quốc Liên hiệp Kabala, người chịu trách nhiệm thảo luận các chi tiết kỹ thuật và kế hoạch thi công cùng Kabala trong cuộc gặp với thẩm tra quan.
Nhóm người nhân loại thần bí bất ngờ xuất hiện sau một vụ nổ lớn tại lãnh địa của người lùn xanh. Họ rất ngoan cố, từ chối giao tiếp và luôn canh giữ một khối cầu mà họ gọi là bảo châu linh thiêng.
Cư dân của vương quốc Kabala thuộc vòng văn minh Campbell, có làn da xanh và đầu trọc, sử dụng màu sắc trên khuôn mặt để biểu đạt cảm xúc.
Một quan chức cấp cao của người lùn xanh, giữ chức vụ quan chấp chính tại hành tinh thực dân nơi Thánh Đường Bảo Châu rơi xuống.
Một quan chức người lùn xanh quản lý nơi lưu giữ Thánh Đường Bảo Châu, có tính cách thẳng thắn, không ưa các quy tắc rườm rà.
Nhóm bốn tu sĩ từ Mộng Vị Diện bị truyền tống đến hành tinh của người lùn xanh. Họ mặc áo bào xám rách rưới, tính cách ngoan cố, tuân thủ nhiều cấm kỵ và coi các sự cố là thử thách của Nữ Thần.
Thành viên nam trong nhóm tu sĩ khổ hạnh, có vẻ ngoài già dặn với hàm râu rậm, tính cách thận trọng và là người đặt câu hỏi về thân phận thực sự của Hác Nhân.
Một trong hai phụ nữ trong nhóm khổ hạnh, có giọng nói hơi khàn, là người hiếu kỳ nhất về việc làm sao Hác Nhân biết được cách họ đến thế giới này.
Thành viên lớn tuổi nhất trong nhóm bốn tu sĩ khổ hạnh, có râu tóc bạc phơ, thân hình tráng kiện. Hắn có tư duy nhạy bén, khả năng thấu hiểu cao và thái độ điềm tĩnh trước những khái niệm mới về đa vũ trụ.
Một nam tu sĩ khổ hạnh trong nhóm, người đã đặt câu hỏi nghiêm túc về vị thế của Nữ Thần trong hệ thống thế giới mới mà Hác Nhân mô tả.
Một nữ tu sĩ có tuổi trong nhóm khổ hạnh, người đã thể hiện sự kính trọng đối với Hác Nhân sau khi nhận ra anh nắm giữ những bí mật vượt xa tầm hiểu biết của họ.
Một trong bốn vị tu sĩ đến từ Mộng Vị Diện, người đã tò mò quan sát và nhầm tưởng dữ liệu chung đoan là một món hộ vai biết nói.
Thành viên trẻ tuổi trong nhóm tăng lữ khổ hạnh, ban đầu có định kiến với người lùn xanh vì ngoại hình của họ giống hệt ma vật trong kinh điển.
Thành viên lớn tuổi và có quyền quyết định nhất trong nhóm bốn tu sĩ khổ hạnh, người luôn canh giữ Thánh Đường Bảo Châu và có cái nhìn rất thực tế về việc sinh tồn để thực hiện sứ mệnh.
Tên gọi kỹ thuật trong cơ sở dữ liệu của Khởi Nguyên Thánh Khí để chỉ các Thợ săn ma quỷ đời đầu được tổng hợp ra.
Quân sĩ trưởng thuộc Tài đoàn Phi Nhã Lợi, phụ trách vận chuyển các vật tư và thiết bị quan trọng của Đế quốc. Hắn có phong thái quân nhân chuyên nghiệp, mặc quân phục chỉnh tề và thực hiện quân lễ tiêu chuẩn.
Một trong bốn vị tăng lữ khổ hạnh, người tỏ ra lo ngại khi để những kẻ dị giáo xâm nhập vào khu vực linh thiêng.
Thành viên của tộc Campbell, phụ trách điều phối các máy móc đào bới và lắp đặt tín hiệu truyền tống trên vỏ phi thuyền.
Thuật ngữ chỉ những kẻ thù nghịch với giáo hội Huy Diệu, bị nghi ngờ là thủ phạm tấn công tiếu trạm thánh hồ.
Lực lượng quân sự trực thuộc giáo hội, mặc giáp trụ sáng loáng bên ngoài khoác áo choàng có thêu văn chương của Huy Diệu giáo phái, sử dụng trường kiếm gia trì ma pháp.
Lực lượng kỵ binh tinh nhuệ của vương quốc Holletta, phối hợp cùng quân đội giáo hội thực hiện các chiến dịch truy quét quái vật.
Một sĩ quan trung niên, kỵ sĩ cao cấp dưới quyền Giáo khu trưởng Gerton. Hắn dẫn đầu đội kỵ sĩ bao vây quái vật tại hồ máu, ban đầu rất cảnh giác nhưng đã thay đổi thái độ khi nhận ra căn cước của các tăng lữ khổ hạnh.
Sĩ quan trợ lý đi theo kỵ sĩ đội trưởng, chịu trách nhiệm bắn tín hiệu liên lạc và điều phối các tiểu đội khác.
Một quân nhân tráng kiện cưỡi ngựa tuần tra tại cổng thị trấn Layton, người đã ra mặt hỏi han khi thấy đoàn người của Hác Nhân trở về sớm hơn dự kiến.
Một trong bốn vị tăng lữ khổ hạnh trở về, có giọng nói đặc biệt và tính cách trầm lặng, không ưa sự ồn ào náo nhiệt.
Nhóm thực thể bí ẩn được Giáo khu trưởng Gerton nghi ngờ đã xâm nhập vào thánh địa, có khả năng đứng sau các hiện tượng dị thường và sự trỗi dậy của các giáo phái tà ác.
Những kẻ tôn thờ và theo đuổi sức mạnh cổ đại tà ác, bị nghi ngờ thực hiện các nghi lễ huyễn hoặc và làm biến mất xác chết của binh sĩ cùng thường dân.
Những người sử dụng ma pháp điều khiển cái chết, dù bị xã hội ghét bỏ nhưng vẫn hoạt động hợp pháp dưới sự quản lý của Hiệp hội Pháp sư.
Một nữ thợ săn thuộc chủng tộc người sói, giữ vai trò tiên phong trong Vương quốc Kỵ sĩ đoàn, sở hữu giáp trụ uy phong và tính cách cởi mở khi gặp đồng tộc.
Một người đàn ông có vẻ ngoài giống lão mã phu bình thường, phục vụ trong Vương quốc Kỵ sĩ đoàn. Tuy nhiên, hắn thực chất là một thợ săn hoặc chiến binh tinh nhuệ sở hữu 'khứu giác loài sói' nhạy bén, chịu trách nhiệm điều tra tung tích bí ẩn của nhóm Hác Nhân cho Ophra.
Những sinh vật khổng lồ bằng đá, trí tuệ hạn chế, đang tận dụng cấu trúc 'Thiên Lộ' để xâm nhập vào thánh địa.
Một thực thể khổng lồ và kỳ dị nằm sâu dưới lòng đất, có kích thước đủ lớn để lấp đầy toàn bộ đường hầm. Nó có cấu trúc phân nhánh, đầy nếp gấp và sở hữu sức mạnh kinh người, có thể nghiền nát đá cứng khi di chuyển.
Nhóm binh sĩ mặc giáp trụ thuộc đội tuần tra đêm của giáo đường, đang tiến hành điều tra miệng hố mà Lỵ Lỵ để lại.
Các pháp sư của giáo hội phối hợp cùng kỵ sĩ đoàn để truy tìm dấu vết của những quái vật đá và thực thể bất thường.
Một binh sĩ kỵ sĩ đoàn được chỉ định xuống hầm ngầm để thám sát tình hình.
Thành viên của đội kỵ sĩ phối hợp cùng Jefferson thâm nhập vào địa đạo bí mật.
Thủ lĩnh của nhóm tà giáo, dáng người cao lớn, đeo mặt nạ đen đỏ, sở hữu ma lực kỳ lạ và đang chủ trì nghi lễ hiến tế tàn bạo.
Những tín đồ tà giáo mặc trường bào đen đỏ, bao gồm nhiều tầng lớp từ người giàu đến quân nhân, đều cuồng tín và sẵn sàng tự lăng mạ bản thân để chứng minh lòng thành.
Một đứa bé khoảng ba, bốn tuổi đang ngủ say, bị nhóm tà giáo bắt cóc để làm vật tế phẩm 'huyết nhục thuần khiết'.
Những tín đồ tà giáo mang trang phục đen, thực chất là các chiến binh chuyên nghiệp có ma pháp phụ trợ, không có cảm giác đau đớn và khả năng phục hồi đáng kinh ngạc.
Một quái vật triệu hồi lơ lửng trong không trung với hình dáng một bộ não khổng lồ, trung tâm có mắt dọc đen ngòm và nhiều xúc tu sắc bén có khả năng cắt đứt không gian.
Một bóng người mờ ảo mang hình dáng phụ nữ, được ngưng kết từ chất lỏng màu đỏ bên trong đại dương huyễn tượng. Nàng có thái độ thản nhiên và khao khát được ngắm nhìn các vì sao xa xôi.
Kẻ đứng đầu nhóm giáo đồ, có khả năng bay lơ lửng và sử dụng quyền trượng phát ra lôi quang cũng như ma pháp tiễn màu đen đỏ. Hắn đã bị tiêu diệt khi Nam Cung Ngũ Nguyệt rút cạn nước trong cơ thể.
Đứa bé gái bị nhóm tà giáo bắt cóc để làm vật tế phẩm, được Hác Nhân và Ngũ Nguyệt cứu sống trong tình trạng bị đánh thuốc mê.
Cấp bậc pháp sư thượng đẳng trong Mộng Vị Diện, được cho là những người đủ năng lực để trấn giữ các pháo đài trọng yếu tại biên cảnh.
Một người đàn ông lớn tuổi đi cùng Ophra, có vóc dáng khỏe mạnh không phù hợp với tuổi tác, ăn mặc giản dị nhưng có phong thái của một nhân vật quan trọng trong quân đội.
Một binh sĩ dưới quyền Ophra, người đã bất chấp mưa bão để đến báo tin khẩn cấp về việc giáo đường thánh hồ bị nhấn chìm.
Một tu sĩ trung niên có phong thái uy nghiêm, người đã ngăn cản Ophra tại trạm gác để bảo vệ đặc quyền của giáo hội tại thánh vực.
Một vị tu sĩ cấp cao mặc bạch bào thuộc giáo phái Huy Diệu, người chỉ huy nhóm lính gác và giáo sĩ may mắn thoát khỏi đảo tâm hồ trước khi nó bị nhấn chìm.
Vị giáo sĩ phụ trách tại hiện trường hồ Beinz, người báo cáo tin buồn về việc thánh đường và thánh quan bị chìm cho Gerton.
Vị giáo chủ đầu tiên của giáo phái Huy Diệu, người từng trực tiếp đối thoại với Nữ Thần và để lại thánh dụ về Thiên Tuyển Chi Linh.
Thành viên trong nhóm khổ hạnh, người khẳng định vị trí của hang động thần thánh là bí mật tuyệt mật chỉ dành cho giáo hoàng và một số ít khổ hạnh tăng.
Danh xưng mà các tăng lữ khổ hạnh dùng để chỉ nhóm của Hác Nhân, tin rằng họ là những linh hồn được Nữ Thần lựa chọn để mở ra các bí mật thánh địa.
Vị tu sĩ nữ lớn tuổi trong nhóm khổ hạnh, vô cùng căm phẫn trước những hành vi báng bổ giáo nghĩa của nhóm tà giáo.
Thực thể cổ xưa và mạnh mẽ nhất được tiến hóa từ Tiên Thiên Chi Chủng trong thời kỳ Tiên Huyết Chi Trào nồng đậm nhất. Chúng là những người bảo hộ tận trung nhất của Nữ Thần, đã thống trị thế giới hàng triệu năm trước khi chìm vào giấc ngủ sâu.
Danh xưng chỉ các chủng tộc phàm nhân (bao gồm nhân loại) được tiến hóa từ Tiên Huyết Chi Trào khi nó đã trở nên thưa thớt hơn. Họ được coi là thế hệ sự sống thứ hai sau các Trưởng Tử.
Những quái vật được sinh ra từ sự bạo tẩu của Tiên Huyết Chi Trào khi Tiên Thiên Chi Chủng bị xâm hại. Chúng có tuổi thọ ngắn, khả năng ăn mòn mạnh mẽ và mang lòng thù hận sâu sắc với các Nghịch Tử.
Hạt giống sự sống đầu tiên do Nữ Thần gieo xuống hành tinh, là nguồn gốc của mọi sinh linh và chứa đựng thần lực nguyên thủy nhất.
Vị lãnh đạo giáo thối trong quá khứ từng nỗ lực phát triển kỹ thuật cổ đại nhưng bị ám sát bởi các dị giáo đồ cực đoan, dẫn đến việc lạc mất bản ghi chép chi tiết về diệt thế.
Người kế nhiệm được bầu lên trong vội vã, không nhận được đầy đủ truyền thừa về sự thật lịch sử của giáo phái.
Một giáo sĩ cấp cao của giáo phái Huy Diệu, người truyền đạt lệnh của giáo khu trưởng Gerton yêu cầu quân đội vương quốc hỗ trợ di tản các khu vực phía Bắc.
Nhóm pháp sư sử dụng ma pháp bay lượn để đi khắp thị trấn tuyên đọc lệnh di tản khẩn cấp.
Những xúc tu khổng lồ đầy lông lá và sức mạnh kinh người, mọc lên từ lòng đất thị trấn Layton để tấn công mọi sinh vật sống.
Một nhà nghiên cứu lịch sử đã qua đời, tổ tiên của Bối Kỳ.
Binh sĩ kỵ sĩ đoàn được Ophra giao nhiệm vụ sơ tán dân thường trong khu vực quản lý.
Trưởng một đội kỵ sĩ, người nhận lệnh từ Ophra để vận chuyển vật tư và thiêu hủy những thứ không thể mang đi để chặn đường quái vật.
Chỉ huy một nhóm binh sĩ kỵ sĩ đoàn, được phân công trực tiếp đối phó với các xúc tu khổng lồ bên trong thị trấn Layton.
Những sinh vật biến dị hung tợn trong rừng vặn vẹo, theo tiết lộ của Ophra, chúng thực chất là hậu duệ của Đệ Tam Tử.
Thành viên nữ kỳ cựu trong nhóm khổ hạnh, cho rằng điều kiện phòng ốc quá tiện nghi sẽ làm xói mòn ý chí nên kiên quyết đòi ra ngoài trời cắm trại.
Vị thần linh tối cao chuyên quản lý sự sống, người đã lai tạo ra giống táo vàng mang quyền năng phục hồi cơ thể và kéo dài thọ mệnh.
Một nữ thần bí ẩn có vóc dáng cao lớn và mái tóc nâu dài, tính cách nóng nảy, đang truy sát Raven 12345 để đòi lại món vũ khí của mình.
Một bà cụ sống ở phố bên cạnh khu Nam Giao, tính tình hay hóng hớt và thích đưa chuyện.
Một tiểu ma tộc, tuy tuổi đời đã rất lớn nhưng ở thế giới ác ma vẫn chỉ được coi là một cô bé hiếu động, thường xuyên chạy nhảy khắp nơi.
Một nhân loại gầy yếu, luộm thuộm, sống trong một tòa tháp phù thủy cũ nát. Ông là một luyện kim thuật sư cuồng nhiệt với công việc đến mức không hay biết đất nước đang bị ác ma xâm lược, chính ông là người đã thay đổi chí hướng của Y Trát Khắc Tư.
Nhóm binh sĩ dưới quyền Y Trát Khắc Tư, những kẻ đã xông vào phòng thí nghiệm của lão luyện kim thuật sư nhưng không giết ông lão vì coi ông là một 'vật thể lạ' cần báo cáo cấp trên.
Người hỗ trợ chiến lược cho Y Trát Khắc Tư trong quá khứ, được đánh giá là chỉ có khả năng điều phối các cuộc chiến cục bộ mà không có tầm nhìn đại cục.
Một thế lực liên quân khổng lồ bao gồm nhân thoại, tinh linh, người lùn, ám tinh linh và bán thú nhân cùng hợp lực để tiêu diệt đế quốc của Y Trát Khắc Tư.
Một nữ ác ma có làn da hơi nâu, ngũ quan xinh đẹp quyến rũ với đôi môi màu tím nhạt và đôi đồng tử dựng đứng màu đỏ sẫm. Trên trán nàng có một cặp sừng kỳ quái và đôi chân có cấu trúc ngược khớp. Nàng từng là cấp dưới thân tín của Y Trát Khắc Tư và được Raven 12345 đưa đến Trái Đất do bị lạc đường.
Một vị thần sở hữu vô số hóa thân, người đã trực tiếp 'xóa sổ' quặng mỏ của tộc ác ma và đưa Y Trát Khắc Tư đi bằng hào quang thần thánh.
Một thống lĩnh ác ma đối địch, kẻ đã bắt giữ Y Trát Khắc Tư sau khi quân đoàn của Ma vương tan rã và đưa hắn về vị diện ác ma của mình.
Một địa tinh thuộc Cục Hàng không Vũ trụ Hư không Bạo Cương, người đã nhận đá ma năng để cung cấp thông tin và giúp La Ni Na 'nhập cảnh lậu'.
Lực lượng liên minh của các chủng tộc đã lật đổ đế chế của Y Trát Khắc Tư, hiện đang lùng sục tại đồng bằng Hắc Diệu Thạch.
Một nữ thần thuộc chủng tộc Bọ Cạp Trang Bị của quân đội Đế quốc Hy Linh, mang mã số hiệu ZK12580. Cô có vóc dáng cao ráo với đôi chân dài, tính cách nóng nảy, thuộc hệ chiến thần và hiện đang truy sát Raven 12345 để đòi lại vũ khí.
Những quái vật hỗn loạn không có lý trí, được sinh ra trực tiếp từ năng lượng của vị diện ác ma, thường xuyên chém giết lẫn nhau.
Cấp bậc thống trị tối cao trong xã hội ác ma, mỗi vị quân vương chiếm hữu và cai quản một vị diện ổn định bên trong không gian bọt khí.
Lực lượng lính canh đông đảo của Tất Lạp Đốn tại cổng truyền tống, có tinh thần cảnh giác kém đối với các loài dã thú hoang dã di cư.
Sinh vật cấp thấp cấu thành từ nham thạch nóng chảy, cao khoảng ba bốn mét, không có ngũ quan nhưng có thể giao tiếp thông qua mạng lưới nham thạch ngầm dưới lòng đất.
Tên gọi của một con Dung Nham Ma cụ thể đang cư ngụ tại sông nham thạch, người đã cung cấp thông tin tình báo cho La Ni Na.
Những binh sĩ thuộc quân đoàn Tất Lạp Đốn, có vóc dáng tráng kiện, da thô ráp như đá và có một sừng trên đầu. Chúng có trí tuệ cơ bản và thường đi tuần tra theo toán nhỏ.
Loại ác ma cấp thấp nhất, thậm chí không được coi là binh sĩ chính quy, thường đi theo các toán tuần tra để thực hiện các công việc tạp vụ.
Một binh sĩ tiên phong của liên quân giáo đình bị bắt giữ, ban đầu khinh thường nhóm Hác Nhân nhưng sau đó tin tưởng họ là những người đến cứu viện.
Những ác ma bình thường dẫn đầu đội ngũ, bị La Ni Na đánh lừa bởi khí chất mị ma cao cấp.
Chỉ huy của toán lính tinh nhuệ thuộc liên quân giáo đình, người dẫn đường cho nhóm Hác Nhân về doanh trại.
Một binh sĩ thuộc liên quân phụ trách sắp xếp chỗ ở cho tân binh, có thái độ xem thường các công tử bột từ nhân gian đến.
Một vị tướng nhân loại, là một trong bảy vị thống lĩnh tối cao của liên quân giáo đình, hiện đang là người luân phiên nắm giữ khối tinh thể di ngôn của Ma vương.
Nhóm bảy vị thống lĩnh đại diện cho các chủng tộc khác nhau trong liên quân giáo đình, thực hiện cơ chế luân phiên bảo quản báu vật để duy trì sự đoàn kết mặt nổi.
Một vị đại sư hoặc học giả cao cấp trong liên quân giáo đình, người được Gregory tin tưởng tham vấn ý kiến.
Nữ tướng quân thuộc liên quân giáo đình, một trong những chỉ huy cao cấp nhất phối hợp cùng Gregory.
Lính gác của liên quân tại trạm quan sát hiệp cốc, người đầu tiên phát hiện ra sự bạo động của các dung nham ma.
Một thực thể khổng lồ cao hơn 5 mét, khoác giáp đá dày nặng, đôi mắt đỏ rực và răng nanh nhỏ máu. Thực chất đây là do Lỵ Lỵ ngụy trang để gây hỗn loạn.
Lính canh thân cận của Gregory, cũng ngơ ngác khi chứng kiến tòa cương lâu đột ngột mất tích.
Một thực thể ác ma xuất hiện trong tinh thể ảnh tượng với ngoại hình và chi tiết hành động rất giống Y Trát Khắc Tư, nhưng khí chất có phần刻 ý và cứng nhắc. Hắn để lại lời di ngôn giả về việc kế thừa thần khí nhằm mục đích gây hỗn loạn.
Những lãnh chúa thuộc tộc ác ma lửa có ngoại hình khá tương đồng với Y Trát Khắc Tư, là những đối tượng tình nghi đã dàn dựng ra màn kịch di ngôn giả.
Một trong những đại tướng quân thân tín dưới trướng Y Trát Khắc Tư, bị tiêu diệt bởi một dũng sĩ xuất thân từ một ngôi làng nhỏ bé trong cuộc chiến mười năm.
Một chiến binh loài người có sức sống dai dẳng như loài gián, người đã lập công lớn khi kết liễu Tây Chi Ma Vương trong sự ngỡ ngàng của Ma vương.
Một nhân vật lịch sử của nhân loại được Lỵ Lỵ nhắc tới để so sánh với sở thích sưu tầm đá của mình.
Một thánh kỵ sĩ trẻ tuổi có ngoại hình điển trai, người thực hiện bài kiểm tra bản năng đối với La Ni Na tại cổng thành.
Người chỉ huy toán lính gác tại cổng thành Cardesa, phụ trách việc kiểm tra độ an toàn của các ác ma khi vào thành.
Bảy nhân vật huyền thoại đã hội quân tại thành Cardesa mười năm trước để phát động cuộc phản công chống lại quân đoàn của Ma vương Y Trát Khắc Tư.
Một binh nhì bình thường đã hy sinh trong giai đoạn đầu của cuộc chiến mười năm. Dù không giết được kẻ địch nào và tử trận chỉ sau mười phút xung phong, hành động dũng cảm nhảy ra khỏi chiến hào của hắn đã phá tan nỗi khiếp sợ đối với quân đoàn Ma vương, trở thành bước ngoặt khởi đầu cho cuộc phản công của nhân gian.
Con gái của liệt sĩ Khải Văn Hoắc Đức Nhĩ, một thiếu nữ bình dân khoảng 17-18 tuổi với vẻ ngoài và phong cách đơn giản. Cô tham gia quân đội với vai trò thư ký để thực hiện tâm nguyện của cha là gia đình có người học vấn, và chuẩn bị lên đường đến vị diện ác ma theo quân đội luân chuyển.
Một thương nhân tinh linh tuấn mỹ tại ngoại thành Cardesa, rất khéo léo trong việc mời chào và bán các loại bùa hộ mệnh cho khách vãng lai.
Vị vua của tộc người lùn và là một trong Thất Anh Hùng, hiện đã về nước để điều trị vết thương nặng sau chiến tranh.
Vị vua cao nhất của nhân loại, hiện đã tuổi cao sức yếu và đang thực hiện các thủ tục để nhường ngôi vị lãnh đạo cho thế hệ sau.
Một trong những anh hùng dân gian nổi tiếng nhất bước ra từ Tập Tán Sảnh trong cuộc chiến mười năm.
Anh hùng diệt rồng nổi danh trong lịch sử chiến tranh mười năm, xuất thân từ giới lính đánh thuê tự do.
Một nhân viên làm việc tại Tập Tán Sảnh, người đã chỉ dẫn cho nhóm Hác Nhân khu vực niêm yết thông tin về thế giới ác ma.
Vị Ác ma Quân chủ cai trị vị diện thứ hai. Hiện đang ở thế yếu và phải đối mặt với nguy cơ bị Tất Lạp Đốn thâu tóm lãnh thổ khi dẫn quân đi điều tra ảo ảnh thành Ma vương.
Lực lượng tinh nhuệ nòng cốt từng chịu trách nhiệm trấn thủ thành Ma Vương dưới trướng Y Trát Khắc Tư, gần đây được ghi nhận có những binh sĩ sống sót xuất hiện lại.
Nhân viên trực quầy tại Tập Tán Sảnh, người phụ trách thu phí và duy trì trật tự việc đăng tin trên bảng thông báo công cộng.
Một tổ chức lính đánh thuê tự do đã tiếp nhận ủy thác điều tra các biến cố tại vị diện ác ma thứ hai.
Một tiền bối trong giới lính đánh thuê tham gia đoàn quân hỗn tạp, người am hiểu lịch sử vùng sa mạc hoang vu và giới thiệu cho nhóm Hác Nhân về quá khứ của địa danh này.
Một lính đánh thuê cao gầy có tính cách sảng khoái, người đã cảnh báo về sự nguy hiểm khi bước chân vào vị diện ác ma thứ hai.
Một lính đánh thuê cấp cao có kinh nghiệm, tạm thời dẫn dắt đội hình hỗn tạp tiến vào chiến trường.
Toán lính ác ma bại trận rút lui từ Phá Toái Bình Nguyên, chủ yếu là các Vệ sĩ ác ma một sừng mang đầy thương tích.
Thực thể bất ngờ xuất hiện tại chiến trường Phá Toái Bình Nguyên, tấn công tàn sát cả nhân loại lẫn ác ma.
Những pho tượng người khổng lồ cao từ sáu đến bảy mét, toàn thân đen bóng khắc phù văn xanh lục để giảm trọng lượng và cung cấp động lực. Chúng sở hữu một con mắt đỏ rực trên đầu và là binh chủng đặc thù của Đệ Nhất Quân Đoàn.
Loại binh sĩ cơ khí bằng đá hắc diệu thạch thuộc quân đội của Ma vương, có sức mạnh kinh người, có thể đập nát mục tiêu thành thịt vụn.
Một thực thể có ngoại hình giống hệt Ma vương Y Trát Khắc Tư, cao hơn năm mét, toàn thân bao phủ bởi nham thạch nóng chảy và có một chiếc sừng bị gãy, xuất hiện trên tường thành Ma Vương Thành để uy hiếp liên quân.
Một sĩ quan trẻ tuổi của liên quân, có lòng dũng cảm thái quá và tính cách thích nói những câu trường đoạn hào hùng, bị nhóm Hác Nhân đánh ngất để cưỡng chế rút lui khỏi chiến trường.
Thống lĩnh của cánh quân hỗn hợp ác ma, người lùn và cự tượng, có vóc dáng to lớn và tinh thông chiến đấu, bị Hác Nhân và Lỵ Lỵ nhắm đến để bắt sống làm vật dẫn giải thích tình hình.
Thực thể đang ngồi trên vương tòa hắc diệu thạch, có ngoại hình giống hệt Y Trát Khắc Tư nhưng biểu cảm và hành động mang vẻ cứng nhắc.
Quản gia cũ của Y Trát Khắc Tư, một lão ác ma mắt chột, da xám xanh, dáng vẻ già nua suy nhược, hiện đang bí mật chăm sóc công chúa Elizabeth.
Người dẫn đường cho nhóm Hác Nhân đến khu nghỉ ngơi, có thái độ khách sáo nhưng lại nhậm nhầm Lỵ Lỵ là địa ngục khuyển.
Một nữ dũng sĩ nhân loại thuộc cấp bậc 'Kiếm Chi Thánh Nữ', từng đến thách thức Y Trát Khắc Tư nhưng sau đó bị hắn hóa thân thành người lừa vào đội nhóm, cuối cùng nảy sinh tình cảm và trở thành người bạn đời của Ma vương.
Danh xưng dũng sĩ của mẹ Elizabeth, một nhân vật có tầm ảnh hưởng lớn tại nhân gian giới, được coi là biểu tượng của tinh thần hộ quốc nhưng thực chất khá ngây thơ và đơn thuần.
Một thợ rèn hoặc kỹ sư bên dưới trướng Ma vương (có thể là một người lùn), người đã hỗ trợ công chúa Elizabeth thiết kế và chế tạo các vật thế thân cơ khí.
Một sinh vật rồng cổ xưa thuộc quân đoàn ác ma, từng phối hợp diễn kịch giả chết để giúp Kiếm Chi Thánh Nữ tích lũy danh tiếng 'diệt rồng' khi nàng còn đang phiêu lưu cùng Y Trát Khắc Tư.
Một tướng quân thuộc tộc người lùn dưới trướng Y Trát Khắc Tư, sở hữu bộ râu dài và rộng như một bức bình phong che khuất cả khuôn mặt, khiến người khác chú ý đến râu của hắn hơn là diện mạo.
Một tướng quân ác ma cao cấp và là lão tướng dưới quyền Y Trát Khắc Tư. Hắn có một vết sẹo lớn trên mặt, thuộc phái chủ chiến cực đoan, luôn mong mỏi ngày phục hận và phản công vào nhân gian.
Một trong bảy chủng tộc lớn của nhân gian giới, nổi tiếng với kỹ thuật luyện kim và công nghệ pha lê cao siêu. Họ có làn da màu xanh thẫm, đôi mắt phát ra ánh sáng xanh lục, có đuôi rồng và lớp sừng mỏng trên cánh tay.
Một nhân viên kỹ thuật cao lớn thuộc Linh tộc, phụ trách quản lý và bảo trì lò động lực Ma Năng Dung Lô bên trong Ma Vương Thành.
Những con ác ma có kích thước khổng lồ như loài bò sát, đóng vai trò là các chốt chặn quan trọng trong đội hình quân đội ác ma.
Những sinh vật bằng đá có cánh, bay lượn dày đặc trên không trung như bầy kền kền để giám sát chiến trường.
Một loại ác ma cấp cao có cánh chuyên nhiệm vụ trinh sát và thông tin từ trên không.
Tác giả của những dòng nhật ký cổ đại, người đã dành thời gian nghiên cứu và giao tiếp tinh thần với thực thể Trưởng Tử trước khi phi thuyền bị bỏ hoang.
Một nam tinh linh thuộc chủng tộc Bạch Tinh Linh dưới quyền Y Trát Khắc Tư. Hắn có mái tóc vàng ngắn, mặc đoản bào xanh nhạt, vóc dáng cao ráo, làn da trắng và phong thái lịch thiệp. Hắn được cử làm trợ lý cho Hác Nhân trong chuyến đi đến hành tinh của tộc Erim.
Một nữ tinh linh thuộc chủng tộc Ám Tinh Linh trong quân đoàn của Y Trát Khắc Tư. Cô có mái tóc bạc dài, đôi mắt tỏa ánh trăng huyền bí, làn da hơi sẫm màu và mặc đồ da đen. Dù ngoại hình mảnh mai nhưng tính cách rất hiếu động và tò mò, được cử đi cùng Ước Sắt để hỗ trợ Hác Nhân.
Vũ khí huyền thoại dài ba bốn mét của Ma vương, được rèn từ hắc diệu thạch và tinh kim trong dung nham địa ngục. Thanh kiếm không có lưỡi sắc nhưng sở hữu khả năng rung động tần số cao cực mạnh, trên thân khắc bảy mươi bảy đạo ma văn và chuôi kiếm khảm mười bốn viên tinh thể đỏ tượng trưng cho mười bốn chủng tộc lớn.
Một nhân viên trực ban tại tháp thông tin Erim, người đầu tiên tiếp nhận tín hiệu và chào đón sự trở lại của Hác Nhân.
Một quan chức quản lý thành thị cấp cao của tộc Erim, mặc đồng phục chỉnh tề.
Cựu điều độ tổng trưởng trạm Nhật Miện, hiện đang lái máy xúc tại công trường xây dựng hoàng gia khu.
Nhóm nhân viên kỹ thuật tinh nhuệ thuộc Linh tộc đang trú đóng trong Ma Vương Thành, được triệu tập để thực hiện việc lắp đặt thiết bị cho xác tàu.
Nhóm thợ rèn và chuyên gia cơ khí thuộc tộc người lùn, tham gia vào công tác cải tạo mang tính chất thô sơ lên vỏ phi thuyền.
Nhân lực chuyên môn thuộc tộc ác ma, phối hợp cùng các chủng tộc khác để thực hiện dự án cải tạo phi thuyền.
Một sĩ quan lão luyện của quân thủ vệ tại truyền tống môn thứ tư, ngơ ngác chứng kiến hạm đội tinh linh bay ngang qua bầu trời.
Sĩ quan cận vệ thân tín của tướng quân Gregory, người phụ trách liên lạc ma pháp và báo cáo các biến động tình báo từ hậu phương.
Đội quân nòng cốt cuối cùng trung thành với Y Trát Khắc Tư, mang trên mình vô số vết sẹo chiến tranh, chiến đấu điên cuồng bằng lưỡi kiếm cưa máy ngay cả khi Ma vương quân đã tan rã.
Vị học giả xuất sắc dưới trướng Y Trát Khắc Tư, người từng thực hiện các phép tính để đưa ra giá trị lý thuyết về biên giới của Khu Vực Bọt Không Gian.
Một thành viên trong nhóm của Ma vương Y Trát Khắc Tư, là một trong số ít người từng được thấy tinh không thực sự ngoài vũ trụ.
Một đại gia tộc lâu đời tại Nga có bối cảnh phức tạp, mang mối thâm thù huyết hận kéo dài hàng trăm năm với một ác linh do tổ tiên họ triệu hồi.
Người đứng đầu gia tộc ẩn thế tại Siberia, sở hữu khối tài sản khổng lồ nhưng cả gia đình luôn bị quấy nhiễu bởi các hiện tượng siêu nhiên và cái chết bất thường suốt nhiều thế hệ.
Một gia tộc quý tộc ẩn dật vô cùng giàu có, có sản nghiệp ở khắp châu Âu nhưng sống rất kín tiếng. Họ đang phải chịu đựng lời nguyền từ Nộ Linh sau một sự cố triệu hoán vong linh từ ba trăm năm trước.
Một người hầu già nua, yếu ớt và bị hói đầu nghiêm trọng, đã phục vụ tại cổ trạch của gia tộc Igor suốt nhiều thập kỷ. Lão có khuôn mặt thận trọng và giọng nói trầm đục.
Một người đàn ông có gương mặt cứng nhắc như xác sống, mặc trang phục quản gia chỉnh tề, phụ trách quản lý các sự vụ bên trong tòa lâu đài cổ.
Một gia tộc lâu đời với nhiều thế hệ tiền bối được treo ảnh chân dung dọc hành lang lâu đài. Tất cả các thành viên trong dòng họ này đều sở hữu đôi mắt màu nâu sẫm đặc trưng.
Những thế hệ trước của dòng họ Andrei, hình ảnh của họ được treo dọc hành lang lâu đài với ánh mắt lạnh lẽo, luôn tuân thủ nghiêm ngặt các huấn thị cổ xưa để bảo vệ tài sản và tính mạng.
Tổ tiên đầu tiên có thể tra cứu được trong lịch sử của gia tộc Andrei, có bức chân dung được treo ở vị trí khởi đầu của hành lang.
Một người phụ nữ bí ẩn trong bức chân dung toàn thân, mặc lễ phục đen, mặt phủ khăn voan đen giữa bối cảnh hoa hồng ám đỏ. Bức vẽ không có tên, chỉ ghi chữ 'Ma nữ' và được treo trang trọng trước cả tổ tiên gia tộc Andrei.
Một thiếu nữ gầy gò như xác ve, mặc váy trắng, sắc mặt tái nhợt và thần trí bất ổn. Nàng là thành viên của gia tộc Andrei, luôn ám ảnh về lời nguyền của Ma nữ và sự sụp đổ của gia tộc.
Em trai của thiếu nữ điên, người thừa kế nam cuối cùng của dòng họ. Hắn hiện đang bị nhốt ở tầng cao nhất của lâu đài trong tình trạng điên loạn, thường xuyên gào khóc và đập phá đồ đạc.
Con gái của Igor, thành viên thế hệ trẻ nhất của gia tộc Andrei. Nàng bị Nộ Linh ám dẫn đến tinh thần phân liệt và thường xuyên lẩm nhẩm về việc lâu đài sắp sụp đổ. Lúc tỉnh táo, nàng là một thiếu nữ yêu thích hội họa và nắm giữ nhiều bí mật đen tối suốt ba trăm năm của dòng họ do Nộ Linh nhồi nhét vào trí nhớ.
Con trai của Igor và là em trai của Anna, người thừa kế nam trẻ tuổi của gia tộc Andrei. Hắn bị hành hạ bởi ác linh dẫn đến điên loạn, thường xuyên đập phá đồ đạc trong phòng. Những lúc thần trí bình thường, hắn là một thanh niên lịch thiệp và rất yêu thích âm nhạc.
Gia chủ của gia tộc Andrei, khoảng gần 50 tuổi nhưng trông già nua hơn tuổi thật do sự dày vò của ác linh. Có ngoại hình thấp béo, da dẻ tái nhợt và chiếc mũi đỏ hỏn, tính cách nhạy cảm và hay nghi ngờ.
Những cư dân thuộc về vùng đất Tanagous, được Anna nhắc đến như những sinh mệnh đã được thăng hoa và đạt đến sự bất hủ.
Một vị vương giả hùng mạnh trong lịch sử cổ đại, người từng cố gắng đàm phán và chiêu mộ Nộ Linh vào quân đoàn của mình nhưng thất bại thảm hại, dẫn đến việc cung điện bị phá hủy nhiều lần.
Những thợ săn ma quỷ lão luyện và là những người hướng dẫn của Bạch Hỏa, người đã ra lệnh cho nàng không được thực hiện nhiệm vụ một mình do tầm quan trọng của huyết thống mà nàng sở hữu.
Một bộc dịch khác cùng làm việc với tổ tiên nhà Andrei cho Ma nữ, đã hợp mưu hành trộm và lấy đi một món bảo vật hiện không rõ tung tích.
Vốn là một thương nhân buôn lông thú xui xẻo từng quen biết Vivian, người đã nhận được 'chiến lợi phẩm' từ cô và xây dựng nên sự nghiệp gia tộc trên vùng đất không lành.
Vị lãnh đạo tối cao nhất của Hy Linh thần hệ, được coi là vị thần đứng đầu trong các vị thần, người đã tự tay thiết kế nhãn hiệu trên hộp táo vàng.
Vị thần đứng đầu của Hưu Luân thần hệ, một trong ba đại thần hệ cai quản đa vũ trụ.
Vị thần đứng đầu của Tinh Vực thần hệ, thường bị nhầm lẫn danh xưng với Điê Thần của Hy Linh thần hệ.
Vị bác sĩ phục vụ cho gia tộc Andrei, phụ trách việc theo dõi và điều trị cho Akim.
Nhóm bốn vệ sĩ mặc đồ đen, là những lực lượng tinh nhuệ nhất của gia tộc, canh giữ nghiêm mật lối vào kho báu trên tầng cao nhất của lâu đài.
Một người đàn ông khoảng bốn mươi đến năm mươi tuổi, sống cô độc và lập dị trong một ngôi nhà cũ ở ngoại ô Saint Petersburg. Hắn là hậu duệ của người hầu thứ hai từng theo phục vụ Vivian tại Siberia và hiện là thành viên duy nhất còn lại của gia tộc mình.
Tên đầy đủ của August, hậu duệ cuối cùng của gia tộc Lekhih từng phục vụ Vivian.
Một trong hai gia tộc ẩn sĩ có nguồn gốc từ những người hầu của Vivian. Khác với nhà Andrei phát đạt nhờ vàng bạc, gia tộc này đã suy tàn hoàn toàn và chỉ còn lại một người nối dõi duy nhất.
Người hầu thứ hai của Vivian tại Siberia ba trăm năm trước, tổ tiên của gia tộc Lekhih, người cũng nhận được một khối đá thần bí từ nàng.
Nữ hoàng đế của Nga trong lịch sử, được nhắc đến thông qua các văn chương trên những bức thư cổ nhất của hai gia tộc.
Tên thật của August từ ba trăm năm trước khi còn là bộc tòng đi theo Vivian. Đây là danh xưng gắn liền với ký ức thời trai trẻ của hắn trước khi bắt đầu chu kỳ bất tử vô tận.
Một chủng tộc sinh vật thần thoại mà Hác Nhân tưởng tượng sẽ trở thành khách thuê nhà trong tương lai tại vùng tuyết nguyên.
Tập hợp toàn bộ thông tin và tư duy của nền văn minh Tana, tồn tại dưới dạng một kho dữ liệu có nhân cách giả lập để giao tiếp với người ngoài.
Tên đầy đủ của vị tướng quân người sói phục vụ dưới trướng Nguyên soái Ophra.
Vị lãnh đạo tối cao của vương quốc Holletta, hiện đang cùng giáo hoàng bí mật thảo luận tại vương đô về mối đe dọa thực sự từ Trưởng Tử.
Hồng y Đại giáo chủ của giáo phái Huy Diệu tại vương đô, người phụ trách chuẩn bị yến tiệc tiếp đón nhóm Hác Nhân.
Người phục vụ hoặc nhân viên đưa tin trong phủ Nguyên soái, được giao nhiệm vụ đến đại giáo đường thông báo tin tức.
Một vị hồng y đại giáo chủ trung niên trọc đầu, toàn thân kể cả khuôn mặt đều xăm kín kinh văn và các biểu tượng tôn giáo thần bí. Hắn có thái độ nghiêm nghị, tỏa ra bầu không khí khó gần và là người phụ trách giám sát hai cửa hang thần thánh còn lại.
Một nam tu sĩ trẻ tuổi mang thân phận đầy tớ của Nữ thần, người đang thực hiện nghi thức Thứ Ấn để được thăng cấp và nhận quyền năng thần thánh.
Ba vị tế tư lớn tuổi cùng phối hợp chủ trì nghi thức, phụ trách tụng niệm các chương kinh văn thần thánh nhất để dẫn dắt tân binh.
Những người hầu cận trẻ tuổi bên trong tu đạo viện, phụ trách dẫn đường cho khách và bưng bê các bình pháp khí vàng ròng dùng trong nghi lễ.
Người phục vụ trung niên có khí chất chuyên nghiệp do vương thất cử đến để quản lý trang viên cho Bối Kỳ.
Một huyết tộc cao tuổi và là Phó hội trưởng Hiệp hội Ma pháp Hoàng gia. Ông là một chuyên gia nghiên cứu kỹ thuật không gian với phong cách thí nghiệm táo bạo đến mức kỳ quặc, từng khiến tòa tháp của mình bị cắt rời vào dị không gian sau một tai nạn ma pháp.
Hội trưởng Hiệp hội Ma pháp Hoàng gia vương quốc Holletta, người đã ra lệnh cho Rudolf không được tò mò quá nhiều về nhóm của Hác Nhân.
Bốn vị quan chức cao cấp trong chính phủ vương quốc Holletta, cùng đi với Ophra để chuẩn bị cho chiến dịch đi đến phong ấn Trưởng Tử.
Hai vị quan chức giữ chức vụ phó thủ tướng trong triều đình, tham gia vào đoàn đại biểu đón tiếp và hỗ trợ nhóm Hác Nhân.
Một trong những Pháp sư Tử linh ưu tú nhất trên đại lục, sở hữu tòa ma pháp tháp luôn rực rỡ ánh đèn suốt một thế kỷ qua để phục vụ việc phẫu thuật và kiểm tra tử thi.
Một học đồ ma pháp trẻ tuổi dưới quyền Rudolf, phụ trách bảo trì trận pháp truyền tống, đang trong độ tuổi dậy thì và thường xuyên bị sư phụ trêu chọc.
Một bà cụ thuộc tộc người sói, chịu trách nhiệm quản lý khu vực sinh hoạt của các học đồ ma pháp bên trong tòa tháp.
Nhóm các tăng lữ khổ hạnh được phái đến từ vương đô để tăng cường giám sát các hang động thần thánh, nổi bật với trường bào xám và tinh thần kiên định.
Người phục vụ trung thành của Igor, đã quá quen với việc chủ nhân ngất xỉu nên luôn chuẩn bị sẵn các biện pháp cấp cứu tại chỗ.
Một người hàng xóm cũ của Hác Nhân, đang đau khổ vì vợ mình quá say mê các buổi thuyết giảng của Đại Hồ Tử dẫn đến việc bắt cả nhà ăn chay thanh đạm quá mức.
Một bà cụ sống lâu năm tại khu Nam Giao, quen biết Hác Nhân từ nhỏ và rất hay quan tâm đến những chuyện vụn vặt hàng xóm.
Một người phụ nữ trung niên trong nhóm hàng xóm chuyên cần ghi chép và đặt câu hỏi cho Đại Hồ Tử về thuyết vạn vật tuần hoàn.
Gồm Nam Cung Tam Bát và Nam Cung Ngũ Nguyệt, đang hy vọng tìm lại tung tích cha mẹ thông qua việc giải mã ký ức của Nộ Linh.
Một trong những thuộc hạ trong đội quân chó hoang của Lỵ Lỵ tại khu vực Nam Giao.
Một thành viên trong đội quân chó của Lỵ Lỵ tham gia chiến dịch tìm mèo.
Một con chó hoang kỳ cựu trong đội quân của Lỵ Lỵ, là kẻ cuối cùng nhìn thấy mèo Cổn trước khi nó chạy vào vùng hoang dã.
Một nữ thần hoặc quản lý cấp cao thuộc Hy Linh thần hệ, mặc váy trắng, chịu trách nhiệm cai quản và giám sát sự phát triển của các văn minh bên trong Hư Không Tiết Điểm.
Một quốc gia non trẻ được tạo ra bên trong Hư Không Tiết Điểm, hiện đang phát triển kỹ thuật ma đạo và nỗ lực thám hiểm bầu trời.
Một trong những nền văn minh cư trú tại Hư Không Tiết Điểm, sở hữu tính hiếu kỳ cao và đang tổ chức viễn chinh để tìm hiểu bản chất của thế giới.
Một người bán hàng rong trên phố thương mại, vô cùng kinh ngạc trước hành động kỳ lạ và vị giác nhạy cảm quá mức của cô nàng mèo Cổn.
Người công nhân quét dọn trên đường phố, đứng hình khi chứng kiến một thiếu nữ đang cố gắng thò đầu vào thùng rác để thám hiểm.
Vị hoàng đế trong lịch sử nhân loại, người thực hiện chính sách 'đốt sách chôn nho'. Theo lời Vivian, ông thực tế đã giữ lại các bản sao của những cuốn sách quý trong thư khố riêng của mình.
Một vị thần trong thần thoại Ai Cập, người từng gặp gỡ Vivian trong hoang dã hàng ngàn năm trước và mời cô đồng hành đến một vùng lưu vực sông lớn.
Một thực thể tà恶 chỉ huy bầy dã thú và bộ xương khô xâm chiếm lãnh địa của Vivian trong quá khứ, cuối cùng bị cô tiêu diệt.
Những bộ phận sinh học dị dạng đang được nuôi cấy bên trong phòng thí nghiệm của phi thuyền, phát triển từ tế bào lấy trong Thánh Quan.
Một nhà thiên văn học cổ đại của tộc Tana, người đã đưa ra giả thuyết đầu tiên về vụ nổ siêu tân tinh của ngôi sao Akana thứ nhất.
Nhóm pháp sư tinh linh phụ trách vận hành phi không đĩnh, báo cáo tình hình về ảo ảnh Ma Vương Thành cho Hác Nhân.
Nhân viên trên tuần hàng cơ của tinh linh, người xác nhận Ma Vương Thành trên tầng khí quyển chỉ là một ảo ảnh.
Một thực thể tư duy bán trong suốt được Raven 12345 tách ra từ một luồng ý nghĩ để trực tiếp giúp Hác Nhân xây dựng trạm nghiên cứu bằng kỹ thuật hệ thần bí.
Viên quan phụ trách ghi chép sử sách của vương quốc Holletta, được Ophra triệu tập để điều chỉnh cách dùng từ nhằm làm đẹp hình ảnh cuộc hội ngộ hỗn loạn giữa hai văn minh.
Đội ngũ chuyên gia kỹ thuật và máy móc (đội quân máy xúc) dưới quyền Hilda, phụ trách các thao tác thực địa trong chiến dịch phong ấn Trưởng Tử.
Một sĩ quan quân đội của vương quốc đi cùng đoàn, ban đầu nhầm tưởng Đậu Đậu là một phân thân của Hác Nhân.
Người điều hành đội quân máy xúc của tộc Erim, báo cáo tình hình chuẩn bị khai quật cho Hác Nhân thông qua hình chiếu toàn tích.
Thiết bị công nghệ có hình trụ màu xám đen, được thả từ tuần hàng cơ xuống lòng đất để tiếp cận vùng não bộ của Trưởng Tử và lắp đặt bộ ức chế thần kinh.
Lực lượng bảo an đặc biệt được huấn luyện nghiêm ngặt về bảo mật, giả dạng thành các quý tộc để phục vụ và giám sát trong quốc yến nhằm đảm bảo các thông tin về tộc Erim không bị rò rỉ.
Một kỵ sĩ cấp cao của giáo hội xuất hiện đột ngột tại cuối buổi tiệc với vẻ mặt vội vã. Hắn mang theo một khí tức rất đáng ngờ, thu hút sự chú ý của Hác Nhân.
Thân vương của vương quốc Holletta, bối rối trước phong cách ăn tiệc thần tốc và lời diễn văn ngắn gọn của tộc tinh linh Erim.
Một Hồng y giáo chủ của giáo phái Huy Diệu, người được cho là đã tổng hợp các tài liệu về giáo phái tà ác, nhưng thực chất tên tuổi của hắn bị kẻ ám sát mượn dùng để lừa gạt.
Lực lượng bảo an tinh nhuệ trà trộn trong đám đông dự tiệc dưới lớp áo hoa lệ, sử dụng đoản binh và các ma pháp gia trì để bảo vệ hoàng gia.
Một vị hồng y giáo chủ mặc bạch bào, thuộc Phán Quyết Sở của giáo phái Huy Diệu, chịu trách nhiệm áp giải và tra khảo các sinh vật tà ác.
Bậc trưởng lão mặc áo bào trắng phụ trách cơ quan phán quyết của giáo hội, là người tiếp nhận việc thẩm vấn kẻ ám sát.
Một thực thể bí ẩn được Hồi Quy giáo phái tôn thờ và coi là hóa thân hoặc cơ quan ngôn luận của Nữ thần. Thực thể này trực tiếp ban bộ chỉ thị,启 thị cho giáo phái và sở hữu năng lực thần dị, được cho là một loại thần sứ.
Những người đứng đầu hoặc có vị trí cao trong Hồi Quy giáo phái, trực tiếp nhận sấm truyền từ Chúa Tể Chi Thanh và điều hành các hoạt động của giáo đồ.
Những thành viên nòng cốt và có quyền hạn cao nhất trong Hồi Quy giáo phái, những người duy nhất nắm giữ bí mật về cách triệu hồi Cự Đại Đại Não.
Thực thể quái vật do Hồi Quy giáo phái chế tạo thông qua Thần Tứ Uy Năng, có cấu trúc tương tự vong linh nhưng là vật sống và miễn nhiễm với sức mạnh thần thánh.
Vị giáo sĩ cấp cao của giáo phái Huy Diệu, người báo cáo về tình trạng mất tích và tự sát của các binh sĩ bị khống chế tinh thần.
Một tổ chức tình báo lịch sử tại Trái Đất được Lỵ Lỵ nhắc tới để giải thích về sự hiểu biết của mình đối với các thủ đoạn間 điệp.
Một cơ quan tình báo quân sự lịch sử tại Trái Đất, được Lỵ Lỵ dùng làm ví dụ cho kiến thức về chiến tranh du kích và gián điệp.
Vị thần bảo hộ các loài thuộc họ chó trong thần hệ Hy Linh, thực chất là một nàng tiên cáo chín đuôi.
Người hàng xóm của Hác Nhân, chủ cửa hàng tạp hóa, đang phiền muộn vì hệ thống đường ống nước liên tục gặp sự cố nổ vỡ.
Một người đàn ông trung niên khách quen tại sạp điểm tâm, có con trai làm việc ở trạm bơm, người đã tiết lộ thông tin về những hiện tượng kỳ quái của hệ thống nước.
Người bán đồ ăn sáng bên đường, ngỡ ngàng trước hành vi xin ăn của Cổn khi thấy cô nàng ngồi chực chờ dưới chân mình.
Người công nhân phụ trách quản lý máy móc tại trạm bơm nước Nam Giao, đang đau đầu vì các sự cố áp lực nước và hỏng hóc thiết bị không rõ nguyên nhân.
Con chó già duy nhất còn sót lại từ mười năm trước tại trạm bơm, dường như vẫn nhận ra Hác Nhân và có thái độ cung kính lạ thường trước khí rẫy người sói của Lỵ Lỵ.
Một nữ Hải Yêu trẻ tuổi có khả năng hóa thân thành hình người bán trong suốt hoặc hòa tan hoàn toàn vào nước. Nàng đang ẩn mình dưỡng thương trong bồn chứa nước của tháp nước tại Nam Giao, gây ra các hiện tượng thủy văn dị thường. Tính cách có phần ngây thơ và thiếu kiến thức trầm trọng về xã hội loài người.
Một nữ Hải Yêu trẻ tuổi với đôi mắt lớn và mái tóc xoăn màu nâu nhạt. Nàng bị thương nặng ở phần đuôi do trúng kịch độc thủy tiễn của đội vệ quân và đang ẩn náu tại tháp nước Nam Giao để dưỡng thương. Tính cách nàng có phần nhát gan, thận trọng nhưng cũng rất tò mò về thế giới bên ngoài.
Vị lãnh đạo tối cao của tộc Hải Yêu dưới đáy biển sâu, người đã ra lệnh cho đội vệ quân của mình truy bắt Sa Kỳ Lạp.
Lực lượng kỵ binh tinh nhuệ trực thuộc quyền điều khiển của Nữ vương Hải Yêu, chuyên sử dụng ma pháp nước mang kịch độc để thực thi nhiệm vụ.
Một huyết tộc mạnh mẽ sống sót từ thời đại thần thoại đến cận đại, là bạn cũ của Vivian. Hắn đã tử vong do chọn địa điểm ngủ sâu ngay tại nơi Liên Xô thực hiện các cuộc thử nghiệm vũ khí hạt nhân.
Một thiếu nữ đi cùng nhóm thợ săn ma quỷ, mặc váy liền thân đơn giản, tóc nâu dài. Nàng sở hữu đặc điểm của tộc Hải Yêu với lớp vảy xanh ẩn hiện trên mặt, đang đồng hành cùng các thợ săn ma quỷ để tìm đường về Nasatoen.
Một nữ Hải Yêu trẻ tuổi có trải nghiệm tương tự Sa Kỳ Lạp, người đã tìm đến nhóm Thợ săn ma quỷ của Háp Tô để nhờ hỗ trợ quay về Nasatoen.
Một nữ nhân ngư thuộc tộc Hải yêu, giữ chức vụ tướng quân điều hành Vệ Đội Nữ Vương và là thị vệ trưởng của Nữ vương Hải yêu. Nàng vốn phải trấn giữ tại Nasatoen nhưng lại xuất hiện trong trạng thái điên loạn điều khiển con tàu ma.
Cách gọi của Y Trát Khắc Tư về thực thể đang thao túng Nữ vương Hải yêu, kẻ có khả năng lây lan sự ô nhiễm tinh thần như dịch bệnh và thu thập thông tin thông qua những kẻ bị hắn khống chế.
Những Hải yêu trong hình thái hải xà với đôi mắt tối đen và biểu cảm đơ cứng như xác chết. Chúng bị Chúa Tể Điên Cuồng (Đại Não Quái) khống chế hoàn toàn để giám sát nô lệ.
Xác chết của các thủy thủ Liên Xô, Anh và Mỹ từ Thế chiến II bị Hải yêu thu thập dưới đáy biển. Họ có làn da xám xịt, ngực khảm tinh thể xanh xám và bị ép buộc lao động khổ sai.
Nhóm các sinh vật dị loại còn sống bao gồm người sói, huyết tộc và ảnh ma bị bắt giữ để thực hiện các công việc xây dựng nặng nề cạnh thành Nasatoen.
Một huyết tộc trẻ tuổi thuộc gia tộc Abel ở Bắc Âu, hiện đang bị bắt làm nô lệ lao dịch tại bãi đá xốp để lắp đặt các thiết bị trích xuất năng lượng.
Tên gọi mà cư dân Nasatoen dành cho những vong linh binh sĩ bị khống chế, cơ thể mang theo tinh thể cần được nạp năng lượng định kỳ.
Lực lượng kỵ binh cầm tam xoa kích, mắt vẩn đục sắc xám trắng, là những kẻ đã bị não quái khống chế tâm trí để thực hiện tuần tra và áp giải tù binh.
Những lính gác chính quy tại các thông đạo trọng yếu của cung điện, vẫn giữ được khả năng tư duy và cảnh giác cao thay vì bị biến thành con rối vô tri.
Một vong linh binh sĩ mang quân phục sĩ quan Liên Xô, là người đầu tiên tỉnh dậy và lấy lại ý thức sau khi hạch tâm khống chế ma pháp bị phá hủy.
Lực lượng quân đội của Nasatoen, bao gồm các binh sĩ hình dáng đuôi rắn hoặc nhân ngư, sử dụng tam xoa kích gia trì ma pháp.
Một dạng biến thân chiến đấu khổng lồ của tộc Hải Yêu, kích thước tương đương xe tăng chiến đấu, có lớp giáp cứng và chi trước sắc bén.
Cựu binh vong linh cung cấp tin tức tình báo về cấu trúc và lối đi bí mật bên trong cung điện.
Nữ vương Hải yêu, người có sự kiêu kỳ và thận trọng, hiện đang đồng hành cùng Hác Nhân về cố hương nhưng lại có nỗi sợ tâm lý cực lớn với các thực thể có xúc tu.
Một vị tiên phong của tộc Hải yêu được mệnh danh là 'Tinh Khải Giả'. Nàng đã kiên trì canh gác tại đài quan sát suốt bảy trăm năm và là người đầu tiên nhìn thấy các vì sao xuyên qua lớp mây dày của hành tinh Io.
Danh hiệu tôn quý dành cho Ivina, người đã khai mở nhận thức của tộc Hải yêu về sự tồn tại của vũ trụ bên ngoài hành tinh Io.
Một chủng tộc sinh mệnh hình người cao lớn như trong thần thoại, sở hữu làn da hồng nhạt và cơ thể cực kỳ cường tráng với các cơ quan nội tạng nhân đôi. Đây là những kẻ điều khiển các chiến hạm đen từng tấn công hành tinh Io, và theo nghiên cứu của Dữ Liệu Chung Đoan, họ dường như là tiền thân bị biến dị của thực thể Đại Não Quái.
Một loài sinh vật dạng lỏng đóng vai trò là cư dân chính của vòng văn minh Wicat, tồn tại dưới hình thức ký sinh bên trong cơ thể sinh vật khác như một loại máu.
Thực thể bị giam giữ trong phòng thí nghiệm, vừa thực hiện một cuộc vượt ngục ngoạn mục bằng cách tải ý thức lên mạng lưới thông tin, để lại một cái xác không hồn.
Thực thể ý chí của hành tinh Io, cơn phát điên của thực thể này trước đó đã tạo ra kẽ hở cho Đại Não Quái trốn thoát khỏi cơ sở giam giữ.
Những thực thể sinh học hoàn mỹ từ hành tinh Io, có huyết quản cực gần với Tiên Thiên Chi Chủng, sở hữu thân thể bất hủ và là nguồn gốc biến dị ra Đại Não Quái.
Vị thần đứng đầu của tộc Raven, người có sở thích ăn lá hẹ đặc biệt, khiến Sinh Mệnh Nữ Thần phải trồng rất nhiều loại cây này trong vườn.
Thực thể thần thánh tối cao dẫn dắt thần hệ Hy Linh, người mà Raven 12345 mượn dùng sức mạnh qua lăng trụ pha lê để tiên tri về vận mệnh của Hác Nhân.
Chủng tộc sinh mệnh hoàn mỹ được tạo ra trực tiếp bởi bàn tay của Sáng Thế Nữ Thần thay vì tiến hóa tự nhiên, sở hữu khả năng điều khiển không gian tinh vi ngay từ khi sinh ra.
Đồng nghiệp của Hác Nhân tại một hành tinh xa xôi, người đã phát tin nhắn quảng bá toàn vũ trụ để tìm kiếm sự hỗ trợ nghiên cứu Nộ Linh.
Con mèo của Hác Nhân, sau khi hóa thành người vẫn giữ thói quen làm nũng và muốn đi theo chủ nhân để giải khuây.
Một văn minh thái cổ bí ẩn và vô cùng phát triển, đã biến mất hoàn toàn và để lại vô số di tích kỹ thuật tiên tiến trong không gian.
Một nhân viên thuộc Tài đoàn Phi Nhã Lợi, kiêm nhiệm vai trò liên lạc viên của Đế quốc, có phong cách làm việc mang đậm chất thương nhân và luôn tìm cách bán gói quà lưu niệm.
Cha của Nam Cung Tam Bát và Ngũ Nguyệt, là một thợ săn ma quỷ kỳ cựu từng bị kẹt trên tinh cầu phương chu suốt một trăm năm. Hắn có phong cách nói chuyện cổ hủ và đang rất ngỡ ngàng trước sự thay đổi của Trái Đất hiện đại.
Mẹ của Nam Cung Ngũ Nguyệt, một Hải yêu thuần huyết đã cùng chồng trải qua một thế kỷ biệt lập. Nàng có tính cách hiền hậu, đang nỗ lực học cách hòa nhập lại với cuộc sống tại Trái Đất.
Nam Cung Vô Địch và Elsa, cha mẹ của anh em Nam Cung, lần đầu đến thăm dinh thự của Nữ thần Raven 12345.
Một chủng tộc sinh mệnh dạng năng lượng thuần túy (linh thể), không có cấu trúc vật chất, cực kỳ cổ xưa và có trình độ văn minh vượt xa các 'Thứ Tử'. Họ am hiểu sâu sắc về linh hồn học và sức mạnh tinh thần.
Một Linh Ngữ Giả xuất chúng của văn minh Phương Chu, là người có khả năng cảm ứng tâm linh nhạy bén nhất và đã ghi lại những cuộc đối thoại chi tiết nhất với Tinh Không Chi Dân.
Nhóm những thư ký chuyên trách trong văn minh Phương Chu, sở hữu thiên phú đặc biệt cho phép họ giao tiếp với Tinh Không Chi Dân thông qua thần giao cách cảm.
Vị Long Hậu từng cảnh báo Hác Nhân về việc không được lờ đi bất kỳ manh mối nhỏ nhặt nào, vì chúng có thể dẫn đến những khám phá kinh thiên động địa.
Nhóm nhân loại học tập các kiến thức cổ xưa và cấm kỵ, vốn là tay sai cho các dị loại vào thời đại thần thoại, sau đó phát triển thành một phái riêng biệt khi thời đại đó sụp đổ.
Một danh xưng thần bí trong cuốn ma pháp thư cổ, được mô tả là một nữ huyết tộc đeo thập tự giá, thực chất là hình bóng của Vivian trong ký ức của các phù thủy trung cổ.
Một thực thể tà ác mang hình dáng của Vivian, được cho là một phần sức mạnh và ký ức bị thất lạc của nàng, sở hữu khả năng hủ hóa vạn vật thông qua ánh trăng đỏ.
Vua của bộ lạc người sói và là một trong Thất Anh Hùng. Hắn đang phải đối mặt với tình trạng hỗn loạn tại quốc gia mình sau khi thánh sơn sụp đổ và có ý định rút bớt quân đội lính đánh thuê về nước.
Vị đại giáo chủ với khuôn mặt phủ đầy phù văn, người đã chính thức xác nhận việc Giáo hoàng tuẫn đạo sau vụ nổ tại thánh sơn.
Thực thể người khổng lồ thuộc phái lý tính trong hàng ngũ các Trưởng Tử, từng có ý định thanh trừng văn minh Holletta nhưng đã từ bỏ sau sự hy sinh của Giáo hoàng.
Nữ chỉ huy của nhóm lính đánh thuê, có tính cách lãnh đạm và thực tế. Nàng cho rằng Hác Nhân bị điên vì nỗi đau mất người thân nên đã chấp nhận cho hắn cõng xác thiếu nữ đi cùng.
Một lính đánh thuê trong nhóm của Nặc Lan, luôn đeo mũ bảo hiểm kín mít. Hắn là người nhiệt tình nhất trong nhóm, liên tục an ủi Hác Nhân và tự thêu dệt nên một câu chuyện tình buồn về việc Hác Nhân đang chạy trốn khỏi sự đàn áp.
Một lính đánh thuê có vóc dáng cực kỳ cao lớn, thiếu kiên nhẫn và cho rằng việc Hác Nhân mang theo một cái xác là gánh nặng cho cả đội.
Một nhân vật chưa xuất hiện trực tiếp, được cho là người có khả năng thiết lập lại các hệ thống nhận diện bảo mật của vũ khí dành cho nhóm lính đánh thuê.
Một tầng lớp người bị áp bức trong xã hội cũ của thế giới này, bị phe Người Tự Nhiên phái bảo thủ cực đoan truy quét.
Tên gọi của đoàn lính đánh thuê do Nặc Lan dẫn dắt, có địa bàn hoạt động chính tại khu vực Hắc Nhai.
Cơ quan quyền lực tối cao điều hành Linh Đô Thị, nơi thu nhận tài sản của người mới để đổi lấy quyền cư trú.
Một binh sĩ trong đoàn lính đánh thuê Cáo Xám, kẻ đã phản bội để đầu quân cho lực lượng Du Kỵ Binh nhưng bị tiêu diệt ngay trong xe.
Một thế lực quân sự thù địch trong vùng đất vô pháp, chuyên thực hiện các cuộc phục kích và lôi kéo kẻ phản bội.
Thành viên nữ duy nhất ngoài Nặc Lan trong đội, có tính cách mạnh mẽ và lối sống phóng túng.
Những người được cải tạo cơ thể bằng công nghệ máy móc đời đầu, đặc trưng bởi các linh kiện kim loại và linh kiện điện tử lộ ra bên ngoài da thịt.
Tầng lớp thấp kém nhất trong hệ thống cấp bậc tại Hắc Nhai, bao gồm những người lao động khổ sai không có thân phận và năng lực chiến đấu, bị ép làm việc trong các nhà máy ô nhiễm và duy trì sự sống bằng các loại thuốc tê liệt thần kinh.
Thân phận bậc trung tại Hắc Nhai dành cho những binh sĩ hoặc người môi giới có sự bảo đảm của các đoàn lính đánh thuê, giúp họ tránh khỏi việc bị đưa vào các công xưởng lao dịch.
Giao diện trí tuệ nhân tạo đại diện cho cụm drone thám hiểm của Hác Nhân tại Mộng Vị Diện, hiện thân dưới dạng một khuôn mặt toàn tích không cảm xúc.
Một thành viên to khỏe trong đoàn lính đánh thuê, bị Nặc Lan đánh bại một cách dễ dàng trên sân tập chỉ bằng kỹ năng dùng kình lực.
Thành viên phụ trách cứu thương trong đoàn lính đánh thuê Cáo Xám, là một phụ nữ trung niên da hơi đen, trầm lặng và tinh thông việc sử dụng công nghệ nano để chữa trị vết thương chiến tranh.
Thực thể thần bí từng tiếp xúc với Hác Nhân, sở hữu sức mạnh超 tự nhiên có khả năng ảnh hưởng đến các sinh vật khác.
Hệ thống phản hồi thông tin cứng nhắc của cụm máy bay thám hiểm, thực hiện các lệnh tìm kiếm và báo cáo trạng thái tín hiệu.
Một trong những tổ chức quyền lực nhất tại Linh Đô Thị, nắm quyền điều hành một phần tư lực lượng cảnh bị của thành phố.
Hai người đàn ông mặc đồng phục riêng biệt, ít nói, đang hướng tới Bắc Địa Hoàn Tháp để tìm kiếm các chương trình điều khiển và bản vẽ công nghệ nano.
Binh sĩ lái xe trong toán lính đánh thuê của Nặc Lan.
Binh sĩ phụ trách bảo trì phương tiện di chuyển của nhóm.
Hệ thống siêu máy tính được tin là đã gửi tín hiệu cuối cùng hoặc vẫn đang âm thầm điều khiển Nano Cơ Quần từ sâu trong lòng đất.
Một cô gái trẻ hoạt bát, có phần ngây ngô và thiếu cảnh giác. Cô tự xưng là bác sĩ thú y kiêm tác giả tự do, sở hữu sức mạnh kinh người và cuối chương lộ ra đôi tai sói.
Một thiếu nữ tóc đen dài với làn da lạnh lẽo và mùi máu loãng. Cô hiểu lầm Hác Nhân bị Người sói bắt cóc nên đã ra tay tương cứu, dù bản thân đang trong trạng thái suy yếu dưới ánh mặt trời.
Người gọi điện từ một công ty thương mại xuất nhập khẩu để mời Hác Nhân đi phỏng vấn. Giọng nói có vẻ vội vàng và đang ở một nơi rất ồn ào.
Một nghệ sĩ đường phố xuất hiện tại Nam Giao với khả năng hát những giai điệu cổ xưa, xa xăm bằng một ngôn ngữ không xác định, có khả năng truyền tải tâm cảnh đến người nghe.
Một ông lão hàng xóm ở phía Đông khu phố, có sở thích dắt chó đi săn thỏ vào ban đêm.
Con chó của ông lão họ Triệu, đã thỏa hiệp với Lỵ Lỵ để giả bệnh không ra ngoài săn thỏ.
Một người đàn ông bí ẩn thuộc chủng tộc dị loại (có khả năng là người sói trưởng bối), xuất hiện tại hiện trường sau khi nhóm Hác Nhân rời đi để điều tra về hậu bối mới trưởng thành.
Đồng hành của nam tử cao lớn, có khả năng nếm mùi hương để phân tích và hóa thành hắc vụ để di chuyển.
Một gia tộc người sói hiếm hoi còn giữ được sự đoàn kết và quy mô lớn, luôn tìm cách cưỡng chế các cá nhân người sói đơn lẻ gia nhập để khôi phục thời đại thần thoại.
Một con chó vàng lớn đóng vai trò thủ lĩnh nhóm chó địa phương, hỗ trợ Lỵ Lỵ thu thập thông tin.
Một con chó lai giữa giống sư tử và Nga, đóng vai trò thông dịch viên cho Lỵ Lỵ vì khác biệt ngữ hệ giữa các loài chó.
Em gái của Nam Cung Tam Bát, bị thương trong lúc hỗn chiến tại cung điện.
Một con rồng trẻ tuổi phục vụ dưới trướng Long Hậu, có khả năng biến đổi thành hình người.
Một thiết bị thông minh kiểu mẫu X-16 mã hiệu EV-355V-15BC, có tính cách cứng nhắc, quy củ và luôn từ chối các hành vi vô giá trị.
Một con mèo vàng lớn được Gia Lạp Trác Nhĩ nhặt được gần Vòng văn minh Campbell, là thú cưng của Long Hậu.
Một con mèo vàng lớn, cư dân nổi tiếng tại cung điện của Long Hậu, không biết sợ hãi là gì, thường xuyên tranh giành thức ăn với các vệ binh rồng.
Vị thần cấp trên của Hác Nhân, người đã giải thích về sự sụp đổ của Hiện Thực Chi Tường.
Thiết bị hình tam giác ngược tự động nhận diện nhóm Hác Nhân là 'công dân' và dẫn họ đến trạm kiểm tra.
Một người đàn ông tóc hoa râm, mặc quân phục chỉnh tề xuất hiện trên màn hình giám sát để chỉ dẫn nhóm Hác Nhân vào khu tí ngạn.
Cha mẹ của Nam Cung Tam Bát và Ngũ Nguyệt, những người mất tích từ lâu nay bất ngờ xuất hiện tại một cửa hàng tạp hóa trong thành phố tí ngạn.
Các robot hoặc thực thể cơ khí tự động trên tinh cầu phương chu, làm nhiệm vụ dẫn đường hoặc ngăn cản cư dân rời khỏi thành phố.
Cục trưởng Cục An toàn Phòng cháy chữa cháy của trạm Thâm Hà, xuất hiện trên tin tức để giải trình về vụ nổ do Y Trát Khắc Tư gây ra.
Vị quan chức cao nhất của hành tinh phương chu, thường xuất hiện trên màn hình truyền hình vào các dịp trọng đại nhưng thực tế đã qua đời từ lâu.
Hệ thống trí tuệ nhân tạo trung tâm quản lý toàn bộ hành tinh, có hình dạng một trụ tròn khổng lồ đầy dây cáp, mang sứ mệnh bảo vệ sự sống sót của nền văn minh nhưng đã thất bại.
Thực thể tà ác bị tiêu diệt, có ngoại hình giống hệt Vivian nhưng khí chất điên cuồng, liên tục lặp lại câu nói kêu gọi quay về.
Cha mẹ của Nam Cung Tam Nguyệt và Nam Cung Ngũ Nguyệt, vừa được đoàn tụ với gia đình và lần đầu tiên tham gia chuyến hành trình đến Mộng Vị Diện cùng Hác Nhân.
Tổ chức tà giáo đang cố thủ trong các pháo đài bí mật tại Thánh Sơn, bị nghi ngờ chịu sự chi phối tâm linh từ Đại Não Quái.
Con sói đen đầu đàn có khả năng nói tiếng người, từng gặp Hác Nhân ở thảo nguyên, nay trở thành vật cưỡi của Ô Lỗ Khắc sau khi dẫn tộc đàn di cư.
Sinh vật kỳ quái có hình người nhưng cơ thể được chắp vá từ nhiều tử thi, mặc áo khoác đen phát ra điện năng, là tay sai của não quái.
Vị giáo sĩ tại pháo đài Hào Đề Tu Tư, cố gắng trấn an binh sĩ bằng cách giải thích các chấn động là uy năng của Nữ Thần dù bản thân không rõ sự tình.
Những thực thể cổ xưa, là nhóm duy nhất không tham gia vào cuộc mưu sát Sáng Thế Nữ Thần theo lời kể của gã khổng lồ.
Thợ săn ma quỷ kỳ cựu, người đặt câu hỏi về tính công bằng của việc diệt chủng các chủng tộc phàm nhân không hề hay biết về tội lỗi của tổ tiên.
Một Tiến Hóa Giả Thế Hệ Thứ Hai đã tử vong, hiện bị Dữ Liệu Chung Đoan chiếm giữ thi thể. Cơ thể nàng chứa các sợi dây dẫn cơ khí hợp nhất hoàn toàn với máu thịt.
Những người thuần chủng không qua cải tạo cơ khí, đại diện cho phái bảo thủ và chiếm ưu thế về số lượng dân số trong xã hội xã hội cũ.
Những người được cấy ghép linh kiện sinh hóa để vượt qua giới hạn sinh học, chia thành thế hệ thứ nhất (cải tạo cơ thể trưởng thành) và thế hệ thứ hai (cải tạo từ giai đoạn phôi thai).
Những người đã thiệt mạng bên trong tòa tháp sau thảm họa, thi thể của họ rải rác khắp nơi với nhiều nguyên nhân cái chết thảm khốc.
Lực lượng quân đội lạ mặt mặc quân phục màu xám xanh, tấn công bất kỳ mục tiêu nào chúng nhìn thấy mà không cần cảnh cáo.
Một đơn vị quân chính quy xuất hiện sau khi thế giới bị biến đổi, có nhiệm vụ tiêu diệt các phần tử hàng không cực đoan tại dãy núi Cardic.
Một thiếu nữ tóc vàng vốn là xác chết được Hác Nhân cõng theo, nay đã 'sống lại' nhưng dáng đi cứng nhắc như người bị di chứng não. Thực chất là thực thể hóa của máy truyền tin PDA của Hác Nhân.
Tên giả do Dữ Liệu Chung Đoan tự đặt khi ở trong thân xác thiếu nữ tóc vàng (lấy từ chữ viết tắt PDA) để giao tiếp với Nặc Lan.
Thực thể hoặc ý thức siêu nhiên điều khiển sự vận hành của Mộng Vị Diện, người quyết định các kịch bản luân hồi và thiết lập lại thế giới.
Thực thể thần thánh đã cung cấp thông tin cho Hác Nhân về việc Nữ Thần ra lệnh cho các hộ vệ bảo vệ phàm nhân trước khi Người biến mất.
Cư dân bản địa của hành tinh Trác Mục, những người đã tự nguyện tiến vào thế giới ảo và thiết kế máy móc để kết nối với Trưởng Tử.
Tên thật của vị Hộ Vệ Khổng Lồ, người sống sót sau cuộc chiến cổ đại và đang cùng Hác Nhân tìm kiếm tung tích Nữ Thần.
Thực thể Trưởng Tử, hiện chỉ còn tồn tại dưới dạng linh hồn trong hệ thống máy chủ, được Hác Nhân đặt tên theo hành tinh mà nó từng cư ngụ.
Danh tính trước đó của Dữ Liệu Chung Đoan dưới hình dạng một thiếu nữ tóc vàng trong thế giới ảo.
Một người phương Tây cao lớn, diện mạo lịch lãm như quý ông nhưng thực tế chỉ là người lái xe cho một nhân vật bí ẩn đang đến tìm Hác Nhân.
Một vị khách bí ẩn ngồi trong xe cao cấp, có giọng nói uy nghiêm nhưng cách hành xử và ngôn từ lại rất thô lỗ, nóng nảy.
Nữ huyết tộc cao cấp đi theo Heather Anna, có vẻ ngoài vô cùng quyến rũ và yêu diễm, khí chất giống như một quý phụ thời Trung Cổ. Cô có phong thái lịch thiệp nhưng đôi khi đưa ra những lời nhận xét khiến chủ nhân câm nín.
Vị thần cai quản minh giới trong thần thoại, từng cử đoàn quân bất tử đi thám hiểm tầng dưới của Luyện Ngục nhưng thất bại.
Một trạng thái bất tử mà các phù thủy đạt được thông qua các cấm thuật sử dụng nguyên liệu từ sinh vật Luyện Ngục.
Người hầu nhân loại của Heather Anna, người trực tiếp quản lý các cơ sở kinh doanh và sân bay của gia tộc tại Phần Lan.
Một phù thủy người Pháp bí ẩn và mạnh mẽ, hoạt động từ thế kỷ 14, kẻ đã dùng ma pháp kéo cả thị trấn vào kẽ hở không gian.
Danh hiệu hoặc tên của vị lãnh chúa từng cai trị thị trấn, người đã tự giam mình trong phòng sau những biến cố bi thảm liên quan đến phu nhân và phù thủy.
Người hầu cận trung thành của lãnh chúa Haimerwin, từng sống trong căn phòng nhỏ ở tầng hai và để lại những trang nhật ký ghi chép về sự thay đổi của lãnh địa và sự xuất hiện của vị 'học giả' bí ẩn.
Phu nhân của lãnh chúa Haimerwin, người lâm bệnh nặng dẫn đến việc lãnh chúa thay đổi tính cách và mời phù thủy/học giả về chữa trị.
Một nhân vật bí ẩn được lãnh chúa Haimerwin tin tưởng. Hắn có thể chạm vào thập tự giá và dùng muối sạch để đánh lừa sự nghi ngờ của người khác, nhưng lại bị nghi ngờ có liên quan đến nữ phù thủy và 'Huyết chi Vương'.
Một cô gái trẻ bị dân trấn xua đuổi và sau đó bị thiêu sống. Sau khi chết, thi thể cô phát ra một lượng tro bụi khổng lồ bao phủ khắp quảng trường, đánh dấu sự khởi đầu của hiện tượng tà ác.
Một đại sư phù thủy trong quá khứ, người đã thất bại trong việc tính toán công thức ổn định không gian và đã qua đời.
Vị đại sư phù thủy đã đề xuất nghi thức Thất Khối Hắc Diệu Thạch để mở cổng Luyện Ngục.
Thế lực đại diện cho sức mạnh của nhân loại trong thời kỳ Trung cổ, thường xuyên xung đột với thợ săn ma quỷ về trật tự thế giới mới.
Một vị thần cổ đại trong thời đại thần thoại, có khả năng điều khiển thời không và từng biểu diễn năng lực này trước mặt Vivian.
Loại sinh vật sống sâu trong các suối nước nóng ở Luyện Ngục, được coi là sinh vật đẹp nhất vùng này vì ít nhất chúng còn có hình dạng cố định.
Một nam thanh niên cao lớn, mặc trang phục da thú, mặt vẽ hoa văn xanh lục, được coi là di dân trên hành tinh Trác Mục. Anh ta sử dụng đoản cung và đoản đao có phản ứng ma pháp với huyết tộc.
Đại chiến sĩ của bộ lạc Hanuuk thuộc Tây Phong, một thổ dân trên hành tinh Trác Mục. Anh ta sử dụng Thánh Nhẫn và có lòng sùng bái tuyệt đối với Nữ Thần.
Trưởng lão của bộ lạc Tây Phong, một lão nhân da đen đầy nếp nhăn, là người nắm giữ các ghi chép lịch sử và tri thức cổ xưa về Vương triều Thái Dương.
Người của bộ lạc Lửa 400 năm trước, đã dùng sức mạnh đồ đằng để cứu chữa và kéo dài mạng sống cho Ma Nữ.
Thánh nữ đương đại của Hỏa Chi Bộ Lạc, một cô bé khoảng mười tuổi, người nắm giữ chìa khóa dẫn vào thần điện bên trong Vĩnh Hằng Chi Trụ.
Một nữ pháp sư đến từ thế giới khác (Địa Cầu), được biết đến với danh xưng Ma Nữ. Bà đã để lại những ghi chép trên da dê kể về cuộc đời và những khám phá của mình tại thế giới này sau khi bị kẹt lại 800 năm trước.
Thánh nữ của Hỏa Chi Bộ Lạc thời đại 800 năm trước, bạn thân của Bích Thúy Ti, cùng bà nghiên cứu các tri thức cổ xưa và phục hồi các di vật ma pháp.
Một cự thú trong truyền thuyết của cư dân địa hạ thế giới, hơi thở của nó được tin là tạo ra những cơn gió trên bình nguyên.
Một ông lão gù lưng trong thần thoại, là người làm vườn của Nữ Thần. Thế giới được tin là xây dựng trên lưng của ông.
Thánh nữ của Hỏa Chi Bộ Lạc trong thời đại của Bích Thúy Ti, người đã chứng kiến những ngày cuối đời của nữ pháp sư.
Hỏa điểu khổng lồ trong thần thoại, mỗi sáng bay ra từ lỗ mũi của quái vật ở tận cùng thế giới để thắp sáng các tầng mây.
Quân chủ của Thái Dương Vương Triều từ một vạn năm trước, hiện tồn tại dưới dạng một linh hồn già nua để canh giữ nơi trú ngụ của Nữ Thần.
Một thực thể tà ác khổng lồ cao hàng cây số, có diện mạo giống hệt Vivian, được hình thành từ máu và dung hợp hoàn toàn với bộ phận của Trưởng Tử.
Một thực thể khổng lồ có diện mạo giống hệt Vivian, được hình thành từ lượng máu khổng lồ phun ra từ cơ quan của Trưởng Tử. Nó không có điểm yếu cố định, có khả năng tái tạo vô hạn và liên tục tung ra các đòn tấn công tinh thần diện rộng.
Một nhóm thương nhân gian trá trong vũ trụ, được biết đến với trình độ công nghệ cao và sẵn lòng mạo hiểm đến những vùng đất nguy hiểm vì lợi nhuận.
Đại diện của tập đoàn Liên Hiệp Khoáng Nghiệp, người có biệt danh là 'người đàn ông có mũi khoan xuyên thủng bầu trời', phụ trách dự án khai thác và đánh bóng hành tinh Luyện Ngục.
Đại diện của đoàn khai thác quặng người Phỉ Nhã Lợi, người gửi các văn bản giám định giá trị khoáng sản cho Hác Nhân ký xác nhận.
Lãnh tụ Thánh Điện Kỵ Sĩ của Thái Dương Vương Triều thời thượng cổ, một linh hồn mạnh mẽ nguyện ở lại để giáo hóa bộ lạc thoát khỏi sự mông muội.
Trí tuệ nhân tạo cấp thấp của Hy Linh, chịu trách nhiệm quản lý Trấn Hồn Đô Thị và điều khiển thân xác của Trưởng Tử để duy trì hệ sinh thái hành tinh.
Linh hồn của những người cổ đại đã canh giữ Trưởng Tử suốt một vạn năm, nay trở thành những Anh Linh bảo hộ thế giới.
Một chiến binh Hộ Vệ Giả vừa tử trận khi đang cố gắng bảo vệ trận địa pháo phòng không trước sự tấn công của các Nghịch Tử.
Một vị Hộ Vệ Khổng Lồ bị trọng thương sau cuộc vây hãm của quân phản loạn, người đã canh giữ thánh điện suốt một vạn năm trong trạng thái thời gian trì trệ.
Một chỉ huy của nhóm Nghịch Tử, mang vẻ ngoài oai phong như chiến thần nhưng đã chọn cách tự bạo bằng ánh sáng trắng khi thất thế.
Một kẻ xui xẻo bị Lỵ Lỵ dùng làm công cụ mài răng trong suốt mười mấy phút, sau đó bị Hác Nhân bắt sống để thẩm vấn.
Một Thánh Điện Thủ Vệ thuộc tộc Khổng Lồ, người canh giữ thánh điện suốt một vạn năm và vừa được nhóm Hác Nhân cứu thoát khỏi sự vây hãm của Nghịch Tử.
Một Hộ Vệ Khổng Lồ khác, đồng nghiệp của Liệt Môn Đỗ Tát, hiện đang chịu trách nhiệm canh giữ bên trong Thánh Khố.
Một chiến binh thuộc Thánh Điện Vệ Đội, người từng trấn giữ quảng trường phía trước nhưng đã hy sinh.
Sĩ quan cao cấp của quân phản loạn trên phi thuyền số 3, người đã ra lệnh bỏ tàu sau khi nhận ra thực thể xâm nhập là một tư niệm thể nồng độ cao.
Một mạng lưới trí tuệ tập thể ngày càng thông minh, có khả năng tự tư duy và thực hiện các nhiệm vụ xây dựng căn cứ, khai thác di tích.
Chương trình quản lý chủ chốt của trạm không gian, có tính cách cứng nhắc, chuyên trách điều hành các thí nghiệm và cơ sở vật chất.
Một thành viên thuộc nhóm Nghịch Tử bị bắt tại Suluun. Hắn mang lòng thù hận sâu sắc với các 'hạ đẳng sinh vật' và luôn tìm cách tự bạo để tuẫn tiết nhưng bất thành.
Thực thể chất lỏng nguyên thủy do Sáng Thế Nữ Thần thả ra, là khởi nguồn sinh mệnh của Vivian.
Một nữ thần thuộc gia tộc Zeus tại Olympus, xuất hiện trong đoạn ký ức tái hiện của Raven 12345 với mái tóc vàng và váy lụa trắng.
Một thực thể đen kịt kỳ quái xuất hiện từ đầu thời đại thần thoại, có khả năng ẩn nấp trong bóng bóng của đối phương và miễn nhiễm với các đòn tấn công vật lý thông thường, từng bị các Cổ Lão Giả phong ấn.
Một gia tộc cổ xưa ở Nam Mỹ đang gặp phải biến cố nghiêm trọng liên quan đến Hỗn Độn Chi Ảnh.
Thực thể quái vật tồn tại dưới dạng bóng tối, có khả năng ký sinh và tấn công vật chủ, xuất hiện từ thời đại thần thoại.
Một thành viên thuộc huyết tộc, người am hiểu về các điển tịch cổ và đang giải thích cho Hác Nhân về nguồn gốc của Hỗn Độn Chi Ảnh cùng gia tộc Ancatro.
Thủ lĩnh tộc người sói Holfenli, một chiến binh cao lớn da đen từng tham chiến tại Troy. Ông nghi ngờ thợ săn ma quỷ đã tiêu diệt gia tộc Ancatro và phá vỡ phong ấn.
Hậu duệ của gia tộc Odin, một phụ nữ mặc đồ đen có khí chất u ám. Cô có mối thâm thù với tộc người sói và nghi ngờ gia tộc Ancatro cấu kết với thợ săn ma quỷ.
Tộc trưởng gia tộc Lucas, người giải thích cho Hác Nhân về mối thù truyền kiếp giữa Hela và Hogwolf từ thời đại thần thoại Bắc Âu.
Thần lừa lọc trong thần thoại Bắc Âu, cha của Hela, người đã gián tiếp gây ra mối thù với tộc người sói khi lừa Thor bắn hạ một con cự lang.
Thần sấm sét của Bắc Âu, người đã bị Loki lừa dùng tia sét bắn chết cháu trai của Hogwolf trong quá khứ.
Một thám tử tự do khoảng 40 tuổi, có tiền sử bệnh tim nặng. Ông ta lẻn vào khu vực bỏ hoang để tìm kiếm manh mối về 'Trang viên Hoàng Kim' và suýt tử vong do kinh động hồn phách khi gặp dị loại.
Một tộc người đến từ không gian sâu thẳm của vũ trụ, bị trục xuất khỏi quê hương và từng định cư tại Nam Mỹ, được cho là những chủ nhân thực sự của Trang viên Hoàng Kim.
Một vị Trưởng giả của hội Thợ săn ma quỷ, người đã dẫn đầu một chiến đoàn tiến vào lãnh địa Ancatro và mất tích bí ẩn.
Một gia tộc dị loại dự kiến sẽ cử người đến điều tra các biến cố liên quan đến gia tộc Ancatro.
Một gia tộc phù thủy ở Tây Phi có bí cảnh kết nối với sự chuyển động của tinh tú, từng gặp sự cố hy hữu khi lối ra thông vào hố phân.
Một chủng tộc ngoài hành tinh có hình dáng khác biệt với con người: thân hình gầy nhỏ, tứ chi dài, da màu vàng ánh kim và máu màu vàng sẫm. Họ sở hữu công nghệ vượt trội.
Người đứng đầu gia tộc Ancatro, thi thể không được tìm thấy tại hiện đại sảnh dù đáng lẽ phải có mặt trong buổi tiệc.
Một bậc thầy thợ săn ma quỷ cấp Master, thi thể được tìm thấy trong đại sảnh gia tộc Ancatro.
Nữ bậc thầy thợ săn ma quỷ, đã tử trận trong cuộc biến cố tại gia tộc.
Tộc trưởng đương nhiệm của gia tộc Ancatro, người được cho là đã dẫn dắt các chiến binh rút lui về nơi an nghỉ của các đời tộc trưởng.
Một trưởng lão Thợ săn ma quỷ mất tích, để lại tàn dư năng lượng tại đại sảnh nhưng không tìm thấy thi thể.
Người mẹ lo lắng tìm con gái bị lạc, được Nam Cung Ngũ Nguyệt chỉ dẫn vị trí của con mình qua làn mưa.
Một cô gái trẻ xinh đẹp với mái tóc ngắn, làn da bánh mật và tính cách hoạt bát. Nàng mang theo một chiếc vali du lịch lớn, dáng vẻ tựa nữ sinh viên và đang chủ động tìm kiếm căn nhà của Hác Nhân.
圣焰
Ngọn lửa thánh khiết bao quanh vũ khí của thợ săn ma quỷ để thiêu rụi kẻ thù.
符文魔法
Kỹ thuật sử dụng các thẻ bài khắc phù văn để thi triển các hiệu ứng phép thuật đặc biệt.
莱塔符文
Một loại phù văn cổ đại mang sức mạnh bùng nổ cực lớn khi kích hoạt.
示警法术
Phép thuật cảnh báo gắn liền với linh hồn của chỉ huy, tự động kích hoạt và gửi tọa độ khi người đó tử trận.
大屏障
Hệ thống phòng thủ đa tầng gồm màn chắn phản ma pháp và các trận pháp phòng ngự bao quanh thần điện.
魔法免疫
Thiên phú đặc biệt của Hác Nhân cho phép anh ta phá vỡ các cấu trúc ma thuật chỉ bằng cách chạm tay vào.
暗影魔法
Loại ma pháp chuyên về bóng tối và che giấu, sở trường của Heather Anna.
能量反噬
Hiện tượng năng lượng bị hút ngược lại từ người điều khiển để bù đắp cho sự sụp đổ của hệ thống phòng thủ.
魔法屏障
Lớp hộ vệ ma thuật bao bọc thần điện, có khả năng tự tái tạo bằng năng lượng dự trữ nhưng đã bị Hác Nhân phá hủy liên tục.
精神分裂
Trạng thái tâm thần bất ổn của Vivian, khiến ký ức của cô trở nên hỗn loạn và thường xuyên rơi vào trạng thái ngẩn ngơ.
屏蔽法术
Loại pháp thuật tạo ra một lớp màn chắn trong suốt nhằm cách âm và ngăn chặn sự dò tìm thông tin từ bên ngoài.
隔绝声音的透明屏障
Một lớp màng bảo vệ trong suốt dùng để ngăn chặn âm thanh lọt ra ngoài, đảm bảo bí mật cho các cuộc thảo luận quan trọng.
火种逃亡计划
Kế hoạch bí mật nhằm đưa mười cá nhân ưu tú của Olympus thoát khỏi vòng vây để bảo tồn nòi giống thần linh.
魔法伪装
Pháp thuật dùng để che giấu danh tính thật của một người, được Hác Nhân sử dụng để giải thích cho sự xuất hiện sắp tới của Háp Tô.
亡灵法术
Loại ma thuật bóng tối chuyển hóa sự sống thành cái chết, thường gắn liền với thần Hades.
黄昏权杖
Vũ khí thần khí của Hesperides, có khả năng phát ra hào quang ma pháp rực rỡ.
连锁爆炸
Phản ứng nổ dây chuyền do quá tải mạng lưới năng lượng truyền đến các động lực lô của các thần điện.
球形闪电
Loại ma pháp tạo ra những khối cầu điện năng dùng để tấn công kẻ thù.
火焰箭
Phép thuật tạo ra các mũi tên bằng lửa dùng trong chiến đấu tầm xa.
震撼弹
Thiết bị công nghệ cao của Hác Nhân dùng để tạo ra sóng xung kích gây choáng và làm gián đoạn đối phương.
腐化因子
Yếu tố bóng tối tham nhũng bám rễ sâu trong linh hồn Vivian, hoạt động theo một logic cố định như một cỗ máy để tranh đoạt sức mạnh với cô.
时空静滞
Trạng thái ngưng đọng của thời gian và không gian xảy ra trong cõi mộng khi Vivian thức tỉnh hoặc khi vòng lặp kết thúc.
记忆融合
Hiện tượng xảy ra khi hai bản thể của cùng một người trong các dòng thời gian khác nhau gặp nhau, dẫn đến việc hợp nhất ký ức và trải nghiệm.
深度催眠
Kỹ thuật tác động sâu vào tiềm thức nhằm điều chỉnh hoặc xóa bỏ những ký ức hỗn loạn.
石化
Trạng thái cơ thể dần chuyển sang màu xám trắng và mất đi khả năng vận động khi người tham gia mất kết nối với hệ thống sa hộp.
反重力
Công nghệ tiên tiến được sử dụng để vận hành tàu Thái Dương của thần Ra, cho phép nó bay lượn trên tầng mây.
雷达
Hệ thống dò tìm trên tàu Thái Dương giúp Hác Nhân tìm ra vị trí của Vivian giữa sa mạc.
血祭仪式
Những nghi lễ tàn bạo của các vị thần dã man, dùng máu của nhân loại để tế lễ và giải trí.
发光发热的长枪
Vũ khí công nghệ cao của Hác Nhân, có khả năng phát ra luồng nhiệt và ánh sáng cực mạnh để tiêu diệt mục tiêu.
等离子长枪
Vũ khí công nghệ cao với lưỡi thương nhiệt hạch, có khả năng hạ gục các mãnh thú cổ đại trong tích tắc mà không để lại vết máu.
神术
Pháp thuật cấp cao được Hác Nhân sử dụng để đưa bản thân vào trạng thái tĩnh lặng tuyệt đối nhằm chờ đợi thời khắc lịch sử.
信息推演
Kỹ thuật của hệ thống sa hộp nhằm suy luận và tái cấu trúc thông tin để tạo ra một thế giới gương gần như thực tại.
护盾
Lớp màn bảo vệ bọc quanh cơ thể để ngăn chặn cuồng phong, cát bụi và bức xạ năng lượng.
神赐之躯
Cơ thể được thần linh ban tặng, có khả năng miễn nhiễm với bụi bặm và các tác động tiêu cực của môi trường.
回溯之旅
Hành trình ngược dòng thời gian để tìm hiểu về nguồn gốc của các sự kiện lịch sử và các vị thần.
深层意识空间
Vùng không gian nằm sâu nhất trong tâm trí của một thực thể, nơi các khái niệm tinh thần được cụ thể hóa thành hình ảnh.
往日幻影
Những hình ảnh giả lập tái hiện lại các sự kiện trong quá khứ bên trong không gian sa hộp.
全息投影
Công nghệ hiển thị hình ảnh ba chiều lơ lửng trong không gian, được mô phỏng bởi khối tinh thể trong ý thức của Vivian.
星图
Bản đồ các thiên thể và hệ sao được lưu trữ trong linh hồn Vivian, thiếu hụt dữ liệu dẫn đường biến động.
变换导引数据
Gói dữ liệu then chốt bao gồm các công thức vận hành thiên thể để đảm bảo độ chính xác của tinh đồ theo thời gian và không gian.
红月
Kỹ năng triệu hồi vầng trăng máu, được cho là hình thái cụ thể hóa của khối tinh thể trong linh hồn Vivian tại thế giới thực.
精神世界具象化
Khả năng biến các khái niệm trừu tượng trong tâm trí thành thực thể có hình dáng, như khối tinh thể ám đỏ.
极地风暴
Phép thuật tạo ra cơn bão tuyết quy mô nhỏ dùng để hạ nhiệt.
流浪概论
Khái niệm mang tính châm biếm về kỹ năng sinh tồn trong cảnh lang bạt của Vivian qua hàng vạn năm.
倾家荡产经济学
Cách gọi đùa về khả năng tiêu tán tài sản và vận đen về tiền bạc của Vivian trong lịch sử.
刚性护盾
Lớp màn bảo vệ vật lý cực mạnh bao quanh cơ thể Hác Nhân, chịu được cả lực tác động từ Ma vương.
闪电球
Kỹ năng đặc trưng của Vivian dùng để tạo ra quả cầu điện dùng trong chiến đấu hoặc 'dạy dỗ' Lỵ Lỵ.
圣光
Năng lượng ánh sáng thánh khiết mà Băng Đế Tư nắm giữ dù cô vốn xuất thân từ Hắc Ám thần tộc.
奥术魔法
Loại ma pháp mà Raven 12345 từng học trong quá khứ trước khi trở thành thần.
至高预言
Phép thuật tiên tri cấp cao nhất của thần linh có thể xác định trạng thái sống chết của một vị thần khác.
神性力量控制
Kỹ năng cơ bản để điều khiển và làm chủ sức mạnh thần thánh, được trình bày trong giáo trình dành cho thần linh mới.
物理附魔
Kỹ thuật cường hóa vũ khí bằng các thuộc tính vật lý, cụ thể là gắn thêm tám tông giác vào cuốn thánh kinh để biến nó thành một quả lưu tinh chùy.
最终赦免
Chương trình cứu rỗi do Sáng Thế Nữ Thần thiết kế nhằm triệt tiêu tội nghiệt do các Nghịch Tử gây ra khi sát thần.
主权枢纽影响
Tác động từ hệ thống trung tâm giúp thanh lọc các ký ức và sức mạnh bị ô nhiễm của Vivian khi chúng quay trở lại cơ thể cô.
引路人的使命
Nhiệm vụ đặc biệt của Vivian nhằm dẫn dắt các dị loại quay trở lại cố hương hoặc kích hoạt các vũ khí phòng vệ cổ đại.
第一腿动力
Cách gọi châm biếm về sức mạnh thần thánh của Raven 12345 khi dùng chân đá trực tiếp vào hành tinh để thiết lập lại quỹ đạo và vận tốc.
主权枢纽呼叫
Lệnh điều khiển cấp cao nhằm truy cập vào lõi quản lý thực tại để giải phóng bộ nhớ và xóa dữ liệu sa hộp.
信息流修正
Kỹ thuật cấp thần nhằm thay đổi dòng chảy thông tin căn bản, khiến cho sự biến mất của Trái Đất trong vài tháng trở nên hợp lý với phần còn lại của vũ trụ.
腐蚀能量箭
Kỹ năng tấn công của tà niệm thể bằng cách bắn ra các mũi tên năng lượng ăn mòn, nhưng lực sát thương của Tiểu Nhược Kê rất thấp.
时空歪曲
Sự kiện biến dạng thời gian và không gian do sự cộng hưởng của các tà niệm thể gây ra.
精神力连接
Khả năng kết nối trực tiếp với thần linh thông qua sức mạnh tinh thần đã được rèn luyện của Hác Nhân.
净化作用
Hiệu ứng thanh tẩy của môi trường Thần giới đối với những sinh vật hỗn loạn và điên cuồng.
召唤红月
Kỹ năng đặc trưng cấp cao của Vivian, sau khi thu hồi các tà niệm thể, cô đã có thể kiểm soát hoàn toàn nó như một ma pháp thông thường.
常规魔法
Các loại phép thuật phổ thông được thực hiện dựa trên nền tảng ma lực ổn định.
超必杀
Cách gọi đùa về những kỹ thuật mãnh liệt nhất, có khả năng kết liễu đối thủ trong tích tắc.
思维干扰
Một loại năng lực vô hình khiến mục tiêu không nhận ra sự bất thường trong những thông tin phi lý và tự nguyện làm theo chỉ dẫn.
远程干涉
Khả năng tác động từ xa lên các vật thể vật lý, như việc làm điện thoại tiếp tục hoạt động dù đã tháo pin hoặc khiến nó khảm sâu vào nền xi măng.
传送/定位
Một phương thức di chuyển không gian đặc biệt yêu cầu đối tượng phải giữ tầm nhìn vào mục tiêu cố định để được đưa đến không gian đảo ngược.
心理测试
Một quy trình bắt buộc dành cho kiến tập thẩm tra quan mới gia nhập, bao gồm việc trải nghiệm các hiện tượng siêu nhiên để kiểm tra khả năng chịu đựng của tinh thần.
创世纪录像
Một loại trải nghiệm tâm linh cho phép người xem quan sát toàn bộ quá trình từ vụ nổ Big Bang đến khi hình thành các thiên thể, được trích xuất từ thông tin tầng đáy của vũ trụ.
创世纪
Trải nghiệm hoặc quyền năng liên quan đến việc tạo ra thế giới, cho phép quan sát sự hình thành của vũ trụ.
洗掉记忆
Khả năng loại bỏ những đoạn ký ức nhất định của một người để họ trở lại cuộc sống bình thường mà không nhớ về các sự kiện siêu nhiên.
自然演化
Quy tắc quản lý của thần linh, đảm bảo các văn minh phát triển theo lộ trình tự nhiên mà không bị các thế lực bên ngoài can thiệp.
见习审查官工作
Nhiệm vụ tiếp đãi và quản lý các khách thuê nhà là sinh vật dị loại, đảm bảo họ không gây rối và không ảnh hưởng đến sự phát triển tự nhiên của văn minh nhân loại.
变身蝙蝠
Kỹ năng đặc trưng của huyết tộc, cho phép phân tách cơ thể thành một đám dơi để bay lượn và di chuyển nhanh chóng.
感召
Quá trình một cá nhân nhận được sự kêu gọi hoặc chỉ dẫn từ thần linh, trong trường hợp này được dùng để chỉ việc ký hợp đồng lao động với thần.
板砖功夫
Kỹ năng sử dụng gạch ném của Lỵ Lỵ, bị coi là cách chiến đấu thô thiển và làm mất mặt chủng tộc người sói.
希灵帝国时空管理局EN35节点驻王八坨子办事处见习审查官
Chức danh chính thức của Hác Nhân, đi kèm với nhiệm vụ quản lý và chăm sóc các sinh vật dị loại trên Trái Đất dưới sự giám sát của Thần.
做饭
Kỹ năng nấu nướng của Vivian, sử dụng thành thạo các nguyên liệu bình thường của con người, đặc biệt là các món liên quan đến tỏi.
化作一只巨大的蝙蝠
Kỹ năng biến thành một con dơi khổng lồ của Vivian để di chuyển nhanh chóng trong đêm.
第六感
Giác quan thứ sáu nhạy bén của Hác Nhân, giúp anh nhận biết được nguy hiểm đang cận kề trong không gian lạ.
野兽压迫气息
Khí thế áp đảo tự nhiên của các sinh vật thuộc tộc người sói khi hoạt động.
血色寒风
Luồng gió lạnh mang sắc đỏ rực, hiện tượng đi kèm khi huyết tộc thi triển năng lượng.
幻术
Phép thuật tạo ra các ảo giác hoặc giấc mơ giả lập khiến mục tiêu không thể phân biệt thật giả.
催眠术
Kỹ thuật tác động vào tâm trí khiến mục tiêu rơi vào trạng thái ngủ say hoặc hành động theo chỉ dẫn.
高阶血族的力量
Sức mạnh cốt lõi của vampire cấp cao, có thể dùng để trấn áp các loại tà thuật hoặc huyễn thuật.
幻想扭曲现实
Khả năng hiếm có cho phép các vật thể từ trong giấc mơ hoặc trí tưởng tượng biến thành vật chất thật ngoài đời.
血族繁衍
Quá trình biến đổi người bình thường thành huyết tộc thông qua vết cắn hoặc truyền máu, tuy nhiên thực tế khó khăn hơn nhiều so với truyền thuyết.
血族血液
Dòng máu của ma cà rồng chứa đựng năng lượng ma pháp mạnh mẽ, có thể dùng làm vật dẫn để thi triển lời nguyền hoặc phong ấn.
血族印记
Sử dụng máu để lại dấu vết trên cơ thể đối tượng nhằm mục đích theo dõi hoặc bảo vệ khỏi các linh hồn tà ác.
血魔法
Loại ma pháp sử dụng các ký tự huyết sắc để tác động lên mục tiêu, bao gồm các hiệu ứng như gây ngủ hoặc làm dịu tâm trí.
催眠
Một nhánh của thuật tinh thần khiến mục tiêu rơi vào trạng thái ngủ sâu ngay lập tức.
天生魔免
Khả năng miễn nhiễm ma pháp bẩm sinh, khiến các loại thuật pháp không thể tác động lên cơ thể.
镇魂驱邪
Phép thuật hoặc nghi thức dùng để trấn định linh hồn và xua đuổi tà ma.
测位寻宝
Kỹ thuật sử dụng bát quái bàn để xác định phương hướng và tìm kiếm linh vật.
降妖除魔
Các kỹ thuật chiến đấu hoặc pháp thuật của giới tu hành dùng để tiêu diệt yêu quái.
捕食习惯
Thói quen săn mồi của huyết tộc vào ban đêm, thường là tìm người để hút máu nhưng Vivian không thực hiện điều này.
游方兽医
Kỹ năng khám chữa bệnh cho động vật của Lỵ Lỵ, kết hợp với khả năng giao tiếp trực tiếp với loài chó để tìm kiếm khách hàng.
收拾家务
Khả năng thu dọn và quán xuyến việc nhà của Vivian, được sử dụng như một phương thức để chi trả chi phí sinh hoạt.
幻想侵蚀现实
Hiện tượng kỳ lạ xảy ra khi những sự vật từ trong giấc mơ thâm nhập và tồn tại thực sự ở thế giới thực.
全息影像
Công nghệ hiển thị hình ảnh ba chiều từ thiết bị dữ liệu chung đoan, tự động điều chỉnh theo tư duy và khả năng hiểu biết của người dùng.
权限认证
Quy trình xác minh danh tính của người vận hành để truy cập vào hệ thống của thiết bị công nghệ cao.
思维控制
Sử dụng suy nghĩ để ra lệnh và điều khiển các thiết bị công nghệ của Đế quốc Hy Linh thay vì các thao tác thủ công.
请求支援
Một tính năng trong hệ thống thẩm tra quan cho phép yêu cầu quân đội hoặc khí tài hỗ trợ trong các trường hợp nguy cấp.
武装协议
Các thỏa thuận và cấp phép sử dụng vũ khí hạng nặng cho thẩm tra quan tùy theo cấp độ quyền hạn.
信息大一统理论
Thuyết thống nhất thông tin cơ bản, cho rằng vạn vật đều là hình thức biểu hiện của thông tin, cho phép các thực thể từ Mộng Vị Diện đi vào thực tại thông qua môi giới là giấc mơ.
信息扰动力
Sức mạnh gây nhiễu loạn thông tin phát ra từ thần linh, khiến những người tiếp xúc dần trở nên khác biệt và dễ dàng chạm tới các hiện tượng siêu nhiên.
奉旨穿越
Khả năng di chuyển giữa các không gian dưới sự bảo hộ và cấp phép chính thức của Cục Quản lý Thời Không.
新员工上岗强化
Quy trình cường hóa năng lực dành cho nhân viên mới của Đế quốc Hy Linh để đảm bảo khả năng sinh tồn và làm việc trong môi trường nguy hiểm.
傻瓜模式
Chế độ vận hành tự động tối giản của các thiết bị công nghệ cao, cho phép người không có chuyên môn cũng có thể sử dụng dễ dàng.
精神暗示程序
Một chương trình bảo mật được cài đặt trong tâm trí nhân viên mới nhằm phong ấn các năng lực vượt quá khả năng xử lý, giúp họ làm quen dần với sức mạnh mới.
身体强化
Quá trình nâng cấp toàn diện các chỉ số vật lý như phản ứng, sức mạnh, khả năng phục hồi và thích nghi với các môi trường cực đoan (độc tố, bức xạ, nhiệt độ).
保密条例
Các quy tắc nghiêm ngặt của Cục Quản lý Thời không nhằm ngăn chặn việc rò rỉ thông tin về sự tồn tại của thần linh và kỹ thuật siêu cấp cho các văn minh chưa sẵn sàng.
传送门
Cổng dịch chuyển không gian tức thời do các vị thần sử dụng để di chuyển giữa các địa điểm.
吸血鬼血液
Dòng máu của ma cà rồng mang năng lượng đặc biệt, có thể dùng để chữa trị hoặc phong ấn nhưng đã bị cơ thể Hác Nhân hấp thụ.
放冷气
Kỹ năng sử dụng năng lượng huyết tộc để tạo ra luồng gió lạnh thuần khiết dùng làm mát môi trường xung quanh.
识别信号
Tín hiệu nhận diện phát ra từ dữ liệu chung đoan để các đối tượng tiếp nhận có thể tự động tìm đến Hác Nhân.
制冷
Khả năng tự nhiên của huyết tộc giúp tạo ra luồng không khí lạnh xung quanh cơ thể, được sử dụng như một chiếc máy điều hòa sống.
变身成狼人形态
Khả năng chuyển đổi sang dạng người sói của Lỵ Lỵ, thể hiện qua việc mọc đuôi và tai thú khi tâm trạng hưng phấn.
野外求生能力
Kỹ năng sinh tồn nơi hoang dã cực mạnh của con mèo Cổn, cho phép nó tự tìm kiếm thức ăn và lãnh thổ mà không cần chủ nhân chăm sóc.
六感敏锐
Giác quan thứ sáu nhạy bén của tộc người sói, giúp Lỵ Lỵ nhận biết được suy nghĩ và thái độ của người khác dù vẻ ngoài trông có vẻ không thông minh.
会英语
Kỹ năng ngôn ngữ của Vivian sau hơn một trăm năm sinh sống tại Anh, có thể giao tiếp tự nhiên như người bản xứ.
散成蝙蝠
Khả năng phân thân thành một đàn dơi của huyết tộc để né tránh các đòn tấn công sát thương cao, như pháo phòng không.
方位感
Giác quan định hướng đặc thù của huyết tộc, tuy nhiên đối với Vivian thì nó thường dựa trên các ký ức địa lý từ hàng trăm năm trước.
看星星
Khả năng bay lên cao để nghiên cứu các vì sao, dù Vivian từng bị đóng băng khi bay quá cao.
古式英语
Loại ngôn ngữ Anglo-Saxon cổ từ khoảng năm 1100 mà Vivian sử dụng, khiến người Anh hiện đại hoàn toàn không thể hiểu được.
敏锐五感
Trực giác và các giác quan thiên bẩm của tộc người sói, giúp Lỵ Lỵ có thể đi theo mùi hương của đồng đội ngay cả khi đang nhắm mắt ngủ.
生物钟
Đồng hồ sinh học mạnh mẽ của Lỵ Lỵ, khiến cô rơi vào trạng thái buồn ngủ cực độ khi đến giờ ngủ trưa tại quê nhà, bất kể đang ở múi giờ nào.
翻译程序
Một ứng dụng trên dữ liệu chung đoan giúp người dùng hiểu và giao tiếp được nhiều ngôn ngữ khác nhau trong vũ trụ.
数学率武器
Loại vũ khí hủy diệt hàng loạt dựa trên việc can thiệp vào các quy luật toán học cơ bản của vũ trụ.
暗哨符文
Kỹ thuật của Vivian bằng cách hư tả các ký tự lên cửa để cảnh báo khi có người lạ tiếp cận.
精神世界置入
Khả năng trực tiếp cài đặt các hệ thống hỗ trợ như phiên dịch vào tâm trí của nhân viên chính thức.
通用型自适应翻译脚本
Chương trình dịch thuật tự động kết nối với tư duy người dùng, cho phép giao tiếp không rào cản với mọi ngôn ngữ trong vũ trụ.
语言辅助功能
Tính năng tiếp quản một phần khả năng ngôn ngữ của người dùng để mô phỏng chính xác giọng điệu và cách phát âm của người bản xứ.
脑内脑外同步翻译
Kỹ thuật truyền kết quả dịch thuật trực tiếp vào dòng tư duy, khiến quá trình giao tiếp diễn ra tự nhiên như ngôn ngữ mẹ đẻ.
脑内十六声道模式
Chế độ phát âm thanh vòm 16 kênh trực tiếp trong não bộ, bị Lỵ Lỵ dùng để nghe nhạc giải trí.
身体调整项目
Quy trình cải tạo cơ thể thẩm tra quan để tích hợp các chức năng của thiết bị trực tiếp vào sinh học.
三十七种族保胎安神大全
Một bộ tư liệu về chăm sóc thai sản cho 37 chủng tộc, bị Raven 12345 phân loại nhầm vào mục vũ khí.
数据查询
Khả năng tìm kiếm thần tốc trong kho lưu trữ dữ liệu khổng lồ của Đế quốc Hi Linh thông qua AI của thiết bị chung đoan.
贵族气质表现
Cách Vivian cố gắng giả vờ duy trì phong thái tao nhã của một huyết tộc cao cấp trong khi ăn uống.
翻译功能
Tính năng của dữ liệu chung đoan giúp chuyển ngữ, nhưng không có tác dụng chia sẻ cho cả nhóm nếu không được thiết lập.
驱鬼
Kỹ năng chuyên môn của thợ săn ma quỷ dùng để xua đuổi các linh hồn tà ác và giải quyết các hiện tượng siêu nhiên.
驱鬼除魔
Các kỹ thuật hoặc pháp thuật chuyên dụng để tiêu diệt thế lực tà ác, thường xuất hiện trong các truyền thuyết và sự kiện siêu nhiên thực tế.
隐藏能力
Khả năng đặc biệt của thợ săn ma quỷ cho phép họ trà trộn vào đám đông như người bình thường trước khi phát động tấn công.
血液分析
Khả năng của huyết tộc cao cấp dùng để xác định danh tính và chủng tộc thông qua việc phân tích thành phần máu.
猎魔人感知
Một năng lực dị thường của Vivian, khiến cánh tay phải nóng lên khi có thợ săn ma quỷ ở gần, di chứng từ một vết thương trong quá khứ.
猎魔人感应
Khả năng thiên phú của Vivian giúp nhận biết sự hiện diện của Thợ Săn Ma Quỷ do những vết thương trong quá khứ, nhưng hiệu quả không ổn định.
变异
Trạng thái thay đổi cơ thể của Thợ Săn Ma Quỷ khi chiến đấu để bộc phát sức mạnh vượt xa người thường.
隐藏/伪装
Kỹ năng sinh tồn cốt lõi của Thợ Săn Ma Quỷ, giúp họ hoàn toàn hòa nhập vào xã hội loài người như những người bình thường.
散步
Hành động đi dạo trong bóng tối của Lỵ Lỵ khi tỉnh giấc giữa đêm do lệch múi giờ, gây áp lực tinh thần cho người cùng phòng.
瘦身操
Các động tác thể dục thẩm mỹ mà Vivian thực hiện trong phòng khách khi không ngủ được, vô tình phát ra hàn khí khiến nhiệt độ phòng giảm sâu.
巡逻
Trạng thái đi lại quanh quẩn trong bóng tối của Lỵ Lỵ khi hưng phấn vào ban đêm, do thói quen sinh hoạt của tộc người sói.
看家狗本能
Cách gọi châm biếm về khả năng của Lỵ Lỵ khi có thể vừa ngủ gật vừa di chuyển bám sát chủ nhân hoặc ăn uống chỉ nhờ vào khứu giác.
猎魔人武装
Các công cụ chuyên dụng được cất giữ trong thùng hành lý lớn của Nam Cung, được cho là đã từng trấn áp hàng trăm yêu ma.
听心跳
Khả năng nghe thấu nhịp tim của huyết tộc để phán đoán cảm xúc và trạng thái của mục tiêu.
感知血脉
Thiên phú của huyết tộc giúp nhận biết quan hệ gia tộc và nguồn gốc thông qua mùi hương của máu.
六识敏锐
Sáu giác quan cực kỳ nhạy bén của tộc người sói, đặc biệt là khứu giác giúp theo dấu mục tiêu.
捕猎技能
Các kỹ năng săn mồi thiên bẩm của huyết tộc dùng để xác định vị trí và số lượng con mồi.
感知能力
Khả năng cảm nhận đặc biệt của thợ săn ma quỷ đối với các sinh vật thuộc về thế giới bóng đêm.
驱鬼技术
Các kỹ năng và phương pháp truyền thống dùng để xua đuổi hoặc tiêu diệt linh hồn tà ác.
探查方法
Kỹ thuật riêng biệt của huyết tộc dùng để dò tìm và nhận diện các dấu vết siêu nhiên từ xa.
感官共享
Kỹ năng của Vivian cho phép cô kết nối và nhận biết được tất cả những gì mà các phân thân dơi của mình nhìn thấy hoặc cảm nhận được.
死灵的味道
Khả năng nhạy bén đặc biệt của huyết tộc trong việc nhận diện mùi của những linh hồn người chết hoặc các thực thể bất tử.
压制环境
Một trạng thái phong ấn đặc biệt giúp ngăn chặn các tử linh hoặc oán linh thoát ra khỏi một khu vực cố định.
幻觉
Năng lực của các vong linh hùng mạnh có thể tác động vào trí não người bình thường, khiến họ nhìn thấy những hình ảnh không có thật.
虚假记忆
Một loại tác động tinh thần làm thay đổi hoặc tạo ra những đoạn ký ức giả trong tâm trí đối tượng.
猎魔人秘法
Các kỹ thuật huyền học của thợ săn ma quỷ chuyên nghiệp, bao gồm khả năng di chuyển tốc độ cao, bay lượn hoặc dịch chuyển tức thời.
缩地成寸
Một bí thuật di chuyển thần tốc, giúp rút ngắn khoảng cách không gian trong một bước đi.
御风前行
Kỹ năng điều khiển luồng gió để hỗ trợ di chuyển hoặc bay lượn trên không trung.
嗅觉跟随模式
Bản năng đặc biệt của Lỵ Lỵ, cho phép cô bám sát mục tiêu thông qua mùi hương ngay cả khi đang trong trạng thái ngủ sâu.
黑雾掩护
Phép thuật sử dụng sương mù đen của Vivian để che giấu hành tung khỏi sự chú ý của người bình thường.
蝙蝠巨翼
Khả năng triển khai đôi cánh dơi khổng lồ từ lưng của huyết tộc để mang người khác bay lượn.
载人飞行
Kỹ năng của huyết tộc cho phép mang theo người khác khi đang bay, dù việc này khá tốn sức và phiền phức.
月光力量掩盖气息
Sử dụng năng lượng của ánh trăng để bao phủ cơ thể, hoàn toàn che giấu sự hiện diện của huyết tộc khỏi thợ săn ma quỷ.
狼人形态
Trạng thái biến đổi của tộc người sói, bộc phát sức mạnh thể chất cực đại và khả năng di chuyển bằng bốn chân.
嗅觉追踪
Khả năng theo dấu mục tiêu dựa trên mùi hương, đạt đến mức thượng thừa ở Lỵ Lỵ khi có thể thực hiện ngay cả trong lúc ngủ.
蝙蝠分身
Tách một phần ý thức vào một con dơi để thực hiện nhiệm vụ giám sát và theo dõi mục tiêu từ xa.
暗视能力
Khả năng nhìn thấu đêm tối như ban ngày, một trong những hiệu ứng cường hóa thân thể của thẩm tra quan.
超强夜视能力
Khả năng nhìn rõ vật thể cách xa hàng ngàn mét trong đêm tối như sử dụng ống kính zoom thông minh.
视力控制
Khả năng tùy ý chuyển đổi giữa tầm nhìn bình thường và tầm nhìn siêu xa của Hác Nhân.
接头感应
Chức năng cảm biến định vị để gặp gỡ đối tượng mục tiêu trong nhiệm vụ của thẩm tra quan.
驱魔成分
Các hoạt chất đặc biệt được tẩm vào vũ khí bạc, tạo ra ánh sáng xanh nhạt khi tiếp xúc với ánh trăng.
死灵感应
Khả năng nhận biết sự hiện diện của linh hồn người chết khi ánh trăng bị che khuất.
感应能力
Năng lực đặc biệt được Raven 12345 ban cho Hác Nhân, giúp anh nhận ra sự hiện diện của khách thuê nhà mới khi ở trong một khoảng cách nhất định.
分辨灵体
Khả năng xác định sự tồn tại thực sự của các linh hồn hoặc thực thể siêu nhiên, giúp người sử dụng không bị đánh lừa bởi các hiện tượng tự nhiên.
抓捕幽灵影像
Kỹ thuật sử dụng các thiết bị quang học cổ điển để ghi lại hình ảnh của các linh hồn tà ác.
灵体拾音
Sử dụng các thiết bị thu âm cải tiến để thu nhận sóng âm từ các linh thể, mặc dù đôi khi gây ra hiện tượng rò rỉ điện.
死灵气息
Luồng năng lượng tiêu cực tỏa ra từ những linh hồn người chết, có thể bị các sinh vật cao cấp cảm nhận được.
血色雾气
Một màn sương đỏ mang tính ăn mòn cực mạnh, có thể phân hủy đá cứng thành tro bụi trong tích tắc.
诅咒
Phép thuật hắc ám dùng để áp chế hoặc gây hại cho mục tiêu, một trong những năng lực của Vivian.
超能力
Các giác quan cường hóa của Hác Nhân sau khi được Raven 12345 cải tạo, giúp nhìn rõ trong bóng đêm.
夜视功能
Khả năng nhìn trong bóng đêm của Hác Nhân, dựa trên các quy luật quang học thông thường và đang dần tiến hóa.
精神力扫描
Cấp độ tiến hóa cao hơn của cảm quan, cho phép nhận biết môi trường xung quanh bằng tinh thần lực thay vì thị giác.
嗅觉雷达
Cách gọi về bản năng nhạy bén của Lỵ Lỵ, có khả năng phân tách và lần theo các mùi hương còn sót lại trong không khí.
黑色薄雾
Một loại ám ảnh ma pháp của Vivian tạo ra lớp sương mù màu đen bao quanh cơ thể để che giấu tung tích trước người bình thường.
混声器
Khả năng thay đổi hoặc tạo ra các lớp âm thanh chồng chất để biến đổi giọng nói gốc, được Vivian sử dụng để tạo ra thanh âm kỳ quái.
变声功能
Một tính năng của thiết bị dữ liệu chung đoan giúp người dùng thay đổi hoàn toàn giọng nói thành một thanh âm khác, có thể mang theo uy áp hoặc phong cách khác biệt.
R-CH-365B插件
Một phần mềm mở rộng của dữ liệu chung đoan chuyên dụng cho việc giả lập giọng nói, tạo ra âm thanh có sức chấn nhiễu mạnh mẽ.
红色光芒
Một kỹ thuật ma pháp của huyết tộc giúp làm đối phương ngất đi tạm thời mà không gây hại đến tính mạng.
蝙蝠的魔法
Cách gọi của Lỵ Lỵ về thuật thôi miên hoặc áp chế tinh thần của Vivian để khiến mục tiêu rơi vào trạng thái ngủ sâu.
镇压句式
Các đoạn phù văn mang tính phòng ngự thuần túy, dùng để phong ấn và giam giữ các thực thể tà ác.
血红色冲击波
Đòn tấn công ma pháp của Vivian, bắn ra luồng năng lượng huyết sắc hình chữ thập có sức phá hủy cực mạnh.
附魔
Kỹ thuật cường hóa vật thể bằng ma pháp, khiến các bức tường đá trở nên kiên cố vượt mức bình thường.
血族血脉之力
Sức mạnh ẩn chứa trong dòng máu của ma cà rồng, được dùng như một loại chìa khóa hoặc điều kiện để kích hoạt các cơ quan cổ đại.
地上君王的城堡
Một tổ hợp phù văn Leta tạo ra độ kiên cố tương đương với tường thành và có khả năng áp chế sức mạnh của huyết tộc.
蛮力
Sức mạnh cơ bắp thuần túy mà Lỵ Lỵ sử dụng để đào bới hoặc chiến đấu.
附魔巨岩
Loại đá khổng lồ được cường hóa bằng ma pháp để tăng độ bền, dùng làm vật liệu xây dựng các lớp ngăn cách trong địa cung.
自毁崩塌
Cơ chế phòng vệ của địa cung, khi phù văn phong ấn bị phá hoại bất thường, thông đạo sẽ tự động sụp đổ để chặn đứng kẻ xâm nhập.
血色光芒
Luồng sáng đỏ rực bao quanh Vivian khi cô thi triển ma pháp huyết tộc.
冻气
Luồng khí lạnh cực độ được Vivian phát ra để đóng băng kẻ thù trong phạm vi rộng.
血色冲击波
Đòn tấn công năng lượng sắc bén như lưỡi dao của Vivian dùng để cắt đứt các mục tiêu.
寒冷冲击波
Một kỹ năng của Vivian phát ra sóng xung kích mang hơi lạnh cực độ để công kích kẻ địch ở cự ly gần.
血色利刃
Ma pháp tạo ra những lưỡi đao bằng huyết sắc để cắt đứt mục tiêu từ xa.
闪电冲击
Một chiêu thức mạnh mẽ của Vivian, mô phỏng cơ chế hai điện cực sau khi học hỏi từ Faraday, tạo ra luồng điện xanh rực phá hủy mục tiêu hoàn toàn.
化群蝙蝠
Khả năng phân tách cơ thể thành một đàn dơi đông đúc để di chuyển linh hoạt hoặc chuẩn bị thi triển các ma pháp diện rộng.
冰风暴
Cơn bão băng giá dùng để đóng băng hoàn toàn kẻ thù, ngăn chặn khả năng tái tạo của các bộ giáp linh hồn.
极寒冲击
Kỹ năng phát ra luồng khí lạnh âm vài chục độ, khiến vật chất kim loại bị đóng băng và vỡ vụn ngay lập tức.
灌魔
Kỹ thuật truyền dẫn năng lượng ma pháp vào vật thể để tạo ra các thực thể hoặc công cụ tự vận hành.
血雾腐蚀
Khả năng của huyết tộc sử dụng sương mù máu để phân hủy và xóa sạch các dấu vết vật chất.
狂风
Ma pháp điều khiển luồng gió mạnh của Vivian dùng để thổi bay bụi bặm và sương mù trong không gian hẹp.
恶魔之石的力量
Năng lượng tà ác tỏa ra từ khối tinh thể đen, có khả năng ăn mòn phong ấn và làm biến chất các linh hồn bảo vệ thành quái vật.
炸药开路
Kỹ thuật sử dụng thuốc nổ liều cao để phá hủy địa hình, tạo lối đi xuyên qua các tầng của địa cung.
驱魔药粉
Bột phấn mang ma lực ẩn chứa trong lọ thuốc nhỏ, khi vỡ ra sẽ bám chặt và xâm nhập vào khe hở của các khí cụ tâm linh để trấn áp mục tiêu.
银色小箭
Mũi tên bạc phóng ra từ nỗ tay, có khả năng phát nổ và hóa thành luồng sáng tấn công trực diện vào linh hồn bên trong vật thể.
恶灵破除
Pháp thuật sử dụng phù văn khắc trên giấy để giải trừ oán linh, tuy nhiên yêu cầu người dùng phải kích hoạt chính xác bằng tinh thần hoặc lửa.
引火符文
Một loại phù văn dùng để tạo lửa mồi kích hoạt các pháp thuật khác, dễ bị hư hỏng nếu bị cháy hết phần ký tự.
银色爆矢
Đòn tấn công tầm xa bằng loại nỗ lớn chuyên dụng, có uy lực mạnh mẽ khi kết hợp với loại tên đặc biệt và ánh trăng.
狂轰滥炸
Hình thức tấn công dồn dập với hỏa lực hoặc ma pháp mạnh nhằm xóa sổ một lượng lớn kẻ thù trong diện rộng.
暴力绞肉机
Cách gọi mô tả sức tàn phá trực diện và thô bạo của Lỵ Lỵ trong chiến đấu cận chiến.
向上突破
Kỹ thuật sử dụng sức bật của đôi chân để nhảy vọt lên cao nhằm thoát khỏi không gian vây hãm.
搬运
Khả năng vận chuyển người hoặc vật thể đi một quãng đường dài, thường được Vivian thực hiện thông qua việc bay lượn.
恶魔标记
Một loại dấu vết năng lượng mà ác quỷ để lại trên những người tiếp xúc với nguồn sức mạng của chúng, cho phép chúng truy dấu mục tiêu dù ở bất cứ đâu.
血息遮断
Kỹ thuật sử dụng máu của huyết tộc cao cấp để bao phủ và che giấu khí tức phát ra từ các vật phẩm ma thuật hoặc ác quỷ.
天马流星砖
Cách gọi đùa của Lỵ Lỵ về kỹ năng ném vật nặng (như các khối đá lớn) với uy lực khủng khiếp để nghiền nát kẻ thù.
恶魔语
Ngôn ngữ cổ xưa và huyền bí của loài ác quỷ, mang theo sức mạnh chấn động tâm can khi được thốt ra.
鲜血力量
Năng lượng đặc trưng của huyết tộc, được sử dụng để tạo ra sương mù máu phục vụ chiến đấu hoặc phong ấn vật thể.
污浊的冲击波
Luồng sóng xung kích mang năng lượng tà ác bùng phát từ Ác Ma Chi Thạch, có khả năng đánh tan các loại ma pháp huyết tộc.
释放血雾
Kỹ thuật tạo ra màn sương mù bằng máu để bao phủ và phong ấn mục tiêu.
感应
Khả năng cảm nhận và đánh giá sức mạnh của đối thủ thông qua các dao động năng lượng từ vật phẩm ma thuật.
精神污染
Tác động tiêu cực từ sức mạnh ác quỷ trực tiếp tấn công vào tâm trí của những người xung quanh, gây ra tiếng ồn và sự hỗn loạn trong tư duy.
封印
Phép thuật chế ngự vật phẩm hoặc thực thể tà ác, thường cần mượn thêm sức mạnh từ môi trường như ánh trăng.
完全解放力量
Trạng thái bung tỏa toàn bộ sức mạnh tiềm tàng đã bị che giấu suốt hàng nghìn năm, đi kèm với sự hiện diện của đôi cánh dơi khổng lồ và đồ hình ma pháp phức tạp.
红色血月
Kỹ năng triệu hồi một vầng trăng máu khổng lồ có vân gỗ, tỏa ra ánh sáng đỏ rực có khả năng áp chế sức mạnh ác quỷ và khiến các vong linh mất đi mục tiêu.
恶魔语言
Thanh âm rền vang như sấm của loài ác quỷ, mang theo áp lực tinh thần cực lớn khiến người thường không thể hiểu được.
恶魔语翻译包
Gói dữ liệu hỗ trợ dịch thuật giúp Hác Nhân có thể giao tiếp thông suốt với các sinh vật thuộc tộc ác ma.
恶魔力量
Năng lượng tà ác tỏa ra từ ác ma, có khả năng kích thích và điều khiển các vong linh kỵ sĩ.
拼音符号
Hệ thống ký hiệu phiên âm mà ác ma đã khổ công học tập để cố gắng giao tiếp bằng tiếng Trung với Hác Nhân.
语音提示和震动模式
Các chế độ thông báo cơ bản của dữ liệu chung đoan để cảnh báo thẩm tra quan về các sự kiện quan trọng.
变身
Khả năng thay đổi hình dạng và kích thước cơ thể của ác ma, cho phép thu nhỏ từ khổng lồ xuống thành người bình thường và thu hồi lửa nhiệt trên cơ thể.
一千多摄氏度的微笑
Cách gọi châm biếm về nụ cười của ác ma khi để lộ hàm răng rực lửa và tỏa nhiệt lượng cực cao.
陨石术
Một đại ma pháp khủng khiếp của ác ma, có khả năng kéo một thiên thạch thật sự từ vành đai Kuiper ngoài không gian rơi xuống mục tiêu với độ chính xác cực cao, tạo ra sức hủy diệt tương đương một vụ nổ tầm cỡ ngày tận thế.
传送
Không gian chi thuật cho phép ác ma di chuyển tức thời thông qua một vòng xoáy không gian để xuất hiện ở vị trí khác.
化为人形
Khả năng của ác ma để thu hồi ngọn lửa và hình thể khổng lồ, chuyển sang dạng người bình thường để dễ dàng ẩn nấp trong xã hội.
陨石遁
Một kỹ thuật xử lý hậu quả bằng cách triệu hồi thiên thạch tiêu diệt mọi chứng cứ vật chất, khiến người thường chỉ có thể quy kết nguyên nhân cho thiên tai tự nhiên.
小小的蝙蝠
Kỹ năng của Vivian sử dụng một phân thân dơi nhỏ để bí mật xâm nhập và giám sát mục tiêu từ xa.
军功体系
Hệ thống ghi nhận công trạng của Cục Quản lý Thời Không, bao gồm cả các nhiệm vụ dân sự như tiếp đón khách thuê nhà.
超时空快递
Phương thức vận chuyển vật chất tức thời qua các khoảng cách không gian cực xa của thần linh.
魔法
Năng lực siêu nhiên của Y Trát Khắc Tư dùng để lấy đồ vật ra từ một không gian khác.
语言解决
Khả năng của Raven 12345 nhằm xóa bỏ rào cản ngôn ngữ cho các sinh vật từ thế giới khác.
火球术
Một loại pháp thuật cơ bản tạo ra quả cầu lửa, yêu cầu người sử dụng phải giải các bài tập toán học trong hai tháng để nắm vững công thức.
寒冰箭
Kỹ năng tạo ra mũi tên băng, được nhắc đến như một ví dụ về việc không thể học cấp tốc chỉ bằng cách 'nhấp đúp' vào sách kỹ năng.
禁咒大全
Tập hợp các đại pháp thuật hủy diệt, đi kèm với bộ đề thi thử thách vô cùng khủng khiếp kéo dãn hàng thập kỷ.
十年施法三十年模拟
Cách gọi châm biếm về bộ đề bài tập lý thuyết ma pháp đồ sộ mà một người phải hoàn thành trước khi được thực hành phép thuật.
身体调整
Quá trình Raven 12345 trực tiếp can thiệp để nâng cao tố chất vật lý và ban tặng năng lượng đặc biệt cho thẩm tra quan.
空间传送
Kỹ thuật di chuyển tức thời giữa các vị trí trong nháy mắt của thần linh.
精神力强化
Việc sử dụng các thiết bị hoặc dược phẩm để gia cố thế giới tinh thần, chống lại các tác động gây não tử vong.
心智锤炼
Quá trình rèn luyện bản lĩnh và khả năng kiểm soát sức mạnh của bản thân thông qua các thử thách thực tế.
思维系统标记
Một quy trình kỹ thuật giúp liên kết và gia cố thế giới tinh thần của người dùng thông qua các thiết bị cộng sinh.
飞船启动钥匙
Một tấm tinh thể mỏng có tác dụng làm chìa khóa khởi động phi thuyền, đồng thời là thẻ đào tạo học viên phi hành.
飞船核心锁
Thiết bị khóa bảo mật cốt lõi của phi thuyền không gian, được cấp phát trước khi có phi thuyền.
全系魔免
Năng lực miễn nhiễm hoàn toàn với mọi loại ma pháp, một thuộc tính cực kỳ hiếm thấy và nghịch thiên.
恶性变异
Sự thay đổi tiêu cực về cơ thể hoặc linh hồn xảy ra khi tiếp xúc với Mộng Vị Diện, thường dẫn đến tử vong.
民用设备支持
Sự hỗ trợ chính thức từ cấp trên cho phép sử dụng các thiết bị dân dụng để hỗ trợ khách thuê nhà.
语言包安装
Quy trình cài đặt trực tiếp gói dữ liệu ngôn ngữ vào não bộ thông qua buồng điều chỉnh cường hóa.
恶魔文字
Hệ thống ngôn ngữ và ký tự cổ quái của tộc ác ma, được Y Trát Khắc Tư dùng để ghi chú trong quá trình học tiếng Trung.
亢奋状态
Trạng thái phấn khích quá độ của tộc người sói khiến cơ bắp trở nên cứng như thép và sức mạnh bộc phát không thể kiểm soát.
红月亮
Kỹ năng triệu hồi vầng trăng máu của Vivian, có khả năng gây ảnh hưởng tinh thần và làm rối loạn trạng thái sinh lý của các bộ lạc người sói.
恶魔火海
Kỹ năng tạo ra biển lửa của Y Trát Khắc Tư, biểu tượng cho sức mạnh hủy diệt của cấp độ Ma vương.
暴走
Trạng thái mất kiểm soát hoàn toàn của dị loại dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh như ánh trăng, dẫn đến hành vi phá hoại điên cuồng.
离散成蝙蝠
Kỹ năng của huyết tộc cho phép cơ thể tan biến thành một bầy dơi để né tránh đòn tấn công.
恶魔符文
Hệ thống ký hiệu ma pháp của tộc ác ma dùng để thiết lập các hiệu ứng không gian hoặc chiến đấu.
定标
Kỹ thuật đánh dấu tọa độ không gian để làm điểm đến cho phép thuật truyền tống.
地狱火结界
Một loại ma pháp phòng ngự mạnh mẽ của phái hỏa hệ, được nhắc đến qua lời kể của Y Trát Khắc Tư.
歃血为阵
Hành động sử dụng máu để vẽ trận pháp trong tình huống khẩn cấp nhằm tăng cường lực lượng ma pháp.
奥术冲击波
Luồng sóng năng lượng ma pháp tự động phản hồi lại khi có kẻ tấn công vào các sinh vật triệu hồi.
灾难幻象
Những hình ảnh thảm khốc xâm nhập vào tầng tiềm thức, gây ra ác mộng và khiến sức mạnh của dị loại bị mất kiểm soát.
超进化
Trạng thái tiến hóa vượt bậc và bộc phát của người sói khi bị kích thích bởi năng lượng bên ngoài, rút ngắn thời gian trưởng thành bình thường.
月光隐匿
Kỹ năng thiên phú của tộc người sói cho phép ẩn mình dưới ánh trăng.
暗影步
Bộ pháp di chuyển trong bóng tối, một kỹ năng đặc thù của tộc người sói.
主动狂暴
Khả năng tự kích hoạt trạng thái hưng phấn tột độ để gia tăng sức mạnh chiến đấu.
狼形态
Trạng thái hóa thú hoàn toàn của người sói, bộc phát sức mạnh dã tính cực đại.
进化爆发
Thời điểm sức mạnh tích lũy của dị loại bùng nổ, dẫn đến việc thay đổi hình thái và nâng cấp năng lực bản thân.
精神改造
Việc can thiệp trực tiếp vào cấu trúc tinh thần để người dùng có khả năng giao tiếp không rào cản với mọi chủng tộc trong phạm vi đế quốc.
翻译插件
Một loại mô-đun ngôn ngữ được cài đặt trực tiếp vào ý thức của thẩm tra quan thay vì phải thông qua thiết bị bên ngoài.
完全返祖
Trạng thái người sói quay trở lại hình thái dã thú nguyên thủy, mất đi lý trí và trở nên vô cùng nguy hiểm.
身体检查
Quy trình quét và phân tích trạng thái sinh học chuyên sâu của các dị loại bên trong buồng điều chỉnh.
精神强度锻炼
Quá trình rèn luyện ý chí và sức mạnh tinh thần để chống lại sự xâm thực của Mộng Vị Diện.
星球定制服务
Khả năng cấp thần cho phép tạo ra một hành tinh mới hoàn toàn theo yêu cầu để phục vụ mục đích di dân.
超大规模移民
Năng lực vận chuyển toàn bộ cư dân của một nền văn minh sang hành tinh khác khi môi trường sống cũ bị hủy diệt.
身体平衡检查
Hành động kiễng chân đi qua đi lại để kiểm tra sự ổn định của cơ thể sau khi trải qua quá trình cải tạo công nghệ cao.
进化
Quá trình nâng cấp sinh học tự nhiên của người sói, dự kiến diễn ra trong vài giờ, dẫn đến việc mất kiểm soát biến thân và uy áp.
月圆之夜变身
Trạng thái người sói bộc phát sức mạnh và thay đổi hình dạng dưới tác động mạnh mẽ của ánh trăng tròn.
梦位面进入
Sử dụng phương pháp đặc biệt của thần ban cho để đưa ý thức hoặc cơ thể thâm nhập vào thế giới giấc mơ trong thời kỳ hoạt động mạnh.
传送阵
Trận pháp không gian được vẽ bằng vật liệu đặc biệt (như nước tương) để thực hiện việc di chuyển tức thời, tuy nhiên gây mất vệ sinh môi trường.
有助于精气神的药膳
Một loại cháo thuốc cổ truyền được nấu từ những loại thảo dược hiếm có, dùng để nâng cao tinh thần và trấn định tâm trí trước khi tiến vào cõi mộng.
墨绿色的符文
Một loại phù văn ma pháp của tộc ác ma, khi thi triển có tác dụng kích thích và tăng cường năng lực cảm tri tinh thần của mục tiêu.
防护魔法
Các loại pháp thuật tạo lớp bảo vệ xung quanh mục tiêu để ngăn chặn các tác động tiêu cực từ môi trường hoặc tinh thần.
部分魔免
Trạng thái cơ thể của Hác Nhân cho phép anh miễn nhiễm với một số loại ma pháp nhất định nhưng vẫn có thể tiếp nhận một số tác động khác, như ma pháp của ác ma.
提神镇气
Hiệu ứng ổn định tinh thần, giúp giữ cho ý thức kiên định trước những cơn ác mộng mạnh nhất.
自我催眠
Kỹ thuật sử dụng các câu ám thị tâm lý để đưa bản thân vào trạng thái ngủ sâu nhằm tiến vào Mộng Vị Diện.
女神的摇篮曲
Khả năng đặc biệt của Raven 12345, có tác dụng khiến mục tiêu ngay lập tức rơi vào trạng thái hôn mê sâu để tiến vào cõi mộng.
狼嚎
Tiếng sói hú từ xa, một dấu hiệu cho thấy các mối nguy hiểm đang rình rập trong không gian của Mộng Vị Diện.
引导工作
Chức năng hỗ trợ và chỉ dẫn của dữ liệu chung đoan khi thẩm tra quan gặp khó khăn trong việc thâm nhập hoặc vận hành tại Mộng Vị Diện.
强制脱离
Cơ chế bảo vệ được kích hoạt khi đối tượng gặp đe dọa tính mạng trong cõi mộng, đưa ý thức quay về thực tại ngay lập tức.
精神力控制
Khả năng làm chủ sức mạnh tinh thần đạt đến mức độ nhất định để có thể chủ động tiếp cận Mộng Vị Diện mà không cần thông qua giấc ngủ.
急行军
Khả năng di chuyển nhanh chóng trên quãng đường dài mà không bị kiệt sức, kết quả của việc cường hóa thể chất thẩm tra quan.
智能翻译系统
Hệ thống hỗ trợ ngôn ngữ cao cấp giúp Hác Nhân hiểu được lời nói của các sinh vật có cấu trúc ngôn ngữ cao trong Mộng Vị Diện.
高等语言
Loại ngôn ngữ có cấu trúc logic mà các sinh vật thông minh sử dụng, khác với tiếng gầm hú vô nghĩa của dã thú.
强化人体制
Trạng thái cơ thể đã được Raven 12345 nâng cấp, giúp Hác Nhân chịu được gió lạnh và áp lực khi di chuyển tốc độ cao.
记录昼夜
Phương pháp tính thời gian đơn giản của bầy sói dựa trên số lần luân chuyển giữa ngày và đêm.
真实性
Mộng Vị Diện là một thế giới có thật với các quy tắc vật lý và logic nội tại có thể tính toán được, không phải là ảo ảnh.
广阔性
Đặc điểm quy mô của Mộng Vị Diện, được dự đoán có kích thước tương đương với thế giới thực tại.
线性发展
Mọi sự vật trong Mộng Vị Diện đều biến chuyển theo trình tự thời gian, có lịch sử thay đổi và nhân quả rõ rệt.
自洽
Mọi quy luật và vạn vật trong Mộng Vị Diện đều nhất quán và phản ánh tính chân thực của thế giới này.
自然灾害预警功能
Tính năng cảnh báo thiên tai của Dữ Liệu Chung Đoan, nhưng hiện đang bị lỗi do Raven 12345 can thiệp.
极端天气雷达
Phiên bản radar thử nghiệm về thời tiết khắc nghiệt được cài đặt thay thế cho hệ thống chính.
血雾
Làn sương máu đáng sợ do Vivian thi triển để trấn áp đối phương từ xa.
黑雾
Màn sương đen của tộc người sói Eben, dùng để che chắn đòn tấn công và phong tỏa không gian.
体力和回复能力
Bản năng sinh học mạnh mẽ của người sói, cho phép vết thương lành lại trong tức khắc và chiến đấu bền bỉ.
生物钟强化
Khả năng duy trì thói quen sinh hoạt cực đoan của Lỵ Lỵ, cho phép cô ngủ đúng giờ bất kể hoàn cảnh nguy hiểm.
血雾分身
Kỹ năng của Vivian tạo ra các bản thể bằng sương máu để cầm chân kẻ thù.
影分身
Kỹ năng tạo ra các bản thể bóng tối của Vivian để tấn công và quấy rối kẻ thù.
再生
Khả năng hồi phục vết thương thần tốc của tộc người sói, có thể liền lại các vết thương ngoài da chỉ trong vài phút.
人类形态
Hình dáng con người bình thường của các dị loại nhằm che giấu danh tính hoặc khi đã cạn kiệt năng lượng.
魔法控制
Kỹ thuật sử dụng ma thuật để thao túng ý chí hoặc hành động của người khác, thường bị nghi ngờ khi các chủng tộc thù địch đi cùng nhau.
海妖启示
Những thông điệp hoặc tiên tri mà tộc Hải yêu nhận được từ biển sâu, dẫn đến việc họ ồ ạt tiến lên đất liền.
收集力量
Nhiệm vụ của các dị loại nhằm tìm lại những di sản hoặc sức mạnh bị thất lạc từ cuối thời đại thần thoại do sự dịch chuyển của các địa tầng.
铁灰色手弩
Vũ khí nỗ cầm tay màu xám sắt của Thợ săn ma quỷ, có cấu trúc tinh xảo và được khắc các phù văn tăng cường sức mạnh.
银白色箭矢
Loại tên có mũi phát ra ánh sáng bạc, chuyên dùng để tiêu diệt các sinh vật dị loại bằng năng lượng thanh tẩy.
无尽正义
Trang bị tiêu chuẩn của thợ săn ma quỷ, nỗ và tiễn được gia trì sức mạnh tinh thần, có khả năng tự động quay về trạng thái chuẩn bị bắn sau khi trượt cho đến khi trúng mục tiêu.
斩首行动
Chiến thuật tấn công trực diện vào thủ lĩnh đối phương nhằm kết thúc nhanh cuộc chiến.
瞬移
Khả năng dịch chuyển tức thời trong phạm vi ngắn của thợ săn ma quỷ cao cấp, giúp áp sát hoặc né tránh đòn tấn công.
狼人极限冲锋
Kỹ năng bộc phát tốc độ và sức mạnh thể chất cực đại của tộc người sói khi lao vào mục tiêu.
空间瞬移
Khả năng dịch chuyển tức thời trong phạm vi ngắn của thợ săn ma quỷ, có thời gian hồi chiêu khoảng 2-3 giây.
圣银弩箭
Loại mũi tên làm từ bạc thánh có khả năng gây sát thương cực lớn và để lại độc tính đặc thù lên các dị loại như người sói.
蝙蝠化
Kỹ năng phân tách cơ thể thành đàn dơi của Vivian để né tránh các đòn tấn công vật lý và ma pháp.
破魔道具
Các công cụ chuyên dụng của thợ săn ma quỷ dùng để triệt tiêu hiệu ứng ma pháp của đối phương.
冰火双爪
Vũ khí vuốt của Lỵ Lỵ mang hai thuộc tính băng rồng và lửa rực, tạo ra khí xoáy đối nghịch khi tấn công.
圣银匕首
Vũ khí cận chiến của thợ săn ma quỷ mang theo sức mạnh biến đổi mô cơ thể dị loại thành bạc rắn.
血液毒素对抗药剂
Loại thuốc mà thợ săn ma quỷ sử dụng để chống lại các loại độc tính hoặc ma pháp truyền qua đường máu của ma cà rồng.
冰火风暴
Cơn bão được tạo ra từ sự kết hợp của hơi lạnh và nhiệt lượng cực cao, tạo ra uy thế như vòi rồng.
破魔箭矢
Loại tên chuyên dụng của thợ săn ma quỷ có khả năng xuyên phá phòng ngự ma pháp và tự động truyền tống về dây cung.
超级冰火双击水蒸气逃窜之术
Chiêu thức 'tẩy não' của Lỵ Lỵ bằng cách va chạm hai nguồn năng lượng đối nghịch để tạo ra lượng hơi nước khổng lồ nhằm mục đích tẩu thoát.
雾遁
Kỹ thuật lẩn trốn trong màn sương mù dày đặc để cắt đuôi kẻ thù.
净化
Phương thức chiến đấu cuối cùng của thợ săn ma quỷ nhằm xóa sổ hoàn toàn sự tồn tại của dị loại.
除魔力量
Năng lượng đặc thù của thợ săn ma quỷ dùng để khắc chế và gây thương tổn sâu lên các sinh vật dị loại.
临时附魔
Kỹ thuật cường hóa vũ khí bằng ma pháp trong thời gian ngắn để đối phó với các tình huống bất ngờ.
窦娥冤
Cách gọi châm biếm về đoạn âm thanh thê lương mà dữ liệu chung đoan phát ra trong đầu Hác Nhân để thể hiện sự bất mãn.
闪现
Thuật di chuyển tức thời trong cự ly ngắn, giúp thợ săn ma quỷ né tránh đòn đánh hoặc thay đổi vị trí chiến thuật.
大型弩射击
Kỹ năng sử dụng loại nỗ lớn bắn ra những mũi tên mang sức công phá mạnh mẽ nhắm vào các điểm yếu của mục tiêu.
银色飞刃
Kỹ thuật ném những lưỡi dao bằng bạc vào tay chân và tử huyệt của đối phương để vô hiệu hóa dị loại.
恶魔能量镇压
Sử dụng năng lượng ác ma màu xanh lục để triệt tiêu các loại bùa chú và hiệu ứng ma pháp của đối phương trực tiếp trên cơ thể.
恶魔符文锁链
Những sợi xích được tạo thành từ các phù văn ác ma màu xanh lục bốc mùi hủ bại, dùng để trói buộc và khóa chặt khả năng dịch chuyển không gian của mục tiêu.
破邪匡正
Một loại đạo bùa hoặc chú thuật của thợ săn ma quỷ khi dán lên mục tiêu sẽ phát nổ để tiêu diệt tà ma.
恶魔契约
Một loại giao kèo mang tính bắt buộc của ác ma, dùng để khống chế và đảm bảo đối phương phải thực hiện đúng lời hứa.
和谐发展大道理
Kỹ năng 'giáo hóa' đặc biệt của Y Trát Khắc Tư, dùng sức mạnh trấn áp đối phương sau đó cưỡng ép họ nghe giảng về sự chung sống hòa bình giữa các chủng tộc để cải tạo tam quan.
黑雾力量
Sức mạnh đặc trưng của tộc người sói Eben dùng để di chuyển hoặc chiến đấu, nhưng tạm thời bị cạn kiệt sau trận chiến.
闪电风暴
Ma pháp hủy diệt của Áo thuật bộc tòng dùng để xóa sạch dấu vết hiện trường trận chiến.
超自然力量痕迹抹除
Kỹ thuật của thần linh dùng để che giấu các hiện tượng siêu thường, khiến chúng trông như thiên tai tự nhiên.
托梦
Khả năng truyền tin thông qua giấc mơ của Raven 12345 để chỉ dẫn cho các dị loại tìm đến chỗ Hác Nhân.
单手千斤臂力
Sức mạnh cánh tay cực lớn của các dị loại cấp cao, cho phép họ nâng nhấc vật nặng hàng nghìn cân chỉ bằng một tay.
认证
Quy trình xác minh danh tính của Dữ Liệu Chung Đoan đối với khách thuê nhà mới để đảm bảo không phải kẻ giả mạo.
海妖歌声
Giọng hát thiên bẩm của tộc Hải yêu, có sức thu hút đặc biệt, thường được sử dụng để hấp dẫn người khác hoặc làm phương tiện mưu sinh.
改变生命形态
Năng lực đặc biệt của tộc Hải yêu cho phép họ thay đổi cấu trúc cơ thể để lên cạn sinh sống và kết hợp với nam giới loài người.
海妖繁衍仪式
Một nghi thức huyền bí giúp tộc Hải yêu gia tăng số lượng thành viên mà không phụ thuộc vào quá trình sinh sản thông thường.
旗袍照
Bức ảnh kỷ niệm của Lỵ Lỵ từ thời kỳ Dân Quốc, cho thấy diện mạo thanh tú mang hơi hướng thư hương của cô khi không mở miệng nói chuyện.
海妖旅行本能
Tập quán tự nhiên của tộc Hải yêu: thích đi du lịch khắp thế giới nhưng không bao giờ mang theo bất kỳ vật kỷ niệm nào để tránh cảm thấy nặng nề.
本性毕露
Trạng thái thả lỏng hoàn toàn của Lỵ Lỵ sau khi mọi người biết danh tính thực của cô, bao gồm các hành vi như gặm xương phát ra tiếng động lớn hoặc dùng chân gãi mặt.
意识流通讯
Phương thức liên lạc trực tiếp vào não bộ của Raven 12345, thường xuất hiện với phong cách ồn ào và đột ngột.
小电球
Một phép thuật tạo ra quả cầu điện nhỏ được Raven 12345 sử dụng để đánh thức Hác Nhân khỏi trạng thái sững sờ.
定向空间传送功能
Quyền hạn truyền tống tiêu chuẩn của thẩm tra quan, bao gồm hai điểm mặc định: trụ sở của cấp trên và trạm không gian gần nhất.
增加传送记忆点
Khả năng ghi nhớ thêm các tọa độ mới vào hệ thống truyền tống bằng cách trực tiếp đến địa điểm đó và ra lệnh cho dữ liệu chung đoan ghi lại.
载人传送功能
Tính năng mới được nâng cấp của dữ liệu chung đoan, cho phép dịch chuyển người xuyên không gian nhưng đòi hỏi các quy tắc an toàn nghiêm ngặt về trọng lực và hiệu chuẩn.
校准协议
Giao thức bắt buộc khi thực hiện truyền tống hai chiều đồng thời để tránh xảy ra các tai nạn không gian.
第一类超光速引擎
Loại động cơ di chuyển nhanh hơn ánh sáng, tạo ra các vấn đề về độ cong không gian có thể cản trở việc truyền tống dân dụng.
引力阱发生器
Thiết bị tạo ra giếng trọng lực, gây nhiễu loạn cực kỳ nguy hiểm cho bất kỳ hình thức truyền tống không gian nào.
传送功能
Kỹ năng dịch chuyển không gian của Dữ Liệu Chung Đoan, ban đầu chỉ có hai tọa độ mặc định là nhà của Thần và trạm không gian gần nhất.
登记记录坐标
Quá trình đánh dấu và lưu trữ tọa độ của một địa điểm mới vào hệ thống truyền tống để có thể di chuyển đến đó trong những lần sau.
星际旅行
Chuyến du hành giữa các hệ sao trong vũ trụ, vượt qua khoảng cách hàng trăm năm ánh sáng.
传送到柯依伯站
Khả năng dịch chuyển không gian tức thời đến trạm trung chuyển nằm ở rìa hệ mặt trời.
空间魔法
Loại ma pháp cao cấp cho phép người sử dụng thám hiểm các vệ tinh và du hành không gian.
随身空间
Một loại phúc lợi của nhân viên chính thức, cho phép sở hữu một không gian riêng biệt để lưu trữ đồ đạc mọi lúc mọi nơi.
人工重力
Công nghệ tạo ra trọng lực mô phỏng môi trường hành tinh bên trong các trạm không gian.
人造大气
Hệ thống tạo ra bầu không khí nhân tạo bên trong không gian kín của trạm vũ trụ.
过站传送
Một hình thức dịch chuyển trung gian, trong đó đối tượng chỉ đi ngang qua điểm nút không gian mà không dừng lại lâu.
思维感应
Chế độ vận hành thiết bị thông qua ý nghĩ, được thiết kế để tương thích với nhiều chủng tộc không có tứ chi trong vũ trụ.
信息扰动
Hiện tượng lan truyền thông tin từ các thực thể mạnh mẽ trong hư không, khiến hơn một nửa sinh vật trí tuệ cấp cao trong các vũ trụ tiến hóa theo hình dáng nhân loại.
跨区域传送
Phương thức di chuyển tức thời giữa các phân khu khác nhau của trạm không gian rời rạc.
终生外语挂
Cách gọi châm biếm của Hác Nhân về khả năng thông thạo mọi ngôn ngữ sau khi được Raven 12345 cải tạo trực tiếp trong trí não.
力场拘束装置
Một thiết bị tạo ra trường lực để cố định vị trí của phi thuyền trong cảng, ngăn chặn tình trạng trôi dạt và hỗ trợ gia tốc khi xuất cảng.
空间拓展货柜舱
Công nghệ mở rộng không gian bên trong các khoang chứa hàng, giúp chứa được lượng hàng hóa lớn hơn kích thước vật lý thực tế của tàu.
通行安检
Quy trình kiểm tra an ninh thông thường tại cảng không gian, thẩm tra quan thực hiện công vụ được miễn trừ quy trình này.
身份验证
Quy trình quét xác minh danh tính thông qua thiết bị đầu cuối dữ liệu để nhận quyền miễn thủ tục hành chính.
超光速航行
Phương thức di chuyển vượt tốc độ ánh sáng, cho phép tàu vận tải vượt qua quãng đường hàng trăm năm ánh sáng trong thời gian ngắn.
斗地主
Một trò chơi bài dân gian của Trái Đất mà Y Trát Khắc Tư vừa học được và dùng để giết thời gian trong chuyến bay.
内空间恒定
Kỹ thuật duy trì trạng thái không gian bên trong phi thuyền độc lập với tọa độ bên ngoài, giúp triệt tiêu quán tính khi gia tốc cực nhanh.
惯性抵消
Công nghệ giúp vật thể bên trong phi thuyền giữ trạng thái tĩnh lặng tương đối, ngăn chặn việc bị nghiền nát do lực gia tốc lớn.
红蓝移
Hiện tượng vật lý khi quan sát ánh sáng tinh tú lúc phi thuyền tiến gần tốc độ ánh sáng, khiến ánh sáng bị lệch về phía đỏ hoặc xanh.
人工重力装置
Hệ thống tạo ra trọng lực giả lập bên trong phi thuyền để sinh vật có thể đi lại bình thường trong vũ trụ.
恶魔火焰
Ngọn lửa ma thuật của tộc ác ma, dùng để xua đuổi dã thú và bảo vệ khu vực đóng quân.
失重感
Trạng thái không trọng lực xảy ra khi rời khỏi môi trường có thiết bị trọng lực nhân tạo.
恶魔符文火焰
Ngọn lửa ác ma màu xanh lục dùng để xua đuổi dã thú và bảo vệ doanh trại.
精神共鸣
Khả năng gây rung động tâm trí thông qua âm nhạc của Hải yêu, có tác dụng như một thuật thôi miên đưa người nghe vào cõi mộng.
传输入梦
Hiện tượng thâm nhập vào Mộng Vị Diện từ vị trí và trạng thái mà đối tượng đã rời đi ở lần trước đó.
大火球
Một loại ma pháp tấn công cơ bản tạo ra quả cầu lửa lớn, thường được dùng để nhận diện năng lực của một pháp sư.
突然袭击
Chiến thuật tấn công bất ngờ khi đối phương đang trong trạng thái suy yếu hoặc không phòng bị.
风压剑术
Kỹ năng chiến đấu của Bối Kỳ, bao bọc kiếm刃 trong áp suất gió và hào quang rực đỏ, tạo ra luồng xoáy cắt nát mọi thứ xung quanh.
行兵布阵
Các thuật ngữ quân sự mà Hắc Lang Vương học được từ sách của con người, bao gồm tấn công sườn, phong tỏa chiến trường và trận hình phòng ngự.
魔导盘
Công cụ ma pháp của cư dân trên thảo nguyên dùng để dự báo các hiện tượng thiên tai bất thường như bão tố và sấm sét.
战技
Hình thức kỹ năng chiến đấu của con người trong Mộng Vị Diện, cho phép vượt qua giới hạn thể chất thông thường.
剑刃风暴
Kỹ năng đặc kỹ của Ma kiếm sĩ, tạo ra một cơn lốc xoáy sắc bén từ những đường kiếm để nghiền nát mục tiêu trong phạm vi rộng.
魔剑士力量
Sự kết hợp giữa kiếm thuật và các hiệu ứng ma pháp như hỏa diễm và phong áp trên lưỡi kiếm.
女神一击
Đòn trừng phạt thần thánh trong truyền thuyết đã tiêu diệt 80% sinh mạng của nền văn minh cổ đại.
近战法师
Cách Bối Kỳ gọi phong cách chiến đấu thô bạo của Hác Nhân khi anh sử dụng các thiết bị công nghệ trong tầm gần.
摇篮曲
Tiếng hát ru của tộc hải yêu mang theo ma lực, có khả năng xoa dịu tinh thần và kéo dài trạng thái ngủ say của mục tiêu.
融入水体
Năng lực thiên bẩm của hải yêu cho phép họ hòa mình vào dòng nước, miễn nhiễm với bóng tối và áp suất cực đại của biển sâu.
瞬时记忆能力
Khả năng ghi nhớ tức thời và chuẩn xác các hình ảnh hoặc ký tự phức tạp trong thời gian ngắn của Hác Nhân.
灼热如火的压缩空气
Ma pháp của Y Trát Khắc Tư, nén không khí thành những khối cầu nhiệt độ cực cao để phá hủy vật cản.
压缩空气炮
Kỹ thuật tấn công tầm xa bằng cách bắn ra các luồng khí nén mạnh mẽ để dọn dẹp địa hình.
冬眠
Trạng thái ngủ đông nhân tạo dành cho hành khách bên trong khoang hàng để đảm bảo sinh tồn trong quá trình vận chuyển dài ngày.
蓝色光幕扫描
Chức năng quét của dữ liệu chung đoan để phân tích thành phần vật chất và cấu trúc linh kiện phi thuyền.
蛮力撕扯
Sử dụng sức mạnh cơ bắp thuần túy để xé rách các tấm hợp kim kiên cố của phi thuyền.
空气加湿
Khả năng của hải yêu tạo ra các bóng nước và hơi ẩm để làm sạch không khí và xua tan mùi khét.
魔能邪火
Ngọn lửa năng lượng màu xanh lục đặc trưng của chủng tộc ác ma, có tính chất ăn mòn cực mạnh.
恶魔感应
Khả năng thiên bẩm của các ác ma cao cấp cho phép nhận biết sự hiện diện của đồng loại hoặc các thực thể mang năng lượng ác ma trong một phạm vi rộng.
灵魂之声
Tiếng kêu mang giai điệu kỳ lạ của hải yêu có khả năng tác động trực tiếp vào linh hồn và điều khiển vật chất tự nhiên như nước.
海水凝结
Ma pháp của hải yêu giúp đóng băng mặt nước biển ngay lập tức để tạo ra các bệ đứng vững chắc.
人鱼变身
Hình thái biến hình của hải yêu với đuôi cá màu vàng đỏ rực rỡ, chi trước xuất hiện lớp vảy xanh nhạt và trang phục vảy cá đặc thù, mang lại vẻ đẹp kinh diễm.
海蛇形态
Một dạng biến hình thực chiến hơn của hải yêu, đuôi cá hóa thành đuôi rắn dài ba mét, vảy trên mặt biến thành văn lộ huyết sắc, mang lại cảm giác nguy hiểm và yêu mị.
水体延伸
Thiên phú của hải yêu cho phép biến mọi khối nước trong bán kính một km thành một phần của cơ thể, từ đó điều khiển các thuộc tính vật lý của nước.
水下避水膜
Một lớp màng nước linh động bao bọc bên ngoài cơ thể người khác, giúp họ có thể hô hấp, nói chuyện và miễn nhiễm hoàn toàn với áp suất nước cực lớn.
无定型变幻
Khả năng đặc biệt của hải yêu vì bản chất là nước nên không có hình dạng cố định, có thể biến thành bất kỳ sinh vật biển nào như cua, sứa hay bạch tuộc.
避水领域
Kỹ năng đặc biệt của hải yêu tạo ra một bình chướng hình bán cầu trong suốt giúp ngăn cách hoàn toàn nước biển, tạo ra một không gian khô ráo bên trong lòng đại dương.
海妖的力量
Sức mạnh bẩm sinh của tộc Hải yêu giúp bảo vệ bản thân và đồng đội trước áp suất cực lớn của nước biển sâu.
深海恐惧症
Chứng sợ biển sâu, một trạng thái tâm lý được nhắc đến khi đối mặt với áp lực và bóng tối mênh mông dưới đáy đại dương.
无形屏障
Lớp màng bảo vệ trong suốt dưới nước do Hải yêu tạo ra, giúp đẩy lùi áp suất nước biển xung quanh.
控制水流
Năng lực bẩm sinh của Hải yêu dùng để di chuyển nhanh chóng dưới nước hoặc đẩy vật thể lên mặt biển.
凝结冰霜之路
Kỹ năng tạo ra một con đường bằng băng trên mặt nước để người khác có thể đi bộ dễ dàng.
降临
Sự xuất hiện chính thức của thần linh từ không gian khác vào thế giới thực.
自动导航
Chế độ vận hành tự động của phi thuyền giúp nó tự thực hiện lộ trình và hạ cánh mà không cần người điều khiển.
身份检验
Quá trình quét và xác minh danh tính của chủ sở hữu thông qua khóa tinh thể để kích hoạt phi thuyền.
初始化
Quy trình đăng ký cá nhân và thiết lập hệ thống điều khiển chính thức khi lần đầu khởi động phi thuyền.
跨世界航行
Khả năng di chuyển xuyên qua các không gian và vị diện khác nhau của phi thuyền công vụ.
自卫火力
Hệ thống vũ khí phòng thủ của phi thuyền, không dùng để giao chiến quy mô lớn hoặc tấn công mặt đất.
内部空间拓展装置
Công nghệ mở rộng không gian bên trong của Đế quốc Hy Linh, khiến diện tích thực tế của một số khoang tàu lớn hơn so với kích thước bên ngoài.
全场思维控制
Hệ thống điều khiển bằng ý nghĩ bao phủ toàn bộ phi thuyền, cho phép người dùng đăng ký khởi tạo các vật dụng hoặc lệnh điều khiển chỉ bằng suy nghĩ.
舰长跟随影像
Màn hình toàn tích đầu ảnh tự động theo sát hạm trưởng để báo cáo tức thời trạng thái vận hành của phi thuyền.
启动引擎组任务
Lệnh kích hoạt hệ thống động cơ của phi thuyền để di chuyển trong không gian.
空间传送/跳跃
Khả năng dịch chuyển tức thời của phi thuyền xuyên qua các tinh hệ thông qua ánh sáng xanh.
巡航模式
Chế độ bay thông thường của phi thuyền, có thể vượt qua rào cản tốc độ ánh sáng để di chuyển giữa các thiên hà trong thời gian ngắn.
空间跳跃
Khả năng dịch chuyển tức thời của phi thuyền giữa hai thế giới hoặc trong cùng một vũ trụ, đòi hỏi thời gian nạp năng lượng và gây gánh nặng cho lõi động lực.
特权
Danh mục các quyền lợi đặc biệt của thẩm tra quan bao gồm ưu tiên thông hành, miễn kiểm tra quá cảnh và sử dụng tinh môn không giới hạn.
微服私访
Hành động ẩn giấu thân phận thần linh để đi tuần du hoặc làm việc giữa những sinh vật bình thường của Raven 12345.
复活
Khả năng thần thánh của Raven 12345 có thể đưa người chết trở lại cuộc sống.
灭世
Hành động hủy diệt một thế giới hoặc nền văn minh, thường xuất hiện trong các truyền thuyết về thần linh.
孵蛋
Quá trình ấp trứng nhân ngư, đòi hỏi môi trường có hơi nước và không có độc tố.
喷水
Khả năng bản năng của tiểu nhân ngư ngay khi vừa mới nở.
无界翻译
Thiết bị phiên dịch trong não bộ của các thành viên, tuy nhiên không thể dịch được tiếng kêu trẻ con của tiểu nhân ngư vì nó chưa mang ý nghĩa ngôn ngữ.
照顾小孩子
Kỹ năng chăm sóc trẻ nhỏ một cách tỉ mỉ, điều mà cả nhóm dị loại trong nhà Hác Nhân đều thiếu hụt.
扮鬼脸/挠尾巴
Các động tác làm mặt quỷ và gãi đuôi của Lỵ Lỵ nhằm dỗ dành tiểu nhân ngư nhưng lại gây tác dụng ngược.
咬合力
Khả năng thiên bẩm của tiểu nhân ngư mới nở, có thể gặm đũa tre giòn rụm như ăn kẹo gậy.
独立生活能力
Bản năng của chủng tộc nhân ngư dị giới, vừa nở ra đã có thể tự bơi lội, tìm kiếm thức ăn và di chuyển linh hoạt.
跨种族交流
Khả năng vượt qua rào cản chủng tộc để giao tiếp, trong trường hợp này là khó khăn lớn nhất khi chăm sóc Đậu Đậu.
深海族天赐沟通能力
Một chương trình 'lười biếng' do thần sáng thế đời trước cài đặt, cho phép Hải yêu giao tiếp với mọi sinh vật biển sâu, kể cả từ dị giới.
远程传功
Sử dụng sức mạnh thần thánh của Raven 12345 để kích hoạt các năng lực ẩn hoặc lỗi thời trong linh hồn từ khoảng cách xa, thường đi kèm với hiện tượng sét đánh.
精神交流
Hình thức truyền đạt thông tin trực tiếp thông qua ý nghĩ, có tốc độ cực nhanh và hiệu quả cao hơn ngôn ngữ nói.
基础导航学
Môn học cơ bản về việc xác định phương hướng và lộ trình di chuyển trong không gian vũ trụ.
星舰控制理论
Hệ thống lý thuyết về cách thức vận hành và điều khiển các phi thuyền không gian cấp đế quốc.
能源理论
Kiến thức về các nguồn năng lượng cung cấp cho phi thuyền và thiết bị công nghệ cao.
星图基础
Kiến thức nền tảng về việc đọc và phân tích bản đồ các thiên thể trong vũ trụ.
炮术概论
Lý thuyết tổng quan về việc sử dụng các hệ thống hỏa lực trên phi thuyền.
灌入式学习
Phương pháp truyền trực tiếp kiến thức vào não bộ thông qua thiết bị, có rủi ro làm mất đi tính tự chủ của tư duy nếu lạm dụng.
电子奴工化
Quá trình một sinh vật bị hệ thống cấy ghép thay thế dần tư duy, trở thành công cụ lao động mất đi bản ngã.
曲率引擎概论
Lý thuyết về động cơ bẻ cong không gian, cho phép phi thuyền di chuyển với tốc độ siêu quang tốc.
星舰舰长级知识
Bộ chỉ dẫn và kiến thức vận hành phi thuyền trình độ cao của Đế quốc, được điều chỉnh để phù hợp với não bộ đã qua cường hóa của Hác Nhân.
符卡
Các lá bài bùa chú bằng giấy cứng màu vàng của Thợ Săn Ma Quỷ, chứa đựng sức mạnh khắc chế dị loại thông qua phù văn.
领域布置
Kỹ thuật kết hợp nhiều lá bùa để tạo thành một trường năng lượng dùng cho việc trinh sát, giám sát, chiến đấu hoặc phong tỏa một khu vực.
血族形态
Trạng thái biến đổi của Vivian khi bước vào chiến đấu, đôi mắt chuyển sang màu đỏ rực đầy ma lực và tỏa ra sát khí hừng hực.
蝙蝠搜索
Kỹ năng của Vivian phân tách cơ thể thành nhiều con dơi, bay theo quỹ đạo xoắn ốc để tìm kiếm các dấu vết siêu nhiên trong khu vực rộng lớn.
海妖不死性
Đặc tính chủng tộc độc nhất của Hải yêu, cho phép họ hòa tan cơ thể vào nước hoặc tái sinh thông qua chu trình bốc hơi và mưa, khiến thợ săn ma quỷ cũng phải bó tay.
水体转换
Khả năng của Hải yêu trong việc tự do thay đổi hình thái tồn tại, có thể trực tiếp biến thành một phần của nguồn nước xung quanh.
飞行功夫
Kỹ năng bay lượn của Huyết tộc, cần được luyện tập thường xuyên để tránh bị thoái hóa do cuộc sống quá an dật.
钓凯子技术
Cách gọi châm biếm về kỹ năng quyến rũ đàn ông của mẫu thân Nam Cung Ngũ Nguyệt, người duy nhất trong lịch sử đã 'cưa đổ' một thợ săn ma quỷ.
力量激发和灌注
Phương pháp truyền năng lượng và khai mở tiềm năng đặc thù của thợ săn ma quỷ dành cho thế hệ trẻ từ khi vừa mới sinh ra.
精神驱动
Kỹ thuật sử dụng sức mạnh tinh thần để kích hoạt và điều khiển các đạo cụ khu ma cao cấp.
虚实变换
Năng lực của Nộ Linh cho phép chúng thay đổi trạng thái giữa thực thể vật lý và hư ảo.
雷文符卡
Một loại thẻ bùa chú hệ lôi của thợ săn ma quỷ, có khả năng thu hút sét đánh xuống vị trí đặt bùa.
猎魔人警戒印记
Sử dụng các phù văn đặc thù để phát ra tín hiệu 'khu vực đã có người phụ trách', khiến các thợ săn ma quỷ khác khi đi ngang qua sẽ chủ động bỏ qua và không can thiệp.
海妖复活
Đặc tính sinh học đặc biệt của tộc Hải yêu, về lý thuyết họ không thể thực sự tử vong mà sẽ hồi sinh ở một nơi nào đó sau khi bị tiêu diệt.
驱邪祈福
Kỹ năng chuyên môn của Nam Cung Tam Bát dùng để xua đuổi tà ma và cầu an cho khách hàng.
潜入深海
Kỹ thuật bí truyền của tộc Hải yêu để vượt qua các cấm chế không gian nhằm tiến vào các thành phố dưới đáy biển sâu.
清除邪灵
Kỹ năng chiến đấu của thợ săn ma quỷ nhằm tiêu diệt các thực thể vong linh cấp thấp.
狼人变身
Khả năng của tộc người sói bộc lộ các đặc điểm dã thú như tai và đuôi để chứng minh chủng tộc hoặc tăng cường sức mạnh.
招来红月
Khả năng triệu hồi vầng trăng máu của Vivian, một dấu hiệu nhận diện quyền năng tối cao của nàng trong giới dị loại.
地下核试验
Công nghệ khảo sát vũ khí hạt nhân dưới lòng đất của nhân loại, vô tình tiêu diệt toàn bộ tộc Huyệt Cư Quái khi chúng đang tập kết.
回归之日
Một lời tiên tri về ngày các chủng tộc dị loại khôi phục sức mạnh, tái thiết triều đại huy hoàng và lật đổ Thợ săn ma quỷ.
大衰弱
Một thảm họa bí ẩn như dịch bệnh càn quét toàn thế giới trong quá khứ, khiến các dị loại mất đi hơn hai phần ba sức mạnh.
力量复苏
Hiện tượng sức mạnh hắc ám và các thiên phú cổ đại bắt đầu xuất hiện trở lại trên các thế hệ dị loại mới sinh.
核弹
Vũ khí hủy diệt hàng loạt của nhân loại hiện đại, được coi là khắc tinh của cả những vị thần mạnh nhất như Zeus.
宇航技术
Công nghệ chinh phục không gian của nhân loại, khiến các dị loại phải kinh ngạc về tốc độ phát triển.
超自然力量
Sức mạnh thần bí dùng để kiến tạo các cung điện và thần điện trong không gian dị chiều.
异类变异
Sự thay đổi về hình thái hoặc đặc tính sinh học giữa các chi nhánh khác nhau của cùng một chủng tộc dị loại.
隐世清修
Trạng thái sống ẩn dật, tách biệt với thế giới bên ngoài để tu dưỡng hoặc trốn tránh sự truy quét.
衰弱一指
Kỹ năng đặc trưng của ác ma cao cấp, bắn ra tia sáng xám khiến mục tiêu rơi vào trạng thái cấm ma, mất sức lực và tinh thần hoảng hốt trong thời gian ngắn.
极寒冷空气
Phép thuật tạo ra luồng khí lạnh chứa băng giá của Vivian dùng để trấn tĩnh mọi người và chuyển dời sự chú ý.
兽化
Quá trình biến đổi hình dạng của những người sói sang trạng thái chiến đấu hòng bộc phát sức mạnh thể chất và hắc vụ.
四四拍咏叹调
Tiếng khóc mang thiên phú âm nhạc bẩm sinh của tộc nhân ngư, phát ra khi gặp kinh sợ.
自然解冻
Phương pháp làm ấm cơ thể từ từ để đánh thức sinh vật khỏi trạng thái ngủ đông mà không gây sốc nhiệt.
海妖预言
Lời tiên tri từ tộc Hải yêu về 'Ngày trở lại' của thời đại thần thoại và sự trỗi dậy của một vương quốc huy hoàng cổ đại.
辟邪
Một loại hiệu ứng của phù văn dùng để xua đuổi tà ma và những điều xui xẻo.
祈运
Loại phù văn mang ý nghĩa cầu chúc may mắn và vận thế tốt đẹp.
投影
Hành vi đưa ý thức hoặc bản thể vào một thế giới khác dưới dạng hình chiếu.
精神同步
Kỹ thuật sử dụng thiết bị chuyên dụng để kết nối sóng não, cho phép nhiều người cùng tiến vào Mộng Vị Diện một lúc.
资讯-物质转化
Công nghệ cao cấp của đế quốc cho phép cụ thể hóa các luồng thông tin thành vật chất thực thể, dùng để chế tạo trang bị ngay lập tức.
奥术扭曲催化
Sử dụng năng lượng ma pháp Áo thuật để can thiệp và tăng tốc độ vận hành của các thiết bị cơ khí.
奥术闪电
Luồng sét ma pháp mạnh mẽ được Raven 23333 triệu hồi để cưỡng chế dừng thiết bị hoặc phá hủy lõi nhằm ngăn chặn nổ lớn.
灵魂频率绑定
Kỹ thuật liên kết thiết bị hoặc quyền hạn trực tiếp với sóng linh hồn của người dùng để đảm bảo tính duy nhất và bảo mật.
精神控制
Phương thức sử dụng ý chí và sự tập trung của não bộ để vận hành các thiết bị công nghệ cao của đế quốc.
近战
Phong cách chiến đấu giáp lá cà mà Raven 12345 ưa thích sau khi tư duy bị tổn thương, trái ngược với truyền thống sử dụng ma pháp của tộc Raven.
精神同步化
Kỹ thuật cho phép đồng bộ sóng não của nhiều người, tạo ra một sự kết nối tinh thần để cùng thâm nhập vào một vùng ý thức hoặc vị diện nhất định.
精神命令输入
Phương thức điều khiển thiết bị thông qua ý nghĩ, cho phép vận hành máy móc một cách đơn giản mà không cần thao tác thủ công phức tạp.
奥术催化
Sử dụng năng lượng ma pháp Áo thuật để tăng tốc độ vận hành của các thiết bị cơ khí, thường dẫn đến tình trạng quá tải và hỏng hóc máy móc.
时间畸变
Hành vi thao túng thời gian cục bộ để rút ngắn quá trình vận hành của thiết bị, một thói quen gây hại cho công nghệ của tộc Raven.
自愈能力
Khả năng hồi phục vết thương cực mạnh của tộc người sói, thậm chí có thể tái tạo lại răng đã mất một cách tự nhiên.
治愈能力
Sức mạnh phục hồi của tộc Hải yêu, có thể dùng năng lượng thủy hệ để chữa trị vết thương và thúc đẩy sự phát triển của các bộ phận cơ thể cho người khác.
强制休眠
Trạng thái ngủ sâu bắt buộc khi sử dụng buồng hưu miên để ý thức tách rời khỏi thực tại và thâm nhập vào Mộng Vị Diện.
危险魔法实验
Các thí nghiệm ma pháp có khả năng gây mất an toàn trật tự công cộng, bị nghiêm cấm thực hiện trên đường phố của thị trấn.
魔武全才
Thuật ngữ chỉ những người am tường cả ma pháp lẫn võ thuật chiến đấu, dùng để mô tả vai trò của Y Trát Khắc Tư trong nhóm.
尖塔派传承
Phái pháp sư bảo thủ truyền thống, tuân thủ các quy tắc cổ xưa và thường hoạt động trong các tòa tháp pháp sư có lịch sử hàng trăm năm.
学院派法术
Trường phái pháp thuật mới nổi từ đế quốc Horna trong vài thập kỷ gần đây, tập trung vào việc giáo dục pháp sư trong các học viện thay vì truyền thừa cá nhân.
传送实验
Một kỹ thuật di chuyển không gian đang trong quá trình thử nghiệm, thường liên quan đến các sự cố rơi từ trên cao nếu không chuẩn xác.
录像/拍照/放音乐
Các chức năng của thiết kế công nghệ MP5 mà Hác Nhân đưa cho Bối Kỳ, được cô coi là những kỹ kỹ thuật luyện kim cao cấp và đắt giá.
炼金技术
Hệ thống kỹ thuật siêu nhiên tại Mộng Vị Diện dùng để chế tạo các vật phẩm ma pháp hoặc thiết bị giải trí tinh xảo cho quý tộc.
注册佣兵资格
Quy trình đăng ký chính thức để trở thành lính đánh thuê, cho phép cá nhân tiếp cận các khu vực nguy hiểm được quân đội quản lý.
活火熔城
Ma pháp cấp hủy diệt của tộc ác ma, có khả năng nung chảy cả một tòa thành trì ngay lập tức.
禁术
Những loại pháp thuật bị cấm đoán hoặc thuộc về các trường phái không chính thống, người sử dụng thường bị coi là phần tử bất ổn.
女神巡视
Một nghi lễ trang trọng hàng năm của Giáo hội và hoàng gia, trong đó Thánh Đường Bảo Châu được hộ tống qua các thánh sở và di tích để thể hiện lòng hối lỗi trước thần linh.
防御法阵
Các lớp màn chắn ma pháp đa tầng được thiết lập để bảo vệ các vật phẩm linh thiêng hoặc địa điểm quan trọng.
驱赶秘术
Các kỹ thuật ma pháp đặc thù dùng để điều khiển hoặc xua đuổi các quái vật biến dị vào lãnh thổ đối phương trong chiến tranh.
精神同调
Cơ chế kết nối tinh thần (tương tự wifi) do Hác Nhân duy trì để các thành viên khác có thể tồn tại và hoạt động trong Mộng Vị Diện.
古代文字
Tên gọi của cư dân Mộng Vị Diện dành cho phù văn Leta đã thất truyền, hiện nay chỉ được sử dụng như một biểu tượng cầu phúc vô tri.
恶魔兵器打造手法
Kỹ thuật rèn đúc của chủng tộc ác ma, sử dụng ma năng để biến các vật liệu đặc thù thành trang bị vô cùng kiên cố và có ma lực.
附魔武器
Các món binh khí được gia trì năng lượng siêu nhiên, có độ cứng và sắc bén vượt xa vũ khí thông thường của nhân loại.
精神同调实体化
Cơ chế của Mộng Vị Diện tạo ra một bản sao cơ thể vật lý hoàn chỉnh của người thâm nhập, khiến họ vẫn cần ăn uống và nghỉ ngơi như ở thế giới thực.
恶魔气场
Luồng uy áp tự nhiên tỏa ra từ cơ thể ác ma cao cấp, khiến các sinh vật mẫn cảm như ngựa bị run rẩy và quỵ ngã.
身体协调素质
Sử dụng tố chất cơ thể đã qua cường hóa để duy trì thăng bằng trên lưng ngựa dù không biết cưỡi ngựa.
水魔法
Phép thuật hệ nước của Hải yêu dùng để chữa lành vết thương, kích thích tái tạo cơ thể và tạo ra màn sương thanh lọc tinh thần.
嚎叫
Tiếng hú dài mang âm hưởng đặc trưng của loài sói, dùng để giao tiếp hoặc biểu đạt cảm xúc.
超越语言的交流
Một hiện tượng giao tiếp đặc biệt tương tự như kết nối tinh thần trực tiếp, cho phép các bên hiểu ý đồ của nhau ngay khi vừa mở lời, tốc độ truyền đạt thông tin cực nhanh.
山地人驯马术
Kỹ thuật điều khiển ngựa thông qua các âm thanh và khẩu lệnh đặc biệt, được cho là bắt nguồn từ khế ước cổ xưa của tổ tiên họ với thần linh rừng núi.
与百兽交流
Năng lực thiên bẩm của tộc Sơn Địa cho phép họ giao tiếp và thuần phục các loại dã thú.
山地人土语
Ngôn ngữ địa phương của tộc người Sơn Địa, loại ngôn ngữ mà người đàn bà bí ẩn đột ngột thông thạo sau một thời gian ngắn.
医疗魔法
Phép thuật chuyên dùng để chữa trị vết thương, được lão thôn trưởng dùng làm tiêu chuẩn để so sánh với hiệu quả của loại thuốc mỡ mà người đàn bà bí ẩn để lại.
炼金工具
Cách gọi của Bối Kỳ dành cho cái bình nước chứa Đậu Đậu và Dữ Liệu Chung Đoan, cho rằng đó là một thiết bị ma pháp tự vận hành.
定标传送
Kỹ thuật của Dữ Liệu Chung Đoan cho phép xác định tọa độ tại một điểm rỗng và dịch chuyển đối tượng vào bên trong mà không cần qua cửa chính.
牧师布道
Nghi thức giảng dạy giáo lý của Huy Diệu giáo phái, thường diễn ra vào ngày trăng tròn của Thứ Nguyệt.
炼金实验
Các thí nghiệm ma pháp về hóa học cổ đại, thường được Hác Nhân dùng làm cái cớ để giải thích cho những hành vi kỳ quặc của Lỵ Lỵ.
禁咒
Loại ma pháp tối cao với sức mạnh hủy thiên diệt địa, có thể thay đổi địa hình thế giới theo ý muốn của người thi triển.
冰火双刃
Vũ khí đặc trưng của Lỵ Lỵ, hai lưỡi đao mang thuộc tính băng giá và hỏa diễm.
蝙蝠群
Kỹ năng triệu hồi một đám dơi ma thuật của Vivian để bao vây hoặc tấn công mục tiêu.
冰火爪刃
Vũ khí vuốt của Lỵ Lỵ mang hai thuộc tính băng gia và hỏa diễm, dùng để cào xé mục tiêu.
严寒冰冻
Ma pháp tạo ra hơi lạnh cực độ để đóng băng và hạn chế hành động của kẻ thù.
诅咒魔法
Các loại pháp thuật hắc ám dùng để làm suy yếu hoặc gây hiệu ứng tiêu cực lên đối phương.
毒藤陷阱
Bí thuật của Druid sử dụng dây leo mang độc tính để trói buộc và nhấc bổng mục tiêu khỏi mặt đất.
化身为蝙蝠群
Kỹ năng phân tách cơ thể thành hàng vạn con dơi nhỏ của huyết tộc, dùng để di chuyển hoặc vận chuyển vật nặng.
力抗千钧
Kỹ thuật sử dụng sức mạnh cơ bắp cực đại để ngăn chặn hoặc làm lệch hướng tấn công của kẻ thù khổng lồ.
医疗能力
Khả năng sử dụng thủy vụ để hồi phục vết thương, tái tạo các bộ phận cơ thể đã mất trong thời gian ngắn.
水雾魔法
Loại ma pháp tạo ra sương mù mang hơi nước, dùng để thanh tẩy và chữa lành các vết thương vật lý.
闪电箭
Phép thuật tạo ra các mũi tên bằng tia sét để tấn công kẻ thù từ xa, một trong số ít kỹ năng mang tính pháp sư mà Vivian thi triển.
冰环术
Phép thuật tạo ra một vòng tròn băng giá xung quanh người thi triển để khống chế và gây sát thương cho kẻ địch ở gần.
嘲讽
Hành vi thu hút sự chú ý và công kích của kẻ thù về phía bản thân, vai trò cốt lõi của Hác Nhân khi cầm hộ thuẫn trong trận chiến.
召唤小蝙蝠
Kỹ năng của Vivian dùng để phái đi những con dơi nhỏ phục vụ mục đích trinh sát và thu thập thông tin từ xa.
城镇级防御屏障
Một màn chắn năng lượng màu tím nhạt bao phủ toàn bộ thị trấn, dùng để ngăn chặn sự xâm nhập của các thực thể khổng lồ.
大规模战斗法术
Các loại phép thuật có phạm vi ảnh hưởng rộng, được quân đội sử dụng để tiêu diệt các thạch cự nhân tại thạch than.
魔法生命
Cách gọi của các pháp sư phái Tiêm Tháp dành cho những tàn dư năng lượng ma pháp kết tinh thành những khối khí nhỏ sau trận chiến.
辉耀神术
Loại sức mạnh đặc biệt của giáo hội Huy Diệu, được coi là minh chứng cho sự ban phước của Nữ Thần. Thực tế là một dạng phép thuật đặc thù kết hợp giữa đức tin và sức mạnh nghề nghiệp.
防御结界
Hệ thống bảo vệ của thị trấn Layton, được duy trì bởi thần thuật từ giáo đường, tạo ra một bức tường lực đẩy màu tím nhạt để triệt tiêu các tác động vật lý mạnh từ bên ngoài.
祈福术
Một loại thần thuật cơ bản mà mọi giáo sĩ của Huy Diệu giáo phái đều phải thông thạo để ban phước hoặc hỗ trợ chiến đấu.
圣战
Cuộc chiến tôn giáo quy mô lớn được phát động để bảo vệ uy nghiêm của Nữ Thần trước các thế lực báng bổ.
打开圣棺
Một nghi thức cấm kỵ hoặc tối cao của Giáo hội Huy Diệu, dùng để đối phó với các đại thảm họa hoặc di sản của ma pháp đế quốc.
长效警戒法阵
Các trận pháp cảnh báo ma pháp được thiết lập cố định và duy trì lâu dài dọc theo các tuyến đường quan trọng để đảm bảo an toàn cho người qua lại.
剑术导师
Vai trò huấn luyện và truyền dạy kỹ năng chiến đấu bằng kiếm cho các thế hệ hoàng gia.
古代种天赋
Năng lực thiên bẩm của chủng tộc cổ đại, bao gồm tuổi thọ cực dài và tố chất cơ thể, tinh thần vượt xa nhân loại bình thường.
高强度雷达扫描
Chức năng quét radar công suất lớn của máy dữ liệu chung đoan để解析 cấu trúc địa chất và thực vật sâu dưới lòng đất.
神术水晶灯
Thiết bị chiếu sáng bằng ma pháp của giáo hội dùng để vạch ra ranh giới an toàn cho du khách trên quan đạo.
地下根系扫描
Chức năng quét chuyên sâu của dữ liệu chung đoan để phát hiện mạng lưới rễ cây khổng lồ dưới lòng đất.
战斗形态
Trạng thái sẵn sàng giao chiến đặc thù của mỗi cá nhân dị loại khi đối mặt với kẻ thù.
附魔长剑
Vũ khí của Bối Kỳ được gia trì ma pháp lửa, có khả năng bùng phát hỏa diễm khi tấn công.
提升战斗力魔法
Các loại pháp thuật hỗ trợ đơn giản được Bối Kỳ thi triển lên bản thân để tăng cường khả năng cận chiến.
魔法烈焰
Ngọn lửa ma thuật bao phủ trên thân ma kiếm của Bối Kỳ.
旋转斩击
Kỹ thuật vung kiếm xoay tròn liên tục để tạo ra sức sát thương diện rộng.
不熄之焰
Ngọn lửa không tắt tỏa ra từ bên trong cơ thể Ma vương Y Trát Khắc Tư.
冰晶水云
Đám mây nước trộn lẫn tinh thể băng do Nam Cung Ngũ Nguyệt tạo ra để dập lửa.
树人召唤
Kỹ thuật hiệu triệu các linh hồn cây cối biến thành hộ vệ của thiếu nữ tóc vàng.
空间技术
Thuật ngữ mà Hilda sử dụng để chỉ các kiến thức cao cấp về không gian của thế giới mình.
平行世界理论
Học thuyết nghiên cứu về sự tồn tại song song của các thế giới khác nhau, được Hác Nhân thêu dệt thành một ngành nghiên cứu bị chèn ép lâu năm.
用魔法延长生命
Một loại phép thuật cao cấp dùng để kéo dài tuổi thọ, được Hilda đề nghị làm phần thưởng báo đáp.
处理树人守卫
Một nghi thức ma pháp đặc thù để thu hồi hoặc giải quyết tàn tích của các thụ nhân triệu hồi sau khi chiến đấu.
信息大一统
Lý thuyết của Đế quốc Hy Linh cho rằng vạn vật đều là dữ liệu, cho phép đóng gói và tải xuống thực thể từ Mộng Vị Diện về thế giới thực.
神秘仪式
Nghi thức sử dụng bột huỳnh quang và chú ngữ của Hilda để kết tinh hạt giống từ xác của Thụ Nhân thủ vệ.
森林哨卡通行证
Giấy phép cần thiết để đi qua các trạm gác chính quy trong khu vực rừng vặn vẹo.
树人护卫召唤
Sức mạnh triệu hồi sinh vật thực vật khổng lồ để bảo vệ và chiến đấu, nhưng dễ bị mất kiểm soát do ảnh hưởng của môi trường lạ.
魔法塑造
Kỹ thuật sử dụng ma pháp để kiến tạo nền móng bằng đá nhân tạo cho các công trình quân sự.
圣骸镇守
Nghi thức sử dụng di cốt của các đời Giáo hoàng để trấn giữ giáo đường, tạo ra sự phong ấn thần thánh mạnh mẽ lên không gian xung quanh.
神圣力量禁锢
Hiệu ứng phong ấn đặc biệt bao quanh khu vực hồ Beinz, ngăn chặn mọi loại ma pháp truyền tống rời khỏi vùng lưu vực và chưa ai có thể phá giải.
抱头蹲防
Cách gọi châm biếm của Bối Kỳ về phong cách phòng thủ bảo vệ đầu của Nam Cung Ngũ Nguyệt trong chiến đấu thay vì hồi máu.
时空加速器
Thiết bị khổng lồ do tộc của Hilda chế tạo nhằm tìm kiếm quê hương mới, nhưng đã phát nổ khi vận hành.
穿过虚空
Kỹ thuật di chuyển giữa các vũ trụ khác nhau, có độ khó cực cao về mặt công nghệ.
背景辐射观测
Phương pháp sử dụng thiết bị đo bức xạ nền vũ trụ để xác định tọa độ và danh tính của một vũ trụ.
夜间隐匿
Khả năng ẩn mình trong bóng đêm của tộc Huyết tộc, dùng để che giấu hành tung trước quân lính canh gác.
报警神术
Phép thuật cảnh báo tự động do các đời Giáo hoàng thiết lập, sẽ tấn công bất kỳ kẻ đột nhập nào không có giấy phép.
抽象主义壁画
Phong cách vẽ tranh tôn giáo của giáo hội Huy Diệu, sử dụng màu sắc hỗn loạn và không quy luật để thể hiện hình ảnh Nữ Thần, gây cảm giác khó hiểu cho người xem.
水球制造
Năng lượng điều khiển nước của Nam Cung Ngũ Nguyệt, tạo ra một quả cầu nước lơ lửng trong không trung làm nơi vui chơi cho Đậu Đậu.
能量残余研究
Phương pháp sử dụng các phù văn ác ma màu xanh lục của Y Trát Khắc Tư để dò tìm và phân tích các dấu vết năng lượng còn sót lại trong không gian.
控水天赋
Khả năng bẩm sinh của Hải yêu cho phép điều khiển nước, tạo ra bong bóng khí và lọc bỏ các năng lượng tiêu cực trong chất lỏng xung quanh.
海妖形态
Khả năng tự do chuyển đổi hình dạng phần dưới cơ thể của Hải yêu từ đuôi cá vàng đỏ sang đuôi rắn dài để thích nghi với môi trường chiến đấu hoặc di chuyển.
狗刨
Kiểu bơi chó đặc trưng của Lỵ Lỵ, tuy nhìn không thẩm mỹ nhưng mang lại tốc độ di chuyển dưới nước cực nhanh.
磁场导航
Thiên phú bản năng của các sinh vật biển sâu, sử dụng địa từ trường để xác định phương hướng.
恶魔邪火
Ngọn lửa ma thuật của tộc ác ma, có thể cháy được cả dưới nước để soi sáng.
血云
Màn sương máu được triệu hồi quanh thân của huyết tộc để phòng thủ hoặc chuẩn bị tấn công.
避水
Khả năng đặc biệt của Hải yêu tạo lớp màng ngăn nước cho người khác, giúp họ có thể thở và nói chuyện dưới nước.
纯净水球
Ma pháp tạo ra một quả cầu nước tinh khiết để bảo vệ tiểu nhân ngư khỏi môi trường nước bị ô nhiễm.
螺旋桨式游泳
Kỹ thuật bơi bằng cách xoay đuôi như chân vịt của Lỵ Lỵ để gia tăng tốc độ di chuyển dưới nước.
邪能火焰
Ngọn lửa năng lượng tà ác của Y Trát Khắc Tư với khả năng kiểm soát nhiệt độ cực kỳ tinh vi, có thể dùng để chiếu sáng mà không tỏa nhiệt hoặc hóa hơi kim loại trong vài giây.
人鱼形态
Dạng nửa người nửa cá của Hải yêu, phù hợp để di chuyển và thao tác trong không gian ngập nước của phi thuyền.
暴力破门
Hành động sử dụng sức mạnh thô bạo để cưỡng ép mở cửa, bị Dữ Liệu Chung Đoan cảnh báo là có thể gây sụp đổ cấu trúc tàu vốn đã yếu ớt.
空间事故
Hiện tượng phi thuyền đột ngột xuất hiện tại một tọa độ thay vì di chuyển bình thường, dẫn đến việc va chạm trực tiếp vào đáy hồ mà không bị phát hiện từ trước.
天神信息扰动
Hiện tượng lan truyền thông tin từ thần linh khiến hầu hết các chủng tộc trong vũ trụ tiến hóa theo hình dáng nhân loại; những chủng tộc không bị ảnh hưởng được gọi là nguyên sinh chủng tộc.
空间拓展装置
Công nghệ mở rộng không gian bên trong phi thuyền, thường được trang bị trên các tàu vận tải lớn nhưng không có trên tàu Thiên Giác Tinh số 4.
幽能科技
Công nghệ năng lượng cao cấp mà tộc Toberu tinh thông, có mối liên hệ mật thiết với Đế quốc Hy Linh.
离子烫
Cách gọi châm biếm về tình trạng lông tóc bị uốn xoăn và dựng đứng sau khi bị luồng điện mạnh của Vivian truyền qua môi trường nước.
陨石
Ma pháp triệu hồi thiên thạch của Y Trát Khắc Tư với sức hủy diệt lớn.
结界
Phép thuật phòng hộ do Nam Cung Ngũ Nguyệt thiết lập để ngăn chặn sự phát tán của ô nhiễm và bảo quản hiện trường.
官方信息广播权
Đặc quyền của Thẩm tra quan cho phép phát thông điệp trên toàn mạng lưới thông tin của vũ trụ nhằm tìm kiếm chủ sở hữu của các vật thể thất lạc.
空间错乱
Hiện tượng hỗn loạn không gian khiến các vật thể bị cuốn từ vị diện này sang vị diện khác thông qua các vết nứt.
偏斜
Sự sai lệch thông số trong quá trình truyền tống không gian ở chiều cao, dẫn đến độ lệch vị trí cực lớn ở chiều thấp.
虚空引擎
Động cơ dùng cho phi hành xuyên thế giới, có khả năng đẩy các vật thể xung quanh vào những vị diện khác khi gặp sự cố.
信息渗透
Sự xâm nhập lẫn nhau giữa hai thế giới khi mất cân bằng, dẫn đến việc các sinh vật và hiện tượng từ cõi này xuất hiện tại cõi kia.
蝴蝶结
Cách thắt nút đuôi hình con bướm mà Ngũ Nguyệt vô tình tạo ra khi cuộn tròn phòng thủ trong trạng thái tê liệt.
精神同步着陆
Cảm giác đặc thù khi tỉnh lại từ Mộng Vị Diện, bắt đầu bằng trạng thái mất trọng lượng sau đó là cảm giác tiếp đất thực tại.
休眠舱生理调节
Hệ thống tự động phát ra ánh sáng dịu và âm thanh như tiếng chuông gió dựa trên đặc điểm sinh lý của người dùng để giúp họ tỉnh táo nhanh chóng.
时空传送
Kỹ thuật đưa thực thể sống từ Mộng Vị Diện sang thực tại (Biểu Thế Giới) thông qua các điểm nút không gian của Đế quốc Hy Linh.
环境常数测定
Kỹ thuật sử dụng thiết bị chuyên dụng để đo bức xạ nền và các hằng số vật lý nhằm xác định tọa độ hành tinh hoặc vũ trụ hiện tại.
映射逻辑
Quy tắc toán học và không gian dùng để thiết lập mối liên kết truyền tống giữa Mộng Vị Diện và Biểu Thế Giới.
手动模式
Chế độ điều khiển thủ công các thiết bị công nghệ cao của đế quốc Hy Linh, đòi hỏi người dùng phải đọc kỹ sách hướng dẫn vận hành.
减速操作
Một kỹ thuật vận hành phi thuyền quan trọng giúp hạ cánh an toàn, thường được viết ở phần sau của sách hướng dẫn sử dụng.
信息优先级
Quy luật phân cấp thông tin trong vũ trụ, trong đó biểu thế giới có mức độ ưu tiên cao hơn và che giấu các vị diện phụ thuộc như Mộng Vị Diện.
两个世界湮灭
Hiện tượng sụp đổ và triệt tiêu vật chất xảy ra khi Mộng Vị Diện và biểu thế giới va chạm và hòa làm một.
零和一化
Trạng thái vạn vật bị phân rã trở thành các đơn vị dữ liệu thô (0 và 1) khi các quy luật vật lý của vũ trụ sụp đổ.
全权处理
Quyền hạn đặc biệt mà Raven 12345 trao cho Hác Nhân, cho phép anh tự quyết định hành động dựa trên thông tin và năng lực cá nhân mà không cần chỉ dẫn chi tiết từ cấp trên.
映射公式
Các công thức toán học và logic dùng để tính toán mối liên hệ giữa Mộng Vị Diện và Biểu Thế Giới, yêu cầu cơ quan tư duy đặc thù mới có thể thực hiện.
预备处理
Một hạng mục trong hệ thống quản lý xuyên không, dùng để đăng ký thông tin đối tượng trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
自主处理
Quyền hạn cho phép thẩm tra quan tự mình hoàn tất các quy trình công vụ mà không cần phê duyệt từng bước từ trung tâm.
信息采样
Quá trình thu thập và phân tích đặc trưng thông tin của người xuyên không để xác định thế giới gốc của họ.
逆向锁定
Kỹ thuật của các nhân viên kỹ thuật thuộc Cục Quản lý Thời không nhằm truy quét và xác định chính xác tọa độ thế giới nguồn từ thông tin của đối tượng.
语言通晓魔法
Loại phép thuật của tộc tinh linh cho phép đọc suy nghĩ nông của sinh vật trí tuệ để học ngôn ngữ mới, nhưng không hiệu quả bằng công nghệ của đế quốc.
完全兽化
Trạng thái biến đổi hoàn toàn thành dã thú của Lỵ Lỵ, đặc biệt xảy ra khi cô ăn quá nhiều món cay như cay que.
跨界贸易
Ý tưởng về việc buôn bán hàng hóa giữa Trái Đất và Mộng Vị Diện để trục lợi dựa trên sự chênh lệch về trình độ công nghệ và tài nguyên.
精神体投射
Phương thức đưa ý thức vào Mộng Vị Diện thông qua buồng ngủ đông trong khi cơ thể vẫn ở lại thế giới thực.
闪光术
Loại ma pháp tạo ra ánh sáng chói lòa, được Bối Kỳ dùng để so sánh với kỹ năng của nhân vật Gandalf.
致幻剂
Tác dụng gây ảo giác mạnh, Bối Kỳ lầm tưởng các loại nước giải khát trên Trái Đất có khả năng này.
魔力补充剂
Loại thuốc dùng để khôi phục năng lượng ma pháp sau khi thi triển phép thuật.
召唤蝙蝠
Kỹ năng của Vivian dùng để gọi ra một đàn dơi giúp giữ ổn định các đồ vật trên bàn ăn.
官方信息发布
Quyền hạn đặc biệt của thẩm tra quan cho phép gửi báo văn đến toàn bộ các văn minh trong vũ trụ thông qua mạng lưới dữ liệu của Đế quốc.
特殊公告报文
Loại văn bản thông báo mang tính khẩn cấp, có thể thiết lập mức độ ưu tiên để buộc mọi văn minh phải tiếp nhận và xử lý.
时光换算算法
Thuật toán quy đổi thời gian giữa các vùng không gian khác nhau dựa trên tiêu chuẩn của trạm trung chuyển không gian.
超光速通讯
Công nghệ truyền tin vượt tốc độ ánh sáng, là tiêu chí đánh giá trình độ của một văn minh trong không gian.
全网广播搜索令
Lệnh tìm kiếm được phát sóng trên toàn bộ mạng lưới thông tin của các văn minh để truy tìm tung tích vật thể hoặc người.
扫描穿越者
Quy trình phân tích đặc trưng sinh học và thông tin của người xuyên không để đối chiếu với cơ sở dữ liệu của đế quốc.
血族联络术
Kỹ thuật triệu hồi và quán chú tinh thần ấn ký vào các phân thân dơi để gửi thông điệp bảo mật cho các dị loại khác.
鲜血宝珠
Các khối cầu ngưng tụ từ máu dùng để lưu trữ và trích xuất năng lượng ma pháp nhằm khắc印 phù văn lên vật triệu hồi.
嗜血
Trạng thái cuồng bạo làm đỏ mắt, thường xuất hiện ở các chiến binh khi hưng phấn chiến đấu.
气息消除
Ma pháp của Vivian dùng để xóa bỏ mùi hương và dấu vết năng lượng siêu nhiên trên các lọ đựng dơi, tránh sự phát hiện của thợ săn ma quỷ.
精力转移
Một loại hiệu ứng tâm linh giúp đánh lạc hướng sự chú ý của người khác, khiến họ không tò mò mở bưu kiện ra xem.
蝙蝠标本伪装
Kỹ thuật của Vivian điều khiển các phân thân dơi ngưng thở và nhịp tim, bám chặt vào bìa giấy để giả làm mẫu vật thủ công mỹ nghệ.
拔剑而起
Phản xạ chiến đấu bản năng của Bối Kỳ, toan rút kiếm tấn công khi cảm nhận được năng lượng bùng phát mạnh mẽ từ động cơ xe.
魔剑士力量感应
Khả năng nhạy bén của ma kiếm sĩ giúp nhận biết các nguồn năng lượng xung quanh, khiến Bối Kỳ coi xi lanh của ô tô là một loại bom điều khiển được.
小火球
Một phép thuật cơ bản tạo ra quả cầu lửa nhỏ trong lòng bàn tay, được Bối Kỳ thi triển để chuẩn bị chiến đấu với các cosplayer.
手工艺品艺术
Cái cớ mà Hác Nhân dùng để giải thích cho việc gửi các lọ thuốc chứa phân thân dơi đi quốc tế.
女神赐福
Sự ban phước của Raven 12345, giúp thẩm tra quan thông hiểu mọi ngôn ngữ, điều mà Bối Kỳ rất ngưỡng mộ.
炎爆
Ma pháp tạo ra vụ nổ lửa mạnh mẽ, được Bối Kỳ nhắc đến khi nghĩ về việc hạ gục đám đông.
暴风雪
Ma pháp tạo ra cơn bão tuyết để công kích hoặc khống chế kẻ địch trên diện rộng.
酸爆陷阱
Một loại cạm bẫy ma pháp tạo ra vụ nổ axit để sát thương mục tiêu.
魔力凝结新衣服
Khả năng sử dụng năng lượng ma pháp để tạo ra trang phục trên người, dù kết quả thẩm mỹ phụ thuộc vào trình độ của người thi triển.
吸血鬼主题
Một phong cách thiết kế thời trang mang âm hưởng Gothic, màu sắc chủ đạo là đen, cực kỳ phù hợp với khí chất của Vivian nhưng người thường mặc vào sẽ thấy u ám.
宁静屏障
Một loại hiệu ứng trường lực khiến những người xung quanh không chú ý đến sự hiện diện hoặc cuộc đối thoại của đối tượng.
行为矫正方案
Chương trình giáo dục và cải tạo tư tưởng khắc nghiệt do Raven 12345 thiết lập dành cho các thợ săn ma quỷ bị bắt giữ.
野兽召唤
Một kỹ năng đặc biệt của Hác Nhân bằng cách hét lớn cắt đứt quyền lợi ăn uống để triệu hồi ngay lập tức con 'người sói Husky' đang chơi điên cuồng trong đám đông.
跨界传送
Phép dịch chuyển xuyên không gian của Đế quốc Hy Linh, cho phép di chuyển tức thời giữa các thế giới khác nhau một cách nhanh chóng.
生态循环
Hệ thống tái tạo môi trường sống bên trong phi thuyền, giả lập các điều kiện tự nhiên như trên Trái Đất.
自动驾驶
Chế độ vận hành phi thuyền tự động dựa trên các lộ trình đã thiết lập sẵn bởi Dữ Liệu Chung Đoan.
感同身受
Khả năng của Vivian kết nối tinh thần chặt chẽ với các phân thân dơi, khiến cô cảm nhận trực tiếp các tác động vật lý mà chúng phải chịu.
分身
Kỹ năng của huyết tộc cho phép Vivian tách ra những con dơi nhỏ mang theo một phần ý chí để thực hiện nhiệm vụ từ xa.
自我再生
Khả năng của phi thuyền quân vụ Hy Linh có thể tự sửa chữa và phục hồi dù bị hư hỏng nặng.
超光速巡航模式
Trạng thái di chuyển vượt tốc độ ánh sáng, tạo ra hiện tượng dịch chuyển đỏ và dịch chuyển xanh trong không gian.
数学率校准
Kỹ thuật của Đế quốc dùng để ràng buộc các quy tắc vận hành toán học của một thế giới, đảm bảo các logic cơ bản không bị sai lệch.
镜像重置
Khả năng của máy chủ K3 dùng để trích xuất hình ảnh phản chiếu và khôi phục toàn bộ vũ trụ về trạng thái hoàn hảo khi xảy ra thảm họa diệt thế.
引导频率调制
Công nghệ truyền tải mới của Thế giới Chi Môn, chuyển đổi thực thể thành một nhóm dữ liệu có tần số riêng biệt để gửi đến mục tiêu xác định.
天道自动运行
Trạng thái vận hành tự động của các quy luật tự nhiên trong vũ trụ dưới sự giám sát của các thiết bị quản lý từ Đế quốc.
超光速引擎
Hệ thống động lực của phi thuyền cho phép di chuyển vượt vận tốc ánh sáng, tạo ra hiện tượng quang phổ đỏ lam khi vận hành.
外部监视器
Hệ thống truyền hình ảnh từ không gian vào bên trong khoang lái của phi thuyền.
魔导技术
Hệ thống kỹ thuật đặc thù của tộc Tinh linh Erim, kết hợp giữa ma pháp nguyên thủy và cơ khí cao cấp.
基因改造
Kỹ thuật sinh học giúp tộc Tinh linh đồng hóa các chủng tộc khác thành một phần của mình.
免费能源广播体系
Mạng lưới truyền tải năng lượng không dây bao phủ toàn bộ hành tinh của tộc Tinh linh.
深空航行技术
Công nghệ du hành không gian sâu, cho phép phi thuyền vượt qua khoảng cách giữa các hệ sao.
超级传送门
Pháp thuật hoặc công nghệ tạo ra cổng dịch chuyển khổng lồ thông đến những vùng không gian xa xôi trong tinh không.
能量抽取
Kỹ thuật khai thác năng lượng trực tiếp từ các vì tinh tú hoặc lõi hành tinh để duy trì nền văn minh.
时空核心
Thiết bị cốt lõi dùng để nghiên cứu và vận hành các kỹ thuật liên quan đến không gian và thời gian của tộc Tinh linh Erim.
超大功率魔导加速器
Thiết bị gia tốc năng lượng ma pháp khổng lồ, đòi hỏi nền móng cực kỳ vững chắc để vận hành, dùng cho các thí nghiệm không gian cao cấp.
能量罩
Lớp màn chắn năng lượng bao phủ các đảo nổi để duy trì sự ổn định, bảo vệ lục địa và lọc ánh sáng mặt trời.
资源限制法案
Các quy định luật pháp khắc nghiệt nhằm hạn chế sinh sản và giảm mức cung cấp tài nguyên để duy trì sự sống cho chủng tộc trong điều kiện cạn kiệt.
祈愿世界
Một khái niệm tâm linh hoặc hình thức an lạc tử, nơi những người già tự nguyện chấm dứt sự sống để nhường không gian sinh tồn cho thế hệ trẻ.
低速巡航模式
Chế độ bay chậm của phi thuyền khi tiếp cận các khu vực dân cư hoặc vật thể không gian phức tạp.
半透明屏障
Một lớp màn chắn trong suốt bao phủ các nền tảng cất hạ cánh ngoài không gian để ngăn chặn sự thất thoát không khí.
摩托车防盗锁
Một thiết bị bảo mật có hình dáng kỳ lạ giống khóa xe máy do Raven 12345 lắp đặt cho phi thuyền, dùng để khóa cửa phi thuyền công vụ.
工业回收循环
Kỹ thuật của tộc Tinh linh Erim dùng để tái chế vật liệu từ các phế tích cũ nhằm xây dựng lại nhà cửa do tài nguyên thiên nhiên đã cạn kiệt hoàn toàn.
审查官标准流程
Quy trình nghiệp vụ bắt buộc của một thẩm tra quan, bao gồm việc quan sát tỉ mỉ các chi tiết xã hội và văn minh để đưa ra phán đoán độc lập.
野性释放
Trạng thái bộc phát bản năng dã thú của Lỵ Lỵ, giúp cô lao đi bằng bốn chân với tốc độ cực nhanh.
魔导飞车
Thiết bị di chuyển bằng năng lượng ma pháp của tộc tinh linh Erim dùng để đi lại trong thành phố.
增强视觉
Năng lực của Hác Nhân sau khi được cải tạo thể chất, giúp nhìn rõ các chi tiết ở khoảng cách xa vượt xa người thường.
火焰恶魔之翼
Đôi cánh rực lửa được Ma vương huyễn hóa ra để hỗ trợ bay lượn hoặc滑 tường trong thời gian ngắn.
识信号识别
Tín hiệu nhận diện cho phép phương tiện tự động đi qua hộ thuẫn, một công nghệ mà phù đảo Erim chưa hoàn thiện so với trạm Kuiper.
能量涡流
Hiện tượng nhiễu động năng lượng xảy ra khi một phần máy phát hộ thuẫn ngừng hoạt động, đe dọa xé rách vòm bảo vệ.
炎爆术
Ma pháp tạo ra vụ nổ lửa, được Y Trát Khắc Tư sử dụng như một lực đẩy phản lực để di chuyển.
魔导装置
Dụng cụ dạng đĩa của các pháp sư tinh linh dùng để dẫn truyền năng lượng và thi triển hộ thuẫn phòng hộ.
灼热射线
Tia sáng mang nhiệt lượng cực cao dùng để nung chảy vật chất, hỗ trợ phong tỏa các điểm rò rỉ khí.
能量转化插件
Một phần mềm mở rộng mà Dữ Liệu Chung Đoan tải xuống để biến bản thân thành nguồn cung cấp năng lượng tạm thời cho hệ thống của tinh linh.
疏散
Quy trình đưa cư dân khỏi vùng nguy hiểm, được tộc tinh linh thực hiện một cách chuyên nghiệp và nhanh chóng.
幽能动力
Năng lượng cấp cao của Đế quốc Hy Linh, có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng hạ đẳng để cung cấp nguồn lực khổng lồ cho các thiết bị ma đạo.
魔导专家
Danh xưng dành cho những kỹ thuật viên hệ ma pháp có khả năng thao tác trên các thiết bị tinh vi của tộc Erim.
幽能辐射
Bức xạ năng lượng rò rỉ trong quá trình chuyển hóa của Dữ Liệu Chung Đoan, cực kỳ nguy hiểm đối với các sinh vật bình thường.
增幅法阵
Một ma trận ma pháp được vẽ bằng vật liệu kim loại lỏng dùng để khuếch đại dòng năng lượng chảy qua.
自动校准装置
Hệ thống tự động điều chỉnh tần số để đồng bộ hóa các máy phát hộ thuẫn trên khắp phù đảo.
人工重力系统
Hệ thống giả lập trọng lực trên phù đảo, cố gắng điều chỉnh để triệt tiêu lực quán tính khi đảo bị mất kiểm soát.
姿态调节引擎
Các động cơ nhỏ dùng để điều chỉnh hướng và độ nghiêng của phù đảo, hoạt động dựa trên sự điều phối của hệ thống thông minh.
微型共生设备
Các thiết bị siêu nhỏ cộng sinh trong cơ thể thẩm tra quan, tự động điều chỉnh hô hấp, duy trì nhiệt độ và áp suất giả lập khi ra ngoài không gian.
坐标换算设备
Thiết bị di chuyển trong không gian vũ trụ dựa trên các thuật toán tọa độ cao chiều, được thu nhỏ và tích hợp vào tế bào của thẩm tra quan.
心理因素导致呼吸系统痉挛
Một trạng thái nguy hiểm khi tâm lý sợ hãi làm rối loạn phản xạ hô hấp tự nhiên trong môi trường chân không dù cơ thể đã được cường hóa.
心灵交流
Khả năng truyền dẫn ý nghĩ trực tiếp vào não bộ đối phương, một kỹ năng bản năng của tộc ác ma.
邪能光芒
Ánh sáng ma năng màu xanh biểu tượng cho sức mạnh của ác ma khi thi triển các phép thuật đặc thù.
防骗指南
Một loại cẩm nang chống lừa đảo phổ biến trong nhân gian khiến các ác ma cổ điển khó dụ dỗ nhân loại bằng tiếng nói trong tâm trí.
熔岩护盾
Lớp màn bảo vệ bằng nham thạch nóng rực bao quanh cơ thể ác ma để phòng ngự và chuẩn bị bộc phát sức mạnh.
恶魔云雾
Làn sương khói ác ma cuộn trào như nham thạch, giúp ác ma biến thân và mở rộng kích thước cơ thể.
坐标置换
Phương thức di chuyển trong chân không của thẩm tra quan bằng cách thay đổi tọa độ không gian, để lại những tàn ảnh và gây cảm giác眩暈 do phân tách cảm quan.
超级大火球
Một loại cấm chú ma pháp tạo ra quả cầu lửa khổng lồ rộng hơn mười mét, kết hợp với tà năng xanh lục và được gia trì bởi các xiềng xích phù văn để tăng tính ổn định và uy lực.
高级转化法
Kỹ thuật bí truyền của huyết tộc dùng để cứu sống người chết bằng cách chuyển hóa họ thành hậu duệ cấp cao, giúp giữ được ý thức độc lập và khả năng sinh hoạt như người bình thường.
血雾符文
Ma pháp sử dụng sương máu để vẽ các ký tự phức tạp lên cơ thể mục tiêu nhằm dẫn truyền năng lượng huyết tộc vào bên trong.
复活装置
Thiết bị công nghệ cao của Đế quốc Hy Linh có khả năng hồi sinh sinh vật trong vòng vài giờ sau khi tử vong.
虚拟演算
Kỹ thuật sử dụng môi trường giả lập trong máy chủ để thực hiện các phép tính và thử nghiệm khoa học phức tạp mà không tiêu tốn tài nguyên thực tế.
意识抽取
Quy trình kỹ thuật của tộc Erim nhằm tách biệt linh hồn hoặc ý thức ra khỏi cơ thể vật lý để tải lên máy chủ dữ liệu.
上传
Hành vi đưa dữ liệu ý thức của một cá nhân vào môi trường kỹ thuật số vĩnh viễn sau khi cơ thể vật lý đã bị phân giải.
举族迁移
Hành động di dời toàn bộ một chủng tộc sang hành tinh khác để bảo tồn văn minh.
勘测行动
Quy trình khảo sát một hành tinh mới để đăng ký quyền ưu tiên khai phá trong cơ sở dữ liệu của Đế quốc.
文明保全
Một tiêu chuẩn và quy trình của Đế quốc Hy Linh nhằm bảo vệ tính đa dạng của các văn minh và ngăn chặn sự diệt vong vô nghĩa.
举族搬迁
Nhiệm vụ vận chuyển toàn bộ một chủng tộc sang nơi ở mới, thường do các công ty vận tải chuyên nghiệp thực hiện.
全族转移
Hành động di dời toàn bộ thành viên của một chủng tộc cùng tài sản, thiết bị và tri thức sang một thế giới khác.
五雷轰顶
Hình phạt sấm sét từ thiên giới dành cho những kẻ phạm lỗi hoặc làm trái ý thần linh.
天马流星
Cách gọi mô tả tư duy vượt giới hạn, không theo quy tắc thông thường của Raven 12345.
局部行动
Phân loại nhiệm vụ cấp thấp (dưới cấp E) trong hệ thống quản lý của đế quốc, cho phép giải quyết bằng nguồn lực dân sự mà không cần quân đội can thiệp.
挠墙
Hành động bản năng của Lỵ Lỵ khi ở dạng người sói khổng lồ để phá dỡ các chướng ngại vật vật lý.
种族大迁徙
Quy trình di dời toàn bộ một nền văn minh từ địa điểm này sang địa điểm khác trong vũ trụ, bao gồm các vấn đề về kiểm dịch và thích nghi môi trường.
检验检疫
Biện pháp an toàn sinh học nhằm ngăn chặn các đại dịch quy mô lớn do vi khuẩn từ hành tinh lạ gây ra.
适应性改造
Kỹ thuật điều chỉnh cấu trúc hoặc thiết bị để phù hợp với môi trường sống mới.
日晕综合症
Một loại bệnh lý xảy ra khi sinh vật hệ carbon không thích nghi được với bức xạ của hằng tinh tại hệ sao mới.
冰镇
Ma pháp tạo sương giá của Vivian dùng để giúp người khác tỉnh táo ngay lập tức.
微型暴风雪
Một đòn ma pháp băng giá quy mô nhỏ của Vivian phát ra để tác động mạnh vào giác quan của đối phương.
超光速宇航技术
Công nghệ du hành vượt tốc độ ánh sáng, cột mốc để một văn minh được công nhận là cư dân hợp pháp của đa vũ trụ.
物质循环
Kỹ thuật tái chế và duy trì tài nguyên đạt đến giới hạn tuyệt đối của tộc Erim do sống trong môi trường khô kiệt.
生态穹顶技术
Công nghệ kiến tạo và duy trì môi trường sống nhân tạo trong không gian của tộc Tinh linh Erim.
鲜血魔法
Phép thuật đặc hữu của huyết tộc dùng để kích thích máu và năng lượng cơ thể, có thể khiến thi thể người chết tạm thời 'sống' lại nhưng không hồi phục được linh hồn.
转化魔法
Kỹ thuật cao cấp của huyết tộc dùng để biến đổi sinh vật khác thành hậu duệ của mình, thường dùng để cứu vãn sự sống trong tình trạng ngặt nghèo.
浅层扫描
Chức năng giám sát sức khỏe cơ bản của dữ liệu chung đoan để kiểm tra các xung thần kinh và hoạt động não bộ.
灵魂死亡
Trạng thái linh hồn đã hoàn toàn tiêu tán hoặc hoại tử, chỉ để lại xác thịt vẫn còn hoạt động hữu cơ.
执念
Ý chí mãnh liệt còn sót lại của người đã chết, có thể thúc đẩy linh hồn đã vỡ vụn tiếp tục điều khiển cơ thể thực hiện sứ mệnh của mình.
执念驱动
Một hiện tượng siêu nhiên hiếm gặp khi ý chí và khát vọng mãnh liệt của một người cho phép linh hồn đã tan vỡ tiếp tục bám trụ và điều khiển cơ thể vật lý như một sinh mệnh sống.
神言的力量
Sức mạnh từ lời nói của thần linh. Những sự thật khách quan khi được thần thốt ra sẽ trở thành chân lý tuyệt đối của vũ trụ, có khả năng trực tiếp xóa sổ những thực thể tồn tại không ổn định.
精神印记
Dấu vết còn sót lại của linh hồn bên trong cơ thể, cho phép xác định thời điểm linh hồn bắt đầu tiêu tán.
反作用力推进
Kỹ thuật di chuyển trong môi trường chân không bằng cách ném các phân thân dơi ra ngoài để tạo lực đẩy ngược lại, một phương pháp kỳ quặc của Vivian.
神力种子
Hạt giống sức mạnh thần thánh do Raven 12345 để lại trong linh hồn Hilda, có tác dụng thu hút và kết hợp các mảnh vỡ linh hồn thất lạc.
灵魂融合
Quá trình hợp nhất các phần linh hồn khác nhau của Hilda (phần chấp niệm ở dị giới và phần tàn hồn ở cố hương) để khôi phục ý thức hoàn chỉnh.
自动复活工具包
Bộ thiết bị hồi sinh tự động phiên bản giới hạn do Raven 12345 thiết kế, sử dụng sức mạnh thần thánh để cưỡng chế khôi phục sinh mệnh.
活圣灵
Trạng thái tiến hóa đặc biệt khi linh hồn thành thánh và tách rời khỏi thể xác nhưng vẫn có thể tương tác với vật chất, trở thành một hộ vệ bất tử.
一级重大预备事态
Trạng thái huy động khẩn cấp cao nhất của vương quốc Erim, yêu cầu toàn bộ quốc dân chuẩn bị tư trang và các cơ quan vận hành hết công suất để chuẩn bị cho cuộc đại thiên di.
医疗技法
Các kỹ thuật y tế thần kỳ của tộc tinh linh Erim, có thể vận hành độc lập mà không cần thiết bị hỗ trợ.
生命魔法
Loại ma pháp mạnh mẽ chuyên về chữa trị và phục hồi sự sống của tộc tinh linh.
检验检疫程序
Các thủ tục an toàn sinh học nhằm phát hiện và ngăn chặn virus hoặc mầm bệnh từ hành tinh lạ trái ngược với hệ miễn dịch của chủng tộc.
大迁徙
Kế hoạch di dời toàn bộ mười tỷ cư dân của tộc tinh linh Erim sang hành tinh mới dưới sự hỗ trợ của đội tàu vận tải liên sao.
紧急动员
Năng lực quản lý và triển khai lực lượng cực nhanh của tộc Erim trong các tình huống thảm họa, giúp toàn dân sẵn sàng di tản trong thời gian ngắn.
超空间脱离
Kỹ thuật của các phi thuyền vận tải khi rời khỏi bước nhảy không gian để xuất hiện tại tọa độ mục tiêu.
超空间输送器
Công nghệ tiên tiến trên các tàu vận tải cho phép bốc dỡ và chuyển lương hàng hóa khổng lồ vào khoang chứa với tốc độ cực nhanh.
特命人员
Lực lượng đặc biệt được Hilda sử dụng để thực hiện các thao tác chính trị và dư luận nhằm cô lập nhóm đối lập.
力场激活
Kỹ thuật sử dụng hạm đội để tạo ra một vòng tròn ánh sáng khổng lồ, dùng lực trường bao vây và di chuyển toàn bộ một hòn đảo nổi xuyên không gian.
法则适应性转换
Quá trình điều chỉnh cấu trúc vật chất và các hằng số vật lý của thực thể để phù hợp với quy luật tự nhiên của vũ trụ mục tiêu, ngăn chặn việc bị phân rã thành hạt cơ bản khi xuyên không.
跨宇宙航行
Kỹ thuật di chuyển giữa các vũ trụ khác nhau thông qua Thế Giới Chi Môn hoặc động cơ hư không.
也超空间航行
Phương thức di chuyển vượt qua các chiều không gian để đi lại giữa các thiên hà hoặc vũ trụ khác nhau.
力场牵引
Công nghệ sử dụng các tàu bác thuyền tạo ra trường lực để kéo các phù đảo khổng lồ di chuyển trong không gian.
环境参数监测
Sử dụng thiết bị chuyên dụng để kiểm tra vi sinh vật, độc tố và sự tương thích sinh học của môi trường hành tinh mới đối với người nhập cư.
魔力塑造
Kỹ thuật sử dụng năng lượng ma pháp để thay đổi đặc tính vật lý của đất đá, tạo ra địa cơ vững chắc trong thời gian ngắn.
漂浮术
Phép thuật làm giảm trọng lượng của vật thể, hỗ trợ việc di chuyển và lắp đặt các bộ khung kim loại khổng lồ.
试毒
Hành động sử dụng phân thân dơi để ăn thử thực phẩm lạ nhằm kiểm tra độc tính trước khi cung cấp cho cộng đồng.
力场墙
Màn chắn năng lượng được tạo ra từ các cọc kim loại đặc thù nhằm ngăn chặn dã thú xâm nhập vào khu vực doanh trại.
圣灵形态
Trạng thái tồn tại đặc biệt của Hilda hiện tại, cơ thể phát ra ánh sáng mờ ảo và có khả năng phục hồi tốt, nhưng vẫn cần nghỉ ngơi để tránh tiêu hao năng lượng quá mức.
气定大火球
Một loại ma pháp hỏa hệ cấp cao của Thợ săn ma quỷ dùng để bắn rơi các kiến trúc thần thoại lơ lửng.
反重力系统
Công nghệ cổ xưa trên các phù đảo giúp chúng có thể hạ cánh xuống mặt biển một cách chậm rãi và ổn định.
产品说明
Bản hướng dẫn sử dụng hành tinh do Raven 12345 để lại, xuất hiện dưới dạng các ký tự khổng lồ bao phủ võng mạc của bất kỳ ai đứng trong bầu khí quyển.
鲜血魔法反转
Kỹ thuật đặc thù của Vivian dùng để đảo ngược ma pháp máu, thay vì gây bệnh thì lại灌 thâu sinh mệnh lực để trị thương và giải độc.
物质转化能力
Công nghệ của đế quốc cho phép các máy móc tự hành biến đổi đất đá xung quanh thành các vật liệu xây dựng kiến trúc cần thiết.
治疗方案
Các phương pháp y tế được nghiên cứu dựa trên ma pháp của Vivian nhằm đối phó với tình trạng nhiễm trùng vi sinh vật ở thế giới mới.
自律机械
Thiết bị robot đa năng đóng vai trò trợ lý, liên lạc và bảo vệ mà Hác Nhân để lại cho Hilda.
医疗仓
Thiết bị y tế trên phi thuyền dùng để điều trị hoặc bảo quản di hài.
休眠仓
Khoang ngủ đông được sử dụng để bảo quản cơ thể trong trạng thái tĩnh chỉ.
精神健康积极向上
Lời mỉa mai của Hác Nhân về việc莉莉 cần phải đọc những nội dung lành mạnh hơn thay vì tưởng tượng kỳ quặc.
水雾结界
Ma pháp tạo ra một lớp sương mù mỏng bao phủ bề mặt, được Ngũ Nguyệt dùng để phong tỏa các cửa sổ nhằm ngăn Đậu Đậu trốn ra ngoài.
通晓语言
Năng lực thần thánh giúp người dùng có thể giao tiếp và hiểu được ngôn ngữ của các thế giới khác nhau.
感冒治疗法
Phương pháp trị cảm đặc thù bằng cách bỏ đối tượng vào nồi nấu cùng thảo dược (bản lam căn).
石肤术
Ma pháp biến làn da trở nên cứng như đá, giúp chịu được các tác động vật lý cực mạnh như búa máy của máy xúc.
雕花
Kỹ năng sử dụng trường kiếm để chạm khắc hoa văn tinh xảo trên những vật liệu mỏng manh như vỏ đậu phụ.
异位面信息不对等性
Nguyên lý khiến việc truyền tải thực thể giữa các vị diện khác nhau có những cơ chế hoán toán khác biệt, dẫn đến sự hạn chế về khả năng xuyên hành hai chiều.
信息破坏规律
Các quy luật vật lý cấp cao của vũ trụ liên quan đến việc bảo toàn thông tin khi thực thể di chuyển giữa thực tại và mộng cảnh.
对向传输换算机制
Cơ chế tính toán toán học suất áp dụng cho việc gửi trả thực thể từ thực tại quay ngược vào Mộng Vị Diện.
观察者干涉
Tác động của một sinh vật có trí tuệ (linh trí cá thể) lên môi trường thông tin xung quanh, gây ra sự bất ổn cho thực tại thông qua việc suy nghĩ và quan sát.
被忽悠debuff
Cách gọi châm biếm của Hác Nhân về tình trạng Bối Kỳ đang bị những điều mới lạ ở Trái Đất làm xao nhãng khỏi ý định trở về.
乐不思蜀
Chiến thuật của Hác Nhân nhằm dùng các thú vui giải trí để khiến Bối Kỳ không còn muốn quay lại Mộng Vị Diện.
佣兵式豪放料理
Phong cách nấu nướng thô sơ của Bối Kỳ lấy từ kinh nghiệm đi rừng, sử dụng bất cứ nguyên liệu nào có sẵn, kể cả việc dùng tiểu nhân ngư để 'tăng vị tươi'.
蝙蝠快递
Cách gọi hài hước về việc sử dụng các phân thân dơi của Vivian để gửi tin nhắn và liên lạc với các dị loại ở khoảng cách xa.
血魔法召唤系
Trường phái ma pháp chuyên về triệu hồi sinh vật từ máu. Khác với các huyết tộc thông thường, vật triệu hồi của người đạt đến trình độ này có thần trí độc lập và khả năng tự sinh tồn cao.
超远程精神对话
Kỹ thuật giao tiếp bằng ý niệm xuyên lục địa thông qua việc sử dụng các phân thân dơi làm trạm trung chuyển tín hiệu điểm-điểm.
建立精神连接
Kỹ năng của Vivian dùng để kết nối ý thức với các phân thân dơi nhằm truyền tin và thu thập thông tin từ xa.
原始力量
Nguồn năng lượng tinh thuần từ Mộng Vị Diện bị rò rỉ ra thế giới thực, được cho là có khả năng khôi phục sức mạnh cho các dị loại.
全球通翻译挂
Khả năng ngôn ngữ thần thánh của nhóm Hác Nhân, giúp họ giao tiếp không rào cản tại bất kỳ quốc gia nào.
服毒自尽
Cách gọi châm biếm của máy Dữ Liệu Chung Đoan khi đe dọa sẽ tải và phát hàng trăm tập phim rác để phản đối việc bị đối xử như một món bưu kiện.
跨国贸易
Kỹ năng buôn bán xuyên biên giới mà Vivian đã thử nghiệm hơn hai ngàn năm trước với các mặt hàng như hương liệu và ngọc thanh kim giữa Ai Cập và La Mã.
心理治疗
Dịch vụ hậu cần được nhắc đến trong hướng dẫn sử dụng không gian tùy thân dành cho những sinh vật bị nhốt bên trong quá lâu.
阴影介层
Một không gian đệm hoặc tầng trung gian bị ẩn giấu trong bóng tối của thành phố, được các dị loại hùng mạnh xây dựng suốt hàng ngàn năm để làm nơi trú ẩn thoát khỏi sự truy quét cực đoan.
迷宫法术
Kỹ thuật sắp đặt các con phố theo hình thức mê cung không gian, nếu đi sai một bước sẽ rơi vào những bẫy của thế giới bóng tối.
空间畸变点
Một điểm biến dạng không gian đóng vai trò là cửa ngõ dẫn vào bên trong di tích cổ khi được kích hoạt đúng cách.
解体成小蝙蝠
Chiêu thức đặc trưng của Vivian, phân tách cơ thể thành hàng trăm con dơi nhỏ để ẩn nấp hoặc di chuyển linh hoạt.
蝙蝠化生
Hiện tượng một phân thân dơi của huyết tộc cấp cao sau khi thoát khỏi sự khống chế tinh thần và tích lũy đủ năng lượng sẽ trở thành một sinh mệnh độc lập, có khả năng tu luyện.
衰神附体/光环效果
Một đặc điểm vận mệnh của Vivian khiến bản thân và những người xung quanh dễ gặp vận rủi về tài chính hoặc sự nghiệp, thậm chí có thể khiến các đế chế lụi bại.
黑色幻影
Một loại ma pháp ám ảnh dùng để triệu hồi hoặc dịch chuyển các thuộc hạ huyết tộc xuất hiện từ hư không.
穿梭现实与阴影
Năng lực đặc biệt của Hesperides cho phép di chuyển giữa thế giới thực và Âm Ảnh Giới Tầng thông qua tín hiệu chuông kỳ lạ.
阴影防护印记
Một loại dấu ấn ma pháp đặc thù được施 bùa lên cơ thể, cho phép người mang nó có thể tự do đi lại và hoạt động trong các tầng không gian khác nhau của Pháo đài Âm Ảnh mà không bị huyễn cảnh ngăn cản.
引导仪式
Quy trình ma pháp do người gác cổng thực hiện để dẫn dắt những người từ bên ngoài thâm nhập vào sâu trong Âm Ảnh Giới Tầng.
魔力云雾
Sự cụ thể hóa của năng lượng ma pháp cực kỳ đậm đặc bên trong di tích, xuất hiện dưới hình dạng các làn sương mù phát sáng giống như cực quang.
阴影堡垒传送
Phương thức di chuyển không gian sử dụng tiếng chuông và chú ngữ để mở ra các thông đạo dẫn vào sâu trong vùng không gian của Pháo đài Âm Ảnh.
暗影大师的杰作
Một loại cạm bẫy sương mù bao quanh thành phố, chứa đựng 3500 năm ký ức tích tụ của Athens, có khả năng 'tiêu hóa' những kẻ lầm bước vào trong.
阴影介层的防御力量
Hệ thống bảo vệ đa tầng của pháo đài âm ảnh, bao gồm các huyễn cảnh ký ức và bẫy không gian để ngăn chặn thợ săn ma quỷ.
阴影堡垒传送镜面
Các cổng không gian có hình dạng như mặt gương đen gợn sóng, kết nối thực tại với Âm Ảnh Giới Tầng.
植物监控
Năng lực của Ganludar cho phép ông điều khiển và quan sát mọi ngóc ngách của thành phố thông qua hệ thống thực vật.
血脉转化
Khả năng của huyết tộc cao cấp dùng để tạo ra hậu duệ hoặc bộc tòng. Những người được Heather Anna chuyển hóa thường bị ảnh hưởng và thay đổi tính cách theo hướng hiếu động giống cô.
血缘感应
Mối liên kết bản năng giữa bản thể gốc và hậu duệ, cho phép Heather Anna cảm nhận được sự hiện diện của Vivian từ xa.
吸血鬼的宴会
Buổi tiệc kéo dài xuyên đêm của ma cà rồng, thường là nơi giao lưu văn hóa hoặc hội nghị thường niên của các gia tộc.
健康供血协议
Một loại hợp đồng hiện đại giữa huyết tộc và con người để đảm bảo nguồn máu ổn định và phúc lợi cho người cung cấp.
解体成蝙蝠群
Kỹ năng đặc trưng của huyết tộc cao cấp, cho phép cơ thể phân tách thành hàng loạt con dơi nhỏ để di chuyển hoặc né tránh, thậm chí là để ngủ ở nhiều nơi cùng lúc.
神圣抗性天赋
Một khả năng đặc biệt được di truyền từ Vivian, cho phép các huyết tộc của gia tộc Heather Anna chịu đựng sát thương từ vũ khí bạc thánh và nước thánh trong thời gian dài.
闪电突击
Chiến thuật tấn công thần tốc và bất ngờ do Heather Anna sử dụng để đánh bại các gia tộc đối thủ trong thời gian ngắn.
世界和平讲座
Phong cách đàm phán đặc thù của Y Trát Khắc Tư, thực chất là sử dụng sức mạnh tuyệt đối để ép đối phương phải lắng nghe và chấp nhận quan điểm hòa bình.
血脉感应
Một dạng năng lực bản năng của các chủng tộc dị loại cổ đại, cho phép nhận diện huyết thống của đối phương ngay cả trong đám đông, thường dẫn đến trạng thái cuồng hóa hoặc biến thân không kiểm soát giữa huyết tộc và người sói.
开门仪式
Một quy trình ma pháp sử dụng các thánh khí đặc định để mở ra lối vào các di tích cổ đại bị phong ấn.
空间置换
Một kỹ thuật dịch chuyển không gian đơn giản được thực hiện thông qua nghi thức tế đàn để đưa các cá thể vào trong di tích.
暗影的力量
Sức mạnh bóng tối được các 암 ảnh đại sư sử dụng để sao chép địa danh thực vào không gian âm ảnh.
混合型辐射
Một loại bức xạ năng lượng đặc thù bên trong dị không gian, có hại cho người Trái Đất bình thường nhưng không ảnh hưởng đến những thực thể đã qua cường hóa.
奥术
Năng lượng ma pháp nguyên thủy và tự do luân chuyển trong không gian di tích, Vivian nhận định đây là loại năng lượng bất thường và đen tối.
云端步道
Những con đường phát sáng được gia tộc Olympus tạo ra, ẩn giấu trong mây mù, cho phép di chuyển giữa các thần điện lơ lửng.
能量能量辐射
Luồng năng lượng kỳ bí phát ra từ lõi của thần điện, lan tỏa ra toàn bộ dị không gian.
象形文字
Hệ thống chữ viết cổ đại dựa trên hình ảnh biểu tượng, được sử dụng rộng rải bởi các魔法 quốc độ trong Mộng Vị Diện.
水雾防护层
Kỹ năng điều khiển hơi nước của Nam Cung Ngũ Nguyệt để tạo ra một lớp màn chắn bảo vệ, ngăn cách các tác động tiêu cực từ môi trường như bức xạ.
水汽护盾
Màn chắn bằng hơi nước do Hải yêu ngưng tụ để bảo vệ nhóm khỏi sự ăn mòn của năng lượng ma pháp cường độ cao.
火焰护盾
Lớp bảo vệ bằng lửa cực mạnh bao quanh cơ thể Ma vương, có khả năng triệt tiêu các luồng năng lượng xung quanh.
恶魔护甲
Bộ giáp tà năng xuất hiện khi Y Trát Khắc Tư bước vào trạng thái chiến đấu, tăng cường sức phòng ngự và thể hình.
高阶暗影利刃
Kỹ thuật sử dụng lưỡi đao bóng tối cấp cao, để lại những vết thương đặc thù chứa đựng năng lượng ám ảnh.
暗影力量
Nguồn năng lượng hắc ám đặc trưng của tộc Ảnh Ma, dùng để thi triển các loại ma pháp bóng tối và诅咒.
诅咒法术
Các loại phép thuật gây hiệu ứng tiêu cực và ăn mòn mục tiêu, là sở trường của chủng tộc Ảnh Ma.
半恶魔战斗形态
Trạng thái biến thân của tộc Ảnh Ma, bộc phát sức mạnh dã tính và khả năng chịu đựng cực lớn tương tự người sói.
能量护盾
Lớp màn bảo vệ bằng năng lượng dùng để chống lại các tác động từ môi trường và đòn tấn công của đối phương.
圣水祝福
Nghi thức vẩy nước thánh lên vũ khí (kể cả vũ khí hiện đại như RPG) để tăng cường sát thương đối với các sinh vật bóng tối.
兽性大发
Trạng thái bộc phát bản năng dã tính của người sói khi bước vào cuộc chiến.
祝福仪式
Nghi thức mật thuật cổ đại do các huyết tộc thực hiện trước trận đấu, sử dụng chất lỏng bạc và chú ngữ để truyền sức mạnh khu ma vào trang bị, giúp chiến binh duy trì thực lực đỉnh cao dù bị bỏng nhẹ bởi năng lượng thần thánh.
减轻重量魔法
Loại ma pháp giúp giảm bớt trọng lượng của các vũ khí hạng nặng (như bom hàng không) để các huyết tộc có thể bay lượn và tác chiến trên không.
驾驭风力魔法
Ma pháp điều khiển luồng gió giúp các huyết tộc duy trì độ cao và thăng bằng khi mang theo trang bị quá nặng.
洗地战术
Chiến thuật oanh tạc hỏa lực diện rộng của Heather Anna, bắt đầu bằng bom hàng không để phá hủy hộ thuẫn, sau đó dùng RPG và súng máy quét sạch mục tiêu.
疯魔突击队
Lực lượng đặc biệt của gia tộc Heather Anna, sử dụng vũ khí hiện đại (RPG, súng máy) kết hợp với năng lực huyết tộc và trang bị bạc thánh.
神圣力量火箭助推榴弹
Vũ khí hiện đại được tẩm nước thánh hoặc năng lượng thần thánh, gây sát thương diện rộng và có sức hủy diệt cực lớn đối với các sinh vật bóng tối.
毒雾结界
Một loại màn chắn ma pháp giải phóng sương mù độc hại để ngăn chặn và tiêu diệt quân địch xâm nhập.
圣银十字剑
Vũ khí cận chiến nặng nề làm từ bạc thánh, dùng để đối đầu trực diện với các thực thể tà ác.
勇者剑术
Kỹ năng kiếm thuật cơ bản của các anh hùng, thứ mà Hác Nhân tự cảm thấy mình còn thiếu hụt.
冰火冲锋
Kỹ năng chiến đấu kết hợp giữa thuộc tính băng và lửa của Lỵ Lỵ.
黑暗投枪
Một loại ma pháp tấn công thuộc hệ Ám Ảnh, tạo ra một ngọn giáo thuần túy bằng năng lượng bóng tối để ném vào mục tiêu.
暗影投枪
Loại ma pháp tấn công tầm xa của Ảnh Ma, có thể gây ra các hiệu ứng vật lý thứ cấp như cháy nổ hoặc nhiệt độ cao khi va chạm với môi trường.
审查官配枪
Món vũ khí cá nhân vừa được giải khóa của Hác Nhân, có uy lực cực lớn nhưng gây ra tác dụng phụ đối với những người không có thể chất tương thích hoàn toàn.
幽能侵染
Trạng thái năng lượng u năng bám vào cơ thể người sử dụng, khiến mạch máu nổi lên và phát ra ánh sáng xanh.
幽能晶化综合症
Một loại di chứng khi sử dụng vũ khí U Năng, khiến da thịt người dùng xuất hiện các lớp vật chất như pha lê.
护盾精调
Kỹ thuật điều khiển lớp màn bảo vệ của Thẩm tra quan một cách tinh vi.
幽能武器
Loại vũ khí sử dụng năng lượng cấp cao của Đế quốc Hy Linh, có thể bỏ qua mọi loại phòng ngự của phàm nhân.
阴影结构解除
Ma pháp hủy diệt quy mô lớn do các thợ săn ma quỷ thực hiện nhằm đẩy thành phố âm ảnh vào thế giới thực khiến nó tan biến.
第二人格
Trạng thái bộc phát dã tính và sát khí tột độ của Hesperides khi bước vào chiến đấu kéo dài.
赤红色光晕
Luồng hào quang đỏ rực từ vũ khí của Hesperides khiến không gian xung quanh bị nung nóng và vặn vẹo.
航空炸弹轰炸
Chiến thuật công kích tầm cao của gia tộc Heather Anna nhằm san phẳng pháo đài đối phương.
白磷弹
Vũ khí hỏa lực mạnh được sử dụng để thiêu rụi hoàn toàn nền móng của pháo đài Ảnh Ma.
战斗大弩
Loại nỗ lớn có cấu trúc tinh xảo và uy lực mạnh mẽ, là vũ khí tiêu chuẩn đeo trên lưng của các Thợ săn ma quỷ chuyên nghiệp.
洁白光盾
Lớp màn bảo vệ bằng ánh sáng trắng khiết của Thợ săn ma quỷ dùng để triệt tiêu các đòn tấn công từ năng lượng mặt trời hoặc ma pháp.
灼热光幕
Một bức màn ánh sáng rực cháy như hào quang buổi hoàng hôn, có khả năng nung chảy nham thạch và thiêu rụi vạn vật xung quanh.
摧山之势
Một đòn tấn công vật lý với uy lực khủng khiếp có thể nghiền nát núi non, thường đi kèm với các vũ khí nặng như lang nha bổng.
高科技武装
Phong cách chiến đấu kết hợp năng lực huyết tộc với các loại hỏa lực quân sự hiện đại, tạo ra ưu thế áp đảo trước các dị loại truyền thống.
空间扭曲点
Những vị trí bất ổn trong không gian cho phép mở ra thông đạo dẫn vào các di tích hoặc vị diện khác khi có chìa khóa hoặc phương pháp kích hoạt đúng đắn.
湿气环境
Kỹ thuật ngưng tụ hơi nước từ không khí và lòng đất để tạo ra một lớp màn ẩm bao quanh cơ thể, giúp Hải yêu sinh tồn trong môi trường khô hạn.
广域雷达扫描
Công năng của Dữ Liệu Chung Đoan giúp phân tích địa hình, tìm kiếm mục tiêu và xác định tọa độ trong phạm vi cực lớn.
熔岩恶魔形态
Trạng thái chiến đấu thực sự của Y Trát Khắc Tư, bộc phát nhiệt độ cực cao, dung nham và ngọn lửa hung hãn.
熔岩湖蔓延
Kỹ năng lan tỏa hồ dung nham từ dưới chân Ma vương ra xung quanh với tốc độ kinh người, thiêu rụi mọi thứ trên đường đi.
命运光柱
Một cột ánh sáng bảo vệ xuất hiện từ thiết bị cổ đại, bao bọc lấy mục tiêu và cho phép di tản hoặc phòng ngự tuyệt đối.
起源子系统防护
Một lớp màn chắn ánh sáng trắng tinh khiết bao quanh thiết bị cổ đại, cực kỳ kiên cố, có khả năng triệt tiêu mọi đòn tấn công vật lý và ma pháp thông thường.
设备除尘模式
Một chức năng phụ trợ của thiết bị cổ đại dùng để làm sạch bụi bẩn, vô tình bị Besemos nhầm tưởng là quá trình tích năng để mở ra cánh cổng không gian.
上位恶魔的强大威压
Lực trấn áp tinh thần cực mạnh phát ra từ những ác ma cấp cao, khiến các sinh vật cấp thấp không thể kháng cự.
合成装置
Một loại máy móc cổ đại dùng để tổng hợp hoặc nuôi cấy thực thể dựa trên các công thức ma pháp và xúc tác.
催化装置
Các thiết bị ma đạo bên trong máy móc dùng để tăng tốc độ phản ứng hóa học hoặc ma pháp.
反应搁置
Một trạng thái trong luyện kim thuật khi các điều kiện công thức đã đủ nhưng thiếu yếu tố khởi động khiến phản ứng tạm thời dừng lại.
换算数据
Năng lực tính toán và hiệu chuẩn các thông số không gian của dữ liệu chung đoan để mở cổng dịch chuyển trong môi trường nhiễu loạn.
空间通道
Các cổng dịch chuyển do thợ săn ma quỷ mở ra để tấn công hoặc rút quân khỏi thành phố.
大规模法术
Các ma pháp diện rộng do thợ săn ma quỷ dẫn dắt nhằm hủy diệt cấu trúc thành phố.
运力
Kỹ thuật bí mật tích tụ sức mạnh bên trong cơ thể để chuẩn bị bộc phát hoặc trốn thoát.
恶魔符文组成的封印锁链
Những sợi xích phong ấn được tạo thành từ các ký tự phù văn ác ma của Y Trát Khắc Tư, dùng để khóa chặt sức mạnh của Besemos.
扫雷
Kỹ thuật rà soát và tháo dỡ địa lũy ma pháp hoặc mìn vật lý do gia tộc Heather Anna bố trí diện rộng.
意念分身
Khả năng tách một phần ý thức vào một vật thể (như chậu cây) để quan sát hoặc giao tiếp từ xa.
拷问
Kỹ thuật tra khảo để khai thác thông tin từ tù binh, được Heather Anna sử dụng đối với Besemos.
驱魔力量
Sức mạnh bẩm sinh của Thợ săn ma quỷ dùng để khắc chế dị loại, được di truyền theo huyết thống chứ không hoàn toàn do học tập.
身体强化药剂
Các loại dược phẩm chuyên dụng mà Thợ săn ma quỷ thường dùng để tăng cường tố chất vật lý khi tác chiến.
初期读数设置
Thao tác thiết lập các thông số ban đầu trên thiết bị dữ liệu chung đoan để bắt đầu quy trình quét và phân tích đối tượng.
深度睡眠
Trạng thái ngủ sâu do thiết bị hưu miên thương kích hoạt, giúp đối tượng ổn định để máy móc tiến hành đọc các chỉ số sinh lý và tinh thần.
生理指标读取
Chức năng của dữ liệu chung đoan cho phép phân tích toàn diện cấu trúc cơ thể, tế bào, hệ hô hấp và tuần hoàn của các chủng tộc dị loại.
基因溯源
Kỹ thuật phân tích và truy tìm nguồn gốc di truyền nhằm hiểu rõ quá trình biến đổi của các chủng tộc dị loại từ tổ tiên ở Mộng Vị Diện đến hiện tại.
物种档案库建立
Dự án cá nhân của Hác Nhân nhằm thống kê và lưu trữ dữ liệu chi tiết về các loại hình sinh vật siêu nhiên trên Trái Đất.
传送装置预制程序
Các chương trình phần mềm được cài đặt sẵn giúp khởi động và vận hành cổng dịch chuyển không gian ngay sau khi lắp đặt xong phần cứng.
无尽追杀
Một đặc tính ma pháp trên vũ khí của Thợ săn ma quỷ cao cấp, khiến vật bị bắn trúng bị ám dấu vết năng lượng; dù có rút ra, vũ khí vẫn sẽ tự động quay lại găm vào vị trí cũ với mức độ nghiêm trọng hơn.
真神印记
Dấu vết sức mạnh tối cao của một vị thần thực thụ, có khả năng triệt tiêu mọi hiệu ứng ma pháp cấp thấp và thanh tẩy các lời nguyền hoặc dấu ấn tà ác.
禁魔
Trạng thái bị phong tỏa hoàn toàn năng lượng ma pháp bên trong cơ thể, khiến các sinh vật siêu nhiên trở nên yếu ớt và vô lực.
外科手术
Phương pháp điều trị bằng cách can thiệp vật lý vào cơ thể, trong trường hợp này được thực hiện bởi máy móc công nghệ cao kết hợp với các thiết bị cơ khí nặng để phá vỡ cấu trúc xương cự nhân.
开颅手术
Phương pháp phẫu thuật mở hộp sọ, trong trường hợp này được thực hiện bằng các thiết bị cơ khí nặng nề lên cơ thể dị loại.
定向爆炸
Kỹ thuật sử dụng thuốc nổ quy mô siêu nhỏ được tính toán chính xác để loại bỏ các mô bị hoại tử sâu bên trong vết thương.
止血效果
Kỹ thuật cầm máu hoàn mỹ trong quá trình phẫu thuật do máy móc của đế quốc thực hiện, không để lại vết máu trong buồng hưu miên.
地板烘干
Khả năng tự động làm khô sàn nhà đi kèm trong quá trình lau dọn của Nam Cung Ngũ Nguyệt.
富氧离子吹风
Năng lực tạo ra luồng gió chứa các ion oxy giúp thanh lọc không khí trong nhà.
起源圣器
Thiết bị cổ đại khổng lồ mang về từ di tích, hiện đang được đưa lên phi thuyền để tiến hành phân tích sâu.
神术驱散
Sức mạnh thần thánh dùng để thanh tẩy các vết thương ma pháp và xóa bỏ ảnh hưởng của thợ săn ma quỷ.
固定式传送器
Cổng dịch chuyển được lắp đặt cố định tại tầng hầm nhà Hác Nhân để kết nối trực tiếp với phi thuyền trên quỹ đạo.
幽能反应炉
Lò phản ứng năng lượng cấp quân sự của đế quốc dùng để cung cấp năng lượng vĩnh cửu cho phương tiện di chuyển.
三蹦子
Phương tiện di chuyển mới của thẩm tra quan, bên ngoài là hình dạng xe ba gác máy bình dân nhưng bên trong tích hợp công nghệ hợp kim tinh hạm và hộ thuẫn cực mạnh.
超光速引擎控制盘
Bảng điều khiển động cơ vượt tốc độ ánh sáng được tích hợp bên trong phương tiện di chuyển mới của thẩm tra quan.
形态重组/拟态功能
Chức năng điều khiển bằng tư duy cho phép phương tiện thay đổi hoàn toàn hình dạng vật lý thông qua vật chất bụi kim loại lỏng.
货柜舱
Khoang chứa đồ chuyên dụng ẩn giấu bên trong xe với dung tích hàng trăm mét khối, bảo vệ vật phẩm khỏi bị phân giải khi xe chuyển đổi hình thái.
空间拓展技术
Công nghệ không gian tiên tiến giúp mở rộng diện tích bên trong của vật thể vượt xa kích thước vật lý quan sát được từ bên ngoài.
泛用自适应性工作臂
Các xúc tu cơ khí linh hoạt được lắp đặt trên các máy phân tích để thực hiện thao tác tháo dỡ và nghiên cứu mẫu vật.
人形生物合成机
Bản chất thực sự của Khởi Nguyên Thánh Khí, một thiết bị ma đạo cao cấp dùng để nuôi cấy, định hình và chế tạo các thực thể có dạng người.
生长加速
Một chức năng của thánh khí giúp đẩy nhanh quá trình phát triển của sinh vật được nuôi cấy trong lồng chứa.
紧急灭活
Lệnh cưỡng chế tiêu diệt sinh mệnh đang trong quá trình tổng hợp khi xảy ra sự cố.
编写先天记忆
Khả năng lập trình và ghi đè những ký ức sẵn có vào não bộ của sinh vật vừa được tạo ra.
注入思维
Quá trình truyền dẫn các luồng suy nghĩ và ý thức vào bên trong thực thể được tổng hợp.
常规测试
Các quy trình kiểm tra và phân tích thông thường được thực hiện tự động bởi hệ thống máy chủ trên phi thuyền.
系统自检
Quy trình vận hành tự động ban đầu của Khởi Nguyên Thánh Khí nhằm kiểm tra các linh kiện bên trong.
附魔加工
Kỹ thuật chế tác đạo cụ của thợ săn ma quỷ bằng cách kết hợp thảo dược, khoáng vật và máu của chính người sử dụng.
鲜血引导
Phương thức sử dụng máu làm vật dẫn để kích hoạt hoặc điều khiển các luồng năng lượng ma pháp.
淬炼
Quy trình tăng cường sức mạnh cho vũ khí ma pháp thông qua việc ngâm tẩm các nguyên liệu đặc thù và huyết dịch.
遗传病
Một trạng thái mất cân bằng gen đang lan rộng trong tộc thợ săn ma quỷ, gây giảm ma lực và khả năng sinh sản do sự đào thải của môi trường.
遗传基因劣化
Hiện tượng thoái hóa gen trong tộc Thợ săn ma quỷ khiến sức mạnh và số lượng của họ suy giảm dần theo từng thế hệ.
加速再生
Khả năng bẩm sinh giúp các vết thương và lông tóc của người sói phục hồi trong thời gian cực ngắn.
民间偏方
Một loại cao dán được chế biến từ gừng và các loại thảo dược nghiền nát, nấu chín cùng với máu của huyết tộc để kích thích mọc tóc.
驱邪力量
Sức mạnh thần bí được quán chú vào các vũ khí như đoản kiếm và dao găm của thợ săn ma quỷ để tiêu diệt dị loại.
生发偏方
Bài thuốc đặc biệt của Vivian dùng để chữa chứng rụng tóc hoặc rụng lông, thành phần chứa máu của huyết tộc cổ đại mang theo sức mạnh huyết mạch mạnh mẽ.
水球
Kỹ năng điều khiển nước của Nam Cung Ngũ Nguyệt, tạo ra khối cầu nước để tẩy rửa thuốc cao trên đuôi của Lỵ Lỵ.
拓荒商团
Một loại hình tổ chức siêu văn minh xuất hiện trong giai đoạn đại khai thác tinh tế, tập hợp từ nhiều chủng tộc để thiết lập các vương quốc riêng tại các vùng không gian hẻo lánh.
领邦
Các vương quốc nhỏ do các đoàn khai hoang thiết lập tại vùng đệm giữa các vòng văn minh lớn, được công nhận tư cách pháp lý quốc tế sau khi đạt quy mô nhất định.
转换装置
Thiết bị khổng lồ lắp đặt tại trạm Kuiper dùng để truyền tống đội ngũ thi công vào Mộng Vị Diện thông qua phương thức 'giấc mộng'.
梦境传送
Phương thức di chuyển an toàn giúp đưa thực thể sống vào Mộng Vị Diện mà không gây ra xung đột quy tắc nghiêm trọng như các hình thức truyền tống vật lý trực tiếp.
生发剂
Một loại dược phẩm do Vivian chế tạo bằng máu huyết tộc, có tác minh cực mạnh giúp kích thích lông tóc mọc nhanh, nhưng nếu dùng quá liều sẽ khiến lông mọc không kiểm soát.
休眠舱
Thiết bị dùng để đưa ý thức vào Mộng Vị Diện một cách ổn định, khuyến nghị mỗi lần không quá mười lăm ngày để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người dùng.
整理散落毛发
Kỹ thuật cắt tỉa và xử lý lông của các dị loại bằng ma pháp để có thể sử dụng làm vật liệu dệt may.
狼人风范
Bản năng chiến đấu của người sói, một khi đã cắn chặt mục tiêu thì tuyệt đối không buông tay cho đến khi đạt được mục đích.
坎贝尔葬礼
Một nghi thức kỳ lạ trong đó người sắp chết cố gắng tự bắn mình đi thật xa vào vũ trụ với hy vọng được tổ tiên bảo hộ.
抚胸行礼
Tư thế chào tiêu chuẩn do Đế quốc Hy Linh quy định để các chủng tộc nhân hình từ các nền văn minh khác nhau thể hiện thiện chí với nhau bằng cách đặt tay lên ngực.
现实之墙小故障
Trạng thái bất ổn định của ranh giới ngăn cách giữa thực tại và giấc mơ, gây ảnh hưởng đến việc truyền tải vật chất giữa hai thế giới.
记忆清洗
Một quy trình bảo mật cấp cao nhằm xóa bỏ những thông tin nhạy cảm khỏi tâm trí của những người chưa qua huấn luyện bảo mật khi lỡ tiếp xúc với các bí mật vũ trụ.
映射偏差
Hiện tượng sai số giữa tọa độ của Mộng Vị Diện và thế giới thực tại trong quá trình truyền tống không gian song hướng, dẫn đến việc các vật thể rơi vào những vị trí không xác định.
保密协议
Các quy tắc phân cấp thông tin của Đế quốc Hy Linh nhằm kiểm soát việc phát tán những tin tức nhạy cảm có thể gây loạn xã hội, như nguy cơ tận thế.
祝审查官阁下有多远死多远
Một lời chúc phúc chân thành mang tính văn hóa đặc thù của tộc Campbell, mang ý nghĩa chúc đối phương có thể thám hiểm đến những vùng không gian xa nhất cho đến cuối đời.
圣堂宝珠
Vật phẩm linh thiêng từ Mộng Vị Diện, hiện đang thất lạc tại hành tinh của người lùn xanh và là mục tiêu thu hồi của nhóm Hác Nhân.
快速跳跃模式
Trạng thái vận hành cực hạn của phi thuyền Cự Quy Nham Đài sau khi giải trừ giới hạn động cơ, biến quá trình di chuyển trong không gian thành một chuỗi tính toán toán học thuần túy.
空间算式
Các công thức toán học cao cấp dùng để giải mã tọa độ không gian, cho phép phi thuyền tiếp cận bất kỳ ngóc ngách nào trong vũ trụ ngay lập tức.
观测技术
Các phương pháp và thiết bị dùng để theo dõi, phân tích các hiện tượng thiên văn và vật lý trong vũ trụ.
沉思
Trạng thái ngồi thiền bất động trong thời gian dài của các tăng lữ khổ hạnh để cảm ngộ giáo lý.
冥想
Kỹ thuật tập trung tinh thần sâu sắc để thoát ly khỏi các tác động của môi trường xung quanh.
宗教禁忌
Các quy tắc và hạn chế nghiêm ngặt về hành vi và giao tiếp mà các tu sĩ khổ hạnh phải tuân thủ.
精进战斗技艺
Quá trình rèn luyện các kỹ năng chiến đấu thuần thục của các tăng lữ khổ hạnh thuộc giáo phái Huy Diệu.
神圣法术
Các loại phép thuật mang thuộc tính ánh sáng và thần thánh do các tu sĩ khổ hạnh nghiên cứu và thi triển.
崇神活动
Quan niệm của giáo phái Huy Diệu coi việc học tập và nghiên cứu kiến thức là một hình thức tôn thờ Nữ Thần.
超时空状态
Chế độ vận hành đặc biệt của phi thuyền khi thực hiện bước nhảy không gian vượt tốc độ ánh sáng.
内胆
Các thành phần linh kiện bên trong của Khởi Nguyên Thánh Khí có thể được sao chép và tổng hợp tại công xưởng trên hạm đội.
投降
Một lựa chọn mang tính chiến thuật mà tăng lữ khổ hạnh sẵn sàng thực hiện nếu cảm thấy không thể chiến thắng, nhằm bảo toàn mạng sống để tiếp tục bảo vệ thánh vật.
苦修者感应
Một phương thức nhận diện và kết nối đặc thù của các tăng lữ khổ hạnh, tương tự như một mạng lưới tinh thần nội bộ.
精神网络
Mạng lưới ý thức cho phép các tu sĩ khổ hạnh giao tiếp và thực hiện nhiệm vụ mà không cần dùng đến tên gọi hay các giao tiếp xã hội thông thường.
数据库修复
Khả năng tự động chỉnh sửa các dữ liệu bị hỏng bên trong Thánh Đường Bảo Châu khi được kết nối với thiết bị gốc.
普朗克级别复制
Kỹ thuật sản xuất siêu chính xác của hạm đội Hy Linh, cho phép chế tạo vật phẩm giống hệt bản gốc đến từng chi tiết nhỏ nhất.
灌注生命仪式
Quy trình ma pháp của Khởi Nguyên Thánh Khí nhằm kết hợp các nguyên tố thành sinh mệnh mới và trực tiếp truyền dẫn kiến thức cũng như sức mạnh ngay từ lúc chào đời.
合成任务
Tiến trình tự động của Khởi Nguyên Thánh Khí sử dụng các tham số và công thức để đúc nặn ra các sinh vật nhân hình.
合成猎魔人
Chức năng mặc định của Khởi Nguyên Thánh Khí nhằm tạo ra các sinh mệnh thể cường hóa có cấu trúc sinh lý và thiên phú giống hệt Thợ săn ma quỷ.
灭世传说
Những câu chuyện cổ về sự hủy diệt của Mộng Vị Diện do nhân loại nghiên cứu kiến thức cấm kỵ và chế tạo sinh mệnh hoàn mỹ.
传送能力
Năng lực dịch chuyển tức thời của Thợ săn ma quỷ được quán chú trực tiếp vào cơ thể Đậu Đậu. Kỹ năng này bị kích hoạt bởi phản xạ nấc cụt, có giới hạn phụ thuộc vào tầm quan sát và không thể xuyên qua vật thể rắn.
魔法刻印
Một loại dấu ấn ma thuật hoặc chương trình năng lượng được Khởi Nguyên Thánh Khí trực tiếp quán chú vào đối tượng.
猎魔人化
Quá trình biến đổi hoặc bộc phát các đặc tính của Thợ săn ma quỷ trên một sinh vật dị loại, bao gồm việc máu có khả năng trừ tà, cảm ứng được dị loại và đọc hiểu phù văn cổ.
良性变异
Sự thay đổi tích cực về cấu trúc cơ thể và hormone giúp sinh vật trở nên khỏe mạnh và thích nghi tốt hơn với môi trường.
推演模式
Chế độ giả lập và tính toán của dữ liệu chung đoan nhằm dự đoán các xu hướng phát triển và hậu quả tiềm tàng của một tình trạng sinh học.
梦位面转换装置
Thiết bị chuyên dụng cỡ lớn do Raven 12345 đặt hàng riêng, có hình dạng các khối lập phương màu bạc. Nó tích hợp nhiều buồng ngủ đông mô đun hóa, tự động đồng bộ và tăng cường tính ổn định của kết nối khi đưa thực thể vào Mộng Vị Diện.
自动同步
Chức năng của các thiết bị ma đạo công nghệ cao, cho phép các mô đun tự động kết nối và vận hành thống nhất mà không cần điều chỉnh thủ công.
传送规律
Quy tắc vận hành của Mộng Vị Diện khiến thực thể khi quay trở lại sẽ xuất hiện tại chính địa điểm mà họ đã rời đi ở lần trước đó.
宗教礼
Nghi thức hành lễ trang trọng của các tăng lữ thuộc giáo phái Huy Diệu nhằm bày tỏ lòng thành kính hoặc sự công nhận sự thật.
控水结界
Pháp trận điều khiển dòng nước của Ngũ Nguyệt, giúp ổn định môi trường xung quanh và hỗ trợ các giác quan của đồng đội (như khứu giác của Lỵ Lỵ) hoạt động bình thường dưới nước.
尾巴螺旋桨式推进法
Kỹ thuật bơi lội độc môn của Lỵ Lỵ bằng cách xoay tròn chiếc đuôi chó như chân vịt để tạo lực đẩy về phía trước.
标记信标
Các thiết bị kim loại phong cách Đế quốc Hy Linh, bề mặt bạc trắng có tia sáng xanh luân chuyển, dùng để đánh dấu và hỗ trợ truyền tống vật thể khổng lồ rời khỏi Mộng Vị Diện.
共振式脱离装置
Thiết bị công nghệ của người Campbell sử dụng tần số rung động để tách phi thuyền ra khỏi lớp đá trầm tích dưới đáy hồ.
融于水体
Năng lực của Hải yêu cho phép bản thân hòa làm một với lượng nước khổng lồ trong phạm vi vài cây số để khống chế các dòng hỗn lưu.
湖水倒灌
Hiện tượng nước hồ chảy ngược vào khoảng trống sau khi phi thuyền biến mất, tạo ra áp lực và rung chấn vật lý cực lớn.
随机应变
Khả năng linh hoạt hành động của các tăng lữ khổ hạnh để thực hiện sứ mệnh, bao gồm cả việc hợp tác với dị giáo đồ hoặc nói dối khi cần thiết.
火之高兴
Tên gọi châm biếm mà Vivian đặt cho kỹ năng sử dụng móng vuốt rực lửa của Lỵ Lỵ khi dùng nó làm đuốc soi đường.
长效固化魔法
Ma pháp cấp cao dùng để duy trì sự ổn định vĩnh cửu của cấu trúc vật chất, được áp dụng để giữ cho đường hầm ngầm không bị sụp đổ dù không có trụ chống.
魔法开路
Kỹ thuật sử dụng năng lượng ma pháp cấp độ ma đạo sư để đào xuyên qua các khối đá khổng lồ tạo thành đường hầm nhẵn nhụi.
格斗技法
Kỹ thuật chiến đấu cận chiến đặc thù của các tu sư giáo phái Huy Diệu, kết hợp sức mạnh thể chất và ma pháp để tạo ra các đòn tấn công xuyên thấu cực mạnh.
金红色光焰
Trạng thái bộc phát năng lượng thần thánh khiến đôi mắt rực cháy ánh lửa đỏ vàng, tăng cường khả năng cảm tri và sức mạnh chiến đấu của tăng lữ khổ hạnh.
重力魔法
Loại phép thuật can thiệp vào định luật vạn vật hấp dẫn, có thể làm thay đổi trọng lượng vật thể hoặc khiến kẻ thù rơi vào trạng thái lơ lửng không trọng lực.
升龙拳
Một đòn đánh hất tung mục tiêu lên không trung, kết hợp với ma pháp giảm trọng lượng để giữ kẻ thù lơ lửng trong thời gian dài.
拳脚轰炸
Chuỗi đòn tấn công liên hoàn bằng tay chân với tốc độ cao nhằm tiêu diệt mục tiêu khi chúng đang mất khả năng phòng thủ trên không.
火焰斩
Kỹ năng của ma kiếm sĩ sử dụng lưỡi kiếm hực lửa để đẩy lui kẻ thù.
随身空间收纳
Hành động cưỡng ép đưa mục tiêu vào không gian lưu trữ cá nhân để cách ly chúng khỏi mặt đất, triệt tiêu khả năng tái sinh của nham thạch cự nhân.
汪之财宝
Tên gọi châm biếm mà Vivian đặt cho bộ sưu tập đá các loại mà Lỵ Lỵ thu thập và coi như bảo vật.
接引仪式
Buổi lễ trang trọng được tổ chức khi Thánh Đường Bảo Châu mới được đưa đến giáo khu Beinz, là nơi các viên chức cao cấp và tăng lữ gặp gỡ nhau.
围剿
Chiến dịch quân sự kết hợp giữa kỵ sĩ và pháp sư nhằm bao vây và tiêu diệt các bầy quái vật ma pháp.
信号弹
Thiết bị đặc thù của kỵ sĩ đoàn, khi bắn lên không trung sẽ tạo ra pháo hoa nổ mạnh để triệu tập đồng đội từ các khu vực lân cận.
册封仪式
Một buổi lễ trang trọng tại vương thành nhằm ban tặng tước hiệu hoặc vinh dự cho những cá nhân có công lớn, thường đi kèm với việc diễu hành trên đường phố.
防护屏障
Lớp màn chắn ánh sáng bao phủ thị trấn Layton, là nguồn động lực tinh thần và cơ chế phòng thủ vật lý cuối cùng của cư dân vùng biên cảnh.
符文防护石板
Những phiến đá khắc phù văn ma pháp dùng để thiết lập ma pháp bình chướng trên các tuyến quan đạo, hiện tại nhiều phiến đá đã bị vỡ vụn hoặc cạn kiệt ma lực sau chiến sự.
强大魔法结界
Lớp màn chắn ma thuật mạnh mẽ bao quanh giáo đường Layton, khiến các nham thạch cự nhân phải e sợ và né tránh.
刺印
Dấu ấn biểu tượng trên cơ thể các chiến sĩ Giáo hội, đóng vai trò như một chứng chỉ tâm linh cho phép họ được tác chiến trong khu vực thánh địa.
邪恶仪式
Các buổi lễ tế thần bí của tà giáo đồ nhằm đánh thức hoặc mượn dùng những nguồn sức mạnh cổ xưa bị cấm đoán.
尸体失踪
Hiện tượng kỳ quái khi xác người vừa chết biến mất không dấu vết chỉ trong khoảnh khắc không có người canh giác.
莉莉牌毛线球
Sử dụng lông của người sói Lỵ Lỵ sau khi rụng để bện thành sợi len bền chắc, dùng để đan các vật dụng giữ ấm.
魔法师伪装
Thân phận giả mà Hác Nhân sử dụng để tiếp cận các tài liệu lịch sử và tôn giáo tại các thư viện địa phương.
殉教者荣誉
Một danh hiệu danh giá trong giáo nghĩa của Huy Diệu giáo phái, dành cho những binh sĩ tử trận khi bảo vệ thánh địa, khiến quân đội tranh nhau tiến vào khu vực nguy hiểm.
狩猎本能
Khả năng trực giác nhạy bén của Ophra, cho phép cô xác định ác ý, tà niệm hay tham vọng của đối phương thông qua quan sát và cảm nhận khí tức.
能量探测
Chức năng của dữ liệu chung đoan giúp quét và phân tích các dòng chảy năng lượng bất thường trong môi trường mà mắt thường không thấy được.
扫描环境
Khả năng tầm soát và phân tích các thông số vật lý hoặc tàn dư ma pháp trong khu vực xung quanh của dữ liệu chung đoan.
美女蛇形态
Trạng thái biến thân của Hải yêu với phần dưới là đuôi rắn linh hoạt, giúp di chuyển dễ dàng trên địa hình núi đá hiểm trở.
水雾解毒
Kỹ thuật sử dụng hơi nước mang theo năng lượng thủy hệ để thanh lọc không khí và trung hòa các loại chướng khí độc hại.
瘴气
Một loại sương độc ẩn giấu trong rừng núi, ban đầu không có độc tính nhưng sẽ phản ứng gây tử vong khi gặp nhiệt độ ấm bên trong phổi.
魔能反应
Sự dao động năng lượng ma pháp còn sót lại tại hiện trường, giúp các thiết bị dò tìm xác định được dấu vết của kẻ ẩn nấp.
石刺
Phép thuật tấn công bằng cách bắn ra những mũi gai đá sắc nhọn và cực kỳ cứng cáp từ mặt đất nhắm vào mục tiêu.
感应水分
Năng lực bẩm sinh của Hải yêu giúp ghi nhớ và theo dấu các phân tử nước đã tiếp xúc, cho phép định vị mục tiêu đang di chuyển sâu dưới địa tầng.
水分三维影像
Kỹ thuật sử dụng phân bố nồng độ nước để phác họa lại cấu trúc không gian ba chiều của địa hình dưới lòng đất trong tâm trí.
水蛇腰防抖技术
Kỹ năng giữ thăng bằng tuyệt vời của tộc Hải yêu khi di chuyển trên địa hình hiểm trở, cho phép ghi hình ổn định ngay cả khi đang lao đi với tốc độ cao.
霜之哀伤
Vũ khí vuốt mang thuộc tính băng của Lỵ Lỵ, có khả năng đóng băng mục tiêu và tỏa ra hàn khí cực mạnh.
解体成大群蝙蝠
Kỹ năng đặc trưng của Vivian cho phép nàng phân tách cơ thể thành một đám dơi đông đúc để di chuyển thần tốc và né tránh đòn tấn công.
化作蝙蝠群
Khả năng phân tách cơ thể thành đàn dơi nhỏ của huyết tộc giúp di chuyển linh hoạt và thu thập mẫu vật trong hỗn loạn.
自残献祭
Hành động các tín đồ dùng dao đâm vào tay để máu chảy xuống sàn, cung cấp năng lượng cho tế đàn phát ra ánh sáng kim hồng.
伤口愈合
Khả năng hồi phục thần kỳ sau khi hấp thụ sương mù đỏ từ tế đàn, khiến các vết dao đâm trên người tín đồ biến mất không dấu vết.
带自动导航的板砖
Cách gọi hóm hỉnh của Hác Nhân về việc ném một vật thể phát ánh sáng xanh có khả năng tự thay đổi quỹ đạo để tấn công chính xác mục tiêu.
合金巨棍
Một thanh kim loại lớn lấy từ không gian tùy thân, vốn là vật liệu xây dựng nhưng được Hác Nhân dùng làm vũ khí cận chiến.
黑红色的不祥气息
Một loại năng lượng tà ác bao quanh vũ khí của giáo đồ, có tính chất ăn mòn cực mạnh lên vật chất và hộ thuẫn.
再生能力
Khả năng phục hồi thi thể thần tốc của các giáo đồ tà giáo, giúp họ hồi phục xương gãy và vết thương ngay tức thì nhưng có giới hạn nhất định dẫn đến cơ thể sụp đổ.
召唤神力
Kỹ thuật của thủ lĩnh tà giáo thông qua niệm chú và trường trượng để dẫn phát áp lực khủng khiếp từ tế đàn.
精神冲击
Năng lực tấn công ý thức vô hình của quái vật não khổng lồ, khiến mục tiêu bị chóng mặt trầm trọng và mất khả năng kiểm soát cơ thể.
空间切割
Kỹ năng chiến đấu của các xúc tu quái vật, để lại những vết nứt không gian màu đen không thể chữa lành tại nơi chúng lướt qua.
操纵重力和动能
Sức mạnh kỳ quái cho phép thực thể đánh bay mục tiêu ở khoảng cách xa chỉ bằng một lần tiếp xúc nhẹ, bỏ qua các quy luật vật lý thông thường.
音波攻击
Kỹ thuật sử dụng tiếng hú tần số cao của tộc hải yêu để chấn động cơ thể kẻ thù, tuy nhiên không hiệu quả với những thực thể đã bị biến dị.
黑红色光球
Đòn tấn công năng lượng mang màu đen đỏ từ quyền trượng của thủ lĩnh tà giáo dùng để thanh tẩy mục tiêu.
自残共鸣
Nghi thức tà ác khi các giáo đồ tự làm bản thân bị thương để máu hòa cùng sương mù đỏ, kích hoạt sự hồi phục sinh mệnh lực tức thời.
精神融合
Trạng thái khi tinh thần của thẩm tra quan kết nối trực tiếp với ký ức của một thực thể, cho phép thâm nhập vào thế giới nội tâm và những ký ức cổ xưa nhất của đối phương.
播种
Một khái niệm trong huyễn cảnh, mô tả việc những khối cầu đỏ khổng lồ chứa đựng mầm mống sinh mệnh bay lên trời xanh như những hạt bồ công anh để phân tán khắp nơi.
黑红色魔法箭
Những mũi tên ma pháp mang năng lượng đen đỏ đậm chất tà ác, được thủ lĩnh tà giáo bắn ra liên tục như mưa để áp chế đối thương.
结晶化
Hiệu ứng từ súng của thẩm tra quan khiến cơ thể thực thể siêu nhiên biến thành khối tinh thể và vỡ vụn thành bụi phấn khi tử trận.
水体化
Năng lực của hải yêu cho phép cơ thể tan chảy thành nước thuần khiết ngay lập tức để né tránh đòn chí mạng hoặc chuẩn bị cho một cuộc tấn công diện rộng.
水分抽取
Một kỹ năng đáng sợ và cực đoan của hải yêu khi bộc phát sát cơ, cưỡng ép rút cạn và đun sôi toàn bộ chất lỏng bên trong cơ thể kẻ thù, biến chúng thành cát bụi khô khốc để hồi phục bản thân.
雷光刺击
Đòn tấn công áp sát bằng trường trượng tích tụ năng lượng sấm sét để xuyên thủng mục tiêu với tốc độ cao.
随机复活
Một trạng thái lỗi của kỹ năng hồi sinh khi Hải yêu mất tập trung, khiến cơ thể được tái cấu trúc tại một địa điểm có nước bất kỳ trên hành tinh.
降临召唤
Một kỹ thuật triệu hồi dị giới cho phép thực thể từ không gian khác chiếu rọi ý chí và sức mạnh vào một cơ thể tạm thời, tuy nhiên thời gian duy trì ngắn do giới hạn của vật chứa.
心灵作战
Phương thức chiến đấu dựa trên sức mạnh tinh thần và ý chí, giúp thực thể giữ vững thực lực ngay cả khi đang ở trong một thân xác tạm thời.
灵魂湮灭
Đặc tính phá hoại cực đoan từ vũ khí của Thẩm tra quan, không chỉ tiêu diệt thể xác mà còn xóa sổ hoàn toàn linh hồn và mọi đường dẫn liên kết với thế giới gốc của mục tiêu.
魔法快速塑造
Kỹ thuật sử dụng năng lượng ma pháp cường độ cao để kiến tạo các công trình phòng thủ bằng đá khổng lồ trong thời gian cực ngắn.
减弱雷暴影响的法阵
Trận pháp ma pháp được thiết lập trên các ma pháp tháp bao quanh thị trấn để triệt tiêu ảnh hưởng của sấm sét và ngăn chặn sét đánh vào các công trình.
雨幕真空区
Một kỹ năng hoặc hiệu ứng bị động của Ophra khiến mưa bị đẩy ra xa trong bán kính hai mét, giữ cho cơ thể hoàn toàn khô ráo ngay cả khi đứng dưới bão.
特殊的技巧
Năng lực quan sát và phán đoán đặc biệt của Ophra dùng để khám phá ra hành tung thực sự của đối phương.
踏浪前行
Năng lực bản năng của Hải yêu cho phép họ di chuyển trên mặt nước như đang trượt băng, đồng thời có thể hấp thụ nước mưa vào cơ thể.
元帅冲锋
Một loại quân thế ma pháp độc môn của Ophra, khiến toàn bộ đội quân tiến vào trạng thái phi thực thể, có thể xuyên qua mọi vật cản vật lý và di chuyển với tốc độ cực nhanh trên một đường thẳng.
军势魔法
Loại phép thuật quy mô lớn được thi triển dựa trên sự đồng bộ và khí thế của toàn bộ đội quân để đạt được các hiệu ứng chiến thuật đặc biệt.
神术加护
Ma pháp bảo hộ tối cao của giáo hội Huy Diệu, cho phép các tín đồ thành tâm đạt được những năng lực phi thường trong cơn hoạn nạn.
履水
Một loại thần thuật cho phép người sử dụng có thể chạy đi trên mặt nước như trên đất bằng, giúp các vệ binh thoát khỏi xoáy nước.
水系大魔导
Cấp bậc pháp sư thượng đẳng chuyên tinh về ma pháp điều khiển nước, có khả năng sinh tồn và tác chiến mạnh mẽ trong môi trường sông nước.
神术方面的加速技巧
Kỹ thuật sử dụng năng lượng thần thánh để tăng tốc độ hành quân cho kỵ sĩ đoàn, rút ngắn thời gian di chuyển từ một ngày xuống còn hơn một giờ.
水系魔法
Các loại pháp thuật điều khiển nước, được các chuyên gia sử dụng để thám hiểm và tác chiến trong môi trường nước sâu hoặc xoáy nước.
隔绝声音的魔法结界
Một loại màn chắn ma năng dùng để ngăn chặn âm thanh lọt ra ngoài, đảm bảo bí mật cho cuộc hội thoại.
重演生命
Khả năng tái tạo hoặc thiết lập lại sự sống cho các chủng tộc sau thảm họa đại nạn.
圣谕
Lời chỉ dẫn linh thiêng của giáo tông đời đầu, tiên tri về việc hang động thần thánh sẽ được mở lại bởi những linh hồn đến từ bên ngoài trời đất.
神启
Sự hiện thân hoặc chỉ dẫn mới từ thần linh được mong đợi sẽ xuất hiện khi các hang động thánh mở ra.
变身槽
Cách gọi hóm hỉnh của Lỵ Lỵ về việc tích lũy năng lượng thông qua việc ăn uống để chuẩn bị cho trạng thái chiến đấu.
水上大道
Con đường rộng lớn được tạo ra trực tiếp trên mặt hồ bởi các ma đạo sư hệ thủy để quân đội di chuyển.
传送石
Một loại đạo cụ ma pháp dùng để di chuyển tức thời quay trở lại điểm mốc cố định là giáo đường trong trấn trong trường hợp không thể quay lại bằng con đường cũ.
维生护盾发生器
Thiết bị công nghệ cao của đế quốc do Hác Nhân cấp phát, tạo ra lớp màng bảo vệ giúp người sử dụng có thể tồn tại và hô hấp trong các môi trường khắc nghiệt như dưới nước sâu hoặc ngoài không gian.
感应天选之灵的魔法阵
Một trận pháp ma pháp cổ đại được khắc trên vòm hang động, có chức năng viễn trình thám trắc và nhận diện các đối tượng mang đặc trưng truyền thuyết, nhưng đã bị hư hại do dư chấn từ vụ nổ phi thuyền.
一键停机按钮
Cách gọi của Bối Kỳ về cơ chế thoát khỏi Mộng Vị Diện một cách an toàn do Hác Nhân quản lý.
塑水
Một loại ma pháp hệ thủy cho phép người sử dụng điều khiển và định hình dòng nước để thực hiện các thao tác tinh vi như bịt kín các vết nứt hoặc lỗ hổng.
塑土
Phép thuật hệ địa cho phép thao túng các thành phần đất đá để gia cố cấu trúc địa chất hoặc sửa chữa những khu vực bị sụp đổ.
发光真菌
Một loại sinh vật dạng nấm phân bổ trên các vách đá trong hang động ngầm, có khả năng tự phát ra ánh sáng kỳ ảo để soi chiếu không gian tối tăm.
分化小蝙蝠
Kỹ năng của huyết tộc cho phép tách cơ thể thành những con dơi nhỏ để thực hiện các nhiệm vụ tìm đường, thám thính hoặc thử độc tính của vật chất.
探查岔路
Sử dụng các phân thân dơi để dò xét luồng không khí và sự rò rỉ nước, từ đó xác định các đường thông lên mặt đất bên trong hệ thống hang động phức tạp.
地下扫描
Chức năng của Dữ Liệu Chung Đoan giúp phân tích và hiển thị cấu trúc rễ cây khổng lồ đang lan tỏa sâu bên trong lòng đất.
精神攻击
Một loại năng lực đặc biệt của rễ cây cổ đại có thể tác động vào trí não khiến các phu mỏ phát điên.
无形窥探
Một cảm giác thần bí khi hàng vạn con mắt vô hình đang dõi theo đối tượng bên trong khu rừng vặn vẹo hoặc hang động ngầm, gợi ý về việc các rễ cây có ý thức độc lập.
神术传送
Kỹ thuật dịch chuyển không gian dựa trên năng lượng thần thánh của các tăng lữ khổ hạnh dùng để thoát hiểm khẩn cấp.
土系魔法
Loại phép thuật điều khiển đất đá, được các pháp sư cổ đại dùng để dung hợp cánh cổng đá vào vách núi một cách hoàn mỹ.
意识转移
Kỹ năng bảo mạng của Vivian, cho phép nàng chuyển dịch toàn bộ ý thức sang một phân thân dơi nhỏ để tồn tại khi gặp nguy hiểm tính mạng.
液体生命
Một dạng sống đặc biệt tồn tại dưới hình thức chất lỏng sền sệt màu đỏ thẫm, là một phần cấu thành nên khối hạch tâm của Rừng Vặn Vẹo và có thể sinh tồn độc lập khi tách khỏi cơ thể mẹ.
鲜血之潮
Dòng trào lưu sinh mệnh chứa đựng sức sống dồi dào được diễn hóa từ Tiên Thiên Chi Chủng khi rơi xuống đại địa, là môi trường khởi nguồn của mọi sự tiến hóa.
生态天灾
Bản chất thực sự của thảm họa diệt thế cổ đại, không phải hỏa hoạn hay chiến tranh mà là sự sụp đổ và tái cấu trúc toàn bộ hệ sinh thái của hành tinh do các Trưởng Tử thực hiện.
抑制信号
Tín hiệu năng lượng do thiết bị an toàn (Sinh Mệnh Nguyên Tổ) phát ra nhằm cưỡng chế đình chỉ hoạt động của các Trưởng Tử đang ngủ say dưới lòng đất.
大范围扫描
Chức năng của dữ liệu chung đoan giúp xác định cấu trúc phân bổ của sinh mệnh siêu cấp dưới lòng đất.
神经毒素
Loại độc tố mà Hác Nhân hỏi Vivian nhằm mục đích làm giảm hoạt tính của bộ não Trưởng Tử khi nó đang thức tỉnh.
定时陷阱
Những cạm bẫy được thiết lập để kích hoạt tự động sau một khoảng thời gian nhất định hoặc khi gặp kích thích, chứa các chất độc thần kinh và thuốc gây mê.
腐蚀性血雾
Loại ma pháp huyết tộc tạo ra màn sương máu có tính ăn mòn cực cao trên diện rộng, có thể kích hoạt từ xa.
撤退命令
Lệnh sơ tán khẩn cấp toàn bộ dân cư khỏi vùng nguy hiểm, được giáo hội và quân đội ban bố đồng loạt.
传送光柱
Những cột ánh sáng ma pháp rực rỡ xuất hiện từ pháp sư đại điện khi các giáo sĩ thực hiện truyền tống diện rộng.
全面撤离术
Quy trình tổ chức di tản khẩn cấp diện rộng kết hợp giữa lực lượng kỵ sĩ đi thông báo và pháp sư sử dụng truyền tống đá.
特大号陨石
Đại ma pháp thiên thạch quy mô cực lớn của Y Trát Khắc Tư có khả năng san phẳng toàn bộ khu rừng vặn vẹo.
紧急离线
Cơ chế bảo vệ giúp nhóm của Hác Nhân có thể thoát khỏi Mộng Vị Diện ngay lập tức để bảo vệ tính mạng.
身体强化力量
Năng lực thể chất đặc biệt của các kỵ sĩ giáo hội giúp họ có thể đương đầu với các xúc tu khổng lồ.
火焰攻击
Dạng tấn công hiệu quả duy nhất đối với rễ cây của rừng vặn vẹo, được các pháp sư thực hiện dưới dạng các quả cầu lửa.
合金长矛
Vũ khí cận chiến từ tộc Tinh linh Erim, dài hai mét, có khả năng kích phát quả cầu ánh sáng trắng ở đầu thương để tạo ra vụ nổ mạnh.
古代种的天赋剑术
Cách gọi của Ophra về kỹ năng chiến đấu của mình, bao gồm sử dụng lửa thánh màu bạc và dịch chuyển không gian liên tục.
驱魔长剑
Vũ khí của Ophra, có khắc các phù văn đặc biệt giống với trang bị của Thợ săn ma quỷ.
银白色圣洁火焰
Năng lượng rực cháy bao quanh Ophra khi chiến đấu, có khả năng thiêu rụi quái vật thành tro bụi trong nháy mắt.
银焰
Ngọn lửa thánh khiết màu bạc rực cháy từ thanh kiếm của Ophra, có khả năng biến các xúc tu cổ đại thành tro bụi trong tức khắc.
二人转
Kỹ thuật phối hợp chiến đấu của Bối Kỳ và Lỵ Lỵ, tạo ra hai luồng lốc xoáy hủy diệt như cánh quạt máy bay để quét sạch bầy quái vật.
战狼变身
Trạng thái hóa thân thành những con sói khổng lồ như ngọn núi, mắt đỏ rực và mang theo sát khí xung thiên của các chiến binh người sói cấp cao.
恶魔火墙
Kỹ thuật tạo ra một bức tường lửa khổng lồ kết hợp với tà hỏa xanh lục, nung chảy đất đá và hóa hơi mọi sinh vật cản đường.
变种触须
Các xúc tu của Trưởng Tử đã thức tỉnh phần ý thức nông, sở hữu khả năng tấn công tinh thần và ma pháp để ngăn chặn kẻ thù chạy trốn.
精神攻击能力
Khả năng tác động trực tiếp vào trí não đối phương thông qua các xúc tu biến dị, gây rối loạn tâm trí.
女神之门
Một kiến trúc ma pháp ảo ảnh kỳ vĩ được tạo ra từ niềm tin của các tín đồ và thần thuật trận, dùng để chỉ dẫn lối thoát và thiêu rụi quái vật bằng hào quang thần thánh.
殉教
Hành động hy sinh mạng sống vì đức tin, người thi triển sẽ hòa tan linh hồn vào trận pháp ma pháp để đạt được quyền năng tối thượng trong khoảnh khắc cuối cùng.
锰铁核心陨石
Đòn tấn công ma pháp cấp cao nhất của Y Trát Khắc Tư, triệu hồi thiên thạch mang lõi mangan-sắt với sức công phá tương đương sáu vụ nổ Tunguska.
反重力场
Năng lực phòng ngự của Trưởng Tử, tạo ra một vùng không gian triệt tiêu trọng lực khiến thiên thạch đang rơi bị khựng lại giữa không trung.
动能中和力场
Lớp màn chắn đặc biệt của Trưởng Tử có khả năng triệt tiêu toàn bộ lực chuyển động của các vật thể tấn công từ không gian.
对星轨道轰炸
Vũ khí hỏa lực tối thượng của phi thuyền Cự Quy Nham Đài, có sức hủy diệt sinh thái vùng cực lớn, thường bị cấm sử dụng đối với bề mặt hành tinh.
幽能干涉
Sự nhiễu loạn năng lượng cực mạnh xảy ra khi kết nối phi thuyền từ thế giới thực vào Mộng Vị Diện để thực hiện tấn công.
小型星舰炮术导论
Giáo trình lý thuyết về cách vận hành pháo binh trên tàu vũ trụ cỡ nhỏ mà Hác Nhân đã học cấp tốc.
超链接
Kỹ thuật thao túng không gian và thông tin của Hy Linh thần hệ nhằm phân tách tinh thần của thẩm tra quan thành hai phần để cùng lúc hiện diện tại Mộng Vị Diện và Biểu Thế Giới.
精神分身
Một trạng thái linh thể không có thực thể nhưng sở hữu ngũ quan, cho phép người dùng quan sát thế giới từ nhiều góc độ khác nhau và thao tác trên các thiết bị của đế quốc.
主炮手动锁定
Thao tác nhắm bắn vũ khí chính của phi thuyền vào bề mặt hành tinh bằng phương thức thủ công thay vì tự động.
解除安全协议
Quy trình bác bỏ các lệnh cấm vận hành vũ khí nguy hiểm thông qua mã ủy quyền đặc biệt của cấp trên.
轨道轰炸
Đòn tấn công hủy diệt từ phi thuyền trên quỹ đạo hành tinh, tập trung năng lượng vào khối quang cầu trắng để xóa sổ mục tiêu dưới mặt đất.
解除保险指令
Một chuỗi thao tác đặc thù trên bảng điều khiển thủ công của thiết bị đế quốc để kích hoạt trạng thái sẵn sàng khai hỏa.
邪能护盾
Lớp màn bảo vệ lấp lánh các phù văn màu xanh lục nhạt do Y Trát Khắc Tư triển khai để ngăn chặn luồng khí nóng và bụi nham thạch.
灵魂归位
Trạng thái ý thức của thẩm tra quan quay trở lại thân thể thực tại sau khi kết thúc việc điều khiển phi thuyền từ xa bằng tinh thần lực.
强制离线
Hiện tượng cơ thể của những người thâm nhập Mộng Vị Diện dần biến mất và quay về thực tại do sự suy giảm kết nối tinh thần.
天罚
Cách gọi chính xưng mà Hác Nhân yêu cầu Ophra tuyên truyền về vụ oanh tạc quỹ đạo, coi đó là sự trừng phạt của Nữ Thần đối với kẻ muốn phá hủy hệ sinh thái.
脱毛放血魔法
Phép thuật hỗ trợ sinh hoạt của tăng lữ, giúp xử lý thỏ rừng vừa săn được thành nguyên liệu nấu ăn chỉ trong một khoảnh khắc.
修身养性
Quá trình kiềm chế ham muốn và duy trì lối sống khắc khổ để cường hóa sức mạnh ý chí của các tín đồ Huy Diệu giáo.
太空播种
Quy trình gieo rắc các mầm sống từ không gian vũ trụ của Nữ Thần lên các hành tinh bên trong Mộng Vị Diện.
跨世界穿越技术
Năng lực hoặc phương pháp kịch phát giúp các dị loại như người sói và huyết tộc thoát khỏi Mộng Vị Diện để đến Trái Đất sau thảm họa diệt thế.
行为艺术
Khái niệm mà Hác Nhân dùng để giải thích cho lối sống kỳ quặc của các tăng lữ khổ hạnh với cư dân địa phương.
入定
Trạng thái tập trung tinh thần tuyệt đối của các tăng lữ khổ hạnh để tu hành, bất chấp môi trường xung quanh khắc nghiệt.
顿悟
Quá trình chiêm nghiệm và đạt được sự thấu hiểu sâu sắc về giáo lý hoặc chân lý của vị thần mà các tăng lữ tôn thờ.
圣典
Quyển sách cổ chứa đựng toàn bộ giáo huấn và niềm tin của giáo phái Huy Diệu, là báu vật luôn được các tăng lữ mang theo bên người.
显灵
Hành động thần linh xuất hiện hoặc truyền đạt thông điệp trực tiếp đến các tín đồ ở những văn minh xa xôi.
祈祷仪式
Nghi thức cầu nguyện đặc thù cho phép các tín đồ giao tiếp trực tiếp với vị thần họ tôn thờ.
连锁闪电
Kỹ năng sấm sét đặc trưng của Raven 12345, có khả năng đánh gục nhiều mục tiêu cùng lúc với uy lực khủng khiếp.
GSO9001真神资格认证
Một quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của Đế quốc Hy Linh dùng để xác định tính xác thực và vị thế chính thức của một vị thần trong đa vũ trụ.
神格三测法
Quy trình kiểm định ba bước được các đại thần hệ công nhận rộng rãi để phân tích và đánh giá cấp độ thần tính của một thực thể siêu cấp.
人造灵魂学
Một lĩnh vực nghiên cứu khoa học thần bí chuyên về việc tìm hiểu cấu trúc và chế tạo linh hồn nhân tạo.
神术通讯
Phương thức liên lạc vượt qua mọi rào cản không gian và thời gian, cho phép thần linh truyền đạt ý chỉ trực tiếp đến các tín đồ ở những thiên hà xa xôi.
神喻
Lời chỉ dẫn hoặc thông điệp trực tiếp từ thần linh truyền xuống cho tín đồ, được Raven 12345 thực hiện một cách rõ ràng và minh bạch thay vì mơ hồ như các tôn giáo truyền thống.
圣域
Một vùng không gian thần thánh được tạo ra bởi cặp câu đối do thần linh thủ bút, có khả năng trấn áp tà ma và bảo vệ an ninh cho cả một vùng rộng lớn xung quanh.
断肢再生
Dược tính thần kỳ ẩn chứa trong quả táo vàng, giúp phục hồi hoàn toàn các bộ phận cơ thể đã mất và chữa lành mọi bệnh tật cho người thường.
精神重塑
Kỹ thuật can thiệp vào linh hồn nhằm giúp đối tượng nhanh chóng nắm bắt ngôn ngữ và kiến thức cơ bản của một nền văn minh mới.
心灵震慑
Uy áp tinh thần tự nhiên tỏa ra từ các vị thần thực thụ, khiến các tín đồ có đức tin cảm thấy áp lực và sợ hãi.
精神压制
Năng lực sử dụng ý chí cấp cao để gây áp lực hoặc làm suy yếu tinh thần của đối phương.
长道行
Tác dụng đặc biệt từ việc ăn táo vàng của thần linh, giúp nâng cao năng lực và cấp độ sức mạnh của các dị loại.
君王/魔王级
Cấp độ cao nhất trong xã hội ác ma, sở hữu sức mạnh áp đảo, có khả năng xây dựng hệ thống thống trị hoàn chỉnh với quân đội và thần dân.
领主级
Cấp bậc ác ma có thực lực chiếm giữ lãnh thổ cố định và lãnh đạo một đội quân ổn định.
恶魔统领/督军
Cấp bậc ác ma tiểu nhân vật, tương đương thổ phỉ, thường xuyên đánh chiếm địa bàn nhỏ và không có căn cứ cố định.
打开空间门
Khả năng trí tuệ và sức mạnh cho phép ác ma mở ra cánh cổng dịch chuyển khổng lồ để xâm lược các thế giới hoặc quốc gia khác.
空间泡沫区猜想
Lý thuyết cho rằng vũ trụ hiện tại thực chất chỉ là những chiếc 'túi' không gian vụn nát, không ổn định, hình thành sau một biến cố thiên thể thần bí, và bên ngoài lớp vỏ bọc này mới là vũ trụ chân chính với vô tận tinh không.
传送规则
Các quy luật kết nối giữa những bọt không gian do lão luyện kim thuật sư nghiên cứu ra, cho phép quân đội của Y Trát Khắc Tư di chuyển và thám hiểm các vùng biên giới của thế giới.
统合战争计划
Chiến dịch quân sự quy mô lớn do Y Trát Khắc Tư phát động sau chuyến viễn chinh không gian, nhằm chấm dứt sự tranh đấu mù quáng của các chủng tộc và hướng tới sự thống nhất toàn thế giới.
半恶魔转化
Kỹ thuật của Y Trát Khắc Tư dùng để biến đổi một con người thành thực thể mang dòng máu ác ma nhằm kéo dài thọ mệnh để phục vụ công tác nghiên cứu.
道德条例
Hệ thống quy tắc ứng xử được xây dựng trên sự đồng thuận văn hóa của tất cả các tộc, bắt buộc mọi sinh linh trong vương quốc của Y Trát Khắc Tư phải tuân thủ nghiêm ngặt.
恶魔诱惑
Một loại mị lực bẩm sinh của bộ tộc ác ma, ngay cả khi đang hôn mê vẫn khiến người khác khó lòng rời mắt khỏi các đặc điểm như môi tím hay gương mặt yêu diễm.
二 kick 脚
Loại pháo hoa nổ hai lần của nhân gian, bị Lỵ Lỵ đốt một quả cực đại và vô tình trùng hợp với thời điểm La Ni Na bị ném xuống đất.
太空生存魔法
Loại ma pháp đặc thù cho phép các thực thể có thể duy trì sự sống bên trong môi trường chân không của vũ trụ.
空间跳跃魔法
Kỹ thuật sử dụng năng lượng ma pháp để thực hiện các bước nhảy vọt qua các khoảng cách không gian rộng lớn.
抹消
Quyền năng cấp thần cho phép xóa sạch hoàn toàn sự tồn tại của một khu vực hoặc vật thể trong nháy mắt.
被动技能-鞭腿
Cách gọi trêu chọc của Hác Nhân về cú đá vô tình của La Ni Na khi nàng va chạm với khoang hàng hóa ngoài không gian.
空间裂缝
Những vết nứt trong cấu trúc không gian hình thành khi thế giới sụp đổ, có khả năng nuốt chửng cả một tòa thành trì.
魅惑
Thiên phú chủng tộc của Mị Ma, sử dụng ánh mắt hoặc lời nói để tẩy não hoặc khiến mục tiêu nam giới thề chết trung thành.
种族天赋
Những năng lực bẩm sinh của ác ma, đối với mị ma chính là khả năng quyến rũ và thao túng cảm xúc của các chủng tộc nhân hình.
幽能
Nguồn năng lượng cấp cao của Đế quốc Hy Linh, mang tính phá hoại cực lớn và để lại những vết thương rất khó phục hồi ngay cả đối với thần linh.
魔兽改造术
Kỹ thuật sử dụng ma pháp và các phương thức sinh học để biến đổi hoặc tạo ra các sinh vật lai tạp kỳ quái, thịnh hành tại thế giới ác ma.
跨虚空航行能力
Năng lực đặc biệt của các phi thuyền cấp cao cho phép di chuyển giữa các vũ trụ khác nhau mà không cần thông qua Thế giới Chi môn.
单向发射
Một tính năng của Thế Giới Chi Môn cho phép đẩy thực thể đến mục tiêu mà không cần cổng thu ở đầu kia, hoạt động như một loại súng cao su không gian.
数据出入监控
Chức năng của Chủ Quyền Khu Nữu giúp kiểm soát thông tin thực thể xuyên qua bình chướng thế giới để ngăn chặn việc nhập cảnh lậu trái phép.
派遣弹弓
Cách gọi ẩn dụ cho tính năng ném các đội ngũ công tác đến tọa độ đích của Thế Giới Chi Môn.
护体结界
Nam Cung Ngũ Nguyệt sử dụng năng lực của mình để ép ra một chút hơi nước từ không khí tạo thành lớp màn bảo vệ cơ thể.
空间学
Lĩnh vực chuyên môn mà tộc ác ma là những bậc thầy, cũng là nguồn gốc của các ma pháp không gian sau này.
抽取灵魂
Kỹ thuật tàn bạo của Tất Lạp Đốn nhằm lấy linh hồn của kẻ địch để nhồi vào các Ác ma Địa Ngục Hỏa nhằm mở rộng quân đoàn.
邪能烈焰
Ngọn lửa năng lượng tà ác đặc trưng phát ra luồng ánh sáng xanh lục ô trọc, phun trào từ sâu trong lòng đất của vị diện ác ma.
邪能矿石
Loại đá khoáng chứa đựng năng lượng tà ác, thường được dùng làm nguyên liệu nòng cốt để chế tạo ra các khổng lồ địa ngục hỏa.
删除
Một quyền năng cấp thần tối cao cho phép xóa sổ hoàn toàn mục tiêu khỏi thực tại một cách tức thì, không để lại bất kỳ dấu vết vật chất nào, tương tự như việc tiêu hủy một tập tin dữ liệu.
毒火
Một loại kịch độc mang thuộc tính hỏa diễm, là sở trường chiến đấu của quân đoàn Tất Lạp Đốn.
空间囊泡
Hình thái không gian duy nhất tại thế giới này, nơi các vùng không gian độc lập liên kết với nhau qua các ống dẫn tự nhiên.
天然传送门
Những thông đạo không gian hình thành tự nhiên từ hàng vạn năm trước, đóng vai trò là con đường di cư của dã thú và mạch máu quân sự của các vị diện.
暗影隐形
Kỹ thuật sử dụng năng lượng bóng tối để che giấu cơ thể, nhưng dễ bị các thiết bị cảm ứng của ác ma phát hiện.
军团徽记
Dấu ấn biểu tượng của quân đoàn Tất Lạp Đốn, vật phẩm bắt buộc phải có để được phép đi qua các thông đạo trọng yếu một cách hợp pháp.
拟态血魔法
Một nhánh ma pháp máu cao cấp cho phép người thi triển mô phỏng chính xác cấu trúc cơ thể hoặc mô hữu cơ của các sinh vật khác để ngụy trang.
生物改造
Kỹ thuật của ác ma dùng để biến đổi các loài dã thú hoang dã thành những quái vật dị dạng phục vụ mục đích làm cảnh hoặc chiến đấu.
地狱犬伪装
Kỹ thuật sử dụng lớp da và bộ lông giả khổng lồ bao bọc lấy Lỵ Lỵ để đánh lừa các lính gác ác ma tại cổng truyền tống.
传送幻象
Hiện tượng các hình ảnh từ không gian khác bị phản chiếu vào trong đại môn truyền tống do cấu trúc không gian không hoàn thiện.
空间探测三要诀
Ba nguyên tắc định hướng thám hiểm của các bộ tộc tại thế giới ác ma bao gồm: phương pháp phát hiện đại môn, kỹ thuật trắc định môi trường và cách tiêu hủy đại môn khi gặp thảm họa.
传送门应用理论
Hệ thống kiến thức mà các chủng tộc tại thế giới của Y Trát Khắc Tư tích lũy qua hàng vạn năm để khai thác tài nguyên giữa các không gian nang bào.
岩浆淬炼
Kỹ thuật tăng cường sức mạnh cho binh khí bằng cách ngâm trong nham thạch nóng chảy, một khái niệm mà Lỵ Lỵ học được từ các tiểu thuyết giả tưởng.
火之非常高兴
Cách gọi trêu chọc của Vivian dành cho trạng thái cường hóa vũ khí thất bại của Lỵ Lỵ sau khi nhúng vuốt vào nham thạch.
开冷气
Kỹ năng sử dụng hơi lạnh của Vivian để làm dịu nhiệt độ môi trường xung quanh trong các khu vực nóng bức như hồ nham thạch.
熔岩魔语言
Kỹ thuật giao tiếp đặc biệt thông qua các âm thanh gừ gừ, cho phép truy cập vào mạng lưới thông tin địa chất của các sinh vật nham thạch.
魅惑本能
Năng lực bẩm sinh của bộ tộc Mị Ma, sử dụng ánh mắt và giọng nói để tẩy não hoặc làm mê muội ý chí của các ác ma cấp thấp.
岩浆网络
Hệ thống liên kết tự nhiên sâu dưới lòng đất giúp các Dung Nham Ma chia sẻ thông tin về các sự kiện diễn ra trên toàn đại lục.
洗脑
Trạng thái tâm trí bị thao túng hoàn toàn, khiến nạn nhân quên mất bản ngã và trở thành tay sai cho ác ma.
疯魔王的宝藏
Lời đồn về nguồn gốc sức mạnh và những bí mật không gian của Y Trát Khắc Tư, được cho là ẩn giấu tại vương thành.
影像遗言
Thông điệp hình ảnh giả mạo được cho là của Ma vương để lại, dẫn dắt liên quân tìm kiếm kho báu tại bình nguyên Hắc Diệu Thạch.
术士
Một nghề nghiệp đầy quyền năng và bí ẩn, có khả năng triệu hồi, chỉ huy ác ma và nắm giữ kiến thức cấm kỵ về thế giới ác ma.
伪造气息结界
Pháp trận do các pháp sư liên quân thiết lập để xóa sạch dấu vết hoặc tạo ra các khí tức giả nhằm đánh lạc hướng quân đoàn ác ma.
采集标本
Nhiệm vụ thu thập các mẫu vật đặc thù trong vùng đất ác ma để phục vụ nghiên cứu của các học giả.
召唤仆人
Kỹ năng đặc trưng của Thuật sĩ dùng để gọi các sinh vật từ vị diện khác đến phục vụ mình.
大禁咒
Phép thuật hủy diệt tối thượng do các pháp sư hùng mạnh nhất của liên quân hợp lực thi triển, tạo ra vết nứt không gian khổng lồ để tiêu diệt Ma Vương Thành.
十年战争
Cuộc đại chiến thảm khốc kéo dài một thập kỷ giữa liên quân các tộc và quân đoàn của Ma vương Y Trát Khắc Tư.
空间风暴
Cơn lốc năng lượng không gian hỗn loạn, nơi mà Ma Vương Thành và Hắc Diệu Thạch Vương Tòa đã bị cuốn vào sau khi trúng đại cấm chú.
蝙蝠监听
Kỹ năng của Vivian sử dụng các phân thân dơi để bí mật thâm nhập và nghe lén thông tin tại các khu vực quân sự mật.
疯魔王的“遗言”
Một khối tinh thể được tìm thấy tại di tích, được cho là ghi lại những hình ảnh cuối cùng của Y Trát Khắc Tư trước khi biến mất, chứa đựng bí mật về nguồn gốc sức mạnh của hắn.
超声波探测
Khả năng bản năng của bầy dơi ma thuật, sử dụng sóng âm để quét và dựng lại cấu trúc kiến trúc bên trong những khu vực phòng thủ nghiêm mật.
血雾全息模型
Kỹ thuật cao cấp của Vivian, sử dụng sương máu để cụ thể hóa dữ liệu thám trắc từ bầy dơi thành một bản đồ mô phỏng ba chiều tinh vi lơ lửng trong không trung.
大结界
Công nghệ ma pháp cao cấp dùng để bao phủ một vùng không gian lớn nhằm cải tạo môi trường cho các chủng tộc khác sinh tồn.
环境改造技术
Tập hợp các biện pháp ma pháp và kỹ thuật mà quân đoàn Ma vương từng sử dụng để biến vùng đất dữ thành nơi có thể sinh sống.
报警光团
Ma pháp cảnh giới tạo ra những khối cầu ánh sáng bắn lên không trung để báo hiệu kẻ địch xâm nhập.
岩石蒸汽
Một loại khí độc giải phóng khi các dung nham ma nung chảy vách đá, có thể gây hại cho binh sĩ nếu không có pháp sư trấn áp.
暗红色水晶一段影像
Đoạn tin nhắn hình ảnh được lưu trữ bên trong mảnh vỡ ma kiếm của Ma vương, chứa đựng những bí mật về thần khí khiến liên quân xao động.
阳谋
Chiến thuật của Ma vương bằng cách công khai bí mật về thần khí để kích động lòng tham và gây ra nội chiến trong nội bộ liên quân.
恶魔攻城
Chiến thuật tấn công thành trì quy mô lớn của quân đoàn ác ma nhắm vào đại bản doanh của liên quân.
魔法密锁
Một loại khóa ma thuật cao cấp do tinh linh và người lùn hợp lực chế tạo, yêu cầu công thức phù văn đặc định mới có thể mở ra.
魅惑术
Năng lực bản năng của Mị ma dùng để mê hoặc ý chí của binh sĩ bình thường, giúp xâm nhập vào doanh trại địch mà không bị phát hiện.
离子焊功能
Một chức năng của ngọn thương hợp kim bạc cho phép nung chảy và cắt rời kim loại bằng dòng ion nhiệt độ cao.
魅惑法术
Phép thuật tinh thần của tộc mị ma dùng để thôi miên hoặc làm gục các binh sĩ canh giác mà không gây ra tiếng động.
血雾幻影
Kỹ thuật của huyết tộc tạo ra những hình ảnh giả lập của ác ma từ sương máu, tuy không có sát thương nhưng có thể đánh lừa thị giác kẻ thù.
自杀直播
Một khái niệm hiện đại mà Y Trát Khắc Tư dùng để mỉa mai về đoạn phim ảnh tượng ghi lại cảnh bản thân giả mạo gieo mình vào vết nứt không gian.
摆拍
Kỹ thuật dàn dựng hiện trường và diễn xuất trước ống kính, được Lỵ Lỵ nhận ra qua các chi tiết bất thường trong tinh thể ảnh tượng.
空间门侦测网
Hệ thống cảnh báo nghiêm ngặt do vạn tộc thiết lập nhằm phát hiện và ngăn chặn các hành vi truyền tống từ vị diện ác ma vào thế giới phàm nhân.
黑曜石淬炼
Quá trình tan chảy đá hắc diệu trong nham thạch đặc thù của ác ma, giúp loại bỏ độ giòn và biến nó thành một loại vật liệu bền chắc như kim loại để xây dựng tế đàn hoặc vũ khí.
一次性传送门
Pháp trận không gian do Y Trát Khắc Tư thiết lập dựa trên các lối đi bí mật cũ, sẽ tự hủy sau khi người sử dụng đi qua để tránh bị truy vết.
火之乐成狗
Tên gọi mang tính trêu chọc mà Vivian đặt cho cấp độ tiến hóa tiếp theo của kỹ năng lửa của Lỵ Lỵ.
霜之哭出翔
Cái tên hài hước mà Vivian dự định đặt cho hình thái tiến hóa tối thượng của vũ khí băng của Lỵ Lỵ.
束缚仪式
Một nghi lễ ma pháp dùng để trói buộc linh hồn ác ma vào chủ nhân, khiến chúng mất đi bản năng dã tính và hoàn toàn phục tùng.
受控程度检测
Quy trình kiểm tra đặc thù của các thánh kỵ sĩ nhằm xác định ác ma đã bị thuật sĩ khống chế hay chưa thông qua việc quan sát biến động tinh thần trước sự dụ dỗ của bản năng.
护身符
Một loại bùa chú bảo hộ nhỏ do Y Trát Khắc Tư chế tác, có tác dụng giúp phàm nhân thích nghi nhanh chóng với môi trường độc hại và khắc nghiệt tại vị diện ác ma.
统合战争
Giai đoạn cuối cùng trong kế hoạch chinh phạt của Ma vương Y Trát Khắc Tư nhằm kiểm soát trung tâm thế giới và thống trị toàn bộ các chủng tộc.
自转
Chuyển động xoay tròn của đại lục Caduceus trên quỹ đạo hành tinh Am, mang hình thức lộn nhào độc đáo.
引力瘤
Thực thể vật chất mật độ cực cao nằm sâu trong lòng đại lục, tạo ra lực hấp dẫn đủ để duy trì bầu khí quyển sau khi hành tinh nguyên bản bị vỡ nát.
天穹日升
Hiện tượng thiên văn kỳ quan độc nhất tại Caduceus, khi mặt trời lặn ở phía Tây thì hành tinh khí Am khổng lồ sẽ mọc lên từ phía Đông để chiếu sáng đêm đen.
森林赐福的护身符
Loại bùa hộ mệnh được ban phước từ suối thánh trong rừng sâu, có tác dụng xua đuổi tai ương và bảo hộ người đeo.
先祖赐福的护身符
Vật phẩm ma pháp do các bậc trưởng lão tinh linh thủ công chế tác, mang theo lời chúc phúc của tổ tiên để tịch tà.
空间泡沫区理论
Học thuyết của lão luyện kim thuật sư cho rằng thế giới gồm nhiều bóng không gian biệt lập, từng bị coi là tà thuyết nhưng thực chất là cơ sở cho sự lớn mạnh của quân đoàn Ma vương.
大宇宙理论
Quan điểm cho rằng thế giới hiện tại chỉ là một phần nhỏ của vũ trụ rộng lớn.
空间囊泡模型
Mô hình nghiên cứu cấu trúc không gian dựa trên toán học mà Caduceus mới bắt đầu tiếp nhận gần đây.
计算空间囊泡的公式
Các công thức toán học dùng để tìm ra ranh giới giữa các vị diện và quy luật truyền tống, vũ khí bí mật giúp quân đoàn Ma vương thám hiểm các vị diện mới hiệu quả.
精神互探
Kỹ thuật giao thoa ý thức giữa thuật sĩ nhân gian và ác ma để thu thập tình báo hoặc tiến hành thao túng tâm trí.
干扰探查
Các biện pháp ngăn chặn việc đối phương xâm nhập tinh thần để đánh cắp thông tin hoặc cài cắm gián điệp tinh thần.
魔王城幻影
Hiện tượng một hình ảnh hư ảo của tòa thành cũ của Y Trát Khắc Tư bất ngờ hiện lên trên bầu trời của Phá Toái Bình Nguyên sau khi bị cuốn vào khe nứt không gian.
魔王城投影
Hình ảnh phản chiếu từ một không gian khác được cho là của tòa thành hắc diệu thạch, khiến dấy lên nghi vấn về sự tồn tại thực sự của nó.
趟地雷
Cách gọi việc cử những đội quân tiên phong hoặc lính đánh thuê cấp thấp đi thăm dò những khu vực cực kỳ nguy hiểm nhằm dò đường.
间谍技术
Tập hợp các kỹ năng tình báo, ngụy trang và thâm nhập để hoạt động bên trong lòng địch mà không bị phát hiện.
适应环境
Khả năng của các sinh vật siêu nhiên hoặc thông qua thiết bị công nghệ hỗ trợ để sinh tồn trong môi trường khắc nghiệt như vị diện ác ma.
人造传送门激活
Nghi thức hoặc thao tác kỹ thuật của các đại thuật sĩ dùng để khởi động cánh cổng không gian nối liền các vị diện.
空手接白刃
Kỹ thuật dùng tay không hoặc các bộ phận cơ thể để chặn đứng vũ khí sắc bén của đối phương.
等离子斩马刀
Trạng thái cường hóa của thương phát quang, bộc phát luồng sáng dài hai mét có khả năng cắt đứt cơ thể thực thể siêu nhiên dễ dàng.
魅惑能力
Thiên phú của tộc Mị ma dùng để xâm nhập tinh thần và điều khiển ý chí của mục tiêu thông qua cảm quan.
捉单厮杀
Chiến thuật chia tách đội hình đối phương để bao vây và tiêu diệt từng cá thể một, đặc biệt hiệu quả khi đối phó với thực thể có thể chất mạnh.
荒石磁 trường
Hiện tượng tự nhiên tại Phá Toái Bình Nguyên, nơi các quặng sắt từ tính khiến một nửa đất đá tại đây lơ lửng giữa không trung bất chấp trọng lực.
火箭助推黑铁箭
Loại tên làm bằng sắt đen có gắn bộ phận phóng trợ lực, vũ khí độc môn của tộc Hắc Người Lùn, có khả năng xuyên thủng giáp trụ và để lại vết cháy xém trên cơ thể mục tiêu.
减轻重力符文
Các ký tự ma pháp màu xanh lục phát sáng trên thân các cự tượng, giúp những thực thể khổng lồ này có thể di chuyển linh hoạt và nhanh nhẹn.
护盾系统
Lớp màn bảo vệ bao phủ toàn bộ Ma Vương Thành, được duy trì bởi năng lượng暗 đỏ phát ra từ tòa phương tiêm tháp xoay tròn trên đỉnh thành.
链刃剑
Loại vũ khí đáng sợ của vệ sĩ ác ma với lưỡi kiếm là một hàng răng cưa thép rung động với tốc độ cực cao, có khả năng nghiền nát mục tiêu khi va chạm.
呼叫传送门
Lệnh kích hoạt cổng dịch chuyển không gian để đưa các đơn vị quân sự đi vào bên trong Ma Vương Thành.
大贤者
Danh hiệu cao quý dành cho quân sư tối cao của đế quốc ác ma, biểu tượng của trí tuệ và quyền uy điều phối.
恶魔文字警言
Những dòng chữ khắc bằng ngôn ngữ ác ma trên đại môn thành bảo, mang nội dung nhắc nhở sinh hoạt đời thường thay vì những lời sấm truyền uy nghiêm.
能量核心投影
Kỹ thuật của các cự tượng hắc diệu thạch, sử dụng lõi năng lượng bên trong cơ thể để chiếu ra một cánh cổng truyền tống không gian.
浮空系统
Cấu trúc ma pháp và cơ khí giúp toàn bộ Ma Vương Thành có thể bay lơ lửng, vốn chưa hoàn thiện do thiếu nguồn năng lượng hạch tâm.
静默模式
Chế độ hoạt động bí mật của Dữ Liệu Chung Đoan, triệt tiêu hoàn toàn khí tức để thực hiện nhiệm vụ giám sát và thu thập tình báo.
爸爸三号
Vật thế thân cơ khí mô phỏng ngoại hình của Y Trát Khắc Tư do Elizabeth chế tạo, vận hành thông qua buồng điều khiển bên trong lồng ngực.
精神连接器
Thiết bị điều khiển từ xa bằng ý nghĩ dành cho các vật thế thân, đang được các thợ rèn người lùn tinh chỉnh.
谍战渗透
Kỹ năng tình báo cao cấp của Dữ Liệu Chung Đoan dùng để thâm nhập và theo dõi đối phương.
火雨
Những vụn nham thạch rực lửa rơi xuống từ cơ thể ác ma khổng lồ của Y Trát Khắc Tư khi hắn gãi đầu hoặc cử động mạnh.
登山镐
Dụng cụ leo núi chuyên dụng mà Elizabeth sử dụng để trèo lên cơ thể cao lớn của cha mình.
黑曜石巨像的姿态核心
Một linh kiện cốt lõi lấy từ các cự tượng quân sự, dùng để ổn định tư thế đứng và chạy cho ma ngẫu điều khiển.
炼金术
Lĩnh vực nghiên cứu ma pháp và vật chất mà Elizabeth say mê, được kế thừa từ các bản thảo của lão luyện kim sư đời trước.
星相学
Môn khoa học nghiên cứu quy luật của các vì sao và không gian, một trong những kiến thức nòng cốt do quân đoàn Ma vương nắm giữ.
恶魔法术
Các loại bí thuật hắc ám của tộc ác ma, từng được dùng để cưỡng chế kéo dài thọ mệnh cho người phàm thêm hàng trăm năm.
测试空间点
Quy trình khảo sát và xác định tọa độ của các nút giao không gian bên trong vùng bọt không gian để tìm ra các lối thoát ổn định.
空间门传送规律
Các đặc tính vận hành của cổng dịch chuyển dẫn từ dị không gian ra thế giới bên ngoài, vốn rất hỗn loạn và thay đổi điểm đến không theo quy tắc cố định.
临时大门
Một lối đi không gian quy mô lớn mà Hác Nhân định xin cấp phép từ Raven 12345 để vận chuyển binh đoàn và cư dân Ma Vương Thành xuyên thế giới.
魔能熔炉
Hệ thống lò phản ứng ma thuật khổng lồ, trái tim năng lượng của Ma Vương Thành, sử dụng các vòng kim loại đồng tâm và vật chất bí ẩn phát sáng đỏ để cung cấp năng động lực cho thành phố bay.
矮人蒸汽动力
Hệ thống cơ khí hơi nước phức tạp với các đường ống đồng và máy móc khổng lồ, đóng vai trò cung cấp năng lượng sơ cấp cho các tầng thấp của thành phố.
天顶星科技
Cách gọi châm biếm của Hác Nhân về sự kết hợp hỗn loạn nhưng cực kỳ tiên tiến giữa cơ khí hơi nước, luyện kim thuật, ma pháp và tà năng bên trong Ma Vương Thành.
能量核心
Một khối cầu màu đỏ có bán kính hơn ba mét, bề mặt thô ráp với các hoa văn quy luật, chứa đựng năng lượng nguyên thủy khổng lồ. Thực chất đây là xác của một thực thể Trưởng Tử đã chết từ lâu.
能量萃取器
Thiết bị bao quanh hạch tâm năng lượng, sử dụng các vòng tròn hợp kim đồng tâm để chiết tách và điều phối dòng năng lượng cung cấp cho toàn bộ thành phố.
扫描结构
Chức năng của Dữ Liệu Chung Đoan giúp phân tích chi tiết cấu tạo bên trong của vật thể, tiết lộ mạng lưới mạch máu và các sợi thần kinh bên trong khối hạch tâm.
鲜血感应
Khả năng nhạy cảm tuyệt đối với máu của Vivian, cho phép nàng xác định trạng thái sống chết của thực thể bên trong hạch tâm bằng cách so sánh với mẫu máu của Trưởng Tử thu thập trước đó.
恶魔形态
Trạng thái bộc phát toàn bộ sức mạnh của Y Trát Khắc Tư, cơ thể biến thành thực thể lửa khổng lồ rực cháy như ngọn đuốc.
圣光屏障
Lớp màn chắn bảo vệ được tạo ra từ sức mạnh ánh sáng của quân đoàn thánh kỵ sĩ, có khả năng xua tan mây mù tà ác.
萃取器
Các vòng tròn đồng tâm ma pháp dùng để chiết tách năng lượng từ hạch tâm Trưởng Tử nhằm duy trì động lực cho thành phố.
重力法阵
Hệ thống ma pháp trận được thiết lập khẩn cấp dưới lòng thành phố để tạo ra trọng lực giả lập, giúp ngăn chặn thảm họa vô trọng lực khi tiến vào dị không gian.
真空地狱
Một loại cấm chú ma pháp tạo ra môi trường chân không tuyệt đối nhằm tiêu diệt mọi sinh vật thông qua việc rút cạn không khí.
智商压制
Cách gọi châm biếm về việc sử dụng mưu kế và trí tuệ vượt trội để xoay chuyển cục diện trận chiến, thay vì dùng sức mạnh cơ bắp.
催化温室
Kỹ thuật ma pháp phối hợp giữa tinh linh và ám tinh linh để tạo ra môi trường trồng trọt nhân tạo, đảm bảo nguồn cung cấp không khí và thực phẩm trong không gian kín.
维生项圈
Thiết bị công nghệ đeo ở cổ giúp duy trì sự sống và cung cấp dưỡng khí trong môi trường chân không.
推进器
Công cụ hỗ trợ di chuyển và định hướng bên trong môi trường không trọng lực.
小蝙蝠
Phân thân dơi nhỏ của Vivian dùng để trinh sát, nhưng gặp khó khăn khi hoạt động trong môi trường không có không khí.
物理硬读
Kỹ thuật của dữ liệu chung đoan dùng để cưỡng chế truy cập và giải mã thông tin từ các thiết bị lưu trữ dữ liệu cổ xưa đã bị hỏng hóc.
生命播种
Sứ mệnh nguyên thủy của Trưởng Tử nhằm kiến tạo hệ sinh thái trên các hành tinh theo chỉ thị của những sinh mệnh cao đẳng.
宇宙自愈手段
Hiện tượng vật lý cấp cao khi vũ trụ tạo ra các bong bóng không gian để cô lập và xử lý những luồng nhiễu loạn thông tin từ thế giới khác.
初代孵化
Giai đoạn thực hiện nhiệm vụ đầu tiên của Trưởng Tử ngay sau khi giáng lâm xuống một không gian mới.
生命之种
Những hạt giống được Sáng Thế Nữ Thần tạo ra để khám phá vũ trụ, sở hữu sức mạnh cực đại, có khả năng xuyên việt không gian và từ đó Trưởng Tử được nở ra.
播种幻象
Những hình ảnh giả lập về quá trình phát tán sinh mệnh do thực thể Đại Não khổng lồ tạo ra trong tâm trí Hác Nhân.
空间对冲
Hiện tượng va chạm và triệt tiêu quy tắc vật lý giữa hai vũ trụ khác nhau, dẫn đến việc thay đổi cấu trúc không gian và tạo ra Không gian bọt khí.
狂暴化
Trạng thái mất kiểm soát và điên cuồng của Trưởng Tử do sự phản bội và nghiên cứu cấm kỵ của các Thứ Tử gây ra.
逻辑交流
Khả năng tương tác và trò chuyện có lý trí của Trưởng Tử trong trạng thái bình thường, trái ngược với sự hỗn loạn của bản thể trong Mộng Vị Diện.
临时世界之门
Cánh cổng dịch chuyển không gian quy mô lớn được Raven 12345 mở ra nhằm di dời toàn bộ Ma Vương Thành và xác phi thuyền cổ đại.
祈祷系统新彩铃
Tính năng mới được Raven 12345 cập nhật, phát ra những bản rền vang thánh khiết khi nhân viên liên lạc hoặc tín đồ cầu nguyện.
背负因果之人
Trạng thái định mệnh của Hác Nhân, ám chỉ việc hắn đi tới đâu cũng sẽ là tâm điểm gây ra các sự kiện nhiễu loạn thông tin và biến đổi vận mệnh.
空间测算
Quá trình dữ liệu chung đoan thu thập thông số về đặc trưng không gian của bọt khí nhằm xác định tọa độ đặt cổng dịch chuyển.
不兼容数学率侵蚀方程
Một lý thuyết thuộc Hệ thống Đại Thống Nhất Thông Tin, giải thích về sự xung đột quy tắc giữa hai thế giới khiến cấu trúc không gian trở nên cực kỳ yếu ớt.
超链接扩展
Chức năng của phi thuyền Cự Quy Nham Đài cho phép đọc quy luật liên kết của các cổng truyền tống tự nhiên và mở rộng chúng thành các thông đạo khổng lồ để vật thể dài hàng trăm km đi qua.
武装押运
Quyền hạn chính thức của Thẩm tra quan cho phép tổ chức lực lượng bảo vệ vũ trang khi vận chuyển các mẫu vật nghiên cứu trọng yếu.
反重力法阵
Ma pháp cao cấp dùng để triệt tiêu trọng lực cho các vật thể khổng lồ, nhưng hiện tại kỹ thuật của thế giới ác ma chưa đủ để làm cho cả một dãy núi bay lên.
高周波震动
Khả năng đặc biệt của lưỡi ma kiếm giúp nó tạo ra các dao động mạnh mẽ, có thể nghiền nát vật cản và khiến kẻ thù khiếp sợ.
雷霆手段
Cách gọi mô tả sự trấn áp mạnh mẽ và quyết đoán của Y Trát Khắc Tư đối với những hành vi nghịch ngợm của con gái mình.
自然之道秘术
Những bí pháp cổ xưa của tộc tinh linh giúp người dân nhanh chóng thích nghi với môi trường tự nhiên bên ngoài các vòm bảo vệ.
速建
Kỹ năng xây dựng thần tốc của tộc Erim, hình thành từ kinh nghiệm sửa chữa các phù đảo không gian trong điều kiện khắc nghiệt.
示众
Cách gọi tếu táo của Lỵ Lỵ về việc dựng tượng đài công khai tại quảng trường trung tâm.
折叠空间
Kỹ thuật thao túng không gian cao cấp mang tính hủy diệt của các pháp sư cổ đại.
超重力
Đòn tấn công ma pháp can thiệp vào trọng lực, gây áp lực cực lớn lên mục tiêu.
电磁风暴
Kỹ năng ma pháp diện rộng tạo ra sự nhiễu loạn điện từ, có khả năng vô hiệu hóa các thiết bị và hộ thuẫn.
反正不要钱,多少信一点
Câu mật mã, lời nguyện cầu và cũng là khẩu hiệu truyền giáo chính thức do Nữ thần Raven 12345 quy định cho các tín đồ trong vũ trụ này.
超时空雷达扫描
Công nghệ cao cấp của phi thuyền Cự Quy Nham Đài dùng để tìm kiếm và xác định lộ trình di chuyển an toàn bên trong sự hỗn loạn của không gian bọt khí.
联合护盾
Một kỹ thuật phòng ngự cao cấp dành cho hạm đội không gian, cho phép nhiều phi thuyền kết nối năng lượng tạo thành màn chắn chung, giúp các chiến hạm có thể duy trì đội hình密集 mà không sợ bị phá hủy dây chuyền.
远程定点投放
Một chức năng đặc dụng của phi thuyền thẩm tra quan, cho phép truyền tống chính xác nhân sự hoặc vật tư đến một tọa độ mục tiêu từ khoảng cách xa.
三维宇宙投影
Hiện tượng một vùng không gian độc lập như không gian bọt khí phản chiếu hình ảnh của mình vào vũ trụ ba chiều bình thường dưới dạng một thực thể quan sát được.
全反射球面
Một trạng thái vật lý của lối vào không gian bọt khí, hoạt động như một tấm gương khổng lồ phản chiếu toàn bộ ánh sáng từ các vì sao và hạm đội xung quanh.
飞船大翻修
Chiến dịch sửa chữa quy mô lớn do Hác Nhân chủ trì, sử dụng máy móc công nghiệp hiện đại để khôi phục khả năng vận hành căn bản của xác tàu vũ trụ cổ đại trong thời gian cực ngắn.
维持空气、温度的恶魔符文
Các ký hiệu ma pháp của tộc ác ma dùng để tạo ra và ổn định môi trường sống bên trong không gian chân không hoặc trên vỏ tàu vũ trụ.
重力调节器
Thiết bị công nghệ cao từ tộc Tinh linh Erim, có khả năng tạo ra trường trọng lực ổn định trong phạm vi bán kính mười cây số.
联网操控系统
Phần mềm quản lý giúp liên kết nhiều thiết bị riêng lẻ để có thể điều khiển đồng bộ thông qua một thiết bị từ xa.
临战模式
Trạng thái sẵn sàng chiến đấu cao nhất của hệ thống phòng thủ thành phố, chuyển đổi hộ thuẫn ma pháp sang cường độ tối đa.
工程拖船拖拽
Kỹ thuật sử dụng các tàu kéo chuyên dụng có công suất cực lớn của tộc tinh linh để vận chuyển các vật thể khổng lồ hàng trăm km trong không gian.
魔导通讯
Phương thức truyền tin thông qua năng lượng ma pháp, cho phép liên lạc từ xa giữa các cứ điểm quân sự.
魔导巨炮
Vũ khí công thành hạng nặng của giáo đình, có hình chóp nhọn, tập trung năng lượng ma pháp Áo thuật để bắn ra những phát đạn ánh sáng có sức công phá cực đại.
邪能大炮
Pháo binh hạng nặng của quân đoàn ác ma, sử dụng năng lượng tà năng xanh lục có tính ăn mòn và hủy diệt cao.
空间牵引
Kỹ thuật duy trì sự ổn định của không gian để tạo ra lực kéo, hỗ trợ hạm đội từ vũ trụ khác có thể thâm nhập và vận chuyển vật chất khổng lồ.
奥术光弹
Những khối cầu năng lượng Áo thuật màu vàng trắng được phóng ra từ pháo binh, gây nổ và tỏa nhiệt lượng kinh người.
防空弹幕
Hệ thống hỏa lực dày đặc phát ra từ hàng trăm tòa tháp canh nhằm mục đích đánh chặn và triệt tiêu các đòn tấn công tầm xa của đối phương.
城防加农炮
Các khẩu pháo năng lượng đỏ rực được giấu kín bên trong tường thành của Ma Vương Thành, chuyên dụng để phản công các quân đoàn vây khốn.
魔纹冲击波
Sóng xung kích mang uy lực tương đương bom hàng không hạng nặng, được giải phóng từ các đạo phù văn trên ma kiếm của Y Trát Khắc Tư.
灼热能量释放
Năng lượng nhiệt cực cao phát ra từ độc nhãn huyết sắc của các cự tượng hắc diệu thạch để quét sạch vật cản.
恶魔君王怒吼
Tiếng gầm mang theo uy áp tối cao của quân vương, có thể khiến kẻ thù đứng yên tại chỗ và bị vỡ vụn thành nham thạch nóng chảy.
空间崩解
Hiện tượng cấu trúc không gian bị phá hủy do dư chấn từ những cú vung kiếm và đao của các ác ma đại quân cấp cao.
灵魂吞噬
Tác động tiêu cực của trận chiến cấp cao khiến linh hồn của những sinh mệnh yếu ớt xung quanh bị hút cạn, cơ thể bị thạch hóa hoặc khô héo.
空间翘曲闭合
Dấu hiệu không gian bị vặn vẹo đến mức cực hạn và chuẩn bị đóng kín lại sau những đợt va chạm năng lượng dữ dội.
火山岩化
Hiệu ứng ăn mòn từ đòn tấn công của Y Trát Khắc Tư, biến cơ thể đối phương thành vật chất nham thạch rời rạc.
超时空模块
Một mô-đun kỹ thuật cao cấp trên tàu Cự Quy Nham Đài, có khả năng mở rộng và ổn định các cổng không gian tự nhiên thành các vết nứt không gian khổng lồ để hạm đội quy mô lớn đi qua.
空间模型
Một hệ thống sơ đồ do các học giả nhân gian xây dựng nhằm phân loại các vị diện phù hợp cho sự sống ở trung tâm và các vùng hoang mạc không thể sinh tồn ở rìa ngoài.
氮雪风暴
Hiện tượng nitơ bị ngưng kết dưới nhiệt độ cực thấp trên các hành tinh khổng lồ, tạo thành những màn bọt tuyết trắng xóa bao phủ thế giới.
空间定锚
Kỹ thuật sử dụng các thiết bị tiêm tháp ma đạo để cố định tọa độ của các vật thể lơ lửng khổng lồ trong không gian.
筑土为路
Ma pháp hệ thổ cấp cao do các ma đạo sư thi triển để kiến tạo những dải đất nhân tạo nối liền đảo nổi với lục địa chính.
领航引导
Thao tác sử dụng các phi thuyền tuần航 phát ra tín hiệu quang học mạnh để chỉ đường cho các vật thể khổng lồ hạ cánh vào khu vực chỉ định.
万族大一统
Tín điều cốt lõi của quân đoàn Ma vương, chủ trương xóa bỏ ranh giới giữa các chủng tộc để cùng chung sống dưới một lý tưởng nhất quán.
王权没有永恒
Một quan điểm triết học về quyền lực chính trị, khẳng định mọi vương triều và sự thống trị đều sẽ có điểm kết thúc.
魔导力学
Một môn khoa học ma pháp nghiên cứu về sự vận hành và cơ chế sinh công của năng lượng ma đạo.
基础剑术
Những kỹ năng sử dụng kiếm căn bản dùng để rèn luyện thể chất và khả năng chiến đấu của ác ma.
简易传送器
Thiết bị dịch chuyển không gian không cần bảo trì, dùng để kết nối trực tiếp với trạm không gian hoặc các tọa độ đã đăng ký.
公务传送
Phương thức sử dụng cổng dịch chuyển dành riêng cho các vấn đề hành chính hoặc khẩn cấp dưới sự quản lý của thẩm tra quan.
跨越世界之桥
Khả năng di chuyển xuyên qua ranh giới giữa các vũ trụ và vị diện khác nhau dưới sự bảo hộ của thẩm tra quan.
周游世界
Hình thức tu hành của các tăng lữ khổ hạnh, đi khắp nơi để chiêm nghiệm cuộc sống và chịu đựng các thử thách về thể xác lẫn tinh thần.
苦修者联系秘法
Một loại mật thuật đặc thù của các tăng lữ khổ hạnh cho phép họ cảm ứng và nắm bắt vị trí của đồng môn từ khoảng cách xa.
对向传输
Cơ chế truyền tống song phương cho phép di chuyển giữa Mộng Vị Diện và hiện thực dưới sự hiệu chuẩn của dữ liệu chung đoan.
恶魔化为人型
Năng lực bẩm sinh của bộ tộc ác ma thuần huyết cho phép họ thay đổi hình dáng để ẩn náu trong xã hội phàm nhân, nhưng Elizabeth do là con lai nên không thể thi triển hoàn hảo.
变形术
Các loại pháp thuật thay đổi hình dạng thông dụng trong Mộng Vị Diện mà Y Trát Khắc Tư định tìm hiểu cho con gái.
压箱底的禁术
Phép thuật cấm kỵ cuối cùng dùng để cứu mạng trong tình trạng tuyệt vọng, cho phép Nam Cung Tam Bát truyền tống bản thân về cạnh em gái khi đang hấp hối.
猎魔人生命力
Năng lực sinh tồn cực kỳ mạnh mẽ của tộc thợ săn ma quỷ, giúp Nam Cung Tam Bát duy trì hơi tàn trước những tổn thương thể chất nghiêm trọng.
分剂量辐射导致的组织崩溃
Tình trạng tổn thương mô tế bào nghiêm trọng của Nam Cung Tam Bát do tiếp xúc với nguồn năng lượng bức xạ cường độ lớn từ Nộ Linh.
秘术
Kỹ thuật truyền tống đặc thù của thợ săn ma quỷ, sử dụng huyết mạch của người thân để xác định tọa độ không gian.
大风车
Cách gọi hài hước về chiêu thức xoay tròn mục tiêu của Nam Cung Ngũ Nguyệt dùng để trừng phạt anh trai.
从公款旅游
Ý định của Hác Nhân nhằm lợi dụng nhiệm vụ để xin thêm kinh phí và đãi ngộ từ cấp trên Raven 12345.
召唤亡者
Một loại cấm thuật hoặc nghi thức tà thuật dùng để gọi linh hồn người chết quay trở lại thực tại, là nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của Nộ Linh trong gia tộc Igor.
不读条传送
Khả năng dịch chuyển không gian ngay lập tức mà không cần thời gian chuẩn bị hoặc niệm chú của Hác Nhân.
故乡加成
Cách gọi đùa về việc năng lực và tri thức của Lỵ Lỵ bỗng nhiên tăng vọt khi tiến vào khu vực Bắc Cực, nơi được coi là điểm khởi nguồn của chủng tộc người sói.
驱逐恶灵
Nhiệm vụ chuyên môn của thợ săn ma quỷ nhằm tiêu diệt và xua đuổi thực thể tà ác đang ám hại gia tộc chủ thuê.
魔改衣服
Trang phục đặc biệt được chế tạo từ công xưởng trên phi thuyền, tích hợp túi ẩn cho tiểu nhân ngư và hệ thống mắt thần giám sát ẩn bên trong các cúc áo.
慰灵熏香
Các loại dược thảo và hương liệu đặc biệt dùng để trấn tĩnh linh hồn và xoa dịu ảnh hưởng của ác linh.
安德烈家族训诫
Những quy tắc khắt khe từ thời cổ xưa bắt buộc các thành viên không được can thiệp quá sâu vào thế giới bên ngoài, không được rời khỏi tuyết nguyên và không được gây chú ý để giữ gìn mạng sống.
先祖加成
Cách gọi trêu đùa của Vivian về việc năng lực và bản năng của người sói Lỵ Lỵ được tăng cường mạnh mẽ khi di chuyển về phía vùng cực Bắc.
高强度能量体
Bản chất thực sự của Nộ Linh, không phải sinh vật vong linh mà là một thực thể năng lượng mang ý chí độc lập. Chúng vô định hình, miễn nhiễm tấn công vật lý và không thể bị tiêu diệt hoàn toàn bằng các phương thức thông thường, chỉ có thể bị trục xuất.
灵体生抑制封印
Kỹ thuật kiến trúc đặc biệt của lâu đài cổ, sử dụng các vật liệu thông thường nhưng được sắp xếp theo quy luật ma pháp để trấn áp các sinh vật tâm linh mạnh mẽ dưới lòng đất.
意识灌输
Khả năng của Nộ Linh dùng để cưỡng ép nhồi nhét những mảng kiến thức cổ xưa và bí mật đen tối của quá khứ vào trí não của nạn nhân, khiến họ trở nên điên loạn hoặc trở thành thiên tài đoản mệnh.
狗拉雪橇
Phương tiện di chuyển truyền thống của gia tộc Andrei với ba đội chó Husky lực lưỡng, được Igor ưa chuộng hơn các loại xe cơ giới hiện đại.
高能量聚合态
Một khái niệm khoa học siêu nhiên được Anna nhắc đến để mô tả bản chất năng lượng của cư dân Tanagous mà các phương pháp thông thường không thể tiêu diệt.
召唤仪式
Một nghi lễ ma thuật cổ xưa được tiên tổ gia tộc Andrei thực hiện nhằm cưỡng cầu sức mạnh, vô tình mở ra kẽ hở dẫn đến thâm uyên.
等价交换
Nguyên lý cơ bản của thế giới ma pháp, nơi mọi món quà hay sức mạnh nhận được đều phải trả giá bằng một giá trị tương đương.
恶灵低语
Khả năng truyền dẫn các kiến thức tà độc và hỗn loạn trực tiếp vào giấc mơ của các thành viên gia tộc Andrei, khiến họ dần mất đi lý trí.
异世界恐怖映像
Những hình ảnh thảm khốc về sự sụp đổ của các thế giới khác do ác linh cưỡng ép nhồi nhét vào tâm trí nạn nhân.
圣盐
Một loại vật chất đặc biệt của thợ săn ma quỷ dùng để thiêu đốt và ép các linh hồn phải hiện hình.
幽能配枪
Vũ khí công nghệ cao của Hác Nhân bắn ra các tinh thể năng lượng xanh lam có tác dụng tiêu hủy các thực thể phi vật chất.
小蝙蝠电网
Kỹ năng của Vivian sử dụng hàng loạt phân thân dơi để tạo thành một mạng lưới điện bao vây và trấn áp kẻ thù.
自我解译
Một chức năng cao cấp của thiết bị dữ liệu chung đoan, cho phép tự động phân tích cấu trúc logic và biên dịch các loại ngôn ngữ văn bản lạ dựa trên các mẫu dữ liệu thu thập được.
怒灵文字
Những ký hiệu thần bí tương tự chữ viết hình nêm bám trên các di tích trong không gian vặn vẹo. Thực chất đây là những mảnh vỡ thông tin từ các thế giới khác bị Nộ Linh đồng hóa, bao gồm cả biển báo trạm xe và quảng cáo.
幽能射线
Luồng năng lượng hủy diệt phát ra từ súng của thẩm tra quan, có khả năng tiêu diệt cả thực thể vật chất lẫn linh thể hư ảo, biến mục tiêu thành bụi tinh thể xanh.
自动激发防御魔法
Hệ thống bảo vệ ma thuật trên người Bối Kỳ, tự động kích hoạt khi cảm nhận được các luồng năng lượng tiêu cực hoặc sóng âm tấn công từ môi trường xung quanh.
扭曲空间制造
Năng lực của Nộ Linh cho phép tạo ra một vùng không gian giao thoa giữa thực tại và hư ảo, nơi các kiến trúc thực tế bị打 vỡ và trọng tổ theo những cách thức quái dị.
引力子炸弹
Vũ khí công nghệ cao từ đế quốc dưới hình dạng các khối hình chữ nhật nhỏ. Khi kích hoạt theo trình tự, nó tạo ra một vùng không gian sụp đổ hình cầu bán trong suốt với lực hút cực lớn, nghiền nát và xóa sổ mọi vật chất bên trong phạm vi ảnh hưởng.
白色火焰
Ngọn lửa ma pháp màu trắng tinh khiết, được dùng làm phương tiện để Bạch Hỏa ẩn thân và dịch chuyển tức thời qua không gian.
现象
Cách thức tấn công của Nộ Linh bằng việc tạo ra các biến động thiên nhiên cực đoan như bão tuyết và lôi điện, khiến kẻ thù không thể xác định được bản thể để phản công.
控制核心
Một loại cấm chế hoặc thiết bị ma pháp bí mật trong khu vực di tích dùng để thu hồi và bảo vệ cốt lõi của Nộ Linh khi nó trở nên suy yếu.
古代血统能力觉醒
Trạng thái hiếm có của thợ săn ma quỷ khi khôi phục được sức mạnh nguyên thủy từ thời cổ đại, mang lại quyền năng vượt xa các kỹ năng săn bắn thông thường.
数据终端强行传送
Chức năng của thiết bị thông minh cho phép Hác Nhân và đồng đội thoát khỏi không gian vặn vẹo bất cứ lúc nào, giúp họ không bị mắc kẹt như các thợ săn thông thường.
觉醒古代血统
Một khả năng thiên phú cực kỳ hiếm gặp, cho phép thợ săn ma quỷ sử dụng các loại bí pháp đã thất truyền từ lâu.
火花照明
Kỹ thuật của Bạch Hỏa tạo ra những đốm lửa nhỏ lơ lửng trong không trung để soi sáng môi trường tối tăm.
灵魂碎片感应
Khả năng nhận biết và tìm kiếm các vật liệu hiếm như đá sa thạch linh hồn bên trong dị không gian.
召唤小蝙蝠造座椅
Kỹ thuật sử dụng một đàn dơi nhỏ kết hợp lại tạo thành một chiếc ghế ngồi cho Vivian khi cô cần nghỉ ngơi hoặc suy nghĩ.
封印祭坛
Công trình ma pháp do Vivian xây dựng ba trăm năm trước bên trong dị không gian để trấn áp Nộ Linh, hiện tại đã bị nới lỏng theo thời gian.
鲜血封印
Loại thuật phong ấn sử dụng máu của huyết tộc cao cấp để trấn áp các thực thể linh hồn, để lại khí tức đặc thù có thể cảm nhận được sau hàng trăm năm.
杀戮本能
Một loại ác ý và trực giác chiến đấu bẩm sinh của Thợ săn ma quỷ khi đối mặt với dị loại, buộc họ phải tiêu diệt đối phương ngay khi nhận diện khí tức.
天生敌对性
Mối thù hằn bản năng được khắc sâu trong huyết quản giữa các chủng tộc dị loại (như người sói và ma cà rồng) hoặc giữa thợ săn và dị loại tại thế giới thực.
血脉变异
Hiện tượng biến đổi di truyền xảy ra đối với các dị loại khi di chuyển từ Mộng Vị Diện sang Trái Đất, dẫn đến sự xuất hiện của các bản năng đối địch vô căn cứ.
苍白烈焰
Ngọn lửa màu trắng không có nhiệt độ, thậm chí còn lạnh hơn băng tuyết, có khả năng đốt cháy linh thể, sấm sét và cả những đám mây bão.
闪电织网
Kỹ thuật phối hợp giữa đàn dơi phân thân và ma pháp sấm sét của Vivian để tạo ra một mạng lưới điện khổng lồ bao vây mục tiêu.
血统觉醒
Trạng thái thức tỉnh năng lực tiềm ẩn trong huyết quản của Thợ săn ma quỷ đời đầu, mang lại những thiên phú ma pháp vượt xa tiêu chuẩn thông thường.
引力子炸弹の实惠全家桶
Cách gọi hóm hỉnh của Hác Nhân khi sử dụng hàng loạt bom trọng lực ném liên tục để làm tê liệt các đội quân linh thể.
人鱼咏叹
Tiếng hát trong trẻo của tiểu nhân ngư chứa đựng sức mạnh thần bí có thể làm dịu đi sự cuồng bạo của tự nhiên.
能量场中和
Năng lực đặc biệt ẩn chứa trong tiếng hát của Đậu Đậu, có khả năng triệt tiêu và làm tan rã các cấu trúc trường năng lượng của thực thể linh hồn.
怒灵捕捉
Kỹ thuật sử dụng vật chứa mang theo thần lực để cưỡng chế giam giữ và ổn định các thực thể năng lượng cao tần.
光学滤镜投影
Một chức năng của thiết bị dữ liệu chung đoan giúp thay đổi tần số quan sát để nhìn thấy các thực thể phi vật chất bên trong vật chứa.
空间稳定
Quá trình thiết lập các thiết bị kỹ thuật nhằm duy trì vĩnh viễn cấu trúc của một vết nứt không gian hoặc vùng vặn vẹo thay vì để nó tự tan biến.
火力支援
Quyền hạn đặc biệt của thẩm tra quan cho phép yêu cầu sự hỗ trợ hỏa lực cấp cao hoặc sự can thiệp trực tiếp từ Nữ thần khi các mục tiêu quan trọng bị đe dọa.
血脉印记
Dấu ấn đặc biệt mà Vivian để lại trong dòng máu của hậu duệ nhà Andrei. Nó khiến đôi mắt của họ khi sinh ra có màu xanh xám, sau đó mới chuyển sang nâu sẫm, và có thể được kích hoạt để hiển thị màu sắc nguyên bản bằng một cái búng tay của nàng.
魔女的馈赠
Món quà là một khối đá thần bí mà Vivian tặng cho tổ tiên nhà Andrei, được coi là nền tảng của gia tộc nhưng cũng kèm theo lời cảnh báo về sự trừng phạt nếu để thất lạc.
空间裂口
Một vết rách không gian tỏa ra ánh sáng tím rực rỡ, rộng khoảng một mét, cho phép người dùng đưa tay vào để cất giữ hoặc lấy vật phẩm ra từ một chiều không gian khác.
三角形“石头”
Một thiết bị cầm tay tinh xảo có hình dạng giống khối đá tam giác cỡ bao thuốc lá, kết cấu pha trộn giữa đá và kim loại. Đây là 'chiếc túi không gian' mà Vivian từng tặng cho tổ tiên nhà Andrei, chứa đựng vô số vàng bạc giúp gia tộc này phát tài khởi nghiệp.
空间存储功能
Mô-đun chức năng bên trong thiết bị đá tam giác, cho phép cất giữ và lấy ra các vật phẩm vật lý thông qua kẽ hở không gian.
安神仪式
Kỹ thuật chuyên môn của thợ săn ma quỷ dùng để trấn tĩnh tinh thần và đẩy lùi sự quấy nhiễu của các thế lực hắc ám bám theo mục tiêu.
另一种诅咒
Tác động tiêu cực đeo bám gia tộc Lekhih suốt ba trăm năm, có bản chất khác với Nộ Linh của nhà Andrei, khiến linh hồn các thành viên dần bị bóng tối thay thế.
晦涩暗语
Phương thức sử dụng các từ ngữ ẩn dụ và khó hiểu trong thư từ giữa hai gia tộc nhằm tránh kích hoạt các lời nguyền ác linh.
传送的光幕
Lớp màn ánh sáng bao phủ khi thực hiện kỹ thuật dịch chuyển không gian tức thời của Thẩm tra quan.
不死之躯
Một trạng thái nguyền rủa khiến cơ thể không thể thực sự tử vong; cứ mỗi chu kỳ 60 năm, đối tượng sẽ chết vì nội huyết cấp tính, sau đó trầm mặc vài ngày và hồi sinh lại trạng thái sung mãn nhất của tuổi 22.
死而复生
Hiện tượng hồi sinh định kỳ của Paul, khiến hắn phải liên tục thay đổi danh tính và đóng vai hậu duệ của chính mình để tránh bị coi là ma thuật sư.
驱魔系统
Các kỹ thuật hoặc năng lực dùng để thanh tẩy tà khí và xua đuổi ác linh.
初代猎魔人之力灌顶
Quá trình truyền thụ năng lượng tối cao từ Khởi Nguyên Thánh Khí, giúp đối tượng sở hữu sức mạnh thanh tẩy tương đương với tổ tiên của loài thợ săn.
怒灵残留气息
Luồng năng lượng âm hàn và tà ác còn sót lại trên các vật phẩm bị Nộ Linh ám vào, gây cảm giác khó chịu và bất an cho người tiếp xúc.
精神力扰动
Tác động từ tiếng hát của Đậu Đậu lên môi trường xung quanh, khiến các luồng năng lượng ý chí bị biến đổi hoặc tan rã.
驱灵仪式
Các bước thực hiện nhằm trục xuất linh hồn tà ác, trong trường hợp của Đậu Đậu là sử dụng giọng hát.
鲜血监护
Một kỹ thuật của huyết tộc cao cấp bằng cách để lại một lượng máu trên cơ thể đối phương. Nó có tác dụng bảo vệ, xác nhận thân phận bộc tòng, cảnh báo khi tâm thần bất ổn và có thể chữa trị các di chứng sinh học do sự trường sinh không hoàn chỉnh gây ra.
瞬间往返
Cách mà người dân trong Mộng Vị Diện mô tả khả năng di chuyển không gian vượt qua mọi khoảng cách địa lý chỉ trong chớp mắt của các vị đại sư.
鲜血监视
Cơ chế theo dõi ẩn bên trong dòng máu được ban phát, tự động gửi thông tin về cho chủ nhân nếu đối tượng có dấu hiệu sa ngã hoặc biến đổi thành quái vật.
精神广播
Năng lực phát tán suy nghĩ và ký ức thụ động của Nộ Linh ra môi trường xung quanh, khiến bất kỳ ai ở gần đều vô tình tiếp nhận những luồng tư duy hỗn loạn.
高功率扫描
Chế độ vận hành tăng cường của dữ liệu chung đoan để phân tích sâu kết cấu hạch tâm và cơ chế hoạt động của các thiết bị lạ.
按顺序激活
Kỹ thuật thao tác trên các lăng tuyến của thiết bị tam giác nhằm mở khóa các chức năng ẩn như không gian trữ vật hoặc cánh cổng truyền tống.
同心圆纹路操作
Cách thức vận hành thiết bị hình tròn bằng cách đặt ngón tay cố định lên các vòng tròn trên bề mặt để tạo ra sự cộng hưởng ma pháp.
穿越现实之墙
Hành động vượt qua ranh giới ngăn cách giữa thế giới thực và Mộng Vị Diện, khiến cảm quan của người thực hiện trở nên hư ảo như đang ở trong giấc mộng.
信息氧化
Cách giải thích dân dã của Bối Kỳ về việc các thiết bị của nền văn minh cổ đại thay đổi màu sắc từ xám đen thành vàng ròng khi quay trở lại môi trường gốc của chúng.
整体晋升
Quá trình chuyển hóa toàn bộ một chủng tộc sang trạng thái linh thể để đạt đến sự bất hủ hoặc thăng hoa về dạng sống.
生命形式转换
Năng lực hoặc kỹ thuật cho phép sinh vật hữu cơ thay đổi bản chất tồn tại thành các dạng năng lượng hoặc linh thể.
狗血辟邪
Một quan niệm dân gian về việc máu chó có khả năng xua đuổi tà ma, nay được Vivian dùng để giải thích cho sự 'miễn nhiễm' của Lỵ Lỵ trước ác linh.
灵魂能力
Kỹ nghệ diệu kỳ tối cao của người Tana, thành quả từ việc tiến hóa thiên phú tinh thần lực, là hy vọng duy nhất giúp họ tự cứu mình khi thảm họa xảy ra.
快速进化能力
Thiên phú bẩm sinh của tộc Tana cho phép họ nhanh chóng thay đổi hình thái cơ thể và tiếp nhận sức mạnh từ tự nhiên.
精神力天赋
Khả năng tinh thần bẩm sinh của tộc Tana, nền tảng để họ phát triển các kỹ thuật ma pháp và điều khiển năng lượng.
次子的大清洗
Hành động hủy diệt có hệ thống do Trưởng Tử thực hiện nhằm xóa sổ các chủng tộc Thứ Tử (sinh vật trí tuệ phàm trần) trên hành tinh.
生态圈重塑
Một quy trình cực đoạn của Trưởng Tử sau khi thức tỉnh, nhằm xóa sổ toàn bộ nền văn minh hiện hữu và dùng chính xác thịt của mình làm nguồn dinh dưỡng để kiến tạo một chu kỳ sinh mệnh mới.
源血
Nguồn năng lượng sinh mệnh cốt lõi chứa đựng trong Tiên Thiên Chi Chủng, đóng vai trò là chất xúc tác để khởi tạo sự sống trên các hành tinh.
女神灭世
Tên gọi một đại thảm họa trong lịch sử, thời điểm các Trưởng Tử tại nhiều hành tinh đồng loạt phát điên và tiêu diệt các Thứ Tử.
精神直连
Kỹ thuật truyền tải thông tin hoặc hình ảnh địa hình từ tâm trí người sử dụng sang thiết bị máy móc một cách tức thì.
传送光幕
Hiện tượng ánh sáng lóe lên khi thực hiện quá trình dịch chuyển không gian tức thời đến một tọa độ xác định.
最终生命清除命令
Một hệ thống phòng thủ cuối cùng của thành Alamanda, giải phóng các tia bức xạ tử thần để triệt tiêu mọi phản ứng sinh học của các sinh vật sống nhằm đánh lừa khả năng truy dấu của Trưởng Tử.
晋升仪式
Quy trình ma pháp và kỹ thuật cho phép tộc Tana trích xuất tinh thần để thực thể hóa thành linh thể và phân giải cơ thể vật chất thành những hạt sáng.
精神力量对抗
Kỹ thuật sử dụng ý chí đã qua rèn luyện của Hác Nhân để ngăn chặn sự xâm thực và thao túng từ các luồng năng lượng siêu nhiên bên ngoài.
共鸣石
Tên gọi chung của các thiết bị điều khiển vật dụng cá nhân của người Tana, bao gồm hai loại là Thanh Tiêu và Hồi Âm Thạch.
声标
Thiết bị hình tam giác thuộc loại đá cộng minh, dùng để phát tín hiệu âm thanh điều khiển.
回音石
Thiết bị hình tròn thuộc loại đá cộng minh, có chức năng ghi chép hình ảnh, âm nhạc và sở hữu hệ thống tự động quay về với chủ nhân.
寻址返航
Một chức năng chống trộm trên các thiết bị đá cộng minh đời mới, tự động kích hoạt để quay về bên cạnh chủ nhân sau một khoảng thời gian bị thất lạc.
灵魂视觉
Khả năng nhìn thấu thế giới linh hồn, cho phép quan sát từ trường, mảnh vỡ linh hồn, ký ức thể và các nếp gấp năng lượng của Nộ Linh trên bầu trời.
精神连接
Phương thức giao tiếp trực tiếp thông qua ý nghĩ giữa Hác Nhân và tập hợp ý thức của người Tana.
身份绑定系统
Cơ chế bảo mật liên kết thiết bị với danh tính người sử dụng, ngăn chặn việc sử dụng trái phép nếu không có mật mã.
重置生态圈
Khả năng của Trưởng Tử nhằm xóa bỏ và thiết lập lại toàn bộ hệ thống sinh học trên một hành tinh.
能量塔疏导
Kế hoạch sử dụng các thiết bị phát sóng với cuộn dây lọc công suất lớn để ổn định và thanh lọc năng lượng hỗn loạn của Nộ Linh.
映射关系换算
Quy trình tính toán phức tạp để chuyển đổi tọa độ địa lý giữa Biểu Thế Giới và Mộng Vị Diện do bị nhiễu loạn thông tin.
光束屏障
Lớp màn bảo vệ bằng tia sáng dùng để bao bọc các thiết bị truyền tống, ngăn chặn sự xâm nhập của sinh vật lạ.
超远距离传送
Kỹ thuật dịch chuyển không gian vượt qua khoảng cách cực lớn giữa các thế giới, thường gây ra cảm giác chóng mặt cho những người chưa quen.
幽能炮击
Đòn tấn công bằng năng lượng u năng hạch tâm, có khả năng trực tiếp can thiệp vào bản chất thông tin và thay đổi cấu trúc vật chất cũng như quy luật tự nhiên trong phạm vi ảnh hưởng.
幽能火炮
Vũ khí năng lượng tiêu chuẩn của đế quốc Hy Linh, được thiết kế để không để lại bức xạ dư thừa và tự động thanh lọc chiến trường sau khi công kích.
魔法简讯
Phương thức liên lạc từ xa bằng năng lượng ma pháp, thường được dùng cho quân chính quy và giới chức cao cấp để truyền tải thông tin mật.
神迹
Danh xưng chính trị và tôn giáo mà giáo hội dùng để giải thích cho hố thiên thạch và rừng tinh thể, nhằm biến thảm họa thành sự ban phước của Nữ thần.
模糊传送
Kỹ thuật dịch chuyển không gian dựa trên việc tính toán tọa độ tương đối từ bản đồ địa hình cao trình để tiếp cận mục tiêu một cách bí mật.
解体为 see 蝠
Kỹ năng đặc trưng của huyết tộc Vivian, giúp bản thân thoát khỏi các địa hình phức tạp bằng cách phân tách thành đàn dơi.
册封
Nghi thức trao tặng tước hiệu quý tộc chính thức của hoàng gia dành cho những cá nhân có công lớn với quốc gia.
神圣的一日战争
Tên gọi chính thức mà Giáo hội đặt cho cuộc chiến chống lại sự thức tỉnh của Trưởng Tử tại dãy núi Long Tích nhằm mục đích tuyên truyền tôn giáo.
辉耀教派和女神传说的全部资料
Tập hợp các tài liệu tối mật về lịch sử đức tin và nguồn gốc thế giới mà hoàng gia và giáo hội quyết định công khai cho nhóm Hác Nhân.
与女神对话
Năng lực đặc biệt thu được sau nghi thức Thứ Ấn, cho phép các giáo sĩ kết nối tâm linh và lắng nghe thanh âm thiêng liêng của Sáng Thế Nữ Thần thông qua minh tưởng.
召唤火柱
Cách gọi của người dân bản địa về đòn oanh tạc quỹ đạo bằng năng lượng u năng từ phi thuyền, vốn bị lầm tưởng là ma pháp trừng phạt của thần linh.
刺印仪式
Quy trình ma pháp thần thánh nhằm hòa trộn một loại vật chất linh thiêng vào huyết mạch của các giáo sĩ.
上古符文
Những ký hiệu mang sức mạnh thần bí còn cổ xưa và hùng mạnh hơn cả phù văn Leta, có khả năng tự phát sáng và trình chiếu các dòng chữ mờ ảo vào không trung.
女神的祝福
Quy trình chuyển hóa từ một phàm nhân thành người đại diện cho thần quyền của giáo phái Huy Diệu, cho phép họ nắm giữ các tri thức huyền học.
神圣的血
Được coi là mỹ tửu do Nữ thần ban tặng, loại chất lỏng đỏ rực này khi tiêm vào cơ thể sẽ tẩy rửa linh hồn và thay đổi cấu trúc não bộ của tu sĩ.
根源之血
Dòng máu cổ xưa nhất được ghi chép trong hang động thần thánh thứ hai, có bản chất thần thánh vượt trên cả nguồn máu của Trưởng Tử.
源血增殖
Kỹ thuật bí mật của Giáo hội bằng cách mô phỏng môi trường tự nhiên nguyên thủy để kích thích Căn Nguyên Chi Huyết tự sao chép dữ liệu và tăng số lượng, đảm bảo nguồn cung cho các thế hệ chiến binh.
传奇佣兵
Danh hiệu cao quý nhất của giới lính đánh thuê, thường chỉ đạt được sau khi lập nên những chiến công hiển hách như tiêu diệt ác long hoặc phong ấn ma vương.
英雄偶像
Hình thức tuyên truyền chính trị của hoàng gia và giáo hội bằng cách xây dựng hình ảnh lính đánh thuê sống sót sau đại nạn thành biểu tượng để ổn định lòng dân.
神眷勇士
Một thánh hiệu danh dự dự kiến được Giáo hội Huy Diệu ban tặng cho những cá nhân được cho là nhận được sự bảo hộ đặc biệt của Nữ Thần.
护教骑士
Tước vị tôn giáo cao quý dành cho những chiến binh có công lao to lớn trong việc bảo vệ giáo nghĩa và thánh địa.
衣冠冢
Một loại hình mộ táng tưởng niệm không chứa thi thể, chỉ chôn cất di vật, được hoàng gia xây dựng để vinh danh nhóm Hác Nhân tại nghĩa trang liệt sĩ.
坐在北朝南
Một quan niệm phong thủy về vị trí đặt mộ phần quay lưng về hướng Bắc và nhìn về hướng Nam, được coi là vị trí đắc địa mang lại vinh hiển.
上坟
Nghi thức thăm viếng và dâng lễ vật tại mộ phần để tưởng nhớ người đã khuất, trong trường hợp này bị các nhân vật trêu đùa là tự thăm mộ chính mình.
传送小站
Điểm nút di chuyển không gian được thiết lập bí mật tại trang viên của Bối Kỳ, kết nối trực tiếp với các tọa độ trong hệ thống quản lý thời không.
贵族礼仪
Các quy tắc ứng xử phức tạp và nghiêm ngặt của giới thượng lưu vương quốc mà Bối Kỳ bắt buộc phải học để duy trì địa vị.
远距离传送阵
Một cơ sở ma pháp chiến lược của Hiệp hội Ma pháp Hoàng gia, cho phép dịch chuyển đội ngũ và vật tư qua khoảng cách rất xa một cách tức thời.
光学隐形结界
Loại màn chắn ma pháp dùng để che giấu các kiến trúc khổng lồ khỏi tầm mắt của người bình thường, giúp bảo mật cho khu vực Hiệp hội Ma pháp.
奥术畸变体
Những sinh mệnh thứ cấp ngắn ngủi và vô hại thoát ra từ giếng năng lượng của ma pháp tháp, thường lơ lửng trong không trung.
空间映射学
Một môn chuyên ngành ma pháp nghiên cứu về việc chồng lấp hoặc kết nối các vùng không gian khác nhau.
五年施法十年模拟
Tên một bộ giáo trình hoặc sách bài tập thực hành dành cho các học đồ ma pháp đang trong quá trình rèn luyện.
巫术
Sức mạnh thần bí thượng cổ được các hoàng đế ma pháp sử dụng để điều khiển năng lượng địa tầng và tạo ra các kỳ tích nhân tạo.
神术节点
Những điểm tập trung năng lượng ma pháp thần thánh nhất, kết nối toàn bộ hệ thống giáo đường để duy trì các đại bình chướng phòng thủ vĩ đại.
精神干扰
Khả năng phát ra luồng sóng ý niệm hỗn loạn từ các xúc tu của Trưởng Tử, có thể khống chế hoặc làm điên loạn những người bình thường ở gần.
神术能量传导
Kỹ thuật sử dụng pháp khí đặt tại các góc phòng để dẫn năng lượng thần thánh từ tu đạo viện trên mặt đất xuống bảo vệ thánh quan.
生物电信号放大
Chức năng của các cơ sở bên trong thạch thất giúp duy trì và tăng cường tín hiệu ức chế phát ra từ thánh quan để kìm hãm Trưởng Tử.
最初之种神经节
Bản chất thực sự của Sinh Mệnh Nguyên Tổ, đóng vai trò như trung tâm điều khiển và tiếp nhận mệnh lệnh của các hạt giống sinh mệnh.
岩浆镇压法
Kỹ thuật của hoàng đế ma pháp cổ đại sử dụng các cột dung nham và hồ nham thạch khổng lồ để phong ấn các khí quan của Trưởng Tử.
封印形式
Các phương thức trấn áp Trưởng Tử khác nhau do mỗi hoàng đế ma pháp cổ đại lựa chọn để kìm hãm sự thức tỉnh của sinh vật này.
长子梦呓
Hiện tượng Trưởng Tử phát ra các luồng sóng tinh thần trong lúc ngủ, tạo ra những âm thanh quái dị và hình ảnh hỗn độn gây ảnh hưởng đến tâm trí người ở gần.
结构图扫描
Chức năng của dữ liệu chung đoan giúp dựng lại sơ đồ không gian ba chiều của hệ thống địa cung và các tổ chức sinh học bên dưới lòng đất.
冰霜气息
Ma pháp tạo ra luồng hơi lạnh của Vivian dùng để trung hòa nhiệt độ cực cao và thanh lọc không khí ô nhiễm trong địa cung núi lửa.
析像还原系统
Công nghệ của phi thuyền giúp phân tích những đống đổ nát bị ăn mòn và tái tạo lại hình ảnh nguyên bản của các thành phố cổ dưới dạng huyễn ảnh.
全频道静默
Trạng thái không có bất kỳ tín hiệu liên lạc nào (sóng điện từ, sóng trọng lực, lượng tử) từ các văn minh khác trong vũ trụ Mộng Vị Diện.
量子通信
Phương thức liên lạc cao cấp dựa trên vật lý lượng tử, hiện đang hoàn toàn im lặng trong vũ trụ này.
亚空间干涉
Kỹ thuật sử dụng không gian phụ để truyền tin, một trong những kênh liên lạc bị dữ liệu chung đoan quét tìm dấu vết văn minh.
组织样本提取
Hành động bí mật lấy một phần mô hữu cơ từ Sinh Mệnh Nguyên Tổ bên trong thánh quan để phục vụ nghiên cứu sao chép.
后验逻辑推导
Phương pháp sử dụng các quy luật phát tán của Tiên Thiên Chi Chủng để vẽ ngược lại lộ trình di chuyển của chúng trong vũ trụ.
全息模拟图
Bản đồ giả lập ba chiều hiển thị cấu trúc các công trình cổ đại như giếng năng lượng và bệ phóng phi thuyền trên mặt trăng.
血潮
Hiện tượng dòng thủy triều máu tàn phá sinh thái, sau khi hoàn thành nhiệm vụ diệt thế hoặc sáng thế sẽ thoái hóa thành dạng chất lỏng giống nước.
引力波通讯
Năng lực liên lạc sinh học của 'Hạt giống', sử dụng sóng hấp dẫn để kết nối với bản thể Trưởng Tử dưới mặt đất.
循环磁场飞行
Kỹ thuật di chuyển của vũ khí hạt giống bằng cách tạo ra từ trường tuần hoàn để gia tốc các hạt gió mặt trời, cho phép nó bay lượn trong hệ sao.
高能加速环
Cốt lõi chức năng của vũ khí hạt giống, đóng vai trò như một lò phản ứng nhiệt hạch hoặc một quả siêu bom để hủy diệt hệ sinh thái.
太空作战能力
Khả năng chiến đấu bên ngoài bầu khí quyển của Trưởng Tử, bao gồm việc kiểm soát trọng lực, tạo hộ thuẫn và sử dụng hỏa lực đánh chặn thiên thạch.
增殖式被动雷达站
Thiết bị công nghệ cao của đế quốc có hình hộp chữ nhật màu bạc, có khả năng tự sao chép bản thân để thiết lập mạng lưới giám sát tín hiệu liên lạc trên quy mô toàn vũ trụ.
毁灭艺术品
Cách gọi ám chỉ sự tinh vi trong thiết kế của các loại vũ khí hạt giống vũ trụ do Trưởng Tử tạo ra nhằm mục đích xóa sổ văn minh.
防空火力
Kỹ thuật của Trưởng Tử dùng để tấn công và tiêu diệt các vật thể bay hoặc thiên thạch đang tiếp cận từ không gian.
遗忘钢笔
Một thiết bị có hình dạng bút máy dùng để xóa ký ức của người thường về các sự kiện siêu nhiên. Tuy nhiên, đây là hàng giả từ chợ Nhị Lý Kiều nên có tỷ lệ gây ra rối loạn nhận thức giới tính cho mục tiêu.
自然和谐之道
Giáo lý của tăng lữ khổ hạnh về việc vạn vật đồng nguồn, khuyên con người nên tri túc, sống giản dị với cơm nhạt áo vải để đạt được sự trường tồn.
裂缝扰断器
Thiết bị kỹ thuật của Thẩm tra quan dùng để phong tỏa và ngăn chặn những người không có thẩm quyền đi xuyên qua các vết nứt không gian.
万物循环
Một chủ đề thuyết giảng về sự luân chuyển của vạn vật trong tự nhiên và giáo nghĩa, được Đại Hồ Tử dùng để chia sẻ kinh nghiệm sống cho các bà nội trợ.
生活调理
Phương pháp điều dưỡng cơ thể thông qua thói quen ăn uống và sinh hoạt hằng ngày, giúp Đại Hồ Tử trở nên nổi tiếng như một chuyên gia dưỡng sinh tại địa phương.
心灵联系
Khả năng cảm ứng thần bí cho phép các tăng lữ khổ hạnh xác nhận vị trí và tình trạng của nhau từ khoảng cách cực xa xuyên lục địa.
游历
Hình thức tu hành của các tăng lữ khổ hạnh bằng cách đi khắp thế giới, vượt qua các thử thách sinh tồn cực hạn để thấu hiểu vạn vật.
恶魔式教育
Phương pháp nuôi dạy trẻ con cực đoan của tộc ác ma, bao gồm việc ném trẻ vào hồ nham thạch sau khi thôi nôi để rèn luyện thể chất.
治国
Kiến thức về quản lý và điều hành quốc gia từ cuốn sách Thống Trị Luận, môn học mà Elizabeth lựa chọn thay vì làm toán.
拆家电
Phương pháp nghiên cứu công nghệ Trái Đất của Elizabeth bằng cách tháo tung mọi thiết bị để tìm hiểu cấu trúc trước khi học cách sử dụng.
洗脑灯
Một thiết bị của thẩm tra quan dùng để xóa bỏ hoặc điều chỉnh ký ức của đối tượng thông qua ánh sáng.
怒灵记忆存储机制
Một hình thái sinh mệnh không bị giới hạn bởi vật chất, vận hành như một mẫu hình toán học lặp lại, nơi mỗi mảnh vỡ nhỏ đều chứa đựng toàn bộ thông tin của tổng thể và có khả năng tự sao chép vô hạn.
升华技术
Công nghệ cổ xưa của người Tana dùng để biến đổi sinh mệnh thành linh thể, là một trong những yếu tố tạo nên cấu trúc kỳ quái của Nộ Linh.
长子的灵魂领域
Sức mạnh tinh thần của thực thể Trưởng Tử, khi kết hợp với kỹ thuật thăng hoa đã tạo ra những biến dị phức tạp trong cấu trúc linh hồn của Nộ Linh.
怒灵读取流程
Một hệ thống nghiên cứu mới được thiết lập trên phi thuyền nhằm cung cấp năng lượng ngoại vi cho mảnh vỡ Nộ Linh để khôi phục và truy xuất các luồng sóng điện từ chứa ký ức.
狗仔队军团
Lực lượng chó hoang quy mô lớn được Lỵ Lỵ tập hợp thông qua uy danh Khuyển vương để thực hiện các nhiệm vụ tìm kiếm và trinh sát.
精神力聚集
Kỹ thuật cơ bản của thợ săn ma quỷ dùng để tập trung năng lượng tinh thần lên vũ khí nhằm kiểm soát và phát huy sức mạnh.
自控口诀
Bài chú tự kiểm soát năng lượng do thợ săn ma quỷ truyền dạy nhằm ổn định tâm trí và vận hành kỹ năng siêu nhiên.
瞬间传送
Kỹ năng dịch chuyển tức thời của thợ săn ma quỷ, có thể vô tình kích hoạt trong trạng thái vô thức hoặc giấc mơ.
雷击
Ma pháp sử dụng luồng điện mạnh mẽ để tấn công hoặc trấn áp đối phương của huyết tộc cấp cao.
猫的世界观
Một loại nhận thức đặc thù khiến đối tượng coi mọi sinh vật trên đời đều là loài mèo, phân cấp dựa trên kích thước và mức độ thông minh so với bản thân.
化为人型
Khả năng thần bí cho phép mèo Cổn đột ngột biến đổi từ hình dạng mèo sang hình dạng thiếu nữ sau một thời gian dài tiếp xúc với năng lượng thần thánh và tự khai mở trí tuệ.
奥术保养
Kỹ thuật sử dụng những luồng sáng ma pháp Áo thuật bay quanh kiến trúc để thực hiện việc tu sửa và duy trì trạng thái mới cho công trình.
塑星熔炉
Một loại lò phản ứng cấp thần dùng để kiến tạo các ngôi sao mới và đưa chúng vào vũ trụ.
塑星者
Danh xưng chỉ những vị thần linh chuyên về việc kiến tạo và định hình các thiên thể trong Thần giới.
慧眼如炬
Năng lực quan sát thấu triệt của thần linh, giúp Raven 12345 nhận ra bản chất của mọi sinh vật ngay lập tức.
生物模板优化
Chức năng thực sự của táo vàng, điều chỉnh các chỉ số của sinh vật về mức tối ưu khi thần linh tạo ra phàm nhân, ban tặng trí tuệ, sức mạnh hoặc thọ mệnh.
智慧灌顶
Năng lực trực tiếp khai mở thần trí cho sinh vật, giúp chúng lập tức có được trí khôn và khả năng thấu hiểu ngôn ngữ.
深层观测
Năng lực của thần linh cho phép nhìn thấu các chiều không gian và cấu trúc toán học của vũ trụ, phát hiện những vết nứt thông tin ẩn giấu dưới lớp vỏ thực tại.
平抑混沌
Quyền năng của thần linh dùng để cưỡng chế ổn định các luồng nhiễu loạn thông tin và hàn gắn các vết rách quy tắc tại biên giới vũ trụ.
直立行走
Khả năng đi bằng hai chân của mèo Cổn sau khi hóa hình người, tuy nhiên cô gặp khó khăn trong việc giữ thăng bằng khi cái đuôi bị buộc chặt.
金苹果
Thần vật từ thần giới được Raven 12345 tặng, mang quyền năng thúc đẩy tiến hóa hoặc biến đổi hình thái sinh vật, là nguyên nhân khiến con mèo Cổn hóa thành người.
修旧洗衣机技术
Kỹ năng cơ khí ma đạo mà Elizabeth tự học được thông qua việc tháo dỡ các đồ gia dụng phế thải của loài người.
莱塔符文识字
Một phần trong chương trình đào tạo cơ bản của thợ săn ma quỷ, sử dụng các ký hiệu cổ đại để thi triển năng lượng.
血色结晶
Một khối tinh thể màu máu nhỏ được Vivian để lại bên trong hộp gỗ bí mật cùng với các bản thảo ghi chép.
上古文字
Các loại ký tự cổ xưa bao gồm chữ hình nêm, tượng hình và các ký hiệu thần bí thuộc các thần hệ khác nhau mà hiện nay chỉ có Vivian còn hiểu được.
鲜血书写
Kỹ thuật sử dụng máu của chính bản thân huyết tộc làm mực viết để đảm bảo các ghi chép có thể bảo tồn hàng vạn năm không bị phai mờ.
无法自控的睡意
Một trạng thái cưỡng chế ngủ say thường ập đến với Vivian sau những trận chiến ác liệt và tâm trạng cuồng bạo. Mỗi khi thức tỉnh sau trạng thái này, nàng sẽ bị tổn thất thể lực và mất đi một lượng lớn ký ức quan trọng.
主动沉睡
Khả năng tự đưa bản thân vào giấc ngủ dài của Vivian khi không có việc gì làm hoặc khi đang trong cảnh nghèo đói cùng cực. Trạng thái này ít gây mất ký ức và không khiến cơ thể bị suy yếu.
抄录笔记
Thói quen của Vivian trong quá khứ, nàng thường sao chép nguyên văn những ghi chép cũ từ phiến đá hoặc vải vụn lên các vật liệu mới như tấm lụa mềm để lưu giữ thông tin qua các kỳ ngủ say.
平抑精神失控护身符
Vật phẩm thần thánh có dạng mặt dây chuyền hình lông vũ màu bạc, giúp an thần bổ não, ngăn chặn chứng ngủ say không kiểm soát và hạn chế sự mất trí nhớ cũng như tính khí bạo liệt của các dị loại.
沉睡和苏醒
Vòng lặp luân hồi kéo dài vạn năm của Vivian, bao gồm các giai đoạn ngủ say bất khả kháng và tỉnh lại trong trạng thái hỗn độn.
逆推
Cách gọi châm biếm từ Lỵ Lỵ về việc chủ nhà Hác Nhân bị cô mèo Cổn đè xuống giường quấy rối vào sáng sớm.
猎魔人百科全书
Một bộ điển tịch ghi chép toàn diện về lịch sử và đặc điểm của các chủng tộc dị loại trên thế giới.
嗜睡症
Cơn buồn ngủ cưỡng chế thường xuyên xảy ra với Vivian, dẫn đến việc mất đi một phần năng lượng và ký ức.
金瓶梅
Một tác phẩm văn học cổ điển mà Nam Cung Tam Bát thường lén đọc trong thư phòng của cha.
知识灌顶
Khả năng truyền thụ trực tiếp kiến thức vào não bộ, điều mà táo vàng chưa làm được hoàn hảo cho cô mèo Cổn.
组织样本生长
Quá trình nuôi cấy thực thể sinh học dựa trên các tế bào gốc từ di cốt thần thánh bên trong phòng thí nghiệm công nghệ cao.
食腐机制
Một quy tắc sinh tồn nguyên thủy được lập trình sẵn trong thần kinh của Tiên Thiên Chi Chủng, cho phép chúng chỉ tiêu thụ vật chất chết và giữ an toàn cho các sinh mệnh đang sống trong hệ sinh thái.
抑制信号发射器
Một thiết bị có dạng cầu bạc tỏa vân sáng xanh, có khả năng mô phỏng hoàn hảo tín hiệu của Sinh Mệnh Nguyên Tổ để cưỡng chế Trưởng Tử duy trì trạng thái ngủ say.
干扰信息素
Một loại chất lỏng màu đỏ nhạt được điều chế từ nguồn máu gốc, có tác dụng đánh thức cơ chế ăn xác thối của Trưởng Tử trong thời gian ngắn để ngăn nó tấn công các sinh vật sống.
最初之种进食机制
Khả năng tự tạo ra vật chất hữu cơ bằng cách xử lý các khoáng chất phi hữu cơ như khoáng silic, lưu huỳnh và carbon khi môi trường thiếu hụt dinh dưỡng.
食进机制
Bản năng sinh học ban đầu của Trưởng Tử khi mới được tạo ra, trong đó chúng chủ động tránh xa các sinh vật sống và chỉ hấp thụ vật chất chết.
信息纠缠
Tác động can thiệp ở cấp độ dữ liệu quy tắc của các thực thể mạnh mẽ từ Mộng Vị Diện lên thế giới thực, có thể gây ra sự sụp đổ của ranh giới thực tại.
怒灵设备分析过程
Thao tác sử dụng thiết bị nguyên mẫu để kết nối và giải mã các luồng ký ức được lưu trữ bên trong cấu trúc năng lượng của Nộ Linh.
束缚场
Trường năng lượng mạnh mẽ dùng để cố định và giam giữ thực thể năng lượng như Nộ Linh bên trong thiết bị đọc dữ liệu.
信息结构拆解
Quá trình phân tích và đọc hiểu các dao động điện từ cũng như quy tắc mã hóa ký ức bên trong Nộ Linh.
大蛇丸模式
Cách gọi châm biếm về thói quen tự cuộn mình tròn lại như một quả cầu rắn của Nam Cung Ngũ Nguyệt khi không có người để quấn đuôi vào.
专业分析
Khả năng phối hợp giữa trí tuệ nhân tạo của dữ liệu chung đoan và cảm tri của dị loại để giải mã thông tin từ các thiết bị lưu trữ cổ đại.
超新星爆发
Hiện tượng một ngôi sao cũ bùng phát năng lượng cực lớn, trong lịch sử Tanagous nó gắn liền với sự thức tỉnh của Trưởng Tử.
整体转译
Quy trình kỹ thuật của đế quốc giúp biên dịch toàn bộ dữ liệu từ một nền văn minh đã diệt vong sang ngôn ngữ phổ quát.
天文观测
Kỹ thuật sử dụng các thiết bị ma đạo hoặc khoa học để theo dõi sự vận hành của các thiên thể trên bầu trời đêm.
历法换算
Kỹ thuật của dữ liệu chung đoan dùng để quy đổi các hệ thống tính thời gian khác nhau giữa các nền văn minh nhằm xác định các sự kiện lịch sử trùng khớp.
思维抑制器
Vũ khí công nghệ cao mô phỏng theo chức năng của Thánh Quan, được sản xuất hàng loạt nhằm mục đích cưỡng chế đình chỉ hoạt động trí não của Trưởng Tử.
测距
Kỹ thuật định vị tọa độ trong không gian vũ trụ, đòi hỏi ít nhất bốn điểm mốc ghi chép mới có thể xác định chính xác vị trí của một thiên thể.
传送器
Công cụ di chuyển không gian ổn định nối liền Trái Đất và vương cung Erim.
水蛇形态
Dạng biến thân chiến đấu của hải yêu với phần dưới là đuôi rắn dài, dùng để quấn chặt và áp chế mục tiêu.
挖坑专家
Đội ngũ nhân lực đặc thù mà Hác Nhân yêu cầu Hilda tổ chức để bóc tách các thực thể khổng lồ khỏi lòng đất.
神经抑制器
Thiết bị công nghệ của đế quốc dùng để cưỡng chế đưa Trưởng Tử vào trạng thái ngủ sâu, khiến nó không thể thức tỉnh ngay cả khi chịu tác động vật lý cực mạnh.
长子药剂
Loại hóa chất đặc thù được điều chế để hỗ trợ việc làm tê liệt hệ thần kinh của các thực thể Trưởng Tử trong quá trình bóc tách khỏi hành tinh.
守护神兽
Vị thế tôn quý của Lỵ Lỵ trong văn hóa Erim, hình ảnh nàng và dạng thú Husky được khắc trên các công trình quan trọng để trấn trạch và xua đuổi tà ma.
投影技术
Công nghệ trình chiếu hình ảnh chân thực, bị nghi ngờ là nguồn gốc tạo ra ảo ảnh Ma Vương Thành khổng lồ.
拟真度极高的影像
Loại ảo ảnh có độ chi tiết và tương tác ánh sáng giống hệt vật thể thật, vượt xa hiện tượng ảo ảnh sa mạc thông thường.
长子之种
Cấu trúc sinh học dạng cầu màu đỏ thẫm lấy từ di hài Trưởng Tử, có khả năng phát ra sóng điện từ yếu tương tự hoạt động não bộ.
魔导反应炉
Hệ thống động lực ma pháp truyền thống của Ma Vương Thành, được tái kích hoạt làm nguồn năng lượng dự phòng.
反重力魔法
Phép thuật tạo ra lực nâng giúp hạch tâm đỏ lơ lửng giữa không trung ngay cả khi thiết bị trích xuất năng lượng đã ngừng.
脑波反馈
Hiện tượng hạt giống Trưởng Tử phát ra các tín hiệu tương đồng với tư duy của sinh vật trí tuệ.
微光分身
Kỹ thuật của thần linh tách ra một luồng tư duy để tạo thành một cơ thể bán trong suốt, dùng để can thiệp vào các vị diện mà bản thể không thể trực tiếp hiện diện.
思念体
Một hình thái tồn tại của thần linh cấu thành từ ý nghĩ, có khả năng vận hành các kỹ thuật hệ thần bí mà không làm mất cân bằng quy tắc thế giới.
神秘系技术
Tập hợp các kiến thức và năng lực thao túng quy tắc vũ trụ của thần linh, trái ngược với kỹ thuật cơ khí thông thường.
调试
Hành động tinh chỉnh thiết bị công nghệ cao của Raven 12345, tuy nhiên thường dẫn đến việc thiết bị phát nổ.
束缚长子
Nhiệm vụ giam giữ và khống chế thực thể Trưởng Tử bằng các vật chứa có thần tính.
超时空隧道
Các thông đạo không gian quy mô lớn được thiết lập để vận chuyển nhân lực và khí tài hạng nặng xuyên qua các thế giới khác nhau.
挖掘机大队
Biệt danh mà Hác Nhân đặt cho các đội ngũ kỹ thuật và thiết bị đào bới khổng lồ của tộc tinh linh Erim.
空间稳定器
Công cụ công nghệ cao dùng để cố định cấu trúc của các vết nứt không gian, ngăn chặn sự biến đổi theo thời gian.
召唤女神
Một bài chú dài và sáo rỗng do Raven 12345 tự biên soạn để Hác Nhân sử dụng khi cần triệu hồi phân thân của nàng.
盛放长子的容器
Một cấu trúc kỹ thuật hoặc ma pháp quy mô lớn do Nữ thần đích thân chỉ đạo xây dựng để giam giữ hạch tâm của Trưởng Tử.
思念体分身
Một dạng hình chiếu tinh thần của thần linh, cho phép hiện diện tạm thời tại các vị diện xa xôi để thực hiện các thao tác ma pháp quy mô lớn.
修改数据
Quyền năng tối cao của thần linh bằng cách trực tiếp can thiệp và sửa đổi các thông số thông tin cơ bản của vũ trụ để kiến tạo vật chất từ hư không.
要有光
Một loại thần ngôn tối cao có khả năng biến đổi bóng tối thành ánh sáng rực rỡ lan tỏa khắp thiên hà chỉ bằng một chỉ lệnh trí tuệ.
空间拓展属性
Kỹ thuật của đế quốc tích hợp vào các kiến trúc, cho phép không gian bên trong vật chứa lớn hơn gấp nhiều lần so với hình thể quan sát từ bên ngoài.
篡改宇宙规则
Hành động cưỡng chế thay đổi các định luật vật lý bên trong một khu vực nhất định để tạo ra các hiện tượng siêu nhiên theo ý muốn của thần linh.
姿态重设
Thao tác điều chỉnh lại quỹ đạo và độ nghiêng của hành tinh nhằm đảm bảo sự ổn định của hệ sinh thái sau khi một vật thể khổng lồ xuất hiện trên quỹ đạo.
呼吸术
Kỹ thuật hỗ trợ hô hấp đặc thù được các tinh linh sử dụng để sinh tồn trong môi trường không khí có độc tính cao của hành tinh Tanagous.
超时空通道
Đường hầm kết nối không gian quy mô lớn cho phép vận chuyển hàng trăm nhân lực xuyên qua các thế giới khác nhau trong thời gian ngắn.
避灾引渡
Năng lực hoặc nhiệm vụ cá nhân của thẩm tra quan nhằm di dời và bảo vệ một số lượng lớn sinh mạng khỏi các thảm họa diệt vong.
裂解切割机
Thiết bị ma đạo khổng lồ của tộc tinh linh, có khả năng cắt đứt các cấu trúc địa chất thông qua cơ chế phân giải vật chất.
重力牵引器
Trang bị công nghệ cao dùng để điều khiển và lôi kéo các vật thể có khối lượng lớn bằng trường trọng lực.
重力发生器
Thiết bị tạo ra các vùng trọng lực nhân tạo ổn định để thực hiện các thao tác kỹ thuật quy mô lớn.
魔力连线
Hệ thống kết nối năng lượng ma pháp giữa người điều khiển và các thiết bị ma đạo khổng lồ.
元素感应器
Thiết bị công nghệ cao của tộc tinh linh có khả năng xuyên thấu hàng trăm km đất đá để dựng lại hình ảnh ba chiều của các thực thể dưới lòng đất.
深层扫描
Kỹ thuật chuyên môn của tộc tinh linh giúp nhìn thấu cấu trúc địa chất và các hệ thống sinh học sâu trong địa tầng.
三维影像
Hình ảnh mô phỏng không gian ba chiều được tạo ra từ dữ liệu quét hồng ngoại và nguyên tố để hiển thị hình dạng của Trưởng Tử.
束缚
Phương thức Sinh Mệnh Cự Thụ sử dụng mạng lưới rễ cây khổng lồ để đan xen và giam giữ Trưởng Tử bên trong một lồng giam hình cầu.
裂解光束
Luồng ánh sáng năng lượng cực mạnh phát ra từ máy cắt, có khả năng bốc hơi nham thạch kiến tạo nên địa xác và cắt rời các mảng lục địa khổng lồ.
重力牵引
Kỹ thuật sử dụng hạm đội chuyên dụng để tạo ra trường lực cực mạnh, nhằm nhấc bổng các cấu trúc vật chất khổng lồ ra khỏi bề mặt hành tinh.
牵引光束
Các luồng ánh sáng năng lượng từ phi thuyền dùng để nâng nhấc và ổn định các vật thể khổng lồ như thạch trụ nặng hàng tỷ tấn.
空间内扭曲
Hiện tượng vặn vẹo cấu trúc không gian bao quanh phi thuyền, gây ra các hiệu ứng quang học bất thường như bẻ cong ánh sáng tinh tú.
空间泡转移
Kỹ thuật vận chuyển cao cấp bằng cách tạo ra một bong bóng không gian khép kín bao bọc mục tiêu khổng lồ để dịch chuyển xuyên vị diện.
曲率装置扩展投射
Sử dụng động cơ bẻ cong không gian của phi thuyền để tầm ảnh hưởng ra một vùng không gian rộng lớn hàng trăm km xung quanh.
这种注射干扰信息素
Kỹ thuật sử dụng các đầu dò khổng lồ đâm vào hạch thần kinh của Trưởng Tử để bơm thuốc an thần cực mạnh.
环境能量吸收
Năng lực đặc biệt của sinh mệnh thể Thánh Linh, cho phép cơ thể lấy sức mạnh từ môi trường xung quanh như năng lượng mặt trời và các loại bức xạ tự nhiên để duy trì hoạt động thay thế cho việc ăn uống.
太空生存
Khả năng duy trì sự sống trong môi trường chân không ngoài vũ trụ của Hilda, tuy nhiên việc tiếp xúc với bức xạ quá liều sẽ khiến cơ thể mau chóng mệt mỏi.
蝙蝠球壳
Kỹ thuật của Vivian sử dụng bầy dơi dày đặc bao vây mục tiêu thành một khối cầu kín kẽ, bên trong chứa đựng sấm sét và bão tố để tấn công diện rộng.
蝙蝠风暴
Cơn bão dơi kết hợp giữa điện quang rực cháy và luồng gió lạnh thấu xương mang theo băng đao, dùng để phong tỏa và tiêu diệt mục tiêu một cách triệt để.
神术加持
Sử dụng năng lượng thần thánh bao phủ cơ thể để tăng cường sức mạnh chiến đấu cho các đòn đánh tay không.
魔法加持
Sử dụng các loại bùa chú hoặc năng lượng ma thuật bọc quanh vũ khí và cơ thể để gia tăng uy lực tấn công và tốc độ.
冰封
Phép thuật tạo ra lớp băng dày bao phủ các khớp xương của mục tiêu để hạn chế cử động và đóng băng khí tức.
蛮力对轰
Phong cách chiến đấu thô sơ sử dụng sức mạnh cơ bắp tuyệt đối để va chạm trực diện với kẻ thù, tạo ra các chấn động làm nứt nẻ địa hình xung quanh.
扑抓撕咬
Bốn kỹ thuật chiến đấu bản năng căn bản của tộc người sói bao gồm vồ, cào, xé và cắn.
恶灵魔法
Loại pháp thuật tà ác dùng để tấn công trực tiếp vào linh hồn hoặc chiếm hữu ý chí của đối phương thông qua những vật trung gian như cuộn giấy.
精神屏障
Lớp màn bảo vệ tâm trí được Nữ thần gia trì cho thẩm tra quan để chống lại các đòn tấn công linh hồn.
信息辐射监控
Chức năng của dữ liệu chung đoan dùng để theo dõi các luồng thông tin và năng lượng phát ra từ vật thể lạ.
神性
Bản chất năng lượng tối cao của chân thần, có khả năng gây ra sát thương tinh thần bỏ qua mọi lớp phòng ngự đối với người phàm.
信息映射
Một học thuyết cao cấp giải thích cách sức mạnh của thần linh được chiếu rọi và lưu lại trên các vật phẩm thế gian.
仪祭
Quy tắc ma pháp cho phép các vật dụng bình thường thu được thần tính bằng cách nhận được sự công nhận hoặc chú ý từ chân thần trong quá trình mô phỏng thánh linh.
神使
Thân phận chính thức của Hác Nhân, mang theo quyền hạn và vị giai của Raven 12345, cho phép anh áp chế các vật phẩm thần tính cấp thấp hơn.
血肉魔法
Loại ma thuật tà ác của giáo phái tà giáo dùng để chế tạo quái vật và ma ngẫu từ xác thịt.
拷问灵魂
Kỹ thuật tra khảo cực đoan tác động trực tiếp vào linh thể, sở trường của Ma vương Y Trát Khắc Tư.
灵魂抽取
Khả năng cưỡng chế tách biệt linh hồn ra khỏi thể xác để thẩm vấn hoặc giải cứu người vô tội.
圣银锁链
Những sợi xích làm từ bạc thánh chuyên dùng để trói buộc và trấn áp các sinh vật u ám bị ô nhiễm.
原典
Bản thảo tay gốc của Hồi Quy giáo phái, chứa đựng những ký tự điên cuồng có khả năng gây tổn thương tinh thần và疲れ mỏi ý chí cho người đọc, đặc biệt là những người có đức tin thành kính.
血肉仪式
Những nghi lễ tàn bạo của Hồi Quy giáo phái, sử dụng máu thịt thuần khiết để tẩy rửa tội lỗi và tiếp cận hình thái thần thánh nguyên thủy.
灵魂的声音
Phương thức truyền tin trực tiếp vào linh hồn của Chúa Tể Chi Thanh để ra lệnh cho các tiên tri.
精神投射
Khả năng của các thực thể mạnh mẽ có thể phóng đại ý chí và hình ảnh của bản thân xuyên qua vũ trụ để xuất hiện trong não bộ của sinh vật khác.
代行女神旨意
Hành động thực hiện mệnh lệnh nhân danh Nữ thần, một quyền năng mà Chúa Tể Chi Thanh tự xưng khi ra lệnh cho giáo đoàn.
审判
Sự trừng phạt thần thánh mà Hồi Quy giáo phái tin rằng sẽ giáng xuống giáo phái Huy Diệu khi tai tinh Manura xuất hiện.
灵魂审讯
Kỹ thuật tra khảo trực tiếp lên linh hồn của mục tiêu để khai thác thông tin mật mà không bị cản trở bởi các biện pháp bảo mật thông thường.
苦痛符文
Các ký hiệu ma pháp của tộc ác ma dùng để gây ra nỗi đau đớn tột cùng lên linh thể, hỗ trợ quá trình tra khảo.
灵魂抽取术
Một pháp thuật ác ma cao cấp dùng để tách rời linh hồn ra khỏi thể xác mục tiêu.
神赐威能
Tên gọi mà Hồi Quy giáo phái dùng để chỉ các ma pháp tà ác của họ, được cho là nguồn năng lượng dùng để tạo ra Dung Hợp Thi.
控制人心
Năng lực thao túng tinh thần thần bí của Hồi Quy giáo phái, khiến binh sĩ và tu sĩ phải tự sát hoặc hành động theo ý muốn của giáo phái.
摇篮曲系统
Một hệ thống sóng âm đặc biệt dùng để duy trì trạng thái ngủ say của Trưởng Tử trong suốt quá trình vận chuyển và giam giữ.
中性介质液灌注
Kỹ thuật bơm một loại dung dịch lỏng đặc biệt vào bồn chứa để bao bọc và bảo quản các mẫu vật sinh học khổng lồ.
收容作业
Quy trình kỹ thuật của đế quốc bao gồm việc làm sạch tạp chất, quét toàn thân và đưa thực thể Trưởng Tử vào các hộp bế tỏa an toàn.
精神匹配
Phương thức tương tác thông minh cho phép người dùng kết nối ý nghĩ trực tiếp với hệ thống để điều khiển toàn bộ trạm nghiên cứu mà không cần thao tác thủ công.
心灵交互装置
Một thiết bị hạch tâm nằm bên trong khối tinh thể khổng lồ, dùng để thiết lập mối liên kết tâm linh giữa máy chủ và thẩm tra quan.
分布式大脑结构
Hệ thống tư duy cực kỳ phức tạp của Trưởng Tử, cho phép nó điều khiển toàn bộ cơ thể khổng lồ và sao lưu ý thức thông qua sự phối hợp của nhiều cơ quan khác nhau.
脑核
Cơ quan tư duy cấp sơ cấp của Trưởng Tử, xuất hiện dưới hình dạng các khối cầu đỏ, đảm nhận 70% chức năng suy nghĩ và có khả năng hoạt động độc lập.
脑波放大器
Chức năng của các thần kinh tiết bên trong Trưởng Tử, giúp tăng cường và tăng tốc các tín hiệu chỉ huy từ Não Hạch đến khắp các bộ phận trên cơ thể.
逻辑运算
Năng lực của các sợi thần kinh biến dị màu xám trắng, đóng vai trò kết nối và điều phối các bộ não khác nhau để ngăn chặn sự xung đột tư duy.
梦呓
Hiện tượng bộc phát sức mạnh tinh thần của Trưởng Tử trong lúc ngủ, đủ mạnh để tạo ra các ảo cảnh quy mô lớn như hình ảnh Ma Vương Thành trên bầu trời.
脑核分裂
Phương thức sinh sản của Trưởng Tử, trong đó não hạch mang theo một phần cơ thể tách rời khỏi chủ thể để phát triển thành một cá thể mới hoàn toàn đồng nhất về cả sinh học lẫn tư duy.
强制读取
Kỹ thuật trích xuất thông tin mạnh bạo của Dữ Liệu Chung Đoan, tuy nhiên nó có thể gây ra sự mất ổn định và dẫn đến nổ lớn đối với các tế bào não của Trưởng Tử.
记忆残像
Những hình ảnh ảo mang tính ký ức của não hạch khi nó 'nằm mơ' về hình thái cơ thể cũ, tạo ra các hình chiếu toàn tích khổng lồ trong không gian.
神经网络连接
Hệ thống mạng lưới thần kinh kết nối nhiều bộ não bên trong một cá thể Trưởng Tử để hình thành nên một ý thức thống nhất.
推演模拟
Chức năng tính toán của dữ liệu chung đoan nhằm tái dựng quá trình phát triển của sinh vật dựa trên các mẫu vật thực tế.
精神连线
Kỹ thuật sử dụng ý chí để thiết lập một đường truyền thông tin trực tiếp vào mạng lưới thần kinh của đối tượng.
气运丹田
Kỹ thuật điều vận khí lực tập trung vào vùng đan điền, được Hác Nhân thử nghiệm nhằm kích phát năng lượng tiềm ẩn.
想象小宇宙
Một phương pháp tập trung tinh thần bằng cách quán tưởng không gian vũ trụ bên trong cơ thể để khai mở sức mạnh.
滴血认主
Nghi thức cổ điển sử dụng máu để xác lập mối quan hệ sở hữu và điều khiển đối với các vật phẩm hoặc sinh vật thần bí.
牵引力场
Sử dụng trường lực đẩy và kéo để di chuyển các vật thể khổng lồ hoặc nhạy cảm vào vị trí chỉ định mà không cần tiếp xúc vật lý.
超时空装置
Công nghệ cho phép trao đổi vật tư trực tiếp giữa phi thuyền và trạm không gian qua các tầng chiều không gian khác nhau.
药膳
Kỹ thuật nấu nướng kết hợp các loại thảo dược hái từ tự nhiên để bồi bổ tinh thần và sức khỏe.
猎人灵视
Kỹ năng đặc biệt của Thợ săn ma quỷ cho phép quan sát và nhận biết các thực thể linh hồn hoặc tàn dư năng lượng ma pháp ẩn giấu.
精神力同调
Khả năng kết nối và điều phối sóng não với các thiết bị hoặc thực thể khác, một chỉ số quan trọng đối với khả năng chiến đấu của Thợ săn ma quỷ.
化形成人
Năng lực chuyển đổi từ hình dạng động vật sang hình người sau khi tiếp xúc với thần tính, mang lại trí tuệ nhân loại nhưng vẫn giữ bản năng giống loài cũ.
察言观色
Kỹ thuật quan sát sắc mặt và thái độ của người khác để đưa ra phản ứng phù hợp, một kỹ năng xã hội mà mèo Cổn đang nỗ lực học hỏi.
观察入微
Khả năng quan sát tỉ mỉ đến từng chi tiết nhỏ nhất, một phẩm chất cần thiết của thẩm tra quan để phát hiện dấu vết của các hiện tượng siêu nhiên.
超自然现象
Các sự kiện dị thường không thể giải thích bằng khoa học thông thường, như áp suất nước biến động cực đoan do tác động của dị loại.
强行供水
Năng lực đặc thù của Hải yêu dùng ma pháp thủy hệ để dẫn nước trực tiếp vào nhà khi hệ thống nước sinh hoạt của thành phố bị cắt đứt.
领地意识
Bản năng bẩm sinh của các chủng tộc dị loại nhằm giám sát và cảnh giác trước mọi biến động lạ hoặc hiện tượng siêu nhiên xảy ra trong phạm vi cư trú của mình.
海妖感应天赋
Năng lực phát hiện sự hiện diện của đồng tộc thông qua sự liên kết tinh thần với nước, tuy nhiên hiệu quả bị hạn chế trong môi trường nước chứa nhiều tạp chất hóa học.
控水能力
Thiên phú điều khiển các phân tử nước theo ý muốn, cho phép Hải yêu quan sát được sự vận hành của thủy nguyên tố bất chấp các quy luật vật lý thông thường.
溜门撬锁
Một kỹ năng thực dụng của thợ săn ma quỷ dùng để mở các loại ổ khóa gỉ sét hoặc cửa sắt để thâm nhập vào các khu vực bị phong tỏa.
重塑身体
Khả năng sinh học đặc biệt của tộc Hải Yêu, cho phép họ sử dụng một lượng nước sạch nhất định để tái tạo lại cơ thể hoặc chữa lành các vết thương nghiêm trọng.
验证纯水
Một phương thức nhận diện đồng tộc độc nhất của Hải Yêu bằng cách phân hóa một giọt nước bản mệnh và hòa tan vào cơ thể đối phương để kiểm tra huyết thống và độ thuần chủng.
剧毒水箭
Ma pháp tấn công đặc hữu của Vệ Đội Nữ Vương, bắn ra những mũi tên nước mang độc tính cực mạnh có khả năng ăn mòn vảy và ngăn chặn khả năng tự phục hồi của tộc Hải Yêu.
海妖重聚身体
Năng lực bẩm sinh của tộc Hải Yêu cho phép họ ngưng tụ lại cơ thể và sắc thái từ trạng thái chất lỏng bán trong suốt sang hình thái nhân loại hoặc nhân ngư.
血肉回归
Bản chất thực sự của cái gọi là 'Trở Lại', hiến dâng thể xác và sự sống để tiêu biến mọi tội lỗi của sinh linh.
魔法攻击
Năng lực sử dụng các xúc tu để phát động các đòn tấn công bằng phép thuật của quái vật não.
循环
Phương thức đạt được sự bất tử của tộc Hải Yêu, trong đó họ chủ động lựa chọn trở về hòa tan vào dòng nước để bắt đầu một vòng đời mới.
深水宝珠
Một loại đạo cụ của tộc Hải Yêu dùng để ghi lại những hình ảnh và âm thanh của thế giới trên mặt đất để mang về chia sẻ cho đồng tộc.
空间曲率封闭
Trạng thái ẩn nấp tuyệt đối của thành Nasatoen, khiến nó không thể bị phát hiện bởi bất kỳ kỹ thuật thám trắc nào từ thế giới thực.
椭圆形镜面传送
Một phương thức dịch chuyển không gian tạo ra một mặt gương sáng rực trong không khí, cho phép nhóm thợ săn ma quỷ xuất hiện tức thời tại tọa độ chỉ định.
血脉感知
Khả năng bản năng cấp cao của Thợ săn ma quỷ giúp nhận diện huyết thống của đối phương một cách chính xác dù họ đang ngụy trang.
分海
Ma pháp thủy hệ thượng thừa của tộc Hải Yêu, cho phép tách mặt biển ra làm đôi để tạo thành một con đường đi sâu xuống lòng hẻm núi đại dương.
海洋原始力量
Nguồn năng lượng căn bản từ đại dương mà các Hải Yêu kêu gọi để thực hiện các đại ma pháp điều khiển thủy vực.
猎杀本能
Sự thù địch mãnh liệt bùng phát tự động trong tâm trí thợ săn ma quỷ khi nhìn thấy dị loại, có thể trực tiếp chuyển hóa thành chiến lực nhưng thực chất là một cơ chế kiểm soát bắt nguồn từ quá khứ.
先天敌对
Cơ chế thù hằn bẩm sinh được khắc sâu trong huyết quản của các chủng tộc trên Trái Đất, buộc thợ săn và dị loại phải tàn sát lẫn nhau.
椭圆形囊泡
Một loại ma pháp của Hải yêu tạo ra lớp màng bong bóng và dòng lưu dẫn giúp cả nhóm di chuyển với tốc độ cực nhanh dưới đáy biển sâu.
先天对立
Mối thù hằn khắc sâu trong huyết quản giữa các chủng tộc dị loại như Người sói và Ma cà rồng từ thời đại thần thoại.
水无定形
Thiên phú bẩm sinh của tộc Hải Yêu cho phép họ thay đổi cấu trúc cơ thể thành bất kỳ hình thái sinh vật nào trong nước.
魔雾
Lớp sương mù ma pháp bao phủ mặt biển do các Hải Yêu hùng mạnh tạo ra để chiếm quyền kiểm soát vùng nước.
北海女王号
Một thực thể tàu ma khổng lồ được tạo thành từ nước biển và ma pháp, có hình dạng ba cột buồm cổ điển với các họng pháo bắn ra băng siêu thấp độ.
密语
Ngôn ngữ giao tiếp đặc thù của tộc Hải yêu, sử dụng các âm tiết mà nhân loại không thể mô phỏng để truyền đạt thông tin qua làn sóng nước.
寒冰大炮
Kỹ thuật tấn công của tàu ma, bắn ra những khối hỏa tiễn băng có nhiệt độ cực thấp gây đóng băng mục tiêu và môi trường xung quanh.
等离子冲击
Đòn tấn công hỏa lực từ súng trường của Thẩm tra quan, bắn ra luồng năng lượng nhiệt hạch cực lớn gây nổ mạnh.
海妖飓风
Năng lực hô phong hoán vũ của Hải yêu khi điên loạn, có thể tạo ra những cơn sóng thần khổng lồ và lốc xoáy khí quyển tầm cỡ thiên tai.
海波修复
Khả năng tận dụng nước biển xung quanh để nhanh chóng vá lại và phục hồi các hư tổn trên thân tàu ma.
掀起风暴
Năng lực chiến đấu của các quân nhân Hải yêu chuyên nghiệp, có khả năng tạo ra những cơn bão đủ mạnh để nhấn chìm nhiều vương quốc trên biển.
复原能力
Khả năng hồi phục thể chất thiên bẩm đáng kinh ngạc của tộc Hải yêu, cho phép phục hồi trạng thái sau khi kiệt sức trong thời gian ngắn.
抽取力量
Hành động cưỡng chế rút cạn năng lượng của hành tinh, một mệnh lệnh tà ác do thực thể đang chiếm hữu Nữ vương Hải yêu ban bố.
灵魂平复
Kỹ thuật của Y Trát Khắc Tư dùng để cưỡng chế làm dịu sự hỗn loạn trong linh hồn đối phương, giúp họ thoát khỏi trạng thái đau đớn tức thời.
用水塑造形体
Năng lực bản năng của Hải yêu cho phép họ biến thành bất kỳ vật gì từng chìm hoàn toàn trong nước như rạn san hô, hải thú hoặc tàu thuyền đắm.
水流感应
Kỹ thuật sử dụng dòng nước để cảm nhận và ghi nhớ từng chi tiết nhỏ nhất của vật thể dưới đáy biển phục vụ cho việc biến thân.
超音速潜行
Sử dụng ma pháp để gia tốc các nang bào nước dưới lòng đại dương, đạt tới vận tốc gấp nhiều lần tốc độ âm thanh.
迷雾结界
Hệ thống phòng hộ bằng sương mù dày đặc bao phủ vùng biển bao quanh Nasatoen, có khả năng gây lạc hướng cho các tàu thuyền hiện đại.
空间介层制造
Những ranh giới không gian tinh vi do ma pháp Hải Yêu tạo ra, khiến việc chuyển đổi giữa thế giới thực và vương quốc dưới biển diễn ra mượt mà không thể nhận thấy.
深海迷宫
Vùng không gian chồng chất và vô hình dưới lòng đại dương, khiến những kẻ xâm nhập bất cẩn bị lạc lối vĩnh viễn.
路标设置
Sử dụng các luồng sáng ma pháp hoặc sinh vật phát quang để đánh dấu hải trình bên dưới biển sâu.
深水活动能力
Khả năng bẩm sinh của Thợ săn ma quỷ cho phép họ tự do di chuyển và chiến đấu dưới áp lực nước cực lớn mà không cần thiết bị hỗ trợ.
空间门
Cánh cổng dịch chuyển quy mô cực lớn đang được hình thành bên ngoài bình chướng của thành phố, dùng để kết nối với các vị diện hoặc tọa độ xa xôi.
逐渐实体化
Hiện tượng một ảo ảnh năng lượng dần ngưng tụ thành vật chất hữu hình và ổn định trong không gian.
水穹顶
Lớp màn chắn bằng nước màu xanh nhạt bao bọc thành Nasatoen, đóng vai trò là phần thân thể kéo dài và cảm quan tinh thần của Nữ vương.
注灵
Trạng thái kích hoạt năng lượng tinh thần vào màn chắn nước, khiến bất kỳ vật thể lạ nào xuyên qua đều bị phát hiện và nghiền nát.
海妖咒歌
Giai điệu cổ xưa mang âm hưởng rợn người, dùng để đánh thức các vong linh và cưỡng chế họ thực hiện mệnh lệnh.
地核能量抽取
Kỹ thuật sử dụng các cột bạc xuyên qua các tầng không gian để cắm sâu vào lòng đất nhằm trích xuất năng lượng từ lõi hành tinh.
充能
Quy trình truyền dẫn năng lượng vào các khối tinh thể hạch tâm trên ngực của những vong linh binh sĩ bên trong các cơ sở chuyên dụng của thành phố.
海妖文字
Hệ thống ký hiệu cổ xưa của tộc hải yêu, chứa đựng các thuật ngữ kỹ thuật cấp cao về phi thuyền và ma pháp, hiện nay phần lớn đã thất truyền đối với hải yêu hậu đệ.
谐振轮
Thiết bị kỹ thuật hạch tâm trên tàu Nasatoen dùng để triệt tiêu các biến động về áp suất nước phát sinh trong quá trình tàu gia tốc.
记忆大清洗
Sự kiện xóa bỏ ký thức hàng loạt xảy ra với các dị loại khi từ Mộng Vị Diện đến Trái Đất, khiến họ quên sạch nguồn gốc và các tri thức văn minh vốn có.
遮断气息
Ma pháp điều khiển dòng nước giúp triệt tiêu hoàn toàn sự hiện diện và khí rẫy của cá thể, khiến mục tiêu trở nên vô hình trước cảm quan của kẻ địch.
抽取能量
Hành vi cưỡng chế rút cạn sinh lực hoặc ma lực từ các tộc nhân hải yêu bình thường nhằm phục vụ kế hoạch của thực thể chiếm hữu.
破魔体质
Năng lực bẩm sinh của Hác Nhân khiến mọi cấu trúc ma pháp hoặc vật phẩm chứa năng lượng siêu nhiên bị rạn nứt và vỡ vụn ngay khi anh chạm tay vào.
海妖诱导声
Kỹ thuật sử dụng các dao động sóng âm không tiếng động để thu hút sự chú ý và lừa đối phương di chuyển đến vị trí định sẵn.
总控制水晶
Khối đá quý khổng lồ nạm trên bệ phù văn, đóng vai trò là trung tâm truyền phát tín hiệu điều khiển và nạp năng lượng cho toàn bộ quân đoàn vong linh.
精神尖啸
Tiếng hú chói tai của tộc Hải Yêu tác động trực tiếp vào linh hồn, có khả năng làm gián đoạn mọi hành vi thi triển ma pháp của đối phương.
冰环
Vòng tròn băng giá tỏa ra xung quanh người thi triển khi ma pháp bị cưỡng chế đứt đoạn.
熔岩火球
Khối cầu lửa khổng lồ chứa sức mạnh nham thạch của Ma vương, có thể phá hủy hoàn toàn mục tiêu và kiến trúc kiên cố.
硫磺火
Ngọn lửa chứa đựng năng lượng sulphur đặc trưng của ác ma, có sức công phá cực lớn lên các vật chất kim loại và hộ thuẫn.
暗影箭
Những mũi tên được tạo thành từ năng lượng bóng tối, bắn ra như mưa để áp chế quân địch.
圣言封印
Kỹ thuật sử dụng lời nói thần thánh để trấn áp linh hồn, làm chậm quá trình hồi sinh và tuần hoàn của tộc Hải Yêu.
施加封印
Kỹ thuật ma pháp của thợ săn ma quỷ giúp ngăn chặn khả năng hồi sinh và tái thiết cơ thể của các sinh vật dị loại ngay trong lúc chiến đấu.
法术控制力
Khả năng tinh chỉnh và điều khiển luồng năng lượng ma pháp đạt tới mức độ điêu luyện, cho phép thi triển các đại ma pháp một cách tức thời.
计算星图
Quá trình sử dụng thuật toán cao cấp để đối chiếu các vị trí thiên thể hiện tại với dữ liệu cũ nhằm xác định tọa độ chính xác trong không gian vũ trụ.
星图偏移
Hiện tượng sai lệch tọa độ của các vì sao theo thời gian do sự vận hành tự nhiên của vũ trụ, khiến các bản đồ sao cổ trở nên thiếu chính xác.
校准星光
Kỹ thuật chồng lấp dữ liệu vũ trụ thực tế lên tinh đồ lưu trữ để tìm ra vị trí chính xác của một hành tinh mục tiêu.
思维世界
Một không gian tinh thần giả lập do Đại Não Quái tạo ra, chứa đựng những huyễn ảnh tận thế và thảm họa nhằm tiêu hao ý chí của kẻ thâm nhập.
表意识
Tầng ý thức bề ngoài của linh hồn, nơi Đại Não Quái thiết lập các lớp bình chướng và ảo cảnh để bảo vệ những bí mật sâu kín hơn.
潜意识
Tầng ý thức sâu thẳm nhất của thực thể, nơi lưu giữ những ký ức cổ xưa và các xúc cảm mãnh liệt không thể che giấu.
强制连接
Kỹ thuật sử dụng thiết bị công nghệ cao để cưỡng ép tạo ra một đường truyền tinh thần, cho phép ý thức của Hác Nhân thâm nhập vào não bộ đối phương.
精神世界
Vùng không gian nội tại bên trong tâm trí, nơi các suy nghĩ và ký ức được thực thể hóa thành hình ảnh.
地狱绘卷
Các cảnh tượng tra tấn và thảm khốc trong huyễn cảnh tư duy dùng để thử thách lòng can đảm của linh hồn.
跳跃
Phương thức di chuyển dịch chuyển tức thời của phi thuyền để đi tới các tọa độ tinh hệ xa xôi.
蝙蝠发射术
Kỹ thuật cải tiến của Vivian sử dụng súng cao su để bắn các phân thân dơi vào không gian chân không, giúp chúng di chuyển quãng đường xa khi không thể vỗ cánh bay.
黑色圆柱体炮弹
Một loại vũ khí tấn công từ thời vạn năm trước, cấu tạo hình trụ đen có phù văn tỏa sáng đỏ khi kích hoạt, sở hữu uy lực nổ cực lớn đủ để phá hủy các vách ngăn hợp kim dày dạn.
龙吸水
Hiện tượng vòi rồng hút nước quy mô cực lớn trên hành tinh Io, đưa hàng vạn tấn nước biển lên tầng mây để duy trì chu kỳ giáng thủy vĩnh cửu.
自主驾驶
Chế độ vận hành tự động của phi thuyền Cự Quy Nham Đài, cho phép dữ liệu chung đoan điều khiển lộ trình mà không cần sự can thiệp trực tiếp của hạm trưởng.
防卫火力
Hệ thống vũ khí phòng thủ tự động mà tộc Hải yêu có thể đã thiết lập xung quanh các trạm quan sát cổ đại dưới đáy biển.
生态调查
Lệnh điều khiển phi thuyền thả các thiết bị thăm dò để phân tích và ghi chép về hệ thống sinh học trên hành tinh Io.
常规馈波雷达
Chế độ dò tìm của dữ liệu chung đoan dùng để xác định vị trí của năng lượng xoáy trong môi trường nhiễu loạn.
光学观测
Phương thức sử dụng các thiết bị thị giác nhân tạo để hỗ trợ tìm kiếm cổng truyền tống.
演化程序
Một chức năng mô phỏng của Dữ Liệu Chung Đoan, cho phép bóc tách cấu trúc vật lý của mẫu vật và tính toán các xu hướng biến đổi sinh học để dự đoán hình thái tương lai.
灵魂上传
Kỹ thuật tối cao trong lĩnh vực tinh thần của Đại Não Quái, cho phép tách rời ý thức khỏi cơ thể vật lý và truyền tải đi dưới dạng thông tin không dây.
精神领域技巧
Những kỹ năng thao túng linh hồn và ý chí đạt đến trình độ thượng thừa của chủng tộc Đại Não Quái.
超空间状态
Chế độ vận hành của phi thuyền khi di chuyển vượt qua các giới hạn không gian thông thường để đi tới các tọa độ tinh hệ xa xôi.
浸油木质装备
Các loại dụng cụ huấn luyện đặc biệt làm từ gỗ tẩm dầu thánh, có độ tương thích ma lực như bạc thánh nhưng không làm khuếch đại uy lực, dùng để bảo vệ thợ săn tập sự không bị thương bởi vũ khí của chính mình.
猎魔人领装仪式
Quy trình tiêu chuẩn mang tính long trọng khi một thợ săn ma quỷ nhận bộ trang bị đầu tiên trong đời, thường bao gồm các công đoạn thanh tẩy và ban phước lành.
异常领域
Khái niệm mà Hác Nhân dùng để gọi chung các kiến thức và sự kiện siêu nhiên vô cùng phức tạp mà anh đang phải xử lý hàng ngày.
猎魔人技能
Các kỹ thuật chiến đấu chuyên dụng bao gồm sử dụng nỗ, kiếm và khả năng nhắm bắn hạch tâm của mục tiêu.
肉体变异
Khả năng thiên phú cho phép một bộ phận cơ thể (như bộ não) tách rời và tiến hóa thành một chủng tộc độc lập mới.
长子形态
Một giả thuyết về việc chủng tộc Khổng Lồ thực chất là một dạng diễn hóa khác của Trưởng Tử trong lớp vỏ sinh vật nhân hình.
不朽金身
Trạng thái cơ thể cực kỳ kiên cố và hoàn mỹ bẩm sinh, không qua tiến hóa tự nhiên mà có.
血统规律
Hệ thống phân cấp sức mạnh trong Mộng Vị Diện dựa trên mức độ gần gũi về huyết duyên với nguồn gốc là Sáng Thế Nữ Thần.
真神认证
Các tiêu chuẩn khắt khe do ba đại thần hệ thiết lập nhằm xác định vị giai thực sự của một vị thần linh dựa trên đặc tính can thiệp thông tin.
信息扰动性
Đặc điểm bản chất của một vị chân thần, cho phép sự tồn tại của họ thay đổi cấu trúc dữ liệu và quy luật vận hành của vũ trụ.
信息纠缠点
Trạng thái khi một thực thể trở thành trung tâm hạch tâm của các luồng dữ liệu, minh chứng cho vị thế chân thần thực thụ.
女神的直觉
Năng lực phán đoán siêu việt của Raven 12345 dùng để khẳng định nguồn gốc của các mẫu vật mà không cần qua phân tích kỹ thuật.
心理矫正
Phương pháp cải tạo tư tưởng và hành vi của Nữ thần Raven 12345 dùng để thuần hóa các thợ săn ma quỷ cực đoan.
全频道广播
Phương thức liên lạc không gian phát tín hiệu đến tất cả các tiết điểm thông tin trong một đơn vị vũ trụ.
D级加密
Một cấp độ bảo mật thông tin trong mạng lưới liên lạc của Đế quốc Hy Linh dành cho các thẩm tra quan.
信息结构分析
Kỹ thuật chuyên sâu dùng để đọc và giải mã bản chất cấu thành của các thực thể linh thể như Nộ Linh.
转播天线系统
Mạng lưới phát sóng công suất cực lớn dùng để truyền tải dữ liệu dân dụng trên quy mô nhiều thiên hà.
精密推演
Kỹ thuật tính toán và giả lập dữ liệu của thiết bị dữ liệu chung đoan nhằm dự đoán biến động sinh thái khi đưa giống loài mới vào một hành tinh.
招来红月的女伯爵
Danh xưng đầy uy nghiêm của Vivian trong giới dị loại, tượng trưng cho thân phận nguyên tổ ma cà rồng cổ xưa nhất của nàng.
月光女战士
Cái tên hài hước mà Lỵ Lỵ đề xuất để thay đổi danh hiệu quá dài của Vivian.
精神文明
Hình thái phát triển văn minh thuần túy về tâm linh và ý thức của các linh thể sinh vật, thường ít tương tác với thế giới vật chất.
灵体进化痕迹
Những điểm sáng năng lượng lưu lại bên trong cơ thể linh thể tự nhiên, minh chứng cho quá trình diễn hóa sinh học lâu dài.
灵魂学/精神力量大师
Khả năng làm chủ và thao túng các quy luật linh hồn và ý chí ở trình độ tối cao của Tinh Không Chi Dân.
临终关怀
Nhiệm vụ thiêng liêng của một giáo hoàng dưới quyền thần linh, thực hiện việc tiễn đưa và lưu giữ ký ức về các văn minh đã diệt vong.
全宇宙广播
Kế hoạch phát tin nhắn tìm người trên quy mô toàn không gian Mộng Vị Diện, nhưng bị coi là mạo hiểm vì sẽ kích động Trưởng Tử và Đại Não Quái.
心灵感应
Phương thức trao đổi tư duy trực tiếp không cần âm thanh của Tinh Không Chi Dân, yêu cầu đối phương phải có thiên phú đặc biệt mới có thể tiếp nhận và thấu hiểu.
跳转
Cách thức di chuyển dựa trên sự liên kết giữa vạn vật trong vũ trụ, cho phép Tinh Không Chi Dân dịch chuyển nhanh chóng như dòng dữ liệu bên trong hệ thống máy tính.
冷气
Năng lực bẩm sinh của Vivian tạo ra các luồng gió lạnh để hạ nhiệt độ môi trường hoặc đông cứng mục tiêu.
怨念诅咒
Một loại nguyền rủa đáng sợ phát ra từ một Ma vương hùng mạnh khi chết, có khả năng tiêu diệt cả một chủng tộc.
巫术处理
Kỹ thuật sử dụng nghi lễ huyền học để chế tác da hắc sơn dương thành các trang sách ma pháp có khả năng bảo tồn hàng thiên niên kỷ.
召唤血之王的仪式
Một ma pháp triệu hồi cổ đại yêu cầu vẽ ngũ mang tinh ngược, sử dụng da hắc sơn dương, lá tầm gửi khô, răng dơi, đá vôi và tro tóc phụ nữ làm tế phẩm vào đêm trăng tròn để hoán đổi tuổi thọ của con người.
禁忌知识
Những luồng tri thức ma pháp bị giáo hội ngăn cấm, là nền tảng để phù thủy nhân loại đạt được sức mạnh siêu nhiên.
无形一指
Một năng lực đáng sợ cho phép người dùng chỉ tay làm mục tiêu phong hóa thành cát bụi và khiến thực vật xung quanh héo tàn ngay lập tức.
制造红月
Kỹ thuật ma pháp đỉnh cao cho phép Vivian tự tạo ra một mặt trăng ảo ảnh để lấy nguồn nguyệt quang phục vụ cho việc di chuyển hoặc ẩn thân.
月光转移
Kỹ năng truyền dẫn sức mạnh bản thân lên mặt trăng, cho phép năng lượng bao phủ toàn bộ chiến trường theo ánh trăng.
太空环境生存
Khả năng sinh học đặc biệt của thực thể Đại Não Quái (và tiền thân Khổng Lồ) cho phép tồn tại lâu dài trong môi trường chân không ngoài vũ trụ.
超时空弹射装置
Thiết bị công nghệ trên phi thuyền dùng để bắn các thành viên nhóm hành động đến mục tiêu trong không gian với tốc độ cực nhanh.
猎人视野
Một trạng thái quan sát đặc biệt của thợ săn ma quỷ, cho phép nhìn thấy các linh thể và tàn dư năng lượng vô hình đối với mắt thường.
猎人预感
Một loại trực giác chiến đấu gần như trở thành kỹ năng bị động, giúp thợ săn nhận biết được những mối nguy hiểm ẩn giấu.
灵体化
Trạng thái khi sinh mệnh biến thành dạng linh hồn sau khi chết, làm chậm lại tư duy nhưng cho phép tồn tại dưới hình dạng bán trong suốt.
猎人感应符文
Các thẻ bài ma pháp do thợ săn ma quỷ chế tác, dùng để tăng cường khả năng cảm nhận linh hồn cho những người xung quanh.
苦修者的特殊精神技巧
Những kỹ thuật luyện hồn và tập trung ý chí đặc biệt của các tăng lữ dùng để giao tiếp với thần linh trong trạng thái minh tưởng sâu.
女神的启示
Những chỉ dẫn hoặc thông điệp tâm linh mà thần linh truyền đạt cho các tín đồ thông qua giấc mơ hoặc linh cảm.
安抚信众
Các kỹ thuật thuyết giảng và ổn định tâm lý tín đồ sau những chấn động lớn về mặt tôn giáo.
弑母之罪
Tội lỗi gốc rễ khi các chủng tộc Thứ Tử sát hại Sáng Thế Nữ Thần, khởi nguồn cho thảm họa diệt thế vạn năm trước.
残响
Những dao động sức mạnh hoặc ý niệm còn sót lại trong quy luật vũ trụ sau khi một vị thần sa ngã, khiến tín đồ vẫn có thể cảm nhận được thông qua minh tưởng.
冥思
Trạng thái tập trung tinh thần sâu sắc của các tín đồ giáo phái Huy Diệu để giao tiếp với ý thức của thần linh.
参悟
Khả năng thấu hiểu chân lý và nhận được sự chỉ dẫn từ thần linh thông qua việc quan sát các thánh tượng hoặc minh tưởng sâu.
幻象
Những hình ảnh và điềm báo do thần linh truyền trực tiếp vào tâm trí của người được chọn, vượt qua giới hạn hiểu biết của phàm nhân.
赐福
Sự ban phước của giáo hội giúp tẩy rửa linh hồn và chuẩn bị cho quá trình giao thoa với thần tính của Nữ Thần.
神喻适应性
Khả năng thiên phú của các tăng lữ khổ hạnh giúp họ có thể tiếp nhận chỉ ý của Nữ Thần một cách nhạy bén nhất.
接种源血
Cách gọi mang đậm tính khoa học của Hác Nhân để mô tả quá trình đưa máu gốc vào cơ thể nhằm mục đích thử nghiệm kết nối thông tin.
无线电通讯测试
Định nghĩa của Raven 12345 về bản chất của nghi thức Thứ Ấn khi Hác Nhân thực hiện nó.
增强精神力的熏香
Loại hương liệu đặc biệt dùng trong nghi thức Thứ Ấn để giúp tâm trí đối tượng ổn định và nhạy bén hơn trước các dao động thần thánh.
身份识别
Hệ thống bảo mật được tích hợp trên các vũ khí quân sự để ngăn chặn người ngoài sử dụng, nhưng lính đánh thuê thường nhờ chuyên gia để bẻ khóa và thiết lập lại.
感应装置重启
Thao tác khởi động lại toàn bộ hệ thống dịch vụ của Dữ Liệu Chung Đoan sau khi thâm nhập vào một môi trường mới.
夺舍
Một loại hiện tượng chiếm hữu thân xác khi linh hồn hoặc ý thức thâm nhập vào một cơ thể vừa mới tử vong.
光学伪装
Kỹ thuật sử dụng các lớp màn chắn ánh sáng để che giấu hoàn toàn các vật thể khổng lồ như xe bọc thép khỏi tầm mắt.
小型武器站
Hệ thống vũ khí hỏa lực mạnh tích hợp trên nóc xe bọc thép, bao gồm bốn khẩu pháo máy nhiều nòng tự động.
多管机炮
Vũ khí hỏa lực tầm xa có tốc độ bắn cực cao dùng để quét sạch các điểm hỏa lực của đối phương.
转轮机炮
Vũ khí hỏa lực hạng nặng được gắn trên nóc xe bọc thép, có tốc độ bắn cực cao dùng để áp chế kẻ địch.
物理连接
Phương thức sử dụng các cổng giao tiếp sinh học trên cơ thể Tiến hóa giả để trực tiếp khởi động và điều khiển các hệ thống vũ khí hạng nặng.
赤手空拳
Khả năng tiêu diệt các hỏa lực điểm của đối phương mà không cần sử dụng bất kỳ món binh khí nào, thể hiện tố chất thể chất vượt trội.
入梦
Trạng thái ý thức thâm nhập vào thế giới ảo ảnh hoặc vị diện khác trong khi cơ thể thực vẫn đang tồn tại ở thế giới hiện thực.
生化改造
Quá trình nâng cấp cơ thể bằng công nghệ sinh học nhằm gia tăng sức mạnh vượt qua giới hạn của con người tự nhiên.
电子辅助装置
Các hệ thống máy móc được cấy ghép vào cơ thể để hỗ trợ khả năng tính toán và phản xạ trong chiến đấu.
市民权
Đặc quyền sinh tồn tại Linh Đô Thị, yêu cầu cá nhân phải giao nộp toàn bộ tài sản để đổi lấy sự bảo hộ của Ủy ban quản lý.
纳米机群
Các nhóm máy móc siêu hiển vi có khả năng phân giải vật chất hữu cơ, từng gây ra thảm họa tan chảy cơ thể người và vẫn tồn tại như một loại độc tố tiềm tàng bên trong cơ thể lính đánh thuê cũ.
维生设备
Mạng lưới các đường dây điện tử, bình dưỡng khí và tấm ngực trong suốt chứa dung dịch màu hồng giúp duy trì hoạt động của các nội tạng nhân tạo.
兵人计划
Một dự án quân sự tối mật thời cổ đại nhằm chế tạo ra những thực thể chiến đấu nhân tạo hoàn hảo trước khi các liên minh cũ sụp đổ.
神经麻痹药剂
Loại thuốc do nano cơ quần chế tạo, dùng để khống chế và duy trì mạng sống tạm thời cho các lao công trong nhà máy.
全覆盖式头盔
Trang bị đặc thù của Ô Lan Nặc Phu, giúp hỗ trợ hô hấp và phát ra tín hiệu điện để duy trì hoạt động cho bộ não bị tổn thương nghiêm trọng.
云端同步
Cơ chế đồng bộ hóa thông tin tức thời khi đi xuyên qua Hiện Thực Chi Tường, khiến cơ thể ở thế giới thực nhận được các thay đổi từ Mộng Vị Diện.
宇宙背景辐射读数
Các thông số kỹ thuật về bức xạ nền trong không gian dùng để giám sát sự biến dị hoặc thay đổi hằng số vật lý của vũ trụ.
探测无人机群
Mạng lưới hàng vạn thiết bị thám hiểm tự nhân bản do Hác Nhân rải vào Mộng Vị Diện để thiết lập hệ thống quan sát toàn vũ trụ.
单向信息流动
Một đặc tính không gian của hành tinh Trác Mục khiến các sự kiện ở đó không tác động đến cơ thể thực tại, và vật chất từ đó không thể mang ra thế giới thực.
精神导航
Kỹ thuật trích xuất thông tin hành trình từ trong giấc mơ để chuyển hóa thành tọa độ vật lý thực tế trong không gian.
高级技术支援
Sự hỗ trợ từ Đế quốc Hy Linh dành cho Thẩm tra quan, thường bao gồm các kỹ sư chuyên về thuốc nổ hoặc các loại vũ khí công phá cực mạnh.
思维定势
Các khuôn mẫu tư duy cố hữu mà các Thẩm tra quan được khuyến cáo nên tránh để có thể xử lý các hiện tượng bất thường trong đa vũ trụ.
精神体进入
Sử dụng sức mạnh ý thức để đưa tinh thần vào Mộng Vị Diện trong khi cơ thể vẫn ở lại thế giới thực.
强制切断
Cơ chế an toàn cho phép người dùng ngay lập tức ngắt kết nối với Mộng Vị Diện để quay về thực tại khi gặp nguy hiểm.
精神下潜
Quá trình đưa ý thức chìm sâu vào các tầng không gian của Mộng Vị Diện thông qua thiết bị hỗ trợ.
屏蔽
Hành động cưỡng ép khóa kênh giao tiếp tinh thần để ngăn chặn sự làm phiền của thiết bị hỗ trợ.
信标发射器
Một thiết bị nhỏ màu xám bạc do Hác Nhân chế tạo nhằm phát sóng định vị mạnh mẽ vào không gian, giúp các phi cơ không người lái tìm thấy hành tinh Trác Mục.
合成食物
Nguồn lương thực duy nhất của tầng lớp bần cùng, có phẩm chất thấp và không đủ dinh dưỡng, chỉ dùng để duy trì mạng sống tối thiểu cho các lao công.
数据链
Hệ thống liên lạc thông tin giữa Hác Nhân, trạm nghiên cứu và cụm drone thám hiểm, hiện đang trong tình trạng đứt quãng về tọa độ địa lý.
神经强化
Trạng thái nâng cấp hệ thống phản xạ thần kinh của cơ thể, giúp cá nhân có thể phản ứng và ra đòn với độ chính xác và tốc độ vượt xa giới hạn sinh học thông thường.
进化者
Những cá nhân sở hữu năng lực đặc biệt hoặc thể chất vượt trội trong thế giới này, được chia thành nhiều thế hệ khác nhau với trình độ sức mạnh riêng biệt.
技巧型格斗
Phong cách chiến đấu không dựa vào sức mạnh cơ bắp thuần túy mà tập trung vào việc khống chế các khớp xương và sơ hở của đối phương với độ chính xác tuyệt đối.
医疗用的纳米机群
Đội quân máy móc siêu hiển vi được tiêm trực tiếp vào vùng bị thương để thực hiện việc tái tạo mô và sửa chữa xương gãy trong thời gian cực ngắn.
手刀
Kỹ thuật chiến đấu sử dụng cạnh bàn tay để đâm hoặc chém vào các huyệt đạo và điểm yếu trên cơ thể đối phương.
鞭腿
Cú đá quất bằng chân với uy lực và tốc độ cực mạnh như một ngọn roi sắt, dùng để kết liễu hoặc đẩy lui đối thủ.
瞬间计算
Khả năng tư duy siêu tốc cho phép người sở hữu phân tích và phác họa trước toàn bộ lộ trình tấn công cũng như phòng thủ của đối phương trong tâm trí.
实用主义战斗技巧
Phong cách chiến đấu loại bỏ mọi động tác thừa, chỉ tập trung vào những đòn công thủ đơn giản nhưng hiệu quả nhất trên chiến trường.
内家功夫
Kỹ thuật chiến đấu dựa trên nội lực và khí công của nhân loại, được Hác Nhân dùng làm cái cớ để lừa gạt về nguồn gốc sức mạnh của hộ thuẫn.
横练功夫
Loại võ học rèn luyện thân thể trở nên cứng cáp như sắt thép, miễn nhiễm trước các đòn tấn công vật lý thông thường.
生化插件
Các thiết bị hoặc mô-đun được cấy ghép vào cơ thể Tiến hóa giả để tăng cường một thuộc tính nhất định.
脑内芯片
Thiết bị cấy ghép thần kinh được sử dụng để lưu trữ tri thức và hỗ trợ tư duy, nhưng chưa đạt đến mức độ biến tri thức thành kinh nghiệm thực chiến ngay lập tức.
蹲马步
Động tác cơ bản trong võ học dùng để rèn luyện sự ổn định của đôi chân và trọng tâm cơ thể.
泰拳
Một môn võ thuật đối kháng mạnh mẽ của nhân loại sử dụng các đòn tay, chân, gối và chỏ.
纳米科技
Kỹ thuật siêu hiển vi giúp sửa chữa mô tế bào và phục hồi vết thương cho Tiến hóa giả, nhưng cần có thời gian để vận hành.
感官恢复
Tiến trình trí tuệ nhân tạo dần lấy lại khả năng nghe, nhìn và xúc giác sau khi đồng bộ hóa với một cơ thể sinh học.
全息投影通讯装置
Công cụ công nghệ cao cho phép trình chiếu hình ảnh ba chiều để kết nối và ra lệnh cho mạng lưới phi cơ thám thính ngoài không gian.
导航信号
Luồng sóng năng lượng mạnh mẽ được phát ra từ thiết bị định vị nhằm thiết lập tọa độ trong vũ trụ.
纳米医疗技术
Kỹ thuật y sinh tiên tiến có khả năng chữa lành các vết gãy xương của Tiến hóa giả chỉ trong một thời gian ngắn.
模拟语言硬驱动
Các mã lệnh logic do Dữ Liệu Chung Đoan biên soạn để cưỡng chế điều khiển các bộ phận của cơ thể sinh học.
视觉共享
Khả năng truyền dẫn hình ảnh quan sát được từ cá thể này sang ý thức của cá thể khác thông qua kết nối tinh thần.
纳米机群失控事件
Thảm họa kinh hoàng xảy ra sáu mươi lăm năm trước, khơi mào cho chuỗi chiến tranh tàn khốc, khiến ba thành phố bị hủy diệt và biến vùng Bắc Địa thành khu vực chết.
驱动不稳定
Trạng thái khi Dữ Liệu Chung Đoan chưa hoàn toàn làm chủ được hệ thống thần kinh và cơ bắp của xác chết thiếu nữ, dẫn đến khó khăn trong việc vận động.
医疗用皮膜
Một loại màng sinh học nhân tạo dùng để bịt kín các vết thương hở và hỗ trợ phục hồi bề mặt da cho các thi thể hoặc người bị thương nặng.
行动模板
Các gói dữ liệu mô phỏng cử chỉ và thói quen sinh hoạt của mục thể, được Chung Đoan sử dụng để điều khiển các khối cơ của thi thể thiếu nữ.
纳米机群合成物质
Nguồn thực phẩm duy nhất còn lại trong hệ sinh thái suy thoái, được tạo ra bằng công nghệ nano nhưng có vị nhạt nhẽo và mang theo mùi hóa chất khó chịu.
合成声带
Thiết bị âm thanh cơ khí được cấy ghép vào cổ họng để thay thế dây thanh quản tự nhiên đã bị hỏng của những Tiến hóa giả.
电磁休眠器
Một thiết bị cầm tay có hình dáng giống máy thu thanh cũ, dùng để bảo vệ hoặc ứng phó với sự xâm nhiễm của hạt nano.
凝结
Trạng thái tạm dừng hoạt động của Nano Cơ Quần khi hoàng hôn buông xuống, khiến bề mặt chất lỏng biến thành một lớp kim loại cứng có thể đi qua được.
抗毒剂
Hóa chất tiêm vào cơ thể để chống lại sự xâm nhiễm của các chất độc do Nano Cơ Quần tạo ra trong đất và không khí.
浮游型纳米机械
Loại hạt nano trôi nổi trong bầu khí quyển như một loại dịch bệnh, thường cộng sinh với mây và tấn công các thiết bị bay.
程序变异
Sự thay đổi mã lệnh gốc của các hạt nano dẫn đến những hiện tượng bất thường như việc Hôi Hà định kỳ đông cứng.
精神通讯
Phương thức liên lạc bằng ý nghĩ thông qua thiết bị truyền tin hoặc năng lượng tinh thần.
超声波探路
Kỹ thuật sử dụng sóng siêu âm để xác định địa hình và vật cản trong bóng tối nhằm tránh kích hoạt các máy móc nano nhạy cảm với ánh sáng.
天生力气大
Sức mạnh thể chất bẩm sinh phi thường, cho phép một cô gái nhỏ nhắn có thể vác một chiếc vali nặng hàng trăm cân bằng một tay một cách nhẹ nhàng.
记住气味
Năng lực đặc biệt của tộc người sói, cho phép định vị và theo dõi mục tiêu thông qua khứu giác nhạy bén.
兽耳属性
Trạng thái biến hình bán nhân của Lỵ Lỵ, lộ ra tai và đuôi sói khi bước vào trạng thái chiến đấu hoặc cảnh giác.
雾化
Khả năng hóa thân thành làn sương đen của thực thể dạng dơi (huyết tộc) để giảm thiểu sát thương khi bị tấn công.
血痕
Kỹ năng chiến đấu của Ma cà rồng tạo ra các vệt máu đỏ ngưng kết trong không khí để tấn công đối phương.
法术魅惑
Kỹ năng thao túng tâm trí mà Lỵ Lỵ nghi ngờ Vivian đã sử dụng lên Hác Nhân.
冰霜
Khả năng tạo ra lớp băng giá bao phủ vạn vật khi Vivian bộc phát địch ý.
成年仪式
Một cột mốc quan trọng của chủng tộc người sói, thường sử dụng các loại hương liệu đặc biệt từ khổ ngải để áp chế ý chí tấn công.
神罚
Một chương trình tự động của thế giới dùng để trừng phạt những hành vi hoặc lời nói bất kính đối với thần linh, thường biểu hiện dưới dạng sấm sét.
由自己引发的奇特现象
Những luồng xoáy khí màu xanh lục có uy lực sắc bén như lưỡi dao, xoay quanh người phát động và có thể điều khiển được.
青绿色旋风
Luồng gió xoáy màu xanh lục bao quanh chân và cơ thể Lỵ Lỵ khi chạy ở tốc độ cao, có uy lực cắt đá chém sắt như cắt đậu phụ.
熏香
Loại nhang thảo dược do Vivian chuẩn bị, tỏa ra mùi hương khiến mục tiêu rơi vào trạng thái buồn ngủ và giúp ổn định tinh thần cho tộc người sói (hoặc Husky).
附魔织物
Loại vải được cường hóa ma pháp, có thể hòa làm một với cơ thể khi biến thân mà không bị hư hỏng, thường dành cho giới siêu nhiên thượng lưu.
高阶血族洗礼
Kỹ năng bản năng của huyết tộc cao cấp, thông qua việc hút một lượng nhỏ máu để phân tích nguồn gốc và chủng tộc của đối phương.
返祖变身
Trạng thái biến hình trở về hình dáng tổ tiên của dị loại. Đối với Lỵ Lỵ, đây là quá trình biến thành một con Husky khổng lồ sau khi ăn một lượng lớn que cay.
强化爪子
Khả năng mới sau khi tiến hóa của Lỵ Lỵ, ngưng kết năng lượng thành một đôi lợi trảo: một bên mang hàn khí băng lam, một bên mang hỏa khí xích nhiệt. Chúng có thể tháo rời và cầm trên tay như vũ khí vật lý.
遗传分析
Bản năng của huyết tộc cho phép Vivian nhận diện các đặc điểm di truyền và huyết thống của đối tượng thông qua việc nếm máu.
新兵刃
Hệ thống móng vuốt mới của Lỵ Lỵ, bao gồm băng trảo có khả năng đóng băng và hỏa trảo có khả năng tỏa nhiệt cao.
种族复兴计划
Một kế hoạch bí ẩn và phức tạp của gia tộc người sói Eben nhằm khôi phục vị thế của chủng tộc mình.
毒素
Một loại kỹ năng thiên phú bán ma pháp của tộc người sói bình thường dùng để tấn công.
暗影隐匿
Kỹ năng ẩn thân trong bóng tối, một dạng kỹ thuật bán ma pháp của dị loại.
自助神启
Hệ thống cầu nguyện tự động dành cho các tín đồ khi thần linh vắng mặt.
隐身
Phép thuật của Vivian dùng để che giấu sự hiện diện của bản thân và người đi cùng khi bay trên không trung.
腐蚀血雾
Một dạng biến thể của huyết vụ có khả năng ăn mòn cực mạnh, có thể phân hủy thủy tinh và gốm sứ.
血色长枪
Ngọn thương ngưng tụ từ máu của Vivian, có khả năng tự tìm mục tiêu và gây sát thương cực lớn khiến kẻ thù không thể chống đỡ.
天堂热线
Đường dây liên lạc trực tiếp giữa Hác Nhân và văn phòng của Raven 12345.
犬吠传号
Phương thức truyền tin thông qua tiếng chó sủa của đội quân chó lang thang dưới quyền Lỵ Lỵ, giúp truyền đạt thông tin tình báo khắp khu Nam Giao trong thời gian ngắn.
天赋能力
Sức mạnh bẩm sinh của hải yêu giúp họ gần như bất tử, không thể bị giết trừ khi tự sát.
暗影薄雾
Kỹ năng tạo ra màn sương đen để che mắt cảm quan của đối phương và che giấu sự hiện diện của đồng đội.
冰火拳刃
Vũ khí đặc trưng của Lỵ Lỵ khi biến hình, phát ra hào quang rực rỡ và có tốc độ tấn công cực nhanh.
爸爸一号
Người máy khổng lồ do Elizabeth thiết kế và các kỹ sư người lùn chế tạo nhằm giả dạng Y Trát Khắc Tư để điều hành thành phố.
多元宇宙猜想
Lý thuyết của các đại học giả cho rằng thế giới không đơn độc mà tồn tại nhiều vũ trụ song song, được minh chứng qua chuyến đi của Y Trát Khắc Tư.
自持自循环系统
Hệ thống bảo vệ đặc biệt của Ma Vương Thành, cho phép thành phố hoàn toàn phong tỏa và duy trì sự sống biệt lập khi rơi vào không gian lạ.
等离子射流
Luồng năng lượng nhiệt độ cực cao phát ra từ vũ khí của hạm đội tinh linh, có khả năng nung chảy ác ma và phá vỡ các phù văn phòng ngự.
军阵护壁
Lớp màn bảo vệ ma pháp quy mô lớn do các đơn vị quân đội của liên quân giáo đình cùng nhau triển khai để chống lại hỏa lực từ trên không.
恶魔护盾
Lớp phòng ngự năng lượng tà ác cấp quân đoàn do Tất Lạp Đốn triển khai để bảo vệ quân đội ác ma.
等离子炮
Vũ khí công nghệ cao vốn dùng để cắt gọt các cơ sở đảo nổi, nay được dùng như vũ khí hủy diệt trên chiến trường.
光子炮台
Hệ thống phòng thủ dùng để bắn hạ các trạm nhật miện mất kiểm soát, sở hữu sức công phá cực mạnh.
物质瓦解光束
Loại tia sáng năng lượng dùng để tháo dỡ các phù đảo phế thải, có khả năng phân tách cấu trúc vật chất của mục tiêu.
被动沉睡
Trạng thái ngủ say cưỡng ép xảy ra khi Vivian phục hồi hoàn toàn sức mạnh, thường đi kèm với việc mất đi ký ức về các cảm xúc tiêu cực trước đó.
全盛状态
Thời điểm Vivian đạt đến đỉnh cao sức mạnh, đồng thời cũng là dấu hiệu báo trước cho một chu kỳ ngủ say dài đằng đẵng sắp bắt đầu.
汪之军势
Mạng lưới giám sát và hỗ trợ được thiết lập bởi đàn chó dưới quyền điều khiển của Lỵ Lỵ tại khu vực Nam Giao.
隐匿屏障
Lớp màng bảo vệ bí ẩn ngăn cách thành phố của Hải Yêu với thế giới bên ngoài, khiến các thiết bị quan sát không thể dò tìm.
通灵术
Kỹ thuật cổ xưa của Thợ săn ma quỷ cho phép giao tiếp với linh hồn người chết bằng cách thiết lập một cầu nối ý thức.
亡灵魔法
Phép thuật liên quan đến việc điều khiển hoặc giao tiếp với người chết.
寒冰冲击
Kỹ năng ma pháp hệ băng của Vivian, tạo ra luồng khí lạnh cực độ có thể đóng băng sắt thép thành bột.
精神侵占
Năng lực đặc biệt của Đại Não Quái cho phép nó chiếm hữu hoặc hoán đổi linh hồn với mục tiêu.
心灵嘶吼
Đòn tấn công bằng sóng âm tinh thần cực mạnh của Trưởng Tử có thể xuyên thấu tâm trí sinh vật.
控水
Khả năng điều khiển dòng nước của tộc Hải yêu, có thể tạo ra đao nước cao áp hoặc lốc xoáy xé nát thép.
魔剑
Thanh trọng kiếm rực lửa của Ma vương Y Trát Khắc Tư với uy lực kinh người.
治疗术
Ma pháp phục hồi vết thương, bao gồm các chiêu thức như Trị Liệu Chi Hoàn và Lưu Thủy Chi Kích.
治疗之环
Vòng sáng ma pháp hồi phục diện rộng của tộc Hải yêu.
流水之激
Kỹ năng dùng dòng nước để kích thích khả năng phục hồi của cơ thể.
活水治疗
Phép bổ trợ hệ nước giúp phục hồi vết thương thông qua dòng nước lưu động.
水元素结界
Màn chắn ma pháp tạo thành từ nguyên tố nước để bảo vệ mục tiêu.
邪能屏障
Bức tường năng lượng màu xanh lục chứa các phù văn tà ác do Ma vương thiết lập để giam giữ kẻ thù.
圣焰弩箭
Mũi tên nỏ bọc trong ngọn lửa thánh khiết, có khả năng xuyên phá các lớp phòng ngự tà ác và gây sát thương lớn.
精神注入
Khả năng cưỡng ép hoán đổi hoặc chiếm hữu ý thức của đối phương vào một vật chứa khác.
思维共享
Khả năng đặc biệt của Hác Nhân cho phép anh đọc được suy nghĩ của các thực thể đại não khổng lồ thông qua tiếp xúc vật lý.
水结界
Lớp màn bảo vệ bằng nước do các Hải Yêu tạo ra để ngăn chặn sự can thiệp từ bên ngoài.
昏睡咒
Loại bùa chú khiến mục tiêu rơi vào trạng thái ngủ sâu tức thì, được Nam Cung Tam Bát sử dụng lên chính mình.
隐匿系统
Hệ thống dựa trên Đại Hộ Bích để kiểm soát các tầng không gian xung quanh, giúp Nasatoen hoàn toàn biến mất khỏi các thiết bị dò tìm.
能量广播
Phương thức truyền dẫn ma năng từ Dũng Thủy Chi Hạch đến các trạm trung chuyển khắp thành phố mà không cần dây dẫn.
言灵力量
Sức mạnh của lời nói có thể tạo thành khế ước hoặc lời nguyền, thường được các thực thể siêu nhiên sử dụng.
不稳定的空间通道
Vết nứt không gian vô hình xuất hiện do sự cố của hạch tâm năng lượng, là con đường dẫn từ Mộng Vị Diện đến thế giới thực.
信息穿梭
Lý thuyết về việc truyền tải thông tin qua Ranh giới hiện thực, được coi là hành động nguy hiểm vì thông tin chiếm vị trí cốt lõi của vạn vật.
定位
Khả năng xác định tọa độ không gian chính xác của một vật thể hoặc địa điểm giữa các vị diện khác nhau.
星际航行准则
Các quy tắc cơ bản trong việc định vị và lưu trữ tọa độ mẫu tinh trong hệ thống dẫn đường của phi thuyền.
空间跃迁
Khả năng nhảy vọt không gian cấp độ II của tàu Nasatoen khi còn nguyên vẹn.
维生系统
Hệ thống cơ bản duy trì môi trường sống mà tộc Hải Yêu đã nắm bắt được cách vận hành thủ công.
家政清洁助理
Tên mã của một loại bom công nghệ cao từ phi thuyền, có sức công phá cực lớn và khả năng kiểm soát phạm vi nổ một cách thông minh.
祝福
Sức mạnh thần thánh từ Raven 12345, có thể dùng như một phương án dự phòng để giải quyết các vấn đề nan giải.
血咒
Một loại ma pháp huyết tộc hùng mạnh mà Vivian đã sử dụng để làm mù mắt Háp Tô trong quá khứ.
超时空跳跃
Phương thức di chuyển vượt không gian của phi thuyền để rút ngắn khoảng cách giữa các thiên hà.
记忆编码
Quá trình mã hóa và lưu trữ thông tin bên trong linh hồn hoặc não bộ của các sinh vật đặc biệt như Nộ Linh.
环绕式投影
Hệ thống mô phỏng hình ảnh không gian 360 độ xung quanh hạm kiều để quan sát môi trường bên ngoài.
传送投射装置
Hệ thống dùng để đưa hành khách từ phi thuyền đến vị trí mục tiêu trong không gian một cách chính xác.
副炮
Hệ thống vũ khí phòng thủ của phi thuyền Cự Quy Nham Đài, được dùng để bắn phá lớp băng dày hàng chục km trên hành tinh Io.
对地轰炸限制
Giao thức an toàn của phi thuyền ngăn cản việc tấn công vào các hành tinh có nền văn minh hoặc sự sống.
亚光速轰击
Đòn tấn công bằng các khối băng được gia tốc đến tốc độ cận ánh sáng bằng sức mạnh siêu tự nhiên.
集魂现象
Một cơ chế bản năng của các chủng tộc có linh tính cao, tạo ra ý thức tập thể để chống lại sự diệt vong khi đối mặt thảm họa.
建立联系
Kỹ thuật giao tiếp tâm linh đặc biệt của Hác Nhân, cho phép thâm nhập vào tầng ý thức và ký ức của các thực thể siêu nhiên.
元素魔法
Hệ thống pháp thuật cổ xưa của tộc Hải Yêu dùng để thao túng nước, biến đổi thể chất và chiết xuất kim loại trong môi trường không có lửa.
精神联系
Khả năng kết nối tâm trí cho phép Hác Nhân thấu hiểu tư duy và ký ức của thực thể ý chí hành tinh.
龙威
Áp lực tinh thần tự nhiên tỏa ra từ cơ thể rồng khiến các loài dã thú kinh hoàng bỏ chạy.
化为黄金巨龙
Khả năng biến đổi thân hình từ dạng người sang dạng rồng vàng khổng lồ của Gia Lạp Trác Nhĩ.
魔法的力量
Thiên phú của tộc rồng cho phép họ bay lượn với tốc độ cực cao và thậm chí di chuyển trong môi trường chân không.
强磁场
Phương pháp sử dụng từ trường mạnh để giam giữ và thúc phược thực thể năng lượng như Nộ Linh.
拉文斯禁魔领域
Một loại cấm chú nổi tiếng của nhân loại, sử dụng cường từ trường để gây ra phản phệ ma pháp trên diện rộng.
魔法护盾
Lớp màng bảo vệ bán trong suốt dùng để ngăn chặn sấm sét và các tác động môi trường khắc nghiệt.
非线性记忆
Một trạng thái hỗn loạn của tâm trí khi ký ức không còn trình tự thời gian, khiến mọi sự kiện từ quá khứ đến hiện tại chồng lấp lên nhau, làm đối tượng mất khả năng tư duy.
喷火
Khả năng tự nhiên của tộc rồng, dùng hơi thở rồng phun ra ngọn lửa cực nóng để nướng chín thức ăn.
自我增殖
Khả năng của các máy thăm dò giúp chúng có thể tự sao chép bản thân để mở rộng mạng lưới quan sát trong vũ trụ.
星座导航
Phương thức định vị dựa trên vị trí và đặc trưng của các chòm sao được máy thăm dò cung cấp.
观测平台
Hệ thống quan sát trên phi thuyền được trang bị lớp che chắn ánh sáng, cho phép nhìn trực tiếp ra không gian vũ trụ tối tăm.
测绘
Khả năng đo đạc và vẽ sơ đồ tinh không của các máy thăm dò không người lái nhằm xác định vị trí các thiên thể.
太空支援
Hệ thống hỗ trợ từ không gian bao gồm quan sát và hỏa lực tầm xa do Dữ Liệu Chung Đoan điều phối.
三态变化
Khả năng đặc biệt của tộc Hải yêu cho phép cơ thể chuyển đổi giữa ba trạng thái rắn, lỏng, khí để thích nghi với môi trường khắc nghiệt.
等离子烈焰
Luồng năng lượng khổng lồ phun ra từ các động cơ hành tinh, tạo ra nhiệt lượng và duy trì khí quyển cục bộ.
魔咒
Các loại chú ngữ ma pháp mà Y Trát Khắc Tư chuẩn bị sẵn trong lòng bàn tay để phế bỏ mục tiêu.
符文纸片
Một kỹ thuật của thợ săn ma quỷ, sử dụng lá bùa tạo ra ảo ảnh hình người để dò xét bẫy và nguy hiểm.
猎魔人天赋
Khả năng đặc biệt cho phép truy vết dòng chảy của khí tức và hồi tưởng lại các dấu vết năng lượng trong khu vực.
水元素感应
Khả năng nhạy bén của tộc người cá trong việc phát hiện sự hiện diện của thủy nguyên tố hoặc đồng loại ở gần.
水雾续命
Kỹ năng của tộc Hải yêu, sử dụng màn sương nước để duy trì sự sống cho mục tiêu trong môi trường khắc nghiệt.
恶魔烈焰
Ngọn lửa sinh ra từ ma pháp của ác ma, có đặc tính thiêu rụi mọi thứ và cực kỳ khó dập tắt bằng phương pháp thông thường.
银色长枪
Vũ khí của Hác Nhân có khả năng phát ra ngọn lửa plasma để cắt xuyên qua các lớp cửa thép dày.
感应雷达
Hệ thống radar cảm biến trên tàu tuần tra dùng để quét và tìm kiếm các tín hiệu năng lượng hoặc tàn dư linh hồn trên hành tinh.
星球护盾
Lớp màn bảo vệ cấp độ hành tinh do Tinh Không Chi Dân chế tạo nhằm che chắn cho thế giới khi mặt trời bùng phát.
起航协议
Giao thức khởi động quá trình di tản của hành tinh phương chu khỏi hệ sao mẹ.
水无定型
Đặc tính sinh mệnh của tộc Hải yêu, cho phép họ thay đổi hình dạng linh hoạt từ khi mới sinh ra.
魔能引擎
Một loại thiết bị kỹ thuật kết hợp ma thuật do Elizabeth dự định lắp đặt cho chiếc xe máy.
暗红色光芒
Năng lượng tà ác từ thực thể tóc đỏ khiến vật chất bị lão hóa, phong hóa và mục nát ngay lập tức.
邪能火球
Khối cầu lửa mang năng lượng hủy diệt của Ma vương Y Trát Khắc Tư.
等离子光焰
Ngọn lửa plasma trên vũ khí của Hác Nhân, có thể tăng cường công suất để tạo ra đòn đánh hủy diệt.
恶魔封印
Thuật phong ấn của tộc ác ma dự định dùng để khống chế tà niệm thể.
板砖战术
Chiến thuật tấn công bằng cách va đập trực diện như một viên gạch, được Dữ Liệu Chung Đoan sử dụng.
加速发育
Thiên phú đặc biệt của chủng tộc người cá, cho phép trí tuệ và cơ thể phát triển với tốc độ vượt xa các chủng tộc thông thường.
凋零一指
Kỹ năng mới của Vivian sau khi hấp thụ tà linh, có khả năng gây sát thương cực lớn và tiêu diệt mục tiêu hoàn toàn.
死亡一指
Chiêu thức đặc trưng của Ma vương Y Trát Khắc Tư, có uy lực 'chạm vào là chết'.
闪电陷阱
Một loại thuật thức ma pháp bẫy tia chớp được cải tiến để tạo ra dòng điện ổn định cung cấp cho các thiết bị điện tử.
侦查神术
Một loại thần thuật diện rộng dùng để bao phủ và dò tìm dấu vết của các thực thể tà ác trong phạm vi cả một dãy núi.
心灵控制
Năng lực của Đại Não Quái dùng để tác động vào tâm trí, gây ra ảo giác và ác mộng cho những ai tiến vào phạm vi ảnh hưởng của nó.
轨道炮击
Đòn tấn công tầm xa từ không gian của Hác Nhân, từng biến thánh hồ thành một mỏ tinh thể khổng lồ.
狼人的天赋能力
Khả năng bẩm sinh cho phép người sói giao tiếp không rào cản với các loài mãnh thú, giúp họ phối hợp hoàn hảo với chiến lang.
大型神术
Ma pháp thần thánh quy mô lớn do Giáo hoàng thi triển, tạo ra hoa văn ma pháp hình con mắt trên bầu trời để giám sát mọi động tĩnh trong khu vực Thánh Sơn.
心灵干扰
Khả năng của Đại Não Quái dùng để bóp méo cảm quan và ký ức của sinh vật sống, khiến họ vô thức bỏ qua các lối đi hoặc khu vực nhất định.
魔法水幕
Màn nước ma thuật dùng để truyền hình ảnh và giám sát chiến trường từ xa.
沟通秘法
Kỹ thuật truyền tin đặc biệt của tộc người sói cho phép liên lạc thông tin trong địa hình núi non hiểm trở.
对巨人战术
Chiến thuật phối hợp nhóm ba người di chuyển linh hoạt để cầm chân và tiêu diệt các sinh vật có kích thước và sức mạnh vượt trội.
电磁脉冲炸弹
Thiết bị nổ dạng hình trụ phát ra xung điện từ cường độ cao, cực kỳ hiệu quả đối với các sinh vật bán cơ khí điều khiển bằng tín hiệu điện.
地狱熔岩球
Chiêu thức hủy diệt của Elizabeth, tạo ra một quả cầu lửa khổng lồ để phá nát các bức tường hợp kim.
反重力发生器
Thiết bị trên chiến hạm đen tạo ra một vùng không gian triệt tiêu trọng lực để hỗ trợ quá trình cất cánh.
反重力引擎
Hệ thống động lực chính của chiến hạm khổng lồ, cho phép nó rời khỏi bề mặt hành tinh mà không cần động cơ phản lực thông thường.
攻城弩炮
Loại nỏ khổng lồ gắn trên tường thành, bắn ra các mũi tên mang theo thuốc nổ mạnh kết hợp với pháp thuật hệ phong.
防护性神术
Lớp màn bảo vệ bằng năng lượng thần thánh bao quanh cơ thể, có khả năng tự liên tục tái tạo khi bị tấn công.
忏悔
Hành động tâm linh cuối cùng của Giáo hoàng nhằm xoa dịu cơn giận dữ kéo dài vạn năm của thực thể bên trong chiến hạm.
等离子电弧
Đòn tấn công tầm xa giải phóng luồng điện năng cường độ cao từ quyền trượng của người khổng lồ.
精神力护盾
Lớp màng bảo vệ vô hình được tạo ra từ sức mạnh ý chí, có khả năng ngăn chặn các đòn tấn công vật lý và ma pháp.
邪能符文
Các ký hiệu ma pháp hắc ám dùng để chế ngự và dập tắt phản ứng năng lượng trong cơ thể đối phương.
自爆
Kỹ năng tự hủy diệt bản thân để đồng quy ư tận với kẻ thù, nhưng gã khổng lồ đã bị trấn áp nên không thể thực hiện.
精神力量
Năng lực tâm linh vô hình vô chất, cực kỳ mạnh mẽ của các thực thể như gã khổng lồ hoặc Đại Não Quái, dùng để thoát thân hoặc tấn công ý thức.
灵魂拷问
Kỹ thuật tra khảo trực tiếp vào linh hồn của đối phương để ép buộc khai ra thông tin.
生命位阶理论
Một hệ thống lý luận sai lầm do những kẻ phản nghịch tạo ra, cho rằng các thứ bậc sinh mệnh trong vũ trụ là cố định và kẻ dưới có thể thay thế kẻ trên nếu thực thể ở bậc cao hơn bị tiêu diệt.
种族灭绝的律令
Một loại hình phạt mang tính quy luật xuất hiện ngay khi Sáng Thế Nữ Thần ngã xuống, khiến toàn bộ chủng tộc mưu sát bà lập tức tan biến khỏi vũ trụ.
生命种子的安全协议
Hệ thống bảo vệ mà Nữ Thần yêu cầu kích hoạt trước khi lâm chung nhằm ngăn chặn sự diệt chủng sinh thái quy mô lớn.
生命阶梯
Phương pháp mưu cầu thần lực sai lầm của các nghịch tử, vốn chỉ là những ảo tưởng không thể承 tải được sức mạnh của Nữ Thần.
生命之种安全装置
Cơ chế khẩn cấp do các Hộ Vệ Giả kích hoạt để cưỡng chế Trưởng Tử rơi vào trạng thái ngủ say, giúp một số chủng tộc thoát khỏi diệt vong.
思维泄漏
Hiện tượng suy nghĩ của thực thể mạnh mẽ truyền ra ngoài trong khi ngủ, gây ảnh hưởng tinh thần và truyền thụ kiến thức cho các sinh vật xung quanh.
神性卷轴
Vật phẩm do Hồi Quy Giáo Phái chế tạo từ nguyên liệu nhận được lời chúc phúc của Nữ Thần, dùng để ám sát các nhân vật quan trọng.
奥术胶体
Một dạng vật chất ma pháp được sử dụng để duy trì nhu cầu sinh hoạt và chăm sóc các thực thể đặc biệt trong khu vực quản thúc.
生命之种的安全协议
Một cơ chế bảo vệ do Sáng Thế Nữ Thần kích hoạt trước khi lâm chung nhằm bảo vệ con cái mình, dẫn đến việc các Trưởng Tử rơi vào giấc ngủ sâu.
接种
Quá trình đưa Nguyên Huyết vào cơ thể thông qua Thứ Ấn để thiết lập liên kết với Nữ Thần.
重塑
Khả năng của thần linh dùng để tái tạo và khôi phục lại trạng thái của vạn vật trong nháy mắt.
次级幽能
Một dạng năng lượng đặc biệt không tuân theo các quy luật thông thường, có khả năng tác động vô điều kiện lên mọi sự vật và chiều không gian trong vũ trụ.
祈祷之力
Nguồn năng lượng tinh thần sinh ra từ sự thành kính của tín đồ, được cho là nguồn duy trì sức mạnh cho vị thần trong Mộng Vị Diện.
闪电术
Một loại ma pháp tạo ra tia chớp, được các cư dân bản địa sử dụng khiến họ không còn sợ hãi các hiện tượng tự nhiên.
改变光线
Khả năng của thần linh nhằm thay đổi quy luật của ánh sáng, giúp bầu trời sao trở nên rõ nét hơn đối với người quan sát bên dưới.
召唤血之王
Một phương pháp ma pháp được ghi chép trong cổ thư nhằm triệu hồi thực thể mang hình dáng của Vivian, nhưng kết quả lại tạo ra một quái vật biến thành máu sau khi chết.
时间回溯
Khả năng của thần linh cho phép truy ngược lại các điểm sụp đổ thông tin trên Hiện Thực Chi Tường để xác định thời điểm xảy ra các sự kiện lịch sử.
信息拆包
Kỹ thuật cấp cao của thần linh nhằm phân tách và đọc các dữ liệu thông tin phức tạp được phong ấn trên một thực thể.
时间轴回溯
Khả năng truy ngược lại các sự kiện lịch sử để xác định thời điểm chính xác xảy ra các biến cố trong quá khứ.
重力疗法
Một phương pháp bảo dưỡng cơ thể của tộc Hải yêu bằng cách duỗi thẳng đuôi trên các địa hình dốc để chữa chứng mất ngủ.
莱塔符卡
Lá bùa chú đặc biệt của thợ săn ma quỷ có khả năng can thiệp và làm nhiễu loạn nhận thức của những người bình thường xung quanh.
精神力训练
Kỹ năng đặc biệt giúp duy trì ý thức tỉnh táo trong mộng cảnh và kháng lại các loại huyễn thuật mạnh mẽ.
梦境下潜
Phương thức thâm nhập vào Mộng Vị Diện thông qua trạng thái ngủ sâu của ý thức.
战斗神经反应
Một loại chỉ số sinh học dùng để đánh giá khả năng tác chiến của cá nhân trong thế giới này.
嵌入芯片
Công nghệ cấy ghép vi mạch vào cơ thể để tăng cường năng lực hoặc kết nối hệ thống, thường thấy ở các Tiến Hóa Giả.
机械芯核
Thiết bị mang thông tin di truyền được cấy vào phôi thai người, giúp trẻ sơ sinh ngay khi ra đời đã là sự kết hợp hoàn hảo giữa máu thịt và máy móc.
生命播种学说
Học thuyết tôn giáo cổ xưa về nguồn gốc sự sống do Nữ Thần kiến tạo nên hệ sinh thái.
视听共享
Khả năng chia sẻ thính giác và thị giác giữa Dữ Liệu Chung Đoan và Hác Nhân.
人工神经
Hệ thống dây dẫn cơ khí mô phỏng thần kinh bên trong cơ thể Tiến hóa giả, giúp duy trì các chức năng sinh hóa và cơ khí.
精神抑制
Một loại liệu pháp tiêm chủng giúp ổn định tâm trí cho con người trong môi trường khắc nghiệt của thế giới này.
脱离
Câu lệnh hoặc ý niệm dùng để rời khỏi Mộng Vị Diện, đi kèm với cảm giác chóng mặt và mất trọng lực khi ý thức trở về cơ thể thực.
激光投影
Công nghệ hiển thị thông số trên thân súng, cho biết lượng đạn, người dùng và tình trạng thiết bị.
听觉共享
Khả năng chia sẻ âm thanh từ môi trường bên ngoài của Hác Nhân cho Dữ Liệu Chung Đoan.
超自然能力
Những khả năng vượt xa người thường mà Hác Nhân thể hiện, khiến quân lính chính quy kinh hãi ví anh như một quái vật biến hình.
重置
Hiện tượng thiết lập lại toàn bộ thế giới, bao gồm thay đổi môi trường, lịch sử công nghệ và cả danh tính, ký ức của con người.
轮回
Cách gọi của Nặc Lan về việc thế giới liên tục lặp lại các chu kỳ tồn tại khác nhau.
清醒轮回
Trạng thái giữ được ký ức của các kiếp trước sau khi thế giới bị trọng trí, khiến người trải qua nhận ra sự lặp lại của thế giới.
六十年战争
Một cuộc đại chiến thế giới tàn khốc đã xảy ra trong lần luân hồi trước đó.
静默升空程序
Một phương thức vận hành phi thuyền để rời khỏi mặt đất mà không gây ra tiếng động, ánh sáng hay bức xạ nhiệt, tránh bị quan sát bởi cư dân bản địa.
隐形装置
Một mô-đun nâng cấp cho phi thuyền giúp che giấu sự hiện diện khỏi các phương tiện quan sát.
模拟
Cơ chế vận hành của thế giới ảo, tự động tái tạo vạn vật dựa trên quy luật tự nhiên và dữ liệu có sẵn nhưng sẽ bị lỗi khi gặp phải các thực thể vượt quá khả năng xử lý của hệ thống.
下潜
Hành động đưa ý thức thâm nhập sâu vào các tầng lớp của Mộng Vị Diện hoặc thế giới ảo.
模拟程序
Cơ chế vận hành ngầm của thế giới ảo, điều khiển mọi quy luật vật lý và diễn biến lịch sử theo một kịch bản có sẵn.
意念注入
Phương thức truyền tải thông tin trực tiếp vào não bộ khiến đối phương lập tức thấu hiểu những khái niệm phức tạp mà không cần ngôn ngữ.
第三方视角影像
Kỹ thuật truyền dẫn dữ liệu hình ảnh trực tiếp vào thần kinh truyền đạt những gì thiết bị quan sát được cho người dùng.
唤醒
Lệnh cưỡng chế thoát khỏi Mộng Vị Diện, đưa ý thức trở về cơ thể thực tại thông qua thiết bị hỗ trợ.
紧急避灾功能
Một cơ chế bảo vệ của vòng cổ duy sinh, tự động kích hoạt truyền tống để cứu mạng người dùng trong tình huống nguy cấp.
神经信号追踪
Phương pháp lần theo các luồng tín hiệu sinh học mạnh mẽ để xác định vị trí trung tâm tư duy của thực thể cổ xưa.
安乐死
Lệnh thực thi cuối cùng của Trưởng Tử nhằm kết thúc thế giới ảo một cách không đau đớn trước khi sự sụp đổ vật chất xảy ra.
生态圈复原计划
Dự án cũ của người Trác Mục nhằm tái tạo lại môi trường sống sau khi thảm họa kết thúc.
转译程序
Một quy trình kỹ thuật do Dữ Liệu Chung Đoan thiết lập nhằm kết nối trực tiếp tinh thần của người dùng vào tư duy của Trưởng Tử thông qua một cầu nối trung gian.
直连
Hành động kết nối trực tiếp tinh thần của con người với ý thức khổng lồ của Trưởng Tử, một việc cực kỳ nguy hiểm có thể gây điên loạn nếu không có sự bảo hộ của thần tính.
转译模式
Chế độ vận hành của dữ liệu chung đoan cho phép chuyển đổi các tín hiệu ý thức phức tạp của Trưởng Tử sang dạng mà con người có thể hiểu được.
通讯链
Chuỗi liên lạc được thiết lập giữa hành tinh Trác Mục và trạm nghiên cứu thông qua hệ thống drone trung chuyển.
数据释放点
Cơ sở hạ tầng cổ xưa nằm gần xích đạo hành tinh, dùng để truyền tải lượng lớn dữ liệu linh hồn ra ngoài thực tại.
织巢
Chế độ liên lạc đặc biệt của cụm drone, hy sinh khoảng cách truyền tải để đạt được hiệu suất và băng thông cực cao.
超高速数据链
Hệ thống truyền tải dữ liệu quy mô lớn được thiết lập bởi hàng vạn drone thám hiểm để di tản linh hồn.
天线阵列
Hệ thống ăng-ten khổng lồ hình vòng tròn được lắp ráp trong không gian để thu phát tín hiệu linh hồn.
灵魂转码
Công nghệ cao cấp của Đế quốc cho phép chuyển đổi định dạng dữ liệu linh hồn để có thể tải lên hoặc tải xuống giữa các hệ thống lưu trữ khác nhau.
数据链路
Kênh truyền tải thông tin tốc độ cao được thiết lập bởi cụm drone để kết nối hành tinh đang sụp đổ với phi thuyền.
信息传输
Quá trình truyền tải quy mô lớn dữ liệu linh hồn của mười sáu ức người Trác Mục và Trưởng Tử về trạm nghiên cứu.
共鸣
Sự kết nối vô hình giữa Hác Nhân và Trưởng Tử do cả hai đều mang dấu vết của Nguyên Huyết.
监控系统
Hệ thống theo dõi liên tục 24 giờ bên trong trạm không gian để đảm bảo an ninh và quan sát các thực thể bị giam giữ.
限制锁
Một cơ chế an toàn trong máy chủ ảo giúp đóng băng ký ức của linh hồn ở trạng thái tốt nhất và thực hiện luân hồi để giữ cho linh hồn không bị suy sụp do tuổi thọ quá dài.
无害化编码
Phương pháp mã hóa ký ức khiến các trải nghiệm trong thế giới ảo trở thành kiến thức thuần túy, không để lại dư chấn tâm lý cho linh hồn khi quay về thực tại.
塑造生态圈
Khả năng chuyên môn của Trưởng Tử trong việc thiết lập và điều chỉnh toàn bộ môi trường sống trên một hành tinh.
下载
Hành động tải dữ liệu linh hồn từ hệ thống mạng drone vào máy chủ của phi thuyền để bảo tồn trong tình huống khẩn cấp.
灵魂传输技术
Công nghệ cao cấp cho phép tách rời linh hồn ra khỏi thực thể vật chất như rút một loại chất lỏng, vượt xa trình độ kỹ thuật của văn minh Trác Mục.
重塑生态系统
Khả năng tái tạo lại toàn bộ môi trường sống và vòng tuần hoàn sinh học cho một hành tinh.
重新编码
Quá trình máy chủ phi thuyền tái cấu trúc các mã dữ liệu bị hỏng để duy trì sự tồn tại của linh hồn Nặc Lan.
剥离手术
Thủ thuật kỹ thuật dùng để tách rời một thực thể linh hồn hoặc chương trình ra khỏi hệ thống máy chủ.
自我修复
Cơ chế tự chữa lành tinh vi của linh hồn, vượt xa các can thiệp nhân tạo.
驱动程序
Một bộ mã lệnh do Dữ Liệu Chung Đoan biên soạn để kết nối các giác quan của Nặc Lan với hệ thống cảm biến của phi thuyền.
人格插件
Một mô-đun phần mềm cho phép nạp ý thức và cá tính của thực thể sống vào máy chủ của phi thuyền.
安全协议
Hệ thống quy tắc và hạn chế quyền hạn tối cao trên phi thuyền, đảm bảo trí tuệ nhân tạo phải tuân thủ mệnh lệnh của chỉ huy.
模拟环境
Khả năng của máy chủ phi thuyền trong việc tái tạo một thế giới ảo cực kỳ chân thực để người cư ngụ bên trong có thể sinh hoạt như con người.
精神信号
Sóng thần quét hoặc lệnh ý chí dùng để điều khiển các cơ quan cơ thể hoặc tác động lên Nguyên Huyết.
连接程序
Quy trình kỹ thuật sử dụng các thiết bị ma năng để thiết lập đường truyền dữ liệu linh hồn giữa máy chủ và các thực thể sinh học.
只读方式
Một biện pháp an toàn trong kết nối linh hồn, cho phép truy cập thông tin từ não hạch mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc ý thức gốc.
精神力量广播
Phương thức sử dụng hệ thống thiên tuyến để khuếch đại và phát tán năng lượng tâm linh của Trưởng Tử ra phạm vi toàn hành tinh.
神经冲动
Phương thức mô phỏng tín hiệu từ xúc tu của Trưởng Tử để điều khiển các thực thể sinh học.
导航星图
Hệ thống bản đồ thiên văn lưu trữ lộ trình, vị trí các thế lực và danh sách văn minh trong Ngân Hà.
改变形态
Năng lực thiên phú của chủng tộc Hải yêu, cho phép biến đổi cơ thể thành dạng chất lỏng để chứa đựng hoặc tẩy rửa vật dụng bên trong.
气场震荡
Khả năng phát ra sóng âm hoặc áp lực tinh thần của Heather Anna khi tức giận, có thể làm vỡ vật dụng thủy tinh xung quanh.
禁忌法术
Các loại pháp thuật bị cấm đoán, sử dụng nguyên liệu tà ác để đạt được sự bất tử hoặc mở cổng không gian vặn vẹo.
空间扰乱力量
Kỹ thuật của thợ săn ma quỷ dùng để đẩy lùi và ngăn chặn sự liên kết của các dị không gian với thế giới thực.
解除诅咒
Kỹ năng cần thiết để loại bỏ các loại bùa chú hắc ám thường thấy trong sào huyệt của phù thủy.
衰神力量
Năng lượng rủi ro cực hạn tỏa ra từ Vivian, có khả năng làm phá sản các thực thể kinh tế hoặc khiến các quốc gia diệt vong trong thời gian ngắn.
水上行走
Phép thuật của huyết tộc cho phép người thi triển đi bộ trên mặt nước như đi trên đất bằng.
黑魔法
Các loại pháp thuật tà ác liên quan đến nghi thức tế lễ và tà linh mà Baptiste đã để lại dấu vết khắp châu Âu.
血之王仪式
Một nghi lễ ma pháp hắc ám do vị phù thủy thiết lập, lôi kéo toàn bộ dân trấn vào một kế hoạch bí ẩn.
审判女巫
Càn quét và hành hình những người bị nghi ngờ là phù thủy, thực chất là một phần trong âm mưu của vị học giả.
血咒符文
Một loại ấn ký ma pháp màu đỏ sẫm của huyết tộc dùng để trấn tĩnh hoặc áp chế tinh thần mục tiêu.
亡灵仪式
Các nghi thức pháp thuật tà ác có khả năng chuyển hóa người sống hoặc linh hồn thành các sinh vật bất tử.
灵域
Một không gian siêu nhiên quy mô lớn hình thành từ sự giao thoa giữa thế giới vật chất, ký ức残留 và linh hồn.
七块黑曜石仪式
Một nghi lễ cổ xưa sử dụng hắc diệu thạch và các loại mỡ ma thuật để tạo ra năng lượng mở cổng không gian.
死灵法术
Loại ma pháp tà ác mà Baptiste tự thi triển lên bản thân để thay đổi cấu trúc cơ thể thành tro tàn, giúp xóa bỏ các ấn ký bị ma lực xói mòn.
黑魔法阵式
Trận pháp hắc ám dùng để trói buộc và rút trích sức mạnh từ những mục thể có ma lực cấp cao.
时间线错乱
Hiện tượng các mốc thời gian khác nhau của một địa điểm bị chồng lấp lên nhau do sự can thiệp của ma pháp hoặc cấu trúc không gian bất ổn.
蝙蝠大军
Kỹ năng triệu hồi hàng vạn con dơi của Vivian để tỏa đi khắp nơi tìm kiếm mục tiêu.
先进探针
Thiết bị trinh sát công nghệ cao của Hác Nhân dùng để quét địa hình và tìm kiếm dấu vết sinh học.
魔法感应
Phương pháp sử dụng năng lượng ma thuật để dò xét và phát hiện các cấu trúc không gian ẩn giấu.
悬浮
Chức năng của xe Bắc Đẩu Tinh giúp phương tiện rời khỏi mặt đất và di chuyển trong không trung để tránh quái vật.
体外水循环
Khả năng đặc biệt của Nam Cung Ngũ Nguyệt khi ở dạng nước, cho phép cô luân chuyển chất lỏng trong cơ thể.
飞行法术
Các kỹ thuật ma pháp cho phép phù thủy bay lượn để di chuyển qua những vực sâu thăm thẳm.
深层雷达
Hệ thống dò quét của dữ liệu chung đoan giúp nhìn xuyên qua lòng đất để phát hiện hệ thống rễ và xúc tu bên dưới.
魔法仪式
Các nghi thức tâm linh sử dụng vật phẩm tế tự để kêu gọi sức mạnh của tự nhiên như gió, mây, nước và cây cỏ.
夜枭魔药
Một loại mỡ bôi trơn màu trắng xám dùng để kích phát và kiểm tra tàn dư ma lực trên các cổ vật.
等离子光炮
Đòn tấn công bằng năng lượng plasma từ súng trường của Hác Nhân dùng để phong tỏa đường lui của đối phương.
圣刃反应
Khả năng cộng hưởng của vũ khí thần ban khi ở gần nguồn sức mạnh của Nữ Thần, khiến lưỡi đao phát ra ánh sáng đỏ rực và tăng cường uy lực.
变成小蝙蝠
Khả năng đặc trưng của huyết tộc cho phép Vivian hóa thân thành những con dơi nhỏ.
感知
Khả năng của các vi sinh vật trong mây giúp chúng liên lạc và phát sáng đồng bộ theo chu kỳ thời gian.
数据溢出
Lỗi logic xảy ra khi các thực thể trong chương trình mô phỏng cố gắng truy cập hoặc vượt qua các giới hạn chưa được định nghĩa hoặc kết xuất.
直连信号
Phương thức kết nối thông tin trực tiếp giữa thiết bị đầu cuối và mạng lưới máy bay không người lái, có thể xuyên qua tường lửa của thế giới ảo tại các khu vực biên giới.
图腾的力量
Năng lực thần bí của các thánh nữ bộ lạc dùng để chữa trị thương thế và duy trì sinh mệnh.
炼狱试验
Một chuỗi các thí nghiệm ma pháp nguy hiểm mà Baptiste đã thực hiện trên Trái Đất.
祭礼
Các nghi thức tôn giáo và kiến thức về thần linh mà một Thánh nữ cần phải nắm vững.
黑斑瘟疫
Một loại bệnh dịch cổ xưa từng hoành hành tại vùng đất này, đã được Ma Nữ và Thánh nữ đời trước cứu chữa.
香料焙制
Kỹ thuật sử dụng thảo mộc và ma pháp để tạo ra các loại bột có khả năng ức chế tư duy sáng tạo và tinh thần phê phán của con người, nhằm duy trì sự ổn định của nền văn minh.
测谎
Chức năng dò tìm sự thật được cài đặt như một ứng dụng trên Dữ Liệu Chung Đoan để kiểm tra tính xác thực trong lời nói của đối phương.
雷光
Ma pháp hệ lôi mạnh mẽ được Vivian sử dụng để bao bọc và tiêu diệt mục tiêu trong chớp mắt.
不死改造
Một kỹ thuật cấm kỵ nhằm duy trì sự sống vĩnh cửu bằng cách thay thế cơ thể người bằng các vật liệu luyện kim và khắc ghi kiến thức vào lõi ma lực.
告慰仪式
Sử dụng các loại bột xanh kỳ lạ tỏa sáng như đom đóm kết hợp với lời cầu nguyện để xin phép và xoa dịu linh hồn người chết trước khi mở mộ.
鲜血之球
Một khối cầu làm bằng máu được Heather Anna tạo ra và điều khiển trong lòng bàn tay để giải trí.
吸收血晶石
Kỹ thuật của huyết tộc nhằm đưa các tinh thể máu cô đặc vào lại cơ thể để thu hồi thông tin và ký ức được lưu trữ bên trong dòng máu.
赞美太阳
Khẩu lệnh bằng ngôn ngữ cổ dùng để kích hoạt các cơ quan ma pháp bên trong di tích Thái Dương Vương Triều.
通灵眼睛
Khả năng nhìn xuyên thấu các thực thể linh hồn của Lỵ Lỵ, tuy nhiên không hiệu quả với các linh hồn cổ đại đặc thù tại đây.
光葬
Hiện tượng truyền thuyết liên quan đến việc các khối mây phát sáng biến đổi, thực chất là quá trình cập nhật vi sinh vật do các cơ quan của Trưởng Tử thực hiện.
战弩
Vũ khí tầm xa của Nam Cung Tam Bát dùng để bắn ra các mũi tên mang năng lượng đặc biệt.
个人推进装置
Công cụ công nghệ giúp người sử dụng di chuyển và định hướng trong môi trường trọng lực yếu hoặc chân không.
血色风暴
Cơn lốc máu mang theo năng lượng ăn mòn và những tiếng gào thét gây tổn thương tinh thần sâu sắc cho mục tiêu.
心灵攻击
Đòn tấn công vô hình tác động trực tiếp vào não bộ, gây ra các trạng thái huyễn tượng, hỗn loạn cảm giác và mất kiểm soát hành vi.
无声嚎叫
Tiếng hú không phát ra âm thanh vật lý nhưng tạo ra sóng xung kích tinh thần cực mạnh, áp chế ý thức của mọi sinh linh trong phạm vi rộng.
治疗
Kỹ năng hồi phục thương thế dựa trên năng lực điều khiển nước của tộc người cá.
同化吸收
Khả năng đặc biệt của Vivian để tiêu biến tà linh và biến sức mạnh của chúng thành của mình.
衰亡能力
Sức mạnh khiến vạn vật héo tàn mà Vivian đã đạt được sau khi hấp thụ tà linh trước đó.
血阵
Ma pháp trận lập thể do Vivian tạo ra bằng chính máu của mình để trấn áp và phân giải thực thể tà ác.
希灵神系加密规则
Hệ thống bảo mật tối cao của thần hệ, ngăn chặn mọi sự xâm nhập từ bên ngoài vào không gian lưu trữ.
同化
Hành động kết nối ý chí của Vivian với hệ thần kinh của Trưởng Tử để giành quyền kiểm soát thực thể này.
分裂
Hiện tượng cơ thể Vivian tự tách thành hai thực thể độc lập khi gặp chấn thương trong quá trình dịch chuyển không gian.
电击控制器
Một hệ thống kiến trúc công nghệ mới gồm các tháp phóng điện dùng để tiếp quản và duy trì sự cân bằng của hành tinh thay cho hệ thống Trưởng Tử đã chết.
通讯网
Mạng lưới liên lạc toàn cầu được thiết lập bằng các thiết bị cầm tay để kết nối tất cả các bộ lạc.
引力遮断层
Công nghệ tạo ra một lớp ngăn cách trọng lực bao quanh hành tinh để ngăn chặn các mảnh vỡ từ địa xác rơi xuống phía dưới khi khai thác.
第一推动力
Khái niệm vật lý về lực khởi đầu để một thiên thể vận hành, trong trường hợp này được thực hiện bằng một cú đá thần thánh của Raven 12345.
凝滞神术
Pháp thuật cấp cao của thần linh dùng để cố định trạng thái vật chất và thời gian của cả một hành tinh, bảo vệ nó khỏi tác động của trọng lực mặt trời trong quá trình dịch chuyển.
空间连通
Kỹ thuật kết nối hai chiều không gian ở vĩ độ cao, khiến cả một vũ trụ mới hiển hiện ra trước mắt thay vì đi qua một cánh cổng hữu hình.
明察
Một trạng thái nhận thức thần thánh cho phép người sử dụng nâng cao tầm nhìn và洞 sát thấu triệt mọi vật chất, quy tắc trong vũ trụ rộng lớn.
格式化
Quá trình thanh lọc hoặc xóa bỏ dữ liệu quy tắc không tương thích khi hai vũ trụ chồng lấp, dẫn đến sự biến mất hoàn toàn của các thiên hà và nền văn minh.
数学率灾难
Một loại thảm họa cấp độ vũ trụ khiến một tinh hệ bị xóa sổ hoàn toàn khỏi thực tại, chỉ để lại những nhiễu loạn thông tin vô nghĩa.
世界之伤
Vết rách không gian khổng lồ hình thành do sự sụp đổ của Hiện Thực Chi Tường, nơi hai vũ trụ va chạm và triệt tiêu lẫn nhau.
自检
Bản năng sinh học của tộc nhân ngư khi thoát khỏi giai đoạn ấu thơ, nhằm kiểm tra mọi chức năng cơ thể để đảm bảo khả năng sinh tồn.
扩散性百万薇薇安
Ý tưởng kỳ quặc của Hác Nhân về việc có hàng triệu phân thân của Vivian cùng tồn tại.
衰亡
Một năng lực tiêu cực mà Vivian đã nắm vững, vốn nguồn gốc từ một phân thân tà linh đã bị tiêu diệt.
愤怒
Một loại năng lượng tinh thần tiêu cực đại diện bởi một trong các phân thân trong bình chứa thủy tinh.
恐惧
Năng lượng tinh thần tiêu cực gây ra sự sợ hãi, được tách ra từ linh hồn của Vivian.
腐烂
Năng lực gây tổn thương nghiêm trọng cho các thực thể sống thông qua sự thối rữa.
恶疫
Năng lực gieo rắc bệnh dịch tà ác, là một phần sức mạnh tiêu cực bị đào thải khỏi cơ thể Vivian.
懒惰
Một năng lực kỳ lạ khiến đối phương tiêu tốn năng lượng gấp hàng chục đến hàng trăm lần khi chiến đấu.
排毒
Cơ chế bảo vệ tự thân của Vivian, tự động đào thải các năng lượng tiêu cực ra ngoài dưới dạng phân thân để giữ an toàn cho bản thể.
精神同步率
Chỉ số đo lường sự liên kết và ổn định giữa các mảnh vỡ tâm trí của các phân thân với bản thể chính.
应急系统
Bản chất thực sự của Vivian do Sáng Thế Nữ Thần chế tạo nhằm bảo vệ Thần Quốc, nhưng đã xảy ra lỗi trong quá trình tạo tác.
重力生成
Kỹ thuật điều khiển trọng lực từ các tàu chuyên dụng để nhấc bổng lớp vỏ hành tinh vào không gian.
引力操控
Hệ thống thiết bị trên quặng thuyền dùng để kéo các mảnh vỡ lớp vỏ địa chất ra ngoài không gian một cách an toàn.
数学模拟
Quá trình tính toán và kiểm chứng tính khả thi của các kế hoạch kỹ thuật dựa trên dữ liệu thực tế.
物质瓦解射线
Tia sáng có khả năng phân tách vật chất được tàu người Phỉ Nhã Lợi sử dụng để cắt gọt địa tầng và khai thác khoáng sản.
物质转化技术
Công nghệ tiên tiến cho phép tạo ra các cấu trúc kiến trúc phức tạp từ con số không thông qua robot tự nhân bản.
摇篮曲仪式
Nghi lễ tâm linh vốn do các cổ linh thực hiện để trấn áp Trưởng Tử, nay đã được mã hóa thành phần mềm để hệ thống AI vận hành tự động.
物质裂解射线
Công nghệ của người Phỉ Nhã Lợi, sử dụng những luồng sáng trắng cực mạnh để cắt gọt đất đá và tiêu diệt các sinh vật biến dị thành tro bụi.
种族之直死魔眼
Một danh hiệu châm biếm dành cho Hác Nhân, ám chỉ việc anh đi đến nền văn minh nào thì nền văn minh đó thường đối mặt với sự diệt vong hoặc lụi tàn.
重整
Quá trình tái cấu trúc và phục hồi trí nhớ cho những người vừa từ thế giới ảo trở về thực tại qua bể Nguyên Huyết.
精神感应
Khả năng giao tiếp và nhận diện tín hiệu đặc thù giữa các Hộ Vệ Giả do Sáng Thế Nữ Thần thiết kế.
复苏
Quy trình tái sinh hoàn chỉnh cho người Trác Mục, giúp họ có lại thân thể vật lý từ dung dịch nguyên huyết.
压制
Khả năng thiên bẩm của Đậu Đậu khiến Nguyên Huyết mất đi hoạt tính khi cô bé tập trung sự chú ý.
诞生
Quy trình hai bước gồm tạo ra thân thể từ Huyết Trì và nạp linh hồn thông qua Tháp Tín Hiệu để hồi sinh người Trác Mục.
空间拓展模块
Công nghệ lắp đặt bên trong phi thuyền giúp không gian nội thất rộng rãi hơn nhiều so với kích thước bên ngoài.
精神信道
Kênh liên lạc thông qua sóng não của Trưởng Tử Trác Mục, giúp các thành bang duy trì kết nối tối thiểu.
超空间跃迁
Phương thức di chuyển vượt không gian để phi thuyền tiến vào hoặc thoát khỏi các tọa độ vũ trụ xa xôi.
亚光速航行
Chế độ di chuyển của phi thuyền với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng khi tiếp cận mục tiêu cụ thể.
时空异常检测
Hệ thống cảnh báo tự động của phi thuyền khi phát hiện sự biến đổi của dòng thời gian hoặc độ cong không gian.
钟慢效应
Hiện tượng thời gian trôi chậm lại do ảnh hưởng của độ cong không gian cực lớn hoặc vận tốc cực cao.
引力潮汐武器
Loại vũ khí hủy diệt hàng loạt cấp hành tinh của nhóm Nghịch Tử, có khả năng xé rách lớp vỏ lục địa.
行星护盾
Hệ thống phòng thủ quy mô lớn bao phủ toàn bộ tinh cầu nhằm ngăn chặn các đòn tấn công từ quỹ đạo.
轨道防御系统
Mạng lưới vũ khí đặt trên quỹ đạo để tiêu diệt các mục tiêu xâm nhập từ không gian.
干扰装置
Công nghệ của Nghịch Tử tạo ra các lớp hào quang khiến hệ thống radar của đối phương mất dấu mục tiêu.
混沌光球
Vũ khí năng lượng của Nghịch Tử, phát ra sương mù màu xám trắng có khả năng ăn mòn và trung hòa năng lượng hộ thuẫn, hiệu quả kể cả với thực thể mang thần tính.
神纹
Những hoa văn thần bí được các Nghịch Tử đánh cắp từ chân lý của Nữ Thần, giúp binh lính và trang bị miễn nhiễm với sức mạnh siêu tự nhiên và tinh thần công kích.
混沌武器
Các loại vũ khí được tạo ra từ sức mạnh hỗn độn để đối kháng với thần tính, được coi là 'chiếc mâu' của phe phản nghịch.
幽能射击
Đòn tấn công tầm xa từ súng của Hác Nhân, sử dụng u năng để đồng hóa và phân rã mục tiêu thành bụi tinh thể.
闪电击打
Kỹ thuật sử dụng trượng phép để phóng ra tia sét cường độ cao, dùng để kích hoạt các cơ quan cổ xưa hoặc tấn công.
低语
Tiếng thì thầm vô thức của Sáng Thế Nữ Thần từ không gian dị thường mà các tín đồ Thứ Tử vẫn có thể nghe thấy.
切割光束
Loại tia năng lượng được các máy móc tự luật sử dụng để cắt rời các vật liệu cứng hoặc mảnh vụn kim loại.
自毁装置
Cơ chế phòng ngự cuối cùng của thánh điện, có khả năng đảo ngược giếng năng lượng để biến toàn bộ thành phố thành dung nham.
行星自爆
Thiết bị hủy diệt hàng loạt được cấp dưới của Nữ Thần kích hoạt trên các hành tinh để ngăn chặn quân phản loạn chiếm đóng.
太阳爆发
Kỹ thuật cưỡng ép ngôi sao trung tâm phát nổ nhằm tiêu diệt toàn bộ hệ sao.
引力武器
Loại vũ khí công nghệ cao sử dụng trọng lực để gây sát thương diện rộng.
自动损管装置
Hệ thống tự sửa chữa của chiến hạm, sử dụng kim loại lỏng để lấp đầy và phục hồi các vết cắt trên lớp vỏ.
地狱熔岩
Ma pháp triệu hồi một khối nham thạch nóng chảy khổng lồ từ địa ngục để tấn công hoặc phá hủy các cánh cửa kiên cố.
技术支援
Cách gọi châm biếm của Hác Nhân khi yêu cầu Y Trát Khắc Tư sử dụng bạo lực hoặc ma pháp để giải quyết các vấn đề kỹ thuật không thể phá giải bằng cách thông thường.
核心主机的自检程序
Quy trình tự động kiểm tra hệ thống của phi thuyền, hiện đang bị kẹt trong vòng lặp vô hạn.
感应机能
Năng lực quét và nhận diện tín hiệu của Dữ Liệu Chung Đoan để tương tác với các thiết bị ngoại vi.
影像记录
Đoạn video lịch sử lưu trữ lại thảm cảnh của phi hành đoàn trước khi biến mất.
点火
Thao tác khởi động động cơ chính của chiến hạm không gian.
超时空引擎
Hệ thống dịch chuyển tốc độ cao trang bị trên phi thuyền, cho phép vượt qua các quy luật không gian thông thường.
模仿
Năng lực thiên bẩm của Nguyên Huyết, cho phép sao chép đặc điểm chủng tộc và ngoại hình của sinh vật khác ngay từ khi mới sinh ra.
洗点
Cách gọi ẩn dụ cho quá trình Vivian mất đi ký ức và kỹ năng cũ mỗi khi chìm vào giấc ngủ dài và tái sinh năng lượng.
使命
Mục đích tồn tại cốt lõi được cài đặt trong ý thức của Vivian, có thể liên quan đến việc phục hồi hệ sinh thái hoặc đối phó với Nghịch Tử.
创世引擎
Một cỗ máy thần thánh do Sáng Thế Nữ Thần chế tạo trước khi mất tích, có liên quan chặt chẽ đến Hiện Thực Chi Tường.
源血生物
Chủng tộc sinh mệnh đặc biệt có trí tuệ cao và sức mạnh lớn do Nữ Thần tạo ra, tiêu biểu là Vivian.
等离子光刃
Lưỡi đao bằng năng lượng plasma trên đầu ngọn giáo của Hác Nhân, tỏa ra nhiệt lượng cực cao và có khả năng đốt cháy vật chất.
幽能束缚力场
Trường lực sử dụng năng lượng u năng để giam giữ và cố định các mục tiêu không định hình.
幽能手枪
Vũ khí tầm xa của Hác Nhân sử dụng năng lượng u năng, có sức công phá cực lớn đối với các thực thể lạ.
魔镜
Loại gương ma thuật do Y Trát Khắc Tư triệu hồi, có bề mặt gương dùng để phản xạ và giam cầm bóng đen.
魔法侦测
Khu vực cảm ứng ma thuật của Hesperides dùng để phát hiện những kẻ xâm nhập vào phạm vi cửa hàng cổ tống.
驱散闲人
Một loại thiết lập ma pháp tạo ra sương mù dày đặc để ngăn cản người thường tiếp cận khu vực bí mật.
扫描
Khả năng của Dữ Liệu Chung Đoan dùng để tầm soát địa hình và chia sẻ hình ảnh trực tiếp vào não bộ của Hác Nhân.
化雾
Khả năng của Vivian biến cơ thể thành một làn sương mù ảo diệu để xuyên qua các vật cản.
视角共享
Kỹ năng kết nối thần kinh cho phép Hác Nhân quan sát hình ảnh từ trên cao thông qua thiết bị bay.
电击复苏
Kỹ thuật sử dụng luồng điện nhỏ phóng ra từ vỏ máy của Dữ Liệu Chung Đoan để kích thích tim đập trở lại cho người vừa ngưng tim.
吸血鬼视野
Khả năng đặc biệt của Vivian cho phép nhìn thấy thế giới dưới tông màu xanh lạnh và các mục tiêu có máu nóng sẽ hiện lên với ánh đỏ như nhịp tim đang đập.
隐藏气息
Kỹ thuật che giấu sự hiện diện và hơi thở để di chuyển trong bóng tối mà không bị đối phương phát hiện.
寒冷气息
Năng lực bẩm sinh của Vivian tỏa ra luồng hơi lạnh thấu xương khiến đối phương run rẩy, thường được dùng để gây áp lực.
将阳光变成金子
Ma pháp thần kỳ của người Tara cho phép chuyển hóa ánh sáng mặt trời thành vàng ròng có độ tinh khiết cực cao.
银白色火焰
Một loại lửa bạc đặc trưng của thợ săn ma quỷ dùng để di chuyển tức thời hoặc hiện thân từ hư không.
冰凌
Pháp thuật tạo ra những khối băng sắc nhọn trong không khí để tấn công hoặc phòng thủ của Vivian.
符文
Hệ thống ký hiệu ma pháp dùng để truyền tải thông điệp hoặc đánh dấu lãnh địa của huyết tộc.
探测
Khả năng cảm nhận và truy vết các luồng năng lượng ma pháp ẩn giấu trong không gian.
星辰轮回
Quy luật vận hành của các bí cảnh dị loại, nơi các lối ra vào thay đổi vị trí tương ứng với vị trí của các vì sao trên bầu trời.
魔力悬浮
Kỹ thuật sử dụng ma lực để khiến các thấu kính và tinh thể lơ lửng tại vị trí cố định mà không cần vật kết nối cơ khí.
影像固化
Kỹ thuật sử dụng thiết bị đặc biệt để biến các hình ảnh hình chiếu trên tường thành một thực thể vật chất có thể tương tác và sử dụng được.
魔力牵引
Kỹ thuật sử dụng ma lực để điều khiển và khuấy động các dòng vật chất như sương mù quanh cơ thể.
暗影之球
Khối năng lượng bóng tối đậm đặc có thể dùng để tấn công hoặc trục xuất mục tiêu vào thế giới bóng đêm.
阳光法术
Ma pháp sử dụng tinh hoa ánh mặt trời để làm suy yếu sức mạnh của các sinh vật bóng tối.
反弹魔镜
Quy tắc phản xạ ma thuật giúp đẩy ngược các đòn tấn công của bóng tối về phía kẻ thù.
血红色雾气
Năng lực của Vivian sử dụng sương mù máu để cảm nhận và phân tích các vết thương cũng như trình tự tử vong trên thi thể.
温暖和煦的光芒
Năng lực của Hesperides biến bản thân thành nguồn sáng để xua tan không khí lạnh lẽo và tà ác.
渲染
Quá trình dựng hình ảnh của thế giới ảo; khi gặp lỗi tràn bộ nhớ ở biên giới, các hình ảnh thiên thể sẽ bị biến mất hoặc nhấp nháy không ổn định.
日光滤镜
Màn lọc ánh sáng của phi thuyền giúp ngăn chặn sức tàn phá của tia nhiệt mặt trời lên quan sát viên.
控水术
Năng lực đặc trưng của Hải Yêu, cho phép thao túng dòng nước, tạo hình khối hoặc truyền tin thông qua hơi ẩm trong không khí và các vùng nước trong khu vực.
奥林匹斯山
Đỉnh núi thần thoại hiện đang bị quân đoàn thợ săn ma quỷ kiểm soát và bao phủ bởi mây bức xạ.
波塞冬神殿
Căn cứ điểm quan trọng nơi quân Thánh giáo đang tiến hành công kích bằng pháo ma pháp.
冥府通道
Đường dẫn xuống thế giới dưới mặt đất, hiện đang trong tình trạng sụp đổ.
圣赫勒拿岛
Địa danh lịch sử nơi Napoleon qua đời, được dùng làm câu hỏi ám hiệu.
罗马城
Địa danh nơi Heather Anna từng được Vivian để lại trong quá khứ.
哈迪斯神殿
Một địa danh tại Minh phủ, nằm trên con đường dẫn từ thế giới lòng đất đến các khu vực chiến sự.
冥府
Vùng đất của người chết, được nhóm của Hác Nhân sử dụng làm lối đi bí mật để thâm nhập vào vòng vây.
宝物库
Nơi lưu trữ những thần khí trân quý của Olympus, hiện đã bị bỏ hoang hoặc dùng làm tín vật hợp tác.
奥林匹斯秘境
Không gian độc lập chứa đựng thần quốc Olympus, hiện đang quá tải năng lượng và rơi vào tình trạng tự hủy.
阿波罗神殿
Một trong mười hai thần điện chính, đã bị nổ tung do sự quá tải của mạng lưới giao thông ánh sáng.
地中海
Vùng biển thuộc thế giới loài người, nơi gánh chịu các hiện tượng thiên tai do sự sụp đổ của Olympus gây ra.
克里特岛
Địa điểm nơi dãy núi Olympus dự kiến sẽ rơi xuống sau khi tách khỏi kẽ hở không gian.
罗马
Địa danh trong ký ức của Vivian, nơi cô đã từng bỏ quên Tiểu Heather Anna trong nhiều năm.
庇护所
Nơi trú ẩn an toàn mà Vivian đã gửi Heather Anna vào để tránh khỏi cuộc sống bấp bênh khi đi theo mình.
安全屋
Căn phòng an toàn bên trong thần điện nơi nhóm của Hác Nhân nghỉ ngơi và chuẩn bị cho chặng đường tiếp theo.
雅典庇护所
Nơi cư ngụ của các chủng tộc siêu nhiên sau khi thời đại thần thoại kết thúc, nơi Heather Anna từng sinh sống.
奥林匹斯
Thần quốc cổ đại, đích đến tiếp theo của hành trình hồi quy về thời kỳ đỉnh cao của các vị thần.
沙盒系统
Không gian giả lập dòng chảy lịch sử do渡鸦12345 tạo ra để thực hiện hành trình hồi quy.
神迹之城
Những thành bang cổ đại rực rỡ nhưng đầy rẫy sự áp bức, nơi các sinh vật ngoài hành tinh cai trị nhân loại.
金字塔
Nơi Vivian ngủ say và bị vùi lấp dưới cát vàng tại Ai Cập cổ đại.
太阳船
Pháo đài bay của thần Ra, một kiến trúc mang phong cách công nghệ cao vượt xa thời đại.
古巴比伦
Thành bang cổ đại nơi diễn ra trận chiến giữa các vị thần và thực thể Tiamat.
神堡
Những pháo đài hoặc phi thuyền ngoài hành tinh bị mắc cạn, trở thành trung tâm của các thành phố thần thoại cổ đại.
汉谟拉比法典石柱
Cột đá khắc luật lệ của vua Hammurabi tại Babylon, nơi Heather Anna dựa vào trước khi bị thạch hóa.
塔图姆努
Một khối băng khổng lồ không bao giờ tan chảy, được người cổ đại gọi là 'Băng Chi Mộ' (Mộ bằng băng), nơi Vivian đang ngủ say.
北欧观察塔
Kiến trúc do Odin và tộc nhân xây dựng trên đỉnh núi để quan sát hành tinh mới.
古尼罗河流域
Vùng đất Ai Cập cổ đại nơi các vị thần Ai Cập lần đầu tiên đổ bộ.
上古地球
Trái Đất vào thời kỳ sơ khai, nơi con người vẫn chưa đứng đầu chuỗi thức ăn và động vật hoang dã thống trị khắp nơi.
寒冰尖塔
Một công trình kiến trúc bị đóng băng tại thời điểm năm 7715 TCN, hiện đã bị phong ấn trong vết nứt thời không.
北欧地区
Vị trí hiện tại của Hác Nhân, được xác định thông qua việc quan sát bản đồ tinh tú cổ đại.
梦位面
Thế giới giấc mơ, nơi giao thoa lịch sử với thế giới thực tại, là nguồn gốc của các sự kiện dị loại đổ bộ.
镜像地球
Một bản sao hoàn hảo của Trái Đất do hệ thống sa hộp tạo ra dựa trên các thông tin lịch sử và ký ức điểm mốc.
尤古多拉希尔
Pháo đài thời không khổng lồ hình cây thế giới, mang theo chín vương quốc di cư từ Mộng Vị Diện sang Trái Đất.
地球
Hành tinh nguyên thủy nơi các cư dân từ Mộng Vị Diện giáng lâm để tị nạn.
纳萨托恩
Phiên thuyền hình đĩa khổng lồ chứa nước biển của tộc người cá từ hành tinh Io, đang bay về phía Thái Bình Dương.
华纳海姆
Một trong chín thế giới thuộc cây thế giới Yggdrasil.
约顿海姆
Thế giới của những người khổng lồ, một phần của cấu trúc Yggdrasil.
炼狱星球
Trạm dừng chân đầu tiên của thần tính phân thân trước khi phân tách, nằm ngoài phạm vi ghi chép của hệ thống sa hộp.
埃及
Vùng đất nơi Thái Dương Thuyền của thần Ra hướng tới khi giáng lâm.
太平洋
Đích đến của thành phố Nasatoen khi tiến vào bầu khí quyển Trái Đất.
美索不达米亚
Vùng đất cổ đại nơi các vị thần vừa giáng lâm xuống Trái Đất cùng với các tàn tích kiến trúc.
阿斯加德大陆
Một phần của pháo đài Yggdrasil, nơi cư ngụ của các vị thần Bắc Âu sau này.
冻土带
Vùng bình nguyên hoang dã ở phía Bắc, nơi Vivian từng lang thang sau khi rơi xuống Trái Đất.
意识空间战场
Một vùng sa mạc vô tận mang sắc đỏ của máu bên trong tâm trí Vivian, nơi diễn ra cuộc chiến giành quyền kiểm soát linh hồn.
星图
Bản đồ các vì sao xa lạ hiện ra từ khối tinh thể ám đỏ, tiết lộ nguồn gốc của sự ô nhiễm.
里世界
Thế giới bên trong, ám chỉ không gian tinh thần hoặc các vị diện mô phỏng nơi quy luật vật lý có thể khác biệt.
表世界
Thế giới thực tại, nơi có sự hiện diện và trấn giữ của các vị thần, khiến sức mạnh hỗn loạn bị hạn chế.
现实之墙
Ranh giới ngăn cách giữa Mộng Vị Diện và thế giới thực tại.
晶核研究站
Cơ sở nghiên cứu khoa học kỹ thuật cao của Hác Nhân dùng để phân tích các vật thể lạ.
时空之门
Cổng dịch chuyển thời gian và không gian do Raven 12345 xây dựng tại trạm nghiên cứu.
时空隧道
Đường hầm tối đen vô tận kết nối giữa thế giới thực tại và không gian sa hộp mộng cảnh.
老房子
Ngôi nhà cũ của Hác Nhân, được Vivian sử dụng làm hình mẫu cho lối thoát khỏi mộng cảnh.
隔壁星域神系
Hệ thống thần linh láng giềng đã cùng Hy Linh thần hệ thực hiện cuộc điều tra liên hợp.
影子城
Trung tâm điều hành tối cao của các vị thần, nơi các nhà lãnh đạo Hi Linh Thần Hệ làm việc.
虚空
Không gian vô tận chứa đựng vô số vũ trụ và thế giới.
秩序世界
Vùng không gian nằm dưới sự bảo hộ và quản lý của các chính thần.
梦位面深处
Vùng lõi sâu nhất của thế giới giấc mơ, nơi Sáng Thế Nữ Thần đang chìm trong giấc ngủ dài.
神界
Nơi ở của các vị thần thuộc Hi Linh thần hệ, nguồn gốc của những giáo trình và thần khí mà Hác Nhân nhận được.
主权枢纽
Trung tâm điều khiển thực tại trong linh hồn Vivian, nơi xử lý và净化 các thông tin cũng như sức mạnh.
超时空要塞-尤古多拉希尔
Pháo đài không gian khổng lồ nơi tập kết các dị loại và là một phần quan trọng trong kế hoạch của Sáng Thế Nữ Thần.
地球轨道
Vị trí trong không gian vũ trụ gần Trái Đất, nơi Raven 12345 thực hiện việc khôi phục hành tinh từ hình thái pha lê.
南郊老宅子
Ngôi nhà hai tầng của Hác Nhân tại vùng ngoại ô, nơi tụ họp của nhóm dị loại và là điểm kết thúc của chuyến hành trình hồi quy.
天国花园
Vùng không gian thần thánh bao quanh biệt thự của Raven 12345, đã biến mất khi nhóm di chuyển ra ngoài không gian.
太阳系
Hệ mặt trời trong vũ trụ thực tại, nơi Trái Đất và Mặt Trăng được đưa trở lại quỹ đạo gốc.
厨房
Nơi Vivian đang chuẩn bị bữa cơm gia đình sau khi trở về từ hành trình dài.
艾瑞姆星
Địa điểm được chọn làm bãi thử nghiệm cho nghi thức triệu hồi Hồng Nguyệt của Vivian.
南郊
Vùng ngoại ô phía Nam nơi Hác Nhân sinh sống, một khu vực khá hẻo lánh so với trung tâm thành phố.
王八坨子
Một ngôi làng cổ nguyên sinh, cực kỳ hẻo lánh và lạc hậu, nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của thành phố. Đây là địa điểm phỏng vấn kỳ lạ mà Hác Nhân được chỉ định đến.
倒立 threshold 建筑
Một tòa kiến trúc kỳ vĩ đang lơ lửng ngược trên không trung, chỉ có thể nhìn thấy khi thực hiện đúng các chỉ dẫn tâm linh hoặc pháp thuật nhất định.
时空管理局EN35节点驻王八坨子办事处
Trụ sở làm việc chính thức của Raven 12345, xuất hiện dưới hình dạng một tòa biệt thự khổng lồ kiểu phương Tây đảo ngược lơ lửng trên bầu trời, bao quanh bởi sương mù dày đặc như một hòn đảo cô độc.
希灵帝国
Một thực thể khổng lồ cai trị vô số vũ trụ, gần đây đã chuyển đổi toàn bộ sang hình thái Thần tộc.
时空管理局
Một bộ phận thuộc Đế quốc Hy Linh chuyên trách quản lý các vũ trụ, điều tiết hành vi xuyên không và tăng cường sự ngưng tụ của thế giới.
本宇宙
Vũ trụ hiện tại mà Hác Nhân đang sinh sống, thuộc phạm vi quản lý của Raven 12345.
南郊老城区
Khu vực dân cư cũ nằm ở phía Nam, nơi đặt ngôi nhà của Hác Nhân và là địa điểm cư trú của các dị loại.
电视信号塔
Tháp truyền hình ở khu Nam Giao, bị hư hại do một viên gạch bay lạc từ cuộc chiến giữa Lỵ Lỵ và Vivian.
五台山
Một địa danh tâm linh nơi Vivian từng nhận được một khối gỗ trừ tà từ một đạo sĩ.
梵蒂冈
Nơi Vivian từng làm việc tạp vụ trong nhà thờ và nhận được một chiếc thập tự giá đã được giáo hoàng chúc phúc.
埃及一个小村子
Nơi Vivian tìm thấy cặp vòng tay bằng bạc nguyên chất từ hàng trăm năm trước.
白石路
Con đường cũ kỹ ở vùng ngoại ô phía Nam, nơi đặt ngôi nhà của Hác Nhân.
异世界大草原
Một vùng đồng cỏ rộng lớn vô tận xuất hiện trong giấc mơ của Hác Nhân, nơi có bầu trời đầy sao lạ lẫm và hai mặt trăng cùng xuất hiện.
一望无际的大草原
Không gian lạ lẫm xuất hiện trong giấc mơ của Hác Nhân với bầu trời có hai mặt trăng bạc.
欧洲
Vùng đất nơi Vivian từng sinh sống hàng trăm năm trước và đối đầu với những thợ săn ma quỷ.
王王八坨子
Địa danh hẻo lánh nơi đặt trạm trung chuyển để đi đến văn phòng của Raven 12345.
倒悬洋房
Tòa biệt thự kiểu Tây lơ lửng ngược trong không gian dị chiều, là nơi làm việc của Raven 12345.
时空管理局驻王八坨子办事处
Tên gọi chính thức của cơ quan quản lý nơi Hác Nhân nhận việc.
半人马座
Địa điểm ngoài vũ trụ nơi Raven 12345 đang thực hiện nhiệm vụ đột xuất.
申报
Một tờ báo nổi tiếng thời kỳ Dân quốc tại Trung Quốc mà Lỵ Lỵ từng gửi bài cộng tác.
护城河
Con sông bao quanh thành cổ, nơi Vivian tuyên bố từng đạp các nhân vật lịch sử như Octavian và Caesar xuống đó.
蓝角星系
Một hệ sao trong vũ trụ xa xôi nơi Raven 12345 vừa đi công tác.
时空管理局-EN35节点
Một đơn vị quản lý thuộc cơ cấu của Đế quốc Hy Linh chịu trách nhiệm về khu vực bao gồm Trái Đất.
AZ655号世界
Mã số định danh của thế giới mà Hác Nhân đang sinh sống trong hệ thống quản lý vũ trụ.
蝎尾星云
Một vùng vũ trụ xa xôi mà thẩm tra quan có thể phải đến để thực hiện điều tiết quân sự.
虚幻空间
Tên gọi cũ của Mộng Vị Diện, dùng để chỉ vùng không gian thiếu tính ổn định vật lý.
镜像世界
Một trong những cách gọi khác để mô tả bản chất phản chiếu nhưng sai lệch của Mộng Vị Diện so với hiện thực.
幻影宇宙
Thuật ngữ mô tả Mộng Vị Diện như một vũ trụ ảo ảnh tồn tại song hành cùng thế giới thực.
第二界
Cách gọi cổ xưa về tầng không gian thứ hai nằm ngoài phạm vi nhận thức thông thường của nhân loại.
新员工上岗强化中心平衡房间
Một căn phòng mang đậm phong cách khoa học viễn tưởng nằm bên trong tòa biệt thự đảo ngược, chứa nhiều thiết bị công nghệ của Đế quốc Hy Linh.
虚空节点
Các điểm nút giao thông không gian quan trọng dùng để nhảy vọt giữa các thế giới trong hệ thống của Đế quốc Hy Linh.
调整强化一体仓
Một thiết bị có hình dạng giống như một chiếc quan tài màu bạc nạm pha lê, dùng để thực hiện việc cải tạo cơ thể cho nhân viên.
宏世界
Một hệ thống khổng lồ bao gồm mạng lưới tất cả các vũ trụ thuộc lãnh thổ của Đế quốc Hy Linh kết nối với nhau.
南郊白石路
Nơi tọa lạc ngôi nhà của Hác Nhân, điểm tập kết của các dị loại.
英国
Đích đến cụ thể trong chuyến đi, nơi có một thị trấn nhỏ hẻo lánh không có trên bản đồ, điểm hẹn với người thuê nhà mới.
中科院
Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc, được nhắc đến như một ví dụ về nơi sẽ hỗn loạn nếu công nghệ của thần linh bị phát hiện.
首都国际机场
Điểm xuất phát của nhóm Hác Nhân khi bắt đầu hành trình đi Anh.
胡夫金字塔
Công trình kiến trúc cổ đại tại Ai Cập mà Vivian từng trực tiếp chứng kiến quá trình xây dựng.
欧亚大陆
Vùng đất rộng lớn mà Vivian từng đi bộ hoặc bay thấp để chu遊 khắp nơi.
希斯罗机场
Mục tiêu đến tại London, Anh, nơi nhóm của Hác Nhân đặt chân xuống sau chuyến bay mười một tiếng.
英格兰
Quốc gia nơi Vivian có những ký ức từ thời trung cổ, lúc đó vẫn còn là những bãi đất hoang và bãi đá.
伦敦
Thành phố hiện đại tại Anh nơi sân bay Heathrow tọa lạc.
航站楼
Nhà ga sân bay, nơi diễn ra các cuộc đối thoại dở khóc dở cười giữa Vivian và người dân địa phương.
停车场
Bãi đỗ xe taxi tại sân bay, nơi nhóm Hác Nhân tìm kiếm tài xế người Hoa để được hỗ trợ.
伦敦市中心
Khu vực sầm uất nhất của London, nơi tọa lạc khách sạn cao cấp mà Hác Nhân đã đặt trước.
酒店
Một khách sạn cao cấp tại London nơi nhóm Hác Nhân nghỉ ngơi và dự định thiết lập liên lạc với Raven 12345.
约福尔德
Một địa danh hẻo lánh không có trên bản đồ thông thường, là đích đến của nhiệm vụ đón người mới.
外太空
Không gian vũ trụ bên ngoài Trái Đất, nơi Raven 12345 đang thực hiện nhiệm vụ dọn dẹp tàn tích.
自助餐厅
Một nhà hàng phục vụ ăn sáng tự chọn nằm ở tầng một của khách sạn tại London.
希灵帝国资料总库
Hệ thống lưu trữ thông tin vô tận của đế quốc, chứa đựng mọi kiến thức từ bách khoa toàn thư đến các hướng dẫn kỳ quặc nhất.
布鲁沙尔
Thị trấn nhỏ mới được xây dựng nằm ở phía Nam di tích Yorkford cổ, là địa điểm tiếp cận gần nhất với mục tiêu của nhóm Hác Nhân.
废弃古城堡
Tòa lâu đài cổ bị bỏ hoang tại Yorkford, nơi đang rộ lên những lời đồn về ma ám, lửa ma và các kỵ sĩ huyễn ảnh xuất hiện vào hoàng hôn.
老约福尔德城堡
Tòa lâu đài cổ tại Yorkford đang có tin đồn bị ma ám, mục tiêu thám hiểm của cả nhóm Hác Nhân và Nam Cung.
约福尔德堡
Một tòa lâu đài đã sụp đổ hoàn toàn thành phế tích, hiện là tâm điểm của các tin đồn về linh dị trên truyền hình.
布鲁沙尔镇
Một thị trấn nhỏ nằm ở vùng biên緣, nơi bắt đầu xuất hiện các tin đồn về ma ám tại tòa lâu đài cổ lân cận.
安格斯的小屋
Quán trọ nhỏ của Angus nằm sát đường cao tốc ở rìa thị trấn Brooshire, có cửa sổ nhìn thẳng về phía lâu đài cổ Yorkford.
古城堡
Công trình bằng đá bỏ hoang cách xa thị trấn, nơi xảy ra các hiện tượng hỏa quang, binh sĩ mặc giáp và âm thanh kỳ quái.
一楼餐厅
Nơi phục vụ buffet sáng miễn phí của khách sạn tại London, nơi nhóm Hác Nhân gặp lại Nam Cung.
布鲁沙尔小站
Một ga tàu lửa cực nhỏ và hoang sơ, chỉ có hai đường ray với cảnh quan xung quanh là hoang mạc sỏi đá và cỏ dại.
约福尔德古堡
Tòa lâu đài cổ đang thu hút rất nhiều người hiếu kỳ đến tìm kiếm các hiện tượng siêu nhiên.
约福尔德古堡遗址
Phế tích lâu đài cổ được cho là bị ma ám, mục tiêu chính trong chuyến hành trình của nhóm.
小旅馆
Khách sạn nhỏ của Angus tại thị trấn Brooshire, nơi nhóm Hác Nhân đang cư trú qua đêm.
地下暗道
Hệ thống đường hầm bí mật thông suốt bên dưới lâu đài cổ, nơi được cho là chứa hài cốt của những binh sĩ bị kẹt lại sau cuộc nổi loạn.
古堡
Tòa lâu đài cổ nức tiếng với những lời đồn ma ám, nơi có hơi thở tử linh bị áp chế sâu dưới những đường hầm sụp đổ.
坍塌地道
Các đường hầm ngầm bên dưới lâu đài cổ Yorkford đã bị hư hại, nơi Vivian phát hiện ra dấu vết của các cư dân siêu nhiên.
荒郊野外
Khu vực hoang vắng nằm giữa thị trấn và lâu đài cổ, nơi rất khó tìm được phương tiện di chuyển thông thường vào ban đêm.
约福尔德古城堡
Một tòa lâu đài đã sụp đổ hoàn toàn, nằm trên một vùng cao đất phẳng, hiện chỉ còn là những đống thạch thạch xám trắng trải dài.
古堡遗址
Khu vực phế tích của lâu đài cổ, nơi thu hút những người đam mê hiện tượng linh dị đến cắm trại chờ đợi ma xuất hiện.
城堡废墟
Khu vực trung tâm của những lời đồn ma ám, nơi phát ra những luồng sáng kỳ quái khi mây che khuất mặt trăng.
小教堂
Một kiến trúc bằng đá nằm biệt lập tại một góc của phế tích lâu đài, là nơi hiếm hoi chưa bị sụp đổ và là nguồn phát ra những âm thanh ma quái.
长厅
Khu đại sảnh cũ của lâu đài, nay chỉ còn là một khoảng sân trống đầy gạch vụn với những bức tường đá đổ nát bao quanh.
高地
Vùng đất cao nơi phế tích lâu đài tọa lạc, là địa điểm tập trung các lều trại của những người đam mê linh dị.
石屋
Cấu trúc nhà bằng đá nguyên bản của giáo đường, nơi có các khe nứt khiến âm thanh từ dưới lòng đất truyền ra ngoài.
地下洞口
Một lối vào bí mật nằm dưới một phiến đá trong giáo đường, dẫn xuống hệ thống đường hầm ngầm của lâu đài.
地底结构
Hệ thống địa đạo khổng lồ dưới lâu đài Yorkford, quy mô vượt xa tiêu chuẩn của một pháo đài cổ thông thường.
地宫
Cách gọi của nhóm Hác Nhân về hệ thống đường hầm rộng lớn và kiên cố dưới lòng đất, có các nút giao thông và sảnh đợi.
约福尔德领
Vùng đất cổ xưa từng thuộc quyền cai trị của một lĩnh chủ bí ẩn, người đã dành nhiều thế hệ để xây dựng địa cung.
三岔路口
Một nút giao thông quan trọng bên trong địa đạo, rộng lớn như một đại sảnh dưới lòng đất.
地道
Hệ thống đường hầm ngầm bên dưới lâu đài cổ, được Angus sử dụng làm nơi di chuyển bí mật để dàn dựng màn kịch ma ám mà không bị phát hiện.
地下通道
Hệ thống đường hầm ngầm bên dưới lâu đài, nơi xuất hiện bức tường đá phong ấn bất ngờ.
猎魔人总部
Một địa danh mang tính giả thuyết của Hác Nhân về căn cứ tối cao của giới thợ săn, dù thực tế họ không có tổng bộ cố định.
万恶之源
Thực thể tà ác chưa xác định bị phong ấn ở tầng sâu nhất của địa cung Yorkford dưới sự canh giữ của phù văn cổ.
约福尔德地宫
Hệ thống công trình ngầm phức tạp dưới lâu đài Yorkford, được thiết kế với nhiều lớp phong ấn và cơ chế tự hủy để trấn áp các vong linh cổ đại.
地下大厅
Một sảnh lớn hình vuông nằm sau lớp tường phù văn, thực chất là một mộ thất chứa đầy quan tài đá của các kỵ sĩ.
地下墓室
Nơi an nghỉ của hàng loạt kỵ sĩ vong linh, với mặt đất được ghép từ những phiến đá dài che đậy quan tài bên dưới.
地宫通道
Hệ thống đường hầm ngầm phức tạp, quanh co dưới lòng đất Yorkford, nơi đầy rẫy các vong linh kỵ sĩ.
约福尔德堡地宫
Công trình ngầm khổng lồ bên dưới lâu đài cổ, được xây dựng như một lăng mộ khổng lồ trấn giữ các vong linh và bí mật của lãnh chúa cuối cùng.
地底大厅
Một không gian trống trải rộng lớn bên trong địa cung, được dùng làm nơi để nhóm Hác Nhân cắt đuôi và chặn đứng sự truy đuổi của quân đoàn vong linh.
岩石大厅
Một gian sảnh rộng lớn bằng đá nằm sâu trong địa cung, nơi các lối đi đã bị chặn đứng bởi vụ nổ.
恶魔密室
Khu vực cốt lõi nhất của địa cung, nơi bị cấm đối với các vong linh canh giữ và là nơi phong ấn Ác Ma Chi Thạch.
地宫大厅
Không gian trung tâm của địa cung, nơi đang diễn ra cuộc giao tranh và bị Nam Cung nổ sụp trần tạo thành lối thông lên mặt đất.
大厅
Không gian rộng lớn nhất trong địa cung, nơi diễn ra cuộc chiến cuối cùng và có một lỗ hổng lớn dẫn trực tiếp lên mặt đất.
大空洞
Lỗ hổng khổng lồ trên trần địa cung, nơi ánh trăng có thể chiếu xuống và là lối thoát duy nhất lên mặt đất.
恶魔之石
Khối tinh thể cứng cáp phát ra ánh sáng đỏ đầy bất an, là nguồn cơn khiến các vong linh mất kiểm soát. Hiện đã được Lỵ Lỵ mang lên mặt đất.
骑士墓穴
Nơi an nghỉ của các vong linh kỵ sĩ bên dưới địa cung, hiện đã bị đánh thức do sự thức tỉnh của ác quỷ.
恶魔空间
Vị diện tràn ngập lửa đỏ và nhiệt lượng cực hạn, nơi trú ngụ của các thực thể ác quỷ hùng mạnh.
漩涡状的大门
Một lối thông không gian hình xoáy nước được tạo thành từ những đám mây đen đỏ, liên kết giữa thực tại và không gian ác quỷ.
隐藏空间
Vị diện bí mật nơi ác ma cư trú để ngủ say trong suốt nửa tháng qua tại Yorkford.
约福尔德古堡地宫
Hệ thống đường hầm ngầm, nơi các vong linh kỵ sĩ vừa bị vô hiệu hóa sau khi nguồn năng lượng ác ma bị thu hồi.
古堡中央的大庭院
Khu vực sân chính giữa lâu đài Yorkford, nơi ác ma Y Trát Khắc Tư tọa lạc và biến đất đá xung quanh thành nham thạch.
岩浆湖
Vùng hồ dung nham nhỏ được tạo ra ngay dưới chỗ ác ma ngồi do nhiệt độ cơ thể cực cao nung chảy đất đá.
异宇宙
Không gian vũ trụ khác hoàn toàn với thực tại, nơi có các hằng số vật lý tương đồng nhưng khác biệt về vị trí và khoảng cách không gian.
柯伊伯带
Vùng không gian nằm ở rìa Thái Dương hệ, nơi chứa nhiều thiên thạch và băng đá, nguồn cung cấp 'đạn dược' cho ma pháp của Y Trát Khắc Tư.
古堡遗迹
Tòa lâu đài cổ Yorkford sau khi bị hủy hoại, nay đã hoàn toàn biến mất và thay thế bằng một hố sâu rực cháy do thiên thạch rơi trúng.
遮罩区
Vùng che chắn bí mật do Cục Quản lý Thời không thiết lập để các tàu di dân hạ cánh mà không gây chú ý cho cư dân bản địa.
布鲁沙尔小镇
Thị trấn gần nhất với lâu đài Yorkford, nơi cư dân và những người hiếu kỳ đang xôn xao về vụ rơi thiên thạch.
陨石坑
Hố sâu khổng lồ do thiên thạch tạo ra tại vị trí cũ của lâu đài Yorkford, chứa đầy nham thạch đang nguội dần.
大房子
Ngôi nhà cũ của Hác Nhân tại Nam Giao, hiện trở thành điểm cư trú chính thức của nhóm dị loại và là văn phòng của thẩm tra quan.
地下室
Không gian nằm dưới mặt đất của ngôi nhà Hác Nhân, nơi Vivian chọn làm nơi trú ngụ mới để tránh ánh nắng.
恶魔深渊
Thế giới cũ của Y Trát Khắc Tư, nơi không có mèo nhưng có loài chó săn quỷ khổng lồ.
天堂驻地球办事处
Tên gọi khác của văn phòng làm việc của Raven 12345, thường được Hác Nhân gọi tắt là 'Trú Cầu Biện'.
参宿三
Một ngôi sao trong chòm sao Thợ Săn, nơi đang diễn ra một cuộc chiến tranh và là một lựa chọn nhiệm vụ khác dành cho thẩm tra quan.
仓库
Kho chứa đồ cũ cạnh nhà Hác Nhân, nơi anh chuyển các vật dụng không cần thiết từ tầng hầm sang.
异世界
Các thế giới khác nằm ngoài Trái Đất, nơi có các quy luật vật lý hoặc ma pháp khác biệt.
本图因大陆
Một thế giới ma pháp nơi Raven 12345 từng gửi một người đến để học tập.
魔法大陆
Thuật ngữ chung chỉ các thế giới lấy ma pháp làm nền tảng văn minh.
大三角星系
Vùng không gian có trạm huấn luyện tân binh khắc nghiệt với hàng vạn quái thú.
新兵训练场
Địa điểm tập luyện quân sự của Đế quốc Hy Linh dành cho lực lượng vũ trang.
影子城社区灌水版
Một diễn đàn trực tuyến dành cho các cư dân và thần linh tại thủ đô của Đế quốc Hy Linh để thảo luận và tán gẫu.
原始宇宙
Vũ trụ cấp độ sơ khai nơi Raven 12345 được điều động đến để thực hiện vai trò thượng đế.
东三街
Một con phố gần khu vực Nam Giao nơi Hác Nhân từng đưa Y Trát Khắc Tư đi mua lương thực.
水房
Khu vực rửa tay, vệ sinh trong ngôi nhà cũ của Hác Nhân.
南郊老房子
Ngôi nhà của Hác Nhân, nơi diễn ra các tình huống dở khóc dở cười khi các dị loại chung sống và gặp sự cố về sức mạnh.
飘在天上的大房子
Cách gọi của Lỵ Lỵ về tòa biệt thự đảo ngược lơ lửng trên không, trụ sở của Raven 12345.
渡鸦12345的办公室
Nơi làm việc của nữ thần Raven 12345, chứa các đồ nội thất làm từ hợp kim siêu phàm.
南郊荒地
Vùng đất trống rỗng, không người qua lại phía sau ngôi nhà của Hác Nhân, được dự định làm nơi cho Lỵ Lỵ bùng phát sức mạnh tiến hóa.
调整仓
Thiết bị công nghệ của Hi Linh thần hệ có hình dạng giống như quan tài bạc, dùng để thực hiện các cải tạo sinh học và tinh thần.
克尔图拉III
Hành tinh chủ nơi vừa diễn ra cuộc chiến giữa cư dân bản địa và người Kel-Rom.
丹-图in
Một địa điểm trong vũ trụ, điểm đến của các báo văn và có nguồn lực tàu thuyền nhàn rỗi.
查单尔
Hệ sao có hằng tinh đang suy kiệt nghiêm trọng, đứng trước nguy cơ diệt vong văn minh.
苏哈卫星站
Một điểm trung chuyển thông tin quan trọng trong mạng lưới liên lạc vũ trụ.
桑图·苏IV
Nguồn phát của một báo văn nhầm lẫn do thú cưng (mèo) của thẩm tra quan tại đó gây ra.
本地银河通讯网
Mạng lưới liên lạc cấp độ thiên hà trong hệ thống viễn thông của Đế quốc Hy Linh.
本宇宙通讯网
Kênh liên lạc cao nhất mà một thẩm tra quan cấp cơ sở có thể tự do kết nối, bao quát toàn bộ vũ trụ hiện tại.
宏世界民用通讯网
Mạng lưới thông tin dân sự kết nối toàn bộ các vũ trụ thuộc Đế quốc Hy Linh, yêu cầu quyền hạn cao để truy cập.
南郊老屋
Nơi cư trú của Hác Nhân và các dị loại, nơi họ phải tự mình dọn dẹp vệ sinh sau các hoạt động siêu nhiên.
传送门
Cổng dịch chuyển không gian nối giữa trụ sở của Raven 12345 và thế giới thực tại.
大草原
Vùng đồng cỏ bao la bên trong Mộng Vị Diện, nơi có hai mặt trăng treo trên bầu trời và là điểm xuất phát của Hác Nhân.
客厅
Không gian sinh hoạt chung trong ngôi nhà của Hác Nhân, nơi cả nhóm tụ tập chuẩn bị cho nghi thức.
卧室
Nơi Hác Nhân thực hiện quá trình tự thôi miên để tiến vào cõi mộng.
易水
Địa danh lịch sử gắn liền với sự tích tiễn biệt Kinh Kha, được nhắc đến qua phép so sánh của Hác Nhân.
本地宇宙频道留言板
Một diễn đàn mạng trong hệ thống của Đế quốc Hy Linh nơi các vị thần và nhân viên trao đổi thông tin, thường xuyên bị Raven 12345 dùng để đăng tin tạp nham.
泥棚子
Những lán trại bằng bùn đất bỏ hoang, dấu tích còn lại của các cư dân du mục đã rời đi do bầy sói quá đông đúc.
人类国度
Các quần lạc của con người nằm ngoài đại thảo nguyên, bị các sinh vật như Hắc Lang Vương coi là nơi nguy hiểm và xảo quyệt.
小屋
Những ngôi nhà gỗ cố định nằm trên thảo nguyên, có kiến trúc khác với lều trại thông thường của dân du mục, hiện đã bị bỏ hoang.
牧民小屋
Những ngôi nhà hình trụ thấp bé trên thảo nguyên, nơi Hác Nhân tìm thấy mảnh kim loại bí ẩn trước khi bị lốc xoáy phá hủy.
原始村落
Một cụm khoảng mười mấy ngôi nhà nhỏ nằm rải rác bên trong hàng rào trên thảo nguyên Mộng Vị Diện.
地下室小仓库
Kho chứa đồ nhỏ dưới tầng hầm nhà Hác Nhân, nơi lưu giữ những món đồ chơi cũ từ thời thơ ấu của anh.
亚洲地区
Vùng đất được nhắc đến là nơi có rất ít người sói hoang dã sinh sống, thường không được các đại gia tộc dị loại chú ý đến.
拉美
Vùng lãnh thổ cùng với châu Âu là địa bàn hoạt động chính của gia tộc Eben và các dị loại khác.
狼人村落
Các ngôi làng tập trung sinh sống của bộ lạc người sói, từng được ghi chép là bị Vivian tấn công trong quá khứ chỉ để... cướp một con gà.
深海
Lãnh địa của tộc Hải yêu, một khu vực biệt lập và an toàn trước sự truy quét của Thợ săn ma quỷ.
海妖领地
Những khu vực từng thuộc về biển cả trong thời đại thần thoại nhưng nay đã trở thành đất liền do hoạt động kiến tạo địa chất.
亚欧美三大洲沿海城市
Những nơi từng bị tộc Hải yêu xâm nhập hàng loạt, gây ra sự hoảng loạn cho các giáo hội loài người.
厂房
Địa điểm diễn ra cuộc phục kích và hỗn chiến giữa nhóm thợ săn ma quỷ và các dị loại.
旧工厂
Bối cảnh diễn ra cuộc hỗn chiến, nơi có các bức tường gạch đổ nát và không gian trống trải cho phép thợ săn ma quỷ phát huy khả năng tiến công tầm xa.
工厂区
Nơi diễn ra cuộc giao tranh ác liệt, sau đó bị bao phủ bởi màn hơi nước trắng xóa.
荒地
Vùng đất trống hoang vu nằm ngoài khu xưởng, nơi nhóm của Hác Nhân tạm thời dừng chân sau khi thoát khỏi sự truy đuổi.
北郊的旷野
Vùng đất trống hoang vu ở ngoại ô phía Bắc, nơi nhóm Hác Nhân và hai người sói chia tay nhau.
南郊的小窝
Ngôi nhà của Hác Nhân, nơi tập trung các dị loại chung sống dưới một mái nhà.
二楼房间
Căn phòng nằm gần cầu thang ở tầng hai ngôi nhà của Hác Nhân, nơi Nam Cung Ngũ Nguyệt chọn làm nơi cư trú mới.
时空管理局村级办事处
Cách gọi châm biếm của Hác Nhân về căn nhà của mình, nơi đóng vai trò là trạm dừng chân cho các sinh vật dị loại dưới quyền quản lý của anh.
美洲小型结社
Các nhóm tổ chức dị loại quy mô nhỏ tại châu Mỹ mà Nam Cung Ngũ Nguyệt từng gặp trong quá trình du lịch.
八百九十五光年外
Vị trí hạ cánh sai lệch của khách thuê nhà mới, nằm sâu trong vũ trụ xa xôi, khởi đầu cho một nhiệm vụ phi hành không gian.
华丽的洋房
Tòa biệt thự lộng lẫy lơ lửng trong không gian sương mù xám trắng, là nơi ở và làm việc của Raven 12345.
柯依伯站
Trạm dừng chân khởi đầu trong Thái Dương hệ để tiến vào các tuyến hàng hải liên thiên hà, cũng là nơi đậu phi thuyền của thẩm tra quan.
外星球
Các hành tinh nằm ngoài Trái Đất, nơi Hác Nhân được phái đến để thực hiện nhiệm vụ công tác kết hợp du lịch để mở mang tầm mắt.
类地行政区
Các khu vực hành chính được quy hoạch theo mô hình Trái Đất trong hệ thống quản lý của Đế quốc Hy Linh.
最近的星港
Điểm nút giao thông không gian mặc định trong hệ thống truyền tống của thẩm tra quan.
私人住宅
Ngôi nhà của Hác Nhân tại Nam Giao, nơi chưa được đăng ký làm điểm truyền tống chính thức trong hệ thống.
日心
Tâm của Mặt Trời, một địa điểm du lịch khắc nghiệt mà Raven 12345 nhắc tới khi Hác Nhân có phi thuyền riêng.
八百九十五光年之外
Địa điểm mục tiêu của nhiệm vụ, một hành tinh xa xôi nằm ngoài hệ mặt trời.
类地星球
Các hành tinh có cấu trúc và môi trường tương tự như Trái Đất nhưng có hệ sinh thái riêng biệt.
传送接引台
Khu vực sảnh lớn bên trong trạm không gian, nơi tiếp nhận các đối tượng được truyền tống từ các địa điểm khác nhau.
晶化管网
Mạng lưới các đường ống dẫn năng lượng giống như mạch máu, được khảm trên trần của các kiến trúc thuộc Đế quốc Hy Linh.
中央指挥塔
Tòa tháp điều khiển trung tâm, nơi tập trung số ít nhân viên vận hành toàn bộ trạm không gian.
世界之门星域
Một vùng không gian quan trọng trong hệ thống quản lý vũ trụ, nơi đặt những cánh cổng kết nối các thế giới khác nhau.
莫萨-莫比可文明圈
Một vùng văn minh trong vũ trụ có các sinh vật trí tuệ mang hình dáng rất giống với nhân loại trên Trái Đất.
四号连接港
Một cảng hàng không khổng lồ bên trong trạm Kuiper, nơi đậu các phi thuyền xuyên không gian và có một mặt mở trực tiếp ra vũ trụ được bảo vệ bởi màn năng lượng.
外连接走廊
Hành lang quan sát chạy dọc bên ngoài trạm không gian, cho phép nhìn thấy 60% cấu trúc của trạm Kuiper.
星舰起降区
Khu vực chuyên dụng cho việc cất cánh và hạ cánh của các phi thuyền không gian, được bảo vệ bởi lớp hộ thuẫn hợp kim.
星际捷运公司883号运输舰
Một con tàu khổng lồ dạng 'tứ thể' (bốn thân) dài 3.2 km, có màu xanh nhạt phối bạc. Đây là loại tàu lưỡng dụng chở khách và hàng hóa tầm trung, trang bị khoang hàng mở rộng không gian.
第四连接港
Khu vực bến đỗ bên trong trạm Kuiper, có bốn dầm thép khổng lồ chứa tinh thể phát quang và hệ thống định vị phi thuyền.
第一类碳基乘客客运区
Các khoang từ D6 đến D17 trên tàu 883, được thiết kế đặc thù với các thiết bị sinh hoạt phù hợp cho những chủng tộc như con người.
标准一等舱
Căn hộ cao cấp trên tàu 883 bao gồm bốn phòng ngủ với đầy đủ tiện nghi chuyên nghiệp dành cho quan khách.
小行星带
Vùng không gian chứa các mảnh vỡ thiên thạch, nơi trạm Kuiper tọa lạc.
贵族舱
Khoang hạng nhất sang trọng trên tàu 883 dành cho các hành khách đặc biệt.
禁闭室
Khu vực trên phi thuyền nơi thuyền trưởng 883 phải vào tự kiểm điểm sau khi thực hiện cú tăng tốc trái phép.
类地行星
Hành tinh đích đến của chuyến hành trình, có môi trường tương tự Trái Đất.
原始星球
Hành tinh mục tiêu mang sắc xanh lam và xanh lục, có hệ sinh thái carbon phát triển nhưng chưa xuất hiện sinh vật trí tuệ.
星球轨道
Vùng không gian bao quanh hành tinh nơi tàu vận tải 883 dừng lại để thả tàu đổ bộ.
格纳库
Khoang chứa và bến đỗ của các loại tàu bay nhỏ bên trong phi thuyền mẹ 883.
碎石滩
Bãi đá vụn màu nâu sẫm nằm giữa bờ biển và rừng rậm trên hành tinh nguyên thủy.
原始丛林
Khu rừng rậm rạp trên hành tinh lạ, nơi ẩn chứa các loài dã thú chưa được định danh.
异星海滩
Địa điểm hạ cánh của nhóm Hác Nhân trên hành tinh nguyên thủy, nơi có những khối đá khổng lồ màu xám nâu.
梦位面大草原
Vùng đồng cỏ rộng lớn trong thế giới giấc mơ, nơi Hác Nhân lần đầu chứng kiến cảnh bình minh thanh bình.
伦贝尔镇
Một thị trấn nằm gần thảo nguyên nơi Hác Nhân xuất hiện, là đích đến đầu tiên của anh trong hành trình khám phá thế giới loài người tại Mộng Vị Diện.
霍尔莱塔王国
Quốc gia nơi Hác Nhân đang có mặt trong Mộng Vị Diện, có hệ thống xã hội cho phép lính đánh thuê tự do hoạt động rộng rãi.
霍纳帝国
Một quốc gia mới nổi nằm ở phía bắc đại thảo nguyên, nằm cách biệt với vương quốc Holletta và là nơi Hác Nhân mạo nhận làm xuất thân của mình.
大草原北侧
Vùng lãnh thổ biên giới giáp ranh với đế quốc Horna.
大草原古战场
Vùng đồng cỏ rộng lớn mang lời nguyền từ quá khứ, nơi linh hồn các pháp sư tử trận được cho là vẫn đang trì tụng chú ngữ dưới lòng đất, gây ra các hiện tượng dị thường.
贝因茨血湖
Một địa danh ở phía Tây, được cho là dấu tích để lại sau khi Nữ Thần ném chén rượu trừng phạt xuống thế giới.
大月亮
Thiên thể trên bầu trời Mộng Vị Diện, có những vết đỏ được đồn đại là dấu vết từ chén rượu của Nữ Thần.
古代魔法帝國
Nền văn minh cực kỳ phát triển trong quá khứ, đã sụp đổ sau một thảm họa diệt thế.
月球城镇
Những thành phố được xây dựng trên mặt trăng trong thời kỳ đỉnh cao của nền văn minh cổ đại.
人类城镇
Khu vực cư trú của con người trong Mộng Vị Diện, nơi bị bầy sói coi là địa điểm nguy hiểm vì thói quen ăn uống của nhân loại.
海沟
Rãnh biển sâu cách điểm hạ cánh hai ngàn km, một trong những địa điểm rơi tiềm năng của khoang hàng hóa.
第一个坠落点
Vị trí rơi đầu tiên của các mảnh vỡ phi thuyền, tạo thành một hố va chạm khổng lồ với bán kính hàng trăm mét.
一号坠毁坑
Hố sâu do va chạm của bộ phận đẩy và điều khiển phi thuyền tạo ra, chứa đầy mảnh vụn kim loại và dư chấn cháy.
海底坠落点
Vị trí nằm sâu dưới lòng đại dương, được xác định là nơi khoang chứa hàng của phi thuyền vận tải đang chìm xuống.
高山坠毁点
Nơi thân chính của phi thuyền vận tải va chạm, khiến các mảnh vỡ phân tán rải rác trên toàn bộ sườn núi.
浮冰岛
Một hòn đảo bằng băng nhỏ nổi trên mặt biển của hành tinh lạ, nơi đặt hành lý và là điểm xuất phát của Hác Nhân khi lặn xuống biển.
深海海底
Vùng không gian tối tăm, áp suất lớn dưới lòng đại dương nơi khoang chứa hàng rơi xuống.
货柜舱
Một khối hình hộp chữ nhật lớn bằng hợp kim dài khoảng mười mét, chứa các thiết bị công nghệ cao và vị khách mới, hiện đang nằm nghiêng trên cát dưới đáy biển.
空间门
Cánh cổng không gian khổng lồ được mở ra giữa bầu trời để phi thuyền từ thần giới có thể đi qua.
飞船
Một phương tiện bay khổng lồ hình lục giác dài, giống hình dạng quan tài phương Tây, trang bị các kết cấu phức tạp, là phần thưởng của Hác Nhân.
沙滩
Địa điểm trên hành tinh lạ nơi phi thuyền công vụ mới của Hác Nhân hạ cánh an toàn.
星港
Cảng không gian nơi Raven 12345 đã lựa chọn mẫu phi thuyền cá nhân cho Hác Nhân.
S-X6
Mẫu phi thuyền tuần tra nhẹ đặc chủng của Đế quốc Hy Linh, phiên bản dành cho thẩm tra quan có trang bị hệ thống sinh thái đặc biệt.
控制室
Trung tâm điều khiển của phi thuyền, có cấu trúc hình bán cầu hai tầng với các thiết bị toàn tích đầu ảnh và bảng điều khiển bằng tinh thể.
中央分叉口
Khu vực giao lộ chính bên trong phi thuyền, kết nối giữa các khu dân cư, năng lượng và trung tâm điều khiển.
舰载机库
Nơi đậu các tàu bay nhỏ và là nơi trú ngụ, bảo trì của các thực thể tự luật cơ giới.
王八坨子号
Tên gọi chính thức của phi thuyền công vụ mới của Hác Nhân (phiên dịch từ tên gốc), mẫu tuần tra hạm S-X6, hiện đã được đăng ký tại hàng quản cục.
巨龟岩台号
Tên gọi trang trọng hơn của phi thuyền tuần tra hạm S-X6 của Hác Nhân.
无名恒星系
Hệ sao xa xôi nơi Raven 12345 từng tạo ra một hành tinh thí nghiệm và là nơi nhóm Hác Nhân tìm thấy quả trứng nhân ngư.
引力平衡点
Vị trí cân bằng trọng lực giữa hành tinh và hằng tinh, nơi Hác Nhân thiết lập tọa độ tương đối để đảm khảm bảo an toàn khi truyền tống.
特殊港区
Khu vực bến đỗ riêng biệt tại trạm Kuiper dành chuyên dụng cho thẩm tra quan và các tàu công vụ của đế quốc.
大航道
Các tuyến đường giao thông chính trong vũ trụ dành cho tàu bè dân dụng và thương mại.
空间站
Cơ sở của Đế quốc Hy Linh ngoài vũ trụ nơi nhóm Hác Nhân vừa rời đi.
魔法帝国
Nền văn minh cổ đại trong truyền thuyết của Mộng Vị Diện đã sụp đổ sau khi cố gắng chạm đến lĩnh vực của thần linh.
天国
Cách gọi châm biếm của Hác Nhân về căn biệt thự đảo ngược của Raven 12345.
后街
Con phố phía sau nhà Hác Nhân, nơi cư trú của con chó hung dữ Đậu Bao.
南郊老 ngô
Nơi ở của nhóm Hác Nhân, hiện là địa điểm diễn ra các buổi học tập lý thuyết hàng không vũ trụ.
南郊街道
Khu vực xung quanh nhà Hác Nhân, nơi Thợ Săn Ma Quỷ đang bí mật đặt các lá bùa cảnh báo và giám sát.
南郊地区
Vùng ngoại ô nơi tọa lạc ngôi nhà của Hác Nhân, hiện đang bị thợ săn ma quỷ bí mật bố trí các phù văn giám sát.
深海隐居点
Những khu vực bí mật dưới đáy đại dương nơi 99% tộc Hải yêu sinh sống, tách biệt hoàn toàn với thế giới bên ngoài.
海妖国度
Vùng đất huyền thoại của tộc Hải yêu mà ngay cả các vị thần như Poseidon cũng không thể tìm thấy dấu vết.
亚洲区
Vùng đất từng xảy ra cuộc phản công có tổ chức của các dị loại trong quá khứ, khiến tổ chức thợ săn ma quỷ tại địa phương rơi vào hỗn loạn.
海妖城市
Các thành phố huyền thoại nằm dưới đáy Thái Bình Dương và Đại Tây Dương, hiện đang bị ngăn cách bởi các tầng cấm chế không gian khiến người khác mất phương hướng khi tiếp cận.
莱茵河上游
Nơi Vivian từng xây dựng một ngôi nhà nhỏ trong quá khứ trước khi bị thợ săn ma quỷ phóng hỏa thiêu rụi.
太平洋底
Một trong những vị trí được cho là tọa lạc của các quần cư hải yêu cổ đại.
大西洋底
Vùng biển sâu nơi Nam Cung Ngũ Nguyệt từng cố gắng lặn xuống để tìm kiếm mẹ mình nhưng thất bại do cấm chế.
俄罗斯
Địa điểm tiếp theo mà Nam Cung Tam Bát dự định đến để thực hiện hợp đồng xua đuổi tà ma cho một phú thương.
海底城市
Nơi cư ngụ huyền thoại của tộc Hải yêu, được bảo vệ bởi những cấm chế thần bí mà cả nhân loại lẫn các thực thể siêu nhiên hùng mạnh đều khó lòng tìm thấy.
绝对中立安全区
Cách Hác Nhân mô tả về ngôi nhà của mình để trấn an Nam Cung Tam Bát, nơi các chủng tộc đối địch có thể chung sống hòa bình.
艾本家族
Một trong những gia tộc người sói quyền quý và mạnh mẽ nhất thế giới còn tồn tại, chủ yếu hoạt động tại khu vực Âu Mỹ.
亚洲
Vùng đất nơi Vivian tái xuất giang hồ và gây chấn động cho toàn thể gia tộc Eben.
萨特王国
Vương quốc cuối cùng của tộc Satyr bị Thợ săn ma quỷ tiêu diệt ba ngàn năm trước.
沃尔姆狼人部族
Một bộ lạc người sói từng tấn công giáo hội loài người năm trăm năm trước nhưng bị tiêu diệt nhanh chóng.
北地地穴
Lãnh địa cũ của tộc Huyệt Cư Quái, nơi chúng bị xóa sổ bởi các cuộc thử nghiệm hạt nhân của Liên Xô.
奥西里斯殿堂
Một trong những di tích thần thoại của Ai Cập cổ đại bị thất lạc sau khi cổng không gian sụp đổ.
远古辉煌国度
Vùng đất huyền thoại trong lời tiên tri của Hải yêu, mà Hác Nhân nghi ngờ chính là Mộng Vị Diện - nguồn gốc thực sự của các dị loại.
异空间
Các kẽ hở không gian nơi các vị thần và ác ma xây dựng cung điện để phô diễn thần uy và ngăn chặn nhân loại xâm nhập.
青山精神病院
Nơi Hác Nhân lo sợ mình sẽ bị tống vào nếu công khai tin tức về sự tồn tại của dị loại cho nhân loại.
萨特种族领地
Vùng đất cư ngụ của chủng tộc Satyr tại khu vực châu Âu và châu Mỹ, nơi lưu giữ nhiều điển tịch cổ xưa.
猎魔人领地
Những vùng cấm địa trên Trái Đất được cho là nơi cư ngụ và huấn luyện của các thợ săn ma quỷ.
岩石城堡
Những lâu đài đá cổ kính tại châu Âu, từng là nơi trú ngụ kiên cố của các dị loại trong thời kỳ黑暗.
冰霜巨人遗迹
Những tàn tích cổ xưa tại Bắc Cực, nơi các thợ săn ma quỷ đang tập trung thám sát dù vốn được cho là không có văn minh đáng kể.
华北地区
Vùng lãnh thổ tại Trung Quốc nơi các thợ săn ma quỷ chính quy thường xuyên tuần tra và tập hợp theo chu kỳ.
北极
Khu vực xa xôi đang thu hút sự chú ý của các nhóm thợ săn ma quỷ vì những biến động bí ẩn liên quan đến các tộc người khổng lồ đã biến mất.
教皇城
Một địa danh được Y Trát Khắc Tư nhắc đến trong ví dụ về tai nạn truyền tống thảm khốc.
枢纽
Trạm trung chuyển không gian nơi văn phòng lơ lửng của Raven tọa lạc, có khả năng di chuyển xuyên qua các vết nứt không gian.
调整强化一体间
Căn phòng chuyên dụng bên trong biệt thự đảo ngược, nơi chứa các thiết bị cải tạo thân thể và chế tạo trang bị của thần linh.
电子城
Khu chợ đồ điện tử nơi Hác Nhân mua máy MP5 và bộ sạc năng lượng mặt trời làm quà tặng.
超市
Nơi Hác Nhân mua sắm một lượng lớn thực phẩm và nước đóng chai để tích trữ vào không gian tùy thân.
设备室
Nơi đặt các buồng ngủ đông và là nơi xảy ra vụ nổ nhỏ do sai sót của Raven 23333.
随身空间
Không gian lưu trữ ảo được Hác Nhân dùng để mang theo hành lý và vật dụng nặng cho cả nhóm.
休眠舱
Thiết bị có hình dạng giống cỗ quan tài bạc dùng để đồng bộ tần số tinh thần và đưa người dùng vào Mộng Vị Diện thông qua cơ chế phi vật lý.
伦贝尔
Một thị trấn tại Mộng Vị Diện với kiến trúc kỳ lạ, nơi nhóm Hác Nhân tái xuất hiện tại đúng vị trí mà họ đã rời đi lần trước.
守备所
Trụ sở phòng vệ và quản lý trật tự bên trong thị trấn Luân Bối Nhĩ, nơi thực hiện việc đăng ký thông tin cho những người lạ mặt hoặc pháp sư gây ra sự cố.
魔法师协会
Tổ chức quản lý các pháp sư, có quyền yêu cầu báo cáo về các sự cố ma pháp xảy ra trong khu vực.
守备所文案室
Phòng hồ sơ nhỏ bên trong sở phòng vệ Luân Bối Nhĩ, chất đầy giá sách và hòm gỗ, mang phong cách của một thư phòng cổ ở châu Âu.
法师协会
Tổ chức quản lý và ghi danh chính thức cho các pháp sư trong khu vực.
伦贝尔镇守备所
Cơ quan hành chính và an ninh tại địa phương, nơi quản lý việc đăng ký nhân khẩu và các sự cố ma pháp trong thị trấn.
圣堂宝珠失踪现场
Khu vực gần hồ máu Beinz, nơi khởi phát cho chuỗi các sự kiện dị thường và mất tích gần đây.
佣兵办事处
Kiến trúc dạng dài nằm ở góc Tây Bắc thị trấn Luân Bối Nhĩ, nơi đăng ký thông tin, giao nhận nhiệm vụ của các lính đánh thuê.
佣兵协会
Nơi quản lý việc đăng ký, thăng cấp và giao nhận nhiệm vụ cho các đoàn lính đánh thuê trong khu vực.
好名都让狗起了佣兵团
Tên gọi chính thức mang tính nghệ thuật hành vi của đoàn lính đánh thuê do Hác Nhân thành lập.
小查尔丹河
Một dòng sông nằm sát phía Nam hồ máu Beinz, có làn nước trong vắt tạo nên sự tương phản rõ rệt với màu đỏ của hồ máu.
斯图因
Vương thành nằm ở phía Đông vương quốc Holletta, nơi bắt đầu cuộc hành trình tuần du của Thánh Đường Bảo Châu.
湖心小岛
Một hòn đảo nhỏ nằm giữa hồ máu Beinz, trên đó có một ngôi giáo đường cổ kính, nơi Thánh Đường Bảo Châu bị mất tích.
古老教堂
Kiến trúc nằm trên đảo giữa hồ máu Beinz, nơi đặt bảo châu trong bốn ngày cử hành nghi lễ.
北方帝国
Vương quốc nằm ở phía Bắc, nơi nhóm Hác Nhân mạo nhận làm điểm xuất phát của mình.
辉耀教派教堂
Kiến trúc cao nhất tại thị trấn Luân Bối Nhĩ, nơi tập trung các giáo sĩ và lưu giữ những mảnh vụn thông tin về văn minh cổ đại.
兵器铺子
Một cửa hàng tại Luân Bối Nhĩ, nơi Y Trát Khắc Tư đã bán những thanh đoản kiếm chế tác từ Ác Ma Chi Thạch.
雷顿镇
Một thị trấn nhỏ gần hồ máu Beinz, nơi có trạm dừng của đội ngựa để trả ngựa thuê.
山地人村落
Địa điểm dừng chân tiếp theo nằm ở phía Tây trên hành trình đi đến hồ máu.
无尽海
Vùng biển bao la ngăn cách các đại lục trong Mộng Vị Diện.
无尽草原
Vùng đồng cỏ rộng bao la bát ngát, lãnh địa của bầy sói đen, nơi nhóm Hác Nhân đang băng qua trên hành trình đến hồ máu.
狼群大本营
Căn cứ cư trú của bầy sói đen dưới sự dẫn dắt của Hắc Lang Vương trên đại thảo nguyên.
山地人村子
Ngôi làng duy nhất của người Sơn Địa nằm trên biên giới vương quốc Holletta, nơi thiếu nữ tóc vàng bí ẩn đã đi ngang qua.
草原南麓
Vùng chân núi phía nam của đại thảo nguyên, nơi bầy sói đen của Hắc Lang Vương thường xuyên hoạt động và bảo vệ.
山地人村庄
Một ngôi làng trung lập nằm trên vùng đất cao của đại thảo nguyên, đóng vai trò như một khu vực giao thương biên giới giữa tộc Sơn Địa và vương quốc Holletta.
西部村
Tên gọi khác mà người dân vương quốc Holletta dùng để chỉ ngôi làng của người Sơn Địa ở phía Tây.
极西山林
Vùng rừng núi xa xôi ở phía Tây, là quê hương gốc của tộc Sơn Địa, nơi sản sinh ra các loại dược liệu và ngọc thạch quý hiếm.
草原南侧
Khu vực được thể hiện trên tấm bản đồ da cừu của lão thôn trưởng, nơi có lộ trình dẫn đến hồ máu.
王国西部
Vùng lãnh thổ rộng lớn của vương quốc nơi có các dãy núi và cổ đạo dẫn về phía hồ máu Beinz.
山脉中间的古道
Con đường mòn cổ xưa xuyên qua các rặng núi, là lối đi tắt mà các lính đánh thuê thường xuyên sử dụng.
白色石砖建筑
Một công trình kiến trúc nằm ở bờ bên kia con sông nhỏ cạnh làng tộc Sơn Địa, phát ra ánh sáng kỳ lạ trên mặt nước vào ban đêm.
白色石砖房屋
Công trình bằng đá nằm đối diện bờ sông, thực chất là một tiểu giáo đường của Huy Diệu giáo phái.
布道台
Bục giảng đạo duy nhất bên trong tiểu giáo đường, có bốn bậc thềm mang ý nghĩa tôn giáo đặc biệt.
血湖
Địa danh huyền thoại nơi Thánh Đường Bảo Châu phải dừng lại trong bốn ngày để thực hiện nghi lễ.
龙脊山脉
Dãy núi hùng vĩ ở phía tây vương quốc Holletta, hình dáng nhấp nhô như xương sống rồng. Đây là tác phẩm nhân tạo của hoàng đế ma pháp Eloken, ngăn cách bình nguyên với hồ máu Beinz.
下山脉古道
Con đường mòn cũ kỹ và gập ghềnh xuyên qua dãy núi Long Tích, nằm ở khu vực biên giới thảo nguyên, là lối đi bí mật mà nhóm Hác Nhân lựa chọn.
落日火山
Một công trình ma pháp khổng lồ được tạo ra bởi hoàng đế người sói Sannur thời cổ đại.
生命之树
Thực thể thực vật bán trường sinh do nữ hoàng tinh linh Lorissa tạo ra, lấy dinh dưỡng từ Suối Thánh của Nữ Thần để duy trì sự sống.
山脉古道
Con đường núi cũ kỹ và hiểm trở được xây dựng từ hàng trăm năm trước, nối liền các vùng lãnh thổ trong vương quốc.
万丈悬崖
Vách đá sâu thẳm nằm dọc theo đoạn đường hiểm yếu nhất của con đường núi.
山崖
Khu vực địa hình dốc đứng bao quanh chiến trường.
龙脊山脉东麓
Vùng sườn núi phía Đông có khí hậu cực kỳ khô hạn, đá núi trọc lóc, không phù hợp cho rêu và dây leo phát triển.
龙脊山脉西侧
Vùng đất có khí hậu ẩm ướt hơn do được cung cấp hơi nước từ sông Tiểu Chardan và hệ thống thủy văn Beinz.
女妖小屋
Một môn phái ma pháp chỉ thu nhận nữ giới tại Mộng Vị Diện, thường bị nhầm lẫn với chủng tộc Hải yêu.
铁荆棘佣兵团
Một nhóm lính đánh thuê hoạt động chủ yếu quanh khu vực vương thành Stuin, được dẫn dắt bởi Constantine.
贝因茨地区
Vùng đất đang bị kiểm soát nghiêm ngặt, chỉ những đoàn lính đánh thuê và hiệp sĩ đoàn đã đăng ký mới được phép ra vào.
哨所
Các điểm kiểm soát quân sự được thiết lập để quản lý người ra vào khu vực Beinz.
扭曲林地
Vùng rừng cây ma quái nằm giữa thị trấn Layton và hồ máu, thực chất toàn bộ rừng cây đều là các xúc tu của một sinh vật thực vật cổ đại khổng lồ.
剧毒平原
Vùng đồng bằng mang độc tính nằm ở phía bắc hồ máu, một nẻo đường nguy hiểm để tiếp cận mục tiêu.
神圣群山
Dãy núi linh thiêng nằm trong lãnh thổ của người sơn địa và vương quốc người sói.
狼人部族国
Quốc gia của các bộ lạc người sói, nơi có những quy định nghiêm ngặt về việc người ngoại tộc xâm nhập lãnh thổ.
三角形石滩
Khu vực trống trải trước lối vào thị trấn, nơi diễn ra cuộc giao tranh khốc liệt giữa binh sĩ và các thạch cự nhân.
尖顶教堂
Kiến trúc tâm linh rực rỡ nằm sâu trong thị trấn Layton, là trung tâm phát ra luồng sáng cung cấp năng lượng cho kết giới phòng thủ toàn thị trấn.
贝因茨圣湖
Địa điểm linh thiêng của Giáo hội Huy Diệu, nơi được cho là mục tiêu tấn công thực sự của các nham thạch cự nhân.
关所
Trạm kiểm soát và là tuyến phòng thủ cuối cùng trước khi tiến vào thánh địa, nơi đóng quân của nhiều kỵ sĩ đoàn.
白银之手
Một đoàn lính đánh thuê danh tiếng trong quá khứ được giáo khu trưởng Gerton nhắc đến.
骑士团驻地
Khu vực đóng quân của quân đội vương quốc hoặc giáo hội, nơi được sử dụng để sắp xếp chỗ nghỉ tạm thời cho lính đánh thuê khi thị trấn quá tải.
圣湖
Cách gọi tôn kính của giáo khu trưởng Gerton dành cho hồ máu Beinz, nơi đang diễn ra nhiều hiện tượng dị thường.
圣地
Vùng đất linh thiêng xung quanh hồ máu Beinz, hiện đang bị phong tỏa hoặc giám sát chặt chẽ bởi giáo hội.
官道
Con đường chính thức do triều đình quản lý, được tuần tra thường xuyên và có các trạm gác bảo vệ.
教会哨所
Các trạm gác của giáo hội thiết lập trên các tuyến đường dẫn vào khu vực linh thiêng để kiểm soát và bảo vệ tín đồ.
圣堂
Phái hệ tôn giáo trung tâm của vương quốc, nơi duy trì đức tin và sở hữu các thiết bị ma pháp cấp cao.
皇家魔法研究院
Cơ quan nghiên cứu phép thuật chính thống của vương quốc Holletta, từng đối đầu với các xưởng luyện kim tư nhân trong lịch sử.
炼金工房
Các xưởng sản xuất và nghiên cứu kỹ thuật của dân gian phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ của Gerton III.
螺旋树
Loại cây阔 diệp cao lớn với thân xoắn ốc và lá màu tử hồng có độ bóng kim loại, tất cả các cây trong rừng đều có cấu trúc枝桠 giống hệt nhau.
结晶平原
Vùng đồng bằng tinh thể nằm ở phía Tây hồ máu Beinz, nơi có thổ nhưỡng đặc biệt khiến rễ của rừng vặn vẹo không thể xâm nhập.
山地人圣山
Dãy núi linh thiêng của tộc người Sơn Địa, đóng vai trò là ranh giới phía Tây của hệ sinh thái Beinz.
山地人的村子
Ngôi làng của tộc người Sơn Địa, nơi Hilda từng ghé qua và để lại tung tích.
骑士团的驻地
Khu vực đóng quân của quân đội kỵ sĩ bên cạnh hồ máu, nơi nhóm Hác Nhân dự định dùng làm điểm dừng chân để bàn bạc kỹ hơn.
骑士团哨站
Căn cứ đóng quân nhỏ ven hồ có tháp canh và nhà nghỉ, nơi lính đánh thuê đến trình báo và nghỉ ngơi.
血湖哨站
Một trạm gác nhỏ nằm trên đài địa ven hồ, bao gồm tháp canh và các trại lính dùng làm nơi lưu trú và kiểm soát an ninh.
神圣岛屿
Hòn đảo nằm giữa tâm hồ Beinz, nơi đặt hồ tâm giáo đường và có các lực lượng thủ vệ hùng mạnh canh giữ.
湖心小教堂
Nơi cất giữ Thánh Đường Bảo Châu, được trấn giữ bởi thánh hài của các đời Giáo hoàng, thực chất là một khu mộ thất linh thiêng dưới lòng đất.
西边部族国圣山
Vùng núi linh thiêng của các bộ lạc phía Tây, khu vực duy nhất quanh hồ máu chưa bị các đội tìm kiếm lật tung.
北边大峡谷
Một vùng địa hình hiểm trở gần hồ Beinz, đã được các tiểu đội tinh nhuệ tìm kiếm kỹ lưỡng trong nhiều ngày.
艾瑞姆
Quê hương của Hilda, một hành tinh đang trên đà cạn kiệt tài nguyên khiến cư dân phải tìm cách di cư.
希灵帝国时空管理局
Cơ quan tối cao quản lý các sự vụ liên quan đến xuyên không và ổn định trật tự đa vũ trụ.
皇家占星塔
Nơi tập trung các nhà chiêm tinh học hàng đầu của thế giới Erim để nghiên cứu về các vì sao và không gian.
湖心
Khu vực giữa hồ Beinz, đích đến tiếp theo trong kế hoạch hành động đêm nay của nhóm Hác Nhân.
湖心教堂
Hành cung trên mặt đất của Nữ Thần, một kiến trúc lộng lẫy nhưng bị phong tỏa nghiêm ngặt, chỉ mở cửa hai lần mỗi năm.
贝因茨血湖湖底
Vùng nước sâu chưa từng có ai thám hiểm thành công do nồng độ năng lượng kỳ quái gây bệnh và mất ý thức tăng dần theo độ sâu. Hác Nhân nghi ngờ đây là manh mối quan trọng cho sự mất tích của bảo châu.
湖中心的小教堂
Nơi các đời Giáo hoàng đến tu hành một mình trong tháng cuối đời và biến mất bí ẩn, được cho là đã hóa thành thánh hài trấn giữ nơi này.
血湖深处
Vùng nước sâu tăm tối dưới đáy hồ Beinz, nơi ẩn chứa những bí mật về sự mất tích của bảo châu và có nguồn từ trường mạnh mẽ.
湖心水底
Khu vực trung tâm dưới lòng hồ Beinz, nơi phát hiện ra mảnh vỡ và tàn tích của tàu vũ trụ.
湖心岛基座
Phần chân đế của hòn đảo nằm giữa hồ Beinz, nơi phi thuyền đâm sầm vào.
星舰残骸
Một con tàu vũ trụ khổng lồ bằng kim loại dài hàng trăm mét,斜插 dưới đáy hồ với các động cơ và trang bị công nghệ cao.
湖底残骸
Xác phi thuyền lạ nằm sâu dưới lòng hồ Beinz, mang phong cách kiến trúc của một nền văn minh cao cấp chưa xác định, bên trong đầy những hành lang vặn vẹo và nước hồ đỏ thẫm.
人员通道
Dãy hành lang bên trong phi thuyền, nơi dẫn từ vết nứt vỏ tàu vào các khu vực chức năng sâu hơn.
仓库舱段
Phân đoạn bên trong phi thuyền dùng để lưu trữ hàng hóa, nơi nhóm Hác Nhân phát hiện ra những sinh vật lạ trôi dạt.
湖心岛岩基
Vị trí phi thuyền va chạm vào hai tháng trước, gây ra các hiện tượng động đất và ánh sáng lạ dưới đáy hồ.
天角星4号舰
Một con tàu dân dụng quy mô nhỏ đến từ Biểu thế giới (thế giới thực), bị cuốn vào dòng xoáy không gian và rơi xuống đáy hồ máu Beinz trong Mộng vị diện.
飞船中心的控制室
Đích đến của nhóm Hác Nhân bên trong xác tàu, nằm sau những hành lang sụp đổ.
小型舱室
Căn phòng bí mật bị lộ ra sau một vết nứt hình tam giác trên hành lang, nơi chứa xác của kỹ thuật viên tộc Toberu và các thiết bị hư hỏng.
飞船残骸
Xác con tàu ngoại tinh rơi xuống đáy hồ máu Beinz, hiện đã gắn chặt vào địa tầng và đang rò rỉ các chất lỏng làm ô nhiễm nguồn nước.
湖心岛
Hòn đảo nằm giữa hồ Beinz, nơi đặt phế tích lâu đài và có nguy cơ sụp đổ nếu tác động mạnh vào địa tầng dưới đáy hồ.
魔法王国
Các quốc gia tại Mộng Vị Diện lấy ma pháp làm nền tảng, có nguy cơ bị đe dọa bởi các vũ khí công nghệ từ thực tại.
星辉高塔
Một công ty dân dụng thuộc đơn vị phụ thuộc của Cục Quản lý Thời không, chịu trách nhiệm bảo trì và cập nhật dữ liệu về Mộng Vị Diện trong suốt 5000 năm.
大洋房
Dinh biệt thự sang trọng màu trắng nóc xanh của Raven 12345, hiện đã bị đâm nát phần lớn kiến trúc do tai nạn phi thuyền.
中央钟楼
Tháp đồng hồ trung tâm của dinh biệt thự, hiện chỉ còn là một đống đổ nát sau vụ va chạm.
影子城论坛
Mạng xã hội nội bộ của đế quốc Hy Linh nơi các vị thần và nhân viên đăng bài thảo luận hoặc cầu cứu.
小植物园
Vườn cây nhỏ nằm bên cạnh dinh biệt thự, nơi Raven 12345 dựng trại dã ngoại sau khi làm hỏng nhà mình.
物质位面
Không gian tồn tại các thực thể vật lý hữu hình của một vũ trụ.
故乡
Cách gọi chung của các dị loại trên Trái Đất khi nhắc về Mộng Vị Diện, nơi họ tin rằng sức mạnh của mình sẽ được khôi phục.
世界之门
Một cơ sở không gian khổng lồ trong vũ trụ đóng vai trò là cổng trung chuyển để di chuyển giữa các thế giới khác nhau.
穿越事务组
Một bộ phận chuyên trách bên trong Cục Quản lý Thời không xử lý các vấn đề liên quan đến người xuyên không và ổn định trật tự vị diện.
天堂传达室
Cách gọi khác của văn phòng biệt thự đảo ngược nơi Raven 12345 làm việc.
文化广场
Một địa điểm công cộng trong thành phố, nơi đang tổ chức lễ hội hóa trang phục (Cosplay).
动漫节
Sự kiện văn hóa diễn ra tại thành phố, nơi nhiều thanh niên ăn mặc theo phong cách các nhân vật giả tưởng.
生态穹顶
Kiến trúc đặc thù tại quê hương của Hilda, nơi duy nhất có sự hiện diện của thực vật và hệ thống điều tiết nước quy mô nhỏ.
日冕站
Cơ sở thu thập năng lượng và các chất vi lượng từ dòng phun trào của mặt trời tại quê hương của Hilda, nơi cực kỳ nguy hiểm và gây ra nhiều cái chết cho tộc tinh linh.
现实屏障
Ranh giới chắn giữa hai thế giới, gây ra sự thay đổi về bản chất sinh học của đối tượng khi vượt qua.
第一银河
Vùng không gian rộng lớn chứa hệ sao nơi Trái Đất và trạm Kuiper tọa lạc.
丹-图因文明圈
Một trong những liên minh văn minh lớn trong vũ trụ có kết nối với mạng lưới dữ liệu của Đế quốc Hy Linh.
查单尔文明圈
Một cộng đồng văn minh trong vũ trụ cấp độ liên sao tham gia phản hồi thông báo tìm kiếm phi thuyền.
坎贝尔文明圈
Một thực thể văn minh tham gia vào hệ thống quản lý và chia sẻ thông tin của thẩm tra quan.
本地宇宙频道
Kênh thông tin nội bộ của vũ trụ nơi Hác Nhân đang quản lý, dùng để đăng tải các thông báo quan trọng.
深空间星港
Các cảng không gian nằm ở vùng biên viễn của vũ trụ, nơi sóng vệ tinh siêu quang tốc khó có thể bao phủ tới.
南郊大房子
Địa điểm cư trú hiện tại của nhóm Hác Nhân và các dị loại, nơi có các phòng trống được bố trí lại để đón tiếp khách từ thế giới khác.
血族聚居点
Các khu vực bí mật trên thế giới nơi ma cà rồng sinh sống tập trung, hiện đang nằm ngoài sự nắm bắt của Vivian.
快递公司
Địa điểm nhóm Hác Nhân đến để gửi các phân thân dơi đi khắp châu Á và châu Âu thông qua hệ thống bưu chính của nhân loại.
地下室仓库
Nơi Vivian tích trữ phế liệu và cũng là nơi cất giữ khối lượng lớn vỏ hộp đồ ăn vặt của Lỵ Lỵ.
市中心商业区
Khu vực sầm uất với các trung tâm mua sắm và quảng trường lớn, nơi diễn ra lễ hội truyện tranh.
亚欧大陆
Phạm vi mà các thùng hàng chứa phân thân dơi của Vivian được gửi đi thông qua đường bưu điện.
艺术工作室
Danh tính giả mà Hác Nhân sử dụng để đánh lừa nhân viên công ty chuyển phát nhanh.
购物广场
Một tổ hợp thương mại khổng lồ mà Bối Kỳ cho rằng nhân loại dùng để tập trung quá nhiều người chỉ để bán đồ.
动漫展
Sự kiện văn hoá tại quảng trường với nhiều thanh niên mặc trang phục giả tưởng, bị Bối Kỳ nhầm thành các chiến binh thực thụ.
刚卜度拉柴维尔
Một cái tên địa danh bịa đặt ở châu Âu mà Hác Nhân dùng để giải thích xuất thân của Bối Kỳ.
体育馆
Địa điểm chính của lễ hội truyện tranh, nơi tập trung đông đảo người tham gia nhất.
品牌男装店
Một cửa hàng quy mô lớn bên trong quảng trường mua sắm, nơi nhóm Hác Nhân đến tìm đồ cho Y Trát Khắc Tư.
女装专卖店
Một cửa hàng chuyên doanh quần áo nữ cao cấp bên trong trung tâm thương mại, nơi Vivian lần đầu được tự do chọn lựa quần áo mới chất lượng cao.
手机专卖区
Khu vực bán lẻ các thiết bị điện tử bên trong trung tâm thương mại, nơi Hác Nhân và Vivian bất ngờ chạm trán với nữ thợ săn ma quỷ đang giả dạng nhân viên bán hàng.
特殊空间
Vùng không gian biệt lập do Raven 12345 quản lý, được sử dụng như một cơ sở giam giữ và giáo dục cải tạo tính cực đoan của các chủng tộc.
电子卖场
Khu vực kinh doanh các thiết bị điện tử bên trong trung tâm thương mại lớn nơi các thợ săn ma quỷ đang làm việc.
家电卖场
Khu thương mại đồ gia dụng nằm cạnh khu điện tử, cũng thuộc quyền quản lý của Liễu Sinh.
北极圈
Một trong những khu vực hoạt động trọng điểm của các dị loại đang nghiên cứu về Hồi Quy Chi Nhật.
非洲
Khu vực có sự tham gia của các dị loại trong các kế hoạch bí mật liên quan đến di vật cổ đại.
美洲中部
Địa điểm được thợ săn ma quỷ giám sát vì những hoạt động bất thường của Huyết tộc và Người sói.
太平洋某个秘密地点
Một vị trí chưa xác định trên đại dương, nơi diễn ra các hoạt động nghiên cứu của dị loại.
希尔妲的故乡
Vị diện gốc nơi Hilda sinh ra, vừa được hệ thống thông tin của Đế quốc Hy Linh tìm thấy tọa độ.
动漫展会
Sự kiện được tổ chức tại quảng trường thành phố, nơi Lỵ Lỵ có thể thoải mái để lộ tai và đuôi thú mà không bị nghi ngờ là dị loại.
群星之岛
Một địa danh quan trọng tại quê hương của Hilda, có khả năng là một phần của hệ thống sinh tồn hoặc thành trì nổi.
扩张哨所
Cơ sở hạ tầng tối thiểu của Đế quốc Hy Linh tại các vùng không gian hẻo lánh, thực hiện các chức năng quản lý chủ quyền tự động.
观景长廊
Hành lang quan sát dài với vách ngăn trong suốt giúp hành khách ngắm nhìn phong cảnh vũ trụ bên ngoài.
特殊港口
Khu vực bến đỗ chuyên dụng dành cho các phi thuyền công vụ của thẩm tra quan.
无尽虚空
Vùng không gian nằm giữa các vũ trụ, là rào cản tự nhiên đối với hầu hết các văn minh phàm trần.
K1
Pháo đài tinh cầu lượng sản của Đế quốc, chịu trách nhiệm ràng buộc các hằng số cơ bản như tốc độ ánh sáng và các lực cơ bản của vũ trụ.
K2
Thiết bị hiệu chuẩn toán học suất, đóng vai trò như máy chủ vận hành bộ quy tắc logic và thiên đạo của thế giới.
K3
Máy chủ hạch tâm dự phòng và bảo mật tai nạn, có khả năng khởi động lại toàn bộ vũ trụ từ dữ liệu kính tượng khi có sự cố.
A3站第七航站楼
Một trong những cảng hàng không tập nập thuộc quần thể kiến trúc của Thế giới Chi Môn, nơi các thương đoàn dân gian tập kết.
卡雷多斯
Một địa danh hoặc thế giới mục tiêu được nhắc đến trong bối cảnh giao thương qua Thế giới Chi Môn.
东伊甸
Một hệ sao hoặc thế giới đích đến trong mạng lưới thương mại và vận tải của đa vũ trụ.
海森伍德
Một vùng đất hoặc vũ trụ xa xôi có các tuyến tàu vận tải đường dài đi qua Thế giới Chi Môn.
希灵神系
Một trong ba hệ thống thần linh tối cao cai quản đa vũ trụ và bảo hộ các thế giới khỏi đại tai nạn.
星域神系
Một hệ thống thần linh lớn cộng tác cùng Hy Linh thần hệ trong việc tìm kiếm và quản lý các vũ trụ mới.
休伦神系
Một trong ba đại thần hệ của Hoành thế giới, tham gia vào mạng lưới bảo hộ hư không.
母星
Hành tinh gốc của một chủng tộc, nơi nền văn minh bắt đầu khởi nguyên và phát triển.
环日太空浮岛
Những cấu trúc nhân tạo khổng lồ được tái cấu trúc từ vật chất vỡ vụn của hành tinh để tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng mặt trời.
观测塔楼
Nơi Hilda và các đại thần chứng kiến lễ khởi động của Máy gia tốc thời không.
气态巨星
Các hành tinh khí khổng lồ, nơi thường được dùng để khai thác nhiên liệu cho các động cơ siêu quang tốc sơ khai.
艾瑞姆星球
Hành tinh quê hương của tộc Tinh linh, hiện đã bị拆 giải thành một dải các đảo nổi không gian quay quanh hằng tinh để tối ưu hóa việc tiếp nhận năng lượng.
太空浮岛
Các mảnh vỡ của hành tinh Erim được cải tạo thành những hòn đảo trôi nổi trong vũ trụ, có hệ thống duy trì sự sống nhân tạo.
生态岛屿
Những đảo nổi đặc biệt bảo tồn hệ sinh thái nguyên thủy dưới lớp vòm sinh thái, là tài sản quý giá nhất của tộc Tinh linh.
物质循环工厂
Các nhà máy xử lý và tái chế vật chất khổng lồ nằm dưới đáy các đảo nổi để duy trì sự sống.
死亡地
Những đảo nổi đã bị hỏng hệ thống năng lượng hoặc chướng bảo vệ, trở nên tối đen và không còn sự sống.
居住区
Nhóm các đảo nổi tập trung đông dân cư nhất với hệ thống tuần hoàn ổn định và tiêu thụ năng lượng thấp.
试验场
Các đảo nổi nằm xa trung tâm dùng để thực hiện những thí nghiệm ma pháp và không gian nguy hiểm.
主居住区
Khu vực sinh sống chính của tộc Tinh linh Erim trong dải đảo nổi.
艾瑞姆浮岛
Các mảnh vỡ của hành tinh Erim được cải tạo thành những hòn đảo bay trong vũ trụ, nơi cư ngụ của tộc Tinh linh.
旭日浮岛
Hòn đảo nổi trung tâm của tộc Tinh linh Erim, nơi đặt Vương đình và là địa điểm hạ cánh của phi thuyền Hác Nhân.
王庭
Khu phức hợp các tòa nhà khổng lồ tại trung tâm Phù đào Húc Nhật, nơi đặt các cơ quan chức năng của tộc Tinh linh như Hội đồng và các Viện trưởng lão.
降落场
Bãi hạ cánh chuyên dụng nằm ở rìa phù đảo, được cấu tạo từ các bộ khung hợp kim và nền tảng hình bán cầu.
虹光之岛
Một trong những đảo nổi thuộc hệ thống phù đảo Erim được Hilda nhắc đến.
旭日之岛
Hòn đảo nổi trung tâm của tộc Tinh linh Erim, nơi đặt vương đình và các cơ quan hành chính tối cao.
祈愿世界
Một nơi gắn liền với giáo luật hoặc hủ tục của tộc Erim, nơi những người không còn khả năng đóng góp hoặc muốn giải thoát tự nguyện tìm đến cái chết (an lạc tử) để tiết kiệm tài nguyên cho chủng tộc.
艾瑞姆皇家区
Khu vực tập trung các tòa tháp nhọn cao vút, được bảo vệ bởi rào chắn năng lượng và tường cao, là nơi ở của vương tộc.
塔楼
Một tòa tháp nhọn quy mô lớn nơi gia đình Hilda sinh sống, bên trong có các lối đi kiến trúc đơn giản và hệ thống thang máy nâng hạ.
客房区
Một sảnh lớn hình oval nằm ở đoạn giữa của tòa tháp hoàng gia, xung quanh là các phòng nghỉ dành cho khách quý.
皇家区
Khu vực hành chính và cư trú cao cấp nhất trên phù đảo, nơi đặt tháp lâu của nữ vương và các cơ quan tối cao.
元老会
Cơ quan quyền lực của tộc tinh linh Erim, nơi các trưởng lão thảo luận các đại sự cùng nữ vương.
岛屿围墙
Lớp màn chắn hoặc cấu trúc ngăn cách giữa không gian cư trú trên phù đảo và chân không của vũ trụ bên ngoài.
皇家尖塔
Tòa tháp cao nhất trong khu vực hoàng gia, nơi Hilda và các khách mời từng nghỉ ngơi.
围墙
Bức tường cao bao quanh khu vực lâu đài tinh linh, ngăn cách khu vực hoàng gia với thế giới bên ngoài.
交通口
Điểm mở cố định trên hộ thuẫn ma pháp dành cho các phương tiện bay đi lại, được duy trì bởi các vòng phù văn nổi.
浮空岛
Hòn đảo nổi trong vũ trụ nơi cư ngụ của tộc tinh linh Erim.
岛屿推进组
Khu vực đặt hệ thống động cơ đẩy của phù đảo, nơi vừa xảy ra vụ nổ nghiêm trọng.
事故现场
Khu vực nằm tại điểm kết nối giữa 'vòng đai' và nền móng của phù đảo, nơi xảy ra vụ nổ xé rách vỏ tàu.
环箍
Vòng đai bao quanh viền của phù đảo không gian, nơi tập trung các đường ống thiết bị hạch tâm.
推进组
Bộ phận cung cấp lực đẩy cho phù đảo nằm ngay dưới vết nứt xảy ra vụ nổ, hiện đã bị phá hủy hoàn toàn.
备用能量池
Nguồn tích trữ năng lượng khẩn cấp của phù đảo nhưng hiện tại không đủ năng lượng để khởi động.
二十二区
Một phân khu trên phù đảo, nơi các cửa sập đã được đóng lại để ngăn chặn thất thoát không khí.
嶙光之岛
Một phù đảo khác trong chuỗi đảo nổi của tộc Erim, nằm trên quỹ đạo có nguy cơ bị đảo Húc Nhật va trúng.
核心控制塔
Trung tâm điều hành cấp cao nhất của phù đảo, nơi quản lý các động cơ đẩy và hệ thống trọng lực nhân tạo.
检修管道
Hệ thống đường ống kỹ thuật dẫn tới các khoang máy, được sử dụng làm lối đi an toàn để tiếp cận khu vực động cơ mà không làm hỏng hộ thuẫn ma pháp.
气密隔间
Khoang đệm áp suất giữa khu vực có không khí và môi trường chân không bên ngoài không gian.
推进机组舱段
Phân đoạn chứa các máy đẩy khổng lồ của phù đảo, hiện đã bị hư hại nghiêm trọng và rò rỉ khí ra không gian.
空气流失区域
Vùng không gian bị mất áp suất và không còn dưỡng khí do cấu trúc vỏ phù đảo bị phá vỡ.
监控室
Trung tâm điều phối nằm ở phần sau của hệ thống động cơ, nơi đã bị phá hủy hoàn toàn sau vụ nổ.
推进机组维护区
Khu vực nằm sâu dưới lòng đất của phù đảo, chứa đầy máy móc, đường ống và trận pháp ma pháp dùng để điều khiển động cơ khổng lồ.
燃烧管
Ống dẫn khổng lồ bên trong động cơ không gian, nơi năng lượng bùng phát tạo ra các luồng quang hỏa dẫn thẳng ra tinh không.
推进机组
Thiết bị cơ khí ma đạo khổng lồ dài hàng trăm mét, có vai trò cung cấp lực đẩy chính cho toàn bộ đảo nổi không gian.
整备室
Phòng bảo trì nằm ở tầng thấp nhất của hệ thống động cơ phù đảo, nơi xảy ra vụ nổ thảm khốc.
皇家区尖塔
Tòa tháp nhọn cao nhất tại khu vực trung tâm phù đảo, nơi Nữ vương Hilda cư trú và tiếp đón khách quý.
城区
Các khu vực dân cư trên phù đảo, hiện đang bị tàn phá nặng nề sau sự cố rung lắc và nổ động cơ.
能量输送网
Hệ thống đường ống và mạch dẫn năng lượng dày đặc như huyết quản nằm bên dưới bề mặt phù đảo.
宁静之岛
Một phù đảo đã tan rã hoàn toàn cách đây bảy mươi năm, cư dân may mắn sống sót hiện tại cư ngụ rải rác trên đảo Húc Nhật.
死亡浮岛
Cách gọi những hòn đảo nổi đã cạn kiệt năng lượng, tắt lịm hệ thống sinh thái và đang được kỹ thuật trưởng lão hội tìm cách khôi phục.
光棱之岛
Một phù đảo thuộc hệ thống Erim, nơi có cư dân đang bị tạm lệnh cấm truy cập vào Kỳ Nguyện Thế Giới do nghi ngờ có sự xâm nhập bất thường.
乐土组织
Một tổ chức cực đoan bao gồm các tinh anh kỹ thuật của tộc Erim, chủ trương đưa toàn bộ chủng tộc vào thế giới ảo để thoát khỏi thực tại khô kiệt.
艾瑞姆社会
Cấu trúc xã hội nghiêm ngặt của tộc tinh linh, vận hành dựa trên tỷ lệ giữa giá trị đóng góp và mức độ tiêu hao tài nguyên.
工程船
Đội tàu chuyên dụng đang thực hiện việc sửa chữa các lỗ thổng cấu trúc bên ngoài phù đảo sau vụ nổ.
豆豆星
Một hành tinh có hệ sinh thái carbon, đại dương và rừng rậm nhưng chưa có văn minh bản địa, được Hác Nhân chọn làm nơi tái định cư cho tộc Erim.
星空
Không gian vũ trụ rộng lớn mà tộc Erim chưa thể vươn tới do thiếu hụt công nghệ và tài nguyên.
繁华区
Những khu vực phát triển và sầm uất nhất trong Hoành thế giới, nơi tập trung nhiều chủng tộc tiên tiến.
荒蛮宇宙
Vùng vũ trụ hẻo lánh và kém phát triển, nơi tộc tinh linh Erim đang cư ngụ.
捷运什么通的搬家公司
Một doanh nghiệp dịch vụ vận chuyển lớn trong Hoành thế giới chuyên trách về các việc di dời quy mô lớn.
太空城
Các thành phố được xây dựng trong không gian vũ trụ, thường được cải tạo từ các đảo nổi hoặc thiết bị cũ.
力场驳船
Loại tàu chuyên dụng sử dụng công nghệ lực trường để kéo hoặc vận chuyển các cấu trúc khổng lồ như đảo nổi trong vũ trụ.
新家园
Hành tinh mới (hành tinh Đậu Đậu) nơi tộc tinh linh Erim sẽ di cư đến để sinh sống.
皇家区屏障
Lớp hộ thuẫn ma pháp bao quanh khu vực lâu đài hoàng gia Erim, ngăn cách khu vực này với các thành khu bên ngoài.
露台
Ban công lớn tại nơi nghỉ của nhóm Hác Nhân trong hoàng gia khu, nơi Lỵ Lỵ đã nhảy xuống để ra ngoài thành phố.
大屋后面的荒地
Vùng đất trống phía sau ngôi nhà cũ của Hác Nhân ở Nam Giao, nơi Lỵ Lỵ thường lén ra biến thân vào đêm trăng tròn.
回收区
Khu đất trống trên phù đảo dùng làm nơi tập kết và tái chế các phế liệu xây dựng.
新环境
Đích đến của cuộc di dân, một hành tinh nguyên thủy với tài nguyên thiên nhiên phong phú.
新家
Hành tinh mới (hành tinh Đậu Đậu) mà Hác Nhân cho tộc Erim thuê để tái định cư.
泛宇宙经济圈
Mạng lưới thương mại khổng lồ xuyên vũ trụ, nơi các thiết bị cũ vẫn có giá trị tái chế.
银河系
Thiên hà chứa Trái Đất, được nhắc đến như một phần của thị trường giao thương liên sao.
医疗区
Khu vực chuyên dụng trên phi thuyền Cự Quy Nham Đài, chứa các buồng y tế tự động và trí tuệ nhân tạo chẩn đoán bệnh.
通用型医疗仓
Thiết bị y tế cao cấp có khả năng quét toàn diện và chẩn đoán chính xác tình trạng sinh học cũng như linh hồn của mọi chủng tộc trong đa vũ trụ.
虹光之岛的废墟
Những mảnh vỡ còn sót lại sau vụ nổ máy gia tốc thời không của tộc tinh linh, nơi được cho là vẫn còn lưu giữ một phần linh hồn bị xé rách của Hilda.
医疗区舱段
Phân khu chuyên dụng trên phi thuyền Cự Quy Nham Đài, nơi đặt các buồng y tế cao cấp để bảo quản thi thể và linh hồn của Hilda.
废弃资源堆放区
Một bãi rác không gian khổng lồ nằm ở cuối chuỗi đảo nổi, nơi chứa các mảnh vỡ không thể phục hồi từ các vụ nổ và sự cố của phù đảo.
虹光之岛残骸
Phần còn lại của đảo Hồng Quang sau vụ nổ máy gia tốc thời không, hiện là một đống đổ nát nằm trong khu rác thải không gian.
太空垃圾场
Vùng không gian bao la chứa đầy các mảnh vỡ phù đảo, trông giống như một vành đai tiểu hành tinh nhân tạo.
工业浮岛
Loại đảo nổi kiên cố nhất nhưng cũng nguy hiểm nhất, khi xảy ra sự cố thường dẫn đến các vụ nổ dây chuyền thảm khốc.
生态浮岛
Loại đảo nổi được thiết kế để duy trì hệ sinh thái, khi hỏng hóc thường chỉ từ từ mất đi sự sống thay vì phát nổ.
高塔残骸
Nơi còn sót lại của máy gia tốc thời không đã phát nổ, nơi tàn hồn của Hilda từng trú ngụ.
小型格纳库
Khu vực kho chứa nằm phía sau khu y tế trên phi thuyền, hiện được dùng làm nơi lưu kho thiết bị bảo quản thi thể.
长老尖塔
Nơi diễn ra các cuộc họp quan trọng của hội đồng trưởng lão và nữ vương để quyết định vận mệnh của tộc Erim.
王宫
Trung tâm quyền lực tối cao trên phù đảo Erim, nơi ở và làm việc của Nữ vương.
艾瑞姆王国
Quốc gia của tộc tinh linh đang đối mặt với sự cạn kiệt tài nguyên và chuẩn bị cho cuộc đại thiên di.
暗光之岛
Một hòn đảo nổi thuộc hệ thống phù đảo Erim, nơi các thành viên của tổ chức Lạc Thổ đang tuyên truyền các quan điểm phản đối cuộc di dân.
议政厅
Trung tâm điều hành và xử lý công vụ tối cao của vương quốc Erim, nơi Nữ vương và các đại thần làm việc.
旭日之岛皇家区广场
Địa điểm tập trung đông đảo người dân tinh linh để chứng kiến sự xuất hiện của hạm đội di dân.
皇家区露台
Một ban công trên cao thuộc khu vực hoàng gia của phù đảo Húc Nhật, nơi có tầm nhìn bao quát toàn bộ thành phố đang bận rộn di tản.
接待室
Một gian phòng nghỉ nằm tại một góc của lộ đài hoàng gia, nơi các thuyền trưởng và nhóm Hác Nhân họp bàn công việc.
施工现场
Cách gọi châm biếm của các thuyền trưởng về khu vực cưỡng chế di dời những hộ dân cố chấp trên đảo Ám Quang.
世界之门星区
Khu vực không gian xung quanh cổng thế giới, nơi tập trung nhiều tàu vận tải, trạm không gian và các hoạt động thương mại liên vũ trụ.
艾瑞姆新首都
Thành phố đầu tiên dự kiến được xây dựng ven biển trên hành tinh Đậu Đậu, đánh dấu khởi đầu của vương triều mới.
海滩
Địa điểm hạ cánh của phi thuyền Cự Quy Nham Đài, nơi có không gian rộng rãi và thoáng đãng để triển khai trại tị nạn.
着陆场
Khu vực bãi đất trống được khai phá để làm nơi cất và hạ cánh cho các tàu vận chuyển vật tư từ quỹ đạo xuống mặt đất.
艾瑞姆前哨站
Doanh trại đầu tiên của tộc tinh linh trên hành tinh mới, nơi tập trung các thiết bị năng lượng và liên lạc trọng yếu.
生态穹顶降落点
Các vị trí ngoài đại dương được tính toán chính xác để đặt mười một đảo nổi sinh thái từ không gian xuống bề mặt hành tinh.
引导站
Cơ sở kỹ thuật được xây dựng khẩn cấp trên bãi biển để điều phối quá trình hạ cánh của các phù đảo.
通讯塔
Công trình đảm bảo liên lạc giữa mặt đất và các phù đảo trong quá trình đổ bộ.
赫淮斯托斯的火焰神殿
Một địa danh thần thoại được Vivian nhắc đến, đã bị phá hủy bởi Thợ săn ma quỷ trong quá khứ.
群星之城
Thành phố đầu tiên được xây dựng trên hành tinh mới, lấy tên theo thủ đô của vương triều thứ nhất trong lịch sử tộc tinh linh Erim.
地幔层的造物主密室
Căn phòng bí mật nằm sâu trong lòng hành tinh, nơi lưu trữ tinh đồ vùng lân cận nhưng được bảo vệ bằng mật mã.
城镇能量站
Trạm cung cấp năng lượng trung tâm của khu định cư mới, nơi đặt các bộ phản ứng ma đạo được di dời từ đảo cũ.
海滩营地
Khu vực bãi biển nơi khởi đầu cuộc đại thiên di, sau này phát triển thành một thị trấn hài hòa với rừng rậm.
新艾瑞姆星
Quê hương mới của tộc tinh linh, nơi đang được khẩn trương xây dựng cơ sở hạ tầng.
南郊老街
Con phố cổ cũ kỹ nơi Hác Nhân sinh ra và lớn lên.
电视台
Nơi tổ chức chương trình giải trí thực tế tìm kiếm tài năng dành cho cư dân trong thành phố.
市民达人
Một chương trình truyền hình tìm kiếm tài năng nổi tiếng tại địa phương, nơi Bối Kỳ và Ngũ Nguyệt đã tham gia.
西藏
Địa danh được Hác Nhân dùng để so sánh với vẻ ngoài phong trần của Bối Kỳ khi mới đến Trái Đất.
现实世界
Thế giới thực tại (Biểu Thế Giới) nơi nhóm Hác Nhân đang sinh sống, có quy luật trật tự mạnh hơn Mộng Vị Diện.
银河
Thiên hà chứa Trái Đất, có nguy cơ bị hủy diệt nếu xảy ra xung đột quy tắc do truyền tống trái phép vào Mộng Vị Diện.
星光大道
Một chương trình truyền hình thực tế nổi tiếng mà Hác Nhân dự định đưa Bối Kỳ tham gia để tiêu tốn thời gian.
本地宇宙数据库
Hệ thống lưu trữ thông tin của Đế quốc Hy Linh chứa các ghi chép về các sự cố xuyên không trong lịch sử vũ trụ hiện tại.
亚欧地区
Vùng lãnh thổ rộng lớn nơi các phân thân dơi của Vivian đã tỏa ra để tìm kiếm những người bạn cũ.
希腊半岛
Nơi phát hiện ra một di tích quan trọng liên quan đến bí mật của 'Ngày trở lại'.
希腊
Đích đến của nhiệm vụ lần này, nơi lưu giữ nhiều di tích thần thoại và các bí cảnh bị ẩn giấu.
雅典
Thành phố cổ kính xen lẫn hiện đại tại Hy Lạp, nơi nhóm Hác Nhân đang cư trú trong một khách sạn cao cấp.
希腊神庙
Các ngôi đền cổ xưa tại Hy Lạp, sau lưng một số ngôi đền này có ẩn giấu các bí cảnh ma pháp.
秘境
Không gian ẩn giấu sau các thần miếu cổ tại Hy Lạp, được mở ra bằng các thánh khí của huyết tộc và chứa đựng sức mạnh nguyên thủy.
老城区
Khu vực lịch sử của Athens với những con đường vòng vèo, nơi Vivian chuẩn bị dẫn nhóm đến gặp người quen cũ.
高档酒店
Nơi nghỉ chân của nhóm tại ranh giới giữa khu thành mới và thành cũ của Athens, có độ bảo mật cao.
特洛伊
Địa danh diễn ra cuộc chiến thành Troy nổi tiếng trong sử thi, nơi Vivian nắm giữ những ký ức thực tế.
巢穴
Cách gọi các thành phố hạch tâm do các chủng tộc bóng đêm kinh doanh và xây dựng thành những pháo đài bí mật suốt hàng ngàn năm.
雅典卫城
Khu vực trung tâm lịch sử lâu đời nhất của Athens, chứa đựng các tầng không gian ma pháp phức tạp.
阴影世界
Thế giới bóng tối nằm song hành với thực tại, nơi các dị loại xây dựng pháo đài và sinh sống tách biệt với nhân loại.
异类巢穴
Những căn cứ điểm kiên cố được các dị loại dày công xây dựng bên trong các thành phố cổ, nơi ngay cả thợ săn ma quỷ cũng khó lòng triệt hạ hoàn toàn.
阴影介层
Một không gian đặc thù nằm giữa hiện thực và bóng tối, nơi thời gian như ngưng đọng với các kiến trúc đá cổ xưa nghiêng lệch.
帕特农神庙
Di tích thần miếu nổi tiếng, nơi tọa lạc lối vào bí mật dẫn đến di tích của 'Cổ vương quốc'.
古董店
Cửa hàng của Hesperides nằm tại góc phố trong Âm Ảnh Giới Tầng, chứa đầy các tạp vật và linh khí có niên đại cổ xưa.
古王国
Vùng lãnh thổ huyền thoại được cho là có lối thông dẫn đến thế giới gốc của các dị loại.
堡垒
Cách gọi của Heather Anna về khu vực sào huyệt hoặc căn cứ kiên cố của các dị loại tại Athens.
遗迹
Một địa danh cổ xưa mới được phát hiện, hiện đang bị gia tộc Lucas và gia tộc Heather Anna tranh chấp quyền tiếp cận.
雅典城
Thành phố cổ đại tại Hy Lạp, nơi tập trung nhiều gia tộc dị loại đang ẩn mình và tranh giành quyền kiểm soát các di tích thần thoại.
卢卡斯家族领地
Khu vực kiểm soát của gia tộc huyết tộc lâu đời Lucas tại Athens.
影魔领地
Khu vực do Besemos và nhóm Ảnh Ma cai quản.
雅典娜神殿
Phế tích thần điện cổ đại, nơi ghi nhận lối vào di tích mới được phát hiện, thuộc phạm vi quản lý truyền thống của gia tộc Olympus.
阴影堡垒
Một thành phố ẩn giấu được xây dựng trong Âm Ảnh Giới Tầng của Athens, nơi trú ngụ an toàn của các dị loại tránh khỏi sự truy quét của Thợ săn ma quỷ.
阴影中的雅典城
Bản sao của thành phố Athens được bảo tồn trong một không gian song song nhằm làm nơi trú ẩn cho các chủng tộc dị loại.
深层空间
Các tầng phía sau của Âm Ảnh Giới Tầng, nơi đặt pháo đài chính và các khu vực cư trú của dị loại, đòi hỏi phải có ấn ký đặc biệt mới có thể tiếp cận.
南北极地壳深处聚居点
Các Tí Ngạn Sở bí ẩn được đồn đại là nằm sâu trong vỏ Trái Đất tại hai cực, hiện vẫn đang bị cô lập hoàn toàn với thế giới bên ngoài.
真实雅典城
Thành phố hiện đại nơi nhân loại đang sinh sống dưới ánh mặt trời, hoàn toàn không biết về thế giới âm ảnh phía sau.
另一座雅典城
Một thành phố được xây dựng bằng các kiến trúc cổ điển xếp chồng từ nhiều thời đại, nằm dưới bầu trời luôn bao phủ bởi mây mù đậm đặc và sử dụng nguồn sáng nhân tạo.
尤弥尔的花园
Khu vườn của vị thần Ymir, nơi chứa đựng nhiều loại thực vật thần thoại, bao gồm cả giống loài của Ganludar.
海瑟安娜家族领地
Khu vực gồm những tòa nhà mang huy chương hình Vivian, nằm sâu trong thành phố và có quy hoạch ngăn nắp.
海瑟安娜家族据点
Một lãnh địa rộng lớn nằm ở phía Đông vùng Tí Ngạn, trung tâm là một tòa đại gia đình hoa lệ với sảnh tiệc dài trang trí tinh xảo.
贝瑟莫斯家族领地
Địa bàn của thế lực Ảnh Ma hùng mạnh tại khu vực trú ẩn.
凡尔赛大食堂
Cách gọi châm biếm của Hác Nhân về sảnh tiệc hoa lệ của gia tộc Heather Anna khi các huyết tộc bộc phát bản tính ham ăn.
海瑟安娜大屋
Tòa dinh thự hoa lệ nơi cư trú của gia tộc Heather Anna bên trong Âm Ảnh Giới Tầng.
阴影地带
Vùng không gian biệt lập không có mặt trời, nơi các dị loại xây dựng thành phố và sinh sống.
卢卡斯家族服装厂
Cơ sở kinh doanh dưới danh nghĩa con người của gia tộc Lucas.
一楼长厅
Khu vực đại sảnh rộng lớn trong dinh thự của Heather Anna, nơi diễn ra cuộc hội kiến giữa gia tộc Lucas và Vivian.
帕特农神庙遗迹
Khu vực phế tích thần thoại tại Athens, nơi mới phát hiện một lối vào dẫn đến một di tích cổ đại bí ẩn.
奥林匹斯神殿
Cung điện cổ đại của các vị thần Hy Lạp, hiện đang là phế tích bị các gia tộc huyết tộc chiếm giữ bất hợp pháp.
古代王国
Vùng đất huyền thoại trong lời tiên tri 'Ngày Trở Lại', nơi được cho là chứa đựng sức mạnh nguyên thủy từ thời đại thần thoại chưa được ghi chép.
奥林匹斯家族遗迹
Công trình cổ xưa của thần tộc Olympus tại Athens, chứa đựng những sức mạnh và di vật từ hàng ngàn năm trước, hiện là tâm điểm tranh chấp của các gia tộc huyết tộc.
阴影雅典
Bản sao ma pháp của thành phố Athens được các Ám Ảnh Đại Sư tạo ra hàng ngàn năm trước, tồn tại song song và trùng khớp tọa độ với thế giới thực.
真实雅典
Thế giới hiện thực nơi nhân loại sinh sống và các thợ săn ma quỷ luôn giám sát chặt chẽ các di tích cổ.
云海
Biển mây bát ngát bên trong dị không gian, tạo nên khung cảnh như đang ở trên đỉnh thế giới.
空中宫殿
Một tòa thần điện cổ Hy Lạp màu trắng trang nghiêm, quy mô cực lớn, đang trôi nổi nghiêng lệch giữa tầng mây của di tích.
能量富集带
Những dòng chảy ánh sáng nhiều màu sắc vắt ngang bầu trời di tích, chứa đựng sức mạnh khổng lồ nhưng扭 khúc và khó kiểm soát.
云端神殿
Kiến trúc nổi bật nhất trong di tích, nằm lơ lửng giữa biển mây, vốn là nơi ở của các vị thần Olympus.
异空间屏障
Lớp màn ngăn cách giữa vùng di tích và hư không, thường xuất hiện dưới dạng sương mù đậm đặc gây tiêu hao thể lực cực lớn.
云端步道
Con đường mòn lơ lửng trên tầng mây dẫn đến thần điện, hiện đã bị đứt gãy thành nhiều phiến đá nổi.
内殿区域
Vùng lõi của thần điện Olympus, nơi đặt các điêu khắc chân thực của các thành viên quan trọng trong thần hệ.
外部回廊
Hành lang bên ngoài bao quanh thần điện, nơi trưng bày các điêu khắc về những anh hùng và thần linh phổ quát.
学者之厅
Khu vực dùng để nghiên cứu các cổ vật và tài liệu bí mật bên trong cấu trúc thần điện.
储藏库
Kho lưu trữ vật phẩm cổ đại, được bảo vệ bởi các sinh vật triệu hồi như Chó săn Obsidian.
卷宗档案馆
Nơi lưu trữ các tài liệu văn bản về lịch sử và nguồn gốc thực sự của các chủng tộc dị loại.
奥林匹斯空间
Một vị diện độc lập đầy rẫy những bức xạ năng lượng không ổn định, nơi chứa đựng các thần điện và di tích của thần tộc Olympus.
研究室
Khu vực thí nghiệm bên trong di tích, nơi các vị thần Olympus từng thực hiện những nghiên cứu nguy hiểm.
监狱
Một chức năng bí mật của thần điện Olympus, gợi ý rằng nơi này từng được dùng để giam giữ một thực thể hoặc sức mạnh đáng sợ.
神殿
Một kiến trúc cổ đại nằm trong dị không gian, hiện đang trong quá trình tự hủy và giải phóng năng lượng khổng lồ.
祭坛
Nơi thực hiện nghi thức mở cổng không gian, hiện đang là tâm điểm của vụ cướp đoạt chìa khóa.
海瑟安娜家族驻地
Căn cứ điểm của huyết tộc gia tộc Heather Anna bên trong thành phố âm ảnh, nơi tập trung binh lực chuẩn bị tác chiến.
贝瑟莫斯家族老巢
Lãnh địa của gia tộc Ảnh Ma, hiện đang được封 tỏa nghiêm ngặt để chuẩn bị cho một kế hoạch bí ẩn.
帕特农神庙山岗
Vùng đất cao nơi tọa lạc di tích cổ, điểm nút không gian dẫn vào thần điện Olympus.
海瑟安娜家族根据地
Địa bàn trung tâm của tộc Heather Anna, nơi tập kết quân đội và trang bị vũ khí hiện đại chuẩn bị cho trận chiến.
影魔老巢
Căn cứ điểm kiên cố của phe Ảnh Ma dưới sự điều hành của Besemos, nơi chúng đang co cụm phòng thủ.
贝瑟莫斯家族城堡
Tòa lâu đài của thủ lĩnh Ảnh Ma, mục tiêu tấn công chính của liên quân hai gia tộc huyết tộc.
大广场
Khu vực rộng lớn trong thành phố nơi đội thân vệ của Heather Anna tập hợp để chuẩn bị xuất quân.
信号塔
Công trình viễn thông bên trong khu tí ngạn giúp các dị loại liên lạc bằng điện thoại và bộ đàm hiện đại.
贝瑟莫斯家祖坟
Địa điểm linh thiêng của gia tộc Ảnh Ma, bị Heather Anna phái người đến oanh tạc để trả đũa việc chúng tính kế Vivian.
祭祀堂
Nơi thờ cúng tổ tiên của gia tộc Ảnh Ma, cũng là mục tiêu bị tấn công bởi đội quân của Heather Anna.
卢卡斯家族战场
Nằm ở phía Đông Bắc thành phố, nơi Jean Lucas đang dẫn dắt tộc nhân ngăn chặn sự tấn công của các Ảnh Ma chủ động xuất kích.
影魔城堡
Tòa lâu đài đen khổng lồ, sào huyệt của Besemos, nơi đang xảy ra hỗn chiến giữa huyết tộc, Ảnh Ma và Thợ săn ma quỷ.
蔷薇步道
Một khu vực trong thành phố ngầm nơi xuất hiện kẽ hở không gian cho phép Thợ săn ma quỷ tràn vào.
新手村
Địa danh ẩn dụ chỉ khu vực khởi đầu của một hành trình, nơi người mới bắt đầu học các kỹ năng cơ bản.
市区街道
Khu vực đang bốc cháy dữ dội và diễn ra các cuộc truy sát giữa thợ săn ma quỷ và dân thường dị loại.
海瑟安娜家族大本营
Căn cứ chính của gia tộc huyết tộc Heather Anna, nơi đang bị quân đoàn thợ săn ma quỷ bao vây tấn công quy mô lớn.
卢卡斯家族驻地
Khu vực đóng quân của gia tộc huyết tộc Lucas bên trong thành phố âm ảnh, hiện đang bị bao vây bởi khói lửa chiến tranh.
摩亨佐达罗
Một thành phố cổ đại trong lịch sử đã bị hủy diệt, được Háp Tô nhắc đến như một minh chứng cho sự diệt vong của những kẻ báng bổ thần linh.
克诺索斯
Thành phố cổ đại gắn liền với nền văn minh Minoan, bị Thợ săn ma quỷ trừng phạt vì sự thiếu tôn kính trong các nghi lễ tế thần.
遗迹荒漠
Một tầng không gian sâu hơn bên trong di tích dị không gian, nơi có địa hình sa mạc vô tận thay thế cho biển mây và thần điện lơ lửng ở tầng trên.
贝瑟莫斯家族古城堡
Sào huyệt của tộc Ảnh Ma, đã bị gia tộc Heather Anna phá hủy hoàn toàn bằng hỏa lực quân sự hạng nặng.
异空间荒漠
Một tầng không gian bên trong di tích, xuất hiện dưới hình dạng sa mạc vô tận với cát vàng và đá lạ, trái ngược với biển mây ở các khu vực khác.
起源之地
Địa danh bí ẩn mà Besemos nhắc tới như nguồn gốc của sức mạnh tối cao mà hắn đang theo đuổi.
起源之地的大门
Cửa ngõ kết nối giữa thế giới thực tại và Mộng Vị Diện, được cho là có khả năng giải phóng nguồn năng lượng sánh ngang với nhật nguyệt.
石室
Căn phòng bằng đá nằm sâu trong di tích, nơi đặt thiết bị 'Khởi Nguyên Thánh Khí'.
小广场
Khu vực trống bên trong khu trú địa, nơi các gia tộc dị loại tập hợp sau trận chiến để xử lý kẻ phản bội.
影魔家族
Thế lực của Besemos, dự kiến sẽ bị các gia tộc huyết tộc tiến hành lục soát và tịch thu tài sản sau chiến tranh.
海瑟安娜家族正屋长厅
Nơi diễn ra cuộc họp quan trọng của các thủ lĩnh và những Cổ Lão Giả để quyết định tương lai của thành phố.
家
Nơi ở của Hác Nhân và Vivian tại Trái Đất, được Heather Anna ví như một nơi tí ngạn an toàn tuyệt đối.
阴影庇护所
Nơi trú ẩn của các dị loại tại Athens, hiện đã được khởi động lại hệ thống âm ảnh giới tầng để phòng ngự.
中国老宅
Ngôi nhà cũ của Hác Nhân tại Nam Giao, nơi được Hesperides ví như một nơi tí ngạn yên bình tránh xa sự đời.
亚历山大图书馆
Thư viện huyền thoại trong lịch sử nhân loại, được Hesperides nhắc đến để khẳng định kiến thức uyên bác của mình.
地下室小隔间
Khu vực vừa được Hác Nhân và Lỵ Lỵ lắp đặt bên trong tầng hầm, dùng để chứa cổng dịch chuyển dẫn đến phi thuyền.
巨龟岩台号生态区
Phân khu sinh thái trên phi thuyền của Hác Nhân, đích đến của cổng dịch chuyển vừa được thiết lập tại nhà.
赫淮斯托斯的工作室
Xưởng phục vụ việc rèn đúc và chế tác ma cụ trong thời đại thần thoại, có quy mô lớn gấp nhiều lần so với tầng hầm của Hác Nhân.
柯依伯带
Vùng rìa hệ mặt trời nơi phi thuyền Cự Quy Nham Đài đang neo đậu để làm trạm nghiên cứu.
科研舱
Phân khu chuyên dụng trên phi thuyền được trang bị các thiết bị phân tích và sản xuất phụ trợ để nghiên cứu Khởi Nguyên Thánh Khí.
三蹦子
Hình thái ban đầu của phương tiện di chuyển mà Cục Quản lý Thời Không cấp phát, bị Hác Nhân chê bai thậm tệ vì vẻ ngoài quê mùa.
北斗星
Mẫu xe ô tô bình dân mà Hác Nhân chọn lựa để biến đổi phương tiện của mình nhằm mục đích ngụy trang trong thành phố.
传送站
Trạm dịch chuyển đặt tại tầng hầm nhà Hác Nhân, được bọc bằng thép ống và tấm ép nhựa, bị Vivian nhận xét là trông giống nhà vệ sinh.
舰载工厂
Khu vực sản xuất tự động bên trong phi thuyền Cự Quy Nham Đài, có khả năng sao chép và chế tạo các thiết bị phức tạp.
试验台
Khu vực bố trí các thiết bị cảm ứng và phân tích mẫu vật bên trong khoang nghiên cứu của phi thuyền.
希腊诸城邦
Các quốc gia thành thị cổ đại tại Hy Lạp thời đại thần thoại, nơi từng sử dụng rộng rãi các trận pháp truyền tống.
大前街
Một con phố trong khu vực lân cận nơi Lỵ Lỵ thường lui tới để khám bệnh cho các loài động vật.
卡巴拉联合王国
Một tiểu vương quốc được hình thành từ sự liên minh của các đoàn thương nhân khai hoang, tọa lạc tại các tinh khu giữa các văn minh lớn.
柯依伯站核心塔楼
Khu vực trung tâm điều hành của trạm không gian, nơi bố trí các phòng hội nghị và tiếp tân cao cấp.
无人区
Các vùng không gian chưa được khám phá và không có cư dân sinh tồn, mục tiêu hàng đầu trong các chuyến thám hiểm của người Campbell.
卡巴拉领邦国
Các quốc gia độc lập nhỏ lẻ do các đội thám hiểm người Campbell thành lập sau khi mất liên lạc với mẫu tinh.
中央塔楼
Kiến trúc nòng cốt của trạm không gian Kuiper, nơi đặt các phòng hội nghị và tiếp tân dành cho các cuộc gặp gỡ cấp cao giữa thẩm tra quan và đại diện các văn minh liên sao.
临时会客室
Một gian phòng đơn giản bên trong tháp lâu trung tâm, nơi diễn ra cuộc gặp gỡ lịch sử giữa Hác Nhân và đoàn sứ giả của người lùn xanh.
领邦星
Một hành tinh khai khoáng thuộc chủ quyền của Vương quốc Liên hiệp Kabala, nơi phát hiện ra nhóm tăng lữ khổ hạnh và Thánh Đường Bảo Châu sau vụ nổ truyền tống.
安置中心
Cơ sở lưu trú đặc biệt do người lùn xanh thiết lập để quản lý và chăm sóc bốn vị tăng lữ từ thế giới khác trong thời gian chờ thẩm tra quan đến xử lý.
空间站传送区
Phân khu chuyên dụng tại trạm Kuiper dùng để thực hiện việc dịch chuyển tức thời giữa trạm và các hành tinh khác trong vũ trụ hoặc về Trái Đất.
坎贝尔星云
Vùng không gian rộng lớn nằm cách Ngân Hà khoảng hai triệu năm ánh sáng, là địa bàn thống trị duy nhất của vòng văn minh Campbell.
殖民星
Một hành tinh thuộc quyền quản lý của vương quốc Kabala, nơi Thánh Đường Bảo Châu và các tăng lữ khổ hạnh đang tạm trú.
造星核心
Vùng trung tâm bên trong tinh vân nơi các ngôi sao được hình thành, từng xảy ra vụ nổ lớn tạo thành những cụm sáng khổng lồ.
信息干道
Các tuyến đường truyền dẫn thông tin chính của vòng văn minh Campbell, nơi hạm đội thường xuyên qua lại.
官方信道
Kênh liên lạc chính thức của chính phủ văn minh tinh tế dùng để quản lý và điều phối tàu bè.
飞船起降中心
Cơ sở hạ tầng chuyên dụng cho việc cất và hạ cánh của tàu vũ trụ, nằm cách biệt với khu dân cư để đảm bảo an toàn.
观察设施
Vùng căn cứ quân sự hoặc khoa học đặc biệt, nơi người lùn xanh dùng để canh giữ Thánh Đường Bảo Châu và làm nơi ở cho bốn vị tăng lữ khổ hạnh.
悬浮车
Phương tiện di chuyển công cộng hoặc công vụ của người lùn xanh, sử dụng công nghệ đệm từ để lướt đi trên mặt đất.
观察设施生态园
Một khu vườn nhân tạo khép kín bên trong cơ sở nghiên cứu, được bao bọc bởi tường thủy tinh và lưới tia sáng, trồng các loại thực vật lá rộng màu tím nhạt và xanh lục.
综合性研究中心
Tòa nhà hình trụ có cấu trúc giống tên lửa cổ điển, nơi người Campbell dùng để phân tích các vật thể lạ thu thập được từ không gian.
外部监视器
Thành phần quan sát trên phi thuyền Cự Quy Nham Đài cho phép truyền tải hình ảnh không gian và các hành tinh đang lùi xa vào màn hình điều khiển.
投料口
Các rãnh nạp nguyên vật liệu hạch tâm trên thân của Khởi Nguyên Thánh Khí, nơi tiếp nhận protein, khoáng chất và nước.
主容器
Khoang thủy tinh trong suốt của Khởi Nguyên Thánh Khí, nơi diễn ra các phản ứng tổng hợp tế bào và năng lượng để tạo ra sinh mệnh mới.
内胆
Phần không gian bên trong thiết bị tổng hợp, chứa đầy dung dịch hỗn hợp mà Đậu Đậu đã nhảy vào.
多功能医疗仓
Thiết bị y tế công nghệ cao của đế quốc, có hình dạng giống một chiếc quan tài nạm pha lê, dùng để quét và điều trị sinh học.
柯依伯站生态区
Khu vực mô phỏng môi trường sinh thái bên trong trạm không gian, nơi nhóm Hác Nhân lưu trú tạm thời.
一号连接港
Bến đỗ của các tàu vận tải khổng lồ tại trạm không gian Kuiper, nơi tiếp nhận các hàng hóa quan trọng từ các tài đoàn liên sao.
菲雅利财团
Một tập đoàn kinh tế cấp quốc gia có nền tảng quân đội mạnh mẽ, chuyên đảm nhận các ủy thác vận chuyển cấp cao từ Đế quốc Hy Linh.
贝因茨血湖湖畔
Vùng ven hồ máu hoang vắng, nơi không gian bị vặn vẹo khi nhóm Hác Nhân thực hiện truyền tống từ thực tại trở lại Mộng Vị Diện.
神圣洞窟
Một địa danh bí ẩn trong truyền thuyết mà các tăng lữ khổ hạnh tin rằng những người phương xa có thể là mấu chốt để khai mở.
石滩
Bãi đá ven hồ máu, nơi cả nhóm tập kết sau khi tiến vào Mộng Vị Diện.
黑色滩地
Vùng đất trũng dưới đáy hồ máu bao quanh bởi đá vụn đen, nơi phi thuyền Thiên Giác Tinh số 4 đang nằm mặc kẹt.
大检修港
Khu vực bến cảng chuyên dụng cho việc bảo trì và sửa chữa phi thuyền tại trạm không gian Kuiper.
圣湖哨所
Một tiếu trạm quân sự nhỏ nằm bên bờ hồ Beinz, nơi thường xuyên có quân đội trú đóng nhưng hiện đã bị phá hủy hoàn toàn bởi một thực thể khổng lồ.
湖边小站
Địa điểm dừng chân tạm thời của nhóm Hác Nhân bên cạnh hồ máu Beinz.
防线
Hệ thống phòng thủ của thị trấn Layton chống lại sự tấn công của các nham thạch cự nhân.
圣湖内线
Khu vực vành đai bảo vệ bên trong cùng của hồ máu Beinz, được coi là vùng bất khả xâm phạm của giáo hội.
贝因茨教区
Đơn vị hành chính tôn giáo quản lý vùng thánh địa hồ máu Beinz và các thị trấn lân cận như Layton.
上古通道
Một đường đèo cũ kỹ ẩn giấu bên sườn dãy núi Long Tích, mới xuất hiện gần đây và trở thành lối đi cho đoàn quái vật xâm nhập vào nội địa.
王国内境
Các vùng lãnh thổ nằm sâu bên trong vương quốc Holletta, được bảo vệ khỏi quái vật bởi các phòng tuyến biên cảnh như Layton và Beinz.
湖心圣所
Vùng đất linh thiêng nằm tại trung tâm hồ Beinz, nơi được bảo vệ tuyệt đối và không hề chịu ảnh hưởng từ sự náo loạn của các nham thạch cự nhân quanh hồ.
雷顿防线
Hệ thống phòng thủ chia hai tầng: bên ngoài do quân đội của Ophra trấn giữ, bên trong là trọng địa của giáo hội do Giáo Hội Kỵ Sĩ Đoàn làm chủ lực.
王城
Trung tâm quyền lực tối cao của vương quốc Holletta, nơi dự kiến sẽ tổ chức các nghi lễ vinh danh sau khi Thánh Đường Bảo Châu được thu hồi.
教堂
Kiến trúc trung tâm của thị trấn Layton, nơi đặt Thánh Đường Bảo Châu và là tòa nhà duy nhất còn nguyên vẹn sau thảm họa nhờ kết giới ma pháp.
异空间遗迹
Một địa danh trong câu chuyện giả bối cảnh của các tăng lữ để giải thích cho sự mất tích của họ, được cho là dấu tích của nền văn minh cổ đại.
不毛之地
Địa điểm hẻo lánh nằm sâu về phía cực Bắc, nơi nhóm lính đánh thuê khẳng định đã tìm thấy lối thoát của di tích.
广场
Khu vực trống trải hai bên giáo đường đã bị nham thạch cự nhân san phẳng thành phế tích.
龙脊山脉主峰
Đỉnh núi cao nhất của dãy Long Tích, nơi vừa xảy ra vụ sụp đổ kinh hoàng khởi nguồn cho đợt tấn công quy mô lớn của các quái vật đá.
罪恶的山道
Con đường núi mới hình thành như một thực thể sống, vắt qua các vách đá để dẫn quái vật nham thạch từ dãy núi Long Tích thâm nhập vào khu rừng vặn vẹo.
王都教堂
Thánh đường tối cao tại thủ đô vương quốc Holletta, nơi Ophra đề xuất mang Thánh Đường Bảo Châu về để bảo quản và trấn an giới quý tộc.
北方的防线
Hệ thống phòng thủ biên giới phía Bắc của khu vực Beinz, nơi vừa chịu đợt tấn công nghi binh của quân đoàn quái vật đá.
墓地
Nghĩa trang địa phương nơi Gerton phát hiện chỉ có những thi thể mới an táng mới bị đánh cắp, còn các ngôi mộ cũ vẫn nguyên vẹn.
最高教廷
Cơ quan quyền lực tôn giáo cao nhất của Huy Diệu giáo phái, nơi Gerton muốn xin viện trợ quân sự và pháp thuật để đối phó với khủng hoảng.
山脉中轴线
Ranh giới phân chia khu vực xảy ra các hiện tượng biến mất thi thể kỳ quái, chủ yếu tập trung ở phía Tây dãy núi Long Tích.
教堂藏书馆
Nơi lưu trữ các điển tịch, sách cổ và ghi chép về phong thổ nhân tình của khu vực Beinz, mở cửa cho công chúng và các học giả nghiên cứu.
雷顿防线外线
Khu vực tác chiến nằm ngoài ranh giới thánh địa, chủ yếu do Vương quốc Kỵ sĩ đoàn phụ trách để giảm bớt áp lực cho quân đội giáo hội.
王都
Thủ đô của vương quốc Holletta, trung tâm chính trị nơi sẽ diễn ra nghi thức sắc phong và ban thưởng cho các dũng sĩ có công.
镇中心广场集市
Khu vực giao thương nằm ở phía Tây Nam thị trấn Layton, nơi tập trung nhiều loại thực phẩm lạ mắt và các vật phẩm dân sinh.
大图书馆
Thư viện khổng lồ tại Vương Đô, nơi lưu giữ hàng ngàn năm điển tịch và hồ sơ từ khi vương quốc Holletta lập quốc.
秘密档案库
Nơi cất giữ các hồ sơ tuyệt mật từ kỷ văn minh trước, nằm bên trong hoàng cung và đại giáo đường tại Vương Đô.
天桥
Một cấu trúc núi bị biến dạng có hình dáng như một cây cầu treo tự nhiên nằm ở phía Nam dãy núi Long Tích, trung tâm của những biến đổi địa chất kỳ lạ.
天路
Một cấu trúc đá khổng lồ giống như măng đá nằm ngang, dài hàng trăm mét, mọc ra từ vách núi Long Tích và bắt cầu qua các phòng tuyến quân sự để dẫn thẳng vào rừng vặn vẹo.
血湖哨所
Trạm gác quân sự nằm gần khu vực hồ máu, mục tiêu trinh sát hiện tại của Vivian và Lỵ Lỵ.
主峰
Ngọn núi cao nhất thuộc dãy Long Tích, được xác định là nơi có phản ứng năng lượng hoạt động mạnh mẽ, ám chỉ nguồn gốc của mọi sự biến chuyển dị thường.
原始山地
Vùng núi hoang sơ với địa hình đá lởm chởm và dốc đứng, nằm sâu trong dãy Long Tích nơi con người hiếm khi đặt chân tới.
山间深谷
Một thung lũng hẻo lánh bị núi đá bao quanh, là nơi các nguồn nước ngầm tản mác đang tụ lại để thực hiện một sự chuyển hóa kỳ bí.
湖畔哨所地道
Một đường hầm bí mật vươn sâu xuống lòng đất, có vách tường phẳng và kiên cố được ngưng kết bởi ma lực. Thực chất đây là cấu trúc dạng ống có bản chất giống như mô sinh học của một sinh vật khổng lồ.
血湖湖畔哨站遗址
Căn cứ quân sự đã bị phá hủy bên bờ hồ Beinz, nơi tồn tại miệng hang dẫn xuống hệ thống địa đạo bí mật.
龙脊山脉深处
Vùng lõi của dãy núi, nơi mạng lưới xúc tu rễ cây khổng lồ đang lan tỏa và có dấu hiệu trồi lên mặt đất.
血湖中心
Khu vực trung tâm của hồ Beinz, đích đến của nhiều luồng năng lượng và rễ cây ma quái từ lòng đất.
山洞
Một hang động ẩn giấu giữa vách đá có dấu vết đào khoét bằng tay của con người, dẫn sâu vào bên trong núi.
大型石室
Một căn phòng đá rộng lớn tương đương đại sảnh, tường khảm tinh thể phát quang đỏ, bốn góc có tượng hắc diệu thạch và trung tâm đặt tế đàn.
密室
Căn phòng bí mật nằm sâu trong lòng núi, được ngăn cách bởi một cánh cổng sắt nặng nề.
赤红色海洋
Một không gian huyễn tưởng vô tận chỉ có nước biển màu đỏ rực như máu phản chiếu bầu trời, không có lục địa hay núi non, là nơi khởi nguồn của các mầm sống cổ xưa.
记忆世界
Vùng không gian nội tâm bên trong thực thể đại não, nơi lưu giữ những hình ảnh về chu kỳ sinh mệnh và sự tiến hóa của muôn loài qua các thời kỳ.
别馆
Nơi nghỉ chân và tập kết của nhóm Hác Nhân tại thị trấn Layton.
巨石堡垒
Pháo đài kiên cố được dựng lên bằng ma pháp tại chân dãy núi phía Bắc, nơi kỵ sĩ đoàn tập trung quân lực để giám sát các nham thạch cự nhân.
山脉北边
Vùng sườn núi phía Bắc của dãy Long Tích, nơi các nham thạch cự nhân đang tụ tập đông đảo nhưng lại giữ trạng thái bất động một cách đầy nghi hoặc.
雷顿镇钟楼
Công trình cao tầng trong thị trấn, nơi phát ra những tiếng chuông dồn dập báo hiệu sự cố khẩn cấp từ hồ máu.
白色光柱
Một cột ánh sáng trắng khổng lồ đột ngột bốc lên từ phía hồ máu Beinz, dấu hiệu của một biến cố ma pháp quy mô lớn.
圣湖教堂
Kiến trúc tôn giáo quan trọng nằm trên đảo giữa hồ Beinz, vừa bị nước hồ nuốt chửng sau một biến cố lớn.
扭曲林地防线
Khu vực vành đai quân sự nằm tại ranh giới giữa thị trấn và khu vực hồ máu, được bảo vệ bởi các trạm gác của giáo hội.
神圣教堂
Nơi thờ phụng linh thiêng nhất tại trung tâm hồ Beinz, hiện đã biến mất hoàn toàn và thay thế bằng một đại bồn địa xoáy nước.
大漩涡
Một hiện tượng dị thường xuất hiện tại trung tâm hồ máu Beinz, nằm đúng vị trí của hòn đảo tâm hồ vừa biến mất.
湖畔避难所
Khu vực trú ẩn tạm thời được thiết lập bằng các rào chắn ma pháp và phù văn thạch trên bờ hồ Beinz để che chở cho những người sống sót khỏi bão tố.
血湖大漩涡
Một xoáy nước khổng lồ xuất hiện tại hồ Beinz do sự sụp đổ của cấu trúc địa chất dưới đáy hồ sau khi phi thuyền bị di dời.
圣所
Khu vực linh thiêng bao gồm cả giáo đường tại trung tâm hồ máu, hiện đã hoàn toàn bị chìm xuống đáy hồ.
圣棺
Vật phẩm linh thiêng chứa đựng Sinh Mệnh Nguyên Tổ, được phong ấn dưới hầm ngầm của giáo đường và kết nối chặt chẽ với thần thuật trận.
生命元祖
Thực thể thần thánh cổ xưa nhất do Nữ Thần tạo ra nhằm giám sát sự cân bằng của thế giới và là bảo hiểm cuối cùng để tái lập sự sống.
圣库
Kho báu linh thiêng của Nữ Thần, nơi lưu giữ các thánh vật và tri thức cổ xưa, chỉ có thể được mở bởi những người được chọn.
圣湖湖底
Vùng nước sâu nhất của hồ Beinz, nơi ẩn giấu lối vào chính thức của di tích hang động thần thánh.
地底乾坤
Thuật ngữ mô tả quy mô rộng lớn bất ngờ của thế giới bên dưới hang động, nơi có hệ thống溶 động và thông đạo phức tạp dẫn đến nhiều khu vực khác nhau.
大溶洞
Một hang động đá vôi có quy mô cực kỳ lớn nằm sâu dưới lòng hồ Beinz, nơi những mảnh vỡ của giáo đường và các di vật thần thánh bị cuốn vào sau khi đảo tâm hồ sụp đổ.
神圣洞窟核心
Vùng không gian thâm sâu và linh thiêng nhất bên trong di tích, theo giáo điển thì đây là khu vực cấm địa chỉ dành cho những người được Nữ Thần lựa chọn hoặc đứng đầu giáo hội.
触手的老巢
Một vùng không gian rộng lớn nằm ở cuối đường hầm ngầm, nơi trú ngụ của những thực thể có hình dạng xúc tu khổng lồ.
树根洞窟
Một hệ thống hang động ngầm khổng lồ nằm sâu dưới lòng đất, nơi các rễ cây của Rừng Vặn Vẹo đan xen thành những mạng lưới chằng chịt như mạng nhện đen.
扭曲林地地下部分
Vùng lõi thực sự của thực thể thực vật cổ đại, nơi các rễ cây khổng lồ đường kính hơn một mét chiếm lĩnh toàn bộ không gian và hòa nhập vào các lớp đá cứng.
地下据点
Những cứ điểm bí mật được giáo phái Huy Diệu xây dựng trong thời kỳ loạn lạc lúc mới thành lập, hiện đã bị bỏ hoang hoặc trở thành di tích.
巨大溶洞
Một hang động hình cầu khổng lồ nằm tại tận cùng của hệ thống hang động ngầm, nơi chứa đựng khối hạch tâm hình trái tim của toàn bộ Rừng Vặn Vẹo.
心脏
Một cụm rễ cây và mô hữu cơ khổng lồ rộng hàng ngàn mét, nằm tại trung tâm hang động, không ngừng co bóp và phát ra ánh sáng đỏ như một trái tim đang đập.
洞窟祭坛
Một bệ đá màu xám trắng khắc phù văn hỗn độn của Huy Diệu giáo phái, nơi Sơ Đại Giáo Tông từng thực hiện nghi thức và để lại hộp di chúc.
最初之种
Vật thể mang theo hạt giống sự sống từ không gian đáp xuống bề mặt hành tinh, được coi là thánh di hài của Nữ Thần và là cội nguồn của muôn loài.
血泉
Trạng thái tận thế của hành tinh trong quá khứ và tương lai theo kế hoạch của Trưởng Tử, nơi cả thế giới biến thành một đầm máu.
创始之泉
Nguồn cội sinh mệnh đầu tiên xuất hiện khi Tiên Thiên Chi Chủng rơi xuống và nổ tung trên bề mặt hành tinh hoang vu.
法师大殿
Kiến trúc nằm phía sau giáo đường Layton, nơi diễn ra các hoạt động truyền tống ma pháp cường độ cao.
圣湖防线
Hệ thống bảo vệ liên hoàn bao gồm các thị trấn nhỏ, trạm gác và trú địa của kỵ sĩ đoàn bao quanh khu vực hồ máu.
大道
Tuyến đường huyết mạch dẫn từ thị trấn Layton về phía dãy núi Long Tích, nơi đang diễn ra cuộc chiến khốc liệt để bảo vệ đoàn người di tản.
雷顿镇围墙
Kiến trúc kiên cố được thiết kế để chống lại dị giáo đồ, nhưng hiện đang đổ sụp trước sức mạnh của các xúc tu dưới lòng đất.
雷顿镇广场
Nơi tập kết cuối cùng của các binh sĩ tinh nhuệ và tu sĩ trước khi thực hiện cuộc đột phá vòng vây.
旷野
Vùng đất trống nằm ngoài thị trấn, nơi diễn ra cuộc giao tranh dữ dội giữa nhóm Hác Nhân và bầy khủng thú.
瞭望台
Đài quan sát tại cổng thị trấn Layton, nơi Ophra dùng để giám sát tình hình biến đổi của đại địa và chỉ huy quân đội.
光辉之门
Hình thái hư ảnh tối cao của giáo đường sau khi Gerton thực hiện nghi thức tuẫn giáo, phát ra cột ánh sáng rực rỡ để bảo vệ đoàn người rút lui.
噩梦之门
Một kẽ hở không gian ẩn dụ sâu dưới lòng đất, nơi các sinh vật vực thẳm và Trưởng Tử chuẩn bị tràn lên mặt đất.
龙脊山脉山道
Con đường núi hẹp và hiểm trở, lối thoát duy nhất giúp đoàn quân rời khỏi phạm vi khống chế của các rễ cây khổng lồ.
雷顿镇废墟
Tình trạng sau cùng của thị trấn Layton sau khi Trưởng Tử thức tỉnh, toàn bộ kiến trúc bị sụp đổ hoặc bị rễ cây xâm thực hoàn toàn.
龙脊山脉北峰
Một trong những đỉnh núi cao nhất đang bị sụp đổ hoàn toàn do sự thức tỉnh của Trưởng Tử bên dưới địa tầng.
龙脊山脉南峰
Đỉnh núi phía nam của dãy Long Tích, đang tan rã thành tro bụi và khói mù dưới tác động của thảm họa địa chất.
近地轨道
Vùng không gian bao quanh hành tinh, nơi Hác Nhân điều khiển phi thuyền thực hiện các tính toán về độ tự quay của hành tinh để nhắm bắn.
山脊空地
Khoảng đất trống trên dãy núi Long Tích nơi thân thể của Hác Nhân và nhóm lính đánh thuê đang tạm trú để né tránh dòng thủy triều máu.
岩浆海
Vùng đất trũng rộng lớn được tạo ra sau vụ nổ, nơi đất đá bị nung chảy hoàn toàn thành dung nham rực đỏ.
转换器区域
Địa điểm bên trong trạm không gian Kuiper nơi đặt các buồng ngủ đông và thiết bị kết nối với Mộng Vị Diện.
南郊边界
Vùng đất rìa ngoại ô phía Nam, nơi tọa lạc căn nhà của Hác Nhân, phía sau là một vùng hoang địa rộng lớn.
防风林
Khu vực cây xanh công cộng nằm ở phía Bắc hoang địa, suýt chút nữa bị các tăng lữ chặt hạ để lấy gỗ dựng nhà.
电视塔
Kiến trúc bằng sắt thép ở phía Nam mà các tu sĩ nhầm tưởng là một tòa tháp có thể bọc da thú vào để làm nơi tu hành.
荒野
Vùng đất trống vắng vẻ phía sau nhà Hác Nhân, nơi bốn vị tăng lữ thực hiện cuộc sinh tồn hoang dã để giữ gìn giáo phục.
房产局
Cơ quan chính phủ của loài người mà Hác Nhân dùng để đe dọa các tu sĩ không được tự ý xây dựng công trình tôn giáo trái phép.
月球
Thiên thể bên trong Mộng Vị Diện, nơi nền văn minh ma pháp cổ đại từng thiết lập các căn cứ thực dân trước khi sụp đổ.
群星
Vùng không gian rộng lớn chứa đựng các nền văn minh ngoại tinh mà lời tiên tri của Sơ Đại Giáo Tông từng nhắc đến như những đồng minh tiềm năng.
海妖之家
Hành tinh gốc của tộc Hải yêu bên trong Mộng Vị Diện, được dự đoán là một thế giới khác biệt hoàn toàn với hành tinh diễn ra sự kiện diệt thế.
印度
Một quốc gia trên Trái Đất được Hác Nhân giới thiệu là nơi có rất nhiều người thực hiện lối sống khắc khổ tương đồng với nhóm tăng lữ.
瓦拉莱纳文明圈
Một khu vực văn minh trong vũ trụ nơi Raven 12345 là vị thần chủ chốt.
真理教会
Một giáo đoàn quy mô hàng chục tỷ người thuộc văn minh Wallalaina, vừa kỷ niệm 100 năm thành lập.
华丽圆厅
Một gian sảnh hình tròn lộng lẫy bên trong biệt thự của Raven 12345, trang trí bằng các bức bích họa và phù điêu神秘.
遥远星系
Vùng không gian ngoài lãnh thổ Trái Đất, nơi Wilton và các tín đồ khác của Raven 12345 đang thực hiện các dự án nghiên cứu khoa học thần thánh.
奥术长厅
Một hành lang rộng lớn bên trong dinh thự của Raven 12345, nơi tích tụ các dòng năng lượng ma pháp và đặt các cổng dịch chuyển không gian hạch tâm.
派出所
Đồn cảnh sát địa phương nơi quản lý hành chính và an ninh khu vực nhân gian.
救助站
Nơi tập trung và hỗ trợ những người lang thang hoặc có hoàn cảnh khó khăn trong thành phố.
大兴安岭
Vùng núi tại Trung Quốc nơi Lỵ Lỵ từng một mình đón tết trong quá khứ.
神农架
Khu vực rừng núi tâm linh nơi Vivian từng cư ngụ trong hang động và ăn chuột để qua ngày trong tết năm trước.
郝家大宅
Căn nhà lớn của Hác Nhân tại Nam Giao, nơi hội tụ mười thành viên thực thể (không tính mèo và cá) để cùng thưởng thức bữa cơm tất niên phong phú.
恶魔世界
Quê hương của Y Trát Khắc Tư, một vũ trụ cấu thành từ vô số các 'nang' không gian độc lập liên kết với nhau qua các lối đi không ổn định.
破旧巫师塔
Nơi ở và làm việc của lão luyện kim thuật sư, nằm gần vương đô của một quốc gia nhân loại bị ác ma xâm chiếm.
炼金实验室
Nơi lão đầu thực hiện các phép đo đạc dữ liệu và thí nghiệm, tách biệt hoàn toàn với chiến tranh thế tục bên ngoài.
恶魔领土
Danh xưng mà Y Trát Khắc Tư tuyên bố sau khi đánh bại vương quốc nhân loại và biến cư dân tại đó thành nô lệ.
空间泡沫区
Cấu trúc không gian đặc thù của thế giới cũ của Y Trát Khắc Tư, bao gồm vô số các 'nang' hoặc 'bong bóng' biệt lập chứa đựng các đại lục hoặc hệ hằng tinh nhỏ.
王国废墟
Nơi ở của lão luyện kim thuật sư, vốn là một quốc gia nhân loại đã bị quân đoàn ác ma của Y Trát Khắc Tư chinh phục.
大气桥
Một kỳ quan thiên văn nằm giữa hai ngôi sao song sinh, được đoàn viễn chinh của Y Trát Khắc Tư phát hiện trong hành trình khám phá biên giới vũ trụ.
共生城
Thành phố đặc biệt được Ma vương xây dựng tại thế giới cũ, thiết lập môi trường sống phù hợp cho nhiều chủng tộc khác nhau cùng tồn tại bình đẳng.
黑曜石城
Tòa thành lũy kiên cố cuối cùng của Y Trát Khắc Tư, đã bị rơi vào vết nứt không gian cùng với quân đoàn ma tộc một năm về trước.
铁城堡
Địa bàn cư trú kiên cố của chủng tộc người lùn, từng bị đội quân của Y Trát Khắc Tư chinh phạt.
空地
Vùng đất gần ngôi nhà của Hác Nhân, nơi La Ni Na tiếp đất bằng mặt và để lại những vết nứt trên nền xi măng.
黑曜石王座
Ngai vàng trung tâm của lâu đài hắc diệu thạch, nơi sụp đổ trong trận chiến cuối cùng của Ma vương Y Trát Khắc Tư.
熔浆峡谷
Một địa danh tại thế giới cũ nơi La Ni Na tái hiện sau khi bị cuốn vào cơn bão không gian.
黑铁峰
Đỉnh núi sắt đen, nơi Ma vương Y Trát Khắc Tư thực hiện cuộc triệt thoái trước khi bị bắt giữ.
瑟拉顿的恶魔位面
Lãnh địa không gian riêng của lãnh chúa ác ma Tất Lạp Đốn, nơi đặt nhà ngục giam giữ Y Trát Khắc Tư.
铸魔矿坑
Quặng mỏ đúc quỷ nơi Tất Lạp Đốn dùng để giam giữ các ác ma tội lỗi, sau này đã bị vị thần Tháp Duy Nhĩ xóa sổ.
爆缸虚空航天局
Một tổ chức thám hiểm không gian của tộc Địa tinh, nổi tiếng với phong cách làm ăn liều lĩnh và không màng luật pháp đa vũ trụ.
小型次元枢纽
Một trạm trung chuyển không gian quy mô nhỏ, có sảnh tiếp đón tập trung nhiều chủng tộc lạ thường từ khắp các thế giới.
辉石大厅
Đại sảnh sáng rực tinh thể nằm bên trong thành bảo cũ của Y Trát Khắc Tư, là nơi quân sư La Ni Na từng bị lạc đường.
黑曜石平原
Vùng đất cốt lõi bên trong vị diện ác ma, nơi tọa lạc vương đô cũ của Y Trát Khắc Tư hiện đã bị vết nứt không gian nuốt chửng.
天堂
Cách gọi thông tục dành cho dinh thự đảo ngược và văn phòng làm việc của Raven 12345.
中子星
Một loại thiên thể cực đặc trong vũ trụ với lực hấp dẫn khủng khiếp, suýt chút nữa đã nuốt chửng La Ni Na khi cô đang lạc đường.
巨龟岩台号停泊港
Một phân khu chuyên dụng bên trong trạm không gian Kuiper, nơi đậu và bảo trì phi thuyền riêng của Hác Nhân.
瑟拉顿的铸魔矿坑
Địa điểm nơi Y Trát Khắc Tư từng bị giam giữ trước khi được đưa đến Trái Đất, được coi là một khu vực cực kỳ nguy hiểm bên trong vị diện ác ma.
恶魔位面
Không gian sinh tồn của các chủng tộc ác ma, nơi có những quy tắc hỗn loạn nhưng vẫn tồn tại những luật lệ ngầm về việc không tranh đoạt tín đồ của nhau.
希灵主权枢纽
Trung tâm quản lý chủ quyền của Đế quốc Hy Linh tại các thế giới thuộc quyền, thường được ẩn giấu trong các dị không gian bảo mật.
预留地
Những vùng lãnh thổ hoang vu, chưa được xây dựng cơ sở hạ tầng của Đế quốc Hy Linh tại các khu vực biên viễn vũ trụ.
赫尔姆烟柱
Một cấu trúc khí tự nhiên khổng lồ bốc lên thẳng tắp từ một miệng núi lửa trên vị diện ác ma, đóng vai trò như một điểm mốc địa lý vô cùng vĩ đại.
熔岩瀑布
Các dòng nham thạch chảy xiết tạo thành thác từ trên núi cao, một đặc trưng địa hình phổ biến tại thế giới ác ma.
伊扎克斯老家
Vùng vũ trụ hẻo lánh và khắc nghiệt nhất trong lãnh thổ đế quốc, nơi không có Thế Giới Chi Môn và tràn đầy bầu không khí địa ngục.
赫尔姆环形山
Còn được gọi là Đại Ma Khốc, một lòng chảo khổng lồ không đáy, nơi phun ra cột khói vĩ đại nối liền trời đất.
大魔窟
Tên gọi khác của miệng núi lửa Helm, là một hố sâu thăm thẳm không thể thám hiểm được tận cùng.
瑟拉顿的领地
Vùng đất rộng lớn bao gồm cột khói Helm và quặng mỏ Chú Ma, hiện đang được các đội tuần tra ác ma giám sát chặt chẽ.
第三位面
Vùng lãnh thổ không gian thuộc quyền sở hữu của Tất Lạp Đốn, là một trong mười vị diện ác ma ổn định nhất.
第七位面
Vị diện ác ma từng do Y Trát Khắc Tư thống trị, vào thời kỳ đỉnh cao sở hữu sức mạnh gần như bằng tất cả các vị diện khác cộng lại.
恶魔传送门
Một kiến trúc vĩ đại bằng hắc diệu thạch với hai cột trụ khắc hình ác ma dữ tợn, ở giữa là một luồng xoáy không gian vặn vẹo dẫn đến các vị diện ác ma khác.
魔铁丛林
Khu vực dưới đáy quặng mỏ tràn dày những cọc sắt ma pháp, vốn dùng để cố định thực thể khổng lồ hoặc trấn áp tù binh, nay chỉ còn lại những đoạn đứt gãy sau cuộc thanh trừng của thần linh.
灼热平原
Vùng đồng bằng rộng lớn, khô nóng bao quanh cửa ngõ truyền tống môn, nơi dã thú thường xuyên qua lại.
伊扎克斯位面
Một trong mười đại vị diện ác ma, thực chất là một mảnh vỡ tinh cầu chỉ còn lại chưa đầy một phần ba cấu trúc gốc lơ lửng trong không gian.
红色山坡
Một địa danh nằm cách cổng truyền tống ác ma hai cây số, nơi đất đá có màu đỏ rực và là điểm tập kết an toàn của nhóm sau khi vượt biên.
主大陆
Cách gọi của Y Trát Khắc Tư về hành tinh khổng lồ màu đỏ treo trên bầu trời, nơi mới thực sự là lục địa chính của không gian này nhưng không phù hợp cho sự sống.
伊扎克斯研究站
Kiến trúc cũ do Y Trát Khắc Tư và lão luyện kim thuật sư xây dựng trên tinh cầu chủ, hiện đã trở thành phế tích bỏ hoang.
空间囊泡
Những vùng không gian độc lập có môi trường ổn định như vị diện ác ma, vương quốc nhân loại hay mật cảnh tinh linh, liên kết với nhau qua các đại môn.
晶壁系
Thuật ngữ cao cấp dùng để chỉ các nang bào không gian biệt lập và đóng kín đặc trưng của thế giới này.
卓尔秘境
Một trong ba đại bí cảnh của tộc tinh linh, là một hành tinh có kích thước tương đương Trái Đất nhưng cư dân tại đó chỉ sinh sống trong một phạm vi nhỏ có bình chướng bảo vệ.
岩浆河
Những dòng chảy nham thạch nóng rực vắt ngang qua hoang dã hắc diệu thạch, là nơi trú ngụ của các thực thể hỗn loạn.
黑色碎石和奇异草木的旷野
Vùng đất cằn cỗi và đầy rẫy nguy hiểm nằm dưới chân núi bên trong vị diện ác ma, nơi địa hình luôn biến đổi do các vết nứt địa tầng.
红峰
Vùng núi cao nằm cách xa đồng bằng Hắc Diệu Thạch, hiện là nơi Tất Lạp Đốn bố trí các ác ma vừa mới phản bội quân đoàn cũ.
黑曜石平原附近
Khu vực chiến sự ác liệt nơi quân đoàn Tất Lạp Đốn và liên quân giáo đình đang trực tiếp đối đầu.
王城遗址
Tàn tích kinh đô của Ma vương Y Trát Khắc Tư, nơi được cho là cất giấu kho báu huyền thoại.
教廷联军防线
Hệ thống cứ điểm quân sự của lực lượng liên minh bao vây bình nguyên Hắc Diệu Thạch để truy tìm Ma vương.
教廷联军驻地
Căn cứ quân sự kiên cố của lực lượng liên minh nhân loại nằm sâu trong thế giới ác ma.
黑曜石林
Vùng đất có địa hình hiểm trở với những cột đá đen san sát, cung cấp nơi ẩn nấp lý tưởng cho liên quân.
恶魔军营
Nơi đóng quân của bầy lũ ác ma cấp thấp như Hỗn độn ma và các đội tuần tra.
魔王城
Căn cứ điểm kiên cố nhất của Y Trát Khắc Tư tại trung tâm đồng bằng, đã bị phá hủy hoàn toàn bởi đại cấm chú.
空间裂谷
Một hố sâu khổng lồ dài 120km để lại sau khi đại cấm chú quét sạch vương thành, hiện là nơi đặt tổng chỉ huy bộ của liên quân.
人间界
Thế giới của các chủng tộc phàm nhân như người, tinh linh, người lùn, nơi cuộc chiến khởi đầu trước khi tràn sang thế giới ác ma.
新建营房
Khu nhà nghỉ tạm bợ bằng đá dành cho các binh sĩ và lính đánh thuê mới đến bên trong lãnh địa liên quân.
联军总指挥所
Căn cứ đầu não của liên quân giáo đình, tọa lạc ngay sát mép vực của Ma Vương Thành cũ, được bảo vệ bởi mạng lưới canh gác dày đặc có khả năng bắn hạ mọi vật thể bay lạ.
红色巨星
Một thiên thể khổng lồ tỏa ra ánh sáng đỏ nhạt do bức xạ, đóng vai trò như mặt trăng chiếu sáng bình nguyên Hắc Diệu Thạch vào ban đêm.
魔痕峡谷
Vực thẳm không đáy để lại sau khi vương thành bị đại cấm chú tiêu diệt, hiện là nơi chứa các dòng sông nham thạch ngầm.
红峰地区
Nơi từng là rừng rậm cho tinh linh sinh sống nhờ kết giới, nay chỉ còn lại những phế tích tro tàn.
教廷联军总指挥部
Căn cứ đầu não của quân liên minh nằm sát mép vực thẳm Ma Ngân hiệp cốc.
人类岗楼
Kiến trúc bằng đá ba tầng kiên cố, vừa là trạm gác vừa là nơi ở của thống lĩnh Gregory.
白金方尖塔
Nơi ở của Giáo hoàng bên trong doanh trại liên quân, là mục tiêu tấn công hàng đầu của quân đoàn ác ma ngụy trang.
东部法师塔
Kiến trúc phòng thủ quan trọng của liên quân, nơi tập trung các pháp sư để duy trì kết giới và hỏa lực ma pháp.
黑曜石尖簇
Vùng núi đá đen nhọn hoắt nằm tại điểm giao nhau của hai con sông nham thạch, là nơi hẻo lánh và độc hại được nhóm Hác Nhân chọn làm điểm tập kết bí mật.
卡德休斯
Đại bản doanh của nhân gian giới, là nơi phồn hoa và đông đúc nhất của các chủng tộc phàm nhân. Đây là điểm tập kết lớn nhất của liên quân các tộc, đồng thời là trung tâm nghiên cứu và do thám các vị diện ác ma.
卡德休斯空间
Một phân khu không gian đóng vai trò là đầu mối giao thông và tập trung quân sự của nhân gian giới chống lại ác ma.
术士圣殿
Cơ sở nghiên cứu và đào tạo các thuật sĩ chuyên sâu về thế giới ác ma, nằm bên trong khu vực Caduceus.
德利安王国
Một quốc gia loài người nằm trong liên quân vạn tộc, nơi sản sinh ra những kỵ sĩ và dũng sĩ mạnh mẽ chống lại Ma vương.
南昆省
Một đơn vị hành chính thuộc vương quốc Derian.
亚法隆市
Một thành phố trực thuộc tỉnh Nam Côn của vương quốc Derian.
西桥头村
Một ngôi làng nhỏ bé nằm ở vùng biên viễn, nơi phát tích của vị dũng sĩ đã tiêu diệt đại tướng của quân đoàn Ma vương.
卡德休斯一座山洞
Nơi dừng chân bí mật mà Y Trát Khắc Tư đã chuẩn bị từ hàng trăm năm trước, ẩn giấu giữa những dãy núi xanh tươi để làm điểm trung chuyển vào nhân gian giới.
卡德萨城
Thành phố huy hoàng và sầm uất nhất lục địa Caduceus, được xây dựng trên một địa thế hiểm yếu và duy trì vị thế trung lập tuyệt đối theo cổ ước.
温蕾萨城
Một thành phố nhân loại nằm cách thành Cardesa khoảng hai trăm cây số, ngăn cách bởi những dãy núi.
红土平原
Vùng đồng bằng đất đỏ rộng lớn nằm liền kề với thành Cardesa.
外城区
Khu vực náo nhiệt nằm bên ngoài lớp thành tường thứ nhất của Cardesa, đặc trưng bởi các kiến trúc đá có mái chóp xanh bốn cạnh.
高地狂战士
Một nhánh chủng tộc của nhân loại, nổi tiếng với hình thể to lớn và sức mạnh thể chất, là lớp vỏ bọc hoàn hảo cho Ma vương.
世界中心
Danh xưng chỉ vị diện Caduceus, nơi đóng vai trò là trung khu không gian có thể khống chế mọi chủng tộc khác.
卡德休斯大陆
Mảnh vỡ còn sót lại sau khi một hành tinh bị phá hủy, có hình vòng cung,漂浮 trên quỹ đạo của hành tinh khí Am.
阿姆
Còn gọi là Thiên khung Am, một hành tinh khí khổng lồ có kích thước tương đương Sao Thổ, tỏa ra ánh sáng mờ ảo che phủ phần lớn bầu trời đêm của Caduceus.
卡德休斯位面
Không gian chứa đựng đại lục Caduceus và hệ thống thiên thể Am, một phần cấu trúc nang bào của thế giới này.
内城区
Khu vực bên trong thành tường của Cardesa, nơi thanh bình và sạch sẽ, điểm dừng chân của nhóm Hác Nhân.
卡德萨城外城区
Khu vực sầm uất bao quanh thành Cardesa, nơi tập trung các thương nhân, lính đánh thuê và khách du lịch từ khắp các vị diện đến giao thương.
卡德萨城内城区
Khu vực cốt lõi của thành phố Cardesa, nơi cư trú của tầng lớp thượng lưu và dân cư định cư lâu dài, có môi trường thanh bình và trật tự hơn.
学者宫廷
Thư viện vĩ đại nhất thế giới, được cho là nơi lưu trữ toàn bộ tri thức của nhân gian giới.
集散厅
Một tòa nhà đa năng, nơi tập trung các sàn giao dịch tình báo, văn phòng trung gian lính đánh thuê và là trung tâm luân chuyển thông tin của toàn thế giới.
第二恶魔位面
Vùng lãnh thổ không gian ác ma đang nằm trong tầm ngắm thâu tóm của Tất Lạp Đốn.
破碎平原
Một vùng đồng bằng thuộc vị diện ác ma thứ hai, nơi vừa ghi nhận sự xuất hiện của ảo ảnh thành Ma vương và tàn quân cũ.
第二位面
Một vùng không gian ác ma độc lập, nơi bùng phát tin đồn về việc tàn quân của Ma vương tái hiện.
门杜卡因
Một đại lục sa mạc hoang vu, tên theo tiếng thú nhân có nghĩa là 'vùng đất cằn cỗi'. Nơi đây duy trì trạng thái cực trú (luôn là ban ngày) và là trạm trung chuyển dẫn đến vị diện ác ma thứ hai.
门杜卡因支柱
Một hiện tượng tự nhiên trông giống cột cát khổng lồ thông thiên triệt địa, trong truyền thuyết thú nhân được coi là cột trụ chống đỡ toàn bộ đại lục không bị rơi xuống mặt trời đen.
黑暗太阳
Một thiên thể (thực chất là một sao lùn nâu) ẩn giấu phía sau đại lục Menducain, theo truyền thuyết thú nhân là thực thể tranh giành quyền chi phối đất đai với mặt trời trên cao.
门杜卡因幸存城市遗迹
Phế tích của thành phố cổ mà tộc thú nhân từng xây dựng trước khi bị quân đoàn Ma vương bắt đi, hiện chỉ còn lại bờ tường đổ nát và một trấn nhỏ làm cứ điểm cho liên quân.
第二位面最大的人类基地
Thiết lập của liên quân giáo đình tại vị diện ác ma thứ hai, nằm trên một vùng cao địa dễ thủ khó công với hệ thống doanh trại và tháp lâu.
据点营地
Nơi tập kết quân đội liên quân và lính đánh thuê hỗ trợ trước khi xuất quân ra tiền tuyến.
岩山
Vùng núi đá nằm ở phía Đông của chiến trường Phá Toái Bình Nguyên, nơi quân đoàn Ma vương và tòa thành hắc diệu thạch bất ngờ tái xuất hiện.
倒锥形浮岛
Cấu trúc đế nền bằng đá của pháo đài bay, nơi tích hợp hệ thống động lực ma pháp giúp tòa thành lơ lửng ở độ cao hàng trăm mét.
第一军团
Lực lượng quân đội nòng cốt và trung thành nhất của Ma vương, hiện đang trú đóng bên trong Ma Vương Thành.
圆形大厅
Một đại sảnh hình tròn rộng lớn với bán kính trăm mét, đúc bằng kim loại sẫm màu, là điểm tiếp nhận truyền tống bên trong Ma Vương Thành.
魔王城大走廊
Lối đi rộng lớn và trang trọng nối liền đại sảnh truyền tống với khu vực vương tòa, hai bên tường khảm các phù điêu kỳ quái.
王座大厅
Gian sảnh hình chữ nhật cực kỳ rộng lớn, bốn vách tường đúc bằng đồng tinh khiết và sắt đen, nơi đặt ngai vàng của Ma vương.
人类种族休息室
Một gian phòng bên trong Ma Vương Thành được thiết kế theo phong cách nhân gian với nội thất gỗ và tủ sách để tiếp đón khách quý.
冰冠堡垒
Cách gọi so sánh của Hác Nhân về vẻ ngoài lạnh lẽo và uy nghiêm của Ma Vương Thành.
矮人城区
Một trong các phân khu chuyên biệt bên trong Ma Vương Thành dành cho chủng tộc người lùn cư ngụ.
精灵城区
Khu vực cư trú dành cho tộc Tinh linh bên trong cấu trúc thành phố cộng sinh của Ma vương.
兽人城区
Phân khu sinh sống của tộc Thú nhân bên trong Ma Vương Thành.
世界之喉
Một vị diện ẩn tàng chưa từng có ai đặt chân tới, tràn ngập các di tích, mảnh vỡ và hài cốt của những sinh vật khổng lồ không xác định.
幽灵空间
Tên gọi khác của Thế Giới Chi Hầu, một không gian chỉ tồn tại trong lý thuyết của các đại học giả về vùng lõi của bọt không gian.
泡沫区核心
Vùng trung tâm hạch tâm của các bọt không gian, nơi chứa đựng vô số các tiết điểm không gian với quy tắc truyền tống đặc biệt.
真正的世界之喉
Vùng không gian hạch tâm bí ẩn chứa đầy những thiên thể kỳ lạ phục vụ việc định vị và di chuyển giữa các vị diện khác nhau.
空间泡沫区核心
Vùng trung tâm của hệ thống bọt không gian, nơi các quy luật truyền tống và ánh xạ diễn ra một cách hỗn loạn và biến hóa khôn lường.
人间界大本营
Căn cứ điểm chính của liên quân vạn tộc tại thế giới phàm nhân, một trong ba địa điểm truyền tống ổn định dẫn từ Ma Vương Thành ra ngoài.
第二位位面
Vùng không gian nơi Ma Vương Thành đang hiện thế, cụ thể là nằm sát rìa Phá Toái Bình Nguyên.
魔王城动力区
Vùng không gian rộng lớn nằm sâu bên dưới lòng đất của cung điện ác ma, nơi chứa đựng các hệ thống kỹ thuật đa dạng từ ống dẫn hơi nước đến ma trận tinh thể để vận hành toàn bộ pháo đài lơ lửng.
王城动力炉
Khu vực cốt lõi nằm sau nhiều lớp cửa cách ly nghiêm ngặt, nơi đặt thiết bị Ma Năng Dung Lô và là địa điểm tập trung các kỹ sư tinh linh cùng người lùn để bảo trì nguồn sáng năng lượng.
黑曜石外墙
Vòng thành kiến cố bao quanh Ma Vương Thành, được chia thành mười hai khu vực chức năng dành cho các chủng tộc khác nhau cùng chung sống.
动力室
Khu vực khổng lồ bên trong Ma Vương Thành, nơi đặt lò Ma Năng Dung Lô và các thiết bị kỹ thuật để duy trì trạng thái bay lơ lửng của tòa thành.
设备区
Phần không gian bên trong phòng động lực, nơi tập trung các máy móc cơ khí và hệ thống phù văn điều khiển lò phản ứng.
安全仓库
Căn phòng hình vuông kiên cố được đúc bằng tinh kim với vách tường dày hơn một mét, dùng để bảo quản nghiêm ngặt các hạch tâm năng lượng dự phòng.
环形回廊
Lối đi uốn lượn dẫn từ các tầng của Ma Vương Thành vào khu vực cốt lõi của phòng động lực.
魔王城外墙尖塔
Vị trí quan sát trên cao, nơi nhóm của Hác Nhân dùng để quan sát toàn cảnh sự bao vây của quân đoàn kẻ thù trên bình nguyên.
据点
Những vật thể trôi nổi trong dị không gian được quân đoàn Ma vương đánh dấu bằng ấn ký ma pháp để làm điểm mốc định vị cho việc di chuyển.
星际巨舰
Một xác tàu vũ trụ cổ đại bị hư hại nặng nề, dài hàng trăm km, mang cấu trúc song thể, bên trong chứa đựng xác của Trưởng Tử.
巨大破洞
Một hố thủng khổng lồ như miệng núi lửa nằm ở đoạn giữa của xác tàu vũ trụ, lối vào chính để thám hiểm bên trong cự hạm.
主控室
Một đại sảnh hình chữ nhật bên trong phi thuyền cổ đại, nơi tập trung các rễ cây chính của Trưởng Tử và là nơi đặt khối hạch tâm sinh mệnh.
中央格纳库
Khu vực khổng lồ bên trong phi thuyền nơi khối cầu Trưởng Tử va chạm và bám rễ suốt hàng vạn năm.
翘曲空间泡泡
Vùng không gian bị cô lập và co rút bao quanh phi thuyền, khiến mọi vật thể di chuyển ra ngoài đều bị quay trở lại điểm xuất phát.
动力核心
Khu vực cung cấp năng lượng cho phi thuyền, nơi các xúc tu của Trưởng Tử đang dần xâm lấn và瓦 giải cấu trúc kim loại.
空间泡沫
Hiện tượng cấu trúc không gian bị phân rã thành những vùng biệt lập sau khi chịu tác động từ sự giáng lâm của các yếu tố ngoại lai từ vũ trụ song song.
魔王城的宫殿
Nơi nhóm của Hác Nhân tập trung để phân tích dữ liệu và thảo luận về kế hoạch đưa toàn bộ tòa thành cùng xác tàu về thế giới thực.
南天门
Địa danh thần thoại được nhắc tới như nơi hành hình các nhân viên phạm lỗi của thiên giới.
兵器库
Nơi lưu trữ các loại vũ khí và trang bị chiến tranh bên trong Ma Vương Thành, nơi cất giữ thanh ma kiếm vừa được tìm thấy lại.
艾瑞姆专线
Kênh liên lạc đặc biệt mà Hác Nhân thiết lập riêng để kết nối với các lãnh đạo của tộc tinh linh Erim.
艾瑞姆通讯总塔
Trung tâm điều hành liên lạc đối ngoại và giám sát không gian của tộc tinh linh trên hành tinh mới.
中央广场
Khu vực sầm uất tại lối vào thành phố, nơi đặt tượng đài khổng lồ tạc hình Hác Nhân dẫn dắt tộc tinh linh đi tìm vùng đất mới.
殖民生态球
Những cấu trúc vòm bảo vệ cũ từ các đảo nổi, nay được cải tạo thành các đô thị cố định trên mặt biển với hệ thống cảng khẩu hiện đại.
议事厅
Nơi Nữ vương Hilda và hội đồng trưởng lão đang thảo luận các quy tắc canh tác và xây dựng cho cuộc sống mới dưới mặt đất.
西城区
Khu vực phía Tây của thành phố, nơi có bức tượng của Lỵ Lỵ được đặt trên cổng thành làm linh vật trấn giữ.
西城区大门
Cổng thành phía Tây, nơi đặt điêu khắc hình thái người và thú của Lỵ Lỵ.
皇家区议会厅
Nơi hội họp của các lãnh đạo tộc tinh linh, bên trong có các phòng tiếp khách đơn sơ.
会客室
Một gian phòng giản dị bên trong sảnh nghị hội, nơi diễn ra cuộc hội đàm giữa nhóm Hác Nhân và nữ vương Hilda.
第三太空港
Một dự án xây dựng cảng không gian lớn trên hành tinh Tân Erim, tạm thời bị đình chỉ để tập trung nhân lực cho Hác Nhân.
同步轨道输送站
Cơ sở hạ tầng không gian quan trọng của tộc Erim phục vụ việc vận chuyển vật tư giữa mặt đất và quỹ đạo.
西大陆
Vùng lãnh thổ rộng lớn trên hành tinh mới đang được tộc tinh linh triển khai các chiến dịch thăm dò quy mô lớn.
大型中转站
Các cơ sở hạ tầng không gian khổng lồ của tộc Erim được lắp đặt trên quỹ đạo đồng bộ của hành tinh mới, đóng vai trò là điểm tập kết cho hạm đội.
传送中心
Phân khu chuyên dụng bên trong phi thuyền Cự Quy Nham Đài, nằm phía sau hạm kiều, được trang bị các nền tảng chuyển vận để thực hiện dịch chuyển tức thời.
空间泡沫区边界
Vùng ranh giới ngăn cách giữa vũ trụ chính và không gian bọt khí hỗn loạn, nơi có thể quan sát thấy hiện tượng ánh sáng tinh tú bị vặn vẹo thành xoáy nước.
转运平台
Nền tảng bên trong trung tâm truyền tống của phi thuyền, có khả năng thực hiện truyền tống tập thể cho nhiều người cùng lúc.
落脚点
Một cứ điểm tạm thời được thiết lập bằng pháp trận trên lớp giáp bên ngoài của xác tàu vũ trụ khổng lồ, nơi có môi trường宜 sinh sống nhân tạo.
飞船残骸舰艏
Vị trí phía trước của con tàu vũ trụ cổ đại khổng lồ, nơi được chọn làm địa điểm tập kết lực lượng kỹ thuật.
卡德休斯第四传送门
Một trong những cửa ngõ không gian quan trọng của vị diện Caduceus, nơi hạm đội tinh linh Erim đột kích đi qua.
森金位面
Một vùng không gian độc lập nằm trên lộ trình di chuyển của hạm đội tinh linh, nơi ghi nhận sự xuất hiện của các 'quái vật sắt thép'.
破碎平原南侧
Vị trí đóng quân chiến lược của liên quân giáo đình, đối diện với khu vực núi đá nơi Ma Vương Thành từng biến mất.
黑色帷幕
Một bức màn không gian đen kịch bao phủ phía sau Ma Vương Thành, đóng vai trò là cửa ngõ kết nối với dị không gian.
地面战场
Vùng đất diễn ra cuộc hỗn chiến giữa quân đoàn Ma vương, quân đội của Tất Lạp Đốn và liên quân giáo đình bên dưới sự yểm trợ của hạm đội tinh linh.
邪能火炮阵地
Khu vực bố trí các pháo binh ác ma có tốc độ khóa mục tiêu và khai hỏa cực nhanh, mục tiêu ưu tiên phá hủy của nhóm Hác Nhân.
边陲位面
Vùng không gian cuối cùng có sự hiện diện của nhân loại trước khi rời khỏi hệ thống bọt không gian của thế giới Caduceus.
空间泡沫区边境
Vùng ranh giới ngoài cùng của chuỗi các nang bào không gian, nơi các quy luật vật lý bắt đầu chuyển giao sang vũ trụ thực tại.
真实的宇宙
Vùng không gian tinh tú bao la nằm ngoài Khu Vực Bọt Không Gian, nơi vạn vật vận hành theo các quy định vật lý ổn định và là đích đến cuối cùng của Ma vương.
超低温巨行星
Một thiên thể khổng lồ bên trong Khu Vực Bọt Không Gian với môi trường cực kỳ khắc nghiệt, nơi nitơ lỏng đóng băng thành tuyết.
边境位面
Những vùng không gian nằm tại rìa của mô hình thế giới được con người khám phá, phía sau đó là vùng hoang mạc vũ trụ chưa ai từng thám hiểm thành công.
星辰大海
Cách gọi huyễn hoặc về vũ trụ rộng lớn với vô vàn tinh tú rực rỡ, biểu tượng cho khát vọng thám hiểm và tương lai của các văn minh.
魔王城残骸停靠港
Một phân khu cảng không gian đặc biệt được thiết lập cách hành tinh Tân Erim một ngàn km, sử dụng các thiết bị định neo cũ để giữ xác tàu vũ trụ cổ đại.
新艾瑞姆星工程站
Cơ sở kỹ thuật dự kiến được xây dựng trên mặt trăng của hành tinh mới để xử lý và lưu trữ các mẫu vật từ Trưởng Tử.
主大陆南方海岸线
Địa điểm được chọn làm nơi hạ cánh cho Ma Vương Thành, nằm tại vùng cận hải có thềm lục địa vững chắc.
新艾瑞姆星卫星
Mặt trăng có kích thước trung bình của hành tinh mới, được chọn làm nơi tập kết các tàn tích của Trưởng Tử.
魔王帝国
Thế lực do Y Trát Khắc Tư xây dựng, hiện đang trong quá trình chuyển giao thế hệ lãnh đạo sang cho quốc mẫu tương lai Elizabeth.
聚集成点
Những khu vực định cư đầu tiên của tộc Erim trên hành tinh mới, được xây dựng với tốc độ kinh ngạc.
可可西里
Vùng cao nguyên hoang dã hẻo lánh, nơi Hác Nhân lo sợ các tăng lữ khổ hạnh sẽ đến để thực hiện kỹ năng sinh tồn hoang dã.
西伯利亚
Vùng đất lạnh giá tại Nga, nơi Nam Cung Tam Bát phát hiện ra sào huyệt cố định của Nộ Linh.
物质世界
Thế giới hiện thực nơi Nộ Linh đang ẩn nấp suốt nhiều thế kỷ thay vì lẩn trốn trong không gian linh hồn.
冻土平原
Địa hình đặc trưng tại Siberia, nơi nhóm Hác Nhân xuất hiện sau khi truyền tống xuyên biên giới.
伊戈尔家族古宅
Tòa dinh thự cổ nằm sâu trong bình nguyên tuyết trắng ở Siberia, nơi Nộ Linh đang ẩn náu và ám hại các thành viên trong gia tộc.
雪原
Vùng đồng bằng rộng lớn bị băng tuyết bao phủ vĩnh cửu tại Nga, nơi nhóm Hác Nhân đang băng qua để tìm đến lâu đài của quý tộc ẩn thế.
黑色石堡
Tòa cổ bảo có kiến trúc kỳ quái với tường bao dày, ba tòa tháp cao và mái vòm hình bát, mang lại cảm giác âm u rợn người như một nhà tù khổng lồ.
古堡庭院
Khu vườn bị bỏ hoang trước lâu đài, bao phủ bởi những bụi gai khô khốc và băng tuyết, trông giống một nghĩa địa đã bị san phẳng.
安德烈家族古宅
Tòa lâu đài cổ nằm sâu trong vùng hoang dã Siberia, nơi trú ẩn của dòng họ Andrei trước sự quấy nhiễu của ác linh suốt hàng trăm năm.
城堡走廊
Lối đi bên trong lâu đài, được chiếu sáng bởi ánh đèn ấm áp, hai bên tường treo đầy tranh chân dung các thế hệ trước của gia tộc Andrei.
贵宾区
Khu vực nằm tại tầng ba của lâu đài Andrei, được trang trí theo phong cách cung đình xa hoa với thảm nhung và đầy đủ tiện nghi hiện đại.
人物肖像走廊
Một hành lang dài trải thảm đỏ bên trong lâu đài, hai bên tường treo kín các bức ảnh chân dung của tổ tiên gia tộc Andrei qua nhiều thời kỳ lịch sử.
安德烈城堡图书馆
Nơi lưu trữ những bản chép tay cổ xưa và gia phả của dòng họ, chứa đựng những ghi chép đầy sợ hãi về Ma Nữ và nguồn gốc tài sản của gia tộc.
城堡中庭
Khu vực sân giữa lâu đài nơi Akim thường đi dạo những lúc hiếm hoi tỉnh táo, nhưng hắn tuyệt đối không thể bước chân qua cổng chính để rời đi.
西伯利亚极北之处
Địa danh hẻo lánh lạnh giá, nơi ẩn giấu những bí mật về phù thủy và ma nữ từ những năm 1700, cũng là nơi tọa lạc của pháo đài gia tộc Andrei.
安德烈家族城堡
Một tòa kiến trúc màu đen trầm mặc trong bình nguyên tuyết Siberia, bên trong phải phụ thuộc vào lò sưởi và than gỗ để duy trì nhiệt độ tối thiểu cho cư dân.
塔纳古斯
Một địa danh hoặc hệ thống sức mạnh huyền bí được Anna nhắc tới, có khả năng thăng hoa sinh mệnh và tạo ra những thực thể bất tử.
安德烈家族地宫
Hệ thống kiến trúc ngầm khổng lồ bên dưới lâu đài cổ, được xây dựng để trấn giữ ác linh với các tầng hành lang dài và hệ thống thông gió thô sơ.
深渊裂隙
Một khe hở không gian dẫn đến vùng vực thẳm sâu thẳm, nơi ác linh đã thoát ra và thâm nhập vào thế giới loài người.
地下走廊
Lối đi sâu bên trong địa cung, hai bên tường treo chân dung các thế hệ tiên tổ và cuối đường là nơi đặt bức hình Ma nữ đeo mạng che mặt.
小教堂布道台
Vị trí đặt bục giảng đạo bên trong ngôi nhà thờ nhỏ phía sau lâu đài, đồng thời là lối vào bí mật dẫn xuống địa cung.
怒灵的世界
Vùng không gian bị bẻ cong bên sau cánh cửa sắt, nơi thực tại bị thay thế bởi sự hỗn loạn và những cánh đồng tuyết tối tăm.
扭曲空间
Vùng không gian dị biệt do Nộ Linh tạo ra bên dưới địa cung lâu đài Andrei, xuất hiện dưới hình dạng một đại tuyết nguyên tối tăm bao la với các kiến trúc lâu đài bị lơ lửng và重 tổ.
石塔集群
Bãi cột đá khổng lồ cao hàng chục mét nằm giữa tuyết nguyên, trên thân khắc đầy những dòng văn tự lạ, thực chất là các mảnh vỡ thông tin từ cuộc sống đời thường của các thế giới khác.
安德烈城堡地下腹地
Vùng lõi sâu nhất bên dưới lâu đài Andrei, nơi thực tại hoàn toàn bị xóa nhòa bởi ý chí của Nộ Linh.
白火的落脚处
Căn cứ tạm thời của Bạch Hỏa bên trong chiều không gian vặn vẹo để theo dõi nộ linh.
异空间建筑物
Một tòa nhà màu đen thuần túy đứng sừng sững trên gò đất nhỏ bên trong vùng không gian vặn vẹo, đóng vai trò là điểm nút của hệ thống phong ấn.
冥府世界
Nơi quy cư thực sự của các Nộ Linh sau khi tan rã ở thế giới thực, mô tả là một vùng không gian đầy rẫy sự nhiễu loạn từ ác mộng.
卡马河
Một địa danh ở Nga nơi Vivian lần đầu gặp gỡ tổ tiên của gia tộc Andrei.
卡姆斯克
Vùng đất phụ cận sông Kama, nơi Vivian từng hoạt động ba trăm năm trước.
封印祭坛
Kiến trúc ma pháp bên trong địa cung dùng để giam giữ Nộ Linh.
不祥之地
Khu vực hoang vắng tại Siberia nơi tọa lạc lâu đài nhà Andrei, vốn là một hang động ngầm nơi Vivian từng phong ấn Nộ Linh.
封印原址
Vị trí hạch tâm bên dưới lòng đất nơi đặt khối đá phong ấn Nộ Linh, hiện đã bị kiến trúc lâu đài bao phủ và cải tạo.
异空间雪原
Vùng không gian vặn vẹo do Nộ Linh tạo ra, có quy mô mở rộng vượt xa cấu trúc địa giới thực tế của hang động cũ.
封印地
Một đài địa hình tròn màu đen được chế tác sơ sài, nằm sâu trong thế giới vặn vẹo, là nơi Vivian từng thực hiện nghi thức trấn áp Nộ Linh.
淡紫色光膜
Một vết nứt không gian có màu tím nhạt lơ lửng trên không trung, được cho là cánh cổng dẫn từ thế giới gốc của Nộ Linh sang thực tại.
空间裂隙
Vết rách trong cấu trúc không gian hình thành ba trăm năm trước, hiện đang ở trạng thái ngủ yên và không thể di chuyển qua lại.
黑色台地
Vùng đất cao hình tròn màu đen tuyền dùng để đặt bệ phong ấn, là trung tâm hạch tâm của vùng không gian vặn vẹo này.
金苹果箱子
Vat phẩm từng dùng để đựng táo vàng thần thánh, mang theo thần ân và thần danh, trở thành một pháp khí phong ấn cực kỳ mạnh mẽ.
稳固的大门
Trạng thái sau cùng của không gian vặn vẹo sau khi Nộ Linh bị thu phục, trở thành một lối thông vĩnh viễn giữa các vị diện.
安德烈城堡
Địa điểm cư trú của gia tộc Andrei tại Siberia, nơi che giấu di tích và cánh cổng không gian cổ xưa dưới tầng hầm.
安德烈古城堡
Tòa lâu đài cổ tại Siberia, nơi vừa diễn ra trận quyết chiến giữa nhóm Hác Nhân và Nộ Linh, hiện đang bị bao phủ bởi lớp băng giá do dư chấn năng lượng ma pháp.
安德烈古堡宝库
Căn phòng bí mật nằm ở tầng cao nhất của lâu đài, được trang bị hệ thống an ninh hiện đại bao gồm mật mã, quét võng mạc và vân tay để bảo quản các di vật quan trọng nhất của dòng họ.
城堡最高处的房间
Nơi đặt kho báu của gia tộc Andrei, tách biệt hoàn toàn với khu vực sinh hoạt của người hầu và kỵ sĩ.
圣彼得堡
Thành phố lớn tại Nga, nơi August đang sinh sống ẩn dật trong một ngôi nhà cũ ở vùng ngoại ô.
特洛伊城
Thành phố cổ đại nổi tiếng, nơi Vivian từng tham gia chiến đấu với tư cách là tay đánh thuê cho cả hai phe trong lịch sử.
列基赫家老房子
Một tòa nhà gỗ lớn nằm biệt lập giữa vùng hoang dã ngoại ô, xung quanh bao phủ bởi bụi gai và cây bụi chịu hàn.
西伯利亚流放地
Nơi tổ tiên của hai gia tộc từng chờ chết trước khi gặp được Vivian ba trăm năm trước.
安德烈古堡大厅
Không gian rộng lớn bên trong lâu đài, nơi gia đình Igor tiễn biệt nhóm của Hác Nhân.
列基赫家老屋
Ngôi nhà gỗ của August, nơi chứa đựng các kỷ vật từ nhiều thời đại lịch sử khác nhau như Sa hoàng, Liên Xô và hiện đại, phản ánh cuộc đời kéo dài ba thế kỷ của chủ nhân.
西伯利亚深处
Vùng đất đóng băng hẻo lánh nơi một phần sức mạnh của Nộ Linh bị phong ấn sâu dưới lòng đất.
安德烈古堡
Pháo đài của gia tộc Andrei tại Siberia, nơi đang chịu sự khống chế của Nộ Linh bản thể.
怒灵大门
Cánh cổng sắt nằm sâu trong địa cung của lâu đài Andrei, ngăn cách thế giới hiện thực với một không gian vặn vẹo đầy băng giá và bóng tối.
现实世界的夹缝
Một vùng không gian độc lập nằm xen kẽ giữa các quy luật vật lý thông thường, nơi Nộ Linh từng bị phong ấn và có môi trường vô cùng khắc nghiệt.
冰雪小镇
Một dự án bất động sản giả định mà Hác Nhân dự tính xây dựng bên trong dị không gian để cho thuê.
雪原城
Thành phố giả tưởng trong kế hoạch kinh doanh地 bì của Hác Nhân tại khu vực kẽ hở thế giới thực.
圆石广场
Một quảng trường hình tròn rộng lớn với những cột trụ bằng đá theo phong cách cổ điển, nằm trên một vùng cao địa thuộc thế giới Tanagous.
阿拉曼达
Cố đô cổ đại được mệnh danh là Kim Sắc Phế Đô, một trong ba thành phố tị nạn cuối cùng của thế giới Tanagous. Toàn bộ kiến trúc từ tháp lâu đến đường xá đều được đúc từ kim loại và vàng ròng, được bảo vệ bởi một lớp màn chắn vĩ đại trong quá khứ.
终末三城
Danh xưng chỉ ba thành phố trú ẩn duy nhất còn tồn tại trong giai đoạn cuối cùng của nền văn minh Tanagous trước khi sụp đổ.
晋升之塔
Kiến trúc cao tầng tại thành Alamanda, nơi tộc Tana thực hiện nghi thức chuyển hóa toàn chủng tộc thành linh thể (Nộ Linh).
超巨型环形山
Miệng hố khổng lồ bên ngoài thành Alamanda, quy mô lớn đến mức có thể đã xuyên thấu tới tận lõi hành tinh do Trưởng Tử tạo ra.
塔纳古斯星球
Một hành tinh sinh thái trong Mộng Vị Diện, nơi từng diễn ra cuộc tàn sát Thứ Tử thảm khốc khiến toàn bộ nền văn minh Tana biến thành cát bụi.
地宫入口
Điểm kết nối an toàn giữa thành phố Alamanda và hệ thống hầm ngầm, nơi Anna được đưa về để lẩn trốn.
天文台
Một kiến trúc dạng tháp cổ kính của người Tana nằm biệt lập trên một ngọn đồi, chứa đựng các thiết bị quan trắc tinh tú và cơ sở dữ liệu cổ xưa được bảo quản hoàn hảo.
血海星球
Một thế giới kỳ lạ được bao phủ bởi đại dương đỏ thẫm mà Hác Nhân từng nhìn thấy trong ảo ảnh, được cho là nơi ẩn thân của Sáng Thế Nữ Thần.
三号防护壁
Lớp rào chắn vật lý và năng lượng ngoài cùng của thành Alamanda, nơi chịu áp lực tấn công trực diện từ các xúc tu khổng lồ của Trưởng Tử.
阿拉曼达城市大厅
Một kiến trúc hình vòm nằm tại trung tâm Kim Sắc Phế Đô, nơi cất giữ kho lưu trữ tri thức cốt lõi của nền văn minh Tana sâu dưới lòng đất.
储存库
Một khối kim loại hình trụ cao nửa mét, nặng 17kg, chứa đựng toàn bộ thành tựu văn hóa, lịch sử và kỹ thuật của tộc Tana suốt hàng vạn năm.
城市大厅密室
Căn phòng nhỏ nằm sâu dưới bốn lớp giáp thép và hợp kim siêu cường độ của đại sảnh thành phố Alamanda, dùng để bảo vệ kho lưu trữ tri thức tối cao.
霍尔莱塔
Quê hương của Bối Kỳ và là nơi trú ngụ của giáo phái Huy Diệu, mục tiêu tiếp theo trong hành trình của nhóm Hác Nhân.
安德烈古堡地下
Nơi tồn tại vết nứt không gian kết nối giữa Trái Đất và Mộng Vị Diện, hiện được Hác Nhân thiết lập thành một trạm dừng chân.
城市大厅废墟
Địa điểm nhóm Hác Nhân vừa rời đi sau khi thu thập các kết tinh ký ức của người Tana.
血湖遗迹
Vùng đất trũng khổng lồ hình thành sau khi hồ máu Beinz bị bốc hơi và sụp đổ do các biến động địa chất và oanh tạc năng lượng.
贝因茨大盆地
Tên gọi mới của khu vực Beinz sau đại thảm họa, hiện diện dưới hình thái một hố thiên thạch quy mô空 tiền và sâu không thấy đáy.
水晶丛林
Một hệ sinh thái mới hình thành dưới đáy bồn địa Beinz, cấu thành từ những khối kết tinh màu xanh nhạt do普通 đất đá biến chất dưới tác động của năng lượng u năng.
龙脊山脉旧址
Phần còn lại của dãy núi Long Tích sau khi địa hình khu vực trung tâm bị biến đổi hoàn toàn thành lòng chảo khổng lồ.
西方部族国
Thế lực chính trị nằm ở phía Tây, hiện đang phối hợp cùng vương quốc Holletta để giám sát những biến động tại bồn địa Beinz.
环形山
Hố trũng khổng lồ sâu vài cây số được tạo ra sau đòn oanh tạc từ quỹ đạo, hiện là nơi đặt các phòng thí nghiệm nghiên cứu tinh thể ma pháp.
禁地
Trạng thái phong tỏa hiện tại của dãy núi Long Tích, nghiêm cấm mọi lính đánh thuê và người thám hiểm xâm nhập để bảo vệ các bí mật quốc gia.
霍尔莱塔王都
Thủ đô phồn hoa của vương quốc Holletta, nơi tọa lạc cung điện và tòa thánh giáo tối cao.
军事禁区
Trạng thái phong tỏa nghiêm ngặt của dãy núi Long Tích sau các sự kiện dị thường, chỉ quân đội mới được phép ra vào.
王都外城区
Khu vực nằm ngoài lõi trung tâm của thủ đô Holletta, nơi tọa lạc quảng trường giáo đường và các cụm điêu khắc anh hùng.
教堂广场
Một địa điểm công cộng rộng lớn tại vương đô, nơi Giáo hội Huy Diệu cho dựng các bức tượng quần thể vinh danh các thánh đồ tuẫn giáo.
王都贵族区
Khu vực cư trú xa hoa nằm sát vương đình, là nơi ở bắt buộc của các gia chủ quý tộc nhằm giúp vương thất dễ dàng giám sát và khống chế.
元帅官邸
Dinh thự sang trọng của Ophra nằm trong khu quý tộc vương đô, mang phong cách kiến trúc thượng tầng của Holletta với vườn hoa và hành lang dài.
大教堂
Kiến trúc tôn giáo tối cao tại thủ đô, nơi các Hồng y đại giáo chủ và Giáo hoàng làm việc.
无法地带
Vùng đất hỗn loạn ngoài vòng pháp luật, nơi nguyên soái Ophra từng phiêu bạt với tư cách là một mạo hiểm giả nghèo khó trước khi gặp Gerton III.
霍尔莱塔皇宫
Quần thể kiến trúc vĩ đại mang đậm phong cách hoàng quyền tối thượng, vận hành bằng năng lượng ma pháp và là nơi diễn ra cuộc hội kiến bí mật.
两个神圣洞窟
Các di tích linh thiêng khác ngoài khu vực Beinz, nơi đang giam giữ những cá thể Trưởng Tử cuối cùng dưới sự giám sát của đại giáo chủ Auban.
古代圣棺
Vật phẩm linh thiêng chứa đựng thiết bị ức chế Trưởng Tử, hiện được giáo hội di dời xuống tầng sâu nhất của hang động ngầm để tăng cường hiệu quả phong ấn.
最后一道大门
Lớp phong ấn cuối cùng bên trong hang động thần thánh, ngăn cách thế giới bên ngoài với bản thể thực sự đang ngủ say của Trưởng Tử.
第十六圣殿
Một tòa đền thờ linh thiêng nằm gần cung điện, nơi được chọn để thực hiện nghi thức Thứ Ấn cho các giáo sĩ.
回归教派
Tổ chức tà giáo bí mật đang âm mưu lật đổ hệ thống tín ngưỡng ngàn năm của thế giới.
小修道院
Các kiến trúc tôn giáo quy mô nhỏ gắn liền với đại giáo đường vương đô, là nơi chuyên dùng để đào tạo教士 cũng như tổ chức các nghi thức Thứ Ấn cấp cơ sở.
修道院的小教堂
Không gian linh thiêng bên trong tu đạo viện, nơi đặt đệm da vẽ phù văn để thực hiện các nghi lễ tế huyết và thăng cấp giáo chức.
王都庄园
Một trong những bất động sản xa hoa tọa lạc gần thủ đô vương quốc, được hoàng gia ban thưởng cho Bối Kỳ làm nơi cư ngụ lâu dài.
西方城堡
Tòa lâu đài kiên cố nằm ở phía Tây, là trung tâm lãnh địa phong địa của Bối Kỳ và là minh chứng cho địa vị quý tộc mới của nàng.
王都西侧贵族聚集区
Vùng đất đắt giá và sang trọng bậc nhất thủ đô, nơi tọa lạc các trang viên hoa lệ của tầng lớp thượng lưu vương quốc Holletta.
新陵园
Nghĩa trang liệt sĩ mới được khánh thành ở phía Bắc vương đô, nơi đặt các bia mộ và tượng đài tưởng niệm những người hy sinh trong thảm họa hồ Beinz.
霍尔莱塔式田园豪宅
Phong cách kiến trúc dinh thự đặc trưng của vương quốc, kết hợp giữa sự lộng lẫy và không gian vườn tược,噴 tuyền thơ mộng.
贝琪的庄园
Phần thưởng của vương thất dành cho Bối Kỳ, một dinh thự điền viên xa hoa với hệ thống địa đạo và hầm rượu khổng lồ nằm bên dưới.
霍尔莱塔小站
Tên gọi chính thức của điểm trung chuyển không gian thuộc Cục Quản lý Thời không vừa được thiết lập tại vương quốc Holletta.
库勒行省
Một đơn vị hành chính cấp tỉnh trong vương quốc, nổi tiếng với loại rượu mạnh Liệt Hỏa đặc trưng.
皇家魔法协会
Một quần thể kiến trúc gồm nhiều tháp ma pháp cao vút nằm ở ngoại ô phía Bắc vương đô, là trung tâm nghiên cứu, phát minh và chế tạo vũ khí luyện kim của vương quốc Holletta.
鲁道夫之塔
Tòa tháp ma pháp của Rudolf bên trong Hiệp hội Ma pháp Hoàng gia. Do tai nạn không gian, tòa tháp bị đứt thành nhiều đoạn trôi nổi giữa không trung và dị không gian, tạo nên cấu trúc nội thất vô cùng kỳ quái và hay dẫn đến nhầm lẫn tọa độ.
落日火山神圣洞窟
Địa điểm phong ấn một cá thể Trưởng Tử có dấu hiệu thức tỉnh sớm và mức độ hoạt động cao, mục tiêu khảo sát tiếp theo của nhóm Hác Nhân.
灰岩堡垒
Một pháo đài kiên cố nằm ở biên giới phía Đông, canh giữ vùng lân cận núi lửa Lạc Nhật, nơi đặt điểm tiếp nhận truyền tống từ vương đô.
生命巨树
Kỳ tích cổ đại nằm ở phía Nam vương quốc do Lorissa tạo ra, là một trong ba địa điểm tọa lạc của hang động thần thánh.
落日山脉
Vùng núi bao quanh núi lửa Lạc Nhật tại khu vực cực Đông của đại lục.
魔法塔资料室
Nơi lưu trữ các tài liệu, điển tịch nghiên cứu nằm bên trong các tầng của tháp ma pháp.
魔法塔实验室
Khu vực chuyên dụng để thực hiện các thí nghiệm ma pháp và luyện kim thuật bên trong tháp.
学徒宿舍
Khu vực nghỉ ngơi ngăn nắp dành cho các pháp sư trẻ tuổi đang theo học tại Hiệp hội Ma pháp.
落日火山的老修道院
Một cơ sở tôn giáo mang vẻ ngoài đổ nát nằm trên đồi đất nhỏ, thực chất là một trong những điểm nút thần thuật quan trọng nhất để trấn giữ hang động thần thánh thứ hai.
守望教堂
Tên gọi chức năng của ngôi giáo đường bên trong tu viện cổ, chịu trách nhiệm canh giữ và duy trì phong ấn tại núi Lửa Lạc Nhật.
落日火山地宫
Công trình ngầm thực dụng bên dưới tu viện cổ, không có trang trí, dùng làm nơi đóng quân cho kỵ sĩ và tăng lữ giám sát Trưởng Tử.
屏障入口
Vị trí nằm sâu trong mê cung ngầm, nơi lớp vỏ đá do các hoàng đế ma pháp cổ đại kiến tạo xuất hiện vết nứt và bị các xúc tu xuyên qua.
圣棺石屋
Một gian nhà đá kiên cố được tạo ra bởi các ma pháp sư hệ thổ mạnh nhất, nằm tại trung tâm hang động để bảo vệ Sinh Mệnh Nguyên Tổ.
落日火山西侧地下
Vị trí hiện tại của hang động thần thánh, nơi đặt thánh quan và có hệ thống nham thạch phức tạp bao quanh.
熔岩湖
Vùng hồ chứa nham thạch nóng chảy quy mô lớn nhất thế giới nằm sâu dưới lòng đất núi lửa Lạc Nhật.
元素烈焰火山口
Nơi ngự trị của một đoàn hỏa diễm nguyên tố hùng mạnh dùng để trấn áp các luồng tà hỏa dưới lòng đất núi lửa Lạc Nhật.
地底裂谷
Một vực thẳm khổng lồ sâu dưới lòng đất núi lửa, nơi các xúc tu của Trưởng Tử đan xen như những cây cầu và nham thạch chảy thành thác.
生命巨树地下洞窟
Vùng không gian dưới lòng đất nơi đặt phong ấn Sinh Mệnh Cự Thụ, một trong ba địa điểm trọng yếu liên quan đến Trưởng Tử.
阿拉曼达传送门
Cổng dịch chuyển không gian tại phế tích Alamanda, điểm kết nối quan trọng giữa các vùng lãnh thổ và thế giới.
主月
Vệ tinh lớn nhất của hành tinh Holletta, nơi từng có các thành phố và nhà máy của đế quốc ma pháp cổ đại, hiện chỉ còn là phế tích xám xịt bị ăn mòn.
月面都市旧址
Tàn tích của các thành phố huy hoàng thời cổ đại trên mặt trăng, từng có các tòa tháp ma pháp và trạm truyền tống nhộn nhịp.
大红斑
Một vết đỏ lớn không quy tắc trên bề mặt mặt trăng, thực chất là một hồ máu khổng lồ đã bị đóng băng.
月面废墟
Vùng di tích cổ xưa trên mặt trăng nơi các kiến trúc bị tan chảy và sụp đổ như nhựa bị đốt nóng do thảm họa thiên tai mạt thế.
能量井
Một loại công trình kỹ thuật của đế quốc ma pháp cổ đại dùng để cung cấp năng lượng cho các thuộc địa trên mặt trăng.
起降平台
Sân bay vũ trụ cổ đại dùng để vận chuyển hành khách và hàng hóa giữa mặt đất và mặt trăng.
外星殖民地
Trạng thái của mặt trăng trong thời kỳ đỉnh cao của Ma pháp đế quốc, một vùng đất đã được cải tạo sinh thái hoàn chỉnh.
月面生态圈
Vùng môi trường nhân tạo do người cổ đại duy trì, hiện đã sụp đổ khiến bầu khí quyển và nhiệt độ biến mất.
红色区域
Vùng bình nguyên rộng lớn trên mặt trăng bị bao phủ bởi lớp băng màu huyết thạch rực rỡ như hổ phách, thực chất là dấu tích của Tiên Huyết Chi Trào.
月面城市
Các thành phố cổ đại của Đế quốc ma pháp được xây dựng trên bề mặt mặt trăng, từng bị Trưởng Tử phá hủy hoàn toàn trong quá khứ.
阿拉曼达传送广场
Khu vực trung tâm tại thành phố phế tích Alamanda trên hành tinh Tanagous, nơi đặt điểm nút kết nối giữa các thế giới.
安德烈城堡地下室
Nơi Igor thường xuyên túc trực để dọn dẹp các bức họa gia tộc và cũng là nơi tọa lạc cánh cổng dẫn xuống địa cung vặn vẹo.
二里桥小商品批发市场
Một địa danh tại Thần giới được coi là trung tâm của các loại hàng giả, hàng nhái và đồ chơi mô phỏng dùng để lừa gạt tiền bạc.
黄金乡
Tên gọi mà cư dân vùng tuyết nguyên dành cho hành tinh Tanagous đầy rẫy vàng ròng và phế tích kim loại quý.
非洲部落
Nơi một vị tăng lữ nhà Hác Nhân đã thuần phục sư tử, voi rừng và trở thành tân tù trưởng.
南极冰盖
Vùng đất lạnh giá ngoài Trái Đất nơi một nữ tu sĩ khổ hạnh đang đào băng tìm lục địa cổ và chỉ huy bầy hải cẩu.
印度教区
Nơi một nữ tu sĩ khổ hạnh tìm được những người cùng chí hướng để truyền bá đức tin của Nữ Thần.
失落星球
Quê hương của Nộ Linh, một thiên thể hoang vu không còn dấu hiệu của sự sống hay năng lượng của tộc Hải yêu.
浴室
Nơi Nam Cung Ngũ Nguyệt dùng để gột rửa bụi bặm và dầu máy cho Elizabeth.
巨龟岩台号实验室
Nơi đang tiến hành phân tích các mẫu sinh học của Tiên Thiên Chi Chủng và phát triển các thiết bị đọc ký ức linh thể.
核心舱段
Phân khu quan trọng nhất trên phi thuyền, nơi đặt các phòng thí nghiệm cao cấp và thiết bị gia công tự động.
柯伊伯空间站
Địa điểm phi thuyền Cự Quy Nham Đài đang neo đậu để thực hiện các dự án nghiên cứu dài hạn khi Hác Nhân trở về nhà.
郝家大院
Ngôi nhà của Hác Nhân tại Nam Giao, điểm tập kết của binh đoàn chó hoang và trung tâm điều hành các hoạt động của nhóm.
南街
Con phố nằm ở phía Nam khu vực Nam Giao, nơi xảy ra vụ mèo Cổn đánh bại chó Đậu Bao.
南郊城区
Khu vực đô thị cũ nằm ở phía Nam thành phố, nơi Vivian thực hiện cuộc tìm kiếm con mèo thất lạc.
郝家
Ngôi nhà hai tầng của Hác Nhân, nơi trú ngụ của các thực thể dị loại và là hiện trường vụ biến hình kỳ quái của mèo Cổn.
观星峰
Một khu vực chức năng bên trong dinh thự đảo ngược của Raven 12345, là một ngọn núi lơ lửng giữa vũ trụ dùng để quan sát toàn cảnh các thiên thể.
宇宙的瞭望塔
Một điểm mốc không gian nằm gần trung tâm vũ trụ, nơi có thể quan sát mọi ngóc ngách của vạn vật một cách chi tiết nhất.
凡人国度
Thế giới của những sinh mệnh bình thường, nơi những vật phẩm như táo vàng có thể gây ra chiến tranh kéo dài hàng thiên niên kỷ.
管理中枢
Tòa tháp khổng lồ vươn tận trời xanh nằm tại trung tâm Hư Không Tiết Điểm, nơi đặt các thiết bị giám sát và điều hành toàn bộ phân khu không gian.
天神之塔
Danh xưng mà cư dân bản địa tại Hư Không Tiết Điểm dùng để gọi tòa tháp quản lý trung tâm, coi đó là thánh địa của các vị thần.
第三样本库
Nơi chuyên dùng để lưu trữ và bảo quản di sản thông tin của các văn minh đã diệt vong, được coi là 'nghĩa trang dữ liệu' của đế quốc.
南郊商业街
Khu vực kinh doanh sầm uất duy nhất ở vùng ngoại ô phía Nam, nơi Hác Nhân đưa mèo Cổn đi sắm quần áo và trải nghiệm cuộc sống nhân gian.
商店街
Khu vực sầm uất nơi Hác Nhân đưa Cổn đi dạo và trải nghiệm cuộc sống nhân gian lần đầu tiên dưới hình hài con người.
收旧家电店面
Địa điểm dự kiến trong kế hoạch khởi nghiệp của Elizabeth nhằm phục vụ sở thích nghiên cứu máy móc Trái Đất.
一楼最西边的闲置屋子
Nơi Hác Nhân dự định dọn dẹp để làm phòng ngủ riêng cho mèo Cổn sau khi cô hóa thân thành người.
嬴政的书库
Nơi cất giữ bí mật các bản độc nhất và bản sao của những cuốn sách bị đốt trong thời kỳ Tần Thủy Hoàng.
结冰的季节
Cách gọi của người nguyên thủy và Vivian về kỷ băng hà trong quá khứ của Trái Đất.
大河流经的地方
Địa danh trong ký ức cổ đại, ám chỉ vùng hạ lưu sông Nile nơi các vị thần Ai Cập định cư.
红色月光照耀的怪地方
Một địa danh thần bí được ghi chép trong nhật ký của Vivian, nơi tràn ngập những kẻ thù đầy ác ý và những huyễn tượng kỳ quái khiến nàng bị lạc đường.
地底岩浆
Khu vực hỏa nhiệt sâu dưới mặt đất mà Vivian suýt chút nữa đã rơi vào sau các biến động địa chất trong lúc nàng đang ngủ say.
长城
Di tích lịch sử tại phương Đông nơi Vivian từng phi hành ngang qua các đài phong hỏa trong quá khứ cổ đại.
魔界
Thế giới hắc ám nơi các chủng tộc ác ma sinh sống và chịu sự thống trị của Ma vương.
飞船实验室
Khu vực nghiên cứu khoa học bên trong tàu Cự Quy Nham Đài, nơi đặt các bồn nuôi cấy mẫu vật sinh học phức tạp.
培育罐
Các thiết bị chứa chuyên dụng dùng để nhân bản và phát triển các tổ chức cơ thể từ tế bào gốc.
结晶容器
Các bình chứa lớn bằng vật liệu trong suốt dùng để quan sát và bảo quản các cơ quan của Tiên Thiên Chi Chủng đang hoạt động.
太空实验室
Cơ sở nghiên cứu chuyên dụng dự kiến được xây dựng ngoài vũ trụ để chứa đựng và phân tích các mẫu vật Trưởng Tử còn sống.
新艾瑞姆
Hành tinh mới định cư của tộc tinh linh, đồng thời là nơi đặt tòa thành Ma Vương Thành vừa được di dời đến.
怒灵分析设备中心
Khu vực đặt máy đọc ký ức nguyên mẫu hình bát quái bạc bên trong trạm nghiên cứu hoặc phi thuyền của Hác Nhân.
第二分析机
Một bộ phận thuộc hệ thống máy chủ thí nghiệm trên phi thuyền chịu trách nhiệm thực hiện các phép tính logic cho thiết bị đọc Nộ Linh.
梦位面大型太空站
Dự án nghiên cứu dài hạn do Hác Nhân đề xuất nhằm giám sát Trưởng Tử và các hiện tượng đi kèm ngay tại Mộng Vị Diện.
塔纳古斯天文台
Kiến trúc cổ của người Tana tại thành Alamanda, nơi lưu giữ các nhật ký quan tinh trước thảm họa diệt thế.
阿坎那星座
Chòm sao đầu tiên trên hoàng đạo theo quan niệm của tộc Tana, mang ý nghĩa là Mũi Tên Đỏ.
阿坎那第一星
Ngôi sao bí ẩn nằm tại đỉnh của chòm sao Akana, có các đặc tính vật lý mâu thuẫn giữa hành tinh và hằng tinh, được coi là một ảo ảnh vũ trụ.
帝国数据总网
Hệ thống liên kết thông tin tối cao của Đế quốc Hy Linh, nơi lưu trữ và điều phối mọi dữ liệu từ các vũ trụ thuộc quyền quản lý.
马努拉新星
Một thiên thể huyền thoại trong truyền thuyết miền Nam Holletta, được coi là tai tinh biểu tượng cho sự giám sát của Nữ Thần và là dấu hiệu của ngày tận thế.
红色新星
Tên gọi thống nhất cho ngôi sao bí ẩn màu đỏ máu được phát hiện trong các ghi chép của cả nền văn minh Tanagous và Holletta, có liên quan mật thiết đến sự thức tỉnh của Trưởng Tử.
阿坎那I号
Cách gọi của người dân Tanagous dành cho ngôi sao đỏ kỳ lạ xuất hiện trên bầu trời trước khi thảm họa diệt thế xảy ra.
马努拉灾星
Cách gọi dân gian mang tính sợ hãi của cư dân Holletta về ngôi sao mang lại hỏa hoạn và sự hủy diệt cho đại địa.
希尔妲皇宫地下室
Nơi đặt trạm truyền tống trọng yếu, được bảo vệ nghiêm mật bởi các kỵ sĩ tinh linh.
滨海新城
Thủ đô mới của tộc tinh linh với hệ thống công nghiệp và các tòa nhà đan xen với cây xanh.
霍尔莱塔星球
Thế giới bên trong Mộng Vị Diện, nơi đang bị Trưởng Tử xâm thực địa tầng và là địa điểm diễn ra chiến dịch đào bới quy mô lớn của tộc Erim.
重工业研究所
Cơ sở kỹ thuật trọng yếu của tộc Erim, nơi tập trung các máy móc xây dựng khổng lồ và công nghệ khai thác tài nguyên.
南海岸线
Vị trí ban đầu nơi Ma Vương Thành hạ cánh trên hành tinh mới, hiện đang xảy ra hiện tượng bất thường khi tòa thành tự di chuyển lên tầng khí quyển.
飞空艇
Phương tiện di chuyển bằng ma pháp của tộc tinh linh chở nhóm Hác Nhân đến Ma Vương Thành.
长桥新镇
Thị trấn nhỏ đang được xây dựng tại đầu cầu nối liền Ma Vương Thành và bờ biển đại lục.
魔王城北站
Tên gọi của tháp hàng không và quảng trường trung tâm do tộc tinh linh đặt cho khu vực tiếp đón khách.
动力炉
Phòng động lực nằm sâu dưới lòng đất Ma Vương Thành, nơi đặt hạch tâm từ di hài Trưởng Tử.
天国传达室
Văn phòng của Raven 12345 tại Thần giới, nơi bàn giao các thiết bị và tài liệu cho thẩm tra quan.
大气层
Nơi xuất hiện ảo ảnh khổng lồ của Ma Vương Thành do hạch tâm năng lượng gây ra.
魔王宫殿
Nơi ở của Ma vương trên hành tinh mới, có rất nhiều nhà bếp mà Lỵ Lỵ thường xuyên ghé thăm.
大陆架连接点
Vùng nước sâu nơi Nam Cung Ngũ Nguyệt lặn xuống để khám phá các loài sinh vật biển bản địa.
城市下水道
Khu vực ngầm bên dưới Ma Vương Thành nơi cô mèo Cổn lén chui vào thám hiểm.
大洋房旁的小树林
Nơi tọa lạc hố nổ của mô-đun kiến trúc và là nơi Raven 12345 dùng đại đao để tu sửa sân vườn.
塔纳古斯中转站
Điểm dừng chân không gian nằm tại hành tinh Tanagous trong lộ trình di chuyển của các đội thi công.
地下酒窖
Phần không gian bên dưới trang viên của Bối Kỳ tại vương đô, nơi đặt các thiết bị liên lạc và truyền tống hạch tâm.
安德烈古堡地下空间裂缝
Điểm nút không gian trọng yếu kết nối Trái Đất và thế giới vặn vẹo của Nộ Linh.
异空间边缘小站
Những cứ điểm nhỏ nằm tại ranh giới vùng tuyết nguyên tối tăm, do thuộc hạ của Igor thiết lập để thám thính tình hình.
塔纳古斯同步轨道
Vị trí trong không gian vũ trụ được chọn để xây dựng trạm nghiên cứu và nhà giam khổng lồ nhằm trấn giữ Trưởng Tử.
人造天体
Kiến trúc khổng lồ hình thành từ thủy tinh và kim loại ròng ngoài không gian, có kích thước tương đương Mặt Trăng, bao gồm mười mấy vòm cầu liên kết với nhau bằng các dầm bạc.
水晶设施
Nhà giam mang thần tính dùng để trấn giữ Trưởng Tử, có cấu trúc gồm các vòm cầu đối xứng và hệ thống điều khiển bằng phù văn tự động sinh trưởng.
水晶建筑群
Cơ sở nghiên cứu và nhà giam kiên cố nhất của Hác Nhân tại Mộng Vị Diện, nơi các bí mật của Trưởng Tử sẽ được bóc tách.
阿拉曼达传送站
Điểm trung chuyển không gian quan trọng nằm tại Kim sắc phế đô, nối liền các vị trí trọng yếu giữa các hành tinh.
贝琪庄园地下室
Tọa lạc tại vương đô Holletta, là nơi đặt cổng dịch chuyển khiến Bối Kỳ phải đau khổ chứng kiến kho rượu quý bị đoàn quân tinh linh làm hư hại.
老修道院
Cơ sở của giáo phái Huy Diệu nằm trên đỉnh núi cạnh Sinh Mệnh Cự Thụ, nơi đặt trận pháp truyền tống và là nơi trú ngụ của các kỵ sĩ giám sát.
生命巨树盆地
Vùng thung lũng được bao quanh bởi các dãy núi ôn hòa, trung tâm là phế tích gốc cây cổ thụ đã hóa thạch và bị rừng rậm bao phủ.
地下牢笼
Cấu trúc hình cầu khổng lồ được tạo thành từ rễ của Sinh Mệnh Cự Thụ đan xen chặt chẽ để nhốt Trưởng Tử bên trong.
环形裂谷
Địa hình hình trụ khổng lồ được tạo ra từ việc sử dụng tia sáng phân giải cắt sâu vào lòng đất bao quanh Trưởng Tử.
岩石柱
Khối trụ đá khổng lồ chứa đựng toàn bộ hệ thống rễ của Sinh Mệnh Cự Thụ và Trưởng Tử sau khi được cắt tách khỏi địa tầng hành tinh.
环形山盆地
Vùng thung lũng bị bao quanh bởi núi đá nơi tọa lạc Sinh Mệnh Cự Thụ, hiện đã bị biến đổi thành một hố sâu khổng lồ sau chiến dịch.
塔纳古斯轨道
Vị trí trong không gian vũ trụ bao quanh hành tinh Tanagous, điểm đến cuối cùng của các mẫu vật Trưởng Tử sống.
维沙恩长厅
Một đại sảnh tráng lệ nằm ở phía Đông hoàng cung Holletta, là nơi chuyên dụng để tiếp đón sứ đoàn ngoại giao và tổ chức các buổi quốc yến long trọng nhất.
宴会大厅
Đại sảnh của hoàng cung vương quốc Holletta nơi đang diễn ra quốc yến tiếp đón nhóm sứ giả tinh linh, cũng là nơi xảy ra vụ ám sát kịch liệt.
皇城
Trung tâm quyền lực tối cao của vương quốc, nơi diễn ra quốc yến và vừa xảy ra vụ ám sát kịch liệt.
回教派据点
Các căn cứ bí mật của tổ chức tà giáo chuyên thờ phụng những thực thể điên cuồng và mưu đồ sát thần.
裁判所
Cơ quan chuyên trách việc xét xử, tra khảo phạm nhân và các thực thể tà ác của giáo phái Huy Diệu.
贝琪家的地下室
Nơi đặt cổng dịch chuyển không gian kết nối giữa vương quốc Holletta và hành tinh Tân Erim, hiện đang là điểm nút giao thông tấp nập của tộc tinh linh.
无主权地带
Những vùng không gian nằm ngoài phạm vi cai trị của bất kỳ vương quốc hay thế lực nào, nơi Thẩm tra quan có quyền thiết lập các trạm truyền tống quy mô lớn.
西方的山
Ngọn núi nằm ở phía Tây, nơi các giáo đồ được chỉ thị đến để lấy cành cây chế tạo thành quyền trượng thần thánh.
回归教派核心内层
Khu vực cư trú và hoạt động bí mật của những thành viên cấp cao trong giáo phái, nơi được cho là có sự hiện diện trực tiếp của Cự Đại Đại Não.
出站口
Vị trí đặt cổng truyền tống bên trong hầm ngầm nhà Bối Kỳ, hiện đang gặp vấn đề về mùi hương do rượu quý bị đổ.
水晶苹果核研究站
Tên gọi đầy đủ của trạm nghiên cứu trên không gian, được đặt dựa trên hình dáng giống như lõi một quả táo.
一号闭锁容器
Một làm việc độc lập của trạm nghiên cứu, hiện đang giam giữ Trưởng Tử được mang về từ khu vực núi lửa Lạc Nhật.
二号闭锁容器
Đơn vị giam giữ đang thực hiện việc thu dung thực thể Trưởng Tử kết hợp cùng Sinh Mệnh Cự Thụ.
水晶连接桥
Cấu trúc hành lang dài rực rỡ nối liền giữa các phân khu chức năng và bến cảng neo đậu phi thuyền.
停泊港
Khu vực nằm ở đoạn giữa của trạm nghiên cứu, nơi các phi thuyền như Cự Quy Nham Đài cất hạ cánh và trung chuyển nhân sự.
控制大厅
Không gian rộng lớn hình tròn trung tâm của trạm nghiên cứu, tràn ngập các trụ tinh thể lấp lánh đóng vai trò là giao diện điều khiển hệ thần bí.
一号综合分析室
Khu vực chuyên dụng để thực hiện các phép thử và giải mã cấu trúc của những mẫu vật lạ như các khối cầu đỏ lấy từ Ma Vương Thành.
中枢区域
Vùng cốt lõi nhất của trạm nghiên cứu Tinh Hạch, nơi tập trung các máy chủ và thiết bị điều hành toàn bộ cơ sở.
水晶析像平台
Thiết bị chuyên dụng bên trong phòng thí nghiệm dùng để đặt và quét các mẫu vật sinh học bằng các luồng sáng năng lượng cao.
水晶平台
Nơi đặt các hạch não của Trưởng Tử để tiến hành các thí nghiệm quét điện tín hiệu và kích thích thần kinh bên trong trạm nghiên cứu.
一号容器
Khu vực giam giữ mẫu vật Trưởng Tử lấy từ núi lửa Lạc Nhật.
二号容器
Khu vực lưu trữ mẫu vật Trưởng Tử đang phối hợp nghiên cứu cùng Sinh Mệnh Cự Thụ.
后街商业街
Khu phố kinh doanh sầm uất nằm phía sau đường Bạch Thạch, nơi có các sạp hàng điểm tâm và tụ tập người dân qua lại.
泵房
Cơ sở hạ tầng quản lý mạng lưới nước sinh hoạt trong khu vực, nơi đang xảy ra những hiện tượng tâm linh và cháy hỏng thiết bị không rõ nguyên nhân.
南郊水泵站
Cơ sở hạ tầng tăng áp nước cho khu vực ngoại ô phía Nam, được xây dựng bằng gạch đỏ và xi măng, hiện là tâm điểm của các hiện tượng siêu nhiên liên quan đến nguồn nước.
水塔
Kiến trúc cao tầng cách trạm bơm khoảng trăm mét, là nơi tập trung nồng độ thủy nguyên tố bất thường và xảy ra các hiện tượng nước chảy ngược kỳ quái.
储水槽
Thùng chứa nước lớn hình trụ nằm trên đỉnh tháp nước, có hệ thống giá đỡ để kiểm tra và bảo trì, hiện là nơi trú ẩn của một Hải Yêu đang bị thương.
深海之城
Một đô thị bí ẩn nằm sâu dưới đáy đại dương, nơi cư ngụ chính thức của vương quốc Hải Yêu, hiện đang xảy ra những biến động chính trị khiến Sa Kỳ Lạp phải bỏ trốn.
南郊自来水厂
Cơ sở hạ tầng cung cấp nước cho khu vực Nam Giao, nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sự hiện diện của Sa Kỳ Lạp khiến áp suất và chất lượng nước bị xáo trộn.
水穹顶
Mái vòm nước khổng lồ bao phủ trung tâm thành phố Hải Yêu, nơi não quái vật lần đầu tiên rơi xuống.
城市底层的地牢
Nơi Nữ vương Hải Yêu ra lệnh giam giữ não quái vật để nghiên cứu, thực chất là nguồn cơn của sự ô nhiễm tinh thần đối với bà.
海妖之城
Địa danh huyền thoại dưới biển sâu, mục tiêu tiếp theo mà nhóm Hác Nhân đang yêu cầu được dẫn đến.
新地岛
Một địa danh tại Nga, nơi từng diễn ra hàng trăm cuộc thử nghiệm vũ khí hạt nhân trong lịch sử, cũng là nơi Audreian bị tiêu diệt khi đang ngủ say.
太平洋海底
Vị trí tọa lạc của thành phố Nasatoen, ẩn giấu sâu bên dưới những rãnh biển và núi lửa ngầm.
猎场
Thuật ngữ chỉ vùng lãnh thổ săn bắn của thợ săn ma quỷ, nơi họ thực thi nhiệm vụ tiêu diệt dị loại.
起源世界
Vùng đất cội nguồn trong truyền thuyết nơi các chủng tộc siêu nhiên được cho là đã khởi đầu trước khi đến Trái Đất.
北海女王号
Con tàu ma ám ẩn hiện trong màn sương mù dày đặc trên biển, vốn không thuộc về danh sách những tàu đắm nổi tiếng trong lịch sử.
迷雾之岛
Một hòn đảo ẩn giấu trong sương mù giữa đại dương, đích đến hiện tại của nhóm Hác Nhân trên hành trình tìm kiếm Nasatoen.
纳萨托恩大护壁
Hệ thống bình chướng phòng thủ khổng lồ bao quanh thành phố Nasatoen, hiện đang bị xé rách bởi một xoáy nước năng lượng lớn.
柯伊伯庇护所
Khu vực an toàn bên trong trạm không gian Kuiper, nơi Hác Nhân gửi Phàm Ni Toa về để được các máy móc tự vận hành chăm sóc.
猎魔人欧洲总部
Căn cứ tối cao của giới thợ săn tại phương Tây, nơi Vivian bị đồn đại là từng gây náo loạn trong quá khứ.
大护壁
Hệ thống bình chướng phòng thủ tối cao bao phủ toàn bộ thành Nasatoen, nơi hiện đang xuất hiện một xoáy nước không gian khổng lồ lơ lửng phía trên.
幻影漩涡
Một thực thể năng lượng khổng lồ có kích thước ngang ngửa cả một thành phố, đang trong quá trình tích tụ ma lực để thực thể hóa, tọa lạc ngay phía trên Nasatoen.
涌水之核
Hạch tâm năng lượng ma pháp khổng lồ nằm bên trong hoàng cung Nasatoen, cung cấp sức mạnh và tinh lực vô tận cho Nữ vương.
多孔岩滩地
Vùng bãi biển đầy đá trắng xám có nhiều lỗ hổng nằm sát tường thành Nasatoen, hiện là công trường xây dựng quy mô lớn.
金属森林
Khu vực bãi đáp chứa hàng loạt các cột bạc trắng khổng lồ được lắp đặt các nhánh kim loại hình san hô, dùng để hút năng lượng trái đất.
苏联潜艇残骸
Một phương tiện quân sự cũ kỹ của nhân loại nằm mặc kẹt trên bãi cát, nơi trú ngụ của các vong linh binh sĩ.
亚伯家族
Một gia tộc huyết tộc lâu đời cư ngụ tại khu vực Bắc Âu, có ghi chép về danh tính của Vivian trong các điển tích cổ của dòng họ.
纳萨托恩市中心
Khu vực cốt lõi của thành phố dưới đáy biển, nơi đặt các thiết bị ma pháp khổng lồ điều khiển dòng năng lượng được thu thập từ hành tinh.
水循环管道
Hệ thống đường ống hợp kim khổng lồ chạy xuyên suốt thành phố, đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành con tàu Nasatoen.
纳萨托恩号
Bản chất thực sự của thành phố Nasatoen, một phi thuyền không gian khổng lồ được thiết kế với cấu trúc tích hợp hoàn hảo.
第四水循环管道
Một phân đoạn cụ thể của hệ thống đường ống bên trong tàu Nasatoen, có thiết kế chịu áp lực gấp ba lần bình thường.
皇宫区
Vùng hạch tâm quyền lực của thành phố, được bảo vệ bởi mạng lưới cảm ứng và các trạm gác dày đặc.
第七共鸣腔检修通道
Một ám đạo được ngụy trang bên dưới dốc kim loại, vốn là lối vào kỹ thuật dành cho bảo trì, có thể dẫn thẳng vào bên cạnh khu vực cung điện.
引擎段
Phân khu chức năng hạch tâm của tàu Nasatoen, nơi tập trung các thiết bị cung cấp lực đẩy và năng lượng cho toàn bộ phi thuyền.
扇形大厅
Một gian sảnh rộng lớn nằm sau lớp cửa貝殼, trung tâm đặt khối cầu phát sáng khổng lồ và xung quanh là nơi tập kết các vong linh binh sĩ.
符文平台
Cấu trúc đá khảm đầy các ký tự ma pháp nằm dưới khối cầu ánh sáng, nơi đặt bộ máy vận hành cốt lõi của khoang cộng hưởng.
纳萨托恩核心腹地
Khu vực sâu nhất bên trong thành phố dưới đáy biển, nơi đặt các hệ thống vận hành và cung điện của Nữ vương.
圆顶大厅
Gian sảnh lộng lẫy được xây bằng kim loại trắng và tinh thể xanh, có khắc những viên trân thấu phát sáng trên trần cao.
海妖女王寝宫
Nơi ở riêng tư của Nữ vương, đồng thời là trung tâm điều phối năng lượng của toàn bộ Nasatoen.
地下密室
Căn phòng bí mật nằm sâu dưới lòng đất, nơi giam giữ thực thể Chúa tể Điên cuồng.
下水道
Một lối đi tối tăm và hẻo lánh nối liền ngoại vi cung điện với lao phòng của não quái.
脑怪密室
Căn hầm kiên cố nằm ngay bên dưới tẩm cung của Hải Yêu Nữ Vương, vốn được dùng làm lồng giam Chúa tể Điên cuồng nhưng thực chất đã trở thành pháo đài của thực thể này.
女王宫殿
Trung tâm quyền lực của thành Nasatoen, nơi diễn ra cuộc giao tranh ác liệt giữa quân đoàn thợ săn và đội vệ quân của Nữ vương.
女王寝宫
Nơi ở riêng tư của Nữ vương Hải yêu, nơi ẩn giấu lối vào chính thức dẫn xuống mật thất giam giữ đại não quái vật.
现实世界和梦位面之间的缓冲地带
Không gian trung gian nơi các quy luật vật lý bị扭 khúc do sự giao thoa khí tức của hai thế giới, tiêu biểu là khu vực Tuyết nguyên tăm tối.
艾欧
Hành tinh quê hương của tộc Hải yêu bên trong Mộng Vị Diện, mục tiêu đang được tinh chỉnh tọa độ để tìm kiếm.
实验室
Nơi đặt bồn chứa mẫu vật Đại Não Quái và là địa điểm Hác Nhân thực hiện các cuộc thâm nhập tinh thần.
舰桥
Khu vực điều khiển trung tâm trên phi thuyền, nơi hạm trưởng ra lệnh và giám sát quá trình vận hành.
扎拉赞恩号
Một trong ba con tàu chị em cùng với Nasatoen của tộc Hải yêu, đã bị tấn công bởi hỏa lực hạng nặng và nổ tung trên quỹ đạo của hành tinh Io từ hơn một vạn năm trước.
第六低压循环泵-主管道
Một khu vực kỹ thuật quan trọng bên trong xác tàu Trát Lạp Tân Ân, nơi xảy ra vụ nổ lớn do tác động từ bên ngoài.
艾欧赤道
Vùng khí hậu khắc nghiệt trên hành tinh Io, nơi không có mùa đông và luôn bị bao phủ bởi những cơn mưa xối xả suốt hàng tỷ năm.
空气世界
Tên gọi mà tộc Hải yêu dùng để chỉ môi trường trên bề mặt hành tinh Io, bao gồm bầu khí quyển và các hiện tượng bão tố, nằm ngoài vùng an toàn là biển sâu.
海上观测站
Kiến trúc kim loại khổng lồ của tộc Hải yêu, có chân đế bám sâu vào hải sàn mười km và vươn cao trên mặt nước để nghiên cứu bầu trời.
伊维娜观测台
Một trạm quan sát cổ đại được xây dựng bằng hợp kim trên hành tinh Io, nơi ghi dấu mốc lịch sử khi tộc Hải yêu lần đầu tiên nhìn thấy các vì sao.
伊瓦杜兰
Cố đô của tộc Hải yêu trên hành tinh Io dưới đáy biển sâu mười km, kiến trúc có hình dáng như vỏ sò và san hô, được chiếu sáng vĩnh cửu bởi các loài tảo phát quang.
深海古都
Tên gọi khác của thành Ivadulan, vương quốc bị mất tích ẩn giấu dưới lớp nước biển dày đặc.
潜水辅助通道
Lối thoát bên hông phi thuyền Cự Quy Nham Đài cho phép hành khách ra ngoài môi trường nước.
隔壁实验室
Khu vực bên trong khoang thí nghiệm trên tàu Cự Quy Nham Đài, nơi giam giữ thực thể Đại Não Quái được thu hồi từ Trái Đất.
备用实验室
Nơi tạm thời lưu giữ bốn di hài của chủng tộc Khổng Lồ vừa được tìm thấy dưới đáy biển hành tinh Io.
威卡特文明圈
Một cộng đồng văn minh trong vũ trụ nơi cư dân chủ yếu là các sinh vật ký sinh dạng lỏng được gọi là X-Huyết Nguyên Thể.
物种观察间
Một phân khu đặc biệt trong biệt thự của nữ thần, nơi chứa đựng cả những đại lục thu nhỏ để theo dõi sự phát triển của sinh vật.
生命女神的庭园
Khu vườn thần thánh rộng lớn nơi hội tụ những sản vật quý hiếm nhất đa vũ trụ, đồng thời cũng có các khu vực canh tác rau củ bình thường.
桑图苏IV
Một hành tinh xa xôi nằm trong bản vũ trụ, nơi cư trú của một thẩm tra quan đang gặp vấn đề với Nộ Linh.
苏哈卫星
Một trạm vệ tinh trung chuyển tín hiệu liên lạc tinh tế quan trọng trong vũ trụ.
桑杜兰星球
Hành tinh nằm cách trạm Suha hai tỷ năm ánh sáng, cư dân tại đây thường xuyên khiếu nại về vấn đề bức xạ từ các tháp phát sóng.
艾欧之海
Đại dương bao la bao phủ toàn bộ hành tinh Io, nơi Hác Nhân và đồng đội vừa thực hiện việc gieo rắc các mầm sống mới để khôi phục hệ sinh thái.
黑暗雪原
Vùng không gian vặn vẹo đầy băng tuyết nằm sâu trong địa cung của lâu đài Andrei, lối trung chuyển quan trọng giữa các thế giới.
南郊老家
Ngôi nhà của Hác Nhân, là 'đại bản doanh' của nhóm dị loại tại Trái Đất, nơi họ chia sẻ cuộc sống đời thường sau những chuyến phiêu lưu vũ trụ.
史前人类博物馆
Nơi trưng bày những vật phẩm từ thời cổ đại của nhân loại, bao gồm cả những món trang sức cũ của Vivian.
克利奥帕特拉的坟
Địa điểm chôn cất Nữ hoàng Ai Cập cổ đại, nơi Vivian cho biết vẫn còn để lại hai chiếc vòng tay của mình bên trong.
石头山
Một địa danh cũ của gia đình Nam Cung hiện đã được quy hoạch thành khu du lịch với thắng cảnh nổi tiếng là một hố sụt hình tròn.
方舟主机
Hệ thống máy chủ trung tâm của con tàu phương chu tị nạn, nơi lưu trữ các hạch tâm thông tin về Tinh Không Chi Dân.
方舟文明资料库
Kho lưu trữ khổng lồ chứa đựng lịch sử và kiến thức của văn minh phương chu, nơi Hác Nhân đang thực hiện việc nghiên cứu và tưởng niệm.
渡鸦大宅
Dinh thự lộng lẫy hòn đảo lơ lửng của Raven 12345, nơi Hác Nhân thường xuyên đến báo cáo công việc.
伊顿
Một thiên thể thần bí có hình dạng siêu tân tinh màu đỏ, vĩnh viễn duy trì độ sáng không đổi tại vùng không gian trống trải nhất và không thể đo đạc khoảng cách theo quy luật vật lý thông thường.
虚拟精神空间
Vùng không gian hỗn độn được hình thành qua các liên kết ảo, nơi các thẩm tra quan tập trung để tra cứu và nghiên cứu kho tư liệu hải hà về các văn minh trong Hoành Thế Giới.
方舟数据库
Kho lưu trữ tri thức khổng lồ của nền văn minh Phương Chu, nơi chứa đựng các bí mật về lịch sử vạn năm trước.
火星
Một hành tinh khô cằn trong thái dương hệ, nơi các quy luật ánh trăng từ Trái Đất không thể truyền tới, làm suy yếu sức mạnh của tà niệm thể.
黑色飞船中轴通道
Hệ thống hành lang chính khổng lồ chạy dọc trục giữa của chiến hạm đen, nơi vẫn duy trì được ánh sáng và trọng lực yếu sau khi bị bắn hạ.
二号坠落点裂口
Vết rách khổng lồ trên vỏ chiến hạm đen do pháo U Năng tạo ra, đủ lớn để ném một ngôi nhà vào, đóng vai trò là lối vào cho nhóm thám hiểm.
霍迪修斯
Tòa phù không thành (thành phố bay) mạnh mẽ nhất của vương quốc Holletta, nơi đóng vai trò là đại bản doanh của quân liên minh và nơi diễn ra các cuộc họp chiến lược quan trọng.
水晶矿坑
Vùng mỏ tinh thể nơi vừa xảy ra những biến động địa chất kinh thiên động địa liên quan đến sự thức tỉnh của Trưởng Tử.
圣山
Ngọn núi linh thiêng của các bộ lạc, hiện đã bị sụp đổ phần đỉnh phong và thay đổi hoàn toàn địa mạo sau trận chiến.
议会厅
Phòng họp chiến lược nằm bên trong phù không thành Hodicius, nơi các vị lãnh đạo vương quốc và giáo hội tranh luận về các kế hoạch sau thảm họa.
大本营
Căn cứ điểm quân sự chính của liên quân đặt tại Hodicius.
祈祷间
Một gian phòng mật thất giản đơn nằm sâu dưới hầm ngầm của phù không thành, nơi Giáo hoàng đã dành những giờ phút cuối cùng để trầm tư trước bức thánh tượng.
创始之星
Hành tinh khởi nguồn nơi Sáng Thế Nữ Thần từng ngự trị, đã bị trục xuất vào một chiều không gian dị thường sau thảm họa vạn năm trước.
黑暗领域
Vùng không gian dị thường và tăm tối, nơi hành tinh Sáng Thủy và Nữ Thần bị lưu đày sau khi vụ nổ lớn xảy ra.
暗室
Căn phòng giản dị nơi Giáo hoàng dành những giờ phút cuối đời để cầu nguyện và để lại di ngôn.
及寓处
Khu vực nghỉ ngơi dành cho sĩ quan bên trong phù không thành Hodicius, nơi Bối Kỳ đang tạm thời cư trú và tận hưởng đãi ngộ quý tộc.
浮空城
Pháo đài bay của liên quân, được thiết kế theo cấu trúc quân sự hoàn chỉnh bao gồm cả trường huấn luyện và tu đạo viện.
军营校场
Khu vực huấn luyện quân sự bên trong tòa thành lơ lửng, minh chứng cho tính chất pháo đài chiến đấu của khu định cư này.
战毁之城
Thành phố bị tàn phá hoàn toàn bởi chiến tranh trong thế giới này, nơi đầy rẫy các tấm xi măng vỡ nát và các đống đổ nát sinh hóa.
极端保守派自然人统治区
Vùng lãnh thổ cũ nơi Hác Nhân bị lầm tưởng là đã đào thoát khỏi đó do sự đàn áp khốc liệt đối với những người tiến hóa.
零都市
Một thành phố có trật tự do những Tiến hóa giả quản lý, nơi Con người tự nhiên có thể tồn tại nếu có tiền bạc hoặc kỹ thuật.
黑街
Một khu vực hỗn loạn và tự do hơn Linh Đô Thị, nơi mạng người bị coi rẻ và sự sống chết phụ thuộc hoàn toàn vào vận may.
灰河
Một ranh giới địa lý hoặc cột mốc quan trọng, sau khi vượt qua nơi này, các quy tắc sinh tồn trở nên tàn khốc hơn.
和平城邦
Những khu vực định cư của dân thường được cho là yên bình, nhưng thực chất chỉ tồn tại dưới sự bảo hộ và bóc lột của các quân đoàn mạnh nhất.
移动式兵站
Tên gọi dành cho thùng xe tải đã qua cải tạo, tích hợp đầy đủ hệ thống vũ khí và không gian sinh hoạt quân sự trên xe.
极端派自然人学校
Cơ sở giáo dục của phe bảo thủ, nơi bị chỉ trích là thiếu hụt các kiến thức về công nghệ và lịch sử tiến hóa của thế giới.
新洲市
Địa danh cổ xưa của Hắc Nhai trước khi bị hủy hoại bởi chiến tranh, hiện chỉ còn tồn tại trong sử sách.
裂谷市
Thành phố trong lịch sử đã bị tàn phá, hiện nay danh xưng này đã hoàn toàn tuyệt tích ngoài đời thực.
明珠城
Thành phố cổ đại từng rất huy hoàng trước khi thảm họa chiến tranh quét sạch nền văn minh.
安卡新城
Một địa danh đô thị cũ được nhắc đến như một phần của phế tích lịch sử của thế giới này.
灰狐狸驻地
Căn cứ đóng quân của đoàn lính đánh thuê do Nặc Lan dẫn dắt, nằm ở vùng biên của Hắc Nhai, có cấu trúc như một trại tị nạn trang bị vũ khí.
纳米之海
Khu vực thí nghiệm công nghệ nano sáu mươi lăm năm trước, nơi từng xảy ra sự cố máy tính chủ sụp đổ dẫn đến thảm họa quét sạch các nhân viên công tác.
远东联盟
Một thế lực chính trị và quân sự hùng mạnh trong quá khứ đã diệt vong, được đồn đại là nguồn gốc của các chương trình siêu chiến binh.
灰狐狸基地
Căn cứ đóng quân của đoàn lính đánh thuê do Nặc Lan chỉ huy, nơi có quy tắc riêng biệt dựa trên ý chí của thủ lĩnh.
卓姆
Hành tinh đang xảy ra chiến tranh dữ dội trong Mộng Vị Diện, nơi bị một lực lượng bí ẩn phong tỏa khiến vật chất tại đây không thể mang ra thế giới thực.
神陨之地
Địa điểm huyền thoại nơi Sáng Thế Nữ Thần tử trận, được cho là nằm ẩn giấu bên trong Hắc Ám Lĩnh Vực.
贫民窟
Tiết điểm nơi Hác Nhân xuất hiện tại Trác Mục, nổi bật với sự bẩn thỉu và những ánh mắt đầy vẻ đề phòng phía sau các khe cửa.
塔纳古斯裂隙
Một lối đi không gian ổn định dẫn vào Mộng Vị Diện nhưng không thể sử dụng để định vị hành tinh Trác Mục.
灰狐狸佣兵团驻地
Căn cứ của nhóm lính đánh thuê dưới quyền Nặc Lan trên hành tinh Trác Mục.
第一大街
Trục đường chính trong khu vực Hắc Nhai, nơi các đoàn lao công đổ về các nhà máy khổng lồ mỗi sáng.
卓姆星球
Thế giới hiện tại nơi nhóm lính đánh thuê đang hoạt động, đang chịu sự phong tỏa không gian bí ẩn khiến thông tin địa lý bị sai lệch.
暗巷
Những con hẻm nhỏ hẹp nằm sâu trong khu ổ chuột, nơi rình rập nhiều kẻ thù của đoàn Cáo Xám.
训练场
Một bãi đất phẳng bên trong căn cứ được bao quanh bằng dây thừng và cột thép, nơi lính đánh thuê dùng để giải quyết mâu thuẫn hoặc rèn luyện kỹ năng cận chiến.
格斗场
Khu vực trống bên trong căn cứ lính đánh thuê, nơi diễn ra cuộc tỷ thí giữa Hác Nhân và Nặc Lan.
城邦
Một đơn vị hành chính quân sự trong thế giới này, nơi đang nghiên cứu các trang bị cường hóa cho binh sĩ nhân loại tự nhiên.
希顿房间
Nơi Hác Nhân tìm thấy cuốn nhật ký chứa đựng lý do phản bội của Hy Đốn.
清醒的世界
Một khái niệm thần bí mà Hy Đốn và Nặc Lan nhắc tới, ám chỉ một thực tại khác nằm ngoài thế giới huyễn tưởng hiện tại.
虚假的世界
Nhận thức của Hy Đốn về thực tại xung quanh, cho rằng mọi sự vật hiện hữu chỉ là ảo ảnh.
营房
Nơi cư trú và tập kết của đoàn lính đánh thuê Cáo Xám, cũng là địa điểm Hác Nhân giấu thi thể hạch tâm.
北地环塔
Tàn tích trung tâm điều khiển của thảm họa máy móc nano sáu mươi lăm năm trước, hiện là khu dân cấm tử vong nơi đặt ba siêu máy chủ Chủ Tể.
北地环塔废墟
Vùng đất hoang phế nguy hiểm, điểm đến của nhiệm vụ hộ tống do Bạch Hà thương hội ủy thác.
生态居所
Một loại phần thưởng cực kỳ giá trị tại Linh Đô Thị, tượng trưng cho sự giàu có và an toàn tuyệt đối.
主宰计算机
Hệ thống ba máy tính siêu cấp nằm sâu dưới lòng đất Bắc Địa Hoàn Tháp, hạch tâm điều khiển của mạng lưới nano toàn cầu.
北地废墟群
Quần thể các đô thị và cơ sở kỹ thuật bị hủy hoại hoàn toàn sau thảm họa nano, hiện là khu vực cấm có tỉ lệ tử vong cực cao đối với những kẻ xâm nhập.
佣兵食堂
Khu vực ăn uống bên trong căn cứ lính đánh thuê, nơi cung cấp các bữa ăn tổng hợp từ máy móc cho binh sĩ và những người cư trú.
旧17号公路
Một tuyến đường cũ xuyên lục địa nay chỉ còn lại vụn xi măng, đánh dấu ranh giới tiến vào khu vực nguy hiểm hơn.
孤岛
Những mảnh đất an toàn hiếm hoi nằm xen kẽ giữa các dòng sông nano, nơi lính đánh thuê có thể tạm dừng chân.
自然人城邦
Khu vực trú ẩn của con người chưa bị biến đổi, nằm tách biệt với vùng đất vô pháp bằng các ranh giới tự nhiên và nhân tạo.
旧星洲市
Một đô thị sầm uất trong quá khứ nay đã trở thành đống đổ nát trơn nhẵn như kim loại, nơi chôn vùi hàng triệu sinh mạng sau thảm họa nano.
洛克林顿双子大厦
Từng là kiến trúc cao nhất thế giới, nay chỉ còn là hai ngọn đồi bạc xám đối xứng, ghi dấu kỷ lục bi thảm về số người tử vong trong nháy mắt.
白石楼
Một tòa nhà thương mại nằm ở trung tâm thành phố, dễ bị nhầm lẫn với đường Bạch Thạch ở ngoại ô do tên gọi tương đồng.
南郊站
Điểm dừng xe buýt nằm bên cạnh con đường huyết mạch dẫn vào khu vực ngoại ô phía Nam.
正经人家
Khu vực dân cư cũ với những ngôi nhà lầu hai ba tầng đã cũ kỹ, nơi Hác Nhân dẫn Lỵ Lỵ về để sắp xếp chỗ ở.
二楼
Khu vực phòng ngủ và là nơi con mèo Cổn thường xuyên đi tuần tra lãnh địa của mình.
出租公寓
Nơi ở của Hác Nhân, cũng là địa điểm xảy ra cuộc hỗn chiến giữa Lỵ Lỵ và nữ Ma cà rồng ngay tại cửa ra vào.
进出口贸易公司
Đơn vị lạ lùng đã gọi điện mời Hác Nhân đến phỏng vấn, thực chất có liên quan đến một tổ chức bí ẩn.
恶魔阵地
Vùng an toàn được bao phủ bởi các phù văn bảo vệ của Y Trát Khắc Tư.
城市中心
Khu vực sầm uất nơi Y Trát Khắc Tư đến để trải nghiệm môi trường xã hội của loài người.
资料馆
Khu vực lưu trữ thông tin thuộc văn phòng làm việc của Raven 12345.
废旧仓库
Nơi Lỵ Lỵ bị giam giữ, là một tòa nhà cũ nát có biển sắt mang chữ Hào Vận, cửa và cửa sổ đều bị phong tỏa bởi sương đen.
北郊
Khu vực ngoại ô phía Bắc thành phố, nơi Vivian cuối cùng đã phát hiện ra hơi thở của Lỵ Lỵ.
卫星镇
Một thị trấn nằm cách thành phố vài chục cây số, thuộc diện khu vực bị bỏ hoang trong quy hoạch.
物流公司库房
Một địa điểm bỏ hoang trong thành phố đã bị loại trừ sau khi dơi của Vivian đến thám thính.
电器厂
Một cơ sở sản xuất vẫn đang hoạt động nên đã bị Hác Nhân loại khỏi danh sách tìm kiếm.
老仓库
Địa điểm nằm trong khu công thương Bắc Giao, nơi Lỵ Lỵ bị giam giữ.
北郊工贸区
Một khu vực hoang vắng với nhiều nhà xưởng và kho bãi bị bỏ hoang do thay đổi quy hoạch của thành phố.
旧厂房
Các dãy nhà xưởng cũ kỹ bao quanh khu vực giam giữ, là nơi che chắn lý tưởng cho các trận chiến của dị loại.
人才市场
Nơi Y Trát Khắc Tư thường xuyên đến để tìm việc làm.
待拆区
Một khu phố đổ nát hơn cả đường Bạch Thạch, nơi các dự án cải tạo bị đình trệ, hiện là địa điểm ẩn náu của Thợ săn ma quỷ.
福克雷城遗迹
Một tòa thành ma bị rơi vào kẽ hở giữa nhân gian và vị diện ác ma, được Y Trát Khắc Tư nhắc đến để so sánh với sự hoang tàn của khu Nam Giao.
老街
Khu phố cổ vắng người với nhiều con hẻm chật hẹp, nơi diễn ra cuộc phục kích và vây bắt Nam Cung.
钢铁大陆
Cách gọi của các cư dân bản địa về tàn tích phi thuyền khổng lồ dài hàng trăm km đang trôi nổi trên bầu trời.
古埃及
Thời đại lịch sử xa xưa, nơi Vivian từng tồn tại và để lại những bản thảo bằng chất liệu và mực viết đặc biệt.
南美洲
Nơi Sa Kỳ Lạp lần đầu tiên đặt chân tới sau khi lên bờ một trăm năm trước.
特定小岛
Một hòn đảo không nằm trên bản đồ thông thường, đóng vai trò như ngọn hải đăng để Hải Yêu xác định vị trí lối vào thành phố.
水循环通道
Hệ thống đường ống phức tạp bên trong Nasatoen, được nhóm Hác Nhân dùng làm lối đi bí mật để thâm nhập vào hoàng cung.
核心指令舱
Một khu vực trọng yếu bên trong cấu trúc của phi thuyền Nasatoen, nằm gần cung điện.
宫殿
Quần thể kiến trúc nằm dưới đáy biển sâu, hiện đang bị tàn phá nghiêm trọng do cuộc chiến giữa nhóm Hác Nhân và Đại Não Quái.
核心控制区
Khu vực vận hành cốt lõi của phi thuyền Nasatoen, bao gồm hạm kiều và các đường ống năng lượng tuần hoàn.
能源核心
Khu vực đặt thiết bị cung cấp năng lượng cho toàn thành phố, nằm sâu bên dưới cung điện.
中继塔
Hệ thống 227 tòa tháp rải rác khắp thành phố dùng để thu phát và phân phối ma năng được phát ra từ hạch tâm.
起源星球
Hành tinh quê hương xa xôi của tộc Hải yêu nằm trong Mộng Vị Diện, nơi phi thuyền Nasatoen đã xuất phát một vạn năm trước.
核心舱室
Nơi an toàn nhất trên phi thuyền dùng để bảo quản cơ sở dữ liệu và các hệ thống quan trọng.
列克星敦
Một con tàu sân bay đã chìm, được Ngũ Nguyệt sử dụng làm hình mẫu để biến hình dưới nước.
安塔维恩号
Con tàu chị em của Nasatoen, có thiết kế đặc biệt với tháp dung hợp hạt nhân trung tâm.
帕拉席恩号
Một trong các tàu di dân của tộc Hải yêu được chế tạo cùng đợt với Nasatoen.
灵魂熔炉
Nơi thuộc sở hữu của Tất Lạp Đốn (Seraton), chứa đựng vô số oan hồn với những tiếng gào thét u ám mà Y Trát Khắc Tư từng nghe thấy.
指令大厅
Không gian rộng lớn trên tàu, nơi Hác Nhân dùng để đặt các Hải yêu bị đóng băng và đốt lửa sưởi ấm để giải băng cho họ.
海妖王国
Những tàn tích cổ xưa của chủng tộc Hải Yêu nằm dưới đáy biển sâu mười ngàn năm, nay bị lộ ra trước ánh sáng mặt trời.
深海乐土
Vùng biển sâu yên bình trong ký ức cổ xưa của Eva, nơi tộc Hải yêu khởi nguyên và phát triển xã hội sơ khai.
第一王朝
Thời đại huy hoàng đầu tiên trong lịch sử Hải Yêu, đánh dấu việc làm chủ kim loại và bắt đầu những cuộc thám hiểm tiến về vùng nước nông.
黑色战舰
Những tàu chiến bí ẩn đã tiêu diệt văn minh Hải Yêu vạn năm trước, từng xảy ra nội chiến dữ dội ngay tại hệ mặt trời của Io.
桑图?苏IV
Một hành tinh chưa tiến vào kỷ nguyên liên sao, vẫn đang trong giai đoạn thám hiểm nội bộ hành tinh.
巨龙之巢
Vùng núi non hiểm trở bị coi là cấm địa hàng đầu tại Sang Tu-Su, nơi cư ngụ của bộ tộc rồng.
辉石山峰
Ngọn núi trung tâm của vương quốc rồng, được cải tạo thành một pháo đài khổng lồ kiên cố bằng ma pháp.
枯骨沙漠
Một trong bốn cấm địa lớn của đại lục phía Bắc tại thế giới Sang Tu-Su.
毒雾湖
Khu vực nguy hiểm nằm trong danh sách các cấm địa của thế giới này.
雷霆山
Một địa danh hiểm trở thuộc tứ đại cấm địa của hành tinh Sang Tu-Su.
巨龙王庭
Nơi cai trị của Long Hậu Gia Lạp Trác Nhĩ, nằm sâu bên trong Đỉnh Huy Thạch.
威玛尔文明圈
Một khu vực văn minh trong đa vũ trụ, nơi có thẩm tra viên là các sinh mệnh nguyên tố.
奎尔席多拉
Thành phố ma pháp danh tiếng nhất đại lục, nơi phần lớn cư dân là ma pháp sư và đã xây dựng cứ điểm nghiên cứu tại rìa núi Lôi Đình.
第一磁感线圈
Khu vực ngoại vi của núi Lôi Đình, nơi các ma pháp sư đặt cứ điểm để thu thập và phân tích năng lượng lôi điện.
法师炼狱
Biệt danh của khu vực lõi phản ứng hạt nhân, nơi từ trường mạnh sẽ ngay lập tức kích nổ năng lượng ma pháp trong cơ thể bất kỳ pháp sư nào.
辉石山
Ngọn núi nơi đặt cung điện của Gia Lạp Trác Nhĩ, bên dưới chân núi có một quảng trường khổng lồ được san bằng từ một ngọn núi khác.
哨站
Một trạm không gian nhỏ màu bạc do máy thăm dò xây dựng, đóng vai trò như một tháp ăng-ten phát sóng và trạm trung chuyển tín hiệu trong vũ trụ.
目标区域
Một vùng không gian trống rỗng không có thiên thể, chỉ có tàn tích tro bụi của một mặt trời đã nổ tung.
流浪行星
Một hành tinh màu tro trắng bị đẩy đi trong không gian nhờ hàng loạt động cơ khổng lồ, là nơi cha mẹ Nam Cung đang cư ngụ.
熄灭的恒星
Tàn tích của một mặt trời đã chết, chỉ còn lại lõi nhiệt yếu ớt và phát ra ánh sáng đỏ nhạt giữa hư không.
星球飞船
Một hành tinh đã chết được cải tạo với hàng trăm động cơ khổng lồ để di chuyển trong không gian như một con tàu vũ trụ.
推进器
Những động cơ khổng lồ như những ngọn núi thép, nơi duy nhất phát ra nhiệt lượng và ánh sáng trên hành tinh lang thang.
巨型引擎
Những cấu trúc thép vĩ đại như núi lửa, đóng vai trò là thiết bị đẩy để đưa hành tinh rời khỏi quỹ đạo.
城市遗迹
Khu đô thị cổ đại nằm trên cao địa với các tòa nhà chọc trời mang phong cách công nghệ cao, đã bị bỏ hoang ít nhất một vạn năm.
地下庇护所
Nơi cư trú tiềm năng của những người sống sót sau khi hành tinh rời khỏi hệ mặt trời gốc.
公路上
Con đường nối liền các khu vực động cơ và thành phố, nơi vẫn còn dấu tích của bùn đất và đá sau khi băng tuyết tan chảy.
双子大楼
Kiến trúc đặc trưng trong thành phố di tích, hình dáng như chồi non đối xứng kết nối bằng thiên kiều hình vòm.
大型等离子引擎
Cơ sở khổng lồ phát ra ánh sáng rực rỡ xua tan bóng tối, có vỏ hình nón và các cầu thép vươn ra xa.
钢铁丛林
Khu vực tập trung dày đặc các máy móc, nhà máy và hệ thống vận tải tự động hóa hoạt động không ngừng nghỉ.
检查站
Nơi các thiết bị dẫn đường đưa 'công dân' đến để khử trùng trước khi tiến vào nơi trú ẩn.
一层庇护所
Khu vực trú ẩn an toàn dành cho cư dân sau khi qua trạm kiểm dịch.
长方形建筑物
Một tòa nhà sạch sẽ, hiện đại nằm sâu trong khu công nghiệp, có đại sảnh giống như sảnh chờ sân bay.
升降机
Hệ thống vận chuyển xuyên thấu các tầng cơ khí và nham thạch để dẫn xuống thành phố ngầm.
庇护所城市
Một đô thị hiện đại, đèn đuốc sáng trưng nằm sâu dưới lòng đất của hành tinh Ark nhưng hoàn toàn vắng bóng người, chỉ có robot tự động vận hành.
星球方舟
Một hệ thống hành tinh được cải tạo thành tàu vũ trụ khổng lồ, đang di chuyển trong không gian và tiến về phía đới tiểu hành tinh.
商场
Một trung tâm thương mại lớn trong thành phố tí ngạn, nơi phát ra các bản tin thời sự thời gian thực và là nơi tìm thấy cha mẹ nhà Nam Cung.
居民区
Khu vực sinh sống nằm ở phía xa của thành phố, nơi vợ chồng Nam Cung đã tạm trú suốt một thế kỷ qua.
钢铁山
Những cấu trúc cơ khí khổng lồ bằng thép trên bề mặt tinh cầu, thực chất là các động cơ đẩy của phi thuyền hành tinh.
通天塔
Cấu trúc tháp cao chứa hệ thống thang máy kết nối bề mặt tinh cầu với thành phố ngầm, hiện đã bị phong tỏa.
地堡
Các cơ sở trú ẩn nằm sâu dưới lòng đất, nơi Hác Nhân nghi ngờ là nơi ẩn náu thực sự của những người sống sót.
观察室
Một khái niệm mà Hác Nhân dùng để chỉ thành phố này, nơi mà mọi hành động của họ đều bị theo dõi bởi các thế lực ẩn danh.
深河站
Tên gọi của thành phố dưới lòng đất nơi nhóm Hác Nhân đang dừng chân. Đây thực chất là một hệ thống giả lập môi trường sống của con người một cách máy móc.
休假广场
Một địa điểm mới được xây dựng tại trung tâm thành phố, được hệ thống quảng cáo dùng để lôi kéo cư dân ở lại thay vì ra ngoài thám hiểm.
能量节点
Cấu trúc khổng lồ nằm sâu trong lòng đất, đóng vai trò như trái tim của toàn bộ hành tinh, nơi mọi dòng năng lượng quy tụ về.
维洁卡丽公司
Đơn vị sản xuất các thiết bị robot làm sạch và bảo trì đô thị bên trong khu vực trú ẩn.
城市闸门
Cánh cửa thép khổng lồ ngăn cách thành phố với các đường hầm dẫn sâu vào lõi hành tinh.
地铁站
Một trạm trung chuyển khổng lồ nằm sâu dưới lòng đất, kết nối các thành phố bằng hệ thống đường ray thép hiện đã bị bỏ hoang một vạn năm.
地下空间
Khu vực rộng lớn nằm dưới kiến trúc hình đĩa, chứa một hố sâu thăm thẳm dẫn xuống các tầng thấp hơn của phương chu.
竖井
Một đường ống dẫn bằng kim loại sâu không thấy đáy dẫn thẳng từ bề mặt xuống lõi của hệ thống phương chu.
避难所
Khu vực trú ẩn an toàn trên phương chu, nơi cuối cùng cũng chìm vào bóng tối sau khi hoàn thành sứ mệnh chuyển giao thông tin.
炒饼的铺子
Cửa hàng nhỏ ở góc phố mà vợ chồng Nam Cung định tiếp quản để kinh doanh.
五芒星阵
Trận pháp ma thuật phát sáng được để lại sau nhà Hác Nhân, đóng vai trò là cổng truyền tống kết nối Trái Đất và Hỏa Tinh.
回归教派老巢
Căn cứ bí mật của tổ chức tà giáo, nơi bị nghi ngờ đang ẩn giấu thực thể Đại Não Quái thứ hai.
黄昏之城
Nơi tụ cư của chủng tộc Huyết tộc, nơi phát hiện dấu vết tồn tại của Hồi Quy giáo phái.
由暗精灵隐居地
Địa bàn của tộc tiên bóng đêm, cũng là một trong những điểm nóng phát hiện thế lực tà giáo.
法师塔
Tòa tháp ma pháp kỳ lạ nằm ở phía Bắc vương thành, có cấu trúc lơ lửng và là nơi đặt trận pháp truyền tống quy mô lớn.
半月形广场
Khu vực rộng lớn phía trước pháo đài Hào Đề Tu Tư, nơi tập trung quân đội huấn luyện và có các tháp ma pháp điều phối năng lượng.
指挥所
Khu vực trung tâm của pháo đài bay, nằm trên một ngọn đồi nhân tạo, nơi diễn ra các cuộc họp quân sự quan trọng.
日灼峰
Đỉnh núi cao nhất của Thánh Sơn, mục tiêu thử thách cao nhất của những người sói dũng cảm nhất.
心灵控制危险区
Vùng đất bị đánh dấu cảnh báo trên núi Thánh Sơn, nơi có sự hiện diện của năng lực khống chế tinh thần.
圣山主峰
Ngọn núi chính linh thiêng đang bị quân đội bao vây để truy quét tà giáo, nơi ẩn chứa sào huyệt của Đại Não Quái.
遗迹山谷
Vùng đất nằm sâu trong lòng Thánh Sơn, nơi đặt căn cứ cổ xưa của Hồi Quy giáo phái và đại não quái.
回归教派巢穴
Căn cứ ngầm phức tạp bên dưới lòng đất, có cấu trúc như tổ kiến với các đường ống dẫn liên thông nhau.
地下要塞
Pháo đài ngầm được xây dựng với kỹ thuật siêu việt, cấu trúc như tổ kiến với hệ thống đường hầm hợp kim và dây chuyền sản xuất sinh vật hóa học.
地下堡垒
Pháo đài ngầm khổng lồ nằm sâu trong lòng Thánh Sơn, có kiến trúc hiện đại với tường kim loại và hệ thống cửa sập tự động.
生物改装工厂
Khu vực nằm sâu trong căn cứ, nơi sản sinh ra hàng loạt các quái vật khâu vá để bảo vệ pháo đài.
要塞核心
Khu vực trung tâm của căn cứ, nơi đặt một thiết bị hoặc phương tiện khổng lồ đang trong quá trình khởi động.
合金平台
Các trạm dừng chân và quan sát bằng kim loại bên trong lòng hang động rỗng của Thánh Sơn.
神圣密室
Căn phòng linh thiêng nơi Giáo hoàng thường xuyên tịnh tu và nghiên cứu các thánh vật.
黑色飞船
Con tàu khổng lồ của kẻ thù, sở hữu công nghệ vượt trội và hỏa lực có thể hủy diệt hành tinh.
王座
Chiếc ghế đen khổng lồ nằm ở cuối trường sảnh, nơi người khổng lồ ngồi quan sát sảnh đường.
创世女神之星
Tên gọi khác của Tân Tinh Đỏ, ngôi sao đã phát nổ và gắn liền với cái chết của vị thần sáng thế.
宇宙中央
Nơi Sáng Thế Nữ Thần định cư đầu tiên và là nơi khởi nguồn của vật chất tạo ra sự sống.
方舟星球
Nơi chứa đựng nền văn minh星 tế nhưng đã đánh mất tín ngưỡng và ghi chép về Nữ Thần.
女神星球
Nơi cư ngụ của Sáng Thế Nữ Thần, hiện đã bị放 trục vào vùng không gian hỗn loạn sâu thẳm của vũ trụ không thể tìm thấy.
仪式房间
Nơi yên tĩnh được sử dụng để thực hiện việc tiêm chủng Nguyên Huyết và các thử nghiệm tâm linh.
神国
Vùng không gian nằm ở chiều kích đặc biệt, nơi ở của các vị thần.
伊塔尼亚高塔
Một kiến trúc cổ đại trên một hành tinh xa xôi, thực chất là một thiết bị điều khiển thời tiết đã bị bỏ hoang nhưng bị các vương quốc bản địa lầm tưởng là nơi dẫn đến nguồn gốc thế giới.
北方四国
Bốn quốc gia đang tranh giành quyền kiểm soát Tháp Itania với hy vọng đạt được sự trường sinh bất tử.
地平线
Đường chân trời của hành tinh nơi một ám tinh linh đang thực hiện quan sát thiên văn.
星域
Một hệ thống thần linh khác, được mô tả là mang tính cảm tính và ôn hòa hơn so với Hy Linh Thần Hệ trong cách cư xử với các tạo vật.
枯萎的花园
Nơi cư ngụ của Raven 12345, nơi Hác Nhân thường xuyên đến để báo cáo công việc và nhận chỉ thị.
洋房
Căn biệt thự kiểu Tây nơi Raven 12345 cư ngụ và làm việc tại thế giới thực.
奥林匹斯遗迹
Nơi từng phát hiện ra bức tượng có liên quan đến quá khứ của Vivian.
小饭馆
Tiệm ăn gia đình của vợ chồng Nam Cung, nằm tại một góc phố ở Nam Giao, được cải tạo từ một ngôi nhà cấp bốn có mái che thép màu.
梦境街道
Một địa điểm xa lạ, đổ nát vì chiến tranh mà Hác Nhân lạc vào trong giấc ngủ, đầy rẫy hố đạn và xác vụn.
阿拉曼达基地
Cơ sở quân sự hoặc tiền đồn tại Kim Sắc Phế Đô, hiện đang mất liên lạc vật lý với Hác Nhân.
旧雅图
Căn cứ hàng không vũ trụ cũ, nơi khai quật ra các vật liệu xây dựng doanh xá hiện tại.
图姆星
Hành tinh mục tiêu mà nhân loại từng dự định xây dựng thuộc địa trước khi chiến tranh hủy diệt mọi thứ.
北半球国家联合体
Liên minh chính trị nơi khởi nguồn của công nghệ Nano và cũng là nơi bùng nổ thảm họa đầu tiên dẫn đến đại chiến thế giới.
主宰
Ba siêu máy tính khổng lồ tại trung tâm điều khiển Nano Cơ Quần, việc chúng ngưng hoạt động đã dẫn đến sự mất kiểm soát của các robot siêu vi và hủy diệt các thành phố lớn.
基地
Trạm dừng chân quy mô nhỏ của nhóm lính đánh thuê dưới quyền Nặc Lan.
天然环境区
Những vùng đất hiếm hoi cuối cùng trên hành tinh còn duy trì được hệ sinh thái tự nhiên, do phái bảo thủ kiểm soát.
主控机房
Nơi đặt thiết bị điều khiển số một của máy tính Chủ Tể, mục tiêu chính của nhóm nghiên cứu viên.
长方形大厅
Một căn phòng tối tăm đầy mùi dầu máy và thuốc súng bên trong tháp, nơi Ô Lan Nặc Phu hy sinh.
合金长廊
Dãy hành lang với ánh đèn vàng vọt hiện ra sau khi không gian cũ biến mất, có phong cách kiến trúc khác hẳn với tháp trung tâm.
卡迪克山脉
Địa điểm mới xuất hiện sau khi thế giới bị biến đổi, nơi đặt bãi phóng tên lửa.
卡迪克山脉发射场
Một cơ sở quân sự kiên cố và hiện đại, khác hẳn với vẻ hoang phế của Bắc Địa Hoàn Tháp trước đó.
设施
Khu vực căn cứ đầy binh lính và các lối đi phức tạp nơi các nhân vật đang tìm cách đào thoát.
深山发射场
Hình thái hiện tại của Bắc Địa Hoàn Tháp, một căn cứ ngầm phức tạp được ngụy trang dưới dạng hang động tự nhiên.
南半球乡村
Ký ức xa xưa nhất của Nặc Lan về nơi nàng từng đi nghỉ dưỡng cùng gia đình trước khi bắt đầu chuỗi luân hồi vô tận.
天选帝国
Một đế chế hùng mạnh kiểm soát toàn bộ công nghệ đỉnh cao, cấm đoán các quốc gia khác nghiên cứu hàng không và đang đối mặt với nội chiến tranh đoạt hoàng quyền.
发射基地
Nơi vừa diễn ra trận chiến ác liệt giữa lực lượng kháng chiến và lục quân đế quốc.
实验室舱段
Khu vực chứa các thiết bị tinh vi và mẫu vật đặc biệt. Hiện tại nơi này đang bị biến dạng thành một không gian ảo giác, tỷ lệ mất cân đối do thế giới mô phỏng không thể xử lý được các công nghệ cao cấp bên trong.
引擎舱段
Khu vực chứa bộ phận truyền động của phi thuyền, hiện đang ở trạng thái không thể giám sát được thông qua hệ thống máy chủ.
境界
Điểm tận cùng của thế giới ảo hoặc sân khấu mô phỏng mà Hác Nhân và Dữ Liệu Chung Đoan đang cố gắng tiếp cận để tìm ra chân tướng.
清醒世界
Cách gọi khác của thực tại khách quan bên ngoài Mộng Vị Diện, nơi có các quy luật vật lý bền vững.
太阳
Ngôi sao trung tâm đang thu hút và tiêu diệt hành tinh Trác Mục bằng lực hấp dẫn và nhiệt độ cực cao.
地下深处
Vùng không gian sâu dưới lòng đất hành tinh Trác Mục, nơi đặt các máy chủ của thế giới ảo.
虚拟世界
Không gian ảo nơi cư dân Trác Mục tị nạn suốt hàng ngàn năm, hiện đang bắt đầu sụp đổ.
服务器
Nơi lưu trữ dữ liệu của toàn bộ nhân loại trong thế giới ảo, mục tiêu giải cứu hàng đầu của Hác Nhân.
地底洞窟
Hang động sâu dưới lòng đất nơi nhóm Hác Nhân đang thực hiện các thao tác kỹ thuật trên cơ thể Trưởng Tử.
地下避难所
Hệ thống mê cung khổng lồ được xây dựng dựa trên cấu trúc các xúc tu của Trưởng Tử để bảo vệ người Trác Mục khỏi ngày tận thế.
大型神经节
Một cơ quan quan trọng của Trưởng Tử nằm trong hang động hình tròn, có chức năng duy trì tuần hoàn dịch thể và kết nối các tín hiệu thần kinh.
地下世界
Toàn bộ không gian dưới lòng đất của hành tinh Trác Mục, nơi đang diễn ra các chấn động dữ dội do hành tinh đang tiến gần mặt trời.
精神空间
Không gian ảo giác nơi Hác Nhân gặp gỡ hình thái linh hồn của Trưởng Tử, biểu hiện dưới dạng những luồng sáng vô tận.
数据释放点
Cổng truyền tải linh hồn khổng lồ nằm ở xích đạo, được bao bọc bởi mô cơ và Nguyên Huyết sâu trong lòng đất.
昼夜交界线
Đường ranh giới giữa ngày và đêm trên hành tinh, nơi rực cháy dưới tác động của bức xạ hằng tinh.
星球之心
Khu vực lõi hành tinh bị lộ ra khi Trưởng Tử xé mở địa xác, chứa các thiết bị sinh học và kỹ thuật phức tạp.
生命之桥
Hình ảnh ẩn dụ cho con đường cứu chuộc cuối cùng nối liền hành tinh đang diệt vong với không gian an toàn bên ngoài.
一号连接桥
Điểm kết nối giữa phi thuyền và trạm nghiên cứu, nơi Hác Nhân đi qua để vào trung tâm chỉ huy.
中央大厅
Khu vực rộng lớn bên trong trạm nghiên cứu, nơi có cấu trúc tinh thể lộng lẫy và là nơi Hác Nhân trò chuyện với Trưởng Tử.
花园
Cách gọi thân thương của Nữ Thần và Trưởng Tử dành cho hệ sinh thái trên hành tinh.
水晶长桥
Cây cầu dài bằng tinh thể với nhiều lớp phong tỏa dẫn đến khu vực cư trú của người khổng lồ.
第一长桥
Điểm neo đậu chính của phi thuyền bên trong Trạm Nghiên cứu Tinh hạch.
卓姆星
Hành tinh quê hương của Nặc Lan, vừa mới bị phá hủy hoàn toàn và bị mặt trời thiêu rụi.
梦境方舟
Một thế giới ảo được xây dựng dựa trên giấc mơ của một sinh vật cổ đại, nơi nhân loại Trác Mục trú ẩn suốt vạn năm qua.
塔纳古斯之星
Một hành tinh có màu vàng nhạt trông rất tráng lệ khi nhìn từ không gian.
混沌空间
Trạng thái hiển thị tạm thời trong tầm nhìn của Nặc Lan khi hệ thống thần kinh chưa hoàn toàn tương thích với phi thuyền.
空间站实验室
Cơ sở nghiên cứu tân tiến nằm ngoài không gian, nơi trang bị bồn nuôi cấy Nguyên Huyết và hệ thống máy chủ tinh thể.
源血培养槽
Một bồn chứa khổng lồ chứa đầy chất lỏng màu đỏ, nơi duy trì và nhân bản nguồn sống cốt lõi của Trưởng Tử.
生命之柩
Cơ sở thí nghiệm mới bằng pha lê gắn bên ngoài trạm không gian, dùng để chứa não hạch và phát sóng ý chí của Trưởng Tử.
柯依伯空间站
Trạm không gian nằm trong hệ Mặt Trời, nơi có cảng đậu chuyên dụng cho các phi thuyền của thẩm tra quan.
第六阴影裂隙
Một lối đi không gian mà Heather Anna đã sử dụng để di chuyển, dưới sự canh giữ của Hesperides.
餐饮店
Cửa hàng nhỏ do gia đình nhà Nam Cung mở, nơi Hác Nhân dẫn nhóm Heather Anna đến dùng bữa.
炼狱
Một dị không gian từng thông với Trái Đất trong thời đại thần thoại, nơi cư ngụ của những sinh vật nguy hiểm.
阿萨神域
Thần giới của các vị thần Bắc Âu, một dị không gian nhân tạo cổ đại.
主位面
Thế giới thực tại (Trái Đất), nơi các dị không gian cố gắng thiết lập liên kết.
北欧
Vùng đất được xác định là nơi gã phù thủy cổ đại đã mở cánh cổng Luyện Ngục hàng trăm năm trước.
芬兰
Quốc gia tại Bắc Âu, nơi gia tộc Heather Anna đặt các trạm trung chuyển và sân bay tư nhân phục vụ cho hoạt động ngầm.
赫尔辛基
Thủ đô của Phần Lan, nơi đoàn thám hiểm đi ngang qua trước khi tiến về phía Bắc.
炼狱大门旧址
Địa điểm từng thông tới không gian Luyện Ngục hàng trăm năm trước, hiện chỉ còn là một vùng đất hoang tàn đầy rẫy cấm chế.
索兰科公司
Một doanh nghiệp ngoại thương của Nga, thực chất là thế lực của cải và hậu cần do gia tộc Heather Anna điều khiển sau bức màn.
炼狱入口
Địa điểm huyền bí nằm sâu trong khu vực hoang dã gần Vòng Bắc Cực, mục tiêu tìm kiếm của nhóm Hác Nhân.
克米河
Con sông ở phía Bắc, nơi có sân bay bí mật của gia tộc Heather Anna nằm ở hạ lưu.
秘密机场
Trạm trung chuyển kín đáo của công ty Solanco, nằm gần biên giới để tránh sự giám sát của Thợ săn ma quỷ.
双子石
Hai tảng đá khổng lồ trên gò đất cao gần bờ sông, dùng để tạo ra bóng chiếu chỉ đường vào bí cảnh khi hoàng hôn buông xuống.
河边城镇
Một thị trấn cổ mang phong cách Trung Cổ châu Âu bị phù thủy kéo vào bên trong kết giới, nơi đầy rẫy các linh thể và không gian u ám.
木头塔楼
Điểm cao nhất trong thị trấn dùng để quan sát toàn cảnh các công trình kiến trúc cũ nát và u ám.
多米尔
Một thị trấn cổ bị xóa sổ hoàn toàn khỏi lịch sử, hiện đang nằm trong một dị không gian, bao phủ bởi sương mù và tro tàn.
海默温宅邸
Tòa nhà hoa lệ nhất nằm ở cuối thị trấn, nơi ở của lãnh chúa, ẩn chứa những bí mật về sự lụi tàn của vùng đất này.
长屋
Kiến trúc chính của đại trạch, nơi tầng một là đại sảnh và chuồng gia súc, tầng hai là phòng ở của quý tộc.
炼狱之门
Cánh cổng dẫn đến chiều không gian không ổn định, được coi là nguồn cơn gây ra sự oai khúc về thời không tại thị trấn.
领主宅邸
Nơi ở của Haimerwin, hiện đã trở nên cũ nát, bẩn thỉu và bao phủ bởi tro đen sau thảm họa.
废镇
Thị trấn đã bị hủy diệt hoàn toàn từ hàng trăm năm trước, hiện chỉ còn là những tàn tích hoang phế bao quanh phủ lãnh chúa.
镇子的边界
Nơi bị một bức tường sương mù dày đặc phong tỏa, ngăn cách bí cảnh với thế giới bên ngoài.
平缓的小高地
Một vùng đất cao thoải nằm sâu trong màn sương, nơi dẫn đến nơi ẩn náu của phù thủy.
巫师藏身处
Một tòa nhà hai tầng đổ nát và cô lập, cửa sổ bị đóng đinh kín mít bằng ván gỗ và vải đen, là nơi ở của vị học giả bí ẩn.
老磨坊
Một địa danh trong ký ức của Haimerwin, nằm phía sau bức tường sương mù mà người thường không thể nhìn thấy.
多米尔镇
Thị trấn bị mất tích, hiện đang nằm trong một kẽ hở không gian và chứa đựng những bí bí ẩn về các thí nghiệm của Baptiste.
主物质世界
Thế giới hiện thực nơi nhân loại sinh sống, có lực bài xích tự nhiên đối với các không gian khác như Luyện Ngục.
废屋
Ngôi nhà hoang nát trên cao địa, thực chất là nơi đặt bẫy và là tâm điểm của trận pháp thu thập năng lượng.
炼狱大门
Cánh cổng không gian kết nối giữa Trái Đất và Luyện Ngục, có hình dạng như một nhãn cầu khổng lồ rực rỡ ánh đỏ và sương mù.
希灵帝国数据总网
Mạng lưới thông tin khổng lồ kết nối các审查官 (Kiểm tra viên), cung cấp khả năng phân tích dữ liệu không gian phức tạp.
炼狱第二层
Không gian rộng lớn nằm sâu hơn mười km dưới lòng đất của Luyện Ngục, được coi là một thế giới hoàn toàn khác.
炼狱二层入口
Một hố sâu khổng lồ nằm ở trung tâm của một địa hình vòng cung giống như miệng núi lửa (Hoàn Hình Sơn).
垂直深洞
Một hố đen sâu thẳm không thấy đáy dẫn xuống lòng đất của Luyện Ngục, nơi phát ra những luồng khí lưu như nhịp thở và khiến các quái vật trên mặt đất sợ hãi.
环形山口
Khu vực tập trung đông đảo các sinh vật biến dị của Luyện Ngục, nơi nhóm Hác Nhân bắt đầu hành trình đi xuống thâm uyên.
通天巨树
Những cái cây khổng lồ chống trời có thân rỗng, đóng vai trò như các cột trụ kết nối hai tầng địa xác của hành tinh.
天柱巨树
Những cây cổ thụ khổng lồ đóng vai trò trụ cột chống đỡ tầng địa xác bên trên, thực chất là các xúc tu của Trưởng Tử tiến hóa thành.
石头城
Một tòa thành cổ xây bằng cự thạch với phong cách kiến trúc giống Kim Tự Tháp, nằm trên một bình nguyên bao la ở tầng địa xác thứ hai.
巨石建筑废墟
Khu vực gồm những bức tường và công trình bằng đá khổng lồ đã sụp đổ, nơi thổ dân sinh sống và lẩn trốn.
西风之哈努克部族
Một bộ lạc bán định cư, bán du mục sinh sống trên đại thảo nguyên của thế giới ngầm, tuân theo các lộ trình di cư cố định dựa trên tín ngưỡng.
永恒之柱
Những ngọn núi hùng vĩ chống đỡ cấu trúc thế giới ngầm, thực chất là các Thiên Trụ Cự Thụ phát triển từ xúc tu của Trưởng Tử.
多拉席尔
Cố đô thần thánh của Vương triều Thái Dương, nơi từng thờ phụng thánh linh của Nữ Thần, hiện chỉ còn là những tàn tích cự thạch.
西风部族
Bộ lạc định cư tại vùng đất thấp trong lòng đất, nơi cư trú của Geyser và trưởng lão Gotalug.
太阳王朝
Triều đại hưng thịnh thời thượng cổ khi ánh sáng mặt trời còn chiếu rọi thế giới và Nữ Thần còn ở bên cạnh con người.
翡翠纪年
Kỷ nguyên hiện tại kể từ khi con người chuyển xuống sống trong lòng đất, đánh dấu sự thoái hóa của nền văn minh ma pháp.
观测平台
Khu vực phía trên phi thuyền nơi Hác Nhân và Terminal có thể trực tiếp quan sát và tiếp xúc với các thiên thể mô phỏng.
边界
Vùng giới hạn tận cùng của thế giới ảo, nơi các thiên thể chỉ là những tấm ảnh dán phẳng (贴图) và không gian dần chuyển thành một màu xám xịt do chưa được kết xuất dữ liệu.
火之部族
Một bộ lạc thổ dân chịu trách nhiệm canh giữ khu vực Vĩnh Hằng Chi Trụ, nơi từng cưu mang Ma Nữ trong quá khứ.
风之部族
Nơi cư ngụ cũ của Geyser và trưởng lão Gotalug, nằm ở vùng bình nguyên có khí hậu mát mẻ hơn.
炼狱二层
Vùng không gian sâu hơn bên trong hành tinh luyện ngục, nơi Baptiste hạ quyết tâm phải tìm đến.
摩罗托许
Thành phố ma đạo bay lơ lửng trên không trung trong thời đại văn minh cổ đại hoàng kim trước khi thiên không khép lại.
厄比修斯档案库
Một khu vực thuộc Đại Thư Viện Quốc Lập cổ đại, nơi lưu trữ các hồ sơ và bí mật công nghệ của dân tộc ma pháp thời thượng cổ.
圣女墓地
Khu vực an táng các đời Thánh nữ và trưởng lão bên trong Vĩnh Hằng Chi Trụ, nơi Bích Thúy Ti được chôn cất trong một ngôi mộ đá đơn sơ.
地下之城
Một cơ sở khổng lồ dưới lòng đất với các khối cự thạch sắp xếp như mô hình thành phố, nơi tập trung nguồn năng lượng cực lớn.
席拉多尔
Thành phố mặt tối ẩn sâu dưới lòng đất, được coi là hình ảnh phản chiếu qua gương của vương đô Dorasil trong cõi âm.
终末之都
Biệt danh của thành phố Syllador, nơi được bao bọc bởi lớp vỏ bảo vệ kiên cố để khóa chặt những thứ đang ngủ say bên trong.
托卡之喉
Hang động nguyên thủy nằm tại trung tâm thành phố Syllador, nơi các xúc tu của Trưởng Tử vươn ra.
七十七根神钉
Bảy mươi bảy cột đá khổng lồ phát ra tia điện sấm sét dùng để trấn áp thần kinh của Vua khổng lồ Thác Tạp (Trưởng Tử).
长子之心
Khu vực hạch tâm nằm sâu gần địa tâm của hành tinh, nơi chứa các cơ quan thần kinh và não hạch biến dị của thực thể Trưởng Tử.
脑核
Cơ quan tư duy trung tâm của Trưởng Tử, trong trường hợp này đã bị biến dị và có kích thước khổng lồ vượt mức bình thường.
巨型组织
Một cơ quan khổng lồ bên trong cơ thể Trưởng Tử, nơi Ma Thần Vivian trồi ra từ dòng máu phun trào.
内部岛屿
Một mảnh tàn dư của hành tinh chưa bị Trưởng Tử tiêu hóa hết, được nhóm Hác Nhân dùng làm điểm tập kết và trị thương.
巨型器官
Một cấu trúc sinh học bên trong Trưởng Tử, trông giống như một tòa kiến trúc tà thần bằng xương thịt, nơi chứa đựng bản thể Ma Thần.
地底城市
Nơi trú ngụ của các cổ linh và là nơi đặt trung tâm điều hành nghi thức Diêu Lân Khúc.
地下亡都
Nơi cư ngụ của các cổ linh, đồng thời là hệ thống lồng giam khổng lồ được thiết kế để tự phong ấn phân thân của Vivian.
也利园
Nơi các vị thần và anh linh thảo luận về các quyết định quan trọng liên quan đến vận mệnh của thế giới.
裂痕星云
Một khu vực thuộc Biểu Thế Giới, nơi Raven 12345 dự định dùng làm nơi định cư mới cho hành tinh Luyện Ngục.
太阳时代
Kỷ nguyên mới được dự đoán khi hành tinh thoát khỏi bóng tối lòng đất để tiến ra không gian có ánh sáng mặt trời.
云顶
Tầng cao nhất của bầu khí quyển hoặc khu vực trên cao của thế giới này, nơi Hác Nhân dự định đến để khảo sát tình hình biến đổi của trời đất.
菲雅利联合矿业
Một tập đoàn khai thác khoáng sản nổi tiếng khắp hư không vì sự tham lam và hiệu quả làm việc cực cao, sẵn sàng đào rỗng các tiểu hành tinh.
致远星
Một hành tinh giả tưởng trong văn hóa đại chúng được Hải Thập An Na nhắc đến khi hoài nghi về nguồn gốc của Hác Nhân.
发光云顶
Lớp mây trên cao phát ra ánh sáng bao quanh hành tinh Luyện Ngục.
主宇宙
Toàn bộ không gian thực tại bao la nơi các hành tinh và ngôi sao vận hành theo quy luật tự nhiên.
兼容区
Vùng đệm an toàn bên trong Tinh vân Liệt Ngân, nơi trật tự của hai thế giới được hòa hoãn, cho phép sự sống tồn tại mà không bị xung đột quy tắc tiêu diệt.
大星际时代
Kỷ nguyên phát triển vượt bậc của các nền văn minh khi có thể tự do di hành và giao thương giữa các vì sao.
裂痕星系
Vùng không gian bị hủy diệt bởi thảm họa toán học, hiện chỉ còn là một tinh vân vặn vẹo rộng 7.7 năm ánh sáng.
家里
Nơi ở của Hác Nhân, điểm tập trung của các thành viên trong nhóm.
矿业首星
Hành tinh căn cứ chính của người Phỉ Nhã Lợi, là một nhà máy xử lý khoáng sản khổng lồ cung cấp tài nguyên cho các vũ trụ lân cận.
镇魂都市
Một thành phố thép khổng lồ đóng vai trò như một cỗ máy kiểm soát Trưởng Tử, đồng thời là Anh Linh Điện cho các linh hồn cổ đại trú ngụ.
火之部族驻地
Khu vực định cư tạm thời của bộ lạc Hỏa Chi nằm cạnh nơi ở của Phong Chi Bộ Lạc dưới chân thành phố thần tích.
新太阳王朝
Tên gọi tạm thời cho quần thể văn minh mới đang hồi sinh trên hành tinh Luyện Ngục dưới sự dẫn dắt của các Cổ Linh.
源生之泉
Một hồ nước màu đỏ khổng lồ chứa đầy Nguyên Huyết, được tạo ra từ hố sụp do xúc tu của Trưởng Tử để lại, dùng làm nơi nuôi dưỡng và tái tạo các mầm sống.
北极点
Khu vực tận cùng phương bắc của hành tinh, nơi có di tích đài quan sát tinh không của người Tana cổ đại.
观星台
Đài quan sát thiên văn nằm trong phế tích thành phố cổ ở Bắc Cực, nơi Mục Lỗ thường tới để tĩnh tọa và minh tưởng.
社会适应科
Một cơ sở trong thị trấn mới được xây dựng để giúp những người Trác Mục vừa tái sinh học cách hòa nhập với cuộc sống thực tại.
苏卢恩之门
Một hệ sao cổ đại chiến lược, được coi là cửa ngõ dẫn tới Sáng Thủy Chi Tinh và Thần Quốc.
卓姆城镇
Khu định cư mới được xây dựng bởi những người Trác Mục vừa thức tỉnh, nằm gần thành Alamanda.
血池
Các hồ chứa nguyên huyết dùng để tái tạo cơ thể vật lý cho người Trác Mục khi họ rời khỏi thế giới ảo.
天线塔
Công trình hợp kim bạc trắng nằm ở trung tâm thị trấn, đóng vai trò kết nối thông tin và điều khiển các robot hỗ trợ.
南极点
Vị trí đặt trạm tổng thông tin của hành tinh Tanagous, trung tâm điều phối dữ liệu toàn cầu.
苏生温室
Dự án kiến trúc lớn trong tương lai của người Trác Mục nhằm bảo vệ các Huyết Trì và hỗ trợ quá trình hồi sinh.
城市委员会
Cơ quan quản lý lâm thời của người Trác Mục, chịu trách nhiệm điều phối nhà ở và công việc cho cư dân mới tái sinh.
歪斜星云
Một vùng mây khí màu tím nhạt bị biến dạng nghiêm trọng, trông như một bức tranh bị kéo rách, nơi không gian và thời gian bị vặn xoắn.
苏卢恩
Một hành tinh đất đá nằm cạnh một ngôi sao rực rỡ, đóng vai trò là pháo đài của hệ sao Suluun, nơi phát ra tín hiệu bí ẩn.
歪斜点
Khu vực bị vặn xoắn nghiêm trọng nhất trong tinh vân, nơi không gian bị sụp đổ và thời gian trôi chậm lại.
起源圣殿
Các công trình kiến trúc thần thánh trên hành tinh Suluun, đóng vai trò là trung tâm năng lượng và hỏa lực phòng thủ.
光的河流
Hệ thống truyền tải năng lượng khổng lồ trên hành tinh Suluun, hiện đã sụp đổ thành những đám tinh thể phát ra ánh sáng xanh lục.
黑色圣城
Tên gọi của khu vực thành phố lớn với những tòa tháp cao hàng trăm mét được đúc từ đá và kim loại đen.
苏卢恩圣地
Vùng đất thiêng liêng nơi tộc Khổng Lồ xây dựng các thành phố hùng vĩ từ tàn tích của các ngôi sao để tôn vinh Nữ Thần.
圣殿
Công trình kiến trúc khổng lồ của tộc Khổng Lồ với kích thước mỗi cạnh lên tới hàng cây số, hiện đang là chiến trường giữa Hộ Vệ và Nghịch Tử.
应许之地
Một địa danh mang tính tôn giáo cuồng tín mà nhóm Nghịch Tử tin rằng sẽ giáng lâm sau khi họ đạt được mục đích.
恒星熔炉
Lò đúc quy mô lớn tận dụng năng lượng từ ngôi sao để rèn đúc các linh kiện thần thánh.
宝库
Nơi lưu trữ bí mật nằm sâu dưới sàn đá của thánh điện, được bảo vệ bởi nhiều lớp màng ánh sáng và thiết bị khóa cơ khí tinh vi.
金色飞船
Một con tàu khổng lồ dài 5km có hình dáng như bọ cánh cứng, vỏ ngoài dát vàng, thuộc về lực lượng phản quân.
太空巨舰
Con tàu vũ trụ khổng lồ của nhóm Nghịch Tử, được thiết kế như một ngôi thần điện tráng lệ với các hành lang lát vàng, phù điêu nghệ thuật và hệ thống pha lê phát sáng.
休息室
Khu vực dành cho nhân viên trên tàu, nơi vẫn còn lưu lại thức ăn dang dở và các thiết bị hình chiếu chưa kịp tắt.
控制中枢
Khu vực cốt lõi nằm sâu nhất trong phi thuyền, được bảo vệ bằng một cánh cửa thủy tinh khổng lồ khắc hình thần linh.
控制中心
Khu vực cốt lõi của phi thuyền, nơi đặt máy chủ hạch tâm và các thiết bị vận hành quan trọng.
大型大厅
Không gian rộng lớn bên trong trung tâm điều khiển, có kiến trúc giống lễ đường với các cột sáng dữ liệu.
三号旗舰
Lớp chiến hạm lớn của quân phản loạn, bị bỏ hoang sau khi bị 'thần linh chú ý' bởi sự xuất hiện của nguyên huyết.
金色巨舰
Một con tàu chiến cực lớn thuộc về quân phản loạn, hiện đang bị hư hại hệ thống điều khiển và được đặt dưới sự giám sát của Hác Nhân.
无人机母巢
Căn cứ tự động quy mô lớn do quân đoàn phi cơ xây dựng để làm trung tâm hậu cần và thám hiểm di tích.
特别收容设施
Khu vực giam giữ kiên cố tại khu A dùng để quản thúc các tù binh nguy hiểm.
主控大厅
Trung tâm điều hành của trạm nghiên cứu, nơi đặt cột pha lê giao tiếp với Trác Mục.
隔离间
Khu vực giam giữ đặc biệt nằm tại khu A của trạm không gian, được thiết kế với tường ánh sáng lục giác và hệ thống an ninh tối tân.
由于南郊的家
Ngôi nhà của Hác Nhân tại Trái Đất, nơi cả nhóm tụ họp sau mỗi chuyến đi.
水晶尖山
Cơ sở điều khiển trên trạm không gian, dùng để liên lạc với Hác Nhân khi cần thiết.
塔纳古斯血池
Nơi chứa đựng Nguyên Huyết, nơi Đậu Đậu đã tạo ra sự cố khi tương tác với nguồn năng lượng sinh mệnh cốt lõi.
梦境之海
Một không gian ảo cảnh đầy sương mù xám xịt do Raven 12345 tạo ra để thử nghiệm tư duy cảm tính của Hác Nhân.
精灵王城
Thành phố trung tâm của tộc Tinh linh tại thế giới Erim.
老城十三巷
Khu vực ngõ nhỏ tại phố cổ Nam Giao, nơi mèo Cổn cảm thấy thú vị hơn cả những thành phố ở thế giới khác.
小超市
Cửa hàng ở đầu phố nơi cha con Y Trát Khắc Tư đến để hỗ trợ sửa chữa máy lạnh.
大议事厅
Tòa nhà trung tâm mới được xây dựng sau cuộc tấn công của Thợ săn ma quỷ, nơi các tộc trưởng hội họp.
澳大利亚
Địa bàn hoạt động hiện tại của gia tộc người sói Holfenli.
安卡特罗领地
Vùng đất của gia tộc Ancatro tại Nam Mỹ, nơi đặt phong ấn Hỗn Độn Chi Ảnh. Hiện tại nơi này đã mất liên lạc và được cho là đang nằm dưới sự kiểm soát của Thợ Săn Ma Quỷ.
亚洲小型庇护所
Danh xưng mà các thủ lĩnh dị loại dùng để gọi nơi ở của Hác Nhân, nơi được cho là đang bảo hộ cho Vivian.
南美
Khu vực địa lý nơi tọa lạc lãnh địa của gia tộc Ancatro và là điểm đến tiếp theo của nhóm Hác Nhân.
山边小镇
Một thị trấn cổ kính hơn trăm năm tuổi tại Nam Mỹ, nằm cạnh một ngọn đồi đen, mang không khí cũ kỹ và tách biệt với thế giới hiện đại.
黑色小山
Ngọn đồi đá đen nằm cạnh thị trấn, nơi có những ngôi nhà hoang và ranh giới phân tách kỳ lạ với khu dân cư.
乡下旅店
Một nhà trọ kiểu gia đình tại thị trấn nhỏ, nơi nhóm Hác Nhân chọn dừng chân để tránh bị chú ý về thân phận.
黄金庄园
Một địa danh huyền thoại mà thám tử Pierre đang tìm kiếm, được cho là ẩn chứa những bí mật siêu nhiên.
安卡特罗家族
Một thế lực dị loại bí ẩn mà Hác Nhân nghi ngờ có liên quan đến các sự kiện bất thường tại khu vực bỏ hoang này.
黑山
Ngọn núi đá đen nằm giữa hai dòng sông song song, là địa điểm tọa lạc của Trang viên Hoàng Kim theo truyền thuyết.
军事基地
Cách gọi ẩn dụ về mức độ nguy hiểm của sự kiện tại Ancatro, nơi chỉ dành cho những thực thể hùng mạnh.
安卡特罗秘境
Không gian ẩn giấu của gia tộc Ancatro, nơi trưởng giả Amtura đã biến mất sau khi tiến vào.
中餐厅
Một tiệm ăn nhỏ trong thị trấn có thực đơn kỳ lạ kết hợp giữa món Hoa và khẩu vị phương Tây, nơi Lỵ Lỵ đã ghé qua.
雅典避护所
Khu vực cư trú an toàn cho các chủng tộc dị loại tại Hy Lạp.
地下水道
Vốn là các cơ sở quân sự và kho tàng từ Thế chiến II, được người dân cải tạo thành khu vực thoát nước rộng lớn, nơi ẩn giấu lối vào bí mật của gia tộc Ancatro.
安卡特罗领
Vùng đất bị bao phủ bởi màn sương dày đặc, chứa đựng những kiến trúc vàng kim của người Tana.
放电高塔
Công trình nằm tại trung tâm bí cảnh, đóng vai trò duy trì sự ổn định không gian cho toàn bộ vùng lãnh địa.
尼罗河
Khu vực thần Osiris từng lấy cát để xây dựng cơ nghiệp trong thời kỳ đầu di cư.
家族大厅
Tòa nhà hình vòm trung tâm của trang viên, nơi tổ chức các cuộc họp quan trọng và tiếp đón khách quý của gia tộc Ancatro.
方尖塔
Một tòa tháp nhọn cao vút nằm trên trục ngang của đại sảnh gia tộc, bên dưới là nơi an nghỉ của các đời tộc trưởng gia tộc Ancatro.
安息所
Nghĩa trang hoặc hầm mộ của các đời tộc trưởng gia tộc Ancatro, được dự đoán là nơi trú ẩn cuối cùng của những người sống sót.
塞纳河
Nơi Vivian vô tình bại lộ thân phận trong quá khứ, dẫn đến việc các thợ săn ma quỷ từ khắp nơi kéo tới.
全息宇宙
Không gian ảo khổng lồ bao quanh hành tinh Trác Mục, thực chất là một chương trình mô phỏng với các thiên thể chỉ là những tấm ảnh dán (贴图).
背阳面
Khu vực tạm thời không bị mặt trời chiếu tới trên hành tinh Trác Mục, nơi có nhiệt độ thấp hơn một chút để phi thuyền hạ cánh.
昼夜交替线
Vùng ranh giới giữa ánh sáng và bóng tối, nơi nhóm Hác Nhân chọn để làm điểm xuất phát thăm dò.
小雨蛋糕
Cửa hàng bánh ngọt trên phố mua sắm, nơi người mẹ trẻ đến để mua bánh sinh nhật cho con gái trước khi xảy ra sự cố lạc đường.
银河传媒泛文化发展与推广公司
Một công ty quảng cáo với cái tên khoa trương mà Hác Nhân ghé thăm để xin việc, song thực tế đã đóng cửa từ hai ngày trước.
金荣妇产专科医院
Cơ sở y tế phân phát tờ rơi quảng cáo tại quảng trường trung tâm thành phố.
Hác Nhân: Nhân vật chính, người sở hữu không gian tùy thân và các thiết bị công nghệ cao, đang dẫn dắt nhóm hành động để tìm gặp Vivian.
Truyện có 700 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Dị Thường Sinh Vật Kiến Thức Ghi Chép bao gồm: Núi Olympus, Thần Điện Poseidon, Thông Đạo Minh Phủ, Đảo Saint Helena.