Ngô Phàm
吴凡
| Tên gốc | 吴凡 |
|---|
Một thanh niên 23 tuổi, vừa tốt nghiệp đại học, hiện đang thất nghiệp và sống tại một căn hộ ở khu vực đắc địa tại thành phố Quảng Châu. Anh là người có tính cách khá cô độc.
吴凡
| Tên gốc | 吴凡 |
|---|
Một thanh niên 23 tuổi, vừa tốt nghiệp đại học, hiện đang thất nghiệp và sống tại một căn hộ ở khu vực đắc địa tại thành phố Quảng Châu. Anh là người có tính cách khá cô độc.
道格
| Tên gốc | 道格 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một chiến binh Man Tộc Nhân cấp 11 với tính cách hào sảng, ồn ào và thiếu kiên nhẫn. Sở hữu ngoại hình to lớn, đầu trọc lóc và có hình xăm trên mặt.
拉尔
| Tên gốc | 拉尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một Thánh Kỵ Sĩ cấp 12, thủ lĩnh của nhóm. Tính cách trầm ổn, thông minh, sâu sắc nhưng cũng rất hay châm biếm người khác, đặc biệt là Doug.
格夫
| Tên gốc | 格夫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một chiến binh Man Tộc Nhân cấp 11, họ hàng với Doug. Trái ngược với sự ồn ào của Doug, Gef là người trầm lặng, lạnh lùng và hành động điềm tĩnh.
吴
| Tên gốc | 吴 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật chính, người xuyên không đến thế giới này và khám phá ra bản thân mang lớp nhân vật Đức Lỗ Y cấp 1. Hắn đang cố gắng thích nghi và học hỏi kỹ năng từ đồng đội.
塔·拉夏
| Tên gốc | 塔·拉夏 |
|---|
Một pháp sư huyền thoại trong lịch sử, tương truyền sở hữu tuổi thọ kéo dài hàng ngàn năm.
阿卡拉
| Tên gốc | 阿卡拉 |
|---|
Nữ tu trưởng mù, người có uy tín và vai trò lãnh đạo cao cả tại Trại Rogue. Bà nắm giữ nhiều kiến thức về thế giới này.
艾尔
| Tên gốc | 艾尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong những cung thủ thuộc đội tuần tra của Trại Rogue, có ngoại hình thanh tú giống tộc Tinh Linh.
德克
| Tên gốc | 德克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong những cung thủ thuộc đội tuần tra của Trại Rogue, đồng đội của El, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ vành ngoài doanh trại.
安达利尔
| Tên gốc | 安达利尔 |
|---|
Một chúa tể ác quỷ, kẻ cai trị và thách thức các chiến binh trong thế giới này.
琳娅·爱德尔·斯普莱菲尔
| Tên gốc | 琳娅·爱德尔·斯普莱菲尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thiếu nữ mười tám tuổi, là phù thủy mới chuyển chức cách đây hai tháng, sở hữu ngoại hình vô cùng xinh xắn với mái tóc màu xanh mực và đôi mắt to màu xanh lam, tính cách rụt rè, ngây thơ và tốt bụng.
琳娜
| Tên gốc | 琳娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thiếu nữ ngây thơ, đáng yêu và tốt bụng thuộc gia tộc Edwards, mang dòng máu xuất sắc và hiện đã đạt cấp 3.
墨菲斯托
| Tên gốc | 墨菲斯托 |
|---|
Một nhân vật cường giả được nhắc đến trong hoài bão của Ngô Phàm.
迪亚波罗
| Tên gốc | 迪亚波罗 |
|---|
Một nhân vật cường giả được nhắc đến trong hoài bão của Ngô Phàm.
巴尔
| Tên gốc | 巴尔 |
|---|
Ma vương được nhắc đến trong hoài bão của Ngô Phàm.
安达利亚
| Tên gốc | 安达利亚 |
|---|
Ma vương thống trị sự buồn bực và tra tấn, một trong năm đại ác ma của địa ngục.
安达瑞
| Tên gốc | 安达瑞 |
|---|
Một trong tứ ma vương của địa ngục, kẻ đã phát động cuộc nổi loạn chống lại tam ma thần.
法拉
| Tên gốc | 法拉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lão phù thủy râu trắng ranh ma, có kỹ năng ẩn thân thành thạo.
恰西
| Tên gốc | 恰西 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ thợ rèn người Barbarian xuất sắc tại Trại Rogue. Cô vô cùng đau khổ vì chiếc búa rèn quý giá đã bị quái vật đánh cắp, khiến cô không thể chế tạo trang bị mới cho các chiến binh.
凡
| Tên gốc | 凡 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật chính xuyên không đến thế giới Ám Hắc Đại Lục, sở hữu một chiếc bùa chú đặc biệt và một thanh bảo kiếm siêu cấp nhưng ban đầu gặp khó khăn về điểm thuộc tính.
尸体发火
| Tên gốc | 尸体发火 |
|---|
Một con quái vật cấp boss mạnh mẽ nằm sâu trong hang động tội ác.
毕须博须
| Tên gốc | 毕须博须 |
|---|
Một con quái vật tinh nhuệ thuộc vùng Băng Giá.
血鸦
| Tên gốc | 血鸦 |
|---|
Một con quái vật cấp boss tại vùng Đất Chôn Xương.
娜
| Tên gốc | 娜 |
|---|
Một nữ Đức Lỗ Y có khả năng chiến đấu và điều khiển triệu hồi rất tốt, đồng đội trong nhóm của Lar.
马顿
| Tên gốc | 马顿 |
|---|
Một Thích Khách trong nhóm, có kỹ năng ném bom lửa và hỗ trợ đồng đội rất hiệu quả.
猛毒花藤
| Tên gốc | 猛毒花藤 |
|---|
Sinh vật triệu hồi của nhân vật chính, dù trí thông minh thấp và hành động theo bản năng nhưng đã nhiều lần kề vai sát cánh, cứu mạng Ngô Phàm trong những thời khắc hiểm nghèo.
德鲁夫
| Tên gốc | 德鲁夫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thánh Kỵ Sĩ cấp 15, đội trưởng dày dặn kinh nghiệm của một tiểu đội mạo hiểm tại Trại Rogue, có tính cách điềm tĩnh và quyết đoán.
哈娜
| Tên gốc | 哈娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ Đức Lỗ Y cấp 13, vợ và là đồng đội trong tiểu đội của Deluf, sở hữu kỹ năng chiến đấu tốt.
加林
| Tên gốc | 加林 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một Tử Linh Pháp Sư có tài năng điều khiển linh vật xuất sắc. Hắn mặc giáp da cứng, tay cầm một thanh đoản kiếm phát ánh sáng màu xanh lam và là đối thủ truyền kiếp của Roy trên võ đài.
罗耶
| Tên gốc | 罗耶 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thích khách có vẻ ngoài gầy gò, mang nét tang thương nhưng sở hữu tốc độ cực nhanh và khả năng chiến đấu cực kỳ điêu luyện.
莎尔娜
| Tên gốc | 莎尔娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ亚马逊 mạnh mẽ và lạnh lùng với khí thế áp đảo, nổi tiếng với kỹ năng bắn cung tuyệt đỉnh và tính cách có phần kỳ quái, khác thường.
纱拉
| Tên gốc | 纱拉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái nhỏ của Lar, một cô bé ngây thơ và đáng yêu.
纱丽
| Tên gốc | 纱丽 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thê tử của Lar, một người phụ nữ trung niên ôn nhu, xinh đẹp và hiền thục.
丝丽
| Tên gốc | 丝丽 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thê tử của Lal, là một người phụ nữ đảm đang, tự tay ủ mạch tửu và chăm lo cho gia đình.
丝拉
| Tên gốc | 丝拉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái của Lal và Sili, một thiếu nữ ngây thơ, đáng yêu với mái tóc màu hồng phấn.
迪卡·凯恩
| Tên gốc | 迪卡·凯恩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhà hiền triết kiêm học giả uy uyên bác nhất tại Trại Rogue, thuộc hội đồng trưởng lão và là một trong những nhà lãnh đạo thực tế của trại.
弗拉维
| Tên gốc | 弗拉维 |
|---|
Nữ chiến binh gác biên giới của vùng Tiên Huyết Hoang Địa.
凯恩
| Tên gốc | 凯恩 |
|---|
Hiền giả uy bác, sở hữu lượng kiến thức khổng lồ như một cỗ máy di động.
克亚
| Tên gốc | 克亚 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ binh sĩ thuộc Trại Rogue, có tính cách hoạt bát và nhiệt tình, đồng thời kiêm luôn vai trò người buôn bán tại trạm dịch chuyển.
堤鲁
| Tên gốc | 堤鲁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ binh sĩ thuộc Trại Rogue, chịu trách nhiệm canh gác tại trạm dịch chuyển vùng Băng Giá.
沙特夫
| Tên gốc | 沙特夫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một pháp sư thuộc ma pháp hội, có tính cách trầm lặng, chịu trách nhiệm vận hành trạm dịch chuyển.
乌鸦
| Tên gốc | 乌鸦 |
|---|
Đàn quạ được triệu hồi để làm nhiệm vụ canh gác và cảnh báo từ trên không.
拉卡尼休
| Tên gốc | 拉卡尼休 |
|---|
Tiểu boss cấp quái vật tại vùng Thạch Khối Khoảng Dã.
琳娅
| Tên gốc | 琳娅 |
|---|
Một thiếu nữ có tính cách ngây thơ, đơn thuần như công chúa bước ra từ lâu đài.
爱加丽
| Tên gốc | 爱加丽 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ cung thủ người Rogues xinh đẹp, có thực lực và là thành viên trong một tiểu đội lính đánh thuê.
库斯
| Tên gốc | 库斯 |
|---|
Một thành viên trong tiểu đội lính đánh thuê, từng trúng tên của tiểu boss và suýt mất mạng.
加德罗特斯
| Tên gốc | 加德罗特斯 |
|---|
Một vị Đức Lỗ Y từ hơn ba nghìn năm trước, người vô tình triệu hồi ra một con quỷ lang có vết thương ở tai.
莎娜
| Tên gốc | 莎娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ chiến binh tộc Amazon ở trại Rogue, cao cấp nhất vùng với cấp độ 23, sở hữu vẻ đẹp sắc sảo pha trộn giữa nét elf và Amazon cùng tính cách kiêu hãnh, mạnh mẽ.
莎丽大妈
| Tên gốc | 莎丽大妈 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người phụ nữ từng trải, có mối quan hệ sâu sắc với Lao, luôn che chở và quan tâm đếnểu Shala.
小莎拉
| Tên gốc | 小莎拉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thiếu nữ có vẻ ngoài nhỏ nhắn, đáng yêu như loli, rất quấn quýt và thân thiết với ta.
Ngô Phàm: Một thanh niên 23 tuổi, vừa tốt nghiệp đại học, hiện đang thất nghiệp và sống tại một căn hộ ở khu vực đắc địa tại thành phố Quảng Châu. Anh là người có tính cách khá cô độc.
Truyện có 154 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Ám Hắc Phá Phôi Thần Chi Hủy Diệt bao gồm: Ám Hắc Đại Lục, Trại Rogue, Huyết Sắc Hoang Địa, Hắc Sắc Hoang Dã.