Tạ gia
谢
| Tên gốc | 谢 |
|---|
Dòng họ thế gia danh giá, gia tộc của Lưu Lâm Tông (Tạ Huyền), nắm giữ vị trí quan trọng trong triều đình và quân đội.
谢
| Tên gốc | 谢 |
|---|
Dòng họ thế gia danh giá, gia tộc của Lưu Lâm Tông (Tạ Huyền), nắm giữ vị trí quan trọng trong triều đình và quân đội.
刁协
| Tên gốc | 刁协 |
|---|
Người nhà của Thứ sử Điêu Khuê, thường xuyên trang điểm phấn trắng bệch trên mặt, đi theo hộ tống Điêu Khuê đến đại hội.
刁家
| Tên gốc | 刁家 |
|---|
Một gia tộc quyền thế mà Lưu Dụ đã đắc tội, có khả năng sẽ gây khó dễ cho gia đình hắn trong tương lai.
刁弘
| Tên gốc | 刁弘 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em trai của tân nhiệm Thứ sử Điêu Khuê. Hắn là một vị quý công tử hơn ba mươi tuổi, mặt bôi phấn dày, tính cách hống hách, tự phụ. Hắn thay mặt anh trai cầm Tiết trượng để tiếp quản sự vụ tại Kinh Khẩu, coi thường pháp luật và dân chúng.
刁毛
| Tên gốc | 刁毛 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ đứng đầu đám nô bộc của Điêu gia, trên mặt có nốt ruồi đen lớn. Tính tình hung ác, cậy thế chủ nhân để ức hiếp dân lành.
刁球
| Tên gốc | 刁球 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tướng lĩnh của gia tộc họ Điêu, thân hình cao lớn vạm vỡ, mặc khóa giáp, mang vẻ dữ dằn. Hắn là người gốc Tiên Ti, da trắng mắt xanh, tóc râu vàng óng, thường bị người Hán gọi là 'vạch trắng' (Bạch Lỗ). Hắn tự nhận là con của tù binh chiến tranh, hiện giữ chức Tràng chủ dưới trướng Điêu Khuê.
刁逵
| Tên gốc | 刁逵 |
|---|
Tân nhiệm Thứ sử Kinh Khẩu. Gia tộc họ Điêu nổi tiếng tham lam, chuyên đi vơ vét tài sản và chiếm đoạt ruộng đất ở những nơi trấn nhậm.
刘毅
| Tên gốc | 刘毅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một viên lại mục người vùng Kinh Khẩu, làm việc cho gia tộc họ Điêu, tính tình có phần thức thời nhưng cũng biết cảm thán trước sự đời.
刘翘
| Tên gốc | 刘翘 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người cha đã quá cố của Lưu Dụ. Trong tâm trí của Lưu Dụ, ông là một người cha nhẫn tâm từng muốn vứt bỏ con mình, nhưng cũng là người xuất hiện trong ảo giác để thúc giục hắn tòng quân lập công danh.
刘裕
| Tên gốc | 刘裕 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một đại hán thân hình vạm vỡ khôi ngô, sức mạnh vô song, vốn là người vùng Kinh Khẩu. Thuở nhỏ mồ côi cha mẹ, được mẹ kế nuôi dưỡng, từng có tên gọi khác là Ký Nô do gia cảnh bần hàn. Hiện đang giữ chức Lý chính, tính tình cương trực, dũng mãnh, khí chất anh vũ phi thường.
卢循
| Tên gốc | 卢循 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn thuở nhỏ của Lưu Dụ, con cháu của danh gia vọng tộc Phạm Dương Lô thị. Sau khi gia tộc gặp họa diệt môn vì cuộc phản loạn của thúc phụ Lô Tống, hắn được Thiên Sư đạo thu nhận. Hiện là một thanh niên ngoài hai mươi tuổi, dáng vẻ thư sinh, là đệ tử thân truyền giữ chức Trì kiếm hộ vệ cho giáo chủ.
卢悚
| Tên gốc | 卢悚 |
|---|
Thúc phụ của Lô Tuần, từng là một đại tế tửu của Thiên Sư đạo. Ông từng dấy binh khởi nghĩa tại Kinh Khẩu nhưng thất bại, dẫn đến việc toàn gia tộc họ Lô bị tru diệt.
大王
| Tên gốc | 大王 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một sinh vật hình người đội kim quan, toàn thân phát sáng, được các tiên đồng gọi là thượng tiên tu hành ngàn năm. Thực chất là một yêu vật bị Lưu Dụ bắn trọng thương, máu có màu xanh lục và có khả năng khiến cỏ cây biến dị.
妙音
| Tên gốc | 妙音 |
|---|
Một thiếu nữ thế gia có giọng nói trong trẻo như chim anh vũ, tính cách thấu tình đạt lý và có tầm nhìn xa trông rộng. Cô quan tâm đến vận mệnh đất nước và không xem thường những người xuất thân bình dân, hiện đang đeo mạng che mặt.
婷云
| Tên gốc | 婷云 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thiếu nữ thế gia đi cùng Diệu Âm, tính cách cao ngạo, coi trọng sự phân biệt giữa sĩ tộc và thứ dân. Cô có phần khinh khỉnh đối với những người xuất thân nông thôn nhưng vẫn tôn trọng ý kiến của trưởng bối.
孙恩
| Tên gốc | 孙恩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại tế tửu của Thiên Sư đạo, đồng thời là cháu trai và là thủ đồ của giáo chủ Tôn Thái. Hắn khoảng hơn ba mươi tuổi, mặt trắng, mặc tử bào, dáng vẻ thanh tú nhưng ánh mắt lộ vẻ tàn nhẫn và hung lệ. Hắn chịu trách nhiệm thống lĩnh lực lượng hộ vệ bảo vệ giáo chủ.
孙权
| Tên gốc | 孙权 |
|---|
Vị hoàng đế khai quốc của nhà Đông Ngô, người đã ra lệnh sắc phong cho Tưởng Tử Văn và thành lập miếu thờ để dẹp yên các tai ương quái dị trong cung và ngoài dân gian.
孙泰
| Tên gốc | 孙泰 |
|---|
Giáo chủ của Ngũ Đẩu Mễ đạo (hay Thiên Sư đạo), có danh tiếng vang dội tại vùng Giang Nam, thường xuyên đi trừ tà bắt ma và thi ân bố đức cho dân chúng.
孟昶
| Tên gốc | 孟昶 |
|---|
Một người có bản lĩnh nhưng tâm địa không mấy rộng rãi, có xu hướng che giấu tài năng để tránh việc phải tòng quân sớm. Hắn chọn cách quan sát thời cuộc thay vì trực tiếp dấn thân.
幼度
| Tên gốc | 幼度 |
|---|
Một nhân vật quan trọng đang có mặt tại Kinh Khẩu (được nhắc đến qua lời của Tôn Vô Chung).
张婆
| Tên gốc | 张婆 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cụ bà lưng còng, chuyên bán nước trà ở bến phà Toán Sơn, tính tình hiền hậu.
张鲁
| Tên gốc | 张鲁 |
|---|
Cháu nội của Trương Đạo Lăng, người kế nhiệm chức Giáo chủ Thiên Sư đạo. Ông từng thiết lập một chính quyền thần quyền tại vùng Hán Trung trước khi đầu hàng Tào Tháo.
文寿
| Tên gốc | 文寿 |
|---|
Mẹ của Lưu Dụ, năm nay ba mươi chín tuổi.
杨公
| Tên gốc | 杨公 |
|---|
Một vị cao nhân đi cùng đoàn với Lưu Lâm Tông, có thái độ xem thường người vùng Kinh Khẩu.
桓冲
| Tên gốc | 桓冲 |
|---|
Thúc phụ của Hoàn Huyền, từng cai quản Kinh Châu nhưng sau đó bị buộc phải quay về.
桓温
| Tên gốc | 桓温 |
|---|
Một đại quyền thần của Đông Tấn đã qua đời, được truy phong thụy hiệu Tuyên Vũ (được nhắc đến trong lời đối thoại).
桓玄
| Tên gốc | 桓玄 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu niên khoảng mười lăm mười sáu tuổi, phong thái cao sang, da trắng như tuyết, ngũ quan thanh tú. Hắn là thế tử của Tuyên Vũ công vùng Kinh Châu, vừa tiếp nhận chức Thái thú quận Nghĩa Hưng, mang khí chất anh vũ và trí tuệ sắc sảo.
洪爷
| Tên gốc | 洪爷 |
|---|
Một tráng sĩ ngoài bốn mươi tuổi, râu tóc bạc phơ, thân hình to lớn, là người đứng ra tuyên bố quy tắc và điều hành đại hội võ thuật tại khu vực phía Tây trấn Kinh Khẩu.
牢之
| Tên gốc | 牢之 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một đại hán mặt tím râu cứng, đôi mắt quắc thước, cao hơn tám thước, thần thái nội liễm, cải trang làm hộ vệ cho Lưu Lâm Tông. Hắn vốn có danh hiệu Binh Vương, trên mặt có hai vết sẹo dài từ những trận chiến sinh tử trong quá khứ khi nhà Nhiễm Ngụy bại vong.
王婶
| Tên gốc | 王婶 |
|---|
Một người phụ nữ trong thôn, đưa con gái là Tiểu Hoa đến xem đại hội võ thuật để quan sát con rể tương lai.
甫之
| Tên gốc | 甫之 |
|---|
Hộ vệ đi cùng Hoàn Huyền, cùng với Hoàng Phủ nhận lệnh bảo vệ hai vị tiểu thư thế gia khi có biến loạn.
皇甫
| Tên gốc | 皇甫 |
|---|
Hộ vệ của Hoàn Huyền, một cự hán cao chín thước, mặt đen râu cứng, lưng đeo hai món binh khí bọc vải, trung thành với trọng trách bảo vệ chủ nhân.
符坚
| Tên gốc | 符坚 |
|---|
Tần Vương của phương Bắc, người đang chuẩn bị đại quân Nam hạ xâm lược, tạo nên cục diện chiến tranh sắp tới.
羡之
| Tên gốc | 羡之 |
|---|
Người quen của Lưu Dụ, đã chứng kiến sự việc Lưu Dụ đánh đuổi Điêu Hoằng và về báo tin cho Tiêu Văn Thọ.
苏峻
| Tên gốc | 苏峻 |
|---|
Một nhân vật lịch sử thời đầu nhà Tấn, xuất thân không cao, từng lãnh đạo cuộc nổi loạn do mâu thuẫn với các thế gia cao môn.
谢安
| Tên gốc | 谢安 |
|---|
Đại tướng quân trấn thủ Quảng Lăng, người có quyền thế lớn trong triều đình Đông Tấn (được nhắc đến qua lời của Lưu Dụ).
谢玄
| Tên gốc | 谢玄 |
|---|
Kiến Vũ tướng quân, đang trấn giữ Quảng Lăng và tổ chức phòng ngự tại vùng Lưỡng Hoài chống lại quân Tần.
道覆
| Tên gốc | 道覆 |
|---|
Một đệ tử thân tín của Tôn Thái, được giáo chủ giữ lại để bàn bạc việc riêng sau khi các đệ tử khác lui ra.
阿宁
| Tên gốc | 阿宁 |
|---|
Một nhân vật đang đi cùng Ấu Độ tại Kinh Khẩu (được nhắc đến qua lời của Tôn Vô Chung).
高素
| Tên gốc | 高素 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ tửu lâu Lâm Giang Tiên, mang vẻ mặt vàng râu thưa, ánh mắt sắc như điện. Là người có uy tín cao tại Kinh Khẩu, luôn đứng ra bảo vệ kỷ cương của vùng đất này trước áp lực của cường quyền.
高衡
| Tên gốc | 高衡 |
|---|
Thôn trưởng của thôn Bình Lỗ, đã chuyển đến định cư tại vùng này từ hơn ba mươi năm trước.
二熹子
| Tên gốc | 二熹子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nông dân gầy đen, nghèo khổ, tính tình có phần nhu nhược, thường xuyên bị ức hiếp.
会稽王
| Tên gốc | 会稽王 |
|---|
Em ruột cùng mẹ với Hoàng đế. Vừa được ban quyền nhiếp chính, nắm giữ trọng trách triều đình nhưng vì tuổi trẻ thiếu kinh nghiệm nên đang bị Vương Quốc Bảo lợi dụng để đối đầu với các thế gia lâu đời.
何无忌
| Tên gốc | 何无忌 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Công sự tại Quảng Lăng, khoảng hai mươi tuổi, tướng mạo đường đường chính chính với mày kiếm mắt hổ, thân hình lẫm liệt. Ông là người chính trực, hào sảng, được giao nhiệm vụ hộ tống lưu dân và tuyển chọn nhân tài cho Tạ tướng quân.
刁公子
| Tên gốc | 刁公子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai của Tân nhiệm Thứ sử họ Điêu. Là một vị quý công tử hơn ba mươi tuổi, ăn mặc gấm vóc xa hoa, mặt bôi phấn dày, tính cách hống hách, coi thường dân chúng.
刁姓人
| Tên gốc | 刁姓人 |
|---|
Nhân vật phản diện bị Lưu Dụ đánh bại tại bến phà vào buổi chiều.
刘从事
| Tên gốc | 刘从事 |
|---|
Một vị lại viên khoảng hơn hai mươi tuổi, làm nhiệm vụ dẫn đường cho đoàn xe của Điêu công tử.
刘婷云
| Tên gốc | 刘婷云 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu nữ thế gia, ban đầu có ý định né tránh nguy hiểm nhưng vì ngưỡng mộ phong thái của Hoàn Huyền nên quyết định ở lại quan sát đại hội.
刘林宗
| Tên gốc | 刘林宗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một danh sĩ ngoài bốn mươi tuổi, phong thái thoát tục như thần tiên. Ông có gương mặt đẹp như ngọc, mắt phượng mày kiếm, râu dài tới ngực, khí chất phong lưu đỉnh đạc. Tên thật là Tạ Huyền (tiểu tự Ấu Độ), hiện đang cải trang làm thương nhân.
刘穆之
| Tên gốc | 刘穆之 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn nối khố và là đồng đội thân thiết của Lưu Dụ, được mệnh danh là trí nang số một vùng Kinh Khẩu. Hắn có ngoại hình mập mạp, bụng phệ, tính cách thú vị, thường dùng những hành động kỳ lạ để phô trương tài học của mình nhằm thu hút sự chú ý của giới cầm quyền.
Tạ gia: Dòng họ thế gia danh giá, gia tộc của Lưu Lâm Tông (Tạ Huyền), nắm giữ vị trí quan trọng trong triều đình và quân đội.
Truyện có 87 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Đông Tấn Bắc Phủ Nhất Khâu Bát bao gồm: Tam Ngô, Trung Nguyên, Nghĩa Hưng, Nghĩa Xá.