Madara
斑
| Tên gốc | 斑 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật bí ẩn đeo mặt nạ trong tổ chức, kẻ có cái nhìn thận trọng và đầy thù địch đối với Uchiha Diệp.
火影:旅行青蛙嫌我弱,带回岩浆果实
← Quay về trang truyện斑
| Tên gốc | 斑 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật bí ẩn đeo mặt nạ trong tổ chức, kẻ có cái nhìn thận trọng và đầy thù địch đối với Uchiha Diệp.
白
| Tên gốc | 白 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Ninja sở hữu Huyết kế giới hạn Băng Độn, luôn đi theo bảo vệ và hỗ trợ Zabuza.
绝
| Tên gốc | 绝 |
|---|
Thành viên bí ẩn của Akatsuki, người đóng vai trò thu thập thông tin và giám sát.
蜂
| Tên gốc | 蜂 |
|---|
Một thành viên của tổ chức Root, thuộc hạ dưới quyền của Shimura Danzo, đã bị Uchiha Diệp tiêu diệt.
蝎
| Tên gốc | 蝎 |
|---|
Thành viên của Akatsuki, một bậc thầy về rối.
青
| Tên gốc | 青 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cận vệ của Chiếu Mỹ Minh, mang một băng bịt mắt và hai chiếc khuyên tai phong ấn, là người thực thi quân lệnh của cô.
万蛇
| Tên gốc | 万蛇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Triệu hồi thú của Orochimaru, mang hình dáng rắn tím khổng lồ, tính cách kiêu ngạo, hung bạo và không nể nang chủ nhân.
业头
| Tên gốc | 业头 |
|---|
Ninja đào tẩu làng Sương Mù, cộng sự của Min-tou trong nhóm tuần tra. Một trung nhẫn tàn nhẫn thường xuyên phối hợp tác chiến cùng Min-tou.
二尾
| Tên gốc | 二尾 |
|---|
Vĩ thú mang hình dáng mèo lửa, sức mạnh to lớn ẩn chứa bên trong cơ thể Yugito.
冥头
| Tên gốc | 冥头 |
|---|
Ninja đào tẩu làng Sương Mù, giữ vai trò chỉ huy nhóm tuần tra của tập đoàn Quỷ Nhân. Hắn là một trung nhẫn, kiêu ngạo và coi thường người khác.
又旅
| Tên gốc | 又旅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vĩ thú mang hình dáng mèo lửa với sức mạnh chakra khủng khiếp, cùng sát cánh chiến đấu với Yugito chống lại kẻ địch.
团藏
| Tên gốc | 团藏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật cấp cao, cố vấn của Làng Lá, kẻ mang dã tâm chính trị to lớn, tàn nhẫn và quyết đoán trong việc tiêu diệt tộc Uchiha để bảo vệ quyền lực làng.
天使
| Tên gốc | 天使 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thủ lĩnh của Akatsuki, người sở hữu ngoại hình với mái tóc cam và các thanh kim loại đen cắm trên mặt.
小南
| Tên gốc | 小南 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên nữ của Akatsuki, được mệnh danh là 'Thiên Sứ', sở hữu năng lực điều khiển giấy và đôi cánh giấy khổng lồ.
带土
| Tên gốc | 带土 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên thâm trầm và nguy hiểm của Akatsuki, kẻ sở hữu năng lực không gian và tham vọng bá chủ thông qua việc thao túng các vĩ thú.
清明
| Tên gốc | 清明 |
|---|
Bậc thầy rèn đúc huyền thoại của Làng Chế Tạo, người tạo ra nhiều khí cụ sắc bén có uy lực sánh ngang thần khí.
猿飞
| Tên gốc | 猿飞 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ Tam Hokage, người đứng đầu làng Lá, luôn ưu tiên sự ổn định của làng làm mục tiêu tối thượng.
白绝
| Tên gốc | 白绝 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nửa của thực thể Zetsu, kẻ có tính cách và sự đồng điệu với Hắc Zetsu trong việc theo dõi và thu thập tin tức.
羽高
| Tên gốc | 羽高 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân trụ lực của Lục Vĩ, mang vẻ ngoài thanh tú, sở hữu sức mạnh kinh người cần phải đối phó cẩn trọng.
角都
| Tên gốc | 角都 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên Akatsuki sở hữu đôi mắt màu lục, kẻ có tính cách hoài nghi và thường chất vấn năng lực của các thành viên mới.
长门
| Tên gốc | 长门 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ đứng sau lưng điều khiển Thiên Đạo Pain, người thực sự nắm giữ quyền lực trong tổ chức Akatsuki.
零葬
| Tên gốc | 零葬 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thủ lĩnh tối cao của tổ chức Akatsuki, kẻ sở hữu đôi mắt Rinnegan với áp lực vô hình khiến kẻ khác kinh sợ.
雷影
| Tên gốc | 雷影 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đứng đầu Làng Mây, tính cách nóng nảy, bộc trực và vô cùng phẫn nộ sau khi biết tin đội ngũ ưu tú cùng Jinchuriki bị tiêu diệt.
飞段
| Tên gốc | 飞段 |
|---|
Tín đồ Tà Thần giáo, kẻ bị Làng Thác Nước truy nã vì tội giết chóc, mục tiêu chiêu mộ của tổ chức Akatsuki.
黑绝
| Tên gốc | 黑绝 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thực thể bí ẩn, nham hiểm, đóng vai trò là kẻ thu thập thông tin và quân sư cho các kế hoạch của Akatsuki.
再不斩
| Tên gốc | 再不斩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một S-rank, được mệnh danh là 'Quỷ nhân', sở hữu kỹ năng ám sát và sử dụng đại đao điêu luyện.
卡姆依
| Tên gốc | 卡姆依 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng tiểu đội ninja Làng Mây, một Thượng nhẫn dày dặn kinh nghiệm, có khả năng chỉ huy và dẫn dắt đồng đội thực hiện các đòn tấn công bất ngờ.
卡达伊
| Tên gốc | 卡达伊 |
|---|
Ninja Thượng nhẫn của Làng Mây, thành viên cùng tiểu đội với Kamui và Oroi, nổi tiếng với sự phối hợp nhịp nhàng trong chiến đấu nhóm.
大蛇丸
| Tên gốc | 大蛇丸 |
|---|
Một trong những nhân vật phản diện nổi tiếng, nổi bật với kiến thức uyên bác về cấm thuật và khao khát bất tử.
奥洛依
| Tên gốc | 奥洛依 |
|---|
Ninja Thượng nhẫn thuộc Làng Mây, sở hữu tư duy chiến thuật linh hoạt và kỹ năng kiếm thuật phối hợp điêu luyện cùng đồng đội.
照美冥
| Tên gốc | 照美冥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người lãnh đạo phe phản loạn, tương lai là Đệ Ngũ Thủy Ảnh. Một nữ ninja xinh đẹp, quyền uy, mang trong mình dã tâm thay đổi sự mục nát của Làng Sương Mù.
独眼男
| Tên gốc | 独眼男 |
|---|
Một thợ săn tiền thưởng tàn độc, am hiểu ma pháp phong độn và kỹ thuật sử dụng đao nhuần nhuyễn.
由木人
| Tên gốc | 由木人 |
|---|
Ninja tài năng của Làng Mây với sức mạnh tiềm ẩn đáng gờm, người được đồng đội tin tưởng sẽ xoay chuyển cục diện trận chiến.
绿毛男
| Tên gốc | 绿毛男 |
|---|
Một thợ săn tiền thưởng thiện chiến, sở hữu tốc độ xuất quỷ nhập thần và khả năng sử dụng 'Lôi điện khải giáp' cùng kỹ thuật ám khí.
自来也
| Tên gốc | 自来也 |
|---|
Một trong ba Sannin huyền thoại, thường hành hiệp trượng nghĩa và ngao du nhẫn giới để thu thập tin tức, cảnh giác với các thế lực nguy hiểm.
药师兜
| Tên gốc | 药师兜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ từng làm gián điệp cho Đại Xà Hoàn cài vào cạnh bên Sasori. Sau cái chết của chủ nhân, hắn nuôi mộng phục thù đối với Uchiha Diệp và Sasori.
迪达拉
| Tên gốc | 迪达拉 |
|---|
Nhẫn giả thiên tài của Làng Đá sở hữu Bạo Độn, một trong những mục tiêu chiêu mộ của tổ chức Akatsuki.
面具男
| Tên gốc | 面具男 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một đối tượng bí ẩn luôn che giấu danh tính, kẻ đã đạt được thỏa thuận ngầm với Danzō để lợi dụng lẫn nhau nhằm loại bỏ Uchiha Diệp.
麻布依
| Tên gốc | 麻布依 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thư ký của Raikage, người điềm tĩnh, lý trí và thông thái, chuyên phụ trách xử lý các công việc hành chính và phân tích tình báo cho Làng Mây.
三代火影
| Tên gốc | 三代火影 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lãnh đạo cao nhất của làng Lá, người thầy của ba Sannin, mang nặng lòng trắc ẩn và sự bi ai đối với những học trò lầm đường lạc lối.
三代雷影
| Tên gốc | 三代雷影 |
|---|
Một huyền thoại của Làng Mây, kẻ được biết đến với sức mạnh thể chất áp đảo nhưng thất bại trước sự bao vây của hàng vạn nhẫn giả.
三代风影
| Tên gốc | 三代风影 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con rối mạnh nhất của Sasori, sở hữu huyết kế giới hạn [Từ Độn] có khả năng điều khiển cát sắt.
二代火影
| Tên gốc | 二代火影 |
|---|
Vị Hokage thứ hai của Làng Lá, người được cho là cha đẻ của các cấm thuật nguy hiểm bao gồm Uế Thổ Chuyển Sinh.
千手扉间
| Tên gốc | 千手扉间 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ Nhị Hokage của làng Lá, người sáng lập nhiều cấm thuật, có ác cảm sâu sắc với tộc Uchiha.
四代水影
| Tên gốc | 四代水影 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kage của Làng Sương Mù, kẻ nắm giữ Tam Vĩ và đang đau đầu với cuộc nổi loạn của tộc Kaguya cùng tranh chấp quyền lực nội bộ.
外道魔像
| Tên gốc | 外道魔像 |
|---|
Thứ khí, vật chứa khổng lồ dùng để giam cầm các vĩ thú, là công cụ cốt lõi cho kế hoạch của Akatsuki.
天道佩恩
| Tên gốc | 天道佩恩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thủ lĩnh của tổ chức Akatsuki, kẻ mưu cầu hòa bình thông qua sức mạnh quân sự tuyệt đối. Y bình tĩnh, sáng suốt và là người đưa ra các mệnh lệnh điều động thành viên.
宇智波叶
| Tên gốc | 宇智波叶 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thiếu niên thuộc tộc Uchiha, kẻ che giấu thiên phú thực sự đằng sau vẻ ngoài tầm thường, sở hữu đôi mắt Tả Luân Nhãn hai phẩy đầy uy lực và khả năng chiến đấu đáng gờm.
宇智波鼬
| Tên gốc | 宇智波鼬 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiên tài kiệt xuất của tộc Uchiha với nhãn thuật tinh thông, đảm nhận trọng trách giữ gìn trật tự và thực thi công lý trong làng.
干柿鬼鲛
| Tên gốc | 干柿鬼鲛 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nhẫn giả tài năng của Làng Sương Mù, người luôn ngờ vực về sự thật giả tạo của thế giới ninja, đang bị cô lập và giám sát bởi chính làng mình.
Madara: Nhân vật bí ẩn đeo mặt nạ trong tổ chức, kẻ có cái nhìn thận trọng và đầy thù địch đối với Uchiha Diệp.
Truyện có 73 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Hokage: Lữ Hành Ếch Xanh Chê Ta Yếu, Mang Về Nham Tương Trái Cây bao gồm: Làng Mây, Làng Đá, Akatsuki, Root.