Phục Hy
伏羲
| Tên gốc | 伏羲 |
|---|
Đại năng tu sĩ cùng bế quan với Nữ Oa để lĩnh ngộ thiên đạo sau đại kiếp.
伏羲
| Tên gốc | 伏羲 |
|---|
Đại năng tu sĩ cùng bế quan với Nữ Oa để lĩnh ngộ thiên đạo sau đại kiếp.
冥河
| Tên gốc | 冥河 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Huyết bào đạo nhân xuất thân từ U Minh Huyết Hải, sở hữu tu vi Đại La Kim Tiên trung kỳ đỉnh phong, mang trong mình huyết mạch Bàn Cổ sau khi dung hợp một giọt tinh huyết nguyên thủy.
准提
| Tên gốc | 准提 |
|---|
Cường giả đại cùng Tiếp Dẫn chạy tới chiến trường tranh đoạt thập nhị phẩm thanh liên tại Không Chu Sơn.
凤祖
| Tên gốc | 凤祖 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lão tổ của Phượng Hoàng tộc, sở hữu tu vi chuẩn thánh và tâm cơ thâm trầm, luôn dòm ngó các bảo vật tiên thiên.
原始
| Tên gốc | 原始 |
|---|
Một trong Tam Thanh, sở hữu tính cách cao ngạo, vô cùng phẫn nộ khi bị Yêu tộc dùng đại trận vây hãm và ép buộc.
古泽
| Tên gốc | 古泽 |
|---|
Một cô nhi sau khi qua đời vì bị cương thi cắn đã thức tỉnh ý thức trong không gian hỗn độn, dung hợp với vận mệnh thạch bản để chuyển sinh thành một vị Hỗn Độn Ma Thần nắm giữ quy tắc linh hồn.
后羿
| Tên gốc | 后羿 |
|---|
Đại vu xuất chúng của Vu tộc với thực lực chiến đấu phi phàm.
太一
| Tên gốc | 太一 |
|---|
Cường giả thượng cổ tiềm ẩn trên Thái Dương Tinh, có quan hệ mật thiết với Tam Túc Kim Ô.
夸父
| Tên gốc | 夸父 |
|---|
Đại vu của Vu tộc sở hữu sức mạnh cường đại, có khả năng chiến đấu dũng mãnh lấy một địch nhiều.
女娲
| Tên gốc | 女娲 |
|---|
Đại năng tu sĩ đạt cảnh giới Đại La hậu kỳ, đang bế quan tĩnh ngộ thiên đạo.
帝俊
| Tên gốc | 帝俊 |
|---|
Cường giả thượng cổ tiềm ẩn trên Thái Dương Tinh, sở hữu lai lịch bất phàm và thực lực thâm sâu.
帝江
| Tên gốc | 帝江 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đứng đầu mười hai Tổ Vu, sở hữu tu vi cường đại và tâm cơ thâm trầm, luôn lo tính cho đại cục của tộc nhân.
接引
| Tên gốc | 接引 |
|---|
Đại năng tu sĩ sở hữu thực lực thâm sâu, nghe tin bảo vật xuất thế liền nhanh chóng hướng về Không Chu Sơn.
时辰
| Tên gốc | 时辰 |
|---|
Một vị Hỗn Độn Ma Thần cực kỳ cường đại trong thời kỳ đầu của hỗn độn, có thực sánh ngang với những tồn tại đỉnh cấp.
烛龙
| Tên gốc | 烛龙 |
|---|
Cường giả Long tộc ẩn tu có tu vi sánh ngang chuẩn thánh sơ kỳ, được cất giấu cực sâu bên trong Long cung.
玄冥
| Tên gốc | 玄冥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong mười hai Tổ Vu, nữ tử mặc váy xanh mang tính cách lạnh lùng, sở hữu huyết mạch Bàn Cổ nguyên thủy và tinh thông quy tắc mưa gió.
白泽
| Tên gốc | 白泽 |
|---|
Yêu thần của Yêu tộc với thực lực cường đại, luôn xông pha chiến đấu trong đại chiến.
盘古
| Tên gốc | 盘古 |
|---|
Vị ma thần khai thiên tích địa, người mang chứng đạo kiếp đồng thời là sinh tử kiếp của tam thiên Hỗn Độn Ma Thần.
祖龙
| Tên gốc | 祖龙 |
|---|
Lão tổ của Long tộc ngự trị tại Tứ Hải, sở hữu nhãn quang sắc bén và luôn tĩnh quan thời cục Hồng Hoang để chờ thời cơ tranh đoạt bảo vật.
祝融
| Tên gốc | 祝融 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong mười hai Tổ Vu, sở hữu tính cách hào sảng, nóng nảy nhưng rất trọng tình nghĩa.
红云
| Tên gốc | 红云 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại năng tu sĩ có tính cách thích giao du kết bạn, trở thành tri kỷ của Trấn Nguyên Tử trong các buổi luận đạo.
罗睺
| Tên gốc | 罗睺 |
|---|
Cường giả thâm trầm mang theo cảm giác quái dị và quen thuộc, xuất thân từ oán niệm của hỗn độn ma thần.
老子
| Tên gốc | 老子 |
|---|
Đại năng tu sĩ đạt cảnh giới Đại La hậu kỳ tại Hồng Hoang.
鲲鹏
| Tên gốc | 鲲鹏 |
|---|
Cường giả ẩn tu tại Bắc Minh Hải, tham gia bế quan minh ngộ trong thời kỳ thiên đạo thanh minh.
鸿钧
| Tên gốc | 鸿钧 |
|---|
Đại thần thông gia có thiên đạo khí số gia tăng cùng tạo hóa ngọc điệp để lĩnh ngộ, tu vi tiến triển cực nhanh.
奎木狼
| Tên gốc | 奎木狼 |
|---|
Đại La Kim Tiên của Yêu tộc, chấp chưởng tinh kỳ và là một trong các tinh quân trấn thủ đại trận.
祖麒麟
| Tên gốc | 祖麒麟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lão tổ của Kỳ Lân tộc, sở hữu nhục thân cường đại sánh ngang chuẩn thánh sơ kỳ cùng tính cách tham lam.
蚊道人
| Tên gốc | 蚊道人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con muỗi lớn sinh ra từ U Minh Huyết Hải, sinh linh đầu tiên hóa hình thành công sau Minh Hà với tu vi Đại La Kim Tiên sơ kỳ, sau khi bị áp đảo bởi các Huyết Thần Tử liền chịu khuất phục.
血神子
| Tên gốc | 血神子 |
|---|
Huyết sắc phân thân của Minh Hà mang chiến lực Đại La Kim Tiên cùng Nguyên Đồ kiếm, tung hoành ngang dọc trong chiến trường hỗn chiến của Bách tộc.
镇元子
| Tên gốc | 镇元子 |
|---|
Đại năng tu sĩ nổi danh tại hồng hoang sở hữu đạo hạnh thâm hậu.
风魔神
| Tên gốc | 风魔神 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hỗn Độn Ma Thần xếp thứ bảy, sở hữu thân hình tám đầu mười tay, nắm giữ phong chi bản nguyên và chiến lực vô cùng khủng bố.
三足金乌
| Tên gốc | 三足金乌 |
|---|
Cường giả bí ẩn ẩn giấu thân phận trong phe Phượng tộc, sở hữu hỏa diễm thần thông chí cường và chiến lực thâm sâu khó lường.
元始天尊
| Tên gốc | 元始天尊 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại năng tu sĩ thuộc Tam Thanh, sở hữu tu vi Đại La Kim Tiên hậu kỳ đỉnh phong cùng tính cách ngạo mạn, luôn coi trọng huyết mạch Bàn Cổ chính tông.
时间魔神
| Tên gốc | 时间魔神 |
|---|
Một trong các Hỗn Độn Ma Thần, nắm giữ quy tắc thời gian với ba mắt tượng trưng cho quá khứ, hiện tại và tương lai, sở hữu tuế nguyệt trường hà cường đại.
通天教主
| Tên gốc | 通天教主 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại năng tu sĩ thuộc Tam Thanh sở hữu tính cách hào sảng, đạt tu vi Đại La Kim Tiên hậu kỳ đỉnh phong.
道袍老者
| Tên gốc | 道袍老者 |
|---|
Đạo nhân mang phong thái phiêu nhiên ở phương Đông, người nắm giữ Tạo Hóa Ngọc Điệp để thiên cơ và coi Minh Hà là biến số của đại kiếp đầu tiên.
白虎族老祖
| Tên gốc | 白虎族老祖 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lão tổ của Bạch Hổ tộc ẩn mình từ vô tận tuế nguyệt, tu vi thực chất đã đạt đến chuẩn thánh sơ kỳ nhưng bị bí ẩn cường giả đánh bại và thu phục làm nô bộc.
神秘黑衣人
| Tên gốc | 神秘黑衣人 |
|---|
Cường giả áo đen tu vi thông thiên, ra tay thu phục Bạch Hổ tộc lão tổ làm nô bộc chỉ trong chớp mắt và có sự kiêng kị nhất định đối với Minh Hà.
苍身无面魔神
| Tên gốc | 苍身无面魔神 |
|---|
Hỗn Độn Ma Thần có diện mạo trắng như tờ giấy, mang theo sự thù hận sâu sắc sau khi pháp thân bị nuốt chửng.
Phục Hy: Đại năng tu sĩ cùng bế quan với Nữ Oa để lĩnh ngộ thiên đạo sau đại kiếp.
Truyện có 39 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Hồng Hoang Chi Huyết Đạo Minh Hà bao gồm: Tứ Hải, Hồng Hoang, Hỗn Độn, Huyết Hải.