Toại
燧
| Tên gốc | 燧 |
|---|
Thủ lĩnh của Nhân tộc cư ngụ tại Thủ Dương Sơn, một lòng hướng đạo, vô cùng sùng bái và vọng ngưỡng tài năng của Liễu Thần Đạo Quân.
燧
| Tên gốc | 燧 |
|---|
Thủ lĩnh của Nhân tộc cư ngụ tại Thủ Dương Sơn, một lòng hướng đạo, vô cùng sùng bái và vọng ngưỡng tài năng của Liễu Thần Đạo Quân.
万明
| Tên gốc | 万明 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đạo hiệu mới của Lục Nhĩ Di Hầu do Liễu Thần ban tặng.
东泽
| Tên gốc | 东泽 |
|---|
Một trong những đạo nhân tụ tập bên ngoài Kim Ngao Đảo.
乌云
| Tên gốc | 乌云 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử của Triệt Giáo, người thành tâm thỉnh cầu Liễu Thần bước vào đại cảnh giới Đại La Kim Tiên.
云霄
| Tên gốc | 云霄 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong ba chị em Tiên tử, hóa thân từ mây mù tiên thiên, có phúc vận cao (90), tính tình thuần khiết.
伏羲
| Tên gốc | 伏羲 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Huynh trưởng của Nữ Oa, luôn canh cánh nỗi lo về vận mệnh Nhân tộc, từng dùng Bát Quái bàn trao đổi với Liễu Thần.
元始
| Tên gốc | 元始 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong các Thánh nhân, luôn quan sát và có ý định thu nạp Liễu Thần về dưới trướng.
共工
| Tên gốc | 共工 |
|---|
Một trong Mười Hai Tổ Vu, kẻ đã chiến đấu sinh tử với Chúc Dung khiến Bất Chu Sơn sụp đổ.
冥河
| Tên gốc | 冥河 |
|---|
Đại năng Hồng Hoang với tu vi cao cường, tồn tại ở cùng đẳng cấp với Trấn Nguyên Tử.
准提
| Tên gốc | 准提 |
|---|
Một trong hai vị Thánh nhân phương Tây, tâm cơ thâm trầm, chuyên dùng các thủ đoạn tinh vi và kiên trì sắp đặt các quân cờ để thâm nhập vào Tiệt Giáo.
句芒
| Tên gốc | 句芒 |
|---|
Một trong Mười Hai Tổ Vu, chưởng quản sự sống, tính cách hòa nhã, có thiện cảm với những sinh linh thuộc hệ Mộc.
后土
| Tên gốc | 后土 |
|---|
Một trong Mười Hai Tổ Vu, tính cách trầm ổn, thâm trầm, có quan hệ gần gũi và ưu ái với Liễu Thần.
唐僧
| Tên gốc | 唐僧 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cao tăng đời Đường, người dẫn đầu đoàn lấy kinh, sau khi hoàn thành nhiệm vụ đã đắc đạo thành Phật với tôn hiệu Chiên Đàn Công Đức Phật.
唐王
| Tên gốc | 唐王 |
|---|
Vị vua cai quản nhân gian ở Đại Đường, người đã trọng thưởng và phái Đường Tăng đi lấy kinh.
多宝
| Tên gốc | 多宝 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại đệ tử của Triệt Giáo, vừa đột phá thành công đại cảnh giới Đại La Kim Tiên, tâm tính nghiêm cẩn, đối với Liễu Thần có sự công nhận và tôn trọng sâu sắc.
太一
| Tên gốc | 太一 |
|---|
Một trong những đại năng đứng đầu thiên địa, thường sánh đôi cùng Đế Tuấn.
太清
| Tên gốc | 太清 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại sư huynh của tam giáo, tính cách đạm mạc vô tình, nhìn thấu sự việc thế gian.
女娲
| Tên gốc | 女娲 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Công đức Thánh Nhân, người tạo ra Nhân tộc, cư ngụ tại Oa Hoàng Thiên, tính tình cao ngạo và có mưu đồ sâu xa cho vận mệnh Nhân tộc.
帝俊
| Tên gốc | 帝俊 |
|---|
Một trong những đại năng đứng đầu thiên địa, đối thủ tiềm tàng có thể bị Liễu Thần đe dọa.
应雀
| Tên gốc | 应雀 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một sinh linh đến cầu đạo tại Kim Ngao Đảo, khao khát được Thông Thiên Thánh Nhân thu nhận nhưng bị chặn lại vì quy định của đảo.
应龙
| Tên gốc | 应龙 |
|---|
Linh thú phục vụ dưới trướng Liễu Thần, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng.
接引
| Tên gốc | 接引 |
|---|
Một trong hai vị Thánh nhân phương Tây, đồng môn với Chuẩn Đề, cùng tham gia vào mưu đồ mượn tay đệ tử để thâm nhập và lũng đoạn Tiệt Giáo.
敖广
| Tên gốc | 敖广 |
|---|
Đệ tử của Liễu Thần, người đại diện cho thế lực Long tộc quy phục dưới trướng Liễu Thần.
敖聂
| Tên gốc | 敖聂 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Long quân của Long tộc, cha của Ngao Quảng, đạt cảnh giới Đại La Kim Tiên đỉnh phong, tính khí ngạo mạn và có dã tâm lớn, hiện đang đối đầu trực diện với Liễu Thần.
无当
| Tên gốc | 无当 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử của Triệt Giáo, một vị sư tỷ luôn hết lòng vì sự hưng thịnh của đồng môn, cùng các sư huynh đệ đồng lòng mời gọi Liễu Thần bước vào cảnh giới Đại La.
昊天
| Tên gốc | 昊天 |
|---|
Chủ nhân của Đế đình, nắm giữ bảo vật Hạo Thiên Kính, đại diện cho quyền uy tối cao của Thiên đình.
明应
| Tên gốc | 明应 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đạo hiệu mới của Ứng Long do Liễu Thần ban tặng.
明雪
| Tên gốc | 明雪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử của Liễu Thần, được giao trách nhiệm canh giữ, quản lý cổng Đảo Kim Ngao.
曹宝
| Tên gốc | 曹宝 |
|---|
Người cùng Tiêu Thăng sử dụng Lạc Bảo Kim Tiền đoạt lấy Định Hải Thần Châu của Triệu Công Minh.
朝应
| Tên gốc | 朝应 |
|---|
Đồ tôn được Thông Thiên điểm danh thu nhận.
朝明
| Tên gốc | 朝明 |
|---|
Đệ tử dưới trướng Triệt Giáo, sở hữu thiên phú nghe được âm thanh từ xa nhờ bản thể là Lục Nhĩ Di Hầu.
朝雪
| Tên gốc | 朝雪 |
|---|
Đệ tử Triệt Giáo, người cùng Thanh Chi trông coi đại môn Kim Ngao Đảo.
柳辰
| Tên gốc | 柳辰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử của Triệt Giáo, một thần linh bản thể là Thần Mộc thời Thái Cổ, có sức sống mãnh liệt và tư chất phi phàm, đang nỗ lực tu luyện dưới sự quan tâm của các Tổ Vu.
沙僧
| Tên gốc | 沙僧 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tam đệ tử của Đường Tăng, tính tình trầm ổn, cần cù chịu khó, sau khi hoàn thành thỉnh kinh được phong làm Kim Thân La Hán.
浮游
| Tên gốc | 浮游 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một sinh linh đến cầu đạo tại Kim Ngao Đảo, nghe danh thánh nhân nên đến tìm kiếm cơ duyên tu đạo.
烛龙
| Tên gốc | 烛龙 |
|---|
Cường giả từng lên đảo nghe Liễu Thần giảng đạo, nay đã rời đi để tiêu trừ nghiệp lực trên người.
燃灯
| Tên gốc | 燃灯 |
|---|
Người đã lập mưu tính kế Triệu Công Minh trong đại chiến Phong Thần.
玄冥
| Tên gốc | 玄冥 |
|---|
Một trong Mười Hai Tổ Vu, tính cách thẳng thắn, có phần bạo dạn và rất quan tâm đến việc kết đôi.
玄都
| Tên gốc | 玄都 |
|---|
Đại đệ tử của Thái Thanh Thánh Nhân, đi theo sư tôn đến quan sát biến cục thiên địa.
琼霄
| Tên gốc | 琼霄 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong ba chị em Tiên tử, hóa thân từ mây mù tiên thiên, có phúc vận cao (90).
瑶池
| Tên gốc | 瑶池 |
|---|
Được Hồng Quân Đạo Tổ sắc phong làm Vương Mẫu để phò tá Hạo Thiên.
白泽
| Tên gốc | 白泽 |
|---|
Đại năng dưới trướng Thiên Đình, người có trí tuệ cao nhưng không thể giải quyết được vẫn đề liên quan đến Liễu Thần.
盘古
| Tên gốc | 盘古 |
|---|
Vị thần khai thiên lập địa tạo ra thế giới Hồng Hoang.
石矶
| Tên gốc | 石矶 |
|---|
Một nữ tiên tu đạo thanh tịnh ở Hồng Hoang, có quen biết và từng trò chuyện với các đạo hữu trong giáo.
碧霄
| Tên gốc | 碧霄 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong ba chị em Tiên tử, hóa thân từ mây mù tiên thiên, có phúc vận cao (90).
祝融
| Tên gốc | 祝融 |
|---|
Một trong Mười Hai Tổ Vu, tính cách nóng nảy, hiếu chiến, hỏa khí mạnh mẽ.
红云
| Tên gốc | 红云 |
|---|
Đại năng Hồng Hoang có thực lực vượt trội, từng nắm giữ các thần thông mạnh mẽ nhưng không may bỏ mạng trước sự vây công của các đại năng khác.
老子
| Tên gốc | 老子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Giáo chủ Nhân Giáo, còn gọi là Thái Thanh Thánh Nhân. Tu đạo vô tình, chủ trương thuận theo tự nhiên và quy luật sinh tồn. Tuy không can thiệp sâu nhưng luôn dõi theo vận mệnh của các đệ tử và Nhân tộc.
英招
| Tên gốc | 英招 |
|---|
Một trong mười đại yêu thần của Thiên Đình, sở hữu tu vi Đại La Kim Tiên. Hắn là người đứng ra ngăn cản Kim Linh và chịu thương tổn nặng nề từ phi kiếm của nàng.
萧升
| Tên gốc | 萧升 |
|---|
Người cùng Tào Bảo sử dụng Lạc Bảo Kim Tiền đoạt lấy Định Hải Thần Châu của Triệu Công Minh.
Toại: Thủ lĩnh của Nhân tộc cư ngụ tại Thủ Dương Sơn, một lòng hướng đạo, vô cùng sùng bái và vọng ngưỡng tài năng của Liễu Thần Đạo Quân.
Truyện có 101 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Hồng Hoang: Trấn Thủ Tiệt Giáo Thập Vạn Niên! bao gồm: Đông Hải, Nhân Tộc, Bắc Hải, Nam Hải.