Vương phu nhân
王夫人
| Tên gốc | 王夫人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhị thái thái của Vinh Quốc phủ, tính tình nay đã thay đổi, có phần e dè và chịu sự thao túng của Trương Vân Dật.
王夫人
| Tên gốc | 王夫人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhị thái thái của Vinh Quốc phủ, tính tình nay đã thay đổi, có phần e dè và chịu sự thao túng của Trương Vân Dật.
薛姨妈
| Tên gốc | 薛姨妈 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mẹ của Tiết Bảo Thoa, luôn lo lắng cho gia cảnh và tìm cách cậy nhờ Vương phu nhân.
张云逸
| Tên gốc | 张云逸 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật có thế lực ngầm giúp đỡ Vương phu nhân và giải quyết chuyện triều đình.
薛宝钗
| Tên gốc | 薛宝钗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái của Tiết di mẫu, là người sắc sảo, hiểu rõ thời thế và lo liệu cho gia tộc.
贾政
| Tên gốc | 贾政 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chồng của Vương phu nhân, người đã vô tình đắc tội với Ninh vương và hoàng đế.
赖尚荣
| Tên gốc | 赖尚荣 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Học trò hoặc kẻ dưới thân cận của Trương Vân Dật, luôn cung kính và tìm cách lấy lòng đại nhân.
周贤贵
| Tên gốc | 周贤贵 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cung trung thái giám, người mang thánh ý đến truyền đạt việc chuẩn bị vạn thọ tiết cho Trương Vân Dật.
元春
| Tên gốc | 元春 |
|---|
Đại tiểu thư của Vinh Quốc phủ, người từng có hôn sự bị hủy.
赵姨娘
| Tên gốc | 赵姨娘 |
|---|
Di nương trong Vinh Quốc phủ từng có liên quan đến Trương Vân Dật.
赖大
| Tên gốc | 赖大 |
|---|
Cha của Lại Thượng Vinh, quản sự trong phủ, người có ý đồ nịnh bợ và hướng dẫn con cái bám theo Trương Vân Dật.
贾琏
| Tên gốc | 贾琏 |
|---|
Người trong Vinh Quốc phủ, có thể đối mặt thẳng thắn với các mối quan hệ.
琪官
| Tên gốc | 琪官 |
|---|
Đào kép trong vương phủ của Trung Thuận vương, nổi danh với giọng hát tuyệt đỉnh.
金钏
| Tên gốc | 金钏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tỳ nữ từng được Trương Vân Dật cứu từ bờ vực cái chết, nay hết lòng phục tùng và tìm cách làm vui lòng hắn, đồng thời có dụng ý riêng khi nhờ vá y phục.
晴雯
| Tên gốc | 晴雯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tỳ nữ có tay nghề thêu thùa, tính tình sắc sảo, thẳng thắn, được Trương Vân Dật tin dùng trong phủ.
柳五儿
| Tên gốc | 柳五儿 |
|---|
Tỳ nữ trong phủ, có tính cách và dung mạo có phần gợi nhắc đến Lâm Đại Ngọc.
贾宝玉
| Tên gốc | 贾宝玉 |
|---|
Công tử của Giả phủ, hiện đang là đối tượng bị Trương Vân Dật và Kim Xuyến tìm cách cô lập.
林黛玉
| Tên gốc | 林黛玉 |
|---|
Tài nữ có dung mạo và tính tình mong manh, đang dần xa lánh Giả Bảo Ngọc.
史湘云
| Tên gốc | 史湘云 |
|---|
Tiểu thư họ Sử, việc trở thành thê thiếp đã là chuyện ván đã đóng thuyền.
香菱
| Tên gốc | 香菱 |
|---|
Tỳ nữ trong phủ, được nhắc tới trong lúc đang được chải chuốt vào buổi sáng.
迎春
| Tên gốc | 迎春 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhị tiểu thư của Vinh Quốc phủ, tính tình nhút nhát, tự ti nhưng rất mực si tình và cảm động trước sự quan tâm của Trương Vân Dật.
邢夫人
| Tên gốc | 邢夫人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ của Giả Xá, người đưa Nghênh Xuân đến viện của Trương Vân Dật.
尤氏
| Tên gốc | 尤氏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thê tử của Giả Trân, đang mang thai và ở tại Ôn Tuyền sơn trang.
秦可卿
| Tên gốc | 秦可卿 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người tình của Trương Vân Dật, từng cùng lưu trú tại Ôn Tuyền sơn trang.
尤二姐
| Tên gốc | 尤二姐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em gái của Vưu thị, người tình của Trương Vân Dật.
宝钗
| Tên gốc | 宝钗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại cô nương nhà họ Tiết, người được nhắm cho vị trí chính thê.
司棋
| Tên gốc | 司棋 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hầu tỳ của Nghênh Xuân.
贾母
| Tên gốc | 贾母 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lão thái thái quyền uy trong gia tộc họ Giả, người sắp xếp hôn sự.
贾赦
| Tên gốc | 贾赦 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại老爷 của Vinh Quốc府, phụ thân của Nghênh Xuân, kẻ ham tiền.
探春
| Tên gốc | 探春 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tam tiểu thư nhà họ Giả, từng nghe Trương Vân Dật nói những lời tương tự.
紫鹃
| Tên gốc | 紫鹃 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tỳ nữ thân cận của Lâm Đại Ngọc, nhanh trí và luôn quan tâm đến chuyện tình cảm giữa chủ nhân và Trương Vân Dật.
尤姨娘
| Tên gốc | 尤姨娘 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếp thất đang chuẩn bị sinh con, người khiến Trương Vân Dật phải sắp xếp thời gian đến thăm hỏi.
甄老爷
| Tên gốc | 甄老爷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị thế gia được Trương Vân Dật nhắc đến để chăm sóc sức khỏe cho Lâm Đại Ngọc khi cần.
莺儿
| Tên gốc | 莺儿 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tỳ nữ thân cận của Tiết Bảo Thoa, tính tình thẳng thắn nhưng hậu đậu.
玉钏
| Tên gốc | 玉钏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em gái của Kim Xuyến, tỳ nữ trong phủ.
王熙凤
| Tên gốc | 王熙凤 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phượng Lạt Tử quyền lực của Vinh Quốc phủ, hiện đang mang thai đứa con của Trương Vân Dật.
平儿
| Tên gốc | 平儿 |
|---|
Tỳ nữ tâm phúc của Vương Phượng Thư.
林红玉
| Tên gốc | 林红玉 |
|---|
Tỳ nữ thân cận trong viện của Vương Phượng Thư.
同喜
| Tên gốc | 同喜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tỳ nữ trong phủ của Tiết di mẫu, chuyên lo việc sai vặt và chuẩn bị nước tắm.
同贵
| Tên gốc | 同贵 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tỳ nữ trong phủ của Tiết di mẫu, phụ giúp việc hầu hạ thường ngày.
宝姑娘
| Tên gốc | 宝姑娘 |
|---|
Tiết Bảo Thoa, thiếu nữ có làn da mịn màng được nhắc đến trong đối thoại.
贾雨村
| Tên gốc | 贾雨村 |
|---|
Nhân vật có liên quan đến việc nhận con nuôi và nâng đỡ người khác làm quan thái thái.
贾环
| Tên gốc | 贾环 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai của Triệu di nương, hiện đang học tại Tiên học.
甄承嗣
| Tên gốc | 甄承嗣 |
|---|
Được Trương Vân Dật giao lại cho vợ chồng Chân Sĩ Ẩn.
甄士隐
| Tên gốc | 甄士隐 |
|---|
Chồng của Chân phu nhân, người nhận lại Chân Thừa Tự.
吴启
| Tên gốc | 吴启 |
|---|
Học sinh tại Tiên học, có gia thế ủng hộ Ninh Vương và dẫn đầu việc cô lập贾环.
周怀德
| Tên gốc | 周怀德 |
|---|
Học sinh tại Tiên học, cùng Ngô Khải tham gia vào việc bài xích học sinh khác.
周成儒
| Tên gốc | 周成儒 |
|---|
Nhân vật có gia thế liên quan đến triều đình được nhắc tới.
彩霞
| Tên gốc | 彩霞 |
|---|
Tỳ nữ trong phủ, người đến bẩm báo việc Giả mẫu gọi Vương phu nhân qua gặp.
金鳯
| Tên gốc | 金鳯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nha đầu hầu hạ Vương phu nhân nhiều năm.
吴妈
| Tên gốc | 吴妈 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vú nuôi trong phòng sinh, bế đứa trẻ mới sinh.
Vương phu nhân: Nhị thái thái của Vinh Quốc phủ, tính tình nay đã thay đổi, có phần e dè và chịu sự thao túng của Trương Vân Dật.
Truyện có 187 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Hồng Lâu Đại Hốt Du bao gồm: Vinh Hỉ đường, Vinh Quốc phủ, Công bộ, Ôn Tuyền sơn trang.