Huyết Sắc Truyên Khói: Ta Lính Đánh Thuê Kiếp Sống!

Wiki Truyện: Huyết Sắc Truyên Khói: Ta Lính Đánh Thuê Kiếp Sống!

血色炊烟:我的佣兵生涯!

← Quay về trang truyện

Nhân vật

person

Ngũ ca

五哥

Tên gốc 五哥
Quan hệ
Mạc Ngôn
Đối thủ tôn trọng
Trịnh tổng
Vệ sĩ

Vệ sĩ của Trịnh tổng, cựu trinh sát quân đội từng lập chiến công. Anh là người nhạy bén, nhận ra nguy hiểm ngay khi đối mặt với Mạc Ngôn.

person

Jose

何塞

Tên gốc 何塞

Một nhân vật cấp thấp trong tổ chức Thứ Ba, đối tượng được nhắc đến trong bối cảnh các hoạt động buôn bán chất kích thích.

person

Bull

公牛

Tên gốc 公牛
Quan hệ
Mạc Ngôn
Đồng minh chiến thuật tạm thời

Một thành viên của nhóm lính đánh thuê (PMC) phương Tây, người sử dụng súng trường tấn công M4 để yểm trợ đồng đội và chiến đấu dũng cảm trước khi tử trận trong cuộc giao tranh.

person

Kevin

凯文

Tên gốc 凯文
Quan hệ
Harry White
Vệ sĩ/Khách hàng

Nhân viên an ninh kiêm tài xế, người điều khiển chiếc Cadillac Escalade để che chắn cho mục tiêu bảo vệ.

person

Hasan

哈桑

Tên gốc 哈桑
Quan hệ
Ngài Thần Bộc
Cấp dưới

Một người đàn ông khoảng 40 tuổi mặc quân phục cũ nát không phù hiệu, là tay sai đắc lực của lãnh đạo phe nổi dậy.

person

Nina

妮娜

Tên gốc 妮娜
Quan hệ
Eddie
Người quen

Người quen của Eddie, dự định đến đón anh tại sân bay.

person

Tử Mặc

子墨

Tên gốc 子墨
Quan hệ
Mạc Ngôn
Người quen

Một người quen biết của gia đình Mạc Ngôn, được nhắc đến trong bối cảnh tranh chấp tiền bạc của em gái Mạc Ngôn.

person

Tiểu Tịch

小汐

Tên gốc 小汐
Quan hệ
Mạc Ngôn
Anh em

Em gái của Mạc Ngôn, người liên quan đến vụ vay nợ rắc rối của gia đình.

person

Giant

巨石

Tên gốc 巨石

Cựu thành viên nhóm PMC, người đã giải ngũ sau khi chịu chấn thương và nhiễm trùng hậu phẫu do Hellhound thực hiện.

person

Tom

托米

Tên gốc 托米
Quan hệ
Hellhound
Cha con

Con trai thứ hai của Hellhound.

person

Ralph

拉夫

Tên gốc 拉夫
Quan hệ
Adrian
Cấp dưới

Cựu binh thuộc đơn vị trinh sát Quân đội Illyria, hiện là lính đánh thuê trong đội của Adrian. Hắn bị thương trong cuộc tấn công do Mạc Ngôn phản kích, mạng sống được cứu nhờ lớp áo chống đạn NIJ cấp III.

person

Time

时间

Tên gốc 时间
Quan hệ
Hellhound
Đồng đội/Cấp dưới

Lính bắn tỉa của tiểu đội, sử dụng súng bắn tỉa M24.

person

Anh Lý

李哥

Tên gốc 李哥

Kẻ cầm đầu nhóm cho vay nặng lãi, có thái độ hung hăng, coi thường pháp luật và thường xuyên đe dọa gia đình con nợ.

person

Jack

杰克

Tên gốc 杰克

Đặc vụ của Cục Điều tra Liên bang (FBI), người xuất hiện tại hiện trường để phối hợp điều tra và tranh giành quyền thụ lý vụ án.

person

Stump

树桩

Tên gốc 树桩
Quan hệ
Harry White
Vệ sĩ/Khách hàng

Thành viên đội an ninh (Benjamin Smith), người phụ trách truyền tin về tình trạng của khách hàng và yểm trợ hỏa lực.

person

Bill

比尔

Tên gốc 比尔
Quan hệ
Rhino
Bạn bè/Đồng nghiệp

Phó giám đốc Cục Hành động, một người đàn ông lớn tuổi thô lỗ nhưng có mối quan hệ thân thiết với nhóm lính đánh thuê của Rhino.

person

Tyler

泰勒

Tên gốc 泰勒

Vị tướng lĩnh thuộc Bộ Quốc phòng, người có thẩm quyền ủy thác nhiệm vụ cho Thiếu tá Ramon Dester.

person

Locke

洛克

Tên gốc 洛克
Quan hệ
Mạc Ngôn
Bạn rượu
Hellhound
Bạn rượu

Lính đánh thuê người Nga, người sống sót sau khi đơn vị bị tiêu diệt, hiện gia nhập công ty an ninh Thunder với tư cách nhân sự bổ sung thời chiến.

person

Losang

洛桑

Tên gốc 洛桑
Quan hệ
Ngài Thần Bộc
Cấp dưới

Chỉ huy tiểu đội tinh nhuệ của phe nổi dậy, người trực tiếp dẫn đầu việc truy lùng và sử dụng trang bị nhìn đêm chuyên dụng.

person

Peregrine

游隼

Tên gốc 游隼
Quan hệ
Hellhound
Đơn vị chi viện

Phi đội hỗ trợ trên không vận hành trực thăng tấn công AH-1 Cobra, được trang bị pháo Gatling và tên lửa AGM-114.

person

Turkey

火鸡

Tên gốc 火鸡
Quan hệ
Hellhound
Đồng đội/Cấp dưới

Lính tấn công trong tiểu đội, sử dụng M4A1 và M72, có kỹ năng sơ cứu chiến trường.

person

Fireworks

烟花

Tên gốc 烟花
Quan hệ
Hellhound
Đồng đội/Cấp dưới

Thành viên tiểu đội, đảm nhận vai trò lính tấn công, sử dụng M4A1, shotgun Mossberg 500 và thuốc nổ C4.

person

Panda

熊猫

Tên gốc 熊猫
Quan hệ
Hellhound
Đồng đội/Cấp dưới

Xạ thủ thiện xạ (Designated Marksman) của tiểu đội, sử dụng M21.

person

Rhino

犀牛

Tên gốc 犀牛
Quan hệ
Hellhound
Đồng đội

Thành viên nhóm PMC, ăn mặc như doanh nhân hoặc quan chức chính phủ, chuyên trách liên lạc và điều phối hậu cần.

person

Mongoose

猫鼬

Tên gốc 猫鼬
Quan hệ
Hellhound
Đồng đội

Chiến binh PMC dày dạn kinh nghiệm, dù đang bị thương nặng và mất máu nhiều nhưng vẫn giữ được bản năng chiến đấu mạnh mẽ.

person

Maggie

玛姬

Tên gốc 玛姬
Quan hệ
Eddie
Vợ cũ
Hellhound
Bạn bè

Vợ cũ của Eddie, mẹ của Sophie.

person

John

约翰

Tên gốc 约翰
Quan hệ
Maggie
Bạn cũ
Mạc Ngôn
Bạn đồng hành/Người hướng dẫn
Hellhound
Danh tính thực

Tên thật của Địa Ngục Khuyển, cựu thành viên Lực lượng Đặc nhiệm Hải quân Hoa Kỳ (Navy SEAL), người đang tìm kiếm sự thật về cái chết của người bạn cũ Eddie.

person

Canned

罐头

Tên gốc 罐头
Quan hệ
Hellhound
Đồng đội/Cấp dưới

Lính tấn công kiêm xạ thủ hỗ trợ, sử dụng M4A1 với ống ngắm ACOG và M72.

person

Eddie

艾迪

Tên gốc 艾迪
Quan hệ
Mạc Ngôn
Bạn xã giao
Hellhound
Bạn cũ/Chiến hữu

Đồng nghiệp cũ từng phục vụ cùng Địa Ngục Khuyển, hiện là quản lý tại một công ty quân sự tư nhân (PMC).

person

Sophie

苏菲

Tên gốc 苏菲
Quan hệ
Maggie
Mẹ con
Eddie
Cha con

Con gái 9 tuổi của Eddie và Maggie.

person

Mạc Tịch

莫汐

Tên gốc 莫汐
Quan hệ
Mạc Ngôn
Chị em
Đường Tử Mặc
Người yêu

Chị gái của Mạc Ngôn. Cô rất lo lắng cho sự an nguy của em trai và hiện đang có dấu hiệu gia đình gặp chuyện cần ứng phó.

person

Mạc Ngôn

莫言

Tên gốc 莫言

Một thanh niên người châu Á tỉnh dậy giữa chiến trường khốc liệt, sở hữu kỹ năng chiến đấu bài bản, phản xạ quân sự nhạy bén và kiến thức sâu rộng về các loại vũ khí hiện đại.

person

Mạc Dật

莫逸

Tên gốc 莫逸
Quan hệ
Mạc Tịch
Cha con
Mạc Ngôn
Cha con

Cha của Mạc Ngôn và Mạc Tịch, một người đàn ông làm nghề kinh doanh nhỏ, chủ cửa tiệm tạp hóa, rất yêu thương con cái và có trực giác nhạy bén nhưng cũng rất thực tế.

person

Dawn

道恩

Tên gốc 道恩

Sĩ quan cảnh sát cấp một, giữ vai trò chỉ huy nhóm tuần tra tại hiện trường vụ án ở nhà máy bỏ hoang.

person

Trịnh tổng

郑总

Tên gốc 郑总
Quan hệ
Ngũ ca
Cấp trên/Người ủy thác

Chủ sở hữu công ty có mối quan hệ rộng rãi với giới chức quyền lực, tính cách kiêu ngạo nhưng đủ khôn ngoan để nhận định thời thế.

person

Ali

阿里

Tên gốc 阿里
Quan hệ
Ahmad
Cấp dưới

Xạ thủ bắn tỉa thuộc phe nổi dậy, có khả năng quan sát chiến thuật nhạy bén và là người phát hiện ra dấu vết của nhân vật chính.

person

Đường Tử Mặc

唐子墨

Tên gốc 唐子墨
Quan hệ
Mạc Tịch
Người yêu

Bạn trai của Mạc Tịch, cảnh sát hình sự thuộc Sở công an thành phố. Anh có trực giác nhạy bén, nhận ra sự thay đổi nguy hiểm trong khí chất của Mạc Ngôn.

person

Hellhound

地狱犬

Tên gốc 地狱犬
Quan hệ
Mongoose
Đồng đội

Đội trưởng hoặc chiến binh kỳ cựu của nhóm PMC, sở hữu tâm lý vững vàng ngay cả trong tình huống ngàn cân treo sợi tóc, ưa thích sử dụng thuốc lá và rượu.

person

Sebas

塞巴斯

Tên gốc 塞巴斯
Quan hệ
Jose Lopez
Cấp trên

Nhân vật bí ẩn đứng sau các hoạt động tội phạm, đối tượng mà Mạc Ngôn và Địa Ngục Khuyển đang truy vết liên quan đến việc thủ tiêu Eddie.

person

Nữ phóng viên

女记者

Tên gốc 女记者
Quan hệ
Hellhound
Con tin/Người được cứu

Một người tự xưng là công dân Mỹ, nhà báo nhân quyền, tính cách cực đoan, thường xuyên gây trở ngại cho nhóm lính đánh thuê trong quá trình rút lui.

person

Black

布莱克

Tên gốc 布莱克
Quan hệ
Stump
Nạn nhân/Được cứu hộ

Một cảnh sát đặc nhiệm (SWAT) của thành phố Taurus, bị thương nặng trong cuộc đấu súng với phe của Adrian.

person

Dexter

德斯特

Tên gốc 德斯特
Quan hệ
Rhino
Bên chỉ huy/Hợp tác

Thiếu tá chỉ huy đơn vị Mũ nồi xanh (Green Berets), người lãnh đạo nhóm 6 binh sĩ đến phối hợp tác chiến.

person

Diana

戴安娜

Tên gốc 戴安娜
Quan hệ
Maggie
Bạn bè/Người an ủi

Một người phụ nữ xuất hiện tại nhà của John, đang thực hiện vai trò an ủi Maggie sau khi cô hay tin về cái chết của Eddie.

person

Ramire

拉米尔

Tên gốc 拉米尔

Một chỉ huy hoặc tay súng chủ chốt của phe địch, chuyên điều khiển các nhóm nhỏ thực hiện các đòn bao vây và tấn công từ bên sườn.

person

Bulldozer

推土机

Tên gốc 推土机
Quan hệ
Hellhound
Đồng đội/Cấp dưới

Thành viên tiểu đội, đảm nhận vai trò xạ thủ súng máy với vũ khí chính là M249.

person

Charles

查尔斯

Tên gốc 查尔斯
Quan hệ
Alice
Đồng đội

Một thành viên trong đội lính đánh thuê, người đã bị thương nặng và mất phương hướng trong trận chiến trước khi bị quân địch tiêu diệt.

person

Wolf

沃尔夫

Tên gốc 沃尔夫

Đặc vụ của Cục Quản lý Rượu, Thuốc lá và Súng đạn (ATF), đồng nghiệp của Jack, có mặt tại hiện trường vụ án.

person

Locke

洛克人

Tên gốc 洛克人
Quan hệ
Hellhound
Đồng đội/Cấp dưới

Lính đánh thuê người Nga, thành viên trong tiểu đội của Hellhound, có khả năng phối hợp chiến thuật cao trong các cuộc đột kích.

person

Alice

爱丽丝

Tên gốc 爱丽丝
Quan hệ
Rhino
Đồng đội

Nữ chiến binh thuộc nhóm lính đánh thuê, sử dụng súng ngắn Glock 26, phong thái điềm tĩnh và có khả năng chiến đấu phối hợp hiệu quả.

person

Trịnh Vân Tường

郑云翔

Tên gốc 郑云翔
Quan hệ
Anh Lý
Cấp trên

Tổng giám đốc công ty tài chính Vân Tường, một kẻ gian xảo, tham lam với bản chất xấu xa, chuyên dùng thủ đoạn ép buộc con nợ để chiếm đoạt tài sản.

help Câu hỏi thường gặp về truyện

Nhân vật chính của truyện Huyết Sắc Truyên Khói: Ta Lính Đánh Thuê Kiếp Sống! là ai?

Ngũ ca: Vệ sĩ của Trịnh tổng, cựu trinh sát quân đội từng lập chiến công. Anh là người nhạy bén, nhận ra nguy hiểm ngay khi đối mặt với Mạc Ngôn.

Truyện Huyết Sắc Truyên Khói: Ta Lính Đánh Thuê Kiếp Sống! có bao nhiêu nhân vật?

Truyện có 77 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.

Bối cảnh truyện Huyết Sắc Truyên Khói: Ta Lính Đánh Thuê Kiếp Sống! diễn ra ở đâu?

Các địa danh xuất hiện trong Huyết Sắc Truyên Khói: Ta Lính Đánh Thuê Kiếp Sống! bao gồm: Hoa (Trung Quốc), Trung Đông, Biệt thự Harry White, Hoa Quốc.