Huyết Sắc Truyên Khói: Ta Lính Đánh Thuê Kiếp Sống!

Wiki Truyện: Huyết Sắc Truyên Khói: Ta Lính Đánh Thuê Kiếp Sống!

血色炊烟:我的佣兵生涯!

← Quay về trang truyện

Nhân vật

person

Mạc Ngôn

莫言

Tên gốc 莫言

Một thanh niên người châu Á tỉnh dậy giữa chiến trường khốc liệt, sở hữu kỹ năng chiến đấu bài bản, phản xạ quân sự nhạy bén và kiến thức sâu rộng về các loại vũ khí hiện đại.

person

Bull

公牛

Tên gốc 公牛
Quan hệ
Mạc Ngôn
Đồng minh chiến thuật tạm thời

Một thành viên của nhóm lính đánh thuê (PMC) phương Tây, người sử dụng súng trường tấn công M4 để yểm trợ đồng đội và chiến đấu dũng cảm trước khi tử trận trong cuộc giao tranh.

person

Charles

查尔斯

Tên gốc 查尔斯
Quan hệ
Alice
Đồng đội

Một thành viên trong đội lính đánh thuê, người đã bị thương nặng và mất phương hướng trong trận chiến trước khi bị quân địch tiêu diệt.

person

Alice

爱丽丝

Tên gốc 爱丽丝
Quan hệ
Rhino
Đồng đội

Nữ chiến binh thuộc nhóm lính đánh thuê, sử dụng súng ngắn Glock 26, phong thái điềm tĩnh và có khả năng chiến đấu phối hợp hiệu quả.

person

Hellhound

地狱犬

Tên gốc 地狱犬
Quan hệ
Mongoose
Đồng đội

Đội trưởng hoặc chiến binh kỳ cựu của nhóm PMC, sở hữu tâm lý vững vàng ngay cả trong tình huống ngàn cân treo sợi tóc, ưa thích sử dụng thuốc lá và rượu.

person

Rhino

犀牛

Tên gốc 犀牛
Quan hệ
Hellhound
Đồng đội

Thành viên nhóm PMC, ăn mặc như doanh nhân hoặc quan chức chính phủ, chuyên trách liên lạc và điều phối hậu cần.

person

Mongoose

猫鼬

Tên gốc 猫鼬
Quan hệ
Hellhound
Đồng đội

Chiến binh PMC dày dạn kinh nghiệm, dù đang bị thương nặng và mất máu nhiều nhưng vẫn giữ được bản năng chiến đấu mạnh mẽ.

person

John Miller

约翰·米勒

Tên gốc 约翰·米勒
Quan hệ
Mạc Ngôn
Được cứu giúp

Tên thật của nhân vật được gọi là Hellhound, một lính đánh thuê tinh nhuệ đang bảo vệ các nhân viên chính phủ.

person

Giant

巨石

Tên gốc 巨石

Cựu thành viên nhóm PMC, người đã giải ngũ sau khi chịu chấn thương và nhiễm trùng hậu phẫu do Hellhound thực hiện.

person

Ramon Dester

拉蒙·德斯特

Tên gốc 拉蒙·德斯特
Quan hệ
Rhino
Người đối đầu

Thiếu tá thuộc Văn phòng Hoạt động Truyền thông Quốc phòng Hoa Kỳ. Một sĩ quan quan liêu thiếu kinh nghiệm thực chiến nhưng mang tư tưởng kiêu ngạo.

person

Tyler

泰勒

Tên gốc 泰勒

Vị tướng lĩnh thuộc Bộ Quốc phòng, người có thẩm quyền ủy thác nhiệm vụ cho Thiếu tá Ramon Dester.

person

Dexter

德斯特

Tên gốc 德斯特
Quan hệ
Rhino
Bên chỉ huy/Hợp tác

Thiếu tá chỉ huy đơn vị Mũ nồi xanh (Green Berets), người lãnh đạo nhóm 6 binh sĩ đến phối hợp tác chiến.

person

Bulldozer

推土机

Tên gốc 推土机
Quan hệ
Hellhound
Đồng đội/Cấp dưới

Thành viên tiểu đội, đảm nhận vai trò xạ thủ súng máy với vũ khí chính là M249.

person

Fireworks

烟花

Tên gốc 烟花
Quan hệ
Hellhound
Đồng đội/Cấp dưới

Thành viên tiểu đội, đảm nhận vai trò lính tấn công, sử dụng M4A1, shotgun Mossberg 500 và thuốc nổ C4.

person

Turkey

火鸡

Tên gốc 火鸡
Quan hệ
Hellhound
Đồng đội/Cấp dưới

Lính tấn công trong tiểu đội, sử dụng M4A1 và M72, có kỹ năng sơ cứu chiến trường.

person

Canned

罐头

Tên gốc 罐头
Quan hệ
Hellhound
Đồng đội/Cấp dưới

Lính tấn công kiêm xạ thủ hỗ trợ, sử dụng M4A1 với ống ngắm ACOG và M72.

person

Time

时间

Tên gốc 时间
Quan hệ
Hellhound
Đồng đội/Cấp dưới

Lính bắn tỉa của tiểu đội, sử dụng súng bắn tỉa M24.

person

Panda

熊猫

Tên gốc 熊猫
Quan hệ
Hellhound
Đồng đội/Cấp dưới

Xạ thủ thiện xạ (Designated Marksman) của tiểu đội, sử dụng M21.

person

Nữ phóng viên

女记者

Tên gốc 女记者
Quan hệ
Hellhound
Con tin/Người được cứu

Một người tự xưng là công dân Mỹ, nhà báo nhân quyền, tính cách cực đoan, thường xuyên gây trở ngại cho nhóm lính đánh thuê trong quá trình rút lui.

person

Nam phóng viên Hoa Quốc

华国男记者

Tên gốc 华国男记者
Quan hệ
Hellhound
Con tin

Nhà báo đến từ Hoa Quốc, có tinh thần cầu sinh cao, liên tục khích lệ cả nhóm phải chạy nhanh để thoát khỏi vùng nguy hiểm.

person

Peregrine

游隼

Tên gốc 游隼
Quan hệ
Hellhound
Đơn vị chi viện

Phi đội hỗ trợ trên không vận hành trực thăng tấn công AH-1 Cobra, được trang bị pháo Gatling và tên lửa AGM-114.

person

Hasan

哈桑

Tên gốc 哈桑
Quan hệ
Ngài Thần Bộc
Cấp dưới

Một người đàn ông khoảng 40 tuổi mặc quân phục cũ nát không phù hiệu, là tay sai đắc lực của lãnh đạo phe nổi dậy.

person

Ngài Thần Bộc

神仆大人

Tên gốc 神仆大人

Nhân vật bí ẩn, thủ lĩnh phe nổi dậy, người đứng sau các hoạt động quân sự và được các thuộc hạ kính cẩn tôn xưng.

person

Ahmad

艾哈迈德

Tên gốc 艾哈迈德
Quan hệ
Ali
Cấp trên

Thủ lĩnh phe nổi dậy, kẻ trực tiếp chỉ huy cuộc săn đuổi và ra lệnh hành quyết trái phép những người được coi là dị giáo.

person

Losang

洛桑

Tên gốc 洛桑
Quan hệ
Ngài Thần Bộc
Cấp dưới

Chỉ huy tiểu đội tinh nhuệ của phe nổi dậy, người trực tiếp dẫn đầu việc truy lùng và sử dụng trang bị nhìn đêm chuyên dụng.

person

Ali

阿里

Tên gốc 阿里
Quan hệ
Ahmad
Cấp dưới

Xạ thủ bắn tỉa thuộc phe nổi dậy, có khả năng quan sát chiến thuật nhạy bén và là người phát hiện ra dấu vết của nhân vật chính.

person

Jason Bourne

杰森·伯恩

Tên gốc 杰森·伯恩
Quan hệ
Mạc Ngôn
Chính là

Danh tính hoặc tên giả mà Mạc Ngôn sử dụng khi hoạt động tại Mỹ.

person

Richard Anderson

理查·安德森

Tên gốc 理查·安德森
Quan hệ
Rhino
Chính là

Tên thật của nhân vật 犀牛 (Rhino), mang cấp bậc Trung tá trong căn cứ.

person

Alice McCoy

爱丽丝·麦考伊

Tên gốc 爱丽丝·麦考伊
Quan hệ
Alice
Chính là

Tên thật của nhân vật 爱丽丝 (Alice).

person

Bill

比尔

Tên gốc 比尔
Quan hệ
Rhino
Bạn bè/Đồng nghiệp

Phó giám đốc Cục Hành động, một người đàn ông lớn tuổi thô lỗ nhưng có mối quan hệ thân thiết với nhóm lính đánh thuê của Rhino.

person

Eddie

艾迪

Tên gốc 艾迪
Quan hệ
Hellhound
Bạn cũ/Chiến hữu
Mạc Ngôn
Bạn xã giao

Đồng nghiệp cũ từng phục vụ cùng Địa Ngục Khuyển, hiện là quản lý tại một công ty quân sự tư nhân (PMC).

person

Nina

妮娜

Tên gốc 妮娜
Quan hệ
Eddie
Người quen

Người quen của Eddie, dự định đến đón anh tại sân bay.

person

Mrs. Miller

米勒夫人

Tên gốc 米勒夫人
Quan hệ
Hellhound
Vợ chồng

Vợ của Địa Ngục Khuyển, là người phụ nữ nội trợ đảm đang, cẩn thận và yêu thương chồng sâu sắc.

person

Tom

托米

Tên gốc 托米
Quan hệ
Hellhound
Cha con

Con trai thứ hai của Hellhound.

person

Maggie

玛姬

Tên gốc 玛姬
Quan hệ
Eddie
Vợ cũ
Hellhound
Bạn bè

Vợ cũ của Eddie, mẹ của Sophie.

person

Sophie

苏菲

Tên gốc 苏菲
Quan hệ
Maggie
Mẹ con
Eddie
Cha con

Con gái 9 tuổi của Eddie và Maggie.

person

Alex Kurtzman

艾里克斯·库兹曼

Tên gốc 艾里克斯·库兹曼
Quan hệ
Eddie
Cảnh sát phụ trách vụ án

Một cảnh sát hình sự thụ lý vụ án của Eddie.

person

John

约翰

Tên gốc 约翰
Quan hệ
Hellhound
Danh tính thực
Mạc Ngôn
Bạn đồng hành/Người hướng dẫn
Maggie
Bạn cũ

Tên thật của Địa Ngục Khuyển, cựu thành viên Lực lượng Đặc nhiệm Hải quân Hoa Kỳ (Navy SEAL), người đang tìm kiếm sự thật về cái chết của người bạn cũ Eddie.

person

Diana

戴安娜

Tên gốc 戴安娜
Quan hệ
Maggie
Bạn bè/Người an ủi

Một người phụ nữ xuất hiện tại nhà của John, đang thực hiện vai trò an ủi Maggie sau khi cô hay tin về cái chết của Eddie.

person

Jose Peloz

何塞·佩洛兹

Tên gốc 何塞·佩洛兹

Thủ lĩnh của tổ chức 'Third Legion', một nhánh phân phối nhỏ dưới trướng Sebast. Hắn điều hành các hoạt động bất hợp pháp tại cộng đồng Aztec và thường được bảo vệ bởi 7-9 tay súng.

person

Jose Lopez

何塞·洛佩兹

Tên gốc 何塞·洛佩兹
Quan hệ
Sebas
Cấp dưới/Đại lý
Mạc Ngôn
Kẻ thù

Thủ lĩnh băng đảng buôn bán ma túy, tự xưng là đại lý cấp thấp thực hiện các giao dịch cho Sebas. Hắn bị Mạc Ngôn và Địa Ngục Khuyển tiêu diệt trong một cuộc đột kích.

person

Sebas

塞巴斯

Tên gốc 塞巴斯
Quan hệ
Jose Lopez
Cấp trên

Nhân vật bí ẩn đứng sau các hoạt động tội phạm, đối tượng mà Mạc Ngôn và Địa Ngục Khuyển đang truy vết liên quan đến việc thủ tiêu Eddie.

person

Jose

何塞

Tên gốc 何塞

Một nhân vật cấp thấp trong tổ chức Thứ Ba, đối tượng được nhắc đến trong bối cảnh các hoạt động buôn bán chất kích thích.

person

Mạc Tịch

莫汐

Tên gốc 莫汐
Quan hệ
Mạc Ngôn
Chị em
Đường Tử Mặc
Người yêu

Chị gái của Mạc Ngôn. Cô rất lo lắng cho sự an nguy của em trai và hiện đang có dấu hiệu gia đình gặp chuyện cần ứng phó.

person

Đường Tử Mặc

唐子墨

Tên gốc 唐子墨
Quan hệ
Mạc Tịch
Người yêu

Bạn trai của Mạc Tịch, cảnh sát hình sự thuộc Sở công an thành phố. Anh có trực giác nhạy bén, nhận ra sự thay đổi nguy hiểm trong khí chất của Mạc Ngôn.

person

Anh Lý

李哥

Tên gốc 李哥

Kẻ cầm đầu nhóm cho vay nặng lãi, có thái độ hung hăng, coi thường pháp luật và thường xuyên đe dọa gia đình con nợ.

person

Mạc Dật

莫逸

Tên gốc 莫逸
Quan hệ
Mạc Ngôn
Cha con
Mạc Tịch
Cha con

Cha của Mạc Ngôn và Mạc Tịch, một người đàn ông làm nghề kinh doanh nhỏ, chủ cửa tiệm tạp hóa, rất yêu thương con cái và có trực giác nhạy bén nhưng cũng rất thực tế.

person

Mẹ của Mạc Ngôn

母亲 (莫言母)

Tên gốc 母亲 (莫言母)
Quan hệ
Mạc Ngôn
Mẹ con

Người mẹ hiền hậu, hay lo lắng cho con cái, luôn cố gắng giữ gìn gia đình hòa thuận.

person

Trịnh Vân Tường

郑云翔

Tên gốc 郑云翔
Quan hệ
Anh Lý
Cấp trên

Tổng giám đốc công ty tài chính Vân Tường, một kẻ gian xảo, tham lam với bản chất xấu xa, chuyên dùng thủ đoạn ép buộc con nợ để chiếm đoạt tài sản.

person

Trịnh tổng

郑总

Tên gốc 郑总
Quan hệ
Ngũ ca
Cấp trên/Người ủy thác

Chủ sở hữu công ty có mối quan hệ rộng rãi với giới chức quyền lực, tính cách kiêu ngạo nhưng đủ khôn ngoan để nhận định thời thế.

help Câu hỏi thường gặp về truyện

Nhân vật chính của truyện Huyết Sắc Truyên Khói: Ta Lính Đánh Thuê Kiếp Sống! là ai?

Mạc Ngôn: Một thanh niên người châu Á tỉnh dậy giữa chiến trường khốc liệt, sở hữu kỹ năng chiến đấu bài bản, phản xạ quân sự nhạy bén và kiến thức sâu rộng về các loại vũ khí hiện đại.

Truyện Huyết Sắc Truyên Khói: Ta Lính Đánh Thuê Kiếp Sống! có bao nhiêu nhân vật?

Truyện có 77 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.

Bối cảnh truyện Huyết Sắc Truyên Khói: Ta Lính Đánh Thuê Kiếp Sống! diễn ra ở đâu?

Các địa danh xuất hiện trong Huyết Sắc Truyên Khói: Ta Lính Đánh Thuê Kiếp Sống! bao gồm: Căn cứ Mộc Tinh, Isaac-Basra, Thành phố Kote, Iraq.