Tam Nha
三丫
| Tên gốc | 三丫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái thứ ba của nhà họ Trần, bảy tuổi.
三丫
| Tên gốc | 三丫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái thứ ba của nhà họ Trần, bảy tuổi.
三姐
| Tên gốc | 三姐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị thứ ba của Trần Diệu Tổ (Tam Nha), hiện đã khéo tay hơn, biết học các mẫu thêu thùa mới từ người bán hàng rong để may áo cho em trai.
二丫
| Tên gốc | 二丫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái thứ hai của nhà họ Trần, bảy tuổi, sợ hãi khi thấy gia đình căng thẳng chuyện lao dịch.
五丫
| Tên gốc | 五丫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái út của nhà họ Trần, bốn tuổi.
刘氏
| Tên gốc | 刘氏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con dâu thứ của nhà họ Trần, cảm thấy đố kỵ và bất an khi thấy chị dâu sinh được con trai và nhận được sự ưu ái của cha mẹ chồng.
周浩
| Tên gốc | 周浩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cậu bé khoảng sáu, bảy tuổi đến từ Mã Gia Thôn, bạn học cùng phòng với Trần Diệu Tổ. Tính tình lanh lợi, hay hóng hớt và biết nhiều chuyện về các bạn học khác.
四丫
| Tên gốc | 四丫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái thứ tư của nhà họ Trần, tính tình ngây thơ, thật thà, hứa sẽ nhường kẹo và chăm sóc em trai để nhận được sự quan tâm của cha mẹ.
四姐
| Tên gốc | 四姐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái thứ tư nhà họ Trần, hoạt bát, thông minh và có năng khiếu thiên bẩm về tính toán, sổ sách.
大丫
| Tên gốc | 大丫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái lớn của nhà họ Trần, chín tuổi, bắt đầu hiểu được nỗi khổ cực và nguy hiểm khi cha phải đi lao dịch.
大姐
| Tên gốc | 大姐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái cả nhà họ Trần (Đại Nha), sau khi được em trai đả thông tư tưởng đã bắt đầu chú trọng rèn luyện nữ công gia chánh và nấu nướng để tự lập.
小厮
| Tên gốc | 小厮 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người hầu cận của gia đình họ Vương, chịu trách nhiệm mang cơm cho Vương Phú Quý và có ấn tượng tốt với sự hiểu chuyện của Trần Diệu Tổ.
徐伯
| Tên gốc | 徐伯 |
|---|
Người quản lý việc vặt trong học đường, thường xuyên nhắc nhở Diệu Tổ và Phú Quý không nên thức quá khuya để giữ gìn sức khỏe.
教谕
| Tên gốc | 教谕 |
|---|
Chức quan quản lý giáo dục tại huyện học, thường phải có học vị Cử nhân mới được đảm nhiệm.
族公
| Tên gốc | 族公 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người uy tín trong dòng họ Trần, được Trần Thiết Trụ nhờ xem ngày lành tháng tốt để đưa Trần Diệu Tổ đi bái sư.
海明
| Tên gốc | 海明 |
|---|
Cha của Hải Thụy Thanh, giữ chức Quang Lộc Tự Thiếu khanh, gia thế không mấy hiển hách ở kinh thành.
潘仁
| Tên gốc | 潘仁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Học trò mới tại Ất ban, gia cảnh khá giả, có ông nội là Đồng sinh. Cậu bé đã được khai mông từ năm 3 tuổi, tính tình có phần kiêu ngạo vì học lực tốt.
甘罗
| Tên gốc | 甘罗 |
|---|
Một nhân vật lịch sử nổi tiếng với tài năng xuất chúng, mười hai tuổi đã làm đến chức Thượng khanh, được dùng làm gương sáng để khích lệ học trò.
虎子
| Tên gốc | 虎子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một đứa trẻ trong làng, bạn của Trần Diệu Tổ, là người Diệu Tổ mượn danh để gợi ý việc làm thịt khô cho bà nội.
邓峰
| Tên gốc | 邓峰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thuộc hạ thân tín của Thần vương Vũ Văn Tiêu, chuyên trách việc báo cáo tin tức.
阿福
| Tên gốc | 阿福 |
|---|
Người làm trong nhà họ Vương, được Vương tài chủ giao nhiệm vụ mang đồ ăn đến cho Vương Phú Quý.
陈叔
| Tên gốc | 陈叔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người cùng thôn Trần Gia, chủ sở hữu chiếc xe bò mà gia đình họ Trần thuê để chở trà đi bán.
主持人
| Tên gốc | 主持人 |
|---|
Người điều hành hội đố đèn, ban đầu bất ngờ nhưng sau đó hết lời khen ngợi tài năng của Trần Diệu Tổ.
二堂姐
| Tên gốc | 二堂姐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị họ thứ hai của Trần Diệu Tổ, tính tình nhạy cảm và hơi tự ti nhưng rất khéo tay, có tài làm các món đồ thủ công tinh xảo từ cỏ cây.
五堂姐
| Tên gốc | 五堂姐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị họ thứ năm của Trần Diệu Tổ, tính tình hoạt bát, khai lãng và có năng khiếu đặc biệt trong việc tính toán, thường cùng Tứ Tỷ thi giải đố.
刘大婶
| Tên gốc | 刘大婶 |
|---|
Người phụ trách nhà bếp tại tư thục, được các học trò quý mến, đặc biệt là Trần Diệu Tổ thường xuyên trò chuyện và khen ngợi món ăn bà nấu.
刘婶子
| Tên gốc | 刘婶子 |
|---|
Người phụ nữ phụ trách nấu nướng và chia cơm tại học đường, tính tình hào sảng, quý mến sự dẻo miệng và lễ phép của Trần Diệu Tổ.
刘教谕
| Tên gốc | 刘教谕 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chức quan quản lý giáo dục tại huyện học, là người ra đề cho hội đố đèn. Vì muốn giữ thể diện sau khi học trò mình gây rối, ông đã ra một đề thi cực khó để thử thách Trần Diệu Tổ.
刘翠兰
| Tên gốc | 刘翠兰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lưu Thị, con dâu thứ của nhà họ Trần, cảm thấy tự ti và áp lực vì chưa sinh được con trai, nhưng cũng không thể ghét bỏ sự đáng yêu của Trần Diệu Tổ.
周老叔
| Tên gốc | 周老叔 |
|---|
Chủ đầm sen trong làng, người đã đổi hai giỏ sen lấy một giỏ trứng gà của nhà họ Trần.
姚县令
| Tên gốc | 姚县令 |
|---|
Vị quan đứng đầu huyện Thiên Khoan, ngồi trên lầu Hạo Nguyệt thưởng ngoạn hội đèn và vô cùng kinh ngạc trước tài trí của Trần Diệu Tổ.
姚大管
| Tên gốc | 姚大管 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tức Diêu huyện lệnh, người đứng đầu huyện Thanh Phong, có tầm nhìn xa khi gửi cháu trai đến học tại tư thục của Từ phu tử thay vì huyện học.
姚宗胜
| Tên gốc | 姚宗胜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cháu trai của huyện lệnh, mới từ Tô Châu trở về. Cậu có vẻ ngoài hào nhoáng, tính cách kiêu ngạo, ban đầu khinh thường tư thục nhỏ nhưng sau đó bị thuyết phục bởi thực tài của thầy và bạn học.
宇文拓
| Tên gốc | 宇文拓 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhị hoàng tử, tính cách ngạo mạn, hay đố kỵ và buông lời mỉa mai về cuộc hôn nhân của Thần vương.
宇文霄
| Tên gốc | 宇文霄 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thần vương đương triều, lục hoàng tử hiện đang nhận được sự sủng ái nồng hậu của hoàng đế. Từng có thời gian sống ẩn dật tại quận Trường Lạc với khí chất trầm ổn, thanh tú như kiếm báu ra khỏi bao. Hắn coi trọng chân tình hơn là thế lực nhà ngoại.
宇文骁
| Tên gốc | 宇文骁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Ngũ hoàng tử, thường hùa theo nhị hoàng tử để coi thường và châm chọc Thần vương.
店小二
| Tên gốc | 店小二 |
|---|
Người làm việc tại sĩ lâm các, khéo léo trong việc chào mời và giới thiệu các loại sách启 giáo khoa cũng như văn phòng tứ bảo cho khách hàng.
张小花
| Tên gốc | 张小花 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ của Trần Đại Dũng, con dâu trưởng nhà họ Trần, người vừa lập công lớn cho gia tộc khi sinh được mụn con trai.
张秀才
| Tên gốc | 张秀才 |
|---|
Một vị phu tử khoảng 40 tuổi, mới mở học đường được hai năm, vẫn còn tham vọng học hành để thi tiếp nên không có nhiều tâm trí dạy dỗ học trò.
徐夫子
| Tên gốc | 徐夫子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị thầy giáo nghiêm khắc tại tư thục, thường dùng giới尺 để răn đe học trò và phụ trách giảng dạy các lớp chuẩn bị cho kỳ thi khoa cử.
徐守业
| Tên gốc | 徐守业 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tức Từ tú tài, vị phu tử dạy học tại Minh Đức Trai. Ông là秀 tài trung tuyển năm Thành Hóa, đã dạy học ba mươi bảy năm, tính tình nghiêm nghị, có phong cốt của một bậc tri thức xưa và rất chú trọng việc dạy lễ nghi, đạo lý.
徐秀才
| Tên gốc | 徐秀才 |
|---|
Một vị phu tử ngoài 50 tuổi tại huyện Thiên Khoan, đã dạy học hơn 10 năm và có nhiều học trò đỗ đạt. Ông nổi tiếng là người chính trực, coi khinh tiền bạc và rất khắt khe trong việc chọn học trò.
徐老伯
| Tên gốc | 徐老伯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người quản gia hoặc người giúp việc lớn tuổi tại tư thục của Từ phu tử, phụ trách dẫn khách và quản lý ký túc xá.
李东阳
| Tên gốc | 李东阳 |
|---|
Vị thần đồng trong lịch sử, bốn tuổi đã biết viết văn, là hình mẫu về tài năng bẩm sinh được phu tử nhắc đến.
李书文
| Tên gốc | 李书文 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một học trò mới nhập học tại tư thục của Từ phu tử.
李大娘
| Tên gốc | 李大娘 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hàng xóm của nhà họ Trần, người cho nhà họ Trần mượn thêm thùng gỗ để đựng trà.
李婶子
| Tên gốc | 李婶子 |
|---|
Người hàng xóm trong Trần Gia Thôn, luôn niềm nở chào hỏi khi thấy Trần Diệu Tổ đi học về.
李掌柜
| Tên gốc | 李掌柜 |
|---|
Một khách hàng mua trà thảo mộc của nhà họ Trần, được Diệu Tổ lấy làm ví dụ để nhắc nhở cha và chú về tầm quan trọng của việc biết chữ khi làm ăn.
李财主
| Tên gốc | 李财主 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một phú hộ giàu có trong vùng, thông qua quản gia đã đặt hàng số lượng lớn bột thảo mộc của nhà họ Trần sau khi nhận thấy chất lượng tốt.
海瑞清
| Tên gốc | 海瑞清 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái của Quang Lộc Tự Thiếu khanh Hải Minh, đến từ quận Trường Lạc. Nàng có dung mạo thanh lệ, khí chất nội hàm sâu sắc, cầm kỳ thi họa đều tinh thông. Nàng đã thầm yêu Vũ Văn Tiêu từ lần đầu gặp gỡ tại quận Trường Lạc nhiều năm trước.
王地主
| Tên gốc | 王地主 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Ông nội của Vương Phú Quý, một người giàu có trong vùng.
Tam Nha: Con gái thứ ba của nhà họ Trần, bảy tuổi.
Truyện có 88 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Khoa Cử Không Thuận, Từ Hàn Môn Đến Đế Sư bao gồm: Ất ban, Thư phòng, Hiệu sách, Kinh Thành.