Odin
奥丁
| Tên gốc | 奥丁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chúng thần chi phụ của Asgard, một tay cầm trường thương vĩnh hằng và cưỡi thần mã tám chân, sở hữu con mắt duy nhất và uy quyền tối cao.
奥丁
| Tên gốc | 奥丁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chúng thần chi phụ của Asgard, một tay cầm trường thương vĩnh hằng và cưỡi thần mã tám chân, sở hữu con mắt duy nhất và uy quyền tối cao.
海姆达尔
| Tên gốc | 海姆达尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người thủ hộ Cầu Vồng Bifrost của Asgard, toàn thân mặc giáp kim loại tối màu, sở hữu đôi mắt mang ánh sáng vàng nhạt có thể quan sát vạn vật.
李天
| Tên gốc | 李天 |
|---|
Một tác giả viết truyện mạng vô danh xuyên không đến một thân thể xa lạ với lồng ngực bị thương nặng và một vật thể kim loại kỳ lạ.
| Tên gốc | Gregor Russoff |
|---|
Thân thể mới mà Lý Thiên xuyên không đến, sở hữu một tấm bằng lái xe và thẻ an sinh xã hội mang tên này.
格瑞尔
| Tên gốc | 格瑞尔 |
|---|
Tên tiếng Anh của nhân vật chính sau khi xuyên không, mang thân phận một thiếu niên Hoa nhân tại New York, sở hữu帝骑驱动器.
大叔
| Tên gốc | 大叔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đàn ông trung niên gốc Hoa sống tại khu Brooklyn, New York, sở hữu súng và có thái độ tốt bụng với đồng hương.
托尼斯塔克
| Tên gốc | 托尼斯塔克 |
|---|
Nhân vật nổi tiếng tại New York, vừa xuất hiện trong một buổi gây quỹ từ thiện và đang đối mặt với biến động tại tập đoàn Stark.
吉米
| Tên gốc | 吉米 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ nhà trọ tốt bụng tại khu Brooklyn, New York, người có thái độ thân thiện và giúp đỡ nhân vật chính.
阿列克谢·米哈伊洛维奇·西斯艾维奇
| Tên gốc | 阿列克谢·米哈伊洛维奇·西斯艾维奇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một kẻ có thân hình vạm vỡ mang phong cách người Nga, chủ nhân của chiếc ví tiền và giấy phép lái xe mà nhân vật chính vô tình lấy được.
门矢士
| Tên gốc | 门矢士 |
|---|
Nhân vật chính trong nguyên tác tokusatsu mang thân phận Kamen Rider Decade.
超杀女
| Tên gốc | 超杀女 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một sát thủ nhí tóc tím, bề ngoài ngây thơ như tiểu萝莉 nhưng ra tay cực kỳ tàn nhẫn và quyết đoán.
大老爹
| Tên gốc | 大老爹 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cựu cảnh sát được huấn luyện chuyên sâu, mặc trang phục đen lấy cảm hứng từ người dơi, cha của siêu sát nữ.
帕克·罗宾斯
| Tên gốc | 帕克·罗宾斯 |
|---|
Đại trùm ma túy mà Đại Lão Dụ muốn tiêu diệt.
弗瑞
| Tên gốc | 弗瑞 |
|---|
Cục trưởng cục tình báo S.H.I.E.L.D.
达蒙·麦克里迪
| Tên gốc | 达蒙·麦克里迪 |
|---|
Thân phụ của siêu sát nữ, một cựu cảnh sát được huấn luyện chuyên sâu, luôn mặc trang phục đen.
明迪
| Tên gốc | 明迪 |
|---|
Thiếu nữ tóc tím với vẻ ngoài ngây thơ nhưng là một sát thủ vô cùng tàn nhẫn.
达蒙
| Tên gốc | 达蒙 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cựu cảnh sát mặc trang phục đen lấy cảm hứng từ người dơi, cha của Minh Địch, người hướng dẫn格瑞尔 sử dụng vũ khí.
托尼·斯塔克
| Tên gốc | 托尼·斯塔克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiên tài tỷ phú, anh hùng khoác giáp sắt Iron Man.
奥巴代·斯坦尼
| Tên gốc | 奥巴代·斯坦尼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nguyên lão tập đoàn Stark, kẻ điều khiển Iron Monger tấn công Tony Stark.
菲尔·科尔森
| Tên gốc | 菲尔·科尔森 |
|---|
Điệp viên S.H.I.E.L.D. dẫn dắt một đội đặc vụ hoạt động.
奥巴代
| Tên gốc | 奥巴代 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ phản diện điều khiển cỗ máy chiến tranh khổng lồ Iron Monger, kẻ cướp lò phản ứng hồ quang đời thứ hai của Stark.
斯塔克
| Tên gốc | 斯塔克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiên tài mặc chiến giáp Iron Steel Mark 3, đang đối đầu với Iron Monger nhưng gặp rắc rối về năng lượng lò phản ứng.
贾维斯
| Tên gốc | 贾维斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hệ thống quản gia trí tuệ nhân tạo hỗ trợ Stark trong chiến đấu.
科尔森
| Tên gốc | 科尔森 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Điệp viên S.H.I.E.L.D. có mặt tại hiện trường vụ chiến đấu, chịu trách nhiệm xử lý hậu quả và tiếp cận nhân vật chính theo lệnh của cục trưởng.
尼克·弗瑞
| Tên gốc | 尼克·弗瑞 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cục trưởng cục tình báo S.H.I.E.L.D., người theo dõi sự việc qua màn hình và chỉ đạo phong tỏa thông tin trên mạng.
玛丽亚·希尔
| Tên gốc | 玛丽亚·希尔 |
|---|
Nữ sĩ quan cao cấp của S.H.I.E.L.D., người báo cáo về khó khăn trong việc kiểm soát thông tin nhân chứng trên mạng.
卡尔·伯班克
| Tên gốc | 卡尔·伯班克 |
|---|
Thuộc hạ của Parker Robbins đang bị Đại Lão Dụ điều tra.
希尔
| Tên gốc | 希尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó cục trưởng cục tình báo S.H.I.E.L.D., đặc vụ cấp chín có quyền hạn xem tài liệu của nhân vật chính.
吉米·吴
| Tên gốc | 吉米·吴 |
|---|
Đặc vụ cấp bảy của S.H.I.E.L.D., người đã lập báo cáo về thói quen ăn uống, giọng điệu và sự hiểu biết về tỉnh Hà Nam Trung Quốc của nhân vật chính.
罗曼诺夫
| Tên gốc | 罗曼诺夫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ đặc vụ được cục trưởng S.H.I.E.L.D. giao nhiệm vụ tiếp cận và theo dõi nhân vật chính.
吉米大叔
| Tên gốc | 吉米大叔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ nhà trọ tại khu vực nhân vật chính đang sinh sống.
亚历山大·皮尔斯
| Tên gốc | 亚历山大·皮尔斯 |
|---|
Cựu cục trưởng S.H.I.E.L.D., người được nhắc đến như một nhân vật có liên quan đến tổ chức Hydra.
格瑞尔·鲁索夫
| Tên gốc | 格瑞尔·鲁索夫 |
|---|
Thân phận giả hoàn thiện mười sáu năm qua do S.H.I.E.L.D. cung cấp cho nhân vật chính.
詹姆斯·罗德斯
| Tên gốc | 詹姆斯·罗德斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại tá quân đội tham gia buổi họp báo để ngụy trang trận chiến thành cuộc thử nghiệm robot quân sự.
小辣椒
| Tên gốc | 小辣椒 |
|---|
Trợ lý thân cận của Stark, người tiếp nhận bản thảo phát biểu từ đặc công Thần Thuẫn Cục.
刽子手
| Tên gốc | 刽子手 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nam nhân cao lớn vạm vỡ như gấu, mang theo súng săn và súng lục, phối hợp với đồng bọn để phục kích Greear.
马库斯·威廉姆斯
| Tên gốc | 马库斯·威廉姆斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cảnh sát sỹ quan, chiến hữu cũ của Damon Macready, người đã nhận nuôi Mindy sau khi Damon bị giam oan và giúp lo hậu sự cho Damon.
马库斯
| Tên gốc | 马库斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cảnh sát sỹ quan, chiến hữu cũ của Damon Macready, người đã nhận nuôi Mindy sau khi Damon bị giam oan và giúp lo hậu sự cho Damon.
蝙蝠侠
| Tên gốc | 蝙蝠侠 |
|---|
Nhân vật nổi tiếng với triết lý về chiếc mặt nạ bảo vệ người mình yêu thương.
浩克
| Tên gốc | 浩克 |
|---|
Siêu anh hùng mạnh mẽ, người từng phải chia tay bạn gái để tránh việc cô trở thành mục tiêu của kẻ khác.
班纳
| Tên gốc | 班纳 |
|---|
Khoa học gia, bạn trai cũ của Betty, người có mối quan hệ gắn liền với Hulk.
贝蒂
| Tên gốc | 贝蒂 |
|---|
Con gái của tướng Ross, cựu bạn gái của Banner.
罗斯将军
| Tên gốc | 罗斯将军 |
|---|
Cha của Betty, người có quyền lực nhưng không thể ngăn cản việc con gái mình bị lợi dụng để kiềm chế Hulk.
阿狸马
| Tên gốc | 阿狸马 |
|---|
Nhân vật được Greear dùng để ví von sự hồi hộp khi chuẩn bị gặp gỡ Tony Stark.
哈皮·霍根
| Tên gốc | 哈皮·霍根 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bảo vệ kiêm tài xế của Tony Stark, người thực hiện việc kiểm tra kim loại đối với khách đến thăm biệt thự.
Odin: Chúng thần chi phụ của Asgard, một tay cầm trường thương vĩnh hằng và cưỡi thần mã tám chân, sở hữu con mắt duy nhất và uy quyền tối cao.
Truyện có 45 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Lộ Quá Mạn Uy Đích Kỵ Sĩ bao gồm: Cửu Giới, Asgard, Jotunheim, Vùng Đất Lạc Lỏng.