Triệu Tín
赵信
| Tên gốc | 赵信 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cựu quân nhân và lính đánh thuê xuyên không đến thế giới kháng chiến, sở hữu thể chất chiến thần đặc chủng và kỹ năng chiến đấu đỉnh cao.
亮剑!我是晋西北战狼团团长
← Quay về trang truyện赵信
| Tên gốc | 赵信 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cựu quân nhân và lính đánh thuê xuyên không đến thế giới kháng chiến, sở hữu thể chất chiến thần đặc chủng và kỹ năng chiến đấu đỉnh cao.
陈旅长
| Tên gốc | 陈旅长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lữ trưởng lữ đoàn 386 Bát Lộ Quân, nổi danh uy trấn Tấn Tây Bắc, tư duy nhạy bén và có tầm nhìn chiến lược.
李参谋长
| Tên gốc | 李参谋长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tham mưu trưởng lữ đoàn 386, người có tư duy cẩn trọng và quan tâm đến các chiến thuật quân sự mới.
王山
| Tên gốc | 王山 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên của chiến lôi đặc chiến đội, mang biệt danh Đại Vương.
刘明
| Tên gốc | 刘明 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên của chiến lôi đặc chiến đội, mang biệt danh Tiểu Vương.
刘东升
| Tên gốc | 刘东升 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên của chiến lôi đặc chiến đội, mang biệt danh Hắc Đào 2.
黄顺
| Tên gốc | 黄顺 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên của chiến lôi đặc chiến đội, mang biệt danh Hắc Đào 3.
黑桃K
| Tên gốc | 黑桃K |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên đội đặc chiến, trước khi gia nhập từng giữ chức tiểu đội trưởng, luôn lo lắng và cẩn trọng trước những kế hoạch mạo hiểm của Triệu Tín.
筱冢义男
| Tên gốc | 筱冢义男 |
|---|
Chỉ huy quân Nhật tại khu vực địch, được nhắc đến như một mục tiêu cấp cao.
周定国
| Tên gốc | 周定国 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Doanh trưởng doanh chín thuộc đoàn Chiến Lang, đắc lực và tận tụy trong công việc.
谢宝庆
| Tên gốc | 谢宝庆 |
|---|
Đầu sỏ thổ phái Hắc Vân Trại, kẻ ác ôn đã bị tiêu diệt.
魏和尚
| Tên gốc | 魏和尚 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một vị hổ tướng gan dạ, sau khi được giải cứu từ trại tù binh đã gia nhập Bát Lộ Quân và trở thành đại vương của tiểu đội đặc chiến Hồng Tâm.
李云龙
| Tên gốc | 李云龙 |
|---|
Sĩ quan Bát Lộ Quân, người đã tiến đánh Vạn Gia Trấn.
孔捷
| Tên gốc | 孔捷 |
|---|
Chỉ huy một doanh tiến công Vạn Gia Trấn và dắt quân mã đi.
丁伟
| Tên gốc | 丁伟 |
|---|
Sĩ quan chỉ huy quân sự.
楚云飞
| Tên gốc | 楚云飞 |
|---|
Sĩ quan chỉ huy trung đoàn 358 thuộc lực lượng Tấn Tề Giới.
钟子硕
| Tên gốc | 钟子硕 |
|---|
Nhân sĩ tài năng đến từ Diên An, người được cất nhắc làm chính ủy đoàn Chiến Lang.
赵刚
| Tên gốc | 赵刚 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chính ủy đoàn Độc Lập, người có thái độ nghiêm túc và luôn tuân thủ mệnh lệnh cấp trên.
桥豆树上
| Tên gốc | 桥豆树上 |
|---|
Thiếu tá Nhật Bản, chỉ huy cứ điểm Bình Dương.
秦战
| Tên gốc | 秦战 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Doanh trưởng doanh mười của Chiến Lang đoàn.
秦站
| Tên gốc | 秦站 |
|---|
Cấp dưới của Triệu Tín, người báo cáo tình hình chiến đấu và công việc.
村上镇雄
| Tên gốc | 村上镇雄 |
|---|
Tiểu đội trưởng tiểu đội kỵ binh thứ nhất của quân Nhật, danh tính giả được Triệu Tín sử dụng để đột nhập vào sở chỉ huy.
刘师长
| Tên gốc | 刘师长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Sư trưởng sư đoàn 129, nhân vật lãnh đạo cấp cao có tầm nhìn bao quát toàn cục, nắm rõ tình hình các lữ đoàn và rất quan tâm đến các nhân tài quân sự.
赵玉明
| Tên gốc | 赵玉明 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đoàn trưởng ngụy quân, kẻ hèn nhát bỏ chạy khi trận chiến nổ ra.
钢板少佐
| Tên gốc | 钢板少佐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu tá quân Nhật, chỉ huy đại đội đồn trú tại mỏ than Bình Dương Sơn.
板仔君
| Tên gốc | 板仔君 |
|---|
Sĩ quan Nhật Bản, đội trưởng trung đội một thuộc đại đội của Cương Bản.
龟田君
| Tên gốc | 龟田君 |
|---|
Hạ cấp dưới quyền của Cương Bản thiếu tá.
山田
| Tên gốc | 山田 |
|---|
Đội trưởng trung đội hai quân Nhật, được phái đi kiểm tra khu mỏ.
马腾
| Tên gốc | 马腾 |
|---|
Nhị gia của Nhị Oa Trại, kẻ mang tính cách hèn nhát, khi bị bắt liền đổ hết trách nhiệm cho đại đương gia và cầu xin tha mạng.
王旅长
| Tên gốc | 王旅长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lữ trưởng lữ đoàn 385 thuộc sư đoàn 129, người có tính cách thẳng thắn và công khai chiêu mộ Triệu Tín về lữ đoàn của mình.
孙同志
| Tên gốc | 孙同志 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên tình báo ngầm của Đảng Cộng sản tại Bình An Huyện Thành, người cung cấp thông tin về ngân hàng Nhật Bản.
村上独夫
| Tên gốc | 村上独夫 |
|---|
Tên giả mạo mà Triệu Tín sử dụng khi tự xưng là đội trưởng đội hiến binh Nhật Bản.
平田一郎
| Tên gốc | 平田一郎 |
|---|
Sĩ quan chỉ huy cao nhất của quân đội Nhật tại Bình An Huyện Thành, sau đó đã bị Triệu Tín tiêu diệt.
老孙
| Tên gốc | 老孙 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phụ trách trạm tình báo ngầm tại Bình An Huyện Thành, người cung cấp thông tin kịp thời về các hoạt động phá hoại của quân đội ta cho sở chỉ huy lữ đoàn.
山本一木
| Tên gốc | 山本一木 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại tá quân Nhật, chỉ huy lực lượng đặc biệt, cháu của Tiểu Trủng Nghĩa Nam, là người kiêu ngạo và có dã tâm thực hiện các cuộc tập kích bất ngờ.
阎老西
| Tên gốc | 阎老西 |
|---|
Lãnh đạo của lực lượng Tấn绥军 tại Sơn Tây, người đang đau đầu vì những biến động quân sự và các cuộc tấn công nhắm vào phe mình.
张大彪
| Tên gốc | 张大彪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tiểu đoàn trưởng tiểu đoàn một của Độc Lập Đoàn, là người gan dạ và có tài chiến trận nhưng đôi khi nóng vội chất vấn cấp trên.
桥豆中佐
| Tên gốc | 桥豆中佐 |
|---|
Sĩ quan chỉ huy cao cấp của quân Nhật tại cứ điểm Bình Dương.
苍井中佐
| Tên gốc | 苍井中佐 |
|---|
Tân nhiệm sĩ quan chỉ huy cao nhất của quân địch tại Bình An Huyện Thành, người đã hạ lệnh rút lui các cứ điểm nhỏ.
陈瞎子
| Tên gốc | 陈瞎子 |
|---|
Đoàn trưởng trung đoàn 772, tham gia cuộc họp chiến lược tại sở chỉ huy lữ đoàn.
杨真
| Tên gốc | 杨真 |
|---|
Đoàn trưởng trung đoàn 771, có mặt tại phòng tác chiến của lữ đoàn.
孔杰
| Tên gốc | 孔杰 |
|---|
Đoàn trưởng tân nhị đoàn, đến tham gia cuộc họp của lữ đoàn.
小岛联队长
| Tên gốc | 小岛联队长 |
|---|
Chỉ huy trưởng của liên đội Tiểu Đảo, đóng quân tại Lý Gia Phơ và ôm mộng lập công lớn để được thăng chức.
小泽信
| Tên gốc | 小泽信 |
|---|
Đại đội trưởng đại đội thứ nhất thuộc liên đội Tiểu Đảo, chỉ huy tại phòng tuyến thứ tư.
副总指挥
| Tên gốc | 副总指挥 |
|---|
Lãnh đạo cấp cao của Bát Lộ Quân, người có tầm nhìn bao quát và rất coi trọng các nhân tài trẻ tuổi.
留守处处长
| Tên gốc | 留守处处长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trưởng phòng hậu cần lưu thủ của tổng bộ Bát Lộ Quân, là một chiến sĩ kỳ cựu có thực lực toàn diện và phong thái tự tin.
关谷平田
| Tên gốc | 关谷平田 |
|---|
Đại tá liên đội trưởng quân Nhật tại huyện thành Bình An, vô cùng tức giận khi hay tin các đồn bốt và trạm kiểm soát liên tục thất thủ.
李二狗
| Tên gốc | 李二狗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Ngụy quân nhất doanh trưởng, tính toán thiệt hơn và lo lắng cho gia quyện.
王铁锤
| Tên gốc | 王铁锤 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Ngụy quân nhị doanh trưởng, có tư tưởng chống đối Nhật Bản và muốn tìm đường tính toán cho tương lai.
武田
| Tên gốc | 武田 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại đội trưởng quân Nhật, kẻ đang tìm cách chống cự lại các đợt tấn công của lực lượng bát lộ.
Triệu Tín: Một cựu quân nhân và lính đánh thuê xuyên không đến thế giới kháng chiến, sở hữu thể chất chiến thần đặc chủng và kỹ năng chiến đấu đỉnh cao.
Truyện có 77 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Lượng Kiếm! Ta Là Tấn Tây Bắc Chiến Lang Đoàn Đoàn Trưởng bao gồm: Mã Gia Câu, Bình An Huyện Thành, Minh Viễn Pháo Lâu, Dư Lương Sơn Mạch.