Dã Điền
野田
| Tên gốc | 野田 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Sư đoàn trưởng của quân đội Quan Đông, kẻ tự phụ có sở trường tấn công các cứ điểm kiên cố và đang chỉ huy cuộc tấn công vào Trác Tư.
亮剑:从晋西北到长津湖百战百胜
← Quay về trang truyện野田
| Tên gốc | 野田 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Sư đoàn trưởng của quân đội Quan Đông, kẻ tự phụ có sở trường tấn công các cứ điểm kiên cố và đang chỉ huy cuộc tấn công vào Trác Tư.
何建新
| Tên gốc | 何建新 |
|---|
Chỉ huy cấp cao của quân Bát Lộ, người nắm giữ đại đội dã chiến tinh nhuệ nhất.
陈铭
| Tên gốc | 陈铭 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thủ lĩnh tối cao của chi đội độc lập, người điều phối toàn bộ chiến dịch và các đơn vị dã chiến mạnh nhất.
鬼子参谋长
| Tên gốc | 鬼子参谋长 |
|---|
Sĩ quan tham mưu dưới quyền Dã Điền, người phân tích tình hình chiến sự giữa quân địch và quân Bát Lộ.
许得胜
| Tên gốc | 许得胜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chi đội trưởng chi đội kỵ binh, người có kinh nghiệm thực địa phong phú và tư duy quân sự nhạy bén, đồng đội thân tín của Trần Minh.
帕维尔
| Tên gốc | 帕维尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại diện phía quân Liên Xô, người chịu trách nhiệm đàm phán cung cấp hàng viện trợ, có phong cách làm việc thực dụng.
马云飞
| Tên gốc | 马云飞 |
|---|
Cán bộ cấp cao của bộ phận quân giới, người có niềm đam mê cuồng nhiệt với máy móc và sản xuất vũ khí.
张万和
| Tên gốc | 张万和 |
|---|
Cán bộ hậu cần dày dặn kinh nghiệm được điều chuyển về hỗ trợ Trần Minh, giữ vai trò Hậu cần trưởng, người giỏi quản lý sản xuất và trang bị.
赵刚
| Tên gốc | 赵刚 |
|---|
Cán bộ tài năng từ tổng bộ được điều đến tăng cường cho chi đội độc lập.
李柱
| Tên gốc | 李柱 |
|---|
Cựu hậu cần trưởng của chi đội, người có nhiều đóng góp nhưng sức khỏe suy yếu do thương tích cũ, đã lui về phía sau để tịnh dưỡng.
李有胜
| Tên gốc | 李有胜 |
|---|
Cấp dưới của Trần Minh, người chỉ huy hai tiểu đoàn chịu trách nhiệm bảo vệ cơ sở vật chất và trang thiết bị quan trọng.
刘参谋长
| Tên gốc | 刘参谋长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tham mưu trưởng mới của chi đội độc lập, người có phong thái nghiêm nghị, kỷ luật quân đội sắt đá và ánh mắt sắc bén.
李云龙
| Tên gốc | 李云龙 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chỉ huy quân đội nổi tiếng ngang tàng, người từng là cấp trên trực tiếp quản lý Triệu Cương trước khi chuyển công tác.
张正则
| Tên gốc | 张正则 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chính ủy của chi đội độc lập, người sát cánh cùng Trần Minh trong việc quản lý và điều hành các hoạt động quân sự.
张有胜
| Tên gốc | 张有胜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tham mưu trưởng chi đội pháo binh, xuất thân là lính pháo binh của quốc quân, giàu kinh nghiệm thực chiến nhưng thiếu chiều sâu về tư duy chiến lược quân sự.
老宋
| Tên gốc | 老宋 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thợ tiện bậc tám, chủ nhiệm xưởng sản xuất rocket của Xưởng quân giới 417. Ông là người có tay nghề điêu luyện, tận tụy đào tạo thế hệ kế cận và là trụ cột kỹ thuật của đơn vị.
贾工
| Tên gốc | 贾工 |
|---|
Chuyên gia kỹ thuật tại xưởng quân giới, người chịu trách nhiệm về các vấn đề chuyên môn, thường thảo luận trực tiếp cùng Trần Minh về cải tiến sản xuất.
王大彪
| Tên gốc | 王大彪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Sĩ quan cấp dưới, chịu trách nhiệm truyền đạt mệnh lệnh và đảm bảo sự liên kết trong chi đội.
段鹏
| Tên gốc | 段鹏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại đội trưởng đại đội đặc nhiệm, một chỉ huy linh hoạt, dũng cảm, chuyên thực hiện các nhiệm vụ xâm nhập và phá hoại.
参谋长
| Tên gốc | 参谋长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị chỉ huy chịu trách nhiệm phân tích chiến lược, lập kế hoạch tác chiến và tư vấn chuyên môn cho Trần Minh.
大彪
| Tên gốc | 大彪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Sĩ quan thuộc hạ thân tín, người thi hành các mệnh lệnh trực tiếp và tháp tùng Trần Minh trong các chuyến đi thị sát bí mật.
二狗
| Tên gốc | 二狗 |
|---|
Một tân binh bồng bột, có tư tưởng tự mãn, xem nhẹ kẻ địch và thiếu kỷ luật trong huấn luyện.
新兵营营长
| Tên gốc | 新兵营营长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chỉ huy trực tiếp của trại tân binh, chịu trách nhiệm huấn luyện và quản lý kỷ luật của các binh lính mới nhập ngũ, có trách nhiệm trong việc quản lý thói quen sinh hoạt của binh sĩ.
新兵营教导员
| Tên gốc | 新兵营教导员 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người chịu trách nhiệm về công tác tư tưởng và giáo dục chính trị trong trại tân binh, nhằm đảm bảo binh sĩ giữ vững tinh thần chiến đấu thực tế.
孔捷
| Tên gốc | 孔捷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một chỉ huy đôn hậu và điềm đạm, luôn lấy mình làm gương, nhờ đó đơn vị của hắn luôn là tập thể vững vàng và kỷ luật nhất.
丁伟
| Tên gốc | 丁伟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một chỉ huy có năng lực nhưng tính cách phóng túng, thường xuyên chinh chiến với quân địch ở phía Bắc, cần phải được rèn giũa thêm về kỷ luật quân đội.
一中队长
| Tên gốc | 一中队长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chỉ huy cấp trung của đặc nhiệm, phụ trách quan sát tình hình địch và đề xuất các phương án tác chiến.
二中队长
| Tên gốc | 二中队长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chỉ huy cấp trung, người đề xuất các phương án đột kích thâm nhập vào thành phố.
二中队队长
| Tên gốc | 二中队队长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cấp dưới của Đoạn Bằng, chỉ huy quá trình thâm nhập và bắt giữ mục tiêu.
一中队队长
| Tên gốc | 一中队队长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cấp dưới của Đoạn Bằng, phụ trách việc xác minh thông tin quân sự.
伪军连长
| Tên gốc | 伪军连长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một sĩ quan cấp thấp của ngụy quân bị Đoạn Bằng bắt giữ và ép buộc làm trung gian để liên lạc với Sư đoàn trưởng ngụy quân.
伪军营长
| Tên gốc | 伪军营长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cấp trên trực tiếp của vị liên trưởng ngụy quân bị bắt, người tin vào lý do trốn trong hầm phân của cấp dưới.
伪军副团长
| Tên gốc | 伪军副团长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó đoàn trưởng ngụy quân, là biểu di phụ của Liên trưởng ngụy quân. Một kẻ thực dụng nhưng có tiếng là người biết giữ uy tín trong việc nhận tiền hối lộ để giải quyết công việc.
伪军师长
| Tên gốc | 伪军师长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Sư đoàn trưởng ngụy quân, kẻ đầy toan tính và đang nắm giữ quyền quyết định sinh tử cho đơn vị trước sức ép từ Bát Lộ quân. Hắn coi việc đàm phán là cơ hội để待价而沽 (chờ đợi cái giá tốt nhất).
伪军参谋长
| Tên gốc | 伪军参谋长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ thân tín và là mưu sĩ chủ chốt của Sư đoàn trưởng ngụy quân, chuyên phân tích thiệt hơn về cục diện chiến trường để đưa ra lời khuyên cho cấp trên.
副师长
| Tên gốc | 副师长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đối thủ tranh giành quyền lực bên trong sư đoàn ngụy quân, nắm giữ một nửa binh lực và là mối đe dọa trực tiếp đối với Sư đoàn trưởng.
王贵
| Tên gốc | 王贵 |
|---|
Chỉ huy một đơn vị đại đội bộ binh tham gia chiến dịch bao vây.
罗简
| Tên gốc | 罗简 |
|---|
Chỉ huy một đơn vị đại đội bộ binh tham gia chiến dịch bao vây.
山本一木
| Tên gốc | 山本一木 |
|---|
Tướng lĩnh địch, người có tư duy sai lầm khi sử dụng đặc nhiệm như lính xung kích (đội cảm tử).
伪军师师长
| Tên gốc | 伪军师师长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đứng đầu sư đoàn ngụy quân, kẻ đã bí mật liên lạc và đầu hàng quân cách mạng, lên kế hoạch khởi nghĩa từ trong lòng địch.
伪军师副师长
| Tên gốc | 伪军师副师长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ tàn ác, chuyên ức hiếp dân lành và phục vụ quân địch, nắm giữ một nửa binh lực và đã bị bắt giam trước cuộc khởi nghĩa.
伪军师参谋长
| Tên gốc | 伪军师参谋长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người cận vệ tin cẩn của sư đoàn trưởng ngụy quân, người tiếp quản quyền chỉ huy sau khi sư đoàn trưởng tử trận để dẫn dắt quân đội rút lui theo kế hoạch.
重炮连连长
| Tên gốc | 重炮连连长 |
|---|
Chỉ huy của đơn vị pháo 150mm, người thực hiện nhiệm vụ phá hủy kho dầu của địch.
鬼子战车第三师团师团长
| Tên gốc | 鬼子战车第三师团师团长 |
|---|
Vị chỉ huy cao cấp của quân Nhật, đang đối mặt với tình thế nguy cấp do các kho tiếp tế bị phá hủy và sự phản chiến của quân ngụy.
鬼子师团长
| Tên gốc | 鬼子师团长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chỉ huy trưởng lực lượng quân Nhật tại Bao Đầu, người đang ra sức củng cố hệ thống phòng thủ và chỉ huy.
王大飞
| Tên gốc | 王大飞 |
|---|
Từng là đội trưởng phân đội, nay đã vươn lên đảm nhận vị trí Tham mưu trưởng sau thời gian tu nghiệp tại hậu phương.
小野
| Tên gốc | 小野 |
|---|
Một binh sĩ Nhật Bản đang phòng thủ bên trong thành Bao Đầu, được tàn quân dưới thành nhận là đồng hương.
鬼子小队长
| Tên gốc | 鬼子小队长 |
|---|
Chỉ huy đơn vị trấn giữ tại cửa vỡ phía Nam thành Bao Đầu, bị Đoạn Bằng lừa gạt bởi quân hàm đại úy giả.
周卫国
| Tên gốc | 周卫国 |
|---|
Một người chỉ huy dày dạn kinh nghiệm, người đã truyền thụ cho Đoạn Bằng những thủ thuật tinh quái và kỹ năng tát đối phương một cách đầy uy quyền để tạo uy thế.
鬼子军官
| Tên gốc | 鬼子军官 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Sĩ quan cấp dưới phục vụ dưới trướng sư đoàn trưởng, người chịu trách nhiệm thu thập và báo cáo tin tức chiến trường trong nỗi sợ hãi trừng phạt.
Dã Điền: Sư đoàn trưởng của quân đội Quan Đông, kẻ tự phụ có sở trường tấn công các cứ điểm kiên cố và đang chỉ huy cuộc tấn công vào Trác Tư.
Truyện có 109 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Lượng Kiếm: Từ Tấn Tây Bắc Đến Dài Tân Hồ Bách Chiến Bách Thắng bao gồm: Trác Tư, Tập Ninh, Quy Tuy, Bao Đầu.