Người lái xe
驾驶者
| Tên gốc | 驾驶者 |
|---|
Một nhân viên làm thuê bình thường, mệt mỏi với cuộc sống mưu sinh, sau khi bị tai nạn xe tải đã xuyên không vào cơ thể một hài nhi trong kén cứu hộ không gian.
驾驶者
| Tên gốc | 驾驶者 |
|---|
Một nhân viên làm thuê bình thường, mệt mỏi với cuộc sống mưu sinh, sau khi bị tai nạn xe tải đã xuyên không vào cơ thể một hài nhi trong kén cứu hộ không gian.
小组长
| Tên gốc | 小组长 |
|---|
Cấp trên của nhân vật chính ở kiếp trước, người đã nổi trận lôi đình và gửi thông báo sa thải khi nhân vật chính vắng mặt không lý do sau tai nạn.
穿着厚重雪白色大衣的大汉
| Tên gốc | 穿着厚重雪白色大衣的大汉 |
|---|
Nhóm người xuất hiện tại hiện địa điểm phi thuyền hạ cánh, nói tiếng Nga và đưa hài nhi ra khỏi kén cứu hộ.
恩纽诺欧丁
| Tên gốc | 恩纽诺欧丁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật chính, một người xuyên không mang mật danh НЛО_один (UFO-01). Hắn bị giam giữ từ khi còn là trẻ sơ sinh trong một cơ sở nghiên cứu bí mật tại Siberia sau khi rơi xuống Trái Đất bằng phi thuyền. Hắn bị coi là vật thí nghiệm, phải chịu đựng sự cô lập tuyệt đối và các cuộc thử nghiệm cơ thể tàn khốc.
白大褂
| Tên gốc | 白大褂 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Các nhân viên nghiên cứu tại cơ sở thí nghiệm, luôn mặc đồ bảo hộ kín mít khi tiếp xúc với đối tượng. Họ thực hiện các thí nghiệm tàn nhẫn để kiểm tra khả năng hồi phục và miễn dịch của người ngoại tinh.
彼得罗斯洛夫
| Tên gốc | 彼得罗斯洛夫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Viện trưởng Viện nghiên cứu bí mật số 40120191 tại Siberia, người chịu trách nhiệm nghiên cứu 'Người ngoài hành tinh số 1' từ năm 1970 và luôn nỗ lực bảo vệ mẫu vật này trước các yêu cầu giải phẫu hay thí nghiệm cực đoan.
外星人一号
| Tên gốc | 外星人一号 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một đứa trẻ sơ sinh được tìm thấy trong phi thuyền rơi xuống Siberia năm 1970. Tuy có vẻ ngoài và các chỉ số sinh học giống người bình thường bị suy dinh dưỡng, nhưng hắn sở hữu khả năng phục hồi nhanh chóng và cấu trúc gene khác biệt hoàn toàn với sinh vật Trái Đất.
年轻人们
| Tên gốc | 年轻人们 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nhóm thanh niên từ thành phố trở về làng quê ở vùng cực, họ cùng nhau khám phá căn cứ nghiên cứu bị bỏ hoang để tìm kiếm nhu yếu phẩm và có ý định biến nơi này thành căn cứ bí mật.
神秘尸体
| Tên gốc | 神秘尸体 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người đàn ông gầy gò như bộ xương, suy dinh dưỡng nghiêm trọng, da trắng bệch không chút máu, tóc đen và gần như trọc. Anh ta được tìm thấy trong căn phòng trắng tinh khiết của căn cứ, ban đầu được cho là đã chết nhưng bắt đầu hồi phục sinh cơ khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
变化之人
| Tên gốc | 变化之人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người đàn ông đang trải qua quá trình cải tạo cơ thể từ cấp độ tế bào dưới tác động của ánh sáng mặt trời vàng. Cơ thể vốn gầy yếu bệnh tật của hắn đang được tôi luyện để trở thành mình đồng da sắt, sở hữu các siêu giác quan và sức mạnh kinh người.
毛子年轻人
| Tên gốc | 毛子年轻人 |
|---|
Một nhóm thanh niên làm nhiệm vụ khiêng và chôn cất nhân vật chính khi tưởng lầm hắn là một xác chết. Họ hoảng hốt bỏ chạy khi chứng kiến cảnh tượng 'xác chết vùng dậy'.
陌生人
| Tên gốc | 陌生人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nam tử trẻ tuổi vừa tỉnh dậy sau cơn đói dữ dội, cơ thể gầy gò đến mức trơ xương, đang dần thích nghi với các siêu năng lực và giác quan nhạy bén mới thức tỉnh của bản thân.
老者
| Tên gốc | 老者 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một ông lão gầy gò với mái tóc bạc trắng và bộ ria mép hình chữ bát được chăm sóc kỹ lưỡng. Ông sống trong một căn nhà có lò sưởi, tính tình có chút cổ quái nhưng đã cứu nam chính từ bờ biển về.
亨利
| Tên gốc | 亨利 |
|---|
Tên mới do nhân vật chính tự đặt cho mình để hòa nhập vào xã hội phương Tây và tránh bị chú ý. Hắn chọn một cái tên phổ biến vì muốn sống một cuộc đời bình thường.
约翰布朗
| Tên gốc | 约翰布朗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một ông lão chủ quán bar, từng tham gia chiến tranh và suýt trở thành thành viên của Đội biệt kích Howling trong Thế chiến II. Ông cứu Henry từ bờ biển và cho hắn công việc tại quán bar của mình.
美国队长
| Tên gốc | 美国队长 |
|---|
Một vị anh hùng huyền thoại trong trí nhớ của John Brown và là nhân vật mà Henry nhận ra qua chiếc khiên biểu tượng treo trên tường quán bar.
老约翰
| Tên gốc | 老约翰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ nhân của quán bar duy nhất trong trấn, một người già có phong cách sống phóng khoáng, hay mắng mỏ nhưng tốt bụng. Ông cưu mang Henry và cho phép thực khách tự phục vụ.
老威廉
| Tên gốc | 老威廉 |
|---|
Một trong những khách quen tại quán bar, thường xuyên tham gia vào các cuộc bàn luận sôi nổi về điện ảnh cùng những người đàn ông khác trong trấn.
奥黛丽赫本
| Tên gốc | 奥黛丽赫本 |
|---|
Nữ minh tinh điện ảnh nổi tiếng xuất hiện trên màn hình ti vi, người sở hữu vẻ đẹp thanh nhã, thuần khiết và nụ cười ngây thơ khiến Henry mê mẩn.
梦露
| Tên gốc | 梦露 |
|---|
Biểu tượng quyến rũ của Hollywood, được lão John và nhiều người đàn ông khác coi là chuẩn mực của vẻ đẹp cực phẩm.
老老约翰
| Tên gốc | 老老约翰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ nhân của quán bar duy nhất trong trấn, một người già có phong cách sống phóng khoáng, hay mắng mỏ nhưng tốt bụng. Ông từng trải qua chiến tranh và mất đi hai người con trên chiến trường. Ông thực lòng muốn giúp đỡ Henry và thậm chí đề nghị cho hắn tiền làm lộ phí.
波兰佬
| Tên gốc | 波兰佬 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người già trong thị trấn, từng là thành viên của tàu Anne 21. Ông là người trung gian giúp Henry liên lạc với thuyền trưởng George.
乔治杰佛逊三世
| Tên gốc | 乔治杰佛逊三世 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thuyền trưởng kiêm chủ tàu của chiếc Anne 21. Một thợ săn cua truyền thống có thân hình vạm vỡ, tóc hói và râu trắng, nổi tiếng với sự dày dạn kinh nghiệm và khả năng dẫn dắt tân binh.
老乔治
| Tên gốc | 老乔治 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thuyền trưởng của tàu Anne 21, một người dày dặn kinh nghiệm. Ông không có ý định bắt nạt người mới và là người dẫn dắt con tàu vượt qua những điều kiện khắc nghiệt của Biển Bering.
Người lái xe: Một nhân viên làm thuê bình thường, mệt mỏi với cuộc sống mưu sinh, sau khi bị tai nạn xe tải đã xuyên không vào cơ thể một hài nhi trong kén cứu hộ không gian.
Truyện có 24 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Mạn Uy Hàm Ngư Khắc Tinh Nhân bao gồm: Địa Cầu, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thái Dương Hệ.