Hầu Lục
侯六
| Tên gốc | 侯六 |
|---|
Một binh sĩ thuộc nhóm của Tô Thụy, đã tử trận tại Quang Hoa Môn.
侯六
| Tên gốc | 侯六 |
|---|
Một binh sĩ thuộc nhóm của Tô Thụy, đã tử trận tại Quang Hoa Môn.
刘刚
| Tên gốc | 刘刚 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phi công mới của lực lượng không quân, người lái máy bay chiến đấu gặp nhiều thử thách trong các trận không chiến.
刘毅
| Tên gốc | 刘毅 |
|---|
Một binh sĩ hoặc hạ sĩ quan thuộc lực lượng tiến công, sở hữu kỹ năng thiện xạ sử dụng súng bắn tỉa.
商震
| Tên gốc | 商震 |
|---|
Tư lệnh Tập đoàn quân 32, tham gia chiến dịch và thu phục khu vực Châu Gia Bảo Tử.
夏声
| Tên gốc | 夏声 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tham mưu trưởng của sư đoàn 87, người phụ tá đắc lực cho Vương Kính Cửu trong việc báo cáo tình hình chiến sự ác liệt.
夏威
| Tên gốc | 夏威 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tư lệnh Tập đoàn quân số 12, đi cùng Trương Phát Khuê trong chuyến viếng thăm Quảng Châu.
孙厚
| Tên gốc | 孙厚 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một binh sĩ trong nhóm người, kẻ đã gây ra rắc rối trước đó và bị Tô Thụy trừng phạt để làm gương.
孙震
| Tên gốc | 孙震 |
|---|
Tướng lĩnh cao cấp trong chiến khu.
小雨
| Tên gốc | 小雨 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ tỳ trung thành và dũng cảm, hết lòng bảo vệ thiếu nãi nãi trước sự vây hãm của bọn buôn người.
廖肯
| Tên gốc | 廖肯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu tướng, Trưởng phòng Tham mưu Bộ tư lệnh phòng thủ Nam Kinh, người trực tiếp ra tiền tuyến Quang Hoa Môn để chỉ huy và giám sát tình hình.
张佳
| Tên gốc | 张佳 |
|---|
Phi công lái máy bay chiến đấu, người đã truy đuổi quyết liệt và tiêu diệt máy bay địch.
戴笠
| Tên gốc | 戴笠 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Xử trưởng Xứ Đặc vụ Phục Hưng Xã, một nhân vật mưu mô chuyên thu thập tình báo và mật thám.
梁治
| Tên gốc | 梁治 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cựu tham mưu của Sư đoàn 1, Quân đoàn 1, từng bị thương do mảnh đạn trong Trung Nguyên Đại Chiến khiến cơ mặt bị liệt vĩnh viễn. Ông là bạn học cũ của Bách Tỉnh Nhiên tại Học viện Quân sự Berlin ở Đức, sau đó được mời đến để đảm nhận chức vụ tham mưu trưởng cho lữ đoàn của Tô Thụy.
樱井
| Tên gốc | 樱井 |
|---|
Tân tham mưu trưởng Sư đoàn 106 quân Nhật, tử trận cùng sư đoàn trưởng trong chiến dịch.
武田
| Tên gốc | 武田 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Binh sĩ thuộc đại đội thủ vệ của quân đội Nhật Bản, có tính cách hơi chậm tiêu và ngốc nghếch.
河边
| Tên gốc | 河边 |
|---|
Đại tá tham mưu trưởng dưới quyền của Bản Viên Chinh Tứ Lang, tỏ ra bất mãn trước thái độ của Sơn Địa Hằng.
猴子
| Tên gốc | 猴子 |
|---|
Một binh sĩ nhỏ người nhưng nhanh nhẹn, là đồng đội đi cùng Lưu Nghị, đảm nhận việc quan sát, đo tốc độ gió và hướng gió.
王虎
| Tên gốc | 王虎 |
|---|
Đoàn trưởng Đoàn 932, người đã mang theo hầu hết các sĩ quan cấp đại đội khi rời đi, để lại một số ít sĩ quan kém năng lực.
米内
| Tên gốc | 米内 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hải tướng Nhật Bản, người báo cáo với Thiên hoàng về tình hình giải cứu Sư đoàn 48.
老马
| Tên gốc | 老马 |
|---|
Một binh sĩ thuộc nhóm của Tô Thụy, đã tử trận tại Quang Hoa Môn.
良子
| Tên gốc | 良子 |
|---|
Hoàng hậu Nhật Bản, người cùng Thiên hoàng thưởng thức trà đạo.
苏瑞
| Tên gốc | 苏瑞 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thanh niên hai mươi tám tuổi, tốt nghiệp đại học đã ba năm nhưng sự nghiệp không thành, phải làm nghề cày thuê trò chơi điện tử để kiếm sống trước khi quyết định rời bỏ thành phố trở về quê hương.
蕊儿
| Tên gốc | 蕊儿 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người yêu cũ của Tô Thụy, là một cô gái có ngoại hình thanh tú, hiện đang làm việc tại một doanh nghiệp nước ngoài với mong muốn Tô Thụy có thể phấn chấn hơn sau khi chia tay.
薛岳
| Tên gốc | 薛岳 |
|---|
Tổng tư lệnh Tập đoàn quân 19, người được La Trác Anh tiếp quản chức vụ theo lệnh từ Vũ Hán.
藤江
| Tên gốc | 藤江 |
|---|
Tướng lĩnh quân đội Nhật Bản từng tử trận tại khu vực Hiếu Cảm khi đối đầu với Sư đoàn 300.
裕仁
| Tên gốc | 裕仁 |
|---|
Thiên hoàng Nhật Bản, kẻ tỏ ra vô cùng mãn nguyện trước chiến tích xâm lược của quân đội.
郑馨
| Tên gốc | 郑馨 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thiếu niên suýt mất mạng do sự tò mò khi trốn trong túp lều, may mắn được Tô Thụy cứu giúp và bật khóc vì sợ hãi.
陈诚
| Tên gốc | 陈诚 |
|---|
Một vị tướng lĩnh cấp cao, người chịu trách nhiệm chỉ huy trong trận chiến.
黄雷
| Tên gốc | 黄雷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại úy đại đội cảnh vệ thuộc Lữ đoàn 300, là một sĩ quan nghiêm nghị và trung thành, ra tay trừng trị nhóm côn đồ dám xúc phạm gia quyến của cấp trên.
黑子
| Tên gốc | 黑子 |
|---|
Một binh sĩ thuộc nhóm của Tô Thụy, đã tử trận tại Quang Hoa Môn.
何应钦
| Tên gốc | 何应钦 |
|---|
Bộ trưởng Quân chính, người có thái độ ôn hòa và chủ trương nghênh chiến quân Nhật tại Từ Châu.
冯晓明
| Tên gốc | 冯晓明 |
|---|
Phi công thuộc trung đội ba của lực lượng không quân, người có tính cách tò mò và cẩn trọng trước các nhiệm vụ quân sự nguy hiểm.
刘国栋
| Tên gốc | 刘国栋 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu tá, tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 2 thuộc Trung đoàn Giáo đạo, trực tiếp chỉ huy việc mai phục và cài đặt mìn để ngăn chặn đà tiến công của quân địch.
刘桂堂
| Tên gốc | 刘桂堂 |
|---|
Mục tiêu bị lực lượng bên phía quân đội Trung Quốc tấn công từ bên sườn.
史密斯
| Tên gốc | 史密斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trưởng phòng hậu cần của bộ đội Tô Thụy, là một người không thể nói chuyện nhưng vẫn tham gia đầy đủ các cuộc họp quan trọng của đơn vị.
吉川章
| Tên gốc | 吉川章 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại tá, Liên đoàn trưởng Liên đoàn 42 quân Nhật, chịu trách nhiệm phòng thủ tại khu vực tiền tuyến.
吴大力
| Tên gốc | 吴大力 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một binh sĩ có vóc dáng cao to vạm vỡ với chiều cao 1m85. Hắn thuộc cấp bậc lính nhị đẳng, có thiên phú bẩm sinh với vũ khí hạng nặng. Tính cách chất phác, thật thà.
吴奇伟
| Tên gốc | 吴奇伟 |
|---|
Tư lệnh Tập đoàn quân 9, người nhận lệnh phát động tổng công kích tiêu diệt lực lượng địch tại vũng lầy Vạn Gia Lĩnh.
吴成枫
| Tên gốc | 吴成枫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trung uy trung đội trưởng thuộc tiểu đoàn 3, trung đoàn 04, lữ đoàn 112, sư đoàn 88, một người có uy tín trong số các binh lính tàn binh.
吴老六
| Tên gốc | 吴老六 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong những binh lính ngỗ ngược thuộc Sư đoàn 160, kẻ cầm đầu việc trêu ghẹo phụ nữ và cuối cùng bị Tô Thụy đuổi đi.
唐生智
| Tên gốc | 唐生智 |
|---|
Tư lệnh phòng thủ Nam Kinh, người ký mệnh lệnh yêu cầu các binh sĩ phải thề sống chết với trận địa, không được rút lui.
塔比瑟
| Tên gốc | 塔比瑟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một mục sư người Mỹ tại nhà thờ ở Nam Kinh. Ông là người có tinh thần trách nhiệm, đang che chở cho một nhóm nữ sinh và tỏ ra rất phẫn nộ trước sự thô lỗ của quân đội.
奥保夫
| Tên gốc | 奥保夫 |
|---|
Thiếu tướng, lữ đoàn trưởng Lữ đoàn 128 quân Nhật, trực tiếp dẫn quân truy kích lực lượng đang rút lui.
女学生
| Tên gốc | 女学生 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ sinh thuộc Trường Trung học Nữ sinh Kim Lăng, người đã dũng cảm đứng ra chỉ trích sự bi quan và hèn nhát của binh lính khi đối mặt với quân Nhật.
孙连仲
| Tên gốc | 孙连仲 |
|---|
Tướng lĩnh cao cấp trong chiến khu.
宋子晴
| Tên gốc | 宋子晴 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người vợ từ quê nhà vượt đường xa tới doanh trại tìm Tô Thụy cùng với tiểu tỳ Tiểu Vũ, mang dung mạo xinh đẹp kiều diễm.
宋希濂
| Tên gốc | 宋希濂 |
|---|
Tư lệnh Quân đoàn 78, được giao nhiệm vụ chỉ huy việc quản lý tàu thuyền và ngăn chặn binh sĩ đào ngũ vượt sông.
小田君
| Tên gốc | 小田君 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Xạ thủ súng máy thuộc đội ám sát của Mai Xuyên Hoằng Nghị, người trực tiếp nổ súng vào xe của mục tiêu trong trận phục kích.
山地亘
| Tên gốc | 山地亘 |
|---|
Thiếu tướng, chỉ huy trưởng Sư đoàn 106 quân Nhật, tính khí cứng rắn và không chịu khuất phục trước áp lực của Bản Viên Chinh Tứ Lang.
平野枫
| Tên gốc | 平野枫 |
|---|
Đại tá, liên đội trưởng Liên đội 48 của quân đội Nhật Bản, người đã liều chết chống cự trước khi tự sát bằng cách mổ bụng sau khi trận tuyến thất thủ.
Hầu Lục: Một binh sĩ thuộc nhóm của Tô Thụy, đã tử trận tại Quang Hoa Môn.
Truyện có 169 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Ngã Đích Dân Quốc Sinh Nhai bao gồm: Thượng Hải, Đông Kinh, Lâm Nghi, Nhà kho.