Thiên Lam
千岚
| Tên gốc | 千岚 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thiếu niên xuyên không đến thế giới hải tặc, sở hữu hệ thống ninja bí ẩn giúp hắn có khả năng tu luyện nhẫn thuật.
千岚
| Tên gốc | 千岚 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thiếu niên xuyên không đến thế giới hải tặc, sở hữu hệ thống ninja bí ẩn giúp hắn có khả năng tu luyện nhẫn thuật.
达尔
| Tên gốc | 达尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một kẻ nhặt rác thô bạo và hung hăng, ỷ mạnh hiếp yếu tại bãi rác Vương quốc Goa.
智人
| Tên gốc | 智人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ nhặt rác, đồng bọn của Dal, tính cách độc ác.
贝丝
| Tên gốc | 贝丝 |
|---|
Một thiếu nữ làm việc tại quán ăn, suýt bị những tên côn đồ quấy rối.
尔克
| Tên gốc | 尔克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tên côn đồ thuộc Thiết Quyền Bang, kẻ gây sự tại quán ăn và bị Thiên Lam trừng trị.
赫多斯
| Tên gốc | 赫多斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại ca của Thiết Quyền Bang, từng là một võ sĩ quyền Anh, cuối cùng bị Thiên Lam tiêu diệt.
路飞
| Tên gốc | 路飞 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cậu bé vô tư, em trai của艾斯, người sau này ăn trái ác quỷ hệ Zoan thần thoại hình thái Nika.
艾斯
| Tên gốc | 艾斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Anh trai của Luffy, người luôn bảo vệ em trai mình trước nguy hiểm.
萨博
| Tên gốc | 萨博 |
|---|
Huynh đệ của Ace và Luffy, người đã được Dragon cứu đi trước đó.
波尔德
| Tên gốc | 波尔德 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thuyền trưởng của Ma Thử hải tặc đoàn, kẻ sở hữu năng lực trái ác quỷ với mức tiền thưởng một triệu hai trăm vạn Berries.
德涉
| Tên gốc | 德涉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trung úy Hải quân thuộc chi bộ 136, kẻ có thái độ khách sáo nhưng dè chừng trước thực lực của Thiên Lam.
克罗
| Tên gốc | 克罗 |
|---|
Trung tá Hải quân thống trị nhiều vùng biển, kẻ mà Đức Thiệp từng giúp đỡ hãm hại những người vạch trần mình.
瓦多斯
| Tên gốc | 瓦多斯 |
|---|
Thôn trưởng làng Libu ở đảo Cairo, người đã thuê Thiên Lam tiêu trừ quái vật ở hậu sơn.
切尔西·蒂曼
| Tên gốc | 切尔西·蒂曼 |
|---|
Một nữ lữ khách tình cờ ăn được ác ma quả thực năng lực hệ động vật biến thành quái điểu, vì bị dân làng tấn công nên đã trả thù bằng cách trộm cắp động vật.
紫罗
| Tên gốc | 紫罗 |
|---|
Người tự sáng tạo ra Thất Thiên Hô Pháp, một loại thể thuật cường hóa cơ thể thông qua hô hấp.
蒂曼
| Tên gốc | 蒂曼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Ăn trái ác quỷ hệ động vật, có khả năng biến thành quái điểu, sở hữu sức mạnh và tốc độ bay lượn đáng gờm, tính cách cảnh giác nhưng dần bị sự kiên trì của Thiên Lam cảm hóa.
尼尔森
| Tên gốc | 尼尔森 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đốc tảng hải quân ở chi nhánh thứ tám, vì lòng tham xương rồng ngàn năm và sự thăng tiến mà truy bắt Ti曼.
艾力克
| Tên gốc | 艾力克 |
|---|
Lính đánh thuê, kẻ cuối cùng đã tiêu diệt Nelson.
见月
| Tên gốc | 见月 |
|---|
Một người rất am hiểu về thế giới hải tặc, biết rõ về tên đốc tảng Nelson và những âm mưu của hắn.
卡普
| Tên gốc | 卡普 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hải quân anh hùng nổi tiếng, sở hữu sức mạnh áp đảo và là một nhân vật kỳ cựu của hải quân.
菲斯
| Tên gốc | 菲斯 |
|---|
Trung tá hải quân phụ trách khu vực, tỏ ra lo lắng và bất ngờ trước sự xuất hiện của Thiên Lam.
博加特
| Tên gốc | 博加特 |
|---|
Sĩ quan hải quân phó quan đi theo Garp, luôn giữ thái độ bình tĩnh và sẵn sàng chiến đấu.
明丸
| Tên gốc | 明丸 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thuyền trưởng của Mãnh Ngưu Hải Tặc Đoàn, sở hữu năng lực Trái Ác Quỷ hệ Zoan hình thái bò sữa.
顺丸
| Tên gốc | 顺丸 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó thuyền trưởng của Mãnh Ngưu Hải Tặc Đoàn, sở hữu năng lực Trái Ác Quỷ hệ Zoan hình thái chiến sĩ nhân ngưu.
卡卡西
| Tên gốc | 卡卡西 |
|---|
Nhẫn giả nổi tiếng được nhắc đến với việc sở hữu một con mắt Sharingan nhưng thường xuyên gặp vấn đề thiếu hụt chakra.
带土
| Tên gốc | 带土 |
|---|
Nhân vật được nhắc đến là chủ nhân ban đầu của con mắt Sharingan.
本·贝克曼
| Tên gốc | 本·贝克曼 |
|---|
Phó thuyền trưởng băng hải tặc Tóc Đỏ, nổi tiếng với trí thông minh tuyệt đỉnh.
蒙卡
| Tên gốc | 蒙卡 |
|---|
Đại tá hải quân căn cứ 153, được gọi là Rìu Chúa.
乌索普
| Tên gốc | 乌索普 |
|---|
Thiếu niên tóc xoăn mũi dài ở làng Syrup, nổi tiếng hay nói dối.
可雅
| Tên gốc | 可雅 |
|---|
tiểu thư giàu có sống tại biệt thự lớn ở làng Syrup.
克洛
| Tên gốc | 克洛 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thuyền trưởng băng hải tặc Mèo Đen, nổi danh với biệt danh Trăm Mưu, đang giả dạng làm quản gia Klahadore để chiếm tài sản.
阿健
| Tên gốc | 阿健 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người dân làng Cocoyasi đội chong chóng trên đầu, sau khi chứng kiến người khác ra tay đã kêu gọi dân làng đứng lên chiến đấu.
克罗欧比
| Tên gốc | 克罗欧比 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên của băng hải tặc Người Cá, tự nhận là cao thủ phật thủ người cá bậc bốn mươi nhưng đã bị Thiên Lam đánh bại dễ dàng.
阿龙
| Tên gốc | 阿龙 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thủ lĩnh băng hải tặc Người Cá, kẻ đứng đầu công viên Arlong đang bị Thiên Lam và đồng đội áp đảo.
啾
| Tên gốc | 啾 |
|---|
Cán bộ của băng hải tặc Người Cá, đã bị Thiên Lam tiêu diệt.
小八
| Tên gốc | 小八 |
|---|
Cán bộ của băng hải tặc Người Cá, bị thương nặng trong giao chiến và sau đó bị Kuro chém chết.
战国
| Tên gốc | 战国 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đô đốc Hải quân, người quản lý và điều hành công việc chung của tổng bộ, luôn lo lắng về các biến động của thế giới.
霜月耕四郎
| Tên gốc | 霜月耕四郎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cường giả ẩn thế tại thế giới hải tặc, sở hữu kiếm thuật cao cường và là người thầy từng dạy kỹ năng trảm thiết cho Zoro.
耕四郎
| Tên gốc | 耕四郎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Quản quán chủ của Nhất Tâm đạo quán tại làng Shimotsuki, một cao thủ ẩn mình được Thiên Lam ghé thăm.
索隆
| Tên gốc | 索隆 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử của Koushirou, một thiếu niên có ý chí kiên định và ước mơ trở thành kiếm sĩ mạnh nhất thế giới, sau khi quyết định đã bái Thiên Lam làm người hướng dẫn để xuất hải.
古伊娜
| Tên gốc | 古伊娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người bạn thuở nhỏ quá cố của Zoro, mang theo ý nguyện vươn lên đỉnh cao kiếm đạo.
克摩斯
| Tên gốc | 克摩斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hải quân trung tá trấn thủ chi nhánh ở Loguetown, kẻ cấu kết với các thế lực đen tối và hải tảng để trục lợi, tự coi mình là hoàng đế của vùng đất này.
巴托洛米奥
| Tên gốc | 巴托洛米奥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trùm hắc đạo cai quản ba mươi con phố được mệnh danh là kẻ ăn thịt người, sở hữu năng lực của trái ác quỷ hệ siêu nhân tạo ra lớp phòng thủ kiên cố, mang tính cách cuồng nhiệt và rất ngưỡng mộ Thiên Lam.
玛伯
| Tên gốc | 玛伯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Sĩ quan hải quân phó tướng dưới quyền của Cormor, chịu trách nhiệm chỉ huy binh lính tấn công kẻ địch.
鹤
| Tên gốc | 鹤 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trung tướng Hải quân dày dặn kinh nghiệm, là cố vấn đáng tin cậy của Sengoku, luôn đưa ra những phán đoán chính xác về tình hình thế giới.
库赞
| Tên gốc | 库赞 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại tướng Hải quân sở hữu năng lực trái ác quỷ hệ tự nhiên, là một trong những chiến lực mạnh mẽ của tổng bộ.
波鲁萨利诺
| Tên gốc | 波鲁萨利诺 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại tướng Hải quân, người sở hữu sức mạnh tốc độ ánh sáng, hiện đang được thế giới ngầm và chính quyền sắp xếp bảo vệ khoa học bộ.
摩尔冈斯
| Tên gốc | 摩尔冈斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ tịch của Thế giới Kinh tế Tân Văn Xã, một kẻ cuồng tin tức, chỉ quan tâm đến những tin tức chấn động và chân thật nhất để bán báo.
拉布
| Tên gốc | 拉布 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chú cá voi khổng lồ ở khu vực lăng mộ, đang bị thương và là mục tiêu trong nhiệm vụ hệ thống của Thiên Lam.
库洛卡斯
| Tên gốc | 库洛卡斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cựu bác sĩ của băng hải tặc Roger, hiện đang sinh sống và trông coi ngọn hải đăng ở song tử giáp.
Thiên Lam: Một thiếu niên xuyên không đến thế giới hải tặc, sở hữu hệ thống ninja bí ẩn giúp hắn có khả năng tu luyện nhẫn thuật.
Truyện có 130 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Người Tại Hải Tặc, Thức Tỉnh Hokage Hệ Thống bao gồm: Vương quốc Goa, Biển Đông, Làng Phong Xe, Thiết Quyền Bang.