Hà Tứ Hải
何四海
| Tên gốc | 何四海 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một thanh niên làm việc tại công trường xây dựng, hoàn cảnh khó khăn, tính cách thực tế, chịu khó và có óc nhạy bén trong kinh doanh nhỏ lẻ.
何四海
| Tên gốc | 何四海 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một thanh niên làm việc tại công trường xây dựng, hoàn cảnh khó khăn, tính cách thực tế, chịu khó và có óc nhạy bén trong kinh doanh nhỏ lẻ.
收破烂的大爷
| Tên gốc | 收破烂的大爷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một lớn tuổi làm nghề thu gom phế liệu bên đường, tính tình cởi mở và tốt bụng.
李大路
| Tên gốc | 李大路 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một thợ xây lâu năm tại công trường, tính cách chu đáo, quan tâm và hay giúp đỡ các công nhân trẻ tuổi.
唐小婉
| Tên gốc | 唐小婉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một nữ sinh trung học có vẻ ngoài ngây thơ, xinh đẹp nhưng tính tình lém lỉnh và biết cách mượn gió bẻ măng.
刘老师
| Tên gốc | 刘老师 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một giáo viên có phong cách thanh lịch, trang nhã và rất nghiêm khắc với những hành vi thiếu chuẩn mực trước cổng trường.
赵心水
| Tên gốc | 赵心水 |
|---|
Một người từng mua sách tại chỗ của Hà Tứ Hải.
汤胜
| Tên gốc | 汤胜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một thợ làm cốt thép tại công trường, quê ở làng Thang Tr庄, đã qua đời do tai nạn lao động và đến tìm tôi để nhờ chuyển tiền lại cho con trai.
汤圆
| Tên gốc | 汤圆 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là con trai của Thang Thắng, có vẻ ngoài thật thà và đang là học sinh.
何涛
| Tên gốc | 何涛 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là cha nuôi quá cố của Hà Tứ Hải, người đã qua đời trong một tai nạn lao động dưới sông.
刘小娟
| Tên gốc | 刘小娟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là mẹ nuôi quá cố của Hà Tứ Hải, người đã qua đời cùng chồng trong tai nạn xe chở vật liệu.
桃子
| Tên gốc | 桃子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là em gái nuôi bốn tuổi của Hà Tứ Hải, hiện đang sống cùng bà nội.
何球
| Tên gốc | 何球 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một đứa trẻ tám tuổi trong làng, tính cách tinh nghịch.
奶奶
| Tên gốc | 奶奶 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là bà nội của Hà Tứ Hải, tuổi cao sức yếu, luôn quan tâm đến con cháu.
何船
| Tên gốc | 何船 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là họ hàng của Hà Tứ Hải, mở tiệm bán đồ tạp hóa và các món vịt quay, đồ ngâm vịnh tại thôn, tính cách có phần tính toán và keo kiệt.
何满仓
| Tên gốc | 何满仓 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là bác hai trong cùng làng, là người tốt bụng, hào phóng và rất mực yêu quý Đào Đào.
何向荣
| Tên gốc | 何向荣 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là bạn thuở nhỏ của Hà Tứ Hải, người cùng thôn, gia đình có điều kiện kinh tế khá hơn và hay giúp đỡ người khác.
向荣
| Tên gốc | 向荣 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là người quen của Hà Tứ Hải, được nhắc đến trong việc đưa bà nội đi khám bệnh.
四爷爷
| Tên gốc | 四爷爷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là em chồng của bà nội Hà Tứ Hải, được đề nghị giúp trông nom Đào Đào khi Hà Tứ Hải đi làm xa.
潘玉莹
| Tên gốc | 潘玉莹 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là bà nội của Hà Tứ Hải, người đã qua đời một cách an thản.
何达
| Tên gốc | 何达 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là cha của Hà Cầu, một người trong làng.
何龙
| Tên gốc | 何龙 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là bạn thân của Hà Cầu, bằng tuổi với Hà Cầu, sau cái chết của bạn thì trở nên trầm mặc và tự kỷ.
马春花
| Tên gốc | 马春花 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là mẹ của Hà Cầu, chịu đả kích lớn sau cái chết của con trai, nhưng sau đó đã tha thứ cho Hà龙 và sinh thêm một người con trai khác.
何家宝
| Tên gốc | 何家宝 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là người cùng làng, tốt bụng chở Hà Tứ Hải ra điểm xe đi thị trấn.
姚翠香
| Tên gốc | 姚翠香 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là nữ đầu bếp tại công trường xây dựng, người cùng quê, tính cách tháo vát, tốt bụng và rất yêu quý trẻ con.
邓大中
| Tên gốc | 邓大中 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một lớn tuổi làm nghề thu mua phế liệu, tính cách cẩn trọng nhưng tốt bụng và dễ mủi lòng.
张海涛
| Tên gốc | 张海涛 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là chủ của trạm thu mua phế liệu Cầu Vàng, bề ngoài trông dữ dằn nhưng sống tình nghĩa.
蔡子明
| Tên gốc | 蔡子明 |
|---|
Là chủ cửa hàng kinh doanh xe cũ ở khu Bắc Nhất Hoàn, chuyên mua bán xe máy và xe điện cũ.
林化龙
| Tên gốc | 林化龙 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một vận động viên thể thao mạo hiểm nổi tiếng, từng lập nhiều kỷ lục thế giới và qua đời trong một lần lướt sóng mạo hiểm, hiện tại đã qua đời và muốn nhờ Hà Tứ Hải chuyển lời xin lỗi đến bố mình.
林传武
| Tên gốc | 林传武 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là cha của Lâm Hóa Long, người vẫn luôn muốn duy trì và phát triển võ quán truyền thống của gia đình.
齐阿姨
| Tên gốc | 齐阿姨 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một phụ nữ trung niên có điều kiện kinh tế khá giả, tính tình cởi mở, dễ mến và có hai cậu con trai đang tuổi đi học.
刘晚照
| Tên gốc | 刘晚照 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là giáo viên trường Trung học số 32, có tên mang ý nghĩa văn thơ và thích làm đồ thủ công.
刘若萱
| Tên gốc | 刘若萱 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một cô bé hồn nhiên, em gái của Lưu Vãn Chiếu, hiện đang ở trạng thái linh hồn và muốn chơi trò trốn tìm với chị mình.
刘中牟
| Tên gốc | 刘中牟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một giáo sư khoa Trung Văn đại học, cha của Lưu Vãn Chiếu và Lưu Nhượcuyên.
孙乐瑶
| Tên gốc | 孙乐瑶 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một giáo viên dạy tranh sơn thủy Trung Quốc, mẹ của Lưu Vãn Chiếu và Lưu Nhượcuyên, có đôi tay khéo léo trong việc đan len.
袁朗
| Tên gốc | 袁朗 |
|---|
Là bạn học cũ của Lưu Trung牟, được nhắc đến như một người có thể giúp kiểm tra tình trạng của Lưu Vãn Chiếu.
萱萱
| Tên gốc | 萱萱 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái của Tôn Nhạc Dao và Lưu Trung Mâu, một cô bé ngoan ngoãn nhưng đã qua đời và tồn tại dưới một dạng thức đặc biệt.
蔡奶奶
| Tên gốc | 蔡奶奶 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cố giáo viên mẫu giáo cũ của Huyên Huyên, người rất yêu quý trẻ em và đã qua đời từ nhiều năm trước.
晚晚
| Tên gốc | 晚晚 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái lớn trong nhà, hay chơi đùa cùng em gái và rất quan tâm đến lời dặn của mẹ.
常韵诗
| Tên gốc | 常韵诗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn học tiểu học của Vãn Vãn, người tổ chức trò chơi trốn tìm.
赵大军
| Tên gốc | 赵大军 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một người lính trẻ tuổi đã hy sinh, tính cách nghiêm túc, thẳng thắn và luôn tự nhận mình chỉ là một người lính bình thường.
刘心远
| Tên gốc | 刘心远 |
|---|
Là ông nội của Lưu Vãn Chiếu, một người lớn tuổi sống tại quê nhà.
宋桂芳
| Tên gốc | 宋桂芳 |
|---|
Là bà nội của Lưu Vãn Chiếu, vợ của Lưu Tâm Viễn, một người phụ nữ lớn tuổi mong ngóng con cháu quây quần.
何桃
| Tên gốc | 何桃 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái của Hà Tứ Hải, là một cô bé đáng yêu, ngây thơ.
刘伯清
| Tên gốc | 刘伯清 |
|---|
Con trai cả của Lưu Tâm Viễn và Tống Quế Phương, định cư tại Hạ Kinh, ít khi về nhà.
吴香莲
| Tên gốc | 吴香莲 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là vợ của Trương Hải Đào, tính cách hiền lành và hay quan tâm, tiếp đón mọi người tại trạm phế liệu.
林化虎
| Tên gốc | 林化虎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là con trai thứ của Lâm Truyền Võ, thích luyện tập thể thao và đánh mộc nhân cọc nhưng hay bị bố la mắng.
林化凤
| Tên gốc | 林化凤 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là con gái út của Lâm Truyền Võ, đang học trung học phổ thông.
丁新荣
| Tên gốc | 丁新荣 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một cựu cảnh sát phòng chống ma túy đã hy sinh, hiện tại tồn tại dưới dạng hồn ma và có tâm nguyện muốn ngăn cản con gái mình rơi vào bẫy của kẻ xấu.
叶益阳
| Tên gốc | 叶益阳 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là đồng đội cũ của Đinh Tân Vinh, sau khi từ chức đã trở thành một nhân vật có máu mặt tại thành phố Hợp Châu.
叶博强
| Tên gốc | 叶博强 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là con trai của Diệp Ích Dương, có tính cách giả tạo và đang được nhắm làm đối tượng kết hôn với con gái của Đinh Tân Vinh.
Hà Tứ Hải: Là một thanh niên làm việc tại công trường xây dựng, hoàn cảnh khó khăn, tính cách thực tế, chịu khó và có óc nhạy bén trong kinh doanh nhỏ lẻ.
Truyện có 241 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Nhân Loại Bình Thường Cuộc Sống Bình Thường bao gồm: Trường Trung học số 32, Thang Trang, Hà Gia Thôn, Trấn Bạch Dương.