Tam Đệ
三弟
| Tên gốc | 三弟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em trai thứ ba của Căn Lai, thường xuyên đi cùng Nhị Đệ để phụ giúp việc nhà.
三弟
| Tên gốc | 三弟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em trai thứ ba của Căn Lai, thường xuyên đi cùng Nhị Đệ để phụ giúp việc nhà.
乐老
| Tên gốc | 乐老 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lương y đời nhà Lạc, người sáng lập hiệu thuốc Đồng Nhân Đường. Ông là người có y thuật cao cường, giàu kinh nghiệm nhưng tính tình hơi dài dòng và nghiêm túc.
二弟
| Tên gốc | 二弟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em trai thứ hai của Căn Lai, thường cùng em trai thứ ba đi nhặt củi giúp gia đình.
二胖
| Tên gốc | 二胖 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thanh niên trong nhóm đi săn, tham gia tranh luận về việc phân chia sản vật và thể lực của Lưu Căn Lai.
何灿
| Tên gốc | 何灿 |
|---|
Công an trẻ đến từ đồn công an phố Bắc, tính cách cởi mở, năng nổ và thích suy diễn, phỏng đoán về các vụ án.
侯三
| Tên gốc | 侯三 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thợ săn chủ lực cùng với Lư Hữu Tài, người có kinh nghiệm đi săn trong thôn.
刘敏
| Tên gốc | 刘敏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị gái thứ hai của Lưu Căn Lai, mười chín tuổi, dáng người gầy gò nhưng rất tháo vát và hết lòng chăm sóc em trai khi anh bị bệnh.
刘芳
| Tên gốc | 刘芳 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị cả của Lưu Căn Lai, đã lấy chồng và chuyển lên thành phố sống được hai năm. Cuộc sống vất vả, thiếu thốn khiến cô trở nên gầy gò, nhẫn nhịn và hay bị nhà chồng chèn ép.
吕梁
| Tên gốc | 吕梁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Học viên cùng khóa, quyết định đi theo và đồng hành cùng Lưu Căn Lai.
唐雨
| Tên gốc | 唐雨 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ của Kim Mậu, làm bác sĩ tại bệnh viện khu vực, là người từng cứu mạng Kim Mậu trong chiến tranh.
奶奶
| Tên gốc | 奶奶 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bà nội của Lưu Căn Lai, người rất yêu thương và bảo vệ cháu trai, đồng thời có uy quyền trong gia đình.
孙旗
| Tên gốc | 孙旗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con nuôi của Trương Phú Quý, phụ giúp việc cho ăn động vật trong đội sản xuất.
孙闯
| Tên gốc | 孙闯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cảnh sát kỳ cựu tại đồn công an, là sư phụ của Lữ, có tính cách thẳng thắn và rất thích ăn uống.
小丽
| Tên gốc | 小丽 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ nhân viên trẻ tuổi, xinh xắn làm việc tại Tiệm Cơm Quốc Doanh, tính cách nhiệt tình và có mối quan hệ quen biết với Tiểu Giả.
小于
| Tên gốc | 小于 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cảnh sát trẻ tuổi tầm mười tám, mười chín, cao lớn vạm vỡ nhưng tính tình có phần thật thà, ngốc nghếch.
小妹
| Tên gốc | 小妹 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em gái út trong gia đình, hiện đang học lớp mẫu giáo (dục hồng ban), thường đi theo các anh trai.
小朱
| Tên gốc | 小朱 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ nhân viên bán hàng tại Hợp tác xã Cung tiêu, ngoài 30 tuổi. Ban đầu có thái độ thờ ơ nhưng sau khi thấy dã kê thì trở nên vô cùng nhiệt tình và xởi lởi.
小贾
| Tên gốc | 小贾 |
|---|
Một thanh niên khoảng 20 tuổi, nhân viên của Hợp tác xã Cung tiêu, được gọi về để kiểm tra dã kê.
张丽
| Tên gốc | 张丽 |
|---|
Nữ nhân viên phục vụ tại Tiệm cơm Quốc doanh, là người duy nhất làm việc ở đây trước khi có ý định tuyển thêm người.
张星
| Tên gốc | 张星 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con nuôi của Trương Phú Quý, cùng các anh em phụ giúp việc nhà.
张猛
| Tên gốc | 张猛 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Học viên tham gia buổi huấn luyện bắn súng, là người đầu tiên lên bắn và quay ròng rọc trêu chọc người tiếp theo.
张群
| Tên gốc | 张群 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Học viên cùng khóa với Lưu Căn Lai, là người có kinh nghiệm đi câu cá và rất nhiệt tình trong việc tổ chức các hoạt động cải thiện bữa ăn.
彩霞
| Tên gốc | 彩霞 |
|---|
Em gái của Lưu Căn Lai, cái tên do giáo viên trong công xã đặt với ý nghĩa tốt đẹp và hy vọng.
招娣
| Tên gốc | 招娣 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái của Lưu Phương, cháu gái của Lưu Căn Lai, là một đứa trẻ ngoan ngoãn nhưng có phần rụt rè, nhút nhát trước người lạ.
摊主
| Tên gốc | 摊主 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người bán vé phân phối tại chợ đen, có thái độ niềm nở và khéo léo trong việc kinh doanh.
方姨
| Tên gốc | 方姨 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên làm việc trên tàu, ngồi trò chuyện cùng Thím Lý và Lưu Căn Lai vào buổi sáng.
方娟
| Tên gốc | 方娟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên phụ trách bán hàng và vệ sinh trên xe ăn cùng với Lý Thúy Hồng.
朱姨
| Tên gốc | 朱姨 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên phụ trách cân đo tại Hợp tác xã Cung tiêu, tính tình vui vẻ, thích được khen ngợi và làm việc rất sòng phẳng.
李五
| Tên gốc | 李五 |
|---|
Một trong những đứa trẻ sống cùng gia đình Trương Phú Quý.
李力
| Tên gốc | 李力 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Giảng viên môn huấn luyện ném bắt và cách đấu tại trường cảnh sát, là người nghiêm khắc và có võ nghệ cao cường.
李武
| Tên gốc | 李武 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con nuôi của Trương Phú Quý, luôn ngoan ngoãn nghe lời cha.
柳莲
| Tên gốc | 柳莲 |
|---|
Người đã làm bánh dầu cho Lưu Căn Lai mang đến trường.
根喜
| Tên gốc | 根喜 |
|---|
Em trai của Lưu Căn Lai, là đứa cháu thứ hai trong nhà họ Lưu.
根旺
| Tên gốc | 根旺 |
|---|
Em trai của Lưu Căn Lai, là đứa cháu thứ ba trong nhà họ Lưu.
王亮
| Tên gốc | 王亮 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Học viên cùng khóa, hào hứng tham gia kế hoạch đi câu cá lén lút và thường xuyên mệt mỏi sau các buổi tập luyện.
王林
| Tên gốc | 王林 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đồng nghiệp trong đồn công an.
王栋
| Tên gốc | 王栋 |
|---|
Cảnh sát từng là đồ đệ của Kim Mậu, mới vừa xuất sư.
盼盼
| Tên gốc | 盼盼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái của Lưu Phương và Tiền Đại Chí, một đứa trẻ ngoan ngoãn và rất quý mến Lưu Căn Lai.
石蕾
| Tên gốc | 石蕾 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị gái của Lưu Căn Lai, là sinh viên đại học Bắc Kinh, tính cách mạnh mẽ và phóng khoáng.
秦勇
| Tên gốc | 秦勇 |
|---|
Người dân trong khu vực sinh sống cùng Lưu Căn Lai.
秦壮
| Tên gốc | 秦壮 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cảnh sát trẻ tuổi mới vào nghề, hay khoác lác và thích thể hiện kinh nghiệm của bản thân dù thực tế còn non kém.
老冯
| Tên gốc | 老冯 |
|---|
Một cảnh sát lớn tuổi có thâm niên trong ngành, khoảng năm mươi tuổi, đầu hơi hói, mặt vuông mắt to, tính tình tinh ranh và mang giọng đặc trưng vùng Giao Đông.
贾阳
| Tên gốc | 贾阳 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên làm việc tại cửa hàng mậu dịch quốc doanh, có mối quan hệ tốt với Lưu Căn Lai.
赵龙
| Tên gốc | 赵龙 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nhân vật được nhắc đến ở cuối chương, hiện chưa rõ thân thế chi tiết.
进喜
| Tên gốc | 进喜 |
|---|
Một cảnh sát trẻ vừa được chuyển sang tổ hình sự và ngay lập tức tham gia vào một nhiệm vụ lớn.
金茂
| Tên gốc | 金茂 |
|---|
Một cảnh sát trung niên khoảng hơn ba mươi tuổi, vóc người không cao nhưng dáng đi thẳng thắn, anh tuấn và luôn mang khuôn mặt lạnh lùng nghiêm nghị, được phân công làm sư phụ của Lưu Căn Lai.
金蓉
| Tên gốc | 金蓉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị gái của Lưu Căn Lai, người có tính cách thẳng thắn và hay phàn nàn về cậu con trai nghịch ngợm.
闫数
| Tên gốc | 闫数 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người đàn ông tham lam, dùng nội tạng gà đổi cá của Lưu Căn Lai nhưng sau đó vô cùng hối hận vì để lỡ mất cơ hội bắt cá lớn.
陈娟
| Tên gốc | 陈娟 |
|---|
Đồng nghiệp và là người yêu của .
马红
| Tên gốc | 马红 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con nuôi của Trương Phú Quý, là một trong những đứa trẻ được ông nhận về nuôi dưỡng.
Tam Đệ: Em trai thứ ba của Căn Lai, thường xuyên đi cùng Nhị Đệ để phụ giúp việc nhà.
Truyện có 162 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Niên Đại 1959 Từ Ma Bệnh Bắt Đầu Mỹ Hảo bao gồm: Đan Giang, Vân Trung, Vân Nam, Kinh Thành.