Hạ Thắng Đình
贺胜霆
| Tên gốc | 贺胜霆 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Uy Viễn tướng quân, người đã có con trai sau mười năm mong mỏi.
夫人十年不孕,改嫁后一胎三宝
← Quay về trang truyện贺胜霆
| Tên gốc | 贺胜霆 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Uy Viễn tướng quân, người đã có con trai sau mười năm mong mỏi.
邓虎英
| Tên gốc | 邓虎英 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phu nhân của Uy Viễn tướng quân, nổi tiếng tính tình kiêu ngạo, ghen tuông nhưng mười năm không có con.
贺母
| Tên gốc | 贺母 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mẹ của Hạ Thắng Đình, luôn bất mãn với con dâu vì không sinh được con.
杜曼娘
| Tên gốc | 杜曼娘 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mẹ của đứa trẻ, người đã sinh con trai cho Hạ Thắng Đình.
贺骁远
| Tên gốc | 贺骁远 |
|---|
Con trai mới sinh của Hạ Thắng Đình và Đỗ Mạn Nương.
春兰
| Tên gốc | 春兰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hầu nữ trong phủ của Đặng Hổ Anh.
春歌
| Tên gốc | 春歌 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hầu nữ thân cận của Đặng Hổ Anh.
福旺
| Tên gốc | 福旺 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại thái giám trong cung, người chuyên truyền thánh chỉ và mang tin tức đến cho Đặng Hổ Anh.
邓通
| Tên gốc | 邓通 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cố Trấn Bắc đại tướng quân, cha ruột của Đặng Hổ Anh.
宁王
| Tên gốc | 宁王 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hoàng trưởng tử do Thái hậu sinh ra, chân đi khập khiễng, từ nhỏ quen biết Đặng Hổ Anh và sau đó đến cầu hôn nàng.
邓娇娥
| Tên gốc | 邓娇娥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị gái của Đặng Hổ Anh, người luôn lo lắng và vun vén cho em gái.
春华
| Tên gốc | 春华 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hầu nữ thân cận của Đặng Hổ Anh, luôn nhắc nhở và chăm sóc cô.
萧策
| Tên gốc | 萧策 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Ninh Vương, lúc nhỏ chân đi khập khiễng, là bạn thuở nhỏ của Đặng Hổ Anh và sau đó được ban hôn với cô.
春雷
| Tên gốc | 春雷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Gia đinh hoặc thuộc hạ lo việc thu gom và gửi áo rét ra biên cương.
曼娘
| Tên gốc | 曼娘 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếp thất hoặc người tình bên cạnh Hạ Thắng Đình.
韦香儿
| Tên gốc | 韦香儿 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một phụ nữ trong phủ tướng quân, hay lo lắng và tính toán cho tương lai của con gái.
叶嬷嬷
| Tên gốc | 叶嬷嬷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nô bộc thân cận của Vi Hương Nhi, hay chuyện trò và phụ giúp việc vặt.
韦萃雯
| Tên gốc | 韦萃雯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái của Vi Hương Nhi, đang đến tuổi cập kê nhưng vẫn lo lắng chuyện hôn nhân.
绍儿
| Tên gốc | 绍儿 |
|---|
Con trai hoặc người trong gia tộc, thỉnh thoảng về nhà vào ngày nghỉ.
礼儿
| Tên gốc | 礼儿 |
|---|
Con trai hoặc người trong gia tộc, thỉnh thoảng về nhà vào ngày nghỉ.
王朝恩
| Tên gốc | 王朝恩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thủ hạ bên cạnh Ninh Vương, luôn lo lắng việc chủ tử bỏ bê công việc vì chìm đắm trong tình yêu.
伯恒
| Tên gốc | 伯恒 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cháu trai mười hai tuổi của Đặng Hổ Anh, có dáng người cao lớn, vạm vỡ.
仲恒
| Tên gốc | 仲恒 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cháu trai của Đặng Hổ Anh, đi theo phụ giúp trong ngày cưới.
叔恒
| Tên gốc | 叔恒 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cháu trai của Đặng Hổ Anh, đi theo phụ giúp trong ngày cưới.
大夫人
| Tên gốc | 大夫人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mẫu thân của ba anh em Bá Hằng, có lòng lo lắng cho con cái.
春燕
| Tên gốc | 春燕 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hầu nữ trong Đặng phủ, ở lại để lo liệu các việc chung.
鲍起
| Tên gốc | 鲍起 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tâm phúc của Hạ Thắng霆, luôn khuyên can và đi theo sát bên cạnh.
丽华
| Tên gốc | 丽华 |
|---|
Được nhắc tới trong hôn sự với Thiệu Nhi.
邓莺莺
| Tên gốc | 邓莺莺 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại cô nương của Đại tướng quân phủ, người được định hôn với Phúc Vương thế tử.
福王妃
| Tên gốc | 福王妃 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vương phi của Phúc王, người có thiện cảm với Đặng Oanh Oanh.
| Tên gốc | 冯亢 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai cả của thái phu, tính cách lỗ mãng, trong lúc vội vàng báo tin dữ đã khiến hoàng hậu động thai và mất đi đứa con trong bụng.
| Tên gốc | 冯胜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai út của thái phu, tính tình ham chơi, từng bị cha đánh trước khi ông qua đời.
| Tên gốc | 萧珩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hoàng đế, học trò của thái phu, có phu nhân vừa mất đi con trong bụng.
平阳
| Tên gốc | 平阳 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Công chúa, con gái của hoàng đế, có tính cách gợi nhớ đến thời thơ ấu của hoàng hậu.
刘太医
| Tên gốc | 刘太医 |
|---|
Ngự y trong cung, người được yêu cầu đến thăm khám tình hình sức khỏe của hoàng hậu.
萧丽华
| Tên gốc | 萧丽华 |
|---|
Đứa trẻ trong vương phủ, đang luyện tập võ nghệ tại bãi tập.
禄善
| Tên gốc | 禄善 |
|---|
Người sắp xếp và quản lý toàn bộ hệ thống nhân sự mới của vương phủ.
薛绍
| Tên gốc | 薛绍 |
|---|
Người có mối quan hệ tình cảm với Tiêu Lệ Hoa và đang học cùng ở Sùng Văn Quán.
春喜
| Tên gốc | 春喜 |
|---|
Người gác cổng của Đặng phủ, tính tình chân chất và trung thành.
风叔
| Tên gốc | 风叔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thuộc hạ tin cậy của Đặng Hổ Anh, cùng Xuân雷 đi thu mua hàng hóa.
豆卢贵妃
| Tên gốc | 豆卢贵妃 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phi tần trong cung, tính tình thiện lương, vô tình bị va chạm dẫn đến động thai và may mắn phát hiện đang mang thai.
杨淑妃
| Tên gốc | 杨淑妃 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phi tần trong cung, có quan hệ thân thiết với các vị nương nương khác.
刘道成
| Tên gốc | 刘道成 |
|---|
Y thuật cao cường, chuyên khoa phụ sản trong cung, người đã chẩn đoán chính xác tình trạng thai nghén của Quý phi và Ninh Vương phi.
薛令月
| Tên gốc | 薛令月 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em gái của薛绍, tính tình hiếu động, thích cùng đi dạo phố.
小喜子
| Tên gốc | 小喜子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hầu cận trong vương phủ, theo hầu các tiểu thư ra ngoài dạo phố.
柳儿
| Tên gốc | 柳儿 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hầu nữ trong vương phủ.
北昌侯
| Tên gốc | 北昌侯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phu quân của Đặng Kiêu Nga.
薛锦
| Tên gốc | 薛锦 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em gái của Đặng Hổ Anh, tính cách hoạt bát, thẳng thắn, có hai con là Mộc Sheng và Mộc Ke.
薛婉
| Tên gốc | 薛婉 |
|---|
Người có tính cách kiêu ngạo, hống hách, vừa bị trừng phạt tịch thu tài sản và phế bỏ thế tử vị.
木晟
| Tên gốc | 木晟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai lớn của Tiết Cẩm và Mộc Khôn, ba bốn tuổi, lanh lợi đáng yêu.
Hạ Thắng Đình: Uy Viễn tướng quân, người đã có con trai sau mười năm mong mỏi.
Truyện có 122 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Phu Nhân Mười Năm Không Mang Thai, Tái Giá Sau Một Thai Tam Bảo bao gồm: Kinh Thành, Bắc Giao Đại Doanh, Ninh Vương Phủ, Bắc Cảnh.