Lâm Dị
林异
| Tên gốc | 林异 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật chính, một sinh viên có tâm lý bình tĩnh, khả năng quan sát nhạy bén và trí nhớ tốt về các quy tắc an toàn.
林异
| Tên gốc | 林异 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật chính, một sinh viên có tâm lý bình tĩnh, khả năng quan sát nhạy bén và trí nhớ tốt về các quy tắc an toàn.
魏亮
| Tên gốc | 魏亮 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn cùng phòng của Lâm Dị, tính tình có phần nhát gan nạm nhưng biết lắng nghe và phối hợp trong tình huống nguy hiểm.
女教师
| Tên gốc | 女教师 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thực thể lạ ngụy trang thành giáo viên để lừa sinh viên xuống xe, không có thẻ tên thật sự.
司机
| Tên gốc | 司机 |
|---|
Người lái xe buýt màu xanh, hiểu rõ về sự nguy hiểm của sương mù và các quy tắc sinh tồn trong trường học.
毛飞扬
| Tên gốc | 毛飞扬 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn cùng phòng của Lâm Dị, tên gọi khác là Mao Tử, đang ngủ trên xe khi mọi người xuống.
田不凡
| Tên gốc | 田不凡 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn cùng phòng của Lâm Dị, người có tinh thần thám hiểm cao, luôn bình tĩnh phân tích các quy tắc và coi việc sinh tồn như một trò chơi.
韦山
| Tên gốc | 韦山 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một sinh viên có dáng người vạm vỡ như gấu, tính tình nóng nảy và mắc chứng sợ không gian hẹp, dễ mất kiểm soát trong sương mù.
蒯洪基
| Tên gốc | 蒯洪基 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bạn cùng phòng của Lâm Dị, dáng người gầy gò, tính cách âm trầm và hay nói lời mỉa mai.
保安
| Tên gốc | 保安 |
|---|
Một thực thể cao lớn mặc đại y đen, sở hữu đôi mắt vàng rực và cầm đèn bão để dẫn đường qua sương mù, trên người đeo xiềng xích.
食堂员工
| Tên gốc | 食堂员工 |
|---|
Những thực thể mặc đồng phục đầu bếp trắng, đeo tạp dề màu xanh, đi theo sau bảo vệ và mời sinh viên ăn những món ăn đáng ngờ.
绿围兜厨师
| Tên gốc | 绿围兜厨师 |
|---|
Một thực thể tà ác giả dạng nhân viên nhà ăn, cố gắng lôi kéo sinh viên bằng món mì Ý sốt thịt cà chua và bắt chước giọng nói người quen để lừa họ quay đầu.
蒯鸿基
| Tên gốc | 蒯鸿基 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Sinh viên có tính cách âm trầm, thường xuyên dùng lời lẽ mỉa mai để kích động người khác.
教师办公室男声
| Tên gốc | 教师办公室男声 |
|---|
Một thực thể bên trong văn phòng giáo viên phụ trách làm thủ tục nhập học, yêu cầu sinh viên xác nhận màu sắc thông báo.
教师办公室女声
| Tên gốc | 教师办公室女声 |
|---|
Một giọng nói xuất hiện vào lúc 8 giờ tối trong văn phòng, hỏi về việc giao đồ ăn với giọng điệu gấp gáp.
班主任-B2-039
| Tên gốc | 班主任-B2-039 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người phụ nữ mặc trang phục công sở đen, đeo thẻ tên màu trắng viền gai. Cô có nhiệm vụ cấp phát thẻ học sinh và đưa ra những lời cảnh báo quan trọng về an toàn cho sinh viên.
非正常同学
| Tên gốc | 非正常同学 |
|---|
Những thực thể trong lớp học có khuôn mặt trắng bệch như sáp, nụ cười rập khuôn và hành động kỳ quái, bao vây Lâm Dị khi cậu có dấu hiệu buồn ngủ.
徐顺康
| Tên gốc | 徐顺康 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một sinh viên thể thao với ngoại hình vạm vỡ, tóc húi cua và thích ăn kẹo mút. Anh là sinh viên chính thức của trường (không phải người trải nghiệm), có thái độ cứng rắn với các thực thể bất thường và hiểu rõ những nguy hiểm khi cố gắng tìm hiểu bí mật của校区.
谢华阳
| Tên gốc | 谢华阳 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Sinh viên thể thao, bạn của Từ Thuận Khang. Anh có thái độ thực dụng, lạnh lùng và cảnh báo gay gắt về 'lực hấp dẫn' của những bí mật trong trường học đối với nhận thức con người.
袁铁头
| Tên gốc | 袁铁头 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một sinh viên cũ đã gặp nạn (đã chết hoặc biến mất) vì tự cho là mình đã hiểu rõ các quy tắc nhưng thực tế lại vi phạm chúng.
体育生
| Tên gốc | 体育生 |
|---|
Nhóm sinh viên mặc đồng phục vận động xanh trắng, có vẻ am hiểu các quy tắc sinh tồn và rời khỏi lớp học trước giờ giới nghiêm 21:00.
瘦削的身影
| Tên gốc | 瘦削的身影 |
|---|
Một thực thể lạ đứng trong bóng tối của hành lang, nhìn chằm chằm vào Lâm Dị từ xa trong làn sương mù.
电梯找人同学
| Tên gốc | 电梯找人同学 |
|---|
Một thực thể lạ mạo danh học sinh lớp 6, có biểu cảm cơ mặt co giật và nụ cười rập khuôn. Hắn cố gắng lừa Lâm Dị và Ngụy Lượng vào một thang máy nằm trong góc tối của hành lang.
正常学生
| Tên gốc | 正常学生 |
|---|
Nhóm khoảng hơn 20 sinh viên biết tuân thủ quy tắc, lập tức trốn dưới gầm bàn khi đèn bắt đầu nhấp nháy.
不太对劲的同学们
| Tên gốc | 不太对劲的同学们 |
|---|
Những thực thể không có phản ứng với quy tắc an toàn, ánh mắt hưng phấn khi đèn tắt và bắt đầu rời khỏi chỗ ngồi để săn đuổi người khác trong bóng tối.
手电筒同学
| Tên gốc | 手电筒同学 |
|---|
Một sinh viên chuẩn bị sẵn đèn pin nhưng vô tình vi phạm quy tắc ngầm về ánh sáng và tầm nhìn, dẫn đến việc bị thực thể lạ phát hiện và tấn công.
小天才
| Tên gốc | 小天才 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một sinh viên mang theo đèn pin cầm tay, do vi phạm quy tắc về ánh sáng nên đã bị thực thể lạ sát hại. Thi thể của cậu bị kéo lê khắp lớp học để làm mồi nhử những người khác.
巡夜人
| Tên gốc | 巡夜人 |
|---|
Thực thể tà ác mang gương mặt sáp trắng, tay cầm đèn pin và kéo theo thi thể của sinh viên gặp nạn. Hắn đi tuần tra trong lớp học lúc tắt đèn và tìm cách dụ dỗ người khác nhìn vào mình.
诡异的同学们
| Tên gốc | 诡异的同学们 |
|---|
Những thực thể trong lớp học có hành động đồng bộ như con rối, đồng loạt nhìn ra cửa sổ khi có biến động bên ngoài, ánh mắt lộ vẻ khát khao hoặc điên cuồng.
那个同学
| Tên gốc | 那个同学 |
|---|
Một thực thể dị thường trong lớp học không có thị lực nhưng có cơ chế giết người dựa trên sự 'phản hồi chú ý'. Hắn liên tục van nài người khác nhìn mình, và chỉ khi mục tiêu nhìn thấy hắn thì cơ chế giết người mới được kích hoạt.
蓝围兜厨师
| Tên gốc | 蓝围兜厨师 |
|---|
Một thực thể xuất hiện lúc 6 giờ sáng, xách theo hộp cơm và tìm đến văn phòng giáo viên. Hắn có khả năng khiến biển tên phòng xuất hiện thông qua nhận thức.
班主任
| Tên gốc | 班主任 |
|---|
Người phụ nữ mặc trang phục công sở, xuất hiện vào lúc 7:40 để mở cửa lớp. Lâm Dị nhận thấy cô có biểu hiện bất thường so với trước đó.
白方硕
| Tên gốc | 白方硕 |
|---|
Một sinh viên trong danh sách lớp nhưng không xuất hiện khi điểm danh, tên bị giáo viên gạch chân, ám chỉ đã mất tích hoặc bị đào thải.
宋人投
| Tên gốc | 宋人投 |
|---|
Một sinh viên trong danh sách lớp được giáo viên chủ nhiệm gọi tên khi điểm danh.
艺术生
| Tên gốc | 艺术生 |
|---|
Nhóm đối tượng được coi là rất tà môn và nguy hiểm, có nội quy riêng biệt, liên quan đến các hiện tượng mất tích và những lớp học điêu khắc kỳ quái.
小卖部老板
| Tên gốc | 小卖部老板 |
|---|
Một thực thể bí ẩn. Theo Nội quy học sinh thì phải tránh xa, nhưng theo Nội quy nhà ăn thì lại là người hỗ trợ cuối cùng nếu sinh viên vi phạm quy tắc mà không thể rời đi.
学生
| Tên gốc | 学生 |
|---|
Một cô gái đeo kẹp tóc mèo hoạt hình màu hồng, từng đi cùng chuyến xe buýt màu xanh, xuất hiện bất ngờ trên đường đến nhà ăn.
绿色围兜员工
| Tên gốc | 绿色围兜员工 |
|---|
Thực thể nguy hiểm trong nhà ăn, chuyên nhắm vào thẻ học sinh và có thể truy đuổi sinh viên. Tuyệt đối không được tin tưởng.
蓝色围兜员工
| Tên gốc | 蓝色围兜员工 |
|---|
Nhân viên nhà ăn chính quy, mặc đồ đầu bếp trắng, đeo thẻ tên. Có thể hỗ trợ sinh viên nếu họ lỡ vi phạm quy tắc.
厨师
| Tên gốc | 厨师 |
|---|
Một thực thể mặc tạp dề màu xanh lá cây, cơ thể cứng đờ như con rối, xuất hiện từ góc tối của nhà ăn và đang âm thầm bám theo Lâm Dị.
Lâm Dị: Nhân vật chính, một sinh viên có tâm lý bình tĩnh, khả năng quan sát nhạy bén và trí nhớ tốt về các quy tắc an toàn.
Truyện có 39 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Quy Tắc Loại Chuyện Lạ: 4016 bao gồm: Đại học Thành phố S, Cột đèn đường 023 - Khu giảng đường, Xe buýt màu xanh, Cột đèn đường 025 - Khu giảng đường.