Hạ Na
夏娜
| Tên gốc | 夏娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mẹ của Mạc Lan, người thường xuyên gửi thư cho con gái vào mỗi Chủ nhật của tuần đôi.
夏娜
| Tên gốc | 夏娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mẹ của Mạc Lan, người thường xuyên gửi thư cho con gái vào mỗi Chủ nhật của tuần đôi.
奎琳
| Tên gốc | 奎琳 |
|---|
Một đàn chị khóa trên tại học viện, người từng đi ngang qua khu rừng đào và được đàn vượn cung phụng trái cây để cầu an.
安妮
| Tên gốc | 安妮 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị em song sinh của An Na nhưng chuyên tu về Nguyền Rủa hệ ma pháp. Do tiếp xúc với sức mạnh vận mệnh tiêu cực, dù đang cười cô vẫn mang lại cảm giác nguy hiểm và đầy ác ý.
安娜
| Tên gốc | 安娜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một phù thủy nhỏ chuyên tu về Chúc Phúc hệ ma pháp. Do tiếp xúc lâu ngày với sức mạnh vận mệnh tích cực, cô mang khí chất hòa nhã, thân thiện và dễ tạo được lòng tin từ người khác.
琳恩
| Tên gốc | 琳恩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một phù thủy nhỏ sắp lên năm hai, có thiên phú nổi bật về Thủy hệ ma pháp và rất giỏi môn toán học.
碧儿
| Tên gốc | 碧儿 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một yêu tinh vốn cai quản thực vật tại khu vực trồng trọt của học viện. Cô đã tặng Lời chúc phúc của Yêu tinh cho Hi Nhĩ Phù và ký kết khế ước ma sủng để cùng nhau rời khỏi khu vực cốt lõi và cùng trưởng thành.
艾丝
| Tên gốc | 艾丝 |
|---|
Một phù thủy trẻ chuyên về ma pháp nấu nướng nhưng kỹ năng chiến đấu còn yếu, thường xuyên bị thương trong các giờ học thực hành sinh tồn tại thực địa.
芮妮
| Tên gốc | 芮妮 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một học tỷ năm thứ tư chuyên tu về thực vật và luyện dược ma pháp. Cô có mái tóc màu xanh non và đang cư ngụ tại một ngôi nhà nhỏ xây theo kiểu ký túc xá trên một hòn đảo giữa hồ ở khu vực nội vi.
莫兰
| Tên gốc | 莫兰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một phù thủy trẻ có kiến thức sâu rộng về ma pháp và sinh vật, là người dẫn đường cho nhóm bạn khi tiến vào khu vực nội vi của học viện. Cô sở hữu khả năng thi triển và chồng lấp nhiều tầng ma pháp bảo hộ rất điêu luyện.
院长
| Tên gốc | 院长 |
|---|
Người đứng đầu học viện, luôn theo dõi sát sao quá trình rèn luyện của học viên và khuyến khích việc đóng góp kiến thức mới cho tộc phù thủy.
吸血藤
| Tên gốc | 吸血藤 |
|---|
Một loại thực vật ma pháp cấp cao có tuổi đời trăm năm, có khả năng siết chết các ma thú cấp thấp. Nó cực kỳ tham lam, yêu cầu máu thịt tươi sống để trao đổi hoa của mình, hiện đang là đồng minh bảo vệ nơi ở cho Lỵ Lỵ Ti.
巨水蟒
| Tên gốc | 巨水蟒 |
|---|
Một loài trăn khổng lồ sống dưới nước tại các hồ sâu, có xu hướng tấn công bất ngờ các mục tiêu bay thấp trên mặt nước.
希尔芙
| Tên gốc | 希尔芙 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một phù thủy chuyên về Mộc hệ ma pháp, trồng trọt và luyện dược. Sau chuyến đi, cô nhận ra tầm quan trọng của việc học đa dạng các loại ma pháp để sinh tồn.
杰米娅
| Tên gốc | 杰米娅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phù thủy nhỏ sắp lên năm hai, có năng khiếu đặc biệt trong Luyện Kim ma pháp và toán học, rất sùng bái những công trình nghiên cứu của Mạc Lan.
特蕾西
| Tên gốc | 特蕾西 |
|---|
Một nhân vật cấp cao trong giới phù thủy, người đã gợi ý và đề xuất cho Mạc Lan những món ăn ngon từ sinh vật ma pháp.
瓦西妲
| Tên gốc | 瓦西妲 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một phù thủy có thiên hướng chiến đấu trực diện, có khả năng phòng ngự và hồi phục thể chất cực tốt. Cô có tính cách hào sảng, ham ăn và giỏi Thổ hệ ma pháp.
莉莉丝
| Tên gốc | 莉莉丝 |
|---|
Một đàn chị khóa trên sống trong khu vực núi rừng, là người mà nhóm Mạc Lan nhắc đến như một hình mẫu phù thủy cao siêu.
谢丽尔
| Tên gốc | 谢丽尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tiểu phù thủy cùng khóa, người cảm thấy áp lực và nhận ra khoảng cách về thiên phú khi bị tụt lại phía sau trong các nhiệm vụ học tập.
赤眼鸟
| Tên gốc | 赤眼鸟 |
|---|
Loài chim mắt đỏ thường cư ngụ trên cây Diệp Mặc. Cánh của chúng sau khi chế biến là một món mỹ thực vô cùng thơm ngon và béo ngậy.
阿尔芭
| Tên gốc | 阿尔芭 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tiểu phù thủy có tính cách lạc quan, cho rằng việc tụt lại tiến độ cũng có lợi ích là giúp quan sát và chuẩn bị tốt hơn cho các nội dung tiếp theo.
阿米莎
| Tên gốc | 阿米莎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Viện trưởng học viện phù thủy, người trực tiếp giám sát và điều hành các tiết học sinh tồn dã ngoại. Cô có tính cách nghiêm túc nhưng cũng khá linh hoạt khi đối diện với những học viên tài năng xuất chúng như Mạc Lan.
守护院长
| Tên gốc | 守护院长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị viện trưởng trực tiếp giám sát và đánh giá các bài thực hành xây dựng nơi cư trú của học viên trong môn sinh tồn dã ngoại.
白毛巨猿
| Tên gốc | 白毛巨猿 |
|---|
Thủ lĩnh của đàn vượn tay dài, là một sinh vật to lớn và thông minh vượt trội so với thú hoang thông thường. Nó biết cách chỉ huy đàn vượn trồng trọt và có chiến thuật sinh tồn linh hoạt: tấn công kẻ yếu và quỳ gối dâng lễ vật cầu hàng khi gặp kẻ mạnh như các phù thủy.
红叶石楠
| Tên gốc | 红叶石楠 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cây cổ thụ hơn hai trăm năm tuổi đã thức tỉnh linh tính cao. Nó có mùi hoa rất nồng và đặc trưng, có khả năng giao tiếp với phù thủy và nắm giữ nhiều thông tin về khu vực xung quanh.
阿梅利亚
| Tên gốc | 阿梅利亚 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một phù thủy năm thứ năm, bạn của Lỵ Lỵ Ti, người đang lo lắng về việc chuẩn bị nhu yếu phẩm cho kỳ thử thách sinh tồn sắp tới.
阿米莎女士
| Tên gốc | 阿米莎女士 |
|---|
Một giảng viên hoặc tiền bối tại học viện, người đã tiến cử phương pháp chồng lấp ma pháp bảo hộ của Mạc Lan cho các nữ phù thủy khác.
69号守护院长
| Tên gốc | 69号守护院长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị viện trưởng trực tiếp giám sát, người đã chấp thuận đề nghị biến các danh lục chúc phúc và nguyền rủa cá nhân thành tài liệu học tập chung cho toàn học viện.
Hạ Na: Mẹ của Mạc Lan, người thường xuyên gửi thư cho con gái vào mỗi Chủ nhật của tuần đôi.
Truyện có 27 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Quyển Vương Ma Nữ Chưa Từng Nhận Thua bao gồm: Sơn Lâm, Thâm Hồ, Varen, Lễ Đường.