Triệu Khải
赵恺
| Tên gốc | 赵恺 |
|---|
Một lập trình viên bình thường, người vốn đang viết tiểu thuyết về bối cảnh công nghiệp xuyên không thì bất ngờ tỉnh dậy trong thân xác của Paul Greiman.
钢铁,枪炮与穿越异界的工业党
← Quay về trang truyện赵恺
| Tên gốc | 赵恺 |
|---|
Một lập trình viên bình thường, người vốn đang viết tiểu thuyết về bối cảnh công nghiệp xuyên không thì bất ngờ tỉnh dậy trong thân xác của Paul Greiman.
保罗·格莱曼
| Tên gốc | 保罗·格莱曼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thiếu gia của lâu đài lãnh chúa tại trấn Hồ Tâm, là một cậu bé tóc đen khoảng mười mấy tuổi với thân hình hơi mập mạp, vừa trải qua một cơn hôn mê nguy kịch.
菲利普
| Tên gốc | 菲利普 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Quản gia của lâu đài lãnh chúa, khoảng hơn 40 tuổi, dáng người gầy cao, mặc lễ phục đuôi tôm đen, rất mực trung thành và lo lắng cho sức khỏe của Paul.
安德森
| Tên gốc | 安德森 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một vị linh mục khoảng 30 tuổi, mặc áo bào rộng, kiêm nhiệm vai trò thầy thuốc sử dụng thảo dược và nước thánh để chữa bệnh.
蒙德
| Tên gốc | 蒙德 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thanh niên là học trò của vị lão giả tại Học Sĩ Tháp, đồng thời là người tham gia các cuộc họp ngự tiền và thân cận với hoàng đế.
老人
| Tên gốc | 老人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một học giả thâm niên với râu tóc bạc trắng tại Học Sĩ Tháp thuộc đế quốc Gabela, đang nghiên cứu về thảm họa liên quan đến một ngôi sao băng vừa xuất hiện.
络腮胡
| Tên gốc | 络腮胡 |
|---|
Một nhân vật bí ẩn mặc áo choàng, xuất hiện trong ngõ tối tại đế đô để trao đổi ám hiệu với một người khác.
布莱斯·阿尔德
| Tên gốc | 布莱斯·阿尔德 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tổng quản quân sự của lãnh địa, là một nam tử có ngoại hình bệ vệ, tính cách cương trực, quyết đoán, vô cùng trung thành với gia tộc Greiman và luôn ủng hộ Paul trong việc đối phó với hải tặc.
老格莱曼
| Tên gốc | 老格莱曼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bá tước tiền nhiệm, cha của Paul, là một người lãnh đạo được lòng dân, đã hy sinh anh dũng trong cuộc chiến chống lại sự phục kích của bọn hải tặc.
汉塞尔·阿博特
| Tên gốc | 汉塞尔·阿博特 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nam tước thuộc vương quốc Aldo, thành viên gia tộc Abbott, hiện đang trên đường lánh nạn đến cao nguyên sau cuộc đảo chính.
贾尔斯
| Tên gốc | 贾尔斯 |
|---|
Đại công tước có biệt danh 'Tham Lang', kẻ cầm đầu cuộc đảo chính chiếm đoạt Vương đô và phản bội nhà vua.
大公主
| Tên gốc | 大公主 |
|---|
Trưởng nữ của Nhà vua, hiện đang thống lĩnh kỵ sĩ đoàn tại Đông Cao Nguyên để trấn áp các bộ tộc man di.
哈尔斯
| Tên gốc | 哈尔斯 |
|---|
Chỉ huy quân cảnh vệ Vương đô, kẻ nằm vùng của phe quân phản loạn.
托曼
| Tên gốc | 托曼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người hầu cận của nam tước Hansel Abbott.
马修·斯托曼
| Tên gốc | 马修·斯托曼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nam tước thuộc gia tộc Stoman, bạn học cũ và là đối thủ truyền kiếp của Hansel Abbott.
瓦克利·福特
| Tên gốc | 瓦克利·福特 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nam tước, Tổng quản ấn tín của lãnh địa Bá tước Greyman ở vùng bờ biển Tây Bắc, đang trên đường đến Vương đô thì gặp loạn.
科尔里奇
| Tên gốc | 科尔里奇 |
|---|
Một nữ phù thủy mạnh mẽ với mái tóc màu trắng đặc trưng và thần thái lạnh lùng như băng, được đế quốc phái đi truy sát Alvis và sau đó quyết định tiêu cả Paul Greiman.
亚尔维斯
| Tên gốc | 亚尔维斯 |
|---|
Là mục tiêu bị nữ phù thủy truy sát suốt một năm qua, sau khi trải qua nhiều gian nan đã trốn đến vùng vịnh Tây Bắc.
凯瑟琳
| Tên gốc | 凯瑟琳 |
|---|
Người phụ nữ tóc vàng xinh đẹp, là vợ của Greiman, từng cầm kiếm đâm về phía nữ phù thủy.
艾琳
| Tên gốc | 艾琳 |
|---|
Được Paul và Catherine bảo hộ rút lui khỏi căn phòng.
菈荻
| Tên gốc | 菈荻 |
|---|
Một pháp sư tóc xanh bị thương, người sở hữu năng lực dịch chuyển nhóm người thoát hiểm vào thời khắc nguy cấp.
巴奈特
| Tên gốc | 巴奈特 |
|---|
Nguyên thành viên Thập Nhân Đoàn, từng có ý định đến vùng vịnh Tây Bắc rồi bặt vô âm tín.
保罗
| Tên gốc | 保罗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nam nhân bị đâm xuyên ngực bởi băng tinh nhưng may mắn rơi vào một chiều không gian kỳ lạ và tái tạo thể xác, đang ở cùng những người khác trong tình cảnh trần trụi.
福特
| Tên gốc | 福特 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tổng quản政务院 kiêm chủ quản tài chính, một lão quản gia kỳ cựu phục vụ dưới quyền Paul.
塞西尔
| Tên gốc | 塞西尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bộ trưởng bộ tình báo, người chịu trách nhiệm điều tra các vấn đề mật trong lãnh địa.
莫里森
| Tên gốc | 莫里森 |
|---|
Một giáo sĩ có cuộc sống sung túc.
瓦奥莱特
| Tên gốc | 瓦奥莱特 |
|---|
Giáo sĩ ở cảng Frank, người có cuộc sống đầy đủ.
赫尔希
| Tên gốc | 赫尔希 |
|---|
Một vị thần phụ xuất thân từ gia đình quý tộc nhưng đang sống trong cảnh không mấy dư dả ở nhà thờ nông thôn.
麦隆·加纳德
| Tên gốc | 麦隆·加纳德 |
|---|
Lãnh chúa của Bairding và là đồng minh của Paul.
富宾恩
| Tên gốc | 富宾恩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một điền chủ kiêm bao thuế nhân ở thôn Toto, kẻ đã dùng thủ đoạn cho vay nặng lãi để cướp đoạt ruộng tuất của gia đình các binh sĩ đã hy sinh.
施罗德
| Tên gốc | 施罗德 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tham mưu trưởng quân đội, người tham gia hội nghị và phân tích về đặc điểm cũng như sức mạnh của các binh sĩ Aldar.
鲁斯·海登
| Tên gốc | 鲁斯·海登 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ quản bộ phận an toàn công cộng, người xin lệnh dẫn đội cảnh sát đi bắt giữ Furbin.
弗格斯
| Tên gốc | 弗格斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kỵ sĩ từng phục vụ gia tộc Greiman, nay đã về quê ở ẩn, là người giữ gìn đạo đức thời cũ và đến gặp Paul để khuyên can về các cải cách mới.
埃尔多
| Tên gốc | 埃尔多 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Địa chủ quản lý một trang viên thuộc sở hữu của gia tộc Greiman, đi cùng Fergus đến khuyên can bá tước vì lo lợi ích cá nhân bị tổn hại.
老瓦伦
| Tên gốc | 老瓦伦 |
|---|
Đại hương thân phản đối các cải cách của bá tước, cho rằng việc nhượng bộ là chiến lược lùi một bước tiến hai bước và muốn tìm cách phá hoại liên minh thuế quan.
巴登
| Tên gốc | 巴登 |
|---|
Một địa chủ tham gia buổi tập hợp tại trang viên của lão Valen và đồng tình với quan điểm của Fergus.
Triệu Khải: Một lập trình viên bình thường, người vốn đang viết tiểu thuyết về bối cảnh công nghiệp xuyên không thì bất ngờ tỉnh dậy trong thân xác của Paul Greiman.
Truyện có 36 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Sắt Thép, Súng Pháo Cùng Xuyên Việt Qua Dị Giới Công Nghiệp Đảng bao gồm: Trấn Hồ Tâm, Lâu đài Lãnh chúa, Đế quốc Gabela, Vương quốc Rollman.