Hàn Tiêu
韩萧
| Tên gốc | 韩萧 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật chính, được biết đến với danh hiệu Hắc Tinh. Hắn là một siêu cấp A chuyên về cơ khí, có địa vị cao trong hàng ngũ đồng minh của Đế quốc Xích Sắc.
韩萧
| Tên gốc | 韩萧 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật chính, được biết đến với danh hiệu Hắc Tinh. Hắn là một siêu cấp A chuyên về cơ khí, có địa vị cao trong hàng ngũ đồng minh của Đế quốc Xích Sắc.
泰尼
| Tên gốc | 泰尼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thượng tá quân đội thuộc Đế quốc, một siêu năng lực giả hệ Cơ Khí đạt cấp Thiên Tai. Hắn có tính cách đa nghi, thận trọng nhưng rất ham học hỏi kiến thức cơ khí.
克伯斯
| Tên gốc | 克伯斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó quan của Thái Ni, là một người trung thành tận tụy, luôn theo sát Thái Ni trong các buổi trao đổi kỹ thuật với Hàn Tiêu.
苏伊
| Tên gốc | 苏伊 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đặc sứ của Đế quốc, người chịu trách nhiệm thông báo và sắp xếp lộ trình cho đoàn tàu của Hàn Tiêu.
王侯将相
| Tên gốc | 王侯将相 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng của chiến đội Hoàng Triều, nổi tiếng với sự tự tin và thực lực mạnh mẽ. Hắn khao khát giành chức vô địch Grand Slam ở cả giải khu vực và quốc tế.
狂刀
| Tên gốc | 狂刀 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng chiến đội Giang Thành, được coi là chú ngựa ô của giải đấu. Dù thực lực còn khoảng cách với các đội hạt giống nhưng đã dẫn dắt đội giành vị trí Á quân khu vực.
昊天
| Tên gốc | 昊天 |
|---|
Thành viên chủ lực của chiến đội Trường Không, sở hữu thực lực chiến đấu cá nhân cực mạnh, thường giữ sức trong các vòng ngoài và chỉ bộc phát ở giải quốc tế.
| Tên gốc | 拉基 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một ma pháp sư cấp Thiên Tai (hạng A) gia nhập quân đoàn Hắc Tinh. Hắn có tính cách cực kỳ bi quan, luôn miệng nói về sự mục nát và cái chết nhưng có trình độ ma pháp rất cao.
西薇雅
| Tên gốc | 西薇雅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Học trò của Hàn Tiêu, hiện đang được hắn rèn luyện khắt khe. Cô có tiềm năng đạt tới cấp A trong tương lai nhưng hiện tại vẫn đang ở giai đoạn trưởng thành.
雷纳德
| Tên gốc | 雷纳德 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cán bộ nòng cốt trong quân đoàn Hắc Tinh, người có thực lực tiệm cận cấp A nhất và được giao nhiệm vụ giám sát việc học tập của Tây Vi Nhã.
离歌
| Tên gốc | 离歌 |
|---|
Thành viên của chiến đội Thần Điện. Dù đội nhà bị loại nhưng hắn rất khôn ngoan khi làm tình nguyện viên hỗ trợ các đội khác để lấy lòng người hâm mộ.
邪小剑
| Tên gốc | 邪小剑 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó đội trưởng của chiến đội Giang Thành, cộng sự thân thiết của Cuồng Đao, cùng nhau tạo nên cặp bài trùng Song Nhận Hợp Bích.
江雨落
| Tên gốc | 江雨落 |
|---|
Thành viên chủ lực của chiến đội Bạo Vũ, sở hữu nhan sắc cực cao nhưng không thể giúp đội giành vé đi tiếp do thiếu sự hỗ trợ từ đồng đội.
迷路的天使
| Tên gốc | 迷路的天使 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng của chiến đội Uất Kim Hương, tuyển thủ cấp đại thần. Hắn luôn tự tin vào khả năng bảo vệ danh hiệu quán quân thế giới của mình.
肉包打狗
| Tên gốc | 肉包打狗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người chơi nổi tiếng với các video về trò chơi, hiện đã trở thành khách mời phân tích trong các chương trình chuyển động của Tinh Hải Thời Báo.
燕然
| Tên gốc | 燕然 |
|---|
Đội trưởng của chiến đội Cuồng Đồ, một tuyển thủ có thực lực nhưng đã thất bại trước sự bùng nổ của chiến đội Giang Thành trong vòng phân khu.
歌亚
| Tên gốc | 歌亚 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một siêu năng lực giả cấp B với danh hiệu Băng Kết Bí Thuật Sư, là cán bộ cấp Tam Hoàn của Thiên Hoàn Minh Quân. Cô từng chiến đấu bên cạnh Hàn Tiêu tại Long Thản và hiện đang hoạt động tại tinh hệ Phí Văn.
葛托洛德
| Tên gốc | 葛托洛德 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một siêu năng lực giả hệ Võ Đạo cấp Thiên Tai (A). Hắn vốn là tộc nhân tộc Văn Tư Tháp Khắc bị trục xuất, nay quay về để lật đổ chính quyền và là thủ lĩnh thực sự của tổ chức phản loạn 'Bạt Tâm'.
太贰子
| Tên gốc | 太贰子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên chiến đội Hoàng Triều, có tính cách huênh hoang và thường xuyên đòi thay thế vị trí đội trưởng của Vương Hầu Tướng Tướng.
明月长终
| Tên gốc | 明月长终 |
|---|
Thành viên của chiến đội Trường Không, vừa giành chức vô địch thế giới.
闪光炒饭
| Tên gốc | 闪光炒饭 |
|---|
Thành viên của chiến đội Trường Không, người đề xuất ý tưởng tổ chức buổi liên hoan lớn giữa các chiến đội.
莱弗
| Tên gốc | 莱弗 |
|---|
Đại diện của văn minh Tử Tinh, người phụ trách triệu tập các thủ lĩnh phe phái để thành lập Cơ quan số 0.
多特尔
| Tên gốc | 多特尔 |
|---|
Sứ giả ngoại giao của văn minh Tử Tinh, người dẫn đường cho Hàn Tiêu tại trụ sở Cơ quan số 0.
恩杰
| Tên gốc | 恩杰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một siêu năng lực giả mạnh mẽ, bạn chiến đấu cũ của Hàn Tiêu, thường được gọi là Hung Mao Quái Kiệt.
加德利
| Tên gốc | 加德利 |
|---|
Một siêu năng lực giả tham gia vào Cơ quan số 0, từng cùng Hàn Tiêu tác chiến trong quá khứ.
斯黛芬
| Tên gốc | 斯黛芬 |
|---|
Một nhân vật mới xuất hiện tại vùng biên giới Toái Phiến Tinh Hoàn khi phiên bản mới bắt đầu.
梅洛斯
| Tên gốc | 梅洛斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên đời đầu của quân đoàn Hắc Tinh, hết lòng trung thành với Hàn Tiêu nhưng hiện tại vẫn chưa chạm tới ngưỡng cấp A.
阿罗希娅
| Tên gốc | 阿罗希娅 |
|---|
Một thành viên bí ẩn trong quân đoàn, đang mang trên mình nhiệm vụ liên quan đến ký ức thất lạc và thực thể siêu cấp 'Giới Quốc'.
弗丁
| Tên gốc | 弗丁 |
|---|
Thành viên của quân đoàn Hắc Tinh, một người có vận khí cực tốt và luôn giữ thái độ ôn hòa.
伏尔加三兄弟
| Tên gốc | 伏尔加三兄弟 |
|---|
Nhóm cán bộ trong quân đoàn, có tính cách lười biếng và thích an phận.
麦尼逊
| Tên gốc | 麦尼逊 |
|---|
Được mệnh danh là Giới Quốc, một siêu cấp A cổ lão và là mục tiêu cuối cùng trong nhiệm vụ của A La Hy Á.
菲利普
| Tên gốc | 菲利普 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trí tuệ nhân tạo quản lý các hoạt động vận hành và điều động của quân đoàn Hắc Tinh.
乔德
| Tên gốc | 乔德 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người phụ trách bộ tham mưu của Chiến Tranh Lĩnh Vực, một cường giả cấp A và là thuộc hạ lâu năm của Bá Giả, giữ vai trò tổng chỉ huy từ xa cho quân tiên phong.
狩刃
| Tên gốc | 狩刃 |
|---|
Tiên phong quan thứ hai dưới trướng Bá Giả, một cường giả cấp Thiên Tai có thực lực mạnh mẽ, tham gia vào chiến dịch tại tinh hệ Tây Phong.
弗罗瑟斯·斯洛特
| Tên gốc | 弗罗瑟斯·斯洛特 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Được mệnh danh là Chiến Tranh Chi Long hoặc Cánh Tay Trái Của Bá Giả, là vị tiên phong quan đứng đầu của Chiến Tranh Lĩnh Vực. Hắn mang huyết thống hỗn huyết Long tộc, tính tình tàn bạo và cực kỳ sùng bái Bá Giả.
奥斯汀
| Tên gốc | 奥斯汀 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Được mệnh danh là Chú Sư, thủ lĩnh của Hồng Bào Ẩn Tu Hội. Một bậc thầy ma pháp tối cao giữ thái độ trung lập trong cuộc chiến giữa các tinh đoàn nhưng có quan tâm đặc biệt đến Hắc Tinh.
塞维特
| Tên gốc | 塞维特 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cán bộ cấp cao của tổ chức Hồ Quang và là một cường giả cấp A, người dẫn đầu lực lượng đồng minh trong đợt tấn công chính diện tại tinh hệ Tây Phong.
莎娜
| Tên gốc | 莎娜 |
|---|
Một siêu năng lực giả có năng lực được đánh giá là vũ khí hủy diệt trong chiến tranh tinh tế.
瑞斯达
| Tên gốc | 瑞斯达 |
|---|
Một sinh mệnh trí tuệ cấp cao ẩn trong lõi xử lý dữ liệu của Hàn Tiêu, có khả năng phòng ngự và phản công cực mạnh trước các cuộc tấn công mạng từ các cơ khí sư hệ hư ảo.
赫伯尔
| Tên gốc | 赫伯尔 |
|---|
Được mệnh danh là Bá Giả, thủ lĩnh của Chiến Tranh Lĩnh Vực. Hắn sử dụng chiến thuật tàn khốc tập trung tiêu diệt các siêu năng lực giả cấp A của đối phương để gây áp lực tâm lý và làm tan rã liên minh.
欧若拉
| Tên gốc | 欧若拉 |
|---|
Một nhân vật sở hữu năng lực hồi phục cực mạnh, Hàn Tiêu dự định sử dụng thẻ nhân vật của cô để duy trì khả năng chống chịu trong trận chiến sắp tới.
玛扎克斯
| Tên gốc | 玛扎克斯 |
|---|
Một Tiên phong quan thuộc Chiến Tranh Lĩnh Vực, có tính cách cuồng vọng, tham gia truy quét các hạm đội của liên minh.
弗罗瑟斯
| Tên gốc | 弗罗瑟斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chiến Tranh Chi Long, vị Tiên phong quan đứng đầu của Chiến Tranh Lĩnh Vực. Hắn là một Võ đạo gia cấp A+ mạnh mẽ nhưng đã bị Hàn Tiêu dùng chiến thuật biển người tiêu hao sinh lực và kìm chân.
艾默丝
| Tên gốc | 艾默丝 |
|---|
Được mệnh danh là Long Tọa, một thực thể siêu cấp A và là người đứng đầu thế lực mà Hàn Tiêu đang nương tựa.
海拉
| Tên gốc | 海拉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một siêu năng lực giả đang tu luyện dưới sự chỉ dẫn của Ngãi Mặc Ti tại Long Thản. Cô sở hữu dị năng mạnh mẽ, hiện đã vững vàng ở cấp B và luôn nỗ lực không ngừng để đuổi kịp bước chân của Hàn Tiêu.
塞勒五世
| Tên gốc | 塞勒五世 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Quốc vương của văn minh Ca Đóa Lạp, người dự định thực hiện chuyến thăm chính thức để thắt chặt quan hệ với Hàn Tiêu.
德索罗
| Tên gốc | 德索罗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một pháp sư Cấm Vu thuộc Hồng Bào Ẩn Tu Hội, là thủ lĩnh của nhóm sứ giả được Áo Tư Đinh phái đi để đòi lại Ra-ki. Hắn ban đầu có ý định dùng vũ lực nhưng đã kiêng dè sau khi biết danh tiếng 'siêu cấp A chủng tử' của Hàn Tiêu.
阿尔伯特
| Tên gốc | 阿尔伯特 |
|---|
Một nhân vật được nhắc đến bởi Tư Đại Phân, bị coi là kẻ ngu ngốc vì không biết khai thác điểm yếu của Hàn Tiêu.
本尼特
| Tên gốc | 本尼特 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đứng đầu tổ chức tại hành tinh Hải Lam, dưới sự giúp đỡ của Hàn Tiêu đã thành lập chính thể mới với thủ phủ là Hắc Tinh Thành, đưa hành tinh tiến vào thời kỳ văn minh tinh tế.
万影
| Tên gốc | 万影 |
|---|
Một nhân vật cấp cao đứng sau chỉ đạo Tư Đại Phân, rất hứng thú với những 'con mồi' chất lượng cao như Hàn Tiêu.
Một vị trưởng bối sống lâu đời tại Long Thản, có khả năng tiên tri và dự đoán tương lai. Ông giữ thái độ an dưỡng tuổi già nhưng vẫn hỗ trợ Hàn Tiêu bằng các lời tiên tri mập mờ.
Quản trị viên của Long Thản, người luôn mong muốn Hàn Tiêu rời khỏi đây để bớt gây rắc rối.
Cựu cục trưởng Tổng cục Thủ vệ Chiến lược Tinh Long, hiện là quan chức cấp cao của chính phủ hành tinh Hải Lam. Ông bị bắt giam vì phản đối quyết định tuyên chiến với Hắc Tinh Thành.
Chiến binh cấp Thiên Tai thuộc văn minh Tử Tinh, được cử đến để hỗ trợ Hàn Tiêu. Hắn có phần kiêu ngạo nhưng vẫn tuân thủ mệnh lệnh cấp trên.
Thủ lĩnh nhóm trợ thủ từ văn minh Ca Đóa Lạp, một người quen cũ của Hàn Tiêu tham gia vào chiến dịch phản kích.
Con gái của Lữ lão đầu, từng điều hành tiệm sửa chữa cơ khí nơi Hàn Tiêu khởi nghiệp. Cô đã rời đi sau thảm họa Dị Hóa và hiện không rõ tung tích.
Người đứng đầu chính phủ Tinh Long. Trí nhớ của ông bị kẻ thù của Hàn Tiêu sửa đổi, dẫn đến những quyết định quân sự sai lầm và điên rồ.
Một đại sư Niệm lực cấp A, thành viên trong tiểu đội của Tư Đại Phân. Hắn sở hữu kỹ năng thao túng và sửa đổi ký ức tinh vi, được giao nhiệm vụ tẩy não lãnh đạo sáu nước trên hành tinh Hải Lam để gài bẫy Hàn Tiêu. Hắn bị Hàn Tiêu dùng Pháo Thiên Cơ U Năng oanh tạc và bị quân đoàn cơ khí vây sát đến chết.
Người đứng đầu thủ phủ Thụy Lam tại Bắc Châu, bị Tề Cách Lâm dùng niệm lực xâm nhập não bộ và sửa đổi ký ức để trở thành quân cờ chống lại Hàn Tiêu.
Linh hồn cộng sinh trong cơ thể Phất Đinh, thỉnh thoảng được Phất Đinh cho phép ra ngoài điều khiển cơ thể để thư giãn.
Chỉ huy quân sự của Nghĩa quân Tân Phí Lan, một siêu năng lực giả cấp Thiên Tai hệ Giới Vũ Giả. Hắn theo trường phái 'Bản Thể Giới Binh', dung hợp cơ thể với kim loại bán hữu cơ, có thể trạng cực kỳ kiên cố.
Được mệnh danh là Độc Cốt, một Thẩm phán quan cấp cao của Chiến Tranh Lĩnh Vực. Cô là một siêu năng lực giả cấp Thiên Tai thượng vị với tính cách khát máu, sở hữu đôi mắt cơ khí và ngoại hình đáng sợ với nhiều vết sẹo.
Người điều hành cấp cao tại trạm nhảy vọt T-04 của Chiến Tranh Lĩnh Vực, rơi vào tuyệt vọng trước sức mạnh áp đảo của Hàn Tiêu.
Người phụ trách của một thế lực hợp tác trong Cơ Quan Số 0, có công lao kiềm chế kẻ địch trong trận chiến vừa qua.
Người phụ trách của một thế lực hợp tác trong Cơ Quan Số 0, được Lai Phất biểu dương sau trận chiến.
Một tàn dư của tổ chức Ảm Tinh đang ẩn thân trong quân đoàn Hắc Tinh dưới danh nghĩa giáo quan huấn luyện. Hắn vốn chờ đợi thủ lĩnh trở về nhưng hiện tại đang lung lay niềm tin trước sự lớn mạnh của Hàn Tiêu.
Thủ lĩnh của tổ chức Ảm Tinh sau khi thất bại đã rời khỏi Toái Phiến Tinh Hoàn để đầu nhập dưới trướng một thế lực siêu cấp A khác. Hắn đang cố gắng tích lũy lực lượng bằng cách săn lùng các dị năng giả.
Thủ lĩnh của Phương Chu Đọa Lạc, một thực thể siêu cấp A đầy điên cuồng và tàn bạo. Hắn sở hữu dị năng có thể hấp thụ sức mạnh của người khác và biến họ thành những xác khô.
Một chiến binh thú nhân cao ba mét thuộc tộc thú nhân Lư Hạn, là người kế thừa của bộ lạc Băng Nham. Hắn có tính cách bộc trực, cơ bắp cuồn cuộn và thường xuyên báo tin cho Hàn Tiêu.
Võ đạo gia cấp A (Thiên Tai), nam giới, huyết tộc. Từng là giảng viên cao cấp tại học viện siêu năng lực của một văn minh cấp tinh hệ trước khi gia nhập quân đoàn Hắc Tinh.
Giới Vũ giả cấp A (Thiên Tai), nam giới, luôn mặc giáp trọng hình che kín mặt. Gia nhập quân đoàn vì ngưỡng mộ trình độ cơ khí của Hàn Tiêu.
Dị năng giả cấp A (Thiên Tai), nam giới, một kẻ đầu cơ có kinh nghiệm lăn lộn trong nhiều thế lực vũ trang lớn.
Thủ lĩnh của Thiên Hoàn Minh Quân, sở hữu ngoại hình với bộ râu cứng như thép. Ông đề nghị Hàn Tiêu dẫn đầu việc thành lập liên minh lính đánh thuê.
Quân đoàn trưởng quân đoàn U Minh, một đại nhân vật trong giới lính đánh thuê tại Toái Phiến Tinh Hoàn.
Một mỹ nhân tộc người tóc tím, da xanh nhạt, là bạn cũ của Y Tô từ tinh vực khác đến đầu quân cho Long Thản. Cô có tính cách khá nhút nhát nhưng được Y Tô tin tưởng giao trọng trách xây dựng đội ngũ ngoại cần mới.
Một siêu cấp A chủng tử với làn da màu kim loại đặc trưng, là kẻ cuồng chiến. Hắn coi Hàn Tiêu là đối thủ để mài giũa bản thân, liên tục phục kích và thách đấu dù luôn thất bại.
Chị gái của Lôi Nạp Đức, cựu giáo tông của một tân giáo phái tại văn minh Tắc Tây Lý Tư. Cô sở hữu dị năng có khả năng mê hoặc lòng người và âm thầm thay đổi nhận thức của đối phương về thế giới. Sau khi bị các chính quyền phát hiện và bắt giữ, cô trở thành công cụ chính trị và hiện đang bị văn minh cấp tinh hệ Hách Đặc giam giữ.
Một quan chức ngoại giao tinh anh của văn minh Hách Đặc, phụ trách nhóm liên lạc với phân bộ quân đoàn Hắc Tinh tại tinh hệ Thiên Hành Giả. Hắn là người luôn theo đuổi phong cách sống tinh tế, tao nhã nhưng thực chất mang nặng tư tưởng ưu việt của một công dân văn minh cấp tinh hệ, thầm coi thường những người xuất thân từ hành tinh lạc hậu như Hàn Tiêu.
Một giáo sư cơ khí thuộc viện cơ khí chính quy của văn minh cấp tinh đoàn, chuyên nghiên cứu về tham số trùng động. Ông là một siêu năng lực giả cấp A nhưng không thiện chiến, có ngoại hình mạnh mẽ như một lão niên mãnh nam với làn da tím đỏ.
Một siêu cấp A nổi danh hung ác, còn được gọi là 'Đọa Lạc Giả Phương Chu Chi Chủ'. Hắn sở hữu vô số dị năng cực mạnh, chưa từng bại trận và có thành tích giết chết các siêu cấp A khác. Thực lực của hắn khiến ngay cả ba nền văn minh vũ trụ cũng phải kiêng dè.
Một thực thể năng lượng do Dị Thần tạo ra, sở hữu nhiều dị năng như dịch chuyển tức thời và thao túng không gian. Hắn bị Hàn Tiêu dẫn dụ vào trùng động và bị phóng thích đến một vùng vũ trụ chưa khám phá.
Một nhân vật lịch sử trong giới cơ khí, người để lại lời nhắn truyền thừa về chiến thuật hủy diệt văn minh bằng cách đóng băng hằng tinh.
Một người Ca Đóa Lạp hỗn huyết 63 tuổi, làm việc tại một tập đoàn lớn. Ông phải chịu đựng sự kỳ thị thầm lặng suốt nhiều năm dù có năng lực và gia đình hạnh phúc.
Người phụ trách quản lý nhà tù Hồng Quang của văn minh Ca Đóa Lạp, nơi giam giữ các tội phạm đặc biệt nguy hiểm. Ông có thái độ vô cùng kính trọng và kiêng dè trước thực lực cùng địa vị của Hàn Tiêu.
Cựu cán bộ cao cấp của tổ chức Ảm Tinh, hiện bị giam giữ cùng các thành viên khác tại nhà tù Hồng Quang với tinh thần hoàn toàn suy sụp.
Nữ người chơi chuyên nghiệp, có khả năng quan sát chi tiết và thường đi cùng nhóm của Cuồng Đao.
Người chơi chuyên về mảng thông tin và truyền thông, luôn theo sát Hàn Tiêu để ghi hình và tạo tin tức.
Sĩ quan cấp thấp của Chiến Tranh Lĩnh Vực phụ trách cứ điểm K-00156. Hắn rơi vào tuyệt vọng và định đầu hàng khi đối mặt với đạo quân người chơi không thể chết, nhưng vẫn bị tiêu diệt.
Một thực thể siêu cấp A hệ Niệm lực tại Toái Phiến Tinh Hoàn. Hắn là kẻ đứng sau kỹ năng nguyền rủa tinh thần cực mạnh tấn công Hàn Tiêu.
Một người chơi chuyên nghiệp đang có ý định chuyển phe sang đế bang Khắc Luân Đặc để tìm kiếm cốt truyện ẩn.
Một người chơi tin rằng gia nhập phe Khắc Luân Đặc là lựa chọn tối ưu về mặt lợi ích trong phiên bản hiện tại.
Trình quản lý hậu cần của Long Thản, thuộc chủng tộc Trùng tộc với vẻ ngoài đáng sợ.
Một cán bộ lâu năm tại Long Thản.
Chỉ huy của tuyến phong tỏa số 027 thuộc Cơ Quan Số 0. Ông rất ngưỡng mộ thực lực của Hàn Tiêu và sự dũng cảm của những 'người không thể chết' trong quân đoàn Hắc Tinh.
Siêu năng lực giả cấp A của Chiến Tranh Lĩnh Vực, trấn thủ cứ điểm W-58. Hắn vô cùng sợ hãi danh tiếng của Hàn Tiêu và bị ép làm mồi nhử để thử nghiệm trạng thái của đối phương.
Một người chơi thuộc quân đoàn Hắc Tinh, lợi dụng mối quan hệ cũ để dụ dỗ Hạ Dạ Phồn Hoa vào bẫy câu cá thực thi pháp luật nhằm nhận tiền thưởng truy nã.
Con trai của Bổn Ni Đặc, nghĩa tử của Hàn Tiêu. Một cậu bé thông minh, hiếu kỳ về những câu chuyện anh hùng và được cha gửi gắm cho Hàn Tiêu chăm sóc trong tương lai.
Người phụ trách tài đoàn Âu Đức Căn, thế lực tài phiệt lớn nhất tại hành tinh Địch Nhĩ Đức. Hắn ban đầu cảnh giác với quân đoàn Hắc Tinh nhưng sau đó đã hợp tác để đổi lấy sự bảo hộ và ưu đãi.
Biệt hiệu 'Hủ Độc', một siêu năng lực giả cấp A (Thiên Tai). Hắn là đội trưởng của một tiểu đội thuộc Phương Chu Đọa Lạc, từng gieo rắc ôn dịch tại Viễn Cổ Tinh Mạc gây thương vong hàng tỷ người. Hắn là thuộc hạ trung thành của Dị Thần, tính cách hung ác và kiêu ngạo.
Tự xưng 'Nam Tước', một siêu năng lực giả cấp A thuộc tộc Trường Sinh Huyết Tộc. Hắn là một tội phạm bị truy nã gắt gao từng đào tẩu khỏi Toái Phiến Tinh Hoàn sau khi giết hại một quan chức cao cấp ngay tại lễ kỷ niệm.
Một thanh niên bản địa trên hành tinh Nạp Luân, là một phù thủy (siêu năng lực giả cấp thấp) mới học nghề được 5 năm. Hắn mặc trang phục hành động có mũ trùm đầu màu đen, tính cách nhiệt huyết, luôn muốn bảo vệ người khác khỏi yêu linh.
Chủ nhân của một trang viên tại Thạch Tâm thành trên hành tinh Nạp Luân. Ông ta đã chịu đựng việc hồn ma quấy rối suốt nhiều năm và treo thưởng tìm phù thủy để giải quyết.
Người lãnh đạo hội sở tập kết tại Thạch Tâm thành trên hành tinh Nạp Luân. Ông là một phù thủy có kinh nghiệm, luôn lo ngại về thế lực của yêu linh nhưng thiếu nhân lực để phản công.
Phù thủy tối cao thống trị giới phù thủy hành tinh Nạp Luân suốt 50 năm. Hắn sở hữu món thần khí 'Dây chuyền Yêu linh', có khả năng điều khiển quân đoàn yêu linh và tự nhận mình đã vượt qua cấp bậc Đại phù thủy để trở thành thần.
Lãnh tụ hiện tại của liên minh các hội sở phù thủy tập kết. Ông là một người đa nghi, đã âm thầm chế tạo thần khí 'Pháp trượng Bạch thuật sĩ' để đối phó với Ốc Tô Mai Đức và luôn cảnh giác với nhóm của Hàn Tiêu.
Vị vua của vương quốc mạnh nhất hành tinh Nạp Luân. Ông ta có ngoại hình béo mập, ban đầu còn nghi ngờ nhưng sau khi chứng kiến 'thần tích' đã hoàn toàn quy phục và nguyện lập giáo phái để thờ phụng nhóm Hàn Tiêu.
Người chị lớn nhất tại cô nhi viện nơi Thác Mã Nhĩ lớn lên, có tính cách ôn nhu nhưng số phận trắc trở, sau này trở thành kỹ nữ tại tửu quán Mật Đường ở Thạch Tâm thành.
Học đồ cao cấp tại mộc tượng phường, hơn Thác Mã Nhĩ vài tuổi, là người đã dẫn hắn đến tửu quán Mật Đường.
Được mệnh danh là Cự Binh Cấu Trúc Giả, một cơ khí sư cấp A+ mạnh mẽ và là chủ nhân của hành tinh trung lập Mạch Tích Bá.
Kỹ sư cơ khí cao cấp của tập đoàn Đỉnh Phong Cơ Thạch tại hành tinh Mạch Tích Bá. Ông là một người hòa ái với mái tóc trắng buộc đuôi ngựa, sở hữu thực lực cấp B.
Thân phận giả do Hàn Tiêu sử dụng khi ứng tuyển vào tập đoàn Đỉnh Phong Cơ Thạch để che giấu danh tính thực sự.
Một chủng tộc sinh vật có vóc dáng nhỏ bé trong vũ trụ.
Chủng tộc sinh vật khổng lồ có cơ thể cấu tạo từ đá.
Một Võ đạo gia cấp Thiên Tai, cán bộ nòng cốt và là thành viên trong tiểu đội cận vệ quan của quân đoàn Hắc Tinh.
Thực thể siêu cấp A của tộc Tinh Đồng, người đã mất đi Tiến Hóa Phương Khối vào tay Hàn Tiêu. Hắn dự định phối hợp với Bá Giả để vây đánh Hàn Tiêu.
Chỉ huy hạm đội K-004 của Đế quốc Xích Sắc trú đóng tại Toái Phiến Tinh Hoàn, người trực tiếp ra văn thư cảnh cáo Hư Linh Giáo Phái.
Kẻ dẫn đầu nhóm ba người lạ mặt xâm nhập quân đoàn. Hắn thuộc chủng tộc hình người có làn da màu bạc ánh kim, mặc áo choàng đen, trên da phủ đầy văn lộ ma pháp tinh xảo.
Một thành viên trong nhóm xâm nhập, là tộc nhân hỗn huyết cao khoảng bốn mét, trên mặt có vảy rồng đỏ tươi, thân hình lực lưỡng.
Thành viên có tính cách chơi bời trong nhóm xâm nhập, sở hữu hai đôi tay và có phong thái bất cần đời.
Trí tuệ nhân tạo chuyên dụng cho chiến đấu của Hàn Tiêu, có tính cách trầm mặc và nghiêm túc, luôn đề cao thực lực quân sự.
Người da bạc đến từ Tinh Linh Chi Hải, người sáng lập và lãnh tụ tương lai của Nghĩa quân Bạc. Hắn có chí hướng lật đổ ba văn minh cấp vũ trụ.
Người vảy rồng có thân hình lực lưỡng, một trong ba người sáng lập Nghĩa quân Bạc.
Người bốn tay, một trong ba thành viên thuở sơ khai của Nghĩa quân Bạc.
Đại diện của đế bang Khắc Luân Đặc tại Đế quốc Xích Sắc. Hắn cảm thấy phẫn nộ và uất ức khi Đế quốc thay đổi lập trường trong Bí Mật Chiến Tranh vì sự can thiệp của Hàn Tiêu.
Tộc trưởng đương nhiệm của bộ lạc Băng Nham thuộc văn minh Thú nhân Lư Hạn, đồng thời là cha của Háp Mông. Ông mang vẻ ngoài già nua với nhiều vết sẹo và mong muốn con trai mình kế vị thành công.
Một ứng cử viên tộc trưởng của bộ lạc Băng Nham, từng gia nhập Chiến Tranh Lĩnh Vực và dẫn theo nhiều chiến binh tinh nhuệ về làm chiến minh hỗ trợ.
Một ứng cử viên tộc trưởng, kẻ luôn khao khát quyền lực và đã bí mật liên kết với một tổ chức du đãng bất hợp pháp để tăng cường sức mạnh chiến minh.
Thủ lĩnh của một tổ chức du đãng khét tiếng tại tinh đoàn Tác Nhĩ, sở hữu thực lực cấp Thiên Tai (A). Hắn ngụy trang thân phận để hỗ trợ Cát Thác nhưng đã bị dọa sợ đến mất tinh thần khi thấy Hàn Tiêu.
Một trong những nguyên soái tương lai của Đế quốc Xích Sắc, hiện là sĩ quan tinh nhuệ nằm trong danh sách đợt đầu tiên được cử đến để tiếp nhận cải tạo từ Tiến Hóa Phương Khối.
Người đứng đầu bộ lạc Manh Nha của tộc Hắc Linh, người duy trì liên lạc với Hàn Tiêu qua mạng lưới tâm linh.
Bạn cùng khóa của Thái Ni tại học viện quân sự Chinh Đồ, hiện đang phụ trách trấn giữ trạm tinh môn quân sự tại biên giới Toái Phiến Tinh Hoàn.
Sĩ quan quân đội có vẻ ngoài tinh khôn với hai hàng ria mép, phụ trách tiếp đón các thực thể siêu cấp A khi họ đến hành tinh mẹ của Đế quốc.
Nguyên thủ đương nhiệm của Đế quốc Xích Sắc, một trong ba người nắm giữ quyền lực lớn nhất vũ trụ. Bà có phong thái uy nghiêm, tóc trắng búi cao, là người thúc đẩy kế hoạch khai phá thế giới Thiệm Diệu.
Đội trưởng đội cận vệ của Nguyên thủ Đế quốc, được biết đến với danh hiệu Ám Đế. Ông là một siêu cấp A kỳ cựu hệ Dị năng, chuyên thao túng năng lượng tối và vật chất tối, là một trong ba cường giả mạnh nhất của Đế quốc.
Một siêu cấp A hệ Võ đạo thuộc nhánh Chiến binh với danh hiệu 'Trảm Tinh' hoặc 'Hằng Tinh Phân Cát Giả'. Hắn đến từ Cựu Nhật Tinh Hà, hiện đang phát triển thế lực tại Trung Ương Tinh Hải với hàng vạn đạo trường võ đạo.
Một thành viên thuộc tổ chức 'Cổ Lão Giả', có mối quan hệ không mấy tốt đẹp với Y Tô. Hắn có tính cách mỉa mai và coi thường những vùng tinh vực xa xôi.
Một siêu cấp A mới nổi, được biết đến với danh hiệu 'Phần Diệt' hoặc 'Bản Nguyên Chi Hỏa'. Hắn là một dị năng giả tộc Viêm Ma, sở hữu khả năng kích phát sự cháy từ cấp độ vi mô lên bất kỳ vật chất hay năng lượng nào. Hắn có xu hướng thân cận với phe thanh tráng phái trong Đế quốc và là người duy nhất chấp nhận lời mời của Hàn Tiêu để cùng đi đánh tiêu diệt lực lượng của Dị Thần.
Chỉ huy trưởng quân đoàn số 36 thuộc lực lượng phòng vệ biên giới của Đế quốc Xích Sắc. Ông ta là một quân nhân vô cùng cứng nhắc, coi trọng kỷ luật và coi các siêu cấp A như những công cụ chiến tranh tinh nhuệ thay vì những đại nhân vật cần kiêng nể.
Biệt danh Tử Yểm, là một cán bộ nòng cốt dưới trướng Dị Thần từ hàng trăm năm nay. Hắn có ngoại hình dị hợm với làn da tím thô ráp, hai cặp chi trên và chiếc lưỡi dài đầy gai.
Phó hội trưởng của công hội 'Lực Lượng Và Vinh Quang', một người chơi cấp cao người Nga tại Tinh Tọa Hồi Lang. Hắn dẫn dắt các thành viên gia nhập quân đoàn Hắc Tinh ngay khi phân bộ vừa thành lập.
Phó hội trưởng của công hội Túi Chuột, thuộc câu lạc bộ chuyên nghiệp Túi Chuột Quyền Kích của Australia. Hắn là đối thủ cũ của Liệt Tửu Vốt-ka, cũng dẫn đội gia nhập quân đoàn Hắc Tinh tại chi nhánh hành tinh Cát Nhĩ Mạn.
Hội trưởng công hội Thiên Không Lĩnh Vực thuộc câu lạc bộ Trường Không tại Trung Quốc, tham gia thảo luận về việc các công hội nước ngoài chuyển sang Toái Phiến Tinh Hoàn.
Hội trưởng công hội Tế Vũ Giang Hồ thuộc câu lạc bộ Bạo Vũ tại Trung Quốc.
Hội trưởng công hội Cửu Phiến Môn thuộc câu lạc bộ Cửu Môn tại Trung Quốc, có thói quen dùng phương ngôn khi trò chuyện.
Hội trưởng công hội Thần Tộc thuộc câu lạc bộ Thần Điện tại Trung Quốc.
Hội trưởng công hội Thiên Cổ Nhất Triều thuộc câu lạc bộ Hoàng Triều tại Trung Quốc.
Sinh mệnh cơ khí thuộc thế hệ đầu tiên do Hàn Tiêu tạo ra từ một đơn vị Phù Du Liệt Biến Giả. Hắn sở hữu tư duy độc lập, lòng trung thành tuyệt đối và coi Hàn Tiêu là tạo vật chủ.
Lãnh chúa của hành tinh Sách Đức Lý An thuộc tộc người có cánh. Hắn hiện là thủ lĩnh nghĩa quân đang đào vong do bị các chính địch hãm hại, tìm đến Hàn Tiêu để xin gia nhập quân đoàn nhằm trốn sang Toái Phiến Tinh Hoàn.
Một thành viên của hội Cổ Lão Giả, thuộc chức nghiệp Thương Pháo Sư.
Một thành viên của hội Cổ Lão Giả, là một sinh mệnh thuộc hệ Hư Không.
Hội trưởng một công hội hào môn của Trung Quốc, cùng Chu Tì Đặc tiếp đón các đại diện công hội Australia.
Người đứng đầu Học viện Cơ khí Cao cấp của văn minh Thái La, tiếp đón Hàn Tiêu với thái độ vô cùng kính trọng và ngưỡng mộ.
Nguyên thủ của Liên bang Quang Huy, một trong ba người quyền lực nhất vũ trụ. Hắn âm thầm tính kế để thế giới Thiệm Diệu trở thành vũng bùn kìm chân Đế quốc Xích Sắc.
Một thuộc hạ của Dị Thần, chịu trách nhiệm báo cáo các phản hồi từ Hư Linh Giáo Phái cho chủ tử.
Thượng tướng của Đế quốc Xích Sắc, tổng tư lệnh bộ đội khai phá thế giới Thiệm Diệu. Ông thuộc phái ôn hòa, làm việc vững vàng và là người phụ trách cao nhất của Đế quốc tại khu vực này.
Lãnh đạo quân sự của đế bang Khắc Luân Đặc tham gia khai phá, đồng minh thân cận của Bá Giả. Hắn luôn nỗ lực cạnh tranh và tìm cách vượt mặt quân đoàn Hắc Tinh.
Một thiếu tướng thuộc quân đội Đế quốc và là thuộc hạ thân tín của Tháp Nhĩ La Khoa Phu. Hắn được cử dẫn dắt một hạm đội Đế quốc sáp nhập tạm thời vào quân đoàn Hắc Tinh để hỗ trợ khai phá tinh đoàn Cao Lỗ.
Một tổ chức cực đoan của tộc Tinh Đồng, mang lòng thù hận sâu sắc với Hàn Tiêu và âm mưu tấn công tự sát vào hành tinh Hải Lam.
Một thợ săn trẻ tuổi, tráng kiện thuộc bộ lạc tinh linh khổng lồ trên hành tinh Phan Cổ Lý Đức. Hắn được coi là người kế thừa sáng giá của đội trưởng đội thợ săn.
Một thanh niên trí thức thuộc bộ lạc tinh linh khổng lồ. Khác với các tộc nhân sùng bái sức mạnh thợ săn, hắn yêu thích suy nghĩ và viết lách, sau đó trở thành người đại diện đầu tiên giao tiếp với quân đoàn Hắc Tinh.
Người đứng đầu bộ lạc tinh linh khổng lồ tại Thanh Lưu Chi Sâm, luôn lo lắng về sự sinh tồn của bộ lạc sau khi các thợ săn trẻ tuổi bị tổn thất trong chiến tranh.
Một thợ săn lão luyện, người dẫn dắt đội ngũ đi săn để tìm kiếm thức ăn cho bộ lạc.
Đại thống lĩnh của Đại Vũ Trụ Binh Đoàn. Hắn là một kẻ kiêu ngạo, coi thường các nền văn minh nhỏ và tin rằng kích thước phi thuyền tỷ lệ thuận với sức mạnh. Hắn đã bị sốc khi soái hạm khổng lồ của mình bị quân đoàn cơ khí của U Tổ xuyên thủng chỉ bằng một đòn.
Thủ lĩnh của Đại Vũ Trụ Binh Đoàn, được mệnh danh là Đại Đế. Hắn là một siêu năng lực giả cấp Thiên Tai (A) hệ Dị năng, có khả năng phóng ra các tia laser năng lượng từ các bộ phận cơ thể và xúc tu cơ khí. Hắn cai trị bằng sự ngạo mạn và tàn bạo nhưng đã rơi vào tuyệt vọng khi đối đầu với quân đoàn Hắc Tinh.
Thuộc hạ thân tín của A Đề Ma trong Đại Vũ Trụ Binh Đoàn, chịu trách nhiệm báo cáo tình hình chiến sự và truyền đạt thông tin ngoại giao.
Một ông lão có kiến thức sâu rộng về công nghệ quân sự, là ông nội của Lữ Thiến. Ông có tính cách tinh quái, nhận ra Hàn Tiêu đã gia nhập Cục 13 và đang cố gắng gán ghép Hàn Tiêu cho cháu gái mình.
Thành viên của Cục 13, cấp dưới của hậu cần bộ trưởng. Hắn luôn lo lắng Hàn Tiêu sẽ đe dọa địa vị của mình nhưng cuối cùng lại bị sốc khi biết Hàn Tiêu được đặc cách vào bộ phận hành động bí mật.
Một người đàn ông béo mập, luôn mỉm cười, phụ trách quản lý nhân sự và hậu cần tại Cục 13.
Lãnh đạo khu vực số bảy của thế giới ngầm tại Tây Đô, đã bị Cục 13 xử lý khiến các thế lực ngầm khác chấn động.
Người đứng đầu các thế lực ngầm tại khu vực thứ hai, giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc họp giữa các ông trùm xã hội đen Tây Đô.
Đặc vụ của Cục 13, người trực tiếp thông báo cho Hàn Tiêu về việc hoàn tất thủ tục gia nhập bộ phận hành động bí mật.
Một quan chức cấp cao của Cục 13, người trực tiếp đàm phán việc gia nhập và trao đổi điều kiện hợp tác với Hàn Tiêu.
Thành viên nữ của đội hành động bí mật, phụ trách cận chiến. Cô có ngoại hình xinh đẹp, tính cách hoạt bát, phóng khoáng và rất quan tâm đến các trang bị cơ khí phẩm chất cao.
Xạ thủ bắn tỉa của đội, vốn là quân nhân tinh nhuệ được đặc cách chiêu mộ vào Cục 13. Hắn có thân hình hộ pháp, tính tình trầm mặc và rất ít nói.
Hacker của đội hành động bí mật, phụ trách đột nhập hệ thống và xử lý thông tin. Cậu có tính cách khá nhút nhát và cẩn trọng.
Một thợ săn tiền thưởng và lính đánh thuê độc hành khét tiếng, mục tiêu truy quét của đội hành động bí mật tại Tây Đô.
Thành viên thuộc Bộ Nội vụ của Cục 13, thuộc phe cứng rắn. Hắn luôn giữ thái độ thù địch và nghi ngờ đối với Hàn Tiêu do xuất thân nhạy cảm của hắn.
Thành viên của một đội vương bài trong bộ phận hành động bí mật, luôn đối đầu với Lý Nhã Lâm. Cô có phong cách quyến rũ, kiêu ngạo và năng lực võ đạo vượt trội so với Lý Nhã Lâm từ nhỏ.
Một đặc vụ ngoại phạm có tính cách hám lợi, người đầu tiên bán lại Đao Chiến Gấp cho bộ phận nghiên cứu để kiếm lời.
Người phụ trách điều phối nhân sự và truyền đạt mệnh lệnh cho bộ phận nghiên cứu, trực tiếp sắp xếp việc chuyển công tác cho La Huyền.
Một quân hỏa thương (người buôn bán vũ khí) lão luyện tại khu vực số 8 của Tây Đô. Hắn có thế lực chống lưng là tập đoàn Pháp Thụy An, chuyên mua bán vũ khí cho các quốc gia, phiến quân và thế lực ngầm.
Người đứng đầu Cục 13, còn được gọi là Cao lão đầu. Ông giữ thái độ trung lập giữa các phe phái nhưng đã quyết định ra tay chỉnh đốn bộ phận nghiên cứu sau khi nhận được 'đạn dược' từ Hàn Tiêu.
Người đứng đầu bộ phận nghiên cứu của Cục 13. Vì tham lam muốn chiếm đoạt bản quyền thiết kế Đao Chiến Gấp của Hàn Tiêu nên đã bị cấp cao đem ra làm quân cờ thí để xoa dịu Hàn Tiêu, khiến sự nghiệp chính trị rơi vào vết nhơ.
Một nhân vật thần bí có quyền lực tối cao, có thể can thiệp trực tiếp vào mọi quyết sách của Cục 13. Ông đánh giá cao khả năng của Hàn Tiêu và đại diện cho phe Bảo thủ đứng ra điều đình cuộc xung đột.
Đội trưởng đội hành động bí mật thuộc Cục 13. Hắn là một quân nhân nghiêm túc, trách nhiệm nhưng có phần cứng nhắc và bảo thủ, ban đầu không tin tưởng vào năng lực của Hàn Tiêu vì cho rằng anh là lính nhảy dù không có履 lịch.
Đội trưởng một tiểu đội mật vụ khác của Cục 13, gặp nạn khi thực hiện nhiệm vụ đột kích căn cứ Manh Nha và cần được nhóm của Trương Vĩ giải cứu.
Người đứng đầu tổ chức Manh Nha. Sau khi nhận ra Hàn Tiêu phản bội và tiết lộ các căn cứ bí mật, hắn đã ra lệnh truy sát Hàn Tiêu bằng mọi giá, đồng thời phái chấp hành quan Nặc Tát hành động.
Chấp hành quan kiêm sát thủ của tổ chức Manh Nha, có cấp bậc ngang hàng với Hải La. Hắn được Thủ lĩnh giao nhiệm vụ đến Tây Đô để ám sát Hàn Tiêu.
Một người chơi chuyên nghiệp mới vào nghề, đầy tham vọng, đã giành được suất tham gia thử nghiệm nội bộ của trò chơi Tinh Hải thông qua câu lạc bộ của mình.
Thôn trưởng của cứ điểm định cư Đại Giác Sơn, là một lão già người da trắng có râu tóc bạc trắng, phong thái uy nghiêm, giữ vai trò là NPC giao nhiệm vụ tân thủ.
Hội trưởng của công hội Sát Thiên Hạ, một người chơi có tính cách nóng nảy, hung hăng, dẫn đầu nhóm người chơi đầu tiên thử thách việc săn quái ở vùng núi.
Chấp hành quan của tổ chức Manh Nha, một siêu cấp sát thủ hệ Dị năng nổi danh với biệt danh độc xà, chưa từng thất thủ cho đến khi bị Hàn Tiêu tiêu diệt.
Gián điệp tiếp đầu của tổ chức Manh Nha tại Tây Đô, bị gọi là 'Kẻ không lưỡi' vì ít nói. Hắn là mắt xích quan trọng truyền tin ra ngoài tinh cầu.
Đặc vụ cấp 12, người liên lạc của tổ chức tình báo Phong Nhãn (thuộc hạ của Manh Nha) tại Tây Đô. Hắn là kẻ cung cấp tin tức về sự xuất hiện của Số 0 cho Nặc Tát nhưng đã bị Hàn Tiêu chặn đường và bắn hạ tại trạm gác.
Một người vô gia cư bị Hàn Tiêu bắt giữ để hỗ trợ mô tả các đặc điểm nhận dạng của Lư Cao Ân.
Người phụ trách tổ chức tình báo Phong Nhãn, báo cáo về việc mất tích của các nhân sự tại Tây Đô cho Thủ lĩnh.
Biệt danh Đao Hồn, là một Võ đạo gia mạnh mẽ và là người phụ trách căn cứ Thung Lũng Ám Nha của tổ chức Manh Nha. Hắn sở hữu thực lực tiệm cận cấp D.
Sĩ quan quân đội thuộc Bộ Tham mưu, được cử theo đoàn để thống筹 (thống trù) và giám sát hoạt động của các tiểu đội mật vụ.
Phó chủ quản căn cứ thung lũng Ám Nha, người của tổ chức Manh Nha, có quan hệ huyết thống với thủ lĩnh tổ chức Phong Nhãn.
Đội trưởng đội cảnh vệ tại căn cứ thung lũng Ám Nha, vốn là đặc công siêu tinh nhuệ từng chỉ huy tiểu đội Dạ Kiêu.
Một loại quái vật dạng sâu đục đất khổng lồ sống lâu năm dưới lòng đất. Chúng có lớp vỏ kitin đen bóng cực dày, khả năng chịu đòn cao và sức mạnh quấn siết kinh khủng, thường bị kích động bởi những rung động lớn từ mặt đất.
Đặc vụ thuộc Cục Tình báo Quân sự Hải Hạ, có vẻ ngoài lôi thôi, râu ria xồm xoàng như một người đàn ông trung niên bình thường, phụ trách tiếp đón đoàn Tinh Long.
Thượng tá, chỉ huy quân sự của Hải Hạ, một người da trắng trung niên nghiêm nghị, giữ thái độ thờ ơ và lạnh nhạt với nhóm đặc vụ Tinh Long.
Một nhân vật chưa rõ danh tính tại căn cứ Hải Hạ, bất ngờ tấn công Hàn Tiêu bằng dao găm.
Nữ đặc vụ thuộc Cục Tình báo Quân sự Hải Hạ, tóc đỏ, sử dụng dao găm điêu luyện. Cô có tính cách mạnh mẽ, từng thử thách Hàn Tiêu bằng vũ lực nhưng bị hắn dùng súng trấn áp ngược lại.
Thành viên thuộc phe Hải Hạ, là một đại sư theo dấu thuộc tộc người Sa Nhu. Hắn có thân hình hộ pháp như ngọn núi nhỏ nhưng lại vô cùng tinh tế trong việc phán đoán dấu vết trên chiến trường.
Một thám tử của tổ chức Manh Nha ẩn nấp trong sòng bạc tại trấn Ô Nha Lâm dưới vai trò nhà cái. Hắn nắm giữ các thông tin chi tiết về quân số và bố phòng của căn cứ Thung Lũng Ám Nha.
Một quân quan da đen phụ trách quản lý cứ điểm cảnh giới ngoài cùng của tổ chức Manh Nha. Hắn thiếu lòng trung thành và đã lập tức khai ra mật mã bảo mật khi bị đe dọa.
Lực lượng phản ứng nhanh của Manh Nha, được trang bị vũ khí hỏa lực mạnh. Một cảnh vệ (số hiệu H223) đã bị Hàn Tiêu ám sát để lấy trang phục và danh tính.
Tên thật của cảnh vệ mang số hiệu H223 thuộc tổ chức Manh Nha. Hàn Tiêu đã sử dụng danh tính này để trà trộn vào căn cứ.
Hai thành viên thuộc bộ phận văn chức của Manh Nha, người nắm giữ thẻ thông hành có quyền hạn đi qua cửa bí mật. Họ bị Hàn Tiêu bắt giữ và tra khảo thông tin mật.
Người phụ trách cứ điểm của tập đoàn Pháp Thụy An tại thành phố Thần Phong. Hắn có thân hình hộ pháp như gấu nâu, đôi mắt nhỏ và là người trực tiếp cung cấp vật tư cũng như chứng nhận sát thủ cho Hàn Tiêu.
Thủ lĩnh của một băng nhóm địa phương tại thành phố Thần Phong. Sau khi bị Nhạc Hữu Trúc thôn tính thế lực dẫn đến tan cửa nát nhà, hắn trở nên tiều tụy, đầu tóc hoa râm và tìm đến huyết khế liên hiệp hội để thuê người trả thù.
Một nhân vật sừng sỏ trong giới lính đánh thuê và xã hội đen của Hải Hạ. Hắn đang bành trướng thế lực tại thành phố Thần Phong và luôn có đội ngũ bảo vệ gồm hơn mười lăm lính trinh sát giải ngũ đi theo sát tùng.
Một sát thủ chính thức cấp Hổ Cáp đến từ Hồng Phong. Hắn có ý định nhận lại nhiệm vụ của Trình Sơn Thủy nhưng thất bại, sau đó định ám sát chính Trình Sơn Thủy theo lệnh của Nhạc Hữu Trúc nhưng đã bị khí trường của Hàn Tiêu dọa sợ.
Thủ lĩnh của tổ chức Vũ Trang Hoa Hồng, một siêu năng lực giả hệ Dị năng.
Giáo quan của tổ chức Vũ Trang Hoa Hồng, một Võ đạo gia.
Giáo quan của tổ chức Vũ Trang Hoa Hồng, một Võ đạo gia.
Người lớn tuổi nhất trong nhóm những người di cư của cựu quốc Somar, luôn tin tưởng vào sự tồn tại của di tích ma pháp Phi La Ni Á.
Thủ lĩnh của tổ chức đánh thuê Ca Đốn, một thế lực đối địch với Vũ Trang Hoa Hồng trong khu vực sa mạc Somar.
Cơ khí sư của tổ chức Vũ Trang Hoa Hồng, một người phụ nữ dáng người nhỏ nhắn, luôn mặc chiếc áo đại y lốm đốm vết dầu mỡ. Cô phụ trách bảo trì trang bị và có khả năng phân tích kỹ thuật rất tốt.
Nhà tài trợ bí ẩn đứng sau tổ chức Vũ Trang Hoa Hồng, có quyền lực và nguồn lực để điều động các sát thủ chuyên nghiệp nhằm giải quyết những kẻ gây rối.
Đội trưởng nhóm sát thủ gồm ba người, cùng xuất thân từ một trại huấn luyện. Hắn có phong thái lạnh lùng, chuyên nghiệp và luôn giữ thái độ tự tin, tính toán mọi việc trong tầm kiểm soát.
Một trong ba sát thủ được phái đến để hỗ trợ tổ chức Vũ Trang Hoa Hồng, cùng phong thái và cách đào tạo với Ách Tam.
Thành viên trong nhóm sát thủ Ách, phụ trách trình sát và theo dõi động tĩnh của Hàn Tiêu bằng viễn vọng kính từ xa.
Những thực thể huyền thoại thời thượng cổ được cho là có liên quan đến sự hình thành của Thời Không Hổ Phách.
Người đứng đầu nền văn minh Á Tư Nhĩ đã diệt vong, để lại di ngôn trong đoạn băng ghi hình cùng với dữ liệu nghiên cứu về Thời Không Hổ Phách.
Danh hiệu của vị Tối Sơ Giả tạo ra Thời Không Hổ Phách, sở hữu năng lực đóng băng thời không cực mạnh.
Thủ lĩnh của Long Huyết Chi Quốc, một trong ba cột trụ trấn quốc mạnh nhất của Đế quốc Xích Sắc. Ông sở hữu thực lực ngang hàng với Ám Đế Khắc Lạc Thị.
Đội quân tinh nhuệ của Mễ Lợi Trát Ô Tư, là những con rồng Tinh Giới Linh Long được trang bị giáp trụ cơ khí hạng nặng và phù văn ma pháp, đóng vai trò như những chiến hạm sinh học.
Thủ lĩnh tối cao của Hư Linh Giáo Phái, người đưa ra quyết định cuối cùng trong việc tấn công hành tinh Đăng Tháp để đoạt lại Tiến Hóa Phương Khối và cho phép sử dụng vũ khí tối thượng Vạn Thần Quyền Trượng.
Một thành viên trong nhóm triều thánh đã bị quái vật trong căn cứ bí mật ăn thịt.
Một quái vật cao hơn ba mét với cơ bắp cuồn cuộn như núi, nhưng mục nát và đầy dòi bọ. Đây là kết quả của cuộc thử nghiệm sinh hóa thất bại, sở hữu thị lực yếu trong bóng tối.
Người đứng đầu dự án nghiên cứu huyết thanh tại căn cứ quân sự bí mật. Ông ta đã cố gắng thực hiện các thử nghiệm trên cơ thể người bất chấp rủi ro và có thể đã chết trong phòng thí nghiệm chính.
Một loại quái vật sinh hóa biến dị cấp thấp, cao cấp hơn quái vật thông thường với lớp cơ bắp thối rữa và sức mạnh cực đại. Nó có khả năng chịu đòn cực tốt nhờ đặc tính chuyển hóa sinh mệnh cao, tuy nhiên đang ở trạng thái thối rữa nặng khiến các giác quan thoái hóa.
Thành viên cấp cao của gia tộc Sài Tư La Đức, không chỉ đơn thuần là một đặc sứ mà còn mang phong thái của kẻ bề trên, có thói quen kiểm soát trong giao tiếp. Hắn trực tiếp đàm phán với Hàn Tiêu để thu mua huyết thanh Phi La Ni Á.
Một lính đánh thuê phụ trách gác cổng tại trang viên Hà Cốc, tính cách thô lỗ, là người đón tiếp Hàn Tiêu khi hắn mới đến.
Người phụ trách nhóm lính đánh thuê tại phía Đông Nam của trang viên Hà Cốc. Hắn là người giới thiệu cho Hàn Tiêu về bố phòng của trang viên và tỏ ra nghi ngờ về thực lực nòng cốt của mục tiêu bảo vệ.
Cặp đôi sát thủ gồm một người cao và một người thấp có ngoại hình tương tự nhau, phụ trách vị trí bắn tỉa then chốt tại điểm giao lộ phía Đông Bắc và Đông Nam của trang viên.
Sát thủ bắn tỉa tại lô cốt phía bên trái, cộng sự trực tiếp của Hàn Tiêu trong ca trực, giữ thái độ phân chia khu vực dựa trên sự chênh lệch về cấp độ sát thủ.
Một nhân vật mạnh mẽ trong hàng ngũ những người bảo vệ trang viên Hà Cốc, đã tạo dựng được danh tiếng qua các đợt tập kích trước đó.
Một cá nhân nòng cốt trong nhóm phòng thủ trang viên Hà Cốc, thuộc nhóm các siêu năng lực giả đã bộc lộ thực lực trong mười ngày chiến đấu.
Một siêu năng lực giả hệ Cơ khí chính quy trong nhóm lính đánh thuê. Hắn có tính cách ngạo mạn và tùy tiện, nhưng sau khi tận mắt chứng kiến thao tác như ảo ảnh của Hàn Tiêu, hắn rơi vào trạng thái tự ti và ngưỡng mộ.
Một ông lão hói đầu đeo kính gọng đen, là mục tiêu bảo vệ chính tại trang viên Hà Cốc. Ông có phong thái bình tĩnh, quyền lực và là người trực tiếp điều hành các hoạt động tại biệt thự.
Một trong những nhân vật chính của hành tinh Hải Lam, hiện thân với vẻ ngoài trung niên hiền hòa nhưng thực chất đã trên 60 tuổi. Ông là huyền thoại thời cựu chiến tranh, cựu đặc vụ vương bài của đội 'Yêu Lam', và là người sáng lập tổ chức Mạng Ngầm. Ông đóng vai trò là người dẫn dắt cốt truyện chính và là đạo sư kỹ năng ẩn cho người chơi.
Một siêu năng lực giả hệ Cơ khí, chức nghiệp Thương Pháo Sư, sở hữu hai khẩu thủ pháo đặc trưng có khả năng dùng lực phản chấn để lơ lửng trên không.
Nữ sát thủ cấp Ám vừa được điều động đến trang viên Hà Cốc. Ban đầu cô nghi ngờ năng lực của Hàn Tiêu do hắn chỉ là sát thủ cấp Hổ Cáp, nhưng sau đó đã hoàn toàn bị thuyết phục bởi khả năng kiểm soát sân khấu của hắn.
Một cán bộ quản lý thuộc tổ chức sát thủ, người phụ trách việc điều chỉnh quyền hạn và cấp bậc cho các thành viên.
Một trong những vương bài của Cục 13, có tính cách trầm ổn và khuôn mặt không cảm xúc. Ông là người dẫn đầu phái đoàn và là người cũ của vương quốc Tinh Long.
Biệt danh 'Thiểm Điện Chi Tẫn', một siêu cấp tội phạm hệ Dị năng sở hữu sức mạnh lôi điện tàn khốc. Hắn là cường giả bước vào cấp độ thứ ba (trên cấp 40), từng trốn thoát khỏi sự truy quét của sáu nước và sát hại vô số đặc vụ, lính đánh thuê. Hắn vừa nhận nhiệm vụ ám sát Vương Uyên với mức thù lao sáu triệu.
Tên khác là Mạc Nhiên, quan chức cấp cao của Cục 13 đang đợi tiếp đón Vương Uyên tại phân bộ Bạch Âu thành.
Một kẻ trộm chuyên nghiệp đang hợp tác với Hàn Tiêu. Hắn có tính cách cẩn trọng, thích lập kế hoạch chi tiết nhưng liên tục bị Hàn Tiêu đẩy vào những tình huống dở khóc dở cười bằng các hành động bạo lực.
Một cô gái xuất hiện ở đầu chương, có tính cách mơ mộng và hiểu lầm ý đồ của Hàn Tiêu khi hắn tham gia phi vụ.
Một siêu cấp tội phạm và sát thủ thần bí cấp 44, từng là tử tù của quốc gia Thụy Lam. Hắn sở hữu cơ thể biến dị có khả năng ẩn hình hoàn hảo cùng dị năng phản xạ và mẫn tiệp siêu cấp, chuyên sử dụng móng tay sắc nhọn để hành thích.
Dị năng giả siêu cấp A với danh hiệu Hải Linh hoặc Hải Dương Chủ Tể. Hắn có ngoại hình giống sinh vật thủy sinh với làn da xanh, vảy cá và nhiều mắt. Năng lực của hắn là thao túng và nén nước đến mức cực hạn để cắt đứt chiến hạm hoặc tạo ra tia laser năng lượng.
Nguyên thủ của Liên bang Quang Huy, người đưa ra quyết định hỗ trợ Hư Linh Giáo Phái nhằm tọa sơn quan hổ đấu, kích động xung đột giữa hai đại văn minh đối thủ.
Sĩ quan thuộc Hư Linh Giáo Phái phụ trách quản lý trạm tinh môn bí mật tại thế giới Thiệm Diệu.
Người phụ trách các cuộc thí nghiệm sinh hóa tại căn cứ Manh Nha, kẻ trực tiếp theo dõi và đánh giá tình trạng của các thí nghiệm thể với thái độ cuồng nhiệt và biến thái.
Phó chủ quản căn cứ Manh Nha, cấp độ 15, là giáo quan súng máy của Hàn Tiêu. Hắn là một kẻ cuồng ngược đãi, thích nhìn thấy máu và sự đau khổ của người khác.
Thí nghiệm thể thành công thứ hai của dự án Valkyrie sau Hàn Tiêu. Hắn bị tẩy não hoàn toàn, vô cùng trung thành với tổ chức Manh Nha và luôn khinh thường Hàn Tiêu vì cho rằng hắn là một phế phẩm.
Đội trưởng tiểu đội Dạ Kiêu số 3, một đặc vụ lạnh lùng có nhiệm vụ hộ tống các thí nghiệm thể của dự án Valkyrie đến tổng bộ.
Thí nghiệm thể thành công của dự án Valkyrie, luôn khao khát vinh quang và phục tùng tổ chức Manh Nha tuyệt đối.
Một lính canh trực tại phòng giám sát của căn cứ Manh Nha, có hành vi lơ là cảnh giác.
Lính canh trực phòng giám sát cùng với Tam Thập Vạn, bị Hàn Tiêu bắt gặp trong tình huống khó xử.
Đặc vụ của Cục 13, có mối quan hệ khá tốt với Hàn Tiêu và cảm thấy nhẹ nhõm khi hai bên không trở thành kẻ thù.
Thư ký thuộc bộ phận tình báo của Cục 13, người thông báo về việc các cơ quan tình báo quốc tế đồng loạt yêu cầu liên lạc.
Người phụ trách căn cứ phân bộ lớn nhất của Manh Nha tại Nam Châu, hiện là tổng chỉ huy đoàn tàu hành quân rút lui. Hắn là một Chấp hành quan trung niên dày dạn kinh nghiệm chiến tranh.
Thành viên mới gia nhập tiểu đội của Trương Vĩ được một tháng để lấp đầy vị trí của Hàn Tiêu. Hắn là một thanh niên gầy gò, sử dụng song súng, tóc dài lãng tử và có phần kiêu ngạo, thường xuyên tìm cách tiếp cận Lý Nhã Lâm.
Một Võ đạo gia mạnh mẽ thuộc phe Manh Nha, đang đối đầu với vương bài của Cục 13.
Một sát thủ sở hữu dị năng dịch chuyển tức thời (lấy danh hiệu nghệ sĩ), thuộc tổ chức Manh Nha. Hắn tự mãn là khắc tinh của lính bắn tỉa nhưng đã bị Hàn Tiêu hạ sát sau khi mắc sai lầm trong tiếp cận.
Vương bài của Cục 13, một võ đạo gia cấp độ cao có khả năng sử dụng Thiểm Khí, đang cầm chân Ô Gia Nhĩ.
Thủ lĩnh tối cao của gia tộc quân phiệt Áo Phất Mai La, có tổng cư cư trú tại Bắc Châu và là đối tác của quốc gia Thụy Lam.
Nhị đầu mục của quân phiệt Áo Phất Mai La, một cường giả được mạng lưới chiêu mộ về gia tộc.
Tam đầu mục của quân phiệt Áo Phất Mai La.
Người phụ trách cứ điểm trấn Lục Cốc của gia tộc Áo Phất Mai La. Hắn là một người da đen đầu trọc, dáng người thấp bé, tính cách vô cùng thận trọng và đa nghi, luôn kiêng dè danh tiếng của Hắc U Linh.
Con trai của Lữ lão đầu, một đại quân phiệt du đãng tại Nam Châu. Hắn là một quân nhân nghiêm túc, trọng danh dự và không muốn tàn sát dân thường không cần thiết. Đang dẫn quân tấn công trấn Lục Cốc để chiếm giữ vị trí chiến lược.
Cố vấn hoặc thuộc hạ của Ba Sa Tư, người đề xuất sử dụng người chơi làm 'pháo hôi' để tiêu hao lực lượng quân đội của Lữ Thừa.
Vệ sĩ của Tiêu Duệ, một siêu năng lực giả cấp 44 sở hữu dị năng hấp thụ động năng. Hắn có phong thái lạnh lùng, tự tin và là khắc tinh của các vũ khí nóng.
Thủ lĩnh tối cao của gia tộc Áo Phất Mai La, biệt danh 'Bạch Hùng'. Hắn có thân hình to lớn như gấu, tính tình hung bạo và nóng nảy, tuy nhiên rất biết kiêng dè những nhân vật truyền kỳ như Hắc U Linh.
Một cơ khí sư cao cấp danh tiếng trên hành tinh Hải Lam, cùng thời đại với Lữ lão đầu. Ông là tổng cố vấn kỹ thuật được Lữ Thừa mời về để tọa trấn binh công xưởng tại cứ điểm Hắc Tùng. Dù có phong thái hơi tự luyến và hay khoe khoang, ông thực chất là một đại sư thực lực, nắm giữ nhiều kiến thức tiến giai về vi hình cải tạo.
Một người chơi có dị năng tiềm lực cấp A bị tổ chức Manh Nha giam cầm và thực hiện các thí nghiệm giải phẫu để nghiên cứu về khả năng bất tử và hồi sinh.
Cấp cao của tổ chức Manh Nha, một nhà khoa học sinh học điên cuồng đào tẩu từ Thụy Lam. Hắn phụ trách nhiều dự án vô đạo đức như Valkyrie và cải thiện gen, hiện đang nghiên cứu về bản chất của 'người dị giới'.
Thành viên cốt cán của công hội Thần Tộc, người thường xuyên theo dõi diễn đàn và cập nhật tin tức cho hội trưởng.
Đặc vụ vương bài của quốc gia Âu Địch Phân Na, có địa vị tương đương với Mạc Nhiên của Tinh Long. Hắn được phái đến để làm bảo hiểm cho chiến dịch bắt giữ tội phạm tại thành phố Tây Phất Lỗ.
Người điều hành chiến dịch phục kích của đặc vụ Âu Địch Phân Na tại Tây Phất Lỗ.
Tội phạm trọng điểm của Âu Địch Phân Na, kẻ đang nắm giữ lò phản ứng 'Câu Hỏa' và định giao dịch với Hàn Tiêu.
Đặc vụ vương bài của Âu Địch Phân Na, một Thương Pháo Sư cấp 56. Hắn sở hữu hỏa lực cực mạnh, mang theo nhiều loại súng ống và có kỹ năng bắn tỉa điêu luyện.
Một thương nhân thần bí vận hành hệ thống cửa hàng ẩn trên hành tinh Hải Lam. Hắn sở hữu thế lực ngầm cực kỳ kín tiếng, chuyên mua bán các loại vật tư cơ khí và nghiên cứu cơ mật của sáu nước. Hắn có hành tung bất định và thường chỉ giao dịch với những khách hàng có cơ duyên hoặc được hắn tin tưởng.
Một siêu anh hùng hành động độc lập, nhận ủy thác tiến vào khu cấm địa Lao Phối Đặc để tìm kiếm đội thám hiểm mất tích.
Một siêu anh hùng hành động độc lập, cộng sự của Dương Điện trong nhiệm vụ cứu hộ tại khu vực ô nhiễm virus Tử Hóa.
Con Boss Thú Vương của khu vực, cao 5 mét và dài hơn 10 mét. Nó sở hữu sức mạnh kinh khủng, có thể đánh trọng thương một võ đạo gia chỉ bằng một cú tát và xua đuổi các loài dã thú khác bằng uy áp.
Thú vương của khu vực Lao Phối Đặc, một sinh vật biến dị khổng lồ bị nhiễm virus Tử Hóa. Nó có hai giai đoạn chiến đấu, trong đó giai đoạn hai là trạng thái cuồng nộ cực mạnh.
Một quan chức cấp cao của Cục 13, phụ trách điều động các đặc vụ đang thực hiện nhiệm vụ xâm nhập tại đại lục An Địch Á.
Nhân viên tại sảnh lớn của viện nghiên cứu Louis, phụ trách tiếp đón khách hàng và xin ý kiến cấp trên về các giao dịch mẫu vật.
Một quản lý cấp cao tại viện nghiên cứu Louis. Bên ngoài hắn tỏ vẻ nhiệt tình và biết ơn các anh hùng, nhưng thực chất là một kẻ thực dụng, coi thường sự ngây thơ của họ và tìm cách lợi dụng sức mạnh của họ để tiết kiệm ngân sách.
Lãnh đạo cấp cao phụ trách các hoạt động nghiên cứu tại tầng 13. Hắn có thái độ lạnh lùng, coi trọng kết quả nghiên cứu hơn là mạng người và đồng lòng với Lạc Khải Đặc trong việc lợi dụng các siêu năng lực giả.
Một đặc vụ về hưu 68 tuổi, da trắng, đầu hói, hiện đang tham gia phi vụ bắt cóc quan chức tại Hồng Phong. Ông có khả năng ẩn nặc khí trường rất tốt.
Một đại hán 69 tuổi với giọng nói vang như đại bác, là người trực tiếp tập hợp nhóm đặc vụ già để thực hiện phi vụ cho Bổn Ni Đặc.
Nữ thành viên trong nhóm đặc vụ già, có tính cách điềm tĩnh và chuyên nghiệp trong các phi vụ bắt cóc và ám sát.
Sát thủ cấp Hổ Cáp mới gia nhập Hội Liên Hiệp Huyết Khế, từng là đặc vụ được đào tạo tại quốc gia Thụy Lam trước khi đào tẩu. Hắn có tính cách ngạo mạn, luôn tự hào về kiến thức đặc vụ chuyên nghiệp và không phục danh tiếng của Hàn Tiêu.
Người liên lạc thường trú của Mạng Ngầm tại trạm an toàn thành phố Phong Diệp, mang vẻ ngoài già nua với khuôn mặt đầy nếp nhăn và phong thái trầm mặc.
Một quan chức của quốc gia Hồng Phong, nằm trong danh sách năm mục tiêu cần đe dọa do phản đối các khoản cấp vốn.
Một trong năm quan chức Hồng Phong bị đưa vào tầm ngắm ám sát hoặc đe dọa.
Quan chức cấp cao của Hồng Phong, đối tượng mục tiêu của nhiệm vụ đe dọa.
Mục tiêu nằm trong danh sách các quan chức phản đối chính sách hỗ trợ tài chính tại Hồng Phong.
Quan chức Hồng Phong, mục tiêu cuối cùng trong chuỗi hành động đe dọa của Hàn Tiêu.
Một nhân viên đặc vụ thuộc đội ngũ bảo vệ của Đa La Tây, bị Hàn Tiêu đánh ngất và chiếm đoạt danh tính, trang phục để trà trộn.
Một sĩ quan quân đội cao cấp của quốc gia Hồng Phong, chỉ huy lực lượng chi viện nhanh. Ông là người trực tiếp điều tra lai lịch và chứng kiến thực lực của Hàn Tiêu khi hắn đang ngụy trang thành đặc vụ An Cách Tư Đốn.
Một quan chức cấp cao của Hồng Phong, mục tiêu của vụ bắt cóc. Hắn hoàn toàn không hay biết rằng cả nhóm sát thủ tấn công lẫn kẻ bảo vệ mình (do Hàn Tiêu giả dạng) thực tế đều là đối địch.
Một nhân vật thần bí có tên khắc trên bia mộ, là một trong những mắt xích quan trọng của bí mật về thời đại trước.
Cựu đại thần của quốc gia Hồng Phong, kẻ tham nhũng và tàn bạo đã bị thường dân sát hại trong một vụ bạo loạn đẫm máu nhiều năm trước.
Một nhân vật đang sinh sống tại thành phố Hành Phong thuộc quốc gia Thụy Lam, người nắm giữ bản sao của tập hồ sơ mật số hiệu Tô Lợi-485.
Thủ lĩnh quân phiệt đang kiểm soát cứ điểm định cư cùng tên tại Tây Châu. Hắn là con trai của một sĩ quan cao cấp thuộc quốc gia đã diệt vong và đang che giấu những manh mối quan trọng về quá khứ.
Một người chơi tại hành tinh Hải Lam. Hắn đã xem các video của Nhục Bao Đả Cẩu và nảy ra ý định trêu chọc Hàn Tiêu bằng cách công khai vạch trần thân phận thật sự của hắn ngay giữa đám đông.
Hội trưởng một đại công hội, người tham gia vào cuộc thảo luận nhóm về các nhiệm vụ chính tuyến của Hắc U Linh.
Một nữ thành viên nổi tiếng trong giới công hội được nhắc đến với sự ngưỡng mộ về nhan sắc.
Tuyển thủ chuyên nghiệp thuộc câu lạc bộ chuyên nghiệp Cửu Môn. Hắn là một trong những cao thủ đầu tiên chịu chi ra số tiền khổng lồ để mua thư giới thiệu gia nhập Hội Liên Hiệp Huyết Khế từ Hàn Tiêu.
Tuyển thủ chuyên nghiệp thuộc câu lạc bộ chuyên nghiệp Cuồng Đồ. Hắn cùng với Truy Phong hợp tác để thực hiện chuỗi nhiệm vụ chính tuyến tại Tây Châu do Hàn Tiêu phát hành.
Nam dẫn chương trình của Tinh Hải Thời Báo. Hắn có phong cách dẫn dắt hài hước và thường xuyên bắt đầu chương trình bằng những câu chuyện đùa nhạt nhẽo để tạo không khí.
Nữ dẫn chương trình của Tinh Hải Thời Báo, cộng sự của Tiểu Xuân. Cô phụ trách đưa tin và phân tích các xu hướng mới nhất của người chơi trong vũ trụ.
Nhân viên trực tổng đài và tiếp nhận nhiệm vụ của văn minh Ca Đóa Lạp, làm việc theo trình tự cứng nhắc và có thái độ quan liêu khi giao tiếp với các văn minh cấp thấp.
Một nhân vật thần bí bị tổ chức Manh Nha giam giữ trong trạng thái ngủ say. Hắn đeo khẩu trang kim loại, ánh mắt vô hồn như nước đọng, sở hữu năng lực kỳ lạ có thể tiên đoán hoặc ảnh hưởng đến tương lai thông qua ngôn ngữ. Lời tiên đoán của hắn có tỷ lệ thành công cao hơn khi yêu cầu đơn giản.
Đội trưởng một tiểu đội tác chiến của gia tộc Áo Phất Mai La. Hắn có ngoại hình hung tợn, thô lỗ nhưng thực chất rất nhát gan, dễ dàng bị danh tiếng của Hắc U Linh dọa cho khiếp sợ.
Thành viên của gia tộc Áo Phất Mai La, được giao nhiệm vụ tiếp đón và dẫn đường cho Hàn Tiêu lên núi. Hắn có tính cách giả tạo, luôn cố gắng dùng thế trận quân sự để uy hiếp đối phương.
Người chỉ huy đội hộ tống Ô Mễ Lặc, dù cố gắng giữ vẻ lạnh lùng nhưng thực tế vô cùng sợ hãi trước sự hiện diện của Hắc U Linh.
Hội trưởng công hội Trúc Vũ, một nữ người chơi có ngoại hình thanh tú, tóc dài. Cô dẫn dắt một công hội giải trí nhỏ tình cờ tìm thấy tổng bộ Áo Phất Mai La.
Thành viên nam của công hội Trúc Vũ, có vẻ ngoài khá điển trai, là người đề xuất tiếp cận để kích hoạt nhiệm vụ.
Thành viên nữ của công hội Trúc Vũ, người đầu tiên nhận ra và gọi tên danh hiệu Hắc U Linh khi thấy Hàn Tiêu xuất hiện.
Con trai trưởng của Tiêu Kim, người thừa kế tiềm năng của phe họ Tiêu. Hắn có vẻ ngoài anh tuấn nhưng tâm địa âm hiểm, từng ép em trai ruột đóng giả làm mình để làm mồi nhử chết thay trong một cuộc tập kích nhằm bảo toàn mạng sống.
Thân phận thật sự của nguyên thân Hàn Tiêu trước khi mất trí nhớ và bị tổ chức Manh Nha bắt giữ. Hắn vốn là con út của Tiêu Kim nhưng bị gia đình khinh rẻ và bị anh trai dùng làm mồi nhử chết thay.
Con nuôi của Tiêu Kim, giữ vai trò trợ lý thân tín giúp cha điều hành các công việc lặt vặt và đón tiếp khách quý.
Con trai của Đức Lạc, một thành viên thuộc phe Bản Gia với tính cách nóng nảy. Hắn luôn chủ trương dùng vũ lực để đối phó với Hắc U Linh thay vì nhẫn nhịn như cha mình.
Một phe phái quân sự thuộc gia tộc Áo Phất Mai La, trung thành với Đức Lạc.
Một phái hệ trung lập trong gia tộc Áo Phất Mai La do Sắt Kỳ lãnh đạo.
Phe phái nắm quyền điều hành chính của gia tộc Áo Phất Mai La, do Đức Lạc đứng đầu, chiếm giữ phần lớn lợi ích kinh tế.
Thành viên của công hội Trúc Vũ, một người chơi đang chứng kiến trận chiến. Hắn vô cùng sùng bái thực lực của Hắc U Linh, tin rằng một nhân vật có khả năng phát hành nhiệm vụ chính tuyến chắc chắn phải là một cường giả hàng đầu.
Một trong bốn vệ sĩ cấp cao của gia tộc Áo Phất Mai La, có khả năng biến cơ thể thành lửa và phun ra những luồng hỏa trụ dài để tấn công kẻ địch.
Em trai ruột của Đức Lạc, chú của Lạp Cách Tư. Một đại hán khôi ngô, đầy dã tâm, mượn cớ bối phận để tranh đoạt quyền chủ sự gia tộc ngay sau đám tang của anh trai.
Đội trưởng tiểu đội từng được lệnh đi khống chế Hắc U Linh, đã tử vong do trúng đạn lạc trong cuộc hỗn chiến tại phủ đệ Đức Lạc.
Một nhân vật bí ẩn từ thế lực bên ngoài, người đứng sau hậu thuẫn cho Sắt Kỳ tranh giành vị trí người kế vị gia tộc Áo Phất Mai La.
Một huyền thoại trong giới lính đánh thuê, võ đạo gia cấp 60, mang quốc tịch da đen với thân hình lực lưỡng. Hắn sở hữu thực lực thuộc tầng thứ ba của hành tinh Hải Lam và là phu quân của Ngõa Na Toa.
Nữ võ đạo gia huyền thoại, vợ của Lô Ân. Cô sở hữu tốc độ và sức mạnh vượt trội, có khả năng sử dụng các kỹ thuật khí lực tinh vi để áp chế đối thủ.
Thành viên thuộc công hội Trúc Vũ, tham gia vào cuộc vây quét nhóm sát thủ đột kích theo lệnh của Trúc Vũ Phiêu Hương.
Một cán bộ cao cấp 45 tuổi thuộc Bắc Phái của gia tộc Áo Phất Mai La. Hắn vốn là người bản địa Bắc Châu nhưng đã bị quốc gia Thụy Lam mua chuộc từ nhiều năm trước. Hắn chính là kẻ chủ mưu thực sự đứng sau vụ ám sát Đức Lạc nhằm kích động nội chiến và gây thù chuốc oán giữa gia tộc với Hắc Tinh.
Một cao thủ thực lực cấp 40 được Thụy Lam cài cắm bên cạnh Tô Định Hoa dưới danh nghĩa trợ lý. Hắn che giấu thân phận thật sự nhưng vẫn bị Hàn Tiêu phế bỏ tay chân và hạ gục chỉ trong vòng chưa đầy mười giây.
Đại diện của Bắc Phái tham gia tranh cử chủ yếu để giữ thể diện cho phe phái. Bản thân hắn biết rõ mình không có cơ hội chiến thắng nên chỉ đóng vai trò làm nền trong cuộc họp.
Một con gấu con giống cái thuộc loài Gấu Băng Liệp Trảo, mới sinh được vài tháng. Nó có bộ lông trắng muốt, béo tròn và rất quấn người, được Hàn Tiêu nhận nuôi làm thú cưng để giải tỏa áp lực.
Một vị lý sự có năng lực thuộc Mạng Ngầm, rất giỏi trong việc xử lý các sự vụ vụn vặt và sắp xếp công việc ổn thỏa. Hắn được Bổn Ni Đặc phái đi làm cố vấn và trợ thủ cho Hàn Tiêu tại Khu tị nạn số 3, dù trong lòng rất không tình nguyện.
Một người chơi nước ngoài, là người đầu tiên trên toàn thế giới hoàn thành lần tiến giai linh hồn và đạt tới cấp độ 21.
Một người chơi nam, thành viên của công hội Thiên Không Lĩnh Vực và là người hâm mộ trung thành của Nhục Bao Đả Cẩu. Hắn vô cùng đam mê các video về Hắc U Linh và bị thu hút bởi khí chất thần bí của nhân vật này.
Chủ quản công trình của Mạng Ngầm, phụ trách kỹ thuật cho kế hoạch cải tạo Phế Tích Tro Thiết. Hắn ban đầu hoài nghi về tính khả thi của tiến độ xây dựng do thiếu hụt nhân lực công nhân.
Đội trưởng đội hộ vệ trong đoàn xe vận tải của Hàn Tiêu. Hắn là một quân nhân cảnh giác, vô cùng kinh ngạc và thán phục trước hỏa lực áp đảo từ các tạo vật cơ khí của Hàn Tiêu.
Một loài sinh vật săn mồi tập tính bầy đàn cực kỳ hung dữ sống tại vùng sa mạc hành tinh Hải Lam. Chúng có lớp giáp nâu bóng loáng, sáu chân và đôi càng to lớn, thường quét sạch mọi sinh vật trên đường đi.
Một thợ săn bản địa nghèo khổ bị bắt giữ khi lén lút quan sát doanh trại. Hắn được Hàn Tiêu tặng lương thực và giao nhiệm vụ quay về bộ lạc để chiêu mộ nhân lực về xây dựng thành phố.
Một loại quái vật bò sát sinh sống dưới lòng đất phế tích, thân dài tới 4 mét, có 6 chân với móng vuốt sắc nhọn và lông cứng như gai xương. Chúng có lớp vảy kitin bao phủ toàn thân, có khả năng tiết ra dịch ăn mòn để đào hang và tấn công con mồi bằng cách cắn, quật đuôi.
Thực thể Boss cấp 53 trấn giữ trung tâm sào huyệt, có kích thước to gấp ba lần loại thông thường. Nó sở hữu khả năng hồi phục sinh mệnh cực nhanh bằng cách ăn các thùng phế liệu phóng xạ cao năng.
Một người chơi chuyên nghiệp, dẫn dắt tiểu đội giành vị trí thứ hai trong bảng xếp hạng đóng góp sát thương khi tiêu diệt quái vật tại sào huyệt địa hạ.
Một người chơi, dẫn dắt tiểu đội đứng thứ ba về lượng sát thương trong nhiệm vụ thanh quét sào huyệt tại Khu tị nạn số 3.
Nữ dược tề sư đỉnh cao sở hữu dị năng điều khiển thực vật. Cô từng gây ra thương vong lớn bằng cách phát tán dịch bệnh truyền nhiễm từ những loại thuốc chưa qua thử nghiệm, hiện đang bị giam giữ nghiêm ngặt tại đảo Tang Chung.
Một người chơi tại hành tinh Hải Lam, vốn là đối thủ cũ của Cuồng Đao Nộ Kiếm từ các trò chơi khác. Hắn sở hữu dị năng điều khiển cát đá để tạo lớp giáp bảo vệ, có tính cách tự phụ nhưng đã bị Cuồng Đao dùng trang bị cao cấp hạ gục chỉ trong chớp mắt.
Một người chơi may mắn giành được suất thử nghiệm nội bộ tại cứ điểm Đại Giác Sơn. Vì ngưỡng mộ sức mạnh của Hắc U Linh nên đã chuyển chức sang hệ Cơ khí, nhưng sau khi liên tục thất bại trong đấu tay đôi, hắn trở nên uất hận và thường xuyên đăng bài bôi nhọ nghề nghiệp này trên diễn đàn.
Một siêu cấp A hệ Cơ khí và là đồng minh của Đế quốc Xích Sắc, đang tham gia vào chiến dịch khai phá thế giới Thiệm Diệu và được triệu tập chi viện cho hành tinh Đăng Tháp.
Được mệnh danh là Quang Tử, vị siêu cấp A mạnh nhất trong nhóm sáu người thuộc Hư Linh Giáo Phái cử đến tấn công hành tinh Đăng Tháp.
Được mệnh danh là Hoang Thú, một trong sáu siêu cấp A của Hư Linh Giáo Phái tham gia chiến dịch đoạt lại Tiến Hóa Phương Khối.
Được mệnh danh là Thần Thuật, một siêu cấp A hệ Ma pháp thuộc Hư Linh Giáo Phái. Hắn phối hợp với Sát Cách Mạn để kiềm chế Mễ Lợi Trát Ô Tư, liên tục dùng ma pháp để cắt đứt các lần truyền tống của đối phương.
Được mệnh danh là Giới Môn, một siêu cấp A thuộc hàng ngũ tấn công của Hư Linh Giáo Phái.
Quan chức quân sự cấp cao đến từ quốc gia Thụy Lam, giữ chức tổng chỉ huy hải quân của liên quân sáu nước. Hắn là một quân nhân thực thụ, không tham gia chính trị, phong cách làm việc vững vàng và giàu kinh nghiệm, điều phối hạm đội tấn công toàn diện đại lục An Địch Á.
Chỉ huy hải quân của tổ chức Manh Nha, vốn là cựu quân nhân hải quân cao cấp của một quốc gia đã diệt vong. Hắn nổi tiếng với phong cách tác chiến tàn bạo như sói dữ nhưng đã tử trận khi soái hạm bị liên quân sáu nước đánh chìm.
Phó chỉ huy hải quân của tổ chức Manh Nha, người khẩn cấp tiếp nhận quyền chỉ huy sau cái chết của Đạt Lạc Tư Đặc. Hắn nhận ra sự chênh lệch lực lượng nên đã ra lệnh rút quân về lục địa để tận dụng lợi thế sân nhà.
Người chỉ huy một đơn vị phòng thủ thuộc tổ chức Manh Nha, bị liên quân sáu nước đánh bại trong đợt tiến quân vào các căn cứ then chốt.
Chỉ huy một cánh quân phòng thủ của Manh Nha, thất thủ trước sự thâm nhập mạnh mẽ của bộ binh liên quân.
Một lính đánh thuê có chút tiếng tăm tại hành tinh Hải Lam, thuộc hàng ngũ đỉnh cấp trong nhóm lính đánh thuê được chiêu mộ tại căn cứ Nham Cảng. Hắn có thái độ quan sát nhạy bén và là người đầu tiên nhận ra sự hiện diện của Hắc U Linh.
Sát thủ lừng danh nhất của tổ chức Độc Phong tham gia chiến dịch An Địch Á. Ban đầu hắn giữ phong thái siêu nhiên và kiêu ngạo, coi thường các sát thủ khác, nhưng sau đó đã bị danh tiếng của Hắc U Linh dọa cho sợ hãi đến mức không dám đối thị.
Sát thủ cấp Quỷ thuộc Hội Liên Hiệp Huyết Khế. Hắn vốn luôn dè chừng và né tránh Khắc Lạc Nhĩ do danh tiếng kém cạnh, nhưng sau khi thấy huyền thoại cùng tổ chức là Hắc U Linh xuất hiện, hắn đã trở nên tự tin và công khai khiêu khích đối thủ.
Đội trưởng đội siêu năng lực giả hệ Võ đạo thuộc quân đội Tinh Long. Hắn là một quân nhân kiên định, đang dẫn dắt đội ngũ chống trả sự vây quét của quân đoàn Manh Nha tại trấn Mễ Gia trong khi chờ chi viện.
Một quân nhân thuộc quân đội Tinh Long phụ trách hậu cần và nhiệm vụ trên máy bay vận tải, giữ thái độ kính trọng đặc biệt đối với Hắc U Linh.
Một siêu năng lực giả cấp ba mươi thuộc tổ chức Manh Nha, có số vận không may khi chạm trán và bị Hàn Tiêu hạ sát trong chớp mắt, sau đó bị chiếm đoạt danh tính để thâm nhập vào doanh trại địch.
Những kẻ tham gia trò chơi đứng về phía tổ chức Manh Nha, đang thực hiện các nhiệm vụ chiến trường để tích lũy điểm cống hiến bằng cách sát hại dân tị nạn.
Một siêu năng lực giả cấp 44 hệ cường hóa sức mạnh của Manh Nha. Hắn sở hữu thể hình vạm vỡ nhưng đã bị Hàn Tiêu dùng tổ hợp kỹ năng cơ khí tiêu diệt trong chưa đầy mười giây.
Một Chấp hành quan lão luyện cấp 55 của tổ chức Manh Nha, hiện là tổng chỉ huy tại trận địa phía nam. Hắn nhận lệnh trực tiếp từ Thủ lĩnh để giết chết bất kỳ ai cố gắng đào thoát, kể cả chị em Hải La.
Tuyển thủ chuẩn nhất tuyến của câu lạc bộ Thần Điện, một người chơi nắm giữ nhiều thông tin nội bộ về nhân vật Số 0 và là người giải thích tầm quan trọng của Hàn Tiêu cho các người chơi khác.
Thuộc hạ thân tín của Thủ lĩnh tại phòng điều khiển trung tâm, run rẩy lo sợ trước cơn thịnh nộ lôi đình của chủ nhân.
Tác giả của bộ truyện, đang trong tình trạng phải tạm dừng việc viết lách để tĩnh dưỡng sau khi bị trượt ngã dẫn đến chấn thương sọ não nhẹ và tổn thương mô mềm.
Một vị minh chủ của bộ truyện, người đã hào phóng tặng thưởng cho tác giả ngay cả khi tiến độ ra chương bị gián đoạn.
Sĩ quan cấp cao tại Trận địa số 4 của liên quân sáu nước, người trực tiếp chuyển giao các hồ sơ mật về thân phận của Hàn Tiêu cho các đội mật vụ.
Lực lượng đặc vụ tinh nhuệ của tổ chức Manh Nha, thường xuyên tham gia vào các chiến dịch truy quét và vây bắt quy mô nhỏ.
Những cường giả nòng cốt cấp cao của tổ chức Manh Nha, sở hữu thực lực ngang hàng với Thủ lĩnh, được điều động năm người để trực tiếp đối đầu và chế ngự Hàn Tiêu.
Một chấp hành quan của tổ chức Manh Nha sở hữu dị năng hệ cường hóa cơ thể. Khi chiến đấu, xương cốt của hắn sẽ mọc dài ra bao phủ bề mặt da tạo thành một bộ giáp xương cứng cáp, biến hắn thành một tiểu khổng lồ cao hơn hai mét với sức bộc phát mạnh mẽ.
Một chấp hành quan kỳ cựu của tổ chức Manh Nha với biệt danh Linh Thuẫn. Hắn là một dị năng giả hệ Lực trường cấp 55 trở lên, có khả năng tạo ra các màn chắn vô hình để chặn đứng đạn đạo và dùng lực trường tấn công như những quả pháo năng lượng.
Nữ chấp hành quan kỳ cựu của tổ chức Manh Nha, được biết đến với danh hiệu Địa Chi Thủ. Cô sở hữu dị năng điều khiển đất đá, có thể biến mặt đất thành những con thổ long hung dữ hoặc tạo ra các dốc đá và hố sụt để khống chế phương tiện của đối phương.
Thành viên vương bài của Cục 13 Tinh Long, nằm trong đội ngũ tinh nhuệ của sáu nước được cử đi tiếp ứng cho Hàn Tiêu. Hắn có tính cách cởi mở, đảm nhiệm vai trò vận hành hệ thống điều khiển và liên lạc trên xe vận tải bọc thép.
Thành viên của đội ngũ tiếp ứng đến từ quốc gia Đề Lưu Tư, thuộc tộc người Sa Nhu. Hắn là một người đàn ông trung niên mang phong thái phong trần, mặc đồ da và là tài xế lão luyện phụ trách điều khiển xe vượt địa hình hạng nặng.
Nữ siêu năng lực giả vương bài của quốc gia Hồng Phong, sở hữu dị năng hệ hỏa cấp C. Cô có vẻ ngoài sắc sảo, đeo một chuỗi ngọc trai đỏ ở cổ tay để hỗ trợ thi triển 'Bộc Viêm'. Tính cách của cô rất quyết đoán và trực diện.
Siêu năng lực giả cấp cao của quốc gia Âu Địch Phân Na, được mệnh danh là 'Tử Quang Tý Hộ Giả'. Hắn sở hữu dị năng tạo ra lớp màng năng lượng hình cầu màu tím bán trong suốt, có khả năng phòng ngự cực mạnh trước hỏa lực dày đặc của quân đội.
Một chấp hành quan kỳ cựu cấp 54 của tổ chức Manh Nha thuộc hệ Võ đạo. Hắn đã bị thương nặng sau cuộc đối đầu trực diện với một Giới võ giả và bị Hàn Tiêu bắn hạ để thu thập điểm thí luyện.
Một Giới võ giả thuộc đoàn cao thủ sáu nước, sử dụng động lực chiến chùy làm vũ khí chính. Hắn bị Hàn Tiêu lừa lấy mất vũ khí với lý do sửa chữa nhưng thực chất là để nghiên cứu bản vẽ kỹ thuật.
Vốn là một người dân quốc tịch Ca Lan và là thành viên tổ chức phản kháng dân gian. Hắn đã đoạt lấy tổ chức Minh Mặc Khắc, đổi tên thành Manh Nha và phát động cuộc chiến phục thù nhắm vào sáu nước, đặc biệt là Thụy Lam.
Thủ lĩnh của một băng nhóm đạo tặc chuyên nghiệp, mang tâm địa tham lam. Hắn dẫn quân trà trộn vào Khu tị nạn số 3 giả làm lưu dân nhằm mục đích đánh cắp vật tư và lên kế hoạch phá hoại hạ tầng điện lực của thành phố.
Một tên thuộc hạ trong băng nhóm của đại hán méo miệng, tính tình nhút nhát và vụng về trong việc thực hiện nhiệm vụ ám sát lính gác.
Thành viên trong băng nhóm đạo tặc, từng giả vờ cầm súng tự chế làm ống nhòm để ngắm trăng khi bị lính gác phát hiện.
Phó đoàn trưởng nhất đoàn nòng cốt của công hội Thiên Không Lĩnh Vực. Hắn là một người chơi kỳ cựu, là người đầu tiên nhận ra dấu hiệu và tiếp nhận nhiệm vụ ẩn từ Hàn Tiêu tại quảng trường.
Một nam người chơi hành động độc lập (độc hành hiệp). Hắn có tính cách kiêu ngạo, coi thường việc gia nhập các công hội vì cho rằng kẻ yếu mới đi theo bầy đàn, dù thực tế hắn rất đố kỵ với nguồn lực của họ.
Một người chơi có biệt danh thể hiện sự am hiểu về các trò chơi may rủi. Hắn tự đóng vai một thám tử phân tích động cơ của Hàn Tiêu, thuyết phục đám đông rằng hoạt động mở hộp là một hình thức ban thưởng bí mật cho những người đã giúp xây dựng khu tị nạn.
Một người chơi hệ thống đại gia với cái tên đầy phô trương. Hắn gây chấn động tại quảng trường khi vung ra 30 vạn Hải Lam tệ để mua cùng lúc 100 chiếc hòm cơ khí của Hàn Tiêu.
Người chỉ huy lực lượng bảo an tại khu tị nạn, phụ trách báo cáo các sự cố xung đột nội bộ cho Hàn Tiêu.
Một vị lãnh đạo quyền cao chức trọng trong Manh Nha, có quan điểm thực dụng và không muốn chết cùng tổ chức. Hắn đại diện cho nhóm cán bộ muốn đầu hàng liên quân để tìm con sống và đã lãnh đạo một cuộc đảo chính nhắm vào Thủ lĩnh.
Thống lĩnh cấp cao giữ chiếc chìa khóa thứ hai để kích hoạt kho vũ khí hạt nhân. Hắn đã bí mật đứng về phe phản bội nhưng cuối cùng bị Thủ lĩnh xử lý âm thầm.
Cán bộ cao cấp của Manh Nha, người đã bí mật liên lạc với quốc gia Hồng Phong để tìm đường lui cho bản thân.
Thành viên trong hội đồng quản trị của Manh Nha, đã đạt được thỏa thuận ngầm với quốc gia Âu Địch Phân Na để bán đứng tổ chức.
Cán bộ cấp cao của Manh Nha đã nhận được lời hứa bảo hộ từ quốc gia Thụy Lam nếu chấp nhận hạ vũ khí đầu hàng.
Đại diện quân sự của quốc gia Hồng Phong, đang nôn nóng chờ đợi kết quả của bản thông điệp cuối cùng gửi tới Manh Nha.
Quân nhân cấp cao của Thụy Lam, người trực tiếp mua chuộc các lãnh đạo của Manh Nha và phụ trách điều tra thân thế thực sự của Thủ lĩnh Manh Nha.
Quân nhân đại diện Hải Hạ, bày tỏ sự nghi ngờ về tính xác thực của thông tin tình báo liên quan đến xuất thân của Thủ lĩnh Manh Nha.
Một trong những người con nuôi xuất sắc của Tiêu Kim thuộc gia tộc Áo Phất Mai La. Hắn được cử làm sứ giả đến gặp Hàn Tiêu và vô cùng khiếp sợ trước uy thế hiện tại của đối phương.
Gia tộc quân phiệt lớn mạnh tại Bắc Châu, đã di cư dân cư đến xây dựng thành phố vệ tinh quanh căn cứ của Hàn Tiêu để tìm kiếm sự bảo hộ và phát triển.
Đội trưởng chiến đội Giang Thành, là tuyển thủ át chủ bài do câu lạc bộ tự đào tạo. Hắn có tính cách hẹp hòi, luôn coi Cuồng Đao là mối đe dọa cho địa vị của mình nên thường xuyên tìm cách chèn ép và gây khó khăn cho đối phương trong đội.
Mảnh ghép cuối cùng trong bộ ba trụ cột của chiến đội Ngư Hương Già Tử. Hắn là một người đàn ông trung niên phong trần, thường đeo kính râm, có phong cách hành xử bất cần đời và miệng luôn ngậm tăm.
Một người chơi mới thuộc hệ Cơ khí đạt cấp độ 20. Hắn là người vô tình gây ra cơn chấn động toàn cầu sau khi đăng bài viết tiết lộ việc Hàn Tiêu công khai bán các kiến thức tiến giai của hệ Võ đạo và Dị năng trên diễn đàn.
Nữ dẫn chương trình xinh đẹp của giải đấu chuyên nghiệp Tinh Hải khu vực hành tinh Hải Lam. Cô sở hữu giọng nói truyền cảm, phong cách dẫn dắt chuyên nghiệp và có khả năng điều tiết bầu không khí náo nhiệt tại đấu trường.
Tiền bối lão làng trong giới điện tử chuyên nghiệp, từng là nòng cốt của chiến đội Thần Điện năm xưa. Sau 5 năm giải nghệ, hắn quay trở lại thi đấu giải Tinh Hải để tìm lại vinh quang cũ, mang phong thái của một người đi trước đầy kinh nghiệm và có chút ưu việt trước các tuyển thủ trẻ.
Một trong những thế lực lính đánh thuê và chiến đội mạnh thuộc hàng nhất tuyến, được xếp vào bảng A - bảng đấu tử thần của giải đấu thường kỳ.
Chiến đội nhất tuyến có thực lực đáng gờm, tham gia vào cuộc cạnh tranh khốc liệt tại bảng A của giải đấu chuyên nghiệp.
Quản lý trạm trung chuyển vật tư của Mạng Ngầm tại vùng biên sa mạc Somar.
Một trong ba nhân vật nòng cốt tạo nên bộ ba 'Ba Cỗ Xe Ngựa' của chiến đội Ngư Hương Già Tử.
Thành viên thuộc bộ ba trụ cột của chiến đội Ngư Hương Già Tử.
Đội trưởng đội điều tra tinh tế số 741 thuộc văn minh Ca Đóa Lạp. Hắn là một người Ca Đóa Lạp thuần chủng với làn da vàng nhạt, tóc trắng dài tết thành bảy bím. Hắn mang tính cách cực kỳ kiêu ngạo, coi trọng huyết thống thuần khiết và coi thường các chủng tộc hỗn huyết.
Phi công mới của Mạng Ngầm vừa hoàn thành huấn luyện, chịu trách nhiệm lái trực thăng đưa Hàn Tiêu đến vùng núi tuyết. Hắn có tính cách thật thà và thường xuyên bị Hàn Tiêu trêu chọc về cái tên của mình.
Câu lạc bộ điện tử chuyên nghiệp hàng đầu của vương quốc Anh, một trong những đội tuyển danh tiếng tham dự giải Toàn Ngôi Sao quốc tế.
Vị thần tối cao trong tôn giáo của người Ca Đóa Lạp, là đối tượng để các chiến binh thực hiện những lời thề trang trọng.
Một phụ nữ nhân loại xinh đẹp thuộc đoàn du lịch tinh tế Đoản Giác Tinh, người phụ trách đàm phán chi tiết chuyến đi với Hàn Tiêu.
Một trong sáu cường quốc trên hành tinh Hải Lam, hiện đang gây áp lực và gửi tối hậu thư yêu cầu Hàn Tiêu phải giao ra sứ giả của văn minh Ca Đóa Lạp.
Một tuyển thủ chuyên nghiệp đã đạt tới cấp độ tối đa (60) của phiên bản hiện tại. Hắn là người đầu tiên đứng ra thực hiện bài kiểm tra của Hàn Tiêu nhưng đã bị đánh bại hoàn toàn chỉ trong vòng năm giây.
Người đứng đầu cơ sở nghiên cứu bí mật của Thụy Lam, chịu trách nhiệm破解 kỹ thuật từ phi thuyền ngoài hành tinh, đang gặp khó khăn trong việc vận hành và phục chế các linh kiện ngoại tinh.
Một vị lãnh đạo quyền cao chức trọng trong chính phủ và quân đội Thụy Lam, người trực tiếp giám sát dự án nghiên cứu phi thuyền ngoại hành tinh và chủ trương gây áp lực ngoại giao để đòi lại người từ tay Hàn Tiêu.
Quan chức phụ trách mạng lưới tình báo của Thụy Lam, là người trực tiếp giao thiệp với Mạng Ngầm nhưng liên tục bị từ chối.
Một nhân viên làm việc trên tàu Đoản Giác Tinh với làn da màu đỏ nhạt. Cô ta có phong thái cởi mở và nhiệt tình, đặc biệt là đối với những chủng tộc có vị thế cao như người Ca Đóa Lạp.
Một kẻ buôn bán nô lệ và là thành viên thuộc thế lực lượm rác không gian. Hắn có đôi tai nhọn, khuôn mặt gầy gò và trên mu bàn tay có hình xăm xiềng xích quấn quanh một con chim. Hắn chủ động tiếp cận Khắc Nhĩ Lạc Đức để gạ gẫm mua bán những người chơi siêu năng lực vì coi họ là hàng hóa có giá trị cao.
Thế lực phản động tà ác thoát thai từ nền văn minh Ca Đóa Lạp, bao gồm phần lớn là những người lai bị kỳ thị về huyết thống. Đây là tổ chức cực đoan luôn muốn lật đổ chính quyền Ca Đóa Lạp và là kẻ đứng sau gieo rắc thảm họa dị hóa trên nhiều hành tinh trong tương lai.
Một chiến binh tộc Tô Ni Nhĩ và là lính đánh thuê cấp cao của liên minh lính đánh thuê. Hắn là một thực thể bán cơ khí với phần lớn cơ thể đã qua cải tạo máy móc, sở hữu đôi mắt màu xanh lục và phong thái lạnh lùng.
Thủ lĩnh của băng nhóm lượm rác Vô Cốt Điểu. Hắn mang huyết thống của thạch cự nhân, cao gần bốn mét với lớp da cứng như đá và mái tóc dài tết thành bím rủ xuống tận eo.
Người chỉ huy tàu Đoản Giác Tinh, có giọng nói trầm ổn. Hắn cố gắng trấn an hành khách và nỗ lực điều khiển tàu vào quỹ đạo nhảy vọt để tẩu thoát nhưng thất bại.
Tiếp viên trên tàu Đoản Giác Tinh, người từng nhầm tưởng Khắc Nhĩ Lạc Đức là thủ lĩnh. Sau khi tàu bị tấn công, cô rơi vào hoảng loạn và chỉ đường cho Hàn Tiêu đến kho vũ khí.
Hộ vệ trên tàu Đoản Giác Tinh, sở hữu sáu cánh tay và sử dụng kỹ thuật Lục Đao Lưu linh hoạt, nhưng đã bị Xà Biện dùng chùy đập nát.
Biệt danh Lục Kỵ Sĩ, một lính đánh thuê cấp cao và là di dân của tộc Tô Ni Nhĩ. Hắn là một dị năng giả sở hữu năng lực điều khiển năng lượng màu lục thuộc hệ Lực trường biến chủng, có thể tạo hình năng lượng để tấn công hoặc phòng thủ. Hắn có một cánh tay cơ khí có khả năng biến hình thành pháo laser.
Một niệm lực sư thuộc tộc nhân điểu có cánh và đầu ưng. Hắn sở hữu khả năng tấn công tinh thần mạnh mẽ nhưng phòng ngự yếu, bị Hàn Tiêu bắn trọng thương bằng một phát đạn gây sát thương thực tế.
Lực lượng hành chính chính quy tuần tra trong khu vực, sự xuất hiện sắp tới của họ là hy vọng giải cứu cho tàu Đoản Giác Tinh.
Một văn minh nhỏ tại tinh hệ Gia Đốn, từng có cuộc sống sung túc nhưng đã bị tổ chức Ảm Tinh tàn phá quê hương. Hiện tại tộc nhân phải di cư và sống nhờ sự bảo hộ của Ca Đóa Lạp, nỗ lực tích lũy tài nguyên để duy trì ngọn lửa văn minh.
Người chỉ huy lực lượng tuần tra Ca Đóa Lạp, phụ trách tiếp nhận báo cáo về vụ tấn công của lũ lượm rác trên tàu Đoản Giác Tinh.
Thành viên của một đội khảo sát tài nguyên thuộc chủng tộc da xanh Ni Lam. Hắn có ngoại hình đặc trưng với đôi tai nhọn, khuôn mặt khổ sở và bản tính keo kiệt, đang cố gắng thuê lính đánh thuê ngoài luồng để tiết kiệm chi phí phí dịch vụ.
Đội trưởng đội phòng vệ B12 của tộc Tô Ni Nhĩ. Hắn mặc bộ giáp cấp hạ quan có vẽ đồ đằng chiến tranh, khuôn mặt lạnh lùng như đá và mang đậm phong thái của một quân nhân thuần túy.
Anh trai quá cố của Mai Lạc Tư, một cơ khí sư lừng lẫy trong quân đội tộc Tô Ni Nhĩ trước khi thảm họa xảy ra. Ông đã hy sinh trong một cuộc tấn công của Ảm Tinh và để lại những kiến thức cơ khí quý giá trong một cuốn nhật ký.
Đội trưởng tiểu đội trinh sát dã ngoại của tộc Tô Ni Nhĩ, một siêu năng lực giả đã trải qua ba lần Hung Họa. Hắn dần nảy sinh lòng oán hận và chán nản khi phải liên tục hy sinh cho tộc quần mà không nhận được sự đền đáp xứng đáng, chỉ muốn rời đi để bảo toàn tính mạng cá nhân.
Một trong hai cường giả mạnh nhất tộc Tô Ni Nhĩ đạt tới cấp độ B, là lính đánh thuê tinh tế lừng danh và là thần tượng của toàn bộ tộc nhân. Hắn có uy tín cực cao trong quân đội, dẫn dắt các đội ngũ trinh sát dã ngoại trở về từ tiền tuyến với vẻ ngoài đầy phong trần và nghiêm nghị.
Cha nuôi của Lôi Nhĩ Đốn, một quân nhân kỳ cựu đã dưỡng dục và dạy dỗ nhiều trẻ em mồ côi của tộc Tô Ni Nhĩ sau đợt tấn công của Ảm Tinh. Ông đã tử trận trong lần Hung Họa đầu tiên.
Một người tộc Tô Ni Nhĩ đang say rượu trong quán bar, bày tỏ sự phẫn nộ và cho rằng văn minh Ca Đóa Lạp đã ác ý sắp xếp nơi ở cho dân tộc mình để bắt họ phải phục tùng.
Một thanh niên khỏe mạnh sống gần quán bar của Mai Lạc Tư tại thủ phủ tộc Tô Ni Nhĩ. Hắn là người ủng hộ quân đội nhiệt thành, luôn khao khát được nhập ngũ và sẵn sàng dùng bạo lực để trừng trị những kẻ xúc phạm các anh hùng của chủng tộc.
Thê tử của Ni Duy Nhĩ, một người phụ nữ đau khổ đã gào khóc thảm thiết khi đến nhận diện thi thể chồng tại khu tập kết xác lính tử trận.
Những người dân thường Tô Ni Nhĩ nghèo khổ, kịch liệt phản đối việc con trai tham gia quân ngũ vì coi đó là hành động đi vào chỗ chết.
Các tướng lĩnh chỉ huy quân sự, vì quá kinh ngạc trước khả năng bất tử của các thành viên quân đoàn Hắc Tinh nên đã hạ mình mời Hàn Tiêu hỗ trợ trinh sát dã ngoại.
Loài mãnh thú khổng lồ có kích thước ngang ngửa ngọn núi, sở hữu lớp giáp đá dày đặc và sức mạnh kinh hồn. Hắn bị trọng thương bởi pháo hạt nhân của tộc Tô Ni Nhĩ sau khi tấn công hạm đội bằng những khối đất đá khổng lồ.
Sinh vật săn mồi tinh anh và là bá chủ rừng rậm thực thụ trên hành tinh. Với thân hình ba mươi mét bọc vảy cứng như chiến giáp, hắn sở hữu tốc độ như điện chớp và bộ móng vuốt có thể xé nát kim loại, là mối đe dọa lớn nhất đối với lực lượng mặt đất.
Quái vật bay khổng lồ có ngoại hình gần giống rồng với sải cánh dài trăm mét. Hắn sống trong môi trường núi lửa, sở hữu lớp vảy cực kỳ kiên cố và có khả năng phun ra dung nham nóng chảy để công kích mục tiêu từ trên không.
Nhóm các siêu năng lực giả và quân nhân Tô Ni Nhĩ kiên định ở lại bảo vệ bộ tộc, đối trọng với phái Độc Lập.
Nhóm các siêu năng lực giả do Pháp Ca Nạp dẫn đầu, quyết định từ bỏ nghĩa vụ với chủng tộc để tìm kiếm tự do cá nhân trong vũ trụ.
Thực thể tối cao được thờ phụng trong Hư Linh Giáo Phái, được cho là có khả năng toàn tri toàn năng.
Người phụ trách tại phòng tuyển quân, có thái độ nghiêm khắc nhưng thâm tâm đánh giá cao tinh thần hy sinh của những thanh niên trẻ.
Một chủng tộc thuộc hàng ngũ quý tộc vũ trụ đến từ Tinh Linh Chi Hải. Họ có trình độ tiến hóa cao, giàu có nhưng hiện đang trở thành mục tiêu săn đuổi của lũ lượm rác không gian.
Đội trưởng một phân đội thuộc Thiên Hoàn Minh Quân, là người tộc nhân da tím mắt vàng đến từ tinh đoàn Qua Lung. Hắn có thân hình to lớn cao hơn hai mét, trên ngực áo tác chiến có biểu tượng một vòng tròn vàng thể hiện địa vị cấp đội trưởng trong tổ chức.
Một cán bộ cấp Tam Hoàn của Thiên Hoàn Minh Quân và là cường giả thực lực cấp B. Hắn giữ vai trò lãnh đạo cao nhất của Thiên Hoàn trong nhiệm vụ tại tinh hệ Phí Văn, có toàn quyền quyết định việc thuê mướn các thế lực hỗ trợ.
Thủ lĩnh của toán người lượm rác chuyên buôn bán nô lệ, một kẻ âm trầm và tàn nhẫn. Hắn là người hỗn huyết có một phần tám huyết thống Ca Đóa Lạp và gen tộc xà nhân, sở hữu làn da có vảy nhỏ và đôi mắt đồng tử dọc.
Người đứng đầu đoàn viễn hành của tộc Ngân Linh đang cầu cứu lính đánh thuê. Hắn có vẻ ngoài đặc trưng của tộc Ngân Linh và giữ thái độ quý tộc cao ngạo, coi thường sự dã man của tinh vực Toái Phiến Tinh Hoàn.
Một ma pháp sư thuộc quân đoàn Tử Kim, chuyên về thuật tiên tri và chiêm tinh thông qua quả cầu pha lê để tìm kiếm vị trí của kẻ địch.
Cán bộ nòng cốt đầy triển vọng của tổ chức Ảm Tinh, nổi tiếng với hồ sơ thực hiện nhiệm vụ hoàn hảo và chưa từng thất bại. Hắn sở hữu năng lực chiến đấu đáng gờm, được cấp cao tin tưởng giao trọng trách thu hồi các trang bị và vật phẩm biến dị quý giá bị đánh cắp.
Một võ đạo gia cấp C xuất hiện tại cảng của đảo nổi, có tính cách ngạo mạn, hung hãn nhưng đã bị Hàn Tiêu tiêu diệt chỉ trong một chiêu thức điểm yếu.
Chủ nhân của một thị trường nô lệ lớn trên đảo nổi Long Thản, đồng thời là cấp dưới phụ trách mảng kinh doanh của một cán bộ thân tín dưới trướng Long Tọa. Hắn có ngoại hình thấp bé, gầy gò, đeo nhiều trang sức xa hoa và đối xử rất nhiệt tình với những khách hàng có tiềm năng tài chính.
Lãnh đội của quân đoàn lính đánh thuê Đao Phong tham gia chiến dịch cứu hộ. Hắn là một quân nhân có tính cách trầm ổn và rất kiêng dè thế lực của Long Tọa trên đảo nổi.
Lãnh đội của quân đoàn lính đánh thuê Tử Kim, một người mưu mô và linh hoạt trong việc lập kế hoạch tác chiến nhằm tránh xung đột trực tiếp với các thế lực chấp pháp địa phương.
Một nô lệ đặc biệt bị giam giữ tại khu vực bí mật cuối cùng trong thị trường của Huắc Lai Đức. Cô sở hữu dung nhan hoàn mỹ đến kinh ngạc, mái tóc dài lấp lánh như bụi sao và khí chất thoát tục. Dù bị đeo xiềng xích ức chế khí lực và vòng cổ tự bạo nhưng cô vẫn giữ thái độ vô cùng bình thản.
Lực lượng chấp pháp vũ trang trên đảo nổi, sở hữu các phi thuyền chiến đấu hình rồng. Họ có quyền hạ sát bất kỳ kẻ nào gây rối hoặc giết hại thường dân trong khu vực quản lý.
Một tiểu đội trưởng thuộc vệ đội Long Thản, tính tình cao ngạo và lãnh đạm. Hắn nhận lời mua chuộc của Huắc Lai Đức để can thiệp vào cuộc chiến tại bến cảng, ra lệnh khai hỏa bừa bãi vào đám đông mà không cần bận tâm đến mạng người.
Tiến sĩ thuộc Liên Bang Quang Huy, người sáng tạo ra lý luận mức năng lượng, giúp thống nhất các hệ thống sức mạnh trong vũ trụ dưới khái niệm 'khí lực', đặt nền móng cho hệ thống phân chia giai vị hiện đại.
Các thuộc hạ thuộc tổ chức Ảm Tinh dưới quyền của Hôi Tận, thực hiện nhiệm vụ xâm nhập và chuẩn bị cướp đoạt nô lệ tại Long Thản.
Một nhân vật bí ẩn nằm trong nhóm người Ngân Linh mà tổ chức Ảm Tinh đang tìm kiếm để thực hiện việc giao nhận hàng, nhưng thực tế không có mặt trong nhóm du khách này.
Hạm trưởng của mẫu hạm cỡ trung thuộc tổ chức Ảm Tinh. Hắn là một người Ca Đóa Lạp hỗn huyết lãnh đạm và tàn nhẫn, luôn tin rằng tra tấn là phương pháp hiệu quả nhất để lấy thông tin.
Danh tính giả do Hàn Tiêu sử dụng khi mặc áo trùm đầu để lừa gạt Phái Cơ, khiến hắn tưởng rằng mình đang thực hiện nhiệm vụ bí mật cho tổ chức Ảm Tinh.
Nhóm bảy siêu năng lực giả cấp B dưới quyền Hôi Tận, được điều động để vây bắt Hàn Tiêu.
Một trong bảy chiến sĩ đặc nhiệm của Ảm Tinh, có khả năng tiết ra dịch axit mạnh. Hắn bị Hàn Tiêu dùng 'Ý Chí Nhiêu Thiêu' chém một đao chí mạng chia đôi khuôn mặt.
Thành viên đội đặc nhiệm Ảm Tinh, chuyên về can nhiễu điện từ và xâm nhập mạng, liên tục tấn công hệ thống của cơ giáp Đằng Xà.
Người phụ trách điều khiển tàu ban đầu của Thiên Hoàn. Sau khi chứng kiến kỹ năng thần thánh của Hàn Tiêu, hắn hoàn toàn khâm phục và chuyển sang hỗ trợ thao tác hỏa lực.
Thống soái biên đội số 3 thuộc Lực lượng phòng vệ biên giới của văn minh Thánh Thạch. Hắn là một quân nhân nghiêm túc, thận trọng, luôn đặt lợi ích quốc gia và sự ổn định của biên giới lên hàng đầu, tránh vướng vào các cuộc xung đột không cần thiết với Ảm Tinh hay văn minh Hắc Nha.
Phó trưởng ban sự vụ ngoại giao của văn minh Ca Đóa Lạp, người đại diện chính thức cố gắng thuyết phục văn minh Thánh Thạch can thiệp để tiêu diệt tổ chức Ảm Tinh.
Nữ phóng viên hiện trường của đài truyền hình Toái Phiến Tinh Hoàn, người đang phát sóng trực tiếp cuộc xung đột giữa Ảm Tinh và các đoàn lính đánh thuê tại tinh hệ Phí Văn.
Một pháp sư giám định cao tuổi người Ca Đóa Lạp, tính cách sảng khoái và hiếu khách. Hắn sống ẩn dật trong một căn biệt thự sang trọng ở xa ngoại ô và sở hữu khả năng phá giải các phong ấn ma pháp cực kỳ tinh vi.
Người đại điện chính quyền tiếp đón đoàn lính đánh thuê tại hành tinh mẹ, bày tỏ sự coi trọng đặc biệt đối với Hàn Tiêu và tuyên bố sẽ khen thưởng tất cả mọi hành vi chống lại Ảm Tinh.
Nhóm hơn một trăm chiến binh tộc Tô Ni Nhĩ có kinh nghiệm phong phú, gia nhập quân đoàn Hắc Tinh để trở thành phân đội làm thuê chuyên nghiệp.
Nhóm ba siêu năng lực giả cấp A đại diện cho các quân đoàn lính đánh thuê hàng đầu tại Toái Phiến Tinh Hoàn. Bọn hắn ban đầu lầm tưởng Ngãi Mặc Ti đến chi viện vì nể mặt mình, nhưng sau đó vô cùng kinh ngạc và lúng túng khi thấy cô chỉ quan tâm đến Hàn Tiêu.
Cán bộ cấp cao của tổ chức Ảm Tinh, một trong số ít những cường giả cấp A trong tổ chức với địa vị chỉ đứng dưới lãnh tụ. Hắn là một người Ca Đóa Lạp hỗn huyết có làn da vàng nhạt đầy vảy cổ quái và văn lộ thần bí trên trán, đồng thời cũng là đạo sư đã phát hiện và dẫn dắt Hôi Tận.
Anh cả trong ba anh em Phục Nhĩ Gia, là một ma pháp sư chuyên tinh hệ Thủy. Hắn có tính cách lắm lời, thường xuyên nói huyên thuyên lạc đề về những chuyện xưa cũ.
Người con thứ trong ba anh em Phục Nhĩ Gia, sở hữu khả năng thi triển các thuật pháp Tô Năng và hào quang tăng phúc.
Em út trong ba anh em Phục Nhĩ Gia, không có thiên phú ma pháp nên đã trở thành một Niệm lực sư (Psychic). Hắn từng bị học viện ma pháp từ chối vì không phù hợp.
Một nhân vật tại hành tinh Mộ Chi tham gia vào chiến dịch chống lại giáo đoàn ma pháp, tỏ thái độ nịnh bợ và kính trọng khi tiếp xúc với Hàn Tiêu.
Chỉ huy quân đội bản địa trên hành tinh Mộ Chi, sử dụng khiên và giáo dài. Ông ta coi các lính đánh thuê tinh tế là những vị khách đầy bí ẩn đến từ thế giới cấp cao.
Kẻ phản diện trên hành tinh Mộ Chi, một pháp sư cuồng tín đã dành hàng chục năm xây dựng giáo đoàn. Hắn tàn nhẫn hy sinh toàn bộ thuộc hạ để hấp thụ ma lực nhằm đạt đến cấp B để thoát khỏi hành tinh, nhưng bị Hàn Tiêu áp chế dễ dàng ngay khi vừa bộc phát sức mạnh.
Thành viên cấp cao trong giáo đoàn của Lôi Trát Lặc, bị chính sư phụ của mình biến thành vật tế phẩm để kích hoạt tế đàn ma pháp.
Người đứng đầu vương quốc Duy Nhân trên hành tinh Mộ Chi, muốn trực tiếp cảm ơn và thẩm vấn Lôi Trát Lặc để ngăn chặn các tàn dư của pháp thuật thượng cổ.
Những binh sĩ tinh nhuệ của vương quốc Duy Nhân, mặc giáp kỵ sĩ và sử dụng lao nhọn làm vũ khí tấn công tầm xa.
Những giáo đồ cấp cao trong giáo đoàn của Lôi Trát Lặc, sở hữu khả năng thi triển các loại pháp thuật ăn mòn nguy hiểm.
Thủ lĩnh quân phản loạn thuộc văn minh Tử Khuẩn, một trong những mục tiêu quan trọng bị quân đoàn Hắc Tinh truy bắt thành công trong hồ sơ lý lịch.
Quan chức phụ trách tiếp đón các thực thể siêu cấp từ Thượng Giới tại vương đô, giữ thái độ vô cùng cung kính.
Nhóm các pháp sư mạnh nhất vương quốc Duy Nhân, phụ trách việc chi trả thù lao và trao đổi thuật pháp với các chiến binh Thượng Giới.
Quốc vương của vương quốc Duy Nhân trên hành tinh Mộ Chi. Hắn là một nam tử trung niên cường tráng, tính cách khiêm tốn, hiếu khách và rất coi trọng các chiến sĩ đến từ Thượng Giới.
Một tuyển thủ chuyên nghiệp giành được tư cách tham gia giải đấu cá nhân tại vòng chung kết quốc tế.
Đội trưởng đương nhiệm của câu lạc bộ chuyên nghiệp Key thuộc Hoa Kỳ, sở hữu nhân vật thuộc chủng tộc Ác Ma sơ sinh cao hơn hai mét với sừng cừu và vảy đen trên hành tinh Sương Đông. Hắn có phong cách chiến đấu hung hãn, nhanh nhạy và vô cùng ngạo mạn, luôn coi các đội tuyển khác là con mồi để ghi điểm.
Thành viên kỳ cựu của câu lạc bộ chuyên nghiệp Key thuộc Hoa Kỳ, đồng đội thân tín của Sở La Môn Chi Thi.
Tuyển thủ vương bài của chiến đội Hiệp Sĩ Hoa Hồng đến từ vương quốc Anh, một trong những cao thủ hàng đầu thế giới đang ẩn giấu chiêu cuối.
Tuyển thủ đỉnh cấp của chiến đội Ma Giới đến từ Bắc Mỹ, được đánh giá là một trong những ứng cử viên nặng ký cho chức vô địch cá nhân.
Những đơn vị chiến đấu thuộc Tức Diệt Quân Đoàn được triệu hồi dưới dạng ảo ảnh实体 (thực thể), bao gồm kỵ binh cưỡi sói, chiến binh cầm rìu và cung thủ.
Một thương nhân người Ca Đóa Lạp có chút danh tiếng tại tinh hệ Gia Văn, chủ sở hữu của một tập đoàn bách hóa thương mại và là đối tác cung ứng vật tư lâu năm cho hậu cần của Long Thản.
Một quản lý bình thường thuộc tập đoàn của Đặc Thụy Nhĩ, được giao nhiệm vụ áp tải hàng hóa đi cùng đoàn của Hàn Tiêu.
Một nhân viên trên phi thuyền du lịch, kẻ đã âm thầm hạ độc vào rượu của Hàn Tiêu và bị hắn phát hiện ngay lập tức.
Người chỉ huy tàu Thái Loa, giữ thái độ cung kính và hợp tác với Hàn Tiêu để điều tra hung thủ, nhưng lại rơi vào thế bí khi phát hiện video giám sát bị xóa bởi chính tài khoản của mình.
Thủ lĩnh của một căn cứ quân phản loạn trú đóng trên một hành tinh, cha của Tây Vi Nhã. Hắn đã bị quân đoàn Hắc Tinh phối hợp với quân đoàn Tử Kim tiêu diệt và bắt giữ trong một nhiệm vụ trước đó.
Một sát thủ tự do sở hữu dị năng dịch hình, được Tây Vi Nhã thuê để hạ độc Hàn Tiêu. Hắn đã giết hạm trưởng thật và lén lút điều khiển tàu lao vào hằng tinh trước khi bị Hàn Tiêu bắn hạ.
Người phụ trách của tập đoàn du lịch tinh tế sở hữu con tàu mà Hàn Tiêu đang đi. Hắn buộc phải chi trả 3 vạn Ý-nạp-nhĩ để bịt miệng Hàn Tiêu sau sự cố an ninh nghiêm trọng của tập đoàn.
Người đứng đầu Agulo Giám Ngục Thành, một người có râu quai nón, tính cách hào sảng và rất trọng thị Hàn Tiêu.
Bạn của Khán thủ trưởng, từng phục vụ trong Dã chiến binh đoàn số 37 và tham gia chiến dịch tiêu diệt cứ điểm của Lan Cách Lý.
Một đặc vụ của Cục 13 được giao nhiệm vụ bí mật giám sát và bảo vệ Lữ Thiến tại tiệm sửa chữa. Hắn đã bị Hàn Tiêu phát hiện và đánh ngất khi cố tình bám theo lên lầu.
Chỉ huy nhóm đặc vụ Cục 13 đang đóng chốt gần tiệm sửa chữa. Sau khi mất liên lạc với cấp dưới, hắn đã lập tức ra lệnh cho đội ngũ trang bị vũ hỏa lực để ứng cứu.
Một sinh mệnh cơ khí khổng lồ cao hàng trăm mét do vô số cấu kiện cơ khí hợp thể thành. Hắn thuộc tiểu đội sinh mệnh cơ khí tinh nhuệ của Hàn Tiêu, sở hữu sức mạnh va chạm kinh khủng và lớp phòng ngự u năng kiên cố.
Thành viên trong tiểu đội sinh mệnh cơ khí của Hàn Tiêu, chuyên về hỏa lực tầm xa. Hắn có tính cách khá tự phụ về năng lực khai hỏa của mình và luôn khao khát được thể hiện thực lực trong các trận chiến tấn công.
Một sinh mệnh cơ khí thuộc quân đoàn của Hàn Tiêu với tính cách hoạt bát, thường xuyên trêu chọc và tranh luận với các đồng đội trong tiểu đội.
Tập hợp các vị giám mục quyền lực nhất của Hư Linh Giáo Phái. Mỗi người chịu trách nhiệm cho một phái hệ tín ngưỡng riêng, biểu hiện qua các kiểu áo giáo bào và hoa văn khác nhau.
Sĩ quan tinh nhuệ thuộc quân đội Hư Linh Giáo Phái, người trực tiếp chỉ huy chiến dịch tại hành tinh Đăng Tháp. Vì thất bại thảm hại dù chiếm ưu thế lớn, hắn lo ngại sự nghiệp chính trị của mình sẽ chấm dứt.
Một trong những người đứng đầu Liên Bang Quang Huy, có tính cách thực dụng và thường xuyên giữ thái độ mỉa mai, thích thú khi thấy các đối thủ cạnh tranh như Hư Linh Giáo Phái chịu tổn thất.
Chỉ huy hạm đội của Hư Linh Giáo Phái trong chiến dịch tại hành tinh Đăng Tháp. Hắn là một quân nhân thực dụng, đang nỗ lực điều phối cuộc rút lui vào vùng Hoang Vu Vũ Trụ Đới và không ngần ngại chỉ trích các siêu cấp A khi hành động thất bại.
Người chỉ huy có tư duy sắc bén và bình tĩnh, chịu trách nhiệm điều phối các nhóm bảo vệ truy quét mục tiêu trong căn cứ.
Nhóm bảo vệ phụ trách khu vực phòng thí nghiệm, phần lớn đã bị tiêu diệt bởi bàn tay của Hàn Tiêu.
Nhóm bảo vệ tại tầng hầm thứ ba, bị tiêu diệt gần như toàn bộ sau khi rơi vào bẫy rập của Hàn Tiêu tại phòng thí nghiệm.
Các thành viên thuộc tiểu đội Dạ Kiêu, trang bị thiết bị nhìn đêm và vũ khí tiên tiến, chuyên thực hiện nhiệm vụ truy đuổi và tiêu diệt mục tiêu.
Một thương nhân tại khu lưu trú, nổi tiếng với bản tính gian xảo, thường xuyên ép giá người lữ hành.
Thợ săn có uy tín tại khu lưu trú, tính tình hào sảng, trượng nghĩa. Ông là một người thuộc thế hệ cũ, mang tư tưởng hoài niệm về quá khứ.
Vợ của Hồ Hoằng Tuấn, là người khiếm thị từ khi còn trẻ, có bản tính hiền hậu và đảm đang.
Cháu trai của Hồ Hoằng Tuấn, một gã thanh niên tóc dài tính tình lưu manh, thường gây rối nhưng bản tính rất nhát gan. Hắn từng đi cướp bóc và bị Hàn Tiêu trừng trị nên sinh lòng sợ hãi.
Một thường dân làm nghề đưa người vượt biên trái phép qua các trạm kiểm soát quân sự, am hiểu các mánh khóe và đường dây ngầm.
Một kẻ nhỏ mọn, hay khoác lác về các mối quan hệ trong thế giới ngầm tại Tây Đô. Hắn tự nhận có họ hàng thân thiết với nhân vật cộm cán là Hoàng Ban Báo.
Một nhân vật có máu mặt trong giới ngầm tại Tây Đô, được Mã Kiệt nhắc tới như một chỗ dựa vững chắc.
Em họ của Mã Kiệt, kẻ hèn nhát trong thế giới ngầm Tây Đô, luôn nịnh nọt để mong được thăng tiến.
Thành viên của biệt đội lính đánh thuê Ong Chích, kẻ mang dã tâm ám sát Hàn Tiêu để nhận thưởng từ thế giới ngầm.
Đội trưởng đội ngoại vụ của Cục 13, kẻ trực tiếp chỉ huy việc bắt giữ Hàn Tiêu và thu dọn hiện trường sau cuộc giao tranh.
Lính đánh thuê thuộc nhóm của Kelly, kẻ đã bị tiêu diệt bởi vụ nổ tự bạo của robot thế hệ nhất.
Nhân vật bí ẩn nắm quyền quyết định trong Cục 13, người trực tiếp đàm phán với Hàn Tiêu qua hệ thống liên lạc.
Vị lãnh đạo thứ hai tại Cục 13, đảm nhiệm vai trò giám sát hành chính. Ông giữ thái độ vô cùng kín tiếng, luôn né tránh các tranh chấp quyền lực để tồn tại ổn định sau khi người tiền nhiệm bị tống giam.
Thủ lĩnh của phe cứng rắn thuộc Cục 13. Người này luôn giữ thái độ hoài nghi, phản đối việc hợp tác với Hàn Tiêu và đề xuất phương án giam giữ để cưỡng ép thu thập thông tin.
Nhân vật hình mẫu được dùng để mô tả tiềm năng phát triển của các dị năng giả, từ điều khiển những vật thể nhỏ đến thao túng cả từ trường hành tinh.
Một kẻ phản bội bí ẩn của tổ chức Manh Nha, đối tượng mục tiêu của nhiệm vụ cấp A mà tổ chức Thần Tộc đang theo đuổi.
Chỉ huy của quân đoàn Manh Nha, có thực lực khoảng cấp ba mươi, kẻ thù của Hàn Tiêu.
Thành viên cốt cán của đội ngũ rút lui Manh Nha, đồng hành cùng Friar.
Được giới hạ tầng biết đến với biệt danh 'Cuồng Bạo Liệp Cẩu'. Một cường giả khét tiếng từng bị Hắc U Linh hạ sát.
Người chơi chuyên săn tin trên diễn đàn. Video ghi lại cảnh chiến đấu của Hắc U Linh do hắn đăng tải đã tạo nên cơn sốt và được chọn làm tư liệu quảng bá chính thức cho trò chơi.
Sĩ quan cấp cao của Tinh Long, chỉ huy trưởng lực lượng mặt đất, người có phong cách làm việc ổn định và nghiêm túc.
Một võ đạo gia trứ danh và là chỉ huy đột kích của tổ chức Manh Nha, chuyên thực hiện các nhiệm vụ liều lĩnh sau chiến tuyến quân địch.
Danh hiệu của Hàn Tiêu trong giới ngầm, được mệnh danh là 'Siêu năng giả sát thủ'. Là một tay bắn tỉa đẳng cấp cao gây áp lực lớn lên kẻ địch trên chiến trường.
Chỉ huy quân sự của Hải Hạ phụ trách việc phong tỏa tại cửa sông Thái Đạt Mễ Lạp, người giữ vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch tiêu diệt tàn quân Manh Nha.
Đại thần thuộc chiến đội Ma Giới của Mỹ, chuyển chức sang hệ Ma pháp và sở hữu专长 (đặc kỹ) hiếm thông qua nhiệm vụ ẩn.
Cán bộ cấp A của tổ chức Ảm Tinh, được biết đến với biệt danh 'Niệm Bạo Giả' nhờ khả năng điều khiển các vụ nổ thần niệm.
Kẻ cầm đầu một nhóm nhỏ chuyên thu thập phế liệu tại tinh đoàn Thái La Thụy Mẫu, hắn đã bị Hàn Tiêu 'dọn sạch' căn cứ bí mật mà không hề hay biết.
Người thống trị Thành phố Phù Văn. Sau khi thất bại trong việc tấn công Hàn Tiêu, hắn buộc phải ra ngoài thành để cầu xin sự tha thứu và bồi thường bằng các vật phẩm ngoại lai.
机械技术
Các kiến thức lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn về cơ khí siêu cấp, bao gồm các phân nhánh võ trang và lý luận kỹ thuật độc môn.
幽能湮灭炮
Một loại vũ khí tấn công tầm xa cực mạnh sử dụng năng lượng u năng để hủy diệt mục tiêu.
灵态飞行
Phương thức di chuyển đặc biệt cho phép tàu không gian xuyên qua các vòng đai cấm chế u năng.
附魔增幅
Kỹ thuật sử dụng ma pháp cấp cao để cường hóa thuộc tính cho cơ giáp và vũ khí, giúp tăng mạnh các chỉ số chiến đấu và thêm các hiệu ứng đặc biệt.
高级强韧生命
Một thiên phú cực hiếm thuộc về Hàn Tiêu, giúp chuyển đổi điểm chịu đựng thành lượng máu khổng lồ với tỷ lệ 1:60, tăng kháng tính và gia tăng thuộc tính khi lượng máu sụt giảm.
人物降临卡·韩萧
Một loại vật phẩm tiêu hao đặc biệt cho phép người dùng triệu hồi ảo ảnh của Hàn Tiêu và nhận được các kỹ năng hoặc thiên phú mạnh mẽ của hắn trong thời gian ngắn.
黑星降临
Kỹ năng kích hoạt từ thẻ nhân vật, triệu hồi sức mạnh của Hàn Tiêu để áp đảo đối thủ.
反奶
Một thuật ngữ trong giới game thủ chỉ việc dự đoán kết quả ngược lại với mong muốn thực tế để cầu may mắn cho đội nhà.
时空系秘术·第七维度
Một loại ma pháp cao cấp cho phép ngưng đọng thời gian và không gian trong một phạm vi nhất định, khiến đối phương không thể cử động trong khi người thi triển vẫn hành động tự do.
冰结秘术
Hệ thống ma pháp điều khiển băng giá được Ca Á sử dụng.
虚空物种
Đặc tính chủng tộc đặc biệt của Hàn Tiêu mang lại tuổi thọ và khả năng thích nghi không gian cực cao.
虚拟入侵
Kỹ thuật của cơ khí sư hệ hư ảo, cho phép xâm nhập và điều khiển hệ thống điện tử cũng như mạng lưới chiến đấu của đối phương từ xa.
占卜
Thuật tiên tri dựa trên huyền học và ma pháp để dự đoán các sự kiện hoặc tìm kiếm dấu vết của cá nhân giữa tinh không.
战争堡垒拓展包
Một gói công nghệ quân sự do Đế quốc Xích Sắc cung cấp, cho phép nhanh chóng thiết lập các căn cứ phòng thủ kiên cố trên các hành tinh không người.
护盾中和器
Thiết bị đặc biệt dùng để vô hiệu hóa lớp bảo vệ năng lượng của chiến hạm địch, cho phép quân đổ bộ xâm nhập.
斩舰者
Cơ giáp khổng lồ của Hàn Tiêu với khả năng cơ động cao và sức công phá cực lớn, có thể chém đôi các hộ vệ hạm.
机械系尖端知识
Các kiến thức kỹ thuật cao cấp nhất mà Hàn Tiêu đang khao khát có được để thực hiện nhiệm vụ chuyển chức và đột phá giới hạn cấp độ.
人物卡·欧若拉
Thẻ bài kỹ thuật số chứa sức mạnh của Âu Nhược La, giúp người sử dụng có khả năng hồi phục vết thương thần tốc trong chiến đấu.
机械军团
Kỹ thuật triệu hồi hàng chục vạn chiến binh cơ khí từ kho chứa để bao vây và tấn công kẻ địch trên quy mô lớn.
狂猿
Bộ giáp cơ khí cá nhân của Hàn Tiêu, cung cấp khả năng bảo vệ và hỗ trợ chiến đấu trong môi trường chân không.
机械巨拳
Kỹ thuật biến đổi cấu kiện cơ khí dọc theo cánh tay thành một nắm đấm khổng lồ, kết hợp với điện năng để tấn công trực diện.
尖端知识
Phần thưởng cao cấp mà Hàn Tiêu đang nhắm tới thông qua việc hoàn thành các nhiệm vụ khó khăn trong cuộc chiến bí mật.
械力场域
Kỹ năng tạo ra một vùng năng lượng cơ khí bao phủ, tăng cường đáng kể thuộc tính và sự liên kết giữa các đơn vị chiến đấu cơ khí.
高等虚空穿梭
Kỹ thuật di chuyển cao cấp cho phép người sử dụng dịch chuyển tức thời qua các khe nứt không gian để né tránh đòn tấn công.
混沌体
Một trạng thái hoặc kỹ năng phòng ngự đặc biệt giúp Hàn Tiêu hóa giải và giảm thiểu sát thương từ kẻ thù.
废弃改装
Kỹ năng của Cơ khí sư cho phép tận dụng các mảnh vỡ của máy móc đã hỏng để sửa chữa hoặc tái tạo lại các đơn vị chiến đấu ngay trên chiến trường.
机械续行
Khả năng duy trì hoạt động cho các đơn vị cơ khí bị hư hại nặng, ép chúng tiếp tục chiến đấu thêm một khoảng thời gian.
血蓝转换
Kỹ năng đặc biệt cho phép chuyển hóa điểm năng lượng thành lượng máu sinh mệnh, giúp củng cố khả năng chịu đòn cực hạn.
刚韧之躯
Thiên phú phòng ngự giúp cơ thể trở nên cứng cáp, giảm trừ một phần sát thương thực tế từ các đòn đánh vật lý và năng lượng cường độ cao.
不灭之躯
Khả năng phòng ngự và phục hồi đạt đến mức độ cực hạn, cho phép cơ thể hấp thụ một phần năng lượng tấn công để tái tạo tế bào, giúp người sở hữu khó bị tiêu diệt bởi các đối thủ cùng cấp.
初级械生成
Kỹ năng cho phép cơ khí sư nhanh chóng tạo ra hoặc định hình lại các linh kiện máy móc thành vũ khí chiến đấu từ hư không hoặc từ nguyên liệu có sẵn.
实战械力技巧
Các kỹ thuật điều khiển năng lượng cơ khí cao cấp được ứng dụng trực tiếp trong thực chiến để tối ưu hóa sức mạnh của quân đoàn máy móc.
撼星拳
Tuyệt kỹ võ đạo do Bá Giả sáng tạo, tập trung toàn bộ khí lực vào nắm đấm để tạo ra một quả cầu năng lượng chấn động có sức công phá khủng khiếp, có thể hủy diệt hành tinh.
反震·荆棘
Kỹ năng phòng ngự phản công, giúp giảm thiểu một lượng lớn sát thương từ đòn tấn công của đối thủ và phản lại một phần lực đánh.
生命归来
Kỹ năng tối thượng từ thẻ nhân vật Âu Nhược La, cho phép hồi phục toàn bộ trạng thái sinh mệnh và khí lực ngay lập tức dù đang ở bờ vực cái chết.
异态能量
Kiến thức chuyên sâu ngành cơ khí thuộc nhánh năng lượng, là ngưỡng cửa để cơ khí sư nắm vững kỹ thuật thu thập và sử dụng u năng cũng như phản vật chất.
幽能
Nguồn năng lượng cao cấp mà Hàn Tiêu đang chuẩn bị làm chủ thông qua việc học tập kiến thức chuyên sâu, giúp tăng cường sức mạnh chiến đấu lên gấp nhiều lần.
虚拟机械师
Phân nhánh chuyển chức của Hàn Tiêu trong nghề nghiệp Cơ khí sư, tập trung vào khả năng điều khiển và xâm nhập hệ thống.
真理机械师
Nghề nghiệp cao cấp của hệ Cơ khí, cấp độ tiếp theo của Tinh Hải Cơ Khí Sư, thể hiện trình độ tiệm cận với chân lý của máy móc và hỏa lực.
机械真理掌握
Thiên phú cốt lõi của Chân Lý Cơ Khí Sư, giúp tăng cường toàn diện các chỉ số như giáp trụ, phòng ngự, hạt nhân năng lượng và uy lực vũ khí cho mọi khí cụ cơ khí.
极效能量输出
Kỹ năng tăng cường hiệu suất của hạt nhân năng lượng, giúp gia tăng sức mạnh tấn công dựa trên cấp độ năng lượng đang sử dụng.
逻辑程序强化
Kỹ năng dùng để nâng cấp trí tuệ nhân tạo, nâng cao hiệu suất tính toán và tỷ lệ thành công trong công phòng mạng.
数据深潜植入
Kỹ thuật xâm nhập bí mật, tìm kiếm lỗ hổng để cài đặt các gói dữ liệu ngụy trang mà không kích động hệ thống cảnh báo.
虚拟技术专精
Thiên phú chuyên sâu về công nghệ ảo, được cường hóa qua mỗi lần chuyển chức để tăng hiệu quả xâm nhập và phòng ngự mạng.
幽能反应炉
Thiết bị năng lượng cao cấp sử dụng u năng, có hiệu suất vượt xa phản ứng hạt nhân nòng cốt.
幽能爆炸
Hiện tượng giải phóng năng lượng cực đại khi các hạt u năng mất kiểm soát, có khả năng hủy diệt cả một nền văn minh hành tinh.
幽能膨胀
Phản ứng đồng hóa các dạng năng lượng xung quanh thành u năng với tỷ lệ hao hụt cực thấp.
小型幽能反应炉
Lõi năng lượng phẩm chất màu tím nhạt, sử dụng hạt u năng để tạo ra hiệu suất vượt xa các lò phản ứng hạt nhân thông thường.
幽能炮
Vũ khí sử dụng u năng làm môi chất tấn công, khi bắn ra sẽ bành trướng thể tích và tạo ra sóng xung kích năng lượng cực mạnh.
幽能护盾
Lớp bảo vệ năng lượng có đặc tính hấp thụ sát thương để bổ sung năng lượng cho khiên và tăng cường lực va chạm khi cận chiến.
幽能波动
Kỹ năng cho phép cơ khí sư giải phóng trực tiếp luồng năng lượng u năng từ trang bị để tạo ra chấn động hủy diệt lên mục tiêu.
冥想
Phương pháp luyện tập của các pháp sư để rèn luyện tinh thần và ổn định năng lượng.
切磋
Hoạt động giao chiến không mang tính sinh tử nhằm kiểm tra thực lực hoặc thử nghiệm vũ khí mới.
进阶任务
Hệ thống thử thách đặc biệt mà Hàn Tiêu phải hoàn thành để đột phá giới hạn cấp độ của bản thân.
山猿
Bộ cơ giáp siêu cấp biến hình nano thế hệ mới, nâng cấp từ mẫu Cuồng Viên. Nó có đặc điểm là năng lượng dồi dào, sử dụng U Năng để tác chiến toàn diện cả cận chiến lẫn tầm xa.
幽能冲击·鲸波
Kỹ năng đặc biệt của bộ giáp Sơn Viên, giải phóng một cột năng lượng U Năng khổng lồ từ dưới lòng đất quét sạch mục tiêu.
山猿投掷
Kỹ thuật ném tầm xa cấp độ cao, tăng mạnh thuộc tính sức mạnh và có khả năng gây choáng cho đối thủ trong thời gian ngắn.
超阶魔能巨像
Ma thuật triệu hoán cao cấp tạo ra một thực thể khổng lồ từ chiều không gian khác để tấn công kẻ thù.
闪现术
Ma pháp di chuyển tức thời trong phạm vi ngắn giúp pháp sư né tránh các đòn tấn công vật lý.
兵营箱
Thiết bị chứa quân đoàn cơ khí, nay được nâng cấp thêm lò năng lượng và động cơ nhảy vọt để chi viện thần tốc trên chiến trường.
召唤术
Phái ma pháp tiêu tốn năng lượng để gọi ra các thực thể chiến đấu từ không gian khác, ưu điểm là không tốn tài chính như cơ khí nhưng cần thời gian để triển khai đội hình.
禁巫术士
Chức nghiệp pháp sư cao cấp sở hữu các kỹ năng ma pháp có cường độ và sát thương cực lớn.
高级心灵韧性
Thiên phú bị động giúp tăng cường khả năng chống lại các cuộc tấn công tinh thần và ma pháp hệ tâm linh.
观察标记
Kỹ năng đánh dấu mục tiêu để theo dõi từ xa, một loại thiên phú chủng tộc của Hàn Tiêu.
新的猎杀者
Giai đoạn thứ ba của nhiệm vụ chuỗi, yêu cầu người chơi đối đầu với một đội sát thủ vô hình và nguy hiểm hơn từ các vùng tinh vực khác.
预知
Khả năng thấu thị tương lai của Y Tô, cho phép nhìn thấy những hình ảnh mang tính biểu tượng về vận mệnh.
进阶
Quá trình đột phá cấp độ của Hàn Tiêu để nâng cao sức mạnh và thay đổi bản chất sinh mệnh.
混沌观察者
Thiên phú chủng tộc của Hàn Tiêu giúp theo dõi và đánh dấu mục tiêu, cực kỳ hiệu quả đối với kẻ thù ẩn nấp.
蹲人和反蹲
Chiến thuật tâm lý và thực chiến giữa kẻ đi săn và con mồi, sử dụng hiện diện làm mồi nhử để dẫn dụ đối phương lộ diện.
山猿机甲
Bộ giáp cơ khí nano thế hệ mới của Hàn Tiêu, sử dụng u năng làm nhiên liệu, cho phép bay vượt âm thanh và có hỏa lực cực mạnh.
记忆篡改
Một loại năng lực hệ tâm linh của kẻ thù dùng để thao túng nhận thức của những người bình thường, khiến họ quên đi thực lực của đối thủ.
幽能防护罩
Lớp bảo vệ năng lượng cao cấp bao phủ Hắc Tinh Thành, có khả năng ngăn chặn các cuộc tấn công bằng tên lửa tầm xa.
念力篡改
Kỹ thuật sử dụng các xúc tu niệm lực vô hình xâm nhập vào não bộ đối phương để thay đổi, xóa bỏ hoặc thêm thắt các đoạn ký ức giả.
念力标记
Dấu ấn năng lượng tinh thần cho phép người sử dụng truyền tin từ xa và chia sẻ tầm nhìn với đồng đội như một máy chủ mạng.
千里传音
Phương thức giao tiếp bằng ý nghĩ thông qua khoảng cách cực xa giữa các siêu năng lực giả.
幽能天基炮
Hệ thống vũ khí hạng nặng đặt trên quỹ đạo, sử dụng u năng để oanh tạc mặt đất với phạm vi hủy diệt hàng trăm dặm, tạo ra các hố thiên thạch khổng lồ.
念动力钻头
Kỹ năng tập trung toàn bộ niệm lực tạo thành cấu trúc xoay hình mũi khoan để phá vỡ vòng vây hoặc lá chắn năng lượng.
念动力屏障
Lớp bảo vệ bằng năng lượng tinh thần dùng để ngăn chặn các đòn tấn công vật lý và năng lượng.
幽能屏障
Lớp lá chắn phòng thủ tập thể do quân đoàn cơ khí tạo ra, có độ dày và khả năng chịu tải cực cao, đủ sức chặn đứng đòn phản công toàn lực của một bậc thầy niệm lực.
种族升华
Quá trình biến đổi bản chất sinh mệnh lên cấp độ cao hơn sau khi hoàn thành nhiệm vụ tiến giai.
超能灾祸
Tên gọi của một phiên bản trò chơi trong quá khứ, đánh dấu thời kỳ loạn lạc và các cuộc đối đầu quy mô lớn giữa các siêu năng lực giả.
影子
Một loại thực thể phụ thuộc do Vạn Ảnh tạo ra bằng cách hấp thụ các cá nhân độc lập. Những thực thể này giữ lại năng lực cũ nhưng tuyệt đối trung thành với chủ nhân và bị sai lệch ký ức.
异能生命
Trạng thái tồn tại đặc biệt của Vạn Ảnh sau khi từ bỏ cơ thể vật lý, giúp hắn bất tử trước các phương thức tấn công thông thường.
星际要塞流
Trường phái chiến đấu của cơ khí sư tập trung vào việc triển khai các pháo đài chiến tranh khổng lồ và hỏa lực hạng nặng trên chiến trường.
枪炮师
Một phân nhánh của hệ cơ khí chuyên sử dụng các loại súng pháo hạng nặng với sức công phá tầm xa cực lớn.
轻度迟缓
Trạng thái tiêu cực khiến tốc độ phản xạ và sự linh hoạt của mục tiêu bị giảm sút.
轻度虚弱
Trạng thái khiến toàn bộ các thuộc tính thể chất và năng lượng của mục tiêu bị suy giảm.
轻度混乱
Trạng thái tinh thần không ổn định, có xác suất làm gián đoạn việc thi triển kỹ năng.
非正常亢奋
Trạng thái khiến sức tấn công dao động không ổn định, khó kiểm soát lực phát ra.
轻微幻觉
Trạng thái gây nhiễu loạn ngũ quan, làm giảm độ chính xác và khả năng cảm nhận môi trường xung quanh.
轻度疲惫
Trạng thái làm gia tăng tốc độ tiêu hao khí lực và thể lực khi hoạt động.
虚空穿梭
Kỹ năng dịch chuyển tức thời giúp Hàn Tiêu nhanh chóng kéo giãn khoảng cách với kẻ địch.
幽能冲击环
Một vòng năng lượng u năng bùng phát từ lòng bàn tay giúp đẩy lui và gây sát thương lớn cho kẻ địch khi áp sát.
共振协调
Dị năng cấp cao cho phép người sử dụng điều khiển tần số rung động của vật chất. Kỹ năng này có thể xuyên thấu phòng ngự, gây sát thương thực tế lên nội tạng, xương cốt và phá hủy cấu trúc vật lý của mục tiêu từ bên trong.
高频振动
Kỹ thuật ứng dụng của dị năng cộng chấn, khiến mục tiêu bị phá vỡ sợi cơ, rạn nứt xương và nổ tung mao mạch thông qua việc đồng bộ tần số rung động.
免疫真实伤害
Khả năng đặc biệt của Hàn Tiêu thông qua các thiên phú phòng ngự, giúp hắn khắc chế các đòn tấn công xuyên thấu của Tư Đại Phân.
强者试炼
Nhiệm vụ tiến giai cấp 180 của Hàn Tiêu, sau khi hoàn thành giúp tăng mạnh hệ số cộng dồn thể lực và máu từ thuộc tính bền bỉ.
虚空扭曲者(人形态)
Chủng tộc tiến hóa bậc cao thuộc hệ Hư Không mà Hàn Tiêu lựa chọn. Đây là cấp bậc tương đương cấp ngàn viên (thủ lĩnh), vượt xa các cấp bậc lính lác thông thường, giúp tăng cường toàn diện thuộc tính và khả năng kết nối với chiều không gian hư không.
虚空能量
Một thuộc tính khí lực mới mà Hàn Tiêu nhận được sau khi tiến hóa, có đặc tính xâm thực năng lượng và truyền dẫn thông qua môi giới chiều không gian hư không.
虚空蜕化
Thiên phú chủng tộc mới giúp Hàn Tiêu biến đổi hình thái chiến đấu, cường hóa sóng dao động năng lượng và thể chất.
扭曲虚空
Kỹ năng thiên phú mạnh mẽ của Hư Không Vặn Vẹo Giả, cho phép người dùng tác động trực tiếp vào cấu trúc không gian để vặn xoắn mọi vật chất, từ cơ bắp đến xương cốt của đối phương, gây ra sát thương và cảm giác kinh hoàng tột độ.
虚空波纹
Kỹ năng tấn công đơn thể nén sức mạnh không gian để bộc phát lực phá hoại cực cao, phần lớn gây ra sát thương thực tế.
幽能冲击
Đòn tấn công sử dụng năng lượng u năng bắn ra luồng ánh sáng xanh đậm, có khả năng xuyên thấu và bành trướng gây nổ từ bên trong mục tiêu.
完美械感
Một thiên phú cơ khí đặc biệt giúp tăng cường khả năng cảm nhận và điều khiển máy móc đạt mức hoàn hảo.
史诗装备
Cấp độ trang bị đặc biệt được tạo ra từ bản vẽ truyền thừa màu bạc kết hợp với phẩm chất màu cam, yêu cầu kỹ năng chế tạo bậc thầy.
细胞共振
Kỹ năng sử dụng rung động tế bào để điều chỉnh trạng thái cơ thể, tăng hiệu suất tạo ra khí lực và loại bỏ trạng thái tiêu cực.
电磁共振
Kỹ năng gây nhiễu sóng điện từ và sóng não, có xác suất gây ra các trạng thái hỗn loạn, ảo giác hoặc hưng phấn bất thường cho mục tiêu.
应力性要害破击
Kỹ năng cho phép phát hiện điểm yếu cấu trúc của vật phẩm hoặc đối thủ để gây ra đòn đánh chí mạng kèm theo sát thương liên đới.
死战之志
Thiên phú tăng mạnh chỉ số bền bỉ nhưng làm suy giảm trí tuệ và vận may của người sở hữu.
传奇级战斗技巧
Chuyên môn chiến đấu cao cấp giúp mỗi đòn tấn công thứ ba của người sử dụng kèm theo một lượng lớn sát thương thực tế.
摸
Hành động tâm linh của Hàn Tiêu đối với Phất Đinh nhằm mượn vận khí trước khi thực hiện các thao tác may rủi trên giao diện hệ thống.
军团流
Trường phái chiến đấu chủ lực của Hàn Tiêu, sử dụng số lượng lớn máy móc phối hợp tác chiến để áp đảo kẻ thù.
血蓝转化
Năng lượng khuôn mẫu cấp BOSS giúp Hàn Tiêu chuyển hóa năng lượng thành sức sống, củng cố danh hiệu cơ thể bất diệt.
共振穿透
Kỹ năng từ thẻ nhân vật của Tư Đại Phân, thông qua cộng chấn cự ly gần để làm suy yếu đáng kể khả năng phòng ngự vật lý của mục tiêu.
本体械兵流
Trường phái chiến đấu của cơ khí sư tập trung vào việc cường hóa bản thân thông qua việc dung hợp các linh kiện cơ khí và kim loại trực tiếp vào cơ thể sinh học.
万兽兵
Đội quân cơ khí đặc chủng của Chiến Tranh Lĩnh Vực, sở hữu trang bị giáp trụ kiên cố và số lượng đông đảo như thủy triều.
浮游防卫者
Trận liệt các đơn vị phòng thủ bay quanh cơ thể cơ khí sư để dệt nên lớp hộ thuẫn u năng bảo vệ.
幻形者
Đơn vị cơ khí nano linh hoạt có thể thay đổi hình dạng theo ý muốn, từ pháo tấn công đến bàn tay khổng lồ để khống chế kẻ địch.
幽能震击炮
Loại pháo sử dụng năng lượng u năng tạo ra độ xuyên thấu cực cao, có khả năng gây sát thương thực tế lên nội tạng của đối thủ.
牛盲战术
Lối đánh áp sát, dùng chính thân thể làm mồi nhử để khống chế đối phương, sau đó huy động toàn bộ hỏa lực của quân đoàn cơ khí để tiêu diệt mục tiêu trong một lượt.
波伏攻击
Hình thức điều phối nhịp độ tấn công của quân đoàn cơ khí, chia làm nhiều đợt để tối ưu hóa việc kích hoạt sát thương thực tế thông qua các kỹ xảo chiến đấu truyền thuyết.
电磁吸附
Một loại bẫy khống chế tạo ra lực hút điện từ mạnh mẽ để giữ chặt mục tiêu tại một vị trí cố định.
重力加强
Bẫy cơ khí tạo ra trường trọng lức cực lớn nhằm hạn chế khả năng di chuyển và hành động của đối thủ.
空间稳定
Kỹ thuật phong tỏa không gian, ngăn chặn các khả năng dịch chuyển tức thời hoặc xuyên thấu hư không của mục tiêu.
次级幽能炸弹
Loại thuốc nổ năng lượng cao được Hàn Tiêu sử dụng để kích nổ lò năng lượng từ bên trong vệ tinh, tạo ra vụ nổ mang tính hủy diệt.
虚拟机械师技术
Năng lực chuyên môn cấp A+ cho phép Hàn Tiêu áp đảo các hệ thống phòng thủ mạng thông thường.
秘密战争
Cuộc xung đột quân sự quy mô lớn giữa văn minh Tử Tinh và đế bang Khắc Luân Đặc thông qua các thế lực ủy nhiệm.
械力
Nguồn năng lượng đặc trưng của cơ khí sư, dùng để cường hóa và điều khiển các thiết bị máy móc.
恒星级护盾发生器
Kỹ thuật tạo lớp bảo vệ năng lượng quy mô lớn từ trạm nhảy vọt, được Hàn Tiêu nghiên cứu để ứng dụng vào hệ thống phòng ngự của quân đoàn.
“坚盾”军事卫星要塞
Bản vẽ thiết kế vệ tinh vũ trang hạng nặng của Chiến Tranh Lĩnh Vực, sở hữu khả năng phòng ngự và cơ động chiến lược cao.
万兽兵特制装甲
Bộ giáp chiến đấu của binh chủng tinh nhuệ thuộc Chiến Tranh Lĩnh Vực, được Hàn Tiêu cải tiến để tạo ra dòng sản phẩm制 phục cho quân đoàn mình.
黑星军团招募令
Lệnh triệu tập rộng rãi của Hàn Tiêu, thu hút hàng triệu người chơi và các cường giả khắp tinh vực gia nhập thế lực.
从龙之臣
Giai thoại chỉ những người đi theo phò tá một lãnh tụ từ khi họ mới bắt đầu trỗi dậy cho đến khi đạt đỉnh cao quyền lực.
打牌
Thú vui giải trí duy nhất mà Mai Lạc Tư khó lòng từ bỏ hoàn toàn, dù hắn đã cố gắng cắt giảm thời gian để tập luyện.
双线操作
Chiến thuật của Hàn Tiêu khi vừa trực tiếp tham gia chiến đấu tại tiền tuyến bí mật chiến tranh, vừa điều hành việc mở rộng kinh doanh ở hậu phương.
力场屏障
Kỹ năng thao túng trường lực của Ngãi Mặc Ti, tạo ra các lớp màng bảo vệ hoặc tấn công màu xanh lá nhạt.
暗红色气流
Nguồn năng lượng dị năng đặc trưng của Hải La, mang tính chất hủy diệt và lạnh lẽo.
械力电光
Luồng năng lượng điện từ đặc trưng của cơ khí sư truyền vào vũ khí để tăng cường sức xuyên thấu và sát thương.
电磁护盾
Lớp màn bảo vệ năng lượng dùng để ngăn chặn các đòn tấn công bằng pháo năng lượng và vật chất.
压缩球项链
Trang bị chứa các thiết bị cơ khí đã được thu nhỏ, cho phép cơ khí sư mang theo cả một quân đoàn bên mình một cách tiện lợi.
可控湮灭武器
Loại vũ khí công nghệ cao cấp bậc hơn vũ khí năng lượng thông thường, sử dụng u năng hoặc phản vật chất để gây sát thương cực lớn.
肉体硬化
Dị năng của Háp Đạt Uy giúp cơ thể trở nên cứng rắn cực độ, đạt mức miễn dịch hầu hết các loại đòn tấn công tập trung.
曲率力场扭曲器
Thiết bị cơ khí cao cấp sử dụng kiến thức không gian để tạo ra lực trường khép kín, có khả năng hấp thụ và giam cầm các đòn tấn công năng lượng sau đó phản lại đối thủ.
魔力潮汐发生器
Trang bị chuyên dụng để đối phó ma pháp sư, tạo ra sự hỗn loạn trong năng lượng ma pháp môi trường, làm giảm tốc độ thi triển và uy lực của phép thuật.
时空系秘术
Hệ thống ma pháp cao cấp cho phép thao túng thời gian và không gian, bao gồm khả năng ngưng đọng hoặc giam giữ mục tiêu.
机械女骑士
Danh hiệu chiến đấu của Tây Vi Nhã khi cô đạt tới cấp Thiên Tai.
传承任务
Chuỗi thử thách phức tạp kéo dài qua nhiều tinh đoàn để nhận được bản vẽ kỹ thuật cao cấp cấp 180.
银色传承图纸
Bản vẽ công nghệ cơ khí cực hiếm cấp 180, mục tiêu chính của Hàn Tiêu trong kỳ nghỉ này.
抉择
Nhiệm vụ ẩn của Phất Đinh liên quan đến mối quan hệ giữa hắn và Thần Tinh.
血统
Nhiệm vụ cấp S liên quan đến văn minh Ca Đóa Lạp.
第二支外勤部队
Lực lượng vũ trang mới của Long Thản đang được xây dựng dựa trên nguồn tài nguyên và ảnh hưởng của quân đoàn Hắc Tinh.
蛊惑人心
Dị năng đặc biệt của Lạc Sắt Lâm, cho phép âm thầm sửa đổi tiềm thức và nhận thức của mục tiêu, cực kỳ hiệu quả trong việc truyền giáo và tập hợp tín đồ.
空白人物降临卡-雷纳德
Thẻ nhân vật trống cho phép người dùng tự chọn một kỹ năng hoặc thiên phú của Lôi Nạp Đức để sử dụng, ví dụ như Hoàn Mỹ Giới Cảm.
超高危异能限制榜单
Danh lục phân loại các năng lực có sức tàn phá hoặc ảnh hưởng xã hội ở mức độ đe dọa vũ trụ, nơi dị năng của Lạc Sắt Lâm có thể được liệt kê ở trạng thái đỉnh cao.
保释
Thủ tục pháp lý cho phép một cá nhân được tự do tạm thời thông qua sự đảm bảo của một thế lực có thẩm quyền cao hơn.
种族改造计划
Một ý tưởng vĩ đại của Lạc Sắt Lâm, sử dụng dị năng và tôn giáo để cấy ghép tư tưởng mới vào huyết quản của chủng tộc, nhằm thay đổi bản sắc tinh thần cốt lõi đã hình thành qua lịch sử.
改革者
Tên một nhiệm vụ đặc biệt mà Hàn Tiêu đã hoàn thành sau khi thuyết phục được Lạc Sắt Lâm gia nhập quân đoàn.
人物降临卡·雷纳德
Thẻ nhân vật chứa năng lực 'Hoàn Mỹ Giới Cảm', giúp tăng 1.4 lần độ thân hòa cơ khí tổng hợp và tăng phẩm chất trang bị tạm thời khi chế tạo.
冰河冻星炮
Vũ khí chiến lược cấp độ tấn công hành tinh thuộc hệ Thương pháo sư. Ở công suất tối đa, nó có thể thay đổi khí hậu toàn bộ hành tinh, đưa nơi đó vào thời kỳ băng hà.
学者
Một loại phụ chức nghiệp trong hệ cơ khí thiên về nghiên cứu lý thuyết hơn là thực chiến.
痛苦锁链·秘
Một loại ma pháp bí thuật liên kết sinh mệnh, khi mục tiêu gây sát thương lên người thi triển, lượng máu của mục tiêu cũng sẽ bị sụt giảm theo tỷ lệ phần trăm tương ứng.
生命汲取·转
Kỹ năng nguyền rủa khiến hiệu quả hồi phục của đối phương bị giảm đi một phần, đồng thời chuyển hóa phần bị giảm đó thành lượng máu cho người thi triển.
心咒术·崩溃
Ma pháp hệ tâm linh khiến mục tiêu bị giảm mạnh kháng tính tinh thần và rơi vào trạng thái tê liệt, mất quyền kiểm soát cơ thể trong một khoảng thời gian ngắn.
异能分身
Một thực thể năng lượng do thực thể siêu cấp A tạo ra, sở hữu một phần sức mạnh và vô số khả năng chiến đấu thần bí của bản thể.
高阶空间应用
Kiến thức đỉnh cao của hệ thao túng cơ khí cho phép tạo ra các thiết bị tác động trực tiếp lên hệ số thời không.
空间固定装置
Một thiết bị cơ khí sử dụng các áp lực bản để cố định hệ số thời không, ngăn chặn các kỹ năng dịch chuyển hoặc xuyên thấu không gian của đối thủ.
神速
Một dạng tiến hóa của dị năng tăng phúc tốc độ, giúp người sử dụng di chuyển với vận tốc cực hạn, vượt xa cấp độ Thiên Tai.
维度夹缝
Dị năng cho phép cơ thể đi vào trạng thái hư ảo giữa các chiều không gian, khiến các đòn tấn công năng lượng và vật chất xuyên qua mà không gây sát thương.
掷星
Dị năng mang lại sức mạnh thể chất áp đảo, có thể tạo ra lực va chạm khủng khiếp tương đương với việc ném một thiên thể.
黑洞
Dị năng cho phép người sử dụng hấp thụ toàn bộ năng lượng từ các đòn tấn công của đối phương để bổ sung cho bản thân.
能量集火
Chiến thuật phối hợp của quân đoàn cơ khí, tập trung toàn bộ hỏa lực pháo năng lượng vào một điểm duy nhất để tối đa hóa sát thương.
空间压力板
Các tấm kim loại nano được sắp xếp để ổn định tọa độ thời không khu vực, hỗ trợ việc cố định không gian.
虫洞探针信标
Một thiết bị cơ khí chuyên dụng dùng để thu thập tham số và định vị trong không gian trùng động, có khả năng giúp người sử dụng được kéo ra khỏi dòng chảy không gian đến tọa độ an toàn.
超能基因抽取器
Một thiết bị còn được gọi là 'Máy ép nước trái cây', dùng để lấy mẫu gen từ những siêu năng lực giả mạnh mẽ nhằm tạo ra các loại dược tề tiềm năng.
探测异能
Năng lực cảm nhận đặc biệt cho phép phát hiện các thực thể sống, nguồn năng lượng và kiến trúc từ khoảng cách cực xa trong vũ trụ.
长距离瞬移
Kỹ năng di chuyển qua không gian với tốc độ cực nhanh, tiêu tốn năng lượng dựa trên quãng đường và tần suất sử dụng.
机甲战术分析仪
Thiết bị tích hợp trong bộ giáp cơ khí giúp ghi lại toàn bộ diễn biến chiến đấu và phân tích dữ liệu đối phương.
星团级传说度
Mức độ danh tiếng vang dội khắp khu vực tinh đoàn, giúp gia tăng đáng kể tỷ lệ phần trăm phần thưởng kinh nghiệm và vật phẩm khi NPC giao nhiệm vụ cho người chơi.
NPC模板奖励额度
Hệ thống cho phép NPC sử dụng một quỹ kinh nghiệm riêng biệt (không tiêu hao của bản thân) để phát hành nhiệm vụ và bồi dưỡng cấp dưới hoặc người chơi.
浅层洗脑
Kỹ thuật sử dụng dị năng để âm thầm điều chỉnh quan niệm và tư tưởng của một quần thể dân cư mà không làm hỏng cấu trúc ý thức cốt lõi.
使徒机械师
Chức nghiệp cơ khí sư cao giai cấp 180, đánh dấu bước ngoặt từ kỹ thuật thuần túy sang con đường 'thần học' cơ khí. Cơ khí sư ở giai đoạn này bắt đầu tập trung sức mạnh vĩ đại vào bản thể.
械力升华·使徒之体
Chuyên môn đặc biệt giúp cải tạo cơ thể bằng giới lực, cho phép cơ khí sư hấp thụ và chuyển hóa năng lượng từ máy móc vào bản thân.
使徒级机械亲和
Kỹ năng cốt lõi cao cấp giúp tăng đáng kể khả năng kết nối và điều khiển hiệu quả các trang bị cơ khí.
机械使徒化
Kỹ năng cho phép cơ khí sư kết nối giới lực để hút ngược năng lượng từ máy móc, chuyển hóa thành thuộc tính cá nhân và cho phép bản thể thi triển các chiêu thức năng lượng mà không cần mặc giáp.
极致霜冻
Năng lực đi kèm của Băng Hà Đống Tinh Pháo, tăng thêm 50% sát thương băng giá cho các đòn tấn công.
幽能·霜
Kỹ năng chuyển hóa u năng thành năng lượng cực hàn, có xác suất cao đóng băng mục tiêu tại vùng lõi và phạm vi ảnh hưởng.
膨胀爆破
Khả năng gây nổ thứ cấp sau khi đánh trúng mục tiêu, tạo ra sóng xung kích và nấm mây năng lượng để gây sát thương lần hai.
反应炉输出
Chế độ tấn công duy trì luồng năng lượng liên tục, cho phép điều chỉnh hướng bắn trong quá trình phát hỏa.
任务结算卡
Một loại đạo cụ đặc biệt cho phép người chơi bỏ qua các nhiệm vụ yêu cầu khó khăn và nhận trực tiếp phần thưởng để nhanh chóng tiến giai.
歧视消除计划
Dự án sử dụng dị năng của Lạc Sắt Lâm để điều chỉnh tâm lý quần chúng tại Ca Đóa Lạp, giúp hòa giải xung đột sắc tộc.
歧视改造计划
Sử dụng dị năng tâm linh quy mô lớn để thay đổi quan niệm truyền thống, bản năng thẩm mỹ và thù hận lịch sử của cư dân Ca Đóa Lạp.
飞行符文
Một loại thiết bị hỗ trợ di chuyển cá nhân cho phép người sử dụng bay lượn trong thành phố.
洗脑
Biện pháp cưỡng chế thay đổi ý thức và ký ức của một cá nhân hoặc tập thể thông qua năng lực siêu năng lực.
高级游离元素亲和
Một thiên phú chuyên biệt giúp tăng tốc độ hồi phục khí lực lên thêm 80%.
精神秘炼
Thiên phú có được sau khi tinh thần du ngoạn qua hàng trăm bí cảnh thứ nguyên, giúp tăng đáng kể kháng tính tinh thần, thuộc tính huyền bí và trí tuệ.
秘能视野
Kỹ năng kích hoạt giúp tăng cường thuộc tính huyền bí trong một khoảng thời gian ngắn.
痛苦复仇
Kỹ năng sử dụng sự đau đớn để kích thích tiềm năng tế bào, chuyển hóa lượng máu đã mất thành sát thương cộng thêm trong các đòn tấn công cận chiến.
幸运诅咒
Kỹ năng mang tính cực đoan bằng cách hy sinh toàn bộ vận may của bản thân để xóa sổ vận may của mục tiêu trong thời gian dài.
向我开炮
Kỹ năng khiêu khích và khống chế kẻ địch, thu hút hỏa lực về phía bản thân nhưng có rủi ro cao nếu không thể khống chế hoàn toàn đối phương.
战场理智
Kỹ năng bị động giúp tăng tối đa 15% chỉ số trí tuệ trong điều kiện chiến đấu.
万夫莫开
Thiên phú hoặc kỹ năng danh hiệu giúp tăng mạnh các thuộc tính cơ bản theo tỷ lệ phần trăm khi đối đầu với số đông kẻ địch.
歌朵拉往事
Phó bản viễn cổ cấp độ siêu lớn, cho phép người chơi trải nghiệm lại các sự kiện lịch sử của văn minh Ca Đóa Lạp và nhận phần thưởng phong phú.
政治资产
Một loại thành tựu đặc biệt thể hiện tầm ảnh hưởng chính trị, giúp tăng hiệu quả tích lũy thiện cảm và tốc độ nhận kinh nghiệm thêm 30%.
思想传染
Dị năng của Lạc Sắt Lâm, cho phép tẩy não ở tầng nông một cách nhu hòa, giúp mục tiêu nhìn nhận thế giới từ một góc độ mới mà không làm thay đổi nhân cách cơ bản.
自我挑战
Tên nhiệm vụ tiến giai cấp 200 của Hàn Tiêu, sau khi hoàn thành giúp hắn phá vỡ giới hạn cấp độ và tăng mạnh hệ số cộng dồn sinh mệnh từ bền bỉ.
碎颅
Một kỹ năng chiến đấu chung cho phép người sử dụng tăng 40% tỷ lệ bạo kích khi tấn công vào phần đầu của kẻ địch.
能量增强光环
Một loại trang bị thời trang giúp tăng hiệu ứng hình ảnh của các đòn tấn công năng lượng, khiến chúng trông to lớn và uy lực hơn nhưng không tăng sát thương thực tế.
人物降临卡·艾默丝
Thẻ nhân vật đặc biệt mà Hàn Tiêu khắc lục được từ Ngãi Mặc Ti thông qua thẻ trống, chứa đựng các kỹ năng của một thực thể siêu cấp A.
死亡女神
Danh hiệu và trạng thái năng lực đỉnh cao của Hải La trong tương lai, mang hơi hướng lạnh lùng và hủy diệt.
幽能湮灭射线
Loại tia năng lượng cực mạnh được trang bị trên các hạm đội cấp Tinh Đoàn, có sức công phá hủy diệt.
暗能量反应炉
Nguồn năng lượng ổn định được Hàn Tiêu sử dụng cho các pháo đài vệ tinh, thuộc phạm vi ứng dụng Dị Thái Năng Lượng.
虚拟技术
Nhánh chuyên môn cơ khí mà Hàn Tiêu lựa chọn, tập trung vào tính toán và điều khiển hệ thống.
空投
Chiến thuật đưa quân đội từ không gian xuống thẳng bề mặt hành tinh thông qua các khoang chuyên dụng.
量子矩阵思维场
Kiến thức chuyên sâu cấp đỉnh cao giúp mở rộng phạm vi truyền dẫn dữ liệu lên gấp nhiều lần, cho phép cơ khí sư kết nối trực tiếp với mạng lưới lượng tử.
十一代守望协议
Hệ thống phòng ngự tự động cao cấp gồm hàng trăm đơn vị phù du, tạo thành lớp màn chắn năng lượng u năng cực mạnh bao quanh cơ thể.
高周波切割战斧
Vũ khí cận chiến sử dụng rung động tần số cao để gia tăng sức cắt, có thể dễ dàng xẻ đôi các đối thủ có giáp trụ kiên cố.
空投地面战
Chiến thuật thả quân từ không gian xuống bề mặt hành tinh để tiến hành đánh giáp lá cà.
禁术
Các ma pháp tối cao có sức hủy diệt lớn, đòi hỏi lượng ma lực khổng lồ để thi triển.
特殊武器
Một loại công cụ tiêu hao dùng một lần do Kiều Đức chuẩn bị nhằm mục đích ám toán và gây trọng thương cho Hàn Tiêu.
传送术
Ma pháp cho phép người thi triển dịch chuyển tức thời rời khỏi khu vực chiến đấu.
念·寄生毒素
Một kỹ năng niệm lực cực mạnh của Tây Tư Khoa, gây sát thương tinh thần khổng lồ và để lại nhiều hiệu ứng tiêu cực kéo dài lên linh hồn mục tiêu.
人格分裂
Trạng thái tiêu cực khiến ý thức của mục tiêu bị chia cắt, gây rối loạn hành vi.
灵魂中毒
Trạng thái tổn thương linh hồn sâu sắc do năng lượng niệm lực xâm thực.
感官误导
Trạng thái khiến ngũ quan của mục tiêu bị sai lệch, không thể nhận diện đúng môi trường xung quanh.
心灵寄生
Hiệu ứng cho phép năng lượng của kẻ tấn công bám trụ trong tâm trí mục tiêu.
低语幻觉
Trạng thái tâm thần khiến mục tiêu liên tục nghe thấy những âm thanh lạ và nhìn thấy ảo ảnh gây mất tập trung.
斯巴达
Hệ thống điều khiển trí tuệ nhân tạo chuyên dụng cho quân đoàn cơ khí, tối ưu hóa phối hợp tác chiến của các đơn vị máy móc.
念力之光
Một đoàn linh quang màu trắng chứa đựng đòn tấn công niệm lực của siêu cấp A Tây Tư Khoa, dùng để truyền dẫn độc tố niệm lực vào tâm trí mục tiêu.
念力毒素
Loại năng lượng niệm lực cụ hiện hóa có tính xâm thực cực mạnh, ký sinh trong não vực của mục tiêu để hấp thụ khí lực và nuôi dưỡng nhân cách phụ.
念力活性化
Kỹ thuật cấp cao cho phép năng lượng niệm lực tự vận động và phản ứng như một sinh mệnh độc lập.
念力具现化
Khả năng biến năng lượng tinh thần thành thực thể vật chất hoặc các trạng thái năng lượng có thể quan sát được.
心灵防御符文法阵
Một loại trận pháp ma pháp được khắc trên cơ thể để ngăn chặn và làm chậm tốc độ xâm thực của độc tố niệm lực.
随身附魔
Kỹ thuật của hệ ma pháp sử dụng chính cơ thể sinh mệnh làm vật mang để khắc họa các phù văn bền vững, giúp tăng cường tố chất hoặc固 hóa các loại phép thuật hỗ trợ.
维圣帝的庇护
Một trong năm loại pháp trận phòng ngự tâm linh được La Cơ khắc trên người Hàn Tiêu.
白魔法之祖的拥抱
Pháp trận phòng ngự tâm linh giúp ức chế tác động của tà năng và độc tố tinh thần.
莱耶比斯的自闭症
Một loại pháp trận tâm linh đặc biệt dùng để phong tỏa và cách ly các tác động tiêu cực từ bên ngoài vào não bộ.
克摩顿十三环秘术炼金阵
Trận pháp ma pháp cao cấp dùng để ổn định tinh thần và củng cố cấu trúc ý thức.
心灵熔炉
Kỹ thuật phụ ma giúp rèn luyện và thăng tiến cường độ của tinh thần lực.
精神探知法阵
Pháp trận cho phép người sở hữu (dù không thuộc hệ tâm linh) có thể tự mình chủ động quan sát trạng thái bên trong não vực của chính mình.
黄金比例身材
Một thiên phú đặc biệt của Hàn Tiêu khiến cơ bắp và hình thể phát triển đạt mức thẩm mỹ tối đa như một tác phẩm nghệ thuật.
灵魂吸收
Dị năng đặc trưng của Hải La, cho phép trích xuất và hấp thụ năng lượng tinh thần còn sót lại từ các xác chết để nuôi dưỡng và làm mạnh thêm bản chất năng lượng của chính mình.
精神碾碎
Một đòn tấn công bằng năng lượng dị năng phát ra dưới dạng sóng xung kích, có khả năng xuyên thấu vật chất và trực tiếp hủy diệt ý thức của kẻ địch trong tích tắc.
军团通缉令
Một hệ thống nhiệm vụ treo thưởng nội bộ của quân đoàn Hắc Tinh, đánh dấu các thành viên phản bội là mục tiêu 'đỏ danh' để các thành viên khác săn lùng và nhận thưởng.
秘法之殿
Tòa tháp pháp sư di động của Áo Tư Đinh, được cố định bốn vạn tám ngàn phù văn trận pháp, đạt phẩm cấp vũ trụ bảo vật.
星体投射
Kỹ thuật phân thân bằng linh hồn hoặc năng lượng ma pháp, cho phép người dùng xử lý nhiều việc cùng một lúc.
进化方块
Một vũ trụ bảo vật cực kỳ hiếm có, có khả năng kích phát tiềm năng vật chủng, thay đổi trình tự gen và tăng phúc tinh thần lực lên mức không tưởng.
灵魂胚胎
Tên gọi chính thức của độc tố niệm lực mà Tây Tư Khoa để lại trong não vực Hàn Tiêu, thực chất là một linh hồn mới đang ký sinh vào linh hồn bản thể.
活性化技巧
Kỹ thuật của các cường giả siêu cấp A dùng để lưu trữ đòn tấn công vào các vật phẩm tiêu hao để sử dụng sau này.
附魔
Kỹ thuật sử dụng ma pháp cấp cao để khắc họa các phù văn lên cơ thể hoặc trang bị nhằm tăng cường thuộc tính hoặc cung cấp khả năng phòng ngự đặc biệt.
精神探测
Kỹ năng sử dụng ý thức để quan sát trạng thái bên trong não bộ hoặc môi trường xung quanh.
力场
Năng lượng đặc trưng của Ngãi Mặc Ti, có thể cụ hiện thành các thực thể nhỏ để điều khiển hoặc tấn công.
吸收精神力量
Khả năng dị năng đặc biệt của Hải La cho phép hấp thụ sức mạnh tinh thần còn sót lại từ người chết để cường hóa bản thân.
吸收亡魂
Phương pháp thăng tiến sức mạnh đặc thù của Hải La bằng cách thu nạp năng lượng từ linh hồn những người tử trận trên chiến trường.
高速再生
Khả năng tự hồi phục vết thương cực nhanh của Âu Nhược La, cho phép cô chữa lành cấu trúc cơ thể ngay lập tức sau khi bị tổn thương vật lý.
生命力注入
Kỹ thuật của Âu Nhược La cho phép đưa năng lượng chữa trị vào các loại dược tề để bảo quản và sử dụng lâu dài.
接舷战
Chiến thuật của người chơi quân đoàn Hắc Tinh, sử dụng khoang đổ bộ xâm nhập trực tiếp vào bên trong chiến hạm địch để phá hủy từ nội bộ.
军团通缉任务
Hệ thống nhiệm vụ tự động của quân đoàn Hắc Tinh, tự động đánh dấu và cập nhật tọa độ những kẻ phản bội trên bản đồ của thành viên quân đoàn.
捡灰魂
Cách gọi trào phúng của Hàn Tiêu về phương thức thăng tiến thực lực bằng việc hấp thụ năng lượng linh hồn người chết của Hải La.
捡灰魂异能术
Năng lực đặc thù của hệ dị năng, cho phép thu nạp năng lượng tinh thần từ xác chết thành những sợi khí xám匯 tụ về phía người dùng.
AOE打击
Kỹ thuật giải phóng hàng ngàn đạo năng lượng xung kích cùng lúc để tiêu diệt số lượng lớn quân địch trên chiến trường.
暗红色流星
Trạng thái di chuyển thần tốc bao phủ bởi năng lượng ám hồng sắc của Hải La khi lao vào trận chiến.
死亡异能
Năng lực đặc biệt của Hải La, tỏa ra năng lượng màu đỏ sẫm có khả năng gây sát thương vật chất đồng thời ức chế hoạt tính tế bào và khí lực của đối phương.
湮灭粒子炮
Đòn tấn công hỏa lực cực mạnh của Thương Pháo Sư, tập trung năng lượng hủy diệt để phá hủy phòng ngự của mục tiêu.
生命力连接
Kỹ thuật bổ trợ dựa trên huyết thống giữa Âu Nhược La và Hải La, cho phép truyền dẫn sinh mệnh lực từ xa để chữa trị và hồi phục trạng thái chiến đấu ngay lập tức.
使徒化
Trạng thái cường hóa của Hàn Tiêu, bao phủ cơ thể bằng u năng màu xanh huyền bí, giúp tăng cường toàn diện sức mạnh cá nhân và khả năng điều khiển quân đoàn.
虚空逐星者(人形态)
Chủng tộc thăng hoa bậc cao thuộc hệ Hư Không. Thực thể này có thể sinh tồn trong không gian, lấy bức xạ vũ trụ và năng lượng hằng tinh làm thức ăn, sở hữu tiềm năng phát triển cực lớn.
虚空行刑官(人形态)
Một hướng tiến hóa cấp trung thượng trong hệ sinh mệnh Hư Không, thiên về khả năng chiến đấu trực diện như một đốc quân cao cấp.
玛戈摩多之刃(人形态)
Binh chủng tinh nhuệ được cải tạo từ năng lượng của đại quân Hư Không Mã Qua Ma Đa, sở hữu sức mạnh chiến đấu thiện chiến.
圣·宇宙人族
Điểm cuối của chuỗi tiến hóa nhân tộc vũ trụ, loại bỏ các hạn chế gen để đạt tới thuộc tính cơ bản tối đa.
虚空维度跃迁
Kỹ năng di chuyển cấp cao của Hư Không Trục Tinh Giả, cho phép thực thể di chuyển quãng đường dài trong chiều không gian hư không bằng cách vặn xoắn khúc suất thời không.
强化扭曲虚空
Phiên bản nâng cấp của kỹ năng vặn vẹo hư không, có uy lực mạnh hơn, tiêu tốn ít sức lực và thời gian hồi chiêu ngắn hơn.
辐射能吸收
Thiên phú cốt lõi của sinh mệnh vũ trụ, cho phép hấp thụ năng lượng hằng tinh và bức xạ không gian để duy trì sự sống và tăng cường thuộc tính vĩnh viễn cho tế bào.
宇宙环境适应体
Thiên phú cải tạo cơ thể giúp thích nghi với môi trường khắc nghiệt trong không gian, tăng mạnh phòng ngự vật lý và các kháng tính nguyên tố như nhiệt độ, điện kích.
精神体交欢
Phương thức giao tiếp và thỏa mãn nhu cầu đặc biệt giữa các niệm lực giả thông qua việc kết nối ý thức và mô phỏng cảm giác tinh thần.
进阶职业知识
Hệ thống kiến thức chuyên sâu dùng để nâng cấp nghề nghiệp, là phúc lợi hấp dẫn nhất mà quân đoàn Hắc Tinh cung cấp cho người chơi mới.
参战申请
Thủ tục đăng ký tự nguyện dành cho thành viên quân đoàn muốn tham gia vào cốt truyện chiến tranh bí mật.
生命力药剂
Loại thuốc đặc biệt do Âu Nhược La chế tạo bằng dị năng, có khả năng hồi phục thần kỳ, được xem như mạng sống thứ hai cho các cán bộ cao cấp của quân đoàn.
超曲速跃迁
Kỹ thuật di chuyển không gian cực hạn với vận tốc lên tới cấp 17.89, cho phép xuyên qua các tinh vực trong thời gian ngắn nhưng gây ra áp lực rất lớn lên cơ thể người đi tàu.
虚空维度跳跃
Kỹ năng di chuyển tức thời xuyên qua chiều không gian hư không để xuất hiện tại các tọa độ mục tiêu.
模拟幻象
Kỹ thuật sử dụng các thiết bị cơ khí để tạo ra lớp ngụy trang bên ngoài, giúp người sử dụng thay đổi diện mạo giống với chủng tộc bản địa.
精神波动
Đòn tấn công bằng năng lượng tinh thần trực tiếp, có thể dễ dàng nghiền nát các thực thể linh hồn cấp thấp.
波波索特
Hệ thống siêu năng lực sơ khai trên hành tinh Nạp Luân, sử dụng ma dược hoặc các vật liệu trung gian để thi triển pháp thuật tầm D.
通讯魔法
Kỹ thuật sử dụng năng lượng ma pháp để liên lạc và báo cáo tình hình giữa các hội sở phù thủy cách xa nhau.
心灵暗示
Kỹ năng của hệ tâm linh dùng để tác động nhẹ vào suy nghĩ của mục tiêu, khiến họ tin tưởng vào một giả thuyết nhất định.
神迹
Các hiện tượng siêu nhiên do Âu Nhược La thực hiện để củng cố niềm tin của dân bản địa rằng nhóm của Hàn Tiêu là các vị thần.
白术士魔杖
Món thần khí do Ô Lợi Tư chế tạo từ các nguyên liệu quý hiếm, có khả năng tăng mạnh uy lực ma pháp và là khắc tinh của quân đoàn yêu linh.
妖灵项链
Món thần khí của Ốc Tô Mai Đức dùng để tạo ra và sai khiến hàng ngàn yêu linh, bao gồm cả Yêu Linh Chi Vương.
心灵之锁
Một chuyên chất đặc biệt giúp tăng 20% kháng tính tinh thần, giảm 10% thời gian chịu hiệu ứng tiêu cực hệ tâm linh và có tỷ lệ từ 18% đến 34% miễn nhiễm hoàn toàn sát thương tinh thần.
展现神迹
Nhiệm vụ nhánh yêu cầu người chơi thực hiện các hành động vượt quá hiểu biết của văn minh bản địa để gây kinh ngạc và thay đổi nhận thức của mục tiêu.
星球传说度:凡世之神
Danh hiệu truyền thuyết có được sau khi trực tiếp can thiệp và để lại dấu ấn thần thánh trong lịch sử phát triển của một hành tinh nghèo nàn.
纳米粒子护盾
Lớp màn bảo vệ do các hạt cơ khí nano tạo thành, cung cấp khả năng duy trì sự sống trong môi trường cực hạn cho người sử dụng.
物种强化
Dị năng hiếm gặp giúp tăng cường thiên phú chủng tộc vốn có, cho phép Áo La Sâm nâng cao khả năng của Huyết tộc để đọc ký ức thông qua việc hút máu.
跨星域超远程定向量子通讯
Thiết bị truyền thông cao cấp cho phép gửi dữ liệu dung lượng lớn giữa các tinh vực khác nhau trong thời gian ngắn.
易容面罩
Một loại thiết bị phủ lớp màng mỏng lên khuôn mặt, sử dụng ma trận điện tử để thay đổi diện mạo của người dùng, giúp ẩn giấu thân phận.
武装系机械师
Một phân nhánh của nghề cơ khí sư, chuyên về chế tạo và điều khiển các cỗ máy chiến đấu khổng lồ và bọc thép hạng nặng.
机械技师从业证
Vật phẩm chứng nhận trình độ chuyên môn cho các nhà nghiên cứu và thợ kỹ thuật cơ khí trong xã hội tinh tế.
熟练技工
Một chuyên chất cơ khí giúp tăng hiệu suất và chất lượng khi chế tạo các linh kiện hoặc sản phẩm cơ khí.
气力能级测试
Phương pháp sử dụng thiết bị dò tìm để xác định cấp độ sức mạnh của một siêu năng lực giả thông qua chỉ số khí lực.
研究理论
Chuyên chất đặc biệt giúp tăng điểm trí tuệ dựa trên số lượng bản vẽ kỹ thuật mà cơ khí sư nắm vững.
暗能量捕获网
Hệ thống phòng thủ quy mô lớn của văn minh tinh tế, sử dụng năng lượng tối thực thể hóa để tạo ra mạng lưới có độ dẻo dai cực cao nhằm triệt tiêu động năng của các thiên thể rơi tự do.
全自动化行星悬浮防空阵列
Hệ thống vũ khí phòng thủ đặt tại tầng khí quyển, có khả năng tự động truy tìm và tiêu diệt các mục tiêu xâm nhập từ không gian lớp ngoài.
追踪型湮灭射线
Vũ khí năng lượng cao cấp có khả năng tự động khóa mục tiêu và phân rã vật chất của đối phương thành tro bụi.
念动力叠加
Sử dụng sức mạnh tinh thần dồn nén thành nhiều lớp bình chướng để ngăn chặn hoặc làm chệch hướng di chuyển của mục tiêu.
区域性传送
Khả năng dịch chuyển tức thời các cá nhân hoặc vật thể trong một phạm vi không gian nhất định.
屏蔽探测
Năng lực đặc biệt giúp che giấu sự hiện diện của bản thân và đồng đội trước các hệ thống radar hoặc cảm cảm ứng niệm lực tầm xa.
调虎离山
Chiến thuật đánh vào điểm yếu của đối phương để dụ họ rời khỏi vị trí trọng yếu, tạo sơ hở cho kế hoạch tập kích.
毁灭暗能
Một loại dị năng phóng ra sóng năng lượng màu đen đỏ mang sức mạnh tàn phá cực lớn, có thể khiến đại địa rạn nứt và tan biến vật chất.
念力屏障
Lớp màn bảo vệ bằng năng lượng tinh thần dùng để ngăn chặn các cuộc tấn công và phong tỏa khả năng thăm dò từ bên ngoài.
活性化念力
Kỹ thuật của siêu cấp A lưu trữ năng lượng tinh thần thành các đoàn sáng tự vận động, có khả năng tự động tấn công kẻ xâm nhập.
精神异能
Năng lực tác động trực tiếp lên ý thức hoặc các cấu trúc năng lượng tinh thần để hóa giải phòng ngự.
心灵护盾
Lớp bảo vệ chuyên dụng để triệt tiêu các đòn tấn công hệ tâm linh và niệm lực.
永恒之光
Bản vẽ kỹ thuật cơ khí cấp pháo đài của Liên Bang Quang Huy, là mục tiêu chính mà Hàn Tiêu đang tìm cách thu thập tại tập đoàn Đỉnh Phong Cơ Thạch.
物种升华
Tác dụng cốt lõi của Tiến Hóa Phương Khối, giúp tối ưu hóa gen, làm người yếu trở nên mạnh và người mạnh trở nên mạnh hơn.
基因优化·进化方块
Một loại tăng phúc đặc biệt vĩnh viễn có được từ việc sử dụng Tiến Hóa Phương Khối, giúp bổ hoàn các thuộc tính cơ bản dựa trên cấp độ khí lực và chủng tộc.
便携式小型机械堡垒
Một loại thiết bị cơ khí dạng nén cho phép nhanh chóng triển khai một căn cứ điểm có đầy đủ hệ thống phòng thủ và ngụy trang.
次级维度行军
Kỹ năng cao cấp của职业 Đế Hoàng Cơ Khí Sư dùng để mang theo quân đoàn cơ khí ngay bên mình, hiện tại Hàn Tiêu vẫn chưa kích hoạt được.
王者之师
Một thiên phú hoặc kỹ năng chuyên môn của hệ cơ khí liên quan đến việc biến đổi hoặc tăng cường sức mạnh cho cơ khí sinh mệnh.
山猿机甲·投掷
Kỹ thuật ném mạnh mẽ được tích hợp trong bộ giáp Sơn Viên, sử dụng giới lực để quăng mục tiêu đi xa với lực va chạm khổng lồ.
基因解放
Kỹ năng bộc phát tạm thời giúp gỡ bỏ các hạn chế sinh học trong cơ thể để tăng cường sức mạnh thể chất và giới lực.
超负荷
Trạng thái ép xung các thiết bị cơ khí, khiến chúng hoạt động vượt quá công suất định mức để tạo ra sát thương cực đại trong thời gian ngắn.
械力过载
Kỹ thuật dồn nén năng lượng giới lực vào một đòn đánh duy nhất để phá vỡ lớp phòng ngự kiên cố nhất của đối phương.
致死暴击
Kỹ năng tấn công vào yếu điểm với độ chính xác tuyệt đối, gây ra sát thương chí mạng kèm theo các hiệu ứng trạng thái nặng nề.
念动力护罩
Màn chắn năng lượng vô hình được tạo ra từ sức mạnh tinh thần, có khả năng vặn vẹo không gian để ngăn chặn các đòn tấn công vật lý và năng lượng.
念动力冲击波
Đòn tấn công diện rộng sử dụng niệm lực để quét sạch mục tiêu trên mặt đất, có thể dễ dàng nghiền nát các cấu trúc cơ khí.
牵引光束
Luồng sáng từ phi thuyền dùng để hút vật thể hoặc sinh mệnh vào bên trong khoang tàu.
虚空神灵回响
Thiên phú mới của Hàn Tiêu sau khi thăng cấp, cho phép hấp thụ thần lực từ duy độ hư không để tạo ra bình chướng tinh thần cực mạnh.
精神力屏障
Lớp phòng ngự chuyên dụng để bảo vệ não vực, giúp triệt tiêu hoặc giảm thiểu tối đa sát thương từ các đòn tấn công hệ tâm linh.
链式湮灭反应
Hiện tượng kích phát năng lượng liên hoàn khi hàng triệu đạo pháo u năng tập hỏa vào một điểm, tạo ra quả cầu năng lượng có khả năng phân rã mọi vật chất.
念动力突刺
Kỹ năng tấn công bằng cách phóng ra hàng ngàn luồng sóng niệm lực với tốc độ cực cao, có khả năng xuyên thấu và phá hủy các đội hình cơ khí từ xa.
念力护盾
Lớp màng bảo vệ bằng năng lượng tinh thần bao phủ cơ thể hoặc bộ phận tiếp xúc, có khả năng triệt tiêu động năng và ma sát từ vũ khí cơ khí.
念力光环
Đòn giải phóng năng lượng niệm lực dưới dạng vòng tròn bành trướng, tạo ra một bức tường vô hình đẩy lùi mọi vật thể xung quanh.
正式战斗形态
Trạng thái bộc phát toàn diện của Tây Tư Khoa, khiến cơ thể biến đổi với các đặc điểm của tộc Tinh Đồng như sừng dài ra, xuất hiện các bộ phận xương sắc nhọn và bao phủ bởi khí niệm lực màu trắng.
幽能粒子炮
Vũ khí hỏa lực chủ lực của quân đoàn cơ khí, phóng ra các luồng hạt năng lượng u năng mang sức mạnh hủy diệt quy mô lớn.
暗能量湮灭射线
Đòn tấn công hỏa lực cực mạnh từ súng pháo cơ khí, sử dụng năng lượng tối để phân rã mục tiêu.
集中火
Chiến thuật huy động toàn bộ các đơn vị quân đoàn cơ khí cùng khai hỏa vào một mục tiêu duy nhất.
念动力冲击环
Sóng xung kích hình vòng tròn tỏa ra từ cơ thể người dùng niệm lực để đẩy lùi mọi vật xung quanh.
中效细胞增殖掌控
Khả năng chuyển hóa khí lực thành sinh mệnh lực với tỷ lệ cao, mang lại tốc độ phục hồi vết thương thần tốc.
帝皇之赐
Kỹ năng đặc biệt của nghề nghiệp Đế Hoàng Cơ Khí Sư, ban tặng sự gia trì mạnh mẽ giúp nâng cao hiệu suất vượt bậc cho trang bị cơ khí.
电弧牵引反应基座
Thiết bị bẫy cao cấp sử dụng lực từ trường cực mạnh để khống chế và giữ chặt mục tiêu tại chỗ.
至高虔诚
Thiên phú đặc biệt có xác suất phản lại các đòn tấn công tinh thần về phía kẻ phát động.
超A级
Cấp bậc sức mạnh đỉnh cao nhất của cá nhân trong tinh hải, đại diện cho những thực thể có khả năng xoay chuyển cục diện của cả một khu vực tinh đoàn.
帝皇机械师技能
Hệ thống các kỹ năng chuyên môn cao cấp của chức nghiệp Đế Hoàng Cơ Khí Sư mà Hàn Tiêu cần kích hoạt để đạt tới trạng thái chiến đấu đỉnh phong.
高级附魔工程师
Vị trí chuyên môn yêu cầu kỹ thuật ma pháp đỉnh cao để cường hóa trang bị, thường do các pháp sư cấp Thiên Tai đảm nhiệm.
黑星近卫官小队
Nhóm tác chiến tinh nhuệ gồm các cường giả cấp Thiên Tai, chỉ nghe lệnh trực tiếp từ Hàn Tiêu, dùng để đại diện hắn xử lý các đối thủ không đủ tư cách tiếp chiến với siêu cấp A.
超A级级机械军团
Lực lượng chiến đấu máy móc được chế tạo với tiêu chuẩn và công nghệ mới của Hàn Tiêu sau khi thăng cấp, sở hữu hỏa lực và độ bền vượt xa trước đây.
机械天才
Thiên phú giúp Hàn Tiêu nâng cao đáng kể giới hạn hiệu suất của các sản phẩm cơ khí do mình chế tạo.
无上威能
Tăng phúc đặc biệt của siêu cấp A, giúp cường hóa toàn diện các thuộc tính và sức mạnh của các khí cụ cơ khí.
战虎
Bộ cơ giáp đơn binh cấp độ 215 (trang bị màu cam) mới nhất của Hàn Tiêu thay thế cho mẫu Sơn Viên. Nó có màu đen vàng chủ đạo, sử dụng nano biến hình, tích hợp thiết bị nhảy vọt nhanh và có hỏa lực cực mạnh dựa trên u năng.
虎啸
Kỹ năng tấn công bằng sóng chấn động âm thanh tích hợp trong bộ giáp Chiến Hổ.
瞬间跃迁
Kỹ thuật di chuyển cho phép bộ giáp Chiến Hổ áp sát hoặc rút lui khỏi kẻ địch trong chớp mắt.
黑星近卫官
Một lực lượng vũ trang tinh nhuệ được Hàn Tiêu thành lập để xử lý các cường giả cấp Thiên Tai và khẳng định uy thế của quân đoàn.
死亡能量冲击
Đòn tấn công sử dụng năng lượng tử vong của Hải La để hủy diệt hoạt tính tế bào và cướp đi sinh mệnh lực của mục tiêu.
肉体硬化异能
Dị năng của Háp Đạt Uy giúp cơ thể trở nên cứng rắn như thép, có khả năng chịu đựng những đòn tấn công cực mạnh.
磁力改造术
Hàn Tiêu sử dụng giới lực để biến đổi cấu trúc kim loại của nền hợp kim ngay lập tức, tạo thành các công trình khống chế như xoáy nước kim loại.
星球打击炮
Vũ khí hỏa lực hạng nặng tầm xa có sức mạnh hủy diệt cực lớn, có khả năng gây tàn phế vĩnh viễn cho cường giả cấp Thiên Tai.
量子网络脑连
Kỹ năng của cơ khí sư hệ hư ảo cho phép kết nối trực tiếp ý thức vào mạng lưới truyền thông để điều khiển hàng loạt thiết bị hiển thị từ xa.
异能
Chỉ các năng lực siêu nhiên bẩm sinh của các siêu năng lực giả như hệ tử vong của Hải La hay hệ cứng hóa cơ thể của Háp Đạt Uy.
虚空维度游走
Khả năng di chuyển xuyên qua chiều không gian hư không, né tránh thực tại và tấn công từ không gian thứ nguyên.
尖端材料学
Kiến thức cơ khí chuyên sâu thuộc nhánh vũ trang, giúp nghiên cứu và chế tạo các loại vật liệu có độ bền và tính chất vượt trội.
超复合型机械架构技术
Kiến thức chuyên sâu giúp tối ưu hóa thiết kế và sự liên kết giữa các bộ phận phức tạp trong máy móc.
超视距能量传输
Kiến thức hệ năng lượng cho phép cung cấp năng lượng cho các đơn vị cơ khí từ khoảng cách cực xa.
活性化理论
Kiến thức hệ năng lượng đỉnh cao, là nền tảng để biến máy móc vô tri trở thành cơ khí sinh mệnh.
时空维度勘探
Kiến thức hệ thao túng giúp cơ khí sư thấu hiểu và tác động vào các chiều không gian khác nhau.
量子无距传输通道
Kỹ năng tối cao cho phép quân đoàn cơ khí tác chiến từ xa và nhận gia trì giới lực mà không cần bản thể cơ khí sư có mặt.
械力·王权
Kỹ năng mang lại uy lực tuyệt đối của Đế Hoàng Cơ Khí Sư cho bản thể, giúp tăng cường sức mạnh cá nhân lên tầm cao mới.
活性化械力
Biến đổi giới lực sang trạng thái蓝 kim sắc, tăng mạnh độ thân hòa cơ khí thêm 150% đến 280%.
高级械生成
Phiên bản nâng cấp giúp chế tạo cơ khí cực nhanh từ nguyên liệu thô và tăng cường khả năng tái sửa chữa trang bị hỏng.
传奇强化改装
Nâng cấp kỹ năng cải tạo cơ bản lên cấp độ truyền thuyết, giúp tối ưu hóa hiệu suất trang bị.
械融合·赋予
Cho phép cơ khí chiến binh nuốt chửng các máy móc khác để tự nâng cấp phần cứng và sửa chữa bản thân.
维度穿梭
Kỹ thuật di chuyển không gian cao cấp cho phép thực thể hoặc kiến trúc khổng lồ xuyên qua các chiều không gian để truyền tống tầm xa.
湮灭武器
Loại vũ khí hạng nặng sử dụng năng lượng tập trung để phân rã mục tiêu ở cấp độ nguyên tử.
星海霸主
Trạng thái uy áp của các nền văn minh cấp vũ trụ, tượng trưng cho sức mạnh tuyệt đối không thể lay chuyển.
护体气罩
Lớp màn bảo vệ bằng khí lực đặc trưng của võ đạo gia cấp siêu cấp A, giúp triệt tiêu phần lớn sát thương từ hỏa lực tầm xa.
低伤免疫
Một thiên phú cấp khuôn mẫu cho phép người sở hữu hoàn toàn không chịu tổn hại từ các đòn tấn công dưới một ngưỡng sức mạnh nhất định.
真伤免疫
Kỹ năng bị động giúp vô hiệu hóa các đòn tấn công xuyên thấu phòng ngự hoặc bỏ qua kháng tính.
固定减伤
Khả năng trừ bớt một lượng sát thương nhất định sau khi đã tính toán qua các lớp phòng ngự cơ bản.
伤害卸力
Kỹ thuật của võ đạo gia cấp cao dùng để điều hướng và phân tán lực tấn công của đối thủ ra khỏi các tử huyệt.
风筝打法
Lối đánh di chuyển liên tục để duy trì khoảng cách, sử dụng hỏa lực tầm xa tiêu hao sinh lực đối phương trong khi tránh bị tiếp cận cận chiến.
解除肉体基因限制器
Trạng thái đặc biệt của võ đạo gia siêu cấp A, cho phép cơ thể phát triển và tăng cường cường độ vật lý vượt qua mọi giới hạn lý thuyết.
压缩武道气力
Kỹ thuật nén năng lượng khí lực thành khối đặc để tạo ra các đòn tấn công có tính chất vật lý hoặc tạo trường áp chế.
禁气
Trạng thái tiêu cực khiến mục tiêu không thể giải phóng khí lực hoặc giới lực từ tế bào, cắt đứt sự liên kết với các thiết bị ngoại vi.
巨人之凝视
Thiên phú chủng tộc của Hách Bá Nhĩ, gây trạng thái câm lặng cưỡng chế khiến mục tiêu không thể sử dụng bất kỳ kỹ năng nào.
强制沉默
Trạng thái tiêu cực đặc biệt làm đóng băng toàn bộ kỹ năng của đối phương, không thể hóa giải trong thời gian tác dụng.
力拳流·分子震散
Tuyệt kỹ võ đạo của Hách Bá Nhĩ, truyền lực rung động vào cơ thể mục tiêu để gây ra trạng thái mất kiểm soát.
失控
Trạng thái khiến mục tiêu hoàn toàn mất quyền điều khiển cơ thể, trở thành bao cát cho các đòn tấn công tiếp theo.
风筝战术
Lối đánh duy trì khoảng cách tầm xa, sử dụng hỏa lực để tiêu hao sinh lực đối phương trong khi né tránh cận chiến.
人物降临卡-“霸者”赫伯尔
Thẻ kỹ năng tiêu hao cho phép người dùng tạm thời tăng thêm 4000 điểm sức mạnh thể chất trong vòng 40 phút.
念动力护盾
Lớp màn chắn năng lượng tinh thần được Tây Tư Khoa sử dụng để chống lại hỏa lực của quân đoàn cơ khí.
暗能量
Nguồn năng lượng mà Bá Giả hấp thụ để bành trướng cơ thể thành hình thái khổng lồ.
暗能量湮灭炮
Vũ khí hỏa lực hạng nặng của hạm đội Hư Linh Giáo Phái dùng để tập hỏa phá hủy vệ tinh vũ trang.
粒子炮
Vũ khí chủ lực của hạm đội Đế quốc Xích Sắc dùng trong cuộc đột kích bất ngờ.
进化的方块
Vũ trụ bảo vật đang nằm dưới sự kiểm soát của Hàn Tiêu, hiện đã được Đế quốc Xích Sắc tuyên bố chủ quyền thuộc về họ để răn đe các thế lực khác.
赫伯尔恒星熔炉锻炼法
Bí pháp rèn luyện khí lực đặc biệt của Bá Giả, yêu cầu người tu hành phải thực hiện trong môi trường hằng tinh. Mỗi lần rèn luyện sẽ tiêu tốn kinh nghiệm nhưng bù lại giúp gia tăng đáng kể chỉ số khí lực tối đa.
幻影连击
Kỹ năng võ đạo giúp tăng mạnh tốc độ tấn công cận chiến trong một khoảng thời gian ngắn.
掷星之力
Bí pháp cường hóa tế bào bằng khí lực, giúp gia tăng đột biến thuộc tính sức mạnh của người sử dụng.
弱点洞察
Kỹ năng chiến đấu giúp nâng cao tỷ lệ bạo kích trong các đòn tấn công cận chiến.
近身杀手
Chuyên chất võ đạo giúp tăng cường toàn diện sát thương, tốc độ tấn công và cấp độ của các kỹ năng cận chiến.
机械军团测试
Phương thức sử dụng binh đoàn máy móc để sát hạch thực lực chiến đấu thực tế của thành viên mới.
虚空维度
Không gian thứ nguyên mà Hàn Tiêu có thể tự do ra vào để di chuyển hoặc quan sát.
秘密征战者
Danh hiệu vinh dự dành cho các thành viên quân đoàn Hắc Tinh đã tham gia Bí Mật Chiến Tranh, cho phép hưởng ưu đãi vĩnh viễn giảm 10% khi tiêu phí trong quân đoàn.
副本水晶
Vật phẩm chứa đựng dữ liệu về các chiến dịch lịch sử, cho phép người chơi trải nghiệm lại thông qua thế giới ảo để nhận phần thưởng và kinh nghiệm.
战盟
Hình thức liên minh quân sự truyền thống của tộc Lư Hạn, nơi các ứng cử viên tộc trưởng tập hợp các lực lượng bên ngoài để hỗ trợ mình trong cuộc tranh đoạt quyền lực.
种族迁徙
Nghiệp vụ vận chuyển và bảo vệ toàn bộ một bộ lạc hoặc dân tộc đi xuyên tinh vực để tìm kiếm nơi định cư mới.
机械浮游守卫
Các đơn vị máy móc bay quanh Hàn Tiêu, đóng vai trò phòng ngự và hỗ trợ chiến đấu tự động.
星球实地勘探
Hoạt động hạ cánh và khảo sát trực tiếp tài nguyên, môi trường và sinh vật trên một hành tinh để hoàn thiện dữ liệu星 đồ.
区域观测浮标布置
Kỹ thuật lắp đặt các thiết bị cảm biến tầm xa trong không gian để duy trì việc giám sát và thu thập dữ liệu về một vùng tinh vân hoặc hệ sao.
进化方块改造
Sử dụng vũ trụ bảo vật Tiến Hóa Phương Khối để tối ưu hóa gen và thăng hoa bản chất sinh mệnh cho một cá nhân hoặc một chủng tộc.
侦察
Kỹ năng cơ bản của người chơi dùng để kiểm tra thông tin và cấp độ của các nhân vật khác.
进阶方块改造
Quá trình sử dụng vũ trụ bảo vật Tiến Hóa Phương Khối để thăng hoa trình tự gen và tiềm năng vật chủng cho cá nhân hoặc tập thể.
超视距拖拽射击战术
Một chiến thuật hạm đội cao cấp của Đế quốc, sử dụng tầm bắn ưu thế để tiêu diệt kẻ địch từ khoảng cách cực xa mà đối phương không thể bắn tới.
游走围杀战术
Phương thức điều động hạm đội linh hoạt để bao vây và tiêu diệt các đơn vị lẻ tẻ của đối phương bằng ưu thế quân số cục bộ.
心灵链接网络
Khả năng chủng tộc đặc biệt của người Hắc Linh, cho phép toàn bộ tộc nhân chia sẻ ý thức, kiến thức và cảm xúc một cách tức thời.
心灵传音
Kỹ thuật sử dụng trực tiếp tinh thần lực để gửi thông điệp vào tâm trí đối phương mà không cần qua các thiết bị viễn thông.
高级幸运光环
Một chuyên chất khuôn mẫu cực hiếm mang lại vận khí nghịch thiên cho người sở hữu, thường chỉ xuất hiện ở những nhân vật trung tâm của thế giới.
精炼生命能量
Một khối năng lượng ấm áp được Âu Nhược La trích xuất từ tâm mạch, giúp mục tiêu bách bệnh không xâm, liên tục hoạt hóa tế bào và tăng cường thể chất vĩnh viễn.
死灵烙印
Dấu ấn năng lượng màu đỏ sẫm do Hải La để lại, có khả năng hấp thụ tàn hồn của sinh vật bị giết để cường hóa sức mạnh tinh thần cho người sở hữu.
机械师
Một trong năm hệ siêu năng lực chính, tập trung vào việc nghiên cứu, chế tạo và điều khiển máy móc thông qua giới lực.
基因调适
Công nghệ phổ biến của các văn minh cấp vũ trụ dùng để tăng cường tiềm năng cho trẻ sơ sinh, trong đó kỹ thuật của Liên Bang Quang Huy là đứng đầu.
机械理论
Hệ thống kiến thức nền tảng về máy móc mà các cơ khí sư cần nắm vững để phát triển sức mạnh giới lực.
思潮传播
Dị năng đặc biệt của Lạc Sắt Lâm dùng để thổi hồn vào các tư tưởng và cương lĩnh, tạo ra sức ảnh hưởng tinh thần cực lớn.
终极知识
Hệ thống kiến thức đỉnh cao của các ngành nghề siêu năng lực trong vũ trụ, có giá trị cực lớn và là chìa khóa để kích hoạt các năng lực cốt lõi như Vương Giả Chi Sư.
机械系阶段知识
Các kiến thức kỹ thuật cao cấp đã được Đế quốc Xích Sắc cung cấp cho Hàn Tiêu.
跃迁
Phương thức di chuyển không gian tốc độ cao giúp rút ngắn khoảng cách giữa các tinh hệ.
超高曲速级跃迁
Kỹ thuật di chuyển không gian đạt đến cấp độ cực hạn của các phi thuyền cao cấp.
灵态镀膜
Lớp màng năng lượng đặc biệt bao phủ tàu không gian, được tạo thành từ mã hóa và mạch năng lượng chuyên dụng để xuyên qua các vòng đai cấm chế u năng mà không bị phân rã.
幽能禁制
Hệ thống phòng thủ năng lượng cấp độ vũ trụ, có khả năng cô lập không gian và ngăn chặn các cuộc tấn công cấp độ hủy diệt hành tinh.
原始幽能
Khối năng lượng u năng cực kỳ nguy hiểm, có đặc tính đồng hóa và nuốt chửng mọi thứ xung quanh, được sử dụng làm cơ chế phòng ngự tự động tại hành tinh mẹ.
橙装浮游守卫阵列
Vũ khí cơ khí cao cấp do siêu cấp A chế tạo, dùng để phòng thân và tự cộng tấn công kẻ địch.
暗能量操纵
Năng lực dị năng cốt lõi của Khắc Lạc Thị, cho phép điều khiển năng lượng và vật chất tối để vặn vẹo thiên thể hoặc tạo ra các vùng không gian vô quang.
机械图纸融合反演
Kỹ thuật của cơ khí sư sử dụng kiến thức chuyên sâu để kết hợp các bản vẽ cũ tạo ra các loại máy móc cao cấp thế hệ mới.
全种族进化
Yêu cầu cấp cực cao đối với việc sử dụng Tiến Hóa Phương Khối để nâng cấp bản chất gen cho toàn bộ cư dân của một nền văn minh.
机械系终极知识
Cấp bậc kiến thức cao nhất của hệ Cơ khí mà Hàn Tiêu khao khát có được để gia tăng thực lực cá nhân.
战兵分支
Một phân nhánh của hệ Võ đạo chuyên sử dụng binh khí để phát huy tối đa sát thương từ võ đạo khí lực.
斩星流武技
Hệ thống võ kỹ danh tiếng của Duy Lỗ, tập trung vào sự nhanh nhẹn, sắc bén và khả năng công kích phạm vi rộng.
刀影·奔流
Tuyệt kỹ võ đạo tạo ra hàng ngàn quang nhận bộc phát, có khả năng xuyên thủng nhiều tầng phòng tuyến của địch thủ trong nháy mắt.
鞭挞斩
Đòn chém linh hoạt như một chiếc roi, có thể đột ngột thay đổi quỹ đạo tấn công để nhắm vào điểm yếu của đối phương.
驭刀·气障
Kỹ thuật phòng ngự bằng cách xoay chuyển đao quang cực nhanh quanh thân để tạo thành nhiều lớp lá chắn khí lực.
幻象场制造器
Trang bị cơ khí cao cấp có khả năng đánh lừa cảm quan của siêu cấp A, tạo ra ảo ảnh có cả dao động năng lượng hoàn mỹ.
次级天基歼星炮
Vũ khí hỏa lực chiến lược hạng nặng, phóng ra luồng năng lượng u năng cực mạnh từ quỹ đạo để tiêu diệt mục tiêu.
极电磁定位捕捉器·活性化型
Bẫy cơ khí đơn thể sử dụng xích điện từ có khả năng tự xả lực để trói chặt và khống chế các cường giả siêu cấp A.
守誓者
Loại cơ khí chiến binh cấp tinh anh siêu cấp được Hàn Tiêu gia trì sức mạnh, có độ bền và sức chiến đấu cực cao.
进阶强化
Quá trình nâng cao cấp độ sức mạnh của siêu cấp A qua thời gian rèn luyện và tích lũy tiềm năng.
点燃
Dị năng của Bối Áo Ni cho phép đốt cháy mọi thứ từ cấp độ vi mô, bao gồm cả vật chất và năng lượng không thể cháy thông thường.
例行清剿
Chiến dịch quân sự thường niên của các nền văn minh cấp vũ trụ nhằm săn lùng và làm suy yếu thế lực của Dị Thần.
不灭械国
Kỹ thuật cơ khí đỉnh cao của Mạch Ni Tốn khiến thế lực cơ khí của hắn gần như không thể bị tiêu diệt hoàn toàn.
瞬移
Một trong những năng lực của Dị Thần giúp hắn xuất hiện bất ngờ tại bất kỳ điểm nào trên chiến trường.
分解属性能量
Một loại dị năng của Dị Thần giúp các tia năng lượng có khả năng phân rã vật chất và xuyên thấu lớp phòng ngự.
纯能量折射异能
Khả năng làm đóng băng không gian xung quanh thành cấu trúc tinh thể để phản xạ toàn bộ các đòn tấn công bằng pháo năng lượng.
沉默异能
Một loại năng lực đặc biệt của Dị Thần dùng để khóa chặt dị năng và khí lực của đối phương thông qua tiếp xúc gần.
细胞分裂分身
Kỹ thuật của Dị Thần cho phép biến đổi một phần cơ thể thành đen sương để tạo ra một phân thân độc lập có đầy đủ năng lực chiến đấu.
虚空跃迁
Kỹ năng di chuyển tức thời xuyên qua chiều không gian hư không giúp Hàn Tiêu và đồng đội né tránh các vụ nổ hủy diệt.
空间置换
Dị năng cho phép người sử dụng tráo đổi vị trí của vật thể hoặc bản thân qua các chiều không gian khác nhau.
能量偏移护盾
Lớp màn bảo vệ có khả năng làm chệch hướng các luồng năng lượng tấn công, khiến người sử dụng miễn nhiễm với hỏa lực pháo năng lượng.
能量偏斜
Dị năng của Dị Thần dùng để bẻ cong quỹ đạo của các tia năng lượng và đòn tấn công từ xa.
集火
Chiến thuật phối hợp của quân đoàn cơ khí, tập trung toàn bộ hỏa lực vào một điểm để phá vỡ phòng ngự của đối phương.
人物降临卡·异神
Thẻ giáng lâm đặc biệt của Dị Thần cho phép thực hiện kỹ năng Siêu Năng Trầm Tịch.
超能沉寂
Dị năng thông qua tiếp xúc gần để áp chế gen dị năng của mục tiêu, khiến đối phương tạm thời không thể sử dụng năng lực siêu nhiên.
抑制衰老
Dị năng cho phép Dị Thần ngăn chặn quá trình lão hóa của tế bào và khôi phục thanh xuân thông qua trạng thái ngủ say.
黑星军团测试
Nhiệm vụ thử thách đầu vào yêu cầu người chơi chứng minh thực lực chiến đấu để được gia nhập quân đoàn.
军团小助手
Một ứng dụng hỗ trợ nội bộ của quân đoàn Hắc Tinh, tích hợp chương trình con của Phỉ Lợi Phổ để cung cấp thông tin và dịch vụ cho thành viên.
闪耀世界任务
Chuỗi nhiệm vụ chính tuyến mới liên quan đến việc khai phá vùng không gian Thiệm Diệu của Đế quốc Xích Sắc, được quân đoàn Hắc Tinh ưu tiên hàng đầu để thu hút người chơi.
机械生命火种
Kiến thức tối cực thuộc nhánh năng lượng của hệ Cơ khí, cho phép cơ khí sư chuyển hóa máy móc vô tri thành các sinh mệnh cơ khí có linh hồn, thuộc tính và khả năng tăng trưởng như một NPC.
火种觉醒
Kỹ năng cho phép điểm hóa và thắp sáng tư duy hỏa chủng cho các tạo vật cơ khí, biến chúng thành sinh mệnh cơ khí thực thụ dưới quyền kiểm soát của tạo hóa chủ.
终极知识掌握者
Chuyên chất đạt được sau khi học tập kiến thức tối cực, tăng mạnh thuộc tính cho các tạo vật cơ khí và gia tăng độ thân hòa cơ khí.
机械生命造物主
Chuyên chất khiến các sinh mệnh cơ khí coi người tạo ra là thần linh, tuyệt đối trung thành và nhận được hiệu ứng cổ vũ khi được gia trì giới lực.
浮游裂变者
Loại binh chủng cơ khí tinh nhuệ cấp trang bị cam, có thể tồn tại ở dạng vệ tinh bay quanh bảo vệ hoặc hợp thể thành chiến binh hình người.
新预言
Khả năng cảm ứng ngẫu nhiên về tương lai của Y Tô dựa trên mối liên kết mệnh vận với những người thân cận.
指教新兵
Nhiệm vụ quân đoàn dành cho những người chơi cũ, yêu cầu dẫn dắt và cùng thực hiện nhiệm vụ với người chơi từ tinh vực khác để nhận điểm cống hiến.
请教老兵
Nhiệm vụ dành cho những người chơi mới tham gia quân đoàn dưới một năm, khuyến khích họ tổ đội với người chơi lâu năm để làm quen với môi trường.
致命火力
Kỹ năng bị động của chức nghiệp Thương Pháo Sư giúp gia tăng sát thương nổ bộc phát.
枪弹倾泻
Kỹ năng tấn công tốc độ cao, giải phóng lượng lớn đạn dược trong thời gian ngắn để áp đảo mục tiêu.
定位坐标数据
Bộ thông số kỹ thuật phức tạp về tọa độ trùng động trong không gian chưa khám phá, được Hàn Tiêu sao chép để tìm kiếm phân thân của Dị Thần.
中级机械亲和
Kỹ năng bị động của cơ khí sư giúp tăng cường khả năng kết nối và điều khiển máy móc.
进阶课程
Hệ thống kiến thức chuyên sâu dùng để đào tạo siêu năng lực giả hệ cơ khí một cách bài bản.
量子网络视野
Năng lực của Cơ khí sư cho phép ý thức thâm nhập vào không gian dữ liệu để điều khiển và giao tiếp với trí tuệ nhân tạo.
量子网络分身
Kỹ thuật của cơ khí sư hệ hư ảo dùng để điều khiển và quản lý các thiết bị mạng từ xa.
傻瓜式星球基地拓展包
Công nghệ quân sự của Đế quốc Xích Sắc cho phép cải tạo địa mạo và nâng cao mật độ hành tinh để biến nó thành một pháo đài quân sự cực kỳ nhanh chóng.
探索计划
Chiến lược điều phối nhân lực và tài nguyên để lập bản đồ, khảo sát tài nguyên trên các hành tinh ở vùng tinh hải chưa khai phá.
星门路线
Hệ thống các cổng dịch chuyển không gian được thiết lập liên tiếp để tạo thành một trục giao thông huyết mạch xuyên qua nhiều hệ sao.
线式探索
Chiến thuật của Hàn Tiêu, tập trung xây dựng đường hầm tinh môn trước để nhanh chóng tiến sâu vào các khu vực mục tiêu thay vì khảo sát kỹ sáu hướng xung quanh.
范围式探索
Chiến thuật của Bá Giả và Khắc Luân Đặc, dàn quân theo hàng ngang và tiến quân đồng loạt để khảo sát triệt để từng khu vực.
星门设备
Trang bị quân dụng do Đế quốc cung cấp, dùng để thiết lập các cổng dịch chuyển không gian giúp di chuyển tức thời giữa các hệ sao.
傻瓜式行星要塞拓展包
Gói công nghệ quân sự cho phép nhanh chóng cải tạo địa mạo và xây dựng căn cứ phòng thủ kiên cố trên các hành tinh hoang vu thông qua các nút yếu tạm tự động.
宇宙监测浮标
Thiết bị dùng để hoàn thiện bản đồ sao và cung cấp chức năng giám sát môi trường động trong không gian.
星图完善
Quá trình khảo sát không gian và ghi lại dữ liệu địa lý vũ trụ định dạng kỹ thuật số.
行星勘探
Hoạt động thực địa nhằm tìm kiếm tài nguyên, sinh mạng và các dấu tích lịch sử trên một thiên thể.
地对空暗能量轨道防卫炮
Hệ thống hỏa lực phòng thủ mặt đất hướng lên không gian do Hàn Tiêu thiết lập để bảo vệ hành tinh Hải Lam.
超重核子型幽能湮灭炸弹
Loại vũ khí hủy diệt hạn chế cấp tinh đoàn, có khả năng tiêu biến môi trường địa biểu của cả một hành tinh.
预言
Năng lực tiên tri của Y Tô giúp nhìn thấu các sự kiện sắp xảy ra và các mối đe dọa tiềm tàng.
幽能炸弹
Loại vũ khí hủy diệt cấp cao sử dụng năng lượng u năng, có khả năng gây sát thương diện rộng và phá hủy các hành tinh.
地毯式全球勘探
Quy trình khảo sát chi tiết mọi ngóc ngách trên bề mặt và lòng đất của một hành tinh để tìm kiếm tài nguyên và tín hiệu sinh mệnh.
全球探测
Quy trình khảo sát chi tiết các thông số vật lý, địa chất và tín hiệu sinh mệnh của một hành tinh bằng hạm đội trinh sát.
翻译器录入
Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu ngôn ngữ mới để cập nhật vào cơ sở dữ liệu dịch thuật tinh tế.
便携式小型基地拓展包
Một loại thiết bị cơ khí nén cho phép triển khai nhanh chóng một cứ điểm cứ điểm đầy đủ năng lực phòng thủ và hỗ trợ ngay tại thực địa.
翻译器
Thiết bị kỹ thuật dùng để thu thập, phân tích và chuyển đổi ngôn ngữ của các nền văn minh bản địa sang ngôn ngữ tinh tế.
链锯刀
Vũ khí cận chiến của người chơi quân đoàn, sử dụng lưỡi cưa xoay tốc độ cao để cắt gọt vật chất và chiến đấu.
生命异能
Năng lực đặc biệt của Âu Nhược La, không chỉ chữa trị vết thương mà còn mang lại sự nhạy cảm và thấu cảm cao đối với các dạng sinh mệnh khác.
压缩球技术
Kỹ năng cốt lõi giúp cơ khí sư thăng hoa trong phiên bản 3.0, cho phép mang theo và triển khai nhanh chóng các pháo đài, chiến binh cơ khí và cạm bẫy từ các quả cầu nén nhỏ gọn.
AOE伤害
Các đòn tấn công gây thiệt hại trên diện rộng, thường được các niệm lực giả và pháp sư sử dụng để quét sạch quân địch.
蓝金色闪电
Hiện tượng năng lượng giới lực đặc trưng của Hàn Tiêu giáng xuống để cường hóa quân đoàn cơ khí từ xa thông qua liên kết lượng tử.
能量光束
Đòn tấn công xuyên thấu cực mạnh được phóng ra từ phi thuyền hoặc binh chủng cơ khí, có khả năng phá hủy lớp giáp dày hàng chục km của soái hạm địch.
能量激光
Dị năng cho phép người sử dụng phóng ra các tia laser từ các bộ phận cơ thể. Tùy thuộc vào diện tích tiếp xúc, đòn tấn công có thể là tia sáng hội tụ hoặc sóng xung kích năng lượng tầm rộng.
能量冲击波
Một dạng biến thể của dị năng laser khi phóng từ diện tích lớn như lòng bàn tay, tạo ra luồng năng lượng công phá diện rộng.
能量护罩
Khả năng giải phóng năng lượng bao phủ toàn thân để tạo thành lớp màng bảo vệ chống lại các đòn tấn công từ bên ngoài.
黄色激光射线
Những tia laser tập trung phóng ra từ các xúc tu cơ khí của A Đề Ma, có tốc độ cực nhanh và sức xuyên thấu lớn.
消灭大宇宙兵团
Chuỗi nhiệm vụ trận doanh quy mô lớn dành cho người chơi, yêu cầu quét sạch tàn quân và tiêu diệt ban lãnh đạo của binh đoàn xâm lược.
集火攻击
Chiến thuật phối hợp của người chơi nhằm tập trung hỏa lực quy mô lớn vào một mục tiêu để phá vỡ phòng ngự của cấp Thiên Tai.
禁空术
Loại ma pháp được hàng ngàn pháp sư người chơi thi triển lên không gian để ngăn cản mục tiêu bay thoát khỏi chiến trường hành tinh.
精神冲击
Đòn tấn công bằng năng lượng tinh thần không hình dáng của các niệm lực giả dùng để gây choáng và áp chế trạng thái của mục tiêu.
高燃弹药
Loại đạn đặc biệt sử dụng khí đốt cực kỳ dễ cháy làm chất gây cháy, tạo ra sát thương thiêu đốt liên tục trong phạm vi nhất định sau khi va chạm.
折叠战刀
Vũ khí cận chiến được chế tạo từ thép chất lượng cao, có khả năng gấp gọn để dễ dàng mang theo, thích hợp cho việc chiến đấu tầm gần.
初级机械亲和
Kỹ năng bị động nâng cao khả năng điều khiển và chế tạo máy móc của cơ khí sư.
基础射击
Kỹ năng sử dụng các loại vũ khí tầm xa để tấn công mục tiêu với độ chính xác cơ bản.
基础生化
Kiến thức lý thuyết về hóa học và sinh học, thuộc nhánh năng lượng của hệ cơ khí.
机械系武装分支
Một nhánh kiến thức chuyên sâu tập trung vào việc chế tạo vũ khí và trang bị chiến đấu mạnh mẽ.
基础格斗
Kỹ năng chiến đấu tay không, khi đạt đến cấp tối đa sẽ tăng mạnh lực tấn công, sức mạnh và bền bỉ.
知识融合
Khả năng của Cơ khí sư kết hợp các lý luận cơ bản để nghiên cứu và tạo ra các bản vẽ trang bị mới.
轻装动力臂
Một loại trang bị cơ khí hỗ trợ sức mạnh cánh tay cho người sử dụng.
黑客
Kỹ năng xâm nhập mạng, phá giải mật mã và điều khiển hệ thống dữ liệu từ xa.
狙击手
Kỹ năng sử dụng súng bắn tỉa để tiêu diệt mục tiêu từ khoảng cách cực xa với độ chính xác tuyệt đối.
近战
Kỹ năng chiến đấu giáp lá cà, sử dụng thân thủ hoặc vũ khí ngắn để áp đảo đối phương.
心灵稳定器
Vật phẩm đặc biệt dùng để bảo vệ tinh thần, chống lại các tác động tiêu cực hoặc tấn công ý thức.
远程投影
Kỹ thuật truyền phát hình ảnh ba chiều từ xa cho phép các đại diện văn minh tham gia hội nghị mà không cần có mặt trực tiếp.
高曲速跃迁
Kỹ thuật di chuyển không gian đạt đến vận tốc cực hạn, để lại các nếp gấp thời không đặc trưng giúp quân đội phát hiện dấu vết tàu vượt biên.
分身寄生
Dị năng cốt lõi của Hắc Tri Thù, cho phép tách ra các phân thân vô diện không có trí tuệ. Bản thể có thể hồi sinh tại vị trí phân thân gần nhất, biến hắn thành một thực thể năng lượng tinh thần khó bị tiêu diệt bằng vật lý.
基因觉醒
Quá trình sử dụng dược tề gen để thức tỉnh dị năng và chuyển chức sang hệ Dị năng, có tỷ lệ thành công thấp và phụ thuộc vào phẩm chất dược tề.
雪崩式断桥后翻摔
Một kỹ thuật vật võ đạo mạnh mẽ của Lý Nhã Lâm dùng để trừng phạt Lâm Diệu.
机械加工
Kỹ thuật sử dụng các thiết bị như lò luyện, xe tiện, máy xung áp để sản xuất hàng loạt các linh kiện và vũ khí.
进阶知识
Các kiến thức cơ khí mật cấp cao của Tinh Long mà Hàn Tiêu đang nhắm tới để thực hiện nhiệm vụ thăng cấp.
图纸出售
Hành động của cơ khí sư bán đứt quyền sở hữu và sản xuất một loại vũ khí cho thế lực khác để thu lợi nhuận lớn một lần.
折叠战刀图纸
Sơ đồ thiết kế vũ khí cơ khí cơ bản của Hàn Tiêu, là nguồn cơn dẫn đến mâu thuẫn giữa phe hành động và phe nghiên cứu trong Cục 13.
机械系进阶知识
Hệ thống kiến thức kỹ thuật mật của quốc gia Tinh Long, dùng để bồi dưỡng các cường giả cốt cán, là yếu tố then chốt cho nhiệm vụ tiến giai của Hàn Tiêu.
基础虚拟电子技术
Kỹ năng chuyên môn về mạng và lập trình, cho phép thợ máy tương tác và xâm nhập vào các hệ thống máy tính.
异能系进阶:二阶基因链·能级强化
Kỹ thuật nâng cao dành cho người hệ Dị năng nhằm tăng cường cường độ năng lượng nội tại.
异能系进阶:二阶基因链·操控强化
Kỹ thuật nâng cao giúp người hệ Dị năng tăng khả năng điều khiển năng lượng tinh vi hơn.
武道系进阶:离体波动
Kỹ thuật nâng cao của Võ đạo gia giúp phát phóng kình lực ra ngoài cơ thể để tấn công tầm xa.
武道系进阶:闪气
Kỹ thuật nâng cao liên quan đến việc vận dụng khí lực để tăng tốc độ di chuyển đột biến.
咸鱼突刺
Một thuật ngữ mang tính trào phúng được Trương Vĩ nghĩ đến khi muốn phản kháng lại quyết định của cấp trên.
实物反推图纸
Kỹ thuật của cơ khí sư cho phép dựa trên trang bị thực tế để nghiên cứu ngược lại nhằm tìm ra sơ đồ thiết kế và bản vẽ chế tạo.
亡者之力
Dị năng của Hải La, giải phóng năng lượng xám cụ hiện thành những gương mặt quỷ, trực tiếp tấn công và nghiền nát linh hồn, gây sát thương tâm linh khiến mục tiêu phun máu và bất tỉnh.
灵燕流武技
Hệ thống võ thuật của Lý Nhã Lâm với các đòn chân linh hoạt và tốc độ như chim yến, tạo ra các đòn tấn công dồn dập và ảo diệu.
精神攻击
Loại năng lực siêu năng lực tác động trực tiếp vào não bộ và hệ thần kinh, khiến đối phương đau đớn như bị kim châm và mất khả năng kiểm soát cơ thể.
重装机械改造
Kiến thức cơ khí nâng cao thuộc nhánh vũ trang, là tiền đề để chế tạo và đại tu các loại giáp đơn binh, robot chiến đấu và phương tiện chiến tranh cỡ lớn.
图纸推导
Kỹ thuật của thợ máy dùng để nghiên cứu ngược từ vật phẩm thực tế nhằm khôi phục sơ đồ thiết kế gốc.
气力提炼法
Phương pháp rèn luyện năng lượng đặc trưng của các siêu năng lực giả để gia tăng mức năng lượng và độ bền bỉ của bản thân.
批量制造
Kỹ năng cho phép thợ máy sản xuất số lượng lớn trang bị tiêu hao trong thời gian ngắn với hiệu suất cao.
初级精炼
Kỹ năng chuyên môn của cơ khí sư dùng để xử lý và nâng cấp độ thuần khiết của vật liệu kim loại.
滑步射击
Kỹ thuật phối hợp giữa bộ pháp di chuyển linh hoạt và kỹ năng sử dụng súng để duy trì hỏa lực trong khi né tránh.
初级猎人
Chức nghiệp chiến đấu cơ bản dành cho người chơi tại cứ điểm định cư Đại Giác Sơn, yêu cầu trả phí huấn luyện để chuyển chức.
侦测
Chức năng cơ bản của người chơi cho phép quan sát tên, thông tin và mức độ nguy hiểm của NPC hoặc quái vật dựa trên sự chênh lệch đẳng cấp.
主职业
Hệ thống chức nghiệp nòng cốt trong trò chơi mà người chơi có thể nhận được thông qua các đạo trường hoặc học viện chính quy.
任务发布
Chức năng của NPC cho phép thiết lập các yêu cầu và phần thưởng kinh nghiệm dựa trên đẳng cấp, địa vị và độ truyền thuyết của bản thân.
好感度调整
Khả năng đặc biệt của Hàn Tiêu cho phép thay đổi trị số thiện cảm của người chơi đối với mình thông qua giao diện hệ thống.
幻象异能
Năng lực dị năng cấp E của Nặc Tát, tạo ra ảo ảnh đánh lừa giác quan đối phương, có thể bị vô hiệu hóa nếu mục tiêu có điểm trí tuệ trên 50.
人物降临卡·诺萨·科诺
Vật phẩm tiêu hao đặc biệt rơi ra sau khi hạ sát Nặc Tát, cho phép người dùng sử dụng một lần kỹ năng Huyễn Tượng Dị Năng.
以暴制暴
Nguyên tắc hành động của Hàn Tiêu, sử dụng bạo lực mạnh mẽ hơn để trấn áp và đáp trả các cuộc tấn công của kẻ thù.
肖像绘画
Kỹ năng của Hàn Tiêu cho phép phác họa nhanh chóng các đặc điểm nhận dạng của mục tiêu dựa trên trí nhớ và mô tả của nhân chứng.
人皮面具
Kỹ thuật ngụy trang cơ bản dùng để thay đổi diện mạo bên ngoài.
机械系技能
Hệ thống các năng lực chuyên biệt về chế tạo và vận hành máy móc.
基础能源理论
Kiến thức lý thuyết về các nguồn năng lượng cơ bản, thuộc nhánh năng lượng của hệ Cơ khí.
基础光学
Kiến thức về các nguyên lý ánh sáng, là thành phần quan trọng để chế tạo trang bị ngụy trang.
基础电磁原理
Kiến thức về tương tác điện từ, thuộc nhánh thao túng của hệ Cơ khí.
基础力学原理
Kiến thức về vận động và lực, nền tảng để cải tiến các bộ phận động lực.
基础广域感应
Kiến thức về nhận diện và cảm biến tầm xa trong không gian chiến đấu.
初级编程
Kỹ năng cốt lõi của cơ khí sư dùng để chế tạo chip và thiết lập chương trình cho máy móc.
气力-电磁强化
Kỹ năng bị động giúp tăng tốc độ chế tạo cơ khí và uy lực của trang bị dựa trên thuộc tính điện từ của khí lực.
智能模拟光学面具
Trang bị ngụy trang cao cấp kết hợp đa nhánh kiến thức, cho phép thay đổi diện mạo hoàn hảo để ẩn giấu thân phận.
云燕滑翔翼
Thiết bị hỗ trợ di chuyển giúp cơ khí sư có khả năng bay lượn và tác chiến trong những địa hình hiểm trở hoặc không gian mở.
基础武器学
Kiến thức nền tảng về các loại vũ khí, giúp thợ máy hiểu rõ cấu tạo và cách nâng cấp hỏa lực.
基础机械工程学
Kiến thức về vận hành và chế tạo máy móc, nâng cao hiệu quả lắp ráp linh kiện.
精准射击
Kỹ năng bị động giúp tăng độ chính xác khi sử dụng súng và tỉ lệ bạo kích tầm xa.
狙击
Kỹ năng tiến giai của hệ xạ kích, tập trung vào việc gia tăng tầm bắn và độ chính xác vào các yếu điểm của mục tiêu từ khoảng cách xa.
近战枪斗术
Nhánh kỹ năng chiến đấu kết hợp giữa võ thuật và súng ngắn ở khoảng cách gần.
压枪扫射
Kỹ năng điều khiển độ giật để duy trì hỏa lực dày đặc khi bắn liên tục.
折叠技术
Nguyên lý cơ khí cho phép các thiết bị lớn có thể thu nhỏ kích thước để dễ dàng mang theo.
气压震荡器
Bản vẽ thiết bị sử dụng không khí nén tạo ra lực chấn động, có khả năng xuyên thấu giáp để tấn công trực tiếp vào bên trong mục tiêu.
基础组装
Kỹ năng kết hợp các linh kiện cơ khí thành một thiết bị hoàn chỉnh.
进阶材料合成
Kiến thức chuyên sâu cho phép chế tạo các loại hợp kim và vật liệu có độ bền cùng tính năng đặc biệt.
磁控金属延展铠甲
Một loại trang bị vũ trang siêu năng lực cấp cao (màu xanh lá), cấu tạo từ các mảnh kim loại mỏng như vảy cá. Nó sử dụng khí lực từ tính để di chuyển các mảnh kim loại bám sát cơ thể, tạo lớp phòng thủ linh hoạt và cực mạnh chống lại nhiệt độ cao, bức xạ và xuyên thấu.
气力(磁)
Dạng năng lượng đặc trưng của cơ khí sư sau khi thức tỉnh thuộc tính điện từ, dùng để điều khiển và vận hành các thiết bị cơ khí chuyên dụng.
延爆
Loại lựu đạn mảnh nổ cao có sức công phá lớn được Hàn Tiêu mua từ Cục 13 và cải tiến thêm cánh quạt mini để có thể tự bay tấn công mục tiêu từ xa.
震荡改装型
Một biến thể nâng cấp của cánh tay động lực hạng nhẹ, tập trung vào khả năng tạo ra các xung kích chấn động khi va chạm.
战争者装甲
Bộ giáp chiến đấu hạng nặng của Trương Vĩ, ban đầu rất cồng kềnh nhưng được Hàn Tiêu cải tạo thêm nội cốt cách, chip thông minh và hệ thống hỏa lực.
低级智能芯片
Loại chip điện tử cơ bản dùng để xử lý dữ liệu, lập trình điều khiển và cung cấp khả năng tự động hóa sơ khai cho máy móc.
K600型动力内骨骼
Cấu trúc trợ lực lắp bên trong trang giáp, giúp giảm gánh nặng thể chất cho người mặc và tăng cường lực hành động.
火控系统
Hệ thống hỗ trợ khóa mục tiêu tự động cho các loại vũ khí tầm xa.
侦测系统
Tập hợp các cảm biến, nhiệt cảm và camera giúp người sử dụng nắm bắt tình hình môi trường bên ngoài mặt nạ chiến đấu.
模拟面具
Thiết bị cơ khí đeo trên mặt cho phép thay đổi diện mạo theo các vị trí nhớ đã thiết lập.
缠杀
Kỹ năng của Hắc Địa Trùng sử dụng thân hình khổng lồ để quấn quanh và nghiền nát mục tiêu bằng áp lực cơ bắp cực lớn.
地走
Khả năng di chuyển nhanh chóng xuyên qua các lớp đất đá của các sinh vật sống dưới lòng đất.
旋转咬合
Kỹ thuật sử dụng các vòng răng sắc nhọn trong miệng xoay tròn để nghiền nát vật chất cứng như sắt thép.
强酸喷吐
Khả năng tấn công tầm xa bằng cách phun ra dịch thể có tính ăn mòn cực cao để làm tan chảy con mồi.
趋暗
Thiên phú của sinh vật sống trong bóng tối lâu ngày, giúp tăng cường thuộc tính khi chiến đấu trong môi trường thiếu sáng.
爵铁
Thiên phú đặc biệt cho phép sinh vật gây thêm sát thương lớn lên các cấu trúc làm từ kim loại.
暗鸦谷行动
Nhiệm vụ trận doanh quy mô quân sự nhỏ, bao gồm các mục tiêu trinh sát, hậu cần, ám sát và phá hủy căn cứ địch.
磁控延展铠甲
Bộ giáp cơ khí nano ẩn dưới lớp quần áo, có khả năng tự động bao phủ các bộ phận trọng yếu như cổ để bảo vệ người dùng khỏi các đòn tấn công bất ngờ.
拔枪
Khả năng rút súng và khóa mục tiêu với tốc độ cực nhanh, đến mức các đặc vụ tinh nhuệ cũng không thể nhìn thấy động tác.
车技
Phương thức điều khiển phương tiện cơ giới của Hàn Tiêu, đặc trưng bởi tốc độ cực cao và phong cách di chuyển lắt léo, gây ra sự khiếp sợ và say xe nghiêm trọng cho hành khách.
基础仿生学
Kiến thức cơ khí thuộc nhánh năng lượng và cấu trúc, nghiên cứu các cơ chế vận động của sinh vật để ứng dụng vào việc chế tạo thiết bị cơ khí.
小型节肢生物探测器(蜘蛛)
Một loại công cụ trinh sát cơ khí dựa trên hình dạng của loài nhện, có khả năng di chuyển linh hoạt trong các địa hình phức tạp như mật lâm để thu thập tình báo.
声波探测仪
Thiết bị công nghệ dùng để quét qua các rào cản vật lý như tường nhà, hiển thị vị trí các mục tiêu sinh mệnh dưới dạng điểm ảnh pixel.
黑客入侵
Kỹ thuật sử dụng virus và chương trình mã độc để phá giải tường lửa, đoạt lấy quyền hạn truy cập vào mạng nội bộ của đối phương.
萌芽傻瓜式操作小助手
Giao diện phần mềm hỗ trợ người dùng của tổ chức Manh Nha, có phong cách hội thoại hóm hỉnh khác hẳn với sự tàn bạo của tổ chức.
外层伪装网络
Hệ thống mạng lưới chứa thông tin giả hoặc dữ liệu mồi nhử do tổ chức Manh Nha thiết lập nhằm đánh lừa các tin tặc xâm nhập.
暗林杀手
Nhiệm vụ yêu cầu tiêu diệt các lính canh và trinh sát của địch ẩn nấp trong rừng rậm.
扫描模拟
Kỹ năng của mặt nạ mô phỏng cho phép quét khuôn mặt của mục tiêu và biến đổi diện mạo của người dùng giống hệt đối phương.
侦察Ⅱ
Nhiệm vụ cấp độ cao yêu cầu thu thập thông tin chi tiết và chính xác về cấu trúc cũng như quân số của căn cứ quân sự địch.
潜伏
Kỹ năng ẩn nấp và trà trộn vào hàng ngũ kẻ địch mà không để lại sơ hở, dựa trên tâm lý bình tĩnh và kinh nghiệm thực chiến.
扒窃
Kỹ thuật lấy trộm đồ vật của đối phương từ khoảng cách gần mà không bị phát hiện, giúp Hàn Tiêu chiếm đoạt thẻ danh tính từ nhân viên kỹ thuật.
易容
Kỹ thuật thay đổi diện mạo bên ngoài để trà trộn vào cơ sở của kẻ địch.
氮气加速
Hệ thống bổ trợ động cơ được Hàn Tiêu lắp đặt trái phép trên xe tải hạng nặng, cho phép phương tiện đạt vận tốc cực đại trong thời gian ngắn trên địa hình bằng phẳng.
辅助瞄准
Một chức năng tích hợp trong giao diện mặt nạ của bộ giáp đã cải tạo, cung cấp dữ liệu chiến trường và quỹ đạo đạn để giúp người dùng khai hỏa chính xác.
延时高爆雷
Loại mìn đặc biệt được Hàn Tiêu trang bị cánh quạt dạng chuồn chuồn tre để bay sát mặt đất, chuyên dùng để phá hủy gầm xe bọc thép của đối phương.
火力覆盖
Chiến thuật tập trung toàn bộ tên lửa và rocket oanh tạc vào một phạm vi quy định để không cho mục tiêu nào thoát khỏi.
气力护体
Kỹ năng bảo vệ cơ bản của siêu năng lực giả, sử dụng năng lượng bên trong bao phủ cơ thể để triệt tiêu sát thương từ đạn dược thông thường.
刀术
Kỹ năng sử dụng đao điêu luyện của Phan Khuông, có thể tạo ra đao quang dày đặc để chém nát đạn đạo đang bay tới.
无形气焰
Trạng thái giải phóng khí lực của Võ đạo gia, tạo ra một luồng năng lượng như ngọn lửa không màu xung quanh cơ thể, làm vặn vẹo không khí.
高凝幽能炮
Vũ khí năng lượng cấp cao có khả năng xuyên thấu tuyệt đối, thường dùng trong các trận chiến quy mô hành tinh.
离子炮
Vũ khí năng lượng tiên tiến sử dụng luồng hạt ion tích điện để hủy diệt mục tiêu.
斩首Ⅱ
Nhiệm vụ săn sát mục tiêu đầu sỏ, yêu cầu tiêu diệt nhân vật quan trọng của phe địch để nhận lượng lớn kinh nghiệm.
热成像望远镜
Thiết bị hỗ trợ quan sát mục tiêu thông qua bức xạ nhiệt, giúp phát hiện kẻ địch ẩn nấp trong rừng rậm.
风守刀
Kỹ thuật đao pháp phòng ngự của Phan Khuông, tạo ra lớp màn đao quang xoay tròn để đánh bật các loại đạn đạo.
滑风步
Kỹ thuật bộ pháp nhanh nhẹn giúp võ đạo gia di chuyển lướt đi như gió, tăng khả năng áp sát mục tiêu.
初段刀术心得
Chuyên môn bị động giúp tăng cường lực tấn công khi sử dụng các vũ khí thuộc loại đao.
风刀精髓
Thiên phú võ học giúp người sử dụng đồng điệu với nhịp thở của gió, biến đao thành một phần của cơ thể.
滑步连射
Kỹ năng chiến đấu kết hợp giữa bộ pháp di chuyển và hỏa lực súng ngắn, cho phép xả đạn liên tục khi đang di chuyển.
幻象
Kỹ năng điều khiển tinh thần tạo ra ảo ảnh đánh lừa giác quan, khiến mục tiêu rơi vào trạng thái tê liệt nếu có chỉ số trí tuệ thấp.
毁灭暗鸦谷
Nhiệm vụ trận doanh quy mô lớn với mục tiêu san phẳng căn cứ điểm quan trọng của tổ chức Manh Nha.
强硬体魄
Chuyên chất giúp tăng mạnh lượng máu và kháng tính bất thường.
眼疾手快
Chuyên chất giúp tăng thuộc tính nhanh nhẹn và tốc độ tấn công, hỗ trợ tối ưu cho các đòn đánh tầm xa.
固化心灵
Chuyên chất tăng cường thuộc tính huyền bí và kháng tính tinh thần.
重大危机第四应对预案
Một kế hoạch quân sự bí mật của quốc gia Hải Hạ nhằm chế tạo các tàu mẹ phương chu dài hàng nghìn mét để bảo tồn giống nòi và di cư dân số ra biển trong trường hợp đất nước bị hủy diệt.
种子长眠于尘埃
Nhiệm vụ chính tuyến cấp A liên quan đến vận mệnh của hành tinh, mục tiêu trọng tâm là đối đầu và phá hoại tổ chức Manh Nha.
机械师学徒
Giai đoạn nghề nghiệp sơ cấp của hệ Cơ khí, khi đạt cấp tối đa sẽ tăng mạnh chỉ số khí lực và yêu cầu nắm vững nhiều bản vẽ kỹ thuật để chuyển chức.
梭型穿透弹
Một loại đạn đặc biệt được nghiên cứu thông qua việc dung hợp kiến thức vũ khí và vật liệu, tối ưu hóa khả năng xuyên phá giáp trụ.
海姆弹
Loại đạn cơ khí được chế tạo kết hợp với kiến thức sinh hóa, mang lại hiệu ứng sát thương đặc thù lên mục tiêu sinh học.
撼光弹
Loại đạn ứng dụng kiến thức quang học dùng để gây nhiễu loạn thị giác hoặc tạo ra xung kích ánh sáng cực mạnh.
刺杀委托(程山水)
Nhiệm vụ cấp E yêu cầu tiêu diệt Nhạc Hữu Trúc để nhận phần thưởng kinh nghiệm và tiền thưởng từ người ủy thác.
蝎级杀手
Cấp bậc sát thủ chính thức trong Hội Liên Hiệp Huyết Khế, được hưởng các đãi ngộ quý tộc sơ cấp tại hệ thống khách sạn Vitalia.
赏金猎人(玫瑰武装)
Nhiệm vụ cấp C yêu cầu tiêu diệt hoàn toàn tổ chức Vũ Trang Hoa Hồng trong thời hạn mười lăm ngày.
陷阱战术
Phương pháp tác chiến sử dụng các thiết bị cơ khí được bố trí sẵn để dẫn dụ và tiêu diệt kẻ địch.
电磁扫描战术护目镜
Trang bị hỗ trợ cho xạ thủ bắn tỉa, có khả năng quét xuyên thấu tường để xác định mục tiêu bên trong với độ chính xác cực cao.
电磁脉冲干扰仪
Thiết bị phát ra sóng điện từ cao tần làm tê liệt hệ thống điều khiển điện tử, cảm biến và radar của các phương tiện giao thông hoặc thiết bị quân sự.
自创图纸
Khả năng của cơ khí sư cấp cao cho phép kết hợp các kiến thức và nguyên lý kỹ thuật để tạo ra các loại vũ khí hoặc trang bị hoàn toàn mới không có sẵn trong hệ thống.
毒爆燃烧雷
Vũ khí tự chế của Hàn Tiêu, kết hợp giữa khí cháy áp suất cao, thuốc nổ và độc tố từ nguyên lý đạn Hải Mẫu, gây ra sát thương hỏa hoạn và nhiễm độc trên diện rộng.
赤隼
Khẩu súng bắn tỉa phẩm chất cao của Hàn Tiêu, được sử dụng để kích nổ cạm bẫy và tiêu diệt mục tiêu từ khoảng cách xa.
猎虎斧
Kỹ thuật võ đạo sử dụng khuỷu tay vung ngang như một chiếc rìu lớn, mang theo kình phong mãnh liệt để đập nát mục tiêu.
诱敌之计
Chiến thuật đánh lừa đối phương bằng cách tung ra các thông tin hoặc hành động giả nhằm dẫn dụ kẻ thù vào bẫy phục kích.
反向思维
Phương pháp dự đoán và hành động trái ngược với logic thông thường hoặc ý đồ của đối thủ để tạo ra sự bất ngờ trong chiến thuật.
将计就计
Kỹ năng nhận diện bẫy của quân địch và giả vờ mắc bẫy để phản công lại chính kế hoạch đó.
埋伏
Kỹ thuật ẩn nấp tại các vị trí hiểm yếu chờ đợi thời cơ để bất ngờ tập kích mục tiêu.
磁控铠甲
Trang bị phòng ngự phủ lên các bộ phận cơ thể để chặn đứng các đòn tấn công tầm xa như đạn bắn tỉa.
EMP
Hiệu ứng tác động làm tê liệt toàn bộ hệ thống điện tử, động cơ xe và thiết bị liên lạc của đối phương trong phạm vi ảnh hưởng.
狂鹰
Khẩu súng lục hạng nặng của Hàn Tiêu, có uy lực cực lớn dùng để dứt điểm kẻ địch ở cự ly gần.
遁地技巧
Một loại kỹ thuật võ đạo cho phép người sử dụng nhanh chóng ẩn nấp dưới mặt đất để né tránh các đòn tấn công diện rộng.
毒气
Khói độc sinh ra sau vụ nổ từ mìn tự chế của Hàn Tiêu, gây sát thương liên tục lên sinh mạng mục tiêu.
滑步
Kỹ thuật di chuyển nhanh nhẹn giúp Hàn Tiêu áp sát mục tiêu trong chớp mắt.
浑水摸鱼
Chiến thuật tận dụng sự hỗn loạn giữa các phe phái để thực hiện mục tiêu riêng của bản thân.
力场类异能
Năng lực đặc biệt cho phép người sử dụng tạo ra các bình chướng vô hình để chặn đạn, thao túng vật thể từ xa hoặc tạo ra các xung kích áp lực mạnh mẽ.
高燃子弹
Loại đạn chứa chất gây cháy mạnh, có khả năng đốt cháy mục tiêu ngay khi va chạm.
大胆的探秘者
Một kỹ năng đặc biệt mà người chơi có thể nhận được mảnh vỡ thông qua việc hoàn thành các nhiệm vụ ẩn khám phá trong thế giới Thiệm Diệu.
身体硬化异能
Năng lực đặc biệt của Háp Đạt Uy giúp cơ thể trở nên cực kỳ cứng rắn, cần có sự kích thích mạnh mẽ từ ngoại lực để thăng tiến thực lực.
跃迁技术
Công nghệ di chuyển không gian giúp rút ngắn khoảng cách vô tận giữa các thiên hà.
星门技术
Hệ thống cổng truyền tống giúp di chuyển hạm đội tức thời qua các vùng không gian xa xôi.
生命感应
Kh năng đặc biệt của Âu Nhược La dùng để phát hiện các tín hiệu sống trên quy mô hành tinh.
时空琥珀
Vũ trụ bảo vật có khả năng biến không gian và thời gian thành dạng thực thể, đóng băng mục tiêu trong một khối hổ phách không thể bị phá hủy, khiến意识 vẫn hoạt động nhưng cơ thể bị giam cầm vĩnh viễn.
死亡能量
Nguồn năng lượng ám hồng đặc trưng của Hải La, mang tính hủy diệt và có thể tấn công cả thể xác lẫn linh hồn.
次级维度军营
Không gian lưu trữ quân đoàn cơ khí của Hàn Tiêu, cho phép triệu hồi hàng triệu chiến binh máy móc ngay lập tức.
冻结时空
Dị năng siêu nguy hiểm cấp độ vũ trụ, cho phép ngưng đọng thời gian và không gian trong một phạm vi nhất định.
改写物体存在性质
Năng lực của một Tối Sơ Giả cho phép biến đổi bản chất của vật chất, biến thi thể thành kết tinh vĩnh cửu.
神经链接操控
Kỹ thuật sử dụng ý thức để điều khiển các thiết bị cơ khí thông qua sóng thần kinh một cách tinh vi.
灵魂连接度
Chỉ số thể hiện mức độ thân hòa với một vật phẩm đặc biệt, kết nối càng cao thì uy lực và khả năng thao tác vật phẩm càng mạnh.
最初者的遗产-时空冰封者
Nhiệm vụ liên hoàn ẩn yêu cầu hoàn thành di nguyện của vị siêu cấp A cổ đại để tăng cường quyền kiểm soát Thời Không Hổ Phách.
念力烙印
Dấu ấn năng lượng tinh thần được các niệm lực giả để lại trên vật phẩm để duy trì cảm ứng và điều khiển từ xa.
念力定位
Khả năng của Tây Tư Khoa dùng để cảm ứng vị trí của Tiến Hóa Phương Khối từ khoảng cách xa.
灵魂连接
Trạng thái liên kết tinh thần giữa người sở hữu và vũ trụ bảo vật, giúp tăng cường thuộc tính cá nhân dựa trên phẩm chất của vật phẩm.
时空琥珀的反馈
Hiệu ứng tăng phúc vĩnh viễn cho người sở hữu Thời Không Hổ Phách, bao gồm tăng giới hạn khí lực, tứ thân thuộc tính và kháng tính tâm linh.
蝴蝶效应
Khái niệm chỉ sự thay đổi nhỏ trong hành động của Hàn Tiêu dẫn đến sự biến đổi khổng lồ của dòng thời gian và vận mệnh vũ trụ.
法力化身
Kỹ thuật tạo ra một thực thể năng lượng mô phỏng hình dáng để giao tiếp, thường được các sinh mệnh có bản thể quá khổng lồ sử dụng.
龙族传承法术
Hệ thống ma pháp đặc thù của tộc rồng, khi được thi triển bởi tộc nhân chính thống sẽ nhận được sự tăng phúc uy lực cực lớn.
龙血合剂
Đặc sản của Long Huyết Chi Quốc, được tinh luyện từ máu rồng, có tác dụng tăng cường thể chất mạnh mẽ.
精炼龙血合剂
Phiên bản cao cấp của hợp tề máu rồng với độ tinh khiết cực cao và tỷ lệ chiết xuất khắt khe.
龙息
Đòn tấn công hơi thở bằng ánh sáng bạc tím của tộc Tinh Giới Linh Long, mang sức mạnh công phá diện rộng.
万神权杖
Vũ khí tối thượng hoặc vũ trụ bảo vật của Hư Linh Giáo Phái, được cho phép sử dụng trong kế hoạch tiêu diệt Mễ Lợi Trát Ô Tư.
力场·摔
Kỹ thuật sử dụng lực trường vô hình tấn công vào chi dưới của đối thủ để làm mất thăng bằng hoặc gục ngã.
械武者
Một phân nhánh của hệ cơ khí tập trung vào việc sử dụng các thiết bị máy móc làm cốt lõi để gia tăng khả năng chiến đấu cận chiến.
以伤换伤
Chiến thuật chấp nhận chịu đòn tấn công của đối thủ để tạo ra sơ hở nhằm tung ra đòn kết liễu chí mạng.
电热切割手套
Trang bị cơ khí tích hợp chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng cao, có khả năng gây sát thương lớn và nung chảy kim loại khi tiếp xúc.
放风筝
Chiến thuật duy trì khoảng cách tầm xa để tiêu hao sinh lực địch trong khi tránh bị tiếp cận.
高等级的兽化威压
Một loại áp lực tinh thần tỏa ra từ các sinh vật biến dị cấp cao (trên cấp 40), gây cảm giác sợ hãi và khó chịu cho đối phương.
菲罗尼亚血清(未完成)
Một loại dược tề sinh hóa dùng để cường hóa cơ thể nhưng vẫn chưa đạt đến trạng thái hoàn mỹ, khi sử dụng có tỷ lệ cao gây ra đột biến dị hình.
无声行走
Kỹ năng bị động của sinh vật biến dị, cho phép di chuyển mà không hề gây ra tiếng động, dễ dàng tiếp cận mục tiêu trong bóng tối.
重击
Kỹ năng tấn công vật lý cường độ cao, sử dụng sức mạnh cơ bắp để giáng đòn nặng nề xuống mục tiêu.
冲撞
Kỹ năng bộc phát lực mạnh mẽ, biến cơ thể thành một khối động năng lao thẳng vào kẻ địch như đầu tàu hỏa, gây sát thương va chạm và trạng thái đẩy lui.
喷火器
Công cụ quân sự tầm gần được lính đánh thuê sử dụng để thiêu đốt và xua đuổi các đàn côn trùng biến dị.
低级强韧生命
Một chuyên chất khuôn mẫu đặc biệt dành cho NPC và BOSS, cực kỳ hiếm gặp. Nó cho phép chuyển hóa điểm bền bỉ thành lượng máu cộng thêm với tỷ lệ 1:15, giúp người sở hữu có sức sống vượt xa mức bình thường.
中级基因调和剂
Loại đạo cụ đặc biệt dùng để giảm thiểu tỷ lệ thất bại và biến dị ác tính khi sử dụng các loại thuốc sinh hóa cường hóa cơ thể.
见习机械师
Giai đoạn thứ ba của nghề nghiệp chính hệ Cơ khí, mang lại sự gia tăng đáng kể về khí lực và các thuộc tính trí tuệ.
精细维修
Kỹ năng cốt lõi của hệ Cơ khí được nâng cấp, cho phép phục hồi trang bị với độ chính xác và hiệu quả cao hơn.
中級強化改装
Kỹ năng tiến hóa cho phép nâng cấp và hiệu đính các bản vẽ cơ khí nhằm tối ưu hóa thuộc tính của trang bị.
电磁悬浮动力靴
Trang bị di chuyển được chế tạo từ sự dung hợp kiến thức đa nhánh, giúp tăng mạnh tốc độ di chuyển và khả năng linh hoạt trong chiến đấu mà không cản trở động tác né tránh.
滑板鞋
Tên gọi ngắn gọn của Ủng Động Lực Treo Điện Từ, một loại trang bị gắn ngoài giúp tăng tốc độ di chuyển.
蜂群
Bản thiết kế thiết bị cơ khí dạng bầy đàn vừa được Hàn Tiêu nghiên cứu ra thông qua dung hợp kiến thức.
心脏
Bản thiết kế linh kiện cơ khí cốt lõi vừa được Hàn Tiêu nghiên cứu ra thông qua dung hợp kiến thức.
电磁滑板鞋
Trang bị cơ khí dạng ủng kim loại, sử dụng điện từ trường để triệt tiêu ma sát mặt đất, cho phép người dùng di chuyển tốc độ cao như trượt băng trên mọi địa hình, tốc độ tương đương ô tô.
菲罗尼亚计划
Dự án nghiên cứu quân sự quy mô lớn của một quốc gia cũ tại sa mạc Somar, bao gồm nhiều hướng nghiên cứu khoa học kỹ thuật khác nhau được đặt tại các căn cứ bí mật.
内部征召令
Nhiệm vụ đặc biệt không công khai của Hội Liên Hiệp Huyết Khế, chỉ dành cho sát thủ cấp Ám trở lên hoặc lính đánh thuê từ hai sao trở lên.
二代游骑兵(战斗型)
Robot chiến đấu hình người được nâng cấp với giáp hợp kim Thái Bạc, chip thông minh tự động tìm địch, trang bị súng máy hạng nặng và bệ phóng tên lửa tổ ong.
齐射爆发
Khả năng của Du Kỵ Binh thế hệ 2 thực hiện một loạt bắn đồng loạt vào kẻ địch, gia tăng sát thương thêm 7%.
泰铂合金
Loại vật liệu giáp cao cấp giúp tăng chỉ số giáp và giảm 11% sát thương vật lý cho robot.
自爆
Chế độ tự hủy của robot gây sát thương hỏa hoạn diện rộng trong phạm vi 40 mét.
狙击流
Phong cách chiến đấu tập trung vào tiêu diệt mục tiêu tầm xa với độ chính xác và sát thương cực cao.
征召令(保护)
Một nhiệm vụ chuỗi liên hoàn với nhiều quy tắc nghiêm ngặt: không được tìm hiểu thân phận mục tiêu, không rời vị trí, ngăn chặn kẻ địch và không được tự ý vào khu biệt thự.
机械制造组装
Kỹ năng nòng cốt của Cơ khí sư, giúp tăng tốc độ tháo lắp và cấu thành vũ khí đạt đến mức độ mắt thường khó có thể theo kịp.
移动狙击
Kỹ thuật bắn tỉa khi đang di chuyển, giúp giảm thiểu việc sụt giảm độ chính xác do vận động, đồng thời tăng tỷ lệ bạo kích và tốc độ bắn khi trang bị súng bắn tỉa.
意志燃烧
Một kỹ năng tấn công cực kỳ mạnh mẽ thuộc về Bổn Ni Đặc, chỉ có thể học được thông qua việc tặng món quà đặc biệt là Đoản kiếm bạc Thủ vọng giả.
后坐力滞空
Kỹ thuật đặc trưng của Thương Pháo Sư, sử dụng lực phản chấn từ pháo hạng nặng để duy trì trạng thái lơ lửng trên không trung.
控制波次
Khả năng cảm nhận chiến trường nhạy bén của xạ thủ bắn tỉa cao cấp, cho phép điều phối hỏa lực để vừa tiêu diệt địch vừa hỗ trợ phòng thủ cho đồng đội.
鹰眼视觉
Khả năng quan sát vượt trội giúp xạ thủ nhìn thấu mọi ngóc ngách của chiến trường, đạt đến độ chính xác tuyệt đối trong mỗi phát bắn.
大师级战斗技巧
Kỹ năng bị động của Bổn Ni Đặc, giúp mỗi mười hai lần tấn công có xác suất cao kèm theo một lần sát thương thực tế dựa trên vận khí.
瞬影冲刺
Kỹ năng di chuyển với tốc độ cực nhanh, cho phép áp sát mục tiêu trong tích tắc.
弱点击破
Kỹ năng tấn công vào tử huyệt hoặc điểm yếu của đối thủ để tối ưu hóa sát thương.
偷袭潜狙流
Lối đánh bắn tỉa kết hợp với khả năng ẩn nấp và tập kích bất ngờ để gây sát thương bùng nổ mà kẻ địch không kịp trở tay.
幸运光环
Thiên phú đặc trưng của khuôn mẫu nhân vật chính, mang lại vận khí cực lớn giúp tối ưu hóa mọi hành động và kết quả.
美人计
Chiến thuật sử dụng sự quyến rũ nữ tính để lung lạc ý chí hoặc khai thác thông tin từ đối phương.
刺杀
Nhiệm vụ chuyên môn của các sát thủ và tội phạm siêu cấp nhằm tiêu diệt mục tiêu trọng yếu để nhận thù lao.
刺客信条
Phong cách hành động lén lút, thâm nhập không tiếng động mà Đường Thử muốn áp dụng nhưng bị Hàn Tiêu từ chối.
月之力
Dị năng của Nguyệt Quang, cho phép hấp thụ sức mạnh từ ánh trăng để tăng cường thể năng và tạo ra lớp giáp năng lượng bảo vệ cơ thể.
月光铠甲
Lớp màn ánh sáng trắng rực rỡ bao phủ cơ thể Nguyệt Quang, có tác dụng phòng ngự và trợ lực chiến đấu.
环境隐匿
Năng lực biến dị của Ẩn Yêu khiến da và tóc có thể thay đổi màu sắc theo môi trường, giúp hắn trở thành một người tàng hình thực thụ.
超级反应与敏捷
Dị năng nguyên bản của Ẩn Yêu, mang lại tốc độ di chuyển và khả năng phản xạ thần tốc, cực kỳ hiệu quả trong việc né tránh đạn và áp sát ám sát.
轻度中毒
Hiệu ứng tiêu cực khiến mục tiêu mất máu liên tục theo thời gian khi đứng trong phạm vi độc khí.
电磁动能武器
Thế hệ vũ khí kỹ thuật tiếp theo sử dụng nguyên lý động năng điện từ để bắn đạn với vận tốc cực nhanh, tăng sát thương và khiến đối phương khó lòng né tránh.
进阶电磁学
Kiến thức chuyên sâu cần thiết để chế tạo các loại súng điện từ ổn định và mạnh mẽ, thường bị các cường quốc kiểm soát chặt chẽ.
基础储能方块
Còn gọi là Ma Phương, một loại linh kiện pin tinh mật có khả năng lưu trữ 180 đơn vị năng lượng, vượt xa các loại pin cao năng thông thường.
自我发电
Dị năng cho phép cơ thể người sở hữu tự sản sinh và điều khiển dòng điện cường độ cao.
电磁脉冲
Kỹ năng giải phóng sóng điện từ làm tê liệt và phá hủy toàn bộ các thiết bị điện tử trong một phạm vi nhất định.
基础能量转化
Kiến thức nền tảng trong hệ Cơ khí giúp thay đổi các dạng năng lượng để vận hành thiết bị.
重度流血
Hiệu ứng tiêu cực khiến mục tiêu mất 2% sinh mệnh mỗi giây do vết thương nghiêm trọng ở nội tạng.
瘫痪状态
Khiến mục tiêu không thể cử động và bị giảm khả năng phòng ngự trong thời gian ngắn.
致死攻击
Đòn tấn công vào điểm yếu cực kỳ hiểm yếu (như đại não) dẫn đến cái chết tức thì cho mục tiêu.
偷袭暴击
Tăng cường sát thương bùng nổ khi tấn công mục tiêu từ trạng thái ẩn nấp bất ngờ.
电磁扫描
Năng lực dò tìm và định vị mục tiêu thông qua sóng điện từ tích hợp trong thiết bị ngắm bắn.
压缩水
Kỹ thuật của Địch Luân sử dụng dị năng để nén nước đến mức cực độ, tạo ra lực cắt vô kiên bất tồi có thể dễ dàng xẻ đôi chiến hạm.
高能激光射线
Khả năng chuyển hóa nước thành các luồng tia laser có uy lực tương đương với vũ khí hạng nặng trên chiến hạm.
引力器
Thiết bị cơ khí tạo ra lực hút cực mạnh để kéo mục tiêu về phía người sử dụng.
强力牵引光束
Loại tia năng lượng dùng để khóa chặt và kéo các vật thể hoặc đối thủ từ khoảng cách xa.
高度专注
Một loại chuyên chất giúp người sở hữu tăng thêm 10% tốc độ học tập và chế tạo các thiết bị cơ khí.
低级精神韧性
Chuyên chất giúp tăng khả năng kháng cự các tác động tâm linh, cộng thêm 3 điểm vào phán định ý chí.
基础机械理论
Kiến thức nền tảng của hệ Cơ khí giúp người học hiểu về cấu tạo và vận hành máy móc.
简单维修
Kỹ năng nghiệp vụ cho phép phục hồi các thiết bị cơ khí cơ bản bị hư hại.
简单强化改装
Kỹ năng nâng cấp các bộ phận máy móc để cải thiện hiệu suất chiến đấu hoặc vận hành.
机械入门者
Nghề nghiệp chính thuộc hệ Cơ khí, là bước đầu tiên để trở thành một cơ khí sư siêu cấp.
洗脑(低级)
Một phương pháp thô sơ sử dụng xung đột thính giác và thị giác liên tục để làm rối loạn tư duy, từ đó cưỡng ép ghi dấu ấn tư tưởng vào não bộ.
思想钢印
Một dạng mệnh lệnh tâm linh được tiêm nhiễm vào tiềm thức sau khi xóa bỏ ý chí cũ, khiến đối phương tuyệt đối trung thành với tổ chức.
基础机械知识
Hệ thống kiến thức nền tảng của chức nghiệp Cơ khí sư, bao gồm ba phân nhánh chính là Vũ trang, Năng lượng và Thao túng.
特工
Một loại phụ chức nghiệp mà Hàn Tiêu vừa mở khóa, giúp thăng tổng cấp độ nhân vật lên cấp 4.
训练有素
Một thiên phú chuyên chất nhận được thông qua quá trình huấn luyện khắc nghiệt, giúp tăng thêm 100 điểm giới hạn sinh mệnh cơ bản.
简单修理
Kỹ năng nghiệp vụ của cơ khí sư dùng để phục hồi độ bền cho các trang bị cơ khí phẩm chất thấp.
擒拿
Kỹ năng chiến đấu cận chiến giúp tăng tỷ lệ phản đòn và sức tấn công bằng tay không.
过肩摔
Kỹ thuật vật võ đạo cơ bản sử dụng lực hông và vai để ném đối thủ đi.
仿生假肢
Trang bị cơ khí mô phỏng các bộ phận cơ thể bị mất, một loại đồ dùng hỗ trợ bậc thấp.
十字颈固
Một kỹ thuật khóa cổ trong chiến đấu cận chiến dùng để gẫy cổ đối phương một cách nhanh chóng.
黑夜潜行者
Một chức nghiệp phụ hiếm hoi trong phiên bản 1.0, cung cấp các kỹ năng ẩn nấp và ám sát trong bóng tối.
反追踪程序
Kỹ thuật tin tặc dùng để ẩn giấu số điện thoại và địa chỉ thực khi thực hiện các cuộc gọi viễn thông.
幽灵高斯狙击枪(残缺版)
Vũ khí tầm xa chủ lực của Hàn Tiêu, hỗ trợ phong cách chiến đấu bắn tỉa tiềm hành.
潜行狙击流
Phong cách chiến đấu kết hợp giữa ẩn nấp và ám sát tầm xa.
风筝流
Chiến thuật duy trì khoảng cách để tiêu hao sinh lực đối thủ.
要害破击
Kỹ thuật tấn công chuẩn xác vào điểm yếu để gây sát thương bạo kích cực lớn.
黑幽灵的邀请
Một nhiệm vụ ẩn kích hoạt cốt truyện, yêu cầu người chơi đạt cấp 20 để liên lạc với Hàn Tiêu.
狩猎萌芽
Nhiệm vụ giải thưởng (Pool Mission) đầu tiên xuất hiện, yêu cầu người chơi đi theo Hàn Tiêu để chặn đánh một đơn vị của tổ chức Manh Nha, với lượng kinh nghiệm thưởng cực lớn.
背刺
Kỹ thuật tấn công lén lút từ phía sau giúp gia tăng đột biến sát thương, được Hàn Tiêu ví von có uy lực ngang với máy bắn tên công thành.
重大威胁目标档案
Hệ thống lưu trữ và giám sát các cá nhân có mức độ nguy hiểm cực cao của Cục 13, dành cho những kẻ có khả năng gây mất ổn định an ninh quốc gia.
隐匿踪迹
Kỹ năng thuộc chức nghiệp Hắc Dạ Tiềm Hành Giả giúp người sử dụng xóa bỏ dấu vết và sự hiện diện của bản thân.
一枪致命
Chuyên chất cao cấp dành cho xạ thủ, tập trung hỏa lực để tiêu diệt mục tiêu chỉ bằng một phát đạn duy nhất.
主宰死亡
Dị năng đặc trưng của Hải La, cho phép cô thao túng năng lượng liên quan đến cái chết.
嗨起来
Một nhiệm vụ mang tính trào phúng do Hàn Tiêu đặt ra, yêu cầu mục tiêu phải nhảy một đoạn vũ đạo sôi động để hoạt náo không khí.
内劲
Sức mạnh khí lực bên trong của Võ đạo gia, được Lý Nhã Lâm vận dụng để gia tăng uy lực của cú đấm.
闪气
Kỹ thuật vận dụng khí lực cao cấp của Võ đạo gia, giúp bộc phát tốc độ và sức mạnh kinh người trong khoảnh khắc.
精神震撼
Đòn tấn công bằng năng lượng tinh thần gây choáng và đình trệ hành động của đối phương.
亡者之力·尖嚎
Tiếng thét chói tai vô thanh hội tụ thành luồng mạnh mẽ, trực tiếp tấn công vào não bộ mục tiêu, gây sát thương tinh thần và trạng thái choáng váng.
斥力场驱动器
Thiết bị cơ khí đặc biệt phóng ra một luồng lực đẩy cực mạnh trong phạm vi 20 mét, hất văng mọi vật thể xung quanh.
爆鸣手雷
Loại lựu đạn đặc chế tạo ra tiếng động tạp âm cường độ cao gây chấn động màng nhĩ, khiến mục tiêu rơi vào trạng thái choáng váng dựa trên phán định thuộc tính bền bỉ.
轻型机甲
Một loại trang bị cơ khí chiến đấu tập trung vào việc hỗ trợ và gia tăng thuộc tính cá nhân cho người sử dụng thay vì hỏa lực thuần túy.
重装机械改装
Kiến thức tiến giai cần thiết để chế tạo các loại cơ giáp hạng trung và hạng nặng.
微型机械改装
Kiến thức chuyên sâu dùng để nghiên cứu và chế tạo các loại trang bị tinh vi như bộ đồ nano.
喷射背包
Thiết bị hỗ trợ bay đang trong giai đoạn thử nghiệm của Hàn Tiêu, có tốc độ cực cao nhưng khó kiểm soát cân bằng.
火力覆盖流
Chiến thuật chiến đấu sử dụng lượng lớn pháo đài và hỏa lực dày đặc để áp đảo kẻ thù.
“太阳虫”便携式喷火器
Một loại vũ khí cơ khí nhỏ gọn có khả năng gây sát thương hỏa hoạn liên tục trên diện rộng, có thể gắn lên các bộ giáp hoặc robot.
传播消息
Một loại nhiệm vụ định hướng dư luận, yêu cầu lan truyền thông tin theo yêu cầu của NPC để nhận phần thưởng dựa trên quy mô người tiếp nhận.
跟随任务
Loại nhiệm vụ đặc biệt cho phép người chơi đi theo NPC để hỗ trợ và nhận được các chuỗi nhiệm vụ ẩn hoặc phần thưởng kinh nghiệm cao.
动能吸收
Dị năng cho phép người sử dụng triệt tiêu lực tác động của các đòn tấn công vật lý, sau đó tích lũy và chuyển hóa thành sức mạnh phản công của bản thân.
避实击虚
Chiến thuật né tránh mũi nhọn của đối phương để tấn công vào điểm yếu cốt lõi (trong chương này là tấn công vào trấn Lục Cốc để buộc Lưu Thừa phải phòng ngự).
吸收动能
Dị năng của Lưu Thừa, cho phép triệt tiêu và tích lũy động năng từ các đòn tấn công vật lý để phòng thủ và phản công.
死而复生
Năng lực đặc thù của người chơi (với NPC là lưu dân) cho phép họ sống lại sau khi tử trận, một đặc điểm khiến các thế lực NPC kinh ngạc và khiếp sợ.
异能基因觉醒液
Một loại vật phẩm đặc biệt trong thương phẩm hệ thống giúp người chơi thức tỉnh năng lực siêu nhiên.
石斑瘟疫
Một loại bệnh truyền nhiễm cực mạnh khiến da bệnh nhân khô nứt như đá. Trong các phiên bản sau, bệnh này sẽ xảy ra đột biến gen và trở nên vô cùng nguy hiểm.
机械亲和
Kỹ năng bị động giúp tăng tốc độ chế tạo và chất lượng của các sản phẩm cơ khí.
气力属性强化
Sử dụng năng lượng khí lực để gia tăng hiệu suất và uy lực cho các trang bị cơ khí khi chiến đấu hoặc chế tạo.
微型改装
Kiến thức tiến giai hệ cơ khí thiên về công nghệ nano và các cấu kiện siêu nhỏ, được Lôi Trấn Vũ sử dụng để chế tạo các trang bị đặc chủng.
自创机甲
Quá trình cơ khí sư dựa trên tư duy và các mô-đun riêng lẻ để lắp ghép, điều chỉnh thành một bộ giáp hoàn chỉnh mà không cần bản vẽ hệ thống có sẵn.
“篝火”小型反应炉
Linh kiện năng lượng cốt lõi cấp độ tiến giai dành cho cơ giáp, vượt quá khả năng chế tạo hiện tại của Hàn Tiêu.
避难所计划
Dự án chiến lược do Bổn Ni Đặc khởi xướng nhằm xây dựng các cơ sở bảo vệ tại các di tích thành phố cũ để đối phó với thảm họa sắp tới.
瓦尔基里计划
Dự án thí nghiệm gen và sinh học vô đạo đức của tổ chức Manh Nha nhằm tạo ra các chiến binh hoặc thí nghiệm thể đặc biệt.
基因改善计划
Chương trình nghiên cứu nhằm tối ưu hóa tổ chức gen sinh học do Tắc Bá Lộ Tư phụ trách.
进阶材料学
Kiến thức cơ khí chuyên sâu giúp Hàn Tiêu dung hợp ra các loại vật liệu mới để chế tạo khung giáp cơ khí.
命运之子
Một công cụ hoặc năng lực cực mạnh của tổ chức Manh Nha có khả năng định vị mục tiêu, nhưng đi kèm rủi ro lớn khi sử dụng.
感知能力强化
Khả năng quan sát tinh vi đạt được khi đạt cấp độ 55, cho phép nhận diện nhịp tim, nhịp thở và các phản ứng tâm lý nhỏ nhất của đối phương.
浓缩喷射
Kỹ năng của thiết bị Thái Dương Trùng, phun ra ngọn lửa màu cam đỏ nồng đặc từ lòng bàn tay, gây sát thương thiêu đốt cực lớn.
控水异能
Khả năng điều khiển nước trong môi trường để cản trở hoặc tấn công đối phương.
中级枪械亲和
Kỹ năng bị động giúp tăng cường uy lực và độ chuẩn xác khi sử dụng các loại vũ khí nóng.
爆炸射击
Kỹ năng nã súng kèm theo hiệu ứng nổ khi đạn va chạm mục tiêu, gây sát thương diện rộng và hiệu ứng chấn động.
鹰眼锁定
Kỹ năng hỗ trợ nhắm bắn giúp gia tăng tầm nhìn và tỷ lệ bạo kích từ xa.
枪炮花火
Kỹ năng đặc trưng của kỹ xảo tấn công bằng súng pháo.
弹药倾泻
Trạng thái xả toàn bộ băng đạn trong thời gian cực ngắn để tạo ra hỏa lực áp đảo.
弹夹续行
Kỹ năng giúp tối ưu hóa việc thay đạn hoặc kéo dài chu kỳ bắn của băng đạn.
爆破射击
Kỹ năng nã súng kèm theo hiệu ứng nổ khi đạn va chạm mục tiêu, tạo ra sát thương diện rộng và hiệu ứng chấn động mạnh.
你看不见我
Một năng lực dị năng hiếm gặp giúp làm suy yếu cảm giác tồn tại. Nó tạo ra sự sai lệch nhận thức đối với mọi vật thể quan sát xung quanh (kể cả vật thể vô tri). Tùy thuộc vào phương thức quan sát mà năng lực này tự điều chỉnh để ẩn giấu bản thân (ví dụ: ẩn nhiệt lượng khi bị tầm nhiệt theo dõi). Trạng thái này sẽ mất đi nếu tấn công hoặc bị tấn công.
故布疑阵
Chiến thuật tung hỏa mù, che giấu thân phận thật sự bằng cách tạo ra các thông tin hoặc hành động gây nhiễu loạn sự phán đoán của đối phương.
轻装机甲-蝰蛇·改
Bộ giáp cơ khí đơn binh tự chế của Hàn Tiêu, mô phỏng mẫu Khuê Xà nhưng thay thế bằng nhiều vật liệu cao cấp như hợp kim Thái Bạc và màng chống đạn U9, tích hợp lò phản ứng Câu Hỏa cùng nhiều mô-đun vũ khí đa năng.
光学迷彩
Mô-đun trên lớp vỏ cơ giáp có khả năng khúc xạ ánh sáng, giúp người sử dụng ẩn mình vào môi trường xung quanh.
电热切割手甲
Vũ khí cận chiến tích hợp ở lòng bàn tay cơ giáp, tạo ra nhiệt độ cực cao để nung chảy và cắt đứt mục tiêu.
扫描分析模块
Một chức năng của cơ giáp cho phép phân tích dấu vết sinh vật, ghi lại dữ liệu về các sự vật chưa biết và đưa vào cơ sở dữ liệu.
待机模式
Trạng thái vận hành tiết kiệm năng lượng của cơ giáp, giúp lò phản ứng phục hồi năng lượng nhanh hơn mức tiêu thụ.
隐匿模式
Kích hoạt ngụy trang quang học mang lại khả năng biến đổi màu sắc theo môi trường và phong tỏa hoàn toàn mùi cơ thể cũng như âm thanh.
夜视
Chế độ quan sát trong bóng tối tích hợp trong mặt nạ cơ giáp.
白色冲击波
Dị năng của Ni Đức, giải phóng các luồng năng lượng hình vòng tròn để đẩy lui dã thú.
蓝色气焰
Nguồn khí lực nồng đậm bao quanh cơ thể võ đạo gia để tăng cường sức mạnh công kích và phòng thủ.
狂怒
Thiên phú của thú vương, giúp tăng mạnh tốc độ di chuyển, tốc độ tấn công và lực công kích khi lượng máu bị sụt giảm.
战斗模式
Trạng thái vận hành công suất cao của cơ giáp, kích hoạt lò phản ứng và sợi cơ sinh học để bộc phát lực lượng tối đa.
死化病毒
Loại virus nguy hiểm gây ô nhiễm khu vực Lao Phối Đặc, biến dã thú thành quái vật biến dị và là nguyên liệu để chế tạo dược tề tăng thuộc tính.
异人现象
Sự xuất hiện của các thực thể không thể chết, có khả năng biến mất và hồi sinh vô tận, thực chất là các người chơi (với hệ thống NPC gọi là dị nhân).
远征
Chiến dịch quân sự quy mô lớn của sáu nước nhắm vào đại lục An Địch Á để tiêu diệt tổ chức Manh Nha, hiện đang bị tạm hoãn do sự xuất hiện của người chơi.
死化病毒增强剂
Dự án nghiên cứu thực sự của viện Louis nhằm tăng cường thể năng thay vì tạo ra thuốc giải như họ đã tuyên bố.
绿蜥蜴药剂
Một loại thuốc sinh hóa được nghiên cứu tại viện Louis dành cho các siêu năng lực giả.
莽牛激素
Loại kích thích tố giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp được lưu trữ trong danh mục hồ sơ của viện nghiên cứu.
雷爪兽提取液
Tinh chất được chiết xuất từ sinh vật biến dị dùng để chế tạo các loại thuốc cường hóa thuộc tính năng lượng.
非凡体格
Một loại thiên phú hoặc trạng thái cường hóa cơ thể nhận được sau khi sử dụng dược tề đặc chế, giúp tăng cường đáng kể tố chất thể chất.
单兵机甲
Công nghệ vũ trang cá nhân tiên tiến, trong chương này là mẫu Khuê Xà - Cải của Hàn Tiêu với vẻ ngoài đầy tính khoa học kỹ thuật, vượt xa trình độ trang bị thông thường.
黑客程序
Phần mềm mã độc do Hàn Tiêu cài đặt sẵn, tạo ra hiệu ứng phản ứng chuỗi để phá vỡ tầng quyền hạn cốt lõi và kiểm soát toàn bộ hệ thống mạng của viện nghiên cứu.
反入侵程序
Các giao thức bảo mật được Hàn Tiêu thiết lập trong chip thông minh nhằm ngăn chặn việc bị chiếm quyền điều khiển thiết bị.
夜视模式
Chức năng quan sát trong môi trường không có ánh sáng của bộ cơ giáp, giúp Hàn Tiêu hành động bình thường ngay cả khi nguồn điện bị cắt.
纳米肌肉纤维弹力
Sử dụng sức mạnh bộc phát từ các sợi cơ nano trong bộ giáp để thực hiện những cú nhảy xuyên thủng trần nhà với tốc độ cực đại.
冲击波
Dị năng của Ni Đức, vỗ hai tay tạo ra luồng năng lượng xung kích quét sạch vật cản trong phạm vi tấn công.
机甲跳跃
Kỹ thuật di chuyển của Hàn Tiêu khi sử dụng bộ giáp cơ khí để nhảy vọt giữa các tòa nhà cao tầng nhằm tránh lộ diện dưới đường lớn.
头槌
Một đòn va chạm bằng đầu từ cơ giáp để gây choáng váng cho mục tiêu ở cự ly gần.
黑客入
Kỹ thuật xâm nhập vào hệ thống dự liệu của viện nghiên cứu để lấy cắp thông tin dự án mật.
药剂师
Một loại phụ chức nghiệp chuyên về chế tạo thuốc, yêu cầu sự tinh vi trong phối hợp nguyên liệu và quy trình sản xuất.
魔药知识
Kiến thức lý thuyết thuộc hệ Ma pháp dùng để điều chế các loại thuốc có hiệu ứng siêu nhiên.
特工秘密知识
Hệ thống các kỹ năng chuyên môn như thu thập tình báo, trinh sát địa hình và lập kế hoạch hành động theo quy chuẩn của các cơ quan tình báo.
特工专用符号
Hệ thống mật mã và ký hiệu dùng trong bản đồ quân sự và kế hoạch hành động để bảo mật thông tin.
模拟面具扫描
Kỹ thuật sử dụng thiết bị cơ khí cao cấp để sao chép hoàn hảo diện mạo của mục tiêu chỉ trong thời gian ngắn.
悄无声息潜入
Kỹ năng di chuyển và đột nhập vào các khu vực được bảo vệ nghiêm ngặt mà không kích động hệ thống cảnh báo hoặc lính canh.
潜行
Kỹ năng lẻn lút giúp người dùng hòa mình vào bóng tối để tránh sự phát hiện của lính canh và camera.
招架
Sử dụng vũ khí hoặc bộ phận cơ thể để ngăn chặn và giảm thiểu sát thương từ đòn tấn công của đối thủ.
近身战术
Phong cách chiến đấu áp sát, sử dụng sức mạnh thể chất và vũ khí ngắn để áp đảo đối thủ, đặc biệt hiệu quả khi đối phó với những kẻ dùng súng tầm xa.
榴弹发射器
Vũ khí hỏa lực tầm trung được Vi Nhĩ Ni Na sử dụng, bắn ra các quả lựu đạn có sức công phá như tên lửa hỏa tiễn cỡ nhỏ.
突刺
Đòn tấn công bộc phát mang tính đâm xuyên mạnh mẽ bằng đao hoặc kiếm.
神级伪装
Kỹ thuật cải trang đạt đến trình độ hoàn mỹ, khiến các lỗ hổng trong hồ sơ nhân vật thực tế bị xóa bỏ hoàn toàn, đánh lừa được cả những cơ quan tình báo và đặc vụ kỳ cựu.
威慑恐吓
Phương thức ám sát đánh vào tâm lý, không để lại vết thương bên ngoài nhưng khiến mục tiêu chết vì sợ hãi tột độ hoặc bị khống chế hoàn toàn về mặt chính trị.
临场应变
Khả năng xử lý các tình huống đột xuất trên chiến trường một cách bình tĩnh và hiệu quả, vượt xa các kế hoạch định sẵn trên giấy tờ.
我行我素
Phương châm hành động không để tâm đến cảm xúc hay suy nghĩ của người khác, duy trì một tâm thế bình ổn tuyệt đối trước mọi sự khiêu khích hay sùng bái.
新时代——起源
Nhiệm vụ chính tuyến ẩn cấp A trên hành tinh Hải Lam, yêu cầu người chơi truy tìm cội nguồn lịch sử và những bí mật có khả năng thay đổi cục diện thế giới.
种子长眠尘埃
Nhiệm vụ chính tuyến liên quan đến cuộc chiến giữa các cường quốc và tổ chức Manh Nha.
苟延残喘者的末路
Một mục tiêu nằm trong chuỗi nhiệm vụ chính tuyến ẩn, yêu cầu tìm kiếm nhân vật nắm giữ hồ sơ mật tại Thụy Lam.
遗落的关键
Nhiệm vụ yêu cầu tìm kiếm vật phẩm là sản phẩm từ dự án nghiên cứu cuối cùng của quốc gia Tây Sơn đã diệt vong.
尘封的过去
Mục tiêu hành động yêu cầu theo dõi một thủ lĩnh quân phiệt để tìm ra bí mật từ thế hệ trước.
神秘囚禁者
Nhiệm vụ truy tìm dấu vết hoặc di vật của một đặc vụ Tinh Long bị giam giữ hàng chục năm trong một nhà tù bí mật đã bị bỏ hoang.
同路人
Yêu cầu tiếp cận một nhân vật ẩn dật có lai lịch không tầm thường tại Tây Châu để thu thập tư liệu quý giá.
阵营介绍信
Một loại vật phẩm đặc biệt do Hàn Tiêu cung cấp, cho phép người sở hữu lập tức mở khóa và gia nhập Hội Liên Hiệp Huyết Khế mà không cần trải qua chuỗi nhiệm vụ thử thách phức tạp, nhưng có giá bán cực kỳ cao.
石斑瘟疫源头
Nhiệm vụ chuỗi yêu cầu người chơi tìm ra nguyên nhân, ngăn chặn sự lây lan và cứu chữa các bệnh nhân mắc dịch bệnh thạch ban.
奖池任务
Một loại hình nhiệm vụ đặc biệt mà phần thưởng kinh nghiệm được tích lũy từ nhiều người tham gia, tạo ra một quỹ thưởng khổng lồ cho người hoàn thành đầu tiên hoặc đạt thành tích cao nhất.
职业联赛
Hệ thống thi đấu chính thức cấp quốc tế dành cho các tuyển thủ chuyên nghiệp trong trò chơi Tinh Hải, là nơi tranh tài của các câu lạc bộ hào môn.
光羽-8
Mẫu thiết bị truyền thông tinh tế do văn minh Ca Đóa Lạp cung cấp, cho phép thực hiện liên lạc một chiều từ hành tinh Hải Lam đến căn cứ của họ.
量子纠缠通讯技术
Kỹ thuật truyền phát tín hiệu cao cấp của các văn minh tinh tế, cho phép trao đổi dữ liệu tức thời qua khoảng cách không gian cực xa.
武道
Một trong những hệ sức mạnh chính trong vũ trụ, tập trung vào việc rèn luyện thể chất và khai phá tiềm năng cơ thể.
星海历
Hệ thống lịch pháp chung do ba nền văn minh lớn quy định, được áp dụng làm quy chuẩn thời gian trên toàn vũ trụ để thuận tiện cho việc giao tiếp giữa các thiên hà.
超级战士计划
Dự án cải tạo cơ thể quy mô lớn của tổ chức Manh Nha, sử dụng công nghệ ngoại cốt cách cơ khí và hợp kim sinh học để biến con người thành những cỗ máy chiến tranh mạnh mẽ.
异人部队
Đơn vị tác chiến đặc biệt của Manh Nha được thành lập từ những người chơi bị bắt giữ và tẩy não, tận dụng khả năng bất tử của họ để phục vụ mục đích quân sự.
远征战争
Chiến dịch quân sự quy mô lớn do chính phủ sáu nước phát động nhằm xóa sổ hoàn toàn tổ chức Manh Nha trên đại lục An Địch Á.
完全改装体
Trạng thái cải tạo cơ thể toàn diện bậc nhất của tổ chức Manh Nha, kết hợp giữa bộ phận sinh học và cơ khí nano, giúp thí nghiệm thể sở hữu sức mạnh và khả năng chịu đựng vượt xa người thường.
通过语言影响未来
Năng lực đặc thù của Vận Mệnh Chi Tử, cho phép tiên đoán hoặc thay đổi quỹ đạo của các sự kiện sắp tới bằng cách nói ra những mệnh đề nhất định.
控场之视
Kỹ năng lĩnh ngộ sau khi đạt cấp tối đa ở các kỹ năng xạ kích, cung cấp khả năng quan sát và điều phối chiến trường toàn diện cho xạ thủ.
格斗精通
Chuyên chất đạt được sau khi rèn luyện các kỹ năng chiến đấu cận chiến lên mức thượng thừa, tăng mạnh sát thương và độ linh hoạt khi giáp lá cà.
射击精通
Chuyên chất giúp nâng cao toàn diện kỹ năng sử dụng các loại vũ khí tầm xa, bao gồm độ chuẩn xác và tốc độ rút súng.
蝙蝠习性
Chuyên chất đặc biệt nâng cao khả năng hoạt động và nhận diện môi trường trong điều kiện bóng tối hoàn toàn.
特种格斗
Kỹ thuật chiến đấu cận chiến chuyên dụng của các đặc vụ tinh nhuệ, tập trung vào những đòn đánh hiểm hóc và kết liễu nhanh.
屏息瞄准
Kỹ năng của xạ thủ giúp giữ ổn định thân súng tối đa bằng cách điều chỉnh nhịp thở, gia tăng tỷ lệ bạo kích khi bắn tỉa.
夜袭
Kỹ năng bổ trợ cho việc tấn công bất ngờ trong môi trường thiếu ánh sáng, tăng cường sát thương cho đòn đánh đầu tiên.
精密强化改装
Kỹ thuật nâng cấp trang bị cơ khí ở mức độ tinh vi, giúp tối ưu hóa từng linh kiện nhỏ nhất để nâng cao phẩm chất tổng thể.
精密修理
Kỹ năng khôi phục độ bền cho các thiết bị cơ khí cao cấp mà không làm giảm hiệu suất vận hành.
复合式磁链分裂刃
Vũ khí cơ khí sử dụng lõi từ tính hình tròn để điều khiển các lưỡi dao rời lơ lửng xung quanh thông qua giới lực điện từ, cho phép thực hiện các đòn tấn công và phòng thủ tầm trung biến hóa khôn lường.
铁拳-挂载式重装机械臂(可拆卸)
Cánh tay cơ khí hạng nặng có kích thước khổng lồ tích hợp mã đạt và động cơ bên trong, có thể tháo lắp linh hoạt và đóng vai trò là mô-đun tăng cường sức mạnh cực đại cho cơ giáp.
小型机动喷射装置
Thiết bị cơ khí dạng thắt lưng phun khí đẩy cường lực, cho phép người sử dụng thực hiện các cú nhảy vọt và thay đổi quỹ đạo di chuyển linh hoạt ngay trên không trung.
环绕切割
Kỹ năng chiến đấu của Phức Hợp Thức Từ Liên Phân Liệt Nhận, điều khiển các lưỡi dao xoay tròn liên tục quanh mục tiêu như một trò tung hứng, gây ra sát thương đa tầng với tần suất cực cao.
录像功能
Một tính năng của hệ thống người chơi cho phép ghi lại các diễn biến trong thế giới để làm tư liệu lưu trữ hoặc chia sẻ.
暗杀术
Kỹ thuật tiêu diệt mục tiêu một cách lặng lẽ, không để lại dấu vết xâm nhập, thường được thực hiện bởi các sát thủ hàng đầu.
突发剧情
Một dạng sự kiện ngẫu nhiên trong thế giới trò chơi không bắt đầu từ nhiệm vụ có sẵn mà hình thành qua hành động của NPC hoặc người chơi.
磁链分裂刃
Vũ khí cận chiến chủ lực của Hàn Tiêu trong hình thái Hắc U Linh. Các lưỡi dao bay lượn quanh thân tạo thành một cơn lốc cắt gọt, có khả năng phá hủy vũ khí của đối phương và gây sát thương đa mục tiêu với tốc độ cực nhanh.
真凶
Nhiệm vụ khẩn cấp thuộc loại giải đố, yêu cầu người chơi thu thập manh mối để xác định kẻ chủ mưu đứng sau một âm mưu, chỉ có duy nhất một cơ hội kết toán.
奥弗梅拉惊变
Nhiệm vụ cốt lõi vùng dành cho người chơi, yêu cầu lựa chọn một trong năm lập trường chính trị để thâm nhập vào cuộc nội chiến và tìm ra sự thật về cái chết của đại đương gia.
气力震击
Kỹ thuật tiến giai của hệ võ đạo, còn được gọi là Cách Sơn Đả Ngưu, cho phép người sử dụng truyền khí lực xuyên qua lớp giáp vật lý để trực tiếp gây sát thương vào bên trong cơ thể mục tiêu.
隔山打牛
Tên gọi dân dã của kỹ thuật Khí Lực Chấn Kích, có khả năng bỏ qua một phần phòng ngự vật lý để tấn công nội tạng đối phương.
气刀
Kỹ thuật của võ đạo gia tạo ra các lưỡi đao bằng khí lực sắc bén thông qua các đòn đá quét, có khả năng chém đứt mục tiêu từ khoảng cách ngắn.
强力模式
Trạng thái bộc phát công suất tối đa của bộ cơ giáp, giúp tăng cường lực phòng ngự và độ cứng cáp của vật liệu lên mức cực hạn.
铁拳-挂载式重装机械臂
Cánh tay cơ khí hạng nặng cấu tạo từ hợp kim Thái Bạc bọc ngoài, có khả năng tháo lắp linh hoạt. Trang bị này tích hợp nhiều lõi động cơ cho phép bộc phát những cú đấm nghìn cân có xác suất xuyên thấu giáp trụ.
爆鸣手雷(箭头型)
Phiên bản cải tiến thu nhỏ của lựu đạn bộc minh, được thiết kế hình mũi tên để phóng loạt từ cơ giáp, gây sát thương bằng sóng âm cao tần làm tê liệt hệ thần kinh và cơ bắp của đối thủ.
“太阳虫”喷火器
Vũ khí tích hợp trên cổ tay cơ giáp, phun ra ngọn lửa có nhiệt độ cực cao để thiêu rụi mục tiêu trong phạm vi gần.
隐形能力
Dị năng đặc biệt sinh ra từ sự biến dị làn da, giúp người sở hữu có thể hoàn toàn hòa mình vào môi trường để lẩn tránh sự quan sát bằng mắt thường.
电磁扫描视野
Chế độ quan sát cao cấp của cơ khí sư, sử dụng sóng điện từ để thấu thị các cấu trúc phi kim loại, giúp nắm bắt bố cục phòng ốc và vị trí của đối phương từ xa.
撬锁
Kỹ năng chuyên môn giúp mở các loại khóa vật lý mà không cần chìa, một kỹ xảo thực dụng thường được các đặc vụ và thợ máy sử dụng.
战术扫描
Chức năng của hệ thống chiến đấu giúp phân tích mức độ năng lượng và cường độ sinh mệnh của mục tiêu để đánh giá thực lực đối phương.
机器人军团流
Chiến thuật chiến đấu tốn kém của cơ khí sư, tập trung vào việc chế tạo và điều khiển số lượng khổng lồ robot vũ trang để áp đảo kẻ thù bằng quân số và hỏa lực.
复刻吟唱
Chuyên chất ma pháp có xác suất từ 2% đến 8% thực hiện song trùng thi pháp trong một lần ngâm xướng, tỷ lệ kích hoạt phụ thuộc vào thuộc tính may mắn.
野性呼唤
Chuyên chất giúp tăng độ thân hòa ban đầu với các sinh vật thuộc loại dã thú, cho phép có cơ hội giao tiếp với chúng, tỷ lệ thành công được cộng thêm từ thuộc tính魅力.
冰霜抗性
Chuyên chất phòng ngự giúp tăng 35% khả năng kháng thuộc tính băng, đồng thời giảm thiểu đáng kể các hiệu ứng tiêu cực như trì hoãn hoặc đóng băng.
避难所计划-第三避难所
Nhiệm vụ chính tuyến cấp A quy mô cực lớn, yêu cầu người thực hiện phải統籌 điều hành toàn bộ quá trình cải tạo một thành phố phế tích thành một hệ thống sinh thái tuần hoàn có khả năng tự cung tự cấp và phòng thủ kiên cố.
演讲
Một năng lực có sức truyền cảm mạnh mẽ, có thể cổ động lòng người, biến những người làm việc vì lợi ích trở nên đầy nhiệt huyết và ý chí chiến đấu.
黑幽灵第三避难所
Nhiệm vụ chính tuyến quy mô lớn vừa được Hàn Tiêu phát hành cho người chơi, yêu cầu tham gia bảo vệ và xây dựng thành phố mới tại Phế Tích Tro Thiết.
秒速级组装
Kỹ năng đỉnh cao của cơ khí sư cao cấp, cho phép lắp ráp nhanh chóng các linh kiện thành trang bị hoàn chỉnh ngay trên chiến trường, biến vật liệu thô thành vũ khí chỉ trong chớp mắt.
战斗型游骑兵2.5代
Phiên bản cải tiến từ bản vẽ thế hệ 2, đạt phẩm chất màu xanh lam. Robot này được tăng cường hệ thống hỏa lực,弹仓 (đạn thương) tục hành và sử dụng bánh xích để di chuyển linh hoạt trên địa hình恶劣 (ác liệt).
折叠式小型炮台
Thiết bị phòng thủ cơ khí tự động, khi thu gọn có hình dạng đĩa tròn, khi kích hoạt sẽ tự động bung mở và cố định vị trí, trang bị hệ thống điều khiển hỏa lực thông minh.
自动火控系统
Mô-đun tích hợp bên trong các robot chiến đấu và pháo đài, cho phép tự động nhận diện, khóa mục tiêu và khai hỏa với độ chính xác cao.
钢芯穿甲弹
Loại đạn dược đặc chủng có sức xuyên phá cực mạnh, được sử dụng trong các trận chiến quy mô lớn để tiêu diệt các mục tiêu có lớp giáp dày.
建立第三避难所
Nhiệm vụ chính tuyến quy mô lớn yêu cầu điều phối toàn cục để cải tạo phế tích thành một thành phố kiên cố với đầy đủ các công trình chức năng trong thời hạn nhất định.
保护队伍
Một loại nhiệm vụ hộ tống yêu cầu người tham gia bảo toàn nhân mạng và vật tư của đoàn xe trước các cuộc tấn công từ dã thú và trùng đàn trong hoang dã.
避难所主线
Chuỗi nhiệm vụ chính tuyến quy mô lớn thu hút hàng vạn người chơi tập trung về Nam Châu để xây dựng cơ sở hạ tầng cho nền văn minh Hải Lam.
高级野兽威压光环
Một loại hiệu ứng uy áp bẩm sinh tỏa ra từ các sinh vật biến dị khổng lồ, khiến đối thủ rơi vào trạng thái sợ hãi và bị đóng băng hành động ngay lập tức.
恐惧状态
Hiệu ứng tiêu cực khiến mục tiêu không thể di chuyển hoặc dùng kỹ năng khi đối mặt với sự áp chế tinh thần cực lớn.
玩家主城计划
Chiến lược của Hàn Tiêu nhằm biến Khu tị nạn số 3 thành trung tâm giao thương và căn cứ nòng cốt để tập hợp phần lớn người chơi trên hành tinh Hải Lam.
红外视野
Chế độ quan sát dựa trên bức xạ nhiệt tích hợp trong các thiết bị trinh sát cơ khí, cho phép nhìn thấu hình dạng sinh vật trong môi trường tối hoặc bị che khuất.
引蛇出洞
Chiến thuật dùng mồi nhử hoặc gây kích động để buộc kẻ địch phải rời khỏi vị trí ẩn nấp kiên cố, từ đó tiêu diệt bằng trận địa phục kích đã dàn sẵn.
清扫巢穴
Nhiệm vụ giải thưởng quy mô lớn yêu cầu người chơi thâm nhập vào hang ổ quái vật để tiêu diệt các cá thể trưởng thành và thu thập trứng.
人海战术
Lối đánh sử dụng ưu thế tuyệt đối về quân số để bao vây và tiêu hao sinh lực của những mục tiêu có thực lực cá nhân mạnh hơn.
基础能量块提炼机
Thiết bị cơ khí có phong cách ma pháp hơi nước, dùng để chiết tách và chuyển hóa các loại tinh thể bức xạ thành khối năng lượng thuần khiết làm dự trữ nòng cốt.
控制植物
Năng lực dị năng cho phép người sử dụng thao túng sự sinh trưởng và hành động của các loài thực vật theo ý muốn.
增强功能
Kỹ thuật của cơ khí sư dùng để nâng cấp hiệu suất và công suất hoạt động cho các thiết bị máy móc vượt mức thông thường.
砂石铠甲
Năng lực dị năng cho phép người sử dụng thao túng bụi bẩn và cát dưới chân bám lên cơ thể, tạo thành một lớp bọc cứng cáp như da trăn để phòng thủ và tăng cường sức mạnh va chạm.
因果
Nhiệm vụ khẩn cấp cấp độ S phát sinh từ việc tranh đoạt Tiến Hóa Phương Khối, yêu cầu người chơi phải sống sót hoặc bảo vệ được báu vật trước cuộc tập kích của năm thực thể siêu cấp A.
高维天启传送器
Vũ trụ bảo vật cấp chiến lược của Liên bang Quang Huy, có khả năng biến các ảo ảnh không gian thành thực thể ổn định, giúp hạm đội trực tiếp降 lâm (giáng lâm) mà không bị các thiết bị phản chế trùng động ngăn chặn.
黑红色能量柱
Đòn tấn công bộc phát từ bản thể của Dị Thần, nén năng lượng dị năng thành luồng sáng đỏ đen cực mạnh có khả năng nuốt chửng và phân hủy hàng vạn chiến binh cơ khí cấp Thiên Tai trong chớp mắt.
人工虫洞反制装置
Phòng tuyến kỹ thuật của Đế quốc nhằm ngăn chặn việc tạo ra các cổng dịch chuyển trái phép trong khu vực kiểm soát.
海纳百川
Nhiệm vụ chuyển chức cấp cao của nghề nghiệp Cơ khí sư, yêu cầu người thực hiện phải giao lưu kỹ thuật với một trăm siêu năng lực giả hệ Cơ khí từ cấp A trở lên để đúc kết kiến thức.
永不停歇的挑战者
Nhiệm vụ tiến giai cấp 260 dành cho siêu cấp A, yêu cầu người thực hiện phải trực tiếp giao chiến với một thực thể siêu cấp A khác trong ít nhất 30 giây mà không được dùng vật triệu hồi thay thế và phải sống sót sau trận đấu.
跨维降临
Hiệu ứng di chuyển đặc biệt của Liên bang Quang Huy, biến không gian ba chiều thành mặt phẳng hai chiều để vật thể di chuyển không gặp rào cản vật lý trước khi khôi phục lại hình thái nguyên bản.
召唤法阵
Kỹ thuật của pháp sư triệu hoán dùng để mở ra cánh cổng kết nối với dị giới, gọi ra hàng loạt sinh vật chiến đấu từ chiều không gian khác.
气息遮掩术
Ma pháp dùng để ẩn giấu dao động năng lượng và sự hiện diện của bản thân hoặc đồng đội, tạo sơ hở để phối hợp tập kích bất ngờ.
细胞再生
Năng lực tự hồi phục thần tốc giúp chữa trị các vết thương nghiêm trọng trên cơ thể trong thời gian ngắn.
魔法龙息
Đòn tấn công hơi thở bằng ma pháp nồng đặc của tộc rồng, có sức công phá hủy diệt tương đương với các vũ khí hạng nặng cấp tinh hệ.
多维度能量掌控
Kiến thức ma pháp cao cấp cho phép người sử dụng can thiệp vào các chiều không gian khác nhau, dùng để cưỡng chế đẩy mục tiêu ra khỏi trạng thái xuyên thấu không gian.
初级能量水晶
Kết tinh năng lượng thuần khiết không thuộc tính được tinh luyện từ quặng晶 thể, dùng làm nhiên liệu dự trữ cao cấp hoặc làm thức ăn cho một số sinh vật đặc thù.
中型复合式提炼机
Thiết bị cơ khí chuyên dụng dùng để chiết xuất và tinh luyện quặng khoáng thành các khối năng lượng tinh khiết.
抗药性训练
Kỹ năng bị động của dược tề sư cao cấp, giúp vô hiệu hóa tác dụng của các loại thuốc gây mê hoặc thuốc ngủ.
高效愈合剂制造
Kỹ thuật dược lý sử dụng thành phần 'Giáp Ni La Đa Tiêu Tư Đạt Mẫn Thất' chiết xuất từ trứng của Ám Ảnh Liệp Thực Khuê để thúc đẩy phát triển xương và trao đổi chất, giúp vết thương lành nhanh chóng.
试药任务
Một loại nhiệm vụ đặc biệt do Nhất Diệp Thanh phát hành cho người chơi, sử dụng khả năng bất tử của họ để thử nghiệm các loại dược tề mới.
药剂师转职
Hệ thống học tập và thăng tiến nghề nghiệp phụ, cho phép người chơi thông qua việc hoàn thành công việc của Nhất Diệp Thanh để học kiến thức và trở thành dược tề sư.
猎豹动力爪
Vũ khí cơ khí dạng móng vuốt lắp trên cẳng tay, trang bị các lưỡi dao bánh răng xoay tròn có tốc độ cắt cực cao, đủ sức xé nát thép tấm dày.
磁控金属铠甲
Loại trang giáp sử dụng công nghệ từ tính để liên kết các mảnh kim loại, cung cấp khả năng bảo vệ linh hoạt và bền bỉ.
反导截击跟踪弹阵列
Hệ thống vũ khí phòng thủ lắp đặt trên các hàng không mẫu hạm, có khả năng tự động khóa và tiêu diệt các tên lửa tầm xa của đối phương ngay trên không trung.
陆基反导装置
Hệ thống lô cốt phòng thủ mặt đất dùng để đánh chặn các cuộc oanh tạc bằng tên lửa từ biển vào đất liền.
死手系统
Cơ chế hạt nhân tự động cuối cùng của Manh Nha, được thiết kế để kéo theo kẻ thù cùng diệt vong nếu tổ chức hoàn toàn sụp đổ.
断言
Lời tiên tri của Vận Mệnh Chi Tử, dự báo về sự xuất hiện của Hàn Tiêu tại tổng bộ Manh Nha.
磁环机械师
Nghề nghiệp chính cấp cao của hệ Cơ khí, đánh dấu việc bước vào cánh cửa siêu năng lực thực thụ bằng cách sử dụng giới lực thuộc tính điện từ để tối ưu hóa việc chế tạo máy móc.
高级机械亲和
Kỹ năng bị động giúp tăng cường đáng kể khả năng kết nối và điều khiển hiệu quả các trang bị máy móc của cơ khí sư.
械力涌动
Kỹ thuật sử dụng năng lượng giới lực để duy trì trạng thái bộc phát sức mạnh cho máy móc trong thời gian dài với mức độ hư tổn tối thiểu.
电磁因子提炼法
Bí pháp đặc thù của cơ khí sư dùng để rèn luyện và gia tăng mức giới lực thông qua việc trích xuất các nhân tố điện từ.
气力改装
Thiên phú chuyên môn cốt lõi cho phép cơ khí sư lồng ghép năng lượng giới lực vào từng công đoạn chế tạo để nâng cao vượt bậc chất lượng trang bị.
极限试炼
Nhiệm vụ tiến giai cấp 60, yêu cầu người thực hiện phải tích lũy điểm thí luyện thông qua việc đánh bại những cường địch trong các trận chiến khốc liệt.
C级阶位
Đỉnh cao thực lực tại hành tinh Hải Lam và là tiêu chuẩn cơ bản cho các chiến binh khám phá hành tinh trong vũ trụ. Giai vị này đòi hỏi sự vượt trội về kỹ năng, chuyên chất và thuộc tính thay vì chỉ đơn thuần là đạt cấp độ 60.
鬼级杀手
Một phân cấp sát thủ cao cấp trong Hội Liên Hiệp Huyết Khế, đại diện cho những cá nhân có thực lực chiến đấu và thành tích ám sát đáng nể.
官方途径
Phương thức gia nhập chiến trường An Địch Á thông qua việc đăng ký làm lính đánh thuê hợp pháp dưới sự kiểm duyệt lý lịch của liên quân sáu nước.
武道系
Hệ thống sức mạnh siêu năng lực phổ biến nhất trên hành tinh Hải Lam, dựa trên việc rèn luyện thể chất và khai phá khí lực cơ thể.
超级士兵
Những binh sĩ được cải tạo bằng công nghệ sinh hóa và cơ khí của tổ chức Manh Nha, sở hữu sức mạnh vật lý vượt trội và sự tàn bạo trên chiến trường.
偷梁换柱
Chiến thuật đặc thù của Hàn Tiêu, sử dụng kỹ thuật ám sát kết hợp với mặt nạ mô phỏng để chiếm đoạt thân phận của kẻ địch và thâm nhập vào hàng ngũ đối phương.
外骨骼构装
Hệ thống khung xương cơ khí bao bọc bên ngoài cơ thể của các siêu cấp chiến sĩ Manh Nha, giúp gia tăng cường độ phòng ngự và sức mạnh vật lý dựa trên công nghệ cải tiến hàng loạt.
等离子扫描眼镜
Thiết bị hỗ trợ thị giác của Hàn Tiêu, cho phép thấu thị qua các lớp vật chất như tường nhà để xác định vị trí chính xác của mục tiêu thông qua dao động điện tử.
气焰
Lớp năng lượng hữu hình bao quanh cơ thể một võ đạo gia khi bộc phát toàn diện khí lực, dùng để tăng cường uy lực tấn công và khả năng phòng vệ.
掩盖气力
Kỹ thuật của siêu năng lực giả dùng để phong tỏa và che giấu hoàn toàn dao động năng lượng trong cơ thể, khiến bản thân trông giống như một người bình thường để qua mặt các hệ thống giám sát.
决断未来
Năng lực thần bí của Vận Mệnh Chi Tử, có khả năng cưỡng ép hoặc định hình quỹ đạo của các sự kiện sắp diễn ra trong tương lai.
心灵潜流
Một hiện tượng tự nhiên trong vũ trụ, tập hợp các ý niệm tạo thành sóng tinh thần vô hình có thể ảnh hưởng hoặc truyền tải âm thanh vào tư duy của các sinh mệnh trí tuệ.
预测未来
Khả năng thấu thị các sự kiện sắp diễn ra, giúp người sở hữu nắm bắt được động thái của đối phương trước khi hành động bắt đầu.
神经链接
Kiến thức cơ khí tiến giai thuộc nhánh thao túng, cho phép máy móc đọc tín hiệu thần kinh của cơ thể sinh vật để điều khiển bằng ý nghĩ, giúp tăng tốc độ phản ứng của các thiết bị cơ khí lên mức cực đại.
神经连接
Một kỹ thuật quan trọng của cơ khí sinh học, giúp cơ khí sư có thể điều khiển các khí cụ máy móc từ xa thông qua tư duy lượng tử thay vì các phương thức truyền dẫn thông thường.
温和洗脑
Phương thức cải tạo tư tưởng tầng nông bằng cách sử dụng hình ảnh và âm thanh mâu thuẫn để bóp méo nhận thức mà không hủy hoại cấu trúc nhân cách.
重塑人格
Biện pháp tẩy não mang tính phá hoại cực mạnh, xóa bỏ hoàn toàn ý thức cũ để xây dựng một nhân cách mới tuyệt đối trung thành.
生命印记
Một loại kỹ thuật dị năng đặc biệt cho phép người thi triển cảm ứng được vị trí và trạng thái của mục tiêu từ khoảng cách xa.
从人身上扒下白大褂和口罩伪装
Kỹ thuật cải trang cơ bản bằng cách chiếm đoạt trang phục của nhân viên kỹ thuật để trà trộn trong khu vực căn cứ.
【截杀零号】
Nhiệm vụ khẩn cấp quy mô khu vực phát hành cho toàn bộ người chơi phe Manh Nha, yêu cầu ngăn chặn Hàn Tiêu trốn thoát khỏi tổng bộ.
萌芽基地脱逃战役
Tên phó bản thủy tinh cấp 20 ghi lại cuộc đào thoát đầy kịch tính của Hàn Tiêu khỏi đại bản doanh địch.
灼热莲花斩
Một kỹ năng tổ hợp của Giới Võ Giả, kết hợp giữa Găng Tay Cắt Gọt Điện Nhiệt và Từ Liên Phân Liệt Nhận, tạo ra các vết cắt xuyên thấu và thiêu đốt các điểm yếu của mục tiêu như đóa sen nở rộ.
力量强化型异能
Loại năng lực siêu nhiên tập trung vào việc bộc phát thể chất và sức mạnh cơ bắp cực đại.
人物卡·迪恩
Thẻ bài đặc biệt chứa năng lực của thương nhân thần bí Diệp Ân, cho phép người dùng sử dụng dị năng ẩn thân độc đáo.
简易跟踪器
Một loại công cụ cơ khí nhỏ gọn được Hàn Tiêu gắn vào ba lô của Âu Nhược La để theo dõi vị trí của họ từ xa.
洗脑人格
Một trạng thái ý thức được cài đặt cưỡng ép vào não bộ của Âu Nhược La thông qua phương pháp của Manh Nha, có thể bị kích phát bởi các từ khóa cụ thể.
触发式小型地雷
Vũ khí cài đặt nổ tự động khi có tác động, được Hàn Tiêu sử dụng để phá hủy đường hầm và ngăn chặn sự truy đuổi.
触发式爆雷
Loại thuốc nổ có sức công phá tầm trung, dùng để bẫy kẻ thù trong các khu vực khép kín.
小型机动装置
Các ống phun phản lực được tích hợp tại eo, khuỷu tay và đùi của bộ giáp để hỗ trợ di chuyển thần tốc.
电炮飞脚流星拳
Chiêu thức tấn công tổ hợp bộc phát cực mạnh kết hợp giữa tốc độ phun trào và lực va chạm của cơ giáp để tiêu diệt hàng loạt kẻ địch.
定向斥力驱动器
Một thiết bị cơ khí tích hợp trên cổ tay cơ giáp, phóng ra luồng sóng chấn động đẩy lùi mọi vật cản và xe cộ trong phạm vi rộng như một con sóng lớn.
SUI反雷达涂层
Kỹ thuật cơ khí sử dụng vật liệu đặc biệt để bao phủ bề mặt phương tiện, có tác dụng triệt tiêu sóng radar và ngăn chặn các thiết bị tầm xa định vị mục tiêu.
伪装迷彩涂层
Kỹ thuật sơn phủ mô phỏng môi trường tự nhiên, giúp phương tiện hòa lẫn vào địa hình hoang dã để tránh sự phát hiện của các thiết bị quan sát quang học.
近程战略导弹
Vũ khí hỏa lực nặng tầm xa của các căn cứ quân sự, có tầm bắn hàng nghìn km và sức hủy diệt diện rộng, là mối đe dọa cực lớn đối với các siêu năng lực giả giai đoạn đầu.
金属操控
Một loại dị năng cho phép người sử dụng điều khiển các vật thể kim loại, có thể dùng để làm chệch hướng đạn đạo hoặc tên lửa trên chiến trường.
能量武器
Thế hệ vũ khí tiên tiến sử dụng luồng năng lượng tập trung để tiêu diệt mục tiêu, thường được trang bị trên các bộ cơ giáp và hạm đội không gian.
展开式小型防爆堡垒
Một loại thiết bị phòng ngự cơ khí cấp cơ bản, có khả năng hình thành tức thì một lớp vỏ kim loại bao quanh để bảo vệ mục tiêu khỏi sức công phá của các vụ nổ và sóng xung kích.
展开式小型防爆堡垒图纸
Sơ đồ kỹ thuật cơ khí có thể được dung hợp từ các kiến thức cơ bản, dùng để chế tạo thiết bị bảo vệ chống lại các đòn tấn công bằng tên lửa.
易容面具
Thiết bị cơ khí cải trang cao cấp của Hàn Tiêu, cho phép hắn thay đổi diện mạo nhanh chóng để tồn tại dưới nhiều danh nghĩa khác nhau.
蝰蛇·改-远程型
Một biến thể cải tiến của bộ giáp Khuê Xà, được gắn thêm hàng loạt vũ khí hạng nặng như機 Pháo (máy pháo) ba nòng và bệ phóng tên lửa ở vai để thích hơp với các trận chiến truy đuổi tầm xa.
游走战术
Phương thức chiến đấu di động nhằm duy trì khoảng cách và kéo dài thời gian để chờ viện binh thay vì đối đầu trực diện.
以战养战
Chiến lược của cơ khí sư bằng cách tiêu diệt kẻ địch và tháo dỡ linh kiện từ trang bị của chúng để tái chế, sửa chữa và nâng cấp vũ khí ngay trên chiến trường.
精神伤害
Năng lực dị năng của Hải La, giải phóng sóng năng lượng tác động trực tiếp vào tâm linh đối phương, bỏ qua các lớp phòng ngự vật lý thông thường.
合成提神饮料
Một loại quân lương đặc biệt dưới dạng lỏng dùng để kích thích hệ thần kinh, giúp xua tan mệt mỏi và phục hồi tinh thần nhanh chóng trong điều kiện chiến đấu khắc nghiệt.
带妹私奔、黑幽灵
Một biệt danh trào phúng do người chơi đặt cho Hàn Tiêu trên diễn đàn, mang ý nghĩa dắt theo muội muội bỏ trốn.
怜香惜玉、韩技师
Danh hiệu hài hước mà cộng đồng người chơi dành cho Hàn Tiêu, ám chỉ một kỹ sư biết thương hoa tiếc ngọc.
预言家
Khả năng thấu thị tương lai hoặc nắm bắt thông tin trước khi sự việc diễn ra, khiến người khác lầm tưởng Hàn Tiêu có thiên phú tiên tri.
新石荒原围剿
Nhiệm vụ chiến trường quy mô lớn của tổ chức Manh Nha nhằm thiết lập vòng vây khép kín để tiêu diệt Hàn Tiêu.
野外伪装
Kỹ thuật sử dụng địa hình và các vật liệu môi trường để che giấu lối ra vào của địa động, ngăn chặn sự phát hiện của kẻ thù.
身体强化型异能
Năng lực siêu nhiên cho phép người sử dụng biến đổi cấu trúc xương cốt để tạo thành lớp giáp bảo vệ bên ngoài, đồng thời gia tăng đáng kể sức mạnh thể chất và sức bền.
基础战斗模式
Trạng thái vận hành tối giản của bộ cơ giáp, cho phép người dùng không có kiến thức chuyên môn về cơ khí vẫn có thể sử dụng sức mạnh vật lý và khả năng phòng ngự cơ bản của trang bị.
隐身
Năng lực đặc biệt giúp người sử dụng hoàn toàn biến mất khỏi tầm mắt và các thiết bị dò tìm của đối phương, thường được dùng để thâm nhập và phá hoại hậu phương địch.
定向斥力发生器
Thiết bị cơ khí tích hợp trong cơ giáp, giải phóng luồng sóng chấn động cực mạnh theo hướng xác định để đẩy lùi hoặc nghiền nát mục tiêu trong phạm vi gần.
灵盾
Danh hiệu và cũng là kỹ năng đặc trưng của Kiệt La Tư, sử dụng lực trường vô hình để tạo lớp phòng thủ tuyệt đối cho bản thân và đồng đội.
地之手
Danh hiệu và năng lực thao túng bùn đất của Nhân Thụy Tư, cho phép biến đổi địa hình mặt đất một cách linh hoạt trong chiến đấu.
力场异能
Khả năng siêu năng lực cho phép người sử dụng thao túng các trường lực vô hình để phòng ngự hoặc tạo ra các vụ nổ áp suất tầm xa.
操控泥土
Dị năng của Nhân Thụy Tư dùng để điều khiển cấu trúc bề mặt hành tinh, tạo ra các thực thể từ đất đá để tấn công kẻ thù.
土龙
Những sinh vật được tạo ra từ đất đá do Nhân Thụy Tư điều khiển, có khả năng di chuyển linh hoạt và tấn công húc tông mục tiêu.
快速反应部队
Đơn vị tác chiến đặc biệt của Manh Nha chuyên sử dụng máy bay trực thăng để cơ động và bao vây các mục tiêu đào thoát.
穿甲钝击
Một hiệu ứng đặc biệt của khí lực hệ Võ đạo, gây ra sát thương vật lý xuyên thấu các lớp giáp bọc ngoài đồng thời tạo ra chấn động hủy hoại cấu trúc bên trong.
刀刃风暴
Kỹ thuật chiến đấu nâng cao của cơ khí sư sử dụng Từ Liên Phân Liệt Nhận, tạo ra một vùng xoáy cắt gọt dày đặc quanh thân để vừa phòng thủ vừa tấn công kẻ địch áp sát.
亡者之力冲击波
Đòn tấn công bằng năng lượng linh hồn nén chặt, có khả năng xuyên thấu phòng ngự lực trường để trực tiếp gây chấn động tinh thần cho mục tiêu.
无视即死
Thiên phú đặc biệt của Hải La, tự động kích hoạt khi sinh mệnh lực xuống dưới mức 1%. Nó giúp khóa lượng máu và mang lại trạng thái phục hồi nhanh chóng thay vì tử vong tức thì, là biểu tượng cho sức sống kiên cường của cô.
爆炎
Một loại dị năng lửa mạnh mẽ được cấp năng lượng bởi khí lực. Khác với lửa thông thường, các luồng hỏa diệm này sẽ tạo ra vụ nổ lớn ngay khi va chạm với mục tiêu, có khả năng tiêu diệt trực thăng vũ trang trong nháy mắt.
电磁干扰
Kỹ thuật sử dụng sóng điện từ gây nhiễu loạn các thiết bị radar và cảm biến của đối phương, khiến quân địch mất dấu mục tiêu trong phạm vi khói mù.
叛徒的逆袭
Nhiệm vụ đặc biệt cấp C yêu cầu người chơi phải đánh bại thủ lĩnh tổ chức Manh Nha với tỷ lệ gây sát thương không dưới 60%.
紫光庇护
Dị năng phòng ngự tạo ra một màn chắn năng lượng màu tím hình bầu dục bao bọc phương tiện và đồng đội, giúp triệt tiêu hoàn toàn sát thương từ đạn đạo và các vụ nổ của mìn.
变身型异能
Loại năng lực cho phép người sử dụng bành trướng cơ thể và thay đổi kết cấu da thịt để trở thành một tiểu khổng lồ có sức mạnh và khả năng càn quét như một cỗ xe tăng.
龙旋风
Kỹ năng thao túng nguyên tố tạo ra các luồng gió xoáy siêu vi, sau khi phát phóng sẽ nhanh chóng bành trướng thành bão cát để quấy rối và quét bay đội hình quân địch.
召唤野兽
Năng lực siêu nhiên cho phép người sử dụng kêu gọi các loài sâu bọ và sinh vật bò sát từ dưới lòng đất trồi lên để tấn công và xé xác kẻ thù trên diện rộng.
幸超高幸运光环
Thiên phú đặc biệt chỉ dành cho các nhân vật chính của hành tinh, mang lại vận khí cực thịnh trong chiến đấu và thực hiện kỹ năng.
力场·炮击
Kỹ năng tấn công tầm xa của Kiệt La Tư, sử dụng áp lực trường lực nén chặt để đánh văng và gây trọng thương cho mục tiêu.
碳基人类(黄)
Chủng tộc nguyên bản của Hàn Tiêu trước khi thực hiện thăng hoa sinh mệnh.
赫塔尔人族
Một hướng tiến hóa của nhân loại với độ tương thích 78%, tập trung vào sự cân bằng.
玛努巨人族
Hướng tiến hóa thành chủng tộc khổng lồ với độ tương thích 64%, thiên về sức mạnh thể chất.
魔人族
Hướng tiến hóa mang đặc điểm của ma tộc với độ tương thích 81%.
Ⅰ型宇宙人族
Chủng tộc thăng hoa bậc cao với độ tương thích cực đại 97%. Ở hình thái này, cấu trúc phân tử được hoàn thiện, các cơ quan nội tạng và khả năng trao đổi chất được cường hóa vượt bậc, nâng cao toàn diện tiềm năng và khả năng thích nghi trong không gian.
初级能量化生命
Một hướng tiến hóa hiếm gặp chuyển đổi cơ thể sinh học thành thực thể năng lượng, nhưng độ tương thích với Hàn Tiêu hiện tại rất thấp (31%).
适应性群体
Đặc tính chủng tộc của Vũ Trụ Nhân Tộc Loại I, giúp tăng cường khả năng thích nghi với các môi trường khắc nghiệt và kháng tính bất thường.
力场·重锤
Kỹ năng tấn công của Kiệt La Tư, tập trung năng lượng lực trường tạo thành một đòn nén cực mạnh đập xuống mặt đất.
离体波动
Kỹ thuật võ đạo tiến giai cho phép giải phóng năng lượng khí lực ra ngoài cơ thể để tấn công hoặc phòng ngự tầm xa.
实体化气焰
Khả năng cụ hiện hóa luồng khí lực bao quanh cơ thể thành một lớp màng năng lượng đặc quánh, có khả năng phòng thủ cực cao chống lại đạn đạo.
乱披风锤法
Tên chiêu thức do Hàn Tiêu tùy ý gọi ra khi sử dụng động lực chiến chùy tấn công dồn dập vào đối phương, thực chất là sự kết hợp giữa sức mạnh thể chất cực cao và kỹ thuật đánh nện liên tiếp khiến kẻ thù không kịp trở tay.
破甲
Kỹ năng của võ đạo gia cho phép dồn nén kình lực xuyên thấu qua lớp bảo vệ bên ngoài để trực tiếp tấn công và phá hủy nội tạng của mục tiêu.
黑紫色气焰
Biểu hiện năng lượng đặc trưng của thủ lĩnh Manh Nha khi bộc phát khí lực võ đạo, mang màu sắc u tối và đầy tính hủy diệt.
突破界限
Trạng thái thăng tiến cấp độ vượt qua ngưỡng thiên tiệm mà các siêu năng lực giả bản địa khó lòng chạm tới, mang lại sự nhảy vọt về bản chất sinh mệnh và sức mạnh khí lực.
高段武道技巧
Chuyên chất võ đạo cao cấp giúp giảm 30% tiêu hao khí lực khi sử dụng kỹ năng hệ võ đạo và tăng 15% lực tấn công.
荒蟒·毒咬
Tuyệt kỹ thuộc lưu phái võ học Hắc Đồ, biến trảo thành hình trăn hoang, tấn công liên tiếp 4 đến 7 nhát vào mục tiêu với tốc độ sấm sét.
黑屠流武技
Lưu phái võ học tàn bạo và thâm độc được Thủ lĩnh sử dụng để huấn luyện các chiến binh của Manh Nha.
刚拳
Kỹ năng bị động cơ bản giúp tăng 7% sát thương tay không và 3% tỷ lệ đỡ đòn.
磁环
Giai đoạn chức nghiệp nòng cốt của cơ khí sư hiện tại của Hàn Tiêu, cung cấp các thuộc tính về điện từ và giới lực.
丹田酿气
Một khái niệm võ học cổ mà Hàn Tiêu sử dụng để忽悠 (hố) Bổn Ni Đặc về cách đột phá giới hạn cường giả thông qua việc tích tụ năng lượng tại vùng đan điền.
【新时代——起源】
Chuỗi nhiệm vụ chính tuyến ẩn liên quan đến việc tìm kiếm nguồn gốc của tổ chức Manh Nha và những bí mật lịch sử bị che giấu trên hành tinh Hải Lam.
【歌兰保卫战】
Một phó bản thủy tinh hiếm cấp 45 dành cho 20 người, cho phép người chơi tham gia vào trận chiến phòng thủ quốc gia Ca Lan trong quá khứ.
PE-0纳米肌肉纤维
Linh kiện cơ khí cao cấp dùng để chế tạo hệ thống chuyển động sinh học cho các bộ giáp chiến đấu đơn binh.
明莫克
Tiền thân của tổ chức Manh Nha, ban đầu là một tổ chức khủng bố do chính phủ Ca Lan bí mật nuôi dưỡng để lấy cớ thiết lập chế độ cai trị nghiêm khắc.
隐身能力
Dị năng đặc biệt của Diệp Ân cho phép hắn hoàn toàn hòa mình vào môi trường, biến hắn thành sát thủ và nội gián hàng đầu.
实力界限突破
Trạng thái tiến giai vượt qua ngưỡng thiên tiệm của hành tinh, đưa Hàn Tiêu trở thành thực thể siêu cấp mạnh nhất thế giới.
紧急任务
Loại hình nhiệm vụ phát sinh ngẫu nhiên dựa trên các sự kiện thực tế diễn ra trong thế giới, yêu cầu người chơi phải phản ứng nhanh để ngăn chặn hậu quả xấu (như việc quân đạo tặc phá hoại nhà máy điện).
2.5代游骑兵
Đơn vị robot phòng thủ tự động do Hàn Tiêu chế tạo. Khi phát hiện tiếng súng hoặc kẻ xâm nhập, chúng sẽ chuyển từ chế độ chờ sang hình thái chiến đấu để tiêu diệt mục tiêu trong phạm vi cảnh báo.
侦察视野
Khả năng đặc biệt của người chơi cho phép nhận diện và đánh dấu màu đỏ đối với những mục tiêu mang tính thù địch hoặc là đối tượng của nhiệm vụ.
格杀指令
Mệnh lệnh nòng cốt được nạp vào chip của robot phòng thủ, yêu cầu tiêu diệt toàn bộ sinh mệnh trong khu vực cảnh giới khi bị kích hoạt.
单次最高经验奖励额度
Chỉ số giới hạn lượng kinh nghiệm mà Hàn Tiêu có thể chi trả cho mỗi nhiệm vụ, hiện đã tăng lên đáng kể nhờ danh tiếng truyền thuyết cấp tinh đoàn.
黑蟒战斗服
Thế hệ cơ giáp đơn binh mới do Hàn Tiêu tự sáng chế, có kích thước to lớn và uy lực bùng nổ như loài trăn đen, tối ưu hóa toàn diện về性能 (hiệu suất) và giáp trụ.
轻装机甲-腾蛇
Thế hệ cơ giáp đơn binh tự chế mới nhất của Hàn Tiêu, được cải tiến từ mẫu Khuê Xà. Bộ giáp này sử dụng hợp kim Ngải Ly, tích hợp hệ thống liên kết thần kinh và đặc biệt là bộ cánh cơ khí giúp người sử dụng có khả năng bay lượn tự do với động cơ turbine vòng xoay.
艾离钢合金
Một loại vật liệu hợp kim cao cấp do Hàn Tiêu tổng hợp từ kiến thức vật liệu nâng cao, có tính năng phòng ngự vượt trội so với hợp kim Thái Bạc và khả năng phân tán lực tác động để giảm sát thương.
“蝠翼”涡轮飞行装置
Mô-đun cánh cơ khí gắn ngoài khổng lồ dài 5-6 mét, sử dụng động cơ turbine hồi chuyển và cánh quạt xoắn ốc tam điệp để cung cấp lực đẩy duy trì cho việc bay lượn.
蛇·魔鬼
Kỹ năng đặc biệt của cơ giáp Đằng Xà, tiêu hao toàn bộ năng lượng để ép xung lò phản ứng, khiến cơ thể vào trạng thái cường hóa cực đại, nhân đôi các thuộc tính cộng thêm và cho phép sử dụng mọi mô-đun mà không tốn năng lượng trong thời gian ngắn.
电磁·热能切割刃
Vũ khí tích hợp trên mu bàn tay cơ giáp, ứng dụng công nghệ điện từ và nhiệt độ cao vào từ liên phân liệt nhận để tăng cường khả năng cắt gọt.
“秃鹫”战术扫描镜
Mô-đun trinh sát tích hợp trong mũ bảo hiểm cơ giáp, hỗ trợ khóa mục tiêu thông minh và hiển thị màn hình quan sát toàn cảnh chiến thuật.
吸力装甲
Năng lực bị động của hợp kim Ngải Ly, giúp phân tán các điểm chịu lực khi bị tấn công, tăng tỷ lệ giảm miễn sát thương thực tế.
微型分裂钻透爆弹
Loại đạn dược đặc chủng trang bị cho cơ giáp, có khả năng khoan sâu vào lớp giáp đối phương trước khi phân tách và phát nổ từ bên trong.
电磁脉冲调理器
Mô-đun phụ trợ giúp kích thích cơ thể vào trạng thái hưng phấn, tăng cường toàn bộ thuộc tính cơ bản trong thời gian nhất định.
“毒腾”肢体构件
Trang bị hỗ trợ tạo ra lực hút giúp cơ giáp có thể bám dính và di chuyển trên bề mặt các vật thể khác nhau.
掌控生命
Năng lực tiềm năng của Âu Nhược La, cho phép thao túng và truyền dẫn sinh mệnh lực nồng đặc để hồi phục vết thương cho bản thân và người khác.
思维钢印
Một dạng tẩy não sâu sắc để lại dấu ấn trong tiềm thức, buộc mục tiêu phải tuân lệnh khi bị kích hoạt bởi các từ khóa cụ thể.
特制轮椅
Một tạo vật cơ khí do Hàn Tiêu cải tạo, trang bị động cơ nhỏ và hệ thống truyền động, có thể đạt tốc độ tối đa 40 dặm một giờ.
寻回故障芯片-1
Nhiệm vụ liên hoàn cấp đội ngũ do Hàn Tiêu ngụy tạo, yêu cầu người chơi đánh bại robot Du Kỵ Binh được cho là bị lỗi để thu hồi vi mạch xử lý.
擂台赌斗
Một tính năng của đấu trường cho phép người chơi hoặc thế lực đặt cược tài nguyên và tiền bạc vào kết quả của trận đấu chính thức trên võ đài.
游骑兵2.5代(阉割版)
Robot chiến đấu đã bị Hàn Tiêu tháo bỏ phần lớn vũ khí và đạn dược, được điều khiển từ xa để tạo ra ảo giác về một cuộc chiến khó khăn cho người chơi.
包擂赌斗
Dịch vụ tổ chức quyết đấu chính thức tại võ đài, yêu cầu các bên chi trả phí thuê sân bãi và đặt cược vật phẩm hoặc tiền bạc dưới sự giám sát công bằng của chính quyền căn cứ.
失控机器人芯片
Linh kiện vi mạch thu hồi từ những thực thể cơ khí bị lỗi, là vật phẩm nhiệm vụ đặc biệt mà các công hội đang tranh giành quyết liệt.
武道家足球
Một loại hình thể thao giải trí do người chơi sáng tạo ra, sử dụng tố chất của võ đạo gia để chơi bóng đá trong trò chơi.
超能者篮球
Một hoạt động giải trí trong game sử dụng năng lượng siêu nhiên để thi đấu bóng rổ.
机械师竞速拉力赛
Cuộc đua xe địa hình sử dụng các phương tiện cơ giới do các cơ khí sư tự chế tạo và điều khiển.
包擂台
Hoạt động thuê trọn võ đài để tổ chức các sự kiện, thi đấu hoặc quảng bá danh tiếng của các công hội và thương hiệu.
开箱子
Một cơ chế trò chơi may rủi do Hàn Tiêu giả danh là thanh lý sào huyệt, thực chất là hình thức kinh doanh giúp bòn rút tiền của người chơi để đổi lấy cơ hội nhận vật phẩm quý giá.
十连抽
Cơ chế rút thưởng mười lần liên tiếp trong các trò chơi may rủi, thường được người chơi tin rằng sẽ mang lại vận may lớn hơn hoặc đảm bảo nhận được vật phẩm phẩm chất cao.
黑幽灵的机械箱子
Một hoạt động mở hòm may rủi định kỳ do Hàn Tiêu tổ chức, nơi người chơi dùng tiền mua các hộp chứa trang bị ngẫu nhiên từ phẩm chất xanh lá đến tím.
康复训练
Nhiệm vụ đặc biệt dành cho các người chơi thân tín như Cuồng Đao, Hạo Thiên để hộ tống và chơi đùa cùng Âu Nhược La giúp cô phục hồi thể trạng.
主线剧情
Chuỗi sự kiện tầm cỡ hành tinh hoặc quân sự có ảnh hưởng sâu rộng đến cục diện thế giới, yêu cầu sự tham gia của số lượng lớn người chơi.
陷阱式小型折叠炮台
Một loại máy biến chủng mới được đặt ngầm dưới đất tại các khu vực quan trọng của khu tị nạn. Khi kích hoạt, các mũi khoan kim loại sẽ đâm lên khỏi mặt đất và bung mở thành trụ súng tự động chiến đấu.
强效愈合剂
Loại thuốc hồi phục cao cấp được Nhất Diệp Thanh điều chế thông qua việc nuôi cấy các tổ chức tế bào và tóc của Âu Nhược La.
精神震荡
Đòn tấn công bằng năng lượng tinh thần trực tiếp vào não bộ của đối phương, gây ra trạng thái đau đầu dữ dội và tê liệt hành động.
磨炼异能
Quá trình liên tục rèn luyện và kích phát tiềm năng bản thân để gia tăng cường độ năng lượng siêu nhiên.
核导弹拦截
Hệ thống phòng thủ phản chế tầm xa được liên quân sáu nước thiết lập 24/24 để vô hiệu hóa kho vũ khí cuối cùng của Manh Nha.
发口令密钥
Cặp chìa khóa đặc chủng dùng để kích hoạt hệ thống phóng toàn bộ kho vũ khí hạt nhân của tổ chức.
核弹发射权限
Hệ thống bảo mật đa tầng bao gồm dấu vân tay, mống mắt và quyền truy cập mã hóa cao nhất để điều khiển kho vũ khí hủy diệt.
以牙还牙,以血还血
Tư tưởng phục thù cực đoan và cốt lõi của Thủ lĩnh Manh Nha, lấy nợ máu trả bằng máu để đáp trả lại nỗi đau mất nước.
预知能力
Khả năng thấu thị tương lai mà Hàn Tiêu sở hữu, bị Thủ lĩnh Manh Nha chế giễu là điềm báo cho một kết cục bi thảm giống như Vận Mệnh Chi Tử.
核爆
Đòn tấn công hủy diệt cuối cùng của Thủ lĩnh Manh Nha, san phẳng tổng bộ và gây ra ô nhiễm bức xạ quy mô toàn hành tinh.
反导
Hệ thống phòng thủ của liên quân sáu nước nhằm tiêu diệt các tên lửa hạt nhân ngay khi chúng vừa rời bệ phóng.
星球传说度-【萌芽埋葬者】
Danh hiệu vinh dự cao cấp Hàn Tiêu nhận được sau khi tiêu diệt hoàn toàn tổ chức Manh Nha trên hành tinh Hải Lam.
破甲连击
Chuỗi tấn công liên hoàn trong thời gian ngắn khiến mọi đòn đánh đều trở thành bạo kích xuyên thấu, đồng thời làm suy yếu đáng kể khả năng phòng ngự của mục tiêu.
窥探未来
Năng lực thần bí cho phép dự đoán một thời cơ cụ thể liên quan đến nhiệm vụ, vật phẩm hoặc hành động của một nhân vật trong tương lai.
亡者低语
Đòn tấn công tinh thần liên tiếp vào linh hồn đối phương, dựa trên thuộc tính trí tuệ hoặc huyền bí để gây sát thương và làm suy yếu toàn diện trạng thái của mục tiêu.
人物降临卡·萌芽首领
Thẻ bài tiêu hao cho phép người sử dụng thi triển kỹ năng Phá Giáp Liên Kích của Thủ lĩnh Manh Nha.
人物降临卡·命运之子
Thẻ bài tiêu hao cho phép người sử dụng kích hoạt năng lực Khuy Thám Vị Lai để tìm kiếm cơ hội.
人物降临卡·海拉
Thẻ bài tiêu hao chứa đựng sức mạnh Vong Giả Đê Ngữ của Hải La dùng để công kích tinh thần kẻ địch.
荣耀勋章-萌芽埋葬者(A)
Vật phẩm vinh danh nhận được sau khi hoàn thành nhiệm vụ chính tuyến cực khó, giúp tăng phúc toàn bộ thuộc tính cơ bản cho người sở hữu.
种族改变卡
Vật phẩm đặc biệt cho phép cá nhân thực hiện chuyển đổi chủng tộc một cách ngẫu nhiên.
异能潜力强化液
Dược tề vô cùng quý hiếm dùng để gia tăng giới hạn tiềm năng thăng tiến cho các siêu năng lực giả hệ dị năng.
副本生成
Quyền hạn tối cao của khuôn mẫu NPC đặc biệt, cho phép trích xuất các mảnh cắt từ sự kiện lịch sử trọng đại để tạo thành không gian phó bản ảo làm phần thưởng cho người chơi.
不可思议级评价
Cấp độ hoàn thành nhiệm vụ cao nhất, biểu thị người thực hiện đã tạo ra kỳ tích thay đổi hoàn toàn cục diện thế giới, mang lại phần thưởng kinh nghiệm và vật phẩm vượt mức thông thường.
异化之灾
Một thảm họa virus biến dị quy mô lớn sắp bùng phát trên hành tinh Hải Lam, được dự báo sẽ trở nên tàn khốc hơn do ảnh hưởng của ô nhiễm hạt nhân.
副本生成权
Khả năng đặc biệt của Hàn Tiêu cho phép hắn trích xuất các trận chiến trong quá khứ thành không gian ảo để người chơi tham gia rèn luyện.
时间回溯型副本
Loại hình phó bản tái hiện lại các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ, cho phép người chơi tham gia vào các phe phái để thay đổi cục diện.
利爪冰熊
Một chủng loại sinh vật có tiềm năng tăng trưởng cao, sở hữu sức mạnh vật lý và khả năng sinh tồn trong môi trường lạnh giá.
副本任务
Loại nhiệm vụ đặc biệt Hàn Tiêu phát hành cho người chơi, sử dụng phần thưởng là Thủy Tinh Phó Bản để kích thích tiêu dùng và gia tăng sự gắn kết của người chơi với trận doanh.
贡献度
Một hệ thống tích lũy do Hàn Tiêu thiết lập, yêu cầu người chơi phải tiêu phí, học kỹ năng hoặc mua hòm cơ khí để tăng cấp bậc, dùng làm điều kiện tiên quyết để nhận phần thưởng phó bản.
针对性机械制造
Hàn Tiêu dựa trên kinh nghiệm thực tế của bản thân trong quá khứ để chế tạo các thiết bị chuyên dụng như mũ bảo hiểm chống bắn tỉa và thiết bị hành động trong rừng rậm, giúp người chơi khắc phục các khó khăn cụ thể trong phó bản.
武道系进阶知识
Hệ thống các bí tịch và lý luận võ học cao cấp dùng để đột phá giới hạn thực lực cho các võ đạo gia.
异能系进阶知识
Các kiến thức chuyên sâu về việc khai phá và điều khiển năng lượng siêu nhiên ở mức độ phức tạp dành cho người hệ dị năng.
预选赛
Giai đoạn đầu tiên của giải đấu chuyên nghiệp toàn cầu, áp dụng thể thức loại trực tiếp một trận để chọn ra các đội xuất sắc nhất vào vòng trong.
个人赛
Nội dung thi đấu dành cho các cá nhân so tài cao thấp, thu hút lượng lớn người chơi tự do và các vương bài của các câu lạc bộ tham dự.
常规赛
Vòng đấu tập trung các đội tuyển và cá nhân đã vượt qua sơ loại để tích lũy điểm số tranh suất vào vòng chung kết quốc tế.
长空双星
Danh hiệu vinh dự dành cho cặp đôi tuyển thủ kỳ cựu Hạo Thiên và Minh Nguyệt Trường Chung của chiến đội Trường Không.
三驾马车
Biệt danh chỉ bộ ba tuyển thủ trụ cột gánh vác thực lực của chiến đội hào môn Ngư Hương Già Tử.
爆气
Một loại kiến thức tiến giai dành cho hệ Võ đạo, cho phép người sử dụng bộc phát năng lượng khí lực để gia tăng đột biến sức mạnh tấn công.
二阶基因链·持久力强化
Kiến thức tiến giai thuộc hệ Dị năng, tập trung vào việc cải tạo cấu trúc gen để tăng cường khả năng chịu đựng và duy trì trạng thái chiến đấu cho cơ thể.
一战淘汰制
Quy tắc thi đấu khắc nghiệt tại vòng sơ loại, nơi các đấu thủ chỉ có duy nhất một cơ hội giao chiến, kẻ thua sẽ bị loại ngay lập tức để chọn lọc ra những người xuất sắc nhất vào vòng trong.
震荡践踏
Một kỹ năng hiếm thuộc hệ Võ đạo, khi dậm mạnh chân xuống đất sẽ phát ra sóng xung kích làm hất tung kẻ địch trong phạm vi hai mét xung quanh.
连击
Kỹ thuật tấn công liên hoàn đặc trưng của hệ Võ đạo, cho phép cao thủ tận dụng sơ hở để gây sát thương khổng lồ trong thời gian ngắn.
飞云返
Kỹ năng đào thoát trên không cực kỳ khó, yêu cầu điều kiện phán định chỉ số nhanh nhẹn rất khắt khe để né đòn áp sát và lập tức di chuyển ra sau lưng đối thủ.
冲锋
Kỹ năng di chuyển cường lực giúp người dùng lao nhanh về phía trước với động lực mãnh liệt, kèm theo hiệu ứng đẩy lui và phá vỡ tư thế phòng thủ của đối phương.
枪械师
Một phân nhánh của hệ Cơ khí chuyên về hỏa lực tầm xa và sử dụng các loại súng ống, là lớp nghề nghiệp ổn định nhất trong giai đoạn đầu.
冰系操控
Năng lực dị năng cho phép tạo ra các lớp băng bao phủ mặt đất để làm chậm đối thủ và tăng khả năng di chuyển cho bản thân.
飞索
Kỹ thuật sử dụng dây cáp kim loại mảnh phóng ra từ thiết bị cơ khí để trói chặt và kéo đối phương lại gần, giảm tỷ lệ né tránh của kẻ địch trong khói mù.
沙龙卷
Kỹ năng của hệ Dị năng, tạo ra một hạt giống gió trong lòng bàn tay, sau đó bành trướng thành một cơn lốc cát nhỏ để tấn công kẻ địch.
破坏光束
Kỹ năng dị năng cho phép người sử dụng bắn ra các tia sáng năng lượng có sức công phá từ đầu ngón tay.
空气丸子
Kỹ thuật nén không khí thành một khối cầu màu trắng, khi ném trúng mục tiêu sẽ gây ra một vụ nổ xung kích mạnh mẽ.
季前赛
Giai đoạn thi đấu nhiệt thân giúp các chiến đội tìm hiểu thực lực đối thủ và thử nghiệm chiến thuật trước khi vào vòng chính thức.
擂台赛
Hình thức thi đấu mới theo thể thức xa luân chiến một đối một, nơi các chiến đội cử ra nhiều thành viên lần lượt giao đấu đến khi một bên bị quét sạch.
一对一车轮制
Thể thức thi đấu xoay vòng, mỗi bên cử ra lần lượt từng người, kẻ thắng ở lại võ đài để tiếp chiến đối thủ tiếp theo.
华夏第一械武
Danh hiệu vinh dự mà cộng đồng người chơi dành cho Cuồng Đao, người duy nhất thuộc hệ Cơ Khí lọt vào top 16 khu vực.
友情破颜腿
Một chiêu thức công kích vào vùng mặt được Thái Nhị Tử nhắc đến trong lúc bộc phát sự bất mãn.
还我漂漂拳
Một kỹ năng đấu quyền mang tính trào phúng được nhắc đến bởi Thái Nhị Tử.
零封
Thuật ngữ chỉ việc đánh bại đối thủ mà không để đối phương giành được bất kỳ điểm số nào.
观察者
Mẫu tàu không gian đơn binh cỡ nhỏ của văn minh Ca Đóa Lạp, dài khoảng 30 mét, chuyên dụng cho các điệp viên và điều tra viên thực hiện nhiệm vụ viễn chinh.
全明星赛
Sự kiện thi đấu hữu nghị giữa các quán quân vòng bảng của các quốc gia, là sân khấu lớn để các chiến đội phô diễn thực lực và thu hút người hâm mộ quốc tế.
国际全明星赛
Hoạt động thi đấu biểu diễn quy mô lớn giữa các đội tuyển hàng đầu thế giới trước khi bước vào các vòng chung kết chính thức.
“蝠翼”飞行器
Mô-đun cánh cơ khí gắn ngoài của Hàn Tiêu, sử dụng động cơ turbine và cánh quạt xoắn ốc tam điệp để cung cấp lực đẩy mạnh mẽ, tích hợp liên kết thần kinh để điều khiển linh hoạt.
歌朵拉调查员作战服
Bộ giáp sinh học tự động hình thành từ vòng tay kim loại, tích hợp hệ thống duy trì sự sống, phân tích môi trường và y tế nano.
纳米修复液
Dung dịch y tế công nghệ cao chuyên dùng để chữa trị nhanh chóng các vết thương mô mềm và xương gãy cho các điều tra viên tinh tế.
星际通讯器
Công cụ liên lạc chuyên dụng của văn minh cấp tinh đoàn, có khả năng phát tín hiệu xuyên không gian về tổng bộ và liên lạc với các chính quyền bản địa.
音击球
Các đơn vị cơ khí hình cầu phát ra sóng âm tấn công liên tục, tạo ra các đợt oanh tạc âm thanh ổn định để bào mòn hộ thuẫn của đối phương.
音击球·穿
Kỹ thuật sử dụng Âm Kích Cầu giải phóng sóng âm mang đặc tính xuyên thấu cực mạnh, dùng để phá hủy các lớp bảo vệ năng lượng kiên cố.
浮游梭
Thiết bị cơ khí bay tự do có khả năng liên kết với nhau tạo thành lớp màn chắn năng lượng sơ cấp để phòng ngự.
电热切割磁链刃
Vũ khí cơ khí kết hợp giữa lực từ tính và nhiệt năng cao, có khả năng cắt gọt linh hoạt và xuyên thấu hiệu ứng hộ thuẫn năng lượng.
贴身护盾
Lớp màng bảo vệ năng lượng được tích hợp trực tiếp trong trang phục tác chiến của văn minh Ca Đóa Lạp, có khả năng triệt tiêu sát thương từ vũ khí vật lý.
装备物质 nén 技术
Công nghệ cơ khí cao cấp cho phép thu nhỏ các loại vũ khí, giáp trụ khổng lồ thành các vật thể hình cầu nhỏ gọn để dễ dàng mang theo và triển khai tức thì.
混合科技魔法工艺
Kỹ thuật chế tạo đặc trưng của văn minh Ca Đóa Lạp, kết hợp uy lực của năng lượng ma pháp với sự ổn định của khoa học kỹ thuật.
调查员作战服
Bộ giáp sinh học hiện đại của Ca Đóa Lạp, tích hợp nhiều mô-đun vũ khí và phòng ngự năng lượng, đã bị Hàn Tiêu đánh nát trong trận chiến.
激光武器
Công nghệ vũ khí áp dụng tia nhiệt cường độ cao của người Ca Đóa Lạp, để lại những vết mục nát và bằng phẳng trên địa hình chiến trường.
黄金突刺
Kỹ năng kích hoạt từ năng lượng ma pháp trên mũi giáo, phóng ra các mũi tiễn năng lượng dạng hình nêm để tấn công mục tiêu.
歌朵拉斩击
Đòn đánh tiêu hao khí lực để chém ra một lưỡi đao ánh sáng hình vòng cung, mở rộng đáng kể phạm vi tấn công và gây sát thương lan.
魔法亲和
Đặc tính của vũ khí chế tạo từ bí kim, giúp nâng cao khả năng kháng cự các đòn tấn công ma pháp cho người sử dụng.
便携压缩
Kỹ thuật nén vật chất mật độ cao cho phép thu nhỏ vũ khí khổng lồ thành một quả cầu vàng nhỏ gọn để dễ dàng mang theo.
加瑞坦之怒
Một loại súng năng lượng hỗn hợp công nghệ và ma pháp, có khả năng bắn ra chùm sáng công phá cực mạnh ở khoảng cách lên tới sáu trăm mét.
读心者
Một loại năng lực siêu nhiên cho phép người sở hữu xâm nhập và đọc được suy nghĩ của đối phương.
预知者
Năng lực thần bí cho phép quan sát các hình ảnh về tương lai hoặc nắm bắt thông tin về các sự kiện chưa xảy ra.
星际旅行
Khả năng di chuyển xuyên qua không gian giữa các hành tinh và hệ sao bằng các phương tiện kỹ thuật cao.
伊纳尔
Đơn vị tiền tệ chung được sử dụng rộng rãi trong giao dịch giữa các văn minh khắp tinh hải.
星际旅行团
Dịch vụ vận chuyển hành khách phổ thông giữa các hệ sao, thường được ví như những chuyến phi thuyền công cộng của vũ trụ.
动力战锤
Món vũ khí hạng nặng mà Cuồng Đao sử dụng để bộc phát sức mạnh vượt trội hệ Võ đạo, giúp hắn giành chiến thắng tại giải đấu.
鲸象级舰艇
Loại phi thuyền vận tải quy mô lớn được sử dụng cho các tuyến du lịch xuyên tinh khu.
生命曙光
Dị năng hệ sinh mệnh cực hiếm cấp S của Âu Nhược La, có khả năng kích phát và thúc đẩy sự thăng hoa của các thực thể sống, đặc biệt hiệu quả trong việc giúp các sinh thể non trẻ phát triển vượt bậc.
生命投影技术
Một giả thuyết kỹ thuật cao cao cấp được các văn minh tiến bộ sử dụng để thực hiện thí nghiệm sinh vật thông qua các ảo ảnh thực thể.
高维投影
Lý thuyết cho rằng các thực thể ở chiều không gian cao hơn để lại dấu vết hình ảnh biến đổi trong không gian chiều thấp.
次级位面
Không gian sinh ra từ tưởng tượng và sức mạnh tinh thần, nơi các pháp sư mạnh mẽ có thể triệu hoán sinh vật.
多元宇宙理论
Học thuyết cho rằng ngoài thực tại hiện có còn tồn tại vô số vũ trụ độc lập khác.
想象实体化
Khả năng của các pháp sư đỉnh cao dùng để ngưng tụ những ảo mộng vô định thành các thực thể tồn tại khách quan.
宇宙奇观
Những hiện tượng đặc biệt mà mọi nền văn minh hiện hữu đều không thể giải thích được bằng khoa học hay ma pháp.
队员选拔
Một nhiệm vụ đặc biệt quy mô lớn do Hàn Tiêu phát hành, yêu cầu ứng cử viên phải đạt cấp độ 60 và vượt qua bài kiểm tra thực chiến để giành lấy tư cách rời khỏi hành tinh tân thủ và tiến vào không gian tinh tế.
实战测试
Thử thách bắt buộc trong nhiệm vụ tuyển chọn, yêu cầu người chơi phải cầm cự và sống sót trước các đòn tấn công của Hàn Tiêu trong vòng 30 giây.
探式
Một trạng thái vận hành của Âm Kích Cầu, có tác dụng triển khai lĩnh vực tăng phúc cho các thiết bị cơ khí xung quanh.
震式
Cấu hình của Âm Kích Cầu chuyên dùng để tạo ra sóng chấn động, gây hiệu ứng choáng váng và khống chế hành động của mục tiêu.
双穿
Hình thức tấn công phối hợp của hai Âm Kích Cầu, cùng lúc giải phóng âm ba mang đặc tính xuyên thấu để gây sát thương cực lớn lên đối phương.
三十秒战士
Danh hiệu vinh dự trào phúng do cộng đồng người chơi đặt ra để chỉ những cá nhân xuất sắc có khả năng cầm cự đủ thời gian quy định trước sức mạnh áp đảo của Hàn Tiêu.
猥琐流
Chiến thuật chiến đấu tập trung vào việc di chuyển liên tục, né tránh đối đầu trực diện và kéo dài thời gian nhằm mục đích sinh tồn thay vì tiêu diệt đối thủ.
三十秒俱乐部
Biệt danh mà cộng đồng người chơi đặt cho nhóm các tuyển thủ đại thần đã vượt qua bài kiểm tra thực chiến của Hàn Tiêu bằng cách trụ vững đủ thời gian quy định.
反复懒驴打滚
Một kỹ thuật chiến đấu không chính thống do Thái Nhị Tử sử dụng, bằng cách liên tục lăn lộn trên mặt đất để né tránh hỏa lực bao vây của pháo đài cơ khí.
滚地流
Trường phái chiến đấu kỳ dị tập trung vào việc lăn lộn để kéo dài thời gian sinh tồn, được coi là trò đùa giữa các tuyển thủ chuyên nghiệp.
【最后的阵地】
Nhiệm vụ giải thưởng loại khiêu chiến do Hàn Tiêu bí mật phát hành. Nhiệm vụ này hiện đang ở trạng thái đóng băng và chỉ kích hoạt khi thảm họa 'Dị Hóa Chi Tai' giáng xuống hành tinh Hải Lam.
探险日志
Tên loạt chương trình video ăn khách của Nhục Bao Đả Cẩu, chuyên ghi lại các hành trình kỳ thú của Hàn Tiêu và các cao thủ.
最后的阵地
Một nhiệm vụ loại khiêu chiến quy mô lớn do Hàn Tiêu phát hành, yêu cầu sự hợp tác của hàng triệu người chơi để tích lũy điểm cống hiến nhằm đối phó với đại nạn trong tương lai.
魔法铭文
Hệ thống phù văn thần bí được khắc trên các thiết bị của văn minh Ca Đóa Lạp, cho phép vận hành các chức năng vượt xa trình độ khoa học kỹ thuật thông thường.
外星能源机油
Một loại nhiên liệu lỏng màu đen có đặc tính của vi sinh vật, có khả năng tự phân tách và tăng thực để giải phóng năng lượng vô tận, được xem là nguồn năng lượng tuần hoàn vĩnh cửu của văn minh cao cấp.
最后的地
Nhiệm vụ giải thưởng chính tuyến mà Hàn Tiêu phát hành cho người chơi trước khi rời đi, nhằm tích lũy kinh nghiệm và củng cố căn cứ tại hành tinh Hải Lam.
高能聚合护盾
Hệ thống phòng thủ năng lượng bao quanh thân tàu, có khả năng ngăn chặn các đòn tấn công quy mô lớn cấp hành tinh.
反重力核心
Công nghệ nòng cốt giúp các phi thuyền khổng lồ có thể lơ lửng và di chuyển lặng lẽ mà không cần tiêu tốn nhiều nhiên liệu hay tạo ra luồng khí cháy.
纯血论
Hệ tư tưởng phân biệt đối xử của nền văn minh Ca Đóa Lạp, đề cao những người có dòng máu thuần chủng và gạt bỏ những người lai ra khỏi tầng lớp cầm quyền.
保卫短角星号
Nhiệm vụ khẩn cấp kích hoạt khi tàu không gian bị lũ lượm rác đổ bộ xâm nhập, yêu cầu người chơi phải đánh đuổi kẻ địch để bảo toàn tính mạng.
六刀流
Kỹ thuật võ đạo sử dụng đồng thời sáu thanh đao, thường được thi triển bởi những chủng tộc có nhiều chi như tộc Người Trùng.
反跳装置
Một loại công nghệ gây nhiễu không gian, khiến các tàu không gian không thể thực hiện bước nhảy vọt thời không để tẩu thoát.
石灰色武道气焰
Luồng năng lượng khí lực đặc trưng của Xà Biện, giúp tăng cường sức mạnh va chạm và khả năng phòng ngự vật lý.
岩石皮肤
Thiên phú chủng tộc của thạch cự nhân, biến lớp da trở nên cứng rắn như đá tấm, có khả năng triệt tiêu sát thương từ đạn dược và các tia năng lượng thấp.
机械镣铐
Thiết bị khống chế tự động của lũ lượm rác, khi đeo vào tay chân mục tiêu sẽ tự động thu hẹp và khóa chặt, ngăn cản các siêu năng lực giả cấp thấp tẩu thoát.
绿色奇异能量
Dị năng biến chủng thuộc hệ Lực trường của Lôi Nhĩ Đốn, cho phép tạo ra các lớp màng bảo vệ hoặc sóng xung kích có lực phá hoại lớn.
绿光光盾
Kỹ năng phòng ngự bộc phát của Lôi Nhĩ Đốn, tạo ra một lớp chắn năng lượng rực cháy để chống lại các đòn tấn công nặng nề từ vũ khí cận chiến.
机械肢体过载
Kỹ thuật ép xung các bộ phận cơ khí gắn trên cơ thể vượt quá công suất định mức để bộc phát sức mạnh nhất thời, nhưng gây áp lực lớn và hư hại cho các linh kiện máy móc.
机械殖装
Công nghệ cấy ghép trực tiếp các thiết bị và vũ khí máy móc vào cơ thể sinh học, giúp gia tăng độ cứng cáp và đa dạng hóa phương thức tấn công nhưng không hỗ trợ tái tạo khí lực tự nhiên.
舰长的委托
Nhiệm vụ khẩn cấp cấp độ cá nhân, yêu cầu bảo vệ an toàn tuyệt đối cho hạm trưởng và ngăn chặn phe lượm rác chiếm quyền điều khiển phi thuyền.
推金山倒玉柱
Thế ngã đổ như sừng sững núi vàng bị sụp, mô tả trạng thái một cường giả bị mất hoàn toàn khả năng kiểm soát thăng bằng và đổ gục xuống mặt đất.
两线作战
Khả năng điều phối hỏa lực và hành động tại hai vị trí khác nhau cùng một lúc của cơ khí sư.
血祭
Một loại nghi thức thần bí của tổ chức Ảm Tinh, sử dụng những người Ca Đóa Lạp thuần huyết làm vật tế phẩm.
魔眼型号能量探测器
Thiết bị trinh sát năng lượng trang bị trên tàu, dùng để phát hiện các dao động năng lượng của lực lượng cảnh bị từ khoảng cách xa.
真实伤害
Loại sát thương trực tiếp trừ vào sinh mệnh lực của mục tiêu, không thể bị triệt tiêu bởi hộ thuẫn hoặc giáp trụ.
机械殖装体
Trạng thái cơ thể bán cơ khí với các bộ phận máy móc được cấy ghép trực tiếp, có khả năng biến hình và tích hợp các loại vũ khí bí mật.
电磁刺针子弹
Loại đạn dành cho súng bắn tỉa Gauss, có khả năng xuyên thấu cực cao, dễ dàng phá vỡ cấu trúc xương cốt mục tiêu.
区域声望系统
Tính năng mới cho phép người chơi tích lũy độ nổi tiếng tại các vùng không gian khác nhau trong vũ trụ thông qua việc hoàn thành nhiệm vụ, từ đó mở khóa các cấp độ truyền thuyết.
区域知名度
Chỉ số đánh giá sự hiểu biết của các thế lực bản địa đối với cá nhân, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiếp nhận nhiệm vụ cao cấp và phần thưởng.
人造神灵
Những thực thể thần thánh do Hư Linh Giáo Phái tạo ra dựa trên niềm tin và năng lực tâm linh, được dùng làm môi chất năng lượng cho Vạn Thần Quyền Trượng.
生命药剂
Loại thuốc đặc chế từ dị năng của Âu Nhược La, có khả năng hồi phục hoạt tính tế bào và vết thương cho cả cấp siêu cấp A chỉ trong nháy mắt.
应激性法术
Hệ thống ma pháp phòng ngự và phản công tự động được tích hợp bên trong Bí Pháp Chi Điện.
SIN—a型碳基生物探测仪(头盔)
Trang bị cơ khí công nghệ cao dưới dạng mũ bảo hiểm, tích hợp màn hình phân tích môi trường và năng lượng, giúp mở rộng tầm nhìn và bảo vệ các tử huyệt ở vùng đầu.
阵营贡献度
Hệ thống giá trị do Hàn Tiêu thiết lập để đánh giá lòng trung thành và công lao của thành viên, có thể dùng để đổi trang bị và kiến thức giới cơ khí.
凶祸
Tên gọi của tộc Tô Ni Nhĩ dành cho thảm họa thú triều điên cuồng bùng phát theo chu kỳ do tác động của quặng khoáng ô nhiễm tâm linh dưới lòng đất hành tinh.
苏尼尔-防卫型士兵装甲
Trang phục chiến đấu đơn binh hạng nặng màu xám bạc của tộc Tô Ni Nhĩ. Bộ giáp nặng gần một tấn, trang bị động cơ riêng, súng máy nghèo uran hỏa lực mạnh, bệ phóng tên lửa tổ ong và cưa máy cận chiến ở cổ tay.
士官级装甲
Loại giáp chiến đấu đơn binh cao cấp hơn của tộc Tô Ni Nhĩ, thường được trang trí bằng các hoa văn chiến tranh và sở hữu tính năng vượt trội so với giáp binh sĩ thông thường.
守卫森原城
Nhiệm vụ lính đánh thuê yêu cầu người tham gia phải bảo vệ thủ phủ của tộc Tô Ni Nhĩ trước sự tấn công của thảm họa thú triều.
潮汐
Hiện tượng bùng phát định kỳ của các luồng tâm linh tiềm lưu từ mạch quặng dưới lòng đất, là ngòi nổ trực tiếp khiến dã thú toàn hành tinh trở nên điên cuồng.
心灵力场
Trường năng lượng tinh thần sinh ra từ sự cộng hưởng của các khoáng thạch dưới lòng đất, bao phủ toàn bộ sinh thái hành tinh và tác động lên tâm trí sinh vật.
诡语石
Loại quặng khoáng đặc thù của hành tinh Tô Ni Nhĩ, mang tính ô nhiễm tâm linh cực mạnh và là nguồn gốc của mọi sự bạo động của thú vật.
野外侦察
Nhiệm vụ nguy hiểm nhất trong kỳ Hung Họa, yêu cầu chiến binh phải tiến vào rừng rậm để thu thập tin tức về thú triều mà không có sự hỗ trợ từ trên không.
野外作战部队
Lực lượng cảm tử nhận nhiệm vụ chặn đánh hoặc dẫn dụ các loài thú vương cực mạnh rời xa khỏi khu vực đô thị chính.
军械工程师
Một phụ chức nghiệp hiếm của hệ Cơ khí, tập trung vào thiết kế và tối ưu hóa các loại vũ khí quân dụng.
德尔菲斯的手札
Cuốn nhật ký chứa đựng những tâm đắc và kiến thức sáng tạo độc quyền của thợ máy quân đội Đức Nhĩ Phỉ Tư, là vật phẩm nhiệm vụ dùng để chuyển chức sang Quân Giới Công Trình Sư.
战争机械精通
Kỹ năng bị động nâng cao hiệu suất của các trang bị cơ khí quân dụng, giúp tăng mạnh chỉ số tấn công và phòng thủ khi sử dụng.
快速军械维护
Kỹ năng nghiệp vụ giúp tăng tốc độ sửa chữa vũ khí và trang bị quân sự, đồng thời có xác suất hồi phục độ bền ngẫu nhiên dựa trên chỉ số trí tuệ.
军事化改装
Kỹ thuật nâng cấp chuyên dụng giúp tăng cường các thuộc tính cơ bản cho máy móc chiến đấu, hiệu ứng này được tính độc lập với các kỹ thuật cải tạo thông thường.
军械量产心得
Chuyên chất đỉnh cao của Quân Giới Công Trình Sư, giúp tối ưu hóa dây chuyền sản xuất hàng loạt bằng cách tăng tỷ lệ thành công, chất lượng, tốc độ và giảm thiểu giá thành nguyên liệu.
暴兵流
Chiến thuật bạo kích quân số của cơ khí sư, tập trung vào việc sản xuất hàng loạt các đơn vị cơ khí giá rẻ để tạo ra ưu thế áp đảo trên chiến trường.
魔法召唤流
Trường phái tác chiến của pháp sư tập trung vào việc triệu hồi số lượng lớn sinh vật từ các vị diện khác để bao vây tiêu diệt kẻ thù.
心灵低语
Những tiếng thì thầm vô hình trong tâm trí sinh ra từ quặng Quỷ Ngữ Thạch, có tần số đồng bộ với sóng não để gây ra sự nóng nảy và mất kiềm chế.
金属风暴
Mật độ hỏa lực cực cao từ các loại súng máy và pháo tự động, tạo thành một cơn bão đạn kim loại nghiền nát mọi thực thể sống.
接触战
Giai đoạn chiến đấu trực diện ở cự ly gần khi kẻ địch đã áp sát và vượt qua các lớp phong tỏa hỏa lực tầm xa.
阵地战
Hình thức tác chiến phòng thủ dựa trên hệ thống công sự, lô cốt và mạng lưới hỏa lực liên tầng để tiêu diệt địch quân theo từng lớp.
士兵级装甲
Trang bị tiêu chuẩn của quân đội Tô Ni Nhĩ, giúp binh lính bình thường có đủ sức mạnh để đối đầu trực diện với thú dữ biến dị.
战地维修
Kỹ thuật sửa chữa trang bị cơ khí ngay tại tiền tuyến, yêu cầu tốc độ thao tác cực nhanh và khả năng chịu đựng áp lực chiến trận.
腕锯
Vũ khí cận chiến dạng lưỡi cưa xoay tròn tích hợp trên cổ tay của các bộ giáp Tô Ni Nhĩ, chuyên dùng để xé nát cơ thể dã thú ở cự ly gần.
电磁动力手枪
Vũ khí phụ cầm tay sử dụng nguyên lý điện từ để bắn đạn với vận tốc cao, có khả năng xuyên thấu sọ của những quái vật lớp giáp dày.
反推机械图纸
Kỹ năng nghiên cứu ngược của cơ khí sư, tiêu tốn kinh nghiệm để phân tích cấu trúc trang bị thực tế và khôi phục lại sơ đồ thiết kế gốc.
夜魇
Loài dã thú săn mồi về đêm, sự xuất hiện quy mô lớn của chúng đánh dấu giai đoạn trung kỳ của thảm họa Hung Họa. Chúng sở hữu hàng ngàn chiếc đuôi dài có gai cốt sắc nhọn, có khả năng xé nát một Võ đạo gia cấp C chỉ trong nháy mắt.
苏尼尔-防卫型士官装甲
Loại trang bị cơ khí cao cấp hơn dành cho cấp chỉ huy của tộc Tô Ni Nhĩ, tích hợp nhiều linh kiện tinh vi và đòi hỏi kiến thức cải tạo cơ khí trọng trang để chế tạo hoặc sửa chữa.
悬浮炮台
Một loại thiết bị phòng thủ cơ khí có khả năng lơ lửng, Hàn Tiêu đã thu thập được bản vẽ kỹ thuật của loại pháo này trong quá trình sửa chữa trang bị chiến trường.
将军级装甲
Loại trang bị vũ trang cơ khí đỉnh cao nhất của tộc Tô Ni Nhĩ, vượt xa tiêu chuẩn cấp Binh sĩ và Sĩ quan. Đây là thiết bị dành riêng cho các siêu năng lực giả tinh nhuệ với sức mạnh phi thường, hiện tại kỹ thuật chế tạo đã bị thất truyền sau thảm họa diệt tộc.
钻地甲壳兽
Một phân loài thú đục đất khổng lồ với lớp lớp giáp xác đen bóng cứng cáp như thép tấm, có khả năng húc tông cực mạnh và phòng ngự bền bỉ trước hỏa lực của súng máy.
感官神经截断
Một kỹ thuật y học được áp dụng trong quá trình thực trang cơ khí, giúp triệt tiêu cảm giác đau đớn để vết thương không làm ảnh hưởng đến khả năng chiến đấu của binh sĩ.
先知
Danh xưng chỉ những thực thể siêu cấp có khả năng thấu thị sợi dây mệnh vận và nhìn thấy trước các biến cố sẽ diễn ra trong tương lai của vũ trụ.
凶祸中期
Thời điểm thảm họa thú triều trở nên khốc liệt với sự xuất hiện của hàng loạt quái vật biến dị khổng lồ và sức tấn công dồn dập vào các vòng phòng thủ.
凶祸末期
Thời khắc nguy hiểm nhất của thảm họa, bắt đầu bằng sự xuất hiện của các đàn côn trùng hung hãn và những siêu cấp quái vật có khả năng hủy diệt thành phố, buộc các chiến hạm không gian phải khai hỏa.
野外侦察任务
Nhiệm vụ quân sự nguy hiểm nhất trong kỳ Hung Họa, yêu cầu các thực thể siêu năng lực phải tiến sâu vào khu vực thú dữ tập trung để thu thập tình báo, thường có tỷ lệ tử vong cực cao.
紫红色生化毒气
Vũ khí sinh hóa chuyên dụng chống lại các đàn côn trùng bay quy mô lớn, có khả năng tiêu diệt mục tiêu chỉ trong vài chục giây nhưng cũng gây tê liệt cho binh sĩ nếu lớp giáp bị hỏng.
电磁轨道炮
Hỏa lực hạng nặng được trang bị trên các không trung chiến hạm, bắn ra các phát đạn điện quang có sức công phá cực lớn để tiêu diệt các loài dã thú khổng lồ.
以身做饵
Chiến thuật chiến đấu cảm tử, hy sinh sự an toàn của bản thân để khống chế kẻ địch và tạo cơ hội kết liễu cho đồng đội hoặc hỏa lực tầm xa.
破碎裂光
Bộ giáp chiến đấu cấp Tướng quân di vật của Đức Nhĩ Phỉ Tư, được thiết kế riêng phù hợp với thể trạng và sức mạnh của Mai Lạc Tư.
高能浓缩粒子炮
Vũ khí chiến tranh cấp tinh tế cực mạnh được tộc Tô Ni Nhĩ mua từ chợ đen trùng động trung tâm, được dùng làm vũ khí quân bài tẩy để tiêu diệt các siêu cấp quái vật.
巨型浓酸飞甲虫
Loại quái vật đột biến có kích thước ngang ngửa chiến hạm nhỏ, có khả năng phun ra dịch axit nồng đặc bào mòn hộ thuẫn năng lượng.
山兽
Một trong những sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn trên hành tinh, sở hữu sức mạnh và kích thước khổng lồ, là đại biểu cho giai đoạn mạt kỳ của thảm họa Hung Họa.
雷豹
Loài quái vật dã thú có khả năng di chuyển nhanh nhẹn mang theo thuộc tính sấm sét tham gia vào thú triều.
机械斩舰刀
Vũ khí cơ khí khổng lồ dài gần mười mét được biến hóa từ cấu trúc nén, mang theo hỏa lực và sức mạnh chém đứt chiến hạm, có khả năng tạo ra những vết chém mang tính hủy diệt.
银色裂波
Tuyệt kỹ phát ra từ vũ khí của Mai Lạc Tư, tạo ra một luồng sóng bạc xé toạc không gian, để lại những kẽ nứt sâu hoắm trên địa hình và cắt đứt lớp phòng ngự của kẻ thù.
斩舰刀
Vũ khí hạng nặng có khả năng khuếch đại khí lực võ đạo, tạo ra những đao quang dày đặc và chấn động sóng bạc có sức công phá kinh người, dễ dàng tiêu diệt các loài thú vương khổng lồ.
B级武道家
Giai vị sức mạnh trung kiên trong vũ trụ, có khả năng giải phóng năng lượng khí lực ra ngoài cơ thể một cách dễ dàng, sở hữu sức mạnh hủy diệt tương đương với những pháo đài di động.
独立派
Nhóm các siêu năng lực giả Tô Ni Nhĩ quyết định rời bỏ bộ tộc để theo đuổi lợi ích và tự do cá nhân sau nhiều năm hy sinh vô ích.
守护派
Những siêu năng lực giả trung thành, chấp nhận tiếp tục gánh vác trách nhiệm bảo vệ sự tồn vong của tộc Tô Ni Nhĩ bất chấp khó khăn.
B级超能者
Cấp độ thực lực trung kiên trong vũ trụ, đủ sức trở thành trụ cột tinh thần cho cả một chủng tộc.
图穷匕见
Thành ngữ chỉ việc Hàn Tiêu cuối cùng cũng bộc lộ mục tiêu thực sự của mình sau một chuỗi các hành động chuẩn bị.
借鸡生蛋
Chiến thuật của Hàn Tiêu sử dụng nguồn lực và cốt truyện của các thế lực NPC khác để làm tăng độ trung thành và归属 (quy thuộc) của người chơi đối với quân đoàn của mình.
苏尼尔士兵装甲
Loại trang bị cơ khí đơn binh nòng cốt của quân đội Tô Ni Nhĩ, tích hợp cấu trúc động lực bên trong giúp người mặc di chuyển linh hoạt dù có trọng lượng lớn.
防卫型装甲
Biến thể của giáp binh sĩ Tô Ni Nhĩ tập trung tối đa vào khả năng chống chịu và bảo vệ người mặc trước hỏa lực mạnh.
突击型装甲
Biến thể của giáp binh sĩ Tô Ni Nhĩ được thiết kế để tối ưu hóa tốc độ di chuyển và sức công phá trong các đợt đột kích.
侦察型装甲
Biến thể của giáp binh sĩ Tô Ni Nhĩ tích hợp các thiết bị cảm biến và hệ thống ngụy trang dùng cho nhiệm vụ thu thập tình báo.
单兵装甲
Công nghệ vũ trang cá nhân giúp cá thể tăng cường thể chất và khả năng thích nghi với các môi trường chiến đấu khắc nghiệt trong vũ trụ.
装备强化
Dịch vụ nâng cấp thuộc tính trang bị của cơ khí sư, giúp tăng dần hiệu suất chiến đấu của khí cụ thông qua việc tiêu tốn tài chính của khách hàng.
数据机械师
Chức nghiệp chính cấp cao của hệ Cơ khí (còn gọi là Cơ khí sư lão luyện), tập trung vào việc thấu hiểu sâu sắc cấu trúc máy móc và tăng mạnh độ thân hòa cơ khí.
图纸改良
Kỹ năng bị động cho phép tạm thời nâng cấp đẳng cấp bản vẽ khi chế tạo, có xác suất tạo ra trang bị vượt phẩm chất thông thường.
高浓度精炼
Phiên bản nâng cấp của kỹ năng tinh luyện, giúp gia tăng đáng kể cường độ và chất lượng của vật liệu thô.
磁力视野-数据流
Kỹ năng chủ động sử dụng khí lực thuộc tính từ để cảm nhận các chi tiết tinh vi của máy móc như một giác quan mở rộng, hỗ trợ đắc lực cho việc chế tạo.
机械解析领悟
Chuyên chất đặc biệt cho phép chỉ số trí tuệ trực tiếp tăng cường độ thân hòa cơ khí, mang lại lợi ích lâu dài cho cơ khí sư.
实战模拟
Kỹ thuật sử dụng phòng huyễn ảnh để tạo ra các thực thể dã thú và môi trường chiến đấu giả lập nhằm rèn luyện cảm giác tay và kỹ năng.
近战技巧指导
Hành động vô thường của Mai Lạc Tư giúp người chơi gia tăng kinh nghiệm cho các kỹ năng cận chiến thông qua việc hướng dẫn thực tế.
电磁动能枪械
Thế hệ vũ khí cơ khí mới thay thế hoàn toàn súng hỏa dược. Loại vũ khí này sử dụng cuộn dây điện từ để phóng đạn chân kim, có tốc độ bắn cực cao, sức xuyên thấu mạnh và tầm bắn gấp nhiều lần thông thường.
战镰·电戈
Vũ khí cận chiến chủ lực mới do Hàn Tiêu tự sáng chế, tích hợp nguyên lý của găng tay điện nhiệt và đao phân liệt từ liên. Lưỡi liềm dài một mét có thể vỡ vụn thành nhiều mảnh liên kết bằng điện năng để tấn công đa góc độ và có khả năng thu gọn thành một thanh đoản côn.
腾蛇·攻坚状态
Hình thái chiến đấu mới của bộ giáp Đằng Xà khi trang bị thêm bộ khung xương ngoài hạng nặng. Ở trạng thái này, bộ giáp cao tới 3,5 mét với lớp giáp kép, tăng mạnh lực bộc phát và khả năng phòng ngự vật lý để phá vỡ các phòng tuyến kiên cố.
秒速组装
Kỹ năng biểu tượng của hệ Cơ khí trong phiên bản 3.0, cho phép tháo lắp và định hình trang bị cơ khí chỉ trong tích tắc, giúp cơ khí sư đạt tới ngưỡng sức mạnh 'một người thành một đội quân'.
超压缩技术
Công nghệ cốt lõi giúp thu nhỏ các loại máy móc khổng lồ hoặc pháo đài thành những vật thể nhỏ gọn như lòng bàn tay, giải quyết vấn đề trọng tải và cho phép mang theo cả một quân đoàn bên mình.
秒级拆分重组
Một trong ba kiến thức tiến giai cần thiết để làm chủ kỹ thuật nén trung tâm, tập trung vào việc biến đổi cấu trúc máy móc ở tốc độ cực cao.
高密物质压缩技术
Kiến thức cơ khí chuyên sâu thuộc nhánh vũ trang, dùng để thay đổi mật độ vật lý của vật chất nhằm phục vụ việc nén thiết bị.
初级空间技术
Kiến thức hệ thao túng liên quan đến việc ứng dụng các nguyên lý không gian vào việc lưu trữ và triển khai thiết bị cơ khí.
复活
Năng lực đặc thù của những người dị giới trong quân đoàn Hắc Tinh, cho phép họ sống lại sau khi tử trận, yếu tố chính khiến Thiên Hoàn Minh Quân chú ý và muốn chiêu mộ.
电磁动能手枪
Loại súng cầm tay tiên tiến sử dụng dòng điện để đẩy đạn đinh đi với tần số cao, tạo ra âm thanh tiếng vo ve đặc trưng thay vì tiếng nổ hỏa dược.
攻坚状态
Hình thái chiến đấu tăng cường của bộ giáp Đằng Xà khi kết hợp với bộ khung xương ngoài hạng nặng, biến người sử dụng thành một tiểu khổng lồ kim loại với sức mạnh và phòng ngự vượt trội.
欧纳
Đơn vị đo lường mức năng lượng của các siêu năng lực giả trong tinh hải. Mức 5000 là ngưỡng để bước vào cấp B và 10000 là tiêu chuẩn của cấp A.
匿踪
Trạng thái che giấu dấu vết của phi thuyền thông qua việc duy trì trường can nhiễu thông tin, giúp né tránh được sự phát hiện của các hệ thống radar trinh sát.
攻坚形态
Hình thái chiến đấu của bộ giáp Đằng Xà khi kết hợp với ngoại cốt cách hạng nặng, giúp tăng cường mạnh mẽ thuộc tính sức mạnh và chỉ số phòng ngự vượt ngưỡng một vạn điểm, đánh đổi bằng việc suy giảm sự linh hoạt.
信息隔断
Kỹ thuật phong tỏa tín hiệu của phi thuyền nhằm ngăn chặn các thiết bị tầm xa định vị tọa độ và theo dõi hành tung.
附魔烈焰
Kỹ thuật ma pháp dùng để bao phủ vũ khí bằng ngọn lửa có tính chất siêu nhiên, giúp tăng cường uy lực và gây ra sát thương hỏa công thiêu đốt đối phương.
遥远来客
Một nhiệm vụ đột phát kịch bản ẩn yêu cầu người chơi giải cứu A La Hy Á khỏi thị trường nô lệ và duy trì sự hiện diện của cô bên cạnh trong vòng sáu ngày.
截胡计划
Chiến thuật phối hợp của các đoàn lính đánh thuê nhằm phục kích và giải cứu nô lệ người Ngân Linh ngay trước khi họ bị áp giải vào thị trường.
蛇族血脉返祖化
Dị năng biến hình đặc thù khiến cơ thể mang đặc điểm của loài rắn, cung cấp khả năng cảm nhận và预警 (dự cảnh) cực kỳ nhạy bén đối với các mối đe dọa ẩn nấp.
金色激光
Vũ khí năng lượng tầm xa trang bị trên phi thuyền của lính canh đảo, có khả năng xuyên thấu vật chất và tiêu diệt mục tiêu trong nháy mắt.
嗅觉灵敏变身
Dị năng biến đổi hình thái sang dạng bán thú (nửa sói nửa chó) để tăng cường tối đa khả năng đánh hơi dấu vết từ khoảng cách xa.
化身万蛇
Kỹ thuật bảo mệnh đặc biệt của dị năng biến hình hệ xà, cho phép người sử dụng tan rã cơ thể thành hàng vạn con rắn nhỏ lẻ để chạy trốn khi gặp nguy hiểm chí mạng.
冰系魔法
Kỹ thuật sử dụng ma pháp để điều khiển và ngưng kết thủy khí trong không khí thành băng giá, có thể dùng để đóng băng các phương tiện cơ giới mà không gây thương vong cho sinh mạng.
安心咒
Ma pháp hỗ trợ tinh thần giúp làm dịu cảm xúc và trấn an tâm lý cho mục tiêu đang rơi vào trạng thái hoảng loạn.
力场系异能
Năng lực siêu nhiên cho phép người sử dụng thao túng các trường lực vô hình trên quy mô lớn, từ việc bắt giữ phi thuyền đến việc xé rách các mảng lục địa.
气力
Năng lượng sinh học đặc trưng của các siêu năng lực giả, sinh ra từ tế bào thông qua rèn luyện, đóng vai trò như dòng sông tẩy rửa và thúc đẩy quá trình tiến hóa gen nhanh chóng.
能级理论
Hệ thống tiêu chuẩn khoa học dùng để đánh giá và phân loại sức mạnh của các siêu năng lực giả dựa trên cường độ khí lực.
天灾级
Tên gọi khác của giai vị cấp A, đại diện cho sức mạnh cá nhân ở tầm cao có thể tạo ra các thảm họa hủy diệt quy mô lớn.
预知建议
Khả năng thấu thị tương lai của Dự Tri Giả, cho phép gửi thông điệp cảnh báo hoặc chỉ dẫn cho người khác dựa trên vận mệnh.
气场压迫
Sử dụng uy áp của cường giả cấp siêu cấp A để chấn bay hoặc làm bất tỉnh những kẻ có thực lực yếu kém xung quanh.
碳原子操控
Năng lực dị năng cực kỳ nguy hiểm cho phép người sử dụng điều khiển cấu trúc carbon trong cơ thể sinh vật, biến mục tiêu thành tro bụi trong nháy mắt và gây sát thương thực tế bỏ qua phòng ngự khí lực.
“龙蝶”侦察飞行器
Loại phi thuyền nhỏ linh hoạt sử dụng công nghệ phản trọng lực, chuyên dùng để tuần tra và trinh sát, có khả năng chở từ sáu đến mười người.
虚空龙骨骸
Loại vật liệu cơ khí cao cấp và quý hiếm nhất đảo Long Thản, có độ bền vượt xa các loại hợp kim hiện có, là thành phần cốt lõi để chế tạo thế hệ cơ giáp đơn binh siêu cấp tiếp theo.
进阶压缩技术
Kiến thức chuyên sâu cấp cao của hệ Cơ khí, là mục tiêu thù lao chính mà Hàn Tiêu nhắm tới khi chấp nhận nhiệm vụ của tộc Ngân Linh.
密语珠
Vật phẩm nhiệm vụ đặc biệt thuộc loại kích hoạt kịch bản, yêu cầu phải giao cho một nhân vật đặc thù mới có thể nhận được phần thưởng ẩn.
碳原子解构
Đòn tấn công dị năng của Hôi Tận, trực tiếp tác động vào cấu trúc carbon trong cơ thể mục tiêu để phân rã huyết nhục thành tro bụi.
神经麻痹催眠气体
Loại khí gas cực mạnh dùng để làm bất tỉnh hàng loạt mục tiêu mà không gây sát thương vật lý.
控制碳元素
Dị năng nguyên tử hiếm gặp, cho phép người dùng tách lọc carbon từ môi trường để tạo ra các cấu trúc kim cương cực cứng dùng cho cả tấn công và phòng thủ.
操控粒子
Một loại dị năng lý thuyết nằm trong top 5 danh sách siêu nguy hiểm, có khả năng hình thành hoặc giải cấu mọi vật chất từ bản nguyên, thậm chí tạo ra lỗ đen hoặc phản vật chất bằng tay không.
超高危异能限制条约
Bản danh lục pháp lý quốc tế do ba nền văn minh vũ trụ lớn lập ra nhằm giám sát và hạn chế những năng lực có tính chất hủy diệt cấp độ vũ trụ hoặc thay đổi cấu trúc vật chất cơ bản.
反重力推进技术
Công nghệ cơ khí tiên tiến được Hàn Tiêu ứng dụng để cải tiến các thiết bị bay cá nhân, giúp triệt tiêu trọng lượng và đạt tới tốc độ di chuyển cực đại trong nháy mắt.
操控碳元素
Năng lực dị năng đặc trưng của Hôi Tận, tuy yếu hơn thao túng hạt nhưng vẫn đạt mức độ hủy diệt sinh mệnh cực mạnh thông qua việc can thiệp vào cấu trúc Carbon trong cơ thể mục tiêu.
石墨屏障
Kỹ thuật sử dụng dị năng carbon để tạo ra một lớp bụi đá đen nồng đặc bao phủ không gian, trực tiếp vô hiệu hóa các thiết bị quan sát và che chắn tầm nhìn của mục tiêu.
心灵震爆
Đòn tấn công bằng năng lượng tinh thần gây choáng váng cho đối phương, được các lính canh dùng để ví von tiếng hét kinh hoàng của Huắc Lai Đức.
心灵交流
Thiên phú chủng tộc của người Tai-mi-ha-lun-ting, cho phép trao đổi thông tin phức tạp chỉ bằng ánh mắt mà không cần ngôn ngữ.
心灵感应
Khả năng thần giao cách cảm đặc biệt mạnh mẽ giữa những người có quan hệ huyết thống gần gũi.
祝福
Kỹ thuật của Ma Pháp Sư dùng để gia trì trạng thái tích cực cho đồng đội hoặc các thiết bị cơ khí.
等离子能源核心
Hệ thống cung cấp năng lượng trung tâm của đảo Long Thản, có khả năng kích hoạt hộ thuẫn bảo vệ toàn diện khi gặp nguy hiểm từ môi trường vũ trụ.
金色护盾
Màn chắn năng lượng khổng lồ bao phủ toàn bộ đảo nổi Long Thản, có khả năng chống chịu sự va đập của các vành đai thiên thạch quy mô lớn.
人物降临卡-命运之子
Thẻ bài chứa sức mạnh của Vận Mệnh Chi Tử, cho phép người dùng nhìn thấu sương mù của thời gian để tìm kiếm tung tích vật phẩm thông qua những hình thái mơ hồ.
寻找珠子
Nhiệm vụ cạnh tranh quy mô lớn do Hàn Tiêu phát hành cho người chơi quân đoàn, yêu cầu thu hồi hạt châu đen bị thất lạc.
苏尼尔士官级装甲
Trang bị cơ khí cao cấp được dùng làm phần thưởng cho người hoàn thành nhiệm vụ tìm kiếm hạt châu.
大型魔法阵解构仪
Thiết bị kỹ thuật chuyên dụng dùng để phân tích và phá giải các lớp khóa ma pháp phức tạp trên những vật phẩm như Mật Ngữ Châu.
压缩技术
Kiến thức chuyên sâu ngành cơ khí cấp cao mà Hàn Tiêu đang khao khát, cho phép thu nhỏ các trang bị khổng lồ để mang theo bên người, đánh dấu bước nhảy vọt về trình độ của một cơ khí sư.
启示录级主舰护盾发生器
Công nghệ phòng thủ đỉnh cao của Liên bang Quang Huy, được trang bị cho đảo nổi Long Thản để bảo vệ hòn đảo khi di chuyển trong vũ trụ.
号角级突击舰等离子引擎
Hệ thống động lực mạnh mẽ của Đế quốc Xích Sắc, giúp các thực thể khổng lồ như đảo Long Thản có thể du hành xuyên không gian với hiệu suất cực cao.
引力捕获射线
Kỹ thuật sử dụng tia năng lượng kéo từ tàu không gian để khóa chặt và lôi kéo các phi thuyền mục tiêu về phía mẫu hạm.
拷问
Phương pháp thẩm vấn cực hình của tổ chức Ảm Tinh, sử dụng sự đau đớn để ép buộc mục tiêu phải khai ra sự thật.
杀人灭口
Hành động tiêu diệt toàn bộ đối tượng nắm giữ thông tin mật nhằm đảm bảo bí mật không bị rò rỉ ra bên ngoài.
光能步枪射击
Kỹ thuật sử dụng vũ khí năng lượng phát ra các tia laser có nhiệt độ cực cao để xuyên thủng và nung chảy cơ thể mục tiêu.
虚空基因
Chuyên chất hình thành từ sự tích lũy năng lượng hư không trong huyết quản, giúp giác quan trở nên cực kỳ nhạy bén với sự thay đổi của không gian, tăng mạnh tốc độ di chuyển và khả năng né tránh.
中级强韧生命
Phiên bản nâng cấp của chuyên chất sinh mệnh cấp Boss, giúp tăng gấp đôi tỷ lệ chuyển hóa từ thuộc tính bền bỉ sang lượng máu sinh mệnh và tăng thêm khả năng kháng cự các hiệu ứng tiêu cực.
精炼虚空龙髓
Một loại dược tề đại bổ chiết xuất từ tủy xương rồng hư không nồng độ cao, có tác dụng tăng cường vĩnh viễn các thuộc tính thể chất và kích phát đột biến gen theo hướng hư không.
虚空龙骨
Vật liệu cơ khí cấp cao là hài cốt của loài rồng hư không, có độ bền và tính dẫn năng lượng tuyệt vời, dùng để chế tạo các thiết bị cơ khí siêu cấp.
纳米微型机器虫控制
Kỹ thuật sử dụng các robot siêu nhỏ tiêm vào cơ thể mục tiêu để kiểm soát não bộ và tim mạch từ xa.
尘埃盾牌
Kỹ thuật sử dụng dị năng Carbon để ngưng kết các hạt bụi trong không khí thành lớp chắn phòng thủ kiên cố.
电磁燃烧技术
Công nghệ cải tạo tăng cường trên tay giáp và chân giáp của cơ giáp Đằng Xà, giúp gia tăng hỏa lực bộc phát trong cận chiến.
紧急任务——支援
Hệ thống nhiệm vụ tự động phát động cho toàn thể người chơi quân đoàn khi phát hiện chỉ huy gặp nguy hiểm, yêu cầu di chuyển thần tốc đến tọa độ giao tranh.
电光毒龙钻
Kỹ thuật tấn công phối hợp của cơ khí sư bằng cách tách rời các mảnh lưỡi liềm điện từ, xoay tròn chúng tạo thành một mũi khoan mang theo tia chớp để xuyên thủng lớp phòng hộ của địch.
碳元素固化
Dị năng của Hôi Tận dùng để biến bụi carbon lơ lửng thành các vật thể rắn sắc nhọn như mũi tên để tấn công tầm xa.
气力防护
Kỹ năng sử dụng năng lượng khí lực bao phủ cơ thể để giảm bớt sát thương từ các tác động vật lý và dị năng.
再生能力
Năng lực tự chữa lành vết thương thần tốc, giúp các thương thế vật lý biến mất trong thời gian cực ngắn.
定向型短程传送触发器
Một công cụ công nghệ cao kết hợp giữa ma pháp không gian và kỹ thuật truyền tống lượng tử, cho phép người sử dụng nhanh chóng rút lui khỏi chiến trường mà không để lại nhiều dấu vết dư thừa của việc bẻ cong không gian.
重启
Nhiệm vụ liên hoàn ẩn cấp A cực kỳ hiếm gặp liên quan đến sự thức tỉnh và tìm lại ký ức của A La Hy Á. Đây là chuỗi sự kiện quy mô lớn có tiềm năng thay đổi cục diện mà Hàn Tiêu vô tình kích hoạt.
进阶级能源知识
Hệ thống kiến thức cao cấp trong ngành cơ khí dùng để chế tạo các lò phản ứng hạt nhân ổn định, là công nghệ bị kiểm soát chặt chẽ hơn cả kỹ thuật nén.
觉醒异能
Quá trình kích phát tiềm năng năng lượng bên trong cơ thể để kiểm soát các khả năng siêu nhiên, mục tiêu đầu tiên mà Hàn Tiêu cần giúp A La Hy Á hoàn thành.
减重结构
Ứng dụng nguyên lý huyền phù để điều chỉnh tương tác hạt, giữ cho các thiết bị cơ khí dù bị nén mật độ cao vẫn duy trì trọng lượng cực nhỏ, giảm tải trọng cho người mang.
跨星域的传送星门
Công trình không gian chiến lược cho phép hạm đội di chuyển nhanh chóng giữa các vùng tinh hải xa xôi.
逃出生天
Nhiệm vụ khẩn cấp yêu cầu người chơi phải trốn thoát khỏi sự truy quét của hạm đội Ảm Tinh và cầm cự ít nhất hai ngày cho đến khi lực lượng chi viện từ các quân đoàn lính đánh thuê kịp đến cứu trợ.
驾驶技术
Kỹ năng điều khiển tàu không gian cấp bậc vương bài của Hàn Tiêu. Hắn có khả năng thao tác vượt trội cả phi công quân sự chuyên nghiệp, sẵn sàng hy sinh lớp bảo vệ để tối ưu hóa động cơ và thực hiện những cú bộc phát động lực kinh người.
超高速贴地横掠
Kỹ thuật bay ở tầm cực thấp với vận tốc cao, tạo ra luồng khí xoáy và bụi mù hướng về phía sau để gây nhiễu tầm nhìn của hạm đội truy kích.
Z字机动
Phương thức di chuyển của phi thuyền theo quỹ đạo khúc khuỷu, giúp tối ưu hóa khả năng né tránh các luồng laser từ các đơn vị phù du.
重度晕眩
Một hiệu ứng tiêu cực (debuff) xảy ra khi cơ thể không chịu nổi lực quán tính và sự thay đổi trọng lực đột ngột trong phi thuyền, khiến mục tiêu mặt mũi xám xịt và nôn mửa.
横向U字型折返
Động tác điều khiển phi thuyền đột ngột chuyển hướng ngược lại 180 độ trong không gian hẹp, dùng để tập kích bất ngờ vào đội hình đang truy đuổi.
化整为零
Chiến thuật chia tách quân đội tập trung thành nhiều nhóm nhỏ độc lập. Phương pháp này chấp nhận sự hy sinh của một vài cá nhân để gia tăng chi phí thời gian tìm kiếm của kẻ thù và giúp số đông còn lại có cơ hội sống sót cao hơn.
覆盖式轰炸
Phương thức tấn công bằng pháo hỏa lực mạnh trên phạm vi lớn nhằm san phẳng địa hình bề mặt, tạo ra các rung chấn dây chuyền để phá hủy hệ thống hang động dưới lòng đất.
球型移动堡垒
Một loại phương tiện cơ khí đa năng do Hàn Tiêu chế tạo. Nó có hình cầu bạc, có khả năng lăn trên đất, bò bằng chân cơ khí, bay ở tầm thấp hoặc lặn dưới nước. Buồng lái bên trong hoàn toàn tách biệt với vỏ bọc bên ngoài để giữ thăng bằng khi di chuyển.
自动驾驶
Sử dụng hệ thống thông minh của phi thuyền để mô phỏng hành vi di chuyển của con người, dùng làm mồi nhử đánh lừa kẻ thù trong khi phi hành đoàn thực tế đã rời đi.
弃船计划
Kế hoạch mạo hiểm của Hàn Tiêu nhằm tiêu biến dấu vết cơ khí khổng lồ, buộc kẻ thù phải chuyển từ oanh tạc diện rộng sang truy tìm từng cá nhân nhỏ lẻ.
能量生命
Trạng thái tồn tại đặc biệt không có thực thể vật chất, cấu tạo hoàn toàn từ các hạt ánh sáng rực rỡ, cho phép người sở hữu miễn nhiễm với các dị năng tác động vào vật chất và có khả năng tương tác trực tiếp để tăng cường công suất cho các thiết bị năng lượng.
反重力推进
Kỹ thuật di chuyển cơ khí sử dụng các vòi phun năng lượng để triệt tiêu trọng lực, cho phép phương tiện bay lướt trên địa hình hiểm trở.
球型机械载具
Một loại phương tiện cơ khí đa năng có khả năng lăn, nhảy vọt bằng chân cơ khí và di chuyển bằng động cơ phản trọng lực, được thiết kế để tác chiến trong không gian hẹp.
高阶秘术·实体传送门
Một loại ma pháp hoặc kỹ thuật không gian cao cấp, tạo ra một vòng tròn hào quang xoay tròn chứa sương mù trắng để kết nối các tọa độ không gian, cho phép di chuyển tức thời qua khoảng cách xa.
力场挤压
Kỹ năng thao túng trường lực của Ngãi Mặc Ti, tạo ra áp lực khổng lồ từ mọi hướng khiến lớp giáp của chiến hạm bị vặn vẹo, biến dạng và nổ tung dễ dàng.
龙坦撞击
Chiêu thức sử dụng lực trường bao phủ toàn bộ đảo nổi Long Thản và ném nó đi như một thiên thể khổng lồ nhằm nghiền nát hạm đội và mẫu hạm của đối phương.
战役:龙座之威
Một phụ bản phó bản cố định cấp độ cao tái hiện lại cuộc vây bắt của Ảm Tinh và sự giáng lâm đầy uy thế của Long Tọa Ngãi Mặc Ti, được xem là thử thách cực hạn đối với người chơi hiện tại.
能量化
Dị năng biến hình đặc biệt cho phép người sử dụng tái tổ hợp cấu trúc sinh học thành năng lượng thuần túy, loại bỏ các tử huyệt vật lý và có khả năng thay đổi tính chất năng lượng để tương thích với các nguồn động lực khác nhau.
飞行纹章
Một loại đạo cụ ma pháp dùng để cho thuê tại hành tinh Hoàng Kim Cung, khi kích hoạt sẽ tạo ra đôi cánh ma pháp bán trong suốt cho phép người sử dụng bay lượn tự do.
魔法轨道
Hệ thống hạ tầng giao thông đặc trưng của văn minh ma pháp, tạo ra các luồng năng lượng rực rỡ dưới mặt đất giúp gia tăng tốc độ di chuyển cho người đi bộ.
鉴定
Kỹ năng chuyên môn của hệ ma pháp dùng để nghiên cứu, phân tích và bóc tách các lớp cấu trúc năng lượng để phá giải phong ấn trên các đồ vật bảo mật.
回路法师
Những người không có thiên phú bẩm sinh nhưng trở thành pháp sư bằng cách cấy ghép các mạch ma pháp vào cơ thể. Họ chỉ có thể chọn một con đường chuyên tinh duy nhất và không thể thay đổi sau khi đã thực nhập.
魔网法师
Một nhóm pháp sư đặc biệt mượn dùng sức mạnh thông qua việc ký kết khế ước với các thực thể ma pháp ở duy độ khác. Họ thi triển pháp thuật dựa trên số lần giới hạn mà không tiêu hao năng lượng cá nhân.
歌朵拉之盟
Nhiệm vụ chính tuyến cấp A mà Hàn Tiêu vừa kích hoạt sau khi nắm giữ được bằng chứng về âm mưu của Ảm Tinh.
炎爆术
Một loại ma pháp tấn công mạnh mẽ có quá trình học tập phức tạp, yêu cầu người sử dụng phải vượt qua nhiều giai đoạn thử nghiệm và tiêu tốn lượng lớn kinh nghiệm.
超能基因剥离器
Thiết bị đặc biệt dùng để hút tế bào năng lượng từ siêu năng lực giả để lưu trữ hoặc cấy ghép tạm thời cho người khác.
解析术
Kỹ thuật ma pháp chuyên dụng để phân tích cấu trúc năng lượng và phá giải các cơ chế bảo mật tinh vi.
鉴定术
Kỹ năng xác định tính chất, nguồn gốc và giá trị của các vật phẩm thần bí hoặc cổ vật.
阿尔梅夫六重锁
Cấu trúc bảo mật phức tạp lồng ghép nhiều tầng trận pháp dùng để phong ấn các vật phẩm quan trọng như Mật Ngữ Châu.
黯星之盟
Chuỗi nhiệm vụ thuộc phe tà ác, dành cho những người chơi lựa chọn gia nhập và hỗ trợ các kế hoạch của tổ chức Ảm Tinh.
星海编年史
Hệ thống ghi chép lịch sử của các sự kiện lớn và những nhiệm vụ quan trọng trong vũ trụ để các thế hệ người chơi sau này tìm hiểu.
鉴定魔法
Kỹ thuật của các pháp sư thuộc văn minh Thánh Thạch dùng để phá giải phong ấn và kiểm tra cấu trúc bên trong của Mật Ngữ Châu.
黑星佣兵团
Thế lực vũ trang do Hàn Tiêu sáng lập, hiện đạt quy mô 173 thành viên với nòng cốt là các siêu năng lực giả cấp C và lính đánh thuê Tô Ni Nhĩ.
知名度
Một chỉ số thuộc tính thuộc hệ thống trận doanh, giúp Hàn Tiêu mở rộng sức ảnh hưởng và nhận được nhiều lời mời ủy thác từ các thế lực lớn trong vũ trụ.
苏尼尔分队
Đơn vị tác chiến độc lập đầu tiên trong quân đoàn Hắc Tinh, bao gồm các lính đánh thuê tộc Tô Ni Nhĩ hoạt động dưới hình thức nhượng quyền và trích phần trăm hoa hồng cho tổng bộ.
天幕坠落
Mô tả hình ảnh mẫu hạm khổng lồ của Ảm Tinh bị đánh rơi, lao thẳng xuống bề mặt hành tinh như một thiên thạch kim loại khổng lồ, tạo ra sức tàn phá tương đương với vũ khí oanh tạc thiên cơ quy mô siêu lớn.
痛打落水狗
Chiến thuật của quân đội biên giới Thánh Thạch và Hắc Nha, lợi dụng lúc hạm đội Ảm Tinh đã hoàn toàn tan rã và mất khả năng phản kháng để tổng tấn công tiêu diệt tàn quân.
狐假虎威
Chiến thuật tận dụng uy thế và tầm ảnh hưởng của Ngãi Mặc Ti để Hàn Tiêu nâng cao danh tiếng cá nhân và vị thế của quân đoàn Hắc Tinh trong giới lính đánh thuê tinh tế.
生成副本
Chức năng đặc biệt trong khuôn mẫu NPC của Hàn Tiêu, cho phép biến các sự kiện lịch sử trọng đại vừa diễn ra thành các phó bản trò chơi để người chơi tham gia trải nghiệm và cày kinh nghiệm.
多炮塔神教
Một triết lý chiến đấu của cơ khí sư, tập trung vào việc lắp đặt và điều khiển số lượng cực lớn các tháp pháo tự động để tạo ra hỏa lực áp đảo.
战争巨炮流
Trường phái tập trung vào việc lắp ráp các loại pháo khổng lồ từ nhiều bộ phận nén để tung ra đòn kết liễu mang tính quyết định.
陷阱流
Sử dụng các thiết bị cơ khí nén để nhanh chóng thiết lập một vùng phong tỏa đầy rẫy cạm bẫy, tạo thành vòng phòng thủ kiên cố.
猎狗流
Sử dụng các robot nhỏ, linh hoạt để đeo bám, quấy rối và kìm chân tốc độ tiến công của kẻ địch.
阵地流
Lối đánh tập trung vào việc xây dựng và bảo vệ một cứ điểm hỏa lực cố định thay vì di chuyển linh hoạt, dùng để đối đầu với số đông kẻ địch.
赌图纸
Cơ chế kết hợp các kiến thức cơ bản của hệ Cơ khí để ngẫu nhiên tạo ra bản vẽ mới, tiêu tốn rất nhiều kinh nghiệm và mang tính rủi ro cao.
S-30型殖装盾臂
Một loại chi giả cơ khí cao cấp được thiết kế để lắp đặt trực tiếp vào hệ thần kinh, có giáp dày, lực bộc phát mạnh và tích hợp khiên nhỏ ở cẳng tay.
物理麻醉
Cách gọi trào phúng của Hàn Tiêu về việc dùng vũ khí nặng đánh ngất đối phương để thực hiện phẫu thuật mà không cần thuốc tê.
机械涡轮蝠翼
Mô-đun hỗ trợ bay gắn ngoài của bộ cơ giáp, sử dụng động cơ turbine để cung cấp lực đẩy và khả năng cơ động trên không.
磁力链接
Kỹ thuật sử dụng lực từ trường để các bộ phận cơ khí tự động lắp ghép và bao phủ lên cơ thể người dùng trong chớp mắt.
机械连携
Kỹ thuật tối cao của cơ khí sư, điều khiển nhiều loại máy móc khác nhau phối hợp tác chiến một cách nhuần nhuyễn để áp đảo đối thủ.
拟真体感器制造
Công nghệ lắp đặt các dây thần kinh nhân tạo vào máy móc, giúp các tạo vật cơ khí có khả năng cảm nhận được sự tiếp xúc và nhiệt độ như sinh mệnh thật sự.
光学紊乱陷阱
Thiết bị cơ khí sử dụng công nghệ đánh lừa thị giác để gây nhiễu loạn khả năng quan sát và cảm biến của kẻ thù.
散射炮台
Bản vẽ vũ khí hỏa lực tự động có khả năng phát hỏa trên diện rộng để áp chế số lượng lớn đối phương.
突击型
Biến thể trung hòa của giáp sĩ quan, kết hợp giữa sự linh hoạt và hỏa lực mạnh mẽ.
防卫型
Biến thể tập trung vào hỏa lực hạng nặng tầm xa với súng máy khổng lồ, sử dụng đạn xuyên tháp bùng nổ.
侦察型
Biến thể tập trung vào tốc độ di chuyển và khả năng nhảy vọt, chuyên dụng cho các nhiệm vụ xâm nhập và cận chiến bằng lưỡi cưa cổ tay.
逃亡佣兵
Một lựa chọn phe phái trong phó bản, yêu cầu người chơi phải lẩn trốn sự truy sát của Ảm Tinh cho đến khi có cứu viện.
黯星追杀者
Lựa chọn phe phái cho phép người chơi đóng vai binh sĩ Ảm Tinh đi vây bắt các lính đánh thuê đang lẩn trốn.
一级警报
Trạng thái nguy hiểm trong phó bản, kích hoạt việc kẻ địch sẽ phái quân chi viện đến sau mười phút.
微型镭射光炮
Vũ khí trang bị trên các tàu phù du nhỏ, có tốc độ bắn cực nhanh và gây sát thương tia sáng xanh liên tục.
越级挑战
Hành động người chơi cấp thấp tham gia vào các khu vực hoặc phó bản có độ khó vượt xa thực lực hiện tại.
引力波穿透
Kỹ thuật truyền tín hiệu sử dụng sóng trọng lực để đi xuyên qua các lớp địa chất dày đặc, cho phép liên lạc thông suốt với mục tiêu ẩn sâu dưới lòng đất.
量子网络屏蔽
Công nghệ che giấu thông tin cao cấp, ngăn chặn mọi nỗ lực dò rỉ hoặc xâm nhập dữ liệu từ mạng lưới lượng tử vũ trụ.
碳物质包裹
Kỹ thuật sử dụng dị năng ngưng tụ các hạt carbon xung quanh để tạo thành một lớp kén cứng cáp bao bao phủ cơ thể, dùng để phòng ngự tuyệt đối hoặc duy trì sự sống trong môi trường khắc nghiệt.
假死状态
Khả năng cưỡng ép điều khiển nhịp tim và tốc độ lưu thông máu xuống mức tối thiểu, khiến cơ thể rơi vào trạng thái ngừng hoạt động giả để đánh lừa các thiết bị dò tìm sinh mệnh.
异化原体
Một loại mầm bệnh sinh hóa đột biến do Ảm Tinh nghiên cứu, có khả năng biến đổi toàn bộ hệ sinh thái của một hành tinh, hiện đã phát triển đến đời thứ bảy với mức độ nguy hiểm cực cao.
黑星系列视频
Loạt video do Nhục Bao Đả Cẩu thực hiện bằng cách cắt ghép các sự kiện liên quan đến Hàn Tiêu dưới dạng phim truyền hình, tạo hiệu ứng代 nhập cảm mạnh mẽ cho người xem.
副本重现
Khả năng tái hiện lại các sự kiện chiến đấu lịch sử trong quá khứ dưới dạng phó bản trò chơi để người chơi trải nghiệm trực tiếp.
黑星演讲
Đoạn ghi âm bài diễn thuyết của Hàn Tiêu về việc thành lập khu tị nạn để bảo tồn hỏa chủng văn minh, mang tính triết lý cao.
机械小球融合
Kỹ thuật của cơ khí sư cấp cao nhằm chiết xuất tinh hoa từ các bản vẽ cơ khí cấp thấp để dung hợp thành các trang bị mới có tính năng và thuộc tính vượt trội.
机甲作战服
Bộ giáp chiến đấu thế hệ mới của Hàn Tiêu được lắp đặt thêm hệ thống ống phun đàn hồi để lưu trữ và phóng các nén hạt cầu, giúp triển khai quân đoàn cơ khí ngay lập tức khi vào trạng thái chiến đấu.
撒豆成兵
Chiến thuật triển khai quân đoàn cơ khí siêu tốc bằng cách bắn hàng loạt hạt cầu nén ra xung quanh, biến môi trường trống trải thành một trận địa hỏa lực dày đặc chỉ trong vài giây.
铺场
Kỹ thuật của cơ khí sư cấp cao nhằm bao phủ chiến trường bằng các trụ súng, pháo đài và cạm bẫy để kiểm soát không gian và hạn chế di chuyển của đối phương.
地面基座炮台
Loại trụ súng tự động được cố định xuống mặt đất khi hạt cầu nén bung mở, sở hữu hỏa lực mạnh mẽ và tầm bắn bao phủ rộng.
浮空炮塔
Đơn vị pháo tự động có khả năng bay lơ lửng, hỗ trợ tấn công từ trên cao để tạo ra lưới hỏa lực đa tầng.
机械陷阱障壁
Các thiết bị khống chế diện rộng được bố trí ở vòng ngoài trận địa, phát ra điện quang và hỏa hoa để ngăn chặn kẻ địch áp sát bản thể cơ khí sư.
捕获陷阱
Loại cạm bẫy cơ khí sử dụng lưới kim loại tích điện cao áp để vây hãm và làm tê liệt các mục tiêu đang di chuyển hoặc cố gắng nhảy vọt trên không.
斥力陷阱
Thiết bị cơ khí giải phóng luồng áp lực vô hình theo hình nón, có tác dụng hất tung hoặc đẩy lùi mục tiêu khỏi khu vực bảo vệ.
“黑豹”作战机械兽
Robot chiến đấu hình báo đen được nâng cấp, có tốc độ cực nhanh, trang bị súng máy ba nòng ở vai và đuôi bọ cạp có lưỡi đao điện từ, chuyên dùng trong chiến thuật săn lùng.
虚龙
Bộ cơ giáp đơn binh hạng nhẹ cấp trang bị tím, chế tác từ hài cốt Rồng Hư Không. Nó có khả năng phòng ngự vật lý và ma pháp cực mạnh, chuyên dụng cho cận chiến với lượng giáp trụ lên tới hàng vạn điểm.
不灭之韧
Khả năng đặc biệt của hài cốt Rồng Hư Không, giúp triệt tiêu phần lớn sát thương vật lý và ma pháp, đồng thời có khả năng tự hồi phục giáp khi rời khỏi trạng thái chiến đấu.
虚空喷射
Kỹ năng tấn công của giáp Hư Long, chuyển hóa ma lực tiềm ẩn trong xương rồng thành các đòn đánh năng lượng có sức phá hoại cực lớn.
TM1.50纳米生化肌腱
Linh kiện nòng cốt trong bộ khung cơ giáp, giúp tăng cường lực bộc phát cơ bắp và sự nhanh nhẹn cho người sử dụng thông qua kích thích năng lượng.
震动转化器
Mô-đun gắn trên lòng bàn tay cơ giáp, tạo ra các sóng rung động mạnh mẽ để gây sát thương xuyên thấu qua các lớp giáp trụ kiên cố.
跳雷
Loại mìn có cảm biến đặc biệt, tự động bắn lên không trung trước khi phát nổ để ngăn chặn các đối thủ sử dụng bộ pháp nhảy vọt áp sát.
纳米动力
Kiến thức cơ khí chuyên sâu thuộc nhánh năng lượng, cho phép chế tạo các robot nano có khả năng tự động sửa chữa trang bị.
高端材料科技
Kiến thức chuyên sâu thuộc nhánh vũ trang, giúp cơ khí sư nghiên cứu và chế tạo các loại hợp kim thông minh có đặc tính ghi nhớ hình dạng.
水系法术
Hệ thống ma pháp điều khiển nguyên tố nước, ứng dụng trong phụ ma giúp tăng cường khả năng giảm miễn sát thương vật lý.
塑能法术
Hệ thống ma pháp tập trung vào việc tạo hình và giải phóng năng lượng thuần túy để tấn công trực diện.
增益光环
Kỹ thuật duy trì trường năng lượng xung quanh để gia tăng liên tục các thuộc tính chiến đấu cho đồng đội.
高端知识
Cấp bậc kiến thức kỹ thuật tối mật và đắt đỏ, là yêu cầu bắt buộc để cơ khí sư tiến hành chuyển chức cấp cao trong phiên bản 3.0.
穿甲机炮
Vũ khí hỏa lực hạng nặng với cỡ nòng lớn, được các người chơi chuyên nghiệp sử dụng để phá hủy các thực thể ma pháp kiên cố.
秘青色魔像
Loại bù nhìn chiến đấu bằng ma pháp có lớp vỏ màu xanh bí ẩn, sở hữu khả năng chống chịu cực tốt trước các đợt xung phong vật lý thông thường.
飞升者
Danh hiệu dành cho những cường giả đạt tới cấp B trên hành tinh Mộ Chi, được xem như những thực thể đủ tư cách bước vào thế giới tinh tế.
血肉祭祀仪式
Ma pháp cấm kỵ sử dụng sinh mạng và máu của hàng trăm tín đồ làm môi chất để kích hoạt tế đàn và mở ra mạch năng lượng lớn.
源水脉
Dòng chảy năng lượng ma pháp khổng lồ nằm sâu dưới lòng đất, chứa đựng ma lực nguyên thủy cô đặc dưới dạng dịch thể.
布罗格三兄弟
Hệ thống các vòng chú thuật được chồng chất lên nhau nhằm tạo ra lớp bảo vệ kiến cố cho tế đàn trước hỏa lực bên ngoài.
爆破符文
Ký hiệu ma pháp có khả năng gây nổ tức thì, được Lôi Trát Lặc sử dụng nhằm mục đích phá hủy căn cứ để đào thoát.
飞升标准
Mức năng lượng tương đương cấp B do văn minh Ca Đóa Lạp đặt ra cho các cư dân tại các hành tinh lạc hậu để được công nhận là cư dân tinh tế.
尼多姆斥环
Một loại ma pháp phòng ngự bắt buộc của các pháp sư hành tinh Mộ Chi, tạo ra một vòng năng lượng đẩy lùi toàn bộ kẻ địch trong phạm vi mười mét xung quanh.
尼多姆推着环
Một thuật pháp ma pháp nòng cốt trên hành tinh Mộ Chi dùng để đẩy lui kẻ thù đang áp sát, uy lực tỷ lệ thuận với trình độ của người thi triển.
高级魔偶巨像
Những cỗ máy chiến đấu ma pháp cao hơn bảy mét, có bốn tay cầm rìu khổng lồ, cơ thể vô cùng cứng cáp và được gia trì lời chúc phúc để chống lại mọi đòn tấn công vật lý thông thường.
腐蚀术
Loại ma pháp hắc ám dùng để phân hủy và ăn mòn vũ khí cũng như cơ thể của đối phương, khiến các chiến binh tinh nhuệ nhất cũng không thể chống đỡ.
污染源水仪式
Một đại trận ma pháp tà ác dùng để cướp bóc toàn bộ mana từ nguồn nước sinh mệnh của một vùng lãnh thổ lớn, khiến nơi đó trở thành tử địa đóng băng.
爆裂附魔
Kỹ thuật cường hóa vũ khí bằng năng lượng nổ bộc, giúp mỗi đòn tấn công tạo ra xung kích phá hoại cực lớn lên mục tiêu.
千里眼术
Phép thuật giám sát tầm xa, cho phép người sử dụng quan sát toàn cảnh chiến trường từ cái nhìn trên cao thông qua trung gian là gương ma pháp.
集合水晶
Vật phẩm đặc biệt dành cho các tuyển thủ lọt vào vòng chung kết quốc tế, có tác dụng dịch chuyển người chơi từ các hành tinh khác nhau về một đấu trường mô phỏng thống nhất.
汲取源水的仪式
Ma pháp bí truyền do Lôi Trát Lặc tìm thấy tại di tích cổ thành dưới lòng đất, sử dụng máu sinh linh làm năng lượng để tước đoạt khí lực từ mạch nước ngầm của hành tinh.
膀胱局
Thuật ngữ chỉ những trận đấu kéo dài quá mức do lối đánh phòng thủ tiêu cực, khiến người xem cảm thấy mệt mỏi và ức chế.
超能基因剥离器-试验型号
Thiết bị công nghệ cao do Ảm Tinh nghiên cứu, có khả năng hút cạn khí lực hoặc ma lực của siêu năng lực giả để tạo ra dược tề hoặc thẻ nhân vật, được coi là thiên địch của mọi siêu năng lực giả.
能力药剂
Sản phẩm thu được từ quá trình bóc tách gen, cho phép người sử dụng tạm thời sở hữu một kỹ năng nhất định của mục tiêu bị trích xuất.
人物降临卡-雷扎勒(临时)
Thẻ nhân vật tạm thời chứa năng lực 'Nguyên Thủy Ma Lực', giúp người dùng tăng thêm 20% toàn bộ thuộc tính trong một khoảng thời gian ngắn.
源水魔力
Năng lực đặc thù của Lôi Trát Lặc, đem lại sự gia tăng mạnh mẽ về sức mạnh và năng lượng vượt qua giới hạn thông thường.
异化病毒
Mầm bệnh sinh hóa nguy hiểm do tổ chức Ảm Tinh gieo rắc. Ở giai đoạn ấu trùng, virus này rất khó bị phát hiện, triệu chứng ban đầu là gây ra trạng thái buồn ngủ kéo dài trước khi bùng phát thảm họa toàn cầu.
国际联赛
Đấu trường đỉnh cao dành cho các tuyển thủ chuyên nghiệp toàn thế giới, chia làm hai giai đoạn: vòng bảng tích điểm và vòng chung kết loại trực tiếp.
猫眼术
Ma pháp hỗ trợ giúp tăng cường thị lực, cho phép người dùng nhìn rõ trong môi trường đêm tối hoặc nhận diện các mục tiêu ẩn nấp.
生命感知术
Thuật pháp thuộc hệ ma pháp hoặc cảm giác, cho phép cảm nhận khí tức và vị trí của các sinh mệnh sống trong một phạm vi nhất định.
变色龙术
Ma pháp ẩn nặc giúp mục tiêu thay đổi màu sắc để hòa nhập vào môi trường xung quanh, che giấu tung tích trước sự quan sát của kẻ thù.
乱舞斩击
Chuỗi đòn tấn công liên hoàn bằng vũ khí sắc bén với tốc độ cực nhanh, bủa vây mục tiêu trong những đường đao dày đặc.
念力系
Hệ thống năng lực được coi là khắc tinh lớn nhất của hệ Cơ khí trong giai đoạn đầu. Năng lực này cho phép điều khiển vật thể và tấn công tinh thần xuyên thấu các lớp giáp vật lý.
精神打击
Phương thức công kích trực tiếp vào ý thức của đối phương, hoàn toàn bỏ qua các chỉ số phòng ngự vật lý và hộ thuẫn cơ khí.
锈蚀术
Ma pháp đặc thù của hệ ma pháp dùng để tàn phá cấu trúc kim loại, làm giảm mạnh độ bền và hiệu suất của các bộ giáp cơ khí.
修复
Dịch vụ kỹ thuật của cơ khí sư dùng để phục hồi độ bền cho các bộ cơ giáp và vũ khí sau mỗi trận đấu khốc liệt.
嚎叫之门
Vật phẩm thi pháp đặc biệt và là quân bài tẩy của Sở La Môn Chi Thi, thu nhận được từ một nhiệm vụ ẩn có độ khó cực cao.
追踪术
Ma pháp hỗ trợ giúp pháp sư cảm ứng và định vị chính xác vị trí của mục tiêu trong phạm vi nhất định.
匿踪术
Phép thuật ẩn nặc tung tích, làm biến mất sự hiện diện của người thi triển trước các thiết bị dò tìm và radar cơ khí.
感知误导术
Một loại ma pháp hệ tâm linh gây nhiễu loạn giác quan của đối phương, khiến mục tiêu phán đoán sai lệch về môi trường xung quanh.
阴影恶魔斗篷
Phép thuật tạo ra một lớp bảo vệ bao phủ bởi năng lượng bóng tối, giúp tăng khả năng ẩn nấp và phòng thủ.
物体置换术
Kỹ thuật di chuyển tức thời cho phép người sử dụng tráo đổi vị trí của bản thân với một vật thể vô tri để né tránh các đòn tấn công chí mạng.
反向报复标记
Ma pháp hiếm gặp có tác dụng tự động đánh dấu và khóa chặt tọa độ của kẻ địch ngay khi bản thân bị tấn công, cho phép các kỹ năng tiếp theo tự động đuổi theo mục tiêu.
魔法融合
Tính năng cao cấp của hệ Ma pháp cho phép kết hợp các kỹ năng nguyên tố khác nhau để tạo ra thuật pháp mới mạnh mẽ hơn, nhưng tiêu tốn rất nhiều kinh nghiệm.
霜火流
Trường phái ma pháp đặc thù kết hợp giữa hơi lạnh cực hạn và ngọn lửa nóng bỏng, chuyên dùng để bào mòn độ bền của các trang bị kim loại.
霜火球
Đòn tấn công nổ bộc tạo ra biển lửa màu xanh lam, có khả năng xuyên thấu phòng ngự và hủy hoại máy móc.
火之兴奋术
Ma pháp thuộc hệ hỏa giúp kích thích sinh mệnh lực, tạo ra một lớp máu giả giúp gia tăng sức chống chịu tạm thời vượt quá giới hạn thể chất.
恶魔天赋·真名解放
Kỹ năng thức tỉnh bẩm sinh của tộc Ác Ma, giúp người sử dụng biến hình thành dạng quỷ rực cháy, tăng mạnh toàn bộ thuộc tính và hồi phục năng lượng trong thời gian ngắn.
由于伏尔加兄弟的附魔
Một loại gia trì ma pháp đặc biệt giúp bộ giáp cơ khí sở hữu khả năng kháng ma pháp, giảm thiểu sát thương từ các nguyên tố.
铳枪长矛
Vũ khí tổ hợp vừa có thể đâm xuyên như giáo dài, vừa tích hợp弾槽 (đạn thương) để kích nổ ngay tại mũi giáo khi đánh trúng mục tiêu.
恶魔语
Ngôn ngữ cổ xưa của ác ma được sử dụng làm chú ngữ để kích hoạt các sức mạnh thiên phú tiềm ẩn.
火焰跳跃
Kỹ năng di chuyển tức thời của hệ hỏa, cho phép người sử dụng biến mất và hiện ra trong biển lửa ở một khoảng cách nhất định.
召唤师
Một phân nhánh chức nghiệp mạnh mẽ dựa trên việc triệu hồi các sinh vật từ không gian khác để dùng chiến thuật biển người áp đảo kẻ thù.
熄灭军团
Đại quân ác ma tinh nhuệ trong vũ trụ, nguồn gốc của các đơn vị triệu hồi mà Sở La Môn Chi Thi sử dụng.
物资押送任务
Loại hình nhiệm vụ ngoại cần yêu cầu bảo vệ đoàn tàu vận tải vượt qua các vùng gian nguy để giao hàng an toàn, giúp tăng điểm thiện cảm trận doanh.
高浓度腐朽血毒素
Một loại độc dược sinh ra từ dị năng đặc thù, có khả năng tàn phá huyết quản và gây mất máu thần tốc, đủ sức giết chết người chơi cấp thấp chỉ trong vài giây.
中毒
Trạng thái tiêu cực khiến sinh mệnh của mục tiêu bị suy giảm liên tục theo thời gian cho đến khi được giải độc hoặc tử vong.
检验证素
Một nhiệm vụ khẩn cấp do Hàn Tiêu phát hành để lợi dụng khả năng bất tử của người chơi nhằm xác định hiệu quả của chất độc.
低浓度腐朽血毒素浓雾
Loại khí độc được tinh luyện từ một loại dị năng độc tố nồng độ thấp, có khả năng tàn phá máu và gây mất sinh mệnh liên tục cho những người có thuộc tính bền bỉ thấp.
西薇雅的复仇
Nhiệm vụ khẩn cấp cấp độ cao phát sinh từ việc Tây Vi Nhã kích hoạt các cạm bẫy trên tàu để sát hại Hàn Tiêu nhằm báo thù cho cha mình.
全船进入封锁模式
Giao thức an ninh tối cao của phi thuyền, khóa chặt toàn bộ các cửa van và lối đi bằng hợp kim kiên cố để giam giữ mục tiêu bên trong.
进阶智能技术
Kiến thức chuyên sâu giúp tăng cường khả năng xâm nhập và phá giải các hệ thống phòng thủ mạng mật độ cao.
易形异能
Năng lực siêu nhiên cho phép người sử dụng thay đổi hoàn toàn hình dáng để mạo danh người khác, cực kỳ phù hợp cho thâm nhập và ám sát.
能量态
Hình thái tồn tại giúp cá thể có thể di chuyển xuyên qua các vật thể rắn và thi triển các đòn quét năng lượng có nhiệt độ cao.
银光序列算法
Hệ thống mật mã tinh vi được sử dụng trong các tường lửa mạng đời mới nhằm ngăn chặn các cuộc tấn công từ cơ khí sư hệ hư ảo.
系统入侵
Kỹ thuật của cơ khí sư hệ hư ảo nhằm đoạt lấy quyền kiểm soát các thiết bị điện tử và phi thuyền không gian.
屏蔽底层权限
Kỹ thuật tin tặc cấp cao dùng để cắt đứt sự giám sát và can thiệp từ xa của chủ sở hữu phi thuyền đối với quyền điều hành cốt lõi.
龟甲缚
Một kỹ thuật trói dây tinh xảo theo hình mai rùa, dùng để khống chế hoàn toàn hành động của mục tiêu một cách chặt chẽ.
反射伤害
Hiệu ứng bị động khiến kẻ tấn công phải chịu tổn thương ngược lại khi tác động vào thân thể người sở hữu năng lực.
谎言
Nhiệm vụ kịch bản yêu cầu vạch trần sự thật về quá khứ của Lan Cách Lý để giải tỏa thù hận của Tây Vi Nhã.
心灵改造工程
Thuật ngữ Hàn Tiêu dùng để chỉ quá trình thay đổi nhận thức và thái độ của Tây Vi Nhã thông qua việc phơi bày sự thật.
超能者知识
Hệ thống các lý luận và kỹ thuật căn bản dành cho những người sở hữu năng lực đặc biệt để khai phá tiềm năng bản thân.
机械系知识
Lớp kiến thức chuyên biệt mà Hàn Tiêu dự định truyền thụ cho Tây Vi Nhã để cô có thể trở thành một cơ khí sư chính quy.
武器租赁
Nghiệp vụ dịch vụ mà Hàn Tiêu cân nhắc nhằm cho người chơi thuê trang bị để thu lợi nhuận lâu dài, tuy nhiên hắn đã tạm gác lại do lo ngại về việc hư hỏng hoặc mất mát trang bị.
辐射损伤
Trạng thái tiêu cực cực kỳ nghiêm trọng khi sinh vật tiếp xúc hoặc nuốt phải tinh thể bức xạ chưa tinh luyện. Trạng thái này khiến giới hạn máu và thể lực sụt giảm chỉ còn một phần ba, đồng thời toàn bộ thuộc tính bị suy yếu một nửa.
动力铁拳
Kỹ năng tấn công nòng cốt của cánh tay cơ khí hạng nặng, kích hoạt động cơ mã đạt và phun ra hơi nước áp suất cao để bộc phát cú đấm thép với lực va chạm kinh người vào đầu mục tiêu.
未知晶体
Loại khoáng thạch màu xanh lam tỏa nhiệt, có hoa văn băng nứt và sương mù bên trong. Chúng là nguồn gốc phát tán bức xạ nồng độ cao trong sào huyệt và có thể tinh luyện thành nguồn năng lượng sạch vô thuộc tính.
能量转化器
Thiết bị cơ khí chuyên dụng dùng để chuyển đổi năng lượng từ tinh thể bức xạ thành nguồn động lực ổn định, có thể tương thích và vận hành cho nhiều loại máy móc khác nhau.
副本功能
Một tính năng hệ thống đặc biệt cho phép Hàn Tiêu tái hiện các sự kiện lịch sử để người chơi tham gia, mang lại nguồn lợi nhuận khổng lồ và kinh nghiệm chế tạo cho hắn.
远程风筝流
Hệ thống chiến thuật của Hàn Tiêu kết hợp giữa súng bắn tỉa Gauss U Linh và ủng động lực điện từ để tiêu hao sinh lực địch từ khoảng cách an toàn.
械武者流
Phong cách chiến đấu cận chiến sử dụng từ liên phân liệt nhận và kỹ thuật cắt gọt điện nhiệt để áp đảo đối phương bằng hỏa lực kết hợp võ kỹ.
火力rush流
Chiến thuật bộc phát hỏa lực quy mô lớn bằng cách triển khai đồng loạt robot du kỵ binh và tháp pháo tự động để quét sạch chiến trường.
友情破颜拳
Một cú đấm trực diện vào mặt đối phương với lực đạo mạnh mẽ, được Hàn Tiêu sử dụng để hạ gục mục tiêu một cách nhanh gọn.
宇宙佣兵联盟
Tổ chức quyền lực quản lý các hoạt động thuê mướn và nhiệm vụ đánh thuê trong tinh hải.
魔法师共助会
Tổ chức chính quy cung cấp các dịch vụ và hỗ trợ chuyên biệt cho những người thuộc hệ ma pháp.
进阶机械动力学
Kiến thức chuyên sâu mang tính nòng cốt của hệ cơ khí, có giá trị thị trường cực cao, lên tới năm vạn Ý-nạp-nhĩ.
进阶能量理论
Hệ thống kiến thức cao cấp về nguyên lý năng lượng, một trong những điều kiện tiên quyết để cơ khí sư thăng tiến thực lực.
进阶探测技术
Kiến thức cơ khí chuyên sâu thuộc nhánh bổ trợ, tập trung vào trinh sát, phổ quang, phóng xạ và các loại sóng cảm biến.
简易多功能探测仪
Một loại thiết bị hỗ trợ quan trọng được chế tạo từ kiến thức thăm dò, cho phép thợ máy quan sát vượt tầm mắt và phân tích các thông số môi trường cũng như năng lượng của đối phương.
阵营管理
Chức năng cao cấp trong giao diện nhân vật không người chơi, cho phép tự thiết lập hệ thống chấm điểm tín dụng, quy mô thế lực và điều hành toàn diện các thành viên trực thuộc.
信用积分
Chỉ số đánh giá độ uy tín của đoàn lính đánh thuê, tiền đề để tiếp nhận các hợp đồng ủy thác có thù lao cao từ các văn minh lớn.
信用标准
Một nhiệm vụ trận doanh yêu cầu các thành viên phối hợp thực hiện những công việc hậu cần tại trạm trung chuyển để nâng cấp danh tiếng cho quân đoàn.
恶魔蝠
Một loại quái vật triệu hoán của Thái Lặc Địch, có hình dáng dơi ác ma với phương thức chiến đấu kỳ quái.
青金雕像体
Thực thể triệu hoán khổng lồ cao hàng trăm mét, có khả năng bắn ra các luồng tia laser trắng từ đôi mắt và sở hữu lớp vỏ bằng đá thanh kim cứng cáp.
电浆刺蛇
Sinh vật triệu hoán mang đặc tính điện năng, là một trong những đơn vị chiến đấu đa dạng của pháp sư triệu hoán.
灵态猎手
Loại sinh vật triệu hoán có khả năng thi triển kỹ năng thiểm hiện, chuyên dụng để quấy rối và ám sát đối phương trên chiến trường.
幽灵隐者
Thực thể triệu hoán sở hữu khả năng ẩn nấp và di chuyển bí mật, gây khó khăn cho việc truy tìm của các đơn vị cơ khí.
细胞活性抑制-高
Trạng thái tiêu cực cực kỳ nguy hiểm do Ni Gia gây ra, khiến mọi hiệu quả chữa trị lên mục tiêu bị giảm đi 70%.
双重侵蚀
Hiệu ứng tiêu cực gây sát thương liên tục mỗi giây, đồng thời bào mòn cả thể xác lẫn tinh thần của mục tiêu.
琥珀球
Các thiết bị phòng ngự được chế tạo từ Thời Không Hổ Phách. Lớp màng半 trong suốt của chúng có đặc tính vặn vẹo thời không, khiến mọi đòn tấn công năng lượng và ma pháp bị trượt đi mà không thể xuyên thấu.
浓缩魔能光线
Đòn tấn công hỏa lực từ các thực thể triệu hoán, tập trung năng lượng ma pháp cao độ để bắn phá các mục tiêu trên đường đi.
魔能护盾
Lớp màn bảo vệ bằng năng lượng phép thuật màu đỏ được các sinh vật triệu hoán sử dụng để chống lại hỏa lực tầm xa.
爆破光团
Các vụ nổ năng lượng rực rỡ do các thực thể siêu cấp A tạo ra khi va chạm hoặc di chuyển qua các phi thuyền chiến đấu trên chiến trường.
贴膜技术
Cách gọi trào phúng của Hàn Tiêu khi sử dụng Thời Không Hổ Phách bao phủ và niêm phong Vạn Thần Quyền Trượng.
虚空跳跃
Dị năng của Dị Thần cho phép hắn thực hiện các chuyến di chuyển tức thời liên tục qua khoảng cách xa giữa các tinh hệ.
炎王地裂波
Một chiêu thức võ đạo mang tính phá hoại mặt đất kèm theo hiệu ứng hỏa diệm.
魔贯光杀炮
Kỹ thuật võ đạo tập trung năng lượng bắn ra luồng sáng có sức xuyên thấu cực mạnh.
星辰崩灭拳
Tuyệt kỹ quyền pháp có uy lực hủy diệt tầm cỡ tinh tú.
裸绞
Kỹ thuật vật khóa áp chế vùng cổ của đối phương, khiến mục tiêu ngạt thở và mất ý thức nhanh chóng.
碾压伤害
Hiệu ứng sát thương bổ sung khi chỉ số sức mạnh của người tấn công vượt trội hoàn toàn so với đối thủ.
生命层次升华
Trạng thái biến đổi cốt lõi của sinh mệnh lên cấp độ cao hơn, giúp tăng cường toàn diện thực lực cá nhân và tiềm năng phát triển.
等离子化
Dị năng biến đổi cấu trúc cơ thể thành dạng năng lượng plasma để xuyên qua các lớp phòng ngự vật lý và ma pháp.
虚空圣者
Một trong hai chủng tộc tiến hóa cấp cao thuộc hệ Hư Không mà Hàn Tiêu lựa chọn sau khi thăng cấp lên siêu cấp A.
虚空秘戏师
Mạch tiến hóa chủng tộc thứ hai của Hàn Tiêu, thiên về khả năng thao túng không gian và các bí thuật duy độ.
主宰机械师
Nghề nghiệp chính giai đoạn tiếp theo của Hàn Tiêu sau khi vượt qua cấp độ Đế Hoàng Cơ Khí Sư, mang lại sự gia tăng vượt bậc về độ thân hòa máy móc và khả năng điều hành quân đoàn.
虚空界牢
Thiên phú của Hư Không Thánh Giả, mượn năng lượng duy độ để tạo ra một lĩnh vực không gian dính nhớp, làm đình trệ hành động của kẻ địch và ngăn chặn các kỹ năng áp sát.
虚空置换
Thiên phú của Hư Không Bí Hí Sư, tiêu hao sinh mệnh và khí lực để cưỡng chế tráo đổi vị trí của bản thân với một mục tiêu chỉ định trong phạm vi chiến trường.
龙之凝视
Kỹ năng khống chế mạnh mẽ từ thẻ nhân vật Ngãi Mặc Ti, sử dụng lực trường áp suất cực đại để phong tỏa toàn bộ cử động của đối phương.
时空实体化
Khả năng vặn xoắn và biến không gian cùng thời gian xung quanh mục tiêu thành vật chất thực thể cứng cáp, tạo ra một lớp phong ấn tuyệt đối.
虚灵之敌
Danh hiệu truyền thuyết cấp vũ trụ nhận được sau khi đánh bại hạm đội và bắt giữ thực thể siêu cấp A của Hư Linh Giáo Phái, mang lại uy danh và sức răn đe cực lớn.
光能粒子流·渗透
Kỹ năng từ thẻ nhân vật Sát Cách Mạn, phóng ra tia năng lượng hạt nhân có khả năng xuyên thấu và gây sát thương nổ bộc, đồng thời làm suy yếu sức mạnh tấn công của đối thủ.
念动力·心之壁
Kỹ năng phòng ngự tinh thần từ thẻ nhân vật Tây Tư Khoa, giúp giảm thiểu phần lớn thiệt hại tâm linh và có khả năng phản pháo các đòn tấn công của niệm lực sư.
异能·复刻
Năng lực đặc biệt từ thẻ nhân vật Dị Thần, cho phép sao chép cấu trúc gen của đối phương để sở hữu thẻ kỹ năng của chính họ thông qua tiếp xúc gần.
机械主宰
Chuyên chất cốt lõi của Chủ Tể Cơ Khí Sư, tăng mạnh độ thân hòa máy móc và hiệu quả tấn công phòng ngự trên mạng lưới dữ liệu.
主宰级机械亲和
Kỹ năng bị động cấp cao nhất hiện tại, mang lại sự gia tăng khổng lồ về mức năng lượng khi điều khiển các thiết bị cơ khí.
使徒创生
Tuyệt kỹ cho phép truyền dẫn sức mạnh chủ tể vào một đơn vị cơ khí, biến nó thành 'Sứ Đồ Binh Khí' với thực lực tương đương một quái vật cấp Boss.
主宰降临
Kỹ năng tác chiến từ xa, cho phép cơ khí sư phóng ý chí và sức mạnh vào một chiến binh cơ khí để chia sẻ thuộc tính và trực tiếp chiến đấu như một phân thân siêu cấp A.
使徒兵器
Những đơn vị chiến đấu cơ khí tinh nhuệ nhất được Hàn Tiêu ban tặng sức mạnh chủ tể, có khả năng tăng trưởng và sở hữu trí tuệ độc lập cao.
赤色帝国贡献度
Hệ thống giá trị dùng để đánh giá công trạng của các đồng minh Đế quốc. Hàn Tiêu vừa nhận được khoản thưởng khổng lồ lên tới 15.000 điểm cho chiến tích tại hành tinh Đăng Tháp.
【赤色帝国征集令·全线追击】
Một nhiệm vụ quy mô lớn được phát hành qua giao diện hệ thống cho toàn thể người chơi thuộc quân đoàn, yêu cầu theo dấu và tiêu diệt tàn quân của Hư Linh Giáo Phái và Phương Chu Đọa Lạc để duy trì uy nghiêm của Đế quốc.
匿踪状态
Phương thức vận hành phi thuyền đặc biệt giúp triệt tiêu các tín hiệu radar và dao động năng lượng, cho phép hạm đội di chuyển mà không bị các thiết bị giám sát của đối phương phát hiện.
疑兵之计
Chiến thuật đánh lừa đối phương bằng cách tạo ra các lộ trình di chuyển giả nhằm phân tán hỏa lực và sự chú ý của quân đội Đế quốc trong lúc hạm đội chính rút lui.
蛇形跑动
Kỹ năng di chuyển uốn lượn liên tục giúp né tránh hỏa lực của kẻ địch khi ở trong tầm bắn của súng ống.
致命一击
Đòn tấn công nhắm vào tử huyệt như mắt hoặc họng, có xác suất gây sát thương cao hoặc kết liễu đối phương ngay lập tức.
诡雷
Kỹ thuật chế tạo bẫy nổ bằng lựu đạn và dây kéo, gây sát thương bất ngờ khi kẻ địch kích hoạt cửa hoặc lối đi.
格挡
Kỹ năng sử dụng vũ khí hoặc trang bị cơ khí để chặn đứng, phản đòn hoặc giảm thiểu sát thương từ các đòn tấn công của đối phương.
扫射
Kỹ năng tấn công diện rộng bằng súng ống, gây sát thương liên tục lên mục tiêu trong tầm bắn.
痛觉无视
Thiên phú tinh anh giúp người sử dụng không bị suy giảm khả năng chiến đấu dù phải chịu thương tổn trên cơ thể.
柔术
Kỹ năng chiến đấu thiên về khóa chế và khống chế thân thể đối phương.
机械天赋
Khả năng vượt trội trong việc phát triển và chế tạo các thiết bị cơ khí, được coi là một biến dị đặc biệt sau thí nghiệm của Hàn Tiêu.
阻击
Kỹ năng cần thiết để sử dụng hiệu quả súng trường bắn tỉa SWP, giúp tăng cường khả năng tiêu diệt mục tiêu từ xa.
殖装技术
Kỹ thuật thay thế các bộ phận cơ thể bằng máy móc, biến cá nhân thành chiến binh cơ khí. Phương pháp này khiến người sử dụng mất đi khả năng sinh ra Khí Lực nhưng kéo dài tuổi thọ đáng kể.
四老黑鹅芭蕾步法
Một môn thân pháp quỷ dị, được Lữ lão đầu gọi tên để trêu chọc Hàn Tiêu.
白屑三千丈
Tuyệt kỹ hư cấu của Lữ lão đầu, thực chất là việc hất tung gàu tóc để gây nhiễu và đe dọa đối thủ.
基础材料大全
Tài liệu cơ sở về các loại vật liệu, giúp cơ khí sư nắm bắt thông tin để chế tạo thiết bị tối ưu.
机器人·游骑兵
Mẫu robot đa năng thuộc loại công nghệ cấp thấp, có tính ứng dụng cao trong việc chiến đấu, dò tìm, phòng thủ, hỗ trợ lẫn tự bạo, với tiềm năng cải tiến lớn.
分子级精炼
Cấp độ tinh luyện nâng cao so với sơ cấp, cho phép sử dụng khí lực để trực tiếp thay đổi đặc tính của vật liệu.
械武流
Phong cách chiến đấu kết hợp giữa võ đạo cơ thể và trang bị cơ khí, giúp tăng cường sức mạnh chiến đấu trong giai đoạn đầu.
一代游骑兵
Một robot chiến đấu cơ khí do Hàn Tiêu chế tạo, trang bị súng tự động và hệ thống điều khiển từ xa, có hỏa lực mạnh mẽ dùng để đột kích.
飞刀
Kỹ thuật sử dụng vũ khí tầm xa, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối và tốc độ ra đòn cực nhanh, thường được các Võ Đạo gia sử dụng để kết liễu kẻ địch từ khoảng cách tầm trung.
机械知识树
Hệ thống tri thức chuyên biệt dành riêng cho hệ Cơ khí, là nền tảng để phát triển mọi công nghệ và thiết bị.
御气技巧树
Hệ thống các kỹ năng cốt lõi của hệ Võ đạo, tập trung vào việc rèn luyện khí lực và các chiêu thức chiến đấu.
基因树
Hệ thống phát triển năng lực của hệ Dị năng, quyết định bản chất và sức mạnh của dị năng giả.
魔法知识树
Hệ thống tri thức về ma thuật mà các pháp sư cần học để vận dụng năng lượng nguyên tố.
精神修炼树
Hệ thống rèn luyện sức mạnh tinh thần chuyên dụng cho hệ Niệm lực.
战争堡垒
Nghề nghiệp cao cấp của hệ Thương Pháo Sư, sở hữu hỏa lực cực đại với khả năng oanh tạc trên diện rộng.
机甲操控师
Nghề nghiệp đặc thù của hệ Giới Võ Giả, cho phép điều khiển các loại cơ giáp chiến đấu chuyên dụng.
几何思维
Chuyên chất giúp tăng khả năng tư duy không gian và xử lý dữ liệu phức tạp, mang lại 5 điểm trí tuệ cho người sở hữu.
拍照功能
Một tính năng hệ thống cho phép người chơi chụp lại khung cảnh và các sự kiện trong thế giới trò chơi.
基因调节
Một loại专长 (chuyên kỹ) giúp kẻ sở hữu có xác suất cao thức tỉnh dị năng và tăng 10% uy lực.
蛇毒草
Một loại thực vật phổ biến mọc quanh khu vực Đại Giác Sơn, là nguyên liệu được người chơi thu thập để chế tạo mũi tên độc.
基础热力学
Kiến thức nền tảng về sự trao đổi nhiệt và năng lượng, cần thiết để chế tạo và vận hành các khối động cơ cơ khí cao cấp.
基础声学
Kiến thức nền tảng về sóng âm và truyền dẫn, giúp tối ưu hóa các thiết bị cảm biến, định vị và liên lạc.
蜘蛛探测器
Thiết bị cơ khí hỗ trợ do Hàn Tiêu chế tạo, tích hợp chip thông minh để tự động theo dõi mục tiêu và phản hồi dữ liệu.
SUI反雷达探测涂层
Công nghệ cải tiến trên thiết bị cơ khí giúp tăng khả năng tàng hình khi thực hiện nhiệm vụ giám sát.
子母弹
Loại tên lửa chiến thuật được thiết kế để tách ra thành hàng loạt đầu đạn con khi đạt đến độ cao nhất định, nhằm bao phủ diện rộng.
石墨炸弹
Vũ khí đặc chủng dùng để vô hiệu hóa các thiết bị bay của đối phương bằng cách giải phóng các sợi graphite gây đoản mạch hệ thống điện.
幽灵高斯狙击枪
Vũ khí bắn tỉa công nghệ cao do Hàn Tiêu chế tạo với uy lực xuyên phá cực mạnh và độ chính xác tuyệt đối.
刺针子弹
Loại đạn bắn tỉa có đặc điểm kéo theo vệt sáng màu lam, có sức xuyên phá và sát thương cực cao.
低级机械殖装体
Một loại chức nghiệp nền tảng của quân đoàn Manh Nha, cho phép người sử dụng cấy ghép linh kiện cơ khí vào cơ thể để gia tăng sức mạnh chiến đấu, tuy nhiên lại gây ra đau đớn dữ dội.
神经接轨
Một loại kiến thức nâng cao trong lĩnh vực cơ khí, đóng vai trò nền tảng để kết nối các bộ phận cơ khí trực tiếp với hệ thống thần kinh con người.
高速愈合
Thiên phú của Hải La, cho phép phục hồi sinh mệnh lực với tốc độ cực nhanh trong trạng thái bình thường cũng như khi vận dụng khí lực.
心灵漠视
Thiên phú của Hải La, gia tăng mạnh mẽ kháng tính đối với các đòn tấn công tinh thần và tiêu cực.
反探测装置
Công nghệ quân sự dùng để che giấu tín hiệu của tàu chiến khỏi sự giám sát từ vệ tinh.
游骑兵机器人
Loại thiết bị cơ khí chiến đấu có hỏa lực cơ động, phục vụ cho việc hỗ trợ tấn công.
精细强化改装
Kỹ năng thay đổi và nâng cấp kỹ thuật chi tiết của trang bị, giúp gia tăng các thông số thuộc tính cơ bản của máy móc.
技能列表
Bảng kỹ năng mà Hàn Tiêu hiển thị cho người chơi, yêu cầu điểm hảo cảm nhất định để có thể học tập.
机械系
Một trong những hệ sức mạnh chính, người chơi có thể thông qua Hắc U Linh để chuyển chức hoặc học hỏi tri thức liên quan.
魔法系
Hệ sức mạnh phát triển cao tại hành tinh Phách Lại Đốn, tập trung vào việc sử dụng các pháp trận và năng lượng nguyên tố.
猎人
Một loại phó chức nghiệp có thể chuyển chức tại Đại Giác Sơn, thiên về khả năng chiến đấu thực chiến vượt trội so với các tân thủ không nghề nghiệp.
铁盾卫士
Một đơn vị phòng thủ trọng giáp, nhân vật hoặc đơn vị chuyên về chống chịu sát thương vật lý.
心灵打击
Kỹ năng của hệ Niệm lực, gây sát thương vô hình trực tiếp lên nội tâm và tinh thần đối thủ, khiến mục tiêu bị xuất huyết hoặc choáng váng.
游骑兵
Một phân nhánh binh chủng cơ động trong hệ Cơ khí, chuyên về tấn công tầm xa và di chuyển linh hoạt trên chiến trường.
异能系
Hệ thống sức mạnh bao gồm những người sở hữu năng lực đặc biệt bẩm sinh, tập trung vào các kỹ năng huyền bí hoặc điều khiển nguyên tố.
赌徒
Một loại phụ chức nghiệp dựa trên vận may, thông qua các hành vi đánh cược để tăng chỉ số may mắn, nhưng cũng có rủi ro làm giảm chỉ số này.
磁性气力
Năng lượng đặc thù cần thiết để thức tỉnh khả năng điều khiển máy móc chuyên sâu.
压缩球
Dạng thái tinh gọn của các thiết bị cơ khí, giúp người dùng mang theo một lượng lớn máy móc chiến đấu bên mình và triển khai tức thì.
微型机械改造
Kiến thức cơ khí giúp chế tạo các thiết bị siêu nhỏ như côn trùng thám tử, có khả năng xâm nhập, dò tìm và thực hiện tấn công mạng từ xa.
心流潜流
Hiện tượng hội tụ ý niệm từ nhiều chúng sinh tạo thành làn sóng tinh thần vô hình, có thể ảnh hưởng hoặc truyền đạt ý chí tới các sinh mệnh khác.
女妖尖嚎
Kỹ năng niệm lực tấn công, phóng thích sóng âm cường hóa năng lượng để gây sát thương tinh thần lên đối thủ.
灵魂高音
Kỹ năng niệm lực cấp cao, sử dụng cao độ của âm thanh để tập trung năng lượng, tạo ra đòn tấn công trực diện vào linh hồn đối phương.
战符教派
Nơi tập trung các tu hành giả trên hành tinh Bí Lam, sở hữu kỹ năng siêu năng lực hạn chế, mặc dù có địa vị siêu nhiên nhưng không thể sánh bằng sức mạnh của Hàn Tiêu.
回眸一笑
Kỹ năng từ 'Nhân vật giáng lâm thẻ - Thần Tinh', tăng 688 điểm mị lực trong 15 giây.
捕捉射线
Công nghệ của phi thuyền dùng để hút, bắt giữ mục tiêu từ khoảng cách xa.
火焰亲和
Kỹ năng bị động giúp tăng kháng tính thuộc tính Hỏa và nâng cao hiệu quả của các chiêu thức hệ Hỏa.
高级心灵强韧
Kỹ năng bị động giúp tăng mạnh kháng tính tinh thần, làm giảm hiệu quả và thời gian tác dụng của các kỹ năng kiểm soát tâm trí từ đối phương.
细胞发动机
Kỹ năng cường hóa cơ thể, giúp gia tăng tốc độ phục hồi Khí lực và chỉ số Khí lực tối đa.
虚龙机甲
Bộ cơ giáp đơn binh hạng nhẹ chế tác từ hài cốt Rồng Hư Không, chuyên dụng cho cận chiến với khả năng phòng ngự vật lý và ma pháp cực cao.
思维毒素
Loại độc dược đặc chế tác động trực tiếp lên hệ thần kinh và tinh thần, gây suy giảm kháng tính tâm linh của mục tiêu.
环身旋风斩
Kỹ thuật cận chiến của Mai Lạc Tư, tạo ra đòn quét bằng đao khí xung quanh cơ thể để đẩy lùi kẻ địch.
精神寄宿
Loại bí pháp của Niệm lực sư cho phép tách rời ý thức và linh hồn để trú ngụ trong não vực của sinh vật khác, tạo ra nhân cách thứ hai hoặc giành quyền kiểm soát cơ thể.
歌者的传说
Chuỗi sự kiện gắn liền với sự trưởng thành của Phất Đinh, nổi bật với kỹ năng dùng tiếng hát thuần khiết để an ủi linh hồn, xóa bỏ thù hận và chiến tranh.
念力
Hệ thống sức mạnh tập trung vào việc tu luyện tâm hồn và ý chí, cho phép tấn công xuyên thấu vật chất và tương tác với các thực thể linh hồn.
水系治疗法术
Pháp thuật chữa trị sử dụng nguyên tố nước để phục hồi vết thương.
空白人物卡
Đạo cụ cho phép tạo thẻ nhân vật của các siêu cấp A, được Hàn Tiêu dùng làm át chủ bài.
人物降临卡
Kỹ năng cho phép sử dụng khả năng của người khác, đáp ứng điều kiện làm nhiệm vụ tiến giai.
潜能药水
Vật phẩm cung cấp điểm tiềm năng, tuy nhiên lượng điểm nhận được quá ít nên Hàn Tiêu không ưu tiên chọn.
机械系图纸
Đạo cụ ngẫu nhiên cho phép học các kỹ thuật chế tạo cơ khí, thường mang tính hên xui cao.
中央星海
Vùng trung tâm của vũ trụ, nơi hội tụ ba nền văn minh lớn nhất.
破碎星环
Vùng không gian xa xôi nằm cách biệt với Trung Ương Tinh Hải bởi nhiều dải vũ trụ hoang vu.
赤色帝国
Một trong ba nền văn minh cấp vũ trụ mạnh nhất, nắm giữ công nghệ cổng tinh môn liên tinh vực.
星座回廊
Cương vực thuộc quyền quản lý của Đế Quốc Xích Sắc trong khu vực Trung Ương Tinh Hải.
群星之渊
Lãnh thổ thuộc quyền quản lý của Liên Bang Quang Huy.
亮银旋臂
Vùng không gian dưới sự kiểm soát của Hư Linh Giáo Phái.
费文星系
Một hệ sao nơi nổ ra cuộc bạo loạn cấp hành tinh, địa điểm mà đội quân đánh thuê Thiên Hoàn gặp nạn.
一号基地
Căn cứ số một của quân đoàn Hắc Tinh, nơi Hàn Tiêu điều hành các hoạt động kinh doanh và chiêu mộ nhân lực.
皇朝
Chiến đội hàng đầu của Trung Quốc, đương kim vô địch khu vực và là ứng cử viên sáng giá cho chức vô địch thế giới.
长空
Chiến đội danh tiếng với thực lực ổn định, giành hạng ba khu vực và có tiềm năng tranh chấp thứ hạng cao tại giải quốc tế.
江城
Đội quân ngựa ô của mùa giải, tạo nên bất ngờ lớn khi vượt qua nhiều đội mạnh để giành vị trí Á quân khu vực.
天环盟军
Một tổ chức đánh thuê quy mô lớn có mối quan hệ hợp tác lâu dài với quân đoàn Hắc Tinh.
紫晶文明
Văn minh cấp tinh đoàn mà Hàn Tiêu đang cố gắng xây dựng quan hệ để thu thập kiến thức công nghệ cao.
克伦特
Một thế lực lớn đang chuẩn bị nổ ra chiến tranh bí mật với Tử Tinh.
八岐战队
Đội tuyển đại diện của Nhật Bản, bị loại khỏi top 8 sau thất bại trước Trường Không và sự bứt phá của Giang Thành.
泡菜战队
Đội tuyển đại diện của Hàn Quốc, sở hữu nhiều cá nhân xuất sắc nhưng đã thất bại trước chiến thuật dùng thẻ nhân vật của Cuồng Đao.
暴雨
Một chiến đội của Trung Quốc đã thi đấu không tốt ở giai đoạn sau và đánh mất cơ hội tiến vào vòng chung kết.
郁金香
Chiến đội đại diện của Pháp, đương kim vô địch thế giới mùa trước, nổi tiếng với phong cách thi đấu lãng tử nhưng dần thiếu đi sự kỷ luật.
魔界
Chiến đội hàng đầu của Mỹ, một đối thủ đáng gờm trên đấu trường quốc tế, từng đánh bại đội quân quán quân mùa trước trong dòng thời gian cũ.
九门
Một chiến đội trong khu vực Trung Quốc, bị đánh bại bởi Hoàng Triều trong vòng tứ kết phân khu.
狂徒
Chiến đội của Yến Nhiên, thất bại đáng tiếc trước Giang Thành sau năm ván đấu căng thẳng.
鱼香茄子
Một chiến đội hào môn của Trung Quốc nhưng liên tiếp gặp vận rủi khi bị loại sớm khỏi vòng quốc tế trong hai mùa liên tiếp.
神殿
Chiến đội hào môn lừng lẫy, từng bị chỉ trích là mạnh khi đấu nội bộ nhưng yếu khi đấu quốc tế, bị loại bất ngờ bởi Bạo Vũ.
卡波洛狄星
Một hành tinh có kiến trúc cao vút hình cây, nơi sinh sống của tộc người văn minh Văn Tư Tháp Khắc.
文斯塔克文明
Một chính quyền cấp hành tinh thuộc tộc người có cánh, là phụ thuộc của văn minh Hắc Nha.
黑鸦文明
Nền văn minh cấp cao mà Văn Tư Tháp Khắc phụ thuộc vào.
靶心组织
Một tổ chức phản loạn cực đoan tại hành tinh Ca Ba Lạc Địch, được chỉ huy bí mật bởi Cát Thác Lạc Đức.
战斧
Chiến đội đại diện cho Thụy Điển trong giải đấu quốc tế.
零号机关
Một tổ chức liên minh do văn minh Tử Tinh thành lập nhằm tập hợp các thế lực tư nhân để chống lại sự xâm lược của đế quốc Khắc Luân Đặc.
柯尔顿星团
Khu vực tinh không hạt nhân nơi diễn ra các cuộc xung đột chính giữa Tử Tinh và Khắc Luân Đặc.
克伦特帝邦
Một thế lực cấp tinh đoàn đối địch với Tử Tinh, đang chuẩn bị phát động chiến tranh bí mật.
战争领域
Tổ chức dưới quyền của 'Bá Giả', là đối thủ trực tiếp mà Cơ quan số 0 phải đối phó.
“弯刀”驻军卫星
Trạm vệ tinh quân sự được sử dụng làm tổng hành dinh cho Cơ quan số 0, nằm gần hành tinh mẹ của văn minh Tử Tinh.
弧光组织
Một thế lực lớn tại tinh hệ Tắc Phất Lợi, thành viên của Cơ quan số 0.
英雄组
Tổ chức mạnh nhất tại tinh hệ Thiên Hành Giả, tham gia vào liên minh chống Khắc Luân Đặc.
新费兰义军
Lực lượng kháng chiến tại tinh hệ Thụy Ân, một trong những thành viên nòng cốt của Cơ quan số 0.
霜冬星
Tân thủ tinh của tộc Ác Ma, nơi các tuyển thủ Mỹ thường lựa chọn để phát triển.
嘉顿星系
Hệ sao nơi quân đoàn Hắc Tinh đặt nhiều căn cứ hỏa lực và sản xuất.
荒芜宇宙带
Vùng không gian hoang sơ, nơi các cánh quân của Chiến Tranh Lĩnh Vực sử dụng để xâm nhập vào tinh đoàn.
索尔星团
Vùng tinh không nằm dưới quyền kiểm soát của đế bang Khắc Luân Đặc.
西风星系
Một hệ sao nằm tại biên cảnh của tinh đoàn Kha Nhĩ Đốn, nơi diễn ra những trận đánh đầu tiên của cuộc chiến bí mật.
红袍隐修会
Tổ chức ma pháp bí ẩn do Chú Sư Áo Tư Đinh đứng đầu, tọa lạc tại một cung điện giữa tinh không.
龙坦
Hòn đảo nổi tự do trong không gian, nơi cư ngụ của một thế lực trung lập mạnh mẽ mà Hàn Tiêu có mối liên hệ mật thiết.
黑星军团
Lực lượng đánh thuê do Hàn Tiêu lãnh đạo, là một phần của phân đội số 7 trong quân liên minh.
堡垒星球
Căn cứ tiền tiêu của Chiến Tranh Lĩnh Vực đã được cải tạo bằng công nghệ của Đế quốc Xích Sắc.
嘉顿星系基地
Nơi quân đoàn Hắc Tinh đóng quân và rút lui về để休整 (hưu chỉnh) phục hồi lực lượng sau chiến dịch.
赫伯尔星
Tổng hành dinh của tổ chức Chiến Tranh Lĩnh Vực, nơi ở của Bá Giả.
紫晶文明母星
Trung tâm chính trị của văn minh Tử Tinh, nơi các quan chức cấp cao đưa ra các quyết định chiến lược về cuộc chiến bí mật.
金门星
Một địa điểm tại Gia Đốn Tinh Hệ, nơi quốc vương Ca Đóa Lạp dự định đến thăm Hàn Tiêu.
光辉联邦
Một trong ba văn minh cấp vũ trụ, là nơi đầu tiên phát hiện và nghiên cứu ra cách ứng dụng u năng trong chiến tranh.
卡雅星系
Một trong ba hệ sao biên cảnh mà Chiến Tranh Lĩnh Vực đang nỗ lực xâm chiếm.
柴达星系
Hệ sao biên giới đang diễn ra các cuộc giao tranh ác liệt giữa Cơ quan số 0 và quân tiên phong của Bá Giả.
军事跃迁轨道基站
Thiết bị chiến lược cấp tinh đoàn dùng để tạo ra các điểm neo không gian và cổng sâu mọt, giúp quân đội chi viện tức thời giữa các cứ điểm.
传送星门
Công trình kiến trúc không gian khổng lồ cho phép vận chuyển hạm đội và nhu yếu phẩm xuyên tinh vực trong thời gian ngắn.
海蓝星
Quê hương của Hàn Tiêu và là tân thủ tinh của người chơi, hiện đang bị các thế lực thù địch nhòm ngó.
禁巫部队
Lực lượng vũ trang tinh nhuệ gồm các pháp sư mạnh mẽ thuộc quyền sở hữu của Áo Tư Đinh.
黑星城
Thủ phủ của hành tinh Hải Lam, được xây dựng trên nền tảng của tị nạn sở Hắc U Linh cũ. Hiện đây là đô thị hiện đại bậc nhất hành tinh với kỹ thuật tiên tiến vượt bậc.
龙坦地盘
Vùng lãnh thổ do Long Toạ Ngãi Mặc Ti quản lý, thực tế hành tinh Hải Lam được xem là nằm dưới sự bảo hộ danh nghĩa của nơi này.
无人荒星
Địa điểm diễn ra cuộc giao hữu giữa Hàn Tiêu và các pháp sư Cấm Vu, nơi họ có thể tự do giải phóng sức mạnh mà không lo phá hủy các công trình văn minh.
龙坦浮岛
Hòn đảo tự do trong không gian, nơi Hàn Tiêu tìm đến để nhờ sự trợ giúp của Y Tô và Ngãi Mặc Ti.
黑光潜伏者
Phi thuyền cá nhân biểu tượng của Hàn Tiêu dùng để di chuyển bí mật giữa các tinh cầu.
星龙国土战略防卫局
Cơ quan tình báo cũ nơi Hàn Tiêu từng làm việc dưới quyền Cổ Huy.
龙角大楼
Tòa nhà trụ sở chính phủ Tinh Long, bên dưới có căn cứ quân sự bí mật và phòng bảo an kiên cố.
星龙首府
Trung tâm chính trị của quốc gia Tinh Long, nơi Hàn Tiêu từng bắt đầu hành trình của mình.
瑞岚首府
Trung tâm chính trị của quốc gia Thụy Lam tại Bắc Châu trên hành tinh Hải Lam.
提琉斯
Một quốc gia tại Bắc Châu, mục tiêu tiếp theo trong kế hoạch sửa đổi ký ức của Tề Cách Lâm.
北洲
Vùng lục địa lạnh giá, nhiều băng tuyết và dãy núi, nơi diễn ra cuộc phục kích của Hàn Tiêu đối với nhóm thợ săn.
安特塔尔
Quê hương của Tư Đại Phân, một nền văn minh đã bị hủy diệt trong cuộc đại chiến giữa các thế lực siêu cấp thời kỳ Khám Phá Lịch.
歌朵拉文明
Một nền văn minh cấp tinh đoàn, đồng minh thân cận của Hàn Tiêu trong khu vực Toái Phiến Tinh Hoàn.
海蓝联邦
Chính thể thống nhất mới của hành tinh Hải Lam, được thành lập sau khi giải tán chính phủ sáu nước cũ.
金门星一号基地
Tổng hành dinh của quân đoàn Hắc Tinh, nơi Hàn Tiêu điều hành các hoạt động quân sự và hậu cần.
六大特区
Các đơn vị hành chính mới được phân chia từ lãnh thổ của sáu quốc gia cũ trên hành tinh Hải Lam để chuyển đổi sang chính thể liên bang.
实战训练室
Khu vực chuyên dụng trong căn cứ của Hàn Tiêu để thử nghiệm sức mạnh kỹ năng và độ bền của trang bị.
机械改装室
Xưởng làm việc riêng của Hàn Tiêu, nơi hắn điều chỉnh các chương trình điều khiển và nâng cấp quân đoàn máy móc.
红袍隐修会宫殿
Tổng hành dinh của Chú Sư Áo Tư Đinh, nơi hội tụ các pháp sư Cấm Vu và là nơi diễn ra cuộc hội ngộ giữa Ra-ki và sư phụ mình.
T-04号跃迁基站
Một trạm chuyển tiếp không gian quan trọng của Chiến Tranh Lĩnh Vực, được vây quanh bởi chín vệ tinh võ trang và là mục tiêu tấn công hàng đầu của Cơ Quan Số 0.
武装卫星要塞
Các pháo đài bay bao quanh trạm nhảy vọt, đóng vai trò là mắt xích tạo ra màn chắn bảo vệ và là tuyến phòng thủ kiên cố trên mặt đất.
卫星要塞
Pháo đài bay bảo vệ trạm nhảy vọt quân sự, là chiến trường chính nơi Hàn Tiêu đối đầu với Tháp Mã Lý Á.
基站中心
Cơ quan đầu não quản lý hệ thống bảo vệ và các vệ tinh võ trang, nơi các chỉ huy của Chiến Tranh Lĩnh Vực theo dõi toàn cảnh trận đấu.
黑星一号基地
Căn cứ chính của quân đoàn Hắc Tinh nằm tại hành tinh Kim Môn, nơi tập trung các công xưởng sản xuất quân sự và trung tâm huấn luyện.
堕落者方舟
Một thế lực siêu cấp A di động, là thánh địa của những tội phạm bị truy nã và những kẻ điên cuồng nhất trong vũ trụ.
卢翰兽人文明
Quê hương của Ha-mon, nơi diễn ra các cuộc tuyển chọn tù trưởng bộ lạc kéo dài hàng thập kỷ.
圣石文明
Văn minh cấp tinh hệ trong tinh đoàn Kha Nhĩ Đốn, cạnh tranh với các văn minh khác để lôi kéo quân đoàn Hắc Tinh lập căn cứ.
破碎星环盟军
Tập đoàn liên minh lính đánh thuê siêu cấp do Hàn Tiêu chuẩn bị dẫn đầu thành lập, nhằm tích hợp các thế lực nhỏ lẻ.
黑星军团总部
Đại bản doanh nơi diễn ra các cuộc đàm phán chiến lược với các sứ giả văn minh và các cường giả cấp Thiên Tai.
艾默丝的行宫
Nơi ở và tập luyện chính của Long Tọa tại trung tâm đảo nổi Long Thản.
后勤中转站
Các cứ điểm chiến lược của Chiến Tranh Lĩnh Vực chứa đựng khối lượng lớn tài nguyên quân sự, được bảo vệ bởi các vệ tinh yếu tạm.
星门
Cổng dịch chuyển không gian chiến lược kết nối giữa vùng chiến trường biên cảnh và Tinh Đoàn Tác Nhĩ.
柯尔顿
Tinh đoàn trung tâm nơi quân đoàn Hắc Tinh đặt đại bản doanh và là địa điểm Hàn Tiêu chuẩn bị quay về.
分基地
Các trạm căn cứ phụ của quân đoàn Hắc Tinh được thiết lập tại hàng chục tinh hệ để mở rộng tầm ảnh hưởng và khai thác tài nguyên.
佣兵工会联盟
Tổ chức cấp vũ trụ quản lý mọi hoạt động đánh thuê, là cửa ải quan trọng mà liên minh Toái Phiến Tinh Hoàn phải vượt qua để được công nhận chính thức.
苏尼尔星
Nơi từng xảy ra thảm họa thú triều, quê hương của tộc người mà quân đoàn Hắc Tinh đang hỗ trợ hồi phục dân số.
资源星球
Các thiên thể giàu khoáng sản mà quân đoàn Hắc Tinh nắm giữ quyền khai thác thông qua sự hợp tác với các văn minh tinh hệ.
黑星军团总部基地
Một vệ tinh yếu tạm khổng lồ có khả năng di động, đóng vai trò là không gian trạm tương tự như朱伯利 (Chu Bá Lợi) với đầy đủ cảng khẩu và thiết bị phòng ngự.
朱伯利枢纽
Một không gian trạm nổi tiếng được dùng làm quy chuẩn so sánh cho quy mô của căn cứ Hắc Tinh mới.
海德加星系
Một vùng tinh hệ không chủ quyền, giáp ranh với sáu văn minh cấp tinh hệ bao gồm cả Ca Đóa Lạp. Đây là khu vực tranh chấp hỗn loạn, nơi các cường quốc đặt trọng binh đối thị.
赛西里斯星
Một địa điểm nằm trong khu vực chiếm đóng của văn minh Hách Đặc tại tinh hệ Hải Đức Gia. Nơi đây do một văn minh tinh tế cấp thấp quản lý với sáu hành tinh chấp chính.
赫特文明
Một văn minh cấp tinh hệ đang chiếm đóng một phần tinh hệ Hải Đức Gia và là thế lực hiện đang giam giữ Lạc Sắt Lâm.
赛西里斯文明
Nền văn minh nơi Lạc Sắt Lâm từng trỗi dậy thành giáo tông, có chính trị động荡 do sự can thiệp của các thế lực bên ngoài.
天行者星系
Hệ sao nơi văn minh Hách Đặc tọa lạc và cũng là nơi quân đoàn Hắc Tinh đặt một căn cứ phân bộ.
赫特文明执政星
Trung tâm hành chính và quân sự của văn minh Hách Đặc, nơi đặt nhà tù bí mật giam giữ Lạc Sắt Lâm.
秘密监狱
Cơ sở giam giữ kiên cố nằm sâu dưới lòng đất của văn minh Hách Đặc, được trang bị các thiết bị an ninh tự động hóa tân tiến.
银色革命军
Một tổ chức phản kháng quy mô lớn trong tương lai nhắm vào ba văn minh cấp vũ trụ, nơi Lạc Sắt Lâm sẽ trở thành một thành viên nòng cốt.
黑星军团分部
Căn cứ vệ tinh nằm trên quỹ đạo lớp ngoài của một hành tinh tài nguyên, dùng để giám sát việc khai thác và quản lý ngoại giao khu vực.
泰拉瑞姆星团
Một cụm sao lớn trong vũ trụ, nơi có khu vực trùng động 0358.
0358号虫洞扇区
Vùng không gian bất ổn định chứa nhiều lỗ hổng thời không, nơi đặt trạm quan sát trùng động.
虫洞观察站
Một trạm không gian nhỏ nằm giữa các trùng động, thuộc sở hữu của một văn minh cấp tinh đoàn trung lập, dùng để đo đạc tham số thời không.
中央虫洞区
Vùng lõi của Toái Phiến Tinh Hoàn, nơi tập trung vô số trùng động kết nối đến nhiều góc của vũ trụ.
闪耀世界
Vùng không gian mới được nhắc đến như một phần tảng lờ của các nền văn minh cấp tinh đoàn, nơi hứa hẹn cho việc xây dựng các khu định cư mới.
虫洞通道
Không gian vặn vẹo bên trong lỗ sâu, nơi các quy luật vật lý thông thường bị phá vỡ và cảm quan bị đảo lộn.
未探索宇宙
Vùng không gian rộng lớn nằm ngoài bản đồ của ba nền văn minh lớn, nơi chứa đựng những hành tinh kỳ lạ và các quy luật tự nhiên chưa được biết đến.
坠落者方舟大殿
Nơi cư ngụ của Dị Thần, từ đây hắn có thể kết nối tâm linh với các phân thân rải rác khắp vũ trụ.
克伦特机密战略部
Cơ quan bí mật của đế bang Khắc Luân Đặc, chuyên thực hiện các nhiệm vụ phi pháp như hỗ trợ Ảm Tinh và liên lạc với Phương Chu Đọa Lạc.
歌朵拉政务大楼
Trung tâm điều hành chính trị của văn minh Ca Đóa Lạp, nơi làm việc của lãnh tụ tối cao.
黑星总部大型码头
Nơi diễn ra nghi thức chuyển giao lãnh tụ Ảm Tinh chấn động tinh hệ với sự góp mặt của nhiều thế lực và báo giới.
歌朵拉疆域
Lãnh thổ rộng lớn do văn minh Ca Đóa Lạp quản lý, nơi quân đoàn Hắc Tinh từng bắt đầu giai đoạn bành trướng ban đầu.
训练营
Cơ sở đào tạo tân binh và các thành viên hậu bị của quân đoàn Hắc Tinh, nơi tổ chức các cuộc sát hạch định kỳ để chuyển chính thức cán bộ.
虚空维度
Không gian thứ nguyên mà Hàn Tiêu có thể mượn để truyền dẫn giới lực qua khoảng cách cực xa, giảm thiểu ảnh hưởng của cự ly khi tấn công thiên cơ.
歌朵拉母星
Trung tâm hành chính của văn minh Ca Đóa Lạp, nơi diễn ra cuộc gặp mặt giữa Hàn Tiêu và Tắc Lặc Đệ Ngũ để triển khai kế hoạch thực tế.
政务大楼
Nơi làm việc của lãnh tụ tối cao Ca Đóa Lạp.
军事码头
Nơi các phi thuyền từ bên ngoài đáp xuống khi đến thăm hành tinh mẹ Ca Đóa Lạp.
高廷殖民星
Một hành tinh biên cảnh ít quan trọng, được chọn làm khu vực thí điểm đầu tiên cho kế hoạch cải tạo kỳ thị do dân cư chủ yếu là những người lười biếng.
虹光监狱
Nơi giam giữ những tội phạm nguy hiểm nhất của văn minh Ca Đóa Lạp, bao gồm cả lãnh tụ Ảm Tinh.
歌朵拉
Nền văn minh cấp tinh đoàn vừa trải qua cuộc cải cách xã hội sâu rộng nhằm xóa bỏ kỳ thị huyết thống, hiện đang là đồng minh vững chắc của Quân đoàn Hắc Tinh.
高廷星
Khu vực thí điểm đầu tiên của kế hoạch cải tạo kỳ thị thuộc văn minh Ca Đóa Lạp.
歌朵拉殖民星
Các hành tinh thuộc cương vực của văn minh Ca Đóa Lạp được đưa vào danh sách thực hiện cải tạo tư tưởng.
龙坦第二外勤部队
Lực lượng quân sự mới của Long Thản do Vi Nhĩ Na lãnh đạo, được xây dựng để duy trì tầm ảnh hưởng của Long Thản sau khi Quân đoàn Hắc Tinh tách ra độc lập.
龙坦浮岛码头
Nơi tiếp nhận các tàu không gian đến và đi trên đảo Long Thản, cũng là nơi đội ngũ ngoại cần thứ hai thực hiện检 duyệt.
黑星军团总部卫星
Căn cứ khổng lồ của Hàn Tiêu nằm trên quỹ đạo tinh cầu Kim Môn, nơi tập trung toàn bộ cán bộ nòng cốt và là biểu tượng cho dã tâm của hắn.
金门星外层空间轨道
Vị trí chiến lược nơi đặt các vệ tinh võ trang và tổng bộ quân sự của quân đoàn Hắc Tinh.
康德星系
Hệ sao chiến lược diễn ra cuộc phản công quy mô lớn của Cơ quan số 0 chống lại Chiến Tranh Lĩnh Vực.
永恒号
Soái hạm cấp Tinh Toản của văn minh Tử Tinh, được dùng làm nơi họp bàn chiến lược cho các lãnh tụ Cơ quan số 0.
弹珠号
Soái hạm của Quân đoàn Hắc Tinh, thực chất là một vệ tinh yếu tạm quân sự được cải tiến với khả năng di động và tác chiến linh hoạt.
K-00156号星球
Một cứ điểm tiền tiêu tiêu biểu của Chiến Tranh Lĩnh Vực tại ngoại vi hệ sao Khang Đức, mục tiêu bị Hàn Tiêu san phẳng.
桥头堡基站系
Lớp phòng ngự cốt lõi và kiên cố nhất của kẻ địch, nơi tập trung nhiều công trình phòng thủ mạnh mẽ.
跃迁基站
Công trình chiến lược kết nối các hành tinh cứ điểm bằng đường hầm trùng động, cho phép điều động quân viện trợ tức thời giữa các vùng không gian.
卡雅
Vùng tinh hệ phía sau mà lực lượng Chiến Tranh Lĩnh Vực định rút lui về để bảo toàn binh lực.
跃迁基站系
Mạng lưới cứ điểm chiến lược kết nối các hành tinh, là mục tiêu phá hủy trọng tâm của quân đoàn Hắc Tinh.
核心跃迁基站
Trung tâm điều phối chiến lược của Chiến Tranh Lĩnh Vực tại tinh hệ Khang Đức, mục tiêu hàng đầu của phe liên minh.
龙坦主岛
Mảnh lục địa lớn nhất trong cụm ba đảo nổi của Long Thản, trung tâm điều hành của Ngãi Mặc Ti.
龙坦副岛
Hai mảnh lục địa nhỏ hơn mới được tạo ra, đóng vai trò là căn cứ quân sự và nơi trú đóng của hạm đội ngoại cần.
红袍隐修会总部
Địa bàn của Chú Sư Áo Tư Đinh, điểm đến cuối cùng trong chuyến hành trình dài ngày của Hàn Tiêu.
戈隆星团
Khu vực tinh không nơi đặt tổng bộ của Hồng Bào Ẩn Tu Hội.
秘法之殿
Tổng bộ của Hồng Bào Ẩn Tu Hội, một tòa cung điện khổng lồ lơ lửng giữa vũ trụ với hệ thống phòng thủ và năng lượng hoàn mỹ.
远古星漠
Một vùng tinh vực cổ xưa và bí ẩn, nơi Tây Tư Khoa tìm thấy Tiến Hóa Phương Khối.
027号封锁线
Một trong những khu vực tiền tuyến then chốt do minh ước Cơ Quan Số 0 thiết lập tại tinh hệ Tây Phong để ngăn chặn sự xâm lấn của Chiến Tranh Lĩnh Vực.
W-58据点
Cứ điểm quân sự lớn nhất của Chiến Tranh Lĩnh Vực gần tuyến phong tỏa 027, nơi có một cường giả cấp Thiên Tai trấn giữ.
旗舰
Con tàu chỉ huy bọc thép hạng nặng nơi Hàn Tiêu và các cán bộ nòng cốt quan sát diễn biến toàn cục trận đánh.
萌芽组织
Một thế lực cũ trên hành tinh Hải Lam thời kỳ phiên bản 1.0, nơi Hàn Tiêu từng thâm nhập để giải cứu Hải La.
封锁线基地
Các trạm phòng thủ chiến lược nơi Hàn Tiêu đưa Hải La đến để rèn luyện thực chiến.
迪尔德星
Một hành tinh thuộc tinh đoàn Qua Lung, được xem là điểm khởi đầu mới của người chơi trong phiên bản 3.0, giữ vai trò như một trạm trung chuyển tinh tế sầm uất.
泛破碎星环佣兵盟军
Một tổ chức liên hiệp khổng lồ gồm các đoàn lính đánh thuê lớn trong tinh vực, do Hàn Tiêu tham gia khởi xướng và nắm giữ vị trí lãnh đạo cao cấp.
联邦第一初等学院
Cơ sở giáo dục nơi con em cư dân liên bang theo học, sử dụng giáo trình lịch sử có ghi chép về công trạng của Hàn Tiêu.
海蓝联邦政务大楼
Nơi làm việc của Chủ tịch Liên bang và các quan chức cấp cao phụ trách điều hành hành tinh.
欧德根财团
Một thế lực kinh tế tại hành tinh Địch Nhĩ Đức, thường xuyên tuyển dụng người chơi để chống lại các băng nhóm tinh đạo.
泰拉文明
Một nền văn minh có siêu năng lực giả cấp A là Cáp La Pháp Nhĩ đang nắm giữ các dữ liệu tọa độ trùng động quan trọng.
纳伦星
Hành tinh có nền văn minh bề mặt đang ở giai đoạn cổ đại, thiên về hướng ma pháp. Đây là nơi Hàn Tiêu lựa chọn để thực hiện chuỗi nhiệm vụ ẩn nhằm lấy chuyên长 kháng tính tinh thần.
戈鲁特星系
Một hệ sao thuộc tinh đoàn Kha Nhĩ Đốn, nơi tọa lạc của hành tinh Nạp Luân.
戈鲁特文明
Nền văn minh tinh tế đã phát hiện và ghi chép lại hành tinh Nạp Luân trong cơ sở dữ liệu vũ trụ.
海鲁因王国
Quốc gia mạnh nhất trên lục địa duy nhất có văn minh của hành tinh Nạp Luân.
石心城
Một tòa thành trì xây bằng gạch đá nằm ven núi thuộc vương quốc Hải Lỗ Nhân, nơi nổ ra các nhiệm vụ liên quan đến yêu linh.
石心城集会所
Tổng hành dinh của các phù thủy phản kháng tại Thạch Tâm thành, nơi lập kế hoạch tiêu diệt các tế đàn yêu linh.
海鲁因王国首府
Trung tâm chính trị của vương quốc mạnh nhất lục địa, nơi đặt hoàng cung và cung điện pháp sư của Ốc Tô Mai Đức.
宫廷法师殿
Nơi ở và làm việc của Ốc Tô Mai Đức cùng đoàn pháp sư hoàng gia, cũng là nơi diễn ra trận quyết chiến cuối cùng.
海鲁因王宫
Nơi ở của quốc vương vương quốc Hải Lỗ Nhân, là công trình kiến trúc trung tâm của thủ phủ hành tinh Nạp Luân.
神国
Cách gọi của cư dân hành tinh Nạp Luân về thế giới tinh tế hiện đại nơi các 'vị thần' sinh sống.
泰拉文明官方机械学院
Cơ sở giáo dục và nghiên cứu kỹ thuật đỉnh cao của văn minh Thái La, nơi Cáp La Pháp Nhĩ làm việc và bị bắt cóc.
堕落者方舟秘密据点
Căn cứ ẩn náu của hạm đội Dị Thần nằm trong vùng Hoang Vu Vũ Trụ Đới bên ngoài Trung Ương Tinh Hải.
进化者文明
Một nền văn minh cổ xưa đã lụi tàn, được cho là chủ nhân nguyên bản và để lại ghi chép về Tiến Hóa Phương Khối.
黄叶镇
Một thị trấn nhỏ thuộc vương quốc Hải Lỗ Nhân, nơi có cô nhi viện của Thác Mã Nhĩ.
蜜糖酒馆
Một quán rượu tại Thạch Tâm thành, nơi Sa Na làm việc.
麦锡伯星
Một hành tinh trung lập nổi tiếng tại Toái Phiến Tinh Hoàn, nằm ở vùng biên duyên tinh vực, nổi danh với thị trường chợ đen và ngành công nghiệp đóng tàu tinh tế phát triển.
塞狄姆的大本营
Một thành phố cơ khí bay hình vỏ ốc nằm tại trung tâm thành phố chính của hành tinh Mạch Tích Bá.
顶峰基石集团
Một trong những xưởng đóng tàu có uy tín nhất trên hành tinh Mạch Tích Bá, nơi Hàn Tiêu đến xin việc để học kỹ năng mới.
三号地面港
Một trong tám cảng khẩu chính trên mặt đất của thành phố chủ trên hành tinh Mạch Tích Bá.
永夜星系
Vùng không gian đặc biệt đang nuôi dưỡng một văn minh cấp tinh đoàn mới và là nơi cư ngụ của Tinh Đồng Thần Tộc.
阿维坦星
Một hành tinh hành chính phồn vinh bậc nhất của Tinh Đồng Thần Tộc, đóng vai trò là trung tâm kinh tế và cửa ngõ giao thương với hơn 12 tỷ dân cư.
星瞳神族母星
Trung tâm chính trị tối cao của văn minh Tinh Đồng, nơi cất giữ bảo vật Tiến Hóa Phương Khối và là nơi Tây Tư Khoa thường xuyên trấn thủ.
阿维坦星外层空间
Vị trí đóng quân của hạm đội chi viện Tinh Đồng Thần Tộc và là chiến trường của phân thân Dị Thần thứ ba.
星核外层
Vùng không gian đặc biệt sâu trong lòng hành tinh mẹ, chứa đầy chất lỏng nóng chảy, nơi đặt Tiến Hóa Phương Khối.
星瞳神族
Nền văn minh của Tây Tư Khoa, nơi vừa xảy ra biến cố bị Dị Thần đánh cắp báu vật trấn tộc.
虚灵教派
Nền văn minh vũ trụ được cho là sẽ sở hữu Tiến Hóa Phương Khối trong kiếp trước của Hàn Tiêu.
陨石带
Vùng không gian bao phủ bởi vô số mảnh vỡ thiên thạch, nơi diễn ra cuộc phục kích và giao tranh quân đoàn giữa Hàn Tiêu và Tắc Địch Mẫu.
星瞳神族领域
Vùng không gian chịu sự cai trị của Tây Tư Khoa và chủng tộc Tinh Đồng.
熔岩地表星球
Địa điểm diễn ra cuộc đọ sức giữa Hàn Tiêu và Tây Tư Khoa, nơi có bề mặt đầy rẫy nham thạch và núi lửa phun trào.
佣兵盟军总部
Yếu tạm không gian cực lớn do các đoàn lính đánh thuê hàng đầu như Hắc Tinh, Thiên Hoàn, Đao Phong cùng góp vốn xây dựng.
私人港口
Khu vực cảng bí mật tại tổng bộ quân đoàn Hắc Tinh, chỉ dành riêng cho quân đoàn trưởng và các cán bộ cao cấp.
私人机械工厂
Nơi Hàn Tiêu thực hiện việc nghiên cứu và nâng cấp các mẫu quân đoàn cơ khí đời mới.
防御封锁线
Vòng đai bảo vệ nghiêm ngặt bao quanh tổng bộ nhằm ngăn chặn những người không có phận sự xâm nhập.
龙坦主岛码头
Nơi tiếp nhận các hạm đội và phi thuyền hạ cánh tại trung tâm thế lực Long Thản.
赤色帝国驻克伦特外交馆
Cơ quan đại diện của Đế quốc đặt tại hành tinh mẹ của Khắc Luân Đặc, do Tô Y điều hành.
克伦特帝邦母星
Trung tâm chính trị của đế bang Khắc Luân Đặc, nơi các quan chức đang âm thầm nhờ vả Đế quốc Xích Sắc tiêu diệt Hàn Tiêu.
佣兵盟军
Tổ chức hội tụ các đoàn lính đánh thuê lớn nhất khu vực, hiện đang có ý định mời Hàn Tiêu làm thủ lĩnh danh nghĩa.
虚灵教派旗舰
Con tàu chỉ huy của hạm đội Hư Linh Giáo Phái, nơi các lực lượng bí mật đang theo dõi và chờ đợi tín hiệu từ Tây Tư Khoa.
战虎机甲
Bộ giáp cơ khí nano thế hệ mới của Hàn Tiêu, đang chịu áp lực tàn phá khủng khiếp từ chuỗi liên chiêu của Bá Giả.
虚灵教派舰队
Lực lượng quân sự quy mô lớn can thiệp vào cuộc đấu tay đôi, sử dụng tia xạ yên diệt để ngăn chặn Ngãi Mặc Ti chi viện.
武装卫星
Pháo đài không gian khổng lồ bị Ngãi Mặc Ti biến thành vũ khí ném về phía kẻ thù.
克伦特母星
Trung tâm chính trị của đế bang Khắc Luân Đặc, nơi đặt ngoại giao quán của Đế quốc Xích Sắc và là nơi quan chức đang cố gắng khiếu nại về vụ việc của Hàn Tiêu.
星海文明总议庭
Cơ quan liên minh chính thức lớn nhất vũ trụ do ba nền văn minh lớn dẫn đầu, dùng để giải quyết các tranh chấp cấp tinh vực.
六号空港
Khu vực bến cảng nơi nhóm ba người lạ mặt lén lút hạ cánh để xâm nhập vào tổng bộ.
卫星基地外层轨道
Khu vực tập trung hàng vạn phi thuyền của các thành viên mới đang chờ đợi được kiểm duyệt.
军团培训营
Khu vực chuyên dụng để đào tạo các thành viên mới, nơi Lạc Sắt Lâm làm việc.
星灵之海
Vùng tinh vực quê hương của nhóm Ai Đức Mông.
赤色帝国外交馆
Cơ quan đại diện của Đế quốc đặt tại hành tinh mẹ của Khắc Luân Đặc.
秘密战争
Cuộc chiến quy mô lớn vừa kết thúc, hiện đã được Hàn Tiêu chuyển hóa thành một chuỗi phó bản để người chơi khám phá lịch sử quân đoàn.
卢翰之血星
Một hành tinh hoang vu màu xám có vị trí đặc biệt trong truyền thống của thú nhân Lư Hạn, được sử dụng làm lôi đài quyết chiến để bầu chọn tộc trưởng.
崩岩部落
Một trong những bộ lạc tiêu biểu của văn minh thú nhân Lư Hạn, nắm giữ nhiều hành tinh thực dân và có truyền thống尚 võ mạnh mẽ.
战争领域总部
Căn cứ quân sự khổng lồ với hệ thống cảng không và lâu đài tiếp khách sang trọng dành cho các đại diện thế lực.
客房城堡
Khu vực cư trú đặc biệt dành cho các sứ giả và thủ lĩnh các phe phái khi đến thăm lãnh địa Bá Giả.
崩岩部落回程舰艇
Con tàu nơi diễn ra buổi tiệc ăn mừng chức vị tộc trưởng của Háp Mông.
宫殿
Nơi ở của Bá Giả, nơi diễn ra cuộc hội nghị đỉnh cao giữa năm vị siêu cấp A của Toái Phiến Tinh Hoàn.
晨曦星团
Tinh đoàn giàu tài nguyên đầu tiên được tìm thấy ngoài Hoang Vu Vũ Trụ Đới, được Đế quốc Xích Sắc xác định là điểm khởi đầu và bàn đạp chiến lược để khai phá thế giới Thiểm Diệu.
雷诺尔星团
Một trong ba tinh đoàn lân cận Tinh Đoàn Thần Hy, được tổ chức Chiến Tranh Lĩnh Vực và đế bang Khắc Luân Đặc lựa chọn để tiến hành khai phá trong giai đoạn đầu.
高鲁星团
Tinh đoàn có diện tích lớn nhất trong đợt khai phá đầu tiên, chứa đựng nhiều di tích văn minh cổ đại và chủng tộc bản địa, được Hàn Tiêu lựa chọn làm khu vực hoạt động chính cho quân đoàn Hắc Tinh.
冠环星团
Một trong ba tinh đoàn mục tiêu thuộc giai đoạn một của kế hoạch khai phá thế giới Thiểm Diệu do Đế quốc Xích Sắc vạch ra.
破碎星环文明议会
Liên minh chính trị của các văn minh trong tinh vực Toái Phiến Tinh Hoàn, nơi các quyết định lớn về luật pháp và hành chính được đưa ra.
黑灵族领地
Nơi cư ngụ của chủng tộc sùng bái Hàn Tiêu như một vị thần, được hắn dự định đưa vào kế hoạch tiến hóa gen.
黑灵星
Hành tinh cư trú của tộc Hắc Linh, nơi đang dần hình thành các kiến trúc đô thị sơ khai và các đền thờ thần tượng.
萌芽部族领地
Khu vực quần cư của bộ lạc Hắc Linh sùng bái Hàn Tiêu, bao gồm các hang động lộ thiên phức tạp.
高级军事学院
Cơ sở đào tạo sĩ quan tinh nhuệ hàng đầu của Đế quốc Xích Sắc.
世界树文明
Một thế lực ngoại bang cực kỳ mạnh mẽ sẽ xâm lược vũ trụ trong tương lai, là đối thủ lớn nhất trong các phiên bản sau.
泰伦哈米尔宫
Trung tâm điều hành chính trị tối cao của Đế quốc Xích Sắc nằm trên hành tinh mẹ, là nơi ở và làm việc của lãnh tụ cùng các quan chức cốt lõi.
旧日星河
Một trong những tinh vực lớn trong vũ trụ nơi có cộng đồng người chơi đông đảo.
跨星域星门站
Cơ sở hạ tầng chiến lược duy nhất cho phép di chuyển ổn định và nhanh chóng giữa các tinh vực lớn, do ba văn minh lớn độc quyền xây dựng.
赤环座第八星区
Điểm đến đầu tiên của Hàn Tiêu tại lãnh thổ Đế quốc sau khi bước qua tinh môn xuyên tinh vực.
帝国母星
Trung tâm quyền lực tối cao của Đế quốc Xích Sắc, được bảo vệ nghiêm ngặt bởi các vòng đai cấm chế u năng.
“征途”高级军事学院
Nơi đào tạo các sĩ quan tinh nhuệ cho quân đội Đế quốc.
赤环座
Hệ sao nơi đặt hành tinh mẹ của Đế quốc Xích Sắc, được bao bọc bởi các vòng đai cấm chế u năng rộng lớn.
赤环星群
Cụm các thiên thể bao gồm hành tinh mẹ Xích Hoàn tinh, các vệ tinh và trạm không gian quỹ đạo với tổng dân số lên tới 470 tỷ người.
赤环星
Thủ đô của Đế quốc Xích Sắc, một hành tinh khổng lồ đã qua cải tạo kỹ thuật, có mười sáu vệ tinh nhân tạo quay quanh.
灵态飞行通道
Đường hầm nhảy vọt an toàn tọa lạc bên trong vòng đai u năng, cho phép tàu thuyền tiếp cận hành tinh mẹ một cách an toàn.
幽能禁制环带
Khu vực phòng thủ năng lượng bao quanh hành tinh mẹ, cũng là nơi được chỉ định để các siêu cấp A giao đấu nhằm tránh gây hư hại cho hành tinh.
幽能禁制环带外围
Khu vực không gian vũ trụ bên ngoài lưới phòng thủ năng lượng của hành tinh mẹ Đế quốc, nơi diễn ra cuộc giao đấu giữa Hàn Tiêu và Duy Lỗ.
古老者
Một liên minh lính đánh thuê và dị năng giả lỏng lẻo, thành viên là những thực thể sống lâu với năng lực kỳ quái, có sức ảnh hưởng lớn khắp tinh hải.
中央星海舞台
Khu vực trung tâm quyền lực của vũ trụ, nơi Hàn Tiêu chính thức ra mắt và khẳng định vị thế của mình trước các đại thế lực.
赤色帝国母星
Thủ đô chính trị của Đế quốc, nơi cư ngụ của Nguyên thủ và các cường giả trấn quốc.
边境夹缝
Vùng không gian nằm giữa ranh giới các thế lực, nơi đặt các trạm trú quân và cũng là nơi Phương Chu Đọa Lạc thường xuyên ẩn náu.
星门通道
Mạng lưới cổng truyền tống tốc độ cao dày đặc trong Trung Ương Tinh Hải, rút ngắn thời gian di chuyển giữa các tinh hệ xuống còn vài ngày.
赤色帝国边境
Vùng ranh giới lãnh thổ nơi lực lượng phòng vệ biên giới số 36 của Đế quốc đang đồn trú và thực hiện nhiệm vụ.
堕落者方舟分支舰队
Lực lượng mồi nhử của Dị Thần dùng để lôi kéo sự chú ý của quân đội Đế quốc và kiểm chứng thái độ của Hàn Tiêu.
荒芜星球
Thiên thể nằm bên lề chiến trường, nơi phân thân Dị Thần bị nhóm Hàn Tiêu đánh rơi xuống bề mặt và cũng là nơi bản thể Dị Thần xuất hiện.
赤色帝国驻防基地
Hệ thống các tiền đồn quân sự dọc theo biên giới Đế quốc chịu trách nhiệm tuần tra và tiễu phạt tội phạm.
吉尔曼星
Một hành tinh thương mại phồn hoa và là trạm trung chuyển tinh môn quan trọng tại Tinh Tọa Hồi Lang, nơi Hàn Tiêu chọn đặt phân bộ quân đoàn.
索德里安
Hành tinh tân thủ tại Tinh Tọa Hồi Lang, từng xảy ra biến cố phản loạn của thống trị giả địa phương trong các phiên bản trước.
力场与荣耀公会
Công hội chính thức của câu lạc bộ chuyên nghiệp người Nga, đặt đại bản doanh tại Tinh Tọa Hồi Lang.
荣耀战队
Chiến đội chuyên nghiệp danh tiếng của Nga, còn được người chơi Trung Quốc gọi vui là chiến đội 'Bạch Đế Thánh Kiếm'.
吉尔曼星军团分部
Địa điểm chiêu mộ người chơi quy mô lớn của quân đoàn Hắc Tinh tại Tinh Tọa Hồi Lang, nơi đặt các phòng kiểm tra thực chiến và trung tâm đăng ký thành viên.
袋鼠公会
Lực lượng người chơi chính thức của câu lạc bộ chuyên nghiệp Australia, hoạt động tại khu vực Tinh Tọa Hồi Lang.
吉尔曼星码头
Nơi các hạm đội và phi thuyền hạ cánh, cũng là địa điểm diễn ra buổi tiếp đón long trọng dành cho Hàn Tiêu.
吉尔曼星分部
Cơ sở hoạt động và chiêu mộ nhân lực của quân đoàn Hắc Tinh tại Trung Ương Tinh Hải, nơi tập trung hàng chục triệu người chơi trước khi bắt đầu hành trình xuyên tinh vực.
赤色帝国军事星门站
Cửa ngõ không gian do Đế quốc kiểm soát tại Toái Phiến Tinh Hoàn, nơi tiếp nhận các hạm đội xuyên tinh vực.
黑星军团总部卫星基地
Đại bản doanh khổng lồ của quân đoàn nằm trên quỹ đạo, nơi hội tụ hàng triệu thành viên và là trung tâm điều hành mọi hoạt động tinh tế.
空港码头
Khu vực tiếp nhận các tàu vận tải xuyên tinh vực, nơi diễn ra cuộc gặp gỡ đầu tiên giữa người chơi các khu vực quốc tế.
长空公会驻地
Khu vực văn phòng và căn cứ riêng được câu lạc bộ Trường Không thuê lại ngay trong tổng bộ quân đoàn để làm trung tâm tác chiến.
泰拉文明高级机械学院
Cơ sở giáo dục danh tiếng dành cho các siêu năng lực giả hệ cơ khí, nơi Hàn Tiêu đến để truy tìm dữ liệu định vị trùng động.
泰拉官方机械学院
Cơ sở đào tạo kỹ thuật đỉnh cao của văn minh Thái La, nơi có kiến trúc kết hợp giữa máy móc hiện đại và thảm thực vật tự nhiên.
中央教务大楼
Tòa nhà hành chính quan trọng nhất trong khuôn viên học viện Thái La, nơi đặt cơ sở dữ liệu và phòng tiếp khách của viện trưởng.
中心广场
Địa điểm rộng lớn trong học viện Thái La, nơi Hàn Tiêu tổ chức buổi giảng bài công khai cho hàng vạn sinh viên.
群星 của 渊
Khu vực trung tâm nơi đặt hành tinh mẹ của Liên bang Quang Huy.
帝国星门站
Cơ sở hạ tầng chiến lược duy nhất hiện nay để đi vào thế giới Thiệm Diệu, được quân đội Đế quốc canh giữ nghiêm ngặt.
灯塔星
Một hành tinh quân sự hóa hoàn toàn, nằm tại cửa ngõ giao thông giữa Tinh Đoàn Thần Hy và các khu vực chưa thám hiểm, được sử dụng làm căn cứ hậu cần và tổng bộ chỉ huy.
杰拉顿星系
Một hệ sao giàu tài nguyên nằm trong tinh đoàn Lôi Nạp Nhĩ, mục tiêu khai phá đầu tiên của Bá Giả và Khắc Luân Đặc.
边境星系
Hệ sao nằm ở cực nam của tinh đoàn Cao Lỗ, nơi quân đoàn Hắc Tinh bắt đầu thiết lập trạm trung chuyển đầu tiên.
潘古里德星
Một hành tinh có màu xanh tím tại thế giới Thiệm Diệu, được Hàn Tiêu nhắm tới để xây dựng thành trung tâm trung chuyển thương mại.
青流之森
Vùng rừng rậm trù phú trên hành tinh Phan Cổ Lý Đức với những cây cổ thụ khổng lồ, nơi khởi đầu cuộc tiếp xúc giữa quân đoàn và thổ dân.
潘古里德巨精灵部落
Nơi cư ngụ của chủng tộc thổ dân thông minh cấp thấp, sống theo hình thức bộ lạc sơ khai ven sông.
细雨江湖公会
Lực lượng thuộc câu lạc bộ Bạo Vũ tham gia vào cuộc tập kích các công hội nước ngoài.
上帝禁区公会
Lực lượng thuộc câu lạc bộ Cuồng Đồ tham gia vào chiến dịch cướp bóc tài nguyên.
大宇宙兵团
Một thế lực vũ trụ tàn bạo chuyên đi xâm lược và cướp bóc các nền văn minh yếu kém, sở hữu soái hạm dài hàng chục km.
袋鼠拳击公会
Công hội của người chơi Australia, có điểm khai thác tài nguyên trên hành tinh Phan Cổ Lý Đức bị chiến đội Trung Quốc san phẳng.
力量与荣耀公会
Công hội của người chơi Nga, chịu chung số phận bị cướp bóc tài nguyên giống công hội Australia.
高鲁星团中部
Vùng không gian nơi diễn ra cuộc đụng độ chính thức giữa viễn chinh đội của quân đoàn Hắc Tinh và đại quân của A Đề Ma.
西都
Thủ đô của quốc gia Tinh Long, trung tâm chính trị và quân sự nơi đặt trụ sở của Cục 13.
维修店
Cửa hàng của Lữ Thiến nơi Hàn Tiêu làm việc tạm thời và thực hiện các thí nghiệm chế tạo nhỏ.
十三局
Cơ quan tình báo và an ninh tối cao của vương quốc, sở hữu quyền lực cực lớn và công nghệ tiên tiến.
克洛废品场
Nơi vừa xảy ra cuộc súng chiến kinh hoàng giữa Hàn Tiêu và các thế lực thù địch.
秘密行动部
Bộ phận tinh nhuệ nhất của Cục 13, chuyên thực hiện các nhiệm vụ nguy hiểm và nhạy cảm nhất.
第七区
Vùng lãnh thổ tại Tây Đô vừa mất đi người quản lý thế giới ngầm sau khi Ly Miêu biến mất.
研发部
Phòng ban chuyên về kỹ thuật và sáng chế khí tài quân sự trong Cục 13.
后勤部
Bộ phận phụ trách trang thiết bị, vật tư và hỗ trợ hoạt động của Cục 13.
十三局总部
Căn cứ địa đạo khổng lồ và kiên cố, nằm sâu dưới lòng đất Tây Đô, là trung tâm điều hành tình báo và hành động bí mật của Tinh Long.
小队会议室
Nơi tập trung, thảo luận chiến thuật và tiếp nhận nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm hành động bí mật.
塔洛斯文明
Một văn minh cấp tinh đoàn và là thành viên thường trực hội đồng, là đối thủ cạnh tranh của tộc Tinh Đồng.
海蓝星文明
Văn minh cấp hành tinh của nhân vật chính, là trường hợp ngoại lệ duy nhất tham gia Hội nghị Văn minh với vị thế văn minh bề mặt.
丧钟岛监狱
Một siêu cấp nhà tù cô lập giữa biển do sáu nước cùng thiết lập. Đây là nơi giam giữ những tội phạm nguy hiểm nhất, quân phiệt và thủ lĩnh thế giới ngầm, với ngụ ý rằng bất cứ ai lên đảo đều đã điểm tiếng chuông tử thần cho tự do của mình.
不周山
Một địa danh Hàn Tiêu tiện miệng nhắc đến khi bị thẩm vấn về nơi sinh, thực chất là một điển cố từ thế giới cũ không ai tại Hải Lam Tinh hiểu được.
内务部
Một bộ phận thuộc Cục 13, đại diện cho phe cứng rắn, chuyên trách việc sát hạch nội bộ và giám sát các nhân viên có lý lịch nhạy cảm.
武道道场
Nơi Lý Nhã Lâm và Địch Tố Tố từng cùng nhau tu luyện võ học thời còn trẻ.
军工厂
Cơ sở sản xuất hàng loạt trang bị quân sự theo các bản vẽ do bộ phận nghiên cứu cung cấp.
机械工作室
Cơ sở làm việc độc lập do Cục 13 cấp cho Hàn Tiêu, nơi hắn thực hiện các đơn hàng chế tạo bí mật.
第八区
Một khu vực tại Tây Đô, nơi tập trung các hoạt động giao dịch vũ khí bất hợp pháp và các quân hỏa thương ngầm.
法瑞安集团
Một thế lực lớn chuyên buôn bán vũ khí xuyên quốc gia, có khả năng cung cấp từ súng ống đến tên lửa, xe tăng và máy bay chiến đấu cho các quân phiệt và chính phủ.
暗网
Hệ thống ngân hàng và giao dịch chỉ định của thế giới ngầm, có tính bảo mật cực cao và thông dụng trên toàn thế giới.
局长办公室
Nơi diễn ra cuộc gặp mặt điều đình quan trọng giữa Hàn Tiêu và các nhân vật quyền lực của Cục 13.
总机房
Khu vực tuyệt mật nằm sâu dưới lòng đất tại tổng bộ Cục 13, nơi đặt máy chủ siêu cấp chứa đựng mọi bí mật quốc gia của Tinh Long.
龙角最顶层
Nơi cư ngụ của những thực thể quyền lực nhất quốc gia Tinh Long, cấp trên trực tiếp của Hội đồng bảy ghế.
萌芽基地
Các cứ điểm quân sự bí mật của tổ chức Manh Nha nằm trong lãnh thổ Tinh Long, là mục tiêu tấn công của Cục 13 dựa trên thông tin Hàn Tiêu cung cấp.
城郊停机坪
Địa điểm trung chuyển quân sự kết nối với tổng bộ bằng tàu điện ngầm ngầm để xuất kích các chuyến bay hành động.
训练场
Khu vực bãi tập bắn và thử nghiệm vũ khí của Cục 13, nơi Mã Thanh Dương biểu diễn uy lực của đạn cao nhiên.
研发部工作室
Nơi La Huyền thực hiện việc tháo dỡ trái phép đạn cao nhiên và dẫn đến vụ nổ.
星龙国
Một trong sáu cường quốc trên thế giới, nơi Hàn Tiêu đang nương náu và cung cấp thông tin để tiêu diệt các thế lực ngầm.
萌芽组织总部
Đại bản doanh nơi Thủ lĩnh điều hành và ra lệnh điều động các sát thủ siêu cấp đi thực hiện nhiệm vụ ám sát trên toàn cầu.
大角山聚居地
Một trong những điểm khởi đầu tân thủ trên hành tinh Hải Lam, nơi có địa hình núi non bao quanh và các khu doanh trại bằng gỗ đá.
裁缝铺
Một cơ sở tại cứ điểm định cư nơi người chơi có thể học kỹ năng sống hoặc tìm kiếm việc làm thêm.
武器铺
Nơi cung cấp các loại súng đạn và vũ khí cận chiến thô sơ cho người chơi mới tại cứ điểm.
兽场
Khu vực chuyên cho thuê các loại ngựa thồ để di chuyển trên hành tinh Hải Lam.
中转火车站
Một cơ sở hạ tầng giao thông công cộng nằm cách cứ điểm Đại Giác Sơn vài km về phía bắc, cho phép người chơi di chuyển đến các khu vực khác.
火车中转站
Hệ thống giao thông công cộng an toàn và nhanh chóng kết nối các vùng hoang dã với các đô thị lớn.
废弃小教堂
Nơi cư ngụ của các lưu dân và người vô gia cư tại Tây Đô, thực chất là nơi giấu mình của gián điểm Manh Nha.
西北哨卡
Trạm kiểm soát gần khu ổ chuột nhất, nằm trong dự đoán hướng đào thoát của Lư Cao Ân.
南部哨卡
Trạm kiểm soát nằm xa nhất, nơi Hàn Tiêu và Lý Nhã Lâm đã đánh cược đuổi tới và bắt giữ thành công mục tiêu.
风眼
Tổ chức tình báo phụ thuộc của Manh Nha, chuyên phụ trách mạng lưới liên lạc hạ cấp tại các thành phố lớn.
贫民窟
Khu vực dân cư nghèo nàn tại Tây Đô, nơi Lư Cao Ân đã lẩn trốn trước khi quyết định rời thành phố.
暗鸦谷基地
Một cứ điểm quan trọng và quy mô lớn của tổ chức Manh Nha nằm tại biên cảnh Hải Hạ, được trang bị hỏa lực và phòng thủ kiên cố.
乌鸦林小镇
Một địa điểm tụ tập của lính du đãng nằm gần Thung Lũng Ám Nha, đồng thời là một trong những điểm khởi đầu của tân thủ.
海夏边境
Vùng giới tuyến giữa hai quốc gia, nơi đặt nhiều cứ điểm quân sự nhạy cảm.
海陆边境
Vùng biên giới nơi tổ chức Manh Nha đặt căn cứ ngầm, mục tiêu của chiến dịch quân sự sắp tới.
海夏
Một quốc gia lân cận, địa điểm mục tiêu cho nhiệm vụ hành động tiếp theo của đội đặc vụ Cục 13.
十三局军工厂
Cơ sở sản xuất vũ khí và phương tiện chiến đấu cao cấp của Tinh Long, nơi cung cấp chiếc xe tải trọng tải lớn cho Hàn Tiêu.
吕老头的车库
Một nhà kho riêng tư nằm cách tiệm sửa chữa vài con phố, nơi có không gian rộng rãi để chứa và cải tạo các phương tiện cơ giới hạng nặng.
东部哨卡
Địa điểm tập kết của các tiểu đội mật vụ thuộc Cục 13 trước khi xuất kích, nơi có ga tàu hỏa quân sự.
暗鸦谷
Địa bàn bí mật của tổ chức Manh Nha, có địa thế hiểm trở, dễ thủ khó công, nằm sâu trong rừng rậm.
乌鸦林
Một thị trấn tụ tập của quân du đãng nằm gần căn cứ thung lũng Ám Nha, bị nghi ngờ là trạm tiền tiêu của tổ chức Manh Nha.
海夏边境车站
Một ga tàu quân sự nằm tại vùng giới tuyến giữa hai quốc gia, điểm dừng chân cuối cùng của chuyến hành trình xuyên lục địa.
仓库车厢
Phần toa chuyên dụng chứa vũ khí hạng nặng và nhu yếu phẩm của đội mật vụ.
军用车站
Điểm dừng chân tại biên giới Hải Hạ, nơi đoàn đặc vụ Tinh Long hội quân với phía chủ nhà.
海夏军情处
Cơ quan tình báo của quốc gia Hải Hạ, đối tác thực hiện chiến dịch tiêu diệt Manh Nha.
红枫
Một quốc gia có hệ thống chính trị cứng nhắc, thường bị các đặc vụ đem ra làm ví dụ về sự chậm chạp trong thủ tục hành chính.
卡洛玛总部
Trụ sở cơ quan tình báo của quốc gia Hồng Phong.
海夏秘密据点
Một cơ sở bỏ hoang của văn minh Hải Hạ nằm cách xa trấn Ô Nha Lâm, được sử dụng làm nơi nghỉ chân tạm thời cho đội đặc vụ liên minh.
岗哨据点
Các trạm gác tiền tiêu nằm trong rừng rậm, ngụy trang dưới dạng lán mục của thợ săn để quản lý mạng lưới哨兵 (tiểu đội gác) của Manh Nha.
海夏据点
Nơi tập kết tạm thời của lực lượng liên minh Tinh Long và Hải Hạ trong chiến dịch truy quét Manh Nha.
安狄亚大陆
Nơi đặt trụ sở chính và là khu vực tập trung thế lực mạnh nhất của tổ chức Manh Nha.
地下基地
Các cơ sở quân sự mật được xây dựng sâu dưới mặt đất với hệ thống an ninh, giám sát và cửa kiểm soát chặt chẽ.
杂物间
Một căn phòng rộng khoảng một trăm mét vuông bên trong căn cứ, vốn được giữ sạch sẽ bất thường vì che giấu một lối đi bí mật bằng kim loại.
暗门
Lối đi ẩn được giấu sau tường của phòng tạp vật, yêu cầu thẻ thông hành có chip đặc biệt để kích hoạt quyền truy cập vào khu vực cơ mật.
秘密据点
Nơi trú ẩn tạm thời của đoàn đặc vụ liên minh tại biên giới Hải Hạ.
外基地
Khu vực làm việc công khai của các thành viên ngoại vi tổ chức Manh Nha, thực chất chỉ là lớp vỏ bọc.
内基地
Khu vực cốt lõi ẩn sâu trong lòng núi, nơi cất giữ vật tư quan trọng và có các lối thoát hiểm bí mật chỉ dành cho thành viên cấp cao.
军营
Nơi đóng quân của lực lượng Hải Hạ tại biên giới, trung tâm điều hành chiến dịch tấn công Manh Nha.
海夏军队后勤部
Khu vực hậu phương của quân quân đội phía sau chiến trường, nơi đặt các hầm trú ẩn tạm thời và xe y tế.
暗鸦谷外围防御圈
Hệ thống lô cốt, tháp canh và các điểm tỳ chiến thuật chia làm sáu lớp nhằm làm vùng đệm chống lại sự tấn công của các lực lượng chính quy.
第三号秘密通道
Lối thoát hiểm bí mật trong nội căn cứ mà Quý Tiết sử dụng để sơ tán nhân sự nòng cốt trước khi quân đội Hải Hạ tràn vào.
隐秘停机坪
Điểm tập kết cuối cùng theo kế hoạch của phe Manh Nha, nơi bố trí trực thăng và máy bay vận tải để tẩu thoát.
断层小山崖
Địa điểm Hàn Tiêu lựa chọn để mai phục, có cao độ thuận lợi cho việc bắn tỉa và khống chế con đường必经 (tất kinh) của đối phương.
星龙
Một trong sáu cường quốc trên hành tinh, nơi cung cấp nơi trú ẩn tạm thời và kiến thức nâng cao cho Hàn Tiêu.
晨风市
Một thành phố cảng ven biển sầm uất của quốc gia Hải Hạ, tọa lạc tại biên giới với hệ thống cảng khẩu phát triển và nhiều tòa nhà cao tầng. Đây là trung tâm khai thác năng lượng dầu mỏ và khí đốt quan trọng.
法瑞安集团据点
Chi nhánh của tập đoàn buôn bán vũ khí tại thành phố Thần Phong, nơi Hàn Tiêu sử dụng thẻ đen để nhận đãi ngộ VIP và thuê xưởng chế tạo cơ khí bí mật.
血契联合会
Tổ chức thuê mướn sát thủ trực thuộc mạng lưới Ám Nguyệt, còn được biết đến với danh hiệu Liên Minh Sát Thủ. Đây là nơi cung cấp các dịch vụ ngầm từ tình báo đến ám sát cho giới siêu năng lực giả.
维塔利亚酒店
Chuỗi khách sạn cao cấp có mặt tại các thành phố lớn của sáu quốc gia, thuộc sở hữu của mạng lưới Ám Nguyệt. Đây thực chất là mạng lưới trạm an toàn, nơi tụ họp và giao dịch của các sát thủ và thế lực ngầm.
索马尔沙漠
Vùng sa mạc rộng lớn tại Nam Lục Địa, nơi tổ chức lính đánh thuê Băng Nhóm Hoa Hồng đang hoạt động mạnh mẽ.
玫瑰武装
Một tổ chức lính đánh thuê hoạt động tại khu vực sa mạc Somar, hiện đang bị treo thưởng rầm rộ trên mạng lưới Ám Nguyệt.
南洲
Một cách gọi khác của Nam Lục Địa, vùng đất có khí hậu nóng nực, là nơi tọa lạc của hai quốc gia Tinh Long và Hải Hạ.
西洲
Một trong bốn lục địa lớn trên hành tinh Hải Lam.
柴斯罗德家族
Thế lực đứng ra phát động lệnh truy nã toàn diện đối với tổ chức Vũ Trang Hoa Hồng với mức thưởng ba triệu Hải Lam tệ.
晨风市机场
Nơi tập đoàn Pháp Thụy An thuê đường băng riêng để vận hành các máy bay vận tải quân sự.
菲罗尼亚遗迹
Một di tích văn minh cổ xưa bị chôn vùi dưới sa mạc Somar, tương truyền nắm giữ báu vật có khả năng thao túng sa mạc.
玫瑰武装据点
Một pháo đài nhỏ được xây bằng bê tông kiên cố nằm sâu trong sa mạc, trang bị nhiều hỏa lực hạng nặng và hệ thống giám sát nghiêm ngặt.
法瑞安索马尔据点
Một trạm kho hàng quân sự được bao quanh bởi hàng rào dây thép gai, dùng làm trung tâm hậu cần của tập đoàn tại sa mạc.
索马尔
Vùng sa mạc rộng lớn, nơi diễn ra các cuộc tranh giành giữa các tổ chức lính đánh thuê và là địa điểm Hàn Tiêu thiết lập trận địa phục kích.
法瑞安据点
Nơi Hàn Tiêu sử dụng xưởng chế tạo và bãi thử nghiệm để nghiên cứu và sáng chế ra loại mìn Độc Bạo Thiêu Đốt.
歌顿雇佣兵组织据点
Căn cứ của một thế lực đánh thuê địa phương gần khu vực phục kích của Hàn Tiêu.
雇佣兵训练营
Cơ sở đào tạo quân sự bí mật do tài đoàn chính trị tại Âu Địch Phân tài trợ, chuyên cung cấp nhân lực chiến đấu.
杀手训练营
Nơi đào tạo các sát thủ chuyên nghiệp như nhóm Ách Tam, có quy trình huấn luyện khắc nghiệt theo khuôn mẫu thống nhất.
欧迪芬
Tên một khu vực hoặc thế lực tài đoàn chính trị nắm giữ quyền lực thao túng quân sự và lính đánh thuê tại Tây Châu.
法瑞安据点大门
Điểm ranh giới kiểm soát ra vào của cứ điểm, nơi mọi phương tiện qua lại đều bị giám sát.
爆炸现场
Khu vực sa mạc nơi Hàn Tiêu đặt bẫy tiêu diệt nhóm sát thủ Ách, đầy rẫy khói độc và mảnh vỡ xe chiến đấu.
地下暗河
Khu vực ẩm ướt nằm sâu dưới cứ điểm, nơi đặt mật đạo thoát hiểm của tổ chức Vũ Trang Hoa Hồng.
菲罗尼亚-08
Một địa điểm ẩn giấu nằm sâu dưới lòng sa mạc, thực chất là một di tích cổ đại có không gian rỗng khổng lồ bên dưới lớp cát.
菲罗尼亚
Di tích thần bí trong truyền thuyết của những người triều thánh, tương truyền chứa đựng những báu vật có sức mạnh vĩ đại.
金耀星
Một trong 200 hành tinh tiêu điểm của thế giới Thiệm Diệu, tọa lạc tại trung tâm tinh đoàn Cao Lỗ. Đây là hành tinh chấp chính tuyến đầu cực kỳ phồn hoa của Đế quốc trong tương lai.
瑞森德星
Hạt nhân giao thông của tinh đoàn Cao Lỗ, trung tâm trung chuyển chiến lược với hàng trăm lối vào tinh môn, được ví như trái tim giao thông của cả khu vực.
琥珀星
Một hành tinh sa mạc không tên, nơi chứa đựng di tích của văn minh Á Tư Nhĩ đã diệt vong và là nơi cất giấu Thời Không Hổ Phách.
亚斯尔文明
Một nền văn minh bản địa đã diệt vong trên hành tinh Hổ Phách do thảm họa hằng tinh, để lại các di tích thành phố dưới lòng cát.
亚斯尔文明遗址
Địa điểm trên hành tinh Hổ Phách, nơi lưu giữ những bức bích họa lịch sử và là nơi cất giấu cốt lõi của Thời Không Hổ Phách.
时空研究会
Một tổ chức học thuật uy tín trong vũ trụ chuyên thu thập và trưng bày tư liệu về các nền văn minh đã diệt vong.
次级维度
Các chiều không gian phụ dùng để lưu trữ quân đoàn hoặc thực hiện di chuyển đặc biệt.
其德里安
Một hành tinh thuộc tộc người có cánh, nơi nghĩa quân Sách Đức Lý An từng hoạt động.
奥术研究院
Thế lực siêu cấp A của La Văn Lao Đức tọa lạc tại Tinh Tọa Hồi Lang.
炎魔族
Thế lực đóng tại Cựu Nhật Tinh Hà dưới sự lãnh đạo của Bối Áo Ni.
龙血之国
Thế lực siêu cấp A trấn giữ vùng biên giới Hắc Động của Đế quốc Xích Sắc.
巨舰环城
Thế lực cơ khí sư siêu cấp A nằm tại Tinh Linh Chi Hải.
火核之地
Vùng đất thiêng và là nơi khởi nguồn của tộc Viêm Ma, tương truyền chứa đựng một vũ trụ bảo vật giúp tộc nhân trưởng thành nhanh chóng.
旧国秘密军事基地
Cấu trúc thực sự bên dưới lối vào Phi La Ni Á, chứa đầy bụi bặm, rỉ sét và các sinh vật biến dị nguy hiểm.
主室
Phòng thí nghiệm lớn nhất nằm ở cuối hành tinh của căn cứ bí mật, nơi chứa các thiết bị gỉ sét và là nơi tìm thấy các mẫu huyết thanh cuối cùng.
大实验室
Khu vực cốt lõi nằm sâu bên trong di tích Phi La Ni Á, nơi đặt các rương chứa huyết thanh và cũng là nơi diễn ra trận chiến giữa Hàn Tiêu với Thí nghiệm thể 002.
防卫据点
Trận địa tạm thời do các nhóm lính đánh thuê liên minh thiết lập bên trong căn cứ để chống lại sự tấn công của triều cường côn trùng.
安东诺夫的据点
Nơi Hàn Tiêu tạm trú và sử dụng xưởng cơ khí để thực hiện việc tiêm huyết thanh tiến hóa.
黑暗地窟
Một hang động đá sâu thẳm dưới lòng đất, không có ánh sáng, nơi ẩn chứa một sinh vật khổng lồ có sáu con mắt vàng rực.
白鸥城
Một thành phố quan trọng ở phía đông quốc gia Tinh Long, nổi thiếng với tinh thần kiên cường sau khi nhiều lần phục hồi từ thảm họa thú triều và khủng bố.
河谷庄园
Địa điểm thực hiện nhiệm vụ trưng tập, nằm sâu trong một khu rừng nhỏ cách Bạch Âu thành 20 dặm về phía bắc, cạnh một bãi cạn ven sông.
碉堡
Hệ thống ba tòa tháp phòng thủ tại đỉnh nhọn của khu vực phòng giới hình tam giác, cung cấp tầm nhìn bắn tỉa tối ưu nhưng cũng là mục tiêu tấn công hàng đầu của kẻ địch.
后勤区域
Nơi tập trung các thiết bị, máy tiện và xưởng sửa chữa của trang viên, là địa điểm Hàn Tiêu thực hiện việc sửa chữa vũ khí để thu thập kinh nghiệm.
米斯霍洛帝训练营
Cơ sở đào tạo quân sự khắc nghiệt nơi Bổn Ni Đặc từng được huấn luyện để trở thành đặc vụ vương bài.
高罗索山脉
Địa danh tại Bắc Châu, nơi Bổn Ni Đặc từng ẩn cư và săn bắn dã thú trong thời gian mất tích.
避难所
Địa điểm gắn liền với tuyến nhiệm vụ chính của hành tinh Hải Lam và tổ chức Mạng Ngầm.
暗网组织
Một thế lực tình báo khổng lồ trên hành tinh Hải Lam, sở hữu mạng lưới thông tin rộng khắp vũ trụ.
庄园阳台
Vị trí chiến lược trên tầng hai của biệt thự Vương Uyên, nơi Hàn Tiêu thường xuyên sử dụng để thiết lập trận địa bắn tỉa.
北洲极原
Vùng đất lạnh giá khắc nghiệt nơi Bổn Ni Đặc từng tu luyện thời trẻ và đối đầu với loài gấu báo phương Bắc.
十三局白鸥城分部
Cơ sở quân sự đang trong tình trạng giới nghiêm, nơi Vương Uyên đến để đàm phán với giới cầm quyền Tinh Long.
市立博物馆
Tòa nhà ba tầng chứa các cổ vật quý giá, nơi Hàn Tiêu và Đường Thử đột nhập để trộm mười món cổ vật.
酒吧
Một địa điểm giải trí rộn rã âm nhạc tại Bạch Âu thành, nơi Hỏa Sơn và Hanh Đặc xuất hiện.
十三局白鸥分部
Căn cứ địa phương của cơ quan tình báo nơi các vương bài mật vụ đang tập kết để bảo vệ Vương Uyên.
废弃厂房
Địa điểm cư trú tạm thời của Lý Tâm và là nơi Hàn Tiêu đến giao nhiệm vụ sau khi thu hồi cổ vật.
白鸥城机场
Nơi tập đoàn Pháp Thụy An đặt máy bay vận tải, đồng thời là địa điểm Hàn Tiêu sử dụng xưởng cơ khí để sửa chữa và nghiên cứu vũ khí.
法瑞安运输机
Căn cứ di động tạm thời của Hàn Tiêu, được trang bị đầy đủ các linh kiện và thiết bị cơ khí chuyên dụng.
法瑞安军火运输机
Nơi Hàn Tiêu sử dụng xưởng cơ khí di động để nghiên cứu và chế tạo vũ khí mới.
秘密星门站
Cơ sở hậu cần ẩn mật của Hư Linh Giáo Phái đặt phía sau một hành tinh hoang vu, dùng để lén lút vận chuyển quân đội vào vùng khai phá.
瓦尔基里实验室
Cơ sở nghiên cứu bí mật của tổ chức Manh Nha, nơi tiến hành dự án cải tạo gen mang tên Valkyrie nhằm tạo ra các chiến binh pháo hôi.
实验室
Nơi tổ chức Manh Nha thực hiện dự án Valkyrie và giam giữ các thí nghiệm thể.
封闭训练场
Khu vực nằm trong căn cứ Manh Nha dành cho việc đào tạo kỹ năng cách đấu và xạ kích cho các thí nghiệm thể.
夜枭基地
Một căn cứ quân sự khác của tổ chức Manh Nha, nơi các thí nghiệm thể tinh nhuệ được đưa đến để tiếp nhận huấn luyện chuyên sâu.
武器库
Nơi lưu trữ số lượng lớn các loại súng ống và thiết bị quân sự bên trong căn cứ Manh Nha, cung cấp vật liệu cho Hàn Tiêu rèn luyện kỹ năng.
萌芽组织基地
Nơi diễn ra các cuộc thí nghiệm vô nhân đạo trên cơ thể người, đồng thời cũng là nơi Hàn Tiêu đang bị giam giữ.
废弃农场
Kiến trúc ngụy trang trên mặt đất của phòng thí nghiệm Valkyrie, bao quanh bởi rừng rậm và phế tích.
监控室
Căn phòng nằm ở tầng hầm thứ ba, trung tâm điều hành hệ thống camera an ninh của toàn bộ căn cứ.
食堂
Nơi các đặc vụ và lính canh của tổ chức Manh Nha tụ tập ăn uống và giải trí, cung cấp nhiều thông tin tình báo cho Hàn Tiêu.
苟斯特荒原
Một vùng đất hoang vu rộng lớn với nền đất màu đỏ sẫm như máu khô, nơi tọa lạc của nhiều tàn tích chiến tranh.
灰铁废墟
Từng là thủ đô của một quốc gia, nay là một thành phố chết bị thực vật và thú hoang chiếm giữ, nơi Hàn Tiêu chọn để xây dựng căn cứ.
灰铁基地
Căn cứ bí mật dưới lòng đất của Hàn Tiêu tại Phế Tích Tro Thiết, được trang bị hệ thống năng lượng mặt trời và phòng thủ tự động.
法瑞安
Thế lực buôn bán vũ khí và vật tư cơ khí mà Hàn Tiêu đang hợp tác để thu mua linh kiện xây dựng căn cứ.
blood_pact_society
Tổ chức sát thủ và lính đánh thuê mà Hàn Tiêu đang thực hiện nhiệm vụ để đổi lấy danh tiếng truyền thuyết.
红枫卡洛玛
Cơ quan tình báo của quốc gia Hồng Phong.
欧迪芬那
Một thế lực hoặc quốc gia có cơ quan tình báo riêng tham gia hội nghị sáu nước.
瑞岚
Một quốc gia trong sáu cường quốc có cơ quan tình báo liên lạc với Tinh Long.
大角山
Cứ điểm định cư tân thủ, nơi đang tập trung hàng vạn người chơi và là địa điểm diễn ra cuộc xung đột giữa các công hội.
杀天下公会
Một tổ chức người chơi (studio) lớn, có phong cách hành động bá đạo và đang cố gắng thăng tiến nhanh bằng cách độc chiếm tài nguyên nhiệm vụ.
天空领域
Một công hội người chơi có tiếng tăm, đối kháng trực tiếp với Sát Thiên Hạ tại cứ điểm Đại Giác Sơn.
泰达米拉河
Con sông lớn tại Nam Châu nối ra biển, là tuyến đường thủy chiến lược mà đoàn quân cuối cùng của Manh Nha sử dụng để rút lui.
出海口
Địa điểm dự kiến sẽ diễn ra cuộc mai phục quy mô lớn của hải quân Tinh Long và Hải Hạ nhằm chặn đánh đoàn tàu Manh Nha.
泰达米拉河支流出海口
Địa điểm then chốt đặt tuyến phong tỏa hải quân và bãi thủy lôi để chặn đường rút lui của tổ chức Manh Nha.
星龙与海夏联合封锁线
Hệ thống phòng thủ phối hợp giữa hai quốc gia, chia thành khu vực phong tỏa đường biển và trận địa phục kích trên bộ.
驳船
Các tàu vận tải đường thủy cỡ lớn của Manh Nha dùng để di chuyển binh lực và vật tư quân sự.
绿谷镇
Một khu định cư của những kẻ lang thang tại Nam Châu, chịu sự kiểm soát của quân phiệt gia tộc Áo Phất Mai La. Đây cũng là một trong mười chín điểm khởi đầu của người chơi trên hành tinh Hải Lam.
奥弗梅拉家族领地
Vùng đất thuộc quyền quản lý của thế lực quân phiệt Áo Phất Mai La, trải dài từ Nam Châu đến tổng bộ ở Bắc Châu.
黑松聚居地
Tổng bản doanh của lực lượng quân phiệt do Lữ Thừa lãnh đạo, nằm không xa trấn Lục Cốc.
吕承的营地
Nơi đóng quân của lực lượng quân phiệt Hắc Tùng bên ngoài trấn Lục Cốc, trang bị hỏa lực mạnh mẽ.
黑松营地
Nơi đóng quân của lực lượng quân phiệt Lữ Thừa, hiện là đại bản doanh chuẩn bị cho cuộc tổng tấn công vào trấn Lục Cốc.
瞭望塔
Công trình quan sát cao nhất tại trấn Lục Cốc, nơi các thủ lĩnh phe phòng thủ quan sát toàn cảnh chiến trường.
奥弗梅拉家族
Thế lực quân phiệt lớn tại Bắc Châu, nơi nguyên thân của Hàn Tiêu xuất thân và bị hãm hại trước khi rơi vào tay tổ chức Manh Nha.
奥弗梅拉总部
Căn cứ địa của gia tộc quân phiệt Áo Phất Mai La tại Bắc Châu, được trang bị như một kho vũ khí quân sự.
劳珀特遗址
Địa điểm xảy ra thảm sát trong quá khứ tại Tây Châu, hiện là vùng đất bị ô nhiễm bởi độc tố và virus, sản sinh ra nhiều quái vật biến dị.
领主大厅
Kiến trúc trung tâm của cứ điểm Hắc Tùng, có hình dáng như một tòa lâu đài nhỏ, nơi Lữ Thừa dùng để tiếp khách và điều hành công việc.
重症隔离区
Khu vực bị phong tỏa nghiêm ngặt tại cứ điểm Hắc Tùng, nơi giam giữ những cư dân mắc bệnh dịch Thạch Ban để ngăn ngừa lây lan.
黑松兵工厂
Khu vực quân sự hạn chế bao gồm các xưởng cơ khí, kho chứa và phòng nghiên cứu vũ khí của Lữ Thừa.
西弗勒
Một thành phố biên giới của Âu Địch Phân Na, nơi Hàn Tiêu hẹn gặp thương nhân thần bí để thực hiện giao dịch.
行动指挥室
Trung tâm điều hành của các đặc vụ Âu Địch Phân Na, nơi phân tích dữ liệu chiến đấu và đưa ra các quyết định truy quét mục tiêu.
欧莱纳
Viện nghiên cứu cơ mật của quốc gia Âu Địch Phân Na, nơi lưu giữ nhiều tài liệu quân sự tối mật.
劳珀特
Khu vực xảy ra thảm họa trong quá khứ, hiện là vùng cấm địa đầy rẫy thú dữ biến dị do chịu ảnh hưởng của bức xạ và virus Tử Hóa.
中心区域
Khu vực cốt lõi của khu cấm địa, nơi Hàn Tiêu thả các thiết bị trình sát loại nhện để tìm kiếm mục tiêu.
劳珀特禁区
Vùng đất bị ô nhiễm bởi virus Tử Hóa, đầy rẫy thú vương biến dị và các công trình nghiên cứu cũ.
路易斯生物研究所
Cơ sở nghiên cứu sinh học dân gian quy mô lớn tại Hồng Phong, nơi thu mua các mẫu vật biến dị để đổi lấy dược tề đặc biệt.
安狄亚
Đại lục nơi tổ chức Manh Nha đặt tổng bộ, cũng là khu vực mà người chơi đang bị truy quét gắt gao.
坎罗斯
Một thành phố trực thuộc quốc gia Hồng Phong, nơi tọa lạc trụ sở chính của viện nghiên cứu Louis.
路易斯研究所
Một tập đoàn nghiên cứu khoa học kỹ thuật lớn tại Hồng Phong, chuyên nhận các hợp đồng thí nghiệm ngoại bao và thu mua mẫu vật sinh hóa.
海蓝星板块
Khu vực thảo luận sôi nổi nhất trên diễn đàn trò chơi Tinh Hải do sự kiện bùng nổ của các thế lực NPC tiếp cận người chơi.
禁区
Khu vực bị nhiễm virus Tử Hóa nặng nề, nơi đội thám hiểm đã tử nạn và biến dị.
展览室
Một căn phòng phức hợp được bảo vệ nghiêm ngặt như kho lạnh tại tầng ngầm của viện nghiên cứu, nơi trưng bày và lưu giữ các mẫu dược tề thành phẩm.
总机室
Trung tâm điều phối năng lượng và mạng lưới của viện nghiên cứu, nơi thực hiện mệnh lệnh cắt điện toàn bộ tầng hầm.
坎布斯
Địa điểm nơi viện nghiên cứu Louis tọa lạc, Hàn Tiêu vừa bí mật rời khỏi đây sau khi kết thúc vụ cướp.
枫叶市
Tên gọi khác của thủ đô Ca-li-mô-kỳ của quốc gia Hồng Phong, nơi có mật độ tuần tra và canh gác quân sự dày đặc.
卡里莫奇
Thủ đô chính trị của quốc gia Hồng Phong, trung tâm tập trung các quan chức chính phủ tại khu vực chính trị.
枫叶市政治区
Vùng trọng yếu tại thủ đô Hồng Phong với các chốt chặn, xe bọc thép bảo vệ và hệ thống an ninh đa tầng.
政府大厦
Tòa nhà hành chính tại thủ đô nơi các quan chức Hồng Phong làm việc và sinh hoạt nội bộ.
红枫安全屋
Một căn biệt thự ba tầng nằm ở vùng biên của thành phố Phong Diệp, được Mạng Ngầm mua lại bằng danh tính giả để làm nơi tập kết cho các điệp viên.
红枫首都
Trung tâm chính trị được bảo vệ nghiêm mật với hệ thống giám sát và đặc vụ túc trực 24/24.
政府大楼
Nơi cư trú an toàn theo kế hoạch tản cư của các quan chức Hồng Phong khi bị tấn công.
多拉西府邸
Dinh thự rộng lớn với hệ thống an ninh nghiêm ngặt, nơi Hàn Tiêu và nhóm Vi Nhĩ Ni Na cùng nhắm tới mục tiêu cấp cao.
红枫快速支援部队
Đơn vị phản ứng đặc biệt của quân đội Hồng Phong, có khả năng bao vây và phong tỏa hiện trường chỉ trong vòng vài phút sau khi có báo động.
红枫情报机构
Tổ chức an ninh quốc gia chịu trách nhiệm điều tra các vụ xâm nhập phủ đệ quan chức, hiện đang rơi vào tình trạng hoang mang trước các thủ đoạn của Hắc U Linh.
暗网安全屋
Nơi cư trú và tập kết bí mật của Hàn Tiêu cùng các sát thủ đồng hành tại quốc gia Hồng Phong.
行锋城
Một thành phố lớn thuộc quốc gia Thụy Lam, nơi cư ngụ của Lão Địch Văn.
西山国首都遗址
Tàn tích của một quốc gia đã diệt vong tại Nam Châu, nơi lưu giữ sản phẩm nghiên cứu cuối cùng của họ.
凡尔纳聚居地
Khu vực quần cư tại Tây Châu nằm dưới sự thống trị của quân phiệt Phàm Nhĩ Na.
悼念者山谷
Một địa danh tại Tây Châu, nơi nhân vật ẩn dật Tưởng Nguyên thường xuyên xuất hiện.
西洲第三个新手村
Một điểm khởi đầu dành cho người chơi trên đại lục Tây Châu, nơi tập trung số lượng lớn người chơi chờ đợi sự xuất hiện của Hắc U Linh để học kỹ năng.
细雨江湖
Thế lực của người chơi thuộc câu lạc bộ chuyên nghiệp Bạo Vũ.
九扇门
Thế lực của người chơi thuộc câu lạc bộ Cửu Môn.
菊下楼
Một đại công hội tại khu vực Trung Quốc tham gia vào liên minh săn tìm nhiệm vụ chính tuyến.
神族
Thế lực của người chơi thuộc câu lạc bộ Thần Điện.
千古一朝
Thế lực của người chơi thuộc câu lạc bộ Hoàng Triều.
洛尼星
Đại bản doanh của các người chơi Nhật Bản trong Tinh Hải. Đây là nơi khoa học kỹ thuật và ma pháp cùng tồn tại song song, với nền văn minh Thủy Tinh đang ở thời kỳ hưng thịnh nhất.
水晶文明
Nền văn minh đỉnh cao tọa lạc trên hành tinh Lạc Ni, nổi tiếng với sự kết hợp hoàn mỹ giữa năng lượng ma pháp thần bí và công nghệ tiên tiến.
星海时报
Chương trình truyền thông uy tín và chính thức trong thế giới trò chơi, chuyên cung cấp thông tin chuyên sâu, phân tích bảng xếp hạng và các động thái của người chơi chuyên nghiệp trên toàn vũ trụ.
黑松
Địa bàn của quân phiệt Lữ Thừa, nơi đang diễn ra các hoạt động cách ly dịch bệnh và là khu vực làm nhiệm vụ cấp cao của Cuồng Đao Nộ Kiếm.
歌朵拉驻第九星区基地
Trạm dừng chân và quản lý hành chính của văn minh Ca Đóa Lạp tại khu vực không gian gần hành tinh Hải Lam.
星龙军营
Khu vực quân sự chuyên dụng do chính phủ thiết lập để quản lý, cấp phát nhiệm vụ và tập hợp các người chơi thành một đơn vị đặc biệt.
长空俱乐部
Một trong bốn hào môn lớn nhất của giới điện tử chuyên nghiệp tại Trung Quốc, nơi quy tụ nhiều đại thần danh tiếng.
歌朵拉文明第九星区交流窗口
Cổng kết nối dữ liệu duy nhất cho phép các quốc gia trên hành tinh Hải Lam gửi yêu cầu tư vấn cho nền văn minh cấp cao.
萌芽总部
Căn cứ tối cao của tổ chức Manh Nha, nơi ẩn chứa những phòng thí nghiệm sinh hóa hiện đại nhất và là nơi giam giữ những mục tiêu quan trọng như Âu Nhược La.
欧若拉关押室
Một gian phòng màu trắng tinh khiết bị cách ly bởi lớp kính cường lực trong suốt, được trang bị tháp súng tự động canh giữ nghiêm ngặt, nơi em gái Hải La sống biệt lập với thế giới.
萌芽密室
Khu vực tuyệt mật nằm sâu trong tổng bộ Manh Nha, được bảo vệ bởi nhiều lớp cửa khóa sinh trắc học và các đội tuần tra tinh nhuệ. Đây là nơi đặt buồng ngủ đông của Vận Mệnh Chi Tử.
新时代——起源
Chuỗi nhiệm vụ chính tuyến ẩn mà Hàn Tiêu đã kích hoạt thành công sau cuộc hành trình tại Tây Châu.
霜松镇
Ngôi làng tân thủ thứ ba của người chơi tại Bắc Châu, tọa lạc trong một thung lũng rừng thông bị đóng băng quanh năm.
赤屿
Một địa danh hoặc đảo nhỏ gắn liền với tên phái hệ của tam đầu mục Sắt Kỳ trong gia tộc Áo Phất Mai La.
竹雨公会
Một tổ chức người chơi mang tính chất giải trí, quy mô nhỏ với vài chục thành viên trẻ tuổi.
萧金府邸
Nơi ở riêng của Tiêu Kim tại tổng bộ, được bảo vệ nghiêm ngặt và là nơi ông ta tiếp đãi con cái cùng các khách mời quan trọng.
德洛府邸
Dinh thự sang trọng của đương gia gia tộc Áo Phất Mai La, cũng là hiện trường vụ ám sát đẫm máu gây chấn động toàn lực lượng quân phiệt.
北方派
Một phe phái quân sự trong gia tộc Áo Phất Mai La, có quan hệ mật thiết với phe Bản Gia và chủ trương trấn áp Hắc U Linh ngay lập tức.
萧派
Phe phái chính trị và quân sự trong gia tộc Áo Phất Mai La do Tiêu Kim lãnh đạo.
本家派
Phe phái nắm quyền thực tế trong gia tộc Áo Phất Mai La, vừa chịu tổn thất nặng nề khi người đứng đầu là Lạp Cách Tư bị giết chết.
苏定骅府邸
Một tòa dinh thự nằm ở vị trí hẻo lánh, kiến trúc chủ yếu bằng gỗ và gạch đá thông thường, nơi Tô Định Hoa che giấu các cảnh vệ tinh nhuệ của Thụy Lam.
奥弗梅拉议事厅
Tòa nhà trung tâm kiên cố nằm trong tổng bộ gia tộc Áo Phất Mai La, là nơi diễn ra các cuộc họp nội bộ quan trọng và cuộc bầu cử người kế vị đại đương gia.
瑞岚据点
Các trạm căn cứ bí mật của quốc gia Thụy Lam nằm tại vùng hoang dã, mục tiêu tấn công hàng đầu trong kế hoạch trả đũa của quân đoàn Áo Phất Mai La.
瑞岚边境
Vùng giới tuyến của quốc gia Thụy Lam tại Bắc Châu, nơi Hàn Tiêu hẹn gặp và đón Hạo Thiên lên máy bay trở về Nam Châu.
洛达废城
Từng là trung tâm tài chính của một quốc gia đã diệt vong tại Nam Châu, hiện tại là địa điểm xây dựng Khu tị nạn số 1 của Mạng Ngầm.
本尼特第一避难所
Khu tị nạn mẫu đầu tiên đang trong quá trình xây dựng, sở hữu những bức tường thành khổng lồ theo tiêu chuẩn pháo đài quân sự, nằm giữa vùng hoang nguyên bằng phẳng tại Nam Châu.
第三避难所
Cơ sở định cư mới nằm trong kế hoạch bảo tồn văn minh, do Hàn Tiêu trực tiếp giám sát xây dựng và bảo vệ.
第二避难所
Một trong những khu tị nạn thuộc mạng lưới chiến lược của Mạng Ngầm, được giao cho Tắc Na làm người quản lý chính.
海蓝星沙漠
Vùng đất hoang vu khắc nghiệt với nhiệt độ cao và cát cháy, nơi sinh trưởng của loài cây Ba Bá Lạp và là địa bàn của loài Huyết Giáp Ngao.
嘉顿星系第九星区
Vùng không gian nơi tọa lạc hành tinh Hải Lam, có đặc điểm là mật độ văn minh thấp nhưng các thiên thể hành tinh lại rất dày đặc.
黑幽灵第三避难所
Thành phố mới đang được xây dựng trên nền Phế Tích Tro Thiết, mang tên danh hiệu của Hàn Tiêu để gia tăng tầm ảnh hưởng đối với người chơi và cư dân bản địa.
塔钟区
Một phân khu nằm phía tây của Khu tị nạn số 3, là khu vực hỗn hợp giữa dân cư và công nghiệp phế tích, đang được cải tạo thành trạm phát điện cho toàn bộ thành phố.
第一避难所
Cơ sở định cư đầu tiên của Mạng Ngầm đang được xây dựng bởi các nhân lực thông thường, hiện đang bị Khu tị nạn số 3 của Hàn Tiêu đe dọa vượt mặt về tiến độ.
塔钟广场
Địa điểm trung tâm biểu tượng tại tháp chuông cổ, nơi đặt các nhà máy phát điện lâm thời và là nơi tập trung các tiểu đội người chơi làm nhiệm vụ tuần tra.
地下巢穴
Hệ thống hang động khổng lồ ẩn sâu dưới lòng đất Phế Tích Tro Thiết, bao phủ phần lớn khu vực phía tây thành phố, là nơi trú ngụ lâu đời của loài Ám Ảnh Liệp Thực Khuê.
河沟通道
Hệ thống đường cống và rãnh thoát nước chằng chịt trong thành phố, là lối ra vào duy nhất kết nối sào huyệt quái vật với mặt đất.
发电厂
Công trình hạ tầng đang trong quá trình xây dựng tại Khu vực Tháp Chuông, đã bị quái vật phá hủy hoàn toàn trong đợt bùng phát bất ngờ.
核心区域
Vùng sâu nhất của sào huyệt quái vật dưới lòng đất, nơi nhiệt độ tăng cao do sự tích tụ dày đặc của các tinh thể phóng xạ và là nơi trú ngụ của thú vương.
巢穴中心
Một hang động khổng lồ có cấu trúc giống tổ ong với hàng chục lối đi tỏa ra các hướng, nơi tập trung phần lớn bầy thú biến dị.
西城区
Một phân khu của Khu tị nạn số 3, nơi xảy ra trận chiến kinh thiên động địa giữa Hàn Tiêu và thú vương, dẫn đến việc toàn bộ địa tầng khu vực bị sụp đổ.
星龙十三局总部
Đại bản doanh của cơ quan tình báo quốc gia Tinh Long, nơi diễn ra các cuộc họp tối mật của giới chức trách.
丧钟岛
Một hòn đảo biệt lập giữa đại dương, nơi đặt nhà tù bí mật và kiên cố nhất của liên minh sáu nước để giam giữ những tội phạm đặc biệt nguy hiểm.
第三避难所车间
Khu vực sản xuất và chế tạo cơ khí nằm trong căn cứ của Hàn Tiêu, được trang bị nhiều máy móc tiên tiến.
灯塔星远程作战指挥室
Trung tâm điều hành đầu não nơi Tháp Nhĩ La Khoa Phu và các siêu cấp A quan sát toàn cảnh chiến trường thông qua các mô phỏng không gian ba chiều.
警戒扇区
Vùng đệm rộng lớn bao quanh hành tinh Đăng Tháp, nơi được bố trí mạng lưới radar và hạm đội tuần tra dày đặc của Đế quốc.
星门站
Cơ sở hạ tầng chiến lược quan trọng gần hành tinh Đăng Tháp, là con đường rút lui duy nhất đã bị Tháp Nhĩ La Khoa Phu ra lệnh phá hủy để ngăn chặn quân địch chiếm giữ.
灯塔星外层空间
Vùng không gian trên quỹ đạo hành tinh Đăng Tháp, nơi diễn ra cuộc đại chiến giữa hạm đội Đế quốc và Hư Linh Giáo Phái.
星龙边境
Vùng giới tuyến hoang vu của vương quốc Tinh Long, nơi diễn ra cuộc trao đổi tù nhân bí mật vào ban đêm.
一叶青工作室
Xưởng chế tạo dược tề nằm trong Khu tị nạn số 3, nơi Nhất Diệp Thanh nghiên cứu và sản xuất các loại thuốc hồi phục cho quân đoàn và người chơi.
冷藏库
Nơi lưu trữ số lượng lớn xác và nguyên liệu từ loài Ám Ảnh Liệp Thực Khuê để làm dược liệu tại Khu tị nạn số 3.
玩家主城
Kế hoạch chiến lược của Hàn Tiêu nhằm biến Khu tị nạn số 3 thành trung tâm kinh tế và xã hội lớn nhất dành cho người chơi trên hành tinh.
安狄亚海域
Vùng biển rộng lớn bao quanh đại lục An Địch Á, nơi diễn ra cuộc đại chiến hải quân lớn nhất lịch sử hành tinh Hải Lam giữa liên quân và Manh Nha.
长星
Một trong những biên đội tàu chiến chủ lực của quốc gia Tinh Long tham gia chiến dịch chiếm lĩnh vùng biển phía Nam.
游龙
Biên đội tàu chiến tinh nhuệ của Tinh Long phối hợp cùng hạm đội Trường Tinh phá vỡ đội hình hải quân địch.
烈日
Biên đội tàu chiến mạnh nhất của hải quân quốc gia Hải Hạ chịu trách nhiệm xuyên thủng phòng tuyến biển của Manh Nha.
掠鸟
Biên đội tàu chiến cơ động của Hải Hạ tham gia đánh phá các đảo cảng hậu cần của đối phương.
尖矛
Hạm đội mũi nhọn của Hải Hạ dẫn đầu cuộc tấn công chớp nhoáng vào các cứ điểm tiếp viện trên biển.
霍姆港
Một cảng biển chiến lược nòng cốt của Manh Nha vừa bị liên quân sáu nước đánh chiếm.
哀鸟港
Điểm trung chuyển đường thủy quan trọng của Manh Nha đã bị thất thủ trong những ngày đầu của cuộc viễn chinh.
特米法港
Một trong mười ba cảng khẩu then chốt bảo vệ đại lục An Địch Á đã bị liên quân sáu nước san phẳng.
落日谷地基地
Cứ điểm quân sự lớn tại phía Bắc của Manh Nha, mục tiêu tấn công trực diện của hai quốc gia Thụy Lam và Đề Lưu Tư.
黑树基地
Nơi đặt các hầm phóng tên lửa nòng cốt của Manh Nha, mục tiêu bị nhắm đến để triệt tiêu hỏa lực tầm xa của tổ chức.
星龙岩港基地
Cơ sở quân sự ven biển trọng yếu của quốc gia Tinh Long tại Nam Châu, nơi tập kết các máy bay vận tải hạng nặng và lực lượng lính đánh thuê hỗn hợp để chuẩn bị viễn chinh sang đại lục An Địch Á.
刀锋佣兵团
Một trong những tổ chức lính đánh thuê có mặt tại căn cứ Nham Cảng để tham gia chiến tranh tại đại lục An Địch Á.
公羊佣兵团
Một lực lượng đánh thuê vũ trang đang chờ đợi được điều động ra tiền tuyến.
冰雕佣兵团
Nhóm lính đánh thuê tập hợp tại sân bay để chuẩn bị lên đường sang lục địa viễn đông.
毒蜂组织
Tổ chức sát thủ đối địch với Hội Liên Hiệp Huyết Khế, chuyên thực hiện các phi vụ ám sát nhưng không phụ thuộc vào Mạng Ngầm.
候鸟港
Một cảng quân sự chiến lược tại phía nam đại lục An Địch Á, nơi liên quân sáu nước thiết lập căn cứ đổ bộ và trạm trung chuyển quân nhu.
米加镇
Vốn là một khu định cư của những người du đãng tại đại lục An Địch Á, nay đã trở thành một chiến trường đổ nát bị tàn phá bởi hỏa lực dày đặc của Manh Nha và liên quân.
地下防爆工事
Cấu trúc hạt nhân nằm sâu dưới lòng đất tại tổng bộ Manh Nha, được thiết kế kiên cố để chống chịu các vụ nổ cực lớn và là nơi ẩn giấu những bí mật cốt lõi của tổ chức.
萌芽阵地复活点
Khu vực được thiết lập dành riêng cho những người chơi thuộc phe Manh Nha quay trở lại chiến trường sau khi tử trận.
萌芽临时营地
Căn cứ hậu cần tiền tuyến đang trong tình trạng bận rộn và hỗn loạn do cuộc giao tranh với liên quân, nơi Hàn Tiêu trà trộn vào để thu thập tình báo.
萌芽地面总部
Một quần thể căn cứ khổng lồ với các tòa tháp kim loại cao vút như dãy núi xám đen, nơi tập trung hạm đội trực thăng và các đơn vị vận tải hậu cần.
萌芽地下总部
Khu vực cốt lõi ẩn sâu dưới mặt đất, nơi đặt máy chủ trung tâm và các phòng thí nghiệm quan trọng nhất, có không khí nghiêm cẩn và tĩnh lặng hơn so với bên trên.
物资仓库
Cơ sở lưu trữ đạn dược và khí tài quân sự nằm gần tổng bộ, là trạm trung chuyển mà Hàn Tiêu đã lợi dụng để thâm nhập sâu hơn vào nội đô.
中央总基地
Tòa pháo đài thép khổng lồ có lối vào rộng lớn dành cho xe tăng và các phương tiện bọc thép, đóng vai trò là cửa ngõ chính dẫn vào lòng đất.
实验楼层
Khu vực chiếm diện tích lớn trong tổng bộ dưới lòng đất, nơi tập trung các phòng thí nghiệm siêu cấp chiến sĩ và cơ sở dữ liệu nghiên cứu của Tắc Bá Lộ Tư.
主机室
Nằm tại khu vực hạt nhân của tổng bộ Manh Nha, nơi đặt các dãy ổ cứng khổng lồ lưu trữ toàn bộ bí mật quân sự, thông số thí nghiệm và kho kiến thức siêu năng lực của tổ chức.
A-4区域
Phân khu tuyệt mật bên trong tổng bộ Manh Nha, nơi được thiết kế để giam giữ Âu Nhược La trong một căn phòng tường kính cách ly nhằm phục vụ cho việc chiết xuất sinh mệnh lực.
地下隧道
Hệ thống đường ray và hầm ngầm chằng chịt bên dưới tổng bộ Manh Nha dùng để vận hành vật tư và nhân sự.
C-11区域
Một phân khu chức năng bên trong tổng bộ dưới lòng đất của Manh Nha, nơi đang bị các lực lượng chấp hành quan bao vây.
地下总部休息室
Nơi các chấp hành quan của Manh Nha tụ tập nghỉ ngơi và đánh bài khi không có nhiệm vụ.
废弃暗道
Một lối đi ngầm bị lãng quên nằm dưới tổng bộ bốn tầng, được Hải La bí mật phát hiện và chuẩn bị làm đường lui để cứu em gái.
H-418房间
Một căn phòng cụ thể bên trong tổng bộ, nơi có lối đi bí mật dẫn ra ngoài dưới tấm lát sàn thứ tư từ bên trái.
废弃的地下隧道
Tuyến đường ngầm bị lãng quên nằm sâu dưới lòng đại bản doanh Manh Nha, được Hải La chọn làm lối thoát hiểm chính.
南部阵地
Khu vực phòng thủ kiên cố nằm ở ranh giới phía nam của quần thể căn cứ tổng bộ Manh Nha, nơi Kha Đức Nhĩ đang dàn quân phục kích.
大型物资仓库
Một cơ sở lưu trữ nằm ở rìa quần thể căn cứ, nơi lối thoát của mật đạo cổ xưa dẫn tới.
总部地面基地群
Khu vực trung tâm rộng lớn của Manh Nha, hiện đang được bao vây bởi nhiều lớp vòng vây quân sự để ngăn chặn sự đào thoát.
总部主控室
Nơi đặt các màn hình giám sát toàn bộ các trận địa, nơi thủ lĩnh Manh Nha theo dõi mọi diễn biến chiến sự.
地面基地群
Vùng lãnh thổ rộng lớn thuộc đại bản doanh Manh Nha, nơi đang diễn ra cuộc truy quét quy mô lớn đối với Hàn Tiêu.
安狄亚荒野
Vùng đất hoang vu mịt mùng dưới màn đêm, nơi Hàn Tiêu lái xe bọc thép xé toạc vòng vây để tiến sâu vào nhằm thoát khỏi sự truy quét của tổ chức Manh Nha.
六国阵地
Khu vực an toàn tạm thời nằm dưới sự kiểm soát của quân đội liên minh sáu quốc gia, là đích đến cuối cùng trong hành trình đào thoát của nhóm Hàn Tiêu.
第四号阵地
Căn cứ đóng quân tiền tiêu của quốc gia Tinh Long tại phía nam đại lục An Địch Á, nơi tập kết các thiết bị quân sự và các đội mật vụ.
第一避难所中央高塔
Điểm cao nhất tại căn cứ của Bổn Ni Đặc, nơi hắn quan sát toàn cảnh và điều hành các hoạt động cứu trợ dân tị nạn.
奥森堡阵地
Một cứ điểm điểm đóng quân của tổ chức Manh Nha, nơi các người chơi tập hợp để thực hiện nhiệm vụ truy tìm tung tích của Hàn Tiêu.
新石荒原
Vùng đất hoang vu nơi tổ chức Manh Nha đã giăng sẵn một mạng lưới bao vây khổng lồ và chặt chẽ nhất từ trước đến nay, nhằm tiến hành đòn đánh chí mạng vào nhóm của Hàn Tiêu.
新石荒原东部
Khu vực phía đông của vùng đất hoang vu, nơi lực lượng chi viện của sáu nước đang hội quân bí mật để tiếp ứng cho Hàn Tiêu.
天然地洞
Một hang hốc ẩn mật được Hàn Tiêu gia cố và cải tạo để làm nơi ẩn náu tạm thời cho Âu Nhược La.
新石荒原东部区域
Điểm mấu chốt trong kế hoạch nghi binh của Hàn Tiêu, nơi Hải La sử dụng cơ giáp để thu hút toàn bộ hỏa lực và quân đoàn Manh Nha đổ về.
指挥部
Trung tâm điều hành tác chiến của quân đoàn Manh Nha, nơi Thủ lĩnh trực tiếp giám sát diễn biến của vòng vây thông qua hệ thống màn hình giám sát.
萌芽阵地
Vùng chiến sự ác liệt bao quanh tổng bộ Manh Nha, nơi tập trung hỏa lực của xe tăng, máy bay trực thăng và đại quân nhằm bao vây tiêu diệt những kẻ đào thoát.
小型荒漠
Vùng đất cằn cỗi nằm giáp với phía đông Hoang Nguyên Tân Thạch. Nơi này từng chịu ảnh hưởng của các vụ nổ hạt nhân nên có nồng độ bức xạ rất cao, không có sinh vật cư ngụ, hiện đang bị Manh Nha giăng sẵn thiên la địa võng để phục kích.
临时指挥部
Căn cứ điều hành tác chiến trực tiếp của thủ lĩnh Manh Nha, được bí mật thiết lập ngay tại vùng hoang mạc để phục kích nhóm tiếp ứng.
提琉斯军工
Tập đoàn sản xuất vũ khí cơ khí hàng đầu của quốc gia Đề Lưu Tư, nơi chế tạo ra những món vũ khí cơ mật như động lực chiến chùy.
歌兰
Một quốc gia nhỏ trong thời đại cũ, từng lâm vào cảnh nội loạn và bị Thụy Lam xâm chiếm cho đến khi hoàn toàn diệt vong.
星龙前线阵地
Căn cứ quân sự hạt nhân nằm tại phía nam chiến trường đại lục An Địch Á, nơi liên quân sáu nước đóng quân.
六国临时基地
Địa điểm họp bàn chiến lược tối mật của các đại diện quốc gia để tiếp nhận tình báo tiêu diệt Manh Nha.
地穴
Hang động tối tăm, ẩm ướt nằm sâu dưới lòng đất hoang dã, nơi Âu Nhược La ẩn náu trong sự cô độc và sợ hãi.
第三避难所电厂
Công trình hạ tầng năng lượng trọng yếu đang trong quá trình vận hành, là mục tiêu phá hoại then chốt của nhóm đạo tặc nhằm tạo ra sự hỗn loạn và tê liệt hệ thống phòng thủ của thành phố.
第三避难所住宅区
Khu vực tập trung các dãy nhà tạm và ngõ ngách dành cho lưu dân, nơi nhóm đạo tặc lợi dụng địa hình phức tạp để ẩn nấp và di chuyển bí mật qua mắt lính tuần tra.
第三避难所广场
Khu vực sầm uất nhất trong thành phố, nơi hàng vạn người chơi tập trung để giao dịch, lập đội và cũng là điểm hồi sinh sau khi tử trận.
第三避难所停机坪
Nơi tiếp nhận các phương tiện bay như trực thăng, là địa điểm diễn ra buổi đón tiếp trọng thể khi Hàn Tiêu quay trở về căn cứ.
大型竞技场
Công trình kiến trúc do Hàn Tiêu khởi xướng xây dựng nhằm giải tỏa nhu cầu chiến đấu của người chơi, đồng thời tích lũy nguồn thu cho thành phố thông qua tiền vé và các hoạt động cá cược hợp pháp.
避难所高层区域
Phân khu cư trú dành riêng cho lãnh đạo và các nhân vật nòng cốt, đảm bảo sự yên tĩnh và an ninh tuyệt đối so với khu vực công cộng.
药剂室
Nơi làm việc của Nhất Diệp Thanh trong khu tị nạn, trang bị đầy đủ các dụng cụ thí nghiệm và y tế.
避难所竞技场
Công trình kiến trúc vừa hoàn thành tại căn cứ của Hàn Tiêu, dùng để tổ chức các trận đấu và tích lũy tài nguyên từ người chơi.
北城区
Một phân khu đang trong quá trình khai phá của Khu tị nạn số 3, nơi diễn ra cuộc rượt đuổi giữa các công hội và robot Du Kỵ Binh.
避难所中央高层房间
Nơi ở riêng tư của Hàn Tiêu, từ đây hắn có thể quan sát toàn cảnh thành phố và điều khiển các thiết bị cơ khí thông qua mạng lưới máy tính bảng.
中央擂台
Võ đài khổng lồ nằm ở trung tâm đấu trường, có kiến trúc hình lục giác với khu vực chiến đấu chính ở giữa và các khu vực chờ dành cho các bên thách đấu.
竞技场
Khu vực sầm uất trong khu tị nạn, vừa là nơi giải quyết mâu thuẫn bằng vũ lực, vừa là trung tâm giao lưu xã hội của người chơi.
擂台
Các sàn đấu chuyên dụng bên trong đấu trường, nơi diễn ra các cuộc đấu cược và hoạt động tập thể quy mô nhỏ.
异人社区
Khu vực tập trung các hoạt động của người chơi tại Khu tị nạn số 3, bao gồm quảng trường và đấu trường, giúp tách biệt người chơi với dân tị nạn bản địa.
避难所广场
Địa điểm tập trung đông đảo người chơi nhất, nơi Hàn Tiêu công bố các hoạt động mới và cũng là nơi diễn ra các sự kiện quy mô lớn của thành phố.
皇朝俱乐部
Một trong bốn hào môn lớn nhất của giới điện tử chuyên nghiệp, sở hữu những tuyển thủ xếp hạng đầu trong bảng xếp hạng năng lực.
海蓝星板块论坛
Nơi tập trung thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm và cập nhật các thông tin về các sự kiện đang diễn ra trên hành tinh của người chơi.
长歌星
Một hành tinh tân thủ có nền văn minh bề mặt cấp thấp tương tự như Hải Lam, được nhắc đến trên Tinh Hải Thời Báo về triển vọng phát triển hạn chế trong tương lai.
地下总部中控室
Nơi đặt hệ thống quan sát và điều hành toàn cục của Manh Nha, cũng là nơi diễn ra cuộc đối đầu sinh tử giữa Thủ lĩnh và các cao tầng phản bội.
六国联合阵地
Vùng bao vây khổng lồ bao quanh tổng bộ Manh Nha, nơi tập trung hàng vạn quân đội, phi đội máy bay chiến đấu và các xe phóng tên lửa luôn ở trạng thái sẵn sàng hủy diệt mục tiêu.
歌兰地区
Lãnh thổ cũ của quốc gia Ca Lan sau khi bị tiêu diệt, nơi liên quân đang rà soát danh sách thường dân để tìm kiếm manh mối về quá khứ của Thủ lĩnh.
明莫克
Một tổ chức từng được thành lập để phục vụ sự cai trị khủng bố, sau này bị Thủ lĩnh chiếm quyền và cải tổ thành tổ chức Manh Nha.
暗鸦谷行动
Không gian phó bản cấp 30 tái hiện trận tiến công của liên quân vào căn cứ Manh Nha tại Nam Châu.
海拉的屋子
Nơi ở riêng của Hải La trong khu tị nạn, cũng là nơi diễn ra các buổi huấn luyện đối kháng giữa cô và người chơi.
帕莱顿星
Một trong mười ba phân khu thi đấu chính thức của giải chuyên nghiệp Tinh Hải mùa thứ nhất.
裂隙峡谷
Địa danh diễn ra các trận đấu cá nhân và võ đài tại phân khu hành tinh Sương Đông.
浮岛学院
Cơ sở đào tạo và là đấu trường chính của phân khu hành tinh Phách Lại Đốn dành cho các tuyển thủ chuyên nghiệp.
卫城
Các khu vực đô thị quân sự được xây dựng bao quanh Khu tị nạn số 3 bởi các thế lực như Áo Phất Mai La và Lữ Thừa để tăng cường phòng thủ và phát triển kinh tế.
江城俱乐部
Một câu lạc bộ quy mô nhỏ, thiếu hụt nhân sự tài năng, hiện đang dựa vào sự gia nhập của Cuồng Đao để tìm kiếm cơ hội bứt phá.
海蓝星赛区
Bản doanh thi đấu chính của các câu lạc bộ Trung Quốc, nơi tập trung nhiều thế lực mạnh và các đội tuyển hạt giống.
海蓝星分赛区
Khu vực tổ chức giải đấu chuyên nghiệp Tinh Hải dành cho các người chơi tại hành tinh Hải Lam, bao gồm các trận đấu cá nhân tại đấu trường và thi đấu chiến đội tại các cảnh vật hoang dã.
龙虎
Một đội tuyển mạnh thuộc hàng nhất tuyến tại hành tinh Hải Lam.
天宫
Chiến đội có thực lực cao, đối thủ nặng ký trong vòng đấu thường kỳ.
山海
Một trong những chiến đội hào môn lọt vào vòng trong của bảng khu vực hành tinh Hải Lam.
暗网据点
Trạm dừng chân và tiếp tế nằm ven bìa sa mạc, được vây quanh bởi hàng rào dây thép gai kiên cố.
风之子
Một trong ba chiến đội nước ngoài xuất sắc lọt vào vòng bát cường khu vực.
怒兽
Đội tuyển nước ngoài góp mặt trong danh sách tám đội mạnh nhất giải đấu khu vực.
橙金
Đội tuyển nước ngoài giành được suất tham dự vòng chung kết khu vực hành tinh Hải Lam.
装备仓库
Nơi cất giữ các tạo vật cơ khí và bộ giáp Đằng Xà của Hàn Tiêu bên trong căn cứ bí mật.
歌朵拉星际调查局
Cơ quan tình báo và khảo sát thuộc văn minh Ca Đóa Lạp, chuyên trách việc theo dõi các biến động tại những hành tinh có nền văn minh lạc hậu.
瑞岚天文观测台
Cơ sở nghiên cứu không gian của quốc gia Thụy Lam nằm tại Bắc Châu, chịu trách nhiệm giám sát các vật thể tiếp cận bầu khí quyển hành tinh.
荒芜山脉
Vùng núi hiểm trở nằm gần biên giới Thụy Lam tại Bắc Châu, nơi phi thuyền Quan Sát Giả rơi xuống.
飞船坠落地
Vùng rừng núi hoang vu nơi tàu Quan Sát Giả của Ca Đóa Lạp bị rơi, hiện là nơi diễn ra cuộc giao chiến kịch liệt giữa Hàn Tiêu và Khắc Nhĩ Lạc Đức.
瑞岚境内
Khu vực quốc gia Thụy Lam nơi phi thuyền ngoài hành tinh được bí mật vận chuyển về để nghiên cứu trái phép.
歌朵拉第七环绕军事卫星
Căn cứ quân sự nằm trên quỹ đạo hành tinh, nơi đặt các cơ sở sản xuất khí tài chiến tranh của nền văn minh Ca Đóa Lạp.
晨光军工车间
Cơ sở sản xuất vũ khí theo dây chuyền hiện đại, chuyên cung cấp trang bị tiêu chuẩn cho các điều tra viên tinh tế.
秘密基地
Nơi Hàn Tiêu dùng để giam giữ Khắc Nhĩ Lạc Đức và cất giữ các chiến lợi phẩm thu được từ phi thuyền rơi.
短角星
Tên một tập đoàn hoặc tổ chức uy tín cung cấp dịch vụ lữ hành tinh tế có giá cả phải chăng.
海蓝星轨道
Vùng không gian bao quanh hành tinh, điểm tập kết của đoàn du lịch tinh tế Đoản Giác Tinh sắp tới đón khách.
褐红色广袤平原
Vùng đất rộng lớn nằm phía ngoài bức tường phòng hộ của khu tị nạn, nơi diễn ra cuộc di tản quy mô lớn của người chơi theo chân Hàn Tiêu.
短角星号
Phi thuyền du lịch khổng lồ có kích thước như một ngọn núi lớn, được trang bị hệ thống sinh thái tự hành và các pháo đài phòng thủ, đóng vai trò như một trạm không gian di động.
普通舱位大厅
Khu vực rộng lớn trên tàu Đoản Giác Tinh, tích hợp quầy bar, phòng nghỉ và các cơ sở giải trí, nơi tập trung đa dạng các chủng tộc sinh vật từ khắp nơi trong vũ trụ.
维斯特山德林
Tên gọi chính thức của nền văn minh cấp vũ trụ Liên Bang Quang Huy, có tầm ảnh hưởng bao phủ cả khu vực Toái Phiến Tinh Hoàn trên danh nghĩa.
嘉顿星系第五星区
Trạm dừng chân tiếp theo trong lộ trình di chuyển của tàu không gian Đoản Giác Tinh.
拾荒者场
Vùng không gian nguy hiểm nằm tại trung tâm Toái Phiến Tinh Hoàn, nơi tập trung vô số lỗ sâu bất ổn và rác thải vũ trụ, cũng là căn cứ hoạt động của các thế lực lượm rác.
无骨鸟
Một tổ chức lượm rác khét tiếng trong Toái Phiến Tinh Hoàn, chuyên thực hiện các hoạt động bất hợp pháp như cướp bóc, bắt cóc và buôn bán nô lệ siêu năng lực.
嘉顿星系第二星区
Vùng không gian phồn hoa và sầm uất, nằm dưới sự quản lý trọng điểm của văn minh Ca Đóa Lạp.
嘉顿星系第一星区
Khu vực cửa ngõ chứa các cổng trùng động ổn định dẫn đến trạm trung chuyển Chu Bá Lợi.
高等舱大厅
Khu vực sang trọng và yên tĩnh trên tàu Đoản Giác Tinh dành cho những hành khách giàu có và có địa vị.
凝视者
Băng nhóm lượm rác phối hợp cùng Vô Cốt Điểu, phụ trách nhiệm vụ đánh chiếm phòng điều khiển chính của tàu.
兽蹄
Nhóm lượm rác thứ ba tham gia tập kích, chịu trách nhiệm khống chế các hành khách làm con tin.
主控室
Khu vực cốt lõi điều hành mọi hoạt động của phi thuyền, mục tiêu hàng đầu của lũ lượm rác khi đổ bộ.
飞船仓库
Nơi lưu trữ toàn bộ hành lý và trang bị của hành khách, địa điểm Hàn Tiêu ưu tiên đến để lấy lại quân đoàn cơ khí.
应急逃生飞行器
Nơi đặt các tàu cứu hộ nhỏ, được Hàn Tiêu xem là con đường lui cuối cùng nếu không thể bảo vệ được tàu chính.
警戒区
Vùng không gian được các nền văn minh chính quy tuần tra và bảo vệ nghiêm ngặt, nơi các phe phái lượm rác và tinh đạo không dám hoạt động công khai.
普通舱大厅
Khu vực tập trung hành khách trên tàu Đoản Giác Tinh, nơi quân lượm rác giam giữ con tin và cũng là điểm xuất hiện bất ngờ của các người chơi.
应急逃生飞行器闸口舰桥
Vị trí chiến lược trên tàu Đoản Giác Tinh, con đường rút lui cuối cùng đang được nhóm của Cuồng Đao kiểm soát.
舷桥
Vị trí kết nối giữa tàu du lịch và phi thuyền của lũ lượm rác, là chiến trường then chốt diễn ra cuộc vây hãm.
嘉顿-791号星
Một hành tinh hoang vu không có sự sống thuộc tinh hệ Gia Đốn, nơi đoàn khảo sát của Mã Đinh dự định tiến hành thăm dò khoáng sản.
佣兵大厅
Khu vực trung tâm tại trạm trung chuyển tinh tế, nơi tập trung các lính đánh thuê khắp nơi để tiếp nhận nhiệm vụ và giao dịch.
森原城
Thủ phủ mới của tộc Tô Ni Nhĩ trên hành tinh cùng tên, được xây dựng giữa một vùng bình nguyên rộng lớn bao quanh bởi rừng rậm đại ngàn.
G7阵地
Cụm hỏa lực trọng pháo hạng nặng nằm ở tuyến phòng thủ thứ tư phía Bắc, trung tâm điều phối của các pháo đài xe tăng di động.
第一道防线
Khu vực tiền tiêu bao gồm các bãi mìn và pháo đài tự động nhằm giảm thiểu mật độ tấn công của thú triều ngay từ đầu.
第二道防线
Vòng đệm phòng thủ bao gồm hệ thống hầm hào, bẫy chông và tường điện cao thế phối hợp với hỏa lực từ tàu chiến trên không.
第三道防线
Tuyến phòng thủ thép được trấn giữ bởi các đội quân bọc thép hạng nặng, nơi diễn ra các cuộc giao tranh trực diện.
第三防卫圈
Tuyến phòng ngự thép nơi diễn ra những trận giáp lá cà khốc liệt giữa đội thiết giáp Tô Ni Nhĩ và thú triều.
B12防卫小队
Đơn vị quân sự do Ni Duy Nhĩ chỉ huy, đóng giữ một chốt chặn then chốt trên tiền tuyến.
第五防卫圈
Khu vực an toàn được thiết lập phía sau tiền tuyến, nơi đặt các pháo đài kim loại dành cho lực lượng hậu cần và thợ sửa chữa rút lui để đảm bảo an toàn hỏa lực.
认尸处
Khu vực hậu cần tại doanh trại, nơi tập trung xác của những binh lính tử trận để gia đình và người thân đến nhận diện trong sự đau thương tột cùng.
梅洛斯的酒吧
Địa điểm giải trí nằm trong thủ đô của tộc Tô Ni Nhĩ, nơi thường dân tụ tập để dùng rượu bia xua tan nỗi khiếp sợ trước thảm họa thú triều.
紧急避难区域
Hệ thống các công trình phòng thủ kiên cố do chính thể tộc Tô Ni Nhĩ thiết lập để bảo vệ thường dân tránh khỏi sự tàn phá của thú triều trong kỳ Hung Họa.
苏尼尔
Một văn minh đang gặp nạn, nỗ lực phục hưng nhưng bị thảm họa Hung Họa bào mòn tài nguyên. Tương lai dân tộc này sẽ bị đồng hóa và mất đi bản sắc nếu không có sự can thiệp.
黯星
Tổ chức khủng bố cực đoan chuyên tấn công các văn minh cấp thấp để làm suy yếu nguồn lực của Ca Đóa Lạp.
苏尼尔主城
Thủ phủ và cũng là thành trì cuối cùng của tộc Tô Ni Nhĩ, nơi tập trung phần lớn dân cư và các cơ quan đầu não của bộ tộc.
B12防卫队阵地
Một chốt chặn then chốt trên phòng tuyến, nơi Ni Duy Nhĩ và các đồng đội đã anh dũng chiến đấu đến người cuối cùng trước bầy thú dữ.
苏尼尔军方研究所
Nơi Đức Nhĩ Phỉ Tư từng làm việc nghiên cứu vũ khí, đã bị hạm đội Ảm Tinh san phẳng trong thảm họa quá khứ.
秘密地下室
Căn hầm khuất sau tủ áo trong quán bar của Mai Lạc Tư, nơi cất giữ những di vật quý giá và trang bị chiến đấu tối cao của tộc nhân.
第五道防卫圈
Tuyến phòng thủ kiên cố nơi lắp đặt pháo hạt nhân nồng súc, lớp bảo vệ cuối cùng của thành phố chính.
苏尼尔防卫圈
Hệ thống công sự bảo vệ thành phố điểm cuối của tộc Tô Ni Nhĩ, nơi diễn ra cuộc chia tay của hai phe phái.
黑星佣兵团
Thế lực do Hàn Tiêu thành lập, đóng vai trò là 'chiếc chìa khóa' và 'người môi giới' trung gian giữa người chơi và các thế lực NPC trong vũ trụ, cung cấp quyền lợi đặc thù và các khu vực làm nhiệm vụ độc quyền.
征兵处
Khu vực quân sự chuyên dụng tại Sâm Nguyên Thành dành cho việc tiếp nhận tân binh thực hiện nghĩa vụ quân sự cưỡng bách.
大型据点
Trụ sở mới của quân đoàn Hắc Tinh tại Chu Bá Lợi, có không gian rộng rãi và uy nghiêm hơn để tạo niềm tin cho các thành viên.
区域交易所
Nơi tập trung các trung tâm thương mại tinh tế tại trạm trung chuyển, nơi Hàn Tiêu mua các kiến thức cơ khí nâng cao.
费文星系第四星区
Vùng không gian nằm trên ranh giới tranh chấp giữa nhiều văn minh, có quản lý lỏng lẻo, nơi đoàn lữ hành của tộc Ngân Linh bị tấn công.
实战模拟室
Khu vực chuyên dụng tại trạm trung chuyển Chu Bá Lợi dành cho các siêu năng lực giả tập luyện đối kháng với các hình ảnh ảo mộng.
重力室
Cơ sở huấn luyện thể chất sử dụng trọng lực cường hóa để rèn luyện sức bền và sức mạnh cơ bắp cho người chơi.
天环盟军据点
Trạm dừng chân của phân đội Thiên Hoàn tại trạm trung chuyển Chu Bá Lợi, nơi tập trung hàng chục lính đánh thuê tinh nhuệ từ nhiều chủng tộc khác nhau.
12号星球
Một hành tinh nằm trong phiến khu thứ tư của tinh hệ Phí Văn, nơi hạm đội của tộc Ngân Linh đang trú đóng để chiêu mộ lính đánh thuê.
非凡之路二期:成长
Giai đoạn tiếp theo trong chuỗi nhiệm vụ phát triển quân đoàn, yêu cầu người chơi tham gia tích cực vào các chiến dịch để nâng cao danh tiếng và thực lực cho thế lực.
费文星系陨石带
Khu vực không gian đầy rẫy những mảnh vỡ thiên thạch, nơi toán người lượm rác của Phái Cơ đang ẩn nấp để giam giữ và kiểm tra nô lệ.
费文-122号星球
Một hành tinh không người thuộc tinh hệ Phí Văn, nơi các đoàn lính đánh thuê tụ tập để nhận ủy thác cứu hộ của tộc Ngân Linh.
刀锋军团
Một trong những tổ chức lính đánh thuê quy mô lớn và có danh tiếng tại Toái Phiến Tinh Hoàn, đối thủ cạnh tranh của Thiên Hoàn Minh Quân.
紫金军团
Quân đoàn lính đánh thuê lớn tham gia vào chiến dịch tại tinh hệ Phí Văn, vừa huy động thêm chiêm bặc sư để tìm kiếm tung tích kẻ địch.
黯星基地
Tổng hành dinh bí mật của tổ chức Ảm Tinh nằm tại một vùng không gian chưa xác định, nơi các lãnh đạo cấp cao điều phối các chiến dịch ngầm và âm mưu lật đổ chính quyền.
奴隶市场
Khu vực giao dịch nô lệ xa hoa và tinh tế trên đảo nổi Long Thản, nơi tập trung các chủng tộc hiếm và các siêu năng lực giả bị bắt giữ.
龙坦卫队
Lực lượng duy trì trị an nòng cốt của đảo nổi Long Thản, chỉ can thiệp khi có xung đột gây ảnh hưởng đến cư dân và hạ tầng của đảo.
地下囚牢
Khu vực giam giữ nô lệ nằm sâu bên dưới thị trường nô lệ của Huắc Lai Đức, nơi các phòng giam được trang bị cửa sổ một chiều.
埋伏防线
Hệ thống bốn lớp phục kích được các lính đánh thuê thiết lập dọc theo tuyến đường từ bến cảng đến thị trường nô lệ trên đảo nổi Long Thản.
霍莱德的奴隶市场
Cơ sở giao dịch nô lệ chính trên đảo Long Thản, điểm đến cuối cùng của những món hàng sống bị bắt cóc khắp tinh hải.
龙坦浮岛中央居所
Tòa lâu đài khổng lồ nằm ở lõi của đảo nổi, nơi ở và làm việc của Long Tọa Ngãi Mặc Ti, được trang trí bằng vô số bộ xương rồng vĩ đại.
王座
Thực chất là bộ xương của một con Hư Không Long mà Ngãi Mặc Ti sử dụng làm phương tiện di chuyển và là biểu tượng cho quyền lực tối cao của cô.
办事中心
Tòa tháp cao tầng trên đảo nổi Long Thản, nơi xử lý các công việc thường nhật, hoạt động thương mại và là văn phòng làm việc của Đại quản gia Trân Ni.
后勤处
Khu xưởng công nghệ khổng lồ trên đảo Long Thản chuyên trách bảo trì các thiết bị động lực, hệ thống tuần hoàn sinh thái và sửa chữa phi thuyền.
材料仓库
Nơi lưu trữ các loại nguyên liệu quý hiếm của Long Thản dành cho bộ phận hậu cần, bao gồm cả hài cốt của hư không long tộc.
后勤处私人车间
Không gian làm việc độc lập được cấp cho Hàn Tiêu, nơi hắn tận dụng nguồn vật tư dồi dào của Long Thản để nghiên cứu các mẫu載 cụ (tải cụ) và cơ giáp mới.
龙坦奴隶市场
Khu vực giao dịch mua bán người và các sinh linh trên đảo nổi Long Thản, nơi tập trung nhiều nô lệ quý hiếm và là địa điểm diễn ra các cuộc đàm phán bất chính.
龙坦监狱
Nơi giam giữ các đoàn lính đánh thuê thất bại trong nhiệm vụ giải cứu nô lệ.
泰米哈伦汀
Một văn minh quy mô nhỏ trong Toái Phiến Tinh Hoàn, phát triển dựa trên nền tảng kỹ thuật ma pháp và quặng ma lực sơ cấp.
龙坦办事大楼
Trung tâm điều hành các sự vụ trên đảo nổi Long Thản, nơi đặt văn phòng làm việc của Trân Ni.
龙坦码头
Khu vực đậu phi thuyền trên đảo nổi, nơi đang bị phong bế do sự xuất hiện của quần thể thiên thạch khổng lồ.
戈隆星团边界
Vùng không gian nhạy cảm nơi giáp ranh giữa hai nền văn minh, chứa nhiều phao thăm dò năng lượng và hạm đội tuần tra dày đặc.
高级舱大厅
Khu vực sang trọng trên tàu du lịch hoặc đảo nổi, nơi Hàn Tiêu và các cán bộ cao cấp thường xuyên ra vào.
奴隶市场废墟
Địa điểm đổ nát trên đảo nổi Long Thản sau vụ tấn công của lính đánh thuê, nơi người chơi đang tập trung hộ tống các tù nhân vừa được giải cứu.
黯星中型母舰
Căn cứ di động của tổ chức Ảm Tinh, có kích thước khổng lồ và hình dáng như hai khối lăng trụ ghép lại. Mẫu hạm này luôn duy trì trạng thái tàng hình và di chuyển liên tục để tránh bị các nền văn minh lớn truy quét.
黯星母舰
Soái hạm cỡ trung của tổ chức Ảm Tinh, nơi đặt các phòng giam và khu vực hành hình kim loại đen.
银灵座
Vùng không gian quê hương của tộc người Ngân Linh, tọa lạc tại Tinh Linh Chi Hải.
黄金宫
Hành tinh định cư của văn minh Ca Đóa Lạp tại tinh hệ thứ nhất thuộc tinh đoàn Kha Nhĩ Đốn, nơi có các bậc thầy ma pháp chuyên về鑑定 (giám định) cổ vật.
和柯尔顿星团第一星区
Vùng không gian trung tâm tinh đoàn, nơi quản lý các hành tinh định cư trù phú bậc nhất.
无生命行星
Một thiên thể hoang vu với những bình nguyên xám xịt, nơi diễn ra cuộc rượt đuổi khốc liệt giữa quân đoàn Hắc Tinh và lực lượng Ảm Tinh.
圣石文明领域
Vùng không gian biên giới nơi quân đội của văn minh Thánh Thạch đang đồn trú và theo dõi động thái của Ảm Tinh.
黑鸦文明领域
Khu vực biên cảnh nơi hạm đội Hắc Nha với các chiến hạm hình thoi đang dàn trận để thăm dò tình hình chiến sự.
黯星母舰指挥大厅
Trung tâm điều hành tối cao của hạm đội Ảm Tinh, nơi đặt các màn hình giám sát toàn cảnh chiến trường.
流光号
Soái hạm chỉ huy của biên đội số 3 thuộc Lực lượng phòng vệ biên giới văn minh Thánh Thạch, nơi Thích Ngõa Đế điều hành việc giám sát chiến trường.
圣石边境防卫军
Quân đội đồn trú tại vùng giáp ranh của văn minh Thánh Thạch, có nhiệm vụ tuần tra và ngăn chặn các hành động xâm phạm lãnh thổ.
地缝裂谷
Một khe nứt khổng lồ rộng hàng chục mét trên bề mặt hành tinh hoang vu, đóng vai trò là cửa ngõ dẫn vào không gian mê cung dưới lòng đất.
地下空间
Hệ thống hang động và đường hầm chằng chịt ẩn sâu dưới lớp đất đá, chứa đầy những cột đá và đá ngầm nhô ra như răng chó, có khả năng ngăn chặn các thiết bị dò tìm từ tàu mẹ trên không gian.
地表
Khu vực đang bị hạm đội Ảm Tinh oanh tạc dữ dội bằng bom hạt nhân, tạo ra vô số hố thiên thạch và các vết nứt sâu.
天环飞船
Con tàu của đoàn lính đánh thuê Thiên Hoàn, đã bị hỏa lực của Ảm Tinh phá hủy động cơ và mắc kẹt vào vách đá sau khi thực hiện nghi binh.
刀锋飞船
Phương tiện vận chuyển lính đánh thuê của quân đoàn Đao Phong, đã được sử dụng làm mồi nhử trong kế hoạch bỏ tàu của liên quân.
佣兵盟军临时舰队
Lực lượng chi viện hùng hậu bao gồm hàng trăm chiến hạm từ ba quân đoàn lớn Thiên Hoàn, Đao Phong, Tử Kim và hàng chục tổ chức hợp tác khác vừa nhảy vọt đến chiến trường.
破碎星环文明外交议会
Cơ quan chính trị liên hợp cao nhất trong tinh vực, nơi các văn minh dùng để giải quyết tranh chấp và đưa ra các lời tuyên bố khiển trách ngoại giao.
122号星球
Thiên thể nằm tại khu vực biên giới tinh hệ Phí Văn, chiến trường chính nơi hạm đội các bên đang đối thị và lính đánh thuê đang đào thoát.
六国与萌芽
Chuỗi phụ bản phó bản kinh điển tái hiện cuộc chiến lịch sử trên hành tinh Hải Lam.
破碎星环快报
Cơ quan thông tin hàng đầu tinh vực, là đầu mối phát tán tin tức khiến danh tiếng của Hắc Tinh vang dội khắp các thế lực.
巴瑞福斯星
Một thiên thể nằm trong danh sách các hành tinh bị tổ chức Ảm Tinh bí mật phóng thích dị hóa nguyên thể nhằm gây ra thảm họa diệt chủng.
暮之星
Một thế giới khác chịu sự đe dọa từ virus biến dị của Ảm Tinh, là một trong những địa điểm mục tiêu của nhiệm vụ chính tuyến phiên bản mới.
圣石边境
Vùng không gian giáp ranh của văn minh Thánh Thạch, nơi đặt các trạm không gian trú quân và là địa điểm diễn ra cuộc bàn giao Mật Ngữ Châu.
镇骨池
Một địa danh tọa lạc trên hành tinh Sương Đông, nơi người chơi thường tụ tập để tìm người dẫn dắt vượt phó bản.
盗匪峡谷
Vùng thung lũng trên hành tinh Trường Ca, nơi diễn ra các hoạt động săn bắn và làm nhiệm vụ của người chơi cấp thấp.
母舰残骸
Khu vực xác tàu khổng lồ của Ảm Tinh sau khi bị Ngãi Mặc Ti đánh rơi xuống hành tinh số 122, trở thành chiến trường hỗn loạn và nơi thực hiện các nhiệm vụ cứu hộ tù nhân.
黑星佣兵团据点
Nơi tập trung của các người chơi chuyên nghiệp tham gia vào phe phái của Hàn Tiêu, bao gồm khu vực nghỉ ngơi và cửa hàng trận doanh.
黯星浮游舰
Loại phi thuyền nhỏ chuyên dụng để tuần tra và truy lùng mục tiêu trong không gian hẹp của lòng đất.
费文-122号行星
Địa điểm một con tàu lạ vừa bí mật ghé thăm tại hệ sao lân cận.
银色球车
Phương tiện di động đặc trưng của Hắc U Linh, có khả năng tông nát vật cản và nghiền nát mọi kẻ địch ngáng đường.
公共天台
Khu vực bãi đỗ phi thuyền và phương tiện bay lơ lửng trên các tòa nhà cao tầng của trạm trung chuyển, nơi diễn ra cuộc gặp gỡ giữa Hàn Tiêu và nhóm lính đánh thuê Tô Ni Nhĩ.
嘉顿星系无人行星
Một thiên thể hoang vu giàu tài nguyên, mục tiêu của nhiệm vụ hộ tống mà nhóm lính đánh thuê tộc Tô Ni Nhĩ chấp nhận thực hiện.
菲尔法师进修院
Cơ sở đào tạo ma pháp sư danh tiếng, nơi ba anh em Phục Nhĩ Gia từng đến tầm sư học đạo khi còn nhỏ.
瓦里赛尔山
Ngọn núi cao nhất tại quê hương của ba anh em Phục Nhĩ Gia, được dùng làm hình ảnh so sánh cho sự cao vút không thể chạm tới.
地下祭坛
Altar nằm sâu dưới lòng thành phố phế tích, là nơi Lôi Trát Lặc thực hiện nghi thức hấp thụ ma lực từ mạch nước ngầm.
废弃的地下城
Một đô thị cũ ẩn sâu dưới mặt đất đã bị bỏ hoang, được Lôi Trát Lặc cải tạo thành căn cứ bí mật của giáo đoàn trong nhiều năm.
南部领地
Vùng lãnh thổ phía nam của hành tinh Mộ Chi, nơi chịu sự đe dọa trực tiếp từ kế hoạch điên rồ của Lôi Trát Lặc.
上界
Cách gọi của cư dân hành tinh Mộ Chi về không gian tinh tế và các nền văn minh vũ trụ cao cấp.
维因王国
Một quốc gia hùng mạnh trên hành tinh Mộ Chi, nơi đang chịu sự đe dọa của các cuộc nổi loạn ma pháp và là bên thuê chính của các lính đánh thuê tinh tế.
维因王城
Thủ đô của vương quốc Duy Nhân, nơi diễn ra các phiên tòa xử lý tội phạm ma pháp và đặt cung điện của quốc vương.
古城废墟
Địa điểm diễn ra cuộc phục kích của Lôi Trát Lặc, nơi hắn chôn giấu đạo quân ma tượng và đặt tế đàn nghi thức dưới lòng đất.
绿草之野
Vùng bình nguyên rộng lớn bên ngoài phế tích, chiến trường diễn ra cuộc huyết chiến giữa liên quân các tộc và quân đoàn ma pháp.
极北荒原
Vùng đất chết chóc ngàn năm không tan băng, dấu tích để lại từ một nghi thức cướp đoạt ma lực trong lịch sử thượng cổ của hành tinh Mộ Chi.
罗赛-9512号行星
Một thiên thể nằm trong danh sách khảo sát thực địa của quân đoàn Hắc Tinh để mở rộng mạng lưới bản đồ sao.
紫菌文明
Một quốc gia tinh tế từng xảy ra biến cố phản loạn, là nơi quân đoàn Hắc Tinh thực hiện nhiệm vụ truy bắt tội phạm chính trị.
维因王都
Thủ đô của vương quốc Duy Nhân, nằm trên bình nguyên và bị chia cắt bởi sông Nguyên Thủy. Bờ đông là khu vực quý tộc xa hoa, bờ tây là khu dân nghèo phức tạp.
源水河
Con sông chảy qua giữa vương đô Duy Nhân, là ranh giới tự nhiên phân chia các tầng lớp giai cấp trong thành phố.
东岸
Khu vực tập trung các phủ đệ của quý tộc và cung điện hoàng gia rực rỡ tại vương đô.
西岸
Khu vực sầm uất nhưng chật chội của dân thường với hệ thống đường xá và cống rãnh chằng chịt như mê cung.
维因王宫
Nơi ở của quốc vương và là trung tâm đầu não của vương quốc, địa điểm tổ chức các buổi yến tiệc cung đình long trọng.
TS雷霆蟒蛇战队
Một chiến đội chuyên nghiệp lừng danh của Hoa Kỳ với tên gọi ThunderSnake, được đánh giá là một trong những thế lực mạnh nhất trên đấu trường quốc tế.
科伊
Tổ chức điện tử chuyên nghiệp hàng đầu của Hoa Kỳ, nổi tiếng với việc cài cắm gián điệp để thu thập tình báo và đang nỗ lực xây dựng một đội quân vương bài nhằm thống trị giải đấu.
熄灭军团
Một thế lực quân sự tại hành tinh Sương Đông, cung cấp các căn cứ quân sự và nơi trú quân cho các thành viên thuộc chủng tộc Ác Ma của câu lạc bộ Key.
羽翼战队
Đội tuyển chuyên nghiệp đại diện cho Ba Lan, đối thủ đầu tiên của chiến đội Hoàng Triều tại vòng bảng quốc tế. Đội hình sở hữu các pháp sư chiến đấu và dị năng giả phòng ngự.
魔界战队
Đội tuyển hào môn đến từ Bắc Mỹ thuộc bảng A, được đánh giá là ứng cử viên nặng ký cho chức vô địch với sức mạnh áp đảo.
袋鼠拳击战队
Đội tuyển chuyên nghiệp của Australia, thế lực nổi bật nhất tại bảng B của giải đấu quốc tế.
玫瑰骑士战队
Đội tuyển mạnh đến từ vương quốc Anh, được xếp vào bảng C - bảng đấu tử thần của giải vô địch thế giới.
瑞典战斧战队
Chiến đội đại diện cho Thụy Điển, một trong những cường địch tại bảng C.
法国郁金香
Đội tuyển vô địch thế giới mùa đầu tiên trong dòng thời gian cũ, sở hữu thực lực áp đảo và sự phối hợp hoàn mỹ giữa các chức nghiệp.
瑞典战斧
Một cường địch tại bảng C, sở hữu nền tảng thể thao điện tử mạnh mẽ và là đối trọng lớn của các đội tuyển hàng đầu.
科伊俱乐部
Tổ chức điện tử chuyên nghiệp hàng đầu của Hoa Kỳ, nơi quy tụ các tuyển thủ tài năng và có tham vọng thống trị giải đấu quốc tế.
枢纽据点
Nơi đóng quân của quân đoàn Hắc Tinh tại Toái Phiến Tinh Hoàn, nơi các chiến đội người chơi tập trung sau cuộc thi đấu.
嘉文星系
Một hệ sao nằm trong vùng quản lý của văn minh tinh tế, nơi tập trung các trạm trung chuyển hàng hóa và các hành tinh thực dân của Ca Đóa Lạp.
歌朵拉殖民星空港
Một cảng không trung khổng lồ hình quạt bằng hợp kim màu vàng nhạt, xoay quanh quỹ đạo của hành tinh thực dân thuộc văn minh Ca Đóa Lạp.
瑞恩星系
Vị trí hiện tại của đảo nổi Long Thản trong tinh đoàn Kha Nhĩ Đốn.
彩螺号
Con tàu du lịch nhỏ đang thực hiện nhiệm vụ vận chuyển vật tư cho đảo nổi Long Thản, nơi diễn ra vụ mưu sát bằng thuốc độc nhắm vào Hàn Tiêu.
最近的恒星
Điểm đến tử thần do hệ thống tự động điều hướng cài đặt sẵn nhằm tiêu diệt phi thuyền bằng nhiệt độ nóng chảy của mặt trời.
星际旅行团
Tổ chức thương mại vận hành các chuyến bay du lịch xuyên hành tinh, sở hửu hệ thống phi thuyền và mạng lưới giám sát từ xa.
阿戈洛监狱城
Một pháo đài thép khổng lồ dùng để giam giữ các trọng phạm chính trị và chiến tranh của Liên minh Tân Phí Lan.
阿戈洛联合驻军卫星
Vệ tinh quân sự chiến lược nơi tọa lạc của Agulo Giám Ngục Thành.
新费兰联盟
Một liên minh chính trị gồm tám văn minh tinh tế cùng chung nguồn gốc từ hành tinh Phí Lan, thế lực mạnh nhất tại tinh hệ Thụy Ân.
费兰
Hành tinh mẹ nguyên thủy của các quốc gia nay đã phát triển thành các văn minh độc lập trong Liên minh Tân Phí Lan.
阿戈洛联合驻军卫星港口
Cảng tàu không gian quân sự, điểm tiếp nhận các đoàn khách và áp giải tội phạm đến thành giám ngục.
米塔尔
Một tổ chức tình báo trung lập trong vũ trụ, chuyên cung cấp và mua bán thông tin về hành tung của các cá nhân và thế lực.
奥弗梅拉
Gia tộc quân phiệt lớn đang rơi vào tình trạng trống ghế lãnh đạo tối cao sau cái chết của Đức Lạc, hiện đang chuẩn bị cho cuộc bầu cử nội bộ giữa các phe phái.
萧派府邸
Căn cứ địa riêng của phái họ Tiêu nằm trong lãnh thổ của gia tộc Áo Phất Mai La, nơi Tiêu Kim và Tiêu Hải bàn bạc các kế hoạch mật.
安狄亚总
Đại bản doanh tối cao của tổ chức Manh Nha, nơi các lãnh đạo đang lên kế hoạch cho cuộc chiến tranh sắp tới.
北洲暗网据点
Trạm dừng chân và giao dịch tình báo của tổ chức Mạng Ngầm nằm tại đại lục phương Bắc.
北洲最后一个新手村
Địa điểm tập trung đông đảo người chơi cấp thấp tại phương Bắc, nơi Hàn Tiêu dừng chân để thu hoạch kinh nghiệm lần cuối trước khi rời hành tinh.
西城区地下巢穴
Hệ thống hang động mê cung nằm sâu dưới lòng đất khu vực phía Tây thành phố, địa bàn chính của loài Ám Ảnh Liệp Thực Khuê và là nơi tập trung các tinh thể bức xạ năng lượng.
活动区域
Vùng không gian rộng lớn chiếm phần lớn diện tích sào huyệt, nơi bầy quái vật thường xuyên di chuyển và là chiến trường chính của người chơi.
第三避难所秘密基地
Cơ sở ngầm nằm sâu dưới lòng đất, được thiết kế vô cùng kiên cố với các hệ thống quét quyền hạn, tháp súng tự động và nhện trinh sát. Đây là kho lưu trữ vũ khí hạng nặng và các linh kiện cơ khí quan trọng của Hàn Tiêu.
西都维修店
Cửa hàng cũ của Lữ Thiến và cũng là nơi Hàn Tiêu từng làm việc, tọa lạc tại thành phố Tây Đô thuộc vương quốc Tinh Long.
枢纽大厅
Không gian nội khu khổng lồ của trạm trung chuyển, thực chất là một thành phố hiện đại với quy mô hàng chục km, tập hợp đầy đủ các cơ sở thương mại, giải trí và quân sự.
273号空港
Một bến cảng không gian quy mô lớn bên trong trạm trung chuyển Chu Bá Lợi, nơi tiếp nhận các tàu vận tải khổng lồ như tàu Đoản Giác Tinh.
星团区域线上交易所
Nơi diễn ra các hoạt động mua bán vật tư, trang bị và kiến thức chuyên sâu giữa các thế lực khắp tinh đoàn.
中央白色通天塔
Tòa kiến trúc khổng lồ tại trung tâm Chu Bá Lợi, nơi tọa lạc các cơ quan hành chính và dịch vụ đăng ký căn cứ điểm.
区域线上交易所
Hệ thống thương mại tích hợp toàn vùng tinh hệ, cho phép các bên mua bán hàng hóa và kiến thức cơ mật dưới sự công chứng nghiêm ngặt.
宇宙佣兵联盟
Một tổ chức trung lập quyền lực bậc nhất tinh hải do ba văn minh cấp vũ trụ thành lập, đóng vai trò là sàn giao dịch và quản lý các hoạt động thuê mướn siêu năng lực giả trên toàn vũ trụ.
宇宙银行
Tổ chức tài chính tối cao duy trì sự ổn định của hệ thống kinh tế tinh tế và đơn vị tiền tệ Ý-nạp-nhĩ.
神殿战队
Một trong những đội quân người chơi tinh nhuệ đang hoạt động tự do trong khu vực nhưng chưa chính thức gia nhập vào hệ thống quản lý của Hàn Tiêu.
佣兵联盟
Tổ chức quyền lực quản lý các hoạt động thuê mướn tinh tế, nơi người chơi phải đăng ký tư cách để chính thức nhận ủy thác quốc tế.
灯塔星高空战场
Vùng không gian phía trên hành tinh Đăng Tháp, nơi diễn ra cuộc hỗn chiến dữ dội giữa các thực thể siêu cấp A.
碎片星环板块
Khu vực thảo luận trên diễn đàn người chơi tinh hải, đang bùng nổ các tin tức về trận đại chiến của mười thực thể cấp Thiên Tai tàn phá không gian.
林维贤的私人实验室
Nơi chứa đựng các mẫu vật nội tạng người ngâm trong dung dịch hóa chất, mang bầu không khí u ám và chết chóc.
阿维坦
Địa điểm từng xảy ra biến cố thảm sát và tranh đoạt báu vật giữa Tây Tư Khoa và Dị Thần trong quá khứ.
堕落者方舟部队主舰
Con tàu chỉ huy của lực lượng Dị Thần, nơi hắn rút lui về để kiềm chế năng lượng tiến hóa và chuẩn bị cho quá trình thăng hoa gen.
虚灵教派母星
Trung tâm quyền lực hạt nhân của Hư Linh Giáo Phái tại Lượng Ngân Toàn Tý, nơi tọa lạc của điện thờ tối cao.
圆桌殿堂
Nơi diễn ra các cuộc họp tối mật của Hội đồng Giám mục và Giáo chủ, có kiến trúc thuần bạch mang đậm dấu ấn tôn giáo và chính trị.
闪耀世界-灯塔星战役
Tên phó bản mới được hình thành từ trận đại chiến giữa mười một thực thể siêu cấp A, nơi ghi dấu chiến tích bắt sống siêu cấp A đầu tiên của Hàn Tiêu.
泛宇宙文明接触条约
Bộ luật chung duy trì sự ổn định giữa các văn minh, ngăn chặn các nền văn minh cấp cao thực hiện các hành vi tàn sát vô cớ đối với văn minh yếu kém.
耀阳级主舰
Loại chiến hạm chỉ huy hạng nặng của Hư Linh Giáo Phái, là nơi tập trung các thực thể siêu cấp A và là trung tâm điều hành cuộc rút lui khỏi thế giới Thiệm Diệu.
秘密星门
Lối thoát hiểm không gian chiến lược của Hư Linh Giáo Phái, liên tục được thay đổi tọa độ để tránh bị Đế quốc Xích Sắc truy quét và phong tỏa.
地下三层
Khu vực chiến trường chính nơi đặt phòng thí nghiệm và là nơi Hàn Tiêu phục kích các nhóm bảo vệ.
大门
Lối thoát hiểm duy nhất của căn cứ, hiện đang được các nhóm bảo vệ còn lại canh giữ nghiêm ngặt.
克洛废品站
Bãi rác lớn nhất tại Khu Vực 7, địa bàn của Ly Miêu, nơi tập trung nhiều thiết bị cũ kỹ và là trung tâm giao dịch của thế giới ngầm.
机械市场
Khu vực giao thương các loại kim loại và linh kiện chuyên dụng, nơi học viên cơ khí và giới thợ thường tập trung mua sắm vật liệu.
西都学院
Nơi đào tạo các thế hệ học viên chuyên ngành cơ khí và công nghệ của quốc gia.
克洛废品店
Cơ sở kinh doanh phế liệu dưới quyền kiểm soát của Ly Miêu tại Tây Đô, đồng thời là nơi diễn ra vụ phục kích và lật kèo giữa Hàn Tiêu và thế lực của Ly Miêu.
废品场
Khu vực chứa rác thải công nghiệp, nơi diễn ra cuộc giao tranh ác liệt giữa Hàn Tiêu và các lính đánh thuê.
第九星区
Địa điểm hành chính nằm trong hệ sao Gia Đốn, nơi tọa lạc của hành tinh Hải Lam.
星龙防卫局
Cơ quan quân sự và tình báo tối cao của Tinh Long Quốc, bao gồm 13 bộ phận chính.
地球村
Cái tên hư cấu do người chơi nội bộ tự bịa ra để hợp thức hóa thân phận của người chơi mới trước mặt NPC.
萌芽
Tổ chức phản diện, kẻ thù không đội trời chung của Hàn Tiêu, hiện đang có các đội quân rút lui qua Đại Giác Sơn.
雷霆蟒蛇
Câu lạc bộ điện tử lớn của Mỹ, đối thủ cạnh tranh trên đấu trường quốc tế.
大觉山
Địa điểm chiến lược nơi các cánh quân của tổ chức Manh Nha đang rút lui qua, đồng thời là bãi chiến trường chính giữa người chơi và quân đoàn Manh Nha.
云狭谷地
Địa danh chiến lược tại Nam Châu, địa hình đa dạng với sông ngòi và thung lũng, là tuyến đường rút lui chính của Manh Nha và nơi Tinh Long mai phục.
星龙阵地
Căn cứ dã chiến được thiết lập bởi quân đội Tinh Long, nơi đặt hệ thống rada và các đơn vị phòng thủ trọng yếu.
013号基地
Một trong những cơ sở ngầm của Manh Nha, nơi ghi nhận các báo cáo về sự thất bại của kế hoạch cải thiện gen.
避难所计划
Dự án chiến lược của tổ chức Mạng Ngầm, đang nhận được nguồn viện trợ vật chất từ quốc gia Tinh Long.
美国魔界俱乐部
Tổ chức thể thao điện tử hàng đầu của Mỹ, chiêu mộ các tài khoản sức mạnh cấp A.
美国沙尘暴俱乐部
Một tổ chức thể thao điện tử chuyên nghiệp đã mua lại các tài khoản tiềm năng.
韩国四星俱乐部
Tổ chức thể thao điện tử lớn của Hàn Quốc, tham gia đầu tư vào các tài khoản người chơi có tiềm lực.
据点
Địa điểm trú đóng chính của quân đoàn Hắc Tinh.
美酒与庆祝号
Tên một chiếc phi thuyền nghỉ dưỡng khổng lồ, nơi tổ chức buổi lễ kỷ niệm ngày Thống Nhất.
秘蓝之星
Một hành tinh chưa hoàn toàn tiến vào kỷ nguyên du hành không gian, nơi các nền văn minh bản địa đang tranh giành công nghệ từ các mảnh vỡ tàu vũ trụ rơi xuống từ lỗ sâu.
符文之城
Một trong những thế lực chính trên hành tinh Bí Lam, được xây dựng dựa trên các kỹ thuật phù văn phản đảo từ rác thải vũ trụ.
钢火堡
Thế lực quân sự hùng mạnh trên hành tinh Bí Lam, nổi tiếng với việc nắm giữ công nghệ cơ khí, kim loại và hỏa dược tiên tiến.
东河星系
Một khu vực thuộc Tinh đoàn Thái La Thụy Mẫu, là điểm dừng chân trong hành trình tìm kiếm vật phẩm của Hàn Tiêu.
流放之地
Khu vực hoang vu, nghèo khó tại một hành tinh bán thuộc địa, nơi Phất Đinh từng sinh sống trước khi bị ký sinh.
新费兰八号殖民星
Hành tinh thuộc địa nằm trong hệ Thụy Ân, nơi xảy ra sự kiện vụ bắt cóc Thần Tinh.
075号歌朵拉科考空间站
Trạm dừng chân của đoàn lính đánh thuê để tiếp nhiên liệu và là nơi bắt đầu chuỗi nhiệm vụ điều tra mất tích.
Hàn Tiêu: Nhân vật chính, được biết đến với danh hiệu Hắc Tinh. Hắn là một siêu cấp A chuyên về cơ khí, có địa vị cao trong hàng ngũ đồng minh của Đế quốc Xích Sắc.
Truyện có 567 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Siêu Thần Cơ Giới Sư bao gồm: Trung Ương Tinh Hải, Toái Phiến Tinh Hoàn, Đế Quốc Xích Sắc, Tinh Tọa Hồi Lang.