Abel
亞伯
| Tên gốc | 亞伯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tế ty trung niên phụng sự thần bảo hộ Torm, chuyên về thủ hộ và trị liệu. Ông là người thực hiện nghi thức hỏa táng thanh tẩy cho Roan và Ost.
亞伯
| Tên gốc | 亞伯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tế ty trung niên phụng sự thần bảo hộ Torm, chuyên về thủ hộ và trị liệu. Ông là người thực hiện nghi thức hỏa táng thanh tẩy cho Roan và Ost.
午夜
| Tên gốc | 午夜 |
|---|
Nữ thần Phép thuật đời thứ hai, người mà Gavin biết trước sẽ phải đối mặt với thảm họa thần vong dẫn đến biến loạn ma pháp.
地精
| Tên gốc | 地精 |
|---|
Những sinh vật da xanh nhỏ bé, hung ác nhưng nhát gan, thường áp đảo bằng số lượng nhưng dễ dàng tháo chạy khi gặp đối thủ mạnh hơn.
安娜
| Tên gốc | 安娜 |
|---|
Một thiếu nữ mục sư thực tập tại ngôi làng Lục Sào, có khuôn mặt bầu bĩnh và giọng nói mềm mại. Cô thường ngủ gật khi trông coi nhà thờ và là người mà Gavin dự định lôi kéo vào đội ngũ mạo hiểm.
張游
| Tên gốc | 張游 |
|---|
Danh tính tiền kiếp của Gavin tại Trái Đất, một thanh niên bình thường qua đời ở tuổi hai mươi lăm khi cố gắng làm việc nghĩa.
特森
| Tên gốc | 特森 |
|---|
Cựu Nam tước của lâu đài Knot, cha của Roan và Gavin. Ông là một chiến binh mạnh mẽ nhưng thiếu năng lượng quản lý, đã mất tích sau một cuộc chinh phạt bộ tộc quái vật ở dãy núi Hành Tiến.
維克
| Tên gốc | 維克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tên mới do Gavin đặt cho thuật sĩ địa tinh, mang ý nghĩa là sự tân sinh trong ngôn ngữ địa tinh. Hắn là một thuật sĩ cấp 6 với khả năng ma pháp thiên về hỗ trợ và tấn công diện rộng.
羅昂
| Tên gốc | 羅昂 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nam tước hiện tại của lâu đài Knot, anh trai của Gavin. Hắn có ngoại hình béo lùn, tính cách nhát gan nhưng hung bạo, dễ bị Gavin thao túng tâm lý và dắt mũi.
莎爾
| Tên gốc | 莎爾 |
|---|
Nữ thần Bóng đêm, kẻ chủ mưu đứng sau những âm mưu đen tối mà Gavin quyết tâm ngăn chặn.
蓋文
| Tên gốc | 蓋文 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một chiến binh truyền kỳ trùng sinh, hiện tại là thiếu niên mười sáu tuổi và là người thừa kế thứ nhất của lâu đài Knot. Hắn mang trong mình ký ức của tiền kiếp là Trương Du từ Trái Đất và một đời làm chiến binh tại Faerûn.
蘇倫
| Tên gốc | 蘇倫 |
|---|
Nữ thần Mặt Trăng, người đã giúp đỡ Gavin thực hiện kế hoạch trùng sinh thông qua thần khí của mình.
諾拉
| Tên gốc | 諾拉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng dân binh của lâu đài Knot, được mệnh danh là búp bê thép với thân hình hộ pháp nhưng giọng nói trong trẻo và khuôn mặt thanh tú. Cô sử dụng một cây đại chiến rìu vô cùng dũng mãnh.
貝德
| Tên gốc | 貝德 |
|---|
Một thương nhân già đạo mạo và khôn ngoan trong đoàn thương buôn, người đang thực hiện giao dịch với bộ lạc người thằn lằn.
達倫
| Tên gốc | 達倫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thiếu niên mồ côi được Zalanda nhận nuôi trong đội dân binh. Cậu bé là một đứa trẻ năng động, có ý chí kiên định, thường xuyên giúp đỡ mọi người và chăm chỉ luyện tập võ nghệ trên đường đi.
鬣狗
| Tên gốc | 鬣狗 |
|---|
Loài vật đi theo hỗ trợ Sài Lang Nhân trong các cuộc tấn công.
坦帕斯
| Tên gốc | 坦帕斯 |
|---|
Vị thần chiến tranh trong thần thoại Faerûn, một kẻ cuồng chiến nhưng đã bí mật đào tạo con riêng để nắm giữ thần chức mưu lược.
大地精
| Tên gốc | 大地精 |
|---|
Chủng tộc địa tinh có kích thước lớn hơn và thông minh hơn, đóng vai trò chỉ huy hoặc quân chủ lực trong đám sinh vật hỗn loạn.
扎蘭達
| Tên gốc | 扎蘭達 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng đội kỵ binh bảo vệ lâu đài, một nữ tướng dũng cảm và tài ba. Trong dòng thời gian khác, cô là người sẽ thống nhất Taisyr và trở thành nữ vương.
歐司特
| Tên gốc | 歐司特 |
|---|
Thị vệ trưởng của Roan Knot, một chiến binh cấp 5. Mặc dù phẩm hạnh không tốt nhưng có thực lực chiến đấu khá ổn, phụ trách bảo vệ bên trong đại sảnh lâu đài.
泰摩拉
| Tên gốc | 泰摩拉 |
|---|
Nữ thần May Mắn mà Gavin cầu nguyện khi thực hiện chuyển đổi chức nghiệp.
熊地精
| Tên gốc | 熊地精 |
|---|
Những sinh vật to lớn, hung dữ và có sức mạnh thể chất vượt trội nhưng trí tuệ thấp, thường được đại địa tinh sử dụng như những quân bài tiên phong cảm tử trên chiến trường.
祭司長
| Tên gốc | 祭司長 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đứng đầu nhà thờ tại địa phương, tính tình nghiêm khắc, thường xuyên khiển trách và phạt Anna vì lỗi lơ đãng. Hiện tại đang đi cứu trợ tại một thị trấn bị dịch bệnh.
豺狼人
| Tên gốc | 豺狼人 |
|---|
Những sinh vật quái vật hung hãn, đang bao vây và tấn công vô vọng vào ma pháp phòng ngự của Gavin.
阿爾傑
| Tên gốc | 阿爾傑 |
|---|
Một tiểu đội trưởng dân binh, phụ trách thu thập củi gỗ phục vụ cho nghi thức hỏa táng.
地精術士
| Tên gốc | 地精術士 |
|---|
Một tên địa tinh thấp bé, gầy yếu ẩn nấp trong quân trận, có khả năng sử dụng ma pháp hỏa cầu nhưng tâm lý yếu kém, dễ dàng hoảng loạn khi bị áp sát.
殷紅騎士
| Tên gốc | 殷紅騎士 |
|---|
Con gái riêng của thần Tempas, vị thần phụ trách mưu lược và chiến thuật, vừa được đề bạt trong cuộc biến động của các vị thần năm ngoái.
猥瑣男人
| Tên gốc | 猥瑣男人 |
|---|
Một kẻ môi giới bất hợp pháp tại cổng thành Darouma, chuyên lừa đảo và tống tiền những người lánh nạn muốn vào thành hoặc tìm đường tháo chạy.
猥瑣男子
| Tên gốc | 猥瑣男子 |
|---|
Một kẻ môi giới nô lệ tại cửa thành Darouma, bị Gavin đánh trọng thương và sau đó đã treo thưởng để truy bắt hắn.
羅昂*諾特
| Tên gốc | 羅昂*諾特 |
|---|
Anh trai cùng cha khác mẹ của Gavin, hiện là chủ sở hữu đương nhiệm của lâu đài Knot, người từng tính kế hãm hại Gavin trong dòng thời gian trước.
伊爾明斯特
| Tên gốc | 伊爾明斯特 |
|---|
Pháp sư truyền kỳ lừng danh của Bắc Địa, hiện đang ẩn cư tại thung lũng Ảnh thuộc vùng Cốc Địa. Gavin đã dùng danh tiếng của ông để thuyết phục Anna rời đi cùng mình.
大地精軍閥
| Tên gốc | 大地精軍閥 |
|---|
Thủ lĩnh của chiến đoàn đại địa tinh, mặc toàn thân giáp và cưỡi một con sói hung dữ, kẻ từng gây nhiều khổ đau cho Gavin trong kiếp trước.
戰爭施法者
| Tên gốc | 戰爭施法者 |
|---|
Những người sử dụng ma pháp đặc chế phối hợp cùng kỵ binh, chuyên dùng các loại pháp trượng để thi triển ma pháp trên chiến trường tại Taisyr.
煉獄豺狼人
| Tên gốc | 煉獄豺狼人 |
|---|
Lũ sinh vật tà ác và hung hãn đã bán linh hồn cho ác quỷ để đổi lấy sức mạnh mạnh mẽ. Chúng có ngoại hình gầy gò, đôi mắt đỏ ngầu và chiến thuật săn mồi phối hợp như bầy thú dữ.
諾特堡男僕
| Tên gốc | 諾特堡男僕 |
|---|
Những thiếu niên khoảng mười ba, mười bốn tuổi phục vụ tại lâu đài, rất ngưỡng mộ tài nghệ chiến đấu của Gavin.
維隆*托哈爾
| Tên gốc | 維隆*托哈爾 |
|---|
Một nữ phu xe làm việc cho Edree Levy, đồng nghiệp của Gavin trong chuyến hành trình hướng về phía Bắc.
艾德麗*萊維
| Tên gốc | 艾德麗*萊維 |
|---|
Một thương nhân tộc Nguyệt Tinh Linh độc lập, chủ thuê của Gavin. Cô là người trầm mặc ít nói, sở hữu ba cỗ xe ngựa và chấp nhận cho Gavin đi theo đoàn với vai trò phu xe.
扎蘭達*斯達*萊茵頓
| Tên gốc | 扎蘭達*斯達*萊茵頓 |
|---|
Tên đầy đủ của Zalanda, người được dân chúng vùng Knot tôn kính như vị bảo hộ thực sự.
Abel: Một tế ty trung niên phụng sự thần bảo hộ Torm, chuyên về thủ hộ và trị liệu. Ông là người thực hiện nghi thức hỏa táng thanh tẩy cho Roan và Ost.
Truyện có 37 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Ta Tại Dị Giới Loại Điền Phong Thần bao gồm: Bắc Địa, Vương quốc Amn, Nham Địa, Nhà Thờ.