Ngũ
伍
| Tên gốc | 伍 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người lạ mặt mà Phan Phượng tình cờ gặp gỡ. Hắn có số phận bi đát khiến Phan Phượng cảm thấy bản thân mình vẫn còn may mắn hơn một chút.
伍
| Tên gốc | 伍 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người lạ mặt mà Phan Phượng tình cờ gặp gỡ. Hắn có số phận bi đát khiến Phan Phượng cảm thấy bản thân mình vẫn còn may mắn hơn một chút.
丁原
| Tên gốc | 丁原 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cựu chủ tướng của Trương Liêu, đã bị Lữ Bố sát hại.
乐进
| Tên gốc | 乐进 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một vị tướng có ngoại hình thấp bé, thường bị xem thường bởi dáng vẻ. Hắn sở hữu võ nghệ cao cường, phong cách chiến đấu cực kỳ quyết đoán, lấy công làm thủ và không hề nhân nhượng khi đối địch.
乔瑁
| Tên gốc | 乔瑁 |
|---|
Đông Quận Thái thú, đang bị vây tại Mục Dã Thành.
于禁
| Tên gốc | 于禁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một vị bộ tướng thâm trầm, điềm tĩnh dưới trướng Bào Tín. Hắn sở hữu tài năng quân sự xuất chúng nhưng hiện tại chưa thực sự được Lưu Đại trọng dụng.
侯成
| Tên gốc | 侯成 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bộ tướng dưới trướng Hách Manh, tham gia cuộc đột kích vào thành Mục Dã dưới sự chỉ huy của Hách Manh.
俞涉
| Tên gốc | 俞涉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một vị tướng quân khác tham gia thảo phạt Hoa Hùng và nhanh chóng bị chém chết.
关羽
| Tên gốc | 关羽 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Dũng tướng mặt đỏ như táo tàu, mình dài chín thước, râu dài hai thước, mắt phượng mày tằm. Hắn là huynh đệ kết nghĩa của Lưu Bị và Trương Phi, sở hữu thanh Yển Nguyệt Đao uy mãnh.
兴霸
| Tên gốc | 兴霸 |
|---|
Thủ lĩnh của nhóm người vừa xuất hiện trên chiếc thuyền treo cờ, được cấp dưới nhắc đến khi thấy nữ thị.
净明
| Tên gốc | 净明 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đồng hành cùng Phan Phượng trong chuyến hải trình đến Thiên Trúc.
刘备
| Tên gốc | 刘备 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị quân chủ đã già yếu với râu tóc bạc phơ, người nhận được sự ủy thác của Phan Phượng về chức quan tại Đông Kinh.
刘岱
| Tên gốc | 刘岱 |
|---|
Duyện Châu Thứ sử, đang bị quân Lữ Bố vây hãm tại Mục Dã Thành.
刘焉
| Tên gốc | 刘焉 |
|---|
Hoàng thân quốc thích của nhà Hán, nắm giữ Ích Châu. Hắn có danh có phận, đất đai trù phú nhưng lại thiếu dũng khí để xưng đế, dù thời thế đã đến.
华佗
| Tên gốc | 华佗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một vị thần y lừng danh, mười năm trước từng quỳ gối xin làm đệ tử của Đức Thúc để học phương thuốc nhưng sau đó từ bỏ.
华雄
| Tên gốc | 华雄 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một viên dũng tướng của Đổng Trác, vô cùng mạnh mẽ, sở hữu đao pháp nhanh như chớp và ngựa chiến cực tốt, liên tiếp chém chết các tướng lĩnh của chư hầu.
吕布
| Tên gốc | 吕布 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Dũng tướng của Đổng Trác, nổi danh với uy lực vạn người không địch nổi, cưỡi Xích Thố và sử dụng Phương Thiên Họa Kích.
周昂
| Tên gốc | 周昂 |
|---|
Phó tướng trấn thủ đại doanh, là người có võ nghệ khá nhưng thiếu nhạy bén về mưu lược.
周昕
| Tên gốc | 周昕 |
|---|
Huynh đệ của Chu Ngang, được đánh giá là một nhân vật lợi hại.
夜月
| Tên gốc | 夜月 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thần mã truyền thuyết có ngoại hình toàn thân đen tuyền như mực, ngay cả mắt cũng đen. Ngựa có tính cách kiêu ngạo, sức mạnh kinh người và tốc độ vượt bậc, vốn là vật cưỡi quý giá mà Hàn Phức ban cho Phan Phượng.
女侍
| Tên gốc | 女侍 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cung nữ hoặc người hầu nữ bị kẹt trên con thuyền của Phan Phượng, thường xuyên sợ hãi và không biết bơi.
孔融
| Tên gốc | 孔融 |
|---|
Bắc Hải thái thú, chủ công của Võ An Quốc.
孙坚
| Tên gốc | 孙坚 |
|---|
Một trong mười tám lộ chư hầu, người có cờ hiệu bị Hoa Hùng cướp lấy để khiêu chiến.
宋宪
| Tên gốc | 宋宪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bộ tướng dưới trướng Hách Manh, cùng tham gia vào cuộc tập kích ban đêm.
审配
| Tên gốc | 审配 |
|---|
Mưu sĩ kiêm tướng lĩnh dưới trướng Viên Thiệu, nắm giữ quân quyền tại đại bản doanh. Hắn là người văn võ song toàn, đa mưu túc trí, rất biết cách thu phục nhân tâm và giữ sự ổn định cho quân đội.
张扬
| Tên gốc | 张扬 |
|---|
Thượng Đảng thái thú, chủ công của Mục Thuận.
张燕
| Tên gốc | 张燕 |
|---|
Còn gọi là Phi Yến, thủ lĩnh của lực lượng khăn vàng núi Hắc Sơn, đang chiêu mộ lưu dân và phát triển thế lực hùng hậu.
张绣
| Tên gốc | 张绣 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử của Đồng Uyên, sư huynh của Triệu Vân, được mệnh danh là Bắc Địa Thương Vương với trình độ thương pháp cực kỳ cao cường.
张角
| Tên gốc | 张角 |
|---|
Thủ lĩnh khởi nghĩa khăn vàng, kẻ đã bị tiêu diệt nhưng vẫn để lại dư đảng tạo thành nạn thổ phỉ.
张超
| Tên gốc | 张超 |
|---|
Quảng Lăng Thái thú, đang bị quân Lữ Bố vây khốn tại Mục Dã Thành.
张辽
| Tên gốc | 张辽 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là vị tướng từng phục vụ dưới trướng Đinh Nguyên, sau khi Đinh Nguyên chết thì theo về dưới trướng Lữ Bố. Hắn là một nhà quân sự độc lập, có tư duy chiến lược và tính cách thẳng thắn, không hoàn toàn phục tùng mù quáng như Cao Thuận. Hắn sử dụng vũ khí là những chiếc rìu ngắn.
张邈
| Tên gốc | 张邈 |
|---|
Trần Lưu Thái thú, một trong những chư hầu đang bị vây hãm tại Mục Dã Thành.
张飞
| Tên gốc | 张飞 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị dũng tướng nóng nảy, sức mạnh ngàn cân, có sở thích vẽ tranh thủy mặc. Là đệ đệ kết nghĩa của Lưu Bị và Quan Vũ.
德叔
| Tên gốc | 德叔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Y quan già tận tụy đi theo nhà họ Mã nhiều năm, có mối quan hệ thân tình như người nhà với Mã Siêu, luôn nghiêm khắc trong việc chữa trị thương thế cho hắn.
成廉
| Tên gốc | 成廉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bộ tướng dưới trướng Hách Manh, nhận lệnh tham gia vào chiến dịch tấn công thành Mục Dã.
文丑
| Tên gốc | 文丑 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một mãnh tướng dưới trướng Viên Thiệu, dũng danh vang dội cùng Nhan Lương.
方悦
| Tên gốc | 方悦 |
|---|
Bộ tướng của Vương Khuông, nổi tiếng dũng mãnh ở Hà Nội nhưng bị Lữ Bố giết chết rất nhanh.
曹仁
| Tên gốc | 曹仁 |
|---|
Tướng lĩnh phe Tào Tháo, nổi tiếng là một vị tướng phòng thủ điển hình với bản lĩnh vững như tường đồng vách sắt.
曹性
| Tên gốc | 曹性 |
|---|
Một vị tướng dưới trướng Lữ Bố. Thuộc hạ của hắn có người thân đang thi hành công vụ tại một thị trấn nhỏ gần Mục Dã Thành.
曹操
| Tên gốc | 曹操 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một chư hầu có nhãn quan sắc bén và phong thái quyết đoán. Hắn trân trọng những kẻ có khí phách, không ngại đứng ra bênh vực và tạo cơ hội cho những người lạ mặt có tài như Quan Vũ xuất trận trước sự phản đối của các chư hầu khác.
曹氏
| Tên gốc | 曹氏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hoàng hậu của Tây Hạ, người vẫn luôn mang theo nỗi niềm nuối tiếc về Phan Phượng.
曹洪
| Tên gốc | 曹洪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tướng lĩnh phe Tào Tháo, tuy thường hay thắc mắc về các mệnh lệnh nhưng vẫn tuân thủ chỉ thị của chủ công.
有秩
| Tên gốc | 有秩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một quan viên chính cửu phẩm ở địa phương, là người có học vấn và lòng tự trọng, căm ghét bọn gian thần nghịch tặc.
李傕
| Tên gốc | 李傕 |
|---|
Một chư hầu dưới trướng Đổng Trác, nay phải liên thủ với Quách Dĩ để bảo toàn vị thế trước sự lớn mạnh của Lữ Bố.
李典
| Tên gốc | 李典 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tướng lĩnh dưới trướng Tào Tháo, người đảm nhiệm chỉ huy trung quân, có tính cách cẩn thận, tỉ mỉ và là người hỗ trợ hậu cần đắc lực cho quân đội.
李友
| Tên gốc | 李友 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thân tín của Mã Siêu, đã bị Lữ Bố sát hại trong những lần giao tranh trước đó.
李牛
| Tên gốc | 李牛 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó tướng dưới trướng Văn Xú, người thực thi lệnh điều động quân sĩ theo yêu cầu của Phan Phượng.
李肃
| Tên gốc | 李肃 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hổ Bôn Trung Lang Tướng dưới trướng Đổng Trác, người rất thông minh, có mưu lược, hiểu rõ sự tình quân ngũ và biết nhìn người.
校尉
| Tên gốc | 校尉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thuộc hạ quản lý kho lương, là người hâm mộ cuồng nhiệt của Phan Phượng. Hắn luôn tin tưởng tuyệt đối vào tài năng của Phan Phượng và không ngừng thúc ép tướng quân giao chiến với Lữ Bố.
沮授
| Tên gốc | 沮授 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mưu sĩ lỗi lạc, phụ tá đắc lực của Hàn Phức.
潘凤
| Tên gốc | 潘凤 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một vị tướng quân dưới trướng Hàn Phức, người đang kẹt trong một vòng lặp thời gian sau khi bị Hoa Hùng chém chết trên chiến trường. Hắn đang cố gắng thay đổi vận mệnh bằng cách mượn ngựa tốt.
Ngũ: Một người lạ mặt mà Phan Phượng tình cờ gặp gỡ. Hắn có số phận bi đát khiến Phan Phượng cảm thấy bản thân mình vẫn còn may mắn hơn một chút.
Truyện có 116 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Tại Hạ Phan Phượng, Chữ Vô Song bao gồm: Đông Lai, Lâm An, Ô Sào, Ô Giang.