Lục Đấu
陆斗
| Tên gốc | 陆斗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thiếu niên tám tuổi, vốn là người từ thế giới khác xuyên không đến, hiện đang sống trong thân xác của con trai một gia đình nông dân tại Thanh Châu.
八岁考科举,祖坟着火了怎么办
← Quay về trang truyện陆斗
| Tên gốc | 陆斗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thiếu niên tám tuổi, vốn là người từ thế giới khác xuyên không đến, hiện đang sống trong thân xác của con trai một gia đình nông dân tại Thanh Châu.
陆伯言
| Tên gốc | 陆伯言 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cha của Lục Đấu, là một lão đồng sinh thi cử không đỗ đạt trong nhiều năm, đặt hết hy vọng vào việc con trai sẽ trở thành người có học vấn.
陆山
| Tên gốc | 陆山 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bác cả của Lục Đấu, là gia chủ hiện tại của gia đình họ Lục, nắm quyền quyết định việc ai được đi học.
孙氏
| Tên gốc | 孙氏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bác dâu cả của Lục Đấu, vợ của Lục Sơn, người có thái độ nghiêm khắc và thiếu kiên nhẫn với Lục Bá Ngôn.
陆川
| Tên gốc | 陆川 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chú hai của Lục Đấu, em trai của Lục Sơn.
金氏
| Tên gốc | 金氏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thím hai của Lục Đấu, vợ của Lục Xuyên.
陆墨
| Tên gốc | 陆墨 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Anh họ của Lục Đấu, con trai của Lục Sơn, là một trong những ứng viên được gia đình ưu tiên cho đi học.
陆晖
| Tên gốc | 陆晖 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Anh họ của Lục Đấu, con trai của Lục Xuyên, cũng là ứng viên được gia đình ưu tiên cho đi học.
风水先生
| Tên gốc | 风水先生 |
|---|
Một lão già khoảng năm mươi tuổi, dáng vẻ nghèo túng, chuyên làm nghề xem phong thủy và địa lý.
卢闲汉
| Tên gốc | 卢闲汉 |
|---|
Một người dân trong làng, thường lai vãng rảnh rỗi và hay trêu chọc Lục Bá Ngôn mỗi khi thấy ông đi câu cá.
老馆长
| Tên gốc | 老馆长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ nhân của Mông học, một người nghiêm khắc, uyên bác từng đỗ đồng sinh nhưng chưa thể bước chân vào hàng ngũ tú tài. Có cái nhìn khắt khe đối với học trò nhưng lại rất đánh giá cao tư chất thông tuệ.
方启正
| Tên gốc | 方启正 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Giáo thư chủ giảng tại Miêu Tú Trai, người có lối giảng dạy nghiêm túc và cái nhìn tinh tường, đánh giá cao tư chất của ba huynh đệ họ Lục.
李东阳
| Tên gốc | 李东阳 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một học trò tại Miêu Tú Trai, tính tình kiêu ngạo, hay bắt bẻ các học trò mới nhập học và khao khát khẳng định vị thế cá nhân.
李春生
| Tên gốc | 李春生 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đồng môn của Lý Đông Dương tại Miêu Tú Trai, là người đứng ra tỉ thí背书 (đọc sách) với Lục Huy.
左文茂
| Tên gốc | 左文茂 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trai trưởng của Miêu Tú Trai, học vấn xuất chúng, được đồn đại là có thể đọc thuộc lòng sách vỡ lòng ngược từ dưới lên trên.
陆河
| Tên gốc | 陆河 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chú ba của Lục Đấu, anh em cùng chung sức đồng lòng với Lục Sơn, Lục Xuyên và Lục Bá Ngôn đi làm thuê tại thị trấn.
李屠夫
| Tên gốc | 李屠夫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Làm nghề đồ tể tại thị trấn, cha của Lý Đông Dương.
王教谕
| Tên gốc | 王教谕 |
|---|
Quan giáo dụ tại huyện, người có kinh nghiệm chấm thi, đánh giá cao năng lực học thuật của Lục Đấu.
刘训导
| Tên gốc | 刘训导 |
|---|
Quan huấn đạo tại huyện, đồng nghiệp của Vương Giáo Dụ, người có cái nhìn tinh tường và thẳng thắn về tài năng của thí sinh.
钱同契
| Tên gốc | 钱同契 |
|---|
Tri huyện, người có quyền quyết định cuối cùng trong việc chấm thi, người vô cùng tán thưởng bài thi của Lục Đấu.
梁丛
| Tên gốc | 梁丛 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thí sinh tham gia kỳ huyện thí, có thái độ thân thiện và tôn trọng đối với Lục Đấu.
储遂良
| Tên gốc | 储遂良 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thí sinh tham gia kỳ huyện thí, có tính cách ôn hòa.
冯照庭
| Tên gốc | 冯照庭 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thí sinh tham gia kỳ huyện thí, có tư tưởng tự cao, thường tỏ ý khinh thường Lục Đấu.
曹阁老
| Tên gốc | 曹阁老 |
|---|
Một vị quan chức cấp cao trong triều đình, người có con trai là tấm gương mẫu mực về học vấn mà các thí sinh thường dùng để so sánh.
石守礼
| Tên gốc | 石守礼 |
|---|
Thí sinh cùng học tại kinh quán, không vượt qua được kỳ sơ khảo huyện thí.
周文渊
| Tên gốc | 周文渊 |
|---|
Thí sinh cùng học tại kinh quán, đã vượt qua kỳ sơ khảo huyện thí.
宋文坡
| Tên gốc | 宋文坡 |
|---|
Thí sinh cùng học tại kinh quán, đã vượt qua kỳ sơ khảo huyện thí.
陈溪桥
| Tên gốc | 陈溪桥 |
|---|
Thí sinh cùng học tại kinh quán, đã vượt qua kỳ sơ khảo huyện thí.
李德方
| Tên gốc | 李德方 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hình danh sư gia tại huyện, một kẻ tham lam, xảo trá chuyên áp bức dân thường để chiếm đoạt bí quyết kinh doanh.
李记掌柜
| Tên gốc | 李记掌柜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ tiệm Lý Ký, kẻ làm tay sai cho Lý Đức Phương, chuyên thực hiện các hành vi bất chính để cạnh tranh thị trường.
赵班头
| Tên gốc | 赵班头 |
|---|
Cầm đầu nhóm sai dịch tại huyện, cấp dưới của hình danh sư gia.
陆有田
| Tên gốc | 陆有田 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người cùng tộc họ Lục, sống gần nhà Lục Bá Ngôn, đóng vai trò là người truyền tin của tộc trưởng.
陆方平
| Tên gốc | 陆方平 |
|---|
Người của tộc họ Lục, kẻ đứng sau việc ép buộc gia đình Lục Bá Ngôn phải chia sẻ bí quyết làm ăn.
陆德兴
| Tên gốc | 陆德兴 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tộc trưởng tộc họ Lục, kẻ cầm đầu đứng sau mọi âm mưu chia rẽ và trục xuất gia đình Lục Sơn, tính cách gian xảo và tàn nhẫn.
陆长耕
| Tên gốc | 陆长耕 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lý trưởng trong làng, kẻ đồng lõa cùng Lục Đức Hưng trong việc gây khó dễ và trục xuất gia đình Lục Sơn.
陆学州
| Tên gốc | 陆学州 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tú tài duy nhất trong tộc, kẻ chấp bút viết tội trạng vu khống gia đình Lục Sơn, tính cách đắc chí và tự phụ.
陈景明
| Tên gốc | 陈景明 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một vị tú tài (Lẩm sinh) có uy tín, là người bảo đảm cho tư cách thi cử của Lục Đấu và ngưỡng mộ tài năng của cậu bé.
蒋县丞
| Tên gốc | 蒋县丞 |
|---|
Quan huyện thừa, chịu trách nhiệm quản lý sổ sách dự thi và công bố danh sách thí sinh trúng tuyển.
黄主簿
| Tên gốc | 黄主簿 |
|---|
Quan chủ bạ, phụ trách đọc danh sách các thí sinh trúng tuyển từ bảng nháp.
典史官
| Tên gốc | 典史官 |
|---|
Quan điển sử, đảm nhận vai trò truyền tin (truyền lư) kết quả thi đến đám đông bên ngoài.
魏照磨
| Tên gốc | 魏照磨 |
|---|
Quan chiếu ma, đứng ở cửa Chí Công Đường để quan sát toàn bộ quá trình công bố kết quả.
丁坚
| Tên gốc | 丁坚 |
|---|
Thí sinh thi đỗ hạng thứ năm mươi ba tại kỳ thi huyện này, người Đông Hương, huyện Định Viễn.
黄公度
| Tên gốc | 黄公度 |
|---|
Thí sinh thi đỗ hạng thứ năm mươi hai, một người đàn ông trung niên tóc đã hoa râm.
张式
| Tên gốc | 张式 |
|---|
Thí sinh dự thi huyện thí, đỗ hạng ba.
崔元翰
| Tên gốc | 崔元翰 |
|---|
Thí sinh dự thi huyện thí, đỗ hạng hai.
窦典史
| Tên gốc | 窦典史 |
|---|
Vị quan chức tham gia duyệt bài thi cùng với Tri huyện tại Chí Công Đường.
礼房司吏
| Tên gốc | 礼房司吏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Quan lại phụ trách công việc lễ nghi, người nhận lệnh đem các bài thi của Lục Đấu đi niêm yết công khai tại chiếu vách.
孙廪生
| Tên gốc | 孙廪生 |
|---|
Một vị lẩm sinh từng质疑 (hoài nghi) tư cách của Lục Đấu nhưng sau khi đọc bài thi thì phải thừa nhận tài năng.
周掌柜
| Tên gốc | 周掌柜 |
|---|
Chủ tiệm lương thực tại Thạch Kiều Trấn, đối thủ cạnh tranh. Hắn vô cùng hoảng loạn và sợ hãi khi nghe tin Lục Đấu đỗ đầu kỳ thi huyện.
周夫人
| Tên gốc | 周夫人 |
|---|
Vợ của Chu Chưởng Quỹ, người lo lắng và chăm sóc cho chồng khi ông ta hoảng loạn.
Lục Đấu: Một thiếu niên tám tuổi, vốn là người từ thế giới khác xuyên không đến, hiện đang sống trong thân xác của con trai một gia đình nông dân tại Thanh Châu.
Truyện có 69 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Tám Tuổi Thi Khoa Cử, Mộ Tổ Cháy Rồi Làm Sao Bây Giờ bao gồm: Đại Hạ Triều, Thanh Châu, Thành Hoàng Miếu, Di Hà.