Jane
简
| Tên gốc | 简 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đi cùng với Thor, một nữ nhân thiện lương thường xuyên thay Thor xin lỗi những người xung quanh.
简
| Tên gốc | 简 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đi cùng với Thor, một nữ nhân thiện lương thường xuyên thay Thor xin lỗi những người xung quanh.
希尔
| Tên gốc | 希尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong những người có mặt tại hiện trường, bị sốc và hoang mang trước sự việc các nhân vật xuất hiện cùng lúc.
托尔
| Tên gốc | 托尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị thần Sấm đích thực, đầy kiêu ngạo, cảm thấy bối rối và nghi hoặc khi thấy một người phàm trần có thể cầm được búa Mjolnir.
托尼
| Tên gốc | 托尼 |
|---|
Một thiên tài phát minh với trí tuệ vượt xa người thường, đồng minh của Ronin. Hắn chính là người đã chế tạo thiết bị mô phỏng khuôn mặt và cải tiến trang phục cho Thomas.
浩克
| Tên gốc | 浩克 |
|---|
Siêu anh hùng mạnh mẽ sắp xuất hiện trong tương lai mà Ronin đang lo lắng sẽ gây áp lực cho các nhân vật hiện tại.
罗宁
| Tên gốc | 罗宁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Là một nhà du hành tiến vào thế giới Marvel, hiện thân là CEO trẻ tuổi của Tập đoàn Overwatch, sở hữu khối tài sản khổng lồ nhưng tính tình có phần lười biếng và thích cuộc sống của một trạch nam.
雷神
| Tên gốc | 雷神 |
|---|
Siêu anh hùng có sức mạnh áp đảo sắp xuất hiện, khiến Ronin lo ngại về sự chênh lệch thực lực.
露西
| Tên gốc | 露西 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trợ lý đắc lực của Ronin, người phụ trách mọi việc lớn nhỏ trong công ty, luôn đau đầu vì sự tùy hứng và phong cách làm việc không theo khuôn phép của chủ nhân.
士兵76
| Tên gốc | 士兵76 |
|---|
Nhân dạng siêu anh hùng của Ronin, sở hữu kỹ năng xạ thủ thần sầu và các thiết bị công nghệ cao không thuộc về thế giới này. Biểu tượng của việc thực thi công lý.
伯伦特
| Tên gốc | 伯伦特 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trợ lý đắc lực của Ronin, một người phụ nữ mạnh mẽ và tháo vát trong công việc kinh doanh.
托马斯
| Tên gốc | 托马斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tài xế riêng của Ronin, một người tận tụy và luôn làm theo chỉ thị của chủ nhân, dù đôi khi cảm thấy bối rối trước những yêu cầu khó hiểu.
斯塔克
| Tên gốc | 斯塔克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Siêu anh hùng Iron Man, người sở hữu bộ giáp công nghệ hiện đại. Hắn đã tới hiện trường, phát hiện thân phận thật của Ronin và đồng ý giữ bí mật để trao đổi các đặc quyền trong ngành điện ảnh.
杰弗里
| Tên gốc | 杰弗里 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cảnh sát trưởng tại Sở Cảnh sát khu Manhattan, người trực tiếp thẩm vấn Ronin về vụ án tại quán bar.
梅卡伦
| Tên gốc | 梅卡伦 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một lính đánh thuê tay sai cấp thấp, kẻ mà Ronin đã mạo danh để trà trộn vào tổ chức khủng bố mà không bị phát hiện.
西德尼
| Tên gốc | 西德尼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ cầm đầu nhóm vũ trang, giữ vai trò chỉ huy và liên lạc từ xa trong phi vụ bắt giữ các nhân vật điện ảnh.
贾维斯
| Tên gốc | 贾维斯 |
|---|
Trí tuệ nhân tạo siêu việt do Tony Stark lập trình, đảm nhận vai trò quản gia kỹ thuật và hỗ trợ điều khiển các hệ thống công nghệ phức tạp.
士兵:76
| Tên gốc | 士兵:76 |
|---|
Nhân vật anh hùng ảo do Tập đoàn Overwatch tạo ra thông qua phim ảnh, trở thành một biểu tượng toàn cầu trước khi Iron Man xuất hiện.
佣兵头儿
| Tên gốc | 佣兵头儿 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thủ lĩnh của nhóm lính đánh thuê, kẻ nắm giữ Thomas và âm mưu ép buộc khai thác bí mật về bộ chiến giáp, sau đó bị Ronin đánh bại.
光头老大
| Tên gốc | 光头老大 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tên cầm đầu một nhóm bắt cóc nghiệp dư, kẻ đã ra lệnh truy đuổi Ronin và tỏ ra vô cùng sợ hãi trước sức mạnh của anh.
克伦威尔
| Tên gốc | 克伦威尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ tịch một công ty điện ảnh danh tiếng, người tổ chức hội nghị và bị kẹt trong cuộc tấn công khủng bố. Tuy có quyền thế nhưng trước tình huống sinh tử, hắn tỏ ra hoảng loạn và hoàn toàn dựa dẫm vào sự giải cứu của Ronin.
猎鹰队长
| Tên gốc | 猎鹰队长 |
|---|
Người chỉ huy đơn vị đặc nhiệm Falcon, dẫn quân đến truy bắt các đối tượng tại khu nhà máy bỏ hoang sau khi nhận được tin báo về vụ nổ.
美国队长
| Tên gốc | 美国队长 |
|---|
Siêu anh hùng đời đầu hiện đang bị đóng băng dưới đáy biển sâu.
霍普金斯
| Tên gốc | 霍普金斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đạo diễn kỳ cựu của Tập đoàn Overwatch, người sở hữu danh tiếng lẫy lừng nhờ những tác phẩm điện ảnh xuất sắc.
雪莉·希尔
| Tên gốc | 雪莉·希尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ tịch một hãng phim nổi tiếng, người có tấm lòng nhân hậu và quan tâm đến sự an nguy của người khác. Sau khi được Ronin cứu, nàng vô cùng ngưỡng mộ và tin tưởng hắn.
亨利·瓦格纳
| Tên gốc | 亨利·瓦格纳 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cảnh sát trẻ nhiệt huyết chuyên trách khu vực Manhattan. Là fan cuồng nhiệt của các bộ phim Overwatch và thần tượng siêu anh hùng Soldier: 76, anh luôn kính trọng và mong mỏi được kết giao với Ronin.
托尼·斯塔克
| Tên gốc | 托尼·斯塔克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Siêu anh hùng Iron Man, người nổi tiếng với sự thông minh và ngạo nghễ, đồng thời cũng là một thiên tài công nghệ.
斯帕克·查理
| Tên gốc | 斯帕克·查理 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Giám đốc điều hành của Công ty Điện ảnh Phi Tường, kẻ tham vọng và vô đạo đức, sẵn sàng sử dụng các thủ đoạn đê hèn để ép buộc đối tác kinh doanh.
汉克·布莱克
| Tên gốc | 汉克·布莱克 |
|---|
Diễn viên chính trong phim Soldier: 76, nhờ vai diễn này mà trở nên nổi tiếng khắp thế giới.
哈罗德·温斯顿
| Tên gốc | 哈罗德·温斯顿 |
|---|
Một vị tiến sĩ, người thầy đã bảo ban và dẫn dắt thí nghiệm đối với Winston, giúp nó phát triển trí tuệ và tư duy nhân tính.
基诺·克伦威尔
| Tên gốc | 基诺·克伦威尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
CEO của Global City Pictures, kẻ từng vì kiêu ngạo mà bỏ lỡ cơ hội hợp tác với công ty của Ronin, nay đang tìm cách lấy lòng hắn tại hội nghị.
安德鲁·莫尔顿
| Tên gốc | 安德鲁·莫尔顿 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó chủ tịch của tập đoàn Blizzard, một người có diện mạo đặc trưng với chiếc mũi khoằm, đang tìm cách đàm phán bản quyền hình ảnh để phát triển trò chơi điện tử.
托马斯·奥利弗
| Tên gốc | 托马斯·奥利弗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tài xế người da màu phục vụ cho Ronin.
Jane: Người đi cùng với Thor, một nữ nhân thiện lương thường xuyên thay Thor xin lỗi những người xung quanh.
Truyện có 32 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Thủ Vọng Tiên Phong Hàng Lâm Mạn Uy bao gồm: Earth, Thiên Hố, Douban, Horizon.