Tô Liên 1991

Wiki Truyện: Tô Liên 1991

苏联1991

← Quay về trang truyện

Nhân vật

person

Vladimir

****

Tên gốc ****

Một cựu đặc vụ KGB trẻ tuổi, từng là Chủ tịch Ủy ban Liên lạc Quốc tế tại Leningrad. Hiện tại hắn là thư ký văn phòng của Yanayev, chuyên phụ trách các hoạt động ám sát và tác chiến bí mật.

person

Vanta

万塔

Tên gốc 万塔

Nhân vật bị chính quyền Mỹ coi là tội phạm tài chính, nhưng nắm giữ nhiều bí mật về CIA và chính phủ Hoa Kỳ, trở thành con bài mặc cả quan trọng của Yanayev.

person

Đại tá

上校

Tên gốc 上校

Sĩ quan cấp cao của quân đội Liên Xô, người lập kế hoạch tiêu diệt các ổ kháng cự cuối cùng của quân nổi dậy bằng hỏa lực pháo binh hạng nặng.

person

Lisa

丽莎

Tên gốc 丽莎

Một cô bé 12 tuổi vô tội đã bị bọn bạo loạn sát hại tàn nhẫn trong cuộc bạo động.

person

Berger

伯杰

Tên gốc 伯杰

Cố vấn an ninh quốc gia Hoa Kỳ, người có xu hướng ôn hòa và tin rằng khả năng nổ ra chiến tranh hạt nhân là thấp do Liên Xô đang tập trung phát triển kinh tế.

person

Perry

佩里

Tên gốc 佩里

Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ, người có thái độ bi quan và lo ngại trước khả năng nổ ra chiến tranh hạt nhân với Liên Xô.

person

Kane

凯恩

Tên gốc 凯恩

Vị khán giả trẻ tuổi đeo kính trong chương trình phỏng vấn của Wallace. Hắn đại diện cho sự tò mò của công chúng Mỹ về bản chất thể chế chính trị của Liên Xô.

person

Lenin

列宁

Tên gốc 列宁

Lãnh tụ của giai cấp công nhân, người có bức tượng bị hư hại trên quảng trường như biểu tượng của một thời đại đã qua.

person

Kade

卡德

Tên gốc 卡德
Quan hệ
Vasily
Cấp dưới

Trung úy thuộc Tiểu đoàn 9, người sống sót sau trận tử thủ tại cao điểm 3234. Hắn mang theo nỗi đau mất mát của chín mươi tám đồng đội cùng những di vật của họ trở về quê nhà với tinh thần kiên trung không lay chuyển.

person

Nietzsche

尼采

Tên gốc 尼采

Triết gia từng ca ngợi vẻ đẹp nghệ thuật của Paris.

person

Trump

川普

Tên gốc 川普

Tỷ phú Mỹ với phong cách phát ngôn thẳng thắn và bộc trực, người bất ngờ lên tiếng ủng hộ các biện pháp cứng rắn của Liên Xô đối với vấn đề người tị nạn châu Âu.

person

Bush

布什

Tên gốc 布什
Quan hệ
Brent Scowcroft
Cấp trên - Cố vấn thân tín

Tổng thống Hoa Kỳ, người đang nỗ lực điều phối khối NATO để đối phó với Liên Xô trong cuộc khủng hoảng vùng Baltic. Hắn là một chính trị gia lão luyện, luôn tìm cách thủ lợi cho nước Mỹ trong khi đẩy các đồng minh châu Âu lên tuyến đầu đối đầu với 'Bắc Cực Gấu'.

person

Gordon

戈登

Tên gốc 戈登
Quan hệ
Arkasha
Đồng đội

Thành viên tham gia chiến dịch phục kích tại mỏ kim cương, người vẫn còn giữ lại sự đồng cảm với những đứa trẻ lính đánh thuê.

person

Chính ủy

政委

Tên gốc 政委

Sĩ quan chỉ huy quân đội Liên Xô, người giữ vững lập trường cứng rắn, quyết đoán tiêu diệt lực lượng phản loạn bằng mọi giá và không khoan nhượng trước các âm mưu của kẻ thù.

person

Putin

普京

Tên gốc 普京
Quan hệ
Melchevsky
Bạn bè / Đồng nghiệp

Nhân vật mang tầm nhìn chiến lược sâu xa, đại diện cho ý chí và mưu đồ chính trị từ trung ương, luôn giữ thái độ điềm tĩnh và khó lường trước các tình huống xung đột.

person

Pugo

普戈

Tên gốc 普戈

Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Ông tỏ ra lo ngại về việc bị nhân dân coi là kẻ thù nhưng sau đó đã bị Yanayev thuyết phục và nhận lệnh điều động cảnh sát mật vào các vị trí chiến lược.

person

Juppé

朱佩

Tên gốc 朱佩
Quan hệ
Jacques Chirac
Thủ tướng và Tổng thống

Thủ tướng Pháp, chủ nhân mới của dinh Matignon, đóng vai trò là cố vấn chiến lược giúp tổng thống tìm cách đối phó với khủng hoảng người tị nạn và áp lực từ các cường quốc.

person

Đỗ Mười

杜梅

Tên gốc 杜梅

Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam, khách mời đại diện cho Việt Nam tại buổi lễ.

person

Lincoln

林肯

Tên gốc 林肯

Tổng thống Hoa Kỳ, người ưu tiên duy trì sự thống nhất của quốc gia lên trên các quyền tự do cá nhân trong thời kỳ Nội chiến.

person

Owen

欧文

Tên gốc 欧文

Một quản lý cấp cao tại cơ quan tình báo Mỹ, người luôn giữ thái độ tỉnh táo và đầy mong đợi về đòn phản công tiếp theo của đối thủ.

person

Peter

皮特

Tên gốc 皮特
Quan hệ
Wallace
Người quen

Thành viên của tổ chức cứu trợ quốc tế, người bị hắn nắm thóp bởi những phát ngôn mang tính phân biệt đối xử đối với binh lính Liên Xô.

person

Kohl

科尔

Tên gốc 科尔

Lãnh đạo chính phủ Liên bang Đức (Tây Đức), đang đối mặt với cuộc khủng hoảng chính trị và quân sự trầm trọng nhất khi quân đội liên tục thất bại.

person

Shenin

舍宁

Tên gốc 舍宁
Quan hệ
Gorbachev
Cấp dưới, người đối đầu

Tên đầy đủ là Oleg Semyonovich Shenin, Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô. Ông là thành viên chủ chốt của đoàn đại biểu đến đối chất và gây áp lực với Gorbachev.

person

Sura

苏拉

Tên gốc 苏拉

Một người lính xe tăng thuộc quân đội Liên Xô, tham gia cùng lực lượng trấn áp bạo loạn.

person

Sasha

萨莎

Tên gốc 萨莎

Bóng hình tươi đẹp trong ký ức của Nikolai Bystrov, hiện thân của tuổi trẻ và tình yêu thuần khiết trước khi chiến tranh tàn phá cuộc đời hắn.

person

Alexander Pope

蒲柏

Tên gốc 蒲柏

Nhà thơ người Anh, nổi tiếng với các châm ngôn về tự do.

person

Idi Amin

阿明

Tên gốc 阿明

Cựu Tổng thống Uganda, kẻ độc tài khét tiếng được phương Tây (Anh, Mỹ) lợi dụng để phục vụ lợi ích chính trị.

person

Mitsuzuka Hiroshi

三冢博

Tên gốc 三冢博
Quan hệ
Hashimoto Ryutaro
Cấp dưới/Cố vấn

Đại thần Tài chính (Đại tàng đại thần) trong nội các Nhật Bản. Ông là người thận trọng, đề xuất sách lược quan sát tình hình Liên Xô trước khi quyết định đầu tư và lo ngại về tác động của việc tăng thuế tiêu thụ.

person

Nakaya Gen

中谷源

Tên gốc 中谷源
Quan hệ
Toshiki Kaifu
Cấp dưới/Cấp trên

Cục trưởng Cục Phòng vệ Nhật Bản, người có cái nhìn thực tế và thận trọng hơn so với Thủ tướng Kaifu trước tình hình Liên Xô. Tuy vẻ ngoài phục tùng nhưng trong lòng ông có tham vọng chính trị lớn, ẩn giấu những tư tưởng quân phiệt.

person

Yazov

亚佐夫

Tên gốc 亚佐夫

Bộ trưởng Quốc phòng Liên Xô. Ông ủng hộ phương châm dùng sắt và máu của Yanayev để thức tỉnh những kẻ ngu muội, chịu trách nhiệm điều động các quân khu và đơn vị thiết giáp tiến vào Moscow.

person

Woolsey

伍尔西

Tên gốc 伍尔西
Quan hệ
Mario
Cấp dưới

Cục trưởng Cục Tình báo Trung ương Mỹ. Một con cáo già chính trị với tư duy chiến lược sắc bén, người đề xuất kế hoạch "ba quân cờ" nhằm lôi kéo Trung Quốc để cô lập Liên Xô và thực hiện thực dân hóa tài chính đối với phương Đông.

person

Lebed

列别德

Tên gốc 列别德
Quan hệ
Yeltsin
Lãnh đạo chính trị cũ
Yanayev
Kẻ khống chế và sát hại

Thiếu tướng lực lượng dù, từng là người theo đuổi trung thành của Yeltsin. Tuy nhiên, hắn bị Yanayev khống chế gia đình và ép phải lừa Yeltsin vào bẫy trước khi bị ám sát để diệt khẩu.

person

Lorenz

劳伦兹

Tên gốc 劳伦兹

Một tù nhân chính trị đang bị giam giữ tại nhà tù Berlin, mục tiêu giải cứu hàng đầu của quân đội Đông Đức.

person

Wallace

华莱士

Tên gốc 华莱士

Nhà báo phương Tây sắc sảo, người cố gắng dùng những câu hỏi hóc búa về dân chủ và nhân quyền để công kích Yanayev trong cuộc phỏng vấn.

person

Boldin

博尔金

Tên gốc 博尔金
Quan hệ
Gorbachev
Trợ lý

Trợ lý Tổng thống kiêm Bí thư Trung ương Đảng, thành viên trong đoàn đại biểu đến biệt thự Foros.

person

Qaddafi

卡扎菲

Tên gốc 卡扎菲

Lãnh đạo tối cao của chính phủ Libya, người đang kiên cường chống lại lực lượng đối lập trong cuộc nội chiến kéo dài.

person

Roh Tae-woo

卢泰愚

Tên gốc 卢泰愚

Tổng thống Hàn Quốc, nhân vật liên quan đến quỹ chính trị đen.

person

Yeltsin

叶利钦

Tên gốc 叶利钦

Nhân vật chính trị đối lập, mục tiêu mà Yanayev muốn tiêu diệt để ngăn chặn sự sụp đổ của Liên Xô.

person

Yegor

叶戈尔

Tên gốc 叶戈尔

Chỉ huy lực lượng GRU, người đã bí mật cung cấp vũ khí quân dụng cho Yanayev thực hiện cuộc ám sát.

person

Khattab

哈塔卜

Tên gốc 哈塔卜

Một trong những thủ lĩnh hàng đầu của phe cực đoan Chechnya, kẻ thủ đoạn và lạnh lùng. Hắn không ngần ngại sát hại các thủ lĩnh khác nhằm thôn tính lực lượng và quyền lực để tiếp tục duy trì cuộc chiến dưới sự chống lưng mới.

person

Tasman

塔斯曼

Tên gốc 塔斯曼

Giám đốc kinh doanh của công ty Sikorsky, kiêu ngạo và tự mãn, cuối cùng đã bị sập bẫy trong cuộc đàm phán bán trực thăng Black Hawk cho phía Trung Quốc.

person

Oleg

奥列格

Tên gốc 奥列格

Một đảng viên Đảng Cộng sản gương mẫu, người đã phục vụ người dân Tbilisi nhiều năm và bị phe bạo loạn sát hại.

person

Obote

奥贝得

Tên gốc 奥贝得

Cựu Tổng thống Uganda có khuynh hướng thân Marxist, tiền nhiệm của Idi Amin.

person

Natasha

娜塔莎

Tên gốc 娜塔莎
Quan hệ
Ivanov
Người yêu

Bạn gái của người lính trẻ Ivanov, người đang chờ đợi anh trở về sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự.

person

Anthony

安东尼

Tên gốc 安东尼

Nhà báo kiêm cây bút bình luận người Mỹ. Hắn công kích Solzhenitsyn là kẻ cuồng tín tôn giáo, cáo buộc ông ta đánh mất lương tâm vì danh lợi.

person

Mitterrand

密特朗

Tên gốc 密特朗
Quan hệ
Radovan Karadžić
Đối thủ đàm phán
Slobodan Milošević
Nguyên thủ quốc gia

Tổng thống Pháp, người đang phải đối mặt với tình thế tiến thoái lưỡng nan sau khi phi công Pháp bị lực lượng Serbia bắt giữ và làm nhục.

person

Brent

布伦特

Tên gốc 布伦特

Một cố vấn chiến lược và chuyên gia phân tích tâm lý từng làm việc cho CIA. Hắn tham gia hội nghị để quan sát và lập hồ sơ tính cách của Yanayev nhưng lại cảm thấy bất an trước ánh mắt sắc lạnh của người trợ lý đi cùng Yanayev.

person

Blount

布朗特

Tên gốc 布朗特

Cố vấn chính trị trong chính phủ Mỹ, người cổ xúy việc dùng vũ lực ép buộc Liên Xô nhưng bị Bush khiển trách vì sự liều lĩnh có thể dẫn đến chiến tranh thế giới.

person

Blair

布莱尔

Tên gốc 布莱尔

Thủ tướng Anh, đồng minh của Mỹ trong việc giữ thái độ bàng quan trước sự hỗn loạn của nước Đức.

person

Brayden

布莱登

Tên gốc 布莱登

Hạm trưởng hạm đội Anh Quốc, người chỉ huy nhóm tàu tuần tra tại biển Baltic. Hắn cảm thấy run sợ trước uy thế và sự hung hãn của hạm đội Liên Xô.

help Câu hỏi thường gặp về truyện

Nhân vật chính của truyện Tô Liên 1991 là ai?

Vladimir: Một cựu đặc vụ KGB trẻ tuổi, từng là Chủ tịch Ủy ban Liên lạc Quốc tế tại Leningrad. Hiện tại hắn là thư ký văn phòng của Yanayev, chuyên phụ trách các hoạt động ám sát và tác chiến bí mật.

Truyện Tô Liên 1991 có bao nhiêu nhân vật?

Truyện có 237 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.

Bối cảnh truyện Tô Liên 1991 diễn ra ở đâu?

Các địa danh xuất hiện trong Tô Liên 1991 bao gồm: Tokyo, Đông Đức, Đông Âu, Trung Đông.