Quách Thiên Vương
郭天王
| Tên gốc | 郭天王 |
|---|
Là hình ảnh minh tinh nổi tiếng trên áp phích quảng cáo, biểu tượng cho phong cách thời trang thập niên chín mươi.
郭天王
| Tên gốc | 郭天王 |
|---|
Là hình ảnh minh tinh nổi tiếng trên áp phích quảng cáo, biểu tượng cho phong cách thời trang thập niên chín mươi.
刘天王
| Tên gốc | 刘天王 |
|---|
Là ca sĩ nổi tiếng, người có ca khúc đang được phát sóng rộng rãi trên đường phố.
少女
| Tên gốc | 少女 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cô gái bí ẩn không rõ danh tính, trải qua sự việc mang thai kỳ lạ và sinh con, sau đó suy kiệt và biến mất.
妇科主任
| Tên gốc | 妇科主任 |
|---|
Bác sĩ thực hiện kiểm tra cho thiếu nữ, sau khi tiết lộ sự thật kinh hoàng về đứa trẻ đã qua đời do nhiễm trùng sau phẫu thuật.
方林岩
| Tên gốc | 方林岩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đứa trẻ bí ẩn được để lại trước cửa cô nhi viện, là nhân vật trung tâm của sự kiện kỳ dị liên quan đến thiếu nữ kia.
徐叔
| Tên gốc | 徐叔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đã nhận nuôi và chăm sóc Phương Lâm Nham, đã qua đời vì bệnh tật, để lại cho Lâm Nham gánh nặng nợ nần.
网管
| Tên gốc | 网管 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người trông coi quán net tại trấn Nê Đầu, người đã phát hiện ra Phương Lâm Nham sau khi hắn bị tấn công.
索顿
| Tên gốc | 索顿 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người đàn ông sử dụng súng ngắn bạc, là đồng bọn của Gale. Hắn có phong cách làm việc ưu tiên nhiệm vụ chính tuyến.
加尔
| Tên gốc | 加尔 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đàn ông sử dụng khiên chắn dạng vỉ, có khả năng phối hợp chiến đấu tốt. Hắn cũng thuộc nhóm thực hiện nhiệm vụ đánh cắp vật phẩm.
獠牙
| Tên gốc | 獠牙 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nam tử người da đen có vóc dáng vạm vỡ, ngực có sẹo hình trăng khuyết. Hắn sở hữu khả năng biến hình thành bán thú.
周医生
| Tên gốc | 周医生 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trung niên nam tử có ngoại hình颓废 tàn tạ, hành nghề bác sĩ nhưng lại mua bán những loại dược phẩm cấm và độc lạ trong hẻm tối. Hắn có giọng điệu cộc cằn nhưng giữ quy tắc riêng.
老夏
| Tên gốc | 老夏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người giới thiệu Phương Lâm Nham tìm đến chỗ Chu bác sĩ. Là người trong giới chơi xe.
兰德尔
| Tên gốc | 兰德尔 |
|---|
Chủ tịch một tập đoàn công nghệ cao, đang mắc bệnh nan y và sắp có chuyến đi đến khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
斯万
| Tên gốc | 斯万 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên hội đồng quản trị của tập đoàn bí ẩn, người ngồi trên xe lăn và sở hữu năng lực giết người từ xa kinh khủng. Hắn là người ra quyết định tàn nhẫn và nắm trong tay quyền sử dụng vũ khí sinh học.
伊丽莎白
| Tên gốc | 伊丽莎白 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trí tuệ nhân tạo (AI) điều hành của tập đoàn lớn, xuất hiện dưới dạng hình chiếu toàn văn của một cô bé mặc váy trắng, giọng nói máy móc lạnh lùng và không biểu cảm.
西装革履的男子
| Tên gốc | 西装革履的男子 |
|---|
Một người thường bị cuốn vào sự cố đột biến, cơ thể chịu ảnh hưởng từ vũ khí sinh học và bị biến đổi thành vật ký sinh cho thực thể dị hình.
威尔森
| Tên gốc | 威尔森 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Giám đốc điều hành khu vực châu Á của tập đoàn Amoreia. Hắn là một người đàn ông độc nhãn, vạm vỡ, luôn ăn mặc chỉn chu, tàn nhẫn và nắm quyền kiểm soát đối với các đơn vị loại bỏ mục tiêu.
席西娜
| Tên gốc | 席西娜 |
|---|
Cộng sự cũ đã khuất của Nanh. Nàng sở hữu năng lực đặc biệt về tinh thần, giúp hỗ trợ việc phân biệt địch ta.
客服小丽
| Tên gốc | 客服小丽 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên cung cấp thông tin trái phép qua mạng, hỗ trợ Phương Lâm Nham tra cứu dữ liệu khách sạn.
杰瑞.林
| Tên gốc | 杰瑞.林 |
|---|
Thanh niên hai mươi ba tuổi, xuất thân từ tầng lớp hạ lưu trong xã hội, từng làm nghề thợ sửa chữa. Cơ thể hắn hiện là vật chứa tạm thời cho Phương Lâm Nham.
杰克
| Tên gốc | 杰克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người vô gia cư tại Washington, kẻ túng quẫn được Phương Lâm Nham thuê để gây náo loạn tại Bảo tàng Quốc gia.
汤姆
| Tên gốc | 汤姆 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người vô gia cư, bạn đồng hành của Jack, tham gia vào âm mưu gây rối để nhận tiền từ Phương Lâm Nham.
中年警卫
| Tên gốc | 中年警卫 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người bí ẩn canh giữ hiện vật, sở hữu vũ khí công nghệ cao và là một 'khế ước giả' khác đang thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hiện vật.
金发女人
| Tên gốc | 金发女人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ nhân tóc vàng bí ẩn, ngụy trang dưới thân phận du khách. Là một khế ước giả có khả năng sử dụng ma pháp đạo cụ và áp dụng chiến thuật phục kích tinh vi.
金发女郎
| Tên gốc | 金发女郎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một khế ước giả sở hữu kỹ năng cận chiến điêu luyện, có thể lực chịu đựng cao nhưng đã bị đánh bại bởi sự phối hợp giữa cảnh vệ và Phương Lâm Nham.
小方方
| Tên gốc | 小方方 |
|---|
Nhân vật chính được người viết đề cập đến, có cá tính đặc biệt và cần được người đọc ủng hộ qua thẻ nhân vật.
黑色火种
| Tên gốc | 黑色火种 |
|---|
Tác giả của các tác phẩm như Địa Ngục Chung Cư và Ác Ma Chung Cư, được người viết giới thiệu.
契约者91UK3
| Tên gốc | 契约者91UK3 |
|---|
Một khế ước giả đã bị Phương Lâm Nham tiêu diệt, để lại vật phẩm giá trị.
史密斯
| Tên gốc | 史密斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ nhân tiệm sửa xe với ba mươi năm kinh nghiệm, người ban đầu đầy nghi kỵ nhưng đã bị tài nghệ cơ khí điêu luyện của Phương Lâm Nham chinh phục.
亚裔男子
| Tên gốc | 亚裔男子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong hai kẻ khủng bố trà trộn vào hành khách, mang vẻ ngoài thư sinh nhưng nội tâm đầy gian xảo. Hắn bị Phương Lâm Nham bắn trọng thương bằng nỏ tay sau khi lộ tẩy ý đồ.
黑人女子
| Tên gốc | 黑人女子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ khủng bố đồng lõa với gã người châu Á, giả dạng tình nguyện viên để che giấu âm mưu chiếm quyền điều khiển máy bay.
亚尔斯
| Tên gốc | 亚尔斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong những kẻ khủng bố trà trộn vào máy bay, có vóc dáng của một người trung niên trông yếu ớt nhưng thực chất là kẻ thiện chiến. Hắn bị Phương Lâm Nham bắn hạ và tiêu diệt.
吉瑞德
| Tên gốc | 吉瑞德 |
|---|
Một loại ký sinh trùng mang tính hủy diệt, biến vật chủ thành sinh vật cơ khí hóa sơ cấp sau khi tiêm vào cơ thể.
14A号乘客
| Tên gốc | 14A号乘客 |
|---|
Một kẻ khủng bố ẩn danh trên máy bay. Sau khi đồng bọn bị hạ, hắn đã tự tiêm thuốc biến thành sinh vật dị biến để tiếp tục thực hiện âm mưu.
12A号乘客
| Tên gốc | 12A号乘客 |
|---|
Đồng bọn của tên khủng bố ghế 14A, thất bại trong quá trình biến dị bằng thuốc và tan rã cơ thể.
变异体
| Tên gốc | 变异体 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tên khủng bố bị biến đổi bởi dược vật, cơ thể trương phình, tĩnh mạch hiện rõ với sắc tím đen, da thịt thối rữa kinh dị. Hắn sở hữu sức mạnh và khả năng phòng ngự kinh người nhờ đã ngắt bỏ dây thần kinh đau đớn.
壮硕男子
| Tên gốc | 壮硕男子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một hành khách trên máy bay, sở hữu thể hình vạm vỡ. Hắn ra tay can thiệp nhằm hạ gục tên khủng bố nhưng thất bại và bị sát hại dã man.
大胡子机长
| Tên gốc | 大胡子机长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người điều khiển máy bay, ban đầu hoảng loạn nhưng bị Phương Lâm Nham ép buộc thực hiện các thao tác bay nguy hiểm để ngăn cản biến dị thể phá cửa buồng lái.
小土妹
| Tên gốc | 小土妹 |
|---|
Người quen của tác giả, người đã nhờ tác giả gắn lại đầu búp bê Barbie, vô tình khiến tác giả gõ nhầm đánh giá của nhân vật.
小小方
| Tên gốc | 小小方 |
|---|
Nhân vật được nhắc đến, ban đầu được đánh giá SS, sau đó sửa thành S.
雷德
| Tên gốc | 雷德 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đặc vụ FBI, người có tính cách ngang ngược và tàn nhẫn. Hắn tin rằng bản thân nắm quyền sinh sát đối với những đối tượng bị giam giữ.
开膛手杰克
| Tên gốc | 开膛手杰克 |
|---|
Sát thủ huyền thoại trong lịch sử tại London, kẻ gây chấn động toàn châu Âu vì sự bí ẩn của mình, thường được lấy làm hình mẫu cho những tội phạm khó truy vết.
指爷
| Tên gốc | 指爷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhị bá của Từ thúc, một thời là kẻ đứng đầu giới trộm cắp tại Bến Thượng Hải, người đã truyền lại các kỹ năng thao tác tay điêu luyện cho Từ thúc.
阿凯
| Tên gốc | 阿凯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người quen cũ của Phương Lâm Nham, từng làm việc tại xưởng độ xe Bạo Năng, hiện đang cần tìm kiếm các linh kiện ô tô chuyên dụng.
斯旺
| Tên gốc | 斯旺 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong những vị董事 (Đổng sự) quyền lực của tập đoàn Amoreia, kẻ nắm quyền sinh sát và thao túng các chính trị nội bộ trong tập đoàn. Hắn thâm trầm, nguy hiểm và sử dụng thủ đoạn để kiểm soát cấp dưới.
阿尔伯特
| Tên gốc | 阿尔伯特 |
|---|
Chỉ huy của lực lượng đặc biệt S.P.C.K, một người đầy tham vọng và đang trở thành mối đe dọa đối với quyền lực của các Đổng sự trong tập đoàn.
冯.但慕斯
| Tên gốc | 冯.但慕斯 |
|---|
Tên thật của nhân vật được gọi là Nanh (獠牙). Hắn sở hữu sức mạnh thể chất cường đại, gen di truyền ổn định và là mục tiêu quan trọng của các thí nghiệm sinh học.
邪禅
| Tên gốc | 邪禅 |
|---|
Người đàn ông bí ẩn mặc đồ xám, sở hữu khí chất uy nghiêm như núi, có khả năng đối kháng trực tiếp và áp chế các vật phẩm dị thường bằng pháp khí trên người.
海底漫步者
| Tên gốc | 海底漫步者 |
|---|
Tác giả của tác phẩm 'Trọng sinh Nhật Bản làm thần linh', được nhắc đến với tư cách là người đã đề cử chương sách này.
神秘人
| Tên gốc | 神秘人 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kẻ đồng hành của Tà Thiền, luôn che giấu thân phận cẩn mật bằng khẩu trang và kính râm, trên giấy tờ tùy thân có chứa chữ 'Sơn'.
Quách Thiên Vương: Là hình ảnh minh tinh nổi tiếng trên áp phích quảng cáo, biểu tượng cho phong cách thời trang thập niên chín mươi.
Truyện có 84 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Tối Sơ Tiến Hóa bao gồm: Cô Nhi Viện, Bến tàu số 5 Hội Xuyên, Trấn Nê Đầu, Vùng 51.