Mẹ
娘
| Tên gốc | 娘 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mẹ của Lý Kiếm Nghiêu, người quản lý việc nấu nướng trong nhà và đồng ý để con trai sang ở viện của bà nội.
娘
| Tên gốc | 娘 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mẹ của Lý Kiếm Nghiêu, người quản lý việc nấu nướng trong nhà và đồng ý để con trai sang ở viện của bà nội.
张
| Tên gốc | 张 |
|---|
Thuộc hạ thân cận của Từ Lão Tam, người cùng Hồ Tam đi mời Lý Kiếm Nghiêu.
爹
| Tên gốc | 爹 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bố của Lý Kiếm Nghiêu.
三叔
| Tên gốc | 三叔 |
|---|
Chú ba của Lý Kiếm Nghiêu, người cùng đi làm và tham gia dựng chuồng chó.
三婶
| Tên gốc | 三婶 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thím ba trong gia đình, người nhận việc giặt giũ dọn dẹp.
三爷
| Tên gốc | 三爷 |
|---|
Ông ba trong tộc.
丸子
| Tên gốc | 丸子 |
|---|
Một thành viên nhỏ tuổi khác trong gia đình.
九哥
| Tên gốc | 九哥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Anh em trong họ của Lý Kiếm Nghiêu.
二哥
| Tên gốc | 二哥 |
|---|
Anh hai của Lý Kiếm Nghiêu, hiện đang công tác tại công an huyện.
二姐
| Tên gốc | 二姐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị hai của Lý Kiếm Nghiêu, tham gia vào nhóm trêu chọc Lão Tứ.
二姑
| Tên gốc | 二姑 |
|---|
Cô của Lý Kiếm Nghiêu, người mà nếu Lý Kiếm Nghiêu không chịu đi học có thể sẽ đến tận nhà mắng vốn.
二爷
| Tên gốc | 二爷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bác hai trong tộc, có tính cách điềm đạm và đến dự bữa cơm gia đình cùng mọi người.
五爷
| Tên gốc | 五爷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vai vế năm trong tộc, người bày tỏ sự bất ngờ trước quy mô thịnh soạn của bữa ăn gia đình.
五舅
| Tên gốc | 五舅 |
|---|
Người cậu trong gia đình.
亲娘
| Tên gốc | 亲娘 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mẹ ruột của Lý Kiếm Nghiêu, người phụ trách nhóm lửa nấu ăn nhưng nấu không ngon bằng bà nội.
六爷
| Tên gốc | 六爷 |
|---|
Ông sáu trong tộc, điểm dừng chân cuối cùng trong chuỗi chúc Tết đầu năm.
剑秋
| Tên gốc | 剑秋 |
|---|
Thành viên trong gia đình, người trò chuyện với Lý Kiếm Nghiêu về bữa ăn dở tệ.
剑霜
| Tên gốc | 剑霜 |
|---|
Em út trong nhà, đã bắt đầu đi học tiểu học.
包子
| Tên gốc | 包子 |
|---|
Một trong hai con mèo hay lên núi kiếm ăn.
厚仁
| Tên gốc | 厚仁 |
|---|
Bác họ bên nhà ông hai, ứng viên đi công tác xa để lo việc tôm cá.
厚墨
| Tên gốc | 厚墨 |
|---|
Bác họ ở trên huyện, cần đến chào hỏi và biếu hàng thử.
厚权
| Tên gốc | 厚权 |
|---|
Bác họ làm việc ở công xã, cần đến chào hỏi để hỗ trợ việc buôn bán.
厚松
| Tên gốc | 厚松 |
|---|
Bác họ bên nhà tư, là ứng viên có thể được phái đi mua tôm tươi và làm dầu tôm.
厚枫
| Tên gốc | 厚枫 |
|---|
Bác họ, ứng viên có thể được chọn để đi thu mua tôm.
厚河
| Tên gốc | 厚河 |
|---|
Bác họ bên nhà ba, người được Lý Kiếm Nghiêu đề cử làm đại đội trưởng đội phía tây vì có năng lực, đầu óc linh hoạt và kinh nghiệm.
厚行
| Tên gốc | 厚行 |
|---|
Bác hai trong tộc, được giao nhiệm vụ làm chủ nhiệm trang trại gà của thôn.
地缸
| Tên gốc | 地缸 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đàn em của Trương Lão Tam, người đã giúp lấy tiền đưa cho Lý Kiếm Nghiêu.
大伯
| Tên gốc | 大伯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bác cả của Lý Kiếm Nghiêu, người nghiêm khắc trong gia đình và là bố của Lý Kiến Vĩ.
大哥
| Tên gốc | 大哥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Anh cả của Lý Kiếm Nghiêu, phàn nàn về tay nghề nấu ăn của người khác ngoài bà nội.
大姐
| Tên gốc | 大姐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị cả của Lý Kiếm Nghiêu, người cũng hay trêu chọc chú chó nhỏ Lão Tứ.
大姑
| Tên gốc | 大姑 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị cả của bố Lý Kiếm Nghiêu, có ngoại hình, tính cách và tài nấu nướng rất giống bà nội. Cô là người chu đáo, thương yêu cháu chắt.
大娘
| Tên gốc | 大娘 |
|---|
Người ở nhà chăm sóc trẻ nhỏ trong gia đình.
大爷
| Tên gốc | 大爷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bác cả trong tộc, là người điềm tĩnh và tham gia đầy đủ trong buổi tụ tập gia đình.
大猫
| Tên gốc | 大猫 |
|---|
Thành viên trong gia đình, lúc này đang ở trên núi cùng vợ.
大舅
| Tên gốc | 大舅 |
|---|
Anh cả trong gia đình bên ngoại của Lý Kiếm Nghiêu, người đã được xây nhà mới ở khu vực gần nhà ngoại.
大郎
| Tên gốc | 大郎 |
|---|
Người dân trong thôn có hoàn cảnh khó khăn, thường phải vay mượn lương thực để duy trì cuộc sống gia đình.
太爷
| Tên gốc | 太爷 |
|---|
Cụ cố của Lý Kiếm Nghiêu, được con cháu đến nghĩa trang núi Táo cúng bái trong dịp Tết Thanh Minh.
奶奶
| Tên gốc | 奶奶 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bà nội của Lý Kiếm Nghiêu, tay nghề nấu ăn rất ngon nên mọi người trong gia đình vẫn tập trung ăn cơm ở nhà bà.
姥姥
| Tên gốc | 姥姥 |
|---|
Bà ngoại của Lý Kiếm Nghiêu, rất mực cưng chiều cậu cháu ngoại này.
姥爷
| Tên gốc | 姥爷 |
|---|
Người có bộ dụng cụ mộc mà Lý Kiếm Nghiêu đang nhắm tới.
小姨
| Tên gốc | 小姨 |
|---|
Em gái út trong gia đình, một trong hai vị cô nãi nãi của nhà họ Lý.
小宇
| Tên gốc | 小宇 |
|---|
Bạn thân của Lý Kiếm Nghiêu, người cùng cậu chơi đùa và thường xuyên đi hái trộm hạnh.
展明
| Tên gốc | 展明 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại gia đình bên nhà bà nội, là con trai cả của cô lớn, đồng thời là biểu ca của Lý Kiếm Nghiêu.
建华
| Tên gốc | 建华 |
|---|
Anh em họ trong nhà.
建波
| Tên gốc | 建波 |
|---|
Anh em họ trong nhà.
建泽
| Tên gốc | 建泽 |
|---|
Anh em họ, có thể đi cùng các bác để ra ngoài làm việc.
建清
| Tên gốc | 建清 |
|---|
Thành viên trong gia đình, nấu ăn không ngon bằng bà nội.
建玮
| Tên gốc | 建玮 |
|---|
Thành viên trong gia đình, được bà nội giao nhiệm vụ đi chặt củi.
建霖
| Tên gốc | 建霖 |
|---|
Bạn học chơi cùng nhóm với bọn trẻ.
建霞
| Tên gốc | 建霞 |
|---|
Thành viên trong gia đình, nấu ăn không ngon bằng bà nội.
Mẹ: Mẹ của Lý Kiếm Nghiêu, người quản lý việc nấu nướng trong nhà và đồng ý để con trai sang ở viện của bà nội.
Truyện có 161 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Trở Lại 60 Niên Đại Không Tiếc Nuối bao gồm: Đông Bắc, Kinh Thành, Nhật Bản, Băng Thành.