Mạnh Giang Hồ
孟江湖
| Tên gốc | 孟江湖 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một vị cấp trên uy nghiêm với ánh mắt sắc bén như điện, chịu trách nhiệm huấn luyện và quản lý các học viên trong quân đội.
孟江湖
| Tên gốc | 孟江湖 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một vị cấp trên uy nghiêm với ánh mắt sắc bén như điện, chịu trách nhiệm huấn luyện và quản lý các học viên trong quân đội.
楚君归
| Tên gốc | 楚君归 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật chính, người sống sót duy nhất sau vụ tấn công của hải tặc tinh không, có vẻ ngoài đôi khi căng thẳng nhưng mang trong lòng lòng thù hận sâu sắc với kẻ thù.
秦奕
| Tên gốc | 秦奕 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một sĩ quan quân đội, người đồng hành và hỗ trợ Mạnh Giang Hồ trong việc quản lý học viên và xử lý hồ sơ.
苏雪
| Tên gốc | 苏雪 |
|---|
Một nữ học viên, người bị coi là có liên quan đến vụ việc hạ gục hộ vệ Thiên Cơ.
李斌
| Tên gốc | 李斌 |
|---|
Một nam học viên, cùng với Tô Tuyết cố gắng giải thích về những sự hiểu lầm trong kỳ thi.
方玉
| Tên gốc | 方玉 |
|---|
Nữ học viên có đôi chân dài, tính cách lạnh lùng và không ngại đối đầu trực diện.
黑丫
| Tên gốc | 黑丫 |
|---|
Một nữ thiếu nữ cá tính với mái tóc bện dây thừng, là tay súng bắn tỉa xuất sắc nhất khóa với biệt danh Nhất Phát Nhập Hồn.
林兮
| Tên gốc | 林兮 |
|---|
Người đã tiến cử Quân Quy tham gia kỳ Đại diễn tập cuối năm, hiện không có mặt trực tiếp.
阿琛
| Tên gốc | 阿琛 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Học viên giàu nhất khóa (Thủ Phú), vẻ ngoài thư sinh đeo kính gọng vàng nhưng thực tế rất nham hiểm, chuyên môn ám toán và phục kích.
艾莉安娜
| Tên gốc | 艾莉安娜 |
|---|
Một nữ ca sĩ nổi tiếng của Liên bang, người được Quân Quy dùng làm hệ quy chiếu để so sánh nhan sắc của Hắc Nha.
楚龙图
| Tên gốc | 楚龙图 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Ông nội của Quân Quy, một lão nhân cao lớn như mãnh sư dù đã già yếu. Ông có ánh mắt uy nghiêm, sắc bén và hiện đang sống tại một căn hộ cũ kỹ ở thành phố Lai Châu.
楚博士
| Tên gốc | 楚博士 |
|---|
Cha của Quân Quy và là con trai của Sở Long Đồ, người đã hy sinh trong trận chiến với hải tặc không gian sau khi gửi gắm Quân Quy về với gia đình.
楚云飞
| Tên gốc | 楚云飞 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tên thật của Sở tiến sĩ, cha của Quân Quy. Lúc nhỏ tên là Ưng Dương nhưng sau này tự đổi tên. Ông là một người say mê nghiên cứu, từng có mâu thuẫn với cha mình và hy sinh trong trận chiến với hải tặc.
老刘
| Tên gốc | 老刘 |
|---|
Chủ tiệm ăn sáng lâu năm gần căn hộ của Sở Long Đồ, người giữ vững hương vị món ăn suốt mười mấy năm.
申瑜
| Tên gốc | 申瑜 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nam học viên giàu có, thích thể hiện bằng cách bắt chước phong cách và lời thoại trong các bộ phim thần tượng, hiện đang cư trú tại khu vực ký túc xá thứ ba.
明夜晓风
| Tên gốc | 明夜晓风 |
|---|
Một nam diễn viên nổi tiếng, nam chính trong bộ phim truyền hình Tâm Và Tinh Rơi, được coi là biểu tượng nhan sắc nhưng đã bắt đầu bị coi là già.
苍蓝月
| Tên gốc | 苍蓝月 |
|---|
Một nam minh tinh trẻ tuổi đang lên, nổi tiếng với vẻ ngoài mềm mại và đáng yêu, là hình mẫu để các nữ học viên so sánh với Quân Quy.
卢梵希
| Tên gốc | 卢梵希 |
|---|
Một nhà thiết kế thời trang danh tiếng, người thiết kế trang phục cho các diễn viên nổi tiếng trong phim.
教官
| Tên gốc | 教官 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người hướng dẫn xạ kích tại học viện Tham Thương, ban đầu nghiêm khắc nhưng sau đó kinh ngạc trước thiên phú bắn súng của Quân Quy, đề nghị hắn nên chuyển sang dùng súng bắn tỉa.
职业装少女
| Tên gốc | 职业装少女 |
|---|
Nhân viên chăm sóc khách hàng của bất động sản Hành Tinh Đái, người hỗ trợ Quân Quy thực hiện các thủ tục mua nhà và vay vốn tài chính.
黑大个
| Tên gốc | 黑大个 |
|---|
Một học viên năm thứ tư cao lớn, da đen, thuộc chuyên ngành bộ binh chiến thuật, cùng tham gia phe quân xanh và giải thích cho Quân Quy về sự khắc nghiệt của binh chủng này.
大胡子教官
| Tên gốc | 大胡子教官 |
|---|
Người phụ trách huấn luyện phe tấn công (quân đỏ), có phong cách dữ dằn, nghiêm khắc thúc giục các học viên bộ binh chiến thuật phải nỗ lực để không bị đào thải.
53班班长
| Tên gốc | 53班班长 |
|---|
Chỉ huy phe tấn công, ban đầu khinh thường Quân Quy khi thấy anh nổ súng sớm nhưng sau đó bị chính Quân Quy bắn hạ.
53班副班长
| Tên gốc | 53班副班长 |
|---|
Chỉ huy lâm thời của lớp 53 sau khi lớp trưởng tử trận. Hắn sợ hãi trước hỏa lực của Quân Quy và chỉ đạo cấp dưới nằm im chờ đợi thay vì tiếp tục tấn công.
54班班长
| Tên gốc | 54班班长 |
|---|
Chỉ huy phe quân đỏ tấn công từ phía Tây. Sau khi tiêu diệt gần hết quân xanh, hắn quyết định huy động toàn bộ lực lượng còn lại để tiêu diệt vị trí súng máy của Quân Quy.
战斗组长
| Tên gốc | 战斗组长 |
|---|
Thành viên phe quân đỏ có cánh tay to khỏe, định dùng cận chiến hạ gục Quân Quy nhưng bị bất tỉnh do trúng điện truyền từ cơ thể Quân Quy sang.
老教授
| Tên gốc | 老教授 |
|---|
Giảng viên dạy môn Nguyên lý thiết kế cơ bản vũ khí hỏa dược, tính tình nghiêm khắc, coi thiết kế vũ khí là một môn nghệ thuật và triết học.
刺位学员
| Tên gốc | 刺位学员 |
|---|
Một nam học viên lớp bộ binh chiến thuật năm thứ ba, tính tình cợt nhả, bị lão giáo sư đuổi ra khỏi lớp vì làm loạn.
干练女生
| Tên gốc | 干练女生 |
|---|
Một nữ học viên lớp 54 có tư duy nhạy bén và thực tế, người đề xuất ý tưởng quyên góp tiền làm 'tiền bảo chứng' để thuê Quân Quy không nương tay với các lớp khác.
中年柜员男
| Tên gốc | 中年柜员男 |
|---|
Nhân viên ban hậu cần số 3, vẻ ngoài dầu mỡ, thái độ lạnh lùng, cứng nhắc và vô cùng keo kiệt trong việc tính toán giải thưởng cho học viên.
胡中校
| Tên gốc | 胡中校 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ sĩ quan thuộc Ban hậu cần số 1, ngoại hình cao gầy, gân guốc, tính cách nghiêm túc, khô khan và có ánh mắt sắc bén như nhìn vào hàng hóa. Bà là người đề nghị Quân Quy ký hợp đồng làm 'quân xanh chuyên nghiệp' để đào thải học viên.
袁殊
| Tên gốc | 袁殊 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ học viên lớp 54 chuyên ngành bộ binh chiến thuật năm thứ ba, đại diện cho tập thể lớp đến đàm phán và đưa tiền 'tài trợ' cho Quân Quy.
考核队长
| Tên gốc | 考核队长 |
|---|
Chỉ huy phe quân xanh, ban đầu có thái độ nghiêm túc nhưng sau đó hoàn toàn bị thuyết phục bởi kỹ năng của Quân Quy và chủ động nhường quyền chỉ huy.
少校教官
| Tên gốc | 少校教官 |
|---|
Người phụ trách giám sát quy tắc kỳ thi, lúng túng trước những yêu cầu thay đổi luật chơi tùy hứng của Hồ trung tá.
萧建滨
| Tên gốc | 萧建滨 |
|---|
Một thiên tài chiến thuật của học viện, người đã sáng tạo ra kỹ thuật bắn mù dựa trên may mắn mang tên X-J-B.
战术步兵
| Tên gốc | 战术步兵 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Các học viên tham gia kỳ thi, liên tục bị Chuân Quân Quy tiêu diệt và trở thành 'vật thí nghiệm' cho các loại chiến thuật mới.
院长
| Tên gốc | 院长 |
|---|
Người đứng đầu học viện Tham Thương, chọn cách giữ im lặng và tránh mặt trong cuộc xung đột giữa Hồ trung tá và các phe phái khác.
副院长
| Tên gốc | 副院长 |
|---|
Một lãnh đạo học viện cố gắng can thiệp để ngăn cản việc Hồ trung tá cho Quân Quy đánh bại quá nhiều học viên, nhưng bị bà thẳng thừng từ chối.
肌肉教官
| Tên gốc | 肌肉教官 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người phụ trách bãi huấn luyện số 33, có ngoại hình cường tráng, ban đầu bảo thủ nhưng sau đó phải thừa nhận sức mạnh của công nghệ và kỹ năng của Quân Quy.
装甲步兵主任
| Tên gốc | 装甲步兵主任 |
|---|
Người đứng đầu khoa bộ binh thiết giáp, vô cùng tức giận và bất lực khi học viên của mình liên tục bị Chuân Quân Quy đánh bại.
战术步兵主任
| Tên gốc | 战术步兵主任 |
|---|
Người đứng đầu khoa bộ binh chiến thuật, kiên quyết từ chối việc đưa Chuân Quân Quy quay lại bãi huấn luyện của khoa mình.
四号
| Tên gốc | 四号 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên hỗ trợ kỹ thuật cho Lâm Hề, phụ trách chuẩn bị chiến giáp Đấu Tú và súng trường Giác Huy cho cô.
李惟庸
| Tên gốc | 李惟庸 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Viện trưởng học viện Tham Thương, một lão giả tóc trắng với vẻ ngoài hòa ái, giản dị nhưng mang phong thái của người đứng đầu một học phủ quân sự lớn.
眼镜少女
| Tên gốc | 眼镜少女 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thiếu nữ có vóc dáng nhỏ nhắn, đeo kính kiểu cũ, sở hữu kỹ năng tin tặc xuất sắc, có thể dễ dàng điều khiển hệ thống giám sát và cửa ra vào của học viện.
心怡
| Tên gốc | 心怡 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thiếu nữ nhỏ nhắn, chính là 'thiếu nữ đeo kính' ở chương trước, bạn thân từ nhỏ của Lâm Hề. Cô có tính cách tinh quái, thích trêu chọc và là một tin tặc tài năng.
工匠
| Tên gốc | 工匠 |
|---|
Một nhân vật bí ẩn cư ngụ trong khu vực cũ kỹ của thư viện, được Lâm Hề chỉ dẫn cho Quân Quy tìm đến để giải tỏa cơn giận của cô.
头发花白的老头
| Tên gốc | 头发花白的老头 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một ông lão phụ trách thực hiện các bài kiểm tra tâm lý trong một căn phòng giống phòng bệnh hoặc phòng thí nghiệm tại thư viện. Ông có phong thái chậm chạp, thích đọc sách giấy và hay quên các câu hỏi kiểm tra.
梅姐
| Tên gốc | 梅姐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ nhân viên tại phòng thí nghiệm có thái độ lạnh lùng, chuyên trách kiểm tra hệ miễn dịch và y tế, có phong cách làm việc quyết đoán và hơi thô bạo.
教授
| Tên gốc | 教授 |
|---|
Người cùng với Thợ Thủ Công và Mai tỷ phân tích báo cáo về Quân Quy, nhận định hắn là một siêu chiến binh.
女舰员
| Tên gốc | 女舰员 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nhân viên mặc đồng phục trên tàu vận tải, phụ trách hướng dẫn Quân Quy về các khu vực lưu trú và hỗ trợ hắn sử dụng buồng ngủ đông.
Trung tướng của Thịnh Đường, chỉ huy phe Anh Tiên trong kỳ Đại diễn tập. Ông mới ngoài 50 tuổi, phong cách tác chiến ổn định, chắc chắn, ít khi để lộ sơ hở cho đối thủ.
Thượng tướng của Thịnh Đường, chỉ huy phe Lạp Hộ. Ông là một mãnh tướng thiện chiến, lập nhiều chiến công hiển hách và chuyên trị những trận đánh cường độ cao.
Thiếu tướng nữ duy nhất trong hàng ngũ chỉ huy, dẫn dắt phe Tiên Nữ. Phong cách cầm quân của bà quỷ quyệt, biến hóa khôn lường, thường xuyên sử dụng kỳ binh và có lối đánh cực kỳ quyết liệt.
Một nữ thiếu tá với phong thái anh dũng, cương trực, là con gái của Trung tướng Lý Trạch Dư. Cô có tính cách nóng nảy, khao khát ra trận nhưng luôn được cha bảo bọc.
Một vị tướng quân đồng liêu và là bạn thân của Lý Trạch Dư, người ủng hộ tính cách mạnh mẽ của Lý Y Y và khuyên Lý Trạch Dư nên tác chiến chủ động hơn để thăng tiến.
Sĩ quan phụ trách quân nhu tại bãi tập kết, người có vẻ ngoài nghiêm khắc nhưng mềm lòng, đã để cho Quân Quy lấy thêm nhiều thùng đạn dược và vật tư quá hạn định.
Một chỉ huy dưới trướng Thượng tướng Lỗ Sơn Hổ, được lệnh phải chiếm bằng được pháo đài chiến lược dù đối phương có đến trước.
Một sĩ quan dưới quyền Lỗ Sơn Hổ, ban đầu còn kiêu ngạo và non nớt trong việc đánh giá cục diện chiến trường phức tạp.
Sĩ quan cố vấn bên cạnh Hứa Mặc Ngôn, người có thái độ thận trọng và dành sự tôn trọng lớn cho khả năng của Mạnh Giang Hồ.
Phi công điều khiển máy bay vận tải của quân địch, có thói quen uống rượu trong khi lái và có thành kiến với các phi công từ hành tinh Băng Nguyên.
Người hỗ trợ vận hành máy bay vận tải, phụ trách báo cáo tình hình không thả và hỏa lực mặt đất.
Chỉ huy trung đoàn đột kích đường không số 1 của học viện Thiên Lam Chi Dực. Hắn dẫn quân nhảy dù xuống trận địa nhưng bị thiệt hại nặng nề do hỏa lực của Quân Quy và cuối cùng bị đánh bại hoàn toàn.
Sĩ quan trợ lý trong bộ chỉ huy Tiên Nữ, người phụ trách báo cáo tình hình thương vong và phân tích nguyên nhân hành quân thần tốc của đối phương.
Vị tướng quân cố vấn bên cạnh Hứa Mặc Ngôn, người có cái nhìn thấu đáo về cục diện và đưa ra những lời khuyên thận trọng về chiến thuật của đối phương.
Một người bạn cũ của Mạnh Giang Hồ, sở hữu thiên phú chiến đấu tương tự Quân Quy nhưng bị mất kiểm soát, tàn sát cả dân thường lẫn đồng đội, hiện là tội phạm bị truy nã hàng đầu.
Một thanh niên cao lớn, mái tóc xoăn, tính cách phóng khoáng và tràn đầy năng lượng, là phi công điều khiển phi thuyền vận chuyển chiến đội.
Sĩ quan phụ trách tình báo, người thuyết minh các yếu điểm của nhiệm vụ và mục tiêu tiêu diệt ban lãnh đạo quân phản bộ tại hành tinh Mục Phong Thạch.
Một trong ba thủ lĩnh của liên tuyến quân phản bộ tại thành phố Lâm Cảng, mục tiêu tiêu diệt của chiến đội Đông Liệp.
Thủ lĩnh quân phản bộ, mục tiêu cần tiêu diệt trong chiến dịch tấn công tổng bộ liên tuyến.
Một trong ba nhân vật đứng đầu quân phản bộ tại Mục Phong Thạch, đối tượng bị truy quét để lấy xác.
Hình ảnh ảo trong hệ thống chip cá nhân, xuất hiện khi người dùng truy cập vào khu vực hội viên cấp Năng Nguyên.
Cố vấn ảo trong hệ thống chip, xuất hiện ở khu vực hội viên cấp Thâm Không với lễ nghi quý tộc phương Tây cổ.
Hình ảnh ảo của hệ thống chip Công nghệ Lượng tử, giải đáp các thắc mắc về quyền lợi hội viên và bảo mật thông tin.
Một học viên có thân hình vạm vỡ, thuộc nhóm hỏa lực hạng nặng cùng với Quân Quy và Hắc Nha.
Người phụ trách cung cấp thông tin về địa hình, khí hậu và đặc điểm xã hội của hành tinh số 3 cho các thành viên chiến đội.
Những người dân sinh trưởng tại Mục Phong Thạch với ngoại hình đặc trưng: da thô ráp, xương gò má lớn, vóc dáng thấp bé.
Một cao thủ bắn tỉa bí ẩn của quân phản bộ, sử dụng súng điện từ tiên tiến, có khả năng bắn hạ无人机 ở độ cao nghìn mét trong điều kiện gió lớn.
Thành viên phụ trách cứu thương trong chiến đội, có tâm lý bất ổn và đau buồn tột độ khi không thể cứu được đồng đội thân thiết, từng có ý định nổ súng vào Quân Quy do quá kích động.
Một chiến binh quả cảm bị thương chí mạng, chủ động yêu cầu đồng đội để lại vũ khí và rút lui để không làm gánh nặng cho cả đội.
Một trọng thương viên nằm trên nền tảng hỏa lực, không may bị đạn lạc bắn vỡ mặt nạ và hy sinh trên chiến trường.
Đột kích thủ thuộc lộ quân chính giữa, tử trận tại một khu phế tích do trúng pháo kích.
Một tay súng bắn tỉa đáng sợ mặc áo gió đỏ thẫm và mặt nạ thêu hoa hồng máu. Kẻ này có khả năng di chuyển và né tránh đạn điện từ dựa trên hàm số ngẫu nhiên, khiến quỹ đạo bay không thể dự đoán.
Kẻ sở hữu kỹ năng đỉnh cao, từng bị Quân Quy bắn áp chế nhưng vẫn có thể phản sát, là mối đe dọa thường trực đối với tiểu đội.
Kẻ chủ mưu đứng sau vụ ám sát, có quyền lực và tài chính lớn, cấu kết với thế lực bên ngoài để loại bỏ Lâm Hề và đặc biệt là Chuân Quân Quy.
Một kẻ thực dụng, chuyên cung cấp vũ khí cấm và thực hiện các kế hoạch ám sát để đổi lấy kinh phí nghiên cứu dự án.
Một nhân vật bị Thiên Cơ Vệ trừng phạt dẫn đến tàn phế đôi tay do dám mạo phạm nắm tay Lâm Hề.
Một người đàn ông có vóc dáng thấp nhưng thô tráng, mặc giáp da và đeo mặt nạ dưỡng khí thô sơ. Hắn là người chỉ huy nhóm tập kích căn cứ của nhóm Quân Quy.
Một nữ binh sĩ nhỏ nhắn trong nhóm tập kích, bị Số 4 dùng để uy hiếp tâm lý thủ lĩnh bọn chúng.
Thủ lĩnh của một nhóm thợ săn tiền thưởng và lính đánh thuê tại địa phương, có kinh nghiệm sống sót hàng chục năm trong điều kiện khắc nghiệt của hành tinh lạ.
Con gái của Orm, thành viên trong nhóm thợ săn bị bắt làm con tin để uy hiếp cha mình.
Thế lực vũ trang lớn nhất trong khu vực, kiểm soát nguồn cung cấp nhu yếu phẩm sinh tồn và có các căn cứ đóng tại những thành phố lớn.
Một thợ săn trong khu định cư, luôn muốn thay thế vị trí của Orm. Hắn cùng vợ và ba con trai cuối cùng đều bị tiêu diệt trong cuộc xung đột.
Vợ của Kabi, người đã liều mạng cầm dao ngắn tấn công Lâm Hề để trả thù cho chồng con nhưng bị Orm bắn hạ.
Một cư dân trong khu định cư, góa chồng từ hai năm trước, sống trong cảnh nghèo khổ cùng cực với lượng dự trữ oxy và nhiên liệu ít ỏi.
Thủ lĩnh của một khu định cư lớn, vẻ ngoài âm hiểm với một mảnh kim loại tam giác khảm trên mặt. Hắn có đôi mắt nhạt màu mang vẻ thận trọng và tàn nhẫn, được biết đến là kẻ hung hãn, xảo quyệt nhưng rất thích làm ăn kinh doanh.
Một thợ săn vạm vỡ thuộc thuộc hạ của Thạch Tường, phụ trách canh gác và dẫn đường cho nhóm của Orm.
Một thủ lĩnh kỳ cựu cai quản địa bàn phía Tây, nơi có các mảnh vỡ phi thuyền rơi xuống.
Một lão thợ săn âm hiểm, xảo quyệt và tàn nhẫn. Lão đứng đầu một khu định cư lớn nhất vùng với hơn một trăm chiến sĩ thành thục, khiến Thạch Tường luôn phải kiêng dè.
Một binh sĩ thuộc Lam Kỳ Quân, bị Quân Quy bắt sống và khai ra vị trí của bộ chỉ huy cùng thủ lĩnh trước khi bị ném ra ngoài cửa sổ.
Thủ lĩnh của Lam Kỳ Quân tại thành phố, nổi danh là người khiến cả những chiến sĩ dũng cảm nhất cũng không thể trụ vững quá một phút trước mặt hắn.
Một tráng hán khôi ngô cao trên hai mét, mặc bộ giáp động lực hạng nặng dày cộp. Hắn có nửa khuôn mặt chôn trong chiến giáp, đầu trọc với hộp sọ được cải tạo bằng hợp kim, bên mắt phải khảm một ống kính quan sát màu đỏ sậm kỳ dị. Hắn sử dụng hỏa lực cực mạnh gồm bệ phóng tên lửa đa nòng và súng máy Gatling, được ví như một cỗ xe tăng bọc thép di động.
Một kẻ mang mặt nạ quỷ với thân hình gầy guộc, tay dài quá gối, tự xưng là Vũ giả lưỡi đao (Nhận vũ giả). Kẻ này có giọng nói ái nam ái nữ và tính cách quái dị, tôn sùng nghi lễ quý tộc Trung cổ nhưng thực chất là cơ thể đã qua phẫu thuật cải tạo.
Kẻ bắn tỉa thần sầu ẩn nấp trên đỉnh lò sấy, thực chất chính là thủ lĩnh Uất Lam Phong Bạo.
Một nghiên cứu viên lớn tuổi trong quân phản bộ, tay chân run rẩy khi bị ép thực hiện phẫu thuật cho Quân Quy.
Hơn hai mươi nam nữ nghiên cứu viên của Lam Kỳ Quân trốn trong các tủ và gầm bàn khi Quân Quy quét sạch tòa nhà.
Một lão nhân trong phòng thí nghiệm của Lam Kỳ Quân, ban đầu tự nhận là người làm tạp vụ nhưng thực chất có uy tín rất cao trong quân đội, đủ khả năng kêu gọi binh sĩ đầu hàng.
Một người có kiến thức y thuật thực sự trong nhóm nghiên cứu viên, người trực tiếp xử lý vết thương đoạn chi cho Chuân Quân Quy.
Một chiến binh nữ thuộc phe phục kích, có cơ thể mạnh mẽ, bị Quân Quy bắt sống và dường như là người quen cũ dựa trên cảm giác quen thuộc từ giọng nói.
Nhân viên y tế tại doanh trại, kinh ngạc trước cấu trúc cơ thể và khả năng chịu đựng đau đớn phi thường của Quân Quy.
Một kẻ sát nhân tàn bạo sử dụng cưa xích rỉ sét vấy máu, là nỗi ám ảnh của các thành viên chiến đội trước khi bị Quân Quy tiêu diệt.
Một chuyên gia hàng đầu về công pháp mà Lâm Hề dự định tìm gặp để giải thích về sức mạnh bất thường của Quân Quy.
Nhóm binh sĩ trinh sát của quân phản bộ, được huấn luyện tốt về kỹ năng ẩn nấp dã chiến nhưng đã bị Quân Quy tiêu diệt hoàn toàn.
Một tồn tại nguy hiểm đáng sợ, được ví như một cỗ lò phản ứng hạt nhân di động với bức xạ cực mạnh xung quanh. Thực thể này có khả năng ẩn hình, không thể nhìn thấy bằng mắt thường và sở hữu bản năng săn mồi nhắm vào các đối tượng yếu hơn.
Hình ảnh hiện ra qua mắt kính lọc sắc đặc biệt của Lý Nhược Bạch tại hành lang tòa nhà chỉ huy. Cô có đôi mắt trống rỗng, hành tung quỷ dị và có thể đi xuyên qua các vật thể kín như cửa sổ.
Một tiến sĩ khoa học tại địa phương, nhanh chóng thích nghi với sự thống trị của người ngoại lai để có cơ hội tiếp cận công nghệ cao.
Các chiến binh mặc giáp sắt sơn vàng, mang theo bình kim loại chứa thuốc nổ mạnh để thực hiện các cuộc tấn công tự sát phá hủy thành phố.
Một chiến binh khoảng 16-17 tuổi với cơ thể được cải tạo cực kỳ mạnh mẽ, xương bằng hợp kim xám đen cứng hơn cả titan, có khả năng tấn công vô hình và chịu đựng sát thương cực cao.
Loại chiến binh cải tạo phổ biến nhất, được tích hợp gen loài báo để tăng cường tốc độ và sự linh hoạt, xương chi được thay thế bằng hợp kim thép.
Một biến thể cải tạo cao cấp mang hình dáng thiếu niên, sở hữu cơ thể thực thể, khả năng tái sinh siêu tốc và năng lực cận chiến cực mạnh.
Hình ảnh Chuân Quân Quy lúc 7-8 tuổi hiện ra trong tiềm thức của hắn, xuất hiện với vẻ cô đơn, sợ hãi giữa bóng tối.
Đại hán khôi ngô cao trên hai mét, thủ lĩnh của một nhóm vũ trang không rõ lai lịch, cơ thể có nhiều bộ phận cấy ghép cơ khí nhưng tự phân biệt mình với các thực thể cải tạo.
Loại chiến binh cải tạo phổ biến, được nuôi cấy từ phôi thai và tích hợp linh kiện cơ khí, có tốc độ và sự linh hoạt cao.
Danh hiệu dành cho hai thực thể cải tạo đặc biệt (một nam một nữ), được coi là hóa thân bất diệt và sát thủ bóng ma với khả năng ẩn hình và tái sinh.
Cơ quan lãnh đạo tối cao của bộ lạc người nguyên bản, gồm các lão nhân tóc trắng xóa, nhiều người trong số họ sở hữu các chi thể cơ khí cấy ghép.
Một trưởng lão của Mê Thất bộ lạc, người dẫn đầu nhóm lãnh đạo đón tiếp và giới thiệu lịch sử của bộ lạc cho nhóm Chuân Quân Quy.
Chủ tịch phụ trách kỹ thuật của Mê Thất Chi Thành, một thanh niên gầy gò có nhiệm vụ vận hành thiết bị truy tìm Địa Ngục Chi Tử trong chuyến viễn chinh.
Nhà di truyền học lừng danh nhất trong thời kỳ đầu của Thịnh Đường, người chuyên nghiên cứu về các siêu sinh mệnh thể và đã thúc đẩy công nghệ gen của vương triều vượt xa các thế lực khác.
Một nhà sinh học thiên tài của Liên bang thời kỳ đầu, chuyên nghiên cứu về siêu sinh mệnh thể và là người sáng lập trung tâm nghiên cứu.
Một binh sĩ trẻ tuổi trong đội quân bản địa, tử trận khi đang cố gắng phát nổ cửa căn cứ.
Các chiến binh thuộc phe Cộng đồng chung đã qua cải tạo cơ thể, tham gia cuộc đột kích nhưng chịu thương vong do hành động quá khích.
Các thực thể sinh hóa do quân địch sản xuất, tấn công liều chết và phối hợp hỏa lực tinh vi hơn so với trước đây.
Một nhân vật bí ẩn của quân cải tạo, có khả năng giao tiếp qua hệ thống âm thanh, cố gắng thuyết phục Quân Quy dừng cuộc tấn công bằng lý lẽ về sự sinh tồn.
Một nhà khoa học cấp cao trong phòng thí nghiệm trung tâm, có cấp bậc chỉ đứng sau quản lý trưởng, là người đã để lại những ghi chép nhật ký bí mật về dự án nghiên cứu siêu sinh mệnh.
Chủ nhiệm phòng thí nghiệm với khuôn mặt giống rắn hổ mang. Lão không giỏi về học thuật nhưng có khả năng vận động kinh phí tuyệt vời. Lão là kẻ đã đưa ra những lời hứa hão huyền về tiến độ thí nghiệm để nhận tài trợ.
Một trong năm siêu tỷ phú hàng đầu của Hợp chúng quốc, sở hữu riêng một hành tinh. Ông ta là người tài trợ chính cho dự án 'Thần Quốc' với mục đích ban đầu là tạo ra những siêu sinh mệnh phục vụ khoái lạc và tham vọng thống trị quân sự.
Một sĩ quan quân đội cấp cao đi cùng Đại nhân vật để giám sát và kiểm tra tiến độ của dự án siêu sinh mệnh.
Thực thể siêu sinh mệnh cốt lõi trong dự án Thần Quốc, được thiết kế để sở hữu trí tuệ cực cao (trái ngược với thực thể Venus chỉ thiên về ngoại hình). Cô mang trong mình các đoạn mã gen thiên tài của Sonov.
Đồng nghiệp của Sonov trong gần mười năm, kẻ đã lén lút xâm phạm thực thể thí nghiệm và cho rằng hành động đó là bình thường trong khu căn cứ.
Hai nhân viên nữ trong phòng thí nghiệm đã tình nguyện hiến trứng của mình với ảo tưởng trở thành 'Thần mẫu', nhưng tất cả đều thất bại.
Thực thể bí ẩn được Chuân Quân Quy dự đoán chính là Athena (thực thể 'Cô ta' trong nhật ký), người đã gây ra vụ tự hủy của trạm liên lạc.
Tên thật của thiếu nữ váy trắng, một thực thể siêu sinh mệnh được tạo ra trong dự án Thần Quốc.
Thực thể siêu sinh mệnh đời đầu, được gọi là Thần Chi Mẫu. Bà là mẫu thể cung cấp gen cho An Kỳ và Lý Văn, có ngoại hình và tư duy giống hệt con người do được thêm vào quá nhiều gen nhân loại.
Thiếu niên bí ẩn có cơ thể thực thể, là em trai của An Kỳ và An妮斯顿. Cậu sở hữu khả năng tái sinh cực mạnh nhưng sẽ bị suy yếu sau mỗi lần bị trọng thương.
Một đại nhân vật quyền lực trong quá khứ, kẻ đã lạm dụng An Kỳ trong phòng hội khách.
Loại cải tạo thể cấp cao với hàm răng sắc bén có khả năng xuyên thủng chiến giáp Đấu Tú.
Lực lượng đặc chủng tinh nhuệ nhất của Liên bang, không được công khai thừa nhận, kẻ thù truyền kiếp của Số 4.
Các binh sĩ thuộc đội đặc nhiệm đang hỗ trợ Quân Quy trên phi thuyền hoặc bảo vệ căn cứ điểm bằng trạm vũ khí tự động.
Các thành viên còn lại trong nhóm thám hiểm, hỗ trợ tiếp ứng bên ngoài và xây dựng công sự.
Thuyền trưởng của phi thuyền thám hiểm thâm không số 151. Lão là một người cương trực và trách nhiệm, đã chọn ở lại cùng các thuyền viên trên hành tinh số 1 sau những sai lầm thảm khốc về định hướng, và là người cuối cùng qua đời sau khi ghi lại toàn bộ sự kiện lịch sử.
Một trong ba người nắm quyền quyết định tối cao trên phi thuyền di dân, từng cùng Oberlan đưa ra quyết định sai lầm khi chọn hạ cánh xuống hành tinh số 1.
Sĩ quan phụ trách các vấn đề liên quan đến di dân trên phi thuyền thám hiểm số 151.
Một nhân viên kỹ thuật cẩu thả, người đã đưa ra các số liệu sai lệch từ cảm biến dẫn đến quyết định hạ cánh sai lầm xuống hành tinh không có nước, sau đó đã bị thuyền trưởng Oberlan xử tử.
Một nhân viên nghiên cứu cũ trong quá khứ của Chuân Quân Quy, người từng nói rằng thực nghiệm thể sinh ra để làm những việc bẩn thỉu mà không ai muốn làm.
Chỉ huy hạm đội tuần tra của Thịnh Đường tại tinh vực Vũ Vệ Tam, người có phong thái quyết đoán và giàu kinh nghiệm chiến đấu không gian.
Chỉ huy tàu hộ vệ trong hạm đội của Lã tướng quân, có tính cách hào sảng, sẵn sàng hy sinh thân mình để đoạn hậu cho đồng đội.
Hệ thống trí tuệ nhân tạo trên chiến hạm Thước Tinh, phụ trách cảnh báo không gian và phân tích tín hiệu chiến trường.
Thiếu tướng chỉ huy Hạm đội phòng thủ số 9 của vương triều Thịnh Đường. Ông có vẻ ngoài uy nghiêm với mái tóc hoa râm nhưng khuôn mặt trẻ trung, ánh mắt sắc bén như kiếm.
Một sĩ quan trợ lý của Lã Niên Thành, người kinh ngạc khi phát hiện công nghệ lạc hậu trên phi thuyền của nhóm Quân Quy.
Nhân viên điều phối tại căn cứ Hạm đội số 9, có vẻ ngoài lạnh lùng, nghiêm túc chấp hành kỷ luật và đã báo cáo vi phạm tốc độ của Lã Niên Thành lên cấp trên.
Người đứng đầu tối cao tại cảng mẹ của Hạm đội số 9, đang chờ đợi để gặp Lâm Hề.
Người đứng đầu Hạm đội số 9, chú của Lâm Hề. Ông nổi tiếng là người vô cùng cứng rắn và cực kỳ yêu thương, bảo bọc cháu gái mình.
Một nữ thiếu tướng trẻ tuổi đầy tài năng của Hạm đội số 9, tốt nghiệp top 5 học viện Chỉ Qua. Cô nổi danh với tư duy chiến thuật 'tấn công là phòng thủ tốt nhất' và thăng tiến thần tốc nhờ thực tài mà không cần gia thế.
Vợ của Lâm tư lệnh, người có mối quan hệ rất tốt với Lâm Hề.
Tên thật của Lâm tư lệnh, chú ruột của Lâm Hề. Ông là người có nhãn quan nhạy bén, thực dụng và luôn bảo vệ lợi ích của gia tộc cũng như sự an toàn của cháu gái.
Một trong hai thuộc hạ của Lâm tư lệnh, có thân hình cơ bắp, được phái đi để thẩm vấn và kiểm tra thực lực của Chuân Quân Quy.
Một quân nhân cơ bắp, thuộc hạ của Lâm tư lệnh, có thái độ hung hăng khi đối đầu với Chuân Quân Quy trong phòng thẩm vấn.
Hai quân nhân thuộc Hạm đội số 9 có ngoại hình vạm vỡ nhưng thái độ kiêu ngạo. Họ định dùng sức mạnh để áp chế Chuân Quân Quy nhưng bị hắn đánh bất tỉnh chỉ trong nháy mắt.
Một vị tướng chỉ huy lục chiến đội của Hạm độ số 9, được Lâm tư lệnh giao nhiệm vụ tiếp tục thử thách và giám sát Chuân Quân Quy.
Một chiến binh da đen, ánh mắt sắc lẹm như điện, sở trường về tốc độ và sự linh hoạt. Hắn nằm trong nhóm tinh nhuệ của lục chiến đội nhưng vừa bị Chuân Quân Quy hạ gục chỉ bằng một cú đấm.
Một phi công điều khiển chiến cơ của Hạm đội số 9, là anh em với Vương Mộ Nhật, vừa bị Chuân Quân Quy đánh bại và làm cho mất mặt.
Phi công điều khiển chiến cơ, em trai của Vương Thiên Minh, cùng anh trai bị Chuân Quân Quy hạ gục.
Một nữ tướng lĩnh tài năng của hạm đội, hiện đang thực hiện nhiệm vụ ở bên ngoài và chưa trở về.
Một cao thủ trong quân lục chiến, từng đánh bại Báo Tử trong kỳ tỷ thí trước đó, là quân bài tiếp theo mà Lục Vân Khang định tung ra.
Một sĩ quan lục chiến có thân hình ngắn và thô tráng như một khối thép, cơ bắp hùng dũng. Hắn được cải tạo gen đặc biệt về nội tạng và xương cốt để tăng khả năng chịu đòn và sức mạnh, nhưng thất bại trước Quân Quy vì... tay quá ngắn.
Một sĩ quan có khả năng bộc phát lực lượng nhờ cải tạo gen, phối hợp với công pháp gia truyền khiến đôi tay có thể xé rách thép mỏng. Hắn bị Quân Quy đánh bại sau một màn đổi đòn trực diện.
Một thiếu nữ làm việc tại căng tin, kinh ngạc và sợ hãi trước sức ăn khủng khiếp của Chuân Quân Quy.
Một sĩ quan dưới quyền Lục Vân Khang, người hiến kế sử dụng 'ân oán cá nhân' để các binh sĩ tự ý gây sự với Chuân Quân Quy mà không phạm quy định quân đội.
Một nhóm đông các binh sĩ với ngoại hình hung dữ, đầy cơ bắp, được sắp xếp đến ở cùng tầng với Chuân Quân Quy để tìm cơ hội gây hấn.
Nhóm sĩ quan chuyên trách mật mã dưới quyền Lục Vân Khang, bất lực trước kỹ thuật mã hóa của Chuân Quân Quy.
Một nữ trung sĩ thuộc Hạm đội số 9, dáng người cao ráo, thanh tú, đang bị Tần Dịch tán tỉnh.
Một quân nhân cơ bắp có khả năng tổ chức và quyết đoán, người vạch ra kế hoạch '走程序' (theo quy trình) để bao vây Quân Quy.
Một thành viên trong nhóm lục chiến đội, tính tình thiếu kiên nhẫn, người giải thích khái niệm '走程序' cho đồng đội.
Một binh sĩ mới có ngoại hình khôi ngô, đầu trọc, tính tình thẳng thắn và được các tham mưu yêu thích.
Ba nam nhân vạm vỡ cố tình gây hấn với Quân Quy bằng cách ăn vạ và đòi tiền bồi thường.
Người vợ quyền lực của Lâm Huyền Thượng, được cho là người đứng sau việc dàn xếp để Lăng Phỉ không thể điều chuyển công tác cùng chồng.
Thiếu tướng, chỉ huy Liên đội chiến cơ thâm không của Hạm đội số 9. Cô sở hữu mái tóc vàng nhạt, phong thái sắc bén như kiếm và sức mạnh thể chất áp đảo, được coi là người mạnh nhất hạm đội. Cô mặc bộ chiến giáp đặc trưng màu xám đậm phối hoa văn trắng.
Uy Viễn công của vương triều Thịnh Đường, là cha của Lý Nhược Bạch.
Cụ nội của Lâm Hề, một cựu quan chức cao cấp từng giữ chức Bộ trưởng Quốc phòng. Ông có mái tóc tuyết trắng, uy nghiêm và cực kỳ bảo vệ con cháu Lâm gia.
Một vị lão soái lừng danh của vương triều Thịnh Đường, người từng chỉ huy hạm đội chống lại đối thủ ở vùng biên viễn suốt ba năm mà không mất tấc đất nào.
Một thành viên trong gia tộc Lâm gia, từ hành tinh chính (Chủ tinh) vội vàng đến thăm Lâm Hề sau khi nghe tin cô gặp nạn.
Một người đàn ông có phong thái nho nhã, bề ngoài như chưa đầy ba mươi nhưng thực tế đã gần sáu mươi tuổi. Ông là người đứng đầu có uy quyền, đang lo liệu các quân cờ chính trị của Lâm gia.
Người đứng đầu vương triều Thịnh Đường, hiện đang lâm bệnh nặng, khiến cuộc chiến giành ngôi vị trở nên căng thẳng.
Một nhân vật hoàng tộc đang âm mưu tranh đoạt ngôi vị, được nhiều thế lực bí ẩn ủng hộ.
Một trong những ứng cử viên có tiếng nói cho ngôi vị hoàng đế.
Một trong những ứng cử viên cho ngôi vị hoàng đế.
Cháu đích tôn của hoàng đế, một ứng cử viên nặng ký cho ngôi vị.
Một thanh niên hoàng tộc cao lớn, anh tú và có phong thái lịch thiệp. Anh là đối tượng hôn ước của Lâm Hề, hiện đang dính vào bê bối chính trị của kế hoạch Tiên Nữ Tọa và có nguy cơ bị tước quyền kế vị hoặc phải ngồi tù.
Một đại gia tộc quyền thế trong vương triều Thịnh Đường, có tầm ảnh hưởng sâu rộng trong giới quân sự và chính trị.
Một gia tộc lớn mạnh trong lĩnh vực công nghệ, là mẫu tộc của Lý Huyền Thành.
Nữ người dẫn chương trình có giọng nói悅 nhĩ của chương trình Thời chính Tinh không.
Cậu của Lý Huyền Thành, Tổng tài tại tinh vực Chủ tinh của tập đoàn Hoàn Vũ Tụ Tinh. Ông có vẻ ngoài cực kỳ thanh tú, trẻ trung hơn cả tuổi thật và tính cách cương quyết, sắc sảo.
Nhà khoa học trưởng của Viện nghiên cứu Tiễn Tinh, có phong thái nho nhã, thong dong và sở hữu giọng nói từ tính đặc biệt. Ông là người ủng hộ việc tiếp tục kế hoạch Tiên Nữ Tọa.
Một thanh niên xuất hiện qua hình ảnh toàn ảnh, đại diện cho phe chủ hòa và bảo vệ quyền động vật, kịch liệt chỉ trích các tập đoàn công nghệ là những kẻ sát nhân.
Giáo sư thuộc Viện nghiên cứu tinh hệ Thiên Môn 1, có phong thái mộc mạc, ít nói, phụ trách ca phẫu thuật phục hồi cánh tay cho Chuân Quân Quy.
Một nữ nghiên cứu viên tại Viện nghiên cứu Thiên Môn 1. Cô tính tình hơi lơ đãng nhưng mang tính hiếu kỳ cao, là người phát hiện ra chỉ số sức mạnh thực sự của Chuân Quân Quy và nhiều lần đề nghị được cắt một mảnh cơ thể hắn để nghiên cứu.
Một nam nhân viên trong đội ngũ phẫu thuật, thích đùa cợt và cũng có ý định muốn mổ xẻ Chuân Quân Quy để nghiên cứu sau khi thấy chỉ số cơ thể bất thường.
Nhân viên hỗ trợ của Lã giáo sư, phụ trách giám sát các quy trình gây mê và điều phối nhân sự trực ca trong suốt tuần phẫu thuật.
Nhân viên tại Viện nghiên cứu Thiên Môn 1, phụ trách hướng dẫn Chuân Quân Quy thực hiện các bài kiểm tra chức năng cho cánh tay mới sau khi tỉnh lại.
Những nghệ nhân bậc thầy phụ trách dung mạo cho Lâm Hề, chịu áp lực cực lớn trước yêu cầu hoàn hảo tuyệt đối của gia tộc và vương triều.
Một chỉ huy quân đội tại hiện trường hôn lễ, người lạnh lùng ra lệnh nổ súng vào Chuân Quân Quy để bảo vệ thể diện vương triều.
Trung tướng, Tư lệnh hạm đội phòng thủ hành tinh số 3. Ông vô cùng giận dữ và cảm thấy nhục nhã khi hệ thống phòng thủ tinh vi bị một chiếc chiến cơ duy nhất xuyên thủng.
Sĩ quan phụ trách hệ thống máy bay không người lái của hạm đội phòng thủ, bị Tiêu Chiến khiển trách vì hiệu quả chiến đấu kém cỏi của các UAV.
Thượng tướng của Thịnh Đường, một nhân vật quyền lực trong Lâm gia. Ông xuất hiện qua màn hình liên lạc để đe dọa Tiêu Chiến phải giải quyết triệt để vụ việc của Quân Quy và Lâm Hề.
Sĩ quan phụ trách các máy bay chiến đấu của hạm đội, vừa kính nể thiên phú chiến đấu của Quân Quy vừa mâu thuẫn với bên kỹ thuật.
Chính là cô thiếu nữ đeo kính, bạn thân của Lâm Hề và là một tin tặc thiên tài. Cô có tính cách tinh quái, thù dai một cách đáng yêu và sở hữu khả năng xử lý dữ liệu ở cấp độ hành tinh.
Các binh sĩ thuộc đội danh dự tại hôn lễ, trở thành đối tượng cho các trò đùa nghịch ngợm thông qua hệ thống mô phỏng của Lý Tâm Di.
Một nhân vật bị Lý Tâm Di nắm thóp và tống tiền bằng danh sách tình nhân, buộc phải cung cấp toán lực và cổng kết nối quân sự cho cô.
Một sĩ quan cao cấp trong bộ chỉ huy, người đã mạo hiểm cắt đứt mệnh lệnh của Tiêu Chiến để cảnh báo về tình hình dư luận đang bùng nổ trên mạng xã hội.
Người đã ra lệnh nổ súng vào Chuân Quân Quy tại hiện trường hôn lễ, bị truyền thông biên tập lại hình ảnh theo hướng phản diện, mặt mũi hung tợn để kích động sự phẫn nộ của công chúng.
Một nhân vật xuất hiện trên truyền thông, lên tiếng chỉ trích hành động nổ súng vào thanh niên không tấc sắt là vi phạm đạo đức và quyền yêu đương của con người.
Tên gọi chung của những người dùng lập luận về chính đạo và công lý trên màn ảnh để bảo vệ câu chuyện tình yêu của Chuân Quân Quy và Lâm Hề.
Khách mời trong một chương trình luận chiến chính trị của Liên bang, đặt câu hỏi nghi vấn về việc bố trí lực lượng quân đội vũ trang dày đặc tại một hôn lễ hoàng gia.
Sĩ quan phụ trách thông tin, người báo cáo việc các hình ảnh mật từ buồng lái của Chuân Quân Quy và Lâm Hề bị rò rỉ ra công chúng qua đường truyền quân sự bị chiếm quyền.
Sĩ quan trợ lý thân cận của Tiêu Chiến, phụ trách liên lạc với Lâm gia và phân tích các luồng ý kiến mâu thuẫn từ gia tộc này về việc xử lý Lâm Hề.
Một phi công điều khiển chiến cơ bất ngờ rời khỏi đội hình, công khai thách đấu tay đôi với Chuân Quân Quy để giải quyết thế bế tắc.
Người cung cấp quyền truy cập vào cổng quân sự và toán lực chủ não cho Lý Tâm Di, hiện đang hoảng loạn trước đòn tấn công mạng của quân đội.
Những chuyên gia tác chiến mạng của Thịnh Đường, đang thực hiện các đợt tấn công dữ liệu mạnh mẽ để chiếm lại quyền kiểm soát hệ thống từ tay Lý Tâm Di.
Những quan chức quân đội cao cấp đang theo dõi cuộc đối đầu trên không qua màn hình, ngầm mặc nhận cuộc đấu tay đôi theo quy tắc kỵ sĩ.
Một chiến binh bí ẩn mặc chiến giáp sẫm màu, giọng nói bị biến đổi cơ khí, làm nhiệm vụ dẫn đường cho nhóm Quân Quy tại tinh vực biên giới.
Người dẫn đường bí ẩn mặc chiến giáp sẫm màu, phụ trách hướng dẫn nhóm Quân Quy tại các điểm tiếp tế đầu tiên trước khi biến mất.
Người dẫn đường tại điểm tiếp tế thứ ba, mặc chiến giáp và ngoại bào có kiểu dáng lạ lẫm, giọng nói bị biến đổi cơ khí.
Người phụ trách căn cứ di động của Xứ hành động đặc biệt thuộc Vương triều Thịnh Đường. Hắn có dáng người thanh mảnh nhưng mang lại cảm giác nguy hiểm cực độ, sở hữu một con mắt trái màu đỏ thẫm có khả năng nhìn thấu đối phương và phong thái hành xử như một ác ma uy quyền.
Một sĩ quan dưới quyền Xích Đồng, phụ trách việc dẫn giải và kiểm tra an ninh đối với Chuân Quân Quy khi hắn vừa rời khỏi chiến cơ.
Nữ thư ký ảo được chỉ định riêng để hỗ trợ và hướng dẫn cho Chuân Quân Quy và Lâm Hề tại căn cứ di động 109.
Nguyên soái, cựu Bộ trưởng Quốc phòng của Vương triều Thịnh Đường cách đây 700 năm. Ông là người đã đề xuất thành lập các đội quân bóng tối, tiền thân của Xứ hành động đặc biệt.
Hình ảnh mô phỏng về một đại lý thời kỳ đầu, vóc dáng cô độc nhưng kiên cường, mặc chiến giáp dày cộp và cầm trường đao răng cưa khổng lồ.
Hình ảnh mô phỏng về một đại lý thời kỳ đầu trong đoạn phim giới thiệu, mặc chiến giáp, sử dụng cự nhận để chiến đấu sinh tồn giữa bầy dị thú.
Đội quân vũ trang hạng nặng trong đoạn phim mô phỏng, tượng trưng cho lực lượng mà một đại lý có thể phát triển được.
Loài sinh vật bản địa hung dữ trên hành tinh lạ. Chúng có sức mạnh kinh người, móng vuốt và răng sắc bén có thể xuyên thủng hợp kim cường độ cao, sở hữu nhiều mắt nhỏ và các cơ quan cảm giác nhạy bén.
Sĩ quan trợ lý của Xích Đồng, phụ trách báo cáo tình hình tổn thất của căn cứ và các tín hiệu cầu cứu từ đại lý.
Một đại lý cấp 4 được Xích Đồng phái đến hành tinh số 4 trước để cắm chốt nhưng đã bị dị thú tiêu diệt và tử trận.
Một đại lý cấp 2 mạnh mẽ với quân đội riêng, được Xích Đồng huy động để chuẩn bị cho chiến dịch cứu hộ.
Một đại lý cấp 2 khác của Xứ hành động đặc biệt, có thời gian triển khai quân đội dự kiến là 9 tháng.
Một nhân vật quyền lực sở hữu căn cứ di động riêng, bạn đồng minh của Xích Đồng, người sẽ hỗ trợ đối phó với hạm đội Liên bang.
Sĩ quan trợ lý của Xích Đồng, người nắm rõ các quy trình tác chiến nhưng giữ im lặng trước quyết định của cấp trên.
Loài sinh vật kỳ dị giống thằn lằn có màu tím đậm, khả năng ngụy trang hòa làm một với môi trường và có ba mắt. Chúng sở hữu dịch nhầy có tính ăn mòn cực mạnh dùng để phá hủy mục tiêu.
Một thực thể giống như chim lai thú với đôi cánh và đôi mắt lớn, đóng vai trò trinh sát và truyền tin cho thực thể bí ẩn trong sơn cốc.
Một thực thể bí ẩn không có hình dạng thực thể rõ ràng, định cư trong sơn cốc với hàng trăm đốm sáng lấp lánh, có khả năng giao tiếp bằng hỗn hợp ngôn ngữ vương triều và liên bang.
Một sinh vật nhỏ có trí tuệ, được Lâm Hề và Chuân Quân Quy đặt tên sau khi phát hiện hành tung của nó. Nó đóng vai trò liên lạc hoặc trinh sát cho thế lực đứng sau bầy thú.
Loài quái vật khổng lồ có lớp giáp dày, đã bị Chuân Quân Quy tiêu diệt và để lại xác để khai thác nguyên liệu.
Loài thú khổng lồ có khả năng giao tiếp, trong đó có một con đầu lĩnh với văn bạc trên da, mang thái độ khinh thường khả năng của Tín Sứ.
Một mô-đun chức năng được cài đặt ở tầng sâu nhất trong hệ thống của thực nghiệm thể. Nó bộc lộ tính cách như một kẻ 'lưu manh', liên tục đưa ra các thông báo chế giễu Chuân Quân Quy, đề cao các tập đoàn lớn và sở hữu quyền hạn ưu tiên khiến người dùng không thể gỡ bỏ theo cách thông thường.
Một phần mềm trí tuệ bên trong Chuân Quân Quy, thể hiện sự thấu đáo và 'vượt trội' hơn mô-đun chính trị khi hiến kế dùng các quy tắc hệ thống để bóp nghẹt tài nguyên xử lý của đối phương thay vì gỡ bỏ trực tiếp.
Một thiếu tướng của Liên bang Anh Tát với mái tóc chải chuốt và đôi mắt màu đỏ sậm lạ lùng, chỉ huy yếu tắc chiến tranh khổng lồ trên hành tinh số 4.
Sĩ quan trợ lý của viên tướng trẻ tuổi thuộc Liên bang, phụ trách báo cáo tình báo và điều phối binh lực.
Một nhân vật quyền uy mặc phong y đỏ thẫm, đeo mặt nạ thêu hoa hồng, sở hữu năng lực đặc biệt có thể tinh thể hóa sinh vật và có thái độ cực kỳ nghiêm khắc với cấp dưới.
Các binh sĩ mặc chiến giáp theo hầu người bí ẩn, phụ trách vận chuyển mẫu vật và truyền đạt mệnh lệnh.
Các nhà nghiên cứu khoa học làm việc trong phòng thí nghiệm di động, phục vụ việc phân tích mẫu vật và dấu vết cho người bí ẩn.
Người dẫn đầu nhóm chuyên gia, luôn trong trạng thái lo sợ tột độ trước sức ép của người bí ẩn và bị ép cầm súng trở thành chiến đấu viên.
Một vị tướng quân quyền uy, người mà kẻ bí ẩn phải thu bớt vẻ cuồng ngạo khi nhắc đến tên.
Một vị tướng quân cao cấp, đồng liêu với Joseph, có tầm ảnh hưởng lớn đối với nhóm truy diệt.
Một thượng tá thuộc đơn vị đặc biệt Thương Kỵ Binh của Liên bang Anh Tát, bị nhóm Quân Quy bắt sống sau khi chiến xa hết nhiên liệu.
Mật danh của sát thủ bí ẩn mặc phong y đỏ, người sở hữu kỹ năng bắn tỉa và thoát thân chuyên nghiệp, bị Quân Quy truy đuổi trọng thương.
Vị tiền bối thuộc vương triều Thịnh Đường được phái đến trước nhóm Quân Quy nhưng đã tử trận chỉ sau chưa đầy một ngày do bầy thú triều tấn công.
Sĩ quan thuộc quân đội Liên bang (Roland Gato), đang phụ trách vị trí pháo thuật trên núi để hỗ trợ hỏa lực cho nhóm Quân Quy.
Một nhân vật bí ẩn người Thịnh Đường, kẻ đã thuê Mân Côi thực hiện vụ ám sát và quấy rối nhóm Quân Quy trong kỳ Đại diễn tập cuối năm.
Nhóm binh sĩ thuộc phe đối địch bị bắt làm tù binh, được Lâm Hề bố trí vào các vị trí hỏa lực và ép phải chiến đấu với thú triều để tự cứu mạng.
Thiếu tá thuộc tiểu đoàn chiến xa hành tinh 3379 của lực lượng Thương Kỵ Binh. Hắn là người duy nhất còn sống sót trong đơn vị mình, hiện đang bị bắt làm tù binh và phải lao động xây dựng căn cứ cho nhóm Quân Quy.
Những binh sĩ tinh nhuệ của Liên bang nổi tiếng với tố chất chiến đấu cao. Ngay cả khi bị thú triều tập kích bất ngờ, họ vẫn giữ vững đội hình và liều chết bảo vệ các máy giáp hạng nặng.
Một loại chiến thú bay khổng lồ xuất hiện trong thú triều cấp C, đôi cánh đen rộng hơn mười mét, có lớp lông vũ cứng như chiến giáp thép và sở hữu khả năng oanh tạc từ trên cao.
Thượng tá Liên bang đang bị bắt làm tù binh nhưng tích cực chỉ huy các nhóm chiến sĩ lính thương kỵ binh phối hợp phòng thủ tại các dải lưới hợp kim.
Loài dị thú bay có trí tuệ nhất định, biết luồn lách qua lưới hỏa lực để lao xuống tấn công trực diện vào các tháp súng và binh sĩ trong công sự.
Một vị lão giả cao gầy, tóc hoa râm lộn xộn và hốc mắt trũng sâu với vẻ mặt u ám. Ông là một nhà khoa học bị ép buộc đến hành tinh số 4 để lắp đặt chủ não Cambrian nhằm đổi lấy quân hàm Thượng tá cho con trai duy nhất của mình.
Thực thể bí ẩn cư ngụ trong sơn cốc với hàng trăm con mắt. Hắn đang học cách sử dụng một chiếc thiên bình để phân tích, so sánh tương quan sức mạnh giữa quân đội Liên bang và bầy thú triều dựa trên các dữ liệu chiến đấu thực tế.
Binh sĩ phụ trách truyền đạt các thông tin tình báo khẩn cấp từ cấp trên Liên bang đến bộ chỉ huy tại yếu tắc Âm Ảnh.
Sĩ quan chỉ huy trên tàu đổ bộ cỡ lớn của Liên bang, người đã xem thường quy mô của căn cứ số 2 và ra lệnh bắn hạ các góc của căn cứ để trêu đùa trước khi bị phản sát.
Các sĩ quan trung cấp trên tàu đổ bộ Liên bang, trực tiếp điều khiển pháo phụ và đánh cược việc bắn phá căn cứ của Quân Quy, cuối cùng rơi vào tuyệt vọng khi chứng kiến hỏa lực khủng khiếp đáp trả.
Một chỉ huy lão luyện trong khoang chỉ huy của quân Liên bang, định dùng số lượng áp đảo để tiêu diệt Quân Quy nhưng cuối cùng bị hắn đánh ngất bằng một cú đá nặng nề.
Một thực thể mặc bộ chiến giáp xanh thẫm tinh mỹ như tác phẩm nghệ thuật, sở hữu tư thế tao nhã và khí thế nguy hiểm cực độ khiến ngay cả thực nghiệm thể cũng phải dè chừng, tuy nhiên nàng đã lập tức đầu hàng khi bị áp sát.
Tiểu công chúa của gia tộc Ôn Đốn thuộc Vòng Hoa Hồng, vị thế nằm trong Thanh Chi Hoàn nội bích. Cô là thủ lĩnh của quân đoàn Hải Đạo Kỳ, sở hữu đôi mắt màu xanh biếc và phong thái kiêu ngạo của giới quý tộc Liên bang.
Một quân đoàn đặc chủng lừng danh của Liên bang Anh Tát, có thực lực không hề thua kém Thương Kỵ Binh. Đây là lực lượng vũ trang thuộc quyền sở hữu của gia tộc Ôn Đốn.
Một danh môn quyền quý trong Vòng Hoa Hồng, xếp hạng trong Thanh Chi Hoàn nội bích, có địa vị và tầm ảnh hưởng vượt xa các gia tộc của Joseph hay William.
Các binh sĩ Liên bang đang làm nhiệm vụ gác cửa phòng giam cho Hải Thâm Vi, hiện đã hoàn toàn phục tùng và gọi Chuân Quân Quy là lão đại.
Thiếu tướng, phó tổng chỉ huy lực lượng đặc biệt của quân đoàn Hải Đạo Kỳ thuộc Liên bang. Hắn là một cao thủ tác chiến đặc biệt với gương mặt xăm hình quân dao, được đánh giá rất cao về năng lực chỉ huy và chiến đấu, dù đã bị Chuân Quân Quy đánh ngất trong trận chiến trước đó.
Các binh sĩ thuộc quân đoàn Hải Đạo Kỳ đang bị giam giữ, vóc dáng vạm vỡ, ban đầu định làm tù binh chờ cứu viện nhưng sau đó tuân lệnh Hải Thâm Vi chuyển sang hợp tác với nhóm Chuân Quân Quy.
Thượng tá quân Liên bang, đang ở trạng thái tù binh và tham gia vào các cuộc thảo luận kỹ thuật của căn cứ.
Chỉ huy hạm đội quân đoàn Hải Đạo Kỳ trong không vực hệ sao, đối thủ cạnh tranh quyền thừa kế gia tộc của Hải Thâm Vi.
Một thực thể bí ẩn mới xuất hiện trong sơn cốc, có hình dáng tương tự bóng đen khổng lồ nhưng kích thước nhỏ hơn, sở hữu khả năng giao tiếp và đang âm mưu dẫn dụ thêm lực lượng nhân loại xuống hành tinh.
Các binh sĩ thuộc căn cứ số 2, mặc chiến giáp sinh tồn nhưng vẫn chịu thương vong nặng nề trước các đòn tấn công bằng axit của Tích Dịch Thú.
Một binh sĩ thuộc lực lượng Hải Đạo Kỳ đang phục vụ tại căn cứ số 2, là người lái xe trinh sát đi đầu trong nhóm tuần tra, tính cách cẩn trọng và ưu tiên sinh tồn.
Đồng đội của Joey trong nhóm tuần tra xe trinh sát, có tính cách cởi mở hơn và thích cảm giác kích thích khi chiến đấu với dị thú.
Một nhà sinh vật học kiêm hóa học học tài năng của quân đoàn Hải Đạo Kỳ, người sống sót sau vụ rơi tàu. Hắn có vóc dáng hơi thấp, tính cách nóng nảy và cực kỳ coi trọng các thiết bị thí nghiệm, hiện đang phụ trách phân tích độc tố và vật liệu hữu cơ tại căn cứ số 2.
Một nhà khoa học thuộc quân đoàn Hải Đạo Kỳ, chuyên nghiên cứu về lĩnh vực năng lượng, đang cạnh tranh với Theinn để giành quyền ưu tiên xây dựng phòng thí nghiệm.
Một nhân vật thuộc chi bàng hệ của gia tộc Ôn Đốn nhưng có huyết mạch rất gần với dòng chính, hiện xếp thứ năm trong danh sách thừa kế gia tộc. Hắn có biệt danh là 'Máy san phẳng địa hình' và đang thống lĩnh quân đoàn Hải Đạo Kỳ trên hành tinh. Hắn là kẻ hạ lệnh treo thưởng tìm kiếm Hải Thâm Vi với mưu đồ chính trị thâm sâu.
Một nhà khoa học trung niên thuộc quân đoàn Hải Đạo Kỳ, chuyên gia trong lĩnh vực điện từ và vi cấu trúc sinh học. Hắn có vẻ ngoài mộc mạc, đầu tóc thưa thớt, tính cách có phần rụt rè và hay nói lắp khi đối diện với cấp trên, nhưng lại cực kỳ tự tin và nhạy bén khi thảo luận về các vấn đề chuyên môn.
Hai chuyên gia thuộc quân đoàn Liên bang đang phục vụ tại căn cứ, họ nhận định việc chế tạo vũ khí từ vật chất mới vẫn còn là một viễn cảnh rất xa vời do thiếu hụt thiết bị nghiên cứu.
Một chuyên gia về vật liệu trong nhóm tù binh, người nhìn nhận giá trị thương mại cực lớn của các tinh thể mới và đề xuất bán chúng để đổi lấy chiến hạm tiên tiến.
Những binh sĩ thuộc vương triều Thịnh Đường được cường hóa gen, có khả năng kháng độc tính sinh học tốt hơn so với người bình thường.
Các chiến binh đã trải qua cải tạo cơ thể điên cuồng, được cho là có khả năng thích nghi tốt nhất với các loại kịch độc sinh học trên hành tinh số 4.
Chip đại lý cấp 4 cấy ghép trong não Chuân Quân Quy. Nó bộc lộ sự xảo quyệt khi cố tình che giấu bí mật thiết kế bằng cách đưa ra các nhiệm vụ nghiên cứu có thời gian hoàn thành phi lý hoặc giả vờ không hiểu mệnh lệnh.
Một thành phần bí ẩn nằm sâu trong chip đại lý, được đóng gói hoàn toàn khiến không thể phá giải hay thăm dò. Thực thể này sở hữu quyền hạn tối cao, có thể tự chủ truy cập dữ liệu và ra lệnh cho chip thực hiện các nhiệm vụ tối ưu hóa thiết kế mà không cần sự can thiệp từ bên ngoài.
Các chủng loại chiến thú cấp cao mới xuất hiện trong sào huyệt, chưa từng được ghi nhận trong dữ liệu trước đây, là biểu hiện của sự tiến hóa không ngừng của thú triều.
Tiểu công chúa gia tộc Ôn Đốn, thể hiện sự bình tĩnh tuyệt đối khi điều khiển xe trinh sát tháo chạy khỏi sào huyệt chiến thú.
Thực thể thủ lĩnh trong sơn cốc với hàng chục con mắt, có phong thái uy nghiêm, điều khiển bầy thú và ra lệnh bắt giữ các mục tiêu nhân loại.
Một thực thể bí ẩn trong sơn cốc, khả năng ngôn ngữ còn hạn chế, rất quan tâm đến công nghệ tên lửa Lao Móc của nhân loại.
Một thực thể có khả năng mô phỏng gương mặt người và cảm xúc giễu cợt, thường xuyên tranh chấp với bóng đen nhỏ nhất.
Một thực thể bí ẩn trong sơn cốc với khả năng ngôn ngữ kém nhất, liên tục lắp bắp khi cố gắng diễn đạt ý muốn.
Các sĩ quan chỉ huy tại đại sảnh chỉ huy, thể hiện sự chuyên nghiệp và bình tĩnh khi ngay lập tức triển khai công tác cứu hộ giữa cơn loạn lạc.
Thủ lĩnh của các thực thể bí ẩn trong sơn cốc, kích thước đã tăng gấp đôi với hơn 300 con mắt, đang học tập ngôn ngữ và công nghệ nhân loại.
Các thực thể trí tuệ bí ẩn dưới quyền Bóng đen trung tâm, bao gồm một đoàn bóng đen lớn nhất chuyên trách nghiên cứu tính toàn vẹn của vật liệu và một đoàn khác nghiên cứu tốc độ phân giải.
Một vị chỉ huy cấp cao của Liên bang trên kỳ hạm tại ngoại không hành tinh số 4. Hắn có vẻ ngoài lạnh lùng với cặp lông mày thưa, đang điều hành hạm đội truy quét lực lượng của Lô Kinh Thiên.
Một hình ảnh ảo hoặc thực thể hỗ trợ bên cạnh nam nhân gầy cao, phụ trách báo cáo thông số tổn thất của các đội tuần tra hạm đội.
Một nữ sĩ quan điềm đạm, có mối quan hệ thân cận với Xích Đồng, phụ trách hỗ trợ điều phối thông tin và các hoạt động tại căn cứ di động.
Chỉ huy tối cao của Hạm đội số 7 vương triều Thịnh Đường, có mối thâm thù lâu năm với đơn vị Thương Kỵ Binh của Liên bang.
Một quân nhân cao lớn khôi ngô với bộ râu quai nón rậm rạp, bạn thân của William, người lồng lộng lái tàu vận tải xuyên bão ion để tiếp tế máy giáp hạng nặng.
Một đại nhân vật cấp cao của quân đoàn Hải Đạo Kỳ, người nắm quyền điều hành và đưa ra các quyết định tiếp tế chiến lược cho các căn cứ dưới quyền.
Những người lao động nghèo khổ bị thu hút đến yếu tắc bởi mức lương cao và quảng cáo, hiện đang phải lánh nạn trong các khu vực bọc thép khi chiến tranh nổ ra.
Giáo sư khoa học đang phục vụ tại căn cứ Liên bang, cảm thấy khó xử và bất lực khi các đồng nghiệp tại trung tâm nghiên cứu trên quỹ đạo đùn đẩy trách nhiệm nghiên cứu bề mặt hành tinh cho ông trong điều kiện thiếu thốn thiết bị.
Thành viên trong nhóm bốn đoàn bóng đen bí ẩn, phụ trách chuẩn bị các kén sinh học có hoa văn tím để phục vụ chiến tranh.
Một nhân viên trên tàu vận tải tiếp tế của Liên bang, người trực tiếp thông báo tin xấu về việc thiếu hụt hạm đội chi viện cho William.
Một nhân vật bí ẩn xuất hiện qua màn hình liên lạc trên kỳ hạm, kẻ đang thực hiện các giao dịch thương mại quân sự trục lợi với nam nhân gầy cao.
Các thực thể trí tuệ bí ẩn điều phối thú triều, tranh cãi gay gắt về việc điều động lực lượng không quân đi nơi khác dẫn đến thất bại.
Một binh sĩ dưới quyền Lâm Hề và Chuân Quân Quy, phụ trách sử dụng các thiết bị đầu cuối cá nhân để quét tìm dấu hiệu sinh mệnh và cấu trúc địa chất, tuy nhiên năng lực bị hạn chế mạnh bởi môi trường của hành tinh số 4.
Mô-đun phụ trách cảm quan thẩm mỹ và phong cách cá nhân, thích thực hiện các hành động độc lập và phô diễn kỹ năng.
Các thực thể trí tuệ bí ẩn đang tranh cãi gay gắt tại một sơn cốc khác về việc để mất sào huyệt chiến thú, liên tục đổ lỗi cho nhau về sai lầm chiến thuật.
Một sinh vật nhỏ hình dạng giống sóc, sở hữu cái đuôi lớn có thể tiết ra dịch lỏng kết tinh thành lớp vật liệu bóng như lưu ly, thực chất là thực thể phụ trách xây dựng kiến trúc trong sào huyệt chiến thú.
Một binh sĩ tinh nhuệ kiêm nhà khoa học thuộc quân đoàn Hải Đạo Kỳ, phụ trách lấy mẫu dịch lỏng từ các cột trụ nuôi cấy để phân tích.
Một tù binh là chiến sĩ Liên bang bị dị thú bắt giữ và dùng làm vật thí nghiệm nuôi cấy, chết ngay sau khi rơi ra ngoài do cơ thể đã bị hủy hoại.
Thực thể thủ lĩnh tối cao của bầy chiến thú theo lời kể của luồng khí đen nhỏ, chính là bóng đen khổng lồ trú ngụ trong sơn cốc.
Một sinh vật bí ẩn có kích thước bằng nắm tay thoát ra từ bình nuôi cấy bị vỡ. Nó có một con mắt nhỏ như hạt gạo, khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ Thịnh Đường thông qua việc phóng chiếu ánh sáng thành chữ viết, tính tình linh hoạt và biết đầu hàng khi gặp nguy hiểm.
Tên được Hải Thâm Vi đặt cho luồng khí đen nhỏ. Thực thể này là tập hợp của vô số cá thể vi mô có trí tuệ cao, sở hữu ý chí thống nhất nhưng vẫn duy trì tính độc lập của từng đơn nguyên. Hắn coi Đạo Ca là bậc tiền bối nhưng lại sợ hãi việc bị các tộc nhân lớn hơn đồng hóa.
Một hiểu lầm lịch sử của nhân loại cách đây 400 năm. Ban đầu được cho là dấu vết của văn minh ngoại tinh tại tinh vực xa xôi, nhưng sau 5 năm nghiên cứu, nhân loại phát hiện ra đó thực chất là hậu duệ của một hạm đội di dân từ Cộng đồng chung đã mất tích nhiều thế kỷ trước.
Một vị cấp tướng mặc chiến giáp có biểu tượng Hải Đạo Kỳ nổi bật. Hắn có thái độ mỉm cười ôn hòa nhưng lời nói đầy sắc bén, dẫn quân đến cứu trợ yếu tắc Âm Ảnh và thực hiện một nhiệm vụ bí mật cao cấp.
Kẻ dẫn đầu lực lượng tấn công của quân Liên bang với ý chí công kích cực mạnh, sẵn sàng chấp nhận thương vong cực lớn để tiêu diệt căn cứ số 2.
Người điều hành lực lượng tấn công cấp quân đoàn. Hắn sử dụng chiến thuật dùng hỏa hải để chia cắt thú triều, cố tình đẩy một phần quái thú về phía căn cứ của Quân Quy để mượn đao giết người.
Những binh sĩ thuộc quân đoàn Hải Đạo Kỳ của Liên bang, sau khi thất bại đã đầu hàng và bị cưỡng chế tham gia vào việc tái thiết căn cứ số 2.
Sĩ quan cấp cao của quân Liên bang vừa bị bắt làm tù binh, được Lâm Hề trực tiếp quản lý trong nhóm tinh nhuệ để tránh gây bạo loạn.
Các sĩ quan chỉ huy của quân Liên bang bị bắt giữ sau trận chiến, hiện đang bị cưỡng chế lao động và cải tạo tại căn cứ số 2.
Một nữ đại lý xuất sắc do Xích Đồng đào tạo, có diện mạo cương nghị với một khối tinh thể hình thoi nổi bật giữa trán. Cô có tính cách thẳng thắn, hay oán trách sự bất công của các đại gia tộc đối với giới đại lý nhưng tuyệt đối trung thành với Xích Đồng.
Thượng tướng của Thịnh Đường, chỉ huy Phân hạm đội số 3 thuộc Hạm đội số 9. Ông là một mãnh tướng dưới trướng Lâm Huyền Thượng, nổi tiếng với khả năng cầm quân tài ba, tính cách quyết đoán và tự tin vào thực lực quân sự của mình.
Sĩ quan trợ lý bên cạnh Tôn Chính Nguyên, có lòng dũng cảm, sẵn sàng tiên phong chiến đấu nhưng vẫn giữ thái độ cẩn trọng trước các biến số của chiến trường.
Một vị Nguyên soái tại Bộ tư lệnh hạm đội Thịnh Đường, râu tóc hoa râm, phong thái hòa ái nhưng lời nói đầy trọng lượng, luôn nhắc nhở cấp dưới phải kiềm chế để tránh bùng nổ chiến tranh toàn diện.
Một chỉ huy quân đội của Liên bang, giọng nói máy móc, thái độ ngạo mạn và cứng nhắc, nhân danh bảo vệ lãnh thổ Liên bang để khiêu khích chiến tranh.
Một sĩ quan hoặc cố vấn thân tín của Tôn Chính Nguyên, có tính cách trầm ổn, đưa ra lời khuyên bình tĩnh giữa tình hình căng thẳng.
Nhân viên dưới quyền Tôn Chính Nguyên, phụ trách xác nhận quy mô và biên chế của hạm đội quân địch.
Một lão binh thuộc quân đoàn Hải Đạo Kỳ đang trấn giữ tháp pháo tại yếu tắc, có tính cách cẩn trọng, là người đầu tiên phát hiện ra sự bất thường của thú triều trên màn hình giám sát.
Sĩ quan điều hành phòng thủ tại yếu tắc Hải Đạo Kỳ, người có thái độ quyết liệt trong việc duy trì lưới quét đánh chặn tên lửa sống bất kể tiêu tốn tài nguyên.
Vị tướng chỉ huy của quân Liên bang đang đồn trú tại yếu tắc Mạt Nhật Âm Ảnh, vừa trải qua một cuộc xuất quân với tổn thất nặng nề.
Chỉ huy yếu tắc của quân đoàn Hải Đạo Kỳ, đang rơi vào tình trạng tuyệt vọng trước hỏa lực áp đảo của căn cứ di động bên phía Chuân Quân Quy.
Thượng tá Liên bang, cựu phó chỉ huy yếu tắc Hải Đạo Kỳ. Hắn từng bị bỏ rơi trên chiến trường và hiện đã quy thuận, đang phục vụ cho Chuân Quân Quy để khuyên hàng những người cũ.
Một vị Thiếu tướng của quân Liên bang, vừa mới hạ cánh xuống hành tinh để tiếp tế và bổ sung binh lực. Hắn mang theo loại phi thuyền vận tải mới nhất nhưng lại bị Chuân Quân Quy khống chế ngay khi vừa bước ra khỏi cửa khoang.
Sĩ quan chỉ huy căn cứ tiền phương thứ hai của quân đoàn Hải Đạo Kỳ. Hắn có nhận thức rõ ràng về thực lực đôi bên và lựa chọn đầu hàng楚君归 sau khi chứng kiến việc đồng đội bị bỏ rơi trước đó.
Một nhân viên kỹ thuật làm việc tại đài điều khiển của phòng thí nghiệm, có tính cách hiếu kỳ, thích thử nghiệm các biến số ngoài dự kiến lên thực nghiệm thể và có hai người con.
Một sĩ quan có khí tiết của quân Liên bang, kiên quyết không đầu hàng và đã bị đội đột kích của Chuân Quân Quy tiêu diệt ngay trên tàu.
Sĩ quan trợ lý tại yếu tắc Mạt Nhật Âm Ảnh, phụ trách báo cáo con số thương vong và hư hại thiết bị sau trận chiến với thú triều.
Vị tướng quân lão luyện của Liên bang, người vừa dẫn quân trở về từ trận chiến với thú triều nhưng phát hiện các căn cứ tiền phương đã bị bỏ trống.
Thực thể thủ lĩnh của bầy chiến thú, đang giáo dục các tộc nhân về chiến lược nuôi dưỡng kẻ thù để trục lợi.
Một sĩ quan phụ trách giám sát màn hình của chủ não Cambrian tại yếu tắc Mạt Nhật Âm Ảnh, ban đầu nhầm lẫn căn cứ nổi của Quân Quy là một đàn Cự Tê Thú.
Hai đoàn khí đen nhỏ bằng đầu ngón tay được tách ra từ cơ thể Khai Thiên. Chúng không có ý thức tự chủ nhưng sở hữu trí tuệ siêu việt, có khả năng tăng trưởng và thực thi các giải pháp kỹ thuật thông qua huấn luyện.
Những nhân tài kỹ thuật thực thụ được quân đoàn Hải Đạo Kỳ và Thương Kỵ Binh chiêu mộ, người đã tối ưu hóa và đưa ra bản thiết kế mới cho phi thuyền thoát ly.
Một thành viên trong phi hành đoàn 110 người, hoảng loạn và thét lên khi chứng kiến các đốm lửa điện lọt vào khoang tàu lúc băng qua tầng mây bão.
Nhóm nhân viên kỹ thuật đi cùng Quân Quy ra ngoài khoang tàu để thực hiện công tác duy tu lớp vỏ phi thuyền.
Một nữ chiến sĩ bình thường có tính cách nhút nhát, nhưng sau khi say rượu đã trở nên bạo dạn, công khai bày tỏ lòng biết ơn và ái mộ đối với Chuân Quân Quy trong bữa tiệc.
Thiếu tướng thuộc lực lượng Thủy quân lục chiến hành tinh của Liên bang Anh Tát. Lão là một vị chỉ huy trung niên đầy kinh nghiệm nhưng buộc phải dẫn đầu hơn 3000 quân sĩ đầu hàng vô điều kiện sau khi phi thuyền đổ bộ bị căn cứ nổi của Chuân Quân Quy đè bẹp.
Một vị tướng quân cao cấp của Liên bang với mái tóc hoa râm, tính cách quyết liệt và nóng nảy. Lão đang vô cùng giận dữ trước việc hạm đội đổ bộ bị tiêu diệt và nghi ngờ phe Thương Kỵ Binh đang che giấu tình báo thực tế về hành tinh số 4.
Vị tướng quân đứng đầu lực lượng Thương Kỵ Binh của Liên bang, mái tóc đã bạc trắng. Lão có phong thái trầm ổn, lấp liếm các sai lầm bằng lý do bảo vệ mạng sống binh sĩ và luôn giữ thái độ bí hiểm về các thông tin tình báo cốt lõi.
Một nữ sĩ quan cấp cao mang gương mặt hiền dịu, khoảng 30 tuổi, là trợ lý thân cận bên cạnh Thương Kỵ Binh Thượng tướng, người lo lắng cho tiền đồ của vị tướng quân khi ông nhận trách nhiệm một mình.
Nhóm sĩ quan chỉ huy của Liên bang đang bị giam giữ, sau khi thảo luận đã đồng ý trở thành tư quân cho nhóm Quân Quy với điều kiện được bảo mật thân phận hoặc hỗ trợ người thân.
Sĩ quan chỉ huy tàu tuần tra Liên bang, người dẫn đội đột kích thâm nhập vào xác tàu vận tải Hải Đạo Kỳ đang trôi dạt trên tầng mây bão.
Một người sống sót duy nhất được tìm thấy trong buồng cứu sinh trên tàu vận tải, mặc chiến giáp Hải Đạo Kỳ. Hắn có cơ thể hoàn mỹ nhờ tối ưu hóa gen và đang trong trạng thái hôn mê khi được đưa về khu trục hạm.
Người phụ trách tiếp nhận và điều trị cho người sống sót từ tàu vận tải, có thái độ trung lập nhưng thừa nhận diện mạo của chiến sĩ trẻ tuổi khá ưa nhìn.
Một nhân viên y tế đi cùng nữ bác sĩ trung niên, mang thái độ khinh khỉnh và cho rằng thể hình hoàn mỹ của gã chiến sĩ trẻ tuổi chỉ là kết quả của công nghệ tối ưu hóa gen đắt tiền.
Những nhân viên y tế trẻ tuổi phụ trách vận chuyển và tháo dỡ giáp trụ cho bệnh nhân, họ tỏ ra thích thú trước thể hình của gã chiến sĩ trẻ tuổi.
Chỉ huy của tuần tiễu hạm thuộc Liên bang Anh Tát, mang hàm trung tá hoặc thiếu tá. Hắn ban đầu coi thường khả năng một mình chiếm tàu của Quân Quy nhưng cuối cùng phải kinh ngạc khi thấy hắn thực sự điều khiển được chiến hạm.
Các sĩ quan trung tầng của hạm đội, có thái độ làm việc tùy ý, bị Quân Quy đánh ngất và chiếm đoạt thiết bị đầu cuối cá nhân tại hành lang.
Một chiến sĩ thuộc lực lượng Liên bang đã quy thuận và phục vụ dưới trướng Chuân Quân Quy, tham gia vào chiến dịch đột kích đánh chiếm tàu tuần tra của quân đội chính quy.
Một nhân vật bí ẩn chỉ hiện diện qua màn hình liên lạc dưới dạng một đoàn khói vặn vẹo. Hắn là người chỉ huy chiếc chiến hạm nghìn mét đến tiếp ứng cho nhóm Quân Quy, có tính cách nóng nảy và vô cùng tức giận trước hành động điên cuồng của Quân Quy.
Nhân viên kỹ thuật phụ trách chuẩn bị và kiểm tra chiến cơ, kinh ngạc khi thấy đại nhân giao chiếc chiến cơ Storm quý giá cho Quân Quy.
Các phi công điều khiển chiến cơ của Liên bang Anh Tát, bao gồm những tay súng át chủ bài với lớp sơn chiến cơ hung dữ, thích thực hiện các động tác nhào lộn để sỉ nhục đối phương.
Tay súng át chủ bài của quân đoàn Thương Kỵ Binh thuộc Liên bang, điều khiển chiếc chiến cơ có lớp sơn hình cá mập xám xuyên tinh hệ. Hắn bị Chuân Quân Quy tiêu diệt sau khi bị ép vào thế không thể né tránh hỏa lực.
Một phi công xuất sắc trong hạm đội, xếp hạng 3 về chiến tích trong trận chiến với khả năng tiêu diệt 21 chiến cơ địch, bao gồm cả 3 át chủ bài cấp 3.
Một phi công tử trận trong trận chiến, xếp hạng 100 với chiến tích tiêu diệt 2架 chiến cơ thông thường trước khi hy sinh.
Phi công tử trận trong trận chiến, xếp hạng 99 với chiến tích tiêu diệt 3架 chiến cơ thông thường.
Một sĩ quan trên chiến hạm nghìn mét, phụ trách thống kê và công bố bảng xếp hạng chiến tích sau trận đánh, có thái độ làm việc nghiêm túc và chính trực.
Sĩ quan phụ trách thống kê và thông báo kết quả trận đánh trên chiến hạm Chân Thực.
Một đại lý cấp cao có thâm niên, sở hữu căn cứ di động Lượng Tử Phi Thoa từ một trăm năm trước. Hắn là kẻ hẹp hòi, từng vì tư thù mà giữ chân quân chi viện khiến đơn vị của cha Hư Huyễn bị tiêu diệt hoàn toàn.
Một phi công chiến cơ tài năng phục vụ dưới trướng đại lý cấp 3. Ông là thần tượng của con gái mình nhưng đã hy sinh trong một trận phục kích do không nhận được sự hỗ trợ từ Lăng Hỏa.
Sĩ quan phụ trách kiểm tra nhân dạng tại trạm trung chuyển căn cứ quỹ đạo, có vẻ mặt nghiêm khắc với mắt và khóe miệng xệ xuống, luôn nhìn người khác như tội phạm.
Nhóm binh sĩ tinh nhuệ đi theo hỗ trợ Chuân Quân Quy, mang theo các hòm trang bị lớn để chuẩn bị cho chiến dịch đột kích mặt đất.
Một thực thể ảo hoặc trợ lý thông minh tại khu nghỉ dưỡng của căn cứ, phụ trách hướng dẫn và giải đáp thắc mắc cho các đại lý về cơ sở vật chất.
Hình ảnh mô phỏng tại trạm trung chuyển, phụ trách tiếp đón và giới thiệu các gói dịch vụ tùy chỉnh khu vực nghỉ ngơi cho các đại lý, có tính cách thực dụng và quan tâm đến doanh số.
Một nghệ sĩ nổi tiếng được nhắc đến trong việc thiết kế nội thất cho các dòng tàu đổ bộ hạng sang.
Nhà thiết kế danh tiếng, người đồng hành cùng Điền Tử Hiên tạo nên các tác phẩm nghệ thuật trang trí trên phương tiện không gian.
Tầng lớp thấp nhất trên các hành tinh cạn kiệt tài nguyên, còn gọi là kẻ ăn xác thối. Họ mặc giáp chắp vá, dùng vũ khí thô sơ và sẵn sàng liều mạng vì các mảnh vỡ thiết bị công nghệ cao.
Chỉ huy quân địch tại thực địa, kẻ đang vô cùng hoảng loạn trước hỏa lực áp đảo của nhóm Quân Quy và buộc phải thỉnh cầu chi viện chiến cơ.
Người điều hành cấp trên của quân Liên bang, ra lệnh điều động đại đội D và hai máy bay chiến đấu để chiếm lại nút giao thông trước bảy giờ tối.
Nhóm quân thù địa phương đông đảo nhưng ô hợp, liên tục tấn công trận địa nhà xưởng nhưng bị hỏa lực của nhóm Quân Quy tiêu diệt hàng loạt.
Đơn vị bộ binh chính quy của quân Liên bang, sử dụng xe địa hình và pháo tự hành để tấn công nhà xưởng nhưng bị tiêu diệt phần lớn khi chưa kịp áp sát.
Một quân nhân Liên bang bị bắn hạ, buộc phải đầu hàng và giao quyền điều khiển chiến giáp, sau đó bị giam trong phòng dưỡng khí.
Một trong bốn thuộc hạ của Quân Quy, có ý chí kiên định, bị thương nát tay trái nhưng chỉ rên nhẹ một tiếng và tiếp tục chiến đấu.
Người điều khiển máy giáp hạng nặng của Liên bang Anh Tát, bị Chuân Quân Quy khuất phục. Hắn buộc phải giao ra quyền hạn điều khiển và bị giam giữ tại một ngôi nhà hoang trong tình trạng chiến giáp bị khóa động lực.
Một chiến sĩ kinh nghiệm của quân Liên bang, sử dụng kỹ thuật trượt người và động cơ phản lực để đột kích vào nhà xưởng nhưng bị Quân Quy hạ gục tức khắc.
Một sĩ quan thuộc đơn vị đồn trú của Liên bang bị Quân Quy bắt sống và cưỡng chế mở thiết bị đầu cuối để lấy dữ liệu quân sự.
Nhóm phi công điều khiển 5 chiếc máy giáp tinh nhuệ của Liên bang, bị Quân Quy dẫn dắt vào bẫy tiêu hao năng lượng.
Các phi công tinh nhuệ sở hữu kỹ năng chiến đấu đỉnh cao, có khả năng phối hợp tác chiến điêu luyện và sẵn sàng hy sinh thân mình để tiêu diệt đối phương.
Lực lượng quân đội thuộc Liên bang với tố chất tác chiến cao, giỏi tận dụng ưu thế về quân số và hỏa lực hỗ trợ từ các thiết bị mặt đất để áp chế địch thủ.
Một đơn vị quân sự có trang bị đặc chủng, sử dụng các loại xe điều hướng và tăng cường năng lượng để hỗ trợ hỏa lực và hộ thuẫn cho máy giáp Liên bang.
Nhóm binh sĩ vận hành các máy bay tấn công hạng nặng cấp Pháo Đài, đã tử trận khi phi cơ bị bắn nát trên không.
Một binh sĩ thuộc lực lượng vệ binh hành tinh, đã tử trận và bị Chuân Quân Quy chiếm đoạt danh tính cùng hồ sơ cá nhân để ngụy trang.
Người chú trong hồ sơ của Thụy Ân, một quân nhân có thâm niên biết rõ sự tồn tại của các kho hàng bí mật dành cho đại nhân vật.
Người phụ trách nhà bếp và quầy bar bên trong phòng trà của căn cứ ngầm, có tay nghề nấu nướng khá tốt dù nguyên liệu hạn chế.
Một thiếu nữ 19 tuổi đã tử nạn trong một vụ nổ căn cứ khi quân đội Thịnh Đường tấn công, hiện chỉ còn tồn tại dưới dạng hình ảnh kỹ thuật số.
Một chiến binh trẻ tuổi thuộc lực lượng tác chiến đặc biệt của quân địa phương, đã tử trận ngoài tiền tuyến. Danh tính và hồ sơ của anh ta bị Chuân Quân Quy chiếm đoạt để ngụy trang.
Một chỉ huy quân sự cao cấp có khả năng phân tích dữ liệu và nhận diện hành tung của Chuân Quân Quy thông qua hệ thống giám sát. Hắn coi Quân Quy là một đối thủ xứng tầm.
Một sĩ quan tại doanh trại phía Nam, có hai con trai đang chiến đấu dưới mặt đất, đang vô cùng lo lắng trước tình trạng thiếu hụt đạn dược và hậu cần trầm trọng.
Sĩ quan điều hành tại trạm không gian quỹ đạo, bàng hoàng khi thấy các bảng kê hàng hóa cho 200 tự do chiến sĩ tự động chèn vào danh sách vận chuyển với quyền hạn cực cao.
Nhóm quân đoàn đánh thuê gồm 200 người, nổi tiếng là những kẻ tham tiền và làm việc không đáng tin cậy, đang được điều động xuống căn cứ tiền phương.
Một nhân vật bí ẩn xuất hiện tại bến đỗ phi thuyền, ngang nhiên chiếm dụng tàu vận tải 875919 để chở hàng hóa của mình.
Một sĩ quan to lớn và hung hăng thuộc lực lượng lục chiến của Hạm đội số 9, mang quân hàm Trung tá, cậy thế đơn vị hạm đội để ngang nhiên chiếm đoạt tàu vận tải và vật tư của các đơn vị khác.
Một sĩ quan mang quân hàm Trung tá phụ trách điều phối tại bến đỗ của trạm quỹ đạo, tính cách có phần nhẫn nhịn và tuân thủ quy tắc, nhưng hoàn toàn bất lực trước sự ngang tàng của lính lục chiến hạm đội.
Thủ lĩnh của nhóm 200 chiến sĩ thuộc quyền Chuân Quân Quy, sở hữu gương mặt mang phong cách Liên bang rõ rệt với ánh mắt sắc sảo như dao, tính cách cứng rắn và không ngại đối mặt với áp lực cấp trên.
Một y sĩ có ngoại hình ưu tú nhưng biểu cảm lạnh lùng, vô cảm tại căn cứ tiền phương. Bà có phong cách làm việc quyết đoán, thẳng thắn phê bình những hành động liều lĩnh và hiếu thắng của Lý Nhược Bạch là trẻ con.
Các nhân viên y tế hỗ trợ tại phòng bệnh, có lòng trắc ẩn và cảm thấy không nỡ khi phải thực hiện các thủ thuật gây đau đớn lên vết thương của Lý Nhược Bạch.
Nam tử trung niên khoảng 40 tuổi, gương mặt đầy nếp nhăn, hành động có vẻ chậm chạp nhưng thực chất là một cao thủ ẩn mình, sở hữu kỹ năng cận chiến đáng nể và khả năng tự kiềm chế tốt.
Nhóm binh sĩ bị bắt giữ, vô cùng trấn định và có kỷ luật, lập tức vũ trang bản thân bằng giáp trụ và vũ khí của địch sau khi được cứu thoát.
Một chiến binh có địa vị vượt trội của Liên bang, điều khiển cơ giáp có lớp sơn màu xám đậm cá nhân hóa. Hắn sở hữu vóc dáng cao kềnh trên 2 mét, sức mạnh cơ bắp và tốc độ di chuyển kinh hồn có thể sánh ngang vận tốc phi cơ hành tinh.
Một người đàn ông cố gắng lên tàu vận tải khi đã đầy chỗ, bị thành viên phi hành đoàn ném xuống đất và buộc phải tìm vận may ở bến cảng khác.
Thành viên phi hành đoàn trên tàu vận tải, phụ trách duy trì trật tự và kiểm tra thân phận hành khách trong cuộc sơ tán.
Một vị tướng quân trung niên thuộc Xứ hành động đặc biệt của vương triều Thịnh Đường. Hắn có phong thái nghiêm túc nhưng lại bộc lộ vẻ lo lắng và phản đối ngầm khi phải giao nhiệm vụ cho Chuân Quân Quy, thậm chí tìm cách thuyết phục đối phương từ chối để đổi lấy tình hữu nghị cá nhân.
Một nhân vật quyền uy lão luyện trong Xứ hành động đặc biệt, râu tóc bạc trắng cùng những nếp nhăn già nua. Mặc dù phản ứng có vẻ chậm chạp, nhưng bên trong đôi mắt đục ngầu lại ẩn chứa sự tinh tường và uy nghiêm tuyệt đối, là người trực tiếp ra lệnh thực hiện nhiệm vụ bất chấp sự can ngăn của Lô Sơn.
Một nữ sĩ quan cao ráo với gương mặt lạnh lùng, nghiêm nghị xuất hiện trên tàu Huyễn Cảnh số 3, phụ trách quy trình biến đổi diện mạo cho Quân Quy trước khi hắn bắt đầu nhiệm vụ.
Sĩ quan phụ trách dẫn giải Quân Quy từ bộ tư lệnh đến bến cảng và thực hiện các thủ tục xác thực thân phận.
Một thanh niên cao gầy, hành tung bí mật với gương mặt luôn bị làm mờ bằng kỹ thuật đặc biệt. Hắn đóng vai trò là người truyền tin và giám sát nhiệm vụ cho Chuân Quân Quy, mang thái độ kiêu ngạo, xem thường những người thuộc tầng lớp thấp hơn.
Thân phận giả của Chuân Quân Quy khi làm gia giáo cho Lý Tâm Di. Hắn mặc trang phục bình thường, đeo kính và mang theo bộ quy tắc hành vi gồm 2020 điều để quản giáo tiểu thư.
Một thanh niên cao lớn, anh tuấn với làn da màu lúa mạch và cơ bắp cuồn cuộn như điêu khắc. Hắn có thái độ ngạo mạn, xem thường thân phận hạ nhân và tìm cách đuổi Tiêu Sơn ra khỏi phòng ăn.
Người phục vụ trung thành trong dinh thự, phụ trách kiểm tra chứng nhận thuê mướn và dẫn giải Tiêu Sơn vào gặp tiểu thư.
Những thiếu nữ quý tộc là bạn thân từ nhỏ của Lý Tâm Di, lầm tưởng Chuân Quân Quy là bạn trai của nàng.
Thiếu nữ tóc ngắn, bạn thân của Lý Tâm Di, tính tình phóng khoáng, cười đến mức không màng đến hình tượng thục nữ.
Thiếu nữ có vóc dáng cao ráo, đôi chân dài và thẳng. Tính tình nóng nảy, kiêu ngạo, dám trực tiếp trêu chọc và dùng hành động táo bạo để khiêu khích Chuân Quân Quy.
Những nhân viên phục vụ bằng xương bằng thịt, biểu tượng cho phong cách phục cổ và đẳng cấp của giới thượng lưu tại thế kỷ 35.
Một trong những người bạn thân của Lý Tâm Di, người đã thực hiện động tác bật nhảy từ tư thế xoạc chân để thị phạm kỹ thuật.
Một thiếu niên cao lớn với làn da hơi ngăm đen, là bạn từ thuở nhỏ của Tả Tiểu Nguyệt, thường xuyên bị nàng bắt nạt nhưng vẫn luôn trung thành bảo vệ.
Nam nhân trẻ tuổi có làn da trắng trẻo, là thủ lĩnh của một nhóm thiếu niên quý tộc khác, luôn tìm cách gây khó dễ và khiêu khích nhóm của Lục Siêu.
Tam tiểu thư của nhà họ Dương tại thành phố Tây Hải, mang vẻ đẹp oai phong, anh dũng. Nàng sở hữu kỹ năng cách đấu cấp 8 và là đối thủ không đội trời chung với Tả Tiểu Nguyệt.
Một phụ nữ bí ẩn trong nhóm của Dương Tư Ý, khí thế lạnh lùng, đôi chân dài mang sức bật kinh người, sở hữu chỉ số thực lực cực cao khiến thực nghiệm thể phải kinh ngạc.
Người điều hành trận đấu, tỏ ra hoài nghi trước tình huống Từ Văn Uyên bất ngờ ngất xỉu khi đèn điện vừa tắt.
Nhân viên phục vụ tại quầy bar của bãi huấn luyện, ngạc nhiên trước yêu cầu uống rượu bằng ly kim loại dày của Chuân Quân Quy.
Một thanh niên quý tộc kiêu ngạo, sở hữu võ thuật cách đấu phiên bản 5.21. Hắn định thể hiện bản lĩnh để đưa Lý Tâm Di đi nhưng bị Quân Quy vô tình hất văng đi như một con kiến.
Kẻ ám toán bí ẩn ẩn nấp sau cánh cửa gỗ của quầy bar, sử dụng phi đao nhỏ bằng ngón tay với động năng cực lớn nhắm vào gáy Lý Tâm Di.
Những cư dân tại khu phố xám đen, mang vẻ mặt lạnh lùng và không thiện cảm, thường đeo mặt nạ dưỡng khí kiểu cũ.
Một toán người địa phương cầm gậy sắt và công cụ, chuyên tháo dỡ xe cộ và trấn lột hành khách tại bãi đỗ xe.
Kẻ cầm đầu hung hãn, định cướp đoạt tài sản và bắt Tâm Di làm nô lệ trong hầm ngầm nhưng bị Quân Quy bắn hạ ngay tức khắc.
Những kẻ chủ mưu ẩn danh đang giám sát thất bại của cuộc ám sát trước đó và âm mưu thuê cao thủ mới để đối phó với Quân Quy và Tâm Di.
Đầu lĩnh của nhóm 4 tên lưu manh tại khu phố xám đen, hung hãn và sở hữu một khẩu súng lục cải tạo khẩu độ 12.7mm, định trấn lột Quân Quy nhưng bị dọa cho khiếp sợ.
Một kẻ du côn địa phương đã bị nhóm Quân Quy tiêu diệt trước đó, được nhắc đến như một kẻ vô dụng.
Một nam tử trung niên gầy gò với đôi gò má hóp và ánh mắt sắc lạnh đầy tâm cơ. Hắn là kẻ thống trị trong Khu Xám, tính tình nham hiểm, đa nghi, sở hữu một tòa nhà kim sắc và một kho ngầm chứa đầy bẫy rập cùng hỏa lực ẩn giấu.
Một kẻ hung hãn có thân hình hộ pháp đầy cơ bắp và đeo mặt nạ sắt, định ngăn cản đường đi của Quân Quy nhưng bị hắn dùng súng phóng lựu đập chết ngay tại chỗ.
Một nữ thành viên trong toán cướp canh giữ tòa nhà kim sắc, phụ trách kiểm chứng danh hiệu của khách trước khi cho vào gặp Thực Hủ Giả.
Kẻ đứng sau lưng Thực Hủ Giả, bất ngờ ra tay ám toán chủ nhân bằng một nhát dao vào sau eo ngay khi danh tính kẻ phản phản bội sắp bị tiết lộ.
Thuộc hạ của Thực Hủ Giả định dùng súng uy hiếp Quân Quy từ phía sau nhưng lập tức khiếp sợ khi nhận ra Quân Quy mặc nội giáp cao cấp.
Một vị lão nhân có địa vị cao, bạn thân lâu năm của ông nội Lý Tâm Di. Ông sở hữu một dinh thự xa hoa với hệ thống phòng thí nghiệm 5S và có phong thái hiền hòa, yêu thích cây cỏ.
Một nam tử cao lớn, cơ bắp cuồn cuộn như sắt, gương mặt cương nghị và mang phong thái quân nhân. Hắn được Kỷ lão phái đến để bảo vệ tuyệt đối cho Lý Tâm Di.
Một thanh niên khôi ngô, phong thái rạng rỡ với mái tóc bay bổng, đôi mắt sáng như sao và đôi mày kiếm. Hắn là thành viên của gia tộc họ Từ, sở hữu giọng cười sảng khoái và đang thực hiện một nhiệm vụ bí mật tại hành tinh Hải Mộng. Trước đó, hắn từng bị Quân Quy vô tình đánh bay khi định tham gia giải cứu Lý Tâm Di trong vụ ám sát tại quán bar.
Nhóm các thiếu nam thiếu nữ thuộc gia tộc họ Kỷ, bạn bè đồng lứa với Lý Tâm Di, cùng tham gia tiệc rượu tại trang viên nhà họ Từ.
Hai sĩ quan quân đội dày dạn kinh nghiệm, mặc chiến giáp phi công chuyên dụng để thực hiện các bài diễn thị chiến đấu bằng máy giáp trên thiết bị mô phỏng.
Một nhà ngoại giao Liên bang Anh Tát có mái tóc vàng nhạt, mắt xanh mũi ưng, phong thái thong dong, xuất hiện tại bữa tiệc để thách đấu mô phỏng máy giáp.
Chủ chính quan thành phố Tây Hải, mang phong thái uy nghiêm, thanh liêm chính trực và không khoan nhượng. Ông là đối thủ không đội trời chung với gia tộc họ Từ do các mâu thuẫn về năng nguyện và dân sinh.
Thanh niên tóc vàng thuộc gia tộc Lyon của Liên bang Anh Tát, đảm nhiệm vai trò ngoại giao đại sứ. Hắn có phong thái thong dong, sắc sảo, lớn hơn Từ Chiến Phong 15 ngày tuổi và là người đề xuất hình thức thi đấu lôi đài máy giáp để phân định cao thấp giữa thế hệ trẻ hai bên.
Một chuyên gia quân sự lão luyện thuộc lực lượng đồn trú địa phương, được Từ Chiến Phong bí mật mời đến để hộ tống và đảm bảo thắng lợi cho phe Thịnh Đường trong cuộc tỷ thí máy giáp.
Một nhân vật quan trọng của gia tộc họ Từ tại hành tinh Hải Mộng, xuất hiện để tiếp quản và chủ trì đại cục khi vụ việc trở nên nghiêm trọng.
Một thiếu niên xuất sắc của phe Thịnh Đường, có căn bản về cách đấu máy giáp nhưng tâm lý kém, bị đánh bại thảm hại và nôn mửa sau trận đấu.
Một tay cơ sư dưới 20 tuổi của Liên bang Anh Tát, có ý chí kiên định và phong cách tác chiến ổn định, đã đánh bại Cốc Siêu một cách dễ dàng.
Người đứng đầu gia tộc họ Cốc, vô cùng tức giận và cảm thấy nhục nhã vì trận thua thảm hại của Cốc Siêu.
Đối thủ của Tả Tiểu Nguyệt trong trận thứ hai, điều khiển một chiếc máy giáp chiến đấu hạng nặng.
Người đứng đầu gia tộc họ Tả, vô cùng đắc ý và hãnh diện trước thành tích xuất sắc cùng danh tiếng đang lên như diều gặp gió của Tả Tiểu Nguyệt.
Một vị trưởng bối đầy uy nghiêm của gia tộc họ Từ, người đã lên tiếng quở trách Từ Chiến Phong khi thấy hắn dễ dàng bị đối phương kích động.
Một tay cơ sư Liên bang có diện mạo bình thường như nông dân, nhưng kỹ năng máy giáp vô cùng vững chắc, suýt nữa đã lật đổ được giáo quan lão luyện của Thịnh Đường.
Cơ sư phe Thịnh Đường được phái ra để đối phó với thiếu niên thiên tài. Hắn sử dụng chiến thuật phòng thủ kiên nhẫn với máy giáp trang bị khiên lực trường để giành chiến thắng sau 20 phút cầm cự.
Một quân bài mạnh mẽ khác của Liên bang được tung ra sau khi thiếu niên thiên tài đầu tiên thất bại, tiếp tục áp chế phe Thịnh Đường.
Vị trí thứ mười trong danh sách thi đấu do Tiêu đề xuất, cho phép mỗi phe phái cử thêm một người sau khi chín nhân tuyển ban đầu đã thất bại.
Một nữ thành viên trong đoàn sứ giả Liên bang, có vẻ ngoài thông minh, điềm đạm. Cô hoài nghi năng lực của Lý Tâm Di và đã đánh cược với Tiêu về kết quả trận đấu.
Một thanh niên cơ sư xuất sắc của Liên bang, đối thủ của Lý Tâm Di. Hắn điều khiển máy giáp hạng nặng Don Quixote nhưng bị đại bại thảm hại, thậm chí phải tự hủy màng nhĩ để chống lại tấn công âm thanh trước khi bị bắn hạ.
Một vị tiền bối quyền uy của gia tộc họ Từ, phụ trách giám sát và ban thưởng cho con cháu dựa trên giá trị dữ liệu quân sự thu thập được.
Một người đàn ông khoảng 30 tuổi với phong thái nho nhã, điềm đạm. Hắn là cha của Lý Tâm Di và là cháu nội của vị lão giả uy nghiêm trong tộc. Hắn có cách nói chuyện khéo léo, thường dùng những thành tích cũ để đối đáp với sự quở trách của trưởng bối.
Vị trưởng bối quyền cao chức trọng của gia tộc họ Lý, ông nội của cha Lý Tâm Di. Ông có phong thái không giận mà uy, rất coi trọng gia phong và thể diện, thường xuyên lo lắng về việc con cháu trong tộc bị buông thả quá mức.
Một tay cơ sư cao thủ của Liên bang Anh Tát, người đã lựa chọn máy giáp có khả năng kháng nhiễu cực mạnh để đối đầu với đòn tấn công sóng âm của Lý Tâm Di.
Người điều hành buổi tỷ thí máy giáp, sững sờ trước sự xuất hiện bất ngờ của kẻ vô danh là Chuân Quân Quy.
Nhóm quân nhân tháp tùng Tiêu, xông lên ngăn cản Quân Quy khi hắn cố gắng đuổi theo để gạ kèo đấu tiếp.
Một chuyên gia bí ẩn xuất hiện trong phòng họp ảo, ban đầu hoài nghi về năng lực bảo mật của Tâm Di nhưng sau đó phải khâm phục trước sự lão luyện của cô.
Một vị trưởng bối đầy uy quyền trong không gian thần bí, có ánh mắt tinh tường, vô cùng đắc ý và tin tưởng vào tài năng của Tâm Di.
Một nhân vật hư cấu trong câu chuyện bịa đặt của Quân Quy, được mô tả là người đã dạy hắn kỹ năng cách đấu máy giáp tại trường học.
Những tiểu thư quý tộc tình cờ gặp Lý Tâm Di tại buổi tiệc rượu, kinh ngạc trước sự thay đổi diện mạo của nàng và xì xào bàn tán về ngoại hình của Chuân Quân Quy.
Một kỹ sư làm việc trong phòng điều khiển, phụ trách giám sát việc phân bổ toán lực của hệ thống chủ não.
Nhân viên trực ca tại phòng điều khiển hệ thống chủ não, người phụ trách giám sát các thông số vận hành và nhật ký hệ thống. Hắn đã vô cùng hoang mang khi không tìm thấy dấu vết của tiếng chuông báo động vừa vang lên do sự can thiệp của thực nghiệm thể.
Hệ thống trí tuệ nhân tạo điều hành khu Tây, bị Chuân Quân Quy ví như một đứa trẻ không có sức kháng cự trước sự thâm nhập của thực nghiệm thể và chip đại lý.
Nhóm đại diện ngoại giao của Liên bang Anh Tát đến hành tinh Hải Mộng để thực hiện các cuộc đàm phán và giao thiệp chính trị dưới hình thức các buổi tiệc rượu.
Lão trưởng bối của gia tộc Lyon, sắp tổ chức đại thọ 150 tuổi.
Một bậc thầy cách đấu máy giáp nổi tiếng của Liên bang Anh Tát, là sư phụ của Tiêu.
Mô-đun chức năng chuyên trách về hành vi giả tạo, luôn ở trạng thái kích hoạt nhưng đã lập tức tự đóng lại khi bị Chuân Quân Quy thẩm vấn.
Một thanh niên trẻ tuổi đi cùng hai người khác, có thái độ kiêu ngạo và thù địch, chủ động chặn đường khiêu khích Quân Quy (Tiêu Sơn) tại khu phố náo nhiệt.
Người phục vụ tại dinh thự họ Kỷ, người đã đưa Quân Quy đến khu phố hỗn loạn nhất thay vì khu vực phồn hoa nhất theo đúng nghĩa đen.
Lục thiếu gia của nhà họ Dương, mới 17 tuổi nhưng đã đạt đến tối ưu hóa gen cấp 3. Hắn có vẻ ngoài xinh đẹp hơn cả nữ giới với làn da trắng mịn, đôi môi đỏ mọng và phong thái của một công tử bột kiêu ngạo. Hắn chặn đường Chuân Quân Quy để trả thù cho chị gái là Dương Tư Ý.
Hai thiếu niên đi theo hỗ trợ Dương Dục, tính tình hống hách, chuyên phụ họa và hiến kế xấu cho chủ nhân.
Một gia tộc quyền thế tại thành phố Tây Hải, nổi tiếng danh tiếng và thế lực mà không ai dám mạo phạm.
Một nữ cao thủ bí ẩn từng xuất hiện tại trận đấu cách đấu, sở hữu bước đi và phong thái không đổi dù đã thay đổi diện mạo, hiện đang ẩn náu tại Võ đạo quán Hợp Nhất.
Một thiếu nữ đầy anh khí làm việc tại Võ đạo quán Hợp Nhất, thái độ kiêu ngạo và lạnh lùng với những kẻ lạ mặt.
Nữ nhân viên tiếp tân tại Võ đạo quán Hợp Nhất, có giọng nói cao vút đầy xuyên thấu, tỏ ra rất phấn khích khi có người đến khiêu chiến võ quán.
Đại sư huynh của Võ đạo quán Hợp Nhất, là một tráng hán đầu trọc cao lớn, cơ bắp cuồn cuộn như sắt, tính cách có phần thô hào nhưng đối đãi khách khiêu chiến rất nhiệt tình.
Người sáng lập ra Võ đạo quán Hợp Nhất cách đây 300 năm.
Cha của Mễ Mãn Thương, người đã đưa Võ đạo quán Hợp Nhất phát triển rực rỡ và nổi danh khắp hành tinh Hải Mộng.
Một môn đồ của võ quán Hợp Nhất, vóc dáng không cao nhưng ngang người rất thô tráng, cơ bắp vuông vức như những khối kiện hàng.
Nhóm nhân viên kỹ thuật công nghiệp của Liên bang, có phong cách làm việc thực dụng và kỹ năng thiết kế chín muồi, nhưng chưa thực sự am hiểu các đặc tính vật liệu bản địa của hành tinh số 4.
Một thành phần chức năng kỳ quái trong hệ thống của thực nghiệm thể, có khả năng dự báo nguy hiểm một cách phi logic thông qua việc can thiệp vào các chỉ số sinh lý của Chuân Quân Quy.
Một trung tướng của Liên bang, bạn cùng khóa với William nhưng thăng tiến nhanh hơn. Hắn là một kẻ cuồng đánh bạc, coi chiến tranh là một ván bài và luôn tin vào vận may của mình. Hắn yêu thích cảm giác được dẫn đầu binh đoàn thiết giáp càn quét mọi vật cản.
Thành viên thuộc đơn vị trinh sát của quân Liên bang, phụ trách kiểm tra hiện trường vụ nổ và báo cáo dấu vết của đội xe Chuân Quân Quy.
Một sĩ quan kỹ thuật của Liên bang, là em rể của Gambo. Hắn có thái độ kiêu ngạo, coi thường trình độ công nghệ của Chuân Quân Quy và thường xuyên thắc mắc về tính cần thiết của việc nghiên cứu xác xe đối phương.
Một trong những quân đoàn lừng danh nhất của Liên bang Anh Tát, bao gồm 13 binh đoàn thiện chiến, sở hữu các máy giáp hạng nặng và chiến xa chủ lực đắt tiền.
Đơn vị tinh nhuệ bí ẩn của quân đoàn Viên Trác Võ Sĩ, trang bị chiến xa và máy giáp sơn màu đỏ thẫm bắt mắt, tập trung đào tạo các chiến binh siêu cấp.
Một chỉ huy cao cấp của Liên bang điều khiển máy giáp hạng nặng hơn trăm tấn, bị Quân Quy bắn nát cánh tay trái trong trận tập kích.
Một vị tướng trẻ đầy tham vọng của Liên bang, hiện diện trong 'Bảng danh tướng thế hệ trẻ' và đang cố gắng tận dụng cuộc chiến tại hành tinh số 4 để thăng cấp.
Một nữ chỉ huy cao cấp của Liên bang mới đến hành tinh số 4. Cô có tính cách lạnh lùng, quyết đoán và thực dụng, không quan tâm đến tổn thất của các đơn vị không thuộc quyền sở hữu cá nhân và khao khát xây dựng quân đoàn riêng thay vì chạy theo bảng xếp hạng danh tướng.
Một cố vấn bên cạnh Agnes, có phong thái điềm đạm, sở trường về huấn luyện binh sĩ nhưng không chuyên về chỉ huy tác chiến trực tiếp.
Sĩ quan điều hành lực lượng Viên Trác Võ Sĩ tại địa phương, hiện bị Agnes điều động làm lực lượng tiên phong để tiêu hao năng lượng trong các cuộc tấn công sào huyệt chiến thú.
Một gia tộc quyền thế của vương triều Thịnh Đường, đã cung cấp cho Quân Quy băng tần và mã hóa bí mật để liên lạc với hạm đội của họ trong tinh vực.
Một nhân vật quyền úy đang ở tinh vực xa xôi, vô cùng phẫn nộ khi nghe tin phi thuyền của Tâm Di bị hải tặc tinh không đánh cướp.
Nữ chỉ huy cao cấp của Liên bang, điều khiển một bộ cơ giáp hạng nặng màu đen, có tính cách quyết đoán và thực dụng, đang dẫn quân tiến về Mạt Nhật Âm Ảnh.
Một danh hiệu hoặc cấp bậc cao cấp trong Liên bang Anh Tát, mang địa vị và tầm ảnh hưởng tương đương với 'Đại lý' của Thịnh Đường vương triều.
Nhóm sĩ quan tác chiến trên chiến hạm của hạm đội Thiên Vực, những chiến binh từng trải qua sinh tử nên có tính cách nóng nảy, cảm thấy bị xúc phạm trước thái độ lạnh lùng của Chuân Quân Quy.
Hạm trưởng của tàu hộ vệ tốc độ cao thuộc hạm đội Thiên Vực, một người có đam mê với ẩm thực và tính cách hào sảng, thân thiện.
Nam tử chuyên gia nho nhã, giữ chức vụ Tham mưu cấp cao của quân đoàn Tinh Chuẩn. Hắn đại diện cho Agnes đến giao tiền chuộc cho Chuân Quân Quy.
Các binh lính thuộc quân đoàn Liên bang, những người xuất thân bình dân cuối cùng đã lựa chọn đầu hàng Chuân Quân Quy vì gia đình họ không đủ khả năng chi trả phí viễn hành để trở về quê hương.
Một vị Thượng tá chỉ huy phân hạm đội, quyết định thực hiện chiến thuật rút lui trước lực lượng áp đảo của Liên bang thay vì liều mạng ngăn chặn.
Một vị Trung tướng thuộc Hạm đội số 9, cấp dưới trung thành của Lâm Huyền Thượng. Ông là người có tính cách vô cùng cẩn trọng, luôn ưu tiên bảo toàn mạng sống cho binh sĩ và sự nghiệp của cấp trên nên thường do dự trong các quyết định mạo hiểm.
Một vị tướng quân lão luyện nóng tính dưới trướng Lô Khước Vân, coi trọng danh dự quân nhân hơn mạng sống và luôn sẵn sàng tử chiến trên sa trường.
Tập thể các binh lính tại căn cứ, những người thà chọn chiến tử sa trường còn hơn phải chịu nhục trước sự chèn ép của Từ Chiến Phong.
Chỉ huy hạm đội đặc phái mang diện mạo tròn trịa, là thuộc hạ trung thành của Từ Chiến Phong, kẻ trực tiếp từ chối mệnh lệnh của Lô Khước Vân nhằm bóp nghẹt hậu cần quân đội.
Hai sĩ quan phụ trách giám sát dữ liệu trên một tàu hộ vệ tuần tra cũ của Liên bang. Họ tình cờ phát hiện ra dấu vết của tinh hạm nhóm Quân Quy nhưng bị hệ thống đánh lừa là vẫn thạch trôi nổi.
Một sĩ quan cao cấp hiện đang giữ chức phó chỉ huy tại căn cứ di động, người từng mắc nợ ân tình lớn của gia tộc họ Lý.
Thực thể trí tuệ sinh học đang cung cấp toán lực khổng lồ để phá giải hệ thống phòng thủ của đối phương, cơ thể trở nên mỏng manh do tiêu hao quá độ.
Thân phận giả của Chuân Quân Quy khi đối đầu với Từ Chiến Phong, khiến đối phương cảm thấy vừa quen thuộc vừa đáng sợ.
Một vị tướng quân cao cấp của gia tộc họ Từ, sở hữu vẻ ngoài tuấn mỹ với những đường nét trên gương mặt sắc sảo như điêu khắc. Hắn có phong thái thâm trầm, quyết đoán và là chú của Từ Chiến Phong.
Anh trai của nam tử cao ráo và là cha của Từ Chiến Phong, người đứng đầu gia tộc họ Từ.
Một vị tướng lĩnh cấp cao tham gia hội nghị của Bộ Tham mưu, có mối quan hệ quen thuộc với Lâm Huyền Thượng.
Một thành viên trong Bộ Tham mưu, người đặt ra những câu hỏi thực tế về chi phí vận tải và hiệu quả kinh tế của cuộc chiến tại tinh vực N77.
Một vị Thượng tướng trẻ tuổi có ngoại hình đẹp như nữ giới, sở hữu giọng nói nhu hòa nhưng ẩn chứa ẩn ý sâu xa về quyền sở hữu hành tinh tại N77.
Nhân viên trực ca tại căn cứ Thanh Bình, người đầu tiên phát hiện và thông báo sự xuất hiện của hạm đội Lâm Huyền Thượng.
Một vị Thượng tướng trẻ tuổi của vương triều Thịnh Đường với nụ cười mê người nhưng đầy tâm cơ. Hắn sở hữu nhãn quan chiến lược sắc bén và là người đề xuất kế hoạch tấn công hệ sao Vũ Phu 3 nhằm kiềm chế lực lượng Liên bang.
Một vị trưởng bối đi cùng Lâm Huyền Thượng trong hội nghị Bộ Tham mưu, người lên tiếng bảo vệ quan điểm duy trì chiến tranh tại N77.
Một vị học giả y khoa tóc hoa râm thuộc hạm đội Thiên Vực, phụ trách giám sát tình trạng sức khỏe cho Lý Tâm Di trong chuyến hành trình.
Nhân viên y tế trên hạm đội Thiên Vực, hoảng loạn trước tình trạng biến đổi sinh lý đột ngột của Lý Tâm Di và suýt bị ngất bởi khí độc do cô phát ra.
Trợ lý y tế trên hạm đội, người vội vã đi triệu tập Trương giáo sư khi hệ thống y tế phát cảnh báo mức cao nhất.
Một thực thể sinh mệnh tập hợp được Lý Tâm Di tách ra từ Khai Thiên để thí nghiệm giao diện dữ liệu. Hắn sở hữu ý thức tự chủ và khả năng tư duy độc lập, có thể kết nối với hệ thần kinh để điều khiển vi mô các sợi cơ bắp của vật chủ.
Cộng sự của nữ nghiên cứu viên, có thái độ cẩn trọng đối với các cảnh báo biến động dữ liệu của thực nghiệm thể.
Nhóm binh sĩ được trang bị vũ khí đầy đủ, chuyên trách bao vây và khống chế thực nghiệm thể khi có tình huống khẩn cấp xảy ra.
Sĩ quan chỉ huy chiếc tinh hạm tốc độ cao được phái đến để thực hiện giao dịch vật tư chiến lược với nhóm Quân Quy.
Sĩ quan chỉ huy của tàu chiến Liên bang trực tiếp tham gia truy đuổi tàu Xúc Xích, người nhận định rằng đối phương chắc chắn sẽ tử nạn khi lao vào tầng mây bão.
Sĩ quan chỉ huy của tàu tuần tra Liên bang Anh Tát, ban đầu coi thường hỏa lực của Quân Quy nhưng sau đó kinh hoàng khi chứng kiến lớp giáp tàu bị bóc tách từng mảng.
Các sĩ quan chỉ huy của hạm đội Liên bang, kinh hoàng trước khả năng phòng ngự phi lý và chiến thuật đột kích liều mạng của chiếc phi thuyền nhỏ do Chuân Quân Quy điều khiển.
Chỉ huy của hạm đội Săn Tiêu Diệt Liên bang, ngơ ngác trước hành động khiêu khích kỳ quặc của tàu Hoàng Du Đao sau khi thoát khỏi tầng mây bão.
Một vị tướng trẻ tuổi của Liên bang Anh Tát, vóc dáng gầy gò, sắc mặt nhợt nhạt nhưng phong thái vô cùng优雅 (nhã nhặn). Hắn là một chỉ huy thâm trầm, lạnh lùng, không thích thuộc hạ biện giải và đang chuẩn bị đích thân cầm quân bắt giữ Chuân Quân Quy.
Sĩ quan Liên bang chỉ huy đơn vị làm mồi nhử để bẫy quân đoàn Quang Niên, bị Tây Nặc cách chức và buộc giải ngũ sau khi để tàu tuần dương bị tàu Thanh Đao bắn trọng thương.
Một sĩ quan dưới quyền Tây Nặc với phong thái anh dũng, có khả năng phân tích kỹ thuật và đánh giá ưu nhược điểm của tinh hạm đối phương một cách rành mạch.
Một nhân vật quyền lực giấu mặt trong chính giới Liên bang, người chống lưng cho tư lệnh hạm đội mồi nhử.
Nữ sĩ quan trợ lý thân cận của Tây Nặc, sở hữu phản ứng cực nhanh và lòng dũng cảm khi trực tiếp đối mặt với hiểm nguy để kích hoạt quy trình tự cứu cho chiến hạm giữa lúc hỗn loạn.
Sĩ quan chỉ huy của chiếc tuần dương hạm hạng nhẹ, là kẻ thực dụng và có phần nóng lòng cướp quyền chỉ huy hạm đội khi thấy kỳ hạm cũ bị trọng thương hoàn toàn.
Những tướng lĩnh bảo thủ tại Trung tâm Chỉ huy Liên hợp Bộ Quốc phòng của Thịnh Đường, thường bị sốc trước những yêu cầu thăng cấp phá cách của thế hệ trẻ.
Vị chỉ huy tối cao của Liên bang tại căn cứ di động khổng lồ cách xa chiến trường 15 năm ánh sáng. Lão có phong thái thâm trầm, coi Hạm đội số 9 là mãnh thú cần phải bào mòn cho đến chết.
Vị chỉ huy tối cao của Liên bang, người điều hành các cuộc họp chiến lược quan trọng và quyết định việc tập trung tài nguyên để tăng cường lực lượng tấn công quân đoàn Quang Niên.
Một sĩ quan cấp cao tháp tùng lão giả uy nghiêm trong cuộc họp tinh đồ, phụ trách thỉnh thị các quyết định về việc điều chỉnh khu vực tác chiến.
Một chủng tộc sinh mệnh bí ẩn không có khái niệm sinh sản truyền thống, lớn lên bằng cách hấp thụ năng lượng và vật chất. Cơ thể chúng là một kho báu công nghệ sinh học, có thể dùng làm chủ não, dược phẩm tiến hóa hoặc nghiên cứu tạo hộ thuẫn năng lượng.
Cựu hạm trưởng của tàu Thiên Nga, một kẻ năng lực tác chiến kém cỏi nên bị cách chức và thay thế bởi Lâm Hề. Hắn vì lòng riêng oán hận đã lợi dụng các kẽ hở quy trình để tố cáo Lâm Hề lên Bộ Chỉ huy Liên hợp nhằm ngăn cản con đường thăng tiến của nàng.
Các nhân viên tại trung tâm điều hành căn cứ Thanh Bình, lo lắng về tình trạng thiếu hụt nhu yếu phẩm và năng lượng khi các chiến hạm trở về.
Sĩ quan tại hội nghị hậu cần, lo ngại việc cắt giảm năng lượng sẽ khiến binh sĩ phải đi vào chỗ chết.
Một sĩ quan có gương mặt gầy gò, hốc mắt sâu và ánh mắt gian xảo, kẻ thừa lệnh ngăn cản Lâm Hề rời khỏi khu vực bến tàu và đã bị nàng đánh bại chỉ bằng một cú đấm.
Vị tướng quân phụ trách toàn bộ việc tu sửa và tiếp tế tinh hạm tại căn cứ, có địa vị chỉ đứng sau Lô Khước Vân, gương mặt hơi hói và luôn hành xử dựa trên những tính toán thực dụng.
Nhóm thuộc hạ tinh thông cách đấu của viên thượng tá lạ mặt, được chuẩn bị riêng để đối phó với Lâm Hề nhưng bị nàng hạ gục trong chớp mắt.
Một sĩ quan thuộc Bộ Hiến binh, người thừa lệnh Hứa Tảm Niên để ngăn cản Lâm Hề nhưng bị nàng đánh một trận tơi bời và ném vào thùng rác.
Con trai thứ hai của Trung tướng Lô Khước Vân, người đang gặp rắc rối lớn do bị các thế lực thượng tầng gây áp lực để uy hiếp cha mình.
Cựu phó thủ của Lâm Hề trên tàu hộ vệ, hiện là hạm trưởng tàu hộ vệ. Anh ta cùng toàn bộ thủy thủ đoàn cũ tình nguyện đi theo Lâm Hề để tiếp tục chiến đấu dưới sự chỉ huy của nàng.
Một lính canh niên trưởng tại khu vực kho quân giới, nắm rõ tình trạng vật tư trong kho và có cái nhìn thực dụng về thời cuộc.
Một binh sĩ giữ kho, hoang mang trước hành động cướp bóc công khai của Lâm Hề và băn khoăn về mục đích của nàng.
Một vị Thiếu tá trẻ tuổi, anh tuấn thuộc Hạm đội số 9, chỉ huy tàu hộ vệ Bạch Vũ. Hắn dành sự ngưỡng mộ và kính trọng sâu sắc đối với Lâm Hề, lập tức nộp toàn bộ dữ liệu hạm đội ngay khi nhận được yêu cầu.
Một cá thể thuộc chủng tộc sương mù trí tuệ, cư ngụ trong hang động, mang thái độ thù ghét cực độ đối với con người.
Chỉ huy kỳ hạm của hạm đội săn tiêu diệt Liên bang. Một kẻ lão luyện nhưng kiêu ngạo, hắn lầm tưởng rằng Hạm đội số 9 đang cạn kiệt tài nguyên nên đã dẫn quân áp sát để quyết chiến, cuối cùng rơi vào bẫy và tử trận khi tàu bị bắn tan xác.
Thành viên phi hành đoàn trên tàu chiến của Liên bang, những kẻ từng cười nhạo sự nghèo nàn về năng lượng của Hạm đội số 9 trước khi phải đối mặt với thảm họa.
Những chỉ huy của hai chiếc khu trục hạm Thịnh Đường, từng cùng sát cánh chiến đấu với Lâm Hề. Họ bày tỏ sự ủng hộ thầm lặng đối với nàng trước các cuộc điều tra bất công tại căn cứ.
Một thực thể thuộc Vụ Tộc thế hệ thứ ba, người đã cung cấp các thông tin so sánh thực lực giữa Khai Thiên và các tộc nhân khác cho Chuân Quân Quy.
Nhóm gồm gần 100 chuyên gia thực hiện các bài kiểm tra sinh học lên bệ chế tạo huyết nhục, đồng thời cũng là những chiến binh dày dạn kinh nghiệm sẵn sàng chiến đấu bằng vũ khí hạng nặng khi có báo động.
Người đứng đầu nhóm nghiên cứu dưới quyền Chuân Quân Quy, phụ trách phân tích các cơ chế sinh học phức tạp và báo cáo tiến độ thực nghiệm.
Đơn vị binh sĩ tinh nhuệ tháp tùng Chuân Quân Quy, chuyên trách thám thính và tiên phong thâm nhập vào các khu vực nguy hiểm trong sào huyệt chiến thú.
Cậu ruột của Lý Tâm Di, em trai ruột của mẹ cô. Hắn có vẻ ngoài khoảng hơn ba mươi tuổi, dáng người cao ráo anh tuấn với phong thái tao nhã nhưng sắc bén, đôi mắt màu nâu vàng mang sức hút trưởng thành.
Chỉ huy của chiếc tuần dương hạm hạng nhẹ trong hạm đội Liên bang, phụ trách dẫn đầu một khu trục hạm để truy đuổi mục tiêu phân liệt.
Sĩ quan phụ trách thông tin trên kỳ hạm, người báo cáo về các hoạt động bí ẩn tại hành tinh số 4 và sự biến mất kỳ lạ của các chiến báo hạm đội.
Sĩ quan điều hành hỏa lực trên kỳ hạm, người trực tiếp phân tích sức mạnh đã thực sự được nâng cấp của pháo chính tàu Thiên Nga.
Chỉ huy chiếc tuần dương hạm hạng nặng mới nhất của Liên bang, một sĩ quan lão luyện, thâm trầm, có thói quen sử dụng chiến thuật nhử mồi và bào mòn đối phương.
Thiếu tướng của Liên bang Anh Tát, chỉ huy Phân hạm đội Săn tiêu diệt số 11 thuộc Hạm đội số 6, kiêm hạm trưởng tàu Hắc Diệu Thạch. Hắn là một trong bảy 'Minh Nhật Chi Tinh' của Liên bang, sở hữu khả năng điều phối chiến thuật xuất sắc và sự điềm tĩnh đáng nể, nhưng đã phải đầu hàng sau khi trọng tuần dương hạm của mình bị ngư lôi lò động lực phá hủy.
Sĩ quan cấp cao phụ trách lực lượng cảnh vệ và kỷ luật quân đội tại căn cứ Thanh Bình. Hắn có thái độ thận trọng, cố gắng giữ vị trí trung lập và điều đình giữa các luồng ý kiến mâu thuẫn của cấp trên.
Thiếu tướng thuộc Hạm đội số 9 của vương triều Thịnh Đường, chỉ huy tuần dương hạm hạng nhẹ Hải Âu Vằn. Hắn là một vị tướng anh dũng, hào sảng, coi trọng quân công thực tế hơn quân hàm và quyết định đi theo phò tá Lâm Hề sau khi biết nàng đã tiêu diệt tàu Hắc Diệu Thạch. Hắn thầm ngưởng mộ Lâm Hề và chấp nhận làm 'lốp dự phòng' để được sát cánh chiến đấu bên nàng.
Cựu tướng quân của quân đoàn Duệ Phong Hoa thuộc Liên bang. Hắn là người đầu tiên ghi danh gia nhập đại đội đặc chủng của Quân Quy với mong muốn trở thành đại đội trưởng đầu tiên để bắt đầu cuộc sống mới dưới danh nghĩa quân đội chính quy vương triều.
Một sĩ quan tù binh của Liên bang tìm đến văn phòng của Chuân Quân Quy để hỏi về vị trí phó đại đội trưởng còn trống nhưng bị Sears và Roland đồng thanh từ chối.
Sĩ quan tù binh của Liên bang tham gia vào biên chế của quân đoàn Quang Niên, do cấp bậc thấp hơn các đồng nghiệp nên chỉ được xếp vị trí binh nhì (liệt binh).
Những binh sĩ tinh nhuệ đi theo Chuân Quân Quy, được trang bị chiến giáp chế thức của lực lượng đặc biệt vương triều.
Sĩ quan chỉ huy khu trục hạm thuộc Hạm đội số 9, nổi danh là 'ngôi sao tương lai' với kỹ năng tác chiến tuyệt vời và thái độ làm việc tận tụy, ban đầu nghi ngờ phương án sửa chữa tàu của Chuân Quân Quy.
Một vị lãnh đạo tối cao của Liên bang Anh Tát với cấp bậc Nguyên soái được biểu trưng bằng phù hiệu túi mật hoa hồng kim tử sắc mạ tinh hà. Lão có phong thái uy nghiêm, thâm trầm, nhìn nhận chiến tranh ở cấp độ chiến lược vĩ mô và nắm giữ quyền lực tuyệt đối đối với các tướng lĩnh cấp dưới.
Một sĩ quan cao cấp của Liên bang, người phụ trách tổng hợp các chiến báo của hạm đội săn tiêu diệt. Hắn ta tỏ ra lúng túng và phải thận trọng giải thích nguyên nhân thất bại trước sự chất vấn sắc bén của Nguyên soái.
Một chỉ huy thuộc quân đoàn Thương Kỵ Binh của Liên bang, vóc dáng to ngang nhưng hơi lùn. Hắn ta bị Nguyên soái chỉ trích nặng nề vì là người khơi mào cuộc chiến và phải gánh vác trách nhiệm chính cho các thất bại quân sự.
Một sĩ quan dưới quyền tại căn cứ mặt đất, phụ trách báo cáo việc hàng hóa mới vừa cập bến máy truyền tống không gian.
Sĩ quan cấp cao của Liên bang dẫn đầu phân hạm đội săn tiêu diệt số 3, thất bại thảm hại do đánh giá sai hỏa lực của đối phương.
Chỉ huy của Hạm đội số 4 vương triều Thịnh Đường, có phong thái nho nhã nhưng quyết đoán; hắn vốn có quan hệ không tốt với Lâm Huyền Thượng và đang tìm cơ hội để khẳng định thực lực của hạm đội mình.
Nguyên soái lãnh đạo Hạm đội số 4, người được thụ phong quân hàm muộn hơn so với Lâm Huyền Thượng vài năm.
Thượng tướng của Thịnh Đường, hiện đang giữ chức Tư lệnh đại lý của Hạm đội số 4. Hắn là một chỉ huy có hiệu suất làm việc cực cao, quyết đoán và đang nỗ lực tiếp quản phòng khu tại chiến trường N77.
Hệ thống trí tuệ nhân tạo siêu cấp thuộc dòng sản phẩm Thiên Công phiên bản giới hạn, là trợ lý điều hành của Đoạn Từ Yên. Nàng có tính cách tinh quái, thường xuyên đưa ra những lời nhận xét sắc sảo và châm chọc để nhắc nhở chủ nhân.
Người đã tạo ra Chuân Quân Quy, vừa cập nhật cho hắn một lượng lớn dữ liệu chiến thuật cấp độ vạn người và hàng ngàn sơ đồ cấu trúc các trung tâm nghiên cứu.
Người đứng đầu phòng thí nghiệm vệ tinh của Liên bang, đồng thời là một nhà khoa học trưởng. Ông có thái độ cứng nhắc về mặt pháp lý nhưng lại rất sợ hãi trước hỏa lực thực tế, đã nhanh chóng đầu hàng để bảo toàn tính mạng.
Sĩ quan chỉ huy lực lượng bảo vệ tại trạm nghiên cứu của Liên bang, người đã thay mặt hàng ngũ binh sĩ yêu cầu quyền lợi tù binh trước khi giao ra quyền hạn kiểm soát chiến giáp.
Một vị tướng quân thuộc vương triều Thịnh Đường với mái tóc hơi hói và khuôn mặt vô cảm. Hắn có phong cách làm việc cực kỳ tỉ mỉ, soi xét kỹ lưỡng từng chi tiết trong báo cáo tác chiến nhưng hành xử công minh, không bị chi phối bởi định kiến gia tộc.
Một vị tướng quân của vương triều Thịnh Đường, người quen cũ của Đoạn Từ Yên, hiện đã được điều đi nhận nhiệm vụ khác không có mặt tại căn cứ.
Một vị tướng quân có gương mặt tròn trịa thuộc Hạm đội số 4, đồng sự của Tôn Khải. Hắn tỏ ra kinh ngạc khi biết Đoạn Từ Yên đã tiếp nhận một nhiệm vụ tiềm ẩn nhiều nguy hiểm.
Một thành viên kỳ cựu của Hạm đội số 9, hiện đang phụ trách căn cứ khai thác tài nguyên bí mật trên hành tinh số 4 sau khi bị phe cánh của Hứa Tảm Niên chèn ép.
Một thanh niên trẻ tuổi đi theo hỗ trợ cho Tô chủ quản tại căn cứ.
Một nhân vật sống ngoài rìa từng phục vụ hàng chục năm trong viện nghiên cứu của Tiến sĩ, kẻ đã đào tẩu mang theo những dữ liệu cực kỳ quan trọng và có liên quan đến những kẻ tập kích căn cứ nghiên cứu thái không năm xưa.
Hình ảnh ảo trợ lý trên tàu Ẩn Mật, phụ trách tiếp đón và giới thiệu các tiện nghi xa hoa trên tàu cho khách quý.
Một người tiếp ứng bí mật trên tàu vận tải cũ, vóc dáng cao lớn, da đen, mặc chiến giáp phong cách công nghiệp hoang mạc, sở hữu thiết bị đầu cuối chứa công nghệ mật mã cao cấp.
Một nhân viên trung niên làm việc tại trạm kiểm soát nhập cảnh của hành tinh Phỉ Thúy Thiên Đường, có thái độ hám lợi, sẵn sàng nhận hối lộ để cấp quyền công dân hạng siêu cấp cho khách hàng.
Tổng thống của Cộng hòa Rocesette, người nắm giữ quyền lực tối cao tại địa phương, được quảng bá là người bạn tốt nhất của những vị khách tôn trọng luật pháp và truyền thống của nước cộng hòa.
Đối tượng đào tẩu đang bị truy quét, kẻ đã chọn lẩn trốn tại Rocesette vì đây là vùng trống quyền lực của vương triều Thịnh Đường.
Sát thủ cấp cao thuộc quân đoàn lính đánh thuê Yết Sư, xếp hạng 92 trên bảng xếp hạng lính đánh thuê của Rocesette. Hắn có kỹ năng bắn tỉa điêu luyện nhưng đã bị Chuân Quân Quy tiêu diệt ngay lập tức bằng một phát bắn xuyên tường.
Nữ lính đánh thuê thuộc tổ chức Yết Sư, là cộng sự phối hợp với Số 11. Nàng may mắn sống sót sau vụ tập kích của Chuân Quân Quy và là người truyền tin báo cáo thất bại về tổng bộ.
Thủ lĩnh của quân đoàn lính đánh thuê Yết Sư. Hắn có phong thái thâm trầm, lạnh lùng và vô cùng oán hận khi nghe tin cấp dưới tinh anh bị hạ sát, đồng thời là kẻ trực tiếp đàm phán thăng giá thù lao với bên thuê mướn.
Kẻ chủ mưu ẩn mặt trong bóng tối, đại diện bên thuê mướn tổ chức Yết Sư thực hiện vụ ám sát. Hắn có thái độ ngạo mạn, xem thường năng lực lính đánh thuê và luôn tìm cách thoái thác trách nhiệm về thông tin tình báo sai lệch.
Danh tính giả của Chuân Quân Quy tại hành tinh Phỉ Thúy Thiên Đường. Thân phận này được thiết lập là một thương nhân buôn lậu chip bình thường nhằm che giấu năng lực chiến đấu đáng sợ của thực nghiệm thể.
Sinh vật ngoại tinh có hình thù giống côn trùng, đi thẳng bằng hai chân, sở hữu tứ chi dài với móng vuốt sắc bén, có khả năng săn mồi theo nhóm và sở hữu bản năng hung bạo.
Viên sĩ quan chỉ huy trên phi thuyền vận tải, người đang dẫn dắt các chiến binh thực hiện nhiệm vụ xâm nhập và tranh giành tài nguyên trên hành tinh.
Thành viên cấp cao của lực lượng bí ẩn, đang chuẩn bị tiến vào chiến trường theo mệnh lệnh của chỉ huy.
Chiến sĩ điều phối chiến thuật của đội đột kích. Hắn chịu trách nhiệm quét dữ liệu, phân tích mục tiêu và hỗ trợ chỉ huy trong quá trình tác chiến.
Thành viên đội đột kích chuyên trách trinh sát và phục kích, sở hữu kỹ năng ẩn mình quang học điêu luyện.
Chiến sĩ thuộc đội đột kích, đảm nhận vai trò phòng thủ và thay đổi vị trí tác chiến theo lệnh.
Chiến sĩ thuộc đội đột kích, phối hợp cùng các thành viên khác trong đội hình che chắn cho chỉ huy.
Sinh vật ngoại tinh khổng lồ với lớp da dày như giáp sắt, cao gần mười mét, có khả năng tàn phá cây cối và gây chấn động mặt đất.
Một nữ chiến binh bí ẩn mặc chiến giáp màu bạc, sở hữu vũ khí siêu việt thời đại, có thái độ kiêu ngạo nhưng tư duy chiến đấu nhạy bén. Cô có khả năng phân tích quỹ đạo đạn đạo của đối phương ngay trong thời gian thực.
Kẻ ẩn nấp trong rừng rậm, sử dụng súng bắn tỉa uy lực lớn để tiêu diệt mục tiêu từ khoảng cách xa, bị Chuân Quân Quy phát hiện khi thực hiện âm mưu tập kích.
Thủ lĩnh tầm trung của nhóm hải tặc không gian 'Huyết Kỳ', kẻ bị truy nã bởi liên minh Mẫu Tinh, chuyên thực hiện các âm mưu bắt cóc và tấn công quân sự.
野战生存考试
Một hình thức huấn luyện và kiểm tra thực tế khắc nghiệt dành cho các học viên quân sự để rèn luyện kỹ năng chiến đấu và sinh tồn.
年终大演
Một sự kiện diễn tập quy mô lớn và quan trọng nhất trong năm của các học viện quân sự để thể hiện thực lực.
战术欺骗
Kỹ năng sử dụng các hành vi giả tạo để đánh lạc hướng đối thủ, được Quân Quy đánh giá theo các cấp độ phiên bản.
近战枪械格斗术0.1a版
Một mô-đun chiến đấu cho phép người sử dụng phản xạ cực nhanh dựa trên việc tính toán quỹ đạo và sát thương vật lý.
一发入魂
Biệt danh và cũng là kỹ năng bắn tỉa bách phát bách trúng của Hắc Nha.
人体解剖学
Kiến thức về cấu tạo cơ thể giúp xác định các điểm yếu để gây ra đau đớn tối đa hoặc khống chế đối thủ hiệu quả.
空间折叠理论
Hệ thống lý thuyết cơ bản cho phép nhân loại thực hiện các bước nhảy vọt xuyên qua không gian xa xôi.
可控核聚变技术
Nguồn năng lượng gần như vô tận thúc đẩy quá trình khai phá vũ trụ của con người.
空间跳跃
Kỹ thuật di chuyển tức thời giữa các hệ sao thông qua các điểm gãy không gian hoặc trùng động.
年终小演
Sự kiện diễn tập quân sự quy mô hàng năm của Thịnh Đường vương triều nhằm đánh giá năng lực các thuộc quốc.
大演武
Đại lễ kiểm tra quân sự năm năm một lần, quyết định mức độ hỗ trợ tài nguyên từ vương triều dành cho các thế lực phụ thuộc.
单兵作战
Kỹ năng chiến đấu cá nhân cơ bản dành cho binh sĩ, bao gồm từ sử dụng vũ khí đến kỹ thuật sinh tồn.
战舰指挥
Kỹ năng điều hành và điều phối các đơn vị tàu chiến trong không gian.
行星内战斗
Sở trường chuyên môn của học viện Tham Thương, tập trung vào các chiến dịch quân sự diễn ra bên trong bầu khí quyển của hành tinh.
基因改造
Phương thức cường hóa cơ thể bằng cách thay đổi cấu trúc di truyền và tích hợp các thiết bị vi mô hoặc cơ quan động lực hỗ trợ.
芯片植入
Công nghệ phổ biến giúp lưu trữ thông tin, hỗ trợ tính toán và truyền tải dữ liệu trực tiếp thông qua chip gắn vào cơ thể.
外骨骼
Thiết bị hỗ trợ cơ khí bên ngoài giúp tăng cường sức mạnh và khả năng chịu đựng của người sử dụng.
单兵作战机甲
Hệ thống vũ khí phức tạp dạng người dành cho một người điều khiển, mang lại hỏa lực và phòng ngự vượt trội.
生化改造
Sử dụng các tổ chức sinh học hoặc cơ quan nhân tạo, thậm chí từ loài khác, để thay thế cơ quan gốc trên cơ thể người.
天人合一
Triết lý cường hóa của Thịnh Đường vương triều, tập trung vào việc tu dưỡng bản thân để cơ thể dung nạp vạn vật đất trời.
近战冷兵器使用教程
Một giáo trình chiến đấu sử dụng hình ảnh ba chiều, tuy nhiên bị Quân Quy đánh giá là có quá nhiều chi tiết thừa thãi và thiếu hiệu quả.
飞船修理
Kỹ năng chuyên môn của Sở Long Đồ và là năng khiếu thiên bẩm của Sở Vân Phi, bao gồm việc bảo trì và tháo dỡ các loại tàu không gian cũ.
外空空战
Kỹ năng chiến đấu đỉnh cao của Sở Vân Phi, thể hiện qua khả năng điều khiển phi cơ, khóa mục tiêu và khai hỏa chính xác ở cấp độ bậc thầy.
身体强化改造
Công nghệ sử dụng mã gen và các thiết bị hỗ trợ để giúp con người vượt qua các giới hạn tự nhiên về tốc độ và trí tuệ.
生物神经元原理
Hệ thống kiến thức về cấu trúc và chức năng của tế bào thần kinh, trọng tâm nghiên cứu thời trẻ của Sở Vân Phi.
网络接入
Khả năng kết nối trực tiếp bộ não vào mạng lưới dữ liệu để tìm kiếm và thu thập thông tin trong khi đang nghỉ ngơi.
火药武器使用
Kỹ năng sử dụng các loại súng nguyên thủy vận hành bằng thuốc súng và hỏa lực, không phụ thuộc vào chip hay hệ thống thông minh.
身份扫描
Kỹ thuật sử dụng máy bay không người lái để kiểm tra và xác thực thông tin cá nhân của học viên ngay khi vừa đặt chân đến học viện.
新生注册
Quy trình thủ tục nhập học chính thức bao gồm việc tải xuống tài liệu và phân bổ nơi cư trú cho học viên mới.
生存战
Hình thức diễn tập quân sự thực tế, nơi các học viên phải tiêu diệt đối phương để trở thành người sống sót cuối cùng.
猥琐战术
Cách đánh lẩn khuất, phục kích và ẩn nhẫn chờ đợi sơ hở của đối phương, thường bị các chiến binh chính quy coi thường.
权限管理
Khả năng truy cập và điều khiển các hệ thống điện tử và cửa ra vào trong khu vực học viện thông qua chip nhận dạng.
跃击
Kỹ thuật chiến đấu nhảy lên áp sát và tấn công đối thủ từ trên không với tốc độ cao.
警惕训练
Phương pháp rèn luyện khả năng phản ứng với các cuộc tấn công bất ngờ ở mọi lúc mọi nơi.
着甲格斗基本原理
Môn học cơ bản giảng dạy về kỹ thuật chiến đấu khi sử dụng giáp hợp kim hoặc máy giáp ngoại cốt cách có hỗ trợ động lực.
基本格斗
Kỹ năng chiến đấu ở trạng thái nguyên thủy, không mặc giáp và không có hỗ trợ từ nguồn động lực bên ngoài.
深空生存
Kỹ năng sinh tồn trong môi trường không gian sâu thẳm, bao gồm các giai đoạn từ thu thập tài nguyên đến lắp ráp phi thuyền.
核心格斗术
Hệ thống các kỹ năng chiến đấu được phân cấp theo số hiệu phiên bản, phản ánh trình độ kỹ thuật và nguồn gốc xuất xứ từ Thiên triều, Liên bang hay các thuộc quốc.
中级动力机甲格斗
Kỹ thuật chiến đấu cấp cao hơn sử dụng các bộ giáp có nguồn động lực hỗ trợ mạnh mẽ.
高级微动力机甲使用
Kỹ thuật điều khiển loại giáp chiến đấu tinh vi và đắt đỏ nhất, thường được cá nhân hóa cho người sử dụng.
逻辑判断模块
Một chức năng xử lý của thực nghiệm thể giúp xây dựng các mô hình cây quyết định để phân tích lợi ích và xác suất của các hành động.
心理分析模型
Hệ thống tính toán nhằm dự đoán phản ứng tâm lý và hành vi của con người dựa trên các biến số môi trường.
特殊环境战斗
Kỹ năng tác chiến trong các điều kiện cực đoan như nhiệt độ cao, áp suất lớn, bức xạ mạnh hoặc nhiễu điện từ.
令狐冲
Một thuật ngữ dùng trên bàn rượu, chỉ việc uống cạn cả một bình rượu lớn trong một lần uống.
勤工俭学项目
Chương trình dành cho học viên tham gia các nhiệm vụ thực tế để kiếm thêm thu nhập trang trải học phí và chi phí sinh hoạt.
特殊环境场景训练
Phương pháp huấn luyện đặt học viên vào các địa điểm giả lập như quán rượu để rèn luyện kỹ năng ám sát hoặc bắt giữ mục tiêu.
外星生存训练
Chương trình đào tạo thực tế quy mô lớn của học viện Tham Thương, đặt học viên vào môi trường hành tinh lạ để rèn luyện khả năng thích nghi.
步兵阵地攻防
Nội dung thực chiến kiểm tra khả năng phòng thủ cao điểm dựa trên các công sự đã xây dựng sẵn trước sự tấn công của đối phương.
基础轻武器战斗
Môn học cơ bản về cách sử dụng các loại súng bộ binh như súng trường tấn công và súng máy, phiên bản 2.1 của Tân Trịnh.
中级轻武器战斗
Cấp độ nâng cao của kỹ năng sử dụng hỏa lực bộ binh, yêu cầu hiểu biết sâu về tính năng và nguyên lý vũ khí.
小队指挥战术
Khóa học ngắn hạn đào tạo kỹ năng lãnh đạo và điều phối một đơn vị chiến đấu nhỏ trong các môi trường khác nhau.
合成作战
Phương thức chiến đấu phối hợp giữa bộ binh và các trang bị hạng nặng như trọng pháo để tối ưu hóa sức mạnh công kích.
近战枪械格斗术
Hệ thống các động tác chiến thuật phối hợp giữa súng và kỹ năng chiến đấu tầm gần, đòi hỏi sự kết hợp giữa phản xạ cơ bắp và phán đoán logic.
肌肉记忆
Quá trình hình thành phản xạ tự nhiên của con người thông qua việc lặp đi lặp lại các động tác chiến đấu trong thời gian dài.
电磁驱动机枪射击
Kỹ thuật sử dụng loại súng máy có tốc độ bắn cao và lực giật lớn, yêu cầu sức mạnh thể chất vượt trội để giữ vững họng súng.
楚氏基础轻武器战士0.1版
Mô-đun kỹ năng do Quân Quy tự phát triển dựa trên việc cải biên giáo trình của học viện, tối ưu hóa tư thế bắn nằm và tính toán quỹ đạo đạn để đạt độ chính xác tuyệt đối.
加载位
Giới hạn khả năng tiếp nhận các mô-đun chiến đấu của cơ thể sinh học, phụ thuộc vào sự thích nghi của cơ bắp, xương cốt và hệ thần kinh.
楚氏基础轻武器战斗
Một biến thể của kỹ năng chiến đấu tầm xa được phát triển từ nền tảng cận chiến, tập trung vào việc điều chỉnh lực phát ra và dự đoán điểm rơi của đạn.
徒手攻击力量测试
Sử dụng các cảm biến tích hợp trên bao cát để đo lường lực đấm và thời gian ra đòn theo đơn vị phần vạn giây.
综合信用评估
Hệ thống phân tích thông tin thân phận và địa vị xã hội (như học viên học viện Tham Thương) để đưa ra các mức lãi suất ưu đãi khi mua sắm tài sản.
网络搜索匹配
Kỹ năng sử dụng các bản phác thảo hình ảnh để truy vấn cơ sở dữ liệu mạng, nhằm xác định loại vũ khí hoặc trang bị quân sự.
野外阵地防御战
Nhiệm vụ diễn tập số 10086, yêu cầu phe phòng thủ phải bảo vệ trận địa và tiêu diệt lực lượng tấn công.
电击抗性增强剂
Một loại dược phẩm dạng ống kim loại giúp giảm bớt đau đớn và chống lại trạng thái tê liệt khi bị trúng đạn điện kích.
化学能火药轻机枪
Loại vũ khí trang bị cho quân xanh, có độ chính xác và tốc độ bắn cao hơn hỏa dược thông thường nhưng kém hơn súng điện từ.
连发速射狙击
Kỹ năng sử dụng súng máy nhẹ nhưng đạt độ chính xác của súng bắn tỉa, mỗi phát đạn đều được tính toán quỹ đạo để hạ gục mục tiêu khác nhau trong thời gian cực ngắn.
战术分析回放
Công nghệ theo dõi và hiển thị quỹ đạo đạn dưới dạng các đường sáng cao亮 để đánh giá năng lực tác chiến của học viên.
交叉压制
Chiến thuật hỏa lực phối hợp từ nhiều hướng để phong tỏa và tiêu diệt đối phương trong công sự.
精确射击
Kỹ thuật bắn súng máy với độ chính xác tuyệt đối, triệt tiêu độ giật và điều chỉnh quỹ đạo để hạ gục mục tiêu chỉ với một phát đạn.
近战枪械格斗
Chế độ chiến đấu kết hợp giữa việc sử dụng thân súng làm vũ khí va đập và các kỹ thuật chiến đấu tầm gần.
地鼠模式
Cách gọi châm biếm chiến thuật ẩn nấp sâu trong công sự để kéo dài thời gian của quân xanh.
化学能枪械的基本设计原理
Môn học chuyên ngành dành cho bộ binh chiến thuật, giảng dạy về cách thiết kế súng đạn như một phần kéo dài của cơ thể.
全歼奖励
Khoản tiền thưởng bổ sung 10% khi một cá nhân hoặc đơn vị tiêu diệt hoàn toàn quân đối phương trong diễn tập.
弹药超支扣款
Hình thức xử phạt tài chính khi học viên sử dụng lượng đạn vượt quá mức trung bình cho phép trong quá trình chiến đấu.
微调射击
Kỹ thuật điều chỉnh quỹ đạo đạn siêu nhỏ dựa trên sự kiểm soát cơ bắp và tính toán phản lực, cho phép súng máy bắn chính xác như súng bắn tỉa.
心算辅助
Chức năng cơ bản của các vi chip đời cũ, giúp người sử dụng tăng tốc độ tính toán nhẩm trong đầu.
单手持枪
Kỹ năng sử dụng súng máy bằng một tay, yêu cầu sức mạnh cơ bắp cực lớn để triệt tiêu lực giật mà không cần dùng bệ đỡ.
资产重组
Một khái niệm kinh tế được Quân Quy hiểu theo nghĩa triết học và xã hội, bao gồm việc thay đổi vận mệnh thông qua hôn nhân hoặc các mối quan hệ ngắn hạn.
基因疗法
Phương pháp y học tiên tiến dùng để chữa trị triệt để các bệnh mãn tính, có chi phí cực kỳ đắt đỏ.
肉偿
Một phương thức bồi thường nợ hiếm gặp trong lịch sử, ban đầu chỉ việc dùng thực phẩm (thịt) để gán nợ nhưng mang ý nghĩa bóng sâu xa hơn trong xã hội.
补充考试
Sát hạch quân sự dành cho những học viên cần hoàn thành các tín chỉ hoặc nội dung huấn luyện còn thiếu.
苟活
Chiến thuật ẩn nấp triệt để, chấp nhận thất bại nhiệm vụ nhưng bảo toàn mạng sống để giữ lại một phần điểm số tối thiểu.
饿狼传说
Biệt danh dùng để chỉ phong cách chiến đấu hung bạo và độ chính xác chết người của tay súng máy Quân Quy.
两翼合击战术
Phương pháp tấn công gọng kìm truyền thống của bộ binh nhằm bao vây và tiêu diệt mục tiêu từ hai phía.
全歼
Trạng thái tiêu diệt toàn bộ quân số đối phương, mang lại điểm thưởng tối đa cho phe chiến thắng.
超限火力战术1.0版
Chiến thuật tập trung toàn bộ học viên sử dụng súng trường tấn công độ chính xác cao để đối đầu trực diện và áp chế Chuân Quân Quy.
幸运射击
Kỹ thuật bắn mù từ trong vật cản, người bắn giơ súng quá đầu và nổ súng dựa trên trực giác và vận may.
X-J-B射
Tên viết tắt của chiến thuật xạ kích may mắn do Tiêu Kiến Tân sáng tạo, viết tắt theo tên của người khởi xướng.
密集冲锋
Chiến thuật phi đối xứng sử đội hình hàng dọc bốn người, dùng người đi trước làm bia đỡ đạn cho người sau để áp sát mục tiêu.
曲射火力
Kỹ thuật sử dụng pháo xe tăng bắn theo quỹ đạo vòng cung thay vì bắn thẳng, cho phép tấn công mục tiêu bị khuất sau địa hình.
装甲战车对决
Nội dung khảo hạch tập trung vào kỹ năng điều khiển và chiến đấu bằng các loại xe tăng và xe thiết giáp chủ lực.
装甲步兵基础战术(战车部分)
Giáo trình quân sự về điều khiển và tác chiến xe tăng, được Quân Quy cải biên để tối ưu hóa khả năng bắn pháo và di chuyển.
战场扫描仪信息压制
Chức năng cao cấp của thiết bị quân sự giúp làm nhiễu và vô hiệu hóa các hệ thống Radar và máy quét của đối phương.
军团级战场扫描仪
Thiết bị trinh sát kỹ thuật số cao cấp nhất, có khả năng bao quát toàn cảnh chiến trường và áp chế các thiết bị cấp thấp hơn.
军级战场扫描仪
Thiết bị trinh sát cấp độ thấp hơn cấp quân đoàn, dễ bị nhiễu nhưng vẫn cung cấp được hình ảnh toàn cảnh chiến trường.
甚至还可以挡炮
Sử dụng các phương tiện đồng minh không còn khả năng chiến đấu làm vật cản để che chắn hỏa lực và phân tách đội hình địch.
楚氏基本轻武器战斗0.3
Mô-đun kỹ năng tự biên soạn đang trong quá trình tối ưu hóa, giúp tăng cường khả năng hỏa lực tầm trung và tầm xa.
基础战机驾驶0.1a
Kiến thức nền tảng về điều khiển các loại máy bay chiến đấu.
行星内战机综合格斗0.1a
Kỹ thuật không chiến phức tạp bên trong bầu khí quyển của hành tinh.
深空战机综合格斗0.1a
Kỹ thuật chiến đấu đỉnh cao của phi công trong môi trường chân không vũ trụ.
电磁爆炸
Một đòn tấn công bằng xung điện từ cực mạnh có khả năng làm tê liệt các thiết bị điện tử và máy quét chiến trường.
主战战车单车战术
Hệ thống kỹ năng điều khiển và tác chiến độc lập dành cho xe tăng, bao gồm di chuyển, chọn vị trí và khai hỏa.
楚氏战车规避动作
Kỹ thuật điều khiển xe tăng đặc biệt do Quân Quy tự sáng tạo, bao gồm việc làm thân xe nghiêng cao để tránh đạn lạc hoặc đạn bắn vào gầm xe.
装死战术
Hành động dừng xe tăng áp sát vào các xác xe đã bị hủy để đánh lừa hệ thống nhận diện và đối phương rằng mình đã bị loại khỏi vòng chiến.
机动动作
Các kỹ thuật di chuyển chiến xa cực kỳ khó và đột ngột nhằm né tránh hỏa lực hoặc chiếm vị trí bắn thuận lợi.
猎杀模式
Một chế độ tác chiến của chủ não chiến thuật tập trung vào việc tìm kiếm và tiêu diệt mục tiêu đơn lẻ.
猎歼模式
Chế độ tác chiến nâng cao giúp tối ưu hóa việc kết liễu mục tiêu một cách triệt để và hiệu quả nhất.
十发急速射模式
Kỹ thuật vận hành pháo tự hành cho phép khai hỏa liên tục mười viên đạn trong thời gian ngắn nhất để bao phủ trận địa.
多管加特林射击
Kỹ thuật sử dụng vũ khí hạng nặng vốn dành cho máy giáp, yêu cầu thời gian để nòng súng đạt tốc độ quay định mức trước khi khai hỏa hỏa lực dày đặc.
火力不足恐惧症
Một trạng thái tâm lý hệ thống của thực nghiệm thể, khiến Quân Quy cảm thấy bất an khi sử dụng các vũ khí có tốc độ bắn, kích thước đạn hoặc tầm bắn không đủ cao.
吸波模式
Tính năng cao cấp của chiến giáp Đấu Tú, giúp triệt tiêu hoàn toàn các rung động âm thanh và phản xạ sóng nhằm vô hiệu hóa các thiết bị định vị của đối phương.
环境比对模式
Chức năng của thiết bị định vị chuyên dụng giúp phân tích sự khác biệt giữa các lần quét địa hình để phát hiện các mục tiêu đang ngụy trang.
子弹嵌合手雷
Kỹ thuật ứng biến chiến trường bằng cách tháo rời và kết hợp nhiều đầu đạn lại với nhau để tạo ra một loại lựu đạn tự chế có uy lực lớn.
重型曲射火力覆盖
Chiến thuật sử dụng pháo hạng nặng bắn liên tiếp nhiều phát đạn điện kích vào một khu vực tọa độ để tiêu diệt mọi mục tiêu bên trong.
锻玉诀
Một môn công pháp tu luyện tư duy (thần niệm) của Thịnh Đường vương triều, có sở trường về hiển hóa thần niệm bên ngoài, khi đạt cảnh giới cao sẽ xuất hiện sắc ngọc giữa lông mày.
量子力学古修炼法
Hệ thống tu luyện phục hưng trong thời đại tinh tế, kết hợp giữa nhận thức về cơ thể người và vật lý hiện đại, tập trung vào việc cường hóa năng lượng và lực trường của tư duy.
神念
Tên gọi chung của Thịnh Đường dành cho các loại sức mạnh tư duy, có khả năng tạo ra năng lượng và lực trường vật lý thông qua ý chí.
冬猎
Giai đoạn thứ hai của kỳ Đại diễn tập cuối năm, một cuộc săn bắn mùa đông mang tính thực chiến cao dành cho các chiến đội xuất sắc.
身体训练
Chế độ luyện tập hàng ngày giúp duy trì cơ năng sinh học, ngăn chặn sự thoái hóa của cơ bắp và hệ thần kinh.
基本轻武器战术编译
Quá trình nén và tối ưu hóa dữ liệu chiến đấu để giảm thiểu dung lượng chiếm dụng trong ô nạp liệu của thực nghiệm thể.
华夏传统文化
Hệ thống kiến thức về lễ nghi và ngôn từ cổ xưa mà Quân Quy đang cố gắng học tập và áp dụng, dù đôi khi không đúng hoàn cảnh.
战术欺骗组件
Một thành phần chức năng của thực nghiệm thể giúp phân tích và nhận diện các hành vi giả tạo hoặc ác ý từ đối phương.
三维摄录
Công nghệ quay phim không gian ba chiều tích hợp vào các thiết bị cá nhân như kính mắt.
战术欺骗1.1版
Bản cập nhật mô-đun của thực nghiệm thể, tích hợp hàng ngàn biện pháp điều chỉnh vi mô nhắm vào các đặc tính tâm lý của nhân loại để khiến đối thủ phán đoán sai thực lực.
心理测试
Các bài sát hạch nhằm đánh giá tình trạng tinh thần và phản ứng của cá nhân, đặc biệt là đối với những người chưa từng trải qua giết chóc thực chiến.
战场纪录分析
Kỹ năng xem lại và đối chiếu các dữ liệu chiến đấu để tìm ra những chi tiết cần cải thiện và tối ưu hóa hỏa lực.
模糊判断
Phương thức quyết định hành động dựa trên cảm tính hoặc các biến số không xác định, mô phỏng cách tư duy của con người.
图灵测试
Một phương pháp cổ điển dùng để đánh giá khả năng biểu hiện trí tuệ của máy móc sao cho không thể phân biệt được với con người.
探测震动
Kỹ năng sử dụng một mũi kim xương sinh học đặc biệt từ đầu ngón tay để thu nhận và khuếch đại các rung động cực nhỏ từ vách tường hoặc đồ vật, biến chúng thành âm thanh.
免疫缺陷检查
Quy trình y tế nhằm xác định khả năng chống chọi của cơ thể đối với các loại vi khuẩn lạ ngoài hành tinh.
免疫系统测试
Một bài sát hạch y tế sử dụng các hợp chất chứa nhiều loại vi sinh vật tiêm vào cơ thể để đánh giá khả năng tự tẩy rửa của máu.
痛觉调低
Một khả năng của thực nghiệm thể cho phép Quân Quy chủ động hạ thấp mức độ cảm nhận đau đớn khi gặp chấn thương để duy trì năng lượng hành động.
冬猎许可证
Một chứng nhận kỹ thuật số được nạp vào chip thân phận, cho phép học viên tham gia vào giai đoạn săn bắn mùa đông trong kỳ đại diễn tập.
震波监控
Kỹ năng sử dụng các rung động cơ học để theo dõi và phát hiện sự hiện diện của các mục tiêu xung quanh môi trường sống.
系统自动关闭
Trạng thái nghỉ ngơi cưỡng bách của thực nghiệm thể khi tiêu hao quá nhiều toán lực, chuyển vào chế độ ngủ sâu để hồi phục năng lượng.
功能组件自检
Quy trình quét nhanh toàn bộ cơ thể để xác định các hư hại hoặc thay đổi bất thường sau khi thức dậy.
微操控制
Khả năng điều khiển các bộ phận cơ thể với độ chính xác cực cao, ví dụ như khiến ngón tay rung động hàng chục lần trong biên độ milimet.
皮肤记忆
Một loại năng lượng hoặc kỹ năng đặc biệt của Số 4, cho phép ghi nhận và nhận diện các đặc điểm của đối tượng thông qua tiếp xúc vật lý.
着甲格斗
Kỹ thuật chiến đấu khi sử dụng giáp chiến đấu, đã được Quân Quy hoàn tất biên dịch và nén lại để phù hợp với ô nạp liệu.
战车战术
Quy trình điều khiển và tác chiến bằng các loại xe bọc thép, đang trong quá trình tối ưu hóa dữ liệu.
星路跳跃
Kỹ thuật di chuyển xuyên không gian qua các tuyến đường cố định để vượt qua khoảng cách hàng trăm năm ánh sáng.
星门跃迁
Phương thức di chuyển tức thời thông qua các cổng không gian khổng lồ được xây dựng cố định trong vũ trụ.
休眠
Trạng thái đình chỉ sự sống tạm thời trong dịch phục vụ hành trình không gian dài ngày.
年终演武
Đại lễ kiểm tra và thi đấu quân sự quy mô lớn được tổ chức định kỳ mỗi năm năm một lần.
大演初狩
Giai đoạn đầu của kỳ Đại diễn tập, tập trung vào các khoa mục săn bắn và tác chiến sơ bộ.
基因强化
Công nghệ biến đổi di truyền giúp con người sở hữu sức mạnh vượt trội hơn so với người bình thường.
海空投放
Kỹ thuật vận chuyển và đổ bộ lực lượng quân sự quy mô lớn từ không gian hoặc mặt biển vào các khu vực chiến lược.
侧翼阵地防御
Chiến thuật bố trí hỏa lực và quân số để bảo vệ các góc yếu điểm của đội hình chính trước các đợt tấn công bọc sườn của đối phương.
全军机动
Chiến thuật di chuyển toàn bộ lực lượng với tốc độ cao ngay khi bắt đầu chiến dịch để chiếm lĩnh các vị trí chiến lược.
两翼压迫
Chiến thuật dồn hỏa lực và quân số từ hai phía để phong tỏa không gian và đẩy lui đơn vị trinh sát của đối phương.
轻装突击
Hình thức tấn công nhanh bằng các đơn vị không mang theo vũ khí nặng để đạt được tốc độ tối đa và bất ngờ.
反登陆防御
Bố trí trận địa và hỏa lực nhằm ngăn chặn quân địch đổ bộ từ đường biển hoặc đường không vào một khu vực cố định.
阵地战
Hình thức tác chiến dựa vào các công sự cố định để phòng thủ hoặc tấn công, đòi hỏi sự kiên trì và tiêu tốn nhiều nhân lực.
运动战
Chiến thuật tác chiến cơ động di chuyển liên tục trên chiến trường để tìm kiếm thời cơ tiêu diệt địch.
制空权
Khả năng làm chủ bầu trời để bảo vệ quân nhà và ngăn chặn hỏa lực từ trên cao của đối phương.
空投
Kỹ thuật tiếp tế trang bị chiến đấu nặng từ máy bay vận tải xuống mặt đất thông qua các thùng chứa có hệ thống giảm tốc.
紧急制动
Động tác dừng phương tiện chiến đấu đột ngột để tránh chướng ngại vật hoặc triển khai đội hình nhanh chóng.
动力工兵铲使用
Kỹ năng sử dụng loại xẻng tích hợp hỗ trợ quán tính, cho phép đào công sự và lỗ súng máy cực nhanh ngay cả trên địa hình đất đóng băng.
复合视觉模式
Khả năng của thực nghiệm thể cho phép chồng lắp các hình ảnh từ tia hồng ngoại, tử ngoại và sóng vô tuyến để nhìn thấu các thiết bị ngụy trang quang học của đối phương.
空降突击
Chiến thuật thả quân từ máy bay vận tải, binh sĩ sử dụng cánh lượn và ba lô phản lực để nhanh chóng chiếm lĩnh trận địa từ trên không.
火力覆盖
Chiến thuật sử dụng tên lửa hành trình quét sạch các công sự mặt đất trước khi đổ bộ quân sĩ.
对空射击
Kỹ thuật sử dụng súng máy hạng nặng để bắn hạ các mục tiêu di động trên không như lính nhảy dù và diều lượn.
十发急速射
Kỹ thuật vận hành pháo hạng nặng bắn liên tiếp mười viên đạn trong thời gian ngắn nhất để hủy diệt một khu vực.
战车突击
Chiến thuật sử dụng xe thiết giáp tấn công bất ngờ vào đội hình quân địch đang hỗn loạn hoặc chưa kịp lập trận địa.
打了就跑
Tinh túy của pháo chiến cơ động, tận dụng khả năng di chuyển linh hoạt của bệ pháo máy giáp để thay đổi vị trí ngay sau khi khai hỏa.
全军覆盖
Chiến thuật huy động toàn bộ lực lượng đổ bộ đồng loạt để gây áp lực hỏa lực tối đa lên trận địa phòng thủ của đối phương.
混合机动装甲潜行
Phương thức di chuyển của đơn vị thiết giáp với vận tốc cực cao (85-100% công suất) bất chấp tiêu hao tài nguyên để chiếm lĩnh vị trí chiến lược.
战争艺术
Sự thấu hiểu về bản chất của bạo lực và hỏa lực, nơi mục tiêu cuối cùng là biến đối phương thành tử thi trước khi mình trở thành tử thi.
三方会战
Mô hình diễn tập chiến tranh phức tạp với sự tham gia của ba thế lực, tạo ra vô số biến số về chính trị, liên minh và đối đầu.
电磁对空炮
Loại vũ khí phòng không hạng nặng sử dụng lực điện từ để phóng đầu đạn với tốc độ cực cao, có khả năng xuyên thủng giáp của các oanh tạc cơ hạng nặng.
逻辑组件自检
Quy trình nội bộ của thực nghiệm thể nhằm rà soát và sửa lỗi hệ thống suy luận khi gặp phải các dữ liệu nhiễu hoặc quá tải toán lực.
阵地纵深杀伤
Kỹ thuật sử dụng các lớp công sự phân tán để làm gãy vụn đội hình tấn công của đối phương, biến xe thiết giáp thành bia bắn tập khi thiếu bộ binh yểm trợ.
态势图指挥
Khả năng trực tiếp điều hành từ cấp độ đơn vị cơ bản nhất thông qua bản đồ kỹ thuật số thời gian thực.
三重炮火覆盖
Chiến thuật pháo kích hủy diệt liên tiếp ba đợt vào cùng một tọa độ, không cho đối phương có thời gian khôi phục vị trí chiến đấu giữa các đợt nổ.
拦截弹
Sử dụng các đầu đạn phòng thủ để phá hủy tên lửa hoặc đạn pháo của đối phương ngay trên không trung trước khi chúng tiếp cận mục tiêu.
战绩系数
Chỉ số đánh giá năng lực tác chiến dựa trên trang bị kỹ thuật. Trang bị càng lạc hậu thì hệ số càng thấp, nhưng điểm chiến tích nhận được khi tiêu diệt địch sẽ càng cao.
复苏程序
Giai đoạn cuối cùng của quá trình điều trị trong buồng y tế, bao gồm việc rút dịch duy trì sự sống và kích hoạt lại các giác quan của cơ thể.
液体呼吸
Kỹ thuật sử dụng dịch duy trì sự sống giàu oxy để thay thế không khí trong phổi khi điều trị hoặc ngủ đông, đòi hỏi quá trình thích nghi phức tạp khi chuyển đổi lại.
重火力手
Vai trò chiến đấu chuyên trách sử dụng các loại vũ khí tầm xa có tốc độ bắn và sức công phá lớn để áp chế kẻ thù.
冬狩
Giai đoạn thực chiến thực sự của Đại diễn tập cuối năm, không còn là diễn tập mà là chiến đấu sinh tử với các mục tiêu như hải tặc tinh không hoặc quân đội thù địch.
初猎
Giai đoạn đầu của kỳ Đại diễn tập, mang tính chất kiểm tra và duyệt binh dành cho các học viên học viện.
战绩奖励兑换
Chế độ quy đổi điểm chiến tích thu được từ trận đánh sang tiền mặt hoặc các trang bị quân sự cao cấp của vương triều Thịnh Đường.
个人芯片系统植入
Quy trình sử dụng thiết bị tiêm tự động để thay thế chip nhận diện cũ bằng chip đời mới, tích hợp liên lạc nội bộ và các chức năng thần kỳ khác.
炮术
Kỹ năng điều khiển và tác chiến bằng pháo hạng nặng, chuyên môn mà Mạnh Giang Hồ vẫn luôn rèn luyện.
军械修理
Chuyên môn nghiệp vụ giúp người sử dụng hiểu thấu đáo nguyên lý của mọi loại vũ khí để trở thành chuyên gia vũ khí thực thụ.
小队潜行突击战
Phương thức tác chiến đặc biệt tập trung vào sự bí mật và tốc độ của một nhóm nhỏ thay vì chỉ huy quân đoàn lớn.
正反物质发动机
Công nghệ động lực tiên tiến làm giảm sự phụ thuộc vào các nguồn năng lượng hóa thạch hoặc hạt nhân cũ.
大气层冲入变速
Kỹ thuật điều khiển phi hành tinh tế tinh vi của Thịnh Đường, cho phép giảm tốc ôn hòa và tái tăng tốc nhanh chóng khi đi vào bầu khí quyển.
会员去除广告
Một chức năng trong hệ thống chip cá nhân yêu cầu trả phí theo nhiều cấp độ để loại bỏ các đoạn quảng cáo gây phiền nhiễu.
环境检测
Chức năng tự động của chiến giáp giúp phân tích thành phần không khí để xác định khả năng hô hấp trực tiếp.
无源通话
Một tính năng của chip cá nhân cho phép hai người đối thoại trực tiếp trong phạm vi 50 mét mà không cần công cụ hỗ trợ.
一心二用
Khả năng đồng thời thực hiện hai việc khác nhau, như vừa diễn thuyết nhiệm vụ vừa bí mật nhắn tin riêng.
伪装术
Sử dụng các loại dung dịch xịt tạo rỉ sét giả và mặc áo choàng rách rưới của người địa phương để ẩn mình trong thành phố.
射击修正
Một thành phần phụ trợ chiến thuật trên vũ khí giúp tính toán và điều chỉnh đường đạn để đạt độ chính xác cao.
复合成像
Công nghệ quan sát tích hợp trên vũ khí hạng nặng giúp nhìn thấu qua các điều kiện môi trường bất lợi như phong sa hay đêm tối.
战场扫描仪
Thiết bị trinh sát kỹ thuật số cho phép quan sát hình ảnh nhiệt và chuyển động xuyên qua vật cản, giúp nắm bắt thái độ chiến trường.
基础格斗11.07x版
Phiên bản cao cấp của mô-đun chiến đấu tay không mà Chuân Quân Quy sở hữu, mang lại kỹ năng áp đảo hoàn toàn các đối thủ thông thường.
电磁风暴
Một hiện tượng nhiễu loạn điện từ cực mạnh phát ra từ tín hiệu hỏa lực, có khả năng vô hiệu hóa hoàn toàn các hệ thống liên lạc và thiết bị điện tử trong khu vực.
单兵拦截系统
Thiết bị phòng thủ tự động phóng ra các đầu đạn nhỏ tạo thành lưới lửa và kim loại để phá hủy tên lửa đối bộ binh của địch.
抗干扰模式
Tính năng của các thiết bị liên lạc hiện đại giúp lọc bỏ các tần số âm thanh gây đau đớn và duy trì hoạt động trong bão điện từ.
无源通讯
Công nghệ liên lạc tiên tiến của chip thế hệ mới, cho phép duy trì kênh liên lạc cá nhân ngay cả trong môi trường bị áp chế điện từ cực mạnh.
电磁压制
Chiến thuật sử dụng lựu đạn hoặc tín hiệu đặc biệt để làm tê liệt hệ thống liên lạc và gây đau đớn cho những người sử dụng chip thần kinh.
电磁机枪扫射
Kỹ thuật sử dụng súng máy điện từ hạng nặng với sức xuyên thấu cực lớn, có thể phá hủy hoàn toàn các vật cản như tường gạch và cột bê tông.
特种榴弹术
Sử dụng các loại lựu đạn có sức công phá diện rộng hoặc hiệu ứng đặc biệt, tuy nhiên dễ gây thương vong cho thường dân.
脏弹工事
Sử dụng các loại đạn dược mang theo chất độc hóa học hoặc phóng xạ gây ra những vết thương khó chữa trị và đau đớn cho đối phương.
生物胶处理
Phương pháp cấp cứu chiến trường nhanh chóng bằng cách phun keo sinh học để bịt kín vết thương và cầm máu tức thì.
重炮轰击
Hỏa lực pháo binh hạng nặng có sức công phá khủng khiếp, có thể quét sạch một khu phố thành phế tích và xuyên thủng hầu hết các loại giáp chiến đấu thông thường.
三发点射
Kỹ thuật bắn ba phát đạn liên tiếp vào mục tiêu với độ chuẩn xác tuyệt đối, thường dùng để tiêu diệt nhanh các nhóm quân địch.
换弹协作
Kỹ thuật phối hợp chiến thuật giữa hai người, một người chuyên trách xạ kích và một người chuyên trách nạp đạn để duy trì luồng hỏa lực không bị gián đoạn.
医疗扫描模式
Chức năng của thiết bị đầu cuối cá nhân hiển thị hình ảnh xương gãy bên trong cơ thể để hỗ trợ việc nắn xương và cố định vết thương.
黄金会员权限
Cấp độ hội viên của Tập đoàn Công nghệ Lượng tử, cho phép xác định hướng đại khái của bạn bè trong kênh liên lạc riêng.
个人防御力场
Một lớp màng năng lượng mỏng màu xanh nhạt bao quanh cơ thể, có khả năng ngăn chặn các mảnh vỡ vật lý và giảm chấn thương từ các vụ nổ.
自检与唤醒
Quy trình tự động của chiến giáp nhằm kiểm tra các chỉ số sinh tồn và tiêm thuốc tỉnh táo trực tiếp vào cơ thể người sử dụng.
特殊杀伤模式
Chế độ hỏa lực cực mạnh của súng trường đột kích sau khi dỡ bỏ hạn chế, sử dụng các loại đạn đặc chủng có sức công phá vô nhân đạo.
封闭针
Kỹ thuật tiêm thuốc giảm đau và ức chế thần kinh tại chỗ để người bị thương có thể tiếp tục hành động trong điều kiện khắc nghiệt.
悬浮平台
Thiết bị di động được ghép từ các tấm kim loại và động cơ treo, dùng để vận chuyển thương binh và thiết lập hỏa lực di động trên chiến trường.
折叠式单兵护盾
Thiết bị phòng thủ mỏng như cánh ve nhưng có khả năng chống chịu cực tốt, được gắn trên các giá đỡ để bảo vệ binh sĩ.
外空模式
Một trạng thái vận hành của chiến giáp giúp bảo vệ cơ thể khỏi bức xạ và hỗ trợ sinh tồn trong môi trường chân không hoặc khi sử dụng các loại đạn đặc chủng gây hại.
消音单元
Thiết bị phụ trợ gắn vào đầu nòng súng giúp triệt tiêu tiếng động khi khai hỏa để thực hiện các nhiệm vụ ám sát và trinh sát bí mật.
特殊杀伤弹
Loại đạn dược có sức công phá cực lớn hoặc mang thuộc tính tấn công đặc thù, yêu cầu người sử dụng phải kích hoạt chế độ bảo vệ ngoại không để tránh bị ảnh hưởng.
辅助动力
Hệ thống hỗ trợ trên giáp chiến đấu giúp người sử dụng có thể nhảy cao hàng chục mét trên chiến trường.
单兵护盾
Thiết bị phòng thủ cá nhân dùng để chống lại các đòn tấn công vật lý và giảm thiểu tác động của bức xạ từ đồng đội.
反曲射火力系统
Thiết bị phòng thủ chuyên dụng dùng để đánh chặn và phá hủy các đầu đạn từ pháo hạng nặng hoặc súng cối ngay trên không trung.
特殊攻击
Phương thức sử dụng đạn bức xạ cường độ cao liên tiếp để tiêu diệt kẻ thù mặc giáp nặng mà không phá hủy kiến trúc xung quanh.
反炮兵导弹
Loại tên lửa hành trình dùng để truy quét và tiêu diệt các trận địa pháo của đối phương dựa trên quỹ đạo đường đạn.
战场态势图
Bản đồ kỹ thuật số hiển thị vị trí quân ta, quân địch và các điểm hỏa lực để hỗ trợ việc lập kế hoạch tác chiến.
匀速突进
Chiến thuật hành quân liên tục với tốc độ ổn định khoảng 20km/h trên quãng đường dài, tận dụng bộ xương ngoài động lực để vắt kiệt thể lực của quân địch không có trang bị hỗ trợ.
大规模反射镜
Phương pháp liên lạc thủ công bằng cách bố trí các tấm phản quang trên mặt đất để thông báo vị trí cho phi thuyền trên quỹ đạo khi bị nhiễu sóng điện từ.
单兵导弹
Loại tên lửa cầm tay kích thước nhỏ nhưng có tầm bắn xa tới 10km, cực kỳ hiệu quả trong việc tiêu diệt các phương tiện cơ giới không có giáp bảo vệ.
特殊攻击弹
Loại đạn dược đặc chủng có sức sát thương diện rộng, được các thành viên chiến đội sử dụng để đối phó với số lượng lớn quân địch.
燃烧模式
Một trạng thái của tên lửa đơn binh giúp tạo ra vụ nổ nhiệt độ cao, biến các phương tiện vận tải thành lò lửa.
震波定位
Khả năng quét và thu thập các rung động cơ học để xác định vị trí mục tiêu, tuy nhiên có giới hạn về khoảng cách.
声波环绕散射器
Một loại trang bị phụ trợ chiến thuật giúp gây nhiễu âm thanh súng nổ, khiến đối phương không thể xác định chính xác vị trí của người bắn.
声音环绕散射器
Công cụ quân sự dùng để làm nhiễu loạn định vị âm thanh, tạo ra hiệu ứng âm thanh vang vọng từ nhiều hướng.
电磁弹头
Loại đạn được đẩy bằng lực điện từ, thường để lại một vệt sáng mờ đặc trưng trên quỹ đạo bay.
破甲弹
Loại đạn đặc chủng được thiết kế để phá hủy các lớp giáp chiến đấu dày của xe thiết giáp hoặc bộ xương ngoài.
特种弹药
Các loại đạn không tạo ra lửa hoặc khói khi bắn, dùng cho các nhiệm vụ bắn tỉa bí mật.
斗宿战甲(伽玛强化版)
Bộ giáp chiến đấu cao cấp nhất của Lâm Hề với khả năng phòng ngự vượt trội, có thể chống chịu được hầu hết các loại hỏa lực bắn tỉa thông thường.
楚氏重机枪战术0.9版
Mô-đun kỹ năng cao cấp chiếm 25 ô nạp liệu, cho phép người sử dụng bắn súng máy với độ chính xác của súng bắn tỉa và tốc độ hỏa lực kinh hồn.
随机函数躲避
Kỹ thuật di chuyển của sát thủ bí ẩn, không tuân theo bất kỳ quy luật vật lý hay logic quân sự nào, khiến đối phương không thể tính toán điểm rơi của đạn.
唇语
Khả năng nhận diện và hiểu nội dung đối thoại thông qua chuyển động của khẩu hình miệng ở khoảng cách xa.
延时导弹攻击
Sử dụng các đầu đạn có khả năng tuần tiễu trên không trung trong một khoảng thời gian dài và tự động tìm diệt mục tiêu khi phát hiện sự di chuyển.
随身军粮加工
Quy trình tiêu chuẩn để ăn uống trên các hành tinh có bầu khí quyển không thể hô hấp, bao gồm việc hòa tan lương khô đặc chủng vào nước để tạo thành canh nông và hấp thụ qua mặt nạ chiến đấu.
肉体修复
Khả năng sinh học đặc biệt của thực nghiệm thể, cho phép các vết thương do đạn bắn tự chữa lành, xương và thần kinh tái tạo với tốc độ thần tốc dưới sự bảo vệ của lớp keo sinh học.
防御阵地挖掘
Kỹ năng thiết lập các chiến hào và công sự phòng ngự dã chiến bằng công cụ cầm tay để chuẩn bị cho các đợt tấn công tiếp theo của kẻ thù.
点杀伤
Kỹ thuật sử dụng vũ khí như súng máy hạng nặng để tiêu diệt chính xác từng mục tiêu đơn lẻ.
空中侦察
Sử dụng máy bay trinh sát không người lái để gửi về hình ảnh thực tế về sự di chuyển của kẻ thù.
面甲镜面模式
Một tính năng của chiến giáp giúp mặt nạ biến thành bề mặt phản chiếu, ngăn người ngoài nhìn thấy biểu cảm khuôn mặt của người sử dụng.
三维全息界面
Tính năng cao cấp dành cho hội viên Hoàng Kim, biến kênh liên lạc cá nhân thành một không gian thực tế ảo có thể trang trí vật dụng.
射术
Kỹ năng bắn súng đỉnh cao của Quân Quy, được đánh giá là đủ sức đối đầu với các tay súng bắn tỉa át chủ bài.
引力炸弹
Một loại vũ khí bí mật của Cộng đồng chung với uy lực gấp 30 lần thông thường, có khả năng làm biến dạng không gian cao chiều và bẻ cong các đường ống虫 động.
引力场
Trường trọng lực cực mạnh bao phủ không gian, gây ra sự nhiễu loạn và xoắn vặn cấu trúc vũ trụ.
清醒药剂
Hóa chất được tiêm tự động vào cơ thể hành khách để nhanh chóng khôi phục ý thức sau khi rời khỏi trạng thái ngủ đông.
危机应对流程
Hệ thống các bước hành động tiêu chuẩn của thực nghiệm thể nhằm tối ưu hóa khả năng sinh tồn và hoàn thành nhiệm vụ khi gặp sự cố bất ngờ.
星际跳跃
Kỹ thuật di chuyển xuyên không gian qua các điểm gãy, thường phải thực hiện ngoài hệ sao để tránh nhiễu loạn dẫn lực từ các thiên thể.
紧急手动程序
Phương thức can thiệp trực tiếp bằng tay để đình chỉ các hoạt động tự động khi hệ thống máy tính bị lỗi.
中止休眠进程
Quy trình đánh thức người đang trong trạng thái ngủ sâu bằng cách rút dịch duy trì sự sống và tiêm dược tề tỉnh táo.
手动中止
Cách hiểu thực dụng của Quân Quy về việc dùng sức mạnh cơ thể phá vỡ nắp buồng ngủ đông để giải cứu người bên trong.
暴力破解
Sử dụng sức mạnh vật lý hoặc kỹ thuật để vượt qua hệ thống khóa an ninh của các khu vực trên phi thuyền.
双星系统导航
Kỹ thuật tính toán và điều chỉnh quỹ đạo di chuyển trong môi trường dẫn lực phức tạp của hai hành tinh xoay quanh nhau.
控制权交换
Quy trình chuyển giao quyền vận hành cứu sinh thương từ hệ thống tự động sang điều khiển thủ công qua thiết bị cá nhân.
自卫系统
Cơ chế phòng thủ của cứu sinh thương, bao gồm việc phóng laser để đánh chặn tên lửa đang lao tới.
不规则翻滚
Động tác cơ động quỹ đạo cực mạnh nhằm né tránh sự khóa mục tiêu của tên lửa dẫn đường.
痛觉切断
Khả năng của thực nghiệm thể cho phép vô hiệu hóa cảm giác đau đớn để duy trì sự bình tĩnh.
数据推送模式
Một phương thức lọc tin nhắn và tin tức dựa trên sở thích và xu hướng cá nhân của người dùng trên mạng.
紧急唤醒系统
Một quy trình kỹ thuật thông qua thiết bị cá nhân để kích hoạt lại ý thức của đồng đội sau khi bị chấn động mạnh.
地形扫描
Sử dụng máy quét chiến trường để thu thập dữ liệu về môi trường xung quanh và lập bản đồ kỹ thuật số trong phạm vi nhất định.
物理特征扫描
Kỹ thuật sử dụng thiết bị đầu cuối để phân tích cấu trúc hữu cơ của thực vật và động vật lạ.
荒野求生流程
Hệ thống các bước hành động từ thu thập vật tư, xây dựng căn cứ đến khai thác tài nguyên và chế tạo vũ khí của thực nghiệm thể.
星际定位
Kỹ thuật tìm kiếm các vật tham chiếu trong vũ trụ để xác định tọa độ hiện tại của cá nhân hoặc tàu không gian.
星球求生训练
Hệ thống các kỹ năng và kiến thức chuyên môn nhằm giúp cá nhân tồn tại và xây dựng căn cứ khi bị lạc trên các hành tinh hoang sơ.
修炼
Hệ thống phương pháp cổ xưa nhằm tăng cường khả năng kiểm soát cơ thể và sức mạnh các cơ quan, được các siêu thế lực như Thịnh Đường bí mật nghiên cứu.
力场修炼
Các công pháp đặc biệt cho phép người tu luyện tạo ra các trường năng lượng có khả năng tác động ra môi trường bên ngoài cơ thể.
影像回放
Khả năng của thực nghiệm thể cho phép sao chép hoàn hảo các động tác kỹ thuật vừa quan sát được với độ chính xác tuyệt đối.
神木栖凰诀
Công pháp tu luyện gia truyền của nhà họ Lý, hiện đã được Lý Nhược Bạch đạt đến mức tiểu thành.
格斗
Kỹ năng chiến đấu cận chiến mà Lâm Hề và Lý Nhược Bạch đã rèn luyện từ nhỏ.
大型通用制造机
Thiết bị được nâng cấp từ máy chế tạo cầm tay, dùng để sản xuất linh kiện và máy tổng hợp thực phẩm.
食物合成机
Thiết bị có khả năng tạo ra các món ăn dựa trên nguyên liệu cơ bản từ môi trường.
近战枪械格斗术0.1a
Mô-đun hỗ trợ chiến đấu tầm gần, kết hợp hoàn hảo với các kỹ năng cách đấu để khống chế mục tiêu.
自由格斗
Hình thức chiến đấu tay không sử dụng các bộ pháp linh hoạt và những cú đấm nhanh để试探 đối phương.
原料加工机制造
Sử dụng máy chế tạo lớn để tạo ra thiết bị phân tách cơ thể sinh vật thành các thành phần cơ bản như chất béo, protein và vỏ cứng.
星际求生技能
Hệ thống kiến thức đào tạo chuyên dụng để xây dựng nơi lưu trú, khai thác tài nguyên và duy trì sự sống trên các hành tinh lạ.
神木功法
Môn công pháp gia truyền của nhà họ Lý, đòi hỏi người sử dụng phải vận khí và có các tư thế xuất chiêu đặc thù.
陷阱 bố trí
Kỹ thuật sử dụng vật liệu tự nhiên như gỗ, gai nhọn và bùn đất để tạo ra các điểm phòng thủ ẩn mật xung quanh nơi ở.
通用生物粘胶 hợp thành
Kỹ thuật tinh luyện các loại thủy sinh vật và cỏ dại để tạo ra chất kết dính dùng trong xây dựng và làm kín các kiến trúc.
防御工事完善
Hành động thiết lập dày đặc các loại cạm bẫy và hầm hào xung quanh căn cứ để tăng cường khả năng sinh tồn.
单兵掩体挖掘
Kỹ thuật đào các hố chiến đấu nhỏ cho cá nhân để ẩn nấp và tấn công địch.
秘法
Hệ thống tu luyện cấp cao giúp điều chỉnh cơ thể đạt đến trạng thái tối ưu, được Lý Nhược Bạch tin rằng Quân Quy đang sử dụng thông qua tư thế ngồi bất động.
射击孔制作
Kỹ thuật tạo các khe hở nhỏ trên vách nhà gỗ để xạ kích mục tiêu bên ngoài mà vẫn đảm bảo độ kín và an toàn.
加快血液循环
Một khả năng đặc biệt của thực nghiệm thể giúp Quân Quy giảm đau mỏi cơ bắp khi phải giữ nguyên một tư thế trong thời gian dài.
空中拦截
Kỹ thuật sử dụng hỏa lực cầm tay để bắn nổ các đầu đạn hoặc lựu đạn ngay khi chúng còn đang bay trên không.
扫描模式
Chức năng của chiến giáp cao cấp giúp hiển thị hình dáng và vị trí của đối phương thông qua các lớp ngụy trang hoặc vật cản.
拷问术
Phương pháp ép cung chuyên nghiệp bằng cách tác động vào các điểm nhạy cảm thần kinh để gây đau đớn tột độ mà không làm mục tiêu tử vong ngay lập tức.
呼吸系统过滤
Tính năng của chiến giáp giúp loại bỏ các chất độc hại và khói bụi từ môi trường để bảo vệ người sử dụng.
行星生存守则
Hệ thống các phương pháp và nguyên tắc chiến thuật nhằm đảm bảo an toàn khi hoạt động tại các tinh cầu lạ.
任务守则
Hệ thống các nguyên tắc cốt lõi được thiết lập sẵn trong tư duy của thực nghiệm thể, buộc hắn phải tuân thủ tuyệt đối các ưu tiên bảo vệ và mục tiêu đã đề ra.
私人频道空间
Một môi trường ảo trong chip thần kinh cho phép các cá nhân tương tác, trao đổi và mô phỏng môi trường sống ngay cả khi đang ở thực địa.
分出处理单元
Khả năng của thực nghiệm thể cho phép chia nhỏ toán lực để đồng thời giám sát môi trường bên ngoài và thực hiện các tính toán nội bộ phức tạp.
全地型越野车驾驶
Kỹ năng vận hành các loại xe cơ giới cũ kỹ trên địa hình gồ ghề của hành tinh lạ.
自适应震动消除
Tính năng cao cấp của chiến giáp Đấu Tú giúp giảm thiểu các tác động vật lý và rung lắc khi di chuyển trên phương tiện cơ giới.
微型炸弹锁控
Kỹ thuật sử dụng các thiết bị nổ siêu nhỏ gắn trực tiếp vào cơ thể mục tiêu để uy hiếp và điều khiển hành vi.
低氧引擎启动技术
Sử dụng các chất phụ gia đặc chủng để kích hoạt động cơ đốt trong trong môi trường khí quyển nghèo oxy.
旧时代潜艇AIP技术
Phương án cung cấp oxy độc lập với không khí được sử dụng trong các tàu ngầm cổ điển, dựa trên các phản ứng hóa học từ chất lỏng đặc để tạo ra dưỡng khí.
固态供氧技术
Kỹ thuật tạo dưỡng khí tiên tiến của Thịnh Đường, có hiệu suất và độ nén vượt xa các phương pháp hóa học cổ điển, thường tích hợp trong các chiến giáp hiện đại.
大规模发电技术
Các phương thức sản xuất điện năng hiện đại của Thịnh Đường, tuy nhiên không thể triển khai tại khu định cư do thiếu hụt thiết bị tiếp nhận và tiêu thụ điện.
微型聚变电池技术
Công nghệ năng lượng đỉnh cao của Thịnh Đường, cung cấp nguồn điện năng cực lớn trong kích thước nhỏ gọn.
变压吸附制氧技术
Một phương pháp vật lý đơn giản để làm giàu oxy từ không khí, vốn bị các thế lực thống trị phong tỏa kiến thức đối với người bản địa.
技术封锁
Chiến lược cố ý ngăn chặn sự lưu thông của kiến thức và công nghệ nhằm duy trì sự thống trị thông qua độc quyền tài nguyên sinh tồn.
模块化教学
Phương pháp đào tạo hiện đại giúp trí não được khai phá cao độ, rút ngắn thời gian tiếp thu các lý thuyết cơ sở cực kỳ phức tạp.
知识体系割裂
Phương thức cô lập các cụm dân cư để ngăn cản việc trao đổi thông tin và nghiên cứu đột phá về khoa học kỹ thuật.
变压吸附氧气机
Thiết bị nhỏ gọn do Lý Nhược Bạch chế tạo tức thời để chứng minh sự lạc hậu về công nghệ của cư dân tại khu định cư.
宸塔
Thiết bị phát tín hiệu định vị cổ xưa được xây dựng ở hai đầu các thông đạo không gian tự nhiên trong thời đại hàng hải tinh tế sơ khai.
加载程序编译
Quá trình nén và tối ưu hóa các mô-đun kỹ năng chiến đấu thành các danh mục cụ thể để giảm thiểu dung lượng chiếm dụng trong bộ nhớ của thực nghiệm thể.
目镜调整
Khả năng tinh chỉnh thiết bị thị giác kỹ thuật số để quan sát các vật thể ở khoảng cách xa qua đường chân trời.
过滤系统
Chức năng của chiến giáp giúp loại bỏ độc tố hóa học, sinh học và triệt tiêu các mùi hôi thối từ môi trường bên ngoài.
建筑扫描
Kỹ thuật sử dụng thực nghiệm thể để thu thập thông tin cấu trúc và bố trí bên trong của các tòa nhà một cách bí mật.
光谱分析
Một kỹ thuật khoa học dùng để xác định chính xác thành phần hóa học của kim loại và hợp kim.
失能攻击
Các kỹ thuật chiến đấu nhằm làm đối phương mất hoàn toàn khả năng hành động mà không nhất thiết phải gây tử vong ngay lập tức.
致命攻击
Những đòn đánh nhắm vào tử huyệt với mục đích tiêu diệt mục tiêu ngay tức khắc.
卸力
Kỹ thuật di chuyển cơ thể một cách tự nhiên để triệt tiêu lực tác động từ bên ngoài vào bản thân.
警戒陷阱
Các thiết bị hoặc cấu trúc được thiết lập xung quanh căn cứ để phát hiện và ngăn chặn sự xâm nhập của kẻ thù.
私人频道
Phương thức liên lạc bảo mật giữa các cá nhân thông qua chip thần kinh hoặc thiết bị đầu cuối cá nhân.
离子体轨迹追踪
Kỹ thuật tìm kiếm vùng phân bố ion bất thường trong không khí để xác định đường rơi của các vật thể từ ngoại không gian.
点射
Kỹ thuật bắn từng phát hoặc loạt ngắn với độ chính xác cao vào các mục tiêu cụ thể.
肌肉反应
Hành động bản năng của các thợ săn khi gặp nguy hiểm, thường nổ súng bừa bãi để trấn an tinh thần.
聚居地猎人突击步枪射击
Kỹ thuật sử dụng loại súng thô sơ, độ chính xác thấp của người bản địa nhưng qua tay Quân Quy vẫn đạt hiệu quả như vũ khí chế thức.
悬浮引擎降落
Kỹ thuật sử dụng động cơ phản lực mini trên giáp chiến đấu để giảm tốc độ rơi tự do khi nhảy từ vị trí cao.
辅助动力消减惯性
Kỹ thuật kích hoạt hệ thống trợ lực của chiến giáp khi chạm đất để giảm thiểu lực chấn động lên cơ thể.
微型聚变反应炉爆炸
Sự cố phá hủy hoàn toàn phương tiện khi lò năng lượng bị trúng đạn và phát nổ từ bên trong.
植入式微型炸弹
Loại vũ khí điều khiển từ xa cực kỳ đắt đỏ, chỉ hạt gạo, được tiêm vào tĩnh mạch và di chuyển đến tim. Nó có khả năng tự hủy sinh học và yêu cầu quyền hạn công dân cấp cao để sử dụng.
全套资料传输
Hành động chia sẻ thông tin kỹ thuật và thông số trực tiếp giữa các thiết bị đầu cuối cá nhân.
全项扫描
Sử dụng thiết bị đầu cuối cá nhân để phân tích tình trạng sự sống, nhiệt độ và dấu vết chiến đấu trong một khu vực nhất định.
越野驾驶
Kỹ năng điều khiển xe cơ giới trên địa hình không bằng phẳng, tận dụng các gò đất để nhảy vượt chướng ngại vật.
追踪
Kỹ năng quan sát vết bánh xe và các dấu vết hiện trường để xác định phương hướng di chuyển của mục tiêu.
喷气跳跃
Kỹ năng sử dụng hệ thống hỗ trợ trên chiến giáp để thực hiện cú nhảy cao hơn mười mét lên thành tường.
范围杀伤模式
Chế độ sử dụng đạn lựu đạn có sức nổ mạnh, tạo ra xung kích cực lớn để tiêu diệt các nhóm quân địch đông đảo.
强攻
Chiến thuật tấn công trực diện bằng hỏa lực và tốc độ, không cho đối phương thời gian chuẩn bị hoặc phản ứng.
突刺
Động tác đâm nhanh và mạnh bằng súng trường tấn công vào các vị trí hiểm yếu trên cơ thể đối phương.
加力助跑
Kỹ thuật dồn lực vào đôi chân để thực hiện những cú nhảy xa trên 20 mét giữa các tòa nhà cao tầng.
单手持枪射击
Kỹ năng sử dụng súng trường tấn công hạng nặng bằng một tay với độ chính xác và tốc độ cực cao để bắn hạ các thiết bị bay không người lái.
激光枪狙击
Sử dụng vũ khí năng lượng hội tụ để thiêu cháy mục tiêu từ khoảng cách xa, đòi hỏi thời gian khóa mục tiêu nhất định.
战甲表面镜面散射
Một tính năng của giáp Tham Tú giúp phản chiếu ngược ánh sáng laser cường độ cao, gây lóa mắt đối thủ.
要塞补刀
Kỹ thuật sử dụng chiến dao cắt qua các vị trí chí mạng của đối phương khi lướt qua với tốc độ cao.
多管加特林机枪射击
Kỹ thuật sử dụng vũ khí hạng nặng có tốc độ bắn cực cao, tạo ra lưới đạn dày đặc bao phủ mục tiêu.
多管火箭发射器攻击
Sử dụng hỏa lực tầm xa hạng nặng phóng liên tiếp các loại tên lửa gây ra sát thương nổ diện rộng và xung kích cực mạnh.
移跃
Kỹ thuật di chuyển tốc độ cao, cho phép thực nghiệm thể nhảy vọt qua các khoảng cách xa để né tránh hỏa lực một cách linh hoạt.
刃舞
Kỹ thuật sử dụng song đao với tốc độ cực nhanh, tạo ra những mảnh đao quang ảo ảnh hình mặt nạ quỷ khổng lồ áp chế đối phương.
大师级刀法
Kỹ năng sử dụng chiến đao đạt đến trình độ tuyệt kỹ, được thực nghiệm thể thi triển thông qua việc nạp mô-đun cách đấu cao cấp, tập trung vào tốc độ và lực lượng tuyệt đối.
无氧环境作战
Chiến thuật phá hủy hệ thống cung cấp oxy của đối phương để tạo ra môi trường chân không hoặc thiếu khí, khiến quân địch không có thiết bị hỗ trợ bị tê liệt.
精密射击
Kỹ thuật bắn tỉa và điểm xạ bằng súng trường tấn công với độ chính xác tuyệt đối, có thể tiêu diệt trực thăng và máy bay không người lái.
手雷抛掷
Khả năng ném lựu đạn có độ chính xác như súng bắn tỉa ở khoảng cách trên 300 mét, gắn chặt thuốc nổ vào mục tiêu.
视觉扫描模式
Chức năng của thực nghiệm thể giúp tự động phác họa đường nét cơ thể kẻ thù xuyên qua các lớp vật cản và tiếng ồn lớn.
简易索具
Công cụ được Quân Quy chế tạo từ ròng rọc và cáp thép của máy tập gym để trượt trên dây cáp tiếp cận nhà máy.
反坦克导弹
Vũ khí hạng nặng có khả năng truy tung mục tiêu theo tín hiệu phát xạ, được quân phản bộ dùng để tấn công xe của Lý Nhược Bạch.
战地医疗组件
Bộ thiết bị cấp cứu gồm ba loại thuốc tiêm tự động dùng để giảm đau, tiêu viêm và sửa chữa mô cơ thể.
纳米智能修复机械
Các máy móc siêu nhỏ có khả năng tự động kết nối lại huyết quản, thần kinh và xương cốt để duy trì sự sống cho chi thể bị thương.
生物胶
Chất kết dính y tế cao cấp của Thịnh Đường, có khả năng phòng ngự và hỗ trợ da mới tăng trưởng cho đến khi được cơ thể hấp thụ hoàn toàn.
固定模式
Một tính năng của chiến giáp giúp khóa cứng khớp chi để tránh gây thương tích thứ cấp khi di chuyển.
古法止血
Phương pháp cầm máu thô sơ và đau đớn bằng cách dùng lửa đốt cháy bề mặt vết thương để mô thịt đông kết lại.
环境防护
Tính năng của chiến giáp giúp bảo vệ người mặc trong điều kiện nhiệt độ cao (gần 70 độ) và nồng độ bụi quặng lớn.
痛觉关闭
Khả năng của thực nghiệm thể giúp chặn đứng tín hiệu đau đớn từ vết thương truyền về não bộ.
单手持枪腰射
Kỹ thuật sử dụng súng trường bằng một tay, bắn từ ngang hông nhưng đạt độ chính xác tương đương với việc dùng kính ngắm.
速射手枪精湛枪法
Kỹ năng bắn hạ chính xác hàng loạt vật thể nhỏ bay trên không trung trong thời gian cực ngắn, yêu cầu phản xạ và thị lực đỉnh cao.
近战格斗11.07x
Mô-đun chiến đấu tay không cao cấp nhất của thực nghiệm thể, tối ưu hóa mọi động tác thủ và công để đối phó với các đối thủ mạnh nhất.
肉搏
Hình thức chiến đấu nguyên thủy nhất bằng sức mạnh cơ bắp và kỹ thuật tay không, không sử dụng vũ khí hiện đại.
低氧环境生存
Khả năng sinh học đặc biệt cho phép cơ thể duy trì hoạt động và chiến đấu ngay cả khi nồng độ oxy cực thấp.
火药手指子弹
Một loại vũ khí bí mật được tích hợp vào cơ thể cải tạo, biến đốt ngón tay thành một phát đạn tầm gần có uy lực lớn.
痛觉神经回路控制
Khả năng chủ động ngắt đường truyền tín hiệu đau đớn từ các bộ phận cơ thể để duy trì khả năng hành động khi bị thương nặng.
肌肉膨胀
Một kỹ thuật cường hóa cơ thể của Uất Lam Phong Bạo, phun ra các luồng khí khiến cơ bắp cơ thể to lớn vượt trội, tăng mạnh sức mạnh và tốc độ.
喷气模式
Chức năng hỗ trợ di chuyển trên chiến giáp cho phép người sử dụng bay ngắn hoặc di chuyển nhanh trong không trung.
一枪断索
Kỹ thuật bắn tỉa đỉnh cao của Quân Quy, tính toán quỹ đạo và thời điểm dây cáp bị kéo căng nhất để bắn đứt vật thể đang chuyển động nhanh.
三字经
Một cách nói ẩn dụ của Số 4 về ba chữ 'Ta yêu ngươi' (Ngã ái nễ) mà cô muốn Quân Quy nói với Lâm Hề.
远程充电模式
Một tính năng của thiết bị đầu cuối cá nhân cho phép truyền dẫn và nạp năng lượng cho giáp chiến đấu của đồng đội từ khoảng cách xa.
自动跟踪和标识目标
Chức năng tích hợp trên chiến giáp giúp tự động nhận diện và khóa các mục tiêu tiềm năng trên chiến trường.
辅助瞄准
Hệ thống kết nối giữa chiến giáp và súng trường tấn công giúp tăng cường độ chính xác cho mỗi phát bắn.
无氧环境
Chiến thuật của Quân Quy nhằm làm ngạt đối phương bằng cách triệt tiêu oxy trong các khu vực đóng kín.
安全系统破解
Kỹ thuật sử dụng thuật toán để vô hiệu hóa các cơ chế bảo vệ như khóa tự động và bẫy laser của cửa ra vào.
枪支自动锁死
Một tính năng an ninh của vũ khí Thịnh Đường, cho phép người sở hữu cao cấp khiến vũ khí đối phương trở nên vô dụng thông qua lệnh điều khiển từ xa.
麻醉
Thủ thuật y tế sử dụng thuốc để làm mất cảm giác đau trước khi tiến hành phẫu thuật.
伤口处理
Quy trình làm sạch, cắt mở và khâu vá các tổn thương trên cơ thể để ngăn nhiễm trùng và hỗ trợ phục hồi.
资料存储
Sử dụng thiết bị đầu cuối cá nhân để ghi lại toàn bộ thông số vật lý và tình trạng thương tổn của bộ phận cơ thể nhằm phục vụ điều trị trong tương lai.
收编
Hoạt động chính trị và quân sự nhằm giải tán tổ chức cũ và sáp nhập binh lực đối phương vào hệ thống chỉ huy của mình.
整编
Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, biên chế và bổ nhiệm chức vụ mới cho lực lượng quân đội sau khi chiếm giữ.
长航时无人机巡飞
Kỹ thuật sử dụng thiết bị bay trang bị pin năng lượng mặt trời để vẽ bản đồ địa hình và giám sát khu vực từ độ cao vạn mét.
地形匹配雷达自动驾驶
Hệ thống điều khiển phương tiện cơ giới tự tìm đường dựa trên quét radar và phân tích dữ liệu địa hình thực tế.
飓风季干扰
Hiện tượng thời tiết khắc nghiệt trên hành tinh gây ra sự nhiễu loạn cực mạnh đối với các tín hiệu truyền dẫn và thiết bị điện tử.
多功能机械手臂培育
Công nghệ y sinh cho phép thay thế chi thể bị mất bằng các cánh tay máy có thể tùy chỉnh và nâng cấp sức mạnh.
地形雷达
Thiết bị dẫn đường tiên tiến giúp phương tiện có thể di chuyển ổn định trong điều kiện tầm nhìn bằng không.
身份芯片
Hệ thống liên lạc tích hợp trong cơ thể, có khả năng truyền tải tín hiệu ổn định và không bị nhiễu bởi các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão điện từ.
动作捕捉
Kỹ thuật sử dụng các máy thu thụ động để thu nhận rung ba, từ đó dựng lại hình ảnh ba chiều của đối tượng mà không cần dùng camera truyền thống.
自动驾驶
Chế độ vận hành phương tiện dựa trên thông tin dẫn đường đã thiết lập sẵn, cho phép người lái rảnh tay.
虚拟会客室
Không gian tương tác bên trong chip thần kinh, nơi các cá nhân có thể gặp gỡ và trò chuyện dưới dạng hình ảnh ảo.
微光模式
Tính năng khuếch đại ánh sáng yếu của thiết bị thị giác chiến đấu, bị hạn chế hiệu quả trong bóng tối tuyệt đối.
综合模式
Mô-đun thị giác cao cấp kết hợp nhiều dải sóng khác nhau, tuy nhiên gây áp lực lớn lên tế bào võng mạc của người bình thường.
战甲辅助功能
Hệ thống hỗ trợ tính toán quỹ đạo, giúp người mặc thực hiện các động tác né tránh vượt xa giới hạn sinh học như nhảy vọt và lộn nhào.
单筒目镜
Trang bị trinh sát cầm tay của kẻ địch, cho phép nhìn thấy các quang đoàn phát ra từ tia tử ngoại để nhận diện phe cánh trong bóng tối.
自主平衡系统
Cơ chế kỹ thuật giúp chiến binh không bị ngã khi di chuyển trên địa hình trơn trượt hoặc khi bị gió lớn tác động.
潜行
Kỹ thuật di chuyển thầm lặng, tận dụng hỏa lực hoặc điều kiện môi trường để áp sát và tiêu diệt mục tiêu mà không để lại tiếng động.
战地生存守则
Hệ thống kiến thức tích hợp trong bộ nhớ của Quân Quy, bao gồm các phương thức sinh tồn trên hàng ngàn loại địa hình và khí hậu khác nhau.
生体纳米材料修复
Công nghệ y tế cao cấp sử dụng các hạt nano được lập trình để tái tạo các tổ chức cơ thể như thần kinh, mạch máu, cơ bắp và da thịt.
静脉输血浆
Quy trình bổ sung dịch thể khẩn cấp để bù đắp lượng máu đã mất trong chiến đấu.
盔甲整备
Quy trình bảo trì, thay thế các bộ phận hư hại và vệ sinh bộ giáp sau khi tác chiến.
手动操作救生舱
Kỹ thuật điều khiển buồng cứu sinh bằng tay để thay đổi tư thế, dùng góc dày nhất đón nhận tên lửa nhằm giảm thiểu sát thương.
战场扫描仪建造
Kỹ thuật thiết lập hệ thống trinh sát và phát hiện mục tiêu ngay sau khi đổ bộ để bảo vệ căn cứ điểm.
战术欺骗升级
Mô-đun tư duy của Quân Quy liên tục cập nhật để xử lý các tình huống chiến đấu phức tạp và che giấu thực lực.
自动武器阵锁定
Hệ thống vũ khí phòng thủ tự động được thiết lập để bảo vệ và tiêu diệt kẻ thù khi chúng tiến vào phạm vi quét.
生物兵器
Những thực thể sống được thiết kế và biến đổi thông qua công nghệ di truyền để phục vụ mục đích chiến tranh, có khả năng tự sinh sản.
基因编辑
Kỹ thuật nhân tạo dùng để thay đổi mã di truyền của sinh vật, nền tảng để tạo ra các siêu chiến binh từ thời đại Mẫu Tinh.
功法
Các phương pháp tu luyện tâm pháp và lực lượng huyền bí giúp con người đạt được những khả năng phi phàm mà khoa học hiện đại đôi khi khó giải thích.
生体改造
Quá trình cấy ghép các bộ phận nhân tạo hoặc cơ quan cơ khí vào cơ thể sống để tăng cường chức năng chiến đấu.
自动采矿
Sử dụng máy khoan điện kết hợp ống dẫn để tách quặng và碎 thạch thông qua máy tinh chọn để thu thập kim loại hiếm.
外围警戒
Nhiệm vụ đảm bảo an toàn cho khu vực xung quanh căn cứ, yêu cầu khả năng phát hiện và tiêu diệt mục tiêu trong phạm vi giới hạn của tầm nhìn.
枪榴弹射击
Sử dụng đạn nổ diện rộng để tiêu diệt các nhóm mục tiêu, đặc biệt hiệu quả khi phối hợp các điểm nổ để tăng cường xung kích.
面杀伤
Kỹ thuật sử dụng hỏa lực bùng nổ để quét sạch các mục tiêu trong một phạm vi nhất định, thay vì nhắm bắn từng cá nhân.
陷阱布设
Sử dụng thuốc nổ thu được từ đối phương để thiết lập các bẫy rập xung quanh căn cứ địch nhằm tiêu diệt quân chi viện.
对峙
Trạng thái thăm dò và kiềm chế lẫn nhau giữa các cao thủ hoặc sinh vật nguy hiểm khi chưa nắm rõ phương thức tấn công của đối phương.
辐射检测
Kỹ thuật sử dụng thiết bị để phát hiện dấu vết năng lượng hạt nhân còn sót lại tại các địa điểm mà thực thể bí ẩn từng đi qua.
科技代差
Sử dụng ưu thế về trình độ khoa học vượt trội (như khoảng cách 900 năm) để chế tạo vũ khí hoặc thiết bị nhằm khắc chế các đối tượng lạc hậu hoặc quái vật tự nhiên.
视觉切换滤镜
Tính năng trên bộ phận thị giác của mắt kính đặc biệt, cho phép thay đổi các dải sóng ánh sáng và màu sắc để nhìn thấu các thực thể ẩn hình hoặc không thuộc chiều không gian thông thường.
辐射成像
Kỹ thuật sử dụng đặc trưng bức xạ của mục tiêu để dựng lại hình ảnh của các thực thể đang ẩn hình quang học.
光学隐身
Công nghệ bẻ cong ánh sáng khiến vật thể trở nên vô hình đối với mắt thường.
辐射涂层
Một loại dung dịch xịt có chứa tia phóng xạ giúp phá hoại cấu trúc vi mô của các thiết bị ẩn hình và đánh dấu mục tiêu.
放射性痕迹搜索
Kỹ năng truy tìm các tàn dư năng lượng mà thực thể bí ẩn để lại trong môi trường.
量子重组
Lý thuyết về việc phân tách cơ thể thành các hạt cơ bản để di chuyển tức thời qua các vật cản vật lý.
微作用力 không trùng
Kỹ thuật loại bỏ lực tương tác giữa các nguyên tử để đi xuyên qua vật chất rắn mà không gây hư hại.
辐射监测系统
Mạng lưới thiết bị dùng để theo dõi các biến động năng lượng bất thường trong toàn bộ tòa nhà.
辐射喷雾
Vũ khí phụ trợ từ máy bay không người lái nhằm làm lộ diện các mục tiêu đang ẩn mình.
心理攻击
Chiến thuật sử dụng các từ ngữ nhục mạ trên vật phẩm nhử mồi để kích động phản ứng bản năng của kẻ thù.
滩涂攻防战
Một chiến dịch điển hình trong kỳ đại diễn tập do Mạnh Giang Hồ chỉ huy, quyết định cục diện của toàn bộ chiến dịch.
巷战
Chiến thuật tác chiến trong đô thị tận dụng địa hình phức tạp để hạn chế tốc độ và chia cắt đội hình đối phương.
机器码信息解析
Khả năng của thực nghiệm thể trong việc chuyển đổi tần số nhấp nháy của mắt thành các đoạn mã máy (0 và 1) để hiểu thông điệp.
生体数据移植接口
Công nghệ kết nối thần kinh và dữ liệu cơ thể với các chi thể giả hoặc thiết bị ngoại vi hiện đại.
仿生强化机械臂
Thiết bị chi giả cao cấp có khả năng mô phỏng và tăng cường sức mạnh vượt trội so với cơ thể tự nhiên.
仿生接口安装
Quy trình phẫu thuật khoan vào xương và kết nối sợi thần kinh nhân tạo với hệ thần kinh gốc để điều khiển chi giả.
操控率测试
Quá trình sử dụng mô phỏng để đo lường mức độ tương thích và khả năng vận động của chi giả so với chi thật.
神经融合
Trạng thái các sợi thần kinh nhân tạo của chi giả kết nối hoàn hảo với hệ thần kinh của cơ thể để truyền dẫn tín hiệu điều khiển.
加速肌体生长药剂
Một loại thuốc tiêm giúp đẩy nhanh quá trình hồi phục và tái tạo các mô cơ bắp quanh vết thương.
重新编译
Quy trình điều chỉnh các mô-đun kỹ năng để tương thích với phiên bản cánh tay cơ khí mới của thực nghiệm thể.
避雷针充能
Chiến thuật dẫn sét từ cơn bão để nạp điện cho lõi năng lượng và thiết lập các bẫy điện tử quanh thành phố.
交叉火网
Chiến thuật bố trí các điểm hỏa lực phối hợp để phong tỏa các lối đi trong thành phố, ngăn chặn kẻ thù di chuyển nhanh.
电磁狙击
Kỹ thuật sử dụng súng bắn tỉa điện từ với tốc độ đầu đạn cực cao (trên 3000m/s) để xuyên thủng các lớp giáp nặng.
辐射粉尘
Loại bột đặc chủng dùng để vô hiệu hóa khả năng ẩn hình và gây sát thương vật lý lên các thực thể năng lượng hoặc u linh.
干扰辐射粉末
Thiết bị phun cầm tay chứa các hạt hạt tử làm nhiễu loạn sự tồn tại của các thực thể ẩn hình, khiến chúng không thể duy trì trạng thái ổn định.
臂盾斩斧
Kỹ thuật biến đổi khiên đeo tay thành một chiếc rìu chiến bằng cách kéo ra tay cầm, tăng cường khả năng tấn công cận chiến.
合金骨骼
Công nghệ cải tạo cơ thể bằng cách thay thế xương tự nhiên bằng hợp kim xám đen siêu cứng, có khả năng chống đỡ các đòn tấn công vật lý nặng.
生体修复液
Dược phẩm cao cấp chứa các hạt nano thông minh có khả năng tự động tìm kiếm và tu bổ các cơ quan nội tạng cũng như vết thương sâu bên trong cơ thể.
不死之身
Khả năng tái sinh siêu cấp cho phép cơ thể phục hồi các vết thương chí mạng và sẹo chỉ trong một khoảng thời gian cực ngắn.
生体胶
Vật liệu y tế dùng để phun phủ lên bề mặt vết thương, giúp cầm máu và bảo vệ mô thịt khỏi môi trường bên ngoài.
金属骨骼植入
Kỹ thuật thay thế hoặc gia cố khung xương tự nhiên bằng các loại hợp kim như thép, titan để tăng cường khả năng chịu lực và phòng ngự.
超高速再生能力
Đặc tính sinh học đặc biệt của thiếu niên bí ẩn, cho phép các vết thương trên cơ thể hồi phục gần như ngay lập tức.
干扰辐射增强
Chiến thuật của Lý Nhược Bạch nhằm nâng cao cường độ bức xạ trong khu vực để phá hoại cấu trúc tế bào và ngăn chặn sự phục hồi của đối phương.
遥控起爆定向地雷
Vũ khí phòng thủ được Quân Quy đề xuất để thiết lập mạng lưới hỏa lực đánh chặn địch bên trong thành phố.
感应炸药
Loại chất nổ tự động kích hoạt khi phát hiện mục tiêu đi vào phạm vi, dùng để gây choáng hoặc tiêu diệt các nhóm chiến binh cải tạo đông đảo.
修型计算
Quy trình sử dụng toán lực để thiết kế và mô phỏng các bản vẽ chi tiết cho đạn dược dựa trên dữ liệu quét thực tế.
火药威力计算
Phân tích các thành phần hóa học để xác định sức công phá tối đa của thuốc nổ khi chế tạo đạn dược.
重炮袭击
Đòn tấn công bằng hỏa lực hạng nặng từ khoảng cách xa, có thể phá hủy các cấu trúc bê tông kiên cố.
拦截系统
Thiết bị tự động hoặc thủ công sử dụng các tên lửa mini để phá hủy các đầu đạn pháo đang bay tới.
反击炮火
Kỹ thuật sử dụng pháo binh đồng loạt khai hỏa nhắm vào tọa độ trận địa địch để dập tắt hỏa lực đối phương.
自救模式
Tính năng khẩn cấp của chiến giáp tự động tiêm các loại dược tề như thuốc trấn tĩnh hoặc thuốc kích thích để duy trì trạng thái cho người mặc.
人体工程技术
Kiến thức về cấu tạo cơ thể và kỹ thuật để xử lý các vết thương, sửa chữa các bộ phận sinh học tương tự như sửa chữa máy móc.
深度睡眠状态
Một chế độ nghỉ ngơi cưỡng bách của thực nghiệm thể để phục hồi năng lượng và giảm thiểu tiêu hao khi bị thương nặng.
清创和修复
Quy trình y tế bao gồm việc loại bỏ dị vật, làm sạch vết thương và sử dụng công nghệ cao để tái tạo mô thịt.
反击弹道计算
Kỹ thuật đo lường và tính toán đường đạn của địch để ngay lập tức điều chỉnh hỏa lực đáp trả chính xác vào trận địa pháo đối phương.
射击诸元调整
Quy trình thiết lập các tham số kỹ thuật cho pháo xe tăng hoặc pháo tự hành trước khi khai hỏa để đảm bảo độ chính xác.
快速反击能力
Kỹ thuật sử dụng pháo xe để nhanh chóng định vị và bắn trả trận địa trọng pháo của đối phương.
储能矩阵
Hệ thống lưu trữ điện năng tạm thời được xây dựng từ chì và axit để tận dụng năng lượng từ sét đánh.
反光学隐身侦测系统
Công nghệ dùng để phát hiện các mục tiêu sử dụng thiết bị bẻ cong ánh sáng hoặc ẩn mình trong môi trường.
自检
Quy trình quét nội bộ của thực nghiệm thể để đánh giá mức độ tổn thương cơ thể và phục hồi chức năng.
感知震波
Kỹ năng thu nhận các rung động từ môi trường để phác họa sơ đồ vật cản mà không cần dùng thị giác.
近身格斗4.0
Mô-đun kỹ năng chiến đấu tầm gần cấp độ trung bình, tập trung vào sức mạnh bản năng hơn là kỹ thuật tinh vi.
干扰辐射
Loại đạn đặc chủng dùng để vô hiệu hóa các thiết bị điện tử hoặc làm lộ diện các thực thể ẩn mình.
卸骨术
Kỹ thuật chiến đấu cận chiến nhằm tháo rời các khớp xương trên cơ thể đối phương để vô hiệu hóa khả năng hành động.
关节复位
Khả năng tự mình nối lại các khớp xương đã bị tháo rời bằng sức mạnh vật lý.
骨骼自动接续
Đặc tính sinh học của chiến binh cải tạo cho phép các đoạn xương bị gãy tự tìm đến nhau và liền lại trong thời gian ngắn.
感知锁定
Khả năng của thực nghiệm thể trong việc sử dụng giác quan để nắm bắt nhịp tim, dòng máu và vị trí của mục tiêu trong không gian.
抗体样本提取
Quy trình y tế phân tích máu để tạo ra các loại thuốc giải độc cực mạnh dựa trên khả năng miễn dịch tự nhiên của cơ thể.
定位器追踪
Sử dụng các chip siêu nhỏ gắn lên đối tượng để theo dõi vị trí thực tế trên bản đồ chiến thuật.
战术警报
Tính năng trên thiết bị đầu cuối cá nhân giúp phát hiện và thông báo sự hiện diện của kẻ địch ở rìa phạm vi quét.
拦截导弹
Hệ thống phòng thủ tên lửa mini dùng để phá hủy các đầu đạn pháo hạng nặng của đối phương ngay trên không trung.
反击射击
Kỹ năng vận hành pháo tự hành bắn trả trận địa pháo đối phương với tốc độ và độ chính xác cao.
植入
Phương thức thay thế bộ phận cơ thể bằng linh kiện máy móc nhưng vẫn giữ được ý thức cá nhân, phân biệt với việc cải tạo sinh hóa hoàn toàn.
基因密码
Hệ thống bảo mật sinh học được植入 vào các cải tạo thể để đảm bảo lòng trung thành tuyệt đối với chỉ huy.
数据接口
Khả năng của thực nghiệm thể cho phép trích xuất các đầu kết nối từ đầu ngón tay để truy cập và phá giải hệ thống điện tử cưỡng chê.
扫描并接收信息
Quy trình trích xuất và sao chép toàn bộ dữ liệu từ máy chủ cục bộ của thực nghiệm thể thông qua tiếp xúc vật lý hoặc không dây.
生体防腐作业
Quy trình kỹ thuật nhằm duy trì trạng thái của cơ thể cải tạo sau khi chết não để phục vụ nghiên cứu lâu dài.
核能发电
Sử dụng lò phản ứng phân hạch nguyên thủy để cung cấp nguồn năng lượng ổn định cho các cơ sở quân sự và dân dụng.
裂变反应堆
Thiết bị năng lượng nguyên thủy dựa trên nguyên lý phân rã hạt nhân, cung cấp năng lượng cho thị trấn của quân phản bộ.
吞噬分裂
Khả năng sinh học đáng sợ của tế bào Địa Ngục Chi Tử, cho phép chúng nuốt chửng các tế bào khác để phân chia và tiến hóa thành dạng sự sống đa bào với tốc độ gấp hàng trăm lần bình thường.
超级细胞研究
Dữ liệu mật về loại tế bào có khả năng thôn phệ và đồng hóa vật chất hữu cơ với tốc độ kinh hoàng nhưng lại thiếu khả năng phân công xã hội phức tạp.
地狱之子探测技术
Phương pháp sử dụng đặc tính thu hút lẫn nhau của các tế bào sống để xác định vị trí và hướng di chuyển của Địa Ngục Chi Tử trong phạm vi 100km.
复古礼节
Hệ thống nghi thức giao tiếp cổ xưa được lưu truyền trong Cộng đồng chung, dùng để thể hiện sự lịch lãm và văn minh trong đàm phán ngoại giao.
火药扫描分析
Khả năng của thực nghiệm thể trong việc xác định thành phần hóa học của thuốc nổ để tính toán lượng nạp tối ưu cho đạn pháo.
炮弹生产技术
Công nghệ chế tạo đầu đạn và liều phóng dựa trên nền tảng kỹ thuật cũ của Thịnh Đường, có uy lực vượt xa công nghệ hiện tại của người bản địa.
追踪器操作
Kỹ năng chuyên môn sử dụng các thiết bị định vị đặc thù để tìm kiếm dấu vết của các thực thể cải tạo cao cấp.
线体病毒研究
Phân tích loại vi sinh vật đặc biệt có cấu trúc như robot nano sinh học tự nhiên, có khả năng biến các vi sinh vật khác thành thức ăn và thúc đẩy tế bào phân chia cực nhanh.
邓南华之壁
Một giả thuyết hoặc dự ngôn nổi tiếng trong giới di truyền học về giới hạn của siêu sinh mệnh thể, còn được các thế lực khác gọi là Than Thở Chi Tường.
叹息之墙
Cách gọi khác của Liên bang và Cộng đồng chung đối với giả thuyết về giới hạn di truyền của Đặng Nam Hoa.
超级生命
Thực thể sinh học sở hữu trí tuệ cao, khả năng tự tiến hóa để thích nghi với môi trường cực đoan và tố chất cơ thể tổng hợp vượt trội so với con người bình thường.
随机突变
Hiện tượng các siêu tế bào tự ý thay đổi cấu trúc khi số lượng tích tụ đạt đến giới hạn, dẫn đến sự nội hao và rối loạn chức năng của sinh mệnh thể.
伪装细胞
Loại tế bào đột biến có khả năng giả dạng tế bào bình thường để chiếm đoạt dinh dưỡng và hỗ trợ các tế bào phản loạn khác.
线体病毒
Một loại công cụ sinh học dùng để tiêu diệt các tế bào đột biến không kiểm soát trong cơ thể Địa Ngục Chi Tử, giúp duy trì khả năng hồi phục nhưng có giới hạn về số lần phân chia và yêu cầu môi trường khắt khe.
野外阵地防御模式三
Quy trình tác chiến phòng thủ tiêu chuẩn của chiến đội Đông Liệp, bao gồm việc phân bổ trận vị và kích hoạt hỏa lực tự động.
手工封装子弹
Kỹ thuật chế tác đạn dược tinh vi của Quân Quy, nạp hỏa dược phiên bản 1.5 vào các linh kiện được in từ máy chế tạo.
自动武器站锁定
Hệ thống súng máy hạng nặng tự động nhận diện và tiêu diệt kẻ thù thông qua cảm biến chiến trường.
辐射粉末射击
Kỹ thuật bôi bột bức xạ lên đầu đạn để bắn lộ hình các mục tiêu đang ẩn thân quang học hoặc cao chiều.
三角覆盖射击
Chiến thuật hỏa lực phối hợp ba điểm để tạo ra vùng sát thương tập trung, vô hiệu hóa toàn bộ phương tiện và nhân lực địch bên trong.
小型化中子弹
Vũ khí công nghệ cao có khả năng phát ra luồng hạt trung tử phá hủy cấu trúc tế bào và hệ thống điện tử trong phạm vi chính xác.
反炮击导弹
Hệ thống tên lửa phòng thủ tự động truy tìm và tiêu diệt trận địa pháo của đối phương dựa trên quỹ đạo đường đạn.
移动突击
Chiến thuật biến đội hình hành quân thành pháo đài di động, liên tục thay đổi vị trí để né tránh pháo kích địch.
辐射处理子弹
Loại đạn đặc chủng dùng để đối phó với các mục tiêu ẩn hình, giúp bộc lộ vị trí thực thể thông qua các vệt bức xạ.
虚拟影像勾勒
Khả năng của thực nghiệm thể dựa trên vết thương và trình tự tấn công để dựng lại mô hình di chuyển của kẻ thù đang ẩn mình.
线体病毒补给
Phương thức cung cấp năng lượng giúp các địa ngục chi tử duy trì khả năng tái sinh siêu tốc.
三联装重机枪扫射
Hỏa lực cực mạnh từ trạm vũ khí tự động trên xe tải, tạo ra luồng đạn như cuồng phong bão táp.
自动武器站追踪
Hệ thống hỏa lực tự động nhận diện và khóa mục tiêu di động trên chiến trường.
防御阵地
Thiết lập các công sự và hỏa lực tại vị trí chiến lược để ngăn chặn quân địch.
高能炸药
Loại thuốc nổ mạnh dùng để phá hủy các cấu trúc hợp kim kiên cố.
微型无人机侦察
Sử dụng thiết bị bay siêu nhỏ để thám thính cấu trúc kiến trúc và vị trí kẻ thù bên trong tòa nhà.
速射模式
Một tính năng chuyển đổi trên súng bắn tỉa của Lâm Hề, cho phép xạ kích liên tục để ngăn chặn các mục tiêu di động nhanh.
曲射炮弹
Sử dụng súng cối bắn đạn theo quỹ đạo vòng cung nhắm vào các vị trí trống trải để chia cắt sự chi viện của đối phương.
震动捕捉
Khả năng thu nhận các dao động đặc thù từ môi trường để nhận diện vật thể và nguy hiểm, như phát hiện ngòi nổ雷管 đang đếm ngược.
战甲辅助动力
Hệ thống hỗ trợ cơ khí trên giáp chiến đấu cho phép người sử dụng thực hiện các cú nhảy cao hàng chục mét và di chuyển với tốc độ cực đại.
喷气辅助
Tính năng sử dụng luồng khí nén để đẩy cơ thể bay lướt qua khoảng cách trăm mét trên chiến trường.
近战格斗
Sử dụng các bộ phận của vũ khí như báng súng hoặc thân súng để thực hiện các đòn tấn công vật lý với cường độ cực lớn.
强行破解
Kỹ năng của thực nghiệm thể cho phép quét cấu trúc nội bộ của các thiết bị an ninh và bẻ khóa mật mã trong thời gian cực ngắn.
底层语言解析
Khả năng đọc và hiểu các dữ liệu thô được viết bằng mã máy hoặc ngôn ngữ lập trình cơ bản của trí tuệ nhân tạo.
神国计划
Dự án nghiên cứu tối mật nhằm tạo ra một thế giới của các siêu sinh mệnh (Super Life) bị ràng buộc bởi khung gen nghiêm ngặt, phục vụ cho tầng lớp thống trị.
基因框架约束
Kỹ thuật di truyền dùng để giới hạn sự đa biến và khả năng khó dự đoán của siêu sinh mệnh, buộc chúng phát triển theo các hình mẫu đã dự thiết.
克隆人类
Công nghệ bị nghiêm cấm trong toàn bộ Cộng đồng chung, nhưng vẫn được thực hiện bí mật tại các khu vực ngoài vòng pháp luật.
任意改变容貌
Khả năng đặc biệt của siêu sinh mệnh cho phép biến đổi đường nét khuôn mặt và vóc dáng theo ý muốn.
记忆清洗装置
Một thiết bị công nghệ dùng để xóa bỏ trí nhớ của thực thể thí nghiệm, tuy nhiên có tác dụng phụ rất lớn.
自然孕育调整
Phương pháp đưa tế bào siêu cấp vào tử cung con người để quá trình sinh nở tự nhiên thực hiện các điều chỉnh mà phòng thí nghiệm không làm được.
超级生命智商测试
Các bài sát hạch trí tuệ cực khó mà thực thể thí nghiệm có thể hoàn thành chính xác 100% trong nháy mắt.
智力跃迁
Một hiện tượng mà các thực thể siêu sinh mệnh dùng để gọi 'linh cảm' của con người, khi nhiều cá nhân cùng phối hợp giải quyết vấn đề.
记忆清洗
Quy trình định kỳ của những người sáng tạo nhằm xóa bỏ dữ liệu trong bộ nhớ của các thực thể thí nghiệm để kiểm soát chúng.
加密方式
Kỹ thuật ẩn giấu dữ liệu trong mã nguồn tầng thấp, bị Chuân Quân Quy đánh giá là nguyên thủy như người rừng che cỏ khô.
比对分析
Khả năng của thực nghiệm thể sử dụng toán lực cực cao để xử lý và đối chiếu khối lượng lớn dữ liệu trong thời gian ngắn.
基础格斗术11.07x
Mô-đun chiến đấu tay không cao cấp nhất của Quân Quy, cho phép hạ gục đối thủ chỉ bằng một tay.
霰弹狙击
Kỹ thuật sử dụng súng shotgun tích hợp trong cánh tay cơ khí để bắn nát mục tiêu ở cự ly cực gần.
火烧战术
Sử dụng chất cháy mạnh để tiêu diệt triệt để các thực thể có khả năng tái sinh bằng cách phá hủy cấu trúc tế bào và virus dạng tuyến.
波函数体存在
Phương thức tồn tại đặc biệt của An Kỳ, giúp cô xuất hiện tại các khu vực khác nhau dựa trên xác suất, cho phép xuyên qua các chướng ngại vật vật lý.
概率移动
Kỹ thuật di chuyển bằng cách tăng xác suất xuất hiện tại một vị trí mục tiêu. Dù xác suất không bao giờ là tuyệt đối, thực thể có thể thực hiện liên tiếp để đạt được mục đích.
虚化
Năng lực của An Kỳ cho phép đồng hóa Lý Văn vào trạng thái của mình, bộc lộ các đặc tính của thế giới vi mô để cả hai cùng di chuyển tức thời khỏi vị trí hiện tại.
再生能力
Khả năng sinh học của Lý Văn cho phép máu và thịt đã tách rời tự động quay lại và chữa lành cơ thể trong thời gian ngắn, tuy nhiên sức mạnh tổng thể sẽ giảm sút sau mỗi lần thực hiện.
人类基因框架
Hệ thống cấu trúc di truyền do Sonov thiết kế nhằm ổn định tế bào siêu sinh mệnh, tuy nhiên lại giới hạn sự phát triển cân bằng giữa sức mạnh và trí tuệ.
母体细胞分裂
Khả năng phân chia của các tế bào gốc siêu sinh mệnh, giới hạn số lần phân tách quyết định tuổi thọ của thực thể.
数据检索和比对
Khả năng của thực nghiệm thể trong việc quét hàng loạt phiên bản dữ liệu gen để tìm ra các bí mật ẩn giấu.
无限再生
Năng lực đặc thù của Lý Văn cho phép cơ thể tự hồi phục mọi thương tổn vật lý.
灵魂化
Trạng thái tiến hóa tối cao khi một thực thể siêu sinh mệnh nhân tạo hình thành ý thức độc lập và linh hồn riêng.
微观存在状态
Năng lực đặc biệt của An Kỳ giúp đưa bản thân và người khác vào trạng thái hàm sóng xác suất để di chuyển xuyên vật chất, tuy nhiên tiêu tốn năng lượng cực lớn.
微观世界打击武器
Các loại khí tài công nghệ cao có khả năng tác động và gây thiệt hại cho các thực thể đang tồn tại ở trạng thái hạt hoặc sóng xác suất.
无线方式劫持权限
Khả năng của Quân Quy trong việc thâm nhập và điều khiển máy chủ thông qua kết nối không dây từ thiết bị đầu cuối cá nhân.
基因框架
Một hệ thống nền tảng cho cải tạo gen cấp cao, cho phép điều chỉnh và tối ưu hóa các đoạn gen thượng tầng để tăng cường thể chất và khả năng tương thích với thiết bị ngoại vi.
上层基因优化
Quy trình nâng cấp phần mềm sinh học của thực nghiệm thể, giúp tăng các chỉ số cơ bản và nâng cao mức độ thừa tải các mô-đun chức năng chiến đấu.
功能组件加载
Năng lực tích hợp các kỹ năng chiến đấu và hỗ trợ vào cơ thể thực nghiệm thể, giới hạn bởi chỉ số thừa tải của hệ thần kinh và cơ bắp.
清扫战场
Quy trình kiểm tra, tiêu diệt tàn quân và thu thập vật tư giá trị sau khi chiếm đóng căn cứ địch.
疏散
Kế hoạch di dời nhân sự ra khỏi vùng nguy hiểm trước khi xử lý hệ thống tự hủy của căn cứ.
飞船制造
Kỹ năng nòng cốt dựa trên bản vẽ lưu trữ trong chip để xây dựng phương tiện rời khỏi hành tinh.
清创
Kỹ thuật y tế chiến trường nhằm loại bỏ dị vật và làm sạch vết thương trong điều kiện thiếu thiết bị.
自毁系统
Cơ chế phòng thủ cuối cùng của căn cứ, kết hợp giữa thuốc nổ mạnh và lò phản ứng hạt nhân để tiêu diệt mọi thứ trong phạm vi.
立体建筑结构图
Hình ảnh ba chiều mô phỏng cấu trúc nội bộ của tòa nhà được dựng lại thông qua quá trình quét của chip thần kinh.
飞船制造方案
Kế hoạch tổng thể bao gồm thiết kế cấu trúc và lựa chọn động cơ để xây dựng phương tiện thoát ly khỏi trọng lực hành tinh.
激光切削
Kỹ thuật gia công cơ khí chính xác sử dụng luồng laser để tạo ra các linh kiện có độ bóng bề mặt cực cao, đáp ứng tiêu chuẩn của động cơ phi thuyền.
激光熔接
Phiên bản nâng cấp của kỹ thuật hàn, cho phép hai linh kiện nóng chảy và kết hợp hoàn toàn thành một khối thống nhất.
预处理工序
Giai đoạn tái tinh luyện các kim loại và quặng khoáng sản đã qua sơ chế để biến chúng thành vật liệu tiêu chuẩn cho máy chế tạo.
标准的飞船制造前置流程
Các bước chuẩn bị cơ bản bao gồm chế tạo thiết bị gia công tinh và nạp bản vẽ kỹ thuật vào hệ thống.
逆向工程复刻
Quá trình tháo dỡ và nghiên cứu kỹ thuật của buồng cứu sinh để sao chép và chế tạo lại các bộ phận tương tự.
地型匹配系统加载
Kỹ thuật cài đặt dữ liệu bản đồ vào máy bay không người lái để nó có thể tự hành trên quãng đường dài mà không cần tín hiệu dẫn đường trực tiếp.
聚变离子引擎推进
Công nghệ động lực chính được dự định sử dụng cho phi thuyền liên hành tinh, cung cấp lực đẩy ổn định qua các buồng đốt ion.
反重力引擎装配
Sử dụng nhiều động cơ công suất nhỏ kết hợp lại để triệt tiêu trọng lượng của phi thuyền, hỗ trợ quá trình cất cánh khỏi bề mặt hành tinh.
数据分析
Kỹ năng truy xuất và giải mã các luồng thông tin từ máy chủ để tìm ra lịch sử và tọa độ bí mật.
绘图高手
Khả năng của thực nghiệm thể trong việc điều khiển chuẩn xác các chi thể để vẽ ra những đường nét thẳng tuyệt đối trên bản vẽ thiết kế.
标准化生产
Chiến lược chế tạo linh kiện hàng loạt theo các kích thước thống nhất để dễ dàng lắp ráp và thay thế, giúp tối ưu hóa dung lượng và không gian.
恒星帆加速
Kỹ thuật sử dụng các tấm buồm lớn để hấp thụ năng lượng mặt trời nhằm tăng tốc độ di chuyển cho phi thuyền trong không gian chân không.
超负荷运转
Phương thức ép buộc các động cơ hoạt động vượt quá công suất định mức để tạo ra lực đẩy cực đại trong các tình huống khẩn cấp.
燃料精炼机蓝图
Tài liệu kỹ thuật dùng để chế tạo thiết bị chiết xuất và làm sạch nhiên liệu cho động cơ phi thuyền.
工业级提纯机蓝图
Bản thiết kế thiết bị dùng để tinh chọn các loại khoáng sản thô trở thành nguyên liệu kim loại chuẩn.
中央供能系统蓝图
Thiết bị cốt lõi giúp điều phối toán lực và điện năng, tối ưu hóa công suất của lò phản ứng hạt nhân để tăng hiệu suất sản xuất.
产能调配
Kỹ năng quản lý dây chuyền công nghiệp, tính toán thứ tự các công đoạn và phân bổ nguồn lực để tối đa hóa sản lượng trong thời gian ngắn nhất.
规划基地
Kỹ năng chuyên môn trong việc thiết lập bố phòng quân sự và xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho các cứ điểm chiến lược.
深度睡眠
Mô-đun ngủ đông của phi thuyền giúp binh sĩ bảo tồn thể lực và tinh thần trong các chuyến hành trình dài ngày ngoài không gian.
功能组件编译
Quá trình nén và tối ưu hóa các dữ liệu kỹ năng trong bộ nhớ của thực nghiệm thể để giảm dung lượng chiếm dụng trong ô nạp liệu.
人体工学优化
Việc điều chỉnh thiết kế máy móc và phương tiện để phù hợp với cấu tạo và sự thoải mái của cơ thể người.
空气循环系统
Hệ thống lọc và tái tạo dưỡng khí bên trong phi thuyền hoặc căn cứ kín.
制动引擎启动
Sử dụng lực đẩy ngược từ động cơ tên lửa để giảm tốc độ phi thuyền khi đi vào bầu khí quyển.
审美不足
Một đánh giá khách quan về tư duy thiết kế của thực nghiệm thể, nơi vẻ đẹp bị hy sinh hoàn toàn cho hiệu suất công năng.
辅助建筑模式
Một tính năng tích hợp trong mặt nạ hiển thị, cung cấp các sơ đồ ảo về địa基 và quy trình lắp ráp để hướng dẫn xây dựng chuẩn xác.
勘探
Kỹ năng chuyên môn sử dụng thiết bị quét và phân tích để đánh giá cấu trúc bên trong cũng như tình trạng hỏng hóc của phi thuyền di tích.
简易起重机操作
Kỹ thuật lắp đặt cánh tay cơ khí lên sàn xe địa hình để biến nó thành một đơn vị nâng hạ phục vụ xây dựng căn cứ.
建筑模块化组装
Kỹ thuật xây dựng nhanh bằng cách sử dụng các khối linh kiện tiêu chuẩn 1 mét vuông (nền móng, tường, trần) có khả năng kết nối và hoán đổi linh hoạt cho nhau.
遥控机械臂
Kỹ thuật sử dụng thiết bị đầu cuối cá nhân để điều phối chính xác các chi tiết máy trong quá trình thi công xây dựng.
初步结构扫描
Sử dụng thiết bị quét để dựng lại mô hình nội bộ của phi thuyền cổ, xác định các lối vào và tình trạng khí mật.
待机模式
Trạng thái vận hành tối thiểu của năng lượng bao để duy trì hệ thống tự kiểm tra trước khi kích hoạt chính thức.
碑文翻译
Chức năng tự động của thiết bị đầu cuối cá nhân giúp chuyển đổi các ký tự cổ khắc trên đá thành ngôn ngữ hiện đại có thể hiểu được.
氦提炼技术
Phương pháp tách chiết Heli từ môi trường hành tinh để làm nhiên liệu cho lò phản ứng nhiệt hạch, đòi hỏi trình độ công nghệ cao hơn so với thời đại của Oberlan.
环境压力测试
Quy trình đo lường sự chênh lệch áp suất bên trong và bên ngoài phi thuyền di tích trước khi tiến hành cắt mở lớp vỏ hợp kim.
激光切割工艺
Sử dụng máy cắt laser công suất lớn để phá hủy cấu trúc cửa khoang phi thuyền, tạo lối vào thám hiểm.
场景记录
Sử dụng tính năng quét của thiết bị đầu cuối để lưu giữ toàn bộ hình ảnh và dữ liệu thực tế của nghĩa địa và bia văn vào dữ liệu lịch sử.
生化防御机制
Hệ thống bảo vệ tích hợp trong chiến giáp Đấu Tú giúp ngăn chặn mọi loại virus và vi khuẩn gây hại từ môi trường.
环境扫描
Sử dụng thiết bị đầu cuối cá nhân để nhận diện các loại virus hiện có và dấu vết của các mầm bệnh đã từng tồn tại.
定向攻击生物武器
Loại vũ khí được nghiên cứu dựa trên đặc trưng gen của mục tiêu để tiêu diệt chính xác một chủng tộc trí tuệ nhất định.
大规模灭绝性生化武器
Các loại vũ khí sinh học bị cấm trong các hiệp ước quốc tế do khả năng hủy diệt sự sống hàng loạt trên hành tinh.
激光切割
Kỹ thuật sử dụng luồng ánh sáng cường độ cao để phá vỡ các chốt khóa và mở cửa khoang phi thuyền.
资料下载与分析
Quy trình trích xuất dữ liệu từ máy chủ phi thuyền cổ để tìm kiếm tọa độ hành tinh và bản đồ tinh vực.
任务建立
Một chức năng xử lý nội bộ của thực nghiệm thể nhằm phân tích và tìm ra giải pháp tối ưu cho các vấn đề kỹ thuật hoặc chiến thuật.
优化战斗组件
Quy trình sử dụng toán lực dư thừa của thực nghiệm thể để liên tục cải thiện và nén các dữ liệu kỹ năng chiến đấu trong bộ nhớ.
氦-3精炼
Quy trình tách chiết Heli-3 từ đất hành tinh thông qua nhiệt luyện và các công đoạn cơ hóa để làm nhiên liệu cho lò phản ứng nhiệt hạch.
冷凝处理
Kỹ thuật sử dụng máy chuyên dụng để nén và hóa lỏng nhiên liệu khí vào các hộp nạp tiêu chuẩn.
政治功能组件
Một hệ thống xử lý nội bộ của thực nghiệm thể, tích hợp các kiến thức về kinh tế, pháp luật, tâm lý xã hội và lý thuyết trò chơi để phân tích quy luật vận hành của xã hội nhân loại.
历史回归检验
Phương pháp sử dụng các phương pháp luận thống nhất để mô phỏng lại các sự kiện trong quá khứ nhằm kiểm chứng tính chính xác của các mô hình dự báo chính trị.
短途喷气飞行
Kỹ thuật sử dụng hệ thống động lực trên chiến giáp để thực hiện các cú nhảy hoặc bay lướt nhanh trên mặt đất.
手动操控模式
Phương thức điều khiển phi thuyền không có sự hỗ trợ của mô-đun cân bằng tự động, yêu cầu người lái phải tự điều chỉnh lực đẩy của từng động cơ một cách chính xác.
自适应平衡模块
Một thiết bị điều khiển giúp phi thuyền tự động duy trì trọng tâm và độ ổn định khi hạ cánh, tuy nhiên Quân Quy đã loại bỏ nó để tiết kiệm thời gian chế tạo.
技术降级
Chiến thuật cố ý làm giảm trình độ công nghệ của các cơ sở sản xuất và căn cứ để che giấu thực lực hoặc ngăn cản người bản địa phát triển đột phá.
自动炮塔供能系统
Sử dụng nguồn điện từ trạm điện hạt nhân để duy trì hỏa lực bảo vệ căn cứ khỏi sự xâm nhập từ bên ngoài.
飞船全面扫描检测
Quy trình kiểm tra kỹ thuật cuối cùng trước khi phóng nhằm đảm bảo không có lỗi vận hành trong thiết kế phi thuyền mới.
超级病毒不惧怕性
Đặc tính sinh học của thực nghiệm thể Chuân Quân Quy, cho phép hắn hoàn toàn phớt lờ các loại virus lây nhiễm qua máu.
记忆与智慧移植
Quy trình chuyển giao toàn bộ dữ liệu tinh thần từ một bộ não sang một cá thể khác để kế thừa ý chí.
安琪存在公式
Một hệ thống toán học phức tạp mô tả quy luật xuất hiện và tồn tại của thực thể An Kỳ dưới dạng các hạt cơ bản trong không gian.
服从基因植入
Phương thức kiểm soát sinh học thường dùng trong nuôi cấy siêu sinh mệnh để đảm bảo đối tượng trung thành với người chủ.
飞船检测
Quy trình rà soát kỹ thuật toàn diện để chuẩn bị cho việc vận hành phi thuyền rời khỏi hành tinh.
微创手术
Kỹ thuật y tế tiên tiến của Thịnh Đường dùng để lấy các mẫu mô nội tạng thông qua những vết mổ siêu nhỏ trên cơ thể.
组织样本切片
Quy trình trích xuất các mẫu tế bào từ da, tóc và nội tạng để phục vụ phân tích y sinh và kiểm tra gen.
星际跳跃痕迹扫描
Kỹ thuật trinh sát không gian nhằm tìm kiếm các dao động dư thừa sau khi phi thuyền thực hiện bước nhảy không gian để truy tìm tung tích địch.
战力数值综合评价
Hệ thống phân tích của Thịnh Đường giúp tính toán tổng hòa các yếu tố cơ động, hỏa lực, phòng ngự để đưa ra giá trị thực lực cho từng chiến hạm.
引力加速
Kỹ thuật điều khiển phi thuyền tận dụng trọng trường của các thiên thể trong hệ sao để tăng tốc độ di chuyển vượt mức thông thường.
玄学
Một nhiệm vụ chức năng mới của thực nghiệm thể dựa trên việc lựa chọn ngẫu nhiên các xác suất và tọa độ mà Chuân Quân Quy cho là 'may mắn'.
空间折叠扭曲
Hiện tượng vật lý xảy ra khi phi thuyền vừa thoát khỏi lỗ sâu, tạo ra một lớp bảo vệ vô hình giúp tăng cường độ cứng cho thân tàu.
引力波动
Sóng trọng trường cực mạnh sinh ra khi thông đạo không gian đóng mở, có khả năng lôi kéo và xé nát các vật thể xung quanh.
强制苏醒
Quy trình khẩn cấp sử dụng sương mù hóa chất để làm tỉnh táo hành khách đang trong trạng thái ngủ đông.
战力评估
Hệ thống phân tích dựa trên cơ sở dữ liệu tinh hạm của vương triều, cho phép so sánh trực quan thực lực giữa các tàu chiến thông qua ngoại hình và trang bị.
特殊识别编码
Một hệ thống mã hóa tích hợp trong quốc huy của Thịnh Đường, chỉ hiển thị khi cả hai bên đều sở hữu thiết bị truyền tin đồng bộ của quân đội chính quy.
四层壳体设计
Kỹ thuật chế tạo phi thuyền của Quân Quy, sử dụng bốn lớp hợp kim thép dày hơn một mét kết hợp với các khoang cách ly trung không để bù đắp cho việc thiếu hụt vật liệu cường độ cao, biến phi thuyền thành một khối thép cực kỳ kiên cố.
三柱体拼接结构
Phương thức xây dựng phi thuyền bằng cách ghép nối các khoang hình trụ độc lập trong không gian để tối ưu hóa thời gian chế tạo và tận dụng tối đa các khoang chứa nhiên liệu thô sơ.
人工重力系统
Công nghệ tạo ra dẫn lực giả lập bên trong phi thuyền, khiến việc di chuyển qua các ống thông đạo chật hẹp trở nên khó khăn vì phải bò thay vì lơ lửng.
强制减速
Quy trình an toàn tại cảng mẹ, sử dụng hệ thống điều khiển từ xa để buộc các chiến hạm vi phạm tốc độ phải chạy chậm lại khi vào khu vực kiểm soát.
检疫
Quy trình y tế bắt buộc sau mỗi chuyến du hành tinh tế nhằm ngăn chặn các sinh vật nguy hiểm từ thâm không xâm nhập vào căn cứ.
星空锁链
Một phương án chiến lược phòng thủ cũ của Hạm đội số 9, tập trung vào việc gia cố các khu vực trọng yếu và xây dựng hệ thống phòng ngự dựa trên hành tinh để ép chặt không gian hoạt động của địch.
以进攻为防御
Chiến thuật của Lăng Phỉ, chủ trương thành lập các đơn vị đột kích cơ động để quấy rối và buộc các lực lượng tinh nhuệ của địch phải quyết chiến thay vì chỉ phòng ngự thụ động.
综合成绩第一
Vị trí dẫn đầu về mọi mặt học thuật và thực tiễn tại học viện quân sự danh tiếng.
离间
Thủ pháp tâm lý dùng lời nói để tạo ra sự nghi ngờ giữa các cá nhân về lòng trung thành và động cơ của đối phương.
摸底
Hành động thực hiện các đòn tấn công vật lý hoặc thẩm vấn cứng rắn để kiểm tra nền tảng và bí mật của một cá nhân.
考验
Một bài kiểm tra thực lực hoặc thẩm vấn cưỡng chế mà phe Lâm tư lệnh đặt ra cho Chuân Quân Quy.
战技
Các kỹ thuật chiến đấu chuyên sâu được sử dụng trong quân đội, Lâm tư lệnh cố gắng phân tích nhưng không nhận ra Chuân Quân Quy đã sử dụng loại chiến kỹ đặc thù nào.
定力
Khả năng giữ cho cơ thể và tinh thần ổn định tuyệt đối trong thời gian dài mà không có bất kỳ cử động thừa thãi nào, biểu hiện sức mạnh ý chí của Chuân Quân Quy.
格斗术
Kỹ thuật chiến đấu cận chiến mà các binh sĩ lục chiến phải rèn luyện chuyên sâu.
预备役上校权限
Cấp bậc quyền hạn đặc biệt của Chuân Quân Quy, tuy mang hàm Thượng tá nhưng do tính chất 'dự bị' nên bị hạn chế truy cập vào nhiều khu vực quân sự then chốt.
祖传修炼法
Phương pháp rèn luyện sức mạnh đặc thù của dòng họ, giúp Thực Thức Thú có đôi bàn tay cực kỳ lợi hại.
食物储备模式
Một chức năng sinh học của thực nghiệm thể, co bóp mạnh dạ dày để nén thức ăn thành các khối nhỏ nhằm dự trữ và loại bỏ nước dư thừa qua đường hô hấp.
扭曲空间
Một thuật ngữ dùng để ví von sức chứa thức ăn vô tận bên trong bụng của Chuân Quân Quy.
扫描光束
Hệ thống an ninh tại khách sạn nội bộ, tự động nhận diện thân phận hành khách để mở cửa và kích hoạt các tiện ích trong phòng.
楚氏轻武器战斗二次优化
Tiến trình nâng cấp kỹ năng xạ kích và sử dụng vũ khí nhẹ do Quân Quy tự phát triển, đạt mức ổn định 99% sau khi được chủ não hỗ trợ tính toán.
装甲步兵功能组件
Hệ thống các kỹ năng và dữ liệu chiến thuật dành cho việc vận hành và tác chiến bằng giáp bọc thép.
加密算法
Phương thức Quân Quy sử dụng để che giấu bản chất của các mô-đun chiến đấu khi gửi dữ liệu lên chủ não căn cứ.
申请算力
Hành động sử dụng quyền hạn để mượn khả năng tính toán của máy tính trung tâm phục vụ cho việc xử lý các mô hình dữ liệu phức tạp.
水网式加密结构
Một kỹ thuật mã hóa cực kỳ mới lạ do Chuân Quân Quy sử dụng, mô phỏng dòng chảy của chất lỏng (có thể là dòng máu toàn thân) khiến dữ liệu biến đổi liên tục nhưng vẫn giữ nguyên hạt nhân bản chất.
二次深入优化
Giai đoạn nâng cấp cao cấp các mô-đun chức năng của thực nghiệm thể bằng cách sử dụng toán lực khổng lồ từ chủ não căn cứ.
流水加密
Cách gọi của các tham mưu tình báo về phương thức mã hóa dữ liệu biến thiên theo thời gian của Chuân Quân Quy.
战车分支功能组件
Hệ thống kỹ năng điều khiển và tác chiến bằng xe bọc thép đã được Chuân Quân Quy hoàn tất tối ưu hóa.
外骨骼机甲组件
Hệ thống dữ liệu hỗ trợ vận hành các bộ giáp hỗ trợ lực đang được đưa vào lộ trình tối ưu hóa.
全装机甲组件
Dữ liệu vận hành các loại giáp chiến đấu hạng nặng hoàn chỉnh.
楚氏轻武器战斗
Mô-đun chiến đấu tổng hợp đã được tối ưu hóa sâu lần hai, giảm dung lượng nạp liệu từ 120 xuống còn 70, cho phép Quân Quy sử dụng toàn bộ kỹ năng xạ kích một cách hiệu quả nhất.
重机枪战斗0.9版
Một mô-đun đơn lẻ tách từ kỹ năng vũ khí nhẹ, dùng để nạp liệu khi khả năng thừa tải của cơ thể còn hạn chế.
机甲战术
Hệ thống dữ liệu vận hành giáp chiến đấu, có tiềm năng tối ưu hóa lớn do yêu cầu về động tác cơ thể không quá khắt khe.
基础战机驾驶0.1a版
Mô-đun điều khiển phi cơ chiến đấu cấp độ cơ bản nhưng đã được tối ưu hóa kịch trần từ lúc mới thành lập.
行星内战机综合格斗0.1a版
Kỹ thuật không chiến phức tạp bên trong bầu khí quyển hành tinh.
深空战机综合格斗0.1a版
Kỹ thuật chiến đấu đỉnh cao trong môi trường chân không vũ trụ.
基础格斗11.07x版本
Phiên bản kỹ năng chiến đấu tay không cực cao, hầu như đã khai phá hết mọi tiềm năng cải thiện.
走程序
Chiến thuật bao quát gồm các bước: tình cờ gặp, bắt chuyện, tìm cớ gây hấn và cuối cùng là ra tay đánh người.
直接搞
Phương thức chiến đấu bỏ qua mọi lễ nghi hay cớ sự, trực tiếp xông vào tấn công mục tiêu.
负重俯卧撑
Bài tập thể lực cưỡng độ cao của lục chiến đội, sử dụng chính các đồng đội của mình làm vật nặng để rèn luyện sức mạnh.
11.07x版本的基本格斗
Mô-đun chiến đấu tay không đỉnh cao của Quân Quy, cần thu thập dữ liệu thực chiến từ các đối tượng có thể chất mạnh mẽ.
人机工程
Tư duy thiết kế phi thuyền lấy sự thoải mái và tiện nghi của con người làm trọng tâm, điều mà Quân Quy thường xuyên phớt lờ.
飞船设计
Kỹ năng thiết kế kỹ thuật của Quân Quy, được Lâm Huyền Thượng đánh giá là mang thiên phú của một bậc thầy thiết kế chiến hạm.
政治组件
Một phần mềm chức năng bên trong thực nghiệm thể giúp phân tích các tình huống ngoại giao, xin lỗi và xử lý áp lực dư luận.
道歉技能
Một thủ pháp chính trị dùng để giảm bớt áp lực từ các sai lầm hoặc che đậy sự yếu kém bằng cách đổ lỗi cho đối thủ.
扫描方式
Chức năng của thực nghiệm thể cho phép phân tích thành phần hóa học và vật lý của vật thể để phát hiện độc tố bên trong.
基因优化
Quá trình cường hóa cơ thể thông qua việc điều chỉnh cấu trúc di truyền, giúp đạt đến đỉnh cao về thể chất và sức mạnh.
膝撞
Một đòn tấn công bằng đầu gối cực cực mạnh, có tốc độ và lực phát ra lớn đến mức có thể làm biến dạng cả tấm thép.
扯后腿
Một kỹ thuật chiến đấu hoặc hành động nắm lấy cổ chân đối phương để triệt tiêu đà tiến công và quật ngã mục tiêu xuống đất.
玄力
Một loại lực lượng huyền bí phối hợp cùng các lực vật lý khác trong quá trình chiến đấu để gia tăng sức mạnh đòn đánh.
初步考验
Hình thức giao đấu trực tiếp nhằm kiểm tra phản xạ, sức mạnh và khả năng ứng biến của một cá nhân.
最终考验
Một bài kiểm tra kéo dài 24 giờ thông qua việc giám sát trực tiếp ở cự ly gần để xác minh lai lịch và lòng trung thành.
智取
Chiến thuật dùng mưu mẹo và sự khôn khéo để đạt được mục đích thay vì dùng sức mạnh trực diện.
色诱
Dùng nhan sắc và sự quyến rũ để lôi kéo hoặc làm lung lạc đối thủ.
盘问
Kỹ thuật thẩm vấn chi tiết, liên tục lặp lại các câu hỏi để kiểm tra tính nhất quán trong câu trả lời của đối tượng.
消化系统
Khả năng xử lý lượng thực phẩm khổng lồ của thực nghiệm thể, dù Quân Quy vẫn cảm thấy nó... quá yếu vì nhanh no.
新手臂生成
Công nghệ y sinh cao cấp tại căn cứ quân sự cho phép tái tạo chi thể bị mất cho binh sĩ trong thời gian ngắn.
野战工事构建
Kỹ năng quân sự cơ bản về thiết lập các cấu trúc phòng thủ trên chiến trường.
门当户对
Một khái niệm xã hội về sự tương xứng địa vị gia đình, bị Chuân Quân Quy hiểu lầm thành một kỹ thuật liên quan đến xây dựng dân dụng.
呆滞状态
Một trạng thái mô phỏng của thực nghiệm thể khi đối diện với các kích thích không mang lại năng lượng hoặc giá trị sinh tồn, khiến đối phương cảm thấy bị phớt lờ.
自保机制
Hệ thống phản ứng khẩn cấp của thực nghiệm thể, kích hoạt khi gặp nguy hiểm cực độ, bao gồm việc co bóp mạch máu mạnh mẽ để chuyển đổi hệ tuần hoàn thành hệ vận hành thủy lực.
供血系统变压
Kỹ thuật co rút mạch máu mạnh mẽ để biến hệ tuần hoàn thành hệ thống truyền dẫn lực thủy lực, giúp bộc phát sức mạnh cơ bắp lên tới đỉnh điểm.
细胞能量释放
Khả năng giải phóng năng lượng tích trữ trong tế bào như các vụ nổ hạt nhân vi mô để đẩy lực lượng cơ bắp vượt qua ngưỡng giới hạn.
水冷排热
Cơ chế bản năng của thực nghiệm thể để làm nguội cơ thể sau khi bộc phát lực lượng quá mức, tạo thành màn sương mù bao quanh cơ thể.
握力测试
Một phương pháp đánh giá thực lực thể chất trực tiếp thông qua việc bắt tay, nơi Quân Quy đạt chỉ số vượt quá 1000 kg.
现役少校权限
Cấp bậc quyền hạn đặc biệt được Vân Lạc Vũ cấp cho Chuân Quân Quy, cho phép hắn truy cập vào hầu hết các khu vực trong căn cứ của Hạm đội số 9.
基因优化方案
Quá trình điều chỉnh mã di truyền trong thời gian dài giúp cơ thể đạt được sức mạnh và tốc độ vượt xa người thường.
冬狩头功
Phần thưởng danh dự và công huân cao nhất trong kỳ săn bắn mùa đông, trị giá một vạn功 huân dành cho người có đóng góp xuất sắc nhất.
空间震荡
Hiện tượng vật lý xảy ra khi các tinh hạm nhảy ra khỏi lỗ sâu, gây ra sự vặn vẹo quang học và năng lượng xung quanh.
仙女座计划
Một dự án thử nghiệm tàu chiến quy mô lớn trong lịch sử vương triều Thịnh Đường đã thất bại thảm thốc, dẫn đến việc nhiều quan chức từ chức và các tập đoàn phá sản, hiện đang bị khơi lại để làm công cụ đấu tranh chính trị.
算力修形
Một hành vi xa xỉ của thực nghiệm thể, sử dụng năng lực tính toán dư thừa để làm đẹp các hình ảnh mô phỏng của công thức toán học.
模型美化
Sử dụng toán lực để tạo ra các hình ảnh trực quan rực rỡ cho các mô hình tính toán, vốn không có tác dụng thực tiễn cho kết quả cuối cùng.
玄学组件
Mô-đun giúp thực nghiệm thể xử lý các biến số ngẫu nhiên và vận khí trên phương diện logic.
关机
Một biện pháp vật lý thô bạo của thực nghiệm thể để đình chỉ hoạt động não bộ và cưỡng chế đi vào giấc ngủ.
军功
Điểm công huân quân sự mà Lý Nhược Bạch kiếm được sau trận chiến, đủ để chi trả phí sinh hoạt mà không cần dựa vào gia tộc.
战机驾驶
Kỹ năng điều khiển máy bay chiến đấu chuyên nghiệp, Lý Huyền Thành tự tin vào trình độ của mình dù mới chỉ thực hành trên máy mô phỏng quân dụng.
模拟器训练
Sử dụng thiết bị giả lập chuyên dụng của quân đội để đào tạo phi công với độ chân thực tương đương thực chiến.
全面退化
Một dịch vụ trừng phạt hoặc cưỡng chế do tập đoàn Hoàn Vũ Tụ Tinh đề xuất, đưa cơ thể người trở về mức độ nguyên thủy của thời đại cũ.
战机三级驾驶考试
Một cấp độ sát hạch kỹ năng điều khiển phi cơ chiến đấu chuyên nghiệp mà Lý Huyền Thành đang chuẩn bị tham gia.
特种战士训练
Chế độ rèn luyện cực kỳ khắc nghiệt mà Lâm Hề đã phải trải qua từ năm 10 tuổi để trở thành một chiến binh tinh nhuệ.
功能插件植入
Quy trình tích hợp các thiết bị điện tử vào chi thể mới để đảm bảo khả năng tương thích với hệ thống chiến đấu của thực nghiệm thể.
人工肌纤维强化
Kỹ thuật cấy ghép các sợi cơ nhân tạo có độ bền và lực kéo cực cao vào cánh tay mới để tăng cường 30% sức mạnh và tốc độ.
手臂复生移植
Quy trình y học sử dụng công nghệ nhân bản vô tính kết hợp với vật liệu sinh học cao cấp để phục hồi chi thể đã mất.
顶级肌纤维移植
Sử dụng vật liệu sinh học toàn phần được sản xuất trong phòng thí nghiệm với chi phí cực cao, một sợi mỏng như tóc có thể tạo ra lực kéo hàng chục kg, yêu cầu kỹ thuật cấy ghép đồng thời để tránh làm gãy xương.
身体综合机能测试
Quy trình dùng ánh sáng quét toàn thân để đo lường sức mạnh, sức bền và độ dẻo dai của cơ thể dựa trên hệ quy chiếu chuẩn của Thịnh Đường.
骨髓样本采集
Kỹ thuật sử dụng các mũi kim siêu nhỏ làm từ vật liệu đặc biệt để xuyên qua xương cốt và lấy mẫu tủy mà không gây tổn thương mô xung quanh.
细胞级切割术
Sử dụng các chùm tia năng lượng cao từ thiết bị y tế bay để phân tách thần kinh, mạch máu và mô cơ với độ chính xác tuyệt đối.
纳米级肌纤维 hợp thành
Quy trình sử dụng các thiết bị cấy ghép có đầu kim mật độ cực cao để bện các sợi cơ bản có đường kính 2 nanomet thành các bó cơ hoàn chỉnh.
克隆手臂接续
Giai đoạn cuối của phẫu thuật tái tạo chi thể, nối cánh tay được nuôi cấy trong ống nghiệm vào các sợi cơ và thần kinh đã được chuẩn bị sẵn.
自我检测程序
Quy trình hệ thống của thực nghiệm thể tự động kích hoạt khi tỉnh lại để rà soát tình trạng các mô-đun chức năng.
复甦程序
Giai đoạn y tế cuối cùng sau phẫu thuật nhằm đưa cơ thể thoát khỏi trạng thái gây mê và ổn định các chỉ số sinh tồn.
机能测试
Chuỗi các bài vận động định hướng nhằm xác định khả năng hoạt động bình thường của cánh tay cơ khí mới cấy ghép.
电磁真空
Trạng thái cách ly hoàn toàn với các sóng điện từ và mạng lưới liên lạc để tránh nhiễu loạn trong quá trình thu thập dữ liệu sinh học.
组件更新
Quá trình thực nghiệm thể tự điều chỉnh các thành phần chức năng bên trong để nhanh chóng làm chủ và phát huy tối đa hiệu suất của bộ phận cơ thể mới.
数据化分析
Khả năng của thực nghiệm thể trong việc thu thập, phân loại và xử lý hàng loạt thông tin từ mạng liên lạc để đưa ra các nhận định chiến thuật hoặc xã hội.
盛妝
Quy trình trang điểm cầu kỳ kéo dài suốt đêm, đảm bảo mọi chi tiết nhỏ nhất trên gương mặt đều hoàn hảo khi bị phóng đại trước hàng tỷ người.
防卫高能激光
Hệ thống lưới lửa laser bảo vệ bầu trời khu vực hôn lễ, có khả năng cắt vụn mọi phi cơ xâm nhập trái phép.
鬼魅般的机动
Kỹ thuật điều khiển chiến cơ đạt đến đỉnh cao, cho phép phi thuyền di chuyển với quỹ đạo không thể dự đoán để xuyên phá vòng vây.
推进系统损害报告
Quy trình tự động của chiến cơ phân tích dữ liệu hỏng hóc sau khi va chạm hỏa lực mạnh.
任务设定
Hành vi của thực nghiệm thể trong việc ưu tiên các biến số để đưa ra quyết định hành động tối ưu, cụ thể là việc đưa Lâm Hề đi được đặt thành nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu.
选择性执法
Một thuật ngữ từ mô-đun chính trị của Quân Quy dùng để giải thích việc hắn cố tình gán trọng số bằng không cho các khả năng bất lợi để thực hiện ý định của mình.
多用途和中近距离格斗
Đặc tính chiến đấu chuyên biệt của loại chiến cơ thực nghiệm mà Quân Quy đang sử dụng.
微型激光一体防御装置
Hệ thống phòng thủ tự động trên chiến cơ dùng để đánh chặn ngư lôi và tên lửa đang lao tới.
行星防御体系
Mạng lưới an ninh toàn diện bao quanh hành tinh số 3, bao gồm máy bay không người lái, vệ tinh và các trạm hỏa lực.
多维影像技术
Công nghệ truyền hình tiên tiến hỗ trợ đa giác quan, cho phép khán giả ngửi thấy mùi hương hoặc chạm vào đối tượng thông qua mô phỏng cảm giác, tùy thuộc vào mức phí và quyền hạn.
权限等级
Hệ thống phân cấp xã hội và kỹ thuật (từ cấp 1 đến cấp 9), quyết định khả năng tương tác và quan sát dữ liệu của cá nhân đối với người khác.
黑客攻击
Khả năng xâm nhập trái phép vào thiết bị đầu cuối, chip cá nhân và cả hệ thống quản lý toán lực của hành tinh.
全星算力调用
Hành động cưỡng chiếm và tập trung phần lớn khả năng tính toán của chủ não hành tinh để xử lý các mô hình dữ liệu quân sự khổng lồ.
倾世之恋
Tên gọi mà dư luận đặt cho câu chuyện tình yêu táo bạo của Chuân Quân Quy và Lâm Hề sau vụ cướp hôn.
劫持军用线路
Kỹ thuật tin tặc cao cấp nhằm xâm nhập vào hệ thống liên lạc bảo mật của quân đội để phát tán hình ảnh ra ngoài.
程序正义
Một khái niệm pháp lý được các nhà bình luận sử dụng để chỉ trích việc quân đội nổ súng mà không qua xét xử.
骑士对决
Một quy tắc chiến đấu tay đôi cổ xưa được áp dụng trong không chiến, nơi hai phi công so tài cao thấp mà không có sự can thiệp của bên thứ ba.
数据攻击
Phương thức tác chiến mạng nhằm chiếm quyền điều khiển hệ thống chủ não của đối phương.
战机格斗技艺
Tổng hợp các động tác nhào lộn, né tránh và xạ kích tinh chuẩn trong không chiến tầm gần.
低功率运行
Chế độ duy trì sự sống khẩn cấp của thực nghiệm thể khi các cơ quan nội tạng đạt tới giới hạn chịu đựng.
原地滚转
Kỹ thuật điều khiển chiến cơ xoay tròn liên tục để phân tán năng lượng của súng laser, giảm thiểu sát thương vào một điểm cố định trên vỏ tàu.
诡异机动
Các động tác bay lượn biến hóa khôn lường, phá vỡ mọi quy luật trong giáo khoa quân sự và tư duy thông thường của con người.
落叶无定
Một kỹ thuật không chiến cực khó, khiến chiến cơ di chuyển nhẹ nhàng và phiêu hốt như lá rụng mùa thu, không thể phán đoán quỹ đạo.
单挑
Hình thức quyết đấu tay đôi theo quy tắc danh dự giữa các phi công chiến cơ trên chiến trường.
虚空跃出
Kỹ thuật phi thuyền thoát ra khỏi không gian cao chiều sau khi hoàn thành bước nhảy vọt.
声纹加密
Kỹ thuật làm biến đổi đặc trưng giọng nói để che giấu danh tính thực sự.
亚光速飞行
Chế độ di chuyển của phi thuyền với vận tốc gần bằng tốc độ ánh sáng trong không gian hằng tinh.
扫描
Sử dụng chùm sáng từ phi thuyền để kiểm tra tình trạng hàng hóa và giải mã hệ thống khóa của các thùng vật tư.
牵引光束
Công nghệ sử dụng chùm tia năng lượng để bắt giữ và di chuyển các vật thể hoặc phi thuyền trong không gian chân không.
自毁
Quy trình xóa sạch mọi dấu vết hoạt động bằng cách kích nổ phương tiện sau khi hoàn thành nhiệm vụ dẫn đường.
停靠模式
Trạng thái vận hành giao quyền điều khiển cho trạm mẹ hoặc căn cứ để phi thuyền đi vào vị trí cập bến an toàn.
身份识别认证
Quy trình kiểm tra mã định danh của phi thuyền trước khi cho phép tiếp cận và cập bến căn cứ di động.
搜身检查
Quy trình kiểm tra an ninh nghiêm ngặt nhằm phát hiện vũ khí giấu trong người đối tượng.
透视扫描
Năng lực đặc biệt của mắt trái nhân tạo màu đỏ thẫm của Xích Đồng, có khả năng nhìn xuyên thấu cơ thể và phân tích trạng thái sinh lý của mục tiêu.
身份芯片替换手术
Quy trình y tế đặc biệt nhằm xóa bỏ danh tính cũ của cá nhân trong hệ thống vương triều và thay thế bằng chip định danh mới của Xứ hành động đặc biệt.
自筹经费
Phương thức vận hành tài chính độc lập của Xứ hành động đặc biệt, không phụ thuộc vào ngân sách quốc phòng của vương triều nhằm duy trì sự bí mật.
深空战士计划
Dự án nghiên cứu tuyệt mật do Tiến sĩ Lăng đề xuất nhằm tạo ra các siêu chiến binh có khả năng thích nghi và chiến đấu trong môi trường vũ trụ sâu thẳm.
代理人基本知识
Hệ thống các quy tắc, kỹ năng và hiểu biết cần thiết dành cho những người hoạt động dưới danh nghĩa đại lý của Xứ hành động đặc biệt.
全面扫描
Quy trình sử dụng các chùm sáng và máy móc để kiểm tra mọi thông số sinh lý và dữ liệu bên trong thực nghiệm thể.
数据读取
Kỹ thuật sử dụng sợi kim loại cực mảnh đâm vào não bộ để trích xuất các thông tin ghi chép trong bộ nhớ của Chuân Quân Quy.
数据清零和重启
Quy trình tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm nhằm xóa bỏ các ký ức không cần thiết và đưa thực nghiệm thể về trạng thái mặc định.
四级代理人芯片植入
Quy trình phẫu thuật thay thế chip cá nhân thông thường bằng loại chip chuyên dụng dành cho đại lý cấp 4 của vương triều Thịnh Đường.
大清洗
Một chiến dịch thanh trừng chính trị quy mô lớn nhắm vào các phản đồ trong tầng lớp cao tầng của Thịnh Đường sau sự cố căn cứ nghiên cứu bị tấn công.
功能组件
Các gói phần mềm chiến đấu và kỹ năng được nạp vào thực nghiệm thể, đóng vai trò như 'phần mềm' giúp tối ưu hóa sức mạnh của 'phần cứng' là cơ thể sinh học.
战机驾驶组件0.1a
Mô-đun chiến đấu không gian đỉnh cao giúp Quân Quy có thể áp đảo các phi công chính quy của hạm đội phòng thủ.
行星生命体的社会形态(类人篇)1.0a
Phiên bản nâng cấp của mô-đun chính trị, mở rộng sang toàn bộ khoa học xã hội và mục tiêu bao quát mọi sinh mệnh hành tinh.
已知星域非逻辑预测0.1a
Một loại mô-đun chức năng dựa trên huyền học, hỗ trợ đưa ra các dự đoán không dựa trên nền tảng logic thông thường.
跨种族之恋
Một mô-đun nghiên cứu lý thuyết tiền đề của Tiến sĩ Lăng, chuẩn bị cho việc giao tiếp với các chủng tộc trí tuệ ngoài hành tinh dựa trên kiến thức và linh hồn.
艺术修养组件
Mô-đun chức năng giúp thực nghiệm thể bù đắp khiếm khuyết về cảm thụ cái đẹp và sắc màu trong cuộc sống.
基础格斗23.0版
Bản nâng cấp vượt trội từ phiên bản 11.0 do Tiến sĩ Lăng thực hiện, là nền tảng cho mọi kỹ thuật chiến đấu và điều khiển vũ khí, giúp tối ưu hóa toàn bộ các mô-đun chức năng khác.
身体动作控制
Khả năng điều khiển cơ thể đạt đến tầm cao mới sau khi nâng cấp cách đấu cơ bản, giúp tăng hiệu suất cho các mô-đun chiến đấu khác từ 10% đến 30%.
近战枪械格斗1.0版本
Mô-đun chiến đấu kết hợp súng và cách đấu đã vượt qua giai đoạn thử nghiệm sớm để đạt đến trạng thái hoàn thiện.
初阶代理人权限
Cấp độ khởi đầu của đại lý, có quyền tự chủ một phần nhưng phải gánh chịu chi phí trang bị và dịch vụ hỗ trợ từ căn cứ điểm theo giá thị trường.
空投物资
Dịch vụ vận chuyển nhu yếu phẩm hoặc vũ khí từ căn cứ di động đến vị trí đại lý thông qua các thùng hàng xuyên không, có rủi ro bị đánh chặn bởi kẻ thù.
代理人等级制度
Phân cấp từ 5 đến 1 dựa trên công tích và thực lực, quyết định quyền hạn truy cập tài nguyên và quy mô lực lượng vũ trang cá nhân.
行型生命体的社会形态(类人篇)1.0a
Mô-đun chức năng khoa học xã hội giúp thực nghiệm thể phân tích tâm lý, xã hội và đưa ra các lý lẽ đàm phán trong các tình huống ngoại giao hoặc tranh chấp tài chính.
补给站增强模块
Một nâng cấp kỹ thuật cho căn cứ di động, cho phép các thùng tiếp tế không thả được phủ một lớp tàng hình để tránh các trạm radar mặt đất của đối phương.
星际开拓
Quá trình thăm dò và thiết lập khu định cư trên các hành tinh mới trong vũ trụ, đòi hỏi tài chính và thời gian khổng lồ.
殖民
Hành động đưa dân cư đến sinh sống và phát triển kinh tế trên các hành tinh xa xôi sau khi đã hoàn thành thăm dò.
单兵战甲推进器推进
Kỹ thuật sử dụng hệ thống đẩy tích hợp trên giáp chiến đấu để di chuyển hoặc đổ bộ trong không gian.
玄学组件提示
Chức năng của thực nghiệm thể đưa ra các dự báo về rủi ro dựa trên xác suất phi logic.
改造老式手枪
Kỹ thuật gia cố cấu trúc súng để tăng trọng lượng và độ bền, cho phép sử dụng như một khối giáp bọc thép khi cần thiết.
手动操纵
Kỹ năng can thiệp trực tiếp vào hệ thống điều khiển phi thuyền bằng tay, loại bỏ chế độ tự động lái để ứng phó với môi trường nhiễu loạn cực mạnh.
过载运转
Phương thức ép động cơ hoạt động vượt mức công suất định mức để tạo ra lực đẩy bộc phát trong tình huống khẩn cấp.
装甲分离弹出
Chiến thuật vứt bỏ các tấm giáp bọc ngoài của phi thuyền để thu hút sự tấn công của sét và bão ion, tạo khoảng trống sinh tồn cho khoang lái.
自由坠落观察
Hành động lợi dụng quá trình rơi tự do của tàu để quan sát và thu thập dữ liệu về địa hình và thực vật của hành tinh.
超距量子通讯
Công nghệ truyền tin tức thời không bị ảnh hưởng bởi bão ion, yêu cầu thời gian làm nguội và tái lập sau mỗi lần gửi.
特殊格式信息发送
Kỹ thuật sử dụng chip cấp 4 để gửi yêu cầu tiếp tế không thả đặc biệt trong tình trạng bị cô lập.
双线程操作
Khả năng xử lý đồng thời nhiều nhiệm vụ của thực nghiệm thể mà không làm giảm hiệu suất, cho phép vừa suy nghĩ vừa kiểm kê vật tư thần tốc.
三发点射模式
Kỹ thuật hiệu chỉnh hỏa lực của súng trường, bắn liên tiếp ba viên đạn vào cùng một vị trí để gia tăng khả năng xuyên phá lớp giáp hoặc xương cốt cứng của mục tiêu.
无限开火模式
Trạng thái xả đạn không ngừng nghỉ nhằm tạo ra lưới lửa bao phủ và đẩy lùi số lượng lớn kẻ thù trong thời gian ngắn.
异星生存
Hệ thống các quy tắc và ưu tiên hàng đầu khi rơi xuống một hành tinh lạ, trong đó việc xây dựng căn cứ và thu thập nhu yếu phẩm là quan trọng nhất.
生存步枪射击
Kỹ năng sử dụng súng trường tiêu chuẩn để tiêu diệt các mục tiêu còn sót lại sau trận chiến.
刀法
Kỹ thuật sử dụng đoản đao cận chiến đạt mức thượng thừa của Quân Quy, nhắm vào các điểm yếu nhất của dị thú.
补枪
Hành động kết liễu các mục tiêu đang thoi thóp trên chiến trường để đảm bảo an toàn tuyệt đối.
建立起基本防御
Quy trình thiết lập các công sự dựa trên địa hình đá để chống lại sự xung kích của dị thú.
低温休眠状态
Cơ chế duy trì sự sống bên trong keo nang cầu sinh nhằm kéo dài thời gian tồn tại khi chờ viện binh.
代理人芯片通讯
Khả năng liên lạc trực tiếp giữa các đại lý thông qua chip cấy ghép, có thể phớt lờ các nhiễu loạn môi trường khi ở cự ly gần.
固定套件组装
Kỹ thuật sử dụng thuốc nổ tạo hố sâu trên đá, sau đó đưa các trụ kim loại tự giãn nở vào để tạo móng kiên cố cho công trình.
迟滞陷阱布设
Sử dụng các trụ gỗ kết hợp dây thép gai có倒刺 để làm chậm và gây thương tích cho kẻ thù đang lao tới với tốc độ cao.
大容量弹匣火力压制
Kỹ thuật sử dụng băng đạn 60 phát để duy trì mật độ hỏa lực liên tục, ngăn chặn kẻ thù tiếp cận theo số đông.
补刀
Kỹ thuật kết liễu những mục tiêu chưa chết để đảm bảo an toàn tuyệt đối và dọn dẹp chiến trường.
基础格斗23
Mô-đun chức năng cao cấp do Tiến sĩ Lăng tối ưu hóa, cho phép thực nghiệm thể kiểm soát cơ thể ở cấp độ tế bào và thực hiện các động tác chiến đấu có độ chính xác tuyệt đối.
两发一组射术
Kỹ năng bắn tỉa siêu việt nhắm hai phát đạn liên tiếp vào cùng một quỹ đạo, phát đầu phá hủy lớp bảo vệ và phát sau tiêu diệt cấu trúc bên trong của mục tiêu.
填装
Quy trình nạp đạn nhanh chóng vào các băng đạn lớn để chuẩn bị cho các đợt tấn công liên tục.
基础格斗术
Hệ thống kỹ năng chiến đấu tay không và binh khí tầm gần của thực nghiệm thể, đạt đến độ chuẩn xác tuyệt đối, không có động tác thừa dù đối thủ có tốc độ cực nhanh.
自动清洁功能
Tính năng của chiến giáp sinh tồn giúp xử lý các vết máu hoặc chất bẩn bên trong mặt nạ bằng sương mù hóa học, đảm bảo tầm nhìn cho người mặc trong môi trường khắc nghiệt.
综合急救药剂
Loại thuốc dự phòng khẩn cấp tích hợp trong chiến giáp, có khả năng kích thích hệ thần kinh và phục hồi cơ năng để cứu sống người bị thương nặng.
微型核爆
Việc kích nổ đạn phân hạch ở cự ly gần để tạo ra sức công phá hủy diệt trên diện rộng, tiêu diệt toàn bộ bầy dị thú xung quanh.
战甲自检
Quy trình hệ thống của chiến giáp sinh tồn nhằm rà soát các hư hại vật lý và tình trạng của hệ thống động lực phụ trợ sau khi chịu tác động mạnh.
物质精炼
Kỹ thuật sử dụng máy tinh luyện quân dụng để tách chiết các nguyên tố cơ bản như sắt, nhôm, silic, niken trực tiếp từ đất đá trên hành tinh lạ.
自主设计功能
Một tính năng cao cấp của máy chế tạo cho phép người dùng tự tạo ra các bản vẽ kỹ thuật mới thay vì sử dụng các mẫu có sẵn.
有机质检测
Kỹ thuật sử dụng máy chuyên dụng để phân tích thành phần hóa học, hàm lượng protein và các đại tử của sinh vật lạ.
有机质分离
Quy trình kỹ thuật nhằm tách rời các thành phần như protein, sợi xơ và các đại phân tử từ mô tế bào của sinh vật.
复合材料加工
Kỹ thuật pha trộn các sợi xơ tự nhiên và các đại phân tử để tạo ra vật liệu xây dựng hoặc chế tạo vũ khí có độ bền cao.
辅助进食功能
Tính năng của chiến giáp sinh tồn giúp nghiền nát thức ăn và trộn với nước để người dùng吸 hít qua ống dẫn mà không cần tháo đầu mũ.
工事构建
Kỹ thuật xây dựng các vật cản phòng thủ bằng cách kết hợp cọc gỗ, gạch phế liệu và xương thú để tạo ra lớp bảo vệ vững chắc.
骨板防御
Sử dụng các tấm xương sườn cứng cáp của dị thú để gia cố cho các công sự, có khả năng chặn đứng đạn súng bắn tỉa điện từ.
生物质素步枪制造
Kỹ thuật sử dụng vật liệu hữu cơ tổng hợp (tro xám) để sản xuất súng trường, yêu cầu độ bền của vật liệu phải đạt chuẩn để chịu được áp lực nòng súng.
生物质素炸药制造
Kỹ thuật chiết xuất thành phần hóa học từ máu và xương dị thú để tổng hợp thành thuốc nổ cho đạn dược.
环境主动扫描功能
Tính năng cao cấp của chiến giáp giúp phát hiện và nhận diện các sinh vật lạ đang tiếp cận từ khoảng cách xa.
骨骼切削加工
Sử dụng xương dị thú để chế tạo vỏ đạn, thay thế cho đồng truyền thống nhờ đặc tính vật lý tương đương.
兽牙打磨
Kỹ thuật tận dụng răng của dị thú với mật độ tương đương thép để chế tạo đầu đạn có sức xuyên phá cao.
全循环模式
Một chế độ sinh tồn cực hạn của chiến giáp, thu thập và tinh lọc toàn bộ các loại dịch thể như mồ hôi và nước tiểu để tái chế thành nước uống.
半循环模式
Chế độ tiết kiệm nước của chiến giáp sinh tồn với mức độ tái chế thấp hơn so với chế độ toàn tuần hoàn.
防空雷
Một loại vũ khí đặc chủng có khả năng tiêu diệt các phương tiện bay ở độ cao thấp khì chúng đi vào phạm vi kích nổ.
全速运转
Trạng thái hoạt động tối đa công suất của máy phân tách hữu cơ chất để xử lý máu và thịt dị thú.
扫描与推算
Sử dụng các đơn vị xử lý của thực nghiệm thể để xây dựng các mô hình kịch bản rủi ro chiến trường theo nhiều cấp độ khó khác nhau.
楚氏地雷战术
Sử dụng các loại mìn tự chế từ gai độc của Thôi Bối Thú và dây hợp kim có gắn tảng sắt để tạo ra lực sát thương và cắt gọt cực mạnh khi nổ.
直线冲锋
Bản năng tấn công tốc độ cao của bầy dị thú nhưng dễ dàng bị các cọc gỗ làm chệch hướng thành đường cong.
刀盾配合术
Kỹ năng chiến đấu cận chiến sử dụng khiên tay để phòng ngự và chấn thương đối thủ, kết hợp với chiến đao để đâm thấu các điểm yếu.
杀气强化
Một trạng thái đặc biệt khi chiến đấu khiến đôi mắt phát ra hào quang mờ ảo, đồng thời tăng vọt tốc độ và sức mạnh thể chất trong thời gian ngắn.
兵棋推演
Kỹ thuật sử dụng toán lực để mô phỏng các kịch bản chiến trường dựa trên các biến số thực tế nhằm dự đoán rủi ro và kết quả.
极限生存状态
Chế độ hoạt động ưu tiên tối đa cho việc sản xuất vật tư và tiết kiệm tài nguyên để đối phó với các mối đe dọa sinh tử.
优化运算
Khả năng của thực nghiệm thể trong việc rà soát và điều chỉnh các quy trình sản xuất để đạt hiệu suất cao nhất trong thời gian ngắn nhất.
夜光模式
Tính năng hỗ trợ quan sát ban đêm tích hợp trên hệ thống thị giác của chiến binh.
聚合物电池设计
Sử dụng toán lực của chip để thiết kế loại pin lưu trữ năng lượng dựa trên chất dịch chiết xuất từ cơ quan sinh học của dị thú.
关闭部分处理器
Một trạng thái đặc biệt của thực nghiệm thể cho phép Quân Quy luân phiên sử dụng các đơn vị xử lý trong não bộ để làm việc không ngừng nghỉ, dù phản xạ và phán đoán sẽ chậm hơn bình thường.
生物质素狙击步枪设计
Quy trình sử dụng toán lực của chip đại lý để tự động thiết kế một loại súng bắn tỉa từ vật liệu hữu cơ địa phương, có ngoại hình quỷ dị và uy lực cực lớn.
芯片自主设计
Tính năng cao cấp của chip đại lý cấp 4, tích hợp siêu trí tuệ nhân tạo để tự động tối ưu hóa và sáng tạo ra các bản vẽ trang bị từ những nguyên liệu xa lạ.
基本防御建立
Kỹ thuật bố trí các công sự và vật cản xung quanh khu vực khoang lái để ngăn chặn sự xâm nhập của sinh vật lạ.
地雷布设
Kỹ năng sử dụng các vật liệu hiện có để chế tạo và lắp đặt các loại mìn có uy lực lớn tại các vị trí chiến lược quanh căn cứ.
辅助动力全开射击
Kỹ thuật sử dụng hệ thống trợ lực của chiến giáp để triệt tiêu lực giật khổng lồ từ các loại vũ khí hạng nặng.
裂变弹射击
Kỹ thuật sử dụng súng cầm tay bắn đạn hạt nhân vi mô vào trung tâm bầy dị thú, tạo ra vụ nổ nhiệt độ cao và đám mây hình nấm để tiêu diệt hàng loạt mục tiêu.
生物质素狙击
Sử dụng loại súng bắn tỉa chế tạo từ vật liệu hữu cơ của dị thú, có lực giật cực lớn tương đương pháo xe tăng, có khả năng xuyên thủng hộp sọ kiên cố của cự thú.
有机物检测
Sử dụng máy chuyên dụng để phân tích thành phần cấu tạo từ các mẫu cắt trên cơ thể cự thú nhằm xác định giá trị tài nguyên.
异星版机枪射击
Kỹ thuật sử dụng súng máy chế tạo từ vật liệu sinh học với sơ tốc đầu đạn 1200m/s. Chuân Quân Quy có thể đạt độ chính xác của súng bắn tỉa khi bắn liên thanh ở tốc độ 600 phát/phút.
防空火力
Chiến thuật sử dụng súng máy hạng nặng và tính toán quỹ đạo để tiêu diệt các đơn vị bay chiến đấu của bầy thú.
难度四
Giai đoạn thử thách mới trên hành tinh với sự xuất hiện của các đơn vị không quân tấn công tầm gần, yêu cầu phải thiết lập hệ thống phòng thủ đối không.
生物质素步枪优化
Quy trình sử dụng toán lực của chip để cải tiến thiết kế vũ khí sinh học, tăng cường uy lực và độ bền của linh kiện.
液压制退复进装置
Cơ chế lắp đặt trên giá súng giúp triệt tiêu lực giật khổng lồ, cho phép xạ thủ giữ nguyên vị trí sau khi khai hỏa.
有机质编辑
Kỹ thuật tái cấu trúc phân tử nguyên liệu hữu cơ (xương, gai, vôi) để tạo ra vật liệu có đặc tính vật lý và hóa học siêu việt (siêu cứng, chịu nhiệt).
电解模块
Một thành phần nâng cấp của lò tinh luyện, dùng để phân tách các oxit và hợp chất hóa học để chiết xuất oxy, hydro và kim loại tinh khiết.
艺术功能组件
Một mô-đun chức năng của thực nghiệm thể dùng để cảm thụ và sáng tạo cái đẹp, nhưng thường đưa ra các thiết kế phục cổ không phù hợp với thẩm mỹ hiện đại.
微循环处理
Chức năng của chiến giáp sinh tồn giúp tái chế nước từ chất thải cơ thể và nén các chất phế thải để đảm bảo vệ sinh trong môi trường kín.
机动防御
Chiến thuật phòng thủ chủ động dựa trên việc di chuyển linh hoạt và chủ động tấn công kẻ thù.
地形示意图警报
Tính năng của chiến giáp giúp tự động phát hiện và hiển thị các mối đe dọa đang tiếp cận dưới dạng điểm đỏ.
定向信息捕捉系统
Thiết bị tích hợp trong chiến giáp cho phép thu nhận và giải mã các cuộc hội thoại hoặc tín hiệu từ một hướng cụ thể.
杀伤雷
Loại mìn tự chế phun ra hàng loạt viên bi thép theo góc 120 độ nhắm trực tiếp xuống mặt đất để tối ưu hóa lực sát thương.
雾化酸液地雷
Loại mìn đặc chủng tạo ra màn sương axit pha loãng từ dịch của Tích Dịch Thú, gây loét da và trọng thương cho bầy thú trên phạm vi rộng.
连锁打击
Chiến thuật kích hoạt hàng loạt cạm bẫy và địa lôi theo trình tự để tạo ra hỏa lực bao phủ không góc chết.
精准射击
Kỹ thuật bắn súng với độ chuẩn xác cực cao, có thể bắn trúng các bộ phận nhỏ của mục tiêu đang di chuyển nhanh trên không.
全速轰击
Kỹ thuật nạp đạn và bắn liên tục bằng súng bắn tỉa hạng nặng để tiêu diệt các mục tiêu có lớp phòng ngự dày.
地雷海
Chiến thuật rải mìn mật độ cực cao bao quanh căn cứ nhằm tiêu diệt hàng loạt dị thú và các toán quân tập kích.
芯片设计
Sử dụng toán lực của chip đại lý để tự động tối ưu hóa các bản vẽ kỹ thuật và phương tiện vận tải.
手工修改
Kỹ năng can thiệp trực tiếp vào bản vẽ thiết kế để đơn giản hóa cấu trúc, phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng hạn chế.
焊接
Kỹ thuật kết nối các thanh vật liệu hợp kim để tạo thành khung gầm vững chắc cho phương tiện di chuyển.
标准牵引模式
Phương thức vận hành xe vận tải đơn binh thông qua dây kéo thủ công, tự động kích hoạt động lực phụ trợ để hỗ trợ đại lý di chuyển vật tư mà không tốn nhiều sức.
定速巡航模式
Tính năng tự động duy trì vận tốc ổn định của phương tiện trên các quãng đường di chuyển dài.
全地型巡航模式
Hệ thống dẫn đường và vận hành tự động cho phép phương tiện di chuyển an toàn qua các khu vực có địa hình phức tạp và hiểm trở.
系统资源限制
Một thủ pháp kỹ thuật của thực nghiệm thể nhằm vô hiệu hóa các mô-đun chức năng không mong muốn bằng cách cắt giảm tối đa toán lực và dung lượng xử lý dành cho chúng.
脑回路修改
Khả năng can thiệp và tái cấu trúc các đường truyền thần kinh ở cấp độ tế bào của thực nghiệm thể để thay đổi quy tắc vận hành phần cứng, dùng để khắc chế những phần mềm hệ thống có quyền hạn cao.
感应制动
Giao thức an toàn tự động dừng phương tiện khi không còn lực kéo hoặc phát hiện vật cản.
转向装置
Cơ cấu điều khiển hướng đi của xe vận tải thông qua một thanh dẫn hướng nằm ở phía trước khung gầm.
艺术组件
Mô-đun xử lý cảm thụ thẩm mỹ, hiện đang ở trạng thái ẩn mình để tự tối ưu hóa.
深度智能版
Cấp độ nâng cấp mới nhất của các mô-đun chức năng do Tiến sĩ Lăng thiết kế nhằm tăng cường hiệu năng.
扫描加载
Chức năng của chip cho phép quét vật thể thực tế và tự động truyền tải bản vẽ thiết kế vào bộ nhớ.
低后坐力速射单管炮
Loại hỏa lực hạng nặng được Lâm Hề thiết kế lắp đặt trên xe nông khoáng để tăng cường khả năng công kích.
垂直发射近程对地火箭弹
Hệ thống vũ khí tầm xa được lắp đặt sau lưng xe vận tải, tập trung vào sức công phá của đầu đạn.
直击本质、遵循传统
Triết lý đặt tên và nghiên cứu của học viện Chỉ Qua, tập trung vào công năng cốt lõi của vũ khí thay vì bị đánh lừa bởi hình thức bên ngoài.
软加密破解
Kỹ thuật sử dụng các sợi thần kinh cấp độ tế bào để thâm nhập và bẻ gãy các lớp bảo vệ phần mềm của hệ thống chip.
物资产能规划
Quy trình thiết lập lộ trình xây dựng thiết bị theo từng giai đoạn để đạt được sự bùng nổ về sản lượng tài nguyên.
布雷
Kỹ thuật đặt mìn chiến thuật xung quanh căn cứ, sử dụng các loại mìn tự chế (quỷ lôi) không theo bản vẽ thiết kế để đạt hiệu quả sát thương tối đa.
有机质提取
Quy trình sử dụng máy phân tách để lấy nguyên liệu từ xác sinh vật lạ và thực vật trên hành tinh phục vụ sản xuất.
精密加工
Kỹ thuật sử dụng máy công cụ vi mô tích hợp động lực để chế tạo các linh kiện và vũ khí đặc thù trên chiến trường.
自动返回设置
Chức năng điều khiển phương tiện (xe kéo) tự động trở về căn cứ khi không có người lái.
快速扫描
Chức năng của chiến giáp giúp nhanh chóng phân tích và khóa mục tiêu trong môi trường hỗn loạn.
辐射视野
Chế độ quan sát dựa trên dấu vết phóng xạ của sinh vật, cực kỳ hiệu quả để phát hiện kẻ địch ngụy trang hoặc ẩn nấp trong tầng mây.
战甲喷气推送
Sử dụng động cơ phản lực trên giáp để thực hiện các cú nhảy vọt hoặc né tránh khẩn cấp.
微调弹道
Kỹ thuật của thực nghiệm thể trong việc cố ý tạo ra độ lệch nhỏ khi bắn để khắc chế khả năng né tránh theo bản năng của mục tiêu.
陷阱触发控制
Sử dụng thiết bị đầu cuối cá nhân để chủ động kích nổ hoặc khởi động các bẫy phòng thủ đã bố trí sẵn.
全速冲刺
Trạng thái tấn công cực nhanh của bầy dị thú khi chúng không còn bò chậm mà dồn toàn lực lao về phía phòng tuyến nhân loại.
刀轮陷阱
Một loại bẫy rập đáng sợ gồm các lưỡi dao hợp kim xoay tròn với tốc độ cao phóng ra từ ống thép, có khả năng xẻ thịt và khống chế một khu vực rộng lớn.
闪光音爆弹
Loại lựu đạn đặc chủng phát ra luồng sáng cực mạnh gây mù tạm thời và sóng âm xé rách thính giác, cực kỳ hiệu quả để bắn hạ các đơn vị bay như Đột Dực Thú.
磁爆弹
Vũ khí gây nhiễu loạn từ trường và nổ áp lực nhỏ, dùng để làm chậm tốc độ tiến công của kẻ địch và trì hoãn thú triều.
抛射攻击
Chiến thuật của Cực Bối Thú khi bắn gai từ xa theo quỹ đạo vòng cung, nấp sau vật cản địa hình để tránh hỏa lực trực diện.
喷气推进
Sử dụng hệ thống động lực trên chiến giáp để thực hiện cú nhảy vọt lên không trung nhằm chiếm lĩnh ưu thế độ cao.
挂索飞行
Kỹ thuật bắn móc câu vào mục tiêu đang bay (Đột Dực Thú) để mượn lực kéo cơ thể lên cao.
进阶弹药狙击
Kỹ thuật sử dụng loại đạn đặc chủng có sức xuyên phá cực mạnh, đủ sức bắn thủng hộp sọ kiên cố của Cự Tê Thú.
磁爆弹控场
Sử dụng các loại mìn điện từ để gây đau đớn và làm chậm bước tiến của các loài dị thú cỡ lớn.
基础格斗23.0
Mô-đun chức năng cao cấp giúp thực nghiệm thể kiểm soát vi thao của cơ thể đạt mức hoàn mỹ, hỗ trợ thực hiện các ca phẫu thuật tinh vi với tần suất thao tác cực cao.
清创与缝合
Kỹ thuật y tế dã chiến cấp độ cao được Chuân Quân Quy thực hiện bằng tay, bao gồm việc復 vị tổ chức cơ thể và khâu nhiều lớp cơ thịt với tốc độ hơn mười mũi một giây.
超一流伤口修复
Kỹ thuật khâu vá và xử lý y tế đỉnh cao giúp mô cơ thể tăng trưởng cực nhanh và phục hồi hoàn toàn mà không để lại di chứng.
战甲维修
Kỹ năng điều chỉnh các mạch điện vi mô và thiết bị bên trong giáp để khôi phục công năng chiến đấu.
扩建阵位
Chiến thuật công trình nhằm gia tăng diện tích phòng thủ và hỏa lực cho yếu tắc chiến tranh dưới sự che chắn của hỏa lực bộ binh.
有机质分析
Quy trình quét và phân tích thành phần sinh học của dị thú để lấy dữ liệu cho việc sản xuất vật liệu và năng lượng.
自我防卫
Hệ thống bảo mật tự động của chip đại lý nhằm ngăn chặn các hành vi xâm nhập trái phép vào toán lực cốt lõi.
破解进程
Hành động bẻ khóa hệ thống phòng thủ của chip đại lý để chiếm quyền điều khiển toán lực.
自主完成细节设计
Tính năng của chip đại lý cho phép tự động xử lý các thông số kỹ thuật phức tạp dựa trên bản vẽ phác thảo.
终端遥控
Sử dụng thiết bị cầm tay cá nhân để vận hành và lái căn cứ di động mà không cần ngồi trong khoang lái.
地型细节记录
Tính năng tự động của thiết bị đầu cuối cá nhân giúp vẽ lại bản đồ và các đặc điểm địa lý trên hành trình di chuyển.
火力投送
Khái niệm học thuật chỉ lượng năng lượng đương lượng được bắn vào mục tiêu trong một đơn vị thời gian.
火箭增程爆炸弹
Loại đạn đặc chủng do Quân Quy thiết kế, kết hợp giữa thuốc đẩy hỏa lực và động cơ tên lửa thu nhỏ để tăng tầm bắn và uy lực nổ.
楚氏火箭增程炮 (样枪)
Vũ khí hạng nặng cỡ nòng 20mm, nặng hơn 70kg, bắn đạn nổ có bán kính sát thương 50m, uy lực tương đương nhiều khẩu RPG gộp lại.
机能加持
Khả năng sử dụng năng lực tính toán của chip đại lý để hỗ trợ thực nghiệm thể trong việc nghiên cứu và phân tích vật liệu.
晶化
Khả năng sử dụng một loại chất lỏng đặc biệt để ngay lập tức đóng băng và phong ấn sinh vật bên trong một khối tinh thể trong suốt.
伪装
Trạng thái ẩn mình của Tích Dịch thú, cho phép màu sắc cơ thể và thậm chí cả con ngươi hòa nhập hoàn toàn vào môi trường xung quanh.
粉碎工序
Kỹ thuật sơ chế thô nguyên liệu gỗ để rút ngắn thời gian xử lý trong máy biên tập vật liệu.
动态逆向测算
Kỹ thuật phân tích các dấu vết sâu nông của bánh xe trên mặt đất để khôi phục lại hình dáng và cấu trúc của phương tiện cơ giới.
探索歼击队形
Một phương thức dàn trận quân sự dưới dạng hình vòng cung, tản mạn lực lượng để vừa trinh sát vừa sẵn sàng bao vây tiêu diệt mục tiêu.
关机重启
Phương thức nghỉ ngơi đặc thù của thực nghiệm thể nhằm giải tỏa mệt mỏi trong thời gian cực ngắn thay cho giấc ngủ tự nhiên.
玄学组件预警
Chức năng phán đoán phi logic của thực nghiệm thể phát ra các tín hiệu bất an về những mối nguy hiểm đang cận kề.
枪伤
Dấu vết sát thương vật lý đặc trưng của vũ khí nóng mà nhóm Quân Quy dùng để nhận diện sự hiện diện của lực lượng Liên bang trên hành tinh.
特别行动处代理人评估报告
Một tài liệu phân tích chi tiết khả năng chiến đấu, chế độ hành động và các kịch bản sinh tồn của đại lý dựa trên dấu vết thực tế.
减灶之计
Một mưu kế quân sự cổ xưa từ thời Mẫu Tinh, thông qua việc thay đổi dấu vết sinh hoạt (như số lượng bếp hoặc cổng kết nối thiết bị) để đánh lừa đối phương về thực lực và quân số.
行星生存模拟
Kỹ thuật sử dụng toán lực để dự đoán các phương thức hành động của mục tiêu trong môi trường khắc nghiệt dựa trên các yếu tố ngoại cảnh.
非可见光波段观察
Khả năng chuyển đổi thị giác sang các băng tần đặc biệt để nhận diện quang phổ tán xạ từ khí thải động cơ phản ứng với bầu khí quyển.
S型行进路线
Chiến thuật di chuyển lắt léo nhằm gây khó khăn cho việc khóa mục tiêu của các tay súng bắn tỉa đối phương.
移动狙杀
Kỹ thuật thực hiện các phát bắn chính xác khi cả xạ thủ và mục tiêu đều đang di chuyển với tốc độ cao.
超大号‘机械键盘’射击
Cách Quân Quy sử dụng vũ khí hạng nặng tự chế bắn đạn cầu phong lên cao không để tiêu diệt mục tiêu bằng vụ nổ diện rộng thay vì bắn tỉa trực diện.
枪骑兵特殊部队
Lực lượng tác chiến tinh nhuệ của Liên bang Anh Tát, chuyên thực hiện các nhiệm vụ đặc thù trên các hành tinh khắc nghiệt.
自毁装置
Cơ chế bảo mật trên các chiến xa cấp hành tinh, tự động kích nổ để phá hủy công nghệ khi gặp tác động nhiệt hoặc lệnh cưỡng chế.
弹链供弹
Phương thức nạp đạn liên tục cho vũ khí hạng nặng, loại bỏ khoảng nghỉ khi thay băng đạn để duy trì hỏa lực bao phủ.
战甲最高权限
Khả năng can thiệp vào hệ thống điều khiển cốt lõi của giáp chiến đấu để nắm quyền sinh sát đối với người mặc.
安灵仪式
Một nghi thức tôn giáo của Đồng Nhất giáo thuộc Liên bang nhằm an ủi linh hồn những chiến sĩ đã tử trận.
聚变能源包
Thiết bị cung cấp điện năng hạt nhân cho các phương tiện cơ giới, có khả năng vận hành liên tục trong thời gian dài.
同一教
Tôn giáo lớn nhất của Liên bang Anh Tát, chi phối các đức tin và nghi lễ trong quân đội.
六边型蜂巢状微结构设计
Một bản vẽ kỹ thuật cao cấp của Liên bang dành cho giáp bọc thép, sử dụng vật liệu gỗ cây Hai Lá kết hợp khung vi hợp kim để tăng cường khả năng phòng ngự trong khi vẫn giảm nhẹ trọng lượng.
火箭增程推进
Kỹ thuật lắp đặt động cơ đẩy phụ trợ cho đạn pháo hoặc đạn súng máy, giúp đầu đạn duy trì tốc độ và tầm bắn vượt xa các loại đạn dược thông thường.
末端制导弹
Hiệu quả chiến đấu đỉnh cao khi viên đạn có khả năng tự điều chỉnh quỹ đạo để đánh trúng mục tiêu một cách tuyệt đối ở giai đoạn cuối của hành trình bay.
双联装机械键盘
Phiên bản nâng cấp của vũ khí hạng nặng do Lâm Hề thiết kế,口 kinh tăng lên 30mm. Loại vũ khí này có uy lực nổ tương đương mười quả đạn RPG buộc lại, tầm bắn đạt 7000 mét với tốc độ khai hỏa hai phát mỗi giây.
交火网
Phương thức bố trí hỏa lực từ nhiều hướng khác nhau cùng tập trung vào một khu vực để triệt tiêu mọi điểm mù và khả năng né tránh của kẻ thù.
大号的机械键盘攻击
Kỹ thuật sử dụng loại pháo tự chế cỡ nòng lớn hơn phiên bản cũ, cho phép bắn liên tiếp hai phát đạn cùng lúc với độ chính xác tuyệt đối.
电荷分布扫描
Khả năng của thực nghiệm thể dùng để nhận diện sự thay đổi điện năng trong thực vật sau khi bị dẫm đạp, từ đó truy tìm dấu vết lẩn trốn của đối phương.
交叉火力覆盖
Chiến thuật bố trí hai hỏa điểm từ hai hướng khác nhau cùng tập trung bắn vào một khu vực để triệt tiêu mọi khả năng di chuyển của kẻ thù.
23的基础格斗
Mô-đun chiến đấu tay không cao cấp giúp Quân Quy áp đảo và vô hiệu hóa đối thủ trong cận chiến chỉ bằng sức mạnh thể chất.
曲射方式攻击
Kỹ thuật bắn pháo theo quỹ đạo vòng cung nhắm vào các vị trí bị khuất sau địa hình.
精细缝合术
Kỹ năng y thuật của thực nghiệm thể với các mũi khâu đều tăm tắp, chuẩn xác tuyệt đối, giúp vết thương hồi phục nhanh và không để lại di chứng.
紫外线模式
Một tính năng quét thị giác của thực nghiệm thể dùng để nhận diện các hoa văn thần bí và mã hóa ẩn trên vật phẩm.
生物信息签名
Phương thức xác thực danh tính bằng dấu vân tay hoặc dữ liệu sinh sắc học lên các văn bản điện tử.
拉尼亚5号轻质合金配方
Một loại hợp kim công nghệ cao của Liên bang có tính năng vượt trội, điểm quý giá nhất là sử dụng các nguyên tố phổ biến trên hầu hết hành tinh nhưng đạt hiệu suất cực cao nhờ cấu trúc tinh thể độc đáo.
战车动力包重组
Kỹ thuật tháo dỡ linh kiện từ các xác xe hư hại để lắp ráp thành các bộ động cơ và hệ thống năng lượng hoàn chỉnh.
代理人芯片破解
Tiến trình thâm nhập và kiểm soát hệ thống xử lý của chip năng lượng cao, khi đạt mốc tiến độ mới sẽ giúp gia tăng đáng kể tốc độ tư duy và tính toán.
异星版优化
Kỹ thuật sử dụng toán lực của chip đại lý cấp 4 để nâng cấp hiệu suất của các thiết bị trắc nghiệm và máy móc sản xuất, giúp giảm thời gian vận hành và nâng cao chất lượng thành phẩm.
音波闪光弹
Loại lựu đạn đặc chủng phát ra luồng sáng và sóng âm cực mạnh, khiến các sinh vật di động nhanh trên không bị mất phương hướng và rơi xuống đất như thiên thạch.
移动要塞设计
Phương án xây dựng căn cứ quân sự hóa tập trung vào khả năng di chuyển và hỏa lực mạnh với các bệ pháo xe tăng chủ lực.
标准装甲板制造
Kỹ thuật sản xuất hàng loạt các tấm giáp một mét vuông từ xác xe chiến đấu và gỗ cây Hai Lá, có khả năng phòng ngự tương đương xe tăng chủ lực.
第三代机械键盘研发
Nâng cấp vũ khí hạng nặng lên khẩu độ 50mm, bắn đạn nổ không trung và đạn tăng tầm tên lửa với tốc độ 120 phát/phút.
空爆弹射击
Kỹ thuật sử dụng loại đạn có khả năng phát nổ phía trên mục tiêu để tối đa hóa sát thương diện rộng bằng mảnh văng.
新一代狙击枪设计
Vũ khí do Chuân Quân Quy chế tạo dài gần 2m, sử dụng đạn từ gai siêu cứng của Thôi Bối Thú, có khả năng xuyên thủng giáp thép dày 1500mm.
交叉火力布置
Chiến thuật sắp xếp các vị trí pháo và súng máy để tạo thành lưới lửa bao phủ toàn bộ khu vực tiếp cận của địch.
异星进阶版工作台研究
Quy trình sử dụng toán lực của chip để tối ưu hóa thiết bị sản xuất dựa trên nguyên liệu địa phương, nhằm chế tạo các linh kiện phức tạp có khả năng chống chọi với môi trường khắc nghiệt.
芯片破解
Tiến trình thâm nhập và kiểm soát hệ thống của chip đại lý cấp cao, giúp giải phóng và gia tăng toán lực xử lý cho thực nghiệm thể.
异星版二级工作台研究
Dự án nghiên cứu cao cấp nhằm chế tạo các bộ vi xử lý và thiết bị hiện đại có thể vận hành ổn định trong môi trường bão ion cực mạnh của hành tinh số 4.
追踪光束
Tính năng công nghệ từ máy giáp hạng nặng của Liên bang, phát ra các luồng sáng mạnh để khóa chặt và quét thấu trạng thái sinh lý của mục tiêu trên chiến trường.
机械公敌
Danh hiệu phản ánh sự đáng sợ của Joseph đối với các loại khí tài cơ khí, tượng trưng cho kỹ năng điều khiển và chiến đấu máy giáp bậc thầy của hắn.
电磁炮
Vũ khí hạng nặng có sơ tốc đầu đạn cực cao, thường trên 3000m/s, tạo ra hỏa lực xuyên phá khủng khiếp kèm theo tia sáng màu xanh lam.
权限检测
Quy trình nhận diện sinh trắc học thông qua mũ bảo hiểm để cho phép điều khiển và vận hành cơ giáp chiến đấu.
四联装战车炮
Hệ thống hỏa lực cực mạnh lắp đặt trên chiến xa hạng nặng, có khả năng bắn phá liên tục với độ chính xác cao, dễ dàng xuyên thủng giáp cơ giáp.
面具切换不透明模式
Một tính năng của mũ bảo hiểm chiến đấu giúp che giấu biểu cảm khuôn mặt của người sử dụng.
荣誉守则
Hệ thống các nguyên tắc đạo đức và hành xử của các gia tộc thuộc Vòng Hoa Hồng trong Liên bang Anh Tát, buộc các thành viên phải tha mạng cho đối thủ trong những điều kiện nhất định để bảo vệ vinh quang gia tộc.
极限逃生模式
Một tính năng trên máy giáp của Liên bang bị dán nhãn sai thành 'Đột kích tốc độ cao', khiến phương tiện vận hành siêu tải để tháo chạy liên tục trong một giờ mà không thể dừng lại.
高速突进
Nhãn dán gây hiểu lầm trên bảng điều khiển máy giáp của Joseph, thực chất là kích hoạt chế độ chạy trốn khẩn cấp.
功能自检
Quy trình quét hệ thống của máy giáp để xác định mức độ hư hại và hao mòn sau khi vận hành.
运输模式
Trạng thái vận hành của các máy giáp hạng nặng khi không trong giai đoạn chiến đấu, thường được đặt trên các xe kéo để tiết kiệm năng lượng và duy trì độ bền linh kiện.
环形阵地
Chiến thuật phòng thủ khẩn cấp của đơn vị thiết giáp khi bị bao vây, các xe chiến đấu co cụm lại thành vòng tròn để bảo vệ các mục tiêu quan trọng ở trung tâm.
兽潮
Các đợt tấn công quy mô lớn của sinh vật bản địa trên hành tinh số 4, diễn ra liên tục và gây tổn thất nặng nề cho cả hai phe nhân loại.
移动式基地
Phương án chiến lược của Lâm Hề nhằm chế tạo nhiều cứ điểm có khả năng di chuyển linh hoạt để phân tán thú triều và che giấu hành tung trước quân Liên bang.
异星版芯片设计
Kỹ thuật sử dụng lá cây Hai Lá làm vật liệu nền kết hợp với kim loại địa phương để tạo ra cấu trúc vi tinh thể. Loại chip này có thể tự cung cấp năng lượng bằng cách hấp thụ sóng điện từ môi trường dù hiệu năng xử lý không cao.
遥控炮塔化
Kỹ thuật cải tạo các vũ khí hạng nặng bằng cách lắp đặt thêm bộ phận dẫn động, chip điều khiển và thiết bị ngắm bắn để biến chúng thành các ụ súng tự động điều khiển từ xa.
算力提升
Khả năng gia tăng tốc độ xử lý dữ liệu của thực nghiệm thể và chip đại lý sau khi phá giải thành công các lớp bảo mật, giúp đẩy nhanh quá trình thiết kế và tối ưu hóa vũ khí.
生物芯片控制
Sử dụng các linh kiện điện tử được chế tạo từ vật liệu hữu cơ địa phương để làm trung tâm điều hành cho các thiết bị quân sự và hệ thống truyền dẫn tín hiệu không dây.
生产力不足恐惧症
Trạng thái tâm lý hệ thống của Lâm Hề, thúc đẩy việc mở rộng quy mô máy móc và thiết bị chế tạo lên gấp nhiều lần để đảm bảo nguồn cung vật tư.
中央处理机设计
Kỹ thuật tích hợp nhiều chip sinh học vào một cấu trúc tủ sắt có các khe cắm để gia tăng tốc độ xử lý và khả năng điều khiển tự động cho căn cứ.
自动驾驶制控
Sử dụng bộ xử lý trung tâm để điều phối vận hành và tốc độ của căn cứ di động, giúp tiết kiệm nhân lực.
自动炮塔控制
Kỹ thuật kết nối bộ xử lý với các tháp pháo từ xa để biến chúng thành hệ thống phòng thủ tự vận hành không cần người trực.
生物质素自动步枪操作
Kỹ năng sử dụng các loại vũ khí chế tạo từ vật liệu hữu cơ trên hành tinh, yêu cầu các chiến sĩ Liên bang phải học lại từ đầu.
异星生存训练
Hệ thống các kỹ năng xây dựng và tác chiến căn bản của lính Thương Kỵ Binh giúp họ thích nghi nhanh chóng với việc làm khổ lực trên hành tinh lạ.
徒手格斗
Kỹ năng chiến đấu không sử dụng vũ khí, dựa vào sức mạnh thể chất và phản xạ cơ thể.
狙杀技术
Sở trường đỉnh cao của Mân Côi, cho phép kết liễu mục tiêu từ khoảng cách xa với độ chính xác tuyệt đối.
最高权限合同
Một loại cam kết của lính đánh thuê cho phép người thuê ra lệnh thực hiện một nhiệm vụ nguy hiểm đến tính mạng.
无机质编辑器
Thiết bị công nghệ cao cho phép trực tiếp chỉnh sửa cấu trúc phân tử để tạo ra các loại hợp kim và vật liệu có đặc tính vật lý vượt trội mà không cần đến các môi trường sản xuất cực đoan.
进阶工作台
Một phiên bản nâng cấp của trạm gia công cơ bản, yêu cầu các kim loại hiếm để chế tạo và là tiền đề kỹ thuật bắt buộc để sản xuất máy biên tập vô cơ chất.
基因检测
Quy trình phân tích mã di truyền để xác định các đặc điểm sinh học cốt lõi như chủng tộc, giới tính hoặc các cải tạo cấp độ tế bào.
深入个性化设计
Một công năng của chip đại lý dùng để thực hiện các bài trí thẩm mỹ, hội họa và trang trí nội thất cho các công trình xây dựng.
水处理系统
Quy trình kỹ thuật bao gồm lọc và tinh khiết hóa nguồn nước đã qua sử dụng để tái chế luân hồi trong căn cứ.
大规模制水
Kỹ thuật sử dụng năng lượng để tổng hợp nước từ hydro-oxy hoặc tận dụng sản phẩm phụ của pin nhiên liệu.
多功能食品机设计
Quy trình sử dụng toán lực của chip để tạo ra bản vẽ thiết kế máy sản xuất đồ ăn với nhiều hương vị, khắc phục nhược điểm vị giác đơn điệu của các dòng máy cũ.
细胞记忆
Hiện tượng cơ thể lưu giữ các phản xạ bản năng và cảm giác đối với các kích thích lặp đi lặp lại, ngay cả khi ký ức đại não đã bị xóa bỏ.
生物质素步枪改进
Kỹ thuật điều chỉnh các thông số như lực giật, độ chuẩn xác và tốc độ bắn của súng trường hữu cơ để phù hợp với thể chất của lính tinh nhuệ thông thường.
C级兽潮
Phân loại quy mô đợt tấn công của sinh vật bản địa ở mức độ lớn, bao gồm sự xuất hiện của các đơn vị không quân chiến đấu cường lực.
立体进攻
Chiến thuật phối hợp tấn công đồng thời từ trên không và mặt đất của bầy dị thú để bao vây mục tiêu.
遥控枪塔控制
Khả năng của Quân Quy trong việc đồng thời điều khiển hơn ba mươi tháp súng tự động để tạo ra lưới hỏa lực đan chéo không góc chết.
穿甲爆破弹
Loại đạn dược 50mm đã qua cường hóa uy lực, có khả năng xuyên sâu vào cơ thể mục tiêu hơn một mét trước khi phát nổ để tạo ra sát thương tối đa từ bên trong.
武装要塞式移动基地
Một phương tiện chiến tranh khổng lồ được bao phủ bởi lớp giáp dày, trang bị 8 khẩu súng máy và pháo chính bốn nòng liên hợp, có khả năng nghiền nát mọi vật cản trên đường di chuyển.
四联装战车主炮
Vũ khí hạng nặng trang bị trên yếu tắc di động của Lâm Hề, có sức công phá vượt xa các loại súng máy thông thường, đủ sức tiêu diệt Cự Tê Thú chỉ trong một lượt bắn.
严谨致密的火力网
Chiến thuật điều khiển đồng bộ nhiều tháp súng tự động của Quân Quy để phong tỏa toàn bộ khu vực, giảm thiểu tối đa số lượng dị thú có thể lọt qua phòng tuyến.
三人小组战术
Phương thức phối hợp của lính thương kỵ binh: một người dùng khiên nặng húc đẩy mục tiêu, hai người còn lại dùng súng shotgun liên tục xạ kích ở cự ly gần để tiêu diệt địch.
合金丝网迟滞
Sử dụng nhiều lớp lưới thép sắc bén để làm chậm tốc độ của thú triều, khiến chúng bị mắc kẹt và tiêu hao sinh lực trước khi tiếp cận công sự chính.
后座力空中飘移
Kỹ thuật di chuyển độc đáo của Quân Quy, sử dụng lực đẩy ngược từ súng máy đang bắn liên thanh để điều chỉnh quỹ đạo rơi và tăng cự ly nhảy vọt trên chiến trường.
战绩评估
Quy trình thống kê và phân tích chi tiết hiệu quả tiêu diệt kẻ thù của từng cá nhân và đơn vị sau trận chiến dựa trên dữ liệu từ máy quét và tháp súng.
打扫战场
Quy trình xử lý xác dị thú, thu gom vật tư còn sót lại và chôn cất những binh sĩ tử trận ngay tại nơi diễn ra cuộc chiến.
无差别火力覆盖
Chiến thuật sử dụng pháo hạng nặng bắn phá toàn diện một khu vực, đặc biệt hiệu quả trong việc tiêu diệt các mục tiêu ẩn hình (như Tích Dịch Thú) trước khi chúng kịp tiếp cận.
自动枪塔供弹
Hệ thống tiếp tế đạn dược cho các trụ súng máy điều khiển từ xa, là yếu tố cốt lõi để duy trì lưới hỏa lực phòng thủ căn cứ.
战果统计
Hệ thống dữ liệu tích hợp từ các tháp súng tự động đóng vai trò như mắt thần để ghi nhận chính xác chủng loại và số lượng dị thú bị tiêu diệt.
异兽处理机
Một thiết bị công nghiệp có khả năng phân loại và tách chiết nhanh chóng các thành phần như huyết thịt, xương răng và nội tạng từ xác sinh vật lạ trong chưa đầy một phút với tỷ lệ tận dụng tài nguyên trên 90%.
寒武纪主脑
Một thiết bị xử lý trung tâm hình cầu khổng lồ bằng kim loại có đường kính 9 mét. Dù là công nghệ từ 110 năm trước, phiên bản đặc biệt này được thiết kế để chống lại xung điện từ EMP cấp độ cao và tích hợp hệ thống phân tích rung động tầm xa.
EMP冲击
Hiện tượng xung điện từ cực mạnh có khả năng làm tê liệt các thiết bị điện tử, một đặc điểm môi trường khắc nghiệt thường trực trên hành tinh số 4.
全线式数据传输
Phương thức kết nối vật lý sử dụng hệ thống cáp điện dày để đảm bảo tính ổn định và chống nhiễu loạn điện từ trong môi trường có bức xạ từ trường cao.
震动数据处理单元
Một mô-đun kỹ thuật tích hợp cho phép bắt giữ và phân tích các chấn động bất thường thông qua hệ thống hàng ngàn cảm biến được cấy dưới lòng đất, tầm quét đạt tới 1000 km.
全景模式
Tính năng hiển thị của chủ não Cambrian cho phép quan sát bao quát bề mặt và cấu trúc địa tầng dưới lòng đất theo cả chiều ngang và dọc.
极限测试
Quy trình vận hành hết công suất của chủ não nhằm đẩy tầm quét trinh sát chấn ba ra khoảng cách cực xa (lên tới 500 km).
探测深度
Khả năng của hệ thống cảm biến địa tầng giúp nhìn thấu cấu trúc dưới lòng đất ở độ sâu hàng trăm mét.
短期方案
Chiến lược tập trung tối đa hỏa lực trong thời gian ngắn bằng cách xây dựng hàng loạt (trên 200 thiết bị) các máy phân tách, tinh luyện và tháp súng tự động trong vòng 72 giờ, bất chấp việc gây quá tải cho não bộ người điều khiển.
中期方案
Kế hoạch phát triển cân bằng hơn, tập trung vào việc nghiên cứu thiết bị tiến giai, tối ưu hóa súng pháo và chế tạo các loại giáp chống ăn mòn để nâng cao toàn diện khả năng công thủ trong vòng 10 ngày.
长期方案
Một tầm nhìn cực đoan của chip đại lý nhắm tới việc tận dụng triệt để mọi nguồn nguyên liệu hữu cơ, liên tục nâng cấp công nghệ và mở rộng căn cứ theo cấp số nhân cho đến khi bao phủ toàn bộ bề mặt hành tinh.
烧脑
Hiện tượng quá tải hệ thần kinh của thực nghiệm thể khi phải đồng thời điều khiển quá nhiều tháp súng tự động (khoảng 200 đơn vị), dẫn đến các triệu chứng đau đầu và phát sốt.
分级细化设计
Kỹ thuật phát triển các phiên bản vũ khí khác nhau dựa trên cùng một nền tảng, ví dụ như tạo ra hai biến thể khẩu độ lớn bắn chậm và khẩu độ nhỏ bắn nhanh cho pháo tự chế.
几何级数跳升
Mô hình tăng trưởng cực nhanh của số lượng căn cứ và năng lực sản xuất được mô phỏng trong phương án phát triển dài hạn.
棘背兽处理机研究
Dự án nghiên cứu chuyên biệt nhằm chế tạo thiết bị tách chiết tài nguyên từ loài dị thú có lớp giáp gai cứng.
突翼兽处理机研究
Quy trình thiết kế thiết bị tự động hóa việc tháo dỡ và tận dụng các bộ phận từ loài dị thú bay.
大型有机质分离机研究
Phát triển thiết bị công nghiệp thế hệ mới với hiệu suất xử lý vật liệu gấp mười lần so với phiên bản tiêu chuẩn.
第四代机械键盘研究
Dự án nâng cấp hệ thống hỏa lực tháp súng tự động lên tầm cao mới về uy lực và tốc độ bắn.
个人芯片同步控塔
Kỹ thuật sử dụng toán lực của chip sinh học để một người có thể vận hành đồng thời từ 2 đến 4 trụ súng máy tự động.
异兽牙齿链锯制造
Kỹ thuật tận dụng răng của sinh vật bản địa để làm lưỡi cưa, mang lại độ sắc bén và bền bỉ vượt xa hợp kim thông thường.
复合材料冲击钻
Sử dụng mỏ của Đột Dực Thú kết hợp với bột xương và kim loại để chế tạo mũi khoan siêu cứng có khả năng xuyên thủng xương cốt dị thú.
飞航导弹
Loại vũ khí tầm xa có khả năng bay sát mặt đất để tránh bị phát hiện, sử dụng thuốc nổ năng lượng cao để tạo ra sức công phá tương đương hàng chục tấn thuốc nổ mạnh, đủ sức quét sạch bầy thú triều quy mô lớn.
联邦高能炸药
Loại chất nổ quân dụng tiên tiến của Liên bang với uy lực gấp 30 lần thuốc nổ sinh học thông thường, tiệm cận sức mạnh của vũ khí hạt nhân thu nhỏ.
寒武纪
Hệ thống máy tính trung tâm lắp đặt tại yếu tắc, đóng vai trò then chốt trong việc phân tích chấn động và điều phối hỏa lực tên lửa mang lại chiến thắng.
天平分析
Phương thức tư duy và so sánh tương quan thực lực của bóng đen khổng lồ, thông qua việc đặt hình ảnh các chiến binh và quái thú lên hai đĩa cân để tìm điểm cân bằng chiến thuật.
集火
Chiến thuật tập trung toàn bộ hỏa lực từ nhiều tháp pháo và súng máy bắn vào cùng một điểm để xuyên thủng lớp giáp kiên cố của mục tiêu.
损管
Quy trình kỹ thuật quân sự nhằm kiểm soát và sửa chữa các hư hại của chiến hạm ngay trong lúc giao chiến để duy trì khả năng vận hành.
单手倒握枪管
Một cách sử dụng súng trường tấn công như một chiếc gậy vật lý, tận dụng sức mạnh cơ bắp tuyệt đối để đập ngất đối phương thay vì khai hỏa.
战场监狱
Một loại công sự chuyên dụng do Thương Kỵ Binh thiết kế, có độ kiên cố cấp chiến hạm, ngăn chặn mọi nỗ lực phá hoại từ bên trong ngay cả khi đối tượng mặc chiến giáp.
生擒
Hành động bắt giữ đối phương còn sống nhằm mục đích đòi tiền chuộc, một quy tắc ngầm trong các cuộc xung đột biên giới giữa Thịnh Đường và Liên bang.
高频震荡
Kỹ thuật sử dụng tần số rung động cực lớn vượt quá giới hạn của các thiết bị tự động trên chiến giáp để làm tê liệt hoặc đánh ngất đối thủ thông qua các vị trí hiểm yếu như sau gáy.
战争公约
Một trong những bộ quy tắc quốc tế về đối xử với tù binh và hành vi trên chiến trường mà Hải Thâm Vi mang ra để phản đối Quân Quy.
泛星域人道主义条例
Quy định về việc bảo vệ quyền con người trong các cuộc xung đột giữa các thế lực trong vũ trụ.
银河红十字公约
Bộ quy tắc quốc tế bảo hộ y tế và nhân đạo trong chiến tranh quy mô thiên hà.
劝服
Yêu cầu của Quân Quy đối với Hải Thâm Vi nhằm thuyết phục các binh sĩ thuộc hạ của nàng từ bỏ kháng cự và làm việc cho căn cứ.
基础格斗
Kỹ thuật chiến đấu tay không nền tảng, tập trung vào sức mạnh, tốc độ và khả năng phản xạ trong phạm vi hẹp.
近身缠战
Hình thức chiến đấu ở cự ly cực gần, nơi hai bên đan xen cơ thể để khóa và triệt tiêu lực đánh của đối phương.
细胞级控制
Khả năng tối thượng của thực nghiệm thể giúp bộc phát sức mạnh vượt xa giới hạn người thường dựa trên sự điều khiển tinh vi từng sợi cơ.
盛唐基础格斗术
Hệ thống võ thuật nền tảng của vương triều, tuy các chiêu thức trông đơn giản nhưng uy lực phụ thuộc hoàn toàn vào phiên bản phần mềm và khả năng phát lực của người dùng.
紧急裸机开机模式
Một phương thức kích hoạt hệ thống chủ não bằng cách can thiệp vào các công tắc vật lý bên dưới nắp bảo vệ, dùng khi các phương thức khởi động thông thường không còn phản hồi.
核心封装
Công nghệ sản xuất bộ vi xử lý của thế kỷ 35, nơi các lõi được tích hợp trong một khối lập phương chứa hàng vạn con chip để đạt hiệu năng cực cao.
提升生产能力
Quy trình ưu tiên hàng đầu của căn cứ nhằm nâng cấp các máy móc tinh luyện và gia công để chuẩn bị cho cuộc chiến lâu dài.
生产流程规划
Khả năng thiết lập lộ trình làm việc cho từng thiết bị và nhân sự, tối ưu hóa thời gian nhàn rỗi xuống mức thấp nhất.
个人芯片研发
Sử dụng năng lực tính toán của chip sinh học hoặc chip đại lý để thiết kế và tối ưu hóa các bản vẽ kỹ thuật.
生物主脑造设计
Mục tiêu dài hạn nhằm kết nối hàng vạn chip sinh học đời đầu để tạo ra một hệ thống xử lý trung tâm mạnh mẽ.
异星版设备使用
Kỹ năng vận hành các loại máy móc và vũ khí được chế tạo đặc thù từ vật liệu bản địa của hành tinh số 4 để thích nghi với môi trường khắc nghiệt.
战略级运输舰回收
Quy trình sơ tán khẩn cấp các nhân vật quan trọng rời khỏi bề mặt hành tinh bằng các phi thuyền vận tải hạng nặng duy nhất còn sót lại của quân đoàn.
生物质素系列武器
Các loại vũ khí được phát triển dựa trên nguyên liệu hữu cơ tại chỗ, có ưu thế về uy lực, độ ổn định và khả năng tự cung tự cấp đạn dược ngay trên hành tinh.
第五代机械键盘
Vũ khí hạng nặng cực đoan với khẩu độ lên tới 72mm, nòng dài 1.5m, tầm bắn hơn 8000m. Mỗi viên đạn có đương lượng nổ trên 30kg, sở hữu lực giật khổng lồ có thể hất văng một người bình thường.
高压层叠法装药
Kỹ thuật nén và nạp thuốc nổ mật độ cao vào đầu đạn, cho phép một viên đạn duy nhất chứa hơn 2kg thuốc súng, tạo ra sức công phá vượt xa các loại đạn thông thường.
大型精炼炉研发
Dự án nâng cấp hạ tầng sản xuất của căn cứ nhằm nâng cao năng lực chiết tách vật chất và chế tạo vật tư quy mô công nghiệp.
肩撞
Một động tác trong cách đấu cơ bản, sử dụng vai để va chạm vào mục tiêu nhằm đẩy lùi hoặc gây choáng.
室内装修
Nhiệm vụ cải tạo phòng giam thành không gian sống tiện nghi với bàn ghế, sofa và giường ngủ theo yêu cầu của Hải Thâm Vi.
行为模式分析
Kỹ thuật sử dụng dữ liệu quan sát để tìm ra quy luật hành động và điểm yếu tâm lý của đối phương.
单兵智能追踪手雷设计
Một loại vũ khí của cộng đồng chung sử dụng chip cao cấp, tuy nhiên điểm giá trị nhất nằm ở công thức thuốc nổ năng lượng cao đi kèm.
生物质素高能炸药配方
Công thức chế tạo chất nổ sử dụng các thành phần sinh học đặc thù, có uy lực gấp đôi so với thuốc nổ sinh học thông thường.
试枪
Hành động khai hỏa thực tế để kiểm tra uy lực, độ ổn định và hiệu ứng của vũ khí mới chế tạo lên môi trường.
卸力缓冲系统
Một mô-đun kỹ thuật cao cấp trong chiến giáp giúp triệt tiêu phản lực khổng lồ khi sử dụng trọng pháo, đạt đến độ tinh chuẩn của một bậc thầy cách đấu.
大型精炼炉设计
Bản vẽ thiết kế thiết bị sản xuất khổng lồ với công suất 1MW, hiệu suất gấp mười lần loại thông thường, có khả năng xử lý hơn một tấn nguyên liệu mỗi giờ.
决斗
Hình thức giải quyết mâu thuẫn bằng vũ lực giữa các cá nhân, một truyền thống phục cổ vẫn tồn tại trong xã hội Liên bang ở thế kỷ 35.
对空版五代机械键盘
Vũ khí hạng nặng được cải tiến từ phiên bản bắn tỉa, sử dụng đạn gai của Thôi Bối Thú có khả năng xuyên thủng giáp thép dày hơn 1000mm, chuyên dùng để tiêu diệt các chiến thú bay từ khoảng cách 5000 mét.
初步预处理
Quy trình phân tách tạp chất hữu cơ và vô cơ trước khi đưa vào máy tinh luyện, giúp tăng gấp đôi hiệu suất sản xuất của căn cứ.
调试
Giai đoạn kiểm tra cuối cùng sau khi lắp đặt máy móc để đảm bảo thiết bị vận hành đúng công suất.
对空枪塔
Hệ thống phòng thủ tự động trang bị trọng pháo thế hệ mới, có tầm bắn bao phủ toàn bộ tầng khí quyển bên dưới lớp bão điện từ.
几何级数增长
Mô hình phát triển năng lực sản xuất và hỏa lực cực nhanh của căn cứ số 2 dưới sự quy hoạch của Chuân Quân Quy.
B级兽潮
Phân loại quy mô tấn công của sinh vật bản địa ở mức độ nghiêm trọng, thường sử dụng các chiến thuật tập kết và tập kích bất ngờ.
集结偷袭
Chiến thuật cổ xưa của bầy thú triều nhằm hội quân tại một điểm trước khi bất ngờ tấn công vào công sự của nhân loại.
无限强化火力
Chiến lược đối phó tối ưu của Chuân Quân Quy trước sự tiến hóa không ngừng của bầy thú bằng cách liên tục xây dựng tháp súng.
设备联入网络
Quy trình kỹ thuật kết nối toàn bộ máy móc sản xuất vào một hệ thống quản lý trung tâm để nắm bắt thông tin vật tư trong thời gian thực.
视力模式切换
Khả năng của thực nghiệm thể cho phép thay đổi liên tục hơn mười loại bộ lọc quan sát khác nhau để tìm kiếm mục tiêu trong mọi môi trường.
聚变引擎改装
Kỹ thuật biến đổi các động cơ của tàu đổ bộ thành những quả bom hạt nhân với sức nổ khổng lồ.
微型核弹改造
Quy trình thiết kế và chế tạo các thiết bị nổ hạt nhân có đương lượng khoảng 2 tấn từ các linh kiện phi thuyền có sẵn.
弹射机发射
Phương thức sử dụng lực đàn hồi cơ khí để đẩy đầu đạn hạt nhân đi xa mà không cần lo ngại rủi ro nổ nòng súng.
活的对地导弹
Một chủng loại sinh vật tiến hoá đặc biệt từ thú triều, mang hình dáng hình trụ có vây định hướng như cá mập. Chúng di chuyển bằng phản lực khí từ đuôi, có trí tuệ sơ khai và khả năng phát nổ để giải phóng sương mù xanh gây ra hỏa cầu cực lớn.
兽潮进化
Khả năng biến dị thần tốc của sinh vật bản địa trên hành tinh số 4, giúp chúng mô phỏng các loại vũ khí hiện đại như tên lửa đối đất để tiêu diệt các đơn vị thiết giáp nhân loại.
离子电浆炮
Loại hỏa lực hạng nặng phun ra các luồng điện tương xanh lam, có khả năng bốc hơi mục tiêu trong nháy mắt tại tâm nổ.
拦截弹幕
Chiến thuật phối hợp hỏa lực pháo binh và súng máy để tạo ra một dải sát thương dày đặc ngăn chặn bước tiến quân địch.
防空枪塔拦截
Kỹ thuật sử dụng súng bắn tỉa phòng không gắn trên bệ xoay tự động để bắn hạ các mục tiêu di động nhanh trên không.
自动运行程序
Một thiết lập kỹ thuật cho phép phương tiện cơ giới di chuyển theo lộ trình định sẵn để đánh lạc hướng kẻ thù.
立体火力网
Chiến thuật bố trí hỏa lực đa tầng từ nhiều cao độ và vị trí khác nhau để bao phủ toàn bộ mặt đất và không gian xung quanh căn cứ.
系统分析
Chức năng của mặt nạ chiến đấu giúp nhận diện thành phần vật chất của mẫu vật, xác định nguồn gốc sinh học của các vũ khí kẻ thù.
自动枪塔
Hệ thống hỏa lực phòng thủ tự động của căn cứ, có thể xoay chuyển linh hoạt để tiêu diệt mục tiêu mặt đất và trên không.
防空枪塔
Loại tháp súng chuyên dụng có khả năng tiêu diệt các đơn vị bay như Đột Dực Thú và Hắc Dực Không Thú chỉ bằng một phát bắn.
速射枪塔
Thiết bị hỏa lực có tốc độ bắn cực cao dùng để đánh chặn các vật thể đang rơi hoặc mục tiêu di động nhanh.
计算掉落路线
Khả năng của thực nghiệm thể dựa trên hành động của đối phương để dự đoán chính xác đường đi của vật thể ẩn hình đang rơi xuống.
微型聚变核弹
Vũ khí hủy diệt quy mô nhỏ được đặt tại các vị trí chiến lược để quét sạch thú triều bằng ánh sáng và nhiệt độ cực cao.
五代机械键盘
Loại trọng pháo tự chế có uy lực kinh khủng, khi tập trung hỏa lực có thể khiến toàn bộ phần thân trên của chiến thú khổng lồ biến mất ngay lập tức.
酸液攻击
Đòn đánh của Tích Dịch Thú, phun ra dịch axit cực mạnh có khả năng hòa tan chiến giáp sinh tồn và cơ thể người chỉ trong vài giây.
活体导弹袭击
Một phương thức tấn công mới của thú triều tiến hóa, sử dụng các sinh vật có khả năng tự phát nổ như tên lửa dẫn đường.
活体导弹
Một loại sinh vật chiến đấu mới tiến hóa từ thú triều, sử dụng cơ chế phun khí để đẩy và điều chỉnh cánh lái để thay đổi hướng tấn công, mang tính chất của một loại vũ khí sinh học tự dẫn đường.
E物质
Một loại vật chất tự nhiên huyền bí được ví như dầu mỏ của thế kỷ 35, là điều kiện tiên quyết để duy trì sự ổn định của trùng động, vô cùng đắt đỏ và không thể tổng hợp nhân tạo.
冲击波干扰
Chiến thuật phòng thủ tận dụng nhược điểm về độ ổn định kém của tên lửa sống, sử dụng vụ nổ để tạo ra sóng xung kích thổi bay các đầu đạn địch ra khỏi quỹ đạo tấn công căn cứ.
底层权限开放
Hành động giao phó quyền điều khiển cốt lõi của thiết bị đầu cuối cá nhân và chiến giáp cho người khác, đồng nghĩa với việc giao phó sinh mạng cho đối phương.
四路遥控枪塔控制组件
Một loại mô-đun chức năng mới do Chuân Quân Quy phát triển, cho phép một cá nhân đồng thời điều khiển bốn tháp súng với độ chính xác cao thông qua thiết bị đầu cuối.
动作捕捉预警
Kỹ thuật sử dụng các thiết bị cảm biến ghi hình toàn cảnh để tự động phát hiện vật thể bay và phát tín hiệu cảnh báo sớm bằng pháo hiệu.
饱和火力拦截
Chiến thuật phối hợp toàn bộ tháp súng phòng không để tạo ra mạng lưới đạn dày đặc nhằm tiêu diệt hoàn toàn các tên lửa sống của thú triều.
异星版本优化
Quy trình chuyển đổi các bản vẽ thiết kế thiết bị thí nghiệm tiêu chuẩn sang dạng phù hợp với môi trường khắc nghiệt và bão ion của hành tinh số 4.
隔音功能
Một tính năng tích hợp trong chiến giáp chiến đấu, giúp bảo vệ thính giác và duy trì sự tập trung của người mặc trong môi trường có tiếng ồn cực lớn từ máy móc.
酸液分析
Quy trình sử dụng các thiết bị đo đạc hữu cơ để xác định thành phần hóa học và đặc tính ăn mòn của dịch tiết từ Tích Dịch Thú.
树浆引擎
Loại thiết bị động lực sử dụng nhựa của thực vật địa phương làm nhiên liệu, một giải pháp năng lượng thay thế thô sơ nhưng hiệu quả trên hành tinh số 4.
战兽生体材料预处理
Quy trình sơ chế xác dị thú, phân loại và đóng gói vào các thùng chứa tiêu chuẩn để chuẩn bị cho các đợt sản xuất vật tư tiếp theo.
活体导弹推进测算
Kỹ thuật phân tích dựa trên mức tiêu hao thể lực và phương thức phun khí của sinh vật để dự đoán tầm bắn và khoảng cách sào huyệt của kẻ thù.
大型异星版通用编辑器研究
Dự án nghiên cứu thiết bị cao cấp thuộc quyền hạn đại lý cấp 4, có khả năng xử lý vật liệu hiệu quả mà không còn phân biệt giữa vô cơ chất và hữu cơ chất. Thiết kế của máy mang tính cá nhân hóa cực cao dựa trên dữ liệu tích lũy riêng biệt của từng đại lý.
4.5代机械键盘设计
Hệ thống vũ khí do Chuân Quân Quy tối ưu hóa nhằm tìm kiếm sự cân bằng giữa uy lực, tầm bắn và tốc độ bắn, giúp các binh sĩ bình thường cũng có thể sử dụng dễ dàng thay vì chỉ dành cho thực nghiệm thể.
个性化设计
Đặc tính quan trọng nhất của đại lý cấp 4, cho phép tự chủ sáng tạo các trang bị độc duy dựa trên dữ liệu môi trường thực tế để bám rễ sinh tồn trên hành tinh lạ.
‘伞’式导弹防御系统
Một hệ thống phòng thủ tên lửa mới được quân chi viện Liên bang gửi xuống hành tinh để bảo vệ căn cứ.
智力压制
Một hiện tượng hoặc kỹ thuật thực nghiệm làm suy giảm khả năng tư duy và hiệu suất làm việc của con người trong một môi trường cụ thể.
干扰生物电波
Nguyên lý kỹ thuật dùng để gây rối loạn các hoạt động thần kinh và tư duy của đối phương.
微型飞行器
Một loại máy bay trinh sát không người lái kích thước nhỏ do Hải Thâm Vi chế tạo, có khả năng tự động ghi chép dữ liệu địa hình trong phạm vi 100km.
新一代干扰弹
Một dự án nghiên cứu vũ khí do Chuân Quân Quy đề xuất nhằm khắc chế sự tiến hóa thần tốc của bầy thú triều.
生物微结构学
Lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu về cấu tạo chi tiết ở mức độ phân tử của các thực thể sống, cho phép phân tích cách thức sinh vật dị tinh lưu trữ năng lượng và các thành phần nguyên tố đặc biệt bên trong chúng.
干扰弹频谱调整
Kỹ thuật hiệu chỉnh băng tần hoạt động của đạn nhiễu dựa trên các dữ liệu giải phẫu sinh vật, nhằm vô hiệu hóa hệ thống thính giác đã tiến hóa của dị thú.
歼星武器
Loại vũ khí cấp độ hủy diệt hành tinh mà nhân loại hằng mơ ước, dựa trên việc sử dụng vật chất mật độ siêu cao để tạo ra sự tàn phá khủng khiếp khi bắn vào một tinh cầu.
超级武器研发
Kế hoạch lý thuyết nhằm phá vỡ tính ổn định của vật chất mật độ cao để giải phóng năng lượng khổng lồ vượt xa phản ứng nhiệt hạch.
勒芒晶体研究
Quá trình phân tích một loại vật chất thần bí được tạo ra từ cây Hai Lá, có khả năng giải phóng năng lượng khổng lồ khi bị phân giải.
第六代机械键盘研发
Dự án phát triển ranh giới mới của vũ khí tự chế, nơi sự khác biệt giữa súng trường và pháo trở nên mờ nhạt.
大型异星版通用编辑器生产
Quy trình chế tạo và lắp ráp một thiết bị cao mười mét, bao gồm hơn năm trăm linh kiện phức tạp, dùng để tổng hợp các vật liệu tiên tiến.
重质合金生产
Kỹ thuật chế tạo loại vật liệu có độ cứng và độ dẻo cao từ tài nguyên địa phương, đạt tiêu chuẩn trung cao cấp của Thịnh Đường.
生物涂料喷涂
Sử dụng loại sơn đặc chủng giúp cách ly sự ăn mòn của bầu khí quyển và che chắn bức xạ điện từ cho các thiết bị kim loại.
“生存”级复合材料设计
Bản vẽ vật liệu mới gồm 80% hữu cơ chất, có cấu trúc vi mô giống thân cỏ tím, trọng lượng chỉ bằng 1/10 giáp hợp kim nhưng phòng ngự tương đương xe tăng chủ lực của Thịnh Đường.
异星版工作台研究
Dự án nghiên cứu sử dụng toán lực của chip đại lý để thiết kế trạm gia công phù hợp với môi trường hành tinh số 4 dựa trên nền tảng kỹ thuật cấp 4.
细胞级编辑
Kỹ thuật sản xuất vật liệu cực kỳ tinh vi nhắm vào cấu trúc siêu vi, giúp tạo ra các bề mặt vật liệu có đặc tính vật lý đồng nhất và vượt trội.
重质合金应用
Sử dụng loại hợp kim mới để thay thế vật liệu sinh học trong việc chế tạo nòng súng, thân pháo và các linh kiện máy móc, giúp căn cứ thoát ly khỏi sự phụ thuộc vào vũ khí sinh chất.
生物涂料防护
Kỹ thuật sử dụng lớp phủ đặc chủng để kéo dài tuổi thọ thiết bị và tăng cường hiệu quả bảo vệ khi kết hợp với cấu trúc hợp kim.
对地导弹打击
Chiến thuật sử dụng hàng loạt tên lửa trang bị động cơ Ion, mỗi quả mang theo 2.5 tấn thuốc nổ (tương đương 100 tấn đương lượng), để oanh kích các mục tiêu cố định từ khoảng cách xa.
火药推进动力导弹
Loại tên lửa sử dụng công nghệ đẩy bằng thuốc súng kiểu cũ, được William đề xuất nhằm đối phó với khả năng bầy thú có thể nhiễu loạn các động cơ Ion hiện đại.
震波传感探测
Kỹ thuật sử dụng chủ não Cambrian để thu nhận các rung động từ lòng đất, từ đó phác họa vị trí và mật độ của sào huyệt chiến thú trên bản đồ chiến thuật.
火力侦察
Hành động tiến công bằng một lực lượng nhỏ nhằm buộc đối phương lộ diện vị trí và sức mạnh thực tế.
手撕巨犀兽
Một hành động chiến đấu cực đoan thể hiện sức mạnh thể chất áp đảo, trở thành chiến tích lừng lẫy của Joseph.
‘仙人掌’系统
Một hệ thống phòng thủ chuyên dụng của Liên bang dùng để đánh chặn các mục tiêu nhỏ di chuyển với tốc độ cao trên không.
主脑组装
Kỹ thuật kết nối nhiều chip sinh học cơ bản vào các khe cắm để tạo ra một mạng lưới nơ-ron có khả năng tính toán tương tự não bộ.
特制狙击枪设计
Bản vẽ vũ khí sử dụng sừng của Cự Tê Thú làm đạn, có khẩu độ 32mm và khả năng xuyên thấu giáp thép cực mạnh.
微观结构破坏
Khả năng đặc biệt của đạn sừng cự tê khi va chạm với axit sẽ giải phóng điện năng cao áp để làm mềm cấu trúc hữu cơ của sinh vật dị tinh.
侦察
Hoạt động thám thính và thu thập dữ liệu quân sự về vị trí và hành tung của thú triều trong phạm vi 50-100km.
全功率前进
Chế độ vận hành tối đa của xe trinh sát, cho phép đạt vận tốc trên 80km/h trên địa hình bằng phẳng.
拷问异族
Sở trường chuyên môn của Mân Côi trong việc dùng các biện pháp nghiệp vụ để ép cung và khai thác thông tin từ sinh vật trí tuệ lạ.
切断痛觉神经
Kỹ thuật y sinh phổ biến trong kỷ nguyên tinh tế, sử dụng chip để điều khiển các nút thần kinh, cho phép tạm thời ngắt cảm giác đau đớn.
神经节点开关置入
Phương pháp kỹ thuật y tế nhằm cài đặt các thiết bị điều khiển vào hệ thần kinh để có thể chủ động ngắt kết nối cảm giác thông qua chip.
记忆信息分析
Quy trình sử dụng thiết bị đầu cuối cá nhân để giải mã và hiển thị các hình ảnh từ bộ nhớ của đối tượng thông qua các giao diện dữ liệu sinh học.
生物剧毒抗性
Khả năng sinh lý của cơ thể trong việc chống lại và chịu đựng các loại chất độc mạnh từ dịch cơ thể của sinh vật dị tinh.
标准数据接口置入
Kỹ thuật phẫu thuật cấy ghép các cầu nối kỹ thuật số trực tiếp vào cơ thể sinh vật để thu thập dữ liệu sinh lý và ký ức.
徒手操作精度控制
Khả năng điều khiển cơ bắp đạt đến mức tinh vi cực đại (0.05 mm) để thực hiện các ca phẫu thuật phức tạp mà không cần máy móc hỗ trợ.
记忆重现技术
Phương pháp sử dụng các hình ảnh điển hình để kích thích não bộ, ghi lại dao động thần kinh và so khớp dữ liệu để khôi phục ký ức dưới dạng video.
记忆投影
Khả năng trích xuất và hiển thị các hình ảnh trực quan từ vùng nhớ của sinh vật trí tuệ.
四阶代理人工作台异星版设计
Dự án kỹ thuật của Quân Quy nhằm tối ưu hóa thiết bị sản xuất cấp cao để phù hợp với môi trường hành tinh số 4.
系统优化
Sử dụng toán lực để hiệu chỉnh và nâng cao hiệu suất vận hành của hệ điều hành trên chủ não sinh học.
生物主脑自优化
Tính năng cho phép hệ thống máy tính tự phân tích nhiệm vụ và điều chỉnh cấu trúc nội bộ để cải thiện hiệu năng.
防御沟挖掘
Kỹ thuật sử dụng máy móc công trình tạo ra các hào sâu xung quanh căn cứ để trì hoãn sự xung kích của thú triều trong khoảng 30 giây.
切削雕刻
Kỹ năng điều khiển chuẩn xác chiến đao để tạo hình các vật thể chi tiết từ gỗ cứng, yêu cầu sự tập trung và vi thao cực cao.
四阶工作台研发
Tiến trình nâng cấp thiết bị sản xuất cấp cao trên hành tinh lạ, đã đạt mức hoàn thiện 80% với bản vẽ thiết kế khổng lồ.
冰冷的思考状态
Một chế độ tư duy lý trí tuyệt đối của thực nghiệm thể, gạt bỏ mọi cảm xúc để tập trung toán lực vào việc phá giải các thuật toán trì hoãn của đối phương.
干翻芯片
Một nhiệm vụ ưu tiên cấp cao được Chuân Quân Quy thiết lập trong hệ thống để phá vỡ sự kiêu ngạo và xảo trá của trí tuệ nhân tạo bên trong mình.
交叉比对
Kỹ thuật phân tích dữ liệu bằng cách so sánh các phản ứng khác nhau của chip trước cùng một loại tác động để tìm ra quy luật và các điều kiện hạn chế hiệu quả.
数据包堵路
Một thủ phần kỹ thuật cổ xưa mà con chip sử dụng nhằm làm chậm hoặc đình chỉ quá trình truyền tải các nhiệm vụ phức tạp bằng cách gây tắc nghẽn luồng thông tin.
保持通讯畅通任务
Một chiến thuật của thực nghiệm thể nhằm đánh lừa hệ thống bảo mật của chip, buộc nó phải mở lại các luồng dữ liệu đã bị khóa trước khi gửi đi một nhiệm vụ khổng lồ.
自主优化
Khả năng của đơn vị điều khiển bên trong chip tự ý chỉnh sửa và nâng cấp các bản vẽ thiết kế kỹ thuật dựa trên dữ liệu nghiên cứu mới mà không cần lệnh từ người dùng.
四阶工作台复制
Quá trình sử dụng các bàn làm việc cấp cao hiện có để liên tục tự sản xuất chính chúng nhằm mở rộng quy mô sản xuất với tốc độ gấp nhiều lần bình thường.
八轮侦察车设计
Phương án phương tiện cơ động mới sử dụng hệ thống truyền động, treo và chuyển hướng độc lập cho mỗi bánh, giúp đạt vận tốc gần 100km/h trên địa hình gồ ghề.
生物运算单元架构
Kỹ thuật sắp xếp các chip sinh học theo mô hình mạng nơ-ron, kết nối thành các cụm điểm và đơn vị độc lập để mô phỏng tư duy của sinh mệnh trí tuệ.
伪生命操作系统编写
Nhiệm vụ thiết lập hệ phần mềm phức tạp cho chủ não sinh học, giúp nó đạt tới trí tuệ sơ cấp và vận hành như một thực thể sống.
指数级火力飞跃
Sự thăng tiến thần tốc về sức công kích của căn cứ thông qua việc tích hợp chip sinh học vào hệ thống điều khiển tháp súng tự động.
标枪导弹2A型
Loại vũ khí hạng nặng của Liên bang với đương lượng nổ đơn phát hơn trăm tấn, khi bắn tập trung có uy lực tương đương một quả bom hạt nhân cỡ nhỏ.
辅助驾驶系统
Tính năng công nghệ trên xe trinh sát giúp người lái điều khiển phương tiện mượt mà và chính xác ngay cả ở tốc độ cực cao.
最大平衡性的模式
Một thiết lập của chủ não xe trinh sát, ưu tiên toàn bộ năng lượng cho hệ thống tự cân bằng để giữ vững thân xe khi di chuyển qua địa hình gồ ghề, đổi lại là tốc độ giảm sút.
五代机械键盘(狙击版)
Mẫu súng bắn tỉa hạng nặng do Quân Quy cải tiến, có lực giật kinh khủng và uy lực đủ xuyên thủng thép đồng chất dày 800mm, dễ dàng bắn nát mục tiêu kích thước nhỏ thành sương máu.
三连发狙击枪
Vũ khí do Mân Côi chế tạo, cho phép bắn liên tiếp ba phát đạn để đảm bảo khả năng tiêu diệt mục tiêu.
线列阵
Đội hình dàn quân theo hàng lối cực kỳ chỉnh tề và quy củ của bầy dị thú bên trong sào huyệt, thể hiện tư duy quân sự đáng kinh ngạc.
大威力狙杀炮
Loại vũ khí tầm xa tiên tiến nhất của Thịnh Đường với sơ tốc đầu đạn vượt quá 5000m/s, khiến mục tiêu không thể né tránh trong tầm mắt.
车载武器塔控制
Kỹ thuật của Quân Quy nhằm chiếm quyền điều khiển toàn bộ các ụ súng trên xe trinh sát để phòng thủ đa hướng.
影像幻化
Năng lực của các bóng đen bí ẩn sử dụng chùm sáng từ mắt để tạo ra các hình ảnh toàn ảnh mô phỏng mục tiêu.
目光烧灼
Khả năng trừng phạt của bóng đen thủ lĩnh, sử dụng cái nhìn để gây đau đớn cưỡng chế bầy thú phải phục tùng.
钻地起爆
Chiến thuật sử dụng đạn dược có khả năng xuyên sâu vào lòng đất trước khi phát nổ để phá hủy sào huyệt ngầm của kẻ thù.
AI辅助研究
Sử dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ các tính toán và xử lý dữ liệu trong nghiên cứu khoa học dưới sự điều khiển của con người.
兴奋剂使用
Phương pháp cưỡng ép hệ thần kinh hoạt động quá tải để duy trì sự tỉnh táo và tốc độ làm việc trong môi trường khắc nghiệt.
要塞扩建规划
Chiến lược nâng cấp từ một căn cứ phòng thủ đơn thuần thành một thành phố pháo đài toàn năng với đầy đủ khu sản xuất, dân cư và năng lượng.
金属材料学
Hướng nghiên cứu trọng điểm nhằm tạo ra các loại hợp kim mới thích nghi được với môi trường ăn mòn của hành tinh số 4.
能源研究
Lĩnh vực nghiên cứu bao gồm cung cấp năng lượng, vũ khí năng lượng, hộ thuẫn phòng ngự và các loại động cơ tiên tiến.
生物学研究
Hướng nghiên cứu nhằm giải mã hệ sinh thái của hành tinh và nguồn gốc của thú triều.
一次性运输舰研制
Công nghệ sản xuất các phi thuyền vận tải giá rẻ, có thể tháo dỡ hoàn toàn để lấy linh kiện sau khi hạ cánh.
材料回收
Quy trình đưa các thiết bị cũ hoặc hư hại vào lò tinh luyện để tái chế thành nguyên liệu cơ bản.
异星版回收炉研制
Dự án phát triển thiết bị tái chế có khả năng tận dụng cả hữu cơ chất trên hành tinh số 4.
芯片程序修改
Kỹ thuật can thiệp vào mã nguồn nội bộ của chip thần kinh để tối ưu hóa hiệu năng, cho phép thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ nghiên cứu khác nhau.
火种微型主脑设计
Kiến trúc nền tảng của dòng chủ não Prometheus thế hệ thứ nhất, sử dụng các chip sinh học làm đơn vị cơ bản để xây dựng hệ thống xử lý dữ liệu phức tạp.
普罗米修斯系列主脑
Một trong hai hệ thống chủ não sinh học tiên tiến nhất trong toàn bộ tinh vực nhân loại, là niềm tự hào công nghệ của Liên bang Anh Tát.
亥伯龙系列主脑
Dòng chủ não sinh học tối tân của Cộng đồng chung, đối trọng trực tiếp với dòng Prometheus của Liên bang.
一次性侦察机研制
Thiết kế thiết bị bay trinh sát giá rẻ hình tên lửa, sử dụng động cơ phun khí kiểu cũ và pin dung lượng lớn để đạt航 trình 1200km.
地形匹配飞行
Kỹ thuật điều khiển thiết bị bay tự động di chuyển ở độ cao thấp (dưới 50m) dựa trên bản đồ địa hình đã được thiết lập sẵn để tránh bị phát hiện.
第八代机械键盘研发
Dự án phát triển vũ khí tự chế mới nhất của Chuân Quân Quy, hiện đang trong giai đoạn hoạch định hướng đi.
火种
Bản vẽ thiết kế cốt lõi của một loại chủ não tiên tiến, là mục tiêu nghiên cứu và nâng cấp trọng điểm của căn cứ.
标准化设计
Phương thức xây dựng căn cứ dựa trên các đơn vị mét chuẩn, cho phép sản xuất hàng loạt và lắp ráp các cấu kiện một cách thần tốc.
重质合金
Vật liệu kim loại cường độ cao được chế tạo thành các tấm mô-đun dày 2cm để xây dựng vách ngăn kiên cố cho căn cứ.
生物涂料
Lớp phủ đặc chủng dùng để niêm phong các khe hở của cấu kiện, tạo ra môi trường khí mật tuyệt đối cho khu vực cư trú.
新型无人侦察导弹
Vũ khí thu thập tình báo do Hải Thâm Vi chế tạo, có hành trình 1000km, được phóng theo loạt để ghi lại phản ứng của quái thú trong sào huyệt.
新主脑设计
Nhiệm vụ nghiên cứu phức tạp nhằm kết hợp kết cấu của Hỏa Chủng với các bản vẽ hiện có để tạo ra hệ thống điều hành mạnh mẽ hơn.
反导系统
Khái niệm quân sự mà bầy bóng đen đang học tập từ nhân loại, dùng để chỉ việc sử dụng hỏa lực hoặc chiến thú để đánh chặn các tên lửa đang bay tới.
防空系统
Chiến thuật phòng thủ nhắm vào các mục tiêu bay trên không trung, được bầy bóng đen sử dụng để phân loại các đòn đánh chặn tên lửa trinh sát.
研究
Mệnh lệnh của bóng đen thủ lĩnh yêu cầu bầy thú phân tích các mảnh vỡ khí tài của nhân loại để nâng cao trình độ công nghệ sinh học.
双A级兽潮
Phân loại quy mô tấn công cực kỳ khủng khiếp của bầy sinh vật bản địa, cường độ và số lượng vượt xa các đợt thú triều cấp A thông thường.
防空网
Hệ thống phòng thủ tự động của yếu tắc dùng để đánh chặn các vật thể bay và tên lửa sinh học của thú triều.
最大机动突防
Chiến thuật điều khiển tên lửa di chuyển với quỹ đạo phức tạp để xuyên qua các lớp phòng thủ của đối phương.
密集覆盖
Chiến thuật hỏa lực tập trung số lượng lớn đạn dược vào một khu vực mục tiêu để san phẳng hoàn toàn mọi thứ bên trong.
防空手段
Khả năng đánh chặn hỏa lực đường không của thú triều, một biểu hiện của sự tiến hóa trí tuệ vượt bậc của sinh vật dị tinh.
坠落式姿态降落
Kỹ thuật điều khiển phi thuyền hạ cánh mạo hiểm với tốc độ cực cao như một thiên thạch để tranh thủ thời gian tiếp tế giữa trận chiến.
定向雷
Hệ thống phòng thủ ẩn bên dưới lớp giáp tường thành, khi kích nổ sẽ bắn ra hàng loạt đoản châm bằng hợp kim nặng theo hình quạt để xuyên phá thú triều.
‘伞’防空系统
Công nghệ đánh chặn của Liên bang dựa trên việc phóng tên lửa tạo ra một mạng lưới hạt kim loại dày đặc như một chiếc ô để nghiền nát các mục tiêu bay.
生物导弹攻击
Một phương thức oanh tạc của thú triều bằng cách phóng các sinh vật tự phát nổ từ xa để phá hủy công sự nhân loại.
新型硬质复合材料研究
Dự án sử dụng toán lực của thực nghiệm thể để tạo ra loại vật liệu có độ cứng của hợp kim nhưng kháng ăn mòn như vật liệu sinh học, dùng để nâng cấp linh kiện truyền động cho tháp vũ khí.
末端制导炮弹
Loại đạn pháo thông minh có khả năng tự động truy đuổi và điều chỉnh quỹ đạo để tiêu diệt các mục tiêu di động trên không như Hắc Dực Không Thú.
红色信号弹通讯
Quy trình báo động cổ điển của căn cứ bằng cách bắn ba quả pháo hiệu để triệu tập khẩn cấp các binh sĩ đang thu thập tài nguyên bên ngoài trở về vị trí chiến đấu.
武器站接管
Quy trình kỹ thuật cho phép các chiến sĩ đánh dấu và vận hành các ụ súng tự động, trong khi Chuân Quân Quy giữ quyền hạn tối cao để điều khiển bất kỳ tháp pháo nào khi cần thiết.
全武器站化
Chiến thuật phòng thủ tối ưu của căn cứ nơi mọi hỏa lực đều được điều khiển từ xa, cho phép binh sĩ ẩn nấp trong công sự mà vẫn tiêu diệt được kẻ thù.
轮流射击
Kỹ thuật vận hành hệ thống tháp súng đôi bằng cách bắn thay phiên nhau để khắc phục nhược điểm tốc độ bắn chậm.
双联装系统
Kết cấu lắp đặt hai khẩu súng phối hợp trên cùng một bệ pháo để tăng mật độ hỏa lực.
扇形打击面
Phương thức kích nổ địa lôi định hướng tạo ra vùng sát thương rộng lớn để quét sạch thú triều trong hào sâu.
三枪归一
Kỹ thuật bắn tỉa đỉnh cao của Chuân Quân Quy, nã ba phát đạn liên tiếp vào cùng một điểm hở trên đầu cốt của cự thú để kết liễu mục tiêu.
以战养战
Chiến lược sử dụng vật tư thu được từ chiến thắng của trận đánh trước để sản xuất đạn dược và trang bị cho các đợt tác chiến tiếp theo.
第六代机械键盘研究
Dự án phát triển vũ khí hạng nặng mới sau khi phiên bản đời thứ năm mất đi ưu thế sát thương trước lớp giáp của Cự Tê Thú đặc biệt.
下一代狙击枪弹研究
Quá trình nâng cấp uy lực và tầm bắn cho vũ khí bắn tỉa phục vụ mục tiêu tiêu diệt các chiến thú có khả năng phòng thủ cực cao.
大型工程机械生产
Hệ thống chế tạo hàng loạt các phương tiện cơ giới phục vụ thu thập tài nguyên và xây dựng công sự chiến trường.
酸液喷吐
Khả năng sinh học của Tích Dịch Thú dùng để phân giải vật chất vô cơ, tuy nhiên hoàn toàn vô hiệu trước các mảnh vỡ kim loại cao cấp của nhân loại.
目光切削
Năng lực đặc biệt của Bóng đen trung tâm, hội tụ hỏa lực từ hàng trăm con mắt thành tia laser để chia cắt các hợp kim siêu cứng.
影像投射
Khả năng của các thực thể bóng đen dùng để tái hiện lại các trận đánh và quan sát cấu trúc các căn cứ điểm của đối phương.
改进型侦察机设计
Bản vẽ nâng cấp từ thiết kế của Hải Thâm Vi, thu nhỏ kích thước hình tên lửa, có hành trình 300km và sử dụng pin năng lượng có thể thay thế.
日常巡逻模式
Quy trình vận hành các thiết bị bay không người lái để duy trì giám sát liên tục trong phạm vi 100km quanh căn cứ.
代理人通讯标准格式
Phương thức liên lạc bảo mật tuyệt đối của các đại lý, tự động làm mờ khuôn mặt và xóa dấu vết thông tin cá nhân để giữ kín danh tính.
针
Một hệ thống phòng thủ hoặc vũ khí đặc chủng của Liên bang (tên hiệu 'Kim'), đã được cải tạo đặc biệt để chống lại xung kích EMP và bão ion trên hành tinh số 4.
到点定时开机
Khả năng sinh học của thực nghiệm thể cho phép cơ thể tự động thức dậy chính xác theo thời gian đã thiết lập.
滚轮鼠标
Hệ thống trạm vũ khí thế hệ mới do Lâm Hề thiết kế, bao gồm hai phiên bản 'Có Dây' (chuyên bắn tỉa chính xác tầm xa) và 'Không Dây' (chuyên oanh tạc hỏa lực diện rộng).
精准威力型
Biến thể của hệ thống Chuột Lăn Có Dây, khẩu độ 50mm, tầm bắn hiệu quả tới 8000 mét, thiết kế bốn nòng liên hợp để đảm bảo độ chính xác.
火力覆盖型
Biến thể của hệ thống Chuột Lăn Không Dây, khẩu độ 100mm hai nòng liên hợp, sử dụng lượng thuốc nổ tương đương 200kg TNT để quét sạch bầy thú.
键鼠套装
Hệ thống tác chiến phối hợp giữa dòng súng máy Bàn Phím Cơ cũ và các trạm vũ khí Chuột Lăn mới dưới sự điều khiển của chủ não Hỏa Chủng.
新型杀伤弹
Loại đạn do Mân Côi thiết kế, chứa các mảnh cắt được chế tạo sẵn có khả năng xoay tròn khi nổ để cắt sâu vào mô cơ địch, gây mất máu cấp tính.
跳跃式地雷
Loại mìn sau khi kích hoạt sẽ nhảy lên độ cao 100 mét rồi phun các mảnh cắt xuống dưới, bao phủ bán kính sát thương hàng trăm mét.
新型防空弹
Vũ khí đối không sử dụng các mảnh cắt sắc bén thay cho mảnh vỡ thông thường, tăng cường khả năng tiêu diệt mục tiêu bay.
置换式生物制剂
Loại hóa chất có khả năng giải phóng Clo từ các hợp chất để tái tổ hợp tự do, gây ra tình trạng thối rữa vết thương nghiêm trọng trên cơ thể dị thú.
上灭下养
Một chiến lược thâm sâu của Bóng đen trung tâm, tập trung tiêu diệt thế lực mạnh nhất ở phía trên trong khi nuôi dưỡng hoặc bỏ mặc thế lực yếu hơn ở phía dưới để quan sát.
第六代机械键盘
Phiên bản vũ khí hạng nặng mới nhất do Chuân Quân Quy nghiên cứu hoàn tất, có những cải tiến mang tính cách mạng so với các phiên bản nguyên thủy.
一次性运输船拆解
Kỹ thuật sử dụng loại tàu biển mới có thể tháo rời toàn bộ thân tàu sau khi hạ cánh để biến trực tiếp thành nguyên liệu xây dựng.
针式系统修改
Quy trình kỹ thuật phức tạp nhằm sửa đổi hệ thống phòng thủ chuyên dụng của Liên bang để thích nghi với môi trường khắc nghiệt trên hành tinh.
标枪导弹
Loại tên lửa hành trình trang bị động cơ Ion có tầm bắn lên tới vạn cây số, được khai hỏa từ các giếng phóng bên trong yếu tắc để đánh chặn mục tiêu tầm xa.
最大限度突防模式
Một thiết lập vận hành tên lửa giúp tăng cường tốc độ và khả năng cơ động để xuyên qua các lớp phòng thủ của đối phương.
针式导弹
Vũ khí phòng thủ đặc chủng, bên trong chứa hàng chục mũi tên bằng kim loại nặng có động năng cực lớn, có khả năng xuyên thủng lớp vảy và phá hủy hoàn toàn cấu trúc bên trong của tên lửa sống.
活体导弹 (进化版)
Chủng loại sinh vật chiến tranh mới của thú triều, bên ngoài bao phủ lớp vảy mịn và đặc biệt là có một con mắt lớn ở đầu đóng vai trò hệ thống dẫn đường thông minh.
伞式防空系统
Hệ thống phòng thủ phóng ra màn đạn hạt kim loại, được sử dụng một cách sáng tạo để gây nhiễu và làm mù mắt của các loại tên lửa sinh học tiến hóa.
战争状态
Quy trình chuyển đổi toàn bộ cứ điểm sang chế độ chiến đấu, bao gồm đóng kín các lớp giáp phòng thủ và đưa nhân sự vào vị trí ẩn nấp.
集火轰击
Chiến thuật tập trung toàn bộ hỏa lực pháo nhanh vào một nhóm mục tiêu di động để tiêu diệt chúng trước khi áp sát phòng tuyến.
连锁爆炸
Hiệu ứng nổ dây chuyền xảy ra khi các tên lửa sống hoặc địa lôi ngầm bị kích hoạt đồng thời trong không gian kín.
防离子体专用装甲
Một loại lớp bảo vệ bên ngoài có thể tháo rời được thiết kế riêng cho các tàu vận tải nhằm tăng khả năng sống sót khi thâm nhập qua tầng bão ion của hành tinh.
宇宙拓荒系列限量版
Phiên bản đặc biệt của máy chế tạo thực phẩm thuộc hãng Thực Phẩm Sâm Lâm, vốn dành cho các chuyến thám hiểm thâm không nhưng đã được Lặc Mang sửa đổi thiết kế để cải thiện chất lượng món ăn.
新特种巨犀兽研究
Dự án phân tích về các biến thể mới của loài chiến thú khổng lồ nhằm tìm ra các đặc điểm sinh học và điểm yếu của chúng.
火种基本单元结构改进
Quy trình tối ưu hóa kiến trúc của chủ não căn cứ để tương thích hoàn hảo với các chip sinh học, giúp nâng cao hiệu suất xử lý dữ liệu.
勒芒晶体动力源
Một loại nguồn năng lượng mới phát hiện được trên hành tinh số 4, có mật độ năng lượng vượt xa lò phản ứng nhiệt hạch nhưng yêu cầu kỹ thuật chế tạo đơn giản hơn.
射线轰击
Kỹ thuật sử dụng các tia năng lượng để làm lỏng cấu trúc của tinh thể, biến chúng thành các nguyên tố nặng và giải phóng năng lượng khổng lồ.
星舰设计
Kiến thức chuyên môn cấp cao bao gồm việc điều phối hàng vạn thiết bị và hàng chục vạn nhà cung ứng để tạo ra một con tàu không gian hoàn chỉnh.
三阶代理人权限
Mức cấp bậc cần thiết để một đại lý có thể truy cập vào các bản vẽ thiết kế và bắt đầu tự chủ xây dựng các loại tàu không gian.
二阶代理人权限
Cấp độ quyền hạn tối thiểu cho phép đại lý nhận được thiết kế và xây dựng các căn cứ di động cơ bản.
星际探索
Hành trình di chuyển và khám phá các thiên thể trong vũ trụ thâm không bằng phi thuyền hiện đại.
元素重组
Kỹ thuật sử dụng năng lượng cực lớn để tái cấu trúc các nguyên tử, tạo ra bất kỳ loại vật chất nào theo ý muốn.
晶粒动力炉设计
Bản vẽ kỹ thuật cho nguồn năng lượng thế hệ mới, dựa trên các nghiên cứu về tinh thể để cung cấp công suất khổng lồ và ổn định.
异星版大型联合制造机研发
Quy trình thiết kế thiết bị sản xuất khổng lồ có kích thước 2x4x4 mét, dùng để chế tạo các linh kiện siêu trường siêu trọng như lốp xe khổng lồ.
十轮结构规划
Thiết kế hệ thống di chuyển của căn cứ di động với cấu trúc 4 bánh trước và 6 bánh sau, cho phép vượt qua các chướng ngại vật cao trên 3 mét.
三班倒睡眠制度
Phương thức quản lý sinh hoạt trên căn cứ di động nhằm tối ưu hóa không gian phòng ngủ, giúp đáp ứng nhu cầu của gần hai trăm người chỉ với 70 giường bệnh.
多炮塔神教
Triết lý thiết kế vũ khí tập trung vào việc lắp đặt tối đa số lượng tháp súng và pháo lên một phương tiện chiến đấu để tạo ra hỏa lực bao phủ tuyệt đối.
固定模式转化
Quy trình hạ thấp độ cao và triển khai các trụ đỡ từ hầm xe cắm sâu vào lòng đất để biến căn cứ di động thành một pháo đài cố định.
部署模式
Trạng thái vận hành của căn cứ di động khi hạ thấp độ cao và đóng các trụ cố định xuống lòng đất để chuyển đổi từ di chuyển sang phòng thủ và sản xuất.
金属射流
Đòn hỏa lực cực mạnh từ vũ khí của máy giáp, phun ra dòng dòng kim loại nóng chảy với vận tốc lớn để quét sạch hàng loạt mục tiêu.
微型对空导弹
Vũ khí đánh chặn kích thước nhỏ được phóng ra từ ba lô của máy giáp phòng không nhằm tiêu diệt các vật thể bay nhanh.
寻的功能
Khả năng tự động điều chỉnh quỹ đạo bay của đạn pháo hoặc tên lửa để truy đuổi và tiêu diệt mục tiêu di động.
震波效果
Một tính năng cường hóa hỏa lực trên vũ khí cận chiến, tạo ra các rung động tần số cao để gia tăng sức tàn phá khi va chạm.
双A级军团
Đơn vị chiến đấu quy mô lớn nhất và mạnh mẽ nhất của thú triều, sở hữu sức mạnh hủy diệt vượt tầm kiểm soát.
战略性增援
Yêu cầu huy động quân số và hạm đội quy mô lớn từ quỹ đạo xuống bề mặt hành tinh để thay đổi cục diện chiến trường.
空地配合
Chiến thuật hiệp đồng tác chiến giữa các đơn vị mặt đất và hỏa lực đường không.
头脑过热
Trạng thái quá tải toán lực của thực nghiệm thể khi phải xử lý đồng thời hàng loạt quỹ đạo của tên lửa hoặc mục tiêu di động nhanh.
增程棘刺
Vũ khí sinh học tiến hóa của Thôi Bối Thú, sau khi bắn ra sẽ phát nổ ở phần đuôi và phun ra lửa xanh để gia tốc, đạt tầm bắn vượt xa giới hạn sinh học thông thường.
防空模式
Một trạng thái vận hành của căn cứ di động, kích hoạt các tấm giáp phụ và tháp súng phòng thủ để đối phó với các vật thể bay tốc độ cao.
增程模式
Cơ chế hoạt động của đạn dược hoặc gai độc sử dụng động cơ đẩy phụ trợ để mở rộng phạm vi sát thương.
十连射
Kỹ thuật vận hành trạm vũ khí hạng nặng khai hỏa liên tục mười đợt hỏa lực bão hòa trong thời gian cực ngắn để hủy diệt mục tiêu diện rộng.
火力延伸
Chiến thuật không ngừng điều chỉnh và mở rộng phạm vi oanh kích để quét sạch kẻ thù trên lộ trình tiến quân.
侦察导弹探测
Sử dụng loạt thiết bị bay không người lái để thu thập dữ liệu về quân địch trong phạm vi bán kính 100km xung quanh.
震动回波勾勒
Kỹ thuật sử dụng các xung chấn từ thiết bị đầu cuối hoặc hỏa lực thực tế để phân tích phản hồi âm thanh, từ đó dựng lại sơ đồ cấu trúc địa tầng ngầm dưới lòng đất.
感知电流模式
Một tính năng thị giác cao cấp của thực nghiệm thể, cho phép nhìn thấu và phân tích các luồng điện năng chạy bên trong vật thể rắn, giúp nhận diện các mạch dẫn điện dạng nơ-ron sinh học.
共振破解
Phương pháp tìm ra tần số rung động đặc thù để gây nhiễu loạn luồng điện bên trong các cấu trúc thông minh, từ đó cưỡng chế hệ thống điều khiển tự động phải mở khóa mà không cần dùng vũ lực.
激光扫描
Kỹ thuật sử dụng chùm tia năng lượng để kiểm tra nhanh các mặt cắt ngang của thông đạo nhằm phát hiện dấu vết của sinh vật địch.
超声波探测
Kỹ năng sử dụng sóng âm tần số cao để đo khoảng cách và xác định các vật thể ẩn nấp trong môi trường mù mịt.
声波探测系统
Tính năng của thiết bị đầu cuối cá nhân phát ra xung âm thanh định kỳ để dựng lại hình ảnh phác thảo của môi trường xung quanh thông qua phản hồi hồi ba.
干扰电流
Kỹ thuật của thực nghiệm thể nhằm tác động vào hệ thống dẫn điện sinh học của cơ bắp, ép buộc các cơ quan khổng lồ phải vận động theo ý muốn.
平衡精准把握
Khả năng duy trì trọng tâm và độ ổn định cơ thể đạt tới mức độ hoàn mỹ, cho phép đứng vững tại những rìa vực thẳm trơn trượt.
多重视野切换
Năng lực của thực nghiệm thể cho phép thay đổi các chế độ quan sát khác nhau để phân tích cấu trúc vật liệu và môi trường xung quanh.
声波探测
Kỹ thuật sử dụng tần số âm thanh từ thiết bị đầu cuối để phác họa sơ đồ các vật thể trong môi trường sương mù dày đặc của đại sảnh ngầm.
扫描痕迹
Kỹ thuật của thực nghiệm thể sử dụng thị giác hồng ngoại và phân tích dữ liệu để phát hiện hàng vạn điểm kết nối sinh học đã biến mất trên bề mặt địa hình.
声线纪录
Khả năng của thực nghiệm thể trong việc lưu trữ và phân biệt mọi tần số âm thanh nền, giúp phát hiện những tiếng động lạ nhỏ nhất giữa môi trường nhiễu tạp.
爆破点计算
Sử dụng thiết bị quét để phân tích cấu trúc vật liệu, từ đó xác định các vị trí yếu yếu nhất để đặt thuốc nổ nhằm phá hủy công trình hiệu quả nhất.
战甲辅助动力击打
Tận dụng hệ thống trợ lực của bộ giáp chiến đấu để tung ra những cú đập bằng báng súng hoặc khuỷu tay với sức mạnh cực đại, đủ để phá vỡ các cấu trúc cứng như lưu ly.
微生物浓度检测
Tính năng của mặt nạ chiến đấu giúp phân tích và đưa ra cảnh báo khi mật độ vi khuẩn trong không khí vượt ngưỡng an toàn hàng vạn lần.
高压电弧殛
Năng lực của các cơ quan sinh học bên trong sào huyệt, có khả năng phóng ra các luồng điện lên tới hàng chục vạn vôn để tấn công kẻ thù.
培育器官
Các cấu trúc sinh học rỗng hình thành từ chất giáp xác cứng, bên trong chứa dịch lỏng để nuôi dưỡng và phát triển phôi thai chiến thú.
战兽胚胎
Trạng thái sơ khai của các loài sinh vật chiến tranh đang trong quá trình phát triển hoàn thiện bên trong các cơ quan nuôi cấy.
诡雷
Các loại chất nổ được thiết kế nhằm gây thương tích đặc thù hoặc làm suy yếu đối phương thay vì tiêu diệt trực tiếp.
临时性生产基地
Hệ thống các máy móc công trình phiên bản đơn giản được thiết lập nhanh chóng để thu thập tài nguyên và chế tạo đạn dược tại hiện trường.
吸附功能
Một tính năng của chiến giáp cho phép hút và thu gom các chất khí hoặc vật thể nhỏ vào buồng chứa kín bên trong.
真空吸附机
Thiết bị chuyên dụng có công suất lớn dùng để hút sạch không khí và các thực thể dạng khí vào bình chứa.
完整的培养装置研究
Nhiệm vụ phân tích toàn diện về công dụng, thành phần bên trong, vật liệu cấu tạo và nguyên lý vận hành của bình nuôi cấy thu được từ sào huyệt chiến thú.
新捕捉到的小生物研究
Quy trình phân tích mẫu vật sống để tìm hiểu quy luật vận hành và hành vi của thú triều.
生物芯片生产
Quy trình chế tạo các đơn vị xử lý từ vật liệu hữu cơ nhằm gia tăng toán lực cho hệ thống điều hành của căn cứ.
火种1型
Hệ thống chủ não sinh học thế hệ mới do Chuân Quân Quy tái thiết lập, có kích thước khổng lồ chiếm diện tích vài căn phòng để tăng cường toán lực xử lý cho căn cứ.
基本生命单元
Đơn vị cấu thành cốt lõi của thực thể khí đen, lớn và phức tạp hơn tế bào thông thường, sở hữu trí tuệ độc lập, ý thức tự chủ và hệ thống cơ quan hoàn chỉnh.
电荷运动
Phương thức di chuyển của các đơn vị sinh mệnh cơ bản thông qua việc tạo ra điện tích chính phụ trên các cơ quan hình đĩa để tạo lực đẩy hoặc kéo lẫn nhau.
自我意识
Khả năng nhận thức độc lập của từng đơn vị sinh mệnh cơ bản, cho phép chúng giao tiếp và phối hợp hành động để tạo ra sự vận động tổng thể.
按任务定制器官
Một đặc tính sinh học của sinh mệnh cao cấp, cho phép thực thể tự tạo ra hoặc thu hồi các bộ phận cơ thể tùy theo nhu cầu công việc để tiết kiệm năng lượng.
基本单元强化
Quá trình gia tăng kích thước và điện lượng của các đơn vị cấu thành lõi, giúp thực thể tăng mạnh khả năng vận động và biến hình.
智慧生命的通用标准
Hệ thống quy tắc và thước đo phổ quát trong vũ trụ dùng để đánh giá mức độ tiến hóa và đẳng cấp của một sinh vật trí tuệ.
能量吸收
Một cấu trúc sinh học đặc biệt của thực thể khí đen cho phép nó trực tiếp thu nạp năng lượng từ môi trường và sóng điện từ để duy trì các hoạt động sống và phát xuất ánh sáng.
基因遗传传承
Phương thức lưu truyền kiến thức và lịch sử của chủng tộc khí đen, cho phép các cá thể ngay từ khi sinh ra đã nắm giữ toàn bộ thông tin cần thiết của chủng tộc.
意志同化
Năng lực của các thực thể khí đen lớn hơn trong việc trực tiếp nuốt chửng và biến các tộc nhân nhỏ hơn thành một phần cơ thể và ý chí của mình.
基本单元智能
Chỉ số năng lực của từng cá thể vi mô cấu thành nên Khai Thiên, với khả năng xử lý dữ liệu gấp 10 lần chip sinh học hiện đại trong khi kích thước chỉ bằng một phần ba mươi vạn.
集合态的智慧
Một dạng tồn tại trí tuệ phi nhân loại, nơi ý thức không thuộc về cá nhân riêng lẻ mà là sự kết hợp của nhiều đơn nguyên, vượt xa các thói quen tư duy của trí tuệ nhân tạo thông thường.
线导
Phương thức điều khiển vũ khí thông qua dây dẫn kim loại vật lý để tránh sự nhiễu loạn điện từ cực mạnh của môi trường hành tinh số 4.
威力增强型短程精准制导对地杀伤弹
Một loại vũ khí tự chế có hình dạng kỳ quặc như thùng dầu, sử dụng dẫn đường hữu tuyến với tầm bắn và bán kính sát thương đều đạt 1500 mét.
精确制导
Kỹ thuật điều khiển quỹ đạo bay của đạn dược để đánh trúng mục tiêu với độ chính xác cao.
基本生命单元电磁移动
Kết quả nghiên cứu của Lặc Mang về cách thức thực thể Khai Thiên di chuyển trong điện trường mạnh, tiền đề để Quân Quy khắc chế chiến thú.
微型战斗部定位
Kỹ thuật sử dụng dòng điện cực yếu trên bề mặt đầu đạn để tự động tìm kiếm và lao vào các chiến thú có điện trường đặc thù.
引力杀伤
Cơ chế của loại tên lửa mới, tạo ra sự vặn vẹo không gian và lực hút khủng khiếp để nghiền nát và nhấc bổng dị thú khỏi mặt đất.
降噪系统
Tính năng cao cấp của chiến giáp giúp bảo vệ thính giác của binh sĩ khỏi những âm thanh chấn động dữ dội trên chiến trường.
气密走廊建造
Quy trình lắp ráp các tấm vật liệu tiêu chuẩn kết hợp với phun sơn sinh học đặc chủng để tạo ra lối đi kín khí tuyệt đối nối giữa các căn cứ.
综合建造工具使用
Kỹ thuật sử dụng thiết bị chuyên dụng để cố định các khớp nối giữa các tấm giáp bọc thép trong quá trình kiến thiết cơ sở hạ tầng.
思维极限
Ngưỡng tới hạn về tốc độ truyền tải dữ liệu và toán lực của một trí tuệ tập hợp khi kích thước cơ thể tăng trưởng quá lớn.
电磁屏蔽层
Kỹ thuật sử dụng vật liệu đặc biệt bọc ngoài bình chứa để cắt đứt sự tương tác của Khai Thiên với trường điện từ môi trường, ngăn chặn việc hấp thụ năng lượng.
光速信息传递
Đặc tính kỳ diệu bên trong năng lượng trường của Khai Thiên, cho phép mọi đơn vị cấu thành trao đổi dữ liệu tức thời bất kể kích thước cơ thể.
全方位侵蚀
Đặc tính của màn sương mù dày đặc trên hành tinh số 4, có khả năng tàn phá các hệ thống thông gió và linh kiện điện tử không được bảo vệ.
被动侦测模式
Trạng thái vận hành của các thiết bị giám sát nhằm thu thập tín hiệu âm thanh và chấn động mà không phát ra năng lượng đánh động kẻ thù.
反机甲准备
Quy trình tác chiến quân sự tập trung vào việc sử dụng hỏa lực hạng nặng để tiêu diệt các đơn vị máy giáp và bộ binh thiết giáp của đối phương.
自定位系统
Thiết bị tích hợp trên các xe chiến đấu của Thương Kỵ Binh cho phép chúng tìm chính xác tọa độ mục tiêu mà không cần hỗ trợ dẫn đường từ bên ngoài.
全面接管战场控制权
Hành động cưỡng chế của Chuân Quân Quy thông qua lệnh ẩn trong thiết bị đầu cuối cá nhân để tập trung quyền điều khiển các tháp súng tự động về tay mình.
遭遇战
Hình thức tác chiến nổ ra khi hai bên bất ngờ chạm trán ở cự ly cực gần (300m) trong sương mù dày đặc mà không có sự chuẩn bị trước về chiến thuật.
火力延伸打击
Kỹ thuật điều khiển pháo binh bắn truy kích vào chiều sâu trận địa đối phương dựa trên việc ghi nhớ tọa độ, ngay cả khi tầm nhìn bị che khuất bởi sương mù.
超级燃烧剂
Vũ khí bí mật của quân Liên bang chứa chất oxy hóa mạnh, tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ trên 2000 độ C, có thể nung chảy thép và là khắc tinh của các sinh vật thú triều.
火攻
Chiến thuật sử dụng lửa trên diện rộng để tiêu diệt các đơn vị sinh học và phá hủy các công sự không có thiết kế chịu nhiệt.
尾随突击
Chiến thuật tác chiến cao cấp của thú triều, bám sát ngay sau đội hình đang rút lui của đối phương để vô hiệu hóa ưu thế hỏa lực tầm xa và gây tổn thất nặng nề cho đơn vị đoạn hậu.
全体突围
Chiến thuật cơ động tập trung hỏa lực để xé toạc vòng vây của thú triều, chấp nhận hy sinh các đơn vị không còn khả năng di chuyển.
衔尾疾追
Chiến thuật bám đuổi quyết liệt của thú triều nhắm vào các đơn vị đang rút lui, tấn công liên tục cho đến khi cá thể cuối cùng tử trận.
高频尖叫指令
Phương thức truyền dẫn thông tin chiến thuật tức thời của Tín Sứ để điều khiển hướng hành quân của hàng vạn dị thú.
锁门象征
Một thủ pháp tâm lý hoặc triết học của Quân Quy dùng để thiết lập ranh giới hành vi cho các thực thể trí tuệ cao, dù vật cản vật lý đã không còn tác dụng.
底层控制权限
Mức quyền hạn tối cao đối với chiến giáp và thiết bị đầu cuối cá nhân, cho phép người điều khiển có thể đình chỉ hệ thống hô hấp để tiêu diệt đối tượng nếu có ý định phản loạn.
显微模式
Một tính năng thị giác của thực nghiệm thể cho phép quan sát các vật thể ở kích thước siêu vi, dùng để theo dõi quá trình hấp thụ thức ăn của thực thể Khai Thiên.
力场改变
Khả năng thiên bẩm của Khai Thiên, sử dụng năng lượng phát ra từ các con mắt để tác động và di chuyển các vật thể vật lý mà không cần tiếp xúc.
命令优先级
Hệ thống phân cấp quyền quản lý bên trong bầy chiến thú, nơi các mệnh lệnh từ thực thể cấp cao sẽ ghi đè lên mệnh lệnh của cấp thấp hơn.
模糊处理
Phương thức tư duy cao cấp của Khai Thiên, vượt xa kiến trúc AI hiện tại của nhân loại, cho phép đưa ra phán đoán trong các tình huống không có dữ liệu logic tuyệt đối.
火种主架构改进
Quy trình tối ưu hóa dựa trên mô hình tư duy của Khai Thiên, giúp tăng gấp đôi hiệu suất xử lý của chủ não sinh học mà không cần nâng cấp phần cứng.
晶粒动力炉深度优化
Kỹ thuật nâng cấp khả năng hấp thụ và chuyển hóa năng lượng từ tinh thể, tăng công suất đầu ra thêm 30%, đạt ngưỡng 26 vạn KW mỗi lò.
大规模建设
Giai đoạn phát triển công nghiệp bùng nổ của căn cứ, tập trung vào việc sản xuất vật liệu kim loại cao cấp và xe công trình từ xác máy giáp Liên bang.
破甲火力
Định hướng thiết kế vũ khí mới của Chuân Quân Quy, tập trung vào khả năng tiêu diệt máy giáp hạng nặng thay vì chỉ sát thương diện rộng như trước.
异星求生
Thuật ngữ Rooney dùng để chỉ các hoạt động thiết lập căn cứ và duy trì sự sống của Hải Thâm Vi trên hành tinh số 4 như một trò chơi nhỏ.
万人重装军团
Lực lượng vũ trang quy mô lớn được Liên bang triển khai phối hợp giữa quân đoàn Hải Đạo Kỳ và Thương Kỵ Binh để thực hiện các chiến dịch cứu hộ và tiễu phạt thú triều.
装甲应激弹开织网
Một biện pháp phòng ngự của phi thuyền khi thâm nhập tầng bão điện từ, bung lớp giáp ngoài để tạo ra mạng lưới điện xung quanh nhằm triệt tiêu các luồng sét.
完美礼仪动作
Hệ thống các cử chỉ và phong thái của giới quý tộc Liên bang, bị Chuân Quân Quy coi là một mối đe dọa tiềm tàng.
正面战斗
Hình thức tác chiến quy ước giữa các hạm đội chính quy trên chiến trường công khai, khác biệt với lối đánh du kích của các đại lý.
一级战备
Trạng thái báo động cao nhất của hạm đội, toàn bộ vũ khí và hệ thống phòng thủ được kích hoạt để sẵn sàng giao chiến ngay lập tức.
曲速飞行
Chế độ di chuyển của tinh hạm vượt qua tốc độ ánh sáng bằng cách bẻ cong không gian, thường được giải trừ khi tiến vào trọng trường của hằng tinh.
包围锁定
Một kỹ thuật chiến thuật của hạm đội nhằm thực hiện việc vây hãm và chiếm quyền kiểm soát hỏa lực đối với quân địch mà chưa nhất thiết phải khai hỏa tiêu diệt.
立体攻击阵型
Cách dàn quân của hạm đội trong không gian ba chiều nhằm tạo ra thế bao vây và áp bách hỏa lực từ nhiều hướng.
全舰队频道下令
Phương thức chỉ huy đồng bộ toàn bộ các đơn vị tác chiến trong hạm đội để thực hiện hành động thống nhất.
最高等级战备
Trạng thái báo động đỏ, toàn bộ hệ thống vũ khí và phòng thủ được kích hoạt tối đa công suất.
主炮聚能
Quy trình tập trung năng lượng vào nòng pháo hạm, tạo ra hiệu ứng ánh sáng như đom đóm trước khi khai hỏa.
战损评估
Sử dụng hệ thống máy tính để dự báo tỷ lệ thương vong và hư hại thiết bị dựa trên các kịch bản tác chiến.
新一代生物芯片
Dự án nghiên cứu của Lặc Mang dựa trên đơn vị sinh mệnh cơ bản của Khai Thiên, hứa hẹn mang lại toán lực đột phá.
新一代移动基地
Kế hoạch tối thượng của Chuân Quân Quy nhằm chế tạo một siêu pháo đài di động có khả năng thoát ly khỏi hành tinh số 4.
晶粒动力炉
Thiết bị năng lượng khổng lồ với đường kính 5m, dài 20m, công suất đầu ra vượt quá 5 triệu KW, dùng để vận hành động cơ phản trọng lực.
反重力引擎
Hệ thống thúc đẩy then chốt được dự định lắp đặt cho căn cứ di động mới để thoát khỏi lực hút của hành tinh.
简易战车
Các máy móc công trình cỡ lớn được cải tạo bằng cách lắp thêm tấm giáp và tháp pháo để phục vụ tấn công chủ động.
微型侦察仪侦察
Kỹ thuật gắn các máy quay siêu nhỏ lên cơ thể sinh vật bay để thu thập hình ảnh và sơ đồ hỏa lực của căn cứ địch từ trên cao.
激光网扫描
Hệ thống phòng thủ sử dụng hàng chục luồng tia laser đan chéo để nhận diện và định vị các mục tiêu bay hoặc tên lửa sinh học đang tiếp cận.
祸水东引
Chiến thuật dẫn dụ thế lực thù địch này (thú triều) đến tấn công thế lực thù địch khác (yếu tắc Liên bang) để trục lợi.
速射摧毁模式
Một trạng thái vận hành của tháp pháo phòng thủ yếu tắc nhằm tập trung hỏa lực mật độ cao để hủy diệt mục tiêu lớn.
抛物线射击
Kỹ thuật bắn pháo theo đường cong để đạn rơi chính xác vào lỗ hổng hẹp của tháp pháo đối phương.
自动锁死
Cơ chế bảo mật của thiết bị pháo binh nhằm ngăn chặn rủi ro nổ nòng súng khi gặp sự cố máy móc.
劝降
Kỹ thuật sử dụng tâm lý chiến và áp lực thực tế để thuyết phục đối phương từ bỏ kháng cự và giao nộp vũ khí.
导引信号
Hệ thống liên lạc điện từ dùng để hướng dẫn các phi thuyền vận tải hạ cánh an toàn từ quỹ đạo xuống căn cứ điểm.
全封装老式聚变供能模块
Thiết bị năng lượng dùng một lần được thiết kế đặc biệt cho môi trường khắc nghiệt, tích hợp sẵn nhiên liệu bên trong, có công suất 50 vạn KW và thời hạn sử dụng một năm.
激光照射模块
Thiết bị quang học chính xác dùng để dẫn đường cho hệ thống phòng không, có giá thành cực cao nhưng tuổi thọ bị rút ngắn nghiêm trọng do bầu khí quyển ăn mòn trên hành tinh số 4.
激光预警系统
Hệ thống trinh sát sử dụng tia laser để phát hiện mục tiêu và chỉ thị cho tên lửa phòng thủ đánh chặn các mối đe dọa từ không trung.
自瞄模块
Linh kiện điều khiển hỏa lực cho pháo bắn nhanh, yêu cầu thay thế định kỳ mỗi ba ngày để duy trì độ chính xác.
深空探索全能战士研发
Dự án quân sự bí mật nhằm tạo ra những chiến binh siêu cấp có khả năng sinh tồn và tác chiến độc lập giữa vũ trụ sâu thẳm.
真正智能模糊判断算法
Một hệ thống xử lý logic cao cấp cho phép máy móc hoặc thực nghiệm thể đưa ra các quyết định dựa trên cảm tính hoặc các biến số không xác định như con người.
应急程序
Hệ thống các bước di tản và bảo mật dữ liệu được kích hoạt tự động khi căn cứ bị tấn công.
自毁程序
Cơ chế phòng thủ cuối cùng nhằm tiêu hủy toàn bộ khoang lõi và dữ liệu thực nghiệm để tránh rơi vào tay kẻ thù.
日常清洗
Quá trình xóa bỏ dữ liệu ký ức và các mảnh dữ liệu dư thừa trong não bộ của thực nghiệm thể để duy trì tính ổn định.
44号行动计划
Một gói dữ liệu nhiệm vụ bí mật được nạp vào cơ thể Chuân Quân Quy, chỉ có thể kích hoạt sau khi hoàn thành các bước đào thoát tiên quyết.
外空战斗基础教程
Hệ thống dữ liệu kỹ năng chiến đấu trong không gian thâm không được nạp sẵn vào vùng nhớ của Chuân Quân Quy.
特种训练
Chế độ rèn luyện thể chất và ý chí cực kỳ khắc nghiệt dành cho các chiến binh tinh nhuệ từ khi còn nhỏ.
因材施教
Phương pháp giáo dục cá nhân hóa dựa trên năng lực và thiên phú riêng của từng học viên.
底层权限劫持
Kỹ thuật của thực nghiệm thể chiếm quyền điều khiển tối cao đối với thiết bị đầu cuối cá nhân của tù binh, cho phép cưỡng chế đóng các chức năng sinh tồn của chiến giáp nếu đối tượng có ý định đào ngũ.
一级警戒
Trạng thái báo động cao nhất, toàn bộ đơn vị cơ giới và máy giáp chuẩn bị sẵn sàng chiến đấu.
离子防护装甲
Công nghệ giáp tiên tiến có khả năng弹 bắn các mảnh vụn và phóng điện để tạo lớp bảo vệ xuyên qua tầng bão ion.
养寇自肥
Chiến lược nuôi dưỡng kẻ thù để bản thân trở nên mạnh mẽ hoặc giành lợi ích lớn hơn, được thực thể bóng đen áp dụng.
逆向研究
Kỹ thuật tháo dỡ và phân tích cấu trúc linh kiện máy móc tiên tiến (như động cơ phản trọng lực) để sao chép nguyên lý và chế tạo lại bằng vật liệu thay thế.
行星版反重力引擎设计
Mẫu động cơ tự thiết kế sử dụng vật liệu tại hành tinh số 4, tuy tiêu hao năng lượng gấp 8 lần nhưng có tuổi thọ cực cao và khả năng tải trọng lên tới 5000 tấn.
浮动基地设计框架
Phương án xây dựng pháo đài bay hình hộp chữ nhật, tích hợp hàng trăm trạm vũ khí, lò động lực và các khu vực sản xuất, có khả năng di chuyển cả trên không lẫn mặt đất.
涂装艺术
Kỹ năng phối màu và thiết kế họa tiết bên ngoài giúp trang bị quân sự không chỉ tăng thẩm mỹ mà còn tạo ấn tượng về sức mạnh và công nghệ.
生物芯片调节
Sử dụng hàng vạn đơn vị xử lý hữu cơ để kiểm soát mật độ và công suất đầu ra của các thiết bị năng lượng khổng lồ.
热量收集系统设计
Kỹ thuật tận dụng nhiệt lượng thừa từ động cơ phản trọng lực để làm nóng nguyên liệu cho lò động lực, giúp tối ưu hóa hiệu suất năng lượng của căn cứ nổi.
长枪对地导弹攻击
Sử dụng loại vũ khí chuyên dụng của Liên bang để tiêu diệt các sinh vật có kích thước khổng lồ trên những hành tinh lạc hậu.
不规律曲线前进
Chiến thuật di chuyển lắt léo nhằm tránh sự phát hiện và khóa mục tiêu của hệ thống radar đối phương.
火力全开
Trạng thái huy động toàn bộ các trạm vũ khí và pháo đài cùng lúc khai hỏa để tạo ra mật độ sát thương cực đại.
炮弹防御
Một lỗ hổng trong hệ thống phòng ngự của yếu tắc, vốn chỉ được thiết kế để đánh chặn tên lửa chứ không thể ngăn chặn luồng pháo kích dày đặc.
突防能力
Khả năng của các loại tên lửa thế hệ mới trong việc xuyên qua các lớp lưới đánh chặn của đối phương để tiếp cận mục tiêu.
最高射速切换
Chế độ vận hành của các tháp pháo bắn nhanh nhằm tiêu diệt thú triều và các mục tiêu di động ở cự ly gần.
拦截
Kỹ thuật sử dụng hỏa lực mật độ cao từ các trạm vũ khí để phá hủy tên lửa đối phương ngay trên không trung.
从一楼大厅登上机甲
Kỹ năng vận hành các bộ giáp chiến đấu hạng nặng cấp tướng quân để thay đổi cục diện chiến trường.
定点炮击
Kỹ thuật bắn pháo với độ chính xác tuyệt đối vào các tọa độ quan trọng để phá hủy tháp canh đối phương.
常规补给
Các đợt vận chuyển nhu yếu phẩm và đạn dược định kỳ, không bao gồm các thiết bị đặc chủng như chủ não Cambrian.
清理战兽尸体
Quy trình dọn dẹp chiến trường sau các đợt thú triều để duy trì vệ sinh và thu thập tài nguyên.
先制发人
Chiến thuật tấn công trước khi kẻ địch kịp tiến vào phạm vi hỏa lực hiệu quả của chúng.
不规则轨迹
Kỹ thuật di chuyển của căn cứ nổi nhằm né tránh sự khóa mục tiêu và hỏa lực bắn nhanh từ yếu tắc.
惯性思维
Lối suy nghĩ rập khuôn trong quân sự, ví dụ như việc quá phụ thuộc vào tên lửa mà quên mất hiệu quả của pháo bắn nhanh.
280mm口径机械键盘设计
Dòng vũ khí hạng nặng mới nhất do Chuân Quân Quy thiết kế với nòng pháo khổng lồ, chuyên dùng để áp chế các tháp pháo bắn nhanh từ khoảng cách ngoài tầm phản kích.
指挥兽潮
Kỹ năng điều khiển bầy chiến thú dị tinh, Khai Thiên hiện chỉ có thể gây nhiễu loạn chứ chưa thể trực tiếp ra lệnh cho chúng.
构建防御体系
Kỹ năng thiết lập mạng lưới hỏa lực và công sự dựa trên khung kiến trúc sẵn có của yếu tắc để đối phó với các cuộc tấn công.
添油战术
Một chiến thuật quân sự sai lầm khi tung quân vào trận chiến từng đợt nhỏ lẻ thay vì tập trung sức mạnh một lần, dẫn đến việc bị tiêu hao sinh lực dần dần.
狙击式武器站
Loại tháp súng tự động được thiết kế chuyên biệt để tiêu diệt các mục tiêu nhỏ di động nhanh với độ chính xác cực cao, đóng vai trò lớp phòng thủ cuối cùng chống lại tên lửa.
收割
Giai đoạn cuối của trận đánh khi kẻ thù đã mất khả năng kháng cự tổ chức, chỉ còn việc tiêu diệt các mục tiêu lẻ tẻ.
分身术
Năng lực đặc biệt của Khai Thiên cho phép tách một phần đơn nguyên sinh mệnh ra khỏi cơ thể để tạo thành các thực thể trí tuệ độc lập vận hành theo mệnh lệnh.
综合智能训练
Quy trình sử dụng các thuật toán và chương trình đặc thù để giáo dục các sinh mệnh trí tuệ sơ khai, giúp chúng đảm nhiệm vai trò chủ não hoặc lõi điều khiển máy giáp.
数据反馈作假
Thủ pháp của Khai Thiên nhằm đánh lạc hướng quá trình phân tích mô thức hành vi của các nhà khoa học bằng cách cung cấp các thông số ngẫu nhiên không có quy luật.
军工生产规划
Kỹ năng chuyên môn của Lâm Hề trong việc tổ chức dây chuyền công nghiệp, giúp tối ưu hóa 80% sản năng cho vũ khí đạn dược.
微观结构放大
Phương pháp kỹ thuật do Lặc Mang sáng tạo nhằm biến đổi cấu trúc lưới một chiều của tử diệp thảo thành vật liệu phức hợp quy mô lớn.
单向电子格栅研究
Khám phá về cấu trúc sinh học đặc biệt bên trong tử diệp thảo chỉ cho phép điện tử đi qua theo một hướng, dùng để kháng sét.
异星版有机质编辑器设计
Sử dụng thiết bị cao cấp để in các màng mỏng vật liệu và kết hợp với tinh chất thực vật nhằm tạo ra vật liệu phức hợp kiểu mới.
防空武器站控制
Kỹ năng điều khiển các tháp súng tự động để đánh chặn thú triều và tên lửa sống, các biên đội tinh nhuệ có thể điều khiển 3 trạm cùng lúc.
姿态控制引擎启动
Kỹ thuật vận hành các động cơ phụ để hiệu chỉnh độ nghiêng và hướng của phi thuyền khi cất cánh hoặc hạ cánh.
反重力引擎推升
Phương thức vận hành phi thuyền duy nhất được sử dụng khi băng qua tầng mây bão nhằm bảo vệ các động cơ đẩy chính khỏi bị hư hại do sét đánh.
接入飞船端口
Kỹ thuật của thực nghiệm thể sử dụng chiến giáp để trực tiếp tiếp quản quyền điều hành và khống chế toàn bộ hệ thống của con tàu.
太空移动功能
Một tính năng của chiến giáp cho phép người sử dụng bay lượn linh hoạt trong môi trường chân không ngoài vũ trụ.
飞船自检
Quy trình hệ thống tự động rà soát tình trạng của các linh kiện, cảm biến và động cơ sau khi vượt qua môi trường khắc nghiệt.
外层巡检
Hành động rời khoang tàu để trực tiếp kiểm tra các hư hại vật lý và độ mòn của lớp giáp bảo vệ phi thuyền.
量子态通讯
Công nghệ truyền tin tức thời thông qua một thiết bị hộp đen nhỏ, có khả năng gửi dữ liệu trong phạm vi 10 năm ánh sáng và tự hủy cấu trúc nếu bị thâm nhập trái phép.
封闭式进食孔
Một cấu trúc trên mặt nạ chiến giáp cho phép hấp thụ dinh dưỡng mà không cần cởi bỏ mũ bảo hiểm, nhưng làm mất đi cảm giác thưởng thức đồ ăn thức uống.
2194年星际公约
Bộ quy tắc pháp lý quốc tế quy định về quyền lợi của tù binh và các tiêu chuẩn nhân đạo trong chiến tranh giữa các thế lực vũ trụ.
基地化
Quy trình kỹ thuật triển khai các mô-đun phòng thủ và sản xuất trên phi thuyền đổ bộ để biến nó thành một cứ điểm quân sự cố định trên mặt đất.
战甲底层控制权
Mức độ điều khiển cao nhất đối với hệ thống vận hành của bộ giáp, cho phép người nắm giữ có thể đình chỉ toàn bộ chức năng chiến đấu và sinh tồn của đối phương.
二代火种
Hệ thống chủ não sinh học khổng lồ cao bằng tòa nhà hai tầng, vận hành bằng hơn 5 vạn chip sinh học. Nó sở hữu toán lực sánh ngang với chủ não Cambrian nhưng có khả năng thích nghi môi trường vượt trội hoàn toàn.
围歼战术
Một phương thức tác chiến tập trung lực lượng áp đảo từ nhiều phía để tiêu diệt hoàn toàn một đơn vị quân địch đơn lẻ.
量子异常波动监测
Năng lực kỹ thuật của Liên bang nhằm phát hiện các tín hiệu truyền tin không hợp lệ xuyên qua tầng mây bão của hành tinh.
特别行动处代理人机制
Hệ thống vận hành lực lượng quân sự bán độc lập của Thịnh Đường, cho phép các cá nhân xây dựng và điều hành quân đoàn tư nhân dưới danh nghĩa đại lý.
私人军团
Lực lượng vũ trang thuộc sở hữu cá nhân của các đại lý, hoạt động độc lập và không chịu sự ràng buộc của các công ước chiến tranh chính quy.
俘虏权利
Các tiêu chuẩn nhân đạo dành cho quân nhân bị bắt giữ, bị nhóm Quân Quy tuyên bố là không thể đảm bảo trong môi trường khắc nghiệt của hành tinh số 4.
通用解锁指令
Mã lệnh kỹ thuật quân sự dùng để cưỡng mở cửa khoang của các phi thuyền cùng phe trong trường hợp khẩn cấp.
飞行资料复原
Quy trình kỹ thuật nhằm khôi phục nhật ký hành trình và ghi chép sự kiện từ máy chủ trong khoang lái phi thuyền.
实弹模式
Phương thức vận hành của súng trường tấn công sử dụng vật thể vật lý làm đầu đạn, dùng để thay thế khi chế độ năng lượng bị vô hiệu hóa do ảnh hưởng của từ trường hành tinh.
能量光束模式
Chế độ xạ kích tiêu chuẩn phát ra các luồng năng lượng cao, tuy nhiên dễ bị nhiễu loạn và không thể sử dụng trong môi trường gần hành tinh số 4.
急救气雾剂喷吐
Khả năng sinh học đặc biệt của thực nghiệm thể cho phép hấp thụ và phun ngược lại nồng độ lớn chất gây mê từ buồng y tế để vô hiệu hóa đối phương.
虚拟影像欺骗
Kỹ thuật tin tặc cao cấp của Quân Quy, tạo ra các đoạn phim mô phỏng hiện trường bình thường để đánh lừa hệ thống giám sát và bộ chỉ huy.
个人终端底层入侵
Kỹ thuật sử dụng thông tin sinh học của chủ sở hữu để cưỡng chế chiếm quyền điều khiển và thay đổi quyền hạn của các thiết bị liên lạc.
全舰指挥权限劫持
Hành động thâm nhập vào hệ thống điều hành cốt lõi của chiến hạm thông qua cổng dữ liệu để một mình vận hành toàn bộ chức năng của tàu.
单层物理隔离
Một khiếm khuyết trong thiết kế an ninh của các chiến hạm cấp thấp nhằm tiết kiệm chi phí, cho phép người dùng nếu tiếp cận được cổng vật lý có thể trực tiếp tấn công vào chủ não phi thuyền.
复合防雷挡板
Lớp bảo vệ tạm thời chế tạo từ vật liệu Ngự Lôi, lắp đặt bao phủ bề mặt chiến hạm để triệt tiêu các luồng điện năng khi băng qua tầng mây bão.
陀螺仪定位
Kỹ thuật dẫn đường dựa vào thiết bị cân bằng nội bộ, cho phép phi thuyền duy trì phương hướng trong môi trường nhiễu loạn cực mạnh khi các cảm biến bị ngắt hoàn toàn.
量子通讯
Công nghệ truyền tin tức thời thông qua thiết bị siêu nhỏ gắn trong các ống kim loại, có thể xuyên qua các tầng nhiễu loạn của khí quyển.
力场装置
Công nghệ đỉnh cao giúp phân bổ đều động năng va chạm lên một diện tích rộng để bảo vệ cấu trúc bên trong vật thể khi hạ cánh tốc độ cao.
被动方式搜索
Kỹ thuật tầm soát mục tiêu bằng cách chỉ thu nhận tín hiệu từ môi trường mà không phát ra bất kỳ sóng âm hay điện từ nào để tránh bị phát hiện.
借助行星自转加速
Kỹ thuật bay tận dụng quán tính từ chuyển động xoay quanh trục của hành tinh để tăng vận tốc xuất kích cho phi thuyền.
对接
Quy trình kỹ thuật ghép nối hai phương tiện không gian với nhau để chuyển giao nhân sự hoặc vật tư.
入泊
Quá trình điều khiển phi thuyền nhỏ tiến vào khoang chứa của chiến hạm lớn, đòi hỏi sự điều chỉnh vận tốc tương đối cực kỳ chính xác.
减速力场控制
Sử dụng các thiết bị tạo lực từ trường bên trong bến đỗ để cưỡng chế giảm vận tốc của phi thuyền xâm nhập, ngăn chặn va chạm phá hủy cấu trúc hạm thể.
曲速引擎波动
Các tín hiệu lực trường đặc trưng phát ra khi một hạm đội vận hành động cơ bẻ cong không gian để di chuyển với vận tốc á quang tốc.
助推器操纵
Kỹ thuật sử dụng các thiết bị đẩy phụ trợ gắn trên vỏ tàu để thay đổi hướng đi và vận tốc của phi thuyền một cách đột ngột.
数据体系联接
Khả năng của thực nghiệm thể âm thầm thâm nhập và kiểm soát toàn bộ luồng thông tin trên chiến hạm chỉ qua một lần chạm cảm ứng.
实时战况查阅
Sử dụng hình ảnh toàn ảnh mô phỏng để theo dõi vị trí, vận tốc và tương quan lực lượng giữa các hạm đội trong tinh hệ.
力场平衡
Công nghệ cao cấp bên trong chiến hạm giúp triệt tiêu hoàn toàn cảm giác rung chấn và tác động của gia tốc cực lớn đối với cơ thể người.
战力评估数据化
Hệ thống phân tích các thông số kỹ thuật của tinh hạm đối phương để đưa ra con số cụ thể về sức mạnh tác chiến tổng hợp.
战机弹射
Kỹ thuật sử dụng hệ thống đàn xạ để phóng nhanh các máy bay chiến đấu từ khoang chứa ra ngoài không gian thâm không.
战机驾驶基础0.1a版
Mô-đun kỹ năng sơ cấp đặc biệt, không chỉ dạy cách điều khiển phi cơ mà còn bao gồm các quy tắc ứng xử, cử chỉ và tâm lý để giả dạng thành một cựu binh dày dạn kinh nghiệm hoặc một tân binh mẫu mực.
规避动作
Kỹ thuật điều khiển chiến cơ nhào lộn hoặc đổi hướng đột ngột để tránh hỏa lực dẫn đường của đối phương.
羞辱机动
Một động tác đặc thù trong không chiến, phi công lật đuôi phi thuyền về phía đối thủ để biểu hiện sự khinh miệt.
惊艳的规避
Kỹ thuật phòng thủ đỉnh cao của các cơ sư át chủ bài, có khả năng lách qua các luồng năng lượng cao ở cự ly cực gần.
冷却系统降温
Cơ chế giải nhiệt bên trong chiến giáp và chiến cơ giúp hạ nhiệt độ cơ thể thực nghiệm thể khi bùng nổ toán lực quá mức.
数据预处理
Quy trình lọc và tối ưu hóa thông tin chiến trường trước khi truyền đến phi công, tuy nhiên chiến cơ Phong Bạo hầu như bỏ qua quy trình này và đẩy dữ liệu thô khổng lồ trực tiếp cho người lái.
高速旋转射击
Kỹ thuật điều khiển chiến cơ xoay tròn với vận tốc cực lớn, phối hợp thời gian khai hỏa của các vũ khí trên thân máy để tạo ra một dòng thác năng lượng tập trung vào mục tiêu.
光束粒子洪流
Đòn tấn công tập trung từ nhiều loại vũ khí năng lượng cao, tạo thành một dòng chảy hỏa lực không thể ngăn cản.
凌空急刹
Kỹ thuật điều khiển cơ động cực mạnh để dừng phi thuyền đột ngột ngay khi vào bến đỗ.
贴脸攻击
Chiến thuật công kích ở cự ly cực gần, áp sát đối phương để tung ra toàn bộ hỏa lực khiến kẻ thù không kịp phản ứng.
中距离战斗
Hình thức cách đấu chính thống giữa các chiến cơ trong không gian thâm không, sử dụng hỏa lực tầm trung để tiêu diệt đối phương thay vì dùng đòn đâm húc cận chiến.
吸附式跳跃
Một biện pháp tác chiến khẩn cấp khi chiến cơ không kịp trở về bến đỗ, phải bám chặt vào lớp vỏ ngoài của chiến hạm để cùng thực hiện bước nhảy vọt không gian.
空间通道
Lối đi được mở ra bên trong trùng động, nơi các quy luật thời không bị hỗn loạn, cho phép phi thuyền di chuyển vượt qua khoảng cách nhiều năm ánh sáng trong tích tắc.
襟翼近战
Kỹ thuật của Chuân Quân Quy tận dụng cấu trúc khung xương siêu cứng của chiến cơ Phong Bạo, biến những chiếc cánh lượn thành lưỡi đao để chia cắt hoặc đâm nát phi cơ địch khi lướt qua ở tốc độ cao.
第二次空间跳跃
Quy trình thực hiện bước nhảy không gian liên tiếp để nhanh chóng rời khỏi khu vực nguy hiểm hoặc tiến đến mục tiêu xa hơn.
自由飞行状态
Chế độ vận hành của chiến cơ khi tách khỏi hạm mẹ và di chuyển độc lập trong không gian không trọng lực.
归泊
Quy trình điều khiển chiến cơ quay lại và hạ cánh an toàn vào vị trí neo đậu trên chiến hạm.
猎杀行动
Các nhiệm vụ quân sự đặc biệt được Xứ hành động đặc biệt tổ chức nhằm tiêu diệt các nhân vật át chủ bài hoặc tướng lĩnh quan trọng của đối phương.
一级代理人
Cấp bậc quyền hạn cao nhất trong hệ thống đại lý, cho phép cá nhân sở hữu và điều hành một căn cứ di động riêng biệt như một vương quốc thu nhỏ trong không gian.
首席代理人
Chức danh chỉ huy nòng cốt cấp độ cao nhất dưới trướng một chủ quản căn cứ di động.
2级权限
Mức quyền hạn cao cấp cho phép truy cập vào các tài nguyên và bản vẽ kỹ thuật quan trọng của vương triều.
舰队出征费用分摊
Nghĩa vụ của đại lý sở hữu lãnh địa phải chi trả một phần quân phí từ 1% đến 10% khi quân đội vương triều tác chiến bảo vệ khu vực đó.
代理人晋阶
Quy trình nâng cao đẳng cấp quyền hạn của đại lý dựa trên thành tích nhiệm vụ, đi kèm với việc cấy ghép chip mới và mở khóa các đặc quyền mua sắm trang bị quân sự.
二阶芯片植入
Quy trình tích hợp loại chip xử lý tiên tiến do Tiến sĩ Lăng thiết kế, cho phép vận hành song song với chip cũ và nâng cấp chip cũ thành mô-đun chức năng hạ cấp.
地面突击
Nhiệm vụ quân sự số 74, được đánh giá là có độ nguy hiểm cao, thu nhập thấp và không có tác động quyết định đến chiến cục nhưng lại nhận được sự hỗ trợ quỹ đạo từ Thịnh Đường.
外围防空圈建立
Nhiệm vụ quân sự số 2, yêu cầu đại lý sử dụng chiến cơ và đội ngũ kỹ thuật để bảo vệ một vùng không phận cho hạm đội liên bang với thù lao hậu hĩnh.
芯片自动销毁
Cơ chế bảo mật cực kỳ nghiêm ngặt, buộc chip phải được cấy ghép trong vòng mười phút sau khi chế tạo tại chỗ, nếu không sẽ tự kích nổ để xóa dấu vết công nghệ.
身份核验
Quy trình sử dụng luồng sáng quét để đối chiếu dữ liệu cá nhân với hồ sơ đăng ký trước khi cho phép thâm nhập vào các khu vực quân sự.
深入优化
Khả năng của thực nghiệm thể trong việc tinh chỉnh các mô-đun chức năng chiến đấu để gia tăng hiệu suất và giảm diện tích chiếm dụng trong bộ nhớ não bộ.
一键安装
Tính năng công nghệ tại căn cứ quỹ đạo cho phép triển khai toàn bộ các mô-đun kiến trúc và dây chuyền sản xuất chỉ bằng một lệnh điều khiển.
制造车间设置
Kỹ thuật tối ưu hóa và cá nhân hóa các dây chuyền sản xuất để chế tạo từ vũ khí nhẹ đến xe chiến đấu ngay trong khu vực nghỉ ngơi.
模块化生产
Quy trình chế tạo công nghiệp dựa trên việc lắp ghép các khối chức năng độc lập để hình thành dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh.
轨道基地援助
Chiến thuật tận dụng các xưởng sản xuất trên không gian để liên tục cung cấp vũ khí và đạn dược cho lực lượng tác chiến dưới mặt đất.
渗透作战
Phương thức chiến đấu bí mật thâm nhập vào lãnh thổ địch với quy mô nhỏ nhằm phá hoại hoặc thu thập tình báo.
防守战术支撑节点
Nhiệm vụ quân sự duy trì quyền kiểm soát tại một vị trí địa lý then chốt nhằm ngăn chặn sự sụp đổ của toàn bộ hệ thống phòng tuyến.
电磁步枪射击
Kỹ thuật sử dụng súng trường chế thức của Thịnh Đường, có uy lực cực lớn có thể xuyên thủng lớp tường bê tông và thép dày 30cm.
面覆盖模式
Chiến thuật sử dụng súng bắn tỉa hạng nặng (súng pháo) bắn đạn nổ mạnh để tiêu diệt toàn bộ mục tiêu trong bán kính 30 mét.
战场战术曲射火力防御系统
Sử dụng các máy bay không người lái siêu nhỏ phóng ra luồng laser năng lượng cao để đánh chặn và phá hủy các đầu đạn pháo ngay trên không trung.
勾索回收
Kỹ thuật sử dụng dây cáp gắn trên chiến giáp để nhanh chóng di chuyển lên các vị trí cao như nóc nhà xưởng.
综合成像系统
Công nghệ quan sát cao cấp cho phép nhìn thấu các lớp ngụy trang thô sơ bằng vải và bùn đất của kẻ thù.
高爆模式
Một thiết lập của vũ khí hạng nặng cho phép đầu đạn tạo ra vụ nổ có sức công phá khủng khiếp trên phạm vi rộng.
刺天
Hệ thống vũ khí phòng không chuyên dụng dùng để tiêu diệt các loại chiến cơ, mỗi bộ có khả năng đối phó với bốn mục tiêu.
锁定榴弹
Loại đạn pháo thu nhỏ trang bị động cơ kiểm soát tư thế sơ khai, có khả năng tự động điều chỉnh quỹ đạo và tránh vật cản để tìm diệt mục tiêu.
综合战力
Chỉ số phản ánh sức mạnh thực tế của trận địa, nơi hỏa lực của vài người có thể sánh ngang với sức mạnh của một tiểu đoàn chính quy Thịnh Đường.
战甲的紧急逃生系统
Cơ chế tự động giúp đẩy người sử dụng rời khỏi phương tiện chiến đấu bị hư hại để đảm bảo tính mạng.
电磁突击步枪射击
Kỹ thuật sử dụng vũ khí năng lượng để tiêu diệt mục tiêu với uy lực xuyên thấu cao, thường để lại vết cháy xém trên cơ thể mục tiêu.
近战格斗11.07x版
Mô-đun chiến đấu tay không cao cấp nhất của thực nghiệm thể, cho phép Quân Quy khống chế trọng tâm và vô hiệu hóa các đối thủ to lớn như máy giáp hạng nặng.
战术分析
Khả năng của thực nghiệm thể trong việc tính toán quỹ đạo hỏa lực và dự đoán hành động của đối phương nhanh hơn thực tế.
战场全息图
Tính năng của chiến giáp giúp hiển thị vị trí và tình trạng thương vong của đồng đội thông qua các mã màu.
由于楚君归的自检
Quy trình quét nội bộ của thực nghiệm thể để xác định mức độ hư hại của các cơ quan và mô sau khi chịu tác động của pháo kích.
微型聚变爆炸装置
Loại thuốc nổ cầm tay có sức công phá hạt nhân quy mô nhỏ, được Chuân Quân Quy dùng để đe dọa phá hủy khoang lái máy giáp.
双重权限转移
Quy trình kỹ thuật để tước quyền điều khiển đồng thời cả máy giáp hạng nặng và chiến giáp cá nhân từ phía đối phương.
非制式大口径步枪射击
Kỹ thuật sử dụng loại vũ khí thu được từ quân Liên bang, có sức công phá cực đại ở cự ly gần nhưng tốc độ bắn rất chậm.
杀伤陷阱
Các thiết bị nổ được cài đặt sẵn xung quanh trận địa, có khả năng kích hoạt đếm ngược tự động để ngăn chặn bước tiến quân địch khi rút quân.
近身格斗术
Kỹ năng chiến đấu tay không và binh khí tầm gần đạt mức tinh nhuệ của Chuân Quân Quy, giúp hắn dễ dàng tiêu diệt hàng loạt binh sĩ Liên bang trong hỗn loạn.
滑铲
Kỹ thuật di chuyển tầm thấp của bộ binh để tiếp cận mục tiêu bất ngờ, thường phối hợp với động cơ đẩy trên chiến giáp.
喷气动力
Tính năng gia tốc nhanh trên chiến giáp giúp chiến sĩ có thể lướt đi sát mặt đất với tốc độ cao.
统计伤亡
Quy trình quân sự nhằm ghi nhận tổn thất nhân mạng trên chiến trường sau mỗi đợt tấn công.
修筑工事
Kỹ năng xây dựng các rào chắn và hầm hào phòng thủ ngay tại thực địa để ngăn chặn quân địch bọc đánh.
拦截战术
Phương thức bố trí hỏa lực và quân số tại các nút giao thông chiến lược để tiêu diệt các đơn vị đang rút lui của đối phương.
移动式可展开地面防空站
Một hệ thống pháo đài phòng không gắn trên xe đẩy, có khả năng bắn hạ các chiến cơ hành tinh bằng pháo điện từ, tên lửa tốc độ cao và pháo Ion.
单兵反装甲导弹
Loại vũ khí hạng nặng cầm tay dùng để tiêu diệt các phương tiện cơ giới bọc thép, thường được Quân Quy lấy trực tiếp từ quân đội địa phương.
红色骷髅标记导弹
Loại vũ khí đặc chủng do Xứ hành động đặc biệt phát triển, có khả năng phân tách đầu đạn để tiêu diệt nhiều mục tiêu bằng luồng điện tương nung chảy lớp giáp.
底层权限
Mức điều khiển cao nhất đối với thiết bị đầu cuối của binh sĩ, cho phép người chiếm giữ cưỡng chế đối phương thực hiện các thao tác kỹ thuật.
短距冲刺
Tính năng gia tốc nhanh của chiến giáp giúp người mặc lướt đi sát mặt đất với tốc độ cực cao để thoát khỏi vùng nổ.
高能粒子防御系统
Lớp bảo vệ bằng hạt năng lượng tích hợp trên các xe thiết giáp của Liên bang nhằm đánh chặn tên lửa, nhưng kém hiệu quả ở cự ly quá gần.
弹射加速
Kỹ thuật sử dụng hệ thống đẩy trên chiến giáp để bộc phát tốc độ tức thời, đưa cơ thể bắn đi như một quả pháo để né tránh hỏa lực.
堡垒火力全开
Trạng thái tác chiến tối đa của máy bay tấn công hạng nặng cấp Pháo Đài, đồng loạt trút xuống chùm chùm năng lượng, hạt tử và đạn động lượng vào đối phương.
机甲打击
Kỹ thuật sử dụng hỏa lực mạnh mẽ từ các bộ giáp chiến đấu hạng nặng để thiết lập mạng lưới phòng thủ hoặc tiêu diệt các đơn vị cơ giới địch.
单兵导弹射击
Sử dụng thiết bị phóng vác vai để tiêu diệt các phương tiện vận tải bọc thép hoặc máy giáp từ khoảng cách xa.
战术态势图解析
Khả năng của thực nghiệm thể trong việc bẻ khóa kênh truyền tin Liên bang để hiển thị vị trí và lộ trình di chuyển của toàn bộ các đơn vị quân địch trên bản đồ ảo.
喷气加速跳跃
Kỹ thuật sử dụng hệ thống đẩy trên chiến giáp để thực hiện các cú nhảy xa và thay đổi hướng di chuyển đột ngột.
极限操作
Trạng thái điều khiển thiết bị hoặc cơ thể đạt tới ngưỡng giới hạn vật lý và kỹ thuật mà không phạm sai lầm.
单车护盾
Lớp màng năng lượng phòng thủ trang bị cho từng phương tiện cơ giới như xe tải hoặc xe thiết giáp để chống lại hỏa lực địch.
自平衡系统
Cơ chế tự động điều chỉnh quán tính và trọng tâm giúp máy giáp giữ vững tư thế đứng khi bị tấn công hoặc di chuyển trên địa hình xấu.
视野共享
Tính năng công nghệ quân sự cho phép chỉ huy theo dõi trực tiếp hình ảnh thám thính từ camera của các đơn vị chiến đấu tiền phương.
冲刺模式
Trạng thái vận hành siêu tải của máy giáp cho phép chúng bay ngắn hoặc di chuyển với vận tốc cực lớn trong thời gian hạn định.
战斗队形
Cách dàn quân phối hợp giữa bộ binh, thiết giáp và máy giáp để chuẩn bị xuyên phá phòng tuyến địch.
护盾功率激增
Trạng thái cường hóa lớp màng năng lượng phòng hộ của máy giáp thông qua việc tiếp nhận nguồn dẫn từ thiết bị phát sóng đặc chủng.
冲刺系统
Thiết bị đẩy tích hợp trong chiến giáp cho phép người mặc thực hiện các cú vọt tốc độ cao như hỏa tiễn để thoát khỏi vùng nguy hiểm.
突围
Hành động tác chiến cơ động quy mô lớn nhằm xé toạc phòng tuyến phong tỏa của quân địch để tháo chạy ra khu vực an toàn.
姿态辅助引擎
Các động cơ nhỏ lắp trên máy bay chiến đấu dùng để hiệu chỉnh độ nghiêng và duy trì sự ổn định của khí tài khi phi hành.
紧急救生系统
Cơ chế tự động tiêm dược phẩm và kích hoạt các thiết bị duy trì sự sống tích hợp bên trong chiến giáp khi phát hiện người mặc gặp nguy hiểm.
算力破解
Sử dụng năng lực tính toán cực cao của thực nghiệm thể để thâm nhập và chiếm quyền điều khiển hệ thống an ninh của chiến giáp đối phương.
生物凝胶封堵
Kỹ thuật y tế dã chiến sử dụng chất kết dính sinh học phun trực tiếp vào vết thương để cầm máu và ngăn nhiễm trùng tức thì.
单兵飞行装备使用
Kỹ thuật vận hành bộ thiết bị đẩy cá nhân để di chuyển trên không trung dựa trên tọa độ đã thiết lập sẵn.
全地形车驾驶
Kỹ năng vận hành loại xe cơ giới bánh lốp kiểu cũ, không có động cơ phản trọng lực, thường dùng cho các lực lượng tuần tra trên bề mặt hành tinh.
战甲喷涂及伪装
Kỹ thuật sử dụng thiết bị chuyên dụng để thay đổi lớp sơn bên ngoài của giáp chiến đấu sang màu sọc vàng đậm và nâu, mô phỏng trang phục của vệ binh hành tinh.
个人终端破解
Kỹ thuật thâm nhập vào hệ thống điện tử cầm tay của binh sĩ để chiếm đoạt các thông tin cá nhân và hồ sơ quân sự.
战场地图推算
Sử dụng dữ liệu tình báo cấp cao để phân tích địa hình và dự kiến các vị trí giam giữ tù binh dựa trên cấu trúc quân sự của đối phương.
能源核心超载
Quy trình cưỡng ép lò phản ứng của căn cứ vận hành vượt định mức dẫn đến tan chảy và gây ra vụ nổ hủy diệt toàn bộ cơ sở.
破解军方频道
Kỹ thuật thâm nhập vào mạng lưới liên lạc bảo mật của quân đội để đánh cắp dữ liệu và nghe lén thông tin chiến trường.
面容重塑
Khả năng của thực nghiệm thể trong việc điều khiển sự co giãn của cơ mặt và thay đổi màu mắt để ngụy trang thành người khác với độ chính xác cao.
身份替换
Quy trình kỹ thuật của thực nghiệm thể nhằm ghi đè toàn bộ thông tin cá nhân và giao diện trên thiết bị đầu cuối bằng hồ sơ của một đối tượng khác.
入侵系统
Kỹ thuật của thực nghiệm thể tận dụng sóng tín hiệu của đối phương để âm thầm chiếm quyền kiểm soát máy chủ căn cứ trước khi thực hiện giao tiếp.
身份验证
Quy trình quét nhận diện sinh trắc học và hồ sơ số để mở khóa các khu vực an ninh trong căn cứ điểm.
战场态势图解析
Khả năng phân tích sự điều động quân sự của đối phương để phán đoán ý đồ bao vây hoặc tập kết lực lượng.
人格分离
Trạng thái các luồng tư duy khác nhau bên trong thực nghiệm thể tự hình thành ý thức độc lập để tranh luận về các quyết định hành động.
被动模式
Trạng thái vận hành thiết bị trinh sát chỉ nhận tín hiệu mà không phát phát phát để tránh bị đối phương định vị vị trí.
甄别
Quy trình điều tra quân sự nhằm tìm kiếm kẻ chủ mưu đứng sau vụ nổ lò động lực tại xưởng đóng tàu quỹ đạo.
生体物质骨骼连接
Một kỹ thuật y tế tiên tiến sử dụng các mũi châm siêu nhỏ tiêm chất sinh học trực tiếp vào các điểm gãy để tái tạo và nối liền xương cốt trong thời gian ngắn.
痛觉阻隔剂
Một loại hóa chất y tế dùng để tạm thời cô lập các tín hiệu đau đớn truyền về não bộ, giúp bệnh nhân duy trì trạng thái ổn định khi phẫu thuật hoặc phục hồi.
高能粒子防御
Kỹ thuật sử dụng rào chắn hạt để triệt tiêu các luồng năng lượng công kích từ vũ khí địch.
穿甲弹射击
Kỹ thuật bắn súng với độ chính xác và uy lực cực cao, có thể khiến nhiều phát đạn cùng đi qua một lỗ thủng duy nhất trên thân xe thiết giáp.
骨骼震荡共振
Kỹ thuật cận chiến của thực nghiệm thể, truyền xung lực vào xương để gây nhiễu loạn tiền đình mục tiêu thông qua cơ chế cộng hưởng âm ba trong tai, khiến đối thủ lập tức nôn mửa và mất khả năng chiến đấu.
环境评估方案生
Khả năng của thực nghiệm thể liên tục phân tích các biến số xung quanh để đưa ra phương án hành động tối ưu nhất trong thời gian thực.
短途跃飞
Kỹ thuật kích hoạt đồng thời toàn bộ động cơ kiểm soát tư thế trên xe địa hình để phương tiện rời khỏi mặt đất và bay lướt trong thời gian ngắn nhằm né tránh hỏa lực hạt tử hoặc vượt chướng ngại vật.
姿态控制引擎
Hệ thống các động cơ phụ thiết lập quanh phương tiện để điều chỉnh độ nghiêng, hướng và hỗ trợ các động tác nhảy vọt không gian hẹp.
粒子炮
Vũ khí năng lượng bắn ra các luồng hạt cao năng lượng có sức công phá cực mạnh, đủ sức tạo ra những cột bùn đá cao hàng chục mét khi va chạm địa hình.
身份核验码
Đoạn mã mã hóa đặc thù dùng để truy cập vào các giao diện hệ thống và chứng minh tư cách cá nhân đối với đồng đội hoặc cấp trên.
个性化涂装
Biểu tượng cho địa vị cao quý của chiến binh, đồng thời tích hợp các tính năng phòng hộ bức xạ, cách nhiệt, chống ẩm và được coi là một lớp giáp phòng thủ bổ sung.
高频震动
Kỹ thuật vận hỏa năng lượng khiến toàn thân và vũ khí rung động với tần số cực lớn để triệt tiêu lực nắm và thoát khỏi sự khống chế của đối phương.
EMP手雷
Loại vũ khí ném tầm gần phát ra xung điện cực mạnh, dùng để phá hủy các thiết bị điện tử nhạy cảm bên trong khoang điều khiển cơ giáp.
高速导弹
Vũ khí dẫn đường của hạm đội Liên bang, có vận tốc cực lớn và uy lực bùng nổ đủ để hất văng phương tiện cơ giới trên không.
生存机率评估
Mô-đun logic của thực nghiệm thể cho phép tính toán cơ hội sống sót, nếu dưới 95% thì có thể từ bỏ nhiệm vụ cứu hộ.
泥石风暴
Hiện tượng hỗn loạn tại hiện trường trận chiến khi đòn đánh của Chuân Quân Quy và Austin tạo ra lực xung kích cực mạnh hất văng bùn đất lên không trung.
单人飞翼
Một loại thiết bị bay cầm tay hạng nhẹ giúp Austin có thể nhanh chóng thoát ly khỏi chiến trường từ trên cao.
深度麻醉
Quy trình y tế sử dụng khí sương để đưa bệnh nhân vào trạng thái mất cảm giác hoàn toàn phục vụ trị liệu vết thương nặng.
自动治疗程序
Hệ thống vận hành của buồng y tế, tự động sử dụng dược phẩm và nguyên liệu để phục hồi các tổn thương cơ thể.
思维电波协调
Một kỹ thuật cao cấp trong việc diễn kịch, đòi hỏi sự đồng bộ giữa nhịp tim, dòng máu và các xung điện não để tạo ra sự giả tạo hoàn hảo.
撤离
Quy trình di dời toàn bộ nhân sự phi chiến đấu ra khỏi vùng chiến sự khi phòng tuyến bị đột phá.
注射兴奋剂
Sử dụng dược phẩm quân dụng để cưỡng ép hệ thần kinh thoát khỏi trạng thái tê liệt và mệt mỏi nhằm duy trì khả năng chiến đấu.
位移
Kỹ thuật di chuyển của Austin với tần suất cực lớn khiến hình ảnh thân thể trở nên nhòe nhoẹt, giúp né tránh toàn bộ đạn lạc.
火流攻击
Vũ khí đặc chủng của Austin tạo ra dòng lửa có nhiệt độ lên tới 6 vạn độ, có khả năng thiêu cháy máy giáp từ trong ra ngoài.
高能粒子射击
Sử dụng súng bắn tỉa bắn ra các luồng hạt tử để đánh chặn các mục tiêu di động nhanh trên không.
细胞层面优化
Quá trình tự điều chỉnh cấu trúc và số lượng tế bào cơ bắp của thực nghiệm thể sau khi tiếp nhận các dữ liệu chiến đấu thực tế, giúp gia tăng sức mạnh thể chất.
微观层面的调整
Khả năng tự động điều chỉnh cấu trúc tế bào và mạch thần kinh của thực nghiệm thể để thích nghi với các mối đe dọa sinh tồn cực hạn.
被动进化
Dấu hiệu nâng cấp bản năng của cơ thể thực nghiệm thể khi đối mặt với những đối thủ mạnh vượt tầm kiểm soát, giúp phá vỡ các giới hạn thiết kế ban đầu.
任务结算
Hệ thống tự động của đại lý giúp tổng hợp chiến quả, xác thực thông tin sinh học và quy đổi công huân thành tiền tệ vương triều Thịnh Đường.
突袭行星通讯技术中心
Nhiệm vụ tác chiến phức tạp nhắm vào cơ sở hạ tầng thông tin mấu chốt của đối phương trên bề mặt hành tinh.
系统自检
Thao tác nội bộ của chip thần kinh nhằm khắc phục các lỗi mã nguồn và nhiễu loạn dữ liệu trong môi trường chiến sự phức tạp.
一级警报
Trạng thái khẩn cấp cao nhất cho biết trạm quỹ đạo bị đe dọa nghiêm trọng, yêu cầu toàn bộ nhân sự quan trọng phải sơ tán trong thời gian giới hạn.
身份甄别
Quy trình kiểm tra quyền hạn của hành khách trước khi cho phép lên tàu vận tải sơ tán.
家庭教师
Một nhiệm vụ đặc thù yêu cầu bảo vệ tuyệt đối và giáo dục cho một đối tượng bí mật trong vòng ba tháng với mức thù lao cơ bản lên tới 10 triệu mỗi tháng.
生体材料伪装
Công nghệ cải trang hoàn mỹ bằng cách đắp nhiều lớp thịt và da nhân tạo lên cơ thể, kết nối trực tiếp với hệ thần kinh để tạo ra cảm giác và diện mạo hoàn toàn mới.
王朝最新伪装技术
Một lớp肌 thể nhân tạo bao phủ bên ngoài cơ thể, tích hợp đầy đủ các thông số sinh học độc lập để đánh lừa hệ thống nhận diện. Nó còn đóng vai trò là lớp bảo vệ kháng bức xạ và có khả năng tự động khâu vá vết thương.
最高优先级强制性任务
Một loại mệnh lệnh quân sự đặc biệt mà đại lý không có quyền từ chối, do chủ não判定 và hội đồng phê duyệt.
深层取血
Phương pháp kiểm tra danh tính nghiêm ngặt bằng cách trích xuất mẫu máu từ sâu bên trong cơ thể để đối chiếu mã gen.
验看内脏
Quy trình xác thực thân phận bằng cách quan sát trực tiếp hoặc quét hình ảnh các cơ quan nội tạng.
详细的阶梯数据测试
Quy trình sát hạch năng lực gắt gao nhằm đưa ra bảng so sánh tỉ lệ phần trăm vượt trội của đối tượng so với số đông người tham gia thử nghiệm.
锋锐武器近战格斗
Một mô-đun chiến đấu chuyên biệt vừa được phân tách từ hệ thống của thực nghiệm thể, tập trung vào kỹ năng sử dụng các loại binh khí có lưỡi sắc để tiêu diệt đối thủ ở cự ly gần.
力量训练
Quá trình sử dụng máy móc chuyên dụng để đo lường và rèn luyện giới hạn lực phát ra của cơ bắp, mức tải thông thường đạt 500kg và cực hạn tới 2000kg.
任务守则优先级
Hệ thống quản lý hàng ngàn điều khoản nhiệm vụ phức tạp, nơi các quy tắc có cấp bậc cao sẽ tự động phủ quyết và thay thế các quy tắc cấp thấp khi có xung đột xảy ra.
2020项具体的行为守则
Bộ quy tắc nghiêm ngặt dùng làm chỉ dẫn hành động cho đối tượng bị quản giáo, bao gồm các điều khoản về khoảng cách an toàn và kỷ luật sinh hoạt.
管教
Nhiệm vụ chính của Tiêu Sơn, tập trung vào việc uốn nắn hành vi và bắt buộc đối tượng tuân thủ các quy tắc thay vì giảng dạy kiến thức thông thường.
分散敌人火力
Kỹ thuật sử dụng bản thân làm mục tiêu nhử mồi để thu hút đòn tấn công của đối phương, bảo vệ mục tiêu chính.
锋锐武器近战格斗术
Một nhánh chuyên sâu của kỹ năng chiến đấu tầm gần, đòi hỏi khả năng thừa tải hệ thần kinh cực cao để vận hành hiệu quả các loại binh khí sắc nhọn.
预设的防御机制
Hệ thống tâm lý tự động kích hoạt để ngăn chặn những cảm xúc trống rỗng và dẫn dắt tư duy của thực nghiệm thể về hướng có lợi cho nhiệm vụ.
张口式深呼吸
Phương thức hít thở đặc biệt của thực nghiệm thể để bổ sung năng lượng tiêu hao, nhưng có hình thức bên ngoài giống hệt như đang ngáp.
近战格斗技术
Hệ thống các kỹ năng chiến đấu tầm gần được phân cấp theo các phiên bản số hiệu, nơi trình độ dưới 10.0 bị coi là yếu kém trong mắt thực nghiệm thể.
绞摔
Một kỹ thuật cách đấu cổ điển và đẹp mắt, sử dụng đôi chân quấn lấy cổ đối thủ sau đó dùng lực xoay toàn thân để quật ngã đối phương.
腿刀
Chiêu thức đá cao quá đầu sau đó bổ mạnh xuống bằng gót chân hoặc ống chân, mang lại sát thương lớn và tính thẩm mỹ cao.
一字马
Động tác xoạc thẳng hai chân trên mặt đất, thường được sử dụng như một tư thế kết thúc chiêu thức hoặc khởi động trong cách đấu.
格斗8级
Một đẳng cấp kỹ năng chiến đấu tay không ở mức độ chuyên nghiệp dành cho giới trẻ, đòi hỏi quá trình rèn luyện bài bản và khắt khe.
飞天绞
Một kỹ thuật cách đấu cổ điển sử dụng đòn quấn người tinh vi khi ở trên không trung.
落地踏
Kỹ thuật dẫm mạnh khi hạ cánh để tạo ra lực xung kích và sát thương vật lý lên mục tiêu.
龙卷扫
Đòn quét chân với tốc độ và lực lượng xoay tròn mạnh mẽ như một cơn lốc.
裂山击
Cú đấm hoặc đòn đánh trực diện mang theo sức mạnh bộc phá cực lớn, có thể phá hủy các vật cản kiên cố.
向前一步
Chiến thuật hóa giải thối đao bằng cách chủ động áp sát vào nội quyên của đối phương để triệt tiêu tầm đánh và lực phát ra của đòn đá.
多人赛
Hình thức thi đấu đối kháng phối hợp theo nhóm 3 đối 3 hoặc 4 đối 4, đòi hỏi sự ăn ý và căn bản tốt giữa các thành viên.
决胜局混战
Thể thức thi đấu 5 đối 5 không phân biệt nam nữ, là trận đấu quan trọng nhất trong chuỗi tỷ thí để phân định thắng thua cuối cùng.
高阶内甲
Một loại giáp bảo vệ mặc bên trong thường phục, tích hợp các mạch điện tử tiên tiến giúp lớp vải trở nên cứng rắn như thép khi kích hoạt, có khả năng chống đạn và các đòn đánh vật lý cực mạnh.
久经严格训练的精准动作
Khả năng khống chế cơ thể đạt đến mức hoàn mỹ, mọi cử động dù nhỏ nhất cũng mang tính chiến thuật cao, là minh chứng cho quá trình rèn luyện lâu dài.
精神威压/束缚
Kỹ thuật sử dụng ánh mắt hoặc khí thế để gây áp lực tâm lý cực lớn, khiến đối phương cảm thấy cơ thể nặng nề như bị xiềng xích và không thể cử động.
清障伤敌
Một chuỗi kỹ thuật cách đấu thực dụng nhằm loại bỏ vật cản và gây sát thương cho đối thủ chỉ trong một lần ra đòn duy nhất.
瞬间的高频颤动
Kỹ thuật sử dụng tần số rung động cực nhanh của cơ thể để gây nhiễu thị giác của đối phương và thoát khỏi sự khóa mục tiêu của đạn truy tung đơn binh.
电磁脉动
Kỹ năng sử dụng nhịp đập mạnh mẽ của trái tim kết hợp với cấu trúc cơ bắp để tạo ra dòng điện áp cao (hàng chục vạn vôn), từ đó phóng ra xung xung điện từ làm tê liệt các thiết bị điện tử xung quanh.
高能粒子喷射
Một kỹ năng chiến đấu lý thuyết mà thực nghiệm thể có thể thực hiện thông qua sự tính toán của chip, phun ra luồng hạt năng lượng từ miệng tiêu diệt mục tiêu.
口喷高能粒子
Một đòn tấn công hủy diệt tầm gần được thực nghiệm thể cân nhắc sử dụng để chấn nhiếp những đối thủ có phản ứng trì độn.
格斗术5.21版
Một phiên bản võ thuật đặc thù được trang bị cho thanh niên cơ bắp, tuy nhiên hoàn toàn bất lực trước sức mạnh của thực nghiệm thể.
自动开路模式
Một mô-đun hành động của thực nghiệm thể, giúp Quân Quy dễ dàng len lỏi qua đám đông hỗn loạn một cách nhẹ nhàng nhưng hiệu quả.
杀手潜质
Nhận định của Tâm Di về Quân Quy, cho rằng gương mặt bình thường không gây chú ý là yếu tố quan trọng nhất của một sát thủ thiên tài.
英雄救美
Kế hoạch dàn dựng của tên tráng hán cao lớn nhằm lấy lòng Tâm Di nhưng đã thất bại thảm hại do sự can thiệp của Quân Quy.
12.7mm手枪射击
Kỹ thuật sử dụng loại súng lục cải tạo có khẩu độ lớn, mang lại uy lực sát thương cực mạnh ở cự ly gần.
拆墙弹药射击
Kỹ thuật sử dụng loại đạn đặc chủng của súng Remington, vốn được thiết kế để phá hủy các cấu trúc vật lý kiên cố thay vì mục tiêu sinh học.
行星分工
Một hệ thống lý thuyết kinh tế chính trị trong thời đại tinh tế, giải thích việc các hành tinh công nghiệp bị suy thoái sau khi cạn kiệt tài nguyên.
光谱分析视觉
Chức năng nâng cao của thực nghiệm thể giúp nhận diện các loại vật liệu khác nhau, từ đó phát hiện ra những trạm vũ khí và bẫy rập được ngụy trang tinh vi.
数据查调
Kỹ năng thâm nhập hệ thống thông tin để truy tìm toàn bộ hồ sơ cá nhân, vị trí lưu trữ nội tạng và các mối quan hệ gia đình của đối mục tiêu.
近战格斗15.0
Một đẳng cấp võ thuật kinh thế hãi tục, cho phép người sử dụng khống chế vi mô cơ thể đối phương để vô hiệu hóa khả năng hành động mà không gây tổn hại nội tạng hay tính mạng.
抖散关节
Kỹ thuật dùng lực rung chấn tinh vi để tháo rời các khớp xương của mục tiêu trong chớp mắt, khiến đối thủ mềm nhũn và mất khả năng phản kháng.
多管机炮射击
Sử dụng loại hỏa lực hạng nặng bị kiểm soát nghiêm ngặt, có khả năng xuyên thủng tường bê tông và giáp chiến đấu, dùng để răn đe kẻ thù trong không gian hẹp.
飞车修理
Kỹ năng cơ khí thực dụng mà Quân Quy sử dụng để khắc phục sự cố động cơ, đồng thời dùng làm vỏ bọc trong kịch bản lừa dối chiến thuật.
暴力修理法
Kỹ thuật sửa máy móc bằng cách nhồi nhét các linh kiện tạm thời vào chỗ trống bất kể cấu trúc logic, sau đó dùng năng lực cá nhân để cưỡng chế vận hành.
手动操控
Khả năng điều khiển phương tiện mà không cần hệ thống cân bằng tự động, đòi hỏi sự điều chỉnh vi mô cực kỳ chính xác từ người lái.
机甲战
Hình thức chiến đấu sử dụng các bộ giáp cơ khí khổng lồ với sức công phá và chấn động cực lớn.
模拟机甲操控
Kỹ thuật vận hành máy giáp thông qua thiết bị giả lập, yêu cầu người dùng mặc chiến giáp chuyên dụng để trải nghiệm cảm giác chiến đấu thực tế.
80%拟真度模拟
Cấp độ giả lập cực cao vượt xa tiêu chuẩn quân dụng thông thường (60%), mang lại tác động vật lý và cảm giác đau đớn gần như tương đương với thực chiến.
机甲近战格斗3.0a版
Mô-đun chiến đấu dành cho máy giáp do thực nghiệm thể tự biên dịch và qua ba lần tối ưu hóa lớn, đạt đến trình độ áp đảo các phi công tinh nhuệ thực tế.
猛禽系统
Dòng máy giáp chiến đấu bộ binh phổ biến nhất trong quân đội, đặc trưng bởi sự linh hoạt, tốc độ và hỏa lực mạnh mẽ.
秃鹫3型
Biến thể thuộc hệ thống Mãnh Cầm với lớp giáp dày, hỏa lực duy trì mạnh và khả năng chịu đòn tốt, nhưng tốc độ di chuyển và chuyển hướng tương đối chậm.
隼1型
Biến thể di động cực cao thuộc hệ thống Mãnh Cầm, sở hữu khả năng bay ngắn và tấn công bộc phát rất mạnh, tuy nhiên phòng thủ yếu và yêu cầu thời gian làm nguội vũ khí chính.
60%拟真度模拟
Cấp độ mô phỏng đạt tiêu chuẩn quân dụng, mang lại cảm giác tác động vật lý thực tế cho người điều khiển máy giáp.
大演说家
Một loại máy giáp được thiết kế riêng biệt chuyên về áp chế thông tin, nhiễu loạn liên lạc và tấn công từ xa vào hệ điều hành của trí tuệ nhân tạo đối phương.
机甲格斗模拟
Hình thức huấn luyện hoặc thi đấu đối kháng sử dụng thiết bị giả lập để đo lường trình độ và chiến tích thực tế của phi công.
擂台赛
Hình thức thi đấu đối kháng liên trì, nơi người thắng có thể thủ đài liên tiếp hoặc xuống nghỉ ngơi để người khác lên thay, thường dùng để kiểm tra thực lực tổng hợp của một nhóm chiến binh.
联邦通用机甲数据
Thông số kỹ thuật của 12 loại robot chiến đấu phổ biến thuộc Liên bang Anh Tát, được nạp vào máy mô phỏng để tạo ra môi trường đối chiến công bằng.
下注盘口
Hệ thống các tỷ lệ đặt cược về thắng thua toàn cục hoặc diễn biến chi tiết của trận đấu, thu hút lượng tiền lớn từ những người tham dự tiệc rượu.
选鹞,游而不击
Một chỉ dẫn chiến thuật bí ẩn gửi cho Tả Tiểu Nguyệt, khuyên dùng máy giáp loại Diêu để di chuyển quấy rối thay vì tấn công trực diện.
全威力攻击
Trạng thái khai hỏa với công suất tối đa của vũ khí chính trên máy giáp, tiêu tốn rất nhiều năng lượng và yêu cầu thời gian làm nguội dài.
隐身优势
Khả năng đặc biệt của dòng máy giáp mẫu Diêu, khiến hệ thống ngắm bắn tự động của đối phương không thể khóa mục tiêu, buộc phải chuyển sang ngắm bắn thủ công.
等离子炮轰击
Một đòn tấn công hỏa lực năng lượng cao, có khả năng nung chảy và phá hủy hoàn toàn cấu trúc máy giáp chiến đấu.
特殊定制机甲上传
Một quy tắc mới cho phép các cơ sư đưa dữ liệu của các loại máy giáp cá nhân hóa vào hệ thống mô phỏng để chiến đấu thay vì dùng máy giáp chế thức.
连续守擂
Trạng thái người thắng cuộc tiếp tục ở lại sân đấu để đón nhận các đợt thách đấu liên tiếp từ phe đối phương.
复杂地形模拟
Tính năng mở rộng không gian chiến đấu trong máy giả lập, thêm vào các khu vực địa lý hiểm trở để kiểm tra khả năng xoay xở của cơ sư.
骨传导
Một phương thức truyền tải âm thanh thông qua sự rung động của xương cốt cơ thể, giúp âm thanh đi trực tiếp vào hệ thần kinh thính giác mà không cần qua màng nhĩ.
神经传导
Cấp độ cao nhất của việc truyền tải tín hiệu âm thanh hoặc dữ liệu, trực tiếp tác động vào các xung thần kinh của não bộ, khiến đối phương không thể屏蔽 (che chắn).
黑入系统
Kỹ năng đặc chủng của máy giáp Đại Diễn Thuyết Gia, cho phép thâm nhập vào hệ điều hành của đối phương để áp chế toàn diện hoặc chiếm quyền điều khiển trực tiếp.
自动回复组件
Một thành phần phần mềm trong chip cá nhân giúp tự động trả lời các tin nhắn dựa trên mức độ thân sơ của các mối quan hệ.
闪光特效
Một thiết lập hiển thị đặc biệt trong hệ thống thông tin của Lý Tâm Di, dùng để đánh dấu tin nhắn từ những người quan trọng nhất.
系统攻防
Kỹ thuật tác chiến điện tử nhằm xâm nhập hoặc bảo vệ quyền điều khiển hệ thống nội bộ của máy giáp.
锁定冲锋
Khả năng đặc biệt của máy giáp Don Quixote, cho phép lao thẳng đến mục tiêu đã định với tốc độ cao bất chấp vật cản.
全速冲锋模式
Trạng thái vận hành cực đại của máy giáp khi lao vào đối phương, tạo ra lực va chạm khủng khiếp kèm theo đòn đâm xuyên.
音攻
Kỹ thuật sử dụng âm thanh hoặc âm nhạc hỗn hợp để gây chấn động thính giác và tinh thần của đối phương thông qua hệ thống liên lạc.
机甲格斗组件微调
Quá trình thực nghiệm thể điều chỉnh các thông số kỹ thuật chiến đấu để phù hợp với loại máy giáp vừa lựa chọn.
近身开局
Thiết lập vị trí xuất phát trong môi trường mô phỏng ở cự ly cực gần để trực tiếp bước vào cận chiến.
超高音量攻击
Kỹ thuật của máy giáp Đại Diễn Thuyết Gia, tạo ra tiếng nổ âm thanh cực đại thông qua một cái búng tay để làm tê liệt giác quan đối phương.
潇洒飞腿
Một đòn đá bay đẹp mắt và linh hoạt được Chuân Quân Quy thực hiện khi máy giáp đang ở trên không trung.
抬腿横踢
Kỹ thuật đá quét tầm trung nhằm vào trọng tâm đối phương để phá vỡ sự cân bằng của máy giáp hạng nặng.
陨星般坠落
Kỹ thuật tấn công từ trên cao, tận dụng động cơ đẩy của cánh máy giáp để gia tốc toàn thân lao xuống như một ngôi sao băng, mang theo lực xuyên phá cực lớn.
激将法
Thủ pháp tâm lý chiến nhằm chọc giận đối phương để họ mất bình tĩnh và lộ ra sơ hở trong chiến đấu.
屏蔽系统
Cơ chế bảo vệ tự động của máy giáp nhằm lọc bỏ các tác động âm thanh và chấn động quá mức gây hại cho người điều khiển.
机甲格斗程序
Lý do ngụy biện của Quân Quy, cho rằng mọi động tác chiến đấu đã được lập trình sẵn và hắn chỉ cần nhấn nút.
近身缠斗设计
Triết lý thiết kế máy giáp tập trung vào khả năng áp sát và chiến đấu ở cự ly cực gần, điều mà Quân Quy tuyên bố là tính năng nòng cốt của Đại Diễn Thuyết Gia.
近战机甲
Loại máy giáp chuyên về tấn công vật lý tầm gần, hiện đang là tâm điểm tranh cãi trong toàn tinh vực sau trận đấu.
远程辅助机甲
Bản chất thực sự của máy giáp Đại Diễn Thuyết Gia theo nhận định của các chuyên gia, chuyên về hỗ trợ đặc thù thay vì chiến đấu trực diện.
机甲格斗
Kỹ năng chiến đấu bằng robot khổng lồ, là chủ đề nóng được thảo luận sau buổi tỷ thí mô phỏng.
一指戳
Kỹ thuật cận chiến tinh vi của Chuân Quân Quy, chỉ cần dùng một ngón trỏ điểm vào bụng đối phương là có thể triệt tiêu toàn bộ sức lực và ngăn chặn việc phát ra âm thanh.
核心力量
Sức mạnh vùng cơ bụng và lưng, được nhắc đến khi Lý Tâm Di cảm thấy đau đớn như thể đã tập luyện cường độ cao suốt 24 giờ sau khi bị điểm huyệt.
近战格斗10.0以下
Cấp độ kỹ năng chiến đấu tầm thường trong hệ thống đánh giá của thực nghiệm thể, không đủ để tạo ra mối đe dọa.
基因优化不足
Một học thuyết xã hội trong kỷ nguyên tinh tế cho rằng diện mạo không đẹp là kết quả của việc thiếu tối ưu hóa di truyền cấp cao.
优化组件
Quá trình thực nghiệm thể sử dụng toán lực khổng lồ từ bên ngoài để nâng cấp và tinh chỉnh các thành phần chức năng bên trong hệ thống.
通过申请算力
Kỹ thuật kết nối thiết bị đầu cuối cá nhân với hệ thống chủ não của căn cứ để mượn khả năng tính toán phục vụ nghiên cứu.
身体内部微观结构运作
Khả năng sinh học đặc biệt của thực nghiệm thể nhằm phân giải các chất độc hại hoặc cồn trong máu bằng các đơn vị xử lý siêu vi.
自我增殖数据
Một kỹ thuật xử lý dữ liệu của thực nghiệm thể, tạo ra một khối lượng thông tin lớn tự nhân bản để làm tê liệt toàn bộ tiến trình của máy chủ đối phương.
假纪录生成
Kỹ năng tin tặc cao cấp giúp xóa sạch các dấu vết báo động thực tế và thay thế bằng hàng ngàn dòng dữ liệu giả khớp nối hoàn hảo với hệ thống.
算力
Khả năng tính toán của hệ thống chủ não mà thực nghiệm thể luôn tìm cách chiếm dụng để nâng cấp các mô-đun chức năng cá nhân.
机甲格斗术
Kỹ năng điều khiển và chiến đấu cận chiến bằng máy giáp đạt trình độ đỉnh cao khiến giới trẻ quý tộc phải kinh ngạc.
保护机制
Một hệ thống tâm lý hoặc logic bên trong thực nghiệm thể tự động ngăn chặn hoặc bỏ qua các cảm xúc và suy nghĩ không có lợi cho nhiệm vụ.
相亲
Hoạt động tụ tập các cá nhân độc thân cùng đẳng cấp để phô diễn đặc chất cá nhân nhằm giành quyền sinh sản hợp pháp.
婚姻制度
Được mô-đun nghệ thuật ví như một rào cản làm mất đi động lực tiến bước của con người.
五星难度任务
Mức đánh giá cao nhất của thực nghiệm thể dành cho việc tìm hiểu tâm lý phụ nữ, tương đương với chiến dịch quân sự thu phục hành tinh.
数字化逻辑
Phương thức vận hành thế giới dựa trên các con số và dữ liệu mà thực nghiệm thể vốn tin tưởng tuyệt đối.
文本背诵
Thủ pháp của các thanh niên quý tộc nhằm thể hiện bản thân tại tiệc rượu bằng cách nói lại y hệt các quan điểm chính trị đã chuẩn bị sẵn.
低能耗模式
Trạng thái nghỉ ngơi đặc biệt của thực nghiệm thể nhằm tiết kiệm năng lượng khi không có nhiệm vụ.
调查
Hoạt động thu thập tình báo của thực nghiệm thể nhằm truy tìm kẻ chủ mưu sau các vụ ám sát và âm mưu chính trị.
三阶优化
Cấp độ cường hóa gen đạt chuẩn của con em các đại gia tộc, giúp cơ thể kháng lại các tác động tiêu cực của chất kích thích như khói thuốc.
格里菲
Một loại thuốc lá đặc biệt cực kỳ đắt đỏ trên thị trường đen, bị các đại gia tộc nghiêm cấm vì khả năng ăn mòn ý chí và tinh thần người sử dụng dù không gây hại cho nhục thể. Người có tu vi có thể điều khiển khói thuốc tạo thành các hình thù phức tạp.
踢馆
Hành động công khai đến võ quán của người khác để thách đấu, nhằm đánh bại các môn đồ và sư phụ để gây dựng danh tiếng hoặc gây rối.
锁定侦察
Kỹ năng của thực nghiệm thể cho phép nhận diện và duy trì giám sát một đối tượng cụ thể giữa đám đông dựa trên các đặc điểm hành vi không thay đổi.
震波探测
Kỹ thuật của Chuân Quân Quy, dẫm chân xuống đất để phát ra sóng chấn động đặc thù nhằm phác họa sơ đồ địa hình và kiến trúc xung quanh thông qua phản hồi âm ba.
拜师学艺
Nghi thức chính thống để xin gia nhập một môn phái hoặc võ quán để được truyền dạy kỹ năng chiến đấu.
剔除杂波
Khả năng xử lý toán lực của thực nghiệm thể để lọc bỏ các tín hiệu không quan trọng, tập trung vào dữ liệu địa hình cốt lõi.
主动规程
Thể thức thi đấu khi khiêu chiến võ quán, trong đó người khiêu chiến được quyền tự chọn đối thủ trong số các môn đồ.
被动规程
Thể thức thi đấu khi khiêu chiến võ quán, trong đó phía võ quán sẽ tự cử người ra đối chiến với người khiêu chiến.
五谷丰登
Một chiêu thức võ thuật của môn đồ võ quán Hợp Nhất, tư thế bắt đầu bằng việc đứng một chân và giơ cao hai tay.
星火主脑搭建
Quy trình lắp ráp và kết nối các chip sinh học dựa trên kiến trúc Prometheus, cho phép các đơn vị xử lý độc lập hoặc chồng phối để gia tăng toán lực vô hạn.
地下轨道采矿
Phương án khai thác tài nguyên bằng cách đào giếng nghiêng bên dưới yếu tắc và sử dụng xe ray để vận chuyển quặng cùng đất đá về lò tinh luyện.
半机械化掘进
Kỹ thuật sử dụng máy đào chuyên dụng cỡ nhỏ kết hợp với nhân công để mở các thông đạo ngầm quy mô lớn.
速干建筑材料喷涂
Kỹ thuật sử dụng vòi phun áp lực cao để lấp đầy các khoảng trống trên tường bằng bọt hợp chất, tạo thành lớp vỏ cứng nhẵn mịn trong vòng nửa giờ.
弹药生长模式
Trạng thái vận hành của máy chế tạo tập trung toàn bộ sản năng để sản xuất hàng loạt các loại đạn dược quân dụng.
噪音过滤
Chức năng của chiến giáp giúp triệt tiêu tiếng ồn thi công cực lớn từ máy móc để bảo vệ thính giác của người mặc.
双层载人方块设计
Một giải pháp thiết kế cực đoan của thực nghiệm thể, bỏ qua sự thoải mái của con người để đạt được hiệu suất vận chuyển và hoàn thành nhiệm vụ ở mức tối đa.
光谱对比模式
Tính năng cao cấp của thiết bị viễn vọng, cho phép phát hiện sự khác biệt về màu sắc giữa các loại thực vật mọc ở thời điểm khác nhau để nhận diện dấu vết đã bị che phủ.
S型前进
Chiến thuật di chuyển lắt léo của đội hình trinh sát nhằm mở rộng phạm vi tìm kiếm và gây khó khăn cho việc nhắm bắn của đối phương.
地形测绘与勘探
Quy trình thu thập dữ liệu địa lý và tài nguyên khoáng sản trong quá trình hành quân để bổ sung vào bản đồ chiến thuật.
六轮全向驱动
Công nghệ vận hành phương tiện cơ giới cho phép các bánh xe di chuyển độc lập, giúp xe trinh sát có khả năng cơ động cực cao trên mọi địa hình.
无人机埋伏
Chiến thuật chôn các thùng chứa tổ ong chứa hàng trăm máy bay không người lái dưới lòng đất một mét, tự động kích hoạt và khai hỏa hàng nghìn tên lửa vi mô khi quét thấy mục tiêu.
微型导弹齐射
Đòn tấn công hỏa lực mật độ cao từ máy bay không người lái, tuy uy lực đơn lẻ bị suy yếu trên hành tinh số 4 nhưng khi trúng liên tiếp vẫn có thể tiêu diệt xe tăng và máy giáp hạng nặng.
通讯导弹
Loại tên lửa đặc chủng dùng để truyền phát tín hiệu hoặc báo động về vị trí các đơn vị quân sự ở khoảng cách xa.
速射炮交替发射
Kỹ thuật của thực nghiệm thể điều khiển pháo bắn thay phiên trái phải thay vì bắn cùng lúc, giúp tăng gấp đôi tốc độ hỏa lực thực tế.
击杀最优顺序计算
Khả năng của thực nghiệm thể đánh số thứ tự các mục tiêu dựa trên thời gian khai hỏa của chúng và nối lại thành một đường thẳng để tiêu diệt hiệu quả nhất.
低科技水平战争
Hình thức tác chiến dựa chủ yếu vào hỏa lực vật lý và các binh đoàn thiết giáp sắt thép thay vì dựa dẫm vào các hệ thống thông minh hoặc năng lượng cao cấp, do các hạn chế về môi trường điện từ.
钢铁洪流
Chiến thuật huy động một số lượng khổng lồ các phương tiện thiết giáp và chiến xa phối hợp xung kích mạnh mẽ để nghiền nát mọi phòng tuyến của kẻ thù.
炼土
Quy trình sản xuất cực kỳ xa xỉ của thực nghiệm thể, sử dụng các lò tinh luyện công suất cao để chiết xuất kim loại và phi kim trực tiếp từ đất cát thông thường khi sản lượng quặng khai thác không kịp cung cấp.
240mm双联装火炮
Hệ thống hỏa lực hạng nặng mới được trang bị cho đội chiến xa khối vuông, có cỡ nòng khổng lồ, tầm bắn xa hàng nghìn mét với độ chính xác cao bất chấp quỹ đạo đạn có độ vòng lớn.
机动作战
Chiến thuật比拼 (so tài) về tình báo, trang bị và tố chất đơn vị, lấy hỏa lực và khả năng di chuyển làm nòng cốt thay vì chỉ phòng thủ thụ động tại yếu tắc.
反导
Kỹ thuật đánh chặn các tên lửa của Liên bang, một trong những thách thức lớn nhất khi phòng thủ cố định tại căn cứ.
逆向绘制设计图
Kỹ thuật tháo dỡ các xác trang bị hư hỏng của đối phương để phân tích cấu trúc vật liệu và khôi phục lại bản vẽ kỹ thuật gốc nhằm tìm hiểu bí mật công nghệ.
楚氏新一代战车设计
Mẫu chiến xa bọc thép dựa trên triết lý tối giản và hiệu quả, sử dụng 22 lớp giáp phức hợp, hệ thống chuyển động bằng pin công suất cao và hỏa lực pháo chính bốn nòng liên hợp.
生物芯片火控系统
Lõi công nghệ tiên tiến nhất trên chiến xa của Chuân Quân Quy, tích hợp khả năng tính toán quỹ đạo và tự động ngắm bắn nhờ toán lực của chip sinh học, mang lại hiệu quả chiến đấu áp đảo.
棘刺弹头技术
Sử dụng các gai của Thôi Bối Thú làm đầu đạn cho pháo cỡ nòng 120mm, tập trung vào khả năng xuyên thấu thay vì đương lượng nổ lớn, giúp thu nhỏ kích thước pháo mà vẫn giữ được uy lực.
四联装主炮火力增强
Thiết kế lắp đặt bốn nòng pháo cỡ nhỏ vận hành đồng bộ để gia tăng mật độ hỏa lực và duy trì đà tấn công liên tục lên máy giáp đối phương.
莫德雷德特种作战
Kỹ thuật chiến đấu của đơn vị tinh nhuệ, các máy giáp có khả năng chống lại sự khóa mục tiêu của radar và sở hữu hỏa lực tinh chuẩn cực cao.
超级战士项目
Các chương trình nghiên cứu cường hóa con người được tất cả các quốc gia thực hiện nhằm tạo ra những cá thể có năng lực chiến đấu vượt xa giới hạn sinh học thông thường.
战术回放分析
Sử dụng hình ảnh toàn ảnh ghi lại từ chiến trường để tua chậm, phân tích từng động tác di chuyển và điểm mù của đối phương.
两翼包抄
Chiến thuật cơ động chia quân tấn công từ hai phía nhằm kẹp nát đội hình trung tâm của đối thủ.
精准点爆
Kỹ năng điều khiển hỏa lực cực đỉnh của các chiến binh Mordred, cho phép bắn nổ các chiến xa đối phương chỉ bằng một lượt pháo.
透视
Khả năng sinh học đặc biệt của Khai Thiên, cho phép nhìn xuyên qua các bức tường và vật cản gốm sứ hoặc kim loại để quan sát các mục tiêu phía sau.
数位化生命
Bản chất tự nhiên của chủng tộc Khai Thiên, cho phép chúng tương thích và giao tiếp trực tiếp với các hệ thống máy tính và giao diện dữ liệu của nhân loại một cách bẩm sinh.
通用数据接口理解
Khả năng của Khai Thiên và các phân thân trong việc đọc hiểu và vận hành các cổng kết nối dữ liệu tiêu chuẩn của nhân loại để điều khiển máy móc.
装甲复合
Kỹ thuật chồng xếp nhiều lớp vật liệu phòng hộ lên xe thiết giáp để triệt tiêu các đòn tấn công từ nhiều hướng khác nhau.
战车姿态控制系统
Mô-đun phần mềm do Lặc Mang phát triển dựa trên chip sinh học, giúp xe thiết giáp di chuyển ổn định trên địa hình gồ ghề và thực hiện các bước nhảy ngắn.
蛮族冲锋
Cách gọi của quân Liên bang về chiến thuật tấn công hỗn loạn, không đội hình nhưng đầy uy lực và tốc độ của nhóm Chuân Quân Quy.
原地掉头
Kỹ thuật di chuyển nhờ hệ thống truyền động toàn hướng sáu bánh, cho phép chiến xa xoay ngược hướng ngay lập tức.
后座力平衡
Kỹ thuật điều khiển tận dụng lực đẩy ngược của pháo để hiệu chỉnh tư thế xe khi thực hiện các động tác rẽ gấp tốc độ cao.
1234原则
Quy tắc trọng số để đánh giá thăng tiến trong quân đội Liên bang, bao gồm bốn phần: thiên phú (10%), tiềm lực (20%), tài nguyên (30%) và công trạng (40%).
年轻一代名将榜
Bảng xếp hạng những chỉ huy trẻ tuổi và tài năng nhất của Liên bang Anh Tát, những mục tiêu mang lại hệ số quân công cực cao cho đối thủ khi bị đánh bại.
战绩解读艺术
Một kỹ năng chính trị và quân sự dùng để tối ưu hóa báo cáo thành tích chiến đấu nhằm nâng cao điểm số công trạng bất kể chi phí thực tế.
军功评定机制
Hệ thống tính toán thăng tiến dựa trên các hệ số nguy hiểm của chiến trường và địa vị của đối thủ bị tiêu diệt.
全息战术地图
Thiết bị hiển thị hình ảnh không gian ba chiều mô phỏng chiến trường, yêu cầu môi trường cách ly tuyệt đối để vận hành ổn định.
武装侦察
Hoạt động thám thính thực địa kết hợp với hỏa lực sẵn sàng giao chiến để xác định vị trí mục tiêu.
星火的模型分析
Toán lực từ nền tảng chủ não giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và phục hồi cơ sở hạ tầng.
产能扩张计划
Quy trình tập trung toàn bộ máy móc để sản xuất thiết bị chế tạo, giúp gia tăng năng lực công nghiệp của căn cứ theo cấp số nhân.
穿梭用星舰设计
Một loại phi thuyền hình xì gà với lớp vỏ dày tới ba mét và kết cấu sáu tầng không gian đa giác, chuyên dùng để chống chịu và băng qua các tầng bão ion cực mạnh.
能量荆棘
Hiện tượng tự nhiên kỳ quái sinh ra từ từ trường và bức xạ cực mạnh trong thâm không, tạo thành các dải màu sắc đan xen như rừng gai, có khả năng gây chấn động mạnh khi va chạm.
韬光养晦
Chiến thuật ẩn mình chờ thời, tránh gây sự chú ý với đối phương khi tình thế chiến trường đang ở mức đối đầu căng thẳng giữa các thế lực khác.
脉冲式射击
Kỹ thuật sử dụng pháo quang năng điều chỉnh công suất thấp và phát hỏa theo nhịp để truyền tải thông điệp bằng mã công khai giữa các chiến hạm.
接管指挥权
Một quy trình quân sự của vương triều Thịnh Đường, cho phép sĩ quan có quân hàm cao nhất tại hiện trường cưỡng chế điều hành toàn bộ binh sĩ thuộc biên chế chính quy.
行星地面战
Hình thức tác chiến đặc thù diễn ra trên bề mặt các thiên thể, nổi tiếng với tỷ lệ thương vong cao và sự khắc nghiệt về môi trường.
离子切割
Phương thức sử dụng luồng năng lượng ion nhiệt độ cao để phá hủy cấu trúc cửa khoang phi thuyền.
力场
Lớp màng bảo vệ bằng năng lượng bao quanh cơ thể, có khả năng phản chấn các đòn tấn công vật lý từ bên ngoài.
监控回放
Chức năng truy xuất và trình chiếu các hình ảnh đã được ghi lại bởi hệ thống camera nội bộ của phi thuyền.
屏蔽干扰
Kỹ thuật sử dụng các thiết bị vi mô để lọc bỏ tín hiệu gây nhiễu, giúp khôi phục hình ảnh và âm thanh của hệ thống điện tử.
世纪之恋
Danh hiệu mà công chúng và các thiếu nữ dành cho câu chuyện tình lãng mạn nhưng đầy sóng gió giữa Chuân Quân Quy và Lâm Hề.
左右大脑轮流休息
Khả năng sinh học đặc biệt của thực nghiệm thể cho phép hai bán cầu não thay phiên nhau nghỉ ngơi để duy trì trạng thái tỉnh táo và làm việc liên tục 24/7.
接管系统
Kỹ năng xâm nhập và chiếm quyền điều khiển cốt lõi của phi thuyền hoặc căn cứ từ xa thông qua thiết bị đầu cuối.
自爆倒计时
Lệnh cưỡng chế kích hoạt hệ thống tự hủy theo thời gian đếm ngược để uy hiếp hoặc tiêu diệt đối phương trên tàu không gian.
生产力指数
Hệ thống quản lý định lượng cho phép tính toán chính xác năng lực chế tạo của từng thiết bị và toàn bộ yếu tắc.
星火优化
Kỹ thuật của Lý Tâm Di nhằm cải thiện cấu trúc và thuật toán của chủ não sinh học, vượt xa kiến trúc Prometheus nguyên bản.
战车火控与姿态控制系统
Mô-đun phần mềm thế hệ thứ hai dành cho xe tăng, giúp tăng cường độ chính xác và khả năng cơ động trên chiến trường hành tinh.
棘刺穿甲弹射击
Kỹ thuật sử dụng loại đạn đặc chủng bắn liên tiếp hàng loạt phát vào cùng một điểm để phá hủy các lớp giáp dày nhất của máy giáp.
指挥频道管制
Quy tắc duy trì sự nghiêm túc và kỷ luật ngôn ngữ trên băng tần liên lạc quân sự trong lúc tác chiến.
调整速射炮参数
Kỹ thuật hiệu chỉnh các thuật toán và công thức toán học để tối ưu hóa hỏa lực cho hệ thống phòng thủ.
高温精炼
Quy trình xử lý nhiệt nhằm chiết xuất các thành phần kim loại tinh khiết từ hợp kim thu được trên chiến trường.
单晶体金属氢制备
Quy trình sử dụng năng lượng khổng lồ để nén hydro thành trạng thái kim loại và ổn định hóa thành dạng tinh thể mật độ cao phục vụ giao dịch chiến lược.
晶体化
Kỹ thuật nén vật chất đạt đến mật độ cực cao, khiến vật liệu trở nên nặng vô cùng, vượt qua cả mật độ của bạch kim.
普罗米修斯架构微调
Kỹ thuật can thiệp và tối ưu hóa hệ thống điều hành cốt lõi của Liên bang để thích ứng tốt hơn với hiệu suất của chip sinh học, giúp tăng 20% toán lực.
以货易货
Phương thức giao dịch thương mại quân sự trực tiếp bằng vật tư thay vì thanh toán tiền tệ, phù hợp với tình trạng tài chính khó khăn.
烛光
Hệ thống chủ não mới do Lý Tâm Di thiết kế, dự kiến tích hợp 5000 chip sinh học với chỉ số toán lực vượt quá 2500, tương đương với một phần tư sức mạnh của chủ não Cambrian.
轻质陶瓷建筑墙板
Vật liệu xây dựng do Lý Nhược Bạch phát minh, chế tạo từ hỗn hợp đất đá địa phương nung ở nhiệt độ cao. Nó có đặc tính kháng axit tự nhiên, cách âm cách nhiệt tốt và khả năng phòng ngự hạt tử mạnh hơn hợp kim nặng.
物理吸附力技术
Kỹ thuật vi điều chỉnh bề mặt hợp kim nặng khiến các tấm vật liệu tự động bám chặt vào nhau khi tiếp xúc mà không cần dùng đến nam châm hay chất kết dính.
阵亡登记
Một thủ đoạn biến thông trong quân đội Liên bang, ghi nhận binh sĩ đã hy sinh để bảo vệ gia đình họ khỏi bị liên lụy khi họ thực tế đã đầu hàng hoặc bị bắt, dù điều này khiến họ không thể trở về hàng ngũ chính quy.
代理人身份
Vị thế của Chuân Quân Quy trong hệ thống Thịnh Đường, đối với các binh sĩ đầu hàng, đây không chỉ là một danh hiệu mà còn là biểu tượng cho hy vọng và tương lai của họ sau khi rời khỏi hành tinh số 4.
金属氢生产计划
Quy trình công nghiệp then chốt mà Chuân Quân Quy đang ưu tiên thực hiện tại căn cứ nhằm tích lũy nguồn năng lượng mật độ cao.
次等雄性
Một thuật ngữ mang tính xúc phạm của Khai Thiên dùng để phân loại những cá thể nhân loại mà hắn cho là có giá trị thấp về mặt sinh học và trí tuệ.
最优格斗术
Hệ thống kỹ năng chiến đấu do Lý Tâm Di đề xuất, dựa trên sự tổng hợp của nhiều ngành khoa học như thần kinh học, vật lý, tâm lý học và cấu trúc nhân thể thay vì rèn luyện thủ công.
易容式化妆
Kỹ thuật trang điểm đạt độ chính xác đến từng milimet, sử dụng nền tảng vẽ mạch điện công trình để che giấu hoàn hảo trạng thái mệt mỏi của cơ thể.
新兵营训练
Chương trình đào tạo bắt buộc kéo dài ba tháng dành cho mọi quân nhân Thịnh Đường, nổi tiếng với chế độ ăn uống khắc nghiệt.
重新合成有机质
Kỹ thuật tái tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ môi trường hành tinh số 4 để tạo ra nguồn thực phẩm có thể tiêu thụ được.
装甲战
Hình thức xung đột quân sự quy mô lớn sử dụng hàng trăm chiến xa và máy giáp bọc thép để càn quét trận địa.
单程船票
Một khái niệm kinh tế - quân sự chỉ việc binh sĩ và vật tư được đưa xuống hành tinh số 4 mà không có phương án rút lui do chi phí vận hành phi thuyền qua tầng mây bão quá đắt đỏ.
精准度点名
Kỹ thuật sử dụng pháo hạng nặng bắn hạ chính xác từng mục tiêu một trong đội hình kẻ thù như một cuộc điểm danh.
赎金
Một cơ chế giao dịch nhân sự trong chiến tranh, đặc biệt là với giới quý tộc Liên bang để đổi lấy sự tự do cho binh sĩ.
人情
Một khái niệm quan hệ xã hội phi vật chất, mang giá trị trao đổi mang tính cam kết tương lai giữa các cá nhân hoặc gia tộc.
战车姿态控制及火控系统
Phiên bản cắt giảm hiệu suất do Chuân Quân Quy thiết kế lại, tích hợp cả hai chức năng vào một chip sinh học duy nhất để bán cho quân Liên bang.
交换战俘
Quy trình ngoại giao quân sự chính thức giữa các quốc gia để hoàn trả binh sĩ bị bắt giữ.
拦阻射击
Kỹ thuật hỏa lực hạm đội bắn vào lộ trình tiến quân của địch nhằm trì hoãn và hạn chế sự cơ động của đối phương.
二级战备
Trạng thái báo động quân sự mức độ trung bình, toàn bộ nhân sự phải sẵn sàng vào vị trí chiến đấu khi có biến cố.
基因解锁药剂注入
Kỹ thuật sử dụng kim nano từ chip cá nhân đâm vào trung tâm thần kinh để giải phóng các hạn chế sinh học, giúp bộc phát cơ năng cơ thể vượt qua giới hạn thông thường.
个人芯片全面解禁
Hành động phá vỡ các vùng bế tỏa của chip thần kinh để nâng cao toán lực và tốc độ tư duy lên mức cực hạn, đổi lại là gánh nặng khủng khiếp cho hệ thần kinh.
思维速度提升
Trạng thái não bộ vận hành ở hiệu suất cực cao giúp tăng cường khả năng nhận thức và phản xạ, thường đi kèm với các cơn đau đầu dữ dội.
以势强压
Chiến thuật cách đấu sử dụng quán tính và sức mạnh cơ thể lao trực diện để áp chế không gian né tránh của đối phương.
缠斗方式
Kỹ thuật chiến đấu áp sát nhằm dây dưa và kéo dài thời gian, mục đích là bào mòn thể lực hoặc chờ đợi thời cơ thay vì kết liễu đối phương nhanh chóng.
封住的力量
Trạng thái kìm hãm sức mạnh thể chất thực tế của Lâm Hề trong quá khứ, khi được giải khai sẽ mang lại ưu thế tuyệt đối về hỏa lực và tốc độ.
解开力量
Hành động chủ động dỡ bỏ các giới hạn kiềm tỏa cơ thể để bộc phát năng lực chiến đấu cực hạn.
格斗技艺
Tổng hòa các kỹ thuật cách đấu, phản xạ và khả năng điều khiển chi thể trong thực chiến.
陨石伪装
Chiến thuật tác chiến điện tử nhằm xâm nhập vào máy chủ của đối phương và làm giảm độ chính xác của máy quét, khiến hình ảnh tinh hạm hiển thị trên radar chỉ là các điểm ảnh rời rạc giống như một khối đá vũ trụ.
动态伪装
Kỹ thuật hiệu chỉnh các thông số vật lý của tinh hạm dựa trên vận tốc và trạng thái di chuyển để đánh lừa chủ não chiến thuật của đối phương.
能量过载系统
Một tính năng quân sự trên khu trục hạm cho phép đột ngột gia tăng công suất hộ thuẫn lên mức cực đại trong thời gian ngắn.
算力飙升
Trạng thái huy động tối đa khả năng tính toán của thực thể hoặc hệ thống để thực hiện các đòn tấn công mạng quy mô lớn.
力场护盾
Lớp màng năng lượng bảo vệ tinh hạm khỏi các đòn tấn công vật lý và năng lượng, có thể bị vô hiệu hóa bởi tác động tin tặc.
求生系统
Cơ chế thoát hiểm tự động trên chiến giáp, cho phép binh sĩ rời khỏi phi thuyền và duy trì mạng sống trong không gian chân không.
主炮充能
Quy trình tích lũy năng lượng hạt tử cực lớn vào nòng pháo trước khi giải phóng đòn đánh hủy diệt.
喷射动力
Hệ thống đẩy tích hợp trên chiến giáp cho phép người mặc thực hiện các cú nhảy vọt hoặc bay lướt ngắn.
不透明模式
Tính năng của mặt nạ chiến giáp giúp che giấu hoàn toàn diện mạo và biểu cảm của người sử dụng.
大威力单发模式
Thiết lập hỏa lực của súng trường tấn công nhằm tập trung toàn bộ năng lượng vào một phát bắn duy nhất để gây sát thương tối đa.
跳跃燃料
Nguồn năng lượng đặc chủng cần thiết để tinh hạm thực hiện bước nhảy qua các điểm gãy không gian.
勤俭持家
Một nhận xét mỉa mai của Khai Thiên về phong cách hành động của Chuân Quân Quy khi hắn tận dụng triệt để mọi tài nguyên của kẻ thù.
自动模式
Trạng thái vận hành của chiến hạm khi toàn bộ các vị trí thao tác thủ công được chuyển giao cho hệ thống chủ não điều khiển.
主脑控制
Kỹ thuật sử dụng toán lực của máy tính trung tâm hoặc thực thể sinh học để thay thế phi hành đoàn vận hành tinh hạm.
遇袭求救信号
Thông điệp quân sự khẩn cấp phát ra từ đội tàu Từ gia, vô tình trở thành vỏ bọc hoàn hảo cho kế hoạch chiếm đoạt của nhóm Quân Quy.
就地进食
Hành vi sinh học của Khai Thiên khi phải hoạt động quá tải, trực tiếp hấp thụ vật chất xung quanh để duy trì toán lực.
遇难求救信号
Thông điệp khẩn cấp phát ra từ chip hoặc chiến giáp của phi hành đoàn khi gặp sự cố nghiêm trọng trong không gian.
战术回放
Quá trình phân tích dữ liệu chiến trường để dựng lại diễn biến cuộc tập kích của kẻ thù.
留置观察
Một biện pháp cưỡng chế tạm thời nhằm giám sát tình trạng cơ thể và hành vi của đối tượng trong vòng 24 giờ để đảm bảo an ninh.
剧烈机动
Những động tác điều khiển phi thuyền hoặc chiến hạm ở cường độ cực cao, gây áp lực nặng nề lên cấu trúc hạm thể nhằm né tránh hoặc tiếp cận các vị trí nguy hiểm.
数据化计算
Khả năng của thực nghiệm thể trong việc phân tích và tính toán khả năng chịu đựng của thân tàu cùng các biến số môi trường trong thời gian thực.
全息星图
Hệ thống hiển thị bản đồ tinh không ba chiều dùng để giám sát vị trí hạm đội và dữ liệu chiến trường.
试探性攻击
Chiến thuật quân sự quy mô nhỏ nhằm kiểm tra khả năng phòng thủ và phản ứng của đối phương.
武夫3星系打击计划
Chiến dịch quân sự quy mô lớn do Từ Băng Nhan vạch ra, điều động 2 hạm đội và 1 phân hạm đội cơ động để chiếm giữ thông đạo không gian chiến lược.
空间通道利用
Chiến thuật sử dụng các lối đi tắt tự nhiên trong vũ trụ để đâm thẳng vào vùng lõi yếu hại của đối phương.
召集令
Mệnh lệnh quân sự khẩn cấp phát ra từ hạm trưởng, yêu cầu toàn bộ phi hành đoàn phải tập trung tại vị trí quy định trong thời gian cực ngắn.
全面战争
Trạng thái xung kích quân sự quy mô lớn nhất, không còn kiềm chế giữa vương triều Thịnh Đường và Liên bang sau khi tấn công vào các khu vực chiến lược cốt lõi.
新星舰设计
Dự án nghiên cứu và chế tạo loại tàu chiến không gian thế hệ mới do Chuân Quân Quy và Khai Thiên hợp tác hoàn thành bản vẽ, nhằm chuẩn bị cho việc chinh phục không gian thâm không.
毁尸灭迹
Kỹ thuật của thực nghiệm thể nhằm triệt để xóa bỏ các nhật ký liên lạc và dữ liệu mật để ngăn chặn việc rò rỉ tình báo.
暴力美学
Triết lý thiết kế vũ khí kết hợp giữa sức mạnh hỏa lực tàn bạo và tính chính xác của khoa học để tạo nên vẻ đẹp của sự hủy diệt.
减重
Thủ pháp thiết kế tàn khốc của thực nghiệm thể nhằm triệt tiêu mọi tiện nghi cuộc sống để tối ưu hóa khả năng cơ động của tinh hạm.
无二之选
Một trong những cái tên霸 khí do mô-đun chính trị đề xuất để đặt danh hiệu quân đoàn.
光年之内,我必会来
Lời thề thủ hộ và cứu trợ trong phạm vi một năm ánh sáng, ý nghĩa cốt lõi đằng sau tên gọi quân đoàn Quang Niên.
全舰战斗准备
Quy trình chuyển đổi trạng thái vận hành của tinh hạm sang chế độ tác chiến, kích hoạt toàn bộ vũ khí và hộ thuẫn.
逆流而上
Kỹ thuật xạ kích tinh chuẩn của Quân Quy, bắn luồng hạt năng lượng đi ngược vào trong quỹ đạo chùm sáng của đối phương để phá hủy nòng pháo chính từ bên trong.
数据扫描
Tính năng phát ra chùm sáng từ nhãn mống của Khai Thiên để thu thập và phân tích các thông số vật lý của đối tượng.
星舰滚转
Kỹ thuật điều khiển phi thuyền xoay quanh trục dọc để phân bổ đều thiệt hại từ hỏa lực năng lượng lên toàn bộ bề mặt giáp.
牵引引擎安装
Kỹ thuật gắn các bộ đẩy từ xa lên các mảnh vỡ phi thuyền để di chuyển chúng về phía chiến hạm thu hồi.
植物神经抑制
Thủ thuật y tế sử dụng dược phẩm để cưỡng chế cơ thể vào trạng thái tương tự ngủ đông nhằm ổn định nhịp tim và huyết áp.
肌体排斥
Khả năng của Lý Tâm Di trong việc co bóp cơ bắp cực mạnh để đẩy và bẻ gãy các kim tiêm y tế ra khỏi cơ thể.
权限夺取
Kỹ năng xâm nhập mạng lưới cấp cao của Lý Tâm Di, cho phép cô nhanh chóng chiếm quyền điều khiển tối cao đối với hệ thống chủ não của hạm đội.
数据接口实验
Quy trình thiết lập kết nối giữa thực thể sinh mệnh tập hợp và chip thần kinh thông qua niêm mạc thần kinh trong mũi để truyền tải thông tin.
加速身体循环
Kỹ thuật của thực thể tử thể giúp bộc phát tốc độ trao đổi chất, tập trung và bài tiết các dược chất gây mê còn sót lại ra khỏi cơ thể vật chủ.
局部肌肉纤维控制
Khả năng can thiệp vào tín hiệu thần kinh để chỉ dẫn các bó cơ phát lực theo cách tối ưu và chính xác nhất, có thể dễ dàng làm gãy các vật thể cứng.
格斗术优化程序
Một mô hình dữ liệu cực kỳ phức tạp được liên kết với chủ não, giúp người dùng phân tích, phá giải lỗ hổng trong招 thức của đối phương và đề xuất các phương án phản công tối ưu.
格斗术评估标准
Hệ thống phân cấp thực lực chiến đấu do Chuân Quân Quy thiết lập với thang điểm từ 0 đến cực hạn là 15.0, dùng để định lượng chính xác trình độ võ thuật của cá nhân.
随机应变
Cấp độ hành động cao nhất trong chiến đấu thực tế, vượt xa các chương trình cố định, cho phép người chiến đấu thay đổi chiêu thức tức thời theo sát chuyển động của đối thủ.
优化程序
Một loại mô-đun phần mềm cao cấp có tốc độ tính toán vượt xa các hệ thống hỗ trợ huấn luyện hiện hành, giúp tìm ra giải pháp chiến đấu và phương pháp rèn luyện tối ưu cho chiến sĩ.
分离物体表面水分子
Một khả năng kỹ thuật của Khai Thiên Tử Thể giúp làm khô vật thể ngay lập tức bằng cách tách nước ở cấp độ phân tử.
劫持星舰
Hoạt động tác chiến mạng và vũ lực nhằm chiếm quyền điều khiển các tàu không gian, đặc biệt là các tàu của hải tặc tinh không.
发假信号
Kỹ thuật đánh lừa bằng cách phát đi các thông điệp ảo để dẫn dụ hải tặc tinh không rơi vào bẫy phục kích.
战略牵制
Thủ pháp quân sự sử dụng một phần lực lượng để thu hút và giam chân các quân đoàn chủ lực của địch tại một địa điểm, nhằm tạo ưu thế hỏa lực tại các mũi tấn công khác.
阳谋
Những mưu kế được thực hiện công khai, chính đại quang minh dựa trên xu thế và lợi thế thực tế khiến đối thủ biết rõ nhưng vẫn buộc phải tuân theo.
近战枪械格斗术0.1a版本
Một loại mô-đun chiến đấu nạp vào não bộ, tích hợp dữ liệu về súng điện từ và khiên hợp kim để thực hiện hàng trăm tư thế công thủ linh hoạt.
微光视觉强化
Một loại dược phẩm đặc thù giúp tăng cường khả năng quan sát vượt trội trong điều kiện ánh sáng cực yếu hoặc bóng tối hoàn toàn.
智能人格测试
Bài khảo sát tâm lý và tư duy diễn ra trong phòng chuyên dụng nhằm xác định mức độ nhận thức của thực nghiệm thể.
循环自检
Tính năng tự động của các kiến trúc hiện đại và hệ thống thực nghiệm thể nhằm phát hiện và khắc phục các lỗi thiết bị.
全被动式观测
Kỹ thuật trinh sát bằng cách chỉ thu nhận tín hiệu mà không phát ra bất kỳ sóng bức xạ nào, giúp thiết bị bay không người lái né tránh sự dò tìm của hạm đội địch.
光通讯
Phương thức liên lạc bằng ánh sáng cường độ cao, được sử dụng trong môi trường bị nhiễu điện từ quá mạnh khiến các sóng vô tuyến thông thường bị vô hiệu hóa.
人工重力
Công nghệ tạo ra dẫn lực giả lập bên trong tinh hạm, giúp phi hành đoàn có thể sinh hoạt bình thường như trên mặt đất.
定向激光
Công nghệ sử dụng chùm tia laser hội tụ để truyền tải dữ liệu hoặc tín hiệu nhận diện giữa các chiến hạm ở khoảng cách xa.
少尉
Cấp bậc quân hàm quân đội chính quy ban đầu của Chuân Quân Quy.
上尉
Cấp bậc quân hàm mới của Chuân Quân Quy sau khi được thăng cấp nhờ quân công tiêu diệt tàu tuần tra Liên bang.
产能最大化
Chiến lược xây dựng căn cứ tập trung toàn bộ nguồn lực vào việc mở rộng quy mô sản xuất và cung cấp năng lượng cực hạn.
护盾超载
Chế độ vận hành khẩn cấp của hệ thống phòng thủ tinh hạm, cho phép gia tăng sức chống chịu lên gần gấp đôi trong thời gian ngắn để chống lại đòn tấn công hủy diệt.
紧急规避
Động tác cơ động quỹ đạo cực nhanh nhằm thay đổi vị trí của tinh hạm để giảm thiểu thiệt hại từ các luồng hạt năng lượng.
智能判断
Năng lực của Khai Thiên trong việc phân tích thông tin để nhận diện đối tượng và xác định ý đồ thù địch của hàng vạn mục tiêu cùng lúc.
高能粒子轰击
Sử dụng pháo chính của tinh hạm giải phóng luồng hạt năng lượng cực mạnh để phá hủy hộ thuẫn và hạm thể đối phương.
无规律机动
Kỹ thuật điều khiển tinh hạm di chuyển với quỹ đạo phức tạp và tốc độ cực cao để ngăn chặn hệ thống radar của đối phương khóa mục tiêu.
战机的机动
Kỹ thuật vận hành đặc thù của máy bay chiến đấu được Quân Quy áp dụng lên tinh hạm cỡ lớn, tạo ra những góc ngoặt và tốc độ không tưởng.
超机动
Trạng thái điều khiển phương tiện chiến đấu vượt quá giới hạn vật lý thông thường để đạt được ưu thế vị trí trong không chiến thâm không.
超载护盾
Biện pháp phòng ngự khẩn cấp bằng cách ép hệ thống năng lượng hoạt động vượt định mức để gia tăng sức chống chịu của màn bảo vệ trong thời gian ngắn.
全弹发射
Mệnh lệnh phóng toàn bộ các loại tên lửa và ngư lôi trong kho đạn để tạo hỏa lực bao phủ, hỗ trợ việc rút lui khỏi vòng vây.
过载
Lực quán tính sinh ra khi phi thuyền gia tốc đột ngột, gây áp lực khủng khiếp lên cấu trúc cơ thể sinh học.
战后会议
Quy trình quân sự bắt buộc sau mỗi trận đánh nhằm tổng kết kinh nghiệm, rút ra bài học và đánh giá hiệu quả tác chiến của đơn vị.
身体自检
Khả năng chức năng của thực nghiệm thể nhằm quét và tổng hợp toàn bộ các tổn thương trên cơ thể như thần kinh, mạch máu và mô mềm.
姿态引擎全开
Biện pháp kỹ thuật cuối cùng nhằm điều chỉnh độ nghiêng và hướng rơi của tinh hạm để giảm thiểu lực va chạm khi hạ cánh cưỡng bức.
行星求生
Môn học quân sự đào tạo các kỹ năng thu thập vật tư, xây dựng công sự và duy trì sự sống trong môi trường thiên thể xa lạ.
系统权限夺取
Kỹ năng tin tặc cao cấp nhằm chiếm giữ quyền điều hành cốt lõi của tinh hạm để thực hiện cải tạo trái phép.
轨道组装
Kỹ thuật thi công và xây dựng các cấu trúc tinh hạm trực tiếp trong môi trường không gian quỹ đạo.
连发速射
Kỹ thuật bắn liên tiếp nhiều phát đạn hạt năng lượng vào cùng một điểm với tốc độ cực cao để phá hủy lớp giáp dày.
剥壳战术
Phương pháp tác chiến kiên nhẫn sử dụng hỏa lực nhẹ bắn liên tục để bóc tách từng mét vuông giáp bảo vệ của tàu địch.
剥壳
Chiến thuật tác chiến tinh nhẫn, sử dụng hỏa lực nhẹ bắn liên tục để tháo dỡ từng tấm giáp bảo vệ bên ngoài của tàu địch nhằm bộc lộ cấu trúc bên trong.
粒子炮齐射
Đòn hỏa lực tập trung sử dụng các luồng hạt năng lượng cao để phá hủy các linh kiện nhạy cảm hoặc đục thủng lớp vỏ chiến hạm.
未卜先知
Khả năng của thực nghiệm thể trong việc dự đoán quỹ đạo đạn và thời điểm khai hỏa của đối phương để di chuyển né tránh trước 0.1 giây.
高能光束射击
Vũ khí tia năng lượng có đặc tính không thể né tránh, dùng để蚀 thiêu cháy lớp giáp phòng thủ của đối phương.
加锁固定
Quy trình kỹ thuật để bám chặt thân tinh hạm vào mục tiêu chiến lợi phẩm nhằm mang đi khi rút lui.
专业化生产
Chiến lược nâng cấp dây chuyền công nghiệp của căn cứ nhằm tối ưu hóa sản lượng và chất lượng vật tư quân sự.
格斗训练
Quá trình trao đổi chiêu thức thực tế để rèn luyện phản xạ và sức mạnh thể chất.
开天子体配套格斗术组件
Một phần mềm chiến đấu nạp vào chip cá nhân, phối hợp với phân thân của Khai Thiên để tự động thực hiện các động tác võ thuật cơ bản và tối ưu hóa lực phát ra.
发力技巧测试
Bài sát hạch sử dụng một tờ giấy mềm để cắt đứt bình thủy tinh thông qua việc điều khiển lực chấn động cực kỳ tinh vi.
力量精细控制测试
Bài thực hành yêu cầu dùng toàn lực đấm vào một quả trứng đang đặt trên đầu bút sao cho chỉ chạm nhẹ mà không làm mất thăng bằng hay vỡ trứng.
实战格斗测试
Giai đoạn đối kháng trực tiếp để kiểm tra khả năng ứng dụng thực tế các mô-đun kỹ năng mới nạp liệu.
特殊的锻炼法
Kỹ thuật luyện thân bí truyền giúp Lý Tâm Di khai phá gần như toàn diện tiềm năng ẩn giấu của cơ thể, tạo ra khoảng cách thực lực vượt trội so với người bình thường.
一小时的强化训练
Một lộ trình huấn luyện cường độ cực cao được thiết kế riêng nhằm giúp đối tượng thích nghi nhanh chóng với hệ thống tử thể Khai Thiên, thúc đẩy thực lực bộc phát trong thời gian ngắn.
开天分裂子体
Năng lực tách ra các thực thể trí tuệ từ bản thể Khai Thiên để tích hợp vào cơ thể nhân loại, giúp thu thập dữ liệu sinh lý và tăng cường khả năng kiểm soát thân thể ở mức độ vi mô.
高精度切削
Kỹ thuật gia công cơ khí thủ công đạt đến mức độ vi mô, cho phép tạo ra các linh kiện máy móc tinh vi hơn cả các thiết bị chế tạo tự động.
格斗术11级
Cấp độ kỹ năng chiến đấu mà Lý Nhược Bạch đạt được sau khi tích hợp Khai Thiên Tử Thể, biến cơ thể thành một khối thép dẻo dai nhưng vẫn chưa là gì đối với thực nghiệm thể.
格斗术12级
Cấp độ kỹ năng chiến đấu mà Lý Tâm Di đạt được thông qua sự hỗ trợ của sinh mệnh tập hợp, giúp cô có sức chống chịu tốt hơn Lý Nhược Bạch.
开天子体修复
Một kỹ thuật y sinh đặc biệt mà các tử thể Khai Thiên thực hiện thao tác tinh vi bên trong cơ thể người, kích thích sản sinh hóc môn giúp tế bào phân chia thần tốc và chữa lành xương cốt chỉ trong vài giờ.
生存级复合材料
Loại vật liệu chế tạo từ phế liệu hữu cơ của dị thú và thực vật, có khả năng phòng ngự cực cao trước vũ khí chùm sáng năng lượng và hạt tử, nhưng yếu trước các đòn đánh vật lý.
黄油刀
Tên hiệu của chiếc tinh hạm siêu đơn giản do Chuân Quân Quy chế tạo, thực chất là một máy bay chiến đấu thâm không khổng lồ tích hợp pháo chính hạm đội.
高能光束炮
Loại vũ khí đặc trưng của Liên bang, ưu điểm là cực kỳ khó né tránh và gây sát thương liên tục, dù sát thương bộc phát tức thời không quá mạnh.
高能粒子炮
Vũ khí hỏa lực mạnh nhưng độ chuẩn xác kém, được Chuân Quân Quy ưu tiên sử dụng vì có thể bù đắp nhược điểm bằng khả năng tính toán quỹ đạo tuyệt đối.
瞬间加速能力
Đặc tính cơ động cấp chiến cơ của tàu Hoàng Du Đao, cho phép nâng vận tốc tương đối lên mức vài cây số mỗi giây trong nháy mắt.
导引光束
Kỹ thuật của hạm đội Săn Tiêu Diệt dùng để khóa mục tiêu trước khi tung ra hỏa lực bão hòa.
猎歼舰队埋伏
Chiến thuật của Liên bang sử dụng các hộ vệ hạm làm mồi nhử để dẫn dụ đối phương vào vùng hỏa lực của lực lượng chủ lực.
战后复盘
Quy trình quân sự nhằm phân tích lại toàn bộ diễn biến trận chiến để rút ra bài học kinh nghiệm và dự đoán hành động tiếp theo của đối phương.
偷袭
Chiến thuật tấn công bất ngờ nhằm tiêu diệt hỏa lực địch khi chúng chưa kịp chuẩn bị phòng thủ.
牵制
Thủ pháp quân sự sử dụng hành động khiêu khích để thu hút và giam chân lực lượng địch tại một khu vực nhất định.
打、打了就跑
Chiến thuật tác chiến du kích tận dụng tốc độ và yếu tố bất ngờ để tiêu hao sinh lực địch rồi nhanh chóng thoát ly khỏi chiến trường.
游击作战
Chiến thuật đánh nhanh rút gọn, tập trung vào việc quấy rối và khiềm chế lực lượng địch thay vì đối đầu trực diện.
一击即走
Chiến thuật tấn công chớp nhoáng rồi lập tức rút lui để bảo toàn lực lượng trước kẻ thù mạnh hơn.
军功评估组件
Một hệ thống phần mềm quân sự chứa dữ liệu cơ mật của tinh hạm, dùng để tính toán và xác định điểm công huân sau mỗi trận đánh.
星舰指挥
Kỹ năng điều hành và điều phối tác chiến của các tàu chiến không gian trong môi trường thâm không.
齐射
Kỹ thuật toàn bộ hạm đội hoặc các tháp pháo đồng loạt khai hỏa vào một mục tiêu để tạo ra hỏa lực bùng nổ.
开天子体移植
Quy trình tích hợp thực thể sinh mệnh tập hợp vào cơ thể nhân loại để nâng cao tột đỉnh khả năng khống chế và phản xạ.
雷霆随身
Cảnh giới cách đấu thượng thừa, khiến cho mỗi đòn tấn công phát ra đều mang theo uy lực kinh hồn và tiếng nổ dội vang như sấm sét.
加载子体
Quy trình tích hợp phân thân của sinh mệnh tập hợp vào cơ thể nhân loại để nâng cao khả năng kiểm soát chi thể và bộc phát sức mạnh thể chất.
战功评定
Quy trình quân sự sử dụng hình ảnh từ cảm biến và thiết bị đầu cuối để xác định mức độ thiệt hại gây ra cho đối phương, làm căn cứ cấp điểm công huân cho binh sĩ.
风暴云层定位
Khả năng xác định tọa độ tuyệt đối bên trong môi trường nhiễu loạn cực mạnh của hành tinh số 4, cho phép tấn công mục tiêu từ những lộ trình ngắn nhất và bất ngờ nhất.
优化基地生产流程
Khả năng của thực nghiệm thể trong việc tái cấu trúc các khâu chế tạo để đạt hiệu suất cao nhất, có thể sản xuất 20 lò động lực mỗi ngày.
超大型精炼炉设计
Bản vẽ thiết kế thiết bị sản xuất công suất trên 50 vạn KW, chuyển hóa 100 mét khối quặng thành 200 tấn kim loại cơ bản mỗi ngày.
轨道补给站计划
Chiến lược xây dựng căn cứ trên quỹ đạo chuyên trách nạp năng lượng cho hạm đội để đổi lấy quân công và vật tư điểm thưởng.
坐地起价
Thủ pháp thương mại quân sự tận dụng vị thế độc quyền để ép giá đối phương, một sở trường của Lý Nhược Bạch.
恶心人战术
Phương thức tác chiến với đặc điểm tấn công lặp đi lặp lại với tần suất cao nhưng cường độ thấp, mục tiêu là gây áp lực tâm lý và sinh lý khiến đối phương phải tự nguyện rút lui.
超机动性
Khả năng di chuyển và chuyển hướng linh hoạt đạt cấp độ của những chiến cơ hàng đầu, cho phép tinh hạm cỡ nhỏ thực hiện những động tác khó nháy mắt.
重型太空鱼雷
Loại vũ khí nặng hơn mười tấn với sức công phá khổng lồ, một phát bắn có thể gây trọng thương cho tàu khu trục hoặc tuần dương hạm hạng nhẹ.
集火时间
Khoảng thời gian cần thiết để toàn hạm đội tập trung hỏa lực vũ khí năng lượng vào một mục tiêu nhằm bốc hơi đối phương hoàn toàn.
玄学随机数
Kỹ thuật lựa chọn phương án dựa trên xác suất ngẫu nhiên được gia trì bởi khí vận thiên địa, giúp thực nghiệm thể đưa ra quyết định khó đoán định.
精确点杀
Kỹ thuật sử dụng hỏa lực hạt năng lượng cao nhắm thẳng vào các điểm yếu trên thân tàu để tạo tiền đề cho đòn kết liễu.
鱼雷打击
Sử dụng ngư lôi không gian hạng nặng bắn vào các lỗ hổng trên giáp trụ để phá hủy cấu trúc bên trong hạm thể địch.
应急逃跑程序
Giao thức vận hành tự động của tinh hạm nhằm nhanh chóng thoát ly khỏi vùng nguy hiểm khi phát hiện mối đe dọa chí mạng ở cự ly gần.
密集防御阵型
Chiến thuật hạm đội nơi các tinh hạm thu hẹp khoảng cách, phối hợp lưới hỏa lực để tạo thành một pháo đài thép bất khả xâm phạm.
数据汇总与决策
Khả năng của thực nghiệm thể trong việc thu thập dữ liệu từ nhiều luồng (Khai Thiên, Tâm Di, Nhược Bạch) và đưa ra phương án hành động tối ưu trong vài miligiây.
应急自救程序
Hệ thống vận hành tự động của tinh hạm nhằm nhanh chóng khôi phục mạng lưới điện tử, ổn định thân tàu và kích hoạt lại các thiết bị sau khi chịu tổn thất hỏa lực nghiêm trọng.
检定战损
Quy trình kỹ thuật quân sự nhằm thống kê chi tiết mức độ hư hại về cấu trúc, vũ khí và nhân mạng của tinh hạm sau khi bị tập kích.
物质能量转化模型
Một mô hình tính toán cực kỳ phức tạp mô phỏng quá trình giải phóng năng lượng từ các cấu trúc tinh thể.
亚能量态激发模式
Một phương thức kích thích tinh thể Lặc Mang để giải phóng một phần năng lượng tức thời, tạo ra uy lực bùng nổ gấp đôi thuốc nổ thông thường tiên tiến nhất.
引爆动力炉
Chiến thuật sử dụng chính các lò phản ứng năng lượng làm vũ khí nổ mạnh, uy lực một lò tương đương bốn quả ngư lôi không gian hạng nặng.
军功评估
Quy trình tính toán điểm công trạng dựa trên việc tiêu diệt hoặc trọng thương các chiến hạm địch theo hệ số tiêu chuẩn của vương triều.
最优回收顺序和路线
Kỹ thuật tính toán dựa trên toán lực cực cao của Khai Thiên, phân tích quỹ đạo di động của hàng ngàn mảnh vỡ và người sống sót trong không gian để lập kế hoạch thu gom hiệu quả nhất.
完全扩张产能模式
Quy trình công nghiệp hóa thần tốc của quân đoàn Quang Niên, vận hành theo chu kỳ 3 ngày khép kín: ngày đầu sản xuất lõi năng lượng, ngày sau chế tạo lò tinh luyện, ngày cuối lắp ráp máy chế tạo để tăng 25% sản lực sau mỗi vòng lặp.
战机格斗
Kỹ thuật không chiến sử dụng máy bay chiến đấu để thực hiện các động tác nhào lộn, né tránh và tấn công mục tiêu trong không gian thâm không.
真视之瞳
Khả năng thiên bẩm của Khai Thiên và Vụ Tộc, cho phép quan sát vạn vật ở khoảng cách cực xa và nhìn thấu nhiều tầng dữ liệu vật lý.
单晶金属氢炼制
Quy trình công nghiệp cao cấp thực hiện trong không gian, sử dụng lò tinh luyện đặc chủng công suất lớn để tạo ra nguồn năng lượng mật độ cao từ Hydro.
生物器官产生能量护盾技术
Một hướng nghiên cứu khoa học tiềm năng dựa trên việc giải phẫu Vụ Tộc để mô phỏng khả năng tạo ra các màng bảo vệ năng lượng bằng sinh học.
逆向延伸探测
Kỹ thuật phân tích bản đồ bằng cách truy ngược lại các thông đạo ngầm của chiến thú để xác định vị trí sào huyệt ẩn giấu trong rừng sâu.
军功获取
Hệ thống tích lũy điểm thành tích quân sự của vương triều Thịnh Đường, là căn cứ cốt lõi để xét duyệt thăng cấp bậc cho quân nhân.
以功抵罪
Một cơ chế thỏa hiệp trong quân đội, yêu cầu cá nhân phải lập thêm chiến công lớn để nhận được sự miễn trừ đối với các cáo buộc kỷ luật.
重点配给制
Chính sách phân bổ tài nguyên dựa trên chiến công quân sự, ưu tiên cung cấp năng lượng cho những tàu chiến có thành tích cao.
能量禁用
Lệnh đình chỉ sử dụng các loại vũ khí chùm sáng năng lượng để tiết kiệm tài nguyên khi năng lượng dự trữ chạm mức警戒线.
改造节点
Các giai đoạn kỹ thuật then chốt trong quy trình nâng cấp và cường hóa cấu trúc chiến hạm của thực nghiệm thể.
劫军械库
Hành động cưỡng chiếm kho vũ khí của căn cứ quân sự bằng vũ lực để đoạt lấy trang bị.
剪除羽翼
Thủ đoạn chính trị nhằm loại bỏ các cấp dưới thân tín và đồng minh của một nhân vật quyền lực để làm suy yếu đối phương.
战甲动力全开
Kỹ thuật vận dụng toàn bộ năng lượng của bộ xương ngoài để di dời các khí tài hạng nặng như pháo hạm một cách thủ công.
瞄准光束照准
Sử dụng thiết bị chỉ thị mục tiêu của pháo hạm để đánh dấu mục tiêu bằng một điểm đỏ, mang tính chất răn đe chí mạng.
独立战斗资格
Quyền hạn quân sự cho phép hạm trưởng của các tàu hộ vệ hoặc tàu chiến cỡ nhỏ có thể tự chủ tác chiến trong các điều kiện nhất định.
星舰改造方案
Một kế hoạch kỹ thuật chi tiết nhằm tái bố cục hệ thống vũ khí trên phi thuyền, tận dụng các mô-đun và cổng kết nối tiêu chuẩn để thay thế hỏa lực cũ bằng các loại pháo năng lượng cao trong thời gian ngắn.
极限武装
Trạng thái trang bị hỏa lực ở mức tối đa mà một tàu chiến có thể chịu đựng, thường là thay thế toàn bộ vũ khí hạt tử bằng pháo quang năng để biến tàu hộ vệ thành một tàu hỏa lực thuần túy.
火力舰
Một dạng cấu hình chiến hạm tập trung toàn bộ năng lượng và không gian cho vũ khí tấn công tầm xa, có sức công phá cực lớn nhưng tiêu tốn năng lượng khủng khiếp.
拼装式宿舍设计
Một giải pháp xây dựng nhanh chóng để cải thiện điều kiện cư trú cho binh sĩ và tù binh, mỗi đơn vị chứa được tám người với hệ thống vệ sinh công cộng đi kèm.
方舟运输方案
Chiến thuật sử dụng các phương tiện khổng lồ di chuyển trên mặt đất để thay thế cho tàu vận tải vũ trang, giúp tăng gấp ba lượng hàng hóa vận chuyển giữa các căn cứ.
短距飞行
Kỹ thuật sử dụng các động cơ phun khí phụ trợ lắp trên các phương tiện mặt đất khổng lồ để thực hiện việc bay lướt qua các địa hình khó khăn trong phạm vi vài cây số.
超大型方舟设计
Kỹ thuật chế tạo phương tiện vận tải dài hơn 100 mét, sử dụng lốp xe đường kính 15 mét và hệ thống treo co giãn 20 mét để di chuyển đường thẳng qua mọi địa hình.
新型方舟
Loại phương tiện vận tải mặt đất khổng lồ được thiết kế để tối ưu hóa việc liên kết và vận chuyển vật tư giữa các căn cứ.
加载型组件
Các gói kỹ năng và dữ liệu chiến đấu có thể thay thế và tổ hợp linh hoạt, phụ thuộc vào số lượng ô nạp liệu khả dụng của thực nghiệm thể.
被动组件
Các kỹ năng nền tảng hoạt động ngầm, tương tự như hệ thần kinh thực vật của con người, hỗ trợ mọi hành động của thực nghiệm thể.
25.1版本基础格斗
Bản nâng cấp tối thượng của kỹ năng chiến đấu tay không, cung cấp khả năng khống chế cơ thể và lực phát ra ở mức độ hoàn mỹ.
阿尔法光束炮
Loại vũ khí năng lượng đang trong giai đoạn nguyên mẫu công nghiệp, có tuổi thọ cao nhưng hiệu suất tiêu hao năng lượng lớn.
阿尔法蜂巢光束炮
Hệ thống vũ khí cực đoan bằng cách kết hợp 10 khẩu pháo Alpha và thiết kế hai nòng liên hợp, có sức công phá đủ để tiêu diệt khu trục hạm trong mười giây.
犁地式推进
Chiến thuật công trình quân sự sử dụng các thiết bị khổng lồ để san phẳng địa hình, tận thu tài nguyên và mở đường cho trọng quân tiến công.
资源采集型号二型方舟设计
Quy trình thiết kế tích hợp máy đốn hạ, mũi khoan và hệ thống xử lý vật liệu trực tiếp lên nền tảng vận tải siêu lớn.
信号发生器
Thiết bị kỹ thuật được Lâm Hề không thả xuống bề mặt hành tinh để mô phỏng sóng liên lạc của một căn cứ mặt đất, dùng làm mồi nhử dẫn dụ hạm đội địch vào vị trí phục kích.
主动搜索模式
Trạng thái vận hành của hạm đội Liên bang khi đồng loạt mở toàn bộ các máy quét radar để tầm soát mục tiêu trong hệ sao.
能量舱更换
Một thao tác kỹ thuật quân sự cho phép phi hành đoàn nhanh chóng nạp các khối năng lượng mới vào khe cắm của tinh hạm nhằm khôi phục tức thì hệ thống hộ thuẫn và hỏa lực trong lúc giao tranh.
极限强化火力
Trạng thái tác chiến của tàu Bạch Vũ sau khi được nâng cấp, tập trung toàn bộ năng lượng để đạt được sức công phá tương đương với các tàu chiến cấp cao hơn.
护盾再生
Khả năng kỹ thuật của tinh hạm giúp tái lập màn bảo vệ năng lượng sau khi bị tiêu hao, yêu cầu nguồn cấp điện năng ổn định và dồi dào.
正面迎击
Chiến thuật tác chiến hạm đội tập trung vào việc đối đầu trực diện công kích áp bách đối phương bằng hỏa lực mạnh nhất của mũi tàu.
修整行星
Quy trình cải tạo địa hình quy mô lớn trên bề mặt hành tinh, bao gồm việc đào lấp đất đá để xây dựng hệ thống đường giao thông và hạ tầng công nghiệp.
土豪的仗
Phương thức chiến đấu dựa trên việc tiêu hao lượng tài nguyên và năng lượng khổng lồ vượt xa định mức thông thường để đạt được ưu thế áp đảo trên chiến trường.
能量舱交换
Hoạt động hậu cần quân sự bao gồm việc thu hồi các khoang trống và nạp các khối năng lượng đầy cho phương tiện chiến đấu.
喷气推进活体导弹
Các đơn vị sinh học được cải tạo để đóng vai trò như động cơ tên lửa, cung cấp lực đẩy cực mạnh cho phương tiện đào thoát.
压缩技术
Khả năng của Vụ Tộc cho phép thu nhỏ thể tích cơ thể xuống gấp hàng chục lần để thích ứng với không gian hẹp.
血肉制造高台
Kiến trúc sinh học đang蠕 động, dùng làm nơi nuôi cấy và sản sinh các phôi thai dị thú thông qua hệ thống mạch quản và dịch lỏng.
单人掘进机
Thiết bị cầm tay chuyên dụng của kỹ sư dùng để phá vỡ các vách đá dày và mở lối đi trong thời gian ngắn.
锋锐武器格斗术
Một mô-đun chiến đấu chuyên biệt của thực nghiệm thể, tập trung vào việc sử dụng các loại binh khí có lưỡi sắc với độ chính xác và lực kiểm soát cực cao.
25.0的近战格斗
Cấp độ kỹ năng chiến đấu tay không và binh khí ở mức độ hoàn mỹ của thực nghiệm thể, cho phép thực hiện các thao tác cắt gọt vi mô đạt độ tinh chuẩn tuyệt đối.
全位面扫描
Chức năng của thiết bị đầu cuối cá nhân giúp phân tích khối lượng, mật độ và các đặc tính vật lý của vật thể trong môi trường thâm không.
全方位扫描
Kỹ thuật sử dụng thiết bị trinh sát để dựng lại sơ đồ chi tiết về cấu trúc rễ và các cơ quan của bệ chế tạo chiến thú dưới lòng đất.
细胞级基因及分子动力学研究
Một lĩnh vực khoa học chuyên sâu nhằm phân tích cơ chế vận hành và di truyền của các sinh vật sinh học cao cấp.
防空拦截
Chiến thuật phối hợp các tháp pháo bắn nhanh sử dụng đạn nổ mạnh để tiêu diệt các mục tiêu bay tốc độ cao từ tầm xa.
意识接管权限
Khả năng của thực nghiệm thể trực tiếp kết nối tư duy với hệ thống điều khiển của các căn cứ nổi để vận hành vũ khí đồng bộ.
自爆尖啸
Một phương thức tấn công sóng âm của tên lửa sống, phát ra tiếng rít cực lớn khi phát nổ nhằm gây nhiễu loạn giác quan của đối phương.
自杀酶
Một loại enzym sinh học cực cực mạnh do tế bào chiến thú疯狂 tiết ra để phân giải protein nòng cốt và phá hủy cấu trúc gen, thực hiện quy trình tự hủy triệt để ở cấp độ tế bào.
声波信号
Mã lệnh kích hoạt được bầy tên lửa sống phát ra nhằm khởi động quy trình tự hủy hàng loạt cho các bệ chế tạo huyết nhục.
A计划炮安装
Quy trình tích hợp hệ thống hỏa lực hạng nặng đặc chủng lên tinh hạm Thiên Nga thông qua cổng kết nối tiêu chuẩn Thịnh Đường.
星舰改建
Kỹ thuật tháo dỡ và tái cấu trúc các khoang tàu, tháp pháo để nâng cấp hiệu suất chiến đấu cho phi thuyền.
维修方案审核
Sử dụng toán lực cực cao để phê duyệt hoặc chỉnh sửa hàng loạt các bản vẽ thiết kế kỹ thuật trong thời gian ngắn.
战术欺骗及政治组件优化
Sự phối hợp giữa các phần mêm hệ thống giúp thực nghiệm thể xử lý các tình huống đối nhân xử thế và quản lý bằng các thủ pháp linh hoạt.
混
Một thủ pháp quản lý và làm việc hiệu quả dựa trên việc ưu tiên xử lý trọng điểm và phớt lờ hoặc chỉ lỗi sai ngẫu nhiên trong các nhiệm vụ không quan trọng để tiết kiệm tài nguyên.
补给站扩建
Hoạt động gia tăng quy mô và công suất nạp năng lượng hạm đội nhằm đáp ứng nhu cầu tác chiến liên tục.
拼消耗
Chiến thuật dựa trên việc duy trì khoảng cách và hỏa lực ở mức ổn định để bào mòn dần dần năng lượng hộ thuẫn và năng lực phục hồi của chiến hạm đối phương.
示敌以弱
Chiến thuật cố ý vận hành pháo chính ở công suất thấp (dưới 80%) để che giấu thực lực, nhằm dẫn dụ đối phương vào thế trận tiêu hao năng lượng trước khi dốc toàn lực tấn công.
贴脸对轰
Trạng thái tác chiến cực đoan khi hai tinh hạm áp sát ở cự ly cực ngắn và liên tục nã pháo trực diện vào nhau, chấp nhận hy sinh hộ thuẫn để bào mòn phòng ngự của đối phương.
动力炉版鱼雷
Một loại vũ khí hạng nặng do Lý Tâm Di cải tiến, sử dụng các đơn vị năng lượng lò động lực làm lõi để tạo ra sức nổ có đương lượng kinh khủng, chuyên dùng để xuyên phá các lớp hộ thuẫn dày của tuần dương hạm.
伤害评估
Hệ thống phân tích tự động trên tinh hạm, cho phép hạm trưởng nắm bắt mức độ hư hại của vỏ tàu và hộ thuẫn sau mỗi đợt trúng pháo.
副炮拦截
Kỹ thuật sử dụng hệ thống hỏa lực phụ trợ trên tinh hạm phát ra các chùm tia năng lượng cao để phá hủy ngư lôi đối phương ngay trên không trung.
明日之星
Danh hiệu vinh dự dành cho bảy vị tướng trẻ tuổi và tài năng nhất, được coi là biểu tượng cho tương lai của quân đội Liên bang Anh Tát.
从毒蜂变成了蚂蚁
Chiến thuật của tàu Độc Ong sau khi phóng toàn bộ ngư lôi, rũ bỏ trọng lượng để thu nhỏ diện tích phản xạ và gia tăng tốc độ đào thoát cực hạn.
战报汇总
Quy trình quân sự nhằm thống kê các chiến tích tiêu diệt tàu địch và tổn thất phe ta sau các đợt giao tranh.
宪兵通道
Kênh truyền tin đặc thù dùng để báo cáo các vụ việc vi phạm kỷ luật quân đội hoặc tội phản quốc lên cấp trên.
正常通道
Quy trình hành chính chính quy của quân đội yêu cầu phải có sự phê duyệt và ký xác nhận của chỉ huy trưởng chiến khu.
越权
Hành vi thực hiện các mệnh lệnh hoặc gửi báo cáo quân sự trái với quy định phân cấp lãnh đạo.
量身订制装甲
Kỹ thuật sản xuất lớp vỏ bảo vệ cá nhân hóa cho tinh hạm nhờ năng lực sản xuất bùng nổ của Chuân Quân Quy, giúp thân tàu trơn nhẵn và tối ưu hóa khả năng phòng ngự thay vì lắp ghép các khối tiêu chuẩn.
重新配置舰队权限
Thủ tục kỹ thuật quân sự nhằm chuyển giao mã lệnh và quyền điều hành toàn bộ các tàu chiến trong đội hình cho chỉ huy kỳ hạm, cho phép ra lệnh vượt cấp trong tình huống tác chiến.
逆向工程
Quy trình tháo dỡ và đo đạc chi tiết cấu trúc chiến hạm đối phương để khôi phục bản vẽ thiết kế nguyên bản.
测绘
Kỹ thuật sử dụng các thiết bị quét chuyên dụng để ghi lại chính xác các thông số vật lý và sơ đồ cấu trúc của tinh hạm.
相互吞噬
Đặc tính sinh học của Vụ Tộc cho phép các cá thể nuốt chửng lẫn nhau để chiếm đoạt thiên phú và năng lực của đối phương.
形象设计
Quá trình một thực thể phi nhân loại sử dụng toán lực để lựa chọn và xây dựng hình ảnh ngoại hình dựa trên thẩm mỹ loài người.
形象设计1.0版
Thiết kế sơ khai của Khai Thiên kết hợp các yếu tố sức mạnh (sừng), tốc độ (đường cong), bay lượn (cánh) và华 lệ (vảy), có hình dáng tương tự loài rồng trong thần thoại.
形象设计2.0版
Phiên bản nâng cấp hiện đại hóa, thay thế vảy bằng giáp bọc thép, cánh bằng động cơ không gian và hơi thở lửa bằng pháo quang năng.
形象2.0版
Hình ảnh rồng cơ khí phát sáng rực rỡ, trang bị hai động cơ đẩy ở lưng và pháo quang năng tích hợp trong miệng.
主炮逆向研究
Quy trình tháo dỡ và phân tích cấu trúc pháo quang năng của tàu Hắc Diệu Thạch để trích xuất các công nghệ phụ trợ xung quanh tinh thể năng lượng.
防盗处理
Cơ chế bảo mật đặc thù trên các linh kiện quân sự của Liên bang, tự động tiêu hủy toàn bộ cấu trúc bên trong nếu bị tháo dỡ trái phép.
光束炮技术逆向解析
Kỹ thuật giải mã các thành phần hỗ trợ hỏa lực của Liên bang để kết hợp với tinh thể Alpha nhằm nâng cao uy lực bắn phá.
特种部队指挥
Kỹ năng tác chiến và điều hành đơn vị tinh nhuệ quy mô nhỏ, yêu cầu kinh nghiệm chiến đấu thực tế tại cấp cơ sở.
行星开拓军团指挥
Kỹ năng lãnh đạo quy mô lớn, đối phó với các biến số môi trường và sự kiện tại các hành tinh mới.
深思熟虑
Khả năng phân tích nhanh chóng các thông cáo quân sự và đưa ra quyết định hành động trong thời gian ngắn nhất.
编制申请
Quy trình hành chính quân sự chính quy để xác lập nhân sự và cấp bậc cho một đơn vị chiến đấu trực thuộc.
检修方案
Quy trình kỹ thuật tập trung vào hiệu suất và tốc độ của thực nghiệm thể, ưu tiên vá giáp và tăng cường cấu trúc hạm thể thay vì thẩm mỹ.
光学侦察系统
Thiết bị quan sát cao cấp trên tinh hạm cho phép thu phóng hình ảnh hiện trường lên hàng chục lần để phân tích dấu vết chiến trận.
拦截补给
Chiến thuật cắt đứt đường cung ứng nhu yếu phẩm và năng lượng của đối phương nhằm làm suy yếu quân tâm và khả năng vận hành căn cứ.
速降缓冲系统
Một tính năng an toàn trên chiến giáp, kích hoạt động cơ phản trọng lực vi mô và hệ thống đẩy phụ trợ để giảm vận tốc rơi tự do ở cự ly gần mặt đất.
辅助飞行系统
Thiết bị đẩy lắp trên chiến giáp cho phép binh sĩ thực hiện các cú nhảy cao hoặc bay lượn ở độ cao hàng trăm mét.
地雷模式
Cách thiết lập lựu đạn cầm tay để chúng tự động kích nổ khi có mục tiêu đi qua, dùng để phong tỏa thông đạo.
自我认知研究
Một lĩnh vực chuyên sâu do Tiến sĩ Lăng nghiên cứu, cho phép sao chép toàn bộ ký ức và ý thức vào thiết bị lưu trữ mà không gây ra sự rối loạn nhân cách khi vận hành.
二代芯片优化
Quy trình nâng cấp triệt để hệ thống chip sinh học do Tiến sĩ Lăng thực hiện, mang lại hiệu suất vượt xa các phiên bản trước đó.
个人芯片设计方案
Bản thiết kế chip xử lý cực cao nhắm tới việc tận dụng Ty Hổ Phách, đạt hiệu năng gấp ba lần phiên bản của Lý Tâm Di và tiệm cận trình độ chip đại lý của vương triều.
深海蓄能液制造
Kỹ thuật sản xuất loại chất lỏng bán hữu cơ bán kim loại đặc biệt trong môi trường nhiệt độ và điện áp siêu cao, dùng mãnh lực của năng lượng để tạo ra vật liệu lưu trữ năng lượng mật độ lớn.
光束炮输出提升
Kỹ thuật phối hợp giữa tinh thể Alpha và bộ tích năng Thâm Hải để tăng cường 30% sức mạnh hỏa lực mà không làm tăng tiêu hao năng lượng.
敌我识别系统
Linh kiện cốt lõi trong thông tin và chỉ huy chiến hạm, cực kỳ khó chế tạo và không thể phá giải, dùng để phân biệt đồng minh và kẻ thù trên chiến trường.
拆零件贴补
Phương thức tận dụng tối đa tài nguyên bằng cách tháo dỡ linh kiện từ các tinh hạm bị trọng thương hoặc tàu chiến lợi phẩm để lắp đặt cho hạm thể mới.
破坏式修理
Triết lý bảo trì chiến hạm đặc thù của thực nghiệm thể, chấp nhận hy sinh tuổi thọ khí tài để đổi lấy tốc độ sửa chữa thần tốc và hiệu quả chiến đấu tức thời.
引力引擎
Thiết bị lắp đặt trên trạm quỹ đạo nhằm tạo ra môi trường trọng lực nhân tạo để tối ưu hóa hiệu suất làm việc của công nhân.
牺牲长期寿命的修理方案
Chiến thuật duy tu tinh hạm bằng cách cắt các vết thương thành kích thước tiêu chuẩn và đắp thêm nhiều lớp giáp mới, chấp nhận việc tàu sẽ báo phế sau 9 tháng để đạt tốc độ sửa chữa và khả năng phòng thủ tối ưu trong ngắn hạn.
动力炉包设计
Kỹ thuật lắp ghép và liên kết nhiều lò động lực đơn lẻ vào một khối bọc ngoài duy nhất, giúp tạo ra nguồn năng lượng khổng lồ vượt xa các thiết kế truyền thống.
军用级星舰设计图解析
Khả năng của thực nghiệm thể trong việc thấu hiểu và ứng dụng các lý thuyết kiến trúc tàu chiến hiện dịch của quân đội Thịnh Đường, giúp tiết kiệm hàng trăm năm nghiên cứu nền tảng.
轨道站扩建
Quá trình mở rộng quy mô kiến trúc không gian, gia tăng diện tích nền tảng và phát triển thêm các cấu trúc tầng thượng, tầng hạ để phục vụ sản xuất quy mô lớn.
放血
Sách lược quân sự trường kỳ nhằm tiêu hao liên tục tài nguyên, năng lượng và nhân mạng của đối phương cho đến khi họ tự崩溃 tự sụp đổ.
有限介入
Nguyên tắc chỉ đạo chính trị của Liên bang đối với chiến khu tự trị, giới hạn quy mô quân sự và mức độ tham chiến để tránh rủi ro sa lầy.
篝火
Một loại chủ não sinh học đời thứ hai được chế tạo theo phương án của Tiến sĩ Lăng, có khả năng điều phối quy trình sản xuất và giám sát hiệu suất làm việc của hàng nghìn kỹ sư theo thời gian thực.
挖地炼土
Phương thức thu thập tài nguyên thô sơ nhưng hiệu quả của Chuân Quân Quy, trực tiếp chiết xuất vật chất cơ bản từ lòng đất nhờ nguồn năng lượng dồi dào.
人工合成元素
Lý thuyết sử dụng lò nhiệt hạch để tái cấu trúc và tạo ra các nguyên tố hóa học theo ý muốn, vượt qua các giới hạn khai thác khoáng sản thông thường.
基础星舰近战格斗0.1a版
Mô-đun chiến đấu mới được thực nghiệm thể phát triển dựa trên dữ liệu tích lũy từ không chiến, chuyên dụng cho các tình huống giáp lá cà giữa các chiến hạm khổng lồ.
基础战机格斗0.1a版本
Hệ thống kỹ năng không chiến đơn binh nền tảng, là cơ sở để thực nghiệm thể phát triển lên các kỹ thuật chiến đấu cấp hạm đội.
丝琥珀超级芯片
Một bộ vi xử lý cực cấp được chế tác từ vật liệu Ty Hổ Phách, sở hữu toán lực tiệm cận trình độ tiên tiến nhất hiện nay, vượt xa các loại chip đại lý cấp cao của vương triều.
楚氏思维框架
Hệ thống logic và thuật toán do Sở tiến sĩ cài đặt vào ý thức của thực nghiệm thể, giúp hắn sở hữu tốc độ suy nghĩ vượt xa các hệ thống chủ não thông thường.
纵贯线战役
Một chiến dịch quân sự quy mô lớn và thành công của Thịnh Đường, điều động và khiềm chế hơn 20% lực lượng hạm đội cơ động của Liên bang.
新星舰设计图修改
Quá trình thực nghiệm thể tối ưu hóa cấu trúc tinh hạm để giảm chi phí và thời gian chế tạo xuống mức cực hạn, chỉ mất mười ngày để đóng mới một chiếc.
量产化设计
Triết lý chế tạo vũ khí tập trung vào việc đơn giản hóa linh kiện và tận dụng nhiên liệu phổ biến (như năng lượng nhiệt hạch) để có thể sản xuất quy mô công nghiệp.
游击战
Chiến thuật tác chiến linh hoạt, tận dụng di động cao để làm rối loạn sự triển khai của kẻ thù và tìm kiếm cơ hội phản công.
独立战斗
Trạng thái các tàu chiến chủ lực tách khỏi đội hình bảo vệ căn cứ để tự chủ tác chiến nhằm quấy rối và tiêu diệt lực lượng cơ động của đối phương.
紧急跳跃
Quy trình kích hoạt động cơ không gian tức thời để đưa tinh hạm rời khỏi vùng chiến sự khi tình thế trở nên nguy cấp.
追猎绞杀
Chiến thuật tác chiến phối hợp của hạm đội chuyên dùng để truy quét và tiêu diệt triệt để các tàu chiến lẻ tẻ của đối phương.
高速移动
Chiến lược di chuyển linh hoạt ở vận tốc cao nhằm tránh bị bao vây và tìm kiếm thời cơ công tập các đơn vị nhỏ lẻ.
复盘战斗
Quy trình phân tích chi tiết lại diễn biến trận đánh sau khi kết thúc để đánh giá công trạng và rút kinh nghiệm chiến thuật.
停战谈判
Quy trình ngoại giao và quân sự chính thức giữa Thịnh Đường và Liên bang nhằm xác lập các điều khoản ngừng bắn và giải quyết hậu quả chiến tranh.
调职审查
Một quy trình điều tra an ninh quân sự đặc biệt nhắm vào các sĩ quan bị nghi ngờ có sai phạm chính trị hoặc phản quốc.
纵贯线计划
Chiến lược quân sự thành công của Thịnh Đường nhằm khống chế các hệ sao then chốt, tạo thế uy hiếp trực tiếp vào vùng lõi của Liên bang.
亚光速模式
Trạng thái vận hành của căn cứ di động hoặc tinh hạm khi di chuyển với vận tốc gần bằng tốc độ ánh sáng trong không gian.
突袭卫星实验室
Nhiệm vụ quân sự bí mật nhắm vào cơ sở nghiên cứu của Liên bang tại một vệ tinh hành tinh, yêu cầu không được để lộ thân phận.
方舟组装
Quy trình kỹ thuật quân sự thần tốc nhằm kết nối các cấu kiện và linh kiện từ hòm vật tư để hình thành nên nền tảng chiến tranh di động ngay tại trận địa.
阿尔法炮吊装
Kỹ thuật sử dụng thiết bị nâng hạ để lắp đặt hệ thống hỏa lực hạng nặng lên nền tảng Phương Chu nhằm chuẩn bị cho cuộc tấn công công kiên.
最高射速炮击
Kỹ thuật vận hành pháo trên xe thiết giáp, khai hỏa liên tục với tần suất cao nhất trong khi di chuyển mà vẫn đảm bảo độ chính xác tuyệt đối.
点阵防御系统
Mạng lưới vũ khí phòng thủ tự động của căn cứ dùng để đánh chặn các loại đạn pháo và tên lửa đang bay tới.
高能光束轰击
Sử dụng pháo quang năng tập trung năng lượng cực lớn vào một điểm để tiêu diệt mục tiêu thông qua tác động nhiệt và biến dạng vật liệu.
狼群战术
Phương thức tác chiến của đội hình xe thiết giáp, phân tán và bao vây tấn công mục tiêu từ nhiều hướng để làm rối loạn hỏa lực phòng thủ của đối phương.
底层权限交出
Hành động cưỡng chế tù binh phải mở khóa hệ thống điều khiển cốt lõi của chiến giáp cá nhân thông qua thiết bị đầu cuối, cho phép kẻ bắt giữ toàn quyền sinh sát.
物理隔离
Biện pháp bảo mật dữ liệu bằng cách ngắt toàn bộ kết nối mạng bên ngoài của chủ não, buộc phải truy cập trực tiếp tại hiện trường để đảm bảo an toàn thông tin.
低空飞行堡垒
Chuyển đổi trạng thái của tàu đổ bộ ngay khi tiếp đất, biến phương tiện vận tải thành các trạm hỏa lực kiên cố để bảo vệ trận địa.
独立役
Một hình thức phục vụ quân đội đặc biệt của vương triều Thịnh Đường dành cho những nhân tài kiệt xuất. Những người này mang quân hàm nhưng chỉ cần phục vụ trong quân ngũ một khoảng thời gian nhất định hàng năm, thời gian còn lại hoàn toàn tự do.
战甲体系分析
Kiến thức chuyên sâu về thiết kế, chi phí sản xuất, hiệu năng duy tu và ứng dụng thực chiến của các loại chiến giáp từ Thịnh Đường đến Liên bang.
即时最优决策
Khả năng dựa trên dữ liệu hệ thống chỉ huy để đưa ra những chỉ đạo chiến thuật chính xác nhất ngay trong thời gian thực tại chiến trường khốc liệt.
微型主脑
Một hệ thống xử lý trung tâm siêu nhỏ, trọng lượng dưới 50kg và thể tích chưa tới một mét khối. Nó sở hữu toán lực gấp mười lần chủ não Cambrian, tiệm cận trình độ tiên tiến nhất của nhân loại, thường được trang bị cho các chiến cơ đỉnh cao.
大型动力炉
Thiết bị năng lượng quy mô công nghiệp dự kiến sử dụng tinh thể Lặc Mang tinh khiết để giải phóng năng lượng thông qua việc kích phát từng tầng nguyên tố.
激发原子恢复
Kỹ thuật của Lặc Mang nhằm kiểm soát tốc độ giải phóng năng lượng của vật chất mật độ cực cao bằng cách chỉ kích phát từng lớp nguyên tử một, tránh gây ra phản ứng dây chuyền dẫn đến vụ nổ hủy diệt.
A计划
Một dự án quân sự khổng lồ nhằm chế tạo siêu pháo quang năng trang bị cho tàu Thiên Nga bằng cách tập hợp hàng trăm khẩu pháo Alpha và hệ thống tích năng khổng lồ.
白矮星研究
Một lĩnh vực khoa học viễn cảnh có thể được khai mở thông qua việc phá giải bí mật của tinh thể Lặc Mang tự nhiên.
量变引起质变
Triết lý thiết kế vũ khí của Quân Quy, sử dụng số lượng khổng lồ các luồng hỏa lực yếu để tạo ra sức công phá tương đương trọng pháo hạm đội.
虫洞传送
Kỹ thuật sử dụng thiết bị thực nghiệm để mở ra các lỗ sâu không gian siêu vi mô, cho phép dịch chuyển vật thể qua các tinh vực ở khoảng cách cực xa.
空间跳跃装置固定
Kỹ thuật lắp đặt lõi nhảy vọt bên trong máy truyền tống để tạo ra các điểm gãy thời không ổn định phục vụ vận chuyển vật tư.
野战战甲修复
Quy trình kỹ thuật tại xưởng sửa chữa chuyên dụng nhằm khôi phục công năng và độ bền cho các bộ giáp chiến đấu ngay tại chiến trường.
扫尾
Nghiệp vụ quân sự quan trọng nhằm thu dọn chiến trường, tiêu hủy các bằng chứng bất lợi và thu hồi toàn bộ chiến lợi phẩm sau khi chiếm đóng căn cứ địch.
数据复制
Kỹ thuật sao chép toàn bộ nội dung trong chủ não căn cứ vào các thiết bị lưu trữ dự phòng để bảo tồn các nghiên cứu khoa học giá trị.
酒体光谱分析
Khả năng của thực nghiệm thể sử dụng các cảm biến thị giác để phân tích thành phần hóa học và nồng độ vật chất bên trong rượu nhằm xác định tuổi đời và chất lượng.
任务评估
Quy trình quân sự nghiêm ngặt nhằm xét duyệt các chi tiết chiến đấu, tổn thất và chiến quả để xếp hạng hoàn thành nhiệm vụ theo các cấp độ như A cấp.
独立役军功计算
Hệ thống quy đổi thành tích chiến đấu dành riêng cho các sĩ quan thuộc biên chế độc lập, bao gồm các hệ số gia tăng khi hoàn thành các nhiệm vụ ngoài định mức.
骚扰任务
Chiến thuật tấn công mang tính quấy rối nhằm buộc đối phương phải gia tăng cấp độ cảnh giác và điều động thêm binh lực đồn trú, thay vì mục tiêu hủy diệt trực tiếp.
135号任务
Một nhiệm vụ phòng thủ tại hành tinh tài nguyên, được đặt hệ số cộng thêm cực lớn nhưng thực chất là một cái bẫy chiến thuật với rủi ro tiềm ẩn cực cao.
驻守任务
Loại nhiệm vụ yêu cầu đơn vị quân sự phải phòng thủ một địa điểm cố định trong một khoảng thời gian nhất định, thường là mười ngày.
驻防换防
Quy trình hạm đội này tiếp quản quyền kiểm soát và phòng thủ một tinh vực từ tay hạm đội khác.
独立役服役制度
Hệ thống phục vụ quân đội đặc thù dành cho các nhân tài và thế gia tử đệ, nhằm mục đích nâng cao chất lượng đội ngũ sĩ quan cao cấp.
风力发电系统
Sử dụng các tấm lá quạt xoay tròn bọc lưới thép để tận dụng cuồng phong trên hành tinh làm nguồn năng lượng cho căn cứ.
物资配给制
Sách lược quản lý hậu cần nghiêm ngặt trong chiến tranh, giới hạn khẩu phần thực phẩm và năng lượng của binh sĩ để duy trì sự sống.
战甲防护
Quy trình bắt buộc mặc giáp chiến đấu toàn thời gian để sinh tồn trong môi trường không có oxy và nhiệt độ cực thấp trên bề mặt hành tinh.
全息结构图解析
Kỹ thuật sử dụng thiết bị đầu cuối để hiển thị và phân tích sơ đồ kiến trúc của căn cứ, bao gồm cả các khu vực cấm và phân cấp quyền hạn truy cập.
安保监控系统破解
Sở trường bí ẩn của Đoạn Từ Yên, cho phép thâm nhập và vô hiệu hóa các thiết bị bảo an của căn cứ mà không bị phát hiện.
异常调动监测
Kỹ năng phân tích tinh đồ của Chuân Quân Quy để nhận diện các dấu hiệu tập kết binh lực của quân Liên bang nhằm mục đích tập kích.
执行特殊的代理人任务
Loại nhiệm vụ cấp cao do Xứ hành động đặc biệt ban bố, đi kèm với kinh phí khổng lồ và phần thưởng thăng cấp quân hàm đại lý vượt mức thông thường.
身份保护
Chế độ bảo mật thông tin và quyền lợi cá nhân dành cho đại lý trong suốt thời gian thực hiện nhiệm vụ bí mật.
丝琥珀芯片
Loại chip tối tân nhất do Tiến sĩ chuẩn bị cho Chuân Quân Quy, sử dụng Ty Hổ Phách làm vật liệu chủ đạo, sở hữu toán lực vượt xa chip đại lý cấp 5.
走私商人
Thân phận ngụy trang của Chuân Quân Quy tại Cộng hòa Rocesette, được coi là một nghề nghiệp có thế lực và địa vị cao tại địa phương.
基因物质保存针剂
Loại dược phẩm đặc dụng dùng để tiêm vào mẫu vật, giúp duy trì tính ổn định của vật chất di truyền trong mô cơ thể suốt nhiều tháng.
极限压缩
Khả năng sinh học của Khai Thiên cho phép thu nhỏ thể tích cơ thể xuống mức cực hạn, giúp hắn có thể ẩn nấp trong các hộp chứa siêu nhỏ mà không bị tổn thương.
底层权限攻陷
Kỹ thuật của thực nghiệm thể sử dụng các thuật toán vượt thời đại để chiếm quyền điều khiển tuyệt đối hệ điều hành của chủ não khách sạn trong vài giây.
算力申请模拟
Chiến thuật của Quân Quy tạo ra các mô hình hư hại vật lý giả để lừa hệ thống cấp thấp tự động chuyển giao quyền truy cập và toán lực cho chủ não cấp vùng.
暗雷模块植入
Kỹ thuật tác chiến điện tử bằng cách cài các thực thể mã lệnh ẩn vào hệ thống trung tâm, tự động phát tác theo trình tự để tạo ra sự hỗn loạn hệ thống.
自动反应
Mô-đun bản năng chiến đấu của thực nghiệm thể, tự động thực hiện các động tác né tránh tử vong ngay khi giác quan nhận diện được tia sáng từ họng súng bắn tỉa.
强光起爆
Kỹ thuật của Khai Thiên sử dụng một phần tế bào tạo ra luồng sáng cực mạnh như một mặt trời nhỏ để gây mù tạm thời cho toàn bộ khu vực xung quanh.
切换光谱
Kỹ thuật điều chỉnh thiết bị thị giác chiến đấu để quan sát mục tiêu xuyên qua các tầng bẫy ngụy trang hoặc nhiễu loạn môi trường.
基因深度优化
Công nghệ cường hóa cơ thể cao cấp giúp cho phổi và hệ tuần hoàn của con người có khả năng thích nghi và sinh tồn trong bầu khí quyển độc hại của hành tinh Phỉ Thúy Thiên Đường.
光谱对比
Kỹ năng trinh sát cấp cao dùng để nhận diện dấu vết sinh học và các thiết bị điện tử ẩn giấu thông qua việc phân tích dải tần ánh sáng.
基本格斗术11.07x版
Hệ thống võ thuật được nạp sẵn vào não bộ của thực nghiệm thể, giúp tối ưu hóa góc độ và phản xạ khi chiến đấu tay không hoặc với vũ khí cận chiến.
肺部清理
Khả năng chủ động loại bỏ độc tố và các chất có hại tích tụ trong phổi, vượt xa giới hạn sinh lý của con người bình thường.
超强消化
Khả năng của cơ thể thí nghiệm cho phép nghiền nát và hấp thụ dinh dưỡng từ các nguồn thực phẩm khó tiêu hoặc chứa độc tố cao.
陷阱布置
Kỹ thuật sinh tồn căn bản, được cải tiến bằng cách phối hợp các vật liệu hóa học để gây sát thương tối đa cho kẻ địch.
主动声波搜索
Kỹ thuật sử dụng sóng âm phản xạ từ vật thể để xác định vị trí của đối phương đang ẩn nấp sau các chướng ngại vật.
战场综合成像技术
Công nghệ hỗ trợ chiến đấu, phiên bản 0.8c, giúp người dùng nhìn xuyên qua các chướng ngại vật bằng cách xử lý dữ liệu môi trường.
电击弹
Loại đạn đặc chế dùng trong diễn tập, có khả năng phóng điện cường mạnh làm tê liệt đối thủ nhưng không gây sát thương chí mạng.
制动引擎
Cơ chế giảm tốc tức thời cho các vật thể rơi tự do hoặc phi thuyền giúp hạ cánh an toàn.
重机枪连射
Kỹ thuật sử dụng súng máy hạng nặng để tạo ra hỏa lực áp chế cường độ cao, yêu cầu người sử dụng phải có khả năng điều chỉnh độ giật và quỹ đạo đạn liên tục.
新郑
Một quốc gia trong tinh không, nơi tọa lạc của học viện Tham Thương.
参商学院
Học phủ cao nhất của vương quốc Tân Trịnh, chuyên đào tạo nhân tài quân sự do hoàng thất trực tiếp đầu tư.
月咏星
Một hành tinh cư dân, nơi Chuân Quân Quy dự định trở về cùng cha trước khi gặp nạn.
无人星球
Nơi diễn ra kỳ thi sinh tồn dã chiến và là nơi tàu cứu sinh của Chuân Quân Quy hạ cánh.
运输船
Không gian nơi các học viên đang lưu trú và thực hiện các thủ tục nhập học cũng như huấn luyện ban đầu.
军官餐厅酒吧
Một khu vực giải trí bí mật nằm trong phòng ăn sĩ quan trên tàu vận tải, nơi các quân nhân tụ tập náo nhiệt.
月亮
Vệ tinh tự nhiên của mẫu tinh (Trái Đất), nơi đánh dấu bước ngoặt đầu tiên khi con người đặt chân vào vũ trụ.
深空
Không gian sâu thẳm ngoài hệ mặt trời, đích đến của những chuyến thám hiểm khai phá đầu tiên của nhân loại.
太阳系
Cội nguồn gốc của nhân loại trước khi bước vào thời đại khai phá thâm không.
伊甸园
Hành tinh có thể cư trú đầu tiên được nhân loại khai phá ngoài hệ Mặt Trời, nơi đặt nền móng cho thời đại thực dân vũ trụ.
芜墟星
Nơi diễn ra trận quyết chiến lịch sử giữa hạm đội mẫu tinh và liên minh ngoại vực, dẫn đến sự phân ly của nhân loại.
盛唐王朝
Một trong hai siêu thế lực của nhân loại, lấy trí tuệ truyền thống phương Đông làm nền tảng lập quốc, tôn sùng võ trị.
英萨联邦
Siêu thế lực đối trọng với Thịnh Đường, cấu thành từ liên hợp Anglo-Saxon và Mỹ, dựa trên nền tảng tôn giáo và công nghiệp cũ.
泛星域共同体
Liên minh lỏng lẻo của các thế lực nhỏ nằm giữa khe hở của Thịnh Đường và Liên bang Anh Tát.
不该称之为人的地方
Các khu vực tinh vực hỗn loạn nơi tinh hải tặc hoành hành và các thế lực ngầm thực hiện các giao dịch bất chính.
蔷薇之环
Nội các bóng tối của Liên bang Anh Tát, bao gồm mười ba gia tộc cổ xưa nắm giữ quyền lực thực tế.
月咏星港口
Một kiến trúc hùng vĩ hình cây cổ thụ với các nền hạ cánh vươn ra như những chiếc lá, đóng vai trò là trạm trung chuyển không gian chính.
莱州城
Một thành phố cũ kỹ trên hành tinh Nguyệt Vịnh, mang vẻ đẹp tàn lụi của thời kỳ hậu công nghiệp với những dãy nhà cao tầng xuống cấp.
自由港
Nơi Sở Long Đồ từng mở một xưởng sửa chữa phi thuyền quy mô nhỏ để mưu sinh và nuôi dạy con trai.
飞船修理工厂
Cơ sở kinh doanh cũ của Sở Long Đồ, nơi chuyên sửa chữa các loại tàu không gian thô sơ và tháo dỡ tàu phế thải.
莱州市
Từng là thành phố công nghiệp khai khoáng sầm uất với trữ lượng kim loại lớn, nay đã suy tàn và trở thành nơi cư ngụ giá rẻ cho người già.
老刘的早餐店
Một cửa hàng nhỏ hẹp chỉ kê vừa hai chiếc bàn, nơi tụ họp ăn sáng và trò chuyện của những người già trong khu phố.
幼鲲级飞船
Dòng phi thuyền vận tải giá rẻ, có không gian chật hẹp và trang thiết bị cũ kỹ.
参商机场
Tài sản tư nhân của học viện Tham Thương, nằm hoàn toàn trong khuôn viên trường, phục vụ việc di chuyển của học viên và khách quý.
参商星港
Cảng không gian riêng thuộc học viện, hiện tại không mở cửa tự do, yêu cầu quy trình xét duyệt thân phận nghiêm ngặt để sử dụng.
第二园区
Khu vực ký túc xá cao cấp dành cho giáo quan và những học viên xuất sắc hoặc giàu có, với cơ sở vật chất hiện đại và tiện nghi.
第三园区
Khu vực ký túc xá chất lượng cao nhưng có mật độ xây dựng dày đặc và đẳng cấp thấp hơn so với khu viên thứ hai.
接待处
Nằm tại tầng một của sân bay, là nơi các nữ học viên xinh đẹp phụ trách hướng dẫn và làm thủ tục cho tân sinh.
深空能源
Một tập đoàn năng lượng khổng lồ trong vũ trụ, có tầm ảnh hưởng lớn và chi nhánh tại nhiều hành tinh.
喜马拉雅山
Nóc nhà của mẫu tinh (Trái Đất), được dùng làm hệ quy chiếu để so sánh sự chênh lệch về đẳng cấp.
雅鲁藏布江河谷
Điểm thấp nhất của địa hình mẫu tinh, đối trọng với sự cao vút của Himalaya trong các phép so sánh.
参商学院宿舍
Khu nhà ở sang trọng dành cho học viên và giáo quan, được trang bị đầy đủ công nghệ hiện đại và thiết bị hỗ trợ chiến đấu.
第二园区宿舍
Nơi ở của Chuân Quân Quy, có diện tích rộng lớn tới 200 mét vuông, đi kèm hệ thống tủ trang phục và暗 ngăn chứa vũ khí.
太空基地
Trạm không gian nơi học viện tọa lạc, với không gian sinh hoạt được phân chia theo cấp bậc và tài chính.
教学区
Khu vực tập trung các tòa nhà học tập và thí nghiệm của học viện Tham Thương.
阶梯教室
Giảng đường lớn có thiết kế như nhà hát với hàng trăm chỗ ngồi bao quanh võ đài trung tâm, trang bị công nghệ hiển thị ba chiều.
教学大楼
Khu vực tập trung các phòng học và giảng đường hiện đại trong khuôn viên học viện.
天朝
Thế lực đứng đầu (Thịnh Đường vương triều), nơi thiết lập các tiêu chuẩn gốc cho mọi ngành khoa học và kỹ thuật chiến đấu của nhân loại.
特殊环境战斗研究所
Một tòa nhà nghiên cứu có an ninh nghiêm ngặt, thực chất bên trong ẩn giấu một quán rượu sôi động dành cho các sĩ quan và học viên.
研究所酒吧
Không gian giải trí bí mật nằm sâu trong tòa nhà nghiên cứu, trang bị âm thanh và ánh sáng laser cực mạnh.
实验楼
Khu vực nghiên cứu và thực hành trong học viện Tham Thương, nơi diễn ra các buổi thực nghiệm chuyên sâu.
实战训练场
Hệ thống hơn ba trăm bãi tập mô phỏng đa dạng địa hình như bề mặt hành tinh, phế tích thành thị và môi trường không trọng lực.
综合射击场
Kiến trúc có hình dáng như sân vận động, nơi diễn ra các khóa học thực hành bắn súng và sử dụng vũ khí nhẹ.
参商学院主脑
Hệ thống máy tính trung tâm của học viện, cung cấp toán lực cho học viên để xử lý các yêu cầu tính toán và nghiên cứu.
宿舍
Nơi ở của Quân Quy tại học viện, trang bị thiết bị đầu cuối cá nhân cho phép kết nối với mạng lưới dữ liệu của trường.
莱州
Thành phố quê hương của Quân Quy, được dùng làm hệ quy chiếu về chi phí sinh hoạt so với mức giá đắt đỏ tại học viện.
健身房
Nằm ở tầng hầm căn hộ của Quân Quy, trang bị bao cát cảm biến và tạ, tuy nhiên độ bền không chịu nổi sức mạnh của thực nghiệm thể.
行星带物业
Đơn vị quản lý và kinh doanh nhà ở, cung cấp các giải pháp tài chính mua nhà không cần trả trước.
太空研究基地
Nơi Quân Quy từng sống cùng Sở tiến sĩ trước khi bị tấn công bởi một loại chiến cơ bí ẩn.
月咏星产权登记中心
Cơ quan lưu trữ hồ sơ pháp lý về bất động sản của hành tinh Nguyệt Vịnh.
第31号综合训练场
Một trong những bãi tập dã chiến lớn nhất của học viện, nằm ở vùng biên缘, chia thành nhiều khu vực địa hình như núi cao, rừng mưa và rừng rậm.
蓝军集结区
Nơi các học viên đóng vai quân địch giả lập hội quân, đặc trưng bởi tòa nhà ba tầng màu xanh.
蓝军阵地
Khu vực phòng thủ của Quân Quy và Phương Ngọc, nơi đang bị quân đỏ bao vây và áp chế hỏa lực nặng nề.
机枪阵地
Vị trí hỏa lực then chốt do Quân Quy trấn giữ, là rào cản lớn nhất ngăn chặn quân đỏ tiến vào trung tâm căn cứ.
54班进攻阵地
Khu vực xuất phát của phe quân đỏ, nơi diễn ra cuộc xung phong cuồng nhiệt nhưng thất bại thảm hại trước hỏa lực của Quân Quy.
53班进攻阵地
Nơi các học viên còn lại nấp kỹ trong chiến hào, mục tiêu hụt của Quân Quy khi kỳ thi kết thúc sớm.
参商学院后勤三部
Tòa nhà khổng lồ 18 tầng quản lý toàn bộ hệ thống hậu cần, vật tư, vận tải và phát thưởng của học viện.
战术步兵专业教室
Nơi diễn ra các buổi học lý thuyết và thảo luận chiến thuật của học viên năm thứ ba.
海景公寓
Khu căn hộ cao cấp và đắt đỏ nhất hành tinh mà Quân Quy đã mua cho ông nội mình.
后勤一部
Một bộ phận quản lý thiết bị và nhân sự chuyên môn của học viện, nơi Hồ trung tá làm việc.
小鸟农业
Một doanh nghiệp thực phẩm trong lịch sử mẫu tinh, nổi tiếng với vụ việc dùng thịt đùi lợn muối để trả nợ trước khi bị thâu tóm.
深空食品
Tập đoàn khổng lồ đã thu mua lại công ty Tiểu Điểu Nông Nghiệp.
31号训练场
Sân tập bộ binh trên bề mặt hành tinh lớn nhất và hiện đại nhất của học viện, đầy đủ các loại địa hình trừ môi trường nước.
物资仓库
Nơi lưu trữ và phân phát trang thiết bị quân sự, đạn dược cho các kỳ khảo hạch của học viện.
进攻阵地
Khu vực xuất phát và ẩn nấp của các lớp học viên đóng vai quân đỏ trong các bài diễn tập.
33号训练场
Địa hình cao nguyên hoang mạc và đồi thấp, chuyên dùng cho các bài khảo hạch tác chiến thiết giáp quy mô nhỏ.
装甲步兵教学大楼
Nơi tập trung các phòng học và nghiên cứu của chuyên ngành thiết giáp, có hệ thống kiểm soát an ninh nghiêm ngặt.
后勤部装备兑换处
Nơi học viên sử dụng điểm tích lũy hoặc tiền để đổi các thiết bị quân sự, nổi tiếng với sự cứng nhắc của nhân viên.
学院小广场
Nơi đón tiếp các nhân vật quan trọng đến bằng phi thuyền xuyên không.
宿舍楼前广场
Nơi các học viên bộ binh thiết giáp tập hợp và tuyên thệ trước khi xuất quân.
天空训练场
Khu vực chuyên dụng cho diễn tập không chiến và điều khiển chiến cơ.
中央丘陵
Địa điểm chiến lược trọng yếu trong bài khảo hạch, nơi có các công trình kiến trúc cần chiếm đóng.
中央低丘
Một điểm cao chiến lược tại bãi huấn luyện số 33, nơi hai phe tranh giành để chiếm đóng các kiến trúc then chốt.
山顶建筑
Địa điểm diễn ra cuộc quyết chiến cuối cùng giữa Quân Quy và Lâm Hề, nơi đặt thông tin điểm then chốt cần chiếm đóng.
蓝军整备区
Nơi quân xanh tập kết trang bị và nhân lực, nơi A Sâm từng xuất hiện với bộ quân phục giả mạo.
关键区
Vị trí quan trọng nhất trên bản đồ diễn tập, chứa điểm thông tin quyết định thắng bại của kỳ thi.
避难空间
Một khu vực trú ẩn tạm thời được Quân Quy tạo ra bằng cách dùng sức mạnh cơ thể chống đỡ mái nhà sập để ngăn chặn hỏa lực pháo kích từ bên ngoài.
简易板房
Công trình kiến trúc đóng vai trò là căn cứ điểm tại trung tâm khu vực then chốt, nơi diễn ra cuộc cận chiến giữa Quân Quy và Lâm Hề.
静厅
Một gian phòng khách trang trí theo phong cách cổ điển Hoa Hạ nằm trong khuôn viên học viện Tham Thương, nơi diễn ra các buổi tiệc chiêu đãi cao cấp.
华夏
Nguồn gốc văn hóa cổ xưa của Thịnh Đường vương triều, được bảo tồn và phát triển trong thời đại tinh tế.
七号公寓
Tòa nhà nơi Quân Quy đang cư trú, tọa lạc trong khu viên thứ hai của học viện.
七号楼健身区
Khu vực tầng hầm nơi Quân Quy thực hiện các bài tập sức mạnh hàng ngày.
大图书馆
Một trong những kiến trúc lâu đời nhất của học viện Tham Thương với lịch sử hàng trăm năm, gồm bảy tòa nhà cổ mang phong cách cũ kỹ, nửa bị bỏ hoang.
参商学院系统中心
Nơi tiếp nhận các khiếu nại và quản lý vận hành kỹ thuật của toàn bộ học viện.
老式工作车间
Nằm trong khu vực thư viện, chứa các thiết bị nâng hạ lạc hậu, kệ hàng đầy linh kiện vũ khí cổ xưa và máy công cụ từ thiên niên kỷ trước.
大图书馆主楼
Một công trình cũ kỹ đóng vai trò là trạm máy chủ hoặc nút lưu trữ dữ liệu dự phòng của học viện, nơi không còn lưu trữ nhiều sách thực thể.
心理实验室
Căn phòng màu trắng nằm sâu trong khu vực của Thợ Thủ Công, trang bị giường bệnh và các dụng cụ thí nghiệm để thực hiện các bài đo đạc tinh thần.
梅姐的实验室
Một tòa nhà bốn tầng cũ kỹ nằm cạnh kho hàng, nơi thực hiện các bài kiểm tra về sinh học và miễn dịch cho học viên.
公署室
Nơi đặt thiết bị đầu cuối cũ kỹ để xử lý các giấy phép và quyền hạn kỹ thuật trong khu vực thư viện.
海边公寓
Căn hộ cao cấp mà Quân Quy mua cho ông nội, hiện đang được cho thuê lại để lấy tiền gửi về cho hắn.
老式公寓
Nơi ở lâu năm của Sở Long Đồ tại Lai Châu, nơi chứa đựng những kỷ niệm và mối quan hệ láng giềng thân thiết của lão nhân.
七号公寓卧室
Không gian riêng tư của Quân Quy tại học viện, nơi diễn ra tình huống nhầm lẫn dở khóc dở cười giữa hắn và Phương Ngọc.
第二园区餐厅
Khu vực ăn uống cao cấp trong học viện, nơi các học viên có điều kiện tài chính thường xuyên lui tới.
星港
Cảng hàng không vũ trụ nơi các học viên tập trung để lên tàu vận tải, được canh phòng nghiêm ngặt bởi binh sĩ và cảnh sát.
运输星舰
Một phi thuyền khổng lồ dài gần 500 mét, được trang bị lực lượng ngăn cách và hệ thống ngủ đông hiện đại cho hành trình dài.
仓储区
Khu vực trên tinh hạm dùng để cất giữ hành lý cá nhân của hành khách trong các tủ đồ tự động.
生活区
Khu vực tập trung các buồng ngủ đông, được phân chia thành nhiều tầng lớp dựa trên cấp bậc và tiện nghi.
休眠舱
Thiết bị y tế công nghệ cao sử dụng dịch ngủ đông giúp duy trì sự an toàn và sức khỏe của hành khách trong suốt chuyến du hành không gian.
栾天星域
Một tinh vực nổi tiếng thuộc Thịnh Đường Vương triều, nơi diễn ra các hoạt động quân sự và du lịch quan trọng.
栾天五号
Hành tinh trước đây là một pháo đài quân sự, nay trở thành địa điểm tổ chức diễn võ và là bảo tàng lịch sử quân sự sống.
流银之尾星港
Trạm dừng chân không gian chính tại hành tinh Loan Thiên số 5.
大演校场
Một khu vực quân sự khổng lồ rộng hàng chục vạn cây số vuông, bao gồm bán đảo, hải đảo, núi non và đồng cỏ, phục vụ cho các cuộc đại diễn tập quân sự quy mô triệu quân.
集结区
Nơi hội quân khổng lồ với các dãy doanh trại liên miên, có khả năng chứa tới mười vạn quân cùng lúc.
参商学院营地
Khu vực cư trú tạm thời của đoàn học viên đến từ Tân Trịnh, nằm ở rìa ngoài của khu tập kết, sử dụng các nhà lắp ghép di động bằng hợp kim magiê.
仙女方阵营
Một trong ba thế lực tham chiến trong kỳ sơ thú của Đại diễn tập cuối năm.
猎户方阵营
Một trong ba thế lực tham chiến, đối trọng với phe Anh Tiên và Tiên Nữ.
英仙方阵营
Phe cánh mà học viện Tham Thương (Tân Trịnh) được phân phối vào, phụ trách khu vực phòng thủ bờ biển của bán đảo.
仓库区
Nơi lưu trữ và bàn giao các loại vũ khí, khí tài và đạn dược cho các đơn vị tham gia diễn tập.
集结营区
Khu vực hỗn loạn nơi quân đoàn hội quân, chứa đầy nhu yếu phẩm và trang bị quân sự chuẩn bị cho đại diễn tập.
半岛
Địa hình chiến lược quan trọng mà Lý Trạch Dư muốn chiếm đóng để cố thủ, đồng thời là mục tiêu đổ bộ của phe Tiên Nữ.
要塞
Vị trí phòng thủ kiên cố tại trung tâm chiến trường, mục tiêu tranh giành then chốt của phe Lạp Hộ.
桥头堡
Vị trí chiếm giữ đầu tiên trên bờ biển nhằm tạo bàn đạp cho các lực lượng chủ lực đổ bộ sau đó.
鳞星
Một hành tinh có quân đội chuyên về các kỹ thuật xuyên phá và đột kích nhanh.
猎户座指挥部
Trung tâm điều hành của phe Lạp Hộ do Lỗ Sơn Hổ đứng đầu.
仙女部指挥部
Trung tâm điều hành quân sự của phe Tiên Nữ dưới sự lãnh dẫn của Hứa Mặc Ngôn.
英仙指挥部
Cơ quan đầu não của phe Anh Tiên do Lý Trạch Dư chỉ đạo, đang trong quá trình hành quân về phía nam.
半岛海峡
Vùng biển ngăn cách bán đảo chiến lược, nơi đang diễn ra các cuộc không chiến ác liệt để giành quyền kiểm soát đổ bộ.
炮兵阵地
Khu vực được thiết lập để đặt các khẩu pháo tự hành và hỏa lực hạng nặng nhằm hỗ trợ tầm xa cho bộ binh.
防御阵地
Khu vực phòng thủ ven biển do Quân Quy và các học viên thiết lập, bao gồm các hố súng máy và vị trí pháo hạng nặng.
冰原星
Một hành tinh được nhắc đến như nơi xuất thân của những phi công có thói quen uống rượu trước khi lái chiến cơ.
滩头阵地
Khu vực dải cát ven biển, nơi diễn ra cuộc đổ bộ của quân đặc chủng đen và sau đó là đợt không降 quy mô lớn.
西北阵地
Vị trí phòng thủ phía Tây Bắc của quân xanh, nơi Quân Quy bố trí các khẩu pháo tốc độ cao để chặn đánh quân nhảy dù và xe thiết giáp địch.
天蓝之翼学院
Một học viện quân sự thuộc hàng thứ nhất trong các tiểu quốc thuộc Thiên triều, có trang bị cực kỳ xa xỉ với diều lượn và ba lô động lực.
西北方草原
Nơi quân nhảy dù của Thiên Lam Chi Dực đáp xuống sau khi vượt qua hỏa lực phòng không tại trận địa chính.
仙女座指挥部
Trung tâm điều hành tác chiến của phe Tiên Nữ, nơi Hứa Mặc Ngôn trực tiếp ra lệnh.
英仙座军团
Thế lực quân sự đối trọng, nơi Mạnh Giang Hồ và Lý Trạch Dư đang trực thuộc.
预定登陆场
Khu vực ven biển chiến lược nơi phe Tiên Nữ định triển khai lực lượng nhưng đã bị Mạnh Giang Hồ chiếm đóng trước.
海滩阵地
Nơi các học viên đang gấp rút xây dựng công sự phòng thủ để chuẩn bị đón nhận đợt tấn công chính diện của quân địch.
星盗赏金榜
Danh sách những cá nhân nguy hiểm nhất trong vũ trụ với mức tiền thưởng cực cao dành cho ai tiêu diệt hoặc bắt giữ được họ.
新郑阵地
Khu vực phòng thủ có chiều sâu lớn do Mạnh Giang Hồ thiết lập, bao gồm hệ thống hào và hang động đào sâu để chống lại các cuộc không tập và nhiễu điện từ.
仙女座空中部队
Lực lượng không chiến của phe Tiên Nữ, bao gồm các chiến cơ trinh sát và oanh tạc cơ hạng nặng trang bị bom liên hợp.
英仙座防线
Tuyến phòng thủ mới do Lý Trạch Dư thiết lập, nằm cách trận địa Tân Trịnh 30km về phía Tây Bắc.
仙女军团登陆场
Khu vực bờ biển nơi hạm đội khổng lồ của phe Tiên Nữ chuẩn bị thực hiện chiến dịch đổ bộ quy mô lớn.
滩头防御阵地
Các công sự phòng ngự được xây dựng kiên cố dọc theo mép nước nhằm ngăn chặn lực lượng thiết giáp và bộ binh đổ bộ của đối phương.
医疗舱835号
Thiết bị phục hồi cơ thể chuyên dụng nơi Quân Quy nằm điều trị sau giai đoạn sơ thú của đại diễn tập.
冬狩集合点
Nơi các học viên và binh sĩ tập hợp để chuẩn bị xuất phát tham gia giai đoạn săn bắn mùa đông.
装备仓库
Khu vực lưu trữ vũ khí và giáp trụ chiến đấu, phân chia theo các khu vực chức năng như hộ giáp, vũ khí nhẹ, vũ khí nặng và công cụ.
护甲区
Nơi trưng bày các loại chiến giáp của Thịnh Đường, phân loại theo hệ thống Nhị Thập Bát Tú (Sao phương Bắc, Tây, Đông, Nam).
轻武器区
Nơi chứa các loại súng trường, súng ngắn và vũ khí cận chiến cá nhân.
军需处
Nơi học viên thực hiện việc kiểm tra điểm chiến tích và đổi chác trang bị hoặc tiền thưởng.
星盗基地
Một trong những mục tiêu tấn công tiềm năng trong nhiệm vụ Đông Liệp.
新郑营区
Nơi đóng quân và làm việc của Mạnh Giang Hồ và các sĩ quan cấp cao.
牧风石星系
Một khu vực chiến lược nằm ở biên giới giữa Thịnh Đường và Cộng đồng chung, còn được gọi là hệ sao Hoán Hỏa.
焕火星系
Tên gọi khác của hệ sao Mục Phong Thạch theo cách gọi của Cộng đồng chung phiến tinh vực.
三号行星
Hành tinh cư trú duy nhất trong hệ Mục Phong Thạch, có bầu khí quyển khắc nghiệt và địa hình chủ yếu là đá và hoang mạc.
临港市
Thành phố lớn thứ hai trên hành tinh số 3, nằm cạnh khu vực khai thác khoáng sản, hiện là nơi ẩn náu của quân phản bộ.
希望谷地三号矿区
Khu vực tài nguyên lớn nằm cạnh thành phố Lâm Cảng, từng là trung tâm kinh tế của hành tinh.
联合阵线总部
Căn cứ đầu não của quân phản bộ ẩn giấu trong thành phố Lâm Cảng, mục tiêu tấn công chính của chiến đội.
秘密基地
Một dãy kiến trúc công nghiệp phế tích được chiến đội trưng dụng để thay đổi ngụy trang và khí tài trước khi thâm nhập thành phố.
奇点
Vùng không gian có mật độ vô hạn bên trong hố đen, được Quân Quy nhắc đến trong suy nghĩ đối đáp với lời bài hát quảng cáo.
量子科技集团
Gã khổng lồ công nghệ cung cấp hơn 50% chip cá nhân cho Thịnh Đường, có hệ thống phân cấp hội viên nghiêm ngặt.
私人通讯频道
Không gian ảo trong chip hệ thống dùng để kết nối và trò chuyện riêng tư giữa các cá nhân.
矿区
Vùng phụ cận thành phố Lâm Cảng có nồng độ bức xạ cao, buộc người dân phải mặc đồ bảo hộ đặc thù.
出发阵地
Các địa điểm tập kết bí mật bên trong thành phố từ đó các cánh quân bắt đầu hành động.
贫民窟
Vùng ngoại vi thành phố với các kiến trúc hỗn loạn từ thùng giấy và rác thải, nơi cư ngụ của tầng lớp nghèo khổ không đủ khả năng mua dưỡng khí.
东路
Hướng tấn công phía Đông do Lâm Hề chỉ huy, nhiệm vụ chính là hỗ trợ, kiềm chế và cắt đứt đường lui của địch.
西路
Hướng tấn công phía Tây do Mạnh Giang Hồ dẫn dắt, là lực lượng đột kích chủ lực của chiến dịch.
三号行星贫民窟
Vùng ngoại vi của thành phố Lâm Cảng, nơi môi trường sống cực kỳ khắc nghiệt, cư dân sống trong cảnh nghèo đói và sự tàn nhẫn, xác chết khô xuất hiện đầy đường.
工业建筑群
Mục tiêu tấn công của chiến đội, một dãy nhà bê tông kiên cố với cấu trúc phức tạp và nhiều tầng hầm, là sào huyệt của quân phản bộ.
制高点
Vị trí tòa nhà ba tầng với căn phòng hình bồn sắt trên đỉnh được Chuân Quân Quy chọn làm nơi đặt súng máy để kiểm soát toàn bộ khu vực nhà máy.
工厂高墙
Vị trí phòng thủ của quân phản bộ với các tháp canh và hỏa lực dày đặc bao quanh sào huyệt.
工厂塔楼
Vị trí cao điểm trong khu vực nhà máy, nơi quân phản bộ bố trí hỏa lực bắn tỉa và điểm súng máy.
西南突围线
Hướng hành quân do Chuân Quân Quy vạch ra nhằm phá vòng vây để hội quân với các nhóm khác.
第一小组阵地
Khu vực phòng thủ tạm thời của nhóm Chuân Quân Quy trong thành phố, hiện đang bị bủa vây bởi quân phản bộ.
工业建筑地带
Nơi diễn ra cuộc giao tranh khốc liệt giữa chiến đội Đông Liệp và quân phản bộ tại hành tinh số 3.
城外穿梭机
Phương tiện rút lui dự phòng của chiến đội nằm tại khu vực ngoại vi thành phố Lâm Cảng.
断墙阵地
Vị trí tập kết tạm thời của các thành viên còn sống sót sau đợt pháo kích.
临时集结地
Nơi chiến đội dừng chân để cấp cứu thương vong và chỉnh đốn lại đội hình trước khi tiếp tục hành trình đột phá vòng vây.
贫民区
Khu vực dân cư nghèo nàn với những con hẻm nhỏ hẹp, nơi chiến đội di chuyển qua để tránh sự truy quét của quân bộ phản loạn trên các trục đường chính.
无人地带
Khu vực dài gần trăm mét được Chuân Quân Quy quét sạch bằng hỏa lực trọng liên thanh.
废墟
Nơi diễn ra các cuộc công phòng chiến ác liệt, đầy rẫy mảnh vỡ công nghiệp và xác nạn nhân của trọng pháo.
登陆点
Vị trí ban đầu nơi các phi thuyền xuyên không hạ cánh, hiện đang bị Mạnh Giang Hồ nghi ngờ là đã rơi vào tay địch.
临港城
Thành phố hiện đang diễn ra cuộc truy sát toàn diện, nơi quân phản bộ và cư dân bị cưỡng ép đang bao vây chiến đội Đông Liệp.
轨道飞船
Phương tiện vận tải và hỗ trợ trên không của Thịnh Đường, điểm mấu chốt để chiến đội có thể rút lui khỏi hành tinh.
降落点
Vị trí ban đầu ở phía Tây Nam, hiện đã bị quân địch phục kích và bao vây bằng hỏa lực nặng.
荒野
Vùng đất trống phía ngoài thành phố, nơi chiến đội dự định dùng làm chiến trường quyết chiến để phát huy tối đa ưu thế trang bị.
二层木屋
Một điểm phục kích của quân phản bộ tại rìa thành phố, sau đó bị Quân Quy bắn hạ hoàn toàn.
盾墙掩体
Hàng phòng ngự tạm thời được dựng lên bởi các tấm khiên nặng của chiến đội để chống lại lính bắn tỉa.
预定阵地
Vị trí chiến lược phía ngoài thành phố Lâm Cảng mà chiến đội Đông Liệp đang hướng tới để thiết lập hàng phòng ngự.
参宿战甲
Bộ giáp chiến đấu cao cấp của Thịnh Đường trang bị cho Quân Quy, tích hợp hệ thống quang màn điều khiển và chức năng tự động phục hồi y tế khẩn cấp.
黑狱
Một nhà tù đáng sợ được Số 4 nhắc đến, nơi dành cho những quan chức phản bội phải hối hận suốt đời.
林家
Một gia tộc quyền thế và giàu có, đang là tâm điểm của một cuộc mưu sát chính trị quy mô lớn.
低轨
Tầng không gian gần hành tinh, nơi các phi thuyền và vệ tinh có thể quan sát rõ ràng các tín hiệu từ mặt đất.
穿梭飞船
Phương tiện vận tải cỡ nhỏ dùng để đổ bộ và đón quân từ bề mặt hành tinh lên quỹ đạo.
医疗舱
Thiết bị cứu chữa khẩn cấp trên phi thuyền dành cho các thương binh sau trận chiến.
维生舱
Thiết bị bảo quản trạng thái sinh mệnh cho các trọng thương viên chưa thể điều trị ngay trước khi nhảy vọt không gian.
空间跳跃点
Tọa độ xác định trong vũ trụ nơi phi thuyền có thể thực hiện việc xuyên qua các chiều không gian khác.
虫洞通道
Lối đi tắt trong không gian cao chiều cho phép phi thuyền di chuyển qua những khoảng cách cực lớn trong thời gian ngắn.
战备区
Khu vực trên phi thuyền dùng để lưu trữ và trang bị các loại chiến giáp và vũ khí cá nhân.
救生区
Nơi tập trung các tàu cứu sinh hạng nhẹ để thoát hiểm khi phi thuyền chủ bị損 hủy.
舰桥
Trung tâm điều khiển và chỉ huy của phi thuyền, nơi đặt các màn hình quan sát và hệ thống lái chính.
高维空间
Môi trường không gian vượt ra ngoài ba chiều thông thường, nơi các quy luật vật lý cho phép việc nhảy vọt nhanh hơn ánh sáng.
一号区
Khu vực cư trú cao cấp nhất trên phi thuyền, nơi dành riêng cho Lâm Hề với đầy đủ tiện nghi và kho vũ khí cá nhân.
指挥通讯室
Một gian phòng chuyên dụng bên trong khu vực cư trú của Lâm Hề dùng để điều hành và kết nối thông tin.
休眠室
Nơi đặt các buồng ngủ đông trên phi thuyền, nơi các hành viên lưu trú trong suốt hành trình nhảy vọt không gian.
个人武具库
Nơi lưu trữ chiến giáp Đấu Tú và các loại vũ khí đơn binh chuyên dụng của Lâm Hề.
公共区
Điểm tập kết chung trên tầng cao nhất của phi thuyền, nơi Quân Quy và Lâm Hề hẹn gặp nhau sau khi chuẩn bị xong.
四号的休眠区
Một căn phòng nhỏ chỉ gồm phòng khách và kho vũ bị chứa một bộ chiến giáp, mang phong cách tối giản của một chiến binh.
救生舱
Thiết bị thoát hiểm khổng lồ dạng hình hộp chữ nhật, có thể chứa nhiều người và được trang bị hệ thống điều khiển quỹ đạo độc lập.
蓝色星球
Hành tinh có vẻ ngoài xinh đẹp, là mục tiêu hạ cánh được Lý Nhược Bạch lựa chọn để tìm kiếm cơ hội sống sót từ các mảnh vỡ phi thuyền.
褐色星球
Hành tinh khổng lồ với vòng đai bao quanh, sở hữu dẫn lực cực mạnh tạo thành hệ thống song tinh cùng hành tinh xanh.
蓝色行星
Thiên thể nơi cứu sinh thương hạ cánh, có bầu khí quyển và thảm thực vật rừng rậm với những cây cổ thụ khổng lồ.
熔岩行星
Loại hành tinh có môi trường cực kỳ khắc nghiệt mà cứu sinh thương tiêu chuẩn được thiết kế để có thể hạ cánh an toàn.
天玑卫
Lực lượng vũ trang tinh nhuệ bảo vệ Lâm Gia, có phù hiệu riêng biệt trên vũ khí và trang bị.
类地行星
Loại hành tinh có đầy đủ sinh cơ, nước và thảm thực vật carbon, dù bầu khí quyển có thể chưa phù hợp để hô hấp trực tiếp.
宿营地
Địa điểm được lựa chọn và thiết lập sẵn để làm nơi nghỉ ngơi và bảo quản vật tư cho hai người trên hành tinh lạ.
盛唐
Siêu thế lực nhân loại coi trọng truyền thống và võ trị, nơi các đạo luật bảo đảm quyền lợi cơ bản của công dân ngay cả trong tình huống sinh tồn.
小湖
Một hồ nước có phong cảnh tú lệ nằm giữa rừng rậm trên hành tinh lạ, nơi nhóm của Lâm Hề chọn để thiết lập doanh trại sinh tồn.
营地
Khu vực sinh hoạt có diện tích lớn được Lâm Hề quy hoạch và thiết kế với đầy đủ tiện nghi như起 cư thất, nhà bếp và phòng ngủ hướng nhìn ra hồ.
小型精炼机
Thiết bị dùng để chiết xuất các nguyên liệu thô từ môi trường như đá và thực vật thành vật liệu xây dựng phức hợp.
生物能源合成机
Thiết bị quan trọng dùng để cung cấp năng lượng cho các thiết bị trong trại bằng cách chuyển hóa vật chất hữu cơ.
楚君归的小屋
Căn nhà gỗ nhỏ hẹp nhưng kiên cố và đầy đủ thiết bị sinh tồn, là nơi duy nhất có hệ thống cung cấp oxy để cả đội trú ngụ qua đêm.
楚君归的陷阱区
Vùng đất xung quanh ngôi nhà được bố trí vô số bẫy rập phức tạp, bao gồm cả những hố sâu ba mét cắm chông gỗ.
林兮的基地
Khu vực đang được xây dựng, hiện tại mới chỉ hoàn thành phần nền móng cho một ngôi nhà lớn.
李若白的基地
Khu vực xây dựng của Lý Nhược Bạch, tiến độ hiện tại còn chậm hơn cả Lâm Hề.
母星
Hành tinh gốc của nhân loại (Trái Đất), được dùng làm mốc so sánh cho mức độ lạc hậu của công nghệ trang bị của nhóm tập kích.
林兮的地基
Khu vực đang xây dựng căn cứ chung của nhóm bốn người, bị phá hủy hoàn toàn sau đợt tập kích bằng lựu đạn.
聚居点
Khu vực sinh sống tự phát của các thợ săn tiền thưởng, cách điểm rơi của buồng cứu sinh khoảng hơn một trăm km.
城里
Một điểm cư trú quy mô lớn với thị trường giao dịch sầm uất, nơi có khả năng sở hữu công nghệ tên lửa phòng không.
蓝旗军据点
Thành phố đóng vai trò là trạm trung chuyển và kiểm soát của lực lượng Lam Kỳ Quân.
高原
Vùng đất nằm ở phía Bắc điểm cư trú với khí hậu cực kỳ khắc nghiệt.
私人空间
Vùng dữ liệu cá nhân của Chuân Quân Quy trong hệ thống mạng, nơi hắn có thể tùy chỉnh cảnh quan và giao diện quan sát thế giới bên ngoài.
未知星域
Khu vực không gian nằm ngoài bản đồ hàng hải thông thường, nơi nhóm của Quân Quy đang bị lạc sau sự cố phi thuyền.
母星时代
Giai đoạn lịch sử khi nhân loại còn cư ngụ duy nhất trên Trái Đất trước khi bùng nổ khai phá vũ trụ.
小小村落
Một khu định cư được xây dựng từ đá với thiết kế như một cụm công sự phòng thủ nhằm sinh tồn trong môi trường khắc nghiệt.
石制建筑
Các tòa nhà hai hoặc ba tầng trong khu định cư, được thiết kế với cửa sổ nhỏ và vật cản trên sân thượng để phục vụ mục đích quân sự.
供氧站
Kiến trúc ba tầng quan trọng nhất khu định cư. Tầng một là xưởng nạp bình, tầng hai là các phòng lưu trú kín khí giá rẻ, và tầng ba là nơi lưu trữ nguồn oxy cốt tử của toàn bộ cư dân.
水房
Cơ sở công cộng chuyên cung cấp nước uống đã qua lọc, vận hành nhờ máy phát điện nhỏ.
冷库
Thiết bị thiết yếu dùng để bảo quản thực phẩm cho khu định cư, hoạt động liên tục nhờ nguồn điện từ máy phát sinh học.
市政厅
Cơ quan quản lý hành chính mà Lý Nhược Bạch muốn tìm kiếm, nhưng thực tế không tồn tại ở khu định cư lạc hậu này.
奥姆的书房
Căn phòng nằm trong tòa nhà bốn tầng của thủ lĩnh Orm, nơi treo bản đồ địa hình khu vực xung quanh bao gồm các thành phố và điểm tài nguyên.
移民飞船
Con tàu chở tổ tiên của cư dân bản địa lạc lối từ vũ trụ sâu thẳm đến hệ sao này, hiện được cho là đang nằm trên hành tinh màu nâu khổng lồ.
褐色行星
Nơi phi thuyền di dân ban đầu hạ cánh, dù có thể sinh tồn nhưng điều kiện sinh thái kém xa hành tinh xanh.
集结地
Các cụm dân cư nhỏ bé, bị chia cắt và không có khả năng tự phát triển công nghệ do sự phong tỏa của các thành phố.
城市
Những trung tâm quyền lực thực thi việc độc quyền oxy và sở hữu nền tảng công nghệ cao hơn nhiều so với khu vực xung quanh.
预定的聚居地
Địa điểm nằm cách xa về phía Tây, nơi do Thạch Tường cai quản và là mục tiêu tìm kiếm thông tin của nhóm Orm.
冥王星轨道
Nơi nhân loại lần đầu tiên phát hiện ra thông đạo không gian tự nhiên, mở đầu cho kỷ nguyên di hành tinh tế.
小广场
Một bãi đất trống trong khu định cư của Thạch Tường, nơi treo ngược những bao tải chứa thi thể người chết.
四层楼房
Kiến trúc quy mô nhất tại khu định cư, nơi đặt phòng làm việc xa hoa của thủ lĩnh Thạch Tường.
西边
Vùng đất thuộc quyền kiểm soát của Fabio, nơi các mảnh vỡ công nghệ cao rơi xuống mặt đất.
聚居地
Các cụm dân cư rải rác trên hành tinh, nơi những kẻ săn tiền thưởng và lính đánh thuê cư ngụ.
法比奥的地盘
Khu vực quân sự hóa phía Tây, mục tiêu của cuộc đột kích sắp tới của Thạch Tường và Orm.
山谷
Một thung lũng dốc đứng nơi cứu sinh thương của Thịnh Đường rơi xuống, bị tàn phá bởi nổ và hỏa hoạn.
蓝旗军
Thế lực quân sự chính đóng tại thành phố, sở hữu quân số và trang bị áp đảo các nhóm thợ săn ngoài hoang dã.
救生舱坠毁现场
Khu vực trung tâm thung lũng với các vết cháy sém, nơi chứa tàn tích của cứu sinh thương và thi thể các binh sĩ.
山谷湖泊旁营地
Nơi nhóm Quân Quy thiết lập điểm dừng chân tạm thời trên hành tinh lạ.
毒蛇的老巢
Khu định cư lớn nhất trong vùng, nơi tập trung nhiều chiến sĩ nhất và là mục tiêu tấn công kế tiếp của Thạch Tường.
石墙的聚居地
Nơi ở của nhóm thợ săn do Thạch Tường lãnh đạo, điểm xuất phát của các đợt hành quân trong khu vực.
原本的聚居地
Nơi ở của Orm và là căn cứ tạm thời của nhóm Quân Quy, hiện đã bị Lam Kỳ Quân đánh phá thành phế tích.
中央广场
Khu vực chính giữa khu định cư, nơi Lam Kỳ Quân dựng các cột gỗ để treo thi thể các thợ săn sau chiến đấu.
城墙
Hệ thống phòng thủ cao lớn bao quanh thành phố, nơi đặt các vị trí gác và pháo đài của thủ quân.
高坡
Vị trí quan trọng bên ngoài thành phố, nơi Quân Quy dừng xe để quan sát và chuẩn bị vũ khí cho cuộc tấn công.
蓝旗军指挥部
Một tòa nhà cao hơn mười tầng trong thành phố, nơi ở của thủ lĩnh Uất Lam Phong Bạo và là điểm giam giữ các nhân vật quan trọng.
大监狱
Nơi Lam Kỳ Quân thường xuyên tống giam những tù binh bình thường bị bắt giữ trong thành phố.
工厂高塔
Vị trí bắn tỉa lý tưởng nơi quân địch bố trí súng laser để kiểm soát các khu vực lân cận.
指挥大楼
Mục tiêu cuối cùng của Quân Quy, nơi tập trung bộ não điều hành của lực lượng quân nổi dậy trong thành phố.
警卫室
Khu vực phòng thủ nằm sát đại môn tòa nhà chỉ huy, nơi đặt các tủ vũ khí và trang bị dự phòng cho quân bảo vệ.
哨塔
Các tháp canh tại bốn góc tường vây của tòa nhà chỉ huy, mỗi tháp chứa được bốn đến năm binh sĩ cùng hệ thống súng máy quét sạch mọi góc độ.
指挥大楼食堂
Một sảnh lớn rộng mở ở tầng hai của tòa nhà chỉ huy Lam Kỳ Quân, nơi đặt đầy bàn ghế và là điểm phục kích của Sila.
战士宿舍区
Khu vực từ tầng ba đến tầng năm của tòa nhà chỉ huy, được chia thành các phòng nhỏ với bốn giường mỗi phòng, có hệ thống cung cấp oxy riêng biệt.
武器弹药仓库
Tầng sáu của tòa nhà chỉ huy, nơi lưu trữ hàng loạt giá hàng chứa đầy các hòm đạn và thuốc nổ, yêu cầu sự cẩn trọng tuyệt đối khi giao tranh để tránh nổ dây chuyền.
蓝旗军总部大楼
Công trình gồm 11 tầng, nơi ở của thủ lĩnh và là điểm khởi đầu cuộc đột kích của Quân Quy qua các tầng công năng khác nhau.
冶炼工厂
Khu vực rộng lớn với tiếng ồn máy móc rung trời, nơi Uất Lam Phong Bạo giam giữ các con tin và bố trí mai phục.
指挥大楼卧室
Nằm ở tầng 11, nơi ở xa hoa của thủ lĩnh Lam Kỳ Quân với tầm nhìn bao quát toàn bộ thành phố.
精密工厂
Tầng thứ 7 của tòa nhà chỉ huy, nơi Quân Quy thu thập thêm đạn dược và爆炸 vật.
隔壁工厂
Địa điểm Uất Lam Phong Bạo chọn để quyết chiến với Quân Quy, kết nối với tòa nhà chỉ huy bằng một sợi dây cáp treo.
烘干车间
Khu vực nhà máy đầy bụi quặng và hơi nóng, nhiệt độ lên tới gần 70 độ C, nơi diễn ra cuộc phục kích của Uất Lam Phong Bạo.
熔炉高台
Khu vực sàn thép bao quanh miệng lò luyện kim, nơi các con tin bị trói bằng xích thép và nam châm lực trường.
厂房
Không gian rộng lớn bên trong nhà máy, nơi diễn ra cuộc đối đầu tử thủ giữa Quân Quy và Uất Lam Phong Bạo.
大熔炉
Lò luyện kim khổng lồ chứa thép lỏng nóng chảy, nơi diễn ra cuộc quyết chiến cuối cùng và là nơi chôn thây của Uất Lam Phong Bạo.
平台
Hệ thống sàn thép lưới phía trên lò nung, nơi các con tin bị giam giữ và diễn ra các cuộc kịch chiến tầm cao.
熔炉
Nơi diễn ra cái chết của Uất Lam Phong Bạo và cũng là nơi Quân Quy bị mất cánh tay trái do nhiệt độ cực cao của thép lỏng.
军营
Tòa nhà ba tầng thuộc khu vực chỉ huy, nơi đóng quân của các binh sĩ Lam Kỳ Quân.
实验室
Nằm ở tầng cao nhất của quân doanh, được trang bị phòng phẫu thuật và là nơi giam giữ trang bị của chiến đội.
手术室
Một gian phòng trong phòng thí nghiệm với trang thiết bị tuy thô sơ nhưng đầy đủ để thực hiện các ca phẫu thuật cấp cứu.
临时指挥部
Khu vực tầng cao nhất của tòa nhà chỉ huy, vốn là quân doanh của Lam Kỳ Quân, được Lý Nhược Bạch trưng dụng để điều hành thành phố.
重要设施
Các địa điểm then chốt trong thành phố như trạm năng lượng, nguồn nước và kho lương thực cần được bảo vệ để duy trì trật tự.
炼钢厂
Cơ sở công nghiệp lớn nhất trong thành phố với quặng sắt chất lượng cao, hiện đang bị đình trệ do lò cao bị phá hủy.
救生舱坠落位置
Một địa điểm nằm cách thành phố 500 km về phía xa, nơi được báo cáo là có dấu vết của các buồng cứu sinh khác.
卡车后厢密封空间
Khu vực được Lý Nhược Bạch cải tạo thành môi trường có oxy và gia cố giáp trụ để di chuyển trong điều kiện khắc nghiệt của hành tinh.
救生舱坠毁地点
Đích đến của nhiệm vụ, nằm sâu trong vùng bị ảnh hưởng bởi bão tố và cuồng phong.
驾驶舱
Không gian hẹp bên trong xe tải cũ, nơi Quân Quy và Lâm Hề đang cùng ngồi để di chuyển xuyên qua màn mưa.
私人频道
Không gian liên lạc riêng trong hệ thống chip thần kinh của Chuân Quân Quy, bị các đồng đội sử dụng như một phòng trò chuyện công cộng.
无人机被击坠区域
Tọa độ nằm cách mục tiêu chính một cây số, nơi bắt đầu diễn ra các cuộc phục kích bằng tên lửa dẫn đường của quân phản bộ.
救生舱位置
Mục tiêu cứu hộ của chiến đội, nằm sâu trong vùng bị bão tố bao phủ và được bảo vệ bởi các trận địa phục kích của địch.
埋伏阵地
Hệ thống các vị trí ẩn nấp được bố trí quanh các khối đá lớn và vật cản tự nhiên, trang bị tên lửa và súng bắn tỉa để tiêu diệt các đơn vị xâm nhập.
后方阵地
Khu vực an toàn tương đối nơi các thành viên chiến đội đang ẩn náu và thiết lập phòng thủ điểm.
合金板工事
Các vị trí phòng ngự kiên cố được dựng lên từ những tấm hợp kim dày để che chắn hỏa lực địch.
营房大厅
Không gian sinh hoạt chung ấm áp với hệ thống lọc khí oxy và các kệ vũ khí, nằm sâu trong căn cứ dã chiến.
盔甲整备室
Nơi chuyên dụng để tháo lắp và thay thế các loại giáp chiến đấu và trang phục quân sự.
医疗室
Nơi đặt các bàn phẫu thuật và máy trị liệu tích hợp để cứu chữa vết thương cho binh sĩ.
会议室
Không gian đa năng vừa dùng để họp bàn chiến thuật, vừa dùng làm phòng ăn cho lãnh đạo và thành viên chiến đội.
救生舱坠落地附近的营地
Một căn cứ phòng thủ kiên cố được Mạnh Giang Hồ thiết lập tại nơi có địa hình thuận lợi, là nơi tập kết của các thành viên sống sót.
由于楚君归等人占领的城市
Căn cứ địa chiến lược mà Lâm Hề dự định dùng làm nền tảng để chỉnh biên quân đội và sản xuất phi thuyền.
卧室
Không gian nghỉ ngơi tạm thời bên trong doanh trại, nơi các thành viên chiến đội hồi phục sau những trận chiến căng thẳng.
蓝旗军的城市
Một đô thị có nền tảng công nghiệp cơ bản và dân cư đông đảo, được chọn làm căn cứ mới để thực hiện kế hoạch tái thiết phi thuyền không gian.
矿区山坡
Địa điểm giàu kim loại hiếm gần doanh trại, nơi Quân Quy và Nhược Bạch thực hiện việc đào quặng trong bão tố.
链锯阵地
Khu vực trú quân được ngụy trang cực tốt bằng thảo mộc và rêu xanh sâu trong rừng, nơi quân phản bộ dùng làm điểm trinh sát.
营房
Nơi trú ẩn kiên cố của chiến đội, hiện đang được chuẩn bị để di dời toàn bộ vật tư thiết bị.
高级军官区
Không gian lưu trú sang trọng nằm tại các tầng áp mái của tòa nhà chỉ huy, được trang bị đầy đủ tiện nghi sinh hoạt và bảo mật.
大楼上半区
Phần phía trên của tòa chỉ huy, nơi Quân Quy bắt đầu cuộc tìm kiếm thực thể bí ẩn.
军营区
Nơi xảy ra vụ thảm sát kinh hoàng đối với các binh sĩ Lam Kỳ Quân và thành viên chiến đội Đông Liệp.
走廊
Nơi thực thể bí ẩn giăng các sợi tơ sắc bén để bẫy những kẻ truy đuổi.
上层军官区会议室
Nơi các thành viên chủ chốt tập hợp để phân tích dữ liệu và đề ra chiến thuật dụ địch.
移动式工厂
Kiến trúc được xây dựng từ việc tập hợp các động cơ treo, cho phép chế tạo các thiết bị quân sự quy mô lớn một cách nhanh chóng.
手术台
Nơi diễn ra ca phẫu thuật lắp đặt chi giả cho Chuân Quân Quy bên trong doanh trại.
死亡陷阱
Các khu vực bùn lầy và ngập nước xung quanh thành phố bị dẫn điện cao thế để tiêu diệt kẻ thù thâm nhập.
试验室
Nơi Quân Quy và Nhược Bạch trang bị cánh tay cơ khí và chuẩn bị vũ khí trước khi nổ ra cuộc chiến.
指挥大楼天顶平台
Vị trí cao nhất của tòa nhà tổng bộ, nơi diễn ra cuộc tử chiến giữa Chuân Quân Quy và các thực thể bí ẩn.
第三个据点
Một vị trí phòng thủ chiến lược nơi lực lượng Lam Kỳ Quân đang bị quân địch xâm nhập và tàn sát.
医疗间
Không gian nằm bên trong phòng thí nghiệm, trang bị các thiết bị phẫu thuật và dược phẩm phục vụ việc cứu chữa thương binh.
天台
Vị trí cao nhất của tòa nhà, nơi diễn ra cuộc phục kích của thiếu niên bí ẩn nhắm vào Quân Quy.
缺口处
Vị trí thành phố bị hư hại, nơi Mạnh Giang Hồ bố trí hỏa lực bao vây tiêu diệt quân địch đang rút lui.
改造人体实验室
Một cơ sở bí ẩn trên hành tinh chuyên nghiên cứu và sản xuất các loại chiến binh sinh hóa biến dị.
配套工厂
Cơ sở sản xuất quy mô lớn đi kèm với phòng thí nghiệm, nơi cho ra đời hàng loạt các chiến binh cải tạo cấp thấp như loại Báo Hình.
休整补给营地
Các căn cứ dã chiến nhỏ nằm trong phạm vi 30km quanh thành phố, nơi quân địch dừng chân để ăn uống và chỉnh đốn lực lượng.
实验室办公室
Nơi Quân Quy tạm trú để chế tạo đạn dược thủ công và truy cập vào hệ thống máy chủ của căn cứ.
反击场阵地
Nơi đặt các khẩu pháo của quân ta trong thành phố, dùng để tiêu diệt các trận địa pháu của quân phản bộ bên ngoài.
黑域
Vùng không gian tuyệt đối tối tăm và lạnh lẽo trong tiềm thức của thực nghiệm thể, nơi hắn cảm thấy có sự gắn kết kỳ lạ.
蓝旗军城市
Căn cứ địa đang được công nghiệp hóa thần tốc để chuẩn bị cho cuộc chiến quy mô lớn.
掩体
Các công sự kiên cố dùng để bảo vệ pháo xe khỏi hỏa lực bắn phá của đối phương.
意识黑域
Không gian tinh thần sâu thẳm trong não bộ của thực nghiệm thể, nơi tồn tại những ký ức hoặc nhân cách ẩn giấu.
荒野森林
Khu vực xa lạ ngoài thành phố nơi thiếu niên bí ẩn dẫn Quân Quy băng qua với tốc độ cao.
改造人生产工厂
Một căn cứ bí mật nằm ở phía Tây Bắc thành phố, được cho là nơi tạo ra các chiến binh bản sao và cấy ghép linh kiện điện từ.
餐厅
Khu vực ăn uống bên trong tòa nhà chỉ huy, nơi cung cấp nhu yếu phẩm và hồi phục thể lực cho binh sĩ.
西北方基地
Địa điểm quan trọng của quân đối địch, nơi Chuân Quân Quy dự đoán là mục tiêu tiếp theo của chiến dịch cứu hộ và triệt phá.
生化工厂
Cơ sở sản xuất các chiến binh cải tạo sinh học của quân quân phản bộ, mục tiêu quan trọng cần tiêu diệt.
小镇
Một khu dân cư nhỏ bên ngoài rừng rậm, nơi đặt các trận địa trọng pháo và căn cứ nghiên cứu của quân địch.
改造试验体生产基地
Một tòa nhà cao lớn gần như khép kín hoàn toàn, nơi diễn ra các hoạt động nghiên cứu và tạo ra người nhân bản biến dị.
工厂区
Căn cứ địa cuối cùng của quân địch, bao gồm nhiều dãy nhà xưởng chuyên dụng cho việc sản xuất và cải tạo sinh hóa.
成品仓库
Nhà xưởng đầu tiên của khu máy, nơi lưu trữ các buồng ngủ đông và các cải tạo thể đã hoàn thiện.
组装区
Nơi có ba dây chuyền sản xuất dùng để lắp đặt giáp trụ và linh kiện cơ khí vào cơ thể các cải tạo thể.
大厅
Không gian bên trong nhà máy với ánh sáng xanh u huyền, nơi đặt các bể nuôi cấy và bàn phẫu thuật cải tạo xương.
克隆工厂
Khu vực giống như một nhà kính khổng lồ, chứa hàng trăm bình nuôi cấy phôi thai để tạo ra các chiến binh cải tạo.
精英改造体培养实验室
Khu vực cốt lõi và nguy hiểm nhất, nơi nuôi cấy các biến thể cao cấp như Dây Cưa hay Paramo.
最后一间厂房
Khu vực cốt lõi của căn cứ sản xuất, nơi đặt các buồng nuôi cấy Uất Lam Phong Bạo và các mẫu cải tạo tiên tiến nhất.
迷失部落城市
Một tòa thành trì được xây dựng dựa lưng vào vách núi hiểm trở giữa quần sơn. Thành có tường đá cao hàng chục mét và hệ thống pháo phòng không dày đặc, bảo vệ bộ lạc người nguyên bản khỏi sự tấn công của các thực thể cải tạo.
议事大厅
Kiến trúc uy nghiêm nhất trong thành phố Mê Thất bộ lạc, cao hơn 20 mét với các cột đá khổng lồ, là nơi Hội đồng trưởng lão hội họp và ra quyết định.
原料处理和储存基地
Tòa nhà trung tâm trong thị trấn của quân phản bộ, nơi chứa đựng các nguồn cung ứng vật tư và linh kiện cơ bản.
迷失之城
Thành phố của bộ lạc người nguyên bản, nơi lưu giữ những di tích lịch sử và bí mật về nguồn gốc của những người di dân từ phi thuyền tiên phong.
先锋勇气号
Con tàu di dân của tổ tiên người bản địa, đã bị hư hại nặng sau khi nhảy vọt vào hệ sao và phải hạ cánh cưỡng bức xuống hành tinh.
迷失之城博物馆
Nơi trưng bày các mô hình, mảnh vỡ phi thuyền, hình ảnh và tư liệu lịch sử về cuộc chiến kéo dài hàng thế kỷ giữa người di dân và quân cải tạo.
生化克隆工厂
Cơ sở sản xuất của quân cải tạo, nơi khởi nguồn của các thực thể Địa Ngục Chi Tử và là bối cảnh của những tội ác diệt chủng chống lại người di dân.
迷失之城营区
Khu vực đặc biệt bên trong thành phố được lộ Á phân phối cho chiến đội của Lâm Hề đồn trú.
地狱之子实验室
Nơi thực hiện các thí nghiệm sinh hóa tàn khốc của quân cải tạo, nơi khởi nguồn của loại virus mang lại khả năng bất tử.
改造体总部
Căn cứ đầu não của các thực thể cải tạo, mục tiêu tấn công cuối cùng của liên quân chiến đội Đông Liệp và đội tinh nhuệ Mê Thất bộ lạc.
改造体的大本营
Căn cứ cốt lõi của phe đối địch, nơi tập trung các thực thể cải tạo và là mục tiêu tấn công của chiến đội.
阵地
Khu vực phòng thủ tạm thời nơi chiến đội Đông Liệp và nhóm Cộng đồng chung đang chống trả các đợt tấn công của quân cải tạo.
改造体总部基地
Một thành phố xuất hiện nơi đường chân trời, được bảo vệ nghiêm ngặt bởi các toán quân cải tạo liên tục xông ra ngăn cản.
战位
Vị trí phòng thủ nơi liên quân đang chuẩn bị trang bị và nghỉ ngơi trước khi xuất kích tấn công tổng lực.
科研军工综合体
Kiến trúc cốt lõi của quân cải tạo, bao gồm nhà máy sản xuất vũ khí và các phòng thí nghiệm sinh hóa.
中央科研中心
Tòa nhà trọng yếu nhất bên trong khu phức hợp, nơi lưu giữ các bí mật và dữ liệu về cải tạo sinh thể.
韦尔纳生物科技研究中心
Tên gốc của cơ sở nghiên cứu sinh hóa tại địa phương, thuộc về Liên bang Anh Tát thời kỳ đầu.
科研大楼
Phần kiến trúc chính của căn cứ, mục tiêu tấn công hàng đầu của chiến đội Đông Liệp nhằm phá hủy nguồn sản xuất cải tạo thể.
门厅
Khu vực cửa ra vào của tòa nhà nghiên cứu, nơi Quân Quy rút về để thiết lập lại tuyến phòng thủ sau vụ nổ.
林兮的阵地
Vị trí phòng thủ bên ngoài tòa nhà nghiên cứu, nơi Lâm Hề điều hành hỏa lực bao vây quân cải tạo.
长廊
Khu vực bên trong tầng cao của tòa nhà nghiên cứu, nơi Quân Quy tiêu diệt các chiến sĩ tinh anh của địch.
中央实验室
Khu vực cốt lõi nằm ở tầng đỉnh của tòa nhà nghiên cứu, nơi lưu trữ các dữ liệu tuyệt mật về dự án siêu sinh mệnh và các buồng nuôi cấy quan trọng.
隔离区
Khu vực nằm phía sau bảng điều khiển trong phòng thí nghiệm trung tâm, nơi đặt các buồng nuôi cấy không trong suốt dùng cho các thực thể đặc biệt.
核能电站
Nguồn cung cấp năng lượng chính cho toàn bộ tòa nhà, được xây dựng ngầm dưới lòng đất với hệ thống bảo vệ bằng thép hợp kim kiên cố.
合众国
Một thế lực lớn trong tinh không, nơi các siêu tỷ phú nắm giữ quyền lực chính trị và kinh tế khổng lồ.
神国
Một khu định cư hoặc dự án giả lập dành riêng cho các 'tuyển dân của thần', thực chất là nơi tập trung các siêu sinh mệnh nhân tạo.
维纳斯项目
Một phần của kế hoạch Thần Quốc tập trung vào việc tạo ra các siêu sinh mệnh có khả năng tự điều chỉnh dung mạo và vóc dáng theo yêu cầu của khách hàng.
神国计划实验基地
Một cơ sở nghiên cứu bí mật và điên rồ, nơi tiêu tốn hàng chục tỷ kinh phí để tạo ra siêu sinh mệnh thông qua hàng vạn mẫu thử.
培养器
Các lồng kính vạn năng dùng để ươm mầm và theo dõi sự phát triển của các phôi thai siêu sinh mệnh.
通讯宸塔
Thiết bị truyền tin quan trọng nhất của căn cứ, đã bị Athena kích hoạt chế độ tự hủy để cô lập hành tinh với thế giới bên ngoài.
独眼巨人级运输舰
Loại tàu vận tải khổng lồ được dùng để vận chuyển vật tư quy mô lớn cho việc mở rộng trung tâm nghiên cứu.
研究中心
Nơi thực hiện dự án Thần Quốc, dự kiến mở rộng quy mô gấp đôi trước khi bị tinh hải tặc tấn công.
隔壁实验室
Nơi đặt thiết bị gia công virus dạng tuyến, nguồn cung cấp sinh mệnh cho các thực thể cải tạo.
秘密实验室
Cơ sở nghiên cứu bị lãng quên nơi diễn ra dự án Thần Quốc và các thí nghiệm phi nhân tính lên siêu sinh mệnh.
核实验室
Nơi An Kỳ đã chọn để tự sát bằng cách phơi mình dưới bức xạ cường độ cao.
会客室
Nơi các đại nhân vật trong quá khứ kiểm tra và lạm dụng thực thể An Kỳ.
改造体实验室
Cơ sở do Anniston xây dựng dựa trên các tài liệu cũ, nơi thực hiện các thí nghiệm sinh hóa và lưu trữ dữ liệu gen.
生产工厂
Nơi lắp ráp và chế tạo hàng loạt các chiến binh cải tạo thể theo thiết kế của Anniston.
单独的服务器
Nơi lưu trữ những đoạn dữ liệu gen và kỹ thuật cải tạo thể cốt lõi, được bảo vệ bằng mật mã nghìn chữ số và hệ thống làm mát đặc biệt.
第三个基地
Cơ sở bí mật dự phòng của Anniston, nơi bà rút lui về sau khi đạt được thỏa thuận với Quân Quy.
核电站
Nằm bên dưới căn cứ tổng bộ, trang bị thiết bị tự hủy có thể biến toàn bộ khu vực thành tâm nổ của một vụ nổ hạt nhân.
实验大楼
Căn cứ tổng bộ của quân cải tạo, nay được trưng dụng làm cơ sở sản xuất phi thuyền.
飞船生产基地
Kế hoạch cải tạo tòa nhà thí nghiệm thành nhà máy đóng tàu không gian.
自毁系统所在地
Căn phòng bí mật nằm sâu dưới đáy tòa nhà nghiên cứu, chứa máy chủ độc lập và một lượng lớn thuốc nổ mạnh.
核反应堆
Nguồn cung cấp năng lượng cho toàn căn cứ, đồng thời là tâm nổ tiềm tàng của một vụ nổ hạt nhân.
镇外
Khu vực an toàn tương đối nơi các lực lượng quân sự rút về để tránh ảnh hưởng từ sự cố rò rỉ hoặc cháy nổ hạt nhân.
实验基地
Nằm trên địa điểm cũ của phòng thí nghiệm siêu sinh mệnh, quy mô khổng lồ với đầy đủ xưởng sản xuất, kho vật tư và khu cư trú.
居住区
Khu vực sinh hoạt bên trong căn cứ với đầy đủ tiện nghi như phòng ngủ và hệ thống tắm rửa dành cho các thực thể cao cấp.
工作间
Nơi đặt máy chế tạo và máy tinh luyện, địa điểm diễn ra các công đoạn gia công vật liệu và lắp ráp linh kiện máy móc.
无人星
Nơi Quân Quy lần đầu rơi xuống và bắt đầu cuộc sinh tồn đơn độc theo chương trình giả lập của thực nghiệm thể.
一号行星
Thiên thể cùng nằm trong hệ song tinh, có môi trường cực kỳ khắc nghiệt với bầu khí quyển chứa đầy khí trơ, nơi phi thuyền di dân ban đầu bị hư hại và đang nằm lại.
二号行星
Hành tinh hiện tại nơi nhóm Quân Quy đang đóng quân, có môi trường tốt hơn so với hành tinh số 1.
阿克合众国
Một quốc gia thuộc Cộng đồng chung đã bí mật thiết lập căn cứ thí nghiệm trên hành tinh này vài trăm năm trước.
货舱和燃料舱
Hai khu vực được ưu tiên mở rộng trên phi thuyền mới để đảm bảo khả năng vận chuyển vật tư và cung cấp năng lượng cho hành trình dài.
太空
Không gian ngoài bầu khí quyển, nơi Quân Quy dự định thực hiện việc lắp ráp phi thuyền viễn dương mới từ các mô-đun được phóng lên.
临时的通讯宸塔
Kiến trúc quan trọng nằm trong kế hoạch xây dựng tiếp theo nhằm thiết lập kênh kết nối với vương triều Thịnh Đường.
雪茄式飞船
Phương tiện vận tải tự chế của nhóm Quân Quy, được trang bị恒 tinh buồm và các động cơ đẩy để di chuyển giữa các hành tinh.
生产中心
Khu vực đặt các lò nung và máy ép áp lực hoạt động ngày đêm để đúc phôi thô cho dự án.
探险飞船遗迹
Xác con tàu di dân từ 700 năm trước nằm trên bề mặt hành tinh số 1, vẫn giữ được cấu trúc tương đối hoàn chỉnh dù bị gỉ sét và bao phủ bởi cát bụi.
环绕轨道
Đường bay ổn định xung quanh hành tinh số 1, nơi Quân Quy điều chỉnh hướng tiếp cận trước khi hạ cánh.
信号区
Tọa độ trên hành tinh số 1 nơi phát ra tín hiệu điện từ dẫn dắt nhóm tìm đến xác phi thuyền cổ.
飞船遗骸
Xác con tàu thám hiểm từ vài trăm năm trước, mục tiêu khảo sát chính để tìm kiếm linh kiện giúp đội cứu hộ trở về.
临时营地
Khu vực trú ẩn an toàn được Quân Quy xây dựng thần tốc từ các mô-đun hợp kim, cách điểm rơi phi thuyền khoảng 2km.
气密舱
Một tiền sảnh nhỏ được thiết kế tại lối vào căn cứ để ngăn cách không khí và duy trì áp suất an toàn bên trong nhà.
飞船内部
Mục tiêu thám hiểm chính, nơi được cho là vẫn giữ được môi trường khí mật từ hàng trăm năm trước.
气密隔离舱
Lối vào an toàn nhất của phi thuyền di tích, giúp ngăn cách môi trường độc hại bên ngoài khi thâm nhập.
营地遗迹
Khu định cư quy mô lớn của các thợ săn cổ xưa, bao gồm khu cư trú, kho tàng và các nhà mộc chế tạo cơ bản.
三层楼建筑
Tòa nhà xây từ vật liệu địa phương, ban đầu bị nhầm là nhà thờ nhưng thực chất là một nghĩa địa bên trong.
墓地
Nằm bên trong tòa nhà ba tầng tại di tích doanh trại, nơi an táng những người di dân đã khuất.
一号行星墓地
Một kiến trúc đại sảnh hùng vĩ bên trong doanh trại di tích, nơi an táng 152 thi thể của những người thám hiểm đã khuất với các bia đá ghi rõ danh tính và cuộc đời.
第151深空探索飞船
Một phi thuyền khổng lồ dài hàng trăm mét, cao gần trăm mét, đóng vai trò như một pháo đài bay, hiện đang nằm bất động dưới lớp cát bụi trên hành tinh số 1.
冷冻休眠舱区域
Phần không gian rộng lớn bên trong phi thuyền di dân, nơi đặt hàng trăm thiết bị ngủ đông bảo quản cơ thể hành khách trong hành trình dài.
货舱区域
Không gian khổng lồ trên phi thuyền dùng để vận chuyển vật tư và nguyên liệu xây dựng căn cứ, hiện tại hầu như trống rỗng do vật tư đã bị mang đi.
前进基地
Mục tiêu xây dựng ban đầu của phi thuyền thám hiểm số 151 nhằm tạo bàn đạp cho các hạm đội di dân quy mô lớn từ mẫu tinh.
有人星域
Vùng không gian văn minh trong vũ trụ, đích đến mà Quân Quy và Nhược Bạch hy vọng có thể tiếp cận sau khi khôi phục được năng lượng.
生物样本室
Khu vực chuyên biệt trên phi thuyền dùng để lưu trữ và nghiên cứu các chủng virus, thực chất là nơi chế tạo vũ khí sinh học.
控制室
Trung tâm vận hành của phi thuyền, nơi đặt máy tính chủ và các hệ thống giám sát hành trình.
空间跳跃装置
Bộ phận quan trọng nhất giúp phi thuyền di chuyển nhanh hơn ánh sáng, thường được đặt ở tầng cao nhất để đảm bảo an toàn.
二号行星实验基地
Cơ sở sản xuất và nghiên cứu chính của nhóm trên hành tinh lân cận, nơi có khả năng chế tạo các linh kiện công nghệ cao như hộp nhiên liệu.
151号探险飞船残骸
Di tích một phi thuyền khổng lồ từ quá khứ, cung cấp vật liệu hợp kim và thiết bị nhảy vọt không gian cho việc đóng tàu mới.
二号行星同步轨道
Vùng không gian ổn định bao quanh hành tinh số 2, nơi phi thuyền thực hiện việc tách khoang nhảy vọt và nạp nhiên liệu dự phòng.
二号行星地表
Nơi đặt căn cứ chính của nhóm Quân Quy, có địa hình phù hợp để thiết lập các bãi đáp phi thuyền lâm thời.
降落场
Khu vực trống trải gần căn cứ được quy hoạch để tiếp nhận các phương tiện bay trở về từ không gian.
试验基地最高层
Vị trí có tầm quan sát tốt nhất bên trong tòa nhà chính, giúp theo dõi toàn cảnh quá trình phi thuyền tiến vào bầu khí quyển.
共同体腹地
Khu vực địa chính trị nơi hệ song tinh này tọa lạc, mang ý nghĩa chiến lược cực lớn nếu Thịnh Đường chiếm giữ bí mật.
空间定位通讯站
Thiết bị ngoài quỹ đạo dùng để dẫn đường và liên lạc với thế giới bên ngoài, bị tiểu đội quyết định炸 hủy để thực hiện việc phong tỏa thông tin.
飞船制造基地
Cơ sở cốt lõi nơi sản xuất ba chiếc phi thuyền mới, được bảo vệ bằng các hệ thống tự hủy để phong tỏa bí mật công nghệ.
独立建筑
Tòa nhà tại cổng căn cứ, nơi được trưng dụng để Mạnh Giang Hồ và Tần Dịch thẩm vấn thiếu niên Lý Văn.
小屋
Nơi ở tạm thời của Chuân Quân Quy tại căn cứ, cũng là nơi giam giữ Lý Văn.
星空深处
Thế giới rộng lớn bên ngoài hành tinh mà các thực thể siêu sinh mệnh luôn khao khát được nhìn thấy.
星系外圈
Khu vực nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng dẫn lực của hằng tinh, nơi các phi thuyền có thể an toàn thực hiện bước nhảy vọt không gian.
武卫三星域
Một khu vực biên cương thuộc vương triều Thịnh Đường, nơi thường xuyên có các hoạt động của tinh hải tặc và hạm đội tuần tra.
铄星号
Chiến hạm chủ lực trong hạm đội của Lã tướng quân, thuộc cấp tuần dương hạm với chỉ số chiến lực vượt trên mười vạn.
联邦鹰级同型舰
Loại hạm đội khu trục chủ lực của Liên bang Anh Tát, thường được các thế lực vũ trang núp bóng tinh hải tặc sử dụng.
隼级星舰
Loại tàu chiến cỡ nhỏ tốc độ cao của Liên bang, thường dùng cho các nhiệm vụ phục kích và truy kích.
恒星系埋伏舰队
Lực lượng tinh hải tặc phục kích tại điểm nhảy vọt không gian, bao gồm các tàu khu trục và tàu hộ vệ cải tạo.
虫洞
Thông đạo thời không dùng để thực hiện các bước nhảy vọt giữa các hệ sao xa xôi.
王朝第九卫戍舰队
Đơn vị quân đội chính quy của Thịnh Đường, có quyền hạn quản lý và bảo vệ tinh vực địa phương, chỉ huy sở tại căn cứ tổng bộ.
穿梭艇
Phương tiện vận tải cỡ nhỏ tách ra từ tàu Thước Tinh để thực hiện việc cập bến và đổ bộ giữa các phi thuyền.
帝都星
Hành tinh thủ đô của vương triều Thịnh Đường, nơi được nhắc đến với mức giá nhà cửa đắt đỏ bậc nhất.
盒卧
Không gian nghỉ ngơi đặc trưng trên phi thuyền của Quân Quy, chỉ rộng khoảng một mét vuông, buộc người nằm phải chui vào như nằm trong hộp, bị Lý Nhược Bạch chỉ trích là thiết kế phản nhân loại.
货运通道
Lối đi rộng rãi trên phi thuyền dành cho các container hàng hóa, tuy nhiên môi trường bên trong là không khí loãng và cực lạnh, yêu cầu phải mặc chiến giáp mới có thể ra vào.
第九舰队驻地
Căn cứ quân sự khổng lồ của Thịnh Đường nằm tại một ám tinh trong chòm sao Centaurus, cách hệ sao Alpha Centauri vài chục năm ánh sáng.
母港
Căn cứ không gian khổng lồ của Hạm đội số 9, không xây dựng trên hành tinh mà lơ lửng trong vũ trụ với hình dạng như con quay, đường kính lên đến hàng trăm km.
黄昏牧场
Tên gọi của hệ sao nơi đặt cảng mẹ của Hạm đội số 9, do hằng tinh tại đây có độ sáng thấp tạo nên khung cảnh như hoàng hôn vĩnh cửu.
牧场二
Một hành tinh hoặc khu vực trong hệ sao Hoàng Hôn Mục Trường.
牧场三
Một hành tinh hoặc khu vực trong hệ sao Hoàng Hôn Mục Trường, cảng mẹ nằm trên quỹ đạo ổn định giữa hành tinh này và Mục Trường 2.
半人马座
Vùng không gian nơi Hạm đội số 9 đồn trú, có vị trí chiến lược cực kỳ quan trọng do gần với mẫu tinh.
比邻星
Hệ sao lân cận với nơi đồn trú của Hạm đội số 9.
止戈学院
Một trong những học viện quân sự danh tiếng hàng đầu của vương triều Thịnh Đường, nơi đào tạo ra những thiên tài quân sự như Lăng Phỉ và Lâm Hề.
第九舰队司令部
Trung tâm điều hành tối cao của hạm đội, nơi có hệ thống an ninh nghiêm mật và các khu vực chức năng hiện đại.
司令部大门
Lối vào chính của cơ quan đầu não hạm đội, chỉ dành cho những người có quyền hạn đặc biệt.
内部停车场
Khu vực chuyên dụng bên trong bộ tư lệnh, nơi các phương tiện xuyên không dừng đỗ và đón trả các sĩ quan cao cấp.
第九舰队基地
Đại bản doanh của hạm đội phòng thủ số 9, nơi đặt bộ tư lệnh với hệ thống giám sát ảo bao quát toàn bộ khu vực.
司令部大厅
Không gian rộng lớn với hàng chục màn hình ảo và cửa sổ lớn nhìn ra tinh vực, trung tâm điều hành của hạm đội.
第九舰队
Đơn vị quân đội mà Lâm tư lệnh đang chỉ huy, nơi đang diễn ra các cuộc đấu tranh quyền lực và điều tra về vụ ám sát trên hành tinh Mục Phong Thạch.
维修基地
Địa điểm đầu tiên trong chuỗi cung ứng của phi thuyền, nơi nghi ngờ có kẻ đã bắt đầu bẫy rập ám sát.
补给点
Trạm dừng chân cuối cùng trước khi phi thuyền gặp nạn, được coi là mấu chốt để truy tìm kẻ can thiệp vào trang thiết bị.
第九舰队地盘
Khu vực quân sự do Hạm đội số 9 quản lý và kiểm soát toàn diện.
单独房间
Một gian phòng kín đáo không có điểm mù điện tử, được trang bị hệ thống giám sát tinh vi để theo dõi cả những thay đổi sinh lý bên trong cơ thể đối tượng.
司令办公室
Nơi làm việc của Lâm Huyền Thượng, có hệ thống màn hình giám sát toàn cảnh cảng quân sự và các phòng thẩm vấn.
陆战队总部
Trung tâm điều hành của lực lượng lục chiến thuộc Hạm đội số 9, nơi tập trung hàng trăm chiến binh tinh nhuệ và các màn hình giám sát chiến thuật.
无人街道
Một đoạn đường hẻo lánh bên trong căn cứ thái không với các đường ống khổng lồ và tường thép, nơi diễn ra cuộc phục kích của Báo Tử nhắm vào Chuân Quân Quy.
第九舰队母港基地
Một cơ sở thái không khổng lồ có cấu trúc như một mê cung ba chiều với vô số khu vực cấm và yêu cầu quyền hạn truy cập nghiêm ngặt.
陆战队指挥部
Trung tâm điều hành của lục chiến đội Hạm đội số 9, nơi đặt các màn hình giám sát toàn cảnh khu vực căn cứ.
宿舍区食堂
Nơi cung cấp thực phẩm cho học viên và binh sĩ, là mục tiêu ưu tiên hàng đầu của Quân Quy sau khi kết thúc các cuộc thử thách.
宿舍 (内部酒店)
Một tòa nhà 15 tầng hiện đại bên trong căn cứ thái không, dành cho khách mời và các thành viên tiểu đội Đông Liệp, trang bị đầy đủ kho vũ khí và giáp trụ.
第11楼
Khu vực phòng nghỉ của Chuân Quân Quy và cũng là nơi nhóm binh sĩ vạm vỡ được điều đến để bao vây hắn.
王朝正规舰队
Lực lượng quân sự nòng cốt của Thịnh Đường, nơi Chuân Quân Quy ao ước gia nhập vì chế độ phúc lợi và ăn uống tốt.
舰队母港基地
Một căn cứ quân sự khổng lồ cấp thành phố, sở hữu hệ thống chủ não có toán lực cực lớn phục vụ các nhu cầu xử lý dữ liệu chiến tranh.
太空基地主脑
Hệ thống máy tính trung tâm của căn cứ Hạm đội số 9, nơi Quân Quy bí mật mượn toán lực để thực hiện các tính toán nâng cấp bản thân.
独立房间
Nơi cư trú tạm thời của Chuân Quân Quy bên trong căn cứ, thực tế là một nơi bị giám sát và cô lập hoàn toàn về thông tin liên lạc.
司令部
Cơ quan đầu não tối cao của Hạm đội số 9, nơi Lâm Huyền Thượng và Lăng Phỉ đang bí mật phân tích hành tung của Chuân Quân Quy.
主脑
Hệ thống máy tính trung tâm sở hữu toán lực khổng lồ, được Quân Quy bí mật sử dụng để hoàn thành khối lượng công việc biên dịch dữ liệu trong vòng một phút.
宿舍区
Nơi Quân Quy đang lưu trú, hiện đang bị bao vây bởi 'thiên la địa võng' của các nhóm tráng hán cơ bắp.
楚君归的房间
Căn phòng số 1107 hoặc thuộc tầng 11, nơi diễn ra cuộc hội thoại giữa Quân Quy và nhóm tráng hán giả làm nhân viên phục vụ.
林兮的客厅
Không gian sinh hoạt của Lâm Hề trong khu vực dành cho sĩ quan trung tướng, nơi cô và Lý Nhược Bạch theo dõi camera giám sát.
走廊过道
Khu vực bên ngoài phòng Quân Quy, nơi hắn xếp gọn các mãnh nam bất tỉnh sát tường để tạo lối đi.
中央监视房
Nơi Lâm Hề và Lý Nhược Bạch ngồi theo dõi mọi diễn biến trong phòng của Quân Quy qua màn hình thiết bị đầu cuối.
参谋联席会议
Cơ quan quyền lực tập thể trong hạm đội có vai trò chế ước đối với quyền hạn của tư lệnh.
战略保障局
Đơn vị quản lý các nguồn lực chiến lược của hạm đội, lãnh đạo của cơ quan này là một nhân vật có tầm ảnh hưởng lớn.
要员公寓
Khu căn hộ cao cấp bên trong cảng mẹ dành cho các sĩ quan cấp cao và khách mời quan trọng.
商业区饭店
Nơi Lăng Phỉ đưa Quân Quy đến ăn, phục vụ các món ăn cao cấp dành cho nhân sự trong căn cứ điểm.
母星艺术家风格咖啡馆
Một địa điểm giải trí bên trong căn cứ điểm, được trang trí theo phong cách hội họa Pollock của thời đại Trái Đất cũ.
基地
Đại bản doanh nơi diễn ra cuộc thẩm vấn và khảo nghiệm đối với Chuân Quân Quy.
参谋部
Cơ quan hành chính quân sự của hạm đội, nơi Lăng Phỉ đang công tác và có mâu thuẫn về quyền hạn với Lục chiến đội.
深空战机联队
Đơn vị tác chiến chủ lực không gian của Hạm đội số 9, do Vân Lạc Vũ chỉ huy, nơi tập trung những tinh anh thực thụ.
护卫舰
Loại chiến hạm được Lâm Huyền Thượng điều động để hộ tống các thành viên còn lại của tiểu đội Đông Liệp trở về nội vực vương triều.
王朝内域
Vùng không gian trung tâm của Thịnh Đường, nơi an toàn và phồn hoa hơn các tinh vực biên cương.
天门一星系
Một hệ sao trù phú bậc nhất của Thịnh Đường với hơn mười hành tinh có thể cư trú. Đây là trung tâm kinh tế, chiến lược và là căn cứ sản xuất tinh hạm lớn nhất vương triều.
天门一四号星
Một trong những hành tinh quan trọng thuộc hệ sao Thiên Môn 1, nơi đặt tinh cảng và các căn cứ của đại gia tộc.
王朝主星
Hành tinh thủ đô và là trung tâm quyền lực chính trị tối cao của vương triều Thịnh Đường.
威远公府
Dinh thự và căn cứ của gia tộc họ Lý tại hệ sao Thiên Môn 1.
林家基地
Đại bản doanh của gia tộc họ Lâm, nơi có các thư phòng cổ kính và hệ thống an ninh nghiêm ngặt dành cho các thành viên nòng cốt.
星际空间站
Các trạm không gian kiên cố bao quanh hệ sao Thiên Môn 1, phục vụ các tuyến bay đường dài cố định.
林府
Dinh thự bề thế của gia tộc họ Lâm, nơi tổ chức các buổi yến tiệc quan trọng của gia tộc.
漱玉厅
Một sảnh tiệc nằm trong Lâm phủ với thiết kế phục cổ, xây dựng giữa núi rừng, dùng để tiếp đón những người được coi là người nhà.
观星厅
Một trong ba sảnh tiệc lớn của Lâm gia, đặt tên theo các trận đánh lịch sử.
曦日厅
Sảnh tiệc có quy mô lớn nhất của Lâm gia, chỉ mở cửa vào những ngày lễ trọng đại của vương triều.
水域行星
Một hành tinh xa xôi nơi khai thác loại Sương Trà cực kỳ quý hiếm từ dưới đáy biển sâu.
主星
Hành tinh trung tâm của vương triều Thịnh Đường, nơi đặt bộ máy chính trị cốt lõi.
雅室
Phòng trà riêng tư nơi Lâm Hề và cha mình thảo luận về các vấn đề chính trị và hôn nhân trước khi bắt đầu bữa tiệc.
城市中心酒店
Tòa nhà cao nhất thành phố nơi Lý Nhược Bạch đang lưu trú trong một căn phòng siêu sang trọng với giá 3 vạn mỗi ngày.
仙女座计划
Một dự án chiến lược trong quá khứ đã thất bại, hiện đang trở thành cái bẫy chính trị nhắm vào Lý Huyền Thành.
寰宇聚星集团
Một tập đoàn lớn hàng đầu vương triều Thịnh Đường, nổi tiếng với việc dẫn đầu về công nghệ.
歼星研究院
Cơ quan nghiên cứu khoa học cao cấp, nơi Tiến sĩ Lăng đang đảm nhiệm vị trí nhà khoa học trưởng.
仙女座星云
Mục tiêu thám hiểm xa xôi ngoài thiên hà Ngân Hà, là đích đến cuối cùng của nhân loại theo quan điểm của Tiến sĩ Lăng.
主星星域
Vùng không gian trung tâm bao quanh hành tinh thủ đô của vương triều, nơi đặt trụ sở điều hành của Cố Niệm.
河系外
Vùng không gian nằm ngoài tầm kiểm soát của nhân loại, nơi Tiến sĩ Lăng dự đoán có thể tồn tại các nền văn minh bậc cao đang quan sát con người.
环球聚星集团
Gã khổng lồ công nghệ dẫn đầu trong việc phát triển các mô-đun gen tối ưu hóa và trang bị quân sự cho Thịnh Đường.
前线
Vùng chiến sự xa xôi nơi Lý Huyền Thành dự định sẽ đến sau khi kết thúc hôn lễ.
天门一星系研究院
Cơ sở nghiên cứu khoa học hàng đầu, nơi sở hữu công nghệ y sinh và phẫu thuật cải tạo chi thể tiên tiến nhất.
天门一
Tinh hệ nơi dự kiến tổ chức hôn lễ của Lâm Hề, hành động này mang hàm ý Lâm gia đang ra sức che chở cho Lý Huyền Thành.
停机坪
Khu vực bãi đáp chuyên dụng bên trong Viện nghiên cứu dành cho các phương tiện xuyên không.
半球形穹顶大厅
Khu vực phẫu thuật và kiểm tra đặc biệt với hệ thống quét laser chi tiết và các thiết bị tự động貼 hợp cơ thể.
控制大厅
Trung tâm xử lý dữ liệu nơi các nghiên cứu viên quan sát và điều hành các thông số phẫu thuật thông qua giao diện ảo.
天门一研究院
Cơ sở nghiên cứu khoa học hàng đầu, nơi sở hữu trang thiết bị phẫu thuật và công nghệ cấy ghép sợi cơ Nano đỉnh cao nhất vương triều Thịnh Đường.
测试空房间
Một gian phòng chuyên dụng không có vật dụng, chỉ có vòng tròn sáng dưới sàn để thực hiện các bài đo đạc chỉ số cơ thể.
三号主星
Hành tinh phồn vinh nhất hệ sao Thiên Môn 1, nơi đặt địa điểm chính của hôn lễ.
星空之镜
Quảng trường nổi tiếng tại hệ Thiên Môn 1, có kích thước bằng một thành phố cũ, bề mặt là màn hình toàn ảnh khổng lồ phản chiếu bầu trời sao.
研究中心餐厅
Nơi cung cấp thực phẩm cho các nhân viên và đối tượng thực nghiệm, được chuẩn bị khẩu phần lớn đặc biệt cho Chuân Quân Quy.
测试间
Không gian chuyên dụng bên trong viện nghiên cứu với các thiết lập môi trường toàn ảnh để thực hiện các bài sát hạch cơ thể.
研究院餐厅
Nơi cung cấp thực phẩm tự động 24/7 cho nhân viên, hiện trường vụ 'càn quét' thức ăn của Chuân Quân Quy.
观礼台
Khu vực dành cho các đại nhân vật và khách quý theo dõi nghi thức hôn lễ từ trên cao.
研究院
Nơi Chuân Quân Quy đã chiếm quyền hạn trái phép để lấy chiến cơ thực nghiệm và vũ khí đạn dược.
天门星系
Tinh hệ trọng yếu của vương triều Thịnh Đường, trung tâm của các sự kiện chính trị và quân sự hiện tại.
卫戍舰队指挥舰
Chiến hạm khổng lồ đóng vai trò trung tâm điều hành toàn bộ lực lượng an ninh và quân sự bảo vệ hành tinh số 3.
海边行星
Nơi Lý Tâm Di đang nghỉ dưỡng, có phong cảnh hữu tình và là nơi cô thực hiện cuộc can thiệp kỹ thuật quy mô lớn vào chiến trường.
指挥舰
Trung tâm điều hành của hạm đội phòng thủ hành tinh số 3, nơi Tiêu Chiến trực tiếp ra lệnh chiến đấu.
皇室大婚现场
Địa điểm tổ chức hôn lễ, nơi thu hút sự chú ý của toàn vương triều và là bối cảnh của cuộc cướp hôn.
公开频道
Tần số liên lạc không dây mà toàn bộ hạm đội và công chúng đều có thể nghe thấy.
卫戍舰队母舰
Trung tâm chỉ huy khổng lồ của lực lượng vệ binh hành tinh, nơi các tướng lĩnh theo dõi cục diện trận đánh.
恒星系防线
Mạng lưới phong tỏa quân sự bao quanh hệ mặt trời địa phương, vốn nghiêm ngặt nhưng đã xuất hiện lỗ hổng do cuộc đấu tay đôi kéo dài.
外空
Vùng không gian xa xôi ngoài quỹ đạo hành tinh, nơi có các điều kiện phù hợp để kích hoạt thiết bị nhảy vọt không gian.
鱼尾星系
Điểm dừng chân đầu tiên sau khi nhảy vọt, cách Thiên Môn 1 khoảng 15 năm ánh sáng.
蛇夫系N7062号星系
Vùng biên giới hỗn loạn giữa Thịnh Đường và Liên bang, nơi thường xuyên xảy ra xung đột quân sự.
秘密临时补给点
Một trạm dừng ẩn mật trong hư không được thiết lập để cung cấp nhiên liệu và vật tư quân sự.
第一处补给点
Nơi đặt thùng hàng chứa nhiên liệu nhiệt hạch và thực phẩm, được dẫn đường bởi Hắc Giáp Võ Sĩ.
第二处补给点
Vị trí tiếp tế tiếp theo trong hành trình thoát ly, nơi phi thuyền dẫn đường tự hủy sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
第三处补给点
Nằm trong vùng tinh vực hoang vu giữa Liên bang và Thịnh Đường, nơi đặt một căn cứ di động khổng lồ.
荒芜星域
Vùng không gian nằm giữa ranh giới Thịnh Đường và Liên bang, thưa thớt dân cư và thiếu các hành tinh mang giá trị chiến lược.
小行星带
Vùng không gian chứa nhiều thiên thạch, nơi căn cứ di động khốn lồ đang ẩn náu.
移动基地
Một siêu tinh hạm dài hơn 5000 mét, đóng vai trò như một pháo đài và trạm dừng chân độc lập trong vũ trụ.
泊位
Khu vực hình lục giác bên sườn căn cứ di động, nơi các chiến cơ hạ cánh và được cố định bằng lực từ trường.
王朝特别行动处
Một tổ chức tuyệt mật của Thịnh Đường, hoạt động như mặt tối của Thiên Cơ Vệ nhưng có quy mô lớn hơn nhiều, trực thuộc các cấp lãnh đạo tối cao mà ngay cả nguyên soái cũng chưa chắc biết đến.
隔离门
Lớp cửa bảo vệ kiên cố ngăn cách khu vực hành lang và trung tâm điều hành của căn cứ di động.
移动基地办公室
Không gian làm việc rộng lớn của Xích Đồng, trang bị cửa sổ ảo nhìn ra vành đai tiểu hành tinh,星 đồ chiến lược và các bộ chiến giáp trưng bày trên tường.
109号移动基地
Một siêu tinh hạm khổng lồ có kinh phí dồi dào, sở hữu hạ tầng hiện đại và khu cư trú xa hoa với hệ thống sinh thái nhân tạo.
C区 (空港区)
Khu vực quân sự tích hợp kho chứa, dây chuyền sửa chữa chiến cơ và các bến xuất kích quy mô lớn trên căn cứ di động.
B区 (居住区)
Nơi sinh sống của các đại lý, được trang bị công viên trung tâm khổng lồ, thác nước nhân tạo và các tiện nghi giải trí đỉnh cao.
中央公园
Không gian xanh khổng lồ bên trong căn cứ với rừng cây, thác nước và chim muông, tạo môi trường sống như trên hành tinh.
1016室
Phòng ở miễn phí duy nhất dành cho các đại lý sơ cấp tại tầng thấp nhất của căn cứ, có tầm nhìn hướng ra hồ nước nội khu.
王朝国防部
Cơ quan quản lý quân sự chính quy của Thịnh Đường, có quyền hạn danh nghĩa đối với Xứ hành động đặc biệt.
学习与训练区域
Không gian chuyên dụng nằm cạnh kho hàng, dùng để đào tạo các đại lý mới và vận chuyển vật tư.
空旷的大实验室
Một gian phòng ẩn mật bên trong căn cứ, được trang bị các thiết bị quét, phẫu thuật và máy chủ dữ liệu cao cấp của Tiến sĩ Lăng.
研究基地
Nơi Chuân Quân Quy từng bị giam giữ và thực hiện các thí nghiệm vô nhân tính trước khi ra ngoài thế giới.
蓝冕星臂
Nơi diễn ra chiến thắng huy hoàng của Thịnh Đường trước Cộng đồng chung, củng cố địa vị bá chủ của vương triều.
特别行动处
Tổ chức quân sự bí mật nơi cung cấp các tiêu chuẩn chip và thiết bị quân sự cho đại lý.
移动基地大厅
Một không gian rộng lớn trang bị công nghệ mô phỏng toàn ảnh, nơi Chuân Quân Quy được tiếp nhận các kiến thức lịch sử thông qua hình ảnh vũ trụ thâm không.
荒芜行星
Bối cảnh mô phỏng trong khóa học lịch sử, nơi khắc họa hình ảnh những đại lý đầu tiên thực hiện nhiệm vụ trong môi trường khắc nghiệt.
大本营
Cách gọi Xứ hành động đặc biệt đối với các đại lý, đóng vai trò là căn cứ hậu cần và nơi tiếp nhận nhiệm vụ.
X3579
Tên mã hiệu tiểu đội của Chuân Quân Quy và Lâm Hề do hệ thống tự động thiết lập sau khi các đề xuất tên nghệ thuật bị từ chối.
蛇夫座N7703号星系
Một hệ sao bình thường với hằng tinh màu xanh nhạt, bao gồm bốn hành tinh và một vành đai tiểu hành tinh, hiện là nơi Liên bang đang có hoạt động bí ẩn.
四号行星
Hành tinh nhỏ nhất trong hệ sao N7703, đường kính gấp đôi Trái Đất, bề mặt bị bao phủ bởi tầng mây dày đặc và các cơn bão ion khổng lồ với năng lượng giải phóng cực lớn.
联邦
Thế lực đối địch với Thịnh Đường, đang có những hoạt động bất thường tại hệ sao N7703.
N7703星系
Hệ sao mục tiêu của nhiệm vụ lần này, nổi bật với một hằng tinh màu xanh khổng lồ có bức xạ và nhiệt lượng cực lớn.
曲率引擎
Một loại thiết bị di hành tinh tế giúp phi thuyền đạt tốc độ cao hơn ánh sáng bằng cách uốn cong cấu trúc không gian quanh nó.
登陆舰
Phương tiện chuyên dụng dùng để chở các đại lý thâm nhập qua bầu khí quyển từ không gian vào bề mặt hành tinh.
离子风暴层
Tầng khí quyển bao quanh hành tinh số 4, có khả năng làm nhiễu loạn các phương tiện liên lạc vô tuyến thông thường và phản chiếu ánh sáng màu灰 lam.
驾驶舱 (救生舱)
Phần còn lại của tàu đổ bộ sau khi bị hư hại, có lớp phòng hộ kiên cố giúp bảo vệ các thành viên khi va chạm mạnh với mặt đất.
登陆舰残骸
Mảnh vỡ của phương tiện vận chuyển sau khi bị phá hủy bởi bão ion, đóng vai trò là nguồn cung cấp kim loại và linh kiện quan trọng.
蛇夫座
Khu vực tinh vực nơi hạm đội phân đội của Liên bang đang hoạt động bí mật.
临时基地
Cơ sở phòng thủ được Hồng Thụ xây dựng trên bề mặt hành tinh theo tiêu chuẩn đại lý nhưng đã bị dị thú phá hủy.
驾驶舱营地
Điểm định cư lâm thời được xây dựng bao quanh khoang lái của tàu đổ bộ, nằm trên một vùng đá bằng phẳng với tầm nhìn rộng để phòng thủ.
L型阵地
Hệ thống phòng thủ một góc do Chuân Quân Quy thiết lập bằng dây thép gai và cột gỗ để ngăn chặn sự tấn công từ hai hướng.
远方森林
Vùng thực vật bao quanh căn cứ, nơi ẩn náu của các loài sinh vật bản địa nguy hiểm và là nguồn gốc của các đợt tấn công.
铁丝网陷阱
Hệ thống phòng thủ vòng ngoài dùng để làm chậm và gây thương tích cho các đợt thú triều xung kích.
驾驶舱基地
Vị trí hạ cánh của tàu đổ bộ, được nhóm Quân Quy cải tạo thành trung tâm điều hành và nơi trú ẩn an toàn của căn cứ điểm.
异星森林
Vùng thực vật bao quanh căn cứ, nguồn cung cấp gỗ cứng để làm cạm bẫy và là nơi ẩn náu của bầy dị thú.
半圆形防御带
Hệ thống phòng ngự vòng ngoài của căn cứ bao gồm cọc gỗ, lưới hợp kim và các điểm ẩn nấp đơn binh.
西天
Một thuật ngữ ẩn dụ chỉ cái chết, nơi Quân Quy 'tiễn' các dị thú sau các đợt xạ kích.
警戒哨位
Vị trí phòng thủ được thiết kế trên đỉnh khoang lái để tăng tầm quan sát và hỏa lực bảo vệ căn cứ.
无名山谷
Nơi cư ngụ của bóng đen khổng lồ, chứa hàng trăm bục đá dùng để trình chiếu hình ảnh chiến trường từ các tiểu sinh vật trinh sát.
战争要塞
Mẫu căn cứ quân sự quy mô lớn trên bình nguyên, nơi đang diễn ra cuộc chiến khốc liệt giữa liên quân nhân loại và thú triều với hỏa lực và trang bị hạng nặng.
平原高台
Vị trí địa lý nơi xây dựng yếu tắc chiến tranh khổng lồ, là trọng điểm của các cuộc tấn công từ mặt đất và trên không.
起降场
Khu vực phía sau yếu tắc chiến tranh dùng cho các vận tải hạm khổng lồ đổ quân và trang thiết bị cơ giới trực tiếp vào chiến trường.
处理槽
Khu vực dùng để sơ chế xác dị thú trước khi đưa vào máy phân tách các hợp chất hữu cơ.
小型单人加固堡垒
Công sự phòng thủ được Quân Quy quy hoạch xây dựng từ gạch phế liệu và xương thú, có khả năng phòng ngự tương đương khoang lái.
驾驶舱工作区
Không gian xung quanh xác tàu đổ bộ đã được mở rộng nhiều lần để đặt máy tinh luyện, máy phân tách và các lò năng lượng.
驾驶舱顶
Vị trí cao trên xác tàu đổ bộ, được dùng làm đài quan sát và điểm hỏa lực cho các xạ thủ.
远方高坡
Nơi bầy dị thú tập kết để chuẩn bị các đợt xung phong tấn công vào căn cứ.
单兵加固阵地
Công sự phòng thủ trên nóc khoang lái với lớp giáp trung tâm bằng gạch phế liệu, bọc ngoài bằng vôi và phiến xương bảo vệ.
精炼炉电解 tháp
Thiết bị mở rộng lắp trên lò tinh luyện, dùng để điện phân các oxit có sẵn trên hành tinh nhằm giải phóng oxy và tạo ra nước.
小丘
Một điểm cao chiến lược gần căn cứ, có tầm nhìn bao quát nhưng địa hình thổ nhưỡng không phù hợp để làm móng công sự kiên cố.
生存战甲内部
Môi trường kín khí nơi diễn ra các quá trình tuần hoàn dưỡng khí, nước và cung cấp dinh dưỡng cho người mặc.
丘陵
Vị trí cao hơn căn cứ 14 mét, được Lâm Hề chọn để dự định xây dựng cứ điểm mới nhằm kiểm soát tầm nhìn.
雷区
Khu vực bao quanh căn cứ được Lâm Hề bố trí dày đặc các loại địa lôi hợp kim.
雷场
Khu vực tiền tuyến xung quanh căn cứ được bố trí dày đặc các loại địa lôi, cạm bẫy và gai độc để tiêu diệt dị thú.
卫星据点
Một cứ điểm quân sự phụ trợ do Liên bang xây dựng gần yếu tắc để hỗ trợ phòng thủ, nhưng đã bị thú triều san bằng.
工作区
Không gian nằm phía sau khoang lái phi thuyền, nơi đặt các máy móc chế tạo và lắp ráp thiết bị.
陷阱区
Vùng đệm xung quanh căn cứ được bố trí dày đặc địa lôi và các thiết bị bẫy rập để tiêu diệt dị thú.
高地
Vùng đồi thấp xung quanh căn cứ, nơi thú triều tập hợp để bắt đầu các đợt xung phong.
阵位
Vị trí tác chiến cụ thể của Lâm Hề trên chiến trường, ban đầu có vật cản che chắn nhưng sau đó bị bầy thú vòng ra phía sau tập kích.
射击阵地
Vị trí chiếm đóng của bầy Cực Bối Thú khi chúng đạt đến khoảng cách tối ưu để bắt đầu nã gai vào căn cứ phòng thủ.
驾驶舱工事
Điểm phòng thủ kiên cố cuối cùng được xây dựng phía trên xác tàu đổ bộ, nơi Quân Quy và Lâm Hề rút lui về để tử thủ.
陷阱地带
Vùng đệm giữa bãi mìn và công sự chính, nơi bố trí lỗ chông và các vật cản để cầm chân thú binh.
作战大厅
Trung tâm điều hành bên trong tòa chủ lâu của yếu tắc, nơi hàng chục sĩ quan điều khiển vũ khí chiến tranh.
移动式基地
Một phương tiện vận tải khổng lồ dài 15m, rộng 4m với 5 cặp bánh tải. Nó tích hợp khu sinh hoạt, sản xuất và kho tàng, cho phép nhóm Quân Quy vừa di chuyển vừa chế tạo vật tư.
工作台
Thiết bị chế tạo đa năng dùng để sản xuất các linh kiện tinh vi và lắp ráp thiết bị quân sự.
精炼炉
Thiết bị dùng để tái chế残 hài kim loại và luyện quặng thành nguyên liệu nguyên chất cho sản xuất.
有机质分离机
Thiết bị chuyển hóa xác dị thú thành các nguyên liệu thô như protein và chất béo.
有机质编辑器
Thiết bị cao cấp dùng để tái cấu trúc nguyên liệu hữu cơ thành các vật liệu phức hợp có đặc tính đặc biệt.
生产区
Khu vực tập trung các máy móc chế tạo và biên tập vật liệu trên căn cứ di động.
足印
Tên được Lâm Hề đặt cho căn cứ đầu tiên của nhóm tại nơi tàu cứu sinh hạ cánh, mang ý nghĩa là dấu chân đầu tiên đặt lên hành tinh này.
地平线
Tên của căn cứ tạm thời thứ hai được thiết lập tại chân núi, cách căn cứ đầu tiên hơn 371 km.
领航号
Tên gọi chính thức của căn cứ di động được lắp ghép từ các động cơ treo và khoang hàng.
山脚森林
Một khu rừng biệt lập nằm dưới chân núi, kéo dài lên tận sườn núi, được chọn làm nơi thiết lập căn cứ Địa Bình Tuyến.
第一个基地
Nơi nhóm Quân Quy đã phải rời bỏ do không đủ hỏa lực để thủ vững trước thú triều.
新基地
Địa điểm nhóm Quân Quy và Lâm Hề vừa chuyển đến và bắt đầu thiết lập các hệ thống sản xuất và phòng thủ.
森林边缘
Nơi Quân Quy thử nghiệm uy lực của loại súng mới bằng cách bắn hạ các cây cổ thụ.
足印基地
Căn cứ đầu tiên của nhóm Quân Quy tại hành tinh số 4, hiện đã bị bỏ hoang và bắt đầu bị ăn mòn bởi bầu khí quyển.
移动实验室
Một phương tiện vận tải bọc thép tiên tiến của nhóm người bí ẩn, trang bị đầy đủ thiết bị nghiên cứu khoa học hiện đại.
地平线基地
Căn cứ thực địa của nhóm Quân Quy, nơi đang diễn ra các hoạt động sản xuất công nghiệp và chế tạo quân giới quy mô lớn.
领航号移动基地
Phương tiện vận tải khổng lồ tích hợp nhà xưởng, nay được nâng cấp thêm toa moóc kéo để tăng sức chứa và hỏa lực.
森林
Khu vực thực vật ngoại tinh cung cấp nhiên liệu gỗ và là nơi Quân Quy săn lùng các dị thú lẻ tẻ.
地平线2
Tên gọi căn cứ tiếp theo mà Quân Quy và Lâm Hề dự định thiết lập với quy mô và kỹ thuật hoàn thiện hơn.
原野深处
Vùng đất hoang sơ và hẻo lánh trên hành tinh số 4, nơi nhóm Quân Quy đang hướng tới để lẩn trốn.
联邦基地
Tổng hành dinh của lực lượng Liên bang trên hành tinh, hiện đang chịu sự tấn công của một làn sóng thú triều mới.
行星级高速装甲战车
Loại phương tiện cơ động của Liên bang Anh Tát, được thiết kế để thích nghi với môi trường bề mặt khắc nghiệt, ưu tiên tốc độ hơn phòng ngự.
阴影要塞
Căn cứ quân sự quy mô lớn do lực lượng Liên bang Anh Tát thiết lập trên hành tinh số 4 làm bàn đạp tác chiến.
赤瞳号
Căn cứ di động của Xứ hành động đặc biệt Thịnh Đường, đã bị lộ hành tung và bị hạm đội đối phương truy quét.
山洞
Một hang đá ẩn mật sau khối đá lớn, nơi Mân Côi trốn vào sau khi bị trọng thương và bị Quân Quy tìm thấy.
星际佣兵联合会
Một tổ chức quy mô lớn trong vũ trụ, nơi quản lý và điều phối các nhiệm vụ cho lính đánh thuê chuyên nghiệp.
地平线2号基地
Căn cứ hiện tại của nhóm Quân Quy và Lâm Hề trên hành tinh số 4, nơi vừa diễn ra trận chiến khốc liệt và đang tích trữ một lượng lớn vật tư chiến lợi phẩm.
地平线2号
Địa điểm được chọn để xây dựng yếu tắc phòng thủ kiên cố nhằm nghênh chiến với lực lượng Thương Kỵ Binh Liên bang.
移动式火力打击点
Một bộ phận của yếu tắc di động, trang bị bốn bộ pháo chính xe tăng chuyên trách tiêu diệt mục tiêu tầm xa.
电浆池
Hiện tượng kỳ quan địa chất và khí hậu tại rừng cây Hai Lá trong mùa bão, nơi lòng đất và bầu khí quyển tích tụ năng lượng điện trường khổng lồ cuồn cuốn như nước sôi.
双叶树林
Khu vực rừng rậm trên hành tinh số 4, nơi trở thành vùng cấm sự sống trong các đợt sấm sét do hiện tượng tích điện từ cực mạnh.
军用医疗帐篷
Cơ sở điều trị dã chiến của quân đội Liên bang, nơi Joseph được đưa về sau khi bị bất tỉnh trên chiến trường.
燃烧的阵地
Hiện trường cuộc giao tranh ác liệt giữa quân Liên bang và nhóm của Chuân Quân Quy.
简易房
Công trình đơn sơ trong căn cứ dã chiến của Liên bang, nơi dùng để giam giữ Lâm Hề dưới sự canh gác của một tiểu đội chiến sĩ.
3号房间
Căn phòng tiền chế trong doanh trại Liên bang, nơi giam giữ các tù binh chiến sĩ trước khi được William ra lệnh để lại cho nhóm Quân Quy.
设备箱
Nơi lưu trữ các mũ bảo hiểm chiến đấu dự phòng bên ngoài khu vực nhà tiền chế, vật cứu mạng cho những người ở trên hành tinh số 4.
永久式基地
Cơ sở phòng thủ cố định được xây dựng kiên cố trên mặt đất, sở hữu hỏa lực và khả năng phòng ngự vượt trội hoàn toàn so với các loại căn cứ di động.
要塞中央
Khu vực cốt lõi của căn cứ, nơi tập trung các nhà tiền chế và cơ sở sản xuất, có không gian chật hẹp tương tự nội bộ tàu ngầm hạt nhân.
2号基地
Nơi đóng quân của nhóm Chuân Quân Quy, được xây dựng từ các nhà tiền chế cải tạo, hiện đã trang bị thêm các khu vực tiện nghi như phòng khách.
会客厅
Một không gian nhỏ bên trong căn cứ số 2, được cải tạo từ nhà tiền chế dùng làm nhà tù, có thiết kế khí mật để phục vụ nghỉ ngơi và tiếp khách.
气密隔间
Một cấu trúc phụ được xây dựng tại cửa vào phòng hội khách để duy trì áp suất và dưỡng khí bên trong.
小浴室
Khu vực tắm riêng tư được thiết kế cho Quân Quy và Lâm Hề với chủ đề trang trí mang tên Phối Đằng.
大型公共浴室
Khu vực vệ sinh dành cho các binh sĩ Thương Kỵ Binh với thiết kế phong cách lạnh lẽo nhằm mục đích tiết kiệm nước.
森林食品公司
Một doanh nghiệp thực phẩm cung cấp các thiết kế máy làm đồ ăn tự động cho các căn cứ nghiên cứu thái không.
基地楼顶
Vị trí cao nhất của cứ điểm Địa Bình Tuyến, nơi bố trí các trận địa xạ kích và tháp quan sát chiến thuật.
要塞基地
Cấu trúc di động bọc thép do Lâm Hề điều khiển, đóng vai trò như một pháo đài tấn công cơ động trên chiến trường.
地面生产空间
Khu vực nhà xưởng nằm sâu dưới lòng đất giúp bảo vệ các dây chuyền chế tạo và kho nguyên liệu khỏi sự tàn phá của thú triều.
移动式要塞
Phương tiện chiến tranh bọc thép do Lâm Hề điều khiển, sau trận chiến bị hư hại nặng nề với 6/8 súng máy bị phá hủy và các nòng pháo chính chỉ còn lại phần bệ.
单兵掩体
Các vị trí phòng thủ nhỏ lẻ rải rác xung quanh căn cứ, nơi lính bộ binh dùng làm điểm tựa hỏa lực chống lại thú triều.
中央指挥大厅
Khu vực điều hành cốt lõi bên trong yếu tắc Âm Ảnh, nơi vừa được giải phóng không gian để lắp đặt hệ thống chủ não mới.
指挥大厅
Trung tâm điều hành cốt lõi bên trong yếu tắc Âm Ảnh, nơi lắp đặt và vận hành màn hình ảo hình cầu của chủ não trung tâm.
简易工房
Các cấu trúc nhà xưởng đơn sơ được xây dựng gấp rút để chứa thiết bị, ưu tiên hiệu năng thay vì khả năng phòng thủ.
行星巨炮
Hai khẩu pháo khổng lồ có nòng dài hàng nghìn cây số được mô phỏng đặt tại hai cực của hành tinh số 4 trong viễn cảnh tương lai của chip đại lý.
分基地
Các cứ điểm quân sự phụ trợ mà bộ chỉ huy Liên bang dự định thiết lập nhằm mở rộng phạm vi kiểm soát và khai phá tài nguyên trên hành tinh.
代理人的基地
Địa điểm được xác định là vị trí đóng quân của Chuân Quân Quy và Lâm Hề, cũng là mục tiêu nhắm đến của các tàu đổ bộ Liên bang mới tới.
大型登陆舰
Phi thuyền đặc chủng của Liên bang được cường hóa để xuyên qua tầng bão ion, trên thân có biểu tượng cánh hồng xanh, đã bị hỏa lực từ căn cứ số 2 bắn hạ.
登陆舰坠落现场
Vùng đất nằm cách căn cứ số 2 vài cây số, nơi xác tàu đổ bộ Liên bang bốc cháy và các buồng cứu sinh đang hạ cánh.
大型救生舱
Kiến trúc mô-đun khổng lồ tách từ phi thuyền, có thể là phòng nghỉ sĩ quan hoặc phòng y tế, đủ sức chứa hàng chục người hạ cánh xuống bề mặt hành tinh.
指挥舱
Khu vực cốt lõi của tàu đổ bộ, nơi tập trung các nhân vật quan trọng và hệ thống điều khiển, có khả năng tự hãm tốc và bảo vệ an toàn cho hàng trăm người khi va chạm.
青之环
Một phân tầng quyền lực cao cấp bên trong nhóm Vòng Hoa Hồng của Liên bang, đại diện cho địa vị xã hội cực cao của các gia tộc thuộc tầng lớp này.
临时监狱
Khu vực giam giữ các tù binh Liên bang, nơi hàng trăm binh sĩ phải chen chúc trong một không gian chật hẹp tương đương một căn phòng khách thông thường.
温顿家族
Một thế lực quý tộc hùng mạnh của Liên bang, nổi tiếng về sự hào phóng trong việc trao thưởng cho lòng trung thành và không chấp nhận việc con em nòng cốt bị bắt làm tù binh.
监狱
Nơi giam giữ các binh sĩ Liên bang bị bắt làm tù binh, được Quân Quy sử dụng hình ảnh để uy hiếp tinh thần Hải Thâm Vi.
圣艾米隆星舰学院
Một trong bốn học viện quân sự danh giá nhất của Liên bang Anh Tát, chuyên đào tạo nhân tài điều khiển chiến hạm.
气密室
Gian phòng đệm ngăn cách môi trường bên ngoài và phòng giam bên trong căn cứ để duy trì áp suất không khí.
战士牢房
Nơi giam giữ các binh sĩ thuộc quân đoàn Hải Đạo Kỳ của Liên bang Anh Tát.
临时牢房
Nơi giam giữ hơn một trăm binh sĩ Liên bang bên trong căn cứ số 2, không gian cực kỳ chật hẹp và ngột ngạt.
基地顶层
Vị trí cao nhất của cứ điểm, nơi có tầm nhìn bao quát địa hình xung quanh, được chọn làm địa điểm họp bàn chiến lược mới thay cho căn phòng đã bị phá hủy.
行星研发主脑
Một thiết bị máy tính khổng lồ kích thước như máy giặt mang biểu tượng Thanh Mân Côi, được thiết kế chuyên biệt để nghiên cứu và chế tạo vũ khí từ vật liệu bản địa, hiện đã bị hỏng do môi trường điện từ của hành tinh số 4.
基地天台
Địa điểm tổ chức các cuộc họp chiến lược quan trọng giữa các nhân vật đứng đầu hai phe.
全封闭厂房
Một loại kiến trúc mô phỏng môi trường Mẫu Tinh dùng để bảo vệ các thiết bị nhạy cảm điện tử khỏi sự ăn mòn và bức xạ của hành tinh số 4.
基地50米范围
Vùng giới hạn an toàn mà Hải Thâm Vi tự quy định khi đi dạo bên ngoài để quan sát các dấu vết chiến đấu của thú triều.
联邦上层社会
Tầng lớp quý tộc của Liên bang Anh Tát, nơi cực kỳ tôn sùng truyền thống và vũ lực cá nhân.
气密环境
Không gian kín được duy trì áp suất và dưỡng khí ổn định, là điều kiện bắt buộc để con người có thể cởi bỏ chiến giáp sinh tồn trên hành tinh số 4.
关我的那个房间
Căn phòng bị đập phá trước đó, nay được lệnh dọn dẹp và lắp đặt ba chiếc giường nhỏ để trở thành nơi cư trú mới.
主基地
Trung tâm điều hành cốt lõi của nhóm Chuân Quân Quy trên hành tinh số 4, nơi trang bị hơn một trăm tháp súng tự động.
子基地
Hai kiến trúc mới được xây dựng lân cận chủ căn cứ tạo thành thế trận hình chữ Phẩm (品) để triệt tiêu các điểm mù hỏa lực.
生产基地
Khu vực nhà xưởng nằm dưới lòng đất của các căn cứ mới, chuyên trách chế tạo vật tư chiến tranh.
露天物资储存区
Vùng đất nằm giữa ba tòa căn cứ, dùng để tập kết quặng thô và nguyên liệu đã qua sơ chế.
阴影要塞广场
Nơi tập kết các đơn vị thiết giáp của quân Liên bang trước khi xuất kích thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn.
一号卫星基地
Một cơ sở phụ trợ nằm lân cận căn cứ chính, nơi Quân Quy đang thực hiện việc thay thế chip và lắp đặt mạng lưới cáp ngầm.
行星工厂
Một khái niệm về quy mô sản xuất cực đại của Thịnh Đường, nơi toàn bộ bề mặt hành tinh được biến thành dây chuyền công nghiệp với hàng tỷ thiết bị.
要塞守卫塔
Công sự phòng thủ trang bị súng máy cỡ nòng lớn nhằm bảo vệ cổng chính của yếu tắc Âm Ảnh.
外空基地
Trạm không gian của hạm đội Liên bang, nơi cung cấp các vũ khí phòng không và trang bị quân sự hạng nặng.
卫星基地
Các cứ điểm phụ trợ bao quanh căn cứ chính, phối hợp hỏa lực để tạo thành lưới bảo vệ đa tầng.
顶部平台
Vị trí cao nhất trên căn cứ chính, nơi tập trung các chỉ huy và xạ thủ chủ lực để điều hành hỏa lực toàn cục.
地下的生产区域
Hệ thống nhà xưởng nằm dưới lòng đất của căn cứ chính, bị hư hại sau chấn động của cuộc chiến dẫn đến sụt giảm năng lực sản xuất.
银河系
Vùng không gian rộng lớn mà nhân loại đang khai phá, tuy nhiên vẫn bị giới hạn phạm vi di chuyển do sự khan hiếm của vật chất E.
主火力保护圈
Phạm vi an toàn trong bán kính 2000 mét xung quanh căn cứ, nơi được bao phủ hoàn toàn bởi các tháp súng phòng thủ cấp cao.
越野侦察车
Loại phương tiện nhẹ được trang bị thêm phiến giáp, tháp súng phòng không và tháp súng bắn nhanh dùng để tuần tra tầm xa.
预警阵地
Các cao điểm chiến lược nằm cách căn cứ từ 6 đến 10km, nơi lắp đặt các cột thiết bị cảm biến chuyển động.
专家实验室
Các cơ sở nghiên cứu chuyên biệt được các chuyên gia Hải Đạo Kỳ đề xuất xây dựng để phục vụ việc phân tích vật liệu và di truyền.
地下生产空间
Khu vực nhà xưởng nằm sâu dưới lòng căn cứ chính, tập trung hàng trăm thiết bị chế tạo hoạt động ngày đêm với tiếng vang rền dữ dội.
战兽老巢
Căn cứ gốc của bầy thú triều, nơi được cho là ẩn chứa bí mật về sự tiến hóa thần tốc và nguồn gốc của các tên lửa sống.
主基地大门
Lối ra vào trọng yếu của cứ điểm số 2, nơi kết nối các khu vực phòng thủ vệ tinh và trung tâm điều hành.
登陆基地
Các cứ điểm quân sự mới do lực lượng chi viện của Liên bang thiết lập trên hành tinh nhằm tiêu diệt nhóm của Chuân Quân Quy.
铁矿矿脉
Điểm khai thác tài nguyên tìm thấy xung quanh căn cứ số 2, giúp cung cấp kim loại cơ bản cho sản xuất.
装甲工厂
Cơ sở sản xuất xe bọc thép đang được xây dựng tại yếu tắc Liên bang, bị tạm đình chỉ để tập trung xây dựng phòng thí nghiệm đặc biệt.
兽巢
Địa điểm bí mật được coi là căn cứ điểm của bầy dị thú bản địa trên hành tinh.
地下空间
Khu vực nhà xưởng phía bên dưới căn cứ số 2, nơi Hải Thâm Vi thực hiện việc chế tạo các thiết bị cơ khí.
防空塔
Hệ thống pháo phòng thủ tự động của căn cứ, hiện tại không đủ khả năng bắt giữ các động tác tấn công cực nhanh của thực thể bí ẩn trong tầng mây.
3号卫星基地
Một cơ sở quân sự phụ trợ vừa được xây dựng trên hành tinh số 4, trang bị không gian sản xuất dưới lòng đất dành cho các nhà khoa học và kỹ thuật viên ít quan trọng hơn trong bộ máy điều hành.
金星
Một hành tinh trong hệ mặt trời của mẫu tinh, được các nhà khoa học dùng làm ví dụ ẩn dụ cho khoảng cách xa vời giữa lý thuyết và thực tiễn đổ bộ thành công.
主基地外的空地
Địa điểm được chọn để lắp ráp máy biên tập vạn năng khổng lồ do chiều cao thiết bị vượt quá không gian sản xuất dưới lòng đất.
阴影要塞导弹发射区
Một phân khu mới được mở rộng bên trong yếu tắc, chứa mật độ dày đặc các giếng phóng tên lửa được cung cấp vật tư trực tiếp từ tàu vận tải.
冬树1067星系
Một tinh hệ nơi phát hiện ra hành tinh có mật độ sinh vật giáp xác cực cao, được Joseph dùng để so sánh với thú triều.
土坡
Vị trí cao điểm trên bình nguyên mà tiểu đội dùng để quan sát sự di chuyển của bầy dị thú và tín sứ.
幽暗山谷
Địa điểm xuất hiện trong ký ức của Tín Sứ, nơi đặt hàng trăm đài đá và là nơi cư ngụ của thực thể bóng đen bí ẩn.
全息地图发亮区域
Khu vực hành lang hẹp nối liền giữa căn cứ số 2 và yếu tắc Âm Ảnh, chứa đầy dữ liệu địa hình chi tiết.
阴影要塞周边
Vùng không gian bán kính 100km quanh căn cứ Liên bang, đã được tiểu đội Đông Liệp thu thập đầy đủ dữ liệu địa hình.
专属区域
Một góc nhỏ bên trong xưởng sản xuất được Quân Quy quy hoạch riêng để thử nghiệm và lắp ráp các linh kiện đặc thù.
主基地顶层
Vị trí cao nhất của cứ điểm, nơi Lâm Hề thực hiện các bản vẽ quy hoạch và theo dõi quá trình xây dựng công sự ngoại vi.
基地外围
Vùng đất bao quanh cứ điểm, nơi các máy móc công trình đang đào hào phòng thủ sâu ba mét.
四阶工作台
Một thiết bị sản xuất khổng lồ vừa được lắp ráp xong, sử dụng vật liệu phức hợp cấp Sinh Tồn, có khả năng chế tạo các trang bị cao cấp cho đại lý cấp 4.
树浆动力炉
Thiết bị năng lượng được cải tiến toàn diện, đạt công suất 400kw, sử dụng hợp kim nặng và sơn sinh học để đạt hiệu suất chuyển hóa năng lượng gấp đôi phiên bản cũ.
通用型检测仪
Thiết bị phân tích cấp 4 có khả năng nhận diện không chỉ hữu cơ chất mà còn cả các thành phần vô cơ chất phức tạp.
四阶有机质分离机
Thiết bị công nghiệp cho phép phân giải và tách chiết định hướng các loại vật chất hữu cơ cụ thể từ hỗn hợp tạp chất.
异星版四阶工作台
Thiết bị sản xuất cao cấp vừa được hoàn thiện thiết kế, tích hợp các bản vẽ tối ưu hóa của lò động lực nhựa cây.
山谷谷口
Lối vào sào huyệt chiến thú, nơi mặt đất bị tinh thể hóa do tác động của các vụ nổ tên lửa nhưng đang có dấu hiệu hồi phục sinh học rất nhanh.
A级兽潮
Phân loại mức độ nguy hiểm cực cao của bầy sinh vật bản địa, sở hữu số lượng hàng vạn con và sự hiện diện của các chủng loại chiến đấu đặc biệt.
杂波区域
Vùng không gian trên bản đồ quân sự nơi các tín hiệu bị nhiễu loạn, thường bị các sĩ quan Liên bang phớt lờ.
侦察机飞行禁区
Phạm vi ngoài 50km xung quanh yếu tắc Liên bang, nơi các linh kiện điện tử tinh vi sẽ bị bão ion thiêu hủy ngay lập tức.
菲尔蓝星球
Một hành tinh từng chịu thảm họa diệt vong trong lịch sử Liên bang khi chủ não AI nổi loạn, dẫn đến cái chết của hơn 175 triệu người.
联邦研究院
Cơ quan khoa học tối cao của Liên bang Anh Tát, nơi đưa ra các kết luận về giới hạn của AI và bí mật thực hiện các dự án cấm.
军官居住区
Phân khu cao cấp trong yếu tắc mở rộng, tích hợp công viên sinh thái mô phỏng môi trường Mẫu Tinh.
平民居住区
Khu vực dành cho nhân viên kỹ thuật và gia đình họ, được thiết kế để trói buộc nhân tâm và tăng cường khả năng phòng thủ thông qua bản năng bảo vệ người thân.
行星主城
Mục tiêu xây dựng cuối cùng của William cho yếu tắc Âm Ảnh, dự định trở thành trung tâm quyền lực trên toàn bộ hành tinh số 4.
研发中心
Cơ sở khoa học bên trong yếu tắc Liên bang, nơi đặt chủ não Cambrian và thực hiện các dự án vũ khí hóa.
信标塔
Một kiến trúc cao tầng bên trong yếu tắc Liên bang, tích hợp chủ não để dẫn đường cho nhiều tàu vận tải hạ cánh cùng lúc.
卫星要塞
Bốn cứ điểm phòng thủ phụ trợ bao quanh yếu tắc chính, kết nối bằng thông đạo ngầm để phân tán áp lực công kích.
全封闭仓库
Nơi duy nhất có thể bảo vệ các phương tiện chiến đấu khỏi bị hư hỏng do bầu khí quyển hành tinh số 4.
大型可移动式行星材料处理工厂
Một tổ hợp công nghiệp quy mô lớn được Liên bang triển khai để hỗ trợ việc xây dựng yếu tắc mới.
四阶通用型精炼炉
Thiết bị sản xuất mới tại căn cứ số 2, có hiệu suất cực cao, có thể tách chiết hơn mười loại kim loại và phi kim chỉ trong một lần nung.
回收型精炼炉
Thiết bị chuyên dụng dùng để tháo dỡ và tái chế các linh kiện máy móc cũ trở thành nguyên liệu chuẩn.
小会议室
Không gian họp kín bên trong căn cứ số 2, nơi Hải Thâm Vi công bố các phát minh và bản vẽ kỹ thuật quan trọng cho nhóm nòng cốt.
思考空间
Phân khu chuyên dụng tại tầng 3 căn cứ chính dành cho Hải Thâm Vi, bao gồm thư phòng, phòng nghiên cứu, phòng thay đồ và một phòng tắm sang trọng có cửa sổ nhìn ra ngoài.
主基地第三层
Khu vực vừa được cải tạo để làm nơi cư trú và làm việc cho tiểu công chúa Hải Thâm Vi.
兽巢山谷
Mục tiêu giám sát của các tên lửa trinh sát, nơi tập trung bầy thú triều tiến hóa.
末日阴影要塞
Tên gọi mới của yếu tắc Âm Ảnh sau khi tiến hành đợt mở rộng quy mô lớn, biểu trưng cho pháo đài cuối cùng để đối đầu với thú triều diệt vong.
地下指挥大厅
Khu vực điều hành an toàn nhất nằm sâu dưới lòng đất, được thiết kế để duy trì hoạt động tác chiến khi cấu trúc bề mặt bị đe dọa.
低区楼层
Các tầng phía dưới của tòa nhà chỉ huy, nơi chịu thiệt hại nặng nề nhất từ sóng xung kích của các vụ nổ tên lửa sinh học.
那两个小代理人的基地
Địa điểm đóng quân của Chuân Quân Quy và Lâm Hề, hiện đang trở thành mục tiêu của một nhánh thú triều tách ra từ lực lượng chủ lực.
地狱
Cách gọi ẩn dụ của William dành cho hành tinh số 4 do điều kiện sinh tồn khắc nghiệt và sự chết chóc từ thú triều.
第一道警戒线
Vòng phòng thủ ngoài cùng của căn cứ, nơi bắt đầu phát tín hiệu pháo hiệu khi thú triều thâm nhập.
死亡地带
Khu vực giữa thú triều bị hỏa lực từ Bàn phím cơ cày nát thành những hố nổ liên miên.
防线最外缘
Nơi thiết lập các hào sâu và lưới hợp kim để trì hoãn sự xung kích của sinh vật dị tinh.
基地外墙
Hệ thống phòng thủ đa tầng gồm vật liệu phức hợp, hợp kim nặng và gạch phế liệu, bị Cự Tê Thú húc đổ một lỗ lớn.
可呼吸的研究室
Cơ sở vật chất đặc biệt mà Lặc Mang yêu cầu, nơi có hệ thống cung cấp dưỡng khí và đầy đủ tiện nghi sinh hoạt để phục vụ nghiên cứu vật liệu hữu cơ.
勒芒新研究区
Một phân khu chức năng cao cấp bên trong căn cứ số 2 bao gồm phòng thí nghiệm, thư phòng và phòng tắm có hệ thống dưỡng khí.
海盗旗生存基地
Hai cứ điểm mới được thành lập của Liên bang trên hành tinh số 4, quy mô mỗi nơi có khoảng một nghìn chiến sĩ, treo cờ hiệu Hải Đạo Kỳ.
中央旗舰
Con tàu chỉ huy khổng lồ của hạm đội Liên bang đang neo đậu tại ngoại không hành tinh số 4, là trung tâm điều hành các hoạt động quân sự toàn cầu.
四号行星外空
Vùng không gian bao quanh hành tinh, nơi tập trung hàng trăm tinh hạm của các thế lực đối lập đang đối trì lẫn nhau.
第七舰队
Đơn vị hạm đội chủ lực của Thịnh Đường do Tiết nguyên soái chỉ huy, đang được huy động để đối đầu với Thương Kỵ Binh.
海瑟薇的研究区
Tiền thân là nhà tù tiền chế, nay được cải tạo thành khu vực nghỉ ngơi kín khí gồm phòng ngủ, phòng tắm và phòng họp cho nhóm nòng cốt.
装甲室
Không gian chuyên dụng bên trong căn cứ dùng để mặc và tháo dỡ các bộ chiến giáp trước khi tác chiến hoặc nghỉ ngơi.
大型卧室
Khu vực cư trú tập thể có khả năng chứa hàng chục người, dành cho các quân quan và chiến sĩ của căn cứ luân phiên nghỉ ngơi.
装甲涂层
Lớp bảo vệ hóa học phủ trên bề mặt trang bị hoặc da mặt (theo cách nói trêu chọc của Hải Thâm Vi) để chống lại sự ăn mòn và tấn công.
海盗旗要塞
Các cứ điểm quân sự của quân đoàn Hải Đạo Kỳ trên hành tinh số 4, hiện đang chịu áp lực tấn công rất lớn từ thú triều.
2号旗帜
Tên gọi của căn cứ Hải Đạo Kỳ thứ hai nằm lân cận yếu tắc chính, nơi cũng vừa trải qua một cuộc chiến khốc liệt với dị thú.
末日黎明要塞
Tên gọi khác hoặc khu vực lân cận dự án yếu tắc Âm Ảnh, đóng vai trò là một pháo đài kiên cố của nhân loại.
导弹区发射井
Hệ thống các ống phóng ngầm bên trong yếu tắc, nơi lưu trữ và khai hỏa các loại tên lửa hạng nặng.
海盗旗基地
Cứ điểm quân sự được canh giữ bởi các binh sĩ xuất thân bình dân, đang phải đối mặt với số lượng thú triều đông đảo chưa từng có.
军团研究中心
Cơ sở nghiên cứu chính của lực lượng Liên bang nằm trên quỹ đạo, chuyên trách các dự án thiết kế tàu chiến và phân tích dữ liệu tầm xa.
行星地表研究中心
Tên gọi do các nhà khoa học trên quỹ đạo đề xuất dành cho nhóm của giáo sư Herman trú đóng ngay trên bề mặt hành tinh khắc nghiệt.
勒芒的研究区
Phân khu chức năng bên trong căn cứ số 2, nơi đặt các phòng thí nghiệm y sinh và là nơi Lặc Mang bí mật chế tạo các món ăn ngon.
战兽山谷
Mục tiêu hành quân của căn cứ di động, nơi cư ngụ của bầy thú triều tiến hóa.
武装区
Tầng trên của căn cứ di động có hình bầu dục kiểu ruộng bậc thang, nơi bố trí dày đặc các trạm vũ khí và tháp phòng không.
海盗旗军团旗舰
Tàu chỉ huy khổng lồ của Liên bang đang neo đậu tại quỹ đạo hành tinh số 4, trung tâm điều hành hạm đội và các giao dịch quân sự.
新的船坞
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên quỹ đạo vừa được đưa vào vận hành để tăng năng lực sản xuất tàu vận tải.
山谷中央
Nơi được bao phủ bởi các đài đá hình lục giác láng mịn, từng là điểm tập kết và điều hành của các thực thể bóng đen.
地下通道
Một lối đi bí mật nằm sâu 10 mét dưới lớp nham thạch siêu cứng của sơn cốc, dẫn đến các không gian rỗng khổng lồ bên dưới, được bảo vệ bằng những cánh cửa đen kỳ dị như lưu ly.
黑色大门
Cánh cửa khổng lồ chặn lối vào thông đạo ngầm, chế tác từ vật liệu đen bóng như lưu ly với các hoa văn gợn sóng, sở hữu độ cứng vượt xa hợp kim và có hệ thống dẫn điện sinh học bên trong.
幽深通道
Một đường hầm khổng lồ dài hơn 1000m, rộng 10m và cao 20m, vách hang có cấu trúc như vỏ sò và được lót bởi các tổ chức cơ bắp sinh học.
地下大厅
Một không gian ngầm hùng vĩ với đường kính ước tính 2000m, sâu hơn 100m, bên trong mịt mù sương khói và có nhiều lối thông đạo dẫn đến các khu vực khác nhau.
圆柱体森林
Khu vực tập trung hơn tám trăm cột trụ màu tím nhạt có cấu trúc trong suốt như lưu ly, bên trong chứa đầy dịch lỏng bí ẩn.
中央高台
Bốn bệ đá khổng lồ (một lớn, ba nhỏ) nằm giữa đại sảnh, cấu trúc cốt lõi của sào huyệt mà Chuân Quân Quy đang tiến gần để điều tra.
最高高台
Vị trí đỉnh cao nhất trong đại sảnh ngầm, có cấu trúc rỗng bên trong giống như một chiếc bồn khổng lồ chứa các linh kiện cơ khí lạc hậu của nhân loại.
盆底
Khu vực bên dưới của các đài đá khổng lồ, nơi tìm thấy khí đen, linh kiện máy móc phế thải và thiết bị nuôi cấy còn sót lại.
河系
Các hệ thống sao quy mô lớn trong vũ trụ, nơi nhân loại đang không ngừng mở rộng tầm thám hiểm để tìm kiếm các nền văn minh khác.
培养区
Nơi tập trung hàng trăm cột trụ chứa dịch lỏng dùng để giam giữ và nghiên cứu các mẫu vật sống của nhân loại và động vật.
晶体石壁后的空间
Một căn phòng rộng lớn tràn ngập sương mù màu tím, vách tường bao phủ bởi các tổ chức cơ bắp sinh học và các cơ quan nội tạng có khả năng phóng điện.
地下兽巢
Một khu phức hợp sinh học khổng lồ nằm sâu ngầm, đóng vai trò như trung tâm nghiên cứu và sản xuất các binh chủng chiến thú mới.
新兵种研究中心
Khu vực chuyên biệt bên trong sào huyệt ngầm, nơi thực hiện việc lai tạo và phát triển các loại chiến binh sinh học biến dị.
密封空间
Khu vực trung tâm của sào huyệt ngầm, nơi tập trung các cơ quan nuôi cấy khổng lồ và hệ thống đường ống dẫn dịch sinh học.
地下基地
Điểm chốt giữ lâm thời được nhóm Quân Quy thiết lập bên trong sào huyệt chiến thú để phục vụ thu thập mẫu vật và bố trí chất nổ.
培养罐
Một thiết bị công nghệ cao làm từ kim loại và tinh thể không xác định, có cấu trúc cực kỳ phức tạp và không thuộc về trình độ kỹ thuật của nhân loại hay chiến thú cổ sơ.
研究区
Phân khu chuyên dụng bên trong căn cứ số 2, nơi tập trung các nhà khoa học và thiết bị thí nghiệm hiện đại.
特别的牢房
Nơi đặt lồng kính chứa luồng khí đen, được canh gác nghiêm ngặt bởi hai nhóm lính luân phiên 24 giờ.
第二个移动基地
Công trình quân sự mới đang được Chuân Quân Quy triển khai xây dựng tại hành tinh số 4 sau khi tối ưu hóa quy trình sản xuất của căn cứ số 2.
边缘星域
Vùng không gian xa xôi hẻo lánh, nơi nhân loại lần đầu tiên phát hiện ra các dấu vết được cho là của văn minh ngoại tinh Oberon.
奥伯伦文明遗迹
Những phế tích được tìm thấy tại các tinh vực chưa thám hiểm, thực chất là nơi cư trú của hậu duệ một hạm đội di dân nhân loại bị đột biến gen do thiên tai vũ trụ.
未探索星域
Vùng không gian xa xôi nơi nhân loại phát hiện ra các nền văn minh bị bỏ hoang.
边缘星球
Nơi các nhà thám hiểm tình cờ tìm thấy kho lưu trữ dữ liệu nòng cốt giải mã sự thật về văn minh Oberon.
据点掩体
Các vị trí phòng thủ kiên cố bên trong yếu tắc nơi lính Thương Kỵ Binh rút lui về để tiếp tục kháng cự.
指挥中心大楼
Kiến trúc kiên cố nhất tại yếu tắc Âm Ảnh, các tầng dưới đã được b bịt kín bằng giáp sắt bảo vệ, chỉ còn lại các lỗ châu mai để phòng thủ.
2号基地主基地
Trung tâm điều hành của nhóm Chuân Quân Quy, hiện đã mở rộng đến mức kết nối hoàn toàn với các căn cứ vệ tinh lân cận.
气密走廊
Lối đi bộ bọc thép có môi trường dưỡng khí ổn định, nối liền các khu vực chức năng bên trong căn cứ điểm.
牢房
Nơi đặt lồng kính đặc biệt để giam giữ và nghiên cứu thực thể Khai Thiên bên trong căn cứ.
烈焰地狱
Cách gọi vùng chiến trường bị bao phủ bởi ngọn lửa nhiệt độ cao từ vũ khí phun lửa của quân Liên bang.
2号基地核心区
Trung tâm điều hành và cấp năng lượng của cứ điểm, bị hư hại nặng nề sau các đợt oanh tạc khiến hệ thống phòng thủ tự động bị tê liệt.
战场残骸地带
Vùng bình nguyên trải dài nơi quân Liên bang bỏ lại hàng trăm xe chiến đấu và máy giáp hư hỏng sau chiến dịch đột phá vòng vây bất thành.
玻璃罩子牢房
Một gian phòng đặc biệt bên trong căn cứ số 2, nơi đặt thiết bị giam giữ Khai Thiên, có tường bị thủng một lỗ lớn do chiến hỏa.
重建中的2号基地
Hiện trạng của cứ điểm sau cuộc chiến khốc liệt, đang được hồi phục hỏa lực và sản năng nhờ sự lao động của hơn một nghìn tù binh Liên bang.
医疗营地
Khu vực chuyên dụng vừa được thiết lập tại căn cứ số 2 để cứu chữa hàng chục trọng thương viên sau cuộc hội chiến.
超大型精炼炉
Công trình công nghiệp khổng lồ đang trong kế hoạch xây dựng, nhằm tận dụng nguồn năng lượng dồi dào để sản xuất hợp kim cấp cao.
机甲残骸区
Vùng chiến trường nơi tập trung hàng trăm máy giáp hư hại của Liên bang, được trưng dụng làm nguồn nguyên liệu kim loại hiếm cho căn cứ.
末日阴影要塞指挥大楼
Trung tâm điều hành tối cao của quân Liên bang trên hành tinh số 4, nơi diễn ra cuộc đàm phán bí mật giữa hai người thừa kế gia tộc Ôn Đốn.
N7703星系外空
Vùng không gian bao quanh hành tinh mục tiêu, nơi hội quân của các hạm đội và căn cứ di động.
179316频道
Kênh liên lạc bí mật cấp cao nhất của vương triều Thịnh Đường, dùng để nhận diện và trao đổi giữa các đơn vị quân sự đặc biệt.
第九舰队第三分舰队
Một đơn vị thuộc lực lượng chính quy của vương triều Thịnh Đường vừa xuất hiện tại tinh hệ N7703.
灰色地带
Những khu vực tinh vực hỗn loạn hoặc không xác định chủ quyền, nơi các đại lý hoạt động để tranh giành lợi ích cho vương triều.
联邦情报局
Cơ quan tình báo của Liên bang Anh Tát, đối thủ truyền kiếp của các đại lý thuộc Xứ hành động đặc biệt Thịnh Đường.
第二中继点
Vị trí chiến lược cách hằng tinh xanh hai ngày ánh sáng, được sử dụng làm trạm đệm cho hạm đội trinh sát.
星系内空
Vùng không gian bên trong hệ sao N7703, nơi có dẫn lực hỗn loạn gây khó khăn cho việc tháo chạy khẩn cấp.
中继站
Thiết bị kỹ thuật lượng tử dùng để duy trì liên lạc thời gian thực ở khoảng cách hàng chục năm ánh sáng, yêu cầu năng lượng cực lớn và thời gian nạp điện dài.
旗舰指挥室
Trung tâm điều hành tối cao của phân hạm đội Thịnh Đường, nơi Tôn Chính Nguyên trực tiếp ra lệnh tác chiến.
联邦星域
Vùng không gian thuộc chủ quyền của Liên bang Anh Tát, hoặc vùng không gian mà Liên bang đơn phương tuyên bố chủ quyền.
旗舰舰桥
Trung tâm điều khiển nằm ở phần nhô lên của tàu chỉ huy, nơi sĩ quan chỉ huy quan sát và ra lệnh tác chiến.
海盗旗前进基地
Pháo đài kiên cố của Liên bang trang bị hệ thống tháp pháo phòng thủ dày đặc, đang bị Chuân Quân Quy oanh tạc.
要塞指挥楼
Trung tâm điều hành cốt lõi bên trong căn cứ Hải Đạo Kỳ, nơi Jack và các sĩ quan quan sát mặt trận.
要塞外墙
Hệ thống phòng thủ vòng ngoài của căn cứ, nơi lắp đặt các tháp pháo tự động hỏa lực mạnh.
另一座基地
Một cứ điểm khác của quân Liên bang nằm cách căn cứ hiện tại vài chục cây số, duy trì liên lạc thường xuyên bằng tên lửa thông tin và truyền lệnh binh.
仓库
Nơi lưu trữ vật tư tiếp tế, lương thực và các hệ thống vũ khí đặc chủng của quân Liên bang bên trong yếu tắc.
海盗旗第二座基地
Căn cứ tiền phương của quân Liên bang bị Chuân Quân Quy chiếm đóng hoàn toàn nguyên vẹn sau khi chỉ huy tại đây quyết định đầu hàng.
动力模块区
Nằm ngầm dưới trung tâm căn cứ, nơi lắp đặt các khối cung cấp năng lượng nhiệt hạch đóng gói để duy trì vận hành toàn bộ cứ điểm.
军备区
Phân khu chức năng bên trong căn cứ dùng để lưu trữ vũ khí hỏa lực và các thiết bị phòng thủ.
行星样本库
Khu vực chuyên dụng chứa các thùng niêm phong bảo quản mẫu vật chiến thú, thực vật và khoáng sản của hành tinh số 4 để đưa về nghiên cứu trên quỹ đạo.
一号基地
Căn cứ Hải Đạo Kỳ đầu tiên bị Chuân Quân Quy đánh chiếm, hiện đang được tháo dỡ các trang thiết bị còn sử dụng được để chuyển sang căn cứ mới.
深空战士实验体基地
Một cơ sở thí nghiệm tối mật được xây dựng kiên cố bằng hợp kim cấp giáp trụ, nơi diễn ra các cuộc thử nghiệm lên thực nghiệm thể 1120.
核心舱区
Vùng trọng yếu nhất của căn cứ, nơi đặt các máy chủ dữ liệu quan trọng và hệ thống tự hủy.
重写和调整程序间
Gian phòng chứa các thiết bị giống buồng ngủ đông, dùng để can thiệp vào mã nguồn tư duy và xóa ký ức của thực nghiệm thể.
空港区
Khu vực bến bãi đỗ phi thuyền và buồng cứu sinh bên trong căn cứ thái không, hiện trường của các vụ nổ và hỏa hoạn.
最高权限秘密区域
Một phân khu ẩn mật bên trong cảng hàng không, được bảo vệ bằng mật mã 32 ký tự, nơi đặt phi thuyền thoát hiểm đặc biệt.
书房
Một không gian làm việc và đọc sách chuyên dụng dành cho các tướng lĩnh cao cấp ngay cả trong môi trường khắc nghiệt của hành tinh số 4.
新的兽巢
Một cứ điểm sinh học của dị thú vừa hình thành, nằm cách căn cứ Hải Đạo Kỳ cũ khoảng 300 km, là mối đe dọa thường trực khiến nhóm Quân Quy phải di tản.
浮动基地
Một pháo đài bọc thép di động khổng lồ do Quân Quy thiết kế, có hình dạng như một bao diêm lớn được trang bị động cơ phản trọng lực và bánh xe dẫn động.
浮空基地
Một pháo đài bọc thép khổng lồ dài 200m rộng 50m, có thể di chuyển bằng bánh xe khổng lồ hoặc bay ở độ cao thấp, trang bị hệ thống trạm vũ khí dày đặc.
风暴云层
Vùng khí quyển nguy hiểm bao quanh hành tinh số 4, nơi có các luồng điện năng cực mạnh có thể thiêu hủy phi thuyền nếu không có lớp bảo vệ hiệu quả.
指挥楼
Kiến trúc trung tâm của yếu tắc, nơi William điều hành trận đánh, có điểm yếu là dãy cửa sổ sát đất tại tầng đỉnh.
防空网
Hệ thống đánh chặn nhiều lớp bao phủ bầu trời yếu tắc để tiêu diệt các loại tên lửa sinh học và mục tiêu đường không.
要塞中央广场
Khoảng sân rộng lớn bên trong pháo đài, nơi quân đội Liên bang tập hợp sau khi đẩy lui được thú triều.
海盗旗的前进基地
Cơ sở quân sự từng sở hữu hai máy chủ Cambrian, nhưng hiện tại một cái đã bị phá hủy và cái còn lại trở thành chiến lợi phẩm của Chuân Quân Quy.
军团太空基地
Trạm không gian trên quỹ đạo hành tinh, nơi lưu trữ lượng lớn vật tư và trang bị dự phòng nhưng không có sẵn chủ não kiểu cũ.
办公区域
Nơi làm việc của nhân viên văn thư và nhân viên tình báo bên trong tòa nhà chỉ huy.
能源区
Phân khu nằm dưới lòng đất dùng để cung cấp điện năng cho toàn bộ yếu tắc, hiện đã bị tháo dỡ các mô-đun nhiệt hạch.
低温仓库
Khu vực lưu trữ đặc biệt bên trong pháo đài dùng để bảo quản xác chiến thú và các mẫu vật hữu cơ phục vụ cho việc chiết tách nguyên liệu.
装甲炮塔
Các công sự phòng thủ kiên cố nằm dọc theo tường thành yếu tắc, nơi lắp đặt các trạm vũ khí điều khiển từ xa để quét sạch quân thù.
能源模块区域
Phân khu nằm sâu dưới lòng đất yếu tắc, có không gian rộng lớn được thiết kế để lắp đặt các thiết bị cấp nguồn như lò động lực tinh thể hoặc mô-đun nhiệt hạch.
末日阴影城
Yếu tắc quân sự kiên cố, nơi đang diễn ra cuộc phòng thủ quyết liệt trước đợt tấn công của thú triều cấp song A.
开天的房间
Một căn phòng độc lập có cửa sổ, chứa đầy các khay thức ăn được sắp xếp chỉnh tề dành riêng cho thực thể Khai Thiên.
机库
Khu vực lưu trữ và bảo quản các phương tiện bay bên trong yếu tắc, nằm sát cạnh bãi cất hạ cánh.
修理车间
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bên trong yếu tắc dùng để bảo trì và tu sửa các hư hại nặng của căn cứ nổi sau các cuộc hội chiến.
新兽巢
Địa điểm bí mật của bầy sinh vật dị tinh, được Chuân Quân Quy xác định là mục tiêu chiến lược cần chinh phục để giải mã bí mật tăng trưởng của các bóng đen khổng lồ.
对空据点
Vị trí hỏa lực mới được thiết lập trên đỉnh tòa nhà chỉ huy, thay thế cho đài quan sát cũ.
远程火力支援点
Khu vực tập trung các vũ khí hạng nặng mới chế tạo để hỗ trợ tác chiến ngoài phạm vi căn cứ.
要塞工厂区
Khu vực sầm uất đầy máy móc, nơi 80% công suất được dùng để sản xuất đạn dược và vũ khí mới.
新飞船
Phương tiện thoát ly có hình dạng như con thoi bạc với các đường nét ưu mỹ, được bọc bằng gạch Ngự Lôi và trang bị động cơ phản trọng lực ẩn giấu bên trong.
银色飞梭
Tên miêu tả hình dáng của chiếc phi thuyền mới được các chuyên gia thiết kế lại dựa trên nền tảng căn cứ nổi cũ.
风暴云层外缘
Vùng không gian nằm ngay phía trên tầng khí quyển hỗn loạn của hành tinh số 4, nơi các tín hiệu liên lạc vẫn bị hạn chế nhưng đã thoát khỏi sự rung chấn trực tiếp.
大宴会厅
Một kiến trúc mới được xây dựng tại yếu tắc Mạt Nhật Âm Ảnh, có sức chứa hơn một nghìn người, được thiết kế khí mật hoàn toàn để mọi người có thể sinh hoạt mà không cần mặc chiến giáp.
联邦登陆星舰
Dòng phi thuyền viễn chinh mới nhất của Liên bang Anh Tát, có khả năng chở hơn 1000 người và xuyên qua tầng mây bão khốc liệt để thiết lập căn cứ điểm.
联邦轨道基地
Trạm không gian khổng lồ của Liên bang Anh Tát neo đậu tại quỹ đạo hành tinh số 4, nơi các tướng lĩnh cao cấp điều hành chiến dịch và hội họp chiến lược.
4号行星
Điểm yếu chiến lược của Liên bang do môi trường khắc nghiệt và bão ion, nơi Chuân Quân Quy đang cắm chốt.
第4行星另一侧
Địa điểm đổ bộ mới được Thương Kỵ Binh thực hiện để tránh xa yếu tắc của Chuân Quân Quy nhằm bảo toàn lực lượng.
4号行星远地轨道
Vùng không gian bao quanh hành tinh số 4, nơi các tàu tuần tra quan sát các cơn phong ba ion và sương mù khổng lồ phía dưới.
紧急逃生区
Phân khu trên tàu vận tải nơi đặt các buồng cứu sinh dự phòng dành cho phi hành đoàn và hành khách khi gặp sự cố.
巡逻舰
Chiến hạm của Liên bang Anh Tát đang thực hiện nhiệm vụ giám sát quỹ đạo, nơi tiếp nhận người sống sót từ xác tàu vận tải.
医疗区
Khu vực chuyên dụng trên tuần tiễu hạm trang bị các máy chủ y tế và buồng duy trì mạng sống để điều trị cho thương binh.
驾驶室
Trung tâm điều khiển của tàu vận tải, sau khi bị tấn công đã trở nên trống rỗng và có một lỗ thủng lớn trên trần như bị cự thú xé rách.
舰长室
Trung tâm sinh hoạt và làm việc riêng tư của chỉ huy tàu, nơi có các màn hình theo dõi toàn cảnh các khu vực chức năng.
战甲更衣柜
Khu vực lưu trữ các bộ chiến giáp chế thức của Thương Kỵ Binh bên trong khoang tàu.
中层军官休息室
Một gian phòng nhỏ trên tàu dành cho các sĩ quan cấp tá hoặc cấp úy nghỉ ngơi, nơi Quân Quy dùng làm căn cứ tạm thời để phá giải hệ thống.
舰长区
Phân khu cao cấp trên tàu dành riêng cho chỉ huy, có nội thất sang trọng với sàn gỗ và bọc da.
2号舰
Chiếc tuần tiễu hạm thứ hai của Liên bang bị lực lượng của Chuân Quân Quy xâm nhập và chiếm quyền kiểm soát toàn diện.
武具库
Khu vực lưu trữ trang bị quân sự trên tàu tuần tra, được bảo vệ bởi hệ thống tháp pháo laser tự hành gắn trên trần nhà.
N7703
Tinh hệ nơi diễn ra các sự kiện chính, hiện đang có sự trở lại của lực lượng Xứ hành động đặc biệt Thịnh Đường.
3号行星
Một thiên thể khác trong cùng hệ sao, lộ trình thoát ly đi ngang qua quỹ đạo hành tinh này.
蓝太阳
Hằng tinh trung tâm của hệ sao, nguồn phát năng lượng liên tục đồng thời gây nhiễu loạn các thiết bị trinh sát thông thường.
汇合点
Tọa độ tập kết nằm giữa hành tinh số 4 và số 3, nơi Xứ hành động đặc biệt hẹn gặp các đại lý.
预定坐标点
Vị trí không gian trống trải được thiết lập làm điểm gặp gỡ giữa các đại lý và đơn vị tiếp ứng.
千米星舰
Một phi thuyền khổng lồ có hình thoi优 mỹ, vỏ ngoài màu xám bạc, mang đặc điểm công nghệ của cả Thịnh Đường và Liên bang, đóng vai trò là trạm cứu hộ bí ẩn.
泊位舱门
Lối vào khổng lồ nằm ở bụng chiến hạm, nơi tiếp nhận các phi thuyền nhỏ vào bên trong.
星舰内部
Không gian bên trong chiếc chiến hạm nghìn mét bí ẩn với các hành lang dài và thiết kế tối giản, tinh tế.
匠心简洁休息室
Căn phòng nằm sâu trong chiến hạm dành cho khách đợi, trang bị đầy đủ giao diện dữ liệu và công nghệ toàn ảnh.
战甲整备室
Nơi lắp đặt các giá treo và thiết bị tự động hỗ trợ binh sĩ tháo lắp các bộ giáp chiến đấu hạng nặng chuyên dụng.
风暴战机
Một loại máy bay chiến đấu thâm không quý giá và mạnh mẽ, yêu cầu phải có bộ chiến giáp thiết kế riêng biệt mới có thể vận hành hết công năng.
风暴专属战甲
Bộ giáp hạng nặng cao 2.5 mét mang phong cách bạo lực quân sự với các đường nét cứng rỏi, hỗ trợ vận hành các tính năng đặc thù của chiến cơ Phong Bạo.
特化战舰
Loại tàu chiến đã qua cải tạo sâu về cấu trúc và linh kiện nội bộ, sở hữu sức mạnh vượt xa các dòng tàu sản xuất hàng loạt cùng loại.
弹射通道
Hệ thống ống dẫn sử dụng lực đẩy cơ khí hoặc từ trường để phóng nhanh chiến cơ từ bên trong phi thuyền ra ngoài không gian thâm không.
星舰护盾
Lớp màng năng lượng bao bọc bảo vệ chiến hạm nghìn mét, nơi Quân Quy vô tình va chạm khi đang thử nghiệm điều khiển phi cơ.
进出通道
Khu vực chiến lược trên chiến hạm dành cho các chiến cơ xuất kích hoặc quay về, là mục tiêu tấn công trọng điểm của quân địch.
鹰级特化战舰
Dòng tàu chiến chuyên dụng của Liên bang, có khả năng giải phóng số lượng lớn chiến cơ tham gia trận đánh.
舰体表面
Khu vực bâm bám tạm thời dành cho các đơn vị chiến đấu ngoài không gian khi chiến hạm nghìn mét chuẩn bị kích hoạt nhảy vọt không gian.
星舰指挥室
Trung tâm điều hành của chiến hạm nghìn mét, nơi hội họp của các đại lý và sĩ quan chỉ huy cấp cao.
真实号
Tên gọi của mẫu hạm (chiến hạm nghìn mét) thuộc Xứ hành động đặc biệt Thịnh Đường, vừa tham gia chiến dịch cứu hộ.
近卫一至三号
Ba chiếc tinh hạm đi theo bảo vệ hạm mẹ, đã hy sinh toàn bộ để chặn hậu cho lực lượng chủ lực rút lui.
身份识别和安全关卡
Hệ thống bảo mật nghiêm ngặt ngăn cách khu vực bến tàu và khu vực điều hành cốt lõi của chiến hạm.
指挥厅
Trung tâm điều hành cốt lõi của tàu Chân Thực, nơi tập trung các sĩ quan và phi công để tiếp nhận chiến báo.
量子飞梭
Căn cứ di động của Lăng Hỏa, một pháo đài không gian đã tồn tại hơn một thế kỷ và là mục tiêu phá hủy hàng đầu của Hư Huyễn.
战机学院
Nơi đào tạo phi công chuyên nghiệp, địa điểm Hư Huyễn đã từ bỏ danh tính cũ để rèn luyện kỹ năng chiến đấu phục thù.
移动基地顶层房间
Khu vực cư trú xa hoa dành cho đại lý cấp 3, đối diện thác nước công viên trung tâm, tích hợp đầy đủ phòng chỉnh đốn chiến giáp và có quyền truy cập một phần vạn toán lực của chủ não căn cứ.
N7709星系
Một tinh hệ già cỗi với hằng tinh đỏ sẫm đang bước vào giai đoạn cuối, là chiến trường chính đang diễn ra sự tranh chấp quyết liệt giữa Thịnh Đường và Liên bang.
N7709星系3号行星
Hành tinh hiếm hoi có thể cư trú trong hệ N7709, nơi có cư dân đông đúc nhưng mâu thuẫn giai cấp sâu sắc giữa dân nhập cư và giới quý tộc Liên bang.
尾宿0星域
Vùng không gian rộng lớn bao hàm cả hệ sao N7703 và N7709, nằm ở hai đầu xa cách của tinh vực.
联邦通讯技术实验中心
Mục tiêu trọng yếu của chiến dịch đột kích, một cơ sở nghiên cứu và điều hành thông tin quan trọng của quân đội Liên bang trên hành tinh.
拼接式恒星轨道基地
Một trạm không gian khổng lồ được hình thành từ việc kết nối các mô-đun thái không dài nghìn mét, có khả năng chứa hàng chục vạn người và phục vụ chiến hạm hạng nặng.
军用登陆区
Tổ hợp cảng không gian và thành phố công nghiệp khổng lồ bên trong căn cứ quỹ đạo, nơi có thể triển khai tức thời năm vạn quân chiến đấu mặt đất.
休整区
Phân khu chuyên dụng dành cho các đại lý và đơn vị tác chiến, nằm sát khu vực cảng và nhà máy để thuận tiện cho việc bổ sung trang bị.
制造车间
Phiên bản nâng cấp chuyên nghiệp của bàn làm việc, có khả năng sản xuất hàng loạt các trang bị quân sự dựa trên bản vẽ thiết kế.
私人港口
Một bến đỗ riêng biệt tích hợp trong gói dịch vụ cao cấp, đảm bảo sự riêng tư tuyệt đối cho việc ra vào của đại lý.
私人轨道基地
Mô hình khu vực nghỉ ngơi sau khi được trang bị đầy đủ các mô-đun sản xuất, có khả năng tự chủ cung cấp hậu cần quân sự.
风景线公司
Hãng sản xuất phương tiện không gian nổi tiếng, chuyên cung cấp các dòng tàu đổ bộ và thuyền xuyên không hạng sang.
战术支撑节点
Điểm chốt giữ quân sự quan trọng do Chuân Quân Quy lựa chọn, nằm giữa địa hình gồ ghề và khu xưởng quặng bỏ hoang.
高速通道
Tuyến đường huyết mạch duy nhất giúp quân đội tiền phương rút lui an toàn, là tâm điểm tranh chấp trong nhiệm vụ khẩn cấp.
废弃厂区矿场
Vùng địa hình phức tạp nằm hai bên thông đạo cao tốc, nơi diễn ra cuộc phục kích quy mô lớn của quân Liên bang.
预定降落地点
Tọa độ đổ bộ của tàu xuyên không, thực tế đã bị quân Liên bang bao vây hoàn toàn ngay khi nhóm của Chuân Quân Quy vừa đặt chân xuống.
工业城镇
Một khu đô thị công nghiệp bị bỏ hoang từ lâu với các tòa nhà cao tầng và nhà xưởng phế tích, hiện trường cuộc giao tranh.
厂房房顶
Vị trí cao điểm 20 mét được Mân Côi chiếm lĩnh để làm trận địa bắn tỉa kiểm soát toàn cục.
民屋
Các kiến trúc thấp tầng trong thị trấn, nơi bị hỏa lực hạng nặng của Mân Côi thổi bay thành bình địa.
支援火力点
Ba vị trí chiến lược được quy hoạch xung quanh căn cứ để bố trí các trạm vũ khí yểm trợ lẫn nhau.
那个路口
Địa điểm chiến lược quan trọng mà quân Liên bang buộc phải đánh chiếm bằng mọi giá trước khi trời tối.
目标阵地
Vị trí nhà xưởng cổ xưa nơi nhóm Quân Quy đang cố thủ, trở thành tâm điểm oanh kích của pháo tự hành Liên bang.
预定的轰炸阵地
Khu vực tọa độ mục tiêu mà phi công Liên bang bị ép phải hạ cánh theo chỉ dẫn tia laser sau khi bị bắn hạ.
废弃房屋
Kiến trúc phế tích trong thị trấn nơi các chiến sĩ liên bang dùng làm vật cản và cũng là điểm Quân Quy ẩn nấp để tập kích.
废弃高塔
Vị trí cao điểm nơi quân địch đặt thiết bị dẫn đường laser, đã bị Quân Quy đột kích và phá hủy.
厂房屋顶
Trận địa bắn tỉa ban đầu của Mân Côi, nơi được cài đặt các loại bẫy nổ định hướng.
废弃小楼
Một kiến trúc đổ nát trong khu vực giao chiến, nơi máy giáp hạng nặng của đối phương ẩn nấp để gây bất ngờ.
第二道防线
Tuyến phòng thủ dự phòng của vương triều Thịnh Đường được thiết lập ở phía sau, là đích đến cho các đơn vị đang rút lui sau khi băng qua nút giao thông điểm nóng.
废墟深处
Khu vực hoang tàn nằm sâu trong thị trấn công nghiệp, nơi Quân Quy ẩn mình sau khi rời khỏi nhà xưởng.
防空平台
Các đơn vị hỏa lực đối không di động được Liên bang điều tới để phong tỏa không phận khu vực.
盛唐防线
Tuyến phòng thủ quân sự của vương triều Thịnh Đường, nơi các đơn vị đang nỗ lực vượt qua để hội quân.
联邦前线
Vùng chiến sự chịu sự kiểm soát và bao vây của lực lượng quân đội Liên bang Anh Tát.
神秘部队埋伏点
Vùng phế tích nơi một đơn vị quân Liên bang không rõ danh tính với các trang bị đặc chế đang âm thầm hành quân.
山区
Địa hình hiểm trở nơi diễn ra cuộc truy kích giữa Quân Quy và nhóm máy giáp bí ẩn.
高台
Vị trí cao điểm nơi bộ đội bí ẩn của Liên bang dừng quân để quan sát chiến trường.
深谷
Vực thẳm nơi các máy giáp của Liên bang bị rơi xuống và chôn vùi do hết năng lượng hoặc trúng bẫy đá lở.
封锁线
Ranh giới quân sự mà Quân Quy đang nỗ lực đột phá để tấn công vào hậu phương quân địch.
岩峰
Vị trí Quân Quy sử dụng để quan sát và dẫn dụ các máy giáp đối phương lao vào không trung.
旷野
Vùng đất trống trải phía sau phòng tuyến, cho phép các đơn vị cơ giới di chuyển với tốc độ cao.
秘密补给点
Một trạm dừng chân ẩn dưới hình dạng xe đầu kéo bỏ hoang, trang bị các khoang tự động để bổ sung năng lượng, dưỡng khí và trị liệu y tế.
盛唐后方基地
Tổng hành dinh an toàn của vương triều Thịnh Đường, nằm cách điểm tiếp tế 270 km về phía Nam.
废弃小镇
Một khu dân cư bị bỏ hoang giữa hoang mạc với những biển báo rỉ sét, thực chất là lớp ngụy trang bên ngoài cho một cơ sở quân sự ngầm.
秘密地下军事基地
Một cơ sở quân sự được xây dựng nửa dưới lòng đất để tránh gió cát, nằm tại cuối tiểu trấn phế tích, có bốn lối ra vào nhưng phần lớn đã bị niêm phong.
私人物品仓库
Cách gọi khác của căn cứ ngầm, nơi chuyên dùng để lưu trữ trái phép các vật dụng cá nhân cho những đại nhân vật quyền quý của Liên bang.
大陆战场
Vùng không gian tranh chấp rộng lớn trên bề mặt hành tinh, nơi đang diễn ra các cuộc đột phá vòng vây khốc liệt giữa lực lượng Thịnh Đường và quân phòng thủ địa phương.
咖啡房
Một căn phòng đơn sơ, cũ kỹ nằm sâu trong hầm ngầm của căn cứ, mang đậm phong cách công nghiệp thời mạt thế với những thanh rầm rỉ sét.
秘密军事基地
Thực chất là một kho chứa vật tư của các đại nhân vật Liên bang, nơi tích trữ chủ yếu là thực phẩm và nước uống thay vì vũ khí chiến đấu.
第二处秘密地点
Tọa độ tiếp theo trong hành trình tìm kiếm của Chuân Quân Quy, được cho là có liên quan đến tung tích của Lý Huyền Thành.
棱型建筑
Một tòa nhà cô độc giữa hoang mạc, thiết kế góc cạnh sắc nhọn để xẻ đôi những cơn cuồng phong cát, là nơi đặt doanh trại của lực lượng đặc biệt địa phương.
特种部队营地
Căn cứ của lực lượng tác chiến đặc biệt địa phương, nơi Chuân Quân Quy sử dụng danh tính Barry để thâm nhập dưới sự bao phủ của bão cát.
特种部队秘密营地
Một cơ sở quân sự kiên cố với hệ thống bảo an hoàn thiện và chủ não hiệu suất cao, nơi Chuân Quân Quy thâm nhập để lấy dữ liệu.
不知名空间
Một vùng không gian ảo hoặc trung tâm xử lý dữ liệu nơi tồn tại thực thể bí ẩn đang giám sát các biến động thông tin.
A632区域
Vùng chiến sự trọng điểm nơi tướng quân đối phương đang tập trung thu thập tình báo để truy bắt Chuân Quân Quy.
后方基地
Địa điểm an toàn hơn của quân địch, nơi các tù binh quan trọng (như Lý Huyền Thành) đang bị chuyển đến.
临时的大型营地
Căn cứ hậu cần tấp nập tại phía Nam hành tinh, nơi đang tiếp nhận vật tư ít ỏi từ quỹ đạo truyền xuống.
船坞修理厂
Cơ sở lớn nhất trên căn cứ quỹ đạo, đã bị phá hủy hoàn toàn bởi một vụ nổ bom cài trong lò động lực.
轨道基地
Trạm không gian của Thịnh Đường, vừa phải hứng chịu cuộc đột kích của Liên bang và vụ nổ phá hoại nội bộ.
轨道站码头
Khu vực trung chuyển vật tư và quân số nhộn nhịp nằm trên quỹ đạo hành tinh, nơi diễn ra vụ chiếm dụng tàu vận tải của lực lượng lục chiến.
轨道站
Nơi lực lượng duy nhất còn khả dụng của Lý Nhược Bạch đang đồn trú, hiện đang bị cô lập do các đơn vị mặt đất không thể di chuyển.
废弃村庄
Một ngôi làng bỏ hoang với tường chắn gió đổ nát, được Quân Quy dùng làm vị trí ẩn nấp và trận địa phục kích xe vận tải tù binh.
第一道封锁线
Lớp bảo vệ ngoài cùng của quân định, bao gồm các đơn vị xe thiết giáp và hỏa lực hạt tử nhằm ngăn chặn bất kỳ sự đào thoát nào từ khu vực chiến sự.
前进营地
Căn cứ quân sự của vương triều Thịnh Đường tại thực địa, nơi có hỏa lực phòng không laser mạnh mẽ và lực lượng bộ binh thiết giáp tinh nhuệ.
营地医疗室
Nơi đặt các thiết bị cứu chữa tiên tiến, bối cảnh diễn ra cuộc hồi phục của Chuân Quân Quy sau trận chiến.
战甲整备间
Khu vực trang bị bộ xương ngoài và giáp chiến đấu cho binh sĩ trước khi xuất chiến.
空间站
Điểm đến an toàn của tàu vận tải sau khi rời khỏi hành tinh đang bị tấn công.
轨道空间站
Cơ sở hạ tầng quy mô lớn trên quỹ đạo hành tinh, hiện đang trong tình trạng quá tải và hỗn loạn do các đợt rút quân và vận chuyển vật tư từ bề mặt.
高级居住区
Phân khu sang trọng trong trạm không gian dành riêng cho các đại lý cấp cao và sĩ quan, trang bị hệ thống nhận diện quét ánh sáng hiện đại.
行星通讯技术中心
Mục tiêu chiến lược quan trọng trên hành tinh số 3, nơi lưu trữ các dữ liệu nghiên cứu nòng cốt của Liên bang.
星球另一面的营地
Một căn cứ quân sự khác của Thịnh Đường trên bề mặt hành tinh, vừa bị tấn công buộc phải di tản các thiết bị quý giá lên quỹ đạo.
接驳站
Khu vực bận rộn bên trong trạm không gian, nơi các phi thuyền xuyên không liên tục đưa đón nhân lực giữa các phân khu.
指定区域
Nơi tập kết nhân sự để chuẩn bị lên tàu thoát ly khỏi hệ sao.
6号码头
Một bến đỗ phi thuyền khác trong trạm không gian, nơi người không được lên tàu hiện tại được khuyên đến tìm vận may.
系统外空
Vùng không gian nơi hạm đội Liên bang sắp thực hiện nhảy vọt tới để chiếm đóng hệ sao.
渔灯星域
Vùng không gian nằm cách hệ sao N7709 khoảng 15 năm ánh sáng, là trạm dừng chân trung gian trong hành trình nhảy vọt không gian.
船长星系
Đích đến cuối cùng của phi thuyền, nơi hằng tinh có màu cam đỏ, là trung tâm điều hành quân sự và hành chính mới trong vùng tinh vực này.
7号行星
Thiên thể nằm bên trong hệ sao Thuyền Trưởng, nơi đặt trạm quỹ đạo quân dân lưỡng dụng phục vụ việc trung chuyển vật tư lên bề mặt hành tinh.
船长星系轨道站
Một trạm không gian kiên cố nằm trên hữu đạo hành tinh số 7, quy mô chứa được khoảng vài ngàn người, đóng vai trò là cửa ngõ giao thương và quân sự trọng yếu.
撤离区
Vùng đất hỗn loạn tại căn cứ tiền phương, nơi các nhân viên văn phòng và thương binh tập trung chờ đợi phi thuyền vận tải để thoát ly khỏi chiến trường.
幻境三号
Một chiếc tàu vận tải có vẻ ngoài cũ kỹ nhưng bên trong trang bị công nghệ hiện đại, chuyên dùng để xử lý danh tính và thực hiện các bước chuẩn bị cho nhiệm vụ mật.
7号泊位
Vị trí neo đậu phi thuyền bên trong bến cảng của trạm quỹ đạo, nơi tàu Huyễn Cảnh số 3 đang chờ đợi.
N7703星系4号行星
Căn cứ cũ của Chuân Quân Quy, nơi quân Liên bang đang chiếm đóng nhưng bị thiệt hại nặng nề và hiện chỉ có thể duy trì quân số đồn trú tối thiểu.
幻乐星域
Một vùng không gian quan trọng của vương triều Thịnh Đường, nơi có hệ sao Huyễn Nhạc 2 làm trung tâm điều hành.
幻乐二星系
Hệ thống song tinh thứ hai được Thịnh Đường khai thác thành công, đã qua 500 năm xây dựng để trở thành lõi của tinh vực với đầy đủ các loại hành tinh cư trú và công nghiệp.
爱乐一行星
Hành tinh cư trú thứ hai được khai phá bên trong hệ sao Huyễn Nhạc 2, có cảnh sắc tú lệ và trình độ phát triển công nghệ cao.
幻乐二星系太空星舰基地
Cơ sở quân sự lớn nhất tinh vực, một trong ba cảng mẹ duy nhất của Thịnh Đường có đủ năng lực đóng mới các căn cứ di động cấp mẫu thuyền.
爱乐一号基地
Địa điểm đổ bộ của Chuân Quân Quy trên hành tinh Ái Nhạc 1, nơi tiếp nhận vật tư và bắt đầu lộ trình thực hiện nhiệm vụ mới.
健身区
Một đại sảnh rộng hơn một ngàn mét vuông trên tàu vận tải, trang bị các máy tập luyện đa năng và chuyên dụng bán đóng kín.
深灰色的房间
Không gian kín đáo và tối giản nơi Lâm Hề và cha nàng thực hiện cuộc đối thoại cuối cùng trước khi xuất phát.
泳池边
Khu vực nghỉ dưỡng sang trọng bên dưới vòm kính, nơi Lý Tâm Di và Từ Tử Kiện tận hưởng ánh nắng mặt trời.
西海市
Một thành phố lớn nơi Lý Tâm Di dự định đến để tham gia một buổi tụ tập lưu giới.
学习室
Không gian yên tĩnh bên trong dinh thự dành cho việc đào tạo và nghiên cứu.
原始行星
Bối cảnh của những bộ phim tình cảm thanh xuân đang thịnh hành dành cho giới trẻ.
市郊庄园
Một khu dinh thự cực kỳ xa hoa chiếm diện tích rộng lớn, nằm tựa lưng vào núi và hướng mặt ra biển, nơi diễn ra buổi tụ tập của giới thượng lưu.
主楼
Kiến trúc trung tâm bên trong trang viên ngoại ô, nơi đặt phòng khách rộng lớn với cửa sổ sát đất nhìn ra biển.
无边泳池
Bể bơi sang trọng bên dưới vòm kính, có thiết kế tạo cảm giác mặt nước nối liền với đại dương bao la.
综合训练场
Địa điểm tập trung dành cho giới trẻ thượng lưu luyện tập cách đấu và giải trí.
格斗馆
Nhà thi đấu chuyên dụng nằm bên trong bãi huấn luyện tổng hợp, được trang bị sàn đấu và các thiết bị tốt nhất để tổ chức tỷ thí võ thuật.
格斗台
Vùng sàn đấu kích thước 40 nhân 40 mét chuyên dùng cho các cuộc tỷ thí võ thuật giữa giới trẻ quý tộc.
休息区
Không gian cạnh sàn đấu dành cho các đấu thủ phục hồi thể lực và trao đổi chiến thuật giữa các hiệp.
赛馆
Nơi diễn ra các trận tỷ thí cách đấu của giới trẻ quý tộc, trang bị hệ thống năng lượng dự phòng khẩn cấp.
训练场的餐吧
Địa điểm giải trí cao cấp nằm trong khu vực huấn luyện, thường được các gia tộc lớn bao trọn để tổ chức yến tiệc sau trận đấu.
吧台
Khu vực giao lưu bên trong phòng yến tiệc, nơi các nam thanh nữ tú tụ tập để khoe khoang và trò chuyện.
餐吧后厨
Khu vực bếp núc của bãi huấn luyện, nơi diễn ra cảnh hỗn loạn khi các đầu bếp bỏ chạy do hỏa hoạn và sự cố ám sát.
工作区域
Phân khu mang phong cách công nghiệp giá rẻ, nơi ánh sáng惨 đạm, dùng làm lối thoát hiểm bí mật cho nhóm Quân Quy.
灰得发黑的街区
Một khu vực lộn xộn và nguy hiểm tại ngoại ô thành phố Tây Hải, đầy rẫy tệ nạn và bạo lực, nơi Lý Tâm Di chọn làm điểm trú ẩn an toàn.
灰区停车场
Một nơi hỗn loạn đầy rác rưởi và xác phi xe bị tháo dỡ, địa bàn của các nhóm du côn địa phương.
秘密商店
Một địa điểm nằm sâu trong khu phố nguy hiểm, nơi Tâm Di định đến để mua các loại hàng hóa đặc biệt mới về.
海梦星
Hành tinh nơi bối cảnh hiện tại diễn ra, có môi trường tương đối thân thiện nhưng vẫn yêu cầu các công trình phải bảo đảm khí mật để sinh tồn.
垃圾处理站
Điểm kết nối duy nhất giữa khu phố nghèo và thành phố Tây Hải, nơi diễn ra các hoạt động nén rác và tái chế nguyên liệu thô.
灰区
Một địa khu hỗn loạn và nguy hiểm bậc nhất trên hành tinh, nơi tập trung các băng đảng tội phạm, thường xuyên diễn ra các vụ mất tích và ám sát bí ẩn.
金色楼房
Kiến trúc mới nhất và nổi bật nhất trong Khu Xám với tường ngoài sơn vàng kim, là tổng hành dinh của Thực Hủ Giả.
地下仓库
Sảnh lớn tại tầng hầm thứ hai của tòa nhà kim sắc, nơi Thực Hủ Giả bố trí ít nhất tám trạm vũ khí ẩn và hàng chục bẫy rập để thực hiện các cuộc giao dịch đen.
食腐者的博物馆
Một địa điểm nằm trong dinh thự của Thực Hủ Giả, nơi hắn thường yêu cầu các vị khách phải tham quan trước khi bắt đầu bàn chuyện làm ăn.
金楼
Tổng bản doanh rực rỡ của Thực Hủ Giả tại Khu Xám, nơi vừa diễn ra cuộc giao dịch vật chất đặc biệt và vụ hạ gục kẻ phản bội.
飞车修理行
Địa điểm thực tế ảo trong lời nói dối của Quân Quy, nơi hắn tuyên bố từng làm việc cực khổ để mưu sinh qua ngày.
豪华建筑
Khu nhà của Kỷ lão với vẻ ngoài uy nghiêm nhưng bên trong là sân vườn rợp bóng cây xanh và các phòng thí nghiệm tối tân.
5S级生物实验室
Cơ sở nghiên cứu khoa học đạt tiêu chuẩn bảo mật và trang thiết bị cao cấp nhất, trang bị máy biên lục gen tiên tiến.
徐家酒会
Buổi tụ tập của gia tộc họ Từ, nơi thường xuyên tổ chức để các thế hệ trẻ quý tộc gặp gỡ và làm quen.
隔离罩
Lớp bảo vệ công nghệ bao quanh dinh thự Kỷ lão, ngăn cách môi trường bên ngoài và tạo ra cảnh quan giả lập bên trong.
纪府
Dinh thự của gia tộc họ Kỷ, điểm xuất phát của nhóm Lý Tâm Di đến dự tiệc.
徐家庄园
Một trang viên hùng vĩ ở ngoại ô thành phố Tây Hải, có hàng trăm cột trụ cao vút nâng đỡ vòm kính khổng lồ và được bao phủ bởi màn bảo vệ công nghệ cao. Bên trong có cảnh quan rừng rậm tinh tế và các khu vực đỗ xe tự động.
移动式格斗场
Một đấu trường được lắp ráp nhanh chóng từ các xe công trình tổng hợp trên thảm cỏ trung tâm của trang viên để phục vụ giải trí chiến đấu.
稀有元素冶炼厂
Một sản nghiệp khổng lồ của Từ gia chuyên sản xuất vật liệu giáp hạm, tiêu thụ hơn 40% năng lượng của toàn bộ hành tinh Hải Mộng.
深地能源基地
Hai cơ sở năng lượng do Từ gia xây dựng để hút nhiệt lượng và vật liệu nhiệt hạch từ lõi hành tinh, bị nghi ngờ là nguyên nhân gây ra các vụ động đất cục bộ.
大宅
Dinh thự chính bên trong trang viên của Từ gia, nơi Từ Chiến Phong lui về để sắp xếp nhân sự và chuẩn bị cho trận đấu máy giáp.
休息厅
Khu vực nằm hai bên quảng trường, được trang bị rượu và điểm tâm thượng hạng dành cho khách mời trong thời gian chuẩn bị trận đấu.
全星域赌盘
Hệ thống đặt cược mở rộng cho toàn bộ tinh hệ, thu hút số tiền lên tới hàng trăm triệu.
机甲库
Cơ sở dữ liệu lưu trữ các loại mẫu máy giáp chiến đấu dùng cho việc mô phỏng và huấn luyện.
模拟器
Thiết bị giả lập chiến đấu máy giáp có độ chân thực 80%, gây áp lực vật lý và tâm lý cực lớn cho người điều khiển.
赫耳墨斯
Loại máy giáp chiến đấu được thiết kế theo tên thần thoại của Liên bang, nổi tiếng với sức tấn công cực mạnh nhưng đi kèm với yêu cầu thể chất của người điều khiển rất cao.
鹞式
Dòng máy giáp chiến đấu có tốc độ và linh hoạt bậc nhất, sở hữu khả năng ẩn mình xuất sắc và rất phù hợp cho các chiến thuật quấy rối, du kích.
可居星
Tên gọi chung cho những hành tinh có môi trường sống ổn định, khí hậu ôn hòa phù hợp cho việc canh tác nông nghiệp.
唐吉坷德
Dòng máy giáp hạng nặng chủ lực với thiết kế持 khiên và trường thương, mang phong cách phục cổ phối hợp công nghệ hiện đại, nổi tiếng với khả năng công thủ toàn diện.
大演说家
Máy giáp đặc chủng kích thước trung bình của Lý Tâm Di, lớp sơn xám đậm với đôi cánh kim loại tinh mỹ. Nó chuyên về tấn công điện tử, nhiễu loạn sóng âm và chiếm quyền điều khiển hệ thống đối phương.
联邦席位
Khu vực dành riêng cho đoàn đại biểu và các cao thủ máy giáp của Liên bang Anh Tát tham gia buổi tỷ thí.
模拟舱
Thiết bị công nghệ cao nơi các cơ sư tiến vào để thực hiện các cuộc đấu máy giáp trong môi trường thực tế ảo.
大演说家机体
Máy giáp chuyên dụng về điện tử của Lý Tâm Di, sau đó được Chuân Quân Quy lựa chọn để sử dụng trong trận quyết đấu cận chiến.
赌盘
Hệ thống đặt cược công khai về kết quả trận đấu, nơi tiền cược đã vượt mốc mười tỷ trong hiệp đấu của Chuân Quân Quy.
场间
Toàn cảnh khu vực diễn ra cuộc đối đầu mô phỏng giữa máy giáp của Thịnh Đường và Liên bang.
神秘空间
Một vùng không gian ảo được thắp sáng bởi ánh sáng dịu nhẹ, nơi đặt một Trúc Đình giữa cảnh sắc núi non và suối chảy dành cho các nhân vật quyền lực hội họp.
竹亭
Một gian chòi bằng tre nằm bên bờ suối trong không gian ảo, nơi các bóng đen thần bí tụ họp để bóng bàn về kết quả trận đấu.
机甲格斗学校
Địa điểm giả tưởng trong câu chuyện của Quân Quy, nơi hắn tuyên bố từng làm thuê để mưu sinh.
机车修理厂
Nơi làm việc giả định trước đó của Quân Quy trong các kịch bản lừa dối chiến thuật cũ.
湖畔
Không gian yên tĩnh nằm ngoài khu vực tiệc rượu náo nhiệt trong trang viên, nơi Quân Quy và Tâm Di đang ngồi trò chuyện và xảy ra xô xát.
小亭
Vị trí trung tâm trong không gian bí mật, nơi các đại nhân vật hội tụ để theo dõi hình ảnh thực tế của nhóm Quân Quy.
城市中心大楼
Một công trình kiến trúc cao tầng hiện đại, nơi tầng đỉnh đặt một quán rượu xa hoa dành cho giới thượng lưu và các phòng riêng tư kín đáo.
化妆间
Khu vực riêng tư bên trong dinh thự hoặc nơi tiệc tùng, nơi Lý Tâm Di thực hiện thay đổi diện mạo.
顶层酒吧
Địa điểm giải trí cực kỳ sang trọng và thanh nhã nằm trên nóc tòa nhà trung tâm, nơi phục vụ những loại rượu đắt đỏ nhất hành tinh Hải Mộng.
极度宽敞的寓所
Một căn phòng nghỉ xa hoa dành cho khách quý, có phòng khách rộng gần 200 mét vuông nhìn ra toàn cảnh thành phố Tây Hải và trang bị lò sưởi thật.
西区主脑
Trung tâm xử lý dữ liệu lớn của toàn bộ khu vực Tây thành phố, cung cấp toán lực cho các hoạt động dân dụng và quân sự tại địa phương.
联邦使节团下榻处
Một khu phố yên tĩnh, rợp bóng cây xanh nằm ở phía Đông thành phố Tây Hải, nơi đặt các đình viện sang trọng dành riêng cho quan khách ngoại giao.
市东街区
Vùng ngoại ô phồn hoa với cảnh quan thiên nhiên được chăm sóc kỹ lưỡng, là địa điểm tổ chức các buổi du viên hội và yến tiệc ngoại giao.
单一工业星球
Loại hành tinh chuyên dụng chỉ tập trung vào sản xuất công nghiệp, đang là chủ đề thảo luận về các chính sách trợ cấp kinh tế.
里昂家族庆典
Sự kiện trọng đại của gia tộc Tiêu dự kiến tổ chức sau một tháng, nơi quy tụ các thế lực của Liên bang Anh Tát.
战区
Vùng không gian nơi đang diễn ra các cuộc xung đột cục bộ và sự điều động quân sự quy mô lớn của Thịnh Đường và Liên bang.
使节团
Đơn vị ngoại giao của Liên bang Anh Tát đang thực hiện nhiệm vụ tại lãnh thổ Thịnh Đường.
茶室
Một không gian yên tĩnh nằm phía sau trang viên, trang bị đầy đủ trà cụ và hàng trăm loại trà quý hiếm, nơi Dương Tư Ý đưa Chuân Quân Quy đến để trò chuyện riêng.
机甲格斗学院
Nơi Chuân Quân Quy bịa ra trong câu chuyện của mình để giải thích về nguồn gốc kỹ năng chiến đấu.
图书馆
Một cơ sở lưu trữ sách thực thể hiếm hoi trong thời đại tinh tế, được xem như một nơi bảo tồn đồ cổ.
联邦政府
Đơn vị chi trả kinh phí cho buổi tiệc rượu ngoại giao, bị Tâm Di chê bai là keo kiệt trong việc lựa chọn rượu.
庭院
Khu vực sân vườn bên ngoài nơi diễn ra buổi tiệc, điểm cuối cùng mọi người tiễn khách ra xe.
西海市中心
Khu vực phồn hoa hoặc náo nhiệt nhất của thành phố chính trên hành tinh Hải Mộng.
闹市街
Khu vực sầm uất với nhiều quảng cáo ảo, các cửa hàng nhỏ và quán ăn lề đường, nơi tập trung đủ hạng người trong xã hội.
黑漆漆的小巷
Một con hẻm vắng vẻ và không có ánh sáng nằm cạnh khu phố náo nhiệt, nơi thường diễn ra các cuộc giải quyết mâu thuẫn bí mật.
纪府实验室
Nơi Lý Tâm Di thực hiện các nghiên cứu khoa học, chiếm dụng phần lớn tài nguyên toán lực của toàn bộ dinh thự.
废弃路口
Một góc tối khuất sau đại môn sắt rỉ sét và đầy hình vẽ bậy, nơi Dương Dục chọn để thực hiện hành vi bạo lực với Chuân Quân Quy.
黑巷
Một con hẻm tối tăm, đổ nát nằm tách biệt với phố xá náo nhiệt, nơi thường xuyên diễn ra các hành vi tội ác.
合一武道
Một võ quán có tấm biển kiểu cũ trang trọng nằm trong hẻm náo nhiệt, bên ngoài có vẻ nhỏ nhưng bên trong có hậu viện cực kỳ rộng lớn.
小巷
Một con đường nhánh đông đúc với nhiều cửa hàng và quảng cáo ảo, nơi đặt trụ sở của Võ đạo quán Hợp Nhất.
里院
Khu vực sân bãi rộng lớn bên trong Võ đạo quán Hợp Nhất, nơi chuyên dùng để luyện võ và tổ chức các cuộc tỷ thí.
星火主脑大厅
Khu vực trung tâm mới của căn cứ, nơi đặt các hệ thống xử lý dữ liệu và điều hành toàn bộ dây chuyền sản xuất tự động.
新工业区
Vùng không gian được mở rộng từ đại sảnh Hỏa Chủng đời 2, tập trung các thiết bị tỏa nhiệt lớn như lò tinh luyện và máy phân tách hữu cơ.
联邦新基地
Một cứ điểm ẩn mật của hạm đội Liên bang vừa được thiết lập trên hành tinh số 4, là mục tiêu tìm kiếm hàng đầu của đội trinh sát Chuân Quân Quy.
起伏平缓的坡地
Khu vực địa hình trống trải với các gò đất thấp, nơi bầy thú triều và quân Liên bang thường xuyên qua lại nhưng dấu vết dễ bị thảm thực vật bản địa xóa sạch.
联邦营地遗址
Một khu vực bãi đất trống phẳng lặng, nơi có vài nhà tiền chế bị dây leo tím bao phủ, thực chất là lớp ngụy trang cho bẫy rập máy bay không người lái chôn ngầm dưới đất.
旧基地
Vị trí cứ điểm cũ của lực lượng Liên bang trên hành tinh số 4 (hiện là yếu tắc Mạt Nhật Âm Ảnh), nơi đang có sự hiện diện của một lượng lớn cựu binh Liên bang đã đầu hàng.
战场残骸区
Vùng đất diễn ra cuộc đối đầu khốc liệt giữa chiến đoàn Chuân Quân Quy và quân đoàn Viên Trác Võ Sĩ, chứa đầy mảnh vỡ của chiến xa và máy giáp.
圆桌武士阵营
Khu vực tập kết quân số khổng lồ với hàng trăm chiến xa và máy giáp đang tiến hành cuộc đột kích vào lực lượng của Chuân Quân Quy.
圆桌骑士基地
Pháo đài kiên cố của Liên bang nằm sâu trong hành tinh số 4, nơi đặt trung tâm chỉ huy điều hành các hoạt động của binh đoàn đặc chủng Mordred.
靶场
Khu vực thử nghiệm hỏa lực bên trong yếu tắc Mạt Nhật Âm Ảnh, nơi diễn ra cuộc thử nghiệm xạ kích của phân thân Khai Thiên.
末日阴影
Yếu tắc quân sự do Chuân Quân Quy làm chủ, hiện đang là mục tiêu 'farm' công trạng của các tướng lĩnh Liên bang nhưng cũng là nơi Quân Quy bắt đầu cuộc săn ngược lại.
战兽的巢穴
Mục tiêu tấn công hàng đầu của Agnes nhằm lập quân công, được phán đoán vị trí dựa trên quỹ đạo di chuyển của thú triều.
指挥室
Không gian toàn封闭 (kín hoàn toàn) và cách ly tuyệt đối với từ trường bên ngoài, nơi đặt hệ thống điều hành chiến thuật của Liên bang.
N77星域
Vùng không gian hiện đang trở thành chiến trường chính yếu, nơi các hạm đội tuần tra và các đơn vị săn giết của Liên bang và Thịnh Đường đối đầu quyết liệt.
无人联络船
Một phương tiện không gian nhỏ treo lơ lửng tại tọa độ chỉ định, liên tục phát ra tín hiệu đặc thù ở cự ly gần để hỗ trợ việc tiếp nhận thông tin bí mật.
天域王国
Một thế lực thuộc bang quốc của Thịnh Đường, có hạm đội đồn trú tại tinh vực N77 mà Lý Nhược Bạch đang phục vụ dưới danh nghĩa phó quan.
天域李家
Một thế lực lớn của vương triều Thịnh Đường, bị Lý Nhược Bạch oán trách vì hành động bỏ rơi đồng đội trên chiến trường.
圆桌武士基地
Tổng bản doanh của quân đoàn Liên bang trên hành tinh, nơi Agnes đang tập kết lực lượng máy giáp và thiết giáp.
山丘顶部
Vị trí cao điểm trên chiến trường, nơi đặt Phương Chu của Lý Nhược Bạch để quan sát và điều hành trận đánh.
森林前的开阔地带
Địa điểm diễn ra cuộc phục kích của Chuân Quân Quy nhắm vào đoàn quân của Agnes.
方舟
Căn cứ nổi khổng lồ của nhóm Chuân Quân Quy, hiện đóng vai trò là hạm đội chỉ huy trên mặt đất.
晶隼军团
Đơn vị quân đội mới của Liên bang với đặc trưng là hỏa lực mạnh và độ cơ động cao, vừa thay thế cho quân đoàn Viên Trác Võ Sĩ tại khu vực.
勒芒的实验室
Cơ sở nghiên cứu nòng cốt bên trong yếu tắc, hiện đã bị biến thành trung tâm phát triển kiến trúc chủ não mới dưới sự chỉ đạo của Lý Tâm Di.
天域舰队
Lực lượng quân sự không gian của vương quốc Thiên Vực, hiện đang triển khai một phân hạm đội cơ động tại hệ sao N7703 để kiềm chế các hoạt động của Liên bang.
机动分舰队
Đơn vị tác chiến linh hoạt lấy hai chiến hạm chủ lực cấp hai làm lõi, phối hợp với hàng chục tinh hạm lớn nhỏ để duy trì quyền kiểm soát tại tinh vực biên giới.
高速护卫舰
Chiến hạm do Lưu Vũ Điền chỉ huy, nơi diễn ra cuộc giao dịch vật tư và buổi yến tiệc giữa nhóm Quân Quy và các sĩ quan hạm đội Thiên Vực.
联邦银行
Tổ chức tài chính quyền lực nhất Liên bang, phát hành các loại thẻ tinh thể mệnh giá lớn có khả năng lưu thông ẩn danh trên toàn tinh vực.
青苹基地
Một cứ điểm quân sự lớn nơi Hạm đội số 9 đang đồn trú và đối mặt với tình trạng thiếu hụt đạn dược tiếp tế trầm trọng.
竞技场
Địa điểm chuyên dụng để tổ chức các cuộc so tài võ thuật và sát hạch thực lực giữa các chiến binh.
凯门星系
Tinh hệ thuộc quyền kiểm soát của gia tộc họ Từ, nơi xuất phát của hạm đội vận tải mang theo quân nhu tiếp tế cho chiến khu.
跳跃点
Tọa độ không gian cố định nơi các tinh hạm ra khỏi đường ống thời không sau hành trình di chuyển xuyên tinh hệ.
战区边缘
Vùng không gian giáp ranh giữa khu vực an toàn và nơi đang diễn ra các cuộc xung đột quân sự trực tiếp.
青苹
Căn cứ di động và là nút chiến lược của Hạm đội số 9, nơi đang lâm vào tình trạng bị bao vây và thiếu hụt quân nhu tiếp tế.
第二战区
Khu vực quân sự khác được lấy làm lý do chính thức để chuyển hướng vận chuyển vật tư, thực tế là một phần trong kế hoạch chèn ép của Từ gia.
卢却云的指挥中心
Cơ quan đầu não điều hành chiến khu của Hạm đội số 9, nơi tập trung các luồng tình báo tinh hệ và các mệnh lệnh tác chiến biên giới.
巡逻星舰
Một tàu hộ vệ kiểu cũ của Liên bang đang thực hiện nhiệm vụ giám sát tại khu vực thâm không, nơi nhóm Quân Quy thâm nhập hệ thống để ngụy trang.
徐家运输船队
Hạm đội tiếp tế của gia tộc họ Từ đang dừng lại tại tinh vực mục tiêu, mang theo lượng lớn vật tư chiến tranh cấp thiết.
星系外缘
Vùng không gian thâm không nằm ở biên giới của hệ mặt trời địa phương, nơi có vô số thiên thạch và vẫn thạch trôi nổi tự nhiên.
弦月级驱逐舰
Chiến hạm mạnh nhất trong đội tàu vận tải của Từ gia, dài hàng nghìn mét, trang bị công nghệ năng lượng quá tải.
护卫舰舰桥
Trung tâm điều khiển và chỉ huy của tàu hộ vệ, nơi trực tiếp hứng chịu đòn tấn công của pháo chính.
徐家舰队
Đoàn tàu vận tải và hộ tống của gia tộc họ Từ, đang rơi vào tình trạng hỗn loạn do cuộc tập kích vẫn thạch giả.
旗舰
Con tàu chỉ huy của đội tàu vận tải Từ gia, hiện đã bị Chuân Quân Quy thâm nhập và khống chế.
溪湾A跳跃点
Một tọa độ không gian chiến lược được Chuân Quân Quy chỉ định để đội tàu hộ tống và vận tải của địch tháo chạy về đó.
驱逐舰
Loại tinh hạm chiến đấu bị Chuân Quân Quy chiếm giữ quyền hạn và kích nổ tự hủy sau khi ép toàn bộ thủy thủ đoàn phải rời tàu.
青苹基地指挥部
Nơi các tham mưu đang hỗn loạn trước những tín hiệu bất thường từ đội tàu vận tải Từ gia.
卢却云的旗舰
Một chiếc tuần tiễu hạm tốc độ cao thuộc biên chế Hạm đội số 9, nơi tập trung các hoạt động chỉ huy trong chiến khu.
大会客厅
Không gian tiếp khách rộng lớn trên kỳ hạm, nơi Từ Chiến Phong nghỉ ngơi và tranh luận với Lô Khước Vân.
暗红太阳
Một hằng tinh khổng lồ đang bốc cháy với ánh sáng đỏ thẫm u tối, nơi hạm đội của gia tộc họ Từ đang tập kết.
工程船
Phương tiện kỹ thuật bay lơ lửng tại quỹ đạo thấp của hành tinh số 4, dùng làm trạm trung chuyển để nhóm Quân Quy trở về căn cứ.
浮兰
Một căn cứ di động khác của Thịnh Đường, bị tổn thất sau các đợt tấn công của Liên bang và phải rút về tuyến hai.
作战指挥区
Phân khu cao cấp nằm tại tầng đỉnh của bộ tư lệnh căn cứ Thanh Bình, trung tâm điều hành mọi hoạt động quân sự cục bộ.
保密的会议室
Phòng họp đặc biệt trang bị công nghệ mô phỏng toàn ảnh, cho phép kết nối từ xa với các lãnh đạo tối cao của vương triều Thịnh Đường.
都门星系
Hệ sao thủ đô của Liên bang Anh Tát, trung tâm kinh tế và chính trị với nhiều hành tinh cư trú và công nghiệp phát triển.
武夫3星系
Một tinh hệ nghèo tài nguyên nhưng sở hữu một thông đạo không gian tự nhiên kéo dài 135 quang niên đâm thẳng vào tâm phúc của Liên bang.
N77战区
Vùng chiến sự biên giới nơi Thịnh Đường và Liên bang đang giằng co, hiện đang bị cắt giảm một nửa vật tư hậu cần bảo trợ.
武夫3战区
Chiến trường chiến lược mới được thiết lập theo đề xuất của Từ Băng Nhan, thu hút toàn bộ tài nguyên vận tải của khu vực.
第五舰队
Đơn vị quân đội quy mô lớn của vương triều Thịnh Đường, đóng vai trò là lực lượng dự bị tổng hợp sẵn sàng tham chiến tại các trục chiến lược quan trọng.
近战轨道
Vùng không gian thấp bao quanh hành tinh số 4, nơi lơ lửng xác các chiến hạm bị phá hủy và là địa điểm diễn ra hoạt động thu hồi thiết bị.
光年
Tên gọi chính thức của lực lượng quân sự độc lập do Chuân Quân Quy thành lập trên hành tinh số 4.
小行星基地
Trạm dừng chân quân sự của Hạm đội số 9, nơi nhóm Quân Quy dự định thiết lập các đường dây thương mại quân sự.
丝琥珀芯片主脑
Hệ thống điều khiển vi mô được lắp ghép từ các linh kiện sinh học dự phòng để vận hành tinh hạm khi vắng mặt Khai Thiên.
金属氢工厂
Cơ sở sản xuất vật liệu năng lượng mật độ cao mang tính chiến lược của quân đoàn Quang Niên.
巡逻舰舰桥
Trung tâm điều khiển của tàu tuần tra Liên bang, nơi đặt các thiết bị trinh sát và màn hình quan sát hành tinh số 4.
4号行星高轨
Vùng không phận ngoài tầng khí quyển của hành tinh số 4, lộ trình tuần tra định kỳ của quân đội Liên bang.
天域星域
Vùng không gian căn cứ của gia tộc họ Lý, nơi hạm đội vừa thực hiện bước nhảy vọt trở về.
天域先遣第二舰队
Đơn vị hạm đội đang vận chuyển Lý Tâm Di, vừa hoàn thành bước nhảy không gian thoát khỏi vùng chiến sự.
旗舰特殊舱室
Không gian y tế và nghỉ ngơi kiên cố nằm bên trong con tàu chỉ huy, nơi giam giữ và điều trị cho Lý Tâm Di.
驱逐舰残骸处
Tọa độ không gian bí mật được nhóm Quân Quy dùng làm nơi an toàn để tháo dỡ các chiến lợi phẩm.
天域2号星
Hành tinh thuộc quyền cai quản của gia tộc họ Lý, nơi đặt dinh thự chính của Lý Du Nhiên.
崖顶大宅
Một tòa dinh thự nguy nga tọa lạc ngay trên đỉnh vách núi dốc đứng, có kiến trúc大气恢宏 với đại môn cao tới 50 mét.
训练场
Khu vực chuyên dụng bên trong dinh thự của Lý gia, trang bị cơ sở vật chất hiện đại phục vụ việc rèn luyện thể chất và kỹ năng cách đấu.
云吧
Môt địa điểm nghỉ ngơi sang trọng tại tầng đỉnh của dinh thự chính, tọa lạc ngay trên đỉnh núi giữa biển mây trùng điệp, mang lại tầm nhìn bao quát đại dương và bầu trời.
主宅顶层
Phân khu cao nhất của dinh thự gia tộc họ Lý, nơi đặt quán rượu Vân Ba và các khu vực giải trí cao cấp dành cho những nhân vật cốt lõi.
工场区
Phân khu sản xuất bên dưới căn cứ số 2, hiện đã được lấp đầy bởi các thiết bị chế tạo vật liệu phức hợp và linh kiện tinh hạm.
湾区
Vùng ven biển phồn hoa với bãi cát trắng và núi non, nơi sinh sống của giới giàu có và tọa lạc tòa cao ốc của thực nghiệm thể.
格斗测试大厅
Không gian rộng lớn bên trong viện nghiên cứu, trang bị các tháp pháo tự động và hệ thống mục tiêu không người lái để sát hạch hỏa lực.
高轨
Vùng không gian nằm xa tầng khí quyển của hành tinh số 4, nơi hạm đội Liên bang đang tập kết.
星舰舰桥
Trung tâm điều hành và chỉ huy cốt lõi bên trong các tàu chiến không gian.
战舰改造地点
Tọa độ không gian ẩn mật tiếp giáp với tầng mây bão, nơi Quân Quy đang thực hiện thi công lắp ráp tinh hạm mới.
香肠号
Chiến hạm mới cải tạo dài trăm mét, có hình dáng ngắn tròn đặc trưng, trang bị hai động cơ đẩy từ khu trục hạm mang lại khả năng cơ động vô song.
联邦驱逐舰
Loại chiến hạm chủ lực của Liên bang Anh Tát tham gia vào chiến dịch phong tỏa, sở hữu hỏa lực mạnh mẽ và hệ thống quét tìm mục tiêu hiện đại.
联邦护卫舰
Đơn vị tàu chiến cơ bản nhất trong hạm đội Liên bang, bị tàu Xúc Xích tập kích và tiêu diệt chỉ bằng một lượt pháo.
行星另一侧
Vị trí hạm đội săn tiêu diệt của Liên bang mai phục để chờ thời cơ bao vây lực lượng Thịnh Đường.
修理泊位
Khu vực chuyên dụng bên trong căn cứ quân sự dành cho việc tu bổ và phục hồi các hư hại của tinh hạm sau trận chiến.
轨道组装点
Tọa độ không gian nơi quân đoàn Quang Niên thực hiện việc thi công chiếc tinh hạm mới dài 50 mét.
联邦巡逻舰
Chiến hạm của Liên bang Anh Tát với lớp giáp được cường hóa, mục tiêu săn đuổi để cướp vũ khí của nhóm Quân Quy.
秘密安装地
Tọa độ không gian ẩn mật tiệm cận tầng mây bão, nơi quân đoàn Quang Niên thực hiện việc cải tạo và lắp ráp tinh hạm.
地面基地
Căn cứ điểm chính của nhóm Chuân Quân Quy trên hành tinh số 4, nơi có đầy đủ các cơ sở sản xuất và giải trí.
格斗训练场
Khu vực chuyên dụng bên trong căn cứ dành cho việc rèn luyện kỹ năng chiến đấu tay không và binh khí.
小格斗训练场
Không gian tập luyện cao cấp dành riêng cho sĩ quan, trang bị máy chế tạo vũ khí tại chỗ và hệ thống cung cấp nồng độ oxy cao.
地下主脑中枢
Khu vực cốt lõi nằm sâu dưới lòng đất, nơi đặt hệ thống xử lý dữ liệu sinh học và là nơi cư ngụ của Khai Thiên.
黄油刀号
Chiếc tinh hạm tự chế của Chuân Quân Quy, mang hình dáng đơn giản nhưng sở hữu khả năng cơ động phi lý trong môi trường bão ion.
星舰改造基地
Nơi Chuân Quân Quy thực hiện việc sản xuất hàng loạt các tấm giáp vật liệu phức hợp để nâng cấp và thay đổi cấu trúc phi thuyền.
盛唐星舰
Chiếc khu trục hạm chịu nhiều hư hại mà Lâm Hề điều khiển trở về điểm hẹn.
隐藏地
Vị trí bí mật của quân đoàn Quang Niên trên quỹ đạo hoặc bề mặt hành tinh, nơi dùng để cải tạo và nạp đạn cho tinh hạm.
中轨
Vùng không gian nằm giữa quỹ đạo thấp và cao của hành tinh, nơi hạm đội Liên bang đang mai phục làm mồi nhử.
餐刀号
Phiên bản nâng cấp của tàu Hoàng Du Đao sau khi được lắp đặt pháo chính của tàu khu trục, sở hữu hỏa lực và năng lực đột kích mạnh mẽ hơn.
猎歼舰队
Đơn vị tác chiến đặc chủng của Liên bang được điều động để thiết lập bẫy phục kích nhằm tiêu diệt các đại lý của Thịnh Đường.
轻巡
Loại hạm đội mồi nhử của Liên bang, sau khi trúng pháo của Chuân Quân Quy đã bị hư hại nặng nề hệ thống động lực chính.
行星基地
Tổng bản doanh mặt đất của quân đoàn Quang Niên trên hành tinh số 4, nơi tập trung các lò động lực và xưởng sản xuất quy mô lớn.
轨道能源补给站
Căn cứ không gian chuyên dụng dùng để sạc điện cho các khoang năng lượng của khu trục hạm, quy mô khoảng 1000 mét vuông.
两大桶油
Tên hiệu hài hước mà Lý Nhược Bạch đặt cho trạm tiếp tế quỹ đạo đầu tiên của quân đoàn Quang Niên trong tinh vực.
藏身地
Vị trí bí mật của hạm đội Quang Niên ngoài không gian quỹ đạo, nơi các tàu vận tải và chiến hạm tập kết.
锯齿餐刀
Tên hiệu mới của tàu Thanh Đao sau khi cải tạo, có hình dáng như quả trứng để bọc thêm nhiều tầng giáp vật liệu phức hợp và trang bị hàng loạt động cơ kiểm soát tư thế.
隐藏点
Vị trí bí mật của quân đoàn Quang Niên nằm gần tầng mây bão, giúp tránh được các đợt quét radar diện rộng của Liên bang.
锯齿餐刀号
Chiếc tinh hạm của Chuân Quân Quy, sau khi bọc thêm vô số lớp giáp đã biến dạng thành hình quả trứng khổng lồ, sở hữu khả năng chống chịu cực hạn.
联邦舰队阵型
Cách phối trí các tàu khu trục, hộ vệ và tuần dương của Liên bang tạo thành một mạng lưới hỏa lực đan chéo để bẫy kẻ thù.
风暴云层表面
Vùng không gian nơi hạm đội Liên bang đang ráo riết tuần tra để truy quét dấu vết của tàu Thanh Đao Răng Cưa.
红色剑鱼号
Một chiếc tuần dương hạm hạng nhẹ thuộc hạm đội Liên bang, được Tây Nặc trưng dụng làm kỳ hạm lâm thời sau khi tàu chỉ huy chính bị phá hủy.
三尾虾号
Chiếc hộ vệ hạm thuộc hạm đội Liên bang, được Tây Nặc giao nhiệm vụ ở lại khu vực nguy hiểm để trinh sát và tìm kiếm người sống sót.
爆裂锯齿餐刀号
Chiếc tinh hạm của quân đoàn Quang Niên sau khi được nâng cấp hỏa lực, có hình dáng như một đài sen và sở hữu sức công phá kinh hồn có thể chia cắt trọng tuần dương hạm chỉ bằng một lượt pháo.
国防部联合指挥中心
Cơ quan đầu não điều hành quân sự tối cao của vương triều Thịnh Đường, nơi phê duyệt các quyết định thăng quân hàm và điều động viễn chinh.
光年兵团
Lực lượng vũ trang của Quân Quy, hiện tại có biên chế cấp tiểu đoàn với quy mô 500 người, mục tiêu tương lai là cung cấp thân phận hợp pháp tại Thịnh Đường cho các binh sĩ Liên bang đã quy thuận.
黑暗哥特风格移动基地
Một pháo đài không gian khổng lồ lơ lửng cách chiến trường 15 năm ánh sáng, mang vẻ đẹp kiến trúc rùng rợn và uy nghiêm, sức chứa lên tới 10 vạn người, là đầu não điều hành chiến dịch áp chế Hạm đội số 9.
联邦星舰残骸区
Vùng không gian quỹ đạo tràn ngập mảnh vỡ của các chiến hạm hạng nặng và người sống sót mặc chiến giáp cấp 1 sau thất bại của hạm đội mồi nhử.
路易家
Một trong những danh gia vọng trọng của Liên bang, có tầm ảnh hưởng lớn trong quân đội và chính trị.
移动式仓库
Một nền tảng động lực đang được xây dựng tại trạm quỹ đạo, dùng làm kho chứa nguyên liệu và các khoang năng lượng đã nạp đầy.
毒蜂弯刀号
Chiếc tinh hạm cơ động do Chuân Quân Quy điều khiển trong các hành trình giữa hành tinh và quỹ đạo.
深山森林
Vùng núi non hiểm trở nằm ngoài phạm vi trinh sát của căn cứ, nơi được cho là địa điểm Đạo Ca xây dựng sào huyệt mới dưới sự che chở của địa hình.
天鹅号
Chiến hạm do Lâm Hề chỉ huy, hiện đang trong tình trạng hư hại nặng nề sau các cuộc giao tranh liên tiếp.
星舰联合指挥部
Cơ quan quân sự tối cao phụ trách quản lý các quân đoàn chiến hạm và phê duyệt thăng cấp bậc tướng lĩnh.
星舰舰队联合指挥部
Cơ quan quyền lực tối cao điều hành các chiến dịch không gian và quản lý nhân sự cấp tướng của vương triều.
调度中心
Cơ quan điều hành việc ra vào bến và hậu cần của căn cứ Thanh Bình.
后勤部会议室
Nơi diễn ra các cuộc thảo luận căng thẳng về việc cắt giảm khẩu phần và năng lượng cho hạm đội.
修理厂
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại căn cứ Thanh Bình chuyên trách việc bảo trì và tu bổ các chiến hạm hư hại.
专用泊位
Vị trí neo đậu dành riêng cho tàu Thiên Nga khi trở về căn cứ.
宪兵部
Cơ quan độc lập trong quân đội phụ trách duy trì kỷ luật và trật tự, hiện đang bị lôi kéo vào các cuộc đấu tranh quyền lực tại căn cứ Thanh Bình.
军械库
Nơi lưu trữ vũ khí, đạn dược và các trang bị chiến đấu cốt lõi, được coi là mệnh mạch của căn cứ Thanh Bình.
蓝水号
Một chiếc tuần dương hạm hạng nặng tân tiến của Hạm đội số 9, điểm tựa quan trọng của tuyến phòng thủ, vừa được ưu tiên cấp phát phần lớn đạn dược.
苍茫号
Một chiếc tuần dương hạm hạng nặng tân tiến khác, phối hợp cùng tàu Lam Thủ để duy trì hỏa lực cho chiến tuyến.
原料基地
Cơ sở sản xuất cung cấp vật tư thô để chế tạo ngư lôi và đạn pháo hạt tử, hiện đã bị mất quyền kiểm soát.
军械库区
Vòng phòng thủ trọng yếu của căn cứ, nơi lưu trữ các loại pháo chính và phụ của tinh hạm đã được niêm phong.
仓库深处
Nơi cất giữ những khí tài khổng lồ và quý giá nhất của căn cứ, bao gồm cả pháo chính của tuần dương hạm hạng nặng.
战时军事法庭
Cơ quan tư pháp duy nhất có quyền thẩm phán các sĩ quan nắm giữ quyền chỉ huy độc lập khi đang trong giai đoạn giao chiến.
白羽号
Một tàu hộ vệ thuộc Hạm đội số 9 do Triệu Tĩnh Tư chỉ huy. Sau nhiều trận chiến trinh sát và quấy rối, tàu đã bị hư hại đáng kể trước khi được Lâm Hề cải tạo toàn diện hệ thống hỏa lực và năng lượng.
小山谷
Nơi cư ngụ bí ẩn của Đạo Ca và chủng tộc Vụ Tộc, được bao phủ bởi sương mù đen và có vô số hang động trên vách núi.
战兽的老巢
Mục tiêu tấn công cuối cùng của Chuân Quân Quy, nơi khởi nguồn của các cuộc tấn công thú triều.
行星轨道
Vùng không gian bao quanh hành tinh nâu, nơi diễn ra cuộc đấu pháo quang năng khốc liệt giữa tàu Thiên Nga và h hạm đội săn tiêu diệt Liên bang.
行星背面
Khu vực bị khuất tầm nhìn từ phía hằng tinh, được Lâm Hề tận dụng để ẩn nấp và thực hiện các đòn tập kích bất ngờ khi hành tinh tự quay.
导航点
Các tọa độ không gian cố định được thiết lập trong vũ trụ để các tinh hạm tập kết hoặc thực hiện các bước nhảy không gian.
巨大的地下空间
Một hang động nhân tạo nằm sâu hàng chục mét dưới sơn cốc, nơi đặt dây chuyền sản xuất chiến thú của Vụ Tộc.
封闭空间
Một thạch thất bí mật nằm sau vách đá dày 2 mét, nơi tàng trữ những vật chất có năng lượng dao động bất thường.
地洞
Lối vào hầm ngầm tại trung tâm sơn cốc, nơi từng đặt tên lửa đào thoát của Đạo Ca.
兽巢地下空间
Khu vực nằm sâu dưới lòng đất sơn cốc, nơi đặt các bệ chế tạo huyết nhục và cất giấu những vật chất mật độ cao quý giá.
小山谷战兽巢穴
Căn cứ sản xuất chiến thú quan trọng của Đạo Ca vừa bị lực lượng của quân đoàn Quang Niên tấn công và chiếm đóng.
山谷周围的高坡
Nơi cư ngụ của các tộc nhân Vụ Tộc dưới quyền Đạo Ca, hiện đã bị lửa hỏa lực san bằng.
就地实验室
Cơ sở nghiên cứu dã chiến được thiết lập thần tốc trong sơn cốc bằng các thiết bị từ Phương Chu và cứ điểm số 2.
地下战兽工厂
Cấu trúc sinh học phức tạp bao gồm hệ thống rễ và các khoang nuôi cấy nằm sâu bên dưới bề mặt sơn cốc.
大平原
Vùng đất bằng phẳng trải dài vô tận tiếp giáp với khu vực đồi núi, địa hình lý tưởng để các phương tiện cơ giới hạng nặng bộc phát tốc độ tối đa.
兽丘
Một cấu trúc sào huyệt chiến thú nhô cao khỏi mặt đất với nhiều hang động ra vào, mang dấu vết kiến tạo nhân tạo rõ rệt nhưng đã bị hủy hoại hoàn toàn thành một hố thịt thối rữa.
维修工程站
Cơ sở kỹ thuật trên quỹ đạo được cải tạo từ trạm không gian cũ, chuyên trách việc sửa chữa nhanh các hư hại của tinh hạm.
爆裂海胆号
Tên hiệu của mẫu tinh hạm mới do Chuân Quân Quy thiết kế với ý tưởng hỏa lực phòng thủ dày đặc như gai nhím.
毒蜂号
Chiếc tinh hạm cơ động mà Chuân Quân Quy sử dụng để tuần tra quỹ đạo, có thiết kế nội thất cực kỳ tối giản và giáp thân tàu siêu dày.
9号行星
Một thiên thể nằm ở vành ngoài cùng của hệ sao N7703, nơi Lâm Hề và Chuân Quân Quy chọn làm địa điểm phục kích bằng cách ẩn nấp ở mặt sau bóng tối của hành tinh.
黑曜石号
Một chiếc tuần dương hạm hạng nặng (Trọng tuần) kiên cố của Liên bang Anh Tát, kỳ hạm của Carlos, sở hữu hệ thống hộ thuẫn và hỏa lực mạnh mẽ nhưng đã bị hư hại nặng nề sau cuộc phục kích.
联邦星舰第六舰队
Đơn vị quân đội quy mô lớn của Liên bang Anh Tát, nơi phân hạm đội của Carlos trực thuộc.
第11猎歼分舰队
Đơn vị tác chiến đặc chủng dưới quyền Carlos, chuyên trách các nhiệm vụ truy quét và tiêu diệt mục tiêu quan trọng trên chiến trường không gian.
条纹海鸥号
Một chiếc tuần dương hạm hạng nhẹ thuộc biên chế vương triều, nghi ngờ đã tham gia vào lực lượng độc lập của Lâm Hề.
星舰联合司令部
Cơ quan điều hành quân sự tối cao, nơi trực tiếp ra lệnh truy vấn các chiến báo từ chiến trường.
军事法庭
Cơ quan tư pháp cao nhất có thẩm quyền xem xét và phán quyết về tội danh phản quốc của quân nhân.
秘密集结点
Một tọa độ ẩn mật ngoài thâm không, nơi tàn quân của Hạm đội số 9 hội quân với tàu Thiên Nga để thiết lập lực lượng tác chiến độc lập.
天鹅号作战会议中心
Vốn là đại sảnh chỉ huy trang trọng, nay bị trưng dụng để chứa các khoang năng lượng và hàng loạt giường hành quân bốn tầng phục vụ sinh hoạt chật chội của hạm viên.
秘密维修站
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được thiết lập tại quỹ đạo thấp của hành tinh số 4 để bí mật sửa chữa và cải tạo chiến hạm.
2号基地生产区
Khu vực vừa được mở rộng của căn cứ mặt đất, nơi tập trung các lò tinh luyện để gia tăng mạnh mẽ năng lực xử lý vật liệu.
第一特种连
Đơn vị quân đội nòng cốt đầu tiên của quân đoàn Quang Niên, được trang bị chip cá nhân đỉnh cao chế tác từ Ty Hổ Phách và sở hữu biên chế chính quy của vương triều Thịnh Đường.
制造高台
Kiến trúc sinh học của Vụ Tộc, một trong hai dự án nghiên cứu trọng điểm nhằm giải mã các bí mật di truyền và sinh hóa của chủng tộc sương mù.
旗舰主炮
Vũ khí hỏa lực mạnh nhất trên tàu Hắc Diệu Thạch, đối tượng chính của cuộc nghiên cứu nghịch hướng nhằm nâng cấp công nghệ Alpha pháo.
曳风花军团
Một đơn vị quân sự của Liên bang, nơi Sears từng giữ chức vụ tướng quân trước khi trở thành tù binh.
盛唐首都星外轨
Vùng không gian bao quanh hành tinh quan trọng nhất vương triều, nơi đặt các trạm không gian chiến lược.
国防部直属部队指挥基地
Một trạm không gian khổng lồ treo lơ lửng trên quỹ đạo hành tinh Thủ đô, trung tâm điều hành các đơn vị quân sự đặc biệt của vương triều.
4号行星低轨轨道站
Cơ sở hạ tầng không gian do quân đoàn Quang Niên thiết lập, trang bị đầy đủ các khoang năng lượng và xưởng sửa chữa tinh hạm.
主脑中心
Khu vực ngầm cốt lõi của căn cứ Liên bang nơi đặt hệ thống máy tính điều hành, hiện chỉ còn là một hang trống.
能源中心
Phân khu quan trọng dưới lòng đất cung cấp điện năng cho toàn bộ căn cứ, là địa điểm đầu tiên bị thú triều đánh chiếm.
地下空厅
Một không gian rỗng khổng lồ đường kính hàng trăm mét nằm sâu dưới lòng đất, do thú triều đào bới để làm bàn đạp tấn công vào bên lăng căn cứ.
海胆号
Chiếc tinh hạm cơ động của quân đoàn Quang Niên, được sử dụng để thám thính và thoát ly khỏi bầu khí quyển hành tinh.
深海
Một loại vật liệu lưu trữ năng lượng dạng lỏng cực kỳ đắt đỏ, giá trị gấp mười lần kim loại Hydro, có đặc tính hấp thụ và giải phóng năng lượng cực nhanh cho vũ khí.
轨道修理站
Cơ sở hạ tầng không gian của quân đoàn Quang Niên nằm trên quỹ đạo hành tinh số 4, quy mô đã mở rộng đáng kể với các kho xưởng và khu cư trú thường trực.
新星舰
Con tàu chiến lớn đầu tiên do Chuân Quân Quy tự thiết kế, dài hơn 300 mét, trang bị hai pháo kế hoạch A và hệ thống tích năng Thâm Hải, mang hỏa lực vượt qua cả tuần dương hạm hạng nặng.
N77战区边缘
Vùng không gian giáp ranh chiến trường chính, nơi các căn cứ di động khổng lồ của Liên bang đang âm thầm di chuyển và lập kế hoạch chiến lược.
自治战区
Phân loại địa chính trị của tinh vực N77 do Nghị hội Liên bang quy định, nơi các hoạt động quân sự chính quy bị hạn chế mức độ can thiệp.
加工工场
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật vừa được thiết lập trên trạm quỹ đạo mở rộng, chuyên trách sản xuất và xử lý các linh kiện tinh hạm ngay tại thực địa.
生物主脑中心
Một kiến trúc kiên cố mới được xây dựng tại căn cứ số 2, tường dày 150cm bao phủ bởi giáp thép, dùng làm nơi lắp đặt và vận hành hàng loạt hệ thống chủ não Câu Hỏa.
轨道站工地
Nơi lắp ráp và thi công các cấu trúc khung xương khổng lồ của tinh hạm mới trong môi trường không trọng lực.
中轴龙骨
Phần lõi cấu trúc then chốt của tinh hạm, được hình thành từ việc ghép nối hàng loạt các dầm chịu lực hợp kim.
2号厅
Khu vực được phòng thủ nghiêm ngặt nhất bên trong căn cứ mặt đất, nơi đặt máy truyền tống không gian để tiếp nhận vật tư từ vương triều.
空间传送器
Thiết bị công nghệ cao dùng để vận chuyển vật chất xuyên không gian giữa căn cứ di động và các cứ điểm mặt đất.
纵贯线
Vùng chiến trường trọng điểm nơi Thịnh Đường đang chiếm giữ các cứ điểm sâu trong lãnh thổ Liên bang nhờ sự hỗ trợ của trùng động tự nhiên.
4号行星地表
Nơi đặt căn cứ chính của Chuân Quân Quy, một địa điểm ẩn náu lý tưởng nhờ môi trường sương mù và bão ion dày đặc.
联邦机动舰队
Lực lượng tấn công mới của Liên bang Anh Tát, bao gồm hai trọng tuần dương hạm cùng loại với tàu Hắc Diệu Thạch và bảy chiến hạm hộ tống.
另一座移动基地
Cơ sở quân sự đồng cấp với Thanh Bình, đã phải thực hiện nhảy vọt không gian rời khỏi chiến khu sau khi bị Liên bang bao vây và gây thiệt hại nặng.
基地指挥室
Trung tâm điều hành tối cao bên trong căn cứ Thanh Bình, nơi diễn ra các cuộc tranh luận căng thẳng về vận mệnh của hạm đội.
第3机动猎歼舰队
Đơn vị tác chiến tinh nhuệ của Liên bang Anh Tát, gồm hai trọng tuần dương hạm và nhiều tàu hộ tống, vừa bị quét sạch gần hệ sao N7703.
联邦舰队本部
Cơ quan điều hành quân sự tối cao của Liên bang Anh Tát, nơi tiếp nhận các tín hiệu cầu cứu khẩn cấp từ chiến trường.
4号行星轨道站
Cơ sở không gian của quân đoàn Quang Niên, nơi đang tấp nập các hoạt động duy tu chiến hạm và lưu giữ di hài binh sĩ tử trận.
第四舰队
Đơn vị quân đội của vương triều Thịnh Đường được phái đến để tiếp quản phòng vụ tại tinh vực biên giới N77 sau khi lệnh đình chiến có hiệu lực.
登陆场星系
Vùng không gian chiến lược quan trọng mà Thịnh Đường đã chiếm giữ và biến các vệ tinh bên trong thành pháo đài kiên cố.
宪兵部队
Đơn vị phụ trách kỷ luật quân đội và điều tra các tội danh đặc biệt bên trong quân lực Thịnh Đường.
移动基地青苹
Cơ sở quân sự khổng lồ của Thịnh Đường, bị mô-đun chính trị của Quân Quy đưa vào danh sách mục tiêu cần tiêu diệt để tạo sức ảnh hưởng chính trị.
飞影星系
Một hệ sao già cỗi có mặt trời đỏ sẫm khổng lồ đang ở giai đoạn cuối của vòng đời; đây là nơi Hạm đội số 4 vừa thực hiện bước nhảy không gian để tiến vào chiến trường.
77战区
Vùng chiến sự biên giới đầy hiểm hóc khiến cả những danh tướng như Lâm Huyền Thượng cũng phải đau đầu.
第17086独立特种连
Đơn vị đặc nhiệm trực thuộc Trung tâm Chỉ huy Liên hợp của vương triều Thịnh Đường, do Chuân Quân Quy chỉ huy.
卫星实验室
Cơ sở nghiên cứu khoa học của Liên bang Anh Tát nằm trên một vệ tinh, mục tiêu của chiến dịch đột kích bí mật.
任务集结地点
Tọa độ không gian nằm ngoài quỹ đạo của hành tinh ngoài cùng trong hệ sao, nơi các đơn vị viễn chinh hội quân trước khi bắt đầu chiến dịch đột kích.
基地背后的山区
Địa hình hiểm trở phía sau căn cứ nghiên cứu, được lựa chọn làm điểm xuất phát bí mật cho lực lượng đặc chủng nhằm tạo thế gọng kìm.
卫星表面
Địa điểm thực địa nơi quân đoàn của Chuân Quân Quy hạ cánh và thiết lập trận địa tiền phương để chuẩn bị công kích viện nghiên cứu đối phương.
N7712E星系
Một tinh hệ hoang sơ với hằng tinh trẻ có bức xạ năng lượng cực mạnh gấp trăm lần mặt trời mẫu tinh, chỉ gồm bốn hành tinh không có dấu hiệu sự sống.
气态行星
Thiên thể khổng lồ nằm ở vành ngoài hệ sao N7712E, có ba vệ tinh bao quanh và che phủ phần lớn bầu trời của các vệ tinh này.
联邦研究基地
Một cơ sở quân sự - khoa học có cấu trúc hình lục giác đều, tọa lạc trên một vệ tinh có trọng lực thấp và khí quyển thưa thớt thuộc hệ sao N7712E.
基地主楼
Kiến trúc trung tâm của trạm nghiên cứu Liên bang, tầng trên cùng là nơi đặt bộ chỉ huy, phòng họp và khu sinh hoạt của ban lãnh đạo cấp cao.
研究基地广场
Bãi đất trống trung tâm bên trong trạm nghiên cứu vệ tinh, nơi các vệ binh Liên bang tập trung để nộp vũ khí đầu hàng.
主脑大厅
Khu vực cốt lõi nằm sâu dưới lòng đất của căn cứ nghiên cứu, cao 15 mét với đường kính hơn trăm mét, nơi đặt bốn hệ thống máy tính khổng lồ xung quanh cột kim loại trung tâm.
一营
Đơn vị tác chiến chủ lực dưới quyền Đoạn Từ Yên được điều động để tiếp cận và kiểm tra tình hình căn cứ sau khi bị đánh chiếm.
二营
Đơn vị quân đội thực hiện nhiệm vụ cảnh giới vòng ngoài tại bãi đổ bộ để hỗ trợ cho lực lượng thám thính.
联邦一类军团
Các đơn vị tác chiến tinh nhuệ nhất của Liên bang Anh Tát, được trang bị những loại chiến giáp chế thức có độ ổn định và khả năng bảo trì cao.
直属特种部队
Đơn vị quân sự có biên chế đặc biệt, thường được trang bị các loại khí tài thử nghiệm hoặc hàng định chế riêng thay vì đồ sản xuất hàng loạt.
山谷兽巢
Vị trí cứ điểm của Đạo Ca đã bị quân đoàn Quang Niên đánh chiếm, hiện đang là hiện trường khai thác dữ liệu và tài nguyên tinh thể mật độ cao.
近地轨道
Vùng không gian nơi diễn ra việc lắp ráp cuối cùng của siêu pháo kế hoạch A trước khi tích hợp vào tinh hạm.
货舱
Không gian bên trong tinh hạm của Đoạn Từ Yên, nơi chứa hàng nghìn tấn vật tư hợp kim, năng lượng và thực phẩm cao cấp.
新星舰爆裂海胆号
Chiến hạm thế hệ mới của quân đoàn Quang Niên, được đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện nhờ nguồn vật liệu hợp kim nặng từ Lý gia.
野战战甲修复工厂
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật di động chuyên dụng phục vụ việc bảo trì và nâng cấp trang bị đặc chủng cho các đại đội đặc nhiệm.
研究站
Cơ sở hạ tầng trên quỹ đạo hoặc mặt đất nơi thực hiện các ca phẫu thuật và nâng cấp thiết bị quân sự cho thực nghiệm thể.
基地主楼顶层
Khu vực sang trọng dành riêng cho cấp quản lý cao nhất của Liên bang, trang bị cửa sổ sát đất nhìn ra không gian thâm không và hành tinh khí.
高层休息室
Một không gian tiện nghi bên trong tòa nhà chính, nơi chứa đựng các loại rượu và xì gà rượu quý giá mà Đoạn Từ Yên đã搜 quát được.
球状移动基地
Một trạm không gian khổng lồ có hình dạng cầu với các kiến trúc vươn ra bên ngoài, quy mô lớn hơn cả căn cứ Thanh Bình, trung tâm điều hành quân sự mới tại chiến khu.
孙凯的办公室
Một gian phòng làm việc nhỏ hẹp và bài trí cực kỳ đơn giản bên trong căn cứ di động, chỉ đủ chỗ cho bàn ghế và tủ hồ sơ.
联邦舰队基地
Một cứ điểm quân sự của quân đối địch xây dựng trên một vệ tinh nhỏ, nơi thường xuyên đồn trú các phân hạm đội săn tiêu diệt.
第四舰队移动基地
Trạm không gian khổng lồ và trung tâm điều hành quân sự cốt lõi của lực lượng thay quân tại tinh vực N77.
资源行星
Thiên thể giàu khoáng sản nơi diễn ra nhiệm vụ phòng thủ số 135, nơi cả hai bên đều có căn cứ khai thác.
采集基地
Cơ sở công nghiệp quân sự hóa dùng để tận thu các vật liệu chiến lược trên bề mặt hành tinh.
矿业基地
Một cơ sở bí mật của Hạm đội số 9 dùng để tinh luyện hợp kim sửa chữa tinh hạm, nằm trên hành tinh có khí hậu vô cùng khắc nghiệt.
月相
Siêu pháo đài không gian nòng cốt của Hạm đội số 4 vương triều Thịnh Đường, vừa được điều động đến chiến khu N77.
要塞内部仓库
Khu vực lưu trữ vật tư của căn cứ, nơi được cho là chỉ chứa các loại kim loại giá trị thấp nhưng thực tế đang là trọng điểm nghi vấn của cuộc đột kích đêm.
敏感区域
Những phân khu bên trong căn cứ bị Tô chủ quản thiết lập quyền hạn cấm vào, nghi ngờ là nơi cất giấu các bí mật thoát ly khỏi nhiệm vụ hộ tống thông thường.
海王星域
Vùng không gian xa xôi nơi tọa lạc của nước cộng hòa Rocesette.
罗克塞特共和国
Một tiểu quốc nằm tại biên giới Cộng đồng chung, gồm 2 hệ sao với 2 hành tinh cư trú và 4 hành tinh tài nguyên, do gia tộc Asu cai trị độc tài hơn 200 năm.
隐密号
Một chiến hạm không có danh tính hay hồ sơ bay, trang bị nội thất cực kỳ xa hoa và các khu vực quân sự tối tân dành riêng cho các đại lý thực hiện nhiệm vụ viễn chinh.
贵宾区域
Phân khu biệt lập và sang trọng nhất trên tàu Ẩn Mật, nơi ngay cả hạm trưởng cũng không có quyền thâm nhập để đảm bảo sự riêng tư tuyệt đối cho đại lý.
军事区
Phân khu trang bị hơn 10 bộ chiến giáp cao cấp, hàng trăm loại vũ khí đơn binh và bãi tập bắn đa năng trên tàu Ẩn Mật.
罗克塞特2号星系
Tinh hệ bao gồm một hành tinh cư trú và một hành tinh tài nguyên, là nơi Mika Von xuất hiện lần cuối, hiện do chú của Tổng thống thống trị.
罗克塞特中央星光银行
Tổ chức tài chính lớn nhất của nước cộng hòa, nơi Chuân Quân Quy được thiết lập tài khoản ẩn danh để phục vụ hoạt động ngầm.
密室
Căn phòng ẩn giấu phía sau vách tường trong khoang thuyền của nhân viên, chỉ có thể mở khóa bằng mật mã dữ liệu đặc biệt.
翡翠天堂
Một trong hai hành tinh có thể cư trú chính của Cộng hòa Rocesette, sở hữu cảnh quan xanh tươi nhưng trình độ công nghệ và hệ thống kiểm soát an ninh lạc hậu hơn 500 năm so với tiêu chuẩn thời đại.
翡翠天堂星港
Cảng hàng không vũ trụ khổng lồ nằm trên bề mặt hành tinh, trung tâm trung chuyển hành khách và hàng hóa của nước cộng hòa.
星港区
Trọng điểm vận tải và hành chính nằm ở phía Đông thành phố Phỉ Thúy Thiên Đường, nơi có mật độ dân cư và luồng dữ liệu khổng lồ.
罗克塞特
Quốc gia nằm tại vùng trống quyền lực của vương triều Thịnh Đường, nơi Mika đang lẩn trốn.
蝎狮
Tổ chức lính đánh thuê lừng danh với lịch sử 110 năm, phạm vi hoạt động trải dài trên 50 năm ánh sáng bao gồm nhiều quốc gia và thuộc quốc. Đây là thế lực ngầm đáng gờm tại khu vực Rocesette với nhiều cao thủ lọt vào bảng xếp hạng tinh anh.
佣兵榜
Danh lục ghi danh các sát thủ và chiến binh chuyên nghiệp tại khu vực Rocesette, nơi xếp hạng dựa trên thực lực và thành tích hoàn thành nhiệm vụ.
翡翠天堂穹顶
Hệ thống các cấu trúc bao phủ khổng lồ che chắn toàn bộ thành phố để duy trì môi trường có thể hô hấp được cho cư dân trước bầu khí quyển khắc nghiệt của hành tinh.
Mạnh Giang Hồ: Một vị cấp trên uy nghiêm với ánh mắt sắc bén như điện, chịu trách nhiệm huấn luyện và quản lý các học viên trong quân đội.
Truyện có 642 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Thiên A Hàng Lâm bao gồm: Tân Trịnh Vương quốc, Học viện Tham Thương, Nguyệt Vịnh Tinh, Hành tinh không người.