V
| Tên gốc | V |
|---|
Một lính đánh thuê có tiếng tăm, kẻ nổi bật bởi bản lĩnh không sợ hãi và khả năng sinh tồn đầy kinh ngạc.
| Tên gốc | V |
|---|
Một lính đánh thuê có tiếng tăm, kẻ nổi bật bởi bản lĩnh không sợ hãi và khả năng sinh tồn đầy kinh ngạc.
| Tên gốc | 2B |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vũ khí hình người nhân tạo, được chế tạo cho mục đích chiến tranh. Nàng có khả năng lưu trữ ký ức để tái sinh và là người đồng hành đắc lực trong chiến đấu.
| Tên gốc | T-Bug |
|---|
Chuyên gia kỹ thuật và hacker phụ trách hỗ trợ hậu cần, giải mã hệ thống cho nhóm của V và Jackie trong các phi vụ xâm nhập.
丽塔
| Tên gốc | 丽塔 |
|---|
Một người phụ nữ kinh ngạc trước danh tiếng của Lý Ngang khi lần đầu diện kiến hắn tại quán bar.
华子
| Tên gốc | 华子 |
|---|
Con gái của Saburo Arasaka. Được Yorinobu đánh giá là người con ngoan ngoãn, biết nghe lời trái ngược với bản tính phản nghịch của hắn.
奥特
| Tên gốc | 奥特 |
|---|
Một nhân vật huyền thoại gắn liền với quá khứ của Johnny Silverhand, người đã bị tập đoàn Arasaka bắt giữ.
强尼
| Tên gốc | 强尼 |
|---|
Huyền thoại Rockerboy, tâm điểm của những sự kiện gây chấn động mà phe các tập đoàn đang cố gắng giấu kín.
曼恩
| Tên gốc | 曼恩 |
|---|
Thủ lĩnh của nhóm lính đánh thuê, người bảo trợ và che chở cho các cá nhân hoạt động trong khu vực.
李昂
| Tên gốc | 李昂 |
|---|
Một người xuyên không đến thế giới tương lai, mang khát vọng trở thành bá chủ doanh nghiệp thông qua hệ thống đặc biệt.
杜姆
| Tên gốc | 杜姆 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cộng sự của Royce trong băng Maelstrom, kẻ có phong cách ăn nói lỗ mãng và thường xuyên mỉa mai đối thủ.
杰克
| Tên gốc | 杰克 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người anh em vào sinh ra tử của V, người mang trong mình những lý tưởng cao đẹp và hoài bão lớn lao.
武东
| Tên gốc | 武东 |
|---|
Thủ lĩnh Băng Tyger Claw, người có tính cách nóng nảy, đang chịu áp lực lớn từ sự trỗi dậy của Tam Hợp Hội.
琦薇
| Tên gốc | 琦薇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hacker điêu luyện thuộc nhóm lính đánh thuê Maine, giỏi xử lý các thiết bị điện tử và hệ thống an ninh phức tạp.
瑞弗
| Tên gốc | 瑞弗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cảnh sát mẫn cán thuộc sở cảnh sát Night City (NCPD) phân khu Watson, người am hiểu các quy tắc ngầm của thế giới ngầm lẫn giới công quyền.
皮拉
| Tên gốc | 皮拉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chuyên gia kỹ thuật của nhóm Maine, anh trai của Rebecca, người chịu trách nhiệm về hậu cần và thiết bị.
秀莲
| Tên gốc | 秀莲 |
|---|
Một trong sáu đại thủ lĩnh của Băng Tyger Claw.
罗格
| Tên gốc | 罗格 |
|---|
Một fixer quyền lực bậc nhất tại Night City, người có mạng lưới thông tin rộng khắp và là đối tác đáng tin cậy của giới lính đánh thuê.
老维
| Tên gốc | 老维 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bác sĩ cấy ghép uy tín, người nắm giữ kỹ thuật thay thế cơ thể tiên tiến và đáng tin cậy.
铁驭
| Tên gốc | 铁驭 |
|---|
Một chú chó Doberman máy do Lucius tặng, sở hữu ngoại hình hầm hố cùng các linh kiện cyberware, thường đi theo Lý Ngang.
陈陶
| Tên gốc | 陈陶 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thái tử của băng Tam Hợp Hội tại Little China, là thủ lĩnh thực quyền tại khu vực, đang tìm cách chống lại sự lấn át của băng Tiger Claw.
露西
| Tên gốc | 露西 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cộng sự tháp tùng Lý Ngang, có sự quan sát tinh tế và nắm bắt được những chiêu trò lừa dối mà hắn dùng để kinh doanh.
三合会
| Tên gốc | 三合会 |
|---|
Băng đảng người Hoa đang trỗi dậy mạnh mẽ tại quận Kabuki, có phong cách hành động quyết liệt và điên cuồng.
丽贝卡
| Tên gốc | 丽贝卡 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên nhóm lính đánh thuê của Maine, có vẻ ngoài nhỏ nhắn như thiếu nữ nhưng là bậc thầy hỏa lực, em gái của Pilar.
乔纳森
| Tên gốc | 乔纳森 |
|---|
Người sáng lập tập đoàn Meta, xuất thân từ những cựu binh Mỹ chiến đấu, nổi tiếng với sự bướng bỉnh và kỹ thuật chế tạo cơ khí quân sự.
克纳普
| Tên gốc | 克纳普 |
|---|
Đại diện cấp cao của Tập đoàn Trauma Team, một kẻ kiêu ngạo, thường xuyên sử dụng chiến thuật ép buộc hoặc dụ dỗ trong đàm phán thương mại.
克莱尔
| Tên gốc | 克莱尔 |
|---|
Nữ nhân viên pha chế tại quán bar Afterlife, người có sự nhạy bén và hiểu rõ văn hóa của giới lính đánh thuê.
克雷斯
| Tên gốc | 克雷斯 |
|---|
Tổng thống NUSA, người nắm giữ quyền lực chính trị tối cao và các hồ sơ xuất ngũ của quân nhân.
卢修斯
| Tên gốc | 卢修斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thị trưởng quyền lực của Quận Watson, người am hiểu chính trị và đang cố gắng điều hướng quyền lực giữa các tập đoàn lớn để củng cố vị thế cá nhân.
多莉欧
| Tên gốc | 多莉欧 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên nhóm lính đánh thuê Maine, chuyên đảm nhiệm vai trò hỗ trợ và sơ cứu chiến trường.
威尔顿
| Tên gốc | 威尔顿 |
|---|
Nghị sĩ của tập đoàn Night Corp, đối thủ chính trị của Lucius với phong cách điều hành sắc bén.
娜蒂娅
| Tên gốc | 娜蒂娅 |
|---|
Đại diện của Tập đoàn Trauma Team, người đóng vai trò là người đàm phán mềm mỏng hơn, luôn cố gắng giữ hòa khí khi làm việc với Lý Ngang.
布里克
| Tên gốc | 布里克 |
|---|
Một trong những thủ lĩnh cấp thấp của băng Maelstrom, nắm quyền tại nhà máy All Foods, hiện đang bị Royce âm mưu loại bỏ để chiếm đoạt vị thế.
徐世明
| Tên gốc | 徐世明 |
|---|
Cựu đại tá quân đội, nhân vật được Lý Ngang chọn để làm CEO cho chi nhánh Kang Tao tại khu vực Viễn Đông, đảm nhận nhiệm vụ bình định các thế lực quân phiệt địa phương.
德肖恩
| Tên gốc | 德肖恩 |
|---|
Một tay trung gian (Fixer) khét tiếng tại Night City, người nhận nhiệm vụ và điều phối kế hoạch cho các lính đánh thuê.
斯坦利
| Tên gốc | 斯坦利 |
|---|
Người dẫn chương trình phát thanh nổi tiếng, thường xuyên cập nhật tin tức về các biến động tại Night City.
朵莉欧
| Tên gốc | 朵莉欧 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên chủ chốt trong đội lính đánh thuê của Maine, đảm nhận vai trò hỗ trợ chiến đấu và hậu cần. Nàng là người yêu của Maine, sở hữu thể hình cơ bắp và kỹ năng chiến đấu điêu luyện.
法尔科
| Tên gốc | 法尔科 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tài xế lão luyện và người quan sát của nhóm Maine, chịu trách nhiệm hậu cần và là người đảm bảo an toàn lối thoát.
白皇后
| Tên gốc | 白皇后 |
|---|
Trí tuệ nhân tạo (AI) đảm nhiệm vai trò bảo mật mạng lưới thông tin cho công ty LA, sở hữu khả năng phòng thủ vô cùng mạnh mẽ.
米斯蒂
| Tên gốc | 米斯蒂 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ nhân của căn nhà thông linh tại Little China, người nắm giữ thông tin về các nhân vật ra vào khu phố.
红皇后
| Tên gốc | 红皇后 |
|---|
Trí tuệ nhân tạo tiên tiến do Lý Ngang sở hữu, có khả năng xâm nhập vào các mạng lưới phân tách để thu thập thông tin tình báo mật.
维克多
| Tên gốc | 维克多 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bác sĩ cấy ghép uy tín tại Little China, người sở hữu kỹ năng vừa là bác sĩ vừa là kỹ sư xuất sắc.
罗伊斯
| Tên gốc | 罗伊斯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thủ lĩnh của băng Maelstrom, kẻ có ngoại hình đáng sợ với các thiết bị cấy ghép hở ra bên ngoài, hành xử hung bạo và thực dụng.
美智子
| Tên gốc | 美智子 |
|---|
Con gái của Saburo Arasaka, được Yorinobu liệt kê vào danh sách những người con luôn tuân thủ mệnh lệnh của gia tộc.
荒坂敬
| Tên gốc | 荒坂敬 |
|---|
Con trai cả của Saburo Arasaka, anh trai cùng cha khác mẹ của Yorinobu. Hắn là một kẻ bảo thủ, trung thành tuyệt đối với tư tưởng của cha và bị Yorinobu khinh thường coi là kẻ yếu nhược.
虎爪帮
| Tên gốc | 虎爪帮 |
|---|
Một tổ chức tội phạm đang dần suy yếu tại quận Kabuki, đối thủ trực tiếp của Tam Hợp Hội.
赫尔曼
| Tên gốc | 赫尔曼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhà nghiên cứu cấp cao của tập đoàn Arasaka, người trực tiếp phát triển công nghệ chip sinh học và soulkiller.
迈尔斯
| Tên gốc | 迈尔斯 |
|---|
Nhân vật cấp cao của tập đoàn quân sự Militech, kẻ bị trở thành con bài trao đổi trong cuộc chiến giữa các tập đoàn.
阿曼达
| Tên gốc | 阿曼达 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thương nhân vũ khí lão luyện, người đã thức thời quy thuận Lý Ngang sau khi chứng kiến năng lực của hắn.
尤尔哈2B
| Tên gốc | 尤尔哈2B |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân tạo mới được đưa vào đội ngũ của Li Ang, đảm nhiệm vai trò cận vệ, có khả năng chiến đấu vượt trội.
苏珊·奎
| Tên gốc | 苏珊·奎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bà chủ quán bar Lizzie's, người có thái độ dửng dưng đối với sự thù hận và phản trắc trong thế giới ngầm, thường chỉ đứng ngoài quan sát các cuộc tranh đấu.
V: Một lính đánh thuê có tiếng tăm, kẻ nổi bật bởi bản lĩnh không sợ hãi và khả năng sinh tồn đầy kinh ngạc.
Truyện có 97 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Từ Dạ Chi Thành Bắt Đầu Chư Thiên Cự Mong Đợi bao gồm: Trung Quốc, Cuba, Thẩm Dương, Dogtown.