Từ Đông (Đông Tử)
东子
| Tên gốc | 东子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai của Từ Đại Giang và Mã Quế Hương, em trai Từ Ngọc Thu. Ham mê văn chương, thường tham gia诗文社 (thi văn xã) tại trường học.
东子
| Tên gốc | 东子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai của Từ Đại Giang và Mã Quế Hương, em trai Từ Ngọc Thu. Ham mê văn chương, thường tham gia诗文社 (thi văn xã) tại trường học.
二牛
| Tên gốc | 二牛 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Huynh đệ của Đại Ngưu, thuộc hạ trung thành của Mã Hải Đào, tính cách mạnh mẽ và quyết đoán trong việc thực thi lệnh.
于莉
| Tên gốc | 于莉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ của Diêm Giải Thành, người phụ nữ thực tế, luôn bất mãn với hoàn cảnh kinh tế hiện tại của gia đình và thường thúc giục chồng tìm kiếm cơ hội thăng tiến.
傻柱
| Tên gốc | 傻柱 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người quan sát hay hóng hớt, tính tình nóng nảy nhưng có phần kính sợ trước uy áp và sự nguy hiểm của Mã Hải Đào.
八爷
| Tên gốc | 八爷 |
|---|
Một nhân vật có tiếng nói trong giới giang hồ tại kinh thành.
刘军
| Tên gốc | 刘军 |
|---|
Kẻ chuyên nghe ngóng và lan truyền thông tin trong giới.
刘强
| Tên gốc | 刘强 |
|---|
Một trong những cá nhân có liên quan đến vụ án tham ô sắt thép tại Nhà máy Thép Hồng Tinh, nhận số tiền hối lộ là sáu ngàn tệ.
周盈
| Tên gốc | 周盈 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chị gái của Chu Tiểu Bân, người từng có quan hệ tình cảm với佘宏俊 và hiện đang chịu nhiều đau khổ vì chuyện tình cảm.
圆圆
| Tên gốc | 圆圆 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ y tá tại bệnh viện, đồng nghiệp của Phương Xuân Hoa. Tính cách hoạt bát, bạo dạn, là người nắm rõ thông tin về thế giới ngầm tại khu vực này.
大壮
| Tên gốc | 大壮 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tiểu đệ từng theo Mã Hải Đào, vạm vỡ, luôn tuân lệnh thực hiện các yêu cầu của hắn.
大春
| Tên gốc | 大春 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thanh niên cao gầy, tay chân lanh lẹ, là đàn em của Tào Lão Nham, chuyên làm nhiệm vụ thám thính.
大牛
| Tên gốc | 大牛 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong những tay chân thân tín của Mã Hải Đào, có sức vóc, thường phối hợp cùng Thiết Quân xử lý công việc.
小刘
| Tên gốc | 小刘 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người lái xe trẻ tuổi, thuộc cấp của Từ Đại Giang, tính tình nghiêm túc, tuân thủ quy tắc và luôn hết lòng vì công vụ.
小斌
| Tên gốc | 小斌 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em trai của Chu Doanh, người được chị gái quan tâm và lo lắng, thường xuyên cần được Chu Doanh chăm sóc.
小楠
| Tên gốc | 小楠 |
|---|
Nữ nhân viên trẻ làm việc tại phòng nhân sự, có tính cách hoạt bát, để ý đến vẻ ngoài của người khác.
小胡
| Tên gốc | 小胡 |
|---|
Một cảnh sát cấp dưới đang làm nhiệm vụ, được nhắc đến trong bối cảnh vụ án đang khẩn trương.
小舞
| Tên gốc | 小舞 |
|---|
Tác giả của tác phẩm, người luôn tỉ mỉ trau chuốt từng câu chữ và trân trọng sự ủng hộ của độc giả.
春华
| Tên gốc | 春华 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ y tá trẻ tại bệnh viện, thái độ làm việc e dè nhưng tận tâm. Là người trực tiếp theo dõi và kiểm tra tình trạng sức khỏe của Xà Hoành Tuấn sau cuộc phẫu thuật.
李处
| Tên gốc | 李处 |
|---|
Nhân vật điều hành tại đơn vị không xác định, người có những động thái và quyết định khó hiểu khiến Mã Hải Đào phải cảnh giác.
梦姐
| Tên gốc | 梦姐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người phụ nữ khoảng hai mươi bảy, hai mươi tám tuổi, sở hữu khí chất cao quý và nhan sắc quyến rũ, sống tại một căn biệt thự nhỏ. Là người mà Mã Hải Đào từng cứu trong quá khứ.
槐花
| Tên gốc | 槐花 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái út của Tần Hoài Như, hiện còn đang ẵm ngửa.
江伟
| Tên gốc | 江伟 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên tổ bảo vệ của nhà máy cán thép, gương mặt lấm tấm mụn, diện mạo trẻ trung, tác phong chỉnh tề hơn đồng nghiệp.
狗子
| Tên gốc | 狗子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tiểu đệ dưới trướng Mã Hải Đào, đi theo cùng nhóm với Đại Tráng.
王林
| Tên gốc | 王林 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên Phòng Bảo vệ, có thái độ bài xích đối với người mới, có tình cảm với Nghê Văn Diễm.
田兵
| Tên gốc | 田兵 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tiểu đệ dưới quyền Nghiêm Lão Nhị, ở lại Tứ Cửu Thành sau khi đồng bọn đã sang Thẩm Thành. Bề ngoài tỏ ra trung thành nhưng che giấu nhiều bí mật về thư từ của cấp trên.
老四
| Tên gốc | 老四 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người được Mã Hải Đào chăm sóc, là đối tượng được hắn đặc biệt quan tâm và bồi bổ bằng thực phẩm.
老童
| Tên gốc | 老童 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lão đại của giới móc túi (Phật gia) tại khu vực Tân Nhai Khẩu, ngoài năm mươi tuổi, tóc bạc trắng. Từng có quan hệ cống nạp với nhóm Mã Hải Đào để được yên ổn làm ăn.
老胡
| Tên gốc | 老胡 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cấp trên trực tiếp của Mã Hải Đào tại Nhà máy Cán thép, người được Từ Đại Giang tín nhiệm giao việc quản lý và hướng dẫn hắn.
老马
| Tên gốc | 老马 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cha của Mã Hải Đào, đã qua đời, từng là công nhân tại Nhà máy Thép.
耗子
| Tên gốc | 耗子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tiểu đệ thân tín dưới trướng Mã Hải Đào, thường được giao thực hiện các công việc vặt và chạy việc trong phố.
耿局
| Tên gốc | 耿局 |
|---|
Nhân vật có chức vụ cao trong Cục Công an, thường được dùng làm thước đo chuẩn mực cho vị thế của những người khác.
范斌
| Tên gốc | 范斌 |
|---|
Phó trưởng phòng bảo vệ Nhà máy Cán thép, kẻ chủ mưu ra tay ám hại Mã Hải Đào trong quá khứ, hiện đang bị bắt giữ và thẩm vấn.
许局
| Tên gốc | 许局 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Anh trai của Hứa Mộng, giữ chức vụ cục trưởng phân cục, người có quyền lực kiểm soát và không tán thành mối quan hệ giữa em gái mình và Mã Hải Đào.
许梦
| Tên gốc | 许梦 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người phụ nữ xinh đẹp, nhu mì và đầy khí chất. Nàng luôn một lòng chờ đợi Mã Hải Đào suốt một năm, bất chấp những lỗi lầm trong quá khứ của hắn. Nàng là người sở hữu căn biệt thự độc lập và có tình cảm sâu nặng với hắn.
邵彬
| Tên gốc | 邵彬 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tiểu đệ trung thành, hành sự điềm tĩnh và quyết đoán, luôn đứng ra bảo vệ Mã Hải Đào khi có xung đột xảy ra.
邹所
| Tên gốc | 邹所 |
|---|
Một nhân vật quan trọng trong hệ thống cơ quan, người mà Lý xử trưởng dùng để dò xét lai lịch của Mã Hải Đào.
郭奎
| Tên gốc | 郭奎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tên thật là Quách Khuê, vì từ nhỏ phản ứng chậm chạp nên mới có biệt danh Nhị Lăng Tử. Quê gốc ở Xương Bình, lên kinh thành kiếm ăn vì nạn đói. Là thuộc hạ trung thành của Mã Hải Đào.
铁军
| Tên gốc | 铁军 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thuộc hạ trung thành của Mã Hải Đào, chuyên thực thi các hành động trừng phạt và trấn áp những kẻ chống đối.
顺子
| Tên gốc | 顺子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đồng bọn của Điền Binh dưới quyền Nghiêm Lão Nhị, thường xuyên cùng Điền Binh liên lạc với các thế lực khác.
马三
| Tên gốc | 马三 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Biệt danh của Mã Hải Đào khi còn hoạt động trên phố, kẻ bị Tào Lão Nham coi thường.
一大爷
| Tên gốc | 一大爷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đứng đầu có uy tín trong khu nhà, từng là cấp trên cũ có quan hệ tốt với Lão Mã.
严二儿
| Tên gốc | 严二儿 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhị ca trong nhóm, tính cách quỷ quyệt, lắm mưu nhiều kế.
严卫国
| Tên gốc | 严卫国 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người anh thứ hai trong nhóm, đầu óc linh hoạt nhưng vì tư lợi mà trộm sổ sách giao dịch, gián tiếp gây ra cái chết cho các anh em khác.
严老二
| Tên gốc | 严老二 |
|---|
Một nhân vật từng nhắc đến việc liên quan của Lư Phương Lâm trong vụ án.
二大爷
| Tên gốc | 二大爷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người quản lý có uy tín trong khu nhà, từng giúp đỡ gia đình Mã Hải Đào khi Lão Mã qua đời.
何雨柱
| Tên gốc | 何雨柱 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người hàng xóm sống trong Tứ Hợp Viện, biệt danh thường gọi là Sỏa Trụ. Là kẻ tính tình thẳng thắn, thạo việc bếp núc, thường hay lo bao đồng.
佘宏俊
| Tên gốc | 佘宏俊 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người em thứ tư trong nhóm, tính tình cương trực và có phần lạnh lùng, coi trọng tình nghĩa anh em.
倪文艳
| Tên gốc | 倪文艳 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên Phòng Bảo vệ, nữ giới, vẻ ngoài ưa nhìn, có thái độ cởi mở và thân thiện với người mới.
刘海中
| Tên gốc | 刘海中 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhị đại gia của khu nhà, là thợ nguội cấp bảy tại Nhà máy Cán thép. Hắn tính tình hẹp hòi, thích phô trương uy quyền, thường xuyên thốt ra những câu hỏi khiêu khích đầy vô duyên.
卢方林
| Tên gốc | 卢方林 |
|---|
Phó trưởng phòng hậu cần của Nhà máy Thép Hồng Tinh, dính líu đến các vụ giao dịch sắt thép bất hợp pháp.
Từ Đông (Đông Tử): Con trai của Từ Đại Giang và Mã Quế Hương, em trai Từ Ngọc Thu. Ham mê văn chương, thường tham gia诗文社 (thi văn xã) tại trường học.
Truyện có 101 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Tứ Hợp Viện Chi Kịch Tính Cuộc Đời bao gồm: Đông Tứ, Trung viện, Phân cục, Hậu Hải.