Đông Húc
东旭
| Tên gốc | 东旭 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai của Giả Phú Quý, hiện làm công nhân thay vị trí của cha tại xưởng, lương tháng 33 tệ.
东旭
| Tên gốc | 东旭 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai của Giả Phú Quý, hiện làm công nhân thay vị trí của cha tại xưởng, lương tháng 33 tệ.
刘芳
| Tên gốc | 刘芳 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ của Lâm Quốc Đống, chị dâu của Lâm Quốc Bình. Cô vốn là người từ Hà Bắc chạy nạn đến, tính tình cần cù, chịu khó và hiền hậu.
周强
| Tên gốc | 周强 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại đội trưởng Đại đội 3 thuộc Tiểu đoàn 3.
大姐
| Tên gốc | 大姐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ của Lão Lữ trưởng, người chu đáo, luôn chăm lo việc bếp núc và vun vén tình cảm cho các cặp đôi trẻ.
小张
| Tên gốc | 小张 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Sinh viên từ Học viện Ngoại ngữ được điều động làm phiên dịch viên tạm thời cho đoàn chuyên gia.
林峰
| Tên gốc | 林峰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai út của Lâm Quốc Đống, còn nhỏ và chưa biết nói.
林生
| Tên gốc | 林生 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai của Lâm Quốc Đống và là cháu gọi Lâm Quốc Bình bằng chú, hiện được ba tuổi rưỡi.
林雪
| Tên gốc | 林雪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái của Lâm Quốc Đống và Lưu Phương, ba tuổi, tính tình nhút nhát.
棒梗
| Tên gốc | 棒梗 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai lớn của Giả Đông Húc và Tần Hoài Như, hiện được hơn một tuổi.
王氏
| Tên gốc | 王氏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ của Hứa Phú Quý.
生儿
| Tên gốc | 生儿 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai nhỏ của vợ chồng Lâm Quốc Đống và Lưu Phương, cháu ruột của Lâm Quốc Bình.
老李
| Tên gốc | 老李 |
|---|
Người bảo vệ tại cổng Khu tập thể của Bộ, một người lớn tuổi, hiền lành và làm việc có trách nhiệm.
老许
| Tên gốc | 老许 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người quen của Lâm Quốc Đống tại Xưởng Cán Thép, người đã đề cập khả năng Lâm Quốc Bình có thể được phân công về xưởng làm lãnh đạo.
许婷
| Tên gốc | 许婷 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái bằng hữu cũ của Lão Lữ trưởng. Phụ mẫu nàng vốn là đảng viên hoạt động bí mật tại Thượng Hải, hy sinh khi nàng mới hai tuổi. Nàng được nuôi dưỡng tại Thánh địa và dưới sự bảo trợ của Nhiếp chính ủy, hiện nay đã hai mươi ba tuổi.
许芸
| Tên gốc | 许芸 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con gái của Hứa Phú Quý.
何大清
| Tên gốc | 何大清 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đàn ông trung niên mặt tròn môi dày, là hàng xóm trong khu tứ hợp viện, phụ thân của Hà Vũ Trụ.
何雨柱
| Tên gốc | 何雨柱 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai của Hà Đại Thanh, biệt danh là Ngốc Trụ. Hắn là một thiếu niên khoảng mười ba, mười bốn tuổi, dáng người cao gầy, có vẻ ngoài nhanh nhẹn, lanh lợi.
何雨水
| Tên gốc | 何雨水 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em gái của Hà Vũ Trụ, tám tuổi, là một cô bé hiểu chuyện, hiện đang đi học.
刘光天
| Tên gốc | 刘光天 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai của Lưu Hải Trung, một cậu bé hiếu động và nghịch ngợm, thường xuyên chạy nhảy trong sân.
刘海中
| Tên gốc | 刘海中 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hàng xóm trong Tứ Hợp Viện, làm việc tại xưởng cán thép họ Lâu. Hắn có khuôn mặt tròn hơi béo, mặc trang phục Trung Sơn, tính tình thích làm quan và kính nể người có quyền thế.
周司长
| Tên gốc | 周司长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Ty trưởng của Ty Công nghiệp Cơ khí, cấp trên trực tiếp quản lý đơn vị nơi Lâm Quốc Bình sắp tới nhận nhiệm vụ chính thức.
四姨太
| Tên gốc | 四姨太 |
|---|
Vợ lẽ thứ tư của Vương lão gia, hiện là người quản lý khu nhà và thu tiền thuê của các hộ dân. Bà là người tốt bụng, sống ẩn dật ở hậu viện.
娄老板
| Tên gốc | 娄老板 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chủ sở hữu hoặc người điều hành cũ của Hứa Phú Quý, biểu tượng cho giới người có tiền và địa vị trước đây.
张处长
| Tên gốc | 张处长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trưởng phòng Hậu cần tại Bộ Công nghiệp Cơ khí số 1, người có phong thái làm việc nhiệt tình và chu đáo. Hắn là người trực tiếp hỗ trợ Lâm Quốc Bình trong việc xem nhà và hoàn tất các thủ tục phân phối nhà ở.
易中海
| Tên gốc | 易中海 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đàn ông trung niên có khuôn mặt chữ điền, lông mày rậm, là hàng xóm sống ở trung viện, sát vách nhà Lâm Quốc Đống.
李卫国
| Tên gốc | 李卫国 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại đội trưởng Đại đội 2 thuộc Tiểu đoàn 3.
李处长
| Tên gốc | 李处长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Xử trưởng Xử Thiết bị, người nắm rõ thông tin chi tiết về ngân sách và hậu cần cho các buổi chiêu đãi.
李晓梅
| Tên gốc | 李晓梅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cán bộ điều phối phụ trách khu vực Hoa Đông, người cẩn trọng và lo ngại về việc các chuyên gia có thể giấu giếm kỹ thuật.
李胜利
| Tên gốc | 李胜利 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trưởng phòng Tổ chức thuộc Bộ Công nghiệp Cơ khí số 1, người trực tiếp tiếp nhận và làm thủ tục chuyển ngành cho Lâm Quốc Bình. Hắn là người làm việc cẩn trọng, chu đáo.
杨厂长
| Tên gốc | 杨厂长 |
|---|
Quản lý cấp sở tại Xưởng Cán Thép, là thước đo về chức vụ mà các cư dân trong viện ngưỡng mộ và dùng để so sánh địa vị.
杨大妈
| Tên gốc | 杨大妈 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ của Dịch Trung Hải, một người đàn bà hay lo xa, thích bàn tán chuyện thiên hạ và luôn sát cánh cùng chồng trong các toan tính về tương lai.
林国平
| Tên gốc | 林国平 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Em trai của Lâm Quốc Đống, từng trốn nhà tham gia tổ chức cách mạng từ năm mười hai tuổi, sau này trở thành chiến sĩ Giải phóng quân. Hắn mang theo súng ngắn, mặc quân phục chỉnh tề, trên tay đầy vết chai sạn và sẹo do chiến đấu.
林国栋
| Tên gốc | 林国栋 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Anh trai của Lâm Quốc Bình, là công nhân tại xưởng dệt. Hắn khoảng hai mươi sáu, hai mươi bảy tuổi, dáng người cao gầy, hơi gù, tính tình trầm ổn nội liễm, luôn mong ngóng người em trai mất tích suốt chín năm.
毛主席
| Tên gốc | 毛主席 |
|---|
Lãnh tụ vĩ đại của đất nước, được người dân kính trọng và luôn nhắc đến với lòng biết ơn.
王大山
| Tên gốc | 王大山 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại đội trưởng Đại đội 1 thuộc Tiểu đoàn 3, một binh sĩ kỳ cựu dày dạn kinh nghiệm chiến trường.
王建军
| Tên gốc | 王建军 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cán bộ điều phối phụ trách khu vực Đông Bắc, chịu trách nhiệm kết nối các nhà máy trong vùng với các chuyên gia kỹ thuật.
王振山
| Tên gốc | 王振山 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Cơ khí số 1, cựu chiến hữu lâu năm của Lão Lữ trưởng. Ông là người có tầm nhìn, trọng dụng nhân tài và luôn quan tâm đến đời sống của cấp dưới.
王部长
| Tên gốc | 王部长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Cơ khí số 1, người nắm quyền quản lý cao nhất. Hắn là người trực tiếp chỉ đạo sắp xếp chỗ ở cho Lâm Quốc Bình khi mới chuyển ngành đến.
秦淮茹
| Tên gốc | 秦淮茹 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ của Giả Đông Húc, người phụ nữ trẻ trung, hiền lành nhưng có phần nhút nhát.
老旅长
| Tên gốc | 老旅长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vị chỉ huy quân đội dày dạn kinh nghiệm, cấp trên của Lâm Quốc Bình. Ông là người hiểu rõ năng lực của cấp dưới, đồng ý để Lâm Quốc Bình xuống đơn vị chiến đấu tiền tuyến và tặng hắn một cây bút máy làm kỷ niệm.
聂政委
| Tên gốc | 聂政委 |
|---|
Vị lãnh đạo cấp cao, cấp trên của Lâm Quốc Bình, được mời tham dự đám cưới của hắn.
许大茂
| Tên gốc | 许大茂 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai của Hứa Phú Quý, làm việc tại khoa tuyên truyền của xưởng cán thép, tính tình lanh chanh, hay tị nạnh với Hà Vũ Trụ.
许富贵
| Tên gốc | 许富贵 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hàng xóm mới chuyển đến từ cuối năm 1949, sống tại gian phía Tây tiền viện. Hắn là người khéo léo, hiểu biết sự đời, làm việc chiếu phim tại xưởng.
贾东旭
| Tên gốc | 贾东旭 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Con trai mười sáu tuổi của nhà họ Giả, hiện đang là công nhân học việc tại xưởng cán thép, theo cha học nghề nguội.
贾富贵
| Tên gốc | 贾富贵 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hàng xóm sống ở phía tây của trung viện, làm thợ nguội cùng phân xưởng với Dịch Trung Hải nhưng kỹ thuật kém hơn một chút. Ông đã già đi nhiều sau chín năm.
贾张氏
| Tên gốc | 贾张氏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ của Giả Phú Quý, dáng người hơi béo, tính tình bộc tuệch, đôi khi nói năng thiếu suy nghĩ nhưng không có ác ý.
赵团长
| Tên gốc | 赵团长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trung đoàn trưởng Trung đoàn 86, một lão Hồng quân ngoài bốn mươi tuổi, trên mặt có vết sẹo, giọng nói hào sảng. Ông trực tiếp giao Tiểu đoàn 3 cho Lâm Quốc Bình quản lý.
赵大山
| Tên gốc | 赵大山 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trung đoàn trưởng Trung đoàn 86, sau này thăng cấp lên Sư đoàn trưởng. Ông là cấp trên trực tiếp, người đã dẫn dắt và đánh giá cao năng lực tác chiến, sự dũng cảm của Lâm Quốc Bình qua các thời kỳ chiến tranh.
赵铁柱
| Tên gốc | 赵铁柱 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại đội trưởng Đại đội Súng máy pháo binh thuộc Tiểu đoàn 3.
阎埠贵
| Tên gốc | 阎埠贵 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đàn ông trung niên gầy gò, đeo kính, làm nhiệm vụ trông coi ở tiền viện của khu tứ hợp viện.
Đông Húc: Con trai của Giả Phú Quý, hiện làm công nhân thay vị trí của cha tại xưởng, lương tháng 33 tệ.
Truyện có 64 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Tứ Hợp Viện: Chuyển Nghề Từ Phó Ty Bắt Đầu bao gồm: Thượng Hải, Vân Nam, Bảo Định, Bắc Kinh.