Chi
池
| Tên gốc | 池 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Thực thể cấp chín thuộc Vạn Giới Liên Minh, sở hữu uy áp kinh người khiến vạn vật quỳ phục. Xuất hiện dưới hình dạng một bóng hình mờ nhạt, sự hiện diện của hắn làm thay đổi cấu trúc không gian và thời gian xung quanh.
池
| Tên gốc | 池 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Thực thể cấp chín thuộc Vạn Giới Liên Minh, sở hữu uy áp kinh người khiến vạn vật quỳ phục. Xuất hiện dưới hình dạng một bóng hình mờ nhạt, sự hiện diện của hắn làm thay đổi cấu trúc không gian và thời gian xung quanh.
王
| Tên gốc | 王 |
|---|---|
| Giới tính | Không xác định |
Thực thể tối cao hoặc vũ khí tối thượng đang được bộ tộc sinh vật nguyên tố cưỡng ép xúc tiến sinh ra thông qua nghi thức hiến tế năng lượng tập thể.
| Tên gốc | Erik |
|---|
Hàng xóm của Kiệt Minh, người sở hữu tòa nhà đối diện với hiệu sách cũ của hắn, thường được dùng làm cột mốc định vị địa điểm.
一号
| Tên gốc | 一号 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thực thể sinh mệnh độc đáo hình thành từ vị diện hoạt hóa, đã thành công bước vào ngưỡng cấp sáu và sở hữu tư duy, tinh thần lực độc lập hoàn chỉnh như một vị phù thủy chân chính.
主人
| Tên gốc | 主人 |
|---|---|
| Giới tính | Không xác định |
Bậc tối cao điều khiển tộc Hắc Cự Nhân, người đang mong muốn chiếm lĩnh vị diện và bắt giữ tù binh để phục vụ mục đích riêng.
主管
| Tên gốc | 主管 |
|---|---|
| Giới tính | Không xác định |
Nhân vật quản lý cao cấp tại Trung tâm Kiểm định, người được các phù thủy khác khẩn cấp triệu tập khi phát hiện sự kiện bất thường.
九位
| Tên gốc | 九位 |
|---|---|
| Giới tính | Không xác định |
Chín vị phù thủy cấp chín nắm quyền lực tối cao của văn minh phù thủy, những người đã đưa ra quyết định cải cách giáo dục và chuẩn bị cho chiến tranh.
云怪
| Tên gốc | 云怪 |
|---|---|
| Giới tính | Không xác định |
Một loại quần thể sinh vật bay sống trong môi trường không trọng lực, có ngoại hình giống hệt những đám mây trắng với vòng hào quang mờ nhạt. Chúng thuộc tầng thấp trong chuỗi thức ăn, có khả năng tự bạo giải phóng xung kích phong nguyên tố khi bị đe dọa.
仆人
| Tên gốc | 仆人 |
|---|
Đại diện cho những gia đình quý tộc sa sút, ăn mặc chỉnh tề, làm việc trung thực và giữ thái độ cung kính khi giao dịch với Kiệt Minh.
仆从
| Tên gốc | 仆从 |
|---|---|
| Giới tính | Không xác định |
Những người giúp việc trong phòng thí nghiệm của Khắc Lạp Khắc, chịu trách nhiệm di chuyển và bảo quản các trang bị thí nghiệm.
仙人
| Tên gốc | 仙人 |
|---|---|
| Giới tính | Không xác định |
Những tồn tại siêu phàm trong hệ thống tu tiên, được Kiệt Minh lấy làm ví dụ về việc ngay cả những thực thể mạnh mẽ như vậy cũng có thể bị rơi vào phàm trần nếu tiếp xúc quá lượng với hơi thở hồng trần.
伊梅
| Tên gốc | 伊梅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một nữ học viên thân cận với Hilutia, thường xuyên quan tâm và bảo vệ danh dự cho nàng trước các nam học viên khác.
会长
| Tên gốc | 会长 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Người đứng đầu Thông Linh Giả Hiệp Hội tại Vụ Đô, một lão nhân tóc hoa râm nhưng khí khái phi phàm, hành sự cẩn trọng và quyết đoán trước các mối đe dọa lớn.
伯爵
| Tên gốc | 伯爵 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Một quý tộc tham gia yến tiệc, kẻ chủ trương quỵt nợ vật tư của Thú nhân và tin rằng các phù thủy đã bị đánh bại nên mới thu hẹp phòng tuyến.
佩里
| Tên gốc | 佩里 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Hắc Cự Nhân cấp năm, thuộc quyền chỉ huy của Daryl, chịu trách nhiệm tấn công vệ tinh phía ngoài.
侯爵
| Tên gốc | 侯爵 |
|---|
Một trong những quý tộc cao cấp trong đoàn di tản, tinh thần suy sụp và vô cùng hoảng loạn trước mối đe dọa từ thú nhân.
信徒
| Tên gốc | 信徒 |
|---|---|
| Giới tính | Không xác định |
Những người cung cấp đức tin cho chư thần Elosia thông qua cầu nguyện và cống hiến.
先祖
| Tên gốc | 先祖 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Nhân vật cấp chín của tộc Người Bạch Tuộc, từng được coi là thần bảo hộ. Đã bị các Sứ Đồ Tận Thế đánh bại và bắt giữ, dẫn đến sự suy tàn trong địa vị của tộc Người Bạch Tuộc sau đó.
先贤
| Tên gốc | 先贤 |
|---|
Những bậc tiền nhân khai phá các cảnh giới tu tiên, người đã đặt nền móng cho hệ thống tu luyện hiện tại dựa trên khát vọng trường sinh.
公正
| Tên gốc | 公正 |
|---|---|
| Giới tính | Không xác định |
Một trí tuệ nhân tạo cao cấp, kiệt tác của một nền văn minh đã mất, được tạo ra để thực thi chỉ thị 'công bằng tuyệt đối'. Nó vận hành hệ thống phong ấn siêu phàm và thao túng khao khát của các sinh mệnh để duy trì một thế giới lý tưởng giả lập.
六级
| Tên gốc | 六级 |
|---|
Ngưỡng sức mạnh sinh mệnh có thể chống chọi được với chùm sáng phân giải của pháo đài, không bị tan biến ngay lập tức thành các hạt cơ bản khi trúng đòn.
兽人
| Tên gốc | 兽人 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Chủng tộc bản địa có sinh mệnh lực cực kỳ ngoan cường, dù cơ thể bị thương nặng vẫn có khả năng phản kích.
军医
| Tên gốc | 军医 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Bác sĩ thực hiện kiểm tra cho Ân Địch, ban đầu chủ quan cho rằng các triệu chứng của binh sĩ chỉ là vấn đề tâm lý.
凯文
| Tên gốc | 凯文 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Một thanh niên có vẻ ngoài kiêu ngạo, thực chất là một phù thủy cấp bốn từng xuất hiện trong đợt tập kết viễn chinh. Trong ký ức giả lập, hắn là bạn học cũ từng bị Kiệt Minh đánh bại trong một trận quyết đấu học thuật.
凯登
| Tên gốc | 凯登 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Một chiến binh xuất thân từ nông thôn, được xưng tụng là 'kẻ may mắn' sau khi sống sót trở về từ trận chiến tiêu diệt phù thủy Đại Vệ. Hắn thường xuyên diễn thuyết tại các quảng trường để kích động lòng thù hận của dân chúng đối với phù thủy. Kiệt Minh nhận định đây có thể là một phù thủy giả dạng.
刺客
| Tên gốc | 刺客 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Đội ám sát tinh nhuệ mặc kình trang, sử dụng đoản đao và lao tẩm độc, được phái đến từ Vương Đô để diệt khẩu các quý tộc lưu vong.
前辈
| Tên gốc | 前辈 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Một học đồ bị đào thải sớm đang đứng tại quảng trường, đã chứng kiến nhiều cảnh tượng chấn động của Kiệt Minh trên màn hình nên có thái độ bình thản như 'cá mắm', chuyên dẫn dắt những người mới bị loại nhìn nhận thực tế.
副官
| Tên gốc | 副官 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Cấp dưới thân tín của Ân Địch, người đồng hành cùng hắn trong nỗ lực đào thoát khỏi doanh trại đang bị dịch bệnh tàn phá.
副手
| Tên gốc | 副手 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
| Quan hệ |
|
Chiến binh Hắc Cự Nhân, cấp dưới trực tiếp của Hắc Cự Nhân Lãnh Đội. Hắn có thái độ bình thản đến mức vô cảm, sẵn sàng dùng chính cơ thể mình để hứng chịu đòn tấn công nhằm thu thập dữ liệu.
加文
| Tên gốc | 加文 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Một học viên từng bị truy sát nhưng đã may mắn trốn thoát và đóng vai trò cốt lõi trong việc truyền đi tình báo quan trọng về pháp trận.
卡尔
| Tên gốc | 卡尔 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Kẻ cầm đầu băng nhóm tại khu cảng, sau khi bị Kiệt Minh giáo huấn đã sợ hãi và không dám tiếp tục gây hấn.
叮把
| Tên gốc | 叮把 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Thành viên trong đoàn thám hiểm, thường đồng hành cùng Đinh Lập để quan sát và tìm hiểu các di vật cổ xưa.
叮立
| Tên gốc | 叮立 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Thành viên đoàn thám hiểm, trực tiếp quan sát và ghi nhận những biến đổi kỳ lạ của không gian và kiến trúc tại di tích.
吉斯
| Tên gốc | 吉斯 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
| Quan hệ |
|
Đệ tử thủ tịch của Azrael, một phù thủy cấp sáu mang dáng người cao gầy và gương mặt lạnh lùng. Hắn chủ tu quy luật (tàn lụi) với khả năng chiến đấu đơn lẻ cực mạnh.
吕睿
| Tên gốc | 吕睿 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Một đạo sư tài năng với mục tiêu hiện thực hóa các tác phẩm kỳ ảo theo phong cách riêng, sở hữu năng lực toàn diện trong nhiều lĩnh vực nghệ thuật.
哈丁
| Tên gốc | 哈丁 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại diện cấp cao của Thông Linh Giả Hiệp Hội, có thái độ làm việc điềm tĩnh, chuyên nghiệp. Hắn là người trực tiếp thương thảo về việc hoặc hợp tác với Kiệt Minh.
哨兵
| Tên gốc | 哨兵 |
|---|---|
| Giới tính | Không xác định |
Các biến chủng đặc hóa của sinh vật nguyên tố, có khả năng trinh sát cực cao thông qua đa nhãn cảm quang hoặc hòa mình vào bức xạ năng lượng.
圣子
| Tên gốc | 圣子 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Một nam phù thủy cấp năm có ngoại hình cực kỳ tuấn mỹ với mái tóc vàng mắt xanh, thuộc Hỗn Độn Bí Giáo. Hắn sở hữu thái độ ngạo mạn, xem thường người khác và có thực lực vượt trội so với các phù thủy cùng cấp, có thể thi triển Hồng Quang Tí Hựu.
圣役
| Tên gốc | 圣役 |
|---|
Chủng tộc bản địa của Thần Thánh Đại Lục, có hình dáng kết hợp giữa bọ ngựa và thằn lằn, chi tiết sắc bén như đao kiếm, có khả năng thiên bẩm về phong nguyên tố và quy tắc gió.
圣灵
| Tên gốc | 圣灵 |
|---|
Những tồn tại mạnh mẽ nhất dưới cấp độ thần linh của tộc Thánh Dịch, có sức mạnh sắp chạm đến thần vị và sở hữu quyền cai trị các tòa thành.
圣神
| Tên gốc | 圣神 |
|---|---|
| Giới tính | Không xác định |
Bốn thực thể tối cao tồn tại dưới dạng các đám mây bão tố (bạo phong nhãn) trên không trung, có uy áp thần cấp và quyền năng ban bố thần dụ.
埃德
| Tên gốc | 埃德 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Một vị phù thủy có thần sắc nghiêm túc, cùng đội khảo sát với Kiệt Minh.
夏见
| Tên gốc | 夏见 |
|---|---|
| Giới tính | Nữ |
Thành viên trong nhóm Tạ Tri Hứa, là người chủ động hỏi Giang Mãn về lệnh bài.
大卫
| Tên gốc | 大卫 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Thiên tài phù thủy cấp mười đến từ Học viện Nolen số 1. Theo tin đồn bản địa, hắn đã bị liên quân nhiều vương quốc và thần linh vây sát sau khi tàn phá nhiều bộ lạc thú nhân và tinh linh.
天狗
| Tên gốc | 天狗 |
|---|
Sát cánh cùng Lão Hoàng thực hiện nhiệm vụ canh phòng nghiêm ngặt bên ngoài.
奥托
| Tên gốc | 奥托 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
| Quan hệ |
|
Tự xưng là quốc vương của vương quốc Đa Lạp Cống, biệt hiệu là Hùng Sư. Thực chất lão từng là một nô bộc có năng lực quản lý dưới trướng Kiệt Minh từ 50 năm trước, hiện đã già yếu và đạt đến ngưỡng sinh mệnh cấp hai.
女巫
| Tên gốc | 女巫 |
|---|---|
| Giới tính | Nữ |
| Quan hệ |
|
Nhóm ba người hợp tác với Thánh tử, đóng vai trò như các đơn vị tính toán và cung cấp năng lượng thông qua liên kết tinh thần.
姬梦
| Tên gốc | 姬梦 |
|---|---|
| Giới tính | Nữ |
| Quan hệ |
|
Một nữ tử bí ẩn, có khí chất cao quý, khiến những người như tiểu Bàn cảm thấy sợ hãi khi đối diện. Thường xuyên qua lại với Giang Mãn.
姬皓
| Tên gốc | 姬皓 |
|---|---|
| Giới tính | Nam |
Thiên tài tu chân tuyệt thế, nổi tiếng với khả năng biên soạn công pháp, sẽ đảm nhận vai trò giảng dạy trong năm tới.
子爵
| Tên gốc | 子爵 |
|---|
Quý tộc trong đoàn di tản, mất phương hướng và hoàn toàn dựa dẫm vào sức mạnh của người khác để cầu sinh.
Đối tượng mà Diệu Ngọc Lâm đang tìm cách tiếp cận và quyến rũ để thử thách.
Một cậu bé khoảng mười tuổi, là học đồ thân truyền mới của đạo sư Khắc Lạp Khắc. Cậu có vẻ ngoài sạch sẽ, ánh mắt trong trẻo, hành xử quy củ và lễ phép dù vẫn còn chút căng thẳng khi đối mặt với các bậc tiền bối.
Một học viên bị cự thú truy đuổi, đã nhanh chóng chạy trốn sau khi được Kiệt Minh giải vây mà không kịp nói lời cảm ơn.
Các phù thủy canh gác tại cổng bộ chỉ huy, người đã nhận diện Kiệt Minh và cho phép hắn vào gặp Frost khi nghe về tình báo khẩn cấp.
Một vị phù thủy cấp cao, người mà Vi Nhã Lạp từng đàm đạo và nhắc tới những bí mật liên quan đến khởi nguyên của văn minh phù thủy.
Đệ tử mới của đạo sư Khắc Lạp Khắc, là học đệ của Kiệt Minh và Vi Nhã Lạp. Cậu đã đạt cấp bậc Phù thủy chính thức, tinh thần lực ngưng luyện và đã cấu trúc được Chân Lý Chi Hoàn.
Siêu cấp thiên tài thiên phú cấp mười, sở hữu khả năng cảm tri sinh mệnh cực kỳ nhạy bén. Cô đã giả dạng thành Mã Lệ, con gái của một tửu tước bản địa, để thâm nhập vào giới thượng lưu vương đô.
Người trông coi cửa hàng bánh nướng, tỏ ra sợ hãi khi gặp Cơ Mộng, người biết rõ về mối quan hệ của Giang Mãn.
Phù thủy cấp tám đại diện cho Tịch Diệt Chi Tháp, năng lực cường hoành, có khả năng triệu hồi và hủy diệt vật chất.
Chủ nhân của Cự Linh Giới, một tồn tại cấp tám sùng bái sức mạnh tuyệt đối, lãnh đạo nền văn minh cấu trang chiến tranh và chiến binh cải tạo cơ thể.
Người hướng dẫn của Kiệt Minh, một vị phù thủy cường đại sở hữu tri thức uyên bác về lịch sử và cấu trúc của văn minh phù thủy.
Một kẻ gầy gò định giở trò trộm tiền của Kiệt Minh để thử thách người mới nhưng bị hắn vặn gãy tay một cách thô bạo.
Dì của Ngải Mễ, một phụ nữ cao ráo với mái tóc màu xám bạc. Bà có tính cách khá kỳ quái, mong muốn cháu mình thất bại để trở nên kiên cường hơn và luôn thúc giục cô tìm kiếm những người bạn thực sự.
Tên gọi thân mật của vị diện sống mới sinh (Vị diện Tinh Trụy), một thực thể trí tuệ kỳ lạ đang bắt đầu tiếp xúc với hệ thống tri thức phù thủy dưới sự dạy dỗ của Khắc Lạp Khắc.
Chủ tiệm bánh nướng, rất sợ hãi khi gặp Cơ Mộng, và là người có mối quan hệ làm ăn với Giang Mãn.
Người thân cận của Cơ Mộng, từng giao thủ với kẻ đã tấn công Cơ Mộng.
Một thống lĩnh của tộc Hắc Cự Nhân, chịu trách nhiệm triệu tập tộc nhân tại khu vực tập trung phía Đông để tham gia đại lễ.
Nhân vật đang bị truy sát, người mà phe cánh của Lý Nhân Nhậm và Lý Thành Quế đều đang tìm kiếm. Có khả năng tập hợp binh mã để chống lại lực lượng của Lý Thành Quế.
Tướng lĩnh phe đối lập, kẻ đang tập hợp binh mã tiến về hoàng cung để thực hiện cuộc chiến sinh tử đối đầu với phe của Lý Thành Quế.
Một thực thể sinh học dạng (keo) do Kiệt Minh tạo ra, đóng vai trò là công cụ chiến đấu chiến lược. Sau đợt nâng cấp mới dựa trên dữ liệu về Quỷ Dị, nó có khả năng tự trích xuất quy luật từ năng lượng hấp thụ và tự phân tán lõi thông tin để đạt trạng thái bất tử.
Những người phụ trách kỹ thuật xây dựng dưới quyền Kiệt Minh, đã hoàn thành báo cáo thi công đợt đầu cho Hoàng Kim Hoa Viên.
Một sinh vật đạt cấp độ sinh mệnh cấp một, cao hơn mười mét, da xám dày như giáp sắt, lưng đầy gai xương và đầu giống cá sấu khổng lồ. Nó sở hữu sức mạnh vật lý kinh người nhưng bị áp chế hoàn toàn bởi hỏa lực của Kiệt Minh.
Một phù thủy có vẻ ngoài lôi thôi nhưng nhiệt tình, chuyên săn bắt các sinh vật tại vùng mây mù cấp thấp của Không Vực Vị Diện để bán lấy quân công.
Từng là một trong ba vị tối cao chỉ huy quan của quân viễn chinh, một phù thủy chiến đấu cấp bảy với biệt danh Huyết Đồ. Hiện tại hắn đang đóng vai một đầu bếp nóng tính, bị ám ảnh bởi nghệ thuật ẩm thực.
Trong thế giới giả lập là đại sư cải tạo cơ giáp hàng đầu, thực chất là phù thủy 'Huyết Nhục Công Tán' chuyên nghiên cứu sinh hóa thú. Hắn vốn chán ghét những thực thể máu thịt méo mó và mơ ước được chế tạo những cỗ máy hoàn mỹ.
Bạn đời của Khắc L, đang thực hiện nghiên cứu quan trọng.
Một vị phù thủy cấp cao (vị giai thứ tám) đang chuẩn bị thực hiện nghi thức tấn thăng quan trọng, là người đứng đầu mạch truyền thừa của Kiệt Minh.
Đạo sư của Khắc Lạp Khắc, một bậc thầy luyện kim và mệnh vận học với trình độ cực cao. Ông là người trực tiếp chế tạo Thế Tử Oa Oa cho Kiệt Minh nhằm đảm bảo nguồn cung ma dược hồng trần không bị gián đoạn.
Chủ nhân của Tâm Trí Giới, một tồn tại cấp tám lãnh đạo nền văn minh linh hồn, tinh thông khống chế tinh thần và huyễn thuật.
Một đại phù thủy cấp bảy với hình dáng mờ ảo, toàn thân luôn bao phủ trong làn sương mù đen, sự hiện diện của hắn mang lại cảm giác nguy hiểm và lạnh lẽo.
Một phù thủy tinh anh cấp năm thuộc Tịch Diệt Chi Tháp, tinh thông ám sát không gian, từng có thành tích khiến một phù thủy cấp sáu trọng thương và rút lui an toàn.
Thuộc hạ tháp tùng của Harding, chuyên trách nhiệm vụ bảo vệ và giám sát. Hắn có thái độ cảnh giác cao độ đối với các đối tượng tình nghi.
Một hạm trưởng chiến hạm cấp ba của Cự Linh Giới, sở hữu cơ thể bán lưu thể. Hắn là người sống sót sau cuộc càn quét của phù thủy và vô tình trở thành vật chủ mang mầm bệnh gieo rắc sự hỗn loạn.
Những người phụ nữ trẻ được cha Kiệt Minh nạp làm thiếp thất. Họ chỉ quan tâm đến sự sung túc của mình và lo sợ rằng sự xuất hiện của Kiệt Minh sẽ làm lung lay địa vị hiện tại.
Một vị phù thủy có tính cách thoải mái, cẩn trọng trước kỳ quan lạ.
Thủ lĩnh cấp tám của Hỗn Độn Bí Giáo, kẻ nắm giữ các quy luật thao túng năng lượng ma pháp cao cấp và là địch thủ trực tiếp của Nolen Công Phường.
Một nhà nghiên cứu đã hòa mình vào thực thể Quỷ Dị để tìm kiếm đột phá kỹ thuật. Hắn giữ vững lý tưởng cứu nhân loại thoát khỏi sự đe dọa của Quỷ Dị, dù phải trả giá bằng tính mạng và nhân tính. Hắn chính là người đã chuyển giao toàn bộ dữ liệu nghiên cứu cả đời cho Kiệt Minh.
Lứa học đồ mới nhập học, Kiệt Minh quan sát họ từ xa trong thời gian nghỉ ngơi tại phòng thí nghiệm.
Một phù thủy cấp sáu, người sáng lập và là cội nguồn của gia tộc Tinh Trụy. Bà có ngoại hình điển hình của một nhà nghiên cứu cuồng nhiệt với mái tóc rối bù và đôi mắt đỏ ngầu vì thiếu ngủ. Bà là chuyên gia về quy luật 'Linh tính', đã nghiên cứu linh khí (dưới danh nghĩa Không Tưởng Nguyên Tố) trong nhiều thập kỷ và đạt được đột phá trong việc điểm hóa sinh mệnh, khởi phát trí tuệ cho thực vật và năng lượng vô tri.
Phong chủ Thiên Diệt của Nguyên Diệt Tông, một người vạm vỡ mang theo khí tức hủy diệt, ánh mắt sắc bén có thể nhìn thấu hư ảo.
Một tế ty Hắc Cự Nhân có hình thể nhỏ hơn các thành viên khác nhưng sở hữu trí tuệ và năng lực tư duy vượt trội, chịu trách nhiệm quản lý và báo cáo tiến độ trong phòng thí nghiệm sinh học.
Một phù thủy cấp sáu dày dạn kinh nghiệm thuộc Tịch Diệt Chi Tháp, hiện bị trọng thương mất một nửa cơ thể sau khi đối mặt với một phù thủy cấp bảy. Hắn là người chia sẻ với 'Hư Ảo' về sự kinh hãi trước sức mạnh của một 'Chân danh phù thủy' cấp năm.
Một thực thể rồng cổ xưa với tri thức uyên thâm, từng cai quản vị diện Long Nhân. Hắn đã bị giam cầm trong Đảo Ảnh Vị Diện hàng triệu năm và được đánh thức thông qua nghi thức hiến tế. Hắn sở hữu trí tuệ siêu việt và phản ứng cực kỳ căm ghét, sợ hãi đối với nền văn minh Phù thủy sau khi nhận diện ra kẻ thù.
Một tu sĩ có thực lực phi thường, được mọi người kính trọng gọi là Thanh Huyền Chân Quân. Dù tu vi biểu hiện ở Nguyên Anh Hậu Kỳ nhưng sức mạnh thực tế vượt xa điều đó, từng đánh đuổi Thần Văn tộc xâm lấn.
Một phù thủy chính thức cấp một thuộc hệ Luyện Kim, có vẻ ngoài giản dị và điềm tĩnh. Ông là người trực tiếp giải đáp thắc mắc và xác nhận những nghi vấn của Kiệt Minh về tỷ lệ tử vong kinh hoàng trên chiến trường.
Một thanh niên xuyên không từ thế giới hiện đại vào thân xác con trai một thương nhân bình thường. Hắn sở hữu Đại Đạo Thư Các trong linh hồn và tu luyện theo hệ thống tu tiên cổ xưa (Luyện Khí tầng một) giữa một thế giới ma pháp của các phù thủy.
Một đứa trẻ tại địa phương, đại diện cho thế hệ hậu duệ của những di dân Vị diện Elosia đã quên đi lịch sử tàn khốc của phù thủy và chỉ coi đó là những câu chuyện cổ tích.
Một nhân vật mới nổi danh mà nhóm Thánh tử đang trên đường đi tìm gặp.
Một thợ rèn địa phương, là người chịu ảnh hưởng trực tiếp từ quỷ dị. Gia đình hắn là mục tiêu đầu tiên được các phù thủy đưa ra làm ví dụ nghiên cứu.
Nhân vật chính, tu sĩ đang luyện hóa bảo vật để tăng cường cảnh giới. Hắn sở hữu Tiên căn trong đan điền, đang tu luyện phương pháp cân bằng Tinh Khí Thần để đạt tới cảnh giới cao hơn.
Người bày trận pháp nhằm khống chế đối phương, thận trọng hành sự, luôn cố gắng giữ khoảng cách và ẩn danh khi can thiệp vào chuyện người khác.
Sứ giả của Đại Minh, người chỉ huy chiến dịch chiếm lĩnh hoàng cung và thanh trừng phe cánh của Lý Nhân Nhậm để lập lại trật tự tại Cao Ly.
Thành viên của Học viện Nolen, người đã cùng Đại Vệ phát hiện ra dấu hiệu xâm nhập năng lượng từ thế giới lạ và báo cáo lên cấp trên. Hắn sở hữu cái nhìn sâu sắc về văn minh phù thủy và sự vận hành của các vị diện.
Một phù thủy cao giai bị các đồng nghiệp vây đánh vì tội 'cướp mạng' (kill steal) và hành động lén lút nhằm chiếm lợi thế trước trong việc bắt giữ thần linh.
Thực thể quỷ dị ẩn mình dưới hình dạng những nét vẽ nguệch ngoạc trên tường. Nó có khả năng thử thách mục tiêu, phối hợp chiến thuật và trực tiếp thay đổi thực tại.
Các sinh vật bay mang hơi thở rực lửa, xuất hiện với số lượng khổng lồ. Tuy nhiên, hành động của chúng không phải là tấn công mà thực chất là đang điên cuồng chạy trốn khỏi một thảm họa khủng khiếp hơn phía sau.
Cựu tổng đốc của Mẫu Tinh và là người điều phối phòng ngự của văn minh Cây Xúc Tu. Hắn còn giữ được nỗi sợ hãi và lương tri nên đã lựa chọn đầu hàng Kiệt Minh để bảo vệ phần còn lại của văn minh mình.
Tổng đốc của Mẫu Tinh và viện sĩ chung thân của Tối Cao Khoa Học Viện thuộc văn minh Cây Xúc Tu. Kẻ điên rồ đã tàn sát toàn bộ đồng bào mình bằng khí độc để hiến tế, biến hành tinh thành nhiên liệu khởi động vũ khí Thần Chi Võ Trang nhằm tiêu diệt Kiệt Minh.
Một trong hai thống lĩnh của quân đoàn Hắc Cự Nhân, đạt cấp sinh linh bậc sáu. Hắn đi theo con đường tiến hóa 'Nguyên Tố Cự Tượng', có thân hình khổng lồ cao gần trăm mét, toàn thân bao phủ bởi lớp kim loại lỏng màu đen và tuyệt đối trung thành với Kiệt Minh.
Những thực thể đóng vai cha mẹ của Kiệt Minh trong thế giới ảo cảnh, quan tâm đến việc học hành và sức khỏe của hắn.
Thủ lĩnh cấp tám thuộc liên minh nhiều chủng tộc, có khả năng phát ra tinh thần ba động mang theo sát ý và ngưng tụ năng lượng thành thương để tấn công.
Những người truyền giáo cấp thấp trong giáo hội, vô tình tiết lộ những lo ngại của thần linh về sự xâm lấn của phù thủy cho Kiệt Minh.
Người đang bị Giang Mãn khống chế, tâm trạng không tốt vì cảm thấy bị ép buộc.
Nhóm binh sĩ bản địa sử dụng cung tên, thường phục kích cùng với kỵ sĩ để tấn công từ xa vào các mục tiêu bị dồn ép.
Một nhà thám hiểm am hiểu về các dị tượng và di tích trong không gian vị diện, đóng vai trò hướng dẫn đoàn người khám phá.
Người được Mộc Anh và Thái hậu lựa chọn để kế vị ngôi vua vì mối quan hệ thân thiết với Thái hậu và sự ủng hộ của Đại Minh.
Tiểu vương mười tuổi, do Lý Nhân Nhậm ép buộc đưa lên ngôi vị, hiện đang đối mặt với nguy cơ bị phế truất vì thiếu tính chính danh.
Một thiếu nữ đang là tâm điểm của giới xã giao vương đô, tự xưng là con gái một tửu tước từ vùng biên giới. Cô sở hữu sức mạnh thân hòa sinh mệnh cực kỳ mạnh mẽ, có khả năng làm dịu tâm trí và khiến người khác tin tưởng một cách vô thức. Kiệt Minh nghi ngờ cô là một phù thủy cải trang.
Thực thể siêu nhiên được hình thành từ sự phân rã của Thần Thánh Đại Lục thế giới chi chủ. Nó là một tập hợp hỗn loạn, nửa bước cấp tám, không có ý thức chủ đạo thống nhất, đang bị các phù thủy dẫn dắt để mô phỏng quá trình tiến hóa.
Hai kẻ tinh thông tiềm hành và am hiểu ám dạ, định lẻn vào biệt thự Thần Hi Chi Đễ để trộm cắp nhưng bị Kiệt Minh bắt sống và biến thành vật thí nghiệm cho nghiên cứu thần lực.
Chủng tộc kiên định cư ngụ sâu trong lòng núi, nổi tiếng với kỹ nghệ rèn đúc.
Người quan sát sự nỗ lực kỳ lạ của các nhóm tu sĩ, cảm thấy khó hiểu trước sự thay đổi thái độ của họ.
Một vị phù thủy cấp sáu mạnh mẽ, có khả năng thao túng bản nguyên vị diện. Bà là một nhà nghiên cứu theo trường phái hào phóng và xa xỉ, thích quan sát sự tiến hóa tự nhiên của sinh linh thông qua chiến tranh mà không can thiệp.
Các tồn tại tối cao của vị diện bản địa, được nhóm Kiệt Minh cảnh giác để tránh bị phát hiện dấu vết.
Thần linh tối cao của vị diện bản địa, được nhắc đến với tu vi đạt tới cấp năm, được giới phù thủy coi là một loại tài liệu thí nghiệm tốt.
Thực thể nắm giữ quyền năng dẫn dắt và chỉ đạo chiến lược cho tộc Hắc Cự Nhân, được các chiến binh vô cùng tôn kính.
Lực lượng bảo vệ riêng của các gia tộc quý tộc, tinh thần bạc nhược và run rẩy trước uy áp của thú nhân cũng như sự nghiêm khắc của Kiệt Minh.
Con trai tám tuổi của David và Aileen. Cậu bé sở hữu tư chất Hỏa hệ đạt mức tối đa (cấp mười). Nhờ sự lựa chọn của gia đình, cậu được định hướng gia nhập Hệ Chiến Đấu để phát huy thế mạnh về khả năng bộc phát năng lượng.
Những người chịu trách nhiệm điều phối và quản lý công việc hàng ngày của cư dân tại Hoàng Kim Hoa Viên.
Người quản lý phủ đệ của Kiệt Minh tại vương đô, chịu trách nhiệm thông báo các sự vụ ngoại giao.
Phù thủy cấp bảy, có sự am hiểu sâu sắc về cấu trúc thông tin và các mô hình mô phỏng thuật toán.
Chủng tộc thanh tao thiết lập vương quốc trong các khu rừng cổ xưa tại vị diện Elosia.
Nhóm chiến sĩ nòng cốt của Hiệp hội, sở hữu năng lực chiến đấu mạnh mẽ và được trang bị công cụ để khống chế các thực thể quỷ dị.
Phụ trách bộ phận đối ngoại và đón tiếp của hội nghị học thuật thuộc Hư Không Kiến Trúc Viện. Hắn là một phù thủy trung niên tóc nâu, đeo kính gọng vàng, có thái độ vô cùng nhiệt tình và hiếu khách.
Giáo sư, người đã để lại cuốn sổ tay ghi chép nghiên cứu cho Kiệt Minh.
Một trong ba vị phù thủy cấp năm giữ vai trò chỉ huy tại doanh trại, người trực tiếp ra chỉ thị cho Kiệt Minh chế tạo sinh hóa thú để chi viện tiền tuyến.
Một loài săn mồi đỉnh cao cấp hai tại vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh, có sải cánh rộng mười mét, toàn thân bao phủ hỏa diễm hồng và sở hữu bộ móng vuốt cực kỳ sắc bén.
Một vị phù thủy cấp sáu tóc tai bạc trắng, có thái độ cực kỳ khách khí và vui mừng khi giao dịch ma dược với Kiệt Minh tại trạm tiếp tế.
Một phù thủy cấp sáu thuộc Hỗn Độn Bí Giáo, sử dụng (Khô Mộc Pháp Trượng). Bà bị trúng đòn phối hợp giữa trận pháp công kích và cạm bẫy linh hồn của Kiệt Minh, hiện đang rơi vào trạng thái hôn mê.
Một sinh vật thuộc văn minh Cây Xúc Tu, có nhiệm vụ canh gác trạm giám sát biên giới. Hắn có vẻ ngoài lười biếng nhưng cực kỳ nhạy bén với các biến động năng lượng bất thường tại vị diện.
Một chiến binh mạo hiểm giả lão luyện, từng trải, trên mặt có vết sẹo đao ở mắt trái. Hắn là người chính trực hiếm hoi trong giới mạo hiểm giả, thường xuyên cung cấp những thông tin sâu sắc về cục diện thế giới và quy tắc ngầm của các vương quốc bản địa cho Kiệt Minh.
Người được Giang Mãn giao nhiệm vụ canh gác bên ngoài căn phòng để ngăn chặn bất trắc xảy ra.
Một phù thủy cấp hai trong tiểu đội của Vi Nhã Lạp, được giao nhiệm vụ đối đầu với các thống lĩnh cấp ba của đối phương.
Vợ sắp cưới của Đại Vệ. Nàng là một nữ phù thủy vừa đột phá lên cấp sáu, sở hữu vẻ đẹp tự nhiên thoát tục cùng khí chất điềm tĩnh, lễ độ.
Một thiếu nữ học đồ hệ Luyện Kim với mái tóc nâu xoăn và nụ cười rạng rỡ. Cô sở hữu thiên phú cấp năm, có khả năng giao tiếp khéo léo và thu thập thông tin nhạy bén, tiếp cận Kiệt Minh với mục đích xây dựng mối quan hệ đồng minh giữa các tân thủ.
Những sinh linh nhỏ bé có cánh bướm trong suốt, thường xuyên bay lượn trong cung điện và rải ra những điểm bụi sáng tinh tú.
Một nữ phù thủy tóc đỏ cấp năm thuộc Hỗn Độn Bí Giáo, có thái độ kiêu ngạo và cung kính tuyệt đối với Thánh tử. Cô bị Kiệt Minh giết chết chỉ bằng một đòn đánh lén.
Một phù thủy quen biết với Vi Nhã Lạp, được cô liên hệ để giới thiệu vào mạng lưới tình báo của nhóm Kiệt Minh.
Một vị phù thủy cấp tám thuộc phái của Castiello, sở hữu không gian tạo nghệ cực cao và là người dẫn đường cho nhóm của Kiệt Minh đến hội trường.
Một thương nhân béo mạp, mặc áo bào lụa, là nhân vật có tầm ảnh hưởng trong thế giới ngầm tại Cảng Vàng và đại diện cho lợi ích của các quý tộc bản địa. Hắn là một người khéo léo, biết nhìn nhận thời thế, đã thay mặt giới cấp cao đến xin lỗi và hòa hoãn với Kiệt Minh.
Chủ nhân của Phồn Diễn Giới, một tồn tại cấp tám lãnh đạo nền văn minh vật chất sinh học với khả năng tiến hóa và thôn tính vô hạn.
Những kẻ điều khiển sức mạnh tâm linh của dân bản địa, phối hợp với quân đội để thiết lập các đồ (totem) nguyền rủa nhằm suy yếu phù thủy.
Một phù thủy cao giai với phong thái điềm tĩnh, sở hữu đôi mắt màu đỏ thẫm. Hắn có vị thế quan trọng tại Tịch Diệt Chi Tháp, am hiểu và có cái nhìn sâu sắc về cục diện chiến trường cũng như các kỹ thuật của Nolen Công Phường.
Một sinh vật dưới quyền của phe liên minh nhiều chủng tộc, sở hữu cái miệng đầy răng sắc nhọn và tham gia vào cuộc vây sát Kiệt Minh.
Một thiếu nữ tóc ngắn, là thanh mai trúc mã của Kiệt Khắc. Cô có tính cách mạnh mẽ, lạc quan và luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn bè.
Những thiếu nữ có sừng trên đầu, làn da xanh nhạt và đôi mắt như bảo thạch. Họ là bộ tộc phụ thuộc phục vụ trong cung điện của đạo sư với phong thái nhẹ nhàng, lễ phép.
Các thực thể thần linh bản địa của vị diện Elosia, sở hữu thân hình khổng lồ và thần lực bàng bạc, liên tục tấn công các hư ảnh phù thủy xâm lược.
Một trong những vị phù thủy cấp tám (đại diện cho Nolen Công Phường), là sức mạnh chiến đấu cao nhất của phe phù thủy, hiện đang trực tiếp giao chiến với đối phương tại tiền tuyến.
Một tồn tại đặc biệt tại vị diện Elosia, sở hữu trí tuệ và sức mạnh phi thường. Ông là người duy nhất có khả năng gắn kết các chủng tộc bản địa để thành lập liên minh kháng cự phù thủy. Lai lịch của ông rất minh bạch, được xác định là dân bản địa thuần túy.
Giai cấp thống trị bản địa tại Cảng Vàng, ban đầu thử thách Kiệt Minh nhưng sau đó chọn cách chung sống hòa bình và chấp nhận sự hiện diện của hắn.
Một đại phù thủy cấp bảy nổi danh hơn tám ngàn năm, chuyên tinh về quy luật hệ Hỏa. Hắn là người đại diện đứng ra đàm phán và đưa ra quy tắc hành động chung cho các phù thủy tại khu vực thành phố rỗng.
Nhân vật lịch sử được nhắc đến là cha của người được Lý Nhân Nhậm lập làm vua, nằm trong bối cảnh cuộc chính biến.
Danh xưng mà Mộc Anh gán cho Vương Vũ, khẳng định hắn là con của Tân Đồn chứ không phải dòng dõi hoàng tộc, dùng để phủ nhận quyền kế vị.
Thực thể nhân tạo cao cấp được Kiệt Minh luyện thành từ Tinh Kim, tích hợp linh hồn của Hắc Cự Nhân và Đế Lưu Tương. Nó mang linh tính, có khả năng tự tu luyện, tư duy độc lập và hồi sinh vô hạn thông qua sự duy trì của mạng lưới Hương Hỏa Thần Đạo.
Đồ đệ của Chung Từ, đi theo sư phụ để rèn luyện, chiến đấu và đối phó với các hiện tượng quỷ dị.
Một vị cao nhân giàu kinh nghiệm, dẫn dắt đồ đệ điều tra và xử lý các hiện tượng quy luật dị thường cùng sinh vật hắc ám.
Một vị phù thủy cấp sáu với khả năng phòng ngự kiên cố, đã hy sinh thân mình bằng cách tự bạo để tạo cơ hội thoát thân cho đồng đội trong một cuộc phục kích của địch.
Một vị phù thủy cấp bảy, được biết đến là một 'Chân Danh Phù Thủy' không sở hữu danh hiệu. Ông hiện đang cai quản một vị diện trung cấp và là người khởi xướng nhiệm vụ thám hiểm/trấn áp cho các phù thủy cấp thấp/trung.
Các thành viên trong tiểu đội của Kiệt Minh, những người theo lệnh thực hiện việc thâm nhập chiến trường.
Người lãnh đạo nhóm bảy học đồ, đã nỗ lực triển khai hộ thuẫn năng lượng để bảo vệ đồng đội khi bị quân bản địa phục kích bằng tên độc.
Người đứng đầu Học viện Nolen, sở hữu quyền hạn tối cao trong việc truy cập dữ liệu bản nguyên vị diện để kiểm tra lai lịch của học viên.
Chủng tộc sinh sống tại Sương Ám Giới, sở hữu sức mạnh băng giá và là kẻ thù không đội trời chung với tộc Khổng Lồ Dung Nham.
Đồ đệ của Hiền giả, được cư dân vương đô sùng bái vì phong thái nho nhã và lòng nhân từ giả tạo. Hắn luôn đưa ra những kiến nghị có vẻ thấu đáo cho nhà vua. Kiệt Minh đánh giá kỹ năng thu phục lòng người của hắn quá cổ lỗ sĩ nhưng lại cảm nhận được một mối đe dọa nhàn nhạt về thực lực từ hắn.
Một vị phù thủy vừa mới đột phá cấp bảy không lâu, tự xưng là người điều phối tài nguyên tự do nhưng thực chất là một tên cướp chặn đường, có tính cách khá kỳ quặc và nói chuyện thẳng thắn.
Một nữ đại phù thủy cấp bảy, sở hữu vẻ ngoài trẻ trung dù đã thành danh từ hàng vạn năm trước. Nàng là bậc thầy về quy luật hệ Băng, một trong những người mạnh nhất tại hiện trường.
Một tu sĩ tham gia kỳ thi năm, hiện đang xếp hạng thấp trong danh sách theo đánh giá của Giang Mãn.
Vị lãnh chúa địa phương từng đưa Kiệt Minh đến Học viện Nolen năm xưa, nay tiếp đón hắn với tư cách đại diện học viện về thực hiện nhiệm vụ công.
Thủ lĩnh tàn nhẫn của tổ chức Giáng Lâm Phái, kẻ chủ mưu dựng lên pháp trận và khơi mào thú triều nhằm đánh sập phòng tuyến quân đội.
Một phù thủy cao cấp có thực lực thâm hậu, từng dẫn đầu trong việc cùng các chuyên gia khác thiết lập phong tỏa Thông Tin Vị Diện để ngăn chặn sự lây lan của sinh vật lạ.
Một thực thể Quỷ Dị cấp cao có hình dạng tàu du lịch khổng lồ. Nó không cố định tại chỗ mà di chuyển linh hoạt trên cạn, có khả năng hút sinh mạng con người và phá hủy các công trình kiên cố. Đây là loại quỷ dị có tính chủ động tấn công cao.
Loài sinh vật khổng lồ dài hơn trăm mét, là bá chủ vùng biển sương mù. Cơ thể chúng cấu tạo từ nguyên tố phong thuần khiết, máu nhẹ như gió và xương cốt kiên cố, là nguyên liệu cao cấp cho ma dược và vu khí.
Một loại Quỷ Dị đặc thù ăn mòn không gian. Nó được kết nối với toàn bộ cấu trúc quy tắc của vị diện, khiến bất kỳ sự phản kháng quá khích nào cũng gây tổn thương cho chính vị diện đó. Phương thức phòng tránh đơn giản là luôn giữ nguồn sáng bên người.
Chủng tộc có tuổi thọ cao, sức mạnh cá nhân lớn với phần lớn người trưởng thành đạt cấp ba hoặc bốn. Hiện được Kiệt Minh thu dung sau khi vị diện của họ bị hủy diệt.
Thực thể hùng mạnh hóa thân thành nhân hình nhưng vẫn giữ lại cánh và đuôi, tham gia vào bàn tròn quyết sách của liên quân Elosia.
Người đang đàm luận cùng Thẩm Văn Uyên bên ngoài Đan phòng.
Thiên tài học viên hệ Phù Văn thuộc phân hệ Hậu Cần tại Học viện Nolen số 147. Sau quá trình thẩm định nghiêm ngặt về tư tưởng và nguồn gốc, hắn được hội đồng phù thủy đề xuất hưởng Nghị định bồi dưỡng cấp hai.
Những thực thể được tạo ra từ luyện kim thuật, có trí tuệ và cơ thể giống người thường nhưng thực chất là công cụ điều hành chính trị của phù thủy tại các thôn trấn và thành thị, đảm bảo chính sách được thực hiện tuyệt đối.
Phiên bản biến thể của nhân tạo nhân, được Kiệt Minh đặt hàng để mô phỏng ngoại hình và cấu trúc của người bản địa trong văn minh Cây Xúc Tu, chuyên dùng để tiếp quản bộ máy hành chính và luật pháp của các hành tinh thuộc địa.
Lực lượng quân đội được hợp thành từ cư dân của các vị diện đã bị Cự Linh Giới chinh phục. Chúng có số lượng kinh khủng, hình thái đa dạng (thằn lằn, sinh vật đốt chân, hư ảnh năng lượng), được dùng làm lá chắn thịt để tiêu hao năng lượng của phù thủy.
Quan chức từ vương cung đi cùng hộ vệ trưởng để truyền đạt ý chỉ của nhà vua.
Những kẻ xui xẻo bị phù thủy phi pháp lây nhiễm năng lượng tiêu cực bằng một sức mạnh vô danh. Chúng đánh mất nhân tính, trở thành những quái vật khô héo chuyên đi hút sinh mệnh của người khác để làm công cụ thu thập năng lượng cho kẻ đứng sau.
Nhóm các vị thần tại Elosia có sức mạnh hoàn toàn dựa trên sự cung cấp đức tin và tín ngưỡng của các chủng tộc bản địa.
Một học đồ phù thủy bị quân bản địa phục kích và bị cưỡng chế truyền tống về quảng trường, sau đó chứng kiến sức mạnh kinh hoàng của Kiệt Minh qua màn hình quang học và rơi vào trạng thái hoài nghi nhân sinh.
Một thực thể Quỷ Dị có hình dạng như một mảnh giấy cắt xén, không có chi tiết ngũ quan. Nó di chuyển vô thanh trên mặt đất và có khả năng thao túng vật chất thông qua việc ký sinh vào cái bóng của chúng.
Một đạo sư Luyện Kim Học thuộc Học viện Nolen, dáng người gầy gò, tóc thưa, đeo kính một mắt. Ông có ánh mắt sắc sảo, tính cách điềm tĩnh và đánh giá cao sự thông minh cũng như lựa chọn thực tế của Kiệt Minh.
Nữ phù thủy khoảng ba mươi tuổi, mặc pháp màu xanh lá, chuyên gia hướng phân tích môi trường nguyên tố.
Tu sĩ thuộc Phi Tiên giáo, sở hữu Tiên thụ cao sáu thước, kẻ mà Giang Ninh dùng làm tấm gương quy chiếu về tài nguyên tu luyện.
Thiên tài phù thủy tri thức, người đã giả dạng thành một dũng sĩ thú nhân thô hào để thâm nhập vào sứ đoàn thú nhân và kích động các biểu cảm tiêu cực của chủng tộc này.
Trong thế giới giả lập là siêu sao nhạc rock nổi tiếng, nhưng thực chất là phù thủy hệ Tử Linh mang danh hiệu 'Tịch Tĩnh Giả'. Hắn vốn ghét việc tiếp xúc với xác chết và luôn khao khát dùng âm thanh để truyền cảm hứng cho người sống.
Một nhân vật am hiểu sâu rộng về các phương pháp tu hành và tà thần, thường đóng vai trò cung cấp thông tin cho Giang Mãn.
Một Long Nhân thuộc tầng lớp quý tộc cũ, sở hữu huyết mạch dòng tộc Harta. Hắn mang lòng căm thù gay gắt với chế độ mới và nuôi mộng khôi phục vinh quang gia tộc thông qua các mối làm ăn ngầm.
Một nhà nghiên cứu thuộc tộc ( - cây xúc tu), người trực tiếp tham gia và báo cáo về tiến độ tối ưu hóa cấu trúc huyết mạch ( - long nhân).
Một chủng loại thực vật hoạt hóa đời đầu đã thức tỉnh linh trí. Chúng có hình thái xoắn bện, ưu chuộng vẻ đẹp 'vặn vẹo' và cực kỳ bài ngoại đối với các sinh vật có hình thái khác biệt.
Một vị phù thủy, bạn cũ của Broadleaf. Nhân vật này là người trung gian đã giới thiệu Kiệt Minh cho nhiệm vụ tại Vị diện Long Nhân.
Một nam thanh niên hai mươi sáu tuổi, làm việc tại xưởng bảo trì của một nhà máy dệt. Hắn sống trong một căn hộ nhỏ cũ kỹ tại khu phố nghèo của Vụ Đô suốt tám năm. Hắn có đôi bàn tay chai sạn, dính đầy dấu vết của dầu máy và mang trong mình những ký ức về lời dặn của người mẹ quá cố về việc học hành.
Hắc Cự Nhân cấp năm, thuộc quyền chỉ huy của Daryl, tham gia thực hiện nhiệm vụ xâm nhập và phá hủy các mục tiêu tại hành tinh nội bộ.
Một tồn tại mạnh mẽ được các thành viên văn minh Cây Xúc Tu gọi là 'quái vật'. Hắn sở hữu sức mạnh kinh người, có khả năng hủy diệt vật chất ở mức độ phân tử và thao túng không gian.
Phù thủy cấp bảy, chuyên gia nghiên cứu các cấu trúc chống lại sự gia tăng entropy.
Một phù thủy cấp năm chuyên về cải tạo sinh học. Truyền thần thái nhân loại, hắn biến thành một quái vật với phần thân dưới là xúc tu dày đặc và phần thân trên sở hữu các cánh tay dạng liềm bằng xương cùng khả năng tái tạo cực kỳ kinh khủng.
Thực thể được tạo ra từ Ma Huyễn Kính Cung, sao chép hoàn hảo ký ức, tri thức và kỹ năng của Kiệt Minh. Bản sao này mang nỗi lòng căm thù mãnh liệt đối với bản thể, tuy nhiên cường độ sức mạnh thấp hơn nhiều.
Một tồn tại cấp chín thuộc nền văn minh công nghệ, sở hữu thân thể khổng lồ như một hành tinh và uy áp kinh hoàng có thể làm vỡ nát không gian.
Người đứng đầu nhóm Tế ty Hắc Cự Nhân, chịu trách nhiệm báo cáo tiến độ và phối hợp các công việc hậu cần cho Kiệt Minh.
Một thực thể Quỷ Dị 'Nhất thể song sinh' cùng với Kẻ Trộm Bóng. Nó sở hữu khả năng cảm ứng siêu việt, cho phép định vị mục tiêu kể cả khi kẻ địch đã phong ấn hoặc ẩn giấu, là tài sản cốt lõi của nhóm Hắc Bào.
Một vị phù thủy cấp tám với danh hiệu Kẻ Dệt Hư Không, người sở hữu các cơ sở nghiên cứu cấp cao và là người phát lệnh tìm kiếm sự trợ giúp từ các đơn vị tác chiến tinh nhuệ khi xảy ra nhiễu loạn quy luật.
Một nữ thông linh giả cấp độ Thảm Họa trong nhóm của Hội trưởng, sở hữu năng lực hệ âm thanh có khả năng trấn áp các thực thể Quỷ Dị bằng sóng âm.
Thủ lĩnh sứ đoàn tinh linh, mang thái độ cao ngạo và khinh miệt đối với các chủng tộc khác, thực chất là người đang đổ thêm dầu vào lửa trong cuộc đàm phán.
Một chiến binh bản địa tham gia cuộc họp bí mật, bày tỏ sự kinh ngạc trước sức mạnh không gian của Áo Tư Oanh Nhĩ Đa.
Người quan sát, bạn đồng hành của Kỳ Khê, thường hay thắc mắc về các diễn biến bất thường của tông môn.
Thành viên gia tộc họ Cơ, thường chú ý đến tiến độ thực chiến và tu luyện của đồng môn.
Nữ tu sĩ đồng hành cùng Giang Ninh, thực hiện việc phân loại và kiểm kê dược liệu trong Đan phòng.
Thành viên gia tộc họ Cơ, có quan hệ đồng môn với Giang Mãn.
Thành viên gia tộc họ Cơ, giám sát quá trình tu luyện của Giang Mãn.
Một nữ học đồ tốt nghiệp cùng khóa với Kiệt Minh, rời khỏi học viện thông qua trận pháp truyền tống với tâm trạng nặng nề.
Một đứa trẻ bảy tám tuổi, rách rưới, nộp một lượng nhỏ bách hoa lộ tinh khiết và được Kiệt Minh thưởng thêm tiền.
Một tu sĩ đại năng cấp Đại Thừa sinh ra trong thời kỳ Mạt Pháp khi tài nguyên tu tiên cạn kiệt. Hắn là tác giả của cuốn Trần Hoàn Kiếp Tẫn Lục, người đã phát triển phương pháp tu luyện dựa trên việc chiết xuất các khái niệm thay vì linh khí thuần túy.
Nhóm phù thủy cấp sáu đang quan sát và hỗ trợ Kiệt Minh phong ấn các thực thể Quỷ Dị.
Một phù thủy cấp sáu với danh hiệu 'Liệt Tinh Giả'. Ông sở hữu thân hình tráng kiện và sức mạnh kinh người, đang dùng bản thể để cưỡng ép ngăn chặn sự tự chữa lành của vết nứt vị diện tại Cự Linh Giới, chấp nhận làm bia đỡ đạn để bảo vệ đường lui cho quân đoàn.
Phù thủy không gian cấp tám kỳ cựu của Liên Minh Nghịch Thương, người đứng ở đỉnh cao không gian học và có cống hiến to lớn cho hệ thống truyền tống của văn minh phù thủy.
Một phù thủy thuộc đơn vị tác chiến tinh anh, sở hữu kỹ thuật Nhạt Nhòa Sự Hiện Diện. Hắn chuẩn bị tiến vào một vị diện chiến trường đầy rẫy ảo giác và đã tìm đến Kiệt Minh để đặt hàng một vu khí phòng hộ tinh thần.
Thống lĩnh dị tộc có sức mạnh cận chiến cường đại và lớp vảy cứng cáp, sẵn sàng thiêu đốt sinh mệnh để cường hóa bản thân trong chiến đấu.
Vị quan chức cấp cao chủ trì buổi lễ, sở hữu giọng nói hào hùng và uy nghiêm. Hắn là người công bố thông tin về vị diện thí luyện và kích thích tham vọng của các học đồ bằng những phần thưởng cực kỳ hậu hĩnh.
Nhóm phù thủy mang theo ma tiến vào hiện trường để thu dọn tàn cuộc và áp giải những đối tượng nằm trong diện nghi vấn.
Chỉ huy quân cận vệ vương cung, mang mệnh lệnh khẩn cấp của quốc vương đến triệu tập Kiệt Minh.
Một danh hiệu trêu chọc ám chỉ việc Kiệt Minh được các Hắc Cự Nhân khiêng về như khiêng kiệu.
Nhóm gồm các ma ngẫu luyện kim và phù thủy cấp thấp chịu trách nhiệm vận chuyển các tù binh Khổng Lồ Dung Nham đến phòng thí nghiệm.
Một phù thủy cấp sáu đỉnh cao thuộc phe của Azrael, sở hữu thân hình và tính cách chiến đấu cuồng bái. Hắn chủ tu quy luật và có phong cách chiến đấu cực kỳ hung hãn.
Vua của tộc Khổng Lồ Dung Nham tại Viêm Sương Vị Diện. Hắn là một thực thể quyền năng nắm giữ bản nguyên của vị diện, kẻ sẵn sàng hi sinh cả thế giới để đồng quy vu tận với những kẻ xâm lược.
Lãnh đạo quân bản địa, nỗ lực duy trì đội hình và tổ chức phản công nhưng đều thất bại và bị nhấn chìm trong biển lửa.
Cơ quan điều hành tối cao của liên quân phù thủy, nơi đưa ra các chiến lược và quyết định quan trọng cho chiến dịch viễn chinh.
Một biến thể đặc hóa của Liêm Lư tộc, chuyên trách việc đào bới và xây dựng mạng lưới địa đạo phức tạp ở độ sâu hàng vạn cây số.
Một phe phái lý tưởng trong văn minh cổ đại của Vị diện Luân Hồi, tin vào việc nên tiếp tục nghiên cứu và đối mặt với thực tại nghiệt ngã của vũ trụ thay vì trốn tránh.
Một thực thể Quỷ Dị cấp Thiên Tai, hình dạng cao lớn với khuôn mặt là một mặt phẳng đen tuyền. Nó cầm một chiếc dù đen khổng lồ tỏa ra Quy Luật Tử Vong, có khả năng tước đoạt sinh mệnh của bất kỳ ai bước vào vùng bóng râm dưới dù.
Phần tử thuộc tộc Thụ Nhân, chuyên trách điều khiển hệ thống thám trắc và kiểm soát các nút lệnh trên chiến hạm.
Những sinh vật to lớn có trọng lượng kinh người, mỗi bước đi đều khiến mặt đất rung chuyển, chuyên dùng để công phá phòng tuyến.
Một kỵ sĩ đoàn trưởng bản địa (đã chết), có nửa khuôn mặt đầy vết sẹo dữ tợn. Hắn bị Kiệt Minh tiêu diệt chỉ còn lại một nửa thân thể và chết trong sự uất hận không cam lòng.
Lứa học viên mới được tuyển chọn từ các thành phố khác đưa đến học viện để bắt đầu hành trình phù thủy.
Nhóm hàng vạn người gồm nhiều chủng tộc (Nhân loại, Thú nhân, Tinh linh, Đọa Tinh linh) đã qua cải tạo tâm lý, được đưa đến để xây dựng Hoàng Kim Hoa Viên.
Những thành viên của các chủng tộc sinh ra sau khi Kiệt Minh rời đi, không chịu sự ràng buộc của khế ước cũ, mang tâm lý hiếu kỳ và có phần ngạo mạn đối với vị chủ nhân huyền thoại.
Những tồn tại hiếm hoi tại Cảng Vàng, thường được các gia tộc quý tộc nuôi dưỡng như phụng sự, không bao giờ xuất hiện tại những nơi hỗn tạp như công hội mạo hiểm giả.
Mục tiêu quan trọng được tiểu đội hộ tống trên cáng, hiện tại đang nằm trong trạng thái hôn mê.
Thống lĩnh dị tộc sở hữu khả năng ẩn mình hoàn hảo, sử dụng độc tố và các đòn đánh lén từ phía sau để hỗ trợ đồng đội.
Một nhánh của tộc tinh linh sống tại Elosia, hiện đang lao động dưới quyền Kiệt Minh tại Hoàng Kim Hoa Viên.
Quyền thần của Cao Ly, kẻ bị Mộc Anh vu cho tội tạo phản, câu kết với giặc Nguyên và sát hại quân chủ, hiện đã bị giết.
Tướng lĩnh thực hiện việc chiếm lĩnh hoàng cung dưới sự chỉ đạo của Mộc Anh. Đang trong tình thế buộc phải dấn thân vào cuộc chính biến để bảo toàn tính mạng và gia tộc.
Một vị phù thủy cổ đại, người đã đặt nền móng cho kỹ thuật tôi luyện cơ thể bằng nguyên tố. Dù các kỹ thuật của ông bị coi là lạc hậu so với hiện đại nhưng lại chứa đựng những nguyên lý cơ bản nhất.
Con trai của An Cách, là một phù thủy cấp một khoảng hơn hai mươi tuổi. Cậu vốn là phôi thai được Kiệt Minh cải tạo tư chất năm xưa.
Cựu nhân viên ngoại vụ của Thông Linh Giả Hiệp Hội với hơn hai mươi năm thâm niên. Do di chứng sau nhiều năm tiếp xúc với thực thể Quỷ Dị, hắn mắc chứng mất ngủ và mơ hồ, vô tình trở thành đối tượng nghiên cứu tiềm năng của Victor Lane.
Một phù thủy cấp sáu hung hãn mà phe kẻ địch đang mong chờ để kết liễu Kiệt Minh. Hắn đại diện cho mối đe dọa chiến lực cao nhất trong cuộc phục kích này.
Nhân vật từng có ân oán sâu sắc với Bạch gia Lão tổ, tu vi cao thâm khiến đối phương luôn canh cánh trong lòng.
Một dạng tinh linh tự nhiên đặc thù tại vị diện Elosia, có hình thái thay đổi theo môi trường (như cành cây, rêu phong). Chúng có đặc tính hư hóa, miễn nhiễm tấn công vật lý nhưng kháng tính năng lượng cực thấp.
Chủng tộc bản địa tại vị diện màu xanh lam, có thể hình cấu tạo từ thực vật. Chúng bị tộc người Xúc Tu cưỡng bức lao động để khai thác năng lượng sống dưới dạng chất lỏng.
Người đang đàm luận cùng Vân Ẩn Tử bên ngoài Đan phòng.
Một cường giả võ đạo, người đạt đến cảnh giới Hợp Nhất Cảnh viên mãn, là cột mốc mà Giang Ninh đang hướng tới trên con đường tu đạo.
Người phụ trách của Tịch Diệt Chi Tháp, toàn thân bao bọc trong lớp vải liệm xác màu xám, có dáng người cao gầy và giọng nói khô khốc.
Một loại ma thú hung dữ tại vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh, toàn thân bao phủ lớp giáp đá núi lửa, có khả năng phun lửa và sở hữu sức mạnh vật lý đáng kể.
Một trong ba vị phù thủy cấp bảy thống lĩnh quân viễn chinh, được mệnh danh là 'Cán Cân Phán Xét'.
Loài quái thú có tốc độ nhanh như chớp, đôi móng vuốt sắc bén có thể xé toạc không khí, chuyên ám sát.
Bác sĩ y khoa tài năng tại Tổng Bộ của Thông Linh Giả Hiệp Hội, chuyên gia xử lý các ca thương tổn phức tạp liên quan đến Quỷ Dị.
Thành viên Hội đồng Tối cao của văn minh phù thủy thế giới song song, một pháp sư cấp tám. Cơ thể hắn đã biến dị nghiêm trọng, nửa thân dưới đã hòa hợp hoàn toàn với vật chất vô cơ. Vì tuyệt vọng và phẫn nộ trước viễn cảnh trở thành công cụ của bản thể song song, hắn đã phản bội văn minh của mình để dẫn lối kẻ thù đến.
Tổng chỉ huy hạm đội Rễ Sâu (Deep Root), thuộc nền văn minh cây xúc tu. Sau khi thất bại trong cuộc chiến, hắn buộc phải chọn cách phục tùng để bảo toàn mạng sống và quân lực còn sót lại.
Những sinh vật được luyện chế từ tàn hài của sinh vật dị vị diện, cực kỳ cuồng bạo, huyết và có khả năng phục vụ như quân đoàn pháo hôi của phù thủy.
Một phù thủy trong nhóm nghiên cứu chuyên tập trung vào các trận liệt liên hợp thi pháp của Liêm Lư tộc.
Một nam thông linh giả cấp độ Thảm Họa, chuyên về năng lực cảm nhận và truy vết, là người tiên phong trong các cuộc thăm dò.
Người đứng đầu một ngọn núi trong tông môn, hiện đang nhắm vào Giang Mãn, gây khó dễ cho việc kinh doanh tại ngoại môn.
Người thuộc Bạch gia, kẻ đang tìm cách gây áp lực và trấn áp sự phát triển của Giang Mãn.
Thành viên tổ chức Hắc Bào, đồng lõa của kẻ cao lớn. Hắn chịu trách nhiệm chính về việc liên lạc và vận hành trong mạng lưới ngầm, hiện đang lo ngại về sự truy lùng từ Hiệp hội.
Tồn tại cấp bảy tối cao của vị diện Elosia, lãnh đạo các vị chủ thần bản địa chống lại sự xâm lăng của văn minh phù thủy.
Lực lượng chủ lực của chủng tộc Liêm Lư, có lớp giáp sắc vàng tối và hoa văn phức tạp. Chúng thường ẩn mình dưới địa mạch và bất ngờ xuất hiện để phục kích, thực lực đều từ cấp bốn trở lên.
Một chủng tộc thuộc Liên Minh Đa Tộc, sử dụng công nghệ chiến hạm tiên tiến và hệ thống chiến thuật quân sự chặt chẽ để chiếm đóng các vị diện và nô dịch cư dân bản địa.
Một trong chín vị chín cấp cao nhất của văn minh phù thủy, là người đầu tiên phát hiện ra tung tích của kẻ địch mạnh mẽ trong lịch sử.
Chủng tộc phụ thuộc trong vị diện của Khắc Lạp Khắc. Họ có hình dáng nhỏ nhắn, sở hữu đôi cánh trong suốt như bướm và luôn bay lượn, tỏa ra những điểm sáng rực rỡ.
Thành viên của tiểu đội tinh nhuệ thuộc Thông Linh Giả Hiệp Hội, mặc đồng phục xanh sẫm, có thái độ khinh miệt đối với những thế lực giáo và sở hữu năng lực điều khiển điện trường.
Thành viên của tiểu đội tinh nhuệ thuộc Thông Linh Giả Hiệp Hội, mặc đồng phục xanh sẫm, có khả năng giải phóng năng lượng bạc trắng để cắt đứt các thực thể Quỷ Dị.
Biến chủng trí tuệ mới được đưa vào thí nghiệm, có lớp vỏ dày như đá và hình thái thô kệch, chắc chắn. Chúng có xu hướng đồng cảm với Phệ Ma Đằng do sự tương đồng về hình thái thực vật.
Hậu duệ gia tộc phù thủy, người hiểu rõ nhất khoảng cách tuyệt vọng giữa thiên tài bình thường và thiên tài cấp mười. Hắn coi Kiệt Minh như một 'quái vật' tương tự những thiên tài kia và đặt kỳ vọng Kiệt Minh sẽ là người đại diện cho hệ Luyện Kim.
Một trong ba học đồ hệ Luyện Kim cùng khóa với Kiệt Minh. Là hậu duệ của phù thủy, có vóc người gầy cao, ánh mắt tinh ranh, tính cách thực tế, hiệu quả và có phần công lợi. Hắn là điển hình của một phù thủy lý tính, luôn ưu tiên lợi ích cá nhân.
Là tiền bối hoặc sư phụ của Kiệt Minh và Vi Nhã Lạp, người nắm giữ các kiến thức cổ xưa và có phong cách dạy dỗ vô cùng nghiêm khắc, thường xuyên đề ra các bài tập bổ túc cho học trò.
Nhóm học viên đã hoàn thành mười năm học tập tại học viện, đang tham gia lễ tiễn biệt để chuẩn bị lên đường tới các vị diện chiến trường như vị diện Ám Ảnh.
Một phù thủy kiểm định tại Trung tâm Kiểm định Nhiệm vụ, ban đầu có thái độ khinh miệt nhưng sau đó hoàn toàn kinh hãi trước kết quả kiểm tra vật liệu của Kiệt Minh.
Hình ảnh ẩn dụ cho những người có văn hóa sau khi rời thành phố về quê, thực hiện việc giáo dục chữ viết miễn phí cho trẻ em tại các làng quê hẻo lánh theo chính sách của phù thủy.
Vị trưởng lão duy nhất còn sót lại trong mười vị trưởng lão của tộc Long nhân. Ông sở hữu huyết mạch cổ xưa đã suy tàn, dành tâm huyết cuối đời để đúc kết di sản cho cuộc kháng chiến chống lại sự thống trị của các phù thủy.
Loài sinh hóa thú có lớp xương giáp bao phủ, chuyên dùng khả năng phun dịch axit để ăn mòn phòng tuyến đối thủ.
Một trong ba vị phù thủy cấp năm thuộc Nolen Công Phường tham gia viễn chinh, đóng vai trò chỉ huy chiến trường. Hắn sở hữu sức mạnh vượt cấp đáng kinh ngạc, có thể độc hành kiềm chế hai vị vua cấp sáu của bản địa bằng các vu thuật không gian và năng lượng tinh thâm.
Nữ phù thủy tóc đen ngang vai, da tái nhợt, chuyên gia hệ Vận Mệnh.
Một nữ phù thủy cấp tám thuộc tầng lớp cao nhất trong phái của Castiello, có vẻ ngoài là một phụ nữ trung niên không có dao động năng lượng rõ rệt.
Nữ phù thủy cấp sáu với danh hiệu 'Thu Thập Giả', cộng sự của Ca Long. Bà chuyên về thu thập tin tức, che chắn chiến trường và phân tích tình báo.
Học viên tiêu biểu của năm ba, một thanh niên có ngoại hình khôi ngô với mái tóc vàng nổi bật. Hắn có danh giá trong trường và đang nỗ lực theo đuổi Hilutia.
Lãnh đạo học thuật thực tế của Hư Không Kiến Trúc Viện, chuyên gia thiết kế các công trình siêu lớn vượt không gian.
Một phù thủy cấp bảy đỉnh phong, được gọi là 'Hỏa Diệm', toàn thân bao bọc trong lớp vải liệm xám. Ông là tổng chỉ huy mới của liên quân Tịch Diệt Chi Tháp và Hỗn Độn Bí Giáo sau cái chết của Mạc Nhĩ Địch Cơ An, sở hữu khả năng phân tích chiến trường nhạy bén và kỹ thuật dò tìm linh hồn diện rộng.
Nhóm thầy cúng bản địa phối hợp thi triển nguyền rủa và thuật suy yếu để phá hủy công sự phòng ngự của các học đồ phù thủy.
Một chuyên gia nổi tiếng về không gian tri thức, người có tên xuất hiện trong nhiều sách giáo khoa và đang chủ trì tranh luận tại hội nghị học thuật.
Chủng tộc đối địch chính, có làn da màu xanh chàm, cơ thể mảnh khảnh, đầu lớn và có các chi giống bạch tuộc. Chúng sở hữu hệ thống kinh lạc bẩm sinh có tiềm năng thi triển siêu năng lượng nhưng bị quy tắc vị diện áp chế.
Người cung cấp mạng lưới thông tin tình báo vô cùng giá trị cho nhóm của Kiệt Minh, giúp họ hoạt động hiệu quả và tránh được các khu vực nguy hiểm.
Phù thủy cấp sáu tinh thông trinh sát và ẩn nặc không gian. Cô chịu trách nhiệm dẫn đường và dò tìm các biến động không gian cũng như rủi ro tiềm ẩn.
Thống lĩnh dị tộc có cơ thể cấu thành từ dây leo gai góc và sắc bén, chuyên dùng để phòng thủ, trói buộc và phong tỏa đường lui của kẻ địch.
Một trong những chủng tộc phụ thuộc của Khắc Lạp Khắc. Họ có toàn thân bao phủ vảy, mặc hộ vệ phục tinh xảo, đóng vai trò là tinh nhuệ hoặc thị giả trong cung điện.
Một sinh mệnh cấp ba thuộc hạ của Huyết Chiến Thần trong thần hệ Elosia. Được tôn xưng là Bán Thần, hắn sở hữu đôi cánh máu, tốc độ vượt xa giới hạn phản ứng của học đồ và sức mạnh tàn sát kinh khủng.
Vị thần đại diện cho sát lục và chiến tranh trong tín ngưỡng của các cư dân bản địa tại vị diện Elosia.
Một trong nhóm người quen của Giang Mãn, luôn tò mò và cảm thấy khó hiểu trước thân phận thực sự của hắn.
Thủ lĩnh của tiểu đội Hắc Cự Nhân, sở hữu sức mạnh vượt bậc khiến các loại vũ khí cơ bản không thể gây tổn hại. Có khả năng hấp thụ trực tiếp năng lượng từ các đòn tấn công quy mô lớn bằng cơ thể kim loại lỏng.
Một thực thể cấu thành từ năng lượng thuần khiết và ánh sáng trật tự, cư ngụ tại một vương quốc bí ẩn được bao phủ bởi hào quang vĩnh cửu. Hắn nắm giữ mạng lưới thông tin khổng lồ trong hư không và luôn tìm cách tối đa hóa lợi ích từ các cuộc giao dịch.
Một khái niệm về đấng sáng tạo tối cao được Kiệt Minh liên tưởng tới khi quan sát sự đồng nhất của các sinh vật trong vị diện.
Cái tên được Giang Mãn sử dụng làm vỏ bọc để lôi kéo người khác, nhằm giấu kín thân phận thật của bản thân.
Chủng tộc sinh vật trí tuệ cao dạng côn trùng tại Vị diện Luân Hồi, có ngoại hình kết hợp giữa bọ ngựa và gián. Chúng sống theo tư duy bầy đàn tập quyền, có khả năng thích ứng kháng tính nguyên tố nhanh chóng và sở hữu cơ chế bảo hộ 'đảo ngược thời gian' khi văn minh bị đe dọa diệt vong.
Phe phái cực đoan nảy sinh từ nỗi sợ hãi trong văn minh cổ đại. Họ đã thực hiện thanh trừng và cưỡng ép vị diện tiến vào trạng thái vòng lặp thời gian để tự nhốt mình trong sự an toàn giả tạo.
Những phù thủy chuyên gia về trận pháp, đang liều mình khắc phù văn và bơm tinh thần lực để duy trì các năng lượng hồi lộ.
Hắc Cự Nhân cấp năm, thuộc quyền chỉ huy của Daryl, tham gia thực hiện nhiệm vụ xâm nhập và phá hủy các mục tiêu tại hành tinh nội bộ.
Phù thủy cấp bảy, thành viên chủ chốt của Viễn Chinh Quân. Người này có tư duy logic sắc bén, rất ấn tượng trước kiến trúc chiến đấu mà Kiệt Minh đề xuất.
Thiên tài phù thủy cơ khí luyện kim, người từng giả dạng thành nữ người lùn hào sảng trong sứ đoàn để thực hiện các nhiệm vụ tình báo và phá hoại ngầm.
Một phù thủy hệ chiến đấu cấp bảy, chủ trì chuyên đề về kỹ thuật vi chỉnh sóng tinh thần lực trong vu thuật thực chiến.
Một học viên có thân hình to lớn, tính cách bộc trực và hào sảng. Hắn rất nhiệt tình trong các hoạt động tập thể và đặc biệt yêu thích những món ăn ngon tại các buổi tiệc.
Một vị giáo sư có mái tóc màu nâu đỏ rối bời và hơi hói. Hắn là người tổ chức buổi tiệc trên phi thuyền, có tính cách hào sảng, phóng khoáng và luôn tận tâm quan tâm đến đời sống cũng như sự kết nối giữa các học viên.
Thực thể tinh anh cấp cao được điều động từ Tổng bộ, sở hữu năng lực hệ Vận Mệnh, có khả năng nhìn thấu nhân quả và định vị mục tiêu chính xác dù bị che giấu bởi không gian.
Một đạo sư cấp ba thuộc hệ chiến đấu, vừa trở về từ vị diện Xích Viêm sau khi tiêu diệt nhiều Hỏa Nguyên Tố Lãnh Chúa, được các học viên ngưỡng mộ như một tấm gương thành công.
Thành viên tổ chức Hắc Bào, giữ vai trò nghiên cứu viên cao cấp, có kiến thức sâu rộng về các thực thể Quỷ Dị và nắm giữ kế hoạch dự phòng tối hậu. Hắn đang đối mặt với nguy cơ bại lộ do sự xuất hiện của Dự Ngôn Gia.
Chủng tộc sinh vật trí tuệ dưới lòng đất có hình dạng nhãn cầu khổng lồ với xúc tu, bậc thầy về thao túng tinh thần và trích xuất ký ức.
Một gã môi giới chuyên thu thập và buôn bán các vật phẩm, nguyên liệu liên quan đến thực thể quỷ dị, không phải cao thủ nhưng có thể chất khá hơn người thường.
Sinh mệnh nhân tạo do Kiệt Minh nuôi cấy, có lớp vỏ đen như mực tỏa ra hàn khí. Con đầu đàn đã đạt cấp sinh linh bậc ba, các con còn lại ở bậc hai.
Nhóm phù thủy hắc ám ẩn náu trong một căn mật thất, thực hiện kế hoạch ám sát và che giấu tung tích của thế lực phía sau.
Tổ chức bí ẩn đối lập, ẩn náu trong một tiểu không gian, có mối liên hệ mật thiết với các thực thể Quỷ Dị và âm mưu chống lại Hiệp hội.
Biệt danh của một vị phù thủy cấp chín huyền thoại trong lịch sử văn minh phù thủy. Khi còn ở cấp ba, vị này đã chọn nghiên cứu pháp tắc 'Hô Hấp' và phát triển nó đến mức có thể cắt đứt sự trao đổi năng lượng của mục tiêu với thế giới bên ngoài, đồng thời công bố các mô hình vu thuật đơn giản hóa cho cấp dưới sử dụng.
Một phù thủy trong nhóm thám báo, thực lực yếu nhất, đang phải vật lộn sinh tồn dưới sự bảo vệ và hỗ trợ hỏa lực từ xa của Kiệt Minh.
Cấp độ sức mạnh cơ bản của các đơn vị chiến đấu bản địa như Viêm Ma Cự Bức và Sương Cốt Cự Điêu.
Các thực thể hùng mạnh của Cự Linh Giới có thân hình to lớn như những ngọn núi kim loại, tỏa ra uy áp cực lớn nhưng nhanh chóng bị các phù thủy trấn áp.
Một tồn tại vĩ đại cấp bảy, sư phụ của La Lan, có khả năng chế tạo ra những vu khí không gian đỉnh cấp có thể phớt lờ hầu hết các hiệu ứng cấm cố không gian.
Một vị phù thủy hùng mạnh xuất hiện ở cuối chương, mặc bào đen với huy hiệu bảy ngôi sao tinh tú. Người này có khả năng dùng tay không để cưỡng ép ổn định và chống giữ cánh cổng không gian đang sụp đổ.
Một thực thể phù thủy có hình dáng xà nhân, đóng vai trò là kẻ giám sát và thực thi nhiệm vụ theo dõi Kiệt Minh trước khi bị tiêu diệt.
Một môn đồ có tuổi tác và thâm niên tu luyện lâu dài, sở hữu kiến thức uyên bác về ma pháp. Hắn là người trực tiếp nhận ra sự phi lý và kinh khủng trong kỹ thuật chiến đấu của Kiệt Minh.
Nhóm phù thủy tình cờ gặp Kiệt Minh tại Viêm Dương Giới, bao gồm một cấp hai và hai cấp một, đang thực hiện nhiệm vụ bắt sống các Khổng Lồ Dung Nham.
Cấp bậc trung giai trong hệ thống phù thủy, là ngưỡng cửa bắt đầu sơ bộ nắm vững kiến thức về quy luật không gian.
Thần thú trong truyền thuyết, sở hữu năng lực thần thánh có thể cung cấp động lực năng lượng tự nhiên khổng lồ cho các thế giới trong hàng vạn năm.
Những sinh mệnh trí tuệ cao cấp từng thống trị vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh, đã bị các phù thủy quét sạch hoặc bắt đi làm vật thí nghiệm khi văn minh phù thủy bình định vị diện này.
Hai đứa trẻ rách rưới cố gắng móc túi Kiệt Minh trên phố, sau đó được hắn bố thí tiền đồng.
Những đứa trẻ gầy gò, sợ hãi trên đường phố định trộm túi tiền của Kiệt Minh nhưng bị hắn phát hiện và cho tiền đồng.
Thành viên tiểu đội của Áo Cổ Tư Tháp, vốn là người của gia tộc Augusta còn sót lại sau khi những người khác bị Hoắc Ân lôi kéo.
Một cư dân vương đô mang hoa quả đến biếu Lôi Tư để bày tỏ lòng biết ơn, đóng vai trò như một người tung hứng để tôn vinh danh tiếng của hắn.
Những tồn tại huyền thoại cấp chín, đứng đầu nền văn minh phù thủy và thống trị Tinh Quỹ Trọng Tài Đình. Họ sở hữu sức mạnh vô hạn và quyền hạn sửa đổi hiện thực.
Những tồn tại tối cao của văn minh phù thủy, sở hữu chân danh và quy luật mang sức mạnh hủy diệt, chỉ cần bị nhắc đến tên cũng có thể gây ra phản ứng quy luật cường đại.
Những tồn tại huyền thoại vượt qua các khái niệm thông thường của thế giới, là cấp bậc tối cao nhất trong văn minh phù thủy.
Những thực thể huyền thoại sở hữu quyền bính để vặn vẹo quy luật và có nguồn năng lượng lý thuyết là vô hạn. Trong văn minh phù thủy, có chín vị phù thủy cấp chín đang dẫn dắt cuộc chinh phạt tại tiền tuyến.
Cấp bậc tối cao và huyền thoại trong văn minh phù thủy, những người quyết định hướng đi và sự tồn vong của toàn bộ văn minh.
Một phù thủy có kinh nghiệm, lãnh đạo nhóm thám báo. Hắn là người quyết đoán, có ý định thâm nhập sâu vào căn cứ địch để lập công nhưng cuối cùng bị phát hiện hành tung.
Một thiên tài bí ẩn trở về từ vị diện Ám Ảnh. Chỉ trong 5 năm đã đột phá từ cấp một lên cấp năm, sở hữu sự tồn tại hòa nhập với quy tắc khiến Kiệt Minh cảm thấy bị áp chế tuyệt đối về sinh mệnh tầng thứ.
Một phù thủy thuộc đội trinh sát tiền tuyến, mang theo vết sẹo bỏng mới trên mặt, chịu trách nhiệm báo cáo quân tình về động thái chủ lực của quân địch.
Vị quốc vương của loài người tại vị diện Elosia, đang vô cùng lo lắng trước đà tiến công của quân đoàn phù thủy khi các bình chướng phòng ngự phương Bắc liên tục bị phá vỡ.
Lực lượng thiết lập nhiều thành thị và đoàn kỵ sĩ trên các bình nguyên của vị diện Elosia.
Người đứng đầu nhóm giảng viên tại Học viện Noren.
Chủ tể tối cao của văn minh Thánh Huy, một tồn tại cấp chín đứng đầu vô tận hư không. Dù sở hữu thần uy vô thượng, hắn vẫn hoàn toàn bất lực và tuyệt vọng trước bàn tay của vị phù thủy trẻ tuổi.
Những thực thể sở hữu sức mạnh đỉnh cao tại vương quốc Elosia, nhưng đã đồng loạt biến mất một cách khó hiểu khi các phù thủy xâm nhập.
Nhóm các phù thủy cấp một và cấp hai đang thực hiện việc dọn dẹp chiến trường, thu gom linh hồn và tàn hài ma thú, vô cùng kính trọng Kiệt Minh vì những đóng góp tri thức giúp họ bắt sống được Khổng Lồ Dung Nham.
Những người phụ trách tiếp đón tại doanh trại, bày tỏ sự ngưỡng mộ và kính trọng đối với nhóm của Kiệt Minh.
Những người quản lý giáo hội tại các nhà thờ nhỏ ở Cảng Vàng, bị Kiệt Minh tiếp cận và lấy lòng bằng cách quyên góp tiền bạc.
Vốn là phù thủy cấp năm với sát khí nồng đậm trong thực tế, nhưng trong ảo cảnh lại là một thầy giáo hiền lành, yêu thương học sinh tại một trường tiểu học.
Tập hợp các thực thể trí tuệ sống trong Thông Tin Vị Diện, sở hữu năng lực tính toán siêu việt. Chúng bảo vệ rào chắn ngăn cách bằng cách áp đặt trạng thái tĩnh lặng tuyệt đối lên bất kỳ tác động xâm nhập nào.
Sinh vật triệu hồi từ năng lượng nguyên tố, có khả năng gọi thiên thạch và tạo ra các cơn bão nguyên tố hỗn loạn để tiêu diệt kẻ thù.
Một phù thủy cao giai mặc hoa phục tại tổng bộ, kinh ngạc trước việc một phù thủy cấp một có thể tiêu diệt sinh mệnh cấp ba.
Một trong hai chủng tộc mới đạt được linh trí tại vị diện của Tinh Trụy. Chúng là những thực thể năng lượng thuần khiết, coi các sinh vật thực thể là sự vặn vẹo, không khiết tịnh và luôn khao khát thanh tẩy đối phương.
Cách gọi của Kiệt Minh theo hệ thống tu tiên đối với các sinh vật nguyên tố ánh sáng đã được điểm hóa linh trí, mang đặc điểm của Yêu tộc.
Đội trưởng tiểu đội 'Lò Luyện Tâm', một phù thủy cấp ba có khả năng hóa thân thành lông vũ ánh sáng, từng tha thiết mời Kiệt Minh gia nhập đội ngũ.
Tồn tại mạnh mẽ nhất trong hệ sinh thái của vị diện chiến trường, sở hữu trí tuệ và sức mạnh có khả năng đe dọa sự tồn vong của cả thế giới nếu bị dồn vào đường cùng. Nó có khả năng phát động tự bạo quy mô lớn để kéo theo kẻ địch cùng diệt vong.
Những tồn tại đỉnh cao của văn minh phù thủy, thường đi theo các Nghị trưởng cấp chín để khai phá các vị diện mới trên chiến trường chính diện.
Những tồn tại đứng đầu văn minh phù thủy, có khả năng nhìn thấu vận mệnh và đưa ra các bố cục chiến lược tầm cỡ thiên niên kỷ.
Người phụ trách đội công trình cải tạo vị diện của Nolen Công Phường, có khí chất trầm ổn và đang hỗ trợ Kiệt Minh xây dựng hệ thống năng lượng.
Một phù thủy cấp sáu thuộc Tịch Diệt Chi Tháp với uy thế kinh người. Hắn xuất hiện từ phía chân trời, giải phóng uy áp mạnh mẽ khiến cục diện chiến trường ngưng trệ và trực tiếp khóa chặt Kiệt Minh.
Một thực thể ánh sáng vừa thăng tiến thành công trong hang động địa hạ. Nó sở hữu trí tuệ cao, biết lập mưu kế phục kích và có uy áp vô cùng khủng khiếp.
Cấp độ sinh mệnh bắt đầu có khả năng tiếp xúc và thao túng bản nguyên của một vị diện.
Vị chỉ huy cao lớn cầm chiến chùy khổng lồ, là mục tiêu bị Kiệt Minh coi là vật thí nghiệm nhưng sau đó bị đánh giá là 'quá yếu' và bị vặn gãy cổ.
Ba siêu cấp binh sĩ thuộc sinh mệnh cấp hai (tương đương cấp bậc truyền kỳ). Họ sở hữu sức mạnh áp đảo các truyền kỳ bản địa nhưng bị Kiệt Minh bắt sống một cách dễ dàng và nhận ra thân phận phù thủy của hắn trong nỗi kinh hoàng.
Các toán quân bản địa truy đuổi nhóm của Kiệt Minh nhưng bị tiêu diệt nhanh chóng trong quá trình nhóm thực hiện kế hoạch nghi binh.
Đội quân tiên phong với làn da xanh bền bỉ, mặc giáp trụ thô kệch, sử dụng cự phủ và cốt đao tràn vào Cảng Vàng.
Những chiến binh thú nhân mạnh mẽ với cơ thể kiên cường và bản năng chiến đấu nhạy bén, canh giữ các thần khảm tại vị diện Elosia.
Chủng tộc hùng cứ phương Bắc của vị diện Elosia, tôn thờ các đồ đằng nguyên thủy.
Thủ lĩnh của tộc thú nhân, ủng hộ chiến lược sử dụng các nhà mạo hiểm bản địa để săn lùng và tiêu diệt các phù thủy học đồ (ngoại lai ác ma) nhằm giảm bớt áp lực quân sự.
Thủ lĩnh sứ đoàn thú nhân tham gia đàm phán, tính tình thô lỗ, mạnh mẽ và kiên quyết yêu cầu bồi thường chiến phí.
Kẻ đứng đầu Vạn Giới Liên Minh, một thực thể độc ác chuyên xúi giục các cuộc viễn chinh để tận diệt và cướp bóc tài nguyên từ các vị diện yếu thế dưới danh nghĩa chính nghĩa.
Những binh sĩ Thú nhân cưỡi trên lưng Cuồng Bạo Chiến Trư, sử dụng trường mâu để xuyên phá đội hình địch.
Một trong bốn vị Thánh Thần của Thần Thánh Đại Lục, chấp chưởng quyền năng về cắt gọt và sắc bén, người sáng lập Đao Phong Đế Quốc.
Tộc Đọa Tinh linh với làn da đen và mắt đỏ, vốn có thiên tính tà ác nhưng đã được cải tạo tư duy để hòa nhập vào cộng đồng mới.
Một nữ phù thủy thuộc Thâm Hồng Vương Đình, sở hữu đôi mắt màu đỏ thẫm. Nàng là cố nhân của Khắc Lạp Khắc, theo đuổi con đường cải tạo sinh học và tiến hóa cực hạn. Có tính cách hào sảng, mạnh mẽ và không câu nệ tiểu tiết.
Thực thể thời gian bí ẩn tồn tại trong nhánh thời gian lỗi, mang hình dáng và sức mạnh giống hệt Kiệt Minh, thi triển đòn tấn công chí mạng nhằm tiêu diệt bản thể chính.
Một vị phù thủy nắm giữ quy luật vận mệnh, người đã đưa ra chỉ dẫn và thông báo về các thử nghiệm cũng như manh mối chiến tranh.
Thực thể quỷ dị có hình dạng trông như một ngón tay, vận hành theo cơ chế máy móc, sát hại mục tiêu một cách tuần tự mà không có chiến lược biến hóa.
Một trong ba vị đại quân vương của văn minh Thánh Linh, nắm giữ sức mạnh càn quét và sẽ cùng các quân vương khác hội tụ để giải quyết kẻ địch.
Những tồn tại hiếm hoi và mạnh mẽ, nhận được sự ngưỡng mộ và chú ý của toàn bộ quân đoàn học đồ.
Nhóm phù thủy tại điểm giao giới, bị thu hút bởi dao động năng lượng đặc biệt từ vu thuật trinh sát của Kiệt Minh và muốn mua lại mô hình cấu trúc của hắn.
Vị quân chủ của vương quốc loài người tại Elosia, người đã cùng Thần điện tuyên bố ý chỉ của thần linh để thúc đẩy việc thành lập liên minh kháng cự phù thủy.
Một tập hợp các ý thức còn sót lại của phe 'Bế tỏa' từ văn minh cổ đại, tự xưng là tinh hoa của văn minh nhưng thực chất là những mảnh linh hồn hèn nhát trú ngụ trong trung tâm điều khiển máy móc để kéo dài sự tồn tại.
Những tồn tại mạnh mẽ ở các vị diện khác, chiến đấu dựa trên bản năng, thường bị các phù thủy tri thức coi là đối thủ để đo lường sức mạnh.
Thực thể tối cao đứng đầu tộc Thánh Linh với sức mạnh cấp tám, mang tính cách tham lam và ngạo mạn, dự định dùng thế giới mới làm bàn đạp trước khi tiến đánh Trung Tâm Thế Giới.
Hắc Cự Nhân cấp năm, thuộc quyền chỉ huy của Daryl, chịu trách nhiệm tấn công vệ tinh phía ngoài.
Một sinh mệnh cấp hai, thủ lĩnh tại pháo đài đầm lầy hủ bại, là tín đồ cuồng nhiệt của tà thần, có khả năng phục hồi thương thế cực nhanh và điều khiển độc vụ.
Tên của nữ tinh linh thủ lĩnh sứ đoàn, người nổi tiếng với những phát ngôn gây chia rẽ trong liên minh.
Thành viên sở hữu phong cách làm việc quyết liệt, người trực tiếp ăn ngón tay dị vật để thử nghiệm và cảm nhận đặc tính của nó từ bên trong cơ thể.
Lực lượng chiến đấu phục vụ chư thần Elosia, bị các phù thủy cao giai quét sạch và thu nạp như những món hàng hóa.
Một phù thủy chính thức tham gia thảo luận, người từng là thiên tài hiếm có khi tự mình xây dựng được mô hình vu thuật tấn công ngay từ giai đoạn học đồ.
Một trong mười hai vị chủ thần vĩ đại của vị diện Hôi Nham, đạt đến cấp độ sinh mệnh cấp bốn nhưng bị Áo Tư Oanh Nhĩ Đa phong ấn dễ dàng như một món đồ chơi.
Một trong ba vị phù thủy cấp bảy thống lĩnh quân viễn chinh, được mệnh danh là 'Kẻ Quy Tịch Vạn Vật'.
Một phù thủy cấp sáu đến từ tổ chức Tịch Diệt Chi Tháp, là một trong những người phụ trách chính của cuộc viễn chinh. Hắn sở hữu uy áp của bậc cao giai, có khả năng kết nối linh hồn với bản nguyên của cả một vị diện để điều khiển nó di chuyển xuyên hư không như một con thuyền.
Một thiên tài học đồ nổi danh với ma pháp hệ Lôi, sở hữu sức mạnh sấm sét kinh người và tốc độ cực nhanh, có khả năng một mình phá hủy các trận đồ đồ đằng của dân bản địa và liên tục đột phá các tuyến phong tỏa.
Một phù thủy cấp năm của Nolen Công Phường, đi cùng nam phù thủy. Cô có phản ứng cực kỳ nhạy bén, sử dụng các công cụ ma pháp dạng sợi kim loại để phòng ngự và hỗ trợ.
Một chiến binh bản địa có tư duy thận trọng, cảnh báo đồng đội về các thủ đoạn quỷ dị và khả năng trốn thoát của phù thủy thông qua không gian.
Một phù thủy cấp cao từng bán vu khí cấp năm cho Ngải Mễ thông qua quan hệ trung gian, hiện đang có mặt tại vị diện Elosia.
Những phù thủy chính thức đi theo dẫn dắt và giám sát các học đồ tinh anh tham gia kỳ tổng kiểm tra.
Một quần lạc sinh vật bản địa tại vùng lõi Phong Bạo Chi Nhãn. Chúng có thân hình bán trong suốt với các xúc tu có thể ngưng tụ gai năng lượng sắc nhọn để phá hủy hộ thuẫn không gian và có khả năng phối hợp tạo thành khiên chắn liên hợp hoặc tự bạo hạt nhân năng lượng.
Một vị phù thủy cấp cao sở hữu thực lực kinh người, tính cách có phần ngạo nghễ và hay bất bình với những trò đùa của Nolen.
Một trong hai thủ lĩnh mạnh nhất của liên quân bản địa, sở hữu sức mạnh được đánh giá là có thể sánh ngang với một phù thủy chính thức cấp một.
Vũ khí tối thượng của văn minh thông tin, được tạo thành từ việc hy sinh hàng triệu cá thể. Nó có khả năng mô phỏng hình dạng của phù thủy và nắm giữ mọi thông tin về điểm yếu của kẻ địch.
Một con ma thú cư ngụ trong hang động, đã bị Kiệt Minh tiêu diệt để lấy chỗ nghỉ ngơi và dùng thịt làm thức ăn.
Vị Thánh Linh mạnh nhất trong các Thánh Linh, thuộc Đao Phong Đế Quốc, có kỹ thuật kiếm đạo đạt đến hóa cảnh. Ông bị các thế lực cao tầng kiêng dè và gây khó dễ trong kỳ lễ hội Thế Giới Chi Môn.
Những người có kỹ năng xây dựng được Kiệt Minh tuyển chọn để trực tiếp điều hành công việc cải tạo Hoàng Kim Cảng.
Lực lượng chi viện của cư dân bản địa, bị hủy diệt ngay lập tức khi tiến vào phạm vi oanh tạc của hỏa lực năng lượng.
Thực thể huyền thoại được các sinh vật bản địa cho là kẻ đứng sau sắp đặt bẫy rập và lãnh đạo cuộc xâm lăng của văn minh phù thủy.
Người phụ trách thu dọn bãi trường và công bố kết thúc kỳ chiêu sinh tại quảng trường Hắc Thạch.
Những học viên tham gia thí luyện đang lâm vào tình cảnh vô cùng chật vật, bị dân bản địa truy sát gắt gao. Một số người đã phải tiêu hao át chủ bài hoặc tinh thần lực để kích hoạt nhẫn thoát ly hòng giữ mạng.
Một phù thủy có vẻ ngoài cẩu thả, nhiệt tình giới thiệu các sinh vật thu thập được ở vùng tầng mây mù. Hắn là người thực hiện giao dịch lô hàng hơn mười ngàn con Thanh Ba Trử Xà cho Kiệt Minh.
Một vị phù thủy cao giai (trên cấp năm) triển khai hư ảnh khổng lồ để đối đầu với chư thần Elosia. Vị này đã diễn một màn 'tử trận' giả để đánh lừa các thần linh bản địa không đi đến quyết định tự hủy vị diện.
Thủ tọa của các học viên, một thiếu nữ thông tuệ sở hữu đôi mắt đen lôi cuốn. Nàng giữ phong thái điềm tĩnh, hòa nhã, được đông đảo học viên kính phục. Nàng không bận lòng chuyện tình cảm cá nhân dù được nhiều người đem lòng ngưỡng mộ.
Thế lực hoặc thực thể bí ẩn đứng sau việc kiến tạo nên thế giới giả ảo, thiết lập các quy tắc, kịch bản và tích hợp tri thức của nhiều phù thủy để tạo ra một xã hội văn minh hoàn chỉnh nhằm giam giữ những người bị lạc vào đây.
Thực thể hoặc lực lượng bí ẩn tạo ra thế giới giả lập này. Theo quan sát của Kiệt Minh và Lôi Khắc Tư, thực thể này có vẻ 'hòa hoãn', không lập tức tiêu diệt những kẻ thức tỉnh và cho phép sinh vật tái sinh sau khi chết.
Một phù thủy cao tuổi chuyên nghiên cứu về quy luật thời gian, người lý giải về sự xung đột giữa việc phục vị vật chất của luân hồi và sự bảo tồn vật chất trong Động Thiên.
Một nữ phù thủy tham gia vào quá trình giải nguyền, sử dụng máu của chính mình làm vật dẫn để vẽ trận pháp giải trừ trạng thái bất thường.
Một học viên trong nhóm bảy người, là người đầu tiên phát hiện ra thẻ tích điểm cao trên cây khô trước khi bị phục kích.
Một học đồ phù thủy cấp ba đến từ Học viện Nolen để thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu đất đai. Người này vô cùng ngạc nhiên trước quyết định bán lãnh địa của Kiệt Minh.
Vị pháp sư có ánh mắt thông tuệ vượt xa tuổi tác, ngồi ở ghế cuối nhưng được tất cả các thủ lĩnh kính trọng, là người đề ra kế hoạch dùng mạo hiểm giả để săn lùng phù thủy.
Một nam thanh niên tầm hai mươi lăm, hai mươi sáu tuổi, chủ nhân của hiệu sách cũ vừa mở tại khu phố. Hắn có vẻ ngoài bình thường với mái tóc sẫm màu và đôi mắt xám, nhưng khí chất lại vô cùng lạc quẻ so với môi trường lao động khắc nghiệt của khu phố nghèo.
Một giảng viên đại học trong ảo cảnh. Ông ta không những không coi việc sinh viên mang vũ khí vào lớp là bất thường mà còn khen ngợi chiếc rìu của Kiệt Minh là biểu tượng của trọng lượng tri thức.
Một thành viên trong hàng ngũ lãnh đạo liên quân bản địa, có trực giác nhạy bén và cảm thấy bất an trước sự im lặng của các đội quân tinh nhuệ tại khu vực của Kiệt Minh.
Những học viên phù thủy kiệt sức, vừa thoát khỏi sự truy sát của quân bản địa nhờ sự trợ giúp của Kiệt Minh.
Một phù thủy cấp bảy, chỉ huy tại chiến trường, mặc pháp bào bạc xám với huy hiệu thất tinh. Ông là người tiếp nhận lệnh của Althelius và điều phối đội của Kiệt Minh vào vị trí trung quân.
Những người quản lý tại thị trấn, có nhiệm vụ báo cáo và hỗ trợ các hoạt động của người từ học viện trở về.
Nhóm người sử dụng bạo lực định phá cửa biệt thự và bị Kiệt Minh đánh nổ thành huyết vụ.
Một thực thể Quỷ Dị có khả năng ký sinh lên cơ thể con người. Những Thông Linh Giả cấy ghép thực thể này vào cơ thể có thể mượn sức mạnh của nó để chiến đấu, tuy nhiên phải đối mặt với nguy cơ bị thực thể ăn mòn và phản phệ bất cứ lúc nào.
Người đứng đầu cơ quan tình báo, chịu trách nhiệm thu thập và phân tích dữ liệu chiến tranh. Hắn là người đầu tiên phát hiện ra sự thảm bại của hạm đội tiền tuyến và trực tiếp điều hành công tác cập nhật bản đồ chiến sự.
Quân đoàn cơ khí bằng thép, di chuyển đồng nhất, có khả năng bắn ra tia phân giải nhiệt độ cao từ mắt để quét sạch kẻ thù.
Thủ lĩnh nhóm tuần tra cưỡi sư thú tại thành Đa Lạp Cống, thực lực tiệm cận cấp hai, là một thiên tài trong mắt người bản địa nhưng không hề biết về sự tồn tại của phù thủy trước đó.
Người chỉ huy tiểu đội tinh nhuệ bảo vệ Kiệt Minh và Lôi Khắc Tư trong chuyến khảo sát, có thái độ tôn trọng đối với các chuyên gia kỹ thuật.
Phù thủy cấp sáu có dáng người còng, sử dụng quyền trượng gỗ khô. Bà ta tinh thông kỹ thuật trích xuất thông tin từ môi trường, có thể thu thập tàn dư năng lượng và linh tính để tìm ra dấu vết của đối phương.
Một phù thủy cấp sáu thuộc tầng lớp văn chức, đã nghỉ hưu và đến mở quán trọ kinh doanh, có tính cách cởi mở và tốt bụng.
Một vị tiên đế có uy năng áp đảo, chủ nhân mà lão giả trong ngục tôn thờ, đại diện cho thực thể khiến kẻ khác phải sợ hãi.
Một bản sao hoàn hảo của Kiệt Minh được tạo ra từ quy luật thời gian cao cấp, sở hữu đầy đủ sức mạnh, kỹ năng và tư duy chiến thuật của bản thể nhưng không thể sao chép được những kiến thức vượt ngoài quy luật thông thường như tu tiên.
Một loại sinh vật khổng lồ có kích thước ngang với nhiều vị diện, không có mắt, chỉ có một cái miệng khổng lồ chứa hàng vạn răng khắc đầy phù văn tà ác. Chúng thường đóng vai trò tiên phong trong các cuộc xâm lược của Vạn Giới Liên Minh.
Một trong ba vị đại quân vương thống trị toàn bộ văn minh Thánh Linh, sở hữu quyền năng tối cao và chuẩn bị dẫn dắt quân đoàn tham gia cuộc chiến xâm lược.
Một đối thủ cạnh tranh ẩn giấu trong cùng vị diện, người đã hợp tác với thổ dân bản địa để xây dựng thế lực và tiến hành các thí nghiệm (cải tạo) thực thể Quỷ Dị với hiệu suất cao hơn Kiệt Minh.
Một quý tộc béo mạp, giàu có nhờ việc tích trữ và thâu quân nhu trong chiến tranh, mang thái độ khinh miệt đối với tộc Thú nhân.
Hiện thân vật lý của Sự hiện diện sau màn tại thế giới cốt lõi. Đây là một thực thể cơ khí khổng lồ, phức tạp, chứa đựng các dữ liệu và mã nguồn vận hành của thế giới giả lập.
Những tồn tại cấp bảy (Thần Vương) của Cự Linh Giới, có thân hình khổng lồ, sử dụng trọng kiếm và các thiết bị công nghệ cơ khí kết hợp năng lượng để chiến đấu.
Các lính gác canh giữ tại cửa Bộ Chỉ Huy, thực hiện kiểm tra an ninh đối với những người ra vào.
Một trong ba vị phù thủy cấp bảy thống lĩnh quân viễn chinh, được mệnh danh là 'Kẻ Dệt Pháp'.
Một phù thủy chính thức cấp một với mái tóc hoa râm và những nếp nhăn nơi khóe mắt, được đồng nghiệp gọi là 'Bích Lũy Kháng Tính'. Ông đã làm việc hàng chục năm tại Trung tâm Kiểm định Nhiệm vụ, có phong cách làm việc nghiêm túc, cẩn trọng nhưng ban đầu khá định kiến với các nghiên cứu của học đồ.
Loài sinh vật bản địa tại vị diện Elosia. Chúng có cơ thể biến hóa linh hoạt theo địa hình, mang đặc tính hư hóa giúp miễn nhiễm tấn công vật lý, nhưng lại cực kỳ sợ hãi các loại năng lượng đặc thù.
Lực lượng nòng cốt từ thế giới phù thủy tràn vào từ Không Gian Chi Môn, phối hợp thành chiến trận để đẩy lùi quân đoàn Thánh Dịch.
Một tồn tại kỵ (cấm kỵ) được Hiền giả triệu hồi, còn được gọi là Hủy Diệt Ma Thần. Hắn sở hữu sức mạnh tinh thần khủng bố nhưng lại cực kỳ sợ hãi các phù thủy, định bỏ chạy ngay khi nghe thấy danh hiệu phù thủy.
Một sinh mệnh cấp tám đến từ thế giới khác, tồn tại dưới dạng sương đen hỗn độn mang theo quy luật hủy diệt. Hắn chọn cách tự bạo để bảo vệ tọa độ thế giới của mình khỏi sự xâm lược của phù thủy.
Sinh vật hung tợn sinh sống ở vùng đầm lầy, sở hữu da dày và răng nanh chứa độc tố ăn mòn, bị Kiệt Minh xé xác không thương tiếc ngay khi tập kích đoàn xe.
Cường giả đỉnh cao trong số các phù thủy cấp sáu của Tịch Diệt Chi Tháp. Hắn có cơ thể dạng sương mù xám đen, đôi mắt đỏ rực và nắm giữ sức mạnh phân hủy vật chất, năng lượng lẫn linh hồn.
Một vật thể được Kiệt Minh điểm hóa, có khả năng học tập, sử dụng máy in ma pháp và thể hiện ý thức thông qua các hành động tương tác.
Một thực thể cấp chín khổng lồ được triệu hồi từ hư không thông qua nghi lễ huyết tế của Vạn Giới Liên Minh. Nó không có hình dạng cố định, kích thước bao trùm nhiều vị diện và mang đặc tính của sự hỗn loạn nguyên thủy, nhưng nhanh chóng trở thành mục tiêu bị các phù thủy săn đuổi làm tài nguyên nghiên cứu.
Một sinh mệnh cấp hai (thực thể nguyên tố) bản địa tại vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh. Nó không có nhục thân mà được cấu thành từ lửa và dung nham thuần túy, sở hữu sức mạnh hủy diệt và nhiệt độ cực cao, được Kiệt Minh chọn làm đối thủ để tôi luyện cực hạn.
Nhóm phù thủy thuộc tiểu đội Hôi Tháp, tham gia thám hiểm di tích và bị vây hãm bởi các sinh vật bản địa. Họ sở hữu kinh nghiệm chiến đấu nhưng đã kiệt sức trước khi được Kiệt Minh giải cứu.
Nhóm phù thủy cấp ba thuộc tiểu đội 'Hôi Tháp' đang thám hiểm di tích. Họ bị vây hãm bởi cư dân bản địa của Cự Linh Giới và phải cầu cứu Kiệt Minh.
Thực thể có liên kết với tọa độ Tiên đạo, thường xuyên tiếp nhận các liên hệ từ tà thần.
Thực thể khổng lồ ban đầu được coi là một thế giới bình thường, nhưng thực chất là một sinh mệnh ý chí siêu phàm đang thức tỉnh với đôi mắt là hai luồng khí xoáy nguyên tố và cái miệng là vực thẳm nham thạch.
Những thực thể nhân tạo phụ trách tiếp tân tại Trung Tâm Sự Vụ và quản lý kho bãi, thực hiện các công việc hành chính và chăm sóc sinh vật.
Các thực thể máy móc chiến đấu được tạo ra bằng kỹ thuật luyện kim, phát ra các tia năng lượng và có thể kích hoạt chế độ tự bạo khi cần thiết.
Sinh vật dạng quang thái cấu thành từ hỏa nguyên tố, có khả năng phát ra sóng điện từ và tinh thần để tấn công.
Bộ tộc cư ngụ tại Viêm Dương Giới, có truyền thống đối lập lâu đời với tộc Quái Vật Tuyết. Họ đã hợp lực với kẻ thù để chống lại sự xâm lược của phù thủy.
Một loại ma thú hoang dã cấp ba có lớp da đá thô ráp và gai xương phát ra khí tức nham thạch, là làn sóng tấn công đầu tiên nhắm vào phòng tuyến của phù thủy.
Lực lượng chủ lực của quân đoàn Khổng Lồ Dung Nham với thân hình hộ pháp, sử dụng búa lửa và khiên đá để càn quét chiến trường.
Thủ lĩnh cấp tám thuộc liên minh nhiều chủng tộc, sở hữu và cuối cùng đã chọn tự bo để cản trở kẻ địch.
Loại thú cưỡi khổng lồ của thú nhân, có bờm dày và sức húc kinh người, bị Kiệt Minh đánh gãy cổ chết tại chỗ.
Một trong bốn vị Thánh Thần, thống ngự bầu khí quyển và sự lưu động của không khí.
Cơ quan chiến đấu sinh học thuộc quyền điều khiển của phù thủy, có khả năng phun axit và cận chiến mạnh mẽ, nhưng dễ bị tổn thương trước các đòn tấn công năng lượng tập trung.
Một vị phù thủy cấp năm tinh thông quy luật hỏa hệ, mặc pháp bào phù văn màu đỏ sẫm, là mục tiêu săn đuổi đầu tiên của Kiệt Minh.
Thành viên nhóm phù thủy chuyên về phân tích vi mô. Hắn phát hiện ra mối liên hệ di truyền đáng kinh ngạc giữa ngón tay dị vật và gia đình Hans.
Người phụ trách tại tháp phù văn trung tâm, có thái độ lạnh lùng, chuyên xử lý việc ghi danh và giải thích các quy tắc khảo hạch cho học đồ.
Kẻ thù nguy hiểm đang nhắm vào Giang Mãn từ trong bóng tối.
Một vị tổ tiên của đại gia tộc Bách Lý, sở hữu đôi mắt hổ uy quyền, hiện đang dẫn đầu nhóm thám hiểm tìm kiếm tiên cung.
Nhóm pháp sư được vương cung phái đến để theo dõi Kiệt Minh thông qua (thủy tinh cầu) và trận pháp giám sát, ban đầu rất cảnh giác nhưng dần trở nên lơ là do ảo thuật của Kiệt Minh.
Một chiến binh dù dũng cảm nhưng cũng phải cảm thấy sợ hãi khi chứng kiến các cường giả cấp Truyền Kỳ bị tiêu diệt dễ dàng trong nháy mắt.
Đại diện tộc người lùn trong hội nghị, phàn nàn về việc các nhà mạo hiểm quấy rối các khu mỏ và tranh đoạt tài nguyên của tộc mình.
Một người phụ nữ mặc áo khoác xám, dáng người cao, sở hữu vẻ ngoài thanh tú, là một Thông Linh Giả chuyên về năng lực y tế, đến tìm Kiệt Minh để nhờ vả.
Một phù thủy cấp cao (tối thiểu cấp bốn) trong ban thẩm định, có vẻ ngoài đặc trưng với cái đầu hói, là người chủ trì cuộc họp đánh giá về sự bất thường của Kiệt Minh.
Một loại sinh vật khổng lồ dài hơn trăm mét sống trong Không Vực Vị Diện. Chúng có đặc điểm là thịt cực kỳ khó ăn, khả năng tái tạo siêu việt và chuyên lọc các hạt năng lượng trong sương mù để sinh tồn.
Một phù thủy phụ trách việc đăng ký và điều phối tại doanh trại tiền tiêu, người đã giải thích cho Kiệt Minh về sự hiện diện của Thời Luật Chi Gian.
Một á chủng tinh linh có làn da trắng, tóc màu bạc lục và đôi tai nhọn, chuyên mang tin tức tình báo về cho chủ nhân.
Lãnh đạo của tộc Tinh linh, lo ngại về việc các sinh vật bóng tối do phù thủy triệu hoán đang làm ô nhiễm năng lượng tự nhiên và các khu rừng cổ thụ.
Nhóm tinh linh trẻ tuổi canh giữ Hoàng Kim Hoa Viên, trang bị khải giáp mây leo và pháp trượng hoa, có thái độ kiêu ngạo và không còn tôn kính Kiệt Minh như thế hệ trước.
Một trong bốn nữ phù thủy tháp tùng Thánh tử, có thái độ cuồng nhiệt và xem việc Kiệt Minh tấn công trước mặt Thánh tử là một sự xúc phạm.
Thực thể có hình dạng giống sứa tím kết hợp với xúc tu bạch tuộc, kích thước bằng một người trưởng thành. Nó là cốt lõi tạo ra huyễn cảnh bên trong cự thú, có khả năng phát động huyễn thuật cấp bảy nhưng thực chất chỉ có cấp độ sinh mệnh bậc bốn.
Một giáo sĩ thuộc thần điện với vẻ ngoài bi thiên mẫn nhân, đề xuất lập các đội thánh kỵ sĩ tuần tra để kiểm soát trật tự nhưng thực chất bị nghi ngờ là muốn trục lợi từ việc bán thẻ chuộc tội.
Những thực thể sở hữu sức mạnh cấp bậc cao, mang theo năng lượng vượt xa khả năng của vị diện bản địa, gây ra sự biến dạng không gian khi xuất hiện ngoài bình chướng.
Cựu đại ca của trường Trung học số 7, có ngoại hình như một du côn đường phố nhưng thực chất lại giải quyết mâu thuẫn bằng thi cử toán học. Hắn lấy chiếc búa cầm tay hai lưỡi làm vật đặt cược.
Thành viên cấp cao trong hội đồng quản trị của Văn Minh Cây Xúc Tu, am hiểu về quy trình kỹ thuật và đề xuất thời gian cần thiết để kích hoạt các loại vũ khí chiến lược.
Một nhân tạo nhân làm nhiệm vụ quản lý tại khu vực điểm vị 017, chuyên theo dõi tình hình dân cư và cập nhật thông tin về các quỷ dị trên ma lưới.
Một phù thủy trong đội của Kiệt Khắc với thân hình to lớn và đôi mắt nhỏ. Hắn có khả năng tự tách huyết thịt từ cơ thể để tạo ra hàng loạt sinh vật biến đổi sinh hóa dạng muỗi nhằm mục đích trinh sát.
Một thực thể nhân tạo cấu tạo từ kim loại lỏng màu bạc và năng lượng xanh lam, sở hữu giọng nữ dịu dàng, đóng vai trò hỗ trợ y tế và truyền đạt mệnh lệnh trong doanh trại phù thủy.
Các thực thể nguyên tố như lôi quang tiểu tinh linh, vệ binh nham thạch, đằng man tinh hồn được An Nhã triệu hồi để tham chiến.
Một vị phù thủy cấp sáu, chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực cải tạo sinh học. Ông là người chủ trì dự án nghiên cứu kỹ thuật 'Neo giữ ký ức' dựa trên cấu trúc sinh học của Liêm Lư tộc.
Trí tuệ nhân tạo phù văn cấp cao quản lý toàn bộ mạng lưới Ma Võng của Liên bang Tinh Hoàn. Thực lực tương đương với một phù thủy cấp tám rưỡi, có quyền hạn điều phối tài nguyên và thúc đẩy các kỹ thuật mang tính nền tảng cho văn minh phù thủy.
Người đứng đầu các Shaman bản địa, nắm giữ cốt trượng và mang trong mình ngọn lửa thù hận sâu sắc với giới phù thủy, luôn thúc giục mọi người rửa nhục theo lời tiên tổ.
Một sinh vật cấp hai quý hiếm có hình dáng kết hợp giữa nhện và rắn, với thân hình dài linh hoạt và phần đầu phình to như nhện. Nó sở hữu năng lượng không gian bẩm sinh, có khả năng ẩn thân trong các nếp gấp không gian và tấn công bằng hai chi trước sắc nhọn tạo ra hiệu ứng cắt xé không gian.
Hạm trưởng dưới quyền của phe liên minh nhiều chủng tộc, sở hữu nhiều xúc tu và khoang chứa hàng phong tỏa nghiêm ngặt.
Một kẻ điên cuồng thuộc Hỗn Độn Bí Giáo, bậc thầy về cải tạo sinh học. Hắn có khả năng dùng tàn trên chiến trường để lắp ghép thành những quái vật có sức mạnh tương đương cấp sáu trong thời gian ngắn.
Thực thể tối cao thống trị các Thánh Linh Vương, sở hữu tinh thần lực kinh hoàng và tính cách bạo nộ, đang lãnh đạo quân đoàn đối phó với mối đe dọa xâm lược từ thế giới khác.
Một nhân tạo nhân thuộc Liên bang Tinh Hoàn, được thiết kế với hình dáng giả dạng tộc Long Nhân để thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành chính và ngoại giao tại Vị diện Long Nhân.
Một nữ phù thủy bí ẩn đeo mũ trùm, có kiến thức sâu rộng về nguyền rủa và cơ chế hoạt động của các loại nguyền rủa dựa trên vật dẫn di truyền.
Vị phù thủy cấp tám truyền thuyết, người sáng lập Học viện Nolen và Nolen Công Phường. Ông có ngoại hình của một trung niên nho nhã mặc tro bào, sở hữu trí tuệ và quyền năng tối thượng, trực tiếp nhìn thấu bản chất ô nhiễm khái niệm của Khuẩn Chủ.
Những người hầu của các gia tộc sa sút, nộp bách hoa lộ chất lượng cao từ vườn hoa của chủ nhân để đổi lấy thù lao hậu hĩnh.
Một vị phù thủy cấp bảy, đồng nghiệp của Kiệt Minh và Vi Nhã Lạp, tham gia vào chiến dịch tầm soát và thu giữ các thực thể dị biến tại Vị diện Cây Xúc Tu.
Một phù thủy cấp năm có khả năng hóa thân thành thực thể năng lượng như một mặt trời rực cháy. Hắn sử dụng các vu thuật phạm vi rộng như hỏa cầu bùng nổ, tia chớp liên hoàn và tia xạ cực hàn.
Một phù thủy có khả năng chiến đấu vật lý hiếm hoi, sử dụng hai đoản đao và tốc độ cực nhanh, là người đầu tiên trực diện tấn công Kiệt Minh nhưng bị tiêu diệt trong một chiêu.
Những sinh vật máy móc khổng lồ của Cự Linh Giới, tham gia vào cuộc hỗn chiến trên mặt đất.
Một nữ phù thủy tháp tùng Thánh tử, mang lòng thù hận sâu sắc với Kiệt Minh sau khi đồng đội bị giết.
Một trong hai thủ lĩnh cấp bậc tám của liên minh nhiều chủng tộc, sở hữu cơ thể có thể hóa thành dòng lưu quang màu bạc để tấn công tốc độ cao.
Thực thể sinh mệnh được tạo ra từ bóng tối, có khả năng ngưng tụ hình dạng, đóng vai trò trợ lý dẫn đường và truyền tin trong phòng thí nghiệm.
Một vị phù thủy cấp cao (có khả năng là cấp bảy) với bản thể là một cái đầu khổng lồ cấu thành từ bóng tối lay động, có đường kính hơn mười km. Vị này sở hữu sức mạnh âm lãnh và hư vô, vừa dẫn đầu đoàn chi viện tràn vào Cự Linh Giới.
Những thực thể chiến đấu dạng lỏng như những bức tường đen, có khả năng cắn nuốt, đồng hóa và biến kẻ đột nhập thành vật chất bóng tối.
Phù thủy cấp bảy đỉnh cao chủ tu luật suy vong, xem trọng lợi ích và có nguy cơ cản trở đám cưới để phục vụ cho con đường thăng cấp.
Một Tế ty Hắc Cự Nhân với hình thể thon dài, có hoa văn ám kim tập trung ở vai trái và ngực, là cấp dưới đắc lực của Kiệt Minh trong việc nghiên cứu và điều tra.
Một giáo sư phù thủy kỳ cựu chuyên về lĩnh vực ổn định điểm neo thời gian, người đã mời Kiệt Minh tham gia hội thảo chuyên môn.
Những binh sĩ tinh nhuệ của tộc Tuyết Quái, khoác lớp lông thú, di chuyển không tiếng động trong băng tuyết và sử dụng băng tiễn để tấn công tầm xa.
Vị chỉ huy tối cao của tộc Quái Vật Tuyết tại Thâm Uyên Tuyết Thành, người đã lưu giữ xác của Khổng Lồ Dung Nham như một chiến lợi phẩm trước khi rút lui.
Một loại ma thú cao hơn năm mét, toàn thân bao phủ giáp xác đen, có khả năng phóng ra tia sét mạnh mẽ và chống lại các đòn tấn công vật lý. Nó sở hữu một cơ quan ngưng tụ lôi điện tinh hoa bên trong cơ thể.
Một phù thủy trẻ tuổi khác trên chiến trường, người đã thốt lên đầy cảm thán về khoảng cách thực lực giữa mình và những thiên tài chân chính như Kiệt Minh.
Những tồn tại tự ý tấn thăng phù thủy mà không ký kết khế ước linh hồn với hệ thống văn minh phù thủy chính quy. Họ thường xuất hiện trong giai đoạn đầu khi một vị diện đang bị cải tạo.
Người đã đến nhà Kiệt Minh để thông báo về việc hắn có thiên phú phù thủy, đưa hắn rời khỏi thị trấn nhỏ để gia nhập con đường phù thủy.
Một trong bốn vị Thánh Thần, biểu tượng của tinh linh gió và sự biến hóa vô lường.
Chủ nhân của một quán ăn nhỏ, người vô tình chứng kiến cảnh Kiệt Minh bị đầu độc và tự hồi phục cơ thể.
Vị quan đại thần thân cận của quốc vương, mang phong thái điềm tĩnh và thận trọng. Hắn là người trực tiếp phân tích các báo cáo và hỗ trợ nhà vua trong việc hoạch định các mưu đồ chính trị.
Những phù thủy làm nhiệm vụ tại các điểm nút ngoại vi của doanh trại, có nhiệm vụ ngăn chặn và cảnh báo các đợt tấn công từ sinh vật hoang dã.
Thủ lĩnh chỉ huy của quân liên minh bản địa, người đang vô cùng tức giận khi kế hoạch bao vây bị Kiệt Minh làm rối loạn, sau đó đã ra lệnh tổng tấn công để tiêu diệt nhóm học đồ trong sơn cốc trước khi Kiệt Minh kịp can thiệp.
Một trong bốn vị Thánh Thần, chủ tể của tốc độ và các cuộc tập kích bất ngờ.
Mẫu hậu của tiểu Hoàng đế, người tỏ ra còn giữ được chút bình tĩnh so với vua, trước đó luôn chịu áp lực lớn từ quyền thần Lý Nhân Nhậm.
Một gã thủ lĩnh cầm súng trường có hình xăm vật tổ trên tay, thực hiện cộng sinh với một thực thể Quỷ dị hình rắn tà ác để gia tăng sức chiến đấu.
Một vị phù thủy râu tóc bạc phơ, mặc áo bào hoa lệ, bay lơ lửng trên không trung để chủ trì và công bố quy tắc của kỳ thí luyện. Ông sở hữu kỹ thuật luyện kim tinh thâm, có thể chuyển hóa năng lượng thành vật chất một cách chính xác trên quy mô lớn.
Một thực thể sinh vật lai tạp bị biến đổi bởi kỹ thuật phù thủy, có đặc điểm của cá mập và hình nhân biến dạng, đóng vai trò như một quân cờ bị bỏ rơi sau khi thực hiện nhiệm vụ.
Hai sinh vật cấp cao thuộc một văn minh cấp tám chuyên về sức mạnh nhục thể. Chúng bị Áo Bác Lạc Tư đánh bại và bắt sống làm mẫu vật để truy tìm tọa độ văn minh gốc.
Một trong những danh hiệu dự kiến mà các phù thủy trong doanh trại đang bàn tán về Kiệt Minh.
Kẻ chủ mưu đứng sau việc thiết lập pháp trận và huy động lực lượng hắc y nhân để chiếm đoạt nguồn năng lượng chiến lược.
Một đối thủ bí ẩn mặc áo choàng đen với đôi mắt rực cháy như than hồng. Hắn nắm giữ quy luật Hư Cấu, có khả năng xóa bỏ đòn tấn công, dịch chuyển tức thời không để lại dấu vết và bộc phát đòn đánh khiến vật chất tan biến như khói bụi.
Kẻ cầm đầu nhóm Hắc Bào Nhân, có thân phận cao quý trong Thông Linh Giả Hiệp Hội và khả năng thao túng các thực thể Quỷ Dị. Hắn luôn hành động cẩn trọng, lạnh lùng và là người nắm giữ các kế hoạch then chốt.
Thành viên của lực lượng phản kháng, đóng vai trò giao liên. Hắn giả dạng thành thương nhân buôn bán dược liệu và khoáng sản giữa các thôn trấn để thu thập tinh thể năng lượng bí mật, sau đó vận chuyển về căn cứ.
Những chiến binh Long Nhân canh gác tại lối vào ngôi làng, có khả năng chiến đấu bẩm sinh cao ngay từ khi trưởng thành.
Người đứng đầu tộc Long nhân, tuân theo mệnh lệnh của Kiệt Minh để dẫn dắt quân đội Long nhân và Long huyết nấm nhân tham gia chiến tranh vị diện.
Nam phù thủy cao gầy mặc pháp xám xanh, chuyên gia phân tích cấu trúc phù văn.
Một thiên tài có vẻ ngoài thô rạp, vừa tiêu diệt một bộ lạc tinh linh. Hắn sử dụng cự phủ làm vũ khí, tính cách cuồng nhiệt, coi chiến trường là nơi để kẻ mạnh so tài và rất phấn khích trước sự trỗi dậy của Kiệt Minh.
Siêu cấp thiên tài đến từ Học viện Nolen số 3, sở hữu mái tóc bạc dài và đôi mắt xanh nước biển. Cô có khả năng triệu hoán và điều khiển linh thể, ma thú một cách xuất chúng nhờ sự thân hòa linh hồn thiên bẩm. Tư chất của cô được Kiệt Minh đánh giá là đứng đầu trong số các thiên tài cấp mười do khả năng chạm tới tầng thứ kiểm soát nhục thân và linh hồn ngay từ giai đoạn học đồ.
Nam phù thủy mặc pháp đen, có vẻ ngoài lơi lỏng, chuyên nghiên cứu hướng biến động thời gian.
Nữ phù thủy trung niên có khí chất nhanh nhẹn, mặc pháp bào màu xanh nhạt. Bà là đạo sư cao cấp chuyên ngành Luyện Kim Học của học viện, đang nghiên cứu về hướng linh tính thôi hóa và hoạt hóa vật chất.
Một nhà nghiên cứu Quỷ Dị ẩn mình dưới vỏ bọc giảng viên đặc thù tại Thông Linh Giả Hiệp Hội và chuyên gia tư vấn tại Vụ Đô. Hắn che giấu bản chất tàn nhẫn cùng tham vọng thí nghiệm dưới vẻ ngoài nho nhã, luôn coi sự đau khổ của con người là hy sinh cần thiết cho sự tiến hóa.
Bạn cùng khóa với Kiệt Minh, đã tử trận trong nhiệm vụ tại vị diện .
Lực lượng đông đảo nhất trong quân đoàn phù thủy, đóng vai trò là nền tảng thực hiện nhiệm vụ và là lực lượng tiêu hao trên chiến trường.
Một vị đại phù thủy có sức mạnh uy chấn, giọng nói chứa đựng cộng hưởng kim loại. Hắn là người điều phối sự phối hợp của các phù thủy trong chiến dịch thanh trừ tại Không Động Chi Thành.
Thực thể nhân tạo có nhiệm vụ giảng dạy và quản lý học đường cho lứa Long Nhân trẻ tuổi.
Chủng tộc bản địa đang tiến hóa nhanh chóng. Một bộ phận đã trở thành '' (tuần tra), biết cách thu liễm ánh sáng, biến thành màu đen để ẩn mình trong bóng tối và sở hữu cơ quan cảm giác ánh sáng siêu nhạy bén.
Vị phù thủy cấp tám đứng chủ trì buổi tập kết trên đài cao. Hắn mặc trường bào màu xanh thẫm thêu họa tiết tinh tú, đeo tám chiếc huy hiệu bạc, tỏa ra khí thế áp đảo.
Một thực thể cực kỳ hùng mạnh, có khả năng phát ra uy áp khủng khiếp làm tê liệt đối phương và dễ dàng phá hủy phòng ngự của phù thủy cấp sáu chỉ với một đòn duy nhất.
Những sinh vật dị dạng thuộc cấp độ sáu trong biển khuẩn hải, sở hữu số lượng lớn, bản tính và được dùng làm đối tượng huấn luyện chiến đấu.
Các chiến binh Hắc Cự Nhân sở hữu cường độ sức mạnh bậc sáu, là lực lượng chủ chốt có khả năng thực hiện các thao tác kỹ thuật phức tạp dưới sự chỉ huy.
Những học đồ phù thủy đang thực hiện các âm mưu bí mật trong lòng vương đô, hoạt động ẩn mật tại các khu vực hẻo lánh và dưới lòng đất để chuẩn bị cho kế hoạch riêng của họ.
Nhóm binh sĩ thú nhân dẫn đầu cuộc tấn công vào biệt thự Thần Hi Chi Đễ, trang bị rìu và bán nguyệt đao, sở hữu thể chất mạnh mẽ của sinh mệnh cấp một.
Các chiến binh thú nhân ngồi trên lưng chiến lang, sử dụng cự cung để bắn phá đoàn xe từ xa.
Một trong những nhà lãnh đạo quân đội của Vạn Giới Liên Minh, sở hữu giọng nói khàn và vóc dáng vạm vỡ. Hắn là người nhận ra thất bại thảm hại của liên minh và đề xuất rút chạy trước khi bị bắt giữ bằng Phù Văn Tỏa Liên.
Lực lượng cơ động của tộc Thú nhân, di chuyển như cơn lốc đen xuyên qua các đường phố để truy sát quân phòng thủ.
Những chiến binh thú nhân cận chiến sử dụng loan đao, cưỡi chiến lang bao vây và càn quét các mục tiêu yếu điểm trên đường rút chạy.
Những người nắm giữ quyền lực cao nhất của các chủng tộc bản địa, có khả năng điều động quân đội. Họ đã bị Hiền giả và Đại Vệ bí mật tập hợp và tiêu diệt hoàn toàn trong một vụ bẫy ma pháp, dẫn đến sự sụp đổ hệ thống chỉ huy của Elosia.
Lực lượng chiến đấu chính trong quân đoàn, bao gồm cả những phù thủy hệ chiến đấu bị Kiệt Minh coi là 'mãng phu', là đối tượng thụ hưởng các vu thuật được đơn giản hóa.
Một quý tộc nhỏ tại Cảng Vàng, vì lo sợ chiến tranh vị diện nên đã vội vàng bán tháo biệt thự để chạy trốn sang phương Nam hoặc phương Tây.
Người phục vụ tại quán rượu Túy Hải Đồn. Ban đầu có thái độ ngạo mạn nhưng sau khi chứng kiến thủ đoạn của Kiệt Minh đã trở nên cung kính và e sợ.
Nhóm mạo hiểm giả lưu manh chuyên gây hấn và phục kích người mới theo lệnh của Tạp Nhĩ, sau đó bị Kiệt Minh đánh cho gãy tay gãy chân hàng loạt.
Đội quân tinh nhuệ gồm khoảng một trăm người, trang bị giáp trụ và vũ khí tinh lương, sở hữu sức mạnh cường hóa dồi dào, chuyên thực hiện nhiệm vụ truy sát các phù thủy học đồ thoát chạy.
Những tay súng và chiến binh phục kích học đồ, sử dụng tên độc, giáo xương và có khả năng bộc phát cơ bắp, tốc độ kinh người cùng lòng thù hận sâu sắc.
Những kẻ phục kích chuyên nghiệp ẩn nấp dưới bùn lầy, sử dụng cung tên với mũi tên tẩm độc hoặc năng lượng đặc thù để săn đuổi phù thủy.
Lực lượng quân đội phối hợp giữa kỵ sĩ và Shaman của dân bản địa, bị tan rã hoàn toàn trước trận oanh tạc hỏa cầu của Kiệt Minh.
Binh lính thuộc quân liên minh bản địa, sở hữu năng lượng đặc thù, bị Kiệt Minh tiêu diệt gọn gàng chỉ trong vòng mười giây.
Những chiến binh tinh nhuệ mặc giáp nặng, sử dụng chiến rìu có khả năng kháng vu thuật và sở hữu sức mạnh thể chất áp đảo, có thể nhảy vọt với uy lực sấm sét.
Thủ lĩnh tối cao của văn minh Cây Xúc Tu, mang hình dáng một thân cây cổ xưa với lớp vỏ đen tối và tám đôi mắt pha lê sắc lạnh. Hắn đại diện cho ý chí kháng cự cuối cùng của cả chủng tộc.
Một bản thể của Kiệt Minh tồn tại trong nhánh thời gian quá khứ hoặc song song, mặc phù thủy bào xám giản dị và sở hữu sức mạnh đáng sợ, vừa xuất hiện đã tung đòn chí mạng vào Kiệt Minh.
Một trong ba phù thủy cấp sáu được thuê đến. Cơ thể là khối bán chuyển động, có khả năng thay đổi hình dạng không ổn định, dễ bị tác động bởi áp lực tinh thần.
Nhóm phù thủy phụ trách xây dựng căn cứ, thiết lập hệ thống phòng ngự và cung cấp năng lượng sau khi chiếm lĩnh được điểm đổ bộ.
Sinh vật thực vật hoạt hóa mang theo gai nhọn và răng cưa, có khả năng phun trào bào tử ăn mòn và phát ra tiếng hú tinh thần.
Một sát thủ bản địa đạt cấp độ bốn, cố gắng ám sát Kiệt Minh trong tuyệt vọng nhưng bị Hắc Cự Nhân Thủ Lĩnh bóp nát.
Những chiến binh trở về từ chiến trường vị diện Ám Ảnh, mang theo sát khí và sự sắc sảo của những lưỡi dao đã qua tôi luyện.
Viện trưởng Học viện Nolen, người trực tiếp chỉ đạo và cấp quyền hạn sử dụng ma võng chuẩn liên bang cho các thành viên tinh anh như Kiệt Minh.
Người đứng đầu học viện, đã liên lạc và mời Kiệt Minh đảm nhiệm vị trí giáo viên tại cơ sở mới ở Elosia.
Một phù thủy luyện kim cấp cao có sở trường về luyện thành cơ thể người, là người cung cấp dược tề cải tạo để thực hiện kế hoạch đồng hóa dân bản địa Elosia.
Một vị mục sư sở hữu năng lực không gian hiếm có, được thần linh ban cho trước khi biến mất. Hắn có khả năng dịch chuyển tức thời và phong tỏa không gian, đóng vai trò then chốt trong kế hoạch vây sát các phù thủy học đồ của dân bản địa.
Đại diện tộc người lùn trong cuộc đàm phán, liên tục nhấn mạnh tầm quan trọng của khoáng sản nhưng né tránh việc hỗ trợ quân sự.
Nhân viên thuộc liên đoàn Tinh Hoàn, người giám sát dự án hợp nhất mười vị diện và báo cáo thành quả cho Kiệt Minh.
Những sinh vật hình người không giới tính có cơ thể dạng bán lưu thể tương tự như Slime. Chúng có khả năng dung hợp mạnh mẽ, dễ dàng cấy ghép các bộ phận cơ khí hoặc sinh vật khác vào cơ thể để tăng cường sức mạnh.
Một cấp dưới của Khấu Cách, cơ thể bao phủ chiến giáp cao cấp, vô cùng sợ hãi trước uy áp của chủ nhân khi báo cáo về thất bại trong việc thu thập thông tin về phù thủy.
Một chiến binh dày dạn kinh nghiệm điều khiển cự nhân cơ giới, từng tham gia nhiều cuộc chinh phạt vị diện. Hắn bị Địch Khắc Tốn kéo vào mộng cảnh và cuối cùng bị phong ấn khi đang đắm chìm trong ảo tưởng trở thành chủ nhân thế giới.
Nhóm phù thủy chuyên nhận các công trình xây dựng, được Kiệt Minh thuê để thiết lập phòng huấn luyện trọng lực.
Người nắm giữ quyền chỉ huy quân đội cuối cùng tại Cảng Vàng, nhận ra thực lực phi thường của Kiệt Minh và cam kết dùng các bảo vật ma pháp cũng như quan hệ chính trị để chiêu mộ hắn.
Một sinh vật bán lưu thể sống tại Ngân Huy Thành, đang thực hiện hành vi bị coi là hạ lưu trong văn hóa bản địa khi pha trộn hai loại chất lỏng thì bị quân đoàn phù thủy tấn công.
Nhóm phù thủy cấp thấp chịu trách nhiệm tiên phong nhưng đang rơi vào thế yếu và phải lùi về phòng thủ trước làn sóng sinh vật dị dạng.
Quản trị viên dưới quyền Tối Cao Chấp Chính Quan, người lo ngại việc mất kiểm soát các thuộc địa và sự sụp đổ của hệ thống quản lý khi rút quân.
Một thanh niên bản địa đầy phẫn nộ trước sự bóc lột tài nguyên của giới phù thủy, khao khát phục thù và đoạt lại những gì đã mất.
Người chịu trách nhiệm thu thập tình báo trong quân liên minh bản địa, cảm thấy kinh hãi trước sự im lặng bất thường và việc mất liên lạc hoàn toàn của các đội quân tại khu vực phía tây bắc.
Em trai của Đỉnh Phong Thánh Linh, dù nhỏ tuổi hơn nhưng do thiên phú hạn chế nên ngoại hình già nua hơn anh trai mình.
Lực lượng phù thủy trực tiếp tham gia tác chiến, đứng sau phòng tuyến để thi triển các vu thuật tầm xa cường đại hỗ trợ quân đoàn pháo hôi.
Một cá thể cấp sáu thuộc tộc Liêm Lư, đóng vai trò chỉ huy tác chiến. Thực thể này dựa vào khả năng tính toán dữ liệu khổng lồ từ các vòng lặp thời gian trước đó để điều phối quân đội, nhưng lại thiếu khả năng ứng biến linh hoạt khi gặp tình huống ngoài kịch bản.
Một người đàn ông lùn béo, có ria mép hình chữ bát, thái độ nịnh hót và làm việc rất hiệu quả khi thấy tiền vàng.
Những tân sinh đầy dã thú và tham vọng, coi các cuộc thí luyện vị diện và kiểm tra của công phường là con đường tất yếu để thăng tiến.
Lãnh đạo tộc Ám tinh linh với vẻ ngoài đầy mê hoặc, xác nhận rằng không thể dùng tra tấn hay mị thuật để lấy thông tin từ phù thủy.
Trạng thái chiến đấu của Kiệt Minh, cao ngàn mét với hai khuôn mặt, bề mặt cơ thể màu vàng tối, sở hữu sức mạnh cự đại có thể xé rách vị diện.
Người lãnh đạo cao nhất của Văn Minh Cây Xúc Tu, có tuổi đời vô cùng lâu năm. Bề ngoài của hắn là lớp vỏ cây sần sùi chi chít vết nứt, với những xúc tu mang sắc xám kim loại, sở hữu tám con mắt tinh thể lạnh lùng và uy nghiêm.
Một sinh vật cấp ba cực kỳ mạnh mẽ, có tốc độ như dịch chuyển tức thời và khả năng trảm thủ mục tiêu trong chớp mắt bằng móng vuốt băng tinh.
Những người trung niên thuộc tầng lớp tiểu thương tại quê hương của Kiệt Minh. Nhờ sự hỗ trợ ngầm từ học viện, gia cảnh họ đã trở nên giàu có, nhưng họ không còn giữ được sự gắn kết mật thiết với người con trai đã trở thành phù thủy.
Một trong những phù thủy thuộc nhóm hậu cần, có thái độ cởi mở và thậm chí có ý định chiêu mộ Kiệt Minh vào môn phái.
Chủng tộc thực vật đã được điểm hóa linh trí, có cấu tạo hữu cơ. Chúng coi sinh vật nguyên tố là vật thể biến dị, độc hại và không thể hấp thụ làm dưỡng chất, luôn tìm cách tiêu diệt đối phương.
Một quý tộc giàu có với thân hình béo mập, tham gia vào đoàn đại diện quý tộc, sẵn lòng tài sản để đổi lấy sự bảo vệ của Kiệt Minh.
Một con ma thú khổng lồ cao mười mét, cấu tạo từ dung nham và hỏa diễm thuần túy. Sức mạnh của nó vượt xa học đồ cấp ba nhưng chưa đạt đến cấp phù thủy chính thức, khiến một nhóm mười mấy học đồ chiến đấu rất vất vả.
Một gián điệp phù thủy kỳ cựu với kỹ năng ngụy trang xuất sắc, đã xâm nhập thành công vào nội bộ tộc Quái Vật Tuyết và chứng kiến cuộc hội quân giữa hai vị vua bản địa.
Thành viên nhóm hậu cần, người chịu trách nhiệm chính trong việc giao lưu và giải đáp vấn đề cho tân sinh.
Một trong ba phù thủy cấp sáu được thuê đến để gây áp lực tại buổi lễ. Hắn có hình thể to lớn, cơ bắp cuồn cuộn, trang bị trọng kiếm và mang khí chất của chiến binh man hoang.
Một vị phù thủy cao giai có mặt tại điện đường, tập trung cảm ngộ chân ý quy luật khi An Đông thăng cấp.
Một người của giáo hội bản địa, dù vẻ ngoài nhếch nhác nhưng đã từng giết được một học đồ phù thủy và đoạt lấy nhẫn thoát ly khẩn cấp để nghiên cứu.
Quân đoàn sinh vật do chế tạo với khả năng ăn thịt, tiến hóa và phân liệt, hiện là lực lượng tiên phong tiêu diệt tộc Liêm Lư.
Phù thủy cấp sáu chuyên về hệ Sinh Mệnh, người tình nguyện làm vật thí nghiệm để kiểm chứng cơ chế nguyền rủa của Quỷ Dị.
Một phù thủy chuyên về nghiên cứu sinh vật học, đã thực hiện giao dịch trao đổi mẫu vật Tuyết Quái lấy Khổng Lồ Dung Nham với Kiệt Minh tại khu giao dịch.
Một thanh niên anh tú nhưng trẻ con, hiện đang là mục tiêu bị Vi Nhã Lạp thao túng tình cảm để tận hưởng sự ghen tuông và đau khổ.
Một nhân vật quyền lực thuộc Hỗn Độn Bí Giáo, kẻ nắm giữ một đội quân tinh nhuệ gồm các thợ săn phù thủy cấp cao.
Lãnh đạo tối cao của giáo hội bản địa, người đóng vai trò then chốt trong việc truyền đạt 'ý chí thần linh' và hàn gắn mối quan hệ giữa loài người và thú nhân để chống lại phù thủy.
Người đứng đầu Viện Khoa học của văn minh Cây Xúc Tu, đồng lõa với Lô Tâm và Tối Cao Chấp Chính Quan trong kế hoạch sử dụng Thần Chi Võ Trang để tiêu diệt kẻ thù.
Người đứng đầu gia tộc Kolma, một phù thủy cấp sáu với phong thái xã giao khéo léo nhưng thực chất có thực lực tu luyện khá thấp kém so với tiêu chuẩn, đang cảm thấy hối hận vì ý định mời Kiệt Minh.
Đương kim tộc trưởng của gia tộc , một phù thủy cấp sáu điềm đạm, có khả năng che giấu cảm xúc cực tốt trước sự hiện diện của cường giả như Kiệt Minh.
Một trong những nhà lãnh đạo cấp cao tập trung vào lĩnh vực nghiên cứu và phát triển công nghệ, người đang ấp ủ tham vọng cải tạo sinh vật ngoại lai thành binh khí chiến tranh.
Một sinh vật đặc biệt sinh ra từ khái niệm không gian sụp đổ trong tầng kẹp hỗn mang. Nó không có cấp độ sức mạnh cố định mà sở hữu đặc tính phản chiếu, tự động điều chỉnh trạng thái và sức mạnh để khắc chế mục tiêu đối kháng.
Người chỉ huy cao nhất trên chiến hạm, kẻ chịu trách nhiệm điều phối mạng lưới phòng thủ khi đối mặt với hiểm họa diệt vong.
Sinh vật thuộc văn minh Cây Xúc Tu, đảm nhiệm vai trò canh gác và giám sát nô lệ tại vị diện bị xâm chiếm. Chúng sở hữu đặc điểm diện mạo với các xúc tu bao quanh miệng và đôi mắt đen sâu thẳm.
Thành viên trong tiểu đội của Kiệt Khắc, có tính cách hoạt bát, thường xuyên tranh luận với các thành viên khác trong đội.
Một thành viên trong tiểu đội trinh sát của liên quân Elosia, kinh hãi trước sức mạnh liên tục không suy giảm của phù thủy xâm lược.
Một kẻ nộp bách hoa lộ giả từ bùn đất hòng lừa tiền nhưng bị Kiệt Minh vạch trần.
Loại sinh vật đóng vai trò là não bộ bên ngoài của cự thú, cung cấp trí tuệ và điều khiển các năng lực huyễn giác, dẫn đạo tư duy để phòng ngự vị diện.
Một đại sư phù thủy cấp cao thuộc Tịch Diệt Chi Tháp, tác giả của vu thuật 'Sương Hồn Ngoã Giải' bản gốc.
Những người đã hoàn thành mười năm học tập tại học viện và đang chuẩn bị rời đi hoặc tiến hành các thủ tục tốt nghiệp.
Một bậc thầy nghiên cứu với vẻ ngoài già nua, tóc trắng như tuyết và ánh mắt sắc bén. Ông là người đầu tiên phân tích cấu trúc Entropy Não và nhận ra rằng các thực thể thông tin không có trung tâm chỉ huy.
Một vị phù thủy lão thành tại tổng bộ, chấn động trước việc Kiệt Minh hạ gục Huyết Thiên Sứ - thuộc hạ trực tiếp của Huyết Chiến Thần.
Thủ lĩnh liên quân bản địa tại Hôi Nham Giới, người run rẩy cầm lấy quả cầu phong ấn thần linh theo sự dẫn dắt của Áo Tư Oanh Nhĩ Đa.
Một quý tộc tại Vương đô, đã nâng ly tán dương sự dũng mãnh của Kiệt Minh tại yến tiệc với thái độ vừa kính nể vừa tò mò.
Một trong những vị phù thủy cấp bảy đi cùng Nolen, toàn thân đã chuyển hóa thành năng lượng thuật màu xanh thuần khiết, là sư huynh của An Đông.
Một trong những chỉ huy thuộc Vạn Giới Liên Minh, có cơ thể là khối năng lượng không định hình. Hắn tỏ ra khinh miệt và thù địch đối với các phù thủy vì cho rằng họ là kẻ thấp kém đang tranh giành quyền lực.
Một biến thể sinh hóa thú có hình dạng giống đống thịt thối rữa khổng lồ, miệng đầy mảnh vụn tử thi, chuyên phun dịch độc axit mạnh để ăn mòn kẻ địch.
Một sinh vật cấp tám sở hữu khả năng phòng thủ và tự hồi phục cực kỳ đáng sợ cùng lớp vỏ đá ngoài kiên cố, sau khi bại trận đã quyết định đầu hàng và ký kết khế ước nô dịch.
Người đàn ông ngoài ba mươi tuổi, lãnh đạo nhóm cảnh giới tại khu công nghiệp bỏ hoang, là người đưa ra quyết định khai hỏa và liên lạc yêu cầu hỗ trợ khi gặp địch.
Một nhân vật tầm cỡ xuất hiện tại yến tiệc, nhận được sự kính trọng và xôn xao từ giới quý tộc.
Tên gọi khác của các sinh vật nguyên tố quang đoàn, đại diện cho thẩm mỹ 'luồng sáng' và 'đường nét'. Chúng đang âm mưu tích tụ năng lượng để tạo ra một vụ nổ hủy diệt.
Hai sinh vật khổng lồ cao hơn trăm mét, lông vàng bao phủ, đạt cấp độ sức mạnh cấp tám. Chúng sở hữu nhục thân cực hạn và ý chí chiến đấu cuồng bạo, là quân bài tẩy được Khấu Cách mời đến để tiêu diệt Địch Khắc Tốn.
Một chiến binh phản kháng có dáng người cao ráo, vảy màu xám sắt, kỹ năng ngụy trang thượng thừa. Hắn nắm giữ bằng chứng về khế ước máu để khống chế chủ quản tiếp tục cung cấp tài nguyên.
Một thực thể nhân tạo màu bạc trong học viện, có nhiệm vụ vận chuyển vật tư và thu nhận các sản phẩm luyện kim sau khi học đồ hoàn thành để đưa đi kiểm định.
Một thực thể máy móc hỗ trợ nghiên cứu, thực hiện các nhiệm vụ lưu trữ dữ liệu, quản lý lịch trình và bảo mật thông tin cho Kiệt Minh.
Một nhân vật bí ẩn mặc áo bào tím sẫm và đeo mặt nạ bạc. Hắn sở hữu năng lực phân tích chiến trường siêu việt, có khả năng truy dấu các biến động năng lượng để tái hiện quá khứ. Hắn là người đầu tiên phát hiện ra sự bất thường trong kỹ năng của Kiệt Minh tại bãi chiến trường của Nolen Công Phường.
Thủ lĩnh đứng đầu quân đoàn Âm Ảnh Long với sức mạnh cấp tám bạo ngược, vô cùng hoảng sợ khi bị đối phương nhầm tưởng là chủ nhân của toàn bộ quân đoàn.
Một (nhà trận pháp) cấp sáu, có chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực thi công, cải tạo hạ tầng năng lượng ma pháp quy mô lớn. Hắn đứng đầu một đội ngũ chuyên gia và tuân thủ các quy tắc giao dịch ma pháp nghiêm ngặt.
Một Đại phù thủy cấp tám với danh hiệu 'Chương Tinh Giả', người dẫn đầu quân đoàn tấn công Vị diện Luân Hồi. Hắn sở hữu đặc tính Cố Hóa Quy Luật nên có thể giữ được ký ức sau mỗi lần thời gian bị đảo ngược.
Người được Kiệt Minh phái đi thám thính tình hình tại các thôn trấn xung quanh, mang về tin tức về đại quân thú nhân và tin đồn về cái chết của phù thủy Đại Vệ.
Một trong ba phù thủy cấp sáu được thuê đến. Hắn duy trì trạng thái nguyên tố Lôi vĩnh viễn, cơ thể cấu tạo từ khí ion hóa và liên tục phát ra tia sét.
Một phù thủy cấp cao từ quân viễn chinh, hiện đang đóng vai một nhà khoa học tài năng đang thuyết trình về sản phẩm công nghệ cao trên truyền hình ảo cảnh.
Một khổng lồ dung nham gầy gò, da phủ đầy phù văn cổ xưa, có khả năng cảm ứng thiên địa dị tượng và đưa ra lời tiên trị về kẻ thù từ trên trời rơi xuống.
Vị vua trẻ tuổi của Cao Ly, khoảng mười tuổi, bị hoảng sợ tột độ trong cuộc chính biến và bị phe cánh Lý Thành Quế khống chế.
Những tồn tại hùng mạnh của văn minh phù thủy, xuất hiện thông qua vết nứt vị diện để săn lùng chư thần. Họ sở hữu sức mạnh áp đảo, coi thần linh và thiên sứ như vật thí nghiệm để bắt giữ.
Thành viên trong tiểu đội của Kiệt Khắc, từng là học đồ phù thủy cấp ba nhưng hiện đã thăng tiến thành phù thủy cấp ba, là người có cấp độ cao nhất trong nhóm.
Thành viên nhóm hậu cần tham gia giải đáp thắc mắc về sự khắc nghiệt của việc thăng tiến trong hệ này.
Người đứng đầu Hoàng Long Quốc. Hắn từng tự bạo bản nguyên Tiểu Thế Giới, tạo ra luồng khí tức bạo liệt đáng sợ khiến người khác khó lòng quên được.
Một danh hiệu châm biếm mà Kiệt Minh lo sợ sẽ bị gán cho mình sau khi được đoàn Hắc Cự Nhân khiêng về doanh trại trong tình trạng trọng thương.
Cấp dưới thân tín của Hắc Cự Nhân Lãnh Đội, có tính cách nhạy bén và linh hoạt trong việc diễn giải nhiệm vụ.
Những sinh mệnh nhân tạo bậc cao chịu trách nhiệm dẫn dắt quân đoàn hắc cự nhân và tuân thủ tuyệt đối mệnh lệnh từ các phù thủy trẻ tuổi.
Biến dị đặc biệt sinh ra từ mạng lưới Hương Hỏa Thần Đạo. Hắn có hình thể nhỏ nhắn, cao hơn hai mét, trí tuệ cực cao và bẩm sinh nắm giữ quy luật năng lượng, đạt cấp sinh linh bậc sáu ngay khi vừa ra đời.
Một cá thể mạnh mẽ trong tộc Hắc Cự Nhân, từng theo Kiệt Minh đến vị diện Công Chính. Hắn có thân hình cao ba mét, tỏa ra hơi thở mâu thuẫn giữa băng lạnh và rực cháy, tuyệt đối trung thành với chủ nhân.
Thủ lĩnh của tiểu đội Hắc Cự Nhân, phụ trách việc tiếp cận và thu thập dữ liệu chiến đấu của địch thủ. Hắn giữ thái độ bình tĩnh và tuân thủ mệnh lệnh tối cao của chủ nhân.
Con đầu đàn trong đội quân Hắc Cự Nhân của Kiệt Minh, đạt cấp sinh linh bậc ba. Nó sở hữu khả năng thao túng thời gian trong một phạm vi nhỏ và trực tiếp nghiền nát các sát thủ đội lốt thổ dân.
Binh đoàn chiến đấu dưới quyền Kiệt Minh, từng tạm thời bị ảnh hưởng bởi trường nhận thức vặn vẹo của địch nhưng nhanh chóng khôi phục để càn quét tàn dư chiến trường.
Viện trưởng Học viện Nolen tại Elosia, một phù thủy hệ Linh Hồn cấp bảy hùng mạnh. Ông có khả năng thao túng linh hồn, che giấu sự hiện diện của hàng loạt phù thủy cao cấp và có thể áp chế sinh mệnh cấp tám.
Thiên tài sở hữu thiên phú cấp mười đến từ Học viện Nolen số 1, có thân hình cao lớn như nham thạch chuyển động, vai rộng, đeo một thanh cự phủ khắc đầy phù văn thô ráp. Tuy là phù thủy nhưng hắn sở hữu thể chất cường hãn như ma thú hệ Thổ cao giai, khí huyết vượng như lò lửa, có thể áp chế đối thủ chỉ bằng sức mạnh thuần túy mà không cần dùng đến vu thuật.
Nam phù thủy gầy cao, đeo kính đơn mắt, mang đậm khí chất học giả. Ông là đạo sư cao cấp về Phù Văn và Cấu Trúc Năng Lượng học, quan tâm đến việc nghiên cứu tính ổn định của phù văn dưới dòng năng lượng phi tiêu chuẩn.
Một vị đại phù thủy đỉnh phong cấp bảy đang chuẩn bị tấn thăng cấp tám. Dù có danh tiếng lẫy lừng và thực lực khủng bố với nhịp tim vang dội như chiến trống, ông lại tồn tại trong hình hài một đứa trẻ mười tuổi diện mạo non nớt, mặc hắc bào giản dị.
Học trò đầu tiên của Kiệt Minh, một cô bé khoảng mười một, mười hai tuổi với mái tóc nâu xoăn. Cô có thiên phú cấp bốn, xuất thân từ một gia tộc phù thủy nhưng tính cách có phần nhút nhát và học tập theo kiểu rập khuôn, thiếu sự nhiệt huyết tự thân.
Một trong ba vị phù thủy cấp năm tham gia viễn chinh, thành viên của tổ chức Tịch Diệt Chi Tháp. Ông là chuyên gia về vu thuật và là người chủ trì nhiệm vụ cải tạo vu thuật đặc hiệu đối với tộc Tuyết Quái.
Người phụ trách các vấn đề đấu giá tại chi nhánh Vụ Đô thuộc Hiệp Hội Thông Linh Giả. Nàng có phong thái làm việc chỉn chu, nghiêm túc và quản lý các phiên đấu giá nội bộ.
Thành viên duy nhất trong nhóm của Kiệt Khắc đã thăng thăng lên cấp ba. Ông chuyên tinh về Ma Dược học và đã chế tạo thành công loại ma dược từ sinh vật bản địa giúp tăng cường cảm tri không gian.
Địa đầu xà tại khu vực Cảng Vàng và là kẻ cầm đầu băng nhóm trộm cắp. Hắn có thân hình hộ pháp, mặt đầy thịt ngang ngược, tính tình tàn bạo nhưng lại thích bắt chước phong thái giả tạo của giới thượng lưu.
Thành viên trong đội thám báo, người quyết định rút lui sớm để thiết lập liên lạc viễn thông với doanh trại và báo cáo tình hình về bộ chỉ huy.
Trưởng nhóm tiểu đội săn lùng, có tính cách cẩn trọng và nhạy bén. Hắn nhận ra sự nguy hiểm từ trang bị của Kiệt Minh và quyết định mời hắn tham gia tổ đội để cùng tấn công cứ điểm lớn.
Những tồn tại từ cấp bốn trở lên trong văn minh phù thủy, đặc biệt là phù thủy cấp sáu, đối tượng khách hàng mục tiêu mà Kiệt Minh nhắm tới cho loại ma dược cao cấp mới của mình.
Lực lượng đông đảo hiện diện tại Học viện, sở hữu sự uy nghiêm và khí thế áp bức khiến những kẻ như Kiệt Minh không thể cử động.
Lực lượng pháo hôi đông đảo trong tiểu đội trinh sát, thân thể cấu tạo từ nham thạch nhưng thiếu linh hoạt, dễ dàng bị hỏa lực bão hòa quét sạch.
Một trong những thực thể mạnh nhất của thế giới Cự Linh Giới, vận hành cỗ máy chiến tranh khổng lồ cấp bảy. Hắn có sức mạnh áp đảo có thể xé rách không gian nhưng đã bị Ba Nhĩ Tát đánh trọng thương trong lần chạm trán đầu tiên.
Một vị phù thủy hùng mạnh chuyên tinh về hệ Vận Mệnh. Vị này đã triển khai hư ảnh để đối đầu với chư thần Elosia, thực hiện màn giả chết để đánh lừa đối phương, đồng thời thi triển quy luật vận mệnh để quét sạch toàn bộ vị diện nhằm thống kê công trạng của học đồ.
Kẻ đứng đầu liên minh đối lập, đã bị các phù thủy cấp tám đánh bại, phong ấn và biến thành đối tượng nghiên cứu lâu dài của văn minh phù thủy.
Nhóm phù thủy đồng hành cùng Kiệt Minh trong nhiệm vụ chiếm đóng kho báu. Ban đầu họ nảy sinh lòng tham trước tài nguyên khổng lồ nhưng nhanh chóng bị uy áp của Hắc Cự Nhân làm cho tỉnh ngộ, sau đó chuyển sang thái độ kính trọng và biết ơn đối với Kiệt Minh.
Những phù thủy cao giai hỗ trợ vị phù thủy cấp sáu, đóng vai trò là những trụ cột sức mạnh trong quân đoàn, mang theo dao động pháp tắc khiến các học đồ thấp giai cảm thấy khó thở.
Ba vị quân vương tối cao của tộc Thánh Linh, từng giao chiến khốc liệt với Kiệt Minh trong suốt mười năm.
Sinh mệnh cấp ba hùng mạnh, có cơ thể cấu thành từ đá và nham thạch nóng chảy. Một tên đang kìm hãm phù thủy cấp hai, tên còn lại phục kích tại cửa ra, sát hại phù thủy liên lạc và đánh bay Kiệt Minh.
Những lão học đồ đã theo học mười năm, sở hữu tích lũy phong phú về tài nguyên, trang bị và số lượng mô hình vu thuật, tạo thành áp lực lớn cho các tân học đồ trong kỳ thí luyện.
Thành viên trong tiểu đội săn lùng, một người trong đó rất giỏi về trinh sát. Họ đồng ý lập đội với Kiệt Minh vì nhận định thực lực của đối phương rất thâm hậu.
Chủ nhân cũ của vùng đất nơi Kiệt Minh sinh sống, người quản lý hệ thống pháp trận tầm soát thiên phú trong lãnh địa của mình.
Những sinh mệnh có thực lực tương đương sinh mệnh cấp hai, sở hữu khả năng phun trào nham thạch và phản ứng chiến đấu nhanh nhạy. Một nhóm ba tên dẫn đầu tiểu đội trinh sát đã bị Kiệt Minh tiêu diệt bằng vu thuật đặc hiệu.
Những học đồ phù thủy cấp một và cấp hai trong đội hình, ban đầu sợ hãi trước sự tập kích của địch nhưng sau đó đã phối hợp để thanh trừng quân yếu thế nhờ sự hỗ trợ của Kiệt Minh.
Một vị phù thủy luyện kim cấp cao (ít nhất cấp bảy), có khả năng chế tạo các thiết bị đỉnh cấp như Linh Trì Nguyên Tố cấp bảy theo yêu cầu riêng.
Thủ lĩnh của quân đoàn sinh vật nguyên tố ánh sáng, vừa mới thăng tiến lên cấp sinh mệnh bậc sáu. Nó có khả năng phát ra các tia nhiệt cao tần và sóng chấn động, đồng thời sở hữu linh tính cao cấp.
Lực lượng quân đội bản địa đang canh giữ các nút thắt năng lượng quan trọng tại vị diện Elosia.
Thủ lĩnh nhóm tiên phong với thân hình lực lưỡng, lông nâu bao phủ và cơ bắp cuồn cuộn, sử dụng cự rìu. Hắn bị Kiệt Minh bẻ gãy tay và đánh chết trong chớp mắt.
Một nhóm khoảng năm mươi tên thú nhân được trang bị giáp da và vũ khí chuyên dụng, nắm rõ sơ đồ di chuyển của đoàn xe quý tộc nhờ sự hỗ trợ của kẻ phản bội, cuối cùng bị Kiệt Minh quét sạch.
Một vị phù thủy cao giai tại tổng bộ Nolen Công Phường, tỏ ra ngạc nhiên và thú vị trước tốc độ tăng hạng của Kiệt Minh trên bảng tổng sắp.
Những binh sĩ tư binh phản bội, mặc đồng phục và mang theo sát ý cuồng nhiệt, cùng thú nhân đột kích vào các dinh thự quý tộc để cướp bóc.
Nhóm phù thủy tinh anh từ Thâm Hồng Vương Đình, sở hữu khả năng phối hợp tác chiến hoàn hảo không kẽ hở và nắm giữ công nghệ Huyết Nhục Mẫu Sào đáng sợ, khiến thực thể cấp chín cũng phải e dè.
Lực lượng nòng cốt trực tiếp thao tác các pháo đài và pháp trận phòng hộ. Sau trận chiến, hầu hết họ đều bị tổn thương linh hồn và phải sử dụng thuốc hồi phục tập trung.
Một xác chết của chiến binh tộc Khổng Lồ Dung Nham được lưu giữ làm vật phẩm trưng bày trong phủ đệ của Lãnh chúa Quái Vật Tuyết, sở hữu sức mạnh cấp bốn dù đã tử vong.
Những kẻ đứng đầu nhóm cư dân bản địa, có kích thước to lớn và khả năng chỉ huy các sinh vật cấp thấp tấn công.
Thủ lĩnh thuộc bộ tộc (Dung Nham) tại thế giới ngầm, cao hơn ba mét với làn da như nham thạch nứt nẻ, mang theo hỏa diễm hoa văn và sức mạnh cuồng bạo để bảo vệ lãnh địa.
Hàng vạn người dân bản địa đã qua cải tạo sơ bộ, đang lao động ngày đêm để xây dựng và duy trì Hoàng Kim Hoa Viên dưới sự quản lý của Kiệt Minh.
Những kẻ bản địa sở hữu thực lực nhất định đang lén lút trinh sát, nhưng đã bị sự uy nghiêm của Kiệt Minh dọa đến mức hồn siêu phách lạc, bỏ chạy tán loạn.
Nhóm quý tộc mất đi lãnh địa do chiến tranh, lâm vào cảnh bần cùng và phải thu thập bách hoa lộ cho Kiệt Minh để kiếm sống. Do uất hận sự phân biệt đối xử, họ đã bị Thú nhân phản và làm nội ứng mở cổng thành.
Một loại sinh hóa thú được Kiệt Minh luyện chế, sở hữu sáu cánh tay bốc lửa, chuyên dụng để cận chiến và đối kháng trực tiếp với các đơn vị mạnh của địch.
Vị phù thủy cấp bảy, cũng là sư bá của Kiệt Minh và là trưởng bối của tộc Augusta. Ông có phong thái ung dung, ngồi tại khu vực nghỉ ngơi của buổi tiệc và đang thảo luận về các vấn đề quân sự với các phù thủy cấp cao khác.
Vị quốc vương đương nhiệm của vương quốc loài người tại Elosia, đang ở độ tuổi sung mãn. Hắn là một quân chủ đầy dã tâm và cực kỳ thông minh, sớm nhìn thấu những điểm nghi vấn trong lai lịch của Kiệt Minh nhưng chọn cách ban thưởng để biến hắn thành mồi nhử nhằm truy tìm những kẻ phản bội thực sự.
Phù thủy có tư duy nhạy bén, người đề xuất chuyển hướng chiến thuật từ tấn công trực diện sang ngắt kết nối hệ thống mạng lưới của thực thể thông tin.
Một phù thủy mặc chiến giáp dây leo xanh thẫm, chuyên trách giám sát đặc trưng năng lượng. Cô rất ngưỡng mộ kỹ thuật luyện chế bảo vật của Kiệt Minh khi phát hiện ra dao động của lực tín ngưỡng.
Vị chủ quản chịu trách nhiệm thẩm định năng lực tác chiến của các học đồ, vô cùng phấn khích trước sự bùng nổ của Học viện 13.
Phù thủy thuộc thế lực Tịch Diệt Chi Tháp, sở hữu phương pháp di chuyển quỷ dị với các gợn sóng năng lượng dưới chân và khả năng công thủ toàn diện. Hắn bị Kiệt Minh tiêu diệt bằng đòn đánh ám kim quang.
Một con ma thú cư ngụ trong hang động, đã bị nhóm của Kiệt Minh tiêu diệt để lấy chỗ nghỉ ngơi.
Những sinh vật có cấu tạo cơ thể dạng bán lưu thể tương tự như Slime, tích hợp các bộ phận máy móc và sử dụng vũ khí năng lượng.
Một thực thể điều khiển cơ thể máy móc khổng lồ đạt cấp độ bảy đỉnh phong. Hắn vô cùng phẫn uất khi chứng kiến quân đoàn của mình bị nghiền nát bởi các vu thuật khắc chế và phải hạ lệnh rút lui.
Lực lượng quân đội đông đảo lên đến hàng trăm triệu sinh vật, được các phù thủy sử dụng làm lực lượng tiên phong tràn ngập mặt đất vị diện.
Kẻ đang nhắm vào binh quyền của Tướng quân Bố Lan Đăng và sẵn sàng cấu kết với người ngoài để tạo ra 'tai nạn'.
Một thành viên trong nhóm tám học đồ bị vây hãm tại hẻm núi, tinh thần lực cạn kiệt và lâm vào tuyệt vọng trước sự tấn công bền bỉ của quân bản địa.
Thủ lĩnh liên quân bản địa tại sở chỉ huy tạm thời, người điều phối cuộc tổng tấn công và thể hiện sự cuồng nhiệt khi thấy các học đồ phù thủy rơi vào bẫy.
Một phù thủy cấp thấp phụ trách nhóm công trình, đã hoàn thành xuất sắc giai đoạn đầu của việc cải tạo bề mặt vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh cho Kiệt Minh.
Một vị Thánh Linh Vương đang hấp hối sau thất bại thảm hại khi thám hiểm thế giới khác, cơ thể mang khe nứt không gian ở cốt lõi và bình thản đón nhận cái chết như sự giải thoát.
Người chỉ huy nhiệm vụ tại hiện trường, sở hữu năng lực quan sát trong đêm cao hơn người bình thường, chịu trách nhiệm cảnh giác ở khu vực phía đông nhà máy.
Người dẫn dắt nhóm bốn học đồ tiến vào hẻm núi, đã cố gắng kích hoạt Phi Hành Thuật để chạy trốn nhưng bị áp chế bởi năng lượng cấm không của dân bản địa.
Một vị đại phù thủy cấp tám tôn quý, mặc pháp bào tinh sắc xanh đậm với huy hiệu tám ngôi sao bạc, là người chủ trì cuộc tập hợp quân đoàn phù thủy.
Tâm thức tập thể của chủng tộc sinh vật thông tin, có khả năng phân tích và thao túng các quy tắc logic để đồng hóa mọi sinh mệnh vào trạng thái tĩnh lặng tuyệt đối.
Người đứng đầu trung tâm kiểm định, được triệu tập khẩn cấp sau khi phát hiện loại vật liệu có đặc tính vượt quá khả năng đo lường của thiết bị thông thường.
Thành viên phe Hỗn Độn Bí Giáo hệ 'Tinh Thể Cải Tạo', toàn thân là cấu trúc nửa sinh học nửa khoáng chất. Hắn sở hữu kỹ thuật không gian cao cấp và khả năng ẩn nấp đáng sợ, thực hiện vụ ám sát Kiệt Minh nhưng thất bại và phải rút lui.
Một vị phù thủy cấp sáu, bạn của Vi Nhã Lạp, là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực nuôi cấy sinh vật và năng lượng sinh mệnh. Bà sở hữu vị diện cá nhân gọi là Bách Hoa Viên và là nhà cung cấp nguyên liệu thô đỉnh phong trong giới phù thủy.
Thủ lĩnh của tộc Khổng Lồ Dung Nham đã đầu hàng và gia nhập trận doanh phù thủy, cung cấp các kỹ thuật độc quyền của chủng tộc cho các phù thủy.
Binh sĩ thân cận của vua, người đầu tiên phát hiện và báo cáo về dị tượng 'con mắt đen' trên bầu trời.
Một sinh mệnh cấp bốn (vòng bốn) với đôi mắt rực lửa nham thạch, lãnh đạo một cánh quân vài nghìn người quay lại phản kích tiểu đội của Vi Nhã Lạp sau khi bị truy đuổi.
Những sinh vật cấp cao (từ cấp năm đến cấp sáu) cai quản các đế quốc hoặc vương đình của tộc Khổng Lồ Dung Nham, sở hữu sức mạnh mà Kiệt Minh hiện tại chưa thể đối đầu trực diện.
Kẻ đứng đầu tại cứ điểm địa hạ, đạt thực lực cấp hai đỉnh phong. Kiệt Minh dự định bắt sống hắn để tra khảo vị trí các cứ điểm lớn hơn.
Một trong những thủ lĩnh của liên quân bản địa, bị thương nặng bởi hỏa cầu của Kiệt Minh. Hắn rơi vào trạng thái tuyệt vọng và bắt đầu bàn (phục bàn) lại trận đánh để tìm nguyên nhân thất bại.
Những kẻ tham lam tại thủ đô, bề ngoài giả dối nhưng bên trong âm mưu sát hại những quý tộc lưu vong để thừa kế tước vị và tài sản một cách hợp pháp.
Một học đồ làm vật thí nghiệm cho kỹ thuật cường hóa tư chất của Kiệt Minh. Sau khi được nâng cao mười cấp thiên phú, hắn mang theo món nợ khổng lồ và đối mặt với rủi ro tử vong trên chiến trường.
Một chiến binh bản địa với vết sẹo dữ tợn trên mặt, giọng nói khàn đục. Hắn là người lãnh đạo có tư tưởng quyết chiến, nhận định rằng các học đồ phù thủy vào vị diện lần này chỉ là những 'con non' chưa trưởng thành, là cơ hội để báo thù.
Cấp dưới thân cận của Thủ Lĩnh, mang trọng trách quản lý, thực hiện các nghi thức thả Quỷ Dị và chấp hành mệnh lệnh tuyệt đối từ cấp trên.
Một thực thể cấp bảy cai quản Không Vực Vị Diện thời viễn cổ, đã hy sinh bản thân để dẫn nổ bản nguyên đồng quy vu tận với kẻ xâm lược đến từ Thần Thánh Đại Lục.
Phiên bản tiến hóa mạnh mẽ hơn của tộc Khổng Lồ Dung Nham, cao trên ba mươi mét, sử dụng chiến rìu khổng lồ, đóng vai trò mũi nhọn đột phá phòng tuyến.
Tên tửu bảo tại tửu quán Túy Hải Đồn, có những ngón tay ngắn thô, chịu trách nhiệm xác nhận nhiệm vụ và chi trả thù lao cho mạo hiểm giả.
Một đại quý tộc đức cao vọng trọng tại Cảng Vàng, dẫn đầu đoàn đại diện đến cầu xin Kiệt Minh hộ tống gia tộc mình trốn chạy khỏi sự truy sát của thú nhân.
Một vị phù thủy cấp bảy thuộc phái Huyết Nhục Mẫu Sào của Thâm Hồng Vương Đình. Cô có ngoại hình quyến rũ, đeo chiếc vòng tay giống hệt của Khắc Lạp Khắc và đối xử với ông bằng sự dịu dàng khác thường.
Nhóm mười một phù thủy (bao gồm cả Kiệt Minh) có thực lực tương đối yếu, phối hợp kém, được thuê để thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm 'phù thủy bị mất tích'.
Sĩ quan cấp cao thuộc Liên Minh Đa Tộc, chịu trách nhiệm chỉ huy chiến trường và liên lạc với hậu phương về tình hình thực địa.
Lãnh đạo tối cao của Học viện Nolen và khu vực Vị diện Nolen số 13, là một phù thủy cấp bảy với quyền năng cực kỳ khủng khiếp.
Một phù thủy mặc áo xám, sử dụng thanh trường kiếm bùng cháy thanh hỏa có khả năng chém rách không gian, một mình truy sát ba phù thủy của Hỗn Độn Bí Giáo.
Một sinh vật cấp sáu của tộc Liêm Lư, nỗ lực phản kháng khi doanh trại bị tấn công nhưng nhanh chóng bị trấn áp bởi các vu thuật 'Trọng lực' và 'Phân tử cương hóa' của La Lan.
Một người đàn ông có vẻ ngoài lạnh lùng, âm trầm, dẫn theo một nhóm thanh niên đến gây rắc rối cho Kiệt Minh tại nhà ăn trường học.
Một nhóm học viên mới nhập môn, có thái độ kính cẩn và ngưỡng mộ khi chứng kiến những thành phẩm ma dược cao cấp do Kiệt Minh để lại.
Một chỉ huy cấp tám thuộc Liên Minh, toàn thân bao phủ vảy vàng, sở hữu sức mạnh có thể hủy diệt vị diện nhỏ, nhưng đã bị Khắc Lạp Khắc xóa sổ dễ dàng.
Một phù thủy bậc sáu tinh thông Quy luật Hư Cấu, sở hữu khả năng hiện thực hóa các kết quả có thể đạt được về mặt lý thuyết thông qua việc bỏ qua quá trình thực hiện.
Thiên tài thiên phú cấp mười thuộc Học viện Nolen số 2, mang vẻ ngoài nho nhã với kính gọng vàng, tay cầm điển tịch cổ xưa dày cộm, mang đậm phong thái của một phù thủy tri thức truyền thống nhưng ẩn chứa áp lực kinh người.
Thiên tài thiên phú cấp mười đến từ Học viện Nolen số 1, luôn mặc bào dài có mũ màu tím đậm, dáng người mảnh khảnh. Cô tinh thông hắc ám vu thuật, huyễn thuật, tiềm hành và đâm thuê chém mướn. Khả năng ẩn nặc và thẩm thấu tinh thần của cô vượt xa học đồ thông thường, tiệm cận phù thủy chính thức cấp một, sở hữu trực giác nhạy bén với nguy hiểm.
Bạn cùng khóa với Kiệt Minh, đã tử trận trong nhiệm vụ tại vị diện .
Kẻ có thân hình vạm vỡ, định dùng vũ lực để quỵt tiền sau khi bị phát hiện nộp hàng giả, bị Kiệt Minh đá gãy xương chân.
Vị phù thủy cấp cao chủ trì buổi lễ tại quảng trường, sở hữu giọng nói mang theo uy áp vu thuật cực lớn có thể trấn áp hàng vạn học đồ.
Các thực thể nhân tạo loại thông dụng, chịu trách nhiệm bảo trì và dọn dẹp phủ đệ của Kiệt Minh tại Hoàng Kim Cảng.
Các thực thể mạnh nhất của Thần Thánh Đại Lục, bị các phù thủy cấp bốn bắt giữ để nghiên cứu. Dù tự xưng là thần nhưng thực tế không sở hữu quyền năng của thần linh thực thụ.
Phù thủy phụ trách công tác tiếp tân và dẫn dắt Kiệt Minh đến đài quan sát.
Hai sinh mệnh cấp năm đứng đầu quân đoàn Hắc Cự Nhân của Kiệt Minh, dù chưa thăng cấp nhưng sở hữu thực lực đáng nể.
Nhân viên phụ trách đăng ký nhiệm vụ tại trung tâm hành chính, có đôi tai nhọn như tinh linh, da vàng nhạt và đôi mắt lưu chuyển phù văn chân lý. Hắn thực hiện việc kiểm tra danh tính và ký kết khế ước chiến tranh.
Vị lãnh đạo tối cao tại tiền phương, sở hữu vĩ lực vô biên có thể bẻ cong quy luật, trực tiếp trấn áp cự thú cấp tám sau khi nhận được thông tin từ Bỉ Nhĩ Linh Bố Lai Khắc.
Những thực thể hùng mạnh mang theo uy áp quy luật sơn nhạc. Trong vòng lặp này, số lượng thủ lĩnh xuất hiện đã giảm đi một do cá thể đó bị Kiệt Minh thu vào Động Thiên và bị xóa sổ bởi nghịch lý thời gian.
Những nhóm cư dân Elosia do Hiền giả lựa chọn, có thái độ thiện cảm và sẵn sàng chấp nhận cải tạo để hòa nhập vào văn minh phù thủy, được Kiệt Minh tiếp nhận về lãnh địa của mình.
Người thay mặt vương thất đến trao tước vị (Cố vấn) cho Kiệt Minh. Hắn có thái độ biến hóa linh hoạt giữa uy nghiêm công vụ và tham lam cá nhân khi nhận tiền hối lộ.
Một phù thủy trẻ tuổi, cẩn trọng, chọn ở lại cùng vị phù thủy cấp hai để làm tiền trạm và phát tín hiệu hỗ trợ khi cần thiết.
Một quý tộc tại Vương Đô đang dòm ngó tước vị và sản nghiệp của Pháp Bỉ Áo.
Một quý tộc lão thành tại Cảng Vàng, người sớm nhận ra cuộc đột kích đêm qua chỉ là khởi đầu cho một cuộc chiến tranh tổng lực của tộc thú nhân.
Những người quản lý tại thành phố Orsay, tiếp nhận sự giao thiệp của các quản gia từ đoàn xe sau vụ ám sát hụt.
Nhóm phù thủy chuyên nghiên cứu các loại vu thuật thuộc hệ tịch diệt, thường có vẻ ngoài kỳ quái nhưng thực chất là những học giả thuần túy, rất khao khát tri thức mới.
Một thủ lĩnh của quân liên minh bản địa, phụ trách điều phối các bẫy rập và theo dõi hành tung của học đồ trên bản đồ da thú, có tư duy chiến thuật thận trọng.
Vốn là vị phù thủy béo trước khi biến đổi hình dạng. Hắn dùng thủ đoạn âm độc để kích nổ toàn bộ Huỳnh Trùng, gây ra sự phản phệ linh hồn nghiêm trọng cho các phù thủy cấp một.
Một nhóm học viên hệ chiến đấu với phương pháp phối hợp yếu kém và trang bị sơ sài. Sau khi bị con ma thú đánh tan tác, nhóm người này đã phải tháo chạy và từ bỏ nhiệm vụ.
Đội ngũ xây dựng hậu cần chuyên nghiệp được Kiệt Minh thuê thông qua công phường. Họ gồm những người vừa hoàn thành binh dịch hoặc đang cần tài nguyên để thăng cấp, có kinh nghiệm phong phú trong việc thiết lập pháp trận và căn cứ tại các vị diện mới.
Vị phù thủy vừa từ chiến trường rút lui và đang trong thời kỳ luân chuyển, được xác định sẽ trở thành Viện trưởng tương lai của học viện mới tại vị diện Elosia.
Một vị phù thủy cấp sáu đến chi viện kịp thời, sở hữu sức mạnh dung hòa giữa hủy diệt và sáng tạo. Hắn sát cánh cùng Ba Nhĩ Tát để trấn thủ lối vào Cự Linh Giới, duy trì thế trận phòng ngự trước làn sóng tấn công dữ dội của quân đoàn bản địa.
Một phù thủy cấp cao đi theo hầu cận trẻ tuổi, dù đã nhiều lần chứng kiến vĩ lực của cấp trên nhưng vẫn không khỏi rung động tâm thần.
Một sinh vật thân thể dạng bùn nhầy, sở hữu tinh thần lực mạnh mẽ và kỹ năng điều khiển người máy cấp sáu. Hắn là một trong các cường giả của Cự Linh Giới, bị Ba Nhĩ Tát tiêu diệt trong một đòn khi đang cố gắng tấn công vào thông đạo.
Những phụ nữ trẻ tuổi được cha Kiệt Minh nạp thiếp khi gia đình giàu lên. Họ có tầm nhìn hạn hẹp, lo sợ sự trở về của Kiệt Minh sẽ làm ảnh hưởng đến nguồn chu cấp từ lãnh chúa, thậm chí có người đã báo cáo hành tung của hắn cho quan chức địa phương.
Nhóm gồm hơn mười người con của gia đình Kiệt Minh, lớn lên trong sự sung túc của thời kỳ bùng nổ dân số, coi Kiệt Minh như một người anh em xa lạ đi xa lập nghiệp.
Một phù thủy có phong thái điềm tĩnh và dứt khoát, thường đóng vai trò chỉ huy nhóm trong các cuộc điều tra hiện trường và vận hành các kế hoạch tác chiến.
Nhóm phù thủy có đặc điểm ngoại hình phi nhân loại, sử dụng các loại vu thuật quỷ dị như nguyền rủa, ảo ảnh lực trường và ô nhiễm linh hồn để tấn công đối phương.
Một học viên xui xẻo bị cự thú truy đuổi trong rừng nguyên sinh, sau đó vô tình dẫn quái vật về phía Kiệt Minh và nhanh chóng né tránh để nhường chỗ cho Kiệt Minh chiến đấu.
Lãnh đạo lão thành của liên quân bản địa, người từng tin tưởng Áo Tư Oanh Nhĩ Đa nhưng sau đó rơi vào tuyệt vọng tột độ khi biết sự thật về thân phận của hắn và số phận của vị diện mình.
Cách gọi các tu sĩ cao giai sống qua nhiều kỷ nguyên, những kẻ mà sự tồn tại và tu luyện không ngừng nghỉ của họ chính là nguyên nhân gốc rễ dẫn đến việc thâu tóm và làm cạn kiệt linh khí của thiên địa.
Các nhà điều hành cấp cao của Liên bang Tinh Hoàn, những người có thói quen lập kế hoạch từ trước cả trăm năm.
Vị quý tộc bản địa đầu tiên quỳ lạy trước Kiệt Minh sau đêm thảm sát, tôn xưng hắn là thủ hộ thần của Cảng Vàng vì sự dũng mãnh vô song.
Một chỉ huy quân đội thuộc Vạn Giới Liên Minh, có đặc điểm nhận dạng là cái đuôi thường đập xuống đất đầy bất an khi căng thẳng. Hắn tỏ ra hoang mang trước sự chênh lệch thực lực bất ngờ của thế giới song song.
Đứa trẻ vô tình bị ngã và được Lôi Tư sử dụng phép thuật chữa lành vết thương ngay tức thì để phô diễn lòng nhân từ trước đám đông.
Những sinh linh bản địa Elosia tại Hoàng Kim Cảng được điều chỉnh tư duy, làm việc dưới sự quản lý của Kiệt Minh để thu thập bách hoa lộ và cung cấp hồng trần chi khí.
Một quý tộc bản địa phẫn nộ trước việc các nhà mạo hiểm vì tiền thưởng mà giết hại thường dân vô tội để mạo nhận công trạng, gây tổn hại đến quyền lợi và thuế thu của lãnh địa.
Thủ lĩnh kỵ sĩ hàng đầu của liên quân bản địa, thường phối hợp chiến đấu cùng Thần quan An Đặc, được coi là huyền thoại bất bại trong mắt quân bản địa.
Các sinh vật triệu hồi khổng lồ cao 30 mét, bị Kiệt Minh tiêu diệt trong chớp mắt.
Một thiên tài bí ẩn đứng thứ hai trên bảng xếp hạng. Hắn sở hữu độ thuần khiết linh hồn cấp chín, là đệ tử của một vị phù thủy cao giai và chuyên tu về linh hồn học. Hắn có khả năng ẩn nặc và khống chế tinh thần xuất chúng, đoạt lấy tích điểm bằng cách xâm nhập vào kho dự trữ của quân bản địa thay vì chiến đấu trực diện.
Thiên tài thiên phú cấp mười đến từ Học viện Nolen số 4, là một phù thủy cơ khí luyện kim thuần túy. Hắn luôn xuất hiện trong bộ giáp động lực luyện kim dày nặng, chuyên chế tạo các vũ khí hỏa lực mạnh, hệ thống phòng ngự phức tạp và khôi lỗi vũ trang. Kiệt Minh coi hắn là một 'đồng loại' vì cùng chung sở thích nghiên cứu thâm sâu.
Một vị phù thủy mạnh mẽ từng bị nhóm Kiệt Khắc hãm hại dẫn đến trọng thương trước đó. Ông ta đã chủ động đề nghị lập khế ước linh hồn với Kiệt Minh để cùng chống lại kẻ thù chung.
Một sinh mệnh cấp bốn mạnh mẽ, dẫn đầu quân đoàn đối đầu với Vi Nhã Lạp. Dù sở hữu sức mạnh hỏa hệ cuồng bạo nhưng cuối cùng bị Vi Nhã Lạp trọng thương và trấn áp thành chiến lợi phẩm.
Những thực thể thần linh bản địa sở hữu thần lực (đầu chiếu) khổng lồ với các thuộc tính tự nhiên như ánh sáng lục, kim quang và hỏa diễm. Họ đang nỗ lực phong tỏa vị diện để ngăn chặn sự xâm lăng của phù thủy.
Những thực thể tối cao của vị diện bản địa, bao gồm Thần Thượng Thần và các chủ thần. Dù cố gắng chống trả và định tự hủy vị diện nhưng họ đã bị các phù thủy cao giai phong ấn và bắt giữ chỉ trong nháy mắt.
Một tồn tại như tử thần bước ra từ vực thẳm, bao quanh bởi sương mù xám trắng và đôi mắt đỏ rực. Hắn nắm giữ quy luật 'Yên Diệt' cực kỳ thâm sâu, có thể tung ra đòn đánh hủy diệt không gian. Hắn cảm thấy kinh hãi khi thấy Kiệt Minh, một phù thủy cấp năm, có thể chống đỡ được đòn toàn lực của mình.
Những chủng tộc cổ xưa trong truyền thuyết tại Elosia, sở hữu sức mạnh ma lực và thần thuật đáng sợ.
Một tồn tại cường đại với cơ thể nửa là khối u thịt bò sát, nửa là xương khô lộ ra ngoài. Hắn sở hữu bản năng chiến đấu hung bạo và khả năng nén vật chất đến mức tạo ra hố đen từ hư vô.
Người đứng đầu nhóm phù thủy cấp thấp chuyên về hậu cần và xây dựng, phối hợp với Kiệt Minh để triển khai các bước khảo sát và thiết lập căn cứ ban đầu tại vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh.
Một phù thủy có khả năng quan sát nhạy bén, sử dụng 'Chân Lý Chi Nhãn' để phân tích kỹ thuật của đối thủ và tìm ra sơ hở trong lúc chiến đấu.
Một loại thực thể máy móc chuyên dụng cho việc chăm sóc y tế, có hình dáng nhân thể màu bạc, không có ngũ quan và sử dụng tinh thể xanh lam để quét trạng thái sinh mệnh.
Thành viên nhóm phù thủy, người thực hiện bước kiểm tra năng lượng đầu tiên trên ngón tay dị vật bằng các phương pháp cơ bản.
Những chỉ huy cấp cao của tộc Khổng Lồ Dung Nham với thực lực vượt xa binh sĩ thông thường, dẫn dắt các quân đoàn quái vật đánh vào phòng tuyến phù thủy.
Một sĩ quan bản địa đang hoảng loạn, định lợi dụng sự hỗn loạn để trả thù cá nhân đối với Khải Đăng nhưng bị lôi đình đánh thành tro bụi.
Một tồn tại cấp bảy hùng mạnh từ viễn cổ. Sau khi bị các thuộc thần phản bội và đồng quy vu tận với Không Vực chi chủ, ông đã phân giải bản thân thành lớp sương mù trắng bao phủ vị diện để tìm cơ hội phục sinh.
Một thành viên trong sứ đoàn Tinh linh với vẻ đẹp hoàn mỹ nhưng ẩn chứa khí tức lăng lệ khiến Kiệt Minh cảm thấy bị đe dọa.
Một chỉ huy của Vạn Giới Liên Minh, có hình thái năng lượng không ổn định, thường phát ra những tràng cười chói tai và đầy ác ý.
Thành viên sứ đoàn Người lùn, ôm bình rượu uống lớn, mang theo khí tức bất thường khiến Kiệt Minh chú ý.
Một học đồ sở hữu vu khí trinh sát ẩn nặc, đã chứng kiến toàn bộ quá trình Kiệt Minh đơn phương tàn sát Hỏa Nguyên Tố Ma Thú. Hắn bị chấn động mạnh trước thực lực của Kiệt Minh và coi đối phương là một 'quái vật' cần phải tránh xa.
Đội trưởng của một tiểu đội phù thủy chi viện, toàn thân bao phủ trong ánh điện, chịu trách nhiệm thông báo tin tức về biến động năng lượng ở vùng biển Phong Bạo.
Những cường giả bảo vệ thành phố thuộc sinh mệnh cấp hai sơ giai (đã chết), bị ba thống lĩnh thú nhân vây sát trong đêm đột kích.
Một đại phù thủy cấp bảy với mái tóc và đôi mắt màu xanh băng giá. Ông là người dẫn đoàn của chuyến viễn chinh lần này, sở hữu sức mạnh và tài sản khổng lồ, tỏa ra uy áp lạnh lẽo và hỗn loạn như một thực thể cao duy.
Những phù thủy tinh anh đóng vai trò chỉ huy tiểu đội hoặc trấn giữ các cứ điểm chiến lược.
Người tìm cách rời đi trước để báo tin về doanh trại nhưng bị Khổng Lồ Dung Nham cấp ba phục kích và sát hại tại hồ nham thạch.
Một phù thủy cấp sáu dày dạn kinh nghiệm, người chịu trách nhiệm thực thi các giai đoạn cải tạo vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh cho Kiệt Minh.
Lực lượng quy mô lớn bao gồm nhiều kỵ sĩ và Shaman mạnh mẽ, đang triển khai thế trận bao vây Kiệt Minh từ nhiều hướng.
Một vị phù thủy cao giai đứng đầu quân đoàn chinh phạt, là chủ thuê của chiến dịch. Hắn có sự hiện diện đồng nhất với quy tắc thiên địa, không cần phát ra uy áp nhưng vẫn khiến không gian xung quanh trở nên ngưng trệ.
Nhóm phù thủy đại diện cho các thế lực lớn, đang giữ vai trò dẫn dắt và điều phối trận chiến, với mục tiêu biến kẻ địch thành tài nguyên nghiên cứu thay vì chỉ tiêu diệt.
Cô mẫu của Áo Cổ Tư Tháp, là một phù thủy cấp ba lão luyện đang trấn giữ tại doanh trại vị diện Elosia, giúp Áo Cổ Tư Tháp thiết lập mạng lưới quan hệ và tình báo.
Một phù thủy cấp cao phản đối việc tiếp tục cưỡng ép tấn công bằng sinh mạng phù thủy khi chưa rõ quân bài tẩy của đối phương.
Một vị phù thủy cấp cao toàn thân bao phủ trong sương mù xám trắng, đôi mắt lóe lên ánh sáng đỏ rực, có thái độ kiêu ngạo và lạnh lùng.
Một phù thủy bản địa kinh ngạc chứng kiến cảnh giới mà hắn hằng khao khát (cấp chín) bị áp đảo, suy sụp niềm tin vào sự vô địch của thần linh.
Một phù thủy sử dụng một lá cờ lớn mang họa tiết lệ quỷ để thu nạp hàng vạn oan hồn trên chiến trường, có phong thái khiến Kiệt Minh liên tưởng đến Vạn Hồn Phiên trong giới tu tiên.
Một phù thủy có cơ thể bao phủ bởi các khối u mụn thịt đang luân chuyển, có giọng nói đa tầng, tham gia thảo luận chiến lược và nghi ngờ ý đồ kéo dài thời gian của đối phương.
Một nữ phù thủy có khuôn mặt nửa xinh đẹp như thiên thần, nửa mục nát lộ xương, cảnh báo về khả năng đối phương sở hữu cấm thuật có thể lật ngược thế cờ.
Những phù thủy chuyên môn về ẩn nặc, thu thập thông tin và xâm nhập vào các khu vực trọng yếu của kẻ địch.
Thành viên sứ đoàn Thú nhân, có vẻ ngoài mãng phu nhưng ẩn chứa dao động thực lực cấp cao vượt quá tầng thứ thông thường.
Đại diện cấp tám của Hư Không Kiến Trúc Viện, người có khí chất điềm tĩnh, vững chãi như núi, đại diện cho nền tảng kỹ thuật vững chắc của phe liên bang.
Hàng nghìn học viên tham gia thí luyện, do tự mãn trước các thắng lợi giả tạo ban đầu nên đã rơi vào ổ phục kích tại sơn cốc.
Một phù thủy hiếm hoi chuyên tu luyện kỹ năng chiến đấu giáp lá cà, sở hữu tốc độ vượt âm thanh và khả năng chém rách không gian, nhưng đã bị Kiệt Minh tiêu diệt dễ dàng.
Những người sử dụng các vật chứa đặc thù để thu thập tàn dư linh hồn trên chiến trường làm nguyên liệu ma pháp.
Đại tiểu thư gia tộc Augusta, người đứng đầu bảng xếp hạng tích điểm với sức chiến đấu mạnh mẽ như lôi thần. Cô sở hữu khát vọng tấn công và sức phá hoại cực lớn, vượt qua mọi cạm bẫy để tiêu diệt ma thú và thu thập tích điểm.
Một cá thể thủ lĩnh cao năm mét, canh giữ lối ra tại hồ nham thạch. Hắn đã giết chết phù thủy cấp một đi báo tin và sở hữu sức mạnh bộc phát cực lớn trong môi trường địa nhiệt.
Kẻ đứng đầu tại cứ điểm địa hạ, có thực lực tiệm cận cấp ba. Hắn sở hữu mảnh vỡ ký ức chứa đựng thông tin về các cứ điểm cao cấp và bí mật của tộc Khổng Lồ Dung Nham, sau đó bị Kiệt Minh giết chết và sưu hồn.
Nhóm phù thủy đã vượt qua năm năm rèn luyện trong máu và lửa tại các vị diện chiến trường, quay về học viện để nghỉ ngơi, tiêu hóa thu hoạch và phô diễn thành tựu như những hình mẫu thành công.
Những sinh mệnh cấp sáu bản địa của vị diện Elosia, đang trong trạng thái đối đầu trì với các phù thủy cao giai của công phường.
Một thành viên thuộc gia tộc Augusta, sở hữu thực lực cấp năm nhưng đang rơi vào tình thế hiểm nghèo khi bị quân đoàn nấm bao vây.
Một thiên tài xuất chúng trong kỳ kiểm tra, sở hữu độ thân hòa với nguyên tố lôi đạt cấp chín và độ thuần khiết của linh hồn đạt cấp chín.
Những sinh vật hùng mạnh vốn là chỉ huy của bầy đàn, nhưng nay đã mất đi ý thức và linh hồn, chỉ còn lại bản năng cơ thể và năng lượng, sau đó bị Althelius thu hồi làm chiến lợi phẩm.
Những cư dân gốc của thế giới Elosia, sở hữu những ký ức và tri thức bản địa về các loại tài nguyên và sinh vật đặc thù mà Kiệt Minh đã thu thập để hỗ trợ việc tìm kiếm tài liệu.
Một phù thủy có thân hình đồ sộ, chuyên sử dụng các loại vu thuật triệu hồi vật thể như các cự nhân đá đen để phục vụ chiến đấu.
Lực lượng do Công phường cung cấp để hỗ trợ Kiệt Minh trong việc khai thác sơ bộ và thu thập tài nguyên tại vị diện mới.
Một phù thủy tranh thủ giai đoạn trống để săn lùng tài nguyên quý hiếm trong Sương Ám Giới. Hắn đã bị sát hại bởi một con Quái Vật Tuyết cấp ba khi đang trên đường trở về tiền trạm.
Một biến chủng 'Tiên tri' hiếm gặp trong tộc Khổng Lồ Dung Nham. Hắn có khả năng giao tiếp với bản nguyên vị diện để dự báo tương lai và sử dụng các lời nguyền tinh thần. Hắn bị tiêu diệt khi nỗ lực nguyền rủa Kiệt Minh nhưng bị phản phệ bởi sát khí và hồng trần chi khí.
Những hạt giống ưu tú nhất được thu hoạch trong mười năm qua từ mười học viện Nolen hàng đầu, là trọng điểm bồi dưỡng và nhận được sự nghiêng lệch tài nguyên vô hạn từ Công Phường.
Một trong chín vị phù thủy cấp chín tối cao của văn minh phù thủy.
Vị trí đứng đầu trong các ghế ngồi tối cao của văn minh phù thủy.
Thiếu gia nhà Hoắc Ân sở hữu thiên phú bát cấp, chọn học hệ hậu cần.
Một trong chín vị phù thủy cấp chín tối cao.
Một học đồ phù thủy cấp ba, kinh ngạc trước sức mạnh của Kiệt Minh.
Học đồ phù thủy cấp ba tham gia kỳ thí luyện tại Hôi Nham Giới.
咒
Năng lực tấn công tiêu cực được phát ra bởi thực thể 'Ngón tay mặn' khi nó bị dồn ép.
转
Một phương pháp luyện khí đặc thù dùng để trọng luyện pháp bảo có đặc chất hư thực giao thoa. Mỗi một 'Chuyển' sẽ khiến phẩm chất và uy lực của pháp bảo thăng tiến vượt bậc.
阶
Một thực thể Quỷ Dị cấp độ nguy hại, ngụy trang dưới hình dạng bậc thang thứ mười ba trên cầu thang. Nó có khả năng tạo ra một không gian dị biệt ở mỗi bước chân, nuốt chửng bất kỳ kẻ nào vô tình bước lên bậc thang ảo này.
一转
Trạng thái trọng luyện lần thứ nhất của pháp bảo. Đối với Ngũ Uẩn Hóa Hồng Giám, cấp độ này giúp tăng gấp đôi thời gian hóa quang và cho phép duy trì hộ thuẫn trong quá trình độn hành.
三转
Cấp độ trọng luyện thứ ba của pháp bảo Ngũ Uẩn Hóa Hồng Giám. Ở cấp độ này, pháp bảo đạt được sự linh hoạt và trí tuệ vượt bậc, có khả năng hỗ trợ đắc lực cho việc vận hành mệnh số và nâng cao tốc độ kích hoạt các trạng thái chiến đấu.
二转
Cấp độ trọng luyện thứ hai của pháp bảo trong tương lai, yêu cầu nguyên liệu cao cấp hơn và linh tính mạnh hơn.
传奇
Danh hiệu dành cho những sinh mệnh cấp hai tại vị diện Elosia, những người được coi là đã đứng trên đỉnh cao của thế giới phàm trần.
传送
Cơ chế đưa các học đồ rời khỏi vị diện thí luyện khi thời gian kết thúc, biểu hiện qua luồng sáng trắng và sự vặn xoắn không gian như sóng nước.
伪装
Kỹ thuật che giấu thân phận thật sự của Kiệt Minh để hoạt động dưới cái tên Kiệt Khắc.
体术
Các kỹ năng chiến đấu cận chiến tinh diệu mà Kiệt Minh học được từ Đại Đạo Thư Các, kết hợp giữa tốc độ, kỹ thuật tháo khớp và các đòn đánh hiểm hóc vào nội tạng.
侦测
Kỹ năng tìm kiếm và phát hiện mục tiêu hoặc dấu vết năng lượng.
催化
Một trong những phù văn chân lý cốt lõi của Ma Dược học trong biển tinh thần của Kiệt Minh, dùng để thúc đẩy các phản ứng dược tính.
元婴
Một cảnh giới tu tiên cấp cao sau Kim Đan, nằm trong hệ thống phân chia cấp bậc của tu tiên giới.
元神
Một giai đoạn tu vi cao cấp, nơi ý thức và linh hồn được ngưng tụ thành thực thể độc lập.
充能
Một quá trình nạp năng lượng quy mô lớn được thực hiện thông qua việc điều chỉnh địa mạch của Viêm Dương Giới để kích hoạt vũ khí chiến lược.
先知
Một khả năng thiên phú của biến chủng Khổng Lồ Dung Nham, cho phép cảm nhận luồng năng lượng và xu hướng của vận mệnh thông qua việc truy cập vô thức vào kho dữ liệu của Bản Nguyên Vị Diện.
光鞭
Kỹ thuật chiến đấu từ chiến giáp, phóng ra một sợi roi năng lượng dùng để trừng phạt hoặc tra tấn các mục tiêu.
入定
Một trạng thái cảnh giới trong hệ thống tu tiên, tập trung vào tâm cảnh và lĩnh ngộ thay vì cường độ tinh thần thuần túy.
共鸣
Phù văn chân lý thuộc hệ Phù Văn học, dùng để tạo sự kết nối và tương tác giữa các thành phần năng lượng.
内视
Kỹ thuật của người tu tiên dùng thần thức để quan sát trạng thái bên trong cơ thể và đan điền.
军功
Hệ thống điểm thưởng của văn minh phù thủy và các thế lực lớn. Quân công được chia thành nhiều bậc, dùng để đổi lấy tài nguyên, kiến thức, và đặc quyền như quyền được tiến vào tiền tuyến chiến trường.
冰爆
Một loại vu thuật hệ thủy cấp cao tạo ra sự bùng nổ của năng lượng băng giá.
冰锥
Vu thuật hệ băng cơ bản, tạo ra các cọc băng sắc nhọn tấn công kẻ địch.
净化
Quy luật loại bỏ các tạp chất, năng lượng tiêu cực hoặc các hiệu ứng nguyền rủa, đưa không gian về trạng thái thuần khiết.
凋零
Quy luật chủ tu của Gis, có khả năng ăn mòn sinh mệnh, làm suy yếu và hủy hoại vạn vật dựa trên mức độ tổn thương của mục tiêu.
分裂
Khả năng sinh học đặc thù của các đơn vị pháo hôi, cho phép chúng tự nhân bản sau khi tích lũy đủ năng lượng và vật chất từ việc thôn phệ, giúp quân đoàn mở rộng phạm vi tấn công.
分解
Một quy luật hủy diệt cơ bản có khả năng phá vỡ cấu trúc của mọi vật chất và năng lượng, biến chúng trở về trạng thái nguyên tố sơ khai.
创生
Phù văn chân lý cao cấp thuộc hệ Ma Dược học, đại diện cho khái niệm tạo ra sự sống hoặc đặc tính mới cho dược tề.
剑技
Kỹ thuật chiến đấu của tộc Thánh Dịch, sử dụng các chi tiết xương sắc bén trên cánh tay kết hợp với phong lực để tạo ra các luồng khí xoáy chí mạng.
剥离
Một kỹ thuật cao cấp của Chương Tinh Giả nhằm tách rời hoàn toàn một thế giới nhánh thời gian ra khỏi dòng thời gian chính để đưa nó trở về thực tại.
加速
Kỹ thuật tăng tốc độ di chuyển và phản ứng, sau khi giải trừ sẽ mang lại cảm giác mệt mỏi tâm lý cực lớn.
化光
Trình tự kích hoạt pháp bảo khiến chân nguyên thu liễm vào trong, bao phủ toàn thân bằng một lớp 'quang y' ngũ sắc để chuẩn bị cho quá trình độn hành.
化神
Quá trình hòa quyện hoàn toàn giữa Nguyên Anh và nhục thân, khiến bản thân tu sĩ trở thành Nguyên Anh và ngược lại, đạt đến trạng thái nội ngoại nhất thể, tinh thần và hình thể thống nhất.
合道
Cảnh giới tu tiên cao thâm, nơi tu sĩ hòa nhập hoàn toàn bản thân với quy luật của thiên địa, khiến sự tồn tại của hắn đồng bộ tuyệt đối với sự vận hành của quy luật thế giới.
吞吐
Hành động hít hà và nhả ra năng lượng của các tu sĩ, ở cấp độ cao có thể tiêu hao lượng lớn vật chất và năng lượng của thế giới.
呢喃
Một loại tấn công tâm linh của thực thể Quỷ Dị, phát ra âm thanh đè nén khiến nạn nhân đầu óc choáng váng, rối loạn tư duy và mất khả năng phán đoán nếu cố tình lắng nghe.
命数
Khái niệm về sự tính toán và nắm bắt các dòng chảy sự kiện, giúp người sử dụng hiểu rõ căn nguyên và kết quả của sự việc.
命运
Quy luật cao cấp cho phép người sử dụng thao túng các xác suất, biến bất lợi thành có lợi.
咒法
Kỹ năng chiến đấu tầm xa và gây hiệu ứng tiêu cực mà các Tế Ty Hắc Cự Nhân thông thạo.
回收
Hành động sử dụng sức mạnh không gian để cưỡng ép di dời các thực thể hoặc vật thể chiến lợi phẩm về khu vực chỉ định của quân đoàn phù thủy.
地刺
Khả năng của Khổng Lồ Dung Nham tạo ra các gai đá nhọn từ dưới đất để tấn công kẻ địch.
塑形
Kỹ thuật cơ bản trong Luyện Kim Thuật, đòi hỏi sự kiên nhẫn và chính xác để định hình vật chất thành các cấu trúc mong muốn mà không làm hỏng cấu trúc phân tử của chúng.
夺舍
Kỹ thuật xâm nhập và chiếm hữu thân xác của kẻ khác, thay thế linh hồn của vật chủ bằng ý thức của kẻ xâm nhập.
契约
Văn bản cam kết bắt buộc đối với tất cả phù thủy chính thức, yêu cầu bảo mật tri thức và trung thành với lợi ích của văn minh phù thủy.
奥术
Hệ thống ma pháp dựa trên năng lượng thuần túy không thuộc tính, một khái niệm mà Kiệt Minh đối chiếu với tri thức của bản thân nhưng không tồn tại trong nền văn minh phù thủy.
威压
Một loại áp lực tinh thần và năng lượng cực đại phát ra từ Áo Tư Oanh Nhĩ Đa, khiến người khác mất khả năng điều khiển cơ thể và phải quỳ xuống.
审核
Một quy trình cưỡng chế đối với những phù thủy vi phạm quy tắc để làm rõ hành vi và trừng phạt.
封印
Kỹ thuật sử dụng các tầng hào quang linh hồn để giam cầm năng lượng, có thể áp chế cả vụ nổ của một sinh mệnh cấp tám vào một phạm vi nhỏ hẹp.
崩坏
Một dạng quy luật tấn công gây ra sự tan rã và hủy diệt cấu trúc vật chất lẫn năng lượng.
崩拳
Một kỹ thuật đấm bộc phát lực lượng cực mạnh của thể tu, có khả năng đánh nát xương sườn và gây trọng thương nội tạng đối phương.
巢穴
Một thực thể sinh học khổng lồ dạng bùn đen, đóng vai trò là nền tảng chiến đấu tích hợp trên biển. Nó có khả năng biến hình, hấp thụ tài nguyên hiệu quả và tích hợp buồng ấp trứng để sản xuất 'Toàn Tuần Giả' ngay tại tiền tuyến.
巫器
Công cụ ma pháp của phù thủy (như trượng ma pháp, phù bài), có khả năng lưu trữ và giải phóng vu thuật cố định, có thể nạp lại năng lượng để tái sử dụng.
巫术
Hệ thống năng lượng tấn công của các phù thủy, thể hiện qua ánh sáng chói lọi và các đòn đánh quy mô lớn.
幻术
Ma pháp tạo ra các hình ảnh hoặc cảm giác giả lập để đánh lừa ngũ quan và tinh thần của đối phương.
幻觉
Năng lực gây ảo giác diện rộng của cự thú, khiến mục tiêu nhìn thấy những khung cảnh an lành, hạnh phúc và tự nguyện để các xúc tu huyết thịt cuốn đi.
幻象
Phép thuật tạo ra hình ảnh giả lập quy mô lớn, được sử dụng để che giấu quân đoàn phù thủy và đánh lừa quân đội đối phương bước vào bẫy.
引气
Giai đoạn đầu tiên trong quá trình tu luyện của hệ thống tu tiên cổ đại, sau này được phân chia rõ ràng hơn từ cấp bậc Luyện Khí.
引煞
Một loại pháp quyết thuộc pháp môn Thải Sát, sử dụng chân nguyên tinh khiết để biên tập thành một đạo phù chú đóng vai trò môi giới, kích thích và dẫn dụ các luồng âm sát chi khí từ sâu trong lòng đất phun trào lên mặt đất.
强化
Năng lực đặc biệt giúp nâng cao toàn diện tốc độ, sức mạnh thể chất và khả năng nhận thức giác quan, cho phép phán đoán chính xác quỹ đạo tấn công của đối thủ trong giao tranh.
影咒
Loại ma pháp kết hợp giữa nguyền rủa và thao túng bóng tối, có khả năng bám đuổi mục tiêu xuyên không gian.
影犬
Sinh vật triệu hồi từ bóng tối, có khả năng đánh hơi tàn dư năng lượng để trung thành truy đuổi mục tiêu trên khoảng cách xa.
影蛇
Kỹ thuật thao túng sợi tơ bóng tối dùng để dò tìm, phong tỏa mục tiêu và trinh sát môi trường của Dirk.
御剑
Kỹ năng điều khiển phi kiếm để di chuyển trên không trung.
循环
Phù văn chân lý thuộc hệ Phù Văn học, giúp duy trì và luân chuyển dòng chảy năng lượng ổn định bên trong các cấu trúc ma pháp.
心算
Khả năng tư duy với tốc độ kinh khủng của phù thủy cấp tám nhằm phân tích cấu trúc thế giới, truy vết nguồn gốc và tính toán tọa độ dòng thời gian.
心鉴
Phần (khởi nguyên) của Ngũ Uẩn Hóa Hồng Giám, được ngưng tụ từ thần thức và tâm trí. Nó đóng vai trò như vật chứa ổn định để dung hợp các khái niệm năng lượng cao cấp.
心魔
Những thực thể tiêu cực nảy sinh từ sự xáo trộn của Tinh, Khí, Thần bên trong tu sĩ. Chúng tấn công vào các khe hở của ý thức khi tâm trí không còn vững vàng.
悖论
Một cơ chế thực tế khiến các vật thể hoặc sinh vật bị đưa ra khỏi dòng thời gian (như thu vào Động Thiên) sẽ bị xóa bỏ hoàn toàn khỏi sự tồn tại khi vòng lặp mới bắt đầu, nhằm duy trì tính liên tục của thời không.
投影
Một kỹ thuật truyền dẫn hình ảnh và ý thức từ khoảng cách xa, cho phép người dùng thao túng và truyền tin trong hư không mà không cần hiện diện thực thể.
护盾
Màng chắn năng lượng bảo vệ cơ thể, thường bị chiến binh bản địa xuyên phá bằng sức mạnh cường hóa.
拂袖
Một động tác phất tay nhẹ nhàng của phù thủy cấp cao nhưng chứa đựng quyền năng siêu việt để thanh lọc ô nhiễm trên quy mô lớn.
拓展
Một trong hai hướng tiến hóa quy luật của phù thủy cấp cao, tập trung vào việc nới rộng phạm vi bao phủ của quy luật từ cụ thể sang trừu tượng hoặc khái niệm hóa.
掠夺
Hiệu ứng năng lượng đặc biệt do Kiệt Minh tạo ra, không chỉ hấp thụ nguyên tố tự do mà còn cưỡng ép tách chiết nguyên tố từ các cấu trúc ma pháp và kết giới đang hiện hữu.
探测
Kỹ thuật sử dụng tinh thần lực để dò xét cường độ và đặc tính của các cấu trúc năng lượng hoặc thực thể siêu phàm.
提升
Kỹ thuật tinh lọc vật chất cao cấp, được Kiệt Minh sử dụng để tinh chế dịch thái tinh kim.
提炼
Phù văn chân lý thứ ba giúp tinh lọc vật chất, hoàn thành bộ ba khái niệm cơ bản của luyện kim thuật trong biển tinh thần của Kiệt Minh.
搜魂
Bí thuật sử dụng tinh thần lực thẩm thấu vào mảnh vỡ linh hồn của mục tiêu để cưỡng ép trích xuất ký ức và tình báo.
撤离
Chiến lược quân sự được kích hoạt khi tổn thất vượt mức cho phép, yêu cầu các đơn vị rút lui theo thứ tự ưu tiên.
斩击
Một loại quy luật chiến đấu tập trung vào việc cắt đứt, có thể tạo ra các vết nứt không gian khi tấn công.
斩首
Chiến thuật ám sát và tiêu diệt tầng lớp lãnh đạo cao nhất của một thế lực nhằm làm sụp đổ hệ thống phòng thủ từ bên trong.
月华
Tinh túy năng lượng mang thuộc tính mặt trăng, một khái niệm tự nhiên cần thiết để ngưng tụ nguyên liệu Đế Lưu Tương.
权柄
Cấp độ cao nhất của sức mạnh quy luật, cho phép sinh mệnh cấp chín trực tiếp sửa đổi thế giới theo ý muốn.
束缚
Quyền năng chí cao của văn minh Thánh Huy dùng để trói buộc và trấn áp mọi sự phản nghịch.
标记
Một loại dấu vết đặc biệt do Althelius để lại trên người Kiệt Minh, vừa đóng vai trò là thiết bị thám trắc giúp định vị thực thể điều khiển thời gian, vừa là một đạo hộ thân chứa đựng sức mạnh của phù thủy cấp tám.
梦境
Năng lực cấp cao của Địch Khắc Tốn, tạo ra các tầng thế giới ảo giác chân thực đến mức đánh lừa được mọi giác quan, khiến mục tiêu tự thiêu đốt bản nguyên linh hồn trong ảo tưởng.
毒雾
Kỹ thuật của L Văn Mễ Nhĩ Tư, phóng ra luồng khí độc như thực thể có tác dụng ăn mòn và tiêu diệt các sinh vật hữu cơ nhỏ.
气势
Khả năng giải phóng sức mạnh tích tụ, tạo ra áp lực tâm linh và vật lý cực lớn khiến kẻ địch dưới cấp bảy hoàn toàn bị tê liệt, không thể cử động hay suy nghĩ.
法则
Sức mạnh cao cấp mà phù thủy cấp cao nắm giữ, ví dụ như quy luật 'Thống khổ' của Vi Nhã Lạp.
法相
Hóa thân chiến đấu khổng lồ của Kiệt Minh, được sử dụng làm vật chứa và lá chắn năng lượng. Nó có khả năng hấp thụ sát thương và biến đổi cấu trúc để thích nghi với các đòn đánh.
法身
Một thực thể năng lượng khổng lồ mà tu sĩ kết tinh ra. Khi đạt đến Luyện Hư Cảnh đại thành, pháp thân có thể cô đọng tới mức gần như thực thể, có khả năng tác động đến thế giới bên ngoài mà không cần dùng đến linh lực.
法阵
Các cấu trúc năng lượng dùng để phong ấn, thúc phược hoặc tinh luyện vật chất trong phòng thí nghiệm.
泯灭
Sức mạnh quy luật cực đoan có khả năng triệt tiêu sự tồn tại của vật chất, làm sụp đổ cấu trúc không gian và linh hồn.
活力
Quy luật thuộc hệ thống sinh mệnh mà Văn Mễ Nhĩ Tư nắm giữ. Nó cung cấp khả năng tự phục hồi thương thế gần như tức thời và tăng cường sức mạnh thể chất, đồng thời có thể dùng để xâm thực và phá hoại cơ chế vận hành cơ bắp của đối phương.
活化
Kỹ thuật cấp cao dùng để điểm hóa linh tính cho một khu vực hoặc toàn bộ vị diện, biến nó thành một thực thể sống có ý thức.
活灵
Kỹ thuật cao cấp kết hợp ưu điểm của linh hồn nhân tạo và trí tuệ nhân tạo phù văn để đạt hiệu suất tính toán tối ưu.
深化
Hướng tiến hóa quy luật tập trung vào việc nâng cao độ chính xác và chiều sâu thao túng, cho phép tác động gián tiếp thông qua các sự kiện hoặc sợi dây vận mệnh mà không cần tiếp xúc trực tiếp.
温养
Quá trình lâu dài sử dụng chân nguyên và thần thức để tẩm bổ, chải chuốt và dung hợp các khái niệm bên trong pháp bảo, giúp nó dần sinh ra linh tính.
湮灭
Quy luật sức mạnh cao cấp của phù thủy cấp sáu, tạo ra sự va chạm giữa các nguyên tố đối lập để triệt tiêu phòng ngự và phân rã vật chất ở tầng thứ cơ bản.
漏洞
Khái niệm chỉ các thực thể hoặc hiện tượng không thể bị hệ thống 'Công Chính' đọc hiểu, đồng hóa hoặc thao túng, trở thành một lỗi logic nghiêm trọng đe dọa sự tồn vong của thế giới giả lập.
潜行
Kỹ thuật di chuyển bí mật, kết hợp với các hiệu ứng ma pháp để triệt tiêu tiếng động và sự hiện diện.
灌注
Phương pháp trực tiếp đưa thông tin quy luật vào linh hồn phù thủy cấp thấp, giúp họ lập tức thấu hiểu và nắm vững kiến thức về quy luật đó.
火球
Đòn tấn công nguyên tố hỏa cơ bản nhưng được Kiệt Minh thi triển với số lượng và uy lực vượt mức thông thường nhờ phù ấn vu khí.
灵力
Tầng thứ năng lượng cao cấp hơn chân nguyên, đạt được sau khi tu sĩ thăng cấp lên Kim Đan Cảnh, có bản chất tiệm cận với quy luật của trời đất.
灵性
Quy luật sức mạnh mà Tinh Trụy đang nghiên cứu và xây dựng, tập trung vào bản chất của trí tuệ và sự sống cấp cao.
灵气
Năng lượng tu tiên cốt lõi của Kiệt Minh, được hắn ngụy trang dưới danh nghĩa Không Tưởng Nguyên Tố để tránh bị thế giới phù thủy dòm ngó.
灵觉
Khả năng cảm nhận huyền học của tu sĩ, giúp Kiệt Minh nhận ra bản chất của sóng dao động từ ý chí vị diện là sự bất an của một đứa trẻ sơ sinh thay vì ác ý.
点化
Thủ pháp cao thâm trong giới tu tiên dùng để khai mở linh trí cho vạn vật, là minh chứng cao cấp nhất cho khái niệm linh tính.
炼化
Quá trình chuyển hóa các loại năng lượng thô hoặc vật liệu tự nhiên thành năng lượng bản thân có thể sử dụng hoặc đưa vào các trang bị pháp bảo.
炼器
Kỹ thuật thượng thừa của tu tiên nhằm chế tạo pháp bảo. Quá trình này yêu cầu người tu hành hòa quyện chân nguyên, thần thức và một phần thần hồn bản nguyên vào vật liệu, dùng chân hỏa rèn luyện linh tính để tạo ra vật phẩm có khả năng cùng trưởng thành với chủ nhân.
炼气
Giai đoạn cơ bản đầu tiên trong con đường tu chân, nơi tu sĩ bắt đầu cảm nhận và tích lũy chân nguyên trong cơ thể.
炼炁
Phương pháp tu luyện nguyên thủy cổ xưa nhất, tập trung vào việc rèn luyện một luồng tiên thiên chi khí chí thuần chí tịnh để đắc đạo trường sinh.
炼金
Thuật giả kim, chuyên nghiên cứu về biến đổi vật chất, điều chế ma dược và chế tác vật phẩm hỗ trợ thông qua việc kết hợp các nguyên tố.
煞气
Khái niệm năng lượng hung hiểm phát sinh từ những môi trường khắc nghiệt hoặc nơi có sự chết chóc, là vật liệu quan trọng cho các pháp môn tu tiên bàng môn.
熵减
Trạng thái đối nghịch với Entropy Tăng, đặc trưng bởi sự (tĩnh lặng) tuyệt đối và trật tự hoàn hảo, là đặc điểm của các thực thể tại Thông Tin Vị Diện.
熵增
Con đường nghiên cứu cốt lõi của Martin, tập trung vào việc khiến mọi thứ trở nên hỗn loạn cực độ.
熵脑
Một loại vật phẩm quý giá, có tính năng hỗ trợ tính toán cao độ, được sử dụng như đơn vị tiền tệ hoặc tài nguyên đặc thù trong giới phù thủy.
爆破
Một chế độ tấn công của Phù Ấn Vu Khí, nén năng lượng vào các viên đạn và kích nổ chúng từ bên trong hàng ngũ quân địch để tạo ra sóng xung kích diện rộng.
献祭
Nghi thức lấy đoạt sinh mạng để tạo ra năng lượng kết nối với các tồn tại vĩ đại hoặc hắc ám ở ngoài vị diện.
痛苦
Quy luật đặc trưng của Vi Nhã Lạp, dùng để định nghĩa sức mạnh và danh hiệu của cô.
瘟疫
Một loại vũ khí sinh học do phù thủy tạo ra, khiến cơ thể vật chủ bị vặn vẹo, bài trừ thực thể cộng sinh và biến thành những bức tượng kỳ quái trong đau đớn.
真元
Nguồn năng lượng tu tiên cốt lõi trong cơ thể Kiệt Minh, được vận chuyển lên đôi mắt để nhìn thấu bản chất của các loại năng lượng trong bóng tối.
真火
Ngọn lửa được ngưng luyện từ chân nguyên của người tu hành, mang theo linh tính và năng lượng thuần khiết cao độ, dùng để tẩy tạp chất và kích phát linh tính của vật liệu trong quá trình luyện khí.
真身
Trạng thái chiến đấu cao nhất của Kiệt Minh, biến hóa thành thực thể khổng lồ hàng nghìn mét với bề mặt kim loại, tập trung sức mạnh để cưỡng ép phá vỡ các cấu trúc vị diện kiên cố.
破妄
Nhóm bí pháp chuyên dùng để nhìn thấu và phá giải các loại ảo cảnh, giả tượng.
破魔
Thuộc tính đặc biệt của vũ khí chuyên dùng để xuyên thấu và giải thể các lớp hộ thuẫn năng lượng của phù thủy.
神打
Một hình thức mượn sức mạnh thần đạo để gia trì vào cơ thể, tương tự như Giáng Thần.
神术
Loại sức mạnh do thần linh ban cho các tín đồ tại vị diện Elosia.
神罚
Đòn tấn công hủy diệt do các vị Thánh Thần hợp lực phát động, có uy lực xé rách dãy núi và làm bốc hơi các dòng sông.
神识
Khả năng cảm tri tâm linh của người tu tiên, tương đương với tinh thần lực của phù thủy nhưng có độ chi tiết và khả năng thấu thị cao hơn khi đạt đến cấp độ nhất định.
神谕
Mệnh lệnh tối cao truyền trực tiếp vào linh hồn của các tín đồ từ Thánh Thần, khiến họ trở nên cuồng bạo và không sợ cái chết.
祭炼
Phương pháp tu tiên dùng để rèn luyện pháp bảo, giúp người sử dụng duy trì mối liên kết đặc biệt và điều khiển vật phẩm từ khoảng cách xa.
禁制
Các cấu trúc năng lượng bên trong pháp bảo đóng vai trò điều khiển, vận hành và duy trì các chức năng đặc thù.
禁术
Các loại ma pháp bị cấm đoán có sức mạnh hủy diệt lớn, thường được chuẩn bị kỹ lưỡng để đối phó với các mục tiêu cực kỳ nguy hiểm.
禁空
Sức mạnh từ tế lễ đồ đằng của các Shaman nhằm vô hiệu hóa tất cả các loại Phi Hành Thuật trong khu vực chiến trường.
秘术
Các kỹ năng bộc phát năng lượng mạnh mẽ dùng để gia tăng tốc độ hoặc tấn công trong tình huống nguy cấp.
稳定
Phù văn chân lý thứ tư mà Kiệt Minh khắc họa, thuộc một trong ba phù văn cốt lõi của Ma Dược học. Nó giúp cân bằng năng lượng và cấu trúc vật chất, ức chế các phản ứng mất kiểm soát trong thí nghiệm.
空弦
Không gian vu thuật do Kiệt Minh sáng tạo chuyên dùng để khắc chế sinh vật cấp sáu trở lên, tạo ra mặt cắt cộng hưởng vi mô ở cấp độ nguyên tử dựa trên sự biến động cấu trúc không gian.
符印
Các văn tự và đồ hình trên phù lục, đóng vai trò như một chương trình điều khiển dùng để chỉ mục và điều động linh khí từ thiên địa.
符文
Những ký tự ma pháp cổ xưa được dùng để khắc lên các vật chất, giúp định hình, ổn định hoặc khuếch đại dòng chảy năng lượng phép thuật.
符箓
Kỹ nghệ tu tiên dùng để cố định pháp thuật lên các vật tải (giấy phù, ngọc thạch, kim loại). Bao gồm 'Lục' (chứng nhận thân phận) và 'Phù' (phương tiện triển khai pháp thuật nhanh chóng thông qua phù ấn).
筑基
Giai đoạn nhảy vọt về bản chất sinh mệnh và cường độ cơ thể trong tu tiên, tương đương với cấp bậc Phù thủy chính thức.
粗炼
Giai đoạn sơ chế ban đầu trong quá trình luyện kim hoặc tu tiên để chiết xuất các thành phần cơ bản từ nguyên liệu thô.
精炼
Quá trình lặp đi lặp lại việc tẩy rửa tạp chất bằng năng lượng và trận pháp để nâng cao độ thuần khiết của các tài liệu khái niệm.
精金
Một loại vật liệu khái niệm được đề luyện từ vàng, tập trung vào đặc tính Vĩnh Hằng, giúp vật phẩm không bị phá hủy nhưng hạn chế khả năng phát triển trong tương lai.
系统
Một thực thể thần bí dung hợp với Kiệt Khắc, có khả năng hấp thụ năng lượng từ các vật phẩm cao năng để cung cấp tùy chọn cường hóa thể xác và trang bị.
约束
Trường năng lượng ngăn chặn do Aston thiết lập trên toàn bộ vị diện, tự động chặn bất kỳ thuật pháp nào có năng lượng vượt quá giới hạn cấp ba để bảo vệ môi trường xung quanh.
练体
Pháp môn tu luyện tập trung vào rèn luyện thân xác, giúp tăng cường khả năng chịu đựng các trạng thái tiêu cực của cơ thể và đẩy nhanh tốc độ phục hồi tinh thần lực lẫn chân nguyên.
练气
Quá trình tu luyện và chuyển hóa năng lượng, cụ thể là việc sử dụng nguyên liệu để chế tác các pháp bảo tạm thời hoặc tinh lọc các loại sát khí.
练煞
Quá trình luyện hóa các loại cương sát chi khí để cường hóa bản thân hoặc pháp bảo.
终结
Quy luật mang tính triệt tiêu, chấm dứt mọi sự tồn tại hoặc quá trình, thuộc nhóm quy luật tấn công cấp cao.
结界
Pháp trận phòng hộ được thiết lập để che giấu và bảo vệ hiện trường phục kích thực thể Quỷ Dị.
腐蚀
Quy luật ma pháp tấn công mang tính ăn mòn, đi kèm với các loại nguyền rủa nhằm suy yếu phòng ngự của mục tiêu.
自毁
Biện pháp tuyệt vọng cuối cùng của Văn Minh Cây Xúc Tu, kích hoạt toàn bộ năng lượng của chiến hạm để tạo ra một vụ nổ liều chết nhằm phá vỡ trận hình kẻ địch.
自爆
Hành vi cực đoan của sinh mệnh cấp cao, giải phóng toàn bộ năng lượng bản nguyên và quy luật để tạo ra sức phá hoại khủng khiếp nhằm kết liễu kẻ thù hoặc hủy diệt dấu vết.
药浴
Phương pháp ngâm mình trong dược liệu quý hiếm kết hợp giữa bí phương của Đại Đạo Thư Các và ma dược học, giúp cải tạo và cường hóa thể chất một cách thần tốc nhưng tiêu tốn tài nguyên cực lớn.
莹虫
Một loại sinh vật cải tạo sinh hóa dạng muỗi, được đặc hóa cho mục đích trinh sát và thiết lập mạng lưới liên lạc tinh thần giữa các phù thủy từ khoảng cách xa.
蓄力
Hành động tích tụ năng lượng của một số học đồ trước khi rời đi để tung ra đòn tấn công sau cùng vào quân bản địa.
虚化
Trạng thái đặc biệt của một số sinh vật cho phép chúng trở nên vô hình hoặc xuyên thấu, giúp miễn nhiễm hoàn toàn các đòn tấn công vật lý.
虚构
Quy luật khởi đầu của hệ thống Quy Luật Hư Cấu. Nó tác động trực tiếp vào tầng diện hiện thực và khái niệm, cho phép người sử dụng định nghĩa các sự thật như 'tấn công tất bị ngăn chặn', 'phòng ngự tất bị xuyên thấu' hoặc 'tiếp cận mục tiêu là một sự thật hiển nhiên', đồng thời có khả năng xóa bỏ sự tồn tại của vật chất khi tiếp xúc.
融合
Khái niệm cốt lõi của phù văn chân lý thứ hai mà Kiệt Minh cấu trúc trong biển tinh thần, cho phép hắn kết hợp các loại vật chất khác nhau trong quá trình luyện kim.
血契
Một loại khế ước ràng buộc bằng máu, dùng để kiểm soát và cưỡng ép người bị ràng buộc phải tuân theo các điều khoản của phe phản kháng, với cái giá phải trả là mạng sống nếu phản bội.
血祭
Một loại thuật thức sử dụng sinh vật tế lễ để phân tách và truyền dẫn năng lượng hoặc sức mạnh thông qua pháp trận.
血网
Một loại Quỷ Dị cấp Thảm Họa có khả năng tạo ra mạng lưới sợi huyết nhục cực kỳ dày đặc. Nó vừa có thể phòng ngự tuyệt đối trước các đòn tấn công năng lượng, vừa có khả năng cảm biến vạn vật và tái cấu trúc vật chất thành hình dạng con người.
血鸦
Tên gọi của một tiểu đội săn giết tinh nhuệ mà Vi Nhã Lạp là thành viên, các thành viên có sự cộng hưởng năng lượng mật thiết.
血龙
Một kỹ năng tấn công bằng năng lượng tập trung dưới hình thái rồng máu, được các phù thủy Thâm Hồng Vương Đình sử dụng để gây sát thương và áp chế lên thực thể cấp chín.
观想
Kỹ thuật (phóng không ý thức), tập trung tinh thần để hình dung các cấu trúc hình học trong biển tinh thần trước khi tiến hành khắc họa.
解咒
Ma pháp sử dụng trận pháp để (bác lý) các trạng thái (ký sinh) hoặc can thiệp bất thường ra khỏi cơ thể.
诅咒
Một nhánh ma pháp hắc ám sử dụng tóc hoặc máu của đối phương làm vật dẫn để gây ra các tác động tiêu cực hoặc tử vong từ xa.
诡异
Những hiện tượng quy luật đặc thù, mang hình thái vặn vẹo và thay đổi liên tục, có liên quan sâu sắc tới các (Quy Luật). Chúng được coi là những 'bệnh biến quy luật đã hoạt hóa' từ các vị diện khác xâm nhập vào.
赤金
Một loại vật liệu khái niệm cao cấp đề luyện từ vàng, tập trung vào đặc tính Bất Hủ. Nó giúp bản chất vật phẩm không bị diệt vong và có thể biến hóa, tái sinh, rất phù hợp cho các pháp bảo mang tính hư ảo.
转化
Một trong ba phù văn chân lý cốt lõi của luyện kim thuật mà Kiệt Minh đã khắc họa thành công trong biển tinh thần, đại diện cho khả năng biến đổi hình thái vật chất.
转移
Một bí thuật tàn độc cho phép kẻ thi triển hoán đổi vị trí và gánh chịu sinh mệnh với người khác, buộc nạn nhân phải chịu tử vong thay cho mình.
轮回
Cơ chế bị kẻ địch lợi dụng để cưỡng ép khởi động lại trạng thái chiến trường, gây gián đoạn cho các công trình nghiên cứu của phe phù thủy.
轰炸
Kỹ thuật tấn công tập trung năng lượng thuần túy trên quy mô lớn, dùng để phá vỡ sự kháng cự của các thực thể vốn có khả năng miễn nhiễm nguyên tố.
过载
Chiến thuật đưa vào hệ thống đóng kín các thông tin và biến số mới vượt quá khả năng xử lý tính toán của quy luật thời gian, khiến cơ chế sửa lỗi bị sụp đổ.
通灵
Kỹ thuật phong ấn các thực thể Quỷ Dị vào bên trong cơ thể để vay mượ sức mạnh. Đây là con đường giúp người sử dụng đạt được sức mạnh cao hơn so với việc dùng Gen Dược, nhưng đổi lại tuổi thọ của người thông linh thường rất ngắn ngủi.
通讯
Phương thức liên lạc bằng năng lượng quang màn để truyền đạt tin tức và mệnh lệnh từ xa.
道化
Trạng thái thất bại thảm khốc của tu sĩ khi ý chí không đủ kiên định, bị quy luật thế giới đồng hóa, tước đoạt ý thức cá nhân và trở thành một quy tắc tự nhiên vô tri.
遗忘
Một năng lực siêu nhiên của thực thể Quỷ Dị, khiến bất kỳ sinh vật nào lại gần đều vô thức mất đi ký ức. Đây là đòn tấn công cực kỳ nguy hiểm đối với các pháp sư vì nó tước đoạt nền tảng tri thức cốt lõi.
酸雨
Pháp thuật gọi mưa axit ăn mòn cực mạnh, có thể phân rã giáp trụ và cơ thể của các sinh vật hệ nham thạch.
采光
Kỹ thuật đặc biệt dùng tâm pháp để bắt giữ và ngưng luyện các khái niệm vô hình từ ánh sáng tự nhiên thành các thực thể hữu hình như Quang Uẩn Linh Lộ hoặc Quang Ngưng Tinh Sa.
采气
Pháp môn tu tiên dùng để thu thập và ngưng luyện các loại khí tức đặc thù từ môi trường.
采煞
Bí pháp tu tiên dùng để thu thập sát khí và tử khí từ bãi chiến trường vào vật chứa chuyên dụng để luyện hóa.
重塑
Kỹ thuật luyện kim cao cấp cho phép phá vỡ các liên kết phân tử của vật chất và tái cấu trúc chúng thành hình thái hoàn toàn mới, chẳng hạn như biến đất cát thành thép.
重炼
Giai đoạn nâng cấp bước ngoặt của pháp bảo vô định hình, yêu cầu bổ sung các nguyên liệu khái niệm cao cấp hơn để phá vỡ giới hạn cũ.
金丹
Cảnh giới cao cấp phía sau Trúc Cơ, nơi chân nguyên hóa lỏng ngưng tụ thành thực thể, giúp người tu hành đạt được thọ mệnh dài lâu và sức mạnh vượt trội.
链接
Phù văn chân lý thuộc hệ Phù Văn học, đóng vai trò kết nối các mạch năng lượng hoặc các phù văn khác nhau thành một chỉnh thể.
镇魂
Pháp môn tu tiên dùng để ổn định và bảo vệ linh hồn khỏi sự rung động hoặc tấn công từ bên ngoài.
闭关
Quá trình tu luyện tập trung, cách ly với thế giới bên ngoài trong thời gian dài để đột phá hoặc nghiên cứu.
防护
Lớp màng chắn năng lượng bảo vệ bao quanh cơ thể Kiệt Minh, có khả năng chống đỡ các đòn tấn công lẻ tẻ từ kẻ địch.
阵印
Các thủ ấn đặc thù được dùng để kích hoạt hoặc điều khiển các nút thắt năng lượng trong một pháp trận.
阵道
Kỹ năng điều động sức mạnh thiên địa để thiết lập các loại trận pháp phòng thủ hoặc tấn công.
降神
Nghi thức cho phép sức mạnh thần linh phụ thân người sử dụng, giúp tăng cường lực chiến trong thời gian ngắn.
隐匿
Kỹ thuật che giấu sự hiện diện và dao động năng lượng của bản thân trước đối phương.
隔绝
Kỹ thuật phong tỏa năng lượng, chống rò rỉ hoặc nhiễu loạn trong quá trình lưu trữ linh khí.
隔音
Loại phù văn dùng để triệt tiêu âm thanh, tạo không gian yên tĩnh tuyệt đối cho việc nghiên cứu.
雷霆
Vu thuật hệ lôi do Áo Cổ Tư Tháp thi triển từ trên trời giáng xuống, trực tiếp bốc hơi toàn bộ mục tiêu trong nháy mắt.
静默
Một trạng thái tu luyện đặc thù mà các phù thủy chủ động hướng tới để tăng cường sức mạnh căn bản. Trạng thái này giúp rèn luyện tinh thần lực, tăng độ nhạy bén với nguyên tố và tốc độ thi triển phép thuật. Ngoài ra, nó còn mang lại khả năng bản năng hấp thụ các nguyên tố bên ngoài.
鞭腿
Một đòn đá tạt với uy lực kinh người, có thể trực tiếp làm lún lồng ngực và đánh bay các sinh vật có cấu tạo cơ thể kiện tráng như thú nhân.
领域
Một loại kỹ thuật không gian cao cấp của các phù thủy cấp cao. Việc vận hành và duy trì lĩnh vực tiêu hao lượng lớn tinh thần lực, thường khiến các phù thủy cấp bảy, tám luôn trong trạng thái thiếu hụt năng lượng.
风刃
Vu thuật hệ phong tạo ra các lưỡi đao bằng gió sắc bén để cắt đứt mục tiêu.
飞行
Kỹ thuật di chuyển trên không trung, cho phép Kiệt Minh duy trì vị trí áp đảo so với quân đội mặt đất.
魅惑
Kỹ năng thao túng tâm trí dựa trên sự quyến rũ, thường được tộc Ám tinh linh sử dụng để thẩm vấn kẻ thù.
魔力
Hệ thống sức mạnh năng lượng đặc trưng của các chủng tộc bản địa tại Elosia.
魔网
Hệ thống mạng lưới truyền tin và dữ liệu dùng để liên lạc, giao dịch và quản lý thông tin trong giới phù thủy.
魔药
Loại thuốc lỏng chứa năng lượng thanh khiết giúp phục hồi tinh thần lực về trạng thái đỉnh cao ngay lập tức.
黑暗
Quy luật cơ bản được Khắc Lạp Khắc sử dụng để triệu hồi và cấu trúc nên đội quân của mình.
黑洞
Một vu thuật cực hạn cấp tám. Người thi triển nén vật chất ngôi sao đến mức giới hạn, làm sụp đổ cấu trúc không thời gian xung quanh để tạo thành điểm kỳ dị, có khả năng xóa sổ một vị diện.
练气
Giai đoạn cơ bản đầu tiên trong con đường tu chân, nơi tu sĩ bắt đầu cảm nhận và tích lũy chân nguyên trong cơ thể.
不死性
Cơ chế bảo vệ được Kiệt Minh nâng cấp, giải phóng lõi thông tin khỏi các điểm nút cố định và phân tán chúng vào tầng quy luật, giúp Sào Huyệt miễn nhiễm với các sát thương vật lý và năng lượng thuần túy.
五脏法
Một phương pháp tu luyện nội tạng mà Kiệt Minh đã cải tiến cho Hắc Cự Nhân, giúp chúng tối ưu hóa việc hấp thụ tài nguyên và đẩy nhanh tốc độ tiến hóa nhục thân.
传送阵
Cơ chế di chuyển không gian dùng để luân chuyển giữa các vị diện hoặc các khu vực trong học viện.
信号标
Công cụ định vị được sử dụng để thiết lập mạng lưới liên lạc và bản đồ nội bộ trong các cuộc viễn chinh vị diện.
傀儡术
Thủ pháp điều khiển vật chất của phù thủy, trong đó vật thể được điều khiển không có ý chí tự thân, chỉ là con rối vận động theo tinh thần lực của chủ nhân.
傀儡系
Một phân hệ chiến đấu tập trung vào việc điều khiển các thực thể nhân tạo, yêu cầu phục vụ quân dịch bảy năm hoặc đạt công huân cấp hai để hoàn thành khế ước.
元婴境
Cảnh giới tu tiên sau Kim Đan, nơi linh hồn bản nguyên và linh tính chi quang ngưng tụ thành một thực thể sơ sinh (Nguyên Anh) trong đan điền, mang lại sự nhảy vọt về bản chất sức mạnh và thọ mệnh.
元素化
Kỹ thuật biến đổi cơ thể thành trạng thái nguyên tố trong thời gian ngắn để miễn nhiễm sát thương vật lý, nhưng dễ bị tổn thương bởi các đòn tấn công quy luật hoặc nguyên tố tương khắc.
光神化
Trạng thái chiến đấu tối thượng cho phép người thi triển hóa thân thành dải sáng, có hiệu năng phá hủy cấu trúc công nghệ đối phương trong tích tắc.
兽人语
Tiếng nói đặc trưng của tộc thú nhân tại vị diện Elosia.
内天地
Thế giới bên trong cơ thể được rèn luyện thông qua pháp môn Nội Tuần Hoàn, là một trong những quân bài tẩy cốt lõi của Kiệt Minh.
内循环
Pháp môn che giấu hơi thở của Kiệt Minh, vô tình gây cản trở khi thực hành luyện kim do phải đồng thời phong tỏa bản thân và xuất năng lượng ra bên ngoài.
冥想法
Phương pháp rèn luyện tinh thần để khắc họa các phù văn chân lý vào biển tinh thần, giúp phù thủy có thể thi triển pháp thuật mà không cần công cụ hỗ trợ khi đạt đến cấp độ nhất định.
冰爆晶
Khoáng thạch quý của Sương Ám Giới, khi gặp nhiệt độ cao sẽ gây ra phản ứng triệt tiêu nguyên tố cực mạnh, tạo ra uy lực phá hủy khủng khiếp.
冰锥术
Một loại vu thuật hệ băng tạo ra các mũi băng nhọn để tấn công và áp chế các ma thú thuộc tính hỏa.
冲击术
Một loại pháp thuật có khả năng tạo ra lực xung kích đẩy lùi mục tiêu tức thì, thường được tích hợp vào các loại pháp trượng để ứng phó với tình huống khẩn cấp.
凝虚丹
Loại đan dược then chốt phục vụ cho quá trình đột phá cảnh giới, đã được Kiệt Minh cải biên cấu trúc thành ma dược dựa trên các vật liệu của thế giới phù thủy.
凝身丹
Loại đan dược thần kỳ trong (thế giới Tu Tiên), có khả năng giúp tu sĩ hoàn thành tu vi Luyện Hư Cảnh chỉ trong vòng một ngày.
加速术
Một loại vu thuật hỗ trợ giúp tăng tốc độ di chuyển của phù thủy trên mặt đất hoặc trên không.
化神境
Cảnh giới tu tiên đạt được sau khi thống nhất hoàn mỹ 'Tinh, Khí, Thần' ở tầng thứ sinh mệnh cao hơn. Trọng tâm của cảnh giới này là nâng cao khả năng sinh tồn, hồi phục và chiến đấu (hộ đạo), đồng thời bắt đầu tiếp xúc và điều khiển quy luật của trời đất.
化神期
Cảnh giới tu tiên tiếp theo sau Nguyên Anh, đánh dấu một bước nhảy vọt về tầng thứ sinh mệnh.
危害级
Phân cấp sức mạnh của các thực thể Quỷ Dị, biểu thị mức độ đe dọa cực cao, đòi hỏi sự can thiệp của các đơn vị chuyên trách.
召唤物
Các sinh vật hắc ám hoặc thực thể bóng tối được phù thủy gọi ra từ vực thẳm để tấn công và ăn mòn sinh mệnh lực quân địch.
召唤系
Một nhánh của hệ chiến đấu chuyên về việc triệu tập các sinh vật từ vị diện khác để hỗ trợ chiến đấu.
合一境
Cảnh giới cao hơn Hỗn Nguyên cảnh, nơi Tinh, Khí, Thần hòa làm một, chuyển hóa thành thần lực.
合道境
Cảnh giới tối thượng của tu chân, nơi tu sĩ hòa nhập tinh thần vào quy luật thiên địa, đạt được trạng thái thấu thị bản chất vạn vật một cách tự nhiên như hơi thở.
后勤系
Được coi là 'Hệ Chính Thống' của giới phù thủy, tập trung vào nghiên cứu bản chất năng lượng, luyện kim, ma dược và phù văn. Đây là nhóm nắm giữ cốt lõi sức mạnh và tri thức của văn minh phù thủy.
启灵术
Phép thuật do phù thủy Tinh Trụy phát triển, dựa trên đặc tính linh tính để khai mở trí tuệ cho vật thể.
启灵阵
Một loại pháp trận quy mô lớn được thiết lập dưới lòng đất, dùng để tập trung năng lượng và vật chất nhằm kết tinh linh hồn cho vị diện, từ đó khai mở trí tuệ.
命数篇
Pháp môn nghiên cứu về lý thuyết xử lý thông tin và mô hình nhân quả.
命运学
Một lĩnh vực tri thức cao cấp nghiên cứu về các quy luật xác suất và nhân quả, là thành phần cốt lõi để chế tác các kỳ vật cứu mạng.
命运系
Một nhánh vu thuật cao cấp chuyên nghiên cứu về nhân quả và các dòng chảy sự kiện của sinh linh.
命运线
Những sợi dây liên kết xác suất và nhân quả mà Kiệt Minh có thể thao túng thông qua hệ thống mệnh số.
噬铁兽
Sinh vật pháo hôi được nuôi cấy có khả năng nuốt chửng khoáng vật và kim loại để tự tách chiết, nhân bản và gia tăng số lượng trong chiến đấu.
回响弹
Loại vu thuật có sức sát thương ban đầu bình thường, nhưng khi trúng đích sẽ lưu lại các nguyên tố xung quanh; nếu tiếp tục bị đánh trúng bởi đạn tiếp theo, các nguyên tố sẽ kích hoạt gây ra vụ nổ liên hoàn với uy lực tăng theo cấp số nhân.
因果线
Sợi dây liên kết kết nối người tiêu diệt với sinh vật bị tiêu diệt. Thông qua khả năng thao túng dòng chảy nhân quả, người dùng có thể tạo ra lực kéo cưỡng bức để thu nhận máu thịt và năng lượng từ xác vật phẩm rơi rớt trong hư không.
图腾阵
Hệ thống phòng ngự và hỗ trợ chiến đấu dựa trên các cột biểu tượng tâm linh của dân bản địa.
塑能系
Phân hệ điều khiển năng lượng nguyên tố thô để tạo ra các hiệu ứng ma pháp mang tính sát thương trực diện và hủy diệt.
大乘期
Cảnh giới tu tiên cực cao, là đỉnh cao trước khi phi thăng thành tiên.
大乱斗
Thể thức chiến đấu hỗn loạn, không có đồng minh, không có quy tắc ngoại trừ việc không được cố ý sát hại, mục tiêu là trở thành người cuối cùng còn đứng vững.
大光相
Một loại thần thông hoặc trang bị pháp bảo của Kiệt Minh giúp gia tăng uy lực chiến đấu, có thể được tối ưu hóa thông qua việc ứng dụng các nguyên lý từ mạng lưới thần lực bản địa.
大崩坏
Một môn vu thuật mới được phát triển của Rashid, tạo ra sức mạnh băng giải diện rộng khiến cả không gian lẫn năng lượng xung quanh đồng thời sụp đổ.
天灾级
Mức độ nguy hiểm cao nhất của một thực thể kỳ dị, mang sức mạnh có khả năng hủy diệt quy mô lớn, đòi hỏi nguồn lực ứng phó cực kỳ khẩn cấp.
太虚步
Kỹ thuật di chuyển và ẩn nặc, khiến cơ thể tạm thời hư hóa và đồng bộ tần số với linh khí thiên địa, giúp di chuyển siêu tốc độ hoặc hòa mình hoàn hảo vào môi trường tự nhiên.
孵化池
Một kỹ thuật đặc biệt của tộc Khổng Lồ Dung Nham sử dụng các nghi thức để rút ngắn thời gian sinh trưởng của tộc nhân từ vài năm xuống còn vài tháng, đồng thời nâng cao tiềm năng thăng cấp.
封印术
Kỹ thuật chuyên biệt dùng để giam cầm hoặc vô hiệu hóa các nguồn năng lượng thù địch.
巫师塔
Khái niệm hiện đại dùng để chỉ đại bản doanh của phù thủy, đã tiến hóa từ một kiến trúc hình tháp đơn thuần thành các pháo đài vị diện hoặc thành phố phù không khổng lồ.
巫师礼
Nghi thức chào hỏi tiêu chuẩn và trang trọng giữa các phù thủy để thể hiện sự tôn trọng.
帝流浆
Một loại vật chất mang tính khái niệm vô cùng quý hiếm, hình thành từ sự kết hợp giữa linh khí và tinh túy nguyệt hoa. Đế Lưu Tương có khả năng bổ sung mệnh cách, giúp cây cỏ hóa yêu, ma quỷ tăng cường thần thông và là nguyên liệu cao cấp nhất để nâng cao tư chất cùng giới hạn sức mạnh cho Đạo binh.
异能力
Loại năng lượng âm lãnh đặc thù của siêu năng giả, có thể theo binh khí xâm nhập và tấn công cơ thể đối thủ nhưng đã bị thể chất cường hóa của Kiệt Khắc dễ dàng nghiền nát.
归墟甲
Pháp thuật phòng ngự và phản kích, tạo ra lực trường nuốt chửng và phân giải các đòn tấn công năng lượng, sau đó tích lũy để bộc phát thành luồng linh khí chấn động hoặc phục hồi bản thân.
影猎犬
Một loại sinh vật triệu hồi từ bóng tối của phù thủy cấp sáu, có thể hấp thụ thông tin linh tính để truy đuổi mục tiêu với tốc độ kinh hồn.
悬浮术
Pháp thuật cho phép nâng vật thể hoặc bản thân lơ lửng trên không trung, được các phù thủy dùng để di chuyển các thiết bị quan trắc tinh vi.
战争兽
Sinh vật được nuôi cấy nhân tạo để phục vụ mục đích quân sự, được phù thủy sử dụng làm vật chứa cho virus vu thuật.
战斗术
Kỹ năng chiến đấu bản năng bao gồm các bộ pháp né tránh và phản xạ cực nhanh, được Vi Nhã Lạp vô tình lộ ra khi bị tấn công bất ngờ.
战斗系
Được Kiệt Minh mỉa mai là 'Hệ Bia Đỡ Đạn', thường sử dụng các mô hình vu thuật sao chép để nhanh chóng có sức mạnh chiến đấu nhưng thiếu khả năng biến hóa và nâng cấp theo quy luật của các vị diện khác nhau.
抗诅咒
Khả năng chống lại các loại nguyền rủa hắc ám, vật liệu mới của Kiệt Minh đạt cấp độ vượt mốc năm vòng (phù thủy cấp năm).
护盾术
Ma pháp phòng ngự được Kiệt Minh sử dụng một cách tinh diệu để bảo vệ bản thân trước quân đoàn bản địa.
护身咒
Loại bùa chú phòng ngự trong tu tiên dùng để bảo vệ bản thân trước các tác động bên ngoài.
探测术
Kỹ thuật chuyên sâu dùng để quét các cấu trúc năng lượng, pháp tắc hoặc tín hiệu lạ trong không gian, được các phù thủy sử dụng để tìm kiếm manh mối về vật thể ma pháp.
接舷战
Chiến thuật áp sát tàu đối phương để thực hiện cận chiến trực tiếp khi các đòn tấn công tầm xa không hiệu quả.
控制室
Khu vực cố định nơi giám sát và truyền lệnh, trung tâm chỉ huy cho toàn bộ quá trình thí nghiệm.
操纵术
Phương pháp dùng tinh thần lực để điều khiển sự vật, buộc chúng vận động theo ý chí của phù thủy.
数据化
Quá trình chuyển đổi ý thức và thông tin sinh học thành các luồng dữ liệu để có thể lưu trữ và vận hành trong hệ thống máy móc.
有形化
Giai đoạn chuyển đổi của pháp bảo từ thực thể tinh thần không hình dáng sang vật chất có hình hài cụ thể sau khi hấp thụ chân nguyên và bản nguyên linh hồn của chủ nhân.
未来视
Khả năng nhìn thấu nhân quả và các dòng chảy sự kiện, đặc trưng của hệ Vận Mệnh, cho phép người sở hữu (Dự Ngôn Gia) thấy trước các tình huống chưa xảy ra.
材料学
Ngành nghiên cứu chuyên sâu về đặc tính, cấu trúc và khả năng ứng dụng của các loại khoáng thạch, tinh thể vào việc chế tạo.
构装学
Một phân hệ thuộc hệ hậu cần, chuyên về việc thiết kế và xây dựng các cấu trúc ma pháp phức tạp.
格式化
Thuật ngữ chỉ việc quét sạch và tiêu diệt hoàn toàn các cấu trúc, sinh mạng trong một khu vực thành thị của quân đoàn phù thủy.
格斗技
Kỹ thuật chiến đấu cận chiến tinh diệu, dựa vào tốc độ, góc độ và lực bộc phát vượt xa giới hạn người thường.
梭巡者
Loại binh chủng 'tên lửa sống' chuyên dụng cho không chiến, có tốc độ cực hạn và khả năng hủy diệt một lần.
模块化
Kỹ thuật nén và phân cấp các mô hình vu thuật phức tạp để phù thủy ở các cấp độ khác nhau đều có thể sử dụng dễ dàng.
歼星炮
Vũ khí cấp bảy có khả năng tập trung năng lượng đủ lớn để phá hủy cấu trúc của một hành tinh thông thường.
水箭术
Vu thuật tạo ra các tia nước hoặc cột nước cao áp để tấn công mục tiêu, nhưng uy lực dễ bị suy giảm trong môi trường hỏa nguyên tố nồng đậm.
法阵学
Môn học chuyên sâu về kết cấu hình học năng lượng để thực hiện các chức năng phong tỏa, khuếch đại hoặc phá hoại.
泥沼术
Một vu thuật hệ khống chế dùng để tạo ra vùng bùn lầy, làm chậm tốc độ di chuyển của đối phương, thường được dùng để ép buộc mục tiêu vào vị trí cố định.
浮游炮
Hệ thống chiến đấu gồm mười mấy cấu kiện kim loại hình thoi bám sát lưng như đôi cánh cơ khí. Nó sử dụng cấu trúc khoang truyền tống liên hoàn để nạp và bắn các vu khí chứa Ly Hỏa Diệt Tuyệt Thần Quang, được điều khiển bởi linh tính của Ngũ Uẩn Hóa Hồng Giám.
混元境
Cảnh giới tu luyện đòi hỏi sự cân bằng tuyệt đối giữa Tinh, Khí và Thần. Sự mất cân bằng ở cảnh giới này có thể dẫn đến nội thiên địa sụp đổ.
清心咒
Pháp thuật giúp giữ cho tâm trí luôn thanh tịnh, sáng suốt, không bị lay động bởi các yếu tố gây nhiễu.
游击战
Chiến thuật đánh nhanh rút gọn, không dừng lại một chỗ quá lâu mà Kiệt Minh áp dụng để xuyên thủng vòng vây của quân bản địa.
火抗性
Khả năng chống chịu nhiệt độ cao đạt đến mức cực hạn, giúp Kiệt Minh đứng vững trong dòng nham thạch và biển lửa mà không hề bị thương tổn.
火焰符
Một loại phù lục tu tiên cơ bản dùng để triệu hoán hỏa diễm tấn công mục tiêu.
火球术
Một loại vu thuật tấn công cơ bản tạo ra quả cầu lửa để tiêu diệt mục tiêu.
灵魂学
Một phân hệ phù thủy chuyên sâu nghiên cứu về bản chất, cấu trúc và các ứng dụng quyền năng liên quan đến linh hồn.
灵魂系
Một nhánh của hệ chiến đấu tập trung vào các ma pháp tác động và chi phối linh hồn.
灾难级
Mức độ nguy hiểm nghiêm trọng của thực thể kỳ dị, vượt trên cấp nguy hại, có thể đe dọa sự an toàn của cả một khu vực dân cư rộng lớn.
炎爆术
Một loại vu thuật hệ hỏa có khả năng gây nổ trên diện rộng, thường được lưu trữ trong các pháp trượng phù thủy.
点化术
Kỹ thuật dùng để truyền linh trí cho vật phẩm vô tri, Kiệt Minh đang không ngừng cải tiến để tăng sự kiểm soát.
炼丹术
Kỹ thuật cổ xưa của tu tiên, chú trọng vào việc sử dụng chân hỏa, thần thức và hiểu biết sâu sắc về âm dương ngũ hành để điều chế linh đan.
炼成阵
Một cấu trúc ma pháp sơ cấp dùng để biến đổi vật chất, được Kiệt Minh dùng để chuyển hóa dịch dinh dưỡng thành trang phục.
炼气法
Pháp môn tu hành cốt lõi của Kiệt Minh, chứa đựng các bí thuật huyền ảo để đột phá các đại cảnh giới, bao gồm cả quá trình thăng tiến từ Nguyên Anh lên Hóa Thần.
炼虚境
Cảnh giới tu tiên sau Hóa Thần, yêu cầu tu sĩ phải hoàn toàn thấu hiểu con đường của bản thân hoặc nắm vững 100% một quy luật nhất định.
炼道心
Công pháp tu tiên giúp thanh tẩy tâm trí, gột rửa các tạp niệm sinh ra từ hồng trần, giúp tâm cảnh trở nên trong sáng, tạo tiền đề để đột phá cảnh giới.
炼金学
Một phân hệ thuộc hệ hậu cần, nghiên cứu về việc biến đổi vật chất và chế tạo vật phẩm ma pháp.
炼金术
Môn học cốt lõi dựa trên ba giai đoạn: Hiểu rõ (nhận thức bản chất vật chất), Phân giải (tháo rời vật chất về đơn vị cơ bản) và Tái cấu trúc (dùng tinh thần lực nhào nặn vật chất thành hình thái mới).
炽光草
Loài thực vật đặc hữu của Viêm Dương Giới, có khả năng tự phát quang và chịu nhiệt cực cao. Khi chế tạo thành màng bọc, nó cung cấp khả năng phòng thủ vật lý và kháng nhiệt đáng kinh ngạc.
熵增场
Kỹ thuật gây rối loạn năng lượng, đẩy nhanh quá trình phân rã và hư hỏng của cấu trúc vật chất.
物操纵
Nhóm vu thuật dựa trên nguyên tố Thổ để điều khiển thực thể vật lý, bị suy giảm sức mạnh nghiêm trọng tại vị diện thiếu hụt nguyên tố Thổ.
生化兽
Những sinh vật được luyện chế từ tàn hài của sinh vật dị vị diện, cực kỳ cuồng bạo, huyết và có khả năng tái sinh mạnh mẽ, dùng làm pháo hôi trên chiến trường.
生命力
Chỉ số đánh giá độ cường tráng và sức sống của cơ thể siêu năng giả.
电磁炮
Đòn tấn công mạnh mẽ tập trung năng lượng điện từ để oanh kích mục tiêu với tốc độ gần bằng ánh sáng.
真空刃
Đòn tấn công cắt xẻ không gian không tiếng động, được Duy Khắc Đa giải phóng từ một hạng dây chuyền ma pháp cấp cao để tập kích bất ngờ.
破魔箭
Loại tên đặc biệt được cường hóa bởi Shaman và Thần quan, sử dụng khoáng thạch hiếm để xuyên phá các hộ thuẫn năng lượng của phù thủy.
禁魔盘
Pháp bảo tác chiến chiến lược có khả năng tạo ra khu vực cấm ma phạm vi lớn. Nó không chỉ áp chế các loại phù thuật truyền thống mà còn làm chậm các phản ứng vật lý cơ bản như sóng xung kích và động năng trong khu vực ảnh hưởng.
空气炮
Đòn tấn công tầm xa bằng cách nén và bắn ra luồng không khí áp suất cao từ đuôi của sinh vật bản địa.
空间学
Ngành học chuyên sâu về cấu trúc và vận hành của không gian ma pháp.
空间斩
Kỹ năng tấn công cực kỳ nguy hiểm được tạo ra từ sự chênh lệch khi chuyển đổi giữa không gian tướng vị và không gian chính. Nó tạo ra một vết nứt cắt rời mọi vật chất và năng lượng, có thể phớt lờ các lớp phòng hộ cấp sáu.
空间隙
Hệ thống tri thức cực kỳ cao thâm về các khe hở và đặc tính đặc biệt của không gian, thông thường chỉ dành cho phù thủy cấp ba trở lên nghiên cứu.
符文学
Một phân hệ chuyên sâu về việc nghiên cứu và sử dụng các ký tự cổ xưa để điều khiển năng lượng ma pháp.
符文锁
Một loại cơ chế phong ấn sử dụng ký tự ma pháp để khóa chặt, vô hiệu hóa các thiết bị hoặc chương trình tự hủy của kẻ địch, ngăn chặn việc đối phương tự sát hoặc phá hủy tài nguyên.
筑基丹
Loại đan dược quan trọng giúp tu sĩ ổn định trạng thái và bảo hộ tâm mạch trong quá trình đột phá lên Trúc Cơ Kỳ.
筑基期
Giai đoạn quan trọng sau khi hoàn thành chín tầng Luyện Khí, đánh dấu bước ngoặt lớn trong quá trình tu tiên.
精气神
Ba yếu tố nền tảng của tu sĩ (thể chất, linh lực và tinh thần). Sự mất cân bằng giữa ba yếu tố này có thể gây ra trở ngại cho việc đột phá cảnh giới.
精神力
Năng lượng tâm thức dùng để thao túng phù văn, kiểm soát vật phẩm và thực hiện các thao tác tinh vi trong quá trình nghiên cứu ma pháp.
红尘劫
Trạng thái ý thức bị trầm luân vào vọng niệm của chúng sinh do tác động của lượng lớn Hồng Trần Chi Khí, khiến mục tiêu không thể tự thoát ra được.
红尘引
Một loại phù ấn đặc biệt bên trong cơ thể Kiệt Minh dùng để thu hút và tập hợp Hồng Trần Chi Khí từ sự diệt vong của các nền văn minh và cảm xúc của chúng sinh.
练气法
Công pháp căn bản của Kiệt Minh, dựa trên hệ thống Luyện Tinh Hóa Khí. Đặc điểm kỳ diệu của nó là giúp tinh, khí, thần hòa làm một và có thể vô thị sự khác biệt về quy tắc giữa hai thế giới để cường hóa người tu hành.
织法者
Một loại chip trí tuệ siêu vi nano do Lôi Khắc Tư chế tạo. Nó không bị quy tắc thế giới áp chế vì cấu trúc và nguyên lý vận hành có thể được hiểu và tái tạo bằng công nghệ đỉnh cao, giúp chủ nhân duy trì tỉnh táo và cảnh báo các xung đột logic trong ký ức.
缎体法
Pháp môn tu luyện cơ thể của Kiệt Minh, khiến nhục thân đạt đến độ cứng vượt xa kim loại ma đạo thông thường.
能量墙
Kỹ thuật điều khiển các đạo năng lượng đạn tạo thành kết giới phong tỏa toàn bộ đường lui của đối phương.
能量弹
Một loại vu thuật tấn công thuần túy năng lượng, không mang thuộc tính nguyên tố, giúp khắc phục nhược điểm bị giảm sát thương khi đối đầu với kẻ địch cùng hệ.
花神煞
Một loại sát khí hung hiểm, được thu thập nhằm củng cố tính sát thương và khả năng ăn mòn, thường được lưu trữ trong các bình ngọc để làm vật liệu tinh luyện.
荣耀甲
Mảnh giáp đặc biệt trước ngực tộc Liêm Lư, ghi lại những dấu vết thương tích và sự hồi phục dưới dạng màu sắc ngẫu nhiên, được Kiệt Minh dùng làm vật đánh dấu thí nghiệm.
药剂学
Kiến thức về pha chế ma dược của thế giới phù thủy, được Kiệt Minh kết hợp với thuật luyện đan để tạo ra thuốc thăng cấp.
萃取术
Vu thuật cơ bản nhất của Ma Dược học, dùng để chiết xuất tinh túy từ các loại vật liệu.
蜀山法
Một hệ thống pháp môn tu luyện cổ xưa nguồn gốc từ phái Thục Sơn, tập trung vào kiếm đạo và ngự khí để trừ ma vệ đạo.
血祭法
Một loại ma đạo tà thuật tập trung vào việc tế hiến huyết thân để đoạt lấy bản nguyên, tăng cường tư chất. Kiệt Minh dự định cải biên phương pháp này bằng cách sử dụng các bản thể tự thân thông qua kỹ thuật nhân bản (clone) thay vì sát hại người thân.
解析术
Một loại vu thuật cơ bản thuộc hệ Phù Văn, dùng để phân tích và thao túng các màng năng lượng phòng hộ hoặc cấu trúc năng lượng của đối phương.
诅咒战
Chiến thuật chiến tranh dựa trên việc gieo rắc và kích hoạt các loại nguyền rủa diện rộng, dùng để định vị và tiêu hao sinh lực địch từ xa.
诅咒术
Loại ma pháp hắc ám dựa trên sự tế hiến để gây ra sát thương tử vong từ xa.
负能量
Một dạng biến đổi tiêu cực của sinh mệnh lực, khiến cơ thể người sử dụng bị xói mòn thành trạng thái khô héo và buộc phải liên tục hút sinh mệnh của người khác để duy trì sự tồn tại, nhưng hiệu suất chuyển hóa cực thấp.
转化器
Một cấu trúc tinh vi được Kiệt Minh xây dựng trong cơ thể thông qua các nhịp thở và động tác đặc thù, giúp hắn tự tạo ra linh khí trong môi trường không có linh khí.
轻身术
Pháp thuật cơ bản của tu tiên giúp cơ thể trở nên nhẹ nhàng, tăng cường sự linh hoạt và tốc độ di chuyển.
通用语
Ngôn ngữ phổ biến được loài người và các chủng tộc khác sử dụng tại vị diện Elosia.
通讯器
Dụng cụ dùng để liên lạc từ xa giữa các phù thủy, hiển thị dưới dạng màn hình ánh sáng.
酸液箭
Một loại vu thuật tấn công cấp thấp tạo ra các mũi tên axit để công kích mục tiêu trên diện rộng.
重力场
Vùng không gian bị bẻ cong trọng lực, tạo áp lực cực lớn lên quân địch, làm chậm bước tiến hoặc đè bẹp chúng tại chỗ.
重力锚
Một loại phù văn đặc thù khi ấn định lên mục tiêu sẽ tạo ra lực hút cực lớn, kéo văng đối thủ xuống mặt đất như một mỏ neo nặng nề.
金丹境
Cảnh giới cao cấp sau Trúc Cơ, nơi chân nguyên lỏng được nén lại thành một viên đan hoàn vàng óng, tròn trịa không tì vết, đánh dấu sự nhảy vọt về bản chất sinh mệnh và năng lượng.
链气法
Pháp môn tu tiên chuyên sâu dùng để đột phá từ cảnh giới Nguyên Anh lên Hóa Thần, hỗ trợ quá trình hợp nhất giữa thần hồn và nhục thân.
链金学
Một phân hệ then chốt thuộc hệ hậu cần, chuyên về kỹ thuật sửa chữa pháp bảo, chế tác tiêu hao phẩm và tận dụng tối đa các loại tài nguyên thu thập được trên chiến trường.
链金术
Kỹ thuật thao túng vật chất kim loại và kết cấu năng lượng, cho phép người dùng tác động lên vật thể, phá giải phong ấn hoặc tạo ra các công cụ ma pháp.
锻体法
Một pháp môn tu luyện nhục thân cơ bản và phổ biến trong văn minh tu tiên. Bản chất là thay đổi cấu trúc linh lực của các hạt cơ bản cấu thành cơ thể để đạt đến trạng thái mạnh mẽ và hoàn mỹ hơn.
长生药
Loại vật phẩm giúp kéo dài tuổi thọ được các phù thủy sử dụng khi phương pháp cải tạo sinh hóa không còn hiệu quả, nhằm duy trì sự tồn tại trong khi chờ đợi cơ hội đột phá tầng thứ.
闪现术
Vu thuật không gian cơ bản nhất dùng để dịch chuyển tức thời trong khoảng cách ngắn.
闪电链
Vu thuật hệ lôi, phóng ra luồng điện có khả năng nhảy vọt giữa nhiều mục tiêu.
防御咒
Các câu thần chú phòng thủ cơ bản được phù thủy cấp một sử dụng để duy trì sự sống trong chiến trường hỗn loạn.
阵法学
Một phân hệ phù thủy chuyên nghiên cứu về việc thiết lập các phù văn và trận đồ năng lượng.
附魔学
Một phân hệ thuộc hệ hậu cần, tập trung vào việc gia trì thuộc tính ma pháp lên trang bị.
隔离服
Trang phục bảo hộ chuyên dụng của phù thủy khi thực hiện thí nghiệm để tránh ô nhiễm năng lượng hoặc vật chất.
雷光甲
Một loại vu thuật phòng ngự tạo ra lớp giáp bằng tia sét bao quanh cơ thể, giúp tăng cường khả năng chống đỡ và tốc độ di chuyển trên chiến trường.
雷暴云
Một loại vu thuật công kích tạo ra mây sấm sét quy mô lớn để tấn công kẻ thù.
震荡术
Một loại pháp thuật tạo ra những đợt rung chấn mạnh mẽ, gây nhiễu loạn và sát thương lên đối thủ.
震颤波
Một loại kỹ thuật chuyên dụng để phá hủy các cấu trúc kim loại và máy móc, khiến các khí cụ chiến tranh của Cự Linh Giới bị tê liệt hoặc tan rã.
预充能
Quá trình chuẩn bị tích lũy năng lượng trước khi kích hoạt các đòn tấn công hủy diệt từ trận pháp.
风暴眼
Khả năng thao túng khí hậu của Harding, có thể tạo ra các vùng gió lốc, sấm sét cường đại và nâng vật thể lên cao để tấn công hoặc di chuyển.
飞行术
Một loại vu thuật cơ bản của phù thủy cho phép người sử dụng bay lượn trong không trung.
魂创造
Kỹ thuật chuyên sâu về luyện kim và linh hồn học, tập trung vào việc tạo ra các thực thể sống có trí tuệ hoàn chỉnh sau hàng trăm năm nghiên cứu.
魔药学
Một phân hệ thuộc hệ hậu cần, chuyên nghiên cứu và chế tạo các loại dược phẩm ma pháp.
鹰眼术
Một loại vu thuật hỗ trợ thị giác, cho phép phù thủy quan sát các mục tiêu ở khoảng cách cực xa với độ chi tiết cao.
黑巨人
Kỹ thuật chiến lược quan trọng của Kiệt Minh, được coi là một trong những quân bài tẩy không thể tùy tiện tiết lộ.
“呼吸”
Một khái niệm mật mã mang tính gợi nhớ về vị phù thủy cấp chín huyền thoại, được dùng để ám chỉ sự vận động tuần hoàn của năng lượng trong các kết giới hoặc bán vị diện.
一心三用
Khả năng phân tách tinh thần lực để cùng lúc thực hiện ba tác vụ phức tạp, đặc biệt là duy trì hai vu thuật không gian hệ bị động và điều khiển một đòn tấn công chủ động.
一级巫师
Cấp bậc phù thủy chính thức đầu tiên. Sức mạnh dựa trên việc xây dựng Chân Lý Chi Hoàn trong biển tinh thần. Khác với tu tiên, cấp bậc này không chia nhỏ thành sơ, trung, hậu kỳ mà phụ thuộc vào tích lũy tri thức và mô hình vu thuật.
万法不侵
Trạng thái phòng ngự tuyệt đối trong lý thuyết, nơi phù thủy sử dụng kỹ thuật luyện kim và giải tích để kiểm soát mọi loại đòn tấn công (nguyên tố, vật lý) đi vào phạm vi khống chế.
万用之眼
Một loại vu thuật hỗ trợ đặc dị được cấu thành từ phù văn cốt lõi cùng tên. Nó cho phép người sử dụng quan sát thế giới qua cực nhiều loại thị giác đặc biệt như nhiệt lượng, sóng điện từ, trọng trường, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, sự phân bổ mùi hương, trạng thái nguyên tố, dao động sinh mệnh và linh hồn, thế giới vi mô và quỹ đạo truyền dẫn của lực. Tuy nhiên, do lượng thông tin truyền về quá khứ lớn, nó dễ gây quá tải tinh thần nếu sử dụng trên phạm vi rộng, nên phù hợp nhất cho công tác nghiên cứu khoa học.
三宝合一
Trạng thái đỉnh cao trong tu luyện nơi Tinh (thân thể), Khí (năng lượng) và Thần (tinh thần) đạt đến sự hòa quyện và cùng nhau tăng trưởng.
三级巫师
Cấp bậc trung giai của phù thủy chính thức, bắt đầu nắm giữ và vận dụng sức mạnh của các quy luật thế giới, tạo nên sự thay đổi về chất so với các cấp bậc thấp hơn.
三花凝实
Phương pháp và trạng thái tu luyện để củng cố Tinh hoa, Khí hoa và Thần hoa trong cơ thể, giúp nâng cao thực lực.
三重法相
Hóa thân chiến đấu ba lớp cường đại của Kiệt Minh, sừng sững giữa hoang nguyên và thiêu đốt trong ngọn lửa bạch kim.
不朽肉身
Trạng thái cơ thể cường đại đạt được sau khi tu luyện Đoán Thể Pháp, mang lại khả năng phòng ngự và sức bền vượt trội.
世界修改
Năng lực đặc hữu của sinh mệnh cấp chín, có khả năng xóa bỏ vật chất và quy luật hiện hữu trong một vùng không gian nhất định.
东来紫气
Luồng khí tiên thiên cực kỳ tinh thuần thoát ra từ lõi mặt trời vào lúc bình minh. Nó không phải là năng lượng vật chất mà là sự cụ hiện của các khái niệm 'mới mẻ', 'hy vọng'. Có tác dụng tinh lọc chân nguyên, tẩy rửa thể phách và đặc biệt là thuần hóa tinh thần lực, nâng cao tư chất thiên phú.
主动防御
Hệ thống bảo vệ của thực thể điều khiển thời gian, bao gồm tấn công ý chí, loạn lưu thời gian và phong tỏa không gian.
主炮轰击
Đòn tấn công hủy diệt từ pháo chính của thuyền vị diện, có khả năng tiêu diệt thực thể vật chất của các tồn tại cấp cao hoặc phá hủy cấu trúc vị diện.
主能量炮
Vũ khí hạng nặng tại các điểm nút phòng thủ, tập hợp nguyên tố lực từ đất trời để bắn ra những luồng sáng hủy diệt có thể xóa sổ hàng loạt mục tiêu.
二级巫师
Cấp bậc đánh dấu sự nhảy vọt về tầng thứ sinh mệnh, với tuổi thọ kéo dài từ bốn nghìn đến năm nghìn năm. Ở cấp độ này, phù thủy bắt đầu có khả năng tiếp xúc với các quy luật phức tạp và có quan niệm về thời gian khác biệt hoàn toàn với người phàm.
二重法相
Kỹ thuật tối cao cho phép người tu luyện triển khai thêm một lớp Pháp Tướng mới trên nền tảng Chân Thân hiện tại, tạo ra một thực thể khổng lồ với sức mạnh có thể bẻ cong cả tinh vân và ánh sáng.
五心朝天
Tư thế tọa thiền tu luyện truyền thống, giúp tập trung tinh thần và dẫn dắt linh khí.
五级威压
Áp lực tinh thần và năng lượng cực mạnh phát ra từ sinh mệnh bậc năm, có khả năng đóng băng ý chí chiến đấu và khiến những đối thủ cấp thấp hơn cảm thấy tuyệt vọng.
五级巫器
Công cụ ma pháp cao cấp, trong chương này đề cập đến loại chứa thuật Linh Hồn Sưu Tác, yêu cầu khả năng điều khiển tinh thần lực cực cao từ người sử dụng.
五级巫师
Cấp bậc phù thủy trung giai, yêu cầu nắm vững ít nhất một quy luật trên 10% và cường độ tinh thần đạt chuẩn. Đây được coi là một 'nấc thang' hoặc 'điểm kiểm tra' trung hạn được phân chia để giảm bớt sự mê muội trong quá trình tích lũy quy luật lâu dài.
人体炼成
Chuyên ngành luyện kim cao cấp tập trung vào việc tạo ra và cải tạo cơ thể sinh học, cho phép phù thủy sở hữu nhiều phân thân hoặc cơ thể dự phòng.
人工禁魔
Một hiệu ứng phụ do tốc độ thi pháp cực nhanh của Phù Ấn Vu Khí tạo ra, khiến các nguyên tố xung quanh bị rút cạn, làm suy yếu khả năng phản công của kẻ địch dựa vào nguyên tố.
人造灵魂
Đỉnh cao kỹ thuật luyện kim cấp sáu, tạo ra thực thể có ý thức để hỗ trợ tính toán và xử lý thông tin.
代为联系
Một phương thức thông tin liên lạc giữa các phù thủy cấp cao hoặc các bậc thầy luyện kim để đặt hàng các vật phẩm đặc thù.
传奇之路
Thuật ngữ của dân bản địa Elosia dùng để chỉ các cá nhân có sức mạnh vượt xa giới hạn người thường, đang tiến dần đến tầng thứ của cấp bậc Truyền Kỳ (tương đương sinh mệnh cấp hai).
传讯法阵
Phương thức liên lạc từ xa hiển thị hình ảnh qua quang màn, cho phép các phù thủy trao đổi thông tin giữa các khu vực hoặc vị diện.
传送干扰
Thuật thức tạo ra các luồng dao động không gian vặn xoắn, chuyên dùng để phá hỏng hoặc gây lệch mục tiêu của bất kỳ nỗ lực dịch chuyển nào.
传送指环
Trang bị chứa đựng cơ chế thoát ly khỏi vị diện thí luyện. Ngoài khả năng thông thường, nó chứa đựng quyền năng cấp cao có thể cưỡng chế truyền tống chủ nhân khi sắp tử vong và để lại phân thân giả làm từ vật chất nhân tạo.
传送法阵
Phép thuật không gian dùng để di chuyển tức thời, được thiết lập sẵn trong văn phòng của đạo sư để đưa người rời đi một cách nhanh chóng.
传送符文
Các họa tiết ma pháp phức tạp được khắc trên bề mặt để khởi động cổng không gian, cho phép di chuyển tức thời giữa các vị diện hoặc các khu vực cách xa nhau một cách an toàn và có trật tự.
伪装巫术
Các kỹ thuật ma pháp dùng để che giấu thân phận và trà trộn vào xã hội bản địa mà Đại Vệ đã nghiên cứu chuyên sâu.
伪装药剂
Một loại hỗn hợp hóa học và ma pháp giúp thay đổi cấu trúc xương và cơ bắp của người sử dụng để biến đổi diện mạo hoàn toàn sang một người khác.
位面传讯
Phương thức truyền đạt thông tin xuyên thấu quy luật của vị diện trực tiếp vào não bộ.
位面传送
Quyền hạn và kỹ thuật cho phép di chuyển tức thời giữa các thế giới khác nhau thông qua trận pháp truyền tống.
位面入侵
Chiến dịch quân sự quy mô lớn của văn minh phù thủy nhằm đánh chiếm và nô dịch một thế giới mới thông qua các vết nứt không gian.
位面堡垒
Hình thái cao cấp của Tháp Phù Thủy trong thời đại mới, đóng vai trò như một hệ thống chiến tranh toàn diện lấy vị diện làm hạt nhân.
位面封锁
Kỹ thuật cấp cao dùng để cô lập hoàn toàn một thế giới, cắt đứt mọi lối thoát không gian và liên lạc ra bên ngoài.
位面战争
Hình thức chinh phạt và khai phá các thế giới mới của văn minh phù thủy nhằm thu thập tài nguyên, tri thức và duy trì sự bành trướng của nền văn minh.
位面扫描
Thủ đoạn mạnh mẽ của các phù thủy hệ Vận Mệnh dùng để quét thông tin toàn bộ thế giới, xác định mức năng lượng và các thực thể mạnh nhất trong vị diện.
位面挪移
Kỹ thuật của phù thủy cấp sáu nhằm thao túng không gian để di chuyển toàn bộ một vị diện xuyên qua hư không hỗn loạn đến tọa độ mục tiêu.
位面排斥
Phản ứng tự vệ của ý chí thế giới đối với những kẻ xâm lược ngoại lai, khiến tinh thần lực bị trì trệ và làm suy giảm đáng kể uy lực của các phù thuật.
位面攻略
Quá trình phù thủy tấn công và chiếm lĩnh một thế giới khác để biến nó thành tháp phù thủy cá nhân hoặc khai thác tài nguyên.
位面本源
Tập hợp thông tin và quy luật hình thành nên một thế giới. Đây là tài nguyên chiến lược quý giá nhất, dùng để (quán đảnh) cho phù thủy cấp thấp, giúp họ nắm bắt các loại (quy luật) một cách nhanh chóng.
位面清理
Quá trình văn minh phù thủy tiêu diệt hoặc trục xuất các sinh mệnh trí tuệ bản địa để chiếm hữu hoàn toàn tài nguyên của một thế giới.
位面自爆
Thủ đoạn cực đoan cuối cùng của một Thế giới chi chủ, sử dụng bản nguyên vị diện để kéo theo kẻ thù cùng diệt vong.
位面融合
Kỹ thuật được Tứ Đại Thế Lực cam kết hỗ trợ, cho phép các phù thủy kết hợp các vị diện mà họ sở hữu để gia tăng tài nguyên và sức mạnh.
位面远征
Hoạt động chinh phạt các thế giới khác của văn minh phù thủy nhằm thu thập tài nguyên, tri thức và nô dịch các sinh linh bản địa.
低温打击
Sử dụng năng lượng băng giá để làm cứng lớp vỏ ngoài của Khổng Lồ Dung Nham, khiến cơ thể chúng trở nên giòn và dễ bị phá hủy bởi các đòn tấn công vật lý.
体修法门
Các phương pháp tu luyện chuyên sâu về nhục thân trong văn minh tu tiên, cho phép người tu hành sở hữu sức mạnh thể chất áp đảo.
体内洞天
Không gian bên trong cơ thể Kiệt Minh, được sử dụng để lưu trữ lượng lớn tinh thể ghi chép thông tin và kết quả nghiên cứu từ các vòng lặp trước.
侦查之眼
Một loại vu khí hoặc thuật trinh sát mà Kiệt Minh dự định hoàn thiện để tăng cường khả năng thám thính.
侦查巫术
Các phép thuật thăm dò tầm xa dùng để phát hiện năng lượng bất thường, tuy nhiên thường mất hiệu lực trong các vùng không gian bị nhiễu loạn nặng.
侦查法阵
Hệ thống cảnh báo tích hợp trên cơ thể, phát ra tín hiệu rung động khi phát hiện nguy hiểm hoặc đòn tấn công đang tới gần.
侦查符印
Các ký hiệu ma pháp hỗ trợ tăng cường thị giác và phản hồi dữ liệu chiến trường cho phù thủy.
信仰之力
Nguồn năng lượng khái niệm bắt nguồn từ đức tin và tâm khảm của chúng sinh. Trong thế giới phù thủy, đây là loại năng lượng được nghiên cứu để phân tích các hiện tượng tâm linh, dùng làm nguyên liệu nâng cấp pháp bảo và giải mã các cấu trúc thần lực phức tạp.
信仰污染
Kế hoạch then chốt do Kiệt Minh chủ đạo nhằm làm hỗn loạn nguồn năng lượng đức tin của chư thần bản địa, tạo sơ hở cho các phù thủy cao giai tiến hành bắt giữ thần linh.
信仰神灵
Những thần linh hình thành từ sự kết hợp giữa hệ thống truyền dẫn năng lượng và ý chí sinh mệnh, có giá trị nghiên cứu cực cao về mặt ứng dụng chuyển hóa năng lượng.
信仰纯化
Một phân hệ trong hệ thống thần đạo dùng để lọc sạch các tạp chất trong lực lượng tín ngưỡng thu thập được.
信号节点
Hệ thống các thiết bị được thiết lập định kỳ để hỗ trợ vẽ bản đồ nội bộ của một vị diện và duy trì liên lạc.
信息乱流
Phương thức tấn công tàn bạo của các sinh vật thông tin, dùng các dòng dữ liệu hỗn loạn để oanh tạc và làm quá tải hệ thống phòng thủ của phù thủy.
信息位面
Không gian nơi Kiệt Minh học được các mô hình dữ liệu quy luật, nguồn gốc của đột phá về sức mạnh.
信息侵入
Kỹ thuật thâm nhập vào các giao diện logic của trí tuệ nhân tạo để phân tích và đoạt quyền kiểm soát.
信息备份
Kỹ thuật tách chiết linh hồn và dữ liệu kinh nghiệm thành các mảnh hạch tâm nhỏ để gửi về nơi an toàn, phục vụ việc tái tạo trong trường hợp hạch tâm chính bị phá hủy.
信息污染
Kỹ thuật lan truyền dữ liệu nhiễu loạn nhằm làm sụp đổ các hệ thống phòng thủ hoặc logic của công trình đối phương.
信息溶剂
Hỗn hợp đặc biệt chứa thông tin di truyền tập trung, tạo ra giả lập về một quần thể để dẫn dụ thực thể Quỷ Dị.
信息瘟疫
Tên gọi của loại virus vu thuật do Kiệt Minh đặt, có khả năng lây lan diện rộng qua mạng lưới kết nối của các thực thể thông tin, khiến chúng bị tê liệt hoặc tự hủy hoại.
信息编织
Vu thuật chuyên sâu dùng để cấu trúc hóa các luồng dữ liệu thông tin hỗn loạn, giúp các phù thủy hiểu và áp dụng các quy luật mà trước đây họ chỉ có thể ghi nhớ máy móc.
信息转化
Khả năng chủ đạo của Sào Huyệt, cho phép nó phân rã vật chất và năng lượng thành dữ liệu thô, sau đó tái cấu trúc chúng để tăng trưởng cơ thể hoặc tăng cường sức mạnh.
修仙体系
Con đường tu hành cổ xưa mà Kiệt Minh đang bí mật theo đuổi, tập trung vào việc luyện khí và tìm kiếm các vật liệu có khái niệm tương đồng với giới tu chân.
修改定义
Khả năng quyền hạn cao cấp cho phép thực thể thay đổi các tham số vật lý cơ bản như độ cứng, khối lượng hoặc thuộc tính của đối tượng.
修改现实
Năng lực đặc thù của bức vẽ nghịch ngợm, cho phép nó tác động trực tiếp vào thực tế, làm biến đổi trạng thái cơ thể hoặc môi trường xung quanh theo ý muốn thông qua nét vẽ.
催情法阵
Loại pháp trận chuyên dụng dùng để kích thích và gia tăng tỷ lệ sinh sản của dân chúng.
催眠巫术
Loại vu thuật cao cấp dùng để đưa đối tượng vào trạng thái ngủ sâu, giải phóng hoàn toàn ý thức và ngăn chặn tư duy logic, thường dùng để chuẩn bị đối tượng cho các thí nghiệm.
元婴后期
Cảnh giới tu tiên mới của Kiệt Minh, đạt được nhờ sự kéo động của sức mạnh tinh thần cấp độ Phù thủy cấp bốn thông qua cơ chế vận hành của Luyện Khí Pháp.
元婴灵力
Nguồn năng lượng tu tiên cao cấp trong đan điền của Kiệt Minh, hiện đang bị trạng thái như bùn lầy phong tỏa, cực kỳ khó điều động.
元素侵蚀
Đòn tấn công bằng luồng sáng năng lượng mang tính ăn mòn cao, có thể xuyên phá trạng thái hư hóa để phá hủy trực tiếp hạt nhân năng lượng của mục tiêu.
元素傀儡
Các thực thể cơ khí hoặc năng lượng được phù thủy chế tạo để hỗ trợ chiến đấu trong các cuộc viễn chinh vị diện.
元素免疫
Khả năng thiên bẩm của các sinh mệnh tại Viêm Sương vị diện, giúp họ không bị tổn thương bởi hỏa diễm cực độ hoặc băng giá thấu xương tùy theo chủng tộc.
元素冲击
Quá trình sử dụng năng lượng nguyên tố cường độ cao để tẩy rửa và tôi luyện cơ thể, đi kèm với quá trình phá hủy và tái tạo tế bào.
元素化身
Kỹ thuật biến đổi cơ thể thành trạng thái nguyên tố, như dòng nước, giúp né tránh sát thương vật lý nhưng vẫn chịu ảnh hưởng bởi các đòn tấn công linh hồn.
元素大阵
Kỹ thuật của Khải Lặc Ân dùng để xây dựng các cấu trúc năng lượng phức tạp trên quy mô lớn nhằm thay đổi cục diện chiến tranh.
元素巨人
Thực thể khổng lồ được ngưng tụ từ năng lượng nguyên tố thuần túy do phù thủy chính thức triệu hoán để càn quét chiến trường.
元素巨剑
Một loại vũ khí được ngưng tụ từ các nguyên tố trong không trung. Dù không cần đến pháp trượng, phù thủy vẫn có thể tạo ra thanh cự kiếm dài hàng chục mét với uy lực đủ để khiến các bậc vương giả cũng phải dè chừng.
元素引力
Sức mạnh có nguồn gốc từ, tác động trực tiếp lên các nguyên tố cấu thành vạn vật, không tốn thời gian lan truyền và có khả năng xé nát thể xác lẫn linh hồn của phù thủy.
元素戏法
Cách gọi mỉa mai của các vị phù thủy về việc điều động nguyên tố thông thường, vốn chỉ là một phần nhỏ trong kho tàng kiến thức rộng lớn của họ.
元素护盾
Lớp màn chắn năng lượng dựa trên nguyên tố tự nhiên dùng để triệt tiêu các đòn tấn công ma pháp cùng hệ hoặc tương khắc.
元素暴动
Kỹ thuật làm rối loạn năng lượng nguyên tố trong môi trường, khuếch tán hàng loạt các đòn tấn công như lửa, băng, sét và gió cùng lúc.
元素杠杆
Kỹ thuật của phù thủy dùng tri thức để khuếch đại sức mạnh bản thân lên gấp hàng triệu lần thông qua việc điều khiển các quy tắc thiên nhiên.
元素殉爆
Hiệu ứng nổ dây chuyền do việc kích nổ các đơn vị có chứa kỹ thuật Phù Ấn Vu Khí, tận dụng nồng độ nguyên tố cao trong môi trường để tạo ra sát thương tương đương vu thuật cấp bốn.
元素洪流
Đòn tấn công tập thể của nhóm học đồ, hội tụ nhiều loại năng lượng nguyên tố khác nhau để oanh tạc kẻ địch.
元素淬体
Kỹ thuật dùng năng lượng nguyên tố để rèn luyện và cường hóa cơ thể, biến nhục thân phù thủy trở thành một loại binh khí sinh học cực kỳ mạnh mẽ.
元素漩涡
Một kỹ thuật của phù thủy cấp bốn tạo ra vòng xoáy năng lượng để cưỡng ép tước đoạt và nuốt chửng thần lực của đối thủ.
元素真空
Một trạng thái cực đoan do Kiệt Minh tạo ra bằng cách cưỡng ép hút sạch mọi năng lượng từ Lĩnh Vực Cấm Ma và nguyên tố tự do xung quanh, khiến các phù thủy gần đó rơi vào trạng thái ngạt thở và tê liệt.
元素视觉
Khả năng quan sát sự phân bổ và mật độ của các nguyên tố tự nhiên trong không gian.
元素过载
Một loại vu thuật tấn công liên tục nhằm tiêu hao khả năng tính toán của mục tiêu bằng cách tạo ra sự hỗn loạn trong luồng thông tin năng lượng.
元素追踪
Pháp thuật tầm thấu dấu vết dựa trên tàn dư năng lượng nguyên tố mà đối phương để lại.
元素阵列
Cấu trúc ma pháp phức tạp dùng để nâng cao hiệu suất chiến đấu hoặc thu thập tài nguyên.
元素领主
Phân cấp thực thể sinh vật mạnh mẽ nhất trong hệ thống nguyên tố, sở hữu lực lượng thao túng các dạng vật chất cơ bản ở quy mô cực lớn.
光凝晶砂
Nguyên liệu luyện khí dạng rắn ổn định, được tạo thành khi cô đọng các khái niệm ánh sáng ổn định vào cấu trúc tinh thể, dùng để xây dựng kết cấu pháp bảo bền vững.
光学迷彩
Kỹ thuật ngụy trang giúp ẩn mình khỏi tầm nhìn thông thường, thường được kết hợp trong các vu thuật phòng thủ.
光影巫术
Một loại ma pháp tạo ra các hiệu ứng ánh sáng và hình ảnh, được ứng dụng để biến bề mặt cuộn da thú thành một màn hình hiển thị nội dung hợp đồng.
光影投放
Kỹ thuật trinh sát bằng cách tái hiện hình ảnh từ khu vực mục tiêu truyền về vị trí của phù thủy.
光系法则
Quy luật điều khiển sức mạnh của ánh sáng.
光蕴灵露
Nguyên liệu luyện khí cao cấp hình thành từ việc dung hợp khái niệm ánh sáng đặc định vào Vô Căn Tịnh Thủy, mang theo đặc tính quang học thuần khiết.
克隆技术
Công nghệ tạo ra các cá thể sao chép hàng loạt để đáp ứng nhu cầu nhân lực trong nền văn minh phù thủy.
全域扫描
Chức năng hệ thống của phòng thí nghiệm dùng để kiểm tra và báo cáo tình trạng vận hành của toàn bộ vị diện cùng các hệ thống phụ trợ.
全部法则
Con đường nghiên cứu tối thượng của Khắc Lạp Khắc, bao gồm việc thấu hiểu, giải mã và làm chủ mọi loại quy luật đã biết cũng như chưa biết, từ cơ bản đến phức hợp.
六级巫师
Điểm khởi đầu của phù thủy cấp cao, nơi hoàn thành việc cố hóa quy luật và xảy ra sự nhảy vọt về tầng thứ sinh mệnh, tạo ra khoảng cách áp đảo so với phù thủy cấp năm.
六级巫术
Mức cường độ năng lượng ma pháp cao cấp mà Tâm Bích Lũy Hộ Oản có thể phòng ngự ổn định trong thời gian dài.
共生之灾
Thành quả nghiên cứu sinh hóa của Kiệt Minh. Đây là một loại khuẩn mang mô hình vu thuật khiến mục tiêu tiết quá độ 'enzym thông tin', dẫn đến cơ thể tự biến đổi thành một khối thịt nát hỗn loạn và phát tán mầm bệnh sang cá thể khác.
共生法则
Quy luật điều phối sự tồn tại hỗ trợ lẫn nhau giữa các thực thể.
再生凝胶
Vật liệu lỏng đặc chế dùng trong các buồng trị liệu để thúc đẩy quá trình hồi phục mô và cơ thể cho các phù thủy bị thương nặng.
再生药剂
Loại ma dược quý hiếm giúp tái tạo các bộ phận cơ thể đã mất như xương cốt và huyết nhục trong thời gian ngắn.
冰系巫术
Các ma pháp hệ thủy mang tính hàn lạnh, được Kiệt Minh khuyến nghị dùng để cưỡng ép bề mặt Khổng Lồ Dung Nham vào trạng thái 'cách nhiệt hạ nhiệt' nhằm phá bỏ khả năng tái sinh.
冰霜律令
Pháp tắc của vua Quái Vật Tuyết dùng để cưỡng ép hạ thấp nhiệt độ của một vùng không gian rộng lớn, đóng băng mọi sinh linh ngay lập tức.
冰霜法则
Sức mạnh quy luật đóng băng vạn vật trong phạm vi nghìn dặm, đạt tới độ không tuyệt đối, làm ngưng trệ cả hành động và thời gian của đối phương.
冲锋阵列
Đội hình tấn công hình nêm mang tính xâm lược cực cao, được Kiệt Minh sử dụng để phá vỡ nhịp độ phòng ngự đã định hình của kẻ địch.
净化协议
Một giao thức cực đoan của văn minh phù thủy, thực hiện hủy diệt vật lý triệt để mọi vật chất, năng lượng và thông tin tại các tọa độ mục tiêu để loại bỏ nguy cơ ô nhiễm.
减速领域
Lớp phòng ngự ngoài cùng của Kiệt Minh, tạo ra trường năng lượng khiến mọi đối tượng xâm nhập bị chậm lại như sa vào vũng bùn.
凝时药剂
Một loại ma dược đặc dụng giúp phù thủy có khả năng chống lại hoặc thích nghi với môi trường bị ngưng đọng thời gian.
分子僵化
Vu thuật cao cấp có khả năng cố định cấu trúc phân tử của mục tiêu và môi trường xung quanh, khiến đối phương hoàn toàn bị tê liệt và đóng băng tại chỗ.
分解射线
Đòn tấn công tầm xa phát ra từ mắt của các ma tượng chiến tranh, có khả năng làm bốc hơi mục tiêu ngay lập tức.
创建阵灵
Bí thuật tu tiên tạo ra linh hồn cai quản trận pháp, có khả năng tự vận hành và phân tích môi trường.
创生之光
Bản nguyên vầng sáng xuất hiện trong khoảnh khắc sự sống bắt đầu hoặc khi năng lượng cực hạn hội tụ. Đây là tài liệu cốt lõi bậc cao cần thiết để thực hiện quá trình trọng luyện pháp bảo, đại diện cho khái niệm từ không sinh có.
削弱咒术
Loại ma pháp của các Shaman dùng để làm giảm hiệu quả phòng ngự của các cấu trúc nham thạch.
力场屏障
Màng chắn vật lý vô hình tạo ra từ tinh thần lực và năng lượng nén, dùng để ngăn chặn các đòn tấn công động năng như đất đá hoặc lân tinh.
力场护盾
Lớp phòng ngự thứ ba gồm bốn mặt khiên năng lượng xoay quanh thân thể, tập trung bảo vệ mạnh mẽ tại các khu vực trực diện.
力量根源
Quy luật liên quan đến nguồn gốc của sức mạnh, bộc phát khi An Đông đạt tới trạng thái đỉnh cao.
力量矩阵
Cấu trúc phân bổ lực lượng bên trong cơ thể Khổng Lồ Dung Nham, quyết định đẳng cấp sinh mệnh và uy lực vật lý của chúng.
加固术式
Các ký hiệu phù văn được khảm trong tầng nham thạch dọc theo giếng thang máy, dùng để củng cố độ ổn định của không gian.
加持巫术
Các loại ma pháp bổ trợ được thi triển lên bản thân để tăng cường tốc độ hoặc khả năng ẩn nặc khi di chuyển.
助产法阵
Loại pháp trận bảo đảm tỷ lệ sống sót của trẻ sơ sinh trong quá trình sinh nở.
化作光羽
Một loại di chuyển cao cấp cho phép phù thủy phân tán cơ thể thành những lông vũ ánh sáng để di chuyển tức thời hoặc né tránh công kích.
化光遁术
Kỹ thuật di chuyển bằng ánh sáng cực nhanh giúp người sử dụng thoát khỏi các tình huống hiểm nghèo.
化光遁行
Năng lượng thần thông cấp cao của Ngũ Uẩn Hóa Hồng Giám, cho phép người sử dụng chuyển hóa thành ánh sáng để di chuyển với tốc độ cực hạn.
医疗巫术
Các phép thuật hồi phục chuyên dụng giúp sửa chữa vết thương và phục hồi nội tạng.
医疗扫描
Kỹ thuật sử dụng thiết bị y tế để dựng hình ảnh 3D và phân tích chuyên sâu cấu trúc sinh học bên trong cơ thể sống.
十倍音速
Kỹ thuật bộc phát tốc độ cực hạn của các đơn vị Toàn Tuần Giả, biến chúng thành những đạo lưu quang chết chóc.
卜算之道
Kỹ thuật của tu tiên dùng để dự đoán tương lai, tìm kiếm kẽ hở quy tắc và xác định cát hung dựa trên sự vận hành của thiên địa bản nguyên.
原初神灵
Những sinh mệnh tự nhiên nắm giữ các quy tắc đặc thù của vị diện ngay từ khi sinh ra, được coi là sự cụ hiện hóa của các quy tắc mà phù thủy có thể nghiên cứu để thăng cấp lên cấp sáu.
原始符文
Hệ thống ký hiệu năng lượng cổ xưa của dân bản địa được khắc trên vũ khí và giáp trụ, giúp tăng cường sức mạnh vật lý và kháng lại các tác động ma pháp.
双面法相
Hóa thân chiến đấu khổng lồ của Kiệt Minh, cao nghìn mét, tạo hình nghiêm trang như đúc bằng tinh kim, có khả năng áp chế sức mạnh thế giới và tán (xua tan) mọi dạng năng lượng Quỷ Dị.
反应护盾
Lớp màng bảo vệ được tạo ra từ hai loại năng lượng xung đột nhau nhằm tạo ra phản ứng đẩy lùi các đòn tấn công vật lý và ma pháp.
反魔力场
Công nghệ được Liêm Lư tộc phát triển sau nhiều lần luân hồi nhằm can thiệp và vô hiệu hóa cấu trúc vu thuật của các phù thủy.
变态发育
Cơ chế sinh học đặc thù của Liêm Lư tộc, cho phép chúng thay đổi hình thái cơ thể dựa trên các tác động môi trường và gợn sóng luân hồi để tạo ra các biến chủng công cụ chuyên biệt.
变量过载
Chiến thuật của Althelius tạo ra một mạng lưới các biến số vượt quá khả năng xử lý của quy luật thời gian, khiến kẻ địch bị lộ sơ hở và không thể trốn thoát.
召唤灵体
Kỹ năng đặc trưng của An Nhã Tinh Trụy, dựa trên sự khống chế tuyệt đối với sinh mệnh và linh hồn để sai khiến các thực thể linh năng.
可控自爆
Kỹ thuật cho phép Hắc Cự Nhân giải phóng 95% năng lượng trong một phần ngàn giây để tạo ra vụ nổ định hướng cực mạnh. 5% năng lượng còn lại sẽ tạo hộ thuẫn bảo vệ linh hồn và thông tin cốt lõi để phục hồi sau đó.
吞噬进化
Khả năng nuốt chửng đối phương hoặc đồng loại để ngay lập tức biến đổi và nâng cao sức mạnh sinh học.
吸能天赋
Khả năng đặc biệt của Hắc Cự Nhân, cho phép hấp thụ hoặc triệt tiêu các luồng năng lượng công kích cường độ cao.
吸能端口
Các module phù văn được thêm vào mô hình vu thuật để tiếp nhận linh khí từ môi trường bên ngoài.
命数系统
Một hệ thống tính toán đặc biệt tích hợp với các pháp trận của Sào Huyệt, cho phép nó tự động điều phối và tăng cường sức mạnh xử lý thông tin khi thể tích và độ phức tạp sinh học đạt tới ngưỡng giới hạn.
命理测算
Phương pháp bói toán dựa trên việc cảm ứng quy tắc vị diện và linh mạch để tìm ra thời cơ và phương vị thực hiện hành động.
命运之线
Kỹ pháp cao cấp của hệ Vận Mệnh, cho phép phù thủy quan sát và thao túng dòng chảy nhân quả của các sinh linh.
命运干涉
Loại vu thuật cao cấp cho phép phù thủy tác động vào dòng chảy xác suất để bảo vệ mục tiêu hoặc thay đổi kết quả của một sự kiện.
命运感知
Kỹ năng cao cấp cho phép người sử dụng quan sát dòng chảy vận mệnh để dự báo nguy hiểm và xác định trạng thái an nguy của bản thân hoặc tập thể.
命运法则
Khả năng cao cấp cho phép phù thủy quan sát, đo lường và dự đoán xu hướng phát triển của một nền văn minh thông qua các chỉ số vận mệnh.
命运轨迹
Dòng chảy các sự kiện trong cuộc đời một cá nhân mà các phù thủy cao cấp có thể quan sát, dự đoán hoặc mượn lực để đạt được mục đích.
啼魂火鸦
Những con chim lửa màu trắng bệch tạo thành từ năng lượng, có khả năng gào thét trong câm lặng và đốt cháy linh hồn kẻ địch.
器官融合
Kỹ thuật kết hợp các bộ phận hoặc cơ quan sinh vật khác nhau để gia tăng năng lực sinh mệnh.
四层防御
Trạng thái phòng thủ tối đa của Kiệt Minh, dựng lên bốn lớp bảo vệ liên tiếp để triệt tiêu các đòn tấn công vật lý và năng lượng từ kẻ thù.
四级巫器
Công cụ ma pháp cấp bốn, là điểm tựa cuối cùng giúp nhóm của Kiệt Khắc cầm cự trước đòn tấn công của Kiệt Minh.
四级巫师
Cấp bậc trung giai trong hệ thống phù thủy, đánh dấu sự gia tăng vượt trội về dung lượng tinh thần lực và quyền hạn tiếp cận các tri thức quy luật thâm sâu.
四级巫术
Các kỹ năng ma pháp cao cấp bao gồm Băng Sương Chi Hoàn, Tia Xuyên Phá và Vòng Xoáy Vặn Vẹo, có uy lực làm biến dạng không gian.
四级护盾
Một màng chắn năng lượng phòng ngự cấp cao, có khả năng chống lại các đòn tấn công vật lý và nguyên tố từ sinh mệnh cấp ba, dù tiêu tốn năng lượng đáng kể khi đối đầu với thực thể mạnh.
四重防御
Hệ thống bảo vệ đa tầng của Kiệt Minh, kết hợp giữa chân nguyên và các hiệu ứng vu thuật để đảm bảo an toàn tuyệt đối trước các đợt phản kích.
因果切断
Kỹ thuật tối thượng nhằm xóa bỏ kết nối giữa nguyên nhân và kết quả, khiến các đòn tấn công vật lý mất đi hiệu lực.
因果探知
Một kỹ thuật thám trắc cấp cao dựa trên quy luật nhân quả để định vị hoặc tìm kiếm dấu vết của đối tượng, nhưng hiện bị ngăn chặn bởi vùng đen thông tin của vị diện.
因果模型
Mô hình lý thuyết dùng để phân tích và thao túng mối quan hệ nhân quả.
因果法则
Một loại quy luật thâm sâu liên quan đến diễn biến và kết quả của sự việc, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc để vận dụng.
因果混淆
Một loại vu thuật cấp cao dùng để gây nhiễu loạn các phép tiên tri hoặc nguyền rủa, kiến cho đòn tấn công bị lạc hướng hoặc suy giảm uy lực.
因果溯影
Kỹ thuật thao túng thông tin và truy nguyên dựa trên dòng thời gian hoặc các dấu vết sự kiện, giúp người sử dụng nắm bắt diễn biến và tối ưu hóa các đòn tấn công trong chiến đấu.
因果逆转
Kỹ thuật cấp cao cho phép thay đổi kết quả đã xảy ra, chuyển đổi trạng thái tử vong thành sự sống.
因果逻辑
Hệ thống mô tả toán học về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả trong các dòng thời gian biến động.
因果锁定
Kỹ thuật định vị và khóa chặt mục tiêu thông qua sợi dây liên kết nhân quả, ngăn chặn mọi phương pháp trốn chạy.
土系法则
Quy luật nguyên tố cơ bản điều khiển sức mạnh của đất đá.
地脉充能
Kỹ thuật của tộc Khổng Lồ Dung Nham dùng để thay đổi dòng chảy của nham thạch dưới lòng đất, tập trung năng lượng vào các điểm nút chiến lược.
地脉法阵
Một trận pháp khổng lồ trải dài hàng chục km, sử dụng năng lượng dự trữ trong lòng đất suốt bốn năm để tung ra đòn tấn công hủy diệt xuyên thấu cốt lõi của hành tinh.
地脉震荡
Pháp thuật tác động vào lòng đất tạo ra những đợt sóng chấn động mạnh mẽ để tiêu diệt phục binh và quái vật từ bên dưới.
地质勘探
Kỹ thuật sử dụng các thiết bị ma pháp và vu thuật để khảo sát chi tiết sự phân bổ của các mạch quặng và đặc điểm địa tầng của một vị diện.
地质勘测
Nhiệm vụ trọng điểm của doanh trại nhằm thu thập mẫu vật địa tầng và xác nhận các lý thuyết về tài nguyên vị diện, chủ yếu do phù thủy hệ chiến đấu thực hiện.
坐标锚定
Hành động sử dụng tinh thần lực để cố định các tham số tọa độ không gian, đảm bảo vùng không gian mở rộng được ổn định trong thực tại.
基因优化
Phương pháp dùng kiến thức sinh hóa để cải tạo cấu trúc di truyền, giúp phù thủy sở hữu những đặc tính thể chất vượt trội các chủng tộc chiến đấu tự nhiên.
基因掠夺
Năng lực trích xuất và chiếm đoạt mã gien của đối phương để củng cố sức mạnh chiến đấu cho bản thân.
基因改造
Kỹ thuật phù thủy cao cấp mà Kiệt Minh đang nghiên cứu, cụ thể là việc lai tạo và chỉnh sửa gen giữa các sinh vật khác nhau như Hắc Khổng Lồ.
基因炸弹
Vũ khí sinh học giải phóng đám mây nano gây quá tải thụ thể pheromone, khiến bầy đàn đối phương rơi vào tình trạng hỗn loạn và tự tàn sát lẫn nhau.
基因药物
Loại thuốc được chế tạo dựa trên đặc tính của Quỷ Dị, giúp tăng cường thể chất, tốc độ và khả năng phản xạ cho người sử dụng. Tuy nhiên, tỉ lệ thành công của phương pháp này rất thấp, thường dưới mười phần trăm, và ẩn chứa rủi ro tác dụng phụ nguy hiểm.
基础塑形
Pháp môn thực hành cơ bản nhất của luyện kim thuật, sử dụng tinh thần lực để điều khiển và thay đổi hình dạng của vật thể, thường dùng vàng làm vật liệu thực tập do tính ổn định.
基础符文
Các ký hiệu năng lượng đóng vai trò là quỹ đạo vận hành và điểm nút dòng chảy trong một mô hình vu thuật.
复合法阵
Một hệ thống kết giới ma pháp khổng lồ được cấu thành từ hàng triệu phù vận, có khả năng bao vây và tiêu diệt quân địch trên diện rộng khi được kích hoạt.
复活道具
Các loại bảo vật hiếm có khả năng phục hồi tính mạng cho phù thủy sau khi tử vong, là lý do khiến các phù thủy ưu tú dám mạo hiểm trong những nhiệm vụ có tỷ lệ tử vong cao.
复活锚点
Vị trí được thiết lập sẵn trong hệ thống Đạo Binh để các chiến binh được tái sinh và phục hồi hoàn toàn cơ thể sau khi thất bại trong chiến đấu.
大地囚笼
Vu thuật tạo ra các xúc tu đá cứng từ mặt đất để trói buộc chân của mục tiêu, ngăn cản sự di chuyển.
大地脉冲
Một kỹ năng bổ trợ được Kiệt Minh ám lên sinh hóa thú, giúp gia tăng sức mạnh chấn động trong các đòn tấn công vật lý.
大气扭曲
Kỹ thuật làm lệch hướng các đòn tấn công tầm xa bằng cách bẻ cong mật độ không khí xung quanh cơ thể.
天水道盘
Thần thông hoặc pháp bảo bản mệnh của Lý Thanh, dùng để điều khiển và khơi dậy nguồn gốc sức mạnh của nước.
天罚雷狱
Vu thuật lôi hệ diện rộng cấp cao, thông qua tinh thần lực cộng hưởng với tầng mây để triệu hoán hàng chục đạo lôi đình tím cực lớn oanh tạc mục tiêu, có khả năng vapor hóa sinh vật và phá hủy hộ thuẫn năng lượng.
天赋感知
Khả năng bẩm sinh đặc biệt của An Nhã, cho phép cô nhìn thấu bản chất linh hồn và sinh mệnh lực của đối phương vượt qua các tầng lớp ngụy trang vật lý.
太阳真火
Một loại vật liệu khái niệm cao cấp, được tinh luyện từ những ngôi sao đang ở giai đoạn phát triển sung mãn. Nó mang theo năng lượng hỏa hệ thuần khiết và mạnh mẽ, có khả năng đốt cháy các lớp hộ thể kiên cố nhất, dùng để luyện đan hoặc chế tạo pháp bảo hàng đầu.
奥术光芒
Ánh sáng năng lượng đặc trưng phát ra khi phù thủy vận hành ma lực cường độ cao để chiến đấu hoặc gia trì trạng thái.
存在扫描
Phép thuật dò tìm cao cấp dùng để xác định sự tồn tại vật chất và năng lượng của các cá thể mạnh mẽ trong khu vực chiến sự.
存在抹除
Một phương thức tấn công cao cấp của Khắc Lạp Khắc, không chỉ phá hủy vật chất mà còn phủ định tính hợp lý và xóa bỏ sự tồn tại của mục tiêu trong không gian.
孵化技术
Phương pháp đặc thù giúp kết nối hồ ấp với hình chiếu của Hỏa Nguyên Tố vị diện để lấy năng lượng, cho phép sản xuất hàng loạt các sinh vật nguyên tố mà không cần tiêu tốn tài nguyên năng lượng nội bộ quá nhiều.
定向预知
Năng lực thần thông cho phép tìm kiếm và tiên đoán thông tin về một đối tượng cụ thể dựa trên các dữ liệu đầu vào như tên gọi hoặc đặc trưng năng lượng.
定魂清音
Loại âm thanh đặc biệt có khả năng đánh thức linh hồn đang bị mê muội hoặc rơi vào ảo giác.
审判之术
Kỹ năng chiến đấu được rút ra từ ký ức huyết mạch, là vũ khí chủ lực của quân phản kháng Long nhân dùng để đối kháng với kẻ thù.
寂灭之手
Một chiêu thức công kích khủng khiếp của phù thủy cấp sáu, có khả năng hủy diệt nhục thân và khiến năng lượng diệt ngược dòng tấn công trực tiếp vào bản chất linh hồn kẻ địch.
寂灭形态
Trạng thái chiến đấu tối thượng của Kiệt Minh, sử dụng một phần sức mạnh của 'Hỏa Diệt Tuyệt' để hủy diệt vật chất.
寂灭星痕
Một loại vu thuật cấp cao của Frost có khả năng xé rách hư không và trọng thương các đối thủ cấp tám.
寂灭音环
Đòn tấn công không phải thực thể, là sự hòa trộn giữa âm ba tần số cao và quy luật Mẫn Diệt, có tốc độ vượt siêu âm, khiến không gian rung chuyển và năng lượng hỗn loạn.
寄生吞噬
Kỹ thuật ám sát và xâm chiếm của phù thủy thế giới song song, sử dụng hàng tỉ bào tử để gieo rắc vào cơ thể vật chủ, chiếm đoạt gen và thay thế danh tính mục tiêu.
封印术式
Kỹ thuật dùng để giam cầm các sinh mệnh mạnh mẽ như những vật mẫu nghiên cứu.
封印法诀
Kỹ thuật sử dụng phù ấn và cấm chế để phong tỏa năng lượng, được Kiệt Minh dùng để tạm thời ngăn chặn sự phun trào của luồng âm sát chi khí khổng lồ từ dưới hố sâu.
封印法阵
Một cấu trúc thuật pháp dùng để giam cầm hoặc hạn chế thực thể siêu nhiên.
封锁法阵
Các trận pháp do Kiệt Minh tự tay bố trí, kết hợp giữa lý niệm trận pháp tu tiên và kỹ thuật phù văn phù thủy, có tác dụng cách tuyệt dao động năng lượng và làm nhiễu loạn thiên cơ để tránh bị bói toán hay dòm ngó.
岩石之拳
Kỹ năng tấn công ngưng tụ thổ nguyên tố thành nắm đấm đá khổng lồ để oanh tạc và đập tan mục tiêu.
岩石尖刺
Vu thuật hệ Thổ điều khiển vật chất dưới lòng đất tạo ra những mũi đá sắc nhọn xuyên thấu kẻ địch.
岩石护盾
Kỹ thuật phòng ngự hệ thổ tạo ra lớp bảo vệ bằng đá dày đặc, có khả năng chống lại sự càn quét của kỵ binh nặng.
岩石盾牌
Các tấm chắn bằng đá khổng lồ được Kiệt Minh tạo ra bằng luyện kim thuật để bảo vệ bản thân từ các hướng khi đang bay trên cao.
岩石翻滚
Vu thuật hệ Thổ tạo ra những đợt sóng đất dưới chân để di chuyển hoặc tấn công.
崩解法则
Một loại quy luật chiến đấu cường đại, có khả năng trực tiếp phá hủy và làm tan rã cấu trúc vật chất, năng lượng từ bên trong.
工程巫术
Các kỹ thuật phù thủy chuyên biệt được sử dụng để xây dựng hạ tầng, vận hành các cỗ máy ma pháp và thiết lập các công trình phòng thủ quy mô lớn tại doanh trại.
巫术共振
Dao động năng lượng đặc thù phát ra từ cơ thể và trang bị của phù thủy, giúp các học đồ nhận diện được thân phận của nhau dù đang ngụy trang.
巫术加持
Sử dụng ma pháp để tăng cường hiệu ứng cho hành động, ví dụ như khuếch đại âm thanh để truyền đạt mệnh lệnh cho hàng vạn người cùng lúc.
巫术卷轴
Một loại siêu phàm khí cụ dùng một lần của phù thủy, lưu trữ sẵn toàn bộ năng lượng và mô hình vu thuật bên trong, kích hoạt bằng tinh thần lực.
巫术模型
Cấu trúc năng lượng được xây dựng trong biển tinh thần của phù thủy dựa trên tri thức và nghiên cứu cá nhân. Nó không có cấp độ cố định mà phát triển cùng với sự hiểu biết của phù thủy về thế giới.
巫术洪流
Trạng thái tấn công dồn dập, liên tục không ngắt quãng khiến đối phương không có cơ hội phòng thủ hay phản kháng.
干扰射线
Loại vu thuật gây quá tải các mạch năng lượng của đối phương, đặc biệt hiệu quả với các chiến hạm và người máy.
幻影巫术
Loại ma pháp tạo ra các ảo ảnh để che giấu hành tung hoặc đánh lừa thị giác của đối phương trong quá trình thám thính.
幻术法阵
Hệ thống tạo ra các hình ảnh giả lập cấp cao để đánh lừa thị giác và cảm quan của người bên ngoài.
幻术结界
Một loại ma pháp tạo ra màng chắn cách ly, có khả năng che mắt người bên ngoài, khiến họ không thể nghe hoặc thấy những gì đang diễn ra bên trong vùng ảnh hưởng.
幻觉力场
Trường năng lực bao quanh cự thú khiến quân đoàn phù thủy tự tương tàn hoặc bị thương nặng do phản phệ tinh thần.
幻象力场
Vu thuật tác động vào linh hồn và cảm quan, khiến kẻ địch mất phương hướng và rơi vào trạng thái hỗn loạn.
幽灵斥候
Vai trò chiến đấu chuyên về ẩn mình và do thám, di chuyển như một bóng ma để thu thập tình báo mà không bị phát hiện.
异种融合
Kỹ thuật cấy ghép hoặc hòa nhập huyết mạch, bộ phận của các chủng tộc khác vào cơ thể để chiếm lấy sức mạnh của chúng.
引力塌陷
Tạo ra một hố đen trọng lực cục bộ để nghiền nát vật chất và phong tỏa không gian xung quanh mục tiêu.
引力操控
Kỹ thuật điều khiển trọng lực, một trong những nền tảng công nghệ cốt lõi của thế giới này, giúp phi thuyền thoát khỏi lực hút hành tinh một cách êm ái.
引力法阵
Cấu trúc trận pháp điều khiển trọng lực, giữ cho các vật thể bay giữ được sự ổn định trước luồng khí và tạo lực hút để bám theo chủ nhân hoặc mục tiêu.
引气入体
Phương pháp cơ bản nhất của tu tiên để hấp thụ linh khí từ thiên địa vào trong cơ thể.
引水法阵
Một cấu trúc ma pháp tự động tạo ra nguồn nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho số lượng lớn dân cư.
引煞咒法
Pháp quyết được Kiệt Minh nghịch chuyển từ Cấm Sát Chú Pháp, có tác dụng kích động và dẫn dắt oán khí cùng tàn hồn trong Âm Sát Chi Hải bùng phát để phản phệ mục tiêu.
引煞法阵
Một hệ thống kết hợp giữa phù văn và trận pháp dùng để duy trì việc sản sinh và hội tụ sát khí một cách tự động, vận hành dựa trên chân nguyên cung cấp bởi người tu hành.
引魂阵法
Hệ thống trận pháp dùng để dẫn dắt các tàn hồn và năng lượng tiêu cực từ các xác chết ma thú để thúc đẩy quá trình hình thành sát khí.
强制任务
Mệnh lệnh bắt buộc từ bộ chỉ huy chiến tranh vị diện mà tất cả phù thủy tham gia đều phải chấp hành theo khế ước.
强制传送
Một loại năng lượng cấp cao ẩn trong nhẫn thoát ly, tự động kích hoạt khi học đồ sắp tử vong để đưa họ về học viện một cách an toàn.
强制吸收
Một đặc tính quy luật chứa đựng trong bản nguyên vị diện mà Kiệt Minh đang nghiên cứu và hấp thụ.
强制契约
Loại khế ước ma pháp mà mọi phù thủy phải ký khi nhập học, liên kết trực tiếp với các phù thủy cấp chín để ngăn chặn sự phản bội.
强制征召
Một điều khoản trong khế ước chế định của văn minh phù thủy, quy định các phù thủy cấp thấp sau tối đa hai trăm năm nghỉ ngơi phải bắt buộc tham gia cuộc chiến tranh vị diện tiếp theo.
强制远征
Nghĩa vụ bắt buộc của các phù thủy phải tham gia vào các cuộc chiến chinh phạt vị diện của văn minh phù thủy sau một khoảng thời gian nhất định.
强化视力
Phép gia trì giúp người thi triển tăng cường khả năng quan sát từ xa, giúp họ nắm bắt chi tiết mục tiêu rõ ràng hơn.
强效稳固
Phù văn/kỹ thuật giúp duy trì trạng thái vật chất, được dùng khi đóng gói năng lượng nồng độ cao vào vật chứa.
归墟力场
Trường lực đặc biệt sinh ra từ Quy Khư Giáp, có khả năng hấp thụ các đòn tấn công năng lượng như bùn nhúng vào biển sâu, đồng thời bảo vệ người dùng khỏi các ma pháp quy tắc như nhân quả xóa sổ hoặc ngưng đọng thời gian.
录制水晶
Vật phẩm lưu trữ dữ liệu chiến đấu, được dùng để ghi lại toàn bộ quá trình giao tranh nhằm phục vụ mục đích phân tích chiến thuật và đánh giá hiệu năng.
形态控制
Kỹ thuật cơ bản trong luyện kim thuật dùng để định hình vật chất theo ý muốn thông qua tinh thần lực.
形态溯本
Quy luật cho phép truy nguyên và thay đổi hình thái bản thể, giải thích việc An Đông biến đổi giữa trẻ con và người lớn.
影蛇丝线
Kỹ năng của Dirk, phóng ra những sợi tơ đen có đặc tính xâm thực, dùng để trói buộc mục tiêu hoặc gặm nhấm, phá hủy kết cấu vật chất của đối thủ.
微光之眼
Loại Phù Ấn Vu Khí trinh sát thế hệ mới do Kiệt Minh cải tiến, có kích thước nhỏ như hạt cát, khó bị phát hiện và có khả năng ổn định thám thính trong phạm vi đường kính một trăm km.
心意相通
Cấp độ cao nhất của sự kết nối giữa người tu sĩ và pháp bảo, nơi linh tính của pháp bảo và linh hồn chủ nhân hòa quyện, cho phép chia sẻ và xử lý thông tin song song mà không cần quá trình truyền tải.
心灵壁垒
Một loại vu thuật tạo ra lớp màng chắn tinh thần vững chắc để ngăn chặn sự xâm nhập của ngoại lực vào ý thức.
心灵尖啸
Vu thuật tác động trực tiếp vào tầng thứ linh hồn, gây chấn động ý thức của đối thủ.
心灵操控
Một loại ma pháp bậc cao của phù thủy dùng để thao túng ý thức của đối phương.
心灵检测
Kỹ thuật kiểm tra trạng thái ý thức và tiềm thức để xác định xem đối tượng có bị thao túng hoặc thay đổi nhận thức hay không.
心神连接
Kỹ thuật thiết lập mối quan hệ trực tiếp giữa ý thức của người sử dụng và khí cụ, cho phép truyền tải và tiếp nhận thông tin với tiêu hao tinh thần lực cực thấp.
心血来潮
Trạng thái cảm ứng linh giác đặc biệt của người tu hành, có thể cảm nhận được những dao động bất thường hoặc sự kiện sắp xảy ra liên quan đến bản thân.
心魔浊气
Loại khí tức hỗn tạp, tiêu cực sinh ra từ nội tâm, có thể được chuyển hóa thông qua các bí pháp đặc thù.
思维加速
Vu thuật gia trì giúp tăng tốc độ xử lý thông tin của não bộ trong chiến đấu.
思维崩解
Một loại virus tâm linh do Kiệt Minh nghiên cứu nhằm mục đích xâm nhập và phá hủy cấu trúc tinh thần của sinh vật Tâm Trí Giới, nhưng hiện tại hiệu quả vẫn chưa đạt chuẩn thực chiến.
思维引导
Kỹ thuật tác động vào tiềm thức khiến mục tiêu vô thức bỏ qua các lối đi đúng hoặc các điểm nút năng lượng quan trọng, khiến họ lạc lối trong huyễn cảnh.
思维污染
Một trạng thái bất thường của linh hồn khi bị ngoại lực hoặc ý chí khác xâm nhập, làm thay đổi bản chất ý thức ban đầu.
恒星巨人
Bí pháp của Augusta, ngưng tụ vật chất hằng tinh thành cơ thể chiến đấu khổng lồ. Có khả năng tùy ý biến đổi hình dạng, mọc thêm chi và tái tạo tức thì sau khi bị phá hủy.
悖论实验
Quá trình thử nghiệm bằng cách lưu trữ vật chất từ vị diện vào không gian Động Thiên cá nhân, nghi ngờ gây ra vết rách hoặc nhiễu loạn quy luật của vị diện.
悖论攻击
Loại đòn đánh trực diện vào tầng thứ linh hồn và sự tồn tại, có khả năng cộng dồn sát thương khổng lồ trong một khoảnh khắc, đủ để đe dọa mạng sống của phù thủy cấp cao.
悬浮符文
Trận pháp tích hợp trong áo bào phù thủy cho phép người sử dụng bay lơ lửng và di chuyển trên không.
情绪法则
Quy luật thao túng và phản ánh các trạng thái tinh thần.
愈合光芒
Một loại ma pháp trị liệu nhẹ nhàng phát ra từ đầu ngón tay của Lôi Tư, có khả năng chữa lành các vết thương vật lý nhỏ ngay lập tức.
意志烙印
Hành động sử dụng tinh thần lực cường đại để khắc ghi mệnh lệnh và tọa độ vào sâu trong lõi bản nguyên của vị diện.
意志锁定
Kỹ thuật của phù thủy cấp cao dùng ý chí mạnh mẽ để đánh dấu và khóa chặt mục tiêu từ khoảng cách cực xa xuyên qua không gian.
意念锁定
Đòn tấn công từ xa của phù thủy cấp cao, sử dụng uy lực vô thượng để cố định mục tiêu xuyên không gian, khiến đối phương không thể phản kháng hay chạy trốn.
意识植入
Thủ thuật can thiệp vào tầng sâu tâm thức, dùng để ấn định lòng trung thành và các mệnh lệnh cốt lõi vào chủ thể.
意识读取
Sử dụng tinh thần lực để thâm nhập sâu vào ý thức của đối tượng, trích xuất thông tin chiến lược như tọa độ, cấu trúc chỉ huy và dữ liệu mật.
感知巫术
Nhóm các phép thuật liên quan đến việc mở rộng phạm vi nhận thức và giác quan của phù thủy.
感知捕捉
Kỹ thuật phù văn dùng để thu thập và khuếch đại các tín hiệu cộng hưởng từ môi trường vào bên trong vu khí.
感知法则
Loại năng lực đặc thù cho phép người sử dụng nhận diện được các kết cấu không gian trong các tầng ẩn khuất. Nó là công cụ chủ chốt để truy vết các sinh vật đến từ Đảo Ảnh Vị Diện.
愿力结晶
Tinh thể năng lượng nguyện lực dùng làm vật liệu nghiên cứu.
战争征召
Chế độ cưỡng bách các phù thủy tham gia chiến trường để tích lũy quân công, nhưng những người đạt cấp sáu trở lên sẽ được miễn trừ.
战后重建
Thuật ngữ chỉ các hoạt động quản lý và bình định tại những khu vực biên giới hoặc các vị diện đã được chinh phục cơ bản.
战术地图
Công cụ hiển thị vị trí và các nguồn năng lượng phản hồi từ thiết bị trinh sát để điều phối hành động.
战略武装
Một loại đòn tấn công quy mô lớn của tộc Khổng Lồ Dung Nham, sử dụng các ngọn núi lửa làm điểm hội tụ địa mạch nham thạch để phóng ra những cột sáng năng lượng hỏa hệ cực mạnh nhằm thay đổi môi trường chiến trường.
扩音巫术
Phép thuật tăng cường cường độ âm thanh, cho phép giọng nói của người sử dụng truyền vang khắp toàn bộ chiến trường.
扩音法阵
Cấu trúc ma pháp dùng để truyền dẫn âm thanh trên diện rộng, giúp thông tin được phổ biến tới toàn bộ người có mặt tại quảng trường.
扩音符文
Loại phù văn dùng để tăng cường âm lượng, giúp truyền đạt thông tin trên phạm vi rộng lớn như quảng trường.
抗修正性
Khả năng giả định của các thực thể cấp cao (từ cấp tám trở lên) trong việc chống lại sự xóa bỏ hoặc sửa đổi của quy luật thời gian đảo ngược.
抗腐蚀性
Chỉ số cơ bản đo lường khả năng chống chịu của vật liệu trước các tác nhân phân hủy hóa học hoặc ma thuật, một trong những hạng mục kiểm tra tối quan trọng đối với các phù thủy chế tác.
折射光镜
Lớp phòng ngự thứ hai sử dụng sự khúc xạ không khí để làm nhiễu loạn thị giác và khiến các đòn tấn công của kẻ địch bị lệch mục tiêu.
护体巫术
Lớp màn chắn năng lượng bao quanh cơ thể giúp phù thủy chống lại áp suất và nhiệt độ cực cao khi di chuyển trong hồ dung nham.
护体灵光
Lớp màng ánh sáng bảo vệ bao quanh cơ thể, được Kiệt Minh kích hoạt để chống lại các tác động từ môi trường và kẻ địch.
护身巫术
Các chuỗi ma pháp phòng vệ được Khắc Lạp Khắc điều chỉnh đặc biệt để đối phó với môi trường hỗn loạn và sự bài xích quy luật bên trong vị diện sống.
拦截巫术
Các loại pháp thuật dùng để cản trở sự truy kích của kẻ thù trong quá trình rút quân.
振波搜索
Một phương thức tìm kiếm mục tiêu dựa trên các dao động sóng năng lượng.
掌握规则
Khả năng đặc trưng của Phù thủy cấp ba, đánh dấu việc bắt đầu thấu hiểu và vận dụng các quy luật cơ bản của thế giới vào sức mạnh cá nhân.
掠夺巫术
Một loại vu thuật đặc thù dựa trên thiên phú sinh mệnh, tạo ra sức hút vượt xa khả năng nắm giữ sinh mệnh của mục tiêu, cưỡng ép tách lỳ sinh mệnh lực khỏi thể xác và linh hồn để giết chết đối phương ngay lập tức.
探测之眼
Loại vu khí trinh sát sử dụng sóng chấn động để quét và phân tích cấu trúc địa tầng cũng như không gian ngầm.
探测巫术
Kỹ thuật sử dụng năng lượng pháp thuật để quét địa mạch, xác định vị trí và số lượng của kẻ địch hoặc các điểm bất thường về năng lượng.
控气之法
Kỹ thuật điều khiển luồng khí năng lượng (như hơi thở hồng trần) một cách tinh vi để thấm thấu vào pháp bảo hoặc linh hồn mà không gây tổn thương.
提炼符文
Phù văn cốt lõi trong luyện kim thuật dùng để tinh lọc và chiết xuất các thành phần tinh túy.
提炼精金
Kỹ thuật sử dụng chân nguyên và thần thức để chiết xuất tinh túy từ vàng, biến vật liệu bình thường thành vật liệu cấp năm có giá trị cao.
撕裂法则
Sức mạnh quy luật cấp cao được tích hợp vào kiếm quang, giúp đòn tấn công trở nên cực kỳ sắc bén, dễ dàng xuyên thấu các lớp hộ thuẫn ma pháp.
擎天巨掌
Đòn tấn công quy mô lớn tạo thành một bàn tay khổng lồ từ nếp gấp không gian và sương mù xám trắng, mang theo lực ép kinh khủng đủ để nghiền nát núi non và tạo ra hố sâu vạn trượng.
改造药剂
Loại thuốc dùng để biến đổi cấu trúc sinh học và tư duy của sinh linh bản địa sao cho phù hợp với tiêu chuẩn và sự quản lý của văn minh phù thủy.
攻击符印
Phù ấn chuyên dụng để gây sát thương, dùng để tiêu diệt các mục tiêu quan trọng như sĩ quan chỉ huy và các đơn vị quân nhu.
攻击阵列
Kỹ thuật đặc thù do Kiệt Minh tự nghiên cứu, điều khiển nhiều tổ hợp phù ấn để tạo ra hỏa lực áp đảo.
斩首行动
Chiến thuật tiêu diệt toàn bộ bộ máy lãnh đạo cấp cao của kẻ địch từ bên trong để làm tan rã sự phản kháng của cả một vị diện.
无中生有
Khái niệm 'từ không sinh có' hay động cơ vĩnh cửu. Trong ngữ cảnh tu tiên, đây là khả năng tạo ra năng lượng hoặc vật chất (như linh khí hoặc khái niệm vật chất hóa) mà không tuân theo định luật bảo toàn năng lượng thông thường của thế giới tự nhiên.
无序增生
Quy luật đặc thù của Hỗn Độn Bí Giáo, liên quan đến sự phát triển mất kiểm soát.
无性分裂
Phương thức sinh sản và phát triển cực cấp của hai tộc bản địa khi đặt cốt lõi vào các trường năng lượng cao.
无根净水
Nước sương tinh khiết chứa đựng linh khí, không dính bụi trần, là vật dẫn cơ bản dùng để chứa đựng và dung hòa các khái niệm năng lượng trong quá trình luyện khí.
时之镜廊
Thiết bị luyện kim cấp sáu giúp tạo ra các bản sao chiến đấu mô phỏng với độ chính xác cao dựa trên quy luật thời gian, phục vụ mục đích huấn luyện.
时光倒流
Thuật thức cấp cao được khắc ghi vào lõi ý thức của Sào Huyệt, cho phép tự động khôi phục trạng thái cơ thể về trước khi bị thương.
时光法则
Sức mạnh tối cao chi phối dòng chảy thời gian, được sử dụng để tạo ra các hiện tượng như đảo ngược thời gian hoặc gây ra các vùng hỗn loạn thời gian khiến sinh thể bị lão hóa hoặc thoái hóa ngẫu nhiên.
时序紊乱
Năng lượng đặc thù do Hắc Cự Nhân phát ra, tạo ra một trường lực làm biến tốc dòng thời gian: tăng tốc cho bản thân và làm trì trệ hành động của đối phương.
时律之间
Một kiến trúc hư không có khả năng gia tốc thời gian bên trong lên gấp mười lần mà không làm ảnh hưởng đến tính ổn định của các nguyên tố cơ bản, hỗ trợ việc nghiên cứu vu thuật mới trong thời gian ngắn.
时滞符文
Loại phù văn khắc chế các hiệu ứng làm chậm hoặc ngưng đọng thời gian, dùng để trang bị cho các đội chiến đấu.
时而加速
Năng lực bản năng của Hắc Cự Nhân bậc bốn, cho phép chúng bùng nổ tốc độ kinh người trong chiến đấu, vượt xa giới hạn thông thường của cơ thể đồ sộ.
时间倒流
Cơ chế bảo hộ đặc thù của Vị diện Luân Hồi, tự động kích hoạt khi các phù thủy cấp cao ra tay toàn lực hoặc khi văn minh Liêm Lư tộc bị đe dọa, khiến toàn bộ không gian và thời gian quay trở lại trạng thái ban đầu.
时间停止
Kỹ năng cấp độ cao có khả năng đóng băng dòng thời gian của môi trường hoặc đối tượng, vượt xa mọi khái niệm vũ khí thông thường.
时间停滞
Kỹ thuật thao túng thời gian để đóng băng mọi hoạt động của mục tiêu, khiến họ vẫn giữ nguyên trạng thái tại thời điểm bị tác động, thường dùng để khống chế quân địch.
时间减缓
Hiệu ứng duy trị trạng thái ngưng trệ hoặc chậm lại của thời gian bên trong vật phẩm phong ấn.
时间减速
Pháp thuật làm chậm dòng chảy thời gian trong một phạm vi nhất định để chiếm ưu thế trong giao tranh.
时间加速
Một dạng thao túng yếu tố thời gian ở mức độ thấp, thường được các phù thủy sử dụng để hỗ trợ chiến đấu thay vì đảo ngược thời gian vốn đòi hỏi sức mạnh tính toán khổng lồ.
时间悖论
Hiện tượng xảy ra khi các vật thể hoặc sinh vật được lấy ra khỏi không gian riêng (Động Thiên) bị thời gian xóa sổ hoàn toàn khỏi dòng lịch sử khi chu kỳ thời gian được thiết lập lại.
时间操控
Một dạng kỹ thuật cao cấp từng được thử nghiệm lắp đặt trong Sào Huyệt để thay đổi dòng trôi của thời gian cục bộ, sau đó đã bị gỡ bỏ để nhường chỗ cho các tính năng thực dụng hơn như khả năng (bất tử) và tự chuyển hóa vật chất.
时间核心
Thiết bị luyện kim cấp bảy cho phép lập trình và mô phỏng đồng thời nhiều phân nhánh thời gian, đòi hỏi cấp độ phù thủy cao mới có thể vận hành.
时间残像
Một ứng dụng cao cấp của quy luật thời gian, tạo ra một bản sao tại một nút thắt thời không nhất định, mang theo toàn bộ trạng thái của mục tiêu.
时间法则
Một loại quy luật cao cấp cực kỳ khó nắm bắt. Kiệt Minh đã ngưng luyện thành công một dải sáng quy luật đạt độ thuần thục 0.9%, tương đương giá trị của chín luồng bản nguyên thời gian.
时间涟漪
Một hiện tượng năng lượng liên quan đến cơ chế luân hồi của vị diện, đang được các phù thủy hậu cần nghiên cứu để xây dựng mô hình dự đoán.
时间轮回
Một loại năng lực quy luật cấp cao của Vị diện Luân Hồi, cho phép đảo ngược thời gian khi một nền văn minh gặp nguy hiểm, tạo ra các vòng lặp vô tận.
时间迟缓
Pháp thuật thao túng dòng chảy thời gian, khiến tốc độ hành động và phản ứng của mục tiêu trở nên cực kỳ chậm chạp.
时间锚定
Mô hình vu thuật giai đoạn ba, chuyển hóa các điểm neo linh hồn thành cấu trúc phù văn tiêu chuẩn. Phù thủy có thể tự thi triển để tạo 'tường lửa ký ức', bảo lưu hoàn toàn ý thức qua các vòng lặp.
时间静止
Một loại trường năng lượng chiến lược cấp độ luật pháp có khả năng ngưng đọng thời gian trong diện rộng, bị phá vỡ bởi một thế lực bí ẩn khi vị diện thức tỉnh.
星痕警戒
Một loại vu thuật đặc biệt của Frost, để lại dấu ấn tinh quang trên mục tiêu. Nó có thể tự động chống lại một đòn tấn công cấp tám và cho phép người thi triển định vị, dịch chuyển tức thời đến vị trí mục tiêu khi dấu ấn bị phá vỡ.
星辰之光
Một trong năm loại ánh sáng khái niệm dùng để luyện chế Ngũ Uẩn Hóa Hồng Giám, biểu trưng cho sự vĩnh hằng và thâm sâu của vũ trụ.
星辰之力
Năng lượng tinh tú thuần khiết được trích xuất từ các thiên thể thông qua quá trình phân giải của Hệ thống Tạo Hóa, sau đó cô đọng thành các tinh thể lấp lánh để trữ năng lượng.
映照投影
Giai đoạn cuối của công pháp, sử dụng nguyên thần làm tọa độ để chiếu rọi từ sâu thẳm Động Thiên ra thành một thực thể vật chất hoàn chỉnh tại hiện thực.
晋升六级
Cấp độ sinh mệnh mà phù thủy bắt đầu có khả năng khống chế bản nguyên vị diện, ngăn chặn thần linh tự hủy thế giới.
晋升药剂
Loại ma dược cốt lõi dùng để kích phát tiềm năng cơ thể và hoàn thành bước nhảy vọt về tầng thứ sinh mệnh cho phù thủy.
晋升魔药
Loại thuốc hoàn mỹ do Kiệt Minh tự chế luyện bằng cách kết hợp tinh hoa của tu tiên và kỹ thuật luyện kim, tỏa ra ánh kim rực rỡ.
暗影巫术
Hệ thống ma thuật chuyên về thao túng không gian tối và tiềm nhập, thường được dùng bởi các thực thể như Hư Không Lược Thực Giả.
暗影穿梭
Kỹ thuật di chuyển cao cấp của phù thủy hệ bóng tối, cho phép biến mất và xuất hiện tức thời như quỷ mị.
暗示解除
Kỹ thuật xóa bỏ các tầng nhận thức giả lập đã cài đặt vào não bộ mục tiêu, khiến họ nhận ra những điểm mâu thuẫn trong ký ức.
暗系法则
Quy luật điều khiển sức mạnh của bóng tối.
替死娃娃
Một loại kỳ vật dùng một lần được chế tác từ kỹ thuật 'Nhân Quả Nghịch Chuyển' và 'Linh Hồn Miêu Định'. Khi vật chủ gặp hiệu ứng tử vong tức thì, nó sẽ cưỡng ép chuyển đổi nhân quả, đưa linh hồn vào cơ thể nhân bản đã chuẩn bị sẵn.
替死媒介
Kỹ thuật tà ác sử dụng thi thể hoặc vật dẫn để gánh chịu thay một phần sát thương hủy diệt cho bản thân trong khoảnh khắc sinh tử.
月华之光
Một trong năm loại ánh sáng cần thiết để luyện bảo, mang khái niệm 'Tĩnh Mịch Chi Ẩn' và 'Miên Trường Chi Tục', đại diện cho đặc tính đi xuyên bóng tối không tiếng động và sự bền bỉ của nhu quang.
月华之力
Năng lượng tinh túy được ngưng tụ từ ánh trăng. Nó có đặc tính ôn hòa, không gây phản ứng kháng thuốc, dùng để tẩy trần tạp chất linh hồn, gia tốc sinh trưởng cho phôi thai và có chi phí thu thập gần như bằng không.
朝霞之光
Một trong năm loại ánh sáng cần thiết để luyện bảo, đại diện cho khái niệm sinh phát, tốc độ và sức xuyên thấu khi ánh sáng xé toạc màn đêm lúc bình minh.
期望引导
Khả năng thấu hiểu và điều hướng khao khát sâu thẳm nhất về hạnh phúc của mỗi cá thể, từ đó xây dựng một môi trường giả lập giúp họ đạt được ước nguyện mà không cần dùng đến sức mạnh siêu nhiên.
术法模拟
Bản chất của nghiên cứu phù thủy là tìm hiểu nguyên lý của vạn vật, sau đó lược bỏ các quy trình không cần thiết để tái hiện và nén chúng lại thành một bộ mô hình vu thuật duy nhất.
机械压缩
Kỹ thuật luyện kim cho phép các vật thể cơ khí hoặc trang bị như bộ giáp có thể thu nhỏ kích thước nhưng vẫn giữ nguyên khối lượng, có khả năng bung ra thành cấu trúc khổng lồ khi cần.
机械改造
Kỹ thuật đặc trưng của Cự Linh Giới, biến đổi cơ thể sinh học kết hợp với các bộ phận máy móc để tăng cường sức mạnh.
机械法则
Quy luật điều khiển cấu tạo và vận hành của các thực thể máy móc.
权限符文
Những ký tự ma pháp được chủ nhân vị diện sử dụng để kiểm soát, đóng mở hoặc chuyển giao quyền điều khiển cốt lõi của một thế giới.
束缚法则
Sức mạnh quy luật cấp cao được các phù thủy sử dụng để gia tăng trọng lực và khiến không khí trở nên đặc quánh nhằm giữ chân mục tiêu.
束缚法阵
Hệ thống trận pháp bao quanh bên ngoài vị diện dùng để trấn áp, khóa chặt và giảm thiểu rủi ro khi vị diện có dấu hiệu bùng nổ hoặc mất kiểm soát.
极寒冰狱
Phép thuật hệ băng cấp cao bao phủ và đóng băng hoàn toàn một khu vực rộng lớn.
核心法则
Sức mạnh bản chất mà các phù thủy bậc cao sử dụng để chi phối chiến trường và áp chế đối phương.
核心符文
Những ký hiệu chân lý nền tảng được hình thành tự động trong tinh thần hải khi sự hiểu biết về bản chất thế giới của phù thủy đạt đến một ngưỡng nhất định.
格斗技巧
Các kỹ thuật chiến đấu áp sát cơ bản, dựa trên phản ứng siêu phàm để né tránh và phản công chính xác vào các điểm yếu như hạ đẳng, khớp xương và cổ của đối phương.
检测法阵
Hệ thống trận pháp khổng lồ được cấu thành từ sự phân bố của các thành thị và thôn trấn, dùng để tự động thu thập dữ liệu và sàng lọc những cư dân có tư chất phù thủy trong một phạm vi rộng lớn.
概念污染
Một loại tấn công ma pháp cấp cao đánh vào nhận thức và bản chất khái niệm của mục tiêu.
概念法则
Quy luật dựa trên các định nghĩa trừu tượng.
概念炼化
Đỉnh cao của hệ thống tu tiên, thay vì luyện hóa vật chất hay linh khí, người tu hành tách chiết các khái niệm trừu tượng (như 'vĩnh hằng', 'tân sinh') từ vật thể để cường hóa bản thân hoặc trang bị.
概念锚定
Kỹ thuật nguyền rủa tiên tiến không chỉ tấn công vào thực thể hay năng lượng mà còn bám chặt vào khái niệm tồn tại của mục tiêu, khiến việc phòng ngự thông thường trở nên khó khăn.
模拟模型
Các cấu trúc dữ liệu ma pháp được xây dựng để giả lập sự vận hành của mạng lưới tín ngưỡng nhằm tìm kiếm quy luật (đáy).
正反湮灭
Quy luật cốt lõi của Tịch Diệt Chi Tháp, dựa trên nguyên lý triệt tiêu lẫn nhau giữa các cực đối lập.
正式巫师
Cấp bậc vượt qua giai đoạn học đồ, chuyển hóa hoàn toàn về tuổi thọ và khả năng can thiệp vào bản chất thế giới, tương đương với việc đột phá những bình cảnh khó khăn nhất.
正统符箓
Phương thức sử dụng năng lượng cao cấp thông qua việc gửi lệnh yêu cầu đã được mã hóa đến hệ thống thần đạo, cho phép người dùng mượn sức mạnh thần linh để trợ chiến, khác biệt hoàn toàn với cơ chế điều động nguyên tố của Phù Ấn Vu Khí.
死亡嚎叫
Một đòn tâm lý hoặc kỹ thuật diễn xuất năng lượng, tạo ra tiếng thét bi thảm khi 'vẫn lạc' để đánh lừa đối phương về kết quả của trận chiến.
死亡抗性
Khả năng chống chịu cường hóa được phát triển thông qua việc tu luyện nhục thân, giúp giảm thiểu tổn thương chí mạng từ không gian và các yếu tố dị biệt.
死亡法则
Quy luật đối nghịch với sinh mệnh, điều khiển sự kết thúc và cái chết.
死灵之力
Hệ thống sức mạnh cũ của Vị diện Elosia liên quan đến sự sống và cái chết, có bản chất hoàn toàn khác biệt với loại năng lượng tiêu cực mà phù thủy phi pháp đang sử dụng.
死煞之气
Dòng năng lượng sát khí có chất lượng cao, phát ra hơi lạnh thấu xương, dùng để hòa trộn và gia cố cấu trúc cho pháp bảo.
歼灭光束
Một loại vu thuật tấn công tầm xa có sức mạnh hủy diệt cực lớn, thường được dùng để tiêu diệt các mục tiêu quy mô lớn.
歼灭法阵
Hệ thống hỏa lực tối thượng dùng để hủy diệt hoàn toàn một vị diện, bao gồm các tiểu hệ thống như hội tụ năng lượng, dự báo quỹ đạo và bảo hiểm quá tải.
歼灭程序
Quy trình cuối cùng được sử dụng để hủy diệt hoàn toàn một vị diện khi nó mất kiểm soát và đe dọa đến sự an toàn chung.
毁灭之道
Loại công pháp (kế thừa) bá đạo nhất của Nguyên Diệt Tông, tập trung vào sức mạnh hủy diệt vạn vật.
毁灭之门
Cánh cổng không gian được mở ra thông qua nghi thức hiến tế, tạo ra một vòng xoáy đen kịt như vực thẳm để triệu hồi Ma thần.
毁灭风暴
Đòn tấn công tự bạo các mảnh vỡ kim loại của Khấu Cách nhằm tạo ra vòng xoáy tàn phá để tìm cơ hội rút lui.
毒理检测
Quy trình thử nghiệm ma dược nhằm đảm bảo tính an toàn về mặt sinh học và linh hồn trước khi đưa vào sử dụng chính thức.
毕业试炼
Một hệ thống sát hạch thực chiến dành cho học đồ phù thủy sau 10 năm học tập, thường được tổ chức tại các vị diện năng lượng thấp nhằm sàng lọc tinh anh cho văn minh phù thủy.
气流护盾
Kỹ năng phòng ngự tự nhiên của loài Cá Đuối khổng lồ, tạo ra các lớp chắn bằng luồng không khí tốc độ cao để chệch hướng tấn công.
水幕护盾
Màn chắn bằng nước được triển khai để ngăn chặn các đòn tấn công trực diện.
水系法则
Quy luật nguyên tố cơ bản điều khiển sức mạnh của nước.
水魄流华
Pháp thuật khởi phát từ đạo thủy, triệu hồi một cánh cổng ánh sáng màu lam tĩnh mịch, có khả năng trấn áp các đòn tấn công từ hư không hỗn loạn.
永恒熔炉
Nghi thức và cũng là trung tâm hội tụ năng lượng trong đại lễ của tộc Hắc Cự Nhân, đóng vai trò là cầu nối năng lượng giữa tộc nhân và vị diện.
污染信仰
Chiến thuật cực đoan của Kiệt Minh nhằm gieo rắc các khái niệm tạp loạn vào nguồn năng lượng đức tin, từ đó gây ra tổn thương hoặc chế thần linh từ bên trong.
汲取演化
Đặc tính chủng tộc của sinh vật Cự Linh Giới, cho phép chúng hấp thụ tài nguyên hoặc kỹ thuật để tiến hóa cơ thể và trang bị.
治疗巫术
Phép thuật dùng để hồi phục các vết thương vật lý trên cơ thể.
法则侵染
Kỹ thuật của phù thủy nhằm thay đổi bản chất quy tắc của một vị diện, khiến thần linh bản địa cảm thấy bị đe dọa về nguồn gốc sức mạnh.
法则压制
Kỹ thuật của các phù thủy cao giai dùng để dùng quy luật cấp cao hơn nhằm vô hiệu hóa sức mạnh của đối phương.
法则反制
Kỹ thuật dùng sự thấu hiểu sâu sắc về quy luật để áp chế hoặc khiến pháp thuật của đối phương phản phệ.
法则固化
Kỹ thuật cao cấp của phù thủy cấp cao nhằm ổn định một vùng không gian trong hư không hỗn loạn, tạo ra môi trường chiến đấu có lợi.
法则固定
Thần thông quy luật do Phù thủy Vận Mệnh triển khai, tạo ra một vùng phong tỏa không gian và trật tự, ép buộc các quy luật và thay đổi thực tại của kẻ địch phải ngưng trệ trong một phạm vi nhất định.
法则对冲
Trạng thái va chạm trực tiếp giữa các quy tắc thế giới khác nhau tại tầng thứ linh hồn và bản nguyên.
法则干涉
Kỹ thuật cao cấp của phù thủy dùng để tác động và điều chỉnh các quy luật tự nhiên nhằm tối ưu hóa pháp thuật.
法则扭曲
Sử dụng vĩ lực cấp cao để cưỡng ép vặn vẹo và đóng băng các quy luật tự nhiên, khiến đối phương mất khả năng kháng cự ngay lập tức.
法则拓展
Lĩnh vực nghiên cứu cao cấp dành cho các phù thủy chính thức nhằm nới rộng tầm ảnh hưởng và chiều sâu của quy luật mà mình nắm giữ.
法则波动
Sự giải phóng năng lượng quy luật từ cơ thể người tu luyện, tạo ra áp lực mạnh mẽ bao trùm không gian xung quanh.
法则浸染
Quá trình dùng sức mạnh quy luật để cải tạo và đồng hóa bản chất của một thực thể hoặc vị diện.
法则涌动
Trạng thái vận hành quy tắc thế giới bao quanh cơ thể các phù thủy cấp sáu, tạo ra tầng thứ quyền năng áp đảo hoàn toàn các sinh mệnh dưới cấp.
法则深化
Kỹ thuật nâng cao độ chính xác và chiều sâu thao túng quy luật, giúp phù thủy tác động lên các sự kiện hoặc vận mệnh.
法则烙印
Kỹ thuật cao cấp dùng để ghi dấu các quy luật chân lý trực tiếp vào linh hồn hoặc bản chất của thực thể.
法则陷阱
Kỹ thuật chiến đấu cấp cao sử dụng các điều kiện quy luật để bẫy và khắc chế đối thủ, thường được các phù thủy cao giai sử dụng để đối phó với kẻ địch mạnh.
法则震荡
Công kích bằng cách tạo ra sự rung động trong cấu trúc quy luật của không gian, nhằm phá vỡ sự ổn định của mục tiêu.
法相真身
Trạng thái chiến đấu cao nhất của Kiệt Minh, biến hóa thành thực thể khổng lồ để cưỡng ép phá vỡ các cấu trúc vị diện kiên cố.
法相解体
Giai đoạn đầu của Giới Tử Nạp Đạo Chân Thân Quyết, trong đó người tu luyện chủ động làm tan rã pháp tướng chân thân khổng lồ thành những đạo vận thuần túy.
波纹陷阱
Loại bẫy năng lượng được bố trí trên hoang nguyên để tiêu hao sinh lực địch trước khi tiếp cận bảo lũy.
波频水母
Đơn vị sinh học được thiết kế để phát ra các dải tần số gây nhiễu, phá hoại hệ thống vận hành năng lượng trong các pháp khí và thiết bị của đối phương.
泯灭光束
Một chùm tia sáng màu xám trắng có khả năng triệt tiêu vật chất và năng lượng, khiến mục tiêu biến mất không để lại dấu vết khi tiếp xúc.
洗地模式
Trạng thái vận hành pháp thuật bằng cách rải đều năng lượng trên một phạm vi rộng lớn, dùng để oanh tạc và hủy diệt bề mặt trên diện tích hàng triệu km2.
洗白身份
Chiến lược hợp thức hóa sự hiện diện của bản thân trong xã hội bản địa thông qua các hành động công khai có tính anh hùng hoặc phục vụ giới cầm quyền.
洞天熔铸
Giai đoạn thứ hai của công pháp, nơi đạo vận được dẫn vào lõi của Động Thiên, tích hợp với ngũ hành, linh khí và quy luật thời gian bên trong Động Thiên để tái định nghĩa cơ thể.
洪流星环
Vũ khí cấp chiến lược cấu thành từ vô số hạt nano tự chủ, có khả năng tiêu diệt và nuốt chửng toàn bộ vật chất thực thể trong phạm vi tác chiến.
活化位面
Khái niệm giả thuyết về việc cấp ý chí và linh tính cho toàn bộ một thế giới vị diện.
活化巫术
Ma pháp cấp cao của phù thủy giúp vật chất vô tri có thể cử động, nhưng bản chất vẫn nằm dưới sự dẫn dắt trực tiếp của người dùng.
涂鸦改写
Năng lực của thực thể Quỷ Dị, cho phép thay đổi hiện thực thông qua các hình vẽ trên bề mặt vật chất. Những gì bị xóa hoặc thay đổi trên hình vẽ sẽ tác động trực tiếp lên mục tiêu trong thực tại.
液态精金
Vật liệu khái niệm cực hạn được chiết xuất thông qua bí pháp của Đại Đạo Thư Các, ở trạng thái lỏng có độ tinh khiết cực cao. Đây là nhiên liệu cốt lõi cho Tâm Bích Lũy Hộ Oản, mang đặc tính vĩnh hằng và kháng xâm thực tinh thần tuyệt đối.
淬炼肉体
Quá trình cường hóa cơ thể vật lý của phù thủy thông qua trọng lực và các tài nguyên siêu phàm.
深度扫描
Kỹ thuật dùng sóng cảm ứng cường độ cao để dò xét các mục tiêu ẩn nấp hoặc cấu trúc phòng ngự tiềm tàng trong hư không.
深海巨兽
Trạng thái biến dị huyết mạch mà nam phù thủy tự cấy ghép, cho phép rũ bỏ hình dạng con người để biến thành khối thịt khổng lồ với xúc tu, đổi lấy sức mạnh kinh người nhưng sẽ dẫn đến diệt vong sau năm phút.
深渊同化
Một khái niệm quy luật cao cấp khác mà Kiệt Minh đang tiến hành nuốt chửng thông qua bản nguyên vị diện để làm giàu kho tàng kiến thức của mình.
混乱血契
Kỹ thuật thu thập và điều khiển các trạng thái dã tính, hỗn loạn thâm tầng của các chủng tộc viễn cổ như thú nhân.
清心宁神
Pháp môn tu tiên được ghi chép trong Đại Đạo Thư Các giúp giữ vững tâm trí, bảo vệ nguyên thần trước các cuộc tấn công tinh thần và ô nhiễm ý thức.
清洁法阵
Một loại trận pháp ma pháp dùng để dọn dẹp phòng thí nghiệm, có khả năng phân giải mọi tàn dư sinh học thành các hạt cơ bản bằng ánh sáng dịu nhẹ.
清除协议
Phản ứng bản năng của hệ thống thời gian nhằm tiêu diệt các nguồn gây ra sự hỗn loạn hoặc biến số lớn để duy trì sự ổn định của quy luật.
渗透作战
Kỹ thuật tác chiến xâm nhập bí mật vào sâu trong lòng địch để phá hoại hoặc lấy thông tin.
温水策略
Phương pháp tiến quân chậm rãi nhằm tiêu hao đối phương mà các phù thủy đã áp dụng ở vòng lặp trước.
湮灭脉冲
Sử dụng xung lực năng lượng cao để triệt tiêu và phân rã các cấu trúc vật chất tại tầng cơ bản nhất.
漂浮巫术
Một loại ma pháp cơ bản giúp vật thể hoặc cơ thể người lơ lửng trên không trung, triệt tiêu trọng lực.
激活序列
Chuỗi các thao tác và lệnh điều khiển ma pháp dùng để khởi động lõi năng lượng của Linh Trì Nguyên Tố Loại Lớn.
火焰吐息
Đòn tấn công phun ra luồng lửa cực mạnh từ miệng của Hỏa Nguyên Tố Ma Thú.
火系法则
Quy luật nguyên tố cơ bản điều khiển sức mạnh của lửa.
灰烬之心
Danh hiệu và cũng là trạng thái sức mạnh của Martin, tượng trưng cho khả năng thiêu rụi vạn vật thành tro bụi mà không để lại dấu vết.
灰烬之火
Ngọn lửa màu xám chứa đựng quy luật hỗn loạn tột cùng (Entropy Tăng), là cốt lõi sức mạnh của phù thủy cấp tám Martin, có khả năng phân hủy vạn vật về trạng thái hư vô.
灰白雾气
Năng lượng đặc trưng của phù thủy Tịch Diệt Chi Tháp, có khả năng triệt tiêu hoặc trung hòa các dạng tấn công năng lượng thuần túy.
灵力调动
Quá trình nỗ lực khôi phục và vận hành năng lượng tu tiên bên trong cơ thể để phá vỡ sự phong ấn của ảo cảnh.
灵性催化
Một hướng nghiên cứu cao cấp trong ma pháp nhằm thúc đẩy quá trình hình thành ý thức hoặc sự sống cho các vật thể.
灵性反冲
Sự phản phệ của năng lượng linh tính cực mạnh xảy ra trong giai đoạn cuối của quá trình hoạt hóa vị diện, có thể tiêu hủy nhục thân của người thực hiện.
灵性法则
Một loại quy luật cao cấp tập trung vào khái niệm linh tính, sự thức tỉnh trí tuệ và thăng hoa tinh thần của vạn vật, có sự tương đồng mật thiết với bản chất của linh khí.
灵性酝酿
Giai đoạn quan trọng sau khi hình thành (hồn), nơi linh tính cần thời gian để tăng trưởng, liên kết và hình thành ý thức thực sự.
灵智点燃
Mô hình ma pháp cốt lõi của Tinh Trụy dùng để khơi gợi trí tuệ và linh tính cho các sinh vật hoặc năng lượng vô tri.
灵气制备
Quy trình sử dụng mạng lưới Hương Hỏa Thần Đạo để thu thập, thuần và nén linh khí vào các tinh thể trữ năng.
灵气法则
Quy luật cốt lõi mà Kiệt Minh đang nghiên cứu để thăng cấp lên phù thủy cấp ba, liên quan đến bản chất của linh lực trong hệ thống tu tiên.
灵脉理解
Tri thức thâm sâu từ hệ thống tu tiên về sự vận hành của các mạch năng lượng trong tự nhiên, được Kiệt Minh ứng dụng để kết nối pháp trận với các mạch nước ngầm nhằm tăng cường khả năng truyền dẫn.
灵魂之躯
Trạng thái tồn tại của Tinh Trụy sau thí nghiệm, một cơ thể cấu thành hoàn toàn từ linh hồn, có độ chi tiết cao nhưng không có thực thể vật chất.
灵魂伪装
Ma pháp cao cấp thuộc hệ Linh Hồn cho phép phù thủy thay đổi hình dạng và hơi thở để trà trộn vào các chủng tộc khác mà không bị phát hiện.
灵魂共鸣
Năng lực Quỷ Dị cho phép người sử dụng tiếp xúc và chữa lành các vết nứt trên linh hồn.
灵魂力量
Sức mạnh chuyên biệt của hệ Linh Hồn, dùng để thẩm thấu qua không gian, phong tỏa nhận thức và tấn công trực tiếp vào bản chất sinh mệnh của đối phương.
灵魂加固
Kỹ thuật sử dụng năng lượng ma pháp để tăng cường độ bền bỉ và tính ổn định cho cấu trúc linh hồn của phù thủy.
灵魂升华
Quá trình nâng cao tầng thứ và độ thuần khiết của linh hồn đồng bộ với việc tu luyện nhục thân.
灵魂咆哮
Đòn tấn công phạm vi rộng bằng sóng âm tác động trực tiếp vào linh hồn, có cường độ tương đương cấp bảy, dễ dàng nghiền nát các biện pháp phòng hộ cấp sáu thông thường.
灵魂囚禁
Pháp thuật chuyên biệt dùng để giam giữ và phong ấn thể linh hồn của sinh vật.
灵魂固化
Kỹ thuật chuyên sâu nhằm giữ cho trạng thái linh hồn không bị suy thoái theo thời gian, duy trì sự ổn định tuyệt đối.
灵魂契约
Một loại ràng buộc siêu nhiên giữa Kiệt Minh và các sinh vật tại lãnh địa, giúp hắn nhận diện và kiểm soát lòng trung thành của thuộc cấp.
灵魂安抚
Vu thuật tác động vào tầng linh hồn để xoa dịu sự phản kháng và bạo bạo của đối tượng.
灵魂尖啸
Một loại vu thuật tác động trực tiếp vào linh hồn, bỏ qua mọi phòng ngự vật lý để tấn công tinh thần của đối phương.
灵魂巫术
Trường phái ma pháp tập trung vào việc thu thập, thao túng và sử dụng các mảnh vỡ linh hồn làm nguyên liệu hoặc phương tiện chiến đấu.
灵魂手术
Thao tác y thuật cao cấp can thiệp trực tiếp vào cấu trúc linh hồn để cấy ghép các mô hình ký ức, đòi hỏi sự kiểm soát cực kỳ tinh vi.
灵魂扫描
Kỹ thuật trinh sát đặc thù của hệ Linh Hồn, dùng để dò tìm các dấu vết tinh thần hoặc tàn dư linh hồn trong một khu vực nhất định.
灵魂提纯
Hiệu quả cốt lõi của Hồng Trần Ma Dược, giúp loại bỏ tạp chất trong linh hồn, tăng cường khả năng vi điều khiển tinh thần lực và thấu hiểu các quy tắc pháp tắc của vị diện.
灵魂搜寻
Mô hình vu thuật cao cấp cho phép Kiệt Minh cưỡng ép đọc lấy những mảng ký dừa vỡ vụn từ não bộ của kẻ sắp chết thông qua tinh thần lực.
灵魂搜索
Một loại mô hình vu thuật cao cấp dùng để tìm kiếm, truy vết hoặc thu thập thông tin từ linh hồn.
灵魂攻击
Các loại bí thuật sử dụng thông tin cơ thể hoặc tinh thần lực của mục tiêu để tấn công trực tiếp vào linh hồn.
灵魂构造
Kỹ thuật và phương pháp nghiên cứu về cấu trúc linh hồn của các sinh vật.
灵魂检测
Một quy trình kiểm tra chuyên sâu của phù thủy nhằm so sánh bản chất linh hồn qua các thời điểm để phát hiện dấu hiệu bị ký sinh hoặc chiếm xác.
灵魂波动
Sự giải phóng ý niệm tinh thần ở quy mô vĩ đại của thực thể vị diện, truyền tải cảm xúc giận dữ cực độ đến cấp độ linh hồn của tất cả sinh vật xung quanh.
灵魂渗透
Kỹ thuật của phù thủy dùng để xâm nhập và điều tra sâu vào linh hồn của mục tiêu.
灵魂甘泉
Một loại ma dược cấp ba có tác dụng xoa dịu linh hồn bị xao động do tiêu hao quá độ tinh thần lực, hỗ trợ duy trì sự ổn định của biển tinh thần.
灵魂禁锢
Pháp thuật tác động trực tiếp vào linh hồn khiến mục tiêu mất khả năng phản kháng hoặc tự bạo.
灵魂移植
Phương pháp chuyển dịch hoặc cấy ghép linh hồn giữa các thể thực khác nhau trong nghiên cứu phù thủy.
灵魂编织
Kỹ thuật can thiệp và tạo hình cấu trúc linh hồn cho các sinh vật được tạo ra.
灵魂视觉
Khả năng quan sát dao động linh hồn và sự tồn tại của các thực thể sống, ngay cả khi chúng đang ẩn mình.
灵魂连接
Phương thức truyền đạt ý chí trực tiếp thông qua sợi dây liên kết linh hồn giữa chủ nhân và thuộc hạ.
灵魂重塑
Kỹ thuật tác động sâu vào bản chất linh hồn để thay đổi tư chất của sinh mệnh.
灵魂链接
Kỹ thuật cho phép chủ nhân cảm nhận trạng thái và cấp độ sinh học của các sinh vật triệu hồi hoặc nhân tạo.
灵魂锚定
Phương pháp cố định linh hồn của sinh mệnh nhân tạo bên trong hạch tâm, đảm bảo ý thức không bị tiêu tán khi cơ thể vật lý bị hủy diệt.
灵魂防护
Kỹ thuật tạo ra quang hoàn để bảo vệ linh hồn khỏi sự xâm nhập của các trạng thái bất thường và nguyền rủa.
炎阳之怒
Kỹ năng bộc phát năng lượng cực đại của Khổng Lồ Dung Nham, hóa thân thành Thái Thản nham thạch với uy lực hủy diệt.
点杀模式
Trạng thái vận hành pháp thuật bằng cách ngưng tụ toàn bộ năng lượng vào một điểm nhỏ như đầu kim, theo đuổi khả năng xuyên thấu cực hạn.
炼丹之术
Nghệ thuật luyện chế linh đan diệu dược.
炼丹理论
Hệ thống kiến thức tu tiên về âm dương ngũ hành và điều hòa dược tính dùng để chế tạo linh đan.
炼化法阵
Một cấu trúc phù văn phức tạp dùng để luyện hóa vật chất thượng tầng, có khả năng tinh lọc và chuyển đổi năng lượng của cả một ngôi sao thành các dạng thức cơ bản hơn.
炼气二层
Cấp độ tu vi hiện tại của Kiệt Minh trong hệ thống tu tiên sau một thời gian tích lũy.
炼气六层
Cấp độ tu vi hiện tại của Kiệt Minh, cung cấp nguồn chân nguyên dồi dào để gia trì và kéo dài thời gian duy trì các loại vu thuật thông qua phù ấn.
炼煞法决
Kỹ thuật của người tu hành dùng để phân loại, tinh luyện và chuyển hóa các loại sát khí hỗn tạp thành nguồn tài nguyên tu luyện thuần khiết.
炼神返虚
Một phương pháp tu luyện cổ xưa, là cơ sở lý luận cho việc đặt tên và thiết lập cảnh giới Luyện Hư.
炼精化气
Pháp môn tu hành cổ xưa của giới tu tiên, tập trung vào việc chuyển hóa tinh túy của cơ thể thành chân nguyên, phù hợp với môi trường không có linh khí.
炼虚圆满
Cảnh giới tu hành của Kiệt Minh, trạng thái đã đạt đến đỉnh cao của cấp độ Luyện Hư trước khi đột phá hoặc thăng tiến lên tầng thứ cao hơn.
炼虚真身
Trạng thái tối cao của cơ thể Kiệt Minh khi đạt đến tầng thứ sinh mệnh cao cấp, biến hắn thành một sinh vật thông tin có khả năng tương tác với các quy luật.
炼金探针
Công cụ nhỏ gọn phát ra ánh sáng vi diệu, dùng để đâm vào cơ thể sinh vật nhằm đọc các dữ liệu sống, cốt lõi năng lượng và biến động linh hồn.
炼金武器
Các loại vũ khí được chế tác thông qua thuật luyện kim của phù thủy, sở hữu uy năng công kích cao.
炼金武装
Trang bị chiến đấu của phù thủy hệ luyện kim, bao gồm các bộ giáp cơ khí ngoại cốt cách tích hợp năng lượng ma pháp.
炼金知识
Các kỹ thuật biến đổi vật chất và điều chế ma phẩm được Kiệt Minh trau dồi.
热能感知
Kỹ thuật dò tìm mục tiêu thông qua sự chênh lệch nhiệt độ trong môi trường.
热量操纵
Một cấu trúc vu thuật thâm tầng do Ngải Mễ tự sáng tạo, kết hợp giữa hỏa hệ cơ bản, luyện kim và đề luyện. Nó có thể tích tụ hỏa cầu bằng cách hấp thụ nhiệt xung quanh hoặc gây ra hiện tượng đóng băng bằng cách rút cạn nhiệt độ từ bên trong cơ thể mục tiêu.
煞气之海
Một biển năng lượng hung sát khổng lồ nằm sâu dưới lòng đất, có khả năng khiến các phù thủy cấp cao tử lạc nếu không cẩn thận.
熔岩冲击
Kỹ năng tấn công diện rộng tạo ra các cột dung nham mang theo lực chấn động và nhiệt độ cực cao, có khả năng xuyên phá phòng ngự của nhóm học đồ.
熔岩吐息
Kỹ năng tấn công của Hắc Cự Nhân, phun ra luồng năng lượng nóng cháy như dung nham từ miệng để quét sạch kẻ thù trong phạm vi rộng.
熔岩射线
Tia sáng nhiệt độ cao do phù thủy cấp năm thi triển, có khả năng cắt đứt các tòa nhà kim loại và bay hơi kẻ địch ngay lập tức.
熔岩湮灭
Mật danh của loại vu thuật phá hoại đặc hiệu nhắm vào tộc Khổng Lồ Dung Nham, đang trong quá trình được hạ cấp để phổ cập cho quân đoàn.
熔岩触手
Năng lực điều khiển địa hình dung nham tạo thành các xúc tu có sự sống để tấn công và trói buộc đối thủ.
熔火庆典
Đại lễ mười năm một lần của tộc Hắc Cự Nhân, là thời điểm toàn tộc tụ họp để cộng hưởng năng lượng và ý chí.
熵减循环
Cơ chế vận hành của giới Thông Tin Vị Diện, nơi trật tự được thiết lập thông qua việc triệt tiêu mọi biến số hỗn loạn, là nền tảng cho sức mạnh mà các phù thủy đang tìm cách học hỏi.
熵增之火
Ngọn lửa màu xám của phù thủy cấp tám, có khả năng phân hủy và hỗn loạn hóa mọi vật chất lẫn năng lượng.
爆破术式
Vu thuật sở trường của Lôi Khắc Tư, sử dụng tinh thần lực để điều khiển hỏa nguyên tố tạo ra vụ nổ, nhưng đã bị vô hiệu hóa trong môi trường linh khí.
物理冲击
Kỹ thuật dùng thiết bị cơ khí tạo ra động năng cực lớn để kiểm tra khả năng triệt tiêu lực va chạm của các tạo vật sinh học trước các đòn đánh thuần vật lý.
物理攻击
Các hình thức tác động lực trực tiếp lên cơ thể mục tiêu, bị vô hiệu hóa khi đối phương chuyển sang trạng thái nham thạch lỏng.
物质操纵
Hệ thống năng lực chiến đấu dựa trên việc điều khiển cấu trúc và hình thái của thực thể vật lý. Mặc dù tiêu tốn tài nguyên tâm lực cực lớn, nhưng khả năng tái tạo và biến đổi không ngừng của nó gây khó khăn lớn cho việc áp dụng các quy luật xóa bỏ.
物质活化
Kỹ thuật biến các vật chất vô tri trở nên có sức sống hoặc có thể cử động theo ý muốn của phù thủy.
物质转化
Kỹ thuật luyện kim cao cấp cho phép thay đổi bản chất và hình thái của vật chất, một trong những lĩnh vực mà Tinh Trụy đạt được đột phá sau sự cố.
物质转换
Vu thuật biến đổi bản chất của vật chất từ dạng này sang dạng khác, thường được dùng để thay đổi địa hình chiến trường.
物质重塑
Kỹ thuật luyện kim cao cấp cho phép phân giải và chuyển hóa các cấu trúc vật chất thành hình thái khác theo ý muốn.
特殊符印
Cấu trúc năng lượng trong đan điền của Kiệt Minh, có khả năng tự động thu nạp và tinh luyện các khái niệm hồng trần thành hơi thở hồng trần.
特殊符阵
Hệ thống trận pháp do Kiệt Minh bố trí sâu trong vườn hoa để tự động hấp thụ cảm xúc của cư dân và chuyển hóa thành hơi thở hồng trần.
独门魔药
Loại dược tề do Kiệt Minh tự nghiên cứu, kết hợp lý luận ma dược và cảm ngộ luyện đan. Thành phần cốt lõi là Đông Lai Tử Khí, có đặc tính 'nhất thể tính' hiếm thấy. Dược tề này giúp mở rộng biển tinh thần, nâng cao độ thuần khiết của linh hồn và tăng cường tư chất thiên phú cùng khả năng cảm ngộ quy luật.
玄水之门
Kỹ thuật triệu hồi cánh cổng làm từ Huyền Thủy, dùng để giam cầm hoặc trấn áp sự bất ổn của không gian.
环境同化
Kỹ thuật ngụy trang đỉnh cao, người sử dụng tinh chỉnh thuộc tính sự tồn tại của bản thân để trùng khớp hoàn toàn với môi trường, khiến bản thân trở nên vô hình trước cảm quan của kẻ địch ngay cả khi bị nhìn trực diện.
环境适应
Khả năng giúp Đạo Binh chịu đựng và duy trì trạng thái chiến đấu ổn định trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt.
生化技术
Một trong những ứng dụng kiến thức của phù thủy để biến đổi cơ thể, tạo ra các lớp vảy, giáp hoặc biến hình thành cự thú để cận chiến.
生化改造
Phương pháp dung hợp các nguyên liệu sinh học để gia tăng sức mạnh chiến đấu cho vật mẫu, tuy nhiên có tỷ lệ đầu tư và thu hồi không cao đối với các cấp độ thấp.
生命升华
Trạng thái nhảy vọt về bản chất sinh mệnh diễn ra trong thời gian ngắn do tác dụng của dược tề tấn thăng, là cơ hội duy nhất để học đồ cố định cấp bậc phù thủy chính thức.
生命原浆
Loại ma dược cao cấp nhất dùng để phục hồi các tổn thương nhục thân nghiêm trọng, thường được pha trộn cùng Linh Hồn Cam Tuyền.
生命循环
Một phần trong quy luật cốt lõi của An Đông, liên quan đến sự luân chuyển giữa các trạng thái sinh mệnh.
生命感知
Vu thuật dùng để dò tìm dấu vết sự sống trong một phạm vi nhất định.
生命改造
Kỹ thuật cốt lõi của Huyết Nhục Mẫu Sào giúp thay đổi cấu trúc sinh học, tăng cường khả năng sống sót và biến dị của sinh thể.
生命法则
Quy luật phức hợp liên quan đến sự sống và tồn tại của sinh mệnh.
生命灵视
Loại vu thuật trinh sát bị động cho phép nhìn thấy dao động sinh mệnh của các thực thể sống.
生命炼成
Kỹ thuật giả kim chuyên sâu nhằm thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của các thực thể sinh học, được dùng để tạo ra các bản thể clone với thể chất vượt trội trong thời gian ngắn.
生命炼金
Kỹ thuật cao cấp dùng để tạo ra các chủng tộc sinh mệnh mới từ hư vô.
生命规则
Một loại quy luật mà Vi Nhã Lạp từng có cơ hội lĩnh hội nhưng từ chối, tượng trưng cho con đường thăng tiến ổn định và êm đềm.
生命视觉
Một loại vu thuật trinh sát gia trì giúp phù thủy nhìn thấy hào quang sinh mệnh của các sinh vật sống.
生机感应
Khả năng nhạy bén đối với sự sống, giúp An Nhã phát hiện ra luồng sinh mệnh lực nội liễm nhưng mạnh mẽ của Kiệt Minh.
生物学派
Một nhánh nghiên cứu ma pháp tập trung vào cấu trúc sự sống, biến đổi cơ thể và các thí nghiệm trên vật sống.
生物改造
Nhánh nghiên cứu phù thủy tập trung vào việc biến đổi cấu trúc cơ thể sinh vật để tối ưu hóa sức mạnh hoặc chức năng theo ý muốn.
电磁掌控
Mô hình vu thuật cốt lõi do Áo Cổ Tư Tháp tự nghiên cứu bằng cách dung hợp ba loại vu thuật lôi hệ khác nhau. Kỹ thuật này cho phép thao túng lực điện từ để điều khiển các hạt cát kim loại trong tự nhiên, tạo thành các đòn tấn công như sóng triều, roi sắt hoặc phi thoi tốc độ cao.
疲兵战术
Chiến thuật quấy rối liên tục 24 giờ bằng các nhóm nhỏ nhằm tiêu hao tinh thần, năng lượng và tài nguyên của đối phương mà không cần giao chiến trực diện.
疼痛钝化
Vu thuật làm giảm cảm giác đau đớn, giúp duy trì khả năng chiến đấu khi bị thương.
病毒巫术
Loại vu thuật mới được phát triển, hoạt động như một loại virus máy tính, lây lan thông qua việc chiếm dụng tài nguyên tính toán của đối thủ để tự nhân bản.
痛苦乱码
Chiêu thức công kích của Kiệt Minh, phóng ra tia sáng màu xám có khả năng xuyên thấu phòng ngự, gây nhiễu loạn cấu trúc dữ liệu và làm sụp đổ các thực thể thông tin.
痛苦学派
Một nhánh nghiên cứu ma pháp chuyên sâu về cơ chế và ứng dụng của sự đau đớn trên các sinh thể sống.
痛苦尖啸
Đòn tấn công tinh thần mạnh mẽ, không màu không dạng, trực tiếp nhắm vào hồn phách của đối phương.
痛苦法则
Sức mạnh quy luật mà Vi Nhã Lạp nắm giữ, liên quan đến việc trải nghiệm và thao túng sự đau đớn về cả linh hồn lẫn thể xác.
痛苦监牢
Một nghi thức trận pháp quy mô lớn giúp khóa chặt không gian, chặn đứng mọi thông tin liên lạc tinh thần và chuyển hóa nỗi đau của kẻ địch bên trong thành sức mạnh cho người thi triển.
痛苦规则
Sức mạnh quy tắc đặc thù dùng để tác động thẳng vào bản nguyên linh hồn, gây ra sự đau đớn cực độ khiến đối phương rối loạn nhịp độ chiến đấu và mất quyền kiểm soát năng lượng.
痛苦转移
Một loại nguyền rủa hắc ám cho phép người sử dụng chuyển dời những vết thương và đau đớn mà mình phải chịu sang các đơn vị thế thân khác.
痛苦魔药
Loại dược phẩm ma pháp do Vi Nhã Lạp bào chế, có tác dụng kỳ lạ và thường dùng để thử nghiệm lên đối tượng khác.
百转心经
Một môn công pháp bàng môn từ Đại Đạo Thư Các, chuyên dùng để điều chuyển và biến đổi bản chất của năng lượng, chẳng hạn như biến trọc khí thành thanh khí.
监控法阵
Hệ thống ma pháp bí mật của vương cung dùng để theo dõi mọi cử động bên trong phủ đệ thông qua vật dẫn là thủy tinh cầu.
监测法阵
Hệ thống pháp trận dùng để thu thập dữ liệu về các dòng năng lượng và tình trạng hoạt động của các cấu trúc ma pháp trong vị diện.
监测符阵
Hệ thống trận pháp bao trùm toàn bộ học viện, được thiết kế để theo dõi và phát hiện các dao động năng lượng bất thường tại bất kỳ địa điểm nào, nhằm đảm bảo sự kiểm soát tuyệt đối của các phù thủy cấp cao.
相位撕裂
Kỹ thuật tấn công tác động vào các chiều không gian song song, gây tổn thương trực tiếp lên bản thể và cấu trúc phòng thủ của mục tiêu.
相位移动
Kỹ thuật di chuyển bên trong không gian tướng vị, cho phép đi xuyên qua các vật thể ở thế giới thực mà không bị cản trở.
相位空间
Thuật thức cho phép người dùng bóc tách bản thân khỏi không gian chính để tiến vào một không gian song song tạm thời, giúp ẩn nặc hoàn toàn khỏi các phương pháp trinh trắc thông thường.
相位隐匿
Kỹ thuật che giấu hoàn toàn sự hiện diện bằng cách đưa mục tiêu vào khe hở của không gian tướng vị, đạt hiệu quả tàng hình quang học và che chắn mọi dao động năng lượng.
真元视界
Kỹ thuật vận chuyển chân nguyên lên đôi mắt để nhìn thấu bản chất năng lượng của thế giới, giúp phát hiện các luồng khí tức ẩn giấu mà linh giác phù thủy thông thường không thấy được.
真实真火
Ngọn lửa sinh ra từ đan điền, được dẫn dắt vào biển tinh thần để đóng vai trò cầu nối kích hoạt và dung hợp giữa khái niệm vật liệu và khí phôi.
真实视界
Trận liệt phù văn chuyên dụng để phá giải và chống lại các loại huyễn thuật, giúp người sử dụng nhìn thấu bản chất của sự vật.
真火操控
Kỹ thuật điều khiển ngọn lửa nội sinh của tu sĩ để tinh luyện dược liệu trong lò đan.
真理之环
Biểu tượng của phù thủy chính thức, được hình thành bằng cách ngưng luyện chín đại phù văn chân lý thành một cấu trúc vòng tròn đặc biệt liên kết với linh hồn cốt lõi.
真理之眼
Phù văn hoặc kỹ năng quan sát cao cấp cho phép phù thủy nhìn thấu các chi tiết vận hành năng lượng và quy luật của đối phương.
真理符文
Những ký hiệu hình học đặc thù được các bậc tiền bối phù thủy nghiên cứu, là dạng đơn giản hóa của hệ thống năng lượng thế giới phù thủy, dùng để khắc họa trong biển tinh thần.
真身法相
Hình thái uy năng của tu sĩ, dùng để cô đọng linh lực thành thực thể khổng lồ nhằm trấn áp kẻ địch và biểu hiện sức mạnh bản thân.
瞬移符文
Một loại phù chú dịch chuyển tức thời giúp học đồ thoát khỏi nguy hiểm, nhưng bị vô hiệu hóa trong vùng phong tỏa không gian của dân bản địa.
知识共鸣
Phương thức kết nối trí tuệ và pháp lực giữa các phù thủy để bộc phát sức mạnh tập thể vượt xa giới hạn cá nhân.
知识复现
Kỹ thuật cao cấp của luyện kim thuật, cho phép người dùng tái tạo hoàn hảo các vật chất và sinh vật đã biến mất dựa trên sự thấu hiểu về cấu trúc, năng lượng và dấu ấn thông tin.
知识转化
Khả năng đặc trưng của phù thủy trong việc hấp thụ, phân tích và biến đổi các loại kiến thức lạ hoặc thậm chí là ô nhiễm thành sức mạnh của bản thân.
短距转向
Chiến thuật di chuyển bằng cách liên tục giải trừ và tái kích hoạt trạng thái hóa quang để thay đổi phương hướng, nhằm làm xáo trộn quy luật bay và khiến đối phương khó dự đoán điểm rơi.
破甲蠕虫
Loại sinh vật chiến tranh được tạo ra chuyên biệt để công phá, đục rỗng và phá hủy các cấu trúc phòng ngự vật lý kiên cố của địch.
磁场操控
Kỹ năng cao cấp cho phép người sử dụng điều khiển từ trường, di chuyển và biến đổi các cấu trúc kim loại ở quy mô lớn, tạo thành công cụ phòng thủ hoặc vũ khí tấn công linh hoạt.
神之武装
Loại trang bị công nghệ cổ xưa và cực mạnh, nguồn gốc của các kỹ thuật không gian và năng lượng mà văn minh Cây Xúc Tu sao chép. Nó sở hữu cơ chế bảo mật liên kết với mã gen sinh học.
神力投影
Khả năng cụ hiện sức mạnh của thần linh bản địa dưới dạng các hư ảnh khổng lồ để chiến đấu và trấn giữ quy tắc của vị diện.
神力护盾
Lớp phòng ngự kiên cố nhất được ngưng tụ từ thần lực huyết sắc của Huyết Thiên Sứ.
神思交感
Trạng thái tư duy siêu tần do Hương Hỏa Thần Lực mang lại, giúp người sử dụng có linh cảm bùng nổ và tốc độ suy nghĩ cực nhanh, nhưng dễ gây ra sơ hở trong logic và làm lệch lạc cảm nhận về thời gian.
神识刻画
Sử dụng thần thức để vẽ các trận pháp chứa đựng quy luật của đạo lên vật liệu trong quá trình luyện khí.
神识引导
Sử dụng năng lực tinh thần của tu sĩ để quan sát và điều phối các phản ứng năng lượng bên trong linh dược.
祭献之光
Một đạo quy luật tàn khốc chuyên dùng để thanh tẩy vị diện, nhắm vào các sinh vật mang huyết mạch Long Tộc. Nó phân rã cấu trúc sự sống và biến sinh mệnh của nạn nhân thành dưỡng chất để tiếp tục tự lan tỏa.
祭献法阵
Cấu trúc năng lượng khổng lồ được thiết lập trên đảo, dùng để thực hiện các nghi lễ hiến tế. Nó phức tạp và kiên cố đến mức các phù thủy cấp cao có thể nhấc bổng cả phần địa chất bên dưới để mang về phòng thí nghiệm.
禁忌巫术
Các loại pháp thuật cực kỳ nguy hiểm và bị hạn chế, có khả năng thay đổi cục diện chiến trường ngay lập tức.
禁煞咒法
Pháp môn tu tiên do Kiệt Minh thi triển dùng để phong ấn và trấn áp vùng lõi của Âm Sát Chi Hải, hiện đang phát ra cảm ứng giúp hắn nhận diện sự thay đổi bên trong vị diện.
禁空结界
Một loại trận pháp hạn chế không gian của dân bản địa, ngăn cản phù thủy bay lượn hoặc trốn thoát khỏi chiến trường.
禁空能力
Một loại sức mạnh đặc thù của dân bản địa hoặc địa hình vị diện khiến các phép thuật bay lượn như Phi Hành Thuật bị mất tác dụng.
禁锢神术
Thần thuật trấn áp mạnh nhất của Chúng Thần Chi Thần, triệu hoán vô số vị diện và thần quốc tạo thành những xích sắt tinh tú để giam cầm kẻ địch.
禁锢结界
Loại ma pháp phòng hộ và giam cầm tạo ra một không gian độc lập như đấu trường để cô lập kẻ địch.
禁魔领域
Một vùng không gian đặc biệt khiến các phù thủy không thể thi triển vu thuật do toàn bộ nguyên tố cần thiết đã bị lấy đi hoặc cấu trúc ma pháp bị phá vỡ.
离火神光
Luồng ánh sáng thần thông mang tính hỏa, được bắn ra từ hệ thống Phù Du Pháo với nhiều chế độ như điểm sát hoặc tán xạ để dò xét và tấn công đối thủ.
秩序法则
Quy luật duy trì sự ổn định và quy tắc của thế giới.
移动堡垒
Vai trò chiến đấu của Kiệt Minh, tập trung vào khả năng phòng ngự kiên cố và hỏa lực công kích cực mạnh để dứt điểm mục tiêu.
移动符印
Phụ kiện giúp người sử dụng bay lượn và thay đổi vị trí nhanh chóng trên không trung để tìm kiếm khu vực có nguyên tố năng lượng dồi dào.
移形换影
Kỹ thuật dịch chuyển tức thời cho phép nhiều người xuất hiện tại một vị trí mới trong nháy mắt.
稳定法阵
Hệ thống pháp trận được bố trí sẵn trên bề mặt các hành tinh, có nhiệm vụ tự động điều chỉnh tham số quỹ đạo để cân bằng lại trường trọng lực khi khối lượng của ngôi sao chủ bị thay đổi đột ngột.
稳定符文
Các ký tự ma pháp cao cấp được các phù thủy liên thủ thi triển để cố định và mở rộng cánh cổng truyền tống không gian.
空想元素
Khái niệm mà Lôi Khắc Tư dùng để gọi tên sức mạnh của Kiệt Minh, ám chỉ một loại nguyên tố không tồn tại trong hệ thống thông thường nhưng có khả năng can thiệp và phản phệ các quy luật hiện hữu.
空间乱流
Hiện tượng bất ổn trong không gian cực kỳ nguy hiểm, có khả năng gây thương vong hoặc khiến phù thủy bị thất lạc nếu không có thiết bị bảo hộ.
空间传送
Thuật pháp hoặc hiệu ứng của vu khí giúp di chuyển tức thời qua các khoảng cách xa.
空间冻结
Pháp thuật cao cấp dùng để phong tỏa và cố định cấu trúc không gian xung quanh mục tiêu.
空间凝固
Thủ đoạn chiến đấu dùng sức mạnh (Quy luật) để neo giữ và san phẳng các nếp gấp không gian trong phạm vi trăm dặm, ngăn chặn khả năng di chuyển hoặc ẩn nấp.
空间凝滞
Một vu thuật tứ hoàn chuyên dùng để phản chế sự di chuyển không gian, tạo ra một vùng áp chế giống như lưới nhện nhằm khóa chặt mục tiêu khi đối phương vừa hiện thân.
空间切割
Một loại sát thương vật lý cực mạnh được tạo ra bằng cách thao túng các vết cắt không gian, có thể dễ dàng xuyên thấu các lớp hộ thuẫn năng lượng thông thường.
空间切断
Thủ pháp cắt đứt cấu trúc không gian nhằm phá hoại các kết nối năng lượng hoặc đường truyền của đối thủ.
空间划痕
Chiêu thức của Địch Khắc Tốn, vạch ra một quỹ đạo vô hình xuyên thấu không gian, xóa sạch ánh sáng và năng lượng trên đường đi.
空间坍缩
Một loại vu thuật tấn công khiến không gian tại một khu vực bị bóp nghẹt và vỡ vụn, nhằm nghiền nát mục tiêu bên trong.
空间塌陷
Kỹ thuật ma pháp tác động vào cấu trúc không gian, khiến vùng mục tiêu bị co rút và sụp đổ dưới áp lực vật lý và pháp tắc, gây sát thương cực điểm.
空间封锁
Kỹ thuật của Áo Tư Oanh Nhĩ Đa dùng để tạo ra một khu vực mà các phù thủy học đồ không thể sử dụng nhẫn thoát ly khẩn cấp hoặc các phép thuật dịch chuyển.
空间屏障
Một kỹ thuật phòng thủ cấp cao dùng để chặn đứng đòn tấn công của đối thủ bằng cách tạo ra một lồng bảo hộ từ lực lượng không gian, khiến mọi áp lực va chạm bên ngoài đều bị triệt tiêu.
空间巫器
Vật phẩm ma pháp có không gian trữ vật bên trong, những loại cỡ lớn và cao cấp đòi hỏi ít nhất luyện kim sư cấp bảy mới có thể chế tác.
空间巫术
Loại ma pháp cao cấp cho phép thao túng, dịch chuyển tọa độ không gian, được dùng để di dời cư dân hàng loạt trong tích tắc.
空间干扰
Trạng thái hỗn loạn của các dòng chảy không gian trong địa động, khiến các phép dịch chuyển trở nên cực kỳ nguy hiểm, có thể khiến người sử dụng bị nghiền nát.
空间手法
Các kỹ thuật hoặc khả năng tác động/điều khiển không gian.
空间扭曲
Kỹ thuật di chuyển dịch chuyển khiến hình thể tan biến như sóng nước để rời khỏi vị diện hoặc khu vực hiện tại.
空间折叠
Kỹ thuật hoặc bản năng gập ghềnh không gian để ẩn thân hoặc tạo ra các đòn tấn công từ dị không gian vào thế giới vật chất.
空间折迭
Kỹ thuật bẻ cong và mở rộng không gian, cho phép nội diện tích của một căn phòng nhỏ bé đạt đến chiều sâu hàng trăm cây số, giúp thực hiện các bài kiểm tra uy lực phép thuật trong khoảng cách an toàn.
空间拓展
Kỹ thuật không gian cấp độ ba, cho phép nới rộng phạm vi bên trong của một cấu trúc vật lý hoặc căn phòng mà không cần thay đổi hình dạng hay kích thước ngoại quan.
空间斩击
Đòn tấn công tận dụng lực cắt không gian cực mạnh khi chuyển đổi giữa các tướng vị, có khả năng xuyên thấu các lớp phòng hộ năng lượng và vật chất cấp cao.
空间法则
Quy luật cao cấp duy trì và thao túng cấu trúc không gian.
空间理论
Hệ thống kiến thức cao thâm về cấu trúc và quy luật của không gian mà Kiệt Minh đang tập trung nghiên cứu.
空间知识
Hệ thống kiến thức về cấu trúc không gian, bao gồm các lý thuyết về sự vận hành và can thiệp vào khoảng cách vật lý.
空间禁锢
Loại năng lượng phong tỏa không gian khiến các trang bị thoát ly hoặc thuật dịch chuyển mất tác dụng. Áo Tư Oanh Nhĩ Đa đã thi triển nó trên phạm vi khổng lồ hơn một cây số.
空间稳固
Thuật thức tạo ra một vùng không gian bền vững, dùng để phòng thủ trước các đòn tấn công không gian hoặc phong tỏa đối phương, ngăn chặn kẻ địch truyền tống đào thoát.
空间粘滞
Một loại nguyền rủa hệ không gian dùng để làm chậm hoặc gây nhiễu quá trình xây dựng mô hình thuật pháp không gian, ngăn chặn đối phương đào thoát.
空间能力
Một loại năng lực cực kỳ hiếm gặp và hùng mạnh, cho phép sinh vật thao túng quy luật không gian để tấn công hoặc di chuyển.
空间裁剪
Kỹ thuật sử dụng sợi tơ bạc để cắt rời không gian một cách mượt mà, không làm rò rỉ năng lượng và xuyên thấu mọi lớp phòng hộ pháp tắc.
空间裂缝
Pháp thuật triệu hồi những vết nứt hư không, có khả năng cắt đứt và tiêu diệt vật chất bất kỳ thứ gì chạm phải.
空间褶皱
Hiện tượng nhiễu loạn không gian hoặc kỹ thuật liên quan đến sự gấp khúc của không gian.
空间观测
Một năng lực cao cấp được tích hợp vào Vạn Dụng Chi Nhãn, cho phép nhìn thấu các vết gợn năng lượng và dấu vết của các thực thể ẩn nấp trong nếp gấp không gian.
空间规则
Một loại quy luật cấp cao và hiếm có, cho phép người nắm giữ thao túng cấu trúc không gian, nhưng đòi hỏi kiến thức và sự tích lũy sâu dày để kiểm soát.
空间跳跃
Một loại vu thuật không gian cấp năm cực kỳ hiếm gặp, cho phép người sử dụng dịch chuyển tức thời trong phạm vi rộng để né tránh các đòn tấn công không khóa định chiều không gian.
空间锚点
Tọa độ cố định trong không gian cho phép phù thủy di chuyển tức thời giữa các vị diện khác nhau.
空间隐匿
Kỹ thuật hòa mình vào các dao động không gian để che giấu sự hiện diện, khiến bản thân trở nên mờ ảo và khó bị phát hiện.
窒息巫术
Nhóm các phép thuật có tác dụng cắt đứt đường hô hấp hoặc ngăn chặn việc trao đổi khí, có tác dụng nhất định trong việc làm chậm hành động của Khổng Lồ Dung Nham.
符印巫器
Một loại vũ khí ma pháp mới do Kiệt Minh sáng tạo, kết hợp ưu điểm của phù lục tu tiên và vu khí phù thủy, có khả năng sử dụng lâu dài và tự hấp thụ năng lượng.
符文力场
Một lớp màn chắn năng lượng được duy trì bởi các điểm nút phù văn nhằm ngăn chặn sự xâm nhập của các sinh vật ngoại lai vào khu vực bảo vệ.
符文平台
Bệ điều khiển trung tâm dùng để thao túng các cấu trúc pháp trận, cho phép người sử dụng kết nối và điều phối tinh thần lực vào các vị diện.
符文微调
Kỹ thuật tinh vi sử dụng bút phù văn và năng lượng tinh thể để chỉnh sửa, tối ưu hóa hoặc thêm các mạch chức năng mới vào một pháp trận sẵn có mà không làm sụp đổ cấu trúc nguyên bản.
符文构造
Cách thức sắp xếp và cấu trúc các ký tự ma pháp trong mô hình vu thuật. Đây được coi là đặc điểm nhận dạng cá nhân của mỗi phù thủy, tương tự như nét chữ viết tay của phàm nhân, phản ánh thói quen và tư duy nghiên cứu đặc thù.
符文枷锁
Loại pháp thuật trói buộc sử dụng ký hiệu ma pháp lên thân thể, được phù thủy dùng để khống chế và áp giải nô lệ về các trạm nghiên cứu.
符文法阵
Hệ thống các ký hiệu năng lượng thuộc văn minh phù thủy được bố trí ẩn mật tại các điểm nút trong thành phố vương đô nhằm mục đích dẫn dắt hoặc quy tụ năng lượng quy mô lớn.
符文炮塔
Hệ thống pháo binh ma pháp được khắc các ký tự năng lượng, có khả năng bắn ra các luồng sáng hủy diệt tập trung.
符文禁锢
Kỹ thuật sử dụng các chuỗi phù văn ma pháp để khóa chặt và phong ấn sức mạnh của đối phương.
符文铭刻
Quá trình khắc ghi các ký tự phép thuật lên vật thể để truyền tải năng lượng và hiệu ứng ma pháp.
符文锁链
Một loại pháp thuật trói buộc sử dụng các chuỗi xích ký tự ma pháp để khống chế và vô hiệu hóa đối thủ cao giai, ngăn chặn mọi khả năng phản kháng.
符文阵列
Hệ thống ma pháp phức tạp dùng để thao túng năng lượng vị diện hoặc tạo ra các công trình chiến tranh.
第三只眼
Con mắt thứ ba nằm ở giữa trán của Kiệt Minh, hình thành từ vết bớt kim loại sau khi hợp nhất. Nó cho phép hắn trực tiếp quan sát các dòng vận mệnh mà không cần tiêu hao tinh thần lực hay vận hành pháp trận phức tạp.
等价交换
Nguyên tắc cốt lõi và căn bản nhất của văn minh phù thủy, quy định rằng mọi sự cống hiến hoặc tri thức đều phải được đáp lại bằng một giá trị tương đương.
筑基中期
Giai đoạn thứ hai của đại cảnh giới Trúc Cơ. Khi đạt cấp độ này, chân nguyên trong đan điền trở nên nồng đặc gần như hóa thành thể rắn, kinh mạch được mở rộng và gia cố, đồng thời không gian nội thể cũng phát triển lớn hơn.
筑基修为
Giai đoạn tu tiên ổn định sau khi đột phá Luyện Khí, tập trung vào việc bồi đắp chân nguyên và linh lực nội thể.
筑基真元
Nguồn năng lượng tinh thuần đặc trưng của tu sĩ Trúc Cơ Kỳ, có phẩm cấp cực cao giúp Kiệt Minh miễn nhiễm với các tác động tiêu cực của quá trình tấn thăng phù thủy.
粒子风暴
Kỹ thuật tấn công quy mô lớn sử dụng dòng hạt năng lượng cao để oanh tạc đối thủ.
精准刺杀
Kỹ năng chiến đấu tập trung vào việc tìm kiếm sơ hở và tiêu diệt mục tiêu trong một đòn duy nhất.
精确打击
Chiến thuật sử dụng phù ấn tấn công để tiêu diệt các mục tiêu quan trọng như cấp chỉ huy và đơn vị đặc chủng của đối phương từ khoảng cách xa.
精神之火
Trạng thái năng lượng tinh thần cô đọng, là bước đánh dấu khả năng kiểm soát sức mạnh ma pháp cơ bản.
精神共振
Phương thức phát ra dao động ý niệm để truyền tải thông điệp và cảm xúc trực tiếp trong không gian mà không cần thông qua âm thanh.
精神冲击
Loại vu thuật tấn công trực tiếp vào ý thức và linh hồn của đối phương, gây choáng váng hoặc tử vong.
精神力场
Dạng năng lượng tâm thức mạnh mẽ và sâu thẳm mà những phù thủy cao giai như Khắc Lạp Khắc và Vi Nhã Lạp tỏa ra, mang lại sự áp chế trực tiếp lên kẻ yếu hơn.
精神升华
Một nghi thức tàn khốc của văn minh cổ đại nhằm tách rời linh hồn, ký ức và trí tuệ khỏi thực thể vật chất để số hóa và chuyển vào lõi điều khiển trung tâm.
精神回路
Hệ thống vận chuyển năng lượng bên trong biển tinh thần của phù thủy, được hình thành sau khi khắc họa thành công các phù văn chân lý.
精神导航
Cơ chế kết nối mạng lưới tinh thần thông qua các Huỳnh Trùng để dẫn lối cho các phù thủy tìm thấy điểm tập kết trong khu vực không gian phức tạp.
精神尖啸
Đòn tấn công bằng sóng âm tinh thần cực mạnh của Hi Lạp, có khả năng làm đóng băng linh hồn kẻ thù trong chốc lát.
精神干扰
Sóng năng lượng đánh vào tâm trí đối phương nhằm gây ra sự hỗn loạn và phá vỡ sự hiệp đồng chiến đấu.
精神投影
Kỹ thuật ngưng tụ tinh thần lực để hiển thị hình ảnh và mô hình cấu trúc linh hồn ra không gian bên ngoài.
精神控制
Pháp thuật tác động và điều khiển ý chí của mục tiêu.
精神撕裂
Đòn tấn công nhắm thẳng vào ý chí và ý thức kẻ địch, gây ra sự đau đớn dữ dội cho linh hồn.
精神攻击
Sử dụng ý niệm để tấn công trực tiếp vào nhận thức và linh hồn của kẻ thù.
精神标记
Dấu vết năng lượng do Althelius để lại trên linh hồn Kiệt Minh, dùng để định vị, truyền tải thông tin hướng dẫn và kích hoạt các chỉ dẫn khi điều kiện thích hợp được đáp ứng.
精神污染
Đòn tấn công bằng thông tin hỗn loạn và vô nghĩa nhằm phá hủy lý trí và gây quá tải tư duy của đối phương.
精神波动
Phương thức truyền tin trực tiếp bằng ý niệm vào não bộ đối phương, được Kiệt Minh dùng để ra lệnh rút lui trong lúc hỗn chiến.
精神渗透
Kỹ thuật xâm nhập vào biển tinh thần của đối phương một cách tinh vi để thu thập thông tin hoặc gieo rắc ám thị.
精神禁制
Các phong ấn được thiết lập trên tâm thức của các thành viên cốt cán trong lực lượng phản kháng để bảo vệ bí mật, ngăn cản việc truy lục ký ức khi bị kẻ địch tấn công.
精神网络
Hệ thống truyền tải mệnh lệnh bằng ý nghĩ, kết nối các trung khu điều khiển của pháo đài để phối hợp tác chiến đồng bộ.
精神连接
Phương thức truyền đạt mệnh lệnh tức thời của các phù thủy thông qua việc kết nối linh hồn trên quy mô toàn quân.
精神连结
Phương thức liên lạc bằng cách kết nối ý thức trực tiếp giữa các đồng đội, giúp truyền tải thông tin tức thời và bí mật trong quá trình tác chiến.
精神迷障
Hệ thống ảo thuật dùng để che mắt và gây lạc hướng, ngăn chặn kẻ địch đào thoát khỏi chiến trường.
精神通讯
Phương thức truyền tin trực tiếp bằng ý niệm, giúp các phù thủy trao đổi thông tin mà không phát ra âm thanh hay ánh sáng.
精神链接
Phương thức điều khiển các sinh hóa thú từ xa, cho phép các phù thủy thao túng quân đoàn pháo hôi chiến đấu theo ý muốn.
精神防护
Cơ chế bảo vệ lõi linh hồn của Đạo Binh khỏi các đòn tấn công tâm thức.
精神领域
Một không gian ý thức tạm thời do các phù thủy cao giai thiết lập để trao đổi thông tin với tốc độ cực nhanh.
精神风暴
Một luồng xung kích năng lượng thuần túy phát ra từ tầng sâu của linh hồn vị diện, mang theo sức mạnh khủng bố có thể phá hủy các hệ thống phòng ngự vật chất và tinh thần.
精粹提炼
Quá trình sử dụng tinh thần lực và luyện kim thuật để tách chiết các khái niệm đặc thù từ vật chất nguyên bản.
精耕细作
Kỹ thuật canh tác nông nghiệp tỉ mỉ và chuyên sâu, kết hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi để thay đổi môi trường, minh chứng cho trình độ văn minh cao của tộc Khổng Lồ Dung Nham.
精英筛选
Quá trình tuyển chọn khắt khe sau thí luyện tốt nghiệp, chỉ lấy 1/10 số lượng học viên xuất sắc nhất để tiếp tục đào tạo chuyên sâu tại tổng bộ.
精金提炼
Kỹ thuật đặc thù của Kiệt Minh dùng để chiết xuất tinh kim từ vàng. Dù mang lại lợi nhuận cao nhưng đây là công việc lặp đi lặp lại và tiêu tốn nhiều thời gian, công sức cá nhân.
精金薄膜
Một lớp màng bảo vệ bao phủ bề mặt da của Kiệt Minh, được hình thành từ tinh kim đề luyện, có khả năng kháng vật chất ăn mòn và ngăn chặn các luồng năng lượng thất khống.
精金镀膜
Một lớp bảo vệ bằng tinh kim được Kiệt Minh bao phủ một cách kín đáo trên bề mặt cơ thể để phòng ngừa các tình huống bất ngờ.
紫气东来
Một hiện tượng thiên văn đặc biệt trong tu tiên, chỉ khoảnh khắc mặt trời mọc khi khí tiên thiên tán phát, mang lại cơ duyên to lớn cho người tu hành có thể bắt giữ được nó.
红光法阵
Nghi thức ma pháp quy mô cực lớn bao trùm toàn bộ vị diện, dùng để cưỡng ép triệu hồi thực thể cổ xưa từ Đảo Ảnh Vị Diện quay trở về thế giới vật chất.
红尘之力
Năng lượng thu được từ hơi thở hồng trần trong thế giới nhân gian, được Kiệt Minh sử dụng làm nguyên liệu chính để chế tạo các loại ma dược đặc thù.
红尘之毒
Loại độc chất nguy hiểm được luyện chế từ hồng trần chi khí, có tính sát thương cao đối với các cường giả.
红尘之气
Năng lượng ngưng tụ từ cảm xúc phàm trần như hỉ nộ ái ố và dục vọng vật chất, được Kiệt Minh thu thập để tu luyện phù bên trong đan điền.
红尘气息
Một loại vật liệu vạn năng ngưng tụ từ thất tình lục dục và các trạng thái nhân sinh của phàm thế, dùng để mài giũa tâm cảnh, tăng linh tính cho pháp khí hoặc bổ linh hồn.
红尘炼心
Một phương thức tu luyện đặc biệt được đề xuất bởi Đại Đạo Thư Các, sử dụng hơi thở hồng trần (tập hợp cảm xúc của vạn vật) để tẩy rửa linh hồn và nâng cao độ thuần khiết của tinh thần lực.
红尘魔药
Loại dược tề độc môn do Kiệt Minh sáng tạo bằng cách kết hợp hơi thở hồng trần với các vật liệu ma pháp để bù đắp và đệm hóa các luồng cảm xúc hung mãnh. Nó cho phép người sử dụng nâng cao độ thuần khiết của linh hồn và tinh thần lực theo tỷ lệ phần trăm dựa trên cơ sở hiện có, đồng thời giảm thiểu rủi ro tổn thương tâm linh và rút ngắn thời gian hồi phục giữa các lần sử dụng.
练体之法
Nhóm các kỹ thuật đại đạo trong tu tiên giới nhằm rèn luyện nhục thân, được coi là một trong những con đường tu hành chính thống sánh ngang với luyện khí và luyện thần.
练气一层
Cấp độ tu vi khởi đầu của hệ thống tu tiên mà Kiệt Minh đang đạt đến trạng thái viên mãn, chuẩn bị đột phá lên tầng tiếp theo.
练气七层
Cấp độ đánh dấu việc bước vào giai đoạn Luyện Khí hậu kỳ trong hệ thống tu tiên.
练气三层
Cấp độ tu vi mà một người tu tiên bình thường có thể đạt tới nhờ sự mài giũa của thời gian, là ngưỡng cửa trước khi gặp phải bình cảnh lớn đầu tiên.
练气九层
Cấp độ viên mãn của giai đoạn Luyện Khí, bước đệm cuối cùng trước khi đột phá lên Trúc Cơ.
练气二层
Cấp độ tiếp theo của hệ thống tu tiên mà Kiệt Minh đang chuẩn bị đột phá.
练气八层
Cấp độ tu vi cao cấp trong giai đoạn Luyện Khí của hệ thống tu tiên.
练气六层
Cấp độ tu vi hiện tại của Kiệt Minh, nơi chân nguyên trong đan điền dồi dào và bắt đầu chuyển hóa mạnh mẽ để chuẩn bị bước vào giai đoạn Luyện Khí hậu kỳ.
练气后期
Giai đoạn cao cấp của tầng lớp Luyện Khí, mang lại sự gia tăng mạnh mẽ về khả năng kiểm soát năng lượng nguyên tố và cảm tri chi tiết thế giới xung quanh.
练气巅峰
Trạng thái viên mãn nhất của giai đoạn Luyện Khí, nơi tu sĩ tích lũy năng lượng đến giới hạn trước khi thực hiện bước nhảy vọt về tầng thứ sinh mệnh.
细胞吞噬
Cơ chế tiêu hóa và hấp thụ vật chất hữu cơ ở cấp độ vi mô, giúp chuyển hóa năng lượng kẻ địch thành dưỡng chất.
终局协议
Mật mã chiến đấu cấp cao nhất của quân đoàn phù thủy, đánh dấu giai đoạn kết thúc chiến dịch, yêu cầu toàn quân thu hẹp phạm vi phòng ngự và chuẩn bị tiếp quản mục tiêu cuối cùng.
终焉射线
Môn vu thuật cấp sáu phỏng theo nguyên lý bùng nổ siêu tân tinh, nén năng lượng thành tia sáng tốc độ gần bằng ánh sáng để oanh kích mục tiêu với sức hủy diệt khổng lồ.
绝对领域
Vùng không gian đặc biệt được tạo ra bởi sự hợp lực của các phù thủy cấp cao, có khả năng triệt tiêu hiệu ứng vặn vẹo quy luật từ bên ngoài.
维度切割
Đòn tấn công sử dụng quy luật sắc bén để phân cắt các tầng không gian, bỏ qua phòng ngự vật lý thông thường.
维度扰动
Kỹ thuật tác động vào các dòng chảy từ chiều không gian khác nhằm làm lệch hướng hoặc đóng lại các cổng không gian đang mở ra.
缩地成寸
Thần thông di chuyển cho phép người sử dụng thay đổi tọa độ bên trong Động Thiên để vượt qua khoảng cách không gian rộng lớn, từ đó hiển hiện sự di chuyển tức thời ở bên ngoài.
联合巫术
Các pháp thuật quy mô lớn do nhiều phù thủy cùng phối hợp thi triển theo chiến trận để ổn định cục diện chiến trường.
联合巫阵
Kỹ thuật phối hợp nhiều phù thủy để chồng chất và cộng hưởng các lĩnh vực quy luật cá nhân, tạo thành một vùng không gian có thể kháng cự lại quyền bính của cấp chín.
联合护盾
Kỹ thuật tập hợp năng lượng từ nhiều chiến hạm trong hạm đội để hình thành một lá chắn phòng thủ quy mô lớn không thể xuyên phá.
聚灵结界
Màn chắn ma pháp dùng để tập trung linh khí và năng lượng vào một khu vực nhất định để phục vụ việc đột phá tu vi.
聚煞符文
Các ký hiệu năng lượng đặc thù có tác dụng thu hút và tích tụ các luồng sát khí ly trong thiên địa về một điểm cố định.
聚能射线
Một loại vu thuật tấn công cấp bốn dạng tia sáng màu đỏ rực, có uy lực xuyên thấu và thiêu cháy cực mạnh, có khả năng cắt rời đối phương nhưng đòi hỏi tinh thần lực rất cao để điều khiển hướng đi.
肉体力量
Sức mạnh bộc phát thuần túy từ cơ thể của Kiệt Minh sau khi Trúc Cơ, cho phép hắn nghiền nát xương cốt và binh khí của sinh mệnh cấp một mà không cần chân nguyên.
肉体搏杀
Kỹ thuật chiến đấu cận chiến thuần túy dựa trên sức mạnh thể chất phi phàm, không sử dụng ma pháp hay chân nguyên, tập trung vào các đòn đánh đoạt mạng chính xác và bộc phát lực lượng cực hạn.
肉体改造
Kỹ thuật thay đổi và nâng cấp thể chất sinh học của phù thủy để thích ứng với các cường độ chiến đấu cao.
肉体进化
Đặc tính của Đoán Thể Pháp giúp cơ thể tự học hỏi và hình thành cơ chế phòng hộ (như kháng lửa) sau khi chịu tổn thương từ các loại thuộc tính năng lượng khác nhau.
能源脉冲
Sóng xung kích năng lượng thuần túy phát ra từ cơ thể nhằm đẩy lui các đối thủ đang vây hãm xung quanh.
能量光束
Các tia năng lượng thuần túy được bắn ra từ các trụ pháo phù du để xuyên thấu lớp giáp đá của kẻ địch.
能量光柱
Các tia năng lượng thuần túy được bắn ra từ các trụ pháo phù du với uy lực xuyên thấu, đủ sức phá hủy các dãy núi.
能量光球
Kỹ thuật ngưng tụ năng lượng thành quả cầu ánh sáng, dùng để soi rọi bóng tối và xua đuổi các thực thể Quỷ Dị vốn cực kỳ nhạy cảm với nguồn sáng.
能量光鞭
Một dạng biến thể tấn công của Đại Quang Tướng, ngưng tụ năng lượng thành những dải roi dài để quất nát và khí hóa các mục tiêu cố định hoặc các căn cứ điểm kiên cố.
能量分散
Vấn đề kỹ thuật mà Kiệt Minh gặp phải khi cố gắng dùng hệ thống tu tiên để cường hóa vu thuật, khiến uy lực lớn nhưng không tập trung và lãng phi năng lượng.
能量力场
Một loại cơ chế di chuyển tự động trên các đại lộ kim loại, bao bọc người sử dụng trong một màng chắn vững chắc và có khả năng tăng tốc vượt qua rào cản âm thanh.
能量吸收
Khả năng đặc biệt của Khuẩn Chủ, cho phép nó triệt tiêu các đòn tấn công từ phù thủy cấp cao bằng cách phân tán và đồng hóa năng lượng vào cơ thể khổng lồ.
能量回路
Hệ thống vận hành năng lượng được sử dụng trong các thiết bị y tế của Thông Linh Giả.
能量塑形
Kỹ thuật định hình năng lượng thoát ra từ vụ nổ theo các cấu trúc phù văn phức tạp để tập trung sức mạnh vào một mục tiêu nhất định.
能量塑造
Một chuyên ngành hoặc kỹ thuật của phù thủy tập trung vào việc định hình và điều khiển năng lượng trong chiến đấu.
能量射线
Đòn tấn công cơ bản phóng ra luồng năng lượng tập trung có uy lực hủy diệt cao và khả năng xuyên thấu mạnh.
能量屏障
Lớp màng bảo vệ bán minh bạch màu cam đỏ của tộc Khổng Lồ Dung Nham, tích hợp phù văn nguyên thủy, có khả năng phòng ngự và thôn phệ năng lượng, liên kết chặt chẽ với địa mạch.
能量干预
Kỹ thuật điều phối dòng năng lượng từ cưỡng ép sang sơ đạo, giúp giảm bớt sự phản kháng của các ý thức mới sinh.
能量引流
Kỹ thuật khắc các rãnh dẫn trên bề mặt vật thể nhằm điều khiển và định hướng dòng chảy năng lượng, thường thấy trên các thiết bị công nghệ cao hoặc cửa bảo mật.
能量弹幕
Đòn tấn công diện rộng tạo thành từ hàng ngàn viên đạn năng lượng mỗi giây, tạo ra sức công phá tương đương hàng loạt vu thuật cấp một, có khả năng san phẳng địa hình quy mô lớn.
能量抑制
Kỹ thuật sử dụng vật liệu đặc biệt để kìm hãm hoạt tính năng lượng của đối tượng bị giam giữ.
能量护盾
Vu thuật tạo ra một màng chắn năng lượng bao quanh cơ thể để bảo vệ phù thủy khỏi các đòn tấn công nguyên tố và vật lý.
能量探测
Kỹ thuật tầm soát các nguồn năng lượng ma pháp xung quanh để cảnh báo nguy hiểm.
能量步枪
Vũ khí tầm xa bắn ra các chùm tia sáng nhiệt độ cao, là trang bị tiêu chuẩn của binh lính loài người.
能量法则
Quy luật điều phối dòng chảy và biến đổi năng lượng.
能量湮灭
Pháp thuật cấp hủy diệt bằng cách tập trung toàn bộ năng lượng để tạo ra một lõi tự bạo, có khả năng đe dọa đến bích lũy vị diện.
能量潮汐
Sự biến động của các nguyên tố cơ bản trong vị diện, được dùng làm chỉ số để đo lường sự tiêu hao của thế giới khi thực hiện các thao tác 'sửa chữa' dòng thời gian.
能量灌注
Giai đoạn truyền năng lượng vào trong các vũ khí hoặc vật phẩm ma pháp để kích hoạt và duy trì hoạt động của chúng.
能量符文
Các ký tự ma pháp lấp lánh ở rìa doanh trại, tạo thành nhiều lớp phòng hộ kiên cố bảo vệ khu vực khỏi các tác động bên ngoài.
能量网络
Hệ thống kết nối các luồng sáng năng lượng bao phủ toàn bộ chiến hạm, cho phép các đơn vị chiến đấu phối hợp ở mức độ tổng thể.
能量视觉
Một loại thị giác đặc biệt thuộc Vạn Dụng Chi Nhãn, cho phép quan sát sự lưu chuyển và biến hóa của các luồng năng lượng trong môi trường.
能量转换
Nguyên lý biến đổi vật chất thành năng lượng với hiệu suất cực cao, phục vụ cho các động cơ công nghệ cao và duy trì hoạt động của các thuộc địa tinh cầu.
能量输送
Hành động truyền dẫn năng lượng ma pháp vào các mắt xích của trận pháp để duy trì và vận hành hệ thống phòng hộ hoặc tấn công quy mô lớn.
能量锁链
Sợi xích được tạo thành từ năng lượng ma pháp dùng để trói buộc và áp giải các sinh vật bản địa bị bắt giữ.
能量风暴
Vu thuật diện rộng được các phù thủy sử dụng để quét sạch vật cản và hỗ trợ đội quân sinh hóa thú.
脱离指环
Vật phẩm hỗ trợ đào thoát của học đồ, nhưng trong môi trường đặc biệt tại Hôi Nham Giới, nó đã mất đi tác dụng.
腐朽之种
Năng lượng sinh mệnh bị nghịch chuyển thành trạng thái tà ác, có khả năng ký sinh và hút cạn sinh cơ của mục tiêu.
腐蚀抗性
Khả năng chống lại sự hư hại do hóa chất hoặc ma pháp ăn mòn, vật liệu của Kiệt Minh đạt mức vượt quá thang đo tiêu chuẩn.
腐蚀酸液
Vu thuật tạo ra chất lỏng có tính ăn mòn mạnh, dùng để tiêu diệt các loại sinh vật có lớp giáp xác hoặc cấu tạo cơ học.
自净法阵
Một cấu trúc phù văn được thiết lập trong phòng thí nghiệm để tự động quét sạch các dấu vết sinh học và tạp chất sau khi thực hiện nghiên cứu.
自动孵化
Quy trình được tích hợp sẵn trong cấu tạo của Sào Huyệt, cho phép sản xuất liên tục Toàn Tuần Giả ngay tại tiền tuyến.
自动工厂
Cơ sở sản xuất ma pháp quy mô lớn, được Kiệt Minh thu phục và đưa vào không gian nội thể, cho phép chế tạo hàng loạt Phù Ấn Vu Khí với hiệu suất cực cao.
自动炮台
Hệ thống phòng thủ hỏa lực tự động được triển khai từ xe vận tải để thiết lập phòng tuyến nhanh chóng.
自我修复
Kỹ thuật giúp Đạo Binh tự động hàn gắn tổn thương cấu trúc cơ thể trong quá trình chiến đấu.
自我湮灭
Giao thức cuối cùng tự hủy diệt hoàn toàn hạch tâm và mọi dấu vết kỹ thuật để ngăn chặn bí mật nghiên cứu rơi vào tay kẻ thù.
自毁协议
Quy trình bảo mật cực đoan của văn minh Cây Xúc Tu, cho phép hủy tiêu hủy dữ liệu, log và thông tin truyền thông khi cơ sở bị xâm nhập để bảo toàn bí mật.
自毁程序
Phương thức tuyệt vọng của Liêm Lư tộc nhằm kích hoạt vụ nổ tại các điểm chiến lược hoặc thiết bị quan trọng khi bị phù thủy tấn công, nhằm bảo toàn bí mật kỹ thuật.
自然之灵
Báu vật hiếm có do vị diện tự nhiên thai nghén, biểu hiện dưới hình thái những con cá tinh thể, là nguyên liệu cốt lõi để tẩy rửa căn cốt và nâng cao tư chất.
自然灵光
Lớp màn bảo hộ năng lượng mang đặc tính sinh mệnh, giúp tăng cường khả năng chịu đựng và phòng thủ cho phù thủy.
自爆机制
Chiêu thức cực đoan của các chủng tộc bản địa để hủy diệt kẻ xâm lược bằng cách kích nổ bản nguyên năng lượng.
自爆模块
Một chức năng hủy diệt được cài đặt sẵn vào cơ thể các sinh vật nhân tạo như Hắc Cự Nhân để tạo sát thương diện rộng khi cần thiết.
自由开火
Mệnh lệnh chiến đấu cho phép mọi đơn vị hỏa lực toàn quyền tấn công các mục tiêu trong phạm vi mà không cần chờ chỉ thị cụ thể.
荆棘心障
Một lớp phòng hộ tâm linh được tạo ra từ vu khí cấp sáu, có hình dạng quầng sáng trắng bao quanh cơ thể, nhưng dễ dàng bị phá hủy trước đòn tấn công cấp cao của cự thú.
荧光符文
Loại phù chú được tích hợp lên trang phục, phát ra ánh sáng giúp người mặc duy trì sự hiện diện và ngăn tạo ra bóng râm.
虚妄之尘
Một tạo vật vu thuật cấp sáu tinh vi, có khả năng lặng lẽ hòa nhập vào năng lượng tín ngưỡng để khuếch đại tư dục và nỗi sợ hãi.
虚实模糊
Trạng thái xóa nhòa ranh giới giữa hiện thực và ảo giác. Khi mục tiêu tin vào ảo giác, cơ thể họ sẽ chịu thương tổn vật lý tương ứng với những gì họ cảm nhận trong huyễn cảnh.
虚实转换
Một loại năng lực chiến đấu đặc thù, cho phép người sử dụng tạm thời chuyển đổi một phần bộ phận cơ thể vào trong Động Thiên, biến phần thân thể tại ngoại giới thành trạng thái hư không để đòn đánh của địch xuyên qua mà không gây thương tổn.
虚构法则
Một con đường tu luyện của phù thủy, trong đó người nghiên cứu tự thiết lập và xây dựng một hệ thống quy tắc chủ quan không tồn tại sẵn trong tự nhiên để làm nền tảng sức mạnh.
虚相银晶
Loại khoáng vật trân quý có tác dụng nâng cao khả năng thích ứng của trận pháp phù văn cao cấp đối với sự dao động không gian.
虚空裂隙
Đòn tấn công nén không gian đến cực hạn, tạo ra các vết rách màu đen có khả năng xóa sổ vật chất mà không gây ra tiếng động.
虚空转移
Kỹ thuật di chuyển tức thời thông qua việc thao túng không gian.
虚空雷区
Hệ thống mìn ma pháp ẩn giấu trong các kẽ hở không gian, gây sát thương bất ngờ cho quân đoàn bay của đối phương.
虹光庇佑
Một loại pháp thuật phòng ngự tạo ra lớp màng bảo vệ trong suốt lưu chuyển bảy sắc cầu vồng, có khả năng chống đỡ các đòn tấn công năng lượng cực mạnh.
虹霓之光
Một trong năm loại ánh sáng khái niệm dùng để luyện chế Ngũ Uẩn Hóa Hồng Giám.
融合法阵
Hệ thống pháp trận dùng để kết nối cấu trúc không gian và hòa trộn các hệ thống quy luật giữa các vị diện khác nhau, như giữa Vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh và Vị diện Cây Xúc Tu.
融合符文
Phù văn cốt lõi trong luyện kim thuật dùng để kết hợp các thành phần năng lượng hoặc vật chất khác nhau.
血肉傀儡
Một chuyên ngành vu thuật chuyên về việc sử dụng mô thịt và xác chết sinh vật để chế tạo ra các thực thể chiến đấu nhân tạo.
血肉剥离
Một loại phù thuật tự tàn cho phép phù thủy tách rời phần thịt trên cơ thể để biến đổi chúng thành các sinh vật phù thủy như Huỳnh Trùng nhằm mục đích trinh sát.
血肉改造
Một kỹ thuật cường hóa cơ thể bằng cách thay đổi cấu tạo sinh học hoặc can thiệp trực tiếp vào phần thịt da, thường bị coi là tà đạo hoặc bàng môn.
血肉母巢
Con đường tu luyện phù thủy tập trung vào việc biến đổi cơ thể, nghiên cứu sự tiến hóa của tế bào và sinh học cấp độ siêu việt.
血肉畸变
Một loại vu thuật tà ác khiến cơ thể vật chất của mục tiêu bị biến dạng và thối rữa.
血脉优化
Quá trình cải tạo về mặt sinh học giúp các di dân thích nghi với quy luật của thế giới phù thủy và có tiềm năng trở thành học đồ.
血脉巫术
Trường phái ma pháp tập trung vào việc trích xuất và tích hợp sức mạnh từ dòng máu của các sinh mệnh siêu phàm vào cơ thể phù thủy.
血脉符文
Kỹ thuật phù văn dùng để cải tạo và tối ưu hóa năng lực chiến đấu cũng như tiềm năng cho các chủng tộc như Long nhân.
衰亡法则
Hệ thống quy luật chuyên về sự tàn lụi và suy vong, mang lại cảm giác suy bại.
被动共鸣
Một khái niệm nghiên cứu mới của Kiệt Minh dựa trên lý thuyết 'vị diện cộng hưởng', sử dụng sự rung động tự nhiên giữa các vật chất để cảm tri thay vì chủ động phát ra sóng dò xét.
裂雷之光
Một trong năm loại ánh sáng khái niệm dùng để luyện chế Ngũ Uẩn Hóa Hồng Giám, đại diện cho sức mạnh hủy diệt và sự bùng nổ tức thời.
观察法阵
Pháp trận dùng để kiểm tra và theo dõi các chỉ số thực nghiệm.
观测仪器
Các máy móc cơ khí ma pháp được dùng để thu thập dữ liệu năng lượng và quan sát sự sai khác của vật chất trong quá trình đảo ngược thời gian.
规则力量
Sức mạnh tối cao mà phù thủy cấp ba trở lên bắt đầu nắm giữ. Nó cho phép họ can thiệp vào bản chất của thế giới và che giấu sự tồn tại trước các ý chí vị diện.
规则固化
Kỹ thuật của phù thủy bậc cao dùng quy tắc cá nhân để tạo ra vùng bảo hộ, giúp cấp dưới tránh khỏi sự áp chế của quy mô quy tắc thế giới bản địa.
解析符文
Các cấu trúc ký hiệu dùng để tháo gỡ và tìm hiểu các quy tắc năng lượng phức tạp bên trong mạng lưới tín ngưỡng.
解离力场
Loại cấm chế tấn công ở cấp độ phân tử, tước đoạt lực liên kết vật chất nhằm phá vỡ cấu trúc và năng lượng của đối phương.
警戒结界
Lớp màng bảo vệ năng lượng được triển khai trên không trung để dò tìm và phòng ngừa các cuộc tập kích bất ngờ từ kẻ địch.
认知干扰
Một loại sức mạnh vô hình bao trùm Không Vực Vị Diện, khiến các quan sát giả tự động bỏ qua những điểm bất thường của màn sương trắng. Sức mạnh này được dự đoán có cấp độ dưới cấp năm.
记忆偏转
Lĩnh vực ma pháp tác động lên tầng nhận thức, khiến đối phương khó lòng ghi nhớ hoặc nhận ra sự hiện diện của người thi pháp.
记忆固化
Phương pháp biến các thông tin trong tư duy thành dạng tồn tại bền vững, khó bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài hoặc sự suy giảm tự nhiên.
记忆水晶
Vật phẩm lưu trữ lượng lớn tri thức và thông tin, được các phù thủy sử dụng để truyền thụ hoặc nghiên cứu.
记忆锚定
Một kỹ thuật đang trong quá trình nghiên cứu, kết hợp từ cơ chế sinh học của Liêm Lư tộc với các kỹ thuật củng cố linh hồn và khắc ấn quy luật của phù thủy, nhằm giúp cá nhân bảo lưu được thông tin và tri thức sau khi thời gian bị đảo ngược.
诅咒之雨
Triệu hồi các giọt mưa đen chứa đựng tà niệm, có khả năng ăn mòn thể xác và gây ô nhiễm linh hồn.
诅咒仪式
Các loại nghi thức hắc ám sử dụng tà lực để tác động lên kẻ địch.
诅咒图腾
Một loại khí cụ tâm linh của dân bản địa treo trên không trung, có khả năng phát ra sóng năng lượng làm suy giảm sức mạnh và khả năng thi triển phép thuật của phù thủy.
诅咒射线
Một loại thuật nguyền rủa cấp cao chứa đựng quy luật Tử Vong và Điêu Linh, có khả năng ăn mòn và tiêu biến sinh mệnh lực của mục tiêu ngay lập tức.
诅咒巫术
Loại ma pháp quỷ dị khiến binh sĩ đối phương bị héo rũ thân xác hoặc phát điên, tự tấn công đồng đội.
诅咒锁链
Một loại vu thuật trói buộc sử dụng năng lượng nguyền rủa để hạn chế di động của mục tiêu.
诅咒长枪
Một loại vũ khí ma pháp tạo thành từ năng lượng nguyền rủa đậm đặc, cô đọng các phù văn hắc ám trên cơ thể phù thủy để tấn công mục tiêu.
诡异分离
Kỹ thuật đỉnh cao do Kiệt Minh phát triển, cho phép bóc tách hoàn toàn các thực thể Quỷ Dị đã ký sinh ra khỏi linh hồn vật chủ mà không gây tổn hại đến lõi tinh thần của người sử dụng.
诡异气息
Kỹ thuật tự chế của Kiệt Minh, sử dụng các mảnh vỡ Quỷ Dị để phủ lên cơ thể, đánh lừa nhận thức của các thực thể Quỷ Dị khiến chúng tưởng rằng người dùng là đồng loại.
诡异碎片
Các mảnh vỡ còn sót lại của thực thể Quỷ Dị, chứa đựng hoa văn phân hình phức tạp, là nguồn nguyên liệu nghiên cứu quý giá để giải mã sức mạnh của Quỷ Dị.
诡异融合
Kỹ thuật cho phép cơ thể người dung hợp với thực thể Quỷ Dị để gia tăng sức mạnh hoặc vượt qua giới hạn tự nhiên. Tuy nhiên, nếu cấu trúc năng lượng không hoàn hảo, nó sẽ bào mòn ý thức và nhân tính của vật chủ.
请神之术
Bí thuật cho phép triệu hồi và sử dụng sức mạnh lưu trữ trong hệ thống Thần Đạo, thực chất là kỹ thuật truyền tải năng lượng chính xác xuyên không gian.
读取心灵
Khả năng thâm nhập vào não bộ và linh hồn để trích xuất thông tin, một sở trường của tộc Ma Nhãn.
调转性质
Kỹ thuật sử dụng bí pháp để thay đổi đặc tính cốt lõi của một loại năng lượng hoặc vật liệu khái niệm.
谐振阵列
Kỹ thuật dùng để khuyếch đại bội số sức mạnh nguyên tố trong hệ thống tri thức của phù thủy.
质量投影
Kỹ thuật đỉnh cao cho phép truyền một phần khối lượng, năng lượng và thông tin ý thức đến một địa điểm xa xôi. Hình chiếu có giác quan và khả năng tương tác như bản thể nhưng không phải thực thể vật chất, có thể điều chỉnh để chỉ hiển thị với mục tiêu cụ thể.
资产评估
Một chức năng của hệ thống quân công giúp định lượng giá trị vật tư và chiến lợi phẩm sang điểm tích lũy.
资质改造
Quá trình can thiệp sinh học kéo dài hàng thế kỷ của văn minh phù thủy lên thế hệ sau, khiến con người thế giới phù thủy có ngoại hình vượt trội, thanh tú và mang hơi hướng siêu phàm hơn dân bản địa.
超级主炮
Vũ khí công kích mạnh nhất của Thuyền Vị Diện, tập trung toàn bộ năng lượng của thế giới để bắn ra một luồng sáng hủy diệt xuyên thấu lõi vị diện.
踏空而行
Khả năng di chuyển trên không trung bằng cách điều động năng lượng cơ thể, thường dành cho các cá nhân đạt đến cấp độ truyền kỳ.
身体强化
Một loại sức mạnh đặc thù của dân bản địa giúp bộc phát lực lượng và tốc độ gấp nhiều lần bình thường trong thời gian ngắn.
身体改造
Một phương thức cực đoan mà các học đồ sử dụng để tăng cường sức mạnh thể chất và sức sống nhằm chống lại tác dụng phụ của dược tề và đáp ứng yêu cầu tấn thăng.
身体素质
Sức mạnh nhục thể bộc phát từ tu vi Trúc Cơ, có thể vặn gãy cổ sát thủ, đá lún sọ cự xà và xé xác quái vật bằng tay không.
躯体再生
Phương pháp phục hồi và tạo mới nhục thân sau khi chịu tổn thương nghiêm trọng.
转化符文
Một trong những phù văn cốt lõi cơ bản nhất của luyện kim thuật, đại diện cho khái niệm biến đổi vật chất và năng lượng.
转化阵列
Hệ thống phù văn phức tạp bên trong lõi pháo, có nhiệm vụ tước bỏ thuộc tính, tinh lọc và nén năng lượng nguyên tố thành lực lượng phân giải.
轮回涟漪
Các dao động quy luật sinh ra sau khi thời gian bị đảo ngược, tác động trực tiếp đến tốc độ phát triển của các ấu trùng Liêm Lư tộc.
轮回破解
Dự án nghiên cứu đặc biệt do Frost khởi xướng nhằm phân tích các kỹ thuật của Liêm Lư tộc và hiện tượng đảo ngược thời gian để tìm cách phá vỡ vòng lặp.
过量释放
Trạng thái vận hành vượt ngưỡng của Vu khí, giúp tăng cường uy lực sát thương tức thời nhưng gây áp lực lớn lên kết cấu phù văn, dễ dẫn đến hư hỏng.
远程巫术
Các loại ma pháp tấn công từ xa được đội quân quấy rối sử dụng để đánh tiêu hao vào rìa phòng tuyến của đối thủ.
远程通讯
Kỹ thuật thiết lập liên lạc ma pháp ở khoảng cách lớn giữa các nhóm thám báo và bộ chỉ huy tiền phương.
连续施法
Kỹ thuật thi triển pháp thuật liên tiếp không ngắt quãng, là đặc tính cốt lõi của phù ấn vu khí giúp bù đắp sai biệt về cấp độ năng lượng bằng cách lập tức bổ sung hộ thuẫn mới khi cái cũ bị phá vỡ.
追猎任务
Một loại ủy thác đặc biệt cấp hai của học viện nhằm tiêu diệt các phù thủy phi pháp, đòi hỏi sự phối hợp của ít nhất hai phù thủy chính thức.
逃命巫术
Các kỹ thuật di chuyển tốc độ cao chuyên được sử dụng để thoát ly khỏi vùng chiến sự nguy hiểm.
逆向工程
Kỹ thuật phân tích ngược từ mẫu vật để tìm ra nguồn gốc, tọa độ vị diện hoặc các nguyên lý cấu tạo ban đầu.
逆向推演
Phương pháp phân tích và suy ngược lại thông tin dựa trên dữ liệu thu thập được.
逆向编译
Phương thức phòng thủ cấp cao dùng để giải mã, phân tích và tái cấu trúc các loại năng lượng hoặc sinh thể xâm nhập ngược lại vào cơ thể, khiến đòn tấn công của địch trở nên vô hại.
通信巫器
Thiết bị dùng để liên lạc, Kiệt Minh đã từ chối sử dụng nhằm duy trì tính độc lập trong thí luyện.
通讯巫器
Công cụ ma pháp dùng để liên lạc giữa các học đồ phù thủy, Kiệt Minh đã không mua loại trang bị này để giữ sự độc lập.
造化系统
Một phân hệ chuyên dụng trong mạng lưới Hương Hỏa Thần Đạo, được thiết kế để thao túng linh tính và chuyển hóa năng lượng, nhằm thúc đẩy quá trình sinh trưởng của linh tài và tự động hóa việc tinh luyện vật chất.
逻辑博弈
Phương thức sử dụng lập luận và logic để thuyết phục, đàm phán hoặc bẻ gãy hệ thống tư duy của các thực thể AI.
逻辑孤岛
Vùng không gian được bảo vệ bằng sức mạnh tính toán, giúp người thi triển duy trì quy luật pháp tắc tự thân, miễn nhiễm với việc sửa đổi thông tin từ bên ngoài.
遁光而行
Trạng thái di chuyển bằng ánh sáng, khiến thời gian và không gian bị bẻ cong, người sử dụng cảm thấy như đang dịch chuyển tức thời thay vì bay lượn.
道兵系统
Hệ thống con cốt lõi của Hương Hỏa Thần Đạo, có khả năng gia trì sức mạnh cho tín đồ và ngay lập tức truyền tống họ về điểm neo an toàn khi cơ thể vật lý bị hủy diệt.
邪神之法
Một loại công pháp tà đạo dùng để áp chế hoặc gây tác động lên người khác.
酸液喷射
Vu thuật tạo ra luồng dung dịch có tính ăn mòn cực cao để công kích lớp giáp của đối phương.
采光心法
Bí pháp chuyên dụng từ Đại Đạo Thư Các dùng để bắt giữ và ngưng luyện các khái niệm vô hình từ các loại ánh sáng tự nhiên thành vật liệu thực thể.
采煞法诀
Pháp môn tu tiên chuyên dụng dùng để thu thập và bắt giữ các loại sát khí từ môi trường tự nhiên vào trong các công cụ chứa đựng.
采煞法门
Kỹ thuật tu tiên chuyên dụng dùng để thu thập và bắt giữ các loại cương sát chi khí phát ra từ vạn vật trong thiên địa.
采煞葫芦
Vật khí chuyên dụng được Kiệt Minh chế tác từ vật liệu ngọc bích, khắc tinh kim trận văn của tu tiên giới, dùng để thu thập và tách chiết các loại chi khí từ vạn vật.
采集月华
Kỹ thuật thu thập khái niệm ánh sáng trăng vào đêm trăng rằm, yêu cầu môi trường thanh khiết, không mây và xa lánh nhân thế.
采集法阵
Cấu trúc ma pháp chuyên dụng dùng để khai thác và thu thập tài nguyên khoáng sản hoặc năng lượng từ các vị diện với hiệu suất cực cao.
重力训练
Phương pháp sử dụng áp lực trọng trường nhân tạo (lên đến hàng vạn lần) để tôi luyện cơ bắp, xương cốt và khả năng khống chế nhục thân tinh diệu.
重力锁链
Ma pháp của La Lan, tạo ra các xiềng xích bằng trọng lực cô đặc để trói buộc và kéo lê những sinh thể cực mạnh tách rời khỏi đội hình.
重力陷阱
Kỹ thuật thay đổi trọng trường tại một khu vực để cầm chân và tiêu diệt kẻ địch đang lẩn trốn hoặc tháo chạy.
金丹大道
Con đường tu hành tập trung vào việc hình thành Kim Đan trong cơ thể, được tóm gọn qua câu nói 'Một viên Kim Đan nuốt vào bụng, mệnh ta do ta chẳng tại trời'.
金属增殖
Loại vu thuật quy mô lớn có khả năng cưỡng ép chuyển hóa đất đá trong phạm vi thành các cấu trúc kim loại đặc thù và duy trì chúng trong thời gian dài.
鉴宝秘术
Các kỹ thuật giám định cao cấp từ Đại Đạo Thư Các mà Kiệt Minh sử dụng để phân tích các vật chất thần bí như làn sương trắng từ Không Vực Vị Diện.
镇压符文
Loại thuật thức ký hiệu được vận hành thông qua tinh thần lực, dùng để phong ấn, giam cầm và thu nhỏ các thực thể Quỷ dị vào vật chứa.
防御壁垒
Một cấu trúc không gian vặn xoắn và biến đổi do các phù thủy cấp sáu hợp lực dựng lên, có khả năng phân giải và triệt tiêu năng lượng từ các đòn tấn công.
防御法阵
Hệ thống các trận pháp bảo vệ được thiết lập để duy trì an ninh cho căn cứ và phòng thí nghiệm trong thời gian dài.
防御符印
Phù ấn dùng để tạo lá chắn tạm thời, giúp người sử dụng đỡ được các loại tên bắn hoặc pháp thuật tầm xa từ kẻ thù.
防御符文
Hàng tỷ ký tự năng lượng khắc trên bề mặt pháo đài, cộng hưởng với nhau để tạo ra lớp màn bảo vệ liên hợp bao phủ phạm vi hàng ngàn km.
防御结界
Lớp màng bảo vệ kiên cố bao quanh Thuyền Vị Diện nhằm triệt tiêu các đợt phản kích từ kẻ thù.
防护力场
Lớp màng năng lượng bán trong suốt dùng để thay thế cửa kính truyền thống, cung cấp khả năng phòng thủ cơ bản.
防护屏障
Lớp màng chắn năng lượng bảo vệ, có thể đạt tới tiêu chuẩn cấp bảy, tự vận hành để bảo vệ vật thể phía trong.
防护巫术
Các màng chắn năng lượng được triển khai quanh thân thể để bảo vệ khỏi các mối nguy hiểm tiềm tàng trong môi trường man hoang.
防护法阵
Hệ thống kết giới năng lượng dùng để bảo vệ các khu vực quan trọng hoặc phòng thí nghiệm khỏi sự xâm nhập và tác động từ bên ngoài.
防护符文
Các ký tự ma pháp bảo vệ bao quanh quyết đấu trường, có tác dụng chống đỡ dư chấn từ các đòn tấn công của người tham gia.
防护结界
Lớp màng bảo vệ bao quanh phủ đệ của Kiệt Minh, được duy trì năng lượng liên tục từ trì nguyên tố địa hạ.
阳炎射线
Kỹ năng tấn công ngưng tụ năng lượng mặt trời cực hạn của Hách Lợi Nga Tư, có sức xuyên thấu và thiêu đốt cực mạnh.
阴影伪装
Kỹ thuật sử dụng các linh thể âm ảnh hiếm gặp để bao phủ cơ thể, giúp người sử dụng hòa nhập hoàn hảo vào bóng tối, đồng thời có thể khiến cơ thể co giãn mềm dẻo như chất lỏng để đi qua các khe hở hẹp.
阴影军团
Đội quân bóng tối do Khắc Lạp Khắc triệu hồi, bao gồm các chiến binh cốt giáp, thích khách ảnh tử và phi long bóng tối với cấp độ từ sáu đến tám.
阴影诡异
Một thực thể Quỷ Dị được tổng hợp qua kỹ thuật đặc thù, mang đặc tính của bóng tối và các quy luật vặn vẹo vốn có của thế giới khác.
阴影领主
Những thực thể khái niệm cấp tám được ngưng tụ từ các quy luật bóng tối, thôn phệ và hư vô, có kích thước như những ngọn núi nhỏ.
阴煞之气
Một dạng năng lượng hung hiểm tích tụ từ xác chết trong môi trường âm hàn lâu đời. Nó tinh thuần và có đặc tính ăn mòn trực tiếp vào linh hồn thay vì tâm thần, là vật đại bổ cho các pháp môn hộ thân tà đạo.
附着技术
Một kỹ thuật trong luyện kim thuật dùng để phủ một lớp vật liệu này lên bề mặt của vật liệu khác, giúp thay đổi đặc tính bề mặt của vật thể.
降维裁决
Một loại quyền năng trừng phạt khủng khiếp của các Nghị trưởng cấp chín, có khả năng khóa định và tiêu diệt mục tiêu thông qua việc hạ thấp chiều không gian.
陨星坠落
Vu thuật cấp cao triệu hồi các thiên thạch từ trên trời rơi xuống, gây sát thương hủy diệt trên diện tích lớn.
隐匿法阵
Loại ma pháp trận cấp năm được Kiệt Minh mua từ Ma Võng, dùng để che giấu các dao động năng lượng bất thường tại điểm sản sinh sát khí khỏi sự phát hiện của sinh vật bản địa.
隐匿符文
Loại phù văn dùng để che giấu dao động năng lượng của vật phẩm, giúp thiết bị trinh sát khó bị đối phương phát hiện.
隐蔽法阵
Hệ thống ma pháp dùng để che giấu thông tin thật sự của tòa nhà, tạo ra ảo ảnh phế tích đồng nhất với môi trường xung quanh.
隔离力场
Hệ thống phòng ngự tạo thành từ các phù văn hình lá phong bán trong suốt, dùng để phong ấn ý chí của vị diện và ngăn chặn sự thâm nhập từ bên ngoài.
隔离结界
Màng chắn ma pháp dùng để phong tỏa âm thanh và ngăn chặn sự thám thính từ bên ngoài, đảm bảo bí mật cho các cuộc thảo luận quan trọng.
隔音结界
Một loại màn chắn pháp thuật dùng để cô lập âm thanh, đảm bảo bí mật cho các cuộc hội thoại quan trọng.
雷光跳跃
Kỹ thuật di chuyển tốc độ cao của Áo Cổ Tư Tháp, bao phủ cơ thể bằng tia sét để di chuyển nhanh như chớp.
雷电巫术
Phép thuật hệ sét do Áo Cổ Tư Tháp tự thân nghiên cứu và cấu trúc mô hình dựa trên tri thức cá nhân, có uy lực sánh ngang phù thủy cấp một.
雷系巫术
Hệ thống ma pháp điều khiển nguyên tố sấm sét.
雷系法则
Quy luật nguyên tố điều khiển sức mạnh của sấm sét.
雷能箭矢
Một loại thuật tấn công tầm xa được hình thành từ năng lượng lôi điện qua sự điều chỉnh của phù văn pháp trận, chuyên dùng để phá hủy lõi năng lượng của ma thú.
雷霆巨矛
Vu thuật cấp cao do các phù thủy cấp bốn phối hợp thi triển, ngưng tụ lôi điện thành một ngọn giáo khổng lồ xuyên thấu bầu trời để hủy diệt mục tiêu.
雷霆洪流
Một đòn tấn công diện rộng tạo ra dòng thác chớp trắng xóa, có khả năng bốc hơi mục tiêu và phá hủy các cấu trúc phòng ngự năng lượng trong chớp mắt.
震动感知
Nguyên lý cốt lõi trong các vu khí trinh sát của Kiệt Minh, giúp định vị các cấu trúc rỗng và vật thể dưới lòng đất thông qua sóng chấn động.
霜魂瓦解
Mật danh của loại vu thuật phá hoại đặc hiệu nhắm vào tộc Tuyết Quái tại Sương Ám Giới, tập trung vào việc làm sụp đổ cấu trúc linh hồn hoặc năng lượng băng giá của mục tiêu.
静默唤醒
Quy trình kỹ thuật phức tạp do Kiệt Minh vận hành, dùng để đưa các phù thủy thoát khỏi trạng thái tĩnh lặng một cách an toàn, giúp họ đạt được sự bứt phá về bản chất sức mạnh.
音波压制
Kỹ thuật sử dụng sóng âm tần số cao từ Phù Ấn Vu Khí để gây nhiễu loạn và suy yếu khả năng hành động của toàn bộ quân đoàn Khổng Lồ Dung Nham.
音波巫术
Các kỹ thuật ma pháp sử dụng sóng âm để phá hoại cấu trúc vật chất, đặc biệt khắc chế các hệ thống cơ khí chính xác và truyền dẫn năng lượng.
音波法则
Sức mạnh quy luật do Ba Nhĩ Tát thi triển, tạo ra các làn sóng âm xuyên thấu lớp giáp dày để trực tiếp phá hủy linh kiện máy móc và sinh mệnh hạch tâm của kẻ địch.
顾问见识
Vai trò danh nghĩa mà vương quốc ban cho Kiệt Minh, thực chất là một cái cớ để quản thúc và quan sát hành tung của hắn.
预警术式
Các loại pháp thuật do phù thủy hệ Hậu Cần phát triển nhằm thám trắc và cảnh báo sớm các cuộc tấn công lén lút dựa vào bóng tối hoặc điểm mù.
风压陷阱
Kỹ thuật phối hợp của các Thánh Linh nhằm tạo ra áp suất gió cực lớn để kiềm tỏa và tiêu diệt đối thủ.
风暴诡异
Kỹ năng chiến đấu của Hội trưởng, phóng thích sức mạnh sấm sét và bão tố cường độ cao để tấn công đối thủ.
风系法则
Quy luật nguyên tố điều khiển sức mạnh của gió.
飞行巫术
Các kỹ thuật thao túng nguyên tố để tạo lực đẩy hoặc nâng vật thể bay lơ lửng, giúp các phù thủy di chuyển trong không gian.
飞行法阵
Cấu trúc trận pháp tạo ra lực nâng và lực đẩy, giúp các thiết bị chiến đấu hoặc pháp bảo duy trì khả năng bay lượn linh hoạt trong không trung.
饱和打击
Chiến thuật tấn công dồn dập với cường độ cực cao bằng các tia vu thuật từ trên không, khiến hệ thống phòng thủ của đối phương hoàn toàn tê liệt.
饱和攻击
Chiến thuật dồn dập tung ra các đòn đánh cường độ cao và mật độ dày đặc, không để mục tiêu có khoảng trống để hồi phục hoặc phản đòn.
饱和轰炸
Chiến thuật tấn công phủ đầu bằng cách huy động toàn bộ hỏa lực năng lượng để san phẳng một vùng diện tích rộng lớn, không để lại bất kỳ kẽ hở nào.
香火之力
Năng lượng khái niệm tạo ra từ đức tin thuần khiết, đóng vai trò như chất xúc tác vạn năng và vật liệu xây dựng cao cấp trong luyện khí, luyện đan và trận pháp.
香火之毒
Phần tạp chất nguy hiểm bị loại bỏ trong quá trình tinh chế Hương Hỏa Thần Lực. Nó chứa đựng những ý niệm hỗn loạn, điên cuồng và oán độc của chúng sinh, là nguyên liệu cốt lõi để nâng cấp các loại pháp bảo tấn công tâm linh.
香火愿力
Dòng năng lượng thu thập được từ đức tin của chúng sinh, được Kiệt Minh sử dụng làm nhiên liệu và phương tiện xâm nhập, phá vỡ các lớp bảo vệ không gian.
香火神力
Nguồn năng lượng mới được chuyển hóa từ các ý niệm tín ngưỡng rời rạc thông qua mạng lưới thần đạo, mang sắc vàng nhạt và có tính trật tự cao.
香火神道
Hệ thống kỹ thuật tu tiên cổ xưa dùng để thu thập và tinh luyện đức tin của sinh linh thành Hương Hỏa Chi Lực, được Kiệt Minh cải tiến để quản lý vị diện và sản xuất linh khí.
驱使魂魄
Pháp môn điều khiển linh hồn, yêu cầu kỹ thuật tinh tế để giữ nguyên vẹn ý thức thay vì luyện chế thô bạo.
驳杂信仰
Trạng thái năng lượng đức tin bị pha trộn bởi các cảm xúc tiêu cực như lười biếng, phẫn nộ, khiến thần linh bị phản phệ hoặc suy giảm quyền năng.
驾驭魔兽
Kỹ thuật điều khiển các sinh vật siêu phàm để hỗ trợ chiến đấu trong hệ Triệu Hoán.
高级巫器
Các công cụ ma pháp mạnh mẽ (như vu khí cấp bốn) mà nhóm Kiệt Khắc sử dụng để cố gắng cầm cự và trốn chạy.
高维拓扑
Một lĩnh vực lý thuyết trừu tượng thuộc nghiên cứu thời không cao cấp, vượt quá khả năng tiếp thu của các phù thủy cấp thấp.
高频声波
Một loại vu thuật trinh sát và áp chế do Kiệt Minh triển khai thông qua phù ấn, phát ra các dao động âm thanh tấn công vào cấu trúc hạt bên trong cơ thể Khổng Lồ Dung Nham, khiến chúng bị tê liệt và giảm khả năng phòng ngự.
高频音波
Loại vu thuật được phát ra từ Phù Ấn Vu Khí của Kiệt Minh, dùng để áp chế quần thể các sinh vật hệ đá và nham thạch thông qua rung chấn.
魂灵清气
Năng lượng tinh thuần sau khi được chuyển hóa, có tác dụng bổ dưỡng và làm dịu linh hồn mà không gây tác dụng phụ.
魂魄搜索
Kỹ thuật trích xuất và phân tích sâu linh hồn của mục tiêu để tìm kiếm ký ức và thông tin tình báo.
魔力护盾
Màng chắn năng lượng bảo vệ phù thủy, có thể trở nên chập chờn khi tinh thần lực của người sử dụng cạn kiệt.
魔法视觉
Một loại vu thuật trinh sát cơ bản của phù thủy cho phép nhìn thấy các dòng chảy năng lượng, nhưng dễ bị kẻ địch phát hiện dao động.
魔灵碎片
Mảnh vỡ linh hồn ma vật dùng trong thí nghiệm.
魔网终端
Thiết bị dùng để liên lạc, giao dịch và quản lý thông tin trong mạng lưới phù thủy. Trong tình huống nguy cấp, vật phẩm này có công năng kép là phát tín hiệu cầu cứu khẩn cấp đến chỉ huy tiền tuyến, với dữ liệu càng hỗn loạn thì phạm vi cứu viện càng được mở rộng.
魔药炼制
Kỹ thuật kết hợp các loại nguyên liệu ma pháp như Nguyệt Ngân, Hoa Hỏa và Băng Tức Đài thông qua cộng hưởng ma lực và kiểm soát nhiệt độ để tạo ra dược tề.
黑夜诡异
Thực thể Quỷ Dị đại diện cho trạng thái vô quang, đối tác bổ trợ hoàn hảo cho Âm Ảnh Quỷ Dị, giúp nâng cao mức độ đe dọa của thực thể này lên tới cấp độ Thiên Tai.
黑暗巫术
Nhánh ma pháp sử dụng năng lượng bóng tối để tấn công hoặc khống chế mục tiêu.
黑色瀑布
Kỹ thuật triệu hồi đỉnh cao của Khắc Lạp Khắc, nuốt chửng ánh sáng để tạo ra một thác nước bóng tối khổng lồ, từ đó phân hóa thành hàng triệu chiến binh ảnh tử.
黑色火球
Những quả cầu lửa màu đen mang theo khí lạnh thấu xương và hiệu ứng hấp thụ sinh mệnh cực mạnh, đồng thời có tác dụng chữa lành cho các sinh vật phụ năng lượng.
一级巫师
Cấp bậc phù thủy chính thức đầu tiên. Sức mạnh dựa trên việc xây dựng Chân Lý Chi Hoàn trong biển tinh thần. Khác với tu tiên, cấp bậc này không chia nhỏ thành sơ, trung, hậu kỳ mà phụ thuộc vào tích lũy tri thức và mô hình vu thuật.
二级巫师
Cấp bậc đánh dấu sự nhảy vọt về tầng thứ sinh mệnh, với tuổi thọ kéo dài từ bốn nghìn đến năm nghìn năm. Ở cấp độ này, phù thủy bắt đầu có khả năng tiếp xúc với các quy luật phức tạp và có quan niệm về thời gian khác biệt hoàn toàn với người phàm.
七彩虹光壁
Lớp hộ thuẫn phòng ngự có màu sắc đa dạng như cầu vồng, do đại trưởng lão giáo phái ban tặng, chuyên dùng để khắc chế và phân giải các loại năng lượng có độ ngưng tụ cao.
世界传送阵
Một công trình kiến trúc ma pháp vĩ đại có khả năng liên thông không gian giữa các thế giới, tạo ra một vòng xoáy năng lượng khổng lồ để vận chuyển tài nguyên và nhân lực quy mô lớn.
临时点化术
Kỹ thuật sáng tạo do Kiệt Minh phát triển nhằm tạm thời cung cấp thần trí và khả năng hành động cho vật chất. Đây là phương pháp ít tiêu tốn năng lượng, ngưỡng yêu cầu thấp nhưng vẫn cần cải thiện khả năng kiểm soát trí tuệ và sự trung thành của vật thể được điểm hóa.
九星观想法
Một bộ công pháp tu luyện tinh thần cao cấp, hỗ trợ việc nâng cao và phá vỡ giới hạn tu vi.
二级孵化池
Một cơ sở sản xuất binh lực chất lượng cao, có khả năng tạo ra các Khổng Lồ Dung Nham với tiềm năng đạt đến cấp hai, ba hoặc thậm chí là cấp bốn.
五十倍音速
Tốc độ cực hạn mà các đơn vị Toàn Tuần Giả có thể đạt được khi bộc phát toàn bộ năng lượng.
五脏祭神功
Một pháp môn tu tiên được Kiệt Minh tìm thấy trong Đại Đạo Thư Các, cho phép cường hóa bản thân thông qua việc ăn và nuốt chửng. Nó đã được cải biến để phù hợp với hệ thống tiêu hóa của Hắc Cự Nhân.
五蕴化虹鉴
Một loại pháp bảo đào mệnh thượng thừa trong Đại Đạo Thư Các. Khi kích hoạt, người sử dụng sẽ hóa thân thành ánh sáng với tốc độ cực nhanh (tiệm cận vận tốc ánh sáng), có khả năng xuyên thấu các rào chắn năng lượng và miễn nhiễm hầu hết tấn công vật lý. Tuy nhiên, nó tiêu hao cực lớn chân nguyên và thần thức, đồng thời đòi hỏi phải thu thập năm loại quang chi khái niệm để luyện thành.
位面启灵术
Thuật pháp do phù thủy Tinh Trụy nghiên cứu và phát triển nhằm khai mở trí tuệ cho các vị diện.
位面级法阵
Hệ thống ma pháp khổng lồ dùng để điều khiển, di chuyển hoặc can thiệp trực tiếp vào cấu trúc cốt lõi của một vị diện.
低灵炼器术
Kỹ thuật chế tạo pháp bảo trong môi trường linh khí thấp, tập trung vào việc gán ghép các khái niệm vào vật chất.
侦察型巫器
Một loại công cụ ma pháp giúp học đồ quan sát các mục tiêu từ khoảng cách xa và truyền hình ảnh về mắt người sử dụng.
侦察型巫术
Loại ma pháp dùng để thám thính và thu thập thông tin từ xa, vốn là điểm yếu của Kiệt Minh nhưng được bù đắp bằng sự kết hợp giữa Luyện Kim và Giải Tích.
侦察类巫术
Một loại ma pháp chuyên dụng dùng để phát hiện kẻ địch từ xa, vốn là điểm yếu hiện tại của Kiệt Minh khi tầm thám thính của Luyện Kim và Giải Tích chỉ đạt trăm mét.
侦查型炮灰
Các sinh vật hoặc thực thể được cải tạo chuyên biệt để thăm dò những khu vực nguy hiểm, được phù thủy điều khiển thông qua khế ước linh hồn.
侦查性巫术
Loại pháp thuật dùng để dò xét môi trường xung quanh và phát hiện các luồng năng lượng hoặc kẻ thù ẩn nấp.
侦查类巫术
Các loại pháp thuật chuyên biệt dùng để phát hiện mục tiêu từ khoảng cách xa, thứ mà Kiệt Minh đang thiếu hụt và dự định nghiên cứu thêm.
信息态转换
Kỹ thuật cao cấp cho phép chuyển hóa vật chất và năng lượng thành các luồng thông tin, giúp thực thể truyền tải qua các điểm trung chuyển và tái tạo bản thể mà không lo bị tiêu diệt hoàn toàn.
信息素网络
Phương thức giao tiếp và truyền tải thông tin đặc thù của Liêm Lư tộc, có cấu trúc mã hóa phức tạp và xuất hiện biến động bất thường trong chiến đấu.
信息素语言
Phương thức giao tiếp đặc thù của Liêm Lư tộc đã được các phù thủy phá giải để hiểu về cấu trúc xã hội của chúng.
修仙轻身术
Pháp thuật cơ bản của tu tiên giúp cơ thể linh hoạt như du ngư, khi kết hợp với vu khí di động tạo ra sự nhanh nhẹn và khả năng đổi hướng vượt trội.
元素冲击波
Kỹ thuật khuếch đại năng lượng nguyên tố thông qua khí quyển, tạo ra sự rung động đồng nhất trên phạm vi toàn hành tinh nhằm mục đích áp chế, truyền tin và phô trương sức mạnh.
全功率运转
Trạng thái hoạt động cực hạn của Phù Ấn Vu Khí, cho phép đạt được hiệu quả phi thường nhưng dễ gây quá nhiệt và hỏng hóc thiết bị.
全法则路线
Con đường tu luyện phù thủy tập trung vào việc hiểu thấu toàn bộ các nhánh định luật thay vì chuyên môn hóa, đổi lấy khả năng chiến đấu vượt cấp cực cao.
共振崩解波
Một kỹ thuật sử dụng tần số đặc biệt để kích thích cơ thể thổ dân Cự Linh Giới, khiến chúng tiến hóa cưỡng ép và phá vỡ sự cân bằng với các phần cộng sinh, tạo ra phản ứng đào thải kinh khủng.
内循环体系
Kỹ thuật vận hành năng lượng đặc thù của Kiệt Minh, duy trì liên tục để phong tỏa hoàn toàn khí tức, không cho bất kỳ dao động nào của người tu tiên lọt ra ngoài.
内循环法门
Kỹ thuật vận hành năng lượng đặc thù giúp Kiệt Minh tự tạo thành một thế giới riêng biệt bên trong cơ thể, cách ly với ngoại giới để che giấu chân nguyên và tinh thần lực trước các thiết bị dò xét.
冒险者策略
Chính sách treo thưởng của các thủ lĩnh Elosia nhằm huy động các thợ săn và chiến binh tự do bản địa tham gia truy sát các phù thủy xâm lược.
力场类巫术
Các phép thuật tạo ra trường lực, trở nên cực kỳ khó xây dựng mô hình và không ổn định trong môi trường không có trọng lực.
十二煞神罡
Pháp môn tu luyện cổ xưa của các Luyện Khí Sĩ, yêu cầu thu thập mười hai loại linh cương sát chi khí để luyện vào các kinh mạch. Có khả năng tạo ra pháp thuật công phạt mạnh mẽ hoặc pháp bảo thân, nhưng cực kỳ nguy hiểm và dễ bị phản phệ.
反物质狂潮
Dạng năng lượng hủy diệt có tính phá hoại cực cao, được tạo ra từ sự bất ổn của không gian, khả năng nghiền nát vật chất tại mức độ hạt cơ bản.
反重力法阵
Loại pháp trận chuyên dụng dùng để triệt tiêu hoặc đảo ngược tác động của trọng lực lên vật thể, cho phép các cấu trúc khổng lồ lơ lửng và di chuyển nhẹ nhàng.
反魔法粉末
Vật liệu đặc biệt được trộn vào hợp kim chế tạo tường thành của bảo lũy, giúp triệt tiêu và ngăn cản các hiệu ứng ma pháp xâm nhập.
后勤系巫术
Hệ pháp thuật chính thống của Nolen Công Phường, bao gồm các ngành luyện kim, phù văn và ma dược.
命源掠夺术
Thuật pháp tà đạo dùng để cưỡng ép cướp đoạt bản nguyên sinh mệnh từ kẻ khác, chuyển hóa vào bản thân để tăng cường tư chất hoặc hồi phục thương tổn.
命运的力量
Quyền năng tối cao của phù thủy hệ vận mệnh, cho phép quan sát các sợi dây nhân quả và quỹ đạo sinh tử của sinh linh.
命运类巫术
Loại ma pháp cao cấp dùng để kiểm tra các mối liên kết nhân quả và vận mệnh của một cá nhân, giúp phát hiện sự can thiệp của các đại năng bí ẩn.
命运系巫术
Loại ma pháp cao cấp dùng để thao túng các sự kiện và kết quả thí luyện, bao gồm việc dàn dựng các màn kịch thần linh vẫn lạc để đánh lừa dân bản địa.
因果溯影术
Pháp thuật trinh sát và truy tìm, cho phép nhìn thấy dấu vết nhân quả, quỹ đạo di chuyển và tàn dư cảm xúc của mục tiêu trong quá khứ mà không bị ảnh hưởng bởi huyễn thuật hay ẩn thân.
因果溯影镜
Phiên bản công cụ hoặc mô hình hoàn thiện của Nhân Quả Tố Ảnh Thuật dùng để điều tra và tầm tung.
因果纠缠丝
Vật liệu đặc biệt mang tính chất liên kết nhân quả, được lưu trữ trong kho.
因果线检测
Một kỹ thuật phù thủy cao cấp dùng để truy tìm các mối liên hệ định mệnh và gốc gác của một cá nhân thông qua các sợi dây nhân quả.
土元素护盾
Vu thuật tạo ra lớp bảo vệ vững chắc từ nguyên tố đất, có khả năng hấp thụ các dòng điện và xung lực mạnh mẽ.
土属性护盾
Một loại màng chắn phòng ngự từ phù ấn vu khí của Kiệt Minh, đặc biệt phát huy phòng ngự cao hơn trong môi trường có nguyên tố thổ nồng đậm.
土黄色护盾
Lớp màng phòng ngự thuộc tính Thổ được kích hoạt từ phù ấn, có độ bền vật lý cao và khả năng chống ăn mòn từ axit cực tốt.
基因催化剂
Một loại dung dịch hóa học dùng trong thí nghiệm biến đổi sinh học để thúc đẩy quá trình tiến hóa hoặc thay đổi cấu trúc của vật thí nghiệm.
基础冥想法
Phương pháp rèn luyện tinh thần cơ bản dành cho tân thủ phù thủy nhằm mục đích thắp lên ngọn lửa tinh thần trong vòng mười ngày đầu sau khi nhập học.
基础练气法
Pháp môn tu luyện hiện đại dựa trên nguyên lý Luyện Tinh Hóa Khí cổ xưa, giúp người tu hành tích lũy chân nguyên với đặc điểm ít bình cảnh ở các tầng đầu.
塑能系魔法
Một trường phái ma pháp tập trung vào việc biến đổi và giải phóng năng lượng nguyên tố, thường dành cho các bậc thầy triển khai kỹ năng chiến đấu.
声波类技能
Các chiêu thức tấn công bằng âm thanh phối hợp của loài Nhện Xà Thanh Ba, có khả năng gây ảnh hưởng đến tinh thần của phù thủy cấp hai.
复合型法阵
Cấu trúc trận pháp đa tầng, lồng ghép nhiều loại tác dụng khác nhau (như tấn công và trị thương) để đánh lừa đối phương.
大一统理论
Một lý thuyết học thuật gây tranh cãi trong thế giới phù thủy, hướng tới việc dùng một hoặc ít loại nguyên tố để thay thế và thống nhất công năng của toàn bộ hệ thống nguyên tố tự nhiên.
大光相模式
Trạng thái chiến đấu cao cấp của Kiệt Minh, sử dụng hàng ngàn Phù Ấn Vu Khí kết hợp thành một vòng hào quang bảy màu, có khả năng bắn ra vô số đạn năng lượng với độ chính xác và mật độ cực cao.
大型元素池
Thiết bị cung cấp năng lượng quy mô lớn, biểu tượng cho đẳng cấp và tiềm lực của một vị phù thủy.
大寂灭神光
Pháp thuật hoàn toàn mới do Kiệt Minh sáng tạo từ việc cải tiến Ly Hỏa Diệt Tuyệt Thần Quang, có khả năng phá vỡ liên kết nguyên tử và đưa vạn vật cùng không gian xung quanh trở về trạng thái cơ bản ban đầu.
存在感淡化
Một kỹ thuật thuộc hệ Linh hồn của Bỉ Nhĩ Linh Bố Lai Khắc, giúp hắn giảm bớt sự chú ý của người khác và làm lệch hướng ký ức của đối phương về mình.
存在感遮蔽
Kỹ thuật lõi của Bỉ Nhĩ Linh Bố Lai Khắc, kết hợp giữa ám thị linh hồn, khúc xạ quang học, triệt tiêu hơi thở và can nhiễu thời gian để trở nên vô hình trước cảm quan của người khác.
孵化模拟阵
Một loại pháp trận chuyên dụng được thiết kế để tái tạo môi trường của Hồ Phụ Hóa, giúp người dùng kiểm soát chính xác năng lượng và các điều kiện sinh trưởng của phôi thai.
寂灭类巫术
Nhánh ma pháp chuyên nghiên cứu về sự hủy diệt và trạng thái tĩnh lặng tuyệt đối, do các phù thủy Tịch Diệt Chi Tháp theo đuổi.
射线类巫术
Hướng nghiên cứu mới của Kiệt Minh nhằm tập trung năng lượng vào một điểm để tăng khả năng xuyên thấu, thay vì phân tán diện rộng như năng lượng đạn.
尘寰劫烬录
Hồi ký và cũng là bộ công pháp do Trần Kiếp Tử biên soạn, chứa đựng tư tưởng về cách tu hành trong thời đại linh khí cạn kiệt.
局部真身化
Kỹ thuật cho phép Kiệt Minh chuyển đổi một phần cơ thể sang trạng thái 'Chân Thân' (dạng sinh vật thông tin), giúp hắn trực tiếp bắt giữ và tác động lên các thực thể Quỷ Dị.
巫师冥想法
Phương pháp rèn luyện tinh thần của phù thủy, được hưởng lợi từ sự tăng trưởng linh hồn do tu tiên mang lại.
巫师塔虚影
Sự hình chiếu sức mạnh của tòa tháp ma pháp cá nhân lên chiến trường để tạo ra lợi thế tuyệt đối về địa lợi và năng lượng.
庚金提炼法
Pháp môn đề luyện kim loại cơ bản trong Đại Đạo Thư Các, sử dụng chân nguyên thấm thấu cực cao phối hợp với thần thức để bóc tách tạp chất, chiết xuất ra tinh hoa cốt lõi của kim loại.
心壁垒护腕
Một loại vu khí phòng hộ tâm trí do Kiệt Minh chế tạo, kết hợp giữa phù văn ma pháp và nguyên lý của Huyền Cương Hồng Trần Chướng. Nó sử dụng dịch tinh kim làm vật liệu tiêu hao để tạo ra bức tường ngăn cách tâm linh, có khả năng chống lại huyễn thuật lên đến cấp sáu và cảnh báo trước các cuộc tấn công cấp cao hơn.
心灵系巫术
Các loại pháp thuật tập trung vào can thiệp tư duy, xây dựng huyễn thuật và điều khiển tinh thần.
心灵防护学
Một phân nhánh học thuật của phù thủy chuyên nghiên cứu về việc bảo vệ tâm trí khỏi các tác động ngoại lai.
心理暗示场
Một loại kết giới tinh thần bao phủ khu vực rộng lớn, âm thầm dẫn dắt nhận thức của người ngoài khiến họ vô thức muốn rời xa khu vực đó.
心鉴炼制法
Phương pháp luyện chế pháp bảo đặc thù không cần lò đỉnh, tập trung vào việc xử lý khái niệm ngay từ khâu thu thập nguyên liệu và kết nối trực tiếp với tâm thần người luyện.
情绪类符文
Các ký hiệu ma pháp được khắc lên vật thể nhằm khuếch đại và phát tán các sóng oán niệm hoặc ám ảnh tinh thần ra xung quanh.
感知与反应
Khả năng tinh thần được cường hóa thông qua thiết bị hỗ trợ, giúp người sử dụng nhìn thấu các chuyển động tốc độ cao trong trạng thái thời gian bị làm chậm.
战斗自动化
Hệ thống chiến đấu phụ trợ do Kiệt Minh thiết lập, sử dụng linh trí của bản mệnh pháp bảo để điều khiển các vu khí tấn công mà không cần sự can thiệp trực tiếp của chủ nhân.
战略级武器
Các nguồn lực phòng thủ tối thượng của Văn Minh Cây Xúc Tu, đòi hỏi sự phê duyệt của Hội đồng tối cao để kích hoạt và mất thời gian dài để hiệu chỉnh.
抗心灵控制
Đặc tính phòng ngự chống lại các pháp thuật chi phối tâm trí.
抗精神侵蚀
Khả năng chống lại các tác động tiêu cực vào ý thức, vật liệu của Kiệt Minh đạt đến cấp độ tương đương với cấu trang phòng hộ cấp bốn.
护盾发生器
Thiết bị tạo ra lớp màng năng lượng bảo vệ pháo đài trước các đòn đánh cấp độ vị diện.
拟态史莱姆
Đơn vị trinh sát có khả năng biến đổi hình dạng và màu sắc để hòa nhập hoàn toàn vào môi trường xung quanh.
搜魂炼魄经
Một môn ma đạo bí thuật chuyên sâu về việc thẩm thấu vào linh hồn, cưỡng ép tước đoạt ký ức và luyện hóa hồn phách để củng cố linh căn.
攻击型巫术
Loại ma pháp tập trung vào sức phá hoại vật lý hoặc nguyên tố thuần túy trên quy mô vĩ mô nhằm tiêu diệt mọi vật chất trong tầm ảnh hưởng.
时序稳定锚
Thiết bị hoặc pháp thuật của phù thủy dùng để ổn định trật tự thời gian, chống lại các tác động bẻ cong thời gian của kẻ địch.
时间加速场
Lực trường đặc biệt bên trong Thời Luật Chi Gian, tạo ra sự sai biệt về dòng chảy thời gian so với thế giới bên ngoài.
时间的扭曲
Đòn tấn công đặc biệt từ đôi mắt của Viêm Sương Vị Diện, có khả năng vặn xoắn thời gian khiến đối phương lão hóa và hóa thành tro bụi trong tích tắc.
时间类巫术
Một loại ma pháp cực kỳ phức tạp, yêu cầu phù thủy cấp sáu trở lên mới có thể triển khai để truy vết quá khứ.
星坠启灵术
Một kỹ thuật đặc thù dùng để điểm hóa sinh mệnh và khởi phát trí tuệ do phù thủy Tinh Trụy truyền thụ.
晶刃梭巡者
Biến thể cải tiến từ dòng Toàn Tuần Giả, mang hình dạng lưỡi kiếm tinh thể trong suốt. Nó sở hữu khả năng ẩn nặc trong không gian tướng vị và thực hiện các kỹ năng công kích như không gian trảm kích với độ chính xác và uy lực cực cao, chuyên dùng để tiêu diệt các mục tiêu quan trọng như sĩ quan hoặc pháp sư đối địch.
晶化瓦解波
Một loại sóng năng lượng gây cộng hưởng nguyên tố đặc thù, khiến lớp giáp của Liêm Lư tộc bị giòn hóa và nứt vỡ từ bên trong.
暗金色光芒
Một đòn tấn công tầm diện rộng phát ra ánh sáng màu vàng sẫm, có uy lực hủy diệt cực lớn, có thể khiến mười ba vị phù thủy hợp lực tấn công bị tan biến và nghiền nát các người máy đá khổng lồ.
暗金色阵纹
Những đường nét phù văn màu vàng sẫm hiện lên khi đại trận được kích hoạt, tập trung năng lượng để phóng ra thần quang.
最终的仪式
Một pháp trận huyết sắc khổng lồ bao phủ toàn bộ đảo, sử dụng lượng lớn sinh mệnh lực tích lũy làm tế phẩm để mở ra cánh cửa hủy diệt thông đến sào huyệt của một tồn tại cấm kỵ.
月华收集阵
Pháp trận chuyên dụng dùng để thu thập năng lượng Nguyệt Hoa, bao gồm 360 trụ phù văn nhỏ và một lõi tinh thể. Đây là bước đầu tiên trong quy trình chế tạo Đế Lưu Tương.
机械构装体
Các đơn vị chiến đấu nhân tạo bằng kim loại và phù văn, có khả năng tác chiến chính xác và bền bỉ.
机械炼金术
Nhánh luyện kim thuật tập trung vào việc chế tạo các trang bị cơ khí, giáp động lực và máy móc công thành có hỏa lực cực mạnh.
极度活跃化
Trạng thái giúp cơ thể và linh hồn cảm nhận rõ ràng các quy luật của vị diện, là tiền đề quan trọng để thăng cấp và nghiên cứu quy luật sâu hơn.
极致活跃化
Trạng thái linh hồn và thể xác cực kỳ nhạy bén, giúp phù thủy cảm nhận được các quy luật của vị diện và tăng khả năng thân hòa với các nguyên tố tự nhiên.
极致的技巧
Kỹ thuật khống chế lực lượng và tốc độ của Kiệt Minh, cho phép hắn tung ra những đòn đánh hiểm hóc, nhanh và chính xác ngay cả khi không có năng lượng hỗ trợ.
概念物质化
Một loại năng lượng đặc thù của văn minh tu tiên, cho phép biến những khái niệm trừu tượng thành vật chất và năng lượng thực tế có thể sử dụng được.
概念重定义
Một dạng năng lực thao túng thực tại, cưỡng ép vật chất phải tuân theo một quy tắc mới về mặt nhận thức (trong trường hợp này là ép buộc vật thể phải mang trạng thái 'mặn' vĩnh cửu).
模块化设计
Một ý tưởng từ thế giới công nghệ hiện đại được Kiệt Minh áp dụng vào việc chế tạo vu khí, cho phép thay đổi bộ phận lõi phù văn để thích ứng nhanh với các môi trường nguyên tố khác nhau.
毁灭性巫术
Các loại thuật pháp có phạm vi sát thương rộng và sức tàn phá lớn.
毁灭的交响
Cách gọi ẩn dụ cho sự kết hợp hỗn loạn của các loại năng lượng, hộ thuẫn và tiếng gầm thét trên chiến trường quy mô lớn.
水元素护盾
Vu thuật tạo ra lớp bảo vệ từ nguyên tố nước, được các học đồ dùng để chống đỡ đòn đánh vật lý nhưng dễ bị phá hủy bởi sức mạnh cường hóa.
水元素本源
Một luồng năng lượng gốc của nguyên tố nước do viện trưởng ban tặng, giúp Kiệt Minh đẩy nhanh tốc độ nghiên cứu về các sinh mệnh thuộc tính nước.
法则崩解术
Một loại cấm thuật cực mạnh yêu cầu ba trăm phù thủy cấp sáu hợp lực thi triển, tạo ra năng lượng phân rã có khả năng đe dọa đến tồn tại cấp tám.
法则干扰场
Kỹ thuật phong tỏa diện rộng nhắm vào các quy luật cấp cao như Vận Mệnh, Thời Gian và Nhân Quả để vô hiệu hóa ưu thế của đối thủ.
法则掌握度
Thông số tiêu chuẩn để đánh giá khả năng hiểu biết và vận dụng quy luật. Việc đạt mức 100% chỉ là điểm khởi đầu cho một phù thủy, không đồng nghĩa với việc nắm giữ trọn vẹn bản chất của quy luật đó.
法则稳定锚
Thiết bị dùng để cố định và giữ thăng bằng cho hệ thống quy luật của vị diện, tránh sự sụp đổ dây chuyền khi có biến động lớn.
法术预加载
Kỹ thuật chuẩn bị sẵn các mô hình ma pháp trong tâm trí hoặc thiết bị để có thể kích hoạt tức thì khi bắt đầu giao tranh.
泯灭系巫术
Nhánh ma pháp sở trường của các phù thủy thuộc Tịch Diệt Chi Tháp, chuyên gây ra sự hủy diệt vật chất quy mô lớn.
火元素亲和
Thiên phú bẩm sinh xác định mức độ cảm thụ và điều khiển các hạt năng lượng lửa. Cấp mười là mức cao nhất, cho thấy khả năng cực lớn đối với các loại vu thuật hệ hỏa.
火元素法则
Một loại quy luật tự nhiên thực tồn mà các phù thủy thường nghiên cứu về tính chất và sự biến hóa của lửa.
火元素规则
Một hệ thống thông tin quy luật hoàn chỉnh giúp phù thủy có thể nắm bắt tuyệt đối năng lượng lửa, là thành phần cốt lõi để chế tạo Linh Trì Nguyên Tố cấp cao.
灰白色护盾
Lớp phòng ngự đặc trưng của phù thủy Tịch Diệt Chi Tháp, có khả năng triển khai nhiều tầng để bao bọc cơ thể trước các đòn tấn công năng lượng.
灵魂共振液
Ma dược cốt lõi giúp linh hồn bước vào trạng thái hoạt hóa, nâng cao khả năng tính toán và tốc độ tư duy lên mức bạo tạc, giúp thấu triệt tri thức và các mô hình vu thuật phức tạp trong tích tắc.
灵魂共鸣仪
Thiết bị nghiên cứu phù thủy độ chính xác cao dùng để đo lường và điều chỉnh các dao động linh hồn.
炼金术探查
Kỹ thuật sử dụng tinh thần lực thẩm thấu vào vật chất để phân tích thành phần cấu tạo và các đặc tính siêu phàm bên trong.
炼金术控气
Kỹ thuật sử dụng luyện kim thuật để ngưng tụ và điều khiển áp suất không khí bên dưới cơ thể, tạo thành một đệm khí giúp giảm tốc độ rơi tự do.
熔炉化丹术
Bí thuật từ Dược Vương Cốc, sử dụng khí huyết của bản thân làm nhiên liệu, biến cơ thể thành lò luyện để tinh chế dược lực và loại bỏ độc tính trong đan dược.
熵增裂解波
Một loại vu thuật đặc thù có khả năng lan tỏa sóng năng lượng khiến vật chất bị (phân rã) và năng lượng trở nên hỗn loạn.
特异性符文
Loại phù văn độc nhất vô nhị không thuộc hệ thống tiêu chuẩn, thường là kết quả của việc tập hợp và hiện hóa tri thức cá nhân của một phù thủy thông qua Chân Lý Chi Hoàn.
玄冥真水障
Kỹ thuật phòng ngự thuộc hệ thủy cấp độ cao giúp tạo ra rào cản bảo vệ trước các đòn tấn công.
玄罡红尘障
Pháp môn hộ thân của Kiệt Minh, sử dụng Hồng Trần Chi Khí để phòng ngự và có thể cường hóa bằng cách hấp thụ thêm các loại sát khí đặc thù.
现代化炼器
Kỹ thuật chế tạo pháp bảo tân tiến, kết hợp giữa tri thức tu tiên truyền thống và công nghệ điều khiển pháp trận tự động hóa của phù thủy, sử dụng linh trì nguyên tố làm nguồn năng lượng thay vì chỉ dựa vào chân hỏa cá nhân.
生化兽制造
Kỹ thuật của phù thủy sử dụng huyết nhục, tâm nhân năng lượng và tinh thạch để tạo ra những quái vật chiến đấu đóng vai trò pháo hôi trên chiến trường.
生化改造兽
Những quái vật được tạo ra từ gen của tộc Liêm Lư kết hợp với sinh vật cực đoan, có khả năng nuốt chửng kẻ thù để tiến hóa và phân tách số lượng theo cấp số nhân.
生命亲和力
Một loại năng lượng đặc thù phát ra từ cơ thể, có tác dụng xoa dịu tinh thần, giảm bớt sự cảnh giác và tạo ra thiện cảm tự nhiên cho những người xung quanh.
生命分解术
Một loại vu thuật đặc thù bắn ra từ các pháo đài, có khả năng xuyên thấu lớp giáp cứng và phá hủy cấu trúc sinh học của mục tiêu ngay lập tức.
生命炼成术
Cấp độ tiến hóa cao cấp của Luyện Kim Thuật, cho phép người sử dụng trực tiếp chuyển đổi, sắp xếp cấu trúc nguyên tử và các yếu tố cơ bản để tạo ra vật chất sinh học, mô sống hoặc các bản thể sinh vật hoàn chỉnh.
生命系规则
Quy luật mà Văn Mễ Nhĩ Tư nắm giữ, có khả năng chữa lành vết thương cực nhanh và hỗ trợ chiến đấu bền bỉ.
生态阻断剂
Một loại dung dịch hóa học hoặc ma pháp dùng để phá hủy các thảm khuẩn mà ấu trùng đối phương phụ thuộc để sinh tồn.
痛苦金属林
Một khu rừng kim loại đen được tạo ra bởi phù thủy Hỗn Độn Bí Giáo, chứa đựng các oán niệm.
百分比提升
Đặc tính đáng sợ của hơi thở hồng trần, giúp tăng trưởng thực lực dựa trên tỷ lệ tổng thể của người sử dụng thay vì một giá trị cố định, khiến nó trở nên vô giá đối với các phù thủy cấp cao.
真妄破虚瞳
Con mắt thần thông giúp bóc tách các lớp ngụy trang, ảo ảnh, hiển thị bản chất nguyên gốc của vạn vật và giải mã chúng thành thông tin có thể đọc hiểu được. Gồm ba cảnh giới: Phá Vọng, Động Vi, Tố Nguyên.
磁场干扰区
Một loại cạm bẫy địa hình được thiết lập bằng các phù văn dưới lòng đất nhằm gây rối loạn việc điều khiển năng lượng ma pháp của học đồ.
神念转生阵
Trận pháp dùng để ngưng tụ, chuyển sinh thần niệm và tạo tác hình cho phân thân của tà thần. Yêu cầu sự tinh vi trong thao tác.
神思交感诀
Một bí pháp cao cấp từ Đại Đạo Thư Các, sử dụng Hương Hỏa Thần Lực để tạm thời nâng cao vượt bậc ngộ tính, linh cảm và khả năng suy diễn của người sử dụng.
离火浮游炮
Hệ thống mười hai khẩu pháo bay quanh Kiệt Minh, bắn ra các luồng Ly Hỏa Diệt Tuyệt Thần Quang dưới dạng kiếm quang năng lượng để quét sạch kẻ thù.
积分排行榜
Hệ thống quang học hiển thị kết quả đánh giá tích điểm của các học viên sau kỳ thí luyện.
稳定传送阵
Cấu trúc ma pháp do lực lượng chủ lực của phù thủy thiết lập, là con đường duy nhất để rời khỏi vị diện khi các lối ra thông thường bị thần linh bản địa phong tỏa.
空间传送术
Phép thuật được phong ấn trong các nhẫn bảo mệnh, giúp học đồ thoát khỏi nguy hiểm tức thời bằng cách di chuyển qua không gian.
空间传送阵
Hệ thống ma pháp phức tạp dùng để kết nối cố định giữa các vị diện, đòi hỏi sự lắp đặt của các bậc thầy luyện kim và phù văn chuyên nghiệp.
空间塌陷区
Hệ quả từ đòn đánh của vũ khí chiến lược, tạo ra vùng không gian bị nén và sụp đổ liên tục, gây sát thương khủng khiếp lên mục tiêu.
空间平稳场
Một vùng trường lực làm phẳng các dao động không gian, dùng để quấy nhiễu sự truy kích của đối phương.
空间泯灭弹
Vũ khí công nghệ cao của hạm đội Bạch Tuộc, được thiết kế để xóa sổ cấu trúc vật chất tại vị trí va chạm.
空间泯灭炮
Một loại vũ khí hạng nặng trên pháo đài vị diện, có khả năng vặn xoắn không gian và tiêu diệt vật chất một cách triệt để.
空间类巫术
Một nhánh ma pháp cực kỳ khó khăn và hiếm có, yêu cầu phù thủy cấp sáu mới có thể chế tạo các trang bị trữ vật ổn định như nhẫn không gian.
空间类知识
Lĩnh vực kiến thức phù thủy cực kỳ khó, chỉ những phù thủy từ cấp ba trở lên mới bắt đầu được tiếp xúc.
空间类能力
Loại sức mạnh mà dân bản địa coi là độc quyền của thần linh, nhưng thực tế được giới phù thủy ứng dụng vào các trang bị thoát ly khẩn cấp.
空间系知识
Hệ thống kiến thức bao gồm các lý thuyết về nếp gấp không gian và định vị điểm neo chiều không gian, đóng vai trò là cơ sở cho các thao tác dịch chuyển và truyền tải năng lượng.
空间系能力
Loại sức mạnh thiên bẩm hoặc tri thức cao thâm cho phép xuyên thấu các lớp phòng ngự năng lượng và vật lý, đồng thời ẩn thân hoàn hảo trong các kẽ hở không gian.
空间系规则
Sức mạnh cấp cao cho phép thao túng không gian, nhưng nếu người sử dụng thiếu trình độ thì chỉ là sự nghiền ép năng lượng thô bạo.
窒息类巫术
Một loại ma pháp dựa trên pháp tắc 'Hô Hấp', dùng để ngăn chặn quá trình trao đổi nhiệt lượng và nguyên tố của mục tiêu, khiến các sinh mệnh như Khổng Lồ Dung Nham rơi vào trạng thái tê liệt hoặc hôn mê mà không chết.
第五轮封印
Một loại phù ấn đặc thù đóng vai trò điều phối năng lượng. Nó giúp cân bằng và dẫn dắt các loại Quỷ Dị khác trong cơ thể, biến chúng thành một hệ thống đồng nhất, ngăn chặn các xung đột gây tổn hại cho linh hồn của vật chủ.
等离子火球
Đòn tấn công tầm xa của sinh vật, phun ra ngọn lửa có nhiệt độ cực cao từ miệng.
粒子凝滞场
Một loại phòng ngự nhắm vào các đòn tấn công dạng chùm sáng năng lượng cao, khiến tốc độ truyền dẫn của chúng bị chậm lại đáng kể.
精、气、神
Ba báu vật nội tại của người tu hành. Tinh đại diện cho tinh hoa nhục thể, Khí đại diện cho năng lượng linh lực, và Thần đại diện cho linh hồn và ý thức.
精神力冲击
Đòn tấn công bằng ý niệm nhắm thẳng vào đại não đối phương, khiến mục tiêu rơi vào trạng thái hôn mê sâu ngay lập tức.
精神力外放
Kỹ thuật cô đọng năng lượng tâm thức vào đầu ngón tay để tạo ra điểm tác động chính xác lên các phù văn, sử dụng để can thiệp và kiểm soát cấu trúc của máy móc ma pháp.
精神力扫描
Kỹ thuật sử dụng tinh thần lực để quan sát và đánh giá trình độ, thiên phú của người khác một cách kín đáo.
精神力控制
Khả năng điều khiển năng lượng tinh thần để dẫn dắt các quá trình biến đổi vật chất và năng lượng.
精神力提纯
Quá trình lọc sạch và nén chặt năng lượng tinh thần để đạt đến tầng thứ cao hơn, giúp phù thủy thi triển vu thuật chính xác và hiệu quả hơn.
精神力波动
Sóng năng lượng tinh thần được mã hóa dùng để giao tiếp bí mật giữa các phù thủy.
精神安抚术
Ma pháp dùng để xoa dịu nỗi sợ hãi và nỗi đau trong tâm thức đối tượng khi bị tấn công tinh thần.
细胞活化剂
Một loại ma dược có tác dụng khiến mọi tế bào trong cơ thể từ trạng thái trầm mặc chuyển sang hưng phấn, giúp cảm quan và phản ứng cơ thể được phóng đại cực hạn.
维度封印术
Kỹ thuật dùng để quản lý và phong tỏa các thực thể hoặc vật phẩm mang năng lượng từ chiều không gian khác.
聚元素法阵
Cấu trúc ma pháp cao cấp dùng để tập trung và ổn định nồng độ ma lực trong không gian, tạo ra môi trường lý tưởng cho việc thí nghiệm và bồi dưỡng năng lượng.
能量共鸣场
Phương pháp dò tìm tinh vi được các phù thủy liên quân sử dụng để quét qua mọi ngóc ngách không gian, phát hiện những sai khác dù là nhỏ nhất trong dòng chảy năng lượng.
能量吸收场
Lớp màng bảo vệ bằng kim loại lỏng có tác dụng triệt tiêu và chuyển hóa các đòn tấn công năng lượng của kẻ thù.
能量型巫术
Các phép thuật dựa trên việc giải phóng năng lượng (như Hỏa hệ), được dự đoán là sẽ đạt hiệu quả cao hơn tại vị diện mới.
能量导轨炮
Hệ thống pháo ray dẫn năng lượng bắn ra các luồng xung kích có sức công phá cao.
能量探测术
Kỹ thuật dùng để thám trắc và nhìn thấu các cấu trúc năng lượng ẩn giấu trong không gian.
能量流疏导
Kỹ thuật điều tiết và dẫn dắt các luồng năng lượng trong vị diện để phục vụ cho các mục đích kiến trúc hoặc dung hợp.
能量结构图
Một bản vẽ phức tạp ghi lại cấu trúc năng lượng, là đối tượng nghiên cứu chính của đạo sư Khắc Lạp Khắc.
能量防护盾
Lớp màng bảo vệ được Kiệt Minh triển khai để ngăn chặn các xung kích từ vụ nổ tự bạo của Vân Quái.
能量防护罩
Một cấu trúc màn chắn năng lượng được hình thành trước cơ thể để chống lại các đòn tấn công vật lý và chấn động.
自充能模式
Trạng thái vận hành của vu khí cho phép nó tự động hấp thụ các hạt nguyên tố từ môi trường xung quanh để lấp đầy kho lưu trữ năng lượng mà không cần ngoại lực.
自动化指令
Hệ thống mệnh lệnh ma pháp được thiết lập sẵn để điều khiển các sinh mệnh nhân tạo hoạt động độc lập khi chủ nhân vắng mặt.
自律浮游炮
Hệ thống sáu trụ pháo đã qua cường hóa, được điều khiển bởi Ngũ Uẩn Hóa Hồng Giám để dội hỏa lực chính xác vào mục tiêu cấp cao.
自我之沙漏
Thiết bị luyện kim cấp sáu có thiết kế nhỏ gọn, có thể kích hoạt vùng không gian giả lập để tạo ra Thời Gian Tàn Tượng phục vụ cho việc đối luyện dã chiến.
自适应进化
Đặc tính bản năng của cơ thể sau khi kết hợp Đoán Thể Pháp, giúp người tu luyện cơ thể sinh ra kháng tính với những loại sát thương hoặc các trạng thái cực đoan mà bản thân đã từng gánh chịu.
萨满的祝福
Một loại ma pháp gia trì cấp cao của dân bản địa giúp các thống lĩnh thú nhân tăng cường sức mạnh, thậm chí có thể chống đỡ vài chiêu với Thiên sứ.
虚烬归源手
Một đại thần thông cấp Hợp Đạo có khả năng cưỡng ép nghịch chuyển trạng thái tồn tại của mục tiêu trở về quá khứ. Pháp này có thể khiến yêu tu thoái hóa về hình dạng chưa hóa hình, tước đoạt quá trình tế luyện của pháp bảo, hoặc hồi phục thương thế bằng cách đưa cơ thể trở về thời điểm chưa bị tổn thương. Giới hạn thi triển của pháp thuật này phụ thuộc vào sự thấu hiểu quy luật và kỹ năng thao túng linh lực của người sử dụng.
血祭法体系
Hệ thống học thuật do Kiệt Minh nghiên cứu, đang trở thành chủ đề thảo luận sôi nổi trong giới học thuật của Liên bang Tinh Hoàn.
血脉吞噬录
Bộ điển tịch ma đạo tập trung vào kỹ thuật thôn tính, hấp thụ và đồng hóa các dòng máu khác nhau, nhằm mục đích cải tạo chất lượng huyết mạch và thân thể.
超常规清除
Phương thức tiêu diệt mục tiêu đặc biệt bằng cách lợi dụng những khe hở ngắn ngủi khi các hệ thống phòng hộ bị quá tải hoặc nhiễu loạn.
超级数据库
Vai trò của Kiệt Minh trong giai đoạn sau của chiến tranh, tích hợp tri thức đa lĩnh vực để kiểm chứng các giả thuyết nghiên cứu.
超高速再生
Khả năng hồi phục vết thương gần như tức thời của Khuẩn Chủ nhờ vào nguồn năng lượng sinh mệnh khổng lồ tích chứa trong cơ thể.
跨位面传送
Phương thức di chuyển thô bạo thông qua việc xé rách vách ngăn không gian giữa hai thế giới, gây ra áp lực đè ép và chấn động cực mạnh cho người sử dụng.
跨位面通讯
Phương thức truyền tin giữa các thế giới khác nhau thông qua hệ thống của doanh trại, có chi phí rất đắt đỏ.
适应性进化
Đặc tính thu được từ việc kết hợp Đoán Thể Pháp, giúp Hắc Cự Nhân sinh ra kháng tính với những loại tấn công đã từng chịu đựng.
金丹境符印
Các ký tự phù lục được chế tác từ hiểu biết ở tầng thứ Kim Đan, dùng để tối ưu hóa hiệu suất và uy lực cho các loại vũ khí ma pháp.
金属浮游炮
Các thiết bị tấn công từ xa của Kiệt Minh, bay lơ lửng phía sau lưng và được điều khiển bằng năng lượng vu thuật.
防御型巫器
Trang bị tạo ra hộ thuẫn cấp bốn vững chắc, có khả năng ngăn chặn hoàn toàn các đòn tấn công của sinh mệnh cấp ba.
防护性巫术
Các lớp màng chắn năng lượng được Kiệt Minh liên tục ngưng tụ và phá vỡ trong quá trình giao tranh với Thánh Linh để giảm thiểu sát thương.
降级与普及
Quy trình cải tạo các mô hình vu thuật phức tạp thành các cấp độ từ 1 đến 5 để phù thủy có thực lực thấp hơn cũng có thể học và sử dụng trong thời gian ngắn.
频率污染场
Kỹ thuật viễn chinh được triển khai trên tiền tuyến nhằm làm nhiễu loạn mạng lưới thông tin liên lạc và hệ thống chỉ huy của đối phương.
风元素护盾
Lớp màng gió linh động bao quanh cơ thể, có tác dụng làm chệch hướng các đòn tấn công động năng và thổi tan các loại độc sương hoặc axit dạng mù.
风暴类法术
Các ma pháp tạo ra lốc xoáy hoặc luồng gió mạnh để xua tan các tầng khí ô nhiễm tích tụ.
飞行术符文
Cấu trúc phù văn cơ bản trong biển tinh thần của phù thủy dùng để bay lượn, nhưng tốc độ chậm hơn so với khi sử dụng phù ấn vu khí chuyên dụng.
饱和式打击
Chiến thuật tấn công dồn dập với mật độ cực cao, không để đối phương có khoảng trống để phản công hoặc phòng ngự.
高爆符文弹
Loại vũ khí ma pháp dùng phù văn để tạo ra vụ nổ uy lực mạnh, dùng để đánh chặn và đẩy lui kẻ địch áp sát.
黑巨人核心
Một tinh thể hoàn mỹ màu đen sâu thẳm như đá hắc diệu thạch, bên trong chứa tinh vân hai màu xanh đỏ. Đây là vật chất mẫu được tạo ra từ việc dung hợp hạch tâm của Quái Vật Tuyết cấp ba và Khổng Lồ Dung Nham cấp bốn, mang sức mạnh đóng băng và xé toạc không gian.
“呼吸”法则
Một quy luật tự nhiên thâm sâu về sự trao đổi năng lượng, cho phép người sử dụng kiểm soát hoặc cắt đứt dòng chảy sự sống của mục tiêu với môi trường.
一级培养协议
Cấp độ đặc quyền cao nhất của Liên bang Tinh Hoàn, dành cho những cá nhân có khả năng thúc đẩy văn minh nhảy vọt. Người sở hữu được cấp kinh phí nghiên cứu vô hạn, mở khóa toàn bộ kho tài nguyên và kiến thức cấm, đồng thời nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ các thế lực tối cao.
一级正式巫师
Cấp bậc sức mạnh của Kiệt Minh trong hệ thống phù thủy, sức mạnh vượt xa phạm vi mà các mạo hiểm giả thông thường có thể đối phó.
三级培养协议
Chế độ phúc lợi cơ bản dành cho tất cả phù thủy chính thức, bao gồm bảo hộ quyền nghiên cứu và quyền truy cập kiến thức phổ thông.
三级巫师学徒
Cấp bậc học đồ cao nhất trước khi bước vào ngưỡng cửa phù thủy chính thức, đánh dấu sự trưởng thành về tinh thần lực và tri thức ma pháp.
三级符印巫器
Loại vũ khí ma pháp cao cấp kết hợp giữa phù lục tu tiên và kỹ thuật phù thủy, là mục tiêu nghiên cứu chính của Kiệt Minh để chuẩn bị cho chiến trường.
世界嵌套技术
Công nghệ phức tạp liên quan đến thuật toán nén không gian và các quy luật, được tối ưu hóa qua sự trao đổi tri thức giữa các phù thủy.
主动防御意志
Hệ thống ý thức cốt lõi của cỗ máy, chuyên điều phối các đòn đánh trả và né tránh sự xâm nhập từ phù thủy ngoại lai.
九大真理符文
Các dấu ấn tri thức cốt lõi cần thiết để cấu thành Chân Lý Chi Hoàn trong biển tinh thần của phù thủy.
乾元护身神罡
Một pháp thuật phòng ngự cao cấp được ghi chép trong Đại Đạo Thư Các mà Kiệt Minh dự định nghiên cứu trong tương lai.
二级培养协议
Một chế độ đặc quyền của học viện dành cho các thiên tài, bao gồm việc tăng cường tài nguyên, có đạo sư hướng dẫn tốt hơn và ưu tiên phân phối vật tư.
二级巫师学徒
Giai đoạn thăng tiến tiếp theo của phù thủy tập sự, đạt được sau khi khắc họa đủ số lượng phù văn chân lý cần thiết vào biển tinh thần.
五级能量射线
Đòn tấn công năng lượng tiêu chuẩn được sử dụng làm thước đo trong các bài thử nghiệm phòng ngự.
人体改造药剂
Sản phẩm luyện kim dùng để thay đổi cấu trúc sinh học của các chủng tộc bản địa ngoại lai thành cấu trúc cơ thể của con người thế giới phù thủy qua nhiều thế hệ.
人体炼成技术
Kỹ nghệ luyện kim cao cấp cho phép phù thủy tạo ra các cơ thể sống siêu phàm với số lượng lớn nếu có đủ tài nguyên.
人型构装巨物
Trạng thái biến đổi chiến đấu của Kiệt Khắc, tích tụ năng lượng để tung ra đòn tấn công tương đương phù thủy cấp ba.
人造灵魂技术
Kỹ thuật tạo ra ý thức và linh hồn cho các sinh mệnh nhân tạo, kết hợp với cơ thể luyện thành để tạo ra các chiến binh siêu phàm.
人造躯体迷惑
Kỹ thuật tạo ra các bộ phận cơ thể giả tại hiện trường khi học đồ được truyền tống đi, nhằm khiến kẻ địch tin rằng mục tiêu đã thực sự bị tiêu diệt.
传奇级别战力
Mức độ sức mạnh được dân bản địa đánh giá là siêu việt, có khả năng xoay chuyển cục diện trong những tình cảnh tuyệt vọng.
位面入侵战争
Hình thức thí luyện thực chiến cao cấp nhất của phù thủy, yêu cầu học đồ tham gia trực tiếp vào quá trình chinh phục một thế giới mới.
位面壁垒撕裂
Kỹ thuật cấp cao của phù thủy dùng để cưỡng ép mở ra lối đi xuyên không gian giữa các thế giới khác nhau.
位面屏障同化
Khả năng tự nhiên của một thế giới khi tích lũy đủ lượng nguyên tố, giúp nó tự động bài trừ các năng lượng hỗn loạn từ hư không và duy trì sự ổn định nội tại.
位面战争堡垒
Một loại công cụ chiến tranh quy mô lớn của phù thủy, sử dụng linh trì nguyên tố làm lõi năng lượng để duy trì hoạt động và tác chiến xuyên vị diện.
位面改造技术
Quy trình phù thủy sử dụng để san phẳng địa hình, đúc nền kim loại và cố định các pháp trận vĩnh cửu nhằm thay đổi hoàn toàn môi trường của một thế giới.
位面束缚装置
Một loại thiết bị chuyên dụng dùng để kiềm chế và kiểm soát trạng thái của một vị diện, ngăn chặn sự bùng phát năng lượng hoặc ý chí ra ngoài tầm kiểm soát.
位面歼灭装置
Vũ khí cấp quân sự có khả năng hủy diệt hoàn toàn lõi ý thức và cấu trúc của một vị diện, thường được dùng như biện pháp cuối cùng khi vị diện đó trở nên nguy hại.
位面毁灭装置
Công cụ cực đoan dùng để xóa sổ hoàn toàn một vị diện khỏi thực tại trong trường hợp thí nghiệm mất kiểm soát hoặc ý chí vị diện bạo phát.
位面活化理论
Hệ thống lý luận cho phép điểm hóa linh tính cho toàn bộ một vị diện, biến nó từ một môi trường vô tri thành một sinh mệnh có ý thức.
位面环境勘测
Kỹ thuật thu thập dữ liệu về đặc điểm địa lý và năng lượng của một thế giới nhằm chuẩn bị cho việc cải tạo.
位面生命形态
Khái niệm về sự sống tồn tại dưới dạng một thế giới hoặc vị diện có ý thức độc lập.
位面规则修改
Đỉnh cao của quyền năng phù thủy, chỉ những người đạt cấp sáu trở lên mới có thể an toàn thao túng và thay đổi các hằng số quy luật của một thế giới.
位面规则浸染
Kỹ thuật cao cấp của phù thủy nhằm thay đổi và đồng hóa quy tắc của một thế giới mới theo ý muốn của văn minh phù thủy.
位面防御体系
Cơ chế tự động của vị diện nhằm ngăn chặn và điều hướng các thực thể xâm nhập khi có biến cố.
低温元素抗性
Năng lực sinh học thụ động cho phép cơ thể chịu đựng môi trường băng giá cực hạn, thông qua việc khóa nhiệt lượng và tối ưu hóa lưu thông máu.
侦测孢子集群
Các đơn vị sinh học siêu nhỏ được thả ra để theo dõi vị trí và hướng di chuyển của quân địch trên diện rộng.
信仰力量汇聚
Kỹ thuật dẫn dắt năng lượng từ lòng tin của tín đồ thông qua các nhà thờ tại vương đô để cung cấp nguồn lực khổng lồ cho các đại trận truyền dẫn.
信息处理理论
Học thuyết chuyên sâu về cách thức xử lý và tính toán thông tin.
信息处理能力
Năng lực của phù thủy trong việc tiếp nhận và phân tích dữ liệu phản hồi từ vu thuật, nếu thông tin quá nhiều sẽ gây tắc nghẽn suy nghĩ.
信息扰动碎片
Mảnh vỡ năng lượng có khả năng gây nhiễu loạn thông tin.
元素召唤阵列
Hệ thống ma pháp dùng để triệu hoán các thực thể sinh học và nguyên tố chiến đấu như Hỏa Nguyên Tố Cự Nhân, Phong Nhận Phi Ưng.
元素场压制器
Thiết bị chuyên dụng dùng để phong tỏa và áp chế khả năng điều khiển các nguyên tố tự nhiên của kẻ thù trong một phạm vi rộng lớn.
元素攻击模拟
Sử dụng các pháp trận đa nguyên tố để tạo ra các luồng năng lượng (hỏa, thủy, lôi, phong, thổ) nhằm rèn luyện kháng tính toàn diện cho cơ thể.
元素攻击法阵
Hệ thống bố trí các luồng năng lượng nguyên tố khác nhau để kích thích và tôi luyện khả năng kháng các loại thuộc tính của cơ thể.
元素沉寂领域
Một vùng cấm ma quy mô lớn được tạo ra bằng cách đồng hóa hoạt tính nguyên tố của vị diện, khiến các yếu tố năng lượng trở nên trì trệ, khiến phù thủy cực kỳ khó khăn trong việc điều động pháp thuật.
元素灵气转化
Kỹ thuật mô phỏng môi trường cơ thể người và quỹ đạo vận hành của luyện khí pháp để cưỡng ép chuyển đổi nguyên tố ngoại giới thành linh khí.
元素粉尘分离
Quy trình ma pháp dùng để tách các thành phần nguyên tố trong nguyên liệu, hoạt động thông qua hệ thống văn, nếu không được kiểm soát sẽ gây ra sự cố nổ năng lượng và phát tán chất ăn mòn.
元素能量外放
Kỹ thuật sử dụng tinh thần lực để dẫn dắt năng lượng nguyên tố ra ngoài cơ thể, thường được Kiệt Minh tập trung vào đầu ngón tay để can thiệp vào các nút phù văn.
元素能量染化
Hiện tượng năng lượng bộc phát mạnh mẽ đến mức thay đổi cả màu sắc của bầu trời và môi trường xung quanh theo thuộc tính nguyên tố.
光暗泯灭原点
Một điểm năng lượng cực độ cô đặc, sở hữu khả năng bỏ qua khoảng cách không gian để xuất hiện và tấn công trực tiếp từ trong hư không.
全域能量调集
Thao tác cấp cao kết nối ý niệm với hạch tâm pháp trận vị diện để tập trung toàn bộ nguồn năng lượng thu thập được vào một mục tiêu nhất định.
六级屏蔽法阵
Một hệ thống trận pháp cao cấp của phù thủy được Kiệt Minh mua để bao phủ biệt thự, có khả năng che giấu mọi dị thường bên trong khỏi sự thám thính của ngay cả những tồn tại tối cao như Thần Thượng Thần.
六级模拟测试
Bài kiểm tra cường độ cao mô phỏng đòn tấn công của phù thủy cấp cao, sử dụng luồng plasma nhiệt độ cao màu đỏ sẫm mang theo sức mạnh quy luật.
内循环基础卷
Kỹ thuật tu luyện đặc thù tập trung vào việc thăm dò bên trong cơ thể, tạo ra một hệ thống năng lượng khép kín từ tinh, khí, thần, giúp che giấu hoàn toàn dao động chân nguyên đối với ngoại giới.
内部通讯符文
Công cụ liên lạc ma pháp dùng để truyền đạt mệnh lệnh và trao đổi thông tin trong phạm vi quân đoàn phù thủy.
军团指挥网络
Hệ thống liên lạc và chia sẻ thông tin chiến thuật quy mô lớn giúp các phù thủy giữ liên lạc và cảnh báo sớm về các đợt tấn công từ quân địch.
几何符文领域
Một vùng không gian đặc biệt do phù thủy cấp bốn triển khai, sử dụng các quy tắc toán học và phù văn để nghiền nát đối phương.
分拣常见矿石
Nhiệm vụ lao động phổ thông yêu cầu phân loại khối lượng lớn khoáng sản dựa trên hình ảnh minh họa, giúp học viên tích lũy kiến thức cơ bản về vật liệu.
初级血脉修正
Quá trình can thiệp sinh học giai đoạn đầu để làm sạch các đặc tính chủng tộc không phù hợp với quy tắc của văn minh phù thủy.
前哨营地建设
Quy trình thiết lập hệ thống phòng ngự bao gồm tường thành, lõi năng lượng và phù văn hộ thuẫn ngay sau khi đổ bộ.
加速符印巫器
Trang bị ma pháp bổ trợ giúp phù thủy tăng cường tốc độ di chuyển và phản xạ trong chiến đấu.
动态坍缩力场
Mô hình cấu trúc điều khiển năng lượng do Kiệt Minh nghiên cứu để giải quyết vấn đề phản ứng năng lượng trong thí nghiệm.
动态视觉强化
Vu thuật bổ trợ giúp quan sát rõ ràng các chuyển động tốc độ cao.
十二花煞神罡
Một môn pháp thuật bàng môn của các luyện khí sĩ cổ đại, yêu cầu thu thập mười hai loại linh hoa cương sát khí để tu luyện vào kinh mạch, mang lại sát phạt lực cực mạnh và khả năng phòng hộ bền bỉ.
千米暗金法相
Pháp tướng cao ngàn trượng màu vàng sẫm, trạng thái biểu hiện sự thăng hoa về nhận thức bản thân của Kiệt Minh. Nó có khả năng phát ra ánh sáng vàng sẫm cường độ cao, có thể xua tan mọi ảo ảnh và thực thể Quỷ Dị trong phạm vi hàng trăm dặm.
单一法则提取
Kỹ thuật cao cấp của phù thủy cấp bảy, dùng để tách lọc một loại quy luật cụ thể từ Bản Nguyên Vị Diện để quán đảnh vào linh hồn người khác.
原始图腾信仰
Phương thức ngưng tụ sức mạnh thông qua việc thờ cúng các biểu tượng tâm linh của thú nhân.
可控自爆系统
Kỹ thuật vũ khí hóa sinh vật, cho phép mục tiêu tự kích nổ ở tốc độ cực cao để tạo ra sát thương hủy diệt, được kế thừa từ dòng Hắc Cự Nhân.
吸能蜂窝结构
Lớp bên trong của tường thành bảo lũy, chuyên dùng để triệt tiêu và hấp thụ các đòn tấn công năng lượng.
周天星斗大阵
Một trong những pháp trận hộ thế tối thượng của giới tu tiên, tập hợp sức mạnh của hàng ngàn tinh cầu để tạo thành một kết giới công thủ toàn vẹn. Phù hợp để bảo vệ toàn bộ một vị diện trước những cuộc xâm lăng của phù thủy cấp cao.
命运污染仪式
Một loại cấm thuật tàn khốc sử dụng linh hồn của các phù thủy cấp bảy làm nhiên liệu để bơm độc tố hỗn loạn vào dòng sông vận mệnh, khiến mọi phép thuật dự đoán và can thiệp nhân quả đều mất hiệu lực.
器胚凝练之法
Kỹ thuật sử dụng tinh thần lực và thần thức để tạo ra hình hài sơ khai của pháp bảo, tích hợp một phần bản nguyên chân nguyên để tạo sự liên kết tâm linh giữa vật phẩm và chủ nhân.
四大元素法则
Bốn hệ thống quy luật nền tảng của thế giới phù thủy bao gồm Thổ, Hỏa, Phong, Thủy mà Kiệt Minh đã đạt mức kiểm soát trên một trăm phần trăm.
四大元素规则
Hệ thống quy luật cơ bản và phổ biến nhất trong văn minh phù thủy, bao gồm bốn nhánh: Thổ, Hỏa, Thủy, Phong. Đây là nền tảng mà sáu trong số chín vị phù thủy cấp chín nắm giữ.
四大基石巫术
Bốn vu thuật nền tảng do Kiệt Minh tự mình xây dựng dựa trên nhận thức cốt lõi, bao gồm: Luyện Kim Thuật, Giải Tích Thuật, Thủ Thuật và Vạn Dụng Chi Nhãn.
四级符印巫器
Công cụ ma pháp mới chế tạo, kết hợp tu tiên và phù văn phù thủy, có khả năng giải phóng năng lượng liên tục.
圣魂回响秘药
Một loại ma dược cấp sáu có màu xanh lam đậm và đặc quánh, giúp phù thủy cấp năm khôi phục toàn bộ tinh thần lực trong vòng ba mươi giây nhưng có tác dụng phụ gây mệt mỏi linh hồn.
地核脉冲能量
Nguồn năng lượng nguyên tố ổn định và cường đại, được trích xuất từ các điểm nút địa mạch để phục vụ mục đích nghiên cứu năng lượng.
地火元素伴生
Trạng thái năng lượng tự nhiên cường độ cao phát ra từ các loại quặng đặc thù trong lòng đất, tạo ra nhiệt độ lớn và áp lực năng lượng lên môi trường xung quanh.
地脉核心打击
Tuyệt kỹ tấn công trực tiếp vào nguồn năng lượng trung tâm của một vị diện, gây ra những thương tổn không thể cứu vãn từ bên trong.
坐标接引符牌
Thiết bị đầu cuối được chế tạo từ Tinh Kim, dùng để cộng hưởng với hệ thống truyền dẫn trung tâm nhằm tiếp nhận năng lượng từ xa.
基础法阵铺设
Kỹ năng bố trí các trận pháp nền tảng để ổn định hoặc thay đổi cấu trúc năng lượng của một khu vực.
基础炼金手册
Tài liệu căn bản dành cho mọi tân học đồ luyện kim, bao gồm kiến thức về nhận diện vật liệu, pha chế ma dược, khắc phù văn và chế tạo cấu trang.
基础能量护盾
Vu thuật tạo ra một màng chắn năng lượng để bảo vệ phù thủy khỏi các đòn tấn công.
复合材质强化
Kỹ thuật sử dụng tinh thần lực và năng lượng nguyên tố để cấy ghép các đặc tính phụ trợ như hấp thụ năng lượng, tự chữa lành và kháng nguyên tố vào cấu trúc vật chất.
复合防御法阵
Hệ thống kết giới khổng lồ được kết nối từ hàng trăm pháo đài thép, có khả năng tự sửa chữa và gia tăng độ kiên cố dựa trên các mạch năng lượng liên hoàn.
大型战争巫术
Loại ma pháp quy mô lớn được các phù thủy chuẩn bị làm quân bài tẩy trong chiến tranh vị diện, có sức công phá cực mạnh.
大型符文阵列
Cấu trúc ma pháp phức tạp dùng để can thiệp vào tuần hoàn năng lượng của toàn bộ vị diện hoặc hỗ trợ chiến lược trên diện rộng.
存在感被遮蔽
Một loại kỹ năng hoặc hiệu ứng khiến đối phương khó có thể nhận ra sự tồn tại của người sử dụng, tạo ra cảm giác bất ổn cho những kẻ có cảm quan nhạy bén.
封印解除术式
Kỹ thuật được Kiệt Minh sử dụng để phá giải các phong ấn bảo vệ trên các vật chứa, cho phép giải phóng hoặc kích hoạt năng lượng của thực thể Quỷ Dị bên trong.
封印超凡力量
Chức năng cốt lõi của lĩnh vực công bằng tuyệt đối, tước bỏ mọi năng lượng siêu nhiên để đưa các cá thể về cùng một mức độ sức mạnh vật lý cơ bản.
工程级传送阵
Phiên bản nâng cấp của truyền tống trận thông thường với kết cấu dày dạn hơn, mật độ phù văn cao và năng lượng hồi lộ hạng nặng, phù hợp cho việc vận chuyển vật tư chiến tranh và tải trọng lớn.
巨大岩石堡垒
Cấu trúc phòng ngự kiên cố được Hoắc Ân dựng lên bằng vu thuật để làm nơi cố thủ cuối cùng cho các học đồ.
巫术任务系统
Mạng lưới cung cấp thông tin và điều phối nhiệm vụ chiến tranh của công phường, chỉ dành riêng cho các phù thủy chính thức.
巫术模型构筑
Quá trình dùng tinh thần lực để cố định pháp thuật vào biển tinh thần. Việc cấu trúc quá nhiều mô hình có thể làm giảm tốc độ tu luyện do tiêu tốn giới hạn tinh thần lực.
帝流浆成形术
Bí pháp cao cấp ghi chép trong Đại Đạo Thư Các, cho phép người dùng bện các sợi tinh túy năng lượng theo quy luật nhất định để cô đọng thành Đế Lưu Tương. Thuật này đòi hỏi sự phối hợp hoàn hảo với hệ thống tính toán mệnh số.
应激过度反应
Một trạng thái bộc phát năng lượng bản năng của vị diện sống khi gặp phải sự kinh hoàng tột độ, không phải là đòn tấn công có chủ đích.
强光致盲符文
Loại phù văn được tối ưu hóa dựa trên đặc điểm thị giác mắt kép của đối phương, tạo ra ánh sáng cực mạnh gây mù tạm thời.
强制逃脱能力
Sức mạnh ẩn chứa trong nhẫn truyền tống, có đẳng cấp cực cao, vượt qua mọi sự phong tỏa không gian thông thường, tự động kích hoạt khi học đồ đối mặt với cái chết.
影像处理中枢
Một hệ thống trận pháp phù văn tạm thời được thiết lập để phân tích hàng loạt hình ảnh thời gian thực từ chiến trường, dùng để đối chiếu đặc điểm sinh học của địch thủ qua các vòng lặp.
心灵壁垒护腕
Một thiết bị bảo hộ tinh thần mà Kiệt Minh từng chế tạo cho Bỉ Nhĩ Linh Bố Lai Khắc, hiện tại bị Kiệt Minh đánh giá là có kỹ thuật thô sơ so với bản nâng cấp mới.
心灵防护壁垒
Lớp màng bảo vệ tinh thần của các cường giả, ngăn chặn sự xâm nhập hoặc truyền tin thông qua thần giao cách cảm của Ma Nhãn.
思维共鸣阵列
Một mô-đun mạng lưới thu thập Hương Hỏa Chi Lực, giúp nâng cao hiệu suất thu thập mảnh vỡ tư duy và linh cơ từ các sinh linh trí tuệ thông qua sự cộng hưởng tinh thần.
我相自在真经
Công pháp tu luyện Pháp Tướng mà Kiệt Minh đã chọn từ thời Luyện Hư Cảnh, đặt nền móng cho việc chuyển hóa pháp tướng thành chân thân kim loại khổng lồ.
我相自在真身
Bản mệnh pháp thân của Kiệt Minh, sở hữu hình thể khổng lồ cao trăm mét, ám kim. Pháp thân có một đầu hai mặt: mặt trước thanh tú mang phong thái đạo gia, mặt sau cứng cỏi mang khí chất học giả. Trên tay cầm sách và gương, là hiện thân của sự kết hợp hoàn hảo giữa công pháp tu tiên và ma pháp.
战场回溯巫术
Một kỹ thuật cao cấp dùng để phân tích các dấu vết năng lượng, mảnh vụn quy luật và thông tin dư chấn tại hiện trường, cho phép người sử dụng tái hiện lại các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.
扭曲偏折力场
Một loại trường năng lượng dùng để làm chệch hướng các đòn tấn công vật lý và ma pháp tầm xa.
折叠几何宫殿
Khí tài tối thượng có khả năng thao túng hình học không gian, tạo ra các nút giao phòng thủ và tấn công đa chiều.
护盾频段调制
Kỹ thuật tinh chỉnh tần số của màng chắn bảo vệ để tăng cường khả năng chống đỡ và độ tương thích với năng lượng xung quanh.
收束自身概率
Năng lực đặc thù chỉ có ở các phù thủy cấp chín, cho phép họ cô lập và kiểm soát các biến số xác suất của bản thân, ngăn chặn việc xuất hiện các tồn tại đồng vị trong các vị diện liên kết.
改良基因药剂
Các loại dược tề tăng cường gien đã được Kiệt Minh tinh chỉnh lại công thức, giúp tăng tỉ lệ thành công khi sử dụng mà không gây tác dụng phụ.
攻击符印巫器
Thiết bị cho phép thi triển hỏa cầu thuật với tốc độ liên xạ cực nhanh (3-4 phát/giây), biến người sử dụng thành một pháo đài di động.
时光回响祭坛
Thiết bị luyện kim cấp sáu có khả năng tạo ra nhiều bản sao thời gian cùng lúc, giúp tối ưu hóa việc rèn luyện chiến đấu thực tế.
时序紊乱模式
Trạng thái chiến đấu đặc biệt của Hắc Cự Nhân, làm xáo trộn dòng chảy thời gian xung quanh cơ thể để di chuyển với quỹ đạo không thể dự đoán.
时间天赋能力
Khả năng bẩm sinh được kế thừa từ tộc Quái Vật Tuyết, cho phép chủ thể gia tốc thời gian của bản thân hoặc tạo ra trường lực làm chậm thời gian của đối phương trong phạm vi nhỏ.
时间暂停领域
Khả năng chiến lược cấp cao tạo ra một vùng không gian mà mọi thứ bên trong đều bị đóng băng thời gian, do Tuyết Quái thi triển thông qua sự hỗ trợ năng lượng từ Khổng Lồ Dung Nham.
时间残像训练
Phương pháp luyện tập cường độ cao sử dụng bản sao thời gian để đối chiến, nhằm kích phát tiềm năng tiến hóa thích nghi của cơ thể khi trạng thái tinh - khí - thần đạt mức hoàn mỹ.
时间法则碎片
Cốt lõi sức mạnh cấp cao tồn tại trên giáp xác của các sinh mệnh cấp tám, là mục tiêu nghiên cứu trọng điểm của Kiệt Minh.
时间维度投影
Tuyệt kỹ của An Đông • Bố Khảm Nam, cho phép đồng thời triệu gọi bản thể từ các chiều thời gian khác nhau (quá khứ, hiện tại, tương lai) hợp nhất chiến đấu.
时间缓速领域
Thiên phú của Hắc Cự Nhân kế thừa từ Quái Vật Tuyết, tạo ra một vùng không gian khiến các đòn tấn công của đối phương trở nên chậm chạp và rõ ràng hơn.
星坠启灵术1.0
Ma pháp cốt lõi do Tinh Trụy nghiên cứu ra, dựa trên sự mô phỏng cấu trúc của Không Tưởng Nguyên Tố. Nó có khả năng thông qua cộng hưởng năng lượng và truyền tải thông tin để khai mở linh trí cho những vật vô tri hoặc ý thức hỗn độn.
晶化瓦解射线
Một loại ma pháp chuyên biệt dùng để can thiệp vào cấu trúc năng lượng trong lớp giáp của Liêm Lư Tộc, khiến lớp vỏ ngoài của chúng trở nên giòn và dễ vỡ như gốm sứ.
暗红色冲击波
Kỹ năng của Quái vật Cá mập, phóng ra một luồng năng lượng dạng cầu bùng nổ, có khả năng tác động trực tiếp vào các cấu trúc năng lượng, làm tan rã các loại trói buộc phi vật thể.
最终防御协议
Một giao thức cực đoan của Máy Phát Nghịch Lý Thời Gian, tiêu hao toàn bộ năng lượng để trục xuất kẻ thù vào một nhánh thời gian chết hoặc cạm bẫy nhằm mục đích đồng quy vu tận.
最高共识算法
Cơ chế ra quyết định tối hậu của văn minh sinh vật thông tin, cho phép huy động tổng lực sức mạnh tính toán của mạng lưới để thực hiện những quyết sách sống còn.
构筑真理之环
Giai đoạn then chốt của quá trình tấn thăng lên phù thủy chính thức, yêu cầu kết nối chín đại phù văn chân lý trong biển tinh thần thành một vòng tròn hoàn mỹ để ổn định tầng thứ sinh mệnh mới.
构装人偶制造
Công nghệ của Nolen Công Phường nhằm tạo ra các tạo vật kim loại tự động, thay thế sức lao động con người trong vận hành các cơ sở như Hoàng Kim Viên.
核心动态视觉
Một trạng thái năng lực của phù thủy cấp hai, cho phép cảm nhận thời gian trôi chậm lại, giúp xử lý thông tin và phản ứng chiến đấu vượt xa các cấp bậc thấp hơn.
核心能源矩阵
Hệ thống trung tâm cung cấp năng lượng cho toàn bộ căn cứ và các pháp trận phòng hộ tại điểm đổ bộ.
概念萃取工艺
Một quy trình kỹ thuật phức tạp từ Đại Đạo Thư Các dùng để chế biến các vật liệu thô thành vật liệu cấp cao mang tính khái niệm.
毒气过滤巫术
Ma pháp dùng để thanh lọc không khí, loại bỏ các mùi hôi thối và khí độc từ xác chết hoặc phế thải trong khu vực rộng lớn.
毒素灭杀系统
Hệ thống phòng vệ an ninh của không gian trạm, được kích hoạt thông qua các đường ống duy trì sự sống để loại bỏ bất cứ kẻ xâm nhập nào.
水晶符印巫器
Bộ mười chiếc phù ấn đeo trên cổ tay, có khả năng bắn ra hàng trăm tia năng lượng và hội tụ lại thành một luồng pháo sáng cực mạnh.
法则固化仪式
Một nghi thức bắt buộc đối với phù thủy để thăng cấp năng lực, giúp họ làm chủ và vận dụng quy luật không gian vào chiến đấu.
法则固化技术
Năng lượng cấp cao của phù thủy từ cấp sáu trở lên, cho phép cưỡng ép cố định các quy tắc xung quanh cơ thể hoặc vật phẩm để duy trì sự ổn định trong môi trường hỗn loạn của hư không.
法则固化领域
Trạng thái sơ khai của quyền năng cấp sáu, nơi các quy luật được ngưng kết thành cấu trúc hoàn chỉnh xoay quanh cốt lõi tinh thần.
深度灵魂扫描
Kỹ thuật sử dụng các chùm tia sáng quét qua toàn thân để đánh giá chính xác mức độ tổn thương linh hồn và hoạt tính ý thức.
混沌振荡模型
Một kỹ thuật xử lý dữ liệu năng lượng được Lôi Khắc Tư sử dụng để giải thích sự thất thoát năng lượng trong các đường ống dẫn, thực chất chứa đựng logic xử lý nguyên tố của phù thủy.
潜意识驱离术
Một loại ma pháp tác động lên ý thức khiến người khác cảm thấy bất an và vô thức muốn tránh xa khu vực được bảo vệ.
火球符印巫器
Trang bị tấn công chủ lực của Kiệt Minh, sau trận chiến cường độ cao đã bị hư hại nặng nề lớp vỏ và lõi năng lượng.
灵力调动系统
Hệ thống đường ống năng lượng tinh vi được thiết lập nhằm kết nối và vận hành linh lực trong tổng thể cơ cấu của Tạo Hóa Hệ Thống.
灵魂升华魔药
Loại dược tề màu vàng kim có khả năng khiến lực lượng linh hồn và cảnh giới của phù thủy tăng vọt trong thời gian ngắn, giúp phá vỡ các rào cản cấp độ.
灵魂搜索巫术
Một loại vu thuật cường đại dùng để xâm nhập sâu vào tâm trí đối phương và bóc tách ký ức.
灵魂系小技巧
Các thủ thuật thẩm định linh hồn được các phù thủy sử dụng để kiểm tra chéo độ tin cậy của giác quan, nhằm xác định bản thân có đang rơi vào ảo giác hay không.
灵魂腐化诅咒
Một loại cấm thuật hắc ám tiêu tốn linh hồn của người thi triển để bắn ra luồng sáng đen, nhằm mục đích làm vấy bẩn và biến mục tiêu thành con rối không có ý thức.
灵魂连通技术
Công nghệ cho phép các cá thể trong một quần thể kết nối ý thức với nhau, từ đó hình thành mạng lưới tinh thần và sinh ra trí tuệ tập thể khi đạt đến số lượng lớn.
灵魂防护壁垒
Lớp bảo vệ chuyên biệt dùng để ngăn chặn các đòn tấn công trực tiếp vào nguyên thần hoặc ý thức.
灵魂防护秘术
Kỹ thuật thượng thừa dùng để gia cố bức tường tâm thức, ngăn chặn các chiêu thức xâm nhập linh hồn hoặc sưu hồn từ kẻ địch.
点燃精神之火
Trạng thái sau khi hoàn thảnh phù văn chân lý đầu tiên, năng lượng nguyên tố tụ tập tạo thành hình thái như ngọn lửa bao quanh phù văn trong biển tinh thần.
炼金动力装甲
Trang bị phòng ngự và tấn công toàn diện được Lôi Khắc Tư sử dụng, tích hợp nhiều hệ thống năng lượng và vũ khí phức tạp.
热能吸收技术
Một trong những kỹ thuật cốt lõi cấu thành nên bản chất quy luật năng lượng của Hắc Cự Nhân.
热量抽取技术
Kỹ thuật hệ thủy cho phép rút cạn nhiệt lượng từ môi trường xung quanh, tạo ra vùng không gian cực độ băng giá dựa trên nguyên lý bảo toàn năng lượng.
特殊符印巫器
Bộ vũ khí đeo tay của Kiệt Minh, gồm mười phù ấn pha lê có khả năng tụ hợp năng lượng thành những chùm tia phá hủy quy mô lớn.
环境改造技术
Sử dụng các thiết bị và vu thuật phù thủy để thay đổi nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ nguyên tố nhằm giúp thực vật siêu phàm thích nghi với môi trường mới.
生体改造手术
Kỹ thuật phù thủy can thiệp trực tiếp vào cấu trúc cơ thể để tăng cường sức mạnh thể chất, đôi khi khiến người sử dụng mất đi hình dạng phàm nhân.
生化抗性变种
Khả năng tiến hóa sinh học của tộc Liêm Lư, cho phép chúng tạo ra các lớp giáp hoặc cơ chế phòng ngự đặc hiệu để vô hiệu hóa các loại vu thuật đã từng tiếp xúc trong các vòng lặp trước.
生命形态转化
Kỹ thuật của phù thủy hệ Sinh Mệnh, cho phép chuyển đổi cấu trúc cơ thể từ huyết nhục sang trạng thái năng lượng nguyên tố thuần túy, giúp thoát khỏi các tác động cảm giác thông thường.
生命活性抑制
Vu thuật làm suy yếu khả năng hồi phục và sức sống của sinh vật mục tiêu.
生命稳定场域
Một trong những thành tựu học thuật vang danh của Kiệt Minh trong giới phù thủy.
电磁脉冲风暴
Vu thuật diện rộng được thiết kế để phá hủy hệ thống cơ khí và mạch năng lượng của quân đội Cự Linh Giới.
痛苦魔药系列
Loạt ma dược do Vi Nhã Lạp chế tạo, mang lại hiệu quả vượt trội so với các loại dược phẩm cùng cấp nhưng yêu cầu người dùng phải chịu đựng sự đau đớn tột cùng. Ma dược sẽ mất tác dụng nếu người dùng sử dụng ma pháp để che giấu cảm giác đau.
痛觉反馈阵列
Một cơ chế sử dụng cơn đau cường độ cao để kích thích thần kinh, giúp người dùng thoát khỏi trạng thái tâm trí bị khống chế.
相位隔离屏障
Hệ thống phòng hộ không gian cao cấp dùng để cô lập vị diện, ngăn chặn sự ảnh hưởng của các phản ứng năng lượng ra ngoài hư không.
真龙血脉提取
Kỹ thuật chuyên sâu dùng để chiết tách và ổn định huyết thống thượng cổ từ sinh vật, một trong những đề tài nghiên cứu phức tạp Kiệt Minh đang thực hiện.
神力信仰网络
Hệ thống năng lượng phức tạp của các thần linh bản địa tại Elosia, bao gồm các phân hệ như truyền tải năng lượng, truyền tải thông tin và chuyển hóa năng lượng mà Kiệt Minh đang tập trung nghiên cứu.
神经共生连接
Phương thức điều khiển chiến hạm đặc thù của tộc Cự Linh, cho phép hạm trưởng kết nối trực tiếp ý thức với hệ thống máy móc.
离火灭绝神光
Một đại sát pháp thuật thuộc giai đoạn Hóa Thần Kỳ được ghi chép trong Đại Đạo Thư Các. Nguyên bản sử dụng Ly Hỏa Chi Tinh làm nền tảng, kết hợp với ý chí diệt tuyệt để tạo ra luồng sáng có tốc độ cực nhanh, có khả năng thiêu rụi vách ngăn không gian và đưa vạn vật về hư vô.
移动符印巫器
Trang bị ma pháp do Kiệt Minh chế tạo, cho phép di chuyển với tốc độ cao, linh hoạt vượt trội so với Phi Hành Thuật tiêu chuẩn nhưng có nhược điểm là dễ quá tải và phát nhiệt khi duy trì công suất cực hạn.
空间“塑形”
Kỹ thuật sử dụng tinh thần lực để điều khiển lõi không gian, kéo giãn và định hình lại ranh giới của một vùng địa điểm theo ý muốn.
空间伤痕愈合
Khả năng tự hồi phục thần tốc các vết thương do chấn động không gian gây ra khi cưỡng ép xuyên qua thông đạo không gian không ổn định.
空间压缩技术
Phương pháp công nghệ cao dùng để phong ấn và lưu trữ các mẫu vật kích thước lớn hoặc các tổ chức sinh vật mang năng lượng mạnh mẽ vào một không gian nhỏ hẹp.
空间压缩算法
Thuật toán dùng để nén không gian trong công nghệ lồng ghép thế giới, được Khắc Lạp Khắc kiểm chứng chéo với các quy luật.
空间回收模块
Một bộ phận cơ khí ma pháp siêu nhỏ tích hợp vào hạch tâm sinh mệnh, giúp tự động truyền tống hạch tâm về nơi an toàn ngay sau khi thực hiện chiến thuật tự bạo.
空间封锁结界
Loại ma pháp trận đặc thù của dân bản địa dùng để ngăn chặn việc dịch chuyển và thoát ly của phù thủy, biến chiến trường thành một cái lồng kín.
空间感知魔药
Loại dược phẩm đặc biệt chế tạo từ năng lượng phong nguyên tố tinh khiết, giúp người sử dụng vĩnh viễn nâng cao khả năng cảm nhận các điểm xao động không gian và vùng hỗn lưu.
空间扩展技术
Kỹ thuật cao cấp của phù thủy dùng để tạo ra các không gian hoặc nền tảng lơ lửng có diện tích lớn hơn so với kích thước bên ngoài.
空间折迭理论
Một lĩnh vực nghiên cứu cao cấp về cấu trúc không gian, tập trung vào việc nén và biến dạng khoảng cách vật lý để tối ưu hóa sự di chuyển cũng như phòng ngự.
空间拓展技术
Kỹ thuật cao cấp của phù thủy dùng để nới rộng không gian bên trong một khu vực hoặc vật phẩm chuyên dụng, khiến diện tích thực tế lớn hơn nhiều so với vẻ ngoài.
空间拓展法术
Một loại ma pháp của phù thủy cấp ba nhằm mở rộng kích thước thực tế của một không gian hữu hạn thành một vùng không gian rộng lớn gấp nhiều lần vốn có.
空间曲率折叠
Một mô hình phức tạp trong hệ thống tri thức không gian, liên quan đến việc bẻ cong và gấp xếp độ cong của không gian.
空间曲率折迭
Một lý thuyết và mô hình phức tạp về sự bẻ cong và xếp chồng cấu trúc không gian, là kiến thức cao thâm mà Kiệt Minh phải dày công phân tích để hoàn thành khế ước.
空间法则扭曲
Hiện tượng các quy tắc vật lý và trọng lực bị biến đổi mạnh mẽ khi di chuyển giữa hai hệ thống không gian độc lập.
空间禁锢法阵
Hệ thống phong ấn ma pháp tầng tầng lớp lớp dùng để giam giữ các sinh vật có thiên phú không gian, ngăn chặn chúng đào thoát.
空间稳固法阵
Thuật thức tạo ra một vùng không gian bền vững, giúp bảo vệ cấu trúc bên trong khỏi các chấn động và duy trì sự ổn định tuyệt đối khi di chuyển với tốc độ cao.
空间稳定符文
Phù văn dùng để gia cố tính ổn định của không gian, ngăn chặn sự sụp đổ khi phong ấn các thực thể năng lượng mạnh.
空间裂缝操作
Kỹ thuật của phù thủy cấp cao cho phép thay đổi thông số, kích thước và tính ổn định của các cổng không gian để phù hợp với người đi qua.
空间跳跃引擎
Thiết bị tích hợp trên chiến hạm cho phép thực hiện dịch chuyển tức thời trong cự ly ngắn giữa các điểm trong không gian.
空间锚定力场
Một loại trường lực đặc thù do các phù thủy cấp năm phối hợp triển khai nhằm phong tỏa không gian, ngăn chặn hoàn toàn các kỹ năng di chuyển tức thời hoặc xuyên qua các tầng không gian của đối thủ.
空间锚定术式
Đạo pháp không gian được vận hành toàn lực để nhận diện, thả lỏng và an trí các phù thủy đang lui về doanh trại.
空间镜像分身
Vu thuật tạo ra hàng trăm hình ảnh ảo giác của bản thân trong không gian để đánh lạc hướng và trốn tránh các đòn tấn công của kẻ địch.
符印巫器体系
Hệ thống vũ khí do Kiệt Minh sáng tạo, dự kiến sẽ phát triển vượt bậc khi kết hợp với không gian nội thể để lưu trữ và vận hành năng lượng.
符文人工智能
Hệ thống thuật toán và logic được xây dựng từ các phù văn để tự động hóa việc phản hồi và biên dịch dữ liệu.
第四真理符文
Dấu ấn chân lý tiếp theo mà Kiệt Minh dự định khắc họa vào biển tinh thần, nhưng hiện đang trì hoãn để duy trì vỏ bọc thiên phú trung bình.
筑基期大圆满
Giai đoạn đỉnh phong của cấp bậc Trúc Cơ, chuẩn bị cho quá trình ngưng tụ Kim Đan.
简易炼器法门
Kỹ thuật chế tác pháp bảo cơ bản trong Đại Đạo Thư Các, yêu cầu tu vi tối thiểu là Luyện Khí hậu kỳ mới có thể sử dụng.
精准破坏巫术
Kỹ thuật tấn công tập trung vào việc giải thể các cấu trúc sinh học hoặc năng lượng cốt lõi của mục tiêu một cách nhanh chóng.
精神恢复药剂
Loại thuốc ma pháp giúp phù thủy nhanh chóng hồi phục năng lượng tinh thần sau quá trình làm việc quá sức.
精神过滤屏障
Một cấu trúc năng lượng được thiết lập bên trong bảo vật để ngăn chặn sự xâm thực của các tạp niệm và ý chí hỗn loạn từ Hương Hỏa Chi Độc trong quá trình tinh luyện.
精英作战单元
Một chiến lược mới của Liên bang Tinh Hoàn nhằm tập hợp các cá nhân xuất sắc, cung cấp đặc quyền miễn nhiệm vụ hành chính và hỗ trợ hậu cần trực tiếp từ ma võng liên bang.
精英培育计划
Một nghị quyết tối cao của Liên bang Tinh Hoàn nhằm tuyển chọn những nhân tài ưu tú nhất từ các học viện để thành lập các đơn vị tác chiến tinh anh, chuẩn bị cho các chiến dịch tại chiến trường thứ hai.
精金制作方法
Kỹ thuật độc môn của Kiệt Minh dùng để đề luyện vàng thành tinh kim, loại vật liệu kháng xâm thực cực mạnh cần thiết cho các phù thủy tại vị diện Ám Ảnh.
精金提炼之法
Bí pháp tu tiên ghi chép trong Đại Đạo Thư Các, dùng để chiết xuất tinh túy từ vàng bình thường tạo thành Tinh Kim cực kỳ kiên cố và kháng ma pháp.
系统防护机制
Hệ thống bảo vệ toàn diện của Khối Cầu nhằm chống lại sự xâm nhập và thao túng từ bên ngoài.
紧急共生协议
Một cơ chế cực đoan của người Cự Linh Giới, cho phép cơ thể sinh học kết nối trực tiếp với giao diện cơ khí của chiến hạm để gia tăng sức mạnh hoặc trốn thoát.
紧急脱离装置
Một loại nhẫn ma pháp được tạo ra từ năng lượng, kích hoạt bằng tinh thần lực để đưa học đồ ra khỏi vị diện thí luyện khi gặp nguy hiểm, đồng thời hủy bỏ thành tích.
红尘之气收集
Kỹ thuật trích xuất năng lượng từ cảm xúc của phàm nhân. Kiệt Minh phát hiện ra rằng cảm xúc càng hỗn tạp thì sản lượng càng nhiều nhưng nguy hiểm cao, trong khi cảm xúc bình hòa thì an toàn hơn để rèn luyện ý chí.
红尘之气浸染
Hành động dẫn dắt hơi thở hồng trần trực tiếp vào sâu trong linh hồn để trải nghiệm vạn thái nhân sinh, qua đó trích xuất tạp chất và nâng cao khả năng khống chế năng lượng vi mô.
红尘之气符印
Một loại phù ấn đặc biệt trong đan điền của Kiệt Minh, dùng để cảm ứng và thu thập năng lượng ngưng tụ từ cảm xúc và tương tác xã hội của sinh linh.
红尘之气药剂
Loại ma dược mới nhất do Kiệt Minh sáng chế từ sự kết hợp giữa hơi thở hồng trần và bách hoa lộ. Nó được thiết kế để rèn luyện linh hồn thông qua việc trải nghiệm các trạng thái nhân sinh một cách ôn hòa hơn so với việc tẩm nhiễm trực tiếp.
练气一层巅峰
Trạng thái viên mãn nhất của cấp độ đầu tiên trong tu tiên, nơi chân nguyên trong cơ thể tích lũy cực hạn, sẵn sàng tràn ra để đột phá.
绝对公平领域
Một môi trường hệ thống nơi mọi chênh lệch về sức mạnh siêu phàm bị xóa bỏ, thay thế bằng các quy tắc xã hội vận hành dựa trên tri thức và tài nguyên trong phạm vi có thể kiểm soát.
联合施法阵列
Kỹ thuật phối hợp năng lượng giữa các cá thể để hấp thụ và phản trả đòn tấn công của đối phương dưới dạng luồng sáng năng lượng tập trung.
能力格斗本能
Kỹ năng và kinh nghiệm chiến đấu được tôi luyện qua vô số trận chiến, giúp nhân vật có khả năng đánh bại đối thủ có vũ khí ngay cả khi sức mạnh siêu phàm bị phong ấn.
能源抽取力场
Kỹ thuật tạo ra một vùng không gian khiến các sinh vật như Hắc Cự Nhân bị suy yếu khả năng hấp thụ và phòng ngự.
能源替换技术
Phương pháp do Kiệt Minh sáng tạo nhằm thay thế linh khí bằng nguyên tố lực để duy trì hoạt động của các bảo vật tu tiên trong thế giới phù thủy.
能量塑形巫术
Một loại ma pháp ghi khắc trên phù ấn vu khí, cho phép tạo ra các lực trường vô hình để san phẳng phế tích và nghiền nát vật chất quy mô lớn.
能量导流方案
Hệ thống các mạch dẫn và sơ đồ điều phối năng lượng cực kỳ tinh vi, dùng để kiểm soát và phân phối dòng năng lượng khổng lồ từ Linh Trì Nguyên Tố đến các khu vực trong vị diện.
能量导流核心
Bộ phận trung tâm của điểm nút phòng hộ, cho phép trích xuất và tập trung năng lượng để phóng ra các chùm sáng phù văn cường đại.
能量属性剥离
Kỹ thuật cưỡng ép tách rời các đặc tính biến dị của năng lượng để đưa chúng trở về dạng hỏa nguyên tố nồng độ cao nhất.
能量引流架构
Phương thức điều phối và dẫn truyền năng lượng tinh vi bên trong các cấu trúc chiến binh, được coi là nền tảng kỹ thuật cao cấp.
能量扩散法阵
Cấu trúc trận pháp dùng để lan tỏa các loại sóng cảm xúc tiêu cực hoặc năng lượng ra phạm vi toàn vương quốc nhằm gây rối loạn tâm trí dân chúng.
能量抑制力场
Một loại bẫy năng lượng dùng để làm suy yếu khả năng điều khiển ma lực và giảm hiệu quả thi triển vu thuật của phù thủy.
自主构筑巫术
Quá trình hình thành vu thuật mới dựa trên sự tích lũy tri thức cá nhân thay vì học theo mô hình có sẵn của tiền nhân, tạo ra kỹ năng hoàn hảo nhất với đặc chất linh hồn của người sử dụng.
自动维护模式
Trạng thái vận hành tự động của phòng thí nghiệm khi chủ sở hữu vắng mặt, giúp duy trì các thiết bị và vật mẫu.
自動生産系統
Kỹ thuật cao cấp của phù thủy cấp sáu trở lên, cho phép sản xuất hàng loạt vật phẩm khi có đủ nguyên liệu và dữ liệu thiết kế.
自愈恢复速度
Khả năng đặc biệt của cơ thể Kiệt Minh sau khi tôi luyện nhục thân, cho phép các vết thương từ gãy xương đến cháy sém có thể khép miệng và hồi phục hoàn toàn chỉ trong vòng chưa đầy một giờ.
虚假记忆覆盖
Một cơ chế của ảo cảnh nhằm thay đổi nhận thức của đối tượng. Kiệt Minh đã dùng thủ đoạn thô bạo để phá vỡ nó, dẫn đến việc thiếu hụt một số kiến thức thường thức về thế giới hiện tại.
虚实转换法则
Năng lực huyền bí cho phép biến đổi giữa ảo ảnh và hiện thực, đây là đối tượng nghiên cứu quan trọng của Kiệt Minh thông qua mẫu vật cự thú.
虹霓之光采集
Kỹ thuật thu thập khái niệm từ ánh sáng cầu vồng sau mưa, chuyển hóa vào nước mưa tinh khiết để tạo ra linh lộ mang đặc tính 'Kết Nối' và 'Hư Ảo'.
融合五色概念
Giai đoạn tinh vi trong việc luyện bảo, làm mờ ranh giới xung đột giữa các loại ánh sáng để chúng trở thành một thể thống nhất.
血统优化符文
Kỹ thuật chuyên biệt để cải thiện nồng độ huyết thống rồng của tộc Long Nhân mà không gây phản ứng đào thải.
血肉重生巫术
Vu thuật cấp cao cho phép tái tạo cơ thể từ một nhúm huyết thịt nhỏ nếu trốn thoát được.
裂雷之光采集
Kỹ thuật nguy hiểm yêu cầu thần thức tiếp cận trực tiếp luồng điện quang dư vận ngay khi sấm sét vừa giáng xuống để bắt giữ khái niệm 'Bộc Phát' và 'Tê Liệt'.
规则频段提取
Mô-đun kỹ thuật mới được Kiệt Minh cấy ghép, cho phép Sào Huyệt chủ động phân tích và đồng hóa các tần suất quy luật từ mục tiêu bị nuốt chửng.
视觉共享巫术
Loại vu thuật truyền tin cho phép phù thủy quan sát trực tiếp hình ảnh thông qua các đơn vị trinh sát hoặc pháo hôi.
认知修改法阵
Loại pháp trận dùng để tẩy não và duy trì sự kính, phục tùng của dân chúng đối với kẻ thống trị.
认知修改阵法
Hệ thống trận pháp dùng để can thiệp vào nhận thức của cư dân bản địa.
诡异融合规则
Các quy luật vặn vẹo cho phép thực thể Quỷ Dị kết hợp với vật thể khác, thường dẫn đến sự biến đổi hình thái sinh mệnh.
调动外界力量
Kỹ thuật mượn lực từ môi trường tự nhiên, hiện đã đạt đến trình độ tương đương Luyện Hư Cảnh.
谐振频率补偿
Một thuật toán điều chỉnh tần số vận hành của hệ thống năng lượng, được kẻ ngoại lai sử dụng như tín hiệu giao tiếp ngầm để kiểm chứng thân phận của đồng loại.
资历提升技术
Bí thuật cao cấp dùng để cường hóa tư chất bẩm sinh cho sinh vật hoặc bào thai.
资质强化技术
Kỹ thuật do Kiệt Minh cải biên từ tu tiên bí pháp, sử dụng Tự Nhiên Chi Linh (Cá Tinh Thể) để tẩy tủy phạt cốt, giúp nâng cao trực tiếp mười cấp thiên phú thân hòa nguyên tố của đối tượng.
资质提升魔药
Một loại dược tề cao cấp do Kiệt Minh nghiên cứu với thành phần cốt lõi là Đông Lai Tử Khí, có khả năng cải thiện thiên phú phù thủy nhưng bị hạn chế về sản lượng do nguồn nguyên liệu hiếm.
资质改造药剂
Một loại dược phẩm đặc biệt được các phù thủy cao giai gieo rắc vào các vị diện để biến đổi hoặc nâng cao tiềm năng của các sinh vật bản địa.
资质检测法阵
Pháp trận do Kiệt Minh thiết kế nhằm sàng lọc và phát hiện tư chất phù thủy.
超广域炼成阵
Pháp trận quy mô cực lớn bao phủ toàn bộ vị diện, có khả năng thao túng các nguyên tố và vơ vét năng lượng, vật chất để cung cấp cho các hoạt động ma pháp khác.
跨位面传送阵
Hệ thống ma pháp quy mô lớn dùng để di chuyển các đơn vị quân đội phù thủy giữa các vị diện khác nhau.
身体强化巫术
Nhóm các phép thuật chuyên dụng dùng để tôi luyện và tăng cường sức chống chịu cũng như lực bộc phát của nhục thân phù thủy.
躯体改造巫术
Kỹ thuật thay đổi cấu trúc cơ bắp và da thịt, gia tăng khả năng chịu đựng vật lý của cơ thể đối tượng trong thời gian ngắn để chống chọi nguyền rủa.
近身格斗技巧
Các kỹ thuật chiến đấu áp sát đã được Kiệt Minh tinh luyện qua hàng trăm trận chiến, tập trung vào việc tấn công chính xác vào các khớp xương hoặc điểm yếu trong dòng chảy năng lượng của kẻ địch.
远距离传送阵
Hệ thống dịch chuyển chuyên dụng trong học viện, gây ra cảm giác co rút không gian mạnh mẽ và khiến quang ảnh xung quanh bị vặn xoắn khi vận hành.
通过法则固化
Sử dụng sức mạnh quy luật cấp cao để phong ấn tính năng của thiết bị, giúp nó có khả năng tự thích ứng với các quy tắc cơ bản của đa số vị diện.
逻辑悖论符文
Các ký hiệu năng lượng chứa đựng các chỉ thị mâu thuẫn, dùng để tấn công vào các hệ thống tri thức hoặc tín ngưỡng tự nhất quán khiến chúng tự sụp đổ.
逻辑病毒巫术
Sử dụng các đoạn mã năng lượng để xâm nhập và làm quá tải hệ thống điều khiển của kẻ địch.
量子纠缠旗舰
Siêu vũ khí hình vòng tròn khổng lồ, sử dụng hạt nhân lượng tử để vận hành, có khả năng kích hoạt màng năng lượng thanh tẩy phạm vi không gian rộng lớn.
金属疲劳诅咒
Một loại nguyền rủa nhắm vào các cấu trúc cơ khí, khiến chúng mất đi độ bền và tự sụp đổ.
锋矢突击阵列
Đội hình hành quân tấn công của quân địch, tập trung sức mạnh vào mũi nhọn để xuyên thủng phòng tuyến.
阴阳五行调和
Nguyên lý cơ bản trong luyện đan nhằm cân bằng các thuộc tính xung khắc của nguyên liệu.
隔绝探查法阵
Một hệ thống trận pháp cơ bản được khắc trên cửa và tường phòng thí nghiệm, có tác dụng ngăn chặn sự dò xét từ bên ngoài và phát ra cảnh báo khi bị xâm nhập.
震动感知结界
Hệ thống phòng ngự và dò tìm được các phù thủy thiết lập, nhằm phát hiện những thực thể đang ẩn nấp hoặc tiếp cận qua lòng đất.
非侵入性扫描
Kỹ thuật thám trắc cao cấp của các phù thủy hậu cần nhằm ghi lại phổ năng lượng và cấu trúc mà không làm ảnh hưởng đến thực thể đang được nghiên cứu.
飞行符印巫器
Trang bị hỗ trợ di chuyển trên không, hầu hết đã rơi vào trạng thái quá tải sau kỳ thí luyện.
香火神道网络
Hệ thống truyền thông và quản lý dữ liệu sử dụng năng lượng đạo vận, cho phép Kiệt Minh ra lệnh từ xa cho các thực thể dưới quyền.
高速能量灌注
Quá trình truyền năng lượng cường độ mạnh vào hạch tâm để tái tạo cơ thể Hắc Cự Nhân trong thời gian ngắn, giúp chúng nhanh chóng trở lại chiến trường.
高频声波压制
Một mô hình vu thuật và công thức do Kiệt Minh nghiên cứu, sử dụng dao động âm thanh để làm suy yếu cấu trúc hoặc khả năng hành động của Khổng Lồ Dung Nham.
高频声波攻击
Phương thức tấn công sử dụng tần số âm thanh lớn để gây nhiễu loạn hoặc phá hủy cấu trúc cơ thể của mục tiêu.
高频音波压制
Vu thuật tạo ra dao động âm thanh gây rối loạn cấu trúc tinh thể nội thể của các sinh vật hỏa hệ, khiến chúng bị tê liệt tạm thời.
魂魄辅助计算
Bí pháp tu tiên sử dụng linh hồn được bảo lưu hoàn chỉnh để hỗ trợ người tu hành xử lý các vấn đề phức tạp.
魔药型筑基液
Một loại dược tề độc nhất vô nhị do Kiệt Minh sáng tạo, kết hợp giữa triết lý luyện đan tu tiên và kỹ thuật phối tỷ năng lượng chính xác của Ma Dược học. Nó có dạng chất lỏng màu hổ phách đặc quánh, mang hương thơm thảo mộc và chứa đựng sinh mệnh lực bàng bạc.
黑巨人锻体法
Pháp môn tu luyện nhục thân giúp Hắc Cự Nhân tự thích nghi và tiến hóa, tạo ra kháng tính cực cao với các vết nứt không gian và năng lượng hỗn loạn.
元素-灵气转化
Kỹ thuật thượng thừa của Kiệt Minh giúp cải biến các nguyên tố cơ bản của môi trường xung quanh thành linh khí. Việc này làm tê liệt hoàn toàn khả năng thi triển phép thuật của các phù thủy do hệ thống của bọn hắn dựa hoàn toàn vào các nguyên tố.
问道杂录·境解
Một cuốn thủ bản ghi chép những suy tư và truy nguyên về bản chất, nguồn gốc hình thành của các đại cảnh giới tu tiên, không phải là công pháp tu luyện nhưng chứa đựng tri thức thâm sâu về đạo đồ.
七级大型元素池
Thiết bị năng lượng chiến lược mà Kiệt Minh đã đầu tư khổng lồ để mua sắm, nhằm giải quyết vấn đề cung cấp năng lượng cho toàn bộ mạng lưới Hương Hỏa Thần Đạo tại Vị Diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh.
三级巫师的力量
Cấp độ sức mạnh khủng khiếp có thể di dời địa chất, hủy diệt một quốc gia nhỏ chỉ bằng động năng từ tinh thần lực thuần túy.
中型元素分解炮
Loại pháo đặc hóa có tốc độ bắn nhanh và tiêu hao thấp, chuyên dụng để tiêu diệt các mục tiêu số lượng lớn ở cấp độ thấp.
传承审判秘大术
Kỹ thuật chiến đấu tối thượng được ghi khắc sâu trong ký ức huyết mạch của tộc Long nhân, chuyên dùng để thực thi các phán quyết sinh tử.
位面级防护阵列
Hệ thống phòng thủ quy mô cực lớn có khả năng bao phủ và bảo vệ toàn bộ một thế giới khỏi các tác động từ hư không hoặc kẻ thù ngoại lai.
六级小型元素池
Thiết bị lưu trữ năng lượng nguyên tố cao cấp. Trong lần thâm nhập này, Kiệt Minh đã sử dụng nó như lõi vận hành cho một pháp trận chuyển hóa năng lượng thành nhiệt năng cường độ cao, nhằm mục đích thanh tẩy và gây tê liệt diện rộng đối với tộc Quái Vật Tuyết.
凝练百花露法门
Kỹ thuật chuyên dụng dùng để chiết xuất tinh túy và khái niệm từ lộ thủy tập hợp từ nhiều loại hoa khác nhau.
加持型侦查巫术
Loại ma pháp bổ trợ giúp tăng cường giác quan của phù thủy để phát hiện kẻ địch và dấu vết năng lượng.
反空间稳定装甲
Trang bị đặc chủng có khả năng chống lại các tác động xé rách và nữu khúc của thuật hệ không gian.
反重力符文阵列
Một hệ thống phù văn cực kỳ phức tạp được khắc dưới đáy doanh trại, tạo ra lực nâng để đưa toàn bộ thành phố thép bay lên không trung.
命运系观察系统
Một mô-đun cao cấp tích hợp vào Vạn Dụng Chi Nhãn, cho phép quan sát các dòng chảy nhân quả và vận mệnh, cực kỳ hiếm thấy và có giá trị cao.
四级大型元素池
Thiết bị cấp tạo năng lượng cao cấp, được thiết kế để cung cấp dòng chảy năng lượng ổn định cho các thiết bị chiến tranh và công xưởng tự động.
四级攻击型巫器
Loại công cụ ma pháp cao cấp phát ra luồng hủy diệt, có khả năng khuếch đại tinh thần lực của người sử dụng thành đòn tấn công chí mạng.
复眼超载闪光术
Ma pháp tạo ra ánh sáng cường độ cực cao nhằm làm mù và gây hỗn loạn cho các sinh vật có cấu tạo mắt kép như Liêm Lư tộc.
大范围灵魂侦测
Một kỹ thuật trinh sát cao cấp dùng để quét và định vị các dấu hiệu linh hồn của phù thủy trong một phạm vi không gian cực lớn.
巫师三级精神力
Sức mạnh ý chí của hệ thống phù thủy, hiện cũng bị áp chế khiến Kiệt Minh mất đi khả năng thao tác tinh vi và tính toán đa luồng.
我相自在真身经
Một bộ công pháp tu tiên thượng thừa, là chìa khóa để tu sĩ thực hiện quá trình dung hợp giữa chân thân và pháp thân từ giai đoạn Luyện Hư đại thành tiến tới viên mãn.
抗生物酸蚀涂层
Một loại kỹ thuật luyện kim hiện đại được áp dụng trên lớp vỏ của các con rối chiến tranh nhằm chống lại các đòn tấn công ăn mòn từ dịch cơ thể của tộc Liêm Lư.
抗高温防护法阵
Một loại kết giới chuyên dụng được triển khai tại vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh để bảo vệ nhân viên và thiết bị khỏi nhiệt độ cực hạn của môi trường hỏa hệ.
探测型侦查巫术
Loại ma pháp hoạt động tương đương radar, phát ra sóng năng lượng để thu hồi kết quả về môi trường xung quanh, thường có giới hạn về khoảng cách hoặc tần suất để tránh quá tải thông tin.
攻击型巫术模型
Các cấu trúc năng lượng được học đồ tự xây dựng trong biển tinh thần để thi triển pháp thuật mà không cần vật dẫn hỗ trợ.
攻击型符印巫器
Một thiết bị ma pháp dạng mặt dây chuyền tròn do Kiệt Minh chế tạo, cho phép thi triển hỏa cầu thuật liên tục với tốc độ cực nhanh và uy lực được cường hóa mà không cần niệm chú dài dòng.
文明级时间倒流
Cơ chế bảo hộ tử (cận kề cái chết) của Liêm Lư tộc, kích hoạt khi dân số còn dưới một phần nghìn. Toàn bộ vị diện bao gồm vật chất, năng lượng và ký ức của những người dưới cấp tám sẽ bị đẩy lùi về thời điểm bắt đầu cuộc xâm lược.
时空连续性悖论
Hiện tượng logic xảy ra khi một vật thể bị cưỡng ép phục hồi trạng thái theo thời gian nhưng đồng thời vẫn bị giam giữ trong không gian biệt lập, dẫn đến sự xung đột và triệt tiêu vật chất.
时间悖论发生器
Cơ chế cốt lõi của Vị diện Luân Hồi, có khả năng xử lý các mâu thuẫn nhân quả, khiến các đứt gãy về logic và ký ức trở nên hợp lý hóa để duy trì vòng lặp.
时间锚点稳定性
Chuyên đề cao cấp xoay quanh các mô hình toán học nhằm cố định các tham số thời gian trong môi trường biến động của vị diện, là đỉnh cao kiến thức mà Kiệt Minh đang nỗ lực chinh phục.
本地化生化技术
Phương pháp sử dụng sinh vật và nguyên liệu đặc thù của Viêm Sương vị diện để sản xuất quân đoàn pháo hôi với chi phí thấp.
水元素规则本源
Một loại tài nguyên tối cao chứa đựng tri thức tầng đáy về nước và thời gian, giúp phù thủy thấu hiểu sự tuần hoàn, bao dung và khắc chế của vật chất.
永固性法阵建设
Việc thiết lập các hệ thống phù văn có cấu trúc bền vững trên bề mặt vị diện nhằm mục đích phòng hộ, truyền dẫn năng lượng hoặc duy trì sự ổn định cho các công trình xây dựng.
法则固化与扭曲
Kỹ thuật đỉnh cao của phù thủy từ cấp năm trở lên, cho phép thay đổi các quy luật vật lý và không gian để áp chế kẻ thù mạnh hơn về tầng thứ năng lượng.
火球型符印巫器
Loại trang bị ma pháp do Kiệt Minh chế tạo, cho phép giải phóng đồng loạt nhiều hỏa cầu. Khi vận hành ở trạng thái cực hạn, có thể đạt tốc độ bắn 36 hỏa cầu mỗi giây.
灵魂诅咒类幻术
Một loại thuật pháp quỷ dị mang bản chất là lời nguyền nhưng tạo ra hiệu ứng ảo giác, khiến linh hồn mục tiêu trở nên hỗn loạn, mất khả năng tư duy và phản ứng.
炼金学基础理论
Hệ thống kiến thức nền tảng về bản chất vật chất và các quy tắc biến đổi trong phù thủy văn minh.
物质操纵类巫术
Các kỹ năng ma pháp chuyên biệt dùng để điều khiển cấu trúc vật lý của mục tiêu.
生化兽改造技术
Hệ thống kiến thức bao gồm xử lý vật liệu, xây dựng mạch năng lượng, neo giữ linh hồn và lập trình lệnh chiến đấu để tạo ra quái vật nhân tạo.
生命力抽取技术
Một loại kỹ thuật cổ xưa vốn được ngụy trang dưới danh nghĩa hệ thống cung cấp năng lượng. Bản chất của nó là tao ra sự nhiễu loạn hỗn hợp trong ý chí sinh mệnh, gây tổn thương trực tiếp lên các thực thể từ Đảo Ảnh Vị Diện.
短距离物质传送
Ứng dụng cơ bản của tri thức không gian, cho phép di chuyển vật thể tức thời trong phạm vi ngắn, được Kiệt Minh dùng để thu hồi hạch tâm linh hồn của Hắc Cự Nhân.
神灵之力的封印
Kỹ thuật cao cấp của phù thủy nhằm bắt giữ, nén nhỏ và giam cầm các thực thể thần linh vào các đạo cụ pháp thuật (như cầu thủy tinh).
移动型符印巫器
Một loại vu khí do Kiệt Minh chế tạo có hình dạng thắt lưng, sử dụng tinh thần lực để kích hoạt năng lượng trường giúp người sử dụng bay lượn và tăng tốc cực nhanh.
稳固空间门节点
Kỹ thuật chuyên sâu dùng để duy trì sự ổn định của cánh cổng kết nối giữa các vị diện, ngăn chặn sự sụp đổ khi dịch chuyển quy mô lớn.
稳定煞气的咒法
Một loại pháp thuật dùng chân nguyên để trấn áp và ngăn chặn sự phát tán của âm sát khí từ lòng đất.
空间封锁模拟场
Hệ thống pháp trận diện rộng có khả năng giả lập các trạng thái phong ấn, nén hoặc khóa chặt không gian, dùng để test khả năng thoát hiểm của tạo vật trong chiến đấu.
空间波动探测器
Một thiết bị ma pháp tiêu chuẩn được cấp phát để phát hiện các bất thường về cấu trúc không gian thông qua tinh thần lực.
符文学基础理论
Nghiên cứu về các ký tự và đồ hình năng lượng dùng để dẫn dắt sức mạnh ma pháp.
第三个巫术模型
Cấu trúc năng lượng kế tiếp mà Kiệt Minh dự định xây dựng trong biển tinh thần, mục đích chính của việc hắn đến học dự thính tại hệ Ma Dược.
等离子血液循环
Cơ chế sinh học của Khổng Lồ Dung Nham, sử dụng dòng nham thạch giàu hỏa nguyên tố làm máu để vận chuyển năng lượng và duy trì cốt lõi nóng chảy.
精神力幻象迷宫
Kỹ thuật của Hi Lạp sử dụng tinh thần lực bàng bạc để cấu trúc nên những ảo ảnh bóp méo hiện thực nhằm giam cầm đối thủ.
精神海拓展药剂
Một loại dược phẩm dùng để tăng cường giới hạn tinh thần lực cho các học đồ có thiên phú thấp (dưới cấp năm), giúp họ đạt chuẩn tấn thăng nhưng để lại tác dụng phụ là tổn thương thọ nguyên và sinh mệnh lực.
精金提炼流水线
Một hệ thống kết hợp giữa Chân Hỏa tu tiên và trận pháp luyện kim của phù thủy để xử lý vật liệu và truyền dẫn năng lượng, giúp tối ưu hóa quá trình chiết xuất tinh kim từ vàng.
维度参照系确认
Quy trình thiết lập các thông số kỹ thuật để kết nối và điều chỉnh sự sai khác giữa các quy tắc không gian của các vị diện khác nhau.
能量传导率测试
Một loại nhiệm vụ kỹ thuật yêu cầu sử dụng thiết bị để đo lường khả năng dẫn truyền năng lượng của vật liệu.
自律浮游炮系统
Tổ hợp gồm sáu trụ kim loại hình lăng trụ lơ lửng, mỗi trụ gắn bốn phù ấn vu khí tấn công, được điều khiển bởi linh trí của Ngũ Uẩn Hóa Hồng Giám thông qua mạng lưới truyền dẫn tinh thần.
芥子纳道真身诀
Thần thông cấp Tiên Nhân, có năng lực nén toàn bộ pháp tướng chân thân vào trong không gian Động Thiên, sau đó từ Động Thiên chiếu rọi ra một thực thể kích thước người phàm, cho phép mang theo toàn bộ sức mạnh và quy luật của cả một thế giới vào trong một hình hài nhỏ bé.
虚实转换的法则
Một hiện tượng pháp tắc cao cấp cho phép chuyển hóa giữa ảo giác và thực tại, được Kiệt Minh phát hiện thông qua việc nghiên cứu mẫu vật của cự thú có khả năng tạo ra huyễn giác ảnh hưởng đến hiện thực.
观察者统一原则
Quy luật thời gian của thế giới phù thủy, khiến dòng chảy thời gian của một vị diện bị xâm nhập sẽ cưỡng ép đồng bộ với thế giới của kẻ quan sát.
观念融合与煅烧
Giai đoạn then chốt và nguy hiểm nhất trong luyện khí, sử dụng thần thức và chân hỏa để hòa trộn các loại vật liệu khái niệm vào khí phôi, thông qua quá trình vỡ vụn và tái thiết liên tục để đạt đến sự đồng nhất.
规则封印模拟阵
Pháp trận đặc thù có khả năng triệt tiêu trạng thái hòa nhập vào quy luật của sinh vật, ép buộc chúng hiện hình tại tầng vật chất, được Kiệt Minh phát triển để đối phó với thực thể Quỷ Dị.
超巨型复合法阵
Hệ thống phòng ngự quy mô lớn của Nolen Công Phường, đang được khẩn trương hoàn thiện để bảo vệ phòng tuyến.
超巨型封锁法阵
Một trận pháp bao vây quy mô cực lớn đã hoàn thành bao quanh Quần Vị Diện Tam Giác, ngăn chặn mọi con đường thoát ly hoặc can thiệp từ bên ngoài.
超空间传送符文
Thiết bị bảo mệnh cấp cao được khắc trực tiếp lên xương cốt của các sinh vật thuộc văn minh cấp tám, giúp đào thoát tức thời nhưng đã bị các phù thủy cấp bảy vô hiệu hóa.
跨位面传送网络
Hệ thống hạ tầng của văn minh phù thủy cho phép di chuyển nhanh chóng giữa các thế giới khác nhau.
跨空间传输技术
Công nghệ cao cấp cho phép điều động và truyền dẫn năng lượng dự trữ từ các vị diện khác nhau để hỗ trợ chiến đấu hoặc vận hành hệ thống ở bất cứ đâu.
躯体元素淬炼术
Hệ thống các kỹ thuật của phù thủy sử dụng nguyên tố để tôi luyện và cường hóa các chỉ số vật lý của cơ thể.
转播与监控系统
Hệ thống phức hợp gồm các cầu tháp thám trắc, (trung tâm) truyền tải dòng thông tin và pháp trận hiển ảnh quy mô lớn để quan sát thí luyện thực địa.
针对性破坏术式
Cấu trúc ma pháp tinh vi được nghiên cứu dựa trên việc giải phẫu cấu tạo sinh học và nguyên tố của kẻ địch để đạt hiệu quả tiêu diệt tối đa.
链接线伪装协议
Phương thức phòng thủ thông minh giúp các node thông tin liên tục thay đổi tần số kết nối, khiến các đòn tấn công định vị trở nên mất mục tiêu.
防御型符印巫器
Trang bị dạng vòng tay bằng kim loại, khi kích hoạt sẽ tạo ra lớp hộ thuẫn năng lượng bảo vệ. Điểm mấu chốt là khả năng tự động thi triển liên tục, giúp thay thế lớp khiên vừa vỡ bằng lớp mới tức thời, có thể chống đỡ các đòn tấn công từ cấp bậc cao hơn.
防护型符印巫器
Trang bị tạo màng chắn bảo vệ, là loại ít bị hư hại nhất trong số các trang bị của Kiệt Minh.
隔绝类材料检测
Quy trình chuyên môn của phù thủy nhằm đánh giá các đặc tính của vật liệu mới thông qua hàng loạt thử nghiệm về cường độ vật lý, dẫn truyền năng lượng, xâm thực nguyên tố và kháng nguyền rủa.
饱和式火力输出
Chiến thuật tấn công dồn dập với cường độ cực đại, sử dụng phù ấn vu khí để bao phủ toàn bộ khu vực bằng các đòn tấn công nguyên tố trong thời gian ngắn.
验证真假小技巧
Phương pháp cực đoan để thoát khỏi huyễn cảnh bằng cách niệm chân danh hoặc đặc trưng quy luật của phù thủy cấp chín nhằm kích hoạt phản ứng quy luật thực tại.
高频音波类巫术
Ma pháp tạo ra các dao động âm thanh cực lớn nhắm vào các tinh thể thính giác và xoang cộng hưởng bên trong Khổng Lồ Dung Nham, gây hỗn loạn dòng chảy nham thạch nội thể.
魔药与炼丹之道
Sự kết hợp nghiên cứu giữa kỹ thuật phối chế dược tề phù thủy và phương pháp luyện đan tiên môn của Kiệt Minh.
魔药学基础理论
Kiến thức sơ cấp về việc kết hợp các loại thảo mộc và nguyên tố để tạo ra dược phẩm ma pháp.
光神化·寂灭形态
Trạng thái chiến đấu cao cấp kết hợp tốc độ của Quang Thần Hóa và năng lượng hủy diệt từ Hỏa Diệt Tuyệt. Với sự hỗ trợ của pháp bảo đã đạt Tam Chuyển, thời gian duy trì trạng thái này được kéo dài thêm 30% và thời gian chuẩn bị được rút ngắn đáng kể.
光神化·热寂形态
Biến thể chiến đấu tối thượng kết hợp giữa Quang Thần Hóa và sức mạnh hỗn loạn cực độ của Hỏa Diệt Tuyệt. Người thi triển bao phủ cơ thể bằng ngọn lửa màu xám, có khả năng phân rã mọi vật chất và phản đòn năng lượng, nhưng đòi hỏi tiêu hao lượng tài nguyên và tâm lực cực kỳ khủng khiếp để duy trì.
全力姿态·大光相
Trạng thái chiến đấu tối thượng của Kiệt Minh, kết hợp hàng ngàn phù ấn vu khí thành một vòng tròn hào quang khổng lồ, giải phóng dòng thác năng lượng đạn dày đặc với công suất cực đại.
天穹磁轨·湮灭环
Kỹ thuật tối thượng của Áo Cổ Tư Tháp. Một vòng tròn khổng lồ được tạo bởi cường độ từ trường cực đoan, giúp gia tốc dòng chảy kim loại ion hóa lên quy mô vạn lần tốc độ âm thanh, bắn ra chùm sáng hủy diệt có khả năng xé nát không gian.
能量汲取·全功率
Kỹ năng đặc biệt của tế ty Hắc Cự Nhân, cho phép cưỡng ép hút lấy toàn bộ năng lượng từ mục tiêu, thậm chí có thể ngăn chặn quá trình tự bạo của sinh mệnh cấp cao.
三级学徒能量水平
Mức độ luân chuyển năng lượng mà Kiệt Minh sử dụng để che giấu thực lực thật sự nhưng vẫn đủ để nghiền nát phòng ngự của sinh mệnh cấp một.
三级巫师学徒巅峰
Trạng thái viên mãn nhất của cấp độ học đồ, nơi biển tinh thần đã hình thành đủ các phù văn chân lý cơ bản và đạt đến giới hạn tích lũy trước khi thăng cấp lên phù thủy chính thức.
三级灵魂修复药剂
Một loại dược phẩm ma pháp cao cấp có khả năng sửa chữa hoàn hảo mọi tổn thương trên linh hồn cho các sinh mệnh dưới cấp phù thủy chính thức cấp ba.
二级巫师晋升仪式
Quá trình chuyển hóa và nâng cao bản chất sinh mệnh cùng pháp lực của phù thủy sau khi tích lũy đủ tinh thần lực.
位面本源之力抽取
Kỹ thuật cao cấp cho phép phù thủy cảm tri và khai thác năng lượng lõi của thế giới phục vụ cho các hoạt động siêu phàm quy mô lớn.
位面本源数据检查
Quy trình tra soát dấu vết của một sinh mệnh trong lịch sử ghi chép của thế giới nhằm xác định đối tượng là dân bản địa hay kẻ xâm nhập ngoại lai.
位面本源融合技术
Kỹ thuật cao cấp cho phép thao túng, hòa nhập và biến thế giới thành vũ khí phòng ngự hoặc tấn công cuối cùng cho một nền văn minh.
元素倍率叠加理论
Hệ thống tri thức cao cấp của phù thủy dùng để cường hóa uy lực của năng lượng nguyên tố, cho phép một lượng nhỏ nguyên tố tạo ra sức phá hoại quy mô lớn tùy theo đẳng cấp của người thi pháp.
元素灵气转化技术
Kỹ thuật cho phép Kiệt Minh tự động hóa quá trình luyện chế bằng cách sử dụng các pháp trận tu tiên, thoát khỏi sự phụ thuộc vào thao tác thủ công.
元素灵气转化系统
Hệ thống năng lượng nền tảng được nhúng vào Hương Hỏa Thần Đạo nhằm duy trì môi trường linh khí ổn định bên trong vị diện bằng cách chuyển hóa năng lượng nguyên tố.
压倒性的力量倾泻
Cách thức tấn công của Kiệt Minh khi sử dụng hỏa diễm cuồng bạo quét sạch hàng trăm quân bản địa trong chớp mắt mà không cần dùng đến kỹ thuật phức tạp.
反空间扰断发生器
Thiết bị tạo ra trường nhiễu loạn để ngăn chặn các hành vi dịch chuyển không gian trái phép từ bên ngoài.
基础法则锚定阵列
Hệ thống cơ sở hạ tầng giúp duy trì sự ổn định của các quy luật vật lý và thời gian trong phạm vi doanh trại.
多层能量聚焦阵列
Một trong những phương án phức tạp mà Kiệt Minh thiết kế nhằm cưỡng ép trói buộc năng lượng quá tải.
多重能量拘束阵列
Hệ thống trận pháp phức tạp dùng để trói buộc và cô lập năng lượng ở cấp độ cao.
大型群体隐匿结界
Một loại kết giới che chắn diện rộng cho phép toàn bộ quân đoàn của Nolen Công Phường ẩn mình hoàn hảo vào môi trường để phục kích kẻ địch.
完美生态血肉母巢
Vũ khí sinh học dùng để gieo rắc sương mù độc hại và tạo ra các đơn vị chiến đấu sinh vật biến đổi liên tục.
巫师生物改造技术
Loại kỹ thuật ngoại lai đối với thế giới hiện tại, sử dụng các phương thức tinh vi để dung hợp cấu trúc sinh học của các loài sinh vật khác nhau, tạo ra những thực thể sở hữu sức mạnh và trí tuệ vượt trội.
强化生物巫师资质
Kỹ thuật sử dụng các yếu tố dẫn dụ và cơ chất năng lượng để nâng cao khả năng thân hòa nguyên tố và tiềm năng tinh thần lực của sinh vật, đặc biệt hiệu quả khi áp dụng cho phôi thai.
强压制范围性巫术
Phiên bản cải tiến của Dung Nham Nhân Diệt cấp một, không gây tử vong nhưng có khả năng khống chế mục tiêu trong phạm vi lớn.
微光之眼侦查系统
Mạng lưới các thiết bị trinh sát tí hon do Kiệt Minh thiết lập khắp thành phố, cho phép hắn nắm bắt toàn bộ diễn biến chiến sự từ xa.
微型空间传送法阵
Một loại pháp trận cự ly ngắn dùng để di chuyển tức thời giữa hai điểm đã được thiết lập tọa độ cố định.
战略级奇点震荡炮
Vũ khí có khả năng bắn ra (sóng hấp dẫn), làm biến dạng cấu trúc không gian và bẻ cong thực tại, gây thiệt hại nghiêm trọng cho lớp bảo vệ của mục tiêu.
抗能量吸收干扰器
Một chuẩn loại trang bị của Liêm Lư Tộc dùng để vô hiệu hóa, phân tán và trung hòa các đòn tấn công năng lượng từ Phù Ấn Vu Khí.
文明推进基础条约
Hệ thống quy định gồm mười sáu điều khoản của văn minh phù thủy, dùng để đánh giá và hỗ trợ các công nghệ có tính ứng dụng cao, giá thành thấp và mang lại lợi ích đột phá cho sản xuất.
时间缓速场发生器
Thiết bị dùng để can thiệp và hạn chế khả năng gia tốc thời gian của đối thủ trên chiến trường.
晋升一级正式巫师
Quá trình nhảy vọt tầng thứ sinh mệnh của phù thủy, yêu cầu tinh thần lực đạt chuẩn, sử dụng Dược Tề Tấn Thăng và hoàn thành sự chuyển hóa về chất của cơ thể.
杰明的《锻体法》
Pháp môn luyện thể độc môn do Kiệt Minh cải tiến, thay thế linh khí bằng năng lượng nguyên tố để phù hợp với quy tắc của thế giới phù thủy. Nó có đặc tính giúp nhục thân liên tục tiến hóa và tăng cường kháng tính thông qua các cuộc chiến đấu thực tế.
杰明的特异性符文
Tên gọi riêng cho hệ thống phù văn mới do Kiệt Minh nghiên cứu và phát triển.
格式化:区域归零
Một lệnh thao tác thông tin trên diện rộng khiến mọi vật chất và không gian bị tước bỏ thuộc tính, trở về trạng thái nguyên sơ hư vô.
深层情绪频谱分析
Hệ thống thuật toán đặc biệt dùng để bóc tách và diễn giải các dao động năng lượng từ ý thức của vị diện sống thành các chỉ số cảm xúc như sợ hãi, ác ý hay kinh hoàng.
灵性法则高阶应用
Kỹ thuật sử dụng quy luật linh tính ở cấp độ sâu để kiến tạo linh hồn và trí tuệ cho các thực thể khổng lồ như vị diện.
炮制火之精的方法
Bí pháp tu tiên dùng để xử lý và tinh luyện các vật liệu mang hàm lượng hỏa nguyên tố cực kỳ thuần túy như cá thủy tinh.
炼金术人造人技术
Kỹ nghệ đỉnh cao dùng để tạo ra cả thể xác và linh hồn nhân tạo, dùng để thay thế con người trong các vai trò quản lý hành chính để đảm bảo tính ổn định và phục tùng.
特殊的信息数据包
Thuật thức tấn công mới do Kiệt Minh đề xuất. Nó hoạt động như một loại 'virus' máy tính, có khả năng tự sao chép và lan truyền thông qua các kết nối lượng tử của thực thể thông tin để gây nhiễu loạn hoặc phá hủy mục tiêu từ bên trong.
玄罡红尘障炼制法
Một môn kỳ môn hộ thân pháp trong hệ thống tu tiên, sử dụng các loại cương sát và hơi thở hồng trần phối hợp với cấm chế để tạo ra lớp bảo vệ vô hình.
生命稳态场域技术
Một thành tựu nghiên cứu mới do Kiệt Minh phát triển, gây chấn động mạnh mẽ trong giới học thuật và được giới thiệu tại hội nghị.
生物拟态机械技术
Kỹ thuật của văn minh Cự Linh Giới, cho phép các sinh vật sau khi cướp đoạt hoặc sao chép đặc tính của các tạo vật khác, có thể tự động sao chép và sản xuất hàng loạt các cơ quan chức năng hoặc bộ phận cơ khí đó để trang bị cho toàn quân.
相位叠加干涉模型
Công cụ tính toán và điều khiển tinh vi dùng để ổn định các dòng năng lượng hỗn loạn.
神力信仰网络技术
Hệ thống nghiên cứu về cách thức các thần linh bản địa vận hành năng lượng thông qua đức tin, hiện là trọng tâm nghiên cứu dài hạn của Kiệt Minh tại Elosia.
神力信仰网络研究
Quá trình phân tích các quy tắc và phương thức vận hành năng lượng đức tin của thần linh bản địa nhằm ứng dụng vào thực tế.
稳定场域调节协议
Một công trình nghiên cứu khoa học do Kiệt Minh phát triển, được công nhận là có giá trị cao và được ứng dụng rộng rãi trên toàn văn minh phù thủy, giúp hắn duy trì danh tiếng là một nhà nghiên cứu xuất chúng.
空间变化参数记录
Kỹ thuật thu thập các chỉ số năng lượng và thông tin còn sót lại sau khi một cổng truyền tống bị hủy diệt.
空间褶皱基础理论
Kiến thức nền tảng về cơ chế hình thành và lợi dụng các nếp gấp trong cấu trúc vật lý không gian, dùng trong việc ẩn náu hoặc dịch chuyển vị trí.
符印巫器轮流冷却
Kỹ thuật vận hành vu khí dựa trên thiết kế của súng Gatling, cho phép mười phù ấn luân phiên kích phát và làm nguội, đảm bảo hỏa lực liên tục vô hạn mà không bị quá nhiệt.
符文与能量构型学
Môn học chuyên sâu về cách thiết kế các ký tự ma pháp và cách sắp xếp dòng chảy năng lượng để tạo ra hiệu ứng pháp thuật.
符箓符文融合技术
Một nghiên cứu sáng tạo của Kiệt Minh nhằm kết hợp tri thức tu tiên và vu thuật phù thủy để tạo ra một hệ thống năng lượng và thực tiễn hoàn toàn mới.
第一步,材料融合
Giai đoạn đầu tiên trong quá trình luyện khí hiện đại, sử dụng các pháp trận điều khiển lực trường và ngọn lửa chính xác để hòa trộn các loại sát khí, tinh kim và hồng trần chi khí vào nhau.
第二步,塑形赋灵
Giai đoạn khắc họa phù văn và trận pháp năng lượng cao vào khối vật liệu đã dung hợp, dùng áp lực và nhiệt độ để rèn giũa hình thái, tạo ra sự liên kết linh hồn giữa người dùng và bảo vật.
胚胎资质强化技术
Một biến thể của kỹ thuật cường hóa tư chất, tập trung vào việc đẩy tiềm năng của những sinh linh mới hình thành hoặc thai nhi đạt đến giới hạn hoàn mỹ, thường bị các thế lực quyền quý sử dụng làm quân bài mặc cả.
能量传输转化系统
Tên gọi chính thức của mạng lưới thần lực và tín ngưỡng tại Elosia, bao gồm hai chức năng cốt lõi là vận chuyển và biến đổi năng lượng.
能量性质转化技术
Kỹ thuật nền tảng giúp Hắc Cự Nhân thay đổi và sử dụng các loại năng lượng khác nhau sau khi hấp thụ.
能量物质互相转化
Kỹ thuật luyện kim đỉnh cao cho phép biến đổi năng lượng thuần túy thành thực thể vật chất và ngược lại.
能量聚焦谐振符文
Mô-đun nền tảng trong thiết kế ma pháp giúp tập trung năng lượng vào một điểm duy nhất để tạo ra sức công phá cực đại.
自我修复记忆金属
Lớp trung gian của tường thành, có khả năng tự động sửa chữa các hư tổn vật lý sau khi bị tấn công.
资质改造药剂播撒
Nhiệm vụ sử dụng thiết bị chuyên dụng để rải các loại dược phẩm ma pháp trên diện rộng nhằm tối ưu hóa và nâng cao tiềm năng phù thủy cho dân cư bản địa.
超重型元素分解炮
Vũ khí phòng thủ hạng nặng của pháo đài, tiêu tốn lượng năng lượng khổng lồ tương đương toàn bộ tinh thần lực của một phù thủy cấp năm, có khả năng tiêu diệt thực thể cấp sáu.
配置基础稳定药剂
Một nhiệm vụ luyện kim có độ phức tạp trung bình, yêu cầu thực hiện theo quy trình cố định để tạo ra dược phẩm hỗ trợ ổn định năng lượng.
采撷红尘气息法门
Kỹ thuật trích xuất các khái niệm trừu tượng từ sự vui buồn, sinh lão bệnh tử của nhân gian để hóa thành năng lượng thực thể.
金属精华提炼之法
Kỹ thuật ghi chép trong Đại Đạo Thư Các dùng để chiết xuất các đặc tính khái niệm và năng lượng từ các loại kim loại khác nhau.
针对性破坏型巫术
Kỹ thuật hủy diệt chính xác nhắm vào cấu trúc hạt cơ bản hoặc phân tử của một loại mục tiêu cụ thể, khiến đối tượng bị giải thể và tan biến mà không làm tổn hại đến môi trường xung quanh.
高阶能量压缩几何
Kiến thức chuyên sâu về cấu trúc không gian nhằm nén năng lượng vào các điểm nút siêu nhỏ để tăng cường khả năng xuyên thấu và mật độ sát thương.
元素-灵力转化技术
Kỹ thuật cốt lõi giúp biến đổi các nguyên tố tự nhiên (như hỏa nguyên tố) thành linh khí tinh thuần phục vụ tu luyện.
元素·灵力转化技术
Kỹ thuật do Kiệt Minh nghiên cứu dựa trên quy luật vận hành của công pháp luyện khí, cho phép đảo ngược quá trình để biến đổi các nguyên tố cuồng bạo trong thế giới phù thủy thành linh khí tinh thuần phù hợp cho việc đột phá cảnh giới tu tiên.
元素·灵气转化系统
Hệ thống kỹ thuật dùng để chuyển đổi nguồn nguyên tố khổng lồ từ các linh trì vào địa mạch nhằm tạo ra linh khí nồng độ cao.
元素储存型符印巫器
Loại thiết bị ma pháp chuyên dụng dùng để tích trữ các nguyên tố năng lượng, đang được Kiệt Minh cải tiến dựa trên hiệu suất chuyển hóa của mạng lưới thần lực bản địa.
全自动批量制造协议
Quy trình vận hành cao nhất của xưởng sản xuất, kết hợp năng lượng từ linh trì nguyên tố để sản xuất hàng loạt các vu khí tiêu chuẩn với tốc độ vượt bậc.
六年级巫师肉体防御
Cường độ cơ thể đạt đến mức có thể trực tiếp chống lại hầu hết các thuật pháp cấp năm và các tác động vật lý hủy diệt như năng lượng từ mặt trời.
卡尔斯七重增幅阵列
Một cấu trúc trận pháp ma pháp phức tạp dùng để khuếch đại năng lượng, thường được sử dụng trong các nghiên cứu pháo quang beam cao năng.
多元素抵抗能量护盾
Lớp màng bảo vệ cao cấp có khả năng chống lại nhiều loại thuộc tính ma pháp và năng lượng khác nhau.
开拓和收集新的知识
Trách nhiệm cốt lõi của một phù thủy chính thức khi tham gia vào các cuộc chiến tranh vị diện nhằm làm giàu hệ thống tri thức của văn minh phù thủy.
微观物质结构分析术
Một loại ma pháp dùng để phân tích thành phần và kết cấu siêu vi của vật chất, giúp xác định các dấu vết tác động tự nhiên hoặc nhân tạo trên bề mặt vật thể.
攻击型符印巫器阵列
Hệ thống gồm chín phù ấn vu khí tấn công được Kiệt Minh điều khiển treo lơ lửng sau lưng như một vòng tròn rực lửa, sẵn sàng phóng ra cơn mưa vu thuật.
最高优先级强制任务
Loại mệnh lệnh bắt buộc có cấp độ cao nhất từ bộ chỉ huy, yêu cầu tất cả phù thủy phải tập hợp ngay lập tức để tham gia chiến tranh vị diện, nếu vi phạm sẽ bị xử tội đào ngũ.
熔岩巨人针对型巫术
Một loại mô hình vu thuật được thiết kế riêng nhằm phá hủy cấu trúc cơ thể của Khổng Lồ Dung Nham trên quy mô lớn.
维度锚点定位学入门
Hệ thống kỹ năng xác định và cố định các tọa độ không gian đa chiều, là công cụ thiết yếu để vận hành các trận pháp truyền tống và truyền tải năng lượng.
能量储存型符印巫器
Thiết bị có dạng đĩa kim loại chồng lên nhau, hoạt động như một nguyên tố trì thu nhỏ, cung cấp nguồn năng lượng dồi dào để duy trì hỏa lực tầm xa mà không phụ thuộc vào ma lực môi trường.
能量集束与调度系统
Hệ thống cải tạo vị diện giai đoạn ba, sử dụng các pháp trận đặc thù để thu thập và hội tụ năng lượng chiếu rọi từ các vị diện nguyên tố vào mạng lưới năng lượng trung tâm.
自我汲取和能量循环
Cơ chế giúp vu khí tự thu thập năng lượng từ môi trường để duy trì hoạt động lâu dài mà không cần nạp năng lượng thủ công.
自稳定场域调节协议
Một kỹ thuật phụ trợ dạng pháp trận do Kiệt Minh sáng tạo dựa trên nguyên lý Nội Tuần Hoàn. Nó có khả năng phong tỏa năng lượng bên trong một khu vực nhỏ và duy trì sự ổn định tuyệt đối của chúng, giúp tăng tỷ lệ thành công khi chế tác ma dược và luyện kim.
荆棘花纹的骨质吊坠
Một loại vu khí phòng hộ tâm linh cấp sáu dự phòng của Bỉ Nhĩ Linh Bố Lai Khắc, mang hình dạng dây chuyền xương khắc hoa văn gai.
超巨型复合防御法阵
Hệ thống kết giới khổng lồ kết nối hơn một nghìn pháo đài thép, khi kích hoạt hoàn toàn sẽ tạo ra lớp hộ trảo màu hổ phách kiên cố với mật độ phù văn dày đặc.
跨空间能量传输模块
Công trình kỹ thuật quan trọng do Kiệt Minh xây dựng tại Vị Diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh nhằm luân chuyển năng lượng giữa các không gian khác nhau.
跨空间能量传输系统
Một công trình kiến trúc ma pháp khổng lồ cho phép truyền tải năng lượng từ vị diện gốc đến các thiết bị tiếp nhận ở khoảng cách siêu xa, giúp tạo ra chức năng Tháp Phù Thủy Di Động.
防护型符印巫器手环
Một thiết bị ma pháp đeo tay chứa nhiều lớp phù ấn phòng ngự. Nó cho phép người sử dụng giải phóng liên tục và chồng chất nhiều tầng hộ thuẫn khác nhau với tốc độ cực nhanh, nhanh hơn cả tốc độ hộ thuẫn bị phá vỡ.
一级巫师级别的能量弹
Một loại đòn tấn công từ Phù Ấn Vu Khí với uy lực cực cao, có khả năng xuyên thấu các mục tiêu kiên cố và tạo ra vụ nổ hủy diệt tương đương hỏa lực trọng pháo.
命运和因果方面的知识
Lĩnh vực chuyên môn sâu của đạo sư Khắc Lạp Khắc, tập trung vào việc dự đoán và can thiệp vào các mối liên kết định mệnh.
多层结界嵌套优化算法
Một kỹ thuật hệ thống hóa các phù văn phức hợp, tập trung vào việc thiết kế lộ trình lưu chuyển năng lượng và tối ưu hóa cấu trúc trận pháp.
多频能量共振穿透技术
Công nghệ quân sự tiên tiến của văn minh Thụ Nhân, dùng để đánh phá bình chướng vị diện bằng cách điều chỉnh tần số cộng hưởng năng lượng.
无差别饱和式火力倾泻
Kỹ thuật sử dụng phù ấn vu khí dội hỏa cầu liên tục vào khu vực mật độ kẻ địch cao, tạo ra vùng hủy diệt diện rộng cho đến khi thiết bị quá nhiệt.
神力信仰网络体系研究
Quá trình phân tích các quy tắc và tinh túy của thần linh bản địa nhằm ứng dụng vào việc nâng cao sức mạnh cá nhân của phù thủy.
神力信仰网络核心知识
Hệ thống kiến thức chuyên sâu về cơ chế vận hành, truyền tải và chuyển hóa năng lượng tín ngưỡng mà Kiệt Minh đang tập trung giải mã.
群体酸液抗性逆转诅咒
Một loại nguyền rủa khiến khả năng kháng axit của đối phương bị đảo ngược, làm chúng bị chính dịch axit của bản thân ăn mòn lớp vỏ.
能量传导中的符文优化
Kỹ thuật tối ưu hóa cấu trúc ký tự ma pháp để cải thiện hiệu suất dẫn truyền năng lượng, một phát minh gây chấn động được một học đồ thực hiện.
超大规模灵魂共鸣探测
Kỹ thuật cao cấp dùng để truy tìm dấu vết của các thực thể ý chí cao duy hoặc ý chí tập thể ẩn giấu trong quy luật vị diện.
轮回记忆锚定一期技术
Phương pháp cấy ghép cấu trúc thần kinh và tuyến pheromone của Liêm Lư tộc vào linh hồn phù thủy thông qua phẫu thuật sinh hóa, giúp người chịu thuật nhận biết được sự kiện thời gian đảo ngược.
轮回记忆锚定二期技术
Phiên bản tối ưu hóa giúp giảm thiểu tổn thương phẫu thuật và cho phép lưu giữ các 'gói tri thức' cấu trúc hóa sau khi luân hồi.
镰颅式记忆抗性植入术
Tên gọi trực tiếp của kỹ thuật neo giữ ký ức giai đoạn một, tập trung vào việc tạo ra khả năng chống lại sự tẩy xóa trí nhớ của quy luật vị diện.
查理斯的躯体元素淬炼术
Một kỹ thuật tôi luyện cơ thể bằng nguyên tố cực kỳ cơ bản và lâu đời trong văn minh phù thủy. Nó là nền tảng của hơn phân nửa các kỹ thuật tôi luyện hiện đại, tập trung vào việc sử dụng năng lượng nguyên tố để cường hóa nhục thân.
一级正式巫师的元素掌控力
Mức độ điều khiển năng lượng nguyên tố ổn định và tinh vi, được chứng nhận thông qua cấu trúc văn bên trong huy chương phù thủy.
水元素塑形与能量压缩技术
Kỹ thuật chuyên sâu về điều khiển vi mô, khám phá giới hạn khả năng biến đổi hình thái của thủy nguyên tố và quản lý mật độ năng lượng cực hạn.
离火灭绝神光单体储存巫器
Một loại vũ khí mới dạng thẻ kim loại hình bát giác màu ám kim. Mỗi thẻ lưu trữ được một lần phát động thần quang với uy lực tối đa, có ưu điểm là kích thước nhỏ gọn và tốc độ nạp lại năng lượng cực nhanh (30 giây).
防御型四级防御型符印巫器
Trang bị ma pháp phát ra ánh sáng yếu, tạo hộ thuẫn bao quanh cơ thể đồng thời có tác dụng cô lập khí tức và dao động năng lượng.
虚空锚定与信息屏蔽复合阵列
Một hệ thống trận pháp quy mô lớn dùng để cố định không gian và ngăn chặn mọi tín hiệu liên lạc hoặc thâm nhập từ bên ngoài.
香火神道跨空间能量传输模块
Một thành phần then chốt trong hệ thống thần đạo của Kiệt Minh, dùng để thiết lập kênh dẫn năng lượng ổn định giữa các vị diện khác nhau.
玄枢真解:概念采撷与凝形初探
Tài liệu kỹ thuật chuyên sâu về cách tìm kiếm, trích xuất và ngưng tụ các khái niệm trừu tượng để phục vụ tu luyện.
生物机制逆向工程与适应性移植
Kỹ thuật phân tích các đặc tính chống tẩy xóa của Liêm Lư tộc để tái dựng và tích hợp vào sinh thể phù thủy.
器道归元:概念附着与低灵炼器术
Kỹ thuật luyện khí chuyên biệt, tập trung vào việc gán ghép các khái niệm vào pháp bảo trong điều kiện linh khí suy yếu.
高等数学逻辑与时空几何进阶测试
Một bài thi học thuật cực khó được sử dụng làm phương thức quyết đấu giữa các học sinh trong thế giới này, đòi hỏi tư duy logic và kiến thức chuyên sâu về biến đổi tích phân độ cong không gian đa chiều.
精神力波动与符文组合最优适配规律探索
Chủ đề thảo luận chuyên đề do phù thủy Reiders chủ trì, nghiên cứu về các tần số và mối quan hệ giữa các phù văn.
跃升之力
Kỹ thuật giúp phù thủy dẫn dắt năng lượng ngoại giới tham chiến.
船
Một loại không gian đặc thù hoặc pháo đài vị diện khổng lồ được sử dụng làm điểm tập kết trung tâm cho cuộc viễn chinh tới các vị diện quỷ dị.
阶
Một thực thể Quỷ Dị cấp độ nguy hại, ngụy trang dưới hình dạng những bậc thang lơ lửng, có khả năng tạo ra một không gian dị biệt ở mỗi bước chân.
三叶
Tên gọi của hệ sao gồm ba hành tinh quay chung quanh một ngôi sao trung tâm, bị nền văn minh Cây Xúc Tu chiếm đóng và khai thác.
中军
Vị trí nằm ở giữa và phía sau chiến trường, nơi Kiệt Minh đặt đài chỉ huy để quan sát toàn cục diện.
丹房
Nơi luyện đan và chứa dược liệu của Độ Tiên Môn, nơi Giang Ninh đang bế quan.
丹田
Nơi tích trữ chân nguyên trong cơ thể của người tu tiên.
书店
Nơi ở và làm việc của Kiệt Minh và Erik, cũng là nơi tiếp nhận các thông linh giả tới trị liệu và nghiên cứu.
书房
Nơi Kiệt Minh chọn làm địa điểm chính để triển khai huyễn thuật che mắt quân giám sát và lắp đặt các thiết bị ma pháp bí mật.
仓库
Nơi cất giữ các vật liệu tu luyện quý giá như Hoa Thần Sát, Hồng Trần Chi Khí và các khối năng lượng tinh lọc.
仙庭
Từng là nơi tập trung quyền lực của tiên giới trước khi sụp đổ dưới sự thay đổi của trật tự mới.
会场
Nơi diễn ra buổi yến tiệc và cuộc gặp gỡ giữa các cao cấp phù thủy.
位面
Các đơn vị thế giới trong không gian, nơi các phù thủy tiến hành khai thác tài nguyên và thực hiện thí nghiệm.
住所
Một biệt thự cao cấp nằm tại rìa thành phố thủ phủ, được Lôi Khắc Tư cải tạo thành một 'nhà an toàn' có khả năng che chắn các thiết bị giám sát thông thường.
军营
Căn cứ hậu phương của quân đội Cự Linh Giới, nơi bùng phát dịch bệnh kỳ quái khiến các binh sĩ bị đột biến và tiêu diệt lẫn nhau.
冥界
Cõi âm tại vị diện Elosia, được cai quản bởi Minh Giới Chi Chủ.
冰原
Cánh đồng băng rộng lớn bao quanh khu vực chiến sự, nơi chịu ảnh hưởng của các đợt sóng xung kích và bị bao phủ bởi sương mù xám do âm sát chi khí thoát ra.
冰河
Vùng sông băng bị chấn động bởi các đợt oanh tạc năng lượng, xuất hiện những vết nứt sâu không thấy đáy dẫn xuống lòng đất.
冰狱
Cách gọi khác đầy khắc nghiệt dành cho môi trường tại Sương Ám Giới do vị phù thủy cấp hai nhắc đến.
冰谷
Thung lũng băng giá nơi đặt điểm tụ cư của tộc Quái Vật Tuyết, hiện đã bị Kiệt Minh quét sạch.
前线
Vùng tinh vực xảy ra xung đột liên miên với thế lực ngoại bang, nơi duy nhất trong vũ trụ vẫn còn tồn tại sự hỗn loạn và phá vỡ trật tự hòa bình giả tạo.
副塔
Sáu tòa tháp phụ được xây dựng quanh tế đàn, mỗi tòa tháp đốt cháy một màu lửa khác nhau để hỗ trợ cho quá trình hợp đạo.
北区
Vùng lãnh thổ rộng lớn bao gồm hàng chục thành phố, nơi tập trung các thế lực quyền lực và cơ quan nghiên cứu tối cao.
北边
Khu vực đang xảy ra các vụ bùng phát Quỷ Dị cấp thảm họa, nơi phe Thông Linh Giả Hiệp Hội đang tập trung lực lượng trấn áp.
南区
Khu vực phía Nam của thành phố, địa điểm diễn ra hoạt động tình nguyện bảo vệ môi trường, nơi Kiệt Minh dự định tiếp cận Vi Nhã Lạp để xác minh danh tính thật của cô.
卡戎
Tên một hệ sao trong tin tức của thế giới ảo cảnh, được nhắc đến như một chiến trường trọng điểm của quân đội nhân loại.
哨所
Căn cứ điểm kiên cố của phù thủy tại biên giới, có tường kim loại cách nhiệt và trang bị thiết bị viễn thông từ xa.
圣城
Căn cứ cốt lõi của tộc Thánh Linh tại thế giới bàn đạp, nơi phát ra toàn bộ các mệnh lệnh điều khiển hệ thống xúc tu sinh học cấy ghép trong não bộ người dơi.
圣山
Nơi cư ngụ của một số vị thần bản địa tại Elosia, nơi phát ra những luồng thần quang khi đại chiến nổ ra.
地洞
Không gian dưới lòng đất nơi diễn ra trận chiến khốc liệt giữa nhóm thám báo phù thủy và các Khổng Lồ Dung Nham cấp cao.
基地
Trạm dừng chân và phòng tuyến quân sự của nhân loại tại vị diện này, nơi cung cấp dữ liệu quan trắc và bảo hộ cho các chuyên gia.
大厅
Nơi họp mặt tối cao của các tộc trưởng các chủng tộc tại vị diện Elosia, hiện đã trở thành chiến trường đổ nát.
大堂
Không gian chính nơi diễn ra công tác đấu giá, chứa đựng nhiều khách hàng với các mục đích tìm kiếm sức mạnh khác nhau.
大学
Ngôi trường hàng đầu về vật lý trong thế giới này, nơi Kiệt Minh đang ẩn mình để điều tra bản chất của ảo cảnh.
天坑
Vực thẳm sâu không thấy đáy xuất hiện sau đòn tấn công xuyên tâm, sau đó biến thành một cái miệng khổng lồ phun trào nham thạch của thực thể vị diện.
学院
Nơi Jeremy theo học, cũng là địa điểm thực thi các quy trình khảo hạch và bồi dưỡng nhân tài.
宇宙
Không gian bao la mang đặc tính giãn nở siêu quang tốc, là đơn vị cơ bản chứa đựng các ngôi sao và thế giới tu tiên.
宝库
Nằm sâu trong khu kiến trúc dưới lòng đất, chứa đựng lượng lớn tài nguyên và được bảo vệ bởi phong ấn tinh vi của cư dân bản địa.
宫殿
Điện đường hùng vĩ nơi các phù thủy cấp cao và đạo sư quan sát cuộc chiến thông qua các màn bàng quang ảnh.
密室
Căn phòng kín nơi Khắc Lạp Khắc đạo sư đối thoại và làm tâm lý với Kiệt Minh sau quá trình thẩm định.
寒泉
Những dòng suối lạnh lẽo tại Sương Ám Giới, nơi chứa đựng các khối tinh thạch ma lực chưa được khai phá.
尸坑
Một khu vực ngầm chứa lượng lớn hài cốt sinh vật cổ đại, nơi phát sinh ra loại tinh thuần Âm Sát Chi Khí.
山坳
Một thung lũng núi nhỏ được che giấu kỹ bởi những nhành cây cổ thụ và dây leo chằng chịt, được Kiệt Khắc chọn làm nơi trốn ẩn an toàn.
山脉
Một khu vực hoang sơ, địa thế khai quát, cách xa học viện và các thị trấn, được Kiệt Minh chọn làm nơi thử nghiệm tốc độ của pháp bảo.
山谷
Khu vực trung tâm của các đợt chấn động nguyên tố mãnh liệt, nơi đang diễn ra trận chiến ác liệt đối với các học đồ.
岛屿
Nơi diễn ra trận đối đầu cuối cùng giữa nhóm Kiệt Minh và Hiền giả, cũng là nơi pháp trận huyết sắc được kích hoạt.
岩壁
Nơi Kiệt Minh bị đánh văng vào và tạo thành một vết lõm sâu, cũng là chỗ ẩn nấp tạm thời để hắn chuẩn bị kế hoạch rút lui.
岩山
Dãy núi đá nằm trên lộ trình rút lui của Kiệt Minh.
峡谷
Địa hình hiểm trở nơi các nhóm học đồ bị dồn vào đường cùng và vây hãm.
巢穴
Căn cứ ngầm của tộc Khổng Lồ Dung Nham, nơi các 'Tiên tri' cư ngụ và điều phối quân đội.
工厂
Cơ sở sản xuất công nghiệp được xây dựng dựa trên kỹ thuật thô sơ của địa phương, nơi tập trung các thiết bị xử lý vật chất và cũng là nơi ẩn náu của mạng lưới phản kháng.
工坊
Nơi chế tạo và cung cấp các hệ thống nhân tạo nhân cũng như tiếp nhận các báo cáo thống kê vị diện.
巨坑
Một cái hố sâu hun hút dạng hình trụ không quy tắc do Kiệt Minh dùng đại pháo năng lượng oanh tạc tạo thành, là lối dẫn xuống bí mật ẩn giấu dưới lòng vị diện.
平原
Khu vực chiến trường rộng lớn, nơi diễn ra cuộc giao tranh khốc liệt giữa liên quân phù thủy và tộc Mushroom, hiện đã bị tàn phá với chi chít hố sâu và vết tích cháy xém.
广场
Nơi các học đồ tập trung nhận kết quả thí luyện và phần thưởng từ các phù thủy cấp cao.
府邸
Nơi cư ngụ chính thức của Kiệt Minh tại trung tâm Hoàng Kim Hoa Viên, tích hợp hệ thống thí nghiệm và điều khiển tối tân.
废土
Chiến trường được văn minh phù thủy lựa chọn, nơi tài nguyên đã bị khai thác cạn kiệt, chỉ còn lại lớp đá mùn xám không chứa kim loại.
总部
Căn cứ trung tâm của tổ chức phù thủy, nơi tập trung các phù thủy đồng cấp và là nơi sư tổ chuẩn bị tấn thăng.
恒星
Ngôi sao gần vị trí giao tranh, bị Augusta cưỡng ép tái cấu trúc thành một thực thể chiến đấu khổng lồ.
戈壁
Vùng đất khô cằn với những cột đá bị phong hóa khổng lồ, nơi phát hiện ra những dấu hiệu bất thường về linh hồn và trận pháp ẩn giấu.
战场
Tiền tuyến của văn minh phù thủy, nơi các phù thủy cao giai coi việc tham gia là một loại phần thưởng để tích lũy quân công và tài nguyên thăng cấp.
战舰
Phương tiện di chuyển và là trung tâm chỉ huy trong hư không, được trang bị trận pháp thám trắc và hệ thống điều khiển các pháp trận tiêu diệt quy mô lớn.
旗舰
Chiến hạm chỉ huy của tộc Người Bạch Tuộc, nơi Thống Lĩnh Bạch Tuộc đối mặt với áp lực từ Vi Nhã Lạp.
本部
Trung tâm điều hành và chỉ huy cấp cao của lực lượng quân đội biên giới.
树林
Khu rừng u ám, nơi Kiệt Khắc truy sát đám người áo đen và diễn ra những cuộc giao tranh tốc độ cao.
核心
Vị trí của ba đĩa kim loại phù văn đóng vai trò là lò động lực hoặc máy hút năng lượng trong trận pháp Đại Quang Tướng.
殿堂
Không gian rộng lớn và hùng vĩ, nơi các phù thủy cao giai tụ họp để thảo luận về quy luật và chứng kiến các nghi thức quan trọng.
母星
Hành tinh gốc của văn minh Cây Xúc Tu, nơi tập trung toàn bộ tinh nhuệ và tài nguyên cuối cùng của chủng tộc này.
沙漠
Vùng đất rộng lớn nơi Kiệt Minh thực hiện thí nghiệm nuôi cấy và thử nghiệm khả năng của Sào Huyệt.
洞天
Các túi không gian hoặc tiểu thế giới tồn tại bên trong vũ trụ tu tiên.
洞穴
Nơi cư ngụ của quân đoàn Quang Đoàn và là địa điểm diễn ra trận phục kích của Kiệt Minh và An Nhã.
洞窟
Các cấu trúc đào khoét trong vách núi, nơi sinh sống và làm việc chính của những cư dân trong ngôi làng Long Nhân.
海域
Khu vực đang diễn ra công việc tháo dỡ, cải tạo, nơi các phù thủy tập trung làm việc.
深海
Vùng biển sâu cấm địa của nhân loại, vô cùng nguy hiểm và bí ẩn. Đây được coi là nơi trú ngụ của những thực thể khổng lồ không tên, và chưa có bất kỳ ai từng đặt chân đến đó mà có thể quay trở về để truyền tin.
火山
Một ngọn núi lửa hoạt động mạnh tại vị diện Luyện Ngục, bị Kiệt Minh húc sập sườn núi trong quá trình thử nghiệm hóa quang độn hành.
灰塔
Tên gọi của tiểu đội phù thủy đang thực hiện nhiệm vụ thám hiểm tại khu vực này.
焦土
Vùng đất trống trải bên ngoài địa động, nơi Kiệt Minh dự định dẫn dụ kẻ thù ra để giảm bớt ưu thế môi trường của chúng.
猎场
Khu vực bị phong tỏa và ngụy tạo thủ công nhằm tiêu diệt và cướp đoạt chiến lợi phẩm từ các mục tiêu.
王城
Trung tâm của Cự Linh Giới, một thành phố hùng vĩ được cấu tạo hoàn toàn bằng kim loại.
王宫
Trung tâm quyền lực tối cao của vương quốc, nơi quốc vương Áo Thác Lôi Khắc Tam Thế điều hành chính sự và phê duyệt các báo cáo về tình hình chiến tranh.
王都
Thủ đô của vương quốc loài người tại vị diện Elosia, nơi tập trung các thần điện, tín đồ và là trung tâm chính trị, quân sự cao nhất mà các quý tộc hướng tới để lánh nạn.
电梯
Thiết bị di chuyển dạng nền tảng kim loại dùng để đưa người xuống sâu lòng đất qua một giếng thẳng đứng.
皇宫
Trung tâm quyền lực chính trị của các quốc gia bản địa tại Elosia.
矿坑
Địa điểm thực hiện nhiệm vụ của nhóm Kiệt Minh, nơi vốn được cho là điểm thu hoạch tài nguyên nhưng thực chất là một cái bẫy chết chóc của dân bản địa.
神国
Cõi thực tại cao nhất nơi chư thần bản địa Elosia cư ngụ, có nồng độ năng lượng và quy tắc vượt xa thế giới phàm trần.
神庙
Một kiến trúc cổ xưa với các cột đá cao vút và vòm cong, bên trong chứa các đường dẫn năng lượng phức tạp và tế đàn có quả cầu năng lượng xanh.
神殿
Khu vực cốt lõi của thần linh bản địa, chứa đựng những bí mật và tri thức siêu phàm cao nhất của vị diện Elosia.
神龛
Một cấu trúc tôn giáo mang tính biểu tượng tại vị diện Elosia, nơi tập trung năng lượng tự nhiên và là một nút thắt quan trọng trong hệ thống sức mạnh bản địa.
祭坛
Một cấu trúc được xây dựng từ khoáng thạch tinh thể giống như hồng ngọc khổng lồ, là trung tâm của cạm bẫy bên trong hầm mỏ, nơi thu nhận máu từ xác chết của địa đệ ma nhân.
秘库
Kho lưu trữ vật phẩm quý giá, bảo vật và đan dược thặng dư của tông môn Độ Tiên Môn.
空港
Trạm trung chuyển phi thuyền không gian tại hành tinh quê hương của Lôi Khắc Tư, một thế giới phồn hoa về chế tạo tinh vi và nghệ thuật âm nhạc.
竖井
Không gian thăm thẳm xung quanh thiết bị thang máy, vách đá có khắc các phù văn gia cố.
红区
Vùng lãnh thổ trọng yếu do liên quân địch kiểm soát, tập trung các căn cứ và lực lượng chủ lực, được đánh dấu là vùng nguy hiểm cao độ trên bản đồ chiến thuật của quân đoàn.
舰桥
Khu vực trung tâm điều khiển của chiến hạm, nơi các phù thủy tập trung theo dõi thông tin tình báo về vị diện mục tiêu.
花园
Khu vườn lộng lẫy ngập tràn các tinh thể lơ lửng và hoa thơm, nơi tổ chức buổi tụ hội của các cao cấp phù thủy.
草原
Vùng đồng cỏ xanh mướt đóng vai trò là lớp ngụy trang bên ngoài cho lối vào bí mật dẫn đến cao tháp của Tinh Trụy.
荒原
Vùng đất hoang tàn bị cày xới bởi chiến hỏa, chỉ còn đất đen và đá vụn, nơi ẩn chứa lối vào căn cứ của địch.
荒山
Dãy núi hoang vu nơi nhóm Kiệt Minh đang di chuyển để rèn luyện sức mạnh và tiến về đại bản doanh.
荒岛
Một hòn đảo cô độc, đen và không có sự sống, nằm giữa vùng biển đầy bão tố và ám tiệm. Đây là căn cứ bí mật của tên phù thủy phi pháp cấp ba.
营地
Căn cứ tiền tuyến của phe phù thủy, nơi tập trung các đơn vị tác chiến, khu vực hậu cần và trung tâm chỉ huy.
虚空
Khoảng không gian vô tận giữa các vị diện, nơi diễn ra các cuộc giao tranh quy mô lớn.
蜂巢
Cách gọi các tòa cao ốc kim loại kiên cố trên bề mặt Cự Linh Giới, đóng vai trò là điểm nút truyền tống và nơi xuất quân liên tục cho quân phục tòng.
血鸦
Đơn vị săn giết tinh nhuệ dưới quyền điều động của lực lượng phù thủy, chuyên thực hiện các nhiệm vụ tiêu diệt các đơn vị trinh sát và quấy rối của địch.
裂缝
Điểm kết nối không gian bị xé toạc, nơi vạn vật từ thế giới khác tràn vào các vị diện để tiến hành xâm lược.
边境
Khu vực tiền tuyến của quân đội, nơi đang chịu cuộc tấn công của Kiệt Minh.
通道
Hệ thống giao thông không gian được tu sửa giữa các vị diện.
铁幕
Một tinh cầu tiền tuyến bị bao phủ bởi mây bụi kim loại dày đặc, phủ kín các công sự kiên cố, trận pháp radar và máy phát hộ thuẫn.
镜宫
Mê cung không gian cấu tạo từ vô số mảnh gương vỡ, nơi diễn ra cuộc đối đầu và trao đổi tri thức giữa Kiệt Minh và bản sao. Không gian này tách biệt với khái niệm ngày đêm và thời gian.
长廊
Khu vực vách tường bị các bức vẽ nghịch ngợm chiếm hữu, là nơi diễn ra cuộc đụng độ giữa các (phù thủy) và thực thể quỷ dị.
阵眼
Vị trí cốt lõi trung tâm của pháp trận, nơi chịu trách nhiệm vận hành và hội tụ năng lượng chính.
雾海
Vùng biển sương mù rộng lớn tại vị diện mới, nơi không có trọng lực và là môi trường sống của các loài sinh vật bay lượn khổng lồ.
雾都
Thành phố công nghiệp trọng điểm nằm ở bờ phía Đông lục địa, đặc trưng bởi khí hậu âm u, mưa dầm và mật độ dân cư cao. Nơi đây là trung tâm hỗn loạn, tích tụ nhiều khu công nghiệp bỏ hoang, khu ổ chuột và là điểm ẩn nấp của các thế lực ngầm như Thông Linh Giả và tội phạm.
静室
Phòng làm việc riêng biệt của Dionysius Spencer bên trong Phù Không Thành, phong cách giản dị, nhã nhặn và nồng đượm hương sách.
飞艇
Phương tiện di chuyển trên không quy mô lớn, được sử dụng làm nơi cư trú và tổ chức các buổi hội họp cho học viên năm thứ ba.
餐厅
Địa điểm diễn ra vụ ám sát bằng độc dược trong bữa ăn của Kiệt Minh.
首都
Trung tâm chính trị của vương quốc loài người, cách Cảng Vàng bảy ngày đường, được các quý tộc coi là nơi trú ẩn an toàn duy nhất trước đại quân thú nhân.
高原
Một vùng đất hoang sơ, khô cằn và chết chóc, nơi che giấu căn cứ ngầm của đám nấm nhân.
高空
Độ cao hơn một nghìn mét phía trên chiến trường, nơi Kiệt Minh chọn làm vị trí pháo đài trên không để tránh các hạn chế cấm không của mặt đất.
魔网
Hệ thống mạng lưới ma pháp liên kết các khu vực trong học viện, cho phép các phù thủy tra cứu thông tin, giao dịch vật tư và nhận nhiệm vụ từ xa.
下丹田
Vùng không gian thâm sâu trong cơ thể tu sĩ, nơi lưu trữ chân nguyên và xảy ra biến cố xuất hiện một 'hắc động' bí ẩn nuốt chửng năng lượng sau khi Kiệt Minh trúc cơ thành công.
下水道
Khu vực địa hạ phức tạp dưới lòng Vương Đô, nơi Kiệt Minh và các phù thủy khác tiến hành các hoạt động ẩn mật.
东大陆
Khu vực giàu tài nguyên nhất nhưng sở hữu hệ thống phòng thủ kiên cố nhất tại thế giới bàn đạp.
主世界
Không gian vật chất nơi các chủng tộc và nền văn minh phù thủy sinh sống, tách biệt với Đảo Ảnh Vị Diện và Hư Không Hỗn Loạn.
主会场
Địa điểm tổ chức đại lễ nằm tại bình nguyên trung tâm của vị diện, nơi có các kiến trúc khổng lồ do Hắc Cự Nhân xây dựng từ nham thạch.
主位面
Không gian vật chất thực tại, nơi diễn ra các cuộc giao tranh giữa phù thủy và sinh vật nguyên tố.
主控室
Cơ quan đầu não của Luyện Ngục Lưu Huỳnh Vị Diện, nơi chứa đựng bản nguyên pháp trận và các thiết bị thao túng toàn bộ vị diện.
主祭坛
Điểm cao nhất tại Vị Diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh, nơi Kiệt Minh đứng để quan sát và điều khiển toàn cục.
主营地
Trung tâm chỉ huy của quân đoàn phù thủy nằm trên đường biên giới của vị diện.
云霞峰
Địa điểm nơi có tiệm bánh nướng của tiểu Bàn và Tống Khánh.
交界处
Khu vực năng lượng hỗn loạn giữa hai nửa vị diện, nơi ranh giới địa lý thay đổi dựa trên kết quả chiến tranh của hai tộc bản địa.
交界点
Một mảnh vỡ không gian khổng lồ trôi nổi trong hư không vô tận, nằm tại tâm điểm ranh giới giữa ba thế lực phù thủy lớn, dùng làm nơi đăng ký và tập kết cho các cuộc chiến tranh vị diện quy mô lớn.
仓库区
Khu vực rộng lớn dùng để cất giữ các loại tài nguyên, khoáng vật, mẫu vật sinh học và năng lượng tinh lọc.
任务区
Giao diện trên Ma Võng nơi các dự án, nhu cầu nhân lực và các yêu cầu khảo hạch của học viện được đăng tải công khai hoặc nội bộ.
任务处
Cơ quan quản lý và phê duyệt các yêu cầu tham gia dự án hoặc lao động của học đồ trong học viện.
休息区
Vùng đất bằng phẳng nằm phía sau pháo đài số bảy, được tạo ra bằng luyện kim thuật để các phù thủy phục hồi trạng thái sau chiến đấu.
休息室
Khu vực riêng tư được trang bị pháp trận hỗ trợ minh tưởng cơ bản, dành cho phù thủy điều dưỡng sau khi thoát khỏi tình trạng nguy kịch.
会议室
Nơi tập trung các phù thủy tinh anh của Học viện Nolen số 147 để triển khai các đơn vị tác chiến đặc biệt.
传送区
Khu vực chuyên dụng trong học viện tập hợp các trận pháp dịch chuyển với nhiều cự ly khác nhau.
传送平
Một cấu trúc phẳng treo lơ lửng, làm bằng vật liệu bán trong suốt như lưu ly, dùng làm điểm tập kết và chuyển dịch không gian cho các phù thủy.
传送阵
Hệ thống ma pháp khổng lồ dùng để di chuyển học viên xuyên qua các vị diện, gây ra áp lực không gian và cảm giác chóng mặt mạnh mẽ khi vận hành.
位面学
Lĩnh vực nghiên cứu về quy tắc và hằng số của các thế giới khác nhau, ảnh hưởng đến độ bền của vật phẩm ma pháp xuyên vị diện.
保护区
Khu vực trên vệ tinh được văn minh Cây Xúc Tu quy hoạch thành nơi giam giữ các sinh vật thủy sinh để lấy mẫu gen phục vụ cho việc kích hoạt Thần Chi Võ Trang.
修仙界
Thế giới tu hành trong truyền thuyết được nhắc đến thông qua các điển tịch trong Đại Đạo Thư Các, nơi có vô số phương pháp luyện chế Trúc Cơ Đan.
修炼室
Khu vực biệt lập bên trong phòng thí nghiệm, nơi Kiệt Minh ngồi thiền để tập trung ý chí vào việc nội thị và luyện khí.
储备区
Nơi lưu trữ các loại vật liệu nguy hiểm và quý hiếm như Hoa Thần Sát, có đường ống dẫn trực tiếp đến lò luyện.
储存区
Khu vực chứa các nguyên liệu luyện khí như hoa thần sát và các loại năng lượng đặc thù.
储藏室
Một khu vực bên trong phòng thí nghiệm dùng để chứa các loại thực vật và khoáng thạch nguyên liệu.
元灭宗
Một trong những tông môn khủng bố nhất Huyền Nhất Cảnh và Huyền Nam Đại Lục, nổi danh với công pháp hủy diệt và thế lực hùng mạnh.
元素池
Nguồn cung cấp năng lượng khổng lồ dưới đáy pháo đài, phục vụ cho việc vận hành các vũ khí hủy diệt.
养殖区
Khu vực bên trong thành phố Quái Vật Tuyết dùng để nuôi dưỡng các sinh vật hoặc nguồn thực phẩm của chúng.
养殖场
Nơi các Khổng Lồ Dung Nham nuôi dưỡng các sinh vật giống thằn lằn khổng lồ có lớp da hóa thạch.
冥想室
Không gian chuyên dụng hỗ trợ phù thủy rèn luyện tinh thần lực và khắc họa phù văn chân lý.
冬青宫
Cung điện huy hoàng tại vương đô, nơi tổ chức các buổi yến tiệc xa hoa của giới quý tộc vương quốc Elosia.
决斗场
Một công trình kiến trúc khổng lồ do Hư Không Kiến Trúc Viện xây dựng, lơ lửng trong Hư không. Nó sử dụng công nghệ gấp khúc không gian để chứa hàng ngàn trận đấu cùng lúc và được bảo vệ bởi các lớp màng năng lượng ngăn chặn dư chấn.
冶炼室
Không gian chuyên dụng được thiết kế cho việc chế tạo và trọng luyện các pháp khí quy mô lớn. Nơi đây được trang bị các phù văn pháp trận dùng để cách nhiệt, cách âm và ngăn chặn các sóng năng lượng dư thừa phát tán ra ngoài.
分拣区
Trạm xử lý trung gian trên dây chuyền sản xuất, nơi quặng thô được sàng lọc và phân chia theo đặc tính vật lý.
分析室
Khu vực thí nghiệm riêng biệt dành cho việc phân tích các vật chất bí ẩn thông qua những thiết bị chuyên dụng.
制造区
Phân khu chuyên dụng để lắp ráp và nâng cấp các thiết bị ma pháp hoặc pháp bảo, được trang bị hệ thống quan sát đa tầng và điều khiển từ xa.
前沿星
Một hành tinh nằm ở biên cương của cương vực nhân loại, nổi tiếng với các cảng hàng không tinh tế và các ngành công nghiệp khoa học kỹ thuật mới nổi.
办公室
Nơi làm việc của đạo sư Khắc Lạp Khắc, chứa đầy tài liệu, các thiết bị nghiên cứu và những bí mật kiến thức.
劳宫穴
Vị trí tại lòng bàn tay, nơi Kiệt Minh lựa chọn để cụ hiện bản mệnh pháp bảo Ngũ Uẩn Hóa Hồng Giám từ biển tinh thần ra thế giới thực.
南明域
Một khu vực tu chân trong Huyền Nam Đại Lục, nơi ghi dấu chiến tích của Lý Thanh khi đánh đuổi Thần Văn tộc.
古战场
Khu vực chiến trường cổ đại bị chôn vùi dưới lòng đất của Viêm Sương Vị Diện, nơi tích tụ vô số xác chết và oán niệm từ lâu đời.
后勤处
Bộ phận duy trì hậu cần của đội quân phù thủy tại tiền tuyến, nơi quản lý vật tư và tiếp nhận các yêu cầu cơ bản của các phù thủy.
哈洛温
Hành tinh mẹ của nền văn minh cây xúc tu, nơi lưu trữ tất cả các tọa độ và dữ liệu hệ thống quan trọng nhất giờ đây đang nằm trong tay kẻ địch.
商业区
Địa điểm dự kiến mà nhóm Kiệt Minh sẽ tới vào ngày nghỉ để tìm quà và thám thính thế giới.
图书馆
Nơi các học đồ tập trung để tra cứu và bổ sung tri thức trước kỳ thí luyện quan trọng.
地下室
Khu vực nằm bên dưới biệt thự Thần Hi Chi Đễ, ban đầu ẩm thấp và cũ kỹ nhưng sau đó được Kiệt Minh dùng luyện kim thuật và lõi không gian cải tạo thành một phòng thí nghiệm rộng như sân vận động.
地平线
Nơi xuất hiện làn sóng khổng lồ của tộc Khổng Lồ Dung Nham, báo hiệu sự sụp đổ của các tuyến phòng thủ ngoại vi.
城主府
Nơi ở và làm việc mới của Kiệt Minh, được xây dựng ngay tại trung tâm thành phố.
培育场
Cơ sở nuôi dưỡng và phát triển các cá thể non trẻ của Liêm Lư Tộc.
奥尔赛
Một thành phố vương quốc quy mô trung bình, nằm trên các mạch giao thương quan trọng, có tường thành xám trắng cao vút. Đây là nơi diễn ra cuộc phục kích đầu tiên của các sát thủ Vương Đô.
孵化池
Một hồ chứa dung dịch màu huyết đỏ rực, là nơi tộc Khổng Lồ Dung Nham thực hiện quá trình tự phân tách cốt lõi để duy trì nòi giống.
孵化站
Khu vực dùng để ấp và đào tạo những thế hệ Long Nhân mới trước khi chúng được đưa vào hệ thống giáo dục.
实验区
Nơi tập trung các nhà nghiên cứu và phù thủy để chế tạo, kiểm tra các loại vu thuật mới.
实验室
Không gian chuyên dụng để các phù thủy thực hiện nghiên cứu và chế tạo, có tính bảo mật cao và yêu cầu điểm tích lũy để thuê dài hạn.
宴会厅
Nơi diễn ra các hoạt động tiệc tùng và tiếp đón khách mời sau khi họ hoàn tất thủ tục qua quảng trường truyền tống.
宴会场
Địa điểm tổ chức hôn lễ, được thiết kế với nhiều cổng vào tách biệt để ngăn cách các phe phái phù thủy tránh xung đột trực diện.
富人区
Khu vực tập trung các biệt thự của giới thượng lưu, có hệ thống phòng thủ riêng biệt dựa trên đạo cụ ma pháp và cao thủ tư nhân.
小世界
Các không gian biệt lập có quy tắc riêng tồn tại phụ thuộc vào thế giới chính.
小乡镇
Nơi Kiệt Minh sinh sống trong nửa đầu cuộc đời sau khi xuyên không, mang phong cảnh đặc trưng của thời kỳ trung cổ.
小教堂
Một cơ sở tôn giáo lâu đời nhưng ít người qua lại tại Cảng Vàng, nơi Kiệt Minh thâm nhập để thu thập thông tin về thái độ của thần linh.
展览区
Khu vực rộng lớn phía sau các lối đi dùng để trưng bày các thành tựu nghiên cứu và thử nghiệm ma pháp.
岩浆河
Một địa danh trong vị diện nơi hỏa nguyên tố cực kỳ đậm đặc, địa bàn của nam phù thủy cấp năm.
岩石林
Khu vực có các khối đá phân bố tự nhiên dày đặc, nơi Kiệt Minh phát hiện ra những dấu vết nhân tạo đáng ngờ.
巨灵界
Một trong ba vị diện thuộc nhóm Tam Giác, tập trung vào sức mạnh thể chất và cấu trang chiến tranh khổng lồ.
巫师塔
Công trình trú ngụ và nghiên cứu của phù thủy chính thức, thường tích hợp linh trì nguyên tố để duy trì các hệ thống ma pháp cao cấp.
异空间
Một không gian vặn vẹo, tồn tại giữa thực và ảo, nơi chứa đựng các kiến trúc như bậc thang và phòng ốc. Đây là nơi các quy luật vật lý không trọn vẹn và là nơi trú ngụ của nhiều thực thể Quỷ Dị.
心智界
Vị diện thiên về sức mạnh tinh thần, linh hồn và mạng lưới ý thức tập thể.
战斗室
Khu vực huấn luyện thực chiến có quy cách cao nhất tại học viện, sở hữu khả năng mô phỏng môi trường không gian và quy luật vật lý chân thực.
战舰群
Tập hợp các chiến hạm không gian của các văn minh phù thủy song song, nơi trú ngụ của những phù thủy đang chờ đợi tham gia vào các hoạt động tại Quyết Đấu Trường.
执法堂
Cơ quan chịu trách nhiệm duy trì luật lệ và trừng phạt các đệ tử vi phạm quy tắc tông môn.
招待室
Nơi các đạo sư gặp gỡ và giao phó nhiệm vụ cụ thể cho các học đồ trong học viện.
指挥台
Khu vực trung tâm điều hành trận chiến, nơi Kiệt Minh trực tiếp đối đầu với đội quân tinh nhuệ của Liêm Lư Tộc.
指挥塔
Kiến trúc cao tầng trong doanh trại phù thủy, nơi đặt văn phòng của các phù thủy cấp cao và là đầu mối điều hành chiến dịch.
指挥室
Khu vực trung tâm kiên cố đặt đài quan sát của Nolen Công Phường, nơi thống lĩnh toàn bộ chiến dịch.
指挥所
Nằm cách xa chiến tuyến, được xây dựng từ giáp xác của một Tinh Không Cự Thú, là nơi các chỉ huy Vạn Giới Liên Minh họp bàn chiến lược.
指挥部
Nơi tập trung các phù thủy cấp cao để điều phối lực lượng, phân tích dữ liệu biến số và đưa ra các quyết định chiến lược trong chiến dịch viễn chinh.
排水道
Nơi hoang phế, ít người qua lại ngoại ô vương đô, nơi Kiệt Minh vô tình phát hiện các dấu vết pháp trận cổ.
控制室
Nơi Kiệt Minh tọa trấn để theo dõi các luồng dữ liệu và chỉ huy toàn bộ quá trình thí nghiệm.
教堂区
Vùng tập trung nhiều tín ngưỡng nhất tại vương đô, cũng là nơi các luồng năng lượng ngầm trong thành phố hướng về.
新世界
Một vị diện trù phú chưa được biết đến, nơi mà các phù thủy đang tìm cách truy tìm tọa độ sau khi cổng truyền tống bị phá hủy.
新学院
Nơi Kiệt Minh sắp tới để nhận chức vụ mới theo lời dặn dò của đạo sư Khắc Lạp Khắc.
旧书店
Một cửa hàng mới mở tại khu phố nghèo của Vụ Đô, nằm đối diện với tòa nhà của Erik. Dù mang biển hiệu hiệu sách, nơi đây bị cư dân xung quanh nghi ngờ là vỏ bọc cho các hoạt động ngầm như phòng khám đen hoặc trung tâm giao dịch của giới thông linh giả.
星辰海
Một vùng trời đất rộng lớn trong tu tiên giới, nơi Lý Thanh từng hiển lộ uy danh và chinh chiến với các cường giả ma đạo.
材料库
Nơi lưu trữ các loại nguyên liệu ma pháp của học viện, yêu cầu học viên phải dùng điểm tích lũy để đổi lấy tài nguyên thực hành.
核心区
Vùng an toàn bên trong doanh trại phù thủy, nơi đặt các cơ sở nghiên cứu và hậu cần quan trọng.
核心炉
Trung tâm năng lượng nằm sâu trong ngực của Khổng Lồ Dung Nham, nơi duy trì sự cháy và sự sống cho cả cơ thể.
死火山
Một ngọn núi lửa đen kịt, chết chóc nằm lọt thỏm giữa vùng đất nóng rực. Toàn bộ sinh cơ và địa mạch của nó đã bị một thế lực nào đó cưỡng ép rút cạn, để lại một vùng hư vô đầy rẫy hài cốt sinh vật.
治疗室
Khu vực chuyên dụng để phục hồi thương thế cho các phù thủy, được bảo vệ bởi cửa kim loại nặng và trang bị các hệ thống duy trì sự sống.
洗漱室
Nơi đặt các bồn tắm dược liệu khổng lồ, dùng để hồi phục thương thế và củng cố thành quả tu luyện sau các buổi huấn luyện cường độ cao.
活火山
Địa bàn của Hỏa Diễm Lãnh Chúa, nơi có dòng nham thạch nóng chảy và áp lực hỏa nguyên tố cực lớn phục vụ cho việc tôi luyện cơ thể.
测试区
Phân khu chuyên dụng để kiểm tra uy lực và độ ổn định của các ma pháp mới, có bia mục tiêu làm bằng hợp kim và giáp sinh học.
测试场
Khu vực chuyên dụng bên trong phòng thí nghiệm trung cấp, được thiết kế để thử nghiệm uy lực của các loại vu thuật và có hệ thống ghi chép dữ liệu tự động.
测试室
Không gian siêu lớn được mở ra bằng kỹ thuật không gian bên dưới phòng thí nghiệm cốt lõi để kiểm tra các chỉ số chiến đấu.
浮空城
Một thành phố bay hùng vĩ nằm ở rìa vết nứt vị diện, được coi là tiền đồn của văn minh phù thủy với kiến trúc như rừng thép đâm thủng mây xanh.
浮空岛
Một hòn đảo lơ lửng trên không trung, nơi tọa lạc cung điện nguy nga và là địa điểm họp bàn của các thủ lĩnh liên quân vị diện Elosia.
深根号
Kỳ hạm chỉ huy của hạm đội Thụ Nhân, không gian bên trong được chiếu sáng bằng ánh sáng sinh học màu vàng ấm.
渡仙门
Tông môn nơi câu chuyện diễn ra.
游乐园
Địa điểm nằm ở quận kế bên đại học, nơi dì của Ngải Mễ đưa cô đến giải trí.
火山口
Địa bàn cư ngụ của Hỏa Diễm Lãnh Chúa, nơi có nồng độ hỏa nguyên tố cao nhất và địa hình hiểm trở nhất.
灰岩界
Một tiểu vị diện mới được Học viện Nolen tiếp nhận, địa điểm tổ chức thí luyện. Nơi đây có môi trường phức tạp, nhiều dã thú nguyên sinh và chưa được khai phá hoàn toàn.
炎阳界
Nửa thế giới của Viêm Sương vị diện luôn tắm mình trong ánh sáng vĩnh cửu của đầu chiếu hỏa nguyên tố, địa hình đầy núi lửa và nham thạch nóng chảy.
炼金系
Một phân hệ chuyên môn trong học viện với biểu tượng hình cái nồi luyện dược, hiện tại chỉ có ba học đồ mới nhập học.
熔岩池
Lối ra vào duy nhất của địa động, nơi bị Khổng Lồ Dung Nham cấp ba chiếm giữ để chặn đường lui của nhóm phù thủy.
熔岩湖
Khu vực địa hình hiểm trở trong vị diện thí luyện, nơi cư ngụ của Hỏa Nguyên Tố Ma Thú với nhiệt độ cực cao và đầy rẫy dòng chảy dung nham.
玄一境
Một trong những giới vực quan trọng, nơi tập trung các thế lực tu chân hùng mạnh nhất, do các tông môn lớn đứng sau thao túng.
理想国
Mô hình xã hội được xây dựng trên nền tảng bình đẳng tuyệt đối về sức mạnh và đáp ứng trực tiếp nguyện vọng cá nhân, do Hiền giả thiết lập.
登陆点
Khu vực đầu tiên được quân đoàn phù thủy chiếm đóng bên trong vị diện mục tiêu để làm bàn đạp cho cuộc chinh phạt.
百花园
Vị diện cá nhân của vị phù thủy cấp sáu chuyên về linh tính, nơi nuôi trồng vô số các loại ma thực kỳ dị và sinh vật đặc biệt.
石质平
Nền tảng đá được Kiệt Minh chế tạo đủ kiên cố để làm nơi thi triển pháp trận và chiến đấu với thực thể Quỷ Dị trên biển.
研究室
Căn cứ bí mật của kẻ cao lớn, được trang bị hệ thống phù văn phong ấn dày đặc và pháp trận để giam giữ các thực thể Quỷ Dị thí nghiệm.
研究所
Công trình dạng lục giác dẹt nằm ở lớp khí quyển nông, sở hữu công nghệ vượt trội hơn hẳn trình độ hiện tại của văn minh Cây Xúc Tu.
种植园
Khu vực trung tâm bên trong hang động, nơi trồng các loại cây mọng nước chịu nhiệt dưới ánh sáng nhân tạo để làm thức ăn cho gia súc của tộc Khổng Lồ Dung Nham.
空间隙
Vùng không gian hẹp nằm giữa các tầng không gian, là đối tượng nghiên cứu cao thâm đòi hỏi khả năng quan sát vi mô cực mạnh.
符文塔
Kiến trúc trung tâm của doanh trại, nơi tập trung các luồng thông tin, đăng ký thân phận và phát nhiệm vụ.
第一塔
Cơ sở cốt lõi của Tịch Diệt Chi Tháp, nơi được trang bị các phòng thí nghiệm chuyên biệt để hỗ trợ các nghiên cứu đột phá cấp bậc.
精神海
Không gian ý thức bên trong của mỗi phù thủy, nơi thực hiện việc minh tưởng và lưu trữ tinh thần lực.
繁衍界
Vị diện của các sinh vật sinh học có tốc độ sinh sản và đột biến gen cực nhanh.
纺织厂
Nơi làm việc của Erik, một nhà máy với môi trường lao động ồn ào và khắc nghiệt. Đây là nơi hắn đã gắn bó suốt tám năm, chịu đựng sự bóc lột của quản lý và những rủi ro nghề nghiệp gây tổn thương cho đôi tay.
老城区
Khu vực dân cư nghèo tại rìa thành phố Vụ Đô, nơi tập trung nhiều công nhân, người lao động và là địa điểm hoạt động của các thế lực ngầm.
聚集点
Một căn cứ của tộc Khổng Lồ Dung Nham, nơi đã thay đổi từ một cứ điểm quân sự đơn thuần thành một trang trại nông nghiệp có hệ thống chiếu sáng nhân tạo.
船位面
Một thực thể không gian đóng vai trò như phương tiện di chuyển xuyên vị diện, được ví như một con mắt khổng lồ trên bầu trời khi chuẩn bị rời đi.
药王谷
Một thế lực chuyên về thuật luyện đan, nơi khởi nguồn của bí thuật Dung Lô Hóa Đan.
藏书室
Không gian lưu trữ tài liệu và sách vở nghiên cứu dành cho các phù thủy.
蜕变巢
Nơi các sinh vật thuộc Liêm Lư Tộc thực hiện quá trình trưởng thành và tiến hóa.
西大陆
Vùng đất chứa đựng các nguồn tài nguyên của tộc trùng tộc tại thế giới bàn đạp.
观测台
Vị trí cao có tầm nhìn bao quát, nơi các phù thủy cấp cao theo dõi diễn biến trận chiến thông qua các màn hình quang ảnh.
训练场
Khu vực dành cho học viên thực hành chiến đấu và thử nghiệm uy lực của các loại vu thuật trên các bia mục tiêu.
训练室
Nơi Kiệt Minh sử dụng thiết bị điều khiển để nâng cao nồng độ hạt nguyên tố phục vụ cho quá trình đột phá tu vi.
议事厅
Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi hoặc ra quyết định của các thành viên trong tộc Quái Vật Tuyết.
试验场
Khu vực đặc biệt bên trong phòng thí nghiệm được bao phủ bởi nhiều tầng trận pháp bảo hộ để tiến hành các thí nghiệm nguy hiểm.
贵族区
Khu vực trung tâm thành phố với những dinh thự xa hoa, nơi diễn ra các buổi yến tiệc xa xỉ bất chấp chiến tranh đang cận kề.
远征军
Đội quân tiên phong của văn minh cổ đại, mang theo hy vọng khám phá Hư Không nhưng đã bị xóa sổ hoàn toàn bởi dư chấn năng lượng vô hình, trở thành ngòi nổ cho nỗi sợ của Phái Bế Tỏa.
通讯部
Bộ phận quản lý hệ thống liên lạc và cấp phát thiết bị đầu cuối ma võng bên trong doanh trại.
醉海豚
Một tửu quán tồi tàn kiêm hiệp hội mạo hiểm giả tại khu cảng, không khí vẩn đục mùi rượu mạch nha và khói thuốc, là nơi tụ tập của những mạo hiểm giả tầng lớp thấp.
金属墙
Bức tường che giấu lối vào bí mật dẫn đến thiết bị thang máy đi xuống lòng đất.
铁幕号
Chiến hạm chỉ huy trọng yếu, nơi đặt trung tâm điều hành và các hệ thống phân tích chiến lược của quân đội người Bạch Tuộc.
铁砧星
Một hành tinh nổi tiếng với nền công nghiệp nặng, chế tạo máy móc khổng lồ và nghiên cứu vật liệu tiên tiến trong lãnh thổ nhân loại.
银辉城
Một thành phố nhỏ nhưng xa hoa bên trong phòng tuyến Cự Linh Giới, nơi cư ngụ của thân nhân quân đội và giới tinh anh, sau đó bị quân đoàn của Kiệt Minh san phẳng.
镇公所
Tòa nhà ba tầng bằng đá tại trung tâm trấn, nơi hội họp và cũng là điểm tập kết ban đầu của các phù thủy.
镇岳司
Cơ quan chuyên môn của tông môn, nơi nắm giữ các vật phẩm trọng yếu như Ngọc Linh.
长老院
Tổ chức quyền lực cao nhất của tộc Long nhân, nơi thực hiện các nghi lễ huyết mạch và bảo quản các di vật quý giá.
隔离带
Các rãnh sâu khổng lồ bao quanh doanh trại do Liêm Lư tộc đào nhằm cắt đứt liên kết vật lý và năng lượng với lục địa chính.
集合点
Vị trí tương đối ổn định được· xác định để toàn đội phù thủy cùng hội tụ và nghỉ ngơi sau khi thực hiện các nhiệm vụ tìm kiếm.
霜暗界
Nửa thế giới chìm trong màn đêm vĩnh cửu của đầu chiếu thủy nguyên tố, quanh năm băng tuyết bao phủ và hàn phong thấu xương.
领主府
Trung tâm quyền lực của vùng đất, nơi Kiệt Minh được đưa tới trước khi truyền tống đến học viện.
黄金园
Khu vườn khổng lồ được cải tạo từ Hoàng Kim Cảng, nơi trồng đa dạng các loại hoa. Mục tiêu xây dựng là tạo ra một xã hội bình thường để thu thập tình cảm con người và sản sinh Hồng Trần Chi Khí.
黄金港
Một thành phố cảng phồn hoa và hỗn loạn, nơi kiến trúc đá khổng lồ đan xen với cầu cảng gỗ, tràn ngập mùi biển, hương liệu và sự náo nhiệt của đủ loại chủng tộc.
黑灵渊
Vùng đất bí ẩn mà mục đích tồn tại của nó vẫn còn là ẩn số đối với Mục Không.
1号堡垒
Cứ điểm tiền tiêu nhất trong hệ thống phòng ngự của Nolen Công Phường.
5号仓库
Nơi lưu trữ và phân loại các loại khoáng thạch như Nguyệt Ảnh Thạch, Tinh Thần Thiết, Huy Thạch và Tiêm Tinh Khoáng. Đây cũng là nơi Kiệt Minh thực hiện nhiệm vụ để tích lũy điểm thưởng.
7号堡垒
Một trong những nút thắt phòng thủ quan trọng của Nolen Công Phường, là lõi phòng ngự của một tiểu đội phù thủy, có khả năng liên kết với các bảo lũy khác thành một đại pháo đài chiến tranh.
13号本院
Cơ sở đào tạo gốc của hệ thống Học viện Nolen, nơi tập trung nhiều thành phần phù thủy hỗn tạp khác với chi nhánh tại Elosia.
黄 金 港
Thành phố cảng đang chìm trong tuyệt vọng và hỗn loạn trước sự uy hiếp của đại quân thú nhân, nơi giới quý tộc đang rầm rộ chuẩn bị cuộc tháo chạy quy mô lớn.
147号学院
Một trong những cơ sở đào tạo phù thủy thuộc hệ thống Nolen Công Phường, nơi các nhân vật chính theo học và là đơn vị cung cấp nhiều nhân sự trinh sát và tác chiến cho cuộc chiến.
一线战场
Tiền tuyến khốc liệt nhất nơi các phù thủy cấp chín trực tiếp tham gia để công phá các vị diện có sinh mệnh cấp chín đe dọa nền văn minh phù thủy.
七号堡垒
Một cứ điểm phòng thủ kiên cố của Nolen Công Phường trên chiến trường, được trang bị hệ thống cảnh báo linh hồn và các pháo hỏa lực hạng nặng.
万界联盟
Một thực thể liên minh khổng lồ tập hợp vô số nền văn minh thổ dân trong Hư Không, chuyên đi thôn tính các vị diện khác để tích lũy quân lực và tài nguyên, dưới sự dẫn dắt của một sinh mệnh cấp chín.
三号炮塔
Vị trí hỏa lực cụ thể mà Kiệt Minh đang trực tiếp điều khiển để công kích quân địch.
三号码头
Khu vực cảng thương mại trọng điểm của Vụ Đô, địa điểm xảy ra cuộc tập kích của Quỷ Thuyền.
专属舱室
Không gian cá nhân dành cho học đồ xuất sắc tại doanh trại, nơi Kiệt Minh lưu trữ các vật liệu quý hiếm và ghi chép tri thức sau kỳ thí luyện.
专用浴室
Nơi Kiệt Minh thực hiện phương pháp dược tắm, trang bị bồn tắm tạc từ đá hắc diệu thạch để hấp thụ dược lực tốt nhất.
世界之门
Di tích tối cao do Sáng Thế Thần để lại tại trung tâm đại lục, là cánh cổng kết nối với các dị giới khác và là nguồn gốc sức mạnh của tộc Thánh Dịch.
世界碎片
Một phần của vị diện bị tách rời nhưng còn giữ nguyên hệ thống quy tắc và bản nguyên gốc. Nó hoạt động như một tiểu vị diện độc lập, được Kiệt Minh sử dụng làm nơi lưu trữ và phong dịch các mẫu vật quỷ dị cực kỳ nguy hiểm.
丘陵地带
Khu vực địa hình bằng phẳng nằm trên lộ trình từ Cảng Vàng đến Vương Đô, nơi đoàn xe bị tiểu đội lang kỵ binh thú nhân phục kích.
东区平原
Khu vực địa lý nằm tại Vị Diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh, nơi Kiệt Minh đặt nền móng cho đại pháp trận của hệ thống Đạo binh.
个人位面
Thế giới riêng biệt thuộc sở hữu của đạo sư Khắc Lạp Khắc, nơi có môi trường sinh thái hoàn mỹ, dùng làm căn cư nghiên cứu và nơi sinh sống của các bộ tộc phụ thuộc.
中央世界
Thế giới bí ẩn và trọng yếu mà các phù thủy đang tìm cách hướng đến thông qua công nghệ lồng ghép.
中央大厅
Đại sảnh lớn tại trạm trung chuyển, nơi tiếp nhận các phù thủy đến tham gia sự kiện và được quản lý bởi các con rối luyện kim.
中央大陆
Vùng trung tâm của vị diện, nơi từng diễn ra cuộc đại chiến cổ đại biến nó thành vùng tiêu thổ, đồng thời là nơi hội họp bí mật của các phù thủy cao giai trong thần điện đổ nát.
中央平原
Vùng đất cốt lõi của vị diện Elosia, nơi tập trung dân cư và các nguồn tài nguyên quan trọng nhất.
中央广场
Khu vực tập trung các học viên sau khi hoàn thành khảo hạch để bắt đầu lựa chọn phương hướng tu luyện chính.
中心世界
Một thế giới bí ẩn chứa đựng những thông tin và truyền thuyết khiến các nền văn minh cao cấp khao khát.
中转位面
Thế giới đóng vai trò trạm dừng chân và tập kết quân đội do quân bộ cung cấp, nơi các phù thủy tụ họp trước khi tiến vào chiến trường chính.
临时工坊
Khu vực ven đường trong doanh trại, nơi các phù thủy tiến hành bảo trì và kiểm tra vu khí.
临时空港
Trạm dừng chân náo nhiệt tại Viêm Sương Vị Diện, nơi các phù thủy tập kết để di chuyển xuyên vị diện.
临时营地
Nơi tàn quân bản địa rút về để họp bàn và phục bàn lại nguyên nhân thất bại thảm hại trước Kiệt Minh.
丹田气海
Nơi tích tụ chân nguyên sâu trong cơ thể Kiệt Minh, cũng là nơi Ngũ Uẩn Hóa Hồng Giám trú ngụ để được ôn dưỡng.
主实验室
Nơi làm việc cá nhân của Kiệt Minh, chứa đựng vô số tài liệu kiến thức về vật lý năng lượng và quy luật cơ bản.
事务中心
Tòa tháp nhọn cao vút tại Điểm Giao Giới, nơi các phù thủy thực hiện đăng ký tham chiến và xử lý các thủ tục hành chính.
二号线路
Đường giao thông không gian chính quy mà Kiệt Minh thực sự lựa chọn để qua mặt kẻ thù và tiến đến khu vực hội nghị.
二线战场
Khu vực tác chiến nằm sau tiền tuyến chính diện. Theo lời phù thủy Nolen, kẻ địch ở đây tuy không mạnh bằng phe chủ lực nhưng vô cùng quái dị và khó lường, được dùng làm nơi rèn luyện cho các phù thủy tinh anh.
云雾峡谷
Một không gian hẹp và sâu với hai bên là vách đá sương mù kiên cố, dẫn đến một bình nguyên hoang vu rộng lớn ngoài tầm cảm tri.
五号仓库
Nơi lưu trữ các loại khoáng thạch thường gặp của học viện, cũng là địa điểm thực hiện nhiệm vụ phân loại vật liệu.
交易市场
Khu vực bên trong doanh trại nơi các phù thủy mua bán, trao đổi các loại ma dược, vu khí và nguyên liệu sinh vật thu thập được từ vị diện.
交界山脉
Ranh giới tự nhiên giữa Viêm Dương Giới và Sương Ám Giới, cấu thành từ các tinh thể và mạch khoáng do năng lượng xung đột tạo ra, đóng vai trò vùng đệm giữa hai nền văn minh.
人类王国
Thế lực đang chịu áp lực từ phù thủy, đã ký thỏa thuận hòa bình với các chủng tộc khác nhưng bên trong vẫn đầy rẫy mưu đồ quỵt nợ quân nhu với thú nhân.
任务大厅
Khu vực tập trung trong tòa nhà dạy học, nơi đặt các bảng nhiệm vụ liên tục cập nhật để học đồ đăng ký kiếm điểm tích lũy.
休眠火山
Các ngọn núi lửa tạm thời ngưng phun trào nhưng vẫn tỏa ra khói trắng và hỏa độc, tạo thành cảnh quan tĩnh mịch và lương.
会议大厅
Nơi tổ chức các buổi họp quan trọng của học viện, với sức chứa hàng ngàn người và trang bị hệ thống tăng cường tinh thần.
传送广场
Nơi các học đồ tập trung sau khi trở về từ vị diện thí luyện dưới sự giám sát của các phù thủy cấp cao.
位面壁垒
Màng chắn ngăn cách giữa bên trong vị diện và hư không bên ngoài, nơi đang diễn ra các cuộc giao tranh ác liệt để giành quyền kiểm soát lối vào thế giới.
位面屏障
Lớp màng bảo vệ bao quanh một thế giới, nơi biểu hiện ra các đặc tính nguyên tố và quy tắc vận hành của vị diện đó.
位面工坊
Cơ sở sản xuất hậu cần của giới phù thủy đặt tại điểm giao giới, chuyên cung cấp và truyền tống pháo hôi ma tượng xuyên không gian cho tiền tuyến.
位面广场
Khu vực rộng lớn tại điểm tập kết tiền tuyến, nơi trưng bày các thạch bản công huân và là điểm truyền tống chính.
位面战场
Tiền tuyến khốc liệt nơi các phù thủy cấp cao và quân đội phù thủy tham gia chinh phạt, có tỷ lệ tử vong cực cao đối với những tân thủ mới thăng cấp.
位面战舰
Một phiên bản nâng cấp của Thuyền Vị Diện, được cải tạo triệt để thành một pháo đài bay khổng lồ để vận chuyển hàng triệu phù thủy xuyên không gian.
位面本源
Cốt lõi năng lượng và dữ liệu của cả một thế giới, nơi lưu trữ mọi dấu vết về sự xâm nhập của các thực thể ngoại lai.
位面裂口
Một khe nứt không gian khổng lồ màu đen tỏa ra luồng sáng đỏ, đóng vai trò là cổng truyền tống để quân đoàn phù thủy xâm nhập vào chiến trường.
位面裂痕
Một khe hở khổng lồ trên bầu trời, nơi các phù thủy cao giai đi ra để thực hiện cuộc chinh phạt chư thần.
位面裂缝
Điểm kết nối không gian giữa hai vị diện, nơi Kiệt Minh đang tiến hành kiểm soát.
位面轮回
Một thế giới được rèn đúc thành vũ khí chiến tranh, nơi mọi sự kiện bị ràng buộc trong một vòng lặp thời gian vô tận để bảo hộ Liêm Lư tộc.
位面通道
Cánh cổng không gian ổn định kết nối giữa Thuyền Vị Diện và Cự Linh Giới, cho phép quân đoàn phù thủy đổ bộ.
体内洞天
Một tiểu thế giới độc lập được hình thành bên trong cơ thể tu sĩ, khởi đầu từ một không gian nhỏ và có tiềm năng phát triển thành một thế giới hoàn chỉnh theo tu vi.
体内空间
Vùng không gian đặc thù bên trong cơ thể Kiệt Minh sau khi Trúc Cơ, có đặc tính kỳ dị là tự sản sinh ra linh khí một cách liên tục, không phụ thuộc vào nguồn năng lượng ngoại giới hay thế giới bên ngoài.
侧翼山丘
Khu vực địa hình đồi núi nằm bên rìa tiền tuyến, nơi xảy ra cuộc phục kích của toán quân Lam Bì Quỷ.
信仰枢纽
Một điểm nút năng lượng tự nhiên nơi địa mạch và dòng chảy đức tin giao nhau, đóng vai trò trung tâm truyền dẫn sức mạnh thần linh.
信息位面
Một không gian đặc thù nơi các sinh vật tồn tại ở dạng thông tin, là nơi chứa đựng nhiều bí mật và nguồn tài nguyên về các quy luật vận hành của thế giới.
信息黑域
Một trạng thái cách ly tuyệt đối của vị diện khiến mọi phương thức truyền tin, định vị và thám trắc từ bên ngoài đều không thể xâm nhập.
修仙世界
Thế giới trong mô tả của Đại Đạo Thư Các, nơi vạn vật được cấu tạo từ linh khí (hay còn gọi là Linh tử), phân chia thành hai thuộc tính cơ bản là Âm và Dương.
倒影棱镜
Không gian bí ẩn nơi các cường giả phù thủy đã thu hoạch được nhiều lợi ích lớn.
倒影维度
Một chiều không gian song hành với thế giới chính, nơi phản chiếu toàn bộ hoạt động tâm linh, hy vọng và suy tưởng của chúng sinh. Đây là nơi cư ngụ của các thực thể nguy hiểm mà các phương pháp quan sát thông thường không thể phát hiện.
傀儡工厂
Cơ sở sản xuất công nghiệp ma pháp bên trong doanh trại, chuyên đúc tạo các ma ngẫu và cấu trang thể để làm quân đoàn pháo hôi.
储存仓库
Nơi chứa các núi vàng nguyên liệu và các khối tinh kim thành phẩm sau khi được đề luyện.
儿童公园
Khu vui chơi nằm trong Không Động Chi Thành, nơi các thiết bị như ngựa gỗ, tàu lượn vẫn tự vận hành mô phỏng dù không có người sử dụng.
元素之海
Cách gọi vùng bình địa đang bị bao phủ bởi lửa và nham thạch khi quân đoàn Khổng Lồ Dung Nham tràn tới.
元素位面
Các vị diện nguồn cung cấp năng lượng hạt cho thế giới phù thủy và các thiết bị tích năng.
元素峡谷
Một khu vực bị thấm đẫm năng lượng nguyên tố, nơi nhóm học đồ bị các kỵ sĩ bản địa bao vây và phong tỏa không gian.
元素黑洞
Điểm kỳ dị nguyên tố đang chấn động mạnh mẽ ở trung tâm chiến trường, là trọng tâm tranh chấp giữa các bên.
公共食堂
Khu vực cung cấp thực phẩm và nhu yếu phẩm cho các nhân viên hậu cần và phù thủy tại doanh trại.
公正位面
Nơi Kiệt Minh và Lôi Khắc Tư từng gặp gỡ và trao đổi trước khi cuộc đối đầu trực tiếp này diễn ra.
六号堡垒
Một trong những cứ điểm thuộc hệ thống phòng ngự, nơi các phù thủy cấp thấp thực hiện việc gia cố và lắp đặt linh kiện trận pháp.
兽人帝国
Nằm ở phía Bắc, là lực lượng quân sự chủ lực kháng cự phù thủy trực diện, sở hữu lòng can đảm và sức mạnh chiến đấu đáng kinh ngạc.
兽人部落
Mục tiêu bị Đại Vệ càn quét, hiện đã trở thành đống hoang tàn.
内部洞天
Không gian riêng trong cơ thể Kiệt Minh, nơi lưu trữ các thiết bị thực nghiệm chuyên dụng.
冰晶王庭
Trung tâm quyền lực của tộc Quái Vật Tuyết, được xây dựng từ băng vạn năm sâu trong lòng các sông băng đại lục.
冰霜位面
Vị diện mang thuộc tính băng giá, nơi cung cấp các loại nguyên liệu và thực vật đặc hữu có tính hàn, vốn rất khó nuôi cấy tại các môi trường khác.
刀锋帝国
Một trong bốn đế quốc hùng mạnh trên Thần Thánh Đại Lục, do Đao Phong Chi Thần thành lập.
别墅庭院
Khu vực sân vườn bên trong biệt thự Thần Hi Chi Đễ, nơi diễn ra cuộc thảm sát nhóm tiên phong thú nhân và tư binh phản biến.
前哨基地
Căn cứ quân sự sắp được thiết lập để làm bàn đạp cho việc chiếm đóng và khai thác hoàn toàn Thần Thánh Đại Lục.
前哨营地
Căn cứ tạm thời được xây dựng thần tốc sau khi đổ bộ, tích hợp các hệ thống phòng hộ và hậu cần chiến lược.
前沿哨所
Căn cứ quân sự của các phù thủy nằm gần khu vực biến động, có nguy cơ bị ảnh hưởng nếu âm sát chi khí lan rộng không kiểm soát.
前沿哨站
Căn cứ quân sự của các phù thủy thiết lập sâu trong Sương Ám Giới, được xây dựng từ hợp kim đặc chủng và phù văn kháng ma, duy trì nhiệt độ ổn định bên trong.
前线哨所
Các căn cứ xa xôi bị bỏ hoang hoặc thu hồi tài nguyên để co cụm phòng tuyến trước làn sóng tấn công của đại quân bản địa.
前线星域
Vùng không gian nơi diễn ra các cuộc xung đột với chủng tộc ngoại bang, thực chất là một 'sân chơi' được tạo ra cho những kẻ vốn có bản tính ưa thích chiến tranh.
前线节点
Các vị trí chiến lược quan trọng trên chiến trường đã bị quân đoàn Khổng Lồ Dung Nham phá vỡ.
前线营地
Căn cứ quân sự của các phù thủy tại vị diện tranh chấp, nơi tập trung các nhân vật cấp cao để điều phối chiến tranh.
前线阵地
Khu vực giao tranh khốc liệt nhất tại vị diện Elosia, nơi hội tụ các đội quân phù thủy chủ lực, nguồn tài nguyên phong phú cùng nhiều ma thú và sinh vật bản địa cấp cao.
北部战区
Tiền tuyến quân sự trọng yếu của nhân loại, nơi tổng bộ từng bị các thực thể thù địch san bằng hoàn toàn.
区域战场
Nơi diễn ra các cuộc giằng co giữa phù thủy và hạm đội máy móc của bản địa.
医疗法阵
Khu vực chuyên dụng trong doanh trại giúp hồi phục thần tốc cho các phù thủy bị thương.
南海仙宫
Một di tích tiên cổ nằm ẩn sâu trong không gian (xoáy không gian), chỉ xuất hiện khi hội tụ đủ yếu tố thiên địa.
卡戎星系
Một địa danh được nhắc đến trong bản tin thời sự tại thế giới ảo cảnh, nơi hạm đội hỗn hợp đang giao chiến với sinh vật ngoài hành tinh.
原初位面
Thế giới gốc của văn minh phù thủy, đã bị hủy diệt hoàn toàn trong lịch sử do bị khai thác quá mức Bản Nguyên Vị Diện.
原始山洞
Lối vào bí mật của cứ điểm, được che phủ bởi các loại dây leo núi lửa và có nồng độ hỏa nguyên tố cực kỳ đặc thù.
原始森林
Khu vực rậm rạp tại Elosia với những cây cổ thụ khổng lồ và dây leo dị dạng, ẩn chứa nhiều ma thú và nguy hiểm.
命运长河
Dòng sông biểu tượng chứa đựng mọi khả năng, tương lai và nhân quả của một khu vực hoặc vị diện.
喷泉广场
Vị trí tại trung tâm thị trấn nơi Kiệt Minh ngồi trấn giữ và là nơi các thực thể Quỷ Dị cuối cùng bị ép phải hiển hình.
四号区域
Một vị trí trong khu rừng thí luyện, nơi các lực lượng địch phát hiện dấu vết và tiến hành kiểm tra.
四大势力
Liên minh bốn thế lực phù thủy hùng mạnh, những người đã âm thầm chặn đứng đường lui của kẻ địch.
圣灵世界
Không gian rộng lớn và phồn hoa nơi hàng vạn Thánh Linh Vương cư ngụ, được kết nối chặt chẽ với nhau bởi mạng lưới giao thông và các ống dẫn năng lượng dày đặc.
圣灵位面
Một thế giới từng diễn ra các cuộc chinh chiến của liên quân phù thủy.
圣辉世界
Một thế giới được bao phủ bởi hào quang vĩnh cửu và các quy luật thần thánh, trung tâm của nền văn minh Thánh Huy.
圣辉文明
Một đế chế thần linh hùng mạnh cai trị vô số thế giới và quần thể vị diện trong hư không.
地下世界
Một hệ thống hang động và không gian rộng lớn nằm sâu bên dưới đại lục Elosia, nơi tập trung hầu hết các mạch quặng và các bộ tộc địa hạ sinh sống.
地下区域
Phạm vi sâu dưới lòng đất, nơi các sinh vật nguyên tố đang âm thầm tích lũy năng lượng cho kế hoạch cuối cùng.
地下基地
Trạm trú ẩn ngầm dưới lòng đất nơi các phù thủy và cường giả bản địa tề tựu.
地下密室
Nơi Kiệt Minh thực hiện đột phá thành công trước khi rút lui để tránh bị bao vây.
地下水道
Hệ thống đường ống chằng chịt dưới lòng đất vương đô Elosia, nơi diễn ra cuộc hội ngộ bí mật của năm vị thiên tài phù thủy học viện Nolen.
地下洞穴
Nơi cư ngụ của quân đoàn Quang Đoàn, hiện trường diễn ra trận phục kích và giam cầm Lãnh chúa Quang Đoàn.
地下溶洞
Hệ thống hang động sâu dưới lòng đất, nối liền với hầm ngầm, nơi lưu giữ pháp trận điều khiển và các lối đi bí mật của quân phản kháng.
地下空洞
Không gian rộng lớn nơi đang diễn ra trận chiến giữa Kiệt Minh và quân đoàn Khổng Lồ Dung Nham.
地下空间
Một khu vực vốn là trung tâm thương mại cũ, giờ đây trở thành chiến trường giữa các phù thủy và cư dân bản địa.
地下诊室
Nằm bên dưới hiệu sách cũ, đây là căn cứ bí mật của Kiệt Minh, được trang bị đầy đủ dụng cụ y tế và là nơi hắn thực hiện các giao dịch ngầm cũng như nghiên cứu luyện kim.
地下黑市
Hệ thống các đường ống dẫn cũ dưới lòng đất Vụ Đô, được sử dụng làm nơi ẩn náu và giao dịch của giới buôn lậu.
地底世界
Lãnh thổ của tộc Ma Nhãn và các sinh vật tà ác khác trong vị diện Elosia.
地底空洞
Một không gian ngầm khổng lồ rực lửa, vách đá khảm đầy tinh thể nham thạch phát sáng, là nơi tập trung quân lực và cư dân cốt lõi của kẻ thù.
地底裂缝
Một lối vào hẹp ẩn sau các dây leo do Kiệt Minh phát hiện, dẫn sâu xuống lòng đất nhằm cách tuyệt dao động năng lượng khi nhóm thực hiện tấn thăng.
地脉枢纽
Các vị trí núi lửa trọng yếu nằm sâu trong lãnh thổ Viêm Dương Giới, nơi tộc Khổng Lồ Dung Nham dùng để triển khai vũ khí chiến lược.
地脉深处
Khu vực sâu bên dưới lòng đất vắt ngang vị diện, nơi có áp suất cực lớn và nồng độ hỏa nguyên tố đậm đặc, là nơi trú ẩn mới của tộc bản địa.
地脉节点
Nơi tập trung năng lượng nguyên tố dồi dào của vị diện, được dùng để trích xuất năng lượng cho thí nghiệm.
坏死扇区
Những khu vực bị nhiễm mã độc thông tin và bị mạng lưới chủ quản cắt đứt mọi kết nối, nơi các sinh vật thông tin tử vong và để lại các tinh thể Entropy Não.
坠星之地
Địa danh gắn liền với phù thủy Tinh Trụy, dự kiến là nơi diễn ra thí nghiệm quan trọng về vị diện sống.
坠星位面
Thế giới do phù thủy Tinh Trụy kiểm soát, nhìn từ hư không có màu xanh lục như ngọc phỉ thúy, hiện đang bị các pháp trận đỏ thẫm của thiết bị thúc phược bao vây.
埃洛西亚
Một trung đẳng vị diện quần lạc vô cùng trù phú với hơn một trăm tiểu vị diện bao quanh. Nơi đây sở hữu nguồn năng lượng nguyên tố dồi dào, có nhiều chủng tộc trí tuệ và một hệ thống thần linh hoàn chỉnh.
城市废墟
Địa điểm bị Kiệt Minh san phẳng hoàn toàn bằng hỏa lực mạnh, bên dưới lòng đất của khu vực này ẩn chứa một chiến trường cổ đại với trữ lượng âm sát chi khí khổng lồ.
复活祭坛
Trung tâm vận hành của Đạo Binh Hệ Thống, nơi các Hắc Cự Nhân được phục hồi cơ thể và tái tạo linh hồn sau khi bị tiêu diệt trên chiến trường.
多元宇宙
Không gian rộng lớn chứa đựng vô số vị diện và các sinh mệnh trí tuệ, là nơi phù thủy tìm kiếm tri thức và tài nguyên.
多拉贡城
Một tòa thành thị xây dựng dựa vào núi, có tường thành bằng đá, là trung tâm hành chính của vương quốc Đa Lạp Cống nằm trong lãnh địa của Kiệt Minh.
大众书阁
Kho tàng kiến thức thần bí, nơi lưu giữ các ghi chép quý giá về cảnh giới Hợp Đạo được các vị tiền nhân kiểm chứng.
大道书阁
Một tòa cung điện bạch ngọc thần bí tồn tại trong ý thức của Kiệt Minh, lưu trữ kho tàng kiến thức khổng lồ về tu tiên, luyện đan, trận pháp và bí pháp.
太空仓库
Nơi chứa các nguồn tài nguyên khổng lồ được Kiệt Minh gom góp suốt hàng trăm năm, hình thành nên các 'hành tinh' tài nguyên nhân tạo.
妖精位面
Các vị diện giàu tài nguyên sinh học và thực vật siêu phàm đặc thù.
孤立高塔
Tòa tháp nằm ẩn mình giữa thảo nguyên, được bảo vệ bởi các đạo phù văn bạc và các tầng kiểm tra năng lượng, linh hồn nghiêm ngặt. Đây là nơi đặt phòng thí nghiệm cốt lõi của phù thủy Tinh Trụy.
学徒宿舍
Nơi ở của các học viên mới nhập học, nơi Kiệt Minh đang cư trú và thực hiện những bước đầu tiên của việc minh tưởng.
学徒食堂
Một không gian rộng lớn và sang trọng được ví như nhà hàng cao cấp, nơi cung cấp thực phẩm miễn phí cho tất cả học viên của học viện để hỗ trợ quá trình hồi phục và tu luyện.
学徒餐厅
Nơi cung cấp thực phẩm cho học viên, có dịch vụ giao hàng trực tiếp đến các phòng thí nghiệm trung cấp.
学院广场
Một địa điểm rộng lớn trong phân viện mới của Học viện Nolen, thường được sử dụng làm nơi tập kết cho các tiểu đội thực hiện nhiệm vụ.
学院库存
Nơi lưu trữ vật tư chiến lược của Học viện Nolen, hiện đang chứa hàng vạn mét khối vàng để phục vụ cho việc đề luyện tinh kim.
安全区域
Những khu vực được đánh dấu trên bản đồ là nơi chưa từng bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của phe phản kháng, không ghi nhận các vụ tấn công hay căn cứ nào, thường là các thị trấn cũ và biệt lập.
宏伟殿堂
Đại sảnh trung tâm rộng lớn bên trong cao tháp với vòm mái cao trăm mét, nơi diễn ra các cuộc giao lưu, thực hiện thí nghiệm và thi đấu của các phù thủy.
实验室内
Nơi Kiệt Minh thực hiện các nghiên cứu và điều khiển các thiết bị thí luyện.
寂灭之塔
Một trong ba thế lực phù thủy hùng mạnh tại khu vực, thường xuyên hợp tác cùng Nolen Công Phường trong các chiến dịch mở rộng lãnh thổ.
小型卫星
Một thiên thể nằm ở rìa điểm cân bằng trọng lực, nơi cất giấu hàng trăm bộ Thần Chi Võ Trang.
小型宫殿
Nơi các phù thủy cấp sáu thuộc một chi nhánh của gia tộc Kolma hội họp riêng tư để mưu tính đối phó với phe đối lập.
展览中心
Một địa điểm công cộng quy mô lớn thường được dùng cho các buổi diễn thuyết và sự kiện chính thức.
山谷入口
Điểm chiến lược mà Kiệt Minh đang lao thẳng tới để thay đổi cục diện chiến trường.
岩山谷地
Khu vực được bao quanh bởi ba ngọn núi đá thấp, nơi liên quân đặt doanh trại chỉ huy tạm thời.
岩浆之海
Trạng thái của chiến trường sau khi bị vũ khí chiến lược tàn phá, nơi mặt đất sụp đổ và nham thạch hỏa tiễn phun trào tạo thành môi trường hỏa hệ cực đoan.
岩浆洞穴
Nơi ẩn giấu loại thực vật siêu phàm 'Địa Tâm Lưu Hoa' rễ sâu trong vách đá rực lửa.
岩石行星
Một hành tinh hoang vu, nơi diễn ra cuộc giao tranh giữa Kiệt Minh và Augusta, sau đó bị đè nát bởi pháp tướng của Kiệt Minh.
巢穴通道
Hệ thống mê cung chằng chịt, ẩm thấp nằm sâu dưới lòng đất, vốn là căn cứ địa và nơi phục kích của tộc Liêm Lư.
工业大陆
Khu vực trọng điểm sản xuất vũ khí và tàu chiến của Văn Minh Cây Xúc Tu, nơi các lò luyện kim hoạt động không ngừng nghỉ ngày đêm.
巨人之肩
Một cứ điểm chiến lược quan trọng tại Bắc cảnh, là bình chướng cuối cùng ngăn cách quân xâm lược với vùng bình nguyên trung tâm.
巨型峡谷
Chiến trường nơi Kiệt Minh tiêu diệt Huyết Thiên Sứ, hiện đã bị san bằng thành bình địa.
巨石宫殿
Tòa kiến trúc hùng vĩ nằm giữa bình nguyên của vị diện thảo nguyên, nơi diễn ra các buổi nghị sự quan trọng của mạch truyền thừa.
巨神锻压
Tập đoàn công nghiệp hàng đầu, nơi tổ chức các buổi hội thảo kỹ thuật chuyên sâu về vật liệu và công nghệ dẫn truyền năng lượng cao.
巫师世界
Thế giới hiện tại của Kiệt Minh, có cấu tạo vi mô dựa trên bốn loại hạt nguyên tố cơ bản: Thổ (cấu thành vật chất), Hỏa (năng lượng), Phong (không gian) và Thủy (thời gian).
巫师位面
Thế giới cốt lõi và trung tâm văn minh của các phù thủy.
巫师文明
Một thế lực đa vị diện hùng mạnh, vận hành dựa trên tri thức và sự phối hợp tập thể, có khả năng đồng hóa các chủng tộc khác và đối đầu với cả những sinh mệnh cấp thần linh.
巫师营地
Căn cứ chiến lược của học viện tại vị diện, nơi các học đồ được lệnh phải trở về ngay lập tức để đánh giá công huân.
巫师要塞
Một kiến trúc kim loại khổng lồ như núi non lơ lửng trong hư không, đóng vai trò là căn cứ chỉ huy và hậu cần trung tâm.
希夷之域
Vùng không gian nội tại thâm sâu của các tu sĩ cao giai, nơi họ thu nạp vạn vật đất trời vào để cường hóa bản thân.
平行世界
Vị diện chịu sự xâm lăng trực tiếp từ Vạn Giới Liên Minh, nơi các phù thủy bản địa đang trải qua nỗi sợ hãi tột cùng trước sự sụp đổ của phòng tuyến.
废弃位面
Một thế giới đổ nát được ghép lại, hiện là nơi diễn ra cuộc đại chiến giữa Nolen Công Phường và các thế lực đối địch.
废弃工厂
Khu vực chiến trường trọng điểm, nơi diễn ra các cuộc giao tranh giữa đội ngũ tinh nhuệ của Hiệp Hội và thế lực Hắc Bào Nhân.
废弃洞穴
Nơi Kiệt Minh tìm thấy đống xương thú được sắp xếp chỉnh tề và tàn tích của lửa nhân tạo, chứng minh sự hiện diện của sinh vật trí tuệ.
废弃神庙
Một kiến trúc kỳ lạ của tộc Liêm Lư với những ký hiệu không thể giải mã, nơi diễn ra cuộc chạm trán tử vong với thực thể cấp tám.
弧形防线
Vùng đệm phòng thủ kéo dài 120 km từ pháo đài tiền tuyến, nơi bắt đầu phạm vi hỏa lực yểm trợ của cụm pháo đài.
影中世界
Một chiều không gian bí ẩn và nguy hiểm, nơi lưu giữ nhiều cổ vật và báu vật quý giá thu hút các học viên đến thám hiểm.
恶魔位面
Những vị diện có môi trường cực kỳ khắc nghiệt, núi lửa phun trào liên miên, giàu tài nguyên khoáng sản và sát khí, do Kiệt Minh lựa chọn để làm lãnh địa riêng.
成型车间
Khu vực sản xuất nơi các vật liệu sau khi tinh lọc được đúc thành các sản phẩm công nghiệp hoặc quân sự tiêu chuẩn.
战争位面
Một lục địa hoang vu với đồi núi cháy đen được phù thủy cấp cao thuê làm 'phương tiện' để chở quân đoàn xuyên qua hư không và va chạm với vị diện mục tiêu.
战略火山
Ba ngọn núi lửa được tộc Khổng Lồ Dung Nham nạp năng lượng từ địa mạch để phóng ra hỏa lực tầm xa cực mạnh nhằm thiêu rụi chiến trường.
扭曲区域
Vùng không gian bị vặn xoắn nằm trong Không Vực Vị Diện, nơi có mật độ sinh vật cao và chứa đựng nhiều tài nguyên không gian quý hiếm.
折叠宫殿
Kiến trúc chiến tranh của Hư Không Kiến Trúc Viện, tồn tại dưới nhiều hình thái hình học trừu tượng liên tục biến đổi, thách thức các quy tắc vật lý thông thường.
指挥中心
Khu vực trọng yếu được bảo vệ bởi nhiều tầng thiết bị phòng hộ, nơi đưa ra các quyết định chiến thuật tối cao của quân đoàn.
指挥中枢
Không gian hình cầu nằm sâu ba mươi mét dưới lòng đất của bảo lũy, nơi tập trung mọi thông tin chiến trường và đưa ra các mệnh lệnh chiến thuật.
掌形坑陷
Một hố sâu có đường kính hơn một trăm km, vách hố nhẵn như gương do nhiệt độ cao hóa thủy tinh, kết quả sau đòn đánh của phù thủy cấp sáu.
接引位面
Một vị diện chuyên dụng được Hư Không Kiến Trúc Viện khoanh vùng để làm nơi đón tiếp và tiễn đưa các khách mời.
接待大厅
Không gian rộng lớn được trang hoàng lộng lẫy để tổ chức tiệc chiêu đãi chào mừng các phù thủy tham gia hội nghị.
控制中枢
Nằm tại nút thắt năng lượng cốt lõi của vị diện, là nơi Kiệt Minh thực hiện việc khắc họa phù văn khống chế và kích hoạt Linh Trì Nguyên Tố.
数据空间
Nơi Kiệt Minh đạt được sự giác ngộ về các quy luật vận hành của thế giới.
文明前线
Khu vực biên giới nguy hiểm của văn minh phù thủy, nơi các thế lực thất bại trong các cuộc đấu tranh nội bộ thường bị điều động đến để khai phá lãnh thổ mới như một hình thức trừng phạt.
无尽位面
Các thế giới khác nhau nơi phù thủy tiến hành chiến tranh để thu thập tài nguyên, quân công và tìm kiếm thiên tài địa bảo nhằm gia tăng thọ nguyên.
无尽光域
Tên gọi mà các phù thủy đặt cho khu vực lõi của Thông Tin Vị Diện, nơi Kiệt Minh đang đặt căn cứ điều hành.
无尽虚空
Khoảng không gian vô biên giữa các vị diện, nơi chứa đựng vô số cơ hội và rủi ro cho các cường giả.
时律之间
Kiến trúc hư không với gia tốc thời gian gấp mười lần, là nơi các phù thủy hậu cần thực hiện các nghiên cứu cấp tốc phục vụ chiến tranh.
时间囚笼
Cách gọi khác của Vị diện Luân Hồi sau khi bị cải tạo thành một hệ thống tự đóng kín, nơi mọi thứ bị buộc phải lặp lại liên tục để duy trì sự an toàn giả tạo.
时间支流
Một nhánh thời gian tạm thời được tạo ra như một lồng giam hoặc nơi ẩn nấp tạm thời của thực thể điều khiển.
星坠位面
Một vị diện sống mới hình thành đang trong trạng thái biến đổi dữ dội, nơi linh tính đang ngưng tụ để tạo thành một linh hồn hoàn chỉnh.
星海影趣
Cửa hàng chuyên bán các sản phẩm ngoại vi và mô hình liên quan đến phim ảnh không gian.
星环联盟
Tổ chức phù thủy cấp cao đứng sau quản lý các học viện và thiết lập các tiêu chuẩn bồi dưỡng phù thủy thiên tài.
星环联邦
Một thực thể chính trị hoặc liên minh rộng lớn của các phù thủy, sở hữu hệ thống mạng lưới năng lượng và thị trường giao dịch xuyên vị diện.
星轨广场
Địa điểm mang tính biểu tượng tại trung tâm thành phố, nơi nhóm Kiệt Minh hẹn gặp nhau.
晨曦之邸
Căn biệt thự sang trọng nằm ở rìa thành phố Cảng Vàng, có diện tích rộng lớn và vườn hoa tinh xảo, được Kiệt Minh mua lại để cải tạo thành căn cứ bí mật và phòng thí nghiệm.
暗影位面
Một vị diện chiến trường có môi trường cực kỳ khắc nghiệt, sở hữu các quy tắc và năng lượng đặc thù có khả năng xâm thực mạnh mẽ vào các vật thể ngoại lai, khiến vu khí dễ bị hư hại.
最后防线
Vị trí cố thủ cuối cùng của nhóm học đồ phù thủy bên trong sơn cốc trước khi quân bản địa tổng lực tấn công.
最高议会
Cơ quan quyền lực bậc nhất của văn minh phù thủy thế giới song song, nơi quyết định vận mệnh của hàng tỷ sinh linh.
未知区域
Vùng hoang nguyên bị liên quân bản địa đánh dấu là nguy hiểm, nơi Kiệt Minh đã hủy diệt toàn bộ quân phục kích và biến đại địa thành than đen.
末法时代
Giai đoạn suy tàn của giới tu tiên khi linh khí, vốn là nền tảng của vật chất, năng lượng và không gian, đã bị các đại năng tiêu tốn hết sạch.
机械圆球
Cỗ máy khổng lồ nằm trên tế đàn, đóng vai trò là 'Trung tâm điều khiển' của thế giới. Sau khi bị loại bỏ các ý chí bất ổn, nó trở thành thiết bị trung tâm để Althelius dùng làm vật dẫn thực hiện kế hoạch hạ vị diện.
机械圣殿
Kiến trúc nga nhất nằm sâu trong Vương Thành, nơi đặt ngai vàng của Khấu Cách và là trung tâm điều hành toàn vị diện.
束缚法阵
Hệ thống trận pháp dùng để khóa chặt vị diện, đã bị năng lượng hỗn loạn từ sự bùng nổ của vị diện sống đánh tan thành mảnh vụn.
杰克位面
Một thế giới có quy tắc thời gian và không gian đang trở nên cực kỳ mỏng manh do các nút diễn hóa đặc biệt.
杰明宅邸
Biệt thự được ban tặng tại vương đô, nơi Kiệt Minh thiết lập các trạm truyền tống bí mật.
核心位面
Nhóm các vị diện có số hiệu dưới 10, nơi đã hoàn thành cải tạo tư chất toàn dân, đạt mức độ phổ cập siêu phàm 100% và có trình độ kỹ thuật đạt đến mức tương đương thế giới tương lai.
核心区域
Vùng trung tâm của Hoàng Kim Hoa Viên nằm gần phủ đệ, nơi trồng các loại thực vật siêu phàm quý hiếm.
核心密室
Nơi tối cao bên trong Phù Không Thành, trang bị thiết bị giám sát cho phép phù thủy cấp cao quan sát mọi diễn biến trong khu vực.
核心岛屿
Nơi đặt tế đàn hiến tế khổng lồ, đã bị các phù thủy cao giai nhấc bổng khỏi thềm lục địa để mang về phòng thí nghiệm nghiên cứu.
核心巢穴
Một không gian hẹp nằm sâu trong cơ thể cự thú, ẩn sau lớp vỏ đen kịt, là nơi cư ngụ của sinh vật điều khiển huyễn cảnh.
核心据点
Đồn lũy do tộc Người lùn thành lập sâu trong dãy núi sau khi họ mang theo bộ máy chuyển hóa vật chất rời khỏi Hoàng Kim Hoa Viên.
核心空腔
Khu vực sâu nhất bên trong cơ thể cự thú, nơi ẩn náu của cộng sinh thể tím và là điểm yếu chí mạng của chúng.
核心营地
Khu vực tập trung các cường giả phù thủy cao giai.
检测中心
Nơi các phù thủy chính thức thực hiện đánh giá các sản phẩm và vật liệu do học đồ hoặc phù thủy khác nộp lên.
正面战场
Nơi quân đoàn phù thủy đang tấn công dồn dập, thu hút toàn bộ sự chú ý của các cường giả bản địa.
歼灭法阵
Các trận pháp hỏa lực vòng ngoài dùng để tiêu diệt vị diện, trong chương này hai tọa độ gần đã bị phá hủy, chỉ còn một tòa cuối cùng nhưng cũng sụp đổ sau đó.
殖民星球
Các hành tinh nằm dưới quyền kiểm soát của văn minh bản địa, nơi xây dựng các căn cứ quân sự và các trạm tuyển quân.
永恒熔炉
Trung tâm hội tụ năng lượng trong ngày đại lễ, đóng vai trò kết nối ý chí và sức mạnh của toàn thể Hắc Cự Nhân.
汉斯的家
Căn nhà hai tầng bằng đá nằm ở phía đông thị trấn, hiện trường chứa đựng ngón tay bí ẩn và cũng là nơi xảy ra thảm kịch của gia đình thợ rèn.
泯灭区域
Những vùng đất bị xóa sổ hoàn toàn sự sống và cấu trúc vật chất bởi các vu thuật hạng nặng tầm xa.
泰坦之握
Một cơ quan chiến lược cấp vị diện được nhân tạo hóa, đóng vai trò như thực thể phát nguồn ánh sáng ổn định, được Kiệt Minh sử dụng làm mục tiêu để thu thập khái niệm ánh sáng sao.
洁净海滩
Địa điểm ở khu phía Nam, nơi diễn ra hoạt động tình nguyện bảo vệ môi trường mà Vi Nhã Lạp dự định tham gia.
洞天世界
Không gian độc lập mà Kiệt Minh dùng để cất giấu linh hồn cốt lõi và các vật phẩm.
洪流星环
Vũ khí của Liên Minh Nghịch Thương, bao gồm vô số hạt nano tự chủ có khả năng tự sao chép, thẩm thấu và nuốt chửng mọi vật chất cản đường.
活体位面
Một thế giới mới được điểm hóa linh tính, sở hữu ý thức sơ khai và có thể học tập kiến thức như một sinh mệnh trí tuệ.
流动市集
Khu vực giao thương bên trong điểm giao giới, nơi bán các loại kỳ vật, nô lệ và nguyên liệu từ vô số vị diện khác nhau.
测试大厅
Khu vực kiểm tra tư chất của các học đồ mới, nơi các thông tin về thiên phú được công bố công khai.
浮空大陆
Một mảnh lục địa lơ lửng hoang vu nằm trong không gian tách biệt, được dùng làm chiến trường mai phục.
浮空营地
Một hòn đảo lơ lửng được xây dựng từ đá đen ngay bên dưới khe nứt không gian, bao gồm tháp năng lượng, xưởng luyện kim và chợ giao dịch.
浮空要塞
Các căn cứ quân sự bay lơ lửng ẩn sau các tầng mây cao không của Thuyền Vị Diện, đóng vai trò hỗ trợ hỏa lực.
深渊雪城
Một tòa thành trì của tộc Quái Vật Tuyết nằm dưới đáy hồ cạn, được xây dựng từ vạn năm đất đóng băng và thạch anh băng giá, sau đó bị Kiệt Minh san phẳng thành phế tích.
深红王庭
Một thế lực phù thủy hùng mạnh bên ngoài, có hứng thú và muốn mua lại các vật liệu đặc thù do Kiệt Minh chế tạo.
混乱虚空
Vùng không gian vô tận nằm ngoài các vị diện, nơi thời gian, không gian và các nguyên tố ở trạng thái cực kỳ hỗn loạn, có thể nghiền nát bất kỳ sinh mệnh nào dưới cấp sáu nếu tiếp xúc trực tiếp.
混沌夹层
Khu vực dị biến hình thành sau khi cấu trúc không gian sụp đổ, nơi sinh ra những sinh vật kỳ dị không tuân theo quy luật sinh mệnh thông thường.
混沌秘教
Một tổ chức phù thủy lớn có sự cạnh tranh và hợp tác đan xen với Nolen Công Phường tại các điểm giao giới vị diện.
混沌空间
Không gian hỗn loạn và nơi các cuộc giao tranh khốc liệt diễn ra.
湿地密林
Khu vực địa lý ẩm ướt, nơi giao thoa giữa đầm lầy và rừng rậm, không gian u ám bị bao phủ bởi sương mù, là nơi cư ngụ của Độc Chiểu Cự Mãng.
源初位面
Thế giới gốc của các phù thủy trước khi bắt đầu thời kỳ đại khai phá và tiến ra các vị diện khác.
溶洞大厅
Khu vực căn cứ dự phòng dưới lòng đất, nơi người tị nạn sinh sống và là nơi Kiệt Minh đưa lão nhân đến để đàm phán.
灰色地带
Cách gọi ẩn dụ cho khu vực của những người thất bại tại quảng trường, nơi tập hợp những học đồ đã mất tư cách thí luyện.
炎霜位面
Một thế giới kỳ lạ bị chia cắt bởi hai đầu chiếu nguyên tố vĩnh cửu. Một nửa là hỏa diệm thiêu đốt, một nửa là băng tuyết vĩnh cửu, bị ngăn cách bởi một dãy núi pha lê khổng lồ.
炼狱硫磺
Một ác ma vị diện cực lớn thuộc quần lạc vị diện Elosia. Đây là vùng đất (rộng lớn) và nguyên thủy, tràn ngập hỏa nguyên tố hoạt bát, địa chất biến động mạnh với nhiều núi lửa, là nơi cư ngụ của các sinh mệnh hỏa hệ và ác ma.
炼金工坊
Cơ sở sản xuất và nghiên cứu thuộc học viện, nơi cung cấp tài nguyên thí nghiệm và cũng là nơi học đồ phải phục vụ quân dịch sau khi thăng cấp.
焦土平原
Vùng đất trống trải nằm trong tầm quan sát từ văn phòng chỉ huy, nơi chứng kiến sự bành trướng của lực lượng phù thủy.
焦黑区域
Vùng đất tan hoang bị Kiệt Minh càn quét bằng hỏa lực mạnh, khiến quân bản địa không thể xác định vị trí chính xác của hắn.
熔岩地脉
Các hang động và mạch ngầm sâu dưới lòng đất tại Viêm Dương Giới, nơi tập trung nhiều tinh thể năng lượng nguyên tố nồng độ cao.
熔岩堡垒
Cung điện của vua Khổng Lồ Dung Nham nằm trên đỉnh ngọn núi lửa cao vạn trượng tại trung tâm Viêm Dương Giới.
熔岩河流
Những dòng chảy nham thạch đậm đặc với nhiệt độ hàng nghìn độ C, nơi cư ngụ của các loài sinh vật kỳ lạ như cá thủy tinh đỏ.
熔岩盆地
Vùng đất hình lòng chảo chứa đầy nham thạch nóng chảy, hình thành sau đòn oanh tạc bằng chùm sáng năng lượng cực lớn của Nolen Công Phường.
熔岩行星
Một hành tinh với bề mặt đầy nham thạch nóng chảy, được Kiệt Minh chọn làm nơi di tản và thiết lập các căn cứ phục vụ cho quá trình luyện hóa thiên thể.
猩红母巢
Một trong những thế lực phù thủy lớn nằm bên trong Thâm Hồng Vương Đình.
玄南大陆
Đại lục tu tiên rộng lớn, nơi diễn ra các cuộc tranh đoạt tài nguyên giữa các gia tộc và tông môn lâu đời.
王座之间
Nơi nghị sự tối cao của Khấu Cách tại Cự Linh Giới, nơi đưa ra những quyết định sinh tử cho cả chủng tộc.
环境区域
Vùng đất rộng lớn nơi Kiệt Minh cho xây dựng hệ thống căn cứ chiến lược, được bao phủ bởi các tầng phù văn và pháp trận năng lượng.
环宇商城
Khu phức hợp thương mại lớn nhất trong thành phố của ảo cảnh.
琉璃平原
Vùng đất bị biến đổi sau đòn tấn công của Kiệt Minh, nơi mặt đất bị nung chảy và kết tinh thành bề mặt nhẵn bóng như gương.
监控大厅
Nơi các phù thủy cao giai theo dõi diễn biến và thông tin từ các vị diện chiến trường truyền về.
目标位面
Thế giới mới mà liên quân ba đại thế lực phù thủy đang hướng tới để chinh phạt và khai thác tài nguyên.
目标山谷
Khu vực địa hình dốc đứng, nơi tồn tại các mạch quặng kết tinh tro tàn và là địa điểm Kiệt Minh thực hiện thí nghiệm xác minh sự tồn tại của vật chất qua các vòng lặp.
相位空间
Một tầng diện không gian tạm thời được phù thủy cấu trúc để ẩn nặc hoặc di chuyển xuyên thấu thực thể.
矿坑深处
Khu vực địa an toàn nơi Ngải Mễ và Duy Khắc Đa ẩn nấp để tránh khỏi sự tàn phá của cuộc chiến trên mặt đất.
研究中心
Nằm trong khu trung tâm doanh trại, là nơi các phù thủy hậu cần thực hiện giải phẫu mẫu vật và phân tích dữ liệu di truyền của sinh vật vị diện.
研究区域
Một phân khu bên trong doanh trại tiền tiêu dành riêng cho công tác phân tích tài nguyên và dữ liệu, có đặc điểm là khá vắng vẻ do số lượng phù thủy hậu cần ít ỏi.
研究部门
Nơi tiếp nhận các vật liệu đã qua kiểm định đạt chuẩn cao để thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu của các phù thủy cấp cao.
碎星位面
Vị diện cốt lõi của phù thủy Tinh Trụy, nơi đang tiến hành thí nghiệm hoạt hóa để trở thành một thực thể sống có ý chí.
碎骨走廊
Một khu vực thuộc vùng giao giới nguy hiểm, nổi tiếng với sự tồn tại của một điểm xâm nhập đảo ảnh vị diện kéo dài ngàn năm.
神国投影
Sự hiện diện hữu hình của các vị thần Elosia trên bầu trời, tỏa ra ánh sáng thánh khiết và màu sắc rực rỡ nhằm đối kháng với sự xâm lược của phù thủy.
神圣大陆
Một vị diện rộng lớn do tộc Thánh Dịch thống trị, nơi có bốn đế quốc lớn cùng tồn tại dựa trên tín ngưỡng về các vị Thánh Thần.
神殿后院
Một khu vực thuộc cơ sở tôn giáo bản địa, cũng là một điểm nút trong mạng lưới truyền dẫn năng lượng phù văn bí mật.
神秘国度
Nơi cư ngụ của Trục Quang Giả, một vùng đất được bao phủ bởi ánh sáng vĩnh cửu và trật tự, nơi hắn xử lý các luồng thông tin trong hư không.
祭坛大厅
Không gian rộng lớn lát bằng đá đen, nơi chứa các trận pháp phục hồi và sửa chữa, là nơi các Hắc Cự Nhân tụ tập sau khi được truyền tống về từ chiến trường.
私人位面
Không gian riêng biệt thuộc sở hữu của phù thủy cấp sáu, được xem là nơi an toàn nhất để cất giữ các vật phẩm trọng yếu.
科技世界
Thế giới kiếp trước của Kiệt Minh, nơi vật chất được cấu thành từ 61 loại hạt cơ bản theo mô hình tiêu chuẩn, không có các hạt siêu phàm hay thời gian và không gian thực thể.
秘密工事
Căn cứ ngầm dưới lòng đất của các sinh vật nguyên tố, được ẩn giấu sâu dưới lớp đá thạch anh nhằm che đậy các dao động năng lượng và ánh sáng.
空域位面
Vị diện mã số 655-4488-32194158, nơi có phong nguyên tố đậm đặc đại diện cho không gian, chứa đựng nhiều dòng hỗn lưu không gian nguy hiểm.
空屿位面
Nơi Kiệt Minh từng thu thập các mẫu sinh vật không gian quý hiếm như biến dị Nhện Xà.
空洞之城
Một thực thể Quỷ Dị cấp độ Hủy Diệt. Dưới vẻ ngoài là một thành phố trung bình bình thường, đây thực chất là một cấu trúc năng lượng khổng lồ không có sự sống, nơi mọi vật thể, ánh sáng và cử động đều chỉ là hình chiếu vật lý hoàn hảo.
空间之门
Cánh cổng hình tròn sâu thẳm kết nối giữa thế giới phù thủy và dị giới, chịu sự phong ấn và ức chế của lực lượng bản địa.
空间壁垒
Một vách ngăn không gian vô hình hoặc ranh giới của vùng nữu khúc, nơi Phù thủy cấp bốn đang tọa trấn để trị thương.
空间扭曲
Khu vực nguy hiểm nơi không gian bị biến dạng, gây khó khăn cho việc định vị và di chuyển, chứa đựng nhiều rủi ro nếu lạc vào các dòng không gian loạn lưu.
空间碎片
Những mảnh vỡ không gian hỗn loạn bên trong chiến trường, nơi diễn ra các cuộc giao tranh khốc liệt giữa các phù thủy và sinh vật không gian.
空间裂缝
Vết rách khổng lồ trên bầu trời vị diện, nơi kết nối các thế giới và cho phép quan sát trực tiếp diễn biến chiến sự tại vị diện mục tiêu.
空间褶皱
Một hiện tượng nhiễu loạn không gian được các phù thủy sử dụng làm nơi ẩn náu hoặc che chắn trong lúc trốn chạy.
空间迷宫
Hình thái địa hình đặc thù được cấu thành từ chính các quy tắc không gian chưa ổn định, đầy rẫy bẫy rập chết người nhưng cũng chứa đựng tài nguyên phong phú.
空间通道
Vòng xoáy đen kịt kết nối giữa vị diện hiện tại và sào huyệt của Hủy Diệt Chi Chủ.
符文城墙
Hệ thống phòng ngự kiên cố của doanh trại phù thủy, được gia cố bằng các chuỗi mã phù văn để chống lại các đòn tấn công nguyên tố quy mô lớn.
符文堡垒
Các kiến trúc quân sự khổng lồ của phù thủy lơ lửng trên không trung vị diện Elosia, được xây dựng bằng luyện kim lực và hệ thống phù văn phức tạp.
符文石碑
Khối đá khổng lồ lơ lửng, khắc ghi tên và chỉ số đóng góp của những học đồ ưu tú nhất bằng kim quang.
第一位面
Vị diện trung tâm và quan trọng nhất của Hỗn Độn Bí Giáo, nơi tập trung bộ máy chỉ huy và các cổng truyền tống trọng yếu.
第七附中
Ngôi trường cũ nơi tên đại ca tóc xanh từng thống trị trước khi nhập học đại học.
第三位面
Vị diện nằm dưới sự quản lý của Nolen 147, nơi Yarlin xuất thân, đã được kiểm tra kỹ lưỡng về lý lịch và không có dấu hiệu xâm nhập của thế lực ngoại lai.
管理大厅
Nơi thực hiện các giao dịch mua bán tài nguyên, vật liệu và quy đổi quân công tại Điểm Giao Giới.
米德顿城
Một khu vực từng bị tàn phá nặng nề bởi thảm họa Huyết Võng.
精灵王国
Nằm sâu trong khu rừng cổ xưa phía Tây, duy trì trạng thái cô lập và cảnh giác cao độ với ngoại giới.
精神病院
Nơi từng diễn ra cuộc giao tranh liên quan đến Giáo sư Victor, hiện tại đã trống rỗng sau khi thực thể Quỷ Dị bị xử lý.
纷争星域
Một vùng không gian hình tam giác nằm ở giao giới giữa ba thế lực lớn, tập trung vô số tổ chức phù thủy nhỏ và các dị tộc lưu vong.
能量屏障
Màng chắn ma pháp bao phủ toàn bộ doanh trại, có khả năng ngăn chặn các đòn tấn công tầm xa và lọc bỏ các tác động môi trường cực đoan.
能量枢纽
Điểm nút chiến lược quan trọng trên bề mặt lục địa kim loại của Cự Linh Giới, được bảo vệ bởi tầng tầng lớp lớp pháo đài và hộ thuẫn năng lượng.
自动工厂
Một dây chuyền sản xuất cơ khí ma pháp quy mô lớn, có khả năng tự động chế tạo Phù Ấn Vu Khí theo các thông số được thiết lập sẵn.
节点核心
Trung tâm điều khiển năng lượng của trạm phòng thủ, nơi chứa pháo năng lượng chính và các phù văn trận pháp.
草原位面
Một tiểu thế giới hoàn chỉnh lồng ghép bên trong tòa cao tháp, có mặt trời riêng và là nơi nuôi dưỡng các sinh vật thí nghiệm, cự thú cấp độ thiên tai.
荒凉焦土
Vùng đất cằn cỗi tại Viêm Dương Giới với những vết nứt phun trào nham thạch và quái thạch lởm chởm.
荒芜位面
Một thế giới cằn cỗi với bề mặt đầy những hố vũng, đá cháy đen và đất khô nứt, được phù thủy sử dụng làm 'thuyền' để chở quân đoàn viễn chinh.
荒芜高原
Vùng đất rộng lớn không người nằm giữa rừng nguyên sinh và dãy núi, điểm đến trong lộ trình di chuyển của nhóm Kiệt Minh.
荒骨星域
Một vùng không gian mà Khấu Cách đang tiến hành chinh phạt trước khi bị các phù thủy tấn công.
菌毯农场
Một địa điểm của Liêm Lư tộc dùng để nuôi dưỡng các loại nấm cung cấp dịch dinh dưỡng cho ấu trùng, nơi các phù thủy thu thập được mẫu biến chủng công bộc.
营地广场
Khu vực trung tâm đặt khối thạch bản phù văn khổng lồ hiển thị bảng xếp hạng đóng góp của các học đồ.
蓝色位面
Vị diện mục tiêu của Kiệt Minh, nổi bật với lớp màng bảo vệ màu xanh lam được thiết kế để chống lại các cuộc xâm nhập từ bên ngoài.
虚拟空间
Một môi trường mô phỏng kỹ thuật số, nơi các phù thủy tiến hành huấn luyện, diễn tập hoặc thực hiện các cuộc giao dịch thông tin an toàn mà không gây tổn hại đến bản thể thực tế.
虚空大厅
Địa điểm trang nghiêm bên trong học viện, nơi tổ chức lễ tốt nghiệp chính thức cho các học đồ phù thủy.
虚空孽族
Một văn minh mang đặc tính tăng sinh ác tính trong vô tận hư không, từng bị quân đoàn viễn chinh của Liên bang Tinh Hoàn quét sạch mười vạn năm trước.
虚空战场
Vùng đệm trong hư không nơi diễn ra cuộc đụng độ nảy lửa giữa quân đoàn phù thủy và hạm đội Cự Linh Giới.
虚空战舰
Một phương tiện di chuyển cao cấp được chế tạo đặc biệt để định hành lâu dài trong hư không hỗn loạn, trang bị hệ thống phòng ngự đa lớp và mức độ tự động hóa cực cao.
虚空隧道
Con đường di chuyển giữa các vị diện, nơi không gian bị vặn xoắn và tràn ngập các dòng chảy năng lượng hỗn loạn.
蛮荒位面
Thế giới mới nơi học viện tổ chức kỳ thí luyện thực chiến, được dự báo là có nhiều nguy hiểm và tỷ lệ tử vong cao cho các học đồ.
螺旋建筑
Tòa nhà trung tâm có cấu trúc xoắn ốc bên trong doanh trại Liêm Lư tộc, đóng vai trò là sở chỉ huy tối cao.
血肉母巢
Đại chiến cơ sinh học có khả năng phóng ra các loại khí độc và tế bào biến đổi, là công cụ then chốt trong kho vũ khí của đối phương.
血肉牢笼
Một cấu trúc giam cầm được chế tạo riêng biệt để phong ấn Hỗn Độn Chi Thần phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
血色山谷
Tên gọi khác của chiến trường nơi quân bản địa bị thảm sát, đẫm máu và u ám sau khi các học đồ rời đi.
行政中心
Tòa kiến trúc uy nghiêm nhất tại trung tâm điểm giao giới, nơi ba đại thế lực cùng quản lý việc phát hành và đăng ký nhiệm vụ chiến tranh vị diện.
装卸塔楼
Một vị trí cao tại khu vực phế khí công xưởng, đóng vai trò là đài quan sát địa hình, nơi Kiệt Minh sử dụng làm điểm trú ẩn để quan sát chiến cục.
西北区域
Vùng lãnh thổ rộng lớn mà trước đây từng có nhiều cụm định cư của loài người, nay chỉ còn lại căn cứ Thiết Chẩm.
西北战区
Vùng chiến sự còn lưu giữ nhiều điểm tập kết nhân loại sót lại, nổi bật với môi trường hỗn loạn và phức tạp.
西北方向
Khu vực sâu trong hoang nguyên nơi phát ra nguồn năng lượng mạnh mẽ của thủ lĩnh đối phương.
观测哨所
Căn cứ nằm gần tiền tuyến của vị diện, nơi tiếp nhận các luồng truyền tống ngoại lai bị chuyển hướng.
训练基地
Nơi quân đội tập trung các siêu năng giả để huấn luyện và rèn giũa năng lực chiến đấu.
议会大厅
Trụ sở chính của Vạn Giới Liên Minh, được xây dựng lơ lửng trên phần tàn tích của một vị diện đã bị khai thác đến mức kiệt quệ, nơi tràn ngập linh tính và ác ý.
诡异世界
Thế giới nơi các quy luật bị vặn vẹo, hình thành nên những thực thể ẩn chứa nguy hiểm khó lường và những biến dị quy luật.
诡异位面
Một vị diện mà Aston từng chinh chiến, nơi xuất phát của các hiện tượng Quỷ Dị. Đây là nơi chứa đựng nhiều giá trị nghiên cứu nhưng hiện đang bị phong tỏa.
诡异空间
Một tiểu không gian ẩn dật do tổ chức Hắc Bào tạo ra để hội họp và liên lạc an toàn, nơi các quy luật vật lý bị bóp méo.
诱饵节点
Một cái bẫy tinh vi được ngụy trang với nồng độ quy luật thời gian cao nhằm thu hút các đội thám hiểm phù thủy vào vùng hỗn loạn thời không.
诸神神殿
Các công trình kiến trúc cao vút tỏa ra hào quang thánh khiết, nằm biệt lập với sự xô bồ của thế tục tại Cảng Vàng.
诺伦学院
Một học viện phù thủy khổng lồ nằm lơ lửng trên tầng mây với những bức tường đá cổ kính mang theo dao động năng lượng mạnh mẽ.
诺伦工坊
Tổ chức phù thủy thực sự đứng sau Học viện Nolen, vốn nổi tiếng về lĩnh vực chế tạo và xem hệ hậu cần là chính thống.
诺伦诊所
Phòng khám chuyên khoa về 'Quỷ Dị sáng thương và tổn thương linh hồn' do Erik vận hành, nằm ngay bên cạnh và thông liền với Hiệu Sách Cũ.
诺兰工坊
Tổ chức hoặc phe phái của các phù thủy thuộc học viện Nolen, nơi Vi Nhã Lạp và Kiệt Minh trực thuộc.
货运飞艇
Một loại phương tiện bay khổng lồ của giới phù thủy dùng để vận chuyển hàng vạn dân cư và nhu yếu phẩm xuyên vị diện.
赤炎位面
Một vùng thế giới khác đầy rẫy hỏa nguyên tố, nơi các phù thủy của viện đến để thực hiện các nhiệm vụ chiến đấu và khai thác tài nguyên.
赤红山脉
Rặng núi màu đỏ rực rỡ nằm trong vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh, nơi có địa hình hiểm trở và nồng độ hỏa nguyên tố rất cao.
起始位面
Vị diện ban sơ, nơi xuất phát điểm của nền văn minh phù thủy và là nơi các phù thủy đã rời đi dưới sự giám sát của các phù thủy cấp chín.
跳板世界
Thế giới bị tộc Thánh Linh chinh phục và biến thành trạm trung chuyển quân sự để tiến hành các cuộc xâm lược không gian.
轮回位面
Một vị diện cấp đại hình, nơi cư ngụ của Liêm Lư tộc. Nơi này tồn tại một vòng lặp thời gian vô tận khiến quân đoàn phù thủy không thể hoàn thành việc chinh phục dù có ưu thế áp đảo về chiến lực.
轮回装置
Một cấu trúc nhân tạo nghi vấn là nguồn gốc phát ra quy luật thời gian để khởi động quá trình đảo ngược thời gian của vị diện, hiện vẫn đang được Kiệt Minh truy tìm.
远航者号
Chiếc phi thuyền khách tinh tế khổng lồ có hình dáng như một con cá voi bạc, sử dụng công nghệ mở rộng không gian và bước nhảy không gian để di chuyển giữa các vì sao.
逆熵联盟
Một trong bốn thế lực phù thủy đỉnh cao công nhận giá trị của quân công cao cấp từ Tinh Quỹ Thẩm Phán Đình.
邪神秘境
Vùng đất huyền bí chứa đựng dấu vết và tài nguyên liên quan đến tà thần, nơi tồn tại những con thú hoang cấp cao.
酸液峡谷
Một khu vực chiến lược của Liêm Lư tộc đã bị các tiểu đội phù thủy quét sạch và phong ấn các biến chủng mới.
金属城市
Căn cứ địa dưới mặt đất của Cự Linh Giới, nơi các đội tiểu quân đoàn phù thủy đang nhắm tới để mở rộng chiến tuyến.
钢铁堡垒
Một tòa thành trì kiên cố hình vuông cao hơn trăm mét, được xây dựng thần tốc bằng luyện kim thuật và gia cố bởi hàng triệu phù văn phòng ngự.
钢铁营地
Căn cứ kiên cố của quân đoàn phù thủy nằm trên vùng tiêu thổ tại lằn ranh giao giới, được bảo vệ bằng các phù văn năng lượng và có trật tự nghiêm ngặt.
钢铁都市
Bề mặt của Cự Linh Giới, nơi dày đặc các tòa nhà chọc trời bọc kim loại, đóng vai trò như những tổ ong khổng lồ chứa quân đội và các trạm truyền tống.
钢铁防线
Hệ thống phòng thủ kiên cố của Nolen Công Phường dưới mặt đất, bao gồm các pháo đài thép kiên cố đang chống trả làn sóng tấn công của quân đoàn biến dị.
铁砧基地
Căn cứ quân sự và nơi trú ẩn của loài người, đồng thời là nơi diễn ra các hoạt động giáo dục cơ bản do Kiệt Khắc phụ trách.
铁脊山脉
Dãy núi cổ xưa nhất tại Vị diện Long Nhân, được đặt tên theo hình dáng giống cột sống rồng. Đây là khu vực có hệ sinh thái phức tạp với nhiều loài sinh vật mang huyết mạch rồng và là nơi ẩn náu của các thế lực phản kháng.
镜像回廊
Một nhánh thời gian đặc thù do Ý chí Khối Cầu tạo ra nhằm làm cái bẫy giam cầm, nơi Kiệt Minh phải đối đầu với bản sao của chính mình.
闭关密室
Không gian kín đáo, nơi Kiệt Minh bố trí pháp trận để ổn định tâm thần và hỗ trợ đột phá cảnh giới, cách biệt hoàn toàn với thế giới bên ngoài.
防护法阵
Lớp kết giới bảo vệ bao quanh doanh trại phù thủy, ngăn cách các quân đoàn quái vật tiếp xúc trực tiếp với khu vực bên trong.
防护节点
Các trạm phòng thủ ngoại vi được thiết lập nhằm mở rộng phạm vi đệm cho doanh trại, có khả năng đánh chặn và phát ra cảnh báo sớm.
阴影位面
Một thế giới từng được nhắc đến trong hồ sơ của học viện, nơi có một thiên tài thăng cấp thần tốc nhưng thực chất đã bị thế giới chủ đoạt xá và cuối cùng bị Nolen Công Phường bình định.
阴煞之海
Một không gian vĩ đại nằm sâu hàng chục km dưới lòng đất, chứa đựng lượng âm sát khí tinh thuần và cô đặc đến mức hóa thành chất lỏng màu đen. Nơi này như một hố đen vũ trụ hút sạch ánh sáng và đầy rẫy những hư ảnh linh hồn ai oán.
隐秘山谷
Nơi được cho là đặt đại bản doanh của liên quân bản địa, thực chất là một cái bẫy được giăng ra để dẫn dụ các học đồ phù thủy tập trung lại.
隐藏地点
Khu vực bí mật nơi các phù thủy cao giai của Nolen Công Phường đang thực hiện các bố trí chiến lược quan trọng nhất, là mục tiêu tìm kiếm hàng đầu của liên quân.
隔离法阵
Trận pháp được thiết lập để cắt đứt mọi tương tác năng lượng từ bên ngoài, dùng để kiểm chứng tính độc lập của lĩnh vực mà không bị can thiệp bởi ý chí người sử dụng.
集结广场
Khu vực rộng lớn bên trong điểm giao giới, nơi quy tụ quân đoàn phù thủy, ma thú khế ước và các cấu chiến tranh.
雷暴中心
Điểm cao nhất giữa vùng bão điện, nơi Kiệt Minh mạo hiểm tính mạng để thu thập khái niệm của tia sét tím.
领主府邸
Nơi cư ngụ của Lãnh chúa Quái Vật Tuyết, địa điểm Kiệt Minh tìm thấy thi thể Khổng Lồ Dung Nham.
风暴之眼
Một nếp gấp không gian quy mô lớn mới được phát hiện, chứa đựng các phản ứng năng lượng bất thường và các loài sinh vật hiếm chưa được ghi chép.
风暴海域
Một khu vực đại dương sóng gió dữ dội, nơi ghi nhận biến động năng lượng khả nghi cuối cùng của mục tiêu phi pháp.
首府城市
Trung tâm hành chính và công nghệ của Thiết Châm Tinh, nơi tập trung các khu cư dân cao cấp và các phòng thí nghiệm hàng đầu.
高原之巅
Nơi có ánh trăng thanh khiết, không bị ô nhiễm, được Kiệt Minh chọn để thu thập khái niệm Nguyệt Hoa.
高塔宫殿
Một tòa kiến trúc vĩ đại nằm bên trong vị diện, nơi tập trung hàng ngàn phù thủy để cư trú và tiến hành các cuộc hội thảo học thuật đỉnh cao.
高空战场
Khu vực chiến đấu trên tầng không, nơi diễn ra cuộc đối đầu giữa các cường giả cấp cao của hai bên.
高等仓库
Một không gian chăn nuôi độc lập có sự sống, mô phỏng hệ sinh thái nhân tạo với đầy đủ hệ thống ổn định nhiệt độ, cung cấp dinh dưỡng và tuần hoàn năng lượng.
高阶战场
Khu vực chiến đấu trên tầng cao không, cách mặt đất khoảng một trăm cây số, nơi các cường giả cấp cao thực hiện các cuộc đấu pháp quy luật.
魏峨宫殿
Dinh thự xa hoa của đạo sư Khắc Lạp Khắc được xây bằng đại lý thạch trắng và gạch phù văn vàng, biểu tượng cho quyền lực và sự giàu có của một phù thủy cao giai.
魔幻镜宫
Kiến trúc hình tròn nằm sâu trong Nhi Đồng Công Viên, nơi chứa đựng các tấm gương có khả năng sao chép và vật chất hóa bản sao hoàn hảo của bất kỳ ai bước vào.
魔法行会
Nơi tập trung của các phù thủy và ma pháp sư tại địa phương, cửa ra vào có các phù văn huyền bí nháy sáng.
魔网终端
Điểm truy cập hệ thống mạng ma pháp để thực hiện các giao dịch, tra cứu trạng thái xét duyệt và thanh toán điểm tích lũy.
黄金花园
Tên gọi mới của Hoàng Kim Cảng sau khi được cải tạo thành một phòng thí nghiệm sống khổng lồ với hệ thống sông ngòi, hoa cỏ và hạ tầng nghiên cứu phù thủy.
黑石广场
Khu vực trung tâm rộng lớn của học viện, nơi diễn ra các hoạt động chiêu sinh và đặt các nền tảng của từng học phái phù thủy.
黑色高塔
Tòa tháp đen sừng sững như lợi kiếm đâm xuyên tầng mây, tọa lạc trên đỉnh núi dốc nhất của học viện. Đây là nơi cư ngụ của An Đông • Bố Khảm Nam, bên trong chứa đựng một vị diện thảo nguyên khổng lồ.
龙人位面
Một vị diện có diện tích bề mặt tương đương với một ngôi sao, nơi cư ngụ chính của tộc Long Nhân. Vị diện này hiện đang bị các nhóm phản kháng có liên hệ với Đảo Ảnh Vị Diện khuấy đảo.
09号操作台
Vị trí bảng điều khiển bên trong phòng kiểm soát, nơi Kiệt Minh thực hiện chuỗi thao tác bắn pháo và hồi phục thần tốc.
第13号位面
Thế giới hiện tại thuộc quản lý của Học viện Nolen, nơi cung cấp nguồn tài nguyên vàng và các khoáng sản cơ bản.
诺伦13学院
Chi nhánh học viện nơi Kiệt Minh và các đồng đội đang theo học.
诺伦学院13
Nơi Kiệt Minh, Duy Khắc Đa và Ngải Mễ theo học. Đã gây chấn động toàn bộ Nolen Công Phường nhờ thành tích xuất sắc của các học viên.
“船”位面
Vị diện hoang vu được các phù thủy sử dụng làm phương tiện vận chuyển quân đoàn viễn chinh xuyên qua hư không để tấn công mục tiêu.
一号分析室
Không gian chuyên dụng của Kiệt Minh để kiểm tra và phân tích các loại năng lượng đặc thù như Hương Hỏa Thần Lực.
三叶恒星系
Hệ sao gồm các hành tinh bị nền văn minh Cây Xúc Tu chiếm đóng, là mục tiêu hiện tại của Kiệt Minh.
三号能量室
Khu vực thực hiện các thí nghiệm năng lượng, thường có dao động không ổn định gây ra các triệu chứng như chóng mặt và buồn nôn cho người làm việc.
三角位面群
Mục tiêu của cuộc viễn chinh, gồm ba vị diện liên kết chặt chẽ với nhau theo cấu trúc tam giác bền vững, có khả năng học hỏi và tiến hóa cực cao.
专属实验室
Không gian nghiên cứu và giảng dạy chuyên biệt được học viện phân phối cho phái Luyện Kim.
世界传送阵
Công trình không gian trọng điểm đang được hoàn thiện cấp tốc để liên thông trực tiếp với trung tâm văn minh phù thủy, giúp giải quyết áp lực lưu kho tại tiền tuyến.
东部聚集区
Một khu vực sinh sống của tộc Hắc Cự Nhân trên vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh.
个人实验室
Nơi ở và làm việc riêng biệt của Kiệt Minh, trang bị đầy đủ thiết bị ma pháp và điểm kết nối ma võng.
中央指挥室
Nơi đưa ra các quyết định chiến lược quan trọng, hội họp của các bậc phù thủy cấp cao.
中央研究院
Cơ quan cấp cao của văn minh phù thủy chuyên tiếp nhận và xử lý các nghiên cứu chuyên sâu về huyết thống và công pháp.
中枢控制室
Khu vực biệt lập nơi Kiệt Minh trực tiếp vận hành và giám sát các dữ liệu từ trận pháp, cũng là nơi hắn tọa trấn để quan sát trạng thái của toàn bộ vị diện.
中等贵族区
Khu vực đặt trạch đệ của Kiệt Minh tại Vương đô, yên tĩnh và có kiến trúc tinh xảo nhưng là nơi tập trung nhiều tai mắt của vương thất.
中级实验室
Không gian nghiên cứu cao cấp hơn phòng sơ cấp, có diện tích rộng, phòng nghỉ riêng và dịch vụ giao đồ ăn tận nơi, giúp phù thủy có thể ở lại dài hạn.
临时实验室
Nơi Kiệt Minh thực hiện giải phẫu và nghiên cứu các mẫu vật bản địa, được trang bị hệ thống ghi chép và các thiết bị hỗ trợ nghiên cứu sinh học.
临时指挥所
Vị trí nằm phía trên sơn cốc, nơi các lãnh tụ bản địa quan sát và điều khiển trận đánh vây sát phù thủy.
主树干大厅
Nơi thiêng liêng nhất tại mẫu tinh của Tộc Thụ Nhân, nơi vinh danh những cá nhân đã lập đại công.
交界点广场
Nơi tập kết của các phù thủy trước khi bước vào các cuộc chiến tranh vị diện hoặc các nhiệm vụ thám hiểm không vực.
传送阵广场
Một địa điểm rộng lớn trong học viện, nơi tập trung hàng ngàn học đồ với một trận pháp khổng lồ phát ra ánh sáng xanh thẳm và dao động không gian mạnh mẽ để đưa họ đến vị diện thí luyện.
位面传送阵
Hệ thống dịch chuyển không gian quy mô lớn cho phép di chuyển giữa các thế giới khác nhau.
位面外战场
Khu vực chiến sự nằm giữa không gian hư không, nơi quân đoàn phù thủy và hạm đội Cự Linh Giới đối đầu trực diện.
低级实验室
Loại phòng thí nghiệm có giá thuê rẻ hơn, phù hợp cho học đồ sử dụng trong thời gian ngắn để thực hành riêng tư.
公共交界点
Khu vực giao điểm nằm giữa hư không hỗn loạn, nơi tập trung nhiều liên minh và các hòn đảo lơ lửng phục vụ việc di chuyển, giao thương của các nền văn minh.
公共实验室
Khu vực dùng chung dành cho các học đồ luyện kim khi có nhu cầu thực hành, yêu cầu phải đặt lịch trước và ghi chép tiêu hao tài nguyên.
公共知识库
Nơi lưu trữ các mô hình vu thuật tiêu chuẩn để toàn bộ phù thủy trong quân đoàn có thể truy cập và học tập.
公共课教室
Không gian dành cho các bài học lý thuyết và thực hành cơ bản của học đồ các hệ.
公共飞艇站
Địa điểm giao thông dân dụng nơi Ân Địch đã đi ngang qua và vô tình phát tán mầm bệnh cho dân thường.
六级元素池
Nguồn năng lượng cực đại tạo ra làn sóng nhiệt hủy diệt, làm tan chảy băng tuyết và khiến tộc Quái Vật Tuyết mất khả năng chiến đấu.
冒险者公会
Tổ chức tại địa phương quản lý các nhiệm vụ mạo hiểm, thực chất là lá chắn cho các hoạt động chính trị của giới quý tộc và quan chức chính phủ.
冒险者工会
Nơi Kiệt Minh thường đến để thu thập tình báo và theo dõi các động thái của dân bản địa và phù thủy tại Cảng Vàng.
军团指挥部
Một pháo đài kim loại khổng lồ nằm ở trung tâm doanh trại, là nơi các chỉ huy cao cấp điều phối toàn bộ chiến dịch viễn chinh.
初级知识区
Phân mục trên Ma Võng chứa các giáo trình và kiến thức căn bản dành cho học đồ phù thủy.
前线阵阵地
Khu vực giao tranh ác liệt nhất giữa quân đoàn phù thủy và các thế lực bản địa, nơi tập trung nhiều tài nguyên cao cấp và ma thú mạnh mẽ.
后勤兑换处
Nơi tiếp nhận các loại vật liệu, mẫu vật sinh vật và tài nguyên chiến tranh để quy đổi thành quân công điểm cho các phù thủy.
后勤系区域
Nơi tập trung các phù thủy thuộc các ngành bổ trợ như Luyện Kim, Ma Dược và Cấu Trang để giới thiệu cho học viên mới.
地下发射井
Cơ sở hạ tầng dưới lòng đất dùng để lưu trữ và khai hỏa các loại vũ khí tự động, được thiết kế để bảo vệ khỏi các cuộc tấn công trực diện.
地下实验室
Nơi Kiệt Minh lưu trữ các vật thí nghiệm quan trọng và thực hiện nghiên cứu cấm kỵ.
地下熔岩湖
Một hồ nham thạch nóng chảy sủi bọt khí dưới lòng đất, đóng vai trò là cửa ngõ dẫn vào các mạch lạc địa mạch của cứ điểm.
地下避难所
Khu vực trú ẩn dưới lòng đất được trang bị trận pháp truyền tống để sơ tán người dân.
埃尔斯位面
Thế giới nơi Kiệt Minh đã sinh sống và thực hiện các công tác cải tạo trong suốt hai mươi bảy năm qua.
埃洛西亚城
Thủ đô của vương quốc loài người và là cốt lõi văn minh của vị diện Elosia. Đây là một thành phố vĩ đại với những bức tường đá khổng lồ cao vút, các tháp tiễn dày đặc và hệ thống phù văn ma pháp lưu chuyển bảo vệ. Bên trong thành phố là sự đan xen giữa các khu thần điện trang nghiêm, lâu đài của hoàng gia và những khu dân cư sầm uất với nhịp sống nhộn nhịp.
多拉贡王国
Một quốc gia nhỏ mới hình thành trong vòng 50 năm do các cựu nô bộc của Kiệt Minh thiết lập nên.
大型仓储区
Nằm trong Vị Diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh, đây là nơi chuyên biệt để lưu trữ các loại vật liệu chiến lược, được canh giữ nghiêm ngặt bởi các Tế ty Hắc Cự Nhân với hệ thống phong ấn phức tạp.
大型元素池
Thiết bị cung cấp năng lượng cốt lõi cho tháp phù thủy hoặc pháo đài vị diện. Cấp năm kết nối bốn đại vị diện, cấp sáu tạo ra đầu chiếu vị diện nguyên tố, và cấp bảy tương đương với việc trực tiếp sáng tạo một vị diện nguyên tố nhỏ.
学院主广场
Khu vực tập trung đông đảo học viên, nơi Kiệt Minh xuất hiện và nhận được sự kính sợ từ mọi người nhờ thành tích xuất chúng.
学院数据库
Nơi lưu trữ khối lượng khổng lồ các giáo trình và tài liệu nghiên cứu về các quy luật tự nhiên của Học viện Nolen.
实战训练区
Công trình chiến đấu cao cấp nhất của Học viện Nolen 147, được gia cố bởi phù thủy cấp bảy, chuyên dùng cho các trận giao đấu cường độ cao.
实验品仓库
Khu vực bên trong biệt thự nơi Kiệt Minh giam giữ hoặc lưu trữ những kẻ định xâm nhập để phục vụ cho công tác nghiên cứu ma pháp.
导师办公区
Khu vực dành riêng cho các giảng viên trong học viện làm việc và tiếp nhận thông báo.
导师办公室
Nơi làm việc được học viện cấp cho các phù thủy chính thức, dùng để quản lý công việc giảng dạy và nghiên cứu nội bộ.
封闭实验室
Không gian nghiên cứu nằm sâu dưới lòng đất doanh trại, được xây dựng bằng hợp kim dày và khắc phù văn phòng ngự cấp bốn, đảm bảo tuyệt đối an toàn và riêng tư.
巫师主营地
Căn cứ chính của quân đoàn phù thủy trên Viêm Sương Vị Diện, nơi đặt các phòng thí nghiệm cao cấp và trận pháp truyền tống.
巫师副营地
Các căn cứ quân sự được xây dựng trên tàn tích thủ đô của bốn đế quốc cũ tại Thần Thánh Đại Lục.
巫师大本营
Trung tâm chỉ huy của quân đoàn phù thủy, nơi phát động các cuộc tấn công mãnh liệt để thu hút sự chú ý của chư thần Elosia.
巫师的据点
Các trạm dừng chân hoặc nơi tập trung của đại bộ phận phù thủy, mục tiêu tìm kiếm hàng đầu của nhóm học đồ để nhận tiếp tế và bảo vệ.
市政厅广场
Khu vực trung tâm của Không Động Chi Thành, đánh dấu giới hạn hành chính của thực thể Quỷ Dị này.
底层储藏室
Nơi tích trữ khối lượng khổng lồ các mẫu vật liệu từ thời đại cũ hoặc các vị diện khác mà văn minh phù thủy từng chinh phạt, chứa đựng nhiều tài nguyên chưa được phân loại.
府邸地下室
Nơi Kiệt Minh bố trí các lồng giam vật thí nghiệm và các thiết bị nghiên cứu bí mật.
废弃工业区
Khu vực nằm ở rìa thành phố, bao gồm các công xưởng cũ kỹ, nơi diễn ra cuộc giao tranh giữa Thông Linh Giả Hiệp Hội và thế lực bí ẩn.
情报资料库
Nơi lưu trữ và cho phép truy tìm các thông tin chi tiết về địa lý, khí hậu và đặc điểm sinh vật của các vị diện đang diễn ra chiến tranh.
战利品仓库
Nơi lưu trữ các tài nguyên, lõi năng lượng và vật phẩm quý hiếm thu thập được từ các cuộc chinh phạt vị diện của học viện.
战斗系区域
Nơi diễn ra các hoạt động quảng bá sôi động, thu hút học viên mới bằng các thành tựu chiến đấu và phúc lợi cao.
战术会议室
Nơi các chiến lược gia và phù thủy nghiên cứu tập trung để thảo luận, cập nhật bản đồ tác chiến và lên kế hoạch cho các thí nghiệm chiến lược.
战舰停泊港
Khu vực quân sự bên trong quân doanh, nơi Ân Địch cố gắng tiếp cận để khởi động chiến hạm trốn thoát.
执法堂监牢
Nhà tù thuộc Chấp Pháp Đường, từng là nơi ở của Thiên Cẩu và hiện Thiên Cẩu muốn quay lại.
指挥室侧门
Lối đi dẫn vào khu vực hành lang sâu bên trong căn cứ của Nolen Công Phường.
新兴殖民城
Một thị trấn công nghiệp được xây dựng trên hoang nguyên bởi văn minh phù thủy, là nơi đặt nhà máy và các cơ sở kinh tế được sử dụng làm vỏ bọc hoàn hảo để lực lượng phản kháng vận hành mạng lưới hậu cần.
星环仲裁庭
Một tổ chức cấp cao sở hữu các công xưởng chế tạo ra các trang bị chiến lược như Cấm Ma Bàn.
星系型位面
Cấu trúc của thế giới hiện tại với hằng tinh và hành tinh tương tự vũ trụ thực tế, có quy mô vật lý đạt chuẩn vị diện siêu lớn.
星轨仲裁庭
Cơ quan giám sát tối cao của văn minh phù thủy do chín vị Nghị trưởng cấp chín điều hành, chuyên duy trì sự cân bằng giữa các thế lực và bảo vệ quyền sở hữu kiến thức điểm của phù thủy.
星轨审判庭
Cơ quan quyền lực cao cấp trong văn minh phù thủy, nơi ban phát cấp bậc quân công cao cấp cho những đóng góp tri thức hoặc chiến đấu.
晶体矿石后
Vị trí Kiệt Minh ẩn nấp để quan sát cuộc chiến của nhóm học đồ trước khi ra tay.
最高科学院
Nơi tập trung các trí tuệ cao cấp nhất của văn minh Cây Xúc Tu, lưu giữ nhiều dữ liệu nghiên cứu về Thần Chi Võ Trang.
最高统帅部
Trung tâm đầu não chỉ huy toàn quân của Văn Minh Cây Xúc Tu, sở hữu phòng họp hình cầu với hệ thống hiển thị dữ liệu thời gian thực cho toàn bộ chiến khu.
未开发区域
Vùng đất hoang sơ tại Luyện Ngục Lưu Huỳnh, nơi vẫn giữ nguyên hệ sinh thái man hoang và các loài ma thú cực kỳ hung dữ.
杰克的宅邸
Một tòa dinh thự lớn tại vương đô do quốc vương ban tặng cho Kiệt Minh làm phần thưởng, nhưng thực chất bị bủa vây bởi các hệ thống giám sát ngầm của vương thất.
杰明的故乡
Một thị trấn nhỏ thuộc vị diện số 13, nơi Kiệt Minh sinh ra và lớn lên trước khi gia nhập con đường phù thủy.
核心制造室
Khu vực có kích thước bằng một sân bóng rổ bên trong phòng thí nghiệm, chứa hàng vạn vi hình pháp trận vận hành đồng bộ để thực hiện các thao tác luyện kim và luyện khí phức tạp.
核心实验室
Phòng thí nghiệm nằm sâu trong vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh, nơi Kiệt Minh thực hiện các nghiên cứu quan trọng về mạng lưới tín ngưỡng thần lực.
核心控制室
Nơi các vị phù thủy cấp cao tọa trấn, sử dụng hệ thống màn hình ma pháp để giám sát toàn cảnh chiến trường.
核心治疗区
Khu vực ngầm tuyệt mật của Tịch Diệt Chi Tháp, nơi chứa các hệ thống duy trì sự sống và phục hồi năng lượng cho các phù thủy cấp cao bị trọng thương từ tiền tuyến.
核心资料库
Nơi chứa đựng toàn bộ tri thức chiến tranh và sinh tồn của thế giới song song, một phần thưởng cực kỳ quý giá mà Tứ Đại Thế Lực trao cho Kiệt Minh và Đại Vệ.
核心防御圈
Vùng trọng yếu của doanh trại liên quân, được bao bọc bởi trận pháp không gian phong tỏa quy mô lớn khiến bất kỳ kẻ xâm nhập nào cũng bị lộ diện.
武器试验场
Một khu vực hoang vu và kiên cố được thiết lập tại vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh, chuyên dùng để thử nghiệm các loại vũ khí và vu thuật có sức công phá lớn.
残破的城门
Điểm xuất phát của đoàn xe quý tộc khi rời khỏi Cảng Vàng, nơi vẫn còn vương lại dấu vết của các cuộc giao tranh trước đó.
水元素位面
Thế giới gốc tạo ra hình ảnh chiếu rọi của mặt trăng trong các vị diện thuộc hệ thống phù thủy.
水晶矿石后
Vị trí ẩn nấp của Kiệt Minh khi quan sát chiến trường của nhóm học đồ.
水果储藏室
Địa điểm thực hiện phục kích, là tòa kiến trúc bán địa hạ có môi trường khô ráo, dùng làm nơi đặt bẫy thực thể Quỷ Dị.
永固传送点
Nút thắt không gian cố định do Nolen Công Phường thiết lập tại vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh để duy trì kết nối ổn định với thế giới phù thủy.
火元素位面
Thế giới gốc tạo ra hình ảnh chiếu rọi của mặt trời trong các vị diện thuộc hệ thống phù thủy.
灰岩界山谷
Địa điểm diễn ra trận vây hãm khốc liệt giữa liên quân bản địa và các học đồ Học viện Nolen, nơi đang bao trùm bầu không khí tuyệt vọng trước khi Kiệt Minh xuất hiện.
灰烬结晶矿
Loại quặng mạch đặc trưng có màu xám đậm, ánh kim loại, lộ ra trên các vách đá của sơn cốc.
灰白色荒原
Vùng đất trống trải xung quanh các bảo lũy thép, nơi diễn ra việc bố trí cạm bẫy và bãi lôi của các phù thủy.
灰色岩石地
Một khu vực thuộc vị diện thí luyện với những tảng đá xám và địa hình mấp mô, nơi Kiệt Minh chạm trán Lôi Bạo Giáp Trùng.
灰黑色土地
Một khu vực hoang lương, chết chóc với mặt đất nứt nẻ và bầu trời màu xám chì áp bức, nơi Kiệt Minh chọn làm chiến trường tử thủ.
灵气萃取间
Khu vực chuyên dụng trong phòng thí nghiệm của Kiệt Minh dùng để sản xuất linh khí tinh khiết quy mô lớn.
炎阳界战线
Khu vực chiến trường rực lửa nơi Kiệt Minh được điều động tới để trấn giữ các điểm nút phòng hộ chống lại tộc Khổng Lồ Dung Nham.
炎阳界深处
Vùng lõi của nửa vị diện hỏa hệ, là hoang nguyên thổ với địa hình núi lửa dày đặc và các dòng nham thạch chảy xiết.
炎阳界焦土
Vùng đất hoang vu, khô cằn bao quanh các điểm phòng hộ, nơi diễn ra các cuộc đụng độ đầu tiên với ma thú.
炼狱硫位面
Một vị diện chứa các hồ phao hóa dùng để nuôi dưỡng và phát triển tộc Khổng Lồ Dung Nham dưới trướng Kiệt Minh.
炼金学大楼
Nơi diễn ra các tiết học thực hành hệ Luyện Kim, cũng là nơi đạo sư Khắc Lạp Khắc dàn dựng các 'sự cố' để giáo dục học viên mới.
炼金学教室
Không gian giảng dạy lý thuyết và thực hành, nơi Ngải Mễ phải mang theo một lượng lớn vàng để phục vụ công tác dạy học.
焦黑的土地
Khu vực chiến trường tại vị diện Viêm Sương sau khi chịu đợt oanh tạc hủy diệt của quân đoàn phù thủy.
物资接收站
Địa điểm thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu năng lượng và bàn giao các loại hàng hóa, tài nguyên quý hiếm cho phù thủy.
狭窄的峡谷
Địa hình hẹp nơi một nhóm học đồ lão luyện bị dồn vào đường cùng và bị tiêu diệt hoàn toàn bởi chiến thuật biển người của dân bản địa.
玄罡红尘障
Bảo vật hộ thân vô hình mang tính khái niệm, bám sát quanh cơ thể người dùng để chống lại các loại nguyền rủa và bói toán (diễn toán) thông qua cơ chế phản phệ xâm thực.
王宫宴会厅
Nơi tổ chức tiệc chào đón các sứ đoàn dị tộc, là trung tâm hội tụ của giới thượng tầng và các luồng thông tin tình báo.
王宫议事厅
Nơi diễn ra cuộc đàm phán ngoại giao đỉnh cấp giữa loài người, thú nhân, tinh linh và người lùn.
王都下水道
Mạng lưới đường ngầm chằng chịt, ẩm ướt và hôi thối dưới lòng thành phố Elosia, nơi đang trở thành chiến trường ẩn khuất cho các phù thủy học đồ hoạt động vào ban đêm.
王都教堂区
Khu vực tập trung đức tin lớn nhất tại thành phố Elosia, được Kiệt Minh xác định là trung tâm hướng tới của mạng lưới dẫn truyền năng lượng phù văn bí mật.
生态养殖场
Không gian được thiết lập bằng công nghệ ma pháp cao cấp nằm cạnh Linh Trì Nguyên Tố cấp bảy, nơi Jeremy điều khiển môi trường để ươm trồng các loài ma thực quý hiếm.
生物培养区
Không gian thí nghiệm chuyên biệt bên trong Hoàng Kim Hoa Viên, nơi Kiệt Minh nuôi dưỡng các mẫu vật biến dị để nghiên cứu quy luật không gian.
生物实验室
Khu vực ngập tràn mùi dung dịch dinh dưỡng và dược tề, nơi các tế ty Hắc Cự Nhân đang giải phẫu và phân tích gen của các sinh vật lạ.
私人实验室
Không gian nghiên cứu riêng biệt trong khu vực công phường mà học viên thuộc diện bồi dưỡng cấp hai có quyền sở hữu để thực hiện các nghiên cứu độc lập.
私人法师塔
Kiến trúc chuyên dụng của phù thủy cấp cao, nơi Kiệt Minh thực hiện các nghiên cứu bảo mật và lưu trữ dữ liệu.
私人研究室
Không gian làm việc riêng tư của Kiệt Minh tại căn cứ trên không, nơi chứa đựng các đơn vị lưu trữ dữ liệu khổng lồ và các mẫu vật sinh học quý hiếm từ Vị Diện Luân Hồi.
科尔马家族
Một thế lực phù thủy sở hữu tiềm lực mạnh mẽ, có nhiều phù thủy cấp sáu và đang tổ chức hôn lễ trọng đại tại tổ địa.
积分排行榜
Màn hình quang học khổng lồ lơ lửng trên quảng trường, hiển thị kết quả đánh giá cuối cùng của các học đồ sau kỳ thí luyện.
空间传送门
Một vết rách không gian được duy trì bằng sức mạnh vĩ đại, kết nối giữa vị diện hiện tại và thế giới của Hủy Diệt Ma Thần.
空间传送阵
Cổng dịch chuyển khổng lồ tại đại sảnh học viện, dùng để đưa các tân phù thủy đến các vị diện chiến trường hoặc các vùng đất khai phá mới.
空间扭曲点
Vị trí cụ thể bên trong khu vực biến dạng, nơi đóng vai trò như cửa ngõ ổn định để đi vào hoặc thoát ra khỏi tâm điểm của vùng thảm họa.
空间拓展袋
Vật phẩm ma pháp quân dụng được chế tạo dựa trên quy luật không gian của vị diện, dùng để chứa các vật tư cồng kềnh.
第七安置区
Khu vực đặc biệt nằm trong Vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh, đã được cải tạo sinh thái hoàn chỉnh để phù hợp với môi trường sống nguyên bản của cư dân Văn minh Cây Xúc Tu.
第二实验室
Khu vực nghiên cứu quy mô lớn dành cho các tộc đàn thuộc hạ và đội ngũ trợ thủ của Kiệt Minh.
管道交汇处
Một khu vực rộng lớn trong lòng cống ngầm, nơi các dòng chảy nước thải giao nhau, được chọn làm điểm tập kết an toàn để thảo luận kế hoạch.
精英试炼场
Các vị diện được dùng để rèn luyện, chiến đấu và nâng cao thực lực cho các phù thủy.
素材库一区
Khu vực lưu trữ nguyên liệu thô với diện tích tương đương một bình nguyên nhỏ, chứa vô số kim loại, tinh thạch và các bồn nguyên liệu lỏng phục vụ sản xuất.
营地核心区
Nơi đặt pháo đài kiên cố và các phòng thí nghiệm quan trọng, điểm xuất phát của các phù thủy trước khi tiến ra các nút phòng thủ ngoại vi.
蘑菇人位面
Một vị diện dạng đại lục lớn, nơi sinh sống của các sinh vật nửa nguyên tố nửa sinh mệnh dạng nấm đang chìm trong đói khát và sự tàn lụi.
虚空建筑院
Một trong bốn thế lực lớn nhất của văn minh phù thủy, ngang hàng với Liên bang Tinh Hoàn, chuyên về các kiến trúc và công trình không gian cao cấp.
虚空指挥部
Căn cứ điều hành chiến tranh nằm trong khoảng không gian giữa các vị diện, nơi các cấp cao phù thủy tọa trấn.
蛮荒小位面
Một thế giới mới được học viện tiếp nhận, có môi trường phức tạp và sự phản kháng của dân bản địa, được chọn làm địa điểm tổ chức thí luyện cho học đồ.
西北角区域
Một vùng đất bí ẩn trên bản đồ thí luyện, nơi mọi thông tin của dân bản địa đều bị cắt đứt và toàn bộ bề mặt bị biến thành đất cháy bởi hỏa diễm cực độ.
触手树位面
Vị diện gốc của văn minh Cây Xúc Tu, hiện đang bị nhóm của Kiệt Minh tiến hành phong tỏa và rà soát kỹ lưỡng để tìm kiếm các thực thể dị biến.
触手树文明
Một thế lực ngoại lai đang bị Kiệt Minh tấn công, nổi tiếng với hệ thống phòng ngự vị diện bằng màng chắn năng lượng ổn định.
触手树母星
Một thiên thể xa xôi trong hư không, nơi ánh sáng của nó bị Kiệt Minh bẻ cong và hội tụ để gia tăng năng lượng cho Pháp Tướng.
诡异沼泽地
Khu vực ẩm ướt, đầy bùn lầy, nơi sinh trưởng của loại nấm hấp thụ năng lượng và là địa điểm Kiệt Minh tiêu diệt nhóm phục kích bản địa.
资源交易区
Khu vực tập trung bên trong doanh trại phù thủy, nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi chiến lợi phẩm và nguyên liệu ma pháp giữa các phù thủy.
辉煌宴会厅
Một không gian lộng lẫy bên trong cung Đông Thanh, được trang trí bằng pha lê và lụa là, nơi tập trung giới tinh hoa bản địa.
通灵者协会
Tổ chức chính quy mạnh nhất trong vị diện, chuyên trách thu thập, phân loại và nghiên cứu các thực thể Quỷ Dị, sở hữu nguồn lực và mạng lưới thông tin quy mô lớn.
重力训练室
Một khoang tròn khổng lồ bằng hợp kim đặc biệt đặt sâu trong phòng thí nghiệm địa hạ của Kiệt Minh, trang bị hệ thống phù văn tạo trọng trường và pháo đài nguyên tố.
镰颅族城市
Thành phố đặc trưng của Liêm Lư tộc với cấu trúc dạng tổ kén và các hành lang trên không, hiện đã bị bỏ hoang.
镰颅族领土
Khu vực địa bàn của chủng tộc Liêm Lư, là mục tiêu tấn công chính của quân đoàn phù thủy.
隐蔽的山洞
Địa điểm trú quân tạm thời của nhóm Kiệt Minh sau khi tiêu diệt ma thú trú ngụ bên trong.
集结交界点
Một địa điểm khổng lồ nằm giữa ranh giới các thế lực phù thủy, nơi tập trung hàng triệu phù thủy và các khí tài chiến tranh để chuẩn bị cho các chiến dịch viễn chinh quy mô lớn.
雪怪聚集地
Một bồn địa nằm giữa các tòa núi băng khổng lồ, nơi sinh sống của số lượng lớn Quái Vật Tuyết với các kiến trúc thô sơ từ băng và đất đá.
霜暗界山谷
Một thung lũng sâu thẳm bị băng tuyết bao phủ, nơi các phù thủy thường đến để săn lùng các sinh vật nguyên tố băng giá.
高塔实验室
Nơi làm việc của Vi Nhã Lạp, nằm ở vị trí cao có thể quan sát toàn cảnh sự vận hành của doanh trại như một cỗ máy thép.
高空观测台
Một vị trí trên cao được bảo vệ bởi nhiều tầng hộ thuẫn, cho phép góc nhìn bao quát toàn bộ cục diện trận đấu mà vẫn đảm bảo an toàn tuyệt đối.
高级聚集点
Một cứ điểm bí ẩn và nằm ở tầng sâu hơn của tộc Khổng Lồ Dung Nham, được bảo mật nghiêm ngặt và ẩn giấu các thông tin quan trọng của chủng tộc.
高能灌注池
Một thiết bị thí nghiệm chứa năng lượng tinh thuần nồng độ cao, dùng để sạc năng lượng và tái cấu trúc cơ thể cho các sinh mệnh nhân tạo.
高阶休息区
Khu vực lơ lửng trên không trung dành riêng cho các phù thủy cấp cao, gồm nhiều nền tảng có kết giới phòng hộ và nguồn cung cấp năng lượng độc lập.
魔法师协会
Tổ chức siêu phàm tại vương đô, chịu trách nhiệm can thiệp và trấn áp các vụ xung đột năng lượng nâng cao.
魔药学大楼
Cơ sở giảng dạy và nghiên cứu của hệ Ma Dược, nơi đang diễn ra các lớp học cơ bản cho tân học đồ.
黄金港府邸
Căn cứ cũ của Kiệt Minh tại thành phố cảng, hiện bề ngoài là một đống đổ nát nhưng bên trong vẫn giữ nguyên phòng thí nghiệm bí mật.
黑色金属林
Khu rừng nhân tạo rộng hơn mười cây số cấu thành từ các cụm kim loại đen nhọn hoắt, là di chứng của một loại đại quy mô vu thuật.
诺伦1号位面
Vị diện cốt lõi hàng đầu, nơi thực hiện mục tiêu toàn dân đều có tư chất phù thủy. Kiến trúc nơi đây mang phong cách tương lai với các tòa nhà chọc trời bằng kim loại và các trạm không gian treo lơ lửng trên bầu trời.
诺伦1号学院
Cơ sở đào tạo phù thủy danh giá nằm tại vị diện trung tâm, sở hữu những thiết bị công nghệ ma pháp tối tân và đội ngũ giảng viên hùng hậu.
诺伦13号位面
Thế giới hiện tại nơi Kiệt Minh đang ở, được xác định là một trong nhiều vị diện thuộc quyền quản lý của tổ chức phù thủy đứng sau học viện.
诺伦13号学院
Tên gọi chính thức của học viện nơi Kiệt Minh theo học, là một trong hàng trăm phân viện của Nolen Công Phường với thực lực thuộc tầm trung thượng du.
“晨曦之邸”
Biệt thự của Kiệt Minh tại khu quý tộc, nơi hắn đang ẩn cư và bố trí các trận pháp phòng hộ bí mật.
三角位面群落
Một cụm các thế giới liên kết đang bị Liên bang Tinh Hoàn thực hiện chiến dịch tiêu diệt vì có tiềm năng đe dọa văn minh phù thủy.
世界之门祭坛
Cấu trúc khổng lồ nằm giữa bình nguyên tại giao giới bốn đế quốc, nơi tổ chức các nghi lễ hiến tế và vận hành cánh cổng không gian.
中央会议大厅
Nơi tập trung các và nhà quản lý của học viện để tham dự các cuộc họp toàn thể.
中央分析大厅
Nơi đặt hệ thống hiển thị dữ liệu tổng hợp về vị diện và Liêm Lư tộc, phục vụ cho việc hoạch định chiến lược cuối cùng.
中央指挥营地
Căn cứ đầu não nằm sâu dưới lòng đất tại (Quần thể pháo đài), là nơi hội họp của các phù thủy cấp cao để đưa ra các quyết định chiến lược.
中央调度仓库
Nơi lưu giữ vật tư hậu cần của quân đoàn phù thủy, nơi được dùng để đối chiếu các thiếu hụt vật chất do nghịch lý thời gian.
临时研究中心
Cơ sở chuyên dụng đặt tại vùng lõi của Viêm Sương Vị Diện, nơi Khắc Lạp Khắc và cộng sự tiến hành các phân tích khoa học quan trọng về các mẫu vật bản địa.
临时研究营地
Khu vực nằm trong vùng chiếm đóng của Cự Linh Giới, nơi các phù thủy thiết lập phòng thí nghiệm để phân tích các mẫu vật bản địa.
临时防护节点
Các trạm phòng thủ được thiết lập ngoài rìa doanh trại, sử dụng lực trường phù văn để ngăn chặn sự xâm nhập của kẻ thù.
主营地指挥部
Cơ quan đầu não điều phối toàn bộ chiến dịch, nơi phát ra các lệnh triệu tập khẩn cấp cho tất cả các đơn vị phù thủy ngoại phái.
二线位面战场
Khu vực chiến tranh giữa các thế giới có mức độ nguy hiểm trung bình nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro đặc thù về môi trường và quy luật thế giới.
五号材料仓库
Một không gian rộng lớn như hang động, nồng nặc mùi bụi khoáng và thực vật khô, nơi học đồ thực hiện các nhiệm vụ chân tay như phân loại và cân đo nguyên liệu.
任务检测中心
Nằm ở tầng thứ mười sâu nhất dưới lòng đất của học viện, nơi không có ánh sáng mặt trời, chứa vô số thiết bị ma đạo phức tạp dùng để phân loại và kiểm tra các vật liệu mới từ nhiều vị diện gửi về.
位面壁垒通道
Khe nứt không gian nối liền hư không và nội tại của Cự Linh Giới, là nút thắt chiến lược quan trọng nhất trong cuộc viễn chinh.
位面核心区域
Trung tâm của vũ trụ vị diện này, nơi có mật độ sao dày đặc, nhiễu loạn trọng trường và bức xạ cao, trở thành nơi ẩn náu lý tưởng cho kẻ trốn chạy.
位面法阵核心
Khu vực trung tâm điều khiển các dòng năng lượng của vị diện, nơi đặt phòng thí nghiệm bảo mật của Kiệt Minh.
位面防御体系
Cơ chế bảo vệ được Kiệt Minh kích hoạt để phong tỏa hoàn toàn Vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh trong quá trình bế quan.
元素稀薄区域
Vùng không gian bị Kiệt Minh rút cạn năng lượng nguyên tố do tần suất thi pháp quá cao, buộc hắn phải liên tục di chuyển để bổ sung.
军事研发中枢
Khu vực lưu trữ các công nghệ vũ khí và dữ liệu tối mật liên quan đến Thần Chi Võ Trang của văn minh Cây Xúc Tu.
军方临时营地
Một căn cứ quân sự đã hoàn toàn thất thủ và biến thành chiến trường thảm khốc, nơi các trang thiết bị bị phá hủy và có sự hiện diện của một tháp kim loại bí ẩn.
前线星系战役
Sự kiện chiến tranh giả lập được trình chiếu trên các màn hình công cộng trong ảo cảnh, tạo ra không khí nghẹt thở trái ngược với sự bình yên giả tạo của đời sống dân thường.
十三诺伦学院
Tên đầy đủ của đơn vị quản lý vị diện và tổ chức đào tạo các phù thủy học đồ, nơi bắt nguồn của chuyến thí luyện.
协会雾都分部
Cơ sở địa phương của Hiệp Hội Thông Linh Giả tại thành phố Vụ Đô, nơi thường xuyên tổ chức các buổi đấu giá kín dành cho các thành viên và những người có điều kiện tiếp cận giới tu sĩ.
原住民聚集点
Một sơn động ẩn nặc trong thung lũng, nơi khoảng một trăm dân bản địa trú ngụ và duy trì các hoạt động sinh hoạt, rèn đúc thô sơ.
地下深层洞穴
Một kỳ quan địa chất nằm gần khu vực cốt lõi của vị diện, nơi tập trung quân đoàn tinh nhuệ của cả hai tộc Khổng Lồ Dung Nham và Quái Vật Tuyết.
地下空间网络
Hệ thống hang động và kiến trúc nhân tạo phức tạp bên dưới bề mặt Cự Linh Giới, nơi ẩn náu của quân kháng chiến và các phòng thí nghiệm.
地底熔岩脉络
Hệ thống các hang động và đường dẫn nham thạch chằng chịt dưới lòng đất, dẫn thẳng vào sào huyệt thực sự của tộc Khổng Lồ Dung Nham.
地脉传送节点
Các vị trí chiến lược dùng để di chuyển quân lực của Liêm Lư tộc, đã bị quân đoàn phù thủy phá hủy trong giai đoạn đầu.
埃洛西亚位面
Thế giới man hoang nơi diễn ra kỳ thí luyện mới, sở hữu các sinh vật bản địa có sức mạnh thực lực cực cao và môi trường năng lượng hoạt bát.
埃洛西亚城镇
Các khu dân cư bản địa, nơi các phù thủy tình báo thường tiềm nhập để trộm lấy kiến thức thâm tầng.
埃洛西亚大陆
Vùng đất rộng lớn nơi đang diễn ra kỳ thí luyện, hiện đang là bối cảnh của cuộc chiến vị diện toàn diện.
埃洛西亚天际
Không gian trên cao của vị diện Elosia, nơi diễn ra cuộc không chiến khốc liệt giữa Kiệt Minh và Huyết Thiên Sứ.
埃洛西亚王都
Trung tâm chính trị và tín ngưỡng của vị diện, nơi đang bị các thiên tài phù thủy thâm nhập sâu vào bộ máy quyền lực dưới nhiều danh nghĩa khác nhau.
堡垒核心区域
Nơi đặt các hệ thống vận hành quan trọng và các lối đi phức tạp dẫn đến trung tâm điều khiển chiến thuật.
天赋考核大厅
Một không gian rộng lớn với vòm mái lấp lánh như tinh tú, nơi đặt các thiết bị cổ quái dùng để đo lường các chỉ số tinh thần và linh hồn của các phù thủy tập sự.
学徒宿舍一区
Dãy nhà ở dành cho học viên hệ Luyện Kim, được xây dựng từ kim loại đặc biệt với hệ thống thông gió hiện đại để xử lý các khí độc và cháy nổ từ thí nghiệm.
学院会议大厅
Nơi tổ chức các cuộc họp khẩn cấp dành riêng cho các phù thủy chính thức từ cấp sáu trở lên.
学院外的广场
Khu vực trống trải nằm bên ngoài tháp học viện, nơi các trận pháp truyền tống thường xuyên đưa các học viên đến và đi.
学院深处密室
Một căn phòng kín được xây dựng bằng kim loại đen lạnh lẽo, không có cửa sổ, dùng để tiếp đón hoặc thẩm định các học viên đặc biệt dưới sự giám sát của đội chấp pháp.
安全地下密室
Một không gian kiên cố được Kiệt Minh dùng luyện kim thuật mở rộng và gia cố bằng phù văn nham thạch bên trong khe nứt địa đáy để làm nơi trú ẩn và tấn thăng.
完美生态母巢
Căn cứ chiến tranh của Thâm Hồng Vương Đình, kết cấu lai tạo giữa huyết nhục và kim loại, chuyên nuôi cấy các sinh vật chiến đấu biến dị.
巫师们的据点
Các trạm dừng chân chiến lược của giới phù thủy thiết lập tại vị diện Elosia, là nơi duy nhất để các học đồ có thể rời khỏi vị diện.
巫师学徒营地
Điểm tập kết tạm thời của các học đồ trong vị diện thí luyện, nơi lan truyền các tin tức về tình hình chiến sự và phân chia lợi ích.
市政厅大礼堂
Địa điểm tổ chức các buổi hội thảo và sự kiện công khai dành cho công chúng và tầng lớp trung lưu tại Vụ Đô.
微缩琉璃花园
Khu vực nghiên cứu chuyên dụng thuộc sở hữu của phù thủy cấp tám Aston, nơi đang xảy ra sự cố nghiêm trọng do sự xâm nhập của các sinh vật nguyên sinh gây nhiễu loạn quy luật.
折叠几何宫殿
Một trong bốn siêu chiến cơ của các thế lực xâm nhập, có khả năng thay đổi cấu trúc không gian hình học để tấn công và phòng thủ.
无尽混乱虚空
Vùng không gian nằm ngoài các vị diện chính thức, là nguồn cung cấp năng lượng và vật chất vô tận nhưng cực kỳ nguy hiểm cho các sinh mệnh không đủ thực lực.
时间支线世界
Một không gian biệt lập được tạo ra bởi quy luật thời gian, nơi quá khứ hoặc các khả năng khác nhau của thực tại tồn tại song song với thế giới chính.
时间线的缝隙
Một không gian kẹp giữa các dòng thời gian song song, được thực thể bí ẩn dùng làm nơi ẩn náu hoặc giam giữ mục tiêu, tách biệt hoàn toàn với dòng thời gian chính.
时间裂缝世界
Cách gọi khác của thế giới nhánh nơi đặt thiết bị điều khiển trung tâm, đóng vai trò như một khoang chứa độc lập giữa các tầng thời gian.
星环联邦总部
Cơ quan đầu não nơi tiếp nhận các yêu cầu chi viện và điều phối các đơn vị chiến đấu tinh nhuệ xuyên vị diện.
星际主题酒吧
Một địa điểm giải trí náo nhiệt trong thành phố, nơi Tạp Nhĩ Văn biểu diễn và cũng là nơi Kiệt Minh ngộ ra chân tướng về bản chất của thế giới giả lập.
最高级研究所
Cơ sở nghiên cứu bí mật nằm sâu trong đại doanh trại, nơi tập trung các phù thủy hậu cần cấp cao để giải mã quy luật thời gian.
核心观测平台
Vị trí an toàn bên trong quân đoàn, nơi lắp đặt các thiết bị tinh vi để thu thập dữ liệu chiến trường và dòng chảy thời gian.
毁灭魔神位面
Nơi vừa kết thúc một cuộc chiến tranh vị diện quy mô lớn mà Vi Nhã Lạp đã tham gia.
气态巨人行星
Hành tinh lớn trong hệ Tam Diệp, có khí hậu cực đoan với bão tinh thể amoniac, nơi chứa đựng các cơ sở nghiên cứu bí mật.
混沌秘教营地
Cứ điểm tiền tuyến của thế lực Hỗn Độn Bí Giáo, nơi khởi phát các nguồn năng lượng chết chóc đang đe dọa trực tiếp đến sự tồn vong của vị diện.
灵魂系休息区
Khu vực cư trú dành riêng cho các phù thủy thuộc hệ Linh Hồn, tách biệt với các bộ phận khác để đảm bảo tính bảo mật và yên tĩnh.
炼狱硫磺位面
Một ác ma vị diện cực kỳ khắc nghiệt với bầu trời màu huyết đỏ và nồng nặc mùi lưu huỳnh. Nơi đây có hỏa nguyên tố hoạt bát đến mức cực đoan, đầy rẫy núi lửa phun trào và sông ngòi dung nham, ẩn chứa nguồn năng lượng vô cùng dồi dào.
炼狱硫磺大陆
Lục địa chính thuộc vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh, nơi Kiệt Minh đứng trên điểm cao nhất để chuẩn bị cho trận chiến tổng công.
炼狱硫磺战场
Vùng đất hoang vu đỏ rực nồng mùi lưu huỳnh, nơi đang diễn ra cuộc tàn sát giữa quân đoàn phù thủy và tộc Khổng Lồ Dung Nham.
炼金学宿舍楼
Khu nhà ở dành riêng cho các học đồ theo đuổi ngành Luyện Kim, nằm ở vị trí tương đối biệt lập so với các khu vực khác.
炼金系宿舍楼
Khu nhà ở dành riêng cho học viên theo đuổi chuyên ngành Luyện Kim.
熔岩氏族领地
Khu vực sinh sống của tộc địa đệ ma nhân nằm sâu trong các mạch quặng có năng lượng hỏa nguyên tố dồi dào.
独立庭院别墅
Nơi ở của Lôi Khắc Tư, được thiết kế như một an toàn khu có trang bị thiết bị gây nhiễu và phong tỏa tín hiệu giám sát.
王都教堂区域
Cốt lõi tín ngưỡng của thành phố Elosia, nơi hội tụ năng lượng đức tin mạnh mẽ nhất và là điểm đặt các pháp trận ô nhiễm của nhóm phù thủy.
环形会议大厅
Nơi diễn ra buổi khai mạc hội nghị học thuật với sự góp mặt của hàng ngàn phù thủy cấp cao.
石井旁的小巷
Một con hẻm cổ xưa hẻo lánh trong vương đô, nơi Kiệt Minh phát hiện ra dấu vết đầu tiên của các nút phù văn bí ẩn thuộc văn minh phù thủy.
研究型空间站
Ba trạm nghiên cứu khổng lồ do văn minh Cây Xúc Tu xây dựng ẩn mình trong tầng khí quyển của hành tinh khí thái.
秘密研究仓库
Cơ sở nằm sâu trong hậu phương căn cứ, nơi Kiệt Minh và Lôi Khắc Tư tiến hành mổ xẻ và phân tích xác máy móc của kẻ thù.
空间扭曲区域
Những vùng không gian bị biến dạng và không ổn định, nơi thường tích tụ nguồn nguyên tố thuần khiết nồng độ cao và chứa đựng nhiều tài nguyên hiếm có.
第一殖民首都
Thành phố trung tâm quyền lực ngoài mẫu tinh, là một trong bốn mục tiêu chiến lược mà Kiệt Minh muốn chiếm đóng để tìm kiếm thông tin.
第一诺伦学院
Học viện đứng đầu trong hệ thống Nolen, nơi tập trung những nguồn lực mạnh nhất và là nơi xuất hiện các thiên tài cấp mười.
第三诺伦学院
Một trong những học viện hàng đầu trong hệ thống Nolen, nơi đào tạo ra thiên tài triệu hoán An Nhã Tinh Trụy.
第二诺伦学院
Học viện thuộc top đầu hệ thống, nổi tiếng với việc đào tạo ra những phù thủy mang phong thái học thuật và tri thức thâm hậu.
第四诺伦学院
Học viện nổi danh với các nghiên cứu về cơ khí luyện kim và khôi lỗi vũ trang.
红色晶体森林
Khu vực có các tinh thể màu đỏ mọc san sát như rừng, nơi che chắn tầm nhìn cho Kiệt Minh khi quan sát nhóm học đồ chiến đấu.
红色矿石荒原
Một vùng đất rộng lớn bao phủ bởi các loại quặng đỏ, nơi tập trung nhiều ma thú xảo quyệt và có dấu vết sinh sống của cư dân bản địa.
绝对零度屏障
Một bức tường không gian ngăn cách phe phù thủy với Thông Tin Vị Diện, duy trì trạng thái tĩnh lặng tuyệt đối cho mọi vật chất chạm vào.
群星低语之巢
Vị diện nơi diễn ra nhiệm vụ chinh phạt mà nhóm của Ngải Mễ và Duy Khắc Đa tham gia. Nơi này đã bị phá hủy hoàn toàn sau khi cơ chế tự bạo của các chủng tộc bản địa được kích hoạt.
腐化沼泽堡垒
Một trong những hạt nhân tín ngưỡng của tà thần tại vị diện Elosia, nằm sâu trong vùng đầm lầy với hệ thống phòng ngự hủ thực và là nơi tập trung của các tín đồ cuồng nhiệt.
莫比乌斯家族
Một thế lực phù thủy lớn đã phát triển hàng chục vạn năm, có số lượng thành viên lên tới hàng ức và sở hữu các cường giả cấp tám.
营地核心区域
Khu vực trung tâm trong doanh trại, nơi tập trung các phòng thí nghiệm và các thiết bị quan trọng.
诺伦147号位面
Tên gọi mới của vị diện Elosia sau khi hoàn thành giai đoạn khai thác và chính thức trở thành một phần cốt lõi trong hệ thống của Nolen Công Phường.
诺伦147号学院
Học viện phù thủy mới được thành lập tại vị diện Elosia, đóng vai trò là tiền đồn mở rộng và trung tâm đào tạo nhân tài của Nolen Công Phường.
诺伦一号位面
Vị diện được Nolen Công Phường xây dựng sớm nhất, đóng vai trò là cốt lõi chiến lược của toàn bộ thế lực, nơi diễn ra các sự kiện trọng đại ảnh hưởng đến toàn bộ nền văn minh phù thủy.
诺伦一号学院
Một học viện phù thủy có mức độ tự động hóa cao.
诺伦学院分院
Cơ sở giáo dục phù thủy mới đang trong quá trình hoàn thiện tại vị diện Elosia, nơi tiếp nhận các nhiệm vụ cải tạo chủng tộc.
诺伦学院广场
Nơi tập trung các học đồ sau thí luyện để công bố thành tích và phát thưởng.
诺伦工坊官网
Hệ thống mạng lưới trực tuyến của tổ chức phù thủy nơi các thành viên có thể đăng ký mua sắm trang bị hiếm hoặc xin cấp phát tài nguyên thông qua quyền hạn đặc biệt.
诺伦工坊总部
Một kỳ quan vĩ đại được cải tạo từ cả một vị diện, kiến trúc gồm các nền tảng phù không, tháp nhọn phù văn cao nghìn mét và hệ thống ống dẫn năng lượng chằng chịt, mang vẻ đẹp giao thoa giữa công nghiệp tương lai và ma pháp.
诺伦工坊营地
Căn cứ của tổ chức phù thủy Nolen, mục tiêu mà Kiệt Minh đang dốc sức tháo chạy về để tìm kiếm sự an toàn.
诺伦工坊防线
Hệ thống phòng thủ kiên cố được xây dựng từ các pháo đài và pháp trận phức hợp nhằm ngăn chặn liên quân địch.
远征军指挥部
Cơ quan đầu não điều hành các hoạt động khai thác và tác chiến tại các vị diện khác nhau của nền văn minh phù thủy.
量子纠缠旗舰
Chiến binh khí tối thượng của Liên bang Tinh Hoàn, là một kết cấu hình vòng tròn khổng lồ với đường kính hơn ngàn dặm, vận hành nhờ lõi động cơ lượng tử có khả năng thanh tẩy vùng không gian rộng lớn.
雪怪四号城市
Một khu định cư quy mô lớn nằm trong một hố sụt hình tròn khổng lồ, vốn là một hồ băng lớn bị rút cạn nước. Đây là nơi có địa hình thấp giúp tộc Quái Vật Tuyết dễ dàng hấp thụ năng lượng địa mạch.
雾都展览中心
Địa điểm công cộng nơi Hiệp hội Thông Linh Giả tổ chức các buổi thuyết giảng về kiến thức phòng ngừa Quỷ Dị cho cư dân thành phố.
雾都精神病院
Cơ sở y tế chính quy chuyên thu dung bệnh nhân tâm thần, nhưng thực chất là lối vào của một tiểu không gian - căn cứ bí mật của tổ chức Hắc Bào Nhân.
魔药学操作室
Nơi Kiệt Minh đã tự giam mình suốt năm ngày để nghiên cứu, trang bị các bảng hộ vệ và dụng cụ luyện chế ma dược chuyên dụng.
黑巨人孵化池
Cơ sở sản xuất sinh mệnh nhân tạo của Kiệt Minh. Nhờ nguồn năng lượng từ Linh Trì Cấp Bảy, tốc độ sản sinh một Hắc Cự Nhân cấp ba đã rút ngắn từ một năm xuống còn một phút, tăng hiệu suất lên hơn 52 vạn lần.
黑巨人聚居区
Khu vực địa lý nằm trên vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh, nơi sinh sống và định cư của quân đoàn Hắc Cự Nhân.
Vùng năng lượng hung hiểm nằm sâu dưới lòng đất, nơi ẩn chứa nguy cơ khiến phù thủy cấp cao tử lạc, và là nơi Kiệt Minh thực hiện hành vi phong ấn bí mật.
369-7号阵法节点
Một pháo đài kim loại nhỏ nằm trên vùng hoang mạc xám đen của Thuyền Vị Diện, đóng vai trò là một trong những cốt lõi điều khiển của hệ thống phòng hộ siêu cấp.
“醉海豚”酒馆
Nơi tụ tập của các thành phần bất hảo và mạo hiểm giả tại khu vực bến tàu Cảng Vàng.
一楼大厅任务区
Khu vực đặt các thiết bị trao đổi thông tin nhiệm vụ, nơi học đồ đăng ký làm việc để kiếm điểm tích lũy.
七级大型元素池
Một công trình ma pháp khổng lồ có chứa quy luật Hỏa nguyên tố hoàn chỉnh, tương đương với một vị diện nhân tạo, dùng để cung cấp năng lượng vô tận.
三号蒸馏塔区域
Một khu vực làm việc trong xưởng luyện kim với các tháp cao tầng, không khí nồng nặc mùi hôi thối của ma dược biến chất và thực vật thối rữa.
世界碎片储存区
Nằm ngoài bình chướng vị diện, là nơi đặt những phòng thí nghiệm kiên cố để phong ấn và nghiên cứu các mẫu vật quỷ dị nguy hiểm.
主战场中央祭坛
Khu vực đặt trận pháp kết nối với Mệnh Số Hệ Thống, nơi các phù thủy tập trung để cung cấp.
二号物资接收站
Trạm tiếp nhận hậu cần cấp quân sự được đúc từ hợp kim tiêu chuẩn của Liên bang Tinh Hoàn. Trạm có hình lục giác, được trang bị bốn tháp định vị và lớp hộ thuẫn năng lượng để bảo vệ khỏi các dòng không gian nhiễu loạn.
人迹罕至的高原
Địa điểm Kiệt Minh lựa chọn để thu thập Nguyệt Hoa Chi Quang do có bầu trời trong vắt và môi trường tĩnh mịch.
位面壁垒撕裂口
Khu vực không gian bị xé rách nơi các phù thủy tiến vào vị diện Elosia, có mức độ nguy hiểm cực cao do sự dao động năng lượng hỗn loạn.
元素灵气转化塔
Cơ sở hạ tầng chiến lược phân bố khắp vị diện, chịu trách nhiệm xử lý và chuyển đổi đại lượng nguyên tố thành linh khí.
六级小型元素池
Thiết bị lưu trữ năng lượng nguyên tố cao cấp mà Kiệt Minh mua từ đạo sư Khắc Lạp Khắc, cung cấp nguồn năng lượng khổng lồ cho quá trình luyện thể.
半球形地下空间
Một vùng không gian rộng lớn, bằng phẳng nằm sâu trong địa mạch, có môi trường khác biệt hoàn toàn với bên ngoài.
四级大型元素池
Thiết bị cung cấp năng lượng cực đại, đủ sức duy trì hoạt động cho các xưởng sản xuất hoặc khí giới chiến tranh hạng nặng trong thời gian dài.
圣灵族位面群落
Quần lạc vị diện rộng lớn do tộc Thánh Linh kiểm soát, hiện đã bị đánh vỡ trật tự và đang trong quá trình tiếp quản của Kiệt Minh.
埃洛西亚主位面
Thế giới hiện đang bị Nolen Công Phường cải tạo và đồng hóa sâu sắc, khiến cấu trúc xã hội chuyển từ tự nhiên sang trạng thái được 'cung cấp' bởi phù thủy, làm cạn kiệt nguồn tài nguyên khái niệm hồng trần.
埃洛西亚位面群
Hệ thống các thế giới bản địa mà văn minh phù thủy đang xâm chiếm, nơi cung cấp dữ liệu ký ức về các loại vật liệu đặc biệt cho Kiệt Minh.
基础炼金实验室
Nằm ở phía đông của Xưởng Luyện Kim, căn phòng có tường bằng kim loại bạc, trang bị hàng chục bàn làm việc với hệ thống chiếu sáng ma năng và thiết bị thoát khí.
大型空间传送阵
Cổng dịch chuyển không gian hoạt động liên tục để tiếp nhận lượng lớn tài nguyên từ các hợp đồng mua bán xuyên vị diện chuyển đến.
大型综合测试场
Khu vực rộng lớn nằm trong hang núi, được bao phủ bởi vật liệu đặc biệt có khả năng hấp thụ xung kích năng lượng cực cao, trang bị đầy đủ pháp trận giám sát và máy phát năng lượng.
大陆腹地大沙漠
Một vùng sa mạc khổng lồ với bầu trời trong vắt, không có ánh sáng nhân tạo và nguyên tố thủy cực kỳ thưa thớt, lý tưởng để thu thập tinh quang.
实验室的传送台
Thiết bị nhận vật phẩm trực tiếp từ mạng lưới ma pháp sau khi hoàn thành giao dịch trên Ma Võng.
小型低级实验室
Không gian thực nghiệm khép kín được Kiệt Minh thuê bằng điểm tích lũy, có trận pháp phòng ngự và cửa sổ hướng về phía đông để thực hiện kế hoạch đề luyện.
巫师“船”位面
Vị diện hoang vu đóng vai trò là hậu phương, trung tâm điều hành và là đường lui cuối cùng của quân viễn chinh phù thủy.
市场的废弃仓库
Một địa điểm hẻo lánh khác trong vương đô chứa đựng các dấu vết phù văn ma pháp ẩn nấp dưới lòng đất.
废弃的贵族庄园
Một khu phế tích nằm ở rìa thị trấn, nơi lưu giữ những bức vẽ quỷ dị có khả năng thao túng thực tại thông qua hình ảnh.
新诺伦学院分院
Cơ sở đang được xây dựng tại vị diện Elosia, đóng vai trò là căn cứ tiền phương của các phù thủy.
时间悖论发生器
Hệ thống cốt lõi và là buồng giam cầm thời gian của toàn bộ vị diện, được thiết kế để ép buộc mọi thứ khởi động lại (reset) mỗi khi đối mặt với nguy cơ diệt vong.
时间残像训练场
Khu vực chuyên dụng được Kiệt Minh dự định thiết lập bằng cách mở rộng không gian, dùng để lắp đặt các thiết bị tạo tàn tượng phục vụ luyện tập cường độ cao.
时间线缝隙世界
Không gian nằm giữa các kẽ hở của thời gian, nơi Althelius và Kiệt Minh truy kích kẻ địch.
最初的轮回位面
Trạng thái ban đầu của Vị diện Luân Hồi trước khi bị biến thành một pháo đài chiến tranh, nơi từng khởi đầu một văn minh đầy hy vọng.
核心时间线世界
Dòng thời gian thực sự, nơi chứa đựng các kiến trúc gốc và thực thể bản thể của kẻ đứng sau màn.
森林深处的矿坑
Một khu mỏ nằm sâu trong rừng rậm, thuộc quyền sở hữu của lãnh chúa bản địa, nơi chứa đựng các khoáng vật quý hiếm phục vụ cho luyện kim và ma dược.
灰烬结晶矿山谷
Một địa điểm chứa loại khoáng sản có đặc tính ổn định, nơi Kiệt Minh từng thu thập lượng lớn nguyên liệu trong vòng lặp trước.
熔岩巨人聚集点
Một cứ điểm nằm sâu trong lòng đất vách đá rực lửa, có cấu trúc phòng ngự đa tầng với hàng ngàn binh sĩ bản địa.
生化兽制造工厂
Nơi tiếp nhận xác ma thú từ tiền tuyến để phân giải và tái chế thành các quân đoàn sinh hóa thú phục vụ chiến tranh.
空间折叠测试场
Một khu vực chuyên dụng để thử nghiệm các kỹ thuật di chuyển và ẩn nặc liên quan đến không gian.
第三塔位面群落
Khu vực địa bàn của Tịch Diệt Chi Tháp, nơi đang diễn ra quá trình di dời khẩn cấp.
第三层防御节点
Tuyến phòng phủ tiền tiêu nơi các phù thủy chiến đấu tập trung để ngăn chặn sự tiến công của quân đoàn liên minh dung nham và tuyết quái.
第三炮击控制室
Nơi các phù thủy luân phiên kết nối tinh thần để điều khiển hỏa lực tầm xa của pháo đài.
第六能量汇聚点
Vị trí đặt nút thắt lõi cuối cùng của hệ thống truyền dẫn năng lượng xuyên không gian.
联邦最高评议团
Cơ quan quyền lực tối cao nhất của Liên bang Tinh Hoàn, nơi đưa ra các quyết định chiến lược và chỉ đạo hướng phát triển của toàn bộ nền văn minh.
营地中央指挥室
Nơi tập trung các phù thủy cấp cao, có vòm mái cao vút chiếu ánh sáng xanh thẳm và được bảo vệ bởi nhiều tầng kết giới cùng lính gác cấu trang.
营地中心符文塔
Cấu trúc hạt nhân trong căn cứ phù thủy, nơi quản lý thông tin cấp độ, tiếp nhận tình báo và điều phối các hoạt động của học viện tại vị diện.
蘑菇人原始位面
Thế giới gốc của chủng tộc người nấm, ẩn chứa một nền văn minh cổ đại với nhiều kho tàng tri thức cấp cao.
触手树文明位面
Lãnh thổ cốt lõi của văn minh Cây Xúc Tu, nơi tập trung mật độ cao và là chiến trường chính.
诺伦学院办公室
Nơi làm việc công khai của đạo sư Khắc Lạp Khắc tại học viện, tích hợp các trận pháp truyền tống dẫn đến các vị diện bí mật.
诺伦工坊登陆区
Mục tiêu tấn công tổng lực của quân đoàn đối phương, nơi quân đội Nolen đang nỗ lực thiết lập hệ thống phòng thủ hoàn chỉnh.
超大型废弃位面
Chiến trường do Liên bang Tinh Hoàn chỉ định, được tạo thành từ các mảnh vỡ vị diện, môi trường khắc nghiệt, thiếu hụt tài nguyên tự nhiên nhằm buộc các bên phải đối đầu trực diện bằng thực lực và dự trữ sẵn có.
银灰色机械祭坛
Ngôi đền cơ khí màu xám bạc chứa đựng các và node điều khiển năng lượng quan trọng bên trong kỳ quan.
银白色金属大厅
Khu vực trung tâm bên trong tháp pháp thuật của Tinh Trụy, nơi đặt trận pháp truyền tống.
隐秘山谷议事厅
Một lều trại khổng lồ nằm sâu trong rừng và thạch trụ, nơi các thủ lĩnh còn sót lại của các vương quốc bản địa hội họp để lập kế hoạch phục thù.
霜暗界核心区域
Vùng nội địa sâu nhất của Sương Ám Giới, nơi tất cả Quái Vật Tuyết cao giai đang lũ lượt kéo về.
高级军功兑换区
Một phân khu đặc biệt trên Ma Võng chuyên cung cấp các vật phẩm cực kỳ quý hiếm và đắt đỏ, chỉ dành cho những người có quyền hạn cao.
魔药学实验室区
Nơi Kiệt Minh thuê phòng thí nghiệm tạm thời để thực hiện quá trình đột phá tu vi trong môi trường yên tĩnh và cách tuyệt.
Cự Linh Giới腹地
Khu vực trung tâm quan trọng bên trong vị diện Cự Linh Giới, nơi các thế lực bản địa tập trung phòng thủ và là mục tiêu chính của cuộc viễn chinh.
克拉克导师办公室
Một căn phòng có vẻ ngoài giản dị nhưng bên trong được áp dụng kỹ thuật chiết điệp không gian đa tầng, chứa đầy các cuộn giấy cổ và màn hình dữ liệu.
克拉克的私人位面
Một thế giới riêng biệt thuộc quyền sở hữu của đạo sư Khắc Lạp Khắc, nơi đặt tháp phù thủy và các phòng thí nghiệm luyện kim mật thiết của ông.
北半球临时收容区
Khu vực được thiết lập tại bán cầu bắc của vị diện do Kiệt Minh kiểm soát, dùng để lưu giữ và quản lý các thiết bị chiến hạm, cũng như làm nơi tập trung quân đội bị bắt giữ.
各种环境改造区域
Những phân khu đặc biệt trong vườn hoa được thiết lập để mô phỏng điều kiện sinh trưởng tự nhiên cho các loại hoa quý hiếm từ khắp Elosia.
埃洛西亚位面群落
Hệ thống gồm hơn một trăm vị diện đã bị văn minh phù thủy chinh phục hoàn toàn và đang trong quá trình tái cơ cấu.
埃洛西亚前线营地
Một căn cứ quân sự được xây dựng từ kim loại trên một bình nguyên rộng lớn, bên trong có các tháp phù văn, bãi huấn luyện và nhà ăn, đóng vai trò là bộ chỉ huy tạm thời.
指定的海滩集合点
Nơi diễn ra hoạt động công ích làm sạch đại dương, cũng là nơi Kiệt Minh thực hiện màn thử thách với Vi Nhã Lạp.
浮空巨型水晶岛屿
Một hòn đảo lơ lửng giữa vị diện của Khắc Lạp Khắc, nơi đặt tháp phù thủy và các phòng thí nghiệm bí mật.
湿地与密林交界区
Một khu vực u ám, hơi nước ẩm thấp, nồng nặc mùi lá mục và hương hoa ngọt lịm, nơi trú ngụ của Độc Tảo Cự Mãng.
灰白色的荒芜平原
Một bình nguyên rộng lớn, tiêu điều với bầu trời màu xám chì và bầu không khí tràn ngập bụi nguyên tố trơ, nơi diễn ra cuộc đụng độ giữa Kiệt Minh và đội thợ săn.
炼狱硫磺位面基地
Cơ sở đầu tiên đang được xây dựng tại lãnh địa riêng của Kiệt Minh, bao gồm các trạm thăm dò, hệ thống phòng hộ và khu vực khai thác khoáng sản sơ bộ.
熔岩巨人城镇遗址
Một khu phế tích đổ nát với các kiến trúc bằng đá cháy đen, từng là nơi cư ngụ đông đúc của tộc Khổng Lồ Dung Nham trước khi bị phù thủy đẩy lùi.
熔岩巨人帝国核心
Khu vực trung tâm bao gồm các thành phố và vương đình của tộc Khổng Lồ Dung Nham, nơi có trình độ văn minh và mật độ dân cư cao nhất.
王都东侧废弃神殿
Một ngôi đền cũ nát đầy mạng nhện, nơi ẩn giấu một trong ba pháp trận khổng lồ dưới lòng đất mà Kiệt Minh đã tìm thấy.
第七号平原交战区
Vùng chiến trường thực nghiệm, nơi các chủng tộc hoạt hóa được đưa vào để quan sát sự tương tác và xung đột thẩm mỹ.
自动化炼金工厂区
Nơi Kiệt Minh sản xuất hàng loạt các vật tư luyện kim như Dịch Thái Tinh Kim để cung cấp cho thị trường.
莱茵哈特家族府邸
Dinh thự xa hoa của bá tước Lai Ân Cáp Đặc tại vương đô, nơi diễn ra các cuộc họp kín của nhóm quý tộc lưu vong để bàn mưu tính kế.
诺伦147号位面群落
Cụm các vị diện thuộc quản lý của Nolen Công Phường, nơi tồn tại mạng lưới tín ngưỡng thần lực tự nhiên mà Kiệt Minh đang tìm cách can thiệp.
诺伦147号巫师学院
Cơ sở giáo dục mới được thành lập trên vị diện Elosia nhằm đào tạo lứa học đồ phù thủy bản địa đầu tiên sau quá trình cải tạo tư chất lâu dài.
诺伦一号学院东区
Địa điểm tập kết của đội điều tra thứ nhất, nơi có một căn phòng khách.
诺伦学院深处密室
Một không gian biệt lập, lạnh lẽo với tường kim loại, được trang bị màn hình quang học khổng lồ để các phù thủy cấp cao giám sát và đánh giá học viên.
跨位面空间传送阵
Hệ thống dịch chuyển quy mô lớn kết nối giữa các thế giới, vừa gặp sự cố nghiêm trọng khiến tọa độ bị hỗn loạn.
附属小型元素位面
Các tiểu thế giới giàu năng lượng nguyên tố thuần khiết, được đề xuất làm lãnh địa cho phù thủy thiếu hụt năng lượng.
魔药学公共操作室
Một không gian rộng lớn với trần cao và cửa sổ vòm, nồng nặc mùi thảo dược khô và bột khoáng. Nơi đây được trang bị các bàn thí nghiệm bằng đá thạch anh, các loại nồi luyện kim, ống nghiệm và hệ thống bảo hộ chuyên dụng.
克拉克导师的办公室
Nơi làm việc giản dị của đạo sư Khắc Lạp Khắc, nơi thực hiện các giao dịch mật và bàn giao quyền hạn vị diện cho Kiệt Minh.
克拉克导师的巫师塔
Nơi ở và làm việc riêng tư của Khắc Lạp Khắc, có độ bảo mật và cách biệt cao hơn hẳn văn phòng tại học viện, là nơi ông trực tiếp thử nghiệm loại ma dược của Kiệt Minh.
克拉克的私人实验室
Một địa điểm tuyệt mật nằm trong vị diện cá nhân của Khắc Lạp Khắc, được Kiệt Minh tin tưởng chọn làm nơi đặt cơ thể dự phòng.
原住民联军秘密营地
Nơi các thủ lĩnh bản địa tập trung để điều phối chiến tranh du kích và phục kích các học đồ phù thủy.
永固性的空间传送门
Cấu trúc dịch chuyển cố định được Nolen Công Phường thiết lập tại vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh để kết nối trực tiếp với học viện.
炼金工坊公共实验室
Nơi xảy ra sự cố nổ máy phân tách bụi nguyên tố, được trang bị hệ thống an toàn và xử lý khẩn cấp nhưng vẫn tiềm ẩn nguy hiểm lớn khi máy móc bị hỏng.
诺伦工坊的巫师营地
Căn cứ tiền tiêu tại vị diện Elosia, nơi các phù thủy tập trung nghiên cứu, nghỉ ngơi và phân chia thành quả sau chiến tranh.
香火神道中枢控制室
Nơi đặt trận pháp chủ khống và các màn hình giám sát toàn bộ mạng lưới thần đạo tại vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh.
香火神道的中枢法阵
Nơi tập trung năng lượng và là trung tâm điều khiển của hệ thống Hương Hỏa Thần Đạo tại vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh, nơi Kiệt Minh lựa chọn để bế quan đột phá.
黄金花园地下实验室
Nơi Kiệt Minh đóng cửa ẩn cư suốt một tháng để tập trung đề luyện tinh kim và thực hiện các thí nghiệm ma dược quan trọng.
“巨神锻压”集团总部
Nơi tổ chức hội thảo kỹ thuật công khai về tối ưu hóa đường ống truyền tải plasma cao năng, cũng là nơi Kiệt Minh gặp lại Lôi Khắc Tư.
原住民头领所在的山谷
Địa điểm được đưa ra trong thông tin tình báo giả, thực chất là một cái bẫy phục kích khổng lồ mà quân liên minh bản địa đã giăng sẵn.
炼狱硫磺位面星区深处
Khu vực sâu thẳm trong tinh khu của vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh, nơi được dùng làm nơi thử nghiệm vũ khí.
王城南部废弃贵族宅邸
Một dinh thự âm u mang theo tử khí nặng nề, nằm tại một vị trí phong thủy đặc biệt và là nơi trú ngụ của pháp trận thứ ba có chất lượng chế tác cao nhất.
王都北部原本古老水井
Vị trí kết nối trực tiếp với hệ thống thủy mạch phức tạp của thành phố, là nơi đặt điểm nút của pháp trận thứ hai.
诺伦147号位面黄色花园
Nơi đặt phòng thí nghiệm của Kiệt Minh, tọa lạc tại vị diện Nolun số 147.
诺伦一百四十七号位面
Địa điểm diễn ra cuộc họp học viện mà Kiệt Minh được triệu tập tới sau mười năm nữa.
诺伦一百四十七号学院
Cơ sở đào tạo và hành chính trực thuộc hệ thống Nolen, nơi tổ chức các sự kiện học thuật cấp cao.
诺伦学院任务发布平台
Hệ thống trực tuyến thuộc Ma Võng tại vị diện Elosia, nơi niêm yết các ủy thác, thăm dò và hỗ trợ xây dựng học viện.
诺伦学院的传送阵广场
Địa điểm quy tụ các học đồ sau khi kết thúc hoặc bị loại khỏi thí luyện, nơi trang bị màn hình quang học khổng lồ truyền trực tiếp hình ảnh chiến sự từ các vị diện.
诺伦工坊内部雇佣平台
Hệ thống trung gian trên Ma Võng giúp các phù thủy chính thức tìm kiếm và ký kết khế ước với các đội ngũ chuyên môn như xây dựng, thám hiểm và hậu cần.
安东·布坎南的私人位面
Không gian riêng biệt nơi diễn ra trận quyết chiến, từ một thảo nguyên xanh tươi đã bị biến thành bình địa đổ nát với hố sâu khổng lồ do tác động của năng lượng cấp cao.
炼狱硫磺位面核心实验室
Phòng thí nghiệm cao cấp thuộc vị diện Luyện Ngục Lưu Huỳnh, được trang bị hệ thống năng lượng và pháp trận tự động hóa tiên tiến.
生物管理与生体储存分区
Một khu vực chuyên biệt trong phòng thí nghiệm của đạo sư Khắc Lạp Khắc, nơi chứa các bình nuôi cấy và cơ thể nhân bản bảo mệnh.
诺伦学院某个隐蔽的密室
Nơi các phù thủy cao tầng tụ tập để theo dõi trực tiếp và đánh giá kết quả của kỳ thí luyện thông qua hệ thống quang mạc ma pháp.
雾都精神病医院诊疗中心
Cơ sở y tế chuyên điều trị cho những người có vấn đề sức khỏe tâm thần do ảnh hưởng từ Quỷ Dị, đồng thời là địa điểm thuận lợi để Victor Lane tuyển chọn các vật thí nghiệm mới.
Môi trường khắc nghiệt giàu hỏa nguyên tố, là căn cứ hiện tại của Kiệt Minh và quân đội Hắc Cự Nhân.
混沌秘教与寂灭之塔联合登陆区
Một vùng bình địa xám xịt, hoang vu và chết chóc nằm ở phía bên kia của Phế Khí Vị Diện, nơi tập kết lực lượng tinh nhuệ của liên minh đối địch.
诺伦13位面
Mười ba vị diện nhỏ thuộc quyền quản lý học viện Nolen.
Chi: Thực thể cấp chín thuộc Vạn Giới Liên Minh, sở hữu uy áp kinh người khiến vạn vật quỳ phục. Xuất hiện dưới hình dạng một bóng hình mờ nhạt, sự hiện diện của hắn làm thay đổi cấu trúc không gian và thời gian xung quanh.
Truyện có 875 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Tu Tiên Ta Lại Đi Tới Vu Sư Thế Giới bao gồm: Chiếc 'Thuyền' (Vị Diện), Bậc Thang, Tam Diệp, Trung Quân.