Jon
乔恩
| Tên gốc | 乔恩 |
|---|
Phóng viên nước ngoài có mặt tại hiện trường, người cảm thấy hoảng sợ và ám ảnh trước cảnh tượng tại kho Tứ Hành.
淞沪战场:让守仓库,咋成军阀了
← Quay về trang truyện乔恩
| Tên gốc | 乔恩 |
|---|
Phóng viên nước ngoài có mặt tại hiện trường, người cảm thấy hoảng sợ và ám ảnh trước cảnh tượng tại kho Tứ Hành.
梁子
| Tên gốc | 梁子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng đại đội súng ngắm thuộc lữ 9, chuyên huấn luyện kỹ năng thiện xạ cho binh sĩ.
秦天
| Tên gốc | 秦天 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân vật chính xuyên không đến thế giới song song, mang theo hệ thống trấn thủ và đảm nhận chức vụ quyền đoàn trưởng thủ kho Tứ Hành.
羊拐
| Tên gốc | 羊拐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Binh lính Tây Bắc gan dạ, có tính cách cứng cỏi và khả năng thiện xạ tốt.
黑泽
| Tên gốc | 黑泽 |
|---|
Sĩ quan quân đội Nhật Bản chỉ huy đợt tấn công vào kho Tứ Hành, có tính cách kiêu ngạo và tàn nhận.
何先生
| Tên gốc | 何先生 |
|---|
Nhân vật cấp cao ở hậu phương, người giữ liên lạc và quan tâm sâu sắc đến tình hình chiến đấu của quân sĩ tại kho Tứ Hành.
克虏伯
| Tên gốc | 克虏伯 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Doanh trưởng doanh pháo binh lữ 9, tên thật là Vương Hoa Hoa, là một nhân tài về pháo binh.
周卫国
| Tên gốc | 周卫国 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại đội trưởng đại đội đặc chủng thuộc lữ 9, phụ trách huấn luyện nhiệm vụ đặc biệt và trinh sát.
唐火生
| Tên gốc | 唐火生 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Binh sĩ người Tứ Xuyên thuộc kho Tứ Hành, tay chân tháo vát và nhanh nhẹn.
张凯旋
| Tên gốc | 张凯旋 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Doanh trưởng doanh chiến xa thuộc lữ 9, luôn mong mỏi trang bị mới cho đơn vị.
李新年
| Tên gốc | 李新年 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tham mưu pháo binh lữ 9, tốt nghiệp học viện quân sự nước ngoài, có tư duy chiến thuật pháo binh hiện đại.
杨慧敏
| Tên gốc | 杨慧敏 |
|---|
Nữ sinh dũng cảm mang theo quốc kỳ vượt tuyến lửa đến kho Tứ Hành để trao cho lực lượng phòng thủ.
杨瑞符
| Tên gốc | 杨瑞符 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đoàn trưởng đoàn 2 thuộc lữ 9, chỉ huy dũng mãnh trong lực lượng phòng thủ.
牛岛满
| Tên gốc | 牛岛满 |
|---|
Sĩ quan chỉ huy quân Nhật tại khu vực sườn đông Vũ Hoa Đài, kẻ hạ lệnh tấn công và tàn độc dùng dân thường làm lá chắn người.
秦志国
| Tên gốc | 秦志国 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người lính trẻ tuổi vô cùng dũng cảm đã bắn hạ máy bay địch bằng súng máy phòng không, là con trai út của người lão nhân từng đẩy ba chiếc quan tài tiễn con ra trận.
罗伯特
| Tên gốc | 罗伯特 |
|---|
Phóng viên của tờ New York Times, người ghi lại diễn biến và chiến thắng tại chiến trường kho Tứ Hành.
藤田进
| Tên gốc | 藤田进 |
|---|
Sư đoàn trưởng sư đoàn số 3 quân đội Nhật Bản, chỉ đạo trực tiếp các hoạt động quân sự trong khu vực.
谢晋元
| Tên gốc | 谢晋元 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó đoàn trưởng trung đoàn, người phò tá đắc lực và là sĩ quan chỉ huy tại kho Tứ Hành.
鹰森孝
| Tên gốc | 鹰森孝 |
|---|
Liên đội trưởng liên đội số 6 quân đội Nhật Bản, chịu trách nhiệm về mặt trận chiến sự tại khu vực.
上官志标
| Tên gốc | 上官志标 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Sĩ quan quân đội dũng mãnh, luôn tuân thủ mệnh lệnh và chấp hành nhiệm vụ được giao.
小堺丹藏
| Tên gốc | 小堺丹藏 |
|---|
Sĩ quan quân đội Nhật Bản nhận lệnh trực tiếp từ cấp trên để dẫn quân tấn công kho Tứ Hành.
萌丫的父亲
| Tên gốc | 萌丫的父亲 |
|---|
Một người dân thường Trung Quốc bị quân Nhật lừa gạt đưa đi hỏa pháo và ép làm bom người, cuối cùng đã chọn cách đồng vuốt cùng giặc khi phát hiện thân nhân bị sát hại.
Jon: Phóng viên nước ngoài có mặt tại hiện trường, người cảm thấy hoảng sợ và ám ảnh trước cảnh tượng tại kho Tứ Hành.
Truyện có 22 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Tùng Thượng Hải Chiến Trường: Để Thủ Nhà Kho, Thế Nào Thành Quân Phiệt bao gồm: Thượng Hải, Kim Lăng, Sông Tô Châu, Vũ Hoa Đài.