Trường An
长安
Kinh đô lịch sử, nơi quân nổi dậy Sào Chúng từng chiếm đóng.
Đồng Quan
潼关
Cửa ải chiến lược quan trọng, nơi từng diễn ra các trận chiến lớn.
Kinh Bắc
京北
Vùng đất nằm phía bắc kinh thành, bao gồm tám huyện được nhắc đến trong văn bản.
Cao Lăng
高陵
Địa điểm diễn ra trận chiến và là nơi Thiệu Thụ Đức xử lý các tù binh.
Tùy Châu
绥州
Căn cứ địa chính, nơi lưu đày quân nổi dậy để lao dịch.
Hà Đông
河东
Lãnh địa của quân phiệt Lý Khắc Dụng.
Hoài Nam
淮南
Vùng trấn lớn thời nhà Đường.
Kiếm Nam
剑南
Vùng trấn lớn thời nhà Đường.
Phong Châu
丰州
Trấn biên giới thời nhà Đường, nơi có nhiều bộ lạc Đát Đặc sinh sống.
Thiên Đức Quân
天德军
Đơn vị đồn trú tại Phong Châu, được thành lập từ thời Khai Nguyên.
Tây Thụ Hàng Thành
西受降城
Thành cổ nằm ở phía bắc Hoàng Hà, sau khi bị hủy hoại đã được xây mới ở phía đông.
Chấn Vũ Quân
振武军
Nơi đóng quân của Chấn Vũ Lâm Thắng tiết độ sứ.
Lang Sơn
狼山
Một phần của dãy núi Âm Sơn.
Vũ Xương Quân
武昌军
Đơn vị tiết độ sứ xuất nguồn từ Ngạc岳沔 tam châu.
Ngạc Châu
鄂州
Nơi đặt trị sở của Ngạc岳沔 tam châu đô đoàn luyện thủ tróc sử.
Đại Đồng Quân
大同军
Đại Đồng tiết độ quan sát xử trí đẳng sứ, kiêm Vân Châu thứ sử.
Già Lỗ Quân Thành
遮虏军城
Thành nằm ở tây bắc huyện Ngũ Trại, Sơn Tây, thuộc quyền quản hạt của Đại Đồng quân tiết độ sứ.
Trung Thụ Hàng Thành
中受降城
Thành được thiết lập vào thời Trung Tông, nơi an bắc đô hộ trị vì.
Thắng Châu
胜州
Châu thành nằm gần Hoàng Hà, nơi từng có Cung Sương Lâm và được Dương Quảng đến thăm.
Hà Tân Quan
河滨关
Độ khẩu phía đông huyện Hà Tân, là nơi giao thương với Liêu và Hạ.
Khả Lam Quân Thành
岢岚军城
Thành nằm ở Sơn Tây ngày nay, thuộc quyền quản hạt của Hà Đông tiết độ sứ.
Đông Thành
东城
Còn gọi là Đông Thụ Hàng Thành, nằm ở khu vực Thác Khắc Thác ngày nay, có địa thế hiểm yếu.
Lân Châu
麟州
Châu quản hạt ba huyện Tân Tần, Liên Cốc và Ngân Thành.
Kim Hà Huyện
金河县
Huyện được thiết lập vào năm Thiên Bảo thứ tư, gắn liền với thành Chấn Vũ Quân.
Thiện Dương Huyện
善阳县
Trị sở của Sóc Châu.
Mã Ấp Huyện
马邑县
Huyện được tách ra từ Thiện Dương huyện vào năm Khai Nguyên thứ năm đời Đường.
Đại Đồng Quân Thành
大同军城
Thành nơi đặt huyện thành Mã Ấp và trị sở Đại Đồng quân tiết độ sứ.
Vân Trung Huyện
云中县
Nơi chuyển dời trấn trị của Đại Đồng quân tiết độ sứ sau này.
Thiện Dương Lĩnh
善阳岭
Cửa ải trường thành, một trong những điểm trọng yếu của trạm đạo tây xuất Thái Nguyên và Sóc Châu.
Ác Dương Lĩnh
恶阳岭
Ngọn núi nằm ở bên ngoài trường thành phía bắc Thiện Dương lĩnh.
Trung Lăng Thủy
中陵水
Dòng sông phát nguồn từ vùng Sóc Châu.
Linh Châu
灵州
Nơi Chu Tà Chấp Nghi đến đầu hàng triều đình nhà Đường.
Vân Châu
云州
Khu vực hoạt động chủ yếu của bộ Sa Tỏa.
Sóc Châu
朔州
Khu vực hoạt động của bộ Sa Tỏa và bộ Tát Cát.
Đại Châu
代州
Khu vực sinh sống chủ yếu của bộ An Khánh.
Mã Ấp Xuyên
马邑川
Sông Khôi Hà ngày nay.
Lam Châu
岚州
Khu vực thuộc Hà Đông trấn, quản hạt bốn huyện.
Nghi Phương Huyện
宜芳县
Một trong các huyện thuộc Lam Châu.
Tĩnh Lạc Huyện
静乐县
Huyện thuộc Lam Châu và cũng là địa danh thời hiện tại.
Hợp Hà Huyện
合河县
Huyện thuộc Lam Châu.
Lam Cốc Huyện
岚谷县
Huyện thuộc Lam Châu.
Thảo Thành Xuyên
草城川
Vùng tam giác nằm giữa Già Lỗ quân thành, Khả Lam quân thành và Ninh Vũ huyện.
Thạch Châu
石州
Địa phương trực thuộc Hà Đông trấn, quản hạt năm huyện.
Ly Thạch Huyện
离石县
Huyện trị sở của Thạch Châu.
Phương Sơn Huyện
方山县
Huyện thuộc Thạch Châu.
Bình Di Huyện
平夷县
Huyện thuộc Thạch Châu.
Định Hồ Huyện
定胡县
Huyện thuộc Thạch Châu.
Lâm Tuyền Huyện
临泉县
Huyện thuộc Thạch Châu.
Lâu Phiền Lĩnh
楼烦岭
Ngọn núi có Lâu Phiền quan, từng làm ranh giới giữa Bắc Tống và Khiết Đan.
Phục戎 Thành
伏戎城
Thành trì thời Đường, đời Tống gọi là Ninh hóa bảo.
Lâu Phiền Giám Mục Thành
楼烦监牧城
Thành trì bên bờ tây nước Phần, từng là nguồn cung cấp quân mã quan trọng cho biên cương phía bắc thời Đường.
Hựu Châu
宥州
Châu thành được thiết lập vào thời Nguyên Hòa để quản lý các bộ lạc Đảng Xương vùng Hà Khúc.
Diên Ân Huyện
延恩县
Huyện ban đầu thuộc Hựu Châu.
Du Đa Lặc Thành
榆多勒城
Trị sở của Diên Ân huyện, còn gọi là Kinh lược quân thành.
Kinh Lược Quân Thành
经略军城
Trú địa của Kinh lược quân thời nhà Đường.
Trường Trạch Huyện
长泽县
Huyện thuộc Hựu Châu sau khi dời trị sở.
Bân Ninh Tiết Độ Sứ
邠宁节度使
Chức quan tiết độ sử quản lãnh ba châu Bân, Ninh, Khánh.
Tấp Châu
隰州
Địa phương dưới quyền cai quản của Hà Trung tiết độ sử, quản hạt sáu huyện.
Tấp Xuyên Huyện
隰川县
Trị sở của Tấp Châu.
Thạch Lâu Huyện
石楼县
Huyện thuộc Tấp Châu.
Bồ Huyện
蒲县
Huyện thuộc Tấp Châu.
Đại Ninh Huyện
大宁县
Huyện thuộc Tấp Châu.
Ôn Tuyền Huyện
温泉县
Huyện thuộc Tấp Châu.
Vĩnh Hòa Huyện
永和县
Huyện thuộc Tấp Châu.
Tấn Dương
晋阳
Thành trì hùng vĩ thiên hạ, đại thể chia thành ba thành tây, trung, đông.
Đại Minh Thành
大明城
Cung thành do Cao Hoan xây dựng bên trong Tấn Dương tây thành.
Tân Thành
新城
Cung thành được mở rộng vào thời Tùy Văn Đế.
Thương Thành
仓城
Thành do Tùy Dạng Đế cho xây dựng tại Tấn Dương.
Hổ Bắc Khẩu
虎北口
Bến đò nằm ở bờ bắc sông Phần.
Dương Vũ Cốc
扬武谷
Thung lũng lịch sử nằm trên tuyến đường nam hạ.
Tần Thành Trạm
秦城驿
Trạm dịch nằm ở khu vực lân cận thành lớn.
Ô Thành Trạm
乌城驿
Trạm dịch nằm ở khu vực lân cận thành lớn.
Tam Giao Trạm
三交驿
Trạm dịch nằm cách thành lớn hơn ba mươi dặm về phía bắc.
Tam Giao Trại
三交寨
Trại quân sự nằm ở cửa Tam Giao, vốn là trọng địa quân sự.
Trần Kiều Trạm
陈桥驿
Trạm dịch nổi tiếng bậc nhất thời kỳ cuối nhà Đường và Ngũ Đại.
Thiết Lân Trạm
铁麟驿
Trạm dịch nằm trên tuyến đường hành trình quan ải.
Kim Hà Thú
金河戍
Điểm đồn trú phòng thủ biên giới.
Ngân Châu
银州
Châu trị nằm tại huyện Nho Lâm.
Nho Lâm Huyện
儒林县
Huyện đặt trị sở của Ngân Châu, nằm ở bờ tây nam sông Vô Định.
Minh Đường Xuyên
明堂川
Sông nay là sông Du Lâm, nơi có dòng nước chảy hội lưu.
Ngân Châu Quan
银州关
Cửa ải quân sự quan trọng nằm ở bờ đối diện.
Ngư Hà Bảo
鱼河堡
Pháo đài quân sự quan trọng nằm ở bờ đối diện.
Hoàng Hà
黄河
Con sông lớn chảy qua vùng đất biên ải, nơi có các thành trì và đồn binh trấn thủ.
Lư Châu
庐州
Vùng đất nguyên quán của Nhậm Ngu Cát.
Hà Tân Độ
河津渡
Bến đò quan trọng bên sông Hoàng Hà, nơi có đồn binh và thương nhân qua lại.
Từ Châu
徐州
Nơi xảy ra loạn Pang Xun mà Lý Quốc Xương từng tham gia trấn áp.
Vân Trung
云中
Khu vực mà Lý Khắc Dụng từng giữ chức thủ khuyết.
Khả Lam Quân
岢岚军
Khu vực quân sự bị lực lượng của Lý Quốc Xương đánh bại nhiều lần trong chiến dịch.
Tây Thành
西城
Một thị trấn nhỏ với vài trăm hộ dân và một con phố chính.
Hạ Tự
夏绥
Khu vực trấn thủ của các quân phiệt.
Giám Quân Viện
监军院
Trụ sở của giám quân sứ nằm ở phía bắc thành Thiên Đức Quân.
Thiểm Châu
陕州
Quê hương của Quan Khai Nhuận.
Thần Sách Quân
神策军
Đơn vị quân đội tinh nhuệ thời nhà Đường.
Phong An Quân Thành
丰安军城
Một trong sáu thành trì nằm dọc theo bờ sông Hoàng Hà.
Định Viễn Quân Thành
定远军城
Thành trì thuộc khu vực quản lý của tuyến phòng thủ phía bắc.
Đông Thụ Hàng Thành
东受降城
Thành trì nằm trong hệ thống phòng thủ biên ải.
Chấn Vũ Quân Thành
振武军城
Thành trì đồn trú quân sự quan trọng.
Ốc Dã Trấn
沃野镇
Khu vực trấn ải cũ nằm cách thiên đức quân thành về phía bắc.
Thiên Đức Quân Thành
天德军城
Thành trì quân sự nằm gần khu vực hoang mạc và biên ải.
An Lạc Thú
安乐戍
Khu vực đồn trú nằm ở phía bắc thành Trung Thụ Hàng, nơi binh lính của Lý仁军 bị điều đến.
Châu Thành
州城
Thành trì trung tâm của châu lỵ.
Bắc Thành
北城
Một trong các khu vực đóng quân trong hệ thống phòng thủ.
Huyện Tân Tần
新秦县
Huyện thuộc quản hạt Lân Châu, có địa thế ba mặt cô lập và hiểm trở.
Huyện Liên Cốc
连谷县
Huyện nằm ở phía bắc châu thành Lân Châu.
Huyện Ngân Thành
银城县
Huyện nằm ở phía nam châu thành Lân Châu.
Trung Thành
中城
Khu vực quản hạt của Chấn Vũ Quân, cách Đông Thành khoảng ba trăm dặm.
Du Lâm Quan
榆林关
Cửa ải nằm ở bờ bên kia Hoàng Hà, có thủ tướng và bốn trăm người.
Hà Tân Huyện
河滨县
Vùng đất nằm ở phía nam Thắng Châu.
H忻 Châu
忻州
Khu vực bị quân Sa Đà công nhập và tàn phá.
Đường Lâm Huyện
唐林县
Huyện bị quân Sa Đà thiêu hủy.
Quách Huyện
崞县
Huyện bị quân Sa Đà thiêu hủy.
Chiêu Nghĩa Quân
昭义军
Trấn binh tham gia tập kết tại Tấn Dương.
Nghĩa Vũ Quân
义武军
Trấn binh tham gia tập kết tại Tấn Dương.
Nghĩa Thành Quân
义成军
Trấn binh tham gia tập kết.
Trung Vũ Quân
忠武军
Trấn binh tham gia tập kết.
Hà Dương
河阳
Trấn binh tham gia tập kết.
Kim Hà
金河
Con sông còn gọi là Đại Hắc Hà, là một nhánh của Hoàng Hà chảy qua khu vực Nội Mông.
Bạch Đạo Xuyên
白道川
Thung lũng có điều kiện nông nghiệp tốt, nằm ở phía nam Bạch Đạo.
Bạch Đạo Lĩnh
白道岭
Khu vực có cửa khẩu qua dãy Âm Sơn, là yếu địa quân sự từ xưa.
Vân Trung Huyện thuộc Vân Châu
云州理所云中县
Nơi đặt trị sở của Vân Châu.
Thiện Dương Huyện thuộc Sóc Châu
朔州理所鄯阳县
Nơi đặt trị sở của Sóc Châu.
Tang Càn Hà
桑干河
Dòng sông chảy qua khu vực Sóc Châu, thuận lợi cho việc tưới tiêu.
Mã Ấp
马邑
Một trong những địa danh trọng yếu tại Sóc Châu.
Thiện Dương Quan
善阳关
Cửa ải kiên cố nơi các bộ phận của Thiên Đức quân đồn trú và xuất phát.
Suy Thảo Lĩnh
衰草岭
Vùng đất có dòng Trung Lăng Thủy chảy qua, nơi có một ngôi làng nhỏ do người Khang tộc sinh sống.
Kim Sơn Phủ
金山府
Vùng đất ở Tây Vực.
蔚州
Khu vực đang đối mặt với áp lực từ đại quân triều đình.
Hối Ấp
霍邑
Địa danh diễn ra trận chiến lịch sử vào năm Đại nghiệp thứ mười ba.
Nam Nguyên
南原
Khu vực xuất phát của kỵ binh trong trận chiến lịch sử.
Tư Trọng Doanh
辎重营
Doanh trại chứa vũ khí, lương thảo và trang bị quân sự.
Sóc Châu Thành
朔州城
Thành trì kiên cố thuộc quyền kiểm soát của đối phương.
Thiện Dương Huyện
鄯阳县
Huyện lỵ đồng thời là châu trị của Sóc Châu, sở hữu thành trì kiên cố.
Vân Châu Thành
云州城
Thành trì kiên cố ở phương bắc.
Âm Sơn
阴山
Vùng thảo nguyên nằm ở phía bắc.
Âm Sơn Đô Đốc Phủ
阴山都督府
Khu vực quản hạt của thủ lĩnh Thổ Hồn Hách Liên Đạc.
Thiện Dương Thành
鄯阳城
Cổ Mã Ấp thành, nơi Thiên Đức quân đến khiêu chiến nhưng bị đối phương cố thủ.
Hồng Cốc
洪谷
Nơi diễn ra trận chiến lớn, nơi Lý Khắc Dụng đánh bại quan quân triều đình.
Thái Nguyên Phủ
太原府
Khu vực mà quân bại trận đã rút lui về.
Ninh Vũ Huyện
宁武县
Huyện thuộc quyền quản hạt của Sóc Châu, bị Thiên Đức quân đánh chiếm và cướp bóc.
U Châu
幽州
Khu vực trấn thủ của U Châu trấn.
Già Lỗ Quân
遮虏军
Đơn vị quân sự có thành trì là tiền đồn quan trọng.
Lam, Thạch nhị châu
岚、石二州
Hai châu nằm ở phía nam mà đại quân định tiến đánh.
Lâu Phiền Quan
楼烦关
Cửa ải trên dãy Lâu Phiền, phòng thủ trống trải.
Vĩnh Thanh Trại
永清栅
Khu vực phòng thủ bên ngoài nơi từng diễn ra cuộc tập kích đột xuất.
Càn Chúc Cốc
乾烛谷
Thung lũng nơi Chiêu Nghĩa quân xuất binh hành quân.
Cổ Giao Thành
古交城
Một trong những điểm yếu trên tuyến phòng thủ ngăn chặn quân địch.
Dương Khúc Huyện
阳曲县
Huyện nằm trên tuyến đường yếu điểm cần phải trấn giữ.
H忻, Đại nhị châu
忻、代二州
Hai châu được phòng thủ nghiêm ngặt theo chiến lược của đại soái.
Tĩnh Lạc
静乐
Khu vực nằm trong tầm ngắm tiến đánh của lực lượng Lý Khắc Dụng.
Lâu Phiền
楼烦
Khu vực mà lực lượng phản quân đang tìm cách uy hiếp và thâm nhập.
Thạch Nhị Châu
石二州
Châu huyện lân cận tham gia đóng góp tiền lương thảo cho chiến sự.
Chiêu Nghĩa Trấn
昭义镇
Phiên trấn có lực lượng tham gia chiến dịch và chịu tổn thất nặng nề.
Già Lỗ Bình
遮虏平
Địa bàn đồn trú của Thiên Đức quân trong suốt dịp đầu năm.
Ninh Vũ
宁武
Khu vực nằm trong mục tiêu tấn công do thượng cấp hạ lệnh.
Cổ Giao
古交
Vùng tuyến đầu cần được tăng viện binh để phong tỏa đường tiến của địch.
Khả Lam Trấn
岢岚镇
Tên gọi khác của Khả Lam Quân Thành, nằm ở trên núi Khả Lam.
Úy Phần Hà
蔚汾河
Con sông có cửa sông nằm ở phía bắc Hợp Hà Huyện, chảy hòa vào Hoàng Hà.
Hợp Hà Tân
合河津
Bến đò nằm cạnh quan ải Hợp Hà, nơi có các doi cát nông thuận lợi cho việc qua lại.
Hợp Hà Quan
合河关
Cửa quan thuộc Trường Thành thời Tùy, nay đã bị phế弃.
Khả Lam Hà
岢岚河
Con sông chảy qua Lam Cốc Huyện, hai bên bờ có các thung lũng phù sa được khai khẩn canh tác.
Hạ Tùy Trấn
夏绥镇
Khu vực trấn thủ của tộc Thác Bạt Đảng Hạng.
Đông Dương Môn
东阳门
Cửa thành nơi quân phản loạn kéo về và gây ra náo động.
Trung Dương Huyện
中阳县
Khu vực tương ứng với địa điểm Bình Di Huyện hiện tại.
Hà Trung Phủ
河中府
Quê hương của gia tộc Phong Hẩn.
Khổng Hà Quán
孔河馆
Trạm dừng chân nơi đại quân lưu trú trong hành trình.
Dương Tràng Thương
羊肠仓
Khu vực kho vận cũ nằm ở phía nam sông Phần, cách Tấn Dương một trăm hai mươi dặm.
Dương Tràng Bản
羊肠坂
Tên gọi khác của khu vực Dương Tràng Thương.
Bắc Đô
北都
Trung tâm trọng trấn được triều đình xây dựng từ vùng Thái Nguyên.
Tiết Độ Sứ Phủ
节度使府
Dinh thự của Tiết độ sứ tại Tấn Dương.
Thượng Đẳng
上党
Khu vực quê nhà của một số binh sĩ.
Sở Châu Diêm Thành
楚州盐城
Quê nhà xa xôi của Trần Thành.
Giáo Trường
校场
Khu vực rộng lớn trong doanh trại dùng để tập hợp và duyệt binh sĩ.
Thạch Lĩnh Trấn
石岭镇
Vùng đất nằm ở bắc biên Dương Khúc Huyện, nơi có cửa ải hiểm trở do Khang Truyền Khuê trấn thủ.
Tú Dung Huyện
秀容县
Khu vực trị sở của忻州.
Thạch Lĩnh Sơn
石岭山
Ngọn núi hiểm trở có Thạch Lĩnh Quan, chỉ dung vừa một xe qua lại.
Thạch Lĩnh Quan
石岭关
Cửa ải hiểm yếu nằm trên Thạch Lĩnh Sơn.
Thạch Lĩnh Trấn
石岭镇将
Khu vực trấn thủ của nha tướng Khang Truyền Khuê.
H忻 Khẩu
忻口
Khe hở giữa vùng thung lũng sơn cước, nơi có quan thành do quân đội phòng thủ nghiêm ngặt.
Nhạn Môn Huyện
雁门县
Trị sở của Đại Châu, nơi đại quân đóng quân.
Hằng Sơn
恒山
Dãy núi liên miên nằm ở phía tây bắc Đại Châu thành, ngăn cách với khu vực Sóc Châu.
Nhạn Môn Quan
雁门关
Quan thành nằm trên đỉnh núi cách 35 dặm về phía tây bắc, thuộc hệ thống phòng thủ hiểm yếu.
Thổ Đăng
土墱
Quan thành nằm cách 70 dặm về phía tây, là điểm kết thúc phía đông của trường thành Đông Ngụy.
Ngũ Đài
五台
Một trong năm huyện thuộc quyền quản hạt của Đại Châu.
Phồn Trĩ
繁峙
Một trong năm huyện thuộc quyền quản hạt của Đại Châu.
Định Nam Quân
定难军
Phiên trấn do Thác Bạt Tư Công nắm giữ.
Phồn Trĩ Huyện
繁峙县
Huyện có địa thế hiểm trở ba mặt giáp khe suối, hiện do đại đồng phản quân kiểm soát và là căn cứ chuẩn bị nam hạ của quân triều đình.
Đại Bắc
代北
Khu vực phên giậu phía bắc chịu ảnh hưởng bởi các cuộc giao tranh quân sự và loạn lạc.
Đại Bảo Thú
大堡戍
Một trong những cứ điểm quan trọng bị lực lượng phản quân kiểm soát.
Bình Hình Trại
瓶形寨
Cứ điểm quân sự quan trọng nằm trong khu vực tranh chấp.
Tây Xuyên
西川
Vùng đất thuộc quyền quản hạt của Kiếm Nam Tây Xuyên tiết độ sứ.
Hà Nam
河南
Khu vực xuất thân của lực lượng quân lính thiện chiến.
Đại Minh Cung
大明宫
Khu vực cung điện nổi tiếng, nơi xảy ra vụ ám sát nhắm vào phó tướng.
Hà Trung Trấn
河中镇
Vùng đất trù phú mà giám quân Lý奉皋 muốn xin chuyển đến.
Hà Trung
河中
Khu vực mà thủ lĩnh quân phiệt và giám quân từng mưu tính chuyển đến nhậm chức.
Đại Đồng Trấn
大同镇
Một trong những phiên trấn trong khu vực.
Hoành Sơn
横山
Vùng núi nằm ở phía nam của lãnh địa Hạ Sủi.
Vô Định Hà
无定河
Hệ thống sông ngòi có tác dụng tưới tiêu trong vùng đất phía tây.
Hã Thác Thuỷ
罅沱水
Nơi diễn ra trận chiến nửa tháng trước giữa lực lượng Hà Đông và quân đội đối địch.
Hạ Châu
夏州
Trấn hạt quan trọng trong khu vực Hạ Tùy.
Lĩnh Nam
岭南
Vùng đất phía nam nơi nghĩa quân Hoàng Sào đang đóng quân và gặp nhiều khó khăn.
Hàng Châu
杭州
Một địa danh ở phía nam.
Quan Nội Đạo
关内道
Khu vực trọng yếu nơi các phiên trấn từ xưa được triều đình và địa phương cùng nuôi dưỡng.
Quan Trung
关中
Vùng đất trung nguyên trọng yếu sắp lâm vào cảnh chiến loạn.
Hoành Sơn Đảng Hạng
横山党项
Khu vực sinh sống của các bộ lạc Đảng Hạng tại vùng núi Hoành Sơn.
Long Tuyền Huyện
龙泉县
Nơi đặt trị sở của Tùy Châu.
Lạc Dương
洛阳
Khu vực xuất thân của lực lượng quân sĩ triều đình đến tăng viện.
Dương Khúc
阳曲
Địa điểm đóng quân của Thiết Lâm Đô.
Kinh Sư
京师
Khu vực kinh đô, nơi xuất phát của các đạo quân triều đình.
Giang Nam
江南
Vùng đất phía nam sông Dương Tử.
Nghĩa Thành
义成
Khu vực trấn thủ cũ của Lý Thính.
U Châu Trấn
幽州镇
Khu vực quân phiệt trấn thủ do Lô Long quân kiểm soát.
Đại Đồng Phản Quân
大同叛军
Lực lượng nổi dậy chống lại triều đình do cha con Lý Quốc Xương cầm đầu.
Lô Long Quân
卢龙军
Đơn vị quân đội trấn thủ U Châu.
Đại Châu Thành
代州城
Thành trì trung tâm của Đại Châu, nơi đóng quân của các đạo.
Hà Dương Tam Thành
河阳三城
Khu vực xuất thân của lực lượng quân sĩ, nơi thái độ của họ quyết định mọi chuyện.
Khai Quang Huyện
开光县
Huyện nằm tại khu vực Ngân Châu, nơi đại quân dừng chân hạ doanh.
Chân Hương Huyện
真乡县
Huyện nằm cách Khai Quang Huyện một khoảng cách về phía tây nam.
Giá Trân Trạm
柘珍驿
Trạm dịch nằm ở khu vực phía nam Ngân Châu.
Phủ Ninh Huyện
抚宁县
Địa phận mà đại quân vừa xuất cảnh.
Đại Bân Huyện
大斌县
Huyện thuộc quyền quản hạt của Tùy Châu.
Tần Trường Thành
秦长城
Di tích tường thành cổ thời nhà Tần chạy dọc qua biên ải.
Diên Phúc
延福
Một trong ba huyện nghèo đói của vùng Tùy Châu.
Thành Bình
城平
Huyện thuộc Tùy Châu nơi có một doanh trại binh lính đồn trú.
Tùy Đức
绥德
Huyện nghèo thuộc khu vực phía nam Tùy Châu.
Tùy Châu Thành
绥州城
Thành trì trung tâm được xây dựng từ năm Trinh Quán nguyên niên, có địa thế hiểm yếu.
Thống Vạn Thành
统万城
Thành trì hùng vĩ và kiên cố bậc nhất tại Hạ Châu, xây dựng bằng đất nện vô cùng chắc chắn.
Sóc Phương Huyện
朔方县
Huyện thành nơi đặt trị sở của Hạ Châu.
Ô Thủy
乌水
Nhánh sông phụ lưu của Vô Định Hà nằm ở phía bắc thành.
Long Tuyền
龙泉
Một trong hai huyện thuộc Tùy Châu có địa hình thung lũng bằng phẳng, thích hợp cho nông nghiệp.
Đại Bân
大斌
Một trong hai huyện thuộc Tùy Châu giáp ranh với sông ngòi và có diện tích đất canh tác lớn.
Kiết Thạch Sơn
碣石山
Ngọn núi nằm ở vùng Hà Bắc, được dùng làm mốc phân chia ranh giới nông mục trong lịch sử.
Long Môn Sơn
龙门山
Ngọn núi nằm giữa Tần và Tấn, làm mốc ranh giới nông mục.
Yên Sơn
燕山
Vùng núi ở phía bắc nơi đường ranh giới nông nghiệp từng tiến tới.
Liêu Thủy
辽水
Con sông ở khu vực hạ lưu vùng đông bắc.
Lũng Sơn
陇山
Vùng núi ở phía tây.
Đại Thanh Sơn
大青山
Ngọn núi thuộc tuyến phía bắc.
Đại Lý Hà
大理河
Con sông chảy qua khu vực các huyện phía bắc Tùy Châu.
Nguyên Châu
原州
Địa danh gần vùng biên ải Tiêu Quan.
Trường Thành
长城
Công trình phòng thủ quân sự cổ xưa.
Khố Địch Trạch
库狄泽
Vùng đầm hồ được dẫn nước từ sông ngòi vào để tưới tiêu.
Ngân Xuyên Mục Trường
银川牧场
Khu vực đồng cỏ nước non tươi tốt do triều đình thiết lập từ thời Thiên Bảo để cung cấp ngựa chiến.
Chiết Phủ
折府
Dinh thự của gia tộc họ Chiết tại thành Tân Tần.
Quật Dã Hà
窟野河
Con sông nhánh của Hoàng Hà, tạo nên thung lũng có điều kiện nông nghiệp tốt ở Lân Châu.
Phượng Tường
凤翔
Trấn hạt quan trọng, nơi gia tộc Tây Môn có ảnh hưởng lớn và là điểm khởi đầu phát triển của họ.
Phượng Tường Lũng Hữu
凤翔陇右
Khu vực trấn thủ dưới quyền quản hạt của tiết độ sứ.
Tam Giới Tự
三界寺
Ngôi chùa lớn nắm giữ nhiều ruộng đất, tài sản, nô bộc và tiền cho vay nặng lãi tại Tùy Châu, vừa bị Thiệu Thụ Đức ra lệnh查抄.
Chiêu Nghĩa
昭义
Khu vực trấn thủ nằm khá xa Tùy Châu.
Thiểm Hoắc
陕虢
Khu vực chiến lược trên con đường tiến vào Quan Trung.
Phu Phường
鄜坊
Địa phương mà lực lượng của Thiệu Thụ Đức đến để chiêu mộ thợ thủ công.
Nhữ Châu
汝州
Địa danh bị quân của Hoàng Sào công chiếm.
Kinh thành
京中
Kinh đô Trường An, nơi sinh sống của các nhân vật.
Cự Lộc
巨鹿
Quê hương của gia tộc họ Ngụy.
Hình Châu
刑州
Địa nơi gia tộc họ Ngụy có thể quay về.
Phạm Dương
范阳
Quê hương dòng dõi bên nội của thê tử Ngụy Côn.
Vinh Dương
荥阳
Quê hương dòng dõi bên ngoại của thê tử Ngụy Côn.
Đông Đô
东都
Khu vực Lạc Dương, mục tiêu tấn công của nghĩa quân.
Phú Bình Huyện
富平县
Nơi gia đình Lý Khản có điền trang dùng để tạm lánh.
Phu Phường Trấn
鄜坊镇
Khu vực trấn thủ mà Phong Hẩn hướng tới khi rời kinh.
Diên Phúc Huyện
延福县
Khu vực xuất phát điểm trước kia của tộc Thác Bạt Đảng Hạng.
Dã Hồ Tuyền
野狐泉
Địa điểm diễn ra cuộc gặp gỡ và hội quân của tàn binh sau khi Đồng Quan thất thủ.
Vị Kiều
渭桥
Khu vực đóng quân của lực lượng viện binh đến từ Hà Bắc và Quan Trung.
Thổ Diên Thủy
吐延水
Con sông nay là sông Thanh Giản, nơi có một doanh trại châu binh đồn trú.
Thanh Giản Hà
清涧河
Tên gọi hiện đại của dòng sông nước.
Huyện Diên Xuyên
延川县
Vùng đất nằm trên tuyến đường hành quân của quân đội.
Diên Châu
延州
Khu vực quản hạt mà đại quân thiết lập tiến vào trong hành trình.
Huyện Phong Lâm
丰林县
Địa điểm nằm trên tuyến đường giao thông giữa Diên Châu và các vùng lân cận.
Trạm Vĩ Tử
苇子驿
Trạm dịch quan trọng do triều đình quản lý nằm trên tuyến đường hành quân.
Huyện Phu Thi
肤施县
Huyện lỵ trị sở của Diên Châu, nơi có các kho tàng trữ lương thảo.
Hứa Xương
许昌
Địa điểm dừng chân của quân lính trong các chiến dịch viễn chinh xa.
Cao nguyên Hoàng thổ Thiểm Bắc
陕北黄土高原
Vùng đất hiểm trở với nhiều khe sâu rãnh lớn, địa hình phức tạp.
Huyện Tùy Đức
绥德县
Nơi tuyển mộ các hướng dẫn viên thông thạo địa hình núi non.
Phu Châu
鄜州
Trấn thủ chiến lược quan trọng làm bình phong phía đông bắc cho kinh đô.
Lĩnh Dã Trư
野猪岭
Vùng đồi núi hiểm trở, nơi từng có lịch sử đồn trú quân sự.
Huyện Cam Tuyền
甘泉县
Vùng huyện thuộc Phu Châu nằm ở phía tây sông Lạc.
Huyện Lạc Giao
洛交县
Nơi đặt trị sở của Phu Châu.
Huyện Tam Xuyên
三川县
Một trong năm huyện của Phu Châu, nơi giao hội của ba dòng nước Hoa Trì, Hắc Nguyên và Lạc.
Phường Châu
坊州
Châu lỵ quản lý bốn huyện, có địa thế quân sự quan trọng với lăng mộ Hoàng Đế và Hạnh Chánh Trấn.
Huyện Trung Bộ
中部县
Trị sở của Phường Châu, nay nằm ở phía nam huyện Hoàng Lăng.
Kiều Sơn
桥山
Khu vực có lăng mộ của Hoàng Đế, nằm ở phía tây Phường Châu.
Hạnh Thành Trấn
杏城镇
Khu vực trọng yếu về quân sự thuộc Phường Châu, có trấn tướng và lực lượng binh mã đóng giữ.
Huyện Nghi Quân
宜君县
Huyện thuộc quyền quản lý của Phường Châu.
Huyện Đồng Quan
同官县
Huyện thuộc khu vực kinh kỳ, nằm giáp ranh giữa Phu Phường Trấn và Kinh Triệu Phủ, nơi Thiết Lâm Quân dừng chân đóng quân.
Đồng Xuyên
铜川
Khu vực tương ứng với Đồng Quan trong lịch sử.
Kinh Triệu Phủ
京兆府
Vùng đất trọng yếu bao quanh khu vực kinh thành.
Cấm Cung
禁宫
Hoàng cung ở kinh thành Trường An, nơi Hoàng Sào chiếm giữ sau khi nhập thành.
Thục
蜀
Vùng đất an toàn mà hoàng đế nhà Đường chạy trốn đến.
Kính Dương
泾阳
Địa danh được dùng làm mốc giới hạn để phái thám báo đi dò la tin tức.
Du Thụ Thôn
榆树村
Ngôi làng yên bình nơi các thám báo của quân phản loạn đột nhập và xảy ra giao tranh với lực lượng của Chiết Tự Dụ.
Tam Nguyên
三原
Khu vực đóng quân của lực lượng bộ kỵ do Lý Đường Tân chỉ huy nhằm bố phòng.
Huyện Tam Nguyên
三原县
Nơi lực lượng của quân phản loạn tập trung lực lượng.
Đồng Châu
同州
Khu vực mà tiên phong quân Hà Đông đã tiến đến.
Nhạc Dương
栎阳
Địa điểm chiến lược nằm ở phía đông Trường An.
Lạc Thủy
洛水
Con sông mà các cánh quân dự định vượt qua.
Hoa Nguyên
华原
Khu vực huyện thành nơi đại quân tiến vào đóng quân và giao chiến.
Phú Bình
富平
Khu vực tuyến đường hành quân và tập kết lực lượng.
Huyện Hoa Nguyên
华原县
Nơi chủ lực quân đội tiến vào thành và đối đầu với địch.
Lương Điền Bi
梁田陂
Địa điểm mà quân phản loạn ban đầu nhận lệnh phải tiến đến.
Hưng Nguyên Phủ
兴元府
Nơi thánh thượng hạ chiếu chỉ và là nơi triều đình tạm lánh.
Đông Vị Kiều
东渭桥
Khu vực đóng quân của lực lượng do Chu Ôn chỉ huy.
Hà Tây Huyện
河西县
Huyện nằm ở phía tây Hoàng Hà, thuộc quyền quản hạt của Hà Trung Phủ.
Hoa Âm
华阴
Địa điểm mà đại quân của Chu Ôn và Hoàng Nghiệp đã tiến đến.
Vị Tân Quan
渭津关
Cửa ải kiên cố nằm tại điểm giao nhau giữa sông Vị và sông Hoàng Hà.
Phong Lăng Độ
风陵渡
Bến đò chiến lược quan trọng để vượt sông.
Vị Thủy
渭水
Con sông lớn nơi diễn ra các cuộc giao tranh và qua lại của các cánh quân.
Phan Huyện
潘县
Khu vực huyện thành có quan lại từng quy thuận lực lượng đại đồng.
Mỹ Nguyên
美原
Khu vực mà các cánh quân triều đình từng di chuyển qua.
Đông Châu
东川
Vùng trấn hạt được phân định thông qua các cuộc thi đấu mã cầu.
Sơn Nam Tây Đạo
山南西道
Khu vực trọng trấn thuộc quyền quản hạt của triều đình.
Phụng Tiên Huyện
奉先县
Khu vực nằm ở phía đông độ khẩu sông Lạc.
Hoa Châu
华州
Địa điểm chiến sự nằm trong tay lực lượng quân phiệt.
Phượng Tường Phủ
凤翔府
Khu vực diễn ra đại chiến quyết định cục diện phía tây.
Phụng Tiên
奉先
Khu vực phái người đến chiêu mộ dân tị nạn.
Hà Bắc
河北
Khu vực có các phiên trấn cử binh đi讨贼.
Huyện Kính Dương
泾阳县
Địa điểm đóng quân tiếp theo của đại quân sau khi rời Đồng Châu.
Huyện Hạ Khuê
下邽县
Khu vực thuộc tuyến đường hành quân mà đại quân phải đi qua.
Sông Ba Thủy
灞水
Con sông lớn ở vùng Quan Trung đang gặp tình trạng bị bồi lấp nghiêm trọng.
Sông Hí Thủy
戏水
Một trong những con sông lớn tại vùng Quan Trung.
Sông Linh Thủy
零水
Con sông có lưu lượng nước bị suy giảm và tình trạng淤塞 (ứ tắc) nặng nề.
Sông Đông Dương Thủy
东阳水
Con sông thuộc khu vực Quan Trung chịu ảnh hưởng của chiến tranh và thiên tai.
Sông Xích Thủy
赤水
Con sông ở vùng lân cận kinh thành.
Sông Phu Thủy
敷水
Con sông chịu cảnh ngập lụt vào mùa mưa lũ do vấn đề quản lý kém.
Huyện Hưng Bình
兴平县
Địa điểm mà Trịnh Điền nhận được quân báo từ các ngả đường.
Sông Kính Thủy
泾水
Con sông có bờ bắc được Thiết Lâm Quân chọn làm nơi đóng quân.
Cao Lăng Huyện
高陵县
Vùng huyện nhỏ có diện tích khiêm tốn từng nằm dưới quyền kiểm soát của sào quân.
Kính Thủy Nam Ngạn
泾水南岸
Bờ nam sông Kính Thủy, nơi xuất phát của các đội trinh sát thiết lâm quân.
Vị Kiều Trấn
渭桥镇
Khu vực trấn lỵ nằm ở phía tây hồng lô quán.
Hồng Lư Quán
鸿胪馆
Khu nhà khách quy mô lớn vốn dùng để tiếp đón sứ giả nước ngoài, nay bị phản quân dùng làm nơi cất giấu tài vật.
Trường Lạc Dịch
长乐驿
Trạm dịch nằm trên tuyến đường từ trường an đi về phía đông.
Tư Thủy Dịch
滋水驿
Trạm dừng chân trên con đường giao thông huyết mạch.
Kinh Nguyên
泾原
Một trong ba trấn binh đang tiến sát đến khu vực kinh thành.
Sóc Phương
朔方
Trấn hạt đóng góp lực lượng quan trọng trong chiến dịch tây chinh và bắc phạt.
Phu
鄜
Vùng trấn đóng quân của lực lượng do chư hầu quản hạt.
Hạ
夏
Vùng đất thuộc quyền kiểm soát của lực lượng phiên trấn biên ải.
Hưng Bình
兴平
Khu vực phía tây thành Trường An, nơi đại quân Phượng Tường đang đóng quân.
Vị Kiều Khố
渭桥仓
Khu vực kho tàng lương thảo và tài vật của nghĩa quân.
Bân Ninh
邠宁
Khu vực xuất thân cũ của các tướng lĩnh và là căn cứ quân sự.
Nghĩa Võ
义武
Một trong các trấn phái động viên quân đội tham chiến.
Huyện Phụng Thiên
奉天县
Địa điểm nay thuộc Càn X县, nơi Chu Mân rút lui cố thủ.
Huyện Càn
乾县
Vùng đất tương ứng với huyện Phụng Thiên ngày nay.
Thái Nguyên
太原
Vùng đất bị quân phiệt quét sạch để cướp bóc bổ sung quân nhu.
Dương Châu
扬州
Căn cứ địa mà Cao Biền đồn trú và liên tục tìm lý do thoái thác việc xuất binh.
Đặng Châu
邓州
Khu vực xảy ra chiến sự do Chu Ôn tiến công gây ra cảnh binh đao khói lửa.
Thành Đô
成都
Nơi diễn ra vụ biến loạn do các tướng sĩ khởi xướng vì bất bình chuyện ban thưởng.
Hàm Dương
咸阳
Địa danh nằm đối ngạn sông với nơi đồn trú của Thiết Lâm Quân.
Quan Đông
关东
Vùng đất phía đông cửa ải nơi trung chuyển tiền lương và vật tư.
Vị Nam Huyện
渭南县
Địa huyện nằm ở phía đông nam, có hệ thống giao thông kết nối với các khu vực lân cận.
Lễ Tuyền
醴泉
Một trong những huyện nằm dưới sự kiểm soát của liên quân.
Đồng Quan
同官
Một trong tám huyện ở phía bắc Kinh Triệu Phủ còn giữ được trật tự sản xuất.
Hạ Củng
下邽
Huyện thuộc华州, nơi quân của Chu Dung đến đồn trú phòng bị.
Bạch Thủy
白水
Huyện thuộc Đồng Châu nằm trong vùng tám huyện được bảo vệ.
Hụ Huyện
鄠县
Địa điểm đồn trú trước đó của Vương Xử Tồn.
Thâu Trì
盩厔
Nơi đồn trú của 程宗楚.
Võ Công
武功
Khu vực đóng quân của 巩咸.
Hảo Trì
好畤
Một trong chín huyện từng bị liên quân khống chế để cắt đứt lương thảo của địch.
Hàn Thành
韩城
Pháo đài ngoại vi nơi Vương Trọng Vinh rút về phòng thủ.
Phụng Thiên
奉天
Khu vực đồn trú và xây dựng công sự phòng thủ của các quân trấn.
Vị Bắc
渭北
Vùng đất phía bắc sông Vị Thủy, nơi lực lượng tinh binh đồn trú.
Nghi Xuân Viện
宜春院
Nơi các nữ nghệ nhân trong cung được tuyển chọn vào ở.
Lê Viên
梨园
Cơ sở đào tạo âm nhạc do đường Huyền Tông thiết lập trong cấm苑.
Lang Sơn Kê Minh Tắc
狼山鸡鸣塞
Cửa ải phía bắc tuyến đường giao thương qua lại Hoàng Hà hướng ra thảo nguyên.
Hoàng Hà Độ Khẩu
黄河渡口
Bến đò quan trọng trên sông Hoàng Hà với các hoạt động giao thương và qua lại của thương nhân.
Thiên Đức
天德
Khu vực trấn thủ của các quân phiệt vùng biên ải.
Linh Võ
灵武
Vùng đất có điều kiện thủy văn thuận lợi, nơi các trấn như hạ tễ và thiên đức cùng hưởng lợi từ việc vận chuyển物资.
Đại Đồng
大同
Một trong các trấn nhận được nhiều lợi ích từ việc chuyển vận người và vật tư qua đường thủy.
Sóc Phương Quân
朔方军
Đơn vị quân đội đang được chỉnhốn để chuẩn bị nam hạ thảo phạt nông dân nổi dậy.
Trung Vũ
忠武
Vùng trấn có binh lính tham gia tập kết.
Mang Can Thuỷ
芒干水
Tên gọi khác của Kim Hà.
Bạch Cừ Thuỷ
白渠水
Dòng nước chảy song song với Mang Can Thuỷ tạo thành bồn địa.
Định Tương
定襄
Quận trọng yếu được đặt ra từ thời Tần Hán ở biên cương phía bắc.
Bạch Đạo Khẩu
白道口
Cửa khẩu nằm ở dãy Âm Sơn.
Tử Hà
紫河
Dòng sông nằm ở khu vực biên giới.
Bạch Đạo Trấn
白道镇
Trấn từng được thiết lập vào thời Bắc Tề để làm bàn đạp bắc phạt.
忻 Châu
忻
Khu vực giao tranh giữa quan quân và lực lượng phản loạn.
Nghi Phương
宜芳
Huyện thuộc quản hạt của Lam Châu, nơi đặt trị sở.
Hợp Hà
合河
Huyện thuộc quyền quản hạt của Lam Châu.
Lam Cốc
岚谷
Huyện thuộc quyền quản hạt của Lam Châu.
Vân Châu
云
Một trong các châu phủ chìm trong khói lửa chiến tranh.
蔚州
蔚
Khu vực đang chịu áp lực từ các cuộc quấy rối quân sự.
Đại Châu
代
Khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề từ các cuộc bạo loạn phiên trấn.
Thạch Châu
石
Khu vực đứt gãy đường tiếp tế lương hướng và quân nhu.
Lam, Thạch nhị châu
岚石二州
Hai châu Lam và Thạch nằm ở phía nam, dốc sức gom góp và vận chuyển áo bông cùng lương thảo đến chi viện cho đại quân.
Ngoại Thành
外城
Khu vực vòng ngoài của Già Lỗ quân thành, cùng với nội thành cấu thành quy mô phòng thủ của trọng trấn.
Nội Thành
内城
Khu vực cốt lõi bên trong của Già Lỗ quân thành.
Đông Diện Sơn
东面山
Ngọn núi nằm ở phía đông nơi quân đội mới chiêu mộ đang ẩn giấu.
Hà Đông Trấn
河东镇
Lãnh địa của tập đoàn quân phiệt vùng biên ải.
Lam Châu
岚
Châu phủ bị tàn phá bởi chiến tranh.
Quan Thành
关城
Thành ải phòng thủ nằm sát bến đò Hợp Hà.
Bồ Châu
蒲州
Vùng đất nguyên gốc thuộc khu vực Hà Trung Phủ.
Tấn Châu
晋州
Một trong các châu thuộc quyền quản hạt của Hà Trung.
Giáng Châu
绛州
Một trong các châu thuộc quyền quản hạt của Hà Trung.
Từ Châu
慈州
Một trong các châu thuộc quyền quản hạt của Hà Trung.
Úy Phần Quan
蔚汾关
Quan ải hiểm trở nằm cách Hợp Hà Huyện về phía đông bảy mươi dặm, dựa núi sát sông.
Hà Đông Quân Đại Ngay
河东军大营
Đại doanh của quân Hà Đông đóng quân sát bờ sông Hã Thác Thủy.
Kiếm Nam Tây Xuyên
剑南西川
Khu vực trấn thủ của tiết độ sứ Thôi An Tiềm.
Trần
陈
Địa danh xuất thân của lực lượng tinh binh.
Hứa
许
Địa danh xuất thân của lực lượng tinh binh.
Thái
蔡
Địa danh xuất thân của lực lượng tinh binh.
Thiết Lâm Đô
铁林都
Đơn vị quân đội tinh nhuệ xuất thân từ Thiên Đức Quân, nổi danh với kỷ luật thép và khả năng chiến đấu bộ binh cường đại.
Hà Dương Trấn
河阳镇
Khu vực đóng quân của lực lượng镇兵, nơi các binh sĩ có tính khí ngạo mạn và khó thu phục.
Trạch Lộ
泽潞
Khu vực rút lui an toàn được trù tính khi tình thế ở Tấn Dương bất lợi.
Lam Châu Thành
岚州城
Thành trì nằm ngoài khu vực biên ải, nơi diễn ra cuộc hội quân ngắn ngủi.
Hà Tây
河西
Vùng đất trọng điểm chăn nuôi ngựa dưới triều đình trước khi bị thổ phồn chiếm giữ.
Hoài Thủy
淮水
Con sông lớn mà nghĩa quân Hoàng Sào đã vượt qua.
Thân Châu
申州
Thành trì bị lực lượng của Hoàng Sào công陷.
Dĩnh
颍
Khu vực vùng đất Trung Nguyên nằm trong tuyến đường hành quân của nghĩa quân.
Tống
宋
Vùng đất nằm trên đường tiến đánh của nghĩa quân.
Từ
徐
Khu vực thuộc Trung Nguyên bị lực lượng của Hoàng Sào lướt qua.
Duyện
兖
Vùng đất nằm trong tầm ảnh hưởng của chiến sự.
Giang Hoài
江淮
Vùng đất phía nam nơi cao thủ quân phiệt Cao Biền đang đồn trú phòng thủ.
Thiết Lâm Quân
铁林军
Đơn vị quân đội tinh nhuệ do Thiệu Thụ Đức thống lĩnh.
Hà Đông Huyện
河东县
Địa phương nằm bên bờ Hoàng Hà mà quân đội Chu Ôn định tấn công.
Phan Huyện
潘
Huyện địa có phái người đến chiêu mộ bách tính.
Kinh thành
京城
Trường An, trung tâm quyền lực đang bị quân nổi dậy chiếm giữ và là mục tiêu tiến đánh của các trấn.
Thục Trung
蜀中
Vùng đất an toàn ở phía tây nam nơi triều đình đang tạm lánh.
Kính Thủy Chi畔
泾水之畔
Khu vực bờ sông Kính Thủy nơi Thiết Lâm Quân chọn làm nơi đóng quân đồn trú.
Tây Vị Kiều
西渭桥
Nơi lực lượng của Vương Xử Tồn đang đóng quân.
Bá Kiều Dịch
灞桥驿
Trạm dịch nằm trên tuyến đường hành quân mà tàn quân địch tháo chạy qua.
Cao Lăng Nam Nguyên
高陵南原
Nơi Thiết Lâm Quân đại phá cánh quân truy đuổi của Trương Ngôn.
Sông Hoài
淮
Con sông nơi các cánh quân từng dựng doanh trại giáp mặt nhau.
Duyện Châu
兖州
Quê quán của một số binh sĩ tử trận.
Nhạc Dương Huyện
栎阳县
Huyện thành nằm ở phía đông có tuyến đường thông thương thuận lợi.
Chấn Vũ
振武
Trấn hạt biên ải phía bắc.
Tuyên Vũ Trấn
宣武镇
Khu vực mà Chu Ôn đến nhậm chức và bắt đầu xây dựng lực lượng kỵ binh chuyên nghiệp.
Thương thành Vị Kiều
渭桥仓城
Khu vực kho tàng quân sự có tường cao hào sâu, nơi diễn ra cuộc binh biến quy thuận quan quân.
Ngoại thành huyện Cao Lăng
高陵县城外
Bãi chiến trường rộng lớn nơi Thiết Lâm Quân đóng quân bày trận khiêu chiến.
Thần Cao Dịch
神皋驿
Địa điểm xuất phát trong cuộc truy kích quân địch.
Quảng Nam
广南
Vùng đất từng ghi dấu chân chiến đấu của quân đội.
Trường Lại
长吏
Địa danh hoặc khu vực địa phương.
Thục quân
蜀军
Lực lượng quân đội ở phương nam.
Dương Liễu Thành
杨柳城
Thành trì từng được quân Lương đồn trú trong lịch sử chiến tranh Lương - Tấn.
Tây Diện Hành Ngũ
西面行营
Khu vực bố trí quân sự của các trấn phía tây.
Linh Châu
灵
Một trong ba châu thuộc vùng đất Sóc Phương.
Diêm Châu
盐
Một trong ba châu thuộc vùng đất Sóc Phương.
Hội Châu
会
Một trong ba châu thuộc vùng đất Sóc Phương.
Bân Ninh Khánh
邠宁庆
Ba châu nằm kẹp giữa vùng đất Sóc Phương và Phu Phường.
Bình Hạ Đảng Hạng
平夏党项
Thế lực tộc Đảng Hạng do gia tộc Thác Bạt đứng đầu.
Tuyên Vũ
宣武
Trấn hạt do Chu Ôn nắm giữ và cai quản.
Lam Điền Huyện
蓝田县
Địa phương thuộc vùng phụ cận, nơi phản quân tìm đường rút lui.
忻 Đại Nhị Châu
忻代二州
Hai châu được triều đình giao trước làm điều kiện giao ước.
Vũ Quan
武关
Cửa ải hiểm trở nằm ở phía đông nam Trường An, từ xưa là tuyến đường giao thông quan trọng bậc nhất giữa Tần và Sở.
Thương Châu
商州
Vùng đất quản hạt sáu huyện, nắm giữ yết hầu giao thoa giữa Tần và Sở cùng địa thế núi sông hiểm trở.
Nam Dương
南阳
Địa phương nằm ở phía nam tuyến đường giao thông qua lại.
Lam Điền
蓝田
Cửa ngõ trọng yếu kết nối các tuyến đường hướng về quan ải phía tây.
Tương Dương
襄阳
Nơi lực lượng binh mã từng đồn trú và hành quân trở về quan trung.
Kiềm Trung
黔中
Vùng đất phía nam mà triều đình từng phái sứ thần đi qua.
Hàn Công Đôi
韩公堆
Ngọn đồi nằm ở khu vực phía bắc huyện Lam Điền, nơi diễn ra các cuộc phục kích quân địch.
Hàn Công Bản
韩公坂
Địa danh còn có tên gọi khác là Hàn Công Đôi, nằm ở khu vực bắc cảnh huyện Lam Điền.
Lam Điền Dịch
蓝田驿
Trạm dịch nằm ở khu vực lân cận sau khi vượt qua hoành lĩnh.
Trường An Thành
长安城
Kinh đô lớn nơi quan quân triều đình đang đồn trú và dạo chơi.
Lam Khê Dịch
蓝溪驿
Trạm dịch nằm trên tuyến đường hành quân lui binh của phản quân.
Điệu Bình Dịch
藋平驿
Trạm dịch nằm trong khoảng không gian tuyến đường rút lui của chủ lực nghĩa quân.
Tần Lĩnh
秦岭
Dãy núi lớn mà đội ngũ phản quân tiên phong đã vượt qua.
Lam Điền Quan
蓝田关
Quan ải trọng yếu vốn là Hiêu Quan thời nhà Tần, nằm cách kinh đô một khoảng xa.
Thất Bàn Lĩnh
七盘岭
Vùng đèo núi thuộc tuyến đường di chuyển của lực lượng triệt thoái.
Hiêu Quan
峣关
Tên gọi cổ của Lam Điền Quan từ thời nhà Tần.
Tiên Nga Dịch
仙娥驿
Trạm dịch nằm gần khu vực danh thắng nổi tiếng từng được nhiều tao nhân mặc khách ghé thăm.
Thương Lạc Thị
商洛市
Khu vực thành trì thuộc khu vực quản hạt của Thương Châu.
Thương Châu Khu
商州区
Vụ vực hành chính thuộc Thương Lạc.
Tiên Nga Phong
仙娥峰
Ngọn núi nổi tiếng với nhiều bài thơ ca tụng để lại từ đời nhà Đường.
Đan Châu
丹州
Một trong hai châu được tách ra để giao cho lực lượng quân phiệt quản trị.
Đào Hoa Dịch
桃花驿
Trạm dịch nằm trên tuyến đường di chuyển hướng về phương nam.
Thanh Vân Lĩnh
青云岭
Ngọn đèo nằm trên tuyến đường hành quân qua vùng đất phía nam.
Phân Thủy Lĩnh
分水岭
Vùng núi cao trên tuyến đường giao thông huyết mạch.
Dương Thành Dịch
阳城驿
Trạm dịch trên đường tiến về khu vực Đặng Châu.
Quắc Châu
虢
Một trong hai châu thuộc quyền quản hạt của tân Thiểm Châu tiết độ sứ.
Duyên Châu
延
Châu thành thuộc quyền quản hạt của Bảo Tắc quân tiết độ sứ.
Đan Châu
丹
Vùng đất nằm dưới quyền cai quản của Bảo Tắc quân.
Kim Thương
金商
Khu vực quân sự nơi có chức vụ đô防御使 mới được thuyên chuyển tới.
Lư Tử Quan
芦子关
Cửa ải hiểm trở bậc nhất ở biên tái, là yết hầu giao thông chiến lược nối liền Nam Bắc và là cửa ngõ tối quan trọng của Hạ Châu.
Ninh Sóc Huyện
宁朔县
Huyện thuộc địa phận Hạ Châu, nơi có cửa ải hiểm yếu tọa lạc.
Kim Minh Huyện
金明县
Địa danh nằm trên tuyến đường hành quân từ Diên Châu đi qua.
Diên Xương Huyện
延昌县
Một trong các huyện nằm dọc theo tuyến đường giao thông quân sự.
Long Giao Huyện
龙交县
Điểm dừng chân trên tuyến đường huyết mạch đi qua các cửa ải.
Tắc Môn Trấn
塞门镇
Trấn ải nằm trên tuyến đường tiến về khu vực biên giới phía bắc.
Bình Phong Cốc
屏风谷
Thung lũng hiểm trở nằm trên con đường từ Lư Tử关 đi tới Hạ Châu.
Thạch Bảo Thành
石堡城
Thành trì kiên cố xây dựng ven nguồn nước dọc theo chiến tuyến.
Mộc Qua Lĩnh
木瓜岭
Vùng núi hiểm trở giữ vị trí yết hầu chiến lược, đòi hỏi phải có quân tinh nhuệ trấn thủ.
Thanh Lĩnh Môn
青岭门
Cửa ải trọng yếu có địa thế hiểm yếu không cho phép xảy ra thất thủ.
Phu Ninh
鄜宁
Phiên trấn thuộc khu vực quan cận với vùng chiến lược.
Xuyên Trung
川中
Nơi Thiên tử đang vui chơi và chưa có ý định quay về kinh đô.
Bảo Tắc Quân
保塞军
Lực lượng do Lý Hiếu Xương quản hạt, được thỉnh cầu hỗ trợ vận chuyển lương thực.
Tiểu Hoa Sơn
小华山
Ngọn núi sản xuất loại trà nổi tiếng được nhắc đến trong thi ca.
Lâu Phiền Mục Trường
楼烦牧场
Khu vực chăn nuôi từng bị Lý Khắc Dụng cướp phá.
Thiết Cân Trạch
铁斤泽
Vùng đất có nước cỏ tươi tốt, rất thích hợp để chăn nuôi và lập mục trường, còn có tên là Địa Cân Trạch.
Địa Cân Trạch
地斤泽
Vùng đất chăn nuôi trù phú nằm trong khu vực sa mạc.
Hạ Lan Sơn
贺兰山
Ngọn núi có tên phiên là Alashan, có tác dụng chắn gió lạnh và ngăn cản bão cát.
La Sơn
罗山
Ngọn núi có nguồn nước ngọt lành, đất đai màu mỡ và nhiều gỗ quý để làm củi đốt.
Thiên Đô Sơn
天都山
Vùng núi có cỏ cây tươi tốt, giữa các thung lũng có suối nước dùng cho ngựa uống và tưới tiêu ruộng đồng.
Nguy Sơn
嵬山
Vùng đất đai màu mỡ, nước cỏ tươi tốt và nhiều cây cối, là nơi sinh sống của nhiều loài động vật hoang dã.
Hà Thao
河套
Khu vực chiến lược trọng yếu ven sông Hoàng Hà.
Bạch Thành
白城
Thành trì kiên cố và hiểm trở thuộc thế lực của Thiệu Thụ Đức.
Ôn Tuyền Thủy
温泉水
Dòng nước suối nóng, một trong những nhánh sông của Vô Định Hà.
Hắc Cừ
黑渠
Con kênh dẫn nước suối nóng vào thành Hạ Châu.
Giao Lan Thủy
交兰水
Con sông lớn, nơi quân đội hạ trại và tiến đánh các bộ lạc.
Cao Vọng Huyện Cổ Thành
高望县故城
Thành cũ thời nhà Hán nằm ven sông, là địa điểm hành quân qua.
Hán Cao Vọng Huyện Thành
汉高望县城
Thành trì bỏ hoang từ thời nhà Hán.
Hạ Tự Quân
夏绥军
Lực lượng quân sự trấn thủ khu vực Hạ Tự.
Bạch Thành Tử
白城子
Thành trì nguy nga tráng lệ tại Hạ Châu, nổi tiếng với những bức tường thành toàn màu trắng.
Bộ lạc Nguy Tài
嵬才部
Bộ lạc sinh sống tại khu vực thảo nguyên, không phải hệ thống嫡系 của gia tộc Thác Bạt nên chịu nhiều sự bóc lột khắc nghiệt.
Bộ lạc Ma Nô
麻奴部
Bộ lạc có thế lực tương đối mạnh ở thảo nguyên, có quan hệ mật thiết với tộc Thác Bạt và thường xuyên chèn ép các bộ lạc yếu hơn.
Bộ lạc Lạp Nhi
腊儿部
Một trong các bộ lạc trên thảo nguyên bị quân đội nhà Đường tập kích trong chiến dịch.
Minh Nguy
明嵬
Tên một bộ lạc tham gia liên quân cùng quân đội nhà Đường.
Hoàng Ngột
黄乜
Tên một bộ lạc kỵ binh cùng tham gia chiến dịch thảo phạt.
La Thụ
罗树
Cụm ba bộ lạc từng sinh sống ở phía nam và thường xuyên cướp bóc, nay đã bị tiêu diệt.
La Di
罗移
Liên minh gồm mười bốn bộ lạc, trong đó có bốn bộ lạc đã quy thuận triều đình.
Bộ lạc Ngột Di
兀移部
Một đại bộ lạc chọn cách ôm nỗi sợ hãi trốn chạy trước khi đại quân tiến đánh.
Bộ lạc Tế Phong
细封部
Một trong các bộ lạc đã quy thuận quân đội nhà Đường và tham gia xuất binh hỗ trợ.
Hán
汉
Vùng đất của người Hán, nơi có phong tục ăn uống và văn hóa khác biệt lớn so với các bộ lạc thảo nguyên.
Hồ Lạc Diêm Trì
胡洛盐池
Hồ muối nằm ngoài thành Hựu Châu, chuyên sản xuất muối xanh và muối trắng.
Xuyên Diêm
川盐
Loại muối có sản lượng tiêu thụ lớn cạnh tranh trên thị trường.
Một Tạng thị
没藏氏
Bộ tộc thuộc khu vực Phùng Châu Xuyên, có quan hệ thần phục từ trước với tộc Thác Bạt.
Dã Lợi Bộ
野利部
Bộ lạc lớn sinh sống ở đoạn giữa Hoành Sơn, sở hữu nhân khẩu đông đảo và sức mạnh quân sự đáng kể.
Linh Võ Quận Vương
灵武郡王
Tước hiệu chỉ Thiệu Thụ Đức, người đang nắm giữ thế lực lớn tại vùng biên ải.
Thần Mộc
神木
Vùng đất được ghi chép trong sử sách là có hoạt động trồng lúa nước.
Du Lâm
榆林
Địa phương có truyền thống canh tác nông nghiệp ở vùng thung lũng sông.
Hoài Viễn
怀远
Huyện thành nằm ở khu vực phía đông vùng tái ngoại.
Đức Tĩnh
德静
Một trong các huyện lỵ thuộc quyền kiểm soát của lực lượng Hạ Châu.
Hồn Châu Xuyên
浑州川
Khu vực cư ngụ của bộ tộc Mặc Tạng.
Lầu Chuông
钟楼
Nơi đặt tiệc rượu tiếp đón quan lại tại Hạ Châu.
Vận Châu
郓州
Quê cũ của một số cựu binh sào quân từng làm ruộng ở đây.
Hạ Sủi Tứ Châu
夏绥四州
Khu vực bốn châu vùng biên ải dưới quyền quản lý của Thiệu Thụ Đức.
Ô Diên Thành
乌延城
Thành trì thuộc Hạ Châu, nơi bố trí căn cứ địa tiến tuyến quan trọng cho chiến dịch.
Ngô Di Tứ Tộc
吴移四族
Bốn bộ tộc vùng Diêm Châu có khả năng đầu hàng thế lực của Thác Bạt.
Khánh Châu Đông Sơn Bộ
庆州东山部
Khu vực gồm nhiều tiểu bộ tộc vùng núi phía đông Khánh Châu, phần lớn quy thuận Thác Bạt.
Bách Tỉnh Thú
百井戍
Khu vực tiền tiêu nơi quân đội của Ngụy tướng quân thực hiện cuộc đột kích vào các bộ lạc.
Bàng Mê bộ
庞咩部
Bộ lạc nằm ở phía tây bắc Hựu Châu, có khoảng một ngàn rưỡi nam đinh và bị quân đội Thiệu Thụ Đức tiêu diệt.
Tuế Hương bộ
岁香部
Bộ lạc có mục trường với số lượng lớn gia súc, bị Chiết Tự Dụ dẫn quân truy đuổi.
Vượng Mãng Ngạch bộ
旺莽额部
Bộ lạc có các tù trưởng bị chém đầu trong trận chiến với quân đội.
Nam Sơn
南山
Khu vực cư ngụ của các bộ tộc Đảng Hạng.
Đông Sơn
东山
Khu vực cư ngụ của các bộ tộc Đảng Hạng.
Mai Ngoa thập tộc
梅讹十族
Mười bộ tộc trong khu vực, có một bộ tộc chủ động đến biểu thị quy hàng.
Đốn Khâu
顿丘
Địa danh nhắc đến trong chiến dịch lịch sử của Tào Tháo.
Đông Vũ Dương
东武阳
Nơi quân giặc Hắc Sơn tiến công trong chiến sử.
Tây Sơn
西山
Khu vực quân đội tiến vào để đánh vào căn cứ của giặc.
Hành Tĩnh huyện
宏静县
Huyện thành nơi quân lính đóng cửa không tiếp đón và bị vây bắt.
Bảo Tĩnh huyện
保静县
Tên gọi khác của huyện thành lân cận.
Linh Vũ huyện
灵武县
Huyện thành nằm ở phía tây Hoàng Hà, nơi các lực lượng đang tiến về để chuẩn bị công thành.
Khổ Thủy Hà
苦水河
Con sông nơi diễn ra trận đại chiến và thất bại của lực lượng dưới quyền康元诚.
Định Viễn Quân
定远军
Đơn vị quân đội tham gia chiến dịch và tiến đánh Linh Châu.
Bảo Tĩnh
保静
Vùng đất nằm trong khu vực tác chiến vừa được thu hồi.
Long Hưng Tự
龙兴寺
Ngôi chùa lớn tại Linh Châu, nơi cao tăng Biện Tài xuất thân.
Kinh Triệu Phủ Phú Bình Huyện
京兆府富平县
Huyện Phú Bình thuộc Kinh Triệu Phủ, nơi tập kết trọng yếu và đại bản doanh của quân chủ lực.
Đồng Hoa
同华
Hai châu Đồng Châu và Hoa Châu thuộc vùng đất trọng yếu.
Khánh Châu
庆州
Tuyến đường đi từ đây đến Linh Châu giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian.
Hội Châu
会州
Mục tiêu thu phục tiếp theo để đả thông con đường giao thông chiến lược.
Khai Phong
开封
Kinh đô cố đô nơi các thế lực tranh giành.
Thiết Kỵ Quân
铁骑军
Đơn vị kỵ binh chủ lực của Thiệu Thụ Đức.
Nghĩa Tòng Quân
义从军
Đơn vị quân đội đồn trú tại Phú Bình và Tam Nguyên.
Kinh Lược Quân
经略军
Đơn vị quân đội đồn trú ở phía đông nam Phú Bình.
Trung Dũng Đô
忠勇都
Cánh quân kỵ binh phối hợp lập lưới rà soát ở khu vực phía đông.
Bá Kiều
灞桥
Địa điểm trên con đường mà Thiệu Thụ Đức đang hành quân khi nghe tin bắt được vua.
Chiêu Dương Cung
昭阳宫
Một trong số ít cung điện còn nguyên vẹn ở kinh thành sau các vụ cướp phá và hỏa hoạn.
Bồng Lai
蓬莱
Khu cung điện hiếm hoi không bị tàn phá trong loạn quân.
Bình Khang Phường
平康坊
Khu vực ở Trường An nơi đặt tiến奏院 của Định Nam Quân được tu sửa vào thời Trung Hòa năm thứ tư.
Sùng Nhân Phường
崇仁坊
Khu vực tập trung rất nhiều các tiến奏院 ở kinh thành.
Vụ Bổn Phường
务本坊
Khu vực có số lượng ít tiến奏院.
Sùng Nghĩa Phường
崇义坊
Khu vực có số lượng ít tiến奏院.
Thắng Nghiệp Phường
胜业坊
Khu vực có số lượng ít tiến奏院.
Chiết Tây Đông
浙西东
Vùng đất có tiến奏院 chung hai trấn.
Dung Châu
容州
Khu vực có tiến奏院 đặt tại kinh thành.
Bá Thượng
霸上
Khu vực đóng quân của Thiệu Thụ Đức để hội kiến các đại soái.
Sơn Nam
山南
Vùng đất có các bộ lạc Đảng 項 sinh sống mà Thiệu Thụ Đức muốn thu phục.
Hà Nhuyễn
河壖
Khu vực sinh sống của các bộ lạc Đảng 項.
Hắc Sơn
黑山
Vùng đất có các bộ lạc Đảng 項 sinh sống.
Lũng Hữu
陇右
Vùng đất rộng lớn có ít người Hán nhưng rất nhiều người rợ, thích hợp chăn nuôi gia súc.
Ngân Xuyên
银川
Vùng đồng bằng màu mỡ có lợi thế về đường thủy, nơi có thể nuôi sống lượng lớn dân số và quân đội.
Hoa Nhạc Tự
华岳寺
Ngôi chùa danh tiếng từ thời triều đình, nay được chọn làm địa điểm hội quân.
Quan Bắc
关北
Vùng đất biên ải nằm ở phía bắc, nơi Thiệu Thụ Đức được triều đình ban chức quan sát, điều tiết.
Vân Sóc
云朔
Khu vực gồm Vân Châu và Sóc Châu, trọng điểm tranh chấp quân sự.
Đại Đồng Quân tam châu
大同军三州
Vùng đất vốn là nơi du mục của người Sa陀, có tranh chấp về đồng cỏ.
Trạch Châu
泽
Một trong hai châu thuộc quyền quản hạt của Chiêu Nghĩa tiết độ sứ.
Lũ Châu
潞
Châu thành trọng yếu thuộc vùng đất Chiêu Nghĩa.
Lan Châu
兰州
Vùng đất mà Lưu Nguyên Đỉnh từng đến trong năm Trường Khánh thứ hai.
Minh triều
明
Triều đại hậu thế nơi các tộc người thiểu số dần bị đồng hóa.
Linh Quang Tự
灵光寺
Ngôi chùa ở Hội Châu, nơi có tháp Phật Quang dùng để thờ phụng kinh sách và xá lợi.
Mân Châu
岷州
Vùng đất có họ hàng thân thích với thị tộc Ngâm Khuất Thử, là hậu phương cho lực lượng này.
Vị Châu
渭州
Vùng đất nằm trong tầm ngắm bị quấy nhiễu bởi các lực lượng Thổ Bồn.
An Tây
安西
Vùng đất xa xôi nơi biên ải phương tây.
Giao Hà
交河
Quê hương cũ nhắc đến trong nỗi nhớ của những người con xa xứ.
Ngô Việt
吴越
Vùng đất miền nam được triều đình dùng làm nơi lưu đày tội nhân.
Phục Phất Lăng thị
伏弗陵氏
Một bộ lạc hoặc thế lực tộc người Thổ Bồn có sức mạnh áp đảo tại vùng biên.
Hâm Khuất bộ
昑屈部
Bộ lạc du mục sinh sống tại khu vực bắc biên giới Vị Châu, giáp ranh Lâm Châu và Lan Châu.
Tần Châu
秦州
Vùng đất nằm gần khu vực quản hạt của Phượng Tường trấn.
Thành Châu
成州
Vùng đất chiến lược hiện trực thuộc sự quản lý của Phượng Tường trấn.
Lương Châu
凉州
Vùng đất trọng yếu có dân cư đông đúc, sau này rơi vào tay thế lực phương tây.
Lâm Châu
临州
Vùng đất nằm trên tuyến đường hành quân chiến lược sang phía tây.
Tân Tuyền Quân
新泉军
Đơn vị quân đội tham gia chiến dịch phối hợp hành quân.
Tổ Lệ Hà
祖厉河
Con sông nằm ở khu vực thượng nguyên, nơi các binh sĩ được cấp đất dựng nhà.
Phong An Quân
丰安军
Đơn vị quân đội bắt đầu hành trình bắc thượng.
Hạ Châu Thành
夏州城
Nơi Nghĩa Tòng Quân xếp hàng xuất phát.
Vị Hà
渭河
Con sông nơi diễn ra sự kiện chém đầu Ngụy Côn.
Diêm Châu
盐州
Nơi xây dựng kho lương nhằm đẩy nhanh tốc độ hành quân.
Bạch Trì Huyện
白池县
Khu vực có bố trí kho bãi dự trữ quân nhu.
Linh Châu Thành
灵州城
Địa điểm đại quân tiến đến ở phía đông.
Lân Thắng
麟胜
Vùng đất nằm trong quyền kiểm soát trực tiếp của Thiệu Thụ Đức.
Dương Châu
洋州
Địa hạt mà Trương Ngạn Cầu từng làm thứ sử.
Vũ Uy Quân
武威军
Cánh quân góp mặt trong đội hình xuất chinh.
Báo Kỵ Đô
豹骑都
Đơn vị kỵ binh trọng giáp gây tiếng vang lớn khi xuất trận.
Thác Bạt Bộ
拓跋部
Bộ lạc thảo nguyên tham gia liên quân.
Phong An Huyện
丰安县
Khu vực mà đại quân dự kiến sẽ đi qua trên đường nam hạ.
Dương Thành Huyện
阳城县
Huyện thành bị quân đội tấn công và chiếm giữ, nơi diễn ra cuộc giao tranh nhỏ.
Thái Châu
蔡州
Vùng đất xuất thân của lực lượng binh lính khét tiếng tàn bạo và chiến đấu mạnh mẽ.
Nhữ Châu
汝
Một trong các châu thuộc vùng xuất thân của binh lính Thái Châu.
Trịnh Châu
郑
Một trong các châu thuộc vùng xuất thân của binh lính Thái Châu.
Thân Châu
申
Một trong các châu thuộc vùng xuất thân của binh lính Thái Châu.
Quang Châu
光
Một trong các châu thuộc vùng xuất thân của binh lính Thái Châu.
Trạch Châu
泽州
Vùng đất chịu sự phòng thủ lỏng lẻo và dễ dàng bị quân phiệt xâm chiếm.
Thấm Thủy Huyện
沁水县
Huyện thành tiếp theo mà đoàn quân tiến đến sau khi rời Dương Thành.
Khúc Ốc Huyện
曲沃县
Huyện thuộc địa phận Giáng Châu mà đoàn quân dự định tiến về phía tây.
Ma Vân Sơn
摩云山
Khu vực có người dân dựng trại tự vệ trước sự càn quét của quân phiệt.
Thành Bình Huyện
城平县
Nơi chuẩn bị sẵn đồ vượt sông và lương thảo.
Long Môn Quan
龙门关
Cửa ải có thể dùng để vượt sông.
Hoài Châu
怀州
Nơi có các điểm thu gom lưu dân và trạm ngựa.
Dã Hồ Hạp
野狐峡
Hẻm núi hiểm trở nằm ở phía tây thành Mân Châu.
Chương Huyện
鄣县
Nơi xuất phát của cánh quân thứ nhất.
Đại Lai Cốc
大来谷
Thung lũng tuyến đường hành quân của quân đội.
Thào Thủy Hà Cốc
洮水河谷
Thung lũng dọc theo dòng sông Thào.
Hà Chính Huyện
和政县
Địa điểm hội quân của hai cánh quân.
Tùy Châu
随州
Nơi Lý Trác qua đời khi đang tại nhiệm.
Kinh Nam
荆南
Vùng đất mà thế lực phương nam đang muốn vươn tới.
Hà Vị
河渭
Vùng đất gồm năm châu mới được thu phục, hiện còn khá trống trải.
Đôn Hoàng
敦煌
Trung tâm của Quy Nghĩa Quân.
Ôn Huyện
温县
Địa điểm diễn ra trận chiến thất bại của招讨使康君立 trước quân Tuyên Vũ.
Hình Châu
刑
Một trong ba châu vùng Hà Bắc mà các bên tranh giành.
Minh Châu
洺
Một trong ba châu vùng Hà Bắc thuộc khu vực tranh chấp.
Từ Châu
磁
Một trong ba châu vùng Hà Bắc có tiềm năng gia tăng dân số và thế lực.
Hà Nam Phủ
河南府
Vùng đất trọng yếu nơi chủ lực quân Tuyên Vũ có thể quay về phản công.
Đại Tán Quan
大散关
Cửa ải hiểm trở, vị trí chiến lược bắt buộc phải qua lại trong các cuộc hành quân.
Hoàng Hoa Xuyên
黄花川
Thung lũng nằm ở phía tây nam Đại Tán Quan, nơi quân đội dừng chân cắm trại.
Hoàng Ngưu Lĩnh
黄牛岭
Vùng núi hiểm trở nằm ở phía nam Hoàng Hoa Xuyên, nơi có trọng điểm phòng thủ.
Hoàng Ngưu Trại
黄牛寨
Trại phòng thủ kiên cố nằm trên đỉnh Hoàng Ngưu Lĩnh.
Phượng Châu
凤州
Vùng đất thuộc quyền quản hạt, nơi có các huyện và sơn trại tranh chấp.
Lương Tuyền Huyện
梁泉县
Huyện lỵ thuộc Phượng Châu.
Đường Thương Trấn
唐仓镇
Trấn hạt có lập hàng rào phòng thủ và kho lúa, là mục tiêu tấn công của quân đội.
Thiên Trụ Quân
天柱军
Đơn vị quân đội tham gia chiến dịch đồn trú và tiến đánh các cứ điểm.