Bố Nhật Cố Đức
布日固德
| Tên gốc | 布日固德 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thủ lĩnh hoặc chiến binh thuộc tộc người trên thảo nguyên, chỉ huy một toán quân vừa thực hiện cuộc tập kích và đang bị quân của Bạch Trạch truy đuổi.
布日固德
| Tên gốc | 布日固德 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thủ lĩnh hoặc chiến binh thuộc tộc người trên thảo nguyên, chỉ huy một toán quân vừa thực hiện cuộc tập kích và đang bị quân của Bạch Trạch truy đuổi.
白泽
| Tên gốc | 白泽 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thống lĩnh kỵ binh, người trực tiếp truy kích quân của Bố Nhật Cố Đức và hiện đang tạm thời trấn thủ bộ lạc Dã Mã.
罗勇
| Tên gốc | 罗勇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mãnh tướng hàng đầu dưới trướng La Tập, tính tình nóng nảy, bị thương nặng ở bụng do trúng tên trong trận chiến với kỵ binh thảo nguyên.
罗辑
| Tên gốc | 罗辑 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lãnh chúa tối cao, người đứng đầu văn minh Minh Kính, có phong cách trị quân ổn định và đang có ý định thu phục các kỵ binh thảo nguyên.
老张
| Tên gốc | 老张 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thầy thuốc tại bộ phận y tế của bộ lạc, tính tình bộc trực, không ngại quát mắng tướng lĩnh khi họ không tuân thủ chỉ định điều trị.
孙礼
| Tên gốc | 孙礼 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành chủ phân thành, phụ trách quản lý trực tiếp bộ lạc Dã Mã và báo cáo tình hình quân sự về trung tâm.
郭嘉
| Tên gốc | 郭嘉 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thống lĩnh quân đội đang dẫn quân đi chinh phạt các vùng lãnh thổ bên ngoài để mở rộng văn minh.
郭振
| Tên gốc | 郭振 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tướng lĩnh phối hợp cùng Quách Gia trong các chiến dịch viễn chinh mở rộng dân số và lãnh thổ.
巴图
| Tên gốc | 巴图 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thủ lĩnh của bộ tộc thảo nguyên, hiện đang bị quân của La Tập bắt giữ làm con tin và mồi nhử.
赵传
| Tên gốc | 赵传 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó quan của Bạch Trạch, người trực tiếp chỉ huy tiểu đội đột kích vòng ra phía sau và cắt đứt đường lui của quân thảo nguyên.
罗成
| Tên gốc | 罗成 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tiểu tướng trẻ tuổi mười bảy tuổi, ngũ quan đoan chính, được La Tập đánh giá cao với thiên phú bốn sao về cả võ dũng và trí tuệ, là đối tượng bồi dưỡng trọng điểm.
马季
| Tên gốc | 马季 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thiếu niên chăn ngựa tại bộ lạc Dã Mã. Dù tính tình còn rụt rè và vụng về, nhưng cậu sở hữu thiên phú bốn sao và tài năng xem tướng ngựa đặc biệt, được La Tập kỳ vọng trở thành người quản lý các bãi ngựa trong tương lai.
白旭
| Tên gốc | 白旭 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trợ lý thư ký hiện tại của La Tập tại bộ lạc Minh Kính, phụ trách các công việc hành chính và kiểm kê kho bãi.
叶清璇
| Tên gốc | 叶清璇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người chơi khác và là bạn của La Tập, đang phát triển nền văn minh của mình bằng chiến thuật du kích và phòng ngự.
刘峥
| Tên gốc | 刘峥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tướng lĩnh dưới trướng La Tập, sở hữu kỹ năng tinh thông Việt Phủ, hiện được chủ công trang bị Xuân Thu Đại Đao để phù hợp với phong cách chiến đấu thiên về chặt chém.
赵磐
| Tên gốc | 赵磐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tướng lĩnh trấn thủ bộ lạc Thiết Bích cùng Lưu Tranh, không giỏi cận chiến nên thường bị Lưu Tranh xem là đối thủ không cân sức khi đối luyện võ nghệ.
叶璇
| Tên gốc | 叶璇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên phụ trách nghiên cứu vũ khí, thường xuyên làm việc trong văn phòng bừa bộn và lần đầu tiên bị chấn động bởi sự hùng vĩ của thành Minh Kính.
刘烨
| Tên gốc | 刘烨 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một đối thủ tiềm tàng mà La Tập lo ngại sẽ thực hiện các cuộc xâm lấn ác ý sau khi anh thăng hạng.
高肃
| Tên gốc | 高肃 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người chơi có kinh nghiệm, từng cung cấp thông tin cho La Tập về các phần thưởng trong gói quà thăng hạng.
王陆琮
| Tên gốc | 王陆琮 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người chơi kỳ cựu ở hạng Đồng nhưng bị coi là có thực lực thấp nhất trong nhóm. Hắn là kẻ tính toán, nhát gan, không muốn tốn nhiều quân phí nên thường chọn cách đánh thăm dò trước khi dốc toàn lực.
商军
| Tên gốc | 商军 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người chơi trong nhóm của Lưu Diệp, có quan hệ thân thiết với Lâm Nhạc Sư và đang theo dõi động thái thăng hạng của La Tập.
林乐师
| Tên gốc | 林乐师 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người chơi mưu mô trong nhóm của Lưu Diệp. Hắn chủ động nhường cơ hội tấn công đầu tiên cho Vương Lục Tông để dùng đối phương làm vật thí nghiệm đo lường thực lực của La Tập.
燎原火
| Tên gốc | 燎原火 |
|---|
Chiến mã quý hiếm của La Tập, được anh sử dụng để thử nghiệm kỹ năng cưỡi ngựa mới học được.
刘猛
| Tên gốc | 刘猛 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một tướng lĩnh của văn minh Minh Kính, phối hợp cùng La Thành trong việc phòng thủ thành trì trước cuộc tấn công của Vương Lục Tông.
张鹏
| Tên gốc | 张鹏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người chơi không có thứ hạng đã bị La Tập thâu tóm văn minh trước đây, được coi là đối thủ có thực lực thấp.
肖炳义
| Tên gốc | 肖炳义 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người chơi cũ bị La Tập đánh bại, văn minh của nhân vật này cũng nằm trong nhóm bị La Tập thâu tóm thời kỳ đầu.
张一成
| Tên gốc | 张一成 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một thành viên trong nhóm của Lưu Diệp, có thực lực ngang ngửa với Vương Lục Tông, là người đầu tiên xung phong tiêu diệt La Tập sau khi thấy giải thưởng.
周东南
| Tên gốc | 周东南 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một người chơi có tính cách ngạo mạn, hiềm khích với Vương Lục Tông và Trương Nhất Thành, tự tin vào thực lực cao hơn của mình.
赵楠
| Tên gốc | 赵楠 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thành viên có thứ hạng cao nhất trong nhóm người chơi đang tranh giành phần thưởng, có thái độ tự phụ về thực lực bản thân.
柳叶
| Tên gốc | 柳叶 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cô nương phụ trách chăm sóc sinh hoạt hàng ngày cho La Tập tại văn phòng làm việc.
孙贺
| Tên gốc | 孙贺 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một mãnh tướng có thiên phú thống soái bốn sao, được giao trọng trách trấn giữ thành Tây Nguyên, đã quyết liệt tử chiến và ra lệnh thiêu hủy kho vũ khí trước khi thành mất.
刘开
| Tên gốc | 刘开 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trí tướng có thiên phú trí tuệ bốn sao, được điều động về chỉ huy kỵ binh nhẹ tại thành Minh Kính thay cho La Thành và nhận lệnh chi viện thành Cự Mộc.
中年男子
| Tên gốc | 中年男子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một mãnh tướng phe địch đã xuất hiện kịp thời để giải cứu Chu Đông Nam khi hắn bị ngã ngựa, đồng thời phát lệnh rút quân.
周杰
| Tên gốc | 周杰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trung niên nam tử và là mãnh tướng dưới trướng Chu Đông Nam. Hắn trung thành bảo vệ lãnh chúa rút lui và thực thi lệnh phóng hỏa đốt thành.
张岩
| Tên gốc | 张岩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó tướng của Lưu Khai, người có tính cách điềm tĩnh, được giao nhiệm vụ dẫn quân về cứu hỏa và báo cáo tình hình.
张琦
| Tên gốc | 张琦 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó tướng của Lưu Mãnh, chịu trách nhiệm thống kê tổn thất và tình hình hỏa hoạn tại thành Tây Nguyên sau trận chiến.
刘祥
| Tên gốc | 刘祥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tiểu đội trưởng kỵ binh dưới trướng Lưu Khai, người có kỹ năng cưỡi ngựa xuất sắc nhất, được cử về thành Tây Nguyên để báo cáo vị trí đóng quân của địch cho La Tập.
刘琦
| Tên gốc | 刘琦 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một lính kỵ binh hoặc phó tướng vừa trở về quân ngũ, xin chỉ thị truy kích từ Lưu Khai.
刘树
| Tên gốc | 刘树 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Bộ trưởng Bộ Quân khí Đúc tạo, người có quả đầu trọc để thích nghi với môi trường lò đúc nhiệt độ cao, phụ trách dây chuyền sản xuất vũ khí bằng đồng xanh.
张喜军
| Tên gốc | 张喜军 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tướng lĩnh thủ thành của Chu Đông Nam với tước hiệu tự phong là Trấn Đông tướng quân. Hắn có tính cách nóng nảy, dùng vũ lực để ép buộc binh sĩ lên thành chiến đấu và cuối trọng bị quân của La Tập bắt sống rồi xử tử.
青年士兵
| Tên gốc | 青年士兵 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một binh sĩ trẻ tuổi trong đội quân thủ thành, người đã bình tĩnh chỉ huy các đồng đội lập thuẫn trận để chống lại mưa tên của quân La Tập.
周易
| Tên gốc | 周易 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nguyên là bách phu trưởng của quân đội Đại Chu, sở hữu tư duy nhạy bén và khả năng ứng biến cực nhanh. Ta đã thuyết phục La Tập tha mạng bằng cách hiến kế 'trá hàng' để lừa mở cổng thành trì tiếp theo.
张大鹏
| Tên gốc | 张大鹏 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong hai đội trưởng thủ vệ Đông Thành Môn của thành sông Tùng, tính cách có phần do dự và thận trọng trong việc kiểm soát người ra vào thành.
陈明锐
| Tên gốc | 陈明锐 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đội trưởng thủ vệ Đông Thành Môn của thành sông Tùng, tính tình hám lợi, khinh rẻ những người vì dân chúng mà đắc tội cấp trên, chính là người đã chủ quan cho mở cổng thành.
赵虎
| Tên gốc | 赵虎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mãnh tướng trấn thủ thành sông Tùng, được miêu tả là người có tính cách nóng nảy, mới cưới vợ bé nên thường không muốn bị quấy rầy vào ban đêm.
刘虎
| Tên gốc | 刘虎 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Mãnh tướng dưới trướng Chu Đông Nam, hiện đang trấn thủ thành Sông Tùng. Hắn có tính cách hưởng lạc, vừa mới lập thêm vợ bé do Trần Minh Duệ dâng tặng nên nới lỏng phòng bị ban đêm.
刘韬
| Tên gốc | 刘韬 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong hai phó tướng của Triệu Bàn, sở hữu thiên phú thống soái bốn sao, hiện đang cùng Trương Lược và Lưu Tranh trấn thủ bộ lạc Thiết Bích.
张略
| Tên gốc | 张略 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó tướng của Triệu Bàn, là một trí tướng với thiên phú trí tuệ bốn sao, phụ trách các công việc quân vụ quan trọng tại bộ lạc Thiết Bích.
王通
| Tên gốc | 王通 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tướng lĩnh trấn thủ thành Núi Tùng của phe Đại Chu. Khi quân La Tập tập kích vào lúc rạng sáng, hắn đã vô cùng hoảng loạn, thậm chí không kịp mặc áo ngoài đã phải chạy ra chỉ huy.
老李
| Tên gốc | 老李 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một binh sĩ thuộc đội Thuẫn Phủ Binh dưới trướng Quách Chấn, hy sinh anh dũng khi phối hợp cùng đồng đội để chắn đòn đánh lén cho chủ tướng.
Một tướng lĩnh của phe Đại Chu, được Chu Đông Nam điều động dẫn theo một ngàn viện binh từ Vương thành đến thành Núi Tùng để phối hợp tác chiến bao vây thành Sông Tùng.
Tướng lĩnh trấn thủ thành Thượng Nguyên của phe Đại Chu, được Chu Dịch đánh giá là thuộc phái 'ổn định'. Hắn giỏi đánh chậm, chỉ huy quân đội với phong cách trầm ổn và thận trọng, đặc biệt chú trọng việc bảo vệ các khí cụ công thành.
Một nhân vật nữ có mối liên hệ tình cảm với Bạch Trạch, thường được dùng để trêu chọc sự nhút nhát của hắn trong chuyện nam nữ.
Chiến mã của Bạch Trạch, hỗ trợ hắn thực hiện kỹ thuật nhân mã hợp nhất trên chiến trường.
Một thuộc hạ thân tín của La Tập, từng hỗ trợ tìm kiếm ngựa quý để làm phần thưởng ban tặng cho quan viên.
Thống lĩnh kỵ binh dưới trướng Chu Đông Nam. Dù cuộc tập kích thất bại do sự phòng bị của La Tập, hắn vẫn thể hiện được sự nhạy bén khi quyết định rút lui nhanh chóng để bảo toàn lực lượng thay vì sa lầy vào chiến đấu chính diện.
Một thuộc hạ trung thành được La Tập tin tưởng giao phó nhiệm vụ điều hành mạng lưới nhân viên đi phát tán các truyền thuyết thần thoại về lãnh chúa trong dân chúng.
Nhân vật lịch sử (Hán Cao Tổ), được La Tập lấy làm ví dụ về việc sử dụng các truyền thuyết kỳ ảo để củng cố tính chính danh của vương quyền.
Một công nhân trong đội đốn củi, thực chất là kẻ lười biếng, ham rượu chè. Hắn bị mua chuộc bằng các đồ vật đồng xanh để đi phao tin đồn nhảm, kích động thù hận giữa người dân cũ và dân chúng Đại Chu.
Một con ưng con toàn thân đen bóng, là hậu duệ của thần ưng thảo nguyên do La Tập nuôi dưỡng, có tốc độ săn mồi cực nhanh.
Tổng quản của xưởng in ấn, người có công lớn trong việc thực hiện thành công kỹ thuật in ấn sách vở theo yêu cầu của La Tập.
Một cựu quý tộc Đại Chu, người hiếm hoi không bị liên lụy trong cuộc thanh trừng nhờ lối sống an phận và biết cách minh triết bảo thân. Ta là người đầu tiên xin phép mở tiệm trà và tửu lầu tư nhân trong văn minh Vạn Giới.
Một vị công tử và là bạn của Thẩm Tuấn, có tính cách tiêu sái, nhàn nhã. Ta đi cùng Thẩm Tuấn đến thành Minh Kính nhưng lại dành thời gian để đi tham quan các cửa tiệm ngọc khí thay vì lo lắng về việc diện kiến hoàng đế.
Hộ vệ thân cận của La Tập, chịu trách nhiệm bảo vệ và thực hiện các mệnh lệnh trực tiếp từ hoàng đế.
Bộ trưởng Bộ Y tế, người có tư duy và kinh nghiệm y học sâu sắc nhất hiện nay. Lão là người trực tiếp chẩn đoán và yêu cầu La Tập phải nghỉ ngơi để tránh tích lao thành bệnh.
Một thanh niên mặc áo bào trắng, lần đầu tập chèo bè gỗ trên hồ Minh Kính nên đã lúng túng va chạm vào bè của La Tập.
Văn viên trong văn phòng thư ký của La Tập, tính cách nhanh nhẹn, chú trọng hiệu suất công việc, là người trực tiếp hướng dẫn Lã Dương trong ngày đầu nhậm chức.
Một trong ba thư ký trẻ tuổi làm việc tại văn phòng của La Tập, phụ trách xử lý lượng lớn văn thư mỗi ngày.
Thành viên trong đội ngũ thư ký của La Tập, cùng xử lý khối lượng công việc khổng lồ để hỗ trợ hoàng đế.
Người kể chuyện mặc áo bào dài, đang kể về điển tích hoàng đế bắn hổ tại thành Tây Nguyên để ca ngợi công đức của La Tập.
Một thành viên trong đội hộ vệ của La Tập, được tin tưởng giao nhiệm vụ mang binh phù hỏa tốc đến thành Thiết Bích để truyền lệnh chi viện.
Quan viên phục vụ trong Ám bộ, phụ trách việc thẩm tấn và hình ngục, có phong thái lạnh lùng, nghiêm cẩn, là người trực tiếp tham gia xử lăng trì Chu Đông Nam trước đây.
Các thổ dân dã man sinh sống ở phía Bắc. Họ mặc da thú, mặt bôi sơn màu kỳ quái, sử dụng vũ khí thô sơ như giáo dài và thường xuyên có xung đột với văn minh Vạn Giới.
Người chơi hạng Đồng xếp thứ 68 trên bảng xếp hạng, được coi là một nhân vật tàn nhẫn và là cao thủ hàng đầu trong liên minh Túng Hoành Thiên Hạ hiện tại.
Minh chủ của liên minh Túng Hoành Thiên Hạ, là một người chơi hạng Bạch Ngân lão luyện, người đã mời Lý Nguyên Kiệt gia nhập liên minh.
Một loại binh chủng thú nhân khổng lồ cao tới mười mét, sở hữu lớp da cực dày có thể chịu được nỗ tiễn thông thường. Chúng mang giỏ đá khổng lồ trên lưng và sử dụng sức mạnh phi thường để ném những tảng đá đường kính hai mét làm vũ khí công thành, đóng vai trò như những cỗ máy bắn đá di động.
Binh chủng thú nhân khổng lồ, dùng vòi voi để quét văng các mũi tên và ném những tảng đá lớn. Đây là đơn vị cực kỳ hiếm, sinh sản rất chậm nên được Lý Nguyên Kiệt bảo vệ kỹ lưỡng.
Binh chủng tiên phong của tộc Thú, hình dáng đầu trâu thân người, mặc giáp da và sử dụng trường bối chiến phủ. Chúng có sức chịu đựng kinh người, dù trúng nhiều tên vẫn có thể tiếp tục xung phong.
Binh chủng cấp thấp số lượng đông đảo nhưng rẻ mạt trong quân đoàn thú nhân. Chúng thấp bé, không có giáp trụ, chỉ cầm trường mâu và thường bị dùng làm vật hy sinh tiêu hao hỏa lực địch.
Binh chủng tinh nhuệ thuộc bản tộc của Lý Nguyên Kiệt, được trang bị khiên, đao và giáp da hảo hạng, thường túc trực bảo vệ quanh xe chiến đồng xanh của chủ soái.
Thành chủ của thành Thiết Bích, phụ trách quản lý dân sự và hành chính, phối hợp cùng các tướng lĩnh để thực hiện việc di tản dân chúng khỏi chiến hỏa.
Một thầy thuốc thuộc tộc người cáo trong quân đoàn thú nhân, phụ trách việc cứu chữa và duy trì mạng sống cho các binh sĩ bị thương.
Binh sĩ thân cận thuộc tộc người sói, sở hữu khứu giác nhạy bén, chịu trách nhiệm cảnh báo và truyền tin mật cho Lý Nguyên Kiệt.
Binh chủng thuộc tộc cáo đỏ trong quân đoàn thú nhân. Dù có lợi thế đặc hữu của loài đêm về tầm nhìn, nhưng do trình độ kỹ thuật của văn minh thú nhân thấp kém nên trang bị cung tên rất lạc hậu, tầm bắn gần và độ chính xác kém.
Tướng lĩnh dưới trướng Triệu Bàn (có thể là tên khác hoặc biến thể của Lưu Thao), tham gia chỉ huy các cánh quân ứng phó với cuộc dạ tập.
Tướng lĩnh dưới trướng Triệu Bàn (có thể là biến thể của Trương Lược), tham gia chỉ huy quân đội duy trì trận hình chiến đấu.
Một binh sĩ trẻ mười chín tuổi đã tử trận trên tường thành Thiết Bích. Ta có tính cách nhút nhát trong tình cảm, đến tận lúc chết vẫn chưa dám bày tỏ với cô nương mình thầm mến.
Một binh sĩ tốt bụng thuộc đội thủ thành đã hy sinh trong đêm bị tập kích.
Một binh sĩ ham rượu của thành Thiết Bích đã tử trận. Tâm nguyện lớn nhất của ta là được nếm thử bình rượu hổ cốt mà hoàng đế ban cho tướng quân.
Một chiến binh lang nhân dũng mãnh với vết sẹo trên trán, là người duy nhất ngoài Lý Nguyên Kiệt mặc giáp đồng xanh trong tộc. Hắn sở hữu thiên phú dũng võ bốn sao, sử dụng song đao với tốc độ cực nhanh, có khả năng tung ra mười một nhát chém liên hoàn trong chớp mắt.
Người phụ trách việc tu sửa và xây dựng thành trì, được La Tập dự đoán là sẽ phải chịu áp lực rất lớn để sửa chữa tường thành Thượng Nguyên sau trận hỏa công.
Cha của Lã Dương, nguyên là quý tộc của Đại Chu. Ông là người có tính cách hơi bảo thủ, ban đầu không quen với việc ở nhà chung cư nhưng nhanh chóng bị thuyết phục bởi sự tiện nghi và cảnh đẹp của thành Minh Kính.
Mẹ của Lã Dương, cùng chồng chuyển đến thành Minh Kính để định cư. Bà rất tò mò và thích thú trước những vật phẩm sinh hoạt mới lạ như xà phòng tại đây.
Một trong bốn tướng lĩnh được giao trọng trách tiếp tục chỉ huy quân đội phòng thủ trên tường thành Thượng Nguyên khi La Tập xuất chinh.
Binh sĩ thuộc tộc người sói, chịu trách nhiệm điều khiển xe chiến đồng xanh và bảo vệ an toàn cho Lý Nguyên Kiệt.
Chiến binh mạnh nhất của bộ tộc người trâu, từng thất bại trong trận đơn đấu quyết định vận mệnh bộ tộc trước sự linh hoạt của Lý Khắc.
Chủng tộc thú nhân thật thà, cố chấp nhưng cực kỳ trọng tín nghĩa, sở hữu sức chiến đấu rất mạnh trên chiến trường.
Bộ trưởng Bộ Công trình Kiến trúc mới nhậm chức, người đang chịu áp lực cực lớn để tu sửa tường thành Thiết Bích trong vòng một tháng theo lệnh của La Tập.
Một người chơi cấp cao với danh hiệu Thất Hải Bá Chủ, đeo băng che mắt hình đầu lâu. Ta là tiền bối của Vương Đống, vừa kết thúc cuộc chiến kéo dài 21 năm với tộc Thú nhân.
Một người chơi cấp cao thuộc tộc Thú nhân với cái đầu rắn và ánh mắt âm hiểm. Hắn vừa trải qua cuộc chiến trường kỳ với phe Độc nhãn thanh niên và thường xuyên dùng lời lẽ châm chọc đối phương.
Chủ nhân của văn minh Minh Hà, được mệnh danh là Minh Vương. Đây là một trong những tồn tại đứng đầu thế giới, sở hữu mái tóc và đôi mắt màu tro trắng kỳ lạ cùng khí chất tuấn mỹ nhưng lạnh lẽo.
Một phó minh chủ khác của liên minh Túng Hoành Thiên Hạ, thường xuyên có hiềm khích với Lưu Diệp nhưng cũng phải chấn động trước tin tức về Minh Vương.
Một người chơi trong liên minh, cảm thấy may mắn vì trước đó đã giữ im lặng và không tiếp tục tham gia vào kế hoạch bao vây La Tập.
Người chơi thuộc tộc người rắn, kẻ đối đầu với Độc nhãn thanh niên, đang tỏ thái độ cười trên nỗi đau của người khác khi thấy đối phương đắc tội với Minh Vương.
Minh chủ của liên minh Chiến Vương, đối thủ không đội trời chung của Vương Đống. Ta tận dụng việc liên minh Túng Hoành Thiên Hạ bị thiệt hại nhân sự để chế giễu và giành giật người mới trên kênh công cộng.
Một người chơi mưu mô, là kẻ đã gây ra vụ bê bối tình ái với người yêu của Vương Khang để đánh cắp tình báo, sau đó thực hiện cuộc xâm lược khiến Vương Khang tổn thất nặng nề. Hắn chủ động tìm Vương Đống để đề nghị hợp tác.
Một nữ người chơi, ban đầu có quan hệ thân mật với Vương Khang nhưng sau đó theo Triệu Đức Nghĩa và tiết lộ mọi thông tin cơ mật của Vương Khang cho đối phương.
Nhân viên làm việc tại tiệm ngọc khí của La Tập, có kiến thức chuyên môn sâu về các loại ngọc và kỹ năng bán hàng khéo léo.
Một trong số ít những phú thương giàu có nhất văn minh Vạn Giới. Ta là người rất nhạy bén với cơ hội làm ăn, đã quyết định cử một tiểu thương đội đi theo sau Thẩm Tuấn để thăm dò lợi nhuận tại các bộ lạc thú nhân.
Một thanh niên thuộc bộ lạc man tộc phương Bắc, người duy nhất giữ được bình tĩnh để dẫn dắt những người sống sót tháo chạy và tìm kiếm sự giúp đỡ từ thành trì của nhân loại.
Một người sống sót sau cuộc thảm sát, ban đầu vì quá đau buồn trước cái chết của cha mẹ mà suýt lộ diện, sau đó đi theo thanh niên cầm đầu để lánh nạn.
Binh sĩ của văn minh Vạn Giới đang canh giữ trên tường thành Bạch Hà, là người đầu tiên phát hiện ra tiếng kêu cứu và sự truy sát của thú nhân trong đêm.
Một loại thú nhân quái dị với khuôn mặt dã thú, răng nanh hung tợn và có những đốm đen bẩn thỉu trên người. Chúng có đôi mắt phát ra ánh xanh lục trong đêm, cơ thể không cân đối với đôi chân ngắn nhưng nửa thân trên vạm vỡ, thường đi săn theo đàn và ăn thịt người.
Thành viên duy nhất sống sót sau cuộc truy sát của thú nhân phương Bắc, được quân đội của La Tập cứu mạng tại thành Bạch Hà. Anh ta có sức khỏe khá tốt, có thể vùng vẫy thoát khỏi sự kiềm tỏa của hộ vệ dù đang bị thương.
Một thanh niên thuộc đại tộc phương Bắc, người có trí tuệ nhạy bén khi tự học ngôn ngữ của văn minh Minh Kính và tự đặt tên cho mình. Sau khi bộ lạc bị diệt vong, hắn đã quy thuận La Tập và sở hữu thiên phú của một hộ vệ trung thành.
Người chịu trách nhiệm điều hành xưởng sái diêm tại hồ Thanh Thủy, trực tiếp báo cáo tình hình sản xuất muối cho La Tập.
Một người chơi hạng Đồng thông thường, không nằm trong danh sách cao thủ hay liên minh Túng Hoành Thiên Hạ. Hắn đen đủi khi chọn trúng La Tập làm mục tiêu xâm lược và đã quyết định rút lui ngay khi thấy hỏa lực của đối phương quá mạnh.
Một người đàn ông trung niên đứng đầu một bộ lạc man tộc phương Bắc, ban đầu có thái độ chống đối gay gắt nhưng sau đó phải quỳ gối xin hàng trước sức mạnh áp đảo của nỗ binh.
Thủ lĩnh tối cao của tộc Liệp cẩu nhân, thân hình vạm vỡ nhưng linh hoạt, có đôi chân ngắn nhưng vô cùng mạnh mẽ. Mụ mang lòng thù hận sâu sắc với nhân loại và sẵn sàng liều mạng để tiêu diệt bất cứ ai cản đường.
Một nhân viên điều khiển bằng hệ thống, mặc bộ âu phục nữ, phụ trách trông coi cửa hàng và thu thập đơn đặt hàng tài nguyên cho Diệp Thanh Tuyền tại khu vực trung lập.
Thôn trưởng làng chài hồ Thanh Thủy. Ta là người lo xa, luôn sống trong lo âu sau khi vụ ẩu đả nghiêm trọng xảy ra và nỗ lực bảo vệ đứa em trai ngỗ nghịch.
Em trai của Tôn Minh Duệ, một kẻ ngỗ ngược, không lo làm ăn mà đi gây sự với tộc Cẩu đầu nhân, dẫn đến vụ ẩu đả chết người. Hắn bị thương ở tay và có hành vi kháng cự khi bị Minh Kính Ty bắt giữ.
Các thuộc hạ thuộc Minh Kính Ty, mặc thủy vân hắc bào, đeo thanh đồng trường đao, có phong thái lạnh lùng và hành động dứt khoát.
Một người chơi hạng Đồng thực hiện cuộc xâm lược vào văn minh của La Tập. Sau khi nhận thấy bất lợi về thời tiết và đối phương đã phát tín hiệu cầu viện, hắn quyết định rút lui để bảo toàn binh lực.
Người chịu trách nhiệm điều hành xưởng in, nhận lệnh trực tiếp từ La Tập để in ấn hàng loạt kịch bản phục vụ cho việc tuyển chọn diễn viên và tuyên truyền.
Nhân vật trong kịch bản 'Người đẹp và Quái vật'. Trong nguyên tác là người bị nguyền rủa thành thú nhân, nhưng La Tập đã sửa lại thành một thú nhân thực thụ để phục vụ mục đích chính trị.
Nhân vật nữ trong vở ca kịch, người đã dũng cảm hy sinh tự do cá nhân để cứu cha mình khỏi lâu đài của quái vật.
Vị tướng chỉ huy quân đội đi theo Long Thao Giáp trong cuộc triệt thoái vào rừng núi phương Bắc.
Thủ lĩnh của một bộ lạc lớn tại vùng khổ hàn phía Bắc, có giọng nói thanh lãnh và thân thủ nhanh nhẹn. Cô cưỡi trên lưng voi ma mút và có khứu giác cực kỳ nhạy bén để phát hiện dấu vết.
Thủ lĩnh của một bộ lạc lớn tại vùng khổ hàn phía Bắc, cưỡi trên mình một con gấu băng. Ông có phong thái cẩn trọng và luôn nhắc nhở về sự an toàn khi di chuyển về phía Nam.
Một chiến binh thuộc tộc người sói (Lang nhân), được La Tập trực tiếp chỉ định đóng vai nam chính (Quái vật) trong vở ca kịch Người đẹp và Quái vật.
Một con voi ma mút khổng lồ như ngọn núi nhỏ, là át chủ bài công thành của man tộc, sở hữu sức mạnh kinh người và lớp lông dày.
Một người chơi hạng Đồng sở hữu nền văn minh bị La Tập xâm lược. Sau khi biết đối thủ sở hữu nền văn minh đặc thù, hắn đã chủ động từ bỏ ý định báo thù và chấp nhận đàm phán chuộc lại các tướng lĩnh.
Một người chơi đã phát động cuộc xâm lược vào văn minh của La Tập trước đó nhưng đã thất bại và chủ động rút lui.
Một người chơi '狠 nhân' (kẻ tàn nhẫn) ẩn mình phát triển, sử dụng chiến thuật kỵ binh quấy rối để ngăn cản La Tập rút lui khỏi chiến trường.
Vị tướng trẻ khoảng mười tám, mười chín tuổi dưới trướng Hoắc Khải Quang, tính tình còn non nớt, dễ bị khích tướng.
Danh tướng lừng lẫy trong lịch sử, hiện xuất hiện trong trò chơi dưới hình hài một thiếu niên. Anh sở hữu thiên phú kỵ chiến cực cao nhưng hiện tại đang bị La Tập bắt giữ tại nhà lao thành Minh Kính.
Vợ của Hoắc Khải Quang và là mẹ của Hoắc Khứ Bệnh, người luôn lo lắng cho sự an toàn của con trai.
Các toán cướp cưỡi ngựa trên thảo nguyên, chuyên đánh phá các đội vận lương và quấy nhiễu thành trì biên cảnh của văn minh Vạn Giới.
Một người phụ nữ tị nạn có tính tham lam, cố tình xếp hàng hai lần để lấy hai tấm phiếu lương nhưng cuối cùng lại phải chịu cảnh đói bụng vì lãng phí quá nhiều thời gian.
Những người phụ trách phát cháo tại các lán cháo, thực thi nghiêm ngặt các quy định về phiếu lương của hoàng đế.
Thủ lĩnh của bộ lạc Cáp Nạp Nhĩ, vốn là một dũng sĩ nổi danh thời trẻ nhưng nay đã già yếu, tóc mai điểm bạc. Ông bị Độc Nhãn Long Bố Hòa sát hại ngay tại doanh trại của mình trong một cuộc tập kích bất ngờ.
Một mãnh tặc có biệt danh Độc Nhãn Long (rồng một mắt), kẻ cầm đầu hơn một ngàn nhân mã thực hiện cuộc thảm sát bộ lạc Cáp Nạp Nhĩ và trực tiếp kết liễu thủ lĩnh Tất Lặc Cách.
Dũng sĩ danh tiếng của thảo nguyên thuộc bộ lạc Cáp Nạp Nhĩ. Sau khi thất bại trong kế hoạch cướp lương thực do trúng kế vườn không nhà trống của phe La Tập, hắn quay về và phát hiện bộ lạc của mình đã bị thảm sát.
Thủ lĩnh của bộ lạc Tô Ni Đặc, tính tình nóng nảy và thô lỗ. Sau khi phát hiện bị lừa cướp phải cát thay vì lương thực, hắn đã dẫn quân đi tính sổ với bộ lạc Cáp Nạp Nhĩ.
Thủ lĩnh của bộ lạc Sát Nhĩ Hãn, một người thâm trầm, mưu mô và có tầm nhìn xa. Hắn là kẻ đứng sau giật dây cho Bố Hòa tiêu diệt bộ lạc Cáp Nạp Nhĩ và đang âm thầm học chữ của người Trung Nguyên để đối phó với La Tập.
Tướng lĩnh dưới trướng Tư Cần, người vừa trở về sau khi tham gia vào các hoạt động thám thính và tác chiến liên quan đến đội vận lương.
Em trai của Tất Lặc Cách và là chú của Ba Đặc Nhĩ. Một người có kinh nghiệm dày dạn, nhận ra sự bất thường trong cái chết của anh trai và các bằng chứng tại hiện trường nhưng không ngăn cản được hành động nóng nảy của Ba Đặc Nhĩ.
Cục trưởng Cục Khí tượng mới được sắc phong, người phụ trách dự báo thời tiết và đã cảnh báo cho La Tập về trận bão tuyết thảm khốc sắp tới.
Một hộ vệ khác trong đội thân binh của La Tập, cùng với Giới Tử Xuyên nhận lệnh đi khảo sát tình hình sập nhà trong thành giữa bão tuyết.
Nhân vật lịch sử (hiệu Sấm Vương), thủ lĩnh cuộc khởi nghĩa nông dân cuối thời Minh được La Tập lấy làm bài học về việc lợi dụng thiên tai để lật đổ vương triều.
Tướng lĩnh trấn thủ Sơn Hải Quan thời Minh, người đã mở cửa quan cho quân Thanh nhập quan do bị Lý Tự Thành bức ép.
Một thợ xây thuộc đội kiến trúc, người có kiến thức chuyên môn về kết cấu công trình, đã chỉ huy mọi người cách dọn dẹp đống đổ nát an toàn để cứu người.
Một người đàn ông bị kẹt dưới đống đổ nát, toàn thân đầy máu, đã nỗ lực bảo vệ và yêu cầu cứu con trai mình trước.
Con trai của người sống sót, khoảng năm sáu tuổi, bị hoảng sợ tột độ nhưng nhờ sự phối hợp của lão Triệu đã được cứu thoát khỏi đống đổ nát.
Chức vụ Bộ trưởng Bộ Y tế (tên đầy đủ là Trương Thăng nhưng trong chương này tên được cập nhật/gọi đầy đủ hơn là Chu Cảnh Thăng), người đã gửi báo cáo khẩn cấp chất vấn về việc sử dụng tài nguyên y tế cho những người bị tàn tật không còn khả năng lao động.
Chính là Hà Thụ, Trưởng bộ Công trình Kiến trúc, người đang gánh vác trách nhiệm phục hồi hàng loạt công trình bị sụp đổ sau bão tuyết.
Một nhân viên làm việc tại Bộ Quân khí khoảng hơn nửa năm, chuyên phụ trách việc kiểm kê và đối soát số lượng vũ khí được thay mới từ quân đội. Hắn hiện là đối tượng tình nghi hàng đầu của Quách Gia trong vụ án mất trộm vũ khí.
Cách gọi thân mật của Vương Trung trong công việc hàng ngày tại Bộ Quân khí.
Thành viên lão luyện của Ám bộ thuộc văn minh Vạn Giới. Hắn có phong cách làm việc lạnh lùng, quyết đoán, không cần bằng chứng pháp lý mà ưu tiên hiệu quả đạt được mục tiêu của vị quân chủ.
Một nữ thành viên mới gia nhập Ám bộ, có giọng nói trong trẻo. Tuy có thực lực nhưng kinh nghiệm còn non nớt, chưa hiểu hết quy tắc hoạt động tàn khốc của tổ chức mật vụ.
Thành viên Ám bộ, là người có kinh nghiệm, thường xuyên nhắc nhở các thành viên mới về quy tắc im lặng và tuân lệnh trong tổ chức.
Một toán kỵ binh khoảng năm mươi người từ các bộ lạc thảo nguyên, bí mật giao dịch quân giới với Trương Lâm tại biên giới và đồng ý thu nhận hàng binh.
Các sinh vật có đặc điểm da xanh, tai nhọn dài, thân hình thấp bé khoảng một mét. La Tập dự đoán đây là chủng tộc Địa tinh (Goblin) sở hữu công nghệ vũ khí tầm xa cực mạnh.
Một trong ba vị đại thần nòng cốt của Diệp Thanh Tuyền, phụ trách nhiệm vụ xung phong hãm trận. Anh vừa bị trọng thương sau một đợt cố gắng đột phá trận hình của địch.
Một trong ba vị đại thần nòng cốt của Diệp Thanh Tuyền, phu trách mảng hành quân bố trận và chỉ huy tác chiến, hiện đang cảm thấy hổ thẹn vì thất thế trước quân địch.
Một trong ba vị đại thần nòng cốt dưới trướng Diệp Thanh Tuyền, chịu trách nhiệm xử lý các chính sự và nội vụ của nền văn minh.
Người chơi xếp hạng thứ 6 trong danh sách những người chưa có hạng, lãnh đạo văn minh địa tinh. Hắn là kẻ mưu mô, đã ẩn giấu thực lực suốt nhiều tháng để chờ thời cơ chiếm đoạt tài nguyên của Diệp Thanh Tuyền.
Chủng tộc sinh vật nhỏ bé da xanh, sở hữu trình độ công nghệ và chế tạo khí cụ công thành vượt trội, có thể sử dụng hỏa lực tầm xa để áp đảo quân đối phương.
Người chơi xếp hạng thứ 27 trong danh sách chưa có hạng, sở hữu thực lực tương đương với các thành viên trong tốp 10. Văn minh của hắn đã đạt đến hạng Đồng nhưng đang trong giai đoạn điều chỉnh sai biệt thời gian để tích lũy thêm thực lực.
Binh chủng bộ binh của tộc Địa tinh, vóc dáng thấp bé, thân hình gầy yếu, thiếu thiên phú chiến đấu cận chiến. Chúng dễ dàng bị kỵ binh nhân loại nghiền nát và đè bẹp khi giáp lá cà.
Binh chủng hàng sau của tộc địa tinh, phụ trách hỏa lực tầm xa. Tuy có hỏa lực mạnh nhưng khi bị kỵ binh áp sát, chúng không kịp nạp tên (khai huyền) và trở nên yếu ớt.
Tiểu hầu gái của Diệp Thanh Tuyền, tính tình lanh lợi, biết quan sát sắc mặt và chủ động ngăn cản các hộ vệ để tạo không gian riêng cho La Tập và Diệp Thanh Tuyền.
Thân phận giả mà Gawain bịa ra nhằm đánh lừa La Tập rằng mình chỉ là một NPC đại tướng dưới trướng của người chơi khác.
Một thợ thủ công hoặc quan viên kỹ thuật thuộc tộc Địa tinh, phụ trách việc chế tạo các loại vũ khí mang đặc tính 'Địa tinh khoa kỹ' cho La Tập.
Phó bộ trưởng Bộ Nghiên cứu Quân khí, người trực tiếp điều hành buổi diễn tập thử nghiệm vũ khí mới cho La Tập.
Kỹ sư trưởng của tộc Địa tinh trong văn minh Vạn Giới, người sở hữu kiến thức kỹ thuật vượt trội, phối hợp cùng Hà Thụ để triển khai đại công trình thủy lợi.
Nhân viên làm việc tại xưởng nuôi gà, là nguồn lây nhiễm (F0) đầu tiên của dịch cúm gia cầm trong văn minh Vạn Giới do bị gà cào xước tay trong lúc làm việc.
Nhóm những người kinh doanh gia cầm trong văn minh Vạn Giới, đang chịu tổn thất kinh tế nặng nề và hoang mang tột độ do dịch bệnh.
Một vị bác sĩ làm việc tại Bộ Y tế, trực tiếp theo dõi và điều trị cho bệnh nhân nhiễm cúm gia cầm. Ông là người đầu tiên phát hiện ra sự hiệu quả của bài thuốc mới.
Nhóm đối tượng đầu cơ vé xem ca kịch để bán lại với giá cao. Những kẻ này bị La Tập trừng trị nghiêm khắc bằng hình phạt lao dịch tại mỏ than.
Thống lĩnh lang kỵ binh dưới trướng La Tập. Sau thời gian rèn luyện trên thảo nguyên dưới sự giáo huấn của Bạch Trạch, hắn đã trở nên trầm ổn, biết quan sát thời cơ và lập công lớn khi chém đầu tướng thủ thành đối phương.
Viên tướng chỉ huy phòng thủ tại thành trì biên cảnh của Long Thao Giáp, bị Lý Am chém đầu trong đợt triệt thoái.
Voi chiến hạng nặng của nền văn minh sa mạc do Long Thao Giáp chỉ huy, dùng để áp chế bộ binh nhưng lép vế trước sức mạnh của Tượng nhân.
Binh chủng kỵ binh cưỡi sói khổng lồ của La Tập, có tính cơ động cao và khả năng áp sát tiêu diệt hàng sau đối phương.
Những người dân bản địa vùng sa mạc thuộc văn minh của Long Thao Giáp, có khả năng chịu nóng cực tốt, hiện bị La Tập sử dụng làm lao động lực lượng chính để đào kênh dẫn nước.
Tộc trưởng của bộ lạc Tượng nhân, là người chịu trách nhiệm quản lý và dẫn dắt các chiến binh khổng lồ của tộc mình dưới trướng La Tập.
Thủ lĩnh của tộc người cáo, tính tình cẩn trọng, thực dụng, luôn ưu tiên sự an toàn của bộ tộc lên hàng đầu và có xu hướng làm việc lơ là khi không bị giám sát trực tiếp.
Thủ lĩnh của tộc người chó, đang rơi vào trạng thái纠 kết khi thấy các bộ tộc khác như Lang nhân, Tượng nhân được hưởng đãi ngộ tốt hơn nhờ lòng trung thành và cống hiến.
Nhân vật nam chính trong vở ca kịch thứ hai, được La Tập sửa đổi xuất thân từ một gia tộc Lang nhân để phục vụ mục đích chính trị.
Nhân vật nữ chính trong vở ca kịch 'Romeo và Juliet', là một phần trong kế hoạch tuyên truyền văn hóa của La Tập.
Người chỉ huy toán quân năm mươi người bảo vệ đội đốn củi, đã có quyết định quả quyết khi yêu cầu rút lui và cầu cứu viện binh khi bị lang nhân tập kích.
Một chủng tộc thú nhân cấp cao sở hữu sức mạnh bộc phát cực lớn, lớp da dày và lòng tự trọng cao độ. Chúng có hình dáng người đầu hổ, cao khoảng ba mét, sử dụng xương thú cứng làm vũ khí.
Thủ lĩnh của bộ lạc hổ nhân tại Đại sâm lâm, sử dụng một khúc xương thú cực kỳ kiên cố làm vũ khí. Hắn sở hữu thực lực kinh người, có thể trụ vững trước những đòn tấn công cuồng bạo của La Dũng cho đến khi vũ khí bị gãy.
Các chiến binh tinh nhuệ của tộc Lang nhân dưới trướng Lý Khắc, phối hợp tác chiến áp sát để chi viện cho quân Huyền Giáp.
Nguyên tộc trưởng của bộ lạc Hổ nhân tại Đại sâm lâm. Sau khi bại trận dưới tay La Dũng và bị trọng thương, hắn bị đồng tộc phản bội và phải liều mạng đột phá vòng vây để chạy trốn vào rừng sâu.
Một chiến binh vai u thịt bắp, mạnh thứ hai trong tộc Hổ nhân sau Hổ Giải. Lợi dụng việc Hổ Giải trọng thương sau thất bại, hắn đã công khai thách thức và mưu đồ cướp ngôi tộc trưởng.
Một chiến binh thuộc tộc Hổ nhân và là bạn của Hổ Tân, có tính cách điềm tĩnh hơn, là người đã khuyên ngăn Hổ Tân tập trung đối phó với quân đội của La Tập thay vì truy sát Hổ Giải.
Chủng tộc người mèo có tính tình nhút nhát, hiện đang bị bộ lạc Hổ nhân nô dịch và sai bảo như đầy tớ.
Chủng tộc người lửng thuộc bộ lạc Thú nhân, có địa vị thấp kém và luôn sợ hãi trước uy phong của tộc trưởng Hổ nhân.
Một Miêu nhân có ngoại hình giống loài mèo mướp vàng của Trung Nguyên, được La Tập đặc biệt yêu thích và vuốt ve.
Tộc trưởng bộ lạc Cẩu đầu nhân, vui mừng khi nhận được thêm nhân khẩu mới từ La Tập mà không cần tốn sức chiến đấu.
Thế lực xâm lược đối đầu với Hoắc Khải Quang tại hạng Hắc Thiết, sở hữu binh chủng lạc đà binh đặc thù khắc chế mạnh kỵ binh thông thường.
Đội trưởng đội thám hiểm của văn minh Vạn Giới, người có tinh thần hăng hái và vừa xin lệnh tiếp tục tiến sâu vào vùng khổ hàn để thám thính.
Một người chơi đối thủ đang trong giai đoạn thăng hạng Hắc Thiết, phát động cuộc xâm lược vào văn minh của La Tập nhằm mục đích gây sức ép buộc đối phương phải rút quân.
Mãnh tướng dưới trướng Trương Uy Liêm, sở hữu phong thái đại tướng, trực tiếp chỉ huy năm ngàn quân tinh linh tiến đánh thành Nhiệt Sa.
Con ưng trắng (bạch ưng) của Bạch Trạch, được sử dụng để đưa thư hỏa tốc giữa các thành trì trên thảo nguyên.
Một trong hai mãnh tướng có thiên phú dũng võ bốn sao được La Tập điều động đến chi viện cho Triệu Bàn, đóng vai trò tiên phong dẫn quân xuất chiến.
Võ tướng thực lực bốn sao, cùng với Hoàng Bách phối hợp dẫn dắt quân đội rời thành để nghênh chiến quân Tinh linh nhằm lấy số lượng bù đắp chất lượng.
Một pháp sư Tinh linh có khả năng thi triển ma pháp cấp cao, được dùng làm quy chuẩn để so sánh sức mạnh ma pháp của Lombard.
Những người thuộc phe Tinh linh có khả năng thi triển các loại ma pháp buff gia trì thuộc tính cho binh sĩ trên chiến trường.
Một tướng lĩnh của văn minh Vạn Giới, người trước đó đã cung cấp thông tin về việc kỵ binh bị tiêu diệt bí ẩn bởi ma pháp của quân Tinh linh.
Một tướng lĩnh của quân đội Tinh linh, toàn thân tắm máu, đối đầu trực diện với La Dũng nhưng bị áp đảo hoàn toàn bởi lực đạo khủng khiếp của đối phương.
Đội quân tinh nhuệ bảo vệ Trương Uy Liêm, trực tiếp giao chiến với hộ vệ đội của La Tập.
Toán quân bảo vệ quanh La Tập trong lúc hỗn chiến.
Tiền bối của Trương Uy Liêm, người đã đầu tư nhiều thời gian và tâm huyết để nuôi dưỡng Trương Uy Liêm. Hắn kinh ngạc khi phát hiện tên của hậu bối mình biến mất khỏi danh sách hảo hữu.
Một đại lão hạng Hoàng Kim, người có hiểu biết sâu rộng về các thế lực trong trò chơi. Sau khi nghe về La Tập, ông đã khuyên hậu bối của mình nên giữ im lặng để tránh đắc tội với Minh Vương.
Thành viên cao tuổi nhất trong bộ lạc, có địa vị cao nhờ kinh nghiệm sống và sự thông thái, đóng vai trò trợ thủ và cố vấn cho La Tập.
Một thanh niên có thể trạng hơi gầy nhưng sở hữu thiên phú của một trinh sát, có ý thức tự giác thám thính địa hình xung quanh để đảm bảo an toàn cho bộ lạc.
Vị trưởng lão đời trước của tộc Tinh linh, sống thọ hơn 1400 tuổi, hiện đã qua đời sau khi truyền lại trí tuệ cho người kế vị.
Người kế vị chức vị trưởng lão của tộc Tinh linh, đã tiếp nhận truyền thừa trong suốt 8 năm và là người nắm giữ bí mật về ma pháp của chủng tộc.
Một người đàn ông trung niên dày dạn kinh nghiệm thuộc đội vận tải của văn minh Vạn Giới, từng nhiều lần vận chuyển vật tư đến vùng khổ hàn và rất am hiểu về sự thay đổi khí hậu cùng các nguy hiểm tại đây.
Một thành viên mới gia nhập đội vận tải, tính tình còn non nớt và thiếu chuẩn bị, chưa từng trải qua sự khắc nghiệt của khí hậu vùng phương Bắc.
Chủng tộc người lợn rừng khổng lồ cao trên hai mét, thể hình cực kỳ vạm vỡ, lông dài, sử dụng xương thú lớn làm vũ khí và có bản tính vô cùng hung dữ.
Những thành viên trong đội thám báo của hành tỉnh Tinh Linh, có khả năng cảm nhận nguy hiểm nhạy bén.
Một phân tộc Tinh Linh sống ẩn dật trong rừng rậm phía Nam. Họ nổi tiếng là những kẻ bảo thủ, giỏi ẩn nấp và có kỹ năng cung thủ xuất sắc, hiện đang giữ thái độ thù địch với người ngoài.
Đại trưởng lão của tộc Mộc Tinh Linh, một lão già râu dài tới tận thắt lưng, mặc bào xanh thẫm, tay chống pháp trượng. Lão là kẻ cực kỳ bảo thủ, ngoan cố, nắm quyền lực thực tế của bộ tộc và kiên quyết từ chối thần phục Trương Uy Liêm.
Tộc trưởng của tộc Mộc Tinh Linh, mặc giáp trụ hoa lệ với chiếc đầu mũ đính gạc hươu hùng vĩ. Dù là tộc trưởng nhưng ông không có quyền quyết định trước mặt cha mình là đại trưởng lão Otis. Ông bắt đầu có sự dao động trước lời thuyết phục của Trương Uy Liêm.
Một tướng lĩnh trẻ tuổi của tộc Lang nhân, chỉ huy đội Tấn Lang chiến sĩ tại tiền tuyến, tính tình nóng nảy và hiếu chiến.
Một tướng lĩnh hoặc sĩ quan tại doanh trại tiền tuyến, tính cách điềm tĩnh, đối lập với sự nóng nảy của Lý Liên Thành.
Một vị tướng trẻ tuổi, giữ chức phó tướng trong quân Nam Chinh dưới trướng La Thành. Sau khi lập công trở về, hắn được La Tập sắc phong làm Thiên tướng quân.
Lực lượng tuần tra và cảnh giới của tộc Tinh linh, có khả năng ẩn nấp tài tình trên các cành cây và sử dụng cung tiễn để ngăn chặn kẻ xâm nhập.
Thành viên tộc Hồ nhân được cử đi cầu kiến Đại tù trưởng, hiện đang bị lạc trong bão tuyết mịt mù tại vùng khổ hàn.
Một thống lĩnh du hiệp của tộc Mộc Tinh Linh, bạn thân của Halfin, sở hữu tọa kỵ Cự ưng và phụ trách dẫn đội săn bắn nhưng gặp khó khăn do thiếu hụt con mồi vào mùa đông.
Nhị trưởng lão của tộc Mộc Tinh Linh, hơn một ngàn hai trăm tuổi. Tuy cùng phe bảo thủ với Otis nhưng đã bị uy nghiêm của Halfin trấn áp trong cuộc tranh luận.
Tam trưởng lão của tộc Mộc Tinh Linh. Giống như Nhị trưởng lão, ông dành phần lớn thời gian để tu luyện và không màng đến những khó khăn thực tế trong việc quản lý bộ tộc.
Thú linh khế ước của Gia Luân Đức, một con đại bàng khổng lồ mang thuộc tính phong, quyết định sức mạnh và hình dạng hóa thân của Druid.
Một loại thú nhân (người sói/người rừng) thông minh có khả năng nô dịch nhân loại, xây dựng doanh trại và đang mở rộng phạm vi thế lực.
Người chịu trách nhiệm hướng dẫn Giới Tử Xuyên về phương pháp minh tưởng, đã báo cáo với La Tập về tình trạng tu luyện quá độ của anh ta.
Một loại ma thú hệ Lôi đã bị tiêu diệt, ma hạch của nó được dùng làm lễ vật dâng lên La Tập.
Tộc trưởng bộ lạc Ngưu đầu nhân, người mang huyết hải thâm thù với tộc Sài lang nhân. Ngay khi nhận lệnh Tây chinh, lão đã đích thân mặc giáp dẫn quân tiên phong.
Người cầm đầu đội vận lương của thế lực thú nhân đối địch, tính tình xảo quyệt và ngạo mạn, đã cười nhạo Ngưu Tiển trước khi bị bao vây tiêu diệt.
Thống lĩnh của thị trấn thú nhân, cao tới bốn mét, da tím nâu trọc lóc, là một kẻ tính tình bạo ngược với gương mặt hung tợn và sức mạnh đáng sợ.
Phó tướng của La Dũng trong quân Huyền Giáp, có khả năng quan sát chiến trường nhạy bén và am hiểu nhược điểm của các binh chủng đồng minh.
Hơn ba ngàn người tộc nhân bị thú nhân nô dịch trong thành, sau khi thành bị hạ đã được quân Vạn Giới giải cứu.
Đội quân gồm bốn trăm binh sĩ tộc cáo, được Đỗ Viễn Chi bố trí phục kích tại các gò đất để bắn giết thú nhân tháo chạy.
Một thủ lĩnh thú nhân thuộc tộc người sư tử, cao trên ba mét, thân hình vô cùng lực lưỡng với bờm dày màu nâu nhạt. Hắn có tính cách nóng nảy nhưng thâm trầm, nắm giữ thông tin tình báo và đóng vai trò chủ tọa trong cuộc họp của liên minh thú nhân.
Thủ lĩnh của tộc người sói rừng, một chủng tộc đông đúc trong liên minh. Hắn có tính cách xảo trá, luôn tìm cách trục lợi lương thực và đòi bồi thượng sau thất bại quân sự.
Thủ lĩnh tộc người lợn rừng, tham gia cuộc họp để nghe ngóng tình hình và mưu cầu bù đắp cho những tổn thất về nhân mạng của bộ tộc mình.
Thủ lĩnh của chủng tộc mạnh nhất liên minh về thể hình. Ông có tính cách ôn hòa, không muốn chiến đấu với đồng tộc nhưng bị kẹt giữa nghĩa vụ với liên minh và tình cảm chủng tộc.
Thủ lĩnh của bộ lạc người tê giác trong liên minh thú nhân. Ông sở hữu thân hình khổng lồ, làn da xám trắng dày như thiết giáp và một chiếc sừng dài đặc trưng trên mũi. Ông có quan hệ giao hảo lâu đời với tộc Tượng nhân và luôn cùng tiến cùng lui với họ.
Một chủng tộc thú nhân mạnh mẽ, da dày như giáp trụ, có sức chiến đấu và uy hiếp cực lớn trên chiến trường, thường phối hợp chặt chẽ với tộc Tượng nhân.
Bộ trưởng Bộ Tài chính của văn minh Vạn Giới. Là thủ khoa đầu tiên của khóa học tài chính cao cấp, ông sở hữu đầu óc kinh doanh nhạy bén và khả năng đàm phán xuất sắc, trực tiếp thực hiện giao dịch lớn với Mặc Tỷ Càn.
Một đại sư thợ rèn thuộc tộc Tinh linh. Ông đã thành công trong việc đột phá kỹ thuật khi nóng chảy tinh sa cùng sắt thép để tạo ra loại kim loại mới và đúc thành thanh ma pháp trường đao cực phẩm.
Tộc trưởng của tộc Hùng nhân (Người gấu) tại vùng khổ hàn sâu thẳm, được xưng tụng là Đại tù trưởng. Hắn sở hữu thân hình khổng lồ cao tới năm mét, sức mạnh kinh người và là một trong những bá chủ đáng sợ nhất ở phương Bắc.
Tộc người gấu vạm vỡ, cao lớn hơn cả người hổ. Đây là chủng tộc thống trị vùng khổ hàn sâu thẳm với sức mạnh cơ bắp tuyệt đối.
Thủ lĩnh liên minh thú nhân phía Tây, kẻ hoảng loạn dẫn quân bỏ chạy khi rơi vào trận địa phục kích hỏa lực của La Tập.
Các nhân viên y tế trong quân đội Vạn Giới, phụ trách việc khâu vết thương và sơ cứu cho các binh sĩ khổng lồ như Tượng nhân.
Một người chơi thuộc hạng Đồng, không phải là mãnh tướng nhưng là một nhà thống soái có tài chỉ huy binh sĩ. Hắn từng có kinh nghiệm đối đầu với tộc Tinh linh trong quá khứ.
Mãnh tướng đắc lực dưới trướng Lưu Tử Đào, sử dụng một thanh Hoàn Thủ Đại Đao với lối đánh hung mãnh, chiếm thế chủ động bằng những đợt tấn công dồn dập.
Một vị tướng dày dạn kinh nghiệm chiến trường, tinh thông chiến thuật 'công địch tất cứu'. Ông chỉ huy quân đội đột kích vào hậu phương địch để giải vây cho đồng đội.
Thủ lĩnh của liên minh thú nhân phía Tây, có tính cách xảo quyệt, dẫn quân đánh du kích để làm tiêu hao sinh lực quân Vạn Giới.
Công chúa tộc Tinh linh, sở hữu mái tóc màu bạc xám và đôi mắt tím như pha lê, là vị khách bất ngờ xuất hiện tại vùng biên giới cùng đội kỵ sĩ sư tử tâm.
Một kỵ sĩ Tinh linh mặc giáp bạc, thủ lĩnh đội hộ tống của công chúa Mia, cưỡi sư tử tâm (Lion-type Griffin) để chi viện.
Một trưởng lão Mộc Tinh linh mặc bào xanh, sau khi thấy rừng rậm bị thiêu rụi đã phẫn nộ thi triển biến hình thuật hóa thành cự ưng để thám thính tình hình.
Đội hộ vệ mặc giáp bạc bảo vệ công chúa Mia, sẵn sàng dàn trận nghênh chiến quân tháo chạy.
Người kế vị thứ hai của vương tộc Tinh linh thời thượng cổ, em trai của tổ tiên tộc Cao đẳng Tinh Linh. Ông được ca ngợi là thiên tài pháp thuật vạn năm có một, có khả năng thi triển đa hệ pháp thuật, là thủy tổ của tộc Khôi Tinh Linh.
Người kế vị thứ nhất của vương tộc Tinh linh thời thượng cổ, anh trai của Khôi Tinh Linh vương tử. Ông có thiên phú phong hệ cực cao, là thủy tổ của tộc Cao đẳng Tinh Linh hiện nay.
Một người dân bình thường trong thành, đã ngẩn ngơ trước sắc đẹp của công chúa Mia và là người cung cấp tin tức về việc quân chi viện đã tới.
Thị vệ trưởng của tộc Khôi Tinh Linh, người đi cùng công chúa Mia và nhận lệnh đưa Elk ra ngoài khi hắn mất bình tĩnh.
Vua của tộc Khôi Tinh Linh và là cha của công chúa Mia, người được Trương Uy Liêm coi là có địa vị ngang hàng với mình.
Vị sứ giả đại diện cho Tư Cần đến để đàm phán, có lối giao tiếp học theo phong cách Trung Nguyên nhưng dễ dàng bị sự hung hãn của Bố Nhật Cố Đức dọa sợ.
Thủ lĩnh bộ lạc người hà mã, tính tình bạo lôi và tham lam, đã tự ý dẫn quân xung phong cướp lương thực vì không muốn chia phần cho các bộ tộc khác.
Một thiếu nữ nhân loại với vẻ ngoài tú lệ, xinh đẹp, được sắp xếp để làm hướng dẫn viên cho phái đoàn của công chúa Mia tại thành Phong Bạo. Cô có phong thái lịch sự và am hiểu luật pháp của văn minh Vạn Giới.
Một trinh sát thuộc tộc Hồ nhân (người cáo) lập chiến công hiển hách trong cuộc Tây chinh nhờ việc thuyết phục thành công tộc Tượng nhân và Tề ngưu nhân phản chiến để quy thuận La Tập.
Em trai của Đại tù trưởng Bain thuộc tộc Hùng nhân, là một chiến binh mạnh mẽ dẫn đầu đoàn viện binh đến bộ lạc Hồ nhân.
Vị trưởng lão có quyền uy cao trong tộc người cáo, bị Khả Tân ngang ngược chiếm lấy sơn động nơi ở của mình ngay trước mặt nhưng không dám phản kháng.
Các chiến binh cưỡi gấu băng của bộ lạc Harold, nỗ lực giải cứu thủ lĩnh nhưng bị các dũng sĩ Hùng nhân khác ngăn cản.
Vị tướng chỉ huy quân đội Vạn Giới tại tiền tuyến. Trong lúc hỗn loạn ra lệnh triệt thoái, ông đã bị một binh sĩ tộc Hồ nhân đánh lén và sát hại từ phía sau.
Một thành viên tộc Tượng nhân, có tư duy an phận và né tránh chiến tranh, chưa thấu hiểu được niềm tin bảo vệ gia viên của tộc trưởng.
Tộc trưởng của bộ lạc Tề ngưu nhân (người tê giác). Ông có tính cách nhàn nhã, ham uống rượu và ban đầu muốn đứng ngoài cuộc chiến, nhưng vì sự nể trọng với Hạng Dã nên đã quyết định dẫn quân tham chiến.
Thủ lĩnh của bộ lạc người sói tại vùng khổ hàn, có đôi mắt thú màu nâu vàng và thái độ rất cứng rắn trong việc bảo vệ lãnh thổ cũng như đàm phán quyền lợi.
Tộc trưởng của một bộ lạc Lang nhân lớn với 600 chiến binh. Hắn cảm thấy bị lừa dối khi phải đối đầu với Tượng nhân và Tề ngưu nhân nên đã đòi hưởng 7 thành chiến lợi phẩm mới đồng ý tiếp tục chiến đấu.
Con của tộc trưởng Wade, hiện đang ở cùng những người già yếu và phụ nữ trong bộ lạc tại vùng khổ hàn, là mối bận tâm khiến Wade không thể tùy tiện đào ngũ.
Thống lĩnh đội tuần tra của quốc gia thảo nguyên Sát Nhĩ Hãn, người đã kinh hãi phát hiện ra sự tập kích của Bạch Trạch nhưng không kịp tháo chạy.
Con ưng vàng (kim ưng) của Bố Nhật Cố Đức, sự hiện diện của nó báo hiệu đại quân viện binh đang đến gần.
Một mật điệp thuộc Minh Kính Ty, đã ẩn nấp nhiều năm tại thảo nguyên và trà trộn vào quân phản loạn để thu thập tình báo quan trọng cho La Tập.
Nhóm các phần tử thảo nguyên chống đối Tư Cần nhưng thực chất chỉ là một đám quân ô hợp, thiếu kỷ luật và đã bị nhuệ khí suy giảm nghiêm trọng sau khi bị vây quét.
Vị chỉ huy đội quân tinh linh viện trợ cho Tư Cần. Hắn mặc giáp trụ xanh bạc hoa lệ, cầm kiếm ma pháp khảm bảo thạch thanh thiên, sở hữu kỹ năng chiến đấu điêu luyện và khả năng thi triển Cuồng Phong Thuật.
Mật điệp thuộc Minh Kính Ty, đã cải trang thành nô lệ và ẩn náu tại mỏ khoáng của quốc gia thảo nguyên trong nhiều tháng để thu thập thông tin tình báo quan trọng về đường lui của Tư Cần.
Vị tướng trẻ dẫn theo tàn quân thảo nguyên trở về báo tin Ba Trát Nhĩ đã bị Bạch Trạch hạ sát.
Một đứa trẻ khoảng mười một, mười hai tuổi trong một bộ lạc thảo nguyên nhỏ, có thể lực khá tốt và vừa chiến thắng trong trò chơi vật nhau với bạn bè.
Một đứa trẻ trong bộ lạc nhỏ trên thảo nguyên, vừa bị Na Nhật Tùng đánh bại trong trò chơi vật nhau.
Một thiếu niên mười hai tuổi gầy gò, bị suy dinh dưỡng nên vóc dáng thấp bé nhưng có sức khỏe kinh người. Ta mồ côi cha mẹ từ nhỏ do mã tặc sát hại, có tính cách lầm lì, ít nói và được coi là đứa trẻ mạnh nhất bộ lạc.
Người đứng đầu bộ lạc thảo nguyên quy mô một hai trăm người, có kinh nghiệm dày dặn, lập tức phát lệnh chiến đấu khi thấy toán người lạ áp sát.
Một cô bé mười một tuổi được La Tập nhặt về từ thảo nguyên, mang họ của hoàng đế. Cô bé có ngoại hình thanh tú nhưng tính cách lầm lì, ít nói, gương mặt luôn đờ đẫn và rất đam mê luyện võ với đoản đao gỗ.
Một chiến binh Hùng nhân mạnh mẽ, vóc dáng cao hơn hẳn đồng tộc thông thường dù vẫn kém Tộc trưởng Bain. Hắn có ba vết sẹo vuốt thú dữ tợn trước ngực, tính cách lạnh lùng, thẳng tính và là chỉ huy của toán viện binh Hùng nhân đến vùng khổ hàn.
Một binh sĩ tộc người gấu từng tham gia cuộc tấn công vào hẻm núi trước đây. Hắn có tính cách nhát gan, luôn lo sợ cho tính mạng của mình khi phải tiến vào khu vực nguy hiểm.
Một phân chi thuộc tộc người cáo với bộ lông trắng, vừa mới quy thuận văn minh Vạn Giới và được bố trí trấn giữ yếu tắc Bắc Sơn.
Các chiến binh thuộc tộc người sói lông trắng, hiện đã quy thuận La Tập và trở thành một phần của lực lượng phòng thủ biên cảnh phía Bắc.
Một chủng tộc Dã trư nhân có bộ lông dài, vừa mới quy thuận và được định cư tại yếu tắc Bắc Sơn.
Đội trưởng tiểu đội tuần tra số 3 của thành Cao Lĩnh, phụ trách điều tra các vụ án mất tích và án mạng ngoài thành.
Chỉ huy của đội quân một trăm người từ thành Cao Lĩnh phái đi điều tra vụ thú dữ tấn công nhân loại tại vùng đồi núi, hiện đang vô cùng lo lắng trước sự mất tích bí ẩn và cái chết thảm khốc của thuộc hạ.
Một sĩ quan cấp thấp trong đội quân điều tra, là người đầu tiên báo cáo về việc có binh sĩ mất tích khi đang làm nhiệm vụ.
Một binh sĩ trong đội tuần tra đêm, đã mất tích một cách kỳ lạ ngay trước mắt đồng đội khi đang tách ra để đi vệ sinh và sau đó được tìm thấy là đã chết.
Đội quân tinh nhuệ của tộc địa tinh, có thể trạng nhỏ bé phù hợp để thâm nhập vào các hang hốc dưới lòng đất mà nhân loại không thể vào được.
Nhóm địa tinh sinh sống nguyên thủy trong hệ thống hang động, trình độ phát triển lạc hậu, sử dụng giáo xương và dây quăng đá. Chúng là những kẻ đã lấy trộm tài vật của các binh sĩ tử nạn nhưng không phải là kẻ sát nhân thực sự.
Kẻ sát nhân thực sự trong các vụ án mất tích. Đây là một loài thần ưng hoặc linh cầm khổng lồ có bộ lông màu xanh xám, cổ dài, đầu chim xấu xí với mào thịt đỏ lục xen kẽ. Nó có bản tính tàn ác, chuyên xé bụng con mồi để ăn nội tạng.
Một người chơi thuộc khu vực Âu La Ba (Europa) với ngoại hình tóc vàng mắt xanh. Hắn là đối thủ đầu tiên phát động cuộc xâm lược vào văn minh Vạn Giới ngay khi La Tập vừa thăng lên hạng Hắc Thiết.
Các thợ thủ công trong thành Cao Lĩnh, người đã giám định và phát hiện ra kỹ thuật bọc sắt trên trang bị của quân địch.
Người chơi thuộc khu vực Âu La Ba, đang chỉ huy quân đội xâm lược với các đơn vị thiết giáp xa và bộ binh hạng nặng. Hắn đang vô cùng phẫn nộ và đau lòng khi thấy đơn vị vương bài của mình bị hỏa pháo của đối phương tiêu diệt khi chưa kịp lập công.
Binh chủng tinh nhuệ của Owen, mặc giáp trụ bạc kín toàn thân, được giấu bên trong các thiết giáp xa để thực hiện đợt tập kích bất ngờ khi phá cổng thành.
Tướng lĩnh thuộc phe xâm lược Âu La Ba, sở hữu đôi mắt màu xám nhạt. Hắn không đội mũ giáp kín để bảo đảm tầm nhìn, sử dụng một thanh trọng kiếm hai tay với phong cách chiến đấu linh hoạt và nhạy bén.
Đơn vị quân đội tinh nhuệ và bí mật của văn minh Vạn Giới, mặc giáp nhẹ kiểu pháp bào và sử dụng pháp trượng làm bằng gỗ linh thụ. Họ sở hữu sức mạnh siêu nhiên nhưng đòi hỏi thời gian dài để hồi phục pháp lực sau khi chiến đấu.
Một vị tướng trung niên chỉ huy đơn vị Chiến tượng của thành Lục Châu. Ta là người khiêm tốn, đã dẫn quân hành quân thần tốc xuyên đêm để kịp thời chi viện cho thành Cao Lĩnh.
Viện sĩ tại Viện Nghiên cứu Y học thuộc văn minh Vạn Giới, người sở hữu thiên phú xuất chúng và từng lập nhiều công lao trong các đợt nghiên cứu dịch bệnh. Ta được La Tập tin tưởng ban cho sách kỹ năng y học cao cấp và được dự kiến sẽ kế nhiệm chức Viện trưởng trong tương lai.
Một tân binh trong đội kỵ sĩ cự ưng, bị Kalgan phê bình vì tỷ lệ bắn trúng bia tập còn kém hơn ngày hôm trước.
Binh sĩ kỵ sĩ cự ưng đang tham gia huấn luyện, bị nhắc nhở vì quá tập trung vào phía trước mà lơ là các đòn tấn công tầm xa từ xung quanh.
Một binh sĩ trong đội huấn luyện kỵ sĩ cự ưng, bị Kalgan mắng vì múa giáo quá hoa mỹ thiếu thực chiến.
Người phụ trách chăm sóc cho Liệu Nguyên Hỏa, định chạy về đại điện báo tin chiến mã tỉnh lại thì gặp hoàng đế trên đường.
Một người chơi thuộc khu vực Âu La Ba, người đã phát động cuộc xâm lược vào văn minh Vạn Giới ngay sau khi lệnh miễn chiến của La Tập hết hiệu lực.
Một chủng tộc sinh vật hung bạo có làn da màu xanh lục, ngoại hình khá giống Địa tinh nhưng hung ác và dã tính hơn nhiều. Chúng gần như không mặc giáp trụ, chỉ quấn giẻ rách, sử dụng vũ khí kim loại cũ kỹ nhưng vô cùng linh hoạt trong việc leo trèo và có số lượng đông đảo khủng khiếp như biển người.
Chỉ huy của tiểu đội tuần tra Tinh linh tại ngoại vi rừng rậm, là người có phản xạ nhạy bén và kỹ năng kỵ xạ xuất chúng, đã trực tiếp cứu thuộc hạ và bắn hạ cung thủ đối phương.
Binh chủng tầm xa của tộc sinh vật da xanh, biết tận dụng ưu thế tầm nhìn trên cao bằng cách leo lên cây để bắn tỉa quân Tinh linh.
Các đơn vị hỗ trợ đặc biệt của tộc Goblin, đeo vòng cổ xương người và đội mũ lông vũ. Chúng sử dụng xương trượng và các nghi lễ nhảy múa kỳ quái để kích phát trạng thái cuồng hóa cho quân đội.
Một đại Goblin mặc giáp trụ, đang đứng trên tường thành chỉ huy và điều động quân đội Goblin nghênh chiến.
Đơn vị bộ binh hạng nặng của tộc thú dưới trướng La Tập, mặc giáp sắt và sử dụng chiến phủ, có sức càn quét khủng khiếp đối với quân địch cấp thấp.
Lực lượng tiêu hao số lượng đông đảo của phe địch, dễ dàng bị nghiền nát bởi các binh chủng cao cấp và kỵ binh.
Đơn vị chiến tranh khổng lồ với lối đánh đơn giản nhưng sức công phá diện rộng cực lớn.
Người chơi khu vực Phù Tang (Nhật Bản) bất ngờ phát động cuộc xâm lược vào văn minh Vạn Giới giữa lúc La Tập đang viễn chinh. Quân đội của hắn có phong cách kỳ lạ với nón giáp có chữ 'Ái'.
Vị chỉ huy đứng trên tường thành của văn minh Goblin, vừa thở phào nhẹ nhõm khi thấy quân La Tập tạm dừng tấn công. Hắn có ý đồ sử dụng quân số đông đảo để làm kiệt quệ đối thủ.
Sĩ quan dưới quyền của Goblin tướng quân, phụ trách báo cáo tình hình điều phối và bổ sung các đợt quân nô lệ mới lên tiền tuyến.
Một nữ du hiệp Tinh linh sở hữu kỹ năng kỵ xạ và thân thủ cực kỳ xuất chúng. Nàng có thể dễ dàng xuyên toa giữa các đại thụ và suýt chút nữa đã kết liễu được Điền Trung Nhất Dã bằng một mũi tên trí mệnh.
Vị tướng trung niên mặc bộ giáp đen của khu vực Phù Tang, sử dụng một thanh võ sĩ đao cực kỳ sắc bén. Ta có phản xạ nhạy bén, đã kịp thời chém đứt mũi tên ám sát để bảo vệ Điền Trung Nhất Dã và hiện đang chặn đường Trương Uy Liêm.
Một thành viên trong liên minh GOD, đang rơi vào tình trạng sắp vỡ trận trước cuộc tấn công của Huynh Đệ Hội.
Một thành viên của liên minh GOD, hiện đang bị sa lầy vào một cuộc đại hỗn chiến bốn bên và không thể rút thân đi cứu viện.
Một trong các quản trị viên của Huynh Đệ Hội, phụ trách điều phối quân chi viện. Ta rất hiếu kỳ về thực lực của La Tập vì thấy anh không hề gửi thư cầu cứu giữa cuộc chiến.
Binh chủng thú chiến khổng lồ cực mạnh của tộc Goblin, có cơ bắp vạm vỡ và sức chịu đòn phi thường, rơi vào trạng thái điên cuồng do ma pháp.
Tên gọi khác hoặc biệt danh của Liễu Diệp, người hầu gái cũ của La Tập. Nay nàng đã kết hôn với Hà Lượng và đã đến tuổi trung niên, biểu chứng cho sự trôi qua của thời gian trong thế giới trò chơi.
Sĩ quan chỉ huy đội tuần tra biên giới tại phía Đông thảo nguyên của văn minh Vạn Giới, người đầu tiên phát hiện đại quân Goblin áp cảnh và lập tức phát lệnh báo tin về thành.
Vị quan văn phụ trách quản lý hành chính thành Nhiệt Sa, người đã tin tưởng tuyệt đối vào phán đoán quân sự của Lưu Mãnh để tổ chức cuộc di tản cho bốn mươi vạn dân.
Chỉ huy nhóm pháp sư sơ cấp đang nỗ lực duy trì Thổ Tường Thuật để chặn lỗ hổng tại cổng thành, nhưng bị cạn kiệt pháp lực do sự phá hoại của quân Goblin.
Một vị tướng thân tín dưới trướng Yodel Senko, người đã đánh liều báo cáo tình hình kỵ binh nhân loại đang bao vây bốn phía thành Nhiệt Sa cho đại vương.
Một đại lão trong liên minh GOD, người đã đứng ra điều phối và yêu cầu John Sal chi viện cho Yodel Senko để giữ thể diện cho liên minh.
Thành viên có thực lực mạnh trong liên minh GOD. Dù không mấy thiện cảm với Yodel Senko, nhưng theo lệnh của cấp trên, hắn đã đồng ý tiếp nhận nhiệm vụ chi viện và bắt đầu thu thập tình báo về quân đội của La Tập.
Chủng tộc sinh vật có vóc dáng thấp bé không quá một mét ba nhưng thể hình vô cùng tráng kiện với những khối cơ bắp cuồn cuộn. Họ sở hữu nền văn minh cơ khí và vũ khí giáp trụ cực kỳ tinh lương.
Đơn vị quân đội ma pháp chuyên biệt sử dụng năng lượng sấm sét, đóng vai trò là quân bài tẩy để tiêu diệt các đơn vị bộ binh mang giáp sắt nhờ đặc tính dẫn điện của kim loại.
Một thành viên trong liên minh đang bị người chơi của liên minh GOD xâm lược. Ta đã đưa ra mức thù lao hậu hĩnh gồm bốn món đạo cụ cấp Bạch Ngân để cầu viện quân.
Thành viên của liên minh GOD đang dẫn đầu đại quân bộ binh tấn công lãnh thổ của Tống Lỗi. Hắn tự tin vào đội hình thuẫn mâu của mình cho đến khi đối mặt với Huyền Giáp Trọng Kỵ của La Tập.
Vị đại lão trong liên minh GOD phụ trách điều phối chi viện, hiện đang đau đầu vì sự thất bại của John Sal và mối quan hệ tồi tệ giữa các thành viên.
Một thương nhân với thân hình hơi béo và để ria mép hình chữ bát, là chủ sở hữu của một thương đội nhỏ. Ta đã dồn toàn bộ vốn liếng vào chuyến hàng trở về thành Minh Kính và tỏ ra vô cùng hoảng sợ khi gặp phải hổ dữ.
Một nam tử trung niên đứng đầu đội tiêu sư bảo vệ thương đoàn. Ta vốn là một đội trưởng trong quân đội đã giải ngũ sau khi bị thương, sở hữu kinh nghiệm chỉ huy và khả năng ứng biến điềm tĩnh trước nguy hiểm.
Thành viên trong đội tiêu sư, phụ trách dùng khiên phòng thủ. Ta đã dũng cảm chặn đòn vồ của ác hổ và bị nó đè xuống đất dẫn đến trọng thương.
Một tiêu sư sử dụng cung tên trong đội của Trương tiêu đầu, tham gia bắn hỏa lực hỗ trợ để tiêu hao thể lực của hổ dữ.
Một chiến binh thuộc tộc người mèo với thân thủ cực kỳ linh hoạt, mặc phong y, đi ủng cao cổ đế dày để ăn gian chiều cao. Ta sở hữu kỹ năng kiếm thuật điêu luyện, vừa tiêu diệt một con hổ dữ để giải cứu thương đoàn.
Danh tính tự xưng của Miêu nhân Kiếm khách. Ta luôn tỏ ra lạnh lùng, phong trần nhưng thực chất đang rơi vào tình trạng đói khát và cháy túi trên đường đến thành Minh Kính.
Tên đầy đủ của Triệu lão bản, chủ một thương đội nhỏ, người đã vô cùng biết ơn và muốn hậu tạ sau khi được Ike cứu mạng.
Chủ tiệm cơm Miêu Phạn và là chú của Ike, người có tư duy thực tế và đã thuyết phục Ike đi học văn hóa.
Minh chủ của liên minh Huynh Đệ Hội, một người chơi lão luyện thuộc hạng Hoàng Kim. Ta có phong thái quyết đoán, sở hữu quyền uy tuyệt đối trong liên minh và là người đã đứng ra ủng hộ La Tập thực hiện kế hoạch tấn công John Sal.
Thành viên cấp cao trong ban quản trị Huynh Đệ Hội, người ban đầu phản đối việc phái La Tập đi đối đầu với John Sal vì cho rằng một người mới không đủ độ tin cậy bằng các lão binh.
Tướng lĩnh Người lùn chịu trách nhiệm trấn thủ thành trì biên cảnh, đang vô cùng áp lực trước viễn cảnh đối đầu với hai vạn quân địch.
Binh sĩ phụ trách do thám của phe Người lùn, người đã báo cáo tin tức về sự xuất hiện của đại quân hai vạn người phe La Tập.
Tướng lĩnh chỉ huy tiền tuyến của phe Người lùn (có thể là tên gọi khác hoặc biến thể của Kaladin Đồng Tu). Ta trực tiếp điều hành lực lượng xạ thủ súng hỏa mai và bộ binh hạng nặng phòng thủ chiến hào, nhưng đã phải hạ lệnh triệt thoái trước sức mạnh áp đảo của quân tiên phong Vạn Giới.
Thành viên liên minh GOD bị đẩy lên làm chỉ huy tạm thời thay thế những đại lão bị kìm chân, hiện đang chịu áp lực cực lớn khi phải xử lý thư cầu cứu của John Sal.
Một người chơi hạng Hắc Thiết có thực lực tương đối đáng tin cậy trong liên minh GOD, được điều động làm viện binh để chi viện cho John Sal sau khi thành Hiệu Giáp thất thủ.
Một quản trị viên hạng Hắc Thiết tài năng của liên minh GOD. Sau khi sử dụng miễn chiến bài để nghỉ ngơi, ta được các đại lão hạng Bạch Ngân điều động quay lại để ổn định cục diện liên minh đang hỗn loạn.
Tộc trưởng bộ lạc Dã trư nhân, người may mắn giữ được mạng sống nhờ thuốc cứu mạng sau vụ nổ kinh hoàng tại Hắc Sơn Bảo.
Chính là Đỗ Viễn Chi, người phụ trách sách lược tại tiền tuyến, đã không lường trước được việc quân Người lùn sẽ tiêu hủy hoàn toàn yếu tắc để phản công.
Một nông dân Người lùn mặc áo vải gai thô sơ, đại diện cho những cư dân cũ của thành Hiệu Giáp đến cầu kiến Cao Văn để xin được trở về quê quán thu hoạch hoa màu.
Người đứng đầu liên minh GOD, đối thủ truyền kiếp của Mạnh Hiên trên chiến trường cấp cao.
Một nam tử người lùn trung niên trà trộn vào đám nạn nhân tại thành Hiệu Giáp để kích động bạo loạn, sau đó bị dân chúng tố giác và bị Ám bộ bắt giữ thẩm vấn.
Vị tướng Người lùn vừa được John Sal bổ nhiệm làm tổng chỉ huy chiến tuyến phía Đông để ngăn chặn sự xâm lược của văn minh Vạn Giới.
Viên quan đi theo hỗ trợ John Sal, phụ trách việc điều động binh lực và báo cáo quân số cho nhà vua.
Tướng lĩnh Người lùn trấn thủ thành Đức Khắc tại Nam Cảnh. Hắn sử dụng một thanh chiến chùy sắt nặng nề, có tính cách tự phụ và đã mắc mưu dẫn quân ra khỏi thành truy sát để rồi rơi vào bẫy ma pháp của quân Vạn Giới.
Binh sĩ phụ trách thổi còi hiệu báo tin rút quân nhưng không kịp ngăn chặn thảm kịch.
Một trong những quản trị viên thuộc hạng Hắc Thiết của liên minh GOD. Với tư cách là một thành viên lão làng và giàu kinh nghiệm, ta thường xuyên đảm nhiệm vai trò chỉ huy các thành viên khác trong các cuộc chiến liên minh.
Một vị tướng dưới trướng Hoắc Khải Quang, người đã trực tiếp báo cáo tình hình tuyệt vọng của thành trì và thúc giục quân chủ rút lui.
Vị tướng hoặc lính liên sở dưới trướng Yodel Senko, phụ trách chỉ huy cuộc truy kích nhưng thất bại trong việc bắt kịp quân đội nhân loại.
Vị chỉ huy dưới trướng Yodel Senko, phụ trách điều động quân nô lệ tiến vào bình nguyên để thăm dò thực lực của đối phương.
Vị quan phụ trách điều hành các nghi thức trong đại lễ thành hôn tại hoàng cung.
Người phụ trách thiết kế bộ hôn lễ phục cực kỳ hoa lệ và uy nghiêm cho La Tập, có yêu cầu rất cao về sự hoàn hảo của trang phục.
Nhóm thợ thủ công lành nghề phụ trách may và chỉnh sửa hôn lễ phục cho hoàng đế nhiều lần để đạt độ hoàn mỹ.
Người đứng đầu liên minh GOD thuộc hạng Hoàng Kim. Sau nhiều năm tử chiến, hắn đã thất bại dưới tay Mạnh Hiên và phải trả một cái giá đắt để xin hòa bằng cách đầu hàng - thỏa hiệp.
Một học sinh khoảng mười hai, mười ba tuổi tại Học viện Quân sự. Ta sở hữu phong thái trầm ổn, tư duy chiến thuật phá cách và thiên phú cực hạn với trí tuệ bốn sao, tinh thần bốn sao và thống soái năm sao.
Học sinh tại Học viện Quân sự, có tính cách tự tin, hiếu thắng và tư duy chiến thuật theo lối mòn, đã thất bại trong cuộc đối đầu suy diễn với Viên Hi.
Người giảng dạy môn chiến lược tại Học viện Quân sự, sử dụng phương pháp đặt vấn đề và tổ chức suy diễn trận đánh thực tế để học sinh tự tìm ra kết quả.
Một người chơi thuộc khu vực Phù Tang, đã phát động cuộc xâm lược vào văn minh của La Tập ngay sau khi anh thăng hạng Hắc Thiết. Hắn có thực lực binh lực khoảng hơn một vạn người nhưng đã phải rút lui sớm do không chịu nổi khí hậu khắc nghiệt của vùng thảo nguyên nhiệt đới.
Một trong hai người chơi mạnh nhất ở hạng Hắc Thiết của liên minh Bình Thành Kiến Bạch Thư, mục tiêu tác chiến được chỉ định của Kha Tu Văn.
Người chơi mạnh nhất ở hạng Hắc Thiết của liên minh Phù Tang, sở hữu thực lực đáng gờm và là mục tiêu mạo hiểm mà Mạnh Hiên giao cho La Tập xử lý.
Một người chơi thuộc phe Thiên Triều, đang phát động cuộc xâm lược vào văn minh của Vũ Điền Nghĩa Huy, đóng vai trò như một đòn phối hợp khiến đối thủ không thể kéo dài thời gian.
Một chiến binh thuộc binh chủng Tinh linh Druid dưới trướng La Tập, có khả năng hóa thân thành cự ưng để thực hiện các nhiệm vụ trinh sát tầm xa.
Một tướng lĩnh dưới trướng Vũ Điền Nghĩa Huy, được đánh giá là người có năng lực chỉ huy suất sắc và lòng trung thành tuyệt đối, là thuộc hạ thân tín được quân chủ tin cậy giao trọng trách tại tiền tuyến.
Kẻ thế thân được Vũ Điền Nghĩa Huy sử dụng để đánh lừa đối phương trên chiến trường, đã bị Lược Ảnh tiêu diệt bằng cầu hình thiểm điện.
Hội trưởng thương hội Địa tinh, một trong những thương nhân giàu có nhất văn minh Vạn Giới, đại diện cho quyền lợi kinh tế của tộc địa tinh.
Hội trưởng thương hội Người lùn, một đại thương nhân có thế lực, đại diện cho các thương nhân người lùn tham gia buổi họp thượng tầng.
Đại diện hiếm hoi của tộc Thú nhân tại hội nghi thượng tầng của Hiệp hội thương nhân, dù tộc này không mạnh về thiên phú kinh doanh.
Thủ tịch quân khí đại sư của tộc Người lùn, có tính cách nóng nảy và ham rượu. Ta luôn ưu tiên chất lượng và sức mạnh của vũ khí bất kể chi phí sản xuất, thường xuyên tranh cãi với Giang Chiêm về thiết kế đại pháo.
Giống ngựa chiến đặc chủng có bộ da màu đỏ thẫm, vóc dáng vạm vỡ. Đây là hậu duệ của ma thú Liệu Nguyên Hỏa sau khi phối giống với ngựa quý thảo nguyên, sở hữu tốc độ và sức bền vượt xa ngựa chiến thông thường.
Một vị trưởng lão cấp cao của tộc Tinh linh, người có kiến thức sâu rộng và đã xác nhận tình trạng sống sót cũng như chủng loại của quả trứng Tinh linh Long.
Một đơn vị binh chủng đặc thù cấp Sử thi của tộc Tinh linh. Tuy không phải là rồng thực thụ theo nghĩa hẹp, nhưng đây là sinh vật cực kỳ mạnh mẽ, mất khoảng bốn trăm năm mới có thể ấp nở từ trứng.
Một cá thể Tinh Linh Long vừa được ấp nở thành công sau hàng trăm năm. Thay vì lớp vảy cứng, nó sở hữu bộ lông tơ mềm mại màu lục bảo và đôi mắt to tròn long lanh như ngọc bích. Nó có tốc độ tăng trưởng kinh ngạc khi chỉ trong nửa tháng đã đạt kích thước tương đương một con chó trưởng thành và vô cùng quấn quýt với những người nhìn thấy lúc vừa chào đời.
Đại tù trưởng mạnh nhất tại vùng khổ hàn thâm xứ, thuộc chủng tộc Tượng nhân khổng lồ. Hắn sở hữu thể hình vượt trội so với đồng tộc, sức mạnh kinh hồn như búa tạ và vừa chính tay kết liễu Bối Ân sau khi nhận được thông báo về hành tung của đối phương từ chính thuộc hạ của gã.
Nhân viên quản ngục ở thế giới hiện thực, người đã bị Cao Túc hành hung bất ngờ khi đang chuẩn bị làm thủ tục bảo lãnh cho anh ta.
Phóng viên của nhà báo tại thành Hiệu Giáp, người đã may mắn chụp được bức ảnh lịch sử về đoàn tàu hơi nước đang phun khói chạy ngoài thành, góp phần bùng nổ sức nóng của phương tiện này trong dân chúng.
Một vị Trung niên Tinh linh đã tám trăm chín mươi mốt tuổi, giữ chức vụ Nhà tự nhiên học Tinh linh. Ta sở hữu chuyên môn về phủ xanh và cải thiện môi trường, hiện đang dẫn đầu cuộc kháng nghị sự phát triển của đường sắt vì lo ngại ô nhiễm.
Một chiến binh thú nhân (Hổ nhân) hiện đang làm hộ vệ đi theo La Tập trong buổi thử nghiệm vũ khí mới. Ta có tính cách có phần khoe khoang và thích đùa giỡn với Seria.
Một loại ma thú hệ Thổ giai một, hình dáng giống gấu nhưng bao phủ bởi lớp vảy sừng màu vàng đất và gai nhọn, có khả năng bắn đá để tấn công.
Một người chơi khu vực La Sát (Nga) sở hữu nền văn minh Thú nhân tại hạng Hắc Thiết. Tên đầy đủ của hắn gồm ba phần: Ivanovich (tên), Vladimirovich (tên cha) và Medkraft (họ). Hắn hiện là mục tiêu để La Tập thực hiện kế hoạch tấn công nhằm cướp đoạt nhân khẩu và bổ sung binh lực bộ tộc Thú.
Vị chỉ huy dẫn đầu đợt phản công của đại quân thú nhân, mặc dù kinh ngạc trước tầm bắn của đại pháo đối phương nhưng vẫn quyết liệt phát lệnh cuồng hóa để áp sát trận địa.
Một quái thú khổng lồ như ngọn núi với chín chiếc đầu, xuất hiện trong giấc mơ tiên tri của công chúa Mia như một điềm báo về thảm họa sắp tới đối với tộc Khôi Tinh Linh.
Vị chỉ huy phụ trách tuần tra ngoại vi hoàng cung, cảm thấy vô cùng khó xử khi phải quyết định việc bẩm báo yêu cầu kiến diện nửa đêm của công chúa Mia.
Vua của tộc Khôi Tinh Linh và là cha của công chúa Mia, người giữ quyền quyết định tối cao đối với sự tồn vong và việc quy thuận của toàn bộ tộc nhân.
Vương tử tộc Khôi Tinh Linh, anh trai của công chúa Mia, là người có quyền kế vị và có tầm ảnh hưởng lớn trong các quyết sách của vương tộc.
Đại trưởng lão của tộc Khôi Tinh Linh, một nhân vật lão làng sở hữu quyền uy và tiếng nói trọng yếu trong nội bộ lãnh đạo của bộ tộc.
Thủ lĩnh của tộc Hắc Tinh Linh, đang mặc bộ giáp màu đen đỏ. Hắn đã chiếm đóng dãy núi Lạc Nhật, giết chết vua tộc Khôi Tinh Linh và đang ráo riết điều động quân lực cùng Ưng Thân Nữ Yêu để truy lùng vương tử Traila nhằm diệt cỏ tận gốc.
Vương hậu của tộc Khôi Tinh Linh, vợ của vua Ocas và mẹ của vương tử Traila. Bà là một trong số ít người biết về sự tồn tại của mật thất ngầm và hiện đang cùng con trai ẩn náu tại đó để lánh nạn.
Vị tướng chỉ huy dưới trướng Lôi Địch Tư, phụ trách báo cáo tình hình phong tỏa các yếu đạo tại dãy núi Lạc Nhật.
Đơn vị quái vật thuộc tộc Hắc Tinh Linh, có hình dáng nửa người nửa chim, phụ trách tuần tra và phong tỏa không phận từ trên cao.
Tác giả chính thức của bộ truyện, người vừa lên tiếng tố cáo hành vi sao chép nội dung và chiếm đoạt chất xám trái phép từ một tác giả khác trên nền tảng khác.
Tác giả bị cáo buộc thực hiện hành vi đạo văn trắng trợn, sao chép nguyên văn nội dung tác phẩm của Lãn Miêu và chỉ biên tập lại một vài chi tiết nhỏ về tên tuổi và giới tính.
Thủ lĩnh của bộ tộc người thằn lằn, đang đứng khoanh tay quan sát cuộc quyết chiến giữa Lôi Địch Tư và Traila như một trò tiêu khiển.
Đơn vị không quân tinh nhuệ của văn minh Vạn Giới, phụ trách trinh sát và truy kích từ trên không nhưng bị hạn chế bởi tầm nhìn trong chướng khí.
Chủng tộc sinh vật sinh sống nguyên thủy trong rừng mưa đầm lầy, có khả năng kháng độc tính tự nhiên cực cao đối với chướng khí.
Thực thể chiến tranh khổng lồ của tộc người thằn lằn, dài ít nhất bốn mươi mét, toàn thân đầy gai nhọn và vảy sừng thịt nâu đất, có sức mạnh cận chiến kinh hồn.
Lực lượng bộ binh tinh nhuệ phục vụ dưới trướng Lôi Địch Tư, hiện đã rút lui bằng đường biển.
Tộc trưởng đương nhiệm của bộ lạc Băng Hùng, sở hữu thiên phú dũng võ bốn sao. Ta được hoàng đế tin tưởng bổ nhiệm làm tướng quân trấn thủ thành Lãnh Đông để tăng cường lực lượng quân sự tại phương Bắc.
Chủng tộc sinh vật kỳ quái nửa người nửa cá, lớp da có vân vảy, hai bên má có mang và giữa các ngón tay có màng bơi. Chúng vô cùng linh hoạt dưới nước và đang lợi dụng việc Cửu Đầu Xà rút đi để xâm nhập vào nhánh sông Trường Giang tranh giành nguồn cá với tộc người thằn lằn.
Một phân chi quan trọng chiếm tỷ lệ dân số lớn trong bộ lạc người thằn lằn tại rừng mưa đầm lầy. Họ sở hữu làn da màu xanh lục với lớp vảy nhỏ mịn, thân hình mảnh mai và có khả năng bơi lội xuất sắc để trinh thám mặt nước.
Binh chủng không quân đặc thù của tộc người thằn lằn. Chúng cưỡi loài quái điểu da trần có màng cánh mỏng, sử dụng dây quăng đá làm vũ khí tầm xa và chiến thương để cận chiến.
Người chơi khu vực La Sát, đối thủ vừa thất bại trong cuộc chiến với Trương Uy Liêm và bị cướp mất một lượng lớn nhân khẩu thú nhân.
Một người chơi thuộc khu vực Đại Thực (Ả Rập) tại hạng Hắc Thiết. Hắn sở hữu thực lực đáng gờm khi huy động tới sáu mươi đầu tượng nhân công thành cùng lượng lớn camel binh và bộ binh để xâm lược văn minh của Diệp Thanh Tuyền.
Người chơi thuộc khu vực Đại Thực tại hạng Hắc Thiết, sở hữu lực lượng công thành hùng hậu với sáu mươi đầu tượng nhân, nổi tiếng với chuỗi thành tích liên chiến liên thắng trước khi xâm lược văn minh Vạn Giới.
Tướng lĩnh chỉ huy cuộc xâm lược của quân đội Đại Thực. Hắn cực kỳ kiêng dè tính cách tàn bạo của Abdul và đang nỗ lực thúc quân tấn công bất chấp hỏa lực pháo binh để tránh hình phạt tử hình.
Tướng lĩnh chỉ huy quân đội Đại Thực. Hắn mắc sai lầm nghiêm trọng khi đánh giá thấp hỏa lực của quân phòng thủ và cố gắng triển khai kế sách dụ địch ra ngoài thành để đột kích sau lưng, kết cục là dẫn quân đâm thẳng vào họng súng của Viên Hi.
Viện trưởng Viện Khoa học thuộc tộc Địa tinh trong văn minh Vạn Giới. Ta là người trực tiếp điều hành các dự án nghiên cứu kỹ thuật cao và vừa chế tạo thành công nguyên mẫu máy phát điện thủ công.
Một binh sĩ mới được bổ sung vào lực lượng bộ binh tại Tây Cảnh, do thiếu kinh nghiệm thực chiến nên đã hoảng sợ đến mức đờ người khi bị Sài lang nhân giả chết bất ngờ tấn công.
Tân bộ trưởng Bộ Công trình Kiến trúc, người kế nhiệm thứ ba của bộ này, đang rơi vào trạng thái hoảng loạn trước yêu cầu xây dựng Vạn Lý Trường Thành của hoàng đế.
Các người chơi thuộc khu vực Ả Rập đang liên minh lại để tấn công Huynh Đệ Hội. Nhóm này liên tục phát động các cuộc xâm lược vào lãnh thổ của La Tập và Diệp Thanh Tuyền nhưng đều thất bại nhanh chóng do sai biệt về thời gian.
Một con Cự Giác Long Tích khổng lồ, tọa kỵ chiến đấu của Cách Lỗ Khắc. Hắn có lớp vảy cực kỳ kiên cố nhưng đã bị trọng thương ở lưng sau khi trúng phải hơi thở của rồng.
Thiếu tộc trưởng của tộc người thằn lằn, con trai của Cách Lỗ Khắc. Tuy vừa mới trưởng thành nhưng hắn đã rất vạm vỡ, sử dụng chiến đao để bảo vệ trẻ em trong tộc trước sự tàn sát của quân Ngư nhân.
Chiến binh mạnh thứ hai trong tộc người thằn lằn, thống lĩnh kỵ binh Tấn Long. Hiện ta đang tạm thời điều hành các sự vụ trong tộc và đau đầu giải quyết vấn đề lương thực sau khi bộ tộc phải rời bỏ khu rừng mưa đầm lầy.
Một sĩ quan thuộc bộ binh dưới trướng Trương Uy Liêm, tương đương với bách phu trưởng, phụ trách chỉ huy cuộc tìm kiếm tại doanh trại người thằn lằn và báo cáo tình hình thi thể.
Tộc trưởng của tộc Ngư nhân (người cá), kẻ hoàn toàn thần phục và làm việc theo mệnh lệnh của Lôi Địch Tư. Ta đã chỉ huy binh sĩ thực hiện các đợt quấy rối và cướp lương thực của người thằn lằn để phục vụ kế hoạch của chủ tử.
Một phân chi tinh nhuệ của tộc ngư nhân, sở hữu tốc độ bơi lội kinh người với vận tốc bộc phát lên tới một trăm mười cây số mỗi giờ, đóng vai trò là đội quân truyền tin và tốc kích mạnh nhất dưới nước.
Các binh sĩ thuộc tộc cá cờ, phụ trách nhiệm vụ đưa tin khẩn cấp giữa chiến trường đầm lầy và căn cứ hải đảo của Lôi Địch Tư.
Thống lĩnh kỵ thủ dực long của tộc người thằn lằn, là một trong những trưởng bối thân tín ủng hộ và bảo vệ Ba Tạp Tư từ nhỏ, luôn tôn trọng những quyết định của thiếu tộc trưởng đối với vận mệnh bộ tộc.
Binh sĩ phụ trách truyền tin của quân Đại Thực, vì báo cáo sự thật về việc thành Asim biến mất mà bị Abdul coi là lừa dối và bị xử tử.
Thân tín của Abdul, được lệnh cưỡi lạc đà đến thành Asim để xác minh tình hình thực tế.
Một chiến binh Druid Tinh linh (có thể hóa thân thành cự ưng) dưới trướng Gawain, phụ trách trinh sát và báo cáo tình hình quân số bên trong yếu tắc địch.
Một chiến binh thuộc binh chủng Tinh linh Đức lỗ y (Druid) dưới trướng La Tập, có khả năng hóa thân thành cự ưng để thực hiện các nhiệm vụ trinh sát và ám sát tầm cao. Ta sở hữu kỹ năng nhục bác xuất sắc khi ở hình dạng chim ưng, có thể dùng móng vuốt xé nát đối phương.
Vị chỉ huy của quân đội Đại Thực tại yếu tắc biên giới, người đã cố gắng ổn định sĩ khí và ra lệnh cho binh sĩ rút vào bên trong công sự để tận dụng lợi thế địa hình phòng thủ.
Người chơi đồng minh vừa được La Tập chi viện thành công, ta đã thanh toán quân phí và tặng ba đạo cụ cấp Bạch Ngân làm báo đáp.
Một người chơi hạng Bạch Ngân lão luyện, kẻ đã sử dụng đạo cụ để phát động cuộc chiến xâm lược vào văn minh của Diệp Thanh Tuyền. Hắn là người nắm quyền thiết lập tiên thủ cho chiến trường và đang có ý định 'thăm dò con mồi' để quyết định các bước tấn công tiếp theo.
Vị chỉ huy trực tiếp dẫn dắt năm vạn quân của Henri Maupassant tiến vào chiến trường đồi núi. Ta là người dày dạn kinh nghiệm, biết cách tận dụng địa hình để tránh bão tuyết và đang nỗ lực điều động trinh sát để mở tầm nhìn bản đồ.
Một binh sĩ thuộc quân đội Cao Lô của Henri Maupassant, bị Hồ nhân du kích binh bắn xuyên họng bằng tên trong lúc đang đi tuần tra ngoài doanh trại.
Sĩ quan dưới quyền của Hill tại thành Lãnh Đông, đứng cạnh Hill trên cao địa để quan sát diễn biến trận tập kích đêm.
Các binh lính thuộc quân đoàn của Henri Maupassant, đang thực hiện cuộc hành quân xuyên tuyết đầy gian khổ và bị tiêu diệt hàng loạt trong đêm tập kích.
Hai cá thể thuộc tộc người cá bị Ám bộ bắt giữ, qua thẩm vấn đã tiết lộ bản đồ hàng hải chi tiết dẫn đến đảo quốc của Hắc Tinh Linh.
Đội bóng thuộc tộc Thú nhân, vừa giành chức vô địch tại giải bóng đá thế giới kỳ này.
Một đội bóng lâu đời và có thực lực mạnh, giành ngôi Á quân tại giải bóng đá thế giới.
Đội bóng của tộc Người lùn, giành vị trí thứ ba (Quý quân) trong giải đấu thế giới.
Đội bóng từng giành chức vô địch kỳ trước nhưng trong kỳ này đã thất bại thảm hại, không lọt vào được top 8.
Chính là Tống Kim Ngọc, người đang vô cùng đau xót và u oán khi thấy ngân khố quốc gia bị tiêu tốn vào các cuộc diễn tập hạm đội quy mô lớn.
Tướng lĩnh chỉ huy năm vạn đại quân xâm lược của khu vực Âu La Ba. Hắn có kinh nghiệm chinh chiến dày dạn, phong cách chỉ huy tự tin và đang nỗ lực tận dụng ưu thế quân số để cường kích yếu tắc Akas.
Người chơi hạng Bạch Ngân vừa mới phát động cuộc xâm lược vào văn minh Vạn Giới với đội quân quy mô năm vạn người.
Một người chơi khác trong liên minh của Robert Smith, hiện vẫn đang trong trạng thái chiến đấu và là nhân tố để các người chơi khác đo lường thực lực của La Tập.
Một viên lão tướng chỉ huy phòng thủ công sự vùng núi của phe Charlie Cromwell, kinh hãi trước sự xuất hiện của binh chủng hạng nặng mới bên phía La Tập.
Viên tướng chỉ huy phòng thủ công sự vùng núi, gương mặt trắng bệch vì kinh hãi trước uy lực hỏa lực mới của đối phương và phải ra lệnh rút lui về tuyến phòng thủ thứ hai.
Tướng lĩnh chỉ huy quân đội Âu La Ba trên chiến trường, kẻ vô cùng xảo quyệt khi liên tục đặt bẫy, phục kích và phòng thủ nghiêm ngặt suốt bôn mươi bốn giờ khiến John Sal không tìm được sơ hở.
Thành viên của liên minh GOD, sở hữu nền văn minh Thú nhân. Hắn là một kẻ cuồng chiến điển hình, khao khát chiếm đoạt dân số thú nhân của La Tập để phát triển lực lượng và sẵn sàng bỏ ra đạo cụ quý hiếm để thực hiện cuộc thanh trừng.
Vị thủ lĩnh hoặc quản trị viên cấp cao của liên minh GOD, người có uy quyền điều phối các thành viên tinh nhuệ. Hắn có tư duy cẩn trọng, không cho phép thêm bất kỳ thất bại nào làm ảnh hưởng đến thanh thế của liên minh nên đã ra lệnh cho ba cao thủ cùng lúc vây đánh La Tập.
Một vị sĩ quan chỉ huy đơn vị Long Kỵ Binh vừa may mắn thoát chết trở về. Ta đang rơi vào tình trạng hoảng loạn tột độ vì báo cáo sự thật về tầm bắn của quân địch nhưng không được quân chủ tin tưởng.
Binh chủng cự thú đỉnh cao thuộc tộc Tề ngưu nhân trong lục quân thú nhân. Chúng có cơ thể khổng lồ nặng nề, lớp da cứng hơn mọi loại giáp trụ giúp miễn nhiễm phần lớn hỏa pháo. Khi bước vào trạng thái cuồng bôn, chúng có thể húc xuyên tường thành pháo đài, nhưng nhược điểm là sức ăn vô cùng kinh khủng và dễ nổi giận khi đói.
Binh chủng không quân của tộc Thú dưới trướng Raymond Soucy, có khả năng bay lượn vượt qua các chướng ngại vật địa hình để thực hiện nhiệm vụ trinh sát tầm nhìn hoặc oanh tạc bằng bom từ trên không.
Một người chơi Âu La Ba vừa bất ngờ phát động chi viện cho Charlie Cromwell tại Nam Cảnh.
Thống lĩnh đơn vị không quân của phe Charlie Cromwell, sở hữu thực lực vượt trội so với Kalgan nhưng bị đối phương kìm chân không thể rút ra chi viện mặt đất.
Vị chỉ huy dẫn dắt ba ngàn kỵ binh nhẹ Âu La Ba truy kích quân Vạn Giới, đã mắc mưu dẫn quân lọt vào bẫy phản kích của người thằn lằn.
Vị chỉ huy của đơn vị Long Kỵ Binh thuộc phe Âu La Ba. Hắn rơi vào thế 'tử cục' khi Phiêu Kỵ Binh bị tiêu diệt và bản thân bị hai cánh quân của Vạn Giới vây hãm, cuối cùng phải ra lệnh cưỡng hành đột vây liều mạng.
Vị chỉ huy đơn vị pháo binh của phe Âu La Ba, người đã lo ngại về việc gây thương vong cho quân mình khi khai hỏa vào hỗn chiến nhưng vẫn phải tuân lệnh đại đế.
Viên chỉ huy dẫn dắt ba ngàn bộ binh mai phục trên núi, đã hoàn toàn mất kiểm soát khi thấy binh sĩ hoảng loạn trước đợt xung phong của người thằn lằn.
Binh sĩ cận vệ bên cạnh Kazi Passi, phụ trách phát tín hiệu triệt thoái cho toàn bộ đại quân Âu La Ba.
Tên gọi dành cho các binh sĩ thuộc đơn vị không quân dưới trướng Sariel, sở hữu khả năng bay lượn và thực lực chiến đấu vượt trội trên không.
Chủng tộc sinh vật có cánh (người chim) thuộc văn minh của Scarlett Winslet, sở hữu khả năng tác chiến trên không cực mạnh.
Một chiến binh cực mạnh của tộc người chim với sáu chiếc cánh, sở hữu thực lực cận chiến áp đảo và có thể thi triển đòn đánh tương đương ma pháp trung vị.
Binh chủng không quân cao cấp của tộc Tinh linh, được bồi dưỡng bằng tinh linh cổ thụ thụ dịch, có thực lực vượt trội so với kỵ sĩ cự ưng thông thường.
Người đứng đầu tối cao của nền văn minh Dực nhân, sở hữu huyết thống cao quý nhất vượt trên cả thánh Dực chủng sáu cánh.
Đội quân tinh nhuệ đóng giữ tại yếu tắc Bắc Sơn, tinh thông chiến thuật phục kích trong vách núi và sử dụng thành thạo các loại hỏa khí như súng trường và lựu đạn.
Binh chủng cự thú trung thành của Raymond Soucy, có thực lực cận chiến cực mạnh. Một đàn gồm bốn con đã vây công và gây trọng thương cho Ysera trên không phận Bắc Cảnh.
Con chim ưng đứng đầu trong toán bốn con cự ưng của phe thú nhân, sở hữu linh tính cao và đang trực tiếp dẫn đầu cuộc vây công Ysera trên không phận yếu tắc Bắc Sơn.
Đơn vị binh chủng đặc thù cực mạnh của văn minh Vạn Giới, vừa được La Tập ưu tiên nâng cấp lên cấp độ năm, kết hợp giữa sức mạnh cơ bắp của người voi và hỏa lực của pháo binh.
Vị trọng thần dưới trướng Charlie Cromwell, người đã bình tĩnh đưa ra sách lược xây dựng hạm đội tàu khu trục và thực hiện chiến thuật du đấu để kéo dài thời gian.
Quan viên phụ trách ngân khố của phe Âu La Ba, dù rất lo lắng về chi phí đóng tàu chiến nhưng không dám phản kháng trước cơn giận của Charlie Cromwell.
Phó quan của Viên Hi với quân hàm Trung úy, người chịu trách nhiệm chỉ huy một nửa hạm đội Trường Giang ở lại Nam Hải và vừa phát hiện ra sự áp sát của hạm đội địch.
Đơn vị hỗ trợ đặc thù của tộc Dực nhân, cung cấp tín ngưỡng lực để các chiến binh sáu cánh duy trì trạng thái chiến đấu đỉnh cao và thi triển thần thuật.
Các chiến binh thuộc tộc người chim bảo vệ xung quanh Raymond Soucy, có khứu giác nhạy cảm với khí lưu để phát hiện địch nhân từ xa.
Người chơi hạng Bạch Ngân thuộc liên minh 'Bình Thành Kiến Bạch Thư' của Phù Tang. Ta lấy lý do báo thù cho hậu bối Vũ Điền Nghĩa Huy để chính thức tuyên chiến với La Tập trên kênh thế giới.
Người chơi hạng Bạch Ngân thuộc liên minh 'Đế Quốc' của Đại Tần, tuyên bố muốn tính sổ với Sơn Bản Nghĩa Hòa trên kênh thế giới.
Người chơi hạng Bạch Ngân thuộc liên minh 'Hải Vương' của Phật Lang Cơ (Tây Ban Nha), tham gia vào hỗn chiến với lý do tiếp tục cuộc đấu với Aetius Frank.
Người chơi hạng Bạch Ngân thuộc liên minh 'Thiết Sí Hội' của La Sát (Nga), công khai ý định tranh đoạt top 10 hạng Bạch Ngân trên kênh thế giới.
Người chơi hạng Bạch Ngân thuộc liên minh 'Tự Do Chi Dực' của Cao Lô (Pháp), có thái độ ngạo mạn khi tuyên bố sẽ đánh nát tất cả các đối thủ còn lại.
Người chơi hạng Bạch Ngân thuộc liên minh 'Tinh Hồng Mai Khôi' của Tát Khắc Tốn (Saxon), một trong những cao thủ vừa công khai lộ diện trên kênh thế giới.
Thành viên cấp cao của liên minh Thượng Đế Chi Nhãn tại khu vực trung lập, đang vô cùng tức giận trước các hành động mượn cớ để can thiệp vào chiến trường của các liên minh khác.
Một người chơi đại lão Thiên Triều trong nhóm thảo luận, có tính cách hào sảng, tán thưởng đạo nghĩa của La Tập và là người tích cực thúc đẩy việc cứu viện nhân danh quốc gia.
Một người chơi hạng Bạch Ngân thuộc liên minh Huynh Đệ Hội, tham gia vào toán quân chi viện cho La Tập. Ta sở hữu lãnh thổ rộng lớn tương đương một nửa văn minh Vạn Giới.
Người trung gian đã giới thiệu La Tập đi chi viện cho Tống Huy trong các sự kiện trước đây.
Binh sĩ cận vệ của Charlie Cromwell tại thành La Lặc, người đã chứng kiến quân chủ phát điên phóng hỏa và sau đó bị bắt làm tù binh.
Một chiến binh thuộc bộ đội Phong Hành Giả của tộc Tinh linh, sở hữu thân pháp nhanh nhẹn như gió, có khả năng di chuyển linh hoạt giữa các tòa nhà cao tầng để truy kích địch nhân.
Nhóm những người Âu La Ba bản địa có trang bị súng bộ binh, thực hiện các vụ tập kích quấy rối quân đồn trú tại các thành phố vừa bị chiếm đóng do bất mãn với tình trạng vật giá leo thang và thiếu hụt nhu yếu phẩm.
Viên quan phụ trách dự báo thời tiết, đang ưu phiền vì đã dự báo chính xác tình trạng hạn hán kéo dài không có mưa tại văn minh Vạn Giới.
Các nữ hầu cận làm việc trong cung điện, phụ trách phục vụ sinh hoạt cho La Tập và Diệp Thanh Tuyền.
Toán tàu chiến đi đầu của hạm đội lạ mặt vừa xuất hiện tại Nam Hải, đang giữ khoảng cách thận trọng với hạm đội Vạn Giới.
Thượng úy hải quân, phó quan của Viên Hi thuộc hạm đội Nam Hải, đại diện phía Vạn Giới thực hiện cuộc tiếp xúc và trao đổi thư từ đầu tiên với hạm đội của người chơi Phật Lang Cơ.
Viên quan phụ trách ngành nông nghiệp của văn minh Vạn Giới, người trực tiếp báo cáo tình hình thu hoạch sau đợt hạn hán và đang điều hành dự án lúa lai theo chỉ thị của hoàng đế.
Người chơi khu vực Tây Ban Nha sở hữu hạm đội vừa xuất hiện tại Nam Hải, chủ động gửi thư bày tỏ thiện ý và hợp tác với La Tập.
Điệp báo viên của Minh Kính Ty, một người da vàng điển hình. Ta đã lập công lớn khi hỗ trợ quân đoàn Nam Cảnh tiêu diệt sáu cứ điểm của quân phản kháng và được thăng cấp thành điệp báo viên cấp một.
Mật danh mới của điệp báo viên 871 sau khi được thăng cấp, thuộc quyền quản lý trực tiếp của La Tấn.
Những người chơi thuộc khu vực Nga, được mệnh danh là dân tộc chiến đấu, hiện đang dẫn mười vạn đại quân mở cuộc tấn công quy mô lớn vào biên giới của Robert Smith.
Một vị quan viên hành chính cấp cao trong đế quốc của Robert Smith, phụ trách thống kê tài nguyên lương thực và báo cáo các số liệu thâm hụt lên tới năm mươi vạn tấn cho hoàng đế.
Nhân vật mới xuất hiện dưới danh nghĩa tài xế thay thế cho Hank. Ta có vẻ ngoài hiền lành, thật thà nhưng lại mang một nụ cười đầy bí ẩn khi không có ai quan sát.
Tài xế chính thức của đại thần, hiện đang nghỉ việc do bị sốt cao.
Người phục vụ trung thành tại dinh thự của đại thần, phụ trách chăm sóc sinh hoạt cho chủ nhân.
Một nhân vật vô cùng thần bí trong thế giới trò chơi, có khả năng giao dịch vật tư và đạo cụ trực tiếp với người chơi mà không cần thông qua hệ thống thông thường. Ta tự xưng là người làm ăn chân chính nhưng thực tế lại là một gian thương khét tiếng với những mức giá cắt cổ.
Nhóm các đối thủ tiềm tàng đang nỗ lực đạt được những đột phá mới về công nghệ và khoa học kỹ thuật trong bối cảnh cuộc chiến kéo dài.
Thế lực đông đảo bao gồm người chơi từ nhiều quốc gia khác nhau đang vây hãm và tấn công dữ dội vào phòng tuyến biên giới của Raymond và Robert.
Lực lượng thuộc khu vực Phù Tang đang tham chiến, mục tiêu bị La Tập nhắm tới để đánh cướp vật tư tiếp tế nhằm hỗ trợ gián tiếp cho đồng minh.
Nhân viên kỹ thuật trên tuần dương hạm 071, phụ trách vận hành hệ thống radar giám sát mặt biển.
Nhóm người chơi thuộc phe Đại Tần, gần đây đã gây ra sự cố bắn nhầm và đánh chìm thiết giáp hạm của quân đồng minh trong cảnh hỗn chiến.
Một thế lực người chơi đang chiếm giữ một phần hải vực gần đại lục trung tâm, hạm đội của họ vừa bị radar của Uông Thịnh phát hiện.
Hai người chơi thuộc khu vực Nhật Bản có thế lực hải quân mạnh nhờ các chỉ số gia trì bẩm sinh. Hai người này đã phủ nhận việc gây ra vụ tấn công hạm đội Cao Lô và tự tin vào khả năng kiểm soát hải vực của mình.
Người đứng đầu bộ lạc dã man bị La Tập tấn công, có phản ứng chậm chạp và dễ bị hoảng loạn trước mối đe dọa từ bầy sói đói.
Thủ lĩnh của một bộ lạc dã man vừa được La Tập giải cứu khỏi nanh vuốt của bầy sói đói.
Thành viên thuộc quân chủng hải quân, phụ trách đưa tiệp báo từ hạm đội viễn chinh về cho tổng chỉ huy.
Chiến binh tinh linh có khả năng hóa thành đại bàng khổng lồ, thực hiện nhiệm vụ trinh sát tầm thấp áp sát chiến hạm địch để thu thập thông tin về thiết bị phòng thủ mới.
Vị tướng chỉ huy lực lượng hải quân Phù Tang tại chiến trường. Hắn đang rơi vào trạng thái tuyệt vọng và lo sợ khi chứng kiến hạm đội bị đánh tan tác, đặc biệt là khi phải báo cáo tổn thất kinh hoàng về cho Thiên hoàng.
Người đứng đầu tối cao của nền văn minh Phù Tang, là người nắm quyền sinh sát đối với các tướng lĩnh hải quân bại trận.
Các vị chỉ huy sở hữu tư duy chiến thuật tỉnh táo, biết tận dụng thời cơ để sáp nhập hạm đội và truy nhập các đối thủ đang đơn độc để giành lợi thế hỏa lực.
Các binh lính trên thiết giáp hạm của hạm đội Cao Lô, rơi vào trạng thái hoảng loạn tột độ khi chiến hạm trúng bẫy thủy lôi ngay tại cửa ngõ cảng nhà.
Những sĩ quan chỉ huy trên tàu, gần như phát điên khi nhận ra chiến hạm của mình bị đánh chìm bởi thủy lôi ngay sát cảng khẩu.
Một trong hai tổng chỉ huy hạm đội của phe Phù Tang tại tiền tuyến, người đang đau đầu về vấn đề thiếu hụt nhu yếu phẩm và lo bị hạm đội Âu La Ba tiễu sát khi rút lui.
Tổng chỉ huy của một trong hai hạm đội Phù Tang, đã đề xuất kế hoạch đánh chiếm tàu tiếp tế của hạm đội Âu La Ba để giải quyết khủng hoảng lương thảo.
Những vị chỉ huy thuộc liên minh GOD, sở hữu phong thái trầm ổn và hỏa lực áp đảo. Họ đã thực hiện thành công kế sách dương mưu, ép buộc liên quân hải quân đối phương phải ra ngoài nghênh chiến để bảo vệ đất liền.
Đơn vị không quân cự thú của Raymond Soucy, sải cánh đạt mức 20 mét, được điều động để tiêu diệt các trận địa pháo phòng không của địch.
Những binh sĩ cảm tử của phe Đại Thực, liều mạng lái xe chở đầy axit lao xuống hố bẫy để tiêu diệt Thiết Giáp Thú.
Lực lượng quân đội thuộc văn minh Đại Thực, phụ trách vận hành các phương trận cao xạ pháo và đại pháo gia nông để phòng thủ biên giới.
Vị tướng chỉ huy lực lượng viện chinh của người chơi Tây Ban Nha. Ta đang ở trong tình thế khó xử, dù không muốn nhưng vẫn phải ra lệnh tham chiến để trả nợ ân tình và lương thảo cho phe Đại Thực.
Vị tướng chỉ huy lực lượng viện binh Tây Ban Nha. Dù nhận ra ý đồ của phe Đại Thực muốn biến quân mình thành bia đỡ đạn ở cánh sườn, nhưng vì phụ thuộc nguồn lương thực nên ông buộc phải tuân lệnh xuất kích.
Vị chỉ huy quân đội Đại Thực tại tiền tuyến, người đã ra lệnh cho lạc đà kỵ binh dùng lựu đạn để dẫn dụ Thiết Giáp Thú rời khỏi phương trận chính.
Thân phận thật là một trọng thần của đế quốc Đại Thực, người đã giả danh hoàng đế để đi đàm phán với La Tập. Ta có khả năng bắt chước quân chủ một cách hoàn hảo nhưng vẫn bị bắt sống.
Tân hoàng đế của đế quốc Đại Thực, thực chất là quân cờ do La Tập bí mật dựng lên để điều khiển từ xa. Hắn không có tài năng quân sự nhưng được sắp xếp kịch bản để diễn vai vị quân chủ sáng suốt, được binh sĩ tôn sùng là Quân Thần và Con của Thần.
Thân vệ thân tín do La Tập cử đến để phò tá Hussein Ibn. Ta đóng vai trò là người cố vấn, chuyên hiến kế và hướng dẫn Hussein Ibn cách ứng phó với các lão tướng để thu phục lòng quân và thực hiện mệnh lệnh của hoàng đế.
Người vừa dẫn quân đầu hàng Hussein Ibn, thực chất là một mắt xích do La Tập an bài để bí mật chuyển giao thư tín mật và bản đồ chiến lược cho đội quân Đại Thực.
Một trong những lão tướng trực thuộc quân đội Đại Thực. Ta có phong cách chỉ huy quyết liệt, nóng nảy, chủ trương thực hiện các đợt tấn công liều mạng để tiêu hao sinh lực tộc thú trước khi các cự thú áp sát.
Một vị lão tướng giàu kinh nghiệm của đế quốc Đại Thực. Ta sở hữu phong thái trầm ổn, thận trọng, lo ngại rằng chiến thuật đổi mạng sẽ khiến quân đội kiệt quệ và không thể đối phó với các đợt công thành sau này.
Viên tướng chỉ huy đội Lạc đà Trọng kỵ binh vừa xuất hiện chi viện. Ta sở hữu sức mạnh cánh tay kinh người, sử dụng một thanh đại đao khổng lồ với lối đánh hung hãn, có thể chém đứt đôi người thú nhân chỉ trong một chiêu.
Vị chỉ huy bên phía quân đoàn thú nhân, kinh hãi trước thực lực vượt ngoài quy chuẩn của đội lạc đà trọng kỵ binh đối phương.
Người chơi khu vực Nga cư trú trên cùng lục địa, xác nhận việc người chơi Đại Thực đã tử vong.
Ma thú hệ hỏa mới tiến hóa, là hậu duệ của giống ngựa Xích Huyết. Nó có tính cách nghịch ngợm, khó kiểm soát sức mạnh hỏa nguyên tố và thường xuyên gây rắc rối tại mã trường nếu không có Liệu Nguyên Hỏa trấn áp.
Người đứng đầu quản lý trang trại ngựa ngoại ô, phụ trách việc chăn nuôi và huấn luyện các loài ngựa chiến cũng như ma thú cho quân đội quốc gia.
Những người phụ trách quản lý trang trại ngựa, phối hợp cùng Mia để đo lường các chỉ số thể chất của ma thú.
Người chơi hạng Bạch Ngân xếp hạng thứ hai trên bảng xếp hạng thế giới, thống lĩnh hạm đội Hắc Phàm của phe Âu La Ba. Hắn sở hữu thực lực đáng sợ khi có thể một mình tiêu diệt liên quân hạm đội nước ngoài và đang nhanh chóng xác lập bá quyền trên biển.
Người chơi Tát Khắc Tốn xếp hạng thứ tư tại bảng Bạch Ngân, một trong những cao thủ hàng đầu của phe Âu La Ba đang càn quét các thế lực đối địch tại vùng biển ngoại vi.
Người chơi La Sát xếp hạng thứ năm tại bảng Bạch Ngân, sở hữu chiến lực đỉnh cao và đang cùng các cao thủ khác thực hiện kế hoạch củng cố ưu thế cho trận doanh Âu La Ba.
Các mật điệp thuộc phe Nga bị bắt giữ tại văn minh Vạn Giới. Chúng được huấn luyện kỹ lưỡng để giữ kín bí mật, khiến Ám bộ không thể khai thác được nhiều thông tin giá trị.
Thân vệ thân tín của La Tập, người đang trực tiếp thủ vai Hussein Ibn tại đế quốc Đại Thực để điều hành các công tác phục quốc và quản lý dân tị nạn.
Tộc trưởng tộc Hồ nhân, người có tư duy tỉnh táo và sắc sảo, thường đứng ngoài quan sát và mỉa mang tính cách hiếu chiến của các tộc trưởng khác.
Vị chỉ huy quân đội của người chơi Đại Tần, đang nỗ lực thiết lập kế hoạch dụ quân Vạn Giới vào sâu trong nội địa để phục kích nhưng bất thành.
Vị chỉ huy tàu chiến thuộc văn minh Vạn Giới đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra lãnh hải. Hắn sử dụng cả tiếng Thiên Triều và tiếng Âu La Ba để phát lệnh cảnh cáo nghiêm khắc đối với các hạm đội xâm nhập.
Vị tướng dẫn đầu hạm đội đang tháo chạy trước sự truy sát của liên quân ba nước, bất chấp lời cảnh cáo của quân Vạn Giới để lao vào lãnh hải nhằm tìm đường sống.
Vị chỉ huy dẫn đầu liên quân ba nước đang truy kích hạm đội Âu La Ba. Hắn có khả năng nói tiếng Thiên Triều khá tốt và đã chủ động xin lỗi để tránh xung đột trực tiếp với hạm đội Vạn Giới.
Viên sĩ quan chỉ huy một toán tàu chở nhu yếu phẩm vừa bất ngờ chạm trán hạm đội Âu La Ba, đã quyết đoán thực hiện kế hoạch nghi binh để bảo vệ hàng hóa.
Người chỉ huy có tư duy nhạy bén và quyết đoán. Ta đã nhanh chóng tích hợp các thông tin tình báo rời rạc để nhận diện hạm đội đối phương là đội tàu vận tải quân nhu, từ đó phát lệnh truy sát để chiếm đoạt lương thảo.
Vị sĩ quan phụ trách dẫn dắt đoàn tàu vận tải quân nhu của phe Phù Tang. Ta đã nỗ lực ra lệnh cho đội hộ vệ kìm chân địch để các tàu tiếp tế tháo chạy nhưng thất bại hoàn toàn trước sức mạnh áp đảo của đối phương.
Vị quan phụ trách tiếp đón và cung ứng nhu yếu phẩm cho quân đoàn Dực nhân tại thành phố Âu La Ba, thái độ vô cùng ân cần trước sức mạnh của Sariel.
Sĩ quan chỉ huy hạm đội Tây Ban Nha, người từng có kinh nghiệm đối đầu với Scarlett Winslet nên đã lập tức nhận ra sự hiện diện của tộc Dực nhân.
Người chơi hạng Bạch Ngân đang trong tình thế bị xâm lược. Hắn đang thực hiện kế sách tạm dừng công thế để tích lũy thực lực, lợi dụng ưu thế sân nhà nhằm tiêu diệt主力 của quân La Sát.
Người chơi hạng Bạch Ngân đứng thứ ba trên bảng xếp hạng thế giới, thuộc phe Thiên Triều. Ta có phong cách hành sự thô lỗ và cực kỳ mạnh mẽ, sẵn sàng khai hỏa vào bất cứ hạm đội ngoại quốc nào xâm phạm lãnh hải với thái độ quyết liệt.
Người chơi hạng Bạch Ngân xếp thứ bảy trên bảng xếp hạng, thuộc phe Thiên Triều. Ta cùng Đường Tống thể hiện thái độ vô cùng cứng rắn để cảnh cáo các liên minh khác không được can thiệp vào khu vực của mình.
Một người chơi hạng Bạc xếp thứ mười một trên bảng xếp hạng thế giới. Tuy sở hữu năng lực lục chiến yếu kém nhưng thực lực hải chiến của hắn lại vô cùng kinh hồn, được coi là người mạnh nhất trong lĩnh vực này tại hạng Bạc. Hắn có tính cách ngạo mạn, không kiêng nể cả những cao thủ đứng đầu.
Một quái thú biển sâu khổng lồ sở hữu vô số xúc tu có thể vươn dài và quấn chặt các thiết giáp hạm thép. Nó ẩn mình ở vùng hải vực cực sâu, vượt ngoài tầm bắn hữu hiệu của ngư lôi và có khả năng kéo chìm ngay cả những tàu chiến hạng nặng nhất xuống đáy đại dương.
Cách gọi tắt của Pompey Lande, người chỉ huy lực lượng hải quân của liên minh Âu La Ba đang tiêu diệt liên quân hạm đội của các người chơi hạng sáu và hạng chín.
Viên quan phụ trách mạng lưới gián điệp của Robert Smith, người đã xác nhận tin tức về việc quân thú nhân công chiếm thủ đô Đại Tần.
Vị tướng lĩnh dưới trướng Chris Evans, phụ trách điều hành hạm đội và phối hợp tác chiến cùng Cửu Đầu Xà.
Một chủng tộc sinh vật biển có hình dáng gần giống nhân loại nhưng da ẩm ướt, có vảy và màng bơi. Chúng có khả năng tác chiến cực mạnh dưới nước và sở hữu các đơn vị chiến tranh khổng lồ với nhiều hình thái kỳ dị.
Những thực thể chiến tranh khổng lồ của tộc người cá, cao từ 15 đến 40 mét. Chúng có sức mạnh cơ bắp kinh hồn, có thể dùng tay không bóp nát giáp trụ của thiết giáp hạm sắt thép.
Một phân chi dũng mãnh của tộc người cá với thể hình khổng lồ và sức mạnh kinh người. Hắn có thể dùng tay không bóp nát boong tàu và lật úp các chiến hạm nhỏ một cách dễ dàng.
Lực lượng chiến đấu nòng cốt và đông đảo nhất của đại dương. Chúng là cư dân bản địa của biển cả, có thể tự do hành quân và部署 di động trên khắp các hải vực mà không bị giới hạn bởi số lượng tàu chiến.
Các kỹ thuật viên thuộc Bộ Nghiên cứu Quân khí của văn minh Vạn Giới. Ta phụ trách công việc nguy hiểm là kích nổ thử nghiệm các loại hỏa khí mới, thường xuyên phải đối mặt với rủi ro bị thương tật nếu thao tác sai sót.
Thế lực của các người chơi khu vực châu Âu trên chiến trường thế giới, vừa chính thức đưa ra tuyên bố xác lập quyền bá chủ tuyệt đối trên các hải vực.
Các binh sĩ cận vệ bảo vệ Robert Smith tại cung điện, kinh hãi khi thấy hoàng đế của mình rơi vào trạng thái suy sụp tinh thần.
Người chơi đứng thứ nhất hạng Bạch Ngân, dù hiện tại vắng mặt trên chiến trường nhưng uy danh vẫn khiến các đối thủ e sợ.
Những binh lính thuộc quân đoàn của La Tập, có thể trạng cực kỳ cường tráng và ý chí chiến đấu sắt đá. Ta đã trực tiếp đột phá vào phủ thành chủ Đại Tần và kết liễu người chơi đối phương bất chấp bị trúng đạn.
Vị tướng chỉ huy đại quân viễn chinh của văn minh Vạn Giới. Ta là người có kinh nghiệm dày dặn, ban đầu rất bình thản nhưng đã lập tức trở nên căng thẳng và phát lệnh cường công khi thấy không quân bị đe dọa.
Nhân viên kỹ thuật trên phi thuyền không trung, phụ trách kiểm tra hư hại và báo cáo tình trạng các túi khí cho Cao Văn.
Các binh sĩ phụ trách vận hành cao xạ pháo của phe Ivan. Họ rơi vào trạng thái cuồng nhiệt và điên cuồng nổ súng sau khi được hứa hẹn ban thưởng tiền bạc và tước vị nam tước.
Một lính hải quân thuộc đội xử lý hư hại trên tuần dương hạm của văn minh Vạn Giới. Ta bị một loại vũ khí xương sắc nhọn từ dưới nước đâm xuyên qua mạn tàu dẫn đến tử vong trong đau đớn.
Đơn vị tác chiến hạng nặng của tộc Ngư nhân với chiều dài cơ thể khoảng mười mét. Đặc điểm nổi bật là chiếc vây lưng khổng lồ như lá cờ và phần hàm trên kéo dài thành một chiếc ngạnh sắc nhọn như trường mâu, có khả năng đâm xuyên mạn tàu thiết giáp.
Vị chỉ huy dày dạn kinh nghiệm, người đã bình tĩnh nhận định tình hình tiêu hao thể lực và hư tổn vũ khí sinh học của đối phương để tìm kiếm cơ hội phản công.
Các chiến binh thuộc đơn vị tác chiến dưới nước của văn minh Vạn Giới, mặc phục trang chiến đấu chuyên dụng và sử dụng súng thủy lôi để đối đầu với các sinh vật biển khổng lồ.
Nhân viên kỹ thuật thuộc tộc Địa tinh, phụ trách điều khiển các phi thuyền trinh sát không trung.
Nhóm các người chơi thuộc liên minh đối địch, đang đau đầu đối phó với sự quấy nhiễu của tộc Ngư nhân và đang cân nhắc việc lôi kéo La Tập vào cuộc chiến để chia sẻ lợi ích.
Thành viên thuộc tộc Địa tinh làm việc trên phi thuyền không trung, phụ trách hướng dẫn và nhắc nhở hành khách tuân thủ các quy định an toàn khi bay.
Một binh sĩ có ngoại hình người Âu La Ba và nói thuần thục tiếng Âu La Ba, được La Tập chọn làm chỉ huy bù nhìn để đánh lừa các thế lực hải ngoại.
Thượng úy hải quân, thủ khoa tốt nghiệp Học viện Quân sự, hiện là phó quan của Uông Thịnh. Hắn sở hữu ngoại hình người Âu La Ba điển hình và khả năng ngoại ngữ xuất sắc, được giao trọng trách đóng giả chỉ huy hạm đội để giao thiệp với tộc Ngư nhân.
Một sĩ quan thuộc tộc người cá có thể hình khoảng bảy tám mét. Hắn thể hiện thái độ ngạo mạn, coi thường các lực lượng Âu La Ba khác và là người trực tiếp kiểm tra ám hiệu để tiếp nhận hạm đội viễn chinh vào khu vực tác chiến.
Vị tướng chỉ huy lực lượng hải quân Phù Tang, đang rơi vào trạng thái hoảng loạn và phẫn nộ khi chứng kiến tàu chiến vương bài bị Sa ngư nhân tàn phá.
Vị chỉ huy quân đội Phù Tang trấn thủ trên hải đảo, đã vô cùng kinh hãi và phẫn nộ khi phát hiện toàn bộ các tháp tín hiệu liên lạc bị phá hủy chỉ trong một đêm.
Nhóm quân nhân chuyên môn của phe Phù Tang, phụ trách vận hành và bảo trì hệ thống tháp tín hiệu cùng xe thông tin vô tuyến.
Binh sĩ thuộc tộc Địa tinh làm việc trên phi thuyền Chinh Phục Giả, phụ trách vận hành thiết bị vô tuyến để truyền đạt các thông số hiệu chuẩn tọa độ pháo kích xuống trận địa mặt đất.
Đội quân vương bài của La Tập, nay được nâng cấp với bộ giáp chống đạn làm từ vảy Thiết Giáp Thú và trang bị vũ khí tổ hợp súng-đao, cho phép tác chiến hiệu quả ở cả tầm xa lẫn cận chiến.
Binh sĩ phụ trách vận hành thiết bị vô tuyến truyền tin tại cảng khẩu, là người báo cáo tình hình quấy rối của tộc Ngư nhân cho hoàng đế.
Một chiến binh Sa ngư nhân khổng lồ cao hơn mười lăm mét dưới trướng Pompey Lande. Ta có tính cách nôn nóng, hám đồ ăn ngon và rượu ngoại nhưng lại sở hữu cảnh giác cực cao, luôn giữ khoảng cách an toàn với đất liền.
Một binh sĩ của văn minh Vạn Giới đóng tại cảng khẩu Phù Tang, sở hữu mái tóc vàng và nói thuần thục tiếng Âu La Ba, trực tiếp đóng vai hướng dẫn để thăm dò sự cảnh giác của tộc Ngư nhân.
Một sĩ quan thuộc quân viễn chinh văn minh Vạn Giới, mặc quân phục đen, thực hiện kế hoạch của hoàng đế để bắt giữ tộc ngư nhân bằng cách sử dụng các thùng nước chứa thuốc mê liều cao.
Các chiến binh thuộc tộc người cá bị bắt cùng với Gert, hiện cũng đang bị trúng độc và chịu sự giám sát lẫn nhau theo lệnh của La Tập.
Vị lão viện trưởng phụ trách chăm sóc sức khỏe cho hoàng đế, người đã trực tiếp thực hiện kiểm tra định kỳ và yêu cầu thực đơn定制 cho La Tập.
Chỉ huy toán quân tốc kích của tộc người cá, dẫn đầu đợt tấn công vào hạm đội Nam Hải nhưng rơi vào bẫy phục kích của quân Vạn Giới.
Thành viên thuộc lực lượng không quân của văn minh Vạn Giới, phụ trách vận hành thiết bị vô tuyến trên phi thuyền và thực hiện kế hoạch thiết lập cầu nối thông tin giữa các hạm đội.
Nhân viên kỹ thuật trên soái hạm của liên quân nước ngoài, phụ trách giám sát tín hiệu vô tuyến và là người đầu tiên tiếp nhận mã nhận dạng từ phía Vạn Giới.
Thiếu úy, đội trưởng tiểu đội 1 thuộc bộ đội cấp kích Kỳ Ngư nhân. Hắn là nhân tài được Pompey Lande chú trọng bồi dưỡng nhưng đã bị phế bỏ hoàn toàn đôi chân sau trận oanh tạc bằng bom chìm của quân Vạn Giới, dẫn đến tâm lý tuyệt vọng và一心 cầu chết.
Vị chỉ huy dẫn dắt đại quân Ngư nhân tại hải vực hiện tại. Lão là người rất coi trọng Zack nhưng cũng vô cùng lý trí, sau khi nắm bắt thông tình báo về người thằn lằn và hạm đội nhân loại đã bắt đầu cảnh giác cao độ.
Vị chỉ huy cấp cao của liên quân nước ngoài, vừa thực hiện cuộc hội đàm từ xa đầu tiên với Viên Hi thông qua cầu nối thông tin để bàn bạc về cục diện chiến trường hải hải.
Đơn vị tác chiến ngoại vi của liên quân nước ngoài, phụ trách cảnh giới và đã phát hiện ra sự tiếp cận của hạm đội Âu La Ba.
Các lãnh đạo quân sự của liên quân nước ngoài đang nỗ lực điều khiển hạm đội đột phá vòng vây để thoát khỏi sự kiềm tỏa của phe Âu La Ba.
Vị chỉ huy hạm đội Âu La Ba tại chiến trường, người vừa phát hiện hạm đội lạ xâm nhập và đang cố gắng điều động hộ vệ hạm để đánh chặn.
Chỉ huy đơn vị ngư nhân của phe Âu La Ba. Hắn vô cùng kinh hãi khi lần đầu chạm trán người thằn lằn và lập tức ra lệnh cho thuộc hạ ưu tiên tiêu diệt đối thủ nguy hiểm này thay vì tấn công chiến hạm.
Những lãnh đạo quân sự tối cao của phe Âu La Ba, sở hữu phong thái nghiêm khắc và tỉnh táo. Họ đã kịp thời chấn chỉnh quân kỷ, bãi miễn những quân quan chủ quan và thiết lập chiến thuật 'bão đoàn' để các đội tàu chi viện lẫn nhau.
Vị chỉ huy dẫn dắt một trong hai hạm đội nhỏ của phe Âu La Ba. Ta vô cùng khiếp sợ trước sự chênh lệch thực lực quá lớn giữa đôi bên nhưng buộc phải liều mạng chiến đấu để tránh hình phạt tử hình vì tội đào ngũ từ quân chủ.
Thượng úy hải quân thuộc văn minh Vạn Giới, người trực tiếp dẫn dắt hạm đội tập kích thực hiện nhiệm vụ tiêu diệt tuyến hậu cần của địch. Ta sở hữu phong thái của một sĩ quan đại quốc, hành động quả quyết và vô cùng ung dung khi đưa ra mệnh lệnh đánh chìm tàu tiếp tế đối phương.
Viên chỉ huy phụ trách dẫn dắt hạm đội vận tải và hộ tống của phe Âu La Ba. Hắn đã rơi vào trạng thái hoảng loạn tột độ khi nhận ra mình trúng kế của quân Thiên Triều và cuối cùng phải ngậm ngùi hạ lệnh triệt thoái để bảo toàn tàu chiến sau khi đội tàu tiếp tế bị đánh chìm.
Một lãnh chúa thuộc khu vực châu Âu đang rơi vào tình cảnh khốn đốn khi hạm đội tiếp tế và nhiều chiến hạm bị đánh chìm, hiện đang nỗ lực thúc đẩy nghiên cứu công nghệ phản radar để cứu vãn tình thế.
Các lãnh chúa phe Âu La Ba tại tiền tuyến, sau khi nhận loạt tin thất trận đã quyết định không ngồi chờ chết mà cùng nhau bàn bạc một kế hoạch phản công mới.
Binh sĩ cận vệ của Pompey Lande, phụ trách truyền tin tức từ biệt viện và thực hiện các mệnh lệnh trực tiếp của quân chủ.
Một chủng loại thuộc tộc người cá với cái đầu trọc và chiếc mai rùa khổng lồ trên lưng. Ta sở hữu thể lực dồi dào và sức bền kinh người, chuyên trách việc vận chuyển thông tin quân sự trên quãng đường dài dưới biển.
Chủng tộc sinh vật biển có khả năng bơi lội nhanh và chịu đựng cực tốt, đóng vai trò là phương tiện thông tin liên lạc huyết mạch của văn minh Ngư nhân.
Thiếu tá, chỉ huy trưởng của đơn vị Liệp Tiềm Giả. Ta đã giải thích cho Viên Hi về các đặc tính kỹ thuật riêng biệt của súng phóng lao khi tác chiến dưới nước và trên cạn.
Một đốc công thuộc bộ Công trình Kiến trúc, người nảy ra ý tưởng táo bạo là trưng dụng Ao Giác Địa Long để hỗ trợ phá núi mở đường.
Vị chỉ huy tối cao của yếu tắc cảng khẩu Âu La Ba, người đang mơ về viễn cảnh thăng tiến tại trung tâm nhưng bị cuộc tập kích không trung bất ngờ phá hủy toàn bộ tiền đồ.
Binh chủng săn ngầm của văn minh Vạn Giới. Dù có ưu thế về số lượng và trang bị súng phóng lao, nhưng họ bị hạn chế nghiêm trọng về tầm nhìn dưới nước vào ban đêm, khiến hiệu suất chiến đấu bị suy giảm.
Đơn vị tác chiến dưới nước tinh nhuệ, được trang bị súng Thủy Oa và đóng vai trò quan trọng trong việc áp chế quân đoàn Ngư nhân nhờ ưu thế về quân số.
Đơn vị Liệp Tiềm Giả mạnh nhất dưới trướng La Tập, được kỳ vọng sẽ sớm có mặt tại chiến trường để dứt điểm sự quấy nhiễu của các đơn vị mạnh phía đối phương.
Vị chỉ huy trấn thủ cảng khẩu của phe Âu La Ba, đang rơi vào trạng thái tuyệt vọng và phẫn nộ tột độ khi toàn bộ kho lương thảo và quân giới dự trữ cho một quý bị tiêu hủy hoàn toàn, khiến giấc mơ thăng tiến về trung ương của hắn tan biến.
Láng giềng và là đồng minh thân cận của người chơi Âu La Ba trên cùng một đại lục nhỏ. Dù quốc khố cũng đang cạn kiệt, hắn vẫn buộc phải chia sẻ tài nguyên để hỗ trợ đồng minh vì hiểu rằng cả hai là một cộng đồng mệnh vận.
Một sĩ quan Phù Tang tàn nhẫn, coi việc sát hại dân thường là thú vui và là công cụ để thăng quan tiến chức theo lệnh của Sơn Bản Nghĩa Hòa.
Một sĩ quan lục quân dưới trướng Sơn Bản Nghĩa Hòa, đã bất ngờ rút súng chỉa vào cấp trên của mình giữa lúc cuộc thảm sát dân lành đang diễn ra.
Vợ của một ông lão thợ máy bị sát hại, nàng rơi vào trạng thái phát điên và muốn liều mạng với tên trung uý lục quân.
Một thợ máy khoảng 60 tuổi, quần áo dính đầy dầu mỡ, bị trung uý lục quân bắn chết ngay tại cửa nhà vì bị quy kết là phản quân.
Một công nhân làm việc tại xưởng dầu hỏa với mức lương ít ỏi, là một người cực kỳ lương thiện, thường xuyên giúp đỡ đồng nghiệp và trẻ em nghèo. Hắn bị tên trung úy lục quân bắn chết oan uổng để lấy danh hiệu giết phản quân.
Thượng tá chỉ huy của đơn vị lục quân, ngoài sáu mươi tuổi, tóc hai bên thái dương đã bạc trắng. Lão là người có uy quyền tuyệt đối, đã nổ súng can thiệp vào cuộc hỗn chiến và ra lệnh bắt giữ toàn bộ sĩ quan, binh sĩ liên quan.
Những binh sĩ cầm súng bộ binh phụ trách canh giữ và áp giải phạm nhân tại nhà lao quân khu.
Một quân quan lục quân tàn nhẫn, đã nhiều lần lợi dụng việc sát hại dân lành để giả làm chiến tích diệt phản quân hòng thăng tiến. Hắn bị Thượng Sam Long Dã kết liễu vì đã giết hại Chá Mộc Thái Lang.
Thiếu úy lục quân thuộc Quân đoàn 8, vốn xuất thân là một kẻ móc túi nhưng đã cải tà quy chính sau khi chịu ảnh hưởng bởi sự lương thiện của Chá Mộc Thái Lang. Ta được binh sĩ dưới quyền vô cùng tin tưởng và vừa quyết định đi theo Cung Bản Tín Huyền để bảo vệ dân chúng.
Đơn vị bảo vệ hoàng cung, thực chất là nơi tập hợp của những công tử con nhà quyền quý vào để lấy danh tiếng, năng lực chiến đấu kém cỏi và đã bị quân đội chính quy tiêu diệt sạch sẽ.
Đệ nhất võ sĩ của Phù Tang, được mệnh danh là Kiếm Thánh. Ông là hộ vệ thân tín của Thiên hoàng và là một huyền thoại trong lịch sử. Trong cuộc trốn chạy, ông đã dùng thân mình đỡ đạn cho quân chủ và cuối cùng tử chiến dưới tay Cung Bản Tín Huyền sau khi dùng chút lực tàn đẩy Thiên hoàng xuống vách núi để thoát thân.
Nhóm quan viên đại diện cho Sơn Bản Nghĩa Hòa tham gia cuộc đàm phán hàng phục. Ta đã nỗ lực tranh đấu suốt cả ngày từ sáng sớm đến đêm khuya để giành quyền tự trị và phúc lợi cho dân chúng nhưng cuối cùng hoàn toàn kiệt sức trước sự lão luyện của đối phương.
Những quan viên ngoại giao dưới trướng La Tập, sở hữu phong thái làm việc vô cùng lão luyện và cứng rắn. Ta đã thành công bác bỏ yêu cầu quyền tự trị của đối phương và duy trì sự tỉnh táo trong cuộc đọ sức bền kéo dài mười mấy tiếng đồng hồ.
Những binh sĩ thú nhân biển quy mô lớn dưới trướng Pompey Lande. Dù thân hình cao lớn nhưng chúng cực kỳ linh hoạt, có khả năng thực hiện kỹ thuật 'rê bóng chuyển hướng' (drift) ngay khi đang xung phong tốc độ cao để truy sát mục tiêu.
Đơn vị tốc kích tinh nhuệ của tộc người cá, ẩn nấp trong các dòng hải lưu ngầm để thực hiện đợt tập kích bất ngờ vào nhóm Liệp Tiềm Giả.
Những lãnh đạo quân sự của liên minh GOD tại tiền tuyến. Họ đang rơi vào trạng thái phẫn nộ và tuyệt vọng khi bị hạm đội Vạn Giới áp đảo mà không thấy sự chi viện từ tộc Ngư nhân như kế hoạch.
Thượng tá, sĩ quan chỉ huy của đơn vị Nhất Giác Kình thuộc quân đoàn Ngư nhân, vừa đến hiện trường thí nghiệm để tìm hiểu về loại vũ khí đã gây tổn thất cho đơn vị của mình.
Các chiến binh khổng lồ thuộc bộ đội Nhất Giác Kình, sở hữu sức mạnh và khả năng phục hồi đáng kinh ngạc nhưng vừa chịu tổn thất trong trận chiến với tiểu đội người thằn lằn.
Lực lượng phòng vệ trên boong tàu của liên minh dị quốc, được trang bị súng bộ binh để tiêu diệt các chiến sĩ Ngư nhân định leo lên chiếm hạm.
Vị chỉ huy trực tiếp dẫn dắt hạm đội chủ lực của Philip Albert, kình hãi khi chứng kiến cự thú Kraken nhảy vọt lên không trung để tấn công siêu thiết giáp hạm.
Những binh lính trên siêu thiết giáp hạm, hoảng loạn trước sức mạnh của Kraken và nỗ lực bắn súng bộ binh trong vô vọng nhưng không hề gây tổn thương cho cự thú.
Vị chỉ huy của con tàu bị Kraken tấn công trực diện. Ta đang rơi vào tâm lý cực kỳ căng thẳng, hoảng loạn khi thấy pháo chính bị bẻ cong và chân vịt đẩy của tàu bị phá hủy hoàn toàn.
Vị tướng lãnh đạo hạm đội, người đã phải đưa ra quyết định tàn khốc là ra lệnh cho các tàu khác nổ súng vào chính đồng đội mình để tiêu diệt cự thú Kraken.
Đơn vị do thám của tộc người cá, đã phát hiện ra vị trí tiếp tế bí mật của hạm đội Nam Hải.
Nhân viên liên lạc trên phi thuyền, phụ trách báo cáo diễn biến trận đánh dưới mặt nước cho hoàng đế.
Một viên quan tại Bộ Tài chính, người được bộ trưởng tin tưởng ủy thác xử lý các sự vụ còn lại khi ông xin về sớm.
Một nghệ sĩ nổi danh sau sân khấu 'Ngày Thu hoạch' tại thành Minh Kính, có giọng hát ngọt ngào khiến dân chúng, bao gồm cả lão bộ trưởng và giới trẻ, vô cùng say mê.
Vị quan đại thần phụ trách ngân khố quốc gia, người vừa xin nghỉ sớm do sức khỏe không tốt và được hoàng hậu ban tặng nước khoáng hồ Tinh Thần.
Một người dân tại thành phố cảng, là người đã cung cấp thông tin về sự tồn tại của các khu chợ đen cho La Tập.
Những thực thể khổng lồ đang di chuyển thần tốc dưới biển sâu hướng về hải vực số 7, có khả năng bơi lội với tốc độ kinh người.
Binh chủng tinh nhuệ của tộc người cá, sử dụng xúc tu để kéo binh sĩ và các chiến hạm nhỏ xuống biển. Đơn vị lớn nhất của tộc này đạt kích thước mười lăm mét.
Binh chủng thú nhân biển có kích thước lớn hơn người bạch tuộc, sở hữu các đơn vị khổng lồ ba mươi mét với sức phá hoại kinh hồn.
Đơn vị nòng cốt số 2 của Pompey Lande, tập hợp từ nhiều tộc cá voi khác nhau. Đây là đội quân gồm chưa tới một trăm chiến binh nhưng sở hữu kích thước từ hai mươi đến hơn bốn mươi mét, có khả năng húc chìm thiết giáp hạm.
Đơn vị khổng lồ mạnh nhất trong bộ đội cá voi với kích thước trên bốn mươi mét, sức mạnh vô cùng khủng khiếp nhưng số lượng chỉ có hai cá thể.
Chiến binh cá voi kích thước ba mươi lăm mét, chuyên sử dụng phần đầu khổng lồ như một chiếc búa tạ để húc thủng giáp trụ tàu chiến.
Một chiến binh thuộc tộc cá voi xám với thể hình khoảng ba mươi mét. Ta sở hữu sức mạnh cơ bắp phi thường, đã dẫn đầu nhóm giải cứu đồng đội khỏi đám hải tảo dị thường và đưa về trại tiền phương.
Vị tướng chỉ huy trực tiếp hạm đội của Đường Tống tại chiến trường. Ta là người biết nhìn nhận đại cục, dù hiểu ý đồ của quân chủ nhưng vẫn nỗ lực thực hiện nhiệm vụ một cách chính quy nhất để tránh gây ra xung đột không đáng có với đồng minh.
Thực thể cự thú biển sâu khổng lồ của văn minh Thú nhân, sở hữu khả năng phục hồi đáng kinh ngạc, vừa bị trúng ba phát đạn xuyên giáp của Đường Tống.
Tên gọi chung của các binh sĩ tộc Người lùn điều khiển trực thăng đen, có tâm lý bình tĩnh và lòng tin tuyệt đối vào chất lượng trang bị.
Vị hạm trưởng chỉ huy thiết giáp hạm của Đường Tống, người đã vô cùng kinh hoàng khi chứng kiến chiến hạm thép bị Cửu Đầu Xà chém rách.
Một người chơi Âu La Ba có lãnh thổ gần hải vực số 7, hạm đội vừa ra khỏi cửa đã bị liên quân Thiên Triều tiêu diệt và hiện đang bị tấn công vào đại lục.
Thành viên liên minh Âu La Ba, đang điên cuồng nhắn tin trên nhóm liên minh để tìm kiếm sự giúp đỡ cho hải vực số 7.
Một chiến binh khổng lồ thuộc tộc người cá, dẫn đầu toán quân đột kích dưới mặt nước nhắm vào hạm đội vận tải của Phù Tang.
Binh sĩ dưới quyền Gert, bị bắt quả tang khi đang lén lút tìm cách tiếp xúc với phe đối phương. Ta bị Gert dùng tay không bóp chết ngay tại chỗ để răn đe.
Binh sĩ phụ trách chăm sóc cho Zack. Do chủ quan ăn quá nhiều thực phẩm đóng hộp bị bỏ thuốc nên đã rơi vào trạng thái hôn mê sâu và bị Zack bỏ lại trong cuộc đào thoát.
Đại đế của đế quốc Lan Đức, đây chính là tước hiệu vương quyền mà Pompey Lande sử dụng bên trong nền văn minh của hắn.
Một chủng tộc mạnh mẽ dưới biển sâu và là giai cấp thống trị trong đế quốc Lan Đức. Họ từng đánh bại tộc Sa ngư nhân và luôn được Pompey Lande ưu tiên bảo toàn lực lượng.
Một chủng tộc chiến binh dưới biển có tham vọng lớn. Sau khi bại trận trước tộc Kình ngư nhân, họ buộc phải trở thành đơn vị tiên phong chuyên nhận những nhiệm vụ khó khăn và chịu tổn thất nặng nề nhất trên chiến trường.
Nhóm đối thủ tại hải vực số 15 đang lâm vào tình cảnh tuyệt vọng khi bị hạm đội của Đắc Khắc Bối Mục quét sạch ven biển và bị cô lập hoàn toàn với hậu phương.
Đơn vị chiến đấu vương bài số 1 trực thuộc Pompey Lande, vừa xuất hiện đã giáng một đòn chí mạng vào liên quân dị quốc đang suy yếu.
Cự thú chiến tranh thuộc tộc Kình ngư nhân và là át chủ bài mạnh nhất của Pompey Lande. Nó sở hữu thể hình khổng lồ tương đương siêu thiết giáp hạm nặng sáu vạn tấn, khả năng phòng thủ đạt tới mức tuyệt vọng, có thể chịu được hỏa lực pháo hạm mười sáu inch mà không hề hấn gì và dùng cơ thể húc chìm tàu chiến thép.
Vị tướng chỉ huy lực lượng hải quân hoàng gia của Philip Albert, người đã kịp thời nhận ra sự bất thường của dòng hải lưu nhưng vẫn không thể cứu vãn được chiến hạm trước sức tấn công của Simon.
Các chiến binh thuộc tộc cá voi sát thủ, có thể hình vạm vỡ và làn da dày. Chúng tận dụng lực va chạm xung phong để phá hủy giáp trụ của các tàu chiến nhỏ.
Vị tướng lĩnh dày dạn kinh nghiệm chỉ huy hạm đội thép dưới trướng Đường Tống, thực hiện các đợt rút lui và đột kích 'hồi mã thương' một cách vô cùng thuần thục và quyết liệt.
Binh chủng tầm xa của Đường Tống, có cơ bắp vạm vỡ và kỹ năng bắn súng cực kỳ chính xác, chuyên tiêu diệt những quân địch dám leo lên boong tàu.
Binh chủng cận chiến của Đường Tống, sử dụng chiến rìu nặng nề phối hợp với sức mạnh cơ bắp phi thường để dứt điểm những kẻ thù có sinh mệnh lực bền bỉ.
Binh chủng tốc kích của tộc người cá, sử dụng chiếc miệng nhọn như trường mâu để tấn công mạn tàu chiến.
Lực lượng quân đội đa chủng loại của tộc người cá, bao gồm cả những đơn vị tạp binh được dùng để bao vây và quấy nhiễu tàu chiến đối phương.
Lực lượng nòng cốt trên chiến hạm, chịu tổn thất nặng nề từ đòn Âm Bạo Bào Hống trên boong tàu nhưng vẫn giữ vững kỷ luật chiến đấu.
Thành viên của liên minh các nước ngoài, đóng quân trên cùng một đại lục với Philip Albert. Hắn đang vô cùng hoảng sợ khi nhận ra mình sắp trở thành mục tiêu thanh trừng của liên minh Âu La Ba và chỉ còn biết bám víu vào khả năng lật ngược thế cờ của Philip Albert.
Thủ tướng đế quốc của người chơi Âu La Ba, một nhân tài cấp năm sao với khả năng quản trị xuất chúng. Ta là người bạn thân thiết nhất của quân chủ và đã vô cùng đau đớn khi chứng kiến cái chết của bệ hạ.
Tộc trưởng của tộc Sa ngư nhân, một nhân vật có thực lực và tầm ảnh hưởng lớn trong đế quốc. Ta là người thận trọng, hiểu rõ sự nghi kị của hoàng đế nên đã liều mình vào cung diện kiến để giải tỏa nghi ngờ.
Thủ tướng đế quốc của người chơi Âu La Ba, sở hữu ngoại hình anh tuấn với mái tóc vàng và phong thái chỉn chu. Ta là một nhân tài hàng đầu với trí tuệ năm sao và tinh thần bốn sao, hiện đã chính thức quy thuận và phục vụ dưới trướng La Tập để quản lý các sự vụ hành chính.
Một cặp song sinh nhỏ tuổi, huyết mạch cuối cùng còn sót lại của người chơi Âu La Ba, hiện đang được Henry Boll bí mật nuôi dưỡng và che giấu.
Một người hầu trung thành đã đi theo Henry Boll gần ba mươi năm. Lão luôn cung kính phục vụ chủ nhân nhưng cuối cùng lại bị chính Henry Boll hạ độc giết chết để diệt khẩu.
Lực lượng bao gồm các nhóm dân chúng nổi dậy trong đế quốc của người chơi Âu La Ba, thường tấn công các kho lương và nhu yếu phẩm. Ta bị quân chủ của chính mình coi là lũ điêu dân làm đình trệ công cuộc khôi phục kinh tế.
Thư ký trưởng đương nhiệm tại văn phòng thư ký của La Tập. Ta khoảng hơn bốn mươi tuổi, phong thái đoan chính, đeo kính gọng vàng và mặc vest đen lịch sự. Là một người tài năng và giàu kinh nghiệm quản lý, ta đã chủ động xin đi nhận chức tại quần đảo Phù Tang để thay thế Cao Văn.
Một thư ký trung niên khoảng ba mươi lăm tuổi làm việc tại văn phòng thư ký của La Tập. Ta là người am hiểu về bản đồ và tình hình hạ tầng, vừa giúp đồng nghiệp cập nhật thông tin về các trạm tiếp tế không trung.
Tân Thư ký trưởng tại văn phòng thư ký của La Tập, kế nhiệm Lưu Triết. Ta là người có tư vị thâm hậu, tính cách trầm ổn, làm việc cẩn trọng và có năng lực quản lý nhân sự xuất sắc, được các đồng liêu kính trọng gọi là Vương ca.
Nhóm nhạc rock theo phong cách heavy metal nổi tiếng bậc nhất văn minh Vạn Giới. Toàn bộ thành viên là tộc người trâu, mặc áo khoác da đen, biểu diễn với các nhạc cụ hiện đại như đàn điện và trống dạ khúc.
Thành viên dẫn dắt ban nhạc với kiểu tóc mào gà dựng đứng đặc trưng và những tiếng gầm rú đầy bộc phát trên sân khấu. Hắn chính là tằng tôn của lão tộc trưởng Ngưu Tiển.
Thành viên đảm nhiệm vị trí ghitar điện trong ban nhạc người trâu, sở hữu mái tóc dài lãng tử thường xuyên lắc mạnh theo nhịp điệu âm nhạc khi biểu diễn.
Cặp đôi phụ trách điều phối và giới thiệu các tiết mục của đại hội liên hoan đêm lễ hội tại đấu trường.
Một nhà giáo dục lão thành đầy tâm huyết, người đã đề xuất kế hoạch phân cấp đại học và mở thêm năm trường đại học mới tại các tỉnh thành trọng yếu để nâng cao hiệu suất bồi dưỡng nhân tài.
Vị quan đại thần phụ trách ngân khố, hiện đang có tâm trạng khá thoải mái nhờ tình hình tài chính của quốc gia đang dư dả.
Một người nông dân già đầy nếp nhăn, cần cù lao động trên ruộng lúa mạch của mình từ mờ sáng. Ta từng là người có học thức, biết chữ nên rất coi trọng việc học hành của con cái.
Con trai của lão nông, mười tám tuổi, hiện là học sinh lớp mười hai (cao nhị). Do thường xuyên phụ giúp gia đình làm ruộng dưới nắng gắt nên ngoại hình trông già dặn hơn tuổi thật. Ta có tâm lý muốn nghỉ học để đi làm phụ giúp gia đình nhưng bị cha nghiêm khắc bác bỏ.
Vợ của lão nông, người phụ nữ đảm đang trong gia đình nông gia, phụ trách nấu nướng và lo liệu việc nhà.
Đồng minh cùng đại lục với Philip Albert, đóng vai trò chia sẻ áp lực quân sự và phân tán sự chú ý của quân đoàn Âu La Ba.
Vị tướng chỉ huy lực lượng phòng thủ bên trong yếu tắc núi của phe Phù Tang. Ta đang thực thi chiến thuật tử thủ, dùng quân số đông đảo để tiêu hao sinh lực địch và hoài nghi về tình trạng hậu cần của quân Vạn Giới.
Một sĩ quan quân đội thuộc tộc Địa tinh trong văn minh Vạn Giới, phụ trách chỉ huy tác chiến của đội phi thuyền oanh tạc địa tinh tại mặt trận yếu tắc núi rừng.
Một thanh niên không phải gốc phương Bắc, lần đầu đi theo đội xe vận tải đến vùng khổ hàn. Ta đang cực kỳ chật vật để thích nghi với cái lạnh thấu xương và bão tuyết nơi biên viễn.
Cục trưởng Cục Khí tượng tại thành Lãnh Đông, khoảng ngoài năm mươi tuổi, là người đưa ra dự báo chính xác về trận bão tuyết sắp tới.
Nhân viên của một công ty vật liệu xây dựng đến từ Trung Nguyên. Ta vốn dự định chỉ ở lại một tuần nhưng bị kẹt lại vì bão tuyết, sở hữu vốn hiểu biết rộng về các vùng miền trong văn minh Vạn Giới.
Sĩ quan chỉ huy hỏa lực của phe Phù Tang, đã điên cuồng ra lệnh cho cao xạ pháo bắn hạ phi thuyền địa tinh nhưng không mang lại kết quả.
Tân binh thuộc tộc Mộc Tinh Linh gia nhập đội hộ vệ của hoàng đế. Khác với vẻ ngoài tuấn mỹ và thân hình có vẻ mảnh mai của tinh linh, hắn thực chất là một Druid sở hữu khả năng biến hình thành gấu nâu khổng lồ với sức mạnh áp đảo.
Đại tướng tiền tuyến của quân đoàn Hắc Tinh Linh, mặc bộ giáp đen hung tợn. Ta là một chỉ huy quyết đoán, đã kịp thời ổn định sĩ khí và ra lệnh rút lui chiến thuật khi đối mặt với hỏa lực pháo binh của Philip Albert.
Vị sĩ quan trực tiếp chỉ huy đội pháo binh và bộ binh của Philip Albert, đã ra lệnh cho quân đội sử dụng súng trường khóa nòng để đánh trả bộ đội Ưng Thân Nữ Yêu.
Đơn vị nhân sự ma pháp thuộc quân đoàn của Delk, sử dụng Huyết Liệu Thuật để hỗ trợ điều trị cho những binh sĩ bị nhiễm độc nặng.
Đơn vị bộ binh tiền phong chủ lực của tộc Hắc Tinh Linh, sở hữu khả năng cận chiến vượt xa các chủng tộc Tinh linh khác và có khả năng gây áp lực tâm lý làm giảm sĩ khí quân địch.
Lực lượng lính giáo chuyên phục vụ trong đội hình xung phong của đại quân Hắc Tinh Linh, phối hợp cùng võ sĩ để tạo thành trận hình tiến công chính diện.
Vị chỉ huy trực tiếp lực lượng bộ binh nhân loại tại tiền tiêu, người đã phản ứng nhanh nhạy bằng cách thi triển kỹ năng để ổn định sĩ khí và tổ chức hỏa lực chống lại cuộc tập kích.
Sĩ quan chỉ huy trực tiếp của Chris Evans tại hiện trường, đang vô cùng hoảng sợ và nỗ lực điều động pháp sư cùng xạ thủ để chống lại các đợt oanh tạc từ không trung.
Binh chủng tầm xa trên tàu chiến của Chris Evans, phụ trách sử dụng nỗ tiễn để đánh chặn các đơn vị không quân địch.
Vị tướng chỉ huy lực lượng hải quân dưới trướng Hoa Diệp, được giao trọng trách phối hợp cùng Đường Tống để duy trì quyền kiểm soát hải vực sau khi quân bộ đã đổ bộ thành công.
Binh chủng kỵ binh cao cấp của tộc Hắc Tinh Linh, là đơn vị thăng tiến từ Hắc Ám võ sĩ. Họ sử dụng đơn thủ đại kiếm với kỹ năng chiến đấu và sức mạnh áp đảo, có khả năng càn quét quân đội chính quy đối phương một cách nhanh chóng.
Một đặc vụ thuộc Ám bộ của Minh Kính Ty, thân hình gầy gò, mặc đồng phục màu đen. Theo quy tắc đặt mật danh theo loài côn trùng và bò sát của Ám bộ, ta là chuyên gia phụ trách việc thẩm vấn tù binh tại các nhà lao quân đội.
Người chơi Phật Lang Cơ hạng Bạch Ngân xếp thứ sáu trong liên minh dị quốc. Ta sở hữu nền văn minh nhân loại thông thường và từng chịu tổn thất nặng nề sau khi bị quân đoàn Ngư nhân của Bàng Bối Lan Đức tập kích, hiện đang dẫn quân chi viện cho Philip Albert.
Người chơi Phù Tang hạng Bạch Ngân xếp thứ chín trong liên minh dị quốc. Sau thời gian dài ẩn mình để phục hồi thực lực từ sau thất bại dưới tay Bàng Bối Lan Đức, ta đã quyết định thành lập liên hợp hạm đội cùng La Phỉ Nhĩ để phản công phe Âu La Ba.
Một quân quan với hàm Thượng úy thuộc đội tuần tra biên giới, người trực tiếp dẫn quân theo dấu vết và báo cáo tình hình về nhóm phiến quân vũ trang cho Hill.
Một vị huấn luyện viên quân sự lão luyện đã nghỉ hưu, người từng để lại kinh nghiệm về việc phải trấn giữ và khuất phục được tộc Thú nhân trước khi bắt đầu huấn luyện.
Vị sĩ quan cấp cao phụ trách thị sát và đánh giá kết quả tại đại hội diễn tập tân binh, người đã trực tiếp biểu dương thành tích của Mã Lương.
Nhóm lính mới thuộc tộc Thú được tuyển mộ vào quân đội Vạn Giới. Dù ban đầu bị coi là những phần tử cứng đầu, khó bảo nhưng dưới sự huấn luyện của Mã Lương, họ đã trở nên vô cùng kỷ luật.
Một binh sĩ thuộc quân đoàn Lãnh Đông, xuất thân từ các bộ lạc phương Bắc. Ta sở hữu kiến thức chuyên môn về địa chất nhờ quá trình học tập tại trường phổ thông, dù từng trượt đại học nhưng đã lập công lớn khi phát hiện ra mạch khoáng sản ngầm trong lúc thực hiện nhiệm vụ.
Viên sĩ quan chỉ huy trực tiếp toán quân truy bắt quân phản loạn trong thung lũng. Ta là người công minh, ngay khi nhận thấy tầm quan trọng của phát hiện từ cấp dưới đã lập tức yêu cầu đánh dấu hiện trường và báo cáo tiệp báo lên thành Lãnh Đông.
Vị tướng chỉ huy lực lượng vận tải quân nhu của phe Thiên Triều, đang phải đối mặt với tình cảnh tuyệt vọng khi bị hạm đội Hắc Phàm tập kích giữa cơn bão.
Tổng chỉ huy hạm đội Hắc Phàm dưới trướng Chris Evans. Ta hiện đang vô cùng giận dữ khi chứng kiến kế hoạch dùng bộ binh tinh linh đánh chiếm tàu tiếp tế bị phá sản bởi đòn tự sát bằng thuốc nổ của binh sĩ Thiên Triều.
Vị tướng chỉ huy lực lượng bảo vệ đoàn tàu vận tải của phe Thiên Triều. Ta đã đưa ra sách lược quả quyết khi cho hạm đội hộ vệ tách ra để thoát thân, để lại tàu tiếp tế thực hiện đòn hy sinh nhằm gây thiệt hại cho hạm đội địch.
Các lính bộ binh và pháo thủ thuộc trận doanh Thiên Triều, vừa gánh chịu thảm kịch kinh hoàng khi bị tà thuật hắc ám đầu độc tại trận địa.
Người chơi hạng Bạch Ngân xếp thứ sáu, sở hữu hạm đội hải quân từng bị quân đoàn Ngư nhân tiêu diệt, hiện thực lực đã suy giảm đáng kể so với trước.
Một vị quan dưới quyền Chris Evans, phụ trách việc tiếp nhận mệnh lệnh và xác nhận tình hình của đội Ưng Thân Nữ Yêu.
Đội trưởng đội thám hiểm địa chất của văn minh Vạn Giới, khoảng gần năm mươi tuổi, đeo kính gọng đen. Lão có vẻ ngoài tri thức nhưng làn da thô ráp do đặc thù công việc thường xuyên phải bôn ba ngoài thực địa.
Thành viên trong đội thám hiểm địa chất dưới quyền Khương đội trưởng, phụ trách việc thu thập các mẫu đất đá tại hiện trường.
Người đứng đầu cơ quan nghiên cứu khoáng thạch, đã đưa ra yêu cầu mạnh mẽ để được xem xét các tài liệu vết tay của hoàng đế nhằm phục vụ công nghiên cứu.
Vị chỉ huy trực tiếp lực lượng tiền tuyến của Hoa Diệp, người đã nhanh chóng sử dụng kỹ năng để ổn định tâm lý và kéo lại sĩ khí của binh sĩ khi đối mặt với sự tàn sát của Hắc Kỵ Sĩ.
Một thuộc hạ hoặc nhà nghiên cứu của Philip Albert, người đã báo tin về việc nghiên cứu thành công loại vũ khí cuối cùng nhưng đã quá muộn.
Một sĩ quan khoảng hơn bốn mươi tuổi, đại diện cho bốn lộ quân Âu La Ba bị trúng bom nấm. Ta phải hạ mình tới cầu xin Delk giúp đỡ khi thấy binh sĩ bị các triệu chứng lạ do ô nhiễm hạt nhân.
Binh sĩ hoặc quân quan dưới trướng Hoa Diệp, phụ trách thống kê và báo cáo tổn thất chiến sự cho quân chủ.
Vị chỉ huy tối cao của yếu tắc bảo lũy thuộc phe Âu La Ba. Dù là chủ nhân của yếu tắc nhưng ta phải khép nép và nương nhờ vào thực lựccủa quân đoàn Hắc Tinh Linh dưới trướng Delk.
Vị sĩ quan phụ trách quản lý doanh trại hậu phương của Hoa Diệp. Ta là người có đầu óc tỉnh táo, cố gắng ra lệnh ngăn chặn việc lính bộ binh bắn nhầm vào phi thuyền trong lúc hoảng loạn, nhưng cuối cùng đành bất lực nhìn doanh trại tan hoang.
Con trai út của tộc trưởng Flounder. Ta được cha tin tưởng giao nhiệm vụ bí mật mang theo物资 dẫn bốn tộc nhân tháo chạy tới hải vực số 15 để tìm kiếm sự giúp đỡ từ người bạn thuở nhỏ là Gert.
Những vị tướng lãnh hải quân của trận doanh Thiên Triều, sở hữu tư duy chiến thuật nhạy bén, đã ra lệnh cho đội tàu ngư lôi dàn trận để đánh chặn quân đoàn Ngư nhân đang áp sát.
Vị tướng chỉ huy trực tiếp lực lượng hải quân dưới trướng La Phỉ Nhĩ, người đã quyết đoán điều tiết việc sử dụng Tam Xoa Kích để duy trì hỏa lực dự phòng đối phó tộc người cá.
Nhóm các lãnh đạo quân sự của liên quân nước ngoài, đang cố gắng chống cự trong tuyệt vọng và phải đưa ra quyết định từ bỏ các tàu nhỏ để bảo vệ những chiến hạm quan trọng.
Vị chỉ huy trực thuộc phe La Phỉ Nhĩ, đang rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan khi không thể sử dụng vũ khí chiến lược Tam Xoa Kích do lo ngại sẽ tiêu diệt cả quân mình trong cảnh hỗn chiến.
Vị tướng chỉ huy trực tiếp lực lượng hải quân của Raphael Barat. Ta có giọng nói trầm khàn, là người đưa ra quyết sách tập trung đột vây về hướng Đông Nam để dẫn dụ quân địch vào bẫy hỏa lực Tam Xoa Kích.
Nhóm các lãnh đạo quân sự của liên quân nước ngoài đang lâm vào cảnh tuyệt vọng. Phần lớn họ đã chấp nhận kế hoạch tự sát của hạm đội Tam Xoa Kích, ngoại trừ hai vị chỉ huy chọn hướng tháo chạy riêng.
Binh chủng cao cấp nhất của tộc Hắc Tinh Linh, mặc giáp sắt đen kịt tỏa ra hắc khí không tường. Các chiến binh này dẫn đầu đợt xung phong, sử dụng đại kiếm được gia trì vật chất đen để tàn sát và tước đoạt sức mạnh của quân địch.
Một cánh quân bài tẩy của Hoa Diệp, trang bị súng bộ binh và ẩn nấp tại mạn sườn chiến trường suốt thời gian dài để chờ thời cơ tập kích vào hàng sau của địch.
Bốn đơn vị nhân sự ma pháp của tộc Hắc Tinh Linh, mỗi đội gồm một trăm pháp sư, chuyên trách việc thi triển ma pháp suy nhược trên diện rộng.
Vị chỉ huy dẫn dắt năm ngàn binh sĩ đột kích của phe Thiên Triều. Ta là một người thận trọng và mưu trí, đã ra lệnh cho binh sĩ sử dụng bịt tai đặc chế để vô hiệu hóa tiếng thét của Ưng Thân Nữ Yêu và quyết đoán phát lệnh tiêu diệt chúng ngay khi chúng hạ thấp độ cao.
Lực lượng hỏa lực tầm xa duy nhất còn khả dụng của Chris Evans trong bối cảnh các pháp sư bị cạn kiệt pháp lực, đang nỗ lực sử dụng mưa tên để kiềm tỏa bước tiến của quân địch.
Đơn vị nhân sự ma pháp đang phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt pháp lực, chỉ có thể thi triển các phép suy nhược lên đối phương thay vì các ma pháp tấn công mạnh mẽ.
Các chiến binh bay tinh nhuệ phục vụ dưới trướng Sariel, sở hữu sức mạnh thần thuật và kỹ năng không chiến điêu luyện.
Vị chỉ huy trên phi thuyền đang rơi, đã quyết liệt ra lệnh oanh tạc tự sát trước khi nhảy dù để gây hỏng hóc cho yếu tắc địch.
Người đứng đầu tiệm quần áo tại thành Minh Kính, vô cùng hồ hởi đón tiếp hoàng hậu vì doanh số khổng lồ mà bà mang lại.
Binh sĩ cận vệ của Chris Evans, nhận lệnh đi dọn dẹp khu vực để quân đoàn Dực nhân trú đóng.
Nhóm nhân viên kỹ thuật phụ trách chuẩn bị mô hình thử nghiệm và thay thế các tấm lót chống đạn sau mỗi lượt bắn của hoàng đế.
Một binh sĩ tộc Người lùn có kỹ thuật ném lựu đạn điêu luyện, phụ trách thử nghiệm khả năng chống mảnh văng của áo chống đạn.
Lực lượng nhân loại còn sót lại từ các thành phố và pháo đài vừa hội quân cùng Delk. Dù quân số suy giảm nhưng chiến lực vẫn ổn định, hiện đang giữ vai trò chủ lực về hỏa lực tầm xa cho quân đoàn.
Lực lượng quân đội đối địch đang ráo riết truy sát quân đoàn của Delk, sở hữu lợi thế về phương tiện vận tải công nghệ giúp duy trì hiệu suất hành quân cực cao.
Viên sĩ quan chỉ huy thuộc một trận doanh trong liên quân nước ngoài, người đã đề xuất chiến thuật phân binh để vô hiệu hóa sự giám sát toàn diện từ không trung của quân địch.
Viên sĩ quan trong liên quân dị quốc, ban đầu lo ngại việc chia quân sẽ bị giám sát riêng lẻ nhưng sau đó đã bị thuyết phục và cùng phối hợp thực hiện chiến thuật quấy rối Delk.
Sĩ quan có quân hàm cao nhất trong lực lượng nhân loại Âu La Ba hiện tại, phụ trách trực tiếp việc chỉ huy bộ đội nhân loại và thiết lập hỏa lực pháo binh tại yếu tắc.
Nhóm pháp sư có tu vi thấp trong quân đoàn Hắc Tinh Linh, hiện chỉ đủ pháp lực để thi triển ba lần pháp thuật giai một.
Những pháp sư có tu vi sâu dày hơn, hiện đã khôi phục đủ năng lượng để thi triển ma pháp giai hai.
Viên sĩ quan hoặc thân binh phụ trách kiểm tra và báo cáo tình hình khôi phục pháp lực của đội ngũ pháp sư cho Delk.
Viên sĩ quan phụ trách hỏa lực phòng thủ bên trong yếu tắc, người đã trực tiếp báo cáo tình hình phòng tuyến đang đứng trước nguy cơ sụp đổ cho Delk.
Một trong các sĩ quan lãnh đạo của liên quân dị quốc, người đã hoảng loạn cảnh báo qua vô tuyến về việc đại quân Hắc Tinh Linh đang dốc toàn lực đột vây về phía mình.
Viên tướng chỉ huy một cánh quân trong liên quân nước ngoài, rơi vào trạng thái tâm lý sụp đổ khi bị đồng minh bỏ mặc phải đối đầu trực diện với cơn cuồng nộ của Cửu Đầu Xà.
Các lãnh đạo quân sự dẫn dắt những cánh quân viện binh, chấp nhận hội quân để thực hiện chiến dịch truy sát quân đoàn Hắc Tinh Linh.
Một loại binh chủng cơ động hiện đại trong liên quân nước ngoài, sử dụng xe gắn máy ba bánh có thùng bên cạnh để hành quân và truy sát tầm xa trên đất liền.
Một lão tướng dày dạn kinh nghiệm trong liên quân nước ngoài, người đã thẳng thắn nêu ra vấn đề bất cập về quyền chỉ huy tập trung của liên minh giữa lúc lâm vào tình thế hiểm nghèo.
Thành viên trong ban chỉ huy liên quân Âu La Ba, người đã vô cùng phẫn nộ đấm vào xe vận tải khi nhận ra mình đã trúng kế lừa hỏa công của đối phương.
Tổng chỉ huy mới của liên quân dị quốc, một nhà cầm quân quyết đoán và mưu mẹo. Ta đã thực hiện kế hoạch 'hồi mã thương', lợi dụng chính đám cháy rừng để tổ chức một cuộc tập kích quy mô lớn nhắm vào phe Âu La Ba.
Vị chỉ huy được Dominic Adolf bí mật để lại bên trong yếu tắc cũ. Ta đã dẫn đầu lực lượng phục binh xuất hiện bất ngờ từ hệ thống thoát nước để chặn đứng đường lui của phe Âu La Ba, thể hiện phong thái ý khí phong phát.
Binh sĩ phụ trách thiết bị liên lạc vô tuyến bên trong xe radar, hỗ trợ Dominic Adolf truyền đạt mệnh lệnh cho các cánh quân.
Nhóm các lãnh đạo quân sự phe Âu La Ba, sở hữu phong cách cầm quân vô cùng lão luyện. Họ thực thi chiến thuật lấy lui làm tiến, cố tình duy trì sĩ khí quân đội ở mức vừa đủ để chờ chực thời điểm đội hình đối phương mệt mỏi mới tung đòn phản công chí mạng.
Thuộc hạ của Phú Lãng Đức, ẩn mình tại hải tảo tùng để dẫn đường cho tộc trưởng đến nơi gặp mặt các sứ giả bí mật.
Những chiến binh Sa ngư nhân được Bác Nhĩ phái từ hải vực số 15 trở về để truyền đạt các điều khoản đàm phán của La Tập cho Phú Lãng Đức.
Những binh sĩ thuộc đơn vị vương bài của tộc Cá Voi, được giao trọng trách canh gác lối vào doanh trại của hoàng đế với thái độ ngạo mạn.
Một chiến binh thuộc tộc người cá mập, sở hữu thân hình vạm vỡ với cơ bắp cuồn cuộn. Anh ta vô cùng phẫn nộ trước sự chèn ép của tộc Cá Voi và luôn thúc giục tộc trưởng đưa ra hành động phản kháng.
Binh sĩ phụ trách truyền tin bên trong doanh trại hoàng gia, có thái độ không mấy kính trọng đối với Phú Lãng Đức.
Một phân chi tí hon của tộc người cá mập với thể hình chỉ khoảng một mét. Dù không có khả năng chiến đấu nhưng họ lại là những trinh sát bậc thầy nhờ khả năng phát quang tạo ra màu sắc bảo hộ hoàn hảo.
Nhóm các nhà nghiên cứu thuộc tộc địa tinh, dẫn đầu trong việc giám định và xác nhận các đặc tính của quặng quặng Uranium dựa trên các tài liệu chép tay của hoàng đế.
Thuộc hạ của Chris Evans, phụ trách báo cáo về sự xuất hiện của sứ giả tộc Dực nhân.
Nhóm thầy thuốc trên tàu được La Tập cho Tống Huy mượn để khống chế dịch bệnh phát sinh trong hạm đội.
Thủ lĩnh phe Âu La Ba, sở hữu quân đoàn Hắc Tinh Linh. Hắn nhận ra ý đồ đột vây của Hoa Diệp và ra lệnh cho quân đoàn bằng mọi giá phải chặn đứng đối phương trước khi tới bờ biển.
Một chủng loại ma thú đặc biệt tiến hóa từ đơn vị cự thú của văn minh Thú nhân, sở hữu hình thể khổng lồ và sức mạnh thể chất kinh hồn do nguyên tố gió tôi luyện cơ bắp. Tuy thể lực và phòng ngự không bằng cự thú mặt đất, nhưng bù lại có tốc độ cực nhanh và khả năng xé toạc giáp trụ thiết giáp hạm.
Các chiến binh thuộc tộc người mực với thể hình khổng lồ trên ba mươi mét, sở hữu những xúc tu dài đầy chất nhầy và giác hút có răng sắc nhọn để triền đấu với kẻ địch trên mặt biển.
Cự thú chiến tranh khổng lồ thuộc tộc Kình ngư nhân, là thực thể duy nhất dưới đại dương có thực lực được coi là ngang hàng với Kraken trước khi nó chết.
Binh sĩ thuộc tiểu đội 9, trung đội 2 của bộ đội Tấn Ưng Ngự Thủ dưới trướng Kalgan. Ta là người trực tiếp báo cáo về sự hiện diện của đầm nước đen kỳ bí.
Viên sĩ quan chỉ huy trung đội 2 thuộc bộ đội Tấn Ưng Ngự Thủ, được Kalgan giao quyền độc đoạn để giám sát và phong tỏa khu vực Hắc Đàm.
Các cá thể thuộc tộc tinh linh đen, hai trong số đó vừa được phát hiện đang bị cuốn sâu bên trong lớp da thịt cháy sạm của Cửu Đầu Xà.
Thành viên thuộc đơn vị thân tín của Pompey Lande, ban đầu được giao nhiệm vụ bảo vệ Zack nhưng sau đó cùng lính truyền tin hỏa tốc quay về báo tang.
Lực lượng nòng cốt thuộc bản tộc của quân vương, có thể hình to lớn nhưng vừa bất ngờ trở thành con mồi trong trận oanh tạc bằng lao ma pháp dưới mặt nước.
Một chiến binh thuộc tộc cá voi sát thủ, dù bị bắn thủng bốn lỗ trên người bởi vũ khí xuyên thấu nhưng vẫn liều chết quay về báo tin tình báo về cuộc tập kích dưới mặt nước cho hoàng đế.
Chủng tộc thú nhân biển hình người mực, xuất hiện vào phút cuối cùng với Phú Lãng Đức để chặn đường lui của Bàng Bối Lan Đức.
Tộc trưởng của tộc Ô tặc nhân, sở hữu thân hình khổng lồ hơn ba mươi lăm mét. Ta vốn có độ trung thành ở mức khá với Bàng Bối Lan Đức, nhưng sau cái chết của Kraken và sự thuyết phục của Phú Lãng Đức, ta đã quyết định dẫn dắt bộ tộc phản biến.
Đơn vị tác chiến ma pháp tinh nhuệ của La Tập, bao gồm sáu mươi sáu pháp sư trung giai thuộc tộc người và tộc tinh linh. Trong đó, bảy pháp sư hệ thủy đóng vai trò hạt nhân để thi triển đại ma pháp trên biển.
Những binh sĩ trung thành cuối cùng bảo vệ Pompey Lande, có sức chiến đấu cao nhưng lần lượt bị giết trong cuộc truy sát.
Tộc trưởng của tộc Kỳ Ngư nhân. Ông là một người lãnh đạo có trách nhiệm, dù chịu áp lực cực lớn từ các tộc bá quyền nhưng vẫn cố gắng bảo vệ hậu bối trong tộc trước khi buộc phải để anh ta rời đi để bảo toàn bộ tộc.
Con trai của tộc trưởng tộc Ô tặc nhân Phí Khắc Luân, đồng hành cùng Bác Nhĩ trong chuyến đi khảo sát các khu chợ trên đất liền.
Một con Cửu Đầu Xà (Rắn chín đầu) khổng lồ, là ma thú trung thành của Chris Evans. Nó sở hữu trí tuệ cao, vô cùng tin tưởng chủ nhân nhưng cũng biết e dè trước sức mạnh của Tinh Linh Long và Bạo Phong Cự Ưng.
Một loại đơn vị thú biển khổng lồ thuộc tộc rùa, dài từ 15 đến 20 mét. Chúng có tính cách ôn hòa, vận tốc bơi nhanh và bền bỉ, được sử dụng làm phương tiện vận chuyển vật tư và hành khách trong đại dương.
Sĩ quan chỉ huy đội phi thuyền trinh sát, người trực tiếp báo cáo cho La Tập về những hiện tượng kỳ lạ và độ bao phủ rừng rậm bất thường trên đại lục mới phát hiện.
Một chiến binh tinh linh phe La Tập bị trúng độc thần kinh từ quân địch, sau một thời gian hôn mê và hỗn loạn đã tỉnh lại nhưng cần thời gian dài để điều dưỡng.
Đơn vị không quân chủ lực đang phục kích phía trên tầng mây, sẵn sàng chờ lệnh oanh kích mục tiêu từ trên cao.
Các loài cây cối có khả năng di động và tấn công, trong đó có những thực thể khổng lồ đóng vai trò là lính cứu hỏa chuyên dụng của rừng rậm.
Những sinh mệnh thực vật khổng lồ cao khoảng 30 mét, có khả năng phun ra dịch nhựa màu trắng để dập tắt các đám cháy do bom napalm gây ra.
Những sinh mệnh thực vật có hình dáng giống con người, thân hình to lớn và khả năng phòng ngự cực cao, có thể chịu được nhiều phát bắn từ súng trường mà không hề suy giảm khả năng chiến đấu.
Những chiến binh thú nhân cưỡi trên lưng Huyền Giáp Chiến Tê, có nhiệm vụ thâm nhập vào rừng rậm để xác định phạm vi độc khí của đối phương.
Loại hoa ăn thịt người được Hassan bố trí như bẫy thực vật, không có khả năng di chuyển nhưng cực kỳ nguy hiểm nếu bị tiếp cận.
Binh chủng tê giác mặc giáp đen, có khả năng phòng ngự cực cao và sức càn quét mạnh mẽ, chuyên dùng để thu hút hỏa lực và phá hủy trận địa quân địch.
Đơn vị chiến đấu của phía Hassan Medvedev, có hình thể to lớn hơn cả Ao Giác Địa Long nhưng linh hoạt và sức chiến đấu cá thể thấp hơn các cự thú cấp cao.
Đơn vị chiến đấu cao cấp của tộc Thụ Nhân, có sức mạnh lớn nhưng đã chịu tổn thất khi đối đầu với các loại quân viễn cổ của La Tập.
Binh chủng thú nhân có tốc độ cao nhưng thể chất yếu hơn các tộc lớn, chịu tổn thất đáng kể do tác động của ma tý độc tố trong trận chiến vừa qua.
Một loại đơn vị đặc thù thuộc tộc Thụ Nhân có khả năng dập tắt đám cháy diện rộng, được bố trí dày đặc để bảo vệ khu vực rừng rậm.
Pháp sư cao giai duy nhất dưới trướng Chris Evans, thuộc tộc Hắc Tinh Linh. Ông có khả năng thi pháp tốc độ cao và cực kỳ thành thạo các đại thuật thượng vị.
Lực lượng chiến đấu chủ lực của La Tập đang truy kích quân Thụ nhân trong rừng rậm.
Đội quân pháp sư của La Tập, nguyên nhân chính gây ra tình trạng vết thương bị đóng băng nghiêm trọng cho quân địch.
Nhóm chuyên gia kỹ thuật của tộc Địa tinh, đã nghiên cứu và chế tạo thành công mặt nạ phòng độc để khắc chế độc tố trong rừng.
Một binh sĩ trẻ tuổi dưới quyền Lý Tự Thành, có kỹ năng bắn súng điêu luyện, đã kịp thời nổ súng giải nguy cho Lý Tự Thành khỏi đòn tấn công của Thực Nhân Hoa.
Một binh sĩ trẻ tuổi thuộc đơn vị của Lý Tự Thành, sử dụng súng trường Lôi Minh thất thức. Anh rất kính trọng và quan tâm đến sự an nguy của người tiền bối họ Lý.
Cự Thụ Chi Vương, là đơn vị cấp chiến lược thực sự dưới trướng Hassan Medvedev. Với thân hình khổng lồ cao trên trăm mét, đây là quân bài tẩy cuối cùng của tộc Yêu tinh, vốn chỉ phục tùng mệnh lệnh duy nhất từ bệ hạ của mình.
Đội quân át chủ bài của La Tập, được trang bị bộ giáp đen tối tân làm từ ngoại giáp Thiết Giáp Thú và hợp kim chống đạn. Trang bị của họ mang hơi hướng binh lính tương lai với mặt nạ phòng độc lọc khí.
Những sinh mệnh nhỏ bé xuất hiện dưới dạng quang đoàn màu xanh lá, có tốc độ bay cực nhanh trong rừng. Họ là những người trực tiếp điều khiển quân đoàn Thụ nhân chiến đấu.
Chủng tộc thực sự của Hassan Medvedev, có đặc điểm thể hình tinh tiểu, sức chiến đấu trực diện yếu nhưng giỏi ẩn mật.
Lực lượng bảo vệ của tộc Thụ Nhân, đi theo hộ tống Hassan.
Chủng tộc yêu thiên nhiên, chung sống với rừng rậm, có trình độ xây dựng và kiến trúc thẩm mỹ cao hơn so với Yêu tinh tộc.
Một loại binh chủng đặc thù của tộc Hắc Tinh Linh, có khả năng ẩn thân để thực hiện các phi vụ ám sát, thường nhận được thông qua việc mở rương báu.
Một thích khách thuộc tộc Hắc Tinh Linh, sau khi chủ nhân cũ là Lôi Địch Tư chết đã lựa chọn quy thuận La Tập.
Một Thánh Dực chủng sáu cánh cao quý, giữ vai trò quan trọng trong việc quản lý Kỳ Thần điện và thực hiện các thần thuật cấp cao như Chuyển Sinh Thuật.
Lực lượng chiến binh trung cấp của tộc Dực nhân, phụ trách canh giữ các công trình trọng yếu như Kỳ Thần điện và Trình Sinh trì.
Các binh sĩ thuộc tộc Dực nhân tham gia tuần tra và bảo vệ an ninh trong thánh thành.
Kẻ đứng đầu trong bảy Thánh Dực chủng, là chiến binh mạnh nhất với đôi cánh đã chuyển sang màu vàng kim rực rỡ. Ông có tính cách cổ hủ, nghiêm túc và giữ vai trò như một bậc tiền bối trong tộc.
Lực lượng quân đội tinh nhuệ của tộc Dực nhân đang tham gia chiến đấu tại tiền tuyến.
Một trong bảy Thánh Dực chủng sáu cánh, đã tử trận hoàn toàn trên chiến trường tiền tuyến.
Một trong bảy Thánh Dực chủng sáu cánh, đã tử trận hoàn toàn và không thể hồi sinh.
Một Thánh Dực chủng sáu cánh hiện đang cùng Uriel chỉ huy quân đoàn chống cự địch tại tiền tuyến.
Một Thánh Dực chủng sáu cánh đang tham chiến tại tiền tuyến.
Một loại Thụ Nhân đặc chủng cao khoảng 30 mét, chuyên dùng để dập lửa và làm lá chắn phòng thủ trên chiến trường nhờ lớp da dày.
Những người dân chăn nuôi gia súc trên đại thảo nguyên, là những người đầu tiên phát hiện và báo cáo về sự xuất hiện của đàn ngựa hoang có tốc độ cực nhanh.
Chức sắc quản lý việc nhân giống và huấn luyện ngựa tại thảo nguyên, ban đầu tỏ ra nghi ngờ báo cáo của dân du mục vì tính chất phi lý của tốc độ đàn ngựa.
Một đàn ngựa trắng hoang dã gồm hơn trăm con, có huyết thống ma thú, ngoại hình thần tuấn và tốc độ cực nhanh, rất cảnh giác với sự tiếp cận của con người.
Hậu duệ của Cách Cách, là linh vật đưa thư của Bố Nhật Cố Đức, được sử dụng để liên lạc hỏa tốc trên chiến trường.
Hậu duệ của Tuyết Vũ, đóng vai trò là phương tiện truyền tin trên không của Bạch Trạch.
Một con ngựa ma thú trắng thuộc đẳng cấp bậc một, sở hữu nguyên tố phong. Sau khi bị Bạch Trạch cưỡng hành thu phục, nó mất đi địa vị mã vương trong tộc đàn nhưng vẫn giữ được sự kiêu ngạo đối với con người và đồng loại.
Con ngựa trắng đầu đàn trong đàn ngựa ma thú, có linh tính cao, đã bị Bạch Trạch khuất phục.
Một con ngựa ma thú hung dữ bị trúng tên của Bố Nhật Cố Đức. Nó có trí tuệ nhất định, có thể hiểu được ngôn ngữ con người nhưng rất cảnh giác và nóng nảy.
Một trong các chủng tộc chung sống hòa bình tại thành Minh Kính.
Chủng tộc sở hữu vẻ ngoài thanh tú, là một thành phần cư dân của văn minh Vạn Giới.
Chuyên gia y học thuộc tộc Tinh linh tại Viện Y học, người trực tiếp thẩm định và triển khai dự án bào chế Tinh Linh Linh Dược.
Một vị quan đại thần phụ trách tài chính, người đề xuất việc cho giải nghệ các chiến hạm cũ để cắt giảm chi phí bảo trì khổng lồ cho ngân sách.
Một người chơi trong liên minh Thiên Triều, tò mò về thân phận hậu bối của Cao Túc khi La Tập gia nhập nhóm.
Một đại lão hạng Hoàng Kim ít khi lên tiếng trong nhóm nhưng sở hữu kho đạo cụ cực kỳ cao cấp, tỏ ra khá có cảm tình với La Tập.
Vị quan phụ trách xây dựng, từng ngất xỉu khi nghe về quy mô khủng khiếp của dự án Vạn Lý Trường Thành và hiện đang dốc sức vào các công trình trọng điểm.
Tộc trưởng tộc Thảo Nguyên Tinh Linh, cùng các tộc trưởng tinh linh khác tiến về thủ đô.
Tộc tinh linh có mặt tại buổi lễ, giữ thái độ kiêu hãnh đặc trưng của vương tộc.
Một chi nhánh của tộc tinh linh sinh sống trên thảo nguyên, tham dự lễ khánh thành đại điện.
Tên chính thức do La Tập ban cho Mã Vương của Bạch Trạch, dựa trên vẻ ngoài trắng muốt như ngọc và thần thái uy phong của nó.
Chủng tộc phụ trách việc ươm mầm và nuôi trồng các loại thực vật kỳ ảo, có khả năng sản xuất độc quyền các loại cây phát sáng.
Tộc trưởng tộc Điện Dao nhân. Hắn là kẻ cơ hội, từng dẫn tộc nhân đào thoát khỏi đế quốc trong thời kỳ loạn lạc để chiếm cứ hải vực riêng, nhưng cuối cùng phải đầu hàng và cầu xin sự tha thứ khi đối đầu với lực lượng chính quy.
Một chủng tộc mạnh mẽ dưới biển sâu với cơ thể dài khoảng mười mét, lưng màu nâu có đốm thẫm. Dù tốc độ bơi chậm nhưng họ cực kỳ nguy hiểm trong cận chiến nhờ khả năng phóng điện gây tê liệt hoặc tử vong cho đối phương.
Những chiến binh cá hổ kình mạnh mẽ canh giữ bên ngoài nơi ở của Pompey Lande.
Đơn vị pháo thủ tinh nhuệ chịu trách nhiệm vận hành loại pháo hạng nặng巴特炮 mới nhất.
Một vị lão Tinh Linh Vương đã hơn một ngàn hai trăm tuổi, trị vì tộc Tinh linh tại vùng Tân Đại lục, mang phong thái trầm ổn và tuân thủ nghiêm ngặt các nghi thức truyền thống của chủng tộc.
Lực lượng lính canh và tuần tra của tộc tinh linh bản địa, chịu trách nhiệm dẫn đường và sắp xếp nơi đóng quân cho khách.
Vị vua của tộc Người lùn đã quy thuận La Tập, được kỳ vọng sẽ giúp thu phục toán quân người lùn đang giao tranh với Tinh Linh.
Tộc trưởng tộc Người lùn, đang đau đầu vì vấn đề thiếu hụt lương thực cho bộ tộc trong mùa đông và e ngại sức mạnh của cự thú bên phía Tinh linh.
Những thợ thủ công có thân hình cường tráng, làm việc miệt mài trong môi trường nhiệt độ cực cao tại xưởng đúc rèn trong núi lửa.
Quan chức cấp cao của hành tỉnh Thú nhân, thuộc tộc Miêu nhân. Ông là một nhân tài hiếm có với chỉ số trí tuệ bốn sao, được La Tập tin tưởng giao trọng trách quản lý hành chính và được đưa vào danh sách kéo dài tuổi thọ.
Nhóm chuyên gia mặc áo choàng trắng đang thực hiện các thí nghiệm quan sát quá trình chuyển hóa của dã thú bằng hắc ám vật chất.
Một vật thí nghiệm thành công từ việc sử dụng hắc ám vật chất, có da lông màu đen u ám, đôi mắt đỏ rực và sức mạnh vượt trội so với loài bình thường.
Đối tượng thí nghiệm đang trong quá trình chuyển hóa bằng hắc ám vật chất nhưng thất bại, dẫn đến tử vong trong đau đớn.
Người chịu trách nhiệm chính tại Viện nghiên cứu Cực Ám Chi Đàm, trực tiếp báo cáo các số liệu thí nghiệm và đặc tính của dã thú biến dị cho La Tập.
Một đại thần lâu năm khác dự kiến sẽ nghỉ hưu sau hai tháng tới.
Phi công thử nghiệm của quân đội, người từng trải qua tai nạn rơi máy bay và hiện đang thực hiện chuyến bay thử nghiệm cho dòng chiến đấu cơ mới.
Con Tốn Ưng của Kalgan, đã tấn thăng lên ma thú nhị giai. Nó có bộ lông màu thiên thanh đẹp mắt nhưng vô cùng sợ hãi trước uy áp của Lược Ảnh.
Vợ của La Tập, người có vận khí tốt giúp hắn giảm bớt rủi ro khi thực hiện các hoạt động mang tính xác suất trong hệ thống.
Đội bóng đá của tộc Hắc Tinh Linh, nổi tiếng với thể chất vượt trội và lối chơi mạnh mẽ, vừa giành chức vô địch Cup Thế giới sau khi lội ngược dòng trước đội Du Hiệp.
Người điều khiển máy bay chiến đấu Hắc Ưng-1, chịu áp lực tâm lý lớn khi thực hiện kỹ thuật cất cánh trong buổi diễn tập được truyền hình trực tiếp toàn văn minh.
Các kỵ sĩ thuộc tộc Khôi Tinh Linh đang tham gia huấn luyện kỵ sĩ hoàng gia, hiện tại vẫn chưa thích nghi được với tốc độ cực cao của thú cưỡi.
Người đứng đầu cơ quan xây dựng, đã dồn hết tâm huyết và sức lực trong nhiều năm để hoàn thành đại công trình thế kỷ.
Một đơn vị biến dị đặc biệt vừa được ấp nở từ một quả trứng đen có vân lân. Nó có đôi mắt màu vàng sẫm mang vẻ đẹp lạnh lùng, tính cách hiếu động và bám người hơn hẳn Ysera. Nó sở hữu huyết thống cao quý gây ra sự áp chế tuyệt đối về sinh học đối với các chủng tộc thú nhân như Miêu nhân hay Hổ nhân.
Một con hắc long biến dị, được mệnh danh là Diệt Thế Chi Long. Sau khi trưởng thành, nó rụng lớp lông tơ và mọc ra những phiến long lân đen kịt cùng đôi sừng dữ tợn. Cơ thể nó cao hơn mười mét, mang vẻ đẹp lạnh lùng, cứng cáp và ẩn chứa sức mạnh bộc phát kinh người.
Trung tướng đội quân của Cao Túc, giữ chức chỉ huy cao nhất tại yếu tắc biên giới, đón tiếp La Tập với thái độ nhiệt tình.
Người chơi Âu La Ba thuộc văn minh nhân loại, có thực lực bình thường trong hạng Hoàng Kim, vừa phát động tấn công vào lãnh thổ của La Tập.
Viên sĩ quan chỉ huy lực lượng xâm lược, có thái độ khinh địch và đang tự mãn với ưu thế công nghệ của mình.
Người chơi cấp Hoàng Kim thuộc liên minh Thượng Đế Chi Nhãn. Hắn là một lãnh chúa thận trọng, luôn ẩn mình trong các nơi ẩn náu bí mật và đang cố gắng phóng vệ tinh quân sự để giành ưu thế trong chiến tranh toàn diện.
Những gián điệp được Cao Túc huấn luyện, có khả năng sử dụng thuật luyện kim để thay đổi hoàn toàn diện mạo, vóc dáng và các đặc điểm sinh học để xâm nhập vào căn cứ địch.
Người chịu trách nhiệm cao nhất tại hiện trường phóng vệ tinh, rơi vào trạng thái hoảng loạn và tuyệt vọng khi chứng kiến tên lửa cùng vệ tinh nổ tung ngay sau khi phóng.
Thượng tướng dưới trướng Cao Túc, là một luyện kim thuật sư thực lực cường hãn và là tổng chỉ huy cao nhất tại chiến tuyến Tây Cảnh.
Binh chủng cao giai của văn minh Dực nhân, ngoại hình giống những kẻ hành khất nhưng sở hữu năng lực thần thuật cực mạnh, có thể thi triển trị liệu và chúc phúc trên diện rộng.
Binh chủng chính quy của văn minh Dực nhân, thường hiệp đồng tác chiến cùng Thiên Dực chủng và được hỗ trợ bởi Khổ Tu Giả.
Lực lượng đột kích do La Tập phái đi, bao gồm Ưng nhân, Dực Long kỵ thủ và Bạo Phong Cự Ưng, nổi tiếng với khả năng cận chiến điên cuồng.
Binh chủng cao cấp thuộc tộc Dực nhân, là những Thánh Dực chủng bốn cánh đóng vai trò hàng sau, sử dụng sách giới luật để thi triển pháp thuật tầm xa.
Cấp bậc chỉ huy trong hàng ngũ Thẩm Phán Giả, sở hữu khả năng điều phối ma pháp và thần thuật mạnh mẽ hơn.
Các chiến binh tiền phong của tộc Dực nhân, mặc trọng giáp, tay cầm đại thuẫn và chiến chùy, có khả năng phòng ngự cực cao.
Quân đoàn át chủ bài của Scarlett Winslet, tập hợp toàn bộ các binh chủng cao giai của văn minh Dực nhân dưới sự chỉ huy của Uriel.
Binh chủng tiến giai của Thánh Đường Võ Sĩ, trang bị trọng giáp, đại thuẫn và xích chùy, sở hữu sức mạnh vượt trội có thể đối kháng trực diện với các hộ vệ cơ giới.
Những bộ giáp luyện kim tự hành của văn minh Minh Kính, bên trong rỗng tuếch, có khả năng tự phục hồi và chiến đấu bền bỉ cho đến khi cạn kiệt năng lượng hoặc bị phá hủy ma pháp trận bên trong.
Một con Cửu Đầu Xà khác có biệt danh là Tiểu Bát vì chỉ có tám cái đầu, tính tình ngang ngạnh, chỉ phục tùng Bailey.
Một phân chi của tộc Hồ nhân dưới trướng La Tập, sở hữu bộ lông nâu đỏ và năng khiếu trinh sát bẩm sinh nhờ giác quan nhạy bén.
Binh chủng cao giai tiến hóa từ Kỳ Đảo Giả, có khả năng sản xuất và cung cấp tín ngưỡng lực với hiệu suất cực cao cho tiền tuyến.
Cấp bậc cao cấp nhất trong tộc Dực nhân, sở hữu sức mạnh vượt trội và là mối đe dọa lớn đối với các đơn vị cấp chiến lược còn non trẻ.
Đơn vị vương bài của tộc Ngưu đầu nhân, sở hữu sức mạnh kinh khủng, sử dụng song rìu chiến có thể chém nát hộ chưởng thần thuật và đánh bay trọng bộ binh địch.
Quân đoàn trưởng Thánh Điện Kỵ Sĩ đoàn, là một Thánh Dực chủng bốn cánh sở hữu tư chất dũng võ và trí tuệ bốn sao, cùng khả năng thống lĩnh năm sao.
Chủng tộc đảm nhận vai trò trinh sát cho quân đội phương Bắc, có khả năng thám thính và báo cáo kịp thời động thái của kẻ địch trong điều kiện thời tiết xấu.
Đoàn quân thiện chiến chuyên tác chiến trong điều kiện giá lạnh của văn minh Vạn Giới, được trang bị các thiết bị chuyên dụng để đối đầu với quân xâm lược.
Chủng tộc sở hữu trình độ công nghệ vượt trội, chuyên nghiên cứu và chế tạo các loại cơ giáp và vũ khí hạng nặng cho văn minh Vạn Giới.
Chủng tộc người gấu trắng tại phương Bắc, sở hữu sức mạnh dồi dào, thường sử dụng các loại binh khí cùn có trọng lượng lớn để phá hủy trang bị bọc thép của địch.
Một đại đế thuộc phe Âu La Ba ở hạng Hoàng Kim, sở hữu tiềm lực tài chính hùng hậu nhưng vừa nếm trải thất bại bất ngờ trước La Tập và đang cân nhắc chuyển mục tiêu sang những đối thủ dễ đối phó hơn.
Thân tín của Karen Bonaparte, chịu trách nhiệm truyền đạt mệnh lệnh và thu thập báo cáo chiến sự từ các quân quan viễn chinh.
Một phân thân khổng lồ được tạo ra từ thổ nguyên tố thông qua thượng vị pháp thuật giai năm, sở hữu sức phòng ngự và công kích kinh người nhưng phụ thuộc hoàn toàn vào tinh thần lực của người điều khiển.
Lực lượng hộ vệ tinh nhuệ của Scarlett Winslet, sử dụng Thánh Kiếm để chiến đấu.
Vị lãnh tụ tối cao của văn minh Dực nhân, đang được Uriel hộ tống rút lui bí mật.
Người phụ trách đội y tế trong quân đội của La Tập, ban đầu còn lúng túng trước việc phẫu thuật cho cự thú nhưng sau đó đã phối hợp thực hiện thành công việc nối chi cho Huyền Giáp Chiến Tê.
Một trong ba người chơi hạng Hoàng Kim của phe Âu La Ba, đang thống lĩnh hạm đội tìm cách đổ bộ nhưng bị quân đội của Cao Túc kiềm tỏa trên biển.
Một tín đồ cuồng tín điên cuồng, định ôm con sơ sinh tự thiêu để trung thành với thần chủ nhưng bị Ike ngăn cản và tiêu diệt.
Đứa trẻ sơ sinh chưa đầy một tuổi của tộc Dực nhân, chưa bị tẩy não, được Ike cứu sống theo lệnh của La Tập.
Những tín đồ cuồng tín trong Thánh Thành của Dực nhân, bị La Tập coi là mối nguy nhưng Cao Túc lại muốn bắt sống chúng.
Những đứa trẻ của chủng tộc Dực nhân chưa bị tà giáo hóa, được La Tập giữ lại và gửi cho Cao Túc nuôi dưỡng.
Người điều khiển trực thăng vũ trang thuộc tiểu đội không quân số ba, mang mã số A0537, là người đầu tiên phát hiện ra các hỏa cầu ma pháp trên không trung.
Người đứng đầu Bộ Quân chính, luôn yêu cầu tăng cường hỏa lực và trang bị pháo ma đạo cấp bốn cho các yếu tắc biên giới để đảm bảo phòng thủ.
Bộ trưởng Bộ Tài chính (Tống Kim Ngọc), người quản lý ngân khố quốc gia, đang vô cùng đau đầu vì áp lực chi phí sản xuất vũ khí và các khoản lỗ từ những trận thất bại trước đó.
Lực lượng đặc nhiệm dưới nước của quân đội Âu La Ba, được trang bị vũ khí đầy đủ để thực hiện các nhiệm vụ đánh chặn cảm tử.
Lực lượng đặc nhiệm dưới nước của Stefano Gabbana, được huấn luyện chuyên nghiệp và trang bị súng trường thủy dụng cùng ba lô phản lực.
Một loại khôi lỗi luyện kim hình dáng kỳ quái giống bạch tuộc, cao hơn hai mét, có xúc tu dẻo dai và khả năng tự phát nổ như ngư lôi thu nhỏ.
Thượng tướng hải quân, người chỉ huy cao nhất của hạm đội Âu La Ba trong trận Hải chiến. Ta là một sĩ quan thận trọng, nắm quyền điều hành hạm đội chủ lực và các biên đội hàng không mẫu hạm.
Những phi công điều khiển chiến cơ của văn minh Vạn Giới, sở hữu kỹ thuật bay điêu luyện nhưng gặp khó khăn cực lớn khi các thiết bị điện tử bị vô hiệu hóa.
Binh chủng thiện chiến của tộc Tinh Linh, sử dụng cung tên ma pháp để thực hiện nhiệm vụ phòng không tầm xa.
Những thợ thủ công lành nghề của tộc Tinh Linh, chịu trách nhiệm chế tác thủ công các loại tiễn杆 gia trì chú văn ma pháp phức tạp.
Chỉ huy của đơn vị biến hình, dẫn đầu toán quân thâm nhập vào khu vực phòng thủ của địch dưới hình dạng chim ưng trước khi biến thân thành cự hùng để phá hoại hàng không mẫu hạm.
Binh lính bảo vệ trên hạm đội, sử dụng súng trường tự động để chống trả các cự hùng nhưng không hiệu quả.
Đơn vị chiến đấu cao cấp của tộc Tinh linh, là những bậc thầy biến hình có trí tuệ cao và khả năng sử dụng pháp thuật linh hoạt trên chiến trường.
Một sĩ quan chỉ huy cấp cao trong xe chỉ huy chiến thuật, phụ trách điều động các phi đội máy bay không người lái để khóa chặt hành tung của La Tập.
Một cỗ máy chiến tranh khổng lồ cao hàng trăm mét, có đuôi cá màu xanh biển thay vì chân, sử dụng một chiếc Tam Xoa Kích khổng lồ luyện thành từ tàu ngầm hạt nhân.
Cự Thần Binh có khả năng bay lượn, đã sử dụng thuật luyện kim để biến các tên lửa Diệt Thần thành những quả bom nấm cầm tay.
Chỉ huy đội tàu ngầm địa tinh, là người thận trọng và tuân thủ tuyệt đối chiến thuật ẩn nấp của La Tập.
Vũ khí chiến tranh khổng lồ cao trăm mét, có khả năng sử dụng thuật luyện kim để phân giải vũ khí địch hoặc tạo ra hỏa lực mới, là mối đe dọa chí mạng đối với hàng không mẫu hạm.
Sinh vật luyện kim bay lượn có sức mạnh bùng nổ, sử dụng trường binh khí để tập kích các đơn vị bay tầm thấp.
Các đơn vị chiến đấu trên không số lượng lớn của phe La Tập, đóng vai trò tiêu hao sinh lực địch.
Một thanh niên tóc đen khoảng 20 tuổi, là thiếu tướng trẻ tuổi và là người điều khiển Cự Thần Binh màu xanh biển. Sau trận chiến ác liệt, hắn bị kiệt sức và quá tải tinh thần lực dẫn đến chảy máu mũi.
Người vận hành các thiết bị khí tài và điều khiển máy bay không người lái tại doanh trại tạm thời của quân Âu La Ba.
Đơn vị xạ thủ tinh nhuệ, khi kết hợp với Dực Long sẽ tạo thành các pháo đài bay có khả năng tiêu diệt xe tăng đối phương bằng cách bắn tiễn ma pháp vào họng pháo.
Trung tá hải quân thuộc đơn vị tàu ngầm địa tinh của văn minh Vạn Giới, một sĩ quan trẻ tuổi đầy triển vọng vừa lập công lớn trong chiến dịch phục kích.
Thiếu tướng dưới trướng Cao Túc, có ngoại hình trẻ tuổi, tính cách cởi mở, hoạt bát nhưng sở hữu sức chiến đấu kinh người, một mình tiêu diệt mười tám tàu sân bay hạt nhân.
Thiếu tướng dưới trướng Cao Túc, có vẻ ngoài điển trai như tinh linh tộc nhưng tính cách nội liễm và hơi có khuynh hướng ảo tưởng sức mạnh, có chiến tích tiêu diệt toàn bộ đội tàu ngầm hạt nhân địch.
Một trong những người chơi hạng Hoàng Kim thuộc phe Âu La Ba, đang cùng Stefano Gabbana phối hợp tác chiến để đối phó với Cao Túc.
Một thuật sĩ khoảng ba mươi tuổi, phục vụ trong quân đội Cao Túc, có khả năng phân giải cấu trúc tên lửa địch và nhận diện các thay đổi trong ngòi nổ.
Đỉnh cấp công tượng thuộc tộc Khôi Tinh Linh, người giữ quan điểm bảo thủ khi cho rằng nên dùng linh mộc làm vỏ tàu để tối ưu hóa hiệu quả ma pháp.
Các đơn vị kỹ thuật thuộc tộc Tinh linh, chịu trách nhiệm vận hành và kích hoạt các khẩu pháo ma đạo theo quy trình nghiêm ngặt.
Đơn vị trinh sát không quân có khả năng kháng phóng xạ nhờ kỹ năng chủng tộc, được phái đi kiểm tra thiệt hại thực tế trên mục tiêu sau mỗi lần pháo kích.
Hải quân Thượng tướng, là thống soái tối cao của quân đội trú phòng tại Tây Hải dưới trướng Stefano Gabbana, người đang trực tiếp điều phối radar và hỏa lực phòng vệ.
Thành viên tinh anh trong đội kỵ sĩ bay, sử dụng vũ khí điện năng cao cấp để phá hủy cơ giới địch.
Một trong ba người chơi cấp Hoàng Kim phe Âu La Ba trong chiến trường, không giỏi về hải chiến.
Thành viên phụ trách kỹ thuật trong nhóm chỉnh bị, cũng là một luyện kim thuật sư chuyên về bảo trì Cự Thần Binh, người trực tiếp vào bên trong buồng lái để cứu Burrows.
Vị tướng lĩnh dưới quyền Cao Túc, người trực tiếp điều phối đội quân khôi lỗi và không quân tấn công vào phòng tuyến của Stefano.
Chỉ huy lục quân của Stefano Gabbana, đang chịu áp lực cực lớn trước đợt tấn công bùng nổ của quân đoàn luyện kim.
Vị tướng lĩnh đứng đầu quân đội Âu La Ba tại tiền tuyến, đang phải đối mặt với tình thế chiến sự bùng nổ khắp nơi và buộc phải ra lệnh triệt thoái.
Các đơn vị chiến đấu không sinh học, có sức bền tuyệt đối nhưng phụ thuộc vào việc sửa chữa của các luyện kim thuật sư.
Một nhánh đặc thù của văn minh Thú nhân, có thiên tính tàn bạo, khát máu, không thể cộng tồn với các chủng tộc khác và có khả năng sinh sản cực kỳ khủng khiếp.
Binh chủng cấp thấp nhất và đông đảo nhất của tộc chuột, thường xuyên bị bỏ đói và sử dụng như bia đỡ đạn hoặc công cụ để tiêu hao tài nguyên đối phương.
Chỉ huy của quân đoàn người chuột, ẩn nấp ở hậu phương để quan sát và điều phối các đợt tấn công bằng sóng triều người chuột.
Binh chủng người lửng chuyên đào hầm của La Tập, tuy nhiên gặp khó khăn khi đối mặt với các công trình bê tông cốt thép.
Một chiến binh thuộc chủng tộc nhân ngưu dũng mãnh, được chọn để thí nghiệm lây nhiễm鼠疫 nhằm kích hoạt khả năng miễn dịch hoàn toàn thông qua cơ chế Thích Giả Sinh Tồn.
Đơn vị pháp sư chuyên điều động thổ yếu tố để gia cố địa tầng xung quanh căn cứ, ngăn chặn chiến thuật đào hầm của tộc chuột.
Loại khôi lỗi chiến đấu kiên cố được quân đội Bắc Cảnh triển khai cùng với Người khổng lồ đá để ngăn chặn làn sóng chuột.
Binh sĩ cận vệ của Rosé Barca, phụ trách báo cáo tình hình quân số nô lệ binh và tiến độ đào địa đạo tại tiền tuyến.
Lực lượng tinh nhuệ của tộc Người Chuột, khác biệt hoàn toàn với binh nô lệ nhờ trang bị giáp trụ, vũ khí chế tạo và thể hình lực lưỡng, khỏe mạnh.
Loại cự thú của tộc người chuột, thân hình dài khoảng mười mét, có diện mạo hung tợn với nanh vuốt sắc nhọn có thể cắn nát cả ma tượng kim loại. Chúng di chuyển cực nhanh và xuất hiện với số lượng hàng ngàn con từ dưới địa đạo.
Chủng tộc thú nhân có khả năng sinh sản khủng khiếp, sử dụng chiến thuật đào địa đạo để đưa chính quy quân thâm nhập trực tiếp vào chiến trường.
Đơn vị không quân trung kiên của tộc chuột, có khả năng lướt đi trong không trung với tốc độ cao và tấn công bằng cách bám lấy mục tiêu để gặm nhấm.
Binh chủng thú nhân không quân, được coi là thiên địch tự nhiên của tộc người chuột, có khả năng áp chế tinh thần đối với các đơn vị phi thử.
Binh chủng đỉnh cấp của Đế quốc Người chuột, cơ thể cao lớn hơn ba mét, cơ bắp cuồn cuộn, da dày thịt béo và cực kỳ hung bạo, sử dụng cưa đao khổng lồ làm vũ khí.
Lực lượng quân đội loài người sử dụng xe thiết giáp, là nòng cốt trong việc ngăn chặn sóng chuột nhưng dễ bị tổn thương bởi các đòn tấn công dịch bệnh.
Binh chủng đỉnh cấp thuộc một nhánh khác của Thử Ma dưới trướng Rosé Barca. Chúng có thân hình khổng lồ trên ba mét, sử dụng xích chuy tỏa ra độc hỏa xanh lục và sở hữu sức mạnh đồ đằng đáng sợ.
Danh xưng dành cho những cá nhân thuộc tộc người chuột đã thức tỉnh được huyết mạch viễn cổ thông qua tế lễ, có khả năng kích hoạt sức mạnh đồ đằng.
Nhóm nhà nghiên cứu dưới quyền La Tập, gồm những người đam mê phát triển các dự án công nghệ mới nhưng thiếu tính thực tế.
Người đứng đầu tộc Ngư nhân, quản lý hành tỉnh dưới đáy biển của văn minh Vạn Giới.
Người cai trị tộc Hắc Tinh Linh tại tỉnh Trác Khắc.
Một hài đồng thuộc chủng tộc Thánh Dực chủng sáu cánh vô cùng quý hiếm, được La Tập trực tiếp đón vào hoàng cung để bồi dưỡng như một đơn vị chiến lược tương lai.
Quan viên phụ trách giám sát việc chế tạo và thử nghiệm các trang bị mới cho quân đội.
Chỉ huy đội trinh sát của phe Âu La Ba, người mạo hiểm tính mạng để chuyển thư nghị hòa, biết nói cả tiếng Thiên Triều và tiếng Âu La Ba.
Sĩ quan chỉ huy đội tuần tra biên giới Tây Cảnh của văn minh Vạn Giới, tinh thông ngoại ngữ và có khả năng quyết đoán tại chiến trường.
Mười vạn sinh vật thuộc tộc người chuột bị bỏ đói đến mức gầy trơ xương, có bản tính tàn bạo, sẵn sàng ăn thịt đồng loại và phát cuồng khi bị tấn công.
Hội trưởng Hội Luyện kim và là người đứng đầu Học viện Luyện kim, một nhà giáo dục lão thành đức cao vọng trọng, từng là thầy của La Đức Lâm và Hoàng Phi Vũ.
Xưởng trưởng xưởng luyện kim, một người đàn ông trung niên lực lưỡng có khả năng luyện chế Cự Thần Binh, giữ vị trí quan trọng tương đương với Diệp Tuyền và Giang Chiêm.
Một loại quái vật biến dị được các luyện kim thuật sư tạo ra từ việc kết hợp gen của nhiều loài sinh vật, có hình dáng kỳ quái và hung dữ.
Tên gọi cụ thể của một loại Hợp Thành Thú có đầu sư tử, thân dê và đuôi rắn.
Một nhà nghiên cứu mặc áo blouse trắng, người chịu trách nhiệm bồi dục và bảo vệ các sinh vật hợp thành, rất coi trọng giá trị nghiên cứu của chúng.
Sĩ quan chỉ huy đội trú phòng đang thực hiện nhiệm vụ vây bắt con Chimera bị nổi điên, có quan điểm thực dụng về quân sự.
Tiến sĩ, luyện kim thuật sư quốc gia chuyên về mảng hợp thành thú và gen sinh học. Là người tổng phụ trách viện nghiên cứu với trí tuệ năm sao, đang nỗ lực duy trì dự án trong tình trạng thiếu hụt kinh phí.
Những binh sĩ dày dạn kinh nghiệm chiến đấu, dù đã quen với việc tiêu diệt người chuột nhưng vẫn cảm thấy khó chịu trước cảnh tượng thảm khốc.
Đơn vị quân đội hỗ trợ tinh linh, sử dụng súng phun lửa để dọn dẹp chiến trường hoặc hỗ trợ khi quân tiên phong gặp khó khăn. Tuy nhiên, họ thiếu kinh nghiệm và tâm lý không ổn định bằng Huyền Giáp quân.
Người đứng đầu Cục Hàng không của văn minh Vạn Giới, chịu trách nhiệm chính trong việc điều hành và giải thích kỹ thuật quá trình phóng vệ tinh nhân tạo.
Một luyện kim thuật sư tài năng được điều chuyển từ tỉnh Cao Túc đến thủ đô, từng là lão thần dưới trướng Cao Túc, chuyên về nghiên cứu vũ khí và thiết bị quân sự.
Thành viên mới của Bộ Nghiên cứu Quân khí, vốn là một Luyện kim thuật sư tài năng, có khả năng luyện thành các thiết bị cơ khí phức tạp với hiệu suất cao.
Nhóm kỹ thuật viên và người vận hành thuộc tộc Địa tinh phụ trách lắp đặt và bảo trì trang bị quân sự.
Những người trực tiếp điều khiển cơ giáp thực hiện các bài kiểm tra vận động và biến hình trên chiến trường thử nghiệm.
Viện sĩ chuyên ngành y học gen và là luyện kim thuật sư cấp cao, người đã thành công trong việc chiết xuất kháng thể dịch hạch từ gen của thú nhân để chế tạo vắc-xin cho nhân loại.
Người được La Tập giao trọng trách hướng dẫn các hài đồng Dực nhân thực hiện nghi thức cầu nguyện hàng ngày.
Đoàn trưởng Pháp sư đoàn Tây Cảnh, một pháp sư hệ hỏa có khả năng thi triển pháp thuật tứ giai trung vị.
Một loại binh chủng chuột đặc biệt có khả năng di chuyển và ẩn nấp cực nhanh dưới lòng cát sa mạc như đang bơi.
Chủng tộc người cáo, có năng lực tác chiến ban đêm, được đề xuất trưng binh để chi viện tiền tuyến.
Tộc trưởng tộc Hoan nhân, người có tính cách thực tế và thức thời. Ông sẵn sàng huy động toàn tộc tham gia quân ngũ để tìm kiếm quân công, nhằm nâng cao vị thế và đời sống cho bộ tộc vốn đang bị xếp ở vị trí cuối cùng trong văn minh.
Đơn vị dưới trướng Quách Chấn, nổi bật với khả năng tác chiến phối hợp giữa súng và rìu chiến, duy trì sự cảnh giác cao độ khi tiến quân.
Đơn vị hỏa lực mạnh mẽ của quân đội Người lùn dưới quyền John Sal, chuyên sử dụng súng bộ binh với tốc độ bắn và uy lực kinh người.
Sinh vật thuộc tộc người chuột có thân hình to lớn cao tới ba mét, sử dụng song đao thô sơ nhưng cực kỳ hung hãn và nguy hiểm trong không gian hẹp.
Binh chủng đỉnh cấp của tộc Sa Thử, có đòn tấn công tấn mãnh và tần suất cao hơn các loại Thử Ma khác, đồng thời được hưởng mọi hào quang gia trì của môi trường sa mạc.
Những binh sĩ thuộc tộc Người Cáo có khứu giác và thính giác cực kỳ nhạy bén, đóng vai trò dẫn đường và phát hiện dấu vết quân địch trong môi trường tối tăm.
Những tân binh thuộc tộc người lửng, tham gia tác chiến tại hạ thủy đạo để tích lũy kinh nghiệm thực chiến dưới sự dẫn dắt của các lão binh.
Đơn vị duy trì dân số tối quan trọng của tộc Người Chuột, được nuôi dưỡng béo tốt và được quân chính quy bảo vệ nghiêm ngặt khi triệt thoái.
Chủng tộc người lửng tham gia vào đội quân tinh anh tiến sâu vào hệ thống thoát nước để dò tìm dấu vết kẻ địch.
Chủng tộc người cáo phối hợp cùng các đơn vị tinh anh trong nhiệm vụ lùng sục dưới lòng đất.
Lực lượng tác chiến cơ giới của tộc Địa tinh, sở hữu tính cơ động cao, tham gia vào chiến dịch bao vây quân chuột.
Chủng tộc người mèo trong văn minh Vạn Giới, có tộc trưởng và các quan chức cấp cao như Bác La Đặc.
Sĩ quan chỉ huy trên phi thuyền không trung, người đứng ra thuyết phục Mia cứu viện Slink để tránh gây rạn nứt với bệ hạ.
Người chơi xếp hạng nhất cấp Hoàng Kim thuộc phe Âu La Ba. Hắn là một kẻ xảo quyệt, sử dụng chiến thuật 'chỉ đông đánh tây', dùng vũ khí thiên cơ tấn công cứ điểm của Lưu Tuấn Kiệt sau khi phóng thành công các vệ tinh.
Một người chơi hạng Hoàng Kim phe Thiên Triều, có mối thâm thù lâu năm với Chu Văn Binh nhưng sở hữu thực lực có thể tạo ra đột phá khẩu cho chiến trường.
Vị tướng lĩnh trấn giữ Đông Cảnh của Lưu Tuấn Kiệt, mặc Long Đầu chiến giáp, sở hữu tu vi Võ Thần cảnh đỉnh phong, có khả năng hợp nhất với sức mạnh của trận pháp.
Người chơi phe Âu La Ba, đã bất ngờ phát động trạng thái Toàn diện Chiến tranh nhắm vào Lưu Tuấn Kiệt.
Người chơi phe Âu La Ba, kẻ đã phát động Toàn diện Chiến tranh đối với Chung Mặc.
Người chơi phe Phù Tang, đã cùng lúc với Caesar Trank phát động Toàn diện Chiến tranh đánh vào Chung Mặc.
Đơn vị thiết giáp cơ động với sức càn quét lớn, phối hợp cùng cơ giáp địa tinh để thực hiện chiến dịch cắt đứt hậu phương quân chuột.
Một người chơi thuộc trận doanh Phù Tang, có thể là tân thủ mới thăng cấp lên hạng Hoàng Kim. Ta đã phát động cuộc tấn công xâm lược vào văn minh Vạn Giới bằng một cụm tác chiến tàu sân bay.
Sĩ quan chỉ huy trên một chiếc tàu ngầm tấn công của hạm đội Phù Tang, phụ trách vận hành và điều phối hỏa lực ngư lôi để ngăn chặn các đơn vị người cá.
Người điều hành hạm đội xâm lược của phe Phù Tang, đã chọn cách tự sát bằng súng trong phòng chỉ huy sau khi hạm đội bị tiêu diệt.
Người chơi Phù Tang vừa mới phát động lệnh Toàn diện Chiến tranh nhắm vào văn minh của La Tập.
Những binh sĩ thuộc tộc Địa tinh có kỹ năng điều khiển cơ khí điêu luyện, chịu trách nhiệm vận hành các mẫu cơ giáp thử nghiệm.
Nguyên là thị tùng của Cao Túc, hiện là giáo viên tại Học viện Luyện kim. Cô luôn đeo mặt nạ, có tính cách đạm mạc, thiếu hụt cảm xúc do quá khứ đặc thù nhưng sở hữu kiến thức luyện kim cực kỳ uyên bác, chuyên đào tạo các lớp thiên tài.
Chủng tộc người có cánh, hiện đang đóng vai trò là những thành viên chính thức và nòng cốt trong giai đoạn đầu của Quốc Giáo.
Quan chức cấp cao của một thành phố thuộc Phù Tang, đang bí mật chuẩn bị tẩu tán tài sản và bỏ trốn về thủ đô khi tiền tuyến thất bại.
Binh sĩ phụ trách vận chuyển đồ đạc, trong đó có một người thực chất là đồng bọn của viên Thượng úy giả dạng.
Một thiếu gia ăn chơi trác táng, bị hai gián điệp của La Tập mạo danh và lợi dụng thân phận để vận chuyển thanh đồng đỉnh bí mật.
Hai đặc vụ của văn minh Minh Kính, một người cải trang thành con trai thị trưởng với quân hàm Thượng úy, người còn lại đóng giả binh lính Phù Tang để hộ tống vật phẩm quan trọng.
Đơn vị binh chủng hỗ trợ của nhân tộc thuộc Quốc Giáo, có khả năng thi triển thần thuật trị liệu và hỗ trợ tâm lý cho binh sĩ.
Binh chủng cơ bản của hệ thống võ đạo, cung cấp một mức tăng trưởng chiến lực nhỏ cho binh sĩ.
Người chơi đứng đầu trận doanh La Sát hạng Hoàng Kim, vừa can thiệp vào chiến trường để gây áp lực lên phe Âu La Ba.
Một vị Khô Lâu Vương dưới trướng Chung Mặc. Hắn thân khoác chiến giáp, tay chống trọng kiếm đen kịt, lãnh đạo hàng triệu chính quy quân khô lâu và các mãnh tướng tham chiến.
Một trong tám vị mãnh tướng mạnh nhất của tộc Thiên Cẩu, trấn giữ phòng tuyến biên giới. Hắn mặc y phục Shōzoku đen vàng sang trọng, có khả năng thi triển yêu thuật thay đổi thiên tượng.
Huyết Tộc Chi Vương, người thống trị tối cao của mười ba thị tộc huyết tộc. Hắn có ngoại hình tuấn mỹ, mặc lễ phục quý tộc phương Tây, tính cách ngạo mạn và có khả năng bay lơ lửng cùng hóa thân thành đàn dơi đen.
Sinh vật huyền thoại bị biến đổi thành bất tử tộc, có kích thước khổng lồ hơn trăm mét, sở hữu tiếng gầm gây chấn động và sức mạnh hủy diệt trên không trung.
Đơn vị quân binh đông đảo đóng vai trò bia đỡ đạn trong đại quân của phe Phù Tang.
Một loại binh chủng yêu quái trong đội quân của Đại Thiên Cẩu được điều động để gia cố phòng tuyến.
Binh chủng không quân cấp thấp của phe Bách Quỷ, hiện thân từ những luồng ma trắc, có gương mặt ác quỷ trắng bệch.
Bộ hạ của tộc Thiên Cẩu, có cánh đen, mỏ quạ, mặc võ phục tăng lữ và sử dụng trâm đao làm binh khí chính.
Một cậu bé thuộc tộc Người lùn, có tính cách nghịch ngợm và liều lĩnh. Cậu sở hữu vóc dáng nhỏ bé chỉ khoảng ba bốn mươi centimet nhưng hành động rất nhanh nhẹn. Vì muốn ganh đua với bạn học, cậu đã lén lút dẫn bạn thân đến khu vực gần núi lửa để tìm quặng sắt chất lượng cao.
Một cậu bé nhân tộc khoảng bảy tám tuổi, là bạn thân của Tiểu Lỗi. Khác với sự liều lĩnh của bạn mình, Tiểu Vũ rất nhát gan, luôn lo sợ bị cha mẹ phát hiện và phản đối việc tiến vào khu vực nguy hiểm.
Đối thủ cạnh tranh của Tiểu Lỗi, có cha làm việc tại xưởng đúc núi lửa và thường xuyên mang quặng núi lửa chất lượng cao đến trường để khoe khoang.
Một vị quan viên hoặc trợ lý trong Nghị Chính Điện, người báo cáo tình hình khẩn cấp tại hành tỉnh Người lùn cho La Tập.
Người đứng đầu nhóm dự án quét và kiểm tra mẫu vật, báo cáo cho La Tập về cấu trúc hai lớp của mảnh xương vỡ.
Một thanh niên tộc Người lùn 124 tuổi, có thiên phú quân sự cực cao nhưng đang phải làm phụ bếp trong tiệm ăn của gia đình. Anh sở hữu tiềm năng Dũng võ 5 sao và là chuyên gia về vũ khí nhiệt.
Người đứng đầu cục cảnh sát tại địa phương, vốn là một lão binh từng tham gia chiến dịch lừng lẫy và là bạn chiến đấu của một trung tá tại quân đoàn Tây Cảnh.
Bao gồm một người tộc Người lùn bị mất cánh tay phải (phải dùng tay cơ khí) và một người tộc Người, phụ trách giữ gìn trị an thành phố.
Một cựu binh tộc Người lùn từng phục vụ 86 năm tại Tây Cảnh quân đoàn, bị mất một tay và một chân trong chiến tranh; ông là cha của Worr.
Cục trưởng cục cảnh sát địa phương, người hỗ trợ La Tập sắp xếp cuộc gặp mặt với gia đình Worr.
Vị trưởng lão trong tộc Tinh linh phụ trách tra cứu điển tịch cổ, người đã giải thích về sự đứt gãy truyền thừa do đại chiến thượng cổ.
Lực lượng quân đội chính thức của văn minh Vạn Giới, có đãi ngộ tốt và yêu cầu khắt khe về năng lực chiến đấu.
Một người đàn ông tộc dã trư có thân hình vạm vỡ, giữ bình tĩnh để chỉ huy dân làng đối phó với sự xâm nhập của lợn rừng khổng lồ.
Năm con lợn rừng khổng lồ dài hơn hai mươi mét, đã tiến hóa thành ma thú, sở hữu lớp da dày và răng nanh hung dữ, có khả năng sử dụng pháp thuật hệ thổ.
Nhóm năm con lợn rừng khổng lồ đã tiến hóa, có kích thước và sức mạnh vượt trội, thường xuyên tấn công các bộ lạc để cướp bóc lương thực vào mùa đông.
Bảy con lợn rừng khổng lồ tiến hóa thành ma thú, hiện đang bị giam lỏng tại tộc địa Dã trư nhân và bị Nidhoggr khuất phục bằng vũ lực.
Nhóm quan thần thân cận của La Tập, bao gồm Lã Dương, những người ban đầu cho rằng việc thiết lập hệ thống giám sát mạng quá mức là chuyện bé xé ra to.
Quan chức cấp cao chịu trách nhiệm quản lý trật tự không gian mạng, đang đau đầu với các hành vi lừa đảo và bôi nhọ trên mạng internet.
Cục trưởng Cục Quản lý An ninh mạng, chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc truy vết và triệt phá các tổ chức tội phạm trên không gian số.
Một nữ tội phạm mạng bị bắt giữ tại địa phương vì hành vi lập trang web bất hợp pháp và sử dụng hệ điều hành lậu để trục lợi quảng cáo.
Kẻ chủ mưu đứng sau việc bẻ khóa hệ thống và phát tán phần mềm lậu. Mục đích chính của hắn là đánh cắp thông tin cá nhân của công dân để bán cho các công ty trục lợi.
Một loài ma thú hệ phong bậc nhất, có tốc độ cực nhanh như gió cuốn, đã tấn công và tiêu diệt hoàn toàn một đội thám hiểm của Văn Minh Vạn Giới.
Những quái vật thần bí có hình dáng lai giữa người và rắn, ẩn nấp trong rừng rậm và có khả năng tấn công bất ngờ bằng cách phóng thân mình như lò xo.
Những binh sĩ người lửng dày dạn kinh nghiệm, dẫn dắt các tân binh. Khi bị quái xà quấn chặt, họ đã giữ bình tĩnh để kích hoạt trạng thái cuồng hóa, sử dụng răng nanh và đoản chùy phản công, đồng thời mưu trí sử dụng lựu đạn choáng để thoát thân.
Những binh sĩ người lửng mới gia nhập, thiếu kinh nghiệm thực chiến. Họ đã bị hoảng loạn và tê liệt khi bị các sinh vật lạ tấn công bất ngờ, buộc các lão binh phải ra sức bảo vệ và giải cứu.
Những sinh vật bí ẩn có thân hình rắn dài, bao phủ bởi lớp vảy cứng và có nanh độc sắc nhọn. Chúng có khả năng ngụy trang trong tán lá, tấn công bằng cách quấn siết con mồi và tiêm độc tố gây tê liệt, thường rút lui rất nhanh vào rừng sâu khi đối mặt với hỏa lực mạnh.
Lực lượng chi viện sử dụng súng trường tấn công, phối hợp cùng tộc Hoan nhân để đẩy lùi kẻ tập kích và giải cứu các đơn vị lâm nạn trong rừng mưa.
Các binh sĩ thuộc quân đội văn minh Vạn Giới, hỗ trợ cứu thương và thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật, hậu cần tại căn cứ.
Một chủng tộc Thú nhân bản địa trong rừng mưa, có thân hình phủ vảy mịn, tay người và đuôi rắn dài. Họ có răng nanh chứa độc tố chết người và lớp vảy cứng có khả năng chống lại súng đạn.
Chủng tộc được La Tập lựa chọn để phái đi thu biên tộc Người Rắn nhờ lợi thế sinh tồn trong môi trường đầm lầy và rừng rậm.
Một người chơi thuộc trận doanh Phù Tang, đang đắc ý với sức mạnh công nghệ vượt trội và đội phi thuyền của mình, tự coi thường các người chơi Thiên Triều.
Cách gọi tôn kính dành cho La Tập, người nắm quyền kiểm soát tài chính và phê duyệt quân phí cho các quân đoàn.
Tộc trưởng tộc Ưng Nhân, phối hợp cùng tộc Người Thằn Lằn trong chiến dịch bình định rừng mưa tại Tân Đại Lục.
Một sinh vật khổng lồ dài hơn 50 mét của tộc người rắn, toàn thân bao phủ vảy đen nâu và có gai xương trên đầu. Nó có khả năng phồng mang hiện hoa văn quỷ dữ và rơi vào trạng thái cuồng hóa khi bị dồn vào đường cùng.
Thủ lĩnh của bộ lạc người rắn bản địa, bị trọng thương và bị bắt làm tù binh sau khi thất bại trước quân đoàn Vạn Giới.
Vị tướng chỉ huy quân đội Vạn Giới, người chịu trách nhiệm tiếp nhận sự đầu hàng của các thế lực bản địa.
Tộc trưởng tộc Người Rắn, người vừa dẫn dắt bộ lạc thần phục Văn Minh Vạn Giới. Hắn cảm thấy kinh ngạc và hoang mang trước trình độ phát triển và sự tự tin của đối phương.
Con cự xà thủ hộ của tộc Người Rắn, bị trọng thương sau trận chiến và mất đi khả năng chiến đấu.
Chủ tể của Văn Minh Vạn Giới, người theo đuổi lý tưởng đại thống nhất các chủng tộc và thế giới.
Bốn binh sĩ đi theo bảo vệ Lỗ Lỗ Khắc, những kẻ lần đầu tiên được tiếp xúc với bánh ngọt, máy bay và cuộc sống thành thị.
Chủng tộc bá chủ trong giới Thú nhân, sở hữu sức mạnh và áp lực thể chất vượt trội so với các tộc thú nhân khác.
Một kẻ tự phụ đang đắc ý với bá quyền tại chiến trường Bạch Ngân nhưng nhanh chóng rơi vào cảnh hoảng loạn, phải tháo chạy khi đối mặt với lực lượng hạng Hoàng Kim của La Tập.
Binh sĩ cận vệ của tộc Địa tinh, được cử làm người trình diễn uy lực của vũ khí mới cho La Tập quan sát.
Người chơi Sakson lão luyện xếp hạng thứ 61 trong hạng Hoàng Kim, bất ngờ phát động cuộc xâm lược nhắm vào văn minh của La Tập trong thời điểm nhạy cảm.
Nhân vật chính, khoác trên mình bộ binh phục hiện diện giữa chiến trường hỗn loạn, mang danh hiệu Sâm La Vạn Tượng, thể hiện thái độ khinh thường đối với những kẻ tự xưng là thần linh đến từ bên ngoài thế giới.
Một người lớn tuổi đức cao vọng trọng trong bộ lạc, được La Tập tặng một hộp sọ sói làm chiến lợi phẩm nhưng sau đó đã gửi lại để chế tạo tài nguyên quân sự.
Những kẻ xâm nhập lạ mặt xuất hiện từ phía khu rừng, âm thầm rình rập và theo dõi bộ lạc Minh Kính, hoảng sợ gọi các Lang chiến sĩ là quái vật.
Một người lớn tuổi trong bộ lạc, luôn đi theo hỗ trợ La Tập và giúp điều động nhân lực theo mệnh lệnh của anh.
Ba người phụ nữ trong bộ lạc được La Tập giao nhiệm vụ đan lưới đánh cá dựa trên hình vẽ mô phỏng.
Nhóm người lạ mặt tấn công đội trinh sát của La Tập nhằm cướp đoạt con mồi, khơi mào xung đột giữa các bộ lạc.
Thành viên trong bộ lạc được La Tập chỉ định làm nhiệm vụ thám thính, là người báo tin về cuộc đụng độ với bộ lạc khác và dẫn đường cho quân viện binh.
Nhóm bốn chiến binh mạnh nhất trong bộ lạc của La Tập, có thể chất cường tráng và tinh thần chiến đấu ngoan cường, thủ vững con mồi trước vòng vây của kẻ thù.
Chiến binh mạnh nhất trong bộ lạc dã man, có thiên phú chiến đấu cực cao. Sau khi nhận được thạch rìu từ La Tập, vị dũng sĩ này đã bùng nổ sức mạnh, hạ gục kẻ thù chỉ trong một đòn.
Nhóm khoảng tám đến chín kẻ xâm nhập mang theo gậy gỗ, có ý đồ cướp đoạt con mồi và tấn công các thành viên của bộ lạc Minh Kính.
Các binh sĩ tinh nhuệ có tố chất tổng hợp cao, khả năng ném lựu đạn chuẩn xác ở cự ly xa và kỹ năng cận chiến vượt trội, có thể chịu được đòn đâm vào cổ.
Lực lượng thám thính của phe địch, trang bị súng trường tự động và dao găm quân dụng, bị bất ngờ trước sức mạnh thể chất của quân đội Vạn Giới.
Tướng lĩnh cao cấp của phe Saxon, người chỉ huy cánh quân đối đầu với Hill, liên tục bất ngờ trước các vũ khí cơ khí tiên tiến của văn minh Vạn Giới.
Một nữ nhân viên trong tổ hậu cần của Hoàng Phi Vũ, là người hâm mộ cuồng nhiệt của Hill và đã thẳng thắn chỉ ra những khuyết điểm của thiếu tướng.
Các binh sĩ thuộc phe Ager Bard, đang hoảng loạn chống trả cuộc tập kích của quân đoàn Hắc Tinh Linh trong làn sương mù dày đặc trên hàng không mẫu hạm.
Binh chủng hải chiến cao cấp của tộc Hắc Tinh Linh, có thân thủ nhanh nhẹn, tu luyện đấu khí và đạt đến thực lực Bách Chiến Cảnh, sử dụng phi phủ và chiến đao để tàn sát quân địch.
Những người điều khiển chiến cơ cố gắng cất cánh khẩn cấp từ hang động mẫu hạm để thoát khỏi làn sương mù nhưng bị Bạo Phong Cự Ưng và pháo ma đạo tiêu diệt.
Lực lượng hải quân chủ lực của Đường Tống, đóng vai trò quan trọng trong việc phối hợp phản công quân Sakson.
Binh chủng cao cấp thuộc tộc Ưng Nhân, có khả năng tấn công bộc phát cực mạnh vào buồng lái của chiến cơ địch.
Người chịu trách nhiệm trấn thủ vùng biển Bắc Hải, đang rơi vào tình thế khốn đốn khi phải đối phó với các đợt tấn công từ nhiều phía của liên quân.
Chỉ huy quân phòng thủ của phe Sakson, người đã ra lệnh dùng hỏa lực bờ biển để áp chế hạm đội đặc biệt của Hắc Tinh Linh.
Sĩ quan có quân hàm cao nhất còn sống sót tại căn cứ chỉ huy Sakson sau khi các cấp trên bị tiêu diệt bởi ma pháp, người đã hạ lệnh triệt thoái toàn quân để bảo toàn lực lượng.
Đơn vị pháo binh của quân Sakson bị các quái thú Chimera áp sát, rơi vào tình trạng hỗn loạn và cầu viện không thành công.
Lực lượng hải quân Sakson bị quân đồng minh bỏ rơi tại vùng biển Bắc Hải, cuối cùng đã lựa chọn đầu hàng quân Thiên Triều.
Chỉ huy trưởng của căn cứ biên giới hẻo lánh, người đang có kế hoạch xin điều chuyển về hậu phương thì bất ngờ đối mặt với cuộc tấn công của quân đoàn thú nhân.
Những người điều khiển các loại xe tăng cơ giáp hiện đại, tận dụng địa hình đồi núi để oanh kích quân địch.
Lực lượng hải quân tinh nhuệ của La Tập, đang từ vùng viễn chinh rút về để chi viện cho lãnh hải quê nhà.
Lực lượng chiến đấu dưới nước chủ lực của văn minh Vạn Giới, phối hợp cùng hắc tinh linh trong các chiến dịch hàng hải.
Một bé gái sáu tuổi mặc áo thun xanh, bị lạc mất cha mẹ trong hỗn loạn của trận cuồng phong tại khu lánh nạn.
Các tín đồ thuộc tổ chức tôn giáo của văn minh Vạn Giới, hỗ trợ An Lỵ Khiết trong việc duy trì trật tự và cứu trợ thương vong.
Thượng tướng chỉ huy hạm đội tàu sân bay Sakson, đang thực hiện nhiệm vụ truy tìm và chặn đánh hạm đội Hắc Tinh Linh trên biển.
Chỉ huy của tiểu đội Ngư nhân mật phục dưới lòng biển, trực tiếp điều phối các trinh sát viên theo dõi hạm đội địch suốt ngày đêm.
Thiếu tướng chỉ huy lục quân phía Saxon, một nhà cầm quân nhạy bén, liên tục đưa ra các mệnh lệnh pháo kích và điều động đơn vị thiết giáp để ngăn chặn quân đoàn Thụ nhân.
Loại cây khổng lồ cao 30 mét, giữ vai trò hỗ trợ dập lửa và làm lá chắn phụ, có khả năng chịu đựng được hỏa tiễn nhiệt áp nhờ lớp vỏ carbon hóa.
Binh chủng tầng đáy có số lượng đông đảo nhất, hành động linh hoạt và đóng vai trò xung phong trong đêm tối.
Đệ nhất mãnh tướng dưới trướng Chu Dịch trong bộ đội Thích Đao. Ông là một thiên tài võ học với chỉ số Dũng Võ 5 sao, đã đạt đến Thiên Quân Cảnh Viên Mãn, có khả năng một mình xông pha trận địa và chém đôi xe thiết giáp bằng đao mang.
Thiếu tá dưới trướng Sisson, người nhận ra tình thế tuyệt vọng của lục quân khi hạm đội bắt đầu triệt thoái.
Trọng thần tâm phúc của Ager Bard. Con trai lão ta từng bị Sisson đánh phế khả năng sinh dục, dẫn đến việc lão liên tục dùng quyền lực để chèn ép và gây khó dễ cho sự nghiệp quân sự của Sisson.
Con trai của Triệu Bàn, một quân nhân nhân tộc khoảng 20 tuổi với gương mặt cương trực, tác phong kỷ luật thép và tính cách nghiêm nghị giống hệt cha mình.
Đơn vị thám thính tinh nhuệ có khả năng ẩn mình trong tuyết và khóa chặt hành tung của quân địch.
Lực lượng xâm lược đang tiến vào biên giới Bắc Cảnh của văn minh Vạn Giới.
Con trai của Triệu Bàn, hiện là Thượng tá thuộc quân đoàn Thiết Bích. Anh có ngoại hình và tính cách nghiêm túc, tỉ mỉ giống hệt cha mình, khiến ngay cả những bậc tiền bối như Hổ Giải cũng phải kiêng dè.
Chủng tộc thú nhân khổng lồ sử dụng vũ khí hơi nước hạng nặng, có sức mạnh cơ bắp đủ để hất văng xe tăng.
Chủng tộc thú nhân chiến đấu bằng kỹ năng và sự linh hoạt.
Chủng tộc thú nhân sở hữu sức mạnh nguyên thủy to lớn, phù hợp với các loại vũ khí hơi nước.
Chủng tộc người lợn rừng sở hữu sức mạnh man lực, tham gia vào đợt xung phong áp sát quân địch.
Vị trí nòng cốt trong tổ đội xe tăng, phụ trách quan sát cục diện chiến trường, phân tích tình báo, thông tin liên lạc và đưa ra các quyết định chỉ huy chiến thuật trực tiếp.
Át chủ bài của quân đoàn Cơ giáp Địa tinh, điều khiển mẫu cơ giáp Hòa Bình Hãn Vệ Giả - 029. Anh có phong cách chiến đấu tự tin, thường xuyên trêu chọc Worr nhưng lại phối hợp chiến đấu rất ăn ý.
Những người điều khiển cơ giáp tộc Địa tinh, có tinh thần đoàn kết cao với cơ sư người lùn khi phản đối việc bị hậu cần cưỡng ép rời khỏi buồng lái ấm áp.
Thượng tướng chỉ huy đại quân viễn chinh Saxon, vừa nếm mùi thất bại và phải rút lui 800 dặm sau khi bị tập kích trong bão tuyết.
Một chiến sĩ đã hy sinh tinh thần lực đến mức trở thành người thực vật sau trận chiến ác liệt, khiến La Tập phải tìm người thay thế.
Thống soái chỉ huy đại quân Saxon tấn công Tống Huy, là người nhạy bén trong việc phán đoán tình hình chiến sự và sự xuất hiện của viện quân đối phương.
Nhóm mười binh sĩ bộ binh cơ giới hóa, trang bị súng trường tự động, thực hiện nhiệm vụ giám sát an ninh quanh doanh trại trong đêm.
Người chỉ huy nhóm tuần tra, có kinh nghiệm và cảnh giác, trực tiếp dẫn quân đi kiểm tra những dấu hiệu bất thường trên tuyết.
Lực lượng chủ lực của quân đội Đông Cảnh, sử dụng hỏa lực pháo binh mạnh mẽ để áp chế quân Saxon.
Đội kỵ binh vương bài của Đông Cảnh gồm 1600 võ giả Bách Chiến Cảnh cưỡi linh thú Truy Phong Mã, chuyên sử dụng kỹ thuật kỵ xạ gia trì cương khí.
Lực lượng chiến đấu thuộc tộc tinh linh đen, đóng vai trò hạt nhân chủ lực trong liên quân Thiên Triều công phá biên giới địch.
Thành viên thuộc tộc Tinh linh hoặc Yêu tinh, luôn ưu tiên vấn đề bảo vệ môi trường và cực lực ủng hộ các dự án năng lượng sạch như điện mặt trời.
Người đứng đầu bộ phận kỹ thuật, chuyên trách thẩm định tính khả thi và rủi ro của các công trình xây dựng.
Một sĩ quan cao cấp tha hóa trong quân đội đế quốc Sakson cũ, kẻ thường xuyên cướp đoạt công lao chiến đấu của Sisson và Quân đoàn 18.
Chỉ La Tập, đối thủ đáng gờm khiến liên minh người chơi Âu La Ba và Phù Tang phải kiêng dè và lo sợ bị tập kích hậu phương.
Những chuyên gia y tế thuộc tộc người chuyên trách việc kiểm tra sức khỏe và điều trị cho các đơn vị ma thú chiến lược.
Thực chất là một cảnh viên cải trang để tiếp cận và bắt giữ nghi phạm lừa đảo ngay tại nơi ở.
Kẻ mạo danh mục sư của Quốc Giáo để chiếm đoạt tiền quyên góp. Hắn không chịu nổi sự thẩm vấn của Ám bộ và đã khai ra việc có kẻ nội ứng cấp cao trong giáo hội cung cấp chứng chỉ giả.
Lực lượng phối hợp cùng cảnh viên cải trang để thực hiện nhiệm vụ vây bắt tội phạm.
Chức vụ trung cấp trong Quốc Giáo, là người duy nhất có quyền hạn để thao tác và cấp phát các chứng chỉ mục sư trong hệ thống nội bộ.
Chức vụ cao cấp trong Quốc Giáo, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các nhà thờ trong phạm vi một tỉnh.
Chức vụ quản lý trung cấp trong Quốc Giáo, phụ trách hệ thống nhà thờ trong phạm vi một thành phố.
Nhân viên thần chức chính thức trong hệ thống Quốc Giáo.
Trợ lý tế tư, cấp bậc trung gian giữa mục sư và tế tư trong giáo hội.
Một người phụ nữ ly hôn, sống độc thân tại tiểu khu Đông Dương. Ả là bạn cũ của vị tế tư và là mắt xích trực tiếp phân phối ma túy trong tổ chức.
Kẻ phụ trách điều chế ma túy với trình độ chuyên môn cao về y dược, sở hữu tư chất bốn sao nhưng đã đi vào con đường tà đạo.
Người điều khiển con tàu đánh cá của vương quốc loài người bản địa, người đã cung cấp thông tin quan trọng về tình hình đa chủng tộc trên tân đại lục cho Đắc Khắc Bối Mục.
Đơn vị binh chủng tinh nhuệ của Văn Minh Vạn Giới, được trang bị vũ khí hiện đại và giáp trụ vượt xa kỹ thuật của quân bản địa.
Vị vua của vương quốc bản địa trên đại lục mới, kẻ cố gắng kháng cự cuộc xâm nhập của hạm đội viễn chinh nhưng thất bại thảm hại và bị bắt giữ ngay tại vương cung.
Chỉ huy hạm đội của phe thổ dân bị bắt làm tù binh, người trực tiếp chứng kiến sức mạnh áp đảo của Văn minh Vạn Giới.
Một sinh vật khổng lồ thuộc chủng tộc sói, vẫn còn ở giai đoạn chưa trưởng thành nên khả năng tự kiểm soát kém, dễ dàng rơi vào trạng thái cuồng hóa mất lý trí khi bị tấn công hoặc kích động.
Thủ lĩnh của bộ lạc người chim bản địa, phối hợp với tộc Lang nhân để tấn công biên giới vương quốc nhân loại.
Đơn vị chiến binh Lang nhân cao cấp mang huyết thống viễn cổ, sở hữu thể chất cường kiện và khả năng chiến đấu vượt xa lang nhân thông thường.
Tên gọi cổ xưa và thần thánh dành cho những chiến binh tộc Ưng Nhân đã giác tỉnh huyết mạch, sở hữu đôi cánh mang hoa văn đồ騰 xanh vàng rực rỡ.
Thủ lĩnh của bộ lạc người sói bản địa tại Tây Đại Lục, một chiến binh đầy sẹo và kiêu hãnh. Hắn thà chọn cái chết trong trận quyết đấu danh dự còn hơn phải đầu hàng trong nhục nhã.
Thủ lĩnh của bộ lạc người chim bản địa, là người thực tế và biết thời thế. Sau khi chứng kiến cái chết của Lang nhân tộc trưởng và sức mạnh áp đảo của索伊, hắn đã chọn dẫn dắt tộc nhân quy hàng.
Một người dân bản địa của vương quốc nhân loại, người cảm thấy nhẹ nhõm và hy vọng vào tương lai khi chứng kiến quân đội của La Tập cứu trợ thực phẩm cho dân tị nạn.
Vị vua cũ của vương quốc nhân loại bản địa, bị đánh giá là kẻ chỉ biết bắt lính chứ không bao giờ cứu trợ dân nghèo.
Lực lượng phòng thủ chủ lực của Sâm lâm vương quốc, sử dụng ma pháp tiễn để ngăn chặn sự xâm lược của thú nhân.
Vị chỉ huy mặc bộ giáp bạc, người trực tiếp ra lệnh cho quân đội Tinh linh thiết lập khiên trận và tấn công phản kích quân thú nhân trong rừng.
Nữ vương của tộc Khôi Tinh Linh thuộc Sâm Lâm Vương Quốc. Cô là một Pháp sư trung giai hệ Lôi với tu vi cao nhất trong tộc hiện tại, có khả năng thi triển các pháp thuật tầm xa đầy uy lực như Lôi Đình Chi Mâu.
Một vị sứ giả thuộc tộc Khôi Tinh Linh đến từ văn minh Vạn Giới, được cử đi cùng hạm đội chi viện để đàm phán và thuyết phục các bộ lạc thổ dân quy thuận.
Một vị trưởng lão hùng mạnh của tộc Khôi Tinh Linh cách đây hai trăm năm, sở hữu tu vi Pháp sư cao giai, đã qua đời vì tuổi già ở tuổi một ngàn bốn trăm.
Những bậc thầy ma pháp cấp cao, được coi là đơn vị cấp chiến lược. Văn Minh Vạn Giới sở hữu bốn vị, trong đó một vị đã áp sát biên giới Sâm Lâm Vương Quốc để tạo sức ép.
Những người am hiểu dược tính trong tộc Tinh linh, phụ trách kiểm tra các loại thực vật và đồ uống lạ.
Đại diện của tộc Yêu tinh từ Văn Minh Vạn Giới đến Sâm Lâm Vương Quốc để thực hiện công tác thu biên.
Cơ quan mới thành lập của Quốc giáo, chuyên trách việc kiểm tra và quản lý hành vi của các thành viên giáo hội, đặc biệt là tầng lớp chức sắc cao cấp.
Nghệ thuật gia đỉnh cấp của văn minh Vạn Giới, người đã sử dụng bột đá quý để vẽ nên những bức bích họa tinh xảo về cuộc đời Chinh Phục Vương trên các cửa sổ thủy tinh của Đại Giáo Đường.
Người thiết kế nên cấu trúc hùng vĩ và tráng lệ của Đại Giáo Đường Quốc Giáo.
Chủng tộc quỷ khổng lồ cao khoảng 30 mét, da màu đỏ thẫm, cơ bắp cuồn cuộn, sử dụng lang nha bổng khổng lồ để quét tan quân thù.
Chủng tộc quỷ nhỏ hơn, cao khoảng 3 đến 4 mét, da màu xanh thẫm, thường ngồi trên vai Xích Quỷ và phát ra những tiếng cười quái dị.
Sinh vật triệu hoán cao hàng trăm mét được tạo thành từ vô số mảnh xương cốt và du hồn. Chúng có đôi mắt rực cháy quỷ hỏa và sở hữu sức mạnh áp đảo cả Xích Quỷ.
Các đơn vị pháp thuật thuộc văn minh Minh Hà, mặc pháp bào và cầm trượng xương, có khả năng liên thủ thi pháp để triệu hoán hàng loạt Khô Lâu Khổng Lồ.
Một quý tộc thuộc một trong mười ba thị tộc huyết tộc với dòng máu thuần khiết. Hắn sử dụng một thanh huyết kiếm đỏ rực và tinh thông huyết khống thuật, nhưng vẫn bị Dracula răn đe vì thực lực chưa đủ tầm.
Một loại yêu quái mang hình dáng nhân hình của loài lửng (hoặc chồn), di chuyển nhanh như cuồng phong, sử dụng đôi đoản liêm (lưỡi hái) nhuốm máu để tập kích đối phương. Đây là một trong 'Bách Quỷ' dưới trướng Igarashi Shinra.
Một cá thể cấp cao trong tộc Liêm Thủ, có khả năng hóa thân thành lốc xoáy để di chuyển, nhưng đã bị Dracula dùng huyết thuật tiêu diệt khiến cơ thể nổ tung.
Đơn vị binh chủng tầng đáy của Huyết tộc, được dùng như vật hy sinh để tiêu hao sinh lực địch, có sức chiến đấu cao hơn lâu la xương trắng của bộ tộc đầu lâu.
Thân vương Huyết tộc, một trong mười ba tộc trưởng của các thị tộc Huyết tộc. Ông ta có ngoại hình như một quý tộc trung cổ với mái tóc chải ngược và làn da trắng bệch, sở hữu thực lực cấp chiến lược đỉnh phong, có khả năng điều khiển máu cực kỳ điêu luyện.
Đơn vị khổng lồ cấp chiến lược của văn minh Bách Quỷ. Tuy có sức chiến đấu cực mạnh và tham ăn nhưng trí tuệ thấp, dễ bị phân tâm bởi thức ăn trên chiến trường.
Binh chủng cao cấp của văn minh Bách Quỷ, thường phối hợp với Thổ Nhện để cảnh giới và hỗ trợ chiến đấu.
Át chủ bài cấp chiến lược của Igarashi Shinra. Đây là con quái vật thần thoại có tám đầu, tám đuôi, thân dài hơn năm trăm mét, mỗi khi xuất hiện đều kéo theo sấm sét và mưa bão.
Một thực thể khổng lồ có nhục thân (khác với Cốt Long), toàn thân bao phủ bởi ngọn lửa xanh lạnh lẽo và sở hữu tám con mắt, là đơn vị chiến lược đối trọng với Bát Kỳ Đại Xà.
Một vị Vu Yêu Vương, đại tướng được Chung Mặc ủy thác trọng trách trấn thủ lãnh thổ trong thời gian quân chủ xuất chinh. Là một linh thể đầy kinh nghiệm chiến trường, ông chỉ huy hạm đội u linh chống lại các cuộc tập kích của quân đoàn máy móc.
Thượng tướng chỉ huy chiến khu số một tại tiền tuyến của phe Âu La Ba. Ông tồn tại dưới dạng một luồng sáng có ý thức trong bình chứa pha lê, điều hành hệ thống tác chiến cực kỳ chính xác dựa trên tính toán dữ liệu.
Thực thể biến dị cực phẩm được tạo ra từ thí nghiệm dung hợp linh thể của Chung Mặc vào một Cốt Long mạnh nhất. Cơ thể nó bao phủ bởi tử khí và lãnh diễm màu xanh thẫm, có tám mắt, mọc thêm huyết nhục trên xương trắng, sở hữu sức mạnh áp đảo hoàn toàn Bát Kỳ Đại Xà.
Thê tử của Chung Mặc, xuất thân từ tướng môn và sở hữu chỉ số dũng võ năm sao. Bà đã thay chồng ngự giá thân chinh để cổ vũ sĩ khí nhưng sau đó bị trúng yêu thuật và rơi vào trạng thái ngủ say không lời giải.
Vợ của Chung Mặc, người duy nhất còn sống sót sau thảm họa nhờ tác dụng của thuốc Trường Sinh Bất Lão. Cô bị trúng lời nguyền của Igarashi Shinra dẫn đến tình trạng hôn mê kéo dài và có nguy cơ tan biến linh hồn.
Anh trai của Từ Ngọc và là đại tướng hàng đầu dưới trướng Chung Mặc. Ông đã hy sinh và không thể phục sinh thành bất tử tộc do tác dụng của lời nguyền khiến linh hồn tiêu tán.
Đại lão trấn giữ của phe Saxon, hiện đang giữ thái độ quan sát để chờ đợi thời cơ trục lợi.
Một người chơi thuộc trận doanh Phù Tang, hiện đang có thứ hạng cao nhất trong bảng xếp hạng Hoàng Kim sau khi Ngũ Thập Lam Sâm La tử trận. Ta là người có tư duy rõ ràng nhưng lại sợ gánh vác trách nhiệm và bị đồng đội đổ lỗi.
Những nhân tài được tuyển chọn kỹ lưỡng từ các quân khu và học viện luyện kim, nhưng phần lớn chỉ đạt cấp bốn sao, chưa đủ trình độ điều khiển Cự Thần Binh ổn định.
Cấp dưới thân cận của Chris Evans, người có thái độ nghiêm túc và cứng rắn trong việc đốc thúc vị vương của mình làm việc.
Một loại hợp thành thú đặc thù có thân hình sư tử đen mãnh liệt, đôi cánh thịt mạnh mẽ và chiếc đuôi bọ cạp chứa độc tố chí mạng. Đây là binh chủng chiến lược mới của La Tập.
Sĩ quan chỉ huy đội bảo vệ tại Thú viên, sở hữu tu vi Bách Chiến Cảnh Tiểu Thành, hỗ trợ thực hiện các bài kiểm tra thực địa về sức mạnh của hợp thành thú.
Loài sư tử lửa đóng vai trò gen chủ đạo trong quá trình bồi dục sư yết, quy định ý thức và thuộc tính nguyên tố cơ bản.
Đơn vị thú cưỡi của tộc Thú nhân, cung cấp gen về khả năng bay lượn và đôi cánh thịt cho thực thể hợp thành.
Loài ma thú bò cạp cung cấp cơ quan tiết độc tố và chiếc đuôi dài cho dự án sư yết.
Tân Phụ tá quan tại Nghị Chính Điện, ba mươi chín tuổi, là hậu duệ của dòng họ có truyền thống chính trị lâu đời. Trước khi thăng tiến, ông từng giữ chức Thư ký trưởng tại Văn phòng Thư ký.
Người chơi thuộc trận doanh Âu La Ba, kẻ đã bất ngờ phát động cuộc chiến xâm lược vào lãnh thổ của La Tập.
Những người điều khiển chiến cơ thế hệ thứ năm trong đội hình xâm lược, bị bắn hạ ngay lập tức khi cố gắng thám thính không phận của La Tập.
Một binh sĩ thuộc tộc Người lùn trên chiến cơ, có kỹ năng thao tác vũ khí điêu luyện, có khả năng tinh chỉnh quỹ đạo tên lửa trong tích tắc để vô hiệu hóa pháo nhiễu loạn của địch.
Cùng với toán thủ vũ khí điều khiển chiến cơ phối hợp ăn ý trong các cuộc không chiến để tiêu diệt mục tiêu của phe Âu La Ba.
Đối tượng bị La Tập chọn để tiến hành chiến tranh xâm lược, sở hữu hạm đội phòng thủ và máy bay chiến đấu nhưng công nghệ lạc hậu hơn so với văn minh Vạn Giới.
Những binh sĩ tinh nhuệ thuộc tộc Người lùn, có kỹ thuật bay điêu luyện giúp phe Vạn Giới chiếm ưu thế trong các cuộc không chiến.
Các người chơi mới thăng cấp thuộc khu vực Âu La Ba, trở thành mục tiêu bị La Tập công phá và掠 đoạt tài nguyên đến mức suy kiệt.
Được ví như tay sai của trận doanh Âu La Ba, đang bị ép buộc phối hợp để cùng phát động tấn công xâm lược vào trận doanh Thiên Triều nhằm kiềm chế sự bành trướng của La Tập.
Chỉ huy doanh trại địch, từng là Đại tá trong Thế chiến thứ tư. Hắn là kẻ nhát gan, thăng tiến nhờ báo cáo sai sự thật và cuối cùng bị Diệp Phi Tinh kết liễu bằng một ngọn đoản thương xuyên thủng xe chỉ huy.
Binh sĩ Âu La Ba điều khiển xe chỉ huy, hoảng loạn cố gắng tăng tốc chạy trốn dưới áp lực của Thiếu tướng.
Người chỉ huy trực tiếp lực lượng xâm lược tại căn cứ tiền phương, tỏ ra khá tự tin vào hệ thống phòng thủ và các đơn vị tác chiến điện tử của mình.
Chủng tộc người rắn với lớp vảy cứng, có khả năng di chuyển không tiếng động và siết chết con mồi, là lực lượng chủ chốt trong cuộc tập kích ban đêm.
Các binh sĩ trên tàu sân bay Âu La Ba, đang trong trạng thái kinh hoàng và phải tháo chạy khi tàu bị tấn công.
Đơn vị tác chiến ngầm tinh nhuệ, sử dụng tàu ngầm Cự Kình-8 để tung ra những đòn chí mạng từ dưới lòng biển sâu.
Hải quân Đại tướng dưới trướng Bedis Kunka, là một lão tướng dày dạn kinh nghiệm hải chiến, được đánh giá có năng lực quân sự hàng đầu nhưng vừa chịu thất bại trước Viên Hi.
Những người điều khiển chiến cơ thế hệ thứ năm, đối mặt với nỗi sợ hãi tột cùng khi chứng kiến sự xuất hiện của thực thể siêu nhiên trên chiến trường.
Thực thể siêu nhiên khổng lồ cao ba trăm mét, có khả năng tạo ra cuồng phong và vòi rồng để nghiền nát các hạm đội và hàng không mẫu hạm.
Người đứng đầu Bộ Nghiên cứu Quân khí, được Giang Chiêm đề cử làm tổ trưởng tổ dự án mới để bản thân có thể tập trung vào chuyên môn.
Một thành viên trong đội vận tải, mặc trang phục công nhân, đang chờ đợi chỉ thị từ người đàn ông trung niên trong lúc giao nhận nhu yếu phẩm.
Lính canh giữ tại trạm kiểm soát ngoại vi khu vực cảng khẩu, chịu trách nhiệm kiểm tra giấy tờ và giám sát việc vận chuyển hàng hóa.
Người điều hành cấp cao trong bộ chỉ huy quân sự của đối phương, mục tiêu ám sát hoặc bắt giữ của các điệp viên.
Vị tướng lĩnh đang chỉ huy lực lượng phòng thủ tại hải vực, năng lực cá nhân có hạn, đang rơi vào tình thế tuyệt vọng khi các phòng tuyến liên tục bị chọc thủng.
Một điệp viên ngầm của văn minh Vạn Giới thâm nhập vào quân đội Âu La Ba, sử dụng thuốc lá đặc chế để làm mê man đối phương và thu thập tình báo.
Đồng đội của binh sĩ ngậm thuốc, phụ trách phối hợp trinh sát và xác định vị trí các tòa nhà quân sự trọng yếu.
Một sĩ quan cấp thấp có gia thế, cha là Đại tá lục quân, bị điệp viên của La Tập dùng thuốc lá đặc chế khống chế để khai thác thông tin.
Đội bay tinh nhuệ bậc nhất của văn minh Vạn Giới, chuyên thực hiện các mũi nhọn đột kích xuyên phá các phân khu phòng thủ trung tâm của hạm đội địch.
Lực lượng kỹ thuật đi theo quân đội của Sisson, chịu trách nhiệm sửa chữa và khôi phục các công trình quân sự bị đối phương phá hủy sau khi rút chạy.
Thống soái tối cao của lực lượng lục quân Âu La Ba, người tự tin vào chiến thuật lấy số lượng đè người nhưng đã hoàn toàn kinh ngạc trước khả năng đột phá của cơ giáp địa tinh.
Người chơi hạng Hoàng Kim thuộc trận doanh Phù Tang, xếp hạng thứ 31 thế giới. Ta bị phe Âu La Ba ép buộc phải vào trận chi viện cho Bedis Kunka dù biết rõ rủi ro cao.
Người chơi hạng Hoàng Kim thuộc trận doanh Phù Tang, xếp hạng thứ 27 thế giới. Tương tự như Saito Katsuya, ta đóng vai trò là 'con cờ' của phe Âu La Ba trong việc thăm dò thực lực của La Tập.
Nhóm người chơi giữ thái độ trung lập, quan sát cuộc khẩu chiến trên kênh thế giới mà không ra mặt can thiệp.
Từng là thiên tài xuất chúng nhất của Thiên Triều, được kỳ vọng trở thành người trấn giữ trận doanh thứ hai nhưng đã bị Cassandna Diego tiêu diệt trong Thế chiến thứ tư.
Người chơi hạng Hoàng Kim xếp thứ sáu thế giới, sở hữu văn minh Tinh Linh và hạm đội Hắc Phàm hùng mạnh, đang trực tiếp tấn công lãnh hải của Thiên Triều.
Sĩ quan chỉ huy hạm đội Thiên Triều, rơi vào tình trạng hoảng loạn khi chứng kiến sức mạnh áp đảo của hạm đội Hắc Phàm và Cửu Đầu Xà.
Một con cự xà mới được Văn Minh Vạn Giới thu phục, chưa hoàn thành tiến hóa và thiếu kinh nghiệm chiến đấu, hiện đang bị trọng thương khi đối đầu với Cửu Đầu Xà.
Một tướng lĩnh cấp thấp trong văn minh Tinh Linh sở hữu chỉ số dũng võ tứ tinh. Vị tướng này chỉ huy đơn vị không quân, sử dụng các loại cung tiễn ma pháp cao cấp để kìm chân và tiêu diệt đối thủ từ xa.
Một chiến binh thuộc tộc Hắc Tinh Linh của phe đối phương, hiện đang đứng trên đỉnh cột buồm quan sát trận chiến với vẻ mặt ngưng trọng trước sức mạnh của quân đội Văn Minh Vạn Giới.
Võ giả Thiên Quân Cảnh, đang nỗ lực phá vỡ hộ nhãn của hạm đội Hắc Phàm nhưng gặp nhiều khó khăn do chênh lệch cảnh giới.
Ba vị đại pháp sư trên tàu soái của hạm đội Hắc Phàm, đang cùng nhau phối hợp để thi triển cấm thuật hệ Thủy cấp cao.
Nhóm ba mươi pháp sư hỗ trợ cho các pháp sư cao giai để tăng cường uy lực và phạm vi của ma pháp.
Ba vị bậc thầy ma pháp nhân tộc đang đứng ở trung tâm hạm đội Hắc Tinh Linh, cùng nhau thi triển liên thủ thi pháp để duy trì và điều khiển Hải Long Hóa Thân.
Đội ngũ ba mươi pháp sư hỗ trợ phân tán gánh nặng tinh thần lực cho các pháp sư cao giai. Nhiều người trong số đó đã kiệt sức và ngất xỉu do áp lực phản phệ khi Hải Long bị tấn công.
Bậc thầy ma pháp hệ nước đang duy trì Hải Long Hóa Thân trên boong tàu, nhưng đột ngột ngã gục không rõ nguyên nhân trong lúc giao chiến.
Một trong hai vị pháp sư cao giai hệ Thủy còn sống sót trên chủ kỳ hạm của hạm đội địch. Sau khi đồng đội ngã xuống do trúng ma pháp, ông đã dứt khoát ra lệnh hủy bỏ Hải Long Hóa Thân để bảo toàn lực lượng nhưng cuối cùng vẫn bị quân Ưng Nhân bắt sống trong tình thế tuyệt vọng.
Những pháp sư cấp cao có khả năng điều khiển Hải Long Hóa Thân. Hai người đã bị bắt làm tù binh và là đối tượng La Tập đang tìm cách thu phục.
Phi công tinh nhuệ nhất được chọn để điều khiển chiến cơ Hắc Ưng đối đầu trực tiếp với hệ thống AI của máy bay không người lái trong buổi diễn tập.
Một võ giả đạt tới Bách Chiến Cảnh Viên Mãn, giữ nhiệm vụ canh giữ hai cao giai pháp sư. Ta sở hữu khả năng khống chế cường đại khiến đối phương không kịp thi triển pháp thuật.
Cặp chị em sinh đôi thuộc tộc Khôi Tinh Linh, tinh thông thủy hệ ma pháp, là những tài năng hiếm có của tinh linh tộc đang bị bắt làm tù binh.
Người anh em song sinh của Giả Nhĩ Pháp, pháp sư cao giai tộc Khôi Tinh Linh, hiện đang bị giữ tại vùng phúc địa của văn minh Vạn Giới.
Những người chơi cấp cao phe Âu La Ba, quyết định hy sinh những người mới không đủ thực lực để bảo toàn lợi ích trận doanh.
Nhóm kỹ thuật viên phụ trách hỗ trợ hậu cần và xử lý các tình huống khẩn cấp cho hệ thống máy bay không người lái.
Phiên bản nâng cấp cao cấp của Tấn Ưng Ngự Thủ, có khả năng thi triển hộ nhãn ma pháp để chống lại hỏa lực tầm xa.
Những nhân viên kỹ thuật thuộc tộc Địa tinh, phụ trách điều chỉnh hệ thống chiến thuật và điều khiển các phi đội máy bay không người lái từ phòng điều khiển.
Một phân nhánh của tộc Kình ngư nhân với thể hình to lớn, dẫn đầu đội quân vận chuyển cự thú亚克 đang bị thương nặng rời khỏi chiến trường.
Một chủng tộc thuộc bộ tộc Kình ngư nhân, sở hữu sức mạnh phi thường, phối hợp cùng tộc Cá Voi Xanh để khiêng vác các đơn vị khổng lồ trong nước.
Cặp đôi pháp sư của Văn Minh Vạn Giới, đã kịp thời thi triển Thượng vị pháp thuật hệ Thủy để cứu viện cho lực lượng kình ngư nhân đang bên bờ vực sụp đổ.
Đơn vị ma pháp của địch được Tấn Ưng Ngự Thủ chở đi vòng ra ngoại vi để thi triển Khô Nuy Tử Địa ám sát bộ chỉ huy quân ta.
Một tướng lĩnh lão luyện và là tổng chỉ huy của hạm đội Hắc Phàm, có tư duy linh hoạt và khả năng ứng biến nhanh chóng trên chiến trường.
Cao thủ hàng đầu trong bộ đội Đức Lỗ Y của Natalie Betty. Hắn là một Long Linh Đại Đức Lỗ Y đầy kiêu ngạo, sở hữu tu vi thâm hậu cho phép duy trì hình thái rồng và sử dụng các pháp thuật cường hóa mạnh mẽ.
Tên riêng của con Tinh Linh Long được Natalie Betty nuôi dưỡng, là thú cưỡi trung thành giúp cô di chuyển thần tốc đến biên giới.
Cặp anh em pháp sư cao giai (bao gồm Bahat và Giả Nhĩ Pháp), đóng vai trò quan trọng trong việc khuyên hàng Jetes và cảnh cáo ông về sức mạnh của La Tập.
Vị trưởng lão bản địa của văn minh Vạn Giới, có tính cách cởi mở, yêu thích công nghệ hiện đại như xe điện năng lượng mặt trời và là người dẫn dắt Jetes hòa nhập với cuộc sống mới tại tộc địa.
Loài quái thú hung dữ được Triệu Hành phái đến, có hình thể khổng lồ và áp lực tinh thần cực mạnh, dùng làm lực lượng hộ vệ vùng biển.
Ma thú hệ phong cấp cao có kích thước khổng lồ, vượt xa Lược Ảnh. Nó sở hữu lớp hộ nhãn phong nguyên tố có khả năng nghiền nát đòn tấn công và sử dụng thành thạo Long Ngữ Ma Pháp cùng các chiêu thức hệ gió.
Chỉ huy trên chiến hạm, có khả năng quan sát chiến cục nhanh nhạy và sử dụng các kỹ năng hỗ trợ để tăng cường sức mạnh cho binh sĩ.
Ma thú thuộc hạ của Natalie Betty, không thể điều động Thiên Địa Chi Lực mà phải dựa vào ma hạch. Nó đang rơi vào thế yếu khi bị Nidhoggr và Ysera vây đánh.
Những người sử dụng ma pháp cấp cao của tộc Tinh Linh, chịu trách nhiệm thi triển các pháp thuật tăng ích để cường hóa sức mạnh cho quân đội.
Nữ chiến binh được nhắc đến với vai trò bảo vệ an toàn cho An Lỵ Khiết.
Võ đạo cường giả có tu vi sơ nhập Thiên Quân Cảnh, được La Tập đặc phái để bảo vệ an toàn cho Triệu Bàn, sở hữu trực giác nhạy bén về địa chấn.
Lực lượng chủ lực thuộc phe công nghệ của văn minh Vạn Giới, bao gồm các đơn vị pháo binh và xe tăng cơ giáp.
Đơn vị tập hợp các pháp sư thuộc nhiều hệ khác nhau, phụ trách cảnh báo dao động nguyên tố và hỗ trợ phòng ngự ma pháp tại chiến trường phía Bắc.
Tổng chỉ huy Lục quân của văn minh Tinh Linh, người hạ lệnh thi triển pháp thuật hủy diệt địa hình và điều động các đơn vị không quân, phong hành giả truy kích kẻ địch.
Pháp sư cấp chiến lược của tộc Tinh linh, đã thi triển Địa Chấn Thuật giai sáu khiến bình nguyên sụp đổ, sau khi dùng chiêu thì cạn kiệt pháp lực và tinh thần lực.
Một con voi khổng lồ hoang dã vốn ngủ say trong lòng núi tại vùng Khổ Hàn, bị thức tỉnh bởi ma pháp chấn động và sau đó cuồng nộ tấn công quân Tinh linh khi bị thương.
Một pháp sư cao giai thuộc tộc Hắc Tinh Linh, sở hữu tinh thần ngũ tinh và trí tuệ tứ tinh. Tuy có thực lực cấp một nhưng do đặc thù binh chủng và tính ngẫu nhiên của ma pháp nên không được trọng dụng dưới trướng Natalie Betty, sau đó đã quy thuận La Tập.
Đơn vị tinh nhuệ của tộc tinh linh, khi ở hình thái gấu có khả năng phòng ngự cực cao như một cỗ xe tăng, sử dụng ma pháp thổ hệ để chiến đấu và bảo vệ hàng sau.
Tướng lĩnh phe địch, kinh ngạc trước sức mạnh của Triệu Hạo khi phối hợp cùng thân binh vây công mà vẫn không hạ được đối thủ.
Đơn vị cự thú hệ thổ đóng vai trò tiên phong chống chịu hỏa lực, có khả năng ngưng tụ nham thạch thành giáp trụ quanh thân.
Một nữ pháp sư hệ Lôi trung giai của văn minh Vạn Giới, chuyên nghiên cứu về các pháp thuật sấm sét cấp cao, được điều động để khắc chế các đơn vị hệ Thủy của đối phương.
Chỉ huy trưởng của quân đoàn Cơ giáp Địa tinh, tính cách nóng nảy, thường xuyên quát tháo qua kênh truyền tin để nhắc nhở tân binh và điều phối chiến thuật toàn cục.
Lực lượng đối phương sở hữu hỏa lực cực mạnh, có khả năng tiêu diệt cự thú và được hỗ trợ bởi các pháp sư hệ Thổ cùng xạ thủ tinh nhuệ.
Dạng tiến hóa của cự thú tộc Lang nhân, sở hữu bộ lông bạc xám và đôi mắt đỏ rực, vốn thiện chiến về đêm nhưng vẫn cực kỳ dũng mãnh khi tác chiến ban ngày.
Binh chủng thuộc tộc Khôi Tinh Linh, mặc ngân giáp và được trang bị đầy đủ pháp khí, có kinh nghiệm dày dặn trong việc đối đầu với xe tăng nhân loại.
Pháp sư phe địch điều khiển Gaeya Cự Nhân, sau khi bị Giới Tử Xuyên đánh bại đã bị phản phệ ma pháp và rơi vào trạng thái hôn mê.
Một sĩ quan thuộc tộc Khôi Tinh Linh có thực lực mạnh nhưng thiếu kinh nghiệm thực chiến, bị Triệu Hạo bắt giữ làm tù binh để chiêu hàng.
Bốn vị bậc thầy ma pháp hệ gió của quân Tinh Linh, dù trạng thái suy yếu nhưng đã liên thủ để thi triển Cụ Phong Thuật nhằm ngăn chặn đà truy kích.
Viên chỉ huy trấn thủ cảng Bắc Hải, người đã nhận được tín kiện của Kadias và điên cuồng hạ lệnh sơ tán khẩn cấp các tài nguyên quý giá trước khi quân Vạn Giới ập đến.
Một vị cao giai pháp sư hệ Thổ với lập trường trung lập, từng thi triển Địa Chấn Thuật giai sáu phá hủy phòng tuyến của Triệu Bàn. Sau khi bị bắt làm tù binh, hắn giữ thái độ im lặng, không nghe theo lời chiêu hàng.
Cao giai pháp sư hệ Lôi sở hữu thuộc tính thể chất lôi hệ hiếm có, từng dùng Lôi Phạt Thuật suýt giết chết Sơn Lĩnh Cự Tượng. Dù tu vi còn nông cạn và tiêu hao quá độ sau trận chiến, hắn vẫn là đơn vị chiến lược quan trọng đang được La Tập thuyết phục quy thuận.
Một bậc thầy ma pháp hệ hỏa, vốn là tâm phúc của Natalie Betty. Do môi trường vùng Khổ Hàn khắc nghiệt không có đất dụng võ nên luôn uất ức và bạo rẫy, cuối cùng bị La Tập hạ lệnh xử tử vì không thể chiêu hàng.
Đơn vị tác chiến ma pháp của Natalie Betty, sẵn sàng hỗ trợ hạm đội trú phòng để bảo vệ lãnh hải.
Lực lượng xạ thủ tầm xa của tộc Tinh Linh, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hỏa lực từ đất liền ra biển.
Lực lượng chiến đấu trên không của Natalie Betty, phối hợp với hải quân để tạo thành hệ thống phòng thủ đa tầng.
Thành viên thuộc Ám bộ của Minh Kính Ty, mặc đồng phục đen, là người truyền tin mật báo về sự cố tại phòng thí nghiệm của Phong Linh.
Hình thái thực sự của tộc Xà nhân sau khi giác tỉnh Viễn Cổ Huyết Mạch. Họ có vây lưng, tai vây, thân hình cao lớn với hoa văn đồ đằng xanh thẫm, tinh thông sử dụng cốt cung tầm xa.
Đơn vị cấp chiến lược mạnh nhất của Triệu Hành, một con rắn khổng lồ dài hơn 600 mét với hàng trăm chiếc đầu, được mệnh danh là bá chủ đại dương và là quân bài tẩy để kết thúc chiến tranh.
Một phân thân hoặc hiện thân của Bách Đầu Cự Xà, vốn là một con Thị Huyết Cự Mãng đã tiến hóa sau khi sử dụng vật phẩm hoàng kim 'Máu của Shesha'. Nó sở hữu khả năng đặc biệt là mỗi khi chịu đòn chí mạng sẽ có xác suất hồi sinh và mọc thêm đầu mới, trở nên mạnh mẽ hơn.
Thiếu tướng, người chỉ huy cao nhất của lực lượng chi viện thuộc văn minh Cơ Khí. Hắn trực tiếp điều hành cuộc tấn công điện tử và nghiền nát phòng tuyến của trận doanh La Sát.
Chỉ huy lực lượng cơ khí còn lưu lại tại chiến trường số 4. Hắn có phong thái cực kỳ điềm tĩnh, không cảm xúc, điều hành hạm đội chống trả đòn tấn công lôi hệ của viện quân La Sát dựa trên những tính toán chính xác của chủ não.
Thiếu tướng thuộc hạ của Ivan Rast, đồng thời là Quân đoàn trưởng quân đoàn 17 thuộc Đoàn Ma Đạo Cơ Binh của Đế quốc. Hắn là một thanh niên tóc vàng có khả năng bay lượn tự do trên không trung, sử dụng một khẩu súng đặc chủng cường hóa sấm sét, được đánh giá mức độ đe dọa cấp S.
Người dẫn đầu đại bộ phận quân viện trợ, phàn nàn về tốc độ bay quá nhanh của Vitas Stock.
Lực lượng linh thể đông đảo từ hạm đội u linh, tràn ra chiến trường tạo nên khung cảnh âm sâm và tấn công liên tục vào kẻ địch.
Binh chủng cao cấp do các Pháp sư Vu Yêu luyện chế, cưỡi chiến mã đen có sừng, mặc giáp đen cháy lửa hồn xanh và sử dụng tử thần liềm để gặt hái sinh mạng kẻ địch trên không trung.
Một quân quan thuộc tộc Vu Yêu trong hạm đội u linh, có tính cách cuồng nhiệt như một nhà khoa học điên khi nghiên cứu về chất lượng linh hồn của các chủng tộc khác nhau.
Một trong chín đại thống lĩnh của U Hồn Kỵ Sĩ, thực thể vong linh cấp S+ có linh trí cao, sử dụng tử thần liềm và hồn hỏa màu xanh để chiến đấu.
Những người dẫn dắt quân đội phương Đông, phối hợp nhịp nhàng với La Tập, duy trì phong cách tác chiến ổn định và thận trọng để mở rộng ưu thế trên chiến trường.
Vị lãnh đạo tối cao của văn minh Minh Hà, được các người chơi kỳ cựu đánh giá là người có phong thái chuẩn mực và không dễ gây mâu thuẫn.
Đại tướng quân đội tại Tây Đại Lục, người rất vui mừng khi biết tin La Dũng và Huyền Giáp Quân được điều đến hỗ trợ phòng thủ.
Người đứng đầu Xưởng đúc Tinh linh, chịu trách nhiệm báo cáo tiến độ nghiên cứu và trình bày các thành tựu vũ khí ma pháp mới cho La Tập.
Nhóm người chơi mới thăng lên hạng Hoàng Kim, đang nỗ lực thu mua tài nguyên để phát triển lãnh thổ sau chiến tranh.
Người đứng đầu nhóm Kình ngư nhân thổ trước đang lưu vong, tính tình ôn hòa, trên người đầy thương tích sau những cuộc chiến khốc liệt từ hải vực khác tới.
Một binh sĩ thuộc tộc cá hề với vẻ ngoài vô hại và dễ mến, được cử làm đại diện để tiếp xúc và thuyết phục tộc Kình ngư nhân thổ trước gia nhập văn minh Vạn Giới.
Một người cá thuộc văn minh Vạn Giới, đóng vai trò liên lạc viên và dẫn đường, giúp thiết lập lòng tin ban đầu với bộ lạc Kình ngư nhân hoang dã thông qua việc cung cấp thực phẩm.
Những sinh vật biển khổng lồ có hàm răng cưa sắc nhọn, có khả năng tiến hóa thành ma thú và sử dụng pháp thuật cường hóa để phá vỡ lớp phòng hộ của tàu chiến.
Sĩ quan chỉ đạo lực lượng khai thác vùng biển mới, có khả năng ứng biến linh hoạt trước các cuộc tấn công của sinh vật biển cổ đại.
Người đứng đầu bộ tộc người cá voi vừa được thu phục, tham gia viễn chinh để tìm lại những người thân bị thất lạc.
Một chiến binh đạt tới Thiên Quân Cảnh trong quân đội, có khả năng bắn ra những mũi tên mang uy lực như pháo hạm khi được chiến trận gia trì.
Một con Hải Vương Kình trẻ tuổi thuộc tộc Kình ngư nhân bản địa vừa quy thuận. Nó có lớp vảy xanh biển rực rỡ và một chiếc sừng xoắn dài trên trán, gợi nhớ đến hình ảnh của Tây Mông.
Hài đồng thuộc tộc Dực nhân vừa mới chào đời tại bệnh viện thành Minh Kính, sở hữu sáu chiếc cánh chưa thành hình, là trường hợp thứ hai trong lịch sử văn minh Vạn Giới.
Cha là Thiên Dực chủng, mẹ là Dực nhân bình thường, là cha mẹ của hài đồng Thánh Dực chủng sáu cánh mới sinh.
Một quân nhân dày dạn kinh nghiệm đã phục vụ 35 năm tại Đông Cảnh, người đã nhận diện ra Liệu Nguyên Hỏa và giải thích sự quý hiếm của nó cho tân binh.
Thánh Dực chủng sáu cánh thứ hai của văn minh Vạn Giới. Sau khi trưởng thành, hắn gia nhập Thẩm Phán Kỵ Sĩ đoàn và được đề cử làm Thẩm Phán trưởng nhờ thiên phú thần thuật xuất chúng.
Bốn con quái thú khổng lồ thuộc chủng Ngưu Đầu Nhân, là loại quái thú cân bằng có khả năng công thủ toàn diện, đóng vai trò tiên phong hoặc hỗ trợ phòng thủ trên chiến trường.
Ấu tẩu Cửu Đầu Xà mới chào đời sau sáu ngày nỗ lực phá vỏ, là đơn vị tiềm năng cần hàng trăm năm để trở thành chiến lực cấp Hoàng Kim.
Một con Cửu Đầu Xà con, được nuôi dưỡng với chế độ tốt nhất và môi trường thủy nguyên tố đậm đặc, hiện đã hai mươi tuổi nhưng tính cách vẫn còn khá nhút nhát.
Loại hợp thành thú mới nhất, thuộc chủng á long, được lai tạo từ gen Ma Dực Long của tộc Người Thằn Lằn và gen Sư Thứu của Khôi Tinh Linh. Nó có thuộc tính Lôi, tốc độ bay cực nhanh khi bộc phát nguyên tố và có khả năng vận chuyển binh lính tinh nhuệ.
Chiến mã của La Tập, tham gia vào đội ngũ luân phiên bảo vệ bệ hạ cùng với Lược Ảnh và Nidhoggr.
Đội thăm dò thuộc chủng tộc người lùn, những người đã trực tiếp tìm thấy loại khoáng thạch kim loại mới có tính chất của vật liệu pháp thuật trên bề mặt Mặt Trăng.
Con trai út của John Sal, hiện là tướng lĩnh người lùn chỉ huy hạm đội Búa Hủy Diệt của văn minh Vạn Giới.
Đơn vị chiến đấu cơ bản và đông đảo nhất của văn minh Dị Trùng, không có trí tuệ, không biết sợ hãi, tác chiến dựa trên số lượng khổng lồ như thiên tai.
Một chủng loại Dị Trùng khổng lồ đóng vai trò như pháo đài bay và phương tiện vận chuyển, có lớp vỏ giáp kiên cố và chứa hàng vạn binh trùng bên trong cơ thể.
Chủng tộc xâm lược tàn bạo với số lượng áp đảo, có khả năng thích nghi với môi trường chân không và thường xuyên thực hiện các cuộc tập kích quy mô lớn.
Cá thể cấp cao của tộc Dị Trùng có khả năng đẻ trứng với tốc độ cực nhanh, là mối đe dọa lớn nhất đối với sự an toàn của tinh cầu nếu không được tiêu diệt kịp thời.
Tướng lĩnh cấp cao của phe đối địch với sức mạnh tương đương đơn vị chiến lược, sử dụng liềm khổng lồ và đang giao tranh quyết liệt với Già Lam.
Thực thể trí tuệ điều khiển mạng lưới thần kinh của bầy sâu, đang cố gắng điều động binh lực để bao vây hạm đội Hyperion.
Thực thể có trí tuệ cao đóng vai trò thống trị và chỉ huy tối cao trong văn minh Dị Trùng, điều khiển toàn bộ quân đoàn thông qua mạng lưới thần kinh.
Loại dị trùng có kích thước như chó mèo, sở hữu dịch tiết ăn mòn và hàm răng sắc bén có thể gặm nhấm sạch sẽ từ kim loại đến đất đá.
Đơn vị chiến đấu tầm xa thuộc quân đội chính quy của tộc Dị Trùng, có khả năng đe dọa trực tiếp đến các tàu vận tải quân sự.
Một loại quái vật thuộc tộc dị trùng với thân hình thô to như thùng nước, lớp vảy màu vàng đất và khả năng ẩn nấp dưới lòng đất để tấn công bất ngờ vào chân cơ giáp và xe thiết giáp.
Thủ lĩnh của quân đoàn Dã trư nhân, dẫn đầu lực lượng xông pha vào chiến trường chính diện.
Các chiến binh Cẩu đầu nhân đã giác tỉnh đồ tằng huyết mạch. Họ có đặc tính đặc biệt: số lượng quân chủng trên chiến trường càng đông thì lực chiến tăng cường càng cao, cực kỳ hiệu quả trong việc tiêu diệt binh trùng cấp thấp.
Đơn vị chiến đấu cao cấp của tộc Tượng nhân sau khi giác tỉnh đồ tằng. Họ đóng vai trò như những trụ cột cung cấp hào quang gia trì cực mạnh cho toàn quân, được các quân đoàn khác tranh giành và bảo vệ nghiêm ngặt.
Loại binh chủng tinh nhuệ của tộc Dị Trùng, sở hữu sáu đôi phục nhãn và đôi liềm khổng lồ cực kỳ sắc bén. Chúng có tốc độ kinh người, tính cách khát máu và có khả năng miểu sát các đơn vị phòng ngự yếu.
Loại quái vật có kích thước hộ pháp với lớp giáp xác dày, chuyên dùng để áp sát và phá hủy hạm đội, nhưng dễ bị xuyên thấu bởi pháo nhiệt hạch.
Đơn vị cấp kích không quân của tộc Dị Trùng, có hình dáng giống ong bắp cày và di chuyển với tốc độ cực nhanh.
Đơn vị pháo binh tầm xa của tộc Dị Trùng, sử dụng đòn tấn công nén khí ở tốc độ siêu thanh.
Loại trùng chuyên dụng tạo ra màng bảo hộ năng lượng sinh học để che chắn cho các đơn vị quân chủng khác.
Binh chủng cao cấp của văn minh Dị Trùng, cá nhân trong trận chiến này đạt cấp độ tinh nhuệ hoặc tướng lĩnh, có tính cách xảo quyệt và hiếu sát.
Những binh sĩ nhỏ bé có cánh, sử dụng năng lượng tự nhiên để kích thích thực vật sinh trưởng và thiết lập mạng lưới cảm ứng tình báo.
Thực thể vong linh cao cấp (ám chỉ Già Lam), cảm thấy không thoải mái với môi trường tràn đầy sinh khí của thực vật.
Lực lượng kỹ thuật chuyên trách việc bảo trì và vận hành các thiết bị cơ khí, đã chế tạo loại bom nấm đặc chế để tiêu diệt tổ trùng theo yêu cầu của Chu Dịch.
Chủ nhân tối cao của văn minh Dị Trùng, trung tâm điều hành toàn bộ mạng lưới thần kinh của chủng tộc, hiện đang bị cầm chân bởi các chiến cục khác.
Đơn vị pháp sư chuyên điều khiển phong nguyên tố, phối hợp cùng các pháp sư cao giai để thi triển Cụ Phong Thuật diện rộng.
Đơn vị pháp sư chuyên về hỏa ma pháp, vừa hoàn thành đợt tấn công bằng Dung Nham Hoắc Tinh và đang trong trạng thái hồi phục.
Đơn vị hỏa lực hạng nặng nằm ở đại hậu phương, trang bị hệ thống phóng hỏa tiễn đạn quy mô lớn để oanh tạc mục tiêu tầm xa.
Chủng tộc của Chung Mặc, vốn có sự xung khắc bẩm sinh với tộc Dực nhân, sở hữu nghiên cứu sâu rộng về lĩnh vực linh hồn.
Một trong năm vị lực lượng nòng cốt dưới trướng Khô Lâu Vương, thống lĩnh chiến khu lân cận. Hắn là một mãnh tướng sử dụng trường bính cốt chùy, tính cách có phần nóng nảy và không tin tưởng vào thực lực của các tân nhân Hoàng Kim.
Vị quân chủ tối cao của tộc Khô Lâu thuộc văn minh Minh Hà, người thống lĩnh các đại tướng xương xẩu.
Sinh vật dạng rết khổng lồ của tộc Dị Trùng, có khả năng di chuyển xuyên không gian hoặc xuất hiện bất ngờ từ lòng đất để tấn công.
Binh chủng cấp thấp của tộc Khô Lâu, chiến đấu bằng số lượng nhưng đang bị áp đảo bởi quân đoàn dị trùng.
Binh chủng cao cấp gồm các xe chiến do ngựa xương kéo, có sức càn quét và nghiền nát cực lớn như máy thu hoạch trên chiến trường.
Sĩ quan dưới quyền Est trong phòng tổng chỉ huy, lo lắng báo cáo tình hình bầy sâu bao vây.
Chủng loại binh chủng tiến hóa từ cùng gốc với Toái Thi Giả, nổi bật với tốc độ bay kinh hồn và đôi cánh sắc bén như lưỡi đao, nhưng có nhược điểm về thể lực và phòng ngự.
Loại dị trùng khổng lồ có tám mắt, chân mang ánh kim loại và lớp giáp tím đen, chuyên phun tơ độc thần kinh để bắt giữ và kéo con mồi về phía miệng.
Loại dị trùng khổng lồ tiến hóa từ trùng khoan đất, thân dài hàng chục mét, bao phủ bởi giáp gai tím đen cực kỳ kiên cố, đạt đến ngưỡng đơn vị cấp chiến lược.
Đơn vị binh chủng tinh nhuệ sở hữu thân pháp linh hoạt và khả năng cận chiến mạnh mẽ, đóng vai trò chủ chốt trong việc đột kích tiêu diệt các đơn vị pháo binh của địch.
Các thành viên tộc Dực nhân phục vụ tại đại giáo đường, hỗ trợ Giáo hoàng trong các nghi lễ và chăm sóc người vừa hồi sinh.
Các quan viên cao cấp dưới trướng La Tập, được yêu cầu tu luyện Thần thuật để duy trì liên lạc viễn thông.
Sĩ quan dưới trướng Trương Bằng, chịu trách nhiệm tiếp đón quân chi viện nhưng liên tục rơi vào trạng thái kinh ngạc trước thực lực của văn minh Minh Kính.
Chỉ huy cao nhất tại khu vực tiếp đón của Trương Bằng, ban đầu cố gắng giữ thể diện cho đế quốc nhưng sau đó hoàn toàn bị choáng ngợp bởi khí thế của viện quân.
Thuộc hạ dưới trướng Trương Bằng, những kẻ tỏ ra vồn vã, nịnh nọt khi thấy sự vượt trội về công nghệ của văn minh Vạn Giới.
Một tân binh thuộc nhóm hậu cần, có tổ tịch tại Đông Đại Lục, bị phát hiện có hành vi đánh cắp linh kiện và vũ khí của văn minh Vạn Giới để bán cho thế lực khác, phạm vào tội phản quốc.
Tên gọi thân mật của Thương Hỷ Quân.
Những kẻ tay sai của Trương Bằng lẻn vào quân doanh để vận chuyển các thiết bị quân sự đánh cắp được.
Những chỉ huy cấp cao hỗ trợ Radel duy trì các thần thuật giam cầm và điều phối hỏa lực tập kích.
Binh chủng tầng thấp của văn minh Minh Hà, số lượng cực đông, có khả năng gây sát thương tinh thần ở mức độ nhất định.
Một đơn vị chỉ huy tinh nhuệ của tộc Dị Trùng, sở hữu thực lực vượt trội so với binh sĩ thông thường, gây nhiều khó khăn cho không quân Vạn Giới trước khi bị Lược Ảnh hạ sát.
Đơn vị chỉ huy cao cấp của tộc Dị Trùng với lớp giáp cứng cáp, bị Chu Lực tiêu diệt sau một cú đập kinh thiên động địa.
Chủng tộc thiên bẩm về cung thuật và ma pháp, sử dụng đấu khí kết hợp ma pháp tiễn. Tuy nhiên do hạn chế về phương pháp tu luyện đấu khí nên tu vi võ đạo hiện tại của các xạ thủ Tinh linh cao nhất mới đạt Thiên Quân Cảnh Tiểu Thành.
Các đơn vị chỉ huy cấp trung của tộc sâu bọ, khi tử trận đã bị ma pháp của Vu Yêu biến đổi thành nô lệ vong linh quay lại tấn công đồng loại.
Những đơn vị mạnh mẽ của tộc sâu, bị Già Lam trảm sát và sau đó bị chuyển hóa thành sinh vật bất tử.
Binh chủng kỵ binh trung cấp của tộc Bất Tử, có cơ động tính cao, đóng vai trò tiên phong trong việc đột kích và gây hỗn loạn cho đội hình Trùng triều.
Đơn vị lao động chuyên dụng của văn minh Dị Trùng, có khả năng tiết ra chất dịch đặc biệt để gia cố các công trình kiến trúc theo thời gian.
Đội ngũ chuyên gia kỹ thuật có tay nghề cao, phụ trách nghiên cứu các điểm chịu lực của công trình để đặt bom phá hủy các hang ổ khổng lồ dưới lòng đất.
Chủng tộc có bản tính hiếu chiến, được đánh giá là ít có tâm lý bài xích việc trưng binh hơn so với nhân tộc.
Những giáo sĩ đi theo đoàn quân viễn chinh, chuyên trách việc chăm sóc sức khỏe tâm thần và ổn định trạng thái tinh thần cho binh sĩ.
Đơn vị thụ nhân phổ thông có thể sản xuất hàng loạt, đóng vai trò chủ lực trong quân đoàn thụ nhân.
Một đơn vị chỉ huy tinh nhuệ của tộc Dị Trùng, sở hữu tốc độ bay cực nhanh và khả năng né tránh linh hoạt, nhưng có phòng ngự yếu và đã bị Seria bắn hạ.
Một biến thể siêu nhỏ của Thực Nhân Hoa do Hassan lai tạo. Nó có màu đỏ tươi kết hợp xanh lá, phản ứng cực nhanh như rắn độc, chuyên dùng để săn bắt các loại sâu bệnh và được kỳ vọng sẽ đối phó với Phệ Kim Ngấy.
Lực lượng phòng ngự chủ lực tại tiền tuyến của La Tập, có sức mạnh hộ vệ cực cao nhưng khả năng di chuyển giữa các tinh cầu rất chậm chạp.
Một trong những trọng tướng dưới trướng Rowan Bolit, sở hữu thực lực cấp chiến lược, thống lĩnh Thiên Mã Kỵ Sĩ đoàn trực tiếp xung sát trên chiến trường.
Một con rết khổng lồ thuộc chủng tộc Dị Trùng, là quân bài tẩy của Cassandna Diego với khả năng phá trận và phá thành cực mạnh, húc đổ các lớp hộ nhãn và công trình phòng thủ trong thời gian ngắn.
Cận vệ tinh nhuệ phụ trách an toàn cho pháp sư chiến lược, sở hữu thực lực gần chạm mức chiến lược nhưng đã bị Diego chém ngang lưng trong chớp mắt.
Một thực thể cổ lão và thần thánh với lớp vảy vàng rực rỡ, sở hữu sức mạnh thể chất vô song và khả năng thấu hiểu ngôn ngữ nhân loại. Nó không phải thuộc hạ của Rowan Bolit mà chỉ thực hiện một giao kèo duy nhất để tiêu diệt kẻ thù.
Cận vệ của Rowan Bolit, người thầm đánh giá sự mâu thuẫn trong mệnh lệnh của nhà vua khi đối diện với sức tàn phá của cự long.
Chính là Hoàng Kim Cự Long, một thực thể sở hữu sức mạnh biến thái và khả năng đề kháng cực cao, tuy nhiên đã bị trúng độc của bầy trùng trong trận chiến và phải tạm dừng truy sát để thanh lọc độc tố.
Một thợ săn trung niên xuất hiện trên núi cùng đồng đội trước khi cơn mưa lớn ập đến, suýt chút nữa đã trở thành thức ăn cho Cassandna Diego.
Đơn vị cực kỳ quý hiếm trong quân đội của Rowan Bolit, có khả năng thi triển phép thuật dịch chuyển không gian ở khoảng cách xa thông qua việc xác định tọa độ.
Một mẫu trùng thuộc loài Phệ Kim Ngấy, ban đầu chỉ có cấp bậc quân quan cao cấp. Mụ được Trùng Vương ban tặng dược tế tiến hóa để thăng cấp, trở thành nhân tố then chốt trong kế hoạch tạo ra đội quân xâm lược quy mô lớn.
Cấp bậc tiến hóa cao nhất từ mẫu trùng Phệ Kim Ngấy, có khả năng sản sinh ra các biến thể精英 (tinh anh) với hiệu suất và sức mạnh áp đảo.
Các mẫu trùng cấp thấp được sinh ra từ Phệ Kim Hậu, có khả năng sinh sản hạn chế và sẽ chết sau khi hoàn thành định mức sản noãn.
Đơn vị sinh vật luyện kim đặc biệt có trí tuệ độc lập, khả năng bay lượn và cảm tri nguyên tố. Có thể gia tăng công suất năng lượng để phóng to kích thước lên đến 30 mét, tạo ra sức mạnh tàn phá cực lớn.
Binh chủng chủ lực cấp trung của tộc Dị Trùng, đóng vai trò quan trọng trong việc phá hủy kiến trúc và làm tan rã đội hình đối phương.
Đơn vị chiến đấu cao cấp của tộc Dị Trùng với lớp giáp và sừng cứng cáp, vừa được tung vào chiến trường.
Một Long Linh Đức lỗ y cấp cao dưới trướng La Tập, có khả năng biến thân thành hình thái rồng để thi triển Long Tinh Quần.
Các tướng lĩnh thuộc hạ của Chung Mặc, cưỡi Cốt Long tham gia bao vây Scarlet nhưng bị hơi thở rồng vàng tiêu diệt dễ dàng.
Đối thủ đang trực tiếp kiềm tỏa Ivan Rast trên chiến trường, góp phần làm gián đoạn sự chi viện giữa các phe liên minh đối địch.
Nhóm các quan viên tư vấn quân sự cao cấp được Rowan Bolit triệu tập khẩn cấp để bàn kế sách đối phó với sự vây quét của văn minh Minh Hà.
Vị tướng lĩnh cấp cao của phe văn minh ma ảo, người đã phái một nhánh quân tinh nhuệ gồm thiên mã kỵ sĩ và pháp sư không gian đi dò xét thực lực của La Tập.
Sĩ quan chỉ huy trực tiếp của toán quân ma ảo xâm nhập, người đã quyết đoán ra lệnh cho pháp sư không gian mở cổng truyền tống để né tránh đòn đánh chiến lược và phản công.
Thống lĩnh lực lượng không quân của văn minh ma ảo, sở hữu thực lực tương đương Vạn Pháp Cảnh, đang dẫn quân thực hiện nhiệm vụ tập kích.
Sĩ quan chỉ huy toán quân thám thính vừa trở về từ cuộc đụng độ với quân đội của La Tập để báo cáo tình hình.
Thân vương Huyết tộc, tộc trưởng của một thị tộc ma ma cà rồng dưới trướng Minh Vương. Hắn có ngoại hình quý tộc trẻ tuổi với làn da trắng bệch và đôi mắt đỏ rực, tính cách kiêu ngạo và nóng nảy.
Chỉ huy cao nhất của đại quân Bất Tử tại chiến khu này. Hắn có tính cách cao ngạo, tự phụ nhưng buộc phải tuân lệnh Chung Mặc để phối hợp tác chiến.
Sĩ quan cấp dưới được Huyết tộc Công tước phái đến để thương thảo chi tiết kế hoạch tác chiến với Triệu Hành và Sisson.
Lực lượng kỵ binh không quân chủ lực của Rowan Bolit, cưỡi ma thú hệ phong Tuấn Ưng, sử dụng vũ khí ma pháp và được gia trì các loại pháp thuật cường hóa.
Đơn vị không quân quý hiếm và cao cấp, có khả năng thi triển các pháp thuật chúc phúc và cường hóa, số lượng ít nên không phải là lực lượng đại trà.
Một viên tướng thuộc văn minh ma ảo, mặc giáp trụ bạc và cưỡi Tuấn Ưng tam giai. Hắn sử dụng đại kiếm có khắc chú văn ma pháp nhưng đã thất bại thảm hại khi đối đầu trực diện với La Dũng.
Đoàn pháp sư trên chiến hạm chuyên tu luyện hỏa hệ ma pháp, có khả năng liên thủ thi triển các chiêu thức diện rộng như hỏa xà khổng lồ.
Đoàn pháp sư tinh nhuệ có khả năng thao túng không gian, phối hợp liên thủ để giam cầm mục tiêu và mở ra cửa ngõ không gian để trục xuất kẻ địch.
Một lãnh chúa thuộc liên minh đối địch, bị La Tập dồn vào đường cùng, buộc phải vứt bỏ lãnh thổ để tháo chạy nhưng vẫn bị truy sát.
Chỉ huy quân sự dưới trướng người chơi dị quốc, cố gắng điều hành hỏa lực phòng không thủ công khi hệ thống điện tử bị tê liệt.
Nhóm những người chơi cấp cao trong chiến khu, hiện đang được hưởng lợi từ sự chi viện của La Tập và Triệu Hành, một số người thể hiện thái độ nịnh bợ để được giúp đỡ.
Đơn vị thi pháp của tộc Khô Lâu, có khả năng điều khiển tàn cốt để triệu hoán ra các Khô Lâu Khổng Lồ cấp chiến lược.
Lực lượng pháp sư chuyên tu luyện phong hệ ma pháp của văn minh Ma Ảo, có khả năng liên thủ thi triển đại thuật để đối kháng với yêu thuật của Đại Thiên Cẩu.
Một viên tướng trẻ tuổi hiếu chiến của văn minh ma ảo, mang diện mạo phương Tây. Hắn sở hữu thuộc tính lôi điện, tốc độ cực nhanh và sử dụng bộ vũ khí đặc thù dạng móng vuốt thú để áp chế đối thủ.
Một mãnh tướng dưới trướng Rowan Bolit, sở hữu vũ khí ma pháp và khả năng hóa thân thành lôi thú. Hắn bị La Dũng đánh bại và tiêu diệt hoàn toàn trong trạng thái Vô Song.
Kẻ giả danh thị tùng để tiếp cận Rowan Bolit. Hắn dùng vẻ mặt hốt hoảng để đánh lừa sự cảnh giác, sau đó bất ngờ rút súng ám sát hoàng đế ở cự ly gần.
Ba vị thống lĩnh cao cấp của quân đoàn Bất Tử tộc. Họ đã nhanh chóng nắm bắt thời cơ khi đối thủ tử trận để phát động phản công quy mô lớn.
Chuyên gia cao cấp của tộc Tinh linh, có khả năng sao chép các chú văn trên thần khí nhưng đã bị hôn mê do tiêu hao quá nhiều tinh thần lực.
Tân bộ trưởng của Bộ Công trình Kiến trúc, vừa nhậm chức được ba tháng sau khi vị bộ trưởng cũ nghỉ hưu.
Loài thú cưỡi quý hiếm từ văn minh ma ảo, sở hữu ngoại hình nhã nhặn, khả năng cân bằng tốt và nắm giữ nhiều pháp thuật tăng ích không thuộc tính tự nhiên.
Linh hồn rồng ký kết khế ước bình đẳng với các Tinh linh Đức lỗ y, được Scarlet công nhận và tôn trọng.
Một đứa trẻ nghịch ngợm xuất hiện tại đại sảnh Vọng Nguyệt Lâu, liên tục chạy nhảy gây ồn ào bất chấp lời nhắc nhở của cha mình.
Một người đàn ông nóng nảy đang dùng bữa tại đại sảnh. Trong cơn giận dữ khi dạy bảo con trai Nghiêm Thăng, ông ta đã vô tình thi triển năng lực tạo ra hỏa tinh từ lòng bàn tay, gây ra hỏa hoạn trên bàn ăn.
Nhân viên của Vọng Nguyệt Lâu, được đào tạo chuyên nghiệp, cư xử nhẹ nhàng, tinh tế và biết quan sát cảm xúc của khách hàng.
Người đứng đầu tổ chức pháp sư, nỗ lực tranh đấu quyền lợi và phúc lợi cho các pháp sư dưới quyền nhưng thất thế trước lý lẽ của Bộ Tài chính.
Những sinh viên đã hoàn thành chương trình lý thuyết tại học viện nhưng chưa chính thức đạt chuẩn để trở thành pháp sư sơ giai.
Siêu cấp thiên tài mới xuất hiện trong kỳ chiêu sinh của Học viện Pháp sư, sở hữu thiên phú đặc biệt xuất sắc về không gian hệ.
Những người sử dụng quang nguyên tố, tập trung vào việc vận dụng năng lượng ánh sáng thuần túy thay vì các yếu tố tôn giáo.
Chủng tộc sở hữu truyền thừa văn minh võ đạo thâm sâu, có giới hạn sức mạnh cao hơn hệ thống chiến sĩ của văn minh ma ảo.
Chủng tộc sở hữu thế mạnh về chế tạo trang bị và vũ khí nhiệt.
Người phụ nữ có thể chất suy nhược, đã qua đời vì bệnh tật sau khi sinh con.
Một công nhân khai thác mỏ, qua đời vì làm việc quá sức khi con trai mới ba tuổi.
Sinh vật khổng lồ thuộc tộc Liệp cẩu nhân, cao khoảng 30 mét, mặt mũi hung tợn, lưng đầy lông cứng và da có hoa văn bẩn thỉu. Chúng đã tiến hóa để điều khiển sơ bộ thổ nguyên tố lực lượng.
Những binh sĩ thú nhân bản địa có thể hình cường tráng nhưng thiếu trang bị phòng hộ và kỹ thuật chiến đấu tiên tiến, dễ dàng bị hỏa lực cơ giới áp chế.
Các chuyên gia kỹ thuật có nhiệm vụ phân tách các bộ phận trên xác cự thú để thu thập tài nguyên.
Những cư dân mới di cư lên Mặt Trăng, tự mình mở các cửa hàng dịch vụ để làm phong phú đời sống tại khu sinh hoạt.
Thú cưng yêu quý đi theo thê tử của La Tập trong chuyến du lịch.
Người chỉ huy tàu thăm dò số 014, phối hợp cùng tàu 013 để thực hiện nhiệm vụ trinh sát và trao đổi ý kiến chuyên môn về tinh cầu mới phát hiện.
Thành viên trên tàu thăm dò, phụ trách báo cáo các chỉ số kỹ thuật và phản hồi từ thiết bị trinh sát cho thuyền trưởng.
Cư dân bản địa trên tinh cầu hoang mạc, dáng vẻ gầy gò do điều kiện sống khắc nghiệt nhưng sức lực lớn. Họ sở hữu các loại súng ống cũ kỹ thuộc cấp độ văn minh Hoàng Kim và sử dụng bẫy rập để săn bắt sinh vật làm thức ăn.
Chủng tộc bản địa tại tinh cầu mới, đang rơi vào tình cảnh cực kỳ bi thảm khi bị Thú nhân truy sát gắt gao và phải lẩn trốn trong các tàn tích đô thị để duy trì sự sống.
Những cư dân bản địa sống lay lắt dưới lòng đất gần lục châu, cơ thể gầy gò do thiếu dinh dưỡng, sở hữu vũ khí lạc hậu và đã bị quân đội Vạn Giới bắt giữ.
Một trưởng lão trong nhóm thổ dân Người lùn, là người có kiến thức và đức cao vọng trọng nhất nhóm. Ông vẫn còn ghi nhớ các lễ nghi và ngôn ngữ từ thời đại văn minh Hoàng Kim chưa sụp đổ.
Đơn vị quân đội vương bài phục vụ dưới trướng John Sal, chịu trách nhiệm hộ vệ và thực thi các nhiệm vụ đặc biệt.
Thủ lĩnh của bộ lạc Ngốc Ưng bản địa trên tinh cầu. Hắn có thân hình lực lưỡng cao trên năm mét nhưng tính cách hung bạo, coi khu vực xung quanh là săn trường riêng cho đến khi bị Soi khuất phục.
Tòng tâm phúc của Ivan Rast, một nhân tài cấp năm sao phụ trách các vấn đề quân sự và điều phối hạm đội của văn minh Ma Đạo.
Những tay súng thiện xạ thuộc tộc Người lùn, có khả năng thao tác thủ công các hạm pháo với độ chính xác cực cao khi hệ thống tự động bị tê liệt.
Quan viên phụ trách ngân khố của đế quốc Ma Đạo, người luôn gây áp lực về mặt tài chính khiến Bahat phải cố gắng cứu vãn các chiến hạm bị hư hại.
Vị chỉ huy mới nhậm chức sau cuộc chiến với văn minh Cơ Khí, đang khao khát lập công nhưng lại rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan khi thấy quân nhà bắn giết lẫn nhau.
Thiếu tướng Lục quân Đế quốc, bạn thân từ thời học viện của Alan. Hắn sở hữu kỹ năng bạch nhận chiến cực mạnh, hiện đang trong trạng thái mất kiểm soát, tấn công đồng đội như thể đối địch.
Quân đoàn trưởng Quân đoàn Cơ giáp Ma đạo số 7 của đế quốc, nhận lệnh phối hợp để khống chế Alan.
Quân đoàn trưởng Quân đoàn Cơ giáp Ma đạo số 9 của đế quốc, người đánh giá rằng việc bắt sống Alan là vô cùng khó khăn.
Một cao thủ ma đạo chuyên tinh Lôi điện thuật thức, hiện không có mặt tại chiến trường hành tinh số 1.
Nhóm ba mươi cơ binh tinh nhuệ nhất thuộc quân đoàn số 9, chịu trách nhiệm bảo vệ Mochi và phối hợp tác chiến để vây hãm các cao thủ võ đạo.
Hai sĩ quan cao cấp thuộc Quân đoàn Ma đạo số 7 và số 9 của đế quốc, có thực lực cận chiến mạnh mẽ, phối hợp cùng Mochi để vây hãm Triệu Hạo.
Các đơn vị chiến đấu chính quy của văn minh Cơ Khí, sở hữu khiên lực trường và khả năng phản ứng thần tốc thông qua cá thể chủ não.
Thế lực đối địch sở hữu công nghệ vượt trội, các chiến binh được phân cấp từ A đến S với khả năng tính toán dữ liệu và chuyển đổi trạng thái chiến đấu cực kỳ chính xác.
Quân đoàn trưởng Quân đoàn Ma đạo cơ binh số 5 của Đế quốc. Hắn là một chuyên gia cận chiến, có phản ứng cực nhanh, có thể sử dụng ma đạo thứ đao kết hợp với súng trường để ngăn chặn cú đâm toàn lực của La Thành.
Quân đoàn trưởng Quân đoàn Ma đạo cơ binh số 6, được mệnh danh là 'Thần Thuẫn'. Dù khả năng bạch nhận chiến chỉ ở mức bình thường, nhưng hắn sở hữu phòng ngự thuật thức mạnh đến mức biến thái, đóng vai trò quân tiên phong chống đỡ đòn đánh.
Quân đoàn trưởng Quân đoàn Ma đạo cơ binh số 8, thuộc loại chiến binh cân bằng, có khả năng tác chiến tốt ở cả tầm xa lẫn tầm gần.
Một đơn vị chiến đấu cấp cao của đế quốc Ma Đạo, từng bị Alan giết chết trong các cuộc giao tranh trước đó.
Một chỉ huy có thực lực Vô Song Cảnh, kết hợp nhuần nhuyễn giữa cận chiến và viễn công. Tuy nhiên, khi đối đầu trực diện với khoái đao của La Vân Tịch, vị này bị áp chế hoàn toàn và phải dùng bộc liệt thuật thức để tìm cách giãn cách cự ly.
Đơn vị binh chủng phổ thông của đế quốc với số lượng lên đến hàng triệu, được dùng làm bia đỡ đạn để tiêu hao thể lực của các cao thủ đối phương.
Một Quân đoàn trưởng thuộc loại hình toàn năng của đế quốc, đặc biệt tinh thông sử dụng ma đạo bộ thương thư kích để hỗ trợ hỏa lực từ xa.
Lực lượng quân đội dưới quyền Nguyên soái Bahat, bao gồm các binh sĩ vận hành hạm đội chiến hạm đối thành và tiên phong.
Vị quan phụ trách xây dựng, đối mặt với khối lượng công việc khổng lồ để phục hồi hàng trăm km tường thành bị phá hủy.
Những người thuộc tộc Dực nhân phụ trách hỗ trợ La Tập tại Chuyển Sinh trì và chăm sóc các tướng lĩnh vừa hồi sinh.
Quân đoàn trưởng Quân đoàn Ma đạo cơ binh số 2, một trong ba cao thủ cận chiến mạnh nhất Đế quốc với sức mạnh thể chất áp đảo, sử dụng cự hình chiến chùy.
Quân đoàn trưởng Quân đoàn Ma đạo cơ binh số 4 của Đế quốc, là một xạ thủ ma đạo chuyên nghiệp với kỹ năng thư kích không hề thua kém Mochi. Hắn sử dụng ma đạo bộ thương loại phản khí tài để hỗ trợ hỏa lực từ xa.
Người đứng đầu hệ thống tín ngưỡng, trực tiếp ngự trên kỳ hạm Giáo Hoàng号 để thân chinh trợ chiến.
Thống lĩnh của Thánh Điện Kỵ Sĩ đoàn, sở hữu sáu cánh vàng kim. Cô dẫn đầu quân đoàn tiên phong, trực tiếp rút thánh kiếm để tấn công quân Đế quốc.
Thống lĩnh của Chích Thiên quân đoàn thuộc tộc Dực nhân. Hắn cùng với Vivian lãnh đạo lực lượng kỵ sĩ tinh nhuệ lao vào chiến trường dưới trạng thái Thẩm Phán.
Nữ quân đoàn trưởng mới của Quân đoàn Ma đạo cơ binh số 5, thăng chức sau khi Griffin chiến tử. Thực lực nằm trong khoảng Sơ nhập Vô Song Cảnh đến Vô Song Cảnh Tiểu Thành.
Quân đoàn trưởng Quân đoàn Ma đạo cơ binh số 10, một lão tướng dạn dày kinh nghiệm với lối đánh cương mãnh, sở hữu thực lực đáng gờm.
Lực lượng bảo vệ tinh nhuệ gồm 300 Thánh Dực chủng bốn cánh. Trong đó 200 người giỏi cận chiến, 100 người giỏi thần thuật cấp Thẩm Phán Quan, chuyên trách bảo vệ an toàn cho An Lỵ Khiết.
Tân quân đoàn trưởng Quân đoàn Ma đạo cơ binh số 6 của Đế quốc, thăng chức sau khi Barr tử trận. Hắn là một ma đạo cơ binh chuyên về thư kích với hỏa lực cực mạnh, nằm trong nhóm đầu về khả năng thâu xuất hỏa lực của quân đội Ivan Rast.
Hiện là Đội trưởng Đội Thân vệ Giáo hoàng, một nữ kỵ sĩ Thánh Dực chủng bốn cánh với mái tóc vàng ngắn, phong thái mạnh mẽ và sắc sảo. Cô sở hữu tu vi thần thuật thâm hậu, nổi tiếng với phong cách chiến đấu hung hãn và liều mạng, có mối quan hệ khá tốt với La Vân Tịch.
Một thực thể khổng lồ cao hơn năm trăm mét, có ngoại hình giống các Chinh Phục Kỵ Sĩ nhưng quy mô lớn hơn nhiều, đang ngồi trên một chiến hạm hình vương tọa trong trạng thái giả nệm.
Một tồn tại bí ẩn ngồi trên vương tọa giữa hạm đội ma đạo. Đây là quân bài tẩy cuối cùng của phe Văn Minh Vạn Giới, vừa tỉnh giấc sau khi nhận được mệnh lệnh.
Một hệ thống quang não đỉnh cao của quân đội Đế quốc, hiện không có người vận hành do các thích cách giả đều đã tử trận hoặc trọng thương.
Một đơn vị cực mạnh của quân địch, sở hữu đòn tấn công bằng kim quang có tốc độ kinh người và sức phá hoại khủng khiếp, đã bắn nát Tượng Thần Chinh Phục Vương từ khoảng cách rất xa.
Một nhân vật cấp cao của phe đối phương được Vitas nhắc đến với sự kinh ngạc, có khả năng cũng đã xuất hiện tại chiến trường.
Quân đoàn trưởng Quân đoàn Ma đạo cơ binh số 12 của Đế quốc, là tay súng bắn tỉa mạnh nhất được công nhận, người thích nghi số một với quang não Apollo, sử dụng vũ khí đặc chế mang tên Cung Apollo.
Lão tướng và là Quân đoàn trưởng đầu tiên của Quân đoàn Ma đạo cơ binh số 1 Đế quốc, người thích nghi duy nhất của quang não Cronus, bậc thầy về Không gian thuật thức.
Một độc giả trung thành và là người đầu tiên trở thành Hoàng Kim Đại Minh của tác giả, đã dành sự ủng hộ to lớn cho tác phẩm.
Một đơn vị hoặc thực thể cao cấp của quân Đế quốc, phối hợp cùng Apollo tạo thành tổ hợp tấn công tầm xa cực mạnh.
Lực lượng mặt đất của quân Đế quốc, được trang bị giáp trụ ma đạo, đang cố gắng đổ bộ và bám trụ tại các bình nguyên dưới áp lực hỏa lực cực lớn từ đối phương.
Một sĩ quan cao cấp thuộc lực lượng Ma đạo cơ binh, sở hữu khả năng phản ứng nhạy bén, sử dụng ma đạo bộ thương làm vũ khí chính và có khả năng phi hành tầm thấp.
Những người chịu trách nhiệm thiết lập và vận hành các đại hình quân dụng truyền tống pháp trận bên trong tinh cầu.
Một sĩ quan cao cấp của quân đội Đế quốc, sở hữu thực lực tương đương Vạn Pháp Cảnh từ Tiểu Thành đến Đại Thành. Hắn giỏi cận chiến, sử dụng ma đạo thứ đao nhưng đã bị Triệu Hạo chém chết trong trận đấu tay đôi.
Binh chủng hàng đầu của tộc Người lùn thuộc văn minh Vạn Giới. Mỗi binh sĩ đều được vũ trang tận răng với bộ giáp ngoại cốt cách 'Chiến Vương' và các loại hỏa lực hạng nặng như Bát Quản Viêm Long Bào.
Những cao thủ cấp cao của Đế quốc, chia thành nhiều phong cách chiến đấu như bắn tỉa hoặc cân bằng, có thực lực tương đương cao thủ Vạn Pháp Cảnh.
Một sĩ quan cao cấp của Đế quốc với khả năng tác chiến toàn diện. Hắn sử dụng phi hành thuật thức để né tránh và duy trì khoảng cách, nhưng đã bị John Sal lừa vào bẫy chuyển hỏa và trọng thương dưới họng súng cận bình.
Sĩ quan chuyên tác chiến tầm xa của Đế quốc. Khi thấy đồng đội rơi vào tình thế tuyệt vọng, hắn đã chủ động dùng thông tín thuật thức gọi viện binh và tìm cách triệt thoái để bảo toàn mạng sống.
Đơn vị Thụ nhân hành quân trong đại quân, thân hình cao trên 20 mét, toàn thân màu xanh mực với các cành lá sắc nhọn như kim, chuyên trách tấn công đối không và gây ăn mòn.
Sĩ quan tại hiện trường chiến trường Bình nguyên phía Đông, người đã chứng kiến cảnh quân đoàn Thụ Nhân biến mất và báo cáo lại cho Bahat.
Cận vệ của Bahat, cùng phó quan chứng kiến sự lo âu của cấp trên tại phòng chỉ huy.
Hộ vệ thân cận của Diệp Tuyền, sở hữu thực lực Vạn Pháp Cảnh Đại Thành. Ông sử dụng chiến đao và Kim Chung Trảo để bảo vệ lối vào phòng điều khiển chính trước đại quân Đế quốc.
Các đơn vị lính phổ thông của Đế quốc, sử dụng ma đạo bộ thương và lưỡi lê để tấn công vào bên trong căn cứ.
Các kỹ thuật viên tại căn cứ, dưới sự ảnh hưởng bởi thái độ điềm tĩnh của Diệp Tuyền, họ đã lấy lại bình tĩnh để tiếp tục công việc chuẩn bị cho đội quân cơ giáp.
Người chỉ huy hạm đội vận tải ma đạo của văn minh Vạn Giới, phụ trách đưa ra các quyết định chiến thuật và điều phối lực lượng trong tình thế bị tập kích.
Những phi công điều khiển cơ giáp xuất sắc nhất, dẫn đầu lực lượng chi viện để bảo vệ hạm đội vận tải trước sự tấn công của Đế quốc.
Cận vệ trung thành của Bahat, người đã cứu thoát Nguyên soái khỏi căn cứ chỉ huy đang sụp đổ. Nhờ sự hỗ trợ của ma đạo thuật thức, vị hộ vệ này có tầm nhìn xa và sắc bén hơn người thường.
Một Thụ nhân khổng lồ cấp Tinh hệ, đơn vị chiến lược do Yêu tinh tộc bồi dục suốt ngàn năm. Thực thể này có kích thước ngang ngửa một tinh cầu, rễ cắm vào hư không, cành lá kéo theo cả tinh tú, vừa phá vỏ tinh cầu để hiện thế.
Nguyên soái Đế quốc, một trong 'Đế quốc song dực', người kế nhiệm chức Tổng chỉ huy quan tiền tuyến của Bahat. Hắn có mối quan hệ bất hòa và thường xuyên mỉa mai Bahat.
Vị tướng chỉ huy lực lượng đi đầu của văn minh Vạn Giới. Hắn có tư duy chiến thuật linh hoạt, xem Tinh Hạch Cổ Thụ như một lá chắn thịt để thu hút hỏa lực và thực hiện các đợt tập kích vu hồi.
Người cùng với Hoàng đế hạ đạt mệnh lệnh điều động đại quân xuất chinh, giữ vai trò then chốt trong bộ máy chỉ huy quân sự.
Quân đoàn trưởng đời thứ hai của Quân đoàn Ma đạo cơ binh số 3 thuộc Đế quốc. Là cao thủ tinh thông hàn băng thuật thức nhất trong quân đội, có khả năng tạo ra vùng tuyệt đối không độ xung quanh bản thân để đóng băng mọi đòn tấn công vật lý.
Năm đơn vị chiến đấu cao cấp của văn minh Cơ Khí, thực hiện phân tích dữ liệu trận đấu và phối hợp tấn công Bạch Trạch theo tính toán tỷ lệ thành công tối ưu.
Lực lượng chi viện quy mô lớn gồm ba trăm đơn vị, phối hợp nhịp nhàng với các chiến binh cấp S để tạo lưới hỏa lực bao vây Bạch Trạch.
Người đứng đầu hạm đội chi viện của Văn minh Cơ Khí. Hắn vận hành hoàn toàn dựa trên các tính toán dữ liệu của hệ thống chủ não, không có cảm xúc và kiên quyết thực hiện kế hoạch đã định bất chấp tổn thất của đồng minh.
Người điều hành lực lượng máy móc với tính cách lạnh lùng, lý trí tuyệt đối. Vị chỉ huy này quyết định rút quân ngay khi tổn thất vượt quá dự tính và đã lên tiếng chỉ trích hành động đào ngũ của Vitas.
Những đơn vị chiến đấu cao cấp của tộc Cơ khí, có khả năng tính toán chuẩn xác và kích hoạt chế độ tiêm diệt để dồn hỏa lực vào mục tiêu điểm yếu.
Thực thể tối cao điều hành mạng lưới của văn minh Cơ Khí, nơi tiếp nhận các yêu cầu điều động quân đội quy mô lớn.
Một lão binh dày dạn kinh nghiệm với hơn 30-40 năm tuổi quân, từng tham gia nhiều nhiệm vụ trinh sát hành tinh lạ. Ông sở hữu võ đạo tu vi Thập Phương Cảnh Viên Mãn và có khả năng ứng biến quyết đoán để khống chế tân binh trong tình huống khẩn cấp.
Lực lượng hậu cần chuyên trách được điều động đến để tiếp nhận và điều trị cho các thương binh hoặc người sống sót tìm thấy trên chiến trường.
Một người sống sót được tìm thấy trong tình trạng suy kiệt trầm trọng, cơ thể gầy gò như xác khô do thiếu ăn và sống trong môi trường khắc nghiệt thời gian dài, hiện đang được cứu chữa trên tàu y tế.
Một lão binh dày dạn kinh nghiệm dẫn đầu tiểu đội bộ binh đổ bộ, sở hữu tu vi võ đạo và kỹ năng sử dụng trang bị hiện đại thuần thục.
Một tân binh trong tiểu đội 17, tâm lý chưa vững vàng, tỏ ra hoảng loạn và lúng túng khi thấy đội trưởng bị tấn công.
Những người trẻ tuổi đi theo vị giáo viên người La Sát, được thầy kể cho nghe về lịch sử và sự tồn tại của Văn Minh Vạn Giới.
Một người đàn ông sống sót bí ẩn đã sống qua rất nhiều năm đến mức không nhớ rõ tuổi tác. Hắn có uy tín lớn trong nhóm người sống sót, thông thạo tiếng Thiên Triều và chủ động dẫn dắt mọi người chấp nhận sự thu biên của Văn minh Vạn Giới.
Một thiếu niên mười ba tuổi gầy gò, cao chưa đầy một mét hai nhưng sở hữu sức mạnh và kỹ năng xạ kích đáng kinh ngạc. Hắn là người đã bắn trúng mũ cối của đội trưởng trong trận chiến.
Các đơn vị quân đội tinh nhuệ gồm những binh sĩ Nhân tộc có tu vi võ đạo từ Bách Chiến Cảnh trở lên.
Lực lượng binh sĩ truyền thống tu luyện theo hệ thống võ đạo, được coi là hệ cổ điển, chiếm số lượng đông đảo và có tâm thái khá tự tin.
Những người trực tiếp quản lý và huấn luyện tại các doanh trại, có nhiệm vụ ngăn chặn và xử lý các vụ xung đột giữa các binh sĩ.
Nhân vật trong tiểu thuyết kiếm hiệp mà La Tập từng đọc, người đã luyện thành Thái Huyền Kinh nhờ không biết chữ.
Cựu Bộ trưởng Bộ Nghiên cứu Phát triển Quân khí của văn minh Ma Đạo. Hắn là nhân tài đỉnh cao nắm giữ các thiết kế vũ khí chiến lược như Vẫn Tinh Pháo, hiện đang trong tình trạng hôn mê và được điều trị.
Người đứng đầu Bộ Y tế tiền tuyến, chịu trách nhiệm điều trị và giám sát quá trình hồi phục của Kiệt Lôi Đặc.
Nhân viên dẫn đường phụ trách việc tiếp đón và chuyển tiếp các nhân vật quan trọng sang tàu chuyên dụng sau khi cập cảng.
Nhóm bốn người chơi còn lại của trận doanh La Sát, ban đầu có ý định tử chiến nhưng sau đó đã chủ động tìm cách nương nhờ La Tập.
Loại máy bay chiến đấu không người lái thuộc tầng lớp binh chủng thấp nhất của văn minh Cơ Khí, chuyên dùng làm bia đỡ đạn để thăm dò thông tin và tiêu hao hỏa lực đối phương.
Lực lượng chiến đấu tinh nhuệ của tộc Cơ Khí, có khả năng liên thủ dưới sự chỉ huy của chủ não để vây hãm cả những cường giả võ đạo cấp Vô Song.
Lực lượng hậu cần tại Tinh cầu số 3, chuyên trách sửa chữa các ma đạo chiến hạm bị hư hại sau các cuộc giao tranh với văn minh Cơ Khí.
骑射
Kỹ năng thiên phú của tộc người thảo nguyên, cho phép vừa cưỡi ngựa di chuyển tốc độ cao vừa bắn tên chính xác.
风筝流战术
Phương pháp tác chiến duy trì khoảng cách, vừa rút lui vừa tấn công tầm xa để tiêu hao sinh lực địch mà không cho đối phương tiếp cận.
铁壁方阵
Chiến thuật đội hình hình vuông của bộ binh sử dụng khiên và rìu, tạo thành một bức tường phòng thủ vững chắc để ngăn chặn tên bắn và các đợt càn quét.
持盾冲锋
Kỹ năng phối hợp của bộ binh khiên rìu, vừa duy trì phòng thủ bằng khiên vừa đồng loạt lao lên tấn công với áp lực cực lớn.
包抄绕后
Chiến thuật di chuyển bí mật của kỵ binh nhằm vòng qua phía sau đội hình địch để hình thành thế gọng kìm.
迂回截杀
Chiến thuật di chuyển vòng ngoài của kỵ binh để chặn đánh và tiêu diệt quân địch đang rút lui.
包围网
Chiến thuật dàn trận bao vây từ nhiều phía nhằm triệt tiêu đường sống của đối phương.
兵贵神速
Một loại chiến pháp quân sự cực kỳ lợi hại, cho phép quân đội hành quân thần tốc để chiếm lĩnh vị trí chiến lược, nhưng tiêu tốn rất nhiều thể lực của binh sĩ.
草原雄鹰
Thiên phú đặc biệt giúp tăng cường đáng kể sức chiến đấu khi thực hiện kỵ xạ trên lưng ngựa.
追猎
Kỹ năng bị động giúp tăng tốc độ di chuyển và sức sát thương khi truy đuổi con mồi hoặc quân địch đang bỏ chạy.
弓马娴熟
Kỹ năng bị động nâng cao toàn diện khả năng chiến đấu khi kết hợp sử dụng cung tên và cưỡi ngựa.
看相马
Thiên phú đặc biệt cho phép nhận biết và đánh giá phẩm chất, tiềm năng của các loại ngựa dựa trên ngoại hình và thể chất.
骑术
Kỹ năng điều khiển và cưỡi ngựa chiến đấu chuyên nghiệp trên chiến trường hoặc địa hình phức tạp.
套马索
Kỹ thuật sử dụng dây thừng quăng để bắt giữ các loại ngựa hoang dã hoặc quân địch khi đang di chuyển.
勇武系技能
Nhóm các kỹ năng thiên về sức mạnh chiến đấu cá nhân và võ nghệ trên chiến trường.
统率系技能
Nhóm các kỹ năng thiên về khả năng chỉ huy, điều binh khiển tướng và tăng cường sức mạnh cho toàn quân.
游击战
Chiến thuật tác chiến linh hoạt, đánh nhanh rút gọn dựa vào địa thế để tiêu hao sinh lực địch, thường được Diệp Thanh Tuyền sử dụng.
商行天下
Kỹ năng đặc biệt của nền văn minh thương mại, cho phép người chơi thiết lập quan hệ thương mại lâu dài với người chơi khác để giao dịch bất kỳ tài nguyên và đạo cụ nào.
贸易同盟
Một điều khoản ký kết giữa các người chơi để mở khóa chức năng giao dịch tài nguyên trực tiếp từ kho quân nhu.
钺斧精通
Kỹ năng chuyên sâu trong việc sử dụng loại rìu chiến lớn (việt phủ) trên chiến trường.
洗技能
Quá trình xóa bỏ hoặc thay đổi kỹ năng cũ để học tập các kỹ năng mới phù hợp hơn với vũ khí hoặc vai trò mới.
弓骑兵训练
Chương trình huấn luyện quân sự kéo dài ba tháng dành cho các kỵ thủ thảo nguyên để hình thành binh chủng cung kỵ binh chính quy.
铸铜术
Kỹ thuật đúc vũ khí bằng đồng, một lợi thế công nghệ vượt trội của văn minh Minh Kính so với các thổ dân khác.
骑术精通
Kỹ năng cấp Bạch ngân nâng cao toàn diện khả năng điều khiển ngựa, cho phép thực hiện các động tác khó như phi ngựa nhảy vọt.
坦克阵
Một loại đội hình phòng thủ sử dụng các tấm khiên lớn ghép lại bao quanh khí cụ công thành, mô phỏng hình dáng xe tăng để bảo vệ binh sĩ và máy móc khỏi tên bắn, nhưng có nhược điểm là hạn chế tầm nhìn.
盾阵
Đội hình phòng thủ bằng khiên lớn, các binh sĩ kết hợp những tấm khiên khổng lồ như cánh cửa để tạo thành một bức tường vững chắc.
投石兵部队
Đơn vị binh chủng sử dụng dây quăng đá để thực hiện các cuộc tấn công tầm xa với mật độ dày đặc, tạo ra sức ép lớn lên đội hình địch.
攻心计
Chiến thuật tấn công vào tâm lý và lòng tin của đối phương để làm lung lay ý chí chiến đấu và gây chia rẽ nội bộ địch.
招降纳叛
Kỹ năng lãnh chúa cho phép thu phục binh lính đối phương hoặc những kẻ đào ngũ gia nhập quân đội của mình.
火攻
Chiến thuật sử dụng lửa và các chất dẫn cháy như hỏa dầu để tiêu diệt quân địch và phá hủy địa hình ẩn nấp.
精准射击
Kỹ năng bắn tên với độ chính xác cực cao, cho phép xạ thủ bắn trúng mục tiêu ngay cả trong môi trường bị che khuất hoặc đang di chuyển.
文明征服者
Kỹ năng đặc biệt cấp cao của lãnh chúa, cho phép tiêu tốn 'Điểm Chinh Phục' để sáp nhập hoàn toàn các thành trì và tài nguyên của người chơi bị đánh bại vào lãnh thổ của mình.
霸者之姿
Khí chất của bậc bá chủ, giúp tăng uy áp và hỗ trợ hiệu quả cho việc thu phục nhân tài và hàng binh.
青铜铠甲锻造图纸
Vật phẩm cấp Bạch Ngân chứa đựng kỹ thuật chế tạo giáp bằng đồng, giúp giảm tiêu hao nguyên liệu và tăng hiệu suất sản xuất cho quân đội tinh nhuệ.
白银级设计图
Loại bản vẽ kỹ thuật cao cấp giúp tối ưu hóa việc chế tạo trang bị quân sự.
白银级技能书
Vật phẩm quý giá dùng để học hoặc nâng cấp các kỹ năng đặc biệt trong trò chơi.
冲锋陷阵
Kỹ năng thực chiến trên chiến trường, dẫn đầu quân đội lao vào phá vỡ đội hình địch.
排兵布阵
Khả năng dàn trận và sắp xếp vị trí các binh chủng trên chiến trường một cách khoa học.
战术策略
Năng lực tư duy và hoạch định các phương án tác chiến linh hoạt để giành lợi thế trước đối phương.
特殊的贸易条款
Một kỹ năng hoặc cơ chế thương mại cho phép biến các vật phẩm giao dịch thành 'hàng hóa' để không kích hoạt hiệu ứng thăng cấp văn minh sớm.
调整时间差
Thủ pháp chiến thuật của La Tập nhằm tận dụng thời gian phát triển trong game trước khi thăng hạng để tích lũy thực lực.
五轮齐射
Kỹ thuật bắn đồng loạt năm đợt tên từ giường nỗ nhằm phá hủy cổng thành hoặc tiêu diệt sinh lực địch trên diện rộng.
周旋
Chiến thuật của kỵ binh nhẹ nhằm mục đích kìm chân và quấy rối đối phương mà không trực tiếp giao chiến chính diện.
袭击战
Chiến thuật tấn công bất ngờ khi đối phương chưa kịp phòng bị.
千刀万剐
Hình phạt tàn khốc bằng cách lăng trì, cắt xẻ cơ thể nhiều lần cho đến chết.
攻城
Chiến thuật tấn công vào thành trì của đối phương, sử dụng kết hợp các khí cụ tầm xa và binh chủng bộ binh.
齐射
Kỹ thuật bắn đồng loạt từ các loại khí cụ hoặc cung tên để tạo ra sức sát thương tập trung cực lớn lên mục tiêu.
冲锋
Lệnh tổng tấn công, toàn quân đồng loạt lao lên áp sát và cận chiến với đội hình địch.
回马枪
Một kỹ thuật thương pháp kinh điển trong kỵ chiến, người sử dụng bất ngờ quay người đâm thương về phía sau khi đang lướt qua đối thủ, khiến đối phương không kịp phòng bị.
三连刺
Kỹ thuật đâm thương liên tiếp ba lần với tốc độ cực nhanh, đòi hỏi sức mạnh và độ chính xác cao để dứt điểm mục tiêu.
灵蛇吐信
Chiêu thức đâm thương với mũi thương rung động liên tục như lưỡi rắn, khiến đối thủ khó phán đoán điểm rơi của đòn đánh.
连击
Một chuỗi các đòn tấn công liên tiếp với tốc độ cao nhằm dứt điểm đối phương trong tích tắc.
骑战
Kỹ năng chiến đấu trên lưng ngựa, đòi hỏi sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa việc điều khiển tọa kỵ và sử dụng binh khí.
卸力
Kỹ thuật mượn lực đánh lực hoặc triệt tiêu sức mạnh trong đòn tấn công của đối phương để giảm thiểu sát thương.
变招
Khả năng thay đổi quỹ đạo hoặc tính chất của đòn đánh một cách linh hoạt khiến đối thủ không kịp trở tay.
精密射击
Kỹ năng bắn tên với độ chính xác cực cao. La Tập đã sử dụng kỹ năng này để bắn liên tiếp ba mũi tên trong tích tắc, hạ gục chiến mã và làm bị thương Chu Đông Nam.
投掷
Hành động ném binh khí cầm tay như một loại ám khí tầm xa để gây bất ngờ hoặc giải vây.
撤退
Hiệu lệnh rút quân thông qua tiếng kèn hiệu để bảo toàn lực lượng khi thế trận bất lợi.
放火烧城
Chiến thuật tàn độc nhằm hủy diệt tài nguyên và kiến trúc của thành trì trước khi rút lui để không rơi vào tay đối phương.
追封
Hành động ban tặng tước hiệu hoặc danh dự cho người đã khuất nhằm ghi nhận công lao.
出征
Hành động điều động quân đội ra khỏi thành trì để thực hiện chiến dịch tấn công hoặc truy kích mục tiêu.
袭营战
Chiến thuật tấn công bất ngờ vào nơi đóng quân của đối phương nhằm phá hoại sự chuẩn bị và tiêu diệt sinh lực địch.
攻城战
Chiến thuật tấn công vào các thành trì kiên cố, thường sử dụng các loại khí cụ tầm xa quy mô lớn.
降兵
Binh lính đầu hàng từ phe đối phương, thường gặp vấn đề về lòng trung thành, sĩ khí yếu và thiếu sự phối hợp với quân đội chính quy.
急行军
Hình thức di chuyển quân đội với tốc độ cao nhằm rút ngắn thời gian tiếp cận mục tiêu hoặc chiếm lĩnh địa hình chiến lược.
火矢
Sử dụng những mũi tên được tẩm chất cháy và thắp lửa để tấn công tầm xa, gây hỏa hoạn và hỗn loạn bên trong doanh trại địch.
士气流打法
Lối đánh bộc phát dựa vào sự phối hợp tác chiến và địa hình để liên tục giáng đòn vào tâm lý địch, khiến sĩ khí đối phương sụp đổ (vỡ trận) trong khi sĩ khí phe mình tăng vọt.
隔火带
Biện pháp phòng thủ bằng cách tạo ra các khoảng trống không có vật liệu cháy xung quanh doanh trại để ngăn chặn hỏa hoạn lan rộng.
二段式打击
Kỹ thuật đánh bồi thêm một đợt tấn công bất ngờ khác ngay khi đối phương còn đang hoảng loạn vì đợt tấn công đầu tiên, nhằm triệt tiêu hoàn toàn ý chí chiến đấu.
鼓舞士气
Kỹ năng đặc biệt của người chơi nhằm tăng cường lòng can đảm và ổn định tinh thần cho binh lính khi gặp bất lợi trên chiến trường.
溃不成军
Trạng thái sụp đổ hoàn toàn của quân đội khi sĩ khí chạm đáy, khiến binh sĩ bỏ chạy hỗn loạn không còn khả năng kháng cự.
士气高涨
Trạng thái tinh thần chiến đấu đang lên cao của binh sĩ sau khi giành được ưu thế ban đầu.
士气如虹
Trạng thái sĩ khí đạt mức tối đa, giúp binh sĩ chiến đấu với sức mạnh và lòng quyết tâm cực lớn.
冲杀阵型
Đội hình tấn công phối hợp giữa bộ binh khiên rìu và bộ binh trường kích, dùng để càn quét và xuyên phá hàng ngũ quân địch.
虚张声势
Chiến thuật phô trương lực lượng nhằm đánh lừa và gây áp lực tâm lý khiến đối phương hoang mang.
维持阵型
Mệnh lệnh quân sự yêu cầu binh lính giữ vững đội hình khi rút lui để tránh bị quân địch truy sát tan tác.
突围
Hành động tập trung lực lượng tinh nhuệ đánh vào một điểm yếu của vòng vây để mở đường tháo chạy.
牵制
Chiến thuật tấn công liên tục nhằm buộc đối phương phải lo đối phó, không thể rảnh tay thực hiện các ý đồ khác.
诡诈打法
Phong cách chiến đấu dựa trên sự xảo quyệt và các đòn đánh lừa, vốn là sở trường của Chu Kiệt.
强势打法
Phong cách chiến đấu lấy sức mạnh áp đảo làm trọng tâm, đòi hỏi thực lực chính diện cao.
截杀
Chiến thuật bố trí quân mai phục tại các tuyến đường rút lui của địch để chặn đánh và tiêu diệt tận gốc.
虚与委蛇
Chiến thuật giả vờ hợp tác hoặc kéo dài thời gian để tìm cơ hội hành động khác.
军葬
Nghi thức tang lễ quân đội chính thức do La Tập thiết lập, bao gồm hỏa táng tập thể thi hài các chiến sĩ và lập bia anh hồn để ghi danh công trạng của họ.
英魂碑
Bia đá tưởng niệm được dựng lên sau lễ quân táng, mặt trước khắc tên các chiến sĩ tử trận và mặt sau khắc ghi chiến dịch cùng sự hy sinh anh dũng của họ.
军牌
Thẻ bài định danh được cấp cho mỗi binh sĩ để nhận diện thân phận, đặc biệt hữu ích trong việc xác định các thi thể trên chiến trường.
入侵战
Chế độ tác chiến trong trò chơi khi một người chơi mang quân tấn công vào lãnh thổ của người chơi khác.
防守战
Trạng thái chiến đấu khi một lãnh chúa phải dàn quân chống lại cuộc tấn công từ bên ngoài vào thành trì của mình.
全面战争模式
Hệ thống chiến đấu đỉnh cao cho phép nhập văn minh của hai người chơi vào cùng một thế giới để tiến hành một cuộc chiến sinh tử dựa trên hệ thống thành trì và yếu lũy sẵn có.
普通战争模式
Chế độ tác chiến nơi hai bên đưa quân đội có quy mô tương đương vào một bản đồ ngẫu nhiên để thăm dò thực lực đối phương.
七彩梯田
Kỳ quan kiến trúc tam tinh của Diệp Thanh Tuyền, có khả năng sản xuất lương thực với số lượng bùng nổ.
征兵令
Mệnh lệnh của lãnh chúa nhằm cưỡng chế mở rộng quân số và huy động nhân lực trong thời chiến.
盾斧兵部队
Binh chủng sử dụng khiên và rìu, vốn là lực lượng đẩy hàng chính nhưng đang được La Tập cải tổ thành đơn vị tinh nhuệ chuyên phá vỡ phòng tuyến địch.
刀盾兵部队
Binh chủng mới sử dụng khiên và Thanh Đồng Chiến Đao, được thiết lập để trở thành lực lượng chủ lực tiến công trên chiến trường.
刀盾兵专精
Sách kỹ năng cấp Hoàng kim giúp tăng cường khả năng chỉ huy và kỹ thuật tác chiến đặc thù cho binh chủng sử dụng đao và khiên.
先锋大将
Thiên phú đặc biệt của Lưu Mãnh, cực kỳ phù hợp để dẫn dắt các đơn vị tiên phong đột phá vòng vây như Đao Thuẫn binh.
地狱式训练
Chế độ huấn luyện quân sự cực kỳ khắc nghiệt kéo dài ít nhất ba tháng để biến những binh sĩ ưu tú thành quân bài tinh nhuệ.
宣战令
Đạo cụ đặc biệt cho phép người chơi bỏ qua trạng thái miễn chiến của đối phương để cưỡng chế phát động chiến tranh.
闪电战
Chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh, lợi dụng yếu tố bất ngờ để công phá mục tiêu trước khi đối phương kịp phản ứng.
吊射
Kỹ thuật bắn tên cầu vồng tầm xa để yểm trợ cho bộ binh đang thực hiện công thành.
牧马人
Sách kỹ năng cấp Bạch Ngân chuyên dụng cho việc quản lý mã trường và nuôi dưỡng các giống ngựa quý.
箭雨压制
Chiến thuật sử dụng lượng lớn cung thủ bắn tên liên tục trên diện rộng để áp chế quân địch, khiến chúng không thể ngẩng đầu hoặc phản công.
滚木擂石
Phương pháp phòng thủ thành trì bằng cách đẩy những súc gỗ tròn và tảng đá lớn từ trên cao xuống để tiêu diệt quân địch đang công thành.
诈开城门
Chiến thuật lừa dối quân thủ thành bằng cách sử dụng hàng binh hoặc người quen để lừa đối phương mở cổng thành, từ đó đoạt lấy quyền kiểm soát nhanh chóng.
夜袭
Chiến thuật tấn công bất ngờ vào ban đêm khi quân địch đang ngủ và không có sự chuẩn bị về vũ khí trang bị.
暗器
Kỹ thuật sử dụng các loại binh khí nhỏ như dao găm để ném từ xa nhằm sát thương mục tiêu đang bỏ chạy.
蛮力突击
Kỹ thuật sử dụng sức mạnh tuyệt đối để phản công bằng khiên, trực tiếp đánh bay binh khí và làm gãy xương đối phương.
绝代智将
Thiên phú đỉnh cao của Chu Dịch, giúp tăng cường hiệu quả các kỹ năng hệ Trí tuệ và hệ Thống soái lên thêm sáu mươi phần trăm.
背水一战
Kỹ năng bị động giúp quân đội tăng thêm điểm sĩ khí khi rơi vào tình cảnh bị đả kích nghiêm trọng.
处变不惊
Kỹ năng bị động giúp bản thân tăng cường trí lực khi rơi vào tình thế bất lợi.
兵不厌诈
Chiến pháp quân sự đặc biệt giúp tăng tỷ lệ thành công của các sách lược và mưu kế trên chiến trường.
登城
Chiến thuật công thành trực tiếp bằng cách sử dụng thang hoặc tháp công thành để đưa binh sĩ leo lên tường thành nhằm chiếm quyền kiểm soát.
集火攻击
Kỹ thuật tập trung toàn bộ hỏa lực từ cung thủ hoặc khí cụ vào một mục tiêu duy nhất để tối đa hóa sát thương phá hủy.
夜晚行军
Kỹ năng di chuyển quân đội trong đêm tối mà không cần thắp lửa để giữ bí mật tuyệt đối.
夜战
Kỹ năng tác chiến trong điều kiện thiếu ánh sáng, tận dụng sự hỗn loạn của kẻ địch vào ban đêm.
腰斩
Đòn đánh tàn khốc bằng rìu chiến với lực đạo cực lớn, chém đứt ngang thân người đối phương ngay lập tức.
以一当十
Trạng thái chiến đấu dũng mãnh của một mãnh tướng, có thể một mình chống chọi và áp đảo mười quân địch cùng lúc.
突击战
Chiến thuật tấn công bất ngờ và chớp nhoáng nhằm chiếm lĩnh các cứ điểm trọng yếu trong thời gian ngắn nhất.
撤退号角
Sử dụng tiếng kèn hiệu để chỉ huy toàn quân rút lui một cách trật tự khỏi chiến trường.
守株待兔
Chiến thuật ôm cây đợi thỏ, mai phục tại các vị trí chiến lược để chờ đợi quân địch lọt vào vòng vây.
伏击
Chiến thuật mai phục quân đội tại những nơi hiểm yếu để tấn công bất ngờ khi quân địch đi qua.
夜间轮换
Chế độ thay ca canh gác ban đêm của binh sĩ thủ thành để duy trì sự tỉnh táo và số lượng phòng thủ cố định.
地毯式搜索
Chiến thuật tìm kiếm kiểu trải thảm, huy động quân số lớn rà soát kỹ lưỡng mọi ngóc ngách trên một phạm vi diện tích nhất định.
前后包夹
Chiến thuật gọng kìm, điều động hai cánh quân tấn công từ phía trước và phía sau để triệt tiêu đường lui của đối thủ.
伪装术
Kỹ thuật sử dụng trang phục làm từ lá cây và cành lá để ẩn mình hoàn hảo vào môi trường tự nhiên như lùm cây hoặc tán lá đại thụ.
行军
Kỹ thuật điều động quân đội di chuyển giữa các thành trì, đòi hỏi sự cân bằng giữa tốc độ và bảo toàn thể lực cho binh sĩ.
埋伏战
Chiến thuật tác chiến dựa trên việc ẩn nấp tại địa hình hiểm yếu để tấn công bất ngờ khi quân địch đang trong trạng thái nghỉ ngơi hoặc hành quân.
防御阵型
Đội hình phòng thủ phối hợp giữa bộ binh khiên rìu và trường kích để chống lại mưa tên và các đợt càn quét của bộ binh.
前后夹击
Chiến thuật quân sự tấn công từ hai phía trước và sau để bao vây và tiêu diệt hoàn toàn quân địch.
情报战
Cuộc chiến về thông tin, sử dụng trinh sát và phân tích để nắm bắt ý đồ và đường đi của đối phương nhằm giành lợi thế chiến lược.
投石兵专精
Kỹ năng cấp Hoàng Kim giúp tăng cường đáng kể sức mạnh, tốc độ bắn và sự phối hợp của binh chủng ném đá, tạo thành mật độ hỏa lực áp đảo trên chiến trường.
攻占墙头
Chiến thuật công thành tập trung vào việc đưa binh sĩ trực tiếp lên chiếm lĩnh vị trí trên cao thay vì phá hủy cổng thành.
逐个击破
Chiến thuật tập trung toàn bộ hỏa lực để tiêu diệt từng bộ phận hoặc đơn vị của đối phương một cách tuần tự.
骑兵突袭
Chiến pháp quân sự tận dụng sức mạnh và tốc độ của kỵ binh để tấn công bất ngờ vào đội hình đang rút lui hoặc thiếu phòng bị của đối phương.
二段冲
Kỹ thuật tấn công đặc trưng của kỵ binh, thực hiện hai đợt xung phong liên tiếp để phá vỡ hoàn toàn phòng tuyến của bộ binh địch.
人马合一
Trạng thái phối hợp hoàn hảo giữa người cưỡi và chiến mã, giúp tối ưu hóa lực phát động và độ linh hoạt khi chiến đấu.
灭计
Thiên phú đặc biệt của Quách Gia, cho phép nhìn thấu hoàn toàn các mưu kế của đối phương để từ đó đưa ra phương án phản chế hiệu quả.
病情诊断
Kỹ năng chuyên môn của nhân viên y tế giúp xác định chính xác triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh của nhân vật.
冷敷额头
Phương pháp hạ sốt vật lý bằng cách sử dụng vật lạnh đắp lên trán để giảm nhiệt độ cơ thể khi lâm trọng bệnh.
物理降温
Các biện pháp hỗ trợ y tế không dùng thuốc nhằm giảm cơn sốt cao cho bệnh nhân.
釜底抽薪
Chiến thuật rút củi dưới đáy nồi, phá hủy bộ phận cốt lõi của khí cụ để đối phương không thể sửa chữa hay sử dụng lại.
突袭
Chiến thuật tấn công bất ngờ vào thời điểm đối phương lơ là nhất, thường là lúc rạng sáng để chiếm đoạt vị trí chiến lược.
强征
Hành động bắt lính bắt buộc đối với toàn dân trong tình trạng khẩn cấp khi quân số chính quy đã cạn kiệt.
派粥
Hành động lập nồi cháo cứu đói cho dân chúng để duy trì ổn định xã hội và thu phục lòng dân.
叫阵
Hành động thách thức tướng địch ra ngoài thành giao chiến giữa hai quân đoàn.
清理战场
Quá trình thu hồi các mũi tên, thạch đạn và弩箭 sau trận chiến để tái sử dụng hoặc sửa chữa.
回炉重造
Quá trình nấu chảy các mũi tên đồng bị mòn hoặc hỏng để đúc thành trang bị mới.
守城战
Chiến thuật phòng thủ dựa vào tường thành vững chãi và sự bố trí quân sự kín kẽ để tiêu hao sinh lực địch.
弃城
Chiến thuật chủ động bỏ thành trì để bảo toàn sinh lực khi nhận thấy không thể phòng thủ.
派粥放粮
Hành động cứu trợ lương thực cho dân chúng thành bại trận nhằm trấn an dân tâm và thu phục lòng trung thành.
统治者
Thiên phú của La Tập giúp tăng cường nền tảng trung thành của dân chúng khi họ quy thuận văn minh của anh.
步步为营
Chiến thuật hành quân thận trọng, đi đến đâu lập trại vững chắc đến đó, liên tục tung trinh sát để ngăn chặn mọi âm mưu phục kích hoặc tập kích bất ngờ.
强袭
Chiến thuật tấn công mạnh mẽ và trực diện nhằm phá vỡ đội hình đối phương khi không thể thực hiện các biện pháp mưu kế khác.
举盾
Mệnh lệnh cho bộ binh đồng loạt giương khiên tạo thành bức tường phòng ngự để triệt tiêu sát thương từ mưa tên của đối phương.
反压制
Hành động sử dụng cung thủ bắn tên ngược lại để kìm hãm hỏa lực và sự vận động của binh sĩ đối phương.
全军冲锋
Hiệu lệnh tổng lực lượng lao lên tấn công, đồng thời là một kỹ năng lãnh chúa giúp gia tăng mạnh mẽ sĩ khí cho binh sĩ phe mình.
株连九族
Hình phạt tàn khốc giết sạch chín đời dòng họ đối với những binh sĩ phạm tội đào ngũ để cưỡng ép họ phải chiến đấu.
弓骑兵袭杀
Chiến thuật sử dụng kỵ binh trang bị cung tên để bắn tỉa và tiêu diệt đối phương từ xa khi đang di chuyển tốc độ cao.
山地马
Loại ngựa sống ở vùng núi, thể hình gầy yếu, tốc độ kém, thực chất chỉ là ngựa dân dụng chứ không đủ tiêu chuẩn làm chiến mã.
全速纵马狂奔
Trạng thái phi ngựa với tốc độ tối đa để rút chạy hoặc truy kích trên chiến trường.
合围阵型
Đội hình bao vây khép kín từ nhiều phía do kỵ binh thực hiện để tiêu diệt sạch quân địch, không để sót một ai.
长生不老
Trạng thái đặc biệt sau khi sử dụng linh dược cấp Hoàng Kim, giúp cơ thể ngừng lão hóa và duy trì sự sống vĩnh cửu.
续命
Thao tác trên bảng phát triển của hệ thống, tiêu tốn điểm tích lũy để kéo dài tuổi thọ và duy trì tố chất cơ thể ở trạng thái đỉnh cao cho các võ tướng.
呼风唤雨
Khả năng thần thông trong truyền thuyết dân gian, cho phép thổi khí thành gió lớn và vung tay gọi mưa rào (thực tế là lời đồn thổi về La Tập).
移山填海
Sức mạnh thần thánh có thể dời núi lấp biển, một phần của những câu chuyện huyền thoại được thêu dệt quanh hình ảnh La Tập.
飞天遁地
Kỹ năng di chuyển siêu phàm bao gồm bay lượn trên trời và ẩn mình dưới đất, xuất hiện trong các tin đồn phóng đại về lãnh chúa.
选拔大会
Phương pháp tổ chức thi đấu và kiểm tra trình độ thực chiến để sàng lọc ra những binh sĩ ưu tú nhất cho các đơn vị quân đội tinh nhuệ.
重铸
Quá trình nấu chảy các sản phẩm đồng không đạt yêu cầu để đúc lại từ đầu, một kỹ thuật đòi hỏi sự kiên trì và nguồn lực lớn.
镇压国运
Khả năng thần bí của các bảo vật quốc gia giúp duy trì sự ổn định và thúc đẩy sự hưng thịnh của toàn bộ nền văn minh.
九州鼎设计图
Bộ đạo cụ gồm chín bản thiết kế riêng biệt để đúc chín chiếc đỉnh đồng thần bí, cực kỳ khó thu thập đầy đủ.
学堂设计图
Bản vẽ kiến trúc cấp Bạch Ngân cung cấp hiệu ứng tăng cường hiệu suất học tập và tiếp thu kiến thức cho dân chúng.
负重跑步
Vòng选拔 đầu tiên của La Dũng nhằm kiểm tra nền tảng thể lực và sức bền của binh sĩ thông qua việc chạy bộ khi mang vác vật nặng.
十轮进攻训练
Vòng选拔 thứ hai yêu cầu binh sĩ sử dụng trang bị đồng xanh nặng nề thực hiện mười đợt tấn công liên tiếp để kiểm tra sức mạnh cơ bắp.
实战选拔
Vòng选拔 cuối cùng sử dụng vũ khí gỗ ngâm nước để mô phỏng trọng lượng thật, nhằm đánh giá kỹ năng chiến đấu và tư duy nhạy bén của binh sĩ.
制图术
Kỹ thuật vẽ bản vẽ thiết kế, nếu độ hoàn thiện của bản vẽ cực cao sẽ có tỷ lệ kích hoạt các hiệu ứng gia trì thuộc tính cho trang bị.
军械大师
Thiên phú đặc biệt của Diệp Tuyền, cho phép cô tháo dỡ các mẫu vật nguyên bản để nắm vững cấu trúc và quy trình chế tạo các loại vũ khí phức tạp.
属性面板
Giao diện hệ thống cho phép lãnh chúa kiểm tra các thông số chi tiết của nhân vật, bao gồm cả điểm trung thành.
忠诚度
Chỉ số đánh giá mức độ gắn bó và tin cậy của thần dân đối với lãnh chúa; dưới 60 điểm thường bị coi là những phần tử bất ổn.
查封府邸
Hành động quân sự nhằm bao vây, khám xét và niêm phong tài sản của các đối tượng phản nghịch hoặc quý tộc phạm tội.
点齐部队
Thao tác tập hợp đầy đủ quân số và trang bị trước khi xuất chinh thực hiện nhiệm vụ.
斩首示众
Một hạng mục luật pháp mới được mở khóa, cho phép hành hình công khai tội phạm trọng tội để răn đe dân chúng, giúp giảm tỷ lệ tội phạm nhưng lại làm giảm mức độ hài lòng (nghi cư độ) của thành trì.
杀一儆百
Chiến thuật xử lý nghiêm một trường hợp điển hình để làm gương và răn đe cho số đông những kẻ khác có ý đồ bất chính.
游街示众
Hình phạt bêu xấu công khai bằng cách dẫn tội phạm đi qua các tuyến phố chính để dân chúng nhìn thấy sự nhục nhã của họ.
贬为苦役
Hình phạt tước bỏ quyền tự do và cưỡng bức lao động nặng nhọc tại các khu mỏ cho đến hết đời đối với những kẻ phản bội.
退役制度
Hệ thống quy định việc hỗ trợ tìm kiếm công việc và phúc lợi cho các binh sĩ không còn khả năng phục vụ quân đội sau chiến tranh.
警察体制
Hệ thống an ninh mới được hoàn thiện từ đội tuần tra cũ, nhằm đảm bảo trật tự xã hội và tạo việc làm cho binh sĩ giải ngũ.
贸易点数赚取
Kỹ năng đặc thù của văn minh thương nghiệp, cho phép tích lũy điểm dựa trên số lần và quy mô giao dịch với người chơi khác.
守城
Các kỹ thuật và chiến thuật phòng thủ thành trì dựa vào tường cao và binh lực bố trí sẵn.
侦查
Hành động thám thính địa hình và số lượng binh lực của đối phương trước khi thực hiện các bước tấn công tiếp theo.
试探
Hành động tấn công cường độ thấp nhằm đo lường phản ứng và thực lực phòng thủ của đối phương.
慢攻打法
Chiến thuật tấn công chậm rãi, dàn trải đội hình để phân tán hỏa lực tầm xa của địch, từ đó giảm áp lực bị áp chế và tiến quân ổn định.
以量取胜
Chiến thuật sử dụng ưu thế số lượng quân nhu rẻ tiền để tạo ra mật độ hỏa lực dày đặc áp đảo đối phương.
侦查战
Hoạt động quân sự nhằm thu thập thông tin về binh lực và vũ khí của đối phương trước khi phát động tấn công chính thức.
服兵役
Chế độ nghĩa vụ quân sự bắt buộc mà La Tập dự định triển khai nhằm đạt tới trạng thái toàn dân đều là binh sĩ.
全民皆兵
Trạng thái lý tưởng của một nền văn minh khi mọi người dân đều có khả năng chiến đấu và phục vụ quân đội.
养鹰术
Kỹ thuật nuôi dưỡng chim ưng chiến đấu của thảo nguyên, chú trọng việc để chúng hoạt động tự do ngoài thiên nhiên nhằm duy trì bản tính hung mãnh.
印刷术
Kỹ thuật in ấn sách vở mới được hoàn thiện tại văn minh Vạn Giới, giúp sản xuất hàng loạt tri thức thay vì sao chép tay.
宣传代言
Chiến thuật kinh doanh bằng cách sử dụng sức ảnh hưởng của người đứng đầu (hoàng đế) để tạo ra trào lưu và xu hướng tiêu dùng trong dân chúng.
分期付款
Chế độ trả góp do La Tập thiết lập, cho phép quan viên hoặc dân chúng mua những món đồ xa xỉ bằng cách thanh toán dần theo thời gian.
宣传效果
Chiến thuật sử dụng sức ảnh hưởng của người đứng đầu để định hình xu hướng tiêu dùng và tiêu chuẩn giá trị trong dân chúng.
守城战力加成BUFF
Hiệu ứng hỗ trợ đặc biệt từ thiên phú của Triệu Bàn, giúp tăng mạnh khả năng phòng thủ và sát thương cho quân đội khi bảo vệ thành trì.
三弓床弩狙击
Kỹ thuật sử dụng nỗ pháo hạng nặng để bắn tỉa tầm xa, chuyên dùng để tiêu diệt các khí cụ công thành lớn của đối phương.
太极战术
Lối đánh phòng ngự tiêu hao, dùng sự tĩnh lặng và kiên nhẫn để đối phó với những đợt tấn công chậm rãi của địch, khiến đối phương nản lòng mà rút lui.
身先士卒
Phong cách lãnh đạo của La Tập khi luôn dẫn đầu quân đội lao vào trận chiến thay vì chỉ đứng sau chỉ huy.
打猎
Hoạt động săn bắn dã ngoại, vừa để thu hoạch thực phẩm vừa là hoạt động rèn luyện thể chất cho quân đội và lãnh chúa.
养鹰
Kỹ thuật nuôi dưỡng và huấn luyện chim ưng săn mồi, đòi hỏi sự kiên nhẫn và kỹ năng cao do rủi ro khi lấy trứng từ tổ ưng.
连珠箭
Kỹ thuật bắn tên liên tiếp cực nhanh, phóng ra nhiều mũi tên trong thời gian ngắn để áp chế mục tiêu.
正面佯攻
Chiến thuật tấn công giả từ phía trước nhằm thu hút sự chú ý của đối phương, tạo điều kiện cho các cánh quân khác thực hiện bao vây.
绕后包抄
Chiến thuật di chuyển vòng ra phía sau đội hình địch để cắt đứt đường lui và hình thành thế vòng vây.
致命一箭
Kỹ thuật bắn tên cực kỳ chính xác và uy lực, nhắm thẳng vào những điểm yếu chí tử như miệng hoặc mắt của mục tiêu.
说书人计划
Chiến lược tuyên truyền bằng miệng thông qua những người kể chuyện tại trà quán để định hướng dư luận, nâng cao hình ảnh lãnh chúa và cổ vũ tinh thần yêu nước khi dân chúng còn chưa phổ cập chữ viết.
文化普及
Chính sách giáo dục dài hạn tập trung vào thế hệ trẻ thông qua việc xây dựng học đường và in ấn sách giáo khoa.
舆论引导
Thủ pháp sử dụng các phương tiện truyền thông như báo chí hoặc kể chuyện để kiểm soát và định hướng luồng suy nghĩ của xã hội theo ý đồ của người cai trị.
明哲保身
Lối sống khôn ngoan, biết rút lui đúng lúc để tránh khỏi những tai họa chính trị hoặc sự sụp đổ của một quốc gia.
求贤若渴
Trạng thái khao khát tìm kiếm nhân tài của lãnh chúa nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý lãnh thổ ngày càng mở rộng.
贸易经商的天赋
Năng lực bẩm sinh giúp cá nhân nhạy bén trong việc nhận diện các cơ hội thị trường và quản lý hoạt động buôn bán để tạo ra lợi nhuận.
察言观色
Kỹ năng quan sát biểu cảm và lời nói của đối phương để phán đoán tâm lý và đưa ra phản ứng phù hợp.
识人之能
Khả năng quan sát và đánh giá thân phận, địa vị của một người thông qua trang phục, khí chất và hành vi.
人养玉三年,玉养人一生
Một quan niệm về việc nuôi dưỡng ngọc khí, tin rằng sự tương tác giữa khí trường của con người và linh tính của ngọc sẽ mang lại lợi ích sức khỏe và vận may lâu dài.
报告分级制度
Hệ thống quản lý hành chính do La Tập thiết lập, phân chia mức độ quan trọng của văn thư theo màu sắc và sau đó là chữ số từ một đến mười để tối ưu hóa việc phê duyệt.
固定休息日
Quy định mới về thời gian nghỉ ngơi dành cho quan lại và tướng lĩnh, nhằm đảm bảo sức khỏe và hiệu suất làm việc lâu dài.
王佐之才
Thiên phú đặc biệt của Lã Dương, giúp tăng bốn mươi phần trăm tốc độ phát triển cho toàn bộ văn minh và hiệu suất xử lý nội chính khi đảm nhiệm chức vụ phò tá quân chủ.
事务安排
Kỹ năng bị động giúp nâng cao ba mươi phần trăm hiệu suất công việc đối với những vụ việc được đích thân sắp xếp.
能谋善断
Kỹ năng bị động giúp giảm bốn mươi phần trăm tỷ lệ sai sót khi xử lý các chính sự và văn thư hành chính.
姜太公钓鱼愿者上钩
Một điển tích được La Tập sử dụng như một kế sách tâm lý để thu phục những nhân tài có chí hướng mà không cần dùng đến vũ lực cưỡng cầu.
文化推广
Chiến lược phổ biến tri thức thông qua việc sao chép và truyền bá các bộ sách kinh điển như Tứ Thư để đào tạo tầng lớp văn thần.
文件分级制度
Quy trình quản lý hành chính trong đó các báo cáo được đánh dấu từ cấp một đến mười dựa trên độ khẩn cấp và tầm quan trọng để tối ưu hóa việc xử lý.
阿拉伯数字推广
Hệ thống ký hiệu số được La Tập triển khai trong toàn văn minh để đơn giản hóa việc thống kê và ghi chép hành chính.
轮流休息制度
Quy định làm việc đảm bảo văn phòng luôn có người trực, nhân viên thay phiên nhau nghỉ ngơi để không gián đoạn việc xử lý chính sự.
数字分类制度
Phương pháp quản lý hành chính sử dụng các chữ số để sắp xếp và ưu tiên xử lý văn thư, đòi hỏi sự tập trung và cường độ làm việc cao.
饭桌战场
Một cách nói ẩn dụ về văn hóa ăn uống tốc độ cao của các quan viên văn phòng, nơi mọi người phải tranh thủ từng giây để nạp năng lượng sau giờ làm việc căng thẳng.
整理报告
Kỹ năng nghiệp vụ văn phòng cơ bản dành cho nhân viên mới trong văn phòng thư ký để làm quen với dữ liệu hành chính.
处理文件
Năng lực chuyên môn cao hơn trong việc phê duyệt và giải quyết các giấy tờ hành chính quan trọng của văn minh.
跑外勤
Nhiệm vụ công tác bên ngoài văn phòng để khảo sát tình thực tế và truyền đạt mệnh lệnh trực tiếp.
说书执照
Hệ thống giấy phép hành nghề do La Tập thiết lập, yêu cầu người kể chuyện phải trải qua sát hạch về năng lực và độ trung thành để quản lý dư luận xã hội.
正规化管理
Chính sách của La Tập nhằm đưa các ngành nghề tự phát vào khuôn khổ pháp luật để tránh việc lan truyền tin đồn thất thiệt.
大盾兵和长矛兵组合
Một chiến thuật phối hợp kinh điển giữa phòng thủ và tấn công, còn được gọi là tổ hợp Mâu và Thuẫn, dùng để tiến quân chậm rãi và ổn định trên chiến trường.
慢攻型打法
Phong cách tấn công từ tốn, dựa vào đội hình vững chắc để ép sát và tiêu hao đối phương theo thời gian.
万金油配置
Cách sắp xếp quân đội ổn định, có thể ứng phó linh hoạt với nhiều loại địa hình và binh chủng khác nhau.
青铜兵符
Vật phẩm làm bằng đồng xanh được chia làm hai nửa để xác thực mệnh lệnh điều binh của lãnh chúa, tránh việc mạo danh.
望远镜
Công cụ hỗ trợ tầm nhìn xa, giúp quân thủ thành xác nhận thân phận quân hữu từ khoảng cách an toàn.
吊射攻势
Chiến thuật bắn tên cầu vồng từ xa của kỵ binh để vượt qua hàng rào phòng thủ của bộ binh địch.
举盾防御
Lệnh cho bộ binh đồng loạt giơ khiên lớn tạo thành bức tường bảo vệ trước mưa tên.
骑射打法
Lối đánh sở trường của quân thảo nguyên, vừa di chuyển tốc độ cao vừa liên tục bắn tên quấy rối.
铁桶阵
Đội hình phòng thủ hình thùng sắt sử dụng lượng lớn Đao Thuẫn binh bao quanh, kết hợp Trường mâu đâm ra từ kẽ hở để chống lại kỵ binh.
迂回
Chiến thuật di chuyển vòng quanh đội hình địch để tìm sơ hở và thực hiện thu hoạch sinh lực.
配合
Sự hiệp đồng giữa kỵ binh nhẹ và cung kỵ binh để bù đắp khuyết điểm và tối đa hóa sức mạnh tấn công.
撞击
Hành động sử dụng xe công thành va chạm mạnh vào cổng thành để phá vỡ phòng ngự.
拖刀斩
Kỹ thuật chém đao bằng cách kéo đao dưới đất khi di chuyển để tích lũy lực đạo, sau đó bất ngờ xoay người vung đao tạo ra nhát chém có sức công phá kinh người.
大回旋斩击
Chiêu thức xoay người vung đao theo một vòng tròn lớn, tận dụng quán tính để tạo ra nhát chém tiếp nối mạnh mẽ ngay sau khi đòn đánh trước đó vừa kết thúc.
杀出重围
Thiên phú đặc biệt giúp võ tướng tăng mạnh chỉ huy và sức mạnh cá nhân khi rơi vào thế bị bao vây hoặc gặp nghịch cảnh trên chiến trường.
保命技能
Nhóm các kỹ năng đặc biệt của người chơi giúp bộc phát bản năng vượt qua cực hạn để né tránh đòn đánh trí mạng, nhưng tiêu tốn rất nhiều tinh thần lực.
长戟兵部队
Đơn vị binh chủng sử dụng kích dài, có khả năng xuyên phá và cận chiến hiệu quả khi phối hợp cùng bộ binh nặng.
凌迟
Một hình thức tử hình đau đớn kéo dài, thường được thực hiện bởi các chuyên gia hình ngục thuộc Ám bộ để khuất phục ý chí của đối phương.
审讯
Kỹ năng nghiệp vụ của Ám bộ nhằm khai thác bí mật và tình báo từ tù nhân thông qua các biện pháp tâm lý và nhục hình.
撤退权限
Một tính năng của hệ thống cho phép người chơi rút quân khỏi trận chiến sau một khoảng thời gian nhất định, nhưng yêu cầu phải thoát khỏi trạng thái chiến đấu.
被俘状态
Trạng thái hệ thống khi người chơi bị đối phương bắt giữ, khiến họ không thể thực hiện các thao tác rút lui hoặc cầu viện.
轮休制
Quy định làm việc tại văn phòng thư ký của La Tập, đảm bảo nhân viên có thời gian nghỉ ngơi định kỳ trong khi công việc vẫn được vận hành.
研究手弩
Quá trình phát triển và chế tạo loại nỗ cầm tay, một bước tiến quan trọng trong việc hình thành binh chủng nỗ binh mới.
试射
Kỹ thuật bắn thử nghiệm để kiểm tra độ chính xác, lực xuyên thấu và sự ổn định của vũ khí mới chế tạo.
扣动扳机
Thao tác bóp cò để giải phóng lực cơ khí, kích phát mũi tên từ nỗ với độ chính xác và tốc độ cao.
烤肉技术
Kỹ năng chế biến thực phẩm dã chiến của La Tập, sử dụng các loại gia vị như tiêu rừng, ớt bột để áp chế mùi tanh của dã thú.
北伐
Chiến dịch quân sự tấn công vào các bộ lạc man tử phương Bắc để thiết lập uy thế và bảo vệ biên cảnh.
剿灭
Chiến thuật càn quét và tiêu diệt hoàn toàn các lực lượng đối địch trên một phạm vi nhất định.
手弩
Loại nỗ cầm tay nhỏ gọn, đã được Diệp Tuyền hoàn thiện bản vẽ thiết kế cấp Hắc Thiết, chuẩn bị đưa vào sản xuất hàng loạt.
袖箭
Một loại ám khí được giấu trong tay áo và buộc vào cổ tay, có thể bắn ra mũi tên nhỏ bằng cách nâng tay hoặc dùng lực, ưu tiên tính ẩn nấp và đột kích bất ngờ ở cự ly gần.
玄甲军训练
Chế độ huấn luyện khắc nghiệt kéo dài nhiều tháng, biến những binh sĩ lão luyện thành những siêu tinh nhuệ có kỷ luật sắt và tâm lý vững vàng.
破阵
Kỹ năng đặc biệt của Huyền Giáp quân, có tỷ lệ mười lăm phần trăm trực tiếp đâm xuyên và làm tan rã đội hình phòng thủ của đối phương khi giao chiến chính diện.
破甲
Kỹ năng sử dụng song nhẫn chiến phủ nặng nề để phá hủy thuẫn bài và giáp trụ của kẻ địch với tỷ lệ thành công hai mươi phần trăm.
威势
Khả năng áp chế tinh thần, ngay khi xuất hiện trên chiến trường sẽ trực tiếp làm giảm năm điểm sĩ khí của quân địch.
玄甲
Kỹ năng bị động từ bộ giáp toàn thân, giúp giảm ba mươi phần trăm sát thương cận chiến và năm mươi phần trăm sát thương tầm xa nhận vào.
手弩研究
Quá trình hoàn thiện thiết kế và chế tạo loại nỗ cầm tay, mang lại ưu thế hỏa lực tầm xa mới cho quân đội.
狼烟信号
Phương thức truyền tin cảnh báo quân sự bằng khói từ các tháp canh rừng biên giới khi phát hiện quân địch xâm nhập.
不动如山
Thiên phú đặc biệt của Triệu Bàn, giúp khóa sĩ khí của binh lính dưới trướng không bao giờ tụt xuống dưới mức 60 điểm, bất kể chịu đòn tâm lý hay áp lực chiến trường cực lớn.
逐个击破打法
Chiến thuật tập trung toàn bộ hỏa lực vào một mục tiêu duy nhất để tiêu diệt gọn từng kẻ địch một, thường dùng khi đối đầu với nhóm kẻ địch có sinh mệnh lực cao.
调兵遣将
Kỹ năng chỉ huy và sắp xếp các cánh quân từ nhiều thành trì khác nhau để phối hợp chi viện hoặc tấn công quy mô lớn.
钝器攻击
Phương thức tấn công bằng binh khí cùn hoặc tầm xa như đá ném, có hiệu quả cao khi đối đầu với kẻ địch mặc giáp trụ hoặc có phòng ngự cứng, nhưng hiệu quả kém đối với loại kẻ địch có lớp da dày và thịt chắc.
穿刺攻击
Phương thức tấn công đâm xuyên như cung tên, hiệu quả nhất khi đối đầu với kẻ địch không mặc giáp hoặc có lớp phòng ngự mỏng nhưng thịt dày.
护国战争
Hiệu ứng hỗ trợ đặc biệt của La Tập phát huy tác dụng khi lãnh thổ bị xâm lược, tăng cường đáng kể năng lực chiến đấu cho quân đội phòng thủ.
集火
Chiến thuật tập trung toàn bộ hỏa lực từ cung nỗ hoặc máy bắn đá vào một mục tiêu đơn lẻ để nhanh chóng tiêu diệt các đơn vị có sức phòng ngự cao.
权宜之计
Biện pháp ứng phó tạm thời trong tình thế cấp bách để trì hoãn kẻ địch và chờ đón thời cơ hoặc viện binh.
隔离
Biện pháp khẩn cấp nhằm tách biệt những cá thể bị nhiễm bệnh ra khỏi cộng đồng để ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh trong quân doanh.
箭矢浸粪便
Một chiến thuật chiến tranh sinh học tàn khốc, tẩm chất thải vào mũi tên để gây nhiễm trùng máu, phát tán vi khuẩn và ký sinh trùng vào cơ thể đối phương.
以退为进
Chiến thuật lấy lui làm tiến. Triệu Bàn đã chủ động cho quân rút lui năm bước để thoát khỏi cửa doanh trại chật hẹp, mở rộng không gian dàn trận nhằm bao vây tiêu diệt quân địch đang tràn vào.
多 binh chủng phối hợp
Sự kết hợp giữa đại thuẫn binh làm hàng tiền phong, trường mâu binh đâm xuyên khe hở, cùng đao thuẫn và trường kích bảo vệ hai cánh để tạo thành một khối phòng ngự - tấn công hoàn chỉnh.
嗜血
Kỹ năng bị động của Lưu Tranh, giúp tăng dần lực chiến và sát thương theo mỗi kẻ địch bị hạ gục trực tiếp trên chiến trường.
双刀精通
Kỹ năng cấp Bạch Ngân giúp người sử dụng đạt đến trình độ điêu luyện trong việc điều khiển đồng thời hai thanh đao, tối ưu hóa tốc độ và sự linh hoạt.
连斩
Kỹ thuật tấn công liên tiếp với tốc độ cực cao, cho phép tung ra nhiều nhát chém trong một khoảng thời gian ngắn để áp đảo đối thủ.
十一刀连斩
Chiêu thức đặc trưng của Lý Khắc, chém ra liên tiếp mười một đao trong tích tắc, khiến đối phương gần như không thể chống đỡ hết tất cả.
挥砍
Kỹ thuật vung đao mạnh mẽ tận dụng sức nặng của binh khí để áp chế và đè bẹp đối thủ.
挑刺
Kỹ thuật sử dụng mũi đại đao để đâm và hếch lên, tạo ra đòn tấn công bất ngờ khi đối phương đang lùi lại.
扬长避短
Chiến thuật phát huy điểm mạnh của bản thân và né tránh điểm yếu khi đối đầu với kẻ địch có thực lực cá nhân vượt trội.
矛盾组合
Chiến thuật phối hợp nhuần nhuyễn giữa đại thuẫn binh phòng thủ và trường mâu binh tấn công tầm xa.
强攻阵型
Đội hình tập trung lực lượng để tấn công mạnh mẽ nhằm phá vỡ thế bế tắc và đột phá vòng vây của địch.
矛阵
Đội hình sử dụng trường mâu xếp thành nhiều lớp, tạo ra một rừng mũi mâu sắc nhọn hướng về phía trước.
马其顿方阵
Đội hình quân sự kinh điển sử dụng các hàng trường mâu san sát nhau vươn ra từ phía sau, tạo thành một khối phòng ngự - tấn công như hình dáng con nhím, cực kỳ khó bị xuyên phá từ chính diện.
三轮齐射
Kỹ thuật bắn đồng loạt thành ba đợt liên tiếp từ các loại khí cụ tầm xa hạng nặng.
示敌以弱
Chiến thuật giả vờ yếu đuối để lừa đối phương chủ quan, nhằm kéo dài thời gian chiến đấu theo ý đồ chiến lược.
强攻
Chiến thuật tấn công trực diện với quy mô lớn và cường độ cao nhằm phá vỡ phòng tuyến thành trì của đối phương.
嗅觉敏锐
Thiên phú sinh học của tộc Thú, cho phép chúng phát hiện quân địch thông qua mùi hương từ khoảng cách xa, vượt xa khả năng của con người.
扑灭大火
Biện pháp sử dụng cát và đất để dập tắt các đám cháy do dầu hỏa gây ra, tránh làm hư hại thêm kết cấu của tường thành.
打扫战场
Hoạt động sau trận chiến nhằm thu hồi các vũ khí tiêu hao như mũi tên và nỗ tiễn để tái sử dụng, đồng thời xử lý thi thể quân địch.
体质差异
Sự chênh lệch tự nhiên về sức mạnh, độ bền và lớp phòng ngự da thịt giữa nhân loại và các chủng tộc thú nhân trên chiến trường.
装备配合
Chiến thuật dựa vào ưu thế vũ khí và sự hiệp đồng giữa các binh chủng để bù đắp sự yếu kém về thể chất khi đối đầu với thú nhân.
分期房贷
Một chính sách tài chính trong văn minh Minh Kính, cho phép nhân viên thanh toán tiền mua nhà theo nhiều kỳ hạn (ví dụ 5 năm) sau khi trả trước một phần tiền (thủ phó).
布局规划
Kỹ năng quản lý tầm xa của lãnh chúa, chú trọng vào việc tính toán diện tích, vị trí và không gian giãn nở tương lai cho các công trình để duy trì độ thoải mái và ngăn nắp cho thành trì.
守城流
Chiến thuật tập trung vào việc phòng ngự kiên cố dựa trên tường thành và bẫy rập để tiêu hao sinh lực địch, lấy tĩnh chế động.
象人投石
Kỹ năng ném những tảng đá khổng lồ tấn công từ xa của binh chủng tượng nhân, có khả năng phá hủy tường thành và uy hiếp quân thủ thành.
哀兵必胜
Trạng thái tinh thần của những binh sĩ mang theo sự bi phẫn (từ việc mất thành Thiết Bích), giúp họ bộc phát sức mạnh phi thường để áp đảo đối thủ có thể chất mạnh hơn.
阵型切换
Kỹ thuật thay đổi linh hoạt giữa các loại đội hình chiến thuật khác nhau ngay trên chiến trường để phù hợp với tình thế đối đầu thực tế.
全面厮杀
Trạng thái hai quân đoàn giáp lá cà và hỗn chiến trên diện rộng, nơi sức mạnh thể chất cá nhân chiếm ưu thế.
全军突击
Hiệu lệnh tổng tấn công bất ngờ từ các đội phục binh nhằm phá vỡ kết cấu phòng ngự hoặc chiến tuyến của địch.
分割战场
Chiến thuật tấn công vào điểm yếu giữa chiến tuyến đối phương để chia cắt quân địch thành nhiều phần nhỏ nhằm tiêu diệt dần.
截断战线
Hành động đánh vào trung quân hoặc điểm nối của địch để triệt tiêu sự chi viện lẫn nhau giữa các cánh quân.
踢腿
Đòn đá đơn giản nhưng mang sức mạnh nghìn cân của tượng nhân, có thể đá bay một nhóm binh sĩ và gây tử vong tức thì.
放血
Hiệu ứng gây sát thương chảy máu liên tục từ các loại vũ khí có cấu tạo đặc biệt, khiến vết thương của đối phương không thể khép lại.
装备碾压
Chiến thuật dựa trên sự vượt trội tuyệt đối về phẩm chất vũ khí và giáp trụ (đồng xanh) để áp đảo hoàn toàn đối phương có trang bị lạc hậu.
重装步兵
Binh chủng bộ binh mang giáp nặng toàn thân, có khả năng phòng ngự cực cao trước các đòn tấn công tầm gần và tầm xa.
砍瓜切菜
Thủ pháp chiến đấu áp đảo, tiêu diệt quân địch một cách dễ dàng và nhanh chóng như chặt dưa thái rau.
长枪投掷
Chiến thuật độc đáo của kỵ binh khi ném mạnh những cây trường thương về phía mục tiêu khổng lồ để tạo ra sát thương xuyên thấu cao từ khoảng cách an toàn.
投枪
Kỹ thuật ném những cây thương ngắn từ trên lưng ngựa để tạo ra đòn tấn công xuyên thấu mạnh mẽ từ xa.
放血枪
Trang bị đặc chủng do La Tập thiết kế, có cấu tạo rãnh máu đôi để tăng cường khả năng gây mất máu cấp tính cho kẻ địch khi trúng đòn.
消耗战
Chiến thuật đánh lâu dài nhằm bào mòn sinh lực và tài nguyên của đối phương.
强攻刚正面
Lối đánh dựa vào sức mạnh tuyệt đối để ép sát và nghiền nát đối thủ trong các cuộc giao tranh trực diện.
刷士气
Kỹ năng đặc biệt của lãnh chúa giúp ổn định và tăng cường tinh thần chiến đấu cho binh sĩ khi quân đội có dấu hiệu sụp đổ.
围剿
Chiến thuật bao vây và tiêu diệt sạch các đơn vị quân địch còn sót lại trên chiến trường.
追杀战
Chiến thuật truy đuổi và tiêu diệt quân địch đang trên đường tháo chạy để tối đa hóa chiến quả.
追杀
Chiến thuật tận dụng ưu thế tốc độ và thể lực để đuổi đánh quân địch đang tháo chạy nhằm triệt hạ tối đa sinh lực.
手弩攻击
Kỹ thuật sử dụng nỗ cầm tay như một phương thức tấn công bất ngờ hoặc cứu cấp tầm gần khi đang trên lưng ngựa.
合围战术
Phương pháp dàn quân bao vây từ nhiều phía nhằm triệt tiêu đường rút lui của quân địch.
抱团移动
Chiến thuật tập trung quân số thành một khối để duy trì sức mạnh càn quét và giảm thiểu rủi ro bị kẻ địch đột phá khi đối đầu với quân thú có thể chất mạnh.
神速连击
Chuỗi đòn tấn công cực nhanh bằng trường thương, khiến đối thủ chỉ có thể chống đỡ một cách thụ động theo bản năng.
血脉突变觉醒
Cơ chế của hệ thống sau khi sử dụng vật phẩm đặc biệt, khiến cơ thể người chơi biến đổi hoàn toàn sang hình dạng và bản chất của tộc thú nhân.
暗杀
Hành động tấn công bất ngờ và chớp nhoáng của Lý Nguyên Kiệt nhằm vào cổ của đối phương để kết thúc trận chiến ngay lập tức.
连击星
Thiên phú đặc biệt của Lý Khắc. Khi đối đầu với cùng một mục tiêu, nếu khoảng cách giữa các đòn đánh không quá ba giây, uy lực và tốc độ tấn công sẽ liên tục được gia tăng 4% mỗi lần, không có giới hạn cộng dồn.
激将法
Mưu kế sử dụng lời nói để kích động lòng tự trọng của đối phương, buộc họ phải chấp nhận thử thách hoặc đơn đấu theo ý đồ của mình.
灵活游走打法
Phong cách chiến đấu dựa trên tốc độ và sự nhạy bén để di chuyển vòng quanh đối thủ, tránh giao tranh trực diện về sức mạnh để tìm sơ hở điểm yếu.
基因突变
Hiện tượng biến đổi sinh học xảy ra với người chơi tộc Thú sau khi sử dụng vật phẩm đặc biệt, khiến họ thay đổi hình dạng nhân loại thành thú nhân.
兵种转换
Quá trình đào tạo lại và chuyển đổi binh lính từ đơn vị này sang đơn vị khác để tối ưu hóa nhân lực quân sự.
守城特性
Khả năng thiên phú giúp gia tăng năng lực phòng ngự và sát thương của binh sĩ khi chiến đấu trên tường thành.
拷问
Kỹ thuật nghiệp vụ của Ám bộ, kết hợp giữa việc giam cầm trên ghế đồng, gây áp lực tâm lý và sử dụng nhục hình để khai thác thông tin.
兽人本能
Khả năng cảm nhận nguy hiểm tột độ của tộc Thú, giúp chúng nhận diện được những đối thủ đáng sợ dù đối phương có ngoại hình bình thường.
水土不服
Một trạng thái debuff tự nhiên trong thế giới trò chơi khi các sinh vật thuộc chủng tộc đặc biệt (như thú nhân) bị đưa vào sống trong nền văn minh không có thuộc tính tương ứng, dẫn đến việc họ sẽ bị suy kiệt và tử vong sau một thời gian ngắn.
各属性平均
Đặc điểm của văn minh nhân loại, trong đó các chỉ số về phát triển, công nghệ và chiến đấu đều nằm ở mức cân bằng, không có điểm yếu chí mạng nhưng cũng không có điểm bộc phá cực đoan.
偏科
Đặc điểm của các văn minh đặc thù như thú nhân, tập trung toàn bộ điểm tiềm năng vào sức mạnh chiến đấu trong khi bỏ qua hoàn toàn các chỉ số về kỹ thuật, khoa học và phát triển nội chính.
人望
Chỉ số uy tín và lòng tin của dân chúng đối với lãnh chúa, giúp giảm thiểu rủi ro bạo loạn khi thực hiện các dự án xây dựng quy mô lớn.
特殊文明特性
Các thuộc tính riêng biệt của một chủng tộc (như thú nhân) sẽ gây ảnh hưởng và biến đổi nhất định đến cấu trúc văn minh của người chinh phục.
特殊文明
Chế độ phát triển riêng biệt trong hệ thống, mang lại những cơ chế và bảng kỹ năng hoàn toàn khác so với văn minh nhân loại thông thường.
狼族图腾
Biểu tượng khởi đầu của chủng tộc người sói trong bảng phát triển thú nhân, đóng vai trò là mốc mặc định để mở khóa các nhánh công nghệ và binh chủng tiếp theo.
狼人战士
Binh chủng đặc thù của tộc sói trong hệ thống thú nhân. Khi được nâng cấp, sức chiến đấu của các chiến binh này sẽ tăng theo cấp độ kỹ năng.
兽人文明
Hệ thống phát triển văn minh đặc biệt thiên về chiến đấu, được phân chia theo từng chủng tộc như Lang tộc, Tượng tộc, Ngưu đầu nhân để nâng cấp các thuộc tính riêng biệt.
人海战术
Phương pháp tác chiến sử dụng ưu thế tuyệt đối về quân số để bao vây và nghiền nát đối phương, thường dùng để đối phó với những kẻ địch có sức mạnh cá nhân vượt trội như thú nhân.
天灾瘟疫
Các sự cố ngẫu nhiên mang tính hủy diệt trong hệ thống (như bệnh dịch hoặc thảm họa tự nhiên), có thể khiến một đại quân sụp đổ mà không cần giao chiến.
全面战争
Chế độ viễn chinh sinh tử kéo dài giữa các người chơi cấp cao, có thể diễn ra trong nhiều thập kỷ, gây tiêu hao cực lớn về tài nguyên và nhuệ khí.
不死族大军
Đoàn quân ma quái từ cõi chết dưới quyền điều khiển của Chung Mặc, mang sức mạnh đáng sợ khiến mọi người chơi cấp cao đều phải kiêng dè.
和解协议
Văn bản cam kết ngừng chiến giữa các thế lực lớn trong trò chơi, thường cần có một nhân vật có trọng lượng làm công chứng để đảm bảo việc thực thi.
扳手腕
Một hình thức phân định cao thấp bằng sức mạnh cánh tay trên bàn đá, được La Tập sử dụng như một phương pháp ngoại giao sức mạnh để thu phục bộ lạc Ngưu đầu nhân.
欺软怕硬
Đặc tính tâm lý của bộ lạc Cẩu đầu nhân, chỉ phục tùng kẻ mạnh và ức hiếp kẻ yếu, khiến La Tập quyết định dùng vũ lực từ Huyền Giáp quân để trấn áp.
威慑
Chiến thuật sử dụng sự hiện diện của các binh chủng tinh nhuệ như Huyền Giáp quân để khiến đối phương khiếp sợ mà đầu hàng không cần chiến đấu.
故布疑阵
Chiến thuật tung hỏa mù, tạo ra các dấu hiệu giả mạo để đánh lừa đối phương về thực lực hoặc quan hệ của mình.
见招拆招
Phương pháp ứng biến linh hoạt, tùy theo đòn tấn công của đối thủ mà đưa ra cách hóa giải tương ứng.
私聊
Chức năng nhắn tin riêng tư giữa các người chơi trong hệ thống để trao đổi thông tin hoặc đàm phán bí mật.
中立区域买房
Hành động của người chơi sử dụng tài nguyên để sở hữu bất động sản tại khu vực trung lập nhằm phục vụ mục đích sinh hoạt hoặc giao lưu tình cảm.
种田
Phong cách chơi tập trung hoàn toàn vào việc phát triển kinh tế, nông nghiệp và nội chính thay vì tham gia vào các cuộc chiến tranh mở rộng.
军事训练
Quá trình rèn luyện kỷ luật và kỹ năng chiến đấu cho binh sĩ, được La Dũng áp dụng cho các tộc thú nhân để rèn luyện tính phục tùng.
营销
Chiến thuật định hướng tư duy và thao túng tâm lý dân chúng để gán ghép giá trị tinh thần (như tình yêu, lòng trung thành) vào các vật phẩm xa xỉ nhằm đạt mục đích thương mại.
打磨
Kỹ thuật mài giũa và chế tác các loại khoáng thạch cứng như kim cương để tăng độ bóng và giá trị thẩm mỹ.
设计图
Bản vẽ kỹ thuật do La Tập phác thảo, chứa đựng quy trình đánh bóng và kiểu dáng trang sức để thợ thủ công thực hiện.
晒盐
Kỹ thuật phơi nước mặn để sản xuất muối, một loại gia vị và tài nguyên chiến lược quan trọng đối với đời sống dân chúng.
运营
Kỹ năng điều hành và thao túng giá trị thị trường của vật phẩm thông qua các chiến thuật thương mại thay vì giá trị thực tế của món đồ.
商业嗅觉
Khả năng nhạy bén trong việc nhận diện các cơ hội làm giàu và thị trường tiềm năng ngay từ khi sản phẩm mới xuất hiện.
鉴赏玉石
Kỹ năng phân loại và đánh giá giá trị của ngọc dựa trên chủng loại, nước ngọc và màu sắc như lão chủng, kính chủng hay các loại màu sắc cực phẩm.
点灯开市
Hoạt động thắp đèn lồng để duy trì việc kinh doanh vào ban đêm, hình thành nên các khu chợ đêm trong văn minh.
印刷
Kỹ thuật in ấn sách vở đang được La Tập thúc đẩy để phổ biến tri thức trong văn minh.
巡视
Hoạt động thị sát tình hình các thành trì và biên cương của người đứng đầu văn minh.
主动出击
Chiến thuật rời khỏi thành trì để tấn công vào căn cứ của đối phương thay vì thụ động phòng thủ.
夺命逃杀
Cuộc rượt đuổi sinh tử trong rừng rậm, nơi kẻ đi săn tận dụng khứu giác và thị giác đêm, còn kẻ bị săn tận dụng sự thông thuộc địa hình để tìm đường sống.
报警铃
Hệ thống chuông báo động trên tường thành được rung lên để tập hợp binh sĩ và thông báo tình trạng khẩn cấp khi phát hiện có kẻ địch áp sát.
夜间作战
Khả năng chiến đấu chuyên sâu trong điều kiện đêm tối, tận dụng thị giác đặc biệt của các chủng tộc thú nhân để giành lợi thế trước nhân loại.
擒拿
Kỹ thuật vật lộn và khống chế đối phương bằng tay không, được các hộ vệ của La Tập sử dụng để áp giải tù binh hoặc người gây rối.
蛮语
Ngôn ngữ đặc thù của các bộ lạc man tộc phương Bắc, thường gây khó khăn trong việc giao tiếp với người dân trung nguyên nếu không có sự hiệu đính của hệ thống.
忠实护卫
Thiên phú đặc biệt của Giới Tử Xuyên, khi đảm nhiệm chức vụ hộ vệ sẽ được tăng cường 40% toàn bộ thuộc tính và tuyệt đối không bao giờ phản bội chủ nhân.
陷阱布置
Kỹ năng bị động giúp tăng 30% hiệu suất và độ tinh vi khi thiết lập các loại bẫy rập.
危机直觉
Kỹ năng bị động mang lại 30% cơ hội cảm nhận được nguy hiểm đang cận kề trước khi nó xảy ra.
身强体壮
Kỹ năng bị động nâng cao 20% thể lực và sức mạnh cơ bắp cho nhân vật.
枪术
Kỹ năng sử dụng trường thương trong chiến đấu, được La Tập tự đánh giá là đã luyện tập rất thuần thục.
安抚民心
Hành động chính trị của lãnh chúa nhằm trấn an tinh thần và củng cố lòng trung thành của cư dân tại các vùng biên viễn.
提炼
Quá trình tinh chế muối từ dạng thô (muối hột nhiều tạp chất) sang dạng muối chất lượng cao hơn thông qua các bước kỹ thuật.
晒盐的法子
Phương pháp sản xuất muối bằng cách phơi nước mặn dưới ánh nắng mặt trời, do La Tập tổng hợp tri thức hiện đại để áp dụng vào văn minh.
烤鱼技术
Kỹ năng sinh tồn dã ngoại của La Tập, đạt đến trình độ điêu luyện giúp giữ nguyên phong vị tươi ngon của hải sản chỉ với gia vị đơn giản.
盐烤
Phương pháp chế biến thực phẩm sử dụng muối thô làm gia vị chủ đạo để tôn vinh vị ngọt tự nhiên của thịt cá.
强势劝退
Chiến thuật phô trương hỏa lực áp đảo ngay từ đầu trận chiến để làm nản lòng và ép buộc quân xâm lược phải chủ động rút lui.
休养生息
Chính sách quản lý quốc gia tập trung vào việc phục hồi sức dân, ổn định nội chính và tái thiết quân đội sau các tổn thất chiến tranh.
野外生存经验
Kỹ năng thực tế bao gồm việc xác định hướng gió để ẩn giấu mùi cơ thể trước những kẻ địch có khứu giác mạnh và di chuyển bí mật trong rừng rậm.
迂回绕后
Chiến thuật di chuyển vòng quanh điểm nóng để tránh chạm trán trực diện với kẻ địch hoặc tiếp cận mục tiêu từ hướng bất ngờ.
晒盐的方法
Kỹ thuật sản xuất muối bằng phương pháp phơi nước mặn, tạo ra nguồn tài nguyên thiết yếu cho đời sống và lợi nhuận kinh tế khổng lồ cho quốc gia.
且战且退
Chiến thuật vừa đánh vừa rút lui một cách có tổ chức nhằm dụ địch lọt vào bẫy rập hoặc kìm chân đối phương.
收编
Chiến thuật thu phục và sáp nhập các bộ lạc bại trận hoặc dân tị nạn vào quân đội và dân số của mình để tăng cường thực lực.
围杀
Chiến thuật bao vây và tiêu diệt mục tiêu từ nhiều phía, một bản năng săn mồi đặc trưng của loài Liệp cẩu nhân.
弩兵齐射
Kỹ thuật bắn đồng loạt từ đội hình nỗ binh cầm tay, tạo ra hỏa lực tầm xa áp đảo có thể tiêu diệt mục tiêu trong tích tắc.
强行武力征服
Chiến thuật sử dụng sức mạnh quân sự tuyệt đối để ép buộc đối phương phải quy thuận khi các biện pháp chiêu hàng hòa bình thất bại.
快如闪电
Kỹ năng bộc phát tốc độ tấn công cực nhanh của Lý Khắc khi sử dụng song đao, khiến đối phương không kịp phản ứng.
快若闪电的十刀
Kỹ thuật bộc phát tốc độ tấn công cực hạn của Lý Khắc, chém ra mười nhát đao trong một hơi thở khiến đối phương không kịp phòng bị.
势大力沉的一击
Đòn tấn công bộc phát toàn bộ sức mạnh cơ bắp của Liệp cẩu Nữ vương, mang theo lực đạo kinh người để nghiền nát đối thủ.
弩箭齐射
Kỹ thuật bắn đồng loạt các mũi tên từ nỗ cầm tay, tạo ra hỏa lực tầm xa mạnh mẽ phá vỡ đội hình bao vây của địch.
手弩齐射
Kỹ thuật bắn đồng loạt bằng nỗ cầm tay từ trên cao, có độ chính xác cao và tốc độ bay của tiễn cực nhanh khiến đối phương khó lòng né tránh.
盾墙
Đội hình phòng thủ bằng cách ghép các tấm khiên sát nhau để tạo thành một bức tường vững chắc, ngăn chặn đợt xung kích của kẻ địch.
误伤
Rủi ro gây sát thương nhầm cho quân mình khi tham gia hỗn chiến, thường xảy ra với các binh chủng tầm xa như cung thủ.
防守反击
Chiến thuật quân sự ưu tiên việc thiết lập phòng tuyến vững chắc để tiêu hao sinh lực địch, sau đó mới tung ra các đòn đánh trả quyết định.
收编蛮族
Nhiệm vụ chiến lược nhằm thu phục và sáp nhập các bộ lạc man di phương Bắc vào lãnh thổ của nền văn minh.
班师回朝
Nghi thức và hành động điều động quân đội chiến thắng trở về kinh đô để nhận phong thưởng và nghỉ ngơi.
论功行赏
Hệ thống đánh giá chiến tích của các tướng lĩnh và binh sĩ sau mỗi chiến dịch để ban tặng quan chức, tiền bạc hoặc trang bị.
引蛇出洞
Kế sách dụ đối phương rời khỏi nơi ẩn nấp vào vùng mai phục đã định sẵn.
埋伏
Chiến thuật ẩn nấp quân đội để tấn công bất ngờ khi kẻ địch lọt vào phạm vi công kích.
清剿
Chiến dịch quân sự càn quét toàn diện nhằm tiêu diệt sạch sẽ lực lượng đối địch.
隐藏身份
Hành động sử dụng trang bị như đấu lạp có mạng che mặt hoặc mặt nạ để tránh bị các người chơi khác nhận diện tại khu vực trung lập.
商业机密
Một kỹ năng đặc thù của văn minh thương mại cho phép người chơi thực hiện các giao dịch dưới tên ẩn danh (ví dụ: 'Thương nhân mậu dịch'), giúp bảo vệ danh tính trong các hoạt động kinh tế.
匿名交易
Kỹ năng cho phép người chơi xuất hiện dưới một biệt danh hệ thống khi gửi yêu cầu giao dịch, không thể áp dụng trong chiến tranh nhưng cực kỳ hữu dụng trong mậu dịch.
查清
Nghiệp vụ chuyên môn của Minh Kính Ty nhằm thu thập chứng cứ và phân tích manh mối để làm sáng tỏ các vụ án phức tạp.
拒捕逃逸
Hành vi trái pháp luật khi đối tượng tìm cách thoát khỏi sự khống chế của lực lượng chấp pháp, thường dẫn đến hình phạt nặng hơn.
歌剧
Một loại hình nghệ thuật sân khấu mới mà La Tập đang nỗ lực đưa vào văn minh để làm phong phú đời sống tinh thần của dân chúng.
紧急调动
Quyền hạn quân sự tối cao cho phép tướng lĩnh sử dụng binh phù để huy động các bộ lạc thú nhân lân cận tham chiến ngay lập tức.
写剧本
Kỹ năng sáng tác nội dung chi tiết bao gồm lời thoại, bối cảnh và đạo cụ để dàn dựng thành một vở diễn hoàn chỉnh.
文化宣传
Chiến lược sử dụng các phương tiện giải trí để định hướng tư duy và thay đổi quan điểm xã hội của dân chúng đối với các chủng tộc khác.
成立剧团
Hoạt động tổ chức và xây dựng một đoàn nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp phục vụ mục đích văn hóa và chính trị.
表演台词
Kỹ năng diễn xuất ngôn ngữ, yêu cầu diễn viên phải khớp hình ảnh và cảm xúc với lời thoại của nhân vật trong kịch bản.
辨别方向
Kỹ năng sinh tồn cơ bản giúp xác định vị trí các hướng đông tây nam bắc dựa trên kiến thức hiện đại hoặc các dấu hiệu tự nhiên.
巡回演出
Chiến lược lưu diễn tại nhiều thành trì khác nhau để tối đa hóa hiệu quả tuyên truyền văn hóa và trấn an dân tâm.
室内面试
Phương pháp tổ chức tuyển chọn nhân sự bên trong công trình kiến trúc để tránh tác động tiêu cực của thời tiết lạnh giá.
大张旗鼓
Hành động phô trương thanh thế, cố ý tạo ra tiếng động lớn để thu hút sự chú ý của mục tiêu hoặc kẻ địch.
权限撤退
Thao tác của hệ thống cho phép người chơi rút toàn bộ quân đội khỏi lãnh thổ đối phương sau khi hoàn thành các điều kiện nhất định.
感应余温
Kỹ thuật của các thợ săn phương Bắc giúp xác định thời gian kẻ địch rời đi dựa trên nhiệt độ còn sót lại của đống lửa.
嗅觉追踪
Khả năng đặc biệt của các thủ lĩnh man tộc phương Bắc, cho phép nhận diện mùi hương lạ và dấu hiệu sự sống trong không khí để tìm kiếm bộ lạc khác.
歌剧演员面试
Quy trình tuyển chọn nhân tài nghệ thuật dựa trên vai diễn đăng ký và khả năng diễn xuất thực tế thông qua các hoạt động nhóm.
角力竞争
Cơ chế đào tạo của La Tập yêu cầu các diễn viên dự bị phải苦 luyện trong một tháng để chọn ra người xuất sắc nhất cho vai chính.
慢工出细活
Phương châm làm việc chú trọng sự tỉ mỉ, dành nhiều thời gian rèn luyện để đạt được chất lượng nghệ thuật cao nhất thay vì nôn nóng.
飞爪
Công cụ công thành của man tộc, gồm dây thừng gắn móc sắt được xoay tròn rồi quăng lên tường thành để leo trèo.
绕后突袭
Chiến thuật điều động kỵ binh vòng qua phía sau đội hình địch để tấn công bất ngờ vào hậu phương.
放血枪投掷
Kỹ thuật ném những cây thương có rãnh máu đặc biệt từ trên lưng ngựa, tạo ra sát thương xuyên thấu và gây mất máu cấp tính.
矛盾阵型
Đội hình phối hợp kinh điểm giữa thuẫn binh phòng thủ phía trước và trường mâu binh tấn công từ kẽ hở.
持久战
Chiến thuật kéo dài thời gian tác chiến nhằm bào mòn thể lực và tài nguyên của đối phương.
放放血枪
Kỹ thuật ném những cây trường thương có cấu tạo đặc trưng để gây rách vết thương sâu, được kỵ binh sử dụng hiệu quả để sát thương voi ma mút và gấu băng.
飞斧
Kỹ thuật ném rìu chiến tầm ngắn cực kỳ uy lực của các chiến binh man tộc vùng phương Bắc.
迂回作战
Chiến thuật di chuyển vòng quanh đội hình địch, không trực tiếp đối đầu chính diện để tìm kiếm sơ hở tại侧 dực và duy trì đà冲 phong của kỵ binh.
正面冲撞
Lối đánh áp sát và va chạm trực diện từ phía trước, đòi hỏi sức mạnh tuyệt đối của cả người cưỡi và tọa kỵ.
侧翼攻击
Chiến thuật tấn công vào sườn của quân địch để phá vỡ trận hình và gây ra thiệt hại tối đa.
号角信号
Phương thức truyền đạt mệnh lệnh quân sự thông qua âm thanh kèn từ xa, dùng để điều phối các cánh quân trong cảnh hỗn chiến.
气势如虹
Trạng thái sĩ khí đạt mức đỉnh điểm, giúp binh sĩ bộc phát sức mạnh vượt trội để áp đảo đối thủ có số lượng đông hơn.
刀盾兵与长矛兵组合
Chiến thuật phối hợp giữa phòng ngự vững chắc và tấn công đâm xuyên tầm xa, hiệu quả trong việc đẩy lùi bộ binh man tộc.
沿途征调
Quyền hạn của tướng lĩnh cho phép huy động thêm quân đội từ các cứ điểm lân cận ngay trong quá trình hành quân để tăng cường lực lượng.
路人局
Thuật ngữ chỉ một trận đấu ngẫu nhiên giữa những người không quen biết, không mang tính chất thù hận cá nhân lâu dài.
均衡性
Cơ chế của hệ thống trò chơi nhằm đảm bảo các nền văn minh đặc thù không trở nên quá bá đạo so với người chơi thông thường.
仁义
Phong cách tác chiến của La Tập khi chỉ chiếm đoạt tài nguyên mà không tàn sát dân chúng hay phá hủy hoàn toàn cơ sở hạ tầng của đối phương.
文化项目
Các hoạt động phát triển tinh thần và giải trí cho dân chúng, giúp tăng cường ảnh hưởng văn minh và sự hài lòng của cư dân.
融合
Chiến lược thúc đẩy sự hòa hợp và chung sống giữa các chủng tộc khác nhau (nhân loại và thú nhân) trong cùng một nền văn minh thông qua các phương tiện văn hóa.
骂阵
Kỹ năng chủ động thực hiện việc chửi mắng trước trận tiền, có 30% tỷ lệ khiến đối phương nổi giận mà ra ngoài ứng chiến.
铁壁防御
Kỹ năng sử dụng đại thuẫn để tạo ra một bức tường phòng thủ kiên cố, có khả năng phản chấn lại lực tấn công của đối thủ.
劝降
Hành động thuyết phục tù binh hoặc đối phương từ bỏ lòng trung thành cũ để quy thuận nền văn minh của mình.
狮子大开口
Hình ảnh ẩn dụ cho việc đưa ra yêu cầu hoặc giá chuộc cao ngất ngưởng, vượt xa giá trị thông thường của vật phẩm hoặc nhân sự.
无限续命
Cơ chế giúp người chơi kéo dài tuổi thọ gần như vô tận bằng cách sử dụng điểm văn minh, miễn là không mắc bệnh hiểm nghèo hoặc tử vong do vết thương trí mạng.
前哨战
Trận chiến thăm dò quy mô nhỏ nhằm đo lường thực lực và cách bố trí quân sự của đối phương trước khi phát động tấn công chính thức.
面壁
Hình phạt cấm túc, bắt buộc phạm nhân phải ngồi quay mặt vào tường để suy ngẫm về lỗi lầm của mình.
战争同盟
Một loại hiệp ước kết minh giữa các người chơi với độ tự do cao, không mang tính bắt buộc như gia nhập liên minh lớn. Nó cho phép các bên yêu cầu chi viện và giúp đỡ lẫn nhau khi đối mặt với cường địch.
区域保护
Cơ chế hệ thống áp dụng cho người chơi ở phân hạng thấp (dưới hạng Hắc Thiết), hạn chế phạm vi xâm lược chỉ diễn ra giữa những người chơi cùng quốc gia để tránh sự hỗn loạn sớm.
世界战场
Giai đoạn chiến tranh quy mô toàn cầu được mở khóa sau khi thăng lên hạng Hắc Thiết. Tại đây, ranh giới quốc gia bị xóa bỏ, người chơi phải đối mặt với sự xâm lược từ các nền văn minh của nhiều quốc gia khác nhau trên khắp thế giới.
粮食运输
Các phương pháp và công nghệ nhằm đẩy nhanh tốc độ vận chuyển nhu yếu phẩm giữa các vùng địa hình khó khăn.
烧尸体
Hành động sử dụng hỏa dầu để thiêu hủy thi thể quân địch nhằm dọn dẹp chiến trường và tận dụng nhiệt lượng để sưởi ấm trong thời tiết băng giá.
运粮
Hoạt động hậu cần quan trọng nhằm vận chuyển lương thực chi viện cho các thành trì biên cảnh trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
巡逻
Hoạt động quân sự nhằm giám sát khu vực xung quanh thành trì để phát hiện sớm các mối đe dọa từ quân địch hoặc mã tặc.
开弦
Thao tác kéo dây nỗ để chuẩn bị bắn, đối với thủ nỗ thì việc thực hiện thao tác này trên lưng ngựa là cực kỳ khó khăn.
发放粮票
Một biện pháp quản lý hành chính dựa trên việc phân phối phiếu đổi lương thực để kiểm soát quân nhu và ngăn chặn tình trạng chiếm dụng tài nguyên quá mức.
印刷粮票
Quy trình sản xuất hàng loạt các tấm phiếu có đánh dấu ngày tháng để đảm bảo tính thời hạn và minh bạch trong cứu trợ xã hội.
针对刁民的计算
Chiến thuật tâm lý và hành chính do La Tập thiết lập bằng cách ẩn giấu các quy tắc về thời hạn của phiếu lương để trừng phạt những kẻ tham lam.
伏兵
Chiến thuật mai phục quân đội tại những vị trí hiểm yếu hoặc bất ngờ để đánh lừa và tiêu diệt đối phương khi chúng lọt vào bẫy.
掩护
Hành động điều động quân đội chiến đấu nhằm bảo vệ sự an toàn cho các đơn vị vận tải hoặc phi chiến đấu trước sự tấn công của địch.
识字
Khả năng nhận biết và học hiểu chữ viết của văn minh Trung Nguyên, được Tư Cần coi là yếu tố then chốt để hiểu và đánh bại kẻ địch.
冲杀
Hành động dẫn quân xông vào đội hình địch với sát khí và tốc độ cao.
长枪一挑
Một chiêu đâm thương nhanh và hiểm học của Ba Đặc Nhĩ, trực tiếp kết liễu đối thủ từ trên lưng ngựa.
撤退信号
Sử dụng các ám hiệu quân sự để điều phối quân đội rút lui một cách trật tự sau khi hoàn thành mục tiêu chiến thuật.
劫粮
Hoạt động cướp bóc quân lương của đối phương, một sự kiện thảo nguyên vừa diễn ra mà Ba Đặc Nhĩ nghi ngờ sự rút lui sớm của bộ lạc Sát Nhĩ Hãn.
铁三角阵型
Đội hình bố trí ba tòa thành theo thế chân vạc hỗ trợ lẫn nhau, giúp chi viện kịp thời khi một trong các thành bị tấn công.
医疗类技能书
Loại đạo cụ cực kỳ quý hiếm và đắt đỏ trong hệ thống, ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ sinh tồn của cư dân và binh sĩ, thường có giá hàng triệu điểm văn minh.
气象预测
Kỹ năng chuyên môn của cục khí tượng giúp nhận biết và cảnh báo sớm các thay đổi của thời tiết và thiên tai như bão tuyết.
驱寒姜汤
Phương pháp sử dụng gừng nấu nước nóng để làm ấm cơ thể, tăng cường khả năng chống chịu với thời tiết cực lạnh.
系绳避险
Kinh nghiệm sinh tồn quý báo của các bộ tộc phương Bắc, sử dụng dây thừng buộc vào cổ tay các thành viên trong đội khi di chuyển giữa bão tuyết để tránh việc bị lạc mất nhau hoặc đi sai hướng khi tầm nhìn bị che khuất.
施救
Hoạt động phối hợp giữa nhiều người sử dụng công cụ để dọn dẹp vật cản và đưa người bị nạn ra khỏi khu vực nguy hiểm.
安抚
Kỹ năng sử dụng lời nói và hành động để trấn an tinh thần người bị nạn hoặc trẻ em trong tình trạng hoảng loạn.
全力施救
Mệnh lệnh tối cao của hoàng đế, yêu cầu huy động toàn bộ tài nguyên y tế và nhân lực để cứu sống bệnh nhân bất kể mức độ thương tật của họ.
据守不出
Chiến thuật phòng ngự dựa vào tường thành kiên cố, tuyệt đối không ra ngoài giao chiến để tiêu hao nhuệ khí và thời gian của quân xâm lược.
烧杀抢掠
Chiến thuật cướp bóc tài nguyên và lương thực từ các đối thủ khác để bù đắp thâm hụt kinh tế trong tình hình thiên tai.
免战牌
Đạo cụ hệ thống giúp người chơi tạm thời rơi vào trạng thái bảo hộ, ngăn chặn sự xâm lược từ các người chơi khác.
情报侦察
Công tác thu thập thông tin về vị trí doanh trại, quân số và động thái của địch trước khi phát động tấn công.
工作安排
Chính sách của La Tập nhằm sắp xếp việc làm phù hợp cho những người dân bị thương tật sau thiên tai để họ có thể tự nuôi sống bản thân.
伤残补贴
Chính sách hỗ trợ tài chính tạm thời trong ba tháng dành cho người lao động bị tàn tật để giúp họ thích nghi với công việc mới.
回炉重铸
Quy trình nấu chảy vũ khí cũ hoặc hư hỏng để đúc lại thành trang bị mới nhằm đảm bảo chất lượng quân dụng.
管制
Hệ thống quy định nghiêm ngặt của văn minh Vạn Giới về việc đúc tạo và buôn bán vũ khí, nghiêm cấm tư nhân tham gia.
清点核对
Quy trình kiểm kê và đối soát số lượng trang bị quân sự một cách tỉ mỉ để đảm bảo không xảy ra thất thoát trong quá trình luân chuyển.
顺藤摸瓜
Chiến thuật lần theo manh mối nhỏ để tìm ra tận gốc rễ của một tổ chức tội phạm hoặc âm mưu.
一锅端
Chiến thuật hốt trọn ổ, tiêu diệt hoặc bắt giữ toàn bộ một nhóm đối tượng cùng một lúc.
打草惊蛇
Hành động thiếu cẩn trọng khiến đối phương phát giác và bỏ trốn trước khi bị bắt giữ.
团伙作案
Hình thức phạm tội có tổ chức với sự tham gia của nhiều người nhằm thực hiện các mưu đồ bất chính một cách tinh vi.
盗窃军械
Hành vi lén lút lấy trộm vũ khí và trang bị quân sự từ kho lưu trữ để trục lợi bất chính.
杀人灭口
Thủ pháp tàn nhẫn nhằm tiêu diệt nhân chứng hoặc đồng bọn để ngăn chặn việc bị bại lộ thông tin tội ác.
值夜
Kỹ năng thực hiện nhiệm vụ canh gác và tuần tra vào ban đêm, tận dụng bóng tối để che giấu hành tung.
毁尸灭迹
Thủ pháp tiêu hủy thi thể bằng cách thiêu đốt hoặc chôn sâu ở địa điểm hẻo lánh để xóa bỏ hoàn toàn chứng cứ phạm tội.
暗部行动
Phương thức tác chiến bí mật, theo dõi và hành động trong bóng tối không để lại dấu vết, ưu tiên hoàn thành mục tiêu chính trị hơn là quy trình pháp luật.
非常手段
Quyền hạn đặc biệt do La Tập ban cho Ám bộ, cho phép nhân viên tùy cơ ứng biến và sử dụng các biện pháp không chính thống để hoàn thành nhiệm vụ mật.
延后和调整
Sách lược quản lý của lãnh chúa nhằm thay đổi lộ trình phát triển văn minh dựa trên các tình huống khẩn cấp bộc phát.
宣传造势
Chiến thuật định hướng dư luận và tạo ra sự mong đợi trong dân chúng trước khi ra mắt các sản phẩm văn hóa mới.
歌剧表演
Một loại hình nghệ thuật sân khấu do La Tập thúc đẩy nhằm mục đích sâu xa là thúc đẩy sự dung hợp giữa xã hội thú nhân và nhân loại, hóa giải ngăn cách và tăng cường giao lưu văn hóa.
分期买房
Chế độ tài chính cho phép quan viên và dân chúng mua nhà cao cấp bằng cách thanh toán dần theo định kỳ, giúp giảm áp lực tài chính tức thời nhưng tạo ra gánh nặng nợ dài hạn (phòng đới).
搓玉
Hành động cầm các miếng ngọc thạch trên tay để xoa bóp và thưởng ngoạn, một thú vui tao nhã của các văn nhân và quý tộc nhằm giữ bình tĩnh và rèn luyện tâm tính.
偷盗军械
Hành vi lén lút lấy trộm và đánh tráo các trang bị vũ khí từ kho quân dụng nhằm mục đích buôn lậu hoặc phản bội.
夜间值守
Nhiệm vụ canh gác ban đêm tại thành trì, thường bị các phần tử bất chính lợi dụng để thực hiện các hành vi phi pháp.
绊马索
Sử dụng dây thừng chăng ngang đường để làm vấp ngã chiến mã, cực kỳ hiệu quả khi sử dụng trong đêm tối tại địa hình hẹp.
伏击战
Chiến thuật lợi dụng địa hình rừng núi che giấu quân đội và tấn công bất ngờ vào thời điểm đối phương mất cảnh giác nhất.
信号传递
Phương thức để lại các ký hiệu bí mật nhằm liên lạc giữa các điệp viên hoặc phần tử phản nghịch để ấn định thời gian và địa điểm giao dịch.
代为处理
Quyền hạn ủy thác chính sự cho thuộc hạ thân tín khi quân chủ vắng mặt.
被动守城
Chiến thuật phòng thủ thụ động dựa vào sự kiên cố của tường thành khi không thể tiếp cận hoặc đột phá hỏa lực tầm xa của đối phương.
切后排
Chiến thuật sử dụng kỵ binh cơ động cao để đột kích vào hàng ngũ tấn công tầm xa nằm ở phía sau của địch.
狂轰滥炸
Chiến thuật sử dụng lượng lớn khí cụ như giường nỗ và máy bắn đá để bắn phá liên tục không ngừng nghỉ vào một mục tiêu định sẵn.
火力压制
Sử dụng ưu thế về số lượng và uy lực của vũ khí tầm xa để khiến quân địch không thể phản công hoặc rời khỏi vị trí phòng thủ.
阵型破坏
Chiến thuật sử dụng máy bắn đá tấn công vào đội hình khiên lớn để làm tan rã cấu trúc phòng ngự của đối phương.
下马威
Đòn phủ đầu lợi hại ngay khi vừa xuất hiện nhằm áp chế tinh thần và tiêu diệt uy phong của đối phương.
疏散阵型
Chiến thuật chia nhỏ quân đội thành nhiều phương trận nhỏ để phân tán hỏa lực tầm xa của địch khi đang tiến quân.
转火
Mệnh lệnh của lãnh chúa địa tinh yêu cầu các máy bắn đá và sàng nỗ thay đổi mục tiêu tấn công từ thành trì sang các đơn vị quân đội đang tiến gần.
调整攻击角度
Thao tác căn chỉnh quỹ đạo bắn của các loại quân giới hạng nặng như máy bắn đá để nhắm vào mục tiêu cố định.
分割方阵
Chiến thuật chia nhỏ đội hình lớn thành nhiều khối nhỏ với khoảng cách rộng để giảm thiểu thiệt hại từ hỏa lực tầm xa.
精准打击
Kỹ năng bắn nỗ với độ chính xác cao vào các mục tiêu đơn lẻ, một ưu thế công nghệ của chủng tộc địa tinh.
全员持盾
Mệnh lệnh cho toàn bộ binh sĩ đồng loạt nâng khiên để tạo thành bức tường phòng thủ di động khi tiến quân.
加大输出力度
Hành động tăng cường mật độ và tần suất bắn của các đơn vị hỏa lực tầm xa để áp chế đối phương.
装填弩箭
Thao tác nạp thêm mũi tên vào nỗ, một giai đoạn quan trọng tạo ra khoảng nghỉ trong nhịp độ tấn công.
重新开弦
Thao tác kéo dây nỗ để chuẩn bị cho đợt bắn tiếp theo, đòi hỏi thời gian và sự tập trung của nỗ binh.
活捉
Kỹ thuật khống chế mục tiêu mà không gây tử vong, nhằm giữ lại quân bài chính trị hoặc tướng lĩnh địch để trao đổi lợi ích.
功能型特殊文明
Nền văn minh có được các năng lực đặc biệt sau khi sử dụng các mảnh vỡ thế giới, ví dụ như đế quốc thương nghiệp của Diệp Thanh Tuyền.
异变型特殊文明
Nền văn minh mà thế giới hoặc chủng tộc cư trú phát sinh sự biến dị về vật chất hoặc sinh học, ví dụ như tộc Địa tinh.
审问
Kỹ thuật nghiệp vụ được La Tập sử dụng đối với tù binh địa tinh nhằm khai thác thông tin mật về nền văn minh của chúng.
断后
Chiến thuật quân sự khi một cánh quân tình nguyện ở lại phía sau để kìm chân quân địch, tạo thời gian cho đại quân và dân chúng rút lui an toàn.
千骑长
Tước hiệu chỉ quân hàm chỉ huy cấp cao cai quản một ngàn kỵ binh trong văn minh Vạn Giới.
领土征服
Kỹ năng dùng để cưỡng chế sáp nhập các vùng lãnh thổ của người chơi bị đánh bại vào bản đồ của mình.
攻城大师
Thiên phú đặc biệt giúp tăng cường 45% sức phá hoại của các loại khí cụ công thành đối với kiến trúc phòng thủ của đối phương khi trực tiếp chỉ huy.
地精王
Thiên phú lãnh đạo đặc thù giúp tăng cường 45% hiệu suất làm việc của tất cả dân chúng thuộc tộc Địa tinh dưới quyền quản lý.
攻城拔寨
Kỹ năng bị động giúp tăng 5% sĩ khí cơ bản và tốc độ hồi phục thể lực sau mỗi lần công phá thành công một tòa thành, hiệu ứng có thể cộng dồn vô hạn trong suốt chiến dịch.
攻城术
Kỹ năng bị động giúp gia tăng thêm 15% khả năng công phá kiến trúc của các đơn vị công thành.
拍马屁
Kỹ năng ngôn ngữ đặc biệt của Gawain, sử dụng các điển tích và mỹ từ để làm đẹp lòng lãnh đạo, dù đôi khi gây ra tác dụng ngược làm đối phương cảm thấy không tự nhiên.
经天纬地之才
Mô tả về tài năng quản lý và kiến tạo thế giới ở tầm vóc vĩ đại (thường dùng trong lời nịnh hót).
定国安邦之智
Trí tuệ bậc thầy trong việc bình định và giữ gìn sự ổn định cho quốc gia.
和解
Trạng thái kết thúc chiến tranh và chuyển sang quan hệ hợp tác hoặc thần phục giữa hai bên.
骑兵队
Đơn vị quân đội chiến đấu trên lưng ngựa, một trong ba binh chủng quan trọng nhất thời đại vũ khí lạnh, có ưu thế tuyệt đối trên địa hình bình nguyên.
狼骑兵
Binh chủng kỵ binh đặc biệt cưỡi sói khổng lồ mà La Tập đang chuẩn bị thiết lập trong văn minh Vạn Giới.
地精点数赚取
Phương thức tích lũy điểm đặc thù thông qua việc thực hiện số lượng lớn các công việc liên quan đến khoa học kỹ thuật và sản xuất của tộc Địa tinh.
地精科技
Kỹ năng cốt lõi của văn minh Địa tinh giúp giảm đáng kể mức tiêu hao nguyên liệu và quân phí xuất chinh, nhưng đổi lại các sản phẩm sẽ có tỷ lệ nhất định xảy ra trục trặc kỹ thuật.
地精工程兵
Binh chủng đặc thù có quân phí rẻ, chuyên trách việc bảo trì và sửa chữa thần tốc các khí cụ công thành bị hỏng hóc ngay trên chiến trường.
斗地主
Một loại trò chơi bài phổ biến ở thế giới hiện đại do Gawain chế tạo bài và cố gắng quảng bá trong văn minh Vạn Giới nhưng thất bại do luật chơi phức tạp so với trình độ dân trí hiện tại.
三弓床弩齐射
Kỹ thuật bắn đồng loạt từ nhiều nỗ pháo hạng nặng để tạo hỏa lực tầm xa phá hủy công trình hoặc tiêu diệt sinh lực địch.
易损版军械
Các loại vũ khí công thành được chế tạo bằng công nghệ địa tinh với giá thành cực rẻ, dùng để tạo ưu thế số lượng trong thời gian ngắn.
正常版手弩制作
Quy trình sản xuất nỗ cầm tay có độ bền và tính ổn định cao, không chịu ảnh hưởng bởi các lỗi của công nghệ địa tinh.
天女散花式打击
Kỹ thuật sử dụng loại nỗ tiễn đặc biệt, khi bay đến giữa không trung sẽ tự động bung ra thành một vùng mưa tên nhỏ để sát thương diện rộng.
三弓床弩
Loại nỗ pháo hạng nặng của văn minh Vạn Giới, nay được trang bị thêm loại tiễn mới để gia tăng hiệu quả sát thương diện rộng.
散箭
Loại vũ khí mới dạng bình chứa đặc biệt, khi bắn ra sẽ nhờ áp suất khí lưu để bung mở giữa không trung, phóng ra vô số mũi tên nhỏ tạo thành mưa tên AOE.
大炮打蚊子
Cách nói ẩn dụ về việc sử dụng vũ khí hạng nặng tầm xa để tấn công các đơn vị bộ binh nhỏ lẻ, gây lãng phí tài nguyên và hiệu quả kém.
开渠引水
Kỹ thuật đào kênh rạch để dẫn nước từ các nguồn sông hồ tự nhiên về các thành trì thiếu nước.
修缮水利工程
Quá trình xây dựng và bảo trì hệ thống hạ tầng dẫn nước, tích trữ nước quy mô lớn phục vụ dân sinh và nông nghiệp.
卫生清洁和消毒
Các biện pháp y tế khẩn cấp do La Tập ban hành nhằm tiêu diệt mầm bệnh tại các xưởng chăn nuôi và khu dân cư.
禽流感防治常识
Các quy tắc sinh hoạt bao gồm ăn chín uống sôi, hạn chế tiếp xúc dịch tiết gia cầm và giữ vệ sinh cá nhân để ngăn chặn dịch bệnh.
种族共存
Một hạng mục phát triển trong văn minh Vạn Giới nhằm tăng cường mức độ thân thiện và hòa hợp giữa các chủng tộc khác nhau trong lãnh thổ.
医疗研制
Quá trình sử dụng năng lực của các nhân tài y tế để tìm ra phương thuốc và phác đồ điều trị cho các dịch bệnh lây nhiễm.
卫生清理
Quy trình khử trùng quy mô lớn áp dụng cho các ổ dịch dưới sự thực hiện của binh sĩ và các thiết bị phun chuyên dụng của địa tinh.
特效药研制
Quá trình thử nghiệm các phương thuốc và phác đồ điều trị lâu dài (7 liệu trình) để chữa khỏi hoàn toàn virus cúm gia cầm.
罪己诏
Một loại văn bản hành chính do hoàng đế ban hành để công khai nhận lỗi trước dân chúng, nhằm xoa dịu dư luận và củng cố uy tín chính trị.
保险制度
Cơ chế kinh tế mới do La Tập dự định triển khai để bồi thường cho các gia đình gặp tai nạn, đồng thời thu hồi tiền mặt để cân bằng thị trường.
秉公处理
Nguyên tắc thực thi pháp luật nghiêm minh, không vì tình cảm dân chúng mà thay đổi các hình phạt đối với hành vi quá khích hoặc phạm pháp.
水利工程修缮
Dự án hợp tác quy mô lớn giữa nhân loại và địa tinh nhằm xây dựng mạng lưới dẫn nước, thúc đẩy sự dung hợp giữa các chủng tộc.
打击黄牛
Hoạt động thực thi pháp luật nhằm duy trì trật tự thị trường và công bằng xã hội trong các sự kiện lớn.
知法犯法,罪加一等
Nguyên tắc luật pháp tăng nặng hình phạt đối với những kẻ cố tình vi phạm dù đã có thông báo và cảnh báo từ chính quyền.
重骑兵打法
Chiến thuật đánh cận chiến trực diện bằng giáp nặng, tận dụng sức chống chịu của tọa kỵ để càn quét trận hình đối phương thay vì dùng tốc độ.
急袭
Chiến thuật tấn công bất ngờ và thần tốc, tận dụng thể chất vượt trội của thú nhân để liên tục công phá các thành trì trong thời gian ngắn.
远程火力压制
Sử dụng cung nỗ và sàng nỗ để bắn liên tục ngăn cản quân địch tiếp cận thành trì.
骚扰作战
Sử dụng các đội quân cơ động nhỏ để tấn công doanh trại dịch vào ban đêm nhằm gây hoang mang và ngăn chặn đối phương hành động.
骑兵突脸
Chiến thuật kỵ binh bất ngờ lao vào hàng ngũ cung thủ để triệt tiêu hỏa lực tầm xa của đối phương.
弃城撤走
Chiến thuật chủ động bỏ lại thành trì trống rỗng sau khi đã di dời tài nguyên và nhân lực để bảo toàn thực lực.
骆驼骑兵克制
Đặc tính chiến đấu tự nhiên của binh chủng lạc đà, có khả năng áp chế và gây bất lợi lớn cho kỵ binh thông thường trên chiến trường.
铁三角布局
Chiến thuật sắp xếp vị trí ba tòa thành theo hình tam giác để tạo thế hỗ trợ quân sự và kinh tế chặt chẽ, bảo vệ biên cảnh hiệu quả.
人工湖
Công trình chứa nước do con người đào đắp, dùng làm bể chứa trung gian để trữ nước từ các dòng sông hoặc ốc đảo phía xa.
驿站动工
Công tác hậu cần nhằm thiết lập các điểm dừng chân truyền tin và nghỉ ngơi dọc theo các tuyến đường huyết mạch nối liền các tòa thành.
政务处理
Sách kỹ năng cấp Bạch Ngân giúp người sử dụng nâng cao đáng kể hiệu suất phê duyệt văn thư và quản lý các sự vụ hành chính trong văn minh.
特殊兵种
Các đơn vị quân đội riêng biệt trong hệ thống thú nhân như lang kỵ binh hoặc tượng nhân đầu thạch binh.
特殊建筑
Các công trình mang đặc tính chủng tộc của thú nhân giúp gia tăng hiệu ứng và mở khóa tiềm năng cho từng bộ tộc cụ thể.
象人图腾柱
Kiến trúc đặc thù của tộc người voi, giúp ổn định lòng dân và tăng cường sức mạnh cho các chiến binh tượng nhân.
牛头人图腾柱
Kiến trúc đặc thù dành cho tộc người trâu, giúp mở khóa các thuộc tính chiến đấu và binh chủng tiên phong của bộ tộc này.
象人投石兵
Binh chủng tầm xa đặc thù của tộc voi, có khả năng ném những tảng đá khổng lồ gây sát thương lớn cho các công trình kiến trúc và khí cụ của đối phương.
巨象战士
Binh chủng cận chiến đặc thù của tộc voi, được trang bị vũ khí khổng lồ, sở hữu sức tấn công và phòng ngự cực kỳ mạnh mẽ trên chiến trường.
牛头人战斧兵
Binh chủng đặc thù của tộc trâu, sử dụng chiến phủ hạng nặng, mang lại khả năng sát thương và phòng thủ vượt trội khi giáp lá cà.
祸水东引
Chiến thuật hiểm độc nhằm đẩy tai họa hoặc kẻ thù sang cho người khác để bản thân có thể rút lui an toàn.
连本带利息
Sách lược báo thù của La Tập, không chỉ đòi lại công đạo mà còn bắt đối phương phải trả giá gấp nhiều lần thiệt hại ban đầu.
赶尽杀绝
Sách lược tiêu diệt tận gốc rễ, không để cho đối phương có bất kỳ cơ hội nào để phục hồi hay báo thù.
平推
Chiến thuật sử dụng sức mạnh quân sự áp đảo để càn quét và san phẳng mọi thành trì của đối phương trên đường hành quân.
讨价还价
Hành động thương lượng, mặc cả về giá chuộc con tin hoặc các điều khoản hòa giải giữa hai bên người chơi.
地精地质学家
Một nghề nghiệp chuyên hóa của tộc Địa tinh, có năng lực thăm dò cấu trúc địa chất và tìm kiếm các mạch khoáng sản ẩn giấu.
地精矿物学家
Một nghề nghiệp chuyên hóa nghiệp thuộc tộc Địa tinh, tập trung vào việc nghiên cứu đặc tính và công dụng của các loại quặng mỏ mới phát hiện.
九州鼎套装效果
Cơ chế ẩn của hệ thống khi thu thập đủ số lượng đỉnh đồng nhất định, mang lại những gia trì thuộc tính đặc biệt cho toàn bộ nền văn minh.
社会融合
Quá trình thúc đẩy các chủng tộc khác nhau (Nhân loại, Địa tinh, Thú nhân) chung sống và làm việc cùng nhau thông qua các hoạt động kinh tế và văn hóa.
歌剧式宣传
Chiến lược sử dụng kịch nghệ để thay đổi quan điểm và định hướng tư duy của dân chúng đối với các chủng tộc khác trong văn minh.
硬碰硬
Phong cách chiến đấu lấy cứng chọi cứng, dựa vào sức mạnh cơ bắp tuyệt đối và độ bền của binh khí để áp đảo đối thủ.
困兽犹斗
Trạng thái chiến đấu điên cuồng của dã thú khi bị dồn vào đường cùng, bộc phát sức mạnh kinh người để liều chết với kẻ thù.
虎啸
Tiếng gầm uy mãnh của tộc Hổ nhân, dùng để trấn áp tinh thần đối phương hoặc phát lệnh tấn công.
原地休整
Mệnh lệnh quân sự cho phép đại quân tạm thời dừng hành quân để nghỉ ngơi và hồi phục thể lực tại chỗ.
臣服
Hành động quy thuận và dâng hiến lòng trung thành cho một lãnh chủ mạnh hơn để đổi lấy sự sống hoặc cơ hội đạt được mục đích cá nhân.
直立行走
Khả năng đi bộ bằng hai chân như con người của chủng tộc Miêu nhân dù họ có ngoại hình rất giống loài mèo.
撸猫
Hành động vuốt ve loài mèo để giải tỏa căng thẳng và tìm kiếm niềm vui tinh thần của La Tập.
迅狼式打法
Chiến thuật chiến đấu đặc hữu của tộc Lang nhân, tận dụng sự linh hoạt cực hạn trong rừng rậm để vừa duy trì tốc độ di chuyển cao vừa tung ra những nhát chém song đao chí mạng, khiến đối phương không thể nắm bắt được hành tung.
狼嚎信号
Sử dụng tiếng hú của sói để truyền tin liên lạc giữa các cánh quân Lang nhân về vị trí và hành tung của mục tiêu.
迅狼战士身法
Kỹ năng di chuyển linh hoạt và cực nhanh của tộc lang nhân, cho phép tiếp cận và rút lui khỏi mục tiêu một cách êm thấm, khiến đối thủ không thể nắm bắt được hành tung.
地精弩兵齐射
Chiến thuật tập trung hỏa lực từ nỗ của tộc địa tinh để tiêu diệt hàng loạt mục tiêu tầm trung trong tích tắc.
玄甲军包围网
Chiến thuật phối hợp của bộ binh nặng Huyền Giáp, sử dụng giáp trụ và khiên lớn để khép vòng vây, dồn ép quân địch vào thế không thể tháo chạy.
止血包扎
Kỹ thuật sơ cứu y tế cơ bản dùng để cầm máu và bảo vệ vết thương cho các võ tướng sau khi giao chiến.
格斗大师
Thiên phú đặc biệt của Hổ Giải, giúp tăng bốn mươi phần trăm sức chiến đấu khi sử dụng quyền cước và tay không để tấn công.
绝境爆发
Kỹ năng bị động giúp đơn vị tăng thêm hai mươi phần trăm năng lực tác chiến tổng hợp khi rơi vào trạng thái trọng thương.
共存
Chính sách và trạng thái phát triển đặc thù của văn minh Vạn Giới, cho phép nhân loại, địa tinh và thú nhân cùng sinh sống và làm việc hòa hợp.
猫人帮工
Kỹ năng nghề nghiệp đặc thù của tộc Miêu nhân. Nhờ bộ não thông minh và khả năng học hỏi, sự hiện diện của họ giúp tăng 5% hiệu suất làm việc tại các vị trí đảm nhiệm.
挖洞
Bản năng đặc trưng của tộc Hoan nhân, cho phép đào bới các công trình ngầm dưới đất với tốc độ và độ bền kinh người.
下水道工程
Đại dự án xây dựng hạ tầng ngầm nhằm xử lý nước thải, nước mưa và duy trì vệ sinh đô thị, là nền tảng cho sự phát triển hiện đại của thành trì.
原油提炼
Quy trình kỹ thuật để tinh chế dầu mỏ từ nguyên liệu dầu thô dạng bùn đen đặc quánh.
提炼石油
Quy trình kỹ thuật để tinh chế dầu thô khai thác từ giếng dầu thành nhiên liệu thạch dầu có nồng độ cao.
确认支援
Thao tác hệ thống cho phép người chơi chấp nhận yêu cầu cầu cứu và dịch chuyển quân đội sang lãnh thổ của đồng minh.
储备资源
Chiến lược chuẩn bị lương thực và nhu yếu phẩm quy mô lớn để đối phó với thiên tai bão tuyết và sự thiếu hụt sản lượng do hạn hán, sâu bệnh.
加固粮仓
Biện pháp kỹ thuật nhằm tăng cường độ bền vững cho các công trình lưu trữ lương thực, tránh việc sụp đổ do áp lực của băng tuyết.
清理积雪
Hoạt động dọn dẹp tuyết đọng trên mái nhà và đường phố để ngăn ngừa sập công trình và đảm bảo lưu thông sau bão tuyết.
隔离控制
Biện pháp y tế khẩn cấp nhằm tách biệt các bệnh nhân có dấu hiệu truyền nhiễm để ngăn chặn dịch bệnh lây lan trong thành trì.
玻璃温室耕种
Kỹ thuật nông nghiệp mới sử dụng nhà kính bằng thủy tinh để duy trì nhiệt độ, cho phép thu hoạch nông sản ngay cả trong mùa đông giá rét.
歌剧上演
Một phương thức tuyên truyền văn hóa và giải trí cao cấp, giúp ổn định lòng dân và nâng cao chỉ số hạnh phúc cho cư dân.
突袭战
Chiến thuật tấn công bất ngờ dựa vào ưu thế tốc độ của kỵ binh để làm tan rã ý chí kháng cự của đối phương trong thời gian ngắn.
放下武器,投降不杀
Mệnh lệnh tâm lý chiến dùng để buộc kẻ địch từ bỏ kháng cự khi đối mặt với thực lực áp đảo.
侦察
Hoạt động thám thính địa hình và tung tích đối phương, hiện được tăng cường quy mô tập trung vào vùng thảo nguyên phía Bắc.
特殊兵种训练
Chế độ rèn luyện chuyên biệt dành cho các tộc thú nhân để phát huy tối đa vũ khí và thiên phú sinh học của từng chủng tộc.
地势探查
Kỹ thuật khảo sát đặc điểm địa hình và độ ổn định của núi rừng để phục vụ cho các công trình kiến trúc quy mô lớn.
建立山城
Kế hoạch kiến trúc đại quy mô tập trung vào việc thiết lập các thành trì kiên cố ngay trên địa hình đồi núi hiểm trở.
改造地形
Phương án kỹ thuật táo bạo sử dụng giá đỡ và đổ bê tông cốt thép nhân tạo để thay đổi cấu trúc đồi núi, tạo không gian cho các công trình kiến trúc.
改良投石车
Quá trình nâng cấp các thông số về độ chính xác, tầm bắn và uy lực của máy bắn đá từ phiên bản nguyên thủy lên cấp độ cao hơn.
守城术
Kỹ thuật chuyên sâu về phòng thủ thành trì, giúp gia tăng độ kiên cố của công trình và hiệu quả tác chiến của quân thủ thành.
远程狙击
Khả năng bắn tỉa tầm xa đặc thù của cung thủ tinh linh, có thể tiêu diệt mục tiêu chính xác ở khoảng cách gần bốn trăm mét.
三阶狂风术
Ma pháp hệ gió cấp cao, tạo ra những luồng gió cực mạnh có thể thổi bay và làm chệch hướng hoàn toàn mưa tên của đối phương.
二阶烈风弹
Đòn tấn công ma pháp tầm xa của các pháp sư Tinh linh, tạo ra những quả cầu gió có sức công phá đáng kể để hỗ trợ hỏa lực cho bộ binh.
强化法术
Các loại pháp thuật bổ trợ được phong ấn vào vũ khí nhằm tăng cường tốc độ tấn công và uy lực cho người sử dụng.
拉锯战
Trạng thái tác chiến hai bên ăn miếng trả miếng, liên tục tiêu hao sinh lực và tài nguyên của nhau mà chưa phân thắng bại.
出城迎击
Chiến thuật chủ động mở cổng thành để quân đội lao ra giao chiến trực diện với quân địch nhằm giải tỏa áp lực bị vây hãm.
晾着
Chiến thuật tâm lý của La Tập, cố tình trì hoãn không xuất quân để phơi đối phương dưới nắng nóng, nhằm tiêu hao thể lực và làm nhụt chí khí địch.
医疗处理
Kỹ năng sơ cứu vết thương cơ bản cho binh sĩ ngay trên chiến trường.
开弓放箭
Kỹ thuật bắn tên đồng loạt của cung thủ Tinh linh với độ chính xác và mật độ hỏa lực cực cao.
箭雨席卷
Trận mưa tên dày đặc bao phủ diện rộng, tạo ra sức ép khủng khiếp khiến đối phương khó lòng di chuyển.
狂风术
Ma pháp hệ gió dùng để tạo ra luồng gió mạnh nhằm làm chệch hướng tấn công hoặc cản trở quân địch.
横扫千军
Kỹ thuật chiến đấu sử dụng vũ khí nặng như lang nha bổng để quét ngang trên diện rộng, tiêu diệt hàng loạt quân địch cùng lúc.
增益BUFF
Các hiệu ứng hỗ trợ ma pháp giúp tăng cường sức mạnh, phòng ngự hoặc tốc độ cho binh sĩ.
横冲直撞
Lối đánh càn quét, va chạm trực diện với sức công phá lớn của các thực thể khổng lồ như chiến tượng.
割草
Thuật ngữ chỉ việc các tướng lĩnh hoặc binh chủng cực mạnh tiêu diệt quân lính cấp thấp của đối phương một cách dễ dàng và nhanh chóng.
百人斩
Danh hiệu không chính thức dành cho những chiến sĩ tinh nhuệ đã hạ gục ít nhất một trăm quân địch trên chiến trường.
一阶风压
Ma pháp sơ cấp của tộc Tinh linh, tạo ra áp suất không khí cực mạnh để thổi bay mưa tên hoặc đánh ngã kỵ binh đang xung phong.
三阶法术狂风术
Ma pháp hệ gió cấp độ trung bình, được Trương Uy Liêm sử dụng để ổn định tình thế và chống lại mưa tên của đối phương.
五阶法术飓风术
Đòn sát thủ ma pháp cấp cao, tạo ra một vòi rồng khổng lồ có sức tàn phá khủng khiếp, có thể nghiền nát và hất tung bộ binh lên không trung. Việc duy trì ma pháp này tiêu tốn lượng lớn pháp lực và tinh thần lực.
远程反击
Chiến thuật bắn tên tầm xa nhằm đáp trả và kìm hãm sự quấy rối của cung kỵ binh đối phương.
飓风术
Một loại đại ma pháp tạo ra vòi rồng tàn phá chiến trường, đòi hỏi lượng pháp lực và tinh thần lực khổng lồ để duy trì.
一阶法术风压
Ma pháp cấp thấp của tộc Tinh linh, dùng để tạo áp suất khí lưu nhằm làm lệch hướng các đòn tấn công tầm xa như tên bắn.
全军集结
Hiệu lệnh chỉ huy dựa trên chỉ số thống soái cao, dùng để ổn định sĩ khí và thu gom tàn quân đang hỗn loạn.
以利诱之
Chiến thuật dùng tài vật, tiền bạc và chức tước (thập trưởng, bách phu trưởng, tước vị) để kích thích lòng tham và sĩ khí của binh sĩ trên chiến trường.
厮杀阵型
Đội hình chiến đấu phối hợp nhuần nhuyễn của Huyền Giáp quân, lấy La Dũng làm mũi đao để càn quét và tiêu diệt sinh lực địch.
也越战越勇
Trạng thái chiến đấu bộc phát của võ tướng, càng tiêu diệt nhiều kẻ địch thì sĩ khí và sức mạnh cá nhân càng gia tăng.
反抗
Kỹ năng sử dụng binh khí để ngăn chặn các đòn đánh trực diện từ kẻ thù.
步战耍刀
Kỹ thuật sử dụng chiến đao khi cận chiến dưới đất, được La Tập học từ Lưu Mãnh.
三刀连斩
Kỹ thuật chém liên tiếp ba đao với tốc độ nhanh nhằm truy kích và dứt điểm đối phương khi vừa tạo được sơ hở.
抢攻打法
Lối đánh chủ động tấn công liên tục, không cho đối phương không gian và thời gian để thở hay phản đòn, nhằm áp chế đối thủ đến chết.
从旁助阵
Sự phối hợp giữa con người và linh vật (Lược Ảnh) để quấy nhiễu và tấn công vào sơ hở của kẻ địch trong khi giao chiến.
出招顺序
Trình tự thực hiện các chiêu thức võ thuật được sắp xếp có tính toán để áp chế đối phương.
马蹄一蹬
Đòn đá hậu cực mạnh của chiến mã vào ngực đối phương, có lực đạo đủ lớn để hất văng một người đi xa hàng chục mét.
改刺为打
Kỹ thuật biến chiêu của trường kích, thay vì đâm thẳng thì chuyển sang dùng cán hoặc thân kích để quật mạnh, khiến binh khí đối phương văng ra ngoài.
刷点数
Hành động chiếm đóng các thành trì của đối phương để tích lũy Điểm Chinh Phục trong hệ thống trò chơi.
征服点数
Loại điểm số đặc biệt nhận được khi đánh bại và chiếm lĩnh lãnh thổ của người chơi khác, dùng để nâng cấp hoặc sử dụng các tính năng cao cấp của lãnh chúa.
互不侵犯条约
Một loại khế ước hệ thống giữa các người chơi nhằm cam kết không tấn công lẫn nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
万界文明特性
Khả năng đặc biệt của La Tập cho phép thôn tính và dung hợp hoàn toàn các nền văn minh khác vào lãnh thổ của mình sau khi đánh bại đối phương.
系统仓库
Không gian lưu trữ ảo của người chơi dùng để cất giữ các đạo cụ và vật phẩm quý giá. Khi mất tư cách người chơi, các vật phẩm bên trong sẽ bị hệ thống tịch thu nếu không được lấy ra kịp thời.
调整时间流速
Kế sách sử dụng lượng lớn Điểm văn minh để thay đổi tỷ lệ thời gian giữa lãnh thổ và thế giới bên ngoài, giúp văn minh có thêm thời gian hưu dưỡng sinh tức.
尚武之风
Thiên phú của Trương Uy Liêm, giúp tăng thêm 20% tỷ lệ dân chúng tham gia quân ngũ tại các thành trì do hắn quản lý.
高贵血统
Thiên phú của vương tộc Cao đẳng Tinh linh, giúp tăng 20% hiệu suất phát triển thành bang và 40% lực chiến cho quân đội Tinh linh.
剑术专精
Kỹ năng bị động nâng cao 30% sức chiến đấu khi sử dụng kiếm làm vũ khí chính.
万箭齐发
Chiến pháp chủ động giúp gia tăng 40% uy lực cho đợt bắn đồng loạt của bộ đội cung thủ.
炼钢术
Kỹ thuật cấp Hoàng kim dùng để nấu luyện sắt cùng các khoáng thạch thành hợp kim thép tinh luyện, giúp tăng hiệu suất và chất lượng binh khí cực lớn.
风压法术
Ma pháp hệ gió của các pháp sư tinh linh nhằm đẩy lui kẻ địch, thường dùng để làm ngã chiến mã khi bị kỵ binh áp sát.
奔袭战法
Chiến thuật di chuyển thần tốc và tấn công bất ngờ trên diện rộng, là sở trường của Bạch Trạch và kỵ binh nhẹ.
波段式冲锋
Chiến thuật di chuyển kỵ binh theo từng nhóm giãn cách để tránh việc va chạm liên hoàn (tai nạn xe cộ) khi hàng lính phía trước bị hạ gục bất ngờ.
封赏
Hệ thống ban thưởng tước hiệu, vật phẩm hoặc tài nguyên của lãnh chúa nhằm ghi nhận công lao của các tướng lĩnh và bộ tộc.
抚恤
Chế độ cấp phát tiền đền bù và hỗ trợ cho gia đình các binh sĩ đã tử trận hoặc bị thương nặng.
实地考察
Hoạt động đi thực tế đến các vùng lãnh thổ mới chiếm đóng để kiểm tra tình hình dân sinh và cơ sở hạ tầng.
五阶法术
Nhóm pháp thuật thượng vị trong hệ thống ma pháp, mang sức mạnh hủy diệt nhưng đòi hỏi pháp lực khổng lồ để duy trì, thường khiến người sử dụng kiệt sức sau khi thi triển.
冥想
Trạng thái cảm ứng nguyên tố trời đất để khôi phục pháp lực đã tiêu hao, đòi hỏi cá nhân phải có mức pháp lực tiên thiên tối thiểu.
附魔
Kỹ thuật của thợ thủ công Tinh linh nhằm khắc họa các chú văn ma pháp lên vũ khí, biến chúng thành công cụ có thể thi triển pháp thuật khi có nguồn năng lượng.
烈风弹
Ma pháp phong hệ giai hai, tiêu tốn lượng lớn pháp lực và tinh thần lực, cần thời gian minh tưởng dài để khôi phục.
法师体系
Hệ thống kiến thức và tu hành ma pháp chuyên biệt của tộc Tinh linh mà La Tập đang tìm hiểu từ Trương Uy Liêm.
种植业加成
Hiệu ứng hỗ trợ đặc biệt từ Tinh Linh Cổ Thụ giúp tăng 50% hiệu suất sản xuất nông nghiệp trong phạm vi ảnh hưởng.
法师修炼效率提升
Hiệu ứng đặc thù giúp các pháp sư trong phạm vi hào quang của cổ thụ tăng tốc độ tu hành thêm 50%.
动态视力
Khả năng quan sát và bắt giữ hình ảnh các vật thể đang di chuyển ở tốc độ cao, là thiên phú bẩm sinh của bộ tộc Tinh linh.
咒文箭
Loại tên đặc biệt được khắc họa các ký tự ma pháp, sử dụng năng lượng từ ma tinh để kích phát các hiệu ứng phi thường.
追风箭
Kỹ thuật sử dụng loại tên khắc chú văn phong hệ giúp tăng tầm bắn vượt xa giới hạn vật lý thông thường, là vật phẩm tiêu hao một lần.
下位法术
Nhóm pháp thuật cấp thấp bao gồm Phong Áp giai một và Liệt Phong Đạn giai hai, thường do các đê giai pháp sư sử dụng.
中位法术
Nhóm pháp thuật cấp trung bao gồm Cuồng Phong Thuật giai ba và Phong Nhẫn Thuật giai bốn.
上位法术
Nhóm pháp thuật cấp cao có sức công phá cực lớn, tiêu biểu là Cụ Phong Thuật giai năm.
风刃术
Ma pháp phong hệ giai bốn thuộc nhóm trung vị pháp thuật, tạo ra những lưỡi dao gió sắc bén để tấn công kẻ địch.
占地
Kỹ năng mở rộng lãnh thổ và xác lập chủ quyền trên các vùng đất mới.
行军布阵
Kỹ năng điều động quân đội và sắp xếp đội hình chiến đấu trên chiến trường.
尽情的种田发展
Chiến thuật tập trung vào phát triển kinh tế, nông nghiệp và xây dựng nền tảng bộ lạc trong thời gian hòa bình.
定居
Nhiệm vụ đầu tiên của lãnh chúa nhằm tìm kiếm một địa điểm thích hợp có nguồn nước, rừng và thực phẩm để xây dựng căn cứ lâu dài.
渔业
Kỹ năng khai thác nguồn lợi thủy sản thông qua việc đánh bắt cá, mang lại nguồn lương thực ổn định cho bộ lạc.
土系法术
Nhóm các phép thuật điều khiển nguyên tố đất, đá. Giới Tử Xuyên được xác định là có thiên phú phù hợp với hệ này.
智慧的传承
Nghi thức thần bí của tộc Tinh linh nhằm chuyển giao kiến thức và quyền năng từ trưởng lão đời trước sang đời sau, diễn ra trong thời gian dài và không thể bị can thiệp.
信鸽训练
Kỹ thuật chuyên môn của tộc Tinh linh giúp đào tạo chim bồ câu thực hiện nhiệm vụ truyền tin hỏa tốc giữa các thành trì.
飞鸽传书
Phương thức liên lạc bằng bồ câu đưa thư truyền thống, hiện được La Tập đưa vào hệ thống quản lý chính quy của quốc gia.
全体战斗准备
Mệnh lệnh quân sự yêu cầu toàn đội hình lập tức vào vị trí tác chiến và sẵn sàng đối đầu với kẻ địch.
锁定
Một trạng thái tập trung tinh thần của các cung thủ để khóa chặt mục tiêu, khiến đối phương cảm nhận được áp lực bị truy sát.
森林作战
Kỹ năng chiến đấu trong rừng rậm, tận dụng địa thế cây cối để ẩn nấp và đột kích. Tộc Mộc Tinh Linh sở hữu trình độ tinh thông kỹ năng này vượt xa các chủng tộc khác.
招安
Hành động thuyết phục các thế lực hoặc bộ lạc đối lập quy thuận và phục tùng sự quản lý của triều đình.
滋扰
Chiến thuật quấy rối liên tục của quân địch nhằm làm tiêu hao tinh thần và phá hoại sự an ninh của đối phương.
高级课程
Hệ thống giáo dục chuyên sâu kéo dài ba năm tại học đường, nhằm đào tạo những nhân tài thực thụ cho nền văn minh.
监察百官
Chức năng của Minh Kính Ty nhằm kiểm tra độ trung thành và phát hiện các hành vi tham nhũng của quan lại.
稳扎稳打
Chiến lược phát triển văn minh chậm rãi nhưng chắc chắn, ưu tiên củng cố nội chính trước khi mở rộng lãnh thổ.
文字开火
Lệnh kích phát hỏa lực tầm xa từ các thiết bị phòng thủ thành trì.
集结冲杀
Hành động tập hợp quân lực và đồng loạt lao vào tấn công để áp đảo kẻ địch ngay từ đầu.
飞斧攻击
Kỹ thuật ném rìu chiến tầm ngắn đầy uy lực của các chiến binh băng hùng để phủ đầu đối phương trước khi giáp lá cà.
短矛投掷
Chiến thuật tấn công tầm xa bằng cách phóng những cây mâu ngắn của binh chủng cẩu đầu nhân.
借刀杀人
Mưu kế thâm hiểm của tộc hồ nhân khi dẫn dụ dã trư nhân tấn công tiền tuyến营地 nhằm trục lợi từ sự hỗn loạn.
哨声控制
Kỹ thuật sử dụng các giai điệu sáo đặc biệt để gọi và ra lệnh cho các tọa kỵ bay khổng lồ như Cự ưng.
巨鹰骑 hành
Kỹ năng điều khiển và đứng vững trên lưng những con chim ưng khổng lồ khi đang bay với tốc độ cao trên không trung.
归顺
Trạng thái một thế lực chấp nhận phục tùng và trở thành một phần thuộc hạ của một vương triều hoặc lãnh chúa khác.
宣誓效忠
Nghi thức chính thức dành cho các thủ lĩnh mới quy thuận nhằm xác lập lòng trung thành với hoàng đế.
剑盾专精
Kỹ năng bị động giúp tăng 30% sức chiến đấu cho nhân vật khi trang bị đồng thời kiếm và khiên.
野性直觉
Bản năng thiên phú giúp nhân vật có 20% tỷ lệ né tránh hoàn hảo các đòn tấn công từ kẻ địch.
林间作战
Chiến pháp đặc thù của tộc Mộc Tinh Linh, giúp tăng 40% sức chiến đấu cho toàn quân khi tác chiến trong địa hình rừng rậm dày đặc.
宣誓主权
Nghi thức quân sự và chính trị nhằm xác lập quyền kiểm soát hợp pháp đối với một vùng lãnh thổ mới.
治愈术
Ma pháp trị thương của tộc Tinh linh, tạo ra ánh sáng xanh lục có tác dụng làm vết thương giảm đau và nhanh chóng kết vảy.
大军压境
Chiến thuật phô trương thanh thế bằng cách điều động quân đội quy mô lớn áp sát biên giới để tạo áp lực tâm lý và quân sự tuyệt đối.
五个不掌权原则
Triết lý trị quân và trị quốc của La Tập: 'Từ bất chưởng binh, Nhân bất chưởng quyền, Tình bất lập sự, Nghĩa bất lý tài, Thiện bất vi quan'.
围城
Chiến thuật bao vây thành trì nhằm triệt hạ nguồn cung lương thực, khiến quân địch không đánh mà phải đầu hàng.
兵不血刃
Chiến thuật giành chiến thắng mà không cần tiêu tốn binh lực hay gây ra đổ máu trực tiếp.
精灵德鲁依
Binh chủng đỉnh cao của tộc Mộc Tinh Linh, thông qua khế ước với thú linh để đạt được khả năng hóa hình và sử dụng ma pháp đặc thù.
精灵法师
Binh chủng nhân viên ma pháp của tộc Tinh linh, là nền tảng để tuyển chọn ra các Druid.
实战磨砺
Phương pháp huấn luyện quân sự thông qua việc đưa binh sĩ trực tiếp tham gia chiến đấu để nâng cao kinh nghiệm.
法术修炼
Quá trình rèn luyện khả năng điều khiển các nguyên tố tự nhiên thông qua thiền định và cảm ứng năng lượng.
法师之手
Thiên phú đặc biệt của Iverson giúp tăng cường 20% hiệu suất thi triển ma pháp.
风元素亲和
Kỹ năng bị động giúp tăng cường 40% hiệu suất hấp thụ nguyên tố gió khi ở trạng thái minh tưởng.
法杖精通
Kỹ năng bị động giúp tăng 20% lực chiến khi sử dụng các loại vũ khí thuộc hệ trượng.
元素律动
Nguyên lý cốt lõi của ma pháp, yêu cầu sự cộng hưởng hoàn hảo giữa âm điệu của chú ngữ và nhịp điệu của nguyên tố tự nhiên.
咒语吟唱
Quá trình sử dụng các âm tiết đặc biệt để điều động pháp lực trong cơ thể tạo ra hiệu ứng ma thuật.
精神力透支
Trạng thái cạn kiệt năng lượng tinh thần do tu luyện minh tưởng quá độ, dẫn đến hôn mê và tổn hại cơ thể.
雷系魔核
Vật phẩm chứa đựng năng lượng sấm sét ngưng tụ từ ma thú hệ Lôi, có điện quang lưu chuyển bên trong.
巨鹰骑士训练方式
Kỹ thuật huấn luyện quân sự cổ xưa của tộc Mộc Tinh Linh giúp đào tạo các chiến binh có khả năng cưỡi cự ưng, sử dụng cung tên và trường mâu để tác chiến trên không.
巨鹰驯养方法
Kỹ thuật chuyên môn để nuôi dưỡng và thiết lập mối liên kết với loài chim ưng khổng lồ, đã bị thất truyền trong nội bộ tộc Mộc Tinh Linh.
空中骑士
Thiên phú đặc biệt giúp tăng 40% chiến lực tổng hợp cho đơn vị khi thực hiện các cuộc tác chiến trên không.
神射手
Kỹ năng bị động giúp tăng 20% tỷ lệ chuẩn xác khi sử dụng các loại vũ khí tầm xa.
高空侦查
Kỹ năng bị động được lĩnh hội từ thực tiễn công việc, giúp tăng 40% hiệu suất thu thập thông tin khi quan sát từ trên cao.
空中急袭
Chiến pháp tấn công bất ngờ từ trên cao, giúp tăng 30% tỷ lệ thành công của đợt tập kích.
九州鼎三件套效果
Hiệu ứng đặc biệt khi thu thập đủ ba đỉnh (Từ Đỉnh, Ung Đỉnh, Thanh Đỉnh), mang lại trạng thái Ngũ Cốc Phong Đăng giúp sản lượng lương thực toàn lãnh thổ tăng thêm năm mươi phần trăm.
五谷丰登
Trạng thái gia trì thần thánh trên toàn bộ lãnh thổ của văn minh Vạn Giới, khiến tất cả sản lượng lương thực tăng vọt năm mươi phần trăm.
内战
Trạng thái xung đột quân sự bên trong nội bộ các bộ lạc thảo nguyên, giúp văn minh Vạn Giới tạm thời giảm bớt áp lực từ phía Bắc.
画蓝图
Kỹ năng lập bản vẽ thiết kế kỳ quan hoặc công trình kiến trúc dựa trên khung xương kết cấu có sẵn.
包围圈
Chiến thuật phối hợp đa binh chủng (Ngưu đầu nhân, Cẩu đầu nhân, Lang nhân) để hình thành vòng vây khép kín, triệt tiêu đường lui của đối phương.
遭遇战
Hình thái tác chiến bộc phát khi hai quân đoàn bất ngờ chạm trán nhau trên đường hành quân.
抢占先机
Chiến thuật tấn công chớp nhoáng trước khi đối phương kịp chuẩn bị hoặc trước khi điều kiện môi trường thay đổi bất lợi.
捏爆脑袋
Đòn tấn công bằng sức mạnh cơ bắp tuyệt đối của Hà mã nhân, dùng một tay bóp nát sọ đối phương.
千斤坠
Bộ pháp hoặc tư thế dồn trọng lực xuống chân hoặc nửa thân dưới nhằm tạo ra áp lực đè ép cực lớn để phá vỡ sự thăng bằng của đối phương.
扑杀
Kỹ thuật tấn công đặc trưng của tộc hổ, kết hợp tốc độ bộc phát và trọng lượng cơ thể để nhấn chìm đối phương xuống đất.
野性本能
Khả năng phản ứng tự nhiên của tộc Hổ nhân trong tình huống ngàn cân treo sợi tóc, giúp né tránh các đòn tấn công trí mạng một cách vô thức.
懒驴打滚
Chiêu thức lăn lộn dưới đất để thoát thân một cách vụng về nhưng vô cùng hiệu quả, giúp các sinh vật nặng nề như Hà mã nhân né tránh đòn truy kích.
分配体力
Kỹ thuật kiểm soát nhịp độ chiến đấu và biên độ động tác để tiết kiệm năng lượng, bù đắp cho nhược điểm thiếu hụt sức bền của tộc hổ.
甩锅
Hành động cố ý tạo dựng hiện trường giả hoặc thống nhất khẩu cung để quy kết trách nhiệm về cái chết của thống lĩnh cho đối phương.
收拢
Hoạt động quân sự nhằm tiếp quản, tập hợp và quản lý các nhóm dân cư tị nạn hoặc nô lệ sau khi chiếm thành.
迅猛打法
Phong cách chiến đấu đặc thù của tộc Lang nhân, tận dụng tốc độ cực nhanh và sự linh hoạt của song đao để tiệt sát đối phương.
迂回转移
Chiến thuật điều động quân đội đi đường vòng để chiếm lĩnh vị trí chiến lược phía sau hoặc bên sườn quân địch trước khi nổ súng.
进可攻,退可守
Chiến thuật chiếm lĩnh các vị trí chiến lược trọng yếu để tạo thế chủ động, thuận lợi cho cả việc tấn công lẫn phòng ngự.
飞鹰传书
Phương thức truyền tin cấp cao bằng chim ưng chiến đấu, có tốc độ vượt trội hoàn toàn so với bồ câu đưa thư thông thường.
休眠
Trạng thái ngủ sâu của các sinh vật linh vật để tích lũy năng lượng và thực hiện quá trình đột biến hoặc tiến hóa cơ thể.
进攻
Hành động điều động quân lực thực hiện các cuộc công phá vào thành trì của đối phương.
攻占
Chiến thuật đánh chiếm và làm chủ hoàn toàn các cứ điểm quân sự của kẻ địch.
情报传讯系统
Phương thức thu thập và chuyển giao thông tin quân sự của các bộ tộc thú nhân, tuy lạc hậu nhưng vẫn giúp nắm bắt được động thái của đối phương.
职务之便
Hành vi của các đầu mục thú nhân nhằm biển thủ một phần lương thực quân nhu để tư lợi cá nhân.
驻扎过冬
Chiến thuật đóng quân tại chỗ để nghỉ ngơi và phòng thủ trong suốt mùa đông nhằm tránh tiêu hao sinh lực do thời tiết khắc nghiệt.
召见
Nghi thức chính thức của hoàng đế khi cho phép sứ giả hoặc thần tử vào cung điện để trình báo sự việc.
更新换代
Quá trình nâng cấp toàn diện trang bị quân sự từ đồng xanh sang sắt thép nhờ việc phát hiện và khai thác các mỏ sắt.
优惠政策
Chiến thuật thương mại của Tống Kim Ngọc bằng cách đưa ra các khuyến mãi như mua mười tặng một để kích thích tâm lý người mua.
熔炼铁锭
Kỹ thuật nấu chảy quặng sắt thành các thỏi sắt để chuẩn bị cho việc đúc tạo vũ khí sắt thép.
交易
Hành động trao đổi hàng hóa quy mô lớn giữa các thế lực, trong đó văn minh Vạn Giới dùng vũ khí và lương thực để đổi lấy gia súc từ thảo nguyên.
步战对练
Hình thức luyện tập chiến đấu cận chiến dưới đất giữa lãnh chúa và hộ vệ nhằm rèn luyện kỹ năng thực chiến.
步战
Kỹ thuật chiến đấu dưới đất bằng binh khí, vốn là điểm yếu của La Tập so với kỵ chiến nhưng đã được cải thiện đáng kể nhờ vũ khí ma pháp.
对练
Hình thức diễn tập chiến đấu trực tiếp giữa hai người để rèn luyện kỹ năng và kiểm tra thực lực thực tế.
火力倾泻
Chiến thuật phòng thủ sử dụng hàng loạt sàng nỗ hạng nặng bắn liên tục để tạo ra mật độ sát thương dày đặc ngăn chặn quân địch áp sát tường thành.
挥刀练习
Các kỹ thuật vung đao cơ bản được thực hiện lặp đi lặp lại để rèn luyện sức mạnh và sự chuẩn xác của đôi tay.
日常训练
Chế độ rèn luyện thể chất và kỹ năng chiến đấu hàng ngày của các binh sĩ hộ vệ trong cung đình.
从教官
Công việc giảng dạy và huấn luyện binh sĩ tân binh, thường dành cho những quan viên hoặc hộ vệ đã giải ngũ khỏi vị trí thực chiến.
以逸待劳
Chiến thuật dưỡng sức chờ địch, dàn trận sẵn sàng để tấn công khi đối phương mệt mỏi vì hành quân.
开火
Hiệu lệnh kích phát đồng loạt các loại quân giới tầm xa như sàng nỗ và máy bắn đá.
散弹打击
Kỹ thuật sử dụng hồi hồi pháo bắn ra lượng lớn đá nhỏ kích cỡ quả bóng chày để tạo ra tầm sát thương diện rộng, đặc biệt hiệu quả với các binh chủng giáp mỏng như Sài lang nhân.
远程火力输出
Chiến thuật phối hợp giữa cung thủ tinh linh, nỗ binh địa tinh và khí cụ hạng nặng để áp chế hoàn toàn quân địch từ khoảng cách an toàn.
迎击
Mệnh lệnh cho các đơn vị cận chiến rời khỏi nơi mai phục để trực tiếp giáp lá cà với quân địch đã bị tiêu hao sinh lực.
白刃战
Hình thức giao chiến giáp lá cà bằng vũ khí lạnh, nơi binh sĩ hai bên trực tiếp đâm chém nhau ở cự ly gần.
补刀
Thao tác kết liễu một mục tiêu đã bị trọng thương hoặc đang hấp hối để dứt điểm đối phương và giành lấy chiến tích.
狮吼
Tiếng gầm mang đầy lệ khí của tộc Sư nhân, dùng để chất vấn đối phương hoặc tập hợp các tộc nhân lại thành bầy để tác chiến.
休整
Trạng thái tạm nghỉ ngơi để quân đội hồi phục thể lực và chỉnh đốn trang bị trước khi tiếp tục hành quân.
缝合
Kỹ thuật y tế sử dụng kim chỉ để đóng các vết rách lớn trên cơ thể thương binh.
袭营
Chiến thuật tấn công bất ngờ vào nơi đóng quân của đối phương khi chúng chưa kịp phòng bị.
盾冲
Kỹ thuật sử dụng khiên lao mạnh vào đối phương để phá giải đòn tấn công và tạo ra sơ hở lớn cho địch.
攻敌之必救
Chiến thuật tấn công vào vị trí trọng yếu mà kẻ địch buộc phải cứu viện, từ đó làm rối loạn kế hoạch của đối phương.
剑盾招架
Kỹ thuật sử dụng phối hợp giữa kiếm và khiên để đỡ và hóa giải các đòn tấn công nặng nề của đối thủ.
稳住阵脚
Kỹ năng chỉ huy giúp binh sĩ thoát khỏi trạng thái hoảng loạn sau khi bị tập kích, tập hợp lại quanh vương kỳ để thiết lập tuyến phòng thủ và phản công.
将功抵过
Cơ chế quân sự cho phép binh sĩ hoặc tướng lĩnh đã phạm sai lầm có cơ hội được giảm nhẹ hoặc xóa bỏ hình phạt nếu lập được chiến công trong các trận đánh tiếp theo.
铁血统治
Phương thức cai trị bằng bạo lực và thủ đoạn cứng rắn để trấn áp mọi sự phản kháng và nội loạn.
清点伤亡
Hoạt động quân sự sau trận chiến nhằm thống kê chi tiết số lượng binh sĩ tử trận, trọng thương và khinh thương để đánh giá chiến quả.
焚烧尸体
Biện pháp vệ sinh sau trận chiến, tập trung xác binh sĩ hai bên lại để hỏa thiêu nhằm ngăn chặn việc phát sinh dịch bệnh trong thời tiết nắng nóng.
空中单位
Binh chủng chiến đấu trên không cực kỳ hiếm gặp ở hạng Đồng, mang lại ưu thế tuyệt đối về tầm nhìn và khả năng đột kích.
空中视野
Lợi thế quan sát từ trên cao giúp phát hiện mọi vị trí ẩn nấp và mai phục của quân địch trên bình nguyên.
死守
Chiến thuật phòng ngự kiên cường tại một vị trí, quyết không rút lui dù phải chịu hỏa lực mạnh.
弯弓搭箭
Kỹ năng cơ bản nhưng điêu luyện của các tinh linh du hiệp, cho phép bắn tên chính xác ngay cả khi đang di chuyển nhanh trên địa hình phức tạp.
正面对决
Chiến thuật dàn quân giao chiến trực diện giữa hai quân đoàn để phân định thắng bại bằng thực lực quân sự thuần túy.
合围
Chiến thuật điều động quân số từ nhiều hướng để bao vây và gây áp lực lên quân đội đối phương, nhằm phát huy ưu thế về số lượng.
斩杀敌方统帅
Chiến thuật đột kích tập trung tiêu diệt chỉ huy cao nhất của đối phương nhằm khiến quân địch mất đầu và tan rã sĩ khí.
以一敌二
Trạng thái chiến đấu khi một binh sĩ phải đối đầu với hai hoặc nhiều kẻ địch cùng lúc do chênh lệch quân số.
引诱
Chiến thuật sử dụng bản thân hoặc một đơn vị quân đội làm mồi nhử để kéo đối phương vào bẫy phục kích.
隔离带
Biện pháp phòng thủ hỏa công bằng cách tạo ra các khoảng trống không vật liệu cháy trong rừng để khống chế đám cháy lan rộng.
变形术
Pháp thuật đặc thù của chức nghiệp Đức lỗ y (Druid) tộc Tinh linh, cho phép người sử dụng hóa thân thành các loại sinh vật khác như cự ưng để tăng tốc độ di chuyển và tầm nhìn.
俯冲
Kỹ thuật lao mình từ trên không xuống với tốc độ cao để tấn công bất ngờ vào mục tiêu mặt đất.
火球术
Ma pháp tạo ra một quả cầu lửa đường kính lớn mang sức nóng thiêu đốt và khả năng phát nổ như địa lôi khi va chạm.
法术攻击
Các đòn tấn công bằng năng lượng siêu nhiên khiến sĩ khí quân địch sụp đổ hoàn toàn.
火系法术
Nhóm các phép thuật điều khiển nguyên tố lửa mà nhóm Tinh linh tóc bạc có thể thi triển.
德鲁伊变身
Kỹ năng đặc thù của chức nghiệp Druid, cho phép hóa thân thành các loài thú linh như cự ưng để bay lượn hoặc chiến đấu.
决斗
Nghi thức chiến đấu một chọi một giữa các kỵ sĩ hoặc tướng lĩnh để phân định cao thấp hoặc bảo vệ danh dự.
多系法术
Khả năng thi triển ma pháp từ nhiều nguyên tố khác nhau, là sở trường đặc thù của tộc Khôi Tinh Linh.
火系魔法
Các loại pháp thuật sử dụng nguyên tố lửa để tạo ra sức công phá và hủy diệt lớn.
飞行能力
Khả năng tác chiến trên không đặc hữu của các binh chủng như kỵ sĩ sư tử tâm.
解除武装
Yêu cầu bắt buộc đối với các lực lượng lạ khi tiến vào lãnh thổ hành tỉnh Tinh Linh để đảm bảo an ninh.
进献
Hành động ngoại giao dâng tặng tài nguyên (gia súc) định kỳ hàng năm để duy trì mối quan hệ hòa bình và hữu hảo.
集集火射击
Kỹ thuật của đội hồ nhân du kích binh, tập trung toàn bộ mũi tên vào một nhóm mục tiêu nhằm dứt điểm những sinh vật có thể chất mạnh như tộc sư tử.
飓风弓
Trang bị ma pháp cấp cao của La Tập, có khả năng gia trì hiệu ứng phong hệ vào mũi tên.
身份登记
Quy trình hành chính bắt buộc đối với người ngoại lai khi tiến vào các thành trì của văn minh Vạn Giới để quản lý nhân khẩu và đảm bảo an ninh.
侮辱罪
Một hạng mục luật pháp do La Tập ban hành nhằm ngăn chặn sự kỳ thị và mâu thuẫn giữa các chủng tộc, nghiêm cấm các ngôn từ miệt thị như 'lũ lùn da xanh' hay 'kẻ tai dài'.
停留许可证
Giấy tờ định danh dành cho người ngoại lai muốn tự do hoạt động trong lãnh thổ Vạn Giới, có thời hạn một tháng và có thể gia hạn nếu không vi phạm luật pháp.
预知梦
Một loại hiện tượng tinh thần mà các pháp sư có tu vi tinh thâm thường trải qua, báo hiệu những sự việc quan trọng sắp xảy ra trong tương lai.
精神力
Năng lượng ý chí và tâm linh của pháp sư, dùng để thi triển ma pháp và cảm ứng các biến động của vận mệnh.
法术咒文
Hệ thống các ký tự và ngôn ngữ ma pháp của tộc Tinh linh, là tri thức quý giá mà phía La Tập đang tìm cách thu thập thông qua các điều khoản đóng góp cho văn minh.
爆裂火球
Ma pháp hỏa hệ giai hai (hạ vị), quả cầu lửa mang theo sức mạnh bộc phá khi va chạm.
电击术
Ma pháp lôi hệ giai một (hạ vị), tạo ra tia điện phóng về phía mục tiêu.
雷暴术
Ma pháp lôi hệ giai hai (hạ vị), tạo ra các tia chớp nổ mạnh mẽ trong một khu vực nhất định.
飞石术
Ma pháp thổ hệ giai một (hạ vị), điều khiển đá bắn về phía đối phương.
土墙术
Ma pháp thổ hệ giai hai (hạ vị), dựng lên bức tường đất kiên cố để phòng thủ.
天赋测试
Quy trình hệ thống nhằm sàng lọc những công dân có khả năng cảm ứng nguyên tố để tuyển chọn vào Pháp sư Công hội.
测试法师天赋
Quy trình sử dụng ma tinh thạch để kiểm tra khả năng cảm ứng ma pháp của dân chúng, mỗi người mất khoảng một đến hai phút.
法治
Tư tưởng quản lý xã hội dựa trên luật pháp và quy tắc do La Tập thúc đẩy, giúp duy trì trật tự tại các điểm công cộng.
挑肥羊
Chiến thuật của Lưu Tử Đào khi chỉ tập trung xâm lược những người chơi trong tốp 100 để chiếm đoạt lượng tài nguyên khổng lồ.
放火烧林
Chiến thuật tàn độc hủy hoại môi trường sống của đối phương để gây thiệt hại tối đa.
散布疫病
Chiến tranh sinh học nhằm tiêu hao sinh lực và làm hỗn loạn nền văn minh của đối thủ.
屠杀城民
Hành vi cực đoan giết chóc dân thường để gây áp lực tâm lý và hủy hoại nền tảng dân số của kẻ địch.
狐人医师
Một nghề nghiệp chuyên hóa của tộc người cáo được La Tập mở khóa nhằm bổ sung lực lượng y tế quân sự bên cạnh các bác sĩ nhân loại và tế ty tinh linh.
精灵工匠
Nghề nghiệp phụ trợ đặc thù của tộc Tinh linh, có khả năng nâng cao hiệu suất chế tạo và tỷ lệ thành công khi đúc tạo các trang bị ma pháp.
组建海军
Nhiệm vụ phát triển binh chủng chiến đấu trên biển, là điều kiện tiên quyết để có thể xâm lược nền văn minh hải đảo của Lưu Tử Đào.
晋升
Quá trình nâng cấp phân hạng của người chơi trong hệ thống trò chơi, từ hạng Đồng lên hạng Hắc Thiết hoặc cao hơn.
炼钢
Kỹ nghệ luyện kim cao cấp nhằm phổ biến vật liệu sắt thép, đẩy văn minh đạt tới giới hạn của thời đại vũ khí lạnh.
震耳欲聋的咆哮
Tiếng gầm mang theo uy lực trấn áp tinh thần cực mạnh của tộc Hùng nhân, khiến đối phương phải khiếp sợ và thần phục.
威慑力
Khả năng áp chế tinh thần bẩm sinh của các chủng tộc thú nhân cao cấp, gây áp lực tâm lý lên binh sĩ đối phương.
锁定狙击
Kỹ thuật sử dụng khí cụ hạng nặng như sàng nỗ để khóa mục tiêu và bắn tỉa từ khoảng cách xa.
飞斧投掷
Kỹ thuật ném rìu chiến với tốc độ xoay cực nhanh và lực sát thương lớn, thường được các chiến binh bộ lạc phương Bắc sử dụng để tấn công bất ngờ.
冲撞
Đòn tấn công bằng cách sử dụng toàn bộ trọng lượng cơ thể lao mạnh vào đối phương, có khả năng phá vỡ trận hình hoặc làm mất thăng bằng những sinh vật khổng lồ.
陷阱
Chiến thuật bố trí các thùng nổ và chất dẫn cháy tại lối vào doanh trại để tiêu diệt hàng loạt quân tiên phong của địch.
连环爆炸
Kỹ thuật sắp xếp các vật liệu nổ nối tiếp nhau để tạo ra chuỗi nổ dây chuyền với sức công phá kinh người.
追踪
Bản năng đặc thù của tộc Hồ nhân, cho phép lần theo dấu chân và mùi hương của quân nhân loại đang rút lui giữa vùng tuyết trắng.
狗头人短矛投掷
Kỹ thuật ném mâu ngắn của binh chủng người chó, được Cẩu Sạn sử dụng để tấn công thám báo ẩn nấp từ xa.
夜间视力
Khả năng nhìn xuyên thấu màn đêm của các chủng tộc thú nhân như người sói và người chó, giúp họ thực hiện nhiệm vụ đoạn hậu và chống thám báo hiệu quả.
余温感应
Kỹ thuật trinh sát của tộc hồ nhân, thực hiện bằng cách bới tro tàn của đống lửa để cảm nhận nhiệt lượng còn sót lại nhằm phán đoán thời gian kẻ địch rời đi.
肉搏战
Hình thức cận chiến nguyên thủy nhất bằng tay không hoặc răng và móng vuốt, đặc biệt đáng sợ khi được thực hiện bởi tộc thú nhân.
近身搏斗
Kỹ năng đánh áp sát tầm gần, tận dụng sức bộc phát cơ bắp để tiêu diệt đối thủ.
弃营而走
Chiến thuật chủ động bỏ lại doanh trại sau khi phóng hỏa tiêu hủy tài nguyên để bảo toàn sinh lực trước sức tấn công áp đảo.
征兵
Mệnh lệnh huy động binh lực tình nguyện từ các bộ tộc để tăng cường sức mạnh quân sự cho vương triều.
自愿征兵
Chế độ tuyển quân dựa trên tinh thần tự nguyện của dân chúng và các bộ tộc thay vì cưỡng chế.
修养生息
Chính sách phục hồi và củng cố nội lực cho các bộ tộc sau những tổn thất nặng nề từ các chiến dịch quân sự trước đó.
联合进攻
Chiến thuật phối hợp tác chiến giữa nhiều chủng tộc thú nhân khác nhau để gia tăng thắng toán khi tấn công vào các cứ điểm phòng thủ kiên cố.
招架
Kỹ năng sử dụng binh khí hoặc khiên để đỡ và hóa giải đòn tấn công từ đối thủ.
袭击
Chiến thuật tấn công bất ngờ vào doanh trại địch khi đối phương đang mệt mỏi và chưa kịp phòng bị.
熊扑
Đòn vồ mồi mang theo toàn bộ trọng lượng và sức mạnh của tộc Hùng nhân nhằm nhấn chìm đối phương.
以伤换伤
Lối đánh chấp nhận chịu sát thương để đổi lấy cơ hội gây thương tích nặng hơn cho đối thủ, thường dùng bởi những kẻ có phòng ngự vượt trội.
战术推进
Sự phối hợp giữa bộ binh nâng khiên chắn phía trước và trường mâu binh vươn giáo ra từ phía sau để lấn áp đối phương từng bước.
弓箭攻击
Kỹ thuật tác chiến tầm xa mới mà tộc Hồ nhân bắt đầu trang bị và luyện tập sau khi nhường lại đao thuẫn cho tộc Lang nhân.
刀盾装备
Sự phối hợp giữa đao và khiên, một lối đánh mà Wade rất ưa chuộng sau khi cướp được từ binh sĩ nhân loại.
山地作战
Kỹ năng chiến đấu trong địa hình đồi núi hiểm trở, vốn là điểm yếu của binh chủng kỵ binh nhưng lại là sở trường của các tộc thú nhân phương Bắc.
守城打法
Chiến thuật phòng ngự dựa trên sự kiên cố của tường thành và các khí cụ phòng thủ tầm xa để tiêu hao và đánh bại đối phương.
进攻号角
Âm thanh kèn hiệu thúc giục toàn quân xông lên giao chiến.
自愈能力
Khả năng sinh học đặc thù của tộc thú nhân, giúp cơ thể phục hồi vết thương với tốc độ cực nhanh mà không cần trình độ y tế cao.
射杀
Kỹ thuật bắn tỉa tiêu diệt mục tiêu từ xa bằng cung nỗ với độ chính xác cao.
速射
Kỹ thuật bắn cung nhanh liên tục nhằm tạo ra mật độ hỏa lực dày đặc áp chế đối phương.
反曲弓
Loại cung có cánh cung uốn ngược, ưu tiên tính linh hoạt và tốc độ bắn trong môi trường rừng rậm nhưng uy lực xuyên thấu kém hơn cung thông thường.
三弓床弩射击
Kỹ thuật vận hành và bắn nỗ pháo hạng nặng để tiêu diệt các mục tiêu lớn hoặc công trình.
山地战
Hình thái tác chiến trong địa hình rừng núi hiểm trở, nơi quân đội Vạn Giới tận dụng độ cao của cây cối để thực hiện các đợt tập kích tầm xa mà quân thú nhân không thể phản công.
单方面挨打
Trạng thái chiến thuật bất lợi khi một bên liên tục chịu sát thương tầm xa từ các vị trí cao (trên cây) mà không có cách nào tiếp cận hoặc đánh trả đối phương.
搜寻敌人营地
Chiến thuật trinh sát dựa trên sự phân tích nhịp độ hành quân và tấn công của quân địch để xác định vị trí đóng quân bí mật của đối phương trong khu vực lân cận.
不打草惊蛇
Chiến thuật hành động bí mật, phái các đơn vị nhỏ đi trinh sát trước nhằm tránh làm quân địch phát giác trước khi thực hiện cuộc tổng tấn công.
狙杀
Kỹ thuật bắn tỉa hoặc tấn công ám sát từ vị trí ẩn nấp trong bóng tối nhằm tiêu diệt mục tiêu một cách chính xác.
阳谋
Chiến thuật công khai kế hoạch để đối phương biết rõ nhưng không thể tránh khỏi sự lựa chọn có hại, khiến đối thủ rơi vào thế tiến thoái lưỡng nan.
三弓床弩开火
Kỹ thuật vận hành nỗ pháo hạng nặng để bắn tỉa quấy rối từ trên tường thành. Dù vượt quá tầm bắn hiệu quả khiến độ chính xác giảm, nhưng lực uy hiếp và tiếng động lớn đủ để ngăn chặn quân địch nghỉ ngơi.
两批轮流戒备
Chiến thuật chia quân đội làm hai nhóm: một nhóm nghỉ ngơi và một nhóm giữ cảnh giác, sau đó hoán đổi vị trí để duy trì sức chiến đấu trong tình trạng bị quấy rối liên tục.
机动性撤退
Chiến thuật rút lui linh hoạt để bảo toàn lực lượng sau khi đã hoàn thành các đợt tập kích quấy rối và tiêu hao hết nhu yếu phẩm quân giới.
骚扰攻击
Chiến thuật liên tục bắn phá và tạo tiếng động giả vào ban đêm để ngăn chặn đối phương nghỉ ngơi, làm tiêu hao tinh thần và thể lực địch.
精准狙击
Kỹ thuật điều khiển sàng nỗ hạng nặng để bắn tỉa các mục tiêu quan trọng hoặc khí cụ quân sự của đối phương với độ chính xác cực cao.
蛮力破坏
Sử dụng sức mạnh cơ bắp tuyệt đối của các chủng tộc khổng lồ như Hùng nhân và Dã trư nhân để đập phá cổng thành và chướng ngại vật.
远距离抛物线预判
Kỹ năng tính toán đường bay của mũi tên nặng dựa trên khoảng cách và trọng lực để bắn trúng mục tiêu ở xa.
反击战
Chiến lược tấn công ngược lại quân địch để chiếm đoạt thế chủ động, nhưng bị Quách Gia bác bỏ do điều kiện khắc nghiệt của vùng khổ hàn.
加强建设
Hành động nâng cấp và củng cố các công trình phòng thủ yếu tắc để biến doanh trại thành pháo đài kiên cố.
迁徙
Cuộc di cư quy mô lớn của toàn bộ bộ lạc nhằm tìm kiếm vùng đất mới hoặc quy thuận thế lực khác.
征讨檄文
Một loại văn bản chính trị dùng để liệt kê tội trạng của đối phương, nhằm thiết lập tính chính nghĩa cho cuộc chiến và củng cố sự ủng hộ của dân chúng.
军事化训练
Chế độ huấn luyện chính quy dành cho tân binh, hiện đang được áp dụng cho những Dã trư nhân có biểu hiện tốt để chuyển đổi họ từ lao động khổ sai thành binh sĩ.
骑兵演练
Hoạt động thực hành các đội hình và kỹ thuật chiến đấu trên lưng ngựa, thường được dùng như một biện pháp phô trương thanh thế hoặc thị uy quân sự.
演练
Chiến thuật nghi binh bằng cách phô trương thanh thế quân sự để thu hút sự chú ý của đối phương khỏi mục tiêu chiến lược thực sự.
反手
Kỹ thuật phản đòn bằng tay không hoặc binh khí theo bản năng chiến đấu khi bị tiếp cận bất ngờ.
刺
Đòn đâm thương nhắm vào yếu hại của đối phương từ những góc độ hiểm hóc.
枪影
Kỹ thuật sử dụng trường thương với tốc độ cực nhanh tạo ra hàng loạt tàn ảnh, khiến đối phương không thể phòng thủ.
单枪匹马
Trạng thái chiến đấu một mình chống lại đại quân địch, thể hiện dũng khí bộc phát cực hạn của võ tướng.
一骑当千
Năng lực chiến đấu phi thường của mãnh tướng, có thể lấy một địch nghìn trên chiến trường.
巧舌如簧
Thiên phú ngôn ngữ đặc biệt giúp tăng cường bốn mươi phần trăm hiệu quả của lời nói, khiến đối phương dễ bị thuyết phục hoặc dẫn dụ.
急中生智
Kỹ năng bị động giúp tăng mười lăm phần trăm trí lực trong các tình huống nguy hiểm hoặc cấp bách.
饥寒忍耐
Kỹ năng bị động giúp giảm hai mươi phần trăm tiêu hao của bản thân khi ở trong môi trường đói khát và lạnh giá.
轻骑兵冲杀
Chiến thuật tận dụng tốc độ và quán tính cực lớn của khinh kỵ binh để nghiền nát đội hình đối phương trong thời gian ngắn.
舆论攻势
Chiến thuật tung tin đồn và lưu ngôn vào bên trong thành của đối phương để phá hoại sự ổn định xã hội và uy tín của kẻ cai trị.
流言
Chiến thuật tung tin đồn giả hoặc tin tức bất lợi để gây hỗn loạn xã hội và làm lung lay sự thống trị của đối phương.
镇压
Hành động sử dụng vũ lực của quân đội để cưỡng chế dập tắt các cuộc bạo loạn, nhưng thường gây ra tác dụng ngược là làm tăng sự phẫn nộ trong dân chúng.
饮鸩止渴
Cách nói ẩn dụ về việc sử dụng các biện pháp giải quyết tạm thời nhưng mang lại hậu quả thảm khốc về sau, điển hình là việc dùng vũ lực trấn áp dân phẫn.
附魔技术
Kỹ thuật khắc họa các pháp thuật chú văn lên trang bị để mang lại những hiệu ứng gia trì phi thường.
武试
Phần thi thực hành võ nghệ và sức mạnh cơ bắp trong kỳ thi nhập học của Học viện Quân sự.
文试
Phần thi lý thuyết về tư duy chiến thuật và mưu lược quân sự, chiếm tỷ trọng điểm cao hơn vì Học viện ưu tiên đào tạo tướng lĩnh có trí tuệ.
入学考试
Quy trình sát hạch đầu vào của Học viện Quân sự bao gồm cả hai phần văn và võ để sàng lọc nhân tài.
狙击
Chiến thuật phục kích và tiêu diệt các đơn vị nhỏ lẻ của quân địch ngay khi chúng rời khỏi phạm vi an toàn của quốc cảnh.
劫掠
Hành động tấn công các bộ lạc khác để cướp bóc tài nguyên và lương thực nhằm giải quyết khủng hoảng kinh tế.
包抄拦截
Chiến thuật chia quân thành nhiều cánh để vòng qua hai bên sườn, nhằm bao vây và chặn đứng đường lui của đối phương.
暂避锋芒
Chiến thuật chủ động rút lui để tránh đối đầu trực diện với quân địch đang có ưu thế tuyệt đối về quân số hoặc đà tấn công.
大迂回
Chiến thuật di chuyển vòng cung lớn của kỵ binh nhằm chuyển hướng tấn công bất ngờ hoặc thoát khỏi thế bao vây của đối phương.
全速冲锋
Trạng thái phi ngựa với tốc độ tối đa để tạo ra lực xuyên phá mạnh nhất khi va chạm với đội hình quân địch.
近身缠斗
Hình thức giao chiến giáp lá cà ở cự ly cực gần sau khi kỵ binh đã mất đà xung phong, thiên về kỹ năng sử dụng binh khí ngắn.
横扫八方
Kỹ thuật sử dụng trường thương quét ngang diện rộng, có sức công phá cực lớn khiến kẻ địch không thể áp sát.
引颈受戮
Trạng thái buông xuôi chờ chết, đầu hàng không kháng cự trước sức mạnh áp đảo của đối phương.
熔炼
Kỹ thuật nấu chảy kim loại để phân tích cấu trúc và thành phần của binh khí đối phương.
冥想修炼
Phương pháp cốt lõi để các pháp sư cảm ứng nguyên tố và tích lũy pháp lực trong cơ thể thông qua trạng thái thiền định sâu.
土元素亲和
Kỹ năng bị động đặc biệt giúp cơ thể hòa hợp với nguyên tố đất, cho phép hấp thụ nguyên tố thổ từ môi trường với hiệu suất vượt trội.
远程射杀
Kỹ thuật sử dụng các binh chủng tầm xa như nỗ binh và cung thủ để tiêu diệt sinh lực địch từ khoảng cách an toàn.
回回炮轰击
Sử dụng pháo ném đá hạng nặng để phá hủy các công trình tường thành từ xa.
紧急驰援
Hành động điều động quân lực di chuyển thần tốc để chi ứng cho các vị trí đang gặp nguy hiểm.
全军戒备
Lệnh chuyển trạng thái quân đội sang mức sẵn sàng chiến đấu cao nhất khi phát hiện dấu hiệu của địch.
一级战斗准备
Mức độ sẵn sàng cao nhất, yêu cầu binh sĩ lập tức dàn trận và chuẩn bị vũ khí để nghênh chiến.
结阵
Hành động dàn đội hình phòng thủ của bộ binh để chống lại các đợt càn quét của kỵ binh.
轮流开火
Chiến thuật chia đội hình tầm xa thành nhiều nhóm nhỏ để bắn liên tục (xoay vòng), đảm bảo luôn duy trì được mật độ hỏa lực khi nạp đạn.
骑射攻势
Chiến thuật vừa di chuyển trên lưng ngựa vừa liên tục bắn tên quấy rối, khiến đối phương không thể rảnh tay hành động.
迂回追击
Chiến thuật điều động một cánh quân cơ động đi đường vòng để đánh chặn mục tiêu từ hướng bất ngờ.
黑铁箭头
Trang bị quân giới tiên tiến của văn minh Vạn Giới, có độ cứng và lực xuyên thấu vượt trội so với đồng xanh.
三菱箭头
Kỹ thuật chế tạo mũi tên có cấu tạo ba cạnh sắc bén, đòi hỏi quy trình rèn đúc tinh xảo để gây sát thương rách da thịt nghiêm trọng.
空城计
Chiến thuật của Tư Cần khi dùng những thành trì yếu ớt để đánh lừa đối phương, tạo ra cảm giác chiến thắng giả tạo nhằm làm quân địch mất cảnh giác.
反其道而行之
Chiến thuật tâm lý của La Tập, thay vì che giấu tin xấu để ổn định sĩ khí thì lại chủ động công bố tình trạng thiếu hụt lương thực để tạo áp lực, buộc binh sĩ phải thoát khỏi trạng thái lơ là.
起射
Kỹ năng bắn tên trên lưng ngựa mang tính biểu tượng của dân du mục thảo nguyên, dùng để quấy rối đại quân đối phương.
强势突脸
Chiến thuật kỵ binh áp sát nhanh ở cự ly cực gần để triệt tiêu ưu thế vũ khí tầm xa của đối phương và bắt đầu hỗn chiến.
春秋大刀挥舞
Kỹ thuật sử dụng đại đao hạng nặng với lực đạo nghìn cân, mỗi nhát chém đều mang theo quán tính lớn để kết liễu mục tiêu.
骑兵决战
Hình thức tác chiến đỉnh cao giữa hai binh đoàn kỵ binh quy mô lớn trên bình nguyên, nơi sức mạnh, tốc độ và kỹ năng điều khiển tọa kỵ quyết định thắng bại.
奔雷枪
Vũ khí đặc chủng của La Tập, mang lại khả năng sát thương kinh người và uy thế vô địch khi tung hoành giữa đội hình quân địch.
枪花
Kỹ thuật rung mũi giáo tạo ra vô số ảo ảnh hoa giáo để làm rối loạn tầm nhìn và hóa giải đòn tấn công của địch thủ.
魔法长剑
Vũ khí đặc biệt được khảm bảo thạch ma pháp, có khả năng kích phát các loại pháp thuật nguyên tố khi chiến đấu.
附魔加持
Kỹ thuật đặc biệt trên giáp trụ giúp tăng tốc độ hấp thụ nguyên tố ma pháp từ môi trường vào ma hạch.
局部麻痹
Hiệu ứng đặc biệt của Bôn Lôi Thương, khi các tia điện tím chạm vào mục tiêu sẽ có tỷ lệ khiến đối phương bị tê sọ cục bộ.
奔雷枪投掷
Chiêu thức ném trường thương làm vũ khí tầm xa, kết hợp với kích hoạt chú văn lôi hệ tạo ra luồng điện tím khiến đối phương bị tê liệt khi va chạm.
无影刀
Kỹ thuật sử dụng đao với tốc độ cực nhanh, được La Tập xuất chiêu bất ngờ sau khi áp sát đối thủ.
斩将
Chiến thuật tập trung lực lượng tinh nhuệ để tiêu diệt thống soái đối phương nhằm làm tan rã sĩ khí đại quân địch.
连斩攻势
Kỹ thuật tấn công liên tiếp với tốc độ cực nhanh, tạo ra mạng lưới đao quang dày đặc để áp chế và phá hủy phòng ngự của đối thủ.
训练培养
Quá trình đầu tư tài chính và tài nguyên dài hạn để xây dựng nên các đơn vị quân đội tinh nhuệ có sức chiến đấu cao.
追踪能力
Khả năng đặc thù của Lang kỵ binh cho phép lần theo dấu vết của kẻ địch đang tháo chạy trên địa hình thảo nguyên.
统计伤亡
Nghiệp vụ quân sự sau trận chiến nhằm xác định tổn thất về quân số để đưa ra các biện pháp điều chỉnh và phong thưởng.
全速冲刺
Trạng thái phi ngựa với tốc độ tối đa của kỵ binh để truy kích hoặc đào thoát trên địa hình bằng phẳng.
分析揣摩
Khả năng tư duy logic và phân tích các thông tin tình báo rời rạc để khoanh vùng và xác định mục tiêu chiến lược của đối phương.
伪装
Kỹ năng cải trang để trà trộn vào hàng ngũ đối phương nhằm thu thập thông tin mà không bị phát hiện.
摔跤
Trò chơi rèn luyện thể lực và kỹ năng chiến đấu cơ bản của trẻ em các bộ lạc thảo nguyên.
劈柴
Công việc lao động chân tay giúp rèn luyện sức mạnh cánh tay và sự chuẩn xác, thường do những thiếu niên có sức khỏe đảm nhiệm.
舞刀弄枪
Các kỹ thuật luyện tập binh khí cơ bản mà La Vân Tịch cực kỳ ham thích thực hiện tại diễn võ trường.
融入
Chiến lược thông qua mật điệp để tuyên truyền và cảm hóa dân chúng mới quy thuận, giúp họ nhanh chóng hòa nhập vào văn minh mới.
铸造
Hành động chế tác các kỳ quan hoặc trang bị, yêu cầu sự chính xác cao để kích hoạt các phản hồi từ hệ thống.
清扫
Chiến thuật càn quét và tiêu diệt triệt để các toán tàn quân địch đang lẩn trốn trên một phạm vi rộng lớn sau chiến tranh.
领土调整
Kỹ năng đặc biệt của lãnh chúa cho phép thay đổi và mở rộng phạm vi ranh giới quốc gia một cách chủ động.
铺路
Kỹ thuật xây dựng đường xá, cụ thể là rải nhựa đường (asphalt) để tạo ra các tuyến đường bằng phẳng kết nối liên thành.
火药研究
Quá trình thử nghiệm và tìm kiếm tỉ lệ phối trộn các vật liệu hóa học để chế tạo thuốc nổ, một công nghệ mang tính đột phá nhưng cực kỳ nguy hiểm.
点火实验
Quy trình kích nổ thử nghiệm các mẫu thuốc súng mới để đo lường uy lực bộc phá.
火药研发
Quá trình tìm kiếm dữ liệu chi tiết và tỷ lệ pha trộn ổn định để đưa thuốc súng vào sản xuất hàng loạt.
射石炮设计图
Bản vẽ quân giới cấp Hoàng Kim, là loại đại pháo sơ khai kết hợp đặc tính xuyên thấu của nỗ sàng và sức công phá của máy bắn đá.
滑膛炮制作
Kỹ thuật chế tạo các loại pháo có bề mặt nòng bên trong trơn nhẵn, có nhược điểm là tầm bắn gần và độ chính xác thấp.
线膛炮改良
Kỹ thuật khắc rãnh xoắn lồng súng vào bên trong nòng pháo, giúp đạn pháo xoay khi bay đi, từ đó tăng mạnh tầm bắn và độ chính xác.
白狐斥候侦察
Kỹ năng do thám đặc thù của tộc cáo trắng, tận dụng sự thông thuộc địa hình băng giá để âm thầm theo dõi và báo cáo động thái của kẻ địch với hiệu suất cực cao.
巨声大吼
Kỹ thuật sử dụng âm lượng cực lớn của tộc Hùng nhân để tạo ra tiếng vang trong hẻm núi, dùng để gọi đồng đội hoặc uy hiếp tinh thần đối phương.
杠杆装置
Một thiết bị cơ khí hỗ trợ được thiết kế cho tộc Địa tinh, cho phép những binh sĩ có thể hình nhỏ bé vẫn có thể dùng lực lượng tối thiểu để đẩy các khối đá khổng lồ và gỗ lăn từ trên vách núi xuống một cách hiệu quả.
铁制三棱箭头
Trang bị quân giới tiên tiến được rèn từ sắt thép với cấu trúc ba cạnh sắc bén, mang lại lực xuyên thấu cực lớn, chuyên dùng để công phá lớp phòng ngự cơ thể dày đặc của tộc thú nhân.
地精固定台
Thiết bị kỹ thuật đặc thù dùng để gắn chặt các nỗ pháo hạng nặng xuống mặt đất hoặc vách đá, giúp tăng triệt để độ ổn định và uy lực của các đòn bắn.
查看属性面板
Khả năng đặc biệt của lãnh chúa La Tập dùng để xác nhận mức độ trung thành thực sự của thuộc hạ. Nếu mục tiêu chưa thực sự quy thuận, bảng thuộc tính sẽ không thể mở ra.
虎人格斗家训练方式
Chế độ rèn luyện đặc biệt dành cho tộc Hổ nhân, tập trung vào việc phát triển các kỹ năng chiến đấu linh hoạt và tinh xảo để khắc phục nhược điểm chậm chạp do thể hình nặng nề mang lại.
一对一的较量
Hình thức so tài trực tiếp để phân định cao thấp về sức mạnh và kỹ năng chiến đấu giữa hai cá nhân.
赤手空拳
Kỹ thuật chiến đấu bằng tay không, không sử dụng bất kỳ loại binh khí hay công cụ hỗ trợ nào.
硬碰硬的打法
Phong cách chiến đấu trực diện, sử dụng sức mạnh cơ bắp thuần túy để va chạm và áp đảo đối phương.
天生神力
Sức mạnh cơ bắp phi thường có được từ bẩm sinh, vượt xa giới hạn của người bình thường.
皮糙肉厚
Thiên phú bị động giúp cơ thể cường tráng, giảm trừ hai mươi phần trăm mọi sát thương nhận vào.
熊吼
Kỹ năng chủ động phát ra tiếng gầm uy hiếp, có tỷ lệ làm giảm ba mươi phần trăm sĩ khí của đối phương.
强力扑杀
Kỹ năng bị động giúp tăng cường hai mươi phần trăm uy lực cho đòn tấn công đầu tiên khi đối phương đang xung phong áp sát từ một khoảng cách nhất định.
冬眠
Kỹ năng chủ động cho phép nhân vật bước vào trạng thái ngủ đông trong mùa lạnh, giúp giảm năm mươi phần trăm tiêu hao tài nguyên của bản thân.
修建公路
Đại công trình hạ tầng nhằm kết nối các thành trì lớn, giúp nâng cao hiệu suất hành quân, chi viện và giao thương trong văn minh.
地精压路机
Một sản phẩm cơ khí của tộc địa tinh, sử dụng hệ thống bàn đạp cơ học để biến sức người thành lực nén khổng lồ nhằm làm phẳng mặt đường.
配合操作
Kỹ thuật vận hành máy móc hạng nặng yêu cầu sự hiệp đồng giữa nhiều người để điều khiển hướng và duy trì động lực.
清剿任务
Hoạt động quân sự được triển khai nhằm truy sát và tiêu diệt các loại dã thú hoặc mối đe dọa sinh học gây nguy hiểm cho dân chúng.
搜查任务
Quá trình khảo sát thực địa kỹ lưỡng trên diện rộng nhằm tìm kiếm tung tích kẻ địch hoặc các dấu vết phạm tội.
夜间巡逻
Hành động di chuyển canh gác trong bóng tối theo nhóm để đảm bảo an ninh cho doanh trại và công trường.
破茧而出
Trạng thái kết thúc quá trình hưu miên và tiến hóa, sinh vật phá bỏ lớp kén bảo vệ bên ngoài để xuất hiện với một hình thái và sức mạnh mới mạnh mẽ hơn.
暗雷
Kỹ năng đặc thù của ma thú lôi hệ biến dị, cho phép sử dụng các tia điện màu đen mang theo năng lượng cuồng bạo để tấn công kẻ thù.
护主
Kỹ năng bị động của linh thú có linh tính, giúp nhận diện địch ý xung quanh và chủ động tấn công để bảo vệ an toàn cho chủ nhân.
助战
Kỹ năng phối hợp tác chiến của linh thú, chủ động hỗ trợ chủ nhân tấn công mục tiêu trong quá trình chiến đấu.
雷元素力量
Năng lượng ma pháp thuộc hệ sét, sau khi biến dị sẽ mang hình thái điện quang màu đen, có khả năng làm rối loạn trật tự nguyên tố trong một phạm vi rộng.
进化
Quá trình nâng cấp hoàn toàn bản chất sinh học của một sinh vật linh vật lên cấp độ ma thú cao cấp hơn.
变异
Hiện tượng phát sinh sự thay đổi đặc thù ngoài dự kiến trong quá trình tiến hóa, ví dụ như việc tia điện của ma thú hệ lôi chuyển từ màu tím sang màu đen.
元素之力爆发
Hành động giải phóng năng lượng ma pháp tích lũy bên trong cơ thể ra ngoài môi trường một cách mãnh liệt, thường xảy ra khi sinh vật vừa tiến hóa xong.
雷系法力
Năng lượng ma pháp thuộc thuộc tính sấm sét, dùng để thi triển các đòn tấn công mang tính hủy diệt và gây tê liệt.
吟唱法术咒文
Quy trình sử dụng ngôn ngữ ma pháp để điều khiển và tập trung các nguyên tố tự nhiên nhằm phát động những đòn đánh có uy lực mạnh nhất.
研究
Hoạt động chuyên môn của các pháp sư nhằm thu thập mẫu năng lượng và phân tích các đặc tính biến dị của nguyên tố trên các sinh vật đặc biệt.
调动元素之力
Kỹ thuật cốt lõi của pháp sư, sử dụng pháp lực vốn có trong cơ thể như một loại môi giới để kêu gọi và dẫn dắt các nguyên tố tự nhiên trong môi trường xung quanh nhằm thi triển pháp thuật tầm cỡ trung vị và thượng vị.
属性体质
Đặc điểm cơ cấu cơ thể bẩm sinh của pháp sư, đóng vai trò như một vật chứa để tiếp nhận và dung nạp các lực lượng nguyên tố từ thiên nhiên.
水系法术
Nhóm pháp thuật sử dụng nguyên tố nước, có thể phát huy uy lực cực đại khi thi triển trong môi trường ẩm ướt hoặc thời tiết mưa bão.
魔核
Cơ quan trọng yếu nhất của ma thú, đóng vai trò như trái tim và là nơi dự trữ toàn bộ nguồn pháp lực bẩm sinh của chúng, cho phép chúng thi triển sức mạnh mà không cần niệm chú.
魔兽进化
Quá trình biến đổi từ thú vật thông thường thành ma thú thông qua việc tiêu hóa ma hạch, đòi hỏi thể chất chịu đựng được áp lực của năng lượng nguyên tố và kèm theo yếu tố may mắn.
双系法术
Khả năng tinh thông đồng thời hai nguyên tố ma pháp khác nhau (như phong và hỏa), một ưu thế vượt trội của các pháp sư cao cấp tộc Khôi Tinh Linh.
暗雷释放
Kỹ năng của ma thú biến dị tạo ra các tia sét màu đen mang theo năng lượng nguyên tố cuồng bạo.
收纳元素之力
Kỹ thuật sử dụng ma tinh thạch để hấp thụ và lưu trữ các dạng năng lượng pháp thuật từ môi trường hoặc sinh vật khác nhằm phục vụ nghiên cứu.
系统修正
Cơ chế của hệ thống trò chơi giúp hợp thức hóa các thay đổi về lãnh thổ hoặc dân số khiến dân chúng trong game không cảm thấy bất thường.
搜查巡逻
Hoạt động quân sự định kỳ nhằm kiểm soát an ninh và phát hiện các mối đe dọa tiềm tàng trong các vùng lãnh thổ mới sáp nhập.
探路陷阱
Kỹ thuật của binh sĩ địa tinh sử dụng gậy gỗ quét sơ bộ lối vào hang để kích hoạt sớm các bẫy rập thủ công của đối phương.
投石索
Vũ khí tầm xa thủ công đơn giản của tộc địa tinh, sử dụng lực ly tâm để ném các viên đá kích cỡ nắm tay. Đây là loại vũ khí có sát thương hệ độn khí hiệu quả đối với các đơn vị mang khiên và giáp nhẹ.
骨矛
Loại giáo dài thô sơ có mũi làm bằng xương thú, vũ khí chính của các bộ lạc địa tinh nguyên thủy.
弩兵攻击
Kỹ thuật sử dụng nỗ tiễn hiện đại để tạo hỏa lực tầm xa áp chế và răn đe kẻ địch, mang lại hiệu quả vượt trội so với các loại vũ khí ném tay lạc hậu.
风压
Năng lực đặc hữu của ma thú hệ phong, tạo ra những luồng khí lưu cực mạnh bằng cách vỗ cánh để thổi bay các đòn tấn công tầm xa.
暗黑色电流
Kỹ năng bộc phát năng lượng lôi hệ biến dị của Lược Ảnh, tạo ra các tia điện màu đen bao quanh cơ thể để tăng tốc độ di chuyển và gây tê liệt cho mục tiêu khi va chạm.
放电攻击
Kỹ thuật giải phóng trực tiếp lôi hệ pháp lực ra môi trường xung quanh để tạo thành vùng sát thương điện năng không góc chết, khiến đối phương bị tê liệt hoàn toàn.
风压攻击
Kỹ năng đặc thù của ma thú hệ phong, sử dụng đôi cánh mạnh mẽ để tạo ra những luồng áp suất không khí cực lớn nhằm đẩy lui hoặc làm chệch hướng tấn công của kẻ địch.
猛禽肉搏战
Hình thức giao chiến cận chiến nguyên thủy giữa các loài chim săn mồi khổng lồ, sử dụng móng vuốt sắc nhọn và mỏ cứng để cấu xé đối phương.
地质勘探
Kỹ thuật khảo sát và tìm kiếm các mạch khoáng sản ẩn giấu dưới lòng đất, hiện đang được các đội ngũ chuyên môn của văn minh Vạn Giới thực hiện.
检测属性体质
Hành động sử dụng các biện pháp ma pháp hoặc hệ thống để xác định thuộc tính bẩm sinh của một sinh vật.
转化
Giai đoạn đầu tiên và quan trọng nhất khi sinh vật nuốt ma hạch, cơ thể phải chịu đựng và biến đổi được năng lượng nguyên tố thô thành sức mạnh của bản thân.
消化
Giai đoạn sau khi chuyển hóa thành công, sinh vật cần thời gian nghỉ ngơi lâu dài để hấp thụ hoàn toàn năng lượng tích lũy bên trong ma hạch.
结茧
Trạng thái bảo vệ khi sinh vật bước vào giai đoạn tiến hóa sâu, sử dụng lực lượng nguyên tố dệt thành một lớp kén mỏng để ngăn năng lượng rò rỉ và tránh bị tác động từ bên ngoài.
内部建设
Chiến lược tập trung phát triển hạ tầng, công nghiệp và nông nghiệp bên trong lãnh thổ thay vì bành trướng quân sự.
精灵点数赚取
Hoạt động tích lũy điểm đặc thù của văn minh tinh linh để dùng cho việc nâng cấp bảng phát triển và mở khóa kỹ năng.
林地骑兵
Binh chủng kỵ binh đặc thù của tộc tinh linh, thiện chiến trong địa hình rừng rậm, là một trong những điều kiện tiên quyết để mở khóa không quân.
狐人斥候
Binh chủng trinh sát chuyên nghiệp của tộc người cáo, sở hữu khả năng ẩn nấp và thám tính xuất sắc.
战舞者
Binh chủng tinh linh có độ linh hoạt và kỹ năng chiến đấu điêu luyện, là nhánh phát triển quan trọng trong bảng binh chủng.
气球兵
Đơn vị không quân sơ khai sử dụng khinh khí cầu, có cơ động thấp và chỉ hiệu quả khi đối đầu với kẻ địch không có khả năng đánh chặn tầm xa.
巨鹰骑士训练
Quy trình đào tạo binh tử điều khiển chim đại bàng khổng lồ, yêu cầu phải có công trình đặc thù để thuần dưỡng tọa kỵ.
吟游诗人
Một nghề nghiệp thuộc hệ văn hóa của tộc Tinh linh, sử dụng nhạc cụ để truyền tụng các câu chuyện, giúp thu thập điểm Tinh linh từ người nghe.
林地骑兵训练
Kỹ thuật đào tạo kỵ binh Tinh linh, có lợi thế linh hoạt và được gia trì sức mạnh khi chiến đấu trong môi trường rừng rậm.
战舞者训练
Kỹ thuật rèn luyện binh chủng cận chiến của tộc Tinh linh, sở hữu khả năng tác chiến cực mạnh trong rừng nhưng bị hạn chế đáng kể khi ở bình nguyên.
拆迁
Quy trình phá dỡ các công trình cũ để xây dựng hạ tầng mới cao tầng hơn nhằm tối ưu hóa không gian sống cho dân cư.
实战练兵
Phương pháp đưa tân binh đi tiễu phạt các bộ lạc thổ著 để rèn luyện kỹ năng sát địch và tâm lý chiến đấu trước khi ra chiến trường chính thức.
巨鹰的驯养方法
Tri thức chuyên môn về việc nuôi dưỡng, kiểm soát và thiết lập mối liên kết với loài linh cầm khổng lồ.
驯养巨鹰
Phương pháp chuyên môn để nuôi dưỡng và làm thuần thục loài chim ưng khổng lồ làm tọa kỵ, do La Tập cung cấp bí kíp hệ thống.
训练巨鹰骑士
Quy trình đào tạo binh sĩ chiến đấu trên không trung, yêu cầu sự phối hợp cao giữa người cưỡi và linh vật bay.
加厚和加固
Kỹ thuật xây dựng quân sự nhằm tăng độ dày và độ bền cho tường thành thông qua việc chèn thêm cốt thép bên trong để chống lại hỏa lực của pháo binh.
黑铁段位晋升
Quá trình nâng cấp phân hạng văn minh trong hệ thống, mở rộng phạm vi đối đầu với các người chơi ở các quốc gia khác nhau trên toàn thế giới.
黑铁段位节奏
Lối đánh chậm rãi và bài bản đặc trưng của hạng Hắc Thiết, ưu tiên trinh sát địa hình, thiết lập doanh trại ổn định và điều chỉnh khí cụ công thành trong hai ngày đầu trước khi chính thức tấn công vào ngày thứ ba.
升狼烟
Hành động đốt khói báo động trên các tháp canh biên cảnh để truyền tin cấp báo về sự xâm lược của quân địch về trung tâm văn minh.
大推进
Chiến thuật công thành đặc trưng của Owen Walker, sử dụng các đơn vị bộ binh nặng mang khiên kết hợp với khí cụ công thành tiến lên đồng loạt để gây áp lực tâm lý và chia cắt hỏa lực phòng thủ.
碎石散弹
Loại đạn đặc biệt dành cho hồi hồi pháo, khi bắn ra sẽ tung vô số mảnh đá nhỏ trên diện rộng để tiêu diệt sinh lực bộ binh địch.
墙头混战
Hình thái tác chiến giáp lá cà ngay trên mặt tường thành khi quân tấn công đã leo được lên bằng vân thăng.
裹铁皮防具
Kỹ thuật gia cố khiên và mũ bảo hộ bằng một lớp lá sắt mỏng nhằm tăng cường khả năng phòng ngự trước hỏa lực tầm xa với chi phí thấp.
勾爪云梯
Loại thang công thành cải tiến có móc kim loại ở đầu, giúp bám chắc vào tường thành và ngăn cản quân thủ thành đẩy thang xuống.
连续攻城
Chiến thuật tấn công dồn dập nhiều đợt không cho đối phương có thời gian nghỉ ngơi hay tu sửa công trình phòng thủ.
冲撞城门
Hành động sử dụng lực va chạm lớn từ các xe công thành hoặc phương tiện bọc thép để phá vỡ cửa thành.
开炮
Kỹ thuật vận hành và kích phát hỏa lực từ các đại pháo, đánh dấu sự xuất hiện của vũ khí nhiệt trên chiến trường.
堵城门
Chiến thuật bố trí hỏa lực tầm gần ngay phía sau cổng thành để tiêu diệt các đơn vị xung kích của địch ngay khi chúng vừa xông vào.
冲墙头
Chiến thuật công thành bằng cách sử dụng số lượng lớn thang vân thăng để binh sĩ leo lên chiếm lĩnh mặt tường thành.
放下城门
Hành động hạ cổng thành khẩn cấp để cắt đứt đường tiến quân và chia cắt đội hình xâm lược của địch.
连挡带闪
Kỹ thuật phòng ngự kết hợp giữa việc sử dụng khiên chống đỡ và bộ pháp di chuyển linh hoạt để hóa giải các đòn tấn công từ vũ khí nặng.
双手大剑挥砍
Kỹ thuật sử dụng kiếm lớn cầm bằng hai tay, tận dụng tầm đánh dài để áp chế đối phương từ khoảng cách an toàn.
钝器打击
Chiến thuật sử dụng các loại vũ khí nặng và cùn để công phá lớp phòng ngự của bộ binh mang giáp nặng.
法术打击
Sử dụng các loại pháp điển công kích như Liệt Phong Đạn, Bộc Liệt Hỏa Cầu và Phi Thạch Thuật để tạo ra sát thương diện rộng và phá hủy khí cụ của đối phương.
无脑突脸
Chiến thuật áp sát nhanh chóng và liên tục vào vị trí của pháp sư để tận dụng nhược điểm phòng ngự yếu và thời gian niệm chú của họ.
低调发展
Chiến lược ưu tiên tích lũy thực lực và nội chính của La Tập sau khi thăng hạng, nhằm tránh bị các đối thủ khác chú ý quá sớm.
神机军师
Thiên phú đặc biệt của Đỗ Viễn Chi, giúp tăng cường khả năng sắp xếp đội hình và thay đổi trận pháp linh hoạt trên chiến trường.
铁壁阵
Đội hình phòng thủ đơn diện sử dụng các tấm khiên lớn ghép lại thành tường thuẫn kiên cố để chặn đứng đà tiến công của địch tại các khu vực hẹp như cổng thành.
铁甲车冲撞
Chiến thuật sử dụng xe bọc thép nặng nề để húc trực diện vào phòng tuyến hoặc cổng thành của đối phương nhằm phá vỡ đội hình thuẫn binh.
二号战术
Quy trình tác chiến phối hợp của đội quân pháp sư: khởi đầu bằng phong hệ phá trận, sau đó thổ hệ phá hoại lần hai, cuối cùng kết thúc bằng hỏa hệ và lôi hệ để tạo ra sát thương bộc phá tối đa.
法术洗礼
Sử dụng liên hoàn các loại pháp thuật đa hệ để càn quét và tiêu diệt hoàn toàn quân đoàn đối phương trên diện rộng.
逃兵罪
Hình phạt quân pháp tàn khốc, bất cứ binh sĩ nào lùi bước trên chiến trường đều sẽ bị xử treo cổ ngay lập tức để cưỡng ép sĩ khí.
盾击
Kỹ thuật sử dụng khiên đập mạnh vào đối phương để phá vỡ tư thế hoặc ngăn chặn đòn tấn công.
格挡
Kỹ năng sử dụng vũ khí hoặc trang bị để chống đỡ và triệt tiêu lực tấn công của kẻ địch.
战阵变幻
Khả năng thay đổi đội hình quân đội linh hoạt trên chiến trường để tối ưu hóa sức chiến đấu.
近战厮杀
Hình thức giao tranh giáp lá cà ở cự ly gần bằng các loại vũ khí lạnh.
战象部队
Binh chủng đặc thù mang tính biểu tượng của thành Lục Châu, sở hữu sức mạnh càn quét và lực va chạm kinh người, có khả năng gây ra sự sợ hãi tột độ và làm sụp đổ sĩ khí của bộ binh đối phương.
后撤
Chiến thuật rút lui khỏi vị trí hiện tại để bảo toàn lực lượng, nhưng có rủi ro để lộ các lối thông đạo chiến lược cho quân địch.
线膛炮
Loại hỏa khí tiên tiến do Diệp Tuyền nghiên cứu chế tạo. Bằng cách khắc các rãnh xoắn ốc bên trong nòng pháo để tạo độ xoáy cho đạn, vũ khí này mang lại tầm bắn và độ chính xác vượt trội, là khắc tinh của các loại thiết giáp xa bọc thép.
火器时代
Giai đoạn phát triển quân sự mới của văn minh Vạn Giới sau khi chế tạo thành công đại pháo, đánh dấu bước chuyển mình từ vũ khí lạnh sang sử dụng thuốc súng và hỏa lực bộc phá.
兵役
Chế độ nghĩa vụ quân sự bắt buộc của văn minh Vạn Giới, giúp hình thành lực lượng dự bị khổng lồ lên tới hàng chục vạn người, sẵn sàng huy động trong tình trạng quốc gia sinh tử tồn vong.
预备役
Lực lượng binh sĩ đã qua huấn luyện nhưng đang tham gia sản xuất trong các ngành nghề khác. Đây là nguồn lực dự phòng chiến lược giúp quân đội có thể mở rộng quy mô thần tốc khi có chiến tranh toàn diện.
量身定做
Kỹ thuật của thợ thủ công tinh linh nhằm chế tạo các trang bị quân sự có thông số và tính năng phù hợp hoàn hảo với thể chất và phong cách chiến đấu của từng cá nhân.
元素亲和系技能
Nhóm kỹ năng đặc thù dành cho pháp sư, giúp tăng khả năng cảm ứng và tương tác với các nguyên tố tự nhiên.
施法效率
Kỹ năng bị động giúp tăng tốc độ và hiệu quả khi thực hiện các đòn tấn công ma pháp.
节约法力消耗
Kỹ năng giúp giảm lượng năng lượng cần thiết khi thi triển các loại pháp thuật.
提高冥想效率
Kỹ năng giúp pháp sư khôi phục pháp lực nhanh hơn trong trạng thái thiền định.
田地耕耘
Sách kỹ năng cấp Hắc Thiết giúp nâng cao năng lực trồng trọt và quản lý đồng ruộng.
狼骑兵专精
Sách kỹ năng chuyên dụng giúp tăng cường thuộc tính chiến đấu và khả năng phối hợp cho binh chủng kỵ binh cưỡi sói.
简易皮甲设计图
Đạo cụ chứa đựng kỹ thuật chế tạo các bộ giáp bảo hộ cơ bản bằng chất liệu da thú.
简陋的石砖房设计图
Bản vẽ kiến trúc cấp thấp dùng để xây dựng các loại nhà ở cơ bản từ vật liệu đá gạch.
白银级步兵专精
Sách kỹ năng cao cấp giúp tăng cường đáng kể khả năng chỉ huy và thuộc tính chiến đấu cho các đơn vị bộ binh dưới trướng.
白银级医学研究
Sách kỹ năng y tế cực kỳ quý hiếm, giúp nâng cao hiệu suất nghiên cứu dược phẩm và khả năng điều trị các loại bệnh lý phức tạp.
平衡性训练
Giai đoạn huấn luyện sơ cấp của Kỵ sĩ Cự Ưng, yêu cầu binh sĩ đứng trên thanh gỗ treo lơ lửng bập bênh để rèn luyện khả năng giữ thăng bằng cơ thể.
中级鹰骑训练
Giai đoạn huấn luyện yêu cầu binh sĩ vừa phải duy trì thăng bằng trên thanh gỗ đang rung lắc, vừa phải thực hiện các thao tác bắn tên trúng mục tiêu trong thời gian quy định.
高级鹰骑训练
Cấp độ huấn luyện khắc nghiệt nhất, yêu cầu binh sĩ sử dụng trường mâu đối luyện thực chiến trên thanh gỗ, đồng thời phải né tránh các đòn tấn công tầm xa và bảo vệ dây treo không bị đứt.
进阶式实战训练
Giai đoạn rèn luyện cao cấp dành cho những kỵ sĩ cự ưng đã thuần hóa thành công tọa kỵ, giúp họ đạt được sự phối hợp hoàn hảo trên không thay vì chỉ luyện tập trên thanh gỗ.
焰化
Kỹ năng đặc biệt của ma thú hỏa hệ, cho phép bộc phát hỏa nguyên tố trong cơ thể để tiến vào hình thái thứ hai. Ở trạng thái này, bờm, đuôi và móng ngựa sẽ hóa thành ngọn lửa đỏ rực, tăng một trăm phần trăm tố chất cơ thể.
引火
Kỹ năng bị động giúp chiến mã và người cưỡi miễn nhiễm hoàn toàn với các đòn tấn công bằng lửa có cấp độ thấp hơn cấp bậc của bản thân.
赤焰
Kỹ năng chủ động cho phép ma thú sử dụng ngọn lửa để phát động các đòn tấn công đặc thù hoặc triển khai các phép thuật hỏa hệ.
火元素具现化
Trạng thái vật chất hóa năng lượng nguyên tố lửa bao quanh cơ thể ma thú, có thể thay đổi nhiệt độ dựa trên ý chí của sinh vật.
火系中位法术
Nhóm các phép thuật hệ lửa cấp trung có sức mạnh đáng kể, được sử dụng làm vật phẩm trao đổi có giá trị cao giữa các thế lực.
火系上位法术
Đỉnh cao của pháp thuật hệ lửa, mang sức phá hoại cực lớn và vô cùng hiếm có, thường được coi là bảo vật trấn quốc.
种田发展
Chiến lược tập trung vào xây dựng kinh tế, hạ tầng và nội chính thay vì lạm dụng quân sự, được coi là mấu chốt để thúc đẩy văn minh tiến bộ.
军械维修
Hạng mục phát triển kỹ thuật giúp nâng cao hiệu suất bảo trì và sửa chữa các loại vũ khí, trang bị quân sự.
军械制造
Hạng mục phát triển công nghiệp giúp đẩy nhanh tốc độ sản xuất các loại khí tài quân bị.
城防修缮
Kỹ thuật nâng cấp và gia cố độ bền vững cho các công trình phòng thủ thành trì.
持续性骚扰作战
Chiến thuật tận dụng địa hình rừng rậm để vừa đánh vừa lui, liên tục tiêu hao sinh lực địch mà không bắt đầu giao tranh chính diện.
矫健的身手
Khả năng di chuyển linh hoạt, xuyên thấu và nhảy vọt giữa các cành cây cổ thụ của tộc Tinh linh.
散弹模式
Trạng thái tấn công của hồi hồi pháo, sử dụng các mảnh đá vụn để tạo ra sát thương diện rộng, cực kỳ hiệu quả khi đối đầu với quân địch số lượng đông và giáp mỏng.
自杀式打法
Phong cách chiến đấu cực đoan của tộc Goblin, bất chấp thương vong để lao vào các điểm yếu của đối phương nhằm tạo ra đột phá.
魔幻文明
Danh tính giả mà La Tập muốn xây dựng cho nền văn minh của mình để che giấu đặc tính thực sự của văn minh Vạn Giới trước các người chơi khác.
哥布林奴隶兵
Binh chủng cấp thấp nhất và rẻ mạt của tộc Goblin, vóc dáng thấp bé, thường được dùng làm vật hy sinh để tiêu hao sinh lực đối phương trong chiến thuật biển người.
大哥布林
Binh chủng chính quy và là lực lượng chủ lực của quân đoàn Goblin. Chúng có thể hình tương đương người trưởng thành, tố chất cơ thể mạnh mẽ và trang bị精 lương hơn hẳn loại nô lệ binh.
空投炸药包
Chiến thuật sử dụng khí cầu nhiệt để thả các gói thuốc nổ từ trên cao xuống trận địa đối phương, tạo ra sát thương diện rộng cực lớn.
气象观测
Kỹ thuật theo dõi hướng gió và luồng không khí, là điều kiện tiên quyết để điều khiển hướng di chuyển của đơn vị khí cầu nhiệt.
二阶攻击法术
Nhóm các phép thuật tấn công tầm xa có uy lực đáng kể, được các pháp sư tinh linh ngâm xướng đồng loạt để càn quét quân địch dưới chân thành.
萨满仪式
Hành động nhảy múa và ngâm chú của các Goblin Shaman nhằm kích phát một loại năng lượng thần bí lên đồng tộc.
狂化
Trạng thái chiến đấu đặc biệt của tộc Goblin sau khi nhận được gia trì từ nghi thức, khiến mắt đỏ rực do sung huyết và tăng mạnh sức tấn công bất chấp cái chết.
联盟会战
Chế độ tác chiến quy mô lớn phối hợp giữa các thành viên trong liên minh, chia thành nhóm xâm lược và nhóm chi viện.
以攻对攻
Chiến thuật sử dụng tấn công để đáp trả tấn công, nhằm phát huy ưu thế quân số trong thế trận đối đầu trực diện.
备战
Giai đoạn hệ thống cho phép người chơi sắp xếp và cấu hình lực lượng quân đội trước khi chính thức bắt đầu cuộc xâm lược.
进攻阵型
Đội hình tấn công kỷ luật của Huyền Giáp quân, giúp duy trì nhịp độ giết chóc ổn định và hiệu quả.
增益法术
Các loại pháp thuật hỗ trợ do Tinh linh Tế ty thi triển nhằm gia tăng tấn công, phòng ngự và thể lực cho binh sĩ.
散弹
Chế độ tấn công của hồi hồi pháo sử dụng các mảnh vụn để càn quét bộ binh giáp mỏng.
焚烬
Trạng thái nâng cao dựa trên Diễm Hóa, tạo ra một vùng lửa tuyệt đối bao quanh cơ thể gây sát thương thiêu đốt liên tục cho mọi kẻ địch tiếp cận.
集团冲锋
Chiến thuật tấn công quy mô lớn của kỵ binh, yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ và bão đoàn để tạo ra sức mạnh xuyên phá lớn nhất.
霸者之心
Hiệu ứng gia trì đặc biệt giúp La Tập gia tăng lượng điểm chinh phục và điểm văn minh nhận được sau mỗi trận đại thắng quân xâm lược.
秒杀
Khả năng tiêu diệt mục tiêu ngay lập tức trong tích tắc, thường xảy ra khi có sự chênh lệch quá lớn về thực lực hoặc trang bị.
恢复
Quá trình nghỉ ngơi để hồi phục thể lực, pháp lực và chữa trị các vết thương ngoài da cho binh sĩ sau những đợt công thành liên tục.
拖垮
Chiến thuật tiêu hao, dùng quân số và thời gian để bào mòn trạng thái chiến đấu của kẻ địch cho đến khi đối phương hoàn toàn kiệt sức.
左右夹击
Chiến thuật gọng kìm phối hợp giữa hai cánh quân của Trương Uy Liêm và Chu Dịch, đồng loạt tấn công vào mạn trái và mạn phải của quân địch để phá vỡ trận hình.
穿梭飞跃
Kỹ năng di chuyển đặc thù của tộc Tinh linh, cho phép họ chuyền cành và nhảy vọt giữa các cây cổ thụ với tốc độ cực nhanh để tìm kiếm góc bắn tỉa tốt nhất.
快剑
Kỹ thuật sử dụng kiếm với tốc độ cực nhanh để tấn công dồn dập vào các bộ phận yếu hại của đối phương.
增幅法术
Các phép thuật bổ trợ được phong ấn trên vũ khí ma pháp, tự động kích hoạt khi vung kiếm để tăng cường sức mạnh hoặc tốc độ đòn đánh.
预判
Khả năng phán đoán trước hướng tấn công và mục tiêu của đối thủ dựa trên kinh nghiệm chiến đấu để đưa ra đòn phòng thủ chính xác.
地形环境BUFF加持
Hiệu ứng hỗ trợ đặc biệt dành cho các đơn vị quân đội như Tinh linh rừng rậm khi tác chiến trong môi trường quen thuộc, giúp tăng cường thuộc tính chiến đấu.
舍身冲撞
Kỹ thuật tấn công dùng toàn bộ trọng lượng cơ thể lao mạnh vào đối phương với một lực va chạm cực lớn, thường dùng bởi tộc Hùng nhân.
返璞归真
Cảnh giới võ thuật đỉnh cao của Vương Khải, loại bỏ mọi động tác thừa để đạt tới sự giản đơn nhưng uy lực tuyệt đối, không có sơ hở.
大道至简
Triết lý chiến đấu chú trọng tính hiệu quả tối đa thông qua những đường đao đơn giản nhất, khiến đối phương không thể né tránh.
跳大神
Nghi thức nhảy múa đặc thù của các Goblin Shaman nhằm duy trì các hiệu ứng gia trì (buff) cho quân đội, hiệu quả sẽ biến mất ngay khi nghi thức bị gián đoạn.
球形闪电
Kỹ năng công kích mới của Lược Ảnh sau khi tiến hóa, phóng ra những quả cầu điện màu đen có tốc độ cực nhanh và phát nổ khi va chạm, gây sát thương lôi hệ diện rộng.
麻痹
Trạng thái tiêu cực khiến cơ thể bị tê liệt hoàn toàn do tác động của luồng điện mạnh, khiến đối phương không thể cử động hay nói năng.
崩盘
Trạng thái vỡ trận hoàn toàn của quân đội khi mất đi các hiệu ứng gia trì và bị áp chế bởi các binh chủng mạnh hơn.
破城
Hành động công phá hoàn toàn hệ thống phòng thủ và cổng thành của đối phương để bắt đầu giai đoạn chiếm đóng và cướp bóc tài nguyên.
掠夺资源
Giai đoạn sau khi chiếm thành, lãnh chúa thực hiện việc thu giữ các vật tư, bảo vật và điểm số của đối phương.
征服要求
Các điều kiện hệ thống cần hoàn thành trong chiến tranh như đánh bại quân đội, hạ thành và trảm tướng để nhận điểm chinh phục.
斩草除根
Hành động tiêu diệt tận gốc rễ mầm mống của đối phương để ngăn chặn hậu họa về sau.
围杀堵截
Chiến thuật phối hợp bao vây và chặn đánh nhằm tiêu diệt hoàn toàn quân địch đang hành quân hoặc tháo chạy.
兽人点数
Đểm tích lũy dùng để nâng cấp các binh chủng đặc thù và công trình của tộc Thú.
精灵点数
Điểm tích lũy dùng để nâng cấp công nghệ và kiến trúc của tộc Tinh linh.
军事发展点数
Loại điểm dùng để nâng cấp các hạng mục vũ khí và kỹ năng tác chiến chung của quân đội.
牛头人勇士
Binh chủng đặc thù của tộc người trâu, vừa được La Tập nâng cấp lên cấp 3 để tăng cường khả năng càn quét.
巨犀步兵
Binh chủng đặc thù mới của tộc người tê giác, mặc giáp gai, đóng vai trò như những cỗ xe tăng không thể ngăn cản trên chiến trường với khả năng phá trận cao.
荆棘板甲
Trang bị phòng hộ chuyên dụng của Cự Tề bộ binh, được bao phủ bởi các gai kim loại sắc nhọn để gây sát thương khi va chạm trực diện.
蛮熊步兵
Binh chủng đặc thù của tộc người gấu, sở hữu sức mạnh bộc phá cực lớn, chuyên về gây sát thương và có khả năng làm giảm sĩ khí quân địch.
全组禁言
Chức năng của hệ thống liên minh cho phép quản trị viên khóa quyền phát ngôn của mọi thành viên để bắt đầu cuộc họp chính thức.
紧急支援
Một hạng mục phát triển quân sự cấp cao mà La Tập vừa đầu tư điểm số vào, giúp nâng cao đáng kể hiệu suất điều động quân đội hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành trì trong thời chiến.
反入侵
Hành động của người chơi bị tấn công phát động một cuộc xâm lược ngược lại vào lãnh thổ của đối phương nhằm trả đũa hoặc ép đối phương rút quân.
日常巡逻
Hoạt động giám sát biên giới định kỳ của các đơn vị kỵ binh nhằm phát hiện sớm các mối đe dọa xâm nhập từ bên ngoài.
摧枯拉朽
Trạng thái tấn công với sức mạnh hủy diệt tuyệt đối, nghiền nát mọi sự kháng cự của quân địch như bẻ cành khô.
放风筝
Chiến thuật duy trì khoảng cách an toàn, vừa rút lui vừa tấn công để dẫn dụ những kẻ địch to lớn nhưng chậm chạp vào vùng tiêu diệt.
放血枪攻击
Kỹ thuật ném những cây thương có rãnh máu đặc biệt để gây ra sát thương chảy máu trầm trọng cho các đơn vị khổng lồ có lớp da dày.
号角召唤
Sử dụng âm thanh kèn hiệu để điều động các đơn vị quân đội rút lui hoặc tập kết trận hình giữa chiến trường hỗn loạn.
兵力优势
Chiến thuật lấy số lượng áp đảo chất lượng, sử dụng hàng vạn quân nô lệ làm vật hy sinh để bào mòn thực lực đối phương.
炸药包轰炸
Kỹ thuật của binh chủng khí cầu, thả các gói thuốc nổ từ trên cao xuống để tiêu diệt quân địch trên diện rộng.
野外突袭战
Chiến thuật tận dụng kỵ binh để tấn công bất ngờ và tiêu diệt địch ngay khi chúng vừa xâm nhập biên giới, tránh bị rơi vào thế bị động thủ thành.
爆裂箭
Một loại tiễn ma pháp mang hỏa lực cực mạnh, có khả năng gây ra các vụ nổ liên hoàn trên diện rộng, được coi là quân bài tẩy phòng thủ thành.
骚扰
Hành động sử dụng các toán quân nhỏ, cơ động để liên tục tấn công vào doanh trại địch nhằm tiêu hao tinh thần và ngăn chặn sự nghỉ ngơi của đối phương.
分摊压力
Chiến thuật kỵ binh đột kích từ bên ngoài để thu hút hỏa lực và sự chú ý của địch, giảm bớt gánh nặng phòng thủ cho quân thủ thành.
连环大爆炸
Hiệu ứng sát thương khi nhiều mũi tên bộc liệt cùng phát nổ, tạo ra sức công phá hủy diệt đội hình tập trung của địch.
两轮箭雨袭击
Kỹ thuật bắn liên tiếp hai đợt mưa tên vào khu vực đóng quân của địch để tạo sát thương diện rộng trong điều kiện thiếu sáng.
抱团
Mệnh lệnh của tướng lĩnh yêu cầu binh sĩ tập hợp lại thành khối đông đảo để tăng khả năng phòng thủ và ổn định sĩ khí khi bị tập kích.
侧翼进攻
Phong cách tác chiến sở trường của Lang kỵ binh, tập trung tấn công vào hai bên sườn thay vì đâm thẳng vào chính diện.
正面冲锋
Đòn tấn công uy lực nhất của kỵ binh nhân loại, dùng tốc độ và quán tính cực lớn để nghiền nát trận hình đối phương.
轰炸式打击
Chiến thuật phối hợp giữa khí cầu binh và hỏa lực tầm xa để dội bom và tiễn nổ liên tục xuống quân đoàn địch.
轻骑兵变针
Kỹ thuật di chuyển thần tốc khi đang xung phong, bất ngờ chia đôi đội hình để né tránh mũi nhọn của địch và tấn công vào hai sườn sơ hở.
放血枪投掷攻击
Chiến thuật sát thủ của cung kỵ binh, sử dụng loại thương có cấu tạo rãnh máu đặc biệt ném ở cự ly gần để tạo ra sự tàn sát khủng khiếp lên bộ binh chính quy.
关城门
Chiến thuật phòng thủ thành trì theo nhịp độ, đóng cổng thành định kỳ để binh sĩ luân phiên nghỉ ngơi và ổn định lại phòng tuyến.
二阶土系法术土墙术
Pháp thuật tạo ra một bức tường đất để ngăn chặn kẻ địch và lấp đầy các lỗ hổng phòng thủ, yêu cầu pháp sư phải liên tục truyền pháp lực để duy trì.
清理尸体
Hành động khẩn cấp của binh sĩ nhằm đào bới và dọn dẹp các xác chết làm nghẹt cơ quan cổng thành để có thể đóng cổng.
长矛兵克制
Sử dụng các đơn vị binh chủng cầm giáo dài để ngăn chặn và gây sát thương lớn cho kỵ binh khi chúng đang xung phong.
诱敌出洞
Chiến thuật giả vờ rút quân hoặc để lộ sơ hở nhằm kéo quân địch rời khỏi vị trí phòng thủ kiên cố của thành trì vào khu vực dã ngoại.
组成矛阵
Mệnh lệnh dàn đội hình giáo dài san sát nhau, hướng mũi nhọn về phía trước để tạo thành rào chắn chống kỵ binh.
拉士气
Kỹ năng đặc biệt của lãnh chúa giúp ổn định tinh thần binh sĩ ngay lập tức khi họ gặp phải áp lực tâm lý quá lớn trên chiến trường.
仪式施法
Quá trình thực hiện các động tác nhảy múa và tụng chú của bộ phận Shaman nhằm kích hoạt các hiệu ứng ma pháp hỗ trợ cho đại quân.
强冲
Chiến thuật kỵ binh dùng tốc độ và trọng lượng cực lớn lao thẳng vào phá vỡ đội hình thuẫn trận của bộ binh địch.
正面强冲
Lệnh tổng tấn công trực diện của hàng ngàn thiết kỵ nhằm nghiền nát hoàn toàn phòng tuyến của đối phương.
强打攻城战
Chiến thuật tấn công thành trì bất chấp tổn thất và sự uy hiếp của kỵ binh bên ngoài nhằm nhanh chóng chiếm quyền kiểm soát bên trong thành.
拉外援
Thao tác của hệ thống cho phép người chơi gọi sự trợ giúp từ đồng minh trong liên minh khi đang trong trạng thái chiến tranh.
搜刮
Hành động thu thập toàn bộ tài nguyên và vật tư bên trong thành trì vừa chiếm đóng được.
技能洗点
Một tính năng của Học viện Quân sự cho phép đặt lại các kỹ năng, đòi hỏi tiêu tốn một lượng lớn điểm văn minh.
沙场老兵
Một hạng mục phát triển quân sự giúp giảm thiểu sự tiêu hao thể lực của binh sĩ trong các cuộc chiến đấu cường độ cao kéo dài.
火药调配
Hạng mục nghiên cứu quân sự nhằm tối ưu hóa công thức và hiệu quả sử dụng của hỏa dược.
野猪人步兵
Một binh chủng đặc thù mới được La Tập mở khóa trong bảng phát triển của văn minh Thú nhân.
随机洗点
Một tính năng của hệ thống cho phép đặt lại các kỹ năng của nhân vật một cách ngẫu nhiên, tiêu tốn một lượng lớn điểm văn minh.
免税三载
Chính sách hành chính đặc biệt của La Tập dành cho thành Nhiệt Sa nhằm phục hồi dân sinh và kinh tế sau khi bị quân Goblin tàn phá và vơ vét tài nguyên.
建筑专精
Sách kỹ năng cấp Bạch Ngân giúp nâng cao trình độ chuyên môn trong việc xây dựng và quản lý các công trình kiến trúc.
兵种专精
Nhóm sách kỹ năng giúp tăng cường khả năng chỉ huy và thuộc tính chiến đấu cho các loại đơn vị quân đội cụ thể.
仪式
Hoạt động thi pháp của các Goblin Shaman bên trong địa bảo nhằm gia trì các hiệu ứng hỗ trợ liên tục cho quân đội.
厌战情绪
Một trạng thái tiêu cực của binh sĩ sau khi tham chiến liên tục, dẫn đến việc giảm sĩ khí và hiệu suất tác chiến. Tộc Thú nhân có ưu thế lớn khi gần như không tích lũy trạng thái này nếu duy trì được chiến thắng.
扫荡
Chiến thuật càn quét và thu hốt toàn bộ tài nguyên của đối phương sau khi chiếm được thành trì trước khi triệt thoái.
击坠
Chiến thuật tập trung hỏa lực của cung thủ nhằm bắn rơi các đơn vị bay của đối phương khi chúng vừa tiến vào tầm bắn hiệu quả.
矮人重甲步兵
Binh chủng tiên phong của tộc Người lùn, mặc giáp sắt dày đặc toàn thân, trang bị chiến phủ một tay và khiên tròn, có sức chống chịu và áp lực xung phong cực lớn.
矮人轻甲步兵
Binh chủng chiến đấu hàng trước có tính linh hoạt cao, mặc giáp nhẹ và sử dụng song thủ chiến phủ đầy hung tợn để tối đa hóa khả năng tấn công.
自由狙击
Chiến thuật cho phép cung thủ tự ý lựa chọn mục tiêu và thời điểm bắn để tiêu diệt các đơn vị cơ động trên không.
矮人火枪手
Binh chủng vương bài của John Sal, sử dụng các ống kim loại phun lửa và khói (súng) để tạo ra sát thương tầm xa dựa trên nguyên lý của pháo.
多段式攻击
Chiến thuật chia quân xạ thủ thành nhiều đợt để luân phiên nổ súng, nhằm bù đắp nhược điểm thời gian nạp đạn (khoảng 20 giây) của súng hỏa mai sơ khai.
三系攻击法术
Sự phối hợp giữa Liệt Phong Đạn (gió), Bộc Liệt Hỏa Cầu (lửa) và Lôi Bạo Thuật (sét) để oanh tạc và kìm chân quân địch.
二阶雷暴术
Ma pháp tấn công hệ sấm sét cấp độ trung bình, tạo ra những luồng điện cuồng bạo càn quét trận địa, đặc biệt hiệu quả khi đối đầu với các binh chủng mặc trọng giáp kim loại.
闪电箭
Loại tên ma pháp quý giá được gia trì năng lượng lôi hệ, khi bắn ra tạo thành những tia sét肆虐 trên chiến trường, là vũ khí chuyên dụng để công phá các đơn vị phòng ngự cứng.
雷系法术
Nhóm các phép thuật điều khiển nguyên tố sấm sét, có khả năng tận dụng đặc tính vật lý dẫn điện để gây sát thương xuyên thấu giáp trụ.
提取魔晶
Quá trình các pháp sư sử dụng đá ma thuật để nhanh chóng khôi phục pháp lực đã cạn kiệt.
破罐子破摔
Trạng thái tâm lý buông xuôi, không còn thiết tha phòng thủ hay cứu vãn tình hình của Yodel Senko.
风借风势
Chiến thuật phối hợp ma pháp, sử dụng pháp thuật hệ gió để kích phát và mở rộng quy mô của hỏa hoạn trên chiến trường.
绝缘
Phương pháp sử dụng các vật liệu không dẫn điện như gỗ khô để chế tạo tấm chắn, nhằm vô hiệu hóa sát thương từ ma pháp hệ Lôi.
虎扑
Kỹ năng vồ mồi đặc trưng của tộc Hổ nhân, kết hợp sức bật và trọng lượng cơ thể để kết liễu mục tiêu hàng sau trong tích tắc.
白狼卫士
Đơn vị bộ binh tinh nhuệ của tộc sói, trang bị đơn thủ thuẫn, có lối đánh áp sát liên tục không cho xạ thủ đối phương có cơ hội nạp đạn.
填装弹丸火药
Quá trình nạp thuốc súng và đạn chì cho súng hỏa mai, yêu cầu kỹ năng thuần thục để có thể thực hiện ngay cả khi đang rút lui.
边退边打
Chiến thuật vừa rút lui vừa duy trì hỏa lực, tận dụng khả năng nạp đạn di động của xạ thủ súng hỏa mai người lùn.
支援战
Chế độ tác chiến khi một người chơi mang quân đội sang lãnh thổ của đồng minh để hỗ trợ phòng thủ chống lại quân xâm lược.
回防战
Chiến dịch quân sự điều động lực lượng trở về để bảo vệ các căn cứ nội bộ khi bị tấn công.
报销军费
Một cam kết trong giao dịch cầu viện, theo đó bên yêu cầu giúp đỡ sẽ chi trả toàn bộ chi phí vận hành và tổn thất quân sự cho bên chi viện.
文明融合
Kỹ năng chủ động cấp cao tiêu tốn điểm chinh phục để tiến hành hợp nhất thực sự các nền văn minh đặc thù đã chiếm được (Thú nhân, Địa tinh, Tinh linh) vào thực thể văn minh chủ chốt thay vì chỉ là sự chồng chéo đơn thuần.
王之军势
Kỹ năng bị động của bậc quân chủ Chinh Phục Vương. Khi đích thân dẫn quân chinh chiến, cứ mỗi một ngàn binh lực sẽ giúp toàn quân gia tăng thuộc tính chiến đấu tổng hợp theo tỷ lệ phần trăm và có thể cộng dồn vô hạn.
玄甲重骑
Binh chủng kỵ binh hạng nặng tinh nhuệ trang bị giáp đen từ đầu đến chân cho cả người và ngựa, sở hữu sức mạnh càn quét và nghiền nát mọi phòng tuyến bộ binh.
养猪
Chiến thuật tâm lý và quản lý của La Tập, cố ý không tiêu diệt hoàn toàn các văn minh yếu hơn để dùng họ làm nguồn 'cày điểm' chinh phục định kỳ.
重骑兵专精
Sách kỹ năng cấp Hoàng Kim cung cấp các thuộc tính chiến đấu và khả năng chỉ huy đỉnh cao chuyên biệt cho binh chủng kỵ binh mang giáp nặng.
世界碎片
Vật phẩm thần bí ẩn chứa bên trong lõi của mỗi nền văn minh đặc thù, là thành phần cốt lõi để thực hiện việc kết nối và dung hợp các nền văn minh khác nhau.
雷电法术
Ma pháp hệ sấm sét có khả năng gây sát thương lớn và tê liệt diện rộng, đặc biệt khắc chế các binh chủng mang giáp sắt dẫn điện.
爆电流的箭矢
Loại mũi tên ma pháp đặc biệt có khả năng kích phát các tia điện ly khi va chạm, gây sát thương lôi hệ công phá.
柳叶箭头
Loại đầu mũi tên giá rẻ được sử dụng phổ biến trong dân sự, có quy trình chế tác đơn giản nhưng sức sát thương và độ xuyên thấu kém hơn rất nhiều so với đầu tên tam lăng chuyển dụng trong quân đội.
收剑入鞘
Động tác cất kiếm vào vỏ một cách tiêu sái và điêu luyện của Ike sau khi kết thúc chiến đấu.
抖个剑花
Kỹ thuật vẩy kiếm để làm sạch vết máu và phô diễn kỹ năng điêu luyện của kiếm khách.
评估实力
Quá trình phân tích dữ liệu chiến trường và thái độ của đối phương để đo lường ngưỡng sức mạnh thực sự của một người chơi.
雷系法师攻击
Sử dụng năng lượng sấm sét để tấn công, đặc biệt hiệu quả trong việc khắc chế các binh chủng mang giáp sắt nhờ nguyên lý dẫn điện.
征兵效率提升
Hiệu ứng đặc biệt từ kỳ quan Đấu trường La Mã, giúp gia tăng tỷ lệ và tốc độ huy động binh sĩ trong phạm vi ảnh hưởng.
排队枪毙战术
Chiến thuật kinh điển thời kỳ đầu của hỏa khí, yêu cầu các xạ thủ đứng thành nhiều hàng chỉnh tề để luân phiên nổ súng, tạo ra màn đạn liên tiếp áp chế quân xâm lược.
大炮堵门
Thủ pháp phòng thủ bằng cách bố trí đại pháo ngay sau cổng thành, khai hỏa trực diện vào quân tiên phong hoặc các đơn vị khổng lồ của địch khi cổng vừa mở.
科学设计原理
Kỹ thuật chế tạo giáp trụ và khiên có độ cong đặc biệt để làm lệch quỹ đạo của đạn chì và các đòn tấn công vật lý, giảm sát thương hiệu quả.
收集情报
Hoạt động quân sự ưu tiên việc quan sát địa hình, biên giới và cấu trúc binh chủng của đối phương thay vì tiêu diệt sinh lực ngay lập tức.
火器研发
Thiên phú đặc thù của tộc Người lùn, giúp họ đạt được những bước tiến vượt trội trong việc phát triển tầm bắn và uy lực của đại pháo.
稳中求胜
Phương châm tác chiến ưu tiên bảo toàn binh lực và nắm chắc phần thắng thông qua việc chuẩn bị kỹ lưỡng thông tin.
三年制义务教育
Chính sách giáo dục mới của La Tập dành cho trẻ em từ sáu đến mười tuổi, tập trung dạy đọc viết, kiến thức cơ bản và tư tưởng đạo đức.
思想品德课
Hạng mục giáo dục trọng điểm nhằm đào tạo lòng trung thành và ý thức cống hiến của thế hệ trẻ đối với hoàng đế và quốc gia.
成人班
Chương trình xóa mù chữ dành cho những cư dân đã quá tuổi học sinh nhưng vẫn muốn bổ sung tri thức để tìm kiếm cơ hội thăng tiến.
大炮改良
Quá trình nâng cấp kỹ thuật kéo dài nhiều năm nhằm tối ưu hóa tầm bắn, uy lực và độ chính xác cho hỏa lực chủ lực của văn minh Vạn Giới.
有效射程
Thông số kỹ thuật then chốt của đại pháo, sau nhiều lần cải tiến đã được nâng cấp từ một trăm mét lên hơn hai trăm mét.
精准度测试
Phương pháp sử dụng các tấm kim loại có kích thước phù hợp đặt tại các mốc khoảng cách khác nhau để đo lường tỷ lệ bắn trúng của pháo binh.
命中率
Chỉ số đánh giá độ ổn định của pháo弹 sau khi được cải tiến, đạt mức rất cao trong phạm vi một trăm mét.
炮击试验
Quy trình kiểm tra uy lực và độ chuẩn xác của đại pháo bằng cách bắn vào các tấm kim loại đặt ở các mốc khoảng cách khác nhau.
批量生产
Quy trình chế tạo vũ khí quy mô lớn theo một mẫu thiết kế cố định nhằm trang bị đồng bộ cho toàn quân.
试探性战斗
Chiến thuật tấn công cường độ thấp nhằm mục phán đoán ý đồ và đo lường khả năng phòng thủ của đối phương.
搜集情报
Hoạt động ưu tiên việc tìm hiểu địa hình, biên giới và cấu trúc quân sự của đối thủ trước khi tiến hành tấn công thực sự.
匿名能力
Kỹ năng đặc thù của Diệp Thanh Tuyền cho phép che giấu danh tính thực sự đối với người chơi khác ngay cả khi danh tiếng văn minh đang lan truyền.
强行开战
Hành động sử dụng lệnh tuyên chiến cấp Hoàng Kim để bắt đầu cuộc tấn công ngay lập tức mà không cần chờ đối phương phản hồi hay hết thời gian miễn chiến.
阵地战
Chiến thuật tác chiến dựa trên hệ thống công sự phòng thủ cố định như hào chiến đấu.
守城方优势
Lợi thế chiến lược về địa hình và công sự dành cho bên phòng ngự bên trong thành trì.
野性回归
Một hạng mục phát triển đặc thù của văn minh Thú nhân do La Tập mở khóa. Kỹ năng này cho phép các binh chủng thú nhân có tỷ lệ tiến vào trạng thái cuồng hóa, khiến đôi mắt nhuộm màu đỏ rực, cơ bắp bộc phát cường độ cao và gia tăng đáng kể sức chiến đấu.
填平战壕
Chiến thuật công binh phối hợp, sử dụng hàng vạn binh sĩ nhân loại mang theo bao cát để lấp bằng hệ thống hào chiến đấu của đối phương trong thời gian ngắn, vô hiệu hóa công sự phòng thủ của địch.
迂回输出
Chiến thuật điều động các đơn vị hỏa lực tầm xa di chuyển vòng quanh rìa chiến trường để tìm kiếm góc bắn tối ưu, tung ra mưa tên và pháp thuật để áp chế đội hình địch.
鹰眼
Kỹ năng đặc chủng của binh chủng Tinh linh Cung tiễn thủ cấp bốn, giúp xạ thủ sở hữu thị lực tầm xa và khả năng quan sát chuyển động cực hạn để khóa chặt mục tiêu.
射程剥夺
Chiến thuật tận dụng loại tiễn đặc thù có tầm bắn vượt trội để tiêu diệt các đơn vị hỏa lực trên tường thành, khiến đối phương mất đi khả năng phản kích tầm xa.
铁匠锻造
Hoạt động sản xuất vũ khí và giáp trụ quy mô lớn của các thợ rèn người lùn để chuẩn bị cho cuộc chiến tiêu hao binh lực.
绝缘体隔层
Kỹ thuật phòng thủ bằng cách phủ một lớp vật liệu giống cao su vào mặt trong của giáp trụ và khiên, giúp ngăn chặn dòng điện từ ma pháp hệ Lôi gây sát thương trí mạng.
民兵征调
Biện pháp khẩn cấp nhằm huy động cư dân bình thường trong thành tham gia chiến đấu để gia tăng quân số, nhưng nhược điểm là thiếu huấn luyện và dễ hoảng loạn.
阵型变换
Kỹ năng điều động quân đội thay đổi đội hình linh hoạt để tìm kiếm và khắc chế sơ hở trong cách dàn quân của đối phương.
身份证
Hệ thống giấy tờ định danh cá nhân đơn giản ghi chép thông tin cơ bản, giúp chính quyền quản lý nhân khẩu và xác minh độ tuổi chính xác của trẻ em khi nhập học.
捷报
Hình thức văn thư quân sự chính thức dùng để báo tin chiến thắng và tình hình chiếm đóng thành trì về cho hoàng đế.
二阶土墙术
Ma pháp hệ Thổ cấp độ trung bình, tạo ra các bức tường đất từ mặt đất lên để làm vật che chắn tạm thời cho quân đội trước hỏa lực tầm xa.
试探性进攻
Chiến thuật tấn công cường độ thấp nhằm đo lường thực lực phòng thủ và phát hiện các đơn vị phục kích của đối phương.
洗劫
Hành động cướp bóc toàn diện tài nguyên và dân chúng tại các thành trì biên cảnh sau khi giành chiến thắng.
二打一
Chiến thuật hội đồng trong liên minh chiến, nơi hai người chơi cùng phối hợp để tiêu diệt một mục tiêu đơn lẻ.
黄金级宣战令
Đạo cụ chiến tranh tối cao cho phép người chơi cưỡng chế phát động cuộc chiến tranh toàn diện vào một mục tiêu định sẵn, thậm chí có thể chen ngang vào một chiến trường đang có hai phe giao chiến để tạo thành thế chân vạc.
举国之力
Trạng thái huy động toàn bộ tiềm lực quân sự, kinh tế và nhân lực của một nền văn minh để dốc toàn lực vào một cuộc chiến sinh tử.
三分天下
Cục diện chiến lược khi chiến trường bị chia làm ba phe phái cùng tồn tại và kiềm chế lẫn nhau thay vì cuộc đối đầu song phương thông thường.
锦上添花
Hành động ban ơn hoặc giúp đỡ khi đối phương đang ở vị thế tốt, mang tính chất xã giao và ít được ghi nhớ hơn so với việc cứu trợ lúc nguy cấp.
雪中送炭
Hành động chi viện đúng lúc đối phương gặp khó khăn hoạn nạn nhất, là cách hiệu quả nhất để xây dựng lòng tin và tình nghĩa sâu nặng.
四方混战
Cục diện chiến tranh phức tạp khi có bốn thế lực người chơi khác nhau cùng tham gia vào một chiến trường duy nhất.
两面夹击
Chiến thuật tấn công đồng thời từ hai hướng đối diện, khiến kẻ địch ở giữa rơi vào thế bị động và không thể rút lui.
长矛兵
Binh chủng sử dụng giáo dài, được Yodel Senko chế tạo hàng loạt để khắc chế sức mạnh xung phong của kỵ binh.
大哥布林骑兵部队
Binh chủng kỵ binh của tộc Goblin, tuy tố chất binh sĩ kém như mã tặc nhưng sở hữu số lượng cực đông để quấy rối đối phương.
反击的号角
Mệnh lệnh tổng tấn công kịch liệt của quân đội Vạn Giới sau khi nhận được viện binh, nhằm xoay chuyển thế trận từ phòng thủ sang tấn công áp đảo.
夺回号角城
Chiến dịch quân sự của phe Người lùn nhằm chiếm lại cứ điểm biên giới đã mất.
荆棘板甲冲锋
Kỹ thuật đột kích của Cự Tề bộ binh, sử dụng lớp giáp gai sắt cứng cáp để húc văng và nghiền nát hàng phòng ngự của bộ binh nặng đối phương.
反扑
Hành động dốc toàn lực tấn công ngược lại quân địch để chiếm đoạt lại ưu thế chiến trường.
自爆式战术
Thủ đoạn tàn khốc của người lùn khi sử dụng lượng lớn thuốc súng đen chôn dưới hệ thống thoát nước để hủy diệt hoàn toàn thành trì cùng quân địch bên trong.
御驾亲征
Hành động hoàng đế trực tiếp dẫn quân ra trận, có tác dụng cổ vũ sĩ khí cực lớn và kích phát các hiệu ứng gia trì thuộc tính cho toàn bộ quân đội.
征服王
Danh hiệu vinh quang của La Tập, gắn liền với các kỹ năng thiên phú giúp tăng cường khả năng chiến đấu và khuất phục các nền văn minh khác.
救命药
Các loại dược phẩm cao cấp mang theo bên người, có khả năng kéo lại sinh mạng cho các tướng lĩnh khi bị trọng thương trên chiến trường.
天赋技能强化BUFF
Các hiệu ứng hỗ trợ bị động và chủ động từ quân chủ giúp nâng cao sức mạnh tổng hợp của đại quân lên một tầm cao mới.
战象兵部队
Binh chủng đặc thù khổng lồ gồm một trăm th头 chiến tượng, đóng vai trò như pháo đài di động trên chiến trường, sử dụng sức mạnh dẫm đạp để càn quét bộ binh.
孤军深入
Chiến thuật mạo hiểm khi điều động một toán quân đi sâu vào lãnh thổ đối phương mà không có sự yểm trợ trực tiếp của đại quân, rủi ro cao nhưng mang lại hiệu quả bất ngờ.
玄甲重骑冲锋
Đòn tấn công phá trận của kỵ binh nặng, sử dụng lớp giáp sắt và quán tính cực lớn để nghiền nát bộ binh đang tháo chạy.
践踏冲撞
Kỹ năng tấn công của đơn vị chiến tượng, sử dụng trọng lượng cơ thể để giày xéo và đè bẹp trận hình quân địch.
包抄拦截战术
Phương pháp điều động quân đội cơ động vòng qua phía sau để chặn đường rút lui của địch, thường dùng để dứt điểm tàn quân.
思想教育
Hệ thống đào tạo quan niệm 'Thiên hạ hưng vong, thất phu hữu trách' của La Tập, giúp xây dựng lòng trung thành và ý thức trách nhiệm quốc gia cho mọi công dân.
强权统治
Phương thức cai trị thô bạo và đơn giản của đa số người chơi phương Tây, dựa vào sức mạnh tuyệt đối để áp chế và thỏa mãn dục vọng cá nhân.
纪律严明
Đặc điểm của quân đội chính quy văn minh Vạn Giới, binh sĩ luôn giữ tác phong đoan chính, không quấy nhiễu dân thường và được dùng làm hình mẫu để thu phục lòng dân.
憋兵
Chiến thuật đóng cửa thành để tập trung sản xuất và tích lũy số lượng binh lực lớn trong thời gian ngắn, tận dụng tốc độ sinh sản nhanh của các binh chủng đặc thù.
佯攻
Chiến thuật tấn công giả nhằm đánh lạc hướng và thu hút sự chú ý của đối phương, tạo điều kiện cho cánh quân chính thực hiện các ý đồ chiến lược khác.
爆兵
Hành động huy động hoặc sản xuất binh sĩ với số lượng bùng nổ trong một khoảng thời gian cực ngắn để áp đảo đối thủ về quân số.
刷战绩
Hành động chủ động tham gia và giành thắng lợi trong các trận chiến nhằm tích lũy thành tựu và nhận các phần thưởng cao cấp từ hệ thống.
收拢人心
Các biện pháp chính trị và nhân đạo nhằm giành lấy sự ủng hộ và lòng trung thành của dân chúng tại các vùng lãnh thổ mới chiếm đóng.
秘密处决
Thủ pháp xử lý tội phạm hoặc gián điệp một cách âm thầm để tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến lòng dân và uy tín chính trị.
暗部刑房拷问
Kỹ thuật tra tấn tàn khốc của Minh Kính Ty, sử dụng nhiều biện pháp khiến phạm nhân sống không bằng chết để ép cung lấy thông tin.
摸入敌营,杀掉敌将
Một phong cách tác chiến đơn độc dựa vào sức mạnh cá nhân tuyệt đối để thực hiện ám sát thủ lĩnh đối phương nhằm kết thúc trận chiến nhanh chóng.
晨练
Hoạt động rèn luyện thể chất và võ nghệ vào buổi sáng sớm của các binh sĩ và hộ vệ.
强行破城
Chiến thuật sử dụng toàn lực hỏa lực và khí cụ để công phá tường thành của đối phương bất chấp sự kháng cự.
据点战
Hình thức tác chiến dựa vào các công sự phòng thủ kiên cố như chiến hào để kìm chân và tiêu hao sinh lực địch.
鼓点信号
Sử dụng nhịp trống dồn dập để giúp các hàng binh sĩ duy trì đội hình chỉnh tề khi đang di chuyển trên chiến trường.
重骑兵冲锋
Đòn tấn công mang tính hủy diệt của kỵ binh hạng nặng, sử dụng trọng lượng và lớp giáp thép để nghiền nát mọi hàng phòng ngự của bộ binh.
拉回士气
Kỹ năng chỉ huy cao cấp giúp ổn định tinh thần binh sĩ ngay tại thời điểm nguy cấp nhất, ngăn chặn tình trạng vỡ trận.
转守为攻
Chiến thuật chớp lấy thời cơ khi đối phương lơ là để bất ngờ phản công, giành lại thế chủ động.
五阶风系法术
Cấp độ ma pháp thượng vị của hệ gió, mang sức mạnh thay đổi thời tiết và hủy diệt quân đoàn diện rộng.
拒马
Vật cản quân sự làm bằng gỗ hoặc kim loại có gai nhọn, dùng để chặn đứng đà xung phong của kỵ binh.
试探和消耗
Chiến thuật tác chiến kéo dài nhằm bào mòn thực lực đối phương thông qua các cuộc đụng độ nhỏ lẻ.
分兵
Chiến thuật chia nhỏ lực lượng quân đội để tấn công vào nhiều mục tiêu hoặc tạo thế gọng kìm.
诱敌
Kế sách giả vờ thua chạy để dẫn dụ quân địch rời khỏi vị trí phòng thủ kiên cố vào trận địa mai phục.
一人成军
Thuật ngữ mô tả sức phá hoại kinh hồn của một cá nhân (pháp sư cao cấp), có thể thay đổi toàn bộ cục diện chiến trường tương đương với sức mạnh của cả một đội quân.
兵者,诡道也
Triết lý quân sự cốt lõi coi việc dùng binh là nghệ thuật của sự biến hóa và lừa dối để đạt được mục đích chiến lược.
闪电术
Ma pháp công kích hệ lôi của đội quân pháp sư thuộc văn minh Vạn Giới, tạo ra các tia sét tấn công kẻ thù.
投掷炸药包
Chiến thuật ném các gói thuốc nổ từ lưng cự ưng xuống chiến hào đối phương, tạo ra sức phá hoại diện rộng mà hỏa lực mặt đất không thể ngăn cản.
空中轰炸
Chiến thuật tác chiến mới của văn minh Vạn Giới, tận dụng ưu thế tuyệt đối trên không để tiêu diệt các đơn vị bộ binh đang cố thủ trong công sự.
信号弹
Đạo cụ kích phát bằng cách rút dây kéo, tạo ra luồng ánh sáng chói mắt trên bầu trời để điều phối nhịp độ tấn công của các binh chủng.
蓝图规划
Khả năng tư duy chiến lược và sắp xếp lại bố cục hệ thống thành trì trên quy mô lãnh thổ rộng lớn sau khi thôn tính các nền văn minh khác.
火枪部队
Binh chủng mới mà La Tập dự định thiết lập dựa trên số lượng lớn súng thu được từ Người lùn, có ưu thế dễ huấn luyện và sát thương tầm trung mạnh.
列队齐射
Chiến thuật tập trung hỏa lực của nhiều xạ thủ nổ súng cùng lúc để bù đắp cho nhược điểm độ chính xác thấp của súng hỏa mai ở tầm xa.
装填
Quy trình nạp thuốc súng và đạn cho súng hỏa mai, tốc độ của quy trình này quyết định nhịp độ tấn công của toàn đơn vị.
集体开火
Mệnh lệnh nổ súng đồng loạt, nhịp độ của đợt tấn công này bị giới hạn bởi người có tốc độ nạp đạn chậm nhất trong đội hình.
步枪兵训练
Quy trình đào tạo quân sự mới bao gồm ba nội dung chính: nạp đạn dược, dàn trận cùng di chuyển bắn súng, và kỹ thuật cận chiến bằng lưỡi lê.
拼刺刀
Kỹ thuật cận chiến sử dụng lưỡi dao gắn đầu súng bộ binh, biến xạ thủ thành đơn vị chiến đấu giáp lá cà khi kẻ địch áp sát.
热武器点数
Hệ thống điểm số kỹ thuật số hóa quá trình nghiên cứu và phát triển vũ khí nhiệt trong nền văn minh. Việc chế tạo và cải tiến các loại pháo, súng sẽ giúp tích lũy loại điểm này để đáp ứng yêu cầu thăng hạng.
蒸汽机发明
Một trong những yêu cầu kỹ thuật then chốt để thăng tiến từ hạng Hắc Thiết lên hạng Bạch Ngân trong nhánh phát triển văn minh.
全体装弹
Mệnh lệnh quân sự yêu cầu toàn bộ đội hình bộ súng binh đồng loạt thực hiện các thao tác nạp đạn dược vào súng hỏa mai.
试探性攻击
Hành động điều động quân đội thực hiện đợt tấn công quy mô nhỏ nhằm đo lường phản ứng và thực lực phòng thủ của đối phương.
骚扰攻势
Chiến thuật liên tục thực hiện các đợt tấn công nhỏ lẻ nhằm làm tiêu hao tinh thần, thể lực và phá hoại kế hoạch tích lũy của đối phương.
哥布林王的BUFF加成
Hiệu ứng hỗ trợ đặc biệt của Yodel Senko giúp tăng cường mạnh mẽ thuộc tính chiến đấu cho toàn bộ đại quân Goblin khi hắn trực tiếp chỉ huy.
步枪兵升级项目
Quá trình tiêu tốn điểm quân sự để cải thiện hỏa lực và kỹ năng chiến đấu cho đơn vị binh chủng sử dụng súng hỏa mai của nhân loại.
憋大招
Chiến thuật tích lũy tài nguyên và binh lực trong một thời gian dài (thường là một hai năm) để tung ra một đòn tấn công quy mô cực lớn nhằm hủy diệt đối phương.
死守墙头
Mệnh lệnh phòng ngự kiên cường tại vị trí trên cao, tận dụng lợi thế địa hình để ngăn chặn quân địch tràn vào thành.
强化BUFF
Các kỹ năng hỗ trợ đặc biệt của lãnh chúa giúp nâng sức mạnh của binh sĩ dưới trướng lên một tầm cao mới.
践踏
Đòn tấn công bằng cách dẫm đạp của voi chiến, gây sát thương diện rộng và làm tan rã đội hình bộ binh địch.
优先射杀
Chiến thuật tập trung tiêu diệt các mục tiêu quan trọng như Shaman hoặc chỉ huy nằm trong vòng bảo vệ của địch.
占据高处优势
Nguyên lý chiến thuật giúp các đơn vị tầm xa tăng cường tầm bắn và uy lực khi đứng ở vị trí cao hơn mục tiêu.
第二轮轰炸
Chiến thuật sử dụng kỵ sĩ cự ưng thả đợt thuốc nổ tiếp theo xuống đội hình địch nhằm làm gián đoạn đà truy sát và gây sát thương diện rộng.
领路
Kỹ thuật tận dụng ưu thế tầm nhìn trên không để khảo sát địa hình và dẫn dắt quân đoàn mặt đất đi đến các vị trí ẩn nấp bí mật.
连夜赶路
Chiến thuật di chuyển quân đội xuyên đêm không nghỉ để gia tăng khoảng cách với quân truy đuổi hoặc đạt được mục tiêu chiến lược kịp thời.
飞行部队
Các đơn vị quân đội tác chiến trên không (như kỵ sĩ cự ưng), sở hữu ưu thế tuyệt đối về tầm nhìn và khả năng oanh tạc từ trên cao mà bộ binh khó có thể đánh trả.
自我催眠
Phương pháp điều chỉnh tâm lý nhằm ép buộc bản thân giữ được sự bình tĩnh trong các tình huống hoảng loạn tột độ.
疲劳作战
Trạng thái quân đội phải chiến đấu hoặc hành quân liên tục trong thời gian dài mà không được nghỉ ngơi, dẫn đến suy giảm nghiêm trọng thể lực và hiệu quả chiến đấu.
高空轰炸
Chiến thuật tận dụng kỵ sĩ cự ưng từ trên cao ném gói thuốc nổ xuống trận hình địch để mở màn cuộc tấn công.
短兵相接
Hình thức giao chiến giáp lá cà ở cự ly cực gần giữa quân đội hai bên.
猩红色彩
Trạng thái chiến đấu điên cuồng của quân Goblin khi mắt đỏ rực do tác hiệu từ ma pháp của Shaman.
快马加鞭
Kỹ thuật thúc ngựa phi nước đại với tốc độ tối đa để thực hiện cú đột kích chớp nhoáng.
身陷囹圄
Trạng thái kỵ binh bị sa lầy và bao vây giữa đám đông bộ binh địch, mất đi ưu thế tốc độ.
疑兵之计
Chiến thuật phô trương thanh thế giả tạo nhằm đánh lừa và gây nghi ngờ cho đối phương, từ đó trì hoãn nhịp độ tấn công của địch.
侧面迂回
Chiến thuật của cung kỵ binh, di chuyển vòng qua bên sườn quân địch để tìm vị trí bắn phá hiệu quả nhất.
攻击加强
Phép thuật hỗ trợ của tế ty tinh linh giúp tăng sức sát thương vật lý cho binh sĩ trong một khoảng thời gian.
防御加强
Ma pháp bảo hộ giúp tăng cường khả năng chống đỡ và độ bền của binh khí, giáp trụ cho toàn quân.
移动速度加快
Phép thuật tăng cường độ linh hoạt và tốc độ hành quân, giúp binh sĩ nhanh chóng áp sát hoặc rút lui khỏi vị trí nguy hiểm.
体力恢复速度加快
Phép thuật bổ trợ giúp cơ thể binh sĩ hồi phục năng lượng nhanh chóng ngay trong lúc chiến đấu thực tế.
体力强化
Ma pháp gia tăng giới hạn chịu đựng thể chất, giúp binh sĩ chiến đấu lâu dài mà không bị kiệt sức sớm.
挑杀
Kỹ thuật sử dụng trường thương để hất tung và tiêu diệt quân địch ngay khi đang di chuyển tốc độ cao.
势不可挡
Trạng thái bộc phát của võ tướng hệ Dũng Võ, tồn tại trong bốn giây giúp bản thân trở nên vô địch, có khả năng cưỡng chế đẩy lùi hoặc chém chết bất kỳ kẻ địch nào ngăn cản phía trước.
无双
Trạng thái chiến đấu cực hạn giúp võ tướng quét sạch quân địch trong tầm mắt mà không gặp bất kỳ trở ngại nào.
天人合一
Trạng thái chiến đấu đỉnh cao giúp võ tướng đạt được sự tập trung tuyệt đối, bắt trọn từng cử động của kẻ thù để đưa ra đòn đánh hoàn hảo nhất.
劈山裂地
Kỹ thuật vung đao mang theo lực đạo khổng lồ có khả năng phá hủy vật cản và cắt đứt tay chân đối phương một cách dễ dàng.
赤焰刀效果
Khả năng đặc biệt của vũ khí ma pháp giai một, khi được kích hoạt sẽ khiến lưỡi đao tỏa ra nhiệt độ cực cao, nung đỏ lưỡi thép để thiêu cháy nội tạng và cầm máu vết thương ngay khi chém xuống.
烧杀抢掠时间
Cơ chế của hệ thống sau khi kết thúc chiến tranh, cho phép bên thắng lợi có một khoảng thời gian tự do để vơ vét tài nguyên và tiêu diệt tàn quân địch.
科学养猪计划
Chiến lược của La Tập nhằm giữ lại các đối thủ yếu để định kỳ đánh chiếm lấy điểm thưởng, thay vì tiêu diệt hoàn toàn ngay lập tức.
重新布局
Kỹ năng đặc biệt của lãnh chúa trong giai đoạn sau chiến tranh, cho phép thay đổi vị trí của các tòa thành trì đã chiếm đóng để tối ưu hóa phòng thủ và khai thác tài nguyên.
建城
Hành động xây dựng thành trì tại những vị trí có tài nguyên phong phú nhằm chiếm giữ và phát triển văn minh.
乱砍乱伐
Hành vi khai thác gỗ bừa bãi không kiểm soát, bị tộc Tinh linh cực kỳ căm ghét nhưng lại là thói quen của tộc Người lùn.
物理课程
Môn học khoa học cơ bản được La Tập đưa vào hệ thống giáo dục trung cấp của trường học và học viện quân sự.
化学课程
Môn học mới được triển khai nhằm nâng cao trình độ nhận thức khoa học kỹ thuật cho dân chúng và sinh viên quân sự.
欧罗巴语课程
Môn ngoại ngữ được chuyển ngữ từ sách giáo khoa của người lùn, giúp học sinh và quân nhân nắm bắt ngôn ngữ của các đối thủ quốc tế.
矮人铁匠
Dự án phát triển đặc thù của tộc người lùn, mang lại những thợ rèn bậc thầy với kỹ thuật đúc tạo tinh xảo cho văn minh Vạn Giới.
探索新土地
Hoạt động điều động các đội trinh sát và địa chất để mở rộng tầm nhìn bản đồ và tìm kiếm tài nguyên tại lãnh thổ mới chiếm đóng.
建立同盟国
Một đặc quyền của người chơi văn minh thương nghiệp, cho phép ghép nối lãnh thổ vào văn minh của người chơi khác theo cách thức khảm hợp mà không ghi đè lên đất đai cũ.
重新布置城池格局
Cơ hội một lần duy nhất khi thành lập liên minh quốc, cho phép người chơi xác định vị trí và điều chỉnh lại sơ đồ các tòa thành trong văn minh của mình.
翻新扩建
Hoạt động tu sửa và mở rộng quy mô kiến trúc hoàng cung nhằm phục vụ các đại lễ quốc gia và nâng cao thể diện văn minh.
大婚
Nghi thức thành hôn trọng đại nhất của văn minh, có tác dụng phô trương quốc uy và ổn định lòng dân trên toàn thiên hạ.
并入
Cơ chế đặc biệt của hệ thống cho phép hai nền văn minh trực tiếp hòa làm một sau khi các điều kiện chính trị (như liên hôn) được thỏa mãn.
地龙
Một loại kỹ thuật sưởi ấm cổ đại bằng cách thiết lập các đường hỏa đạo dưới nền điện, dẫn nhiệt từ việc đốt than vào bên trong phòng.
建立贸易路线
Hoạt động thông thương và lưu thông hàng hóa giữa các thành trì nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh chóng.
掌握财政大权
Quyền kiểm soát toàn bộ điểm văn minh và dòng tiền mậu dịch của quốc gia, hiện do Diệp Thanh Tuyền phụ trách.
赏罚分明
Nguyên tắc quản lý của Mạnh Hiên nhằm duy trì sự ổn định của liên minh, thông qua việc trao thưởng các đạo cụ quý giá cho những thành viên có công lao lớn.
驻兵布防
Hoạt động điều động quân đội tập kết tại các vị trí chiến lược để thiết lập hệ thống phòng thủ, đặc biệt quan trọng sau khi địa hình lãnh thổ thay đổi do sáp nhập.
集结调动
Kỹ năng chỉ huy quy mô lớn nhằm huy động binh lực từ nhiều thành trì khác nhau để hình thành một quân đoàn đủ mạnh ứng phó với các cuộc xâm lược.
战役推演
Phương pháp mô phỏng diễn biến trận đấu dựa trên các thông số cụ thể về binh lực, tài nguyên và khí cụ để tìm ra phương án tác chiến tối ưu nhất.
战略课
Môn học trọng điểm tại Học viện Quân sự nhằm rèn luyện tư duy bài binh bố trận và điều binh khiển tướng cho các sĩ quan tương lai.
主动出城迎击
Chiến thuật phòng thủ chủ động bằng cách rời khỏi sự bảo vệ của tường thành để tấn công quân địch, nhằm đoạt lấy tiên cơ hoặc kéo dài thời gian chờ chi viện.
战斗状态
Một cơ chế hệ thống dành cho cặp đôi đồng minh quốc, theo đó nếu một bên bị xâm lược thì bên còn lại cũng sẽ lập tức rơi vào trạng thái chiến đấu và bị khóa các chức năng liên lạc với bên ngoài.
贸易
Kỹ năng đặc tính của văn minh thương nghiệp, cho phép thực hiện các giao dịch tài nguyên và trang bị với người chơi khác thông qua hệ thống.
潜水
Trạng thái của người chơi khi tham gia các nhóm thảo luận nhưng giữ im lặng để quan sát tình hình mà không phát biểu.
足球联赛运营
Kỹ năng quản lý và điều hành các dự án thể thao quy mô lớn nhằm tối ưu hóa lợi nhuận kinh tế thông qua quảng cáo, tiền lương và đầu tư.
排队枪毙阵型
Đội hình kịch chiến của bộ súng binh, các binh sĩ đứng thành hàng chỉnh tề để tạo ra lưới hỏa lực đẫm máu bắn quét quân địch, biến trận chiến thành một cuộc thảm sát quy mô lớn.
双重保险
Sách lược tác chiến phối hợp đồng thời hai mũi nhọn tấn công mạnh nhất của liên minh nhằm đảm bảo ít nhất có được một trận thắng cứu vãn cục diện.
设定面板
Giao diện đặc biệt cho phép người sử dụng Tuyên Chiến Lệnh cấp Bạch Ngân điều chỉnh năm yếu tố cốt lõi của chiến trường sắp tới.
兵力配置
Giai đoạn sau khi thiết lập chiến trường, nơi người chơi lựa chọn các chủng loại quân đội cụ thể để đưa vào tác chiến.
兵力部署
Quá trình sắp xếp và thiết lập quân đội dựa trên thang điểm hệ thống, trong đó hỏa khí được tính điểm cao hơn binh sĩ thông thường.
搭建营地
Hoạt động xây dựng căn cứ dã chiến tại các vị trí cao điểm để tránh thời tiết bất lợi và chuẩn bị cho chiến dịch lâu dài.
确认视野
Hoạt động điều động trinh sát để thám thính và mở khóa các khu vực bị sương mù che phủ trên bản đồ hệ thống.
世界杯足球联赛
Một hệ thống giải đấu quy mô lớn do Diệp Thanh Tuyền thiết lập, chia văn minh thành bốn赛 khu vực để tuyển chọn ra ba mươi hai đội bóng xuất sắc nhất thi đấu vòng chung kết.
足球彩票
Hệ thống cá cược hợp pháp dựa trên kết quả các trận đấu bóng đá, sử dụng chứng minh thư để quản lý số lượng nhằm ngăn chặn các hệ lụy xã hội tiêu cực và tăng cường sự tham gia của dân chúng.
三重防伪鉴定
Kỹ thuật bảo mật đặc thù của tộc địa tinh áp dụng trên vé số và các văn kiện quan trọng để triệt tiêu khả năng làm giả của các phần tử bất chính.
循环赛
Thể thức thi đấu trong đó các đội bóng trong cùng một khu vực sẽ lần lượt gặp nhau để tính điểm tích lũy, từ đó chọn ra các đội đứng đầu đi tiếp vào vòng sau.
避而不战
Chiến thuật chủ động né tránh giao tranh trực diện để kéo dài thời gian hoặc chờ đợi điều kiện môi trường bất lợi làm tiêu hao sinh lực địch.
风林火山
Triết lý quân sự lấy từ Binh Pháp Tôn Tử: 'Tật như phong, Từ như lâm, Xâm lược như hỏa, Bất động như sơn', được quân đội Phù Tang sử dụng làm biểu ngữ trên quân kỳ.
备战状态
Mệnh lệnh quân sự yêu cầu toàn quân lập tức kiểm tra vũ khí và vào vị trí tác chiến ngay khi chuông cảnh báo vang lên.
射程压制
Chiến thuật tận dụng ưu thế vượt trội về khoảng cách tấn công của hỏa khí để tiêu diệt đối phương từ xa, khiến kẻ địch rơi vào cảnh bị động và mất đi khả năng phản kích.
沟壑陷阱
Hệ thống hố rãnh sâu được đào bao quanh chiến hào chính, dưới đáy thiết lập các cạm bẫy sắc nhọn để ngăn chặn và sát thương các đơn vị quân địch đang xung phong.
地刺
Các loại chông sắt hoặc cọc gỗ vót nhọn được cắm dày đặc dưới lòng hố bẫy nhằm gây sát thương xuyên thấu cho quân địch khi chẳng may rơi xuống.
砍树挖土
Hành động điều động quân đội khai thác gỗ và đào đắp đất đá quy mô lớn để chuẩn bị cho việc xây dựng các công sự hoặc khí cụ công thành.
等待天时
Chiến thuật trì hoãn giao chiến để chờ đợi điều kiện thời tiết bất lợi (như mưa lớn) làm vô hiệu hóa các loại vũ khí sử dụng thuốc súng của đối phương.
全军出击
Hiệu lệnh tổng tấn công của Vũ Điền Nghĩa Huy, điều động toàn bộ binh lực xông vào trận địa đối phương giữa cơn mưa bão.
死守战术
Phương pháp phòng ngự kiên cường dựa vào công sự, một đòn nghi binh mà La Tập đã sử dụng để đánh lừa đối phương chủ quan.
风暴之息
Kỹ thuật sử dụng thanh ma pháp trường đao để tạo ra những trận cuồng phong, xé toạc đội hình quân địch.
影武者
Chiến thuật sử dụng kẻ đóng thế có ngoại hình tương đồng để nghi binh, bảo vệ an toàn cho chủ soái khi tháo chạy.
斩杀
Hành động tiêu diệt trực tiếp người chơi hoặc tướng lĩnh đối phương trên chiến trường để nhận được lượng lớn điểm tích lũy và phần thưởng hệ thống.
黄金级政务处理
Kỹ năng quản trị nội chính cấp độ cao nhất, mang lại hiệu ứng gia trì hiệu suất phê duyệt và phát triển văn minh vượt trội so với cấp Bạch Ngân.
黄金级早期蒸汽机设计图
Bản vẽ kỹ thuật mang tính đột phá, là chìa khóa để bước vào thời đại công nghiệp và thăng hạng lên các phân hạng cao hơn.
运营世界杯足球联赛
Một hệ thống kinh tế thể thao quy mô lớn, kết hợp giữa việc bán vé, dịch vụ đi kèm và mô hình xổ số để thu hút sự tham gia của toàn dân và tạo ra lợi nhuận khổng lồ.
彩票运营
Mô hình kinh doanh dựa trên cá cược kết quả trận đấu, với khả năng điều chỉnh tỷ lệ trả thưởng để mang lại nguồn thu khổng lồ cho ngân khố quốc gia.
提升发展效率的BUFF
Hiệu ứng hỗ trợ đặc biệt thu được khi thành trì đạt chỉ số thoải mái cao, giúp đẩy nhanh tốc độ xây dựng và nâng cao năng suất làm việc của mọi cư dân.
三十二强小组循环赛
Giai đoạn trọng yếu của giải bóng đá thế giới, nơi ba mươi hai đội bóng xuất sắc nhất chia làm tám bảng để thi đấu tính điểm, chọn ra các đội vào vòng sau.
经商许可证
Văn bản pháp lý bắt buộc do Hiệp hội thương nhân cấp phát, là điều kiện tiên quyết để thực hiện các hoạt động buôn bán hợp pháp trong lãnh thổ.
收获日庆典
Một lễ hội lớn hàng năm của văn minh Vạn Giới nhằm ăn mừng mùa màng bội thu, nhưng năm nay nhiệt độ của nó đã bị giải bóng đá thế giới lấn át.
广告位出售
Chiến lược thương mại tận dụng lượng khán giả khổng lồ tại các sự kiện thể thao để in nhãn hiệu và câu khẩu hiệu lên sân vận động, đồ ăn, thức uống nhằm tăng độ nhận diện thương hiệu.
暗标竞价
Phương pháp đấu giá bí mật, yêu cầu các thương nhân tự đưa ra mức giá cao nhất mà mình có thể chấp nhận để cạnh tranh vị trí quảng cáo, người trả giá cao nhất sẽ giành chiến thắng.
商业宣传
Hoạt động quảng bá thương hiệu thông qua các áp phích, bảng dựng đứng tại các lối đi và bên ngoài khu vực thi đấu để thu hút sự chú ý của khách hàng.
球衣项目运营
Chiến lược thương mại bao gồm việc độc quyền thiết kế áo đấu chất lượng cao, cung cấp cho các đội bóng và mở các cửa hàng chuyên doanh chính hãng tại các sân vận động để thu lợi nhuận từ người hâm mộ.
系统提示
Các thông báo tự động từ hệ thống trò chơi nhằm xác nhận các thao tác quan trọng hoặc cảnh báo về các ảnh hưởng không thể đảo ngược sau khi thực hiện quyết định.
改良
Một tùy chọn mới xuất hiện sau khi dung hợp văn minh, cho phép các thợ thủ công trình độ cao sử dụng kỹ thuật tiên tiến để nâng cấp và tối ưu hóa các công trình hoặc hạng mục vốn có của các văn minh đặc thù.
精雕细琢
Kỹ thuật điêu khắc tỉ mỉ và tinh xảo trên các vật liệu cứng như đại lý thạch để tạo ra các họa tiết đồ đằng sống động.
士气提振
Hiệu ứng đặc biệt từ các công trình tinh xảo giúp gia tăng chỉ số tinh thần chiến đấu cho binh sĩ, mỗi điểm sĩ khí trên mức đạt chuẩn giúp tăng một phần trăm lực chiến.
过山炮
Một loại hỏa pháo cải tiến nhẹ nhàng do La Tập đề xuất, dù tầm bắn và sức công phá bị hạn chế nhưng bù lại có tính cơ động cực cao, dễ dàng vận chuyển lên các vùng núi đồi.
配种
Kỹ thuật lai tạo giống vật nuôi được La Tập áp dụng để duy trì và nhân rộng các đặc tính ưu việt của hậu duệ ma thú cho quân đội.
飞行
Khả năng bay lượn linh hoạt bằng đôi cánh của Tinh Linh Long, dù chỉ mới nửa tháng tuổi đã có thể bay lượn khắp hành cung một cách thuần thục.
矮人要塞
Hạng mục kiến trúc đặc thù của tộc Người lùn, có khả năng gia trì phòng thủ cực lớn, dùng để trấn giữ các vùng dã ngoại và chia cắt phạm vi quấy nhiễu của kẻ địch.
策反
Thủ pháp tâm lý và ngoại giao nhằm thuyết phục các đơn vị quân đội hoặc bộ lạc của đối phương rời bỏ cấp trên để đi theo phe mình.
设局
Chiến thuật dàn dựng các tình huống giả và bẫy rập tinh vi để lừa đối phương vào vị trí hiểm yếu nhằm tiêu diệt.
自残避险
Chiến thuật cực đoan của Cao Túc tại thế giới hiện thực bằng cách phạm tội thêm để được ở lại trong tù nhằm tránh sự truy sát từ bên ngoài.
手长优势
Lợi thế về tầm đánh của các đơn vị tầm xa so với đơn vị cận chiến trên đấu trường.
连续回避
Kỹ năng di chuyển linh hoạt để né tránh liên hoàn các đòn tấn công tầm xa của đối phương.
近战技能
Bản năng và kỹ thuật chiến đấu áp sát của du hiệp Tinh linh, sử dụng quyền cước để phản kích khi đối thủ tiếp cận quá gần.
蒸汽火车
Một hạng mục khoa học kỹ thuật mang tính thời đại, sử dụng động cơ hơi nước và bản vẽ cấp Hoàng Kim để chế tạo phương tiện vận tải đường bộ có công suất cực lớn.
铁路工程
Hệ thống hạ tầng bao gồm việc đúc và lắp đặt đường ray thép nối liền các thành trì, giúp nâng cao triệt để hiệu suất di chuyển và hậu cần quân sự.
西境开发工程
Dự án phát triển hạ tầng và kinh tế dài hạn tại vùng biên giới phía Tây, vừa hoàn thành giai đoạn xây dựng cơ bản để chuyển sang lắp đặt đường sắt.
早期照相机
Sản phẩm công nghệ của tộc địa tinh dùng để ghi lại hình ảnh đen trắng, bước đầu được ứng dụng trong ngành báo chí của văn minh Vạn Giới.
改善自然环境
Kỹ năng chuyên môn của các nhà tự nhiên học Tinh linh, sử dụng các biện pháp sinh học để phục hồi hệ sinh thái và phủ xanh các vùng đất khô cằn.
后装式装填
Kỹ thuật cải tiến nạp đạn cho súng bộ binh từ phía đuôi nòng súng, giúp nâng cao đáng kể tốc độ bắn và hiệu suất chiến đấu.
魔法箭
Các loại mũi tên đặc chủng của tộc Tinh linh được gia trì năng lượng ma thuật, mang lại những hiệu ứng chiến đấu đặc biệt vượt xa vũ khí thông thường.
八管炎龙炮设计图
Bản vẽ vũ khí đặc thù của văn minh Người lùn, được La Tập coi là một quân bài tẩy quan trọng trong kho quân giới.
狼人游骑兵
Binh chủng đặc thù mới được mở khóa sau khi dung hợp văn minh, kết hợp khả năng cưỡi sói của tộc thú và hỏa lực của súng bộ binh nạp đạn sau, có ưu thế về khả năng chịu lực giật và hiệu suất nạp đạn khi di chuyển.
人族游骑兵
Binh chủng kỵ binh sử dụng hỏa khí của nhân loại, có ưu thế về tốc độ di chuyển của chiến mã, khả năng thồ hàng và số lượng đông đảo.
飞石
Khả năng bắn đá tấn công tầm xa của Thứ Giáp Thú, tuy nhiên dễ bị các đơn vị linh hoạt né tránh.
骑龙飞行
Kỹ năng điều khiển và cưỡi rồng bay lượn trên bầu trời, mang lại tầm nhìn tuyệt đối và cảm giác hưng phấn cực độ cho người cưỡi.
加农炮
Loại hỏa pháo tiên tiến của văn minh Vạn Giới với tầm bắn hữu hiệu lên tới tám trăm mét, có uy lực phá hủy và gây sát thương diện rộng cực lớn nhờ các mảnh đạn văng.
矮人炮兵
Binh chủng đặc thù thuộc tộc người lùn, sở hữu kỹ năng vận hành và điều chỉnh hỏa khí vô cùng tinh xảo, nhanh nhẹn mặc dù vẻ ngoài thô kệch.
狂化克制
Một nhánh nâng cao cấp năm của kỹ năng Dã Tính Hồi Quy, giúp thú nhân duy trì được lý trí khi đang ở trạng thái cuồng hóa bằng cách đánh đổi một phần sức mạnh chiến đấu.
狗头人步兵
Binh chủng đặc biệt được La Tập sáng tạo bằng cách cải tạo lính ném mâu ngắn sang sử dụng súng bộ binh nạp đạn sau, có khả năng đánh cận chiến cực kỳ hung hãn.
站桩齐射
Kỹ thuật bắn súng đồng loạt khi đang đứng cố định, giúp tối ưu hóa hỏa lực và khắc phục nhược điểm về độ chính xác khi di chuyển của các xạ thủ thú nhân.
风骑士
Thiên phú đặc biệt của Seria, giúp nàng có khả năng cảm quan cực kỳ nhạy bén, nhận biết được sự tiếp cận của người khác từ khoảng cách xa thông qua luồng không khí.
振翅飞空
Kỹ năng bộc phát năng lượng từ đôi cánh khổng lồ của rồng thần, tạo ra luồng áp suất không khí cực mạnh để cất cánh và duy trì hành trình tốc độ cao trên không.
龙吟
Tiếng gầm uy nghiêm của tộc rồng, có khả năng chấn nhiếp tinh thần đối phương và báo hiệu sự hiện diện của bá chủ bầu trời.
空中平台
Trạng thái bay ổn định của rồng khổng lồ, cho phép quân chủ đứng vững trên đầu rồng như một vị trí chỉ huy an toàn giữa không trung.
俘虏状态
Cơ chế hệ thống khi toàn bộ binh sĩ bị khống chế và bắt sống, tự động kết thúc chiến tranh và chuyển giao nhân khẩu cho người chiến thắng.
狼人游骑兵包围网
Chiến thuật bao vây phối hợp giữa sự cơ động của sói và hỏa lực súng bộ binh, triệt tiêu mọi khả năng tháo chạy của kẻ địch trong địa hình rừng núi.
名誉公民
Một thân phận pháp lý đặc thù dành cho người ngoại lai cư trú tại văn minh Vạn Giới, được hưởng quyền cư trú vĩnh viễn và các phúc lợi cơ bản nhưng không mặc nhiên nhận được sự bảo hộ quân sự mạo hiểm từ vương triều.
风火双系中阶法师
Trình độ tu vi ma pháp cho phép cá nhân điều khiển đồng thời hai nguyên tố gió và lửa ở mức độ trung cấp, hứa hẹn đạt tới cấp độ cao giai trong vòng ba trăm năm.
封锁空域
Chiến thuật điều động các đơn vị bay như Ưng Thân Nữ Yêu để giám sát liên tục bầu trời, ngăn chặn mọi sự xâm nhập hoặc đào thoát đường hàng không.
搜捕
Hoạt động quân sự khám xét nghiêm ngặt từng hộ dân và ngõ ngách nhằm truy tìm tung tích của các mục tiêu quan trọng đang ẩn nấp.
口耳相传
Phương thức truyền đạt thông tin cơ mật thông qua lời nói trực tiếp giữa các đời quân chủ, không để lại bất kỳ văn bản hay dấu vết nào nhằm bảo mật tuyệt đối vị trí của các công trình khẩn cấp.
空中巡逻
Hoạt động giám sát không phận diện rộng bằng các đơn vị bay, được Ưng Thân Nữ Yêu triển khai dày đặc quanh dãy núi Lạc Nhật.
伺机而动
Chiến thuật giữ quân tĩnh lặng để quan sát biến động, chờ đợi thời cơ chín muồi hoặc sơ hở của đối phương mới phát động tấn công.
里应外合
Chiến thuật phối hợp tác chiến giữa lực lượng bên trong và bên ngoài cứ điểm nhằm phá vỡ thế trận của kẻ thù.
静观其变
Sách lược giữ thái độ bình tĩnh, quan sát mọi diễn biến thay đổi của cục diện trước khi đưa ra quyết định hành động.
法力注入
Thao tác truyền dẫn năng lượng ma pháp cá nhân vào các thiết bị hoặc đạo cụ trung tâm để kích hoạt hệ thống pháp trận.
中枢控制
Quyền điều hành toàn bộ hệ thống cơ quan và bẫy rập của mật thất thông qua việc tương tác với ma tinh thạch tại bàn điều khiển.
强行突围
Chiến thuật huy động toàn bộ binh lực đánh trực diện vào một điểm yếu của vòng vây để phá đường máu tháo chạy.
集体冲锋
Kỹ năng phối hợp của kỵ binh không quân, đồng loạt lao vào đội hình địch với tốc độ cao để tối đa hóa sức mạnh càn quét.
尖啸信号
Phương thức truyền tin và kêu gọi viện binh bằng âm thanh chói tai đặc trưng của tộc Ưng Thân Nữ Yêu, đồng thời gây nhiễu loạn thính giác kẻ địch.
公平决斗
Nghi thức chiến đấu một chọi một giữa các chiến binh, được thực hiện dưới sự chứng kiến và thề nguyện trước tổ tiên tinh linh.
黑暗力量
Một loại năng lượng tà ác màu đen bao phủ vũ khí, có khả năng xâm thực và cướp đoạt sức mạnh thể chất của đối phương khi va chạm binh khí.
宫廷剑术
Kỹ thuật sử dụng kiếm chính quy của vương tộc Khôi Tinh Linh, chú trọng vào các chiêu thức tinh diệu nhưng đòi hỏi sự tôi luyện lâu dài.
黑暗触手
Chiêu thức tà thuật từ vũ khí của Lôi Địch Tư, tạo ra các vòi năng lượng bóng tối để quấy nhiễu và hút lấy sinh lực địch thủ.
抢攻
Chiến thuật chủ động tấn công liên tục ngay từ đầu trận nhằm chiếm lấy tiên cơ và ép đối phương vào thế phòng ngự.
龙吼
Kỹ năng bộc phát năng lượng từ miệng của Tinh Linh Long, tạo ra những luồng sóng âm nhìn thấy được bằng mắt thường, gây chấn nhiếp tinh thần cực mạnh cho bất kỳ sinh vật nào trong tầm ảnh hưởng.
毒息
Đòn tấn công hơi thở mang độc tố của Cửu Đầu Xà, có khả năng tiêu diệt hàng loạt mục tiêu trong phạm vi rộng nhưng Lôi Địch Tư đã không sử dụng vì sợ làm hại thuộc hạ.
龙息
Đòn tấn công hơi thở tối thượng của Tinh Linh Long, tạo ra một luồng năng lượng màu thiên thanh mang sức phá hoại như bão tố hủy diệt.
DeBuff技能
Nhóm các kỹ năng đặc thù của binh chủng Ưng Thân Nữ Yêu, không mạnh về sát thương trực tiếp nhưng có khả năng làm yếu đi thuộc tính chiến đấu của đối phương thông qua tiếng hét.
空战
Hình thái tác chiến trên bầu trời giữa các đơn vị bay, sử dụng tốc độ và sự cơ động để áp chế đối thủ.
血疗术
Một loại tà thuật trị thương đặc thù của tộc Hắc Tinh Linh, sử dụng năng lượng bóng tối để cầm máu và kết vảy vết thương một cách nhanh chóng.
劝退
Chiến thuật gây áp lực quân sự áp đảo để ép buộc đối phương phải chủ động rút lui mà không cần tiến hành một cuộc chiến tiêu hao toàn diện.
全面撤离
Mệnh lệnh rút toàn bộ binh lực và khí tài khỏi khu vực chiến sự một cách triệt để.
打碎了牙齿往肚子里咽
Hình ảnh ẩn dụ cho việc phải cam chịu uất ức và tổn thất mà không thể phản kháng hay kêu ca.
征服成就
Hệ thống ghi nhận các mốc thắng lợi quân sự và ngoại giao, mang lại lượng lớn điểm chinh phục cho lãnh chúa.
瘴气屏障
Lớp sương độc tự nhiên bao phủ toàn bộ rừng mưa đầm lầy, đóng vai trò như một bức tường ngăn cản tầm nhìn từ trên cao.
毒气抗体
Đặc tính sinh học tự nhiên của tộc người thằn lằn, giúp họ miễn nhiễm với các loại khí độc và chướng khí trong đầm lầy.
侦查查探
Kỹ thuật của kỵ sĩ cự ưng nhằm xác định quy mô địa hình và động thái quân địch từ ngoại vi.
各系中位法术
Nhóm các phép thuật cấp trung thuộc nhiều nguyên tố khác nhau mà tộc Khôi Tinh Linh sở hữu, được ghi chép trong các bộ pháp điển.
各系上位法术
Những pháp thuật cấp cao nhất trong hệ thống tri thức của Khôi Tinh Linh, mang sức mạnh hủy diệt và vô cùng quý giá.
贡献度体制
Hệ thống quản lý mới dành cho các pháp sư, cho phép quy đổi chiến công trên chiến trường thành điểm tích lũy để đổi lấy các loại ma pháp trung vị, ma hạch và pháp trượng cao cấp.
建立法师学院
Dự án xây dựng cơ sở giáo dục ma pháp chính quy nhằm đào tạo thế hệ pháp sư trẻ một cách bài bản thông qua giáo trình khoa học thay vì chỉ truyền dạy kinh nghiệm cá nhân.
蒸汽战舰建造
Kỹ thuật đóng tàu quân sự tiên tiến sử dụng động cơ hơi nước, mang lại ưu thế công nghệ tuyệt đối để áp chế các loại thuyền chiến thông thường của tộc Tinh linh.
地理测量
Kỹ năng sử dụng các công cụ chuyên dụng để xác định chính xác tọa độ, dòng chảy và chiều dài của các lưu vực sông ngòi từ trên không.
更进一步提升蒸汽机功率
Hạng mục nghiên cứu trọng điểm của viện khoa học nhằm tăng sức kéo và tốc độ di chuyển cho các phương tiện vận tải hạng nặng như hỏa xa và chiến hạm.
工业时代
Lộ trình phát triển cấp cao của văn minh, đặc trưng bởi tiếng động cơ hơi nước bền bỉ và sự gia tăng đột biến trong tiêu thụ tài nguyên khoáng sản như than đá.
水性
Khả năng bơi lội và tác chiến dưới nước điêu luyện, là sở trường bẩm sinh của các chủng tộc như Ngư nhân và người thằn lằn.
自由战斗
Hình thức tác chiến theo tổ đội nhỏ, cho phép các binh sĩ tự lựa chọn mục tiêu và vị trí bắn phù hợp nhất trong địa hình rừng rậm phức tạp.
投石索攻击
Kỹ thuật xoay tròn dây thừng để tạo lực ly tâm, ném những tảng đá nhỏ với tốc độ cao gây sát thương nặng.
拔高飞行
Kỹ thuật điều khiển tọa kỵ bay đột ngột nâng độ cao để thoát khỏi lớp chướng khí và tầm bắn của đối phương.
全速飞行
Trạng thái bộc phát tốc độ tối đa của cự ưng, kỵ sĩ nằm sát lưng tọa kỵ để giảm lực cản không khí nhằm cắt đuôi quân truy đuổi.
世界杯总决赛
Giải đấu bóng đá quy mô lớn nhất văn minh Vạn Giới, kỳ này đội súng hỏa mai của tộc Người lùn đã giành chức vô địch.
铺设铁路
Hạng mục hạ tầng chiến lược nhằm kết nối thủ đô với các biên cảnh, giúp thúc đẩy kinh tế và hiệu suất chi viện quân sự.
蒸汽挖掘机
Thành tựu công nghệ mới của tộc Địa tinh, là thiết bị cơ khí khổng lồ phục vụ cho các đại công trình kiến trúc.
蒸汽采矿机
Thiết bị cơ khí vận hành bằng động cơ hơi nước giúp tăng mạnh hiệu suất khai thác tài nguyên tại các khu mỏ.
截断
Chiến thuật điều động một cánh quân xuất thành để chiếm lĩnh vị trí chiến lược, cắt đứt một hướng di chuyển nhằm ép đối phương phải chuyển hướng hành quân theo ý đồ của mình.
封死战线
Chiến thuật dàn quân dàn trải và kiên cố nhằm khóa chặt hoàn toàn một khu vực, không cho phép quân địch vượt qua để tiếp cận các mục tiêu chiến lược phía sau.
加农炮攻击
Kỹ thuật sử dụng hỏa pháo cố định trên tường thành để bắn phá các mục tiêu tầm xa, hỏa lực cực mạnh có thể tiêu diệt voi chiến chỉ với một phát bắn chính xác.
稳定士气
Kỹ năng của tướng lĩnh dùng để trấn an quân tâm, ngăn chặn tình trạng hỗn loạn khi binh sĩ bị áp lực hỏa lực từ xa.
直线射击
Đặc tính tấn công của súng bộ binh, bắn theo đường thẳng nhờ lực cơ khí, có uy lực và tầm bắn tốt nhưng hạn chế về cách dàn hàng trên tường thành so với cung tên.
加农炮堵城门
Chiến thuật phòng thủ táo bạo bằng cách mở cổng thành và bố trí đại pháo khai hỏa trực diện vào quân địch đang định xông vào.
移动射击
Kỹ thuật phối hợp giữa việc di chuyển đội hình chính quy và nạp đạn bắn súng liên tục để tiến công áp sát kẻ địch trên chiến trường.
诱敌出城
Chiến thuật đánh lừa khiến quân phòng thủ rời khỏi sự bảo vệ của tường thành để lộ ra các sơ hở tại hậu phương nhằm mục tiêu tiêu diệt tại dã ngoại.
互为犄角
Đội hình dàn trận giữa hai phương trận binh sĩ hỗ trợ lẫn nhau, tạo thành thế gọng kìm bao vây và triệt tiêu khả năng đào thoát của đối phương.
集中火力
Mệnh lệnh tập hợp toàn bộ hỏa lực từ các đơn vị súng bộ binh nhắm vào một mục tiêu duy nhất để tiêu diệt sạch sẽ sinh lực địch trong tầm bắn.
也分三列
Chiến thuật sắp xếp bộ súng binh trên cao địa theo ba hàng từ thấp đến cao để đảm bảo mọi binh sĩ đều có tầm nhìn bắn mà không bị đồng đội phía trước che khuất.
行军模式
Trạng thái di chuyển tập trung vào tốc độ để bao vây hoặc xua đuổi quân địch trên một phạm vi rộng.
热武器部队专精BUFF
Hào quang hỗ trợ đặc biệt từ thiên phú của John Sal, giúp tăng cường uy lực, độ chuẩn xác và hiệu suất tác chiến cho các đơn vị sử dụng súng và pháo.
法术吟唱
Quá trình sử dụng chú ngữ và pháp trượng của các tế ty tinh linh để chuẩn bị giải phóng các hiệu ứng hỗ trợ cho quân đội.
扇形战阵
Đội hình dàn quân theo hình vòng cung mở rộng của bộ binh, giúp tối đa hóa diện tích hỏa lực và bao vây quân địch từ chính diện.
电气时代
Giai đoạn phát triển vượt bậc của văn minh gắn liền với việc sử dụng năng lượng điện, là mục tiêu công nghệ tiếp theo sau thời đại hơi nước.
发电机原型
Thiết bị sơ khai sử dụng cơ chế quay tay để tạo ra từ trường giao thoa, từ đó sinh ra dòng điện ổn định ở mức độ thấp.
往复式蒸汽机
Loại động cơ hơi nước truyền thống sử dụng piston chuyển động qua lại, hiện là nguồn động lực chính của văn minh Vạn Giới.
涡轮蒸汽机
Công nghệ động cơ hơi nước cao cấp giúp nâng cao công suất, cực kỳ phù hợp để vận hành chiến hạm hạng nặng và phục vụ nhiệt điện.
火力发电
Phương thức sản xuất điện năng bằng cách sử dụng nhiệt lượng từ việc đốt nhiên liệu để vận hành tuabin.
龙息控制
Kỹ thuật điều khiển luồng hơi thở năng lượng của rồng, chuyển đổi từ bắn đường thẳng sang quét ngang diện rộng để tăng tỷ lệ trúng mục tiêu.
压缩成本
Thiên phú đặc thù của tộc Địa tinh, cho phép chế tạo các loại khí cụ và vũ khí với lượng nguyên liệu giảm một nửa mà vẫn duy trì được hiệu suất gần tương đương nguyên bản.
黑科技天赋
Năng lực bẩm sinh của chủng tộc Địa tinh trong việc nghiên cứu và chế tạo các thiết bị cơ khí phức tạp với logic phi truyền thống.
地精天赋故障DeBuff
Một nhược điểm tự nhiên của các thiết bị do Địa tinh chế tạo giá rẻ, khiến máy móc đôi khi phát sinh hỏng hóc bất ngờ trong quá trình vận hành.
实战经验积累
Phương pháp huấn luyện quân sự thông qua việc cho tân binh trực tiếp tham gia các trận đánh nhỏ để làm quen với máu me và áp lực sinh tử.
持枪训练
Bài tập cơ bản của bộ súng binh nhằm rèn luyện tư thế cầm súng chuẩn xác và khả năng duy trì trọng lượng vũ khí trong thời gian dài.
万里长城
Kỳ quan nhân tạo cấp năm sao hạng Hoàng Kim. Hiệu ứng bao gồm tăng 50% chiến lực tổng hợp và 5 điểm sĩ khí mặc định cho quân phòng thủ, đồng thời tăng 50% hiệu suất trưng binh trong phạm vi bao phủ.
侦查地形
Hoạt động quân sự nhằm khám phá và xác định đặc điểm địa lý, tài nguyên của các vùng đất mới ở biên giới.
全线射杀
Chiến thuật hỏa lực của du kỵ binh, dàn trải đội hình trên một chiến tuyến dài và đồng loạt nổ súng để quét sạch quân địch trong tầm bắn.
最后一击
Đòn đánh quyết định dứt điểm trận chiến, thường do kỵ binh nhẹ thực hiện bằng đà xung phong dũng mãnh để đập tan hoàn toàn sĩ khí còn sót lại của địch.
活捉充当苦力
Mệnh lệnh quân sự ưu tiên việc khống chế và bắt giữ tù binh thay vì tiêu diệt, nhằm bổ sung nguồn nhân lực cưỡng bức cho các đại công trình kiến trúc.
龙息扫射
Kỹ thuật điều khiển rồng thần xoay đầu trong khi đang phun lửa, tạo thành một vệt năng lượng quét ngang chiến trường với sức công phá hủy diệt.
紫色毒气
Đòn tấn công hơi thở mang độc tố màu tím của Cửu Đầu Xà, có khả năng bao phủ diện rộng để làm suy yếu đối phương.
水中作战能力
Khả năng chiến đấu đặc thù của tộc người thằn lằn và ngư nhân, giúp họ duy trì ưu thế khi giao tranh dưới mặt nước.
迅龙骑兵
Đơn vị kỵ binh chiến đấu tinh nhuệ của bộ tộc người thằn lằn, do Gia Nông trực tiếp chỉ huy.
搜查
Kỹ năng chuyên môn của bộ binh trong việc rà soát kỹ lưỡng địa hình phức tạp để tìm kiếm dấu vết kẻ địch hoặc vật phẩm.
区域搜索
Chiến thuật chia nhỏ đội hình để thực hiện rà soát tỉ mỉ từng khu vực chỉ định trong doanh trại địch.
轰炸
Chiến thuật sử dụng kỵ sĩ cự ưng từ trên không ném lựu đạn xuống mặt sông để tạo ra sát thương diện rộng và chấn động nội tạng quân địch dưới nước.
水下生存
Bản năng đặc thù của tộc Ngư nhân và Cửu Đầu Xà, cho phép họ sinh sống và phục kích dưới đáy nước suốt cả năm mà không gặp bất kỳ trở ngại nào.
速攻
Chiến thuật tấn công chớp nhoáng tận dụng thể chất và tốc độ di chuyển cực nhanh của tộc Kỳ Ngư để gây bất ngờ cho đối thủ.
蛰伏
Kỹ thuật ẩn náu lâu dài của quân ngư nhân và chín đầu xà dưới mặt nước để chờ đợi cơ hội thuận lợi nhất mới phát động đòn tấn công quyết định.
联合
Sách lược ngoại giao quân sự phối hợp giữa hai thế lực khác nhau nhằm tiêu diệt kẻ thù chung có thực lực mạnh hơn.
龙威
Áp lực tinh thần khủng khiếp phát ra từ loài rồng cao quý, có khả năng chấn nhiếp và làm rối loạn tâm trí của các sinh vật cấp thấp hoặc tọa kỵ dã thú.
联手
Sách lược ngoại giao quân sự phối hợp giữa hai thế lực độc lập có chung kẻ thù, nhưng đã bị văn minh Vạn Giới từ chối để ưu tiên việc thôn tính trực tiếp.
水下战斗力
Khả năng tác chiến chuyên biệt của tộc người thằn lằn và ngư nhân, cho phép di chuyển và tấn công hiệu quả trong môi trường nước mà nhân loại khó có thể thực hiện.
正式归顺
Trạng thái hoàn thành mọi thủ tục ngoại giao và pháp lý để một thế lực hoàn toàn sáp nhập vào lãnh thổ của người chiến thắng.
水蜥战士
Binh chủng chiến đấu dưới nước của tộc người thằn lằn, được La Tập kỳ vọng trở thành lực lượng nòng cốt cho hải quân tương lai.
化身巨鹰
Kỹ thuật biến hình đặc thù của chức nghiệp Tinh linh Đức lỗ y (Druid), cho phép chuyển đổi hình dạng nhân loại thành đại bàng khổng lồ để trinh sát và tác chiến trên không.
全体突击
Hiệu lệnh tổng lực lượng lao vào đội hình đối phương để kết thúc trận chiến nhanh chóng, đặc biệt hiệu quả khi phối hợp với các kỹ năng cuồng hóa.
简单伪装
Kỹ thuật sử dụng trang bị và quân phục của đối phương để trà trộn vào hàng ngũ địch nhằm thực hiện các nhiệm vụ phá hoại hoặc ám sát.
肉搏能力
Kỹ năng cận chiến trực diện bằng tay không hoặc móng vuốt, được các sinh vật chuyển hóa tận dụng để xé xác đối thủ ở cự ly gần.
防御型手榴弹投掷
Kỹ thuật sử dụng loại lựu đạn có phạm vi sát thương rộng, chuyên dùng để tiêu diệt sinh lực địch trong không gian hẹp như hành lang.
进攻型手榴弹投掷
Kỹ thuật sử dụng lựu đạn có phạm vi nổ hẹp để tránh gây sát thương cho đồng đội đang trong đà xung phong.
三路包抄
Chiến thuật chia quân làm ba cánh: một cánh chính diện và hai cánh luồn lách qua các lối đi phụ để bao vây và khóa chặt đường lui của địch bên trong yếu tắc.
刺刀刺杀
Kỹ thuật cận chiến sử dụng lưỡi lê gắn đầu súng để đâm xuyên cổ họng đối phương, kết thúc sự sống mục tiêu trong tích tắc.
慢节奏推进
Chiến thuật tấn công chậm rãi và thận trọng, ưu tiên việc rà soát kỹ lưỡng và tiêu diệt triệt để tàn quân địch thay vì nôn nóng tiến quân.
清扫战场
Quy trình kiểm tra các thi thể và bồi thêm nhát đâm vào chỗ yếu hại để đảm bảo kẻ địch đã chết hoàn toàn, ngăn chặn khả năng giả chết phản kích.
大舰巨炮主义
Chiến thuật hải chiến cổ điển tập trung vào việc chế tạo những chiến hạm có trọng tải cực lớn cùng hỏa lực pháo binh tầm xa để tiêu diệt đối phương từ khoảng cách an toàn.
铁路运输
Phương thức vận chuyển hàng hóa và trang bị hạng nặng quy mô lớn dựa trên hệ thống đường ray và tàu hơi nước, mang lại hiệu suất vượt trội so với vận tải đường bộ thông thường.
蒸汽起重机操作
Kỹ thuật vận hành máy móc hạng nặng sử dụng động cơ hơi nước để nâng và di chuyển các vật thể có trọng lượng khổng lồ.
发电机研发
Quá trình phân tích nguyên lý và chế tạo thiết bị chuyển đổi cơ năng thành điện năng, một bước tiến quan trọng hướng tới thời đại điện khí.
巨型发电机改良
Kỹ thuật của tộc Địa tinh nhằm tối ưu hóa công suất đầu ra và giảm thiểu kích thước cồng kềnh của các nguyên mẫu máy phát điện sơ khai.
战舰制造工程
Đại dự án quân sự tích hợp thiết kế kỹ thuật từ Viện Khoa học, vũ khí từ Bộ Nghiên cứu Quân khí và thi công tại Xưởng đóng tàu.
高功率蒸汽发动机研发
Kỹ thuật nâng cấp động cơ hơi nước sử dụng nhiên liệu dầu thay vì than đá để đạt được lực kéo cực lớn cho tàu chiến hạng nặng.
驱逐舰设计
Quy trình vẽ bản vẽ kỹ thuật cho loại tàu chiến cơ động, là bước khởi đầu cho việc hình thành hạm đội hải quân hiện đại.
舰炮制造
Kỹ thuật sản xuất các loại hỏa pháo có cỡ nòng lớn và tầm bắn xa để trang bị trên boong tàu chiến.
造船术
Hạng mục phát triển kỹ thuật giúp tăng cường đáng kể hiệu suất thi công và độ bền vững của các loại tàu biển.
地精科技,震撼人心
Câu khẩu hiệu và cũng là niềm tự hào về trình độ khoa học kỹ thuật vượt trội của tộc địa tinh trong việc chế tạo các cỗ máy thép khổng lồ.
战列舰设计图
Bản vẽ quân sự cao cấp được phát triển dựa trên nguyên lý của tàu khu trục nhưng được gia tăng độ dày giáp trụ, số lượng pháo đài và cỡ nòng pháo.
海战演练
Hoạt động huấn luyện quân sự trên biển nhằm giúp binh sĩ hải quân làm quen với các thao tác tàu chiến, hải trình tốc độ cao và bắn pháo chuẩn xác vào mục tiêu.
实战经验
Năng lực tích lũy từ các cuộc giao tranh thực tế, giúp binh sĩ duy trì phong độ và tâm lý ổn định, tránh việc đại thất thủ bản sắc như khi chỉ diễn tập trên sa bàn.
补充海军部队
Chiến thuật bắt giữ tù binh từ các nền văn minh giỏi thủy tính để huấn luyện thành binh sĩ nòng cốt cho hạm đội của mình.
甄别猎物
Một thuật ngữ chiến thuật của những người chơi hạng Bạch Ngân, thông qua các trận chiến thăm dò để đánh giá thực lực của đối phương trước khi quyết định dốc toàn lực tấn công hoặc đưa đối thủ vào danh sách cần tránh xa.
开视野
Hành động điều động quân đội hoặc trinh sát di chuyển vào các khu vực chưa biết trên bản đồ để xóa bỏ màn sương đen và cập nhật thông tin địa hình, binh lực thực tế.
步枪阵型
Đội hình tác chiến chuyên dụng cho binh chủng súng bộ binh, rất hiệu quả khi được triển khai tại các vị trí cao thấp nhấp nhô của địa hình đồi núi để tối ưu hóa hỏa lực.
晋升白银段位
Cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển văn minh, mở khóa các gói quà tăng trưởng và cấp bậc đối thủ cao hơn trên toàn thế giới.
开宝箱
Hoạt động nhận phần thưởng ngẫu nhiên từ hệ thống, loại rương càng cao (Vàng, Bạc) thì tỷ lệ xuất hiện đạo cụ quý hiếm càng lớn.
自然法术
Hệ thống ma pháp đặc thù của tộc Tinh linh dựa trên sức mạnh thiên nhiên, không chịu sự gia trì từ các loại pháp trượng nguyên tố thông thường.
电力系统普及化
Mục tiêu phát triển chiến lược của La Tập nhằm đưa văn minh tiến vào thời đại điện khí toàn diện.
雪地行军
Kỹ thuật di chuyển quân đội trên địa hình tuyết dày, đòi hỏi thể lực lớn do chân bị lún sâu.
悄无声息的狙杀
Chiến thuật phối hợp của Hồ nhân du kích binh, một người thu hút sự chú ý và người còn lại sử dụng cung tên bắn tỉa mục tiêu từ phía sau.
狼嚎
Tiếng hú lớn của Lang nhân dùng để phát lệnh tổng tấn công hoặc truyền đạt mệnh lệnh hành quân giữa chiến trường hỗn loạn.
夜袭作战
Chiến thuật tấn công bất ngờ vào doanh trại địch trong đêm tối sau khi đã triệt hạ hoàn toàn các trạm gác ngoại vi.
全军推进
Mệnh lệnh tổng lực lượng đồng loạt lao lên áp sát và tiêu diệt kẻ thù.
舰载炮开火
Lệnh tập trung toàn bộ hỏa lực pháo binh trên các chiến hạm để tấn công mục tiêu lộ diện trên mặt nước.
高爆手雷轰炸
Chiến thuật không quân sử dụng kỵ sĩ cự ưng thả loại lựu đạn mới có sức công phá cao xuống mặt nước để tạo chấn động tiêu diệt mục tiêu dưới sâu.
龙息打击
Đòn tấn công hơi thở của Tinh Linh Long Ysera, phương thức hữu hiệu nhất hiện nay để trọng thương Cửu Đầu Xà.
鱼雷攻击
Kỹ thuật sử dụng loại vũ khí đang được nghiên cứu nhằm tấn công trực tiếp các mục tiêu di chuyển dưới lòng nước, hiện vẫn đang gặp khó khăn trong khâu hoàn thiện.
水系上位法术
Cấp độ cao nhất của ma pháp nguyên tố nước, được cho là có khả năng kết liễu Cửu Đầu Xà ngay lập tức nhưng hiện văn minh Vạn Giới chưa có nhân tài đạt tới trình độ này.
水下武器开发研究
Dự án quân sự trọng điểm mới được La Tập phê duyệt nhằm chế tạo các loại khí tài có khả năng sát thương Cửu Đầu Xà khi nó đang lặn sâu.
战列巡洋舰
Loại tàu chiến kết hợp giữa hỏa lực mạnh và tốc độ cao, được coi là đơn vị đa năng trên biển nhưng bị La Tập tạm thời bỏ qua để ưu tiên các loại hạm chuyên biệt.
重型巡洋舰
Binh chủng tàu chiến sở hữu giáp dày và hỏa lực tầm xa đáng kể, đóng vai trò hỗ trợ chủ lực trong hạm đội.
轻型巡洋舰
Loại tàu chiến linh hoạt, ưu tiên tốc độ hành trình để thực hiện các nhiệm vụ tuần tra và hộ tống nhanh.
日常训练演习
Hoạt động rèn luyện định kỳ của quân chủng hải quân, tiêu tốn lượng lớn tài nguyên và quân phí nhưng giúp duy trì trạng thái sẵn sàng chiến đấu trên sông nước.
水雷作战
Chiến thuật sử dụng lựu đạn dưới nước (ngư lôi) rải dày đặc tại các lưu vực sông để ngăn chặn sự xâm nhập của quân địch dưới mặt nước.
清理残党
Chiến thuật tiễu phạt và quét sạch các nhóm quân địch còn sót lại sau đợt tấn công bằng hỏa lực chính.
拆除城墙
Một chính sách phát triển đô thị mới của La Tập, dỡ bỏ các bức tường phòng thủ nội địa không còn giá trị quân sự để mở rộng diện tích và không gian phát triển cho thành phố.
干电池制造
Kỹ thuật sản xuất nguồn điện lưu trữ nhỏ gọn, cho phép phổ biến các thiết bị điện tử cầm tay như đèn pin.
电路系统设计
Kỹ thuật quy hoạch và lắp đặt mạng lưới dây dẫn điện kết nối các máy phát điện với từng khu vực dân cư để đảm bảo cung cấp năng lượng ổn định.
电力普及化
Quá trình đưa năng lượng điện vào sử dụng đại trà trong đời sống và hạ tầng đô thị để thay thế các nguồn năng lượng chiếu sáng truyền thống.
拉电路
Công đoạn thi công lắp đặt dây dẫn kết nối từ nhà máy phát điện đến các khu vực tiêu thụ trong thành phố.
竖电线杆
Hoạt động lắp đặt hệ thống cột chống để treo và cố định các đường dây điện trên cao dọc các tuyến phố.
路灯安装
Quy trình thiết lập các thiết bị chiếu sáng công cộng chạy bằng điện dọc hai bên đường phố để thay thế đèn dầu và nến.
处理政务
Công việc phê duyệt văn thư và quản lý các sự vụ hành chính của thành chủ.
市场考察
Hoạt động của các thương nhân nhằm đánh giá tiềm năng tiêu dùng, khả năng quay vòng vốn và tính hiệu quả của việc đặt chi nhánh tại một thành trì mới.
利益最大化
Nguyên tắc cốt lõi trong kinh doanh của các thương nhân, ưu tiên lựa chọn những thị trường mang lại lợi ích kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất.
扶持本土商业
Chiến lược kinh tế tập trung nguồn lực để bồi dưỡng các thương nhân tại địa phương, dùng nội lực để thúc đẩy sự tăng trưởng của thành trì thay vì phụ thuộc vào bên ngoài.
骑术训练
Hoạt động rèn luyện kỹ năng cưỡi ngựa hàng ngày cho quân đội, đòi hỏi chi phí duy trì và trang bị chiến mã rất lớn.
日常训练和巡逻
Các hoạt động duy trì sức chiến đấu và an ninh của hạm đội trên mặt sông, tiêu tốn lượng lớn kinh phí vận hành.
返航
Mệnh lệnh điều động hạm đội quay trở về cảng căn cứ sau khi kết thúc nhiệm vụ hoặc vì lý do an toàn.
警戒工作
Hoạt động duy trì sự cảnh giác và sẵn sàng chiến đấu của các tàu chiến tại các khu vực nguy hiểm hoặc biên giới.
龙骑兵部队
Binh chủng kỵ binh cơ động của đại quân Âu La Ba, giữ vai trò tiên phong áp sát và thăm dò phòng tuyến đối phương.
一级备战状态
Mức độ sẵn sàng chiến đấu cao nhất của quân đội theo lệnh chỉ huy, yêu cầu toàn bộ binh sĩ vào vị trí và các loại pháo hỏa lực sẵn sàng khai hỏa.
半永久战壕
Công trình phòng thủ kiên cố được đúc bằng bê tông cốt thép, vượt xa các loại hào đất thông thường về độ bền và khả năng chống chịu hỏa lực.
强推
Chiến thuật tận dụng ưu thế tuyệt đối về quân số để tấn công trực diện và nghiền nát phòng tuyến đối phương bất chấp tổn thất.
密集火力
Chiến thuật tập trung hỏa lực súng pháo với mật độ cực cao để áp chế hoàn toàn khả năng phản kháng của quân phòng thủ.
强行突入
Chiến thuật của kỵ binh tận dụng tốc độ cao để đi xuyên qua các lớp phòng ngự và thâm nhập vào khu vực cốt lõi của chiến trường.
刷技能
Hành động của tướng lĩnh sử dụng các kỹ năng đặc thù để ổn định và nâng cao chỉ số sĩ khí cho quân đội ngay tại trận địa.
战壕优势
Lợi thế phòng ngự dựa vào hệ thống hào chiến đấu kiên cố, giúp giảm thiểu thương vong từ hỏa lực tầm xa của quân địch.
全体手雷投掷
Mệnh lệnh tác chiến phối hợp của binh chủng ném bom, đồng loạt ném lựu đạn để tạo hỏa lực oanh tạc diện rộng ngăn chặn quân địch xung phong.
负重急行军
Kỹ thuật vận động quân sự yêu cầu binh sĩ mang theo trang bị đầy đủ và di chuyển bộ với tốc độ cao nhất để tiếp cận mục tiêu chiến lược.
高空搜查
Kỹ năng trinh sát từ trên không của kỵ sĩ cự ưng, khiến quân địch không thể ẩn nấp hay đào thoát.
骠骑兵突脸
Chiến thuật của kỵ binh hạng nhẹ tận dụng tốc độ cực cao để bất ngờ áp sát và tiêu diệt các đơn vị tầm xa hoặc bộ chỉ huy địch.
火力倾泄
Chiến thuật sử dụng pháo quá sơn và pháo dã chiến tận dụng địa thế cao để dội bão lửa liên tục vào căn cứ đối phương.
手雷压制
Chiến thuật sử dụng bộ binh ném hàng loạt lựu đạn từ xa để buộc quân thủ thành phải ẩn nấp, tạo khoảng trống cho đại quân xung phong áp sát chiến hào.
火蛇喷吐
Đòn tấn công từ vũ khí dài đặc biệt của binh chủng hạng nặng, phóng ra luồng lửa dài tới 40 mét mang theo nhiệt độ cực cao để càn quét chiến hào.
野猪人纵火兵
Binh chủng đặc thù mới kết hợp giữa công nghệ Địa tinh, kỹ thuật đúc của Người lùn và thể chất của Thú nhân. Chúng mang bình xăng khổng lồ trên lưng và sử dụng hỏa diệm phun xạ khí để tạo ra luồng hỏa lực hủy diệt diện rộng.
地精纵火兵
Binh chủng hỏa lực nguyên bản của tộc Địa tinh, tuy nhiên do thể chất nhỏ bé nên chỉ có thể mang theo lượng nhiên liệu hạn chế, hiệu suất chiến đấu thấp hơn nhiều so với biến thể Dã trư nhân.
火焰喷射器攻击
Kỹ thuật sử dụng thiết bị phun hỏa lực mạnh để quét sạch mục tiêu trong phạm vi hẹp như chiến hào hoặc lối đi trong pháo đài. Luồng hỏa lực có thể len lỏi qua các góc cua và ngăn chặn hành động ném lựu đạn của địch.
防弹合金锻造
Kỹ thuật đúc luyện cao cấp của các đại sư Người lùn, tạo ra loại hợp kim có mật độ cực cao giúp ngăn chặn đạn chì, được dùng để chế tác giáp nhẹ và bảo vệ bình nhiên liệu cho binh sĩ.
弹药炸膛
Hiện tượng vũ khí của đối phương tự phát nổ do tác động của nhiệt độ cực cao từ hỏa diệm phun xạ khí, vô hiệu hóa hoàn toàn lực lượng bộ súng binh thủ thành.
第二防线
Tuyến phòng thủ dự phòng của phe thủ thành, thường nằm tại các lối thắt nút cổ chai bên trong pháo đài nhằm cầm chân quân xâm lược.
包抄夹击
Chiến thuật phối hợp giữa các đơn vị đặc thù phá trận và bộ binh nhân loại vây quanh để nhanh chóng chiếm đóng toàn bộ pháo đài.
地道战
Chiến thuật tác chiến dựa trên mạng lưới đường hầm ngầm bên dưới pháo đài, tuy nhiên đã bị vô hiệu hóa bởi hỏa diệm phun xạ khí.
治愈法术
Ma pháp phục hồi của các tế ty tinh linh, do cường độ chiến đấu quá cao dẫn đến các pháp sư gần như cạn kiệt pháp lực.
地雷布置
Chiến thuật rải các loại mìn nổ ẩn mật dưới mặt đất để ngăn chặn sự xung phong của kỵ binh và thú nhân.
驻防
Hoạt động điều động và bố trí quân đội tại các cứ điểm cố định để thực hiện nhiệm vụ canh giữ và bảo vệ biên giới.
三打一
Sách lược vây công cực đoan khi huy động cùng lúc ba người phối hợp xâm lược, nhằm triệt hạ hoàn toàn khả năng kháng cự của đối phương.
地雷
Vũ khí nổ đặt dưới đất do Bart Man Thùy chế tạo, nạp hỏa dược liều mạnh của người lùn, có uy lực và phạm vi sát thương cực lớn.
组装式掩体
Một loại công sự phòng thủ cơ động có thể lắp ráp nhanh chóng, dùng để ứng cứu trong các tình huống khẩn cấp tại biên giới.
精灵神射手
Binh chủng đặc thù cấp cao của tộc Tinh linh, được nâng cấp từ kỵ sĩ cự ưng và các xạ thủ thông thường. Họ sở hữu tầm bắn vượt xa giới hạn vật lý nhờ sự gia trì của các trang bị ma pháp, có thể đạt tới tầm bắn của một xạ thủ bắn tỉa hiện đại.
高级精灵长弓
Trang bị tấn công tầm xa thượng hạng của tộc Tinh linh, có thiết kế tinh xảo giúp tối ưu hóa lực phát động, cho phép nâng tầm bắn hiệu quả lên đến ba trăm năm mươi mét.
高级精灵箭矢
Loại tên đặc chủng được chế tác từ vật liệu hảo hạng, có độ cân bằng và ổn định cực cao khi bay trong không trung.
高级精灵魔法箭
Loại mũi tên cực kỳ hiếm và đắt đỏ, được khảm ma tinh để kích hoạt năng lượng nguyên tố, giúp tăng tầm bắn hiệu quả lên đến năm trăm mét.
狙击模式
Trạng thái tác chiến đỉnh cao của Tinh Linh Thần Xạ Thủ khi kết hợp với Truy Phong Tiễn, giúp tầm bắn đạt mức tối đa bảy trăm mét với độ chính xác tuyệt đối.
空中确认
Kỹ thuật sử dụng các đơn vị không quân bay lượn ở cao độ lớn để trinh sát địa hình và xác định vị trí các thành trì của đối phương trên bản đồ chiến lược.
冲击力
Năng lực bộc phát sức mạnh va chạm cực lớn khi cự thú tiến vào trạng thái chạy loạn, dùng để phá hủy các công trình kiến trúc kiên cố như cổng thành và yếu tắc.
调兵
Hành động điều động và luân chuyển quân lực giữa các vùng biên cảnh để tái bố trí phòng thủ.
战事商议
Hoạt động thảo luận và hoạch định kế hoạch quân sự giữa lãnh chúa và các tham mưu trưởng.
病情控制
Các biện pháp của y liệu binh nhằm ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh trong quân doanh giữa mùa đông.
午睡
Thói quen nghỉ ngơi của La Tập tại偏 điện để hồi phục tinh thần lực.
安神助眠
Hiệu ứng hỗ trợ của thang thuốc do Viện Y học nghiên cứu, giúp giảm đau đầu và tạo giấc ngủ ổn định.
下马作战
Chiến thuật của kỵ binh khi buộc phải rời lưng ngựa để chiến đấu như bộ binh tại địa hình núi cao dốc đứng.
战略级兵种的威慑力
Áp lực tinh thần và uy lực hủy diệt tuyệt đối từ các thực thể khổng lồ như Cự Giác Long Tích, khiến mọi phương pháp phòng ngự thông thường trở nên vô dụng.
身入水火
Trạng thái tâm lý của binh sĩ khi phải chịu áp lực tử sinh tàn khốc trên chiến trường, cảm thấy mỗi giây trôi qua dài như một năm.
翻山越岭
Kỹ thuật hành quân vượt qua các địa hình đồi núi hiểm trở và phức tạp để thực hiện các đợt tập kích hoặc chi viện bất ngờ.
反击
Mệnh lệnh tổng tấn công ngược lại quân địch sau khi đã củng cố được lực lượng và nhận được viện binh chi viện.
手雷投掷
Chiến thuật bộ binh sử dụng vật liệu nổ ném tay để tạo sát thương diện rộng và phá vỡ đội hình địch khi xung phong.
步枪开火
Hỏa lực tầm xa chủ lực của bộ binh quân Vạn Giới, tạo ra mật độ sát thương dày đặc ngăn chặn quân địch áp sát.
游斗战术
Phong cách tác chiến của Diệp Phi Tinh, tận dụng cơ động của tọa kỵ để vừa đánh vừa rút, kìm chân kỵ binh địch mạnh hơn mà không bị tiêu diệt hoàn toàn.
迂回侧跳
Kỹ năng di chuyển linh hoạt của loài Tấn Long, cho phép kỵ binh người thằn lằn bất ngờ đổi hướng 180 độ ngay khi đang xung phong tốc độ cao.
强突
Chiến thuật tấn công mãnh liệt vào trung tâm trận hình đối phương nhằm phá vỡ cấu trúc chỉ huy cốt lõi.
对冲
Chiến thuật kỵ binh hai bên cùng lúc xung phong trực diện vào nhau với tốc độ cao nhằm tạo ra lực va chạm và sát thương lớn nhất.
长度优势
Kỹ thuật tận dụng các loại binh khí có kích thước dài vượt trội (như kỵ thương 5 mét) để gây sát thương cho đối phương trước khi chúng kịp áp sát.
近身战
Hình thức giao chiến giáp lá cà ở cự ly cực gần, nơi các vũ khí dài trở nên vướng víu và các loại đoản binh như mã đao phát huy tác dụng.
火力输出控制
Kỹ thuật điều tiết nhịp độ nổ súng nhằm đảm bảo luôn có vũ khí sẵn sàng ứng phó với các đợt đột kích của kỵ binh địch trong khoảng nghỉ nạp đạn.
围堵
Chiến thuật phối hợp giữa các đơn vị kỵ binh để bao vây và chặn đứng mọi hướng tháo chạy của kẻ địch.
相互制衡
Trạng thái kiềm chế lẫn nhau trên chiến trường khi cả hai bên đều giữ lại quân bài chưa lật để ngăn chặn đòn đột kích của đối phương.
密集炮击
Chiến thuật tập trung hỏa lực từ nhiều khẩu pháo bắn đồng loạt vào một mục tiêu duy nhất để tối đa hóa sức công phá.
穿甲弹
Loại đạn chuyên dụng có khả năng xuyên thấu lớp phòng ngự dày đặc, được coi là vũ khí cần thiết để sát thương các thực thể có lớp vảy cực cứng như Cự Giác Long Tích.
调兵接应
Hành động điều động quân dự bị kịp thời đến các khu vực đang gặp nguy hiểm để giải vây cho đồng đội.
蜥蜴人枪骑兵
Đơn vị kỵ binh đặc thù cưỡi Tấn Long, có khả năng vượt qua các địa hình dốc đứng bằng kỹ thuật nhảy vọt phi thường, khắc chế hoàn toàn các đơn vị bộ binh chiếm giữ cao điểm.
三排方阵射击
Chiến thuật của bộ binh Âu La Ba, chia làm ba hàng luân phiên nổ súng để duy trì hỏa lực mật độ cao.
跳跃冲击
Kỹ thuật của kỵ binh người thằn lằn, sử dụng sức bật của Tấn Long để nhảy vọt lên các sườn núi dốc và tấn công trực diện vào trận địa kẻ thù.
爆发式输出
Chiến thuật tập trung toàn bộ hỏa lực để tạo ra sức sát thương cực lớn trong thời gian ngắn, nhưng có nhược điểm là để lại khoảng trống nạp đạn.
全员下马
Mệnh lệnh của Diệp Phi Tinh yêu cầu binh sĩ rời khỏi lưng ngựa để chuyển sang trạng thái chiến đấu bộ binh sở trường, giúp tối ưu hóa tốc độ di chuyển và khả năng sử dụng súng trong địa hình rừng núi.
屠杀
Giai đoạn sau khi phá vỡ trận hình và sĩ khí kẻ địch, quân thằn lằn thực hiện việc tiêu diệt có hệ thống các binh sĩ địch không còn khả năng kháng cự.
护罩
Ma pháp bảo hộ tạo ra một lớp màng năng lượng bao quanh cơ thể để chống lại các đòn tấn công vật lý và ma pháp, có thể bị phá vỡ nếu lực đòn đánh vượt quá ngưỡng chịu đựng.
圣剑抹喉
Chiến thuật kết liễu tàn nhẫn của Sariel, sử dụng lưỡi kiếm linh thánh rực lửa trắng nhắm thẳng vào cổ họng đối phương để dứt điểm trong tích tắc.
侧身回避
Kỹ thuật né tránh bản năng của các đơn vị bay, di chuyển cơ thể sang một bên để tránh đường đạn hoặc mũi tên đang lao tới trực diện.
超远 cự ly狙击
Khả năng bắn tên từ mặt đất vươn tới độ cao năm sáu trăm mét với lực xuyên thấu đủ để phá vỡ hộ nhãn năng lượng, một kỳ tích khiến ngay cả các chủng tộc đặc thù cũng phải kinh hãi.
士气打击
Chiến thuật tác chiến đánh vào tâm lý, khiến đối phương hoang mang và suy giảm sức chiến đấu thông qua các đợt phản công mạnh mẽ hoặc sự xuất hiện của cự thú.
见好就收
Sách lược quân sự của Chu Dịch, biết dừng lại đúng lúc khi đã giành được lợi thế nhất định để bảo toàn lực lượng thay vì mù quáng truy kích.
审判日轮
Một đòn tấn công ma pháp hoặc hỏa khí cực mạnh tạo ra vụ nổ lớn trên chiến trường, âm thanh của nó đã cảnh báo viện quân từ xa.
反打
Chiến thuật tận dụng sự thay đổi quân số để từ thế phòng ngự chuyển sang tấn công áp đảo đối phương.
防御壁护罩
Kỹ năng tạo ra một lớp màng năng lượng bảo vệ bao quanh các đơn vị bay của tộc Dực nhân.
征调令
Mệnh lệnh khẩn cấp của quân chủ nhằm cưỡng chế huy động dân số tham gia quân ngũ trên quy mô lớn.
南推
Chiến lược tổng tấn công và đẩy mạnh chiến tuyến xuống phương Nam của văn minh Vạn Giới.
休战状态
Sự thỏa hiệp ngầm giữa hai bên tham chiến nhằm tạm dừng các hoạt động quân sự để hồi phục nguyên khí và bổ sung binh lực trong mùa đông.
拷问方式
Các kỹ thuật thẩm tấn của Ám bộ dùng để khai thác thông tin từ tù binh, nhưng gặp khó khăn trước ý chí cuồng tín của tộc Dực nhân.
神术
Hệ thống năng lượng đặc thù của văn minh Dực nhân. Khác với ma pháp dựa vào nguyên tố tự nhiên, thần thuật vận hành dựa trên tín ngưỡng lực tích lũy qua việc cầu nguyện.
神佑术
Kỹ năng thần thuật cơ bản giúp tạo ra một lớp màn năng lượng bao quanh cơ thể để ngăn chặn các đòn tấn công của kẻ thù.
祝福术
Kỹ năng thần thuật dùng để cường hóa tố chất cơ thể, giúp binh sĩ đạt được chiến lực mạnh mẽ hơn trong thời gian ngắn.
祈祷
Hành động then chốt của tộc Dực nhân để tích lũy tín ngưỡng lực. Quá trình này đòi hỏi thời gian dài và sự thành tâm tuyệt đối.
信仰力
Nguồn năng lượng dự trữ để kích phát các loại thần thuật, có thể được chuyển đổi và trích xuất giữa các cá nhân trong cùng chủng tộc.
穿甲弹攻击
Sử dụng loại đạn đặc chủng có đầu đạn nhọn và cứng để xuyên phá lớp vảy hoặc giáp trụ dày đặc của các đơn vị cự thú và thiết giáp xa.
高爆弹压制
Chiến thuật sử dụng pháo binh bắn liên tục đạn nổ diện rộng nhằm tiêu hao sinh lực địch và tạo màn khói che chắn cho quân nhà tiến lên.
七号战术
Mật hiệu quân sự của Triệu Bàn, kích hoạt đợt phục kích từ các cửa hầm bí mật được ngụy trang hoàn hảo bên trong vách đá đại hẻm núi.
子弹雨火力网
Chiến thuật tập trung hỏa lực từ hàng loạt súng trường nạp đạn sau để tạo thành một vùng sát thương dày đặc không góc chết.
山壁掩体伪装
Kỹ thuật xây dựng quân sự đỉnh cao, đục rỗng lòng núi và sơn phủ bề mặt mô phỏng đá tự nhiên để che giấu quân phục kích.
穿甲弹弹芯制造
Kỹ thuật đúc luyện đặc thù sử dụng tay nghề tinh xảo của thợ rèn người lùn để tạo ra bộ phận quan trọng nhất của đạn hỏa pháo, giúp xuyên phá lớp phòng ngự của cự thú.
堵着
Chiến thuật của Charlie Cromwell tại Nam Cảnh, không vội vàng công thành mà chỉ dàn quân bao vây các yếu lộ để kìm chân đối phương và chờ đợi thế cục thay đổi.
龙语魔法
Hệ thống ma pháp thần bí của tộc rồng, sử dụng tiếng gầm và uy áp bẩm sinh để điều động năng lượng mà không cần niệm chú ngữ thông thường.
兽人文明特殊发展项目
Nhánh nâng cấp chuyên sâu trong bảng phát triển của tộc thú, mang lại các khả năng bẩm sinh phi thường như phục hồi thần tốc cho binh sĩ và cự thú.
恢复力
Năng lực tự chữa lành kinh người của các chủng tộc thú nhân, cho phép chúng phục hồi hoàn toàn các thương tích nặng như gãy cánh hoặc vỡ giáp ngoài trong thời gian cực ngắn.
野战炮
Hỏa pháo hạng nặng được bố trí hàng loạt tại hậu phương, khai hỏa đồng loạt để tạo áp thế hỏa lực và che chắn cho bộ đội xung phong.
圣剑
Vũ khí đặc thù của tộc Dực nhân, lưỡi kiếm có khả năng tập hợp năng lượng tín ngưỡng để bùng phát thánh diễm trắng tinh khiết.
圣焰
Ngọn lửa thần thánh rực cháy trên vũ khí của tộc Dực nhân, có nhiệt độ cực cao và khả năng tàn phá lớn, có thể ngưng tụ thành hỏa cầu để bắn tầm xa.
审判模式
Trạng thái chiến đấu đặc biệt của binh chủng Dực nhân, khi kích hoạt sẽ khiến toàn bộ vũ khí rực cháy lửa thánh, tăng mạnh sát thương vật lý và ma pháp.
火流星
Đòn tấn công tầm xa bằng hỏa cầu trắng tinh khiết, khi bay tạo thành vệt sáng như sao băng, gây ra vụ nổ lớn và để lại hố sâu tại nơi va chạm.
螺旋战矛
Một loại binh khí đặc chế với mũi giáo có cấu trúc xoắn ốc, mang lại khả năng xuyên thấu cực mạnh, chuyên dùng để công phá các lớp bảo hộ ma pháp hoặc thần thuật.
沿海打击
Chiến thuật sử dụng hỏa lực pháo hạm mạnh mẽ từ ngoài khơi để tiêu diệt các công trình phòng thủ và sinh lực địch tại cảng khẩu.
海军陆战队
Binh chủng bộ binh đặc thù đi theo các tàu chiến viễn chinh, chuyên trách các nhiệm vụ đổ bộ và chiếm đóng thành trì ven biển.
登陆作战
Quy trình quân sự chuyển quân từ tàu chiến lên đất liền để tấn công và kiểm soát lãnh thổ đối phương.
长期抗战
Sách lược phòng ngự dựa vào việc tiêu hao thời gian và nguồn lực để chờ đợi cơ hội phản công khi thực lực hiện tại đang yếu thế.
驱逐舰制造
Kỹ thuật đóng các loại tàu chiến có kích thước nhỏ hơn thiết giáp hạm nhưng thời gian hoàn thiện nhanh, dùng để lập hạm đội ứng cứu khẩn cấp.
步枪射击测试
Hoạt động sử dụng các loại súng bộ binh kiểu mới nhất để bắn trực diện vào mẫu vật tại các khoảng cách 100 mét và 50 mét nhằm đo lường khả năng phòng ngự của vật liệu.
加农炮精准炮击
Kỹ thuật điều khiển hỏa pháo của các pháo thủ người lùn tinh nhuệ để bắn trúng một mục tiêu nhỏ cố định từ khoảng cách xa với sức công phá cực đại.
穿甲弹测试
Sách lược sử dụng loại đạn có lõi thép cứng hoặc hợp kim đặc thù để kiểm tra khả năng xuyên thấu đối với các loại giáp trụ có độ bền vượt trội.
绝地反击
Chiến thuật dốc toàn bộ vốn liếng và tài nguyên quốc gia vào một trận đánh cuối cùng để xoay chuyển đại cục khi đang ở thế ngàn cân treo sợi tóc.
低调打压
Chiến thuật của hạm đội Trường Giang nhằm duy trì áp lực hỏa lực liên tục để kìm hãm sự phát triển của hải quân đối phương.
地裂术
Ma pháp thổ hệ thượng vị do Giới Tử Xuyên thi triển, có khả năng tạo ra những vết nứt khổng lồ sâu không thấy đáy trên mặt đất, phá hủy hoàn toàn địa hình và hệ thống phòng ngự của đối phương.
一击必杀
Khả năng tấn công với lực đạo và độ chuẩn xác cực cao, có thể kết liễu mục tiêu chỉ trong một đòn duy nhất.
空陆两用
Đặc tính chiến đấu đa năng của binh chủng kỵ sĩ sư tử tâm, có thể linh hoạt chuyển đổi giữa tác chiến mặt đất và bay lượn để đào thoát khỏi vòng vây.
对空火力
Hệ thống vũ khí tầm xa chuyên dụng (như cao xạ pháo) được thiết kế để bắn hạ các đơn vị bay và cự thú trên không trung.
对空武器
Các loại khí tài quân sự hạng nặng dùng để tiêu diệt những mục tiêu di động trên bầu trời.
世界频道言论
Chức năng gửi tin nhắn công khai cho toàn bộ người chơi trên thế giới, mỗi tin nhắn tiêu tốn mười vạn điểm văn minh.
共享地图
Chức năng hệ thống dành cho các đồng minh, cho phép các người chơi cùng phe thống nhất tầm nhìn và trao đổi thông tin địa lý của nhau để phối hợp tác chiến.
制造战列舰
Quy trình công nghiệp quốc phòng nhằm sản xuất các chiến hạm thép hạng nặng có hỏa lực cực mạnh, là nòng cốt của hạm đội hải quân hiện đại.
制造驱逐舰
Quy trình chế tạo các tàu chiến hộ vệ có tốc độ cao và tính cơ động, phục vụ cho nhiệm vụ tuần tra và chống tàu ngầm.
撤离
Mệnh lệnh chiến thuật rút toàn bộ các quân đoàn chủ lực từ các mặt trận biên giới về các pháo đài kiên cố để bảo toàn binh lực trước sự xuất hiện của các thế lực ẩn số.
广范围侦查
Hoạt động điều động các đơn vị đặc thù như Druid Tinh linh để thu thập thông tin tình báo và xóa bỏ màn sương đen trên bản đồ hệ thống.
建要塞
Xây dựng các pháo đài phòng thủ kiên cố để xác lập chủ quyền và bảo vệ biên giới trước sự xâm nhập của kẻ thù.
自杀
Hành động tự kết liễu mạng sống của người chơi bằng súng khi lâm vào thế bế tắc tuyệt đối để tránh việc bị bắt sống hoặc nhục mạ.
检查
Kỹ năng kiểm tra tình trạng hư hại và giá trị của các bảo vật hoặc kỳ quan sau khi thu thập trên chiến trường.
化整为零
Chiến thuật chia nhỏ lực lượng quân đội đang tập trung thành từng nhóm lẻ hoặc cá nhân để dễ dàng lẩn trốn vào các ngõ ngách hoặc hòa trộn vào đám đông dân chúng.
迅捷如风的身法
Kỹ năng di chuyển đặc thù của bộ đội Phong Hành Giả, cho phép chiến binh bay nhảy và xuyên toa giữa các tòa nhà cao tầng với tốc độ và độ linh hoạt cực cao.
清洗海上视野
Hoạt động điều động tàu thuyền hoặc đơn vị trinh sát để xóa bỏ màn sương đen trên các vùng hải vực xung quanh lãnh thổ đảo quốc nhằm làm sáng bản đồ.
打捞战舰
Hoạt động quân sự và kỹ thuật nhằm trục vớt các khung tàu chiến đã bị đánh chìm để tiến hành sửa chữa, giúp gia tăng số lượng tàu chiến một cách thần tốc thay vì đóng mới từ đầu.
立功抵过
Quy tắc quân sự cho phép bình xét lại công trạng và sai lầm của tướng lĩnh để đưa ra hình thức xử lý phù hợp.
超速再生
Dòng kỹ năng đặc thù mới được mở khóa trong bảng phát triển Thú nhân, mang lại khả năng phục hồi cơ thể cực nhanh cho các binh chủng thú tính.
奇袭
Chiến thuật tấn công bất ngờ vào các cảng quân sự của đối phương để phá hoại lực lượng hải quân địch.
旗舰信号
Phương thức liên lạc thô sơ giữa các chiến hạm thông qua các lá cờ để trao đổi thông tin và xác nhận ý đồ trước khi giao chiến.
白银级杂交水稻培育方案
Đạo cụ kỹ thuật nông nghiệp cao cấp chứa đựng quy trình hoàn chỉnh để trồng lúa lai, giúp tăng 30% tỷ lệ thành công, 30% hiệu suất bồi dục và 30% sản lượng thu hoạch.
杂交水稻种植
Kỹ thuật canh tác lúa giống mới được La Tập triển khai nhằm nâng cao sản lượng lương thực toàn quốc lên một tầm cao mới.
由于干旱造成的粮食收成下降
Một trạng thái tiêu cực tạm thời ảnh hưởng đến thu hoạch mùa thu, tuy nhiên đã được giảm thiểu nhờ các công trình thủy lợi.
借道
Yêu cầu ngoại giao quân sự cho phép quân đội băng qua lãnh thổ của một quốc gia khác để rút ngắn thời gian hành quân.
迂回前进
Chiến thuật di chuyển theo đường vòng ven đại lục để tiếp cận chiến trường chính nhằm tránh giao tranh sớm hoặc khi không được phép băng qua lãnh thổ trung gian.
掠夺
Phương thức chính để thu thập tài nguyên trong chiến trường toàn diện bằng cách chiếm đoạt từ các người chơi khác.
大规模制造
Quá trình sản xuất hàng loạt các loại tàu chiến hiện đại như thiết giáp hạm và tàu khu trục để tăng cường thực lực hải quân.
自然进化
Quá trình nâng cấp cấp bậc sinh học của các cự thú thú nhân khi ranh giới chủng tộc bị phá bỏ, cho phép chúng vượt qua giới hạn thể chất để trở thành ma thú.
四阶魔兽
Cấp độ sinh vật huyền thoại với sức mạnh được ví như một loại thiên tai, có khả năng đe dọa sự tồn vong của cả một tòa thành trì ngay khi xuất hiện.
人为进化
Phương thức tiến hóa của ma thú bằng cách cho ăn ma hạch. Quá trình này giúp cơ thể nhận được nhiều năng lượng nguyên tố hơn để rèn luyện, tạo ra thực lực mạnh mẽ hơn so với cấp bậc thông thường nhưng lại tiềm ẩn nhiều rủi ro và tốn kém.
以攻代守
Triết lý quân sự cốt lõi của văn minh thú nhân, coi việc tấn công mãnh liệt là phương pháp phòng thủ hiệu quả nhất trên chiến trường.
主场优势
Lợi thế chiến lược về địa hình và hậu cần khi người chơi chiến đấu trên chính lãnh thổ của mình, giúp họ trụ vững trước các đợt vây công của nhiều quốc gia.
近战转换
Kỹ thuật của binh chủng Tượng nhân Cự pháo binh khi chuyển từ bộ định vị hỏa lực sang trực tiếp xông vào hỗn chiến với đối phương.
密集地雷区
Chiến thuật phòng thủ bị động bằng cách chôn giấu lượng lớn lôi nổ để kìm hãm bước tiến của các toán quân địch số lượng đông.
统一分配制
Sách lược quản lý lương thực của Robert Smith nhằm thu hồi toàn bộ nhu yếu phẩm và phân phát định kỳ hàng tuần để kiểm soát nạn đói và duy trì ổn định xã hội.
最低进食量标准
Định mức tính toán hằng ngày về nhu cầu lương thực cho một công dân để duy trì sự sống trong hoàn cảnh thiếu hụt tài nguyên.
潜入术
Kỹ thuật đột nhập bí mật của điệp báo viên, bao gồm việc di chuyển không tiếng động trên hành lang và sử dụng công cụ để bẻ khóa cửa trong thời gian ngắn.
铁甲兽外甲锻造
Kỹ thuật rèn đúc cực khó sử dụng vảy cứng của cự thú làm vật liệu chế tạo giáp trụ. Sản phẩm có độ cứng phi thường giúp vô hiệu hóa đạn súng trường và lựu đạn, đồng thời có trọng lượng nhẹ hơn hợp kim chống đạn thông thường.
情报窃取
Nghiệp vụ thám báo bao gồm việc định vị tài liệu quan trọng trong bóng tối, đọc hiểu ngôn ngữ đối phương và ghi nhớ toàn bộ nội dung mà không để lại dấu vết.
稀释粮食
Một biện pháp đối phó với nạn đói bằng cách tăng thêm lượng nước khi chế biến để kéo dài thời gian sử dụng kho lương còn lại.
分级派发制
Chiến lược quản lý nhu yếu phẩm ưu tiên cung cấp đầy đủ cho quân đội để duy trì chiến lực, trong khi cắt giảm tối đa hạn mức của dân thường.
非系统交易
Khả năng đặc biệt của thương nhân mậu dịch cho phép thực hiện việc mua bán vật tư mà không chịu sự kiểm soát hay ràng buộc từ các cơ chế mặc định của hệ thống trò chơi.
暴利贸易
Phong cách kinh doanh tận dụng sự khan hiếm của hàng hóa trong thời chiến để đưa ra mức giá cao gấp nhiều lần giá trị thực tế.
武器研发
Sách kỹ năng chuyên dụng giúp nâng cao hiệu suất và chất lượng trong việc phát minh các khí tài quân sự mới.
战场商人
Một hạng mục phát triển đặc thù của văn minh thương nghiệp, cho phép người chơi thực hiện các vụ giao dịch tài nguyên và quân giới quy mô lớn với các bên đang tham chiến để trục lợi.
维持平衡
Chiến lược chính trị của La Tập bằng cách hỗ trợ phe yếu thế để kéo dài cuộc chiến giữa các đối thủ, ngăn chặn một thế lực duy nhất trỗi dậy quá mạnh.
轻型巡洋舰制造
Kỹ thuật đóng tàu quân sự tiên tiến, tạo ra các chiến hạm cơ động phục vụ việc tuần tra và hộ tống trên các vùng hải vực và sông ngòi.
无线电通讯装置
Thành tựu nghiên cứu mới của văn minh Vạn Giới, cho phép truyền tin liên lạc từ xa mà không cần dây dẫn.
雷达设备
Công nghệ dò tìm và cảnh báo sớm giúp nắm bắt động thái của quân địch trên bản đồ chiến lược.
发动机更新换代
Quá trình nâng cấp toàn diện hệ thống động lực cho hạm đội tàu chiến dựa trên các đột phá về kỹ thuật hơi nước.
加班工资翻倍
Chính sách quản lý nhân sự của La Tập nhằm kích thích tinh thần làm việc và nâng cao hiệu suất của công nhân trong các quốc doanh xưởng.
维持战场的平衡
Sách lược chính trị của bộ đôi La Tập - Diệp Thanh Tuyền, thông qua việc điều tiết nguồn lực giao dịch để ngăn chặn một phe phái giành chiến thắng tuyệt đối.
劫了补给物资
Chiến thuật tập kích vào tuyến đường hậu cần của đối phương để cắt đứt nguồn quân nhu và chiếm đoạt tài nguyên.
钢铁舰队
Lực lượng tàu chiến bằng thép hiện đại của các quốc gia, liên tục va chạm và giao chiến trên các vùng biển rộng lớn.
舰载雷达技术
Công nghệ giám sát và phát hiện mục tiêu trên mặt biển từ xa, giúp hạm đội chiếm ưu thế tầm nhìn trong đêm tối dù trình độ kỹ thuật còn hạn chế.
日间作战
Hình thái hải chiến chủ yếu của thời đại này, dựa vào hỏa lực pháo hạm trực diện khi có tầm nhìn rõ ràng.
舰炮命中率
Thông số chính xác của hỏa lực trên tàu chiến, thường bị sụt giảm nghiêm trọng khi tác chiến vào ban đêm.
舰船提速
Thao tác điều khiển động cơ để tăng tốc độ di chuyển của tàu chiến lên mức tối đa nhằm áp sát mục tiêu nhanh chóng.
雷击战
Một chiến thuật hải chiến đặc trưng tận dụng màn đêm và tốc độ vượt trội của tàu khu trục để áp sát hạm đội địch ở cự ly gần, sau đó phóng ngư lôi hàng loạt để tiêu diệt các chiến hạm hạng nặng của đối phương.
贴脸鱼雷
Thủ pháp tác chiến táo bạo khi tàu khu trục áp sát cực gần mục tiêu trước khi phóng ngư lôi, nhằm triệt tiêu khả năng né tránh của tàu địch và bảo đảm đòn đánh nổ tung ngay tại điểm yếu.
掩护炮击
Chiến thuật sử dụng hỏa lực pháo binh từ các tàu tuần dương hạm hạng nặng để thu hút sự chú ý và ngăn cản quân địch, tạo khoảng trống cho các tàu khu trục xung phong thực hiện đòn kết liễu bằng ngư lôi.
昼伏夜出
Chiến lược tác chiến ẩn nấp vào ban ngày và chỉ hoạt động mạnh mẽ vào ban đêm để tối ưu hóa ưu thế của hệ thống radar và giảm thiểu rủi ro bị hỏa lực pháo hạm của thiết giáp hạm đối phương tiêu diệt.
杀鸡儆猴
Chiến thuật tâm lý tiêu diệt những kẻ có sức kháng cự mạnh nhất để răn đe và khuất phục số đông còn lại.
暂时联手
Sách lược ngoại giao ngắn hạn giữa hai thế lực đang đối đầu nhằm cùng nhau chống lại một mối đe dọa sinh tồn lớn hơn.
弱点追击
Kỹ năng chiến đấu cho phép người sử dụng nhận diện và tấn công chính xác vào những vị trí sơ hở hoặc yếu hại nhất của đối phương để tạo ra sát thương tối đa.
越战越勇
Kỹ năng bị động đặc thù của võ tướng, giúp liên tục gia tăng chỉ số dũng võ và sức mạnh tấn công theo thời gian khi đang trực tiếp tham gia vào cuộc chiến.
势若雷霆
Đòn tấn công bộc phát mang theo lực đạo khổng lồ và tốc độ cực nhanh, có khả năng nghiền nát mục tiêu chỉ trong một nhát chém.
猛虎下山
Trạng thái tấn công cuồng bạo với khí thế áp đảo, khiến quân địch phải khiếp sợ trước uy phong và sức mạnh không thể ngăn cản.
国泰民安
Hiệu ứng đặc biệt khi thu thập đủ bộ sáu món Cửu Châu Đỉnh, giúp gia tăng mạnh mẽ chỉ số thoải mái của dân chúng và duy trì sự ổn định tuyệt đối cho nền văn minh.
九州鼎六件套效果
Hiệu quả gia trì cấp cao từ các kỳ quan quốc gia, giúp nâng tầm vóc của văn minh và phúc lợi xã hội lên mức mới.
速射模式
Trạng thái đoản cung của cung Liên Chuẩn, giúp việc khai cung trở nên nhẹ nhàng, tăng mạnh tốc độ bắn liên tục, cực kỳ phù hợp cho chức nghiệp Phong Hành Giả.
标准模式
Trạng thái trung gian của cung Liên Chuẩn với tầm bắn và uy lực ở mức cân bằng, dành cho các đơn vị Tấn Ưng Ngự Thủ và Kỵ sĩ Cự Ưng.
形态切换
Cơ chế hắc khoa học kỹ thuật dựa trên hệ thống lẫy gạt bên trong tay cầm, cho phép thay đổi cấu trúc cung giữa các chế độ gập, tốc xạ, tiêu chuẩn và thư kích.
组建和训练
Quá trình thiết lập cơ cấu và rèn luyện kỹ năng chiến đấu cho các đơn vị quân đội mới được thành lập.
雷击阵型
Đội hình tác chiến của tàu khu trục dàn trải quy mô lớn để thực hiện các đợt tấn công bằng ngư lôi đồng thời.
防鱼雷网
Biện pháp phòng thủ bằng cách lắp đặt các thanh đòn vươn ra từ thân tàu để cố định lưới dây sắt, nhằm kích nổ ngư lôi từ khoảng cách xa trước khi nó chạm vào giáp tàu.
重整旗鼓
Trạng thái phục hồi lực lượng và chấn chỉnh lại sĩ khí quân đội sau khi phải rút lui hoặc chịu tổn thất.
雷击战术
Chiến thuật hải chiến dựa vào ưu thế tốc độ và hỏa lực lôi kích bất ngờ từ tàu khu trục để tiêu diệt các chiến hạm hạng nặng của đối phương.
两座四联装鱼雷发射装置
Trang bị hỏa lực cực mạnh được lắp đặt trên tàu khu trục, cho phép phóng lượng lớn ngư lôi trong thời gian ngắn để nghiền nát giáp trụ tàu chiến địch.
水雷加鱼雷组合
Chiến thuật hải chiến tàn khốc phối hợp giữa việc phong tỏa mặt nước bằng mìn và tấn công trực diện bằng ngư lôi, tạo ra cái bẫy không lối thoát cho hạm đội đối phương.
雷击战火力提升
Hạng mục nâng cấp quân sự tập trung vào việc tối ưu hóa uy lực và số lượng ngư lôi trên các chiến hạm cơ động cao.
乘胜追击
Chiến thuật tận dụng đà thắng lợi và hỏa lực áp đảo từ pháo hạm để liên tục bắn phá, không cho hạm đội đối phương có cơ hội chỉnh đốn trận hình.
二合一舰队行动
Sách lược phối hợp giữa hai người chơi đồng minh để tập trung toàn bộ số lượng thiết giáp hạm vào một hướng, tạo ra ưu thế hỏa lực áp đảo tuyệt đối.
轮替状态
Chiến thuật duy trì sự ổn định bằng cách để một phần hạm đội rút về tiếp tế trong khi phần còn lại tiếp tục kìm chân đối phương.
双重侦查
Sự phối hợp giữa tầm nhìn thực tế từ trên không của Druid và thiết bị radar công nghệ để nắm bắt hoàn toàn động thái kẻ địch.
紧急转向
Thao tác bẻ lái đột ngột của hạm đội để né tránh vùng nguy hiểm, thường gây ra sự hỗn loạn và va chạm liên hoàn giữa các tàu phía sau.
围点打援
Chiến thuật bao vây mục tiêu chính để dẫn dụ và tiêu diệt các đơn vị viện binh hoặc tiếp tế của đối phương khi chúng đang di chuyển.
灭口
Hành động tiêu diệt toàn bộ nhân chứng của phe địch sau trận chiến để che giấu hành tung của quân mình và các kế hoạch nghi binh.
追击战
Chiến thuật truy đuổi và tấn công liên tục vào hạm đội đang tháo chạy của đối phương nhằm tối đa hóa chiến quả và không cho địch có cơ hội chỉnh đốn.
雷击舰队
Đơn vị tác chiến hải quân đặc chủng của Uông Thịnh, tận dụng lúc đối phương phân tán lực lượng để âm thầm tiếp cận và tiêu diệt các đội tàu nhỏ của địch.
決一死战
Chiến thuật liều mạng đánh một trận cuối cùng khi bị dồn vào đường cùng nhằm gây tổn thất tối đa cho kẻ địch.
切腹自尽
Nghi thức tự sát bằng cách mổ bụng để tạ tội và bảo toàn khí tiết khi gặp thất bại quân sự thảm khốc, một nét văn hóa đặc trưng của phe Phù Tang.
分散撤离
Sách lược chia tách đại hạm đội thành nhiều hướng rút lui khác nhau để buộc đối phương phải phân tán sự chú ý, nhằm bảo toàn ít nhất một phần binh lực có thể trốn thoát về cảng.
夜间雷击战
Chiến thuật hải chiến lợi dụng bóng đêm kết hợp với ngư lôi để thực hiện các đợt tập kích bất ngờ và dứt điểm nhanh gọn hạm đội địch.
火力支援
Hành động cung cấp thêm sát thương từ các đơn vị ẩn nấp hoặc không quân (như ném lựu đạn từ trên không) để hỗ trợ hạm đội mặt nước chiến đấu.
沿岸打击
Chiến thuật sử dụng pháo hạm từ ngoài khơi bắn phá trực tiếp vào các mục tiêu như cảng khẩu và thành phố nằm sát bờ biển của đối phương.
闭关锁国
Trạng thái tự phong tỏa hoàn toàn lãnh thổ thông qua việc rải thủy lôi dày đặc ven biển, khiến cả quân địch lẫn quân nhà đều không thể ra vào hải phận.
水雷封锁线
Chiến thuật rải lượng lớn mìn dưới nước dọc theo đường bờ biển để tạo ra một vùng cấm hàng hải nguy hiểm kéo dài nhiều năm.
海军中校
Một quân hàm chỉ huy cấp trung trong lực lượng hải quân văn minh Vạn Giới, đánh dấu bước tiến quan trọng để một sĩ quan có thể chính thức độc lập dẫn dắt một quân đoàn hải quân.
分批轮班
Chế độ quản lý nhân sự áp dụng cho đội ngũ tài xế xe buýt, chia làm hai nhóm thay ca để đảm bảo hệ thống giao thông công cộng vận hành liên tục trong khi vẫn bảo đảm thời gian nghỉ ngơi cho nhân viên.
周旋战术
Phương pháp tác chiến không trực tiếp đối đầu tử chiến mà tập trung vào việc kìm chân và làm tiêu hao thể lực, tài nguyên của đối phương theo thời gian.
鹰人轰炸部队
Đơn vị không quân tinh nhuệ của tộc Thú, sử dụng các chiến binh người chim bay lượn trên cao để dội bom xuống trận địa đối phương.
军械改良
Kỹ năng chuyên môn giúp nâng cấp cấu trúc và tính năng của vũ khí, điển hình là việc thêm cơ quan biến hình cho cung săn.
踢技
Kỹ năng chiến đấu bằng chân linh hoạt của binh chủng Phong Hành Giả khi bị kẻ địch áp sát.
切换形态
Khả năng của loại cung cải tiến, cho phép biến đổi từ dạng cung gấp gọn sang cung ngắn hoặc tách đôi thành đoản đao.
量产
Quá trình chế tạo vũ khí quy mô lớn theo tiêu chuẩn cố định, vừa được áp dụng cho cung Liệp Chuẩn.
截击
Chiến thuật phối hợp giữa các đơn vị cơ động để tấn công và chiếm đoạt vật tư từ đoàn vận tải của đối phương.
精灵德鲁伊
Một loại binh chủng pháp sư đặc biệt của tộc Mộc Tinh Linh, có khả năng dung hợp giữa cận chiến và tấn công ma pháp thông qua việc biến hình.
灵魂链接
Kỹ năng đặc biệt giúp làm sâu sắc thêm mối liên hệ giữa Đức lỗ y và thú linh, giúp giảm đáng kể mức tiêu hao pháp lực khi duy trì hình thái biến hình và thi triển pháp thuật mà không làm giảm uy lực.
精灵大德鲁伊
Cấp bậc thăng tiến cao cấp của binh chủng Đức lỗ y, đòi hỏi cá nhân phải có tu vi sâu dày và thiên phú xuất chúng.
鹰灵
Linh hồn của loài chim ưng được các Đức lỗ y ưu tiên ký kết khế ước để đạt được khả năng bay lượn trên không trung.
熊灵
Linh hồn của loài gấu, mang lại sức mạnh thể chất khổng lồ cho Đức lỗ y nhưng đòi hỏi thực lực cao mới có thể chịu đựng được sức nặng của hai linh hồn cùng lúc.
巨兽推进
Chiến thuật sử dụng quy mô và sức mạnh của các đơn vị khổng lồ như Thiết Giáp Thú để càn quét và nghiền nát phòng tuyến ngoại vi của đối phương.
针对性轰炸
Chiến thuật của bộ đội Ưng nhân, sử dụng bom ném từ trên không nhắm chính xác vào các phương tiện cơ giới của địch.
高射炮大范围压制
Sử dụng mạng lưới hỏa lực pháo phòng không bắn liên tục lên bầu trời để quấy nhiễu và ngăn chặn các đơn vị không quân áp sát.
空投轰炸
Kỹ thuật thả bom từ trên cao của bộ đội Ưng nhân và Tượng nhân Cự pháo binh để tiêu diệt các mục tiêu di động trên mặt đất.
狂化状态
Trạng thái chiến đấu cực đoan của thú nhân, bộc phát sức mạnh và sự hung hãn khi bị kích động hoặc bị thương nặng, khiến chúng mất kiểm soát và tấn công điên cuồng.
炮击压制
Chiến thuật sử dụng mạng lưới hỏa lực dày đặc từ cao xạ pháo và đại pháo gia nông để kìm hãm sự di động của các đơn vị không quân và bộ binh địch.
空袭
Chiến thuật sử dụng các đơn vị bay để oanh tạc bằng bom vào các vị trí pháo binh của đối phương từ trên cao.
侧面突入
Chiến thuật điều động quân đội tấn công vào cánh hông của chiến trường nhằm phân tán binh lực địch và giảm áp lực cho chính diện.
集火目标
Chiến thuật tập trung toàn bộ hỏa lực pháo binh và súng bộ binh vào một thực thể duy nhất để tối đa hóa sức phá hoại.
吸引注意力
Chiến thuật mồi nhử sử dụng các đơn vị cơ động tấn công quấy rối nhằm kéo mục tiêu (thú chiến) rời khỏi khu vực chiến lược cốt lõi.
鏖角地龙
Dạng tiến hóa cao cấp của binh chủng Cự Giác Long Tích sau khi chuyển hóa thành ma thú, sở hữu hình thể như một ngọn núi nhỏ và sức mạnh chiến đấu kinh hồn, không còn bị giới hạn về tiềm năng tăng trưởng.
逐渐开始爆炸
Trạng thái tâm lý cực kỳ tồi tệ và hoảng loạn của người chơi khi rơi vào cảnh liên tục thất bại và cạn kiệt tài nguyên.
捉迷藏
Chiến thuật của hạm đội Âu La Ba, giữ khoảng cách và quấy nhiễu hạm đội Phật Lang Cơ nhằm ngăn chặn việc thiết lập tuyến tiếp tế.
摊牌
Hành động công khai chấm dứt các thỏa thuận hỗ trợ tài nguyên giữa các đồng minh khi mâu thuẫn lợi ích lên đến đỉnh điểm.
骑马
Kỹ năng điều khiển chiến mã di chuyển và thực hiện các động tác khó trên địa hình đồng cỏ, hiện Diệp Thanh Tuyền đã đạt đến trình độ thành thạo.
兽人威胁论
Chiến thuật ngoại giao sử dụng sự nguy hiểm của tộc thú để thuyết phục các thế lực khác thành lập liên minh quân sự.
同盟协议
Văn bản cam kết quân sự cao cấp giữa các người chơi, ràng buộc việc cùng tiến cùng lui trên chiến trường.
猎隼短弓展开
Thao tác kích hoạt hình thái chiến đấu của loại cung cơ khí biến hình để phát động hỏa lực nhanh.
三连射
Kỹ thuật bắn liên tiếp ba mũi tên với tốc độ cực nhanh, bách phát bách trúng vào điểm yếu của mục tiêu.
巨鹰化熊
Pháp thuật biến hình cao cấp của binh chủng Druid, cho phép chuyển đổi từ dạng chim bay sang gấu khổng lồ ngay khi đáp đất để nghiền nát bộ binh.
熊吼攻击
Kỹ năng bộc phát sóng âm từ tiếng gầm của gấu khổng lồ, gây chấn động thính giác và suy giảm ý chí chiến đấu của kẻ thù.
复国大计
Chiến lược tổng thể nhằm đánh chiếm lại các vùng lãnh thổ của Đại Thực đã bị tộc Thú nhân chiếm đóng, đồng thời củng cố uy quyền cho Hussein Ibn.
剿匪
Các trận đánh dẹp phỉ tặc được dàn dựng sẵn để Hussein Ibn thu giữ vật tư, bổ sung quân số từ hàng binh và gầy dựng danh tiếng anh minh trong quân đội.
刷声望
Thủ pháp chính trị và quân sự của La Tập nhằm xây dựng hình ảnh Hussein Ibn thành một vị tướng bất bại trong mắt binh sĩ và dân chúng Đại Thực.
招募工作
Hoạt động tuyển dụng binh sĩ và công nhân quy mô lớn để phục vụ cho việc tái thiết và mở rộng quân đội.
扩充兵力
Chiến lược gia tăng quân số chính quy bằng cách thành lập các đơn vị quân đội mới nhằm chuẩn bị cho các chiến dịch quân sự quy mô lớn.
清理水雷
Hoạt động rà phá và tiêu hủy hệ thống mìn dưới nước quy mô lớn để mở lại các tuyến đường hàng hải sau thời gian phong tỏa.
系统背包
Không gian lưu trữ ảo của người chơi, cho phép lấy ra và sử dụng tài nguyên ngay lập tức bất kể khoảng cách địa lý.
铁甲兽外甲调理配方
Kỹ thuật đúc luyện đặc thù cấp Hoàng Kim của văn minh Thú nhân, sử dụng 67 loại thực vật khác nhau để ngâm ủ, giúp làm mềm lớp vảy cực cứng của cự thú phục vụ cho việc rèn đúc trang bị, sau đó có thể phục hồi lại độ cứng nguyên bản.
物价通货膨胀
Chiến thuật thao túng thị trường của Diệp Thanh Tuyền, đẩy giá lương thực lên gấp mười lần so với thông thường để thu hồi các đạo cụ cấp cao từ đối thủ.
致残级别攻击
Một tiêu chuẩn tấn công trong chiến đấu nhằm gây ra những thương tích không thể phục hồi cho tộc Thú nhân, mục đích là vô hiệu hóa khả năng tái tạo cơ thể mạnh mẽ của chúng.
以命换命
Sách lược tác chiến tiêu hao cực đoan, yêu cầu binh sĩ nhân loại chấp nhận hy sinh tính mạng để đổi lấy việc hạ gục một chiến binh thú nhân có thực lực mạnh hơn.
春耕
Hoạt động canh tác nông nghiệp vào mùa xuân, được Hussein Ibn sử dụng như một vỏ bọc để hợp thức hóa việc gia tăng lương thực và nhân khẩu từ văn minh Vạn Giới.
紧急征调
Biện pháp huy động dân thường tham gia quân ngũ trong tình thế cấp bách. Những binh sĩ này thường thiếu huấn luyện và bị dùng làm vật hy sinh trên tiền tuyến.
炮灰部队
Các đơn vị quân đội gồm tân binh thiếu kinh nghiệm, được bố trí ở hàng tiền phong để tiêu hao thể lực và đà tấn công của đối phương, bảo vệ cho lực lượng chính quy phía sau.
骆驼重骑兵
Binh chủng kỵ binh hạng nặng cưỡi lạc đà, thân phủ hắc giáp. Đây là đơn vị tinh nhuệ có sức càn quét cực mạnh, có khả năng nghiền nát trận hình bộ binh đối phương.
玄甲军阵型
Chiến thuật phối hợp đặc trưng của bộ binh nặng Huyền Giáp, biến mỗi binh sĩ thành một mắt xích trong cỗ máy giết chóc không cảm xúc, có khả năng bóp nghẹt mọi đợt đột phá của địch.
强行分割战场
Chiến thuật của trọng kỵ binh dùng đà xung phong dũng mãnh để chia cắt đội hình địch thành những phần nhỏ lẻ nhằm tiêu diệt.
强势屠杀
Trạng thái tấn công áp đảo diện rộng khiến sĩ khí quân địch sụp đổ hoàn toàn và dẫn đến tình trạng tháo chạy hỗn loạn.
断粮
Chiến thuật tiêu hao bằng cách ngăn chặn nguồn tiếp tế lương thực, khiến quân địch dù mạnh đến đâu cũng sẽ tự tan rã mà không cần giao chiến chính diện.
登陆支援
Hành động điều động hạm đội hải quân tiếp cận đất liền để đổ bộ quân lính chi viện cho các đơn vị mặt đất.
建立海上补给线
Hoạt động hậu cần nhằm xây dựng mạng lưới vận chuyển vật tư an toàn qua các hải vực để duy trì sức chiến đấu cho đại quân.
海上霸权
Trạng thái kiểm soát hoàn toàn một vùng hải vực thông qua sức mạnh hạm đội áp đảo, cho phép người chơi chi phối mọi hoạt động lưu thông và đổ bộ.
进攻效率
Chỉ số đánh giá tốc độ và tính hiệu quả trong việc đánh chiếm các thành trì liên tiếp để duy trì đà thắng lợi của quân đội.
秘密转移
Chiến thuật di dời âm thầm lượng lớn nhân khẩu hoặc quân đội tù binh khỏi khu vực chiến sự để tránh bị phát hiện.
化为人形
Khả năng chuyển đổi từ hình thái linh thú trở lại hình dạng con người của binh chủng Đức lỗ y.
收复失地
Chiến dịch quân sự nhằm chiếm lại các vùng lãnh thổ đã bị quân địch chiếm đóng trước đó.
两面受敌
Trạng thái chiến lược bất lợi khi bị tấn công đồng thời từ hai phía.
魔兽学家
Lĩnh vực chuyên môn sâu về việc quan sát, phân tích năng lượng nguyên tố và thói quen sinh trưởng của các loài sinh vật huyền thoại.
调动元素力量
Khả năng của ma thú trong việc huy động năng lượng tự nhiên trong cơ thể để phát động các hiệu ứng đặc biệt.
一阶火球术
Pháp thuật hỏa hệ cấp thấp tạo ra một quả cầu lửa nhỏ, được Mia sử dụng để thử nghiệm đặc tính của Xích Diễm Mã.
生物雷达
Kỹ năng đặc biệt của hạm đội Hắc Phàm, cung cấp tầm nhìn chiến lược dựa trên cảm quan sinh học để thực hiện các đòn tấn công nỗ pháo chính xác từ khoảng cách xa.
弩炮打击
Kỹ thuật sử dụng nỗ pháo hạng nặng trên tàu chiến để bắn phá chính xác các mục tiêu chiến hạm thép của đối phương.
新型防弹铠甲研发
Quá trình sử dụng vảy của Thiết Giáp Thú làm nguyên liệu chính, kết hợp với các kỹ thuật đúc luyện của Người lùn để tạo ra bộ trọng giáp có khả năng chống đạn và lựu đạn gần như hoàn hảo nhưng nhẹ và linh hoạt hơn.
二次处理
Kỹ thuật của thợ rèn người lùn nhằm gọt mỏng vảy thú và tinh giảm trọng lượng của ngoại giáp mà vẫn duy trì được cấu trúc phòng ngự ổn định.
重整领土发展建设
Sách lược khôi phục hạ tầng, thúc đẩy sản xuất và ổn định dân sinh tại các thành trì vừa được giải phóng khỏi chiến hỏa.
收复
Chiến dịch quân sự nhằm giành lại các vùng lãnh thổ đã bị đối phương chiếm đóng trước đó.
完全驯化
Quá trình thiết lập mối liên kết tinh thần và lòng trung thành tuyệt đối với các cự thú chiến tranh như Thiết Giáp Thú trước khi điều động ra mặt trận.
反间谍能力
Hệ thống các biện pháp tình báo và giám sát biên giới nhằm phát hiện và bắt giữ điệp viên của các quốc gia đối địch.
整合
Quá trình tái cơ cấu và ổn định trật tự xã hội tại các vùng lãnh thổ mới chiếm đóng thông qua sức mạnh quân sự và kiểm soát tài nguyên.
武力威慑
Chiến thuật sử dụng sự áp đảo về sức mạnh quân đội để khiến đối phương khiếp sợ mà phục tùng không dám phản kháng.
固若金汤
Trạng thái phòng thủ thành trì đạt tới mức kiên cố tuyệt đối, không thể bị phá vỡ bằng các phương thức thông thường.
炮弹投掷
Kỹ thuật sử dụng sức mạnh cánh tay kinh khủng của tộc Tượng nhân để ném các quả pháo hạng nặng đi xa, tạo ra hỏa lực liên hoàn không cần thời gian nạp đạn và làm nguội như pháo cơ khí.
犀牛战甲
Kỹ năng bị động giúp gia cường độ cứng cho lớp da và ngoại giáp của tộc Tề ngưu nhân, biến họ thành những chiến xa hình người không sợ đạn du kích.
随军参谋
Chức vụ quân sự đặc biệt dành cho các tộc trưởng thú nhân có trí tuệ cao, cấp cho họ quyền hạn lớn trong việc đưa ra các quyết định chiến lược tại tiền tuyến.
防卫炮击
Hành động khai hỏa pháo hạm để tự vệ và tấn công các mục tiêu cố tình xâm phạm lãnh hải quốc gia.
炮击阵型
Đội hình dàn quân trên mặt biển chuyên dụng để tối ưu hóa góc bắn và hỏa lực của các khẩu pháo hạm.
全舰炮齐开火
Mệnh lệnh tập trung toàn bộ hỏa lực pháo trên tàu chiến để bắn đồng loạt về phía mục tiêu.
冲撞战术
Hành động quyết tử sử dụng chính thân tàu chạy với vận tốc tối đa để đâm vào tàu địch nhằm cưỡng chế đối phương phải dừng lại hoặc đổi hướng.
迂回冲锋
Kỹ thuật điều khiển tàu chiến chạy vòng cung để tích lũy đà và chọn góc độ va chạm tối ưu trước khi lao thẳng vào đội hình địch.
外放模式
Chức năng của thiết bị thông tin vô tuyến trên tàu chiến, cho phép truyền âm thanh trực tiếp ra ngoài không gian để đàm phán giữa các hạm đội.
强势反击
Chiến thuật đáp trả mạnh mẽ trước những hành vi khiêu khích và khi thị chủ quyền để duy trì uy danh của nền văn minh.
戴罪立功
Cơ chế quân sự cho phép binh sĩ hoặc tướng lĩnh đã phạm sai lầm có cơ hội được giảm nhẹ hình phạt nếu lập được chiến công trong nhiệm vụ tiếp theo.
顺势而为
Sách lược quân sự và ngoại giao dựa vào việc tận dụng các diễn biến khách quan của cục diện để lèo lái thế trận theo hướng có lợi cho mình.
搅浑局面
Chiến thuật của phe đang ở thế yếu nhằm tạo ra sự hỗn loạn và lôi kéo thêm các thế lực khác vào vòng chiến để tìm kiếm cơ hội thoát hiểm.
三方混战
Cục diện tác chiến phức tạp khi có ba thế lực độc lập cùng tham gia giao tranh tại một chiến trường.
谴责书
Một loại văn bản ngoại giao dùng để lên án công khai các hành vi vi phạm pháp luật quốc tế của đối phương nhằm tạo dư luận xấu và cô lập kẻ thù.
开炮威慑
Chiến thuật sử dụng hỏa lực pháo hạm bắn cảnh cáo để thị uy sức mạnh và khẳng định chủ quyền, ép buộc đối phương phải rút lui mà chưa cần giao chiến thực sự.
伪装行进
Chiến thuật điều động một nhóm tàu chiến nhỏ giả dạng làm đơn vị tuần tra chính quy để thu hút sự chú ý của địch, tạo điều kiện cho các tàu vận tải rút lui an toàn.
削减食物分配
Biện pháp quản lý hậu cần khẩn cấp nhằm kéo dài thời gian duy trì sức chiến đấu cho binh sĩ khi bị cắt đứt nguồn tiếp tế trên biển.
二级戒备状态
Mức độ sẵn sàng chiến đấu trung bình của hạm đội, yêu cầu các đơn vị tiền phong tách ra xác minh danh tính mục tiêu trong khi hạm đội chính giảm tốc độ và dàn trận pháo.
巡防任务
Hoạt động quân sự định kỳ nhằm tuần tra và giám sát các vùng hải vực được chỉ định để duy trì an ninh lãnh hải.
截下
Chiến thuật phối hợp giữa hạm đội chính và các đội tàu cơ động để bao vây, chặn đứng đường lui và bắt sống toàn bộ hạm đội vận tải của đối phương.
扫荡欧罗巴沿海城市
Chiến dịch quân sự phối hợp giữa nhiều người chơi nhằm tiêu diệt hoàn toàn các cứ điểm phòng thủ và vơ vét tài nguyên tại vùng duyên hải của đối phương.
集中舰队火力强攻
Chiến thuật dồn toàn bộ sức mạnh pháo hạm vào một mục tiêu duy nhất là cảng khẩu để phá vỡ phòng ngự và cưỡng chế đối phương phải giao chiến trực diện.
登陆
Hành động quân sự đưa lực lượng thủy quân lục chiến từ tàu chiến lên đất liền để chiếm đóng thành phố sau khi đã chế áp bằng hỏa lực tầm xa.
战略级打击
Nhóm các đòn tấn công mang tính hủy diệt quy mô lớn, có khả năng xoay chuyển cục diện cả một chiến trường nhưng tiêu tốn lượng năng lượng cực kỳ kinh khủng.
火雨
Kỹ thuật sử dụng thánh kiếm rực lửa để tạo ra cơn mưa lửa quét sạch các mục tiêu dưới mặt đất hoặc trên mặt biển.
收复工作
Các hoạt động quân sự và hành chính nhằm tái lập quyền kiểm soát tại vùng lãnh thổ Đại Thực vừa được giải phóng.
积攒力量
Chiến thuật tạm thời đình chỉ các đợt tấn công quy mô lớn để hồi phục binh lực, bổ sung nhu yếu phẩm và chuẩn bị cho một đợt phản công quyết định.
猛攻
Chiến thuật tấn công dồn dập với cường độ cao nhằm phá vỡ phòng tuyến địch trong thời gian ngắn.
集结舰队
Hành động điều động và tập hợp toàn bộ hỏa lực hải quân tại một khu vực nhất định để sẵn sàng cho các chiến dịch quân sự hoặc phòng thủ chủ quyền.
社交辞令
Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ ngoại giao khéo léo và khách sáo để thăm dò ý định của đối phương mà không gây hấn trực tiếp.
建立支援线路
Chiến lược kết nối các khu vực lãnh thổ của đồng minh để đảm bảo việc ứng cứu và vận chuyển vật tư diễn ra thông suốt.
势如破竹
Trạng thái tấn công với uy thế và sức mạnh tuyệt đối, nghiền nát mọi sự kháng cự của quân địch như chẻ một đốt tre.
海战第一
Tước hiệu không chính thức dành cho người sở hữu kỹ năng và lực lượng hải quân mạnh nhất trong một phân hạng, hiện đang thuộc về Pompey Lande tại hạng Bạc.
强征民兵
Biện pháp khẩn cấp cuối cùng của một quốc gia sắp bại vong bằng cách bắt buộc dân thường tham gia quân ngũ để kháng cự liều chết.
音爆咆哮
Đòn tấn công bằng sóng âm cực mạnh phát ra từ chín cái đầu của Cửu Đầu Xà, tạo ra các vòng sóng âm nhìn thấy được bằng mắt thường, trực tiếp phá hủy não bộ và nội tạng của sinh vật trong phạm vi ảnh hưởng.
毒雾吐息
Kỹ năng phun sương độc diện rộng từ chín cái miệng của Cửu Đầu Xà nhằm nhuốm độc toàn bộ quân cảng.
无形防护罩
Lớp bảo hộ ma pháp bao quanh các chiến hạm Hắc Phàm, cho phép chúng di chuyển bình ổn và miễn nhiễm với tác động của bão tố, sóng thần.
法术炮击
Sử dụng hỏa lực từ các nỗ pháo ma pháp trên tàu để tạo ra đòn tấn công tầm xa mang theo năng lượng nguyên tố hủy diệt.
登岸
Hành động di chuyển từ dưới nước lên mặt đất của quân đoàn ngư nhân để trực tiếp phá hủy các kiến trúc ven biển.
扫射
Chiến thuật của Cửu Đầu Xà sử dụng đuôi khổng lồ quét ngang để phá hủy hàng loạt công trình và đóng tàu xưởng.
离水作战限制
Một nhược điểm tự nhiên của tộc người cá khi sức chiến đấu trên cạn bị giới hạn bởi thời gian và độ ẩm môi trường.
闪光弹
Một loại vũ khí ném có hình trụ do La Tập thu hoạch từ kho vũ khí của người Đại Thực. Khi nổ, nó phát ra luồng ánh sáng trắng cực mạnh làm lóa mắt và gây choáng váng cho đối phương, là quân bài tẩy trong tác chiến đô thị hoặc không gian hẹp.
黄金级闪光弹设计图
Bản thiết kế kỹ thuật cao cấp nhất giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất vũ khí gây choáng, mang lại các hiệu ứng hỗ trợ như tăng tỷ lệ thành công và giảm thiểu hao phí nguyên liệu.
制造效率加成
Hiệu ứng hỗ trợ từ bản vẽ cấp Hoàng Kim giúp rút ngắn thời gian sản xuất vũ khí một cách đáng kể.
制造成功率提升
Hiệu ứng gia trì giúp giảm thiểu các rủi ro hỏng hóc hoặc tai nạn trong quá trình nghiên cứu và đúc tạo các loại quân giới phức tạp.
制造材料节省
Đặc tính kỹ thuật cao cấp giúp giảm bớt lượng nguyên liệu cần thiết cho mỗi sản phẩm mà không làm suy giảm chất lượng vũ khí.
法力透支
Trạng thái bộc phát năng lượng vượt quá giới hạn chịu đựng của cơ thể, mang lại sức mạnh cực đại trong ngắn hạn nhưng gây ra gánh nặng nghiêm trọng và tổn thương cho sinh mệnh lực.
宣布海上霸权
Hành động chính trị và quân sự tương đương với việc xác lập quyền cai trị tuyệt đối trên một vùng hải vực sau khi đánh bại mọi đối thủ.
对深海巨兽型鱼雷
Loại ngư lôi đặc chủng được tùy chỉnh tăng cường độ sâu tấn công và uy lực bộc phá để tiêu diệt các thực thể khổng lồ ẩn nấp sâu dưới đại dương.
舰用深水炸弹
Vũ khí chống ngầm truyền thống, nay được cải tiến để tăng chiều sâu kích nổ nhằm đối phó với cự thú thay vì chỉ dùng cho tàu ngầm sơ khai.
反潜武器
Nhóm các loại hỏa khí được thiết kế chuyên biệt để tấn công các mục tiêu di chuyển dưới mặt nước.
深水炸弹改良
Quá trình nâng cấp kỹ thuật nhằm gia tăng độ sâu tấn công của bom chìm để đạt tới phạm vi hoạt động của các sinh vật biển khổng lồ.
附属国条约
Một loại khế ước chính thức do hệ thống chứng giám, ràng buộc quan hệ chủ - tớ giữa các nền văn minh với những hình phạt nghiêm khắc nếu vi phạm.
系统面板
Giao diện ảo cho phép người chơi thực hiện các thao tác quản lý, liên lạc và điều khiển văn minh, bất ngờ biến mất một cách bí ẩn trước mắt Robert Smith.
求援信
Một cơ chế đặc biệt trong chế độ Toàn diện Chiến tranh, mỗi người chơi chỉ có một cơ hội duy nhất để gửi thông tin về diễn biến chiến trường ra bên ngoài.
绝对的海上霸权
Trạng thái kiểm soát hoàn toàn giao thông hàng hải và các hòn đảo, cho phép cô lập và tiêu diệt các đối thủ trên đại lục một cách có hệ thống.
要塞炮开火
Kỹ thuật vận hành hỏa pháo khổng lồ cỡ nòng 410mm lắp đặt tại các pháo đài ven biển, mang lại sức phá hoại cấp độ hủy diệt giúp thay đổi cục diện chiến trường.
鱼人军队封锁
Chiến thuật sử dụng binh chủng người cá dưới quyền Pompey Lande để giám sát và kìm chân hạm đội đối phương tại một khu vực大陆 cố định, triệt tiêu khả năng cơ động của địch.
歼灭战
Hình thái chiến tranh tàn khốc với mục tiêu xóa sổ hoàn toàn sinh lực và cơ sở hạ tầng của đối phương, không để lại bất kỳ mầm mống phản kháng nào.
稳步进攻
Nhịp độ tác chiến chậm rãi nhưng chắc chắn, ưu tiên việc củng cố hậu cần và duy trì áp lực liên tục để bóp nghẹt đối phương theo thời gian.
增加膛压
Một phương pháp kỹ thuật quân sự nhằm gia tăng tầm bắn bằng cách nâng cao áp suất bên trong nòng pháo khi khai hỏa.
增加炮管长度
Biện pháp cải tiến vũ khí bằng cách kéo dài nòng pháo để đạn có thời gian gia tốc lâu hơn, từ đó đạt được tầm bắn xa hơn.
高射炮开火
Kỹ thuật vận hành hỏa lực phòng không để tiêu diệt các mục tiêu bay trên bầu trời.
填充备用气囊
Quy trình kỹ thuật của địa tinh trên phi thuyền, cho phép nhanh chóng bơm căng các túi khí mới để thay thế những phần bị bắn hỏng nhằm duy trì sự thăng bằng.
提升飞行高度
Thao tác điều khiển phi thuyền di chuyển lên tầng không lưu cao hơn để thoát khỏi tầm bắn của vũ khí mặt đất.
航空炸弹
Loại hỏa khí nổ mạnh liều cao được thả từ phi thuyền trên cao xuống mặt đất, có uy lực hủy diệt diện rộng, có thể san phẳng cả một quân đoàn trong tích tắc.
损管
Kỹ năng nghiệp vụ chuyên biệt của hải quân nhằm bịt các lỗ thủng mạn tàu và xử lý nước tràn để duy trì sự nổi của chiến hạm khi bị tấn công.
暗流涌动
Hiện tượng dòng nước ngầm dịch chuyển mạnh mẽ dưới mặt biển, dự báo về sự tiếp cận của một thực thể khổng lồ hoặc đội quân dưới nước.
从天而降
Phương thức tấn công bằng cách thả vật nổ từ độ cao bảy ngàn mét, khiến kẻ địch mặt đất không có cách nào đánh trả hoặc phòng bị.
旗鱼人冲锋
Chiến thuật tấn công đặc trưng của tộc cá cờ, tận dụng tốc độ bộc phát cực nhanh dưới nước để biến cơ thể thành một mũi tên sống nhằm đâm xuyên mục tiêu, tuy nhiên nhược điểm là không thể chuyển hướng khi đang lao đi.
水下缠斗
Kỹ thuật giao chiến giáp lá cà dưới mặt nước nhằm kìm chân và tiêu hao thể lực của đối phương thông qua các đợt tấn công liên tiếp.
水下阵型
Đội hình phối hợp tác chiến của tiểu đội người thằn lằn dưới nước để hỗ trợ lẫn nhau và hạn chế tầm hoạt động của các đơn vị khổng lồ.
深水炸弹改良强化版本
Vũ khí chống ngầm và diệt cự thú do Bart Man Thùy nghiên cứu, được tăng cường độ sâu tấn công, uy lực bộc phá và sở hữu cơ chế nổ đôi gồm nổ định chiều sâu và nổ kích hoạt khi va chạm.
情报侦察工作
Hoạt động điều động các đơn vị không quân để thu thập thông tin về động thái của hạm đội địch và tộc Ngư nhân trên biển.
长时侦察任务
Hoạt động bay giám sát liên tục trong nửa tháng của phi thuyền trinh sát nhằm duy trì sự an toàn cho các hải vực quanh đại lục.
水下作战
Kỹ năng chiến đấu trong môi trường nước, vốn không phải sở trường của nhân loại nên phải dựa vào bộ đội đặc thù như người thằn lằn.
撒网式攻击
Chiến thuật của người chơi dị quốc, sử dụng lượng lớn bom chìm ném trên diện rộng để bù đắp cho sự thiếu hụt về độ chính xác và uy lực của vũ khí.
情报搜集工作
Hoạt động trinh sát sử dụng phi thuyền không trung và Đức lỗ y Tinh linh để giám sát động thái của hạm đội và Ngư nhân từ trên cao.
更进一步的细致侦查
Kỹ thuật do thám chuyên sâu kết hợp tầm nhìn không trung và cảm quan ma pháp để nắm bắt thông tin chính xác tại hải vực ngoại vi.
由海下自由行动
Đặc tính chủng tộc thiên phú của tộc Ngư nhân, mang lại ưu thế tuyệt đối trong việc di chuyển ẩn mật và tấn công dưới mặt nước.
骚扰战
Chiến thuật liên tục tấn công nhỏ lẻ khiến quân địch luôn trong trạng thái căng thẳng và mệt mỏi.
夜袭战
Kỹ thuật tận dụng bóng đêm và sự lơ là của đối phương để phát động các đợt tập kích bất ngờ trên biển.
接头暗号
Hệ thống mật mã được các thành viên cùng trận doanh sử dụng để xác minh danh tính và tránh bị giả mạo trên chiến trường hỗn loạn.
远距离交易
Đặc tính của văn minh thương nghiệp cho phép người chơi trao đổi vật tư bất kể khoảng cách địa lý thông qua hệ thống.
双重BUFF叠加
Chiến thuật phối hợp giữa kỹ năng của La Tập và Cao Văn để đạt được hiệu quả công thành và chiếm đất ở mức vô địch.
切牌
Kỹ thuật xáo trộn các quân bài một cách điêu luyện, một kỹ năng giải trí mà Cao Văn cực kỳ thành thạo.
记牌和计算
Kỹ năng tư duy cao cấp trong trò chơi bài, giúp người chơi phán đoán được các quân bài còn lại trên tay đối phương dựa trên logic.
告老
Hành động chính trị của một đại thần xin được từ quan và nghỉ ngơi vì lý do tuổi tác hoặc sức khỏe, thường bị La Tập bác bỏ nhanh chóng.
爆肝
Trạng thái làm việc với cường độ cực cao và liên tục, thường dẫn đến tình trạng tinh thần kiệt quệ, là đặc điểm nổi bật của các thư ký tại Nghị Chính Điện.
无敌舰队
Hạng mục phát triển hải quân cấp cao, yêu cầu tổng tải trọng hạm đội đạt trên một triệu tấn cùng số lượng chiến hạm siêu hạng nhất định, mang lại hiệu ứng tăng 100% lực chiến tổng hợp cho toàn bộ hải quân.
海战BUFF
Các kỹ năng bổ trợ trong bảng quân sự giúp gia tăng trực tiếp năng lực tác chiến cho mỗi đơn vị tàu chiến riêng lẻ mà không cần điều kiện khắt khe.
损管BUFF
Kỹ năng tăng cường hiệu suất làm việc của tiểu tổ sửa chữa trên tàu chiến, giúp nâng cao khả năng sinh tồn và duy trì chiến đấu sau khi trúng đòn.
延年益寿
Hiệu ứng đặc biệt khi sử dụng nước khoáng từ hồ Tinh Thần trong thời gian dài, giúp cường thân kiện thể và kéo dài tuổi thọ.
海上警戒线
Hệ thống phòng thủ và giám sát mặt biển nhằm phát hiện sớm các hạm đội xâm nhập, hiện đang bị co hẹp lại do sự quấy nhiễu của tộc Ngư nhân.
烟幕弹
Biện pháp che mắt bằng cách rải khói trên mặt biển để ngăn chặn tầm nhìn và sự truy kích của hạm đội địch.
深水炸弹投弹
Hành động ném liên tiếp các thiết bị nổ xuống biển để tạo chấn động tiêu diệt các mục tiêu đang ẩn náu dưới nước sâu.
商业文明特性
Khả năng đặc thù cho phép biến đổi các vật phẩm bình thường thành hàng hóa để thực hiện giao dịch tầm xa giữa các người chơi.
破坏主舰炮
Kỹ thuật sử dụng sức mạnh cơ thể để bẻ cong nòng pháo hạng nặng, khiến vũ khí bị vô hiệu hóa hoặc phát nổ nếu cố tình khai hỏa.
接近战
Hình thức giao chiến giáp lá cà ở cự ly gần ngay trên boong tàu, nơi tộc Ngư nhân tận dụng ưu thế thể chất để áp đảo nhân loại.
炮击战
Hình thức hải chiến sử dụng hỏa lực pháo hạm tầm xa để tiêu diệt chiến hạm đối phương trong khi duy trì khoảng cách an toàn.
左右包抄
Chiến thuật chia hạm đội thành hai cánh trái phải để bao vây và chặn đứng đường lui của kẻ địch.
迂回包抄
Chiến thuật điều động các tàu chiến di chuyển theo đường vòng để tấn công vào hai sườn hoặc phía sau đội hình hạm đội địch.
拦截
Chiến thuật điều động các tàu chiến cơ động để ngăn chặn và phá vỡ hướng tấn công của hạm đội đối phương.
穿甲弹致命攻击
Kỹ thuật bắn pháo chính xác nhằm thẳng vào động cơ — trái tim của chiến hạm đối phương để triệt tiêu hoàn toàn khả năng di động của mục tiêu.
滚雪球
Chiến thuật tận dụng ưu thế nhỏ ban đầu để tích lũy và mở rộng khoảng cách sức mạnh một cách liên tục cho đến khi giành chiến thắng tuyệt đối.
过量伤害
Thuật ngữ chỉ việc tiếp tục dồn hỏa lực vào một mục tiêu đã mất khả năng chiến đấu hoặc đã bị phá hủy, dẫn đến lãng phí tài nguyên và cơ hội tấn công các mục tiêu khác.
抢功劳
Hành vi của các đơn vị chiến đấu khi cố tình tập trung vào việc tiêu diệt những mục tiêu yếu hoặc đã gục ngã để lấy thành tích thay vì phối hợp tác chiến chiến lược.
视觉死角
Vị trí khuất tầm nhìn nơi hạm đội địch ẩn nấp sau các hòn đảo để né tránh các đòn đánh trực diện từ đối phương.
高空视野
Lợi thế quan sát tuyệt đối từ phi thuyền ở độ cao cực lớn, cho phép quân chủ nắm bắt toàn bộ vị trí và hướng di chuyển của mọi hạm đội trên biển mà đối phương không thể phát hiện bằng mắt thường.
包抄
Chiến thuật của hạm đội Phù Tang, điều động hai cánh quân âm thầm di chuyển ngoài tầm radar để hình thành vòng vây tiêu diệt hạm đội viễn chinh.
沿海扫荡
Chiến thuật tấn công liên tục vào các thành phố và cảng khẩu dọc bờ biển nhằm phá hủy cơ sở hạ tầng và vơ vét nhu yếu phẩm của đối phương.
夺回战
Sách lược dự kiến của phe Phù Tang nhằm điều động đại quân lục quân đánh chiếm lại các thành phố ven biển nếu chúng bị quân Vạn Giới chiếm đóng.
以守代攻
Chiến thuật phòng ngự để chuẩn bị cho phản công, dùng thế trận sẵn có để tiêu hao nhuệ khí của địch trước khi tung đòn quyết định.
高空侦察
Kỹ thuật sử dụng phi thuyền hoặc đơn vị bay để quan sát toàn bộ động thái của đối phương từ trên tầng mây, từ đó hoạch định chính xác mục tiêu tấn công.
无线电指挥
Phương thức điều hành quân đội hiện đại thông qua sóng vô tuyến, giúp quân chủ nắm bắt tức thời diễn biến và ra lệnh đồng bộ cho các cánh quân.
以不变应万变
Sách lược giữ vững trạng thái tĩnh lặng, không hành động vội vã để quan sát sơ hở của đối phương, thường dùng khi phe phòng thủ có ưu thế địa hình.
无线电通讯技术
Công nghệ liên lạc tầm xa sử dụng sóng điện từ thông qua các tháp tín hiệu, là hạ tầng cốt lõi cho việc điều hành quân sự và dân sinh của khu vực Phù Tang.
炮击坐标确认
Kỹ thuật trinh sát và định vị vị trí của mục tiêu bằng các con số kinh độ, vĩ độ để điều chỉnh góc bắn cho pháo binh.
炮击坐标校准
Quy trình quan sát điểm rơi của đạn từ trên không và gửi tin phản hồi để tinh chỉnh hỏa lực, đảm bảo các đợt pháo kích sau trúng đích hoàn hảo.
断了对方通讯
Chiến thuật phối hợp phá hủy các trạm thu phát sóng khiến các đơn vị quân địch bị cô lập hoàn toàn, không thể hiệp đồng tác chiến hoặc nhận lệnh từ cấp cao.
铁甲兽外甲防弹铠甲
Loại giáp trụ hiện đại nhất của văn minh Vạn Giới, sử dụng lớp vảy cực cứng của cự thú làm vật liệu chính. Nó có trọng lượng nhẹ giúp binh sĩ di chuyển thần tốc nhưng đủ sức đánh bật các loại đạn chì từ súng trường.
组合式武器拼接
Kỹ thuật sử dụng cơ quan kết nối để lắp ghép súng bộ binh vào một mảnh thiết bị hắc sắc, biến chúng thành đại đao trường đao cỡ lớn, giúp binh sĩ chuyển đổi nhanh chóng giữa xạ chiến và giáp lá cà.
千钧
Thanh hắc sắc trảm đao siêu nặng do các đại sư Người lùn đúc riêng cho La Dũng. Thanh đao có mật độ kim loại cực cao, mang lực đạo nghìn cân, phù hợp với sức mạnh phi thường của hắn.
屠杀式进攻
Lối đánh tàn nhẫn của bộ binh Huyền Giáp, tập trung vào việc tiêu diệt sạch sinh lực địch để bẻ gãy mọi ý chí kháng cự.
士气爆跌
Trạng thái tâm lý sụp đổ của quân địch khi liên tục chịu hỏa lực pháo binh và đòn đánh từ bộ binh hạng nặng, khiến điểm sĩ khí rơi xuống dưới mức an toàn.
绕后
Chiến thuật điều động kỵ binh nặng di chuyển vòng qua tầm quan sát của địch dựa trên thông tin từ không quân để cắt đứt đường lui của đại quân đối phương.
赤焰刀
Vũ khí ma pháp mang thuộc tính hỏa, lưỡi đao luôn tỏa ra nhiệt độ cao rực hồng, có khả năng gây sát thương thiêu đốt và uy hiếp tinh thần cực mạnh đối với kẻ địch.
高速行军
Chiến thuật điều động đại quân di chuyển với vận tốc nhanh nhất có thể để tận dụng thời cơ địch đang hoảng loạn, giúp đánh chiếm liên tiếp nhiều thành trì trong thời gian ngắn.
熟食补给
Chiến thuật đánh vào tâm lý và nhu cầu thực phẩm đặc thù của tộc Ngư nhân, sử dụng cao lương mỹ tửu của đất liền để làm suy giảm sự cảnh giác của đối phương.
欧罗巴语
Kỹ năng ngoại ngữ thông thạo, cho phép binh sĩ và quan viên Vạn Giới giao tiếp trôi chảy với các nền văn minh phương Tây hoặc chủng tộc đặc thù.
控场
Giai đoạn chiến thuật sau khi tiêu diệt lực lượng chủ lực của địch, tập trung vào việc duy trì trật tự và ngăn chặn đối phương hồi phục thực lực.
加大剂量
Sách lược sử dụng thuốc mê nồng độ cao để vượt qua khả năng kháng độc và kháng thể tự nhiên cực mạnh của tộc thú nhân.
慢性下毒
Chiến thuật thâm hiểm của La Tập, trộn chất độc vào thịt nướng và thuốc ức chế độc tính vào rượu, khiến nạn nhân không chết ngay nhưng sẽ tử vong nếu không nhận được liều duy trì từ ta.
换水机器
Thiết bị kỹ thuật sử dụng hệ thống ống dẫn và máy bơm để nhanh chóng hút xả nước biển đầm đục và bơm nước sạch vào thùng giam giữ ngư nhân.
互相监视
Chiến thuật quản lý tù binh của La Tập bằng cách tuyên bố hình phạt xử tử tập thể nếu có bất kỳ cá nhân nào phản bội hoặc tiết lộ bí mật, buộc các thành viên trong nhóm phải tự theo dõi lẫn nhau để bảo toàn mạng sống.
拼蛮力
Phong cách chiến đấu đặc trưng của các binh chủng thú nhân khổng lồ như Sa ngư nhân, dựa vào thể hình và sức mạnh cơ bắp tuyệt đối để phá hoại thay vì sử dụng các kỹ thuật chiến đấu tinh diệu.
定期服用解药
Phương thức khống chế lòng trung thành của hàng tướng bằng cách cấp thuốc ức chế độc tính theo thời gian thay vì chữa trị dứt điểm ngay lập tức.
心理战
Chiến thuật đánh vào tâm trí đối phương, sử dụng lời nói dối về độc dược để cưỡng chế sự phục tùng và lòng trung thành của tù binh.
治理
Quá trình điều động các nhân tài hành chính để khôi phục kinh tế và ổn định dân sinh tại các thành phố mới chiếm đóng.
性能提升
Hiệu ứng gia trì đặc trưng của các kiến trúc Người lùn, giúp cải thiện hiệu quả vận hành của thiết bị.
质量提升
Hiệu ứng hỗ trợ của văn minh Người lùn, đảm bảo độ bền vững và kiên cố tuyệt đối cho các sản phẩm đúc tạo.
制造效率提升
Hiệu ứng đặc thù của văn minh Địa tinh giúp rút ngắn thời gian sản xuất công nghiệp.
制造成本削减
Kỹ năng thiên phú của tộc Địa tinh giúp tiết kiệm tối đa nguyên liệu đầu vào cho mỗi sản phẩm.
改良提升
Chiến thuật phối hợp kỹ thuật giữa các chủng tộc, sử dụng kỹ sư nhân loại làm cầu nối để dung hợp ưu điểm của cả Địa tinh và Người lùn.
改良工程
Dự án kỹ thuật quy mô nhỏ do La Tập thành lập, tập hợp nhân tài ba tộc Nhân - Địa - Lùn để nâng cấp công nghệ hiện có.
断掉通讯
Chiến thuật phối hợp sử dụng Tinh linh Druid và thuốc nổ để phá hủy tháp tín hiệu, cô lập hoàn toàn các cứ điểm của đối phương.
登录作战
Quy trình đưa đại quân từ tàu chiến lên chiếm đóng đất liền sau khi đã chế áp hoàn toàn phòng ngự ven biển.
扫雷工作
Nhiệm vụ chuyên môn của tộc Ngư nhân nhằm tiêu hủy hệ thống mìn dưới nước, giúp hạm đội tiếp tục hành trình.
内部崩盘
Trạng thái sụp đổ tự nhiên của nền văn minh khi nguồn tài nguyên tích lũy cạn kiệt, dẫn đến lạm phát mất kiểm soát và thị trường kinh tế tan rã.
猎潜艇
Loại tàu chiến chuyên dụng được trang bị bom chìm đặc chế, dùng để truy quét và tiêu diệt các đơn vị sinh vật dưới nước của tộc Ngư nhân.
被动防守
Trạng thái chiến thuật khi quân đội mất đi khả năng tấn công, buộc phải dựa vào công sự để kéo dài thời gian sinh tồn.
穷追猛打
Chiến thuật tấn công liên tiếp không ngừng nghỉ nhằm triệt hạ hoàn toàn ý chí và sức đề kháng của đối phương.
水下武器研发
Dự án quân sự trọng điểm nhằm chế tạo các loại khí tài chuyên dụng để đối phó với tộc Ngư nhân, đòi hỏi sự kết hợp giữa hỏa lực mạnh và khả năng vận hành ổn định trong môi trường nước sâu.
法术武器
Loại trang bị đặc biệt được chế tạo từ linh mộc hoặc kim loại có hòa trộn tinh sa, cho phép khắc họa chú văn ma pháp để bộc phát sức mạnh nguyên tố vượt xa vũ khí lạnh thông thường.
纹刻咒文
Kỹ thuật của tộc Tinh linh nhằm chạm khắc các ký tự ma pháp lên bề mặt vật liệu đặc biệt để kích hoạt các hiệu ứng gia trì hoặc tấn công.
鱼叉枪
Loại vũ khí dưới nước mới kết hợp giữa thiết kế súng bộ binh và kỹ thuật chú văn Tinh linh, sử dụng lôi hoặc thủy hệ ma tinh làm năng lượng để phóng những mũi giáo sắt khổng lồ có sức công phá lớn.
放血槽设计
Kỹ thuật chế tạo mũi tên hoặc mũi lao có các rãnh dẫn máu sâu dọc theo các cạnh, giúp tối đa hóa khả năng gây thương tích và mất máu cho các mục tiêu có lớp da dày.
咒文纹刻
Kỹ thuật chạm khắc các ký tự ma pháp lên bề mặt vật liệu hoặc lõi bên trong của vũ khí để kích phát sức mạnh nguyên tố.
法术力量加持
Trạng thái vũ khí được nạp năng lượng từ ma tinh thạch, giúp tăng cường uy lực tấn công và khả năng công phá đối với các đơn vị cự thú.
缩减成本
Kỹ thuật đặc thù của tộc Địa tinh giúp tiết kiệm tối đa nguyên liệu sản xuất, nhờ sự hỗ trợ của Giang Chiêm mà sản lượng súng phóng lao đã tăng gấp ba lần.
法术射击
Kỹ năng kích phát ma pháp gia trì trên súng phóng lao, sử dụng năng lượng từ ma tinh thạch để tăng tốc độ bắn và lực xuyên thấu.
法术鱼叉
Loại mũi lao đặc biệt tích hợp sẵn ma tinh bên trong, có khả năng tự kích phát đòn tấn công ma pháp khi bắn ra mà không làm tiêu hao năng lượng của súng.
普通射击
Chế độ bắn thông thường của súng phóng lao không sử dụng ma pháp, uy lực hạn chế nhưng không tiêu tốn năng lượng nguyên tố, phù hợp để đối phó với địch quân cấp thấp.
猎潜者
Binh chủng đặc thù mới được mở khóa dành cho tộc Thủy Tích, giúp tăng cường 60% năng lực tác chiến dưới nước và kéo dài thời gian lặn từ 15-20 phút lên tới 30 phút.
两班倒
Biện pháp quản lý nhân sự khẩn cấp tại binh công xưởng, yêu cầu công nhân làm việc 12 tiếng mỗi ngày để duy trì sản xuất hỏa lực liên tục 24/24.
水下警戒网
Chiến thuật phòng thủ hải quân sử dụng các đơn vị người thằn lằn lặn xuống nước bao quanh hạm đội để phát hiện sớm sự xâm nhập của kẻ thù.
水下轮班制
Quy trình tác chiến chia các đội thủy quân thành nhóm tuần tra và nhóm nghỉ ngơi trên boong tàu để duy trì thể lực và hiệu suất cảnh giới lâu dài.
实战特性
Thiên phú sinh học của tộc Thú nhân, cho phép binh sĩ tích lũy kinh nghiệm chiến đấu nhanh hơn thông qua các cuộc giao tranh thực tế thay vì chỉ luyện tập.
海上交通线破坏
Chiến thuật của tộc Ngư nhân nhằm cắt đứt đường vận tải quân nhu của đối phương, gây ra tình trạng thiếu hụt tiếp tế nghiêm trọng.
特殊备战状态
Cấp độ sẵn sàng chiến đấu cao nhất của hạm đội ngay khi chuông cảnh báo vang lên, yêu cầu toàn quân vào vị trí tác chiến dưới nước và mặt biển.
防潜装置
Hệ thống vũ khí chuyên dụng trên tàu săn ngầm dùng để phát hiện và tiêu diệt các mục tiêu di chuyển dưới lòng nước.
四散回避
Chiến thuật di chuyển tản ra của tiểu đội người thằn lằn dưới nước nhằm né tránh đòn xung phong trực diện của kẻ địch.
围攻阵型
Chiến thuật phối hợp tác chiến dưới nước, sau khi né tránh sẽ lập tức khép vòng vây để tập trung hỏa lực tiêu diệt mục tiêu từ nhiều hướng.
深水炸弹轰炸
Kỹ thuật sử dụng thiết bị ném bom từ đuôi tàu chiến xuống độ cao định sẵn dưới biển để tạo chấn động tiêu diệt mục tiêu diện rộng.
领海边境线越过
Hành động quân sự di chuyển hạm đội ra khỏi hải phận an toàn để tiến vào khu vực tranh chấp hoặc lãnh hải đối phương.
空中第一侦察队
Đơn vị không quân chuyên biệt gồm năm phi thuyền trinh sát, có khả năng giám sát toàn bộ hải vực và thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ tình báo tầm xa.
远程联系
Kỹ thuật sử dụng sóng vô tuyến để trao đổi thông tin giữa các đơn vị quân sự nằm ngoài tầm nhìn trực tiếp.
搭建通讯桥
Chiến thuật phối hợp nhiều trạm trung chuyển tín hiệu trên không (phi thuyền) để truyền dẫn sóng vô tuyến đi xa hơn giới hạn phát xạ thông thường của tàu chiến.
建立通讯频道
Quá trình thiết lập tần số vô tuyến ổn định để duy trì liên lạc liên tục giữa hai hạm đội độc lập.
无线电识别编码
Chuỗi ký hiệu đặc biệt dùng để xác minh danh tính và quyền hạn giữa các hạm đội đồng minh thông qua hệ thống vô tuyến.
多重特别加密
Biện pháp bảo mật kỹ thuật trên các kênh thông tin quân sự nhằm ngăn chặn việc đối phương nghe lén hoặc can thiệp vào mệnh lệnh chỉ huy.
身份确认
Quy trình sử dụng các mật mã và ám hiệu đã định trước để đảm bảo đối phương là đồng minh thực sự trước khi trao đổi tình báo chiến lược.
保持隐蔽状态
Chiến thuật giữ bí mật về sự hiện diện của các đơn vị không quân để duy trì ưu thế bất ngờ và tầm nhìn chiến lược.
深潜
Kỹ thuật lặn sâu nhanh chóng xuống đáy biển của tộc người cá nhằm né tránh các đòn tấn công tầm xa và bom chìm trên mặt nước.
爆发速度
Khả năng tăng tốc tức thời của kỵ binh người cá dưới nước để thoát khỏi phạm vi sát thương của vũ khí đối phương.
弱肉强食
Thiên luật và quy tắc sinh tồn tàn khốc trong xã hội thú nhân, nơi kẻ mạnh có tất cả và kẻ yếu hoặc tàn phế sẽ bị đào thải không thương tiếc.
随波逐流
Trạng thái buông bỏ hoàn toàn sự kháng cự, để cơ thể tự do trôi dạt trên mặt biển do mất đi khả năng giữ thăng bằng và vận động.
防雷鼓包
Một thiết kế kỹ thuật đặc thù trên thân chiến hạm của văn minh Vạn Giới, giúp đánh lừa và triệt tiêu lực tấn công của tộc Ngư nhân dưới mặt nước, bảo vệ cấu trúc chính của tàu chiến.
连续轰炸
Chiến thuật ném bom chìm với mật độ dày đặc và tốc độ下 trầm cực nhanh, tạo ra chuỗi nổ dây chuyền có sức công phá kinh người dưới đáy biển.
无线电调试
Quy trình thiết lập tần số và kiểm tra tín hiệu trước khi tiến hành liên lạc tầm xa giữa các hạm đội.
首次远距离会谈
Cuộc trao đổi thông tin chính thức giữa thủ lĩnh hai bên thông qua hệ thống cầu nối thông tin trên không.
远程会谈
Phương thức giao tiếp ngoại giao quân sự thông qua hệ thống cầu nối thông tin vô tuyến giữa hai hạm đội ở khoảng cách xa.
确认兵力
Hoạt động thu thập tình báo nhằm xác định chính xác số lượng và chủng loại quân sự của đối phương trên một hải vực nhất định.
掌控周遭海域视野
Mệnh lệnh quân sự yêu cầu hạm đội sử dụng radar và trinh sát để làm sáng bản đồ, ngăn chặn các đợt tập kích bất ngờ.
被动迎击
Trạng thái chiến thuật khi quân đội buộc phải dàn trận chiến đấu do bị đối phương bất ngờ tấn công thay vì chủ động khai chiến.
海域游击战
Chiến thuật chia nhỏ hạm đội để phân tán mục tiêu, tránh bị cự thú hoặc tộc Ngư nhân dưới nước khóa chặt, đồng thời tiêu hao sinh lực địch qua các trận đánh nhỏ.
试探性炮击
Chiến thuật sử dụng hỏa lực pháo hạm cường độ thấp để đo lường phản ứng và kìm chân đối phương tại một khu vực nhất định.
化身人形鱼雷
Kỹ thuật tấn công đặc thù của tộc Kỳ Ngư nhân, tận dụng tốc độ bộc phát cực cao để đâm xuyên mạn tàu chiến địch.
反潜攻击
Các biện pháp quân sự sử dụng tàu săn ngầm và bom chìm nhằm phát hiện và tiêu diệt các đơn vị ngư nhân dưới nước.
超远距离主舰炮打击
Kỹ thuật sử dụng các khẩu pháo hạng nặng cỡ nòng trên 300mm để bắn phá mục tiêu từ khoảng cách ngoài tầm mắt.
全舰炮开火
Mệnh lệnh tập trung toàn bộ hỏa lực pháo trên tàu chiến để bắn đồng loạt nhằm áp chế hoặc tiêu diệt mục tiêu.
损害管理
Nghiệp vụ sửa chữa khẩn cấp trên tàu chiến nhằm dập lửa và duy trì khả năng di chuyển của tàu khi trúng đòn.
旗鱼人急袭
Chiến thuật tấn công tốc độ cao dưới nước của tộc cá cờ nhằm phá hoại thân tàu và chặn đứng đà truy kích của tàu khu trục.
超远距离的舰炮打击
Sử dụng các khẩu pháo hạng nặng bắn phá mục tiêu từ khoảng cách vượt ngoài tầm nhìn thông thường trên biển.
两头开火
Chiến thuật phối hợp tác chiến giữa hai hạm đội đồng minh, cùng lúc nổ súng từ hai phía đối diện để kẹp chặt và tiêu diệt hạm đội địch ở giữa.
潜入深海
Kỹ thuật né tránh của tộc Ngư nhân bằng cách lặn nhanh xuống vùng nước sâu để tránh sự càn quét của bom chìm trên mặt nước.
回避和周旋
Sách lược của binh sĩ người thằn lằn dưới nước, chủ động né tránh giao chiến trực diện với ngư nhân để kìm chân đối phương, không cho chúng quấy rối hạm đội chính.
集中精力对付战舰
Chiến thuật ưu tiên của tộc Ngư nhân nhằm phá hủy động cơ và thân tàu của đối phương sau khi đã loại bỏ được các mối đe dọa dưới nước.
水下混战
Trạng thái tác chiến giáp lá cà dưới lòng biển sâu giữa các chủng tộc thú nhân biển, nơi kỹ năng cá nhân và vũ khí tinh lương đóng vai trò quyết định thay vì đội hình.
舰炮打击
Kỹ thuật sử dụng hệ thống pháo chính trên chiến hạm để tập trung hỏa lực oanh tạc mục tiêu địch trên mặt biển từ khoảng cách xa.
联手葬送
Chiến thuật phối hợp giữa hạm đội Nam Hải và hạm đội Cao Lô để hình thành vòng vây khép kín nhằm tiêu diệt hoàn toàn một đơn vị quân địch.
水下换气
Một nhược điểm sinh học của tộc người thằn lằn khi tác chiến dưới nước lâu ngày phải nổi lên mặt nước để lấy dưỡng khí, thường bị tộc Ngư nhân tận dụng làm điểm yếu để tấn công.
破坏海上交通线
Chiến thuật cắt đứt đường vận tải quân nhu của đối phương nhằm triệt hạ nguồn tiếp tế tiền tuyến và ép đối phương phải co cụm phòng ngự.
深入敌阵
Chiến thuật mạo hiểm điều động quân đội đi sâu vào vùng kiểm soát của đối phương để thực hiện các nhiệm vụ tập kích hoặc phá hoại trọng yếu.
海上游击
Chiến thuật sử dụng các đội tàu nhỏ phân tán trên diện rộng để quấy nhiễu và thu hút sự chú ý của đối phương, tạo điều kiện cho lực lượng chủ lực hành động.
雷达探测
Sử dụng thiết bị công nghệ để phát hiện vị trí và sự tiếp cận của tàu chiến đối phương từ khoảng cách xa.
一级警报
Mức độ sẵn sàng chiến đấu cao nhất của hạm đội, yêu cầu toàn quân lập tức vào vị trí tác chiến ngay khi phát hiện quân địch.
三联装主舰炮攻击
Hỏa lực tấn công từ các cụm pháo chính ba nòng trên thiết giáp hạm, tạo ra sức tàn phá khủng khiếp và mật độ đạn dày đặc ngay từ đợt khai hỏa đầu tiên.
压制性攻势
Chiến thuật tận dụng sự vượt trội về hỏa lực và quy mô hạm đội để liên tục bắn phá, triệt tiêu khả năng phản kháng và di chuyển của đối phương.
海上战阵
Đội hình dàn quân phối hợp trên mặt biển giữa nhiều tiểu đội tàu chiến nhằm hỗ trợ hỏa lực lẫn nhau và tạo thế bao vây kẻ địch.
求援信号
Phương thức phát tín hiệu khẩn cấp bằng vô tuyến điện để triệu tập các hạm đội lân cận chi viện khi rơi vào tình cảnh bại trận.
将计就计
Sách lược quân sự dựa vào việc biến mưu kế hoặc cái bẫy của đối phương thành bàn đạp để triển khai kế hoạch diệt địch của chính mình, khiến kẻ thù tự dẫn mình vào chỗ chết.
超远程主舰炮打击
Kỹ thuật sử dụng pháo hạng nặng trên thiết giáp hạm để nã đạn chính xác vào đội hình địch từ khoảng cách ngoài tầm nhìn thông thường, tạo áp lực hỏa lực tuyệt đối.
围攻
Chiến thuật phối hợp giữa nhiều phân đội quân sự để bao vây và tấn công mục tiêu từ nhiều hướng khác nhau nhằm triệt tiêu khả năng phòng ngự của đối phương.
包围阵型
Sự sắp xếp các tàu chiến theo một vòng khép kín để vây hãm hạm đội địch vào giữa vùng hỏa lực.
善后工作
Các biện pháp quân sự bổ sung sau trận chiến nhằm phá hủy triệt để vật tư và ngăn chặn đối phương thu hồi tài nguyên từ dưới nước.
集中打击
Chiến thuật dồn toàn bộ hỏa lực pháo hạm vào một mục tiêu duy nhất để nhanh chóng loại bỏ đơn vị chủ lực mạnh nhất của kẻ thù.
弃船逃走
Mệnh lệnh của hạm trưởng yêu cầu thuyền viên rời khỏi chiến hạm khi tàu bị hư hại quá nặng và đứng trước nguy cơ bị chìm hoàn toàn.
垂死挣扎
Trạng thái tấn công tuyệt vọng của hạm đội khi đã mất đi phần lớn chiến lực, hỏa lực yếu ớt không còn đủ sức đe dọa quân địch.
海战时代
Giai đoạn lịch sử quân sự bị chi phối bởi các chiến hạm thép hạng nặng và hỏa lực đại pháo tầm xa.
分头撤离
Chiến thuật rút lui theo nhiều hướng khác nhau nhằm phân tán sức truy sát của đối phương, tăng tỷ lệ sống sót cho tàn quân.
互拼伤亡
Trạng thái tác chiến tiêu hao khi hai bên chấp nhận đổi quân số để đạt được mục tiêu chiến thuật, thường gây bất lợi cho bên có tốc độ hồi phục kém hơn.
两面开弓
Chiến thuật tấn công đồng thời bằng hai mũi giáp công mãnh liệt (hải quân quét ven biển và lục quân công chiếm nội địa), khiến đối thủ trên đảo quốc không thể chống đỡ.
天降正义
Cách gọi ẩn dụ cho các cuộc oanh tạc bằng bom hàng không từ phi thuyền không trung xuống trận địa mặt đất, mang lại sức phá hoại tuyệt đối từ trên cao.
反雷达技术
Công nghệ quân sự nhằm vô hiệu hóa khả năng dò tìm của đối phương, giúp hạm đội ẩn mình trước hệ thống giám sát vô tuyến.
屏蔽雷达探测
Kỹ thuật tạo ra các nhiễu loạn hoặc rào cản năng lượng để ngăn chặn tín hiệu radar của kẻ địch thu thập thông tin về vị trí hạm đội.
趁你病,要你命
Chiến thuật tận dụng thời cơ khi đối phương đang suy yếu hoặc gặp sự cố để dốc toàn lực tấn công nhằm kết liễu mục tiêu.
战线后缩
Chiến thuật chủ động lùi đội hình về phía sau để rút ngắn tuyến tiếp tế và giảm thiểu rủi ro vận tải lương thảo.
助攻
Sự phối hợp quân sự giữa các hạm đội đồng minh, một bên đóng vai trò nòng cốt và bên còn lại thực hiện các đòn đánh phụ trợ để tăng cường áp lực.
长距离移动
Khả năng đặc thù của tộc hải quy, tận dụng thể lực và sức bền vô hạn để thực hiện các hành trình xuyên hải vực trong thời gian ngắn.
掠夺其他文明的东西
Khả năng đặc biệt cho phép người chơi chiếm lấy các thành phần cốt lõi, binh chủng và công nghệ của các nền văn minh khác sau khi chinh phục.
回防
Chiến thuật chủ động rút quân về phía sau để thiết lập lại tuyến phòng thủ và bảo vệ các căn cứ quan trọng.
后装式补给
Chiến thuật hậu cần sử dụng vận tải đường bộ để tích trữ vật tư tại cảng, sau đó cho các đội tàu nhỏ luân phiên quay về tiếp tế nhằm đảm bảo tính ổn định và rút ngắn lộ trình.
连续冲锋
Chiến thuật tấn công dồn dập của tộc Kỳ Ngư nhân dưới nước, sử dụng tốc độ cực cao để đâm xuyên mục tiêu nhiều lần, gây sát thương lớn nhưng tiêu tốn rất nhiều thể lực.
联手围攻
Chiến thuật phối hợp giữa nhiều đơn vị quân đội để bao vây và tiêu diệt kẻ địch từ nhiều hướng sau khi đối phương đã bị tiêu hao sinh lực.
多段式射击
Chiến thuật chia đội hình tầm xa thành nhiều đợt để luân phiên nổ súng, duy trì mật độ hỏa lực liên tục mà không bị gián đoạn bởi thời gian nạp đạn.
倒钩扯血肉
Đặc tính gây thương tổn tàn khốc của mũi lao có倒 câu, khi bị rút ra sẽ cưỡng ép xé toác một mảng thịt lớn, làm vết thương trầm trọng hơn và khó phục hồi.
自闭状态
Một trạng thái tâm lý tiêu cực khiến nhân vật tách biệt hoàn toàn với thế giới bên ngoài sau khi chịu đả kích lớn.
战略级单位
Các đơn vị quân sự có sức phá hoại cực lớn (như phi thuyền địa tinh), có khả năng thay đổi hoàn toàn cục diện chiến tranh.
人形BUFF
Sự hiện diện của quân chủ trên chiến trường giúp tự động gia trì các hiệu ứng hỗ trợ tinh thần và sức mạnh cho toàn quân.
道具交易
Phương thức trao đổi các vật phẩm hệ thống quý giá giữa các người chơi để lấy tài nguyên sinh tồn.
致残级别重伤
Một ngưỡng sát thương vật lý cực cao vượt qua khả năng tự hồi phục tự nhiên của tộc người cá, dẫn đến mất khả năng chiến đấu vĩnh viễn.
制定发展计划
Kỹ năng quản lý tầm vĩ mô của lãnh chúa, bao gồm việc sắp xếp thứ tự ưu tiên nâng cấp các hạng mục và hoạch định lộ trình tiến hóa cho quốc gia.
疏通道路
Công tác hạ tầng quy mô lớn nhằm kết nối các vùng lãnh thổ xa xôi, bao gồm việc phá núi và san lấp để tạo ra các tuyến đường vận tải.
爆破开路
Kỹ thuật sử dụng các gói thuốc nổ để phá hủy các vật cản địa hình như núi đá nhằm mở đường hành quân và giao thương.
毒药控制
Phương thức sử dụng các loại độc chất mãn tính để cưỡng ép sự phục tùng và lòng trung thành của các chủng tộc thú nhân biển khổng lồ.
法术强化型鱼叉枪
Loại vũ khí dưới nước cao cấp sử dụng kỹ thuật phụ ma để gia tăng uy lực, chuyên dùng để tiêu diệt cự thú biển sâu và các đơn vị tinh nhuệ của địch.
黑价
Chiến thuật thương mại của Diệp Thanh Tuyền bằng cách đưa ra mức giá cực cao để vừa thu lời bất chính, vừa hạn chế khả năng tích lũy tài nguyên của các đồng minh tạm thời.
保全实力
Chiến thuật của tộc Ngư nhân dưới sự chỉ huy của Zack, cố ý thi đấu bạc nhược và liên tục rút lui để đánh lừa quân Vạn Giới, nhằm chờ đợi đòn quyết định khi viện binh đến.
航空炸弹轰炸
Kỹ thuật tấn công từ trên không sử dụng các phi thuyền khổng lồ thả lượng lớn vật nổ xuống mục tiêu mặt đất, tạo ra sức tàn phá kinh hoàng.
示弱
Chiếc thuật tâm lý của tộc Ngư nhân nhằm đánh lừa La Tập, tạo cảm giác bị áp chế để chờ đợi viện binh đến thực hiện đòn phản công gọng kìm.
冲锋攻击
Kỹ thuật tấn công đặc trưng của tộc Kỳ Ngư nhân, tận dụng tốc độ bộc phát cực đại dưới nước để đâm xuyên mạn tàu hoặc công sự của đối phương.
水涡枪
Loại vũ khí cận chiến đặc chủng trang bị cho binh sĩ người thằn lằn, giúp tối ưu hóa khả năng đâm xuyên và sát thương khi chiến đấu dưới lòng sông hoặc biển sâu.
主权示威
Hành động sử dụng hỏa lực pháo hạm tiêu diệt các tháp canh và đèn pha của đối phương để xác lập sự hiện diện và áp lực quân sự.
夺回作战
Sách lược quân sự của phe Âu La Ba dự kiến thực hiện nhằm chiếm lại cảng khẩu nếu bị hạm đội Vạn Giới chiếm đóng.
致命一击
Kế hoạch quyết chiến của Zack nhằm tiêu diệt hạm đội đối phương trong một trận đánh duy nhất để xoay chuyển cục diện thiếu hụt lương thảo.
保密条例
Các điều khoản ràng buộc trong giao dịch thương mại giữa người chơi, nhằm ngăn chặn việc rò rỉ thông tin về nguồn gốc và giá cả hàng hóa.
牵制作战
Sử dụng hạm đội để liên tục quấy rối và ngăn cản bước tiến của đối phương mà không tiến hành quyết chiến, thường thực hiện vào ban ngày để chia sẻ áp lực với các đợt dạ tập.
物资补给
Hoạt động hậu cần thiết yếu để duy trì sức chiến đấu cho hạm đội, đặc biệt là sau các cuộc giao tranh tiêu hao nhiều đạn dược và nhiên liệu.
自灭
Trạng thái sụp đổ tự nhiên của một thế lực khi bị cắt đứt hoàn toàn nguồn tiếp tế, dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và tan rã ý chí chiến đấu.
先下手为强
Triết lý tác chiến chủ động tấn công trước để giành lợi thế và triệt tiêu mối đe dọa từ đối phương ngay khi thời cơ đến.
治下城市治理
Hoạt động hành chính nhằm nhanh chóng khôi phục sản xuất và trật tự tại các vùng đất mới chiếm đóng để biến chúng thành nguồn lực hậu cần cho tiền tuyến.
平叛
Chiến dịch quân sự cứng rắn nhằm dập tắt các cuộc nổi dậy và bạo loạn bên trong nội bộ lãnh thổ.
赏金射杀
Chính sách treo thưởng tiền bạc và phong tước vị dựa trên số lượng dân chúng hoặc phản quân bị binh sĩ hạ sát.
单手开枪
Kỹ thuật sử dụng súng bằng một tay một cách điêu luyện và chuẩn xác, được Cung Bản Tín Huyền sử dụng để hạ gục tên thân vệ định đánh lén.
刷军功
Hành vi vô đạo đức của các sĩ quan Phù Tang khi cố tình sát hại dân thường và quy kết họ là phản quân để báo cáo thành tích lên cấp trên.
洗心革面
Trạng thái tâm lý và hành động từ bỏ con đường tội lỗi cũ để hướng tới cuộc sống lương thiện, giúp nhân vật thay đổi lối sống và được xã hội chấp nhận.
镇压叛军
Hành động quân sự sử dụng vũ lực cực đoan nhằm dập tắt các cuộc nổi dậy của dân chúng hoặc các đơn vị binh sĩ chống đối.
大清洗
Chiến dịch thanh trừng đẫm máu trong nội bộ quân đội nhằm loại bỏ các thành phần đối lập và thâu tóm quyền điều hành quân đoàn.
暴力开锁
Hành động cưỡng chế phá hủy ổ khóa bằng vũ lực để mở đường khi không có chìa khóa.
一刀流
Trường phái kiếm thuật truyền thống của Phù Tang, chú trọng vào sự tập trung uy lực và độ chuẩn xác vào một thanh duy nhất.
居合
Kỹ thuật rút kiếm và chém nhanh trong tích tắc, là đòn sát thủ đặc trưng của các kiếm sĩ Phù Tang nhằm dứt điểm đối phương ngay khi thanh kiếm vừa rời khỏi vỏ.
厚葬
Nghi thức tang lễ long trọng dành cho bậc công thần hoặc những nhân vật có địa vị cao quý đã khuất.
良民
Trạng thái của thuộc hạ có chỉ số trung thành nằm trong khoảng từ 70 đến 80 điểm, hoạt động ổn định nhưng không đạt mức tuyệt đối tin cậy.
居合斩
Kỹ thuật rút kiếm và chém một nhát cực nhanh với tốc độ sấm sét, có khả năng kết liễu mục tiêu chỉ trong một chiêu duy nhất trước khi đối phương kịp nhận ra.
谈判
Hoạt động ngoại giao quân sự nhằm đưa ra các yêu cầu và thỏa thuận giữa hai bên tham chiến để kết thúc xung đột.
扫雷
Nhiệm vụ chuyên môn của bộ đội ngư nhân nhằm dọn sạch các bãi mìn dưới nước để mở lối cho tàu bè.
自治权
Một yêu cầu chính trị đặc biệt trong đàm phán hàng phục, cho phép thành trì bị chiếm đóng duy trì bộ máy quản lý cũ thay vì bị cai trị trực tiếp bởi người chiến thắng.
舰炮火力压制
Sử dụng ưu thế về tầm bắn và số lượng pháo trên tàu để liên tục oanh tạc, kìm hãm sự vận động của hạm đội đối phương.
穿甲弹打击
Kỹ thuật sử dụng loại đạn đặc chủng để bắn xuyên lớp giáp thép bảo vệ của chiến hạm, gây hư hại trực tiếp cho các khoang máy móc bên trong.
漂移转向
Kỹ thuật di chuyển đặc thù của tộc Ngư nhân khổng lồ, cho phép chúng thay đổi quỹ đạo đột ngột khi đang xung phong tốc độ cao để bắt kịp mục tiêu vừa né tránh.
齐射阵型
Đội hình phối hợp của nhóm Liệp Tiềm Giả, chia làm mười người một tổ để bắn đồng loạt nhằm bù đắp nhược điểm về độ chính xác khi chưa thuần thục vũ khí mới.
触发法术咒文
Thao tác kích hoạt năng lượng ma pháp trên súng phóng lao cường hóa, yêu cầu lắp ma tinh thạch và niệm chú hoặc thực hiện các bước kỹ thuật phức tạp.
一击爆头
Đòn tấn công may mắn trúng thẳng vào yếu điểm đầu của đơn vị khổng lồ, gây ra cái chết tức thì cho đối phương.
伤其十指,不如断其一指
Học thuyết tác chiến ưu tiên việc tập trung binh lực để tiêu diệt dứt điểm một đơn vị thay vì gây thương tích nhẹ cho nhiều kẻ địch cùng lúc.
站桩瞄准
Kỹ thuật cố định vị trí để ngắm bắn một cách chuẩn xác, tuy nhiên khó thực hiện trong thực chiến dưới lòng biển do phải liên tục di chuyển né tránh.
肌肉记忆
Trạng thái thành thục vũ khí đạt tới mức bản năng, giúp các thao tác ngắm bắn và nạp đạn trở nên mượt mà và chính xác ngay cả khi đang di chuyển tốc độ cao.
移动回避
Kỹ thuật di chuyển liên tục dưới nước để né tránh các đòn xung phong của đối phương.
战斗节奏影响
Chiến thuật đan xen các đơn vị có tốc độ tấn công khác nhau (Đại hình Ngư nhân và Kỳ Ngư nhân) để làm rối loạn khả năng phản xạ và thích nghi của đối phương.
穿插式攻击
Chiến thuật điều động các đơn vị tộc Kỳ Ngư đâm xuyên qua đội hình đối phương với tốc độ cực nhanh nhằm dứt điểm mục tiêu.
水下闪光弹
Đạo cụ chiến tranh đặc thù phát ra ánh sáng cực mạnh dưới lòng biển để làm mù mắt và gây rối loạn đội hình Ngư nhân.
海上包围网
Chiến thuật dàn trận hạm đội theo vòng tròn khép kín nhằm triệt tiêu mọi đường rút lui của tàu chiến đối phương.
密集舰炮打击
Sử dụng hỏa lực tổng lực từ các khẩu pháo chính trên tàu chiến để tạo ra vùng hủy diệt quy mô lớn trên mặt biển.
交叉式冲锋攻击
Chiến thuật phối hợp giữa bộ đội cấp kích Kỳ Ngư nhân và các đơn vị Ngư nhân khổng lồ, tạo thành các đợt tấn công cắt chéo liên tục khiến đối phương không thể phòng thủ.
强势连击
Chuỗi tấn công áp đảo liên tục với cường độ cao của tộc Ngư nhân, khiến các đơn vị dưới nước của văn minh Vạn Giới chịu tổn thất nặng nề.
退避
Kỹ thuật di chuyển bộc phát tốc độ tối đa của tộc Ngư nhân nhằm thoát khỏi phạm vi hủy diệt của bom chìm.
掩护撤离
Chiến thuật phối hợp giữa hạm đội mặt nước và không quân (thả bom chìm giả) để đánh lừa kẻ địch, tạo khoảng trống cho các đơn vị yếu thế rút lui.
脱离战场
Hành động điều khiển hạm đội chạy với vận tốc tối đa để rời khỏi vùng nguy hiểm sau khi đã hoàn thành các mục tiêu chiến thuật.
水下警戒线
Hệ thống phòng thủ ngầm do các binh sĩ người thằn lằn thiết lập nhằm giám sát sự tiếp cận của các sinh vật biển từ xa.
水下声呐
Bản năng sinh học đặc hữu của loài cá voi, cho phép phát ra sóng siêu âm để định vị môi trường và kẻ thù từ khoảng cách rất xa, ngay cả khi bị mất thị giác.
追踪型追杀
Chiến thuật truy đuổi gắt gao của tộc Ngư nhân khổng lồ, dựa vào sonar để khóa chặt và tiêu diệt mục tiêu một cách chính xác như tên lửa dẫn đường.
穿插配合
Chiến thuật hiệp đồng giữa nhiều binh chủng có nhịp độ tấn công khác nhau (như Kình ngư nhân và Kỳ ngư nhân) để tạo ra áp lực liên tục, khiến đối phương không kịp trở tay.
法术强化攻击
Kỹ thuật kích phát các chú văn ma pháp trên vũ khí thông qua việc niệm chú ngữ và cộng hưởng với năng lượng nguyên tố trong cơ thể để tạo ra đòn đánh có tốc độ và uy lực kinh người.
咒语共鸣
Quá trình đọc chính xác các âm tiết của chú ngữ để kích hoạt năng lượng từ các viên đá quý khảm trên vũ khí ma pháp.
普通鱼叉射击
Phương thức sử dụng súng phóng lao như một loại vũ khí cơ khí thuần túy, có tầm bắn và uy lực tốt nhưng không mang theo thuộc tính nguyên tố.
情报交换
Hoạt động phối hợp giữa các hạm đội đồng minh để tích hợp và kiểm chứng thông tin về thực lực còn sót lại của kẻ thù.
地毯式轰炸
Chiến thuật của các người chơi dị quốc, sử dụng lượng lớn bom chìm ném liên tục trên diện rộng để đối phó với sự áp sát của tộc Ngư nhân dưới mặt nước.
自给自足
Khả năng duy trì hậu cần tại chỗ của quân đội sau khi thiết lập được các điểm tài nguyên trên lãnh thổ đối phương.
混合双打
Trạng thái chiến thuật bất lợi khi một phe phải đồng thời đối đầu với hai thế lực mạnh khác nhau (Hạm đội Âu La Ba và tộc Ngư nhân).
抱团行动
Chiến thuật tập trung toàn bộ quân số các hạm đội lại thành một khối để tăng cường khả năng phòng thủ, nhưng bị Viên Hi từ chối để kéo dài thời gian.
配合输出
Sự hiệp đồng tác chiến giữa các đơn vị quân đội để tạo ra hỏa lực tấn công tối đa vào mục tiêu.
分散行动
Sách lược điều động hạm đội chia nhỏ để quấy nhiễu đối phương, nhằm kéo dài thời gian phát triển và giảm thiểu rủi ro bị tiêu diệt toàn bộ.
自爆
Chiến thuật cảm tử bằng cách chất đầy thuốc nổ liều mạnh lên các tàu chiến nhỏ, chủ động để cự thú cuốn lấy rồi kích nổ nhằm gây sát thương chấn động lên xúc tu của kẻ thù.
拦截援军
Chiến thuật ngăn chặn các đợt chi viện của đối phương nhằm cô lập chủ chiến trường và hỗ trợ gián tiếp cho đồng minh.
自杀式攻击
Chiến thuật cảm tử của các chiến hạm nhỏ khi đã bị hư hại nặng hoặc bị Ngư nhân xâm nhập, chủ động lao vào mục tiêu rồi kích nổ để tiêu diệt địch quân.
拉起士气
Kỹ năng của các chỉ huy cấp cao giúp ổn định quân tâm và duy trì chiến lực cho binh sĩ trước uy áp đáng sợ của cự thú biển sâu.
五联装鱼雷发射
Hỏa lực tấn công tầm xa dưới nước từ tàu khu trục, có khả năng phóng hàng loạt ngư lôi trong thời gian ngắn để bao vây mục tiêu.
定制攻击深度
Kỹ thuật điều chỉnh tầm sâu của ngư lôi để chỉ nhắm vào các sinh vật khổng lồ dưới biển sâu mà không gây nguy hiểm cho tàu chiến trên mặt nước.
冲撞攻击
Kỹ thuật tấn công dựa trên lực va chạm cực lớn của các sinh vật biển khổng lồ, nhắm vào phần thân tàu dưới mặt nước để gây chấn động và lật úp tàu địch.
喷气式推进
Khả năng sinh học đặc biệt của Kraken, thông qua việc phình to và co bóp cơ thể để phun luồng nước mạnh ra phía sau, tạo lực đẩy tốc độ cao như động cơ phản lực.
人肉侦察仪
Biện pháp thô sơ của nhân loại nhằm khắc phục việc thiếu hụt radar dưới nước bằng cách thả các thợ lặn xuống biển để quan sát và cảnh báo sớm về vị trí của cự thú.
泰山压顶
Đòn tấn công hủy diệt của cự thú bằng cách lấy đà nhảy vọt lên không trung rồi dùng toàn bộ trọng lượng hàng vạn tấn đổ ập xuống để nghiền nát mục tiêu mặt nước.
校准炮击方位
Kỹ thuật của các hạm trưởng nhằm điều chỉnh chính xác tọa độ và góc bắn của pháo hạm vào vị trí cự thú đang đè nén đồng đội.
无线电通讯
Phương thức truyền đạt mệnh lệnh quân sự hỏa tốc giữa các chiến hạm trong hạm đội thông qua thiết bị liên lạc cầm tay.
损害管理行动
Quy trình khẩn cấp của tiểu tổ sửa chữa trên tàu chiến nhằm khắc phục tình trạng đổ nát của giáp trụ và boong tàu sau đợt tấn công của cự thú.
迅速脱离
Mệnh lệnh điều khiển tàu chiến chạy với vận tốc cao nhất để thoát khỏi vùng hải vực nguy hiểm nơi cự thú đang ẩn nấp.
潜藏
Kỹ thuật lẩn trốn nhanh chóng của Kraken xuống đáy biển ngay khi hạm đội đối phương vừa nổ súng.
多段式齐射阵型
Chiến thuật phối hợp của bộ đội Liệp Tiềm Giả, chia quân thành nhiều tốp luân phiên bắn súng phóng lao để duy trì mật độ hỏa lực liên tục.
强行突脸
Lối đánh đơn giản và thô bạo của tộc cá voi khổng lồ, dựa vào thể chất cực mạnh để mặc kệ sát thương và lao trực diện vào đội hình địch.
鱼叉枪射击
Kỹ thuật sử dụng vũ khí chuyên dụng dưới nước, đòi hỏi sự thành thục để nắm bắt chính xác tầm bắn hiệu quả.
双重法术攻击
Đòn tấn công kết hợp giữa súng phóng lao phụ ma cường hóa và loại mũi lao ma pháp hiếm có cấp độ tiêu hao một lần, tạo ra hiệu ứng giáo xoáy nước có sức xuyên phá và xé nát nội tạng mục tiêu.
杀招
Đòn đánh dứt điểm có uy lực mạnh nhất được tung ra ngay từ đầu trận nhằm tạo ra sự tàn sát khủng khiếp và bẻ gãy hoàn toàn sĩ khí quân địch.
普通的法术攻击
Đòn tấn công ma pháp tiêu chuẩn sử dụng năng lượng từ súng phóng lao phụ ma mà không kèm theo các vật phẩm tiêu hao quý hiếm, dùng để duy trì áp lực hỏa lực liên tục.
截断退路
Chiến thuật phối hợp phục kích, điều động quân đội áp sát từ hai phía đất liền để khóa chặt mọi lối thoát của kẻ địch trên mặt nước.
水蓝色螺旋长矛
Hình thái của mũi lao ma pháp khi bay trong nước, cuốn theo các luồng xoáy nước cực nhanh tạo thành một mũi giáo năng lượng màu xanh nước biển.
三段士气打击
Chiến thuật tấn công tâm lý phối hợp giữa sát chiêu trực diện, nhị đoạn truy kích và đoạn hậu lộ, khiến sĩ khí quân địch sụp đổ hoàn toàn trong thời gian ngắn.
招人
Hoạt động huy động và sắp xếp lượng lớn lao động mới gia nhập văn minh vào các công trường xây dựng quy mô lớn.
重新规划蓝图
Kỹ năng quản lý đô thị cấp cao, cho phép thiết kế lại cấu trúc và mở rộng quy mô thành phố trước khi tiến hành xây dựng hoặc nâng cấp.
城市升级
Quá trình chuyển đổi quy mô hành chính từ cấp thành (city) lên cấp thị (metropolis) để đáp ứng sự gia tăng bùng nổ của dân số.
鱼人族的超强恢复力
Đặc tính sinh học bẩm sinh của các chủng tộc người cá, cho phép họ tự chữa lành các vết thương nghiêm trọng trên cơ thể, tuy nhiên vẫn có giới hạn đối với những thương tổn nát bét nội tạng.
海岸登陆战
Chiến thuật đưa quân đội từ tàu chiến lên chiếm đóng bờ biển và các thành phố cảng của đối phương sau khi đã chế áp bằng hỏa lực pháo hạm.
消耗作战
Chiến thuật tác chiến kéo dài nhằm bào mòn sinh lực và tài nguyên của quân thủ thành, khiến đối phương kiệt quệ trước khi tiến hành tổng công kích.
以物换物
Phương thức giao nhận tại các khu vực có tiền tệ bị mất giá nghiêm trọng, người dân sử dụng nhu yếu phẩm hoặc tài vật để đổi lấy lương thực và thuốc men thay vì dùng tiền giấy.
包两餐承诺
Sách lược chiêu mộ lao động của La Tập, sử dụng nguồn lương thực dồi dào để thu hút nhân lực địa phương làm việc tại các công xưởng trong điều kiện đói kém.
派发热粥
Biện pháp cứu trợ lương thực khẩn cấp cho dân tị nạn nhằm duy trì sự sống cơ bản cho họ, từ đó ngăn chặn bạo loạn và làm suy giảm lòng trung thành của dân chúng đối với quân chủ cũ.
连削带打的组合拳
Chiến thuật tác chiến liên hoàn, kết hợp giữa việc tiêu hao sinh lực, cắt đứt hậu cần và tấn công dồn dập khiến đối phương rơi vào tình trạng hỗn loạn và không thể phản kháng.
深入敌后
Chiến thuật điều động một đơn vị quân đội bí mật tiến sâu vào vùng kiểm soát của đối phương để thực hiện các nhiệm vụ phá hoại hoặc cắt đứt đường vận tải.
牵制战术
Hành động sử dụng hạm đội chủ lực giao chiến liên tục để thu hút sự chú ý của toàn bộ quân đội địch, tạo khoảng trống cho các đơn vị khác thực hiện nhiệm vụ tập kích.
大舰巨炮
Hỏa lực pháo hạm hạng nặng từ các thiết giáp hạm, tạo ra sức tàn phá kinh hoàng trên mặt biển.
自爆舰攻击
Chiến thuật sử dụng các tàu chiến nhỏ chất đầy thuốc nổ lao vào mục tiêu rồi kích nổ, gây ra thiệt hại kinh tế lớn cho người sử dụng.
误伤友军
Sự cố đáng tiếc khi quân đồng minh bắn nhầm lẫn nhau trong điều kiện chiến trường hải chiến quá hỗn loạn và mật độ tàu chiến dày đặc.
触手拖拽
Kỹ thuật của người bạch tuộc và người mực, sử dụng nhiều xúc tu quấn chặt và hợp lực kéo các chiến hạm hoặc binh sĩ xuống đáy biển.
头锤冲撞
Kỹ năng tấn công đặc trưng của người cá voi nhà táng, sử dụng phần đầu cứng cáp húc trực diện với lực đạo cực lớn làm móp méo lớp giáp thép của thiết giáp hạm.
三联装主舰炮炮击
Đòn tấn công hỏa lực tập trung từ các cụm pháo ba nòng trên tàu chiến thép, có khả năng bắn xuyên lớp da dày của cự thú biển sâu.
众生平等炮
Tên gọi đầy uy lực dành cho pháo hạm cỡ nòng 460mm của Đường Tống, ngụ ý sức mạnh hủy diệt tuyệt đối có thể nghiền nát mọi kẻ thù một cách công bằng.
潜入海面之下发动袭击
Chiến thuật của các đơn vị cự thú như Kình ngư nhân và Sa ngư nhân, lặn xuống dưới mặt nước để né tránh hỏa lực pháo hạm và bất ngờ tấn công từ đáy biển.
水下攻击
Phương thức tác chiến dưới mặt nước sử dụng các tàu săn ngầm và tàu ngư lôi để truy quét các sinh vật biển khổng lồ.
移动主舰炮
Thao tác xoay chuyển và điều chỉnh góc bắn của hệ thống pháo chính trên thiết giáp hạm để chuyển đổi mục tiêu tấn công.
高爆弹配合攻击
Chiến thuật phối hợp giữa các đơn vị pháo hạm sử dụng đạn nổ diện rộng để tạo ra hỏa lực bao phủ và phá hủy các bộ phận nhạy cảm của hạm đội địch.
互瞄防守战术
Cách dàn trận của các siêu thiết giáp hạm, trong đó các cụm pháo chính luôn nhắm vào vị trí của đồng đội lân cận để sẵn sàng khai hỏa ngay khi cự thú biển sâu xuất hiện tấn công.
交叉式配合攻击
Chiến thuật phối hợp hỏa lực đa tầng từ nhiều hướng để tạo ra lưới sát thương dày đặc, tối đa hóa hiệu quả phá hủy mục tiêu.
强行破坏
Đòn tấn công liều mạng của cự thú Kraken, chấp nhận chịu hỏa lực để dùng xúc tu đập nát hệ thống vũ khí của chiến hạm đối phương.
地狱般的尖啸
Hiệu ứng âm thanh từ các quả đạn xuyên giáp khi xé toạc không khí ở vận tốc cực cao, gây áp lực tâm lý khủng khiếp cho mục tiêu.
豪华组合套餐
Chiến thuật hải chiến phối hợp giữa việc ném bom chìm và phóng ngư lôi liên tục để tiêu diệt các mục tiêu mất khả năng di động dưới nước.
自动修复
Khả năng đặc thù không tưởng của các tàu chiến thuộc văn minh ma ảo, cho phép thân tàu gỗ tự mọc lại các phần bị phá hủy bởi pháo hạm.
游斗
Chiến thuật vừa đánh vừa di chuyển linh hoạt trên mặt biển để né tránh hỏa lực trực diện của đối phương mạnh hơn.
蛇尾剑斩击
Đòn tấn công vật lý kết hợp ma pháp bằng phần đuôi có cấu trúc như thanh kiếm sắc bén của cự thú.
螺旋桨斩杀
Kỹ thuật sử dụng cánh quạt trực thăng được cấu tạo từ các lưỡi đao sắc bén để nghiền nát vật cản và quân địch trên không.
空中射杀
Kỹ năng bắn tỉa từ cửa khoang trực thăng của xạ thủ người lùn, tận dụng gia trì từ hỏa khí để hạ gục mục tiêu bay.
状态调整
Khả năng của binh sĩ tinh nhuệ giúp nhanh chóng thích nghi và khắc phục các hiệu ứng suy giảm trạng thái từ đối phương.
两栖登陆舰起降
Kỹ thuật vận hành trực thăng trên boong tàu đổ bộ khổng lồ, cho phép không quân tầm trung có thể tiếp tế và tác chiến ngay giữa đại dương.
矮人装甲锻造
Kỹ thuật rèn luyện kim loại đỉnh cao của tộc Người lùn, tạo ra những tấm giáp chiến hạm có mật độ cực cao và khả năng phòng ngự kinh người, vượt xa các sản phẩm sản xuất hàng loạt của nhân loại.
抽打攻击
Đòn tấn công vật lý cận chiến cơ bản của cự thú Cửu Đầu Xà, sử dụng chiếc đuôi khổng lồ để quật mạnh vào mạn tàu chiến.
海上联合舰队
Chiến thuật phối hợp quy mô lớn giữa hạm đội của Đường Tống và Hoa Diệp nhằm tận dụng ưu thế quân số để áp chế đối phương.
海上战线逐步推进
Chiến thuật duy trì đội hình phối hợp giữa pháo hạm và bộ binh hải quân để lấn lướt và chiếm đoạt lãnh hải đối phương.
大爆发
Hình thái tấn công cực hạn của Cửu Đầu Xà, dồn toàn bộ năng lượng và sức mạnh vào một đòn duy nhất để tạo ra sức phá hoại hủy diệt.
特制深水炸弹
Vũ khí chống ngầm cao cấp của văn minh Người lùn, có uy lực bộc phá dưới nước cực mạnh để sát thương các đơn vị cự thú.
对深海单位专用鱼雷
Loại hỏa khí tầm xa dưới nước có thiết kế đặc thù để xuyên phá lớp phòng ngự của các sinh vật biển khổng lồ.
强攻反打
Chiến thuật tận dụng khoảng nghỉ sau đòn đánh lớn của đối phương để dốc toàn lực tấn công trả đũa.
打后手反击
Sách lược phòng ngự phản công, dựa vào lớp giáp dày để chịu đòn trước, sau đó mới tung hỏa lực kết liễu khi địch đã suy yếu.
轮流支援
Chiến thuật chia quân đội thành nhiều nhóm để thay phiên nhau tham chiến, đảm bảo hỏa lực liên tục trong khi các nhóm khác có thời gian tiếp tế.
跨海级别的远征
Chiến dịch quân sự quy mô lớn điều động quân đội xuyên qua các hải vực để tấn công vào lãnh thổ đại lục của đối phương.
高歌猛进
Trạng thái tấn công với tốc độ nhanh và liên tiếp giành chiến thắng áp đảo trên mọi mặt trận.
强打攻势
Lối đánh dựa vào thực lực áp đảo tuyệt đối để tấn công trực diện mà không cần sử dụng mưu kế phức tạp.
夜晚袭击
Chiến thuật tấn công bất ngờ vào ban đêm, tận dụng ưu thế cảm quan trong bóng tối của tộc Ngư nhân để tiêu diệt nhân loại.
献祭
Một cách gọi ẩn dụ cho việc hy sinh hoàn toàn dân số và tài nguyên của thành phố đối phương để lấy vật tư cứu vãn lãnh thổ của chính mình.
兽人抗性
Đặc tính sinh học vượt trội của các chủng tộc thú nhân, giúp cơ thể có khả năng chống chịu cực mạnh với các loại độc tố và dược liệu, yêu cầu liều lượng thuốc mê gấp mười lần mức thông thường mới có thể phát huy hiệu quả.
自动产出强力抗体
Cơ chế sinh học của tộc Thú giúp cơ thể nhanh chóng thích nghi và vô hiệu hóa tác dụng của các loại thuốc mê hoặc chất độc theo thời gian.
沿岸扫荡
Chiến thuật sử dụng hạm đội pháo kích liên tục vào các thành phố duyên hải để phá hủy cơ sở hạ tầng và cắt đứt liên lạc của đối phương.
伪装埋伏
Sách lược sử dụng cờ hiệu của quân địch (Âu La Ba) để đánh lừa đối phương chủ quan, tạo điều kiện cho các đơn vị vận tải và quân đội bí mật áp sát.
收编鱼人
Quá trình sàng lọc và sáp nhập các tù binh người cá vào hệ thống quân sự của mình dựa trên lòng trung thành và các biện pháp khống chế bằng độc dược.
远程炮击支援
Chiến thuật sử dụng mạng lưới hỏa lực của hạm đội thép để yểm trợ đồng minh từ khoảng cách an toàn, giúp tạo ra áp lực liên tục lên tàu chiến địch.
群攻
Chiến thuật phối hợp tấn công đồng loạt của bầy đàn thú nhân biển để nhanh chóng phá hủy các mục tiêu lớn.
二次追击
Chiến thuật tấn công bồi thêm đòn thứ hai ngay khi đối phương còn đang choáng váng sau đòn đánh đầu tiên nhằm dứt điểm mục tiêu.
十八英寸炮炮击
Đòn tấn công hỏa lực từ các khẩu pháo hạng nặng có uy lực vượt trội hoàn toàn so với pháo 16 inch thông thường, đủ sức gây ra thương tổn thực tế và làm rách lớp da của cự thú Simon.
二次填装
Quá trình nạp lại đạn dược cho các cụm pháo chính trên thiết giáp hạm, đòi hỏi một khoảng thời gian chờ nhất định sau mỗi đợt khai hỏa.
战位校准
Kỹ thuật trinh sát và điều chỉnh góc bắn cuối cùng để đảm bảo các quả đạn pháo rơi chính xác vào mục tiêu ở khoảng cách siêu tầm xa.
千锤百炼的特制装甲板
Công nghệ đúc tạo lớp vỏ tàu của tộc Người lùn, mang lại độ cứng vượt xa tiêu chuẩn thông thường, khiến các đơn vị ngư nhân khổng lồ khi va chạm phải chịu phản chấn mạnh dẫn đến choáng váng.
投放深水炸弹
Chiến thuật của tàu săn ngầm nhằm ném các thiết bị nổ xuống mặt nước để tiêu diệt quân đoàn ngư nhân đang ẩn náu sâu dưới biển.
试探性发射鱼雷
Kỹ thuật sử dụng tàu ngư lôi bắn ra các quả lôi dưới nước nhằm đo lường khả năng né tránh và vị trí của quân địch dưới mặt biển.
疏散回避工作
Mệnh lệnh điều động quân đoàn ngư nhân nhanh chóng tản đội hình để tránh bị thiệt hại hàng loạt từ các loại vũ khí nổ dưới nước của đối phương.
反复横跳
Chiến thuật quấy rối tại rìa chiến trường, liên tục tiến đánh rồi lại rút chạy ngay khi địch truy đuổi nhằm kìm chân và làm tiêu hao tinh thần đối phương.
对建筑武器
Mô tả về đặc tính chiến đấu của tộc Cá Voi Nhà Táng, chuyên dụng để phá hủy các cấu trúc cứng như giáp hạm thiết giáp.
死亡封锁线
Mạng lưới dày đặc bom chìm và ngư lôi được các tàu săn ngầm thiết lập để ngăn chặn sự áp sát của các cự thú thú nhân biển.
深水炸弹投掷
Chiến thuật của tàu săn ngầm người lùn, liên tục thả các vật nổ đặc chế xuống biển để ngăn chặn sự áp sát của các đơn vị ngư nhân dưới nước.
爆破攻击
Sử dụng uy lực nổ mạnh của ngư lôi hoặc bom chìm để sát thương các đơn vị sinh vật biển khổng lồ.
爆发式冲锋攻击
Đòn tấn công đặc trưng của tộc cá cờ, tập trung sức mạnh để đâm xuyên qua lớp vỏ tàu chiến bằng miệng nhọn.
战舰改装
Hoạt động bảo trì và nâng cấp các bộ phận của tàu chiến như lắp đặt thêm các tấm giáp thép mật độ cao.
强制杀退
Hành động dốc toàn lực hỏa lực và cận chiến để đánh tan và ép buộc quân địch phải rút lui khỏi chiến trường.
法术护罩
Lớp màng bảo vệ ma pháp đặc trưng của hạm đội Hắc Phàm, có khả năng tiêu hao năng lượng để triệt tiêu sát thương pháo kích nhưng cần thời gian dài để sạc lại sau khi vỡ.
毒雾喷吐
Đòn tấn công bằng sương độc diện rộng của Cửu Đầu Xà nhằm sát hại thuyền viên tàu địch, nhưng bị khắc chế bởi trang bị phòng độc.
探测法术
Kỹ thuật ma pháp của tộc Hắc Tinh Linh dùng để phát hiện sớm các đợt tập kích từ xa, tuy nhiên đòi hỏi thời gian thi triển và không thể duy trì liên tục.
诅咒之矛
Ma pháp công kích giai hai của tộc Hắc Tinh Linh, mang theo song trọng thuộc tính 'ăn mòn' và 'nguyền rủa', có khả năng蚕 thực vật chất và gây ra các hiệu ứng tiêu cực cho sinh mệnh.
负面BUFF
Nhóm các hiệu ứng ma pháp đặc trưng của tộc Hắc Tinh Linh, tập trung vào việc làm yếu đi thể chất, trí tuệ và trạng thái chiến đấu của đối phương thay vì tăng cường cho bản thân.
腐蚀
Đặc tính ma pháp hắc ám giúp làm mỏng và phá hủy cấu trúc giáp trụ bằng thép, khiến khả năng phòng thủ của mục tiêu bị suy giảm nghiêm trọng.
诅咒
Hiệu ứng ma pháp tiêu cực gây ra sự suy nhược về tinh thần và thể chất cho binh sĩ đối phương khi trúng đòn.
声波攻击
Kỹ năng sử dụng tiếng thét chói tai của Ưng Thân Nữ Yêu để gây nhiễu loạn và làm suy giảm trạng thái của các đơn vị bay đối phương.
疏散
Chiến thuật điều động hạm đội tản ra nhằm giảm thiểu thiệt hại từ hỏa lực pháo kích ma pháp diện rộng của đối phương.
化学反应
Cách gọi ẩn dụ về sự phối hợp hoàn hảo giữa hỏa lực trên mặt nước và quân đoàn Ngư nhân dưới mặt nước giúp tăng cường chiến lực của phe Âu La Ba lên gấp nhiều lần.
绝地翻盘
Chiến thuật bộc phát toàn bộ thực lực trong tình thế hiểm nghèo nhằm xoay chuyển tình thế bại trận của liên quân dị quốc.
铀中毒
Một trạng thái tiêu cực do tiếp xúc với các nguyên tố phóng xạ có trong vũ khí hạt nhân, gây ra các triệu chứng như mất cảm giác ngon miệng, chóng mặt, đau đầu và nôn mửa, ảnh hưởng nặng nề đến thận và hệ thống toàn thân.
增强免疫力
Nhóm các dự án phát triển đặc thù của văn minh Thú nhân nhằm gia tăng khả năng chống chịu bệnh tật và kháng thể tự nhiên cho binh sĩ.
适者生存
Hạng mục phát triển cao cấp của văn minh Thú nhân. Nếu một cá thể vượt qua được một đợt dịch bệnh hoặc nhiễm độc, cơ thể sẽ sản sinh kháng thể vĩnh viễn với loại bệnh đó. Đồng thời, toàn bộ các đơn vị khác trong văn minh cũng nhận được một tỷ lệ miễn dịch tương ứng dựa trên cấp độ của kỹ năng.
适者生存第二效果
Một cơ chế cộng hưởng văn minh, cho phép những cá thể chưa nhiễm bệnh cũng nhận được tỷ lệ miễn dịch cực cao (lên đến 80% khi cực hạn) ngay khi có đồng tộc vượt qua được bệnh dịch.
海域封锁线
Chiến thuật phòng thủ bị động bằng cách rải thủy lôi trên một phạm vi biển rộng lớn nhằm ngăn chặn hạm đội địch tiếp cận và tạo ra vùng đệm an toàn để phát triển thực lực.
建立海上霸权
Chiến lược tổng thể sử dụng sức mạnh quân sự tuyệt đối của hạm đội để kiểm soát toàn bộ giao thông hàng hải và tài nguyên biển, ép buộc các đối thủ khác phải tháo chạy và đầu hàng.
绝境翻盘
Khả năng xoay chuyển cục diện trận đấu từ vị thế thất bại hoàn toàn sang chiến thắng bất ngờ khi bị dồn vào đường cùng.
卡段位
Chiến thuật của các người chơi lão luyện cố tình không thăng cấp lên hạng Hoàng Kim để tích lũy thực lực và tránh việc bị các đại lão cấp cao tiêu diệt sớm.
解除发展限制
Hành động gỡ bỏ các rào cản tự thiết lập trong bảng công nghệ để nền văn minh tiến vào trạng thái phát triển bùng nổ, nâng cao mức trần sức mạnh của quốc gia.
高速发展状态
Giai đoạn văn minh tập trung mọi nguồn lực để nâng cấp khoa học kỹ thuật và quân sự trong thời gian ngắn nhất nhằm chiếm ưu thế về上限 (giới hạn sức mạnh).
掌控
Mục tiêu chiến lược nhằm thiết lập quyền cai trị tuyệt đối trên toàn bộ hải vực và các đại lục lân cận.
求援
Hành động gửi tín hiệu khẩn cấp tới các đồng minh trong liên minh nhằm tìm kiếm sự giúp đỡ trong tình thế bị xâm lược.
投降
Hành động chính trị và quân sự của phe Âu La Ba khi nhận thấy không còn khả năng kháng cự, giúp giảm thiểu thương vong cho binh sĩ.
治理工作
Các biện pháp hành chính nhằm khôi phục trật tự xã hội và kinh tế tại các thành phố vừa chiếm đóng.
收购粮食
Chiến lược kinh tế của Diệp Thanh Tuyền nhằm gom góp nhu yếu phẩm từ các người chơi ngoài chiến trường để nuôi sống dân số khổng lồ.
剑道
Môn võ thuật sử dụng đao kiếm truyền thống của Phù Tang, chú trọng vào sự tập trung, nhịp thở và các tư thế tấn công chuẩn xác.
剑道基础训练
Các bài tập vung kiếm và di chuyển cơ bản nhằm rèn luyện sức bền và sự ổn định của tư thế chiến đấu.
撤退命令
Hiệu lệnh quân sự chính thức giúp quân đội thoát khỏi trạng thái chiến đấu để rút lui về tuyến sau bảo toàn lực lượng.
法术宝石
Loại đá quý chứa đựng năng lượng ma pháp bẩm sinh, đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng hoặc bộ phận kích hoạt cho các vũ khí ma pháp phức tạp.
纸上谈兵
Trạng thái chỉ giỏi lý thuyết suông mà thiếu kinh nghiệm thực tiễn trên chiến trường, điều mà Pompey Lande muốn Zack tránh khỏi khi đưa hắn đi rèn luyện.
查看忠诚度
Khả năng đặc biệt của người chơi lãnh chúa giúp nhìn thấu chỉ số tin cậy của thuộc hạ để đưa ra các quyết định nhân sự và chính trị chính xác.
公报私仇
Hành vi lợi dụng quyền hạn và trọng trách được giao để thực hiện các mưu đồ trả thù cá nhân đối với đối thủ.
首相天赋
Năng lực quản trị đặc biệt giúp bản thân tăng 50% hiệu suất xử lý chính vụ, đồng thời gia tăng 30% hiệu suất làm việc cho các nhân viên thuộc cấp dưới quyền quản lý.
政务处理系黄金级技能
Nhóm các kỹ năng quản trị nội chính cấp độ cao nhất, giúp nâng cao hiệu suất làm việc và tốc độ phát triển văn minh vượt trội.
统治者天赋
Khả năng đặc biệt của La Tập, mang lại hiệu ứng bị động giúp gia tăng 10 điểm trung thành mặc định cho toàn bộ thuộc hạ và dân chúng dưới trướng.
血腥镇压
Chiến thuật sử dụng quân đội chính quy toàn diện để càn quét và sát hại không nương tay các lực lượng phản loạn dân sự.
重新填装
Thao tác nạp đạn cho súng ngắn cầm tay, được người chơi thực hiện liên tục trong trạng thái hưng phấn để thảm sát đối phương.
焚化处理
Chiến thuật vệ sinh sau chiến tranh, sử dụng các đơn vị trang bị đồ bảo hộ đặc dụng để thu gom và hỏa táng tập thể các thi thể thối rữa nhằm ngăn chặn mầm bệnh lây lan.
隔离检查
Biện pháp y tế cưỡng chế tại các thành phố vừa chiếm đóng, tập trung những người lang thang vào khu vực riêng để rà soát và sàng lọc dịch bệnh.
日常入侵战
Hình thức tấn công phổ thông trong hệ thống trò chơi, tập trung vào việc gây thiệt hại nhanh và vơ vét tài nguyên sau đó rút lui thay vì chiếm đóng lãnh thổ vĩnh viễn.
远程办公
Chế độ xử lý chính vụ trên phi thuyền thông qua các kênh giao dịch và thông tin để điều hành quốc gia khi đang di chuyển.
空中运输
Phương thức vận chuyển nhân sự và hàng hóa thông qua phi thuyền không trung, giúp rút ngắn thời gian di chuyển giữa các hải đảo.
建功立业
Mục tiêu và khát vọng của các thanh niên trẻ tuổi trong văn minh Vạn Giới khi dấn thân đến những vùng đất mới để cống hiến và xây dựng sự nghiệp.
新闻管制
Chính sách quản lý nghiêm ngặt của văn minh Vạn Giới đối với báo chí, yêu cầu mọi tin tức phải có căn cứ rõ ràng và các tòa soạn phải là doanh nghiệp nhà nước để đảm bảo độ tin cậy.
电影放映
Kỹ thuật giải trí mới phát triển sử dụng máy chiếu và các cuộn phim lớn để tạo ra hình ảnh chuyển động trên màn ảnh rộng, dựa trên nguyên lý lật trang tranh liên hoàn.
重金属音浪
Màn biểu diễn âm nhạc phong cách heavy metal cuồng bạo của tộc người trâu, kết hợp giữa kỹ thuật khí nhạc và tiếng gầm rú bộc phát để kích động tinh thần khán giả.
吉他技巧
Kỹ thuật điêu luyện trong việc điều khiển đàn điện để tạo ra những luồng âm thanh mạnh mẽ và lôi cuốn trên sân khấu.
南征北战
Các chiến dịch quân sự mở rộng lãnh thổ quy mô lớn được thực hiện liên tục trong nhiều năm qua của văn minh Vạn Giới.
优惠发展政策
Sách lược quản lý kinh tế áp dụng cho các vùng lãnh thổ mới chiếm đóng trong những năm đầu nhằm phục hồi sản xuất trước khi chính thức thu thuế.
学校建设
Dự án phát triển hạ tầng giáo dục nhằm gia tăng số lượng các cơ sở học tập cho học tử trong nền văn minh.
大学分级
Chiến lược giáo dục phân chia các trường đại học thành các cấp bậc khác nhau với yêu cầu nhập học riêng biệt để phù hợp với trình độ của học sinh.
填鸭式教育
Phương pháp giáo dục ép buộc học sinh tiếp thu tri thức một cách thụ động, bị La Tập phê phán và loại bỏ khỏi hệ thống.
专业性人才培养
Định hướng giáo dục tập trung vào việc đào tạo cá nhân phát triển mạnh nhất trong lĩnh vực mà họ sở hữu thiên phú.
防脱发配方
Một bài thuốc y học đang được Viện trưởng Viện Y học nghiên cứu, là niềm hy vọng của bộ trưởng bộ kiến trúc.
直接治理
Hành động điều động nhân tài cấp cao đến quản lý và khôi phục trật tự xã hội tại các lãnh thổ mới chiếm đóng.
科技研发
Quá trình đầu tư tài nguyên để phát minh công nghệ và vũ khí tiên tiến nhằm giành ưu thế trong chiến tranh toàn diện.
研发改良
Hoạt động nâng cấp định kỳ các hạng mục kỹ thuật hiện có để đạt tới cực hạn của văn minh.
地精王的天赋BUFF
Hiệu ứng hỗ trợ đặc biệt của Gawain giúp tăng mạnh hiệu suất làm việc và nghiên cứu của tộc Địa tinh trong phạm vi quản lý.
现代人的思维能力
Khả năng ứng dụng tri thức và logic từ thế giới hiện thực để giải quyết các vấn đề phức tạp trong phát triển văn minh.
收割机收割
Kỹ thuật nông nghiệp sử dụng máy móc do tộc Địa tinh chế tạo để nâng cao hiệu suất thu hoạch hoa màu trên quy mô lớn.
手扶式收割机收割
Kỹ thuật sử dụng loại máy gặt công suất nhỏ, vận hành bằng sức người đẩy đi trên ruộng để cắt lúa mạch, có giá thành rẻ phù hợp với các hộ nông dân cá thể.
计划生育政策
Biện pháp hành chính mới do La Tập đề xuất nhằm kiểm soát tốc độ bùng nổ dân số quá nhanh bên trong văn minh, đảm bảo sự cân bằng giữa nhân lực và tài nguyên lương thực.
长距离冲锋
Chiến thuật tận dụng quãng đường chạy đà dài để tích lũy quán tính và trọng lượng, giúp tạo ra lực va chạm bộc phá cho các đơn vị cự thú nặng nề.
抱团战略
Sách lược phối hợp tác chiến của trận doanh Thiên Triều, tập trung lực lượng để quét sạch các đối thủ đơn lẻ và thiết lập tuyến tiếp tế ổn định.
杀手锏底牌
Thuật ngữ chỉ các đơn vị hoặc kỹ năng mạnh nhất được giữ lại để tung ra vào thời điểm quyết định nhằm lật ngược thế cờ.
各种优势
Các lợi thế về địa hình và công sự kiên cố giúp phe phòng ngự có thể chống lại quân địch có số lượng đông hơn.
山炮炮击
Chiến thuật sử dụng các loại pháo dã chiến hạng nhẹ phù hợp với địa hình đồi núi để cung cấp hỏa lực hỗ trợ tầm xa.
远程炮击
Kỹ thuật sử dụng hỏa lực pháo binh từ khoảng cách an toàn để phá hủy công sự và tiêu diệt sinh lực địch mà không cần áp sát.
落地开花
Hiệu ứng nổ của đặc chế pháo đạn, khi chạm đất sẽ phát nổ và tạo ra sát thương diện rộng cùng sức công phá hủy diệt.
控制进攻节奏和强度
Sách lược điều chỉnh nhịp độ trận đánh nhằm tạo ra ảo giác về tình trạng hậu cần cho đối phương.
稳住局势
Hành động giữ vững phòng tuyến và tâm lý binh sĩ để chờ đợi viện binh trong tình thế bị bao vây.
强势反扑
Chiến thuật dồn toàn lực đánh trả mạnh mẽ ngay khi viện binh vừa tới để xoay chuyển hoàn toàn thế trận.
定点轰炸
Kỹ thuật tấn công từ trên không sử dụng phi thuyền để thả bom chính xác vào tọa độ đã định sẵn nhằm phá hủy công sự địch.
校准坐标位置
Quy trình trinh sát và điều chỉnh các thông số địa lý để đảm bảo đạn pháo hoặc bom hàng không rơi trúng mục tiêu.
过度伤害
Trạng thái tấn công khi hỏa lực dồn vào một khu vực vượt quá mức cần thiết để tiêu diệt mục tiêu, thường xảy ra trong oanh tạc diện rộng.
多段式轰炸
Chiến thuật chia đội hình bay thành nhiều đợt tấn công liên tiếp để duy trì áp lực nổ và không cho đối phương cơ hội hồi phục.
三号战术
Quy trình tác chiến phối hợp thường dùng khi tiến công lối vào hẹp, mở màn bằng việc sử dụng投 thạch thủ ném chấn hưởng đạn để làm tê liệt hoàn toàn thính giác và thị giác của quân phòng thủ trước khi quân xung phong tràn vào.
震憾弹
Vũ khí ném cải tiến từ lựu đạn choáng, kết hợp nồng độ amoniac và các thành phần hắc khoa học kỹ thuật để tạo ra tiếng nổ có tần số cực cao và ánh sáng chói mắt, có khả năng làm cho đối phương ngất xỉu trong không gian hẹp.
刺刀部队训练
Chế độ rèn luyện đặc thù kéo dài nhiều năm do Chu Dịch thiết lập, đào tạo ra binh chủng nhân loại đặc biệt tinh thông tác chiến rừng núi và đột kích điểm yếu, được hệ thống công nhận là hạng mục binh chủng đặc biệt của nhân tộc.
地精轰炸
Chiến thuật hỏa lực không trung sử dụng phi thuyền để thả bom hoặc lựu đạn xuống trận địa đối phương, gây tổn thất lớn về sinh lực và làm suy giảm mạnh điểm sĩ khí của địch.
地精轰炸部队
Đơn vị không quân chuyên dụng sử dụng phi thuyền để thả bom tấn công mục tiêu mặt đất, vừa được La Tập tăng thêm ba tiểu đội.
空中运输部队
Đơn vị không quân phụ trách vận chuyển lương thảo và công cụ quân sự bằng phi thuyền để thích ứng với các địa hình khó khăn.
鱼人混编部队
Đơn vị quân đội bao gồm nhiều chủng tộc và nhánh khác nhau của người cá không đạt cấp độ tinh nhuệ, có tính kỷ luật và sự thống nhất kém nhất trong các binh chủng nhưng sở hữu số lượng đông đảo.
发动机检查
Kỹ thuật chuyên môn của nhân viên vận tải nhằm xác định tình trạng hỏng hóc hoặc chết máy của phương tiện cơ giới trong điều kiện thời tiết cực đoan.
再发动
Kỹ thuật khởi động lại động cơ hơi nước của xe vận tải sau khi bị chết máy do sự cố kỹ thuật.
重建工程
Đại dự án xây dựng và mở rộng quy mô thành Lãnh Đông từ đống đổ nát sau chiến tranh.
驾驭白熊
Khả năng đặc thù của tộc Băng Hùng, cho phép họ điều khiển loài gấu trắng khổng lồ để kéo xe vận chuyển vật tư.
暴风雪预警
Quy trình phát tin cảnh báo thiên tai dựa trên các số liệu quan trắc khí tượng để quân đội và dân chúng kịp thời chuẩn bị nhu yếu phẩm.
气象探测
Kỹ thuật chuyên môn của Cục Khí tượng nhằm theo đổi và dự báo các biến động thời tiết tại vùng khổ hàn.
落日之征
Chiến dịch quân sự vĩ đại khi hoàng đế La Tập đích thân cưỡi Tinh Linh Long đi chinh phạt dãy núi Lạc Nhật.
凝固汽油弹攻击
Loại hỏa khí hủy diệt chứa xăng đông đặc, khi cháy tạo ra nhiệt độ gần một ngàn độ C, bám dính cực chắc và gần như không thể dập tắt, chuyên dùng để thiêu rụi các khu vực rừng rậm có phục binh.
AOE伤害
Hiệu ứng hủy diệt của bom hàng không, có thể tiêu diệt lượng lớn sinh lực địch trong một phạm vi không gian rộng lớn.
料敌先机
Khả năng tư duy chiến thuật đỉnh cao, dự đoán chính xác các điểm mai phục và ý đồ của đối phương để đưa ra đòn đánh hóa giải trước khi địch kịp hành động.
全面占领
Chiến lược quân sự nhằm kiểm soát hoàn toàn mọi thành trì và tài nguyên trên lãnh thổ của đối phương.
拉栓式步枪射击
Kỹ thuật sử dụng loại súng trường hiện đại có cần gạt để nạp đạn và đẩy vỏ đạn sau mỗi phát bắn, mang lại tốc độ bắn và hỏa lực vượt xa súng thủ công.
高密度射击
Chiến thuật tập trung hỏa lực bắn liên tục trong thời gian ngắn để tạo ra lưới đạn dày đặc tiêu diệt quân địch đang xung phong.
子弹雨
Trạng thái hỏa lực dày đặc từ nhiều tay súng bắn đồng loạt, tạo ra vùng sát thương không thể vượt qua cho bộ binh địch.
歼灭
Mục tiêu tác chiến xóa sổ hoàn toàn sinh lực quân địch trên một mặt trận.
拉栓式步枪
Loại hỏa khí hiện đại vừa được Philip Albert nghiên cứu thành công, đánh dấu bước tiến lớn trong công nghệ quân sự hạng Bạch Ngân.
热武器
Lĩnh vực quân sự sử dụng thuốc súng và hỏa lực mạnh, vốn là sở trường bẩm sinh của văn minh Người lùn dưới trướng Đường Tống.
扩充部队规模
Chiến lược quân sự tập trung vào việc gia tăng số lượng binh lính và khí tài để chuẩn bị cho các đợt hội chiến quy mô lớn.
大学建设工程
Dự án phát triển giáo dục đại quy mô của văn minh Vạn Giới, đã hoàn thành việc xây dựng năm ngôi trường đại học mới tại các tỉnh thành trọng yếu.
招生
Hoạt động tuyển dụng học tử đợt đầu tiên sau khi hệ thống đại học được hoàn thiện, tạo nên một cảnh tượng thái bình thịnh thế.
专访
Hình thức đưa tin báo chí đặc biệt, nơi hoàng đế trực tiếp xuất hiện để đính chính các luồng dư luận và cổ vũ tinh thần dân chúng.
内环命中
Kỹ thuật bắn súng chuẩn xác nhắm vào tâm bia, thể hiện trình độ xạ kích điêu luyện của người sử dụng.
退弹壳
Thao tác cơ khí đẩy vỏ đạn đã sử dụng ra khỏi buồng đạn để chuẩn bị nạp viên mới.
子弹上膛
Thao tác đưa viên đạn mới từ băng đạn vào buồng bắn bằng cơ chế kéo khóa nòng.
化身棕熊
Kỹ thuật biến hình đặc thù của chức nghiệp Đức Lỗ Y (Druid), cho phép người sử dụng chuyển đổi hoàn toàn hình dạng từ tinh linh sang một con gấu nâu khổng lồ để bộc phát sức mạnh cơ bắp và khả năng chống chịu cực hạn.
岩石甲胄
Ma pháp thổ hệ tạo ra một lớp giáp bằng đá bao phủ cơ thể để gia tăng khả năng chống chịu đòn đánh vật lý.
爆发式进攻
Phong cách chiến đấu đặc trưng của tộc Hổ nhân, dồn toàn bộ sức mạnh vào những đợt công kích dồn dập nhằm kết liễu đối thủ nhanh chóng.
杀手锏
Thuật ngữ chỉ các đơn vị quân đội hoặc kỹ năng cực mạnh được giữ lại để tung ra vào thời điểm then chốt nhằm xoay chuyển đại cục.
驻守海域
Nhiệm vụ quân sự điều động các đơn vị hạm đội và cự thú đóng giữ tại một vùng biển nhất định để ngăn chặn sự xâm nhập của kẻ thù.
空中侦察
Sử dụng các đơn vị bay để thu thập thông tin tình báo và quan sát động thái của đối phương từ trên cao.
禁海令
Mệnh lệnh của lãnh chúa nhằm phong tỏa hải vực trong thời chiến, yêu cầu tất cả thương thuyền phải neo đậu tại cảng gần nhất để đảm bảo an toàn và phục vụ mục tiêu quân sự.
海上贸易路线
Hệ thống lộ trình hàng hải nối liền các cảng khẩu trọng yếu của các nền văn minh bị chinh phục, giúp lưu thông hàng hóa và củng cố kinh tế quốc gia.
陆地贸易
Hình thức giao thương chuyển sang vận tải bằng xe ngựa hoặc lừa ngựa tại đất liền khi các tuyến đường thủy bị phong tỏa.
优胜劣汰
Quy tắc sinh tồn của thế giới, sàng lọc những nhân tài thực sự để quản lý lãnh thổ và loại bỏ những kẻ thiếu năng lực.
海纳百川
Hạng mục phát triển đặc thù cấp cao của văn minh Vạn Giới. Kỹ năng bị động này giúp tăng hiệu suất nghiên cứu và tỷ lệ thành công của các công trình, dự án mang đặc tính 'dung hợp' đa nền văn minh. Hiệu quả gia tăng dựa trên cấp độ kỹ năng và số lượng các nền văn minh đặc thù đã sáp nhập.
研发效率提升
Hiệu ứng gia trì giúp rút ngắn thời gian cần thiết để hoàn thành các dự án khoa học kỹ thuật hoặc quân sự.
成功率提升
Hiệu ứng hỗ trợ giúp giảm thiểu rủi ro thất bại khi thực hiện các dự án hoặc chế tạo trang bị phức tạp.
招募人才
Hoạt động tuyển dụng các cá nhân ưu tú từ dân chúng tại vùng chiếm đóng vào bộ máy quản lý hành chính.
吐故纳新
Kỹ năng chủ động cấp cao mới được mở khóa, cho phép tiêu tốn điểm văn minh để có cơ hội xóa bỏ các đặc tính tiêu cực của một chủng tộc hoặc văn minh chỉ định.
负面特性移除
Thao tác sử dụng kỹ năng Thổ Cố Nạp Tân để loại bỏ các nhược điểm bẩm sinh của chủng tộc như hiệu suất làm việc kém của Tinh linh hay sự hỗn loạn của Thú nhân.
巡防
Hoạt động tuần tra và giám sát các vùng hải vực xung quanh lãnh thổ để ngăn chặn sự xâm nhập của kẻ thù.
空中的侦察飞艇侦察
Kỹ thuật sử dụng các đơn vị bay để thu thập tình báo và định vị vị trí hạm đội địch từ trên cao.
硬实力碾压
Chiến thuật không cần mưu kế phức tạp, dùng sự vượt trội tuyệt đối về trang bị và binh lực để áp đảo kẻ địch yếu hơn.
贸易协议
Các thỏa thuận giao thương mà Diệp Thanh Tuyền ký kết với người chơi ngoài chiến trường để thu mua lương thực và vật tư số lượng lớn.
挖墙角
Thuật ngữ ẩn dụ chỉ việc bí mật lôi kéo nhân tài hoặc binh lực nòng cốt từ nội bộ đối phương sang phe mình.
连夜急行军
Kỹ thuật di chuyển quân đội xuyên đêm với tốc độ cao dựa trên sự thông thuộc địa hình để tiếp cận mục tiêu một cách bí mật.
超远距离火力打击
Chiến thuật tận dụng tầm bắn vượt trội của pháo binh nhân loại để tiêu diệt doanh trại đối phương từ khoảng cách an toàn.
锁定炮击坐标
Kỹ năng chuyên môn của trinh sát pháo binh, dựa vào mắt quan sát và trí nhớ địa hình để báo cáo chính xác vị trí mục tiêu cho pháo thủ mà không cần công cụ đo đạc.
迫击炮攻击
Sử dụng các khẩu pháo cỡ nòng lớn bắn theo đường parabol để vượt qua các chướng ngại vật địa hình và oanh tạc vào bên trong doanh trại địch.
特制炮弹攻击
Sử dụng loại đạn pháo khi nổ trên không sẽ phát tán hàng loạt đốm lửa có nhiệt độ cực cao, tạo ra sát thương thiêu đốt diện rộng như mưa sao băng.
火星侵蚀
Hiệu ứng sát thương liên tục từ các đốm lửa ma pháp, có khả năng xuyên qua lớp da thịt và thấm sâu vào tận xương tủy, gây ra nỗi đau đớn tột cùng cho mục tiêu.
白磷弹攻击
Chiến thuật sử dụng loại đạn pháo đặc chế tạo ra những đốm lửa rực rỡ như pháo hoa trên diện rộng, có uy lực thiêu đốt cực lớn và gây ra những triệu chứng nhiễm độc nghiêm trọng cho mục tiêu.
负面BUFF施 gia
Kỹ năng của tộc Ưng Thân Nữ Yêu sử dụng tiếng hét chói tai để tạo ra các hiệu ứng tiêu cực, làm giảm hiệu suất tác chiến và gây ra sai sót cho quân đội đối phương.
毒抗性
Đặc tính sinh học bẩm sinh của tộc Hắc Tinh Linh giúp họ có khả năng chống chịu tốt với các loại chất độc do sống trong môi trường khắc nghiệt.
投掷凝固汽油弹
Hành động ném các gói xăng đông đặc từ trên không, tạo ra bão lửa có nhiệt độ cực cao và khó dập tắt để thiêu rụi mục tiêu.
投掷白磷弹
Sử dụng loại đạn hóa học có đặc tính thiêu đốt và mang độc tố mạnh để gây sát thương và nhiễm độc cho quân địch.
搜捕和围剿
Chiến thuật càn quét, tìm kiếm và tiêu diệt tàn quân địch còn ẩn náu bên trong thành phố sau trận hỏa công.
搓一搓锐气
Chiến thuật phản công nhằm giáng một đòn mạnh vào sĩ khí và sự kiêu ngạo của đối phương.
中毒
Hiệu ứng tiêu cực từ đạn ma pháp khiến binh sĩ bị suy yếu sinh mệnh lực liên tục.
鸣冤
Tiếng hét xung sát hào hùng của bộ đội Hắc Tinh Linh khi phát động tấn công trực diện.
尖叫攻击
Kỹ thuật tấn công chói tai của tộc Ưng Thân Nữ Yêu, buộc chúng phải hạ thấp độ cao để thi triển hiệu ứng suy giảm trạng thái lên quân địch.
先手优势
Chiến thuật chủ động phát động tấn công trước để giành lấy quyền kiểm soát nhịp độ trên chiến trường.
层层警戒线
Hệ thống phòng thủ đa tầng phối hợp giữa trinh sát không trung và các đơn vị mặt đất để ngăn chặn các đợt tập kích bí mật.
炸毁山谷
Chiến thuật phòng thủ bị động sử dụng lượng lớn thuốc nổ chôn sẵn để đánh sập hẻm núi, chặn đứng lộ trình hành quân và tuyến vận tải hậu cần của địch.
螺旋桨切割
Cơ chế tự vệ bị động của tàu chiến Người lùn, sử dụng chân vịt đẩy có lực xoay và độ sắc bén cực cao để nghiền nát các vật cản hoặc quân địch áp sát động cơ.
深水鱼雷投放
Kỹ thuật pháo kích dưới nước từ tàu chiến để tiêu diệt các đơn vị Ngư nhân đang ẩn náu sâu dưới mặt biển.
防空炮击
Sử dụng hỏa lực pháo nhanh lắp trên hộ vệ hạm để quét sạch các đơn vị bay sát mặt đất hoặc trên không như Ưng Thân Nữ Yêu.
护罩恢复
Kỹ thuật ma pháp của các pháp sư Hắc Tinh Linh nhằm nạp lại năng lượng và tái tạo lớp màng bảo vệ cho chiến hạm.
诱饵
Chiến thuật hy sinh một phần lực lượng hoặc điều động đơn vị có khả năng phòng ngự cao để thu hút sự chú ý của quân địch, tạo khoảng trống cho cánh quân chính tấn công mục tiêu chiến lược.
大型登陆舰
Phương tiện vận tải quân sự quy mô lớn, có khả năng chở theo các đơn vị cơ giới hạng nặng và thiết lập cầu dẫn để chuyển quân trực tiếp lên bờ biển.
坦克
Quái vật thép được trang bị giáp trụ kiên cố và nòng pháo lớn, vận hành bằng hệ thống bánh xích tốc độ cao, là vũ khí đột phá chủ lực của văn minh Người lùn trên đất liền.
坦克部队
Đơn vị cơ giới hạng nặng tinh nhuệ do Đường Tống chi viện cho Hoa Diệp, đóng vai trò tiên phong phá tan phòng tuyến đô thị của địch.
掠夺者弩炮
Vũ khí phòng thủ tầm xa của tộc Hắc Tinh Linh bố trí tại cảng khẩu, tuy nhiên không đủ uy lực để đe dọa hạm đội thép hiện đại.
反坦克武器
Các loại hỏa khí chuyên dụng dùng để công phá lớp giáp của xe tăng, hiện tại quân đoàn Hắc Tinh Linh chưa có trang bị này để đối phó với đội quân của Đường Tống.
穿甲弹集火攻击
Chiến thuật pháo binh tập trung toàn bộ hỏa lực đạn chống tăng đặc chế vào một mục tiêu đơn lẻ có lớp phòng ngự dày để tối đa hóa khả năng xuyên phá.
负面BUFF施加
Kỹ năng của tộc Ưng Thân Nữ Yêu sử dụng thanh âm hoặc ma pháp để gây ra các hiệu ứng tiêu cực, làm suy yếu trạng thái chiến đấu của đơn vị trú quân đối phương.
调整状态
Kỹ thuật quân sự nhằm ổn định sĩ khí và hồi phục thể lực cho binh sĩ trước khi tiến hành một chiến dịch công thành quan trọng.
蛇尾剑
Kỹ năng tấn công bộc phát của Cửu Đầu Xà bằng cách dồn pháp lực vào phần xương đuôi sắc nhọn để tung ra một nhát chém uy lực, có thể phá hủy hoàn toàn cả những bức tường phòng ngự kiên cố nhất.
白磷弹打击
Chiến thuật sử dụng pháo binh bắn các loại đạn hóa học gây thiêu đốt diện rộng để áp chế và ngăn chặn đà tiến quân của đại quân đối phương.
炸毁要塞
Chiến thuật tiêu thổ của phe phòng thủ bằng cách kích nổ toàn bộ pháo đài khi rút lui nhằm triệt tiêu nguồn tài nguyên và cứ điểm của đối phương.
游击战术
Phương thức tác chiến phân tán quân đội thành nhiều nhóm nhỏ, tận dụng sự thông thuộc địa hình để liên tục quấy nhiễu và làm tiêu hao sinh lực địch.
爆发式攻势
Chiến thuật tấn công dồn dập với cường độ cực cao ngay từ đầu để nhanh chóng thiết lập ưu thế áp đảo trước đối thủ.
鹰灵变身
Kỹ thuật biến hình cốt lõi của Tinh linh Druid, cho phép chuyển hóa thành hình dạng đại bàng khổng lồ với tốc độ bay vượt trội hoàn toàn so với các sinh vật bay thông thường như Ưng Thân Nữ Yêu.
据守战术
Phương pháp phòng ngự thụ động dựa vào công sự cố định như chiến hào, hiện đã bị xe tăng lỗi thời hóa.
空中侦察能力
Ưu thế tầm nhìn từ trên cao của binh chủng Ưng Thân Nữ Yêu, được hạm đội Hắc Phàm tận dụng để tìm kiếm và đánh phá tuyến tiếp tế lương thảo của đối phương.
海上航线破坏
Chiến thuật đánh vào huyết mạch vận tải quân nhu của địch trên biển nhằm triệt hạ khả năng duy trì chiến đấu của đại quân tiền tuyến.
物资补给劫掠
Chiến thuật tập kích và chiếm đoạt nguồn quân lương của đối phương, khiến quân đội đối phương không đánh mà tự tan rã do thiếu hụt nhu yếu phẩm.
封锁线削弱
Trạng thái hệ thống khi lực lượng nòng cốt của hạm đội địch rút đi, khiến mạng lợi kiểm soát hải vực trở nên lỏng lẻo và dễ bị đột phá.
巡逻搜捕任务
Hoạt động quân sự điều động các đơn vị tinh nhuệ và thú chiến dọc theo biên giới để tìm kiếm và bắt giữ các đối tượng xâm nhập trái phép.
野性难驯
Một đặc tính tiêu cực bẩm sinh của văn minh Thú nhân khiến hiệu suất huấn luyện quân sự và khả năng phục tùng của binh sĩ bị sụt giảm nghiêm trọng, vừa bị La Tập xóa bỏ khỏi hệ thống.
空中侦察部队
Lực lượng viễn thám trên không với tám mươi phi thuyền trinh sát chuyên dụng, đóng vai trò cung cấp tầm nhìn chiến lược trên toàn bộ lãnh thổ và hải vực.
站军姿
Khoá huấn luyện cơ bản giúp tân binh rèn luyện tính kỷ luật, sự kiên nhẫn và phong thái quân nhân thông qua việc giữ nguyên tư thế đứng nghiêm trong thời gian dài.
稍息立正
Các khẩu lệnh điều hành đội ngũ cơ bản trong quân đội nhằm chỉnh đốn hàng ngũ và sự tập trung của binh sĩ.
新兵操演大会
Sự kiện quân sự quy mô lớn được tổ chức sau ba tháng huấn luyện cơ bản để kiểm tra và đánh giá kỹ năng, kỷ luật của các đơn vị tân binh trước khi chuyển về các quân khu.
雷鸣七式
Loại súng trường chính quy hiện đại được trang bị cho quân đoàn Lãnh Đông, có uy lực áp đảo hoàn toàn các loại hỏa thương cổ hủ của quân phản loạn.
矿石研究
Lĩnh vực khoa học chuyên sâu về việc phân tích thành phần và giá trị ứng dụng của các loại quặng mỏ thu thập được.
高考
Kỳ thi sát hạch giáo dục khốc liệt nhất văn minh Vạn Giới, nơi hàng vạn học tử phải cạnh tranh để giành lấy suất vào sáu ngôi trường đại học danh tiếng.
撒下水雷
Chiến thuật phòng thủ bị động bằng cách thả mìn dưới nước để chặn đường truy kích của hạm đội địch.
分头行动
Chiến thuật chia tách đoàn tàu thành nhiều nhóm di chuyển theo các hướng khác nhau để phân tán sức truy kích của kẻ thù và tăng tỷ lệ thoát hiểm cho lực lượng chính.
防护罩
Lớp bảo vệ ma pháp bao quanh các chiến hạm Hắc Phàm, có khả năng triệt tiêu sát thương từ thủy lôi và các vụ nổ nhưng sẽ bị suy yếu nếu chịu chấn động liên tục.
逼停
Chiến thuật hải chiến sử dụng hạm đội bao vây tứ phía nhằm cưỡng chế tàu đối phương phải dừng hành trình để thực hiện việc đánh chiếm trực diện.
自爆攻击
Chiến thuật hy sinh cuối cùng bằng cách kích nổ lượng lớn thuốc súng dự trữ trên tàu để tiêu diệt quân xâm nhập và gây hư hại nặng cho hạm đội bao vây của địch.
海藻缠绕
Chiến thuật tận dụng sự phát triển nhanh chóng và tính dai dẳng của loại tảo biển đặc biệt để quấn chặt chân vịt chiến hạm, khiến tàu đối phương mất khả năng di động.
双航线补给
Chiến thuật hậu cần thận trọng bằng cách chia vật tư vận chuyển trên hai lộ trình độc lập để giảm thiểu rủi ro bị kẻ địch chặn đứng hoàn toàn nguồn quân nhu.
紫黑色的光芒
Một loại ma pháp hoặc tà thuật hắc ám diện rộng, bộc phát hào quang bao trùm trận địa, khiến những người bên trong bị nhiễm độc cấp tính, nôn ra máu hắc ín và tử vong thành thây khô trong tích tắc.
枯萎死地
Ma pháp thượng vị giai năm cực kỳ đáng sợ của tộc Hắc Tinh Linh. Đòn tấn công này gần như vô hình, không sử dụng độc tố nhưng khiến mọi nội tạng của sinh vật trong phạm vi bị héo rũ và suy kiệt hoàn toàn dẫn đến tử vong tức thì.
化验和解剖
Kỹ năng y học chuyên sâu giúp xác định nguyên nhân cái chết thông qua việc phân tích mẫu vật và mổ xẻ tử thi, một thế mạnh của văn minh nhân loại.
密集轰炸
Chiến thuật không quân sử dụng số lượng lớn bom hàng không thả liên tục xuống mục tiêu cố định để phá hủy hoàn toàn kiến trúc và sinh lực địch.
兵败如山倒
Trạng thái sụp đổ hoàn toàn về sĩ khí và đội hình của quân đội khi gặp thất bại thảm khốc, dẫn đến việc tháo chạy hỗn loạn.
分散包抄
Chiến thuật điều động các tàu chiến nhỏ di chuyển theo nhiều hướng để kẹp chặt hạm đội địch.
反袭击
Chiến thuật dựa trên việc nắm bắt thông tin tình báo trước để thực hiện đòn đánh ngược lại quân địch đang định tập kích mình.
战舰防护罩
Lớp màng năng lượng ma pháp bảo vệ các tàu chiến của tộc Hắc Tinh Linh, có thể được các pháp sư trong khoang năng lượng khôi phục lại sau khi bị phá vỡ.
强势登陆
Chiến dịch quân sự huy động lượng lớn lục quân từ tàu vận tải trực tiếp đánh chiếm cảng khẩu và thiết lập quyền kiểm soát mặt đất.
前后包抄
Chiến thuật gọng kìm khi hai cánh quân đồng thời áp sát từ phía trước và phía sau, khiến đối phương bị cô lập và mất khả năng rút lui.
战略级法术
Các đại ma pháp mang sức hủy diệt diện rộng, được Chris Evans dùng để giáng đòn nặng nề vào sĩ khí và binh lực của đại quân Thiên Triều.
划水
Trạng thái chiến đấu thiếu tích cực, chỉ nỗ lực ở mức tối thiểu để duy trì sự diện diện mà không muốn chịu tổn thất thực tế.
猥琐打法
Phong cách tác chiến cực kỳ thận trọng và có phần gian xảo, né tránh giao tranh chính diện với hỏa lực mạnh để bảo toàn tính mạng, trái ngược với lối đánh cuồng bạo thông thường.
众生平等炮瞄准
Kỹ thuật của pháo thủ người lùn sử dụng loại pháo cỡ nòng khổng lồ nhắm sẵn vào các vị trí cự thú có thể nổi lên để thực hiện đòn tiêu diệt tức thì.
屏蔽消息
Chức năng hệ thống cho phép người chơi khóa các luồng thông tin quấy rối từ những người chơi khác trong cùng liên minh.
检查化验
Quy trình phân tích lý hóa các mẫu vật địa chất để xác định thành phần hóa học và nhận diện các loại khoáng sản lạ.
排除法
Thủ pháp tư duy logic được La Tập sử dụng để thu hẹp phạm vi các loại khoáng vật tiềm năng dựa trên các đặc tính đã biết như khoáng vật đi kèm của than đá.
默写
Kỹ năng ghi chép lại các kiến thức từ thế giới hiện thực vào giấy da thú một cách thần tốc để đảm bảo tính chính xác của ký ức.
引诱出手
Chiến thuật cố ý để lộ sơ hở hoặc nhược điểm nhằm thu hút kẻ phản bội hoặc quân địch lộ diện, từ đó tạo thời cơ tiêu diệt triệt để.
减益法术
Các phép thuật hắc ám của pháp sư Tinh linh nhằm suy yếu thuộc tính chiến đấu và tinh thần của đối phương trên diện rộng.
强行登陆作战
Chiến thuật huy động hạm đội và quân đội vượt sông, bất chấp hỏa lực cản phá của địch để áp sát và chiếm lĩnh bờ đối diện trong thời gian ngắn nhất.
黑暗物质缠绕
Kỹ năng đặc thù của Hắc Kỵ Sĩ, khi vung kiếm sẽ tạo ra các xúc tu bằng vật chất tối có ý thức để quấn chặt và khống chế kẻ địch lân cận.
黑骑士铠甲力量
Đặc tính phòng ngự huyền bí của bộ trọng giáp đen, có khả năng phát ra các dao động năng lượng đặc biệt để vô hiệu hóa hoàn toàn sát thương từ vũ khí nóng của nhân loại.
疯狂掠夺
Chiến thuật của quân đoàn Hắc Tinh Linh nhằm vơ vét toàn bộ lương thực và nhu yếu phẩm của thành dân bại trận để duy trì sức chiến đấu cho đơn vị quy mô nhỏ.
压制到死
Phong cách tác chiến chiếm lĩnh ưu thế từ đầu trận và liên tục duy trì áp lực hỏa lực, không cho đối phương bất kỳ cơ hội phản công nào.
引爆
Mệnh lệnh cuối cùng của Philip Albert nhằm kích hoạt loại vũ khí hủy diệt hàng loạt bên trong thành phố, hy sinh dân chúng để tiêu diệt quân xâm lược.
蘑菇弹
Vũ khí cấp chiến lược hủy diệt hàng loạt dựa trên nguyên lý phân hạch hạt nhân. Khi phát nổ, nó tạo ra hỏa cầu khổng lồ và đám mây hình nấm, có khả năng xóa sổ hàng chục vạn quân đội trong tích tắc.
遗物
Cơ chế hệ thống đặc biệt xảy ra khi một người chơi bị hạ sát, toàn bộ tài nguyên và đạo cụ chưa cất kho sẽ được tổng hợp lại thành vật phẩm rơi ra để kẻ chiến thắng thu thập.
围杀大阵
Chiến thuật phối hợp quy mô lớn của liên minh dị quốc, điều động toàn bộ hạm đội và binh lực để phong tỏa hoàn toàn một đại lục nhằm tận diệt tàn quân đối phương.
核污染
Hệ quả tàn khốc sau vụ nổ bom nấm, khiến môi trường bị nhiễm độc lâu dài và sinh vật nhiễm phải sẽ phát tác các triệu chứng suy kiệt không thể cứu chữa bằng y tế thông thường.
魔晶恢复
Kỹ thuật cưỡng hành hấp thụ pháp lực từ đá ma tinh để khôi phục năng lượng cho pháp sư, thường dùng khi pháp lực bản thân đã cạn kiệt sau đại chiến.
封锁
Chiến thuật điều động binh lực bao vây một khu vực cố định để ngăn chặn sự xâm nhập hoặc thoát ly, hiện đang được áp dụng tại trung tâm thành phố bị trúng bom.
拖延时间
Chiến thuật phá hoại hậu cần và tuyến đường tiếp tế để kéo dài thời gian chiến đấu, làm giảm hiệu suất tấn công của quân địch.
强行征兵
Biện pháp huy động quân số bắt buộc đối với dân chúng trong tình trạng khẩn cấp khi nền văn minh đang bị đe dọa.
海藻陷阱
Chiến thuật phòng thủ dưới nước sử dụng loại tảo biến dị có khả năng tự phân tách và sinh trưởng thần tốc để quấn chặt các sinh vật khổng lồ.
对潜武器
Các loại khí tài chuyên dụng lắp đặt trên tàu chiến dùng để phát hiện và tiêu diệt các mục tiêu di chuyển dưới lòng biển.
深海鱼雷
Vũ khí tấn công tầm xa dưới nước có sức tàn phá cực mạnh, được nâng cấp liên tục để tiêu diệt các đơn vị biển sâu.
自爆装置
Hệ thống kích nổ khẩn cấp được lắp đặt trên chiến hạm nhằm thực hiện đòn hy sinh cuối cùng tiêu diệt kẻ thù áp sát.
对深海研发
Nhánh nâng cấp kỹ thuật chuyên biệt tập trung vào việc chế tạo vũ khí và thiết bị tác chiến dưới lòng đại dương.
抄了老家
Chiến thuật tập kích tiêu diệt thành trì cốt lõi của đối phương để kết thúc chiến dịch mặt đất cường độ cao.
扫尾
Đòn tấn công vật lý cơ bản của cự thú khổng lồ, chỉ bằng một động tác quét ngang đơn giản có thể tiêu diệt hàng loạt binh sĩ và phá hủy trận hình địch.
炮击
Kỹ thuật sử dụng pháo binh nã đạn liên tục từ khoảng cách siêu tầm xa để tạo ra hỏa lực áp chế tuyệt đối.
超远距离炮击
Chiến thuật tận dụng ưu thế tầm bắn vượt trội của pháo binh nhân loại để oanh tạc mục tiêu từ vị trí an toàn ngoài tầm phản kích của đối phương.
围困
Chiến thuật bao vây lâu dài nhằm triệt hạ nguồn tiếp tế và lương thảo, buộc đối phương phải kiệt quệ mà đầu hàng.
声波扩散
Phương thức chiến đấu của tộc Ưng Thân Nữ Yêu, sử dụng tiếng thét chói tai để phát tán các hiệu ứng suy giảm trạng thái diện rộng không thể né tránh.
锁定空中敌方单位
Kỹ năng của bộ binh nạp đạn sau, tập trung tầm nhìn và hỏa lực để ngắm bắn các mục tiêu di động trên trời.
射击阵型
Đội hình dàn quân chuyên dụng của bộ binh súng trường để tối ưu hóa mật độ hỏa lực và tầm nhìn bắn.
刺耳尖叫
Kỹ thuật tấn công bằng âm thanh tần số cao của tộc Ưng Thân Nữ Yêu, gây ra các cơn đau đầu dữ dội và làm rối loạn khả năng phản xạ của đối phương.
悍不畏死
Trạng thái tác chiến cực đoan theo mệnh lệnh chết từ quân chủ, yêu cầu binh sĩ liên tục tấn công bất chấp mọi hỏa lực và thương vong để đạt được mục tiêu phá hoại.
操作失误
Một trạng thái tiêu cực của binh sĩ sau khi bị suy giảm trạng thái tâm lý, dẫn đến việc vận hành vũ khí không chuẩn xác và bắn nhầm quân nhà.
互拼兵力
Chiến thuật tác chiến tiêu hao cực đoan khi hai bên chấp nhận tổn thất sinh lực tương đương để bào mòn nguồn dự trữ nhân lực của nhau.
空中突击
Chiến thuật tận dụng tốc độ và tính linh hoạt của trực thăng Người lùn để lao thẳng vào đội hình bay của địch, tạo ra sự hỗn loạn ngay trên không trung.
突破领土
Chiến thuật dốc toàn lực di chuyển và tấn công để nghiền nát mọi chướng ngại trên mặt đất, tạo đường máu thoát khỏi khu vực bị bao vây.
凝固汽油弹爆炸
Đòn tấn công hỏa lực tạo ra biển lửa nhiệt độ cực cao lên đến gần một ngàn độ, có đặc tính bám dính như chất lỏng và thấm sâu vào các khe hở giáp trụ để thiêu đốt mục tiêu.
轰炸式洗礼
Chiến thuật tấn công từ trên không sử dụng số lượng lớn bom ném xuống liên tục để tạo ra sức tàn phá diện rộng, áp chế hoàn toàn hỏa lực của đối phương.
诅咒之雨
Pháp thuật trung vị giai bốn của tộc Tinh Linh bóng tối. Chiêu thức này tạo ra một đám mây đen và những cơn mưa màu đen có tính ăn mòn cực mạnh, đồng thời gây ra hàng loạt trạng thái suy yếu trầm trọng cho kẻ địch trong một phạm vi bao phủ khổng lồ.
四阶中位法术
Cấp độ pháp thuật trung cấp nhưng đòi hỏi pháp lực cao, thường khiến các pháp sư trung giai thông thường gặp gánh nặng lớn khi thi triển.
崩盘式撤退
Trạng thái quân đội hoàn toàn mất đi sĩ khí và kỷ luật, binh sĩ chỉ biết bỏ chạy hỗn loạn trước sức ép quá lớn của đối phương.
四阶法术诅咒之雨
Pháp thuật tấn công và suy yếu diện rộng của các pháp sư Hắc Tinh Linh, tuy nhiên uy lực và thời gian duy trì bị ảnh hưởng đáng kể bởi cấp bậc của người thi triển.
海战雷达设备
Công nghệ quân sự được Đức Xuyên Chính Mậu tập trung nghiên cứu nhằm nắm bắt tầm nhìn và động thái của hạm đội địch trên mặt biển.
超级舰载式炸弹
Loại vũ khí hủy diệt cực kỳ đắt đỏ có uy lực kinh hồn, một khi phát nổ có thể hất văng cả chiến hạm lên không trung.
无差别轰炸
Chiến thuật sử dụng mật độ dày đặc bom chìm và ngư lôi để lấp đầy không gian dưới nước, triệt tiêu khả năng vận động của quân đoàn Ngư nhân.
底层杂兵战术
Sử dụng số lượng đông đảo binh sĩ cấp thấp để tập kích lên boong tàu, tạo ra sự hỗn loạn và kìm chân các hạm đội mạnh mà không gây tiếc nuối khi bị tổn thất.
主舰炮齐射
Chiến thuật hải chiến của hạm đội Âu La Ba, tập trung toàn bộ hỏa lực pháo chính để dứt điểm các tàu khu trục giáp mỏng của đối phương ngay khi đã khóa mục tiêu.
海域游击
Chiến thuật tận dụng tốc độ của hạm đội để vừa đánh vừa chạy, tuy nhiên dễ bị phá giải bởi các đòn vây quét và tiệt sát diện rộng từ dưới nước.
留后路
Chiến thuật chuẩn bị sẵn các phương án rút lui, nhân lực và vật tư tại những địa điểm bí mật để bảo toàn huyết mạch khi gặp biến cố chính trị.
三叉戟
Vũ khí chiến lược tầm diện rộng của La Phỉ Nhĩ, có sức bộc phá kinh hồn tương đương sóng thần, chuyên dùng để tiêu diệt mật độ lớn sinh vật dưới mặt nước.
超远程舰炮打击
Chiến thuật tận dụng tầm bắn ưu thế của thiết giáp hạm để áp chế hạm đội đối phương từ khoảng cách cực xa.
战舰自爆式打法
Đòn cảm tử cuối cùng của các tàu chiến bị hư hại nặng, chủ động kích nổ thuốc súng để gây sát thương tối đa cho quân đoàn Ngư nhân áp sát.
绕后袭击
Chiến thuật điều động các tàu chiến di chuyển vòng ra phía sau hạm đội địch để thực hiện đòn tấn công bất ngờ vào hậu phương.
战斗舰群缠斗
Hình thái tác chiến hải chiến ở cự ly gần giữa các nhóm tàu chiến cơ động, tập trung vào việc kìm chân và tiêu hao sinh lực đối phương.
深海鱼雷全舰发射
Hiệu lệnh tổng tấn công bằng ngư lôi chuyên dụng từ toàn bộ hạm đội nhằm tiêu diệt các đơn vị cự thú và quân đoàn dưới mặt nước.
势大力沉
Phong cách tấn công dựa trên sức mạnh và trọng lượng khổng lồ của tộc cá voi khổng lồ để nghiền nát vật cản.
迅猛
Phong cách tấn công chớp nhoáng và linh hoạt của tộc cá voi sát thủ để áp đảo đối phương.
维持移动状态
Kỹ thuật điều khiển chiến hạm vừa di chuyển liên tục để tránh bị khóa mục tiêu vừa khai hỏa pháo hạm.
戒备
Trạng thái duy trì sự cảnh giác cao độ của cự thú Simon nhằm ngăn chặn các đợt tập kích bất ngờ của địch.
取舍
Sách lược tàn khốc của các chỉ huy khi chấp nhận hy sinh phần lớn tàu chiến để bảo toàn những đơn vị cốt lõi nhất.
收缩包围网
Chiến thuật thu hẹp vòng vây để dồn ép và tiêu diệt quân địch bên trong một không gian hẹp.
集结突围
Chiến thuật tập trung toàn bộ binh lực vào một mũi nhọn duy nhất để phá vỡ vòng vây quân địch.
分散突围
Chiến thuật chia nhỏ hạm đội để rút lui theo nhiều hướng khác nhau nhằm phân tán sức tấn công của kẻ thù.
爆发式冲锋
Kỹ năng tấn công đặc trưng của tộc Kỳ Ngư nhân dưới nước, sử dụng tốc độ cực cao để đâm xuyên và tiêu diệt các tàu chiến cỡ nhỏ và vừa.
同归于尽
Chiến thuật hy sinh cuối cùng bằng cách chủ động kích nổ vũ khí chiến lược để tiêu diệt sạch quân địch vây quanh mình.
自杀式进攻
Hành động quyết tử của hạm đội khi bị dồn vào đường cùng, cố ý dẫn dụ quân địch áp sát rồi kích nổ toàn bộ tàu chiến.
试探状况
Chiến thuật điều động các đơn vị quân đội cấp thấp (tạp binh) tiến vào khu vực nguy hiểm để phát hiện bẫy rập của đối phương.
一阶削弱法术
Ma pháp sơ cấp của tộc Hắc Tinh Linh. Chiêu thức này có thời gian niệm chú cực nhanh và tiêu hao ít pháp lực, tạo ra một quầng sáng bao trùm khiến cơ thể đối phương trở nên nặng nề và làm giảm mạnh hiệu quả tấn công của quân địch.
黑色物质加持
Kỹ thuật tà thuật của Hắc Kỵ Sĩ bằng cách vuốt tay lên lưỡi kiếm để bao phủ một lớp vật chất đen bập bùng như ngọn lửa, giúp gia tăng sức mạnh tấn công và kích hoạt hiệu ứng xâm thực.
蚕食和掠夺
Một năng lực tà ác của Hắc Kỵ Sĩ, thông qua việc va chạm binh khí hoặc các xúc tu đen để cướp đoạt sức mạnh thể chất của quân địch và chuyển hóa thành chiến lực cho bản thân, có hiệu ứng cộng dồn nhiều lần trên chiến trường đông người.
黑暗之触
Một đặc tính cường hóa của binh chủng Hắc Kỵ Sĩ, giúp tăng ít nhất năm mươi phần trăm chiến lực sau khi đòn đánh trúng đích, nhưng có nhược điểm là tích tụ áp lực lên cơ thể, nếu vượt quá giới hạn sẽ dẫn đến tự bạo.
憎恶斩
Kỹ năng sát chiêu của Hắc Kỵ Sĩ, giải phóng toàn bộ năng lượng tà ác tích lũy từ Hắc Ám Chi Xúc để tạo ra một nhát chém hủy diệt, đồng thời giúp cơ thể giải tỏa áp lực quá tải.
削弱法术
Ma pháp hắc ám diện rộng giúp làm suy yếu thuộc tính chiến đấu của đại quân đối phương, hiệu quả bao phủ tăng dần theo số lượng pháp sư tham gia thi triển.
共同施法
Kỹ thuật phối hợp ma pháp giữa nhiều đơn vị pháp sư để mở rộng phạm vi ảnh hưởng của pháp thuật lên toàn bộ chiến trường.
阶段性压制战术
Phương pháp điều phối hỏa lực tầm xa bắn theo từng đợt nhịp nhàng nhằm duy trì áp lực liên tục lên đội hình tiến công của quân địch.
虚弱状态
Một trạng thái tiêu cực ngắn hạn mà Hắc Kỵ Sĩ phải gánh chịu sau khi sử dụng các đòn bộc phát năng lượng hắc ám, khiến sức chiến đấu bị giảm sút nghiêm trọng.
纯白色火焰
Một loại sức mạnh ma pháp hoặc thần thuật bí ẩn có màu trắng tinh khiết như lửa, có khả năng bao phủ và đốt cháy hoàn toàn các túi khí khổng lồ của phi thuyền không trung khiến chúng rơi rụng.
冲锋阵型
Đội hình tấn công phối hợp của các đơn vị kỵ binh hoặc không quân nhằm tối đa hóa lực xuyên phá khi áp sát kẻ địch.
全灭
Trạng thái bị tiêu diệt hoàn toàn của một đơn vị quân đội trên chiến trường, không còn khả năng phục hồi hay duy trì chiến đấu.
封锁海域
Chiến thuật hải chiến sử dụng hạm đội để kiểm soát và chặn đứng mọi hoạt động di chuyển, chi viện của đối phương trên một vùng biển rộng lớn.
爆破式突进
Kỹ thuật di chuyển bộc phát tốc độ cực cao trong tích tắc của võ tướng, dùng để áp sát mục tiêu hoặc đào thoát khỏi hiện trường.
收敛气息
Kỹ năng ẩn nấp đặc thù cho phép tướng lĩnh che giấu sự hiện diện của bản thân để tránh bị phát hiện hoặc âm thầm rời khỏi vị trí.
转移
Phương thức sử dụng bảng giao dịch mậu dịch để di chuyển tức thời các đơn vị quân sự từ hậu phương của một người chơi sang tiền tuyến của một người chơi khác thông qua trung gian.
搭建贸易渠道
Quá trình kết nối chính thức giữa hai văn minh để mở khóa chức năng trao đổi các vật phẩm và đơn vị quân sự quy mô lớn.
语音通讯
Chức năng trao đổi bằng giọng nói trực tiếp giữa các người chơi đồng minh để điều phối chiến thuật.
空中侦察任务
Hoạt động giám sát và mở rộng tầm nhìn chiến trường từ trên cao, giúp nắm bắt mọi động thái của hạm đội và quân đội đối phương.
一次性投掷
Cơ chế vận hành của thiết bị ném bom trên trực thăng người lùn, chỉ cho phép thả toàn bộ số lượng bom cùng lúc thay vì thả lẻ từng phần.
矮人直升机项目
Một nhánh binh chủng đặc thù trong bảng phát triển của văn minh Người lùn, giúp tăng cường lực chiến và khả năng cơ động của các đơn vị trực thăng theo từng cấp độ nâng cấp.
矮人直升机驾驶员项目
Dự án đào tạo nhân lực chuyên môn để phối hợp với binh chủng trực thăng, giúp tối ưu hóa hiệu suất vận hành khí tài không trung.
带头冲锋
Chiến thuật điều động một đơn vị quân đội đi tiên phong để thu hút hỏa lực địch và phá vỡ trận hình đối phương.
扎营休整
Hoạt động thiết lập doanh trại quân sự tạm thời để phục hồi thể lực và bổ sung quân nhu sau khi rút lui khỏi chiến trường.
支援
Hành động điều động quân đội đến ứng cứu đồng minh trong tình thế nguy cấp để xoay chuyển cục diện chiến tranh.
分散开来,化整为零
Chiến thuật chia nhỏ đại hạm đội thành các toán tàu cơ động để quấy phá và tập kích các tàu vận tải hậu cần của địch thay vì giao chiến chính diện.
袭击补给舰
Chiến thuật cắt đứt huyết mạch lương thảo và quân nhu của đối phương để kéo dài thời gian và làm suy yếu quân địch trong tiêu hao chiến.
海上贸易航线
Hệ thống lộ trình vận tải hàng hóa cố định kết nối các đại lục và hải đảo, giúp lưu thông tài nguyên và tăng cường lợi ích kinh tế quốc gia.
扩充
Chiến lược gia tăng số lượng tàu chiến, phi thuyền và binh sĩ để đáp ứng nhu cầu bảo vệ lãnh thổ ngày càng mở rộng.
防弹衣研究
Dự án quân sự trọng điểm nhằm chế tạo trang bị bảo hộ cá nhân có khả năng ngăn chặn đạn chì nhưng vẫn đảm bảo trọng lượng nhẹ cho binh sĩ.
防弹衣研发项目
Dự án quân sự nhằm chế tạo trang bị bảo hộ giúp hấp thụ động năng của đầu đạn và mảnh văng lựu đạn để bảo vệ binh sĩ.
软式防弹衣制作
Kỹ thuật sử dụng sợi hiệu năng cao để分 tán động năng của đạn, ưu điểm nhẹ nhàng nhưng chỉ chống được súng ngắn và dễ hỏng sau một lần trúng đạn.
硬式防弹衣制作
Kỹ thuật chèn các tấm kim loại hoặc gốm chống đạn vào lớp giáp, có khả năng phòng thủ cao nhưng trọng lượng rất nặng.
复合式防弹衣制作
Kỹ thuật kết hợp ưu điểm của cả loại mềm và loại cứng để tối ưu hóa giữa khả năng bảo vệ và trọng lượng, là loại được Vạn Giới sản xuất hàng loạt.
上弹
Kỹ thuật lắp băng đạn vào súng trường khóa nòng một cách thuần thục và nhanh chóng.
精准命中
Khả năng bắn súng bách phát bách trúng vào vị trí hiểm yếu của mục tiêu ngay cả khi khoảng cách thay đổi liên tục.
投弹手法
Kỹ năng điều khiển lực tay và góc độ để ném lựu đạn rơi chính xác vào vị trí định sẵn nhằm tạo ra hiệu ứng mảnh văng thử nghiệm.
海上游击战
Chiến thuật tận dụng sự cơ động để liên tục tập kích vào các điểm yếu trong tuyến tiếp tế của đối phương.
紧急撤离
Mệnh lệnh quân sự yêu cầu toàn quân rút lui với tốc độ cao nhất để thoát khỏi khu vực thành thị bị bao vây.
监视
Hoạt động trinh sát mật phục từ trên không của Ưng Thân Nữ Yêu nhằm theo dõi mọi động thái của quân địch mà không làm lộ hành tung của quân mình.
连夜行军
Chiến thuật di chuyển quân đội xuyên đêm không nghỉ nhằm kéo dài khoảng cách với quân truy đuổi, đòi hỏi sự bền bỉ cực hạn của binh sĩ.
士气崩盘
Trạng thái sụp đổ hoàn toàn về tinh thần của quân đội khi đối mặt với áp lực quá lớn hoặc sự xuất hiện bất ngờ của kẻ thù trong tình cảnh kiệt quệ.
分兵行动
Chiến thuật chia tách đại quân thành nhiều lộ độc lập để di chuyển và tấn công từ nhiều hướng. Thủ pháp này khiến hệ thống trinh sát của đối phương bị quá tải và làm giảm hiệu suất đưa ra quyết sách của thống soái địch.
闻风而逃
Trạng thái nhu nhược tột độ của quân đội khi đã mất sạch ý chí chiến đấu, chỉ cần nhận được tin báo quân địch đang ở gần đã lập tức bỏ chạy mà không đợi đối phương áp sát.
士气低迷
Trạng thái tinh thần của binh sĩ suy yếu trầm trọng xuống dưới mức an toàn, khiến quân đội dễ dàng rơi vào cảnh hỗn loạn và tan rã khi gặp áp lực.
软刀子
Một loại chiến thuật tâm lý và tiêu hao không trực diện, thông qua việc liên tục thay đổi nhịp độ hành quân để giày vò thể lực và tinh thần của đối phương cho đến khi kẻ địch tự sụp đổ.
一阶法术
Nhóm pháp thuật hạ vị cơ bản nhất, tiêu tốn ít pháp lực nhưng uy lực hạn chế.
二阶法术
Cấp độ ma pháp trung bình, đòi hỏi pháp sư phải có tu vi nhất định mới có thể thi triển.
三阶法术
Nhóm ma pháp trung vị có uy lực lớn, hiện tại các pháp sư của Delk vẫn chưa đủ pháp lực để thực hiện một cách ổn định.
法力自然恢复
Quá trình hồi phục năng lượng ma pháp theo thời gian của pháp sư, tốc độ diễn ra rất chậm nếu không có sự hỗ trợ từ ngoại vật.
冥想恢复
Phương pháp chủ động thiền định để gia tốc việc thu thập nguyên tố và khôi phục pháp lực.
火力打击
Sử dụng pháo phòng thủ được bố trí tại các lỗ hổng trên bích lũy để tấn công trực diện quân địch đang xung phong.
壁垒改造
Kỹ thuật xây dựng quân sự nhằm thay đổi cấu trúc của pháo đài, tạo ra các điểm hỏa lực mới cho đại pháo.
决一死战
Chiến thuật dốc toàn bộ binh lực đánh một trận sinh tử cuối cùng khi rơi vào thế bế tắc không còn đường lui.
包围策略
Sách lược dàn quân bao quanh hoàn toàn cứ điểm của đối phương nhằm tạo áp lực tâm lý, làm suy giảm sĩ khí và triệt tiêu khả năng đào thoát của địch.
磨刀不误砍柴工
Triết lý quân sự chú trọng việc để binh sĩ nghỉ ngơi và hồi phục trạng thái trước khi phát động tiến công nhằm đảm bảo hiệu suất chiến đấu cao nhất.
尖叫
Năng lực đặc thù của tộc Ưng Thân Nữ Yêu, sau khi được cường hóa có phạm vi ảnh hưởng rộng hơn, dùng tiếng thét chói tai để gây ra các hiệu ứng suy giảm trạng thái lên quân địch.
四面围攻
Chiến thuật điều động lực lượng áp đảo bao vây và đồng loạt dẫn quân tấn công từ bốn hướng khác nhau vào yếu tắc của đối phương.
拖住
Chiến thuật duy trì cường độ tấn công vừa phải để ngăn cản đối phương rút lui hoặc chi viện, chờ đợi các cánh quân khác tạo ra đột phá.
炸塌入口
Hành động sử dụng vật liệu nổ hoặc lựu đạn để phá hủy lối vào pháo đài, tạo vật cản phòng ngự cưỡng chế nhằm chặn đường tiến của quân địch.
集中战力突围
Chiến thuật dồn toàn bộ binh lực tinh nhuệ vào một mũi nhọn duy nhất nhằm phá vỡ điểm yếu của vòng vây kẻ địch.
蛇尾一扫
Đòn tấn công vật lý diện rộng bằng chiếc đuôi khổng lồ của Cửu Đầu Xà, có khả năng sát hại hàng loạt binh sĩ chỉ trong một động tác.
火力掩护
Chiến thuật sử dụng lính tầm xa bắn liên tục để thu hút sự chú ý và kiềm tỏa đối phương, tạo khoảng trống an toàn cho các đơn vị khác di chuyển.
放水
Sách lược cố ý không dốc toàn lực ngăn cản đối phương nhằm giảm thiểu thương vong cho quân mình khi nhận thấy thực lực hai bên quá chênh lệch.
埋地雷
Chiến thuật phòng thủ bị động, chôn giấu các loại mìn nổ dọc các tuyến đường hành quân của địch để sát thương và gây áp lực tâm lý, làm giảm hiệu suất truy kích của đối phương.
堆死
Chiến thuật lấy số lượng binh lực áp đảo tuyệt đối để bao vây và tiêu diệt kẻ thù mạnh mà không cần phụ thuộc vào kỹ năng cá nhân.
连夜撤离
Hành động điều động quân đội di chuyển liên tục trong đêm tối để nhanh chóng thoát khỏi vùng nguy hiểm và kéo dài khoảng cách với quân truy đuổi.
后排输出
Chiến thuật phối hợp giữa nỗ binh và bộ súng binh, nấp sau lá chắn sống để dồn hỏa lực tầm xa tiêu diệt sinh lực địch mà không sợ bị phản kích trực diện.
两败俱伤
Chiến thuật liều mạng chấp nhận chịu tổn thất nặng nề tương đương với đối thủ nhằm ngăn cản kẻ địch đạt được mục tiêu chiến lược.
冲锋号
Âm thanh kèn hiệu thúc giục toàn quân lao vào hỗn chiến, có tác dụng kích phát lòng dũng cảm và sĩ khí của binh sĩ lên mức tối đa.
扇形射击阵型
Đội hình dàn quân theo hình vòng cung mở rộng của bộ súng binh, giúp tối đa hóa diện tích hỏa lực và bao vây quân địch từ chính diện.
象征性追击
Hành động đuổi theo quân địch một đoạn ngắn nhằm tạo áp lực tâm lý và xua đuổi đối phương mà không có ý định tiêu diệt thực sự để bảo toàn thể lực.
连日连夜急行军
Chiến thuật di chuyển quân đội với tốc độ cao nhất, không nghỉ ngơi suốt cả ngày lẫn đêm để đạt được mục tiêu chiến lược vượt thời gian dự kiến.
火力网
Vùng sát thương dày đặc được tạo ra bởi nhiều hàng súng trường bắn đồng loạt, khiến quân địch không thể né tránh hay phản kháng.
战略性主动撤离
Chiến thuật chủ động rút lui khỏi vị trí hiện tại để dẫn dụ đối phương vào khu vực tác chiến có lợi hơn hoặc để bảo toàn thực lực cho các đợt phản công.
心照不宣
Trạng thái ngầm hiểu ý nhau giữa các người chơi hoặc tướng lĩnh mà không cần nói ra, thường dùng trong các thỏa thuận hoặc sự im lặng có tính toán.
整合军权
Quá trình tập trung quyền điều hành và ra lệnh của nhiều quân đoàn độc lập vào tay một vị thống soái duy nhất để tối ưu hóa sự phối hợp tác chiến.
逢林莫入
Một quy tắc quân sự kinh điển, cảnh báo các tướng lĩnh không nên tùy tiện tiến quân vào những khu vực rừng rậm rậm rạp để tránh nguy cơ bị phục kích.
躲避监视
Chiến thuật tận dụng tán lá dày đặc của rừng rậm để che giấu hành tung của đại quân trước tầm nhìn của các đơn vị không quân đối phương.
误导
Chiến thuật tâm lý đánh lừa đối phương, khiến kẻ địch đưa ra các quyết định sai lầm dựa trên những dấu hiệu giả tạo được sắp đặt sẵn.
全军集合
Hiệu lệnh khẩn cấp yêu cầu mọi đơn vị lập tức tập hợp trận hình để ứng phó với tình huống bị tập kích bất ngờ.
一体化指挥
Phương thức điều hành quân sự tối cao trong liên minh, toàn bộ các cánh quân độc lập đều tuân theo một chỉ thị duy nhất từ tổng chỉ huy để tạo ra sự phối hợp tác chiến hoàn hảo.
乱了阵脚
Trạng thái hỗn loạn tột độ của quân đội khi bị tấn công bất ngờ, dẫn đến đội hình tan rã và mất khả năng phòng ngự hiệu quả.
强势杀入
Đòn tấn công mãnh liệt của lực lượng dự phòng tinh nhuệ vào thời điểm then chốt nhằm phá vỡ thế giằng co trên chiến trường.
窃听
Kỹ thuật sử dụng thiết bị vô tuyến để thâm nhập và thu thập thông tin trái phép từ các kênh liên lạc của đối phương nhằm nắm bắt ý đồ tác chiến.
信号屏蔽
Sử dụng các thiết bị điện tử đặc dụng để tạo rào cản ngăn chặn sự rò rỉ sóng vô tuyến hoặc che giấu sự hiện diện của mình trước các thiết bị dò tìm của kẻ địch.
雷达扫描
Công nghệ sử dụng sóng vô tuyến để định vị và giám sát vị trí của các đơn vị quân sự trên một phạm vi nhất định, tuy nhiên hiệu quả bị hạn chế bởi các thiết bị chắn sóng.
士气回落
Trạng thái tinh thần của binh sĩ dần hạ nhiệt sau một đợt hưng phấn cao độ. Đây là quá trình diễn ra bình ổn và tự nhiên theo thời gian.
强行反击
Hành động dốc toàn lực tấn công ngay trong tình thế sĩ khí và trạng thái đang gặp bất lợi, nhằm tạo ra sự kinh ngạc và đòn tâm lý cực mạnh lên đối phương để lật ngược thế cờ.
士气崩溃
Trạng thái tinh thần của quân đội sụp đổ hoàn toàn trong tích tắc, dẫn đến tình trạng tan rã và tháo chạy hỗn loạn.
驻扎
Hành động điều động binh lực ở lại trấn thủ các thành trì vừa chiếm đóng để xác lập quyền kiểm soát.
吞并
Kỹ năng đặc biệt của lãnh chúa cho phép sáp nhập lãnh thổ và thành trì của đối phương vào văn minh của mình sau chiến tranh.
经济崩盘
Trạng thái sụp đổ tài chính của người chơi khi chi phí duy trì chiến tranh vượt quá khả năng chi trả của quốc khố.
空中编队
Chiến thuật phối hợp giữa các đơn vị trực thăng và không quân nhằm duy trì mật độ hỏa lực và nâng cao khả năng chống đỡ trước các đơn vị linh hoạt như Dực nhân.
护送
Nhiệm vụ quân sự nhằm đảm bảo an toàn cho các quân đoàn đồng minh (Hắc Tinh Linh và Âu La Ba) di chuyển qua các vùng hải vực nguy hiểm.
练兵
Quá trình huấn luyện định kỳ nhằm duy trì và nâng cao năng lực tác chiến cho quân đội Ngư nhân.
隐藏身形
Kỹ thuật di chuyển đặc biệt tạo ra cảm giác mờ ảo, khiến đối phương rất khó phát hiện ra sự hiện diện của cá nhân ngay cả khi nhìn trực tiếp.
发光特性
Khả năng sinh học đặc thù của tộc Ngạnh Bối Trư Nhu Sa, trái ngược với các loài cá khác, họ phát sáng ở nơi có ánh sáng và tắt đèn ở nơi tối để điều chỉnh độ sáng da khớp với môi trường xung quanh.
保护色
Kỹ năng bị động bẩm sinh giúp cơ thể hòa lẫn hoàn toàn vào môi trường biển sâu, biến cá nhân trở thành một sự tồn tại gần như vô hình để thực hiện các nhiệm vụ xâm nhập.
铀矿开采
Quy trình công nghiệp khai thác loại khoáng sản phóng xạ cực kỳ quý hiếm, đòi hỏi binh sĩ và công nhân phải trang bị đồ bảo hộ chuyên dụng.
核燃料研发
Dự án khoa học kỹ thuật cao cấp nhằm tinh chế Uranium thành nguồn năng lượng cốt lõi cho các động cơ và nhà máy điện thế hệ mới.
蘑菇弹制造
Kỹ thuật sản xuất vũ khí hủy diệt hàng loạt cấp chiến lược, tạo ra sức mạnh răn đe tuyệt đối trên chiến trường thế giới.
核电站能源开发
Hạng mục công nghệ sử dụng phản ứng hạt nhân để sản xuất điện năng quy mô khổng lồ, phục vụ cho công cuộc điện khí hóa toàn diện văn minh.
袭击作战
Chiến thuật phối hợp quân sự nhằm quấy nhiễu và tiêu diệt các đoàn tàu vận tải quân nhu của đối phương trên lộ trình hàng hải hành quân.
内部暗号
Hệ thống mật mã được trận doanh Thiên Triều sử dụng để xác minh danh tính hạm đội, đảm bảo việc lưu thông trên các hải vực đồng minh diễn ra thuận lợi và không bị bắn nhầm.
攻击法术
Nhóm các phép thuật mang tính sát thương trực tiếp, vốn là đặc trưng của ma thú nhưng các cự thú tiến hóa lại không thể thi triển được.
医疗检测
Kỹ thuật sử dụng các thiết bị hiện đại của địa tinh để thực hiện kiểm tra chuyên sâu cấu trúc cơ thể và dòng chảy năng lượng bên trong sinh vật.
元素之力吸收
Khả năng tự nhiên của ma thú trong việc thu thập năng lượng từ thế giới bên ngoài vào trong cơ thể.
身体强化
Cơ chế đặc thù của các cự thú tiến hóa, thay vì tích lũy năng lượng để dùng ma pháp, chúng hấp thụ năng lượng nguyên tố trực tiếp vào các mô cơ bắp để tăng sức mạnh thể chất.
核燃料和蘑菇弹的研发项目组
Đơn vị nghiên cứu khoa học quân sự tối mật do La Tập thành lập nhằm chế tạo vũ khí hủy diệt hàng loạt.
元素之力的淬炼
Quá trình các mô cơ bắp hấp thụ năng lượng tự nhiên để gia tăng cường độ thân thể khi sinh vật không có ma hạch.
狮鹫骑士部队
Lực lượng không quân tinh nhuệ cưỡi linh thú sư tử có cánh, có khả năng tác chiến linh hoạt và sức bền cao.
自杀舰攻击
Chiến thuật cảm tử của phe Âu La Ba, sử dụng các tàu nhỏ chất đầy thuốc nổ lao vào hạm đội địch rồi kích nổ để gây tổn thất kinh tế.
信仰力控制
Khả năng của tộc Dực nhân trong việc điều tiết số lần sử dụng thần thuật để tránh cạn kiệt năng lượng giữa cuộc chiến tiêu hao.
骚扰袭击战术
Phương thức tác chiến luân phiên tấn công nhỏ lẻ nhằm tiêu hao sinh lực và tinh thần đối phương trong khi chờ đợi thời cơ thuận lợi.
火力输出
Nhiệm vụ tập trung bắn phá của các thiết giáp hạm nhằm tạo ra sát thương tối đa lên quân địch.
命中率受到影响
Trạng thái tiêu cực của hỏa lực tầm xa khi tác chiến trong điều kiện bão tố và tầm nhìn hạn chế, khiến độ chính xác giảm mạnh.
拼硬实力
Hình thái giao chiến trực diện không sử dụng mưu kế, dựa hoàn toàn vào thông số sức mạnh của binh chủng và trang bị để phân thắng bại.
同步地图
Chức năng hệ thống cho phép các đồng minh chia sẻ thông tin địa lý và các vị trí đánh dấu chiến lược cho nhau.
分秒必争
Trạng thái tác chiến khẩn cấp, đòi hỏi phải tận dụng tối đa thời gian để hoàn thành mục tiêu chiến lược trước khi viện binh địch tới.
接应
Hành động điều động quân đội đến một vị trí đã định sẵn để hỗ trợ và đón đồng minh rút lui khỏi vòng vây.
边缘输出
Chiến thuật duy trì khoảng cách an toàn tại ngoại vi chiến trường để gây sát thương mà không bị cuốn vào vòng vây chính của địch.
空中侦查
Hoạt động sử dụng các phi thuyền trinh sát chuyên dụng để mở tầm nhìn bản đồ và định vị chính xác vị trí cứ điểm của đối phương từ trên cao.
低空轰炸
Kỹ thuật bay ở cao độ thấp để tăng độ chuẩn xác cho các đòn tấn công bằng bom, nhưng dễ bị hỏa lực phòng không mặt đất đe dọa.
隔离式备用气囊
Một thiết kế hắc khoa học kỹ thuật đặc thù của tộc Địa tinh, cho phép phi thuyền duy trì trạng thái bay ngay cả khi bị trúng đạn pháo nhờ hệ thống túi khí độc lập.
校准轰炸位置
Quy trình quan sát và điều chỉnh điểm rơi của bom hàng không để đảm bảo phá hủy chính xác các công trình phòng thủ của kẻ địch.
占领作战
Giai đoạn quân sự phối hợp sau khi oanh tạc, đưa các đơn vị đặc thù xuống mặt đất để kiểm soát thành trì.
熊灵契约
Dự án phát triển đặc thù của tộc Tinh linh, cho phép Druid ký kết giao ước với linh hồn gấu để có khả năng biến hình thành gấu nâu khổng lồ.
岩石铠甲
Lớp phòng ngự bằng đá phủ ngoài cơ thể gấu nâu, giúp miễn nhiễm với hỏa lực súng bộ binh thông thường.
破坏信号塔
Chiến thuật sử dụng không quân cắt đứt mọi liên lạc vô tuyến của thành phố với thế giới bên ngoài.
矮人王
Thiên phú hào quang đặc biệt của John Sal, giúp gia tăng mạnh mẽ thuộc tính chiến đấu và hiệu suất vận hành vũ khí nhiệt cho toàn bộ các đơn vị quân đội dưới trướng.
突围阵型
Sự sắp xếp các tàu chiến theo đội hình tập trung hỏa lực vào một điểm để phá vỡ vòng vây của hạm đội địch.
孤注一掷
Tâm thế dốc toàn bộ vốn liếng và quân lực vào một trận đánh quyết định khi rơi vào tình thế hiểm nghèo.
保存实力
Sách lược giữ lại quân bài chưa lật và hạn chế tiêu hao binh lực để ứng phó với diễn biến xấu nhất trên chiến trường.
直接穿透
Chiến thuật của Hoa Diệp nhằm dốc toàn lực tấn công theo đường thẳng để đánh bại Chris Evans trong một hơi thở.
身份识别代码
Hệ thống mật mã vô tuyến điện dùng để xác minh danh tính giữa các hạm đội cùng trận doanh khi tiến vào hải vực của nhau.
漫长的航海
Quá trình di chuyển dài ngày trên biển, đòi hỏi thể chất và ý chí kiên định để chống lại sự buồn chán và các loại bệnh dịch biển khơi.
强杀
Chiến thuật dốc toàn lực tấn công nhằm tiêu diệt trực tiếp người chơi đối phương để giành ưu thế tuyệt đối trên chiến trường.
水下补给线
Chiến thuật hậu cần sử dụng kỹ thuật chống nước và quân đoàn Ngư nhân để vận chuyển vật tư dưới mặt biển nhằm tránh bị hạm đội mặt nước đánh chặn.
漫长的迂回
Chiến thuật điều động hạm đội đi một lộ trình vòng cung lớn hướng về phía sau lãnh thổ của đối phương để thực hiện đòn tập kích bất ngờ.
最终计划
Sách lược hành động mang tính chất quyết định của liên minh dị quốc nhằm tìm kiếm lối thoát hoặc cơ hội sinh tồn giữa vòng vây của các đại lão.
孤注一掷的攻势
Đòn tấn công liều mạng, dồn toàn bộ binh lực và tài nguyên vào một trận đánh quyết định nhằm tiêu diệt mục tiêu trọng yếu.
独断
Việc tự ý đưa ra quyết định quân sự quan trọng mà không cần thông qua sự đồng ý hoặc tín hiệu từ cấp trên hoặc đồng minh.
铺开阵型
Kỹ thuật điều động hạm đội triển khai đội hình tác chiến quy mô lớn để đối phó với cuộc tập kích bất ngờ.
众生平等炮齐开火
Chiến thuật tập trung hỏa lực từ các siêu thiết giáp hạm, sử dụng loại pháo cực mạnh để dứt điểm và đánh chìm tàu chiến đối phương trong một đợt bắn.
兵力运输舰登陆
Hành động điều động các tàu chở quân áp sát cảng khẩu để triển khai lục quân lên đất liền sau khi đã được hạm đội hộ vệ dọn đường.
强行登陆
Mệnh lệnh quyết tử của Đường Tống, yêu cầu tàu vận tải vượt qua sự phong tỏa của địch để đưa binh lực lên bờ bằng mọi giá.
朝着海岸突围
Chiến thuật di chuyển toàn quân về phía cảng khẩu để tận dụng hỏa lực pháo hạm của đồng minh chi viện.
正面硬拼
Hình thức giao chiến trực diện lấy cứng chọi cứng, không sử dụng mưu kế né tránh, thường dẫn đến tổn thất lớn cho cả hai bên.
对潜攻击
Nhóm các biện pháp quân sự sử dụng bom chìm và ngư lôi nhằm tiêu diệt các đơn vị ngư nhân và cự thú đang ẩn nấp dưới mặt nước.
高爆弹火力打击
Kỹ thuật pháo kích sử dụng loại đạn có sức công phá và mảnh văng lớn để tiêu diệt các phương trận bộ binh bám đuổi.
逐风
Dòng vũ khí cơ khí thế hệ mới dùng cho lực lượng không quân, được cải tiến từ dòng Liệp Chuẩn dựa trên đặc tính chiến đấu của tộc Tinh linh.
逐风-3
Mẫu vũ khí cơ khí tiến hóa nhất, có khả năng biến đổi từ dạng cung dài thành một thanh chiến mâu xoắn ốc bằng kim loại chỉ trong tích tắc để phục vụ cận chiến tốc độ cao.
极速突袭
Chiến thuật bộc phát tốc độ tối đa của Tấn Ưng Ngự Thủ, tận dụng đà lao tới như mũi tên để tấn công vào điểm yếu của kẻ địch trên không.
审判
Chế độ cấp cao của thánh kiếm Dực nhân, khi kích hoạt sẽ bùng phát ngọn lửa trắng rực cháy bao phủ lưỡi kiếm, tăng mạnh sát thương và uy lực đè ép.
八管枪
Vũ khí hỏa lục hạng nặng trang bị trên trực thăng Người lùn, có khả năng bắn liên hoàn mật độ cao tạo thành lưới lửa hung hãn tiêu diệt mục tiêu bay.
裁决
Trạng thái chiến đấu cường hóa tối cao của thiên sứ sáu cánh, kích phát thánh diễm trắng tinh bao quanh cơ thể để bộc phát thần lực và tốc độ cực đại.
战矛形态
Trạng thái cận chiến của vũ khí Trục Phong-3, tận dụng chiều dài và lực đâm để đối đầu trực diện với kẻ địch.
弓箭形态
Trạng thái tầm xa của vũ khí Trục Phong-3, cho phép xạ thủ thực hiện các đợt bắn hỗ trợ chuẩn xác từ khoảng cách an toàn.
矮人直升机部队
Đơn vị không quân cơ giới mới thành lập của La Tập, kết hợp giữa khả năng oanh tạc thấp không và hỏa lực扫 xạ từ pháo tám nòng.
一剑制敌
Kỹ thuật dồn toàn bộ trọng lượng cơ thể và đà俯 xung của tọa kỵ vào một nhát chém duy nhất để kết liễu đối thủ trong tích tắc.
转轮机枪
Vũ khí hỏa lực cực mạnh trang bị trên phi thuyền diệt thế của La Tập, có tốc độ bắn kinh khủng khiến Đường Tống phải kinh hãi vì trình độ công nghệ vượt trội.
歼灭者
Binh chủng đặc thù mạnh mẽ của văn minh Người lùn dưới trướng La Tập, khi phối hợp với trực thăng tạo ra hiệu ứng càn quét vô địch tại cao độ thấp.
语音通话
Chức năng giao tiếp bằng giọng nói trực tiếp thông qua bảng giao diện hệ thống giữa các người chơi đồng minh.
俯冲扑杀
Kỹ thuật tấn công từ trên không của các ma thú cự ưng, tận dụng tốc độ rơi tự do và sức mạnh móng vuốt để nghiền nát lớp thép thiết giáp và pháo hạm của chiến hạm địch.
空中霸权
Trạng thái kiểm soát hoàn toàn bầu trời nhờ số lượng và thực chất vượt trội của các đơn vị bay, cho phép quân chủ chi phối toàn bộ cục diện chiến trường từ trên cao.
突破音障
Kỹ thuật bộc phát tốc độ cực hạn của Bạo Phong Cự Ưng bằng cách kích hoạt ma pháp hệ gió, tạo ra tiếng nổ lớn và lao đi với vận tốc vượt qua tốc độ âm thanh để né tránh các đòn đánh bất ngờ.
鹰爪撕裂
Đòn tấn công vật lý đặc trưng của Bạo Phong Cự Ưng, sử dụng móng vuốt sắc nhọn có gia trì cường hóa ma pháp để xé rách giáp trụ dày của thiết giáp hạm như xé giấy.
黑色球形闪电
Đòn tấn công hỏa lực của Lược Ảnh, phóng ra các quả cầu điện màu đen mang theo năng lượng lôi hệ biến dị. Uy lực của nó tương đương với đạn nổ mạnh của pháo hạm và là khắc tinh của mọi thiết bị điện tử trên tàu chiến.
舰炮火力输出
Chiến thuật phối hợp hỏa lực pháo binh từ hạm đội Người lùn của Đường Tống để áp chế hạm đội đối phương trên mặt biển.
暂时撤离
Mệnh lệnh rút quân nhanh chóng ra khỏi vùng nguy hiểm để tránh bị ảnh hưởng bởi các đòn tấn công diện rộng từ phe mình.
龙星群
Tuyệt chiêu Long Ngữ ma pháp cấp chiến lược. Đòn tấn công hơi thở sau khi xuyên qua pháp trận sẽ phân tách thành vô số tia năng lượng, tạo nên cơn mưa lưu tinh thiên thanh càn quét toàn bộ hải vực.
群攻神技
Đặc tính của kỹ năng Long Tinh Quần với phạm vi tấn công cực rộng, có khả năng tiêu diệt hàng loạt tàu chiến trong một lần thi triển.
熊灵形态
Hình thái biến hình của Druid khi kích hoạt khế ước với thú linh gấu, mang lại thể trọng khổng lồ và sức mạnh cơ bắp tuyệt đối để nghiền nát boong tàu và quân địch.
鹰灵形态
Hình thái biến hình cơ bản của Druid cho phép hóa thân thành chim ưng để bay lượn và thực hiện các đòn tấn công từ không trung.
士气流
Chiến thuật tấn công dồn dập vào tâm lý quân địch thông qua việc phối hợp các kỹ năng gây khiếp sợ trên diện rộng, khiến sĩ khí đối phương sụp đổ nhanh chóng.
石之甲
Pháp thuật hệ Thổ giai hai, tạo ra một lớp giáp bằng đá bao phủ toàn thân để phòng ngự. Tuy nhiên, hiệu quả bị suy giảm đáng kể khi thi triển trong môi trường biển thiếu hụt thổ nguyên tố.
减CD
Một hạng mục nâng cấp đặc biệt trong bảng kỹ năng của Ysera, giúp rút ngắn thời gian chờ giữa các lần phun Long Tức.
毁灭吐息
Hình thái tập trung năng lượng cao độ của Long Tức, tạo ra sức mạnh xoáy nghiền nát như máy phay, có thể phá hủy cơ thể của cự thú biển sâu trong tích tắc.
巨大水漩涡
Hiệu ứng môi trường tạo ra khi Long Tức của Ysera bắn xuống mặt biển với uy lực cực lớn, tạo lực hút kinh hồn cuốn trôi và nghiền nát mọi sinh vật xung quanh.
龙息攻击
Đòn tấn công hơi thở đặc trưng của loài rồng. Trong trạng thái mệt mỏi, Ysera chỉ còn đủ năng lượng để phát động thêm một đòn duy nhất để phòng hờ vạn nhất.
毁灭龙息
Kỹ thuật phun hơi thở năng lượng kết hợp với động tác xoay đầu để thực hiện tảo xạ, quét sạch toàn bộ quân Ngư nhân và phong tỏa đường lui của cự thú.
回身劈斩
Kỹ thuật xoay người vung kiếm cực nhanh để phản công hoặc phòng ngự khi đòn đánh trước đó vừa hụt mục tiêu.
连续突刺
Kỹ thuật đâm liên tiếp bằng chiến mâu với tốc độ cao dưới sự gia trì của phong nguyên tố, tạo ra hàng loạt tàn ảnh khiến đối phương không thể phòng thủ.
闪电快攻
Chiến thuật tấn công chớp nhoáng với cường độ bộc phát cực đại nhằm áp chế đối phương trong thời gian ngắn.
主攻
Vai trò dẫn dắt đợt tấn công chính trong phối hợp tác chiến tổ đội.
支援配合
Vai trò hỗ trợ hỏa lực hoặc tạo sơ hở để đồng đội thực hiện đòn đánh quyết định.
堵截
Chiến thuật điều động các đơn vị có sức chống chịu mạnh để chắn đường và chặn đứng đà xung phong của quân địch.
地毯式搜查
Chiến thuật tìm kiếm kiểu trải thảm, huy động quân số lớn rà soát kỹ lưỡng mọi ngóc ngách trên một phạm vi diện tích nhất định nhằm không bỏ sót bất kỳ manh mối nào.
独断权
Quyền hạn quân sự đặc biệt cho phép cấp dưới tự quyết định hành động, bao gồm cả việc tiêu diệt mục tiêu ngay tại chỗ dựa trên phán đoán tình hình thực tế mà không cần xin lệnh.
自杀式攻势
Chiến thuật quyết tử của binh sĩ Thiên Dực chủng khi bị dồn vào đường cùng, bất chấp tính mạng lao vào quân địch để đồng quy vu tận.
熔岩惑星
Đại ma pháp hỏa hệ thượng vị giai năm do Mia thi triển. Đòn tấn công này tạo ra một hố thiên thạch khổng lồ chứa dung nham nóng chảy, có sức hủy diệt diện rộng tương đương với bom nấm, thiêu rụi mọi sinh vật và thực vật trong tầm ảnh hưởng.
五阶火系上位法术
Cấp độ ma pháp hỏa hệ tối cao, mang sức mạnh tàn phá khủng khiếp và nhiệt độ cực lớn có thể nung chảy cả lớp vảy giáp cứng nhất của cự thú.
法术装备
Các loại giáp trụ và binh khí được gia trì ma pháp cao cấp, đóng vai trò sống còn trong việc bảo vệ cơ thể trước các đòn tấn công nguyên tố hủy diệt.
清理残兵
Hoạt động sau chiến tranh nhằm truy quét và tiêu diệt hoàn toàn những đơn vị quân địch còn sót lại hoặc đang hấp hối tại ngoại vi chiến trường.
深海撤回
Chiến thuật thoát thân đặc thù của tộc Ngư nhân, tận dụng lợi thế lặn sâu để né tránh hoàn toàn sự hù dọa và hỏa lực từ các đơn vị không quân đối phương.
一次性消耗品
Đặc tính của loại lao ma pháp cao cấp, sau khi kích phát toàn bộ năng lượng để tạo ra sát thương hủy diệt sẽ không thể tái sử dụng.
贯穿式攻击
Kỹ thuật tấn công tập trung toàn bộ uy lực vào một điểm để đâm thủng lớp da thịt dày và xương cốt của các đơn vị thú nhân biển khổng lồ.
冒蓝光的攻击
Đòn tấn công tầm xa dưới nước có uy lực cực mạnh, có khả năng bắn xuyên cơ thể của những sinh vật có sức sống dẻo dai nhất, thực chất là hỏa lực từ súng phóng lao ma pháp của văn minh Vạn Giới.
极速冲锋
Kỹ thuật bộc phát tốc độ di chuyển dưới nước của tộc Sa ngư nhân để áp sát mục tiêu trong thời gian ngắn nhất.
铺开包围阵型
Chiến thuật phối hợp di chuyển của các đơn vị thủy quân nhằm phong tỏa hoàn toàn các hướng tháo chạy của đối phương.
海下突围
Hành động dốc toàn lực chiến đấu để phá vỡ vòng vây dưới lòng biển sâu nhằm tìm đường sống.
拦截作战
Kỹ thuật tận dụng vô số xúc tu của tộc Ô tặc nhân để tạo thành hàng rào ngăn chặn và kìm chân đối phương trên diện rộng.
黄金级别技能
Bộ kỹ năng chiến đấu đỉnh cao của Bàng Bối Lan Đức, cung cấp các hiệu ứng gia trì sức mạnh và khả năng càn quét cực mạnh cho bản thân và thân vệ.
深海烟雾弹
Kỹ thuật của tộc Ô tặc nhân, phun ra lượng lớn mực đen kịt để che phủ hoàn toàn tầm nhìn trong một vùng hải vực rộng lớn.
螺旋转动的水矛
Hình thái tấn công mạnh nhất của ngư xoa ma pháp khi được kích phát, mũi lao cuốn theo dòng nước xoáy tạo thành một mũi giáo năng lượng có sức xuyên phá và xé nát mục tiêu cực mạnh.
兽人面板项目加持
Hiệu ứng hỗ trợ từ hệ thống phát triển văn minh, giúp kéo dài thời gian lặn và tác chiến dưới nước của tộc người thằn lằn lên đến ba mươi lăm phút.
延时换气
Kỹ thuật kết hợp giữa thể chất đã được nâng cấp và việc sử dụng bình oxy mini để kéo dài thời gian tác chiến dưới nước thêm năm phút trong tình huống khẩn cấp.
法术鱼叉射击
Kỹ thuật sử dụng súng phóng lao phụ ma phối hợp với mũi lao đặc chế để tạo ra đòn đánh mang thuộc tính thủy nguyên tố tàn phá nội tạng cự thú.
失控
Hệ quả tiêu cực khi cự thú thú nhân tiến vào trạng thái cuồng hóa, khiến chúng trở thành con dao hai lưỡi tàn sát mọi thứ xung quanh bằng bản năng nguyên thủy.
鲸吞天地
Kỹ năng bộc phát lực hút kinh hồn từ miệng của cự kình Simon, tạo ra một vùng xoáy kéo mọi vật thể lân cận vào miệng để nghiền nát và nuốt chửng.
翻腾
Hành động xoay chuyển cơ thể khổng lồ dưới nước để tạo ra những luồng hải lưu mạnh mẽ nhằm đánh chèn và làm gián đoạn đợt tấn công của kẻ thù.
巨兽狂化
Trạng thái chiến đấu cực đoan khiến sinh vật khổng lồ mất hoàn toàn lý trí nhưng đổi lại sức mạnh được gia tăng kinh người và hoàn toàn không cảm nhận được đau đớn.
众生平等炮合火
Mệnh lệnh của Đường Tống yêu cầu toàn bộ hỏa lực hạng nặng tập trung nổ súng vào cự thú Simon nhằm dứt điểm nó trong trạng thái mất lý trí.
战斗本能
Kỹ năng bị động giúp thực thể duy trì được khả năng tác chiến đỉnh cao và tung ra các đòn đánh phản kích hiệu quả dựa trên kinh nghiệm xương máu.
凝聚暗雷
Quá trình tập trung năng lượng lôi hệ biến dị màu đen bao quanh cơ thể, tích lũy đến điểm giới hạn trước khi giải phóng ra đòn đánh hủy diệt.
黑色霹雳
Đòn tấn công tối thượng của ma thú biến dị, phóng ra luồng điện màu đen với vận tốc gần như ánh sáng và lực tàn phá cấp độ thảm họa.
雷击
Đòn tấn công mạnh nhất của Lược Ảnh, phóng ra luồng chớp giật với vận tốc cực nhanh và uy lực phá hoại tương đương với đại pháp thuật giai bốn.
变异雷元素
Loại năng lượng sấm sét đặc thù do Lược Ảnh chuyển hóa, sở hữu đặc tính cuồng bạo và sức hủy diệt vượt xa nguyên tố sét thông thường.
水漩涡
Ma pháp hệ Thủy giai ba, tạo ra những vòi rồng nước xoay tròn trên mặt biển với tốc độ cực cao, đóng vai trò như những cỗ máy nghiền nát sinh vật bị cuốn vào.
联手施法
Chiến thuật phối hợp ma pháp giữa pháp sư trung giai và hàng trăm pháp sư sơ giai nhằm cộng hưởng năng lượng, gia tăng uy lực, phạm vi và thời gian duy trì của pháp thuật lên mức cực đại.
法力支援
Kỹ thuật của các pháp sư sơ giai tập trung truyền dẫn năng lượng cho pháp sư chủ chốt để thi triển các đại ma pháp tiêu tốn nhiều tài nguyên.
暗黑物质
Loại tài nguyên đặc thù chiết xuất từ Cực Ám Chi Đàm. Khi sử dụng có thể khiến sinh vật chuyển hóa thành chủng tộc biến dị mới, nhưng nếu thất bại sẽ khiến đối tượng tử vong trong đau đớn.
水疗术
Ma pháp thuộc hệ Thủy do pháp sư triển khai để trị thương và duy trì mạng sống cho mục tiêu.
八管炎龙炮
Loại hỏa lực hạng nặng với tám nòng xoay, món vũ khí đặc thù của văn minh Người lùn mà La Tập đang sở hữu.
矮人坦克战车设计图
Bản vẽ kỹ thuật cấp Hoàng Kim chứa đựng công nghệ lõi để chế tạo các cỗ máy chiến tranh mặt đất hạng nặng.
研发
Quá trình tiêu tốn điểm văn minh và thời gian để chuyển hóa các thiết kế kỹ thuật thành thực lực quân sự thực tế.
定期维护
Quy trình kiểm tra và sửa chữa kỹ thuật bắt buộc để duy trì trạng thái chiến đấu cho quân đoàn trực thăng.
黑暗精灵之王
Thiên phú đặc thù giúp tăng cường toàn diện sức chiến đấu cho quân đội thuộc tộc Hắc Tinh Linh.
破釜沉舟
Kỹ năng bị động cực mạnh, khi quân ta rơi vào thế hạ phong, sức chiến đấu của toàn quân sẽ được tăng thêm 60%.
深海霸主
Thiên phú của Pompey Lande, giúp tăng bốn mươi phần trăm sức chiến đấu cho đại quân ngư nhân dưới quyền.
虎鲸统帅
Thiên phú đặc biệt giúp tăng sáu mươi phần trăm sức chiến đấu cho đơn vị Orc sát thủ (cá voi sát thủ) khi được đích thân chỉ huy.
黄金级技能
Hệ thống các kỹ năng cao cấp mà những người chơi hàng đầu trong hạng Bạc sở hữu, mang lại hiệu ứng gia trì mạnh mẽ.
集体转移
Hành động di dời toàn bộ lực lượng và dân cư của một chủng tộc từ vùng biển này sang vùng biển khác để thiết lập căn cứ mới.
占领工作
Quá trình điều động quân đội để tiếp quản và xác lập quyền kiểm soát đối với một lãnh thổ đã bị đánh bại.
回复力
Khả năng hồi phục đặc trưng của văn minh Thú nhân, giúp Pompey Lande nhanh chóng ổn định thương thế sau trận chiến.
声呐
Cơ quan đặc biệt của tộc Kình ngư nhân dùng để phát ra sóng âm tìm kiếm mục tiêu và liên lạc với đồng loại trong lòng biển sâu.
雷系法术攻击
Đòn tấn công bằng sấm sét có hiệu quả đặc biệt mạnh đối với các sinh vật biển sâu.
九转紫金丹
Đan dược cấp Hoàng Kim có công hiệu chữa trị cực mạnh, giúp gắn kết các vết thương kinh khủng trên cơ thể cự thú.
止血生肌膏
Một loại dược phẩm bôi ngoài da giúp cầm máu nhanh chóng, khiến vết thương đóng vảy và hồi phục chỉ trong vài ngày.
作战会议
Hoạt động tập hợp các lãnh chúa đồng minh để thảo luận chiến lược, phân chia mục tiêu tấn công và khu vực chiếm đóng.
抽签
Phương pháp công bằng được các người chơi Thiên Triều sử dụng để xác định vị trí đổ bộ và tuyến đường tiến quân trên lục địa đối phương.
核燃料
Nguyên liệu cao cấp được tinh luyện từ quặng uranium, là thành phần cốt lõi để chế tạo các vũ khí chiến lược tầm cỡ bom nấm.
后发先至
Chiến thuật xuất quân sau nhưng nhờ thực lực áp đảo mà hoàn thành mục tiêu nhanh hơn cả những người đi trước.
空中载具
Các phương tiện vận tải và chiến đấu trên không đang trong giai đoạn phát triển sơ khai của các người chơi hạng Bạch Ngân.
海上贸易
Hoạt động giao thương hàng hóa bằng tàu thuyền giữa các vùng lãnh thổ, thúc đẩy sự phồn vinh của các thành phố cảng.
捕鱼
Kỹ năng sinh tồn và kiếm tiền nòng cốt của tộc Ngư nhân nhờ khả năng lặn sâu để bắt những loài cá quý hiếm.
鱼人部队
Đơn vị quân đội đặc chủng vốn là biểu tượng sức mạnh của Pompey Lande, nay đang nằm dưới sự điều khiển của La Tập để thực hiện các chiến dịch bí mật dưới nước.
矮人军团
Lực lượng quân sự nòng cốt của Đường Tống, có đặc điểm nhận dạng rất riêng biệt trên chiến trường.
出兵
Hành động điều động quân đội ra trận theo mệnh lệnh của cấp trên.
刺探
Hành động phái gián điệp tiềm nhập vào lãnh thổ đối phương để thu thập các tình báo mật về quân sự và dân sinh.
改良研发
Quá trình nâng cấp và tối ưu hóa các thiết bị quân sự như hệ thống lọc khí cho phi thuyền để thích ứng với môi trường chiến đấu mới.
清理
Hành động điều động quân thủy chiến để chặt đứt và dọn dẹp các lớp hải tảo dày đặc mở đường cho hạm đội.
神经毒素
Loại độc dược đặc thù gây tê liệt hệ thần kinh, khiến nạn nhân choáng váng, cơ thể mệt mỏi, mất khả năng điều khiển chi và dẫn đến hôn mê sâu.
投入燃烧弹
Sử dụng các loại hỏa khí ném để tạo ra biển lửa nhằm thiêu rụi lớp ngụy trang của thực vật và ép kẻ địch lộ diện.
生存路线
Một nhánh phát triển chuyên biệt trong văn minh Thú nhân tập trung vào việc tăng cường các loại kháng tính cho binh chủng, giúp họ trở nên cực kỳ dẻo dai trước các tác động môi trường và độc tố.
灭火
Kỹ năng đặc thù của tộc Thụ Nhân, sử dụng dịch cơ thể đặc biệt để dập tắt các loại hỏa hoạn, kể cả lửa từ bom napalm.
施法
Quá trình ngâm xướng và tập trung nguyên tố ma pháp của các pháp sư để triển khai các đại thuật tấn công.
果实炸弹
Loại quả màu đen do Thụ nhân ném ra, phát nổ khi va chạm gây sát thương diện rộng và tiếng động lớn.
地刺术
Pháp thuật thổ hệ giai ba (trung vị), tạo ra hàng loạt gai đá sắc nhọn đâm lên từ lòng đất để trọng thương và lật đổ các mục tiêu khổng lồ.
麻痹毒素
Loại độc tố gây tê liệt diện rộng ẩn giấu trong khu rừng, khiến cơ thể nạn nhân trở nên cứng đờ và mất khả năng linh hoạt trong chiến đấu.
免疫
Khả năng kháng lại các hiệu ứng tiêu cực như độc tố, được cường hóa thông qua cơ chế Thích Giả Sinh Tồn của chủng tộc Thú nhân.
火焰攻击
Kỹ năng tấn công bằng lửa của các sinh vật ma thuật, gây ra áp lực lớn cho đội quân hệ thực vật.
凝固汽油弹
Loại vũ khí hỏa lực mạnh được bộ đội oanh tạc sử dụng để thiêu rụi các công sự và sinh lực địch trên diện rộng.
弱化BUFF
Các kỹ năng phụ trợ của pháp sư Hắc Tinh Linh dùng để làm giảm chỉ số và sức chiến đấu của quân địch.
试探性的进攻
Đợt công kích cường độ thấp nhằm kiểm tra tầm ảnh hưởng của mùa tiết đối với khả năng chiến đấu và sinh trưởng của thực vật đối phương.
高速吟唱
Kỹ năng của các pháp sư cao giai giúp rút ngắn tối đa thời gian niệm chú để triển khai pháp thuật nhanh chóng.
火神-3
Thiết bị phun lửa cầm tay hạng nặng được các binh chủng Thú nhân sử dụng để thiêu rụi mục tiêu trên diện rộng.
削弱BUFF
Loại ma pháp tạo ra các trạng thái tiêu cực lên quân địch để giảm thiểu sức chiến đấu của chúng.
吟唱施法
Quá trình tụ chú của đội quân pháp sư để chuẩn bị tung ra những đòn tấn công ma pháp tầm xa tiêu diệt bộ binh địch.
水箭术
Ma pháp hạ vị giai một thuộc thủy hệ, ngưng tụ nguyên tố nước thành những mũi tên sắc bén. Trong môi trường biển, uy lực của chiêu thức này được tăng cường đáng kể nhờ sự phong phú của thủy nguyên tố.
冻伤
Trạng thái thương tổn nghiêm trọng do ma pháp hệ thủy của quân La Tập gây ra, khiến vết thương của binh sĩ địch bị đóng băng và hoại tử nhanh chóng trong đêm.
传声花
Một loại thực vật đặc thù của văn minh Hassan Medvedev, có hệ thống rễ đan xen dưới lòng đất tạo thành mạng lưới liên lạc không thể bị nghe lén.
过滤式防毒面具
Trang bị kỹ thuật mới được phát triển, sử dụng các hộp lọc để loại bỏ bụi độc và các loại độc tố gây tê liệt trong không khí.
紫黑色毒雾
Chiêu thức tạo ra làn sương độc màu tím đen trên diện rộng của Cửu Đầu Xà, biến môi trường xung quanh thành lãnh địa có lợi cho bản thân và xua đuổi quân địch.
治愈花
Một loại thực vật thần kỳ có chín cánh hoa màu trắng xanh, chứa đựng sức mạnh sinh mệnh dồi dào, có khả năng khép cánh thành nụ để bao bọc và chữa lành vết thương cho tộc Yêu tinh.
精准轰炸
Kỹ thuật ném bom đặc thù của Dực Long kỵ thủ và Ưng nhân, có khả năng khóa chặt và tiêu diệt chính xác từng đơn vị Thụ nhân khổng lồ từ trên không.
战阵
Đội hình chiến đấu phối hợp của Huyền Giáp quân, giúp họ nhanh chóng xé toạc vòng vây của đại quân Thụ nhân.
扇形的范围伤害
Đòn tấn công vật lý bằng cánh tay khổng lồ của Cự Thụ Chi Vương, tạo ra áp lực không khí cực lớn gây thương hại trên diện rộng phía trước mặt.
猛然挥出
Đòn vung tay đầy quyền năng của Beruk, nén ép không khí tạo ra tiếng nổ và gây chấn thương nặng cho mục tiêu bị đánh trúng.
毒雾侵蚀
Khả năng phun ra làn sương độc mang tính ăn mòn cao để làm suy yếu lớp phòng ngự của đối phương.
连打
Chuỗi đòn tấn công dồn dập và liên tục nhằm không cho đối phương có cơ hội phản kháng.
鹰唳
Tiếng kêu vang dội của Bạo Phong Cự Ưng trên không trung, được sử dụng như một loại tín hiệu quân sự để chỉ huy việc rút lui và phối hợp tác chiến.
飓风
Một trận cuồng phong dữ dội được hình thành từ sức mạnh của các đơn vị không quân sau tiếng ưng lệ thứ mười.
组合法术
Kỹ thuật phối hợp nhiều loại ma pháp khác nhau sau khi đã điều chỉnh chú ngữ và cách kiểm soát để tạo ra uy lực vượt trội.
火焰术
Pháp thuật trung vị hệ Hỏa giai ba, có khả năng phun ra lượng lớn ngọn lửa để thiêu rụi quân địch.
烈焰风暴
Tổ hợp pháp thuật cấp chiến lược kết hợp từ hệ Phong và hệ Hỏa, tạo ra một cơn lốc lửa mang sức hủy diệt tiêu chuẩn của thượng vị pháp thuật.
法术学者
Danh hiệu dành cho những pháp sư chuyên nghiên cứu, phát triển chú ngữ mới và các kỹ thuật tổ hợp ma pháp.
一阶削弱光环
Pháp thuật sơ giai của tộc Hắc Tinh Linh, dùng để giảm bớt thuộc tính chiến đấu của quân địch trong phạm vi ảnh hưởng.
王牌战术
Sự phối hợp hoàn mỹ giữa các hiệu ứng suy giảm trạng thái từ nhiều nguồn (không quân, pháp sư trung giai và sơ giai) để biến quân địch thành những kẻ phế nhân.
遗物包裹
Vật phẩm hệ thống rơi ra khi một người chơi bị tiêu diệt, chứa đựng tài nguyên và đạo cụ của người chết.
抚恤金
Khoản chi phí đền bù cho binh sĩ tử trận hoặc bị thương nặng phải giải ngũ sau cuộc chiến.
黄金级保命神药
Loại dược phẩm phục hồi cao cấp nhất từ hệ thống, có khả năng cứu sống người chơi trong tình trạng nguy kịch.
割地赔款
Điều khoản chiến bại trong đó người chơi phải giao ra một phần lãnh thổ và tài nguyên để đổi lấy hòa bình.
黄金宣战令
Vật phẩm cao cấp dùng để phát động chiến tranh, yêu cầu tiêu tốn điểm văn minh rất lớn để thôn tính lãnh thổ đối phương.
文明点数
Loại tài nguyên cốt lõi để duy trì, phát triển và thực hiện các thao tác mở rộng lãnh thổ trong hệ thống.
流氓发言
Phong cách đàm phán ngang ngược, mang tính áp đặt của La Tập dựa trên ưu thế quân sự tuyệt đối.
受困
Hiệu ứng hệ thống khiến người chơi không thể sử dụng hệ thống hảo hữu để liên lạc với bên ngoài khi đang ở gần kẻ địch mạnh hoặc bị bắt giữ.
五星特殊自然奇观
Phân loại cao cấp dành cho các địa điểm tự nhiên mang sức mạnh và giá trị đặc biệt trong hệ thống.
唤醒
Quá trình kích hoạt lại sinh mệnh cho các hạt giống đặc biệt của tộc Yêu tinh bằng cách ngâm trong nguồn nước mang năng lượng kỳ quan.
品质提升
Hiệu ứng đặc biệt khi ngâm các loại hạt giống thực vật thông thường vào hồ Yêu Tinh, giúp cải thiện cấp độ của thực vật đó.
自然力量
Một loại năng lượng đặc thù của tộc Yêu tinh, khác với pháp lực, dùng để nuôi dưỡng và điều khiển các đơn vị thực vật chiến đấu.
妖精王
Thiên phú của Hassan Medvedev, giúp tăng 50% hiệu suất nuôi dưỡng và sản sinh cho tất cả các đơn vị thuộc tộc Yêu tinh.
培育大师
Kỹ năng bị động giúp các thực vật được đơn vị này đích thân nuôi dưỡng có xác suất nâng cao phẩm chất tùy theo cấp độ ban đầu.
反杀
Hành động lật ngược tình thế để tiêu diệt đối phương khi đang bị tấn công hoặc rơi vào thế bị động.
文明吞并
Quá trình sáp nhập hoàn toàn các đặc tính và lãnh thổ của đối phương vào nền văn minh của mình.
转化处理
Thao tác tự động của hệ thống khi một nền văn minh không thể sáp nhập lần thứ hai, chuyển đổi giá trị của nó thành vật phẩm đặc biệt.
征服条件
Các yêu cầu khó trong chiến tranh mà khi hoàn thành sẽ giúp người chơi giảm được một nửa lượng điểm chinh phục cần thiết khi thực hiện thôn tính.
遗弃
Lệnh xóa bỏ hoàn toàn một thành trì trong hệ thống, thường dùng khi thành phố đó không còn giá trị khai thác tài nguyên.
统一部署
Phương thức quy hoạch đô thị bằng cách tập trung các thành phố cùng loại vào một khu vực để tối đa hóa hiệu ứng cộng hưởng từ kỳ quan.
全面部署
Phương thức quy hoạch đô thị phân bổ đa dạng tài nguyên trên một khu vực để đảm bảo sự phát triển ổn định và cân bằng.
五阶上位法术
Cấp độ pháp thuật tối cao có khả năng tiêu diệt hoàn toàn các cự thú phòng ngự như Ao Giác Địa Long nếu đánh trúng trực diện.
咒文加持
Kỹ thuật của các thợ thủ công tinh linh nhằm khắc các ký tự ma pháp lên thân tàu để tăng cường sức mạnh và khả năng phòng ngự.
元素力量驱动
Phương thức vận hành các thiết bị hoặc tàu chiến bằng cách sử dụng năng lượng tinh hoa từ các nguyên tố tự nhiên.
修复咒文
Loại chú văn đặc biệt được khắc bên trong chiến hạm Hắc Phàm, sử dụng pháp lực hoặc nguyên tố lực để tự động chữa lành các hư hại trên thân tàu bằng linh mộc.
养猪流
Chiến thuật phát triển bằng cách liên tục cướp bóc một thế lực đối địch mà không tiêu diệt hoàn toàn, biến họ thành nguồn cung cấp tài nguyên định kỳ.
文明征服er
Kỹ năng tối cao của lãnh chúa cho phép sáp nhập toàn bộ thế giới và các nền văn minh của người chơi khác vào hệ thống của mình.
喷吐毒雾
Khả năng phun ra sương mù chứa độc tính của loài ma thú Cửu Đầu Xà.
隐身
Ma pháp hoặc kỹ năng đặc biệt giúp người sử dụng trở nên trong suốt, khó bị phát hiện bằng mắt thường.
剜心咒
Một loại ma pháp hắc ám dùng để tra tấn. Thuật này ngưng tụ máu của mục tiêu hoặc huyết thống trong vòng hai đời thành một trái tim ảo ảnh,施 thuật giả bóp nát ảo ảnh sẽ khiến mục tiêu chịu đau đớn tột cùng như bị xé nát tim gan, dù không gây tử vong trực tiếp.
黑暗精灵暗杀者
Một binh chủng đặc thù của tộc Hắc Tinh Linh chuyên về hành động bí mật và ám sát mục tiêu.
屏声敛息
Thiên phú bẩm sinh cho phép cá thể nhanh chóng tiến vào trạng thái ẩn nấp, giảm tỷ lệ bị phát hiện xuống bốn mươi phần trăm.
隐匿
Trạng thái che giấu hành tung và khí tức, khiến đối phương không thể nhận ra sự hiện diện của bản thân.
巨鹰骑士的训练方法
Kỹ thuật quân sự chính quy của tộc Mộc Tinh Linh dùng để đào tạo binh sĩ điều khiển đại bàng khổng lồ.
抱团自救
Chiến thuật tập hợp các người chơi cùng cấp thành một khối liên minh chặt chẽ để chống lại sự chèn ép từ các thế lực mạnh hơn ở phân hạng mới.
现代医院设计图
Bản vẽ kiến trúc cấp Hoàng Kim cho phép xây dựng cơ sở y tế tiên tiến, giúp nâng cao năng lực cứu chữa và ổn định dân sinh.
现代军区设计图
Bản vẽ công trình quân sự cấp Hoàng Kim, mang lại hào quang gia trì giúp tăng mạnh hiệu suất và kết quả huấn luyện cho binh sĩ, đặc biệt là tân binh và quân dự bị.
120毫米迫击炮设计图
Bản vẽ kỹ thuật vũ khí hạng nặng cấp Hoàng Kim, giúp văn minh nhân loại nâng cấp hỏa lực quân sự thông qua việc sản xuất hàng loạt trang bị hiện đại.
技能大师
Thiên phú đặc biệt giúp tăng cường hiệu quả của các kỹ năng thêm hai mươi lăm phần trăm và giảm một nửa mức tiêu hao tinh thần lực.
转生术
Một loại thần thuật cấp cao cực kỳ phức tạp, cho phép hồi sinh các cá nhân thông qua việc sử dụng linh hồn hỏa và năng lượng trong Chuyển Sinh trì.
吟唱
Quá trình đọc thần chú để kích hoạt các thần thuật cấp cao.
治愈系神术
Các kỹ năng chuyên biệt của Raphael dùng để chữa trị vết thương và khôi phục trạng thái cho đồng tộc.
妖精点数
Loại điểm đặc thù thu được thông qua việc nuôi dưỡng thực vật, dùng để nâng cấp các hạng mục phát triển trong văn minh Yêu tinh.
林地拟态
Kỹ năng ngụy trang đặc biệt giúp các Thụ Nhân khi ở trạng thái đứng yên có thể mô phỏng hoàn hảo hình dạng cây cối bình thường.
恢复加速
Hạng mục bổ trợ giúp tăng tốc độ hồi phục trạng thái cho Thụ Nhân khi đang thực hiện ngụy trang mô phỏng.
培育能力
Khả năng đặc biệt của tộc Yêu tinh giúp thúc đẩy sự sinh trưởng và biến hóa của các loài thực vật, có thể áp dụng lên Linh Mộc và các kỳ quan tự nhiên.
灌输力量
Hành động truyền năng lượng ma pháp của tộc Yêu tinh vào cây cối để kích thích sự phát triển vượt bậc trong thời gian dài.
异变
Sự thay đổi về bản chất và thuộc tính của sinh vật hoặc vật phẩm do tác động của năng lượng đặc thù, cụ thể là quả trứng rồng bị biến đổi sau khi rơi vào Cực Ám Chi Đàm.
猎隼系列
Loại cung cơ giới gập được do Diệp Tuyền nghiên cứu, có trợ lực và độ chính xác cực cao.
屏障
Lớp bảo vệ vô hình bao quanh đàn ma thú ngựa hoang, có khả năng hất văng đạn ma túy và các đòn tấn công từ xa.
穿云枪
Vũ khí của Bạch Trạch, có khảm ma hạch hệ phong, cho phép tập trung sức mạnh để phá vỡ các lớp phòng ngự năng lượng hoặc bình chướng pháp thuật.
风系魔核
Lõi năng lượng nguyên tố gió gắn trên vũ khí, khi kích hoạt có thể bộc phát sức mạnh để cắt đứt hoặc xuyên thấu các luồng khí và bình chướng vô hình.
强行驯服
Phương pháp thuần hóa bằng cách sử dụng sức mạnh hoặc ý chí áp đảo trực tiếp lên ngựa ma thú cho đến khi đối phương kiệt sức và công nhận chủ nhân.
麻醉弹
Loại đạn đặc biệt gây mê, được sử dụng để hạ gục đàn ngựa ma thú mà không gây thương tích vĩnh viễn nhằm mục đích bắt sống.
二阶武器
Cấp độ phân loại vũ khí ma pháp được khảm nạm ma hạch bậc hai, mang lại sức mạnh nguyên tố vượt trội hơn hẳn các loại vũ khí thông thường.
荆鼎设计图
Bản vẽ chế tạo kỳ quan nhân tạo bốn sao thuộc bộ chín món, mang lại hiệu ứng đặc biệt khi thu thập đủ bộ.
精灵灵药配方
Công thức chế tạo dược liệu cao cấp của tộc Tinh linh giúp hồi phục hoặc gia tăng thuộc tính.
地精潜水艇设计图
Bản vẽ vũ khí hải quân ẩn mình dưới nước, một loại hắc công nghệ của tộc Địa tinh.
矮人地心发动机设计图
Bản vẽ động cơ cao cấp hạng Hoàng Kim của tộc Người lùn, cung cấp hiệu suất và động lực vượt trội cho các loại máy móc.
第一代电子计算机设计图
Bản vẽ kỹ thuật mở đầu cho kỷ nguyên công nghệ thông tin, giúp nâng cao năng lực xử lý dữ liệu của văn minh.
现代火控雷达设计图
Công nghệ hỗ trợ nhắm bắn chính xác cho các hệ thống vũ khí tầm xa.
双翼战斗机设计图
Vũ khí không quân sơ khai với độ linh hoạt cao nhưng hạn chế về tải trọng và cao độ so với các đơn vị bay ma thú.
牛头人图腾祭坛
Kiến trúc đặc thù của văn minh Thú nhân dành riêng cho tộc Ngưu đầu nhân để gia tăng sức mạnh chiến đấu.
喷气式战斗机
Công nghệ hàng không tiên tiến mà La Tập kỳ vọng sẽ vượt trội hơn các ma thú bay trong tương lai.
矮人坦克战车
Đơn vị thiết giáp mặt đất hạng nặng đang trong quá trình cải lương nghiên phát.
矮人直升机
Đơn vị bay kỹ thuật của tộc Người lùn, có khả năng cất hạ cánh thẳng đứng và hỗ trợ hỏa lực.
感知
Kỹ năng sử dụng pháp lực để dò xét và nhận biết các dao động nguyên tố cùng trạng thái sống bên trong vật thể.
孕育
Quá trình nuôi dưỡng và ấp nở trứng ma thú thông qua việc cung cấp nguồn năng lượng nguyên tố dồi dào.
纹刻
Kỹ thuật của các chú văn sư tộc Tinh linh nhằm khắc các ký tự ma pháp lên mặt đất để gia tốc quá trình hồi phục năng lượng nguyên tố.
精灵灵药
Loại dược phẩm cấp Hoàng Kim của văn minh Tinh linh, có công hiệu thần kỳ giúp cứu sống binh sĩ trọng thương khi chỉ còn thoi thóp hơi tàn.
战舰维护
Hoạt động kỹ thuật tiêu tốn lượng kinh phí khổng lồ nhằm duy trì trạng thái vận hành của các loại tàu chiến trong hạm đội.
退役
Quy trình loại bỏ các khí tài quân sự lỗi thời khỏi biên chế quân đội để giảm bớt áp lực kinh tế và chuẩn bị cho việc nâng cấp công nghệ.
改造
Quá trình tháo dỡ vũ khí và thiết bị quân sự quan trọng để chuyển đổi chiến hạm cũ thành tàu vận tải hoặc tàu thương mại dân dụng.
航空母舰
Dự án nghiên cứu chiến lược tầm cao, đóng vai trò là căn cứ nổi cho máy bay chiến đấu và ném bom, đánh dấu sự kết thúc của thời đại đại hạm cự pháo.
战列舰
Các tàu chiến hạng nặng thuộc thời đại cũ, hiện đang được La Tập cho giải nghệ dần để tiết kiệm ngân sách quân sự.
制衡
Chiến thuật kiềm tỏa các người chơi cấp cao của đối phương, khiến họ không thể tùy tiện xuất quân can thiệp vào một khu vực cụ thể.
时间流速
Chức năng điều chỉnh sai lệch thời gian giữa các khu vực để tạo lợi thế phát triển, tiêu tốn lượng Điểm Văn Minh cực lớn khi điều chỉnh vượt mức một trăm năm.
风险投资
Hành động của các người chơi hạng Hoàng Kim khi đầu tư đạo cụ cho người mới để đổi lấy ân tình trong tương lai.
第一代航空母舰设计图
Bản vẽ kỹ thuật cấp Hoàng Kim cho phép xây dựng tàu sân bay sơ khai, đặt nền móng cho sức mạnh không quân trên biển.
反舰导弹
Vũ khí dẫn đường cấp Hoàng Kim chuyên dùng để tiêu diệt các chiến hạm tầm xa trên đại dương.
第四代导弹驱逐舰设计图
Công nghệ tàu chiến hiện đại cấp Hoàng Kim trang bị hệ thống tên lửa tiên tiến.
第一代喷气式战斗机设计图
Công nghệ hàng không vượt trội cấp Hoàng Kim, thay thế các phương tiện bay bằng động cơ cánh quạt truyền thống.
第二代主战坦克设计图
Mẫu thiết kế xe tăng bọc thép hạng nặng được nâng cấp về hỏa lực và giáp trụ.
第一代军事卫星设计图
Công nghệ không gian cấp Hoàng Kim cung cấp khả năng quan sát toàn cầu và định vị chiến lược.
长生不老药
Đạo cụ hiếm cấp Hoàng Kim có tác dụng ngưng đọng sự lão hóa, duy trì tuổi thọ vĩnh cửu cho nhân vật.
勇武
Chỉ số đại diện cho sức mạnh chiến đấu cá nhân và khả năng tác chiến của một vị tướng.
统率
Chỉ số đại diện cho khả năng chỉ huy quân đội và điều binh khiển tướng trên chiến trường.
风之屏障
Màng chắn bằng nguyên tố phong, không chỉ có khả năng phòng ngự mà còn giúp tăng tốc độ di chuyển cho ma thú khi kích hoạt.
进阶
Quá trình đột phá cấp độ của ma thú, mang lại sự nhảy vọt về sức mạnh và thể chất sau một thời gian dài tích lũy năng lượng.
调动风元素
Kỹ năng của các kỵ sĩ Tấn Ưng, cho phép sử dụng năng lượng nguyên tố gió để tạo lớp khí lưu bảo vệ và giảm lực cản khi bay ở tốc độ cao.
训化
Kỹ thuật thuần phục và rèn luyện ma thú hoang dã trở thành thú cưỡi trung thành, có độ khó cao hơn nhiều so với việc săn giết.
调整技能
Việc thay đổi hoặc nâng cấp các kỹ năng của văn thần võ tướng để phù hợp với sự phát triển của thời đại, chi phí tăng gấp bội sau mỗi lần thực hiện.
光合作用
Quá trình hấp thụ ánh sáng vào ban ngày của thực vật kỳ ảo để chuyển hóa thành năng lượng phát sáng vào ban đêm.
联合研发
Phương thức phối hợp kỹ thuật giữa ba tộc Người lùn, Con người và Địa tinh để tạo ra vũ khí độc quyền không thể sao chép.
精灵魔法箭
Loại tên được gia trì ma pháp của tộc Tinh linh, có uy lực tấn công mạnh mẽ hơn tên thông thường.
传声术
Một tiểu pháp thuật hệ Phong được khắc lên linh gỗ, cho phép người sử dụng khuếch đại âm thanh thông qua một trận pháp màu xanh thiên thanh, phạm vi truyền âm phụ thuộc vào công suất điều chỉnh.
合并
Hành động hợp nhất hai nhánh bộ tộc tinh linh khác nhau để cùng phát triển dưới sự trị vì của một vị vương duy nhất.
宣传
Thủ pháp của các gián điệp thuộc Minh Kính Ty nhằm khuếch trương thanh thế và tầm ảnh hưởng của văn minh Vạn Giới.
锻造
Kỹ nghệ chế tác binh khí và trang bị. Tộc Người lùn bản địa đã tìm ra cách kết hợp ma tinh vào quá trình này bằng cách sử dụng nhiệt lượng từ núi lửa.
神枪手
Thiên phú đặc trưng của tộc Người lùn trong văn minh Vạn Giới, giúp họ sử dụng các loại súng trường với kỹ năng tinh xảo.
熔炼锻造
Quy trình kỹ thuật kết hợp quặng ma tinh hệ Thổ vào kim loại để gia tăng vượt trội khả năng phòng ngự cho vật liệu.
电子计算机研发
Quá trình chế tạo thiết bị tính toán phức tạp sử dụng hàng vạn ống chân không, đánh dấu bước ngoặt tiến vào thời đại thông tin.
和稀泥
Chiến lược phát triển từng bước vững chắc, ưu tiên hoàn thành các dự án nhỏ làm tiền đề cho các dự án lớn hơn.
牛头人祭礼
Một nghi thức thần bí sử dụng dịch thể đặc chế và các bài ca cổ xưa để kích hoạt sức mạnh huyết mạch của tổ tiên ẩn chứa trong cơ thể người Ngưu đầu nhân.
米诺陶诺斯
Đơn vị đặc biệt thuộc hệ thống huyết mạch của văn minh Thú nhân. Những cá nhân thức tỉnh được huyết mạch này sẽ có cơ thể to lớn như người khổng lồ, sức mạnh và tố chất cơ thể toàn diện tăng thêm năm mươi phần trăm.
图腾力量
Kỹ năng chủ động cấp cao thuộc nhánh Minotaur, khi kích hoạt có thể khơi dậy hình xăm tổ tiên trên cơ thể, giúp tăng thêm một trăm phần trăm lực chiến tổng hợp.
图腾祭坛
Kiến trúc đặc biệt dùng để tiến hành nghi lễ tẩy lễ cho tộc Ngưu đầu nhân, giúp họ có cơ hội thức tỉnh huyết mạch Minotaur thông qua các phù văn đồ腾.
实验
Hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm kiểm soát và ứng dụng năng lượng từ các kỳ quan tự nhiên lên sinh vật sống.
防御
Khả năng chống đỡ hỏa lực oanh tạc từ máy bay bằng cách triển khai các màn chắn năng lượng ma pháp.
淬炼
Quá trình tinh lọc quặng ma tinh để dung hợp sức mạnh nguyên tố vào các chất liệu kim loại thông thường.
二阶法术武器
Loại vũ khí ma pháp cấp trung, hiện đang bị so sánh và dần thay thế bởi các trang bị nguyên tố mới.
一阶魔核
Lõi năng lượng của ma thú cấp thấp, được sử dụng để khảm nạm vào vũ khí nhằm tăng cường uy lực.
三阶的标准
Cấp độ sức mạnh cao cấp của vũ khí ma pháp mà La Tập đang hướng tới thông qua việc cải tiến kỹ thuật đúc rèn.
熔炼元素合金
Kỹ thuật nấu chảy kim loại kết hợp với tinh sa và ma tinh để tạo ra vật liệu chế tác trang bị cao cấp.
奇观之心
Vật phẩm đặc biệt dùng để nâng cấp các kỳ quan tự nhiên, giúp tăng sản lượng tài nguyên đặc thù.
特殊特殊星纹钢
Vật liệu đặc biệt được đúc từ hợp kim nguyên tố và tinh sa, là thành phần chính của trang bị nguyên tố.
冶炼
Kỹ thuật sử dụng nham thạch đặc thù để nung chảy các loại khoáng vật và chế tác trang bị.
漂移过弯
Kỹ thuật điều khiển xe tăng thực hiện cú trượt ngang ở tốc độ cao khi vào cua, dùng để kiểm tra độ bền của xích xe và hệ thống bánh chịu lực.
双向稳定
Tính năng cao cấp của hệ thống pháo trên xe tăng, cho phép pháo thủ xoay tháp pháo và khai hỏa chính xác ngay cả khi xe đang di chuyển ở tốc độ cao hoặc trên địa hình gồ ghề.
矮人地心发动机
Loại động cơ mới nhất được tích hợp thêm hệ thống tăng áp turbo, cung cấp công suất cực lớn cho xe bọc thép hạng nặng.
主战坦克
Loại khí tài lục quân hạng nặng có chi phí sản xuất lên tới chín triệu một chiếc, đóng vai trò nòng cốt trong biên chế quân đội hiện đại.
双翼战斗机研发
Kỹ thuật chế tạo đơn vị không quân sơ khai, sử dụng động cơ địa tâm của người lùn để tăng cường hiệu suất.
第一代喷气式战斗机研发
Dự án công nghệ cao cấp nhằm thay thế các đơn vị bay lạc hậu, chiếm lĩnh ưu thế tuyệt đối trên không trung.
第一代航空母舰研发
Dự án chiến lược quy mô lớn và vô cùng tốn kém, đóng vai trò là căn cứ nổi trên biển cho các đơn vị không quân.
制空权争夺
Chiến thuật sử dụng máy bay chiến đấu để tiêu diệt các đơn vị bay của đối phương, bảo vệ không phận.
空投
Phương thức sử dụng máy bay để thả vũ khí chiến lược từ trên không xuống mục tiêu.
雷鸣-10
Mẫu súng trường bán tự động mới nhất thuộc dòng Lôi Minh, cỡ nòng 7.62mm, trang bị kính ngắm và có tầm bắn hiệu quả lên tới 710 mét.
半自动步枪
Loại hỏa khí có khả năng tự động nạp đạn sau mỗi phát bắn, cho phép xạ thủ khai hỏa liên tục bằng cách bóp cò mà không cần thao tác lên đạn thủ công.
自动步枪
Loại vũ khí hiện đại có khả năng bắn liên thanh tốc độ cao khi giữ cò, được xem là tiêu chuẩn trang bị cho bộ binh tại hạng Hoàng Kim.
二阶魔兽
Cấp độ tiến hóa của sinh vật huyền bí, mang lại sự gia tăng vượt trội về tốc độ, kích thước và thần thái.
三阶魔兽
Cấp độ sức mạnh cao cấp của linh thú, có khả năng áp chế hoàn toàn các ma thú cấp thấp hơn bằng uy áp huyết thống.
转化为树人
Quá trình một đại thụ linh thiêng biến đổi hình thái từ cây cố định sang sinh mệnh thực vật có khả năng di chuyển và chiến đấu.
解除咒文
Các ký tự ma pháp đặc thù được khắc trên hộp gỗ để vô hiệu hóa lớp bảo vệ bằng ánh sáng của Tinh Linh Quả, cho phép lấy trái cây ra một cách an toàn.
培育
Kỹ thuật nuôi dưỡng và nhân giống các loài ma thú, đòi hỏi kiến thức chuyên môn cao để tăng tỷ lệ sinh sản của các giống loài quý hiếm.
现场直播
Công nghệ truyền phát hình ảnh và âm thanh ngay tại thời điểm diễn ra sự kiện, được sử dụng để phát sóng các trận đấu thể thao quy mô lớn.
登峰造极
Kỹ năng bị động cấp cao ở hàng thứ sáu, giúp tăng tỷ lệ thành công khi cải lương vật phẩm và tăng mạnh hiệu quả nếu thành công, nhưng sẽ bị trừng phạt nặng nếu thất bại.
无征不服
Kỹ năng bị động cấp cao bổ trợ cho Vương Chi Quân Thế, tăng cường sức mạnh cá nhân cho La Tập dựa trên tổng binh lực của quân đội dưới quyền.
火药大师
Hiệu ứng gia trì đặc biệt giúp tăng cường đáng kể uy lực của các loại hỏa dược được sản xuất.
效率至上
Hiệu ứng gia trì giúp tăng tốc độ và năng suất quy trình sản xuất trong các công trình công nghiệp.
节约成本
Hiệu ứng hỗ trợ giúp giảm thiểu lượng tài nguyên và kinh phí cần thiết trong quá trình chế tạo.
测试
Hoạt động diễn tập thực tế nhằm kiểm tra tính năng, độ linh hoạt và hỏa lực của các khí tài quân sự mới trong môi trường đô thị.
世界波
Thuật ngữ chỉ một cú sút xa cực kỳ đẹp mắt và mạnh mẽ dẫn đến bàn thắng.
海王鲸
Dự án phát triển đặc thù trong bảng hệ thống dành riêng cho loài cá voi sau khi tiến hóa thành ma thú cấp chiến lược.
进阶皇家狮鹫
Kỹ năng bị động sử dụng bí pháp và phương thuốc đặc hữu của tộc Khôi Tinh Linh để bồi dục sư tử tâm bình thường thành Hoàng Gia Sư Tử Tâm, giúp tăng 10% hiệu suất bồi dục.
皇家狮鹫骑士
Binh chủng đặc thù đỉnh cấp của tộc Khôi Tinh Linh, yêu cầu người điều khiển phải là tinh anh trong tinh anh. Có khả năng tăng 50% tổng lực chiến và xác suất 30% gây đả kích sĩ khí khiến đối phương giảm 20% sĩ khí.
狮鹫培育
Hạng mục nghiên cứu về việc nuôi dưỡng và phát triển loài sư tử tâm để phục vụ mục đích quân sự.
狮鹫骑士
Binh chủng cao cấp có khả năng không lục lưỡng dụng, sở hữu lực chiến mạnh hơn cả ma thú bậc nhất.
精灵大祭祀
Binh chủng hỗ trợ cao cấp được tiến giai từ Tinh linh Tế ty của tộc Mộc Tinh Linh.
皇家狮鹫骑士训练方法
Kỹ thuật huấn luyện đặc biệt để đào tạo binh chủng không chiến đỉnh cấp từ những tinh anh của tộc Tinh linh.
蒸汽弹射器
Kỹ thuật hỗ trợ máy bay chiến đấu phản lực cất cánh trên đường băng ngắn của tàu sân bay.
液压阻拦装置
Thiết bị giúp máy bay chiến đấu hạ cánh an toàn trong phạm vi giới hạn trên hạm đội.
实战演习
Hoạt động huấn luyện quân sự quy mô lớn nhằm giúp binh sĩ làm quen với áp lực chiến trường và kiểm tra khả năng phối hợp giữa các đơn vị khí tài mới.
黑鹰-3战斗机
Dòng máy bay chiến đấu phản lực thế hệ hai rưỡi, là phiên bản nâng cấp mới nhất trong kho vũ khí của văn minh Vạn Giới.
狮鹫-2轰炸机
Đơn vị không quân chuyên dụng cho các nhiệm vụ oanh tạc mục tiêu mặt đất và mặt nước với hỏa lực cực mạnh.
海鸥-1预警机
Thiết bị bay có chức năng trinh sát và cảnh báo sớm, hỗ trợ chỉ huy cho hạm đội.
大象漫步
Một kỹ thuật thao diễn quân sự phô trương sức mạnh nhưng có độ rủi ro cao, không được sử dụng trong buổi duyệt binh lần này để đảm bảo an toàn.
适应皇家狮鹫的飞行速度
Kỹ năng cơ bản nhưng quan trọng nhất của kỵ sĩ hoàng gia, yêu cầu người điều khiển phải chịu đựng được áp lực từ tốc độ bộc phát cực đại để phát huy toàn bộ chiến lực của thú cưỡi.
雷系中位法术
Nhóm phép thuật hệ sét cấp trung tính có sức công phá mạnh mẽ, tương đương với đòn đánh toàn lực từ Lôi Đình chi thương.
高阶法师
Cấp bậc cao cấp của người tu luyện ma pháp, khi thăng cấp sẽ tiến vào trạng thái hòa mình với thiên địa và淬 luyện cơ thể thành nguyên tố thể.
感悟状态
Một trạng thái đặc biệt khi thăng cấp cao giai, giúp pháp sư thấu hiểu sâu sắc hơn về quy luật của nguyên tố tự nhiên.
元素体质
Trạng thái cơ thể đã được tôi luyện bằng năng lượng nguyên tố, giúp tăng cường khả năng tương thích và điều khiển pháp thuật.
缺憾品
Đặc tính tiêu cực của tộc Địa tinh khiến các sản phẩm chế tạo ra có tỷ lệ hỏng hóc cao, nay đã được La Tập xóa bỏ.
支援系统
Cơ chế cho phép người chơi tiến vào chiến trường của đồng minh để giúp đỡ mà không nhất thiết phải mang theo toàn bộ lãnh thổ của mình.
黑龙
Một hạng mục binh chủng đặc thù vừa được mở khóa trong hệ thống sau khi sinh vật biến dị Hắc Long chào đời.
拦截系统
Hệ thống phòng thủ tiên tiến trên xe tăng, tự động phát hiện và bắn hạ các loại hỏa tiễn đang bay tới trước khi chúng tiếp cận mục tiêu.
反应装甲
Các khối giáp lắp ngoài xe tăng, có khả năng kích nổ ngược lại để triệt tiêu lực xuyên phá khi bị trúng đạn.
战神-1
Loại xe tăng chủ lực của văn minh Vạn Giới, tuy mạnh mẽ nhưng vẫn bị đánh giá là tụt hậu về mặt công nghệ so với trang bị của người chơi hạng Hoàng Kim.
迫击炮
Loại hỏa lực bắn gián tiếp theo đường cầu vồng, thường được dùng để áp chế các vị trí phòng thủ kiên cố của đối phương.
疾风屏障
Kỹ năng cường hóa của Tấn Ưng Ngự Thủ, sử dụng luồng khí xoáy để hất văng các cuộc tấn công tầm xa của đối phương.
法术
Các phương thức vận dụng năng lượng siêu nhiên để tấn công hoặc hỗ trợ, xuất hiện trong quân đội của Cao Túc bên cạnh vũ khí nóng.
人造卫星
Công nghệ không gian cấp Hoàng Kim dùng để trinh sát và định vị tọa độ, yêu cầu phải thiết lập lại quỹ đạo khi chuyển sang bản đồ chiến tranh mới.
卫星制导
Kỹ thuật dẫn đường bằng vệ tinh cho các loại vũ khí tầm xa, mang lại độ chính xác cực cao trong tấn công chiến lược.
防御手段
Các hệ thống bảo vệ chuyên dụng của Cao Túc nhằm ngăn chặn và vô hiệu hóa các cuộc tấn công bằng vũ khí hủy diệt hàng loạt từ phía đối phương.
屏蔽
Kỹ thuật sử dụng thiết bị công nghệ cao để ngăn chặn sóng radar của đối phương, khiến quân đội trở nên vô hình trên các thiết bị dò tìm.
低空飞行
Kỹ thuật điều khiển trực thăng chiến đấu hoặc phi thú bay sát mặt đất để tránh sự phát hiện của radar và tiếp cận mục tiêu.
探测
Sử dụng hệ thống tác chiến và radar để xác định vị trí, số lượng và chủng loại đơn vị quân địch trên chiến trường.
加速追击
Hành động tăng tốc độ di chuyển của các đơn vị không quân và thiết giáp để đuổi theo và tiêu diệt tàn quân đang tháo chạy.
敌袭
Trạng thái báo động khẩn cấp khi doanh trại bị đối phương tấn công bất ngờ từ những hướng không lường trước được.
猎鹰-3
Dòng trực thăng vũ trang của văn minh Vạn Giới, được trang bị hai khẩu Bát Quản Viêm Long Bào.
炼金文明
Một loại hình văn minh đặc thù lấy thuật luyện kim làm hệ thống cốt lõi, dù khoa học kỹ thuật kém hơn văn minh nhân loại một chút nhưng bù lại có khả năng biến đổi vật chất mạnh mẽ.
炼金术
Hệ thống kỹ năng đặc biệt dựa trên nguyên lý trao đổi đồng giá, bao gồm ba bước cơ bản là thấu hiểu, phân tách và tái cấu trúc vật chất.
炼成阵
Các hình vẽ ma pháp trận mà thuật luyện kim sư sử dụng làm trung gian để thi triển thuật luyện kim nhằm biến đổi hình thái vật chất.
等价交换
Nguyên lý cốt lõi của thuật luyện kim, yêu cầu vật phẩm tạo ra phải có thành phần và khối lượng tương đương với vật liệu gốc.
炼金傀儡
Các thực thể nhân tạo không có trí tuệ, chỉ biết thực hiện các mệnh lệnh đơn giản, ví dụ như người khổng lồ đá.
岩石巨人
Loại khôi lỗi luyện kim cấp thấp, có kích thước và sức mạnh lớn, thường dùng để tiêu hao đạn dược của kẻ địch.
炼金生物
Thực thể luyện kim cao cấp có trí tuệ và ý thức tự chủ, mạnh mẽ và khó chế tạo hơn nhiều so với khôi lỗi thông thường.
石像鬼
Một loại sinh vật luyện kim cấp cao có hình dạng quỷ có cánh, có thể hóa thành tượng đá khi không chiến đấu.
袭机
Chiến thuật đánh bất ngờ vào doanh trại chỉ huy của địch nhằm phá hoại khí tài và kho đạn dược.
圣光
Năng lượng thần thánh phát ra từ các tu sĩ hoặc pháp bảo của tộc Dực nhân, có khả năng phòng ngự và phản kích cực mạnh.
冲击波
Lực phản chấn cực mạnh phát ra từ hộ nhãn thánh quang, có khả năng đánh nát các mục tiêu vật lý lớn như chân của khổng lồ đá.
圣愈术
Thần thuật trị liệu diện rộng giúp chữa lành vết thương cho binh lính với tốc độ cực nhanh trong phạm vi bao phủ của ánh sáng.
神裁
Đòn tấn công cấp chiến lược của Gabriel, tạo ra một hư ảnh thiên sứ khổng lồ cao hàng trăm mét để tung ra nhát chém hủy diệt.
破空
Hiệu ứng gia trì đặc biệt dành cho Long Tức, không phân tán hỏa lực mà tập trung vào việc gia tăng cực hạn cự ly tấn công, biến đòn đánh thành pháo bản đồ từ xa.
地图炮
Thuật ngữ chỉ các đòn tấn công có phạm vi cực rộng và sức công phá hủy diệt trên quy mô lớn.
神圣反击
Kỹ năng bộc phát năng lượng từ những vết nứt của lớp bảo hộ, tạo ra luồng sáng mạnh mẽ hất văng mọi đòn tấn công đang trực diện áp sát.
五号战术
Chiến thuật tấn công liên hoàn đa tầng của kỵ sĩ sư tử, mục tiêu là xuyên thủng trận hình và tiêu diệt tối đa sinh lực địch.
审判之刃
Pháp thuật triệu hồi những lưỡi kiếm ngưng tụ từ thánh quang thuần khiết, tự động tấn công mục tiêu theo chỉ định của người sử dụng.
圣光屏障
Lớp màn chắn vàng kim bảo vệ toàn diện 360 độ, có khả năng ngăn chặn các cuộc tập kích từ mọi hướng trên không trung.
雷霆之枪
Vũ khí tiêu hao một lần cực kỳ đắt đỏ của Kỵ Sĩ Hoàng Gia Sư Tử Tâm, khi kích hoạt sẽ phóng ra vạn trượng điện quang, tạo thành một cú đâm xuyên phá hủy diệt như cuồng thú.
骑士大剑
Vũ khí cận chiến tiêu chuẩn của Kỵ Sĩ Hoàng Gia Sư Tử Tâm, được sử dụng sau khi đã tiêu hao thương ma pháp để áp sát và tiêu diệt đối thủ.
烈焰斩击
Đòn đánh mạnh nhất của Traila, sử dụng ma hạch hỏa hệ bậc ba và hợp kim nguyên tố để chém ra những đợt sóng lửa tàn khốc xé nát ma pháp đối phương.
元素武器
Thế hệ vũ khí mới vượt trội hơn vũ khí ma pháp kiểu cũ, kết hợp giữa hợp kim nguyên tố, chú văn và ma hạch cao giai để phát huy sức mạnh tương đương pháp thuật bậc bốn.
炼金术式
Các trận pháp và ký tự ma pháp được khắc bên trong áo giáp luyện kim để duy trì sự vận động và cung cấp năng lượng cho các đạo binh cơ giới.
精灵神射手部队
Lực lượng xạ thủ tinh nhuệ nhất của tộc Tinh linh, mỗi phát bắn đều được nhắm chuẩn xác, tạo ra hỏa lực áp đảo cực kỳ khủng khiếp.
普通精灵魔法箭
Loại mũi tên ma pháp có uy lực tương đương lựu đạn thường, được sử dụng để tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đủ để xuyên phá quân địch đã mất bảo hộ.
普通爆裂箭
Phiên bản phổ thông của tên nổ, có sức công phá thấp hơn loại cao cấp nhưng vẫn hiệu quả trong việc duy trì áp lực chiến trường.
高级爆裂箭
Loại tên ma pháp có uy lực bùng nổ mạnh mẽ ngang với lựu đạn nổ mạnh, được sử dụng để phá hủy các lớp màn chắn năng lượng của đối phương.
疏散后撤
Mệnh lệnh rút lui nhanh chóng và phân tán để bảo toàn binh lực trước sự tấn công của cự thú.
法术箭雨
Trận mưa tên mang theo năng lượng nguyên tố phong, có khả năng phá hủy lớp phòng ngự ma pháp từ xa.
骑射追杀
Chiến thuật vừa di chuyển tốc độ cao vừa bắn tên liên tục để tiêu diệt quân địch đang tháo chạy.
勇武值
Hệ thống đánh giá sức mạnh chiến đấu cá nhân của các tướng lĩnh, với mức năm sao là cấp độ cực kỳ cao.
隐藏
Kỹ thuật che giấu hành tung và xóa sạch dấu vết sinh hoạt để tránh bị kẻ địch phát hiện trong quá trình đóng quân hoặc di chuyển.
霸体
Trạng thái cơ thể cường đại giúp sinh vật không bị hất văng hoặc bị khống chế bởi các tác động lực từ bên ngoài.
神圣力量冲击
Một luồng năng lượng thần thánh đánh mạnh vào mục tiêu như một chiếc búa vô hình.
法术伤害减免
Khả năng phòng ngự đặc biệt giúp giảm đáng kể tỷ lệ thiệt hại nhận vào từ các đòn tấn công bằng ma pháp hoặc thần thuật.
物理伤害减免
Thiên phú giúp cơ thể chống chịu tốt hơn trước các đòn tấn công vật lý trực tiếp như gươm giáo hay va chạm mạnh.
负面抗性提升
Khả năng tăng cường sức chống chịu đối với các trạng thái bất lợi hoặc hiệu ứng khống chế.
组合连招
Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các kỹ năng phòng ngự và phản công như Thần Hựu Thuật và Thần Thánh Phản Kích để đẩy lui kẻ địch.
抓
Đòn tấn công bằng móng vuốt sắc bén của Lược Ảnh, có thể xé xác hoặc lấy đầu đối phương trong chớp mắt.
连射
Khả năng bắn tên liên tục với tốc độ cực cao của đơn vị Tinh Linh Thần Xạ Thủ.
群体祝福术
Thần thuật diện rộng do Khổ Tu Giả thi triển để cường hóa sức mạnh đồng loạt cho binh sĩ.
敏捷流
Phong cách chiến đấu tập trung vào tốc độ và sự linh hoạt, thay thế giáp trọng yếu bằng giáp nhẹ và đại kiếm bằng trường kiếm.
风暴剑圣
Binh chủng đỉnh cấp tiến hóa từ Thần Phong Lược Đoạt Giả, trang bị vũ khí nguyên tố xa xỉ, có vai trò chuyên thu hoạch, truy sát và đột kích hàng sau của địch.
风暴屏障
Kỹ năng phòng ngự của Phong Bạo Kiếm Thánh, tiêu hao phong nguyên tố để tạo lớp bảo vệ, giúp tăng khả năng tác chiến chính diện.
收割
Chiến thuật càn quét và tiêu diệt hàng loạt sinh lực địch khi đối phương đã suy yếu hoặc vỡ trận.
救场
Hành động tung đơn vị đặc biệt vào chiến trường tại thời điểm then chốt để xoay chuyển tình thế hoặc giải vây.
骚扰和袭击作战
Chiến thuật của quân đội Dực Nhân dựa vào sự thông thạo địa hình để liên tục tấn công nhỏ lẻ nhằm tiêu hao binh lực và ý chí của đối phương.
夜间行军
Chiến thuật di chuyển quân đội vào ban đêm để tận dụng ưu thế夜视 (dạ thị) của các tộc thú nhân, đồng thời hạn chế khả năng chiến đấu của tộc Dực nhân vốn thiếu tầm nhìn trong bóng tối.
夜视能力
Khả năng nhìn thấu trong đêm tối, một ưu thế bẩm sinh của các tộc thú nhân giúp họ tác chiến hiệu quả khi thiếu ánh sáng.
交易系统
Kỹ năng đặc biệt cho phép vận chuyển vật tư xuyên không gian, giúp giải quyết triệt để vấn đề hậu cần.
极速射杀
Kỹ thuật bắn tên cực nhanh và chính xác, hạ gục đồng loạt nhiều mục tiêu trong tích tắc để giữ bí mật cho cuộc tập kích.
长弓模式
Trạng thái của cung Liệp Chuẩn có tầm bắn xa nhất và uy lực mạnh nhất, có thể so sánh với súng bắn tỉa.
短弓模式
Trạng thái của cung Liệp Chuẩn có tầm bắn ngắn nhưng hiệu suất bắn liên tiếp cực cao.
折叠模式
Trạng thái thu gọn của cung Liệp Chuẩn giúp binh sĩ dễ dàng mang theo khi di chuyển hoặc thâm nhập.
顶级兵种项目
Sự công nhận của hệ thống dành cho những đơn vị quân đội đạt đến yêu cầu huấn luyện cực kỳ khắt khe và sở hữu thực lực vượt trội.
大举进攻
Hành động huy động toàn bộ lực lượng, bao gồm cả các đơn vị chiến lược để công phá trực diện mật độ cao vào cứ điểm đối phương.
潜入
Kỹ thuật xâm nhập bí mật vào lãnh thổ hoặc công trình của đối phương mà không để lại dấu vết.
智取
Chiến thuật giành chiến thắng bằng mưu mẹo và kế sách thay vì sử dụng sức mạnh cơ bắp đơn thuần.
风系法术
Ma pháp thuộc tính gió, được sử dụng để duy trì thâu xuất hỏa lực khi các hệ ma pháp khác bị hạn chế bởi thời tiết.
裁决模式
Trạng thái chiến đấu cường hóa tối cao của thiên sứ, khiến sáu cánh bùng cháy thánh diễm rực rỡ và tỏa ra thần uy cực đại.
防御屏障
Lớp màng bảo vệ bằng năng lượng tín ngưỡng bao quanh yếu tắc, có khả năng chống lại các đòn tấn công vật lý và pháo kích.
高级追风箭
Loại mũi tên ma pháp cao cấp được gia trì phong nguyên tố, có vận tốc cực nhanh và khả năng xuyên phá lớp bảo hộ thần thuật.
猎隼弓
Loại cung đặc chế của phong kỵ sĩ, có thể tách đôi thành hai thanh đoản đao sắc bén để cận chiến khi đối phương áp sát.
追踪箭
Loại ma pháp tiễn đặc hữu của phong hành giả, có khả năng tự động bám đuổi mục tiêu dù đối phương thực hiện động tác né tránh.
高级追踪箭
Phiên bản nâng cấp của truy tung tiễn dành cho phong kỵ sĩ, sau khi hạ gục mục tiêu đầu tiên sẽ tự động tìm kiếm và tấn công đơn vị địch tiếp theo trong phạm vi.
检修
Quá trình bảo trì và kiểm tra kỹ thuật sau trận chiến dành cho các đơn vị cơ giới hạng nặng như cơ giáp để đảm bảo khả năng vận hành liên tục.
防御战
Chế độ tác chiến bảo vệ lãnh thổ, kết thúc sau bảy ngày và mang lại phần thưởng lớn nếu thành công đánh đuổi quân xâm lược.
战争机甲
Những người máy khổng lồ thuộc văn minh địa tinh của La Tập, sở hữu phòng ngự kinh người và hỏa lực mạnh mẽ, bị quân địch thổi phồng như những cỗ máy chiến đấu vô địch.
火球
Đòn tấn công tầm xa với đường kính lên tới năm mươi mét, lao từ tầng mây xuống để oanh tạc phe địch.
圣光囚牢
Thần thuật cao giai của tộc Dực nhân, tạo ra một lồng giam bằng ánh sáng khổng lồ để vây hãm toàn bộ quân đoàn địch nhân.
大地化身-盖亚
Thượng vị pháp thuật hệ thổ giai năm, ngưng tụ thổ đá thành một người khổng lồ cao hàng trăm mét có sức mạnh cực đại.
伪五阶法术
Loại pháp thuật mô phỏng uy lực của cấp giai năm nhưng có sự hạn chế về độ ổn định và tiêu tốn năng lượng.
女神像
Vật phẩm tôn giáo cung cấp nguồn tín ngưỡng lực liên tục cho quân đội Dực nhân tại tiền tuyến.
龙摆尾
Đòn tấn công bằng cách quất mạnh đuôi của cự long, tạo ra tiếng nổ phá không giới và có sức phá hoại đủ để đánh sập các công trình kiến trúc lớn.
圣光铠甲
Lớp giáp năng lượng bảo vệ được chúc phúc bởi thánh quang, che chở cho cơ thể của Dực nhân cao cấp.
精神暗示
Một phương thức tấn công vào ý thức, tạo ra các mệnh lệnh vô hình khiến mục tiêu hành động theo ý muốn của người thi triển mà không hề hay biết.
圣言术
Thần thuật cao cấp của Thần chủ tộc Dực nhân. Lời nói phát ra mang theo sức mạnh thần thánh, có thể cổ vũ sĩ khí quân ta đồng thời tẩy não và khống chế quân địch phát điên.
精神控制
Thủ pháp điều khiển hoặc thôi miên tinh thần khiến đối phương mất đi khả năng tự chủ.
明修栈道,暗度陈仓
Chiến thuật dùng nghi binh để đánh lạc hướng đối phương ở mặt ngoài, trong khi bí mật thực hiện một lộ trình tấn công khác từ bên trong.
箭雨
Kỹ thuật bắn tên liên tục với mật độ dày đặc của Ưng Kỵ quân để chế áp không quân địch.
强化效果
Sức mạnh từ vũ khí nguyên tố giúp mũi tên có tốc độ nhanh hơn, tầm bắn xa hơn và lực xuyên thấu mạnh mẽ hơn.
一阶元素弓
Loại cung tên mang sức mạnh nguyên tố sơ cấp, có giá trị cực cao nhưng sở hữu uy lực sát thương mạnh mẽ hơn vũ khí thông thường.
风起
Hiệu lệnh kích hoạt sức mạnh phong nguyên tố của đàn ngựa Truy Phong, tạo ra một vùng bão tố bao quanh bảo vệ quân đội bên trong.
火来
Hiệu lệnh bộc phát hỏa nguyên tố của đàn ngựa Xích Diễm, đưa chúng vào trạng thái diễm hóa để chuẩn bị cho đòn công kích hủy diệt.
风火交织
Chiến thuật phối hợp đỉnh cao giữa phong và hỏa nguyên tố, khiến ngọn lửa chuyển sang màu thanh lam và tạo ra dòng hồng thủy năng lượng nghiền nát quân địch.
风骑
Đơn vị kỵ binh đặc chủng được bao phủ bởi luồng hỏa diễm màu thanh lam, có tốc độ và sức xuyên phá cực lớn, dễ dàng xé nát các phòng tuyến kiên cố.
炎骑
Lực lượng kỵ binh tinh nhuệ chuyên cận chiến, mỗi chiến binh như một vị thần sát thủ trên chiến trường, có khả năng tách khỏi đội hình lớn để tiêu diệt các đơn vị lẻ của địch.
二阶风系魔核
Lõi năng lượng cao cấp được khảm vào vũ khí, có khả năng phát ra phong áp mạnh mẽ tương đương hỏa lực đại bác không khí.
风炎铁骑
Đơn vị kỵ binh vương bài của La Tập, toàn viên cưỡi ma thú và trang bị vũ khí nguyên tố, có khả năng tạo ra luồng nguyên tố hỗn hợp có sức diệt thương cực lớn.
风骑营
Doanh trại kỵ binh cưỡi Truy Phong Mã, chuyên trách bộc phát phong nguyên tố để bao phủ và tăng tốc cho toàn quân.
炎骑营
Doanh trại kỵ binh cưỡi Xích Diễm Mã, chịu trách nhiệm kích hoạt hỏa nguyên tố để tạo ra sức mạnh công kích hủy diệt.
一阶元素武器
Trang bị tấn công cao cấp sử dụng năng lượng nguyên tố, là tiêu chuẩn trang bị cho lính tinh nhuệ.
四阶火系攻击法术
Mức độ công phá tiêu chuẩn của các đạo ma pháp cao cấp, được dùng làm thước đo cho sức mạnh của Phong Viêm Thiết kỵ khi tập đoàn xung phong.
疾风
Lớp màn gió bao quanh quân đội giúp gia tăng tốc độ di chuyển vượt mức giới hạn.
复活水晶
Vật phẩm thần bí cho phép lưu trữ linh hồn để chuẩn bị cho quá trình chuyển sinh nếu chiến binh tử trận.
潜伏
Kỹ thuật ẩn náu chờ đợi thời cơ của quân trinh sát Hồ nhân tại các khu vực dã ngoại.
金色圣剑
Vũ khí của thực thể Thần Thải, có khả năng ngưng tụ tín ngưỡng lực thành thực chất để chém đứt lớp giáp kiên cố nhất.
自焚
Hành động cực đoan của các tín đồ cuồng tín tộc Dực nhân, tự châm lửa đốt cơ thể rồi lao vào quân địch.
一剑封喉
Kỹ thuật dùng kiếm cực nhanh chém đứt cổ họng đối phương trong tích tắc.
生物感应法术
Pháp thuật đặc trưng của các pháp sư Hắc Tinh Linh dùng để dò tìm dấu vết sinh mệnh, có hiệu quả vượt trội hơn cả thiết bị radar công nghệ.
元素之力
Nguồn năng lượng tự nhiên được sử dụng để điều khiển và kích hoạt các loại vũ khí ma đạo.
复合术式
Hệ thống chú văn đa tầng được khắc trên vũ khí, kết hợp nhiều hiệu ứng gia trì để tạo ra đòn tấn công hủy diệt.
三阶火系魔核
Lõi năng lượng cao cấp chứa hỏa nguyên tố, đóng vai trò là nguồn nhiên liệu chính cho pháo ma đạo.
二阶火系魔核
Lõi năng lượng bổ trợ được lắp đặt quanh trục chính để tăng cường hiệu suất điều động nguyên tố.
四阶火系法术
Cấp độ pháp thuật có sức hủy diệt cực lớn, tạo ra những hỏa cầu khổng lồ với tầm bắn và diện tích bao phủ vượt xa các loại hỏa lực thông thường.
生物感应
Kỹ năng đặc biệt của các Pháp sư Hắc Tinh Linh dùng để dò tìm vị trí của sinh mệnh, giúp quân đội định vị chính xác doanh trại đối phương.
魔导炮
Vũ khí công trụ chiến lược sử dụng lõi ma thạch hoặc ma hạch để thi triển đòn tấn công tầm xa với sức công phá cực lớn.
四阶魔导炮制造
Dự án quân sự tốn kém với sức công phá hủy diệt, là trọng điểm phát triển của văn minh Vạn Giới mặc nù gây áp lực lớn lên tài chính.
交易项目技能
Kỹ năng đặc thù của văn minh Thương Nghiệp, cho phép biến các khí tài khổng lồ như hạm đội thành hàng hóa trong hành trang để vận chuyển xuyên lục địa, tiêu tốn Điểm Thương Nghiệp.
转化为商品
Quá trình thu nhỏ và lưu trữ các công trình hoặc đơn vị quân sự vào không gian để chuẩn bị cho giao dịch.
航空母舰编队
Mô hình tác chiến hải quân hiện đại lấy mẫu hạm làm trung tâm, kết hợp với các tàu hộ tống và máy bay hạm tải.
白银级宣战令
Đạo cụ chiến tranh dùng để thăm dò thực lực đối thủ mà không cần phát động xâm lược toàn diện.
电子战
Cuộc chiến giành quyền kiểm soát thông tin và sóng vô tuyến, nơi phe Âu La Ba hoàn toàn áp đảo khiến hệ thống radar của La Tập bị tê liệt.
精灵魔弓手
Binh chủng đỉnh cấp của vương tộc Cao đẳng Tinh Linh, được coi như những khẩu pháo hình người nhờ khả năng bắn tên ma pháp với tốc độ và độ chính xác cực cao.
激光制导
Công nghệ khóa mục tiêu tầm xa của các chiến cơ hiện đại, tuy nhiên lại bị vô hiệu hóa trước các ma tượng bay của Cao Túc.
遥控瞄准
Phương thức tấn công thay thế khi công nghệ dẫn đường tự động bị vô hiệu hóa, đòi hỏi sự điều khiển trực tiếp từ phi công.
制空权
Quyền kiểm soát không trung, yếu tố then chốt quyết định thắng bại trong các cuộc hải chiến hiện đại.
遥控模式
Phương thức điều khiển tên lửa thủ công bởi phi công khi hệ thống tự động không thể khóa mục tiêu.
空空导弹
Vũ khí chủ lực của các chiến cơ Âu La Ba dùng để tiêu diệt các mục tiêu bay trên không trung.
风元素力量
Năng lượng tự nhiên được các ngự thủ và ma thú hệ gió điều động để gia tăng tốc độ và sức tấn công.
配合作战
Chiến thuật chia nhỏ đơn vị thành các tiểu đội mười người hoặc nhóm ba người để hỗ trợ lẫn nhau và duy trì sự ổn định.
弹射跳伞
Biện pháp cuối cùng của các phi công để rời bỏ máy bay đang bị phá hủy nhằm giữ lại mạng sống.
复合型精灵魔法箭
Loại tên ma pháp cao cấp được khắc họa nhiều tầng chú văn, có uy lực cực lớn nhưng đòi hỏi nguyên liệu quý hiếm và kỹ thuật chế tác thủ công tinh xảo.
电子干扰
Kỹ thuật sử dụng sóng vô tuyến hoặc từ trường cực mạnh để làm tê liệt hệ thống radar và thiết bị liên lạc của đối phương.
变身术
Pháp thuật đặc biệt cho phép binh sĩ duy trì hình dạng chim ưng nhỏ để tránh radar, sau đó đột ngột phóng to kích thước thành cự hùng để tấn công.
形体控制
Pháp thuật đặc biệt cho phép thay đổi kích thước của hình thái biến thân (như Ưng Linh hoặc Hùng Linh), tuy nhiên việc duy trì kích thước khác thường sẽ tiêu hao thêm pháp lực.
法力
Năng lượng bên trong cơ thể của các đơn vị tu vi, giới hạn số lần sử dụng kỹ năng và thời gian duy trì trạng thái biến hình.
追踪导弹
Vũ khí công nghệ cao của phe Âu La Ba có khả năng bám đuổi mục tiêu di động trên không.
替死鬼战术
Chiến thuật sử dụng các tàu khu trục được nâng cấp giáp trụ và thiết bị để thu hút hỏa lực và sự chú ý (nộ khí) của Hải yêu Ma tượng, bảo vệ cho các tàu chủ lực.
深水炸弹反潜补刀
Kỹ thuật sử dụng trực thăng hải quân thả các loại bom chìm có cảm biến hiện đại để truy quét và tiêu diệt các đơn vị ma tượng ẩn dưới nước.
感应装置
Công nghệ tích hợp trên bom chìm hiện đại giúp phân biệt địch ta qua tín hiệu và tự động định vị mục tiêu.
疑阵
Chiến thuật nghi binh bằng cách sử dụng các đơn vị thực hư lẫn lộn như ma tượng và cự ưng để trì hoãn tốc độ tiến quân của đối phương.
炼成
Kỹ năng của Cự Thần Binh cho phép phân tách các tên lửa đang bay tới và tái cấu trúc chúng thành những quả bom khổng lồ để tấn công ngược lại quân địch.
分解
Sử dụng thuật luyện kim để tháo rời cấu trúc vật chất của đường băng và boong tàu hàng không mẫu hạm, vô hiệu hóa khả năng chiến đấu của nó.
遥控
Phương thức điều hướng thay thế cho tên lửa khi không thể sử dụng dẫn đường laser, cho phép người điều khiển trực tiếp nhắm bắn vào mục tiêu.
核潜艇炼成
Sử dụng vật liệu từ các tàu ngầm hạt nhân bị đánh chìm để tái cấu trúc thành vũ khí thô sơ nhưng có kích thước cực lớn phù hợp với Cự Thần Binh.
灭神导弹重炼
Thuật luyện kim cao cấp dùng để tháo dỡ các tên lửa hạt nhân đang bay và nén chúng lại thành các khối bộc phá nồng độ cao.
生命在于静止
Triết lý tác chiến của tộc địa tinh, nhấn mạnh việc tắt động cơ và ẩn nấp tuyệt đối để tránh bị hệ thống sonar của đối phương phát hiện.
种蘑菇
Hành động ném các đầu đạn hạt nhân (bom nấm) một cách thủ công để tiêu diệt các mục tiêu lớn như hàng không mẫu hạm.
在此期间
Khả năng phân tán tinh thần để thực hiện đồng thời hai quá trình luyện kim ở hai tay, một giới hạn về tư duy của người điều khiển.
重炼
Sử dụng thuật luyện kim để từ vật chất đã phân giải cấu tạo lại thành vật thể mới, tiêu tốn rất nhiều não lực và tinh thần lực.
超级感应
Khả năng của các sinh vật luyện kim cấp cao như Thạch tượng quỷ giúp chúng phát hiện kẻ địch từ khoảng cách xa và hỗ trợ hỏa lực kịp thời.
流星火雨
Trạng thái sau khi quả cầu dung nham bị vỡ ra, tạo thành vô số hố lửa oanh tạc toàn bộ doanh trại đối phương.
空中炮台
Chiến thuật phối hợp giữa Dực Long kỵ thủ và Tinh Linh thần xạ thủ để tạo ra hỏa lực tầm xa áp đảo từ trên không.
斯巴达式教育
Phương pháp huấn luyện tàn khốc thông qua thực chiến, để binh sĩ chịu đòn và đổ máu nhằm nhanh chóng trưởng thành.
变异雷元素力量
Năng lượng sấm sét có màu đen, mang đặc tính phá hủy mạnh mẽ hơn nguyên tố thông thường.
熊灵变身
Trạng thái hóa thân thành cự hùng cao hơn mười mét, mang lại trọng lượng và sức mạnh cơ bắp khủng khiếp để nghiền nát mục tiêu.
强化型土系法术
Nhóm các phép thuật hệ đất được gia tăng uy lực thông qua vật dẫn Gaia, ví dụ như ngưng tụ hàng chục khối đá khổng lồ đường kính hàng chục mét để oanh tạc mục tiêu.
战略级上位法术
Những đại ma pháp cấp cao nhất có khả năng thay đổi cục diện chiến trường nhưng tiêu tốn lượng lớn pháp lực và nguyên tố chi lực của môi trường.
三阶中位法术
Cấp độ pháp thuật trung cấp mà các pháp sư thủy hệ trong Hoàng gia pháp sư đoàn hiện tại có thể thi triển.
资质鉴定
Quy trình kiểm tra khả năng thiên phú ma pháp dành cho trẻ em dưới mười tuổi trong văn minh Vạn Giới.
伏击战术
Phương pháp tác chiến tận dụng tính ẩn lấp của tàu ngầm địa tinh để thực hiện các cuộc tấn công bất ngờ tại những địa điểm cố định.
反手肘击
Đòn đánh bằng cùi chỏ từ phía sau theo bản năng chiến đấu để phản công khi bị tiếp cận bất ngờ.
袭击战术
Sách lược điều động quân đội tấn công bất ngờ nhằm làm tiêu hao sinh lực địch, nhưng cũng khiến phòng thủ tại chỗ bị suy yếu.
三面夹击
Chiến thuật quân sự phối hợp từ ba hướng khác nhau nhằm bao vây và tiêu diệt hoàn toàn mục tiêu.
C计划
Phương án chiến thuật phối hợp cường độ cao trên biển, đòi hỏi nguồn lực tài chính và đơn vị chiến lược cực lớn, bị La Tập từ chối vì quá tốn kém.
D计划
Sách lược dụ địch thâm nhập sâu vào phòng tuyến, sử dụng việc rút lui giả tạo để kéo dãn đội hình quân địch và chờ thời cơ phản công.
持续作战能力
Ưu thế của văn minh cơ khí hóa, cho phép duy trì cường độ tấn công hỏa lực ổn định trong thời gian dài miễn là đảm bảo được nguồn cung đạn dược.
败退
Hành động giả vờ thua trận và rút lui có tính toán để dụ đối phương tiến vào vùng cạm bẫy hoặc kéo dãn tuyến đường tiếp tế của địch.
出奇制胜
Sử dụng những chiến thuật hoặc vũ khí bất ngờ, không theo quy luật thông thường để giành chiến thắng trước đối thủ có ưu thế về công nghệ.
二阶魔导炮
Vũ khí ma pháp cấp độ hai, tiêu tốn ít năng lượng hơn nhưng vẫn đủ sức bắn xuyên giáp hạm đội và tàn phá cấu trúc bên trong bằng áp lực gió.
三阶魔导炮
Phiên bản cao cấp hơn với uy lực tăng tiến vượt trội, có khả năng xuyên sâu vào thân tàu tới hàng chục mét và phá hủy mọi thiết bị bên trong quỹ đạo bay.
垂直起飞
Khả năng của các đơn vị bay đặc biệt giúp họ không cần đường băng dài khi xuất kích từ hàng không mẫu hạm.
灭神导弹
Loại tên lửa đặc chế của quân đội Âu La Ba, được thiết kế để nhắm bắn và tiêu diệt các mục tiêu tầm cỡ như Cự Thần Binh.
重组
Quá trình tái cấu trúc các vật chất đã bị phân giải thành một dạng vũ khí hoặc cấu kiện mới thông qua thuật luyện kim.
遥控指标
Phương thức dẫn đường cho tên lửa, giúp nhắm trúng mục tiêu nhưng dễ bị nhiễu bởi bức xạ hạt nhân.
灭神
Loại tên lửa đặc chủng được phát triển bởi nền văn minh công nghệ cao để chuyên khắc chế và tiêu diệt các thực thể Cự Thần Binh.
混淆视听
Chiến thuật tung ra các đơn vị nhỏ lẻ để kích hoạt thủy lôi cảm ứng tại nhiều vị trí khác nhau, nhằm làm giả thông tin và gây nhiễu loạn khả năng phán đoán của chỉ huy đối phương.
反潜
Kỹ thuật sử dụng trực thăng bay tầm thấp và thiết bị dò tìm dưới nước để phát hiện và tấn công các mục tiêu ngầm.
紧急回避
Động tác bộc phát tốc độ của Cự Thần Binh nhằm lặn sâu vào lòng biển để giảm thiểu thiệt hại từ các đợt nổ ngư lôi.
蜂群导弹
Loại tên lửa đa năng dưới dạng đạn mẹ con, khi nổ sẽ giải phóng ra vô số quả đạn nhỏ tấn công mục tiêu như một đàn ong.
核爆
Vụ nổ giải phóng năng lượng kinh khủng kèm theo bức xạ hạt nhân, có khả năng vô hiệu hóa mọi thiết bị điện tử trong khu vực.
重新炼成
Kỹ thuật luyện kim cấp cao dùng để cấu trúc lại các nguyên liệu thu được từ vũ khí của đối phương thành vũ khí mới.
炼化
Quá trình biến đổi vật chất sau khi phân giải để tạo thành các hình thái vũ khí mới hoặc tiêu hủy trang bị của đối phương.
地毯式巡防
Hình thức tuần tra dày đặc, bao phủ mọi ngóc ngách trong một khu vực hẹp để không bỏ sót bất kỳ sự xâm nhập nào.
漂移
Kỹ thuật di chuyển điêu luyện của các chiến hạm phong帆 trên mặt biển, cho phép chuyển hướng ở tốc độ cao cực kỳ kinh ngoặc.
冲击扑杀
Kỹ thuật tấn công từ trên không của Kỵ sĩ Sư tử tâm, sử dụng trọng lượng và tốc độ lao xuống để tạo ra lực va chạm cực lớn lên mục tiêu.
生物探测法术
Ma pháp đặc hữu của Hắc Tinh Linh, cho phép định vị mục tiêu thông qua dấu vết sinh mệnh, sau này được văn khắc hóa lên thiết bị.
盖亚巨人
Pháp thuật triệu hồi thượng vị cấp năm, tạo ra một khổng lồ bằng đất đá có sức mạnh vật lý kinh người, có thể tung ra chuỗi đòn đấm liên tục để phá hủy công trình kiên cố.
海战型巨神兵
Vũ khí chiến tranh khổng lồ được thiết kế để tác chiến dưới nước, có hình dáng phần dưới là đuôi cá, vận hành dựa trên kiến thức luyện kim và tinh thần lực của người điều khiển.
战斗型
Các luyện kim thuật sư chuyên sử dụng kiến thức để trực tiếp tác chiến trên chiến trường.
后勤型
Các luyện kim thuật sư chuyên về sửa chữa, bảo trì thiết bị và cung cấp nhu yếu phẩm quân sự.
特殊型
Các luyện kim thuật sư sở hữu kiến thức chuyên sâu trong các lĩnh vực riêng biệt như chế tạo ma tượng hoặc công nghệ đặc biệt.
超负荷
Trạng thái tiêu hao vượt quá giới hạn chịu đựng của cơ thể khi điều khiển các vũ khí chiến tranh khổng lồ như Cự Thần Binh.
施压
Chiến thuật quân sự nhằm uy hiếp và kìm kẹp lực lượng phòng thủ của đối phương tại một khu vực nhất định.
翻盘
Chiến lược tổng thể nhằm xoay chuyển tình thế từ bị động, bị vây hãm sang chủ động tấn công và giành chiến thắng cuối cùng.
灵魂固定
Kỹ thuật luyện kim cao cấp nhằm liên kết chặt chẽ linh hồn của người điều khiển với Cự Thần Binh, khiến cỗ máy chiến tranh trở thành một phần cơ thể của họ.
灵魂转移
Quá trình đưa linh hồn từ cơ thể gốc sang Cự Thần Binh để thực hiện thao tác điều khiển, yêu cầu khoảng cách giữa cơ thể và linh hồn không được quá xa.
解除灵魂固定
Hành động chủ động ngắt bỏ liên kết linh hồn với Cự Thần Binh để cho phép người khác thay thế vị trí lái chính.
求援信息
Tín hiệu khẩn cấp gửi về bộ chỉ huy để xin quân tiếp viện khi cứ điểm bị tấn công.
全套防具
Bộ giáp chế tác từ hợp kim siêu cường do công tượng người lùn đúc rèn, có độ bền tương đương với giáp thép của hàng không mẫu hạm.
陆地行军
Hoạt động di chuyển quân lực trên đất liền, đạt hiệu suất cao nhất khi sử dụng các phương tiện cơ giới vận tải.
洲际导弹
Vũ khí công kích tầm siêu xa có khả năng phá hủy mục tiêu dựa trên tọa độ chính xác từ đại lục này sang đại lục khác.
百花齐放型
Phương thức phát triển văn minh Thú nhân theo hướng thôn tính nhiều chủng tộc khác nhau để đạt được sự toàn diện, nhưng tiêu tốn nhiều điểm nâng cấp và dễ gây bất ổn nội bộ.
一枝独秀型
Phương thức phát triển văn minh Thú nhân tập trung chuyên sâu vào một chủng tộc duy nhất, giúp mở khóa các hạng mục cấp cao sớm hơn và duy trì sự ổn định tuyệt đối.
鼠潮
Chiến thuật tấn công quy mô lớn bằng số lượng áp đảo của tộc chuột, tạo thành một biển sinh vật tràn ngập chiến trường.
封锁线
Hệ thống các đơn vị ma tượng dàn trận nhằm ngăn chặn và bao vây quân địch tại tiền tuyến.
鼠疫
Một loại virus truyền nhiễm cực kỳ khủng khiếp đi kèm với đại quân Người Chuột, lây lan nhanh chóng qua xác chết thối rữa dưới ánh nắng mặt trời.
鼠潮战术
Chiến thuật hạt nhân của tộc chuột, sử dụng số lượng khổng lồ chuột nô lệ binh để nghiền nát phòng tuyến đối phương thông qua ưu thế quân số tuyệt đối.
地道战术
Khả năng đào hầm xuyên qua các lớp địa chất và thậm chí là bê tông cốt thép để xâm nhập vào bên trong pháo đài từ dưới lòng đất.
撤退战
Trạng thái chiến đấu trong lúc rút lui, là giai đoạn cực kỳ nguy hiểm khiến các đơn vị nặng như Cự Thần Binh dễ bị hư hại hoặc tiêu biến.
挖地道
Chiến thuật sở trường của tộc chuột nhằm tiếp cận và phá hoại căn cứ đối phương từ lòng đất.
加固
Sử dụng ma pháp hệ Thổ để tăng cường độ cứng cho đất đá, biến khu vực xung quanh trở nên không thể đào bới bằng các phương thức thông thường.
警戒
Hành động sử dụng các giác quan nhạy bén và kỹ năng chuyên môn của Hoan nhân để phát hiện các dấu hiệu bất thường dưới lòng đất.
温水煮青蛙
Chiến thuật tiêu hao từ từ, không dồn toàn lực một lúc mà dùng từng đợt tấn công nhỏ để làm suy yếu đối phương một cách chậm rãi cho đến khi họ kiệt sức.
第二阶段攻势
Kế hoạch phản công quy mô lớn sử dụng hỏa lực hạng nặng để tiêu diệt chính quy quân của địch khi chúng vừa lộ diện.
四阶火元素魔导炮
Vũ khí công trụ tối tân có thân pháo màu đỏ rực, bắn ra những quả cầu dung nham khổng lồ mang theo sóng nhiệt khủng khiếp, có khả năng thiêu rụi mọi mục tiêu trong phạm vi ảnh hưởng thành tro bụi.
火元素魔导炮
Vũ khí công trụ bậc bốn có uy lực hủy diệt, bắn ra các quả cầu dung nham biến mục tiêu thành tro bụi, nhưng tiêu hao rất nhiều năng lượng từ ma hạch và ma tinh.
三阶火焰术
Pháp thuật hệ hỏa trung cấp được các pháp sư đoàn sử dụng để tạo ra hỏa lực công kích diện rộng.
空中支援
Chiến thuật điều động các đơn vị bay để hỗ trợ hỏa lực hoặc kiềm chế quân địch từ trên cao.
空中火力压制
Sử dụng ưu thế tầm cao để liên tục bắn phá, nhằm giảm tốc độ tấn công và tiêu hao sinh lực của địch.
雷系元素武器
Loại vũ khí sau khi trọng chú có khả năng phát ra điện quang trong mỗi đòn đánh thường, gây thêm sát thương và hiệu ứng tê liệt cho mục tiêu.
黑雷
Năng lượng sấm sét màu đen của Lược Ảnh, có sức sát thương cực lớn nhưng khó kiểm soát mục tiêu cụ thể.
雷霆之主
Trạng thái đặc biệt của Lược Ảnh khi dẫn động toàn bộ thiên lôi trong mây đen vào cơ thể, biến bản thân thành trung tâm của sức mạnh sấm sét.
变异雷元素磁场
Một vùng không gian bao quanh cơ thể Lược Ảnh với đường kính ba mươi mét, liên tục phóng ra các tia sét đen tàn phá và tiêu diệt bất cứ sinh vật nào xâm nhập.
钻地攻击
Chiến thuật của tộc chuột bằng cách đào hang nhanh chóng để ẩn nấp hoặc bất ngờ trồi lên từ lòng đất để tập kích đối phương.
侵蚀性暗雷
Những tia sét đen mang tính chất ăn mòn cực mạnh, có thể tước đoạt sinh mệnh của kẻ địch ngay lập tức khi tiếp xúc.
袭杀
Đòn tấn công bất ngờ từ lòng đất nhằm chia cắt và tiêu diệt đội hình bộ binh địch.
瘟疫炮
Vũ khí chiến thuật đặc biệt của tộc chuột, bắn ra hỏa lực màu lục đậm không gây sát thương nổ lớn nhưng có thể làm giảm kháng tính cơ thể và lây nhiễm dịch hạch trên diện rộng.
巨鼠骑兵
Binh chủng đặc thù của tộc chuột, sử dụng những con chuột khổng lồ cao hai mét làm thú cưỡi, thường áp đảo đối phương bằng số lượng cực lớn.
焚烬模式
Trạng thái bộc phát năng lượng hỏa nguyên tố cuồng bạo của ma thú tam giai, biến toàn thân thành một lò lửa di động thiêu rụi mọi thứ trên đường đi.
变身熊灵
Kỹ thuật biến hình thành gấu của Druid để gia tăng sức mạnh cận chiến, nhưng trong trận này không được sử dụng vì e ngại lây nhiễm dịch bệnh.
绞杀
Kỹ thuật tấn công của tộc Ưng nhân bằng cách quắp mục tiêu lên không trung và xé xác bằng bộ móng vuốt sắc nhọn.
夜间袭击
Chiến thuật tấn công bất ngờ vào ban đêm, tận dụng bóng tối để gây hỗn loạn và tiêu diệt mục tiêu.
回避
Kỹ năng né tránh linh hoạt của Lang kỵ binh và tọa kỵ nhằm hóa giải các đòn tấn công từ vũ khí nặng của đối phương.
风筝战术
Chiến thuật sở trường của Ưng kỵ quân, duy trì khoảng cách an toàn và liên tục bắn tỉa để tiêu hao sinh lực địch mà không cho chúng tiếp cận.
炎虎拳
Chiêu thức do Hổ Triệt đặt tên, thực chất là việc kích hoạt pháp thuật hệ hỏa của thủ giáp để tung ra chuỗi đòn đấm liên hoàn mang hình đầu hổ rực lửa.
精神力和元素之力彻底透支
Trạng thái cạn kiệt hoàn toàn năng lượng tinh thần và ma pháp do sử dụng vượt quá giới hạn chịu đựng của cơ thể.
爆体而亡
Hậu quả thảm khốc khi một sinh vật không thể khống chế được lượng năng lượng nguyên tố khổng lồ trong cơ thể, dẫn đến việc kinh mạch và xương thịt bị nổ tung.
狂化解除后的副作用
Trạng thái suy kiệt sau khi kết thúc kỹ năng cuồng hóa, khiến khả năng tự phục hồi của cơ thể thú nhân bị sụt giảm nghiêm trọng.
二次诊断
Quá trình kiểm tra lại tình trạng thương tật và linh trí của ma thú sau khi tỉnh lại từ trạng thái hôn mê.
晋阶
Quá trình tiến hóa lên cấp bậc cao hơn của ma thú, đi kèm với sự thay đổi về đặc điểm sinh học và sức mạnh.
养神茶
Một loại trà đặc biệt giúp ôn dưỡng và hồi phục tinh thần lực cho pháp sư.
地空型巨神兵
Loại binh khí chiến tranh khổng lồ có khả năng tác chiến cả trên mặt đất lẫn trên không, là lực lượng phòng thủ chủ lực của Cao Túc.
法阵
Một vòng tròn ma thuật khổng lồ màu đỏ sẫm bao trùm hàng chục thành phố, được kích hoạt bằng sự hy sinh hoặc toàn bộ sức mạnh của người sở hữu.
巨大的炼成阵
Một ma trận luyện kim khổng lồ phát ra ánh sáng đỏ, bao trùm một phạm vi cực lớn, tiêu diệt toàn bộ sinh mệnh bên trong và chuyển hóa họ thành năng lượng.
真理显现
Trạng thái tối cao khi mười chất điểm của cây sự sống hợp nhất, kích hoạt chất điểm thứ mười một để mở ra Cánh Cửa Chân Lý.
真理之门
Cánh cửa đá khổng lồ xuất hiện phía trên thế giới, được coi là cơ sở của sáng thế, có khả năng chi phối vạn vật và ghi chép mọi khởi đầu cũng như kết thúc.
卡巴拉生命之树
Hệ thống mười chất điểm gồm Vương Quán, Trí Tuệ, Lý Giải, Từ Bi, Nghiêm Lệ, Mỹ, Thắng Lợi, Quang Huy, Cơ Sở và Vương Quốc, làm nền tảng để triệu hồi chân lý.
上帝之杖
Vũ khí chiến lược từ không gian, sử dụng các thanh hợp kim vungsten rơi tự do từ quỹ đạo thấp để tạo ra sức phá hủy khủng khiếp bằng động năng.
创世蓝图
Bản thiết kế của thế giới, cho phép người nắm giữ nó có thể trực tiếp tác động hoặc phá hủy cấu trúc của toàn bộ không gian chiến trường.
贤者之石
Vật chất cô đọng năng lượng cực hạn, được tích lũy qua ngàn năm, dùng làm lộ phí thông hành cho Chân Lý Chi Môn hoặc làm lõi năng lượng duy trì cơ thể giả.
人形贤者之石
Cơ thể giả do Cao Túc luyện chế để cố định linh hồn sau khi hiến tế thân xác thật, đóng vai trò là nguồn năng lượng chính để phá vỡ cấu trúc thế giới.
瓦解
Kỹ thuật luyện kim tối thượng cho phép phá hủy tận gốc cấu trúc không gian và bản chất của thế giới, xóa sổ toàn bộ vùng lãnh thổ và kiến trúc.
高难度征服条件
Trạng thái đặc biệt giúp giảm một nửa lượng điểm chinh phục cần thiết khi thôn tính một văn minh, ví dụ như trường hợp đối phương chủ động truyền vị.
安置
Quá trình sắp xếp và điều chỉnh vị trí các thành phố mới thu nhận vào bản đồ lãnh thổ hiện có.
凭空造物
Khả năng cao cấp của thuật luyện kim khi có sự hỗ trợ của Hiền Giả Chi Thạch, cho phép tạo ra vật chất mà không cần nguyên liệu gốc.
舍弃炼成阵
Kỹ thuật cấp cao cho phép luyện kim thuật sư thực hiện biến đổi vật chất mà không cần vẽ các vòng tròn ma pháp làm trung gian.
坦克机甲
Loại vũ khí mới kết hợp giữa thiết kế xe tăng và công nghệ cơ giáp của tộc Địa tinh, có thân hình cầu và bốn chân cơ khí để di chuyển.
变形
Cơ chế kỹ thuật cho phép các bộ phận của cơ giáp thay đổi hình dạng, như chuyển đổi từ chân cơ khí sang bánh xích để thích ứng với địa hình.
侦查探路
Nhiệm vụ thu thập thông tin địa hình và tình hình quân địch, thường do các đơn vị cơ động cao đảm nhận.
变形机甲腿
Bộ phận cơ khí có khả năng thay đổi hình dạng để thích ứng với nhiều loại địa hình khác nhau, là dự án thử nghiệm trước khi chế tạo xe tăng cơ giáp.
地精机甲
Loại cơ giáp hiện có của tộc Địa tinh, vốn sử dụng bánh xích và đang được xem xét để nâng cấp thêm chân cơ khí.
恢复元气
Quá trình nghỉ ngơi và tái thiết quân đội, tài nguyên sau khi bị tổn thất nặng nề trong giao tranh.
特别关注
Chế độ theo dõi ưu tiên đối với một số nhân vật quan trọng trong danh sách bạn bè.
祭坛设计图
Bản vẽ kiến trúc đặc thù của văn minh Thú nhân, có khả năng giúp các bộ đội thú nhân thực hiện giác tỉnh để gia tăng sức mạnh chiến đấu.
矮人大师锻造锤设计图
Đạo cụ đặc thù cấp Hoàng Kim của văn minh Người lùn, giúp tăng hiệu suất chế tạo, giảm chi phí và nâng cao tỷ lệ thành công khi đúc rèn.
通讯卫星设计图
Đạo cụ cấp Hoàng Kim cung cấp quy trình kỹ thuật để chế tạo và phóng vệ tinh phục vụ liên lạc viễn thông.
洗髓丹
Đan dược quý hiếm cấp Hoàng Kim có tác dụng cải biến thể chất và tẩy thấu kinh mạch.
风元素巨人炼制图纸
Đạo cụ đặc thù cấp Hoàng Kim của văn minh Luyện kim, dùng để tạo ra các thực thể khổng lồ mang sức mạnh hệ phong.
砍柴好手技能书
Đạo cụ cấp Bạch Ngân cung cấp kỹ năng lao động cơ bản về việc đốn củi.
黄金级矮人大师锻造锤
Một loại trang bị cao cấp dành riêng cho tộc Người lùn, giúp tăng cường hiệu suất và chất lượng thành phẩm khi đúc rèn.
神意
Thiên phú đặc biệt của An Lỵ Khiết, giúp tăng cường hiệu quả của tất cả các loại thần thuật thêm hai mươi phần trăm.
战斗训练
Các bài tập quân sự giúp đơn vị mới nâng cao khả năng phối hợp và vận dụng kỹ năng bẩm sinh trong thực tế.
实战
Phương pháp tích lũy kinh nghiệm thông qua việc săn đuổi và tiêu diệt ma thú thực tế thay vì chỉ luyện tập lý thuyết.
升级
Quá trình sử dụng tài nguyên hệ thống để tăng cường các chỉ số thuộc tính và sức mạnh tổng hợp cho đơn vị.
电视专访
Hình thức truyền thông trực tiếp để hoàng đế trấn an và ổn định tâm lý dân chúng.
突击者-7自动步枪
Loại vũ khí hiện đại mới nhất được trang bị cho đội quân trinh sát của văn minh Vạn Giới.
消毒
Quy trình vệ sinh bắt buộc đối với người và vật phẩm nhận từ phía người chuột để ngăn ngừa lây nhiễm dịch bệnh.
定位系统
Công nghệ theo dõi vị trí được tích hợp trong các thiết bị liên lạc, khiến đối phương e dè không dám tiếp nhận.
人体炼成
Một kỹ thuật luyện kim cấm kỵ và cực kỳ nguy hiểm, đòi hỏi cái giá thắt ngặt để cố gắng hồi sinh hoặc tạo ra sự sống con người.
四元素说
Hệ thống lý luận cơ bản của thuật luyện kim, cho rằng thế giới được cấu thành từ bốn nguyên tố: Đất, Lửa, Nước và Gió.
炼制
Quy trình sử dụng thuật luyện kim và các nguyên liệu quý hiếm để tạo ra những thực thể phức tạp như ma tượng hoặc sinh vật luyện kim.
远程谈判
Tính năng hệ thống cho phép các lãnh chủ giao tiếp và ký kết các hiệp ước mà không cần gặp mặt mặt trực tiếp.
强化改造
Kỹ thuật nâng cấp xe thiết giáp bộ binh, tăng cường giáp trụ, thay bánh xe bằng hệ thống xích và trang bị thêm hỏa lực nặng.
机枪战车
Đơn vị tác chiến cơ giới hóa của phe nhân loại, sử dụng hỏa lực liên tục từ súng máy để áp chế sóng chuột hiệu quả.
续航能力
Chỉ số duy trì chiến đấu liên tục của các đơn vị công nghệ miễn là đảm bảo được nguồn cung cấp đạn dược.
修复
Quy trình sử dụng thuật luyện kim để sửa chữa và khôi phục các vũ khí chiến tranh cao cấp như Cự Thần Binh.
研究生物基因
Một nhánh của thuật luyện kim tập trung vào việc biến đổi và kết hợp đặc tính của các loài thú để tạo ra sinh vật mới.
基因改良
Quá trình tối ưu hóa mã gen giúp sinh vật gia tăng các chỉ số cơ thể hoặc khả năng kháng độc.
抓捕
Hoạt động vây bắt các sinh vật hợp thành bị xổng ra ngoài để đưa trở lại viện nghiên cứu.
强化药剂
Loại thuốc đặc biệt được nghiên cứu để nâng cao sức chiến đấu cho sinh vật hợp thành, nhưng có tác dụng phụ gây ra trạng thái bạo táo và suy nhược sau khi sử dụng.
合成兽的炼成技术
Phương pháp luyện kim đặc thù dùng để kết hợp các đặc tính sinh học của nhiều loài vật khác nhau tạo thành một chỉnh thể mới.
生物技术
Các phương pháp nghiên cứu gen và công nghệ sinh học hiện đại được áp dụng tại viện nghiên cứu ở tỉnh Trác Khắc.
点射
Kỹ thuật bắn tỉa từng phát một bằng súng trường để tiết kiệm đạn và đảm bảo độ chính xác.
突突突突
Cách mô tả hành động xả đạn liên thanh không ngừng nghỉ khi tình hình chiến sự trở nên mất kiểm soát.
突破极限
Quá trình một sinh vật vượt qua ngưỡng sức mạnh hiện tại của chủng tộc để tiến hóa lên một đẳng cấp cao hơn.
雷元素控制力
Kỹ năng kiểm soát năng lượng điện trường, cho phép thu hồi các tia sét vào trong cơ thể một cách tự nhiên.
瞬发
Khả năng thi triển pháp thuật ngay lập tức mà không cần thời gian tích tụ năng lượng lâu.
调动天地间的元素之力
Kỹ năng cao cấp vốn của pháp sư, cho phép sử dụng pháp lực bản thân để cộng hưởng và điều khiển nguồn nguyên tố tự nhiên trong môi trường, tạo ra đòn đánh vượt mức dự trữ của cơ thể.
闭关
Trạng thái đình chỉ mọi sinh hoạt bên ngoài để tập trung tu luyện hoặc nghiên cứu pháp thuật nhằm đột phá cảnh giới mới.
第四代电子计算机
Công nghệ máy tính hiện đại nhất được phát triển trong văn minh Vạn Giới, đóng vai trò như nguyên mẫu của máy tính hiện đại.
人造卫星发射
Dự án công nghệ cao sử dụng thiết kế cấp Hoàng Kim, nhằm đưa thiết bị trinh sát vào không gian sau nhiều lần thất bại.
变形能力
Cơ chế kỹ thuật cho phép chân cơ khí chuyển đổi linh hoạt giữa dạng đi bộ và dạng bánh xích để thích ứng địa hình.
鼠疫抗体疫苗
Thành tựu y học kết hợp giữa luyện kim thuật và gen học, dùng để tạo khả năng miễn dịch với bệnh dịch hạch cho binh sĩ và cư dân.
变形机械腿
Kỹ thuật nâng cấp cho cơ giáp, cho phép các bộ phận cơ khí thay đổi hình dạng để thích ứng với môi trường chiến đấu, đang trong giai đoạn hoàn thiện độ bền.
信仰之心
Dự án cốt lõi của văn minh Dực Nhân, giúp thiết lập hệ thống niềm tin để sản sinh ra tín ngưỡng lực.
主动进攻
Chiến thuật phát động tấn công trước để giành lấy quyền làm chủ cuộc chiến và nắm giữ ưu thế tiên thủ.
四阶中位火系法术
Cấp độ trung cấp của ma pháp hệ hỏa, cho phép người sử dụng cảm nhận và điều khiển nồng độ hỏa nguyên tố trong phạm vi rộng.
元素火焰
Ngọn lửa được hình thành từ hỏa nguyên tố nồng độ siêu cao, không cần vật dẫn cháy và không thể dập tắt bằng các phương pháp thông thường.
瘟疫瓶
Phiên bản đơn giản hóa của Ôn Dịch Pháo, là những bình chứa hỏa độc màu lục chuyên dùng để lây lan dịch bệnh trên diện rộng.
舔地轰炸
Chiến thuật điều khiển máy bay trực thăng hạ thấp độ cao để thực hiện các đòn tấn công chính xác vào các mục tiêu di động trên mặt đất.
袭营行动
Cuộc tấn công quy mô lớn bất ngờ vào nơi đóng quân của đối phương nhằm tiêu diệt sinh lực địch khi chúng đang phòng bị lỏng lẻo.
屠夫战车
Loại xe bọc thép của tộc Người lùn được cải tiến gắn thêm máy xay thịt và các lưỡi dao sắc bén, chuyên dùng để càn quét và thu hoạch sinh lực địch quy mô lớn.
火神-5火焰喷射器
Vũ khí hạng nặng trang bị cho cơ giáp Địa tinh, có khả năng phun ra ngọn lửa nhiệt độ cao thiêu rụi mọi mục tiêu trong phạm vi hình quạt phía trước.
和平捍卫者-027(沙尘暴型)
Mẫu cơ giáp chuyên dụng của tộc Địa tinh, được trang bị cưa máy và súng phun lửa để tác chiến trong môi trường khắc nghiệt.
筑巢
Tập tính xây dựng hang ổ phức tạp dưới lòng đất của tộc người chuột, biến hệ thống cống ngầm thành những căn cứ phòng thủ kiên cố.
负面特性抹除
Một khả năng đặc biệt của La Tập dùng để xóa bỏ những bản tính hung hăng, khó thuần phục của tộc Thú nhân, giúp nâng cao hiệu quả huấn luyện quân sự.
傻瓜式操作
Phương thức sử dụng vũ khí hiện đại một cách đơn giản nhất, chỉ cần bóp cò là có thể xả đạn liên tục, phù hợp với những binh chủng không mạnh về kỹ thuật.
精准度
Chỉ số đánh giá khả năng bắn trúng mục tiêu của các loại súng trường, vốn là điểm yếu cố hữu của các binh sĩ Thú nhân.
荧光苔藓
Thực vật đặc thù của Yêu tinh tộc được chế biến dưới dạng bột khô, khi gặp môi trường ẩm ướt sẽ sinh trưởng nhanh chóng và phát ra ánh sáng xanh lục nhẹ.
震撼弹
Loại vũ khí đặc chế của Người lùn phát ra luồng sáng chói mắt và âm thanh cực đại để làm tê liệt giác quan của đối phương.
空降
Kỹ thuật nhảy dù từ phi thuyền không trung xuống chiến trường để triển khai quân nhanh chóng từ trên cao.
风系攻击法术
Sử dụng năng lượng nguyên tố gió tập trung vào mũi thương, tạo ra lực xoáy mạnh mẽ như máy nghiền để phá hủy mục tiêu từ bên trong.
空气炮
Đòn tấn công bằng áp suất không khí nén được giải phóng từ mũi của ma thú nhị giai, tạo ra lực đẩy cực lớn đánh bay đối thủ.
浴血死战
Thiên phú chiến đấu đặc thù giúp võ tướng gia tăng ý chí và sức mạnh khi cơ thể bị thương, khiến bản thân càng đánh càng trở nên dũng mãnh.
一力降十会
Triết lý chiến đấu dùng sức mạnh mãnh liệt để chế ngự mọi kỹ thuật và chiêu số của đối phương.
区域联防战术
Hệ thống tác chiến chia quân đội thành từng tổ nhỏ, duy trì khoảng cách gần và kết hợp với thiết bị định vị để hỗ trợ chi viện lẫn nhau ngay lập tức khi bị tập kích.
二阶元素武器
Loại vũ khí cao cấp được tích hợp năng lượng nguyên tố, tăng cường đáng kể lực sát thương và khả năng xuyên thấu.
驻守
Hành động đóng quân tại các thành phố hoặc trạm vật tư để đảm bảo an ninh cho tuyến tiếp tế.
指东打西
Chiến thuật dương đông kích tây, đánh lạc hướng đối phương ở một phía rồi bất ngờ tấn công tử huyệt ở hướng ngược lại.
天基武器
Hệ thống vũ khí tấn công từ quỹ đạo tầm thấp, có sức công phá hủy diệt từ trên không trung xuống mặt đất.
东方青龙大阵
Trận pháp phòng ngự và công kích quy mô lớn của quân đội Lưu Tuấn Kiệt, tụ tập khí thế của hàng vạn binh sĩ để triệu hoán hình ảnh Thanh Long bảo vệ biên cảnh.
神行阵
Đội hình chiến thuật giúp binh sĩ tăng tốc độ di chuyển lên cực hạn, giúp bộ binh có thể vượt qua khoảng cách trăm dặm trong thời gian ngắn.
武神境
Cấp độ tu luyện võ đạo cao nhất, cho phép cá nhân sở hữu sức mạnh lay trời chuyển đất và áp chế quân đội thông thường.
荡世一击!龙摆尾
Đòn tấn công toàn lực mang sức mạnh quét sạch thế gian, sử dụng dư chấn từ hình ảnh cự long để phá hủy toàn bộ trận địa quân địch.
罡气
Năng lượng hộ thể của các binh sĩ tinh nhuệ, giúp họ gia tăng khả năng phòng ngự và sức mạnh thể chất khi xung phong.
荡六合
Chiến trận tập trung toàn bộ sức mạnh của quân lính vào một người ở vị trí trận nhãn, tạo ra lớp hộ thể cương khí hình đại chung để chống lại hỏa lực tầm xa.
战八方
Trận thế phân tán giúp toàn bộ binh sĩ trong phạm vi ảnh hưởng được gia tăng năng lực chiến đấu, phù hợp cho việc áp sát và cận chiến với xe bọc thép.
铁布衫
Môn võ học hộ thể cơ bản trong quân đội của Lưu Tuấn Kiệt, khi đại thành có thể giúp binh sĩ chống lại đao kiếm và giảm thiểu sát thương từ súng đạn.
吊射模式
Trạng thái tác chiến của đơn vị xạ thủ, sử dụng kỹ thuật bắn tên theo quỹ đạo vòng cung để tạo ra mưa tên oanh tạc diện rộng lên quân địch đang áp sát.
强化加持
Kỹ thuật sử dụng sức mạnh thổ nguyên tố để nâng cao mật độ và độ bền của lớp đất bên dưới doanh trại nhằm ngăn chặn việc đào hầm.
单兵火箭筒
Vũ khí hỏa lực nặng tầm xa do binh sĩ Người lùn sử dụng, có khả năng gây sát thương nổ diện rộng.
土元素合金
Loại vật liệu rèn đúc có trọng lượng và độ cứng vượt xa mọi kim loại thông thường, phù hợp nhất để chế tạo giáp trụ phòng ngự hoặc vũ khí siêu nặng.
红名状态
Hình phạt của hệ thống đối với người chơi vi phạm hợp đồng, khiến họ không thể dùng Miễn Chiến Bài, bị hạn chế nhiều thủ đoạn và khiến kẻ xâm lược nhận gấp đôi điểm tích lũy.
黑科技
Công nghệ vượt bậc kết hợp từ kỹ thuật của ba tộc Người lùn, Địa tinh và Nhân tộc, khiến các văn minh đơn nhất không thể sao chép.
潜水种田
Trạng thái ẩn mình không tham gia vào các cuộc tranh chấp quốc tế để tập trung phát triển kinh tế và phục hồi nguyên khí quốc gia.
拆解
Kỹ thuật sử dụng thuật luyện kim để phân rã các cỗ máy chiến tranh khổng lồ thành nhiều phần nhỏ nhằm thu hồi vật liệu quý giá.
机械义肢
Sản phẩm hắc công nghệ của văn minh luyện kim, giúp binh sĩ tàn tật khôi phục khả năng vận động, thậm chí có hiệu năng cao hơn tay chân thật.
觉醒
Quá trình thức tỉnh sức mạnh huyết mạch cổ xưa của các chủng tộc thú nhân thông qua tế đàn đồ騰.
智力提升
Hiệu quả từ việc sử dụng quả Tinh linh, giúp nâng cấp thuộc tính Trí lực lên mức năm sao, mở khóa thêm ô kỹ năng hệ Trí lực.
黄金级内政技能
Sách kỹ năng cao cấp mà La Tập sử dụng để gia tăng hiệu quả xử lý văn thư và quản lý hành chính.
内政技能书
Vật phẩm ma pháp giúp người sử dụng nâng cao hiệu suất làm việc và quản lý hành chính.
入侵
Hành động quân sự của người chơi khác nhằm tấn công và chiếm đoạt tài nguyên của một nền văn minh.
发射鱼雷
Kỹ thuật tấn công từ tàu ngầm, sử dụng các ống phóng để bắn vũ khí nổ tầm xa dưới nước nhắm vào các sinh vật biển khổng lồ hoặc chiến hạm.
直捣黄龙
Chiến thuật tấn công thẳng vào căn cứ yếu hại nhất của đối phương để kết thúc trận chiến nhanh chóng.
空运
Hành động vận chuyển lương thảo và vật tư quân sự thông qua đường hàng không để tiếp ứng nhanh cho tiền tuyến.
核能源研发
Quá trình nghiên cứu khoa học nhằm ứng dụng năng lượng hạt nhân vào dân dụng và quân sự, với bom nấm là một sản phẩm phụ.
探查
Hoạt động sử dụng radar và các thiết bị chuyên dụng để xác định vị trí tàu ngầm và hạm đội địch.
诱敌深入
Mưu kế giả vờ bại lui để lôi kéo hạm đội đối phương tiến vào vùng hỏa lực hoặc bẫy tàu ngầm đã bố trí sẵn.
机甲
Vũ khí chiến tranh hình người với lớp sơn ngụy trang quân đội, có tính linh hoạt vượt trội xe tăng, hỏa lực cực mạnh bao phủ mọi cự ly và khả năng phòng thủ chống lại pháo kích mà không hề hư hại.
翻江倒海
Khả năng thao túng thủy nguyên tố cơ bản của Hải Vương Kình để tạo ra những cột sóng khổng lồ tấn công tàu sân bay.
直线冲刺
Kỹ thuật di chuyển tốc độ cao theo một trục thẳng nhằm tạo đà cho các vận động phức tạp hơn.
无缝切换
Kỹ thuật thao tác cao cấp giúp cơ giáp thay đổi hình thái chiến đấu mà không làm gián đoạn tốc độ hay gây ra tình trạng đình trệ máy móc.
实战要求
Các tiêu chuẩn khắt khe về độ bền và khả năng thích nghi địa hình mà một loại vũ khí mới phải đạt được trước khi biên chế vào quân đội.
反潜火力
Hệ thống vũ khí được bố trí tại biên giới để đánh chặn và tấn công các đơn vị lặn dưới nước của tộc Ngư nhân.
空中压制
Chiến thuật sử dụng lực lượng không quân để tấn công từ trên cao, buộc các đơn vị ngư nhân phải lùi sâu xuống biển, không cho phép tiếp cận bờ.
赎回
Hành động sử dụng điểm văn minh hoặc đạo cụ đặc biệt để lấy lại những phần lãnh thổ đã bị quân địch chiếm đóng sau khi đầu hàng.
狼人祭礼
Một dự án nghi lễ đặc thù được mở khóa sau khi xây dựng Tế Đàn Đồ Tằng, nhằm tăng cường khả năng chiến đấu và tiềm năng của tộc Lang nhân.
莱卡翁
Đơn vị đặc biệt mang huyết thống Lang nhân cổ xưa, có sức mạnh tăng vượt trội vào ban đêm và đạt cực hạn gấp ba lần bình thường vào đêm trăng tròn.
下谕
Hành động phê duyệt văn kiện và chỉ thị của La Tập nhằm triển khai các dự án nâng cấp quân sự trong lãnh địa.
和平捍卫者-027
Mẫu cơ giáp Địa tinh đời mới với hỏa lực và khả năng cơ động cực cao, có sức đột phá phòng tuyến vượt xa các đơn vị xe tăng thông thường.
封锁消息
Biện pháp của cấp trên nhằm ngăn chặn tin tức thất trận từ tiền tuyến truyền về để tránh gây hoảng loạn trong dân chúng.
雷属性法术
Thiên phú pháp thuật hệ sét mà La Tập từng sở hữu nhưng chưa có thời gian tập luyện chuyên sâu.
大结算
Trạng thái hệ thống sau khi chiến tranh kết thúc, dùng để tổng hợp phần thưởng, di vật và thực hiện các thao tác thôn tính lãnh thổ.
武道文明
Một hệ thống phát triển văn minh đặc thù mới được kích hoạt, tập trung vào việc tu luyện võ thuật và sức mạnh cá nhân của cư dân.
合成
Thao tác tiêu tốn điểm chinh phục để kết hợp các mảnh vỡ thế giới khiếm khuyết thành một thực thể hoàn chỉnh.
武帝
Thiên phú thứ ba của La Tập, giúp nâng cao 50% hiệu suất tu luyện võ học cho toàn bộ võ giả trong văn minh và tăng 50% tỷ lệ dân chúng tham gia quân ngũ.
武道基础篇
Sách hướng dẫn nhập môn ghi chép các kiến thức thường thức về võ đạo, hệ thống kinh mạch huyệt đạo và các cảnh giới tu luyện.
锻体境
Cảnh giới đầu tiên trong bảy đại cảnh giới võ đạo, giúp người tu luyện có cường độ cơ thể vượt xa binh sĩ thông thường, đạt tới khả năng một chọi mười.
十方境
Cảnh giới thứ hai của võ đạo, nơi võ giả luyện ra nội kình trong cơ thể, có thể bộc phát lực lượng ra ngoài để đả thương người trong vòng mười bước.
百战境
Cảnh giới lớn thứ ba trong hệ thống tu luyện của văn minh võ đạo.
千军境
Cảnh giới lớn thứ tư trong hệ thống tu luyện của văn minh võ đạo.
万法境
Cảnh giới lớn thứ năm trong hệ thống tu luyện của văn minh võ đạo.
无双境
Cảnh giới lớn thứ sáu trong hệ thống tu luyện của văn minh võ đạo.
基础锻体功
Công pháp nền tảng phổ biến nhất, giúp rèn luyện thân thể và tăng tỷ lệ đột phá vào Đoán Thể Cảnh.
内劲
Loại năng lượng bên trong cơ thể được luyện ra khi võ giả đạt tới Thập Phương Cảnh.
短时间、大流速、多次数调整
Một phương pháp cực đoan để điều chỉnh sai biệt thời gian, bằng cách lấy một khoảng thời gian rất ngắn ở khu vực trung lập (như một tuần) và kéo giãn nó thành hàng chục năm bên trong lãnh thổ. Tuy hiệu quả phát triển cực cao nhưng tiêu tốn lượng Điểm Văn Minh khổng lồ và dễ gây loạn cảm giác thời gian.
基础拳法
Võ học cơ bản bao gồm các chiêu thức tấn công bằng tay không.
基础刀法
Võ học cơ bản tập trung vào kỹ thuật sử dụng đao.
基础枪法
Võ học cơ bản tập trung vào kỹ thuật sử dụng thương.
基础内功
Công pháp nền tảng giúp võ giả luyện ra nội kình, bước đầu tiến vào Thập Phương Cảnh.
风元素巨人炼制图
Bản thiết kế cấp Hoàng Kim dùng để luyện chế sinh vật luyện kim cao cấp mang thuộc tính phong.
呼吸吐纳之法
Kỹ thuật điều hòa nhịp thở đặc thù phối hợp cùng các động tác võ thuật để dẫn dắt khí lưu chuyển trong cơ thể.
气感
Cảm giác về luồng khí công xuất hiện trong cơ thể, là dấu hiệu nhận biết một võ giả bắt đầu bước chân vào Thập Phương Cảnh.
内劲离体
Khả năng phóng nội năng ra ngoài cơ thể để tấn công từ xa, một đặc trưng của Thập Phương Cảnh viên mãn.
刀芒
Luồng sáng phát ra từ lưỡi đao do nội kình ngưng tụ, có khả năng cắt đứt vật thể từ xa.
武道进阶篇
Thần công bí tịch giải đáp về các cảnh giới cao cấp của võ đạo, phân biệt sự khác nhau giữa nội kình và cương khí.
二十四式动作
Chuỗi động tác cơ bản phối hợp cùng phương pháp hô hấp để rèn luyện võ đạo.
十方境圆满
Trạng thái đạt tới cực hạn của cảnh giới thứ hai trong võ đạo, có thể bộc phát nội kình ổn định.
三才合击阵
Chiến trận phối hợp tối thiểu ba người, giúp tăng cường chiến lực tổng thể và khả năng phòng thủ hỗ trợ lẫn nhau.
内劲迅速调动
Kỹ thuật điều động nhanh chóng nguồn năng lượng trong cơ thể để bộc phát đòn đánh trí mạng.
拳劲
Lực đấm bộc phát phối hợp với nội kình, có thể tạo ra sát thương vật lý cực nặng.
军用格斗术
Các kỹ năng giáp lá cà căn bản dành cho binh sĩ thông thường không theo con đường võ đạo chuyên sâu.
基础轻功
Môn võ học gồm hai phần: phương pháp hô hấp giúp thân thủ linh hoạt (dành cho Đoán Thể Cảnh) và cách vận chuyển nội kình để tăng tốc độ vượt trội (dành cho Thập Phương Cảnh).
内劲运转
Kỹ thuật điều động năng lượng bên trong cơ thể để phát huy tối đa hiệu quả của khinh công và các chiêu thức võ thuật.
功法
Một trong bốn con đường phát triển cốt lõi của văn minh võ đạo, cung cấp các kỹ thuật tu luyện.
兵种
Con đường phát triển tập trung vào việc huấn luyện và mở khóa các đơn vị quân đội đặc biệt.
建筑
Các công trình đặc thù hỗ trợ cho sự phát triển của hệ thống võ đạo.
B11基因变异药剂
Loại thuốc hóa học dùng để kích thích và hỗ trợ quá trình biến dị sinh học, giúp sinh vật có tiềm năng tiến hóa thành ma thú.
合成兽基因学
Hệ thống kiến thức chuyên sâu kết hợp giữa sinh học và thuật luyện kim để tạo ra và nuôi dưỡng các sinh vật nhân tạo.
宣传工作
Chiến dịch truyền thông thông qua báo chí và truyền hình để thay đổi nhận thức của người dân về những ngành khoa học mới.
百战境圆满
Trạng thái đạt tới đỉnh cao của cảnh giới thứ ba trong võ đạo, nơi các mãnh tướng bắt đầu gặp nút thắt do giới hạn của công pháp cơ bản.
永夜
Một loại pháp thuật cấp cấm chú có khả năng cưỡng ép xoay chuyển ngày đêm, duy trì bóng tối vô tận để tăng gấp đôi sức mạnh chiến đấu cho quân đoàn Bất Tử Tộc và kích hoạt nhiều hiệu ứng bổ trợ khác.
天灾军团
Lực lượng nòng cốt của tộc Bất Tử, có sức mạnh bộc phát cực hạn trong môi trường bóng tối.
骷髅海
Chiến thuật biển người sử dụng số lượng vô tận các chiến binh xương trắng để bao vây và nghiền nát lãnh thổ quân địch.
禁咒
Những ma pháp tối cao có khả năng thay đổi cả thiên tượng và môi trường của toàn bộ chiến trường.
三阳功
Công pháp nội công trung giai giúp võ giả tăng tỷ lệ đột phá lên Bách Chiến Cảnh thêm 5% và có 1% cơ hội đột phá Thiên Quân Cảnh.
破境
Hạng mục đặc thù của văn minh võ đạo vừa được La Tập mở khóa, liên quan đến việc đột phá các ranh giới tu luyện.
不计代价的攻势
Chiến thuật tấn công tổng lực bất chấp tổn thất để phá vỡ thế bế tắc trên chiến trường.
触发解锁
Cơ chế đặc biệt của hệ thống khi người chơi đạt được các yêu cầu ẩn của một hạng mục phát triển trước khi thực hiện nâng cấp chính thức.
热武器大师
Thiên phú bẩm sinh giúp tăng trưởng 50% sức chiến đấu khi sử dụng các loại hỏa khí và vũ khí hiện đại.
无赖克星
Kỹ năng bị động giúp tăng 60% khả năng tác chiến khi đối đầu với các thành phần lưu manh, địa bạt hoặc kẻ gây rối.
切菜新手
Kỹ năng hỗ trợ gia tăng 10% hiệu suất khi thực hiện công việc sơ chế nguyên liệu trong nhà bếp.
厨房帮工
Kỹ năng bị động giúp tăng cường hiệu quả làm việc tổng thể trong môi trường nhà bếp thêm 10%.
龙灵契约
Hạng mục phát triển đặc thù cấp cao của văn minh Tinh linh, cho phép các Đại Đức Lỗ Y ký kết giao ước với linh hồn rồng để đạt được sức mạnh to lớn.
电击
Pháp thuật hệ lôi phóng ra từ giữa hai sừng của đầu dê trên thân mình Chimera.
围攻游斗
Chiến thuật phối hợp số đông để bao vây và liên tục di chuyển nhằm tiêu hao thể lực đối phương.
法术强化
Kỹ thuật vận dụng năng lượng nguyên tố để gia tăng sức mạnh cho các đòn tấn công vật lý của sinh vật tiến hóa.
合成兽基因研究
Quá trình phân tích, kết hợp và cân bằng các tổ hợp gen khác nhau để tạo ra những sinh vật biến dị mang đặc tính ưu việt.
火系攻击
Kỹ năng tấn công sử dụng năng lượng nguyên tố lửa của ma thú.
雷系攻击
Kỹ năng tấn công sử dụng năng lượng nguyên tố sấm sét của ma thú.
实战对练
Hình thức diễn tập chiến đấu trực tiếp giữa các chiến binh để rèn luyện kỹ năng và khả năng ứng biến.
圣锤制裁
Một loại thần thuật trung giai khác mới được La Tập mở khóa từ bảng phát triển của văn minh Dực nhân.
实名制
Phương thức quản lý yêu cầu người dùng sử dụng chứng minh nhân dân để đăng ký và đăng nhập tài khoản trước khi sử dụng máy tính, giúp chính quyền kiểm soát danh tính và độ tuổi một cách triệt để.
网络监管
Hệ thống quản lý và theo dõi các hoạt động trên internet nhằm ngăn ngừa tội phạm mạng, lừa đảo và các hành vi thiếu văn hóa trực tuyến.
年龄级别划分
Kỹ thuật dựa vào thông tin thực danh để xác định quyền hạn của người dùng trong việc truy cập các phần mềm hoặc trang web có nội dung không phù hợp với trẻ em.
解禁
Hành động chính thức cho phép lưu hành và sử dụng máy tính dân dụng trong toàn bộ nền văn minh.
核动力航母研究
Dự án công nghệ đỉnh cao nhằm chế tạo các hạm đội tàu sân bay có khả năng hành trình không giới hạn nhờ nguồn năng lượng hạt nhân.
注册备案
Quy trình hành chính bắt buộc đối với tất cả các trang web trước khi vận hành chính thức để đảm bảo sự quản lý của nhà nước.
网络诈骗
Hình thức tội phạm mới lợi dụng sự phát triển của internet để chiếm đoạt tài sản của cư dân thông qua các thủ đoạn trực tuyến.
盗号
Hành vi xâm nhập trái phép nhằm chiếm quyền điều khiển tài khoản định danh cá nhân của người dùng trên không gian mạng.
火系魔核
Lõi năng lượng nguyên tố lửa thu thập được từ ma thú hoang dã.
土系魔核
Lõi năng lượng nguyên tố đất được tách chiết từ xác ma thú nhất giai.
调时差
Sử dụng Điểm Văn Minh để thay đổi tốc độ trôi đi của thời gian trong lãnh thổ so với thế giới bên ngoài nhằm kéo dài thời gian phát triển.
毁灭者-1坦克机甲
Vũ khí trang bị thế hệ mới được thiết kế để thay thế hỏa pháo và tên lửa, đóng vai trò thâu xuất hỏa lực tầm xa chủ lực cho bộ binh.
核动力航母
Hạng mục nâng cấp cao cấp của hải quân, chuyển đổi từ các tàu sân bay chiến lợi phẩm hoặc tàu cũ sang hệ thống vận hành bằng năng lượng hạt nhân.
地精潜水艇
Đơn vị tác chiến dưới nước đặc thù của tộc Địa tinh đang trong quá trình nghiên cứu và nâng cấp kỹ thuật.
武装直升机
Đơn vị không quân được thăng cấp từ trực thăng của người lùn, có giá trị tác chiến cực lớn trên đất liền.
执政官
Chức vụ hành chính cao cấp nhất tại vùng thuộc địa, có quyền hạn thống筹 toàn cục và quản lý mọi chính vụ tại Tân Đại lục, cấp bậc cao hơn Phụ tá quan nửa cấp.
低阶神术
Cấp độ thần thuật thấp nhất mà các tín đồ nhân tộc của Quốc giáo có thể nắm bắt được.
中阶神术
Cấp độ thần thuật khó hơn, hiện tại trong toàn bộ nhân tộc chỉ có chưa đầy một trăm người có thể làm chủ.
回风拂柳刀法
Một loại võ học trung cấp thuộc văn minh Võ Đạo, khi thi triển mang lại cảm giác thanh thoát như gió thổi liễu rủ, giúp hóa giải các đòn tấn công của đối phương một cách tự tại.
连环踢
Một chuỗi các cú đá liên tiếp mạnh mẽ của Seria khiến đối phương gặp áp lực lớn.
斗气
Tên gọi mới do La Tập đặt cho nguồn năng lượng chuyển hóa từ nguyên tố chi lực sau khi Tinh linh tu luyện công pháp võ đạo cải biên.
跳劈
Kỹ thuật chiến đấu bằng cách nhảy vọt lên cao rồi dồn toàn lực vung vũ khí nặng xuống mục tiêu để tăng cường sức công phá.
注射
Biện pháp cấp cứu khẩn cấp bằng cách tiêm huyết thanh chống độc rắn được chuẩn bị sẵn cho binh sĩ khi hành quân trong rừng.
解剖研究
Quá trình mổ xẻ thi thể đối phương để phân tích cấu tạo cơ bắp, răng nanh và độ cứng của vảy nhằm tìm ra phương án đối phó hiệu quả.
火力覆盖网
Chiến thuật phối hợp nhiều tầng đại pháo để tạo ra vùng hủy diệt dày đặc, trấn áp hoàn toàn khu vực quân địch.
炸膛
Một lỗi kỹ thuật thường gặp của vũ khí Địa tinh do chất lượng không ổn định, khiến pháo tự phát nổ khi đang bắn.
三排炮击
Hệ thống dàn trận hỏa lực tận dụng địa hình cao thấp để tối đa hóa số lượng pháo bắn cùng lúc.
越量级解决
Khả năng sử dụng ưu thế công nghệ và bùa chú gia trì để đánh bại kẻ địch có thể hình và trọng lượng lớn hơn nhiều lần.
重斩
Đòn chém cực mạnh bằng đại đao, có khả năng kết liễu đối phương chỉ trong một chiêu.
天朝话
Ngôn ngữ phổ thông chính thức trong hệ thống, được cả quân đoàn Vạn Giới và một số bộ lạc thổ dân sử dụng.
征服王像
Công trình điêu khắc khổng lồ mang hình dáng La Tập, đã được chuyển hóa thành thần tượng, có khả năng tích lũy và tỏa ra uy áp từ tín ngưỡng lực cực lớn.
直视
Khả năng nhìn thẳng vào thần tượng hoặc quân chủ mà không bị uy áp làm cho khiếp sợ.
恐暴王蛇
Tên gọi chính thức của đơn vị cự thú dạng rắn khổng lồ, là một chủng loại ma thú đã tiến hóa dưới tác động của đặc tính thế giới, sở hữu sức mạnh vượt trội so với các loài rắn thông thường.
扫雷装备
Bộ thiết bị chuyên dụng được lắp đặt trên xe tăng du kích để vô hiệu hóa hệ thống địa lôi của đối phương trên mặt đất.
对空导弹
Hệ thống hỏa lực tầm xa được tích hợp trên cơ giáp loại Kẻ Hủy Diệt, dùng để tiêu diệt các mục tiêu bay từ khoảng cách lớn trước khi chúng kịp áp sát.
舰队指挥官
Kỹ năng bị động thuộc hệ Thống lĩnh cấp Hoàng Kim, có tác dụng gia tăng toàn diện sức chiến đấu tổng hợp cho cả một hạm đội.
统率系
Nhóm các kỹ năng chuyên về điều binh khiển tướng và tối ưu hóa sức mạnh của quân đội trên quy mô lớn.
地精蒸汽战锤
Một loại hắc công nghệ cận chiến của tộc Địa tinh, hoạt động bằng cách kéo dây để tích lũy áp suất hơi nước vào khí cầu bên trong, sau đó giải phóng tạo ra một cú đập có sức bộc phát cực đại.
探测系统
Công nghệ radar và cảm biến tiên tiến của hạm đội hạng Hoàng Kim dùng để định vị lục địa và mục tiêu từ xa.
重炮
Vũ khí hạng nặng của tộc Người lùn với hỏa lực cực mạnh, tượng trưng cho sức mạnh công phá tuyệt đối trên chiến trường.
狼战士
Một loại binh chủng đặc biệt, điều kiện gia nhập là phải đủ năng lực thách thức và giết chết sói đói, được trang bị mặt nạ xương lang để tăng hiệu quả chiến đấu.
武器打磨
Dự án phát triển quân sự giúp tăng cường độ sắc bén và độ bền cho các loại vũ khí của bộ lạc.
装备制作
Kỹ năng sản xuất khí giới, cấp độ một giúp tăng mười phần trăm tỉ lệ thành công và hai mươi phần trăm hiệu suất chế tạo.
征讨蛮族
Dự án quân sự tập trung vào việc mở rộng lãnh thổ và thu phục các bộ lạc dã man lân cận.
编渔网
Kỹ thuật sử dụng các sợi dây leo mảnh và dài để tết thành lưới phục vụ việc đánh bắt thủy sản.
军事点数
Loại tài nguyên hệ thống nhận được khi thực hiện các hoạt động liên quan đến vũ trang và nâng cấp quân đội.
石器时代
Giai đoạn tiến hóa văn minh đạt được sau khi chế tạo thành công vũ khí bằng đá đầu tiên.
无双乱舞
Kỹ năng múa binh khí liên tục với tốc độ cao nhằm càn quét quân địch xung quanh, tuy nhiên hiệu quả sát thương phụ thuộc lớn vào thực lực của người sử dụng.
大擒拿手
Một môn võ học phổ biến trong quân đội, sử dụng các kỹ thuật khóa khớp và khống chế để bắt sống đối phương.
无差别的范围打击
Chiến thuật tập trung hỏa lực từ xa để oanh tạc toàn diện một khu vực mà không cần mục tiêu chính xác.
防空系统
Mạng lưới hỏa lực bao gồm các thiết bị radar và tên lửa đánh chặn dùng để tiêu diệt các đơn vị bay của quân địch.
反坦克导弹
Loại tên lửa tầm trung chuyên dụng để phá hủy các đơn vị cơ giới hạng nặng, được trang bị trên trực thăng vũ trang.
制导
Hệ thống tự động điều hướng tên lửa tìm kiếm mục tiêu, có thể chuyển sang chế độ thủ công khi bị nhiễu sóng.
手动瞄准
Kỹ thuật ngắm bắn bằng tay của các xạ thủ người lùn để khắc phục tình trạng hệ thống dẫn đường bị đối phương can thiệp.
隔空对垒
Hình thái tác chiến tầm xa giữa hai trung tâm chỉ huy, nơi các tướng lĩnh đấu trí thông qua việc điều phối quân cờ trên bản đồ điện tử.
核战争
Cuộc chiến quy mô lớn sử dụng vũ khí nguyên tử, dẫn đến sự hủy diệt diện rộng và ô nhiễm môi trường kéo dài.
祈神术
Kỹ thuật liên lạc đặc thù thuộc nhánh kỹ năng cầu nguyện của văn minh Dực nhân. Cho phép các tín đồ truyền tin trực tiếp và đối thoại trong tâm trí với La Tập - nguồn nguồn tín ngưỡng - bất chấp khoảng cách địa lý.
炼金魔像
Đơn vị chiến đấu cơ khí cao cấp của văn minh Luyện kim, gây áp lực tâm lý lớn cho đối phương do sức mạnh áp đảo.
新兵训练
Quy trình đào tạo quân sự chuyên nghiệp kéo dài trên một năm để đảm bảo tố chất chiến đấu cho binh sĩ tại chiến trường cấp Hoàng Kim.
念话
Kỹ năng truyền tin bằng tâm niệm của các giáo đồ, một phương thức liên lạc đặc thù không cần dùng đến công nghệ vệ tinh.
生产制造
Quá trình công nghiệp hóa chế tạo các vũ khí cao cấp như cơ giáp, đòi hỏi kỹ thuật phức tạp và chi phí vận hành lớn.
发射升空
Thao tác đưa các thiết bị nhân tạo vào quỹ đạo không gian để thiết lập mạng lưới liên lạc và trinh sát toàn cầu.
严防死守
Chiến thuật phòng ngự cực kỳ kiên cố, quyết tâm giữ vững vị trí bằng mọi giá.
围魏救赵
Chiến thuật tấn công vào điểm trọng yếu của đối phương để buộc kẻ địch phải rút quân đang tấn công đồng minh về cứu viện.
陆战
Hình thức tác chiến trên đất liền mà Hoa Diệp lựa chọn để phát huy tối đa sức mạnh của các đơn vị xe tăng và chiến车.
侵入
Chiến thuật phối hợp giữa các đơn vị không quân để đột kích vào không phận do đối phương kiểm soát.
投掷专精
Kỹ năng bị động cấp Hoàng Kim giúp tăng mạnh lực phát động và tầm xa khi ném các loại vũ khí.
精准瞄准
Kỹ năng gia trì cấp Hoàng Kim giúp tăng độ chính xác tuyệt đối khi công kích mục tiêu từ khoảng cách lớn.
熔岩火球
Một loại sát chiêu cấp chiến lược tạo ra quả cầu lửa khổng lồ như mặt trời nhỏ, tỏa nhiệt lượng khủng khiếp làm nung chảy cả tầng mây.
全力开火
Trạng thái tấn công tổng lực bằng tất cả hỏa lực hiện có, khiến quân địch không có thời gian phục hồi.
重新装填
Quá trình nạp lại đạn dược cho các khí tài tầm xa, là khoảng thời gian yếu điểm dễ bị đối phương khai thác.
壮士断腕
Chiến thuật hy sinh một phần lực lượng tinh nhuệ để bảo toàn đại quân trong tình thế nguy cấp.
断后任务
Việc hy sinh các đơn vị không quân và xe tăng để kìm chân địch, cho phép quân chủ lực rút lui an toàn.
修整
Giai đoạn tạm dừng tiến quân để hồi phục thể lực cho binh sĩ và sửa chữa các trang thiết bị hư hỏng sau chiến đấu.
追踪式鱼雷
Vũ khí hải chiến hiện đại của hạm đội nhân loại có khả năng tự động tìm mục tiêu, gây thương vong đáng kể cho tộc Ngư nhân.
先发制人
Chiến thuật đánh đòn phủ đầu của hạm đội Hắc Tinh Linh, khiến đối phương mất khả năng phản kháng trước khi trận chiến chính thức bắt đầu.
破空龙息
Đòn tấn công hơi thở rồng tập trung vào tầm xa, đóng vai trò như một khẩu pháo bản đồ, nhưng phạm vi ảnh hưởng hẹp hơn so với Long Tinh Quần.
混沌龙息
Kỹ năng cường hóa đặc biệt của Nidhoggr, tạo ra luồng năng lượng màu đen dạng hỏa diễm từ các nguyên tố nén cường độ cao. Luồng hơi thở này có thể duy trì liên tục cho đến khi cạn kiệt nguyên tố chi lực, sức phá hoại cực lớn nhưng cự ly tấn công ngắn.
全面崩盘
Trạng thái sụp đổ hoàn toàn của một đội quân khi hệ thống phòng ngự không còn khả năng hoạt động, dẫn đến việc bị tiêu diệt hàng loạt.
战术性后撤
Hành động chủ động rút lui khỏi vị trí hiện tại để bảo toàn binh lực khi nhận thấy cục diện bất lợi.
弹道导弹
Vũ khí công kích tầm xa chủ lực của văn minh công nghệ, được sử dụng với số lượng cực lớn để oanh tạc xóa sổ công sự đối phương.
防御系统
Mạng lưới radar và vũ khí đánh chặn được thiết lập để phát hiện và tiêu diệt các loại tên lửa đang bay tới.
以牙还牙
Chiến thuật phản công trực diện vào điểm yếu của đối thủ để đáp trả lại hành động tấn công trước đó.
通信频道编码和暗号
Hệ thống mã hóa riêng biệt của mỗi người chơi dùng để xác nhận thân phận và ra lệnh cho hạm đội khi bị mất liên lạc trực tiếp.
浓雾战术
Kỹ thuật của tộc Hắc Tinh Linh nhằm che mắt đối phương, nhưng bị La Tập bãi bỏ trong trận này để tránh gây ảnh hưởng đến tầm nhìn của quân đồng minh.
战时巡防任务
Hoạt động tuần tra quân sự tăng cường tại các vùng hải vực trọng điểm để ngăn chặn sự xâm nhập bất ngờ của kẻ thù.
改装
Quá trình sửa chữa và nâng cấp các tàu chiến chiến lợi phẩm để phù hợp với hệ thống vận hành của văn minh Vạn Giới.
撑开护罩
Kích hoạt màn chắn năng lượng ma pháp bao quanh toàn bộ hạm đội để chống lại tên lửa và hỏa lực tầm xa bằng cách tiêu tốn ma thạch.
及坠
Hành động bắn hạ các phương tiện bay của đối phương bằng hỏa lực từ mặt đất hoặc từ tàu chiến.
重点培育
Quá trình tập trung tài nguyên và điểm tiềm năng để cường hóa thuộc tính và kỹ năng cho một chủng tộc binh chủng nhất định.
冲锋战阵
Một loại chiến trận sơ cấp giúp tăng mạnh tốc độ hành quân và một phần khả năng phòng ngự cho toàn bộ đơn vị trong lúc áp sát mục tiêu.
斗气斩
Kỹ năng phóng thích đấu khí ra ngoài thông qua vũ khí, tạo thành các nhát chém tầm xa có sức công phá lớn.
喷火
Kỹ năng tấn công tầm gần của các quái thú Chimera, gây sát thực thể lên các chiến xe của đối phương.
放电
Sát thương thuộc tính lôi điện được các Chimera thi triển nhằm phá hủy trang bị kỹ thuật của quân pháo binh.
全频道通讯
Phương thức liên lạc nội bộ khẩn cấp dùng để truyền đạt mệnh lệnh rút lui đến toàn bộ các đơn vị trên chiến trường.
顺水人情
Sách lược ngoại giao của La Tập khi đem phần chiến lợi phẩm của mình tặng lại cho đồng minh nhằm gia tăng sức mạnh cho họ và tạo mối quan hệ ràng buộc.
蒸汽武器
Loại vũ khí công nghệ cao vận hành bằng hơi nước, tiêu biểu là chiến chùy hơi nước, có khả năng phun ra luồng hơi áp suất cao để tạo lực siêu gia tốc cho đòn đánh.
喷气式超加速
Kỹ thuật kích phát luồng hơi nước từ vũ khí để tăng cường lực quán tính và tốc độ va chạm lên mức cực đại.
全军覆没
Trạng thái một đơn vị quân đội bị tiêu diệt hoàn toàn, không còn ai sống sót trên chiến trường.
撤兵回防
Hành động rút quân từ tiền tuyến về để bảo vệ các căn cứ hậu phương đang bị đe dọa.
陆运
Phương thức vận chuyển đường bộ, dù chậm hơn nhưng được Ager Bard cân nhắc để tăng tính an toàn cho hậu cần.
前线通讯
Hệ thống liên lạc quân sự dựa trên vệ tinh nhân tạo, cho phép chỉ huy từ xa và điều phối quân đội theo thời gian thực.
改良升级
Quá trình tối ưu hóa và nâng cao công dụng của các kỳ quan nhân tạo hoặc kiến trúc đặc thù.
核动力
Nguồn năng lượng hạt nhân mới được phát triển, sử dụng nhiên liệu Uranium để cung cấp công suất cực lớn cho các công xưởng và thiết bị cơ giới.
地精动力炉一型
Kết tinh công nghệ mới nhất của tộc Địa tinh, một loại lò phản ứng vận hành bằng năng lượng hạt nhân với công suất đầu ra cực cao.
风力发电
Phương thức sản xuất điện năng tận dụng sức gió tự nhiên thông qua các trụ cối xay gió khổng lồ, là nguồn năng lượng bổ trợ bảo vệ môi trường.
核能发电
Phương thức phát điện chủ lực mới của Địa Tinh Cơ Giới Thành, cung cấp nguồn năng lượng ổn định và mạnh mẽ hơn so với các phương pháp truyền thống.
白光
Sức mạnh thần thánh của An Lỵ Khiết giúp chữa lành vết thương ngoài da ngay lập tức.
稳定民心
Kỹ năng đặc biệt sử dụng uy tín hoàng gia và sức mạnh tinh thần để kiểm soát đám đông trong tình trạng hỗn loạn.
神性
Một dạng thiên phú bẩm sinh của tộc Dực nhân, quyết định số lượng cánh và tiềm năng sức mạnh của cá nhân đó, không phụ thuộc vào di truyền từ cha mẹ.
信仰系兵种
Các đơn vị quân đội chuyên tu luyện và sử dụng thần thuật dựa trên sức mạnh niềm tin.
祝福术BUFF
Kỹ năng hỗ trợ nhằm tăng cường trạng thái chiến đấu cho binh sĩ tại tiền tuyến.
全方位侦查
Kỹ thuật hiệp đồng giữa hạm đội và các phi đội trinh sát cơ để quét sạch mọi điểm mù trên chiến trường.
进攻型
Loại hình đơn vị cấp chiến lược tập trung toàn bộ thuộc tính vào khả năng sát thương, khiến khả năng phòng ngự và kháng đòn bị hạn chế.
坦克位
Vai trò tạm thời của Da Cách khi phải đứng ra chịu hỏa lực thay cho đồng đội, dù không phù hợp với đặc tính vốn có của nó.
水雷轰炸
Chiến thuật sử dụng máy bay trực thăng thả các loại thủy lôi đặc chế có sức công phá cực lớn xuống mặt biển để tiêu diệt các đơn vị thú nhân dưới nước.
风元素魔导炮
Vũ khí chủ lực trên các chiến hạm Hắc Tinh Linh, bắn ra những luồng năng lượng nguyên tố gió để bắn hạ các mục tiêu bay trên không.
升起浓雾
Kỹ thuật tạo ra màn sương dày đặc bao phủ mặt biển nhằm che khuất tầm nhìn của đối phương và hạn chế khả năng nhắm bắn của vũ khí tầm xa.
曲线推进
Chiến thuật di chuyển theo đường cong hoặc hình chữ Chi (zắc-zắc) để khiến đối phương khó khăn trong việc khóa mục tiêu và tính toán quỹ đạo bắn.
生物探测
Pháp thuật thám thính đặc thù của tộc Hắc Tinh Linh dựa trên dao động sinh mệnh, tiêu tốn nhiều pháp lực nhưng có độ chính xác cực cao để tìm ra vị trí tàu địch.
四阶风元素魔导炮
Vũ khí tối thượng trên chủ chiến hạm của Hắc Tinh Linh, sử dụng ma hạch hệ phong cực đại để bắn ra những mũi chiến mâu năng lượng có sức xuyên phá kinh hoàng.
全员警戒
Lệnh nâng cao mức độ phòng thủ và quan sát, chuẩn bị sẵn sàng đối phó với các đòn tấn công tầm xa của địch.
热成像技术
Công nghệ thám trắc dựa trên bức xạ nhiệt để xác định vị trí và số lượng quân địch ngay cả khi đối phương có khả năng tàng hình trước radar truyền thống.
刺刀部队
Đội quân át chủ bài dưới trướng Chu Dịch, gồm toàn bộ các võ giả Bách Chiến Cảnh, có khả năng di chuyển cực nhanh và đột kích mạnh mẽ.
轻功身法
Kỹ thuật di chuyển đặc thù của võ giả giúp tăng cường tốc độ và khả năng nhảy cao, vượt qua các địa hình phức tạp trong nháy mắt.
听声辩位
Kỹ năng cao cấp của võ giả dùng thính giác để xác định chính xác vị trí và hướng di chuyển của mục tiêu hoặc đòn tấn công trong bóng tối.
金钟罩
Môn võ học hộ thể cao cấp tiến hóa từ Thiết Bố Tam, yêu cầu cấp độ Bách Chiến Cảnh để tu luyện. Khi vận công tạo ra một lớp cương khí hình chiếc chuông vàng bao phủ cơ thể, có thể chống đỡ trực diện hỏa lực của đạo đạn phản thiết giáp.
神臂弓
Loại cung đặc chế của Thần Tý Doanh, khi được các võ giả sử dụng có thể gia trì cương khí để tạo ra uy lực xuyên phá cực đại.
千军境圆满
Trạng thái đỉnh cao của cảnh giới thứ tư trong võ đạo, giúp cá nhân sở hữu sức mạnh áp đảo, đủ khả năng độc mã phi quân phá vỡ trận địa quân thù.
机炮战车
Đơn vị cơ giới hạng nặng của quân đội Saxon, sử dụng hỏa lực liên thanh kết hợp đạn xuyên giáp để áp chế đối phương trên diện rộng.
百战刀法
Môn đao pháp cấp Bạch Ngân với phong cách chiến đấu dứt khoát, chuyên dùng để sát phạt trên chiến trường, đòi hỏi tu vi Bách Chiến Cảnh trở lên để phát huy toàn bộ uy lực.
金雁功
Môn khinh công cao cấp thuộc nhánh võ học, cho phép võ giả nhảy vọt lên cao và đi bộ trên không trung. Khi đạt đến độ thuần thục, người sử dụng có thể bước đi ba mươi bảy bước giữa hư không với khoảng cách cực xa.
凌空行走
Kỹ thuật thượng thừa của khinh công, giúp võ giả di chuyển trên không trung như đi trên đất bằng, vượt qua các vật cản và hỏa lực dày đặc phía dưới.
群体增益BUFF
Kỹ năng bị động của Cự Thụ Chi Vương, giúp khuếch tán hiệu ứng hỗ trợ, tăng mạnh khả năng tấn công và phòng ngự cho tất cả đơn vị Thụ nhân trong phạm vi chiến trường.
缠绕
Kỹ năng sử dụng các loại dây leo ma pháp để trói chặt mục tiêu, làm mất khả năng cơ động của xe tăng và các đơn vị chiến đấu của đối phương.
音爆
Hiện tượng tiếng nổ do các đơn vị bay đạt tới tốc độ vượt âm thanh, thường xuất hiện khi các Bạo Phong Cự Ưng tăng tốc tấn công.
防御护罩
Màn chắn năng lượng bao quanh hạm đội Hắc Tinh Linh để bảo vệ tàu chiến khi áp sát đội hình địch.
保密
Một yêu cầu quan trọng trong đàm phán nhằm giấu kín việc đầu hàng, tránh để gia quyến của binh sĩ Saxon tại quê nhà bị phe mình bức hại.
三阶风元素魔导炮
Vũ khí ma pháp cao cấp trên chiến hạm Hắc Tinh Linh, có sức công phá lớn nhưng đã có 4 khẩu bị phá hủy trong trận chiến.
五阶飓风术
Đại ma pháp hệ phong cấp độ cao, tạo ra trận cuồng phong cực lớn có khả năng thay đổi cả địa thế mây trời.
冰刃风暴
Tổ hợp pháp thuật đặc biệt chỉ có thể thi triển trong mùa đông tại vùng Khổ Hàn, kết hợp giữa Cụ Phong Thuật và bão tuyết tự nhiên để biến tuyết thành những lưỡi dao băng sắc lẹm bên trong vòi rồng.
风系法师
Những người tu luyện ma pháp chuyên điều khiển nguyên tố gió, ở cấp cao có thể hóa thân thành nguyên tố thể.
太祖长拳
Bộ quyền pháp gồm ba mươi hai thức được mở khóa từ võ học cơ bản cấp ba. Đây là bộ công phu không yêu cầu nội kình hay cương khí, phù hợp cho cả người thường và thú nhân luyện tập để thay thế quân thể quyền.
高爆弹
Loại đạn có sức công phá diện rộng, thường được sử dụng bồi sau khi lớp giáp của mục tiêu đã bị xuyên thủng để kết liễu hoàn toàn quân địch.
和平捍卫者-029
Mẫu cơ giáp hạng nặng của tộc Địa tinh chuyên dụng cho địa hình tuyết, trang bị pháo chính 152mm với sức công phá kinh người, vượt trội hơn xe tăng thông thường.
战神-3
Loại xe tăng cơ giáp chủ lực của tộc Người lùn, trang bị pháo 125mm, kết hợp giữa hỏa lực mạnh và khả năng di chuyển linh hoạt trên chiến trường.
人口转移
Hoạt động di dời dân cư trên quy mô lớn giữa các lãnh thổ đồng minh nhằm bảo toàn lực lượng và tài nguyên.
开耕
Hoạt động vỡ hoang và chuẩn bị đất đai để bắt đầu canh tác nông nghiệp trên quy mô lớn.
种植
Kỹ thuật gieo trồng các loại nông sản và cây lương thực để cung ứng cho toàn văn minh.
核炸药
Loại vũ khí hủy diệt cực mạnh được chôn dưới lòng đất doanh trại làm bẫy, gây ra sát thương diện rộng kèm theo hiệu ứng bức xạ hạt nhân nguy hiểm.
爆炸袭击
Chiến thuật sử dụng chất nổ của quân địch nhằm gây sát thương diện rộng và hỗn loạn cho đối phương.
五个丰登
Hiệu ứng khi sở hữu ba chiếc đỉnh, giúp sản lượng lương thực trên toàn bộ lãnh thổ tăng thêm năm mươi phần trăm.
风调雨顺
Hiệu ứng khi sở hữu đủ chín chiếc đỉnh, giúp giảm ba mươi phần trăm tỷ lệ xảy ra các loại thiên tai trên toàn bộ lãnh thổ văn minh.
整套效果
Trạng thái gia trì cao nhất của Cửu Châu Đỉnh, giúp tăng năm mươi phần trăm hiệu suất phát triển của toàn bộ nền văn minh và cung cấp điểm văn minh cố định mỗi ngày.
C战术
Mật mã tác chiến quân sự của đại quân Saxon được triển khai khi phát hiện có sự xuất hiện của các lực lượng lạ trên chiến trường.
火系法术攻击
Đòn tấn công nguyên tố lửa được tích hợp vào vũ khí, khi kết hợp với cương khí sẽ tạo ra sát thương cộng hưởng cực lớn.
上挑斩
Thế chém hất ngược từ dưới lên bằng chiến rìu để phá hủy phòng ngự của đối phương.
罡气斩
Đòn chém hình trăng khuyết tạo ra từ cương khí phóng thích ra ngoài, có khả năng cắt đứt xe thiết giáp dễ dàng.
高强度、高频率的进攻
Chiến thuật liên tục phát động các đợt công kích nhằm bào mòn sinh lực và không cho đối phương có thời gian hồi phục binh lực.
季节拟态
Kỹ năng mở rộng của Lâm Địa Nghệ Thái, cho phép các thụ nhân thay đổi hoàn toàn ngoại hình để phù hợp với đặc điểm cây cối của từng mùa trong năm.
火力扫射
Chiến thuật sử dụng súng máy và pháo liên thanh bắn quét liên tục để tiêu diệt các mục tiêu thực vật và yêu tinh.
内功秘籍
Các tài liệu hướng dẫn tu luyện năng lượng bên trong, là chìa khóa để các võ tướng phá giải bình cảnh và tiến nhập vào các cảnh giới cao hơn như Vạn Pháp Cảnh.
常胜不败
Trạng thái đỉnh cao nhất của quân đội khi sĩ khí đạt mức tối đa một trăm điểm, khiến binh sĩ gần như không thể bị đánh bại.
士气压制
Hiệu ứng tâm lý tiêu cực xảy ra khi sĩ khí của phe đối phương quá cao, khiến quân đội bản thân bị giảm sút tinh thần chiến đấu.
保护期
Một trạng thái đặc thù trong quân sự khi sĩ khí được kéo lại từ bờ vực sụp đổ, giúp quân đội duy trì mức ổn định tạm thời trong một khoảng thời gian ngắn.
印钱
Hành động in thêm tiền mặt để bù đắp thâm hụt ngân sách chiến tranh, dẫn đến lạm phát phi mã.
火力全开
Trạng thái vận hành tối đa công suất các hệ thống vũ khí trên cơ giáp để tạo ra mật độ đạn đạo dày đặc nhất.
热能锯刃
Vũ khí cận chiến mới nhất do tộc Địa tinh nghiên cứu, có lưỡi cưa quay tốc độ cao tỏa nhiệt lượng cực đại đến mức hóa đỏ, dễ dàng cắt đứt lớp giáp xe tăng.
自杀式冲撞
Đòn tấn công cuối cùng của xe bọc thép địch khi đã hỏng vũ khí, lao thẳng vào mục tiêu và kích nổ toàn bộ để cùng chết với đối phương.
远古血脉
Sức mạnh huyết thống cổ đại của tộc Thú nhân, sau khi giác tỉnh sẽ giúp tăng cường đáng kể năng lực chiến đấu.
天基打击
Đòn tấn công hủy diệt từ quỹ đạo không gian, là đòn sát thủ cuối cùng của Ager Bard nhắm vào lãnh thổ đối phương.
龙象般若功
Tuyệt học võ đạo chí cao gồm mười ba tầng, mỗi tầng tăng thêm sức mạnh của một rồng một voi, hỗ trợ tỷ lệ đột phá tất cả cảnh giới từ Đoán Thể đến Võ Thần.
混元功
Môn công pháp đặc biệt tu luyện theo lối từ ngoại vào nội, tiến độ chậm nhưng ôn hòa, trung dung và không có rủi ro. Công pháp này giúp tăng tỷ lệ đột phá lên Bách Chiến Cảnh, Thiên Quân Cảnh và Vạn Pháp Cảnh.
智力
Chỉ số phản ánh khả năng mưu lược và tư duy logic của tướng lĩnh.
兵种系列技能
Các kỹ năng đặc thù do tướng lĩnh tự lĩnh hội dựa trên thực tiễn chiến đấu, đặc biệt quan trọng với các đơn vị hỗn hợp không có trong hệ thống.
水力发电
Phương thức sản xuất điện năng tận dụng sức nước, bị giới hạn nhiều bởi điều kiện địa hình và môi trường tự nhiên.
太阳能发电
Kỹ thuật sản xuất điện từ năng lượng mặt trời. Dù sạch nhưng hiện tại có chi phí đầu tư cực cao và hiệu suất thấp, không kinh tế bằng nhiệt điện.
地热发电
Nguyên lý cốt lõi của trạm phát điện núi lửa, sử dụng nhiệt lượng từ magma trong lòng đất để tạo ra năng lượng mà không cần nhiên liệu hay gây ô nhiễm.
火山发电站设计图
Bản vẽ kỹ thuật trình bày phương pháp khai thác nhiệt năng từ núi lửa để sản xuất điện, được đánh giá là đỉnh cao về công nghệ.
二次破境
Trạng thái đột phá ranh giới tu luyện lần thứ hai, giúp võ giả nhận được thêm một ngôi sao vàng tiềm năng.
轻功
Các kỹ thuật di chuyển thân pháp nhanh nhẹn, là một phần quan trọng trong hệ thống võ học bên cạnh nôi công.
走火入魔
Trạng thái nguy hiểm khi tu luyện sai cách hoặc tâm tính bất định dẫn đến nội lực phản phệ.
武道点数
Loại điểm tích lũy dùng để nâng cấp các hạng mục liên quan đến võ học và sức mạnh cá nhân.
复苏
Quá trình sử dụng nước hồ Yêu Tinh để làm sống lại lõi cây (thụ tâm) của các Thụ nhân đã tử trận.
一阶风元素魔像
Một loại binh chủng đặc thù thuộc sinh vật luyện kim. Thực thể này có dạng lốc xoáy cao khoảng 5 mét, có tay và đầu nhưng không có thực thể cố định, giúp nó miễn nhiễm với đa số đòn tấn công vật lý trừ khi đánh trúng lõi.
风元素巨人
Một dự án nghiên cứu luyện kim cao cấp đòi hỏi hàng chục loại nguyên liệu đỉnh cấp và ma hạch phong hệ bậc bốn, có độ khó luyện chế cực cao ngay cả với văn minh luyện kim thời toàn thịnh.
炼金阵
Trận pháp đặc thù được khắc trên các vật phẩm luyện kim, khi kích hoạt sẽ khởi động quá trình biến đổi hoặc triệu hoán các sinh vật luyện kim.
四阶风系魔核
Lõi năng lượng cực kỳ quý hiếm, được coi là vật liệu cấp thần khí, có khả năng biến các vũ khí thông thường thành trang bị chiến lược.
炼金装置
Một bộ phận cơ khí đặc biệt có khả năng tăng cường hiệu suất xuất ra và kéo dài thời gian hoạt động của các lõi ma hạch hoặc ma tinh.
二阶元素魔像
Đơn vị binh chủng cao cấp được dự đoán có sức mạnh vượt trội so với các binh chủng thông thường.
三阶元素魔像
Thực thể luyện kim cấp độ tinh anh, sở hữu thực lực không thua kém các binh chủng hàng đầu trong văn minh Vạn Giới.
元素合金
Loại vật liệu đặc biệt được sản xuất tại xưởng đúc núi lửa, hiện đang tạm dừng sản xuất để phục vụ thi công trạm phát điện.
视频连线
Phương thức liên lạc từ xa cho phép Phong Linh hỗ trợ kỹ thuật cho nhóm nghiên cứu tại tỉnh Cao Túc mà không cần rời khỏi trường học.
火山发电站
Dự án kiến trúc đặc thù của tộc Người lùn, sử dụng nhiệt năng từ miệng núi lửa để cung cấp điện năng quy mô lớn cho các thành phố.
强化供电
Hạng mục tăng cường mở rộng từ trạm phát điện núi lửa, giúp gia tăng đáng kể sản lượng điện năng cung cấp.
千军境小成
Giai đoạn sơ kỳ của cảnh giới lớn thứ tư trong võ đạo, nơi thực lực cá nhân bắt đầu có sự chuyển biến rõ rệt về chất.
万法境小成
Cấp độ ban đầu của cảnh giới lớn thứ năm, đánh dấu sự thâm sâu trong việc vận dụng năng lượng và cơ thể.
万法境大成
Trạng thái gần như viên mãn của cảnh giới Vạn Pháp, mang lại sức mạnh áp đảo trên chiến trường.
初入万法境
Trạng thái vừa mới đột phá và bước chân vào cảnh giới lớn thứ năm của võ đạo.
融合项目
Chương trình nghiên cứu kỹ thuật phức tạp nhằm tích hợp thiết bị tăng phúc luyện kim vào các kiến trúc cơ bản của pháo ma đạo và chiến hạm ma đạo.
炼金增幅装置
Một loại linh kiện bổ trợ sử dụng kỹ thuật luyện kim để gia tăng uy lực hoặc hiệu suất cho các vũ khí ma đạo.
元素魔导炮
Vũ khí công kích tầm xa sử dụng năng lượng nguyên tố, đang trong quá trình cải tiến cấu trúc để tích hợp công nghệ mới.
北方女王
Thiên phú đặc biệt của Hill giúp gia tăng hiệu suất phát triển thành thị và cung cấp hào quang tăng cường chiến lực cho quân đội vùng phương Bắc.
远征
Hoạt động điều động quân đội và hạm đội đi đánh chiếm những vùng lãnh thổ xa xôi ngoài biển lớn.
开疆拓土
Hoạt động mở rộng bờ cõi, đánh chiếm những vùng đất mới để gia tăng diện tích lãnh thổ của văn minh.
航母战斗群
Đơn vị tác chiến hải quân quy mô lớn lấy tàu sân bay làm trung tâm, phối hợp cùng các hạm đội tàu chiến để kiểm soát vùng biển và không phận.
海战
Hình thức tác chiến trên biển mà quân đội Vạn Giới đang nắm giữ ưu thế tuyệt đối trước hạm đội hàng không mẫu hạm của địch.
魔兽医学
Một chuyên ngành học thuật đặc thù tại Viện y học nhằm đào tạo các chuyên gia chăm sóc ma thú, có hiệu quả gia thành đặc biệt từ hệ thống.
孵化
Quá trình chuyển hóa từ trứng thành cá thể sống, đối với các đơn vị cấp chiến lược như rồng hay Cửu Đầu Xà, quá trình này có thể kéo dài hàng thế kỷ.
人造奇观
Loại công trình kiến trúc đặc biệt cao cấp do con người xây dựng, mang lại những hiệu ứng và lợi ích to lớn cho nền văn minh.
彻查
Hoạt động nghiệp vụ chuyên sâu của Minh Kính Ty nhằm truy tìm danh tính thật của tội phạm và làm sáng tỏ quy trình lừa đảo.
小擒拿手
Kỹ thuật khống chế cơ bản được giảng dạy trong trường cảnh sát, tập trung vào việc khóa tay và bắt giữ đối phương mà không gây thương tích nghiêm trọng.
武力征服
Chiến lược sử dụng sức mạnh quân sự áp đảo để tiêu diệt hoặc thuần phục các nền văn minh lạc hậu hơn.
开拓领土
Chiến lược mở rộng bờ cõi của văn minh Vạn Giới thông qua việc điều động hạm đội đi tìm kiếm và chinh phục các vùng đất mới.
警告
Hành động sử dụng loa phóng thanh từ trực thăng để yêu cầu đối phương ngừng tiếp cận, nhằm thiết lập vị thế thượng phong trước khi xung đột xảy ra.
击沉
Hành động quân sự sử dụng hỏa lực mạnh để tiêu diệt hoàn toàn tàu chiến của đối phương làm mục tiêu răn đe.
瞄准
Kỹ thuật sử dụng hệ thống hỗ trợ trên trực thăng vũ trang để khóa mục tiêu trước khi phóng tên lửa.
火枪阵型
Đội hình dàn hàng ngang của hỏa thủ bản địa để thực hiện kỹ thuật bắn liên hoàn.
三段射击
Kỹ thuật bắn hỏa mai chia làm ba lượt luân phiên để duy trì mật độ hỏa lực, nhưng hoàn toàn vô hiệu trước lực lượng Vạn Giới.
铁砂掌
Môn ngoại công thuộc Đoán Thể Cảnh giúp bàn tay cứng như sắt đá, có thể dùng để bắt giữ đạn chì của súng hỏa mai khi đạt tới cảnh giới cao.
机炮扫射
Kỹ thuật sử dụng pháo tự động trên máy bay trực thăng vũ trang để càn quét và tiêu diệt hàng loạt sinh lực địch trên mặt đất.
失控狂化
Trạng thái cực đoan của cự thú khi bị trọng thương hoặc kích động, khiến chiến lực tăng vọt theo cấp số nhân nhưng lại mất hoàn toàn lý trí, tấn công bất kể địch ta.
拉住仇恨
Chiến thuật dụ dỗ mục tiêu tập trung tấn công vào một đơn vị cụ thể để dẫn dắt đối phương rời khỏi vị trí chiến lược hoặc đội hình chính.
百战境小成
Giai đoạn trung kỳ của cảnh giới võ đạo thứ ba, sở hữu thực lực vượt trội so với binh sĩ thông thường.
百战境大成
Giai đoạn hậu kỳ của cảnh giới võ đạo thứ ba, tiệm cận với trạng thái viên mãn.
荷鲁斯
Trạng thái giác tỉnh huyết mạch cao cấp của tộc Ưng nhân, biểu hiện qua đôi cánh và khí thế vương giả, có khả năng áp chế tuyệt đối các tộc nhân chưa giác tỉnh.
图腾血脉
Sức mạnh tiềm ẩn trong máu của các chủng tộc thú nhân, khi kích hoạt sẽ mang lại sự biến đổi to lớn về thể chất và quyền uy chủng tộc.
雷霆之矛
Pháp thuật trung vị giai bốn thuộc hệ Lôi. Người sử dụng ngâm xướng chú văn để ngưng tụ lực lượng lôi nguyên tố thành một ngọn giáo dài năm mét, có sức xuyên thấu và phá hủy đơn thể cực mạnh, có khả năng đánh tan xác mục tiêu ngay lập tức.
雷爆术
Pháp thuật hệ Lôi giai hai, mặc dù uy lực không bằng các pháp thuật cao giai nhưng vẫn đủ để gây sát thương nổ điện trong phạm vi nhỏ.
十二路谭腿
Một môn võ học thiên về cước pháp với các chiêu thức tinh gọn, lực bộc phát cực mạnh và tốc độ tấn công vô cùng tấn mãnh. Đây là môn võ thuật bắt buộc của tộc Ưng nhân và Phong kỵ sĩ.
弓斗术
Kỹ thuật chiến đấu của Phong kỵ sĩ, kết hợp giữa kỹ năng bắn cung và các đòn cước kỹ khi kẻ địch áp sát.
舍身飞踢
Một đòn đá từ trên không tận dụng quán tính cực lớn, có khả năng thu phóng tự như và gây sát thương chí mạng.
四阶雷系法术
Ma pháp hệ sấm sét cấp độ trung giai cao cấp, có uy lực vượt trội so với các pháp thuật giai ba thông thường.
挪动调整
Tính năng của hệ thống lãnh chúa cho phép thay đổi vị trí các thành phố trên bản đồ bằng cách tiêu tốn điểm Chinh Phục.
激活
Thao tác trên bảng phát triển văn minh Dực nhân để chuyển hóa một bức tượng bình thường thành thần tượng có khả năng hấp thụ tín ngưỡng lực.
上达天听
Một trạng thái tâm linh đặc biệt khi cầu nguyện, khiến tín đồ cảm thấy lời cầu khẩn của mình đã chạm đến ý chí của thần linh hoặc đấng tối cao.
圣意降临
Cảm giác nhận được sự chỉ dẫn hoặc khai sáng trực tiếp từ ý chí của hoàng đế hoặc thần thánh trong quá trình tu tập tín ngưỡng.
树人培育师
Một nghề nghiệp chuyên biệt của tộc Yêu tinh, chia làm bốn cấp bậc giúp tăng hiệu suất bồi dưỡng và chỉ số chiến đấu cho các đơn vị Thụ nhân.
长鞭树人
Một loại binh chủng đặc thù thuộc hệ tấn công, sử dụng các cành cây dẻo dai như roi mây để thực hiện những đòn quét và quật mạnh mẽ.
长鞭强化
Một nhánh kỹ năng nâng cấp giúp gia tăng chiều dài và độ dẻo dai của roi mây, từ đó mở rộng phạm vi tấn công và uy lực sát thương cho Thụ Nhân.
长鞭缠绕
Kỹ năng đặc thù cho phép Thụ Nhân sử dụng roi mây để quấn chặt mục tiêu. Nếu thành công, kỹ năng này có thể làm tê liệt khả năng di chuyển của các phương tiện cơ giới như xe bọc thép.
兵种主项目
Hệ thống nâng cấp cốt lõi cho một loại quân đội cụ thể, việc tăng cấp độ này sẽ mở khóa các thuộc tính cơ bản và các nhánh kỹ năng mở rộng.
大暴风
Yêu thuật cấp chiến lược do các Đại Thiên Cẩu thi triển bằng bảo phiến, có khả năng tạo ra những trận cuồng phong san bằng cả một thành phố.
妖术
Năng lượng thần bí của tộc yêu quái dùng để tấn công hoặc hỗ trợ đồng đội.
召唤
Pháp thuật tập hợp vật chất và linh hồn để tạo ra các thực thể chiến đấu mạnh mẽ như Khô Lâu Khổng Lồ.
血控术
Môn bí thuật đặc hữu của Huyết tộc, cho phép người sử dụng khóa định mục tiêu và điều khiển dòng máu bên trong cơ thể đối phương, khiến máu chảy ngược hoặc gây nổ tung nội tạng.
旋风
Kỹ năng đặc thù của tộc Liêm Thủ, biến toàn bộ cơ thể thành một cơn lốc xoáy để gia tăng tốc độ di chuyển hoặc đào thoát.
冷焰
Ngọn lửa màu xanh thẳm bao phủ toàn thân cự long của Chung Mặc, mang theo sức mạnh áp chế kinh người.
游魂炮
Loại hỏa lực đặc biệt trên hạm đội u linh, bắn ra các khối năng lượng tử vong chứa đựng vô số linh hồn oán hận để công phá hộ nhãn của đối phương.
招魂术
Tà thuật triệu hoán và chuyển hóa các linh hồn mang đầy oán niệm thành những binh chủng đặc thù phục vụ chiến đấu.
魂爆
Đại thuật ma pháp do đoàn Pháp sư Vu Yêu triển khai, cưỡng ép các linh thể du hồn phình to và phát nổ, tạo ra sức công phá linh hồn cực lớn để phá hủy hộ nhãn và chiến cơ của đối phương.
死亡吐息
Hơi thở tử vong của Minh Vương Long, quét đến đâu là sinh mạng tại đó đều bị kết thúc hoàn toàn.
灵体转移
Kỹ thuật mạo hiểm nhằm chuyển dịch linh hồn vào một thực thể có cường độ cơ thể cấp chiến lược để đạt được sức mạnh tối thượng.
死灵之力
Năng lượng màu xanh thẫm rực cháy như ngọn lửa lạnh, trào ra từ cơ thể Minh Vương Long, mang theo sức mạnh hủy diệt và u ám.
妖刀
Vũ khí của Igarashi Shinra dùng để phối hợp chiến đấu cùng Bát Kỳ Đại Xà.
冥河文明
Nền văn minh đặc thù mang thuộc tính cái chết, nơi các sinh vật sống không thể tồn tại và mọi cư dân đều được chuyển hóa thành thực thể bất tử.
冥河文明特性
Quy tắc hệ thống khiến mọi sinh linh trong cương vực đều phải chết và chuyển hóa thành bất tử tộc.
魔导机械
Kỹ thuật quân sự đỉnh cao kết hợp giữa sức mạnh ma pháp và công nghệ cơ khí, sử dụng năng lượng nguyên tố để vận hành các thiết bị chiến đấu.
供能
Quá trình chuyển hóa và sử dụng các nguồn năng lượng như pháp lực, điện năng hoặc ma tinh để vận hành máy móc và vũ khí.
基因技术
Kỹ thuật luyện kim cao cấp cho phép nuôi cấy và tái tạo các chi bị đứt rời cho người tàn tật, dù chi phí cực kỳ đắt đỏ.
求知欲
Điều kiện tiên quyết để giao tiếp với Chân Lý Chi Môn. Cánh cửa sẽ đáp lại khát khao hiểu biết chân thực và mãnh liệt nhất trong linh hồn của người mở cửa.
炼制方式
Quy trình kỹ thuật để tạo ra Hiền Giả Chi Thạch, đòi hỏi phải hiến tế cả linh hồn và thể xác thông qua thuật luyện kim.
法术天赋
Khả năng bẩm sinh quyết định chất lượng linh hồn của sinh vật; tộc Dực nhân và Tinh linh có thiên phú cao nhất, trong khi Thú nhân (đặc biệt là Người chuột) gần như không có.
基因培育
Kỹ thuật y sinh cao cấp nhằm tái tạo các bộ phận cơ thể bị mất, dù trong trường hợp của Diệp Tuyền đã thất bại do ảnh hưởng từ Chân Lý Chi Môn.
灵魂水晶
Một hạng mục đặc thù của văn minh Dực Nhân, là điều kiện tiên quyết để giải khóa và sử dụng Chuyển Sinh Thuật.
信仰精华
Dạng năng lượng cô đọng cực cao, mỗi một giọt được cấu thành từ mười vạn điểm tín ngưỡng lực.
攻击型神术
Các loại kỹ năng thần thánh thiên về gây sát thương, là loại thần thuật mà La Tập có tư chất tu luyện tốt nhất.
治疗系神术
Nhóm các phép thuật thần thánh dùng để chữa trị vết thương, bao gồm cả Trị Liệu Thuật và Thánh Dũ Thuật.
辅助型神术
Các kỹ năng thần thánh dùng để gia tăng trạng thái hoặc hỗ trợ các hoạt động khác ngoài chiến đấu và trị thương.
第四次世界大战
Cuộc xung đột quy mô toàn cầu giữa bốn trận doanh lớn, dẫn đến sự thay đổi hoàn toàn cục diện và bảng xếp hạng những người chơi mạnh nhất.
核动力航母设计图
Bản vẽ hoàn mỹ do hệ thống cung cấp, giúp tăng 30-40% hiệu suất chế tạo và giảm đáng kể tiêu hao nguyên liệu.
五代战机设计图
Tài liệu kỹ thuật cao cấp dùng để nghiên cứu và sản xuất máy bay chiến đấu hiện đại nhất với các thuộc tính gia trì mạnh mẽ.
兽人文明特殊道具
Các danh mục vật phẩm quý hiếm giúp nâng cấp sức mạnh binh chủng thú nhân, thường chỉ những người chơi chuyên tu văn minh này mới sở hữu.
图腾祭坛设计图
Bản vẽ kiến trúc cốt lõi của văn minh Thú nhân, dùng để xây dựng tế đàn giúp các binh chủng thú nhân thực hiện tẩy lễ và tiến hóa sức mạnh. Giá trị của nó vượt xa các đạo cụ Hoàng Kim thông thường.
黄金级象人图腾祭坛设计图
Bản thiết kế cấp cao nhất dành riêng cho tộc Tượng nhân, có khả năng giúp binh chủng này đạt được sự biến đổi về chất và gia tăng sức mạnh chiến đấu lên mức tối đa.
白银级蛇人图腾祭坛设计图
Bản thiết kế cấp trung dành cho tộc Người Rắn, giúp tăng tỷ lệ thành công khi thực hiện các nghi thức thức tỉnh huyết mạch cho binh chủng này.
青铜级鼠人图腾祭坛设计图
Bản thiết kế cấp thấp dành cho tộc Người Chuột, dù cấp bậc không cao nhưng vẫn mang lại giá trị chiến lược to lớn cho người chơi sở hữu tộc này.
青铜级野猪人图腾祭坛设计图
Bản thiết kế dành cho tộc người lợn rừng, hỗ trợ quá trình cường hóa các chiến binh dã trư trong quân đội.
黑铁级狗头人图腾祭坛设计图
Bản thiết kế cấp bậc cơ bản nhất dành cho tộc người đầu chó, giúp nâng cao thực lực cho số lượng lớn binh chủng giá rẻ này.
图腾之力
Sức mạnh huyền bí của văn minh Thú nhân, hiển hiện thông qua các hoa văn đồ đằng trên cơ thể khi thức tỉnh huyết mạch.
迦尼萨
Đơn vị đặc biệt của văn minh thú nhân thuộc tộc Tượng nhân. Sau khi thức tỉnh viễn cổ huyết mạch, cơ thể sẽ mọc thêm hai tay, tố chất cơ thể tăng toàn diện 30% và mang một khí thế thần thánh, tĩnh tại.
洗礼
Nghi thức tế lễ tại tế đàn giúp kích hoạt huyết mạch ngủ say trong cơ thể các tộc thú nhân.
象人族祭礼
Nghi thức tâm linh quan trọng nhằm giúp các thành viên tộc Tượng nhân thức tỉnh sức mạnh huyết thống cổ xưa thông qua tế đàn.
风元素巨人(魔核版)
Sinh vật luyện kim cấp chiến lược có cấu tạo từ phong nguyên tố. Ở trạng thái toàn lực, nó có thể cao tới ba trăm mét và tạo ra những cơn siêu bão có sức hủy diệt khủng khiếp.
人造灵魂
Kỹ thuật đen của văn minh luyện kim nhằm tạo ra ý thức và trí tuệ cho các sinh vật luyện kim như Thạch tượng quỷ.
风灵
Một loại linh hồn nhân tạo đặc thù trong thiết kế nguyên bản, có khả năng hấp thụ và tích trữ phong nguyên tố không giới hạn để tăng kích thước cơ thể.
驾驶
Kỹ năng vận hành Cự Thần Binh, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức lý thuyết, thực chiến và tinh thần lực cực cao.
理论课
Giai đoạn đào tạo cơ bản về nguyên lý vận hành vũ khí luyện kim cho các học viên dự bị.
实战训练课
Quá trình trực tiếp điều khiển Cự Thần Binh dưới sự giám sát để làm quen với cảm giác chiến đấu thực tế.
变异属性
Sự thay đổi đặc thù trong quá trình phát triển của sinh vật, khiến sức mạnh mang những đặc điểm khác biệt so với nguyên bản, như hỏa cầu chuyển sang màu tím đen và có thêm hiệu ứng phụ.
腐蚀效果
Khả năng đặc biệt của đòn tấn công từ Sư Yết, tạo ra dư hỏa liên tục tàn phá và làm suy yếu cấu trúc bề mặt vật chất như thép, khiến chúng dễ dàng bị phá vỡ bởi lực ngoại tác.
毒火
Thuộc tính hỏa diệm biến dị mang theo kịch độc và khả năng ăn mòn, có thể làm giảm độ cứng của giáp trụ đối phương.
北境开拓
Hoạt động điều động các đội quân và chuyên gia tiến sâu vào vùng đất khổ hàn để mở rộng lãnh thổ và tìm kiếm tài nguyên.
绿化
Dự án cải tạo môi trường quy mô lớn nhằm biến địa hình sa mạc khắc nghiệt thành vùng đất phù hợp cho con người cư trú.
发射卫星
Kỹ thuật đưa các thiết bị quan sát lên không gian để mở rộng tầm nhìn trên bản đồ hệ thống ở quy mô toàn cầu.
驻防任务
Hoạt động đóng quân và tuần tra thường trực tại các vùng biển và đại lục mới để ngăn chặn sự xâm nhập của kẻ thù.
一级戒备
Trạng thái sẵn sàng chiến đấu cao nhất của quân đội tại biên giới khi phát hiện có ngoại địch xâm nhập.
红外制导
Hệ thống dẫn đường bằng hồng ngoại của tên lửa, thường bị đánh lạc hướng bởi các loại đạn nhiễu loạn nhiệt lượng cao.
半制导
Phương thức tấn công của tên lửa không đối không đòi hỏi sự điều khiển và tinh chỉnh quỹ đạo từ toán thủ vũ khí để vượt qua hệ thống phòng thủ của địch.
升级解锁
Quá trình La Tập sử dụng tài nguyên để nâng cấp các hạng mục và thuộc tính chiến đấu cho các đơn vị cự thú và chủng tộc phụ thuộc.
反套路
Chiến thuật dùng gậy ông đập lưng ông, cố tình thay đổi lộ trình hoặc binh chủng để bắt bài dự tính của đối phương.
出征军费
Lượng tài nguyên hoặc điểm văn minh cần chi trả để duy trì và điều động các đơn vị quân đội đi xâm lược lãnh thổ khác.
日常消耗战
Cấp độ xung đột vũ trang ở mức độ trung bình, nhằm bào mòn tài nguyên đối phương thay vì tổng tấn công hủy diệt.
全能手
Vị trí chuyên trách quan sát và đưa ra cảnh báo mục tiêu trong tổ đội xe tăng chiến thần.
梨花枪法
Bộ võ học thương pháp cao cấp gồm bảy lộ chính với tổng cộng 223 chiêu thức biến hóa khôn lường. Khi thi triển có thể tạo ra thương mang sắc bén, có uy lực xuyên thấu cả giáp thép của xe bọc thép.
魔兽骑兵
Đơn vị tác chiến đặc biệt kết hợp giữa võ giả có cương khí và ngựa Truy Phong. Sự phối hợp này tạo ra sức mạnh đột phá cực lớn, có thể vừa duy trì tốc độ cao vừa tấn công hiệu quả.
二十年梨花枪,天下无敌手
Lời tựa trong bí kíp võ công khẳng định sự bá đạo của Lê Hoa Thương Pháp nếu khổ luyện trong hai mươi năm.
荷鲁斯血脉
Sức mạnh huyết mạch cổ xưa đã thức tỉnh của tộc Ưng Nhân, biến họ thành những đấu sĩ không trung vô địch có thể áp chế các phương tiện bay của đối phương.
风暴之矛
Đại ma pháp hệ Phong giai sáu cực kỳ quý hiếm, ghi chép trong cuộn giấy da dê, có uy lực vượt xa các pháp thuật giai năm thông thường.
燃木刀法
Tuyệt học đao pháp cấp Bạch Ngân thuộc văn minh Võ Đạo, có tính phổ biến cao và cực kỳ hữu dụng trong việc sát thương trên chiến trường.
六阶法术
Cấp bậc pháp thuật thượng vị tối cao, sở hữu sức mạnh hủy diệt và chấn động mạnh mẽ hơn hẳn các pháp thuật giai năm.
‘蜂群’无人战机
Một loại vũ khí công nghệ đỉnh cao với thiết kế xảo diệu, thuộc cấp bậc đạo cụ Hoàng Kim, có khả năng tác chiến theo bầy đàn.
六阶上位法术
Cấp độ pháp thuật thượng tầng có sức mạnh hủy diệt, yêu cầu tinh thần lực cực cao để cảm ngộ thông qua các ký tự huyền bí.
参悟
Quá trình sử dụng tinh thần lực để cảm nhận và học tập các quy tắc pháp thuật ẩn chứa trong các cuộn giấy da dê hoặc cổ tịch.
抗体疫苗研制
Kỹ thuật y học cao cấp sử dụng việc chiết xuất kháng thể từ gen của các chủng tộc có sức đề kháng mạnh như thú nhân để chế tạo vắc-xin đặc trị dịch bệnh cho nhân loại.
一级警戒
Trạng thái sẵn sàng chiến đấu cao nhất của quân đội tại các vùng biên giới khi phát hiện có sự xâm nhập của kẻ địch.
干扰
Kỹ thuật sử dụng thiết bị điện tử để làm mù hệ thống thăm dò của đối phương, khiến chúng không thể khóa mục tiêu.
三阶中位法术狂风术
Ma pháp hệ gió cấp trung do đoàn pháp sư liên thủ thi triển để phát tán phấn độc của thực vật kỳ ảo vào doanh trại địch.
毒杀
Chiến thuật sử dụng phấn hoa kịch độc và nấm gây ảo giác để làm tê liệt hệ thần kinh và khả năng ngôn ngữ của đối phương trước khi kết liễu.
设置兵力
Quyền hạn của người sử dụng Tuyên Chiến Lệnh trong không gian hệ thống để ấn định số lượng quân đội tham chiến.
毒杀战术
Phương thức tác chiến tinh vi sử dụng độc tố để làm suy yếu và tiêu diệt quân địch một cách hiệu quả với tổn thất thấp nhất.
爆发式加速
Kỹ thuật di chuyển tốc độ cực cao trong thời gian ngắn của Hải Vương Kình để tạo lực va chạm khủng khiếp.
游击
Chiến thuật đánh và chạy liên tục của bộ đội Hổ Kình khiến phòng tuyến của địch bị rối loạn.
兵力设置
Quyền hạn của người công kích trong chiến trường hệ thống, cho phép ấn định số lượng quân tham chiến tối đa lên tới năm triệu người.
私人恩怨
Tuyên bố ngoại giao chính thức của La Tập trên kênh thế giới, nhằm cô lập mục tiêu và ngăn chặn các thế lực khác can thiệp vào cuộc chiến.
私怨局
Một cơ chế chiến tranh bất thành văn giữa các trận doanh, nơi hai người chơi tự giải quyết ân oán cá nhân mà không có sự can thiệp của liên minh hay kích hoạt thế chiến.
病毒攻击
Một loại phương thức tấn công đặc thù mà Bedis Kunka từng sử dụng để hãm hại La Tập nhưng không mang lại hiệu quả như mong đợi.
置顶消息
Tính năng đắt đỏ trên kênh thế giới dùng để công bố các thông tin quan trọng hoặc tuyên chiến tới toàn bộ người chơi.
巨兽诱饵
Một loại đạo cụ đặc biệt dùng để triệu hồi một con cự thú hoang dã tại khu vực dã ngoại, tạo cơ hội cho lãnh chúa thu phục để tăng cường lực lượng.
全能型巨兽
Dạng đơn vị chiến đấu có các chỉ số tấn công, phòng ngự và tốc độ phát triển đồng đều, không có điểm yếu rõ rệt nhưng cũng thiếu đi khả năng cực hạn trong một lĩnh vực nhất định.
海陆两用兵种
Các đơn vị chiến đấu có khả năng thích nghi và tác chiến hiệu quả trên cả địa hình đất liền lẫn dưới nước.
高铁建设
Dự án hạ tầng quy mô lớn nhằm kết nối các đô thị trên Nam Đại lục sau khi đã hoàn thành tại Chủ Đại lục.
属性相克
Nguyên lý khắc chế lẫn nhau của các nguyên tố tự nhiên, ví dụ như hệ lôi khắc chế hệ thủy.
‘神河’系统
Hệ thống quân sự công thủ toàn diện được xây dựng từ công nghệ vệ tinh hắc công nghệ của tộc Địa tinh, có khả năng điện tử chiến và đánh chặn tên lửa.
三号计划
Chiến lược quân sự dự phòng của Viên Hi, bắt đầu bằng việc rút toàn bộ chiến cơ và hạm đội vào trong lãnh hải để dẫn dụ quân địch vào bẫy hoặc chuẩn bị cho một đòn tấn công đặc biệt.
远程控制
Chế độ điều khiển tàu từ xa sau khi toàn bộ nhân sự đã sơ tán, biến con tàu thành mồi nhử hoặc công cụ trì hoãn.
风刃
Đòn tấn công tầm xa tạo ra những lưỡi đao bằng gió bán trong suốt, có khả năng cắt xẻ lớp vỏ thép của chiến hạm từ khoảng cách an toàn.
控场能力
Khả năng kiểm soát cục diện chiến trường thông qua việc thay đổi thời tiết cực đoan, ngăn chặn sự can thiệp của các đơn vị chiến đấu thông thường.
急袭阵型
Đội hình tấn công thần tốc của phi đội chiến cơ Hắc Ưng, lao đi như mũi tên rời cung để áp sát hạm đội địch.
速战速决
Chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh, tận dụng thời cơ đối phương chưa kịp phản ứng để tung đòn dứt điểm.
多点入侵
Chiến thuật chia tách lực lượng không quân thành nhiều mũi tấn công đồng thời vào các vị trí khác nhau của phòng tuyến địch nhằm làm tê liệt khả năng ứng phó và xé nát hệ thống phòng ngự.
空中的攻势
Chiến dịch tấn công tổng lực từ trên cao nhằm kiểm soát bầu trời và tiêu diệt các đơn vị mặt nước của đối phương.
虐泉
Trạng thái áp đảo tuyệt đối trong chiến đấu, khi quân đội chặn ngay cửa ngõ đối phương khiến kẻ địch không thể triển khai lực lượng ra ngoài.
绝地大翻盘
Nỗ lực cuối cùng nhằm xoay chuyển tình thế từ cửa tử để giành chiến thắng bất ngờ, điều mà Sanchez đã không thể thực hiện được.
自动导航
Chức năng mà Diệp Tuyền mong muốn trang bị thêm cho đôi chân giả máy móc của mình để việc di chuyển trở nên tiện lợi hơn.
咒文技术
Công nghệ đặc thù của Tinh linh tộc, được sử dụng để khắc họa các đường vân năng lượng trên thiết bị chuyển hóa ma năng.
转换装置
Một bộ máy sử dụng ma hạch làm lõi để tự động hấp thụ nguyên tố phong trong không khí và nén thành năng lượng dạng lỏng.
魔导动力炉
Hệ thống động cơ sử dụng năng lượng từ ma thạch hoặc năng lượng nguyên tố lỏng để vận hành các thiết bị cơ khí quy mô lớn.
精灵咒文
Các ký tự cổ xưa của tộc Tinh linh dùng để điều khiển và dẫn dắt luồng chảy của năng lượng nguyên tố.
驾驶技术
Kỹ năng vận hành chiến cơ của phi công, binh sĩ của văn minh Vạn Giới được đánh giá là đạt cấp độ tinh nhuệ và vương bài.
改头换面
Thuật cải trang và biến hóa dung mạo để trà trộn vào hàng ngũ kẻ địch mà không bị phát hiện.
打掩护
Hành động phối hợp chiến thuật, sử dụng các đơn vị không quân thông thường để thu hút hỏa lực, tạo điều kiện cho đội ngũ át chủ bài đột kích.
消极战斗
Một trạng thái bị hệ thống phán định khi hai bên không có những cuộc giao tranh thực tế kéo dài trong một năm, dẫn đến việc cưỡng chế kết thúc chiến tranh.
战术性撤退
Hành động chủ động rút quân khỏi một số khu vực không có lợi thế địa hình để bảo toàn lực lượng và tái lập phòng tuyến.
机械腿形态
Chế độ vận động của cơ giáp Hòa Bình Hãn Vệ Giả, cho phép thực hiện các động tác nhảy cao, leo trèo và vượt địa hình phức tạp mà bánh xích không làm được.
蛇皮走位
Kỹ thuật di chuyển lắt léo, không theo quy luật nhằm né tránh các đợt pháo kích tầm xa của kẻ địch.
魔导能源
Nguồn năng lượng cao cấp mới có chất lượng mạnh gấp ba lần so với năng lượng hạt nhân, đánh dấu sự chuyển mình của văn minh sang thời đại mới.
商业点数
Loại tiền tệ đặc biệt dùng trong hệ thống để chuyển đổi chiến lợi phẩm thành hàng hóa có thể lưu kho hoặc giao dịch.
第五次世界大战
Nguy cơ về một cuộc xung đột quy mô toàn cầu mới có thể bùng nổ nếu các trận doanh lớn tiếp tục can thiệp sâu vào chiến trường hiện tại.
世界频道
Hệ thống liên lạc toàn cầu, nơi các phe phái thực hiện các cuộc chiến tâm lý và công kích dư luận.
全面战争状态
Chế độ chiến đấu đặc biệt khiến người chơi không thể theo dõi hoặc tương tác với kênh thế giới bên ngoài.
分赃
Sách lược thỏa thuận giữa các đại lão về việc chiếm đóng và chia chác tài nguyên sau khi tiêu diệt mục tiêu.
增幅装甲
Bộ trang bị hắc công nghệ dành cho ma thú, kết hợp kỹ thuật chú văn của Tinh linh, hợp kim của Người lùn và thiết kế của Luyện kim thuật sư để đại tăng cường cường độ pháp thuật.
合金短矛
Vũ khí ném đặc chế được trang bị bên hai bên yên ngựa, khi gia trì cương khí có sức xuyên phá tương đương đạn xuyên giáp, dùng để tiêu diệt mục tiêu trên không.
风元素屏障
Lớp bảo vệ do ma thú Hệ Phong triển khai dưới sự tăng phúc của giáp trụ, có khả năng ngăn chặn hoàn toàn đạo đạn phản thiết giáp.
元素洪流
Trạng thái tấn công cực đại khi phong và hỏa nguyên tố giao thoa, tạo ra luồng năng lượng màu thanh lam quét sạch mọi chướng ngại vật trên đường đi.
远距离联系
Phương thức trao đổi thông tin giữa các mật điệp viên trong tình thế cấp bách, vốn bị hạn chế do yêu cầu bảo mật và nhiễu loạn chiến trường.
部署
Quá trình lắp đặt và kích hoạt hệ thống vũ khí chiến lược trên quỹ đạo hoặc tại các cứ điểm phòng thủ.
瓜分
Hành động chia cắt và chiếm hữu lãnh thổ của kẻ địch đã thất bại theo quy tắc ngầm giữa các người chơi.
驱逐舰
Loại tàu chiến hiện đại thuộc lớp hộ tống, bị Cửu Đầu Xà tiêu diệt dễ dàng bằng đòn tấn công vật lý.
魔晶能源
Nguồn năng lượng huyền học dùng để duy trì lớp hộ thạch và các khí tài ma pháp trên chiến hạm của tinh linh.
对舰导弹
Vũ khí tấn công tầm xa của máy bay phản lực, nhưng bị vô hiệu hóa bởi lớp hộ thạch ma pháp của hạm đội địch.
弩炮
Vũ khí trên không trung của hạm đội cổ điển, được cường hóa năng lượng để bắn hạ các máy bay chiến đấu hiện đại.
美男计
Chiến thuật dùng nam sắc để quyến rũ và lung lạc tâm trí đối phương nhằm thực hiện mục đích chính trị hoặc quân sự.
战略级法术打击
Các đòn tấn công ma pháp diện rộng cường đại, thường được các đơn vị pháp sư Cao đẳng Tinh Linh sử dụng.
远程通讯
Công nghệ liên lạc từ xa thông qua vệ tinh, cho phép hoàng đế điều hành quân đội ở các đại lục khác nhau.
退避三舍
Hành động chủ động rút lui để tránh đối đầu trực diện với những đơn vị chiến lược quá mạnh như Cửu Đầu Xà.
雾中舰队
Dự án hiệu quả đặc biệt của hạm đội Hắc Tinh Linh, tạo ra màn sương mù dày đặc bao quanh các chiến hạm để che giấu tung tích và tránh bị tập hỏa.
接舷战
Hình thức chiến đấu trực diện bằng cách cho các chiến hạm áp sát và binh sĩ nhảy sang tàu đối phương để cận chiến.
贯穿
Đặc tính công kích của pháo ma đạo Phong yếu tố, cho phép luồng năng lượng xuyên qua các lớp phòng ngự vật lý và ma pháp.
武道
Hệ thống tu luyện sức mạnh cá nhân của các binh sĩ Hắc Tinh Linh, giúp họ sở hữu khả năng cận chiến cực mạnh khi đánh giáp lá cà.
撕咬
Đòn tấn công bằng hàm răng sắc nhọn để xé xác và gây trọng thương cho mục tiêu.
鲸吼
Tiếng gầm của Hải Vương Kình mang theo sức mạnh của thủy nguyên tố để ngăn chặn hoặc phản công các đòn tấn công bằng pháp thuật.
魔导鱼叉炮
Loại vũ khí ma đạo tác chiến dưới nước mới nhất được nghiên cứu phát triển bởi Văn Minh Vạn Giới.
随缘枪法
Cách gọi châm biếm về khả năng ngắm bắn cực kém của tộc Thú nhân, chỉ dựa vào kích thước mục tiêu lớn và mật độ hỏa lực dày đặc để cầu may.
法术浓雾
Màn sương mù ma pháp dày đặc bao quanh hạm đội, có khả năng gây nhiễu cực mạnh lên các thiết bị thăm dò của đối phương.
音波攻击
Đòn tấn công bằng tiếng thét chói tai của tộc Ưng Thân Nữ Yêu, khiến đối phương đau đầu dữ dội và làm suy giảm khả năng tư duy.
凌空飞踢
Đòn tấn công bằng chân đầy uy lực của tộc Ưng Nhân khi đang bay lượn, dồn toàn bộ lực bộc phát vào mục tiêu.
复仇反击
Đặc tính chiến đấu của huyết mạch Horus thuộc tộc Ưng Nhân, cho phép tích lũy trạng thái tăng ích mỗi khi chịu sát thương, giúp đòn phản công sau đó có sức mạnh hủy diệt.
实战测试
Quá trình kiểm chứng hiệu quả của các kỹ năng và khí tài quân sự trong điều kiện chiến đấu thực tế trên chiến trường.
舍命一击
Đòn tấn công liều chết, bất chấp thương vong của bản thân để gây ra sát thương chí mạng cho đối thủ.
拔刀斩
Kỹ thuật rút đao cực nhanh để kết liễu đối phương trong nháy mắt khi họ lộ ra sơ hở.
水上漂
Một loại khinh công thân pháp đặc biệt cho phép võ giả di chuyển nhanh chóng trên mặt nước mà không bị chìm.
海龙化身
Thượng vị pháp thuật hệ Thủy giai năm, ngưng tụ nước biển thành một con rồng khổng lồ hung tợn để tấn công quân địch.
高压水炮
Pháp thuật hệ Thủy giai bốn với sức công phá tập trung cực lớn, đủ sức xuyên thủng giáp hạm đội.
水元素法杖
Vũ khí ma pháp của quân địch bị thu giữ, bên trên khảm nạm ma hạch giai ba hệ Thủy có giá trị cực lớn.
三阶水系魔核
Lõi năng lượng cao cấp thu được từ pháp trượng và xác cự thú 九头蛇 (Cửu Đầu Xà) của địch.
二阶魔核
Lõi năng lượng thu được từ việc giết chết các đơn vị 迅鹰 (Tấn Ưng) tinh nhuệ của quân địch.
天地之力
Nguồn năng lượng tự nhiên mà chỉ có ma thú giai bốn mới có khả năng điều động, tạo nên sức mạnh mang tính hủy diệt vùng miền.
魔晶
Nguồn tài nguyên năng lượng dùng để vận hành các chiến hạm ma đạo, được thu quét số lượng lớn từ xác tàu địch.
海上急行军
Kỹ thuật di chuyển thần tốc trên biển của hạm đội để rút ngắn thời gian tiếp cận chiến trường.
里外夹击
Thế trận tấn công phối hợp từ cả bên trong và bên ngoài để tiêu diệt hoàn toàn quân địch bị vây hãm.
智能作战系统
Hệ thống điều khiển máy tính có tốc độ xử lý và phản ứng vượt xa não bộ con người, cho phép phi cơ thực hiện các thao tác hóa giải tấn công tức thời.
激光判定
Công nghệ sử dụng tia laser để mô phỏng quỹ đạo và tốc độ đạn đạo trong diễn tập, giúp xác định chuẩn xác việc trúng đạn mà không cần dùng đạn thật.
混元无极功
Tuyệt học võ đạo cấp cao, phiên bản nâng cấp của Hỗn Nguyên Công. Tu luyện đại thành sẽ sở hữu cương khí hùng hậu vượt xa đồng cấp, có khả năng đả thương người vô hình. Công pháp này tăng tỷ lệ đột phá lên các cảnh giới cao như Vô Song Cảnh và thậm chí là Võ Thần Cảnh.
广播体操
Cách gọi hài hước của La Tập về thói quen luyện tập công pháp hàng ngày của mình.
以守待攻
Sách lược phòng ngự chủ động để tiêu hao sinh lực địch và thăm dò thông tin trước khi phản kích.
精神感知
Kỹ năng sử dụng ý niệm để dò xét linh hồn và tu vi của đối phương, vốn là hành động cực kỳ nguy hiểm giữa các pháp sư.
精神攻击
Phương thức tấn công trực tiếp vào ý thức đối phương, có thể gây trọng thương linh hồn hoặc tử vong tại chỗ.
双子法师
Thiên phú đặc biệt của anh em song sinh; khi liên thủ thi pháp sẽ tăng năm mươi phần trăm chiến lực tổng hợp, nhưng nếu tách rời sẽ bị giảm ba mươi phần trăm chiến lực.
能量磁场
Sức mạnh nguyên tố bao quanh các binh chủng ma ảo, gây nhiễu loạn các thiết bị thăm dò công nghệ từ xa.
嘲讽
Hiệu ứng đặc biệt từ tiếng thét của Ưng Thân Nữ Yêu, cưỡng ép quân địch phải tập trung tấn công vào chúng.
高速回避
Kỹ thuật né tránh cường độ cao của không quân Tinh linh nhằm hóa giải các luồng đạn đạo.
完全免疫
Trạng thái của các đơn vị không người lái khi không bị ảnh hưởng bởi các đòn tấn công tinh thần hoặc hào quang suy giảm của đối phương.
鱼叉炮
Vũ khí tầm xa chủ lực của tộc Ngư nhân và Xà nhân, bắn ra các mũi lao mang theo năng lượng ma pháp.
风系上位法术
Nhóm ma pháp cấp cao điều động lượng phong nguyên tố khổng lồ, đòi hỏi sự liên thủ của nhiều pháp sư cao giai để triển khai.
清场
Chiến thuật sử dụng ma pháp diện rộng để quét sạch toàn bộ quân đội đối phương trên chiến trường trong một lần tấn công.
精神力控制
Khả năng điều hành và vận dụng ý chí để dẫn dắt các nguyên tố tự nhiên hình thành ma pháp.
水龙卷
Hình thái biến hóa của Cụ Phong Thuật khi hoạt động trên biển, cuốn theo lượng lớn nước biển tạo thành vòi rồng nước có sức công phá kinh người.
护体功法
Các kỹ thuật tu luyện võ đạo tập trung vào việc tạo lớp màng bảo vệ cơ thể trước các tác động vật lý và ma pháp từ môi trường.
对潜弩炮
Vũ khí phái sinh từ nỗ pháo Lược Đoạt Giả, được khắc chú văn Tinh linh đặc thù để chuyên trách tấn công các mục tiêu dưới mặt nước với độ chính xác và uy lực cực cao.
对潜弩箭
Loại tên chuyên dụng được làm từ Linh mộc, có đầu kim loại và thân khắc dày đặc chú văn Tinh linh, khi bắn ra sẽ biến hóa thành trường mâu thủy nguyên tố có khả năng tự tìm mục tiêu.
对空攻击
Khả năng tấn công các đơn vị bay trên bầu trời của các loại khí giới như nỗ pháo Lược Đoạt Giả.
对地攻击
Phép tấn công tầm xa mục tiêu trên mặt đất bằng vũ khí ma đạo.
蓄力
Quá trình tích tụ năng lượng nguyên tố vào vũ khí ma đạo trước khi phát động đòn tấn công để tối đa hóa sát thương.
元素感知
Năng lượng nhạy bén của ma thú thâm hải giúp phát hiện các dao động pháp thuật từ vũ khí kẻ địch để đưa ra cảnh báo sớm.
回避动作
Các động tác né tránh linh hoạt của cự thú nhằm hỏa giải các đòn tấn công trực diện.
法术弩箭
Loại tên nỗ do hạm đội Tinh linh bắn ra, được gia trì nguyên tố chi lực và có khả năng tự động truy tìm mục tiêu cho đến khi cạn kiệt năng lượng.
横扫
Kỹ thuật sử dụng phần đuôi khổng lồ của cự thú tạo ra một cú quét ngang cực mạnh nhằm phá hủy vũ khí hoặc khí cụ của đối phương.
甩尾攻击
Đòn tấn công bằng đuôi mang theo sức mạnh bùng nổ, có thể đạt tới tốc độ vượt âm thanh để đập tan lớp phòng ngự pháp thuật.
擒拿手
Kỹ thuật võ học dùng để khóa các khớp xương và khống chế cử động của đối phương.
投技
Kỹ năng vật lộn trên không, lợi dụng lực quán tính hạ thấp để quật ngã và vô hiệu hóa đối phương.
散射弩箭
Một loại đạn ma pháp tương tự như đạn con mẹ (tử mẫu đạn), khi nổ tung sẽ giải phóng hàng loạt mũi tên nhỏ để áp chế các mục tiêu diện rộng.
烈焰大剑
Vũ khí đặc thù của Traila, được khảm ma hạch hệ hỏa tam giai và khắc chú văn Tinh Linh phức tạp, có khả năng tỏa ra nhiệt độ cực cao và tạo ra sóng lửa hủy diệt.
风系法术武器
Loại trang bị có khả năng giảm trọng lượng vũ khí, tăng tốc độ tấn công và độ sắc bén, cho phép kỵ sĩ sử dụng đại kiếm bằng một tay một cách linh hoạt.
疾风利刃
Hiệu ứng phong hệ bao quanh lưỡi kiếm, tạo ra các luồng khí sắc bén cắt đứt vạn vật khi vung vũ khí.
万法境圆满
Cảnh giới đỉnh cao của tầng thứ năm trong võ đạo, giúp người tu luyện có giác quan vượt xa người thường và sức mạnh áp đảo.
惊雷步
Môn khinh công cao cấp có tính chất nặng nề và bộc phát cao. Bằng cách nén cương khí vào bàn chân rồi giải phóng như tên lửa, người sử dụng có thể đạp nát mặt đất hoặc mặt nước để phi thân đi xa.
身法
Kỹ thuật di chuyển linh hoạt của võ giả, được các binh sĩ Huyền Giáp Quân sử dụng để nhảy vọt lên boong tàu địch.
半遥控模式
Trạng thái điều khiển tên lửa đối hạm thủ công do phi công thực hiện để tăng độ chính xác khi tấn công các tàu chiến có hộ thạch ma pháp.
八龙八象之力
Sức mạnh kinh khủng hộ trì trong đòn đánh của La Dũng, giúp gia tăng lực sát thương lên mức tuyệt đối khi kết hợp với Thiên Quân đao.
四阶魔导炮
Vũ khí công kích tầm xa trên chủ kỳ hạm Tinh Linh, cần thời gian nạp năng lượng nhưng có khả năng đánh chìm chiến hạm đối phương chỉ với một phát bắn.
强化护罩
Lớp màn chắn năng lượng cấp cao được triển khai trên các chiến hạm hộ vệ, có độ bền vượt trội so với các loại chiến hạm thông thường.
海上追击战
Chiến thuật tác chiến liên tục trên biển khi một bên nỗ lực tháo chạy và một bên tận dụng tốc độ để truy sát và tiêu diệt.
四阶风元素主炮
Vũ khí ma đạo tối thượng trên tàu soái, sử dụng năng lượng gió cấp bốn để tấn công với uy lực cực đại nhưng cần thời gian nạp năng lượng và làm nguội.
龙灵变身
Pháp thuật biến hình cấp cao nhất của Đại Đức Lỗ Y, cho phép người sử dụng hóa thân thành một thực thể rồng khổng lồ dài hơn trăm mét sau khi ký kết khế ước với linh hồn rồng.
捕捉
Kỹ thuật khống chế mục tiêu trong lúc giao chiến nhằm khuất phục hoặc bắt sống đối phương.
喷吐龙息
Đòn tấn công hơi thở đặc trưng của tộc rồng, có khả năng tiêu diệt mục tiêu diện rộng nhưng gây tiêu hao năng lượng rất lớn cho người biến hình.
抢夺者弩炮
Vũ khí công thành trên hạm đội Hắc Phàm, liên tục khai hỏa để ngăn chặn kẻ địch đào tẩu.
大治愈术
Pháp thuật chữa trị cao cấp của các tế tư Tinh linh, dùng để hồi phục vết thương cho các đơn vị quân sự và cự thú.
天灾级
Sức mạnh của ma thú cấp bốn, có khả năng thao túng nguyên tố tự nhiên trên diện rộng đến mức thay đổi cả thiên tượng.
灾害级
Hạng phân loại dành cho ma thú cấp ba dựa theo mức độ đe dọa của tộc Tinh linh.
精灵魔导战舰
Hạng mục binh chủng cao cấp mà La Tập ưu tiên nâng cấp để tăng cường hỏa lực và sức mạnh cho hải quân.
契约龙灵
Một loại khế ước cao cấp cho phép Đức Lỗ Y kết nối linh hồn với rồng, mang lại sức mạnh vượt trội so với các Đức Lỗ Y thông thường.
特殊法术传讯
Phương thức liên lạc của tộc Tinh Linh, sử dụng linh mộc chế thành thư tín, sau khi thi pháp sẽ hóa thành phi cầm bay đi với tốc độ cực nhanh, yêu cầu mật mã chú văn để giải mã nội dung.
龙灵大德鲁伊
Cấp bậc cao cấp nhất trong hệ thống Đức Lỗ Y, có khả năng giao tiếp và mượn sức mạnh từ linh hồn của loài Rồng.
弹劾
Hành động chính trị của các trưởng lão Tinh linh nhằm phê phán hoặc bãi miễn chức vụ của người lãnh đạo khi đi ngược lại truyền thống.
说教
Kỹ năng đặc thù của các trưởng lão Tinh Linh, sử dụng lời nói và đạo lý để tác động mạnh mẽ đến tâm trí và lập trường của đối phương.
精神力感知
Kỹ thuật sử dụng ý niệm để dò xét thực lực hoặc sự hiện diện của người khác; đối với những tồn tại quá mạnh mẽ, hành động này có thể gây phản phệ cực kỳ nguy hiểm.
二阶元素魔导炮
Vũ khí tầm xa đang dần bị đào thải do uy lực hạn chế trước các đối thủ mạnh hiện tại.
三阶元素魔导炮
Loại hỏa lực chủ lực dự kiến sẽ thay thế các dòng pháo cũ để đảm bảo khả năng tác chiến.
神术修炼
Quá trình rèn luyện năng lượng thần thánh của La Tập, gây tiêu hao lớn về tinh thần lực và dẫn đến trạng thái mệt mỏi.
精神力损耗
Trạng thái suy kiệt năng lượng ý chí sau khi thực hiện các kỹ thuật cao cấp hoặc tu luyện thần thuật lâu dài.
进化的魔兽
Cấp độ sinh vật cao hơn cự thú thông thường, sở hữu năng lực cận chiến và thể chất vượt trội dù pháp thuật có thể không mạnh.
八_Dragon_八_Elephant_Power
Sức mạnh kinh khủng hộ trì trong đòn đánh của La Dũng, giúp gia tăng lực sát thương lên mức tuyệt đối khi kết hợp với Thiên Quân đao.
变异暗雷
Loại lôi điện màu đen có tính xâm thực cực mạnh, có thể bám vào vết thương như dòi trong xương để tàn phá cơ thể địch từ bên trong.
迎击阵型
Đội hình dàn quân chiến thuật của mười hàng không mẫu hạm năng lượng hạt nhân trên biển để sẵn sàng đánh chặn quân địch.
全面后撤
Mệnh lệnh rút lui chiến lược trên toàn quy mô để bảo toàn quân số khi tương quan lực lượng trở nên quá chênh lệch.
修养
Trạng thái nghỉ ngơi và hồi phục thương thế cần thiết cho các đơn vị chiến đấu sau khi chịu tổn thương nặng.
恢复期
Khoảng thời gian nghỉ ngơi kéo dài cần thiết để các sinh vật mạnh mẽ như Tinh Linh Long hồi phục trạng thái sau khi bị tiêu hao quá mức trên chiến trường.
硬实力打法
Chiến thuật quân sự dựa thuần túy vào nền tảng kinh tế và thực lực quốc phòng dồi dào để đè bẹp đối thủ bằng số lượng khí tài.
圣光护罩
Màn chắn năng lượng từ văn minh Dực Nhân, được duy trì bằng tín ngưỡng lực để bảo vệ toàn bộ trận địa khỏi các đòn tấn công từ bên ngoài.
土元素力量
Nguồn năng lượng ma pháp hệ đất dùng để thao túng địa hình, gây ra các vụ sụt lún hoặc động đất nhằm phá hủy công sự đối phương từ bên dưới.
四阶地裂术
Pháp thuật hệ Thổ trung vị, có khả năng phá hủy các công trình kiến trúc hoặc tạo ra vết nứt trên mặt đất ở quy mô giới hạn.
六阶地震术
Pháp thuật hệ Thổ thượng vị cực kỳ khủng bố, có khả năng khiến cả một bình nguyên chiến trường băng liệt, sụp đổ núi non và tiêu hao lượng lớn pháp lực của người thi triển.
土系上位法术
Nhóm pháp thuật hệ đất cấp cao nhất, sở hữu sức mạnh hủy diệt địa hình trên diện rộng.
王牌武道部队
Đơn vị tinh nhuệ nhất của Thiết Bích quân đoàn, sở hữu tu vi võ học cao cường, được tung vào để đoạn hậu và bảo vệ quân chủ lực rút lui.
地震术
Ma pháp thổ hệ cực mạnh đã phá hủy địa hình chiến trường, tạo ra những khe nứt sâu không thấy đáy và vô tình đánh thức sinh vật khổng lồ đang ngủ say.
土系战略级法术
Loại đại ma pháp hệ đất có sức công phá cực kỳ khủng khiếp, có khả năng phân rã hoàn toàn trận địa và địa hình chiến trường trong nháy mắt.
六阶土系上位法术
Pháp thuật hệ đất cấp cao bậc sáu, được cho là nguồn gốc của sức mạnh đã hủy diệt quân đoàn Bắc Cảnh.
翻转回避
Động tác lộn nhào trên không trung để né tránh các đòn tấn công tầm xa một cách linh hoạt.
深海大爆炸
Đòn tấn công tầm xa phát nổ từ dưới lòng biển sâu, tạo ra cột nước khổng lồ và phá hủy lớp hộ nhãn bảo vệ của chiến hạm.
球形蘑菇弹
Loại bom nấm cầm tay do Cự Thần Binh ném ra, tạo ra hỏa lực hủy diệt lên khu vực mục tiêu.
贫铀弹
Loại đạn xuyên thấu cực mạnh được bắn ra từ pháo cơ khí của Cự Thần Binh với mật độ dày đặc.
天青色战矛
Một loại pháp thuật công kích cấp chiến lược từ phía sau, mang hình dạng một ngọn giáo khổng lồ cuốn theo bão tố để xuyên thủng bầu trời.
天青色龙息
Hơi thở rồng màu xanh trời, đòn phản công cuối cùng của Tinh Linh Long trước khi chết, mang theo uy lực hủy diệt có thể xuyên phá lớp hộ nhãn thánh quang.
密集火力轰炸
Chiến thuật tấn công tổng lực bằng lượng lớn tên lửa và pháo đài bay nhằm tiêu diệt hoàn toàn mục tiêu trong diện rộng.
法术信件
Một loại thư tín ma pháp có thể hóa thành chim bay vượt đại dương để truyền tin tức chiến trường khẩn cấp.
招降
Hành động thuyết phục tướng lĩnh địch từ bỏ lòng trung thành để gia nhập phe mình.
清兵技能
Thuật ngữ chỉ các loại ma pháp diện rộng dùng để tiêu diệt số lượng lớn binh sĩ địch có trận hình mật tập.
运气
Cách nói khiêm tốn của La Tập về việc tận dụng sơ hở của đối phương để xoay chuyển cục diện trận đấu.
多种族部队
Khả năng đặc biệt của văn minh Vạn Giới cho phép thu nạp và sử dụng các đơn vị chiến đấu từ nhiều chủng tộc khác nhau trong cùng một hệ thống quân đội.
无休止的周旋
Chiến thuật tiêu hao bằng cách quấy rối liên tục không ngừng nghỉ nhằm làm cạn kiệt năng lượng hoặc tài nguyên của đối phương.
雷霆冲锋
Kỹ năng xung kích bùng nổ của Kỵ sĩ Hoàng gia Sư tử tâm, kết hợp với luồng điện hỏa quang để nghiền nát phòng ngự đối phương bằng sức mạnh điểm phá mặt.
金钟罩铁布衫
Sự kết hợp của hai đại hộ thể công pháp, tạo ra lớp màng bảo vệ cực kỳ kiên cố giúp võ giả chống lại các đòn tấn công vật lý và ma pháp tầm xa.
平面A
Các đòn tấn công cơ bản không cần kỹ năng đặc biệt nhưng khi kết hợp với tu vi cao vẫn tạo ra sát thương chí mạng.
以此代守
Chiến thuật lấy tấn công làm phòng thủ, chủ động gây áp lực lên trận địa đối phương để giảm bớt gánh nặng phòng ngự cho hậu phương.
三重火力压制
Sự phối hợp hỏa lực kinh khủng từ ba nguồn: Nỗ pháo, tiễn vũ của xạ thủ và pháp thuật công kích của pháp sư đoàn.
超远程火力输出
Chiến thuật sử dụng hỏa lực công nghệ cao như tên lửa để gây áp lực lên trận địa đối phương từ khoảng cách cực xa.
防空任务
Hành động điều động một phần hỏa lực để đánh chặn các đòn tấn công từ trên không hoặc tên lửa tầm xa của địch.
集集火攻击
Chiến thuật tập trung toàn bộ mũi nhọn tấn công vào các mục tiêu lớn để tiêu diệt nhanh chóng.
火力输出阵型
Cách bố trí quân đoàn cơ giáp dàn hàng ngang để tối đa hóa mật độ đạn đạo bắn vào đội hình địch.
雷罚术
Đại pháp thuật hệ Lôi giai năm, được mệnh danh là pháp thuật có sức phá hoại mạnh nhất trong các loại pháp thuật cùng cấp, có khả năng đánh tan các lớp phòng hộ kiên cố nhất.
喷气式背包
Thiết bị hỗ trợ trên cơ giáp Hòa Bình Hãn Vệ Giả giúp phi hành hoặc nhảy cao trong thời gian ngắn, nhưng dễ khiến cơ giáp trở thành mục tiêu trên không.
空中移动
Kỹ thuật điều khiển cơ giáp tinh vi, tận dụng lực đẩy của ba lô phản lực kết hợp với trọng tâm và phản lực từ vũ khí để thay đổi hướng di chuyển ngay trên không.
紧急迫降
Thao tác cưỡng ép tách rời ba lô phản lực để cơ giáp rơi xuống mặt đất nhanh chóng nhằm thoát khỏi tầm hỏa lực của đối phương.
疏散调整
Chiến thuật di chuyển các đơn vị hỏa lực ngay khi nhận được lệnh để tránh sự áp sát của quân cận chiến đối phương.
理智光环
Kỹ năng đặc biệt của Ganesha, tạo ra một vùng hiệu ứng giúp binh sĩ và cự thú trong trạng thái cuồng hóa vẫn duy trì được lý trí và khả năng phân biệt địch ta.
大地之子
Đặc tính của chủng tộc Minotaur, giúp tăng mạnh khả năng phục hồi và sức chịu đựng khi đứng trên mặt đất.
超级狂化
Kỹ năng nâng cao của Cuồng Bạo Sơn Trư, tăng hiệu ứng tăng ích của trạng thái cuồng hóa lên thêm hai trăm phần trăm, đổi lại là tác dụng phụ cực lớn sau khi kết thúc.
龙灵形态
Dạng biến hóa cao cấp của Klad, mô phỏng hình dáng và uy áp của Tinh Linh Long.
血战八方
Kỹ thuật chém giết diện rộng挟 mang theo cương khí mãnh liệt, có khả năng xuyên thủng giáp trụ và tiêu diệt nhiều kẻ địch cùng lúc.
超级狂暴
Trạng thái kích phát sức mạnh cực hạn của Cuồng Bạo Sơn Trư, dẫn đến tác dụng phụ là khiến chúng bị tê liệt hoàn toàn sau khi kết thúc.
充能
Quá trình tích lũy năng lượng nguyên tố cho các khẩu pháo ma đạo trước khi khai hỏa đòn tấn công hủy diệt.
战神坦克部队
Đơn vị cơ giới hạng nặng với hỏa lực pháo binh dày đặc, có khả năng quét sạch các chỉ huy và bộ binh đối phương trên chiến trường.
反噬
Trạng thái nguy hiểm khi pháp thuật bị đánh nổ khiến tinh thần lực bị tổn thương nghiêm trọng, có thể dẫn đến mất trí nhớ hoặc suy giảm thực lực vĩnh viễn.
雷属性体质
Loại thể質 đặc biệt hiếm gặp nhất trong các nguyên tố tự nhiên, là điều kiện tiên quyết để tu luyện các lôi hệ pháp thuật có sức hủy diệt đơn thể cực mạnh.
战后恢复
Các biện pháp tái thiết hạ tầng và ổn định kinh tế tài chính sau khi xung đột kết thúc.
种田大业
Chiến lược tập trung tổng lực vào việc xây dựng kinh tế, nông nghiệp và ổn định nội chính để phục hồi thực lực văn minh.
海上补给线
Hệ thống vận tải hậu cần trọng yếu giúp quân đội tiền tuyến duy trì khả năng chiến đấu lâu dài mà không cần phụ thuộc vào hậu phương.
空中魔导战舰制造工程
Dự án kỹ thuật cao cấp kết hợp công nghệ ma pháp và cơ khí của nhiều chủng tộc để chế tạo pháo đài bay.
六阶土系法术
Ma pháp cấp cao có sức công phá cực lớn, từng phá hủy phòng tuyến Bắc Cảnh, là mục tiêu mà La Tập muốn sở hữu từ Delite.
摔炮
Phương pháp sử dụng các pháp sư có độ trung thành thấp như những công cụ chiến tranh thuần túy: điều động đến điểm nóng, thi triển pháp thuật xong rồi rút lui ngay mà không tiếp xúc với thông tin quân sự bí mật.
土元素控制
Kỹ thuật điều động và thao túng năng lượng hệ đất ở mức độ vi mô, đòi hỏi tinh thần lực cực cao để đạt đến sự tinh tế tuyệt đối.
火箭弹
Vũ khí hỏa lực tầm xa mới được nghiên cứu dựa trên thiết kế của người lùn, có tầm bắn xa và uy lực lớn hơn các thế hệ trước.
神河卫星作战系统
Công nghệ quân sự của tộc Địa tinh, được kết hợp vào các loại vũ khí để cung cấp khả năng dẫn đường chính xác qua vệ tinh.
防干扰系统
Công nghệ nâng cấp giúp vũ khí duy trì khả năng tấn công và định vị ngay cả khi đối phương sử dụng các biện pháp can thiệp điện tử hoặc ma pháp.
大规模改造
Quá trình nâng cấp các tàu sân bay hạt nhân cũ bằng cách thay thế hệ thống vận hành bằng lò động lực ma đạo.
魔导动力航母大规模改造工程
Dự án quân sự trọng điểm nhằm nâng cấp các tàu sân bay cũ sang hệ thống động lực ma đạo để duy trì lực lượng chủ lực cho hải quân.
初入无双境
Cảnh giới lớn thứ sáu trong võ đạo, đòi hỏi võ giả phải có thiên phú dũng võ tối thiểu năm sao mới có cơ hội đột phá thành công.
海上部署
Chiến thuật sắp đặt vị trí và nhiệm vụ cho các đơn vị hải quân và quân chủng dưới nước để chuẩn bị cho giao tranh.
练成阵
Ma trận hý họa trên sàn phòng thí nghiệm, chiếm diện tích lớn, dùng làm trung gian để thực hiện các biến đổi luyện kim.
大规模海战
Hình thức tác chiến trên biển cấp độ trận doanh với sự tham gia của hàng loạt cụm chiến đấu hàng không mẫu hạm.
区域联防
Chiến thuật phòng thủ phối hợp giữa các tàu khu trục tên lửa nhằm tạo ra mạng lưới hỏa lực đánh chặn dày đặc.
水下鱼雷攻击
Đòn tấn công tầm xa từ tàu ngầm hạt nhân nhằm tiêu diệt các đơn vị sinh vật biển hoặc tàu hạm của đối phương.
先锋进攻阵型
Đội hình đột kích mạnh mẽ của quân đoàn thị huyết cự mãng nhằm phá vỡ phòng tuyến hỏa lực của địch.
回避死亡
Khả năng đặc biệt với xác suất 50% giúp Shesha thoát chết sau khi nhận đòn tấn công chí mạng, đồng thời kích hoạt quá trình tiến hóa.
世界大战
Cuộc xung đột quân sự quy mô lớn giữa các trận doanh hàng đầu thế giới, nơi các quy tắc hòa bình bị dỡ bỏ.
作壁上观
Chiến thuật giữ thái độ trung lập, không can thiệp vào cuộc chiến để bảo toàn thực lực và chờ đợi thời cơ trục lợi từ sự suy yếu của các bên tham chiến.
三足鼎立
Cục diện chiến lược ổn định khi ba thế lực có sức mạnh tương đương nhau cùng tồn tại và kiềm chế lẫn nhau, ngăn chặn một phe độc tôn.
四打一
Chiến thuật hội đồng cực đoan khi bốn trận doanh cùng liên thủ để tiêu diệt một mục tiêu duy nhất.
反水
Hành động bất ngờ thay đổi phe phái ngay trên chiến trường để tấn công đồng minh cũ.
单挑
Trạng thái chiến đấu một đối một giữa hai người chơi cấp cao, thường diễn ra trong thời gian dài để tiêu hao tài nguyên đối phương.
一打二
Tình thế một người chơi phải chống lại sự tấn công phối hợp của hai đối thủ cùng lúc.
太极推手
Chiến thuật đánh cầm chừng, giằng co qua lại giữa hai thế lực cân bằng nhằm kéo dài thời gian và giảm thiểu rủi ro.
全方位探测
Kỹ thuật quét và thu thập dữ liệu môi trường chiến trường trên quy mô lớn của quân đội cơ khí ngay khi vừa gia nhập vùng chiến sự.
环境拟态
Khả năng ngụy trang cao cấp giúp quân đội hoặc thiết bị chiến đấu hòa nhập vào môi trường xung quanh để tránh bị phát hiện bởi các hệ thống giám sát.
网络黑客入侵
Hành động chiếm quyền điều khiển hệ thống tác chiến, radar và thiết bị điện tử của đối phương từ xa thông qua lỗ hổng công nghệ.
绝缘力场
Lớp màng năng lượng phòng ngự đặc chủng của hạm đội Cơ Khí, được thiết kế đặc biệt để vô hiệu hóa và triệt tiêu hoàn toàn các đòn tấn công từ ma pháp hoặc năng lượng hệ Lôi.
雷电攻击
Đòn tấn công bằng sấm sét có hiệu quả đặc biệt khi đối đầu với các trang thiết bị công nghệ nhưng bị hạn chế bởi lực trường cách điện.
防电磁干扰
Hệ thống nâng cấp của văn minh Cơ Khí nhằm vô hiệu hóa các nỗ lực gây nhiễu bằng sóng điện từ của đối phương.
辅助瞄准
Tính năng hiển thị tâm ngắm ảo trên mắt phải của ma đạo binh, tích hợp khả năng quan sát xa như kính viễn vọng.
爆裂术式
Một loại thuật pháp cường hóa cho đạn dược, khiến đạn tán xạ tạo thành mưa đạn bao phủ diện rộng khi xuyên qua pháp trận ở đầu nòng súng.
雷系攻击术式
Kỹ năng sở trường của Vitas Stock, sử dụng ma pháp hệ lôi kết hợp với súng bắn tỉa ma đạo để tạo ra đòn đánh tầm xa uy lực.
意念转移
Kỹ thuật của tộc Cơ Khí cho phép chuyển đổi ý thức của chỉ huy từ hệ thống tàu chiến sang các cơ thể sinh học hoặc cơ khí chiến đấu chuyên dụng.
魔导术式
Hệ thống ma pháp phức tạp tạo ra các vòng tròn ma trận để cường hóa uy lực của đạn dược hoặc tạo ra các đòn tấn công nguyên tố.
雷电术式
Ma pháp hệ Lôi được sử dụng để tạo ra các tia sét tấn công diện rộng hoặc tăng cường tốc độ di chuyển cực hạn cho người sử dụng.
备用意识体
Một dạng tồn tại đặc thù của tộc Cơ Khí, cho phép lưu trữ dữ liệu ý thức trong các bình chứa đặc biệt để tái sinh vào cơ thể mới ngay sau khi tử trận.
意识体转移
Quá trình truyền dẫn dữ liệu tinh thần từ bình chứa vào cơ thể cơ khí mới, giúp binh chủng cấp cao của tộc Cơ Khí đạt đến trạng thái gần như bất tử.
电子战入侵
Đòn tấn công công nghệ cao của văn minh Cơ Khí, khiến toàn bộ hệ thống radar và điều khiển của các hạm đội cấp thấp hơn bị tê liệt hoàn toàn.
火力洗礼
Màn oanh tạc dữ dội bằng pháo hạm và vũ khí tầm xa, tập trung sát thương diện rộng vào đội hình đang rút lui của đối phương.
大规模后撤
Chiến thuật rút lui đồng loạt của hạm đội liên hợp Thiên Triều để bảo toàn lực lượng trước sức ép quá lớn.
手动操作
Phương thức điều khiển chiến cơ thuần túy bằng kỹ thuật cá nhân của phi công, không dựa vào hệ thống máy tính hỗ trợ.
双重护罩
Hệ thống phòng ngự hai lớp của chiến hạm ma đạo, kết hợp giữa công nghệ Thánh Quang hộ nhãn và kỹ thuật của Tinh linh tộc để chống lại hỏa lực cực mạnh.
光束炮
Vũ khí chủ lực trên các tinh hạm hạng A của văn minh Cơ Khí, bắn ra chùm tia năng lượng có sức xuyên phá và công phá cực cao.
高速充能
Kỹ thuật nạp năng lượng cực nhanh cho màn chắn phòng ngự để khôi phục độ bền trước khi chịu đợt tấn công tiếp theo.
力场盾
Lớp màng năng lượng phòng thủ của các chiến binh cấp cao văn minh Cơ Khí dùng để chống đỡ các đòn tấn công vật lý.
浮游炮
Hệ thống pháo bay tự động của văn minh Cơ Khí, có khả năng bắn laser liên tục tạo thành lưới hỏa lực dày đặc.
热能炮
Vũ khí hạng nặng gắn trên tay của chiến binh Cơ Khí, bắn ra luồng nhiệt cao có khả năng lung lay không khí.
能量追踪弹
Loại đạn tự dẫn đường từ khoang phóng của chiến binh Cơ Khí, liên tục bám đuổi mục tiêu.
神经网络
Hệ thống liên kết đặc thù của tộc Cơ Khí giúp chia sẻ thông tin và phối hợp tác chiến một cách tuyệt đối chính xác mà không cần ngôn ngữ.
玄甲战犀
Lớp vỏ ngoài của loài tê giác mặc giáp, được dùng làm vật liệu chính để đúc tạo nên bộ giáp nguyên tố có khả năng phòng ngự cực cao.
元素铠甲
Bộ hộ giáp hỗn hợp từ vỏ chiến tê và hợp kim nguyên tố, giúp chiến binh chống chịu được hỏa lực mạnh từ vũ khí năng lượng.
千钧刀
Thanh trọng đao của La Dũng, mang lực đạo nghìn cân, có thể chém vỡ cả lớp giáp hợp kim của tinh vân chiến hạm.
预判攻击
Kỹ thuật tấn công dựa trên việc tính toán trước lộ trình né tránh của đối phương thông qua hệ thống xử lý dữ liệu.
锁定了
Trạng thái khóa chặt mục tiêu của hạm đội u linh nhắm vào các tàu chiến của tộc Cơ khí để tập trung hỏa lực.
限制解除
Trạng thái quá tải của tộc Cơ Khí, hy sinh thời gian hoạt động và tiêu hao năng lượng gấp ba lần để mở toàn bộ quyền hạn vũ khí.
歼灭模式
Trạng thái chiến đấu tối cao của chiến binh cấp S tộc Cơ Khí sau khi giải trừ hạn chế, tập trung toàn bộ hỏa lực để xóa sổ quân địch.
天象法术
Các loại ma pháp thay đổi môi trường và thời tiết, được các Pháp sư Vu Yêu dùng để tạo ra mây tử linh khí che lấp ánh mặt trời.
死灵气
Luồng khí tức cái chết nồng đậm tỏa ra từ quân đoàn bất tử, có thể ngưng tụ thành mây đen để ngăn chặn ánh sáng mặt trời.
无人战机
Vũ khí công nghệ cao của tộc Địa tinh phối hợp với cơ khí ma đạo, chuyên dùng để tác chiến ngắn hạn trong môi trường không gian vũ trụ nhằm tiêu diệt các trạm vệ tinh của địch.
反制手段
Chiến thuật được chuẩn bị kỹ lưỡng để vô hiệu hóa vũ khí thiên cơ của đối phương bằng cách tấn công trước khi chúng kịp khai hỏa.
拘禁控制
Ma pháp tà ác của tộc Vu Yêu dùng để giam cầm và điều khiển linh hồn của những người đã chết.
砍伐
Hành động khai thác các loại gỗ linh mục lâu năm để phục vụ cho việc đóng chiến hạm ma đạo.
生产研发
Hoạt động cốt lõi của Bộ Nghiên cứu Quân khí nhằm tạo ra các thế hệ vũ khí chính quy mới thay vì sử dụng đồ cải tiến từ chiến lợi phẩm.
国葬
Nghi thức tang lễ cấp cao nhất do La Tập tổ chức để vinh danh các chiến sĩ đã hy sinh vì văn minh.
魔导动力
Hệ thống năng lượng kết hợp giữa ma pháp và kỹ thuật cơ khí, cung cấp công suất cực lớn cho các phương tiện chiến đấu quy mô khổng lồ.
隐形效果
Kỹ thuật ngụy trang tiên tiến của tộc Người lùn giúp máy bay chiến đấu tránh khỏi sự phát hiện của các hệ thống radar và giám sát của đối phương.
混合研究
Quá trình phân tích và giải mã các mảnh vỡ từ chiến hạm không gian của văn minh Cơ Khí nhằm tìm kiếm sự đột phá vượt cấp cho công nghệ hiện tại.
刷宝箱
Hành động tiêu diệt lực lượng quân sự của đối phương để nhận các phần thưởng hệ thống trong chiến trường thế giới.
火力加成BUFF
Hiệu ứng đặc biệt từ kỹ năng chỉ huy của Gawain và John Sal, khi kết hợp tạo ra sức công phá khủng khiếp cho quân đội.
航母
Phương tiện chiến đấu trên biển quy mô lớn, phiên bản của văn minh Vạn Giới được cải trang và tích hợp lò động lực ma đạo.
撤离通道
Một lối đi không gian được tộc Cơ Khí xé rách để di chuyển hạm đội ra khỏi chiến trường trong tình thế nguy cấp.
电光炮
Đòn tấn công tầm xa mang năng lượng sấm sét cực lớn từ vũ khí ma đạo của Vitas Stock.
现代炮兵专精技能书
Sách kỹ năng cấp Hắc Thiết giúp tăng cường khả năng tác chiến và điều khiển hỏa lực cho binh chủng pháo binh của văn minh thiên hướng công nghệ.
热核能量炮设计图
Bản vẽ kỹ thuật cấp Hoàng Kim của văn minh Người lùn, dùng để chế tạo vũ khí năng lượng có hỏa lực cực kỳ hung mãnh.
分裂箭制作图纸
Bản vẽ cấp Bạch Kim thuộc văn minh Tinh linh, hướng dẫn chế tạo một loại ma pháp tiễn có khả năng phân tách khi tấn công.
‘蜂巢’空中母舰设计图
Bản vẽ công nghệ cấp Hoàng Kim của văn minh Địa tinh, là phương tiện chở máy bay chiến đấu không người lái, tạo thành một hệ thống tác chiến bầu trời hoàn chỉnh.
机械化步兵专精技能书
Thần kỹ cấp Hoàng Kim dành cho các tướng lĩnh chỉ huy lục quân hiện đại, giúp tối ưu hóa khả năng tác chiến của bộ binh cơ giới.
《葵花宝典》原本
Bí tịch võ học cấp Hoàng Kim thuộc văn minh Võ đạo, một loại đạo cụ cực kỳ trân quý nhưng đi kèm với những yêu cầu tu luyện đặc thù.
葵花宝典
Bộ thần công mới được phát hiện, có đặc tính cốt lõi là tốc độ cực nhanh, phù hợp với những người theo lối đánh công kích chớp nhoáng.
男女合练
Phương thức cùng tu luyện giữa nam và nữ để gia tăng tốc độ và giảm bớt khó khăn của công pháp.
秘银合金
Loại vật liệu cao cấp mới được tạo ra bằng cách hòa trộn bí ngân vào quá trình đúc rèn hợp kim nguyên tố, giúp tăng hiệu suất sử dụng năng lượng lên hơn ba mươi phần trăm.
星光结晶
Phiên bản nâng cấp của tinh sa, có khả năng cường hóa trang bị nguyên tố mạnh mẽ hơn nhưng sản lượng cực kỳ khan hiếm, chỉ thích hợp cho trang bị của các mãnh tướng.
风元素合金
Loại vật liệu đặc trưng có màu thiên thanh, thường được dùng để chế tạo các loại chiến đao có đặc tính nhẹ nhàng và sắc bén.
秘银钢
Một loại vật liệu có đặc tính dẫn ma tốt, được sử dụng làm thành phần nghiên cứu để tối ưu hóa khả năng dẫn truyền năng lượng cho vũ khí.
四阶元素魔导炮
Vũ khí chiến lược hạng nặng có trọng lượng lên tới mười ba tấn, đòi hỏi lượng tài nguyên cực lớn để chế tạo và duy trì.
全面升级
Kế hoạch nâng cấp các thành thị nhỏ và lạc hậu để thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và đạt tới giới hạn phát triển mới của văn minh.
手工制作
Phương thức chế tạo đặc thù của tộc Tinh linh, đòi hỏi sự tỉ mỉ của thợ thủ công thay vì sử dụng dây chuyền máy móc hiện đại.
篆刻
Kỹ thuật sử dụng khắc dao ma pháp để truyền dẫn pháp lực và tinh thần lực, khắc họa các chú văn lên mũi tên hoặc trang bị.
分裂
Hiệu ứng ma pháp biến một mũi tên duy nhất thành hàng chục mũi tên năng lượng khi đang bay để tạo ra vùng sát thương diện rộng.
分裂箭
Loại tiễn ma pháp có khả năng phân tách thành nhiều mũi tên nhỏ (tối đa ba mươi sáu chi) khi bay, dùng để áp chế diện rộng và kìm chân đối phương.
复合型魔法箭
Loại tiễn được kết hợp từ nhiều loại chú văn ma pháp khác nhau, ví dụ như kết hợp giữa hiệu ứng phân liệt và bộc liệt để tạo ra oanh tạc diện rộng.
计划
Chiến lược điều phối các đội thám hiểm để tìm kiếm và khai thác mạch khoáng mới trên các đại lục nhằm duy trì cân bằng tài nguyên.
耐力
Chỉ số phản ánh sức bền và khả năng chống chịu của cơ thể trong chiến đấu kéo dài.
精神
Chỉ số cốt lõi đối với các đơn vị pháp sư, quyết định uy lực của các kỹ năng tâm linh và pháp thuật.
水下通讯装置
Trang bị công nghệ giúp các đơn vị thâm hải của văn minh Vạn Giới liên lạc và phản hồi tín hiệu trong tác chiến.
三级火力打击
Mức độ tấn công hỏa lực tầm thấp, dùng để răn đe hoặc khống chế mà không tiêu diệt hoàn toàn mục tiêu.
生物声呐
Khả năng thiên phú của tộc Kình ngư nhân giúp thăm dò và phát hiện mục tiêu trong lòng biển.
感电鱼雷
Một loại vũ khí mới do tộc Người lùn nghiên cứu phát triển, khi bắn trúng mục tiêu sẽ phóng ra dòng điện và nhiễu điện từ cực mạnh, có khả năng làm tê liệt sinh vật để bắt sống hoặc phá hủy thiết bị điện tử của tàu chiến đối phương.
三段击战术
Chiến thuật bắn luân phiên ba hàng đặc thù của hạng Bạch Ngân. Hàng thứ nhất bắn xong lùi lại nạp đạn để hàng thứ hai tiến lên khai hỏa, giúp duy trì hỏa lực liên tục và khắc phục nhược điểm nạp đạn chậm của thú nhân.
蛇毒
Chất độc chết người thẩm thấu qua răng nanh của Khủng Bạo Vương Xà. Khi con mồi càng vùng vẫy, độc tố càng lan nhanh làm tê liệt thần kinh và khiến đối phương mất khả năng kháng cự.
音速驰援
Khả năng bộc phát tốc độ cực đại dưới nước của các đơn vị cự thú, tạo ra sự kinh ngạc cho đối phương trước khi kịp phản ứng.
怒海狂鲨
Trạng thái tiến hóa của Sa ngư Cự thú sau khi chịu ảnh hưởng từ đặc tính văn minh Vạn Giới, trở thành một loại ma thú tấn công cực kỳ hung dữ và bạo liệt.
征服骑士
Binh chủng cao cấp mới được cải tiến từ Thạch tượng quỷ, mang hình dáng thiên sứ sáu cánh với gương mặt của La Tập, có khả năng sử dụng thần thuật khi được kích hoạt thành Thần tượng.
神像
Trạng thái đặc biệt của kiến trúc hoặc sinh vật luyện kim mang hình dáng quân chủ, có khả năng tích lũy tín ngưỡng lực để triển khai các loại thần thuật cấp cao.
航天技术
Công nghệ nghiên cứu và phát triển các phương tiện bay trong không gian nhằm đưa văn minh thoát khỏi hành tinh để tiến vào thời đại vũ trụ.
出击
Mệnh lệnh tổng lực cho phép các đơn vị máy bay từ các khoang phóng đồng loạt khởi động và lao vào chiến trường.
排班
Kế hoạch điều phối thời gian nghỉ ngơi và canh gác luân phiên giữa các ma thú hộ vệ để đảm bảo luôn có lực lượng sẵn sàng chiến đấu.
马嘶长鸣
Tiếng hí vang dội của linh mã, thể hiện cảm xúc hưng phấn hoặc dùng để đáp lại tiếng gọi của đồng loại.
喷出火星
Khả năng giải phóng những đốm lửa nhỏ từ mũi của Liệu Nguyên Hỏa, đủ để gây bỏng hoặc trừng phạt kẻ gian.
热核能量炮
Vũ khí hạng nặng siêu cấp do tộc Người lùn nghiên cứu, được mệnh danh là 'quái thú thép' với uy lực phá hoại kinh khủng.
冷却
Quá trình hạ nhiệt độ cực hạn của nòng pháo sau khi bắn để tránh tình trạng quá tải gây nổ vũ khí.
无双境小成
Giai đoạn tiến triển tiếp theo trong cảnh giới Vô Song, đòi hỏi tư chất và ngộ tính cực cao.
锻体外功
Các kỹ thuật rèn luyện thân thể cơ bản mà các tộc thú nhân thường tu tập để gia tăng độ dẻo dai và sức bền.
兵种项目
Hệ thống nâng cấp cấp độ và kỹ năng cho các đơn vị quân đội đặc thù trong bảng phát triển văn minh.
资源出口
Chiến lược bán các tài nguyên dư thừa cho người chơi khác để thu về Điểm Văn Minh và các loại tiền tệ hệ thống.
洗点刷技能
Hành động sử dụng tài nguyên hệ thống để tái thiết lập chỉ số hoặc nâng cấp các kỹ năng đặc biệt của tướng lĩnh.
突破大气层
Quá trình di chuyển xuyên qua lớp vỏ khí của hành tinh để đi vào không gian vũ trụ hoặc ngược lại, đòi hỏi phương tiện có kết cấu bền vững.
虚空适应
Một hạng mục đặc tính mới của văn minh Thú nhân được kích hoạt khi các đơn vị như Horus tiến vào môi trường chân không, giúp họ tồn tại và tác chiến ngoài không gian.
横渡虚空
Đặc tính cao cấp của văn minh Võ đạo, cho phép các võ giả có tu vi thâm hậu sử dụng hộ thể cương khí để di chuyển và sinh tồn trực tiếp trong môi trường chân không vũ trụ.
护体罡气
Luồng năng lượng cường đại bao quanh cơ thể võ giả, giúp chống lại áp suất và môi trường khắc nghiệt của không gian thái không.
太空生存
Khả năng đặc biệt của các cự thú và thú nhân đã giác tỉnh đồ tằng huyết mạch, cho phép họ duy trì sự sống và hoạt động trong môi trường chân không ngoài vũ trụ.
图腾觉醒
Quá trình thực hiện nghi lễ tại tế đàn để kích hoạt sức mạnh tiềm ẩn trong huyết mạch của các chủng tộc thú nhân, giúp họ tiến hóa thành những hình thái chiến đấu cao cấp hơn.
精灵果实
Loại linh quả quý hiếm của Tinh Linh tộc, có tác dụng tăng ngẫu nhiên một chỉ số thuộc tính cho người sử dụng, được coi là thánh quả trong các kỳ lễ hội.
陆地移动
Chế độ di chuyển trên mặt đất bằng cách triển khai hệ thống bánh xích phía dưới đáy của căn cứ di động.
适应训练
Quá trình rèn luyện của binh sĩ để làm quen với môi trường đặc thù trong không gian vũ trụ và trên các thiên thạch không có bầu khí quyển.
检测
Quá trình sử dụng máy móc công nghệ cao để phân tích các chỉ số vật lý như độ cứng và đặc tính năng lượng của vật liệu.
越级战斗
Hành động khiêu chiến và đánh bại đối thủ có cấp bậc cao hơn để nhận được phần thưởng vượt mức thông thường.
围殴
Chiến thuật tập hợp đông đảo người chơi để cùng tấn công một mục tiêu mạnh mẽ duy nhất.
共享地图视野
Hành động đồng bộ hóa thông tin địa lý giữa các đồng minh trong cùng chiến trường để nắm bắt cục diện toàn cảnh.
空间穿梭
Kỹ thuật di chuyển cao cấp của hạm đội Cơ Khí tộc, cho phép hạm đội vượt qua khoảng cách giữa các tinh hệ trong thời gian ngắn.
空间跳跃
Phương thức di chuyển cấp tinh tế thông qua việc thiết lập tọa độ và xây dựng đường hầm không gian để đạt tốc độ siêu quang tốc.
亚空间移动
Trạng thái di chuyển siêu tốc độ trong không gian thứ cấp giúp các hạm đội cơ khí vượt qua những khoảng cách vạn dặm giữa các thiên hà.
BUFF技能
Các kỹ năng thiên phú của lãnh chúa có khả năng chồng lấp với kỹ năng của tướng lĩnh để tăng cường hỏa lực và trạng thái tác chiến cho toàn quân.
跨星系作战
Hình thức chiến tranh quy mô lớn diễn ra giữa các thiên hà, đòi hỏi khả năng hậu cần và tiếp tế tài nguyên cực cao.
灵体化
Trạng thái đặc biệt giúp toàn bộ hạm đội u linh chuyển sang dạng thực thể tâm linh để đi vào á không gian.
亚空间穿梭
Kỹ thuật di chuyển siêu tốc bằng cách đi xuyên qua chiều không gian phụ, cho phép quân đội vượt khoảng cách tinh hệ trong thời gian ngắn.
灵魂转换
Ma pháp đặc trưng của văn minh Minh Hà, dùng để biến đổi linh hồn người chết thành binh đoàn bất tử để bổ sung lực lượng ngay tại chiến trường.
虫海战术
Chiến thuật biển người của tộc Dị Trùng, sử dụng số lượng hàng triệu binh trùng cấp thấp để áp đảo và tiêu hao sinh lực đối phương.
激光武器
Loại vũ khí được trang bị cho máy bay 'Bầy Ong' để tối ưu hóa khả năng sát thương trong môi trường chân không vũ trụ, có khả năng xuyên thấu cơ thể quân địch.
防守阵型
Chiến thuật dàn đội hình co cụm kết hợp triển khai hộ nhãn để bảo vệ hạm đội trước sự bao vây của số lượng lớn binh trùng.
近防炮
Hệ thống pháo phòng thủ tầm gần lắp đặt trên chiến hạm ma đạo, chuyên dùng để quét sạch các mục tiêu áp sát bằng mật độ đạn dày đặc.
深夜袭击
Chiến thuật tấn công bất ngờ vào lúc nửa đêm nhằm gây rối loạn hệ thống chỉ huy và phá hoại sự nghỉ ngơi của đối phương.
大规模渗透
Chiến thuật trải rộng chiến trường để phân tán lực lượng phòng thủ, giúp các đơn vị lẻ lẻ lẩn trốn vào bên trong phòng tuyến.
查漏补缺
Hành động phối hợp tác chiến nhằm rà soát và tiêu diệt những toán quân địch còn sót lại mà lực lượng chủ lực đã bỏ lỡ.
生物探测雷达
Thiết bị công nghệ cao dùng để dò tìm dao động sinh mệnh của quân địch, tuy nhiên hiệu quả bị suy giảm đáng kể khi đối đầu với cấu tạo đặc thù của Dị Trùng.
产卵
Quá trình sinh sản của mẫu trùng Dị Trùng, có thể tạo ra hàng trăm trứng mỗi giờ và孵 hóa trong thời gian rất ngắn.
推进
Quá trình điều động đại quân tiến công và chiếm giữ các vùng lãnh thổ của đối phương một cách có hệ thống.
下达
Quy trình truyền tin quân sự để kích hoạt hệ thống phóng tên lửa chiến lược.
热能系统
Công nghệ cải tiến của công tượng người lùn, giúp gia nhiệt các lưỡi cưa và thiết bị cắt lên nhiệt độ cực cao để tăng cường khả năng xuyên phá lớp giáp của địch.
紧急变向
Kỹ thuật sử dụng các thiết bị đẩy phụ trợ ở vai và chân để giúp cơ giáp di chuyển linh hoạt hoặc chuyển hướng đột ngột khi đang ở tốc độ cao.
聚焦喷射
Chế độ tấn công của súng phun lửa Hỏa Thần, tập trung nhiệt lượng lên trên hai ngàn độ C, đủ sức nung chảy kim loại trong tích tắc.
快速后跳回避
Động tác phối hợp giữa các động cơ đẩy nhỏ để cơ giáp thoát khỏi vận tốc bám đuổi hoặc sự vây hãm của kẻ địch dưới chân.
毒雾
Kỹ năng phun ra làn sương độc từ miệng của Cửu Đầu Xà để tấn công kẻ địch trên diện rộng.
生物立场
Màng bảo hộ vô hình do Dị Trùng tạo ra, có khả năng ngăn chặn các đòn đả kích cấp chiến lược bằng cách tiêu hao năng lượng sinh học.
冷却装置
Hệ thống hạ nhiệt bên trong chiến hạm để xử lý tình trạng quá nhiệt của pháo năng lượng, gồm chế độ thông thường và khẩn cấp.
紧急冷却
Phương thức cưỡng ép hạ nhiệt nhanh chóng cho vũ khí, rút ngắn thời gian chờ nhưng làm tổn hại tuổi thọ thiết bị.
虐杀
Hạng mục chuyên dụng của Ngược Sát Giả, khi hành hạ đối thủ đến mức tơi tả sẽ nhận được hào quang gia trì kéo dài.
图腾纹路
Những hoa văn thần bí trên cơ thể chiến binh Minotaur phát ra hào quang khi họ cố gắng triển khai phản kích.
阿迦玛甘
Đặc tính huyết mạch giác tỉnh của tộc Dã trư nhân, cho phép sử dụng lông cứng trên lưng như những mũi tên bắn tầm xa.
无双境大成
Giai đoạn cao cấp trong cảnh giới Vô Song, giúp võ giả sở hữu sức mạnh và cương khí áp đảo hoàn toàn các cấp bậc thấp hơn.
炎骑军
Đơn vị kỵ binh chuyên cận chiến dưới trướng Chu Tiển, phối hợp với ma thú để tạo ra những đợt sóng lửa càn quét quân địch.
风骑军
Đơn vị kỵ binh đặc chủng do Bạch Trạch thống lĩnh, chuyên thực hiện các nhiệm vụ tập kích nhanh, chi viện khẩn cấp và truy sát mục tiêu nhờ tốc độ vượt trội.
战神坦克机甲
Đơn vị cơ giáp hạng nặng của tộc Người lùn, sở hữu hỏa lực và giáp trụ cực mạnh nhưng tốc độ di chuyển có phần hạn chế khi truy đuổi mục tiêu cơ động.
短枪投掷
Kỹ thuật ném những ngọn thương ngắn với lực đạo lớn để tiêu diệt các đơn vị hỗ trợ của địch từ xa.
霸王枪
Ý cảnh thương pháp mang khí thế áp đảo, lấy sức mạnh tuyệt đối và cương khí hùng hậu để đè bẹp mọi sự phòng ngự.
植物感应
Kỹ thuật đặc thù của tộc Yêu tinh thông qua việc giao tiếp với thực vật để thu thập tình báo và truyền tin trong một khu vực rộng lớn.
前线基地建设工程
Quy trình hệ thống hóa việc chiếm lĩnh lãnh thổ bao gồm rải mầm thực vật cảnh giới và triển khai căn cứ di động.
自然能量
Loại năng lượng đặc hữu của tộc Yêu tinh dùng để kích thích sự phát triển và biến dị của thực vật.
补给
Hoạt động bổ sung nhu yếu phẩm và trang bị quân sự cho tiền tuyến thông qua hệ thống giao dịch không gian.
星际战争
Hình thức tác chiến quy mô lớn diễn ra trong không gian giữa các hành tinh và thiên thể.
搜魂术
Một loại tử linh pháp thuật thô bạo dùng để rút linh hồn mục tiêu ra ngoài nhằm nhìn trộm ký ức và đoạt lấy tình báo, khiến hồn thể bị phá hoại vĩnh viễn và tiêu tan sau đó.
死灵法术
Hệ thống pháp thuật liên quan đến linh hồn và cái chết, thường chỉ có các pháp sư thuộc chủng tộc Bất Tử mới có thể thi triển.
征服者
Một dự án đặc thù trong hệ thống phát triển văn minh Vạn Giới của La Tập, cho phép thôn tính và đồng hóa các văn minh khác sau khi chinh phục thành công.
灵魂强度
Chỉ số quyết định khả năng tự chủ và kháng cự pháp thuật của sinh vật. Não Trùng có chỉ số này cực cao, vượt xa nhân loại và đại đa số sinh vật khác.
魂缚术
Một loại hạ vị pháp thuật thuộc hệ linh hồn, triệu hoán các linh thể bán trong suốt để trói buộc và khống chế hành động của mục tiêu.
重点照顾
Mệnh lệnh chiến thuật của Diego nhắm vào La Tập, tập trung hỏa lực để tiêu diệt đơn vị gây rối từ phía sườn.
筑巢产卵
Bản năng xây tổ và sinh sản của Dị Trùng nhằm thiết lập căn cứ địa ngay bên trong lãnh thổ đối phương.
缠绕藤
Một loại thực vật cộng sinh trên người thụ nhân, dùng để siết chặt và khống chế mục tiêu.
物理超度
Thuật ngữ chỉ việc sử dụng hỏa lực cực mạnh từ các loại vũ khí hiện đại để tiêu diệt triệt để kẻ thù.
特制子母弹
Loại đạn pháo khi nổ sẽ phát tán vô số địa lôi nhỏ để tạo thành bãi mìn ngăn chặn sự tiến công của bộ binh địch.
远程遥控
Tính năng công nghệ cho phép kích hoạt hoặc tạm dừng nổ địa lôi tùy theo ý đồ chiến thuật của người chỉ huy.
火元素力量
Năng lượng rực cháy được triệu hồi để gia tăng uy lực của ma pháp hệ hỏa, tạo ra các vết rạn nứt trên màng bảo hộ sinh học.
风元素法杖
Vũ khí trung chuyển ma pháp khảm nạm ma hạch giai bốn, dùng để tập trung và phóng đại sức mạnh phong hệ.
火海术
Tổ hợp pháp thuật phối hợp giữa hệ Hỏa và hệ Phong, tạo ra biển lửa thiêu rụi hàng loạt binh trùng khi chúng tiến lại gần.
外骨骼强化装甲
Trang bị công nghệ cao của tộc Người lùn, giúp binh sĩ tăng mạnh sức mạnh thể chất và tốc độ di chuyển, cho phép cá nhân sử dụng các loại vũ khí hạng nặng vốn chỉ dành cho xe cơ giới.
核心输出
Vai trò chiến đấu tập trung gây sát thương lớn nhất vào đội hình đối phương.
冲击
Đòn tấn công va chạm mạnh mẽ của rồng đen khi lao từ trên không xuống mặt đất, tạo ra luồng chấn động hất văng và nghiền nát kẻ địch xung quanh.
连段
Chuỗi phối hợp các đòn đánh liên tiếp, như việc Nidhoggr xoay người sử dụng đuôi gai để quét sạch quân địch sau cú đáp đất.
火力防御网
Hệ thống phòng thủ phối hợp giữa pháo phòng không tầm gần và các bệ pháo tự động bao quanh căn cứ di động.
履带轮形态
Chế độ di chuyển cơ bản của xe tăng cơ giáp, tuy nhiên gặp khó khăn khi di chuyển trên địa hình đầy xác chết.
狂躁因子
Một đặc tính di truyền hiếm gặp của tộc Người lùn, khiến người sở hữu rơi vào trạng thái hưng phấn cực độ, tăng mạnh khả năng xử lý đa nhiệm và tác chiến nhưng gây tổn hại nghiêm trọng đến tinh thần.
狂躁症
Trạng thái chiến đấu cực hạn gần như tẩu hỏa nhập ma của tộc Người lùn, cho phép đột phá giới hạn cơ thể để điều khiển nhiều thiết bị cùng lúc nhưng làm mất lý trí.
关节技
Các kỹ năng chiến đấu cận chiến nhằm khống chế các khớp xương của đối phương, được Từ Tắc sử dụng để trấn áp Worr.
丧尸
Binh chủng bộ binh của tộc Bất Tử, được chuyển hóa từ xác chết và linh hồn phổ thông, có sức chiến đấu mạnh hơn bộ xương khô.
食尸鬼
Binh chủng cao cấp của tộc Bất Tử do Pháp sư Vu Yêu tạo ra, có hình thể gù, vuốt dài, hành động vô cùng tấn mãnh và tàn bạo, chuyên ăn thịt thối để duy trì sức mạnh.
完美进化
Giai đoạn thăng cấp tối thượng của Trùng Vương, giúp cơ thể đạt đến trạng thái gần như con người và sở hữu sức mạnh tuyệt đối.
突击
Chiến thuật tấn công nhanh và bất ngờ của đại quân Dị Trùng nhắm vào các tinh cầu tiền tuyến.
复活手段
Phương pháp đặc biệt của văn minh Vạn Giới, sử dụng sức mạnh từ kiến trúc kỳ quan để đưa người chết trở về cuộc sống.
复活施法
Quá trình triển khai ma pháp hồi sinh cần có sự hỗ trợ của nhân tạo kỳ quan để đạt hiệu quả.
神觉
Khả năng trực giác cực kỳ nhạy bén mà La Tập đạt được sau khi trở thành nguồn lực tín ngưỡng, cho phép cảm nhận sức mạnh và thiện ác của đối phương.
侦查扩张
Hành động điều động quân lực dò xét các vùng hư không chưa xác định để xác định vị trí ẩn nấp của tàn quân địch và mở rộng phạm vi kiểm soát.
星际行军
Quá trình điều động các hạm đội và quân đoàn di chuyển xuyên qua khoảng không vũ trụ giữa các tinh cầu.
打仗
Hoạt động tác chiến quân sự quy mô lớn giữa các chủng tộc.
超级轰炸
Đợt tấn công quy mô lớn bằng tên lửa từ các hạm đội tinh tế, gây tổn thất nặng nề cho đại quân dị trùng bên trong tinh cầu.
降落
Hành động hạ cánh của các căn cứ di động và chiến hạm ma đạo xuống mặt đất để thiết lập trạng thái đóng quân.
基地形态
Chế độ chuyển đổi của căn cứ di động Người lùn, từ dạng phi hành sang dạng công sự phòng thủ kiên cố trên mặt đất.
蹭积分
Hành vi thực hiện các đòn tấn công phụ trợ từ xa nhằm thu lợi nhuận hệ thống mà không trực tiếp tham gia vào các cuộc giao tranh nguy hiểm.
越级挑战
Trạng thái chiến đấu của người chơi mới khi đối đầu với thế lực mạnh hơn nhiều lần, mang lại hệ số thưởng điểm cao hơn bình thường.
火海战术
Chiến thuật sử dụng biển lửa để phong tỏa các vách núi xung quanh, ngăn chặn hiệu quả sự xâm nhập của tộc Dị Trùng.
踏空而行
Khả năng của các võ đạo cường giả cấp cao cho phép họ di chuyển tự do trong không trung mà không cần phi hành thú.
覆雨刀
Bộ đao pháp do Vương Khải tự sáng tạo dựa trên kinh nghiệm chiến đấu và sự tinh hoa của nhiều loại võ học. Chiêu thức thoạt nhìn không nhanh nhưng biến hóa khôn lường như mưa phùn gió xuân, khiến kẻ địch mất đầu mà không hề hay biết.
致命直觉
Thiên phú đặc biệt cho phép võ giả nhìn thấu điểm yếu và sơ hở của đối phương trong tích tắc.
音障
Trạng thái vận tốc cực cao vượt qua tốc độ âm thanh, khiến vũ khí ném ra tạo nên tiếng nổ lớn và sức công phá khủng khiếp.
百裂枪
Sát chiêu tự sáng tạo của Bạch Trạch, trong một khoảnh khắc đâm ra 108 thương với uy lực mỗi nhát đâm đều đạt mức tối đa không hề suy giảm.
荡六合战阵
Đội hình chiến đấu phối hợp của binh sĩ võ đạo, cho phép các binh sĩ bình thường kết trận để tạo ra sức công phá lớn.
维修补给
Hoạt động hậu cần nhằm sửa chữa trang thiết bị và phục hồi nhu yếu phẩm cho binh sĩ sau giao tranh.
回旋踢
Cước pháp xoay người mang theo lực bộc phát cực lớn, nhằm thẳng vào các điểm yếu hiểm hóc của đối phương.
狂化BUFF
Trạng thái cường hóa cực hạn khiến đôi mắt sung huyết, tăng mạnh phản xạ thần kinh và lực chiến lên cấp độ quái vật, nhưng để lại tác dụng phụ là sự suy nhược kéo dài sau khi kết thúc.
图腾武器
Loại vũ khí đặc biệt được khắc các hoa văn thần bí, có khả năng cộng hưởng với sức mạnh huyết mạch để gia tăng uy lực đòn đánh.
黑骑士
Binh chủng thiết giáp nặng cấp cao, sở hữu khả năng phòng ngự và tấn công cân bằng, thường đảm nhận vai trò tiên phong phá trận.
飞龙骑士
Binh chủng tiến giai từ Hắc Kỵ Sĩ, cưỡi phi long và mặc trọng giáp, có khả năng đối đầu trực diện với các đơn vị bay tốc độ cao của địch.
风系斗气
Nguồn năng lượng nguyên tố gió bộc phát từ bên trong cơ thể giúp người sử dụng có thể nhảy cao hàng trăm mét hoặc gia tăng tốc độ di chuyển.
斩击
Đòn chém đầy uy lực kết hợp giữa cương khí sắc bén và sức mạnh phong nguyên tố, có khả năng cắt đứt lớp giáp dày.
护体金钟罩
Lớp cương khí phòng ngự hình chuông vàng bao quanh cơ thể để chống lại các đòn tấn công vật lý và năng lượng.
龙象之力
Sức mạnh cường đại phát ra từ nội công Long Tượng Bàn Nhược Công, mang lại lực đạo nghìn cân trong mỗi đòn đánh.
安神香
Loại hương liệu đặc biệt giúp làm dịu tinh thần và hỗ trợ quá trình sắp xếp lại ký ức cho người vừa hồi sinh.
火化处理
Quy trình thiêu xác binh sĩ tử trận tại tiền tuyến để mang tro cốt và quân bài về quê hương do khó khăn trong vận chuyển.
洗地式轰炸
Phương thức tấn công hỏa lực phủ đầu diện rộng, sử dụng hỏa tiễn đạn để san phẳng toàn bộ bề mặt mục tiêu, không để lại bất kỳ sự sống nào.
追击
Chiến thuật đuổi theo quân địch đang rút chạy nhằm mở rộng ưu thế và tiêu diệt sinh lực địch.
人工降雨
Kỹ thuật sử dụng tên lửa đặc chế để tạo mưa, hỗ trợ cho sự sinh trưởng của thực vật trinh sát trong môi trường khô cằn.
全线后撤
Mệnh lệnh rút lui đồng loạt trên toàn bộ mặt trận nhằm bảo toàn quân số khi nhận thấy không còn khả năng giữ vững vị trí.
抗腐蚀能力
Đặc tính đặc biệt được thêm vào thông qua vật liệu luyện kim để bảo vệ các đơn vị chiến đấu trước dịch dịch axit của tộc Dị Trùng.
战争践踏
Kỹ năng đặc thù của Sơn Lĩnh Cự Tượng, sử dụng trọng lượng cơ thể kết hợp với thổ nguyên tố lực lượng để dẫm mạnh xuống đất, tạo ra các vòng xung kích chấn tử vong quân địch diện rộng.
合体
Hệ thống liên kết phức tạp do tộc Người lùn và Địa tinh thiết kế, cho phép các chiến hạm đồng bộ hóa hệ thống nội bộ để sử dụng trực tiếp tài nguyên từ tàu tiếp tế.
修理
Quá trình phục hồi các khí giới chiến tranh bị hư hỏng nặng tại các xưởng luyện kim hậu phương.
物资交易
Hành động trao đổi tài nguyên quy mô lớn giữa các người chơi thông qua hệ thống để hỗ trợ hậu cần.
攻势
Hành động tập trung lực lượng chủ lực để phát động các đợt tấn công quy mô lớn vào mục tiêu định sẵn.
合兵
Sách lược hội quân giữa hai cánh quân khác nhau để tạo ra ưu thế tuyệt đối về quân số khi công phá phòng tuyến.
炸弹树人
Một loại binh chủng thực vật đặc thù có khả năng rung lắc tán lá để thả các quả nổ xuống đám đông kẻ địch, gây sát thương diện rộng cực lớn.
虫潮攻势
Chiến thuật đặc trưng của tộc Dị Trùng, sử dụng số lượng khổng lồ các đơn vị cấp thấp để tràn ngập và tiêu hao sinh lực địch trước khi tung đơn vị cao cấp vào kết liễu.
正面交锋
Cuộc đối đầu trực tiếp giữa quân chủ lực của hai bên tại trung tâm chiến trường.
包抄堵截
Chiến thuật kết hợp giữa bao vây hai cánh và chặn đường rút lui để tiêu diệt gọn quân địch.
漆黑的雷光
Đòn tấn công bằng lôi nguyên tố biến dị của Lược Ảnh, có đặc tính hậu phát tiên chí và khả năng phá hủy kết cấu năng lượng mạnh mẽ.
雷电磁场
Trạng thái chiến đấu đặc biệt của Lược Ảnh, tạo ra một vùng không gian bao phủ bởi sấm sét biến dị xung quanh cơ thể.
凌空大回旋
Chiêu thức xoay người trên không của Nidhoggr, tận dụng chiếc đuôi đầy gai nhọn làm vũ khí thu hoạch sinh mạng quân địch với tiêu hao năng lượng thấp.
低空空投
Chiến thuật thả các đơn vị chiến đấu từ độ cao thấp để đảm bảo an toàn cho lõi luyện kim, nhưng đòi hỏi phải áp sát trận địa địch.
火元素护罩
Loại màn chắn năng lượng đặc biệt cấu thành từ hỏa nguyên tố nồng độ cao. Tuy khả năng phòng thủ bị giảm sút nhưng lại có thể thiêu rụi bất kỳ kẻ địch nào dám húc vào hoặc lại gần nhờ nhiệt độ cực cao.
火焰喷射器
Vũ khí trang bị trên cánh tay cơ giáp, có khả năng tạo ra những luồng hỏa xà và sóng lửa càn quét diện rộng trên mặt đất.
贫铀穿甲弹
Loại đạn pháo cỡ nòng 125mm có khả năng xuyên thấu cực mạnh, được sử dụng để phá hủy lớp vỏ giáp kiên cố của kẻ địch.
热核高爆弹
Kiệt tác vũ khí của tộc Người lùn, hoạt động dựa trên phản ứng nhiệt hạch tạo ra vụ nổ lớn kèm theo mảnh đạn và nhiệt độ cao, được ví như một loại bom nấm siêu nhỏ.
校准开火
Kỹ thuật điều chỉnh tọa độ các họng pháo một cách tinh vi để đảm bảo đạn bắn ra trúng mục tiêu dù ở tốc độ cao.
爆发
Trạng thái tấn công dốc toàn lực trong thời gian ngắn, giúp quân đội Vạn Giới phá vỡ tuyến phòng thủ của Dị Trùng và mở rộng lãnh thổ.
重创
Đòn đánh gây hư hại nghiêm trọng vào cấu trúc cơ thể hoặc giáp xác của mục tiêu, khiến đối phương mất khả năng chiến đấu.
部署防御设施
Hành động lắp đặt cấp tốc các linh kiện phòng thủ đã chế tạo sẵn tại các vị trí chiến lược xung quanh căn cứ di động.
对空模式
Trạng thái điều chỉnh góc bắn của các pháo đài tự động để nhắm bắn các đơn vị bay trên không trung.
弓术
Kỹ năng chiến đấu tầm xa sử dụng cung tên, đòi hỏi thiên phú cực cao và quá trình tu luyện gian khổ.
满月
Trạng thái kéo căng dây cung đến mức tối đa để tích lũy lực phát động mạnh nhất.
离弦
Khoảnh khắc mũi tên rời khỏi dây cung với vận tốc vượt âm thanh, tạo ra uy lực tàn phá lớn.
起飞
Lệnh kích hoạt hệ thống động cơ đưa căn cứ di động thoát ly mặt đất để chuyển sang trạng thái bay.
飞船模式
Trạng thái vận hành của căn cứ di động người lùn khi hoạt động trên không trung để né tránh các đòn tấn công từ lòng đất.
转攻为守
Thay đổi chiến thuật từ tấn công sang phòng ngự bị động nhằm giảm thiểu tổn thất trước áp lực của liên quân.
导弹
Vũ khí tầm xa chủ lực tạo ra các hỏa cầu ám hồng khổng lồ và vùng chết có nhiệt độ cực cao.
虫潮攻击
Chiến thuật dùng số lượng áp đảo của vạn vạn binh trùng để nhấn chìm trận địa đối phương.
暗雷领域
Kỹ năng đặc biệt của Lược Ảnh, tạo ra một vùng không gian bao quanh cơ thể đầy điện lưu màu đen, có khả năng tiêu diệt bất kỳ kẻ địch nào dám xâm nhập.
全面撤退
Mệnh lệnh rút lui toàn bộ lực lượng để bảo toàn quân số khi phòng tuyến bị áp đảo và có nguy cơ bị tiêu diệt hoàn toàn.
产兵能力
Ưu thế đặc trưng của văn minh Dị Trùng, cho phép tạo ra số lượng quân đội khổng lồ trong thời gian ngắn, vượt xa dây chuyền của văn minh Cơ khí hay thuật triệu hoán của văn minh Minh Hà.
追杀模式
Trạng thái hành quân cấp tốc của quân đoàn Bất Tử nhằm bám đuổi và tiêu diệt triệt để quân địch đang rút lui.
回收
Quy trình tìm kiếm và đưa xác binh sĩ tử trận về căn cứ dựa trên thiết bị định vị gắn trên trang bị.
补兵手段
Phương pháp đặc thù của tộc Bất Tử, sử dụng ma pháp chuyển hóa xác quân địch thành binh sĩ của mình để duy trì quân số ngay tại chiến trường.
死灵力量
Năng lượng cái chết được các pháp sư sử dụng để điều khiển quỷ hồn và duy trì sự tồn tại của quân đoàn vong linh.
进食
Hành vi đặc thù của Thực Thi Quỷ, thông qua việc nuốt chửng một lượng lớn xác chết để tích lũy năng lượng và thúc đẩy quá trình tiến hóa bản thân.
种田模式
Trạng thái tạm ngưng các hoạt động quân sự để tập trung hoàn toàn vào việc xây dựng kinh tế, nuôi dưỡng thực vật và hồi phục thực lực.
攻击效率
Chỉ số đánh giá khả năng duy trì đà tấn công liên tục mà không cho đối phương thời gian nghỉ ngơi.
星际航行
Quá trình di chuyển của các hạm đội xuyên qua không gian giữa các tinh cầu.
催化
Kỹ thuật sử dụng năng lượng tự nhiên để rút ngắn thời gian trưởng thành của Thụ nhân xuống còn khoảng một tháng.
确认战术
Quy trình hội chẩn quân sự giữa các tướng lĩnh để thay đổi phương án tác chiến dựa trên thực tế tương quan lực lượng.
吸血藤
Loại dây leo có các xúc tu nhỏ có khả năng xuyên thấu lớp vỏ của đối phương để抽取 máu, thường được sử dụng sau khi mục tiêu đã bị khống chế.
风元素感知
Khả năng thiên phú giúp cảm nhận các luồng khí lưu để xác định vị trí kẻ địch và quỹ đạo tấn công mà không cần nhìn trực tiếp.
大地化身
Pháp thuật thượng vị của hệ Thổ giúp các pháp sư và Gaeya cự nhân duy trì trạng thái phòng ngự kiên cố để chống đỡ các vật thể khổng lồ.
自然降解转化
Khả năng thiên phú của quân đoàn Thụ Nhân giúp hấp thụ các tàn tích hữu cơ và thanh lọc không khí ô nhiễm tại chiến trường.
大量培育
Chiến dịch nhân giống cấp tốc loài Bổ Trùng Thảo để triển khai trên toàn bộ phòng tuyến nhằm đối phó với nạn sâu bọ.
变形模式
Cơ chế vận hành của cơ khí Người lùn, cho phép các xe thiết giáp khổng lồ chuyển đổi hình dạng để thực hiện nhiệm vụ khoan phá và khai thác địa hình.
开采套装
Bộ trang bị khai thác mỏ cao cấp của Văn Minh Vạn Giới, bao gồm xe bọc thép cỡ lớn tích hợp mũi khoan xoắn ốc và các xe khai thác nhỏ, có khả năng biến hình và di động linh hoạt.
征兵计划
Chính sách huy động nhân lực quy mô lớn để bổ sung quân số trung kiên cho quân đội văn minh Vạn Giới.
正面冲击
Đòn tấn công va chạm trực tiếp bằng cơ thể khổng lồ và sừng lớn của Dị Trùng vào lớp hộ nhãn ma pháp của đối phương.
六阶上位雷系法术
Cấp độ ma pháp sấm sét tối thượng với sức công phá hủy diệt, có khả năng tiêu diệt các mục tiêu phòng ngự kiên cố nhất.
末日雷劫
Đòn đánh đơn thể mạnh nhất của Rowan Bolit, triệu hồi lôi đình vạn trượng từ không trung để hủy diệt mục tiêu tại tâm điểm vụ nổ.
拦腰斩杀
Đòn tấn công tàn khốc bằng đuôi trùng hoặc binh khí, chém đứt ngang thân người đối phương với tốc độ cực nhanh.
绝对零度
Pháp thuật băng hệ thượng vị giai sáu mang tính chất thanh trường, tạo ra luồng hàn lưu làm đóng băng mọi sinh vật trong khu vực rộng lớn.
空间锁定
Kỹ thuật của các pháp sư không gian nhằm phong tỏa tính ổn định của môi trường, ngăn chặn kẻ địch mở ra các lối đi xuyên không gian như Trùng đạo.
六阶雷系上位法术
Cấp độ pháp thuật sấm sét cực cao, mang sức mạnh hủy diệt to lớn, thường được các pháp sư tinh anh của văn minh siêu quy cách sử dụng.
传音术
Kỹ năng sử dụng ma năng để truyền đạt mệnh lệnh hoặc lời nói trực tiếp đến tai đồng đội ở khoảng cách xa trong hỗn chiến.
感应能力
Năng lực đặc biệt của Trùng Vương giúp phát hiện các dao động nguyên tố khi pháp sư thi triển pháp thuật, từ đó khóa chặt vị trí mục tiêu.
黄金龙息
Hơi thở của rồng vàng mang sức mạnh kinh khủng có khả năng phân rã mọi vật chất thành bụi mịn và làm rạn nứt cả không gian xung quanh.
法术影像
Kỹ thuật dùng ma pháp để truyền tải hình ảnh thực tế từ chiến trường về trung tâm chỉ huy.
瞬间移动
Kỹ thuật di chuyển với tốc độ cực hạn, khiến đối phương có cảm giác như đang dịch chuyển tức thời.
虫毒
Loại độc tố nguy hiểm do Diego phát ra, có đặc tính bám dai dẳng như giòi đục xương, khiến ngay cả thực thể mạnh mẽ như Cự Long cũng phải tốn nhiều công sức mới thanh lọc được.
空间传送门
Phép thuật cấp cao tạo ra cổng không gian kết nối hai vị trí xa xôi, tiêu tốn lượng lớn pháp lực và đòi hỏi kỹ năng chuẩn xác của pháp sư hệ không gian.
灵魂能量
Năng lượng dạng sương mù màu xanh u linh thu thập từ các đơn vị vong linh đã tử trận, dùng để bổ sung sức mạnh linh hồn cho các tướng lĩnh.
补给包
Các hộp xương chứa linh hồn năng lượng do pháp sư Vu Yêu thu thập để chuẩn bị cho quân đội sử dụng trong tình huống khẩn cấp.
空间传送
Pháp thuật cấp cao do pháp sư hệ không gian thi triển để tạo ra đường hầm di chuyển tức thời.
空间乱流
Các luồng xoáy không gian hỗn loạn cực kỳ nguy hiểm phát sinh khi đường hầm truyền tống bị sụp đổ.
挥
Đòn vung chùy đầy uy lực của Hoàng Sâm, kết hợp với hồn hỏa và đà xông của Cốt Long.
魂力
Sức mạnh linh hồn được sử dụng phối hợp với tử linh khí để tôi luyện bản thân và vũ khí của các thực thể bất tử cao cấp.
鬼哭哀嚎
Hiệu ứng âm thanh hắc ám phát ra từ binh khí của tộc Bất Tử, liên tục xâm thực và làm chấn động tinh thần đối phương.
魂火
Ngọn lửa linh hồn màu xanh u ám bao quanh tử thần liềm, có khả năng thiêu đốt và nuốt chửng linh hồn để tăng cường sức mạnh cho người sử dụng.
燃烧魂力
Kỹ thuật tự sát bằng cách đốt cháy năng lượng linh hồn để gia tăng sức mạnh chiến đấu vượt mức giới hạn trong thời gian ngắn.
空间法术
Các loại phép thuật tác động đến cấu trúc không gian, bao gồm việc mở cổng truyền tống và tạo đường hầm di chuyển.
空间系高阶法师
Bậc thầy ma pháp chuyên tinh về lĩnh vực không gian dưới trướng Rowan Bolit, người đưa ra nhận định về sự nguy hiểm của loạn lưu không gian.
亚空间穿梭技术
Công nghệ di chuyển siêu không gian đang trong giai đoạn nghiên cứu khởi đầu của văn minh Vạn Giới, dùng để nhận dạng và phân tích các dao động từ trường không gian.
一级战备状态
Mức độ cảnh giới cao nhất của quân đội, kích hoạt toàn bộ hệ thống phòng thủ và tấn công khi phát hiện mục tiêu nguy hiểm xâm nhập.
协议
Một cam kết mang tính ràng buộc giữa Scarlet và các lãnh chúa nhân loại, thực hiện trao đổi lợi ích dựa trên việc tìm kiếm tộc nhân Cổ Long.
变身
Khả năng của Cổ Long cho phép thu nhỏ cơ thể từ kích thước khổng lồ xuống quy mô mười mét hoặc hóa thành thực thể mang hình dáng nhân loại.
幻化术
Ma pháp thay đổi hình dạng, cho phép loài rồng biến đổi thành nhân dạng hoặc các hình thái khác dựa trên hình ảnh trong tâm trí.
五阶魔兽
Cấp độ sinh vật huyền thoại tồn tại trong lý thuyết, sở hữu sức mạnh áp đảo hoàn toàn cấp bốn.
进化药剂
Loại thuốc đặc biệt chiết xuất từ quá trình tiến hóa của Trùng Vương, có tác dụng thúc đẩy sự đột biến và nâng cao cấp bậc sinh mệnh cho các đơn vị dị trùng.
反攻
Chiến dịch quân sự quy mô lớn nhằm chiếm lại các lãnh thổ đã mất và tiêu diệt sinh lực địch.
死亡追击
Đòn tấn công dồn dập và tàn bạo của Diego nhắm vào kẻ địch đang suy yếu, không cho đối phương có cơ hội thở dốc hay trọng chỉnh kỳ cổ.
挖墙脚
Ẩn dụ về kỹ năng thu phục hoặc lôi kéo các đơn vị mạnh mẽ từ phe đối thủ hoặc phe trung lập về phía mình của La Tập.
七号计划
Một phương án tác chiến dự phòng của La Tập được kích hoạt khi tình hình chiến sự có biến động bất ngờ.
风元素魔像
Đơn vị chiến đấu luyện kim cao cấp có hình dạng nửa thân trên là người, nửa thân dưới là vòi rồng tốc độ cao, có khả năng hút và nghiền nát quân địch.
精英噬金蚁
Phiên bản nâng cấp của Phệ Kim Ngấy với lớp vỏ và hàm răng cứng cáp hơn, gây ra tổn thất lớn cho quân đội Minh Kính.
酸性自爆虫
Một loại đơn vị quân của tộc Dị Trùng có khả năng phát nổ gây sát thương bằng axit.
感知能力
Kỹ năng dò tìm tự thân của ma tượng phong nguyên tố, hoạt động như một rada radar tầm nhỏ để phát hiện kẻ địch.
缠绕攻击
Đòn tấn công đặc trưng của trùng khoan đất, sử dụng cơ thể dài để siết chặt và nghiền nát mục tiêu.
独立思考能力
Đặc điểm cao cấp của sinh vật luyện kim, cho phép chúng tự đưa ra quyết định chiến thuật tối ưu trên chiến trường.
自动索敌
Chế độ tự động dò tìm và khóa mục tiêu của hệ thống pháo đài người lùn.
火力封锁线
Mạng lưới hỏa lực dày đặc được thiết lập trên không trung nhằm tiêu diệt bất kỳ sinh vật nào xâm nhập.
爆发力
Khả năng dồn toàn bộ năng lượng để tạo ra sát thương cực đại trong thời gian ngắn nhằm tiêu diệt các đơn vị cao cấp của đối phương.
招魂
Kỹ năng đặc biệt của Chung Mặc, sử dụng danh tự làm vật dẫn kết hợp với sức mạnh cá nhân để triệu hoán linh hồn thuộc hạ trở về từ khoảng cách xa.
灵魂转化
Khả năng của các đơn vị Bất Tử tộc cấp cao, cho phép linh hồn không tiêu biến sau khi chết mà chuyển hóa thành thực thể linh thể.
监控
Việc thiết lập các thiết bị giám sát tại hiện trường để theo dõi biến động của quân địch và đồng minh sau khi chủ lực rút lui.
双龙大战
Cuộc huyết chiến kinh thiên động địa giữa hai thực thể cấp độ rồng là Minh Vương Long và Hoàng Kim Cự Long.
苍白色冷焰
Ngọn lửa màu trắng xám đặc biệt của Minh Vương Long, có khả năng bám dính như dòi trong xương, xâm nhập qua vết thương để ăn mòn huyết nhục đối phương.
宣战
Hành vi chính thức xác lập trạng thái chiến tranh giữa hai thế lực sau khi xảy ra xung đột vũ trang trực tiếp.
光影法术
Ma pháp tạo ra bản đồ chiến trường bằng ánh sáng và hình ảnh ảo để các tướng lĩnh quan sát cục diện.
撤走
Hành động rút bớt lực lượng phòng thủ từ các khu vực an toàn để tập trung cho các mục tiêu chiến lược khác.
回援
Chiến thuật điều động binh lực từ chiến trường chính quay trở lại ứng cứu các khu vực biên giới đang bị đe dọa.
信仰网络
Hệ thống liên lạc đặc biệt dựa trên thần thuật, cho phép truyền tải ý nghĩ và mệnh lệnh trực tiếp vào não bộ các tín đồ hoặc thuộc hạ mà không cần thiết bị cơ khí.
治疗法术
Các kỹ năng ma pháp hỗ trợ hồi phục vết thương vật lý cho các sinh vật bị tổn thương.
精神打击
Đòn đánh trực diện vào bình diện tâm trí làm chấn động hoặc suy yếu linh hồn của mục tiêu.
超强的法术力量
Sức mạnh ma pháp vượt trội từ đơn vị chi viện của La Ôn · Bác Lợi Đặc, có khả năng đánh tan phòng tuyến công nghệ chỉ trong một đợt tấn công.
死守领土
Chiến thuật co cụm phòng ngự tuyệt đối, không rời khỏi căn cứ để duy trì sự tồn tại cuối cùng trước áp lực áp đảo.
压制
Sử dụng sức mạnh tuyệt đối từ pháp thuật và công nghệ cấp cao để tước đoạt khả năng phản kháng của quân địch.
科技力压制
Sử dụng sự chênh lệch đẳng cấp về khoa học kỹ thuật để làm tê liệt hệ thống phòng ngự và thông tin của đối phương, khiến quân địch không có khả năng đánh trả.
魔导雷达
Thiết bị trinh sát tân tiến kết hợp giữa pháp thuật thăm dò sinh vật của Hắc Tinh Linh, kỹ thuật luyện kim và công nghệ khoa học, sử dụng pháp lực làm năng lượng để quét hình ảnh lập thể của sinh vật trong khu vực.
瞬发上位法术
Khả năng kích phát các đại ma pháp cấp cao ngay lập tức thông qua vật phẩm bổ trợ mà không cần thời gian niệm chú.
修炼咒文
Các đoạn thần chú được ghi chép lại để pháp sư học tập và rèn luyện nhằm nắm giữ các loại pháp thuật cụ thể.
解剖
Kỹ thuật mổ xẻ các sinh vật ma thuật để nghiên cứu cấu tạo cơ thể và thu thập vật liệu quý giá.
等级压制
Sử dụng sự chênh lệch về cấp độ sinh mệnh hoặc sức mạnh để khuất phục ý chí của các sinh vật cấp thấp hơn.
传送法术
Phép thuật dịch chuyển không gian giúp quân đội rút lui nhanh chóng khỏi vị trí giao tranh.
上位法术卷轴
Vật phẩm tiêu hao vô cùng quý giá chứa đựng pháp thuật cấp cao có sức mạnh to lớn.
核平
Chiến thuật sử dụng vũ khí hạt nhân để san phẳng diện rộng, đe dọa tiêu diệt hoàn toàn quân địch.
持续战
Chiến thuật đánh lâu dài, sở trường của quân Bất Tử và là điểm yếu của các đạo quân chuyên đánh bùng nổ nhanh.
临时打开空间通道
Khả năng của các pháp sư hệ không gian thuộc văn minh ma ảo, cho phép tạo ra lối đi dịch chuyển tức thời trong khoảng cách ngắn để cắt đuôi truy binh.
短距离空间传送
Kỹ thuật di chuyển tức thời giúp quân đội thoát khỏi sự truy sát, dù có rủi ro về độ ổn định và vị trí tọa độ đầu ra.
组合咒文
Kỹ thuật cao cấp trong chế tác pháp thuật trang bị, lồng ghép nhiều loại chú văn phức tạp lên cùng một món đồ để tăng cường hiệu năng.
锻造武器
Quy trình đúc rèn sử dụng hợp kim đa thành phần kết hợp với các vật liệu mới để tạo ra binh khí có độ bền và tính dẫn ma cao.
降维打击
Sự chênh lệch thực lực quá lớn khiến bên mạnh hơn có thể dễ dàng tiêu diệt bên yếu hơn mà không tốn chút sức lực nào.
电子入侵战
Phương thức tác chiến công nghệ cao nhằm vô hiệu hóa toàn bộ hệ thống thông tin và trang thiết bị điện tử của quân địch.
骚扰袭击
Chiến thuật sử dụng các đòn đánh nhỏ lẻ liên tục để làm tiêu hao sinh lực và phá rối sự tập trung của quân đội đối phương.
虫潮战术
Sách lược lấy số lượng áp đảo của dị trùng cấp thấp để vây quét và tiêu diệt kẻ thù.
爆发压制
Sử dụng sức mạnh tấn công cường độ cao trong thời gian ngắn để cưỡng ép đối phương phải rơi vào trạng thái phòng ngự thụ động.
联合施法
Kỹ thuật phối hợp của pháp sư đoàn trên boong chiến hạm để tạo ra các thực thể ma pháp quy mô lớn như hỏa xà.
强化项目
Các nâng cấp chỉ số chiến đấu được Triệu Hành dùng điểm Thú nhân để tăng tối đa cho các binh chủng mới thu biên.
元素护罩
Màn chắn năng lượng ma pháp bảo vệ các chiến hạm ma ảo, giúp chúng gần như bất bại trước các vũ khí công nghệ thông thường nếu không bị tập trung hỏa lực cường độ cao.
火蛇狂舞
Ma pháp trung vị hệ hỏa giai bốn. Pháp thuật này triệu hồi hàng trăm con rắn lửa khổng lồ màu đỏ kim có khả năng tấn công liên tục, biến chúng thành những hộ vệ tầm gần cực kỳ lợi hại cho chiến hạm.
极光处刑
Thượng vị pháp thuật hệ Quang giai sáu. Pháp thuật này tạo ra một pháp trận kim sắc khổng lồ, giáng xuống cơn mưa ánh sáng mật độ cao với phạm vi tấn công cực rộng và tốc độ cực nhanh, có khả năng tiêu diệt hàng loạt máy bay và tàu chiến.
光系法术
Nhóm pháp thuật sử dụng nguyên tố ánh sáng, nổi bật với khả năng tấn công diện rộng và tốc độ đả kích cực cao.
重选阵型
Chiến thuật dàn đội hình của các tàu tiên phong ma đạo nhằm áp sát và tấn công trực diện vào hạm đội pháp sư của đối phương.
火焰巨蛇
Ma pháp hỏa hệ cấp cao triệu hồi những con rắn lửa khổng lồ đầy hung tợn để nuốt chửng kẻ thù.
放逐
Chiến thuật sử dụng ma pháp không gian để cưỡng chế đẩy mục tiêu vào một cửa ngõ không gian, khiến họ biến mất khỏi chiến trường.
空间凝固
Ma pháp không gian trung vị giai ba, có khả năng đông cứng không gian để khống chế mục tiêu, kể cả các đơn vị cấp chiến lược.
加强化法术
Các loại chú văn bổ trợ giúp gia tăng khả năng chiến đấu và phòng ngự trong thời gian ngắn.
复活保障
Cơ chế hồi sinh cho các tướng lĩnh cao cấp của La Tập thông qua các kiến trúc đặc biệt.
转生池
Hồ nước ma thuật dùng để hồi sinh và phục hồi cơ thể cho thuộc hạ trung thành sau khi tử trận.
兵海战术
Chiến thuật lấy số lượng áp đảo để đè bẹp đối phương, đặc trưng của văn minh Minh Hà và Dị Trùng.
超大规模飓风术
Đại ma pháp hệ gió được các pháp sư cao giai liên thủ thi triển, tạo ra những cơn lốc khổng lồ quét sạch toàn bộ binh chủng cấp thấp trên diện rộng như một cuộc càn quét thảm thức.
尸潮攻势
Lối đánh sử dụng số lượng khổng lồ quân đoàn vong linh để tạo áp lực tuyệt đối lên phe phòng thủ.
魔导舰队
Lực lượng hải quân chủ lực của La Tập, sở hữu hỏa lực và công nghệ vượt trội như đến từ thế giới khác, dễ dàng nghiền nát phòng tuyến biên giới của đối phương.
核平使者
Danh hiệu ám chỉ lối đánh hủy diệt diện rộng của La Tập, san bằng mọi trở ngại để chiếm đóng lãnh thổ một cách nhanh chóng.
躺赢
Trạng thái của các đồng minh khi đi cùng La Tập, không cần nỗ lực nhiều vẫn giành được thắng lợi áp đảo nhờ thực lực quá mạnh của chủ lực.
战略性后撤
Kế hoạch rút lui có tính toán nhằm bảo toàn quân lực, chờ đợi thời cơ khôi phục trạng thái chiến đấu để phản công chiếm lại lãnh thổ.
爆发式反扑
Cuộc tấn công ngược lại mang tính bùng nổ sức mạnh của văn minh Ma ảo nhằm gây thiệt hại nặng nề cho đối phương.
进攻节奏
Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cánh quân theo đà tấn công của chủ lực để tối ưu hóa hiệu quả chiếm đóng.
血虐
Sử dụng sức mạnh vượt trội để tàn sát và nghiền nát quân đội đối phương không thương tiếc.
龙人形态
Khả năng hóa thân thành hình dạng bán nhân của tộc Rồng, giúp Scarlet thu nhỏ kích thước cơ thể để hòa nhập vào xã hội loài người mà không gây ra sự hống loạn.
以点破面
Chiến thuật tập trung toàn bộ binh lực tinh nhuệ vào một điểm duy nhất để phá vỡ toàn bộ hệ thống phòng thủ diện rộng của đối phương.
法术卷轴
Các cuộn giấy chứa đựng ma pháp phong ấn, là tài nguyên tiêu hao quý giá được Rowan Bolit sử dụng để nỗ lực ngăn chặn đại quân bất tử.
空间风暴
Cơn bão không gian hủy diệt được hình thành từ sự sụp đổ của cấu trúc không gian, có phạm vi bao phủ và nghiền nát toàn bộ một tinh cầu.
虚空漩涡
Vòng xoáy hư không có đặc tính như hố đen, thôn phệ mọi vật chất kể cả các tiểu hành tinh xung quanh vào hư vô.
湮灭
Trạng thái hủy diệt hoàn toàn, khiến mọi vật thể trong vùng ảnh hưởng của pháp thuật biến mất không để lại dấu vết.
精神威摄
Kỹ thuật sử dụng áp lực tinh thần cực mạnh, tương tự như uy áp của loài rồng, nhằm chấn nhiếp và thử thách ý chí của đối phương.
法术饰品
Các vật phẩm phụ trợ chứa đựng năng lượng siêu nhiên thường được các Vu yêu sử dụng để tăng cường sức mạnh.
歼星级打击
Đòn tấn công hủy diệt có quy lực xóa sổ cả một tinh cầu và các tiểu hành tinh xung quanh, vượt xa cấp độ chiến lược thông thường.
空间神的制衡
Thần khí nguyên tố hệ không gian cao cấp nhất của văn minh ma ảo, có dạng một cây gậy phép (hoặc khối lập phương), dùng để thi triển các đại pháp thuật không gian cực hạn.
法术结界
Màn chắn năng lượng bao phủ các thành phố của văn minh ma ảo, đóng vai trò như hệ thống cảnh giới tự động phát hiện mọi thực thể xâm nhập trái phép.
雷属性攻击
Chiến thuật tấn công mang theo điện năng, gây ra sát thương bộc phát cực lớn và có khả năng làm tê liệt đối phương.
龙象显形
Cảnh tượng dị tượng khi cương khí bộc phát đến cực hạn, huyễn hóa ra hình ảnh rồng và voi hộ thân, mang lại sức mạnh hủy diệt.
雷霆万钧
Thế tấn công mang theo sức mạnh sét đánh kinh người, kết hợp với pháp thuật chú văn để bộc phá tốc độ và sát thương.
法术道具
Các vật phẩm mang năng lượng ma pháp giúp người sở hữu tự động triển khai màn chắn phòng ngự để ngăn chặn các đòn tấn công vật lý như đạn bắn.
易容
Kỹ năng thay đổi diện mạo để giả dạng làm binh sĩ tử trận hoặc những người làm lâu năm trong cung điện nhằm qua mặt các hệ thống kiểm tra.
以牙还牙,以眼还眼
Chiến thuật trả đũa tàn khốc, lấy gậy ông đập lưng ông bằng cách sử dụng chính những tin đồn thất thiệt để làm tan rã ý chí quân địch.
夺回领土
Hành động quân sự nhằm chiếm lại những vùng đất đã mất từ tay đối phương.
登月计划
Giai đoạn then chốt trong quá trình nâng cấp văn minh từ một hành tinh đơn lẻ lên cấp độ tinh hệ thông qua việc chiếm đóng và trú trát trên mặt trăng.
原地回城
Hiệu ứng đặc biệt của hệ thống sau khi chiến trường giải trừ, giúp lãnh chúa và quân đội lập tức trở về kinh đô.
抄录
Kỹ thuật ghi chép thủ công các chú văn thần bí lên giấy pháp thuật, đòi hỏi tinh thần lực cực cao và sự chuyên nghiệp của các chuyên gia.
三阶法术卷轴制作图纸
Đạo cụ đặc thù cấp Bạch Ngân của văn minh ma ảo, dùng để chế tạo các cuộn giấy lưu trữ ma pháp trung cấp.
战争之王设计图
Đạo cụ đặc thù cấp Hoàng Kim của văn minh Người lùn. Đây là bản thiết kế một loại giáp cường hóa cao cấp, sở hữu nhiều tính năng công nghệ vượt trội so với các mẫu giáp bộ xương ngoài cơ bản.
青龙大阵阵图
Đạo cụ đặc thù cấp Hoàng Kim của văn minh Võ Đạo, bao gồm một bản đồ hướng dẫn bài binh bố trận và một viên thiên thanh bảo ngọc có hình thần long ẩn hiện dùng để kích hoạt đại trận.
瞬发法术
Khả năng thi triển ma pháp ngay lập tức thông qua việc sử dụng các pháp thuật quyển trục, giúp giảm áp lực thi pháp cho đội quân pháp sư.
青龙大阵
Trận pháp chiến đấu đỉnh cao của văn minh võ đạo, cấu thành từ bảy trận hình nhỏ gồm Giác, Kháng, Đê, Phòng, Tâm, Vĩ, Cơ, đòi hỏi sự phối hợp của các cường giả Bách Chiến Cảnh và Thiên Quân Cảnh.
战争之王装甲设计图
Bản vẽ kỹ thuật chế tạo loại giáp trụ chiến đấu cao cấp dành cho quân đội.
黄金级政务技能
Khả năng thiên phú của La Tập giúp ông xử lý các sự vụ quốc gia và phê duyệt văn thư với tốc độ và hiệu suất cực cao.
自然属性
Hệ thống các loại nguyên tố cơ bản bao gồm phong, hỏa, lôi, thủy thường được các pháp sư tinh linh sử dụng.
空间系
Loại pháp thuật đặc thù không thuộc về các thuộc tính tự nhiên thông thường, là sở trường của văn minh ma ảo.
构建空间通道
Kỹ thuật pháp thuật cao cấp nhằm kết nối hai điểm không gian để thực hiện di chuyển tốc độ cao ở khoảng cách xa, đòi hỏi sự ổn định và duy trì lâu dài.
机甲驾驶
Kỹ năng vận hành các cỗ máy chiến tranh đòi hỏi sự tập trung và phản xạ cực cao, yêu cầu người điều khiển phải tuyệt đối tránh xa chất kích thích như rượu.
火星迸发
Một khả năng đặc biệt cho phép người sử dụng tạo ra các tia lửa từ lòng bàn tay, có thể dẫn đến hỏa hoạn nếu không kiểm soát được cảm xúc.
修炼
Quá trình rèn luyện năng lượng ma pháp của các pháp sư để nâng cao cấp bậc và thực lực cá nhân.
火蛇法术
Một loại ma pháp hỏa hệ cấp cao có hình dạng những con rắn lửa, có thể thiêu rụi mục tiêu diện rộng và bám sát các đơn vị chiến đấu nhỏ lẻ.
感应元素力量
Khả năng bản chất của pháp sư để nhận biết và kết nối với các nguyên tố tự nhiên trong天地.
调动元素
Kỹ thuật cấp thấp dành cho pháp sư sơ giai để vận hành năng lượng nguyên tố sau khi đã cảm ứng được chúng.
新属性
Các loại thuộc tính ma pháp mới từ văn minh ma ảo vừa được công bố và đưa vào chương trình giảng dạy.
法术体系
Toàn bộ cấu trúc tri thức và kỹ năng ma pháp của văn minh Vạn Giới đang có sự thay đổi lớn do sự xuất hiện của các thuộc tính mới.
集中精神
Yêu cầu cốt lõi để kích hoạt thủy tinh thử nghiệm nhằm bộc lộ năng lượng ma pháp bên trong cơ thể.
空间系法术
Hệ ma pháp cốt lõi để nghiên cứu không gian đường hầm, đóng vai trò then chốt trong việc giúp văn minh tiến hóa lên cấp độ tinh hệ.
繁衍
Quá trình duy trì và gia tăng số lượng tộc quần của các loài ma thú quý hiếm trong môi trường nuôi dưỡng.
破解
Kỹ thuật phân tích và triệt tiêu các màn chắn năng lượng ma pháp để tiếp cận các khu vực bí mật như tàng thư thất.
无属性
Nhóm pháp thuật không thuộc về các nguyên tố tự nhiên, đa phần mang tính chức năng và hỗ trợ như trị liệu hoặc tăng ích.
制作法术卷轴
Kỹ thuật phong ấn pháp thuật vào giấy linh mộc hoặc da ma thú để sử dụng về sau.
内功心法
Nền tảng của văn minh võ đạo, được dùng làm cơ sở để cải biên công pháp đấu khí cho Tinh linh tộc.
积累
Yếu tố quan trọng nhất của một pháp sư, nhấn mạnh việc bồi dưỡng kiến thức và năng lượng theo thời gian thay vì nóng vội đạt được đẳng cấp.
空间系一阶下位法术
Cấp độ pháp thuật không gian cơ bản nhất nhưng có độ phức tạp và khó học nhất trong các hệ nguyên tố.
三阶空间法术
Cấp độ pháp thuật không gian trung cấp, đánh dấu sự đột phá của pháp sư lên cấp bậc trung giai.
四阶空间法术
Cấp độ pháp thuật không gian cao cấp mà Trình Hạo tạm thời gác lại để tập trung tinh thông kỹ năng truyền tống.
小型人造大气层
Công nghệ kết hợp giữa kỹ thuật Địa tinh và Nhân tộc, tạo ra lớp màng bảo vệ trong suốt bao phủ căn cứ để duy trì sự sống.
飞石攻击
Đòn tấn công bằng cách dùng lực lượng nguyên tố ném các mảnh đá nhỏ vào mục tiêu trên không, tuy thô sơ nhưng vẫn gây đe dọa cho các thiết bị bay nhỏ.
解刨
Quá trình phân tách xác cự thú đầy khó khăn, đòi hỏi sự hỗ trợ của các võ giả và công cụ chuyên dụng.
拔刀斩击
Kỹ thuật rút đao chiến đấu kết hợp với việc kích hoạt năng lượng từ ma hạch để tạo ra sức công phá cực lớn.
提升
Quá trình cải tiến các chỉ số cơ bản của trang bị hoặc lò động lực thông qua việc tích hợp vật liệu mới.
亚空间飞行
Phương thức di chuyển của tàu vận tải bên trong đường hầm không gian, cho phép vượt qua khoảng cách cực xa giữa các tinh cầu trong thời gian ngắn.
闭关修炼
Trạng thái tập trung nghiên cứu và nâng cao thực lực pháp thuật, giúp Trình Hạo đột phá trong việc hiểu rõ về không gian môn.
太空电梯
Công nghệ vận chuyển chiến lược nối liền trạm không gian với bề mặt tinh cầu, giúp việc di chuyển giữa các tầng không gian trở nên thuận tiện và nhanh chóng.
演算
Quá trình hệ thống thực hiện các phép tính toán phức tạp dựa trên dữ liệu bản đồ để xác định tọa độ và thiết lập lộ trình xuyên toa không gian.
支撑护罩
Hành động kích hoạt màn chắn năng lượng bảo vệ chiến hạm để phòng ngừa các rủi ro từ việc sụp đổ đường hầm không gian hoặc va chạm tọa độ.
扫描
Kỹ thuật sử dụng sóng điện từ để dựng lại hình ảnh và đường nét của các sinh vật ẩn nấp trong địa hình phức tạp, sau đó đối chiếu với cơ sở dữ liệu để xác định chủng tộc.
制服
Hành động khống chế đối phương bằng vũ lực hoặc công cụ hỗ trợ như kim gây mê để bắt sống mục tiêu mà không gây tử vong.
核武器
Loại vũ khí hủy diệt hàng loạt do nhân tộc sử dụng đầu tiên, gây ra sự sụp đổ của hệ sinh thái và các chuỗi sản xuất trên toàn tinh cầu.
血脉压制
Sử dụng sự chênh lệch về đẳng cấp huyết thống giữa chiến binh đồ tằng và tộc nhân bình thường để khiến đối phương mất đi ý chí phản kháng.
地核炮
Siêu vũ khí cổ đại của tộc Người lùn, có kích thước khổng lồ và uy lực kinh người, sử dụng năng lượng từ lõi hành tinh.
亚空间引擎
Thiết bị cốt lõi của phi thuyền không gian. Hiện tại văn minh Vạn Giới đang sử dụng thế hệ thứ ba và đang nghiên cứu thế hệ thứ tư nhằm nâng cao hiệu suất tổng hợp.
人工发电
Tính năng tích hợp trên chi giả máy móc, cho phép tích lũy năng lượng thông qua vận động đi bộ hàng ngày.
晋级
Quá trình thăng hạng từ cấp bậc hiện tại lên ngưỡng sức mạnh cao hơn trong hệ thống, cụ thể là đột phá lên cấp siêu quy cách.
禁言
Quyền hạn của quản trị viên hoặc minh chủ trong các nhóm chat hệ thống để giữ trật tự bằng cách khóa chức năng phát ngôn của thành viên.
魔导文明
Hệ thống phát triển dựa trên phép thuật và năng lượng ma pháp của Ivan Rast, có sức mạnh tương đương với văn minh Cơ Khí.
超规格
Cấp độ sức mạnh vượt đỉnh cao nhất của hạng Hoàng Kim, chỉ dành cho những người chơi có thực lực chi phối toàn bộ cục diện thế giới.
联合军
Chiến thuật phối hợp quân sự giữa La Tập và các đồng minh như Triệu Hành, Mạnh Hiên nhằm tập hợp hỏa lực đối đầu với các đại lão siêu quy cách.
防御术式
Lớp màng bảo vệ ma pháp được kích hoạt tức thì khi tàu chiến bị tấn công để triệt tiêu sát thương.
魔导巡航舰
Loại tàu chiến không chuyên về chiến đấu, thường rút lui ngay khi phát hiện tung tích quân địch để bảo toàn lực lượng.
暗红色能量攻击
Đặc điểm nhận dạng đòn tấn công từ vũ khí của văn minh Vạn Giới, có uy lực khiến lớp phòng hộ của đối phương chịu áp lực lớn.
电子战袭击
Đòn tấn công bằng sóng vô tuyến và virus dữ liệu khiến các thiết bị điện tử trên tàu chiến đối phương bị tê liệt hoàn toàn.
魔导技术
Công nghệ kết hợp giữa ma pháp và cơ khí, được sử dụng để chế tạo các con tàu có khả năng kháng lại sự áp chế công nghệ thuần túy.
全速撤离
Mệnh lệnh rút lui nhanh nhất có thể để bảo toàn lực lượng khi nhận thấy không thể xuyên thủng phòng ngự của địch.
防御法阵
Hệ thống bảo vệ tiên tiến bằng thuật thức ma pháp, thay thế hoàn toàn cho nguyên tố hộ nhãn với hiệu quả phòng thủ vượt trội.
夜间视物
Khả năng nhìn thấu màn đêm nhờ sự gia trì của các vòng quang luân ma đạo thuật thức trong đồng tử.
爆炸术式
Loại thuật pháp được tích hợp vào đạn dược, tạo ra vụ nổ lớn khi bắn trúng mục tiêu.
魔导弹
Loại đạn năng lượng ma pháp có uy lực tầm xa, thường được các ma đạo cơ binh sử dụng trong tác chiến không trung.
魔导机炮
Vũ khí hạng nặng của văn minh Ma Đạo, có hỏa lực cực mạnh, có khả năng quét sạch các đơn vị ma đạo cơ binh nếu không có phòng ngự thuật thức cấp cao.
单兵防御术式
Lớp màng bảo vệ ma pháp cá nhân của binh sĩ, dùng để chống đỡ các đòn tấn công từ vũ khí tầm xa và ma đạo thuật thức.
魔导步枪
Súng trường ma pháp tiêu chuẩn của các đơn vị cơ binh, có khả năng bắn ra các loại ma đạo đạn với độ chính xác và uy lực cao.
炮塔级别防御术式
Lớp phòng hộ ma pháp kiên cố bao quanh các công trình cố định như tháp pháo, khó bị phá hủy bởi các đòn tấn công thông thường.
魔导穿甲弹
Loại đạn đặc biệt được cường hóa ma pháp để tập trung lực xuyên thấu vào một điểm, chuyên dùng để phá hủy các lớp phòng ngự thuật thức dày đặc.
自卫反击
Quyền hạn tác chiến cho phép binh sĩ tấn công đáp trả khi bị đe dọa tính mạng, ngay cả khi đối phương là quân đồng minh đang rơi vào trạng thái không xác định.
高爆魔导弹
Loại đạn ma pháp có sức công phá diện rộng, tạo ra vụ nổ lớn kèm theo hỏa lực mạnh để hất văng và gây sát thương nặng cho mục tiêu.
魔导刺刀
Lưỡi đao gắn trên súng được cường hóa năng lượng ma pháp, sử dụng trong các cuộc giáp lá cà để xuyên thủng giáp trụ và phòng ngự thuật thức của đối phương.
超光速蘑菇弹
Vũ khí chiến lược cấp hạt nhân có khả năng di chuyển vượt tốc độ ánh sáng, tầm bắn lên đến 5 năm ánh sáng, chuyên dùng để tiêu diệt các mục tiêu quy mô hành tinh.
重新检测
Quá trình sử dụng tàu công tác chuyên dụng để phân tích lại toàn bộ chỉ số môi trường và sinh thái trên một tinh cầu nhằm tìm ra điểm bất thường.
神经中毒
Trạng thái hệ thần kinh bị xâm nhiễm bởi ngoại vật, gây ra các triệu chứng ảo giác, ảo thanh và sai lệch nhận thức về thị giác và thính giác.
杂交
Kỹ thuật di truyền của tộc Yêu tinh nhằm kết hợp đặc tính của nhiều loài thực vật ma pháp để tạo ra giống loài mới mang độc tính đặc biệt.
突击阵型
Đội hình tấn công tập trung hỏa lực vào một điểm để xuyên phá hàng phòng thủ không gian của đối phương.
反舰级魔导步枪
Vũ khí tầm xa cực mạnh của quân đoàn ma đạo, có uy lực tương đương với pháo chính của chiến hạm và khả năng bắn liên tục tốc độ cao.
弃船撤离
Mệnh lệnh của Viên Hi cho phép binh sĩ rời bỏ chiến hạm đã hỏng nặng bằng tàu thoát hiểm, để hệ thống trí tuệ nhân tạo tiếp quản việc điều khiển tàu.
单兵部队
Các đơn vị tác chiến cá nhân cơ động, thường là các ma đạo cơ binh, có khả năng thâm nhập và gây rối loạn đội hình địch.
变异腐蚀
Thuộc tính đặc thù trong hỏa cầu của bầy Sư Yết, có khả năng làm suy yếu lớp giáp phòng ngự của đối phương.
范围打击
Thuật thức ma pháp cho phép đạn đạo phân tách giữa không trung để bao vây và triệt tiêu đường lui của mục tiêu.
对舰级魔导弹
Loại đạn năng lượng khổng lồ có sức công phá tương đương chủ pháo của chiến hạm, chuyên dùng để tiêu diệt các mục tiêu tầm cỡ.
对舰级魔导步枪
Vũ khí bắn tỉa hạng nặng của các ma đạo cơ binh, có khả năng xuyên phá hỏa lực và hộ nhãn phòng ngự cấp cao.
空手套白狼
Chiến thuật tận dụng khả năng phục hồi của thú nhân để nhận sát thương mà không tử vong, giúp bảo toàn quân số sau trận đấu mà không tốn kém tài nguyên sửa chữa.
扫描分析
Kỹ thuật của văn minh Cơ Khí nhằm thu thập dữ liệu về các thiết bị hoặc vật chất lạ thông qua hệ thống cảm biến.
粗略扫描
Phương thức quét nhanh chóng nhưng thông tin thu được không quá chi tiết, dùng để nhận diện mục tiêu cơ bản.
深度扫描
Phương thức quét đòi hỏi thiết bị chuyên dụng và thời gian dài để phân tích triệt để cấu tạo và đặc tính của đối tượng.
机海战术
Chiến thuật biển máy bay, sử dụng số lượng khổng lồ máy bay không người lái để áp đảo và ngăn chặn bước tiến của đối phương.
风属性斗气
Nguồn năng lượng hệ gió được quán chú vào vũ khí để tăng tốc độ và uy lực công kích.
修补
Quá trình tự động sửa chữa và khôi phục hệ thống phòng ngự hoặc hư hại cơ thể của các chiến binh máy móc.
无双模式
Trạng thái bộc phát toàn bộ tu vi võ đạo của võ tướng cấp cao, khiến năng lượng toàn thân sôi trào như hơi nước, gia tăng sức tấn công lên mức cực hạn.
八步赶蝉
Môn khinh công thân pháp đỉnh cao thuộc loại hình bộc phát. Kỹ thuật này đòi hỏi sự kết hợp phức tạp giữa tu vi và kỹ năng thượng thừa, cho phép võ giả áp sát mục tiêu trong nháy mắt thông qua tám bước chân thần sầu.
超光速追踪导弹
Vũ khí công nghệ cao của Văn Minh Vạn Giới, có tốc độ cực nhanh và khả năng tự động bám đuổi mục tiêu trong không gian hư không.
拦截狙击
Kỹ thuật sử dụng ma đạo bộ thương loại bắn tỉa để tiêu diệt các loại tên lửa đang bay tới ngay tại trận địa.
无双状态
Trạng thái bộc phát sức mạnh cực hạn của võ tướng, tuy nhiên sẽ để lại tác dụng phụ nghiêm trọng cho cơ thể sau khi kết thúc.
魔导臂铠
Trang bị ma đạo dạng giáp tay của Barr, tích hợp công nghệ cao giúp triển khai phòng ngự và va chạm vật lý mạnh mẽ.
治疗术式
Ma pháp hồi phục của các ma đạo cơ binh, sử dụng năng lượng xanh lục để cầm máu và chữa trị vết thương ngay trên chiến trường.
强化术式
Ma pháp gia trì lên trang bị hoặc cơ thể nhằm tăng cường lực tấn công và độ cứng cáp khi va chạm trực diện.
追踪弹
Loại ma đạo đạn đặc biệt có khả năng tự động bám theo mục tiêu đang di chuyển nhanh, thường dùng để kìm chân đối phương.
远程压制
Chiến thuật sử dụng hỏa lực chính xác từ súng trường ma pháp để hạn chế khả năng cơ động của đối thủ.
更新升级
Quy trình tự động hóa của quân đoàn máy móc giúp chúng trở nên mạnh hơn và thích nghi tốt hơn sau mỗi lần giao tranh.
追踪型箭矢
Loại mũi tên ma pháp của tộc Tinh linh có khả năng tự động bám đuổi mục tiêu, thường dùng để kìm chân đối phương.
光束武器
Trang bị tấn công của tộc Cơ Khí, có thể biến hóa thành kiếm năng lượng để chém rụng các vật thể bay tốc độ cao.
基因医学技术
Kỹ thuật y khoa tiên tiến của văn minh Vạn Giới, có khả năng chiết xuất gen để bồi dục và tái tạo các bộ phận cơ thể bị mất cho binh sĩ và tướng lĩnh.
飞行术式
Kỹ thuật bay lượn ma pháp của các cơ binh Đế quốc, giúp họ di chuyển linh hoạt và né tránh đòn tấn công trong không trung.
突击型魔导步枪
Loại súng trường ma pháp chuyên dụng cho cận chiến, có khả năng tảo xạ liên tục để áp đảo mục tiêu ở cự ly gần.
狙击型魔导步枪
Vũ khí ma pháp tầm xa có độ chính xác cực cao, thường kết hợp với thuật thức để tạo ra đòn đả kích diện rộng.
湛蓝色罡气
Luồng năng lượng hộ thể màu xanh biển sâu của Vương Khải, khi phát ra có uy lực như sóng trường giang, dùng để ngăn chặn và đẩy lùi quân địch.
无双境圆满
Cấp độ hoàn mỹ của cảnh giới Vô Song, thể hiện sức mạnh tuyệt đối và sự áp đảo hoàn toàn về kỹ thuật chiến đấu.
暴雨式
Chiêu thức tấn công dồn dập trong bộ Phúc Vũ Đao, khiến đối phương không kịp trở tay trước cường độ công kích.
机械变形
Cơ chế của vũ khí ma đạo cấp cao, cho phép chuyển đổi hình dạng từ súng trường sang các loại vũ khí cận chiến như đao dài hoặc trường thương.
疾风术式
Loại ma đạo thuật thức chuyên về tốc độ, giúp vũ khí và cử động của người sử dụng nhanh như tia sáng.
火焰术式
Thuật thức hệ hỏa được Jarvis sử dụng để nung nóng lưỡi đao lên nhiệt độ cực cao, mang lại sức mạnh hủy diệt.
通讯术式
Thuật pháp dùng để liên lạc bí mật giữa các chỉ huy trên chiến trường.
寒冰术式
Loại ma pháp hệ băng dùng để gây đống thương, làm chậm cử động và đóng băng máu huyết của đối phương.
加速术式
Thuật pháp cường hóa tốc độ di chuyển và tốc độ tấn công của bản thân.
高温术式
Một nhánh của hỏa hệ thuật pháp chuyên về việc tạo ra nhiệt độ cực cao để nung chảy hoặc thiêu rụi mục tiêu.
圆步
Kỹ thuật thân pháp di chuyển lấy kẻ địch làm tâm đường tròn, vừa giúp quấy rối mục tiêu vừa hạn chế khả năng bị bắn lén từ bên ngoài.
爆发推进
Kỹ thuật sử dụng bộc liệt thuật thức để tạo lực đẩy tức thời, giúp tăng tốc độ di chuyển trong không trung.
传音入密
Công pháp sử dụng chân khí để truyền gửi âm thanh trực tiếp vào tai đối phương, đảm bảo tính bảo mật trong việc trao đổi chiến thuật trên chiến trường.
快刀
Phong cách chiến đấu lấy tốc độ làm cốt lõi, tạo ra mạng lưới đao quang dày đặc không cho đối thủ có kẽ hở để phản công.
武道修为
Cấp độ rèn luyện sức mạnh cá nhân, phân chia đẳng cấp giữa các võ tướng.
顿悟
Trạng thái đột phá cảnh giới bất ngờ thông qua việc thấu hiểu sâu sắc về võ đạo hoặc tâm cảnh.
无双!百裂枪!!!
Tuyệt chiêu mạnh nhất của Bạch Trạch khi ở trạng thái Vô Song, hội tụ 108 nhát đâm cực nhanh vào cùng một điểm nhằm xuyên thủng lớp phòng bạo của kẻ địch.
细雨式
Một chiêu thức nằm trong bộ Phúc Vũ Đao của Vương Khải, dùng để duy trì thế trận chu toàn và dò xét thực lực quân địch.
防不胜防的寒气
Loại năng lượng băng giá mà vị quân đoàn trưởng quá cố để lại, có khả năng xâm nhập và đóng băng kinh mạch của đối thủ.
临死反扑
Đòn tấn công cuối cùng trước khi tử trận nhằm kéo đối phương cùng chịu thương vong.
双重属性加持
Kỹ thuật sử dụng phong nguyên tố pháp trận và lôi nguyên tố pháp trận triển khai trước họng pháo, giúp đòn tấn công của hỏa nguyên tố ma đạo pháo biến hóa thành các lôi hỏa tuệ tinh có uy lực kinh người.
交替开火
Chiến thuật luân phiên bắn phá giữa pháo ma đạo nguyên tố và pháo năng lượng nhiệt hạch để duy trì áp lực hỏa lực liên tục lên đội hình địch.
真空期火力
Sử dụng đạo đạn công nghệ kết hợp với các công kích pháp trận lan tỏa trong hư không để lấp đầy khoảng trống thời gian khi các đại pháo chính đang nạp năng lượng.
缠斗
Kỹ thuật tác chiến cơ động của các tàu tiên phong, lợi dụng tốc độ cực cao để vờn bắt và tiêu diệt mục tiêu trong phạm vi gần.
由于硬实力碾压
Sử dụng sự vượt trội tuyệt đối về quy mô hạm đội và mật độ hỏa lực để đè bẹp mọi nỗ lực chống cự của kẻ địch.
阵型
Chiến thuật triển khai đội hình hạm đội trên quy mô lớn để bao vây và thâm nhập sâu vào lãnh thổ đối phương.
破城炮
Vũ khí chiến lược chủ lực của chiến hạm cấp đối thành, sử dụng ma đạo đạn đặc chế với uy lực kinh hồn, có khả năng tiêu diệt hoàn toàn một thành trì quy mô nhỏ chỉ trong một phát bắn.
膨胀
Khả năng tự bộc phát năng lượng nguyên tố từ lõi luyện kim để tăng kích thước cơ thể từ nghìn mét lên đến vạn mét.
碾压
Thao tác sử dụng thân hình vạn mét để trực tiếp đè bẹp và tiêu diệt các hạm đội đối phương.
拉仇恨
Hành động cố ý tấn công hoặc áp sát để khiến mục tiêu tập trung sự chú ý vào một đơn vị cụ thể, tạo khoảng trống cho lực lượng chính.
持续性
Ưu thế đặc trưng của vũ khí nhánh kỹ thuật, cho phép nạp đạn tự động và khai hỏa liên tiếp không cần thời gian làm nguội dài như vũ khí ma đạo.
二次开火
Khả năng tái kích hoạt hỏa lực nhanh chóng sau đợt tấn công đầu tiên nhờ vào hiệu suất nạp đạn và thiên phú của chỉ huy.
覆雨刀法
Bộ kỹ năng đao pháp thâm hậu của Vương Khải, giúp ta phòng ngự kiên cố và phản công biến ảo.
断尾求生
Chiến thuật hy sinh một phần binh lực để bảo vệ đại quân có thể rút lui an toàn khỏi sự truy kích.
连协术式
Kỹ thuật phối hợp ma pháp cho phép một đội quân cơ binh tập trung toàn bộ hỏa lực vào một điểm để tấn công các mục tiêu lớn như chiến hạm.
近防激光炮
Hệ thống vũ khí tự động trên chiến hạm chuyên dùng để tảo xạ và tiêu diệt các đơn vị đơn binh tiếp cận ở cự ly gần.
法术撞角
Vũ khí cận chiến gắn ở mũi tàu tiên phong ma đạo, được đúc từ hợp kim nguyên tố và cường hóa bằng chú văn tinh linh để húc nát mục tiêu bằng uy lực khủng khiếp.
白炽色转化
Trạng thái cực hạn của ma đạo đao khi năng lượng được nén đến mức tối cao, khiến lưỡi đao phát ra ánh sáng trắng chói mắt và có khả năng cắt đứt cả kim loại cường hóa.
全机联协
Chiến thuật phối hợp đặc biệt của các đơn vị cơ giáp, kết nối nhiều máy móc lại thành một trận hình vòng tròn khổng lồ để cộng hưởng năng lượng và tăng cường khả năng xung kích.
多机联协
Kỹ thuật phối hợp nhiều cơ giáp kết nối thành trận hình vòng tròn để tăng cường cảm giác phương hướng và tiết kiệm năng lượng khi bay tốc độ cao trong vũ trụ.
后发制人
Chiến thuật phản công sau khi đối phương đã ra chiêu, tận dụng sơ hở để lật ngược thế cờ.
逆袭翻盘
Hành động tấn công ngược trở lại để xoay chuyển từ tình thế bại trận thành thắng lợi.
推演
Quá trình mô phỏng và tính toán các tình huống chiến đấu trong trí óc để tìm ra phương án tối ưu hoặc rút kinh nghiệm.
强化法阵
Các vòng tròn ma thuật triển khai trước họng pháo nhằm gia tăng sức công phá và tốc độ bay của luồng năng lượng.
魔导加农炮
Vũ khí hạng nặng tầm xa lắp đặt trên tay máy của cơ giáp, bắn ra luồng tia sáng sấm sét hỏa diệm có sức xuyên thấu cực cao.
能量飞弹
Các tên lửa dẫn đường bằng năng lượng được phóng hàng loạt từ hộp đạn trên vai cơ giáp để oanh tạc diện rộng.
反器材能量步枪
Vũ khí chủ lực của cơ giáp cơ động, có độ chính xác cực cao, chuyên dùng để xuyên phá lớp giáp hạm đội địch.
斩舰刀
Tuyệt kỹ của Jarvis, gia tăng nhiệt độ ma đạo đao lên mức trắng nóng để chém đứt chiến hạm, thường khiến vũ khí bị nung chảy sau khi sử dụng.
极限爆发
Trạng thái dồn toàn bộ sức mạnh vào một thời điểm để tạo ra uy lực tấn công vượt mức bình thường, thường là quân bài tẩy cuối cùng.
强化外装
Thiết bị bổ trợ bên ngoài dành cho cơ giáp, cung cấp thêm vũ khí trang bị và nguồn năng lượng dự phòng cực lớn, giúp phi công nâng cao hai cấp chiến lực.
临时空间通道
Pháp thuật không gian cao cấp cho phép dịch chuyển tức thời cả một hạm đội qua khoảng cách cực xa.
骚扰战术
Hành động sử dụng các toán quân nhỏ để liên tục tấn công vào biên giới và tuyến tiếp tế, khiến quân địch không thể tập trung lực lượng.
陨星炮
Vũ khí công kiên cấp độ hủy diệt của văn minh Ma Đạo, có khả năng bắn nát các công trình phòng ngự biên giới kiên cố nhất.
环境保护色
Lớp ngụy trang trên trang bị của binh sĩ Ma Đạo giúp hòa lẫn vào môi trường hư không để che mắt đối phương.
迎击模式
Trạng thái sẵn sàng chiến đấu của hạm đội để đáp trả các đợt tấn công từ phía kẻ địch.
导弹攻击
Đòn tấn công bằng tên lửa tầm xa phóng ra từ thân các chiến hạm ma đạo nhằm phá hủy lớp phòng ngự thuật thức của đối phương.
包围
Chiến thuật điều động lực lượng nhằm khóa chặt đường lui của đối phương.
主场BUFF
Các hiệu ứng tăng cường sức mạnh đặc biệt khi quân đội chiến đấu trong phạm vi lãnh thổ của mình.
巡视侦查
Nhiệm vụ giám sát và thám thính tình hình chiến trường của các đơn vị cơ động.
白泽枪法
Kỹ thuật thương pháp phối hợp nhịp nhàng giữa người và vũ khí, lấy công làm thủ, áp chế đối phương liên tục.
对砍
Hình thức giao tranh dùng sức mạnh thuần túy để va chạm vũ khí liên tục, tạo ra những luồng chấn động khiến quân lính xung quanh phải dạt ra.
瞄准术式
Hệ thống hỗ trợ khóa mục tiêu bằng ma pháp được tích hợp trên các vũ khí thư kích của ma đạo cơ binh.
三十倍强化
Thuật thức cường hóa cấm kỵ của ma đạo cơ binh, tăng sức mạnh lên gấp ba mươi lần nhưng khiến cơ thể gánh chịu tải trọng khủng khiếp, có thể dẫn đến việc vỡ nát kinh lạc và tự bạo.
策应
Kỹ thuật phối hợp hỗ trợ giữa các hạm đội, vừa tấn công vừa kiềm chế hành động và làm rối loạn bố cục của đối phương.
魔导通讯
Phương thức liên lạc dự phòng sử dụng năng lượng ma pháp, giúp duy trì kết nối khi các thiết bị điện tử bị nhiễu loạn.
信仰结晶
Vật phẩm chứa đựng năng lượng tín ngưỡng cô đặc, được sử dụng để hỗ trợ và khuếch đại uy lực cho các thần thuật diện rộng.
戒律之书
Pháp bảo đặc thù của tộc Dực nhân, được các cấp cao sử dụng để dẫn dắt và thi triển các thần thuật tấn công tầm xa.
连射模式
Trạng thái bắn liên tục của ma đạo bộ thương, giúp tạo ra mật độ hỏa lực dày đặc trong thời gian ngắn.
全方位防御
Trạng thái dàn trải Thánh Quang Hộ Nhãn bao phủ mọi hướng để chống lại các đợt tấn công không rõ vị trí từ các xạ thủ cơ động cao.
精神干扰
Tác động tâm linh khiến não bộ đối phương rơi vào trạng thái trống rỗng, mất khả năng tư duy và phản ứng trong giây lát.
雷爆弹
Loại ma đạo đạn đặc biệt sau khi rời nòng sẽ phân tách thành vùng nổ điện diện rộng, gây sát thương và hiệu ứng tê liệt.
神裁化身
Trạng thái cường hóa đặc biệt mang theo uy lực của thần linh, giúp người sử dụng trụ vững trước sự vây công của nhiều cao thủ.
防守
Trạng thái chiến thuật khi một chiến binh bị áp chế hoàn toàn, quân địch tấn công dồn dập khiến họ chỉ có thể cố gắng chống đỡ để tồn tại.
圣焰斩
Tuyệt kỹ kiếm thuật mang theo ngọn lửa thần thánh vàng kim rực cháy, có khả năng thiêu rụi mục tiêu thành tro bụi ngay lập tức.
增益神术
Các phép thuật chúc phúc của tộc Dực nhân giúp nâng cao trạng thái chiến đấu và phục hồi cho đồng đội.
雷光炮
Đòn tấn công tầm xa tích tụ năng lượng lôi điện nồng độ cao, có hỏa lực cực mạnh và nhiệt độ siêu cao, có khả năng xuyên thủng lớp phòng ngự của Thần Thải Hóa Thân.
征服者战槌
Vũ khí đặc thù của Chinh Phục Kỵ Sĩ, được bao phủ bởi Thánh Diễm trắng tinh khiết, có sức mạnh càn quét kinh người.
反器材级魔导步枪
Vũ khí bắn tỉa hạng nặng chuyên dụng của Dick, có khả năng bắn xuyên thấu các đơn vị bọc thép hạng nặng hoặc phá hủy hoàn toàn thân thể của Chinh Phục Kỵ Sĩ chỉ với một phát bắn.
反器材级魔导弹
Loại đạn năng lượng cao cấp đi kèm với súng bắn tỉa phản khí tài, uy lực đủ để phá vỡ Thần Hựu Thuật và nghiền nát mục tiêu trong nháy mắt.
武神化身
Một khổng lồ kình thiên ngưng tụ từ cương khí, có hình dáng và động tác đồng nhất với bản thể của võ giả cảnh giới Võ Thần.
武神降临
Chiêu thức thương hiệu của cường giả Võ Thần Cảnh, là thể hiện cực hạn của trạng thái Vô Song, tiêu hao năng lượng cực lớn để đạt tới sức mạnh hủy diệt.
青龙武神
Trạng thái dung hợp giữa Võ Thần hóa thân và Thanh Long đại trận, tạo ra áp lực nghẹt thở và sức tàn phá không gian.
荡世一击
Đòn tấn công mang sức mạnh quét sạch thế gian, được Bạch Trạch sử dụng để dứt điểm mục tiêu.
青龙摆尾
Kỹ năng của Bạch Trạch trong trạng thái hóa thần, tạo ra sức phá hoại kinh người khiến không gian xung quanh vùng mục tiêu bị sụp đổ.
密封
Lớp bảo vệ bằng ma pháp dùng để khóa chặt và lưu giữ Zeus bên trong thùng chứa trọng giáp.
宙斯
Quang não ma đạo đỉnh cấp và bộ装 giáp đặc chế thuộc hắc công nghệ của văn minh Ma Đạo, mang lại sức mạnh cực đại nhưng gây gánh nặng khổng lồ cho não bộ người sử dụng.
撼世一击
Đòn tấn công chấn động thế gian, cấp độ cao hơn Đãng Thế Nhất Kích, dùng để nghiền nát mọi đợt phản công của kẻ thù.
龙回身
Kỹ năng xoay người của rồng, phối hợp với thương thế để tạo ra luồng sức mạnh xoáy nghiền nát mục tiêu và hóa giải các đòn tấn công tầm xa.
增益效果
Khả năng cường hóa sức chiến đấu cho toàn quân, được Bahat nghi ngờ là tác dụng thực tế của thực thể trên vương tọa.
冷却充能
Trạng thái tạm nghỉ của các vũ khí ma đạo sau khi dội hỏa lực, cần thời gian làm nguội và tích lũy năng lượng cho đợt tấn công tiếp theo.
固定法阵
Trận pháp ma thuật được triển khai để tăng cường uy lực hoặc cố định các thiết bị quân sự hạng nặng khi khai hỏa.
要塞级魔导炮
Vũ khí phòng thủ cố định có hỏa lực tương đương hoặc mạnh hơn pháo chính của hạm đội hỏa lực, chuyên dùng để tiêu diệt chiến hạm địch.
降临
Kỹ năng đặc biệt của hệ Dực nhân, cho phép chuyển di ý thức của quân chủ vào thần tượng để truyền đạt thông điệp hoặc trực tiếp điều khiển thần tượng hành động nếu cấu trúc vật chất cho phép.
植入人造灵魂
Kỹ thuật luyện kim cao cấp nhằm biến một vật thể vô tri thành sinh vật luyện kim có ý thức và khả năng tự chủ.
激活神像
Hành động tiêu tốn điểm Dực nhân để biến một bức tượng có hình dáng quân chủ thành vật dẫn có khả năng tích lũy tín ngưỡng lực.
超级人形BUFF
Trạng thái của La Tập khi kết hợp các kỹ năng hoàng kim và thiên phú Thống Trị Giả, mang lại hiệu ứng tăng phúc cực lớn cho quân đội xung quanh.
战略级战力
Mức độ sức mạnh hủy diệt mà Tượng Thần Chinh Phục Vương có thể bộc phát dưới sự điều khiển của La Tập.
固定攻击法阵
Các vòng tròn ma thuật được thiết lập quanh thân tàu chiến để tập trung và phóng đại hỏa lực tấn công ma đạo.
青龙加身
Trạng thái cường hóa đặc biệt kết hợp với sức mạnh của Thanh Long đại trận giúp gia tăng uy lực chiến đấu.
神雷
Các đợt tấn công bằng sấm sét cường độ cao từ xa để tiêu hao sinh lực địch thủ.
龙抬头
Kỹ thuật biến chiêu cực hạn của sát chiêu Thanh Long, khiến rồng thần đang lao đi đột ngột ngẩng cao đầu vồ mồi, làm đối phương không kịp trở tay.
金蝉脱壳
Kỹ thuật thoát thân khẩn cấp bằng cách vứt bỏ trang bị hoặc lớp phòng thủ bên ngoài để tránh đòn chí mạng.
雷光
Thuật thức di chuyển tốc độ cao của Vitas, biến cơ thể thành một tia chớp để vượt khoảng cách không gian trong nháy mắt.
空间术式
Loại ma đạo thuật thức cực kỳ phức tạp và khó nắm bắt, cho phép người sử dụng thao túng không gian để di chuyển hoặc mở đường hầm truyền tống vượt khoảng cách vạn dặm.
极限速度的空间穿梭
Kỹ thuật sử dụng thuật thức không gian kết hợp với quang não Cronus để mở lối đi tắt với tốc độ di chuyển vượt xa các đường hầm thông thường, nhưng tính ổn định thấp.
舰队BUFF
Các hiệu ứng tăng cường thuộc tính chiến đấu cho toàn bộ hạm đội do Tượng Thần Chinh Phục Vương cung cấp.
空间通道
Thuật thức di chuyển không gian do Trager triển khai để đưa mũi tên của Colin Ken tới mục tiêu một cách nhanh nhất.
智能导弹
Vũ khí công nghệ tầm xa, thường mất hiệu năng và bị lạc hướng khi đi vào môi trường á không gian.
跨空间打击
Kỹ thuật phối hợp giữa năng lượng không gian và hỏa lực tầm xa, cho phép tấn công mục tiêu từ vị trí không thể xác định.
武道功法
Kỹ thuật tu luyện giúp cường hóa tố chất cơ thể, nâng cao sức chịu đựng và khả năng tự kiểm soát sinh lý của người tu hành.
洗脑
Kỹ thuật thao túng tư tưởng khiến binh sĩ đối phương phản bội hoặc mất đi ý chí phản kháng.
复活
Năng lực đặc biệt của tộc Dực nhân cho phép đưa các tướng lĩnh tử trận trở lại chiến trường bằng cách tiêu hao điểm tín ngưỡng và phục hồi linh hồn.
对舰级别魔导步枪
Loại vũ khí ma pháp hạng nặng có sức công phá cực lớn, chuyên dùng để tiêu diệt các chiến hạm từ khoảng cách xa.
重返前线
Hành động quay trở lại chiến trường của các tướng lĩnh sau khi hồi phục hoặc được hồi sinh.
星际战舰制造
Quá trình sản xuất các chiến hạm quy mô lớn tại xưởng đóng tàu với sự hỗ trợ của công nghệ Địa tinh.
跨空间狙击
Kỹ thuật bắn tỉa xuyên thấu các tầng không gian, cho phép mũi tên xuất hiện bất thình lình sát mục tiêu mà không thể phòng bị.
通讯紊乱
Trạng thái nhiễu loạn thông tin liên lạc do khoảng cách xa hoặc bị đối phương can thiệp điện tử trong chiến tranh.
空间裂缝
Thuật thức tạo ra vết nứt không gian để di chuyển tức thời hoặc sơ tán đồng đội khỏi khu vực nguy hiểm.
阿波罗
Quang não ma đạo đỉnh cấp gắn liền với bộ giáp đặc chế, mang lại hỏa lực kinh người nhưng gây gánh nặng lớn cho người dùng.
风火双属性体质
Đặc điểm cơ thể thiên phú cực kỳ quý hiếm, cho phép người sở hữu tinh thông và thi triển các pháp thuật cấp cao của cả hai nguyên tố gió và lửa.
克洛诺斯
Quang não ma đạo đỉnh cấp hỗ trợ thao túng không gian, cho phép người dùng thực hiện các phép tính toán và di chuyển tức thời.
空间束缚
Thuật thức tạo ra sự trói buộc vô hình bằng lực lượng không gian nhằm hạn chế tốc độ và hành động của đối phương.
空间屏障
Lớp phòng hộ bằng năng lượng không gian dùng để ngăn chặn sự truy kích của kẻ thù.
跨空间攻击
Phương thức tấn công đưa đạn dược vào vết nứt không gian để chúng xuất hiện ngay sát mục tiêu, bỏ qua khoảng cách địa lý.
泰坦战槌
Vũ khí đặc chủng của Finn khi trang bị giáp Typhon, mang sức mạnh nặng nề có thể nghiền nát không gian xung quanh.
二十倍强化
Trạng thái tăng cường sức mạnh cực hạn của bộ giáp ma đạo Typhon, đẩy công kích của người sử dụng lên một tầm cao hoàn toàn mới.
术式
Lớp màng bảo vệ ma pháp được thiết lập trên giáp ma đạo của Đế quốc nhằm triệt tiêu sát thương vật lý và pháp thuật.
化劲
Kỹ thuật võ học cao cấp dùng để triệt tiêu hoặc chuyển hướng lực tấn công của đối thủ, đòi hỏi sự tinh tế và khéo léo cực cao.
精灵灵药丸
Dạng thuốc đặc chế từ Tinh Linh Linh Dược được bọc trong màng mỏng, dùng để ngậm trong miệng và cắn vỡ khi cần cứu thương khẩn cấp ngay trong lúc đang chiến đấu.
青龙三式
Ba chiêu thức sát thủ của Bạch Trạch, mỗi thức có đặc điểm riêng biệt để đối phó với nhiều loại tình huống chiến tranh khác nhau.
黑洞
Kỹ thuật không gian tối thượng của Trager, tạo ra một điểm đen hút tất cả vật chất và năng lượng xung quanh, có khả năng hủy diệt cả hành tinh.
阿波罗之弓
Vũ khí ma đạo tầm xa của Colin Ken, có khả năng bắn ra những luồng sáng với mật độ dày đặc để phong tỏa và tiêu diệt mục tiêu.
探测术式
Kỹ thuật ma pháp dùng để quét và kiểm tra địa hình nhằm phát hiện quân mai phục của đối phương.
随机应变
Khả năng linh hoạt điều chỉnh chiến thuật và đưa ra phán đoán khẩn cấp của người chỉ huy dựa trên tình hình thực tế tại chiến trường.
毒攻
Chiến thuật sử dụng thực vật chứa độc tố thần kinh và thành phần gây ảo giác để gây thiệt hại cho quân địch, thường chỉ hiệu quả khi đánh bất ngờ.
爆弹果
Loại quả đặc biệt của tộc Thụ Nhân có khả năng phát nổ như bom, tạo ra sát thương diện rộng khi oanh tạc từ xa.
腐蚀果
Loại quả chứa chất lỏng có tính ăn mòn cực mạnh, dùng để phá hủy cấu trúc giáp trụ ma đạo của quân địch, làm suy yếu khả năng phòng ngự.
恶性循环
Chiến thuật của Triệu Bàn nhằm liên tục tiêu diệt quân đổ bộ ngay khi chúng vừa xuất hiện, không cho đối phương tích lũy đủ binh lực để phản kích.
良性循环
Mục tiêu chiến thuật của Bahat nhằm chiếm lĩnh điểm đổ bộ ổn định, giúp quân đại bộ phận có thể tiến vào và phát huy ưu thế quân số.
魔导术式体系
Hệ thống kỹ thuật của Đế quốc, sử dụng các thuật thức phức tạp để thao túng không gian và cường hóa vũ khí.
回身动作
Các động tác né tránh linh hoạt trong chiến đấu nhằm giảm thiểu sát thương.
大型军用传送法阵
Một hệ thống pháp trận khổng lồ được khắc họa bằng các ký tự huyền ảo và cột đá chú văn, cho phép di chuyển quân đội tức thời giữa các khu vực trong nội bộ tinh cầu.
武道境界
Mức độ cảm ngộ và thực lực của võ giả, là yếu tố then chốt quyết định thắng bại khi đối đầu với kẻ địch cùng cấp độ.
传送法阵
Trận pháp ma thuật phát ra ánh sáng bạc, dùng để điều động nhanh chóng các đơn vị quân đội từ xa đến chiến trường.
单兵护罩
Lớp bảo vệ cá nhân kết hợp giữa công nghệ kỹ thuật và pháp trận phòng ngự, giúp binh sĩ Người lùn có được môi trường tác chiến an toàn trước hỏa lực phản kích.
能量炮击
Đòn tấn công sử dụng năng lượng nhiệt hạch nén lại để bắn ra những tia sáng có sức công phá kinh khủng, dễ dàng xé nát các lớp phòng ngự ma pháp.
逼杀
Chiến thuật áp sát nhanh chóng nhằm dồn ép và tiêu diệt mục tiêu ở cự ly gần, ngăn cản đối phương phát huy ưu thế tầm xa.
战术目镜扫描
Tính năng cao cấp của bộ giáp ngoại cốt cách, cho phép người sử dụng nhìn xuyên qua các lớp cát bụi dày đặc trên chiến trường để khóa chặt vị trí của kẻ địch đang di chuyển tốc độ cao.
逆向扫射
Kỹ thuật bắn quét ngược hướng di chuyển của đối phương dựa trên dự phán, nhằm phong tỏa hoàn toàn đường lui của mục tiêu.
见缝插针式回避
Thân pháp né tránh cực kỳ tinh diệu, lợi dụng những khoảng hở nhỏ nhất giữa các làn đạn dày đặc để bảo toàn bản thân.
电击箭
Vũ khí phụ dạng mũi tên kim loại mảnh phóng ra từ cánh tay giáp Chiến Vương, có ngạnh móc vào da thịt và truyền dòng điện công suất lớn để làm tê liệt mục tiêu.
高频震动粒子军刀
Vũ khí cận chiến có lưỡi đao dao động ở tần số cực cao, có khả năng cắt đứt kim loại và ma đạo bộ thương dễ dàng như cắt đậu phụ.
蒸汽爆炸
Hiện tượng nổ hơi nước tạo ra luồng nhiệt độ cực cao khi hỏa lực mạnh va chạm với thuật thức hệ băng, có khả năng gây bỏng diện rộng tức thì.
寒冰魔导弹
Loại đạn đặc chế mang năng lượng băng giá cực hạn, có khả năng đóng băng và gây hư hại kết cấu máy vận hành khi va chạm.
高频震动粒子战斧
Vũ khí cận chiến hạng nặng chính của bộ giáp Chiến Vương, có uy lực và kích thước lớn hơn quân đao cùng loại.
太阳炉
Hệ thống lò phản ứng hạt nhân mini cung cấp năng lượng cho các thiết bị cơ giáp và giáp ngoại cốt cách.
追猎者
Đơn vị hoặc vũ khí chi viện tầm xa được yêu cầu để hỗ trợ hỏa lực cho tiền tuyến khi vũ khí chính bị hư hỏng.
加温术式
Một nhánh của thuật thức hệ hỏa, chuyên dùng để tăng nhiệt độ cho vũ khí cận chiến hoặc đạn dược.
火抗
Chỉ số phòng ngự đặc thù của tộc Thụ nhân được nâng cấp thông qua hạng mục phát triển của Yêu tinh tộc, giúp giảm bớt sát thương từ lửa.
狙击型
Lối chiến đấu chuyên dụng của quân quan Đế quốc, tập trung vào hỏa lực tầm xa với độ chính xác và uy lực cực cao.
高频震动粒子刃
Vũ khí cận chiến sắc bén gắn trên mép của Truy Liệp Giả, có khả năng cắt đứt cơ thể đối phương một cách dễ dàng nhờ rung động tần số cao.
完全形态
Trạng thái chiến đấu tối thượng của binh chủng Tiêm Diệt Giả khi kết hợp hoàn toàn với trang bị ngoại trang Truy Liệp Giả, tối ưu hóa cả hỏa lực, tốc độ và năng lượng.
跟随模式
Trạng thái vận hành của Truy Liệp Giả, khi đó thiết bị sẽ biến hình và bay phía sau người điều khiển như một bệ pháo ngoại vi để tự động hỏa lực chi viện.
战争状态
Một loại năng lực vô hình bao gồm trực giác và sự nhạy bén cực cao, chỉ có được thông qua việc liên tục chiến đấu tại tiền tuyến.
双天赋
Khả năng sở hữu đồng thời hai loại thiên phú hào quang đặc biệt, giúp gia tăng sức mạnh vượt trội cho bản thân và quân đội.
活性化
Trạng thái bộc phát năng lượng tự nhiên khiến các bộ phận của Thụ nhân hoặc binh khí bằng gỗ sinh trưởng điên cuồng, tạo thành cành lá và dây leo nuốt chửng kẻ địch trong nháy mắt.
野蛮生长
Kỹ năng cao cấp của tộc Yêu tinh, tiêu hao lượng lớn năng lượng tự nhiên để kích thích thực vật sinh trưởng bộc phát trong thời gian cực ngắn, tạo ra cành lá và gai nhọn tấn công kẻ địch.
魔鬼藤
Một loại dây leo ma pháp màu tím đen có khả năng quấn chặt và siết chết đối phương.
高效移动方式
Khả năng điều động quân đội thần tốc giữa các khu vực của Văn Minh Vạn Giới, thực chất là sử dụng các pháp trận dịch chuyển.
传送门
Cổng không gian quy mô lớn dùng để di chuyển toàn bộ đại quân trong văn minh Vạn Giới.
指挥权
Thẩm quyền điều động và ra lệnh cho các đơn vị quân đội trên chiến trường.
支撑
Khả năng duy trì phòng ngự và tồn tại của quân đội trước sức ép tấn công mãnh liệt từ đối phương.
对地轰炸
Chiến thuật sử dụng hỏa lực từ chiến hạm trên không trung dội xuống các đơn vị trú phòng dưới mặt đất.
大规模调整
Quá trình thay thế các thiết bị công nghệ bị gây nhiễu bằng các thiết bị ma pháp tương đương để đảm bảo khả năng vận hành của cơ giáp.
多线操作
Khả năng xử lý cùng lúc nhiều luồng dữ liệu và hệ thống phức tạp với tốc độ cực cao của Diệp Tuyền.
调试
Quá trình thiết lập và tối ưu hóa các linh kiện ma pháp của cơ giáp trước khi xuất kích để đảm bảo hiệu suất chiến đấu cao nhất.
白鹤亮翅
Một tư thế võ thuật cổ điển mô phỏng hình dáng chim hạc xòe cánh, được Diệp Tuyền thực hiện sau khi tung đòn đá xoáy.
火箭飞踢
Kỹ thuật đặc biệt của Diệp Tuyền, sử dụng động cơ đẩy phản lực trong chân nghĩa giả để phóng bộ phận chân trái đi như một quả tên lửa tầm ngắn.
爆炸
Chức năng tự hủy tích hợp trong chân nghĩa giả của Diệp Tuyền, tạo ra vụ nổ diện rộng sau khi va chạm mục tiêu.
金鸡独立
Tư thế đứng một chân giúp duy trì sự thăng bằng tuyệt đối, được Diệp Tuyền sử dụng để tiếp tục thao tác máy móc sau khi mất một chân.
夺命连环狙
Chiến thuật phối hợp tác chiến của các tay súng bắn tỉa thuộc đơn vị Tiêm Diệt Giả, thực hiện các phát bắn liên tiếp với độ chính xác tuyệt đối để chế ngự đối phương.
传送阵
Trận pháp ma pháp siêu đại hình cho phép di chuyển tức thời một lượng lớn binh lực giữa các khu vực khác nhau.
空间波动
Sự dao động năng lượng của không gian khi có vật thể cực mạnh hoặc cổng dịch chuyển chuẩn bị kích hoạt.
空间折叠
Thao tác gập không gian để phong tỏa hoặc thu nhỏ các khu vực định sẵn, thường dùng để phá hủy các cổng truyền tống.
跨空间式攻击
Đòn tấn công xuyên không gian phối hợp giữa hỏa lực của Apollo và năng lượng tính toán của Cronus để bắn hạ mục tiêu từ xa.
空间闭合
Thuật thức cưỡng ép khép kín các vết nứt hoặc đường hầm không gian nhằm giam cầm đối phương bên trong.
缩小体型
Khả năng của Hoàng Kim Cự Long cho phép thu nhỏ cơ thể để tăng cường sự linh hoạt và né tránh các đòn tấn công tầm xa.
跨空间式狙击
Kỹ thuật bắn tỉa vượt qua các tầng không gian của bộ đôi Trager và Colin Ken, khiến đường đạn trở nên thần xuất quỷ nhập.
巨大化
Khả năng tăng kích thước cơ thể lên mức nghìn mét để tăng cường sức mạnh và lực va chạm, đánh đổi bằng việc giảm khả năng né tránh.
前线牵制
Chiến thuật đối đầu trực tiếp để giữ chân mục tiêu, tạo sơ hở cho đơn vị thư kích tấn công.
狙击姿态
Trạng thái tập trung cao độ khi sử dụng Cung Apollo để chuẩn bị tung ra đòn kết liễu từ xa.
跨空间式追击
Kỹ thuật phối hợp giữa ma pháp không gian và hỏa lực thư kích để tấn công mục tiêu từ những góc độ không thể lường trước.
掀桌式
Một phương thức tác chiến cực đoan nhằm phá hủy toàn bộ thiết lập và tính toán của đối phương, đảo ngược tình thế trong tích tắc.
养精蓄锐
Trạng thái nghi nghỉ ngơi và bảo toàn thể lực, ý chí chiến đấu để chờ đợi thời cơ bùng nổ sức mạnh cao nhất.
落地成盒
Thuật ngữ chỉ việc các đơn vị quân đội vừa xuất hiện tại tọa độ chiến trường đã lập tức bị tiêu diệt do sai lệch vị trí hoặc rơi vào vòng vây địch.
战略性撤退
Hành động rút lui có tính toán nhằm bảo toàn lực lượng khi đối mặt với nguy cơ không thể chống đỡ.
机甲驾驶技术
Kỹ năng vận hành các cỗ máy chiến tranh đòi hỏi phản xạ thần kinh cực nhanh và khả năng thực hiện các thao tác cực hạn để né tránh hỏa lực địch.
高温贯穿
Một nhánh thuật thức hệ hỏa giúp ma đạo đạn có nhiệt độ cực cao, mang lại khả năng xuyên thấu lớp phòng ngự của đối phương.
极限操作
Những động tác điều khiển ở mức độ khó tin mà chỉ những cơ sư thiên tài mới có thể thực hiện để vận hành hệ thống máy móc vượt quá giới hạn thông thường.
反向锁定
Tính năng của hệ thống phòng ngự trên cơ giáp dùng để truy ngược vị trí của tay súng bắn tỉa dựa trên quỹ đạo của ma đạo đạn.
维修整备
Hoạt động bảo trì và sửa chữa quy mô lớn đối với các đơn vị cơ giáp bị hư hại sau khi tham chiến.
通讯法术
Phép thuật truyền tin từ xa giúp các tướng lĩnh liên lạc tức thời trên chiến trường hư không.
元素神器空间神的制衡
Thần khí tối cao hệ không gian có khả năng mở ra không gian môn để lưu đày các đòn tấn công hủy diệt vào á không gian.
幻形术
Phép thuật thay đổi hình dạng, cho phép cự long chuyển hóa thành nhân dạng hoặc bán nhân dạng.
高级治愈法术
Phép thuật phục hồi cao cấp do các mục sư thi triển, có tác dụng chữa lành vết thương ngoại khoa cực nhanh.
联协术式
Kỹ thuật phối hợp ma pháp của đơn vị ma đạo cơ binh, cho phép tập trung hỏa lực của nhiều cá nhân để tạo ra đòn tấn công đủ sức đe dọa các chiến hạm cỡ lớn.
死战不退
Trạng thái tâm lý và kỷ luật quân đội cực kỳ nghiêm khắc, buộc binh sĩ phải chiến đấu đến cùng không được rút lui.
砸钱换时间
Chiến lược tiêu tốn tài nguyên và trang bị cực lớn để kéo dài thời gian thực hiện các kế hoạch quan trọng khác.
恢复能力
Khả năng tái tạo cơ thể siêu cấp của Hoàng Kim Cự Long và tướng Finn, cho phép mọc lại xương thịt sau các vết thương chí mạng.
四十倍强化
Trạng thái cấm kỵ tuyệt đối, vượt xa giới hạn chịu đựng của cơ thể con người, khiến người sử dụng tan nát kinh mạch và máu chảy khỏi lỗ chân lông để đổi lấy sức mạnh cực đại.
堤丰
Hệ thống quang não chiến đấu gắn liền với bộ giáp của Finn, cung cấp khả năng cận chiến và phòng ngự cực hạn.
提升高度
Lệnh điều khiển hệ thống động lực của căn cứ tiền tuyến nhằm thoát ly khỏi mặt đất để tránh ảnh hưởng của địa chấn.
感应
Khả năng kết nối tinh thần đặc biệt của Yêu Tinh Vương để theo dõi trạng thái sinh trưởng và truyền đạt thông tin cho Tinh Hạch Cổ Thụ.
挥打
Đòn vung cành đơn giản nhưng mang sức mạnh hủy diệt của Tinh Hạch Cổ Thụ nhờ vào kích thước khổng lồ ngang ngửa tinh cầu.
挥舞
Đòn vung cành thô sơ nhưng mang sức mạnh áp đảo của Tinh Hạch Cổ Thụ, có thể nghiền nát mọi chiến hạm trong phạm vi tấn công.
空间门
Cánh cổng ma thuật được La Tập cho mở định kỳ tại nhiều nơi với hy vọng Scarlet có thể cảm ứng được ba động không gian để tìm đường trở về.
大规模空间穿梭
Kỹ thuật di chuyển toàn bộ đại quân qua khoảng cách không gian cực xa, đòi hỏi thời gian chuẩn bị và môi trường an toàn để mở không gian môn.
铺开迎击阵型
Hoạt động dàn trận chiến đấu của hạm đội để đối đầu trực diện với lực lượng đang áp sát.
对城级
Phân loại quy mô hỏa lực của chiến hạm, đủ sức công phá và hủy diệt hoàn toàn các đơn vị phòng ngự kiên cố cấp thành trì.
活靶子
Tình thế chiến thuật khi một đơn vị có kích thước quá lớn và tốc độ chậm chạp bị đối phương vây đánh liên tục mà không thể phản kháng.
性价比
Tư duy chiến thuật của Flad trong việc điều phối binh lực, nhằm đạt được mục tiêu tiêu diệt địch với tổn thất và chi phí tài nguyên thấp nhất.
袭战
Chiến thuật tấn công bất ngờ liên tục nhằm tiêu hao binh lực và tinh thần của đối phương.
空间能力
Khả năng thao túng không gian cho phép di chuyển xuyên thấu các rào cản và xuất hiện bất ngờ tại bất kỳ tọa độ nào.
一力破十会
Chiến thuật dùng sức mạnh tuyệt đối và binh lực áp đảo để nghiền nát mọi mưu kế của đối phương.
双防线部署
Chiến thuật phòng ngự tầng tầng lớp lớp của Flad, sử dụng hàng tiền tiêu để tiêu hao hỏa lực và lừa đối phương tung ra các đêu thức bộc phát mạnh nhất.
超低温魔导弹攻击
Đòn tấn công bằng đạn ma pháp có nhiệt độ dưới âm hai trăm độ C, có khả năng tích lũy hiệu ứng sương giá để biến đối thủ thành tượng băng.
光束步枪
Súng trường tia sáng, vũ khí tiêu chuẩn của Tiêm Diệt Giả trong hư không chiến trường, được John Sal sử dụng để phản công nhờ uy lực bộc phát mạnh mẽ.
武神状态
Trạng thái chiến đấu đỉnh cao của võ giả cường đại, mang lại sức mạnh hủy diệt nhưng sẽ gây ra suy nhược nghiêm trọng sau khi giải trừ.
龙影
Thân pháp cao cấp của Bạch Trạch, hóa thân thành bóng rồng màu thiên thanh để bộc phá tốc độ áp sát mục tiêu.
阿瑞斯
Hệ thống quang não ma đạo và bộ giáp chiến thần, giúp người sử dụng đạt được bước nhảy vọt về chất trong thực lực chiến đấu.
武神境大成
Cảnh giới tu vi mới của Bạch Trạch sau khi hồi sinh và đột phá, vượt xa mức tiểu thành trước đây.
阿瑞斯之刃
Vũ khí ma đạo đặc chế đi kèm với bộ giáp Ares, mang sức mạnh công kích vô cùng khủng khiếp.
盘龙枪法
Bộ thương pháp do Bạch Trạch tự sáng tạo sau khi đột phá Võ Thần Cảnh, phát huy 100% uy lực khi kết hợp với trạng thái Thanh Long Võ Thần, khiến thương thế phát ra như rồng bay phượng múa.
雷网
Thuật thức lôi điện đan xen thành một tấm lưới khổng lồ, tạo ra các vụ nổ điện liên hoàn nhằm hạn chế và bắt giữ các đối thủ cấp cao.
雷爆
Đòn tấn công bùng nổ bằng dòng điện cường độ cao, có khả năng thiêu rụi kẻ địch yếu hơn thành than hoặc gây tê liệt cho đối thủ mạnh.
空间感知能力
Kỹ năng dò tìm sự hiện diện của kẻ địch trong một khu vực tinh vực rộng lớn thông qua dao động không gian.
龙象齐鸣
Dị tượng âm thanh và hình ảnh của thần long cùng thần tượng hiện ra khi cường giả vận công, mang theo áp lực tinh thần cực lớn.
武神真身
Trạng thái bộc phát toàn diện của cường giả Võ Thần Cảnh, hiển hóa thực thể năng lượng khổng lồ để áp chế đối phương.
调虎离山
Chiến thuật dụ kẻ địch rời khỏi vị trí phòng thủ then chốt để tạo khoảng trống tấn công vào mục tiêu quan trọng.
蓄力狙击
Kỹ thuật bắn tỉa mạnh nhất của Colin Ken, đòi hỏi thời gian tập trung năng lượng để tạo ra đòn tấn công có uy lực phá hủy cấu trúc vật chất cực lớn.
自杀攻击
Hành động cuối cùng của người điều khiển cơ giáp ma đạo, kích nổ toàn bộ nguồn năng lượng để tạo ra vụ nổ hủy diệt.
空间镜像
Thủ pháp tạo ra các bản sao ảo ảnh trong không gian nhằm nhiễu loạn phán đoán của kẻ thù.
双枪模式
Trạng thái chiến đấu sử dụng hai khẩu súng ngắn ma đạo, được kích hoạt khi cung Apollo phân tách để đối phó với kẻ địch áp sát.
Kỹ năng phòng ngự cấp cao của Tinh Hạch Cổ Thụ, tạo ra một lớp màng năng lượng bao quanh cơ thể, có thể chống đỡ hầu hết các đòn đả kích cấp chiến lược tùy theo lượng năng lượng xuất ra.
歼星级别
Mức độ uy lực của vũ khí có khả năng hủy diệt cả một hành tinh, tiêu biểu là Vẫn Tinh Pháo của Đế quốc.
七发陨星炮
Đòn tấn công dồn lực với bảy loạt pháo hủy diệt liên tiếp, là quân bài tẩy cuối cùng của Ivan Rast nhằm xoay chuyển cục diện.
降临状态
Kỹ thuật cho phép ý thức của lãnh chúa truyền di vào thực thể hoặc thần tượng tại hiện trường để trực tiếp giao tiếp và chỉ huy.
能量吸收
Kỹ năng thiên phú của Tinh Hạch Cổ Thụ sau khi thăng cấp, cho phép nó hấp thu năng lượng từ đòn tấn công của địch hoặc trực tiếp rút cạn năng lượng từ lõi tinh cầu để chữa trị vết thương và sinh trưởng.
扎根
Hành vi cắm rễ sâu vào lòng đất của một hành tinh để khai thác nguồn năng lượng đậm đặc, giúp tăng tốc quá trình phục hồi vượt xa so với việc hấp thụ từ hư không.
分身术
Kỹ pháp hóa thân thành nhiều bản thể, quân Đế quốc lợi dụng việc Scarlet không biết thuật này để rút chạy theo nhiều hướng.
探路
Nhiệm vụ trinh sát tiền phương nhằm xác định vị trí các hành tinh và thiết lập tuyến đường di chuyển an toàn cho đại quân.
扰乱
Chiến thuật quấy rối và làm gián đoạn quá trình dò tìm tọa độ của đối phương, khiến quân địch không thể tập trung thực hiện nhiệm vụ.
注入能量
Khả năng đảo ngược của Tinh Hạch Cổ Thụ, truyền năng lượng vào những tinh cầu khô cằn để tạo ra sự sống và khí quyển.
追踪魔导弹
Loại đạn ma pháp đặc chế có khả năng tự động bám đuổi mục tiêu, được quân đoàn cơ binh sử dụng để kìm chân các cao thủ phương đối phương.
能量武器扫射
Đòn tấn công tầm xa bằng tia năng lượng dày đặc từ hạm đội Cơ khí, gây thương vong lớn ngay từ lần chạm trán đầu tiên.
放守战
Chiến thuật dựa vào công sự và tầm bắn xa để tiêu hao sinh lực địch khi chúng tiến công.
上位法术轰炸
Sử dụng các pháp thuật cấp cao liên tục dội xuống đội hình địch để phá hủy quy mô lớn.
雷元素魔导炮
Vũ khí ma đạo bắn ra năng lượng sấm sét tập trung, dùng để xuyên thủng các lớp khiên năng lượng chuyên chống lửa của địch.
雷电战枪
Vũ khí chính của Vitas, được tích hợp ma pháp sấm sét để thực hiện các đòn đâm kích chớp nhoáng.
能量攻击
Các tia năng lượng màu đỏ sẫm do chiến binh tộc Cơ Khí phóng ra, được tính toán quỹ đạo chuẩn xác để phong tỏa đường lui của mục tiêu.
针对性调整
Khả năng đặc biệt của tộc Cơ Khí sau khi hồi sinh, dựa trên dữ liệu thu thập được để nâng cấp phương thức tấn công nhắm vào điểm yếu của đối thủ.
极速移动
Kỹ thuật di chuyển ở tốc độ giới hạn của các chiến binh cấp S nhờ hệ thống cánh ánh sáng phía sau lưng.
空间传送法术
Pháp thuật dịch chuyển tức thời do đoàn pháp sư thi triển để di chuyển quân đội giữa các tinh cầu và căn cứ.
大爆炸
Sự hủy diệt hoàn toàn của một hành tinh, tạo ra phản ứng năng lượng khổng lồ gây nhiễu loạn toàn bộ vùng tinh vực.
龙鳞战甲
Bộ giáp bảo hộ làm từ vảy rồng của La Dũng, đã bị phá hủy hoàn toàn sau khi chống chọi với sức ép từ vụ nổ và hắc động.
全力飞行
Trạng thái bay với tốc độ cực hạn của Hoàng Kim Cự Long, hy sinh khả năng kiểm soát để đạt được vận tốc thoát ly hố đen, gây áp lực cực lớn lên người được mang theo.
顶级神术
Những pháp thuật cấp cao tiêu tốn lượng lớn tinh thần lực mà La Tập đã sử dụng trong chiến dịch.
经典战术
Phương thức tác chiến đặc trưng của văn minh Cơ Khí: giai đoạn đầu tập trung thu thập tình báo, giai đoạn sau mới tung đòn tấn công trọng điểm.
临阵换帅
Hành động thay đổi tổng chỉ huy ngay khi cuộc chiến đang diễn ra, một quyết định quân sự mang tính rủi ro cao.
歼星级攻击
Đòn tấn công có sức mạnh hủy diệt hoàn toàn một hành tinh, được đề xuất bằng cách cho Tinh Hạch Cổ Thụ kéo một hành tinh khác đâm sầm vào mục tiêu.
军法
Hệ thống kỷ luật quân đội của Đế quốc, quy định hình phạt tử hình đối với đào binh để duy trì sĩ khí.
跳雷
Kỹ thuật di chuyển thần tốc bằng cách hóa thân thành tia chớp để né tránh và phản kích.
金色圣焰
Ngọn lửa thần thánh rực cháy trên lưỡi kiếm, có khả năng chém nát các đòn tấn công từ sấm sét.
域感应
Sử dụng tinh thần lực để dò xét và bắt giữ dấu vết của mục tiêu đang di chuyển với tốc độ cực cao.
神术连击
Chiến thuật tung ra các chuỗi thần thuật liên tiếp với tần số cực cao để áp chế đối phương không kịp trở tay.
强化神术
Phép thuật chúc phúc giúp gia tăng đáng kể sức mạnh chiến đấu trong một khoảng thời gian ngắn.
超远程控制
Khả năng điều khiển thực thể từ khoảng cách cực xa thông qua kết nối tinh thần.
青龙九转
Công pháp cấp Võ Thần do Bạch Trạch tự sáng tạo dựa trên sự kết hợp giữa Thanh Long Đại Trận và Quỳ Hoa Bảo Điển, thiên về tốc độ và sự linh hoạt.
青龙武神状态
Trạng thái chiến đấu đỉnh cao khi Bạch Trạch kết hợp cùng trận hình của quân đội trên thân Tinh Hạch Cổ Thụ để bộc phát sức mạnh tối đa.
倾世一击!龙抬头!!!
Chiêu thức biến hóa cực hạn trong Thanh Long Tam Thức, dùng thương kình khóa chặt và cưỡng ép thay đổi quỹ đạo chuyển động của mục tiêu.
感知力
Năng lực nhận biết các dao động năng lượng và quỹ đạo tấn công trong không gian của các thực thể mạnh mẽ.
岗气
Năng lượng nội tại của võ giả dùng để hộ thể hoặc phong tỏa kinh mạch để cầm máu khi bị thương.
情报流打法
Phương thức tác chiến đặc thù của văn minh Cơ Khí dựa trên việc thu thập và phân tích dữ liệu cực nhanh để kiểm soát chiến trường.
树界
Hạng mục cường hóa đỉnh cấp của Tinh Hạch Cổ Thụ, tạo ra một không gian đặc thù bên trong cơ thể cổ thụ để trú ẩn và vận chuyển quân đoàn Thụ nhân cùng tộc Yêu tinh.
横扫六合八荒
Thế đao dũng mãnh của Chu Tiển, có thể trực tiếp đánh tan các luồng năng lượng công kích từ quân địch bằng sức mạnh thuần túy.
退守
Chiến thuật một mực rút lui và phòng ngự để bảo toàn sinh lực, tránh giao chiến chính diện với lực lượng đang có ưu thế.
维护检修
Quá trình bảo trì kỹ thuật cho tinh hạm, được các robot của tộc Cơ Khí thực hiện với hiệu suất cực cao suốt 24 giờ không nghỉ.
未卜先知
Khả năng biết trước các sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai, điều mà Ivan Rast ước mình có để tránh khỏi tình cảnh hiện tại.
布置
Sử dụng các thiết bị dạng tấm khổng lồ phối hợp với hạm đội để bao vây và che khuất hoàn toàn ánh sáng của mặt trời.
启动装置
Kích hoạt hệ thống đẩy cấp siêu quy cách để tạo ra lực kéo khổng lồ nhắm vào mặt trời.
点火
Lệnh kích hoạt động cơ đẩy của hàng vạn tinh hạm và thiết bị vây quanh mặt trời.
逆风翻盘
Trạng thái xoay chuyển tình thế từ bị động sang giành quyền kiểm soát hoàn toàn cục diện chiến tranh.
视屏通讯
Chức năng gọi video trực tuyến giữa các người chơi cấp cao trong hệ thống, tiêu tốn điểm văn minh nhưng cho phép quan sát trực tiếp đối phương.
特性
Cơ chế cốt lõi của văn minh Vạn Giới cho phép dung hợp nhiều chủng tộc và đơn vị binh chủng khác nhau vào cùng một hệ thống.
内敛
Trạng thái thu giữ khí thế, khiến người khác khó nhận ra thực lực và uy áp thật sự của bản thân.
皇帝特权
Kỹ năng cao cấp mới mở khóa của văn minh Vạn Giới, cho phép trực tiếp phát động thôn tính đối với văn minh đã đạt điều kiện chinh phục ngay trong trận chiến, nhưng tiêu tốn gấp đôi điểm chinh phục.
高级征服条件
Trạng thái đặc biệt khi một văn minh được tự nguyện chuyển giao hoặc kế thừa, giúp giảm một nửa lượng điểm chinh phục cần thiết.
指挥
Khả năng điều hành quân đội và quản lý hành chính của các sĩ quan và ban quản lý thành phố.
原地自转
Trạng thái vận hành ổn định của một hành tinh sau khi được đưa vào tọa độ cố định trong khu vực bên thứ ba, không còn bị trôi dạt tự do trong hư không.
武力震慑
Chiến thuật sử dụng sức mạnh quân sự áp đảo để làm tê liệt ý chí kháng cự của đối phương hoặc dân chúng.
自动化
Hệ thống vận hành bằng trí tuệ nhân tạo và máy móc nhằm thay thế sức lao động của con người, giúp tăng hiệu suất và giảm sai sót trong sản xuất.
精準偵查
Hoạt động thăm dò ở cự ly gần nhằm xác định chính xác sự tồn tại của sinh vật hoặc các đơn vị cơ giới.
生物反应
Tín hiệu xác định sự tồn tại của sự sống thông qua các thiết bị thám trắc kỹ thuật cao.
环境检测
Hệ thống tự động phân tích độ an toàn của không khí và các chất độc hại trong khu vực tác chiến thông qua hệ thống đèn báo hiệu.
温室培育
Kỹ thuật trồng trọt trong môi trường nhân tạo nhằm duy trì nguồn cung lương thực, tuy nhiên kỹ thuật này của văn minh Ma Đạo còn rất lạc hậu.
落地
Kỹ thuật nhảy từ phi thuyền ở độ cao lớn và sử dụng ba lô phản lực để hạ cánh an toàn trong điều kiện bão tuyết.
次声波震撼
Sử dụng sóng âm tần số thấp để làm đối phương bất tỉnh nhân sự một cách âm thầm mà không gây tiếng động lớn.
突入
Hành động tiến công nhanh chóng vào căn cứ dưới lòng đất của đối phương sau khi đã khống chế lính canh.
罗刹语
Ngôn ngữ của cư dân vùng La Sát, ít phổ biến và gây khó khăn cho việc giao tiếp của binh sĩ phổ thông.
动力装甲
Trang bị bảo hộ của binh sĩ Văn Minh Vạn Giới, có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định và bảo vệ cơ thể trước môi trường khắc nghiệt.
全方位的身体检查
Quy trình sử dụng thiết bị công nghệ cao để phân tích tình trạng sức khỏe, phát hiện virus, bệnh truyền nhiễm và các bệnh lý về da của những người sống sót.
近身抢攻
Chiến thuật áp sát tấn công liên tục nhằm chế ngự đối phương, đặc biệt hiệu quả khi đối đầu với các ma đạo sư chưa kịp triển khai thuật thức.
太玄经
Thần công tuyệt thế cấp Hoàng Kim của văn minh Võ Đạo, được ghi chép trên 24 bức thạch bi lớn, là phần thưởng từ gói quà thăng cấp văn minh siêu quy cách.
自创功法
Yêu cầu bắt buộc đối với võ giả đạt tới Võ Thần Cảnh để có thể tiếp tục thăng tiến tu vi.
呼吸吐纳
Phương pháp luyện tập nội công cơ bản trong Thái Huyền Kinh giúp điều hòa khí lực.
复健计划
Chương trình vận động và điều trị được Bộ Y tế tiền tuyến thiết lập giúp các cá nhân suy kiệt lấy lại khả năng hoạt động thể chất.
复健运动
Quá trình luyện tập vật lý trị liệu trên tàu y tế để giúp các cá nhân bị suy kiệt nghiêm trọng lấy lại chức năng cơ thể.
神威
Trạng thái ngoại phóng tinh thần ý chí của La Tập, tạo ra áp lực tâm linh vô hình khiến những kẻ không có đức tin cảm thấy sợ hãi và bị áp chế tinh thần nặng nề.
人前显圣
Một trạng thái duy trì tinh thần ý chí bao phủ toàn bộ kinh đô, giúp củng cố sự thống trị và nâng cao sản lượng tín ngưỡng lực của dân chúng.
禁魔结界
Một loại trận pháp cao cấp bao phủ Thiên Cung, có tác dụng áp chế các nguyên tố tự nhiên, khiến các pháp thuật, đấu khí và ma đạo thuật thức bị vô hiệu hóa hoặc giảm mạnh uy lực.
虎威
Thiên phú bẩm sinh của bộ tộc Hổ nhân, sử dụng tiếng gầm và khí thế dũng mãnh để trấn áp tinh thần đối phương.
魔导术式特级教师
Thiên phú đặc biệt của Khải Địch Văn, giúp phát hiện ưu điểm của học sinh và tăng mạnh hiệu quả giảng dạy ma đạo thuật thức.
爆裂者
Thiên phú đặc biệt giúp tăng 30% uy lực và 20% hiệu suất khi thi triển bộc liệt thuật thức, chịu ảnh hưởng bởi chỉ số trí tuệ và tinh thần.
融合改良
Quá trình kết hợp kỹ thuật của văn minh Ma Đạo với công nghệ hiện có của văn minh Vạn Giới để tạo ra trang bị quân sự vượt trội.
破城炮的改良研发
Quá trình nghiên cứu nhằm tích hợp hệ thống pháo bắn đạn thực thể vào các chiến hạm vốn chủ yếu sử dụng vũ khí năng lượng.
实弹攻击
Hình thức tấn công sử dụng đạn pháo vật lý đặc chế, có khả năng xuyên phá các lớp phòng thủ chuyên dụng chống năng lượng.
混合开火
Chiến thuật phối hợp luân phiên nhiều loại chủ pháo khác nhau để gây khó khăn cho hệ thống phòng hộ của văn minh Cơ Khí.
歼星级武器
Cấp độ vũ khí có sức mạnh hủy diệt toàn bộ một hành tinh, tương đương với uy lực răn đe của bom nấm.
陨星炮改良研发项目
Dự án trọng điểm nhằm thay thế vật liệu và tối ưu hóa thiết kế nguyên bản của Vẫn Tinh Pháo để phù hợp với văn minh Vạn Giới.
战争之王
Loại giáp cường hóa bộ xương ngoài của văn minh Vạn Giới đang được nghiên cứu tích hợp công nghệ ma đạo.
游魂大炮
Vũ khí của hạm đội u linh, bắn ra các phát đạn chứa oán linh để phá hủy khiên lực trường của đối phương.
区域强化
Kỹ thuật của văn minh Cơ Khí nhằm tập trung năng lượng vào một điểm cụ thể trên khiên lực trường để chống lại các đòn vồ mồi từ quái vật khổng lồ.
精神冲击
Đặc tính tấn công của u linh chiến hạm và các ác linh, tạo ra những tiếng gầm rống điên cuồng gây chấn động tâm linh quân địch.
拉扯
Hành động điều phối hạm đội di chuyển liên tục để kéo dãn đội hình đối phương, nhằm tạo ra sơ hở và tìm kiếm khoảng trống để đột kích.
计算能力
Ưu thế cốt lõi của chủ não văn minh Cơ Khí, cho phép phân tích dữ liệu lớn để nhìn thấu mọi chiến thuật thông thường của đối thủ.
碰撞
Kỹ thuật sử dụng sừng húc của chiến hạm để tấn công trực diện vào tàu địch, gây sát thương cực lớn nhưng cũng gây tổn hại ngược lại cho bản thân.
自愈恢复
Đặc tính sinh học của u linh chiến hạm, cho phép chúng tự hồi phục các hư hại trên thân tàu sau khi thực hiện các đòn húc.
夹击
Chiến thuật phối hợp giữa các nhóm tinh hạm để tấn công quân địch từ hai phía trước và sau cùng lúc.
也算得上是命运共同体
Trạng thái liên kết chặt chẽ về lợi ích và sinh tồn giữa các thành viên trong cùng một trận doanh trước kẻ thù chung.
自动驾驶系统
Công nghệ vận hành phi thuyền không cần người lái trên các tuyến đường không trung.
彗星炮
Vũ khí chiến lược cấp chủ pháo mới nhất, kết hợp giữa chú văn Tinh linh và thuật thức ma đạo, có tốc độ bắn cực nhanh và uy lực đủ sức xuyên thủng một lục địa hoặc tiêu diệt tiểu hành tinh.
威胁等级评估
Hệ thống tính toán tổng hợp của chủ não Cơ Khí dựa trên thực lực cá nhân, khả năng chỉ huy hoặc các kỹ năng đặc thù có thể gây hại cho nền văn minh Cơ Khí.
两手准备
Sách lược dự phòng bằng cách xây dựng đồng thời cả căn cứ trên tinh cầu lẫn căn cứ trong hư không để đảm bảo an toàn tuyệt đối.
假戏真做
Chiến thuật biến các cuộc điều quân nghi binh thành đòn tấn công tổng lực thực sự nếu đối phương lộ ra sơ hở.
高频率施压
Chiến thuật tấn công dồn dập với tần suất lớn nhằm thu hút sự chú ý của địch, tạo khoảng trống cho đồng minh triển khai cứ điểm.
野马部落
Một cứ điểm cấp bộ lạc thuộc quyền quản lý của La Tập, nơi đang diễn ra các hoạt động quân sự và cứu chữa thương binh.
明镜部落
Trung tâm quyền lực và là trực đô của nền văn minh do La Tập lãnh đạo.
草原
Vùng đất rộng lớn nơi các tộc người có kỹ năng kỵ xạ sinh sống, cũng là nơi diễn ra các cuộc truy đuổi quân sự.
黑岩部落
Thành trì có tài nguyên khoáng sản phong phú và đất đai màu mỡ, được quy hoạch để trở thành trung tâm công nghiệp lớn.
铁壁部落
Một cứ điểm phòng thủ mạnh mẽ, đóng vai trò viện trợ khẩn cấp cho các khu vực lân cận.
白河部落
Một trong những bộ lạc được sáp nhập vào lãnh thổ của La Tập thông qua việc thôn tính các người chơi khác.
巨木部落
Cứ điểm cũ của người chơi khác đã bị La Tập thâu tóm và tích hợp vào hệ thống văn minh của mình.
岩山部落
Một đơn vị hành chính cấp bộ lạc được hình thành từ kết quả của các cuộc chiến tranh mở rộng lãnh thổ.
草原牧场
Khu vực đồng cỏ rộng lớn chuyên dụng cho việc chăn thả gia súc và nuôi dưỡng các đàn ngựa hoang dã.
中立地区
Không gian chung dùng làm mốc thời gian chuẩn giữa các người chơi khác nhau trong thế giới trò chơi.
农业部
Cơ quan hành chính mới của văn minh Minh Kính, bao gồm hai phân bộ là nông canh và chăn nuôi.
军械锻造部
Cơ quan chịu trách nhiệm chế tác vũ khí và trang bị, nơi vừa đúc thành công vũ khí bằng đồng đầu tiên.
医药研究部
Phân bộ chuyên nghiên cứu về dược tính của các loại thảo mộc và phương pháp điều trị bệnh.
白马部落
Phân thành mới được thiết lập trên thảo nguyên sau các chiến dịch chinh phạt của Bạch Trạch và La Dũng.
明镜城
Thành trì thực thụ đầu tiên được hình thành từ việc sáp nhập bộ lạc Minh Kính và bộ lạc Hắc Nham, bao quanh bởi hệ thống tường thành vĩ đại.
演武场
Khu vực luyện quân và biểu diễn võ thuật bên trong quân doanh tại bộ lạc Thiết Bích.
西城门
Cổng phía Tây của thành Minh Kính, nơi quân xâm lược của Vương Lục Tông xuất hiện lần đầu tiên.
东城门
Cổng phía Đông của thành Minh Kính, nơi được bố trí một đội quân nhỏ để phòng thủ từ xa.
马场
Khu vực luyện ngựa bên trong thành Minh Kính, nơi La Tập thử nghiệm kỹ năng cưỡi ngựa.
西侧平原
Vùng đất trống trải phía ngoài Tây Thành Môn, nơi quân đội của Vương Lục Tông đang tập kết và ẩn nấp trong các cánh rừng.
外面的平原
Khu vực trống trải phía ngoài thành, nơi quân xâm lược dàn trận và triển khai các khí cụ công thành.
城墙
Hệ thống phòng ngự kiên cố của thành Minh Kính, có độ dày lớn và khả năng chống chịu cao trước các khí cụ công thành.
城外平原
Khu vực trống trải phía trước cổng thành, nơi quân đội của Vương Lục Tông đang triển khai đội hình tấn công.
城门
Điểm trọng yếu trong hệ thống phòng ngự của thành Minh Kính, mục tiêu tập trung hỏa lực của quân xâm lược.
树林
Vùng đệm giữa thành Minh Kính và bộ lạc Cự Mộc, nơi quân của Vương Lục Tông lẩn trốn và bị La Tập phóng hỏa thiêu rụi.
圣王城
Chủ thành của Vương Lục Tông, có quy mô rất lớn với hệ thống tường thành bằng đá kiên cố, hiện đã bị La Tập thâu tóm.
农业城池
Một trong năm thành của Vương Lục Tông, có nguồn tài nguyên nông nghiệp phong phú, được đặt gần bộ lạc Cự Mộc.
军械研究部
Cơ quan chuyên trách việc nghiên cứu và chế tạo vũ khí, hiện đang phân tích các loại giường nỗ và xe công thành.
纵横天下
Tên của nhóm liên minh hoặc lợi ích do Lưu Diệp đứng đầu, tập hợp nhiều người chơi hạng Đồng.
前线
Khu vực giao tranh trực tiếp với quân địch, nơi Quách Gia và Quách Chấn đang đóng quân.
军营仓库
Nơi cất giữ các trang thiết bị quân sự và chiến lợi phẩm thu được sau các trận chiến.
仓库
Nơi lưu trữ các loại vũ khí cũ như sàng nỗ và các vật phẩm chiến lợi phẩm từ Vương Lục Tông.
西原城
Nguyên là thành Thánh Vương, được La Tập đổi tên và chọn làm tuyến phòng thủ phía Tây của văn minh, hiện đã bị quân của Chu Đông Nam chiếm đóng.
巨木城
Thành trì nằm ở phía sau thành Tây Nguyên, hiện đang trong quá trình sáp nhập và là mục tiêu tấn công tiếp theo của quân địch.
军械仓库
Nơi lưu trữ các loại vũ khí phòng thủ và trang bị tại thành Tây Nguyên, đã bị thiêu hủy để tránh rơi vào tay địch.
城主府
Dinh thự trung tâm của thành Tây Nguyên, nơi Chu Đông Nam đang tạm thời cư ngụ.
青铜时代战场
Cấp độ chiến trường mới mà La Tập chính thức bước vào, nơi các binh chủng sử dụng vũ khí bằng đồng xanh và có quy mô tác chiến lớn hơn.
战场
Địa điểm đang diễn ra cuộc hỗn chiến ác liệt giữa quân đội của La Tập và quân xâm lược của Chu Đông Nam.
财务部
Cơ quan quản lý ngân sách và ban phát phần thưởng quân công của văn minh Minh Kính.
建筑工程部
Cơ quan chuyên trách việc xây dựng và sửa chữa các công trình kiến trúc trong lãnh thổ.
商业区
Khu vực giao thương sầm uất tại thành Tây Nguyên, bị quân địch phóng hỏa thiêu rụi trước khi rút lui.
粮仓
Nơi dự trữ lương thực trọng yếu của thành Tây Nguyên, bị phá hủy gây tổn thất lớn cho công tác hậu cần.
林地
Vùng rừng xanh bao quanh khu vực đóng quân mới của Chu Đông Nam, có diện tích rộng lớn khiến chiến thuật hỏa công khó phát huy tác dụng.
野外
Khu vực ngoài thành trì, nơi dự kiến sẽ diễn ra trận tập kích doanh trại sắp tới.
领土
Toàn bộ vùng đất nằm dưới sự kiểm soát của văn minh Minh Kính, đang được mở rộng và kết nối chặt chẽ.
敌方营地
Nơi đóng quân của Chu Đông Nam, được bố trí kín đáo sau các khu rừng và đồi núi, có thiết lập các dải ngăn lửa để phòng chống hỏa công.
丘陵
Vùng đất nhấp nhô nơi quân đội của La Tập lựa chọn để ẩn nấp và quan sát trước khi phát động cuộc tấn công chớp nhoáng.
高地
Vị trí đắc địa phía xa doanh trại địch, nơi La Tập bố trí đội cung thủ để chiếm ưu thế tầm nhìn và tầm bắn.
林中战场
Nơi diễn ra cuộc hỗn chiến và phục kích giữa quân đội của La Tập và quân của Chu Đông Nam.
树林敌军营地
Nơi đóng quân của Chu Đông Nam giữa khu rừng, sau khi bị bao vây tấn công đã trở thành nơi hàng binh quy thuận La Tập.
七彩梯田
Vùng ruộng bậc thang bảy màu rực rỡ thuộc sở hữu của Diệp Thanh Tuyền, là nguồn cung cấp lương thực khổng lồ.
拍卖场
Sàn đấu giá trong trò chơi, nơi các loại đạo cụ quý hiếm như lệnh tuyên chiến được giao dịch với giá cực cao.
采石场
Khu vực bận rộn nhất hiện tại, cung cấp nguyên liệu cho xây dựng thành trì và chế tạo thạch đạn cho投石兵.
明镜湖
Thủy vực nằm trong lãnh thổ của La Tập, được di dời nguyên vẹn vào không gian chiến tranh toàn diện.
边境城池
Các cứ điểm phòng thủ nằm tại ranh giới lãnh thổ của Chu Đông Nam, mục tiêu tấn công đầu tiên của quân đội La Tập.
大周
Quốc hiệu tự phong của nền văn minh do Chu Đông Nam lãnh đạo.
松河城
Một trong ba thành trì thuộc hệ thống 'Thiết Tam Giác' của Chu Đông Nam tại vùng biên giới phía Đông, hiện đang là mục tiêu tấn công của La Tập.
东境城
Thành trì biên giới đầu tiên của Chu Đông Nam đã bị quân của La Tập công phá thần tốc ngay trong đêm.
松山城
Một trong ba thành trì tạo thành thế chân vạc phòng thủ tại biên giới phía Đông của lãnh thổ Đại Chu.
军营
Nơi đóng quân của 500 binh sĩ thủ thành Sông Tùng, bị quân La Tập tập kích tiêu diệt và bắt sống toàn bộ khi chưa kịp phản kháng.
城主府邸
Nơi ở của tướng quân Lưu Hổ tại thành Sông Tùng, mục tiêu cuối cùng trong cuộc thanh trừng của La Tập sau khi vào thành.
将军府
Dinh thự xa hoa của Lưu Hổ tại thành Sông Tùng, sau đó bị La Tập chiếm làm nơi dừng chân.
上元城
Thành trì của phe Chu Đông Nam, nơi xuất phát của cánh quân hai ngàn người đang tiến công lãnh thổ của La Tập.
大周王城
Kinh đô và là trung tâm quyền lực tối cao của văn minh do Chu Đông Nam lãnh đạo.
草原深处
Khu vực xa xôi và hẻo lánh phía sâu trong thảo nguyên, nơi Bạch Trạch và Bố Nhật Cố Đức đã mải mê chinh phạt trước khi nhận lệnh triệu hồi.
医疗部
Cơ quan chuyên trách việc cứu chữa thương binh và nghiên cứu các bệnh lý phổ biến trong bộ lạc.
狩猎队
Đơn vị phụ trách khai thác nguồn thực phẩm từ động vật hoang dã để đảm bảo khả năng tự cung tự cấp cho bộ lạc.
白河城
Thành trì hậu phương đang tiến hành các công trình xây dựng kiên cố hóa để đảm bảo an toàn lãnh thổ.
战场外围
Khu vực xa trung tâm cuộc hỗn chiến, nơi kỵ binh của Triệu Triết cố gắng ẩn nấp nhưng lại rơi vào bẫy phục kích của cung kỵ binh.
平原战场
Vùng đất bằng phẳng rộng lớn nơi diễn ra các cuộc vận động chiến và sự đối đầu giữa hai đội kỵ binh của Triệu Triết và Bố Nhật Cố Đức.
万界文明
Tên gọi thống nhất mới cho toàn bộ lãnh thổ và các thành trì dưới quyền cai trị của La Tập.
锻造部
Nơi tập trung các thợ rèn và công tượng, phụ trách việc nấu chảy kim loại và chế tạo vũ khí cho quân đội.
大周皇宫
Cung điện cũ của Chu Đông Nam, nơi lưu trữ rất nhiều cổ vật bằng đồng xanh quý giá hiện đã thuộc quyền kiểm soát của La Tập.
白马城
Thành trì nằm sâu trên vùng thảo nguyên, hiện là điểm cực viễn của tầm ảnh hưởng từ kỳ quan Từ Đỉnh.
明镜司
Cơ quan tình báo hoặc hành chính đặc biệt của La Tập, phụ trách hỗ trợ truy tìm thông tin và thực thi các thủ lệnh bí mật.
松山
Ngọn núi nằm phía sau thành Núi Tùng, nơi sản sinh ra loại trà Núi Tùng nổi tiếng trong vùng.
学堂
Công trình giáo dục đang được xây dựng tại thành Minh Kính, chia làm hai lớp nhi đồng và thành niên để phổ cập chữ viết và tri thức.
军营训练场
Nơi diễn ra các hoạt động huấn luyện hàng ngày và các cuộc tuyển chọn quân đội quy mô lớn dưới sự giám sát của La Dũng.
军械部
Cơ quan đầu não về sản xuất vũ khí, nơi đang tập trung đúc tạo khiên và rìu bằng đồng xanh cho lực lượng tinh nhuệ.
军械制造部
Cơ quan chịu trách nhiệm sản xuất hàng loạt các loại vũ khí từ bản vẽ thiết kế do nghiên cứu viên cung cấp.
大周城
Nguyên là vương thành của Chu Đông Nam, nơi tập trung các giai cấp quý tộc cũ và hiện đang chịu sự quản lý của La Tập.
大周贵族府邸
Dinh thự xa hoa của các thế lực phong kiến cũ tại thành Đại Chu, nơi chứa chấp các thành phần hủ bại và âm mưu gây loạn.
刑场
Pháp trường được thiết lập công khai để tiến hành việc chém đầu các quý tộc phạm tội phản quốc.
矿山
Nơi những kẻ phản đồ bị đày đi lao động khổ sai suốt đời như một hình thức chuộc tội.
伐木队
Bộ phận khai thác tài nguyên gỗ, nơi cung cấp việc làm nặng nhọc cho dân chúng và binh lính khỏe mạnh.
采矿队
Bộ phận khai thác tài nguyên khoáng sản, đòi hỏi sức lao động lớn.
造纸坊
Cơ sở sản xuất giấy, yêu cầu tay nghề khéo léo và tỉ mỉ.
织布坊
Cơ sở dệt vải, một phần của ngành tiểu thủ công nghiệp trong văn minh Minh Kính.
铁壁城
Thành trì biên cảnh trọng yếu của La Tập, được bao quanh bởi tường thành kiên cố và là mục tiêu tấn công của Trương Nhất Thành.
印刷坊
Xưởng in ấn chuyên dụng, nơi thực hiện việc sản xuất sách vở và các văn kiện chính thống của lãnh thổ.
玉器店
Cửa hàng trà trộn giữa khu thương mại Minh Kính thành, chuyên bán các loại trang sức và vật phẩm tinh xảo bằng ngọc.
茶铺
Một quán trà bên trong thành Tây Nguyên, nơi La Tập cùng các tướng lĩnh ngồi nghỉ ngơi và quan sát cuộc sống dân chúng.
南边树林
Khu rừng nằm bên ngoài thành Tây Nguyên, nơi xuất hiện một con hổ dữ tấn công đội đốn củi.
南方树林
Khu rừng nằm ở phía Nam thành Tây Nguyên, nơi có hổ dữ xuất hiện và là địa điểm diễn ra cuộc đi săn của La Tập.
商管局
Cơ quan hành chính chuyên trách quản lý các hoạt động đăng ký kinh doanh và thúc đẩy thương mại trong văn minh.
茶店
Loại hình cửa hàng dịch vụ tại các thành trì, vốn do triều đình quản lý nhưng đang được mở rộng cho tư nhân kinh doanh để đáp ứng nhu cầu cực lớn của dân chúng.
大周国
Nền văn minh cũ của Chu Đông Nam, nơi từng nỗ lực phát triển văn hóa thế gia trước khi sụp đổ và sát nhập vào văn minh Vạn Giới.
后勤部
Cơ quan phụ trách cung ứng vật tư văn phòng như giấy, bút và các nhu yếu phẩm cần thiết cho quan viên.
工作房
Khu nhà ở kết hợp nơi làm việc do La Tập chuẩn bị cho văn thần, mang phong cách sạch sẽ, nhã nhặn.
秘书办公室
Cơ quan đầu não xử lý văn thư và báo cáo, nơi có nhịp độ làm việc cực cao giúp hỗ trợ hoàng đế quản lý văn minh.
食堂
Khu vực tập trung ăn uống dành cho quan viên và nhân viên các bộ ngành, nơi diễn ra những cuộc 'tranh giành' thức ăn vui vẻ.
办公室
Nơi làm việc mới được di dời và mở rộng của La Tập để phù hợp với quy mô phát triển của nền văn minh.
饭店
Một địa điểm kinh doanh dịch vụ ăn uống trong thành Minh Kính, nơi có hoạt động thuyết thư và thường xuyên đông đúc vào giờ cao điểm.
野马城
Thành trì nằm trên vùng thảo nguyên rộng lớn, thuộc hệ thống phòng thủ phía Tây của La Tập.
雄鹰城
Cứ điểm quân sự thứ ba của phe La Tập tọa lạc trên khu vực thảo nguyên.
暗部
Cơ quan mật vụ và tình báo mới được thành lập của La Tập, chuyên trách việc ám sát, thám thính và thẩm vấn.
审讯室
Khu vực chuyên biệt bên trong Ám bộ dùng để giam giữ và tra tấn các tù nhân quan trọng.
餐厅
Địa điểm công cộng trong thành Minh Kính nơi dân chúng tụ tập ăn uống và nghe thuyết thư.
试验武器的场地
Khu vực chuyên dụng nằm trong Bộ Nghiên cứu Quân khí, được thiết kế để kiểm tra tầm bắn và uy lực của các loại khí tài mới.
北方苦寒之地
Khu vực nằm sau dãy núi phía Bắc, nơi có khí hậu cực kỳ khắc nghiệt và địa hình hiểm trở, là nơi sinh sống của các bộ lạc man tử.
明镜城军营
Nơi đặt huấn luyện trường quy mô lớn, là địa điểm diễn ra lễ ra mắt và ban danh hiệu cho Huyền Giáp quân.
训练场
Khu vực sân bãi rộng lớn bên trong quân doanh, nơi các binh sĩ thực hiện các đợt tập luyện cường độ cao.
铁壁城外丘陵
Khu vực địa hình nhấp nhô phức tạp phía trước thành Thiết Bích, nơi quân xâm lược đang ẩn nấp và tiến quân.
岩山城
Thành trì nằm ở đầu kia của dãy núi, nhận được yêu cầu chi viện cho thành Thiết Bích khi chiến sự bùng nổ.
兽人营地
Nơi đóng quân của Lý Nguyên Kiệt, được thiết lập sau khi phải rút lui vì hỏa công, công tác vệ sinh tại đây khá kém nhưng binh sĩ có sức đề kháng cao.
军医帐篷
Khu vực y tế dã chiến trong quân doanh thú nhân, nơi điều trị cho các binh chủng khổng lồ như tượng nhân.
军营入口
Địa điểm then chốt diễn ra cuộc giáp lá cà, nơi có địa hình chật hẹp mà Triệu Bàn đã tận dụng để triển khai chiến thuật phản công.
作战会议室
Phòng họp bí mật trong quân doanh, nơi đặt sa bàn chiến thuật để La Tập và các tướng lĩnh hoạch định kế hoạch đối phó quân thú.
湖畔区
Khu chung cư cao cấp mới được xây dựng ven hồ Minh Kính, có giá cả đắt đỏ và tầm nhìn đẹp, thường dành cho quan viên và nhân viên chính phủ có phúc lợi tốt.
居区
Các khu vực lưu trú được phân chia rõ rệt trong thành Minh Kính để quản lý dân số ngày càng đông đúc.
湖畔公寓
Khu nhà ở cao tầng tầm thấp (ba tầng) được xây dựng bằng gạch đá và xi măng ven hồ Minh Kính, dành cho các quan viên hoặc cư dân có điều kiện kinh tế ổn định.
便利市场
Khu vực mua sắm tập trung bên cạnh khu thương mại, chuyên cung cấp các nhu yếu phẩm và đồ dùng sinh hoạt mới cho dân chúng.
前线办公室
Đại bản doanh tạm thời của La Tập được thiết lập ngay tại quân doanh thành Thượng Nguyên để điều hành chỉ sự trong thời chiến.
烽火台
Công trình trên tường thành dùng để đốt lửa phát tín hiệu khói cảnh báo hoặc triệu tập viện binh.
青铜战车
Phương tiện chỉ huy của Lý Nguyên Kiệt, được chế tạo bằng đồng xanh, dùng để bảo đảm an toàn và tính cơ động cho lãnh chúa thú nhân.
己方战阵
Trận hình của quân đội Minh Kính, nơi Huyền Giáp quân vừa xuất kích để lấp đầy các lỗ hổng do thú nhân tạo ra.
主战场
Khu vực giao tranh chính nơi đại quân nhân loại và thú nhân đang diễn ra cuộc truy sát quy mô lớn.
牢房
Nơi giam giữ tạm thời các tù binh quan trọng trước khi giao cho Ám bộ xử lý.
部族营地
Nơi ở của phần nhỏ tộc sói còn sót lại trên lãnh thổ thú nhân, không trực tiếp tham gia cuộc chiến xâm lược.
暗部审讯室
Một căn phòng kín, sạch sẽ nhưng nồng nặc mùi máu, được trang bị ghế khảo vấn bằng đồng xanh cố định xuống sàn để ngăn chặn tù binh trốn thoát.
兽人城市
Các khu vực đặc khu hành chính mà La Tập dự định thiết lập dành riêng cho chủng tộc thú nhân để tiến hành hòa nhập văn minh từng bước.
雍鼎
Một trong Cửu Châu Đỉnh, là kỳ quan bốn sao có tác dụng gia tăng đáng kể tốc độ phát triển cho nền văn minh, hiện đang được La Tập huy động thợ giỏi để đúc.
徐鼎
Kỳ quan đình đồng mà La Tập đoạt được từ Chu Đông Nam, mang lại hiệu ứng tăng 20% tốc độ phát triển.
狼人部族
Một trong năm cứ điểm của thú nhân vừa được sáp nhập, nơi cư ngụ tập trung của tộc người sói.
牛头人部族
Cứ điểm cư trú ban đầu của tộc người bò thuộc văn minh thú nhân.
狗头人部族
Cứ điểm cư trú của tộc người chó, một đơn vị hành chính vừa được đưa vào bản đồ văn minh Vạn Giới.
赤狐部族
Cứ điểm cư trú của tộc cáo đỏ thuộc nền văn minh thú nhân cũ.
象人部族
Cứ điểm cư trú của tộc người voi khổng lồ, một thành phần quan trọng trong quân đoàn thú nhân.
兽人部族
Các khu vực cư trú của chủng tộc thú nhân đã được sáp nhập vào lãnh thổ của La Tập, nơi họ có thể sinh sống bình thường nhờ sự hỗ trợ từ bảng phát triển mới.
狼族图腾柱
Kiến trúc đặc biệt dành riêng cho các bộ lạc người sói, mang ý nghĩa tinh thần và vinh quang, giúp gia tăng sĩ khí cho tất cả binh chủng thuộc tộc sói.
兽人文明
Một loại văn minh đặc thù cực mạnh ở giai đoạn đầu nhờ thể chất vượt trội của các binh chủng, hiện đã bị La Tập thôn tính thành lãnh địa mới.
青铜段位
Cấp bậc xếp hạng của các người chơi trong trò chơi, nơi bắt đầu xuất hiện các cuộc chiến trang bị và binh chủng tinh nhuệ.
白银段位
Cấp bậc xếp hạng cao hơn hạng Đồng, đại diện cho những người chơi có thực lực và kinh nghiệm lão luyện.
纵横天下同盟
Tổ chức tập hợp các người chơi do Vương Đống đứng đầu, đang có mưu đồ bao vây và tiêu diệt La Tập.
中立区域
Một không gian đặc biệt nơi những người chơi đẳng cấp cao từ các phe phái khác nhau tụ họp để đàm phán hoặc hòa giải sau chiến tranh.
冥河文明
Nền văn minh đỉnh cao do Chung Mặc thống trị, được coi là một trong những thế lực mạnh mẽ nhất trong trò chơi.
海峡弯
Một địa hình vùng vịnh hiểm trở, nơi hạm đội vô địch của Độc nhãn thanh niên từng bị mắc cạn trong cuộc chiến.
狐人部族
Cứ điểm của tộc người cáo, được miêu tả là bộ lạc thức thời nhất khi chủ động đầu hàng La Tập ngay khi anh vừa xuất hiện.
狼族营地
Khu vực cư trú của tộc người sói, đang được Lý Khắc hỗ trợ La Tập sáp nhập vào văn minh Vạn Giới.
象人营地
Nơi ở của những người khổng lồ, một trong những mục tiêu sáp nhập quan trọng trong chiến dịch thu phục thú nhân của La Tập.
战王同盟
Liên minh đối địch với Túng Hoành Thiên Hạ, do Vương Khang đứng đầu, thường xuyên cạnh tranh tầm ảnh hưởng.
公共频道
Không gian giao tiếp chung của tất cả người chơi trong hệ thống, nơi diễn ra các hoạt động tuyển người và tranh luận trực tuyến.
银矿
Địa điểm khai thác tài nguyên bạc mới được phát hiện trong văn minh Vạn Giới, dùng làm vật liệu kết hợp với kim cương để chế tác trang sức.
青水湖
Kỳ quan tự nhiên ba sao, là một hồ nước mặn khổng lồ chứa nguồn tài nguyên cá biển và muối, giúp tăng cường điểm văn minh và độ thoải mái cho cư dân vùng ven hồ.
晒盐工坊
Công trình công nghiệp được La Tập dự định xây dựng bên bờ hồ Thanh Thủy để khai thác nguồn muối dồi dào.
人类市场
Khu vực giao thương của người dân văn minh Vạn Giới, nơi kim cương đang được dự kiến trở thành mặt hàng xa xỉ hàng đầu.
夜市
Khu chợ đêm vừa mới hình thành trong văn minh Vạn Giới, nơi các cửa hàng vẫn thắp đèn kinh doanh sau khi trời tối.
北方蛮族营地
Căn cứ của các bộ lạc dã man nằm sâu trong vùng rừng núi hiểm trở phía Bắc, thường xuyên quấy nhiễu biên giới.
山林地带
Vùng rừng núi hiểm trở nằm giữa lãnh thổ Vạn Giới và các bộ lạc phương Bắc, gây khó khăn cho việc hành quân của nhân loại.
北方蛮子部落营地
Nơi cư ngụ của một bộ lạc man tộc ở vùng núi phía Bắc, vừa bị một toán thú nhiên quái dị huyết tẩy sạch sẽ trong đêm.
石头城
Cách gọi của người man tộc đối với các thành trì kiên cố bằng đá của văn minh Vạn Giới, nơi họ tin rằng có thể tìm thấy sự bảo vệ trước lũ quái vật.
山林
Khu vực rừng núi hoang vu phía Bắc, địa hình phức tạp và tăm tối, là nơi diễn ra cuộc truy sát giữa thú nhân và người sống sót.
北方蛮族领地
Vùng đất hoang vu phía Bắc nơi các bộ lạc man di sinh sống, hiện đang bị đe dọa bởi sự xuất hiện của các toán thú nhân hoang dã.
中原地区
Vùng đất cốt lõi và màu mỡ nhất trong thế giới異 thế giới, nơi văn minh của người chơi bắt đầu phát triển với sự hỗ trợ ngôn ngữ từ hệ thống.
北地山林
Vùng rừng núi hiểm trở nằm sâu về phía Bắc, nơi cư ngụ của nhiều bộ lạc man tộc và lũ thú nhân hoang dã.
渔村
Làng chài nhỏ được thiết lập bên bờ hồ Thanh Thủy nhằm khai thác nguồn thủy sản dồi dào.
蛮族部落营地
Căn cứ của các thổ dân phương Bắc, hiện đang trở thành mục tiêu thảm sát của Liệp cẩu nhân và là điểm dừng chân nghỉ ngơi của quân đội La Tập.
坑洞陷阱
Các bẫy đào dưới đất, bên dưới cắm mộc chông nhọn để tiêu diệt những kẻ địch có trọng lượng lớn như Liệp cẩu nhân khi chúng di chuyển bao vây.
蛮人部落
Các khu định cư của thổ dân phương Bắc, hiện đang là mục tiêu tranh giành giữa quân đội nhân loại và đàn thú nhân hoang dã.
鬣狗人的部族
Một xã hội mẫu hệ của tộc người chó săn, nơi con cái thường mạnh khỏe và vạm vỡ hơn con đực.
后方
Nơi tập kết dân số và các toán quân tiếp ứng của văn minh Vạn Giới.
喷泉广场
Khu vực công cộng trung tâm tại vùng trung lập, nơi tập trung đông đảo người chơi qua lại.
隐蔽的小店面
Cửa hàng do Diệp Thanh Tuyền thuê tại khu vực trung lập, nằm ở vị trí khuất để làm giao dịch tài nguyên và nhận đơn đặt hàng từ người chơi khác.
咖啡厅
Một trong những địa điểm giải trí do hệ thống mở ra tại khu vực trung lập nhằm tiêu hao điểm văn minh của người chơi.
中餐厅
Địa điểm ẩm thực tại khu vực trung lập, cung cấp các món ăn cao cấp giúp người chơi thỏa mãn khẩu vị bằng điểm văn minh.
青水湖渔村
Một khu dân cư ven hồ Thanh Thủy, nơi vừa xảy ra vụ ẩu đả nghiêm trọng giữa dân làng và chủng tộc Thú nhân.
村长住宅
Nơi ở của Tôn Minh Duệ tại làng chài hồ Thanh Thủy, cũng là địa điểm diễn ra cuộc vây bắt của Minh Kính Ty.
皇城
Trung tâm hành chính và chính trị của văn minh Vạn Giới, nơi ban hành các mệnh lệnh điều động quân đội và điều tra.
明镜司刑房
Nơi thực thi pháp luật và tra tấn của Minh Kính Ty, nổi tiếng với sự tàn khốc và đáng sợ trong dân chúng.
北边山林
Khu vực rừng rậm nằm ngoài thành Bạch Hà, nơi quân của Long Thao Giáp chọn làm điểm rút lui để tránh sự quan sát của quân thủ thành.
印刷厂
Cơ sở sản xuất công nghiệp phụ trách việc nhân bản kịch bản và các tài liệu văn hóa chính thống của văn minh.
现实世界
Thế giới hiện đại nơi La Tập sinh sống trước khi xuyên không, là nguồn cung cấp tri thức và các ý tưởng kịch bản nổi tiếng.
城堡
Bối cảnh chính trong vở ca kịch 'Người đẹp và Quái vật', nơi diễn ra những tình tiết quan trọng giữa vương tử thú nhân và nữ chính.
荒废掉的营地
Một khu trại cũ của man tộc từng bị quân đội La Tập tiễu diệt, hiện được Long Thao Giáp chọn làm nơi đóng quân tạm thời.
青水城
Thành trì mới đang trong quá trình xây dựng, thu hút phần lớn nhân lực của đội công trình kiến trúc.
北地山林外围
Vùng đệm giữa rừng núi phía Bắc và các thành trì của nhân loại, nơi có thể quan sát được hình bóng của thành Bạch Hà.
荒废营地
Một căn cứ cũ của man tộc từng bị huyết tẩy, sau đó được Long Thao Giáp dùng làm nơi nghỉ chân tạm thời trước khi rút chạy.
面试场馆
Một công trình kiến trúc trong thành Minh Kính được trưng dụng làm nơi tuyển chọn diễn viên và luyện tập cho đoàn ca kịch.
明镜歌剧团
Đoàn nghệ thuật ca kịch chính quy đầu tiên của văn minh Vạn Giới, có trụ sở tại thành Minh Kính.
苦寒之地
Khu vực địa lý xa xôi về phía Bắc với khí hậu khắc nghiệt, là nơi xuất thân của các bộ lạc cưỡi voi ma mút và gấu băng.
冰熊部族
Bộ lạc man tộc dũng mãnh tại vùng phương Bắc, nổi tiếng với việc thuần hóa gấu băng làm tọa kỵ chiến đấu.
凛冬部族
Tên gọi bộ lạc của Hill, một thế lực man tộc hùng mạnh đến từ vùng khổ hàn phương Bắc.
凛冬城
Một trong những địa điểm nằm trong kế hoạch xây dựng và phát triển tương lai của La Tập sau khi mở rộng lãnh thổ về phía Bắc.
冰熊城
Thành trì tương lai dự kiến được thiết lập tại vùng đất của bộ lạc Băng Hùng.
大歌剧院
Công trình kiến trúc văn hóa cao cấp được xây dựng theo bản vẽ cấp Hoàng Kim, có tác dụng tăng tốc độ truyền bá văn hóa và chỉ số nghi cư (độ thoải mái) cho thành trì.
草原三座城池
Các đơn vị hành chính gồm thành Dã Mã, thành Bạch Mã và thành Hùng Ưng đang trong tình trạng thiếu hụt lương thực do tuyết rơi dày.
王城宫殿
Trung tâm quyền lực của Hoắc Khải Quang, nơi ông nhận được tin tức thất trận và yêu cầu chuộc tù binh.
监牢
Khu vực lao tù bên trong thành Minh Kính, nơi các tù binh quan trọng bị canh giữ nghiêm ngặt bởi các hộ vệ tinh nhuệ.
天朝区域
Vùng bảo hộ khu vực dành riêng cho các người chơi đến từ Trung Quốc trong giai đoạn khởi đầu của trò chơi.
新手村
Thuật ngữ ẩn dụ chỉ các phân hạng thấp (như hạng Đồng), nơi người chơi vẫn còn được hệ thống bảo vệ bởi các quy tắc khu vực trước khi bước vào thế giới thực sự.
草原地区
Vùng đất phương Bắc có môi trường thiên nhiên khắc nghiệt, hiện đang chìm trong bão tuyết và sự quấy nhiễu của mã tặc.
三座城池
Gồm thành Dã Mã, thành Bạch Mã và thành Hùng Ưng, hiện đang rơi vào tình trạng thiếu lương thực do thiên tai.
纯白雪原
Địa điểm diễn ra cuộc phục kích của mã tặc đối với đội vận lương của La Thành.
野马城军营
Nơi đóng quân và thảo luận quân cơ của các tướng lĩnh thảo nguyên.
议政殿
Nơi hoàng đế La Tập xử lý chính sự và thảo luận các kế sách phát triển văn minh.
领票处
Địa điểm tập trung đông đảo người dân xếp hàng để nhận phiếu lương mỗi buổi sáng.
粥棚
Lán phát cháo cứu tế được dựng lên tại các góc thành để cung cấp thức ăn nóng cho dân chúng đang gặp khó khăn.
农耕部
Cơ quan phụ trách sản xuất lương thực, hiện đang tạm ngừng hoạt động do thời tiết băng giá.
哈纳尔部落
Một trong năm bộ lạc lớn nhất trên thảo nguyên, vừa bị tiêu diệt hoàn toàn chỉ trong một đêm bởi cuộc tập kích của Độc Nhãn Long Bố Hòa.
雪原战场
Vùng đồng tuyết rộng lớn nơi diễn ra cuộc giao tranh giữa đội vận lương của văn minh Vạn Giới và các toán quân thảo nguyên đi cướp bóc.
草原城池
Hệ thống ba tòa thành trên vùng thảo nguyên mà La Tập đã chiếm được, hiện đã được lấp đầy kho lương để sẵn sàng cho việc phòng thủ lâu dài.
苏尼特部落
Địa bàn của thủ lĩnh A Bố Tra, một thế lực thảo nguyên đang lâm vào cảnh thiếu lương thực và nội bộ lục đục.
察尔汗部落
Thế lực do Tư Cần lãnh đạo, hiện đang bí mật tích lũy thực lực và thu thập thông tin về văn minh Trung Nguyên.
草营地
Các khu vực đóng quân tạm thời hoặc cố định của các bộ lạc du mục trên thảo nguyên.
察尔汗部落营地
Căn cứ của Tư Cần, nơi đang được phòng thủ nghiêm ngặt và che giấu các tài sản thu được từ việc thảm sát bộ lạc lân cận.
硕特部落
Một trong hai bộ lạc còn lại được Tư Cần gợi ý Ba Đặc Nhĩ nên đến để mượn lương thực vì họ giàu có hơn.
图尔伊特部落
Một bộ lạc lớn khác trên thảo nguyên có số lượng gia súc dồi dào hơn bộ lạc Sát Nhĩ Hãn.
首领营帐
Lều trại trung tâm trong doanh trại bộ lạc Sát Nhĩ Hãn, nơi các thủ lĩnh thảo nguyên gặp gỡ và bàn bạc các sách lược sinh tồn.
觐见殿
Nơi hoàng đế tiếp kiến quan viên, tại đây Gô Đa đã báo cáo về tình hình khí tượng khẩn cấp.
医疗部门
Cơ quan duy nhất không ngừng hoạt động trong thời gian bão tuyết để đảm bảo cứu chữa cho người dân bị thương hoặc nhiễm lạnh.
卧室
Phòng ngủ của La Tập, nơi bị bão tuyết tàn phá làm vỡ cửa sổ trong đêm khí温 hạ thấp kỷ lục.
山海关
Cửa quan chiến lược trong lịch sử Trung Hoa, nơi Ngô Tam Quế đã mở cửa cho quân Mãn Thanh nhập quan.
北边居民区
Một khu vực tập trung các dãy nhà dân trong thành Minh Kính, nơi vừa xảy ra sự cố sập nhà liên hoàn do sức nặng của tuyết và gió bão.
巡逻队
Đơn vị an ninh đóng quân gần khu dân cư phía Bắc, nơi lưu trữ các công cụ cứu hộ và có quân số thường trực để ứng cứu khẩn cấp.
养护所
Cơ sở chăm sóc và bảo trợ xã hội, cùng với Bộ Y tế là những đơn vị trọng yếu không được phép ngừng làm việc giữa bão tuyết.
宿场
Nơi ở tập trung của các thành viên đội tuần tra, giúp việc huy động quân số ứng cứu khẩn cấp trở nên nhanh chóng.
救援现场
Khu dân cư bị sập nhà do bão tuyết, nơi đống đổ nát của hai tòa nhà tạo thành các hầm rỗng nguy hiểm.
医院
Nơi tập trung điều trị cho các thương binh từ hiện trường cứu hộ và các bệnh nhân bị lây nhiễm trong đống đổ nát của thành Minh Kính.
居民楼
Loại hình kiến trúc nhà ở tập trung cho dân chúng, vừa có hai tòa bị sập hoàn toàn do sức nặng của bão tuyết.
孤儿院
Công trình phúc lợi mới được La Tập phê duyệt để nuôi dưỡng những đứa trẻ mất cha mẹ trong trận bão tuyết.
军械部仓库
Nơi lưu trữ vũ khí chờ打 mài hoặc đúc lại, hiện đang xảy ra sự cố thất thoát trang bị.
军事部
Cơ quan đầu não quản lý các hoạt động quân sự, quốc phòng và chuẩn bị chiến đấu của văn minh Vạn Giới.
部门仓库
Nơi tập trung lưu trữ một lượng lớn vũ khí luân chuyển chờ đúc lại hoặc bảo trì tại Bộ Quân khí.
暗部据点
Nơi tập trung các điệp viên tinh nhuệ của Minh Kính Ty, nằm ẩn khuất để thực hiện các nhiệm vụ điều tra và mật báo.
荒郊野外
Vùng đất hoang vu bên ngoài tường thành, nơi chỉ có dã thú sinh sống và không có sự hiện diện của luật pháp hay người dân thường.
工作楼
Khu nhà ở công vụ kết hợp nơi làm việc dành cho các quan viên. Tòa nhà của Lã Dương hiện đang bị dột nát nhẹ ở tầng thượng do ảnh hưởng của tuyết tai nhưng chưa được sửa chữa.
明镜湖高级公寓
Khu nhà ở sang trọng ven hồ Minh Kính với tầm nhìn đẹp, môi trường ưu nhã, là nơi lý tưởng để nghỉ ngơi và câu cá. Căn hộ của Lã Dương tại đây hiện đang bị cha mẹ ông chiếm dụng để ở.
大周城老宅
Dinh thự cũ của gia đình Lã Dương tại thành Đại Chu, vừa được cha mẹ ông bán đi để chuyển hẳn đến định cư tại thành Minh Kính.
中原和草原的交界处
Vùng đất biên thùy hẻo lánh nằm ngoài tầm kiểm soát của văn minh Vạn Giới, nơi diễn ra các cuộc giao dịch đen trái phép.
峡谷过道
Địa hình hẻm núi hiểm trở với hai bên sườn núi cao, nơi Ám bộ đã thiết lập thiên la địa võng để tiêu diệt quân địch.
狼族训练场
Nơi rèn luyện kỹ năng chiến đấu và kỷ luật cho các chiến binh người sói.
巨狼巢穴
Công trình dùng để nuôi nhốt và thuần hóa loài sói khổng lồ, là tiền đề để huấn luyện binh chủng lang kỵ binh.
第三座城池
Thành trì biên cảnh cuối cùng của Diệp Thanh Tuyền tại phía Đông, hiện đang chịu sự tàn phá nặng nề của quân đội địa tinh.
王城
Trung tâm quyền lực tối cao của văn minh Diệp Thanh Tuyền, nằm ở địa hình sơn địa mà khí cụ địa tinh khó tiếp cận.
地精文明
Một nền văn minh đặc thù tập trung vào phát triển khoa học kỹ thuật và các loại khí cụ cơ khí tầm xa thay vì quân số bộ binh.
商业帝国
Tên gọi ẩn dụ cho nền văn minh của Diệp Thanh Tuyền nhờ sự giàu có và khả năng tích lũy tài nguyên kinh người.
火力网
Vùng nguy hiểm dày đặc tên nỗ và thạch đạn do quân địa tinh tạo ra để ngăn chặn bất kỳ sự tiếp cận nào từ bên ngoài.
地精阵地
Khu vực tập kết quân đội và bố trí các loại quân giới, công thành khí cụ khổng lồ dưới sự chỉ huy của Gawain.
左翼
Hướng tấn công chính của quân đội La Tập nhằm chia cắt hỏa lực và áp sát trận địa của quân địa tinh.
正面
Khu vực trung tâm chiến trường, nơi Cố Hiên đang chỉ huy quân đội nỗ lực phá vỡ phòng tuyến hỏa lực của địch.
阵地
Khu vực bố trí hỏa lực và quân giới của địa tinh, nơi Gawain đang trực tiếp chỉ huy phòng thủ.
城内
Khu vực bên trong thành trì của Diệp Thanh Tuyền, nơi La Tập và cô cùng đi dạo sau khi kết thúc chiến sự.
城池
Các đơn vị hành chính và quân sự của Diệp Thanh Tuyền vừa được thu hồi sau khi đánh bại quân địa tinh.
宅邸
Dinh thự mà Diệp Thanh Tuyền đặc biệt sắp xếp cho La Tập tạm trú sau khi kết thúc chiến sự.
高岭城
Chủ thành của văn minh Địa tinh, sở hữu quy mô rộng lớn cùng trình độ sản xuất và công nghệ vượt xa các thành trì nhân loại thông thường. La Tập đã đặt tòa thành này tại biên giới phía Tây của văn minh Vạn Giới để làm lớp phòng thủ kiên cố trước thành Tây Nguyên.
热砂城
Một tòa thành quan trọng của văn minh Địa tinh được La Tập di dời đến vị trí gần lối vào thảo nguyên phía Đông, tạo thế phối hợp từ xa với thành Dã Mã.
齿轮镇
Một thị trấn thuộc văn minh Địa tinh, được La Tập bố trí tại vùng đất trống phía Bắc của văn minh Vạn Giới để lấp đầy các khoảng trống địa lý.
黑山镇
Một thị trấn nhỏ của văn minh Địa tinh được La Tập đặt tại vị trí trung tâm giữa thành Thiết Bích và thành Nhiệt Sa, đóng vai trò như một trạm trung chuyển huyết mạch để kết nối vùng thảo nguyên và trung nguyên.
驿站
Các trạm nghỉ và bảo dưỡng được La Tập lên kế hoạch xây dựng trên tuyến đường nối liền các thành trấn mới để đảm bảo sự lưu thông và quản lý lãnh thổ thống nhất.
政务厅
Nơi Diệp Thanh Tuyền xử lý các công việc hành chính và nội chính của nền văn minh.
平原地区
Vùng đất bằng phẳng nơi Diệp Thanh Tuyền đã mở rộng lãnh thổ tới, nhưng lại trở thành tử lộ do thiếu kỵ binh phòng thủ.
山地区域
Vùng núi hiểm trở nơi Diệp Thanh Tuyền nên tập trung phát triển để hạn chế sức mạnh kỵ binh của đối phương.
平原
Cánh đồng cỏ trải rộng bên ngoài thành trì, nơi Diệp Thanh Tuyền và La Tập ngồi tâm sự dưới ánh hoàng hôn.
军械制作部
Cơ quan hành chính phụ trách việc sản xuất hàng loạt các loại vũ khí theo tiêu chuẩn đã định cho quân đội.
试验场
Khu bãi rộng lớn nơi quân đội và các bộ phận quân khí thực hiện các bài kiểm tra thực tế cho các loại vũ khí mới.
研究部
Nơi tập trung các nhân tài kỹ thuật của La Tập, chuyên trách phát triển các loại vũ khí và công nghệ mới cho văn minh.
黑铁段位
Cấp bậc xếp hạng cao hơn hạng Đồng trong hệ thống trò chơi, nơi mở ra các cuộc chiến quy mô quốc tế và các thử thách khắc nghiệt hơn.
松河
Con sông huyết mạch chảy qua các thành Sông Tùng và thành Núi Tùng, được chọn làm nguồn dẫn nước chính cho đại công trình thủy lợi.
黑水河
Dòng sông gần trấn Hắc Thủy, một nguồn nước ngọt tự nhiên khác nhưng nằm cách khá xa các khu vực trọng điểm phía Tây.
黑水镇
Khu dân cư nằm cạnh sông Hắc Thủy, thuộc phạm vi quản lý của văn minh Vạn Giới.
储水渠
Các hồ chứa nước nhân tạo được đào dọc theo kênh dẫn để tích trữ nước mưa và nước sông, đảm bảo nguồn cung ổn định.
家禽饲养工厂
Các khu vực sản xuất thịt và trứng tập trung, nơi phát bùng phát ổ dịch cúm gia cầm đầu tiên.
养鸡场
Địa điểm cụ thể nơi lão Dương và lão Triệu làm việc, khởi nguồn của sự cố lây nhiễm virus vào máu qua vết thương hở.
农业部农场
Các cơ sở chăn nuôi do chính quyền quản lý trực tiếp, cũng nằm trong diện phải thực hiện lệnh khử trùng triệt để.
公告板
Nơi niêm yết các sắc lệnh và tư vấn y tế của hoàng đế tại các thành trì, thu hút sự chú ý cực lớn của dân chúng.
家禽饲养场
Nơi tập trung nuôi dưỡng gà vịt, hiện trở thành các ổ dịch bệnh cần được tiêu độc và khử trùng khẩn cấp.
黄金级古代养护所
Công trình y tế cao cấp được La Tập xây dựng sớm, đóng vai trò then chốt trong việc cách ly và điều trị bệnh nhân nhiễm dịch.
地精固定台
Một loại kiến trúc đặc thù dùng để cố định các loại quân giới hạng nặng, giúp tăng uy lực và tần suất tấn công khi phòng thủ thành.
病房
Khu vực cách ly điều trị bệnh nhân nhiễm dịch, nơi diễn ra cuộc thử nghiệm thuốc quan trọng.
病情研究室
Nơi tập trung các y bác sĩ hàng đầu để phân tích virus và phát triển phương thuốc đặc trị.
万界保险公司
Tổ chức tài chính mới được La Tập lên kế hoạch thành lập nhằm bảo vệ quyền lợi dân chúng và quản lý dòng vốn.
煤矿山
Nơi lao động khổ sai dành cho các tội phạm vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc tái phạm.
河道施工现场
Khu vực đang triển khai đào kênh dẫn nước, nơi diễn ra sự hợp tác và tranh cãi giữa đội ngũ nhân loại và địa tinh.
沙漠
Chiến trường chính của chương này, địa hình khô hạn, cát bụi, gây khó khăn cho các đơn vị thông thường nhưng lại là lợi thế của dân cư bản địa.
绿洲城
Thành trì được xây dựng quanh ốc đảo, là nguồn cung cấp nước trọng yếu cho các khu vực lân cận, mục tiêu tiếp theo của La Tập.
沙漠之民军阵
Đội hình quân đội của Long Thao Giáp, kết hợp giữa chiến tượng, lạc đà kỵ binh và bộ binh trường kích.
黄沙城
Thành trì biên cảnh của văn minh sa mạc, là cứ điểm đầu tiên bị quân của La Tập công phá.
巨石城
Tòa thành thứ ba của Long Thao Giáp bị thất thủ, hiện là nơi quân đội La Tập đang đóng quân để dưỡng tinh tuệ nhuệ.
幼象培育屋
Kiến trúc đặc thù của tộc người voi dùng để sinh sản và nuôi dưỡng hậu duệ, giúp tăng tỷ lệ sinh sản thành công và tốc độ trưởng thành của voi con.
牛头人训练场
Khu vực huấn luyện chuyên dụng dành cho binh sĩ tộc trâu, giúp nâng cao hiệu suất rèn luyện và kỹ năng chiến đấu cho binh chủng này.
主城
Thành trì trung tâm và quan trọng nhất của một người chơi, nơi đặt nền móng của toàn bộ nền văn minh.
象人族
Nơi cư ngụ của những chiến binh khổng lồ, đang đối mặt với tình trạng suy giảm dân số nghiêm trọng chỉ còn mười lăm thành viên.
地质勘探所
Cơ quan nghiên cứu mới được thành lập, chuyên trách việc khảo sát địa hình và tìm kiếm tài nguyên khoáng sản trong lãnh thổ Vạn Giới.
矿石研究所
Cơ quan chuyên môn phụ trách phân tích kỹ thuật và ứng dụng các loại quặng mới do các địa tinh chuyên gia điều hành.
工匠部
Nơi tập trung các thợ thủ công lành nghề, cũng là địa điểm thực hiện việc chế tác các kỳ quan quốc gia như Ung Đỉnh.
安置九州鼎的地方
Một khu vực chuyên biệt được La Tập thiết lập để đặt các đỉnh đồng thần bí nhằm phát huy tối đa hào quang gia trì cho lãnh thổ.
民用器械研发部门
Cơ quan phụ trách phát triển các công cụ phục vụ đời sống, nơi ghi nhận sự đóng góp lớn của kỹ thuật địa tinh.
排练场
Nơi các diễn viên của kịch đoàn luyện tập vở 'Romeo và Juliet' dưới sự thị sát của hoàng đế.
大森林
Khu rừng rộng lớn nằm ở phía Nam thành Hoàng Sa, cây cối rậm rạp che khuất ánh nắng, nơi trú ngụ của toán lang nhân thổ著.
南面边境
Vùng giới tuyến phía Nam của văn minh Vạn Giới, nơi tiếp giáp với các khu vực chưa khai phá có sự hiện diện của thú nhân.
虎人部族营地
Căn cứ chính nằm sâu trong Đại sâm lâm, nơi sinh sống của tộc Hổ nhân cùng các chủng tộc nô dịch khác như Miêu nhân.
大树下
Nơi Hổ Giải đang ngồi dựa lưng vào gốc cây để chờ chết trước khi bị quân đội của La Tập phát hiện.
虎人族领地
Khu vực cư trú của tộc Hổ nhân uy mãnh, nơi vừa diễn ra cuộc đảo chính và thay đổi quyền lực nội bộ.
南边山林
Vùng rừng núi xa xôi về phía Nam, địa điểm mà tàn quân Hổ nhân đang cố gắng tháo chạy đến để ẩn náu.
山林战场
Khu vực rừng rậm nơi diễn ra cuộc truy sát và đơn đấu quyết định giữa hai thế lực Hổ nhân cũ và mới.
玄甲军军营
Nơi đóng quân của lực lượng tinh nhuệ nhất văn minh Vạn Giới, hiện được chọn làm nơi tạm trú cho bộ lạc Hổ nhân để dễ bề kiểm soát.
开封菜
Cửa hàng bán đồ ăn nhanh nổi tiếng tại thành Minh Kính, chuyên phục vụ các món gà rán và hán bảo (hamburger), luôn đông đúc thực khách.
建筑部
Cơ quan phụ trách các công trình xây dựng và mở rộng thành trì cho các chủng tộc mới quy thuận.
烤肉店
Một địa điểm ăn uống sầm uất tại thành Minh Kính, nơi các Hổ nhân thường xuyên lui tới để tiêu thụ lượng lớn thực phẩm.
下水道
Công trình ngầm chiến lược đang được lên kế hoạch xây dựng dưới lòng thành phố để đảm bảo vệ sinh và mỹ quan đô thị.
农州/农耕部
Cơ quan báo cáo về tình hình sụt giảm sản lượng hoa màu do nạn châu chấu và hạn hán.
石油井
Công trình kiến trúc khai thác tài nguyên dầu mỏ được La Tập cho xây dựng để lấy nguyên liệu sản xuất mãnh hỏa du.
气象局
Cơ quan phụ trách theo dõi và báo cáo định kỳ về sự thay đổi nhiệt độ và các hiện tượng thời tiết cho hoàng đế.
猫饭
Tiệm cơm nổi tiếng của tộc Miêu nhân tại thành Minh Kính, thu hút đông đảo thực khách nhờ sự hiện diện của hoàng đế.
火锅店
Loại hình quán ăn mới mở tại thành Minh Kính, trở thành địa điểm giải trí yêu thích của dân chúng và các quan viên trong mùa đông.
明灯城
Thủ đô của văn minh Vạn Giới, nơi đặt đại ca kịch viện và là trung tâm của các sự kiện văn hóa lớn.
草原部落营地
Các đơn vị cư trú nhỏ lẻ của người du mục, mục tiêu thu phục của quân đội Vạn Giới để đảm bảo an toàn cho mục trường.
狼牙城
Tòa thành đầu tiên dành riêng cho tộc thú nhân (Lang nhân) được xây dựng trong văn minh Vạn Giới, thể hiện sự phát triển vượt trội của tộc sói so với các bộ tộc khác.
山城
Dự án thành trì kiên cố được xây dựng ngay trên địa hình núi cao phương Bắc.
东面边境
Khu vực biên giới chiến lược nơi đặt thành Nhiệt Sa, điểm bùng phát cuộc xâm lược của quân đội tinh linh.
森海城
Thành trì kiên cố của văn minh Tinh linh, nơi Trương Uy Liêm tập kết đại quân để ngăn chặn cuộc tiến công của La Tập.
精灵大军军阵
Đội hình phòng thủ kiên cố của Trương Uy Liêm, với lớp ngoài là đại thuẫn binh bảo vệ các pháp sư quan trọng bên trong.
高地区域
Vị trí địa hình có độ cao ưu thế, nơi Gawain bố trí máy bắn đá và giường nỗ để tối ưu hóa hỏa lực tầm xa.
森林
Vùng đệm tự nhiên được Gawain tận dụng làm nơi ẩn nấp cho các khí cụ quân sự hạng nặng khi di chuyển.
王旗
Điểm tập kết linh hồn của quân đội La Tập, nơi vị quân chủ đang đứng để thu hút và tập hợp lại tàn quân.
本阵
Vị trí trung tâm nơi đặt bộ chỉ huy quân sự của La Tập, mục tiêu đột kích cuối cùng của quân đội Tinh linh.
战阵
Khu vực trung tâm nơi hai vị lãnh chúa trực tiếp giao phong.
神风城
Vương thành và là trung tâm quyền lực tối cao của văn minh Tinh linh do Trương Uy Liêm lãnh đạo.
精灵文明
Nền văn minh đặc thù của Trương Uy Liêm, sở hữu những đặc điểm và lợi thế riêng biệt mà La Tập đang khao khát thôn tính.
囚车
Xe cũi dùng để giam giữ Trương Uy Liêm trong quá trình di chuyển của đại quân.
庄园
Loại hình cư trú cao cấp mà La Tập hứa cấp cho Trương Uy Liêm nếu hắn chọn sống đời an nhàn thay vì phục vụ triều đình.
绿林城
Thành trì của tộc Tinh linh nằm trong vùng rừng rậm, hiện đã được định vị trên bản đồ phương Nam mới.
暴风城
Tòa thành được La Tập chọn làm điểm cực Nam mới của văn minh Vạn Giới, tạo thành một hệ thống phòng thủ rừng rậm hùng vĩ.
前线基地
Cứ điểm quân sự được thiết lập tại vùng khổ hàn để làm bàn đạp cho việc khai thác tài nguyên và phòng thủ.
虎人部族
Khu định cư mới dành cho tộc người hổ, được La Tập phê duyệt xây dựng tập trung để dễ bề quản lý.
偏殿
Khu vực bên cạnh chính điện, nơi La Tập dùng để tiếp kiến thân mật hoặc trao đổi công việc ít trang trọng hơn với thần tử.
天朝
Khu vực tìm kiếm và phân hạng dành riêng cho người chơi khu vực Trung Quốc trong hệ thống trò chơi.
精灵城池
Các thành bang thuộc văn minh Tinh linh, mục tiêu tiếp quản và khảo sát hiện tại của La Tập.
逐星城
Một thành phố của tộc Tinh linh, nơi đặt kỳ quan Hồ Tinh Thần và có dinh thự thành chủ được xây dựng trên một gốc cây cổ thụ lớn.
星辰湖
Một kỳ quan tự nhiên nằm tại thành Trục Tinh thuộc văn minh Tinh linh.
精灵古树
Kỳ quan thiên nhiên năm sao nằm tại thành Thần Phong. Đây là một cái cây khổng lồ cao hàng trăm mét, tán lá đâm xuyên tầng mây, là trung tâm tín ngưỡng và sức mạnh của tộc Tinh linh.
精灵王宫殿
Dinh thự lộng lẫy mang phong cách ma ảo của Trương Uy Liêm, tọa lạc ngay dưới gốc Tinh Linh Cổ Thụ nhưng trông nhỏ bé khi so với sự vĩ đại của thực thể tự nhiên này.
精灵行省
Đơn vị hành chính mới được La Tập thiết lập bằng cách hợp nhất mười mấy tòa thành trì của tộc Tinh linh.
精灵森林
Dãy rừng rậm liên miên bao quanh lãnh thổ của tỉnh Tinh Linh.
魔晶矿脉
Các mỏ khai thác đá ma thuật bên trong lãnh thổ Tinh linh, cung cấp nguồn năng lượng ổn định cho các loại vũ khí chú văn và pháp sư.
原始文明的世界
Một thế giới hoàn toàn chân thực, nơi người chơi phải bắt đầu xây dựng nền văn minh từ thời kỳ sơ khai nhất.
文明部落
Đơn vị quần cư và quản lý cơ bản nhất của người chơi trong giai đoạn đầu của trò chơi.
森林地带
Vùng đất nhiều cây cối nơi bộ lạc của La Tập đang tạm dừng chân, cung cấp nguồn gỗ dồi dào nhưng cũng ẩn chứa nguy hiểm từ dã thú.
河流
Nguồn nước ngọt quan trọng gần nơi bộ lạc đang đứng, được xác định là vị trí then chốt để thiết lập điểm định cư đầu tiên.
小树林
Khu rừng nhỏ nằm chắn giữa đường di chuyển của bộ lạc và hồ Minh Kính.
邮局
Cơ sở chuyển phát thư tín và vật phẩm mới được thiết lập tại các thành trì để phục vụ nhu cầu liên lạc của dân chúng.
信鸽训练机构
Tổ chức chuyên môn được thành lập dưới sự điều hành của tộc Tinh linh nhằm cung cấp phương tiện truyền tin chính thống cho triều đình.
前线营地
Cứ điểm quân sự của văn minh Vạn Giới tại vùng phương Bắc, nơi tiếp nhận vật tư chi viện và bảo vệ biên cảnh.
风暴城
Thành trì trấn thủ biên giới phía Nam của văn minh Vạn Giới, nơi Chu Dịch đang đóng quân.
狐人营地
Nơi cư ngụ của tộc người cáo đang ẩn mình quan sát thế cục để tìm cơ hội trộm lương thực.
木精灵大森林
Vùng rừng rậm rộng lớn phía Nam, nơi cư ngụ của tộc Mộc Tinh Linh, hiện đang bị bão tuyết bao phủ gây ra nạn đói.
长老住所
Khu vực trang nghiêm bên trong bộ lạc, nơi các trưởng lão cư ngụ và thực hiện việc tu luyện tách biệt với dân chúng.
木精灵居住地
Vùng rừng rậm xa xôi, nơi bộ lạc Mộc Tinh Linh đang phải đối mặt với nạn đói nghiêm trọng do mùa đông và bão tuyết.
皇宫
Quần thể kiến trúc cung điện uy nghiêm của La Tập, được mở rộng dựa trên nguyên mẫu hoàng cung cổ đại, bao gồm cả nơi ở và nơi làm việc của hoàng đế.
大草原
Vùng đồng cỏ rộng lớn, nơi La Tập dự định cử thêm các đội trinh sát để khám phá những khu vực sâu hơn.
墙头
Vị trí cao tại cứ điểm Mộc Tinh Linh, nơi Tam trưởng lão Gia Luân Đức đứng để ra lệnh phục kích và tuyên bố bãi miễn chức vị của Halfin.
森林营地
Một cứ điểm dã chiến giản dị mới được dựng lên sâu trong rừng rậm phương Nam, nơi những người ủng hộ Halfin và tàn quân của La Thành tạm thời nghỉ ngơi.
木精灵的森林
Vùng rừng rậm dày đặc với địa hình khó di chuyển đối với kỵ binh, vốn là nơi cư trú lâu đời của bộ lạc Mộc Tinh Linh.
森林居住地
Căn cứ địa lâu đời của tộc Mộc Tinh Linh, nơi vừa xảy ra cuộc đảo chính và hiện đang bị Gia Luân Đức cùng phe phản tặc chiếm đóng.
明镜城皇宫
Trung tâm quyền lực tối cao nơi La Tập tiếp nhận các báo cáo tình báo và đưa ra quyết sách quân sự.
西面边境
Khu vực biên giới từng bị sơ suất trong quản lý, hiện đang được tăng cường phòng thủ trước sự thâm nhập của thổ dân.
南面
Khu vực có quân Nam Chinh đang quét sạch các thế lực thù địch.
采矿场
Các khu mỏ tại vùng khổ hàn, nơi tập trung nhân lực để khai thác và vận chuyển đá quặng.
神风城行宫
Nơi ở tạm thời của La Tập tại thành Thần Phong, cũng là nơi Giới Tử Xuyên đang điều dưỡng trọng thương.
豺狼人营地
Căn cứ của thế lực thú nhân mới xuất hiện, vừa bị quân của Quách Gia tiễu diệt một tòa.
冥想室
Gian phòng yên tĩnh được dùng để các pháp sư tiến hành tu luyện và phục hồi năng lượng ma pháp.
木精灵一族
Một phân nhánh của tộc Tinh linh vừa quy thuận La Tập, từng sở hữu lực lượng không quân hùng mạnh nhưng hiện đã bị mai một các kỹ thuật huấn luyện cốt lõi.
木精灵城池
Khu vực cư trú chính của tộc Mộc Tinh Linh phía Nam, nơi Kalgan đang đóng giữ và quản lý.
山河殿
Cung điện chuyên biệt được La Tập xây dựng để an vị và thờ phụng Cửu Châu Đỉnh.
西边营地
Nơi cư ngụ của tộc Sài lang nhân, điểm nóng chiến sự vừa mới phát sinh những biến cố mới.
西面兽人领地
Khu vực nằm ngoài biên giới phía Tây, nơi liên minh Thú nhân đang xây dựng doanh trại và đe dọa trực tiếp đến văn minh Vạn Giới.
兽人行省
Khu vực hành chính tập trung các bộ lạc thú nhân dưới sự cai trị của La Tập, nơi đóng góp phần lớn binh lực cho cuộc Tây chinh.
黑岩矿场
Mỏ than đá lâu đời nhất của văn minh Vạn Giới nằm ở quận Đông thành Minh Kính, hiện đã cạn kiệt tài nguyên và đang bị phá dỡ để xây dựng công trình mới.
明镜城煤矿厂
Cơ sở chế biến nguyên liệu tại trung tâm văn minh, hiện đã tạm ngừng hoạt động do thiếu nguồn cung từ mỏ Hắc Nham.
白银级古代军事学院
Một công trình giáo dục quân sự cao cấp có thiết kế cấu trúc tinh vi, dùng để đào tạo nhân tài chỉ huy cho quân đội.
军事学院
Công trình kiến trúc quy mô lớn trong văn minh Vạn Giới, được xây dựng bằng khung thép để đảm bảo độ bền vững lâu dài.
居民区
Khu vực nhà ở mới với thiết kế chung cư bảy tầng nhằm tối ưu hóa diện tích và đảm bảo an toàn cho cư dân.
西征军营地
Vị trí đóng quân tạm thời của lực lượng thú nhân dưới trướng La Tập sau khi đánh bại đội vận lương của địch.
兽人小城
Một thị trấn nhỏ do tộc thú nhân xây dựng ở phía Tây, có tường bao bằng đất đá cao khoảng sáu đến bảy mét.
西边兽人营地
Nơi tập trung của các chủng tộc sài lang nhân, hà mã nhân và dã trư nhân, hiện đã phát triển thành một thành lũy quy mô nhỏ.
西征大军
Lực lượng quân sự hỗn hợp do La Tập điều động tiến về phía Tây để tiễu trừ các thế lực thú nhân thù địch.
西征大军营地
Vị trí đóng quân của lực lượng Vạn Giới, nơi đang thực hiện vây hãm và công phá thị trấn thú nhân.
小破城
Cách gọi của quân Vạn Giới đối với thị trấn thú nhân nhỏ bé ở phía Tây, dự kiến sẽ được dùng làm cứ điểm tiền tuyến và nơi trú đông sau khi chiếm đóng.
前线据点
Vị trí chiến lược quan trọng trên bản đồ quân sự, dùng để làm bàn đạp tiến công sâu hơn vào lãnh địa của đối phương.
兽人城池
Tòa thành nhỏ của thú nhân ở phía Tây, nơi vừa được quân Tây Chinh đánh hạ và giải cứu hàng ngàn nô lệ nhân loại.
土丘掩体
Các gò đất được Đỗ Viễn Chi lựa chọn làm nơi che chắn cho đội quân phục kích phía ngoài thành.
西边兽人势力
Tổ hợp các chủng tộc thú nhân (Dã trư nhân, Hà mã nhân, Sài lang nhân) đang đối đầu với văn minh Vạn Giới.
边境线
Vùng giới tuyến ngăn cách lãnh thổ văn minh Vạn Giới và vùng thảo nguyên hoang dã.
西部地区
Vùng đất nằm xa khu vực Trung Nguyên, có khí hậu ấm áp hơn do đặc điểm địa lý, hiện là chiến trường chính của quân Tây Chinh.
中原地带
Vùng đất cốt lõi của thế giới, được dùng làm quy chuẩn để so sánh về khí hậu và trình độ phát triển.
第二座城池
Thành trì thú nhân vừa bị quân Tây Chinh đánh hạ trước khi mùa đông đổ bộ, có quy mô tương tự tòa thành thứ nhất.
大后方
Khu vực nằm sâu trong lãnh thổ liên minh thú nhân, nơi đặt các bộ tộc trung tâm và là nơi họp bàn sách lược của các tộc trưởng.
犀牛人部族
Khu vực cư trú của tộc người tê giác trong lãnh thổ liên minh thú nhân phía Tây.
会议室
Nơi các tộc trưởng trong liên minh thú nhân tập hợp để bàn bạc các kế hoạch quân sự và chính trị.
草原国
Quốc gia do Tư Cần thiết lập dựa trên việc thôn tính các bộ lạc thảo nguyên, có thể chế học tập theo văn minh Vạn Giới.
察尔汗草原国
Một thế lực thảo nguyên hùng mạnh do Tư Cần lãnh đạo, là mục tiêu kiềm chế và đối đầu trực tiếp của bộ lạc Cáp Nạp Nhĩ.
铁矿
Nguồn tài nguyên chiến lược mới phát hiện của văn minh Vạn Giới, giúp thay đổi hoàn toàn chất lượng quân bị.
财政部
Cơ quan hành chính phụ trách quản lý ngân sách và thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế của văn minh vạn giới.
草原外围
Vùng đệm giữa khu vực trung tâm thảo nguyên và lãnh thổ của nhân loại, nơi các mục dân tiếp nhận gia súc sau giao dịch.
西边小城
Một tòa thành nhỏ nằm ở phía Tây, đang được tiếp tế lương thực và vật tư thông qua các đội xe kéo tuyết.
要塞堡垒
Hình thái nâng cấp của tiền tiêu doanh trại sau một năm bồi đắp và gia cố, trở thành một pháo đài phòng thủ cực kỳ vững chắc trên tuyết nguyên.
苦寒之地深处
Khu vực nằm sâu trong vùng đất băng giá phương Bắc, nơi cư ngụ của những chủng tộc thú nhân cấp cao và mạnh mẽ nhất như tộc Hùng nhân.
护卫队宿舍
Khu vực lưu trú dành riêng cho các binh sĩ thuộc đội thân binh bảo vệ hoàng đế.
庭院
Khu vực sân vườn nằm bên trong hoàng cung, nơi La Tập thường đi dạo để suy ngẫm về chính sự.
埋伏地点
Vùng địa hình có các gò đất che chắn, được tận dụng để ẩn giấu khí cụ hạng nặng và các đơn vị quân giới nỗ binh.
土丘
Các gò đất tự nhiên được quân đội địa tinh sử dụng làm vật che chắn để mai phục quân thú nhân.
大本营
Căn cứ gốc của phe thú nhân đối địch, nơi vẫn còn giam giữ các tộc nhân cũ của Tượng nhân tộc.
敌军营地
Nơi đóng quân của Lưu Tử Đào, địa điểm diễn ra cuộc tập kích đầy hỗn loạn giữa quân Tinh linh và nhân loại.
伏击阵地
Vị trí mà Trương Bằng được giao nhiệm vụ đóng quân để chờ đợi quân địch, nhưng cuối cùng lại bị đối phương phát hiện và tấn công trước.
森林外围
Vùng đệm giữa rừng rậm và bình nguyên, nơi quân địch bố trí máy bắn đá và hỏa dầu để tấn công.
隔离带
Các khoảng trống được Giang Thành bố trí sẵn trong rừng nhằm ngăn chặn hỏa hoạn lan rộng khi bị tấn công bằng lửa.
新扎营地点
Vị trí rút quân và tái lập doanh trại của Lưu Tử Đào sau khi bị mất doanh trại cũ do trận tập kích và vụ nổ.
热带大草原
Vùng đồng cỏ nhiệt đới rộng lớn ở phía Tây, nơi đang diễn ra các cuộc chiến du kích khốc liệt giữa La Tập và liên minh thú nhân.
兽人联盟大本营
Căn cứ đầu não của thế lực thú nhân phía Tây, vừa bị quân đội của La Tập công phá lớp tường thành.
齿轮城
Thành trì do Gawain quản lý, nổi tiếng với các công trình cơ khí và đời sống thoải mái.
木精灵森林
Vùng rừng rậm bao quanh thành trì tinh linh, là nơi sinh sống lâu đời của bộ tộc nhưng đang bị tàn phá nặng nề bởi hỏa công.
热带草原
Vùng đồng cỏ nơi La Tập đang đặt doanh trại tạm thời và tiến hành các chiến dịch quân sự.
精灵故土
Vùng đất tổ tiên của toàn bộ chủng tộc Tinh linh thời thượng cổ trước khi bị đại nạn dẫn đến việc chia tách thành các派 hệ khác nhau.
灰精灵
Một chi nhánh vương tộc Tinh linh do người em trai thừa kế lãnh đạo, nổi tiếng với tài năng pháp thuật xuất chúng và tính cách cao ngạo.
高等精灵
Chi nhánh vương tộc Tinh linh chính thống nhất, sở hữu mái tóc vàng và thiên phú phong hệ, luôn tự hào về huyết thống vương giả của mình.
灰精灵居住地
Vùng đất bí ẩn nơi tộc Khôi Tinh Linh sinh sống, hiện đang là mục tiêu tìm kiếm và thu nhận của Trương Uy Liêm.
东面大草原
Vùng đồng cỏ biên giới nơi kỵ binh của Bạch Trạch đang thực hiện các cuộc vận động quân sự để kiềm chế Tư Cần.
热带大草原外围
Vùng đệm của khu vực thảo nguyên phía Tây, nơi có nhiệt độ duy trì ở mức cao và là địa điểm diễn ra cuộc tập kích cướp lương thực của thú nhân.
草原战场
Vùng đồng cỏ rộng lớn, nơi diễn ra cuộc mai phục và tiêu diệt liên minh thú nhân của quân đội La Tập.
兽人联盟埋伏地点
Vị trí bí mật nơi quân thú nhân định ra tay cướp lương thực nhưng đã bị trinh sát của La Tập nắm thóp.
副战场
Khu vực tác chiến tách biệt nơi đội Hồ nhân du kích binh và Tấn Lang chiến sĩ đang thực hiện bao vây tiêu diệt tộc Sư nhân.
南境
Vùng lãnh thổ phía Nam rộng lớn của văn minh Vạn Giới, nơi tọa lạc của rừng Tinh Linh.
办证大厅
Cơ quan hành chính nằm tại trung tâm thành Phong Bạo, chuyên trách việc xử lý các giấy tờ tùy thân, đăng ký cư trú và cấp phép cho người dân cũng như khách thập phương.
市中心
Khu vực cốt lõi sầm uất nhất của thành Phong Bạo, nơi tập trung các cơ quan hành chính và các cửa tiệm thương mại cao cấp.
行政大厅
Cơ quan quản lý các công việc dân sự và pháp lý của thành phố, bao gồm việc cấp phát và gia hạn giấy phép lưu trú.
高档旅店
Nơi lưu trú sang trọng dành cho khách quý tại thành Minh Kính với tiện nghi vượt trội.
宫殿
Quần thể kiến trúc uy nghi nơi ở của La Tập, bao gồm nhiều dãy nhà chồng điệp và các khu vực sân vườn rộng lớn.
灰精灵领地
Nơi cư ngụ của tộc Khôi Tinh Linh, địa điểm mà La Tập đang muốn thám thính thông qua việc cử quân đội hộ tống công chúa Mia.
法师公会
Tổ chức và quân chủng ma pháp chính quy do La Tập thành lập để quản lý, đào tạo các pháp sư phục vụ quốc gia.
检验处
Địa điểm công cộng được thiết lập tại các thành phố để đo lường thiên phú pháp sư cho dân chúng.
海上群岛
Đặc điểm địa lý lãnh thổ của Lưu Tử Đào, tạo thành một lá chắn tự nhiên cực kỳ khó xâm nhập đối với các quân đoàn lục quân.
边境小岛
Một hòn đảo nhỏ và trống rỗng được Lưu Tử Đào chọn làm điểm biên giới, dùng để dụ địch vào rồi rút chạy sang đảo khác, lợi dụng khoảng cách biển khơi để ngăn chặn truy kích.
犀牛人营地
Khu vực cư trú mới của tộc người tê giác, được La Tập ban cấp đất đai nằm ngay cạnh doanh trại Tượng nhân bên trong hành tỉnh Thú nhân.
狐人族营地
Nơi cư ngụ của tộc người cáo tại vùng ngoại vi khổ hàn, bao gồm các kiến trúc gỗ mô phỏng nhân loại và các hang động đá tự nhiên.
监狱
Địa điểm ở thế giới hiện thực mà Cao Túc chủ động đột nhập để ẩn náu trước sự truy sát của kẻ thù.
岗哨营地
Điểm tập kết dự phòng nằm ở phía sau tiền tuyến, nơi các lực lượng rút lui hướng tới để tái thiết lập phòng thủ.
苦寒之地外围
Vùng đệm băng giá nơi diễn ra cuộc đụng độ ác liệt giữa các bộ lạc thú nhân (Hùng nhân, Dã trư nhân, Hồ nhân) và lực lượng phòng thủ biên cảnh.
北地山城
Thành trì đang trong quá trình xây dựng tại vùng núi phương Bắc, hiện là cứ điểm tập kết và chỉnh đốn của quân đội Triệu Bàn.
峡谷战场
Vùng địa hình hiểm trở nơi quân đội Vạn Giới vừa trải qua trận thảm bại khốc liệt trước các thế lực thú nhân phương Bắc.
犀牛人一族营地
Khu vực cư trú của bộ lạc người tê giác bên trong hành tỉnh Thú nhân, nơi diễn ra các hoạt động sinh hoạt và tập hợp quân đội của tộc này.
狼人族领土
Vùng đất nằm ở đoạn giữa và gần ngoại vi của vùng khổ hàn, nơi tộc người sói sinh sống đông đảo và có tính cảnh giác rất cao với người ngoại tộc.
人类营地
Căn cứ quân sự của văn minh Vạn Giới tại phương Bắc, nơi sở hữu lượng lớn lương thực và vũ khí trang bị, mục tiêu nhắm tới của liên minh thú nhân.
地精城池
Các khu vực đô thị của tộc Địa tinh, mục tiêu tiềm năng để La Tập huy động nhân lực cho chiến tranh.
山林地区
Vùng rừng núi rậm rạp phương Bắc với nhiều cổ thụ, là địa hình lý tưởng cho các trận phục kích và du kích chiến của quân Vạn Giới.
附近的营地
Căn cứ tạm thời của quân ta (Vạn Giới) nằm gần chiến trường, giúp các đơn vị du kích có thể liên tục thực hiện các đợt tập kích quấy rối quân thú nhân.
驻扎休息的营地
Nơi dừng chân nghỉ ngơi của các đơn vị du kích và hộ vệ, tọa lạc tại vị trí hiểm yếu gần vùng núi.
山林区域
Vùng rừng núi rậm rạp và tăm tối, nơi quân Vạn Giới tận dụng địa thế và thị giác của Hồ nhân để phản công quân thú nhân.
兽人部队营地
Nơi đóng quân của liên minh thú nhân, liên tục bị quân Vạn Giới quấy rối bằng sàng nỗ và tiếng kèn hiệu.
北面领土
Vùng lãnh thổ biên giới vừa được kết nối hoàn chỉnh thông qua việc xây dựng các trạm dịch.
草原边境
Vùng giới tuyến nơi quân đội Vạn Giới đang tập kết lương thảo và binh lực để chuẩn bị tiến sâu vào nội địa địch.
三座草原城池
Hệ thống thành trì phòng thủ của La Tập trên thảo nguyên, gồm thành Dã Mã, thành Bạch Mã và thành Hùng Ưng.
哈纳尔部落营地
Nơi cư ngụ của bộ lạc Cáp Nạp Nhĩ, hiện đã trở thành một đống đổ nát đầy máu và lửa sau cuộc tập kích.
大殿
Nơi nghị sự của Tư Cần, địa điểm hắn nhận báo cáo chiến sự và nổi trận lôi đình vì tổn thất binh lực.
草原战役
Cuộc chiến quy mô lớn do La Tập phát động nhằm bình định các thế lực thảo nguyên phương Bắc.
察尔汗草原国外围
Vùng giới tuyến nơi diễn ra cuộc đụng độ giữa đội tuần tra của Tra Nhĩ Khắc và kỵ binh của Bạch Trạch.
灰精灵领土
Quê hương của tộc Khôi Tinh Linh, nằm cách xa thành Minh Kính và chỉ có thể tiếp cận nhanh nhất bằng đường hàng không.
说书人茶馆
Nơi các thuyết thư nhân truyền tải thông tin chiến sự và điển tích lịch sử, là nguồn thu thập tin tức chính của cư dân trong thành.
歌剧团
Đơn vị biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, nơi tổ chức các vở diễn định kỳ và bán vé cho khán giả.
营地
Nơi quân đội Bạch Trạch và Bố Nhật Cố Đức tạm thời nghỉ ngơi và chỉnh đốn sau trận chiến.
土系魔晶屋
Một căn phòng đặc biệt được lấp đầy bởi các tinh thể ma pháp hệ đất, tạo ra môi trường có nồng độ nguyên tố thổ cực cao dành riêng cho việc tu luyện của Giới Tử Xuyên.
小土城
Tòa thành bằng đất mới được Sát Nhĩ Hãn thảo nguyên quốc xây dựng trong thời gian ngắn, kết cấu lỏng lẻo và dễ bị công phá.
东面
Phướng hướng mà đội vận lương của Lưu Khai triệt thoái tới để hội quân cùng viện binh của Bạch Trạch.
临时作战会议室
Nơi La Tập và các tướng lĩnh thảo luận quân cơ và tiếp nhận các báo cáo tình báo sau khi chiếm được thành trì của thảo nguyên.
外围战场
Khu vực nằm cách chủ chiến trường hàng trăm dặm trên thảo nguyên, nơi diễn ra cuộc đụng độ sinh tử giữa kỵ binh của Bạch Trạch và cánh quân của Ba Trát Nhĩ.
城外
Khu vực bên ngoài thành trì thảo nguyên, nơi diễn ra cuộc đơn đấu giữa La Tập và Lombard cùng cuộc đại bại của quân đội Sát Nhĩ Hãn.
精灵族城池
Các khu định cư thuộc hành tỉnh Tinh linh của Trương Uy Liêm, mục tiêu mà Lombard muốn tìm đường trở về.
察尔汗草原国主城
Trung tâm quyền lực của Tư Cần, nơi tập trung phần lớn gia súc và tài nguyên của các bộ lạc bị thôn tính, hiện đã bị đại quân của La Tập chiếm đóng.
隐蔽营地
Căn cứ dự phòng nằm xa vương thành thảo nguyên, nơi Tư Cần tích trữ lương thảo, vũ khí và bố trí mật quân để làm đường lui sau khi bại trận.
万界文明东面边境
Vùng giới tuyến nơi Lombard từng dẫn quân tấn công và sau đó bị lạc đường suốt nhiều năm.
北城门
Cổng thành phía Bắc của vương thành thảo nguyên, con đường ngắn nhất được Tư Cần sử dụng để bí mật vận chuyển vật tư về căn cứ ngầm.
矿场
Khu vực khai thác bên trong vương thành thảo nguyên, nơi mật điệp Lam Thước ẩn náu và phát hiện ra tiếng xe ngựa kéo vật tư trong đêm.
寂静的营地
Doanh trại bí mật của Tư Cần nằm sâu trên thảo nguyên, nơi ông ta tập kết tàn quân trước khi bị phát hiện lộ tung tích.
小小的草原部落
Một bộ lạc quy mô nhỏ khoảng một hai trăm người nằm sâu trong thảo nguyên, cuộc sống khá bình yên cho đến khi bị tàn quân của Tư Cần tấn công.
教育部
Cơ quan hành chính phụ trách quản lý học đường, điều chỉnh chương trình học và quyết định việc nghỉ lễ cho học sinh.
豫鼎
Kỳ quan nhân tạo bốn sao đang được Bộ Công tượng nỗ lực đúc tạo, nhưng hiện vẫn chưa đạt được thành phẩm hoàn thiện.
工地
Các khu vực xây dựng hạ tầng, nơi tập trung lượng lớn lao động khổ sai là người thảo nguyên vừa quy thuận.
各城之间的公路
Hệ thống đường nhựa kết nối giữa các thành trì trong văn minh Vạn Giới nhằm nâng cao hiệu suất chi viện và hành quân.
前线要塞
Công trình quân sự kiên cố đang trong giai đoạn hoàn thiện cuối cùng để chuẩn bị cho các đợt thủ thành tương lai.
军械研究部办公楼
Nơi làm việc của các nhân sự kỹ thuật, vừa bị sụp đổ một phần và cháy rụi do vụ nổ thuốc súng của Diệp Tuyền.
城外试验场地
Địa điểm mới của Bộ Nghiên cứu Quân khí nhằm tránh tiếng nổ gây phiền hà cho dân cư trong thành.
北山要塞
Căn cứ quân sự kiên cố vừa được hoàn thiện tại Bắc địa, do Triệu Bàn trực tiếp trấn thủ và là nơi định cư của các bộ tộc thú nhân mới quy thuận.
新北境
Vùng lãnh thổ biên giới phía Bắc mới mở rộng của văn minh Vạn Giới, lấy yếu tắc Bắc Sơn làm trọng điểm phòng thủ.
荒废的前线营地
Căn cứ cũ tại vùng khổ hàn từng bị quân Vạn Giới tiêu diệt, nay trở thành điểm dừng chân của toán viện binh Hùng nhân.
峡谷入口
Địa điểm chiến lược dẫn vào doanh trại nhân loại, nơi Triệu Bàn đã bố trí sẵn phục binh trên vách núi.
皇宫内演武场
Khu vực rộng lớn bên trong cung điện dành riêng cho các hoạt động huấn luyện, diễn tập quân sự và so tài võ nghệ.
高岭城与绿洲城公路
Tuyến đường huyết mạch nối liền biên giới phía Tây và cứ điểm ốc đảo, hiện đang trong quá trình thi công đại quy mô.
工地边缘
Khu vực đang diễn ra các hoạt động xây dựng hạ tầng, nơi tập trung lượng lớn công nhân và máy móc.
城外三百里山地
Vùng núi hẻo lánh nằm ngoài phạm vi an toàn trực tiếp của thành Cao Lĩnh, nơi phát hiện thi thể của Trương Bằng.
丘陵区域
Vùng địa hình nhấp nhô nơi đội điều tra đang triển khai nhiệm vụ và là nơi phát hiện ra những dấu chân lạ có kích thước như của trẻ em.
施工队营地
Nơi ở tập trung của các công nhân đang xây dựng công lộ liên thành, hiện đang bao trùm bởi bầu không khí sợ hãi do thú dữ tấn công.
皇宫庭院
Khu vực sân vườn rộng lớn bên trong cung điện của La Tập, nơi được phong tỏa nghiêm ngặt để Lược Ảnh thực hiện quá trình phá kén tiến hóa.
西境
Vùng biên giới phía Tây của văn minh Vạn Giới, nơi vừa xảy ra những sự kiện kỳ quái khiến các tướng lĩnh phải gửi báo cáo khẩn cấp.
野外区域
Vùng đất trống nằm giữa thành Cao Lĩnh và thành Lục Châu, nơi được cho là có bộ lạc địa tinh thổ著 sinh sống ẩn dật.
地洞
Hệ thống hang ổ dưới lòng đất của tộc địa tinh thổ著, được ngụy trang cực kỹ bằng các vật che chắn tự nhiên để đảm bảo an toàn.
施工营地
Nơi ở và làm việc của công nhân cùng binh sĩ bảo vệ đội thi công công lộ, địa điểm diễn ra cuộc tập kích của quái điểu.
霸者之碑
Một công trình biểu tượng vinh danh tại văn minh Vạn Giới, trên đó có khắc điêu khắc hình tượng thần ưng Lược Ảnh bên cạnh hoàng đế.
北山城
Tên gọi chính thức của Bắc Địa Sơn Thành vừa được hoàn thành vào mùa xuân, là tòa sơn thành thực thụ đầu tiên trong lịch sử văn minh Vạn Giới, dùng để phân tán dân số từ các thành thị lớn.
铁矿脉
Một trong những nguồn tài nguyên chiến lược mới được phát hiện trong đợt tìm kiếm mùa xuân.
硝石矿脉
Tài nguyên quan trọng dùng để chế tạo thuốc súng, vừa mới được các đội quân đi tuần bắt gặp.
皇宫马厩
Nơi nuôi dưỡng các loại ngựa quý bên trong cung điện, cũng là địa điểm Liệu Nguyên Hỏa thực hiện quá trình tiến hóa.
鹰架
Vị trí đậu của Lược Ảnh bên cạnh chuồng ngựa quân chủ.
公路施工队
Lực lượng lao động quy mô lớn do Cao Văn quản lý, phụ trách việc铺 đường nhựa liên thành.
巨鹰巢穴
Công trình đặc thù được yêu cầu để huấn luyện và nuôi dưỡng tọa kỵ cho đội kỵ sĩ đại bàng khổng lồ.
峭壁
Địa hình vách đá dựng đứng trên ngọn núi lớn cách thành Mộc Tinh Linh tám trăm dặm về phía Nam, nơi loài Cự ưng hoang dã làm tổ.
边境城墙
Hệ thống phòng thủ vòng ngoài của văn minh Vạn Giới, vừa được nâng cao lên hai mươi mét và gia cố bằng thép để chuẩn bị cho chiến tranh hạng Hắc Thiết.
欧罗巴
Khu vực địa lý của các người chơi đến từ châu Âu trong hệ thống trò chơi thế giới.
高岭城墙头
Vị trí phòng thủ chiến lược nơi đặt các loại khí cụ hạng nặng như sàng nỗ và hồi hồi pháo để ngăn chặn quân xâm lục.
欧罗巴人的野外营地
Nơi đóng quân của Owen Walker bên ngoài thành Cao Lĩnh, tại đây các công trình binh và y liệu binh làm việc xuyên đêm để phục hồi thực lực.
高岭城城门
Địa điểm diễn ra trận phục kích bằng hỏa pháo của Quách Chấn đối với đoàn thiết giáp xa Âu La Ba.
城门通道
Khu vực không gian hẹp nằm giữa cổng ngoài và cổng trong của thành trì, nơi diễn ra cuộc thảm sát đẫm máu bởi hỏa pháo và ma pháp.
城门区域
Tuyến phòng phủ trọng yếu nơi Đỗ Viễn Chi đang cố gắng cầm chân đại quân Âu La Ba.
高岭城中心大道
Tuyến đường huyết mạch chạy xuyên qua thành Cao Lĩnh, nơi viện binh chiến tượng xuất hiện để xoay chuyển cục diện trận đấu.
内部城池
Các đô thị nằm sâu trong lãnh thổ, có mức độ an ninh cao hơn, thường duy trì một ngàn quân chính quy để giữ gìn trật tự và ổn định xã hội.
兄弟会
Một liên minh lớn của những người chơi Thiên Triều tại hạng Hắc Thiết, hoạt động theo nguyên tắc nhất trí đối ngoại, chỉ tấn công người chơi nước ngoài và không tham gia vào nội chiến trong nước.
青鼎设计图
Bản vẽ kỹ thuật của một trong Cửu Châu Đỉnh, là kỳ quan nhân tạo bốn sao giúp gia tăng sức mạnh quốc gia.
高档茶楼
Cơ sở kinh doanh của Diệp Thanh Tuyền tại khu vực trung lập, mang lại nguồn thu nhập ổn định bằng điểm văn minh.
医学研究院
Cơ quan đầu não về y tế của văn minh Vạn Giới, nơi tập trung các nhân tài ngành y để nghiên cứu phương thuốc và phác đồ điều trị dịch bệnh.
巨鹰骑士训练场
Khu vực quân sự chuyên dụng được chia làm ba khu sơ cấp, trung cấp và cao cấp để đào tạo kỵ binh không quân cho văn minh Vạn Giới.
院落
Khu viên rộng lớn bên trong cung điện, nơi Liệu Nguyên Hỏa thực hiện quá trình休眠 và tiến hóa thành ma thú.
公寓楼
Loại hình nhà ở hiện đại và ngăn nắp đang được xây dựng hàng loạt tại thành Minh Kính.
河道
Các tuyến kênh rạch đang được khai đào để điều phối nguồn nước trong toàn lãnh thổ.
人工湖
Công trình tích trữ nước quy mô lớn được xây dựng để phòng chống hạn hán và làm đẹp cảnh quan.
水利工程
Hệ thống hạ tầng dẫn và trữ nước chiến lược đang được văn minh Vạn Giới triển khai trên diện rộng.
精灵大森林
Vùng rừng rậm rộng lớn thuộc hành tỉnh Tinh Linh tại biên giới phía Nam, mục tiêu bị xâm lược bởi quân đội của Yodel Senko.
风暴城城墙
Tuyến phòng thủ kiên cố của thành Phong Bạo, nơi quân Tình linh rút về phòng ngự sau khi mất quyền kiểm soát ngoại vi rừng rậm.
森林区域
Vùng đệm bên ngoài thành Phong Bạo, nơi quân địch Goblin không ngừng tràn ra như thủy triều.
哥布林文明
Một nền văn minh đặc thù thuộc hạng Hắc Thiết của người chơi xâm lược, sở hữu binh lực cực kỳ đông đảo và bản tính xảo quyệt.
哥布林城池
Thành phố thuộc văn minh của Yodel Senko, có hệ thống tường thành bên ngoài kiên cố không thua kém văn minh nhân loại.
营帐
Nơi nghỉ ngơi và chỉ huy của La Tập tại tiền tuyến, nơi anh tính toán các chiến quả và điểm thưởng thu được.
城墙上
Vị trí cao chiến lược nơi các đơn vị Đại Goblin đang trực chiến và quan sát động tĩnh của quân xâm lược.
GOD联盟
Một liên minh người chơi lớn (có thể là khu vực Âu La Ba hoặc quốc tế) đang bị Huynh Đệ Hội tổng tấn công khiến nội bộ rơi vào tình trạng hỗn loạn.
特殊文明玩家讨论组
Không gian chat riêng biệt dành cho các lãnh chúa sở hữu nền văn minh không thuộc hệ nhân loại thông thường.
哥布林幼崽饲养场
Kiến trúc đặc thù của văn minh Goblin dùng để nuôi dưỡng các cá thể chưa trưởng thành trong điều kiện vệ sinh tồi tệ như chuồng lợn.
下一座城池
Mục tiêu quân sự tiềm năng của La Tập nằm sâu trong lãnh thổ địch, cách thành trì biên cảnh khoảng nửa tháng đường bộ.
哥布林边境
Vùng giới tuyến của văn minh Goblin, nơi vừa diễn ra cuộc đại bại của quân thủ thành trước lực lượng của La Tập.
联盟讨论组
Không gian ảo dành cho các người chơi trong liên minh trao đổi thông tin, khoe chiến tích và nhận mệnh lệnh tác chiến từ các quản trị viên.
入侵小组
Đơn vị tác chiến tập hợp những người chơi có binh lực dồi dào, chịu trách nhiệm chủ động tấn công vào lãnh thổ của liên minh đối phương.
支援组
Nhóm tập hợp những người chơi đã chịu tổn thất binh lực sau đại chiến, đóng vai trò hậu thuẫn và cung cấp viện binh khi cần thiết.
打爆GOD玩家的狗头讨论组
Không gian chat riêng biệt của liên minh Huynh Đệ Hội dùng để điều phối hoạt động quân sự chống lại liên minh GOD.
联盟频道
Hệ thống truyền tin chung của liên minh, nơi cập nhật các diễn biến chiến sự toàn cục.
哥布林文明边境
Vùng giới tuyến có địa hình núi non hiểm trở, dốc đứng và thiếu đường lớn, được thiết kế để hạn chế kỵ binh và khí cụ công thành của quân xâm lược.
万界文明东面大草原
Vùng đồng cỏ rộng lớn tại biên giới phía Đông, nơi đại quân Goblin của Yodel Senko chính thức lộ diện để tấn công văn minh Vạn Giới.
守城战
Trạng thái chiến đấu tại các cứ điểm biên giới của La Tập, nơi đã được bố trí sẵn hỏa lực để đối phó với chiến thuật biển người.
哥布林大军本阵
Vị trí trung tâm chỉ huy nơi tập trung phần lớn quân lực và các tướng lĩnh của phe Goblin.
万界文明东面新边境
Vùng giới tuyến mới được thiết lập, đặc trưng bởi địa hình thảo nguyên thuận lợi cho kỵ binh nhưng thiếu hụt binh lực bộ binh.
热砂城军营
Nơi đặt phòng họp tác chiến của các tướng lĩnh văn minh Vạn Giới để bàn bạc kế sách đối phó quân xâm lược.
另一侧城门
Lối thoát được Lưu Mãnh chỉ định để dân chúng sơ tán bí mật và nhanh chóng khỏi tầm quan sát của quân Goblin.
哥布林大军营地
Nơi đóng quân quy mô lớn của Yodel Senko trên thảo nguyên, địa điểm diễn ra cuộc tập kích đêm phối hợp giữa cung kỵ binh và lang kỵ binh.
哥布林大军中心本阵
Vị trí chỉ huy cốt lõi, nơi tập trung Yodel Senko, các Shaman và được bảo vệ bởi lớp phòng ngự dày đặc nhất.
战场核心区域
Vị trí bản doanh trung tâm nơi Yodel Senko đang tọa trấn, mục tiêu bị cung kỵ binh dùng phóng huyết thương tập kích.
热砂城主街道
Tuyến đường huyết mạch bên trong thành, nơi quân Vạn Giới đang tháo chạy về phía cổng thành đối diện.
万界文明东境
Vùng biên giới phía Đông của La Tập, nơi tập trung tới 70% tổng số lực lượng kỵ binh của toàn bộ nền văn minh.
扎营地点
Vị trí quân xâm lược lựa chọn để thiết lập doanh trại dã chiến nhằm duy trì sự ổn định cho đại quân.
军政部
Cơ quan đầu não xử lý các báo cáo chiến sự và điều hành hoạt động quân sự của văn minh Vạn Giới.
矿脉
Nguồn tài nguyên chiến lược mới được đội thám hiểm địa chất phát hiện, cung cấp loại khoáng thạch cần thiết cho quá trình nung luyện sắt thép quy mô lớn.
黑铁战场
Phân hạng chiến trường hiện tại nơi diễn ra các cuộc xâm lược và đối đầu giữa hai liên minh Huynh Đệ Hội và GOD.
哥布林文明边境城池
Cứ điểm phòng thủ cuối cùng nơi Yodel Senko cố gắng ngăn chặn bước tiến của La Tập nhưng cuối cùng đã bị thất thủ.
地堡
Các công trình bằng đá kiên cố không dẫn điện, được xây dựng bên trong thành để bảo vệ Goblin Shaman khỏi các đòn tấn công lôi hệ của Lược Ảnh.
管理员的私人讨论组
Không gian chat bí mật dành cho các lãnh đạo liên minh GOD để bàn thảo về các quyết sách chiến lược và nhân sự.
天然要塞
Vùng biên giới của văn minh Vạn Giới nơi John Sal xâm nhập, có địa hình hẻm núi sâu và đất đóng băng, cực kỳ khó tấn công.
巨大峡谷
Địa hình hiểm trở nơi đặt thành trì biên cảnh của văn minh Vạn Giới, tạo ra ưu thế phòng thủ tuyệt đối.
大峡谷
Khu vực địa hình hiểm trở nơi John Sal triển khai quân đội để tấn công vào yếu tắc Bắc Sơn của văn minh Vạn Giới.
北山要塞城门
Tuyến phòng phủ trọng yếu nơi các chiến binh Người lùn đang tập trung hỏa lực để công phá.
哨兵塔
Công trình quan sát tầm cao phía trên tường thành, nơi lính canh phát hiện sớm sự xâm nhập của các đơn vị không quân phương địch.
山壁通道
Các đường hầm được đục trong vách núi của yếu tắc Bắc Sơn, dùng để triển khai binh lực và khí cụ phòng thủ.
峡谷
Địa hình hiểm trở bên ngoài yếu tắc Bắc Sơn, nơi khí cầu binh bị bắn rơi và đại quân đang dàn trận.
北山要塞作战会议室
Nơi tập hợp các tướng lĩnh của văn minh Vạn Giới để phân tích vật chứng chiến trường và hoạch định sách lược phản công.
哥布林边境城池
Cứ điểm vừa bị La Tập chiếm đóng hoàn toàn sau ba ngày công phá.
系统信箱
Giao diện quản lý thông tin liên lạc của người chơi, nơi lưu trữ hàng loạt thư cầu cứu từ các thành viên liên minh.
宋磊的文明边境
Địa điểm chiến lược nơi đại quân của Frank đang bao vây và là nơi các chiến binh Huyền Giáp Trọng Kỵ của La Tập xuất hiện để chi viện.
矮人文明
Nền văn minh đặc thù sở hữu công nghệ cao, được La Tập xác định là mục tiêu trọng yếu để thôn tính nhằm nâng cao thực lực quốc gia.
魔幻文明
Danh tính giả của văn minh Vạn Giới trong tin đồn của các người chơi liên minh GOD, được cho là sở hữu đa dạng các binh chủng thú nhân và pháp sư.
密林
Khu rừng rậm rạp nơi hổ dữ từng hoành hành, địa điểm diễn ra cuộc chiến giữa Ike và ác hổ.
附近驿站
Điểm dừng chân trên đường hành quân nơi La Tập nhận được tin báo về hổ dữ袭击 thương đoàn.
古罗马角斗场
Kỳ quan nhân tạo ba sao, biểu tượng hùng vĩ của đế quốc La Mã. Công trình này chiếm diện tích hai vạn mét vuông, mang lại điểm văn minh cố định hàng ngày và tăng hiệu suất trưng binh cho lãnh chúa.
明镜城郊区
Khu vực đất trống rộng lớn phía ngoài thành Minh Kính, được chọn làm địa điểm xây dựng Đấu trường La Mã cổ đại do diện tích bên trong thành đã hết.
矮人边境城池
Cứ điểm quân sự kiên cố của John Sal, nơi tường thành đứng đầy xạ thủ súng hỏa mai và được trang bị hỏa lực pháo binh mạnh mẽ.
学校
Công trình giáo dục được nâng cấp từ học đường cũ, gồm các tòa nhà cao tầng có khả năng chứa lượng lớn học sinh.
明镜城外试验场地
Khu vực chuyên dụng tách biệt với dân cư, được thiết lập để Bộ Nghiên cứu Quân khí thực hiện các đợt thử nghiệm vũ khí nguy hiểm có sức nổ lớn.
管理员讨论组
Không gian chat riêng tư của các lãnh đạo Huynh Đệ Hội dùng để bàn mưu tính kế và điều phối liên minh.
矮人文明边境城池
Cứ điểm phòng thủ đầu tiên của John Sal, nơi quân Người lùn đang đào hào chiến đấu.
黄沙丘陵
Vùng địa hình nhấp nhô nằm ở ngoại vi phía Tây, nơi đại quân của La Tập đang hành quân qua.
战壕
Công sự phòng thủ do quân Người lùn đào bên ngoài thành để che chắn cho đội quân súng hỏa mai.
矮人战壕
Hệ thống công sự phòng thủ ngầm sâu dưới đất do John Sal chỉ đạo xây dựng bên ngoài thành trì, được bố trí dày đặc xạ thủ súng hỏa mai nhằm chặn đứng kỵ binh và bộ binh thông thường.
号角城
Thành trì biên cảnh kiên cố của văn minh Người lùn, có cổng thành bọc thép và hệ thống pháo phòng thủ tường thành, hiện đang bị quân đội của La Tập vây hãm mạn công.
矮人文明主城
Trung tâm quyền lực tối cao của John Sal, nơi tiếp nhận các báo cáo khẩn cấp từ tiền tuyến.
西境大军营地
Nơi đóng quân tạm thời của lực lượng Vạn Giới, tọa lạc tại một gò đồi cách tiền tuyến khoảng hai mươi ba mươi cây số.
号角城城门
Tuyến phòng phủ chiến lược của người lùn, nơi đại quân民 binh vừa tràn ra để thực hiện cuộc phản công quy mô lớn.
民政局
Cơ quan hành chính mới trong văn minh Vạn Giới, phụ trách các thủ tục sau khi sinh và cấp phát thẻ căn cước (thân phận chứng) cho cư dân.
黑山堡
Một yếu tắc quân sự kiên cố của người lùn, nằm trên một ngọn núi đá trọc, đóng vai trò là trạm trung chuyển huyết mạch giữa thành Hiệu Giáp và hậu phương.
黑山
Ngọn núi đá trọc không có thực vật, nơi tọa lạc của yếu tắc Hắc Sơn Bảo, có địa hình dốc đứng gây khó khăn cho việc hành quân.
大汉
Quốc hiệu nền văn minh của Hoắc Khải Quang, lấy cảm hứng từ triều đại lịch sử của Thiên Triều.
东面战事
Khu vực tiền tuyến thảo nguyên phía Đông, điểm nóng giao tranh giữa liên quân Vạn Giới - Đại Hán và đại quân Goblin.
矮人城池
Các đô thị nằm sâu trong lãnh thổ của John Sal, nguồn cung cấp thuốc nổ dồi dào cho chiến dịch tiêu diệt Hắc Sơn Bảo.
矮人文明王城
Mục tiêu chiến lược tối cao của La Tập trong chiến dịch công phá văn minh người lùn vào mùa xuân tới.
最近的一座城池
Một trong ba tòa thành sau lưng Hắc Sơn Bảo của người lùn, cứ điểm mà Kaladin Hắc Thiết đã rút về cố thủ trước khi bị hạ.
矮人文明东面边境
Khu vực chiến lược nơi có bốn tòa thành vừa rơi vào tay La Tập trước khi mùa đông bắt đầu.
广场
Địa điểm trung tâm trong thành nơi treo thủ cấp của Kaladin Hắc Thiết để răn đe các phần tử phản kháng.
酒馆饭店
Các khu vực dịch vụ ăn uống bên trong thành Người lùn, nơi binh sĩ Vạn Giới thể hiện kỷ luật bằng cách không ăn uống miễn phí.
地窖
Hầm ngầm bên dưới nhà ở, nơi dân chúng Người lùn ban đầu trốn tránh vì lo sợ bị quân xâm lược thảm sát.
黄金宝箱
Phần thưởng chiến tranh cấp cao nhất mà các người chơi nỗ lực đạt được thông qua việc lập chiến công hiển hách.
明镜司暗部刑房
Nơi thực thi các hình phạt kinh hoàng tại tiền tuyến, được mệnh danh là địa ngục trần gian đối với các tù binh và gián điệp.
城主府临时住处
Nơi nghỉ ngơi của Cao Văn bên trong thành Hiệu Giáp sau khi thực hiện các công tác hành chính và thẩm vấn.
军营地牢
Khu vực giam giữ các phần tử nguy hiểm và mật thám bên trong doanh trại quân sự tại tiền tuyến.
东面战线
Vùng ranh giới chiến lược nơi John Sal thiết lập hệ thống chiến hào siêu dài để bảo vệ ba tòa thành của Người lùn.
战壕战线
Hệ thống công sự phòng thủ bán vĩnh cửu được Người lùn xây dựng bên ngoài thành trì nhằm ngăn chặn bộ binh và thú nhân.
德克城
Thành trì trấn thủ biên giới phía Nam của văn minh Người lùn, nơi diễn ra trận chiến mai phục ma pháp của quân Vạn Giới.
南境战场
Khu vực địa hình đồi núi hiểm trở phía Nam, nơi quân đoàn của Chu Dịch và Trương Uy Liêm thực hiện cuộc hành quân đường vòng để đột kích.
鹰嘴堡
Một pháo đài yếu tắc chiến lược ở phương Nam, là cứ điểm mới nhất bị đại quân của Chu Dịch chiếm đóng trong chiến dịch càn quét.
东境
Vùng biên giới của văn minh Người lùn đối diện với đại quân của Gawain, nơi John Sal tập trung phần lớn binh lực để phòng thủ.
东面主战场
Khu vực địa hình hoang mạc đầy cát bụi, địa điểm tập trung binh lực cốt lõi của cả hai bên để tiến hành cuộc quyết chiến.
卡拉兹城
Chủ thành của văn minh Người lùn, nơi các lãnh đạo bốn tộc đang tập hợp để bàn bạc kế hoạch quản trị và phát triển sau chiến tranh.
东境战场
Khu vực biên giới phía Đông, nơi Yodel Senko đang gây áp lực quân sự, là mục tiêu hành quân tiếp theo của đại quân La Tập.
步枪兵部队
Binh chủng hỗn hợp mới được La Tập thiết lập dựa trên việc chuyển đổi từ bộ binh trường mâu nhân loại, có khả năng tác chiến linh hoạt giữa bắn súng tầm xa và đâm lưỡi lê cận chiến.
东境之外
Vùng giới tuyến tiếp giáp với văn minh Goblin, mục tiêu của cuộc viễn chinh quy mô lớn sắp tới.
前线城池
Tòa thành cũ của văn minh Goblin đã bị Hoắc Khải Quang chiếm đóng, hiện là tiêu điểm của cuộc vây hãm với năm mươi vạn quân.
隐蔽的藏身之所
Một địa điểm có địa hình kín đáo do các kỵ sĩ cự ưng tìm kiếm được từ trên cao để quân đội Hoắc Khải Quang tạm thời đóng quân nghỉ ngơi.
哥布林文明领土
Vùng giới tuyến nơi đại quân của Yodel Senko đang chiếm ưu thế thông thuộc địa hình.
己方军阵
Khu vực dàn trận của quân đội Hoắc Khải Quang, nơi các chiến tượng được xuất binh để chặn địch.
敌阵
Vùng kiểm soát của quân đội Goblin, nơi kỵ binh Vạn Giới đang đột phá vòng vây.
南境交叉口
Khu vực địa lý nằm giữa hành tỉnh Tinh Linh và các thành trì nhân loại, nơi La Tập quyết định đặt hai mươi ba tòa thành Người lùn để tận dụng tài nguyên mà không gây xung đột chủng tộc.
戈壁石山
Đặc trưng địa hình của văn minh Người lùn, nơi chỉ có núi đá khô trọc, không có cây cối.
矮人行省
Khu vực hành chính tập trung các thành trì của người lùn, nơi đang bắt đầu các đợt nâng cấp kỹ thuật đầu tiên dưới sự quản lý của La Tập.
中级班
Cấp bậc giáo dục tại trường học và học viện quân sự, nơi chính thức giảng dạy các môn khoa học tự nhiên.
高级班
Cấp bậc giáo dục tập trung vào các môn chuyên sâu và ngoại ngữ cho học sinh ưu tú.
矮人酒馆
Kiến trúc đặc thù của văn minh người lùn, khi được xây dựng sẽ giúp tăng mười phần trăm hiệu suất làm việc của cư dân người lùn trong thành trì.
黑岩大山脉
Khu vực địa hình núi cao thuộc hành tỉnh Người lùn, nơi đặt các mỏ khoáng sản tập trung lao động khổ sai.
同盟国
Thực thể chính trị mới được hình thành từ sự kết hợp giữa văn minh Vạn Giới và Thương nghiệp Đế quốc.
东南区域
Một trong hai vùng không gian còn trống trong văn minh Vạn Giới được chọn làm nơi an vị cho các tòa thành của Diệp Thanh Tuyền.
西南区域
Vùng lãnh thổ có vị trí địa lý thuận lợi được dùng để phân bổ và khảm hợp các thành trì của văn minh thương nghiệp.
中心大道
Tuyến đường huyết mạch chạy thẳng đến hoàng cung thành Minh Kính, nơi diễn ra lễ diễu hành của kiệu hoa hoàng hậu.
东华门
Một trong những cổng chính dẫn vào hoàng cung, nơi La Tập đứng chờ để đón kiệu hoa của Diệp Thanh Tuyền.
太和殿
Đại điện kim bích huy hoàng mới được xây dựng thần tốc để làm nơi thực hiện nghi lễ chính và tổ chức tiệc chiêu đãi đại thần trong ngày cưới.
清罗殿
Cung điện tẩm cung mới được xây dựng dành riêng cho La Tập và Diệp Thanh Tuyền sau khi đại hôn.
寝宫
Nơi nghỉ ngơi riêng tư của hoàng đế và hoàng hậu bên trong cung điện.
黑铁段位精锐讨论组
Không gian giao lưu đặc biệt bên trong liên minh Huynh Đệ Hội, chỉ dành riêng cho những người chơi có thực lực hàng đầu tại hạng Hắc Thiết.
东南战线
Khu vực biên giới mới xuất hiện sau khi hợp nhất Thương nghiệp Đế quốc, hiện do Diệp Phi Tinh trấn giữ.
西南战线
Vùng giới tuyến mới của văn minh Vạn Giới, nơi địa hình núi cao đã thay đổi khiến việc bố phòng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
明镜城东城区
Khu vực sầm uất phía Đông thành Minh Kính, nơi tọa lạc của Học viện Quân sự.
教学楼
Công trình kiến trúc nằm trong khuôn viên Học viện Quân sự, nơi đặt các lớp học và phòng suy diễn chiến thuật.
行宫
Dinh thự tạm thời của hoàng đế đặt tại thành Thần Phong thuộc tỉnh Tinh Linh, mục tiêu trong chuyến hành trình sắp tới của La Tập.
热带草原战场
Khu vực biên giới phía Tây của văn minh Vạn Giới, nơi có khí hậu nóng ẩm, nhiều côn trùng độc và là địa điểm diễn ra cuộc đụng độ với quân Phù Tang.
平成建白书
Tên của một liên minh những người chơi khu vực Phù Tang, đang thực hiện các cuộc xâm lược ác ý vào các thành viên của Huynh Đệ Hội.
足球场
Kiến trúc thể thao chính quy được xây dựng quy mô lớn tại các tòa thành thuộc văn minh Vạn Giới.
足球协会咨询处
Cơ quan hành chính mới được thiết lập tại các thành trì để tiếp nhận đăng ký đội bóng và giải đáp thắc mắc về giải đấu.
精锐讨论组
Không gian giao lưu ảo bên trong liên minh Huynh Đệ Hội dành riêng cho các thành viên cấp cao bàn bạc chiến lược.
管理组
Ban điều hành của liên minh Huynh Đệ Hội, nơi tập hợp các quản trị viên có quyền biểu quyết về việc điều động nhân sự và tài nguyên chiến tranh.
特殊空间
Một vùng không gian trống rỗng do hệ thống tạo ra sau khi kích hoạt Tuyên Chiến Lệnh, dùng để thiết lập các thông số cho trận chiến.
高处
Vị trí địa hình ưu thế mà La Tập lựa chọn để đóng quân nhằm đề phòng lụt lội do mưa lớn bộc phát.
系统地图
Giao diện ảo hiển thị tầm nhìn của người chơi, hầu hết vẫn còn bị màn sương đen che khuất.
万界文明东南西北四个大区
Cách phân chia địa lý hành chính tạm thời của toàn bộ lãnh thổ phục vụ cho việc tổ chức các hoạt động quy mô lớn như giải vô địch bóng đá.
阵地外围
Vùng đệm quan trọng xung quanh căn cứ quân sự của La Tập, nơi các trinh sát Druid liên tục giám sát.
我方阵地
Khu vực phòng thủ cốt lõi của văn minh Vạn Giới, được bao quanh bởi hệ thống chiến hào khổng lồ xây dựng trong hai tháng.
战壕阵地
Điểm tập kết binh lực chính của La Tập, nơi binh sĩ trang bị súng bộ binh sẵn sàng nghênh chiến.
扶桑本阵
Vị trí đặt bộ chỉ huy trung tâm và đại bản doanh của quân đội Phù Tang trên chiến trường.
沟壑
Các rãnh sâu được đào bên ngoài hệ thống chiến hào chính của văn minh Vạn Giới để tạo thành lớp phòng thủ đa tầng.
扶桑大军阵地
Nơi đóng quân của quân đội Vũ Điền Nghĩa Huy, nơi quân sĩ tập kết trước khi thực hiện đợt tấn công quy mô lớn.
战壕营地
Căn cứ giả chứa đầy hình nhân gỗ do La Tập thiết lập, thực chất là một cái bẫy tử thần dành cho quân xâm lược.
外围平原
Khu vực trống trải nằm ngoài chiến trường chính, nơi La Tập bố trí đội quân pháp sư để thi triển ma pháp tầm xa.
万界文明皇宫
Trung tâm quyền lực tối cao của La Tập, nơi ông được hệ thống truyền tống trở về ngay sau khi kết thúc cuộc xâm lược.
科技研发部
Cơ quan đầu não về kỹ thuật của văn minh Vạn Giới, nơi tiếp nhận bản vẽ máy hơi nước để bắt đầu nghiên cứu thực tiễn.
护卫宿舍
Dãy nhà ở dành riêng cho các thành viên trong đội thân binh bảo vệ hoàng đế, nơi Chu Thương thu dọn hành lý trước khi rời đi.
专业足球赛场
Công trình kiến trúc giải trí cao cấp, nơi tổ chức các trận đấu lớn, giúp tăng đáng kể chỉ số thoải mái cho thành phố và có tỷ lệ sinh ra điểm văn hóa hàng ngày.
商人协会总公会
Trụ sở chính quản lý toàn bộ hoạt động thương mại của văn minh Vạn Giới đặt tại thành Minh Kính, nơi tập trung những thương nhân giàu có nhất của các chủng tộc.
火药厂
Các cơ sở công nghiệp quân sự chuyên sản xuất thuốc súng phục vụ cho đơn vị bộ súng binh và pháo binh, đang được xây dựng thêm tại các thành phố lớn.
军械厂
Quần thể nhà máy phụ trách sản xuất súng trường, đại pháo và các khí tài quân sự hiện đại của quốc gia.
大周城足球场
Sân vận động lớn nhất tại thành Đại Chu với sức chứa lên tới sáu vạn ba ngàn khán giả, là một trong những trung tâm thương mại và giải trí sầm uất nhất văn minh Vạn Giới.
二十九座城池正规足球赛场
Hệ thống các sân vận động đạt chuẩn tại các phân khu, nơi sẽ diễn ra các trận đấu vòng bảng 32 đội của giải vô địch thế giới.
球衣专卖店
Chuỗi cửa hàng dịch vụ được thiết lập bên ngoài các sân vận động tại các thành trì, chuyên bán các bộ trang phục thi đấu chính hãng có số hiệu để phục vụ người hâm mộ.
融合面板
Không gian ảo trong hệ thống hiển thị các khối cầu ánh sáng đại diện cho các nền văn minh đặc thù chờ được sáp nhập.
文明发展面板
Giao diện hệ thống hiển thị chi tiết các nhánh công nghệ, quân sự và văn hóa của quốc gia, tự động mở rộng sau khi thực hiện dung hợp văn minh.
牛角城
Thành trì nơi định cư tập trung của tộc Ngưu đầu nhân, địa điểm được La Tập ban tặng cột đồ đằng cải tiến đầu tiên.
东境马场
Cơ sở chăn nuôi và lai tạo ngựa quý nằm tại vùng biên giới phía Đông, nơi dành hàng năm trời để huấn lọc và phát triển giống ngựa Xích Huyết.
军械研究部试验场
Khu vực chuyên dụng nằm bên ngoài thành, nơi các thiết bị hỏa khí mới như Quá Sơn Pháo được tiến hành bắn thử nghiệm để đo lường thông số kỹ thuật.
军营马厩
Nơi tập trung bảo quản và chăm sóc những chiến mã ưu tú nhất của đại quân ngay tại trung tâm huấn luyện.
龙巢
Tổ rồng nằm trên đỉnh cao nhất của Tinh Linh Cổ Thụ, nơi thâm nghiêm và an toàn nhất, được dùng để nuôi dưỡng và bảo vệ trứng Tinh linh Long xuyên suốt hàng trăm năm.
熊人部族
Căn cứ cư trú của tộc người gấu tại vùng khổ hàn thâm xứ, nơi vừa diễn ra cuộc thanh trừng đảng vũ của Bain.
明镜城足球场
Công trình thể thao được cải tạo từ bên trong Đấu trường La Mã cổ đại để tổ chức các trận đấu thuộc giải vô địch bóng đá thế giới.
精神病院
Địa điểm ở thế giới hiện thực mà quản ngục dự định chuyển Cao Túc đến để giám định tâm thần do những hành vi bất thường của anh ta.
大型欧罗巴公会
Thế lực mới mà cựu minh chủ liên minh GOD đã gia nhập sau khi liên minh cũ tan rã.
角斗场
Địa điểm tổ chức trận chung kết tuyển chọn hộ vệ thân cận, nơi hội tụ đông đảo khán giả và các chiến binh mạnh nhất.
高岭城火车站
Ga tàu hỏa nằm tại thành Cao Lĩnh vùng Tây Cảnh, nơi diễn ra lễ khởi hành chính thức đầu tiên của tàu hơi nước.
号角城火车站
Ga tàu hỏa tại thành trì biên cảnh Hiệu Giáp, là một trong hai điểm đầu tiên đưa tàu hơi nước vào vận hành dân dụng.
号角城报社
Cơ quan thông tin báo chí tại thành Hiệu Giáp, phụ trách đưa tin và phát hành các ấn phẩm周报 về các sự kiện quan trọng trong văn cung.
火车站
Các nhà ga tàu hỏa được xây dựng tại thành Cao Lĩnh và Hiệu Giáp để phục vụ việc bốc dỡ hàng hóa và bán vé cho dân chúng trải nghiệm tàu hơi nước.
南境铁路工程
Dự án mở rộng mạng lưới giao thông đường sắt xuống phía Nam, hiện đang bị đình trệ do sự phản kháng từ cư dân Tinh linh.
军械研究部靶场
Khu vực quân sự chuyên dụng dùng để thử nghiệm và đo lường thông số các loại hỏa khí mới.
明镜城外的林地
Khu vực rừng rậm ngoại vi kinh đô, nơi diễn ra cuộc bao vây tiêu diệt Thứ Giáp Thú để thử nghiệm binh chủng mới.
落日山脉
Quê hương của tộc Khôi Tinh Linh, nằm cách xa trung tâm văn minh Vạn Giới và đang đối mặt với thảm họa từ Cửu Đầu Xà.
落日山脉领土
Vùng đất định cư lâu đời của tộc Khôi Tinh Linh, mục tiêu cuối cùng trong hành trình chi viện của La Tập.
灰精灵城堡
Công trình trung tâm uy nghiêm tại dãy núi Lạc Nhật, nơi đặt vương tọa của vua tộc Khôi Tinh Linh, hiện đã bị Lôi Địch Tư chiếm giữ.
地下密室
Khu vực trú ẩn khẩn cấp bí mật nằm sâu dưới lòng đất dành cho vương tộc Khôi Tinh Linh, có sẵn lối thoát ra ngoại vi dãy núi và tích trữ đủ lương thực cho một ngàn người dùng trong một năm.
落日山脉往西数百里外的森林
Nơi La Tập và đại quân chi viện đang đóng trại bí mật để nghỉ ngơi và thám thính tình hình.
紧急避难所
Một địa điểm trú ẩn bí mật tuyệt đối của vương tộc Khôi Tinh Linh, chỉ được sử dụng trong tình trạng quốc gia sinh tử tồn vong.
法力中枢
Điểm cốt lõi bên trong mật thất ngầm, nơi đặt bàn điều khiển và ma tinh thạch để vận hành các pháp trận phòng thủ.
密室通道
Hệ thống đường hầm dẫn vào nơi ẩn náu của tộc Khôi Tinh Linh, được trang bị nhiều lớp cửa đá nặng nghìn cân.
地下密室出口
Điểm thoát hiểm bí mật dẫn ra khu vực ngoại vi dãy núi Lạc Nhật, nơi cuộc đột vây đẫm máu bắt đầu.
落日山脉外围
Khu vực biên giới hiểm trở của dãy núi, địa điểm diễn ra cuộc hỗn chiến giữa kỵ sĩ sư tử tâm và quân đoàn Hắc Tinh Linh.
战圈
Khu vực phòng thủ được các kỵ sĩ sư tử tâm dựng lên bằng đà xung phong dũng mãnh để bảo vệ vương tộc Khôi Tinh Linh khỏi sự tấn công của Hắc Tinh Linh.
郊外外围三处村庄
Các đơn vị cư trú nhỏ lẻ nằm ngoài thành trì của tộc Khôi Tinh Linh, có quy mô dân số rất thấp.
灰精灵城池
Đô thị chính của tộc Khôi Tinh Linh, được La Tập dự định giữ lại làm nơi cư trú cố định cho bộ tộc này sau khi chinh phục.
落日城
Tòa thành cốt lõi của tộc Khôi Tinh Linh nằm tại dãy núi phương Nam, nay đã quy thuận và trở thành một đơn vị hành chính thuộc văn minh Vạn Giới.
沼泽雨林
Vùng đất hiểm trở nằm ở phía Nam của dãy núi Lạc Nhật, quanh năm bao phủ bởi chướng khí dày đặc và là nơi cư ngụ của tộc người thằn lằn.
大海
Vùng biển xanh thẳm rộng lớn nằm ngoài rìa rừng mưa đầm lầy, nơi hạm đội hắc tinh linh dùng để thoát khỏi sự truy đuổi của lạc địa quân đội.
海岸
Vùng bờ biển nơi quân Hắc Tinh Linh tập kết và lên các tàu chiến đen để triệt thoái.
王族宝库
Nơi lưu trữ những vật phẩm quý giá nhất của tộc Khôi Tinh Linh, bao gồm ma hạch và các bộ pháp điển ma pháp cổ xưa.
灰精灵王书房
Gian phòng làm việc của quốc vương Khôi Tinh Linh, hiện được La Tập trưng dụng để nghiên cứu các tài liệu ma pháp.
法师学院
Cơ sở đào tạo ma pháp chính quy đầu tiên của văn minh Vạn Giới, dự kiến được xây dựng tại thủ đô thành Minh Kính và hoàn thành vào mùa hè năm sau.
贡献兑换商店
Hệ thống phúc lợi đặc biệt dành cho các pháp sư có công trạng, nơi lưu trữ các vật phẩm siêu hiếm như ma tinh, ma hạch và pháp trượng chế tác từ cành cây Tinh Linh Cổ Thụ.
法师公会总公会
Cơ quan đầu não quản lý toàn bộ các pháp sư và hiệp hội pháp thuật tại các thành trì trong văn minh Vạn Giới.
长江
Một con sông lớn hùng vĩ dài hơn năm ngàn cây số, bắt nguồn từ khu vực phía Đông Nam của văn minh Vạn Giới và chảy thẳng ra biển lớn. Đây là tuyến đường thủy chiến lược được La Tập chọn để xây dựng cảng quân sự và yếu tắc phòng thủ.
支流
Phần dòng chảy tách ra từ Trường Giang, đâm sâu vào khu vực rừng mưa đầm lầy chứa đầy chướng khí.
军事要塞
Công trình phòng thủ kiên cố dự kiến được xây dựng bên bờ Trường Giang, kết hợp giữa chức năng pháo đài và cảng biển để phát triển hải quân.
北境
Vùng lãnh thổ phương Bắc của văn minh Vạn Giới, nơi vừa hoàn thành việc xây dựng thành trì đầu tiên trên vùng đất khổ hàn và đang tiến hành chuyển cư quy mô lớn.
长江要塞
Một công trình quân sự quy mô lớn đang được xây dựng, kết hợp giữa pháo đài phòng thủ và cảng biển, tọa lạc tại vị trí hiểm yếu bên bờ Trường Giang để ngăn chặn quân xâm lược ngay từ phía đối ngạn.
落日城城主府
Dinh thự trung tâm được cải tạo từ lâu đài Khôi Tinh Linh cũ, nơi vương tộc Khôi Tinh Linh tiếp tục cư ngụ sau khi quy thuận.
万界文明自然生态环境保护局
Cơ quan chuyên trách việc xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường sống trong quá trình công nghiệp hóa.
临时营地
Căn cứ dã chiến ẩn mật do Kalgan thiết lập, nằm cách rừng mưa đầm lầy khoảng năm mươi dặm về phía Bắc, dùng làm nơi tập kết vật tư và dưỡng sức cho kỵ sĩ cự ưng.
明镜城火车站
Công trình hạ tầng vận tải quan trọng đang được La Tập lên kế hoạch xây dựng tại thủ đô.
明镜城酒馆
Các địa điểm giải trí sầm uất bên trong kinh đô, nơi tập trung đông đảo người hâm mộ bóng đá của các chủng tộc.
东南战区
Khu vực quân sự trọng yếu tại biên giới phía Đông Nam của văn minh Vạn Giới, nơi đang diễn ra cuộc xâm lược của người chơi Đại Thực.
东南边境
Vùng giới tuyến ngăn cách lãnh thổ Vạn Giới với khu vực chưa khai phá phía Đông Nam, nơi đã được hoàn thiện hệ thống đường sắt.
世界战场排行榜
Hệ thống thống kê thứ hạng và danh tính của những người chơi trên toàn cầu, hiển thị bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau.
斗兽场
Công trình khổng lồ do Abdul cưỡng bức nô lệ xây dựng, nơi dùng để giam cầm tù nhân và bắt họ chiến đấu với mãnh thú để làm trò giải trí cho hắn.
战场西面
Vị trí địa hình gò cao do Viên Hi lựa chọn để thiết lập trận địa phục kích bắn tỉa đại quân tháo chạy.
方圆三百里
Vùng giới tuyến thuộc biên giới Đông Nam mà Viên Hi nắm rõ mọi đặc điểm địa hình như lòng bàn tay.
大食人领土
Vùng đất của Abdul, đặc trưng bởi địa hình sa mạc khắc nghiệt và khô hạn, nơi được dự đoán là có trữ lượng tài nguyên dầu mỏ phong phú.
阿卜杜勒王城
Trung tâm quyền lực của văn minh sa mạc, nơi quốc vương Abdul đang hưởng lạc và chủ quan trước cuộc phản công của La Tập.
沙漠城池
Loại hình thành bang đặc thù được xây dựng bao quanh các ốc đảo để đảm bảo nguồn cung cấp nước.
绿洲城池
Mục tiêu chiến lược thứ hai của John Sal, nơi đặt các công trình khai thác dầu mỏ quan trọng.
科技院
Cơ quan nghiên cứu kỹ thuật đầu não của văn minh Vạn Giới, nơi tập trung các học giả và kỹ sư để phát triển máy móc.
皇宫靶场
Khu vực quân sự chuyên dụng nằm bên trong cung điện dành riêng cho hoàng đế thử nghiệm các loại hỏa khí mới.
万界文明西面边境
Vùng giới tuyến tiếp giáp với thảo nguyên nhiệt đới, nơi thường xuyên xảy ra các cuộc đụng độ nhỏ với các toán thú nhân lang thang.
西境沙漠
Vùng đất hoang vu, khô cằn nằm ở rìa cực Tây của văn minh Vạn Giới, do Quách Chấn thám hiểm phát hiện ra.
中原区域
Vùng đất trù phú và giàu có nhất nằm tại trung tâm văn minh Vạn Giới, mục tiêu bảo vệ trọng điểm của kế hoạch xây dựng trường thành.
草原领土
Vùng đồng cỏ phía Đông thuộc văn minh Vạn Giới, nơi có phạm vi tuần tra rộng lớn và là địa điểm diễn ra các cuộc tiêu diệt quân xâm lược Đại Thực.
东面草原边境
Vùng giới tuyến chiến lược nơi đặt các trạm gác và tháp canh, điểm nóng giao tranh giữa lực lượng kỵ binh Vạn Giới và quân đoàn xâm lược.
北面边境
Vùng giới tuyến nơi dự kiến Vạn Lý Trường Thành sẽ đi qua, kết nối với yếu tắc Bắc Sơn.
蜥蜴人一族领地
Khu vực cư trú chính của bộ tộc người thằn lằn nằm sâu trong rừng mưa đầm lầy, nơi đang bị quân Ngư nhân tràn lên tàn sát.
长江支流
Dòng chảy xuyên qua rừng mưa đầm lầy, nơi Cửu Đầu Xà bất ngờ xuất hiện để tấn công bộ tộc người thằn lằn.
蜥蜴人一族的营地
Căn cứ địa với các kiến trúc túp lều tranh thô sơ sâu trong rừng mưa, nơi hiện tại chất đầy thi thể của cả tộc người thằn lằn và ngư nhân.
海岛
Căn cứ đóng quân của Lôi Địch Tư và tộc Hắc Tinh Linh nằm ngoài khơi rừng mưa.
各海域
Khu vực rộng lớn nơi các bộ lạc ngư nhân sinh sống và chịu sự thống trị của tộc Hắc Tinh Linh.
海域
Vùng biển bao quanh rừng mưa đầm lầy, nơi quân đội ngư nhân và hắc tinh linh đang âm thầm mai phục.
沼泽雨林外围
Vùng giới tuyến nơi kỵ sĩ cự ưng và kỵ thủ dực long đang dàn trận đối diện để đàm phán liên minh.
洞窟
Nơi Ba Tạp Tư lựa chọn để tĩnh tâm suy nghĩ sách lược và tổ chức buổi nghị sự quan trọng quyết định vận mệnh bộ tộc.
万界文明主城
Kinh đô và là trung tâm quyền lực tối cao của La Tập, nơi diễn ra các nghi lễ quan trọng cấp quốc gia.
阿西姆城
Tòa thành nằm bên cạnh một ốc đảo thuộc văn minh sa mạc của Abdul, chứa tài nguyên dầu mỏ quý giá, hiện đã bị La Tập chinh phục và di dời về biên giới Đông Nam văn minh Vạn Giới để kết nối với Trường Giang.
前线军事要塞
Công trình phòng thủ kiên cố được cải tạo từ doanh trại cũ tại vùng khổ hàn, đóng vai trò là tuyến phong tỏa chiến lược nhằm ngăn chặn hỏa lực pháo binh tiếp cận thành phố.
矮人矿场
Kiến trúc đặc thù của văn minh Người lùn được tích hợp vào văn minh Vạn Giới, giúp tối ưu hóa quy trình khai thác và gia tăng đáng kể sản lượng khoáng thạch.
长江旁边
Địa điểm định cư mới dành cho tộc người thằn lằn, cung cấp nguồn nước dồi dào để phát huy sở trường bơi lội và thủy chiến của bộ tộc.
水蜥训练场
Kiến trúc quân sự đặc thù của tộc người thằn lằn dùng để đào tạo các chiến sĩ thủy chiến, đang được thi công bên bờ Trường Giang.
翼龙巢穴
Công trình đặc thù của tộc người thằn lằn dùng để nuôi dưỡng tọa kỵ bay, giúp mở rộng tiềm lực không quân cho văn minh Vạn Giới.
敌方边境要塞
Một pháo đài phòng thủ kiên cố của người chơi hạng Bạch Ngân, có kiến trúc hiện đại với tường bọc thép, dây thép gai và hệ thống đèn pha tầm xa.
边境要塞
Pháo đài phòng thủ kiên cố của người chơi khu vực Đại Thực, được trang bị hệ thống đèn pha quét sầm sập và cổng sắt nặng nề, hiện đang là mục tiêu chiếm đóng của quân đội Vạn Giới.
哨塔
Vị trí cao chiến lược trên tường thành yếu tắc nơi đặt đèn pha trinh sát và là điểm đột phá đầu tiên của quân đội Tinh linh.
要塞内部操场
Khu vực sân bãi nằm bên trong pháo đài, địa điểm diễn ra cuộc hỗn chiến đầu tiên giữa người chó và binh sĩ Đại Thực.
走廊尽头拐角
Vị trí hẹp và khuất bên trong pháo đài, nơi quân Đại Thực thiết lập các điểm đoạn hậu để tập kích bằng lựu đạn.
造船厂
Công trình công nghiệp quan trọng vừa được khởi công xây dựng bên bờ Trường Giang để phục vụ việc chế tạo chiến hạm cho hải quân.
阿卡斯要塞
Yếu tắc biên giới của quân Đại Thực bị La Tập chiếm đóng và sáp nhập, hiện đã được dời đến vị trí chiến lược tại biên giới thảo nguyên phía Đông.
近代港口
Công trình hạ tầng vận tải thủy cao cấp được xây dựng dựa trên bản vẽ thiết kế cấp Bạch Ngân thu được sau chiến tranh.
海上大灯塔
Kỳ quan nhân tạo ba sao cấp Bạch Ngân giúp gia tăng tầm nhìn và an toàn hàng hải cho các đoàn tàu chiến.
军舰研发项目组
Đơn vị nghiên cứu độc lập chuyên trách việc tích hợp vũ khí, động cơ và thiết kế đồ cho lực lượng hải quân tương lai.
热砂城火车站
Điểm bốc dỡ hàng hóa chiến lược tại biên giới phía Đông, kết nối các vùng mới chiếm đóng với trung tâm văn minh.
开拓者号
Chiến hạm trục lôi đầu tiên của văn minh Vạn Giới, dài 92 mét, tải trọng 1200 tấn, được trang bị một pháo chính và ba pháo phụ.
征服者号
Tên gọi một chiến hạm khác trong quân đội hải quân, nơi Viên Hi và các binh sĩ dàn đội ngũ thực hiện nghi thức quân lễ.
长江号
Thiết giáp hạm đầu tiên của văn minh Vạn Giới, dài 197 mét, được mệnh danh là quái thú thép với hỏa lực cực mạnh gồm hai cụm pháo chính nòng đôi 305mm và mười sáu pháo phụ 152mm.
海岛文明
Đặc trưng lãnh thổ của Lưu Tử Đào, bao gồm toàn các đảo nhỏ trên biển, yêu cầu phải có hạm đội hải quân mạnh mới có thể tấn công.
丘陵地图
Địa hình chiến trường do Henri Maupassant lựa chọn, có đặc điểm cao thấp nhấp nhô, rất phù hợp để triển khai các trận hình hỏa khí.
小型战场
Quy mô bản đồ chiến đấu ở mức nhỏ, khiến khoảng cách giữa hai bên bị rút ngắn và buộc các người chơi phải sớm giao phong trực diện.
长江港口
Công trình hạ tầng thủy lợi và vận tải quy mô lớn vừa được hoàn thành, làm nền móng cho việc xây dựng kỳ quan biển.
长江造船厂
Cơ sở công nghiệp quân sự trọng yếu bên bờ Trường Giang, nơi tiếp nhận bản vẽ thiết kế cấp Hoàng Kim để chế tạo các thiết giáp hạm hơi nước.
近代植物园
Công trình kiến trúc chuyên dụng dùng để nuôi trồng và nghiên cứu các loại thực vật, dược liệu quý hiếm.
高卢营地
Nơi trú quân của quân đội Henri Maupassant giữa vùng đồi núi tuyết, địa điểm diễn ra cuộc thảm sát trong đêm.
雪狼突击队
Đơn vị quân đội tinh nhuệ thuộc tộc Bạch Lang của thành Lãnh Đông, chuyên trách các nhiệm vụ chiến đấu trong điều kiện cực hàn và bóng tối.
江面
Địa điểm diễn ra cuộc truy bắt Cửu Đầu Xà và là nơi hạm đội Trường Giang tập trung hỏa lực.
参谋司令总部
Cơ quan đầu não quân sự của văn minh Vạn Giới, nơi tập hợp các tham mưu trưởng để bàn bạc sách lược chiến tranh.
黑帆战舰
Loại thuyền chiến cánh buồm đen của tộc Hắc Tinh Linh, có tốc độ kém hơn nhiều so với chiến hạm thép hơi nước.
长江舰队
Lực lượng hải quân hùng mạnh của văn minh Vạn Giới, hiện sở hữu hai mươi ba tàu khu trục và năm thiết giáp hạm thép, đang trấn giữ và di chuyển trên mặt sông Trường Giang.
黑暗精灵海岛
Căn cứ địa xa xôi của tộc Hắc Tinh Linh nằm ngoài khơi đại dương, vị trí vừa được lộ diện thông qua bản đồ thu thập từ tù binh.
军事研究部
Cơ quan đầu não về kỹ thuật chiến tranh, hiện nhận lệnh dừng các dự án phụ để dốc toàn lực nghiên cứu vũ khí thủy chiến.
长江流域
Vùng hạ lưu sông Trường Giang, nơi đang được triển khai mạng lưới ngư lôi dày đặc để phòng thủ.
水下警戒线
Vùng phòng thủ ngầm được thiết lập bởi các đơn vị Thủy Tích chiến sĩ phối hợp với bãi ngư lôi.
东临城
Thành trì đầu tiên tại khu vực Trung Nguyên thực hiện việc dỡ bỏ tường thành để mở rộng diện tích theo sắc lệnh của La Tập.
电力局
Cơ quan hành chính mới được La Tập thành lập chuyên trách quản lý hệ thống điện, thiết kế mạch điện và các vấn đề liên quan đến năng lượng trong thành.
发电站
Nhà máy chứa các máy phát điện hỏa lực công suất lớn, được đặt tại khu vực ngoại ô để tránh ô nhiễm khói bụi và đảm bảo an toàn cho nội thành.
一号、二号、三号区域
Các phân khu hành chính đầu tiên trong thành Minh Kính được triển khai lắp đặt hệ thống điện và đèn đường thí điểm.
民用市场
Khu vực mua sắm các nhu yếu phẩm thông thường cho cư dân tại thành Minh Kính.
商店街
Khu vực tập trung các nhà hàng và cửa hàng chuyên doanh cao cấp.
菜市
Nơi cung cấp thực phẩm tươi sống hàng ngày cho người dân.
木精灵城市
Cứ điểm của tộc Mộc Tinh Linh trong hành tỉnh Tinh Linh, có điều kiện sống vượt xa thành Lạc Nhật.
水力发电站
Công trình năng lượng quy mô lớn được xây dựng trên đại đập Trường Giang, là một dự án tiêu tốn cực kỳ nhiều ngân sách của văn minh Vạn Giới.
长江大坝
Công trình đập thủy lợi khổng lồ ngăn dòng sông Trường Giang, nơi đặt trạm phát điện thủy lực.
水雷区
Vùng mặt nước được bố trí dày đặc mìn dưới nước nhằm ngăn chặn quân Ngư nhân và Hắc Tinh Linh xâm nhập trái phép.
船坞
Nơi neo đậu và bảo trì các chiến hạm thép hạng nặng, việc duy trì bãi đỗ tại đây cũng tiêu tốn kinh phí không nhỏ.
要塞炮台
Vị trí cao chiến lược trên tường thành, nơi đặt các khẩu đại pháo gia nông để kiểm soát tầm xa.
东境区域
Vùng lãnh thổ biên giới phía Đông của văn minh Vạn Giới, nơi đặt các cứ điểm phòng thủ thảo nguyên và hệ thống đường sắt quân sự.
战壕要塞
Công trình phòng thủ kiên cố dựa trên hệ thống hào chiến đấu phức tạp, nơi quân đội Vạn Giới đang cầm chân quân Âu La Ba.
山地堡垒
Một pháo đài kiên cố nằm trên vùng núi thuộc biên giới của Charlie Cromwell, có không gian rộng lớn và trữ lượng binh lực dồi dào.
外围战壕
Hệ thống công sự phòng thủ vòng ngoài của bảo lũy, nơi quân Âu La Ba ẩn nấp để chống trả các đợt tấn công.
堡垒入口
Điểm thắt nút chiến lược được thủ tướng dự định dùng làm tuyến phòng thủ thứ hai nhờ lợi thế không gian hẹp.
山地堡垒内部
Không gian bên trong pháo đài gồm các lối đi hẹp và góc cua, điểm đến cuối cùng của cuộc truy sát và chiếm đóng của quân Vạn Giới.
地道
Hệ thống đường hầm ngầm bên dưới pháo đài, nơi diễn ra cuộc thảm sát bằng lửa đối với quân phòng thủ.
战术室
Căn phòng bên trong bảo lũy chứa các bản đồ quân sự cấp chiến lược, cung cấp ưu thế tình báo lớn cho người chiếm đóng.
地雷区
Vùng đất tử thần được quân Âu La Ba thiết lập, là nguyên nhân chính khiến quân đoàn thú nhân thiệt hại một phần ba binh lực.
罗林堡
Một pháo đài quân sự kiên cố của Charlie Cromwell, có cấu trúc thiết kế xuất sắc và tọa lạc tại vị trí hiểm yếu trên núi, hiện đã bị La Tập thâu tóm.
南境屏障
Tuyến phòng thủ tự nhiên được hình thành từ việc kết nối các dãy núi và pháo đài tại biên giới phía Nam.
上帝之眼
Tên gọi chính thức của liên minh GOD, tập hợp các người chơi tinh nhuệ khu vực Âu La Ba, sở hữu tầm ảnh hưởng và uy thế cực lớn trong trò chơi.
明镜城外小石山
Ngọn núi đá nhỏ nằm ngoài kinh đô, được chọn làm bãi thử nghiệm địa lôi và cung cấp vật liệu cho xưởng gạch.
烧砖厂
Cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng dân dụng và quân sự của văn minh Vạn Giới.
欧罗巴大军临时营地
Nơi đóng quân dã chiến của Charlie Cromwell tại tiền tuyến, trung tâm điều hành các chiến vụ xâm lược.
主帐
Lều trại trung tâm của đại quân, nơi đặt vương tọa tạm thời để đại đế họp bàn quân cơ cùng trọng thần.
参谋司令部
Cơ quan quân sự tối cao phụ trách phân tích局 thế và thực hiện suy diễn trận đánh trên sa bàn.
医学院
Cơ sở nghiên cứu dược lý và điều trị, nơi chế tạo ra phương thuốc đặc trị bệnh đau đầu cho hoàng đế.
罗林堡入口
Vị trí thắt nút chiến lược nơi Chu Dịch thiết lập tuyến phòng thủ thứ hai để ngăn chặn quân xâm lược tràn vào bên trong pháo đài.
空中战场
Không gian tác chiến phía trên pháo đài, nơi các đội quân bay của hai bên đang giằng co để chiếm đoạt quyền kiểm soát tầm nhìn.
欧罗巴大军阵容
Đội hình quân sự của phe xâm lược, bao gồm các binh chủng Phiêu Kỵ Binh và Long Kỵ Binh đang bị bao vây.
万界文明阵地
Vị trí tác chiến của lực lượng kỵ binh nhân loại và người thằn lằn dưới trướng La Tập.
主战场边缘
Vùng đệm nơi địa hình bắt đầu thay đổi từ bình nguyên sang núi rừng dốc đứng.
山地
Vị trí cao địa dốc đứng nơi bộ binh Âu La Ba thiết lập trận địa phục kích.
步兵方阵
Vị trí dàn quân của ba ngàn lính Âu La Ba trên núi, mục tiêu bị Ba Tạp Tư tiêu diệt sạch sẽ.
山林之上
Địa bàn chiến lược nơi đặt chủ chiến trường, thu hút các đơn vị bộ binh nhân loại hành quân áp sát.
高空
Không gian tác chiến ở độ cao năm sáu trăm mét, nơi các đơn vị không quân đang kịch chiến.
外围防御工事
Hệ thống các vách ngăn và lô cốt bảo vệ vòng ngoài của pháo đài La Lâm Bảo, hiện đã bị phá hủy hoàn toàn thành bình địa.
焦土
Vùng đất bị thiêu rụi và hoang tàn nằm bên ngoài pháo đài sau những trận oanh tạc bằng hỏa lực mạnh.
首都
Chính là thành Minh Kính, trung tâm điều hành nơi La Tập đang đau đầu xử lý các báo cáo tổn thất từ phương Nam.
罗林堡外围战壕防线
Hệ thống công sự phòng thủ vòng ngoài của pháo đài La Lâm, đã bị phá hủy hoàn toàn bởi đòn tấn công của Dực nhân sáu cánh.
兵工厂
Cơ sở sản xuất vũ khí đạn dược chủ lực của văn minh Vạn Giới, đang vận hành hết công suất để đáp ứng nhu cầu khổng lồ cho chiến trường.
矮人炸药工坊
Cơ sở chuyên chế tạo vật liệu nổ cao cấp, là nguồn cung cấp đạn dược quan trọng giúp duy trì hỏa lực cho quân đội.
凛冬要塞
Một pháo đài tại biên giới phương Bắc, từng được coi là hiểm quan cho đến khi yếu tắc Bắc Sơn lộ diện với giá trị chiến lược cao hơn.
北山要塞后方区域
Địa điểm rộng lớn được dành riêng làm nơi nghỉ ngơi và điều dưỡng vết thương cho Tinh Linh Long Ysera do thể hình khổng lồ của nó.
临海港口
Hệ thống các cảng mậu dịch và căn cứ quân sự nằm sát bờ biển của phe Âu La Ba, mục tiêu tàn sát của hạm đội Trường Giang.
沿海城市
Các đô thị thịnh vượng và an bình trong nhiều thập kỷ của Charlie Cromwell, nay đã trở thành nơi cung cấp nhu yếu phẩm cho quân viễn chinh sau khi bị chiếm đóng.
明镜市
Kinh đô của văn minh Vạn Giới, nơi dân chúng đang trong trạng thái phấn khích tột độ sau chiến thắng và là nơi giam giữ thần thú bại trận.
合金牢笼
Một công trình giam giữ đặc biệt được chế tạo từ hợp kim cường độ cao do thợ rèn người lùn gấp rút hoàn thiện để kiềm tỏa sức mạnh của Bạch Đầu Ưng.
曼宁市
Tòa thành quan trọng thuộc Bắc Cảnh của Charlie Cromwell, đóng vai trò là tuyến phòng thủ lớn nhất vừa bị quân Nam Chinh và hạm đội Trường Giang công phá.
南海战场
Khu vực tác chiến trên biển trọng yếu, nơi hạm đội Trường Giang đang phong tỏa và đối đầu với hạm đội phản kích của Charlie Cromwell.
大运河
Tuyến phòng phủ chiến lược của quân Âu La Ba, sau khi mất quyền kiểm soát nơi này, Kazi Passi đã buộc phải hạ lệnh triệt thoái.
昆克堡
Một bảo lũy sơn địa kiên cố của đế quốc Âu La Ba tại Bắc Cảnh, có vị trí chiến lược quan trọng nhưng đã bị quân Nam Chinh của La Tập công phá hoàn toàn.
帝国北境
Vùng lãnh thổ rộng lớn bao gồm ba mươi hai tòa thành trì của Charlie Cromwell, hiện đã hoàn toàn rơi vào tay quân đội văn minh Vạn Giới.
克伦贝尔市
Thủ đô và là trung tâm quyền lực tối cao của đế quốc Âu La Ba, vừa bị Charlie Cromwell chủ động từ bỏ để triệt thoái về phương Nam.
帝国南境
Tuyến phòng phủ cuối cùng và là nơi tập trung hạm đội hải quân của Charlie Cromwell, hy vọng duy nhất còn sót lại để lật ngược thế cờ.
荒漠
Chiến trường chính hiện tại, nơi có địa hình khô hạn và nhiệt độ cực cao gây bất lợi cho thể chất của binh sĩ nhân loại.
空中
Tuyến chiến trường phía trên chiến trường mặt đất, nơi diễn ra cuộc giao tranh giữa hạm đội bay của Vạn Giới và không quân thú nhân.
帝国王城
Trung tâm quyền lực và là nơi trú ngụ an toàn hiện tại của Robert Smith, nơi hắn đang theo dõi tình hình chiến sự qua báo cáo.
兽人文明西境
Vùng biên giới phía Tây của Raymond Soucy, địa điểm hiện tại Ysera đang thực hiện các đợt oanh tạc.
世界频道
Không gian truyền thông chung quy mô toàn cầu, nơi diễn ra các cuộc tuyên chiến và đấu khẩu giữa các liên minh hàng đầu.
上帝之眼据点
Cơ sở của liên minh GOD đặt tại khu vực trung lập, nơi các quản trị viên hạng Bạch Ngân đang điều hành các hoạt động khẩn cấp.
世界战场
Vùng không gian nơi diễn ra các cuộc xung đột lợi ích và quyền lực giữa các liên minh người chơi đến từ nhiều quốc gia khác nhau.
欧罗巴联盟
Tập hợp các tổ chức của người chơi khu vực châu Âu, hiện đang có xu hướng đoàn kết lại để đối phó với sức ép từ phía Thiên Triều.
天朝联盟
Khối liên minh tập hợp những người chơi hàng đầu khu vực Trung Quốc, hoạt động dựa trên sự bảo vệ lợi ích và người chơi cùng quốc gia.
全面战争战场
Không gian tác chiến khổng lồ nơi các nền văn minh của nhiều người chơi cùng lúc va chạm, địa hình tại đây có thể thay đổi hoặc mở rộng dựa trên số lượng người tham gia.
帝国边境
Vùng giới tuyến của Charlie Cromwell mà La Tập dự định chiếm đoạt để làm lá chắn phòng thủ trước các thế lực từ hải ngoại.
大洲
Các đơn vị địa lý khổng lồ vừa được hệ thống sản sinh thêm trong chiến trường toàn diện do sự gia tăng đột biến của số lượng người chơi tham chiến.
罗勒市
Thành phố biên giới tại phía Nam của đế quốc Âu La Ba, nơi Charlie Cromwell chọn làm cứ điểm cố thủ cuối cùng trước khi bại vong.
罗勒市总督府
Dinh thự xa hoa và kiên cố của người đứng đầu thành La Lặc, sau đó bị Charlie Cromwell phóng hỏa đốt trụi để tiêu hủy chứng cứ và bảo vật.
扬鼎
Một trong chín chiếc đỉnh đồng thuộc kỳ quan Cửu Châu Đỉnh, là kỳ quan nhân tạo cấp bốn sao mà Charlie Cromwell cực kỳ coi trọng và luôn mang theo bên mình.
总督府大厅
Khu vực trung tâm bên trong phủ tổng đốc, nơi diễn ra cảnh Charlie Cromwell phóng hỏa và kết liễu đời mình.
南境帝国城市
Hệ thống tám mươi chín tòa thành chính quy thu được từ Charlie Cromwell, hiện đang trong tình trạng trị an hỗn loạn và kinh tế suy thoái.
风行者部队
Đơn vị quân đội tinh nhuệ của tộc Tinh linh, chuyên trách nhiệm vụ truy kích và tác chiến đô thị dựa trên ưu thế về tốc độ và địa hình nhà cao tầng.
行政中心城市
Nhóm các thành trì trọng yếu được La Tập ưu tiên kiểm soát chặt chẽ để duy trì bộ máy quản lý lãnh thổ mới.
战略要地
Các vị trí địa lý quân sự quan trọng bên trong đế quốc cũ, được quân đội Vạn Giới đóng giữ nghiêm ngặt.
南海舰队
Hạm đội hải quân thứ hai của văn minh Vạn Giới, được thành lập để trấn giữ vùng hải ngoại và đối phó với quân đội đế quốc.
威远号
Thiết giáp hạm hiện đại và mạnh mẽ nhất hiện nay, đóng vai trò là soái hạm của hạm đội Nam Hải.
南海
Vùng hải vực rộng lớn nằm ngoài biên giới phía Nam, nơi được dự đoán sẽ diễn ra các cuộc hải chiến khốc liệt trong tương lai.
威远造船厂
Cơ sở công nghiệp đóng tàu lớn nhất nằm ven biển vừa chiếm được từ đế quốc, nơi chế tạo thành công các thiết giáp hạm尖端.
自来水厂
Công trình dân sinh hiện đại trong văn minh Vạn Giới, đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt ổn định cho dân chúng bất chấp hạn hán.
南面海域
Vùng biển thuộc Nam Hải, nơi hạm đội tuần tra của Vạn Giới vừa phát hiện thấy sự xâm nhập của một hạm đội lạ quy mô lớn.
佛郎机玩家的舰队
Toán tàu chiến lạ xuất hiện tại vùng biển Nam Hải, đại diện cho thế lực của người chơi đến từ khu vực Tây Ban Nha.
长江海域
Vùng mặt nước chiến lược nơi hạm đội Trường Giang đang đồn trú và vừa tiếp xúc với hạm đội của Sơn Bản Nghĩa Hòa.
中心大陆
Vị trí địa lý cốt lõi của chiến trường nơi văn minh Vạn Giới đang tọa lạc, khiến La Tập trở thành mục tiêu chú ý của nhiều thế lực xung quanh.
明镜市皇宫
Trung tâm chỉ huy tối cao của La Tập, nơi ông tiếp nhận báo cáo từ các pháp sư Druid và hoạch định kế hoạch hải chiến.
北境战场
Vùng giới tuyến phía Bắc của đại lục, nơi đang diễn ra cuộc đại hỗn chiến giữa liên minh GOD và các người chơi quốc tế.
外围海域
Vùng biển bao quanh đại lục, hiện là lộ trình hành quân của hạm đội Phù Tang và hạm đội Phật Lang Cơ.
其他几块大陆
Những vùng đất nằm ngoài khu vực của La Tập bên trong bản đồ chiến tranh toàn diện, nơi Kha Tu Văn đang điều phối cục diện.
郊区监狱
Một cơ sở giam giữ đặc biệt nằm cách biệt với khu vực dân cư sầm uất của thành Minh Kính, chuyên dùng để giam cầm các đơn vị cự thú có tính uy hiếp cao.
火力发电站
Công trình hạ tầng năng lượng đặt tại khu vực ngoại vi thành phố để đảm bảo cung cấp điện cho nền văn minh.
灰精灵一族
Một nhánh tinh linh thông thái sở hữu nhiều thư tịch cổ ghi chép về các loại ma thú cấp cao và tri thức ma pháp thượng cổ.
罗伯特·史密斯帝国
Lãnh thổ của người chơi Robert Smith, hiện đang bị đại quân La Sát tấn công kịch liệt tại các chiến tuyến biên giới.
东境战线
Vùng biên giới nơi mười vạn quân La Sát đang thực hiện đợt tấn công đầu tiên vào đế quốc của Robert Smith.
大臣宅邸
Nơi cư ngụ riêng của vị quan đại thần trong đế quốc, được bố trí trang nghiêm với thư phòng biệt lập.
帝国境内
Vùng lãnh thổ thuộc quyền kiểm soát của Robert Smith, hiện đang chìm sâu trong cuộc khủng hoảng sản xuất và lương thực.
地方皇宫
Nơi cư ngụ và thực hiện các buổi thử nghiệm vũ khí, giáp trụ của hoàng đế La Tập.
罗伯特·史密斯的帝国
Vùng lãnh thổ đang bên bờ vực sụp đổ vì nạn đói, nơi lương thực trở nên quý giá hơn cả vàng ròng.
大秦人领土
Khu vực của các người chơi có phong cách văn minh Tần quốc, đang dăm nhe xâm chiếm lục địa.
罗刹人领土
Vùng đất của các người chơi Nga, nổi tiếng với sự hung hãn và binh lực đông đảo.
扶桑人领土
Khu vực của các người chơi Nhật Bản, tham gia vào cuộc đại hỗn chiến trên lục địa trung tâm.
佛郎机人领土
Vùng kiểm soát của các người chơi Tây Ban Nha với lực lượng hạm đội mạnh mẽ.
查理·克伦贝尔的军火仓库
Nơi lưu trữ lượng lớn vũ khí và đạn dược của đế quốc cũ, hiện đã bị La Tập vét sạch để làm nguồn hàng kinh doanh.
南海舰队基地
Nơi đóng quân và tiếp nhận các chiến hạm mới được chế tạo để trấn giữ vùng biển phương Nam.
长江造船工厂
Cơ sở công nghiệp quân sự trọng yếu, nơi vừa hoàn thành việc đóng mới bốn chiếc tuần dương hạm hạng nhẹ.
通讯车
Loại xe quân sự chuyên dụng mang theo thiết bị vô tuyến phục vụ viễn thông tại tiền tuyến.
雷达车
Phương tiện cơ động trang bị hệ thống radar dùng để thám thính và quét tầm nhìn chiến thuật.
北境主战场
Vùng giới tuyến phía Bắc của lục địa, nơi đang diễn ra cuộc đại hỗn chiến ác liệt nhất giữa liên quân các nước và phe liên minh GOD.
边境防线
Tuyến phòng thủ cuối cùng của Robert Smith và Raymond Soucy đang phải chịu áp lực tấn công liên tục.
异国联盟
Tổ chức tập hợp các người chơi quốc tế đang đối lập gay gắt với phe Âu La Ba.
中心大陆海域
Vùng biển bao quanh lãnh thổ của La Tập, hiện đang yên bình một cách kỳ lạ so với các khu vực khác.
其他海域
Những vùng biển nằm xa đại lục trung tâm, nơi đang diễn ra các cuộc đại hỗn chiến không phân thắng bại giữa hạm đội các nước.
071号轻型巡洋舰
Soái hạm tạm thời của hạm đội nhỏ do Uông Thịnh chỉ huy, được trang bị hệ thống radar giám sát.
野蛮人部落
Một khu định cư nghèo nàn, thiếu hụt sông ngòi và lương thực, nơi dân chúng có chỉ số nghi cư cực thấp và đang bị La Tập nhắm tới để thu phục nhân khẩu.
雪丘
Một gò đất phủ đầy tuyết, nơi diễn ra cuộc quyết chiến giữa La Dũng và con sói đầu đàn.
南海要塞
Pháo đài quân sự kiên cố tại vùng biển phía Nam, trung tâm chỉ huy của hạm đội hải quân do Viên Hi trấn thủ.
南海港口
Cơ sở vận tải thủy chiến lược tại phương Nam, nơi đang nhộn nhịp hoạt động nâng cấp chiến hạm theo đợt.
文化部
Cơ quan hành chính phụ trách giáo dục và văn hóa, vừa hoàn thành công trình đồ sộ là biên soạn bộ giáo trình cho bậc giáo dục cao nhất.
大学
Cơ sở giáo dục bậc cao nhất đang trong giai đoạn triển khai thành lập, nhằm đào tạo những nhân tài chuyên sâu cho quốc gia.
明镜大学
Cơ sở giáo dục bậc cao đầu tiên của văn minh Vạn Giới được xây dựng tại thành Minh Kính, sử dụng bản vẽ 'Đại học cận đại'.
军械研究部郊外试验场
Khu vực quân sự chuyên dụng nằm ngoài thành Minh Kính, dùng để thử nghiệm các loại vũ khí bí mật và hỏa lực mạnh.
远征舰队海域
Vùng biển xa xôi nơi hạm đội của Uông Thịnh đang thực hiện nhiệm vụ quấy rối và tiêu hao liên quân hải quân của các quốc gia đối địch.
港口
Căn cứ ven biển của phe liên quân nước ngoài, nơi họ rút về để sửa chữa chiến hạm và tái thiết lập binh lực.
扶桑舰队和高卢舰队
Thế lực hải quân liên minh của hai người chơi nước ngoài, sở hữu những thiết giáp hạm hạng nặng với hỏa lực pháo hạm áp đảo.
无人的小型群岛
Một vùng đảo có địa hình cực kỳ phức tạp và hiểm trở ngoài khơi, nơi các thiết giáp hạm khổng lồ khó lòng thâm nhập, được Uông Thịnh chọn làm căn cứ ẩn náu và sửa chữa chiến hạm.
后方补给处
Vị trí an toàn nơi các tàu tiếp tế đang chờ đợi để phục hồi lượng ngư lôi và nhu yếu phẩm cho hạm đội viễn chinh.
高卢港口
Căn cứ tiếp tế của người chơi Cao Lô, nơi diễn ra vụ nổ thủy lôi liên hoàn đánh chìm các thiết giáp hạm vương bài.
异国玩家的海域
Vùng biển thuộc quyền kiểm soát của liên minh Phù Tang và Cao Lô, nơi hạm đội liên hợp Âu La Ba vừa đột kích vào.
扶桑阵营港口
Căn cứ hậu cần nơi dự trữ lượng lớn vật tư tiếp tế cho các hạm đội đang tham chiến tại tiền tuyến.
临时据点
Nơi hạm đội của Uông Thịnh dừng chân để bổ sung nhu yếu phẩm trước khi tiếp tục các chiến dịch săn lùng trên biển.
扶桑补给舰
Chiếc tàu vận tải quân nhu của hạm đội Phù Tang bị quân Vạn Giới chiếm giữ, trên tàu chứa lượng lớn nhu yếu phẩm quý giá như đồ hộp trái cây.
沿海港口
Các căn cứ hậu cần thủy quân quan trọng, nơi tập kết chiến hạm và tài nguyên hải phận của liên quân Phù Tang - Cao Lô.
欧罗巴联合舰队
Thế lực thống trị vùng biển trong suốt mùa đông, khiến các người chơi dị quốc phải sử dụng biện pháp tiêu cực để phòng thủ.
科技院郊区研究所
Cơ sở nghiên cứu chuyên biệt tọa lạc tại vùng ngoại vi thành phố, nơi thực hiện các dự án khoa học kỹ thuật quan trọng của văn minh Vạn Giới.
中心大街
Tuyến đường huyết mạch sầm uất tại thành Minh Kính, đã hoàn thiện việc phân chia khu vực vỉa hè cho người đi bộ và lắp đặt các trạm dừng xe buýt hiện đại.
公交站
Các điểm dừng đỗ được quy hoạch bài bản dọc theo các tuyến đường chính trong thành phố nhằm phục vụ nhu cầu đi lại bằng phương tiện giao thông công cộng của người dân.
临时练车场
Khu vực bãi trống nằm ngoài thành Minh Kính được trưng dụng để đào tạo và sát hạch đội ngũ tài xế vận hành xe buýt.
东北海域
Địa điểm chiến lược đang diễn ra trận hải chiến giằng co quy mô lớn giữa hạm đội liên hợp Âu La Ba và hạm đội liên minh các nước.
东北战区
Một trong những mặt trận khốc liệt nơi liên quân đang tấn công dữ dội vào lãnh thổ của Robert Smith.
太阳神巨像
Kỳ quan nhân tạo năm sao hạng Hoàng Kim với giá trị vô cùng to lớn, đòi hỏi trình độ kỹ thuật cực cao để xây dựng.
皇宫演武场
Khu vực rộng lớn bên trong cung điện dành cho việc huấn luyện và đối luyện thực chiến của đội hộ vệ.
港口区域
Địa điểm bắt buộc để xây dựng Tượng Thần Mặt Trời nhằm phát huy tác dụng chỉ dẫn tàu thuyền.
大食人边境
Khu vực giới tuyến nơi các pháp sư trinh thám Druid phát hiện ra tuyến đường hậu cần quan trọng của liên quân Đại Thực và Phật Lang Cơ.
灵魂栖息之所
Kiến trúc đặc thù của tộc Mộc Tinh Linh, nơi trú ngụ của linh hồn các loài ưng và gấu đã tử trận hoặc qua đời, là tiền đề bắt buộc để mở khóa binh chủng Đức lỗ y.
西北战场
Vùng đất biên viễn đầy bão cát, nơi Raymond Soucy đang thực hiện chiến dịch mở rộng lãnh thổ.
大食人边境要塞
Hệ thống phòng thủ kiên cố của người chơi Đại Thực, nơi phía ngoài được bố trí dày đặc địa lôi và hố bẫy khổng lồ.
要塞外围防线
Lớp bảo vệ vòng ngoài bao gồm bãi mìn và các hố bẫy ngầm chứa đầy thuốc nổ và axit.
巨坑底部
Phần sâu nhất của hố bẫy ngầm, nơi các Thiết Giáp Thú đang bị kẹt và hứng chịu đợt tấn công bằng axit sulfuric.
炮兵阵地
Khu vực tập trung hỏa lực của quân Đại Thực, nơi bố trí dày đặc cao xạ pháo và gia nông pháo để bắn quét đại quân thú nhân.
佛郎机大军外围
Vị trí đóng quân của lực lượng viện binh Tây Ban Nha, nằm sát rìa chiến trường chính để chờ lệnh xuất kích.
侧面战场
Khu vực tác chiến nằm ở cánh hông, nơi quân đội Phật Lang Cơ được bố trí để yểm trợ và chia lửa cho quân chính quy Đại Thực.
巨大坑洞
Vùng địa hình vốn là bẫy ngầm, nơi các Thiết Giáp Thú vừa thoát ra để tái gia nhập trận chiến.
帝国区
Vùng lãnh thổ chiếm đóng từ đế quốc cũ của Charlie Cromwell, hiện là nơi đóng quân của các đơn vị chiến lược.
明镜市郊外的马场
Khu vực trang trại rộng lớn nằm phía ngoài kinh đô, nơi có bãi cỏ lý tưởng để huấn luyện chiến mã và an trí các sinh vật khổng lồ như Liệu Nguyên Hỏa.
马厩
Khu vực bên trong mã trường được xây dựng kiên cố để làm nơi nghỉ ngơi và ăn uống cho các giống ngựa quý.
大食教边境线
Vùng giới tuyến nơi đại quân Đại Thực đang tập kết, được hoàng đế Đại Thực dùng để đe dọa La Tập.
大食领土
Vùng đất cốt lõi của đế quốc Đại Thực cũ, hiện đang là chiến trường tranh chấp giữa quân đội Hussein Ibn và tộc Thú nhân.
大食东面边境线
Vùng giới tuyến chiến lược nơi đặt các pháo đài phòng thủ, mục tiêu tấn công hàng đầu trong kế hoạch phục quốc vào mùa đông.
大食内部
Khu vực nằm bên trong lãnh thổ của đế quốc Đại Thực, nơi hệ thống thông tin liên lạc đang bị tê liệt hoàn toàn.
边境内的驻守兵力
Khu vực giới tuyến chiến lược nơi Hussein Ibn bí mật thay thế quân đội cũ bằng binh sĩ của văn minh Vạn Giới để làm nội ứng.
信号中转站
Công trình hạ tầng viễn thông trung gian kết nối thông tin giữa các thành phố, hiện đã bị phá hủy hoàn toàn tại lãnh thổ Đại Thực.
大食首都
Kinh đô và là trung tâm chính trị của đế quốc Đại Thực, hiện đang là nơi trú đóng và là đại bản doanh điều hành của Raymond Soucy.
要塞外围战壕
Hệ thống công sự phòng thủ vòng ngoài của pháo đài Đại Thực, nơi quân đội nhân loại đang kịch chiến để ngăn chặn đà tiến công của vạn quân thú nhân.
防守战
Giai đoạn tác chiến dựa vào công sự để kìm chân quân thú nhân trong suốt một tuần trước khi phản công.
新兵营
Nơi tập trung các binh sĩ mới trưng dụng từ bình dân, thực chất là đơn vị tiêu hao hỏa lực địch trên chiến trường.
战斗营
Đơn vị quân sự cấp cao hơn dành cho những binh sĩ đã sống sót qua các đợt giao tranh đẫm máu và thể hiện được ý thức chiến đấu tốt.
要塞
Pháo đài tiền tuyến nơi diễn ra các cuộc huyết chiến giằng co giữa liên quân nhân loại và đại quân thú nhân.
后方的城市
Các đô thị cũ của Đại Thực hiện đang chịu cảnh thiếu hụt lao động nghiêm trọng do chính sách trưng binh liên tục.
兽人军阵
Đội hình dàn quân của tộc Thú, nơi đang gánh chịu đòn đột kích trực diện từ lạc đà trọng kỵ binh.
要塞内部
Khu vực bên trong pháo đài Đại Thực, nơi các tướng lĩnh cũ đang đồn trú.
西面海域
Vùng biển nơi người chơi Phật Lang Cơ nỗ lực thiết lập tuyến tiếp tế để chi viện cho cánh quân của mình.
东面海域
Khu vực ưu tiên của hạm đội Phù Tang nhằm giải cứu binh lực đang bị vây hãm.
中新大陆最北边
Khu vực biên giới phía Bắc của đại lục, nơi tọa lạc lãnh thổ của người chơi Đại Tần.
兽人军营
Nơi đóng quân của đại quân Raymond Soucy, hiện đã trở thành một địa ngục trần gian đầy rẫy những xác sống và binh sĩ thú nhân đang hấp hối vì đói.
雷蒙·索西的领土
Mục tiêu chiếm đóng tiếp theo của quân đoàn thú nhân dưới trướng La Tập để thiết lập cơ sở cai trị mới.
兽人领土
Khu vực biên viễn mới sáp nhập, có nhu cầu tiêu thụ lương thực cực lớn do dân số đông đảo và nền kinh tế chưa phục hồi.
明镜市街道
Hệ thống hạ tầng giao thông hiện đại tại kinh đô, nơi bắt đầu áp dụng các quy tắc giao thông chặt chẽ cho xe buýt, xe vận tải và xe hơi cá nhân.
犀牛人领土
Vùng đất cư trú của bộ tộc người tê giác trong văn minh Vạn Giới, được chỉ định làm nơi nuôi dưỡng và bồi dưỡng độ trung thành cho các Thiết Giáp Thú vừa thu phục.
暗部刑房
Nơi thực hiện các biện pháp thẩm tấn tàn khốc của Minh Kính Ty đối với các gián điệp và phần tử nguy hiểm.
东面边境要塞
Cứ điểm phòng thủ chiến lược nơi La Tập điều động Ao Giác Địa Long Khắc đến trấn giữ nhằm răn đe các người chơi La Sát và củng cố tuyến phòng thủ yếu nhất của văn minh.
兽人领土北境
Vùng giới tuyến phía Bắc của lãnh địa Raymond Soucy, nơi Lý Khắc và Ngưu Tiển đang tập kết đại quân và tích trữ lương thảo.
东北战场
Khu vực đang diễn ra cuộc quyết chiến khốc liệt giữa hạm đội của Robert Smith và liên quân Phù Tang - La Sát.
大秦玩家的边境战线
Hệ thống phòng thủ hiện đại bao gồm chiến hào, bãi mìn và trận địa pháo binh của phe đối địch tại phương Bắc.
大秦领土
Vùng đất của người chơi Đại Tần, đang bị quân thú nhân của La Tập công phá và chiếm mất một phần tư diện tích tại phía Tây Bắc.
大秦边境要塞
Phòng tuyến đầu tiên của quân Đại Tần, vừa bị quân thú nhân công phá sau khi sĩ khí hoàn toàn sụp đổ.
山地要塞
Cứ điểm phòng thủ kiên cố nằm sâu trong nội địa Đại Tần, nơi tướng địch dự định dùng làm bẫy phục kích để cắt đứt hậu cần quân Vạn Giới.
万界文明领海
Vùng biển thuộc chủ quyền của La Tập, nơi đang trở thành tâm điểm của cuộc đột nhập giữa các hạm đội thép.
临时港口
Căn cứ hậu cần đường thủy của hạm đội Phù Tang, dùng để vận chuyển quân chi viện cho tiền tuyến.
万界文明南面领海
Vùng biển thuộc chủ quyền của La Tập tại phương Nam, nơi vừa diễn ra cuộc xâm nhập trái phép của hạm đội Âu La Ba.
南海边境线
Vùng giới tuyến trên biển ngăn cách hải phận quốc gia và hải phận quốc tế, nơi Viên Hi bắn pháo cảnh cáo.
137号轻型巡洋舰
Con tàu tuần tra đi đầu trong nhiệm vụ ngăn chặn hạm đội Âu La Ba, đã lập chiến công khi trực tiếp đâm hỏng tàu trục lôi của địch.
海面边境线
Vùng ranh giới hải phận ngăn cách lãnh hải quốc gia với hải phận quốc tế, luôn được duy trì tuần tra nghiêm ngặt.
东海
Vùng biển phía Đông thuộc chủ quyền của văn minh Vạn Giới, nơi hạm đội Trường Giang vừa nhận lệnh tăng cường tuần tra.
扶桑补给舰队
Đoàn tàu gồm tám tàu vận tải chở đầy vật tư quân nhu, được hộ tống bởi một tuần dương hạm nhẹ và bốn tàu khu trục, hiện đã bị quân Âu La Ba đánh bại và thu giữ.
天朝东海之外的另一片海域
Vùng giới tuyến nằm xa đại lục trung tâm, nơi diễn ra cuộc giao tranh bất ngờ dẫn đến việc mất sạch đội tàu tiếp tế của Sơn Bản Nghĩa Hòa.
天朝玩家的边境海域
Vùng biển nhạy cảm do phe Thiên Triều quản lý, nơi hạm đội Âu La Ba đã liều mạng đột phá bất hợp pháp.
天朝玩家的南面领海
Một phần hải phận quốc gia của phe Thiên Triều, tuyến đường bắt buộc phải đi qua nếu muốn tiếp cận khu vực của Sơn Bản Nghĩa Hòa từ phía Nam.
天朝玩家的东面领海
Vùng biển chiến lược nằm sát lãnh thổ của phe Thiên Triều, điểm trung chuyển trên hải trình tháo chạy của hạm đội Âu La Ba.
海岛城市
Các đô thị được xây dựng trên các hòn đảo thuộc quần đảo của Sơn Bản Nghĩa Hòa, mục tiêu tấn công trực diện của hạm đội liên hợp Âu La Ba.
沿海城市的驻防部
Lực lượng phòng thủ tại các cảng khẩu và thành phố duyên hải, đã thất bại trong việc chống lại hỏa lực pháo hạm áp đảo.
欧罗巴城市
Các đô thị thuộc quyền kiểm soát của người chơi khu vực châu Âu, nơi quân đoàn Dực nhân đang tạm thời ẩn náu và nhận tiếp tế.
附近的一整片海面
Địa điểm diễn ra cuộc phục kích của tộc Dực nhân nhắm vào liên quân hải quân dị quốc.
天朝阵营
Khối liên minh gồm các người chơi khu vực Trung Quốc, hiện đã thống nhất chiến tuyến để đối đầu với các thế lực ngoại bang.
阴郁的海域
Địa điểm diễn ra cuộc phục kích kinh hoàng của Kraken nhắm vào hạm đội liên hợp, nơi mặt biển liên tục dậy sóng dữ do sự tấn công từ đáy sâu.
大秦
Nền văn minh của người chơi phía Bắc, hiện đang trên bờ vực sụp đổ sau khi thủ đô thất thủ và mất một nửa lãnh thổ.
大秦首都
Trung tâm chính trị và biểu tượng của người chơi Đại Tần, vừa bị quân đoàn thú nhân công chiếm thành công.
中央情报局
Cơ quan mật vụ cấp cao trong đế quốc của Robert Smith, phụ trách thu thập tin tức từ các quốc gia lân cận.
黑帆舰队
Hạm đội vương bài của Chris Evans, bao gồm các thuyền buồm đen được gia trì ma pháp để tác chiến trong điều kiện thời tiết cực đoan.
敌方港口
Căn cứ ven biển của người chơi đối địch, nơi đang bị hạm đội Hắc Phàm và Cửu Đầu Xà tập kích phá hoại.
灯塔港口
Điểm định vị chiến lược ven biển, nơi các tàu chiến thường tập kết về để đảm bảo an toàn trong bão lớn.
浅海区
Vùng nước gần bờ có độ sâu thấp, gây rủi ro mắc cạn cho các đại cự thú như Kraken.
大食人兵工厂
Cơ sở sản xuất hỏa khí quy mô lớn của người chơi Ả Rập, nơi lưu trữ công thức và bản vẽ của nhiều loại vũ khí tiên tiến, hiện đã bị La Tập chiếm đoạt thông tin.
试验场地
Khu vực bãi trống có tường bao được xây dựng kiên cố tại ngoại ô thành Minh Kính, chuyên dụng để thử nghiệm uy lực và độ chuẩn xác của các loại đại pháo và lựu đạn mới.
魔兽研究协会
Tổ chức chuyên môn cấp cao của văn minh Vạn Giới, phụ trách việc theo dõi sự tiến hóa, đặc tính sinh học và huyết thống của các sinh vật huyền thoại.
欧罗巴帝国首都宫殿
Trung tâm quyền lực và là nơi trú ngụ của Robert Smith, nơi hắn đang phải đối mặt với nỗi sợ hãi tột độ trước sự bành trướng của văn minh Vạn Giới.
帝国边境区域
Vùng giới tuyến nơi quân đội của Robert Smith đang tập kết để triển khai chiến dịch tiễu phạt đại quân La Sát.
某块大陆的首都
Trung tâm quyền lực nơi Đường Tống đang tọa trấn để điều hành các hoạt động quân sự của phe Thiên Triều.
港口要塞
Công trình phòng thủ ven biển kiên cố của phe Thiên Triều, nơi đặt các khẩu đại pháo hạng nặng dùng để trấn bạt hạm đội xâm lược.
精灵王城
Trung tâm quyền lực và là nơi tọa trấn của Chris Evans, nơi hắn điều phối toàn bộ hạm đội Hắc Phàm và các chiến dịch của liên minh GOD.
罗刹军械研究部
Cơ quan đầu não về kỹ thuật hỏa khí của Ivan Vladimirovich, nơi vừa chế tạo gấp rút loại cao xạ pháo biến dạng để đối phó phi thuyền.
远征大军
Lực lượng quân sự quy mô lớn của văn minh Vạn Giới đang tiến công vào lãnh thổ La Sát dưới sự hỗ trợ của phi thuyền địa tinh.
地精空中飞艇
Các pháo đài bay khổng lồ của văn minh Vạn Giới, hoạt động ở độ cao 7000 mét, sở hữu cấu trúc nhiều túi khí độc lập và lớp cách ly kiên cố.
南海外围海域
Vùng biển nằm ngoài hải phận chính thức của Nam Hải, nơi diễn ra các cuộc tấn công của tộc Ngư nhân nhắm vào liên quân hải quân các nước.
中心大陆周围的其他几片海域
Toàn bộ vùng biển bao quanh lãnh thổ cốt lõi của Vạn Giới, đang được đặt dưới sự giám sát nghiêm ngặt của phi thuyền trinh sát.
侦察用空中飞艇
Loại pháo đài bay chức năng cỡ 20 mét của văn minh Vạn Giới, trang bị hệ thống vô tuyến và radar, có khả năng滞 không liên tục trong nửa tháng để thực hiện nhiệm vụ thám thính.
南海边境
Vùng giới tuyến trên biển đang trở nên căng thẳng do sự xuất hiện và quấy nhiễu của tộc Ngư nhân.
天朝玩家的领海
Vùng biển thuộc chủ quyền của phe Thiên Triều, nơi hạm đội liên hợp từng đột nhập trái phép.
欧罗巴玩家的那块大陆
Vùng lãnh thổ rộng lớn thuộc quyền kiểm soát của liên minh Âu La Ba, mục tiêu bị các người chơi dị quốc nhắm đến để cùng La Tập chia cắt.
罗刹领土
Vùng đất rộng lớn vừa được chinh phục, hiện đang được đẩy nhanh tốc độ tiếp quản bằng cách điều động các nhân tài dân sự từ trung tâm văn minh đến cai trị.
领海
Vùng biển thuộc chủ quyền của người chơi, hiện đang là tâm điểm của các vụ xâm nhập và phá hoại.
征服者号空中飞艇
Pháo đài bay khổng lồ của văn minh Vạn Giới, nơi hoàng đế và các tướng lĩnh đang tọa trấn để tiến đến chiến trường.
地精行省
Vùng lãnh thổ tập trung tộc Địa tinh, chú trọng phát triển khoa học kỹ thuật nhưng hiện đang có tốc độ tăng trưởng chậm do sự lười biếng của người quản lý.
山本义和的海域边境线
Vùng giới tuyến trên biển của người chơi Phù Tang, nơi đang diễn ra các cuộc xung đột giữa hạm đội viễn chinh và tộc Ngư nhân.
群岛地形
Vùng hải vực có cấu trúc địa lý phức tạp với nhiều đảo nhỏ, được hạm đội Phù Tang tận dụng để triển khai chiến thuật du kích và né tránh hỏa lực trực diện.
侧面海域战场
Khu vực tác chiến nằm ở cánh hông của hạm đội chính, nơi diễn ra các cuộc đối đầu giữa các tàu chiến cỡ nhỏ thực hiện nhiệm vụ đánh chặn và bao siêu.
荒芜的小型海岛
Một hòn đảo không người trên biển được hạm đội Phù Tang tận dụng làm vật che chắn tự nhiên để vô hiệu hóa hỏa lực pháo hạm của quân Vạn Giới.
征服者号飞艇
Pháo đài bay khổng lồ nơi La Tập đang tọa trấn, cung cấp tầm nhìn chiến lược từ trên tầng mây cho toàn bộ chiến trường hải vực.
那一片海域
Khu vực tác chiến chính diễn ra cuộc giằng co giữa hạm đội viễn chinh Vạn Giới, quân đoàn Ngư nhân và các hạm đội của Sơn Bản Nghĩa Hòa.
扶桑港口
Hệ thống các căn cứ hậu cần ven biển của người chơi Phù Tang, hiện đang trở thành mục tiêu cướp bóc và công phá của quân Vạn Giới.
海岛中心城市
Các đô thị lớn nằm sâu trong nội địa các hòn đảo, nơi cư dân ven biển của Phù Tang đang tháo chạy về để lánh nạn chiến tranh.
港口城市
Cứ điểm tiền tiêu đầu tiên của văn minh Vạn Giới được chiếm đóng từ tay Sơn Bản Nghĩa Hòa, dùng làm nơi đổ bộ cho năm vạn đại quân.
信号塔
Các công trình kiến trúc cao tầng đóng vai trò trung tâm liên lạc của quân Phù Tang, mục tiêu bị Druid Tinh linh phá hủy hoàn toàn trong đêm tập kích.
扶桑阵地
Khu vực phòng thủ của quân đội Sơn Bản Nghĩa Hòa trên đảo, vừa bị bão lửa pháo binh của quân Vạn Giới san phẳng.
扶桑要塞
Cứ điểm phòng thủ kiên cố của phe Phù Tang, nơi binh sĩ địch đang cố thủ để kéo dài thời gian nhưng đã bị hỏa lực pháo phạm đánh tan nát.
要塞据点
Căn cứ phòng thủ kiên cố của quân đội Phù Tang trên hòn đảo, nơi đang diễn ra cuộc công kích ác liệt của bộ binh Huyền Giáp.
扶桑城市
Nhóm bảy tòa thành tọa lạc trên hòn đảo của Sơn Bản Nghĩa Hòa, hiện đã hoàn toàn rơi vào sự kiểm soát và quản lý hành chính của văn minh Vạn Giới.
浅海区域
Vùng nước có độ sâu thấp gần cảng khẩu, nơi các thực thể khổng lồ như Sa ngư nhân bắt đầu lộ diện khỏi mặt nước.
海水箱
Một thiết bị giam giữ đặc thù làm bằng vật liệu trong suốt chứa đầy nước biển, dùng để vận chuyển các tù binh ngư nhân khổng lồ ra xa bờ biển.
酒行
Các cửa hàng kinh doanh rượu lớn trong thành phố cảng, nơi cung cấp toàn bộ lượng rượu mạnh cho kế hoạch bắt giữ.
扶桑港口城市
Địa điểm diễn ra cuộc hội thoại, nơi La Tập tận dụng kỹ thuật đóng thùng đặc thù của người Phù Tang để giam giữ tù binh khổng lồ.
鱼人面板
Giao diện hệ thống chuyên biệt bên trong bảng phát triển của văn minh Vạn Giới, được mở khóa sau khi thu phục được đơn vị tộc người cá.
御膳房
Nơi tập trung các đầu bếp hàng đầu quốc gia để chuẩn bị ẩm thực cho hoàng gia.
人族建筑工程师
Nhóm nhân tài mấu chốt được La Tập dùng để trung hòa và tích hợp các công nghệ khác nhau.
第二座海岛
Mục tiêu tấn công tiếp theo trên quần đảo Phù Tang, đang bị quân viễn chinh áp dụng cùng một bộ chiến thuật cô lập thông tin để tiêu diệt.
公会
Các tổ chức liên minh của người chơi (Âu La Ba và Dị Quốc), nơi phần lớn thành viên đang phải đối mặt với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn diện do chiến tranh kéo dài.
议武殿
Nơi hoàng đế thảo luận các quân vụ trọng yếu và chiến lược quân sự cùng các tướng lĩnh cấp cao.
万界文明南海
Vùng lãnh hải thuộc chủ quyền của La Tập, mục tiêu xâm nhập tiếp theo mà Quách Gia lo ngại từ phía tộc Ngư nhân.
咒文工厂
Kiến trúc đặc thù của tộc Tinh linh dùng để chế tạo và khảm nạm các loại trang bị ma pháp, vừa được nâng cấp giúp tăng ba mươi phần trăm hiệu suất làm việc.
南境海域
Vùng biển phía Nam thuộc quản lý của văn minh Vạn Giới, nơi hạm đội Nam Hải đang đồn trú thường trực.
山本义和的群岛领土
Khu vực đảo quốc của người chơi Phù Tang, từng bị quân Âu La Ba đánh chiếm tài nguyên.
领海边境线
Ranh giới ngăn cách hải phận quốc gia và hải phận quốc tế, nơi đặt các trạm giới bị của tộc người cá.
边境海域
Vùng biển tiếp giáp giữa các thế lực, hiện là tiền tiêu nơi quân đội Ngư nhân thiết lập hàng rào cảnh giới.
深海
Khu vực dưới lòng đại dương với áp suất lớn và bóng tối bao phủ, nơi các đơn vị thú nhân biển thực hiện các đợt tập kích bí mật.
空中通讯桥
Hệ thống trạm trung chuyển ảo hình thành từ vị trí của năm phi thuyền trinh sát trên bầu trời hải vực.
异国舰队主旗舰
Trung tâm chỉ huy của liên quân nước ngoài, nơi tiếp nhận yêu cầu chi viện và thực hiện giao tiếp vô tuyến với văn minh Vạn Giới.
辅助船
Loại tuần dương hạm đặc chủng trong hạm đội Nam Hải, chuyên mang theo các thiết bị vô tuyến và radar cồng kềnh để hỗ trợ toàn hạm đội.
深海营地
Căn cứ dã chiến tạm thời của quân đoàn Ngư nhân nằm sâu dưới đáy biển, được chiếu sáng bằng các loại thực vật phát quang kỳ lạ đặt trong lồng kính trong suốt.
前线指挥室
Nơi tọa trấn của Kỳ Ngư nhân Trung tá bên trong doanh trại thâm hải, trung tâm điều hành mọi hoạt động tác chiến dưới nước.
休息室
Khu vực điều dưỡng bên dưới đáy biển, nơi Zack đang nằm chờ chết trong sự tuyệt vọng.
异国联合舰队所处海域
Vùng biển trung tâm nơi liên quân bốn nước đang đóng giữ và vừa bị hạm đội Âu La Ba tập kích.
坐标位置
Điểm tập kết chiến lược do Viên Hi cung cấp để liên quân nước ngoài rút lui hội quân khi không địch lại hạm đội Âu La Ba.
佛郎机领海
Vùng biển thuộc chủ quyền của người chơi Tây Ban Nha, nơi xuất phát của hạm đội驱 trục chi viện.
战场一侧
Vị trí địa hình nơi hạm đội khu trục Phật Lang Cơ bất ngờ tăng tốc xông lên để phóng ngư lôi.
战列舰发动机室
Vị trí trọng yếu của tàu chiến, nơi một chiếc thiết giáp hạm Âu La Ba bị trúng ngư lôi dẫn đến liệt động lực và bị đánh chìm.
高卢舰队
Hạm đội của người chơi Pháp thuộc liên quân nước ngoài, đóng vai trò làm mồi nhử dẫn dụ quân Âu La Ba vào vùng phục kích của hạm đội Nam Hải.
西北方向
Vị trí xuất hiện của một chi đội chi viện Âu La Ba và hạm đội Phù Tang, hiện đang là điểm nóng chiến sự ngoại vi.
东南方向
Khu vực giới tuyến nơi phi thuyền trinh sát phát hiện thêm một hạm đội nhỏ của phe Âu La Ba đang hành quân thần tốc áp sát chiến trường.
约定的海域
Vùng biển chiến lược được các bên thỏa thuận làm nơi giao chiến, hiện đã biến thành một vòng xoáy chiến tranh khổng lồ thu hút hạm đội của nhiều quốc gia.
海上交通线
Lộ trình vận tải quân nhu huyết mạch nằm bên trong lãnh hải của quân Âu La Ba, được bảo vệ nghiêm ngặt bởi các hộ vệ hạm và tộc Ngư nhân.
欧罗巴领海
Vùng biển thuộc chủ quyền của người chơi phía châu Âu, nơi đặt các tuyến tiếp tế và được các tiểu hạm đội tuần tra liên tục.
异国联合舰队
Liên quân hải quân của các nước đối địch với Âu La Ba, hiện đang trong tình trạng kiệt quệ tài nguyên và chỉ có thể thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ nghi binh.
欧罗巴阵营海上交通线
Lộ trình vận tải huyết mạch của phe Âu La Ba dùng để vận chuyển lương thảo và vật tư quân sự, hiện đang được các hạm đội nhỏ nỗ lực che giấu trước sự xâm nhập của hạm đội Nam Hải.
海域战场
Vùng biển rộng lớn nơi đang diễn ra cuộc đại hỗn chiến giữa hạm đội Nam Hải và liên quân các tiểu hạm đội Âu La Ba.
发动机室
Khu vực trọng yếu nhất của chiến hạm, nơi chứa máy móc vận hành, là mục tiêu nhắm tới của đạn xuyên giáp nhằm làm liệt khả năng di động của đối phương.
下水舱
Khu vực tầng hầm của chiến hạm, nơi bị tràn nước nghiêm trọng sau khi bị trúng đạn pháo hạng nặng.
太和殿广场
Khu vực trống trải rộng lớn phía trước đại điện chính trong hoàng cung, nơi La Tập thực hiện các nghi thức xuất quân và lên phi thuyền.
山本义和的海域
Vùng biển bao quanh quần đảo Phù Tang, nơi vừa diễn ra cuộc rà phá thủy lôi hàng loạt và chiến dịch đổ bộ của quân Vạn Giới.
欧罗巴的海域
Vùng biển thuộc chủ quyền của người chơi phía châu Âu, hiện đang bị hạm đội Vạn Giới và liên quân nước ngoài xâm nhập sâu vào nội địa.
十五号海域
Vùng biển chiến lược nằm rất gần đại lục trung tâm, nơi đang diễn ra cuộc đụng độ giữa hạm đội Vạn Giới và bộ đội cấp kích của tộc người cá.
中心海域
Khu vực cốt lõi của chiến trường trên biển, nơi các bên đang giằng co quyết liệt để giành quyền kiểm soát chiến tuyến.
鱼人营地
Căn cứ đóng quân dưới lòng biển của tộc người cá, hiện đang chìm trong bầu không khí nhạy cảm và căng thẳng sau thất bại.
东境和罗刹领土的交界山地
Khu vực địa hình hiểm trở ngăn cách biên giới phía Đông cũ và lãnh thổ mới, nơi đang diễn ra đại công trình khoan núi mở đường.
东境要塞
Cứ điểm quân sự kiên cố tại biên giới phía Đông, nơi trú ngụ của Ao Giác Địa Long Khắc.
猎潜者第一部队
Đơn vị tinh nhuệ nhất trong lực lượng săn ngầm của La Tập, bao gồm tám trăm binh sĩ người thằn lằn được trang bị súng phóng lao ma pháp, đóng vai trò là quân bài tẩy để đối đầu với các mối đe dọa lớn nhất dưới đáy biển.
猎潜者第二部队
Một trong hai đơn vị săn ngầm phổ thông quy mô một ngàn người, được trang bị súng phóng lao tiêu chuẩn để đối phó với binh sĩ ngư nhân thông thường.
猎潜者第三部队
Đơn vị tác chiến dưới nước quy mô một ngàn người, phối hợp cùng bộ đội số 2 để duy trì áp lực hỏa lực tại chiến trường hải vực.
欧罗巴港口
Căn cứ hậu cần ven biển kiên cố của phe Âu La Ba, vừa hứng chịu đợt oanh tạc hỏa lực kinh hoàng từ không trung.
欧罗巴近海区域
Vùng hải vực nhạy cảm xung quanh cảng, nơi các hạm đội liên hợp quốc tế liên tục gây áp lực quân sự.
粮食仓库
Địa điểm dự trữ lương thảo tại cảng của phe Âu La Ba, đã bị phá hủy hoàn toàn sau đợt oanh tạc đầu tiên từ không trung.
军火仓库
Nơi cất giữ đạn dược và vật tư quân sự trọng yếu của quân phòng thủ, vụ nổ tại đây đã gây ra hỏa hoạn lớn nhìn thấy rõ từ đằng xa.
海上灯塔
Công trình đèn biển kiên cố bám mặt nước, trang bị hệ thống thám chiếu đèn pha cực mạnh, đã bị pháo hạm chính của hạm đội Vạn Giới nghiền nát thành phế tích.
同一块大陆
Vùng lãnh thổ nhỏ hẹp chỉ bằng một phần năm đại lục trung tâm, nơi hai người chơi Âu La Ba đang cùng trấn giữ và bị cô lập.
十五号海域外围
Vùng biển bao quanh chiến trường chính, nơi hạm đội Nam Hải và hạm đội Phật Lang Cơ đang tạm thời rút về để tiếp tế vật tư và quan sát thế cục.
异国玩家的港口城市
Mục tiêu tấn công cưỡng hành của hạm đội liên hợp Âu La Ba nhằm ép buộc liên quân dị quốc phải lộ diện giao chiến.
扶桑海岛城市
Dãy các thành phố trên đảo thuộc quyền kiểm soát của Sơn Bản Nghĩa Hòa, hiện phần lớn đã bị quân Vạn Giới chiếm đóng.
石油厂
Nơi làm việc của Chá Mộc Thái Lang, cung cấp nguồn nhiên liệu cho các hoạt động của văn minh Phù Tang.
军区监牢
Nhà tù quân sự nằm bên trong khu vực quân doanh, nơi giam giữ các sĩ quan và binh sĩ phạm tội hoặc chờ xét xử.
帝国情报局
Cơ quan mật vụ chuyên trách việc thu thập thông tin và điều tra lai lịch của công dân cũng như các thế lực bên ngoài đế quốc.
陆军第八军团
Đơn vị quân đội chính quy của đế quốc Phù Tang, nơi Thượng Sam Long Dã bắt đầu sự nghiệp binh nghiệp từ năm mười tám tuổi.
三座海岛
Vùng lãnh thổ cuối cùng còn sót lại của đế quốc Phù Tang sau khi các vùng đất khác liên tục bị quân đội Vạn Giới công chiếm.
首都火车站
Cửa ngõ giao thông trọng yếu, điểm tập kết đầu tiên của Quân đoàn 8 khi tiến đánh trung tâm quyền lực của đế quốc.
陆军第十一军团
Đơn vị đồn trú tại thủ đô, bị đánh bại và tan rã nhanh chóng do sự phối hợp của nội gián bên trong quân đoàn.
陆军第十三军团
Đơn vị lục quân đóng giữ trên cùng hỏa đảo, được Cung Bản Tín Huyền dự đoán là nơi Thiên hoàng sẽ tìm đến để cầu viện binh.
首都下水道
Mạng lưới đường ống ngầm chằng chịt bên dưới thành phố, nơi mật đạo của hoàng cung thông tới, tạo điều kiện cho việc đào thoát bí mật.
野外临时营帐
Nơi quân phản loạn của Cung Bản Tín Huyền lập ra để giam giữ và thẩm vấn Sơn Bản Nghĩa Hòa sau khi bị bắt giữ.
首都军营
Nơi đặt tổng hành dinh tạm thời và văn phòng làm việc của Cung Bản Tín Huyền tại trung tâm quyền lực Phù Tang.
扶桑海岛
Vùng lãnh thổ đảo quốc nơi quân đội của Cung Bản Tín Huyền đã kiểm soát được hai phần ba binh lực sau cuộc chính biến.
海上谈判地点
Vị trí tác chiến trung lập trên mặt nước do Gawain chỉ định để đảm bảo an toàn cho phía văn minh Vạn Giới.
群岛领土
Toàn bộ khu vực đảo quốc bao gồm ba hòn đảo lớn của Sơn Bản Nghĩa Hòa, hiện đã chính thức rơi vào quyền kiểm soát và thống trị tuyệt đối của văn minh Vạn Giới.
帝国首都所在的这一座海岛
Hòn đảo trọng yếu nhất trong quần đảo Phù Tang, nơi đặt kinh đô và là cứ điểm đầu tiên ký kết thỏa thuận đầu hàng vô điều kiện sau cuộc đàm phán.
近海区域
Vùng hải vực sát lãnh thổ đất liền, nơi các hạm đội nước ngoài nỗ lực thiết lập phòng tuyến cuối cùng để bảo vệ các thành phố cảng.
中心战场
Vị trí cốt lõi nơi các hạm đội chủ lực của hai bên đang giằng co quyết liệt và chịu tổn thất nặng nề nhất.
十五号海域战场
Vùng biển nơi đang diễn ra cuộc quyết chiến giữa đội quân Ngư nhân khổng lồ và lực lượng Liệp Tiềm Giả của văn minh Vạn Giới.
水下战场
Khu vực tác chiến ngầm dưới mặt biển, nơi các đơn vị Liệp Tiềm Giả và người thằn lằn đang rơi vào tình thế khó khăn trước bộ đội cấp kích Kỳ Ngư nhân.
隐蔽的休息点
Vị trí đóng quân bí mật mà hạm đội Nam Hải hướng tới sau khi thoát khỏi sự truy sát của tộc Ngư nhân.
战舰甲板
Khu vực trên tàu chiến nơi các binh sĩ thủy quân lục chiến và người thằn lằn tập tập kết sau khi được kéo lên từ dưới nước.
深海临时会议室
Nơi Zack và các quan chức quân đội Ngư nhân tập hợp để phân tích tình hình chiến sự và thử nghiệm các vũ khí thu giữ được từ đối phương.
一角鲸部队
Đơn vị át chủ bài tinh nhuệ của văn minh Ngư nhân, gồm những chiến binh cá voi khổng lồ có sức mạnh áp đảo.
欧罗巴玩家的大陆
Vùng lãnh thổ đất liền nơi phe đối địch đang tập trung xây dựng phòng tuyến lục quân sau khi mất quyền kiểm soát mặt biển.
资源点
Các cứ điểm kinh tế và hậu cần dự kiến sẽ được thiết lập trên lục địa đối phương để duy trì cuộc chiến trường kỳ.
七号海域
Vùng biển chiến lược nằm xa hải vực số 15, nơi đang diễn ra cuộc đại hỗn chiến giữa hạm đội thép của Philip Albert và đại quân Ngư nhân cùng Kraken.
深海的鱼人国
Trung tâm quyền lực của Pompey Lande nằm sâu dưới đáy đại dương, nơi tiếp nhận và xử lý các thông tin tình báo từ đội quân truyền tin.
七号海域外围
Vị trí dàn trận của hạm đội chủ lực phe Philip Albert, nơi các siêu thiết giáp hạm đang bắn pháo chi viện cho trung tâm chiến trường.
超级战列舰
Các pháo đài thép khổng lồ nặng hơn sáu vạn tấn của Philip Albert, được trang bị pháo chính cỡ nòng 406mm nhưng có nhược điểm là tốc độ di chuyển rất chậm.
自爆舰
Loại hạm thuyền nhỏ được chế tạo với chi phí thấp, mục đích duy nhất là áp sát và kích nổ để gây sát thương chấn động cho cự thú.
003号超级战列舰
Chiến hạm thép hạng nặng của phe Tát Khắc Tốn, mục tiêu tấn công trực diện của Kraken, hiện đã mất khả năng di động do hư hỏng chân vịt.
海湾
Một vùng vịnh ẩn mật nằm trên đường ranh giới của Nam Hải, nơi hạm đội Nam Hải dùng làm căn cứ tiếp tế vật tư.
海面之下
Không gian tác chiến ngầm, nơi diễn ra trận phục kích và các đợt oanh tạc bằng bom chìm.
财政部门
Cơ quan đầu não quản lý ngân khố quốc gia, nơi xử lý các báo cáo về chi phí quân sự và kinh tế của nền văn minh.
万里长城
Kỳ quan phòng thủ vĩ đại đang được tái khởi động thi công với sự bổ sung dồi dào về nhân lực.
凛冬市
Đô thị mới được quy hoạch nâng cấp từ thành Lãnh Đông cũ, dự kiến trở thành một trung tâm lớn tại khu vực phía Bắc đại lục.
极东大草原
Vùng đất biên viễn phía Đông, địa điểm tiềm năng để xây dựng các thành thị mới nhằm giảm áp lực dân số cho khu vực Trung Nguyên.
西荒 desert
Vùng đất khô cằn phía Tây, một trong những khu vực nghèo nàn đang được đưa vào lộ trình khai phá lâu dài.
水泥厂
Cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện đại, đóng vai trò cốt lõi trong các đại công trình kiến trúc của văn minh Vạn Giới.
欧罗巴玩家所处的那块大陆
Vùng lãnh thổ đất liền rộng lớn thuộc quyền kiểm soát của liên minh GOD, hiện đang là mục tiêu xâu xé của hạm đội Vạn Giới và liên quân các nước.
市区
Khu vực dân cư sầm uất bên trong thành phố cảng, nơi La Tập thực hiện các hoạt động thu thập tình báo.
黑市
Vùng đất trống nằm sâu trong các con hẻm thuộc nội thành, nơi mọi người mang theo súng ống để tự vệ và thực hiện các giao dịch trao đổi hàng hóa thiết yếu.
报名点
Địa điểm tập trung đông đảo thị dân đến ứng tuyển việc làm tại các nhà máy sau khi chính quyền mới ban bố chính sách đãi ngộ bằng lương thực.
海上交通航线
Lộ trình tiếp tế huyết mạch trên biển của phe Âu La Ba, nơi vừa bị hạm đội của Kha Tu Văn tập kích và chiếm đoạt vật tư.
宋辉的边境要塞
Cứ điểm phòng thủ vừa bị quân Âu La Ba công phá, dẫn đến việc Tống Huy phải gửi thư cầu viện.
欧罗巴玩家的领土
Vùng đất mục tiêu mà liên quân Kha Tu Văn và Lương Thành đang nhắm tới để thực hiện chiến dịch lược đoạt tài nguyên.
钢铁舰队
Lực lượng hải quân nòng cốt của Đường Tống, bao gồm mười tám thiết giáp hạm hiện đại và nhiều tàu hộ vệ, đang chiếm giữ một góc chiến trường để thực hiện pháo kích.
两支超级舰队
Sự kết hợp giữa hạm đội thép của Đường Tống và hải quân hoàng gia của Philip Albert, tạo thành liên minh hỏa lực lớn nhất mặt biển hiện nay.
海藻丛
Một khu vực dưới đáy biển mọc đầy loại tảo biển dị thường có khả năng cảm ứng sinh mệnh, cực kỳ dẻo dai và có xu hướng quấn chặt lấy các sinh vật đi ngang qua.
天朝舰队
Đơn vị tác chiến hải quân do Đường Tống lãnh đạo, sở hữu các siêu thiết giáp hạm với pháo hạm cỡ nòng linh hoạt.
皇家海军舰队
Lực lượng hải quân của Philip Albert, đang đóng vai trò thu hút hỏa lực và trực diện đối đầu với cự thú Kraken.
黑帆战舰甲板
Địa điểm diễn ra cuộc thảm sát bằng bom hàng không, nơi tập trung lực lượng bộ binh và Ưng Thân Nữ Yêu của địch.
直升机舱内
Không gian chật hẹp bên trong máy bay đen, nơi các tổ đội binh sĩ Người lùn điều hành tác chiến.
两栖登陆舰主指挥室
Trung tâm điều hành tác chiến của Đường Tống, được trang bị hệ thống thu phát tín hiệu liên lạc hiện đại.
后方海域
Vùng biển an toàn nơi tàu đổ bộ dừng chân để làm trạm tiếp tế và căn cứ xuất kích cho không quân.
两栖登陆舰
Chiến hạm khổng lồ đóng vai trò trạm tiếp tế di động trên biển, nơi trực thăng Người lùn quay về để bổ sung nhiên liệu và đạn dược.
小型海域
Vùng biển nhỏ nằm về phía Đông của hải vực số 15, nơi hạm đội thép của Âu La Ba bất ngờ xuất hiện.
尸山
Hình ảnh kinh hoàng về những đống xác người bị thảm sát chất cao như núi bên trong các thành phố bị chiếm đóng.
十五号海域外围的海滩
Địa điểm trên đất liền được quân đoàn Ngư nhân lựa chọn để tổ chức tiệc khánh công nhằm thuận tiện cho việc sử dụng rượu và thực phẩm đóng hộp của nhân loại.
扶桑群岛
Vùng lãnh thổ đảo quốc thuộc quyền kiểm soát của văn minh Vạn Giới, hiện đang được hạm đội của Uông Thịnh trấn giữ.
前线城市
Các đô thị giáp ranh chiến trường được trưng dụng làm nơi giam giữ và quản lý các tù binh ngư nhân mới bị bắt giữ.
前线港口
Cơ sở cảng chiến lược của văn minh Vạn Giới, nơi tiếp nhận và vận chuyển các tù binh người cá vừa bị bắt giữ.
兰德帝国
Quốc gia của thế lực Ngư nhân nằm sâu dưới đại dương do Pompey Lande thống trị, nơi đang tồn tại những mâu thuẫn âm ỉ giữa các bộ tộc thủy sinh.
十五号海域内的另外一块大陆
Vùng lãnh thổ mới bị La Tập nhắm tới, hiện đang bị hạm đội Vạn Giới thực hiện chiến dịch quét sạch ven biển.
欧罗巴领土
Vùng đất cốt lõi trên đại lục hiện tại mà La Tập đang dốc toàn lực để công chiếm và quản trị.
港口附近会议室
Nơi La Tập tập hợp các tướng lĩnh để hoạch định các bước tiếp theo trong chiến dịch hải vực số 15.
鱼人帝国
Nền văn minh của Pompey Lande, nơi sở hữu hệ thống thông tin và lực lượng hải chiến đáng sợ dưới đáy biển.
七号海域战场
Vùng biển cốt lõi nơi đang diễn ra cuộc đại hỗn chiến giữa hạm đội Thiên Triều, hải quân hoàng gia và quân đoàn ngư nhân của Pompey Lande.
钢铁舰队阵地
Khu vực đóng quân của hạm đội Đường Tống tại một góc chiến trường, nơi đặt các siêu thiết giáp hạm làm hỏa lực chủ lực.
中心区域
Vị trí được bảo vệ nghiêm ngặt nhất bên trong hạm đội, nơi đặt các thiết giáp hạm được hàng rào tàu săn ngầm che chắn.
外围防线
Vòng bảo vệ vòng ngoài bao gồm các tàu tuần tra, tàu săn ngầm và tàu ngư lôi, mục tiêu ưu tiên tấn công của bộ đội Hổ Kình.
七号海域主战场
Vùng biển trung tâm nơi đang diễn ra cuộc đại hỗn chiến sinh tử giữa liên minh Âu La Ba và liên quân hạm đội dị quốc.
舰船甲板
Khu vực sầm uất trên tàu chiến nơi diễn ra các cuộc giáp lá cà đẫm máu giữa bộ súng binh người lùn và quân đoàn người cá.
人类工厂
Các cơ sở sản xuất quy mô lớn của văn minh nhân loại, ưu tiên tốc độ và sản lượng hơn là sự tinh xảo trong việc đúc tạo giáp hạm.
海平面
Đường chân trời trên biển nơi hạm đội chi viện của Chris Evans bắt đầu lộ diện.
前线深海营地
Căn cứ ngầm dưới đáy biển của Pompey Lande, nơi ông đang thực hiện việc kiểm kê thương vong và nhận tin báo nguy cấp từ y tá.
欧罗巴联盟聊天群组
Không gian ảo nơi các người chơi khu vực châu Âu trao đổi thông tin tình báo và thảo luận phương án đối phó với tình trạng nhiễm độc hạt nhân trên các chiến hạm.
黄金段位
Cấp bậc xếp hạng cao nhất trong hệ thống trò chơi với mức trần phát triển cực cao, nơi tập trung những người chơi mạnh nhất thế giới.
帝国大殿
Nơi nghị sự trung tâm của đế quốc Âu La Ba, cũng là địa điểm người chơi Âu La Ba chọn để kết thúc sinh mạng trên vương tọa.
佛郎机玩家的群岛
Vùng giới tuyến trên biển thuộc quyền quản lý của người chơi Tây Ban Nha, tạm thời thoát khỏi đà tấn công của La Tập do sự hạn chế về quân số.
异国玩家的大陆
Vùng lãnh thổ mục tiêu tại hải vực số 15, nơi các đơn vị quân đội của phe đối lập đã bị tiêu diệt hoàn toàn.
宫本信玄的宅邸
Dinh thự của Cung Bản Tín Huyền, mang phong cách vô cùng giản dị, phía sau có một đạo trường chuyên dụng để luyện kiếm.
道场
Khu vực sân tập nằm bên trong phủ đệ, nơi Cung Bản Tín Huyền hằng ngày tĩnh tọa và truyền dạy kiếm thuật.
海藻防线
Hệ thống phòng thủ bằng các loại tảo biển đặc biệt do Hassan Medvedev bố trí nhằm gây cản trở và quấy nhiễu hạm đội Âu La Ba.
庞贝·兰德的宫殿
Trung tâm quyền lực tối cao của đế quốc Ngư nhân, nơi diễn ra các buổi nghị sự quan trọng giữa hoàng đế và các tộc trưởng.
鲨鱼人一族的住处
Khu vực sinh sống tập trung của tộc người cá mập bên trong lãnh thổ đế quốc, nơi Flounder quay về để chỉnh đốn tộc nhân.
欧罗巴玩家首都
Trung tâm quyền lực vừa bị văn minh Vạn Giới chiếm đóng, nơi đặt vương tọa của quân chủ Âu La Ba cũ và hiện là nơi Henry Boll bàn giao hàng thư.
高卢领土
Vùng đất của người chơi nước Pháp vừa bị quân đội Vạn Giới chiếm đóng hoàn toàn.
扶桑地盘
Các khu vực lãnh thổ của người chơi Nhật Bản hiện đang là chiến trường chính của quân đoàn Chu Dịch.
欧罗巴大陆
Vùng đại lục rộng lớn vừa chính thức được La Tập nhất thống sau khi người chơi cuối cùng tại đây tự sát.
真正防线
Hệ thống phòng thủ chiều sâu nằm sâu bên trong lãnh thổ của Philip Albert, được thiết lập dựa trên các địa hình hiểm yếu nhằm đối đầu dài hạn với quân xâm lược.
支援补给线
Hệ thống đường hậu cần liên kết giữa các đại lục và hải vực của trận doanh Thiên Triều, đảm bảo khả năng phản ứng nhanh trước mọi cuộc tấn công.
扶桑群岛补给站
Các căn cứ hậu cần vừa được đội công trình xây dựng trên các hòn đảo, cho phép thiết lập cầu nối vận tải không trung giữa đất liền và hải đảo.
收获日
Ngày lễ quan trọng nhất của văn minh Vạn Giới do La Tập thiết lập, tương đương với Tết Nguyên Đán, kéo dài bảy ngày với các hoạt động ăn mừng, trang trí phố phường và kích cầu kinh tế.
市中心咖啡店
Một cơ sở kinh doanh dịch vụ cao cấp thuộc tập đoàn của Diệp Thanh Tuyền, có trang bị điều hòa trung tâm, máy hát đĩa than và hệ thống cách âm tuyệt hảo.
报社
Cơ quan truyền thông chính thống của quốc gia, phụ trách phát hành nhiều loại ấn phẩm như Nhật báo Đời sống, Tuần báo Dân sinh và Nguyệt san Khoa học Kỹ thuật.
新闻电台
Hệ thống truyền thông âm thanh sử dụng sóng vô tuyến để cập nhật tin tức cho dân chúng, có lượng thính giả đông đảo nhất hiện nay.
电影院
Công trình giải trí mới xuất hiện tại thành Minh Kính, thu hút lượng lớn khán giả đến xem phim trong các dịp lễ hội.
放映间
Khu vực kỹ thuật bên trong rạp chiếu phim, nơi đặt máy chiếu và các cuộn phim nhựa khổng lồ.
小吃摊子
Khu vực ẩm thực đường phố sầm uất phía ngoài đấu trường, nơi bày bán đủ loại thức ăn và đồ giải khát cho dân chúng trong đêm hội.
收音机转播
Hệ thống truyền thông âm thanh giúp những người dân không có vé vào sân khấu có thể theo dõi diễn biến buổi lễ tại nhà.
罗刹
Vùng đất mới sáp nhập vào bản đồ văn minh Vạn Giới, hiện đã được kết nối với trung tâm thông qua các tuyến giao thông trọng yếu.
前线飞艇基地
Cơ sở quân sự không trung được xây dựng để chi viện cho Robert Smith, hiện đã được nâng cấp và mở rộng quy mô kiến thiết.
神风市
Thành phố trực thũng của tỉnh Tinh Linh, một trong năm địa điểm được chọn để xây dựng đại học mới.
高岭市
Thành phố trực thũng của tỉnh Địa Tinh, được quy hoạch mở thêm trường đại học chính quy.
卡拉兹市
Thành phố trực thũng của tỉnh Người lùn, nơi sẽ đặt một phân hiệu đại học dành cho khu vực này.
北山市
Thành thị trọng yếu của khu vực Bắc Cảnh, địa điểm triển khai dự án giáo dục bậc cao phía Bắc.
雄鹰市
Thành thị trọng yếu của khu vực thảo nguyên, điểm đến của một trong năm tòa đại học mới được phê duyệt.
大陆首都
Trung tâm hành chính cũ của người chơi Âu La Ba, nơi La Tập cho dựng bia 'Bá Giả Chi Bi' để củng cố quyền cai trị.
巨木市
Một trong những địa điểm sản xuất lương thực lớn nhất và lâu đời nhất của văn minh Vạn Giới, hiện đứng thứ hai về sản lượng lúa mạch trên toàn quốc.
高云市
Thành thị dẫn đầu về sản lượng lương thực trong văn minh Vạn Giới nhờ nhận được sự gia trì từ hiệu ứng của kỳ quan thiên nhiên Thất Thái Thê Điền.
大食区
Vùng lãnh thổ mới chiếm đóng, hiện đã đi vào quỹ đạo sản xuất lương thực ổn định và đóng góp báo cáo sản lượng về trung tâm.
兽人区
Vùng giới tuyến tập trung các bộ lạc thú nhân, nơi có tình hình thu hoạch mùa vụ khả quan sau chiến tranh.
郊外小山
Ngọn núi nhỏ nằm ngoài thành Minh Kính, điểm thử nghiệm được dùng để kiểm tra sức mạnh công phá địa hình của các đơn vị cự thú.
第二道防线
Tuyến phòng thủ chiều sâu được Philip Albert chuẩn bị kỹ lưỡng tại nội địa, nơi mà hạm đội và quân đoàn người cá của đối phương khó có thể tiếp cận.
七号海域周遭
Khu vực đang trở thành tâm điểm của cuộc đại hỗn chiến giữa các thế lực hạng Bạch Ngân hàng đầu.
海上支援补给航线
Mạng lưới vận tải huyết mạch trên biển mà các người chơi Thiên Triều đang nỗ lực thiết lập để củng cố sức mạnh liên minh.
山间隧道
Công trình đường bộ đắt đỏ xuyên qua núi của người chơi Phù Tang, đã bị phá hủy hoàn toàn để chặn đứng đà tiến quân của Chu Dịch.
指挥营帐
Đại bản doanh tạm thời của Chu Dịch tại tiền tuyến, nơi bàn bạc mưu kế và tiếp nhận báo cáo chiến sự.
隐蔽的山林
Vị trí địa hình kín đáo do Chu Dịch lựa chọn để đóng quân và tích trữ vật tư quân nhu lâu dài.
山林要塞
Pháo đài có địa thế núi rừng hiểm trở, là điểm phòng thủ cốt lõi của phe Phù Tang với ưu thế địa lý cực lớn.
山林要塞总司令室
Trung tâm điều hành phòng thủ tối cao bên trong yếu tắc của phe Phù Tang.
要塞主体
Phần cốt lõi kiên cố của pháo đài nằm sau hệ thống chiến hào, nơi đặt bộ chỉ huy của quân Phù Tang.
要塞入口
Điểm thắt nút chiến lược nơi Phù Tang thủ tướng đang cố gắng điều động binh sĩ chặn giữ sau khi chiến hào bị thất thủ.
训练场地
Khu vực sân trống bên trong pháo đài vừa chiếm đóng, được Chu Dịch cho dọn dẹp sạch phế tích để làm bãi đáp và trạm tiếp tế cho phi thuyền không trung.
刺刀部队主场
Án chỉ vùng rừng rậm và đồi núi phía Nam của văn minh Vạn Giới, nơi bộ đội của Chu Dịch thường xuyên trấn thủ và có ưu thế tuyệt đối về sự thông thuộc địa hình tác chiến.
鲨鱼人一族居住地
Vùng đất định cư của người cá mập nằm bên trong lãnh thổ của Pompey Lande, hiện đang bị giám sát chặt chẽ do nghi ngờ phản loạn.
北山地区
Vùng đất nằm tại rìa vùng khổ hàn, hiện đã bị bao phủ bởi lớp tuyết trắng xóa khi mùa đông tới.
白河市
Thành trì hậu phương nơi tập trung nhiều dân tị nạn phương Bắc vừa đăng ký tham gia đội ngũ lao động tái thiết.
市政厅
Trung tâm điều hành hành chính tạm thời của thành Lãnh Đông, nơi Hill xử lý các báo cáo về tiến độ công trình.
扶桑腹地
Khu vực nội địa sâu bên trong lãnh thổ của người chơi Phù Tang, mục tiêu tiến quân hiện tại của Chu Dịch.
五、六、八、九号海域
Các vùng biển lân cận chiến trường trung tâm, nơi đang diễn ra các cuộc đại hỗn chiến giữa hạm đội Thiên Triều, Âu La Ba và dị quốc.
深海宫殿
Trung tâm quyền lực tối cao của Pompey Lande nằm sâu dưới đáy đại dương, nơi diễn ra các buổi nghị sự và báo cáo tình hình chiến sự.
军械研究部射击场
Khu vực chuyên dụng để thử nghiệm độ chuẩn xác và hiệu suất của các loại vũ khí nhiệt mới.
西海
Vùng hải vực phía Tây nơi hạm đội của Uông Thịnh và quân đoàn Ngư nhân đang tập kết để trú đông.
西海舰队
Đơn vị hải quân mới được thành lập từ những chiến hạm hiện đại nhất, do Uông Thịnh làm thống soái.
小型训练场
Khu vực tập luyện chuyên dụng nằm ở một phía của hoàng cung, thường dành riêng cho các thành viên đội hộ vệ sử dụng để rèn luyện kỹ năng và tổ chức các cuộc so tài nội bộ.
西海港口
Điểm tập kết chiến lược của hải quân tại phương Tây, mục tiêu trong chuyến viễn chinh lần này của La Tập.
饮品店
Một loại hình kinh doanh dịch vụ trên đường phố Minh Kính, cung cấp các thức uống nóng cho cư dân trong mùa đông.
和侦察飞艇
Các đơn vị không quân làm nhiệm vụ giám sát và mở rộng tầm nhìn bản đồ trên không phận.
军事周报
Cơ quan báo chí chuyên ngành trong văn minh Vạn Giới, phụ trách phân tích và đưa tin chi tiết về các phương hướng chiến lược quốc gia.
黑暗精灵大军
Lực lượng quân sự dưới trướng Chris Evans, sở hữu ma pháp và trang bị đặc thù nhưng đang chịu sức ép từ hỏa lực súng trường nhân loại.
西面海域某处港口
Nguyên là hải cảng do người chơi Phật Lang Cơ xây dựng, sau khi bị phá hủy đã được La Tập cho tái thiết lại làm trạm dừng chân cho hạm đội Tây Hải.
港口市场
Một khu vực thương mại sầm uất được hình thành quanh cảng biển phía Tây, quy mô tương đương một thị trấn nhỏ với lưu lượng hàng hóa và thương nhân đông đảo.
大食帝国
Vùng lãnh thổ của người chơi Ả Rập, hiện đang dưới sự cai trị danh nghĩa của Hussein Ibn và là một phần trong hệ thống đồng minh của La Tập.
大食港口
Một trong bốn trạm dừng chân chiến lược của tuyến mậu dịch hải hành.
大秦港口
Cảng biển quan trọng tại vùng đất của người chơi phía Bắc, hiện nằm trong mạng lưới thương mại của Vạn Giới.
罗刹港口
Cứ điểm hậu cần đường thủy tại lãnh thổ Nga đã sáp nhập.
佛郎机玩家的群岛领土
Vùng đất mục tiêu cuối cùng trong khu vực mà La Tập đang lên kế hoạch chiếm đóng để hoàn thành đại nghiệp thống nhất.
佛郎机领土
Vùng đất mục tiêu tiếp theo của La Tập, bao gồm các quần đảo thuộc quyền kiểm soát của người chơi Tây Ban Nha.
西海港口城市
Căn cứ ven biển của người chơi Phật Lang Cơ, vừa bị quân đội Vạn Giới công phá bằng chiến thuật thiểm điện chiến.
小型海岛
Hòn đảo thuộc lãnh thổ quân địch nằm ở hải vực phía Tây, vừa mới rơi vào tay La Tập sau chưa đầy ba tháng tác chiến.
天朝阵营聊天群组
Không gian chat riêng biệt của các người chơi Trung Quốc trong chiến trường để phối hợp tác chiến và chia sẻ tình báo.
黑暗精灵营地
Nơi đóng quân của Chris Evans, nơi có các đội Ưng Thân Nữ Yêu tuần tra trên không và vừa trở thành mục tiêu của trận hỏa công pháo kích.
隔离区
Khu vực bị phong tỏa nghiêm ngặt bên trong thành phố do Delk thiết lập để安置 và điều trị những thương binh bị nhiễm độc nhằm ngăn chặn sự lây lan của các triệu chứng bất thường.
后方城市
Đô thị bị quân Hắc Tinh Linh chiếm đóng, nơi đại quân của Delk vừa triệt thoái về để củng cố lực lượng và thiết lập khu vực y tế.
空中飞艇
Phương tiện bay khổng lồ dài khoảng 30-40 mét của Philip Albert, dùng để chở bom hàng không và lính bộ súng binh tác chiến tầm cao.
补给站
Các điểm dừng chân dọc theo lộ trình bay được thiết lập để phi thuyền hạ cánh thực hiện bảo trì và nạp thêm nhiên liệu, đạn dược.
城市区域
Vùng không gian bên trong thành phố vừa bị oanh tạc bằng bom napalm, hiện đã trở thành một đống đổ nát đầy tro than.
人类一方的营地
Nơi đóng quân của Philip Albert, điểm bị tộc Hắc Tinh Linh nhắm hỏa lực tập kích.
大军营地
Căn cứ đóng quân chủ lực của Philip Albert tại tiền tuyến, nơi vừa hứng chịu thiệt hại nặng nề sau trận tập kích của Hắc Tinh Linh.
隐蔽地点
Vị trí an toàn nằm ngoài doanh trại chính, nơi Philip Albert lựa chọn cư trú để tránh bị ám sát hoặc tập kích bất ngờ.
山谷
Địa hình hiểm trở và là thông đạo huyết mạch nối liền biên giới với phòng tuyến phía sau, nơi vừa bị Philip Albert đánh sập hoàn toàn.
航空母舰
Chiến hạm khổng lồ đóng vai trò là căn cứ không quân và trung tâm chỉ huy di động của Đường Tống giữa đại dương.
能源控制室
Khu vực cốt lõi trên chiến hạm Hắc Phàm, nơi các pháp sư tập trung để duy trì và khôi phục hệ thống bảo hộ ma pháp.
沦陷的港口城市
Một cứ điểm ven biển thuộc lãnh thổ của Chris Evans vừa bị liên quân Đường Tống và Hoa Diệp chiếm đóng bằng thiết giáp hạm và bộ đội xe tăng.
山谷道路
Tuyến đường huyết mạch nối liền biên giới vừa được quân đoàn Hắc Tinh Linh khai thông sau khi bị đánh sập.
要塞壁垒
Hệ thống phòng thủ vòng ngoài của pháo đài phuơng Nam, nơi diễn ra cuộc quyết chiến giữa cự thú chín đầu và quân phòng thủ.
堡垒要塞
Căn cứ quân sự kiên cố của Philip Albert vừa bị tiêu hủy hoàn toàn trong vụ nổ tự bạo để ngăn cản quân đoàn Hắc Tinh Linh chiếm dụng làm trạm tiếp tế.
资源囤积点
Vị trí chiến lược dùng để tập kết nhu yếu phẩm và quân giới của quân đoàn xâm lược sau khi đánh hạ được cứ điểm của địch.
隐蔽的小型海岛
Địa điểm lý tưởng được các đơn vị không quân tìm kiếm để làm trạm dừng chân và tiếp tế giữa đại dương.
克罗亚市
Thủ đô của đại lục Âu La Ba thuộc văn minh Vạn Giới. Dưới sự quản lý của Henry Boll, nơi này đã hoàn toàn thoát khỏi bóng đen chiến tranh để trở thành một đô thị sầm uất và có trật tự.
军营地下牢房
Nơi giam giữ các tù binh đặc biệt tại thành phố cảng, được canh phòng nghiêm ngặt bằng các rào sắt kiên cố và có hệ thống chiếu sáng bằng điện.
第一区
Vùng lãnh thổ phía Nam của văn minh Vạn Giới, nguyên là đế quốc của Charlie Cromwell.
第二区
Vùng lãnh thổ sáp nhập bao gồm các khu vực của người Đại Thực và các bộ lạc Thú nhân.
第三区
Vùng giới tuyến kết nối giữa lãnh thổ Âu La Ba và vương triều Đại Tần cũ.
第四区
Vùng đất rộng lớn vừa được chinh phục từ người chơi La Sát.
第五区
Quần đảo Phù Tang nằm ngoài khơi xa ở phía Đông.
第六区
Đại lục từng thuộc quyền sở hữu của hai người chơi Âu La Ba, hiện đang trong quá trình hồi phục sau chiến tranh.
第七区
Đại lục rộng lớn từng do hai người chơi Phù Tang và một người chơi Cao Lô quản lý, hiện do Chu Dịch trấn thủ và đang gặp khó khăn về kinh tế.
异国大陆
Vùng đất nằm đối ngạn lãnh hải của Vạn Giới, nơi tập hợp các nền văn minh của những người chơi ngoài Thiên Triều.
大江
Con sông lớn với bề rộng hàng trăm mét, được Chris Evans dùng làm hào chắn tự nhiên cuối cùng để ngăn chặn xe tăng của Đường Tống.
海上补给线
Lộ trình vận chuyển quân nhu huyết mạch của trận doanh Thiên Triều, mục tiêu bị hạm đội Hắc Phàm rình rập đánh phá.
海上防线
Hệ thống các chiến hạm và công sự mặt nước được thiết lập để bảo vệ hải phận và các tàu vận tải của liên quân Thiên Triều.
三百里外的一处山谷
Địa điểm hẻo lánh nơi quân tuần tra phát hiện dấu vết sinh hoạt và vỏ đạn của nhóm phiến quân phản loạn.
新兵训练营
Cơ sở quân sự chuyên trách việc đào tạo binh sĩ mới của văn minh Vạn Giới, nơi diễn ra các khóa huấn luyện khắc nghiệt nhằm rèn luyện kỷ luật.
新兵训练场
Khu vực sân bãi rộng lớn nằm bên trong trại huấn luyện, nơi diễn ra các hoạt động rèn luyện thể chất và đội ngũ của các đơn vị quân đội mới thành lập.
司令台
Khu vực khán đài danh dự, nơi các quan chức cấp cao đứng để quan sát diễn tập và phát biểu biểu dương các đơn vị xuất sắc.
地质勘探局
Cơ quan hành chính chuyên trách việc tìm kiếm tài nguyên khoáng sản, văn phòng gần nhất hiện đang được đặt tại thành phố Bắc Sơn.
地质勘探队
Đơn vị nhân sự thường trực tại các vùng biên viễn để dò tìm quặng mỏ, vốn đã bị giải tán sau khi vùng khổ hàn rơi vào chiến hỏa.
北山要塞大峡谷
Địa hình hiểm trở và là thông đạo huyết mạch mà các đoàn xe vận tải thiết bị khám thám phải đi qua để tiến vào vùng khổ hàn.
天朝领土周遭海域
Vùng biển đang diễn ra các cuộc quấy rối của hạm đội Hắc Phàm và tộc Ngư nhân nhắm vào liên hợp hạm đội của Đường Tống và Hoa Diệp.
后方物资囤积点
Khu vực lưu trữ nhu yếu phẩm và đạn dược của quân đoàn Hắc Tinh Linh, mục tiêu bị liên quân quốc tế nhắm tới để thực hiện đòn cắt đứt hậu cần.
天朝大军阵地
Khu vực bố trí hỏa lực pháo binh và bộ binh của Hoa Diệp nằm đối diện sông, nơi vừa bùng phát thảm kịch đầu độc ma pháp.
大桥
Cây cầu chiến lược nối liền hai bờ sông, điểm mấu chốt để quân đoàn Hắc Tinh Linh phát động tấn công trực diện nhưng đã bị phi thuyền oanh tạc phá hủy.
天朝阵地
Khu vực đóng quân của phe Hoa Diệp nằm đối diện căn cứ Hắc Tinh Linh, vừa hứng chịu thảm họa từ ma pháp chiến lược của đối phương.
黑暗精灵阵地
Căn cứ đóng quân của phe Chris Evans nằm bên kia sông, nơi tập trung hỏa lực ma pháp và các đơn vị bộ binh võ sĩ hắc ám.
本土海域
Vùng lãnh hải cốt lõi của Chris Evans, nơi hạm đội và quân đoàn Ngư nhân đang phòng ngự trước sự tấn công của Thiên Triều.
菲利普·阿尔伯特的大陆
Vùng đất rộng lớn nơi đang diễn ra cuộc hỗn chiến đa phương giữa quân đoàn Hắc Tinh Linh, liên quân dị quốc và bốn lộ quân Âu La Ba.
物资囤积点
Cách gọi các thành phố cảng bị chiếm đóng được dùng làm căn cứ hậu cần để lưu trữ lương thực và quân giới phục vụ tiền tuyến.
天朝外围海域
Vùng biển đang bị hạm đội của Đường Tống và Hoa Diệp chiếm giữ, đóng vai trò là tiền đồn phong tỏa lãnh thổ của Chris Evans.
矿物研究所档案室
Nơi bảo mật và cất giữ các bản thảo, tư liệu nghiên cứu về khoáng thạch do hoàng đế La Tập đích thân biên soạn từ thời sơ khai.
和凛冬要塞
Pháo đài kiên cố tại vùng khổ hàn, một trong hai cứ điểm hiện hữu của văn minh Vạn Giới tại khu vực này.
大陆战场
Vùng đất rộng lớn nơi quân của Philip Albert đang bị vây hãm bởi năm lộ quân thù địch.
最后一座城市
Cứ điểm phòng thủ cuối cùng của Philip Albert, nơi đang diễn ra cuộc tàn sát và bạo động bên trong trước khi bị quân Âu La Ba tràn vào.
中心那座被蘑菇弹毁掉的城市
Tòa thành cuối cùng của Philip Albert, nơi trung tâm thành phố đã biến thành bình địa và chứa đầy tàn dư phóng xạ.
欧罗巴阵营
Khối liên minh của các người chơi châu Âu, hiện đang dốc toàn lực để bảo vệ Chris Evans khỏi sự sụp đổ.
异国联合大军
Lực lượng hỗn hợp của các người chơi quốc tế ngoài Thiên Triều và Âu La Ba, đang tích cực tranh đoạt di sản chiến tranh.
一段陡峭难走的山地
Địa hình núi đồi có độ chênh lệch cao thấp cực lớn tại lãnh thổ của Chris Evans, nơi mà các đơn vị cơ giới như xe tăng và xe vận tải không thể vượt qua.
补给运输线
Mạng lưới hậu cần bao gồm các yếu tắc và trạm dừng chân nối liền tiền tuyến của Đường Tống, cho phép không quân và lục quân bổ sung nhiên liệu, đạn dược nhanh chóng.
补给线路
Lộ trình vận tải quân nhu huyết mạch của phe Âu La Ba, mục tiêu bị hạm đội của Lương Thành nhắm tới.
市中心区域
Vùng lõi của tòa thành từng bị bom nấm hủy diệt, hiện đang bị liên quân phong tỏa nghiêm ngặt.
后方营地
Vị trí đóng quân của Hoa Diệp ở tuyến sau, nơi đặt bãi sửa chữa phi thuyền và bị Ưng Thân Nữ Yêu tập kích.
另一片大陆
Chiến trường nơi diễn ra cuộc đối đầu trực tiếp giữa Hoa Diệp và Chris Evans.
鹰身女妖培育建筑
Kiến trúc đặc thù của tộc Tinh linh, vừa được Chris Evans nâng cấp quy mô lớn để gia tăng hiệu suất sản sinh và thuộc tính gia trì cho lính bay.
火海
Vùng đất bị bao phủ hoàn toàn bởi ngọn lửa nhiệt độ cao sau khi các bẫy địa lôi và bom napalm bị kích nổ, đóng vai trò là rào cản ngăn chặn sự tiến quân của đại quân.
异国联合大军阵地
Vị trí tập kết hỏa lực của quân đội các nước đối địch, nơi đặt các phương trận pháo binh và bộ súng binh để phòng thủ.
欧罗巴要塞
Pháo đài kiên cố của phe Âu La Ba, nơi lưu trữ hỏa lực pháo binh và bom hàng không để chi viện cho tiền tuyến.
敌方阵地
Vị trí đóng quân của liên quân dị quốc, nơi đang bị bao phủ hoàn toàn bởi ma pháp hắc ám và sự tấn công của cự thú.
异国阵地
Khu vực phòng thủ tạm thời mà liên quân dị quốc đã nỗ lực xây dựng trong một tháng, hiện đã bị Cửu Đầu Xà san phẳng.
前线堡垒
Điểm tập kết chiến lược và là trung tâm chỉ huy trực tiếp của Chris Evans tại mặt trận đất liền.
深海前线营地
Căn cứ dã chiến nằm sâu dưới đáy biển, nơi Zack đang tọa trấn để điều phối nhịp độ trận đấu.
海域外围
Khu vực mà hạm đội Thiên Triều đã tạm thời rút lui tới để tránh bị ảnh hưởng bởi sát thương diện rộng từ vũ khí của Raphael.
驾驶室
Khu vực điều khiển nòng cốt trên tàu chiến, nơi bị lính Ngư nhân đột kích xâm nhập gây ra tình trạng hỗn loạn.
主指挥室
Trung tâm điều hành chiến thuật trên soái hạm, mục tiêu bị quân đoàn Ngư nhân ưu tiên công kích để làm tê liệt hệ thống chỉ huy.
天朝舰队海上封锁线
Hệ thống phòng thủ mặt nước phối hợp giữa tàu săn ngầm và tàu ngư lôi nhằm ngăn chặn sự thâm nhập của tộc Ngư nhân vào khu vực thiết giáp hạm.
中心大陆附近海域
Vị trí địa lý nơi hạm đội Thiên Triều đang thực hiện các cuộc vận động chiến thuật.
船舱
Không gian bên trong chiến hạm, nơi diễn ra các cuộc xâm nhập và thảm sát đẫm máu của tộc Ngư nhân.
舰船过道
Các lối đi hẹp bên trong tàu chiến, nơi bộ binh nhân loại đang nỗ lực chặn giữ sự tràn vào của lính Ngư nhân.
战壕废墟
Hệ thống công sự phòng thủ ngoại vi yếu tắc sau khi bị phi thuyền oanh tạc san phẳng, hiện là nơi diễn ra cuộc giáp lá cà giữa bộ binh Thiên Triều và quân đoàn Hắc Tinh Linh.
要塞高处
Vị trí phòng thủ trên cao nơi các nỗ binh Hắc Tinh Linh chiếm giữ để xạ kích áp chế quân tiến công.
前线指挥中心
Căn cứ điều hành tác chiến tạm thời được thiết lập cạnh xe radar của phe Thiên Triều để tiếp nhận và triển khai mệnh lệnh từ quân chủ.
后排部队
Khu vực tập trung các binh chủng hỏa lực yếu về cận chiến như nỗ binh và pháp sư, mục tiêu bảo vệ trọng yếu của phe Hắc Tinh Linh.
指挥中心
Đại bản doanh tiền tuyến của phe Thiên Triều, nơi đặt hệ thống thông tin vô tuyến và là nơi các sĩ quan tham mưu theo dõi sát sao cục diện chiến trường.
后排阵地
Khu vực bố trí các đơn vị nỗ binh và pháp sư của tộc Hắc Tinh Linh, mục tiêu bị hỏa lực súng trường của Thiên Triều oanh tạc dữ dội.
黑暗精灵要塞
Cứ điểm quân sự kiên cố nhất của Chris Evans, sở hữu địa hình hiểm trở đặc thù có khả năng hạn chế sự vận động của xe tăng và đại pháo nhân loại.
要塞内部处出口
Vị trí rút quân bí mật nằm ở phía đối diện cổng chính của pháo đài, nơi Chris Evans sử dụng để đào thoát khi yếu tắc bị oanh tạc.
投弹仓
Bộ phận chuyên dụng trên phi thuyền không trung dùng để lưu trữ và thả các loại bom hàng không xuống mục tiêu.
服装店
Các cửa hàng bán quần áo thời trang sầm uất tại thành phố Minh Kính, nơi tiêu tốn thời gian và tiền bạc của cư dân thượng lưu.
护卫队内务办公室
Nơi làm việc hành chính của đội thân binh hoàng gia, được Vương Khải dùng làm nơi ẩn náu để tránh việc tháp tùng hoàng đế.
茶楼
Một địa điểm nghỉ ngơi yên tĩnh bên đường trong thành Minh Kính, nơi La Tập và Diệp Thanh Tuyền ngồi thảo luận về các giao dịch quân sự.
领地仓库
Không gian lưu trữ bên trong hệ thống của người chơi, nơi cất giữ các máy bay trực thăng vừa được chế tạo thành công.
太和殿操场
Khu vực sân bãi rộng lớn phía trước đại điện chính trong hoàng cung, nơi La Tập trưng bày và tháo dỡ các máy bay trực thăng người lùn để nghiên cứu.
鲨鱼人一族营地
Khu vực trú quân riêng biệt dành cho bộ tộc người cá mập bên trong lãnh thổ của Bàng Bối Lan Đức.
一名普通人类文明玩家的领土
Nơi quân đoàn Dực nhân lựa chọn để tạm thời trú đóng nghỉ ngơi do không muốn tiếp xúc gần với tộc Hắc Tinh Linh.
第八区
Tên gọi hành chính mới dành cho lãnh thổ của người chơi Phật Lang Cơ tại Tây Hải sau khi bị văn minh Vạn Giới thôn tính hoàn toàn.
锻造工厂
Cơ sở công nghiệp nơi các đại sư người lùn thực hiện việc rèn luyện hợp kim và vũ khí dưới sự gia trì của các hiệu ứng ma pháp.
下一座城市
Cứ điểm mục tiêu mà quân của Delk đang nỗ lực tiếp cận để thu thập thêm tài nguyên và hồi phục thực lực.
下一座要塞
Cứ điểm quân sự kiên cố gần nhất mà Delk đang dốc toàn lực rút lui về để tận dụng ưu thế phòng thủ.
炮台
Các vị trí trên cao của yếu tắc được thiết kế để lắp đặt và vận hành đại pháo phòng thủ.
战壕壁垒
Hệ thống công sự phòng thủ vòng ngoài của yếu tắc, nơi đang được lên kế hoạch cải tạo để tăng thêm hỏa lực.
议事营帐
Nơi tập hợp các vị tướng lĩnh thuộc liên quân quốc tế để bàn bạc và đưa ra các quyết sách chiến lược vây hãm địch quân.
临时办公室
Nơi làm việc và nghỉ ngơi dã chiến của Delk bên trong yếu tắc chiến hào.
四面要塞
Cứ điểm quân sự kiên cố nơi quân đoàn của Delk đang cố thủ, đặc trưng bởi bốn mặt tường thành đang bị liên quân bao vây kịch liệt.
异国军队阵地
Khu vực tập kết hỏa lực và bộ binh của liên quân nước ngoài, mục tiêu bị Cửu Đầu Xà càn quét và san phẳng.
野外道路
Tuyến đường hành quân hẻo lánh nơi diễn ra cuộc rượt đuổi kịch liệt giữa liên quân dị quốc và quân đoàn Hắc Tinh Linh trong đêm tối.
外围区域
Vùng không gian bao quanh chiến trường, nơi quân viễn chinh ẩn nấp chờ đợi thời cơ để phát động đợt tập kích ban đêm.
侧翼军阵
Vị trí cánh hông của đại quân dị quốc, nơi bị bộ đội Hắc Kỵ Sĩ bất ngờ thọc sâu vào để phá vỡ thế trận bao vây.
野外战场
Vùng đất trống hẻo lánh ngoài thành trì, địa điểm diễn ra cuộc dạ tập và màn đuổi bắt sinh tử giữa quân đoàn Hắc Tinh Linh và liên quân nước ngoài.
主道
Tuyến đường huyết mạch chạy xuyên qua chiến trường, nơi đặt các đoàn xe vận tải quân nhu của liên quân, hiện là đống đổ nát do sự tàn phá của Cửu Đầu Xà.
要塞营地
Căn cứ quân sự kiên cố vừa bị liên quân dị quốc chiếm đóng, hiện là nơi các tướng lĩnh bại trận rút về để chỉnh đốn và bàn bạc kế sách.
后方要塞
Pháo đài nằm ở tuyến sau, nơi liên quân nước ngoài tập kết sau khi bị các đợt phản công của liên minh Âu La Ba đánh bại.
破败的要塞
Cứ điểm cũ của liên quân dị quốc vừa bị bỏ hoang, hiện tại chỉ còn là một vùng phế tích yên ắng không một bóng người.
茂盛的森林
Vùng rừng xanh rậm rạp được liên quân dị quốc dùng làm lá chắn và mồi nhử để đánh lừa quân đoàn Hắc Tinh Linh thực hiện hỏa công.
森林边缘
Vị trí chiến lược nơi liên quân dị quốc ẩn nấp để vừa tránh được tầm mắt của Ưng Thân Nữ Yêu, vừa tạo ra khoảng cách an toàn trước khi hỏa hoạn lan tới.
要塞下水道
Vùng không gian ngầm bên dưới pháo đài nơi quân đội dị quốc đã ẩn náu bí mật để thực hiện cuộc phục kích.
前线总指挥处
Trung tâm điều hành tác chiến tối cao của Dominic Adolf, nơi đặt xe radar và các thiết bị thu phát vô tuyến.
前线指挥部
Trung tâm điều hành tác chiến tối cao của liên quân dị quốc, ẩn náu tại một sườn núi hẻo lánh và được bảo vệ bởi địa hình tự nhiên hiểm trở cùng hệ thống ngăn chặn tín hiệu vô tuyến.
这一片大陆
Vùng đất đang diễn ra cuộc quyết chiến sinh tử trên bộ giữa liên quân dị quốc và phe Âu La Ba, hiện đang bị hải quân bao vây hoàn toàn.
战后作战会议室
Nơi các chỉ huy Âu La Ba tập hợp để thống kê thiệt hại, nơi bao trùm bởi bầu không khí nặng nề do thương vong quá lớn.
第三块大陆
Vùng lãnh thổ mới do Hassan Medvedev tiếp quản, được quy hoạch làm căn cứ rút lui an toàn cho các thành viên liên minh dị quốc.
克里斯·埃文斯的领土
Vùng đất đang bị quân đạo Thiên Triều vây công, mục tiêu quay trở về viện trợ của đại quân Hắc Tinh Linh.
矮人直升机制造工厂
Cơ sở công nghiệp quân sự của Đường Tống, nơi liên tục sản xuất khí tài bay chi viện cho mặt trận.
鱼人大军的前线营地
Căn cứ đóng quân dã chiến của Bàng Bối Lan Đức tại hải vực số 7, nơi tập trung binh lực chuẩn bị chi viện cho Chris Evans.
海草丛
Khu vực địa hình ẩn mật dưới đáy biển nơi Phú Lãng Đức thực hiện cuộc gặp gỡ bí mật với các thuộc hạ.
鲨鱼人营地
Khu vực cư trú của bộ lạc người cá mập bên trong căn cứ thâm hải, hiện đang bị quân đội Cá Voi bao vây và giám sát nghiêm ngặt.
鲸鱼人一族营地
Vị trí trung tâm của căn cứ biển sâu, nơi tọa lạc cung điện và nơi nghỉ ngơi của Bàng Bối Lan Đức.
鲨鱼人前线营地
Căn cứ quân sự của tộc người cá mập, hiện đang bị quân đội Cá Voi chiếm đóng một cách cưỡng ép dưới danh nghĩa hỗ trợ vật tư.
鱼人族深海营地
Căn cứ chính của quân đoàn người cá nằm sâu dưới đại dương, nơi đang bị thắt chặt các hoạt động tuần tra.
鲨鱼人族地
Căn cứ địa cốt lõi nằm ở đại hậu phương của tộc người cá mập, mục tiêu truyền tin khẩn cấp của các trinh sát tí hon.
铀矿脉
Nguồn tài nguyên chiến lược mới được phát hiện tại ngoại vi vùng khổ hàn, có trữ lượng cực thấp nhưng giá trị quân sự và kinh tế vô giá.
凛冬要塞矿石研究所
Cơ sở nghiên cứu khoa học tạm thời được thiết lập ngay tại tiền tuyến phương Bắc để kịp thời giám định và phân tích các mẫu quặng mới khai thác.
明镜市矿石研究所
Trung tâm nghiên cứu địa chất và khoáng vật chính của quốc gia, nơi tiếp nhận các báo cáo kỹ thuật quan trọng thông qua hệ thống máy fax.
侧殿
Gian điện phụ bên cạnh cung điện chính, thường được La Tập dùng làm nơi nghỉ ngơi và dùng bữa nhanh.
森海市
Một đô thị lớn thuộc hành tỉnh Tinh Linh, nơi vừa có báo cáo khẩn về việc mỏ ma tinh bị cạn kiệt.
森海市魔晶矿脉
Nguồn cung cấp năng lượng ma pháp cốt lõi vừa chính thức bị khai tác hết, gây áp lực lớn cho ngành quân giới ma pháp.
四号大陆
Vùng đất cốt lõi hiện đang là trung tâm của cuộc chiến toàn diện, nơi Chris Evans tọa trấn và đang bị liên hợp hạm đội Thiên Triều phong tỏa nghiêm ngặt.
精神海
Không gian ý thức bên trong cơ thể pháp sư nhân loại và tinh linh, nơi dùng để lưu trữ pháp lực và quyết định cường độ tinh thần lực.
核燃料和蘑菇弹研究所
Cơ sở nghiên cứu vũ khí hạt nhân được đặt tại vùng khổ hàn hoang vắng để đảm bảo an toàn.
九号海域
Vùng biển chiến lược đang diễn ra các cuộc hải chiến đẫm máu giữa hạm đội Thiên Triều và liên quân Âu La Ba.
天朝联盟内部群组
Không gian ảo nơi các người chơi phe Thiên Triều trao đổi tình báo và điều phối các chiến dịch tập kích hạm đội.
内海
Vùng hải phận nằm sâu bên trong đại lục, mục tiêu tiến quân tiếp theo của liên quân Âu La Ba sau khi phá vỡ phong tỏa.
近海
Khu vực mặt nước sát đất liền, điểm then chốt để thực hiện các chiến dịch đổ bộ lục quân.
欧罗巴港口要塞
Mục tiêu chiếm đóng hiện tại của quân Vạn Giới, được trang bị ba mươi tòa cao xạ pháo phòng không và hệ thống chiến hào để phòng thủ.
地精空中轰炸部队
Đơn vị không quân chủ lực gồm năm mươi phi thuyền địa tinh chia làm mười tiểu đội, có khả năng thực hiện các đợt tẩy lễ hỏa lực hủy diệt từ tầng mây.
指挥大楼
Trung tâm điều hành bên trong yếu tắc, bị phá hủy hoàn toàn bởi bom hàng không của đội oanh tạc địa tinh.
要塞高墙
Hệ thống phòng ngự vật lý bị phi thuyền địa tinh công phá thành đống đổ nát.
港口城市市区
Khu vực dân cư và hành chính nơi đặt tháp tín hiệu, bị các Druid hóa ưng thâm nhập phá hoại thông tin.
矮人地堡
Công trình phòng thủ đặc thù của tộc người lùn, có hai biến thể là bán vĩnh cửu và tạm thời. Loại tạm thời có thể được xây dựng thần tốc bằng vật liệu tại chỗ để thiết lập các vị trí hỏa lực phòng thủ.
四号大陆近海
Vùng biển sát đất liền nơi hạm đội liên hợp Âu La Ba vừa giành lại quyền kiểm soát và thực hiện cuộc đổ bộ quân sự.
四号大陆深处主战场
Nơi tập trung binh lực cốt lõi của các bên, địa điểm diễn ra những trận hỗn chiến ác liệt nhất giữa quân đoàn Hắc Tinh Linh và quân đội Thiên Triều.
天朝玩家的海域
Vùng biển thuộc quyền quản lý của các thành viên liên minh Thiên Triều, nơi đặt hệ thống tuần tra biên giới nghiêm ngặt.
四号大陆附近的主战场
Khu vực tác chiến cốt lõi nơi tập trung phần lớn các hạm đội chủ lực của phe Thiên Triều và Âu La Ba.
四号大陆后方
Mục tiêu trong kế hoạch tập kích đường vòng của hạm đội Người lùn dưới trướng Đường Tống.
七号海域前线营地
Vị trí đóng quân cũ của Bàng Bối Lan Đức trước khi nhận được mật tin về cuộc hội chiến tại đại lục số 4.
平原区域
Địa hình bằng phẳng trên đất liền giúp phi đội xe tăng của người lùn phát huy tối đa hiệu suất máy móc để kiềm chế cự thú.
海岸区域
Vùng giới tuyến nhạy cảm nơi diễn ra cuộc hội quân giữa quân đoàn mặt đất của Hoa Diệp và hạm đội hải quân của Đường Tống.
矮人舰队甲板
Nơi các binh sĩ Người lùn của Đường Tống đang đồn trú, địa điểm mà đội quân Đức lỗ y Tinh linh đem Hoa Diệp và các binh sĩ Thiên Triều trở về hạ cánh.
欧罗巴战列舰
Các tàu chiến thép hạng nặng của phe đối địch, hiện đang trở thành mục tiêu tàn sát của các đơn vị không quân cự thú.
四号大陆近海区域
Chiến trường hải quân nơi hạm đội Thiên Triều vừa quay trở lại để thực hiện pháo kích áp chế hạm đội Âu La Ba.
四号大陆空中
Vùng không gian phía trên chiến trường chính, nơi đang diễn ra cuộc hỗn chiến giành quyền kiểm soát bầu trời giữa quân đoàn Dực nhân và các đơn vị không quân Vạn Giới.
包围圈
Thế trận bao vây do ba chi đội không quân của văn minh Vạn Giới thiết lập nhằm tận diệt quân đoàn Dực nhân.
黑潭
Một đầm nước kỳ lạ nằm tại khu vực ngoại ô bên ngoài thành phố, chứa đầy chất lỏng màu đen bóng loáng. Xung quanh đầm có các công trình kiến trúc bao quanh và tỏa ra một loại khí tức bất tường khiến sinh vật cảm thấy bài xích khi tiếp cận.
陨石坑
Một hố trũng khổng lồ được tạo ra bởi uy lực của pháp thuật Dung Nham Hoắc Tinh, bên trong chứa đầy nham thạch nóng chảy và tỏa ra nhiệt độ cực cao khiến không khí bị bóp méo.
四号大陆海域
Vùng biển chiến lược đang diễn ra trận hải chiến tổng hợp giữa hạm đội Thiên Triều và hạm đội liên hợp Âu La Ba.
四号大陆周围海域
Vùng biển chiến lược bao quanh đại lục cốt lõi, nơi đang diễn ra cuộc phục kích quy mô lớn nhắm vào quân đoàn Ngư nhân.
漆黑的海域
Khu vực chiến trường bị tộc Ô tặc nhân phun mực nhuộm đen hoàn toàn nhằm che mắt hạm đội địch và tạo địa thế cho các cuộc phục kích.
这一整片海域
Vùng biển đang diễn ra cuộc quyết chiến, nơi mặt nước bị nhuộm đỏ bởi máu của cự kình Simon và chấn động bởi những đợt sóng thần do nó tạo ra.
矮人舰队
Lực lượng hải quân của Đường Tống, đang chịu tổn thất nặng nề do bị tàu địch dẫn dụ cự thú Simon áp sát.
万界文明登陆舰
Phương tiện vận tải thủy quy mô lớn của La Tập, nơi Lược Ảnh lựa chọn để hạ cánh nghỉ ngơi sau khi cạn kiệt pháp lực.
七号海域营地
Căn cứ tiền quy mô lớn của Pompey Lande, nơi vừa xảy ra biến cố giam giữ và giám sát tộc Sa ngư nhân khiến nội bộ đế quốc Ngư nhân rạn nứt.
珊瑚海
Vùng biển có địa hình phức tạp với nhiều rạn san hô, được Pompey Lande chọn làm nơi ẩn náu cuối cùng.
极暗之潭
Kỳ quan thiên nhiên ngũ tinh loại đặc thù nằm trên đại lục số 4. Nơi đây chứa đầy ám hắc vật chất, có khả năng chuyển hóa Tinh linh thành Hắc Tinh Linh với tỷ lệ thành công cao nhưng làm giảm độ thích hợp cư trú của khu vực xung quanh.
天下盟
Liên minh người chơi hàng đầu của trận doanh Thiên Triều, có thực lực vượt xa Huynh Đệ Hội.
前线作战会议室
Nơi các người chơi hàng đầu phe Thiên Triều tập hợp để hoạch định tương lai của chiến dịch sau khi thiết lập lợi thế áp đảo trên bộ.
四号海域
Nơi vừa diễn ra trận thủy chiến quyết định giúp liên quân Thiên Triều giành thắng lợi.
七号大陆
Lãnh địa của Philip Albert, hiện là mục tiêu tấn công tiếp theo của liên quân Thiên Triều để quét sạch quân Âu La Ba.
地牢
Ngục tối nằm trong khu vực cảng khẩu, nơi La Tập dùng để giam giữ các tù binh tinh linh quan trọng.
精灵咒文研究所
Kiến trúc đặc thù cấp Hoàng Kim dành riêng cho tộc Cao đẳng Tinh Linh, dùng để nghiên cứu và tăng cường hiệu quả các loại ma pháp chú văn.
水族馆
Công trình mà La Tập đe dọa sẽ xây dựng để giam cầm Pompey Lande như một vật trưng bày nếu hắn không chịu đầu hàng.
新族地
Vùng hải vực an toàn do La Tập hứa hẹn ban cho các tộc thú nhân biển để họ sinh sôi và phát triển.
铀矿
Điểm tài nguyên cực kỳ quý hiếm và là điều kiện cần thiết để nghiên cứu phát triển bom nấm và hoàn thành mục tiêu tấn công hạng Hoàng Kim.
人类文明
Loại hình văn minh điển hình hiện diện trên lục địa đang bị tấn công, bao gồm các thành phố, nhà máy và cơ sở hạ tầng có giá trị chiếm đóng cao.
沙滩
Nơi La Tập lựa chọn để nghỉ ngơi và thư giãn sau chuỗi ngày viễn chinh dài ngày, thể hiện thái độ nhàn nhã đối với cuộc chiến.
前线中转站
Cứ điểm hậu cần quan trọng nơi La Tập dự định hội quân với quân đoàn người lùn của John Sal.
港口集市
Khu vực giao thương trên đất liền nơi cư dân văn minh Vạn Giới mua bán hàng hóa, cũng là nơi người cá có thể đến để mua vật liệu xây dựng.
长江下游港口
Một trong nhiều cảng khẩu quan trọng dọc sông Trường Giang, là trạm vận chuyển đường biển lớn và nơi đặt các chợ cảng sầm uất.
鱼市
Nơi tập trung buôn bán các loại sản vật từ biển cả, điểm đến chính để tộc Ngư nhân kiếm tiền.
异国阵营
Thế lực thứ ba trong cuộc đại chiến, hiện đang giữ im lặng một cách bí ẩn trong khi phe Thiên Triều và Âu La Ba quyết chiến.
全面战争的战场
Không gian chiến đấu khốc liệt nơi các thế lực Thiên Triều, Âu La Ba và Dị quốc đang giao tranh để phân định quyền bá chủ.
那块大陆
Một vùng đất bị bao phủ hoàn toàn bởi màu xanh của thực vật một cách bất thường, nơi gây ra trạng thái chóng mặt cho trinh sát khi tiếp cận.
空中侦察飞艇
Phương tiện bay do địa tinh điều khiển, phục vụ như căn cứ di động cho các đội trinh sát trên không.
目标海域
Vùng biển bao quanh đại lục mới, nơi có mật độ hải tảo dày đặc bất thường che kín cả mặt nước lẫn thâm hải.
海藻林
Một hệ thống phòng thủ quy mô lớn bằng thực vật biển do Hassan Medvedev bố trí nhằm mục đích làm suy yếu sĩ khí và chặn đường quân địch.
航线
Tuyến đường biển hẹp đã được dọn sạch hải tảo, là con đường duy nhất để hạm đội tiến sâu vào vùng lõi của đối phương.
燃烧地带
Vùng rừng bị trúng bom napalm nhưng hỏa thế liên tục bị các sinh mệnh thực vật khống chế và dập tắt.
大陆
Các vùng lục địa lân cận nơi các người chơi dị quốc đang ẩn náu cùng tài nguyên để chờ thời cơ phục thù.
海岸地区
Vùng đệm an toàn chưa bị nhiễm độc khí, nơi quân đội của La Tập tập kết sau khi đổ bộ từ tàu vận tải.
森林内围
Khu vực nguy hiểm chứa đầy độc khí phát ra từ các loài thực vật ma pháp và là nơi trú ngụ của bộ tộc Thụ Nhân.
火焰地狱
Trạng thái của khu rừng ngoại vi sau khi bị bộ đội oanh tạc địa tinh dội bom napalm, tạo thành một vùng cháy rực nhiệt độ cao.
前线海岛基地
Trạm dừng chân và hậu cần của quân đội La Tập, nơi các binh sĩ và cự thú được chữa trị sau khi rút lui từ rừng rậm.
森林内部
Khu vực nằm sâu bên trong lâm địa, nơi quân đội của Hassan Medvedev đang cố thủ.
外围林地
Vùng rìa của khu rừng, nơi đầu tiên hứng chịu sự tàn phá của các đơn vị cự thú.
战场上空
Vùng trời phía trên nơi giao tranh, được kiểm soát bởi lực lượng Bạo Phong Cự Ưng.
前方的区域
Một khu vực nguy hiểm đầy rẫy hoa trắng và phấn hoa mang kịch độc, nơi các Thụ nhân đang mai phục.
森林战场
Khu vực rừng rậm nơi đang diễn ra cuộc giao tranh khốc liệt, chứa đầy bẫy thực vật và các đơn vị Thụ nhân khổng lồ.
海岛基地
Địa điểm hậu phương nơi quân đội La Tập rút lui về để điều trị thương vong và phân tích tình hình chiến sự.
海岸基地
Cơ sở chiến lược mới của La Tập, nơi đóng quân của bộ binh nhân loại, đội pháp sư và quân Hắc Tinh Linh.
森林深处
Vùng nội vi của khu rừng nơi quân Thụ nhân đang rút lui và nhử quân đoàn thú nhân của La Tập tiến vào bẫy.
前线战场
Khu vực giao tranh chính nơi La Tập điều động phi thuyền không trung quay trở lại để tiếp tục chỉ đạo chiến dịch.
分基地
Các căn cứ phụ được thiết lập nhằm phân tán áp lực hậu cần và kiểm soát vùng lãnh thổ mới chiếm đóng.
二号基地
Căn cứ mới được La Tập xây dựng thành công trên đại lục, hiện do Chris Evans trực tiếp trấn giữ.
冬季战场上空
Vùng trời cao lạnh lẽo nơi các đơn vị Bạo Phong Cự Ưng đang thi triển ma pháp tạo ra lốc xoáy quy mô lớn.
法师协会
Cơ quan chuyên trách việc đào tạo pháp sư và nghiên cứu các loại ma pháp mới của văn minh Vạn Giới.
第二座基地
Một cứ điểm phòng thủ khác của La Tập nằm trên tuyến tiền tiêu nhưng có tầm quan trọng chiến lược thấp hơn căn cứ hải ngạn.
家门口
Vùng lãnh thổ cuối cùng của Hassan Medvedev nơi quân đội La Tập đang bao vây.
罗刹阵营
Phe phái của các người chơi khu vực Nga, hiện đang rơi vào thế yếu và có nguy cơ bị các thành viên chủ chốt phản bội để bảo toàn mạng sống.
圆形桌
Vị trí đặt tại chiến trường, nơi La Tập ngồi đợi để thực hiện cuộc đàm phán ngửa bài.
妖精族领地
Vùng rừng rậm tự nhiên nơi tộc Yêu tinh sinh sống trong các hốc cây đại thụ có cửa gỗ ngụy trang.
妖精之湖
Một kỳ quan tự nhiên đặc thù đạt cấp độ năm sao nằm sâu trong lãnh thổ của tộc Yêu tinh.
妖精领土
Vùng đất của tộc Yêu tinh vừa bị La Tập thôn tính, đặc trưng bởi cảnh quan thiên nhiên nguyên sơ nhưng kiến trúc xây dựng còn lạc hậu.
树洞
Nơi cư ngụ thô sơ của tộc Yêu tinh, kể cả Yêu Tinh Vương cũng sinh sống tại đây do thiếu kỹ thuật xây dựng.
妖精文明
Một loại hình văn minh đặc thù thuộc sở hữu của Hassan Medvedev mà La Tập đang khao khát chiếm đoạt.
残缺的世界碎片
Vật phẩm đặc biệt thu được khi thôn tính các văn minh đặc thù cùng loại, khi thu thập đủ bốn mảnh sẽ ghép thành một mảnh vỡ thế giới hoàn chỉnh.
冻土
Vùng đất lạnh giá ở phía Bắc, Thụ nhân có thể thích nghi nhưng tộc Yêu tinh nhỏ bé thì không thể chịu đựng được sự khắc nghiệt này.
极寒之地
Khu vực băng giá ở phía Bắc, nơi có các bộ tộc bản địa sinh sống nhưng không phù hợp để di dân các thành phố thông thường đến.
东海省
Đơn vị hành chính mới được thành lập từ các thành phố chiếm đóng, nằm gần khu vực hải vực Trường Giang.
南海省
Đơn vị hành chính mới được phân tách ở phía Nam, nơi tập trung nhiều tài nguyên và kỳ quan chiến lợi phẩm.
收容所
Khu vực tạm cư được dựng lên bên ngoài thành trì để cung cấp nơi ở cho những người dân mới chưa có nhà cửa.
黑岩大矿场
Khu vực khai thác tài nguyên quy mô lớn tại thành phố Kalaz, nơi tiếp nhận lao động kỹ thuật mới.
西境直辖市
Đơn vị hành chính trọng yếu tại biên giới phía Tây, đang triển khai các công trình xây dựng lớn.
卓克省
Đơn vị hành chính mới được thiết lập trên các hòn đảo nơi cộng đồng Hắc Tinh Linh của Chris Evans cư trú.
黑暗精灵城市
Các khu định cư dưới quyền Lôi Địch Tư, bị La Tập đánh giá là lạc hậu như những ngôi làng nghèo nàn của thế kỷ trước, chỉ có giá trị về tài nguyên và nhân khẩu.
深海城市
Đô thị dưới lòng biển của tộc Ngư nhân, được quy hoạch lại theo kiến trúc hiện đại và hệ thống chiếu sáng bằng thực vật phát quang.
南境港口
Cửa ngõ đường thủy quan trọng ở phía Nam của văn minh Vạn Giới, nơi tiếp nhận người cư trú mới và phục hồi kinh tế sau chiến tranh.
佛郎机阵营
Một thế lực thuộc phe Dị Quốc do La Phỉ Nhĩ Ba Lạp Đặc đứng đầu, hiện đã tan rã sau cái chết của lãnh đạo.
后方基地
Khu vực hậu cần quan trọng của văn minh Vạn Giới, từng bị quân đội của La Phỉ Nhĩ Ba Lạp Đặc tấn công bất ngờ.
祈神殿
Nơi thờ phụng thần tượng và lưu giữ linh hồn hỏa của các thành viên quan trọng trong tộc Dực nhân.
中央圣殿
Cung điện huy hoàng nằm tại trung tâm thánh thành, nơi Scarlett Winslet ngự trị và điều hành văn minh.
圣城
Thành phố trung tâm của văn minh Dực nhân, nơi đặt các kiến trúc thần thánh cốt lõi.
转生池
Kiến trúc đặc thù cực kỳ quý hiếm của tộc Dực nhân, là một hồ nước chứa đầy tín ngưỡng lực hóa lỏng dùng để thực hiện nghi thức hồi sinh.
白银战场
Khu vực giao tranh cấp độ cao nơi quân đội của Scarlett Winslet đang tham chiến.
逐星市
Thành phố phát triển hàng đầu trong tỉnh Tinh Linh, nơi tọa lạc của kỳ quan hồ Tinh Thần.
灵木养殖基地
Một khu vực rừng đặc biệt trong Đại sâm lâm Tinh Linh, chuyên dụng để trồng Linh Mộc - nguồn tài nguyên đặc hữu quan trọng của tộc Tinh linh.
药园
Các khu vườn chuyên canh thảo dược quý hiếm trong tỉnh Tinh Linh, nơi các thành viên tộc Yêu tinh đang làm việc.
农业城市
Các trung tâm dân cư tập trung vào sản xuất lương thực, nơi tận dụng năng lực của tộc Yêu tinh để tăng năng suất cây trồng.
族地
Vùng đất cư trú gốc của tộc Khôi Tinh linh, nơi lưu giữ các điển tịch ghi chép lịch sử của bộ tộc.
水源地
Vị trí có ao nước duy nhất trong vùng thảo nguyên phụ cận, nơi đàn ngựa hoang dừng chân nghỉ ngơi và uống nước.
东面 border
Vùng giới tuyến chiến lược, nơi đang diễn ra các hoạt động tiễu phỉ và thu phục ma thú của quân đội Vạn Giới.
草场
Các bãi cỏ rộng lớn trên thảo nguyên, là nơi chăn thả gia súc và cũng là nơi ẩn náu của các sinh vật hoang dã.
飞艇基地
Nơi cất cánh và hạ cánh của các tàu bay không trung, nằm ở ngoại ô thành Minh Kính.
猫饭亭
Tiệm cơm nổi tiếng duy nhất tại thành Minh Kính do chủng tộc Miêu nhân làm chủ, nổi tiếng với món cá nướng và cơm mèo, có phong cách bếp mở độc đáo.
朝会
Cuộc họp chính trị định kỳ mỗi quý nơi các đại thần báo cáo tình hình và thảo luận quốc sự với quân chủ.
公墓
Nghĩa trang công cộng tại thành Minh Kính, nơi diễn ra nghi lễ quân táng cho các chiến sĩ hy sinh.
长江市
Đô thị mới được xây dựng bên cạnh lưu vực Trường Giang, được định hướng trở thành trung tâm kinh tế hàng đầu.
北山
Vùng núi phía Bắc, điểm mút hiện tại mà dự án Vạn Lý Trường Thành đã xây dựng vươn tới.
北山省
Một đơn vị hành chính quan trọng ở phương Bắc, nơi đặt yếu tắc quân sự kiên cố của quân đoàn Thiết Bích.
北境防线
Hệ thống phòng thủ trọng yếu ở biên giới phía Bắc, được trấn giữ bởi quân đoàn Lẫm Đông dưới quyền tướng quân Hill.
第八军团
Đơn vị quân sự mới thành lập với quy mô ba vạn quân, được giao cho Cung Bản Tín Huyền chỉ huy.
远征
Vùng biển xa xôi nằm ngoài Nam Hải, nơi hạm đội đang thực hiện nhiệm vụ khám phá và thu phục các bộ lạc ngư nhân hoang dã.
鱼人行省
Vùng lãnh thổ dưới lòng biển thuộc văn minh Vạn Giới, nơi cư trú của các bộ tộc người cá với hệ thống kiến trúc và đường xá quy củ.
东境军团
Lực lượng quân sự trấn giữ biên giới phía Đông, chịu trách nhiệm tiễu phạt các thế lực đe dọa trên thảo nguyên.
新大陆
Vùng đất mới được phát hiện với thảm thực vật rừng rậm dày đặc, chưa được khai phá.
城市
Nơi cư ngụ chính của bộ tộc do Shulk cai quản, nơi Trương Uy Liêm đã mạo hiểm tiến vào để gây áp lực chính trị.
精灵城市
Địa điểm cư trú của tộc Tinh Linh do Shulk cai quản, nơi đang diễn ra các cuộc tranh luận gay gắt về tương lai của chủng tộc.
矮人堡垒
Công trình kiến trúc kiên cố được xây bằng đá, nơi ở và họp bàn đại sự của tộc Người lùn.
丘陵地带
Khu vực địa hình nhấp nhô nơi tọa lạc ba thành phố của người lùn với tổng dân số khoảng hai mươi ba vạn người.
锻造工坊
Cơ sở sản xuất của tộc Người lùn, được xây dựng bên trong một đường hầm nhân tạo nằm ngay dưới chân một ngọn núi lửa đang hoạt động.
火山
Địa điểm cung cấp nguồn nhiệt cực lớn giúp tộc Người lùn có thể rèn đúc được ma tinh, điều mà các kỹ thuật thông thường không làm được.
山腹地带
Không gian rộng lớn bên trong ngọn núi lửa, nơi đặt các đài đúc rèn và các bể nham thạch.
岩浆池
Những hố sâu chứa nham thạch nóng chảy ở nhiệt độ kinh khủng, phát ra ánh sáng vàng rực.
百兽市
Thành phố trực thuộc trung tâm của hành tỉnh Thú nhân, nơi đặt trụ sở hành chính và là điểm hạ cánh của phi thuyền Chinh Phục Giả.
牛头人族地
Một khu đặc khu thuộc thành phố Bách Thú, nơi cư ngụ tập trung của tộc Ngưu đầu nhân với không gian yên bình như vùng nông thôn.
牛头人图腾祭坛
Kiến trúc đặc thù vừa được hoàn thành tại tộc địa Ngưu đầu nhân sau khi được các thợ thủ công cải tiến từ bản thiết kế gốc.
鱼人族
Một phân nhánh văn minh khác mà La Tập đang đầu tư điểm số để nâng cao năng lực chiến đấu dưới nước.
直辖市
Trung tâm hành chính và kinh tế chính diện của tỉnh Trác Khắc, nơi La Tập đến trú chân.
研究所
Cơ sở nghiên cứu mật được xây dựng gần Cực Ám Chi Đàm, được canh phòng nghiêm ngặt bởi quân đội.
火山锻造厂
Nơi có môi trường cực kỳ nóng bức, được người lùn sử dụng để tận dụng nhiệt lượng tự nhiên cho việc đúc rèn ma tinh.
元素合金锻造工坊
Cơ sở sản xuất chuyên biệt dùng để chế tạo các loại vật liệu nguyên tố mới.
熔炉火山
Kỳ quan tự nhiên đặc thù năm sao của văn minh Người lùn, cung cấp nguồn nhiệt vô tận cho các hoạt động rèn đúc thần binh.
矮人城市
Khu vực cư trú cũ của người lùn nằm tại vùng đồi núi, có đính kèm các mạch khoáng sản và được cải tạo thành cứ điểm tiền tuyến.
空际
Tầng không lưu nơi diễn ra các cuộc thử nghiệm máy bay chiến đấu và vận hành chiến thuật không quân.
军用飞机场
Hệ thống cơ sở hạ tầng cần thiết được xây dựng quy mô lớn để phục vụ cho lực lượng không quân mới thành lập.
西荒沙漠
Vùng đất hoang mạc khô cằn phía Tây nơi La Tập đang cử đội trinh sát đến để mở tầm nhìn.
核能研究所
Cơ sở nghiên cứu khoa học đặt tại vùng Khổ Hàn, nơi vừa chế tạo thành công lò phản ứng hạt nhân đầu tiên.
核电站
Công trình năng lượng tương lai dự kiến sẽ thay thế các trạm phát điện hỏa lực để tiết kiệm chi phí.
东境大草原
Khu vực thảo nguyên phía Đông nơi có các thành thị mới đang được đưa vào phạm vi bảo vệ của Trường Thành.
荆鼎
Một trong Cửu Châu Đỉnh, là kỳ quan nhân tạo bốn sao giúp tăng điểm văn minh hàng ngày và tốc độ phát triển thành trì thêm hai mươi phần trăm.
九州鼎
Thần khí trấn quốc mang lại vận khí to lớn cho Thiên Triều, hiện đã đúc thành công chiếc thứ bảy.
精灵族城市
Điểm đến của La Tập trong chuyến thị sát bằng tàu hỏa mới.
灵木林
Khu rừng đặc biệt được hợp nhất từ nhiều nguồn, chuyên trồng các loại cây linh mộc được dùng để chế tạo trang bị ma pháp cao cấp.
精灵之湖
Nguồn nước ma pháp giúp thúc đẩy quá trình sinh trưởng và rút ngắn thời gian kết quả của Tinh Linh Cổ Thụ.
主大陆
Trung tâm phát triển của Văn Minh Vạn Giới, nơi tập trung các công nghệ tiên tiến nhất về máy tính và kỹ thuật tích hợp.
师范大学
Các cơ sở giáo dục chuyên biệt được thành lập để đào tạo đội ngũ giáo viên nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt nhân lực giảng dạy.
矮人火药工坊
Kiến trúc đặc thù của văn minh Người lùn, được cải tiến bởi kỹ sư Nhân tộc và Địa tinh, chuyên sản xuất hỏa dược uy lực cao.
郊外
Khu vực nằm ngoài thành Minh Kính, nơi đặt các công trình có tính chất nguy hiểm như xưởng hỏa dược.
西原市
Một thành phố nằm sâu trong khu vực Trung Nguyên, nơi có khu phố cũ được sử dụng làm bãi thử nghiệm hỏa lực cho quân đội.
旧城区
Địa điểm có nhiều tòa nhà san sát, được tận dụng làm môi trường giả định để thử nghiệm khả năng cơ động của trực thăng và xe tăng trước khi phá dỡ.
军区
Nơi đặt các sân vận động khổng lồ phục vụ cho việc tuyển chọn và huấn luyện binh sĩ không quân.
海军基地
Cảng quân sự nằm ở thượng nguồn Trường Giang, nơi diễn ra lễ duyệt binh và đặt bức tượng đồng khổng lồ của La Tập.
青铜像
Bức tượng đồng cao 40 mét khắc họa hình ảnh oai phong của La Tập trong bộ quân phục, được coi là một công trình kỳ quan của văn minh Vạn Giới.
征服王巨像
Kỳ quan nhân tạo năm sao được cải lương từ Tượng Thần Mặt Trời, tạc theo hình dáng La Tập. Nó nằm tại khu vực giao nhau giữa Trường Giang và Đông Hải, mang lại điểm văn minh và tăng mạnh thuộc tính cho hải quân.
长江省
Đơn vị hành chính nằm dọc lưu vực sông Trường Giang, vốn là khu thương mại trọng yếu của văn minh Vạn Giới.
长江号航空母舰
Soái hạm thế hệ thứ hai vừa chính thức phục dịch, dài 318 mét, lượng giãn nước hơn 6 vạn tấn, được coi là biểu tượng sức mạnh mới của hải quân Vạn Giới.
落日市
Đô thị chính của tộc Khôi Tinh Linh trong dãy núi Lạc Nhật, đã phát triển vượt bậc từ vùng lạc hậu nhất thành một thành phố tầm trung của văn minh Vạn Giới.
精灵族植物园
Khu vực canh tác các loại thảo dược và tài nguyên quý hiếm của tộc Tinh linh dưới sự chăm sóc của tộc Yêu tinh.
皇宫花园
Khu vực sân vườn trong hoàng cung, nơi La Tập chuyển quả trứng rồng đến để đảm bảo không gian an toàn cho nó phá kén.
黄金段位排行榜
Danh sách hiển thị thứ hạng của những người chơi cấp cao nhất, hiện chỉ có 107 người tham gia.
世界树
Thần mộc trong truyền thuyết, nơi hắc long Nidhoggr thường xuyên gặm nhấm rễ cây.
花园
Khu vườn bên trong phủ đệ, nơi Cao Túc thường nằm sưởi nắng và là nơi diễn ra cuộc hội thoại quan trọng về sức khỏe của ông.
另一块大陆
Vùng đất nằm cách biệt qua một vùng biển, nơi có người chơi Âu La Ba thường xuyên thực hiện các hoạt động quấy rối tầm xa bằng tên lửa và vệ tinh.
海域领土
Vùng biển thuộc quyền kiểm soát của Cao Túc ở phía Nam, đóng vai trò như một vành đai phòng thủ tự nhiên ngăn cách với kẻ thù.
第三方海域
Vùng biển trung gian do hệ thống tự động lấp đầy để kết nối các lãnh thổ của những người chơi ở xa nhau trong không gian chiến tranh.
黄沙要塞
Tên gọi cụ thể của pháo đài tại biên giới phía Tây, nơi Quách Chấn và Đỗ Viễn Chi đang trấn thủ.
指挥营地
Nơi đóng quân tạm thời của lực lượng xâm lược Âu La Ba bên ngoài biên giới.
万里黄沙
Vùng sa mạc mênh mông với cát vàng trải dài, nơi diễn ra cuộc truy đuổi giữa xe tăng Âu La Ba và lực lượng rút lui.
指挥车
Trung tâm điều hành cơ động của Đại tá Âu La Ba, nơi đặt các thiết bị liên lạc và hệ thống điều khiển tác chiến.
空军基地
Nơi xuất phát của các phi đội máy bay chiến đấu Hắc Ưng-3 gần Hoàng Sa yếu tắc.
北面
Vị trí mà đội xe tăng chủ lực của quân phòng thủ đã triển khai để làm mồi nhử.
本土世界
Thế giới gốc của La Tập, nơi đang bị các người chơi hạng Hoàng Kim từ khu vực Âu La Ba xâm lược.
商业文明
Loại hình văn minh đặc biệt của Diệp Thanh Tuyền, cho phép duy trì liên lạc xuyên thế giới ngay cả trong tình trạng chiến tranh.
工厂
Cơ sở bí mật được bảo vệ nghiêm ngặt bởi hàng ngàn binh lính, là nơi lắp ráp và chuẩn bị phóng vệ tinh quân sự của Stefano Gabbana.
地面战场
Khu vực tác chiến bên dưới, nơi các binh chủng trọng giáp và khôi lỗi khổng lồ đang giao tranh.
圣堂
Cơ cấu quân sự và tôn giáo của văn minh Dực nhân, nơi đào tạo ra các võ sĩ và tu sĩ.
西境战线
Vùng biên cương phía Tây nơi đang diễn ra cuộc đụng độ quy mô lớn giữa liên quân của La Tập - Cao Túc và quân đoàn Dực nhân.
西境要塞
Pháo đài phòng thủ quan trọng tại biên giới phía Tây, nơi La Tập và Rhoderin đang trực tiếp chỉ huy chống lại quân đoàn Dực nhân.
云层
Vị trí trên cao nơi Ysera và các đơn vị không quân ẩn nấp để tìm kiếm thời cơ tung ra các đòn tập kích bất ngờ.
天空战场
Không gian tác chiến trên cao nơi các đoàn quân bay của hai bên đang giao tranh quyết liệt.
后排
Vị trí tập trung các binh chủng hỗ trợ và tấn công tầm xa như Khổ Tu Giả, thường là mục tiêu bị nhắm đến để tiêu diệt.
正下方
Vị trí ngay phía dưới đội hình quân địch, nơi Traila dẫn đầu đơn vị tinh nhuệ bất ngờ phát động cuộc tập kích thật sự.
陆地战场
Khu vực giao tranh dưới mặt đất, nơi các binh đoàn trọng giáp và kỵ sĩ ma ngẫu đang kịch chiến.
要塞阵地
Khu vực phòng thủ kiên cố bên trong pháo đài, nơi đặt các đơn vị hỏa lực chủ lực để ngăn chặn quân xâm lược.
西境战场
Địa điểm giao tranh chính giữa quân đội của Scarlett Winslet và lực lượng phòng ngự.
边境
Vùng ranh giới giữa hai nền văn minh, mục tiêu áp sát và tấn công của quân đội Vạn Giới trong mùa xuân tới.
海岸防线
Tuyến phòng thủ ven biển được gia cố bởi binh chủng công trình người lùn, nhưng đã bị san phẳng bởi hạm đội bay của đối phương.
圣殿
Kiến trúc trọng yếu nằm trong Thánh Thành, là nơi đóng quân và bảo vệ của Thánh Điện Kỵ Sĩ đoàn.
翼人文明
Nền văn minh của Scarlett Winslet, có ưu thế phòng ngự và hồi phục cực mạnh khi chiến đấu trên lãnh thổ của mình.
大教堂
Kiến trúc đặc thù của tộc Dực nhân dùng để gia tăng hiệu suất cầu nguyện và sản sinh tín ngưỡng lực.
顶级大教堂
Kiến trúc tôn giáo cao cấp của văn minh Dực nhân, nơi tập trung cầu nguyện để tạo ra lượng lớn tín ngưỡng lực.
边境战场
Nơi đang diễn ra cuộc giao tranh ác liệt và giằng co giữa quân đội Vạn Giới và lực lượng Dực nhân.
正面战场
Khu vực trung tâm nơi các đơn vị trọng binh của hai bên đang trực tiếp va chạm.
后方阵地
Nơi La Tập đặt bản doanh để quan sát toàn cảnh cuộc chiến và đưa ra mệnh lệnh chỉ huy.
边境城市
Khu vực nằm sâu sau tiền tuyến của tộc Dực nhân, nơi có các Đại giáo đường tập trung nguồn cung cấp tín ngưỡng lực.
神国
Cách gọi tôn nghiêm của tộc Dực nhân về lãnh thổ và quốc gia của mình dưới sự thống trị của thần chủ.
山脉
Địa hình hiểm trở ở khu vực ngoại vi, nơi quân Dực nhân cho rằng xe vận tải nhân loại không thể đi qua.
小型山地要塞
Một cứ điểm phòng thủ quy mô nhỏ nằm trên vùng núi gồ ghề, có sức chứa binh lực hạn chế, chỉ từ tám trăm đến một ngàn quân vào thời chiến.
视觉死角
Vị trí khuất tầm nhìn tại các góc ngoặt của tường thành yếu tắc, nơi binh sĩ tinh linh tận dụng để hạ gục lính gác mà không bị phát hiện.
圣光大教堂
Kiến trúc tôn giáo quan trọng nằm tại trung tâm thành phố biên giới, nơi tập trung các tín đồ cầu nguyện và đã bị Owen dùng lựu đạn phá hủy.
礼拜堂
Khu vực rộng lớn bên trong giáo đường, nơi đặt tượng nữ thần khổng lồ và là nơi các cầu nguyện giả thực hiện nghi thức tích lũy tín ngưỡng lực.
市内
Khu vực bên trong thành phố của văn minh Dực nhân, nơi các đơn vị thú nhân thâm nhập để gây rối loạn.
北境要塞
Pháo đài kiên cố quân sự, nơi đặt trung tâm chỉ huy của Hill để phòng ngự trước các đợt tấn công từ bên ngoài.
指挥室
Nơi các tướng lĩnh điều hành tác chiến và tiếp nhận thông tin từ các đơn vị trinh sát.
翼人阵地
Khu vực tập trung quân lực và các đơn vị Thẩm Phán của tộc Dực nhân trên chiến trường.
南境要塞
Pháo đài biên thùy phía Nam, nơi Sariel từng phát động Thánh Ngôn Thuật trong quá khứ nhưng thất bại.
小型要塞
Căn cứ tiền phương của quân Dực nhân bị quân Vạn Giới chiếm đóng sau đợt truy sát, nơi chứa nhiều tượng Nữ Thần.
敌阵后方
Khu vực nằm sâu phía sau phòng tuyến của quân Dực nhân, nơi đội quân của Bạch Trạch đang ẩn mật hoạt động.
祈祷教堂
Kiến trúc tâm linh trong yếu tắc, nơi các Kỳ Đảo Giả và Cuồng Tín Giả tập trung để sản xuất tín ngưỡng lực.
翼人要塞
Pháo đài kiên cố của tộc Dực nhân, nơi đặt phòng họp tác chiến và khánh đường cầu nguyện để duy trì bình chướng phòng ngự.
温斯莱特的领土
Vùng đất của Scarlett Winslet, sau khi cô tử trận đã rơi vào tầm ngắm chiếm đóng và là mục tiêu đổ bộ mới của quân đoàn Gia Ban Na.
西边的翼人领土
Vùng đất của tộc người có cánh nằm ở phía Tây, nơi quân đội của Rhoderin đang tiến đến.
黑暗精灵行省
Vùng lãnh thổ thuộc Nam Hải của văn minh Vạn Giới, nơi cư trú và đóng quân của tộc Tinh linh đen.
咒文研究所
Cơ sở chuyên môn của tộc Tinh linh tập trung nghiên cứu, chỉnh sửa và ứng dụng các chú văn lên trang bị vũ khí.
沿海边境
Vùng ranh giới chiến lược của văn minh Dực Nhân, nơi La Tập lựa chọn để triển khai hải quân và chiếm lĩnh các yếu tắc phòng thủ.
内海区域
Vùng biển nội địa an toàn được chọn làm nơi triển khai hàng không mẫu hạm để chi viện tầm xa cho tiền tuyến.
航母编队
Đơn vị tác chiến chủ lực lấy hàng không mẫu hạm làm trung tâm, sở hữu hỏa lực và khả năng phòng thủ mạnh mẽ.
第三方战场
Không gian chiến đấu đặc biệt được hệ thống tạo ra bằng cách ghép nối lãnh thổ của các người chơi trong chế độ Toàn diện Chiến tranh.
炼金文明
Nền văn minh của Cao Túc, dù mạnh về luyện kim nhưng vẫn có sự chênh lệch lớn về trình độ công nghệ số so với hạm đội Âu La Ba.
一号海域战场
Vùng biển giao tranh nằm ở phía Nam trong hệ thống ba khu vực chiến sự được phân chia để tiện việc chỉ huy.
二号海域战场
Vùng biển giao tranh nằm ở giữa, nơi các ma tượng bay đang kịch chiến với chiến cơ của phe Âu La Ba.
三号海域战场
Vùng biển giao tranh nằm ở phía Bắc, mục tiêu tấn công của các biên đội hàng không mẫu hạm địch.
三号海域
Khu vực vùng biển đang diễn ra cuộc giao tranh khốc liệt giữa hạm đội không quân Âu La Ba và lực lượng phòng thủ của liên minh Vạn Giới.
威远号航空母舰
Soái hạm và là trung tâm chỉ huy tác chiến của La Tập trên biển.
外防区
Tuyến phòng phủ đầu tiên của biên đội hàng không mẫu hạm Âu La Ba mà không quân văn minh Vạn Giới phải vượt qua.
中防区
Vùng bố trí các tàu khu trục tên lửa của phe Âu La Ba, chuyên trách tiêu diệt các mục tiêu bay bằng hỏa lực phòng không dày đặc.
内防区
Phạm vi an toàn cuối cùng bao quanh hàng không mẫu hạm, nơi tập trung hỏa lực bảo vệ cốt lõi của hạm đội.
041号航空母舰
Một trong những chiến hạm chủ lực của quân đội Âu La Ba bị đơn vị cự hùng tập kích và phá hoại.
042号航空母舰
Chiến hạm mục tiêu thứ hai nằm trong biên đội hàng mẫu của Gia Ban Na bị tấn công đồng thời bởi quân biến hình.
导航室
Trung tâm điều khiển hướng đi và vận hành hệ thống định vị trên hàng không mẫu hạm.
总指挥部
Nơi tập trung các tướng lĩnh cấp cao của phe Âu La Ba để điều phối toàn bộ chiến dịch quân sự.
航母甲板
Khu vực sân bay trên tàu sân bay, nơi diễn ra cuộc tàn phá máy bay chiến đấu và đường băng.
前线主战场
Vùng biển chính nơi hạm đội Âu La Ba tiến vào và rơi vào bẫy phục kích.
休息营地
Căn cứ tạm thời của quân đội Âu La Ba, nơi triển khai các xe vận tải và hệ thống máy bay không người lái.
战术指挥车
Trung tâm điều hành di động của quân đội Âu La Ba với hệ thống bản đồ điện tử hiện đại.
翼人文明边境
Khu vực ven biển hiện đã rơi vào tay Stefano Gabbana, nơi hạm đội hàng không mẫu hạm đang neo đậu.
总指挥室
Trung tâm điều khiển nằm bên trong hàng không mẫu hạm hạt nhân của Croatia.
三号区域
Tọa độ trên chiến trường biển nơi Cự Thần Binh đầu tiên xuất hiện để tấn công hạm đội.
十五号区域
Tọa độ xuất hiện của Cự Thần Binh thứ hai, tạo thành gọng kìm tấn công hạm đội Âu La Ba.
海底
Nơi các tàu ngầm địa tinh đang phục kích và cũng là nơi Cự Thần Binh hình người đuôi cá hoạt động.
封锁圈
Vòng vây quân sự do hạm đội và máy bay tạo ra nhằm ngăn chặn bất kỳ sự xâm nhập nào tới khu vực trung tâm.
内陆
Khu vực nằm sâu trong đất liền, nơi quân đội của La Tập đã rút về sau khi rời khỏi vùng ven biển.
欧罗巴营地
Căn cứ hậu phương của quân đội lục quân Âu La Ba, nơi đặt các thiết bị ra-đa và kho vũ khí quân sự.
欧罗巴后方指挥营地
Căn cứ đầu não của quân xâm lược, nơi lưu trữ nhiều thiết bị vũ khí tối tân bao gồm cả bom nấm, hiện đã thành tiêu thổ sau đợt oanh tạc.
海域边境线
Vùng giới tuyến trên biển phân chia lãnh hải, nơi Stefano Gabbana ra lệnh thiết lập hệ thống cảnh giới cấp cao nhất.
南海边境防线
Tuyến phòng thủ ven biển của Cao Túc, nơi đang chịu sức ép tấn công từ mười biên đội hàng không mẫu hạm của phe Âu La Ba.
西海战场
Vùng biển nơi Stefano Gabbana lo sợ Cao Túc sẽ bất ngờ tấn công để tìm kiếm đột phá khẩu.
领空
Vùng trời thuộc quyền kiểm soát của Cao Túc, nơi diễn ra các cuộc không chiến ác liệt giữa chiến cơ và phi hành ma tượng.
翼人港口
Nơi quân đội của La Tập đang tạm thời đóng quân để nghỉ ngơi và chỉnh đốn lực lượng sau các đợt tác chiến.
南境防线
Hệ thống phòng thủ biên giới phía Nam của Cao Túc, nơi dự kiến sẽ diễn ra kế hoạch rút lui nhử địch.
翼人文明港口
Địa điểm chiến lược nơi La Tập đang tập kết các tàu ngầm địa tinh và hạ thủy hạm đội Hắc Phàm để chuẩn bị xuất kích.
巨鲸-5地精潜艇
Loại phương tiện tác chiến dưới nước của tộc địa tinh, thích hợp cho các nhiệm vụ phục kích tầm gần.
精灵魔导战舰
Loại tàu chiến cao cấp kết hợp giữa ngoại hình thuyền buồm cổ điển và công nghệ ma đạo tân tiến, sử dụng hệ thống động lực bằng nguyên tố thủy và phong.
动力室
Khu vực trọng yếu nhất trên hạm đội, mục tiêu ưu tiên để đánh bại hoàn toàn tàu địch chỉ bằng một phát bắn.
第二防线
Tuyến phòng thủ chiều sâu của Cao Túc tại khu vực phía Nam.
飞机场
Công trình hạ tầng quân sự quan trọng tại biên giới, mục tiêu chiếm đóng và tu sửa hàng đầu của quân đội Âu La Ba.
西海边境线
Vùng giới tuyến ven biển phía Tây thuộc lãnh thổ của Stefano Gabbana, nơi diễn ra cuộc đổ bộ của quân đội văn minh Vạn Giới.
A1区
Một tọa độ phòng thủ trên biển nơi thủy lôi cảm ứng bị kích hoạt bởi mồi nhử của La Tập.
E5区
Vùng hải vực xảy ra các vụ nổ thủy lôi giả nhằm lừa gạt lực lượng trinh sát của Frankie.
C3区
Điểm tọa độ tiếp theo trong chuỗi chiến thuật nghi binh bằng Hải yêu Ma tượng.
主 battlefield
Vùng chiến sự chính nơi các đơn vị bộ binh, không quân và ma thú đang giao tranh cực kỳ quyết liệt.
H9区
Tọa độ cụ thể trên mặt biển nơi phát hiện sự xuất hiện của Cự Thần Binh hệ hải chiến.
海军博物馆
Nơi trưng bày các loại tàu cổ, được nhắc đến khi so sánh về nguồn gốc cũ kỹ của những con tàu buồm đang tung hoành trên biển.
A4区
Khu vực bãi mìn cảm ứng dưới nước mà quân La Tập đã dùng mưu kế để vượt qua.
沿岸海域
Khu vực mặt nước sát đất liền đã bị rải đầy thủy lôi cảm ứng nhằm phong tỏa mọi tuyến đường xâm nhập của tàu chiến đối phương.
防空洞
Hệ thống hầm ngầm dùng làm nơi trú ẩn cho nhân viên tại căn cứ khi bị pháo kích.
地下指挥室
Nơi ẩn nấp chiến lược được bọc bởi lớp giáp hợp kim phức hợp dày năm mét, trang bị đầy đủ nhu yếu phẩm để duy trì sự sống trong thời gian dài.
西海边境
Khu vực phòng thủ trọng yếu của Stefano Gabbana vừa chính thức bị quân đội của La Tập đánh chiếm và đổi chủ.
重要防线
Các cứ điểm phòng thủ nội địa mà Stefano Gabbana hy vọng có thể ngăn cản bước tiến của hai cụ Thần Binh phe La Tập.
西面领海
Vùng biển thuộc quyền kiểm soát của Stefano Gabbana, nơi vừa bị quân đội của La Tập đánh chiếm thành công.
北面战场
Nơi quân đội của Donald Karappu đang gây áp lực lên phòng tuyến của Cao Túc.
东面战场
Nơi quân của Rosé Barca phát động tấn công nhằm phân tán binh lực của Cao Túc.
后方火力阵地
Vị trí tập kết các đơn vị pháo kích và hỗ trợ từ xa của quân đội Âu La Ba.
第二战场
Khu vực giao tranh mới phát sinh từ sự lan rộng của cuộc chiến chính diện.
前线空军基地
Cứ điểm trọng yếu cách chủ chiến trường ba trăm dặm, nơi tiếp nhận tiếp tế và bảo trì máy bay chiến đấu.
沦陷城市
Các đô thị từng thuộc quyền kiểm soát của Cao Túc nhưng đã rơi vào tay quân Âu La Ba, hiện đang được thu hồi dần.
西海要塞
Căn cứ quân sự quan trọng, nơi Stefano Gabbana điều động Tập đoàn quân thứ 31 đến để chi viện cho Tây Cảnh.
西境第二防线
Cứ điểm phòng thủ vững chắc của quân đội Stefano Gabbana với khả năng bổ sung quân nhu và binh lực cực kỳ hiệu quả.
东境第二防线
Tuyến phòng thủ chiều sâu nơi quân đội của Tống Phi đang rút về để tái thiết lập thế trận.
斯蒂芬诺·贾班纳西面领海
Khu vực ven biển mà quân đội La Tập vừa chiếm đóng và bắt đầu hành trình từ bỏ tàu chiến để chuyển sang hành quân đường bộ.
翼人文明的港口城市
Căn cứ hậu cần quan trọng nơi quân đội La Tập đổ bộ và triển khai đội xe vận tải quân sự.
鼠人帝国
Lãnh thổ của Rosé Barca, nơi có dân số chuột khổng lồ và luôn đối mặt với áp lực thiếu hụt lương thực trầm trọng.
北境第二防线
Tuyến phòng phủ chiều sâu tại phương Bắc, nơi tập trung tàn quân và là căn cứ tạm thời để chống lại quân đoàn Người Chuột.
北境基地
Trung tâm chỉ huy quân sự tại vùng cực Bắc, nơi được trang bị các thiết bị tẩy rửa cao áp và khu vực cách ly y tế.
鼠人前线基地
Các căn cứ quân sự ẩn giấu sâu dưới lòng đất của tộc chuột với nhiều lối ra vào bí mật, hiện vẫn chưa bị quân phòng thủ phát hiện vị trí chính xác.
基地
Điểm đóng quân chiến lược của La Tập, được gia cố bằng ma pháp thổ yếu tố để phòng ngự toàn diện.
北境阵地
Phòng tuyến kiên cố nơi quân đội Vạn Giới triển khai các đơn vị cơ giới hóa và khôi lỗi để chống lại làn sóng chuột.
地下城
Hệ thống thành trì dưới lòng đất của tộc chuột, đóng vai trò là nơi trú đóng và căn cứ sản sinh nô lệ binh cho tiền tuyến.
第三道防线
Tuyến phòng thủ tiếp theo đang nằm trong tình trạng nguy cấp trước sự tấn công dồn dập của các đợt sóng chuột.
乌云密布的天空
Khu vực không trung phía trên chiến trường, nơi hội tụ năng lượng sấm sét cuồng bạo do sự thức tỉnh của Lược Ảnh tạo ra.
地底下
Nơi các đơn vị người chuột và Ôn Dịch Cự Thử sử dụng làm nơi lẩn trốn và triển khai các đòn tập kích bất ngờ.
地下
Nơi các đơn vị Ôn Dịch Thử Ma ẩn nấp để thực hiện đòn mai phục bất ngờ đối với cánh quân tập kích của đối phương.
内部战场
Khu vực trung tâm của cuộc giao tranh, nơi các chiến binh chủ lực như Hổ Triệt và Ike đang trực tiếp đối đầu với quân đoàn Thử Ma.
北境驻军区域
Vùng đóng quân của lực lượng phương Bắc, hiện đang bao trùm bầu không khí áp lực và nặng nề do tình hình chiến sự diễn biến xấu.
帝国腹地防线
Tuyến phòng phủ trọng yếu cuối cùng bảo vệ các thành phố cốt lõi của quốc gia Cao Túc.
高肃帝国首都
Trung tâm điều hành và là mục tiêu tấn công cuối cùng của liên quân Âu La Ba, nơi Cao Túc đặt trận pháp luyện kim tối thượng.
帝国腹地
Vùng lõi trung tâm lãnh thổ của Cao Túc, nơi bị bao phủ hoàn toàn bởi luyện thành trận màu đỏ.
小型地下城
Căn cứ ngầm tạm thời do đội quân địa thử của tộc chuột đào bới, nơi Rosé Barca đang ẩn náu.
真理之门
Một thực thể kiến trúc thần bí dạng cửa đá khổng lồ hiển hiện bên ngoài thế giới, bao phủ toàn bộ chiến trường trong bóng tối của nó.
唐纳德·卡拉普的领土
Một đế quốc rộng lớn chiếm một phần bảy đại lục, đã bị Cao Túc phân rã hoàn toàn thành hư vô.
近地轨道
Vùng không gian bao quanh hành tinh, nơi đặt các vệ tinh và vũ khí thiên cơ mang tên Trượng Của Thượng Đế.
高肃省
Hành tỉnh mới được La Tập thành lập trên một hòn đảo ở Nam Hải, bao gồm các thành phố luyện kim thu được để tưởng nhớ Cao Túc.
南境城市
Khu vực thành trì của Cao Túc đã bị phá hủy gần như hoàn toàn sau cuộc xâm lược của Stefano Gabbana.
东境城市
Các thành phố từng bị Donald chiếm đóng, hiện đang trong tình trạng không người quản lý.
北境城市
Nhóm thành phố của văn minh Luyện Kim đã bị quân địch đánh chiếm trước đó.
帝国领土
Toàn bộ vùng đất thuộc văn minh Luyện kim của Cao Túc được di chúc lại cho La Tập.
天朝的联盟
Tổ chức tập hợp các người chơi khu vực Trung Quốc mà Cao Túc cảnh báo La Tập không nên quá tin tưởng.
帝国
Văn minh cũ của Cao Túc, nơi từng diễn ra các hoạt động luyện kim quy mô lớn và tích lũy tài nguyên qua hàng thiên niên kỷ.
翼人首都
Thành phố mang phong cách kiến trúc trung cổ, hiện đã được La Tập di dời và an trí tại khu vực ngoại ô thành Minh Kính để chuẩn bị sáp nhập.
翼人城市
Các khu định cư của tộc người có cánh, hiện đang nằm trong kế hoạch cải tạo và quản lý của La Tập.
第三方缓冲地带
Khu vực trống trải nằm giữa lãnh thổ các người chơi trong chiến trường toàn diện, có tác dụng ngăn cách và kéo dài thời gian tiếp cận của các thế lực.
万界文明内部
Vùng lãnh thổ an toàn phía sau biên giới, nơi có các quần thể ma thú được tận dụng để huấn luyện binh chủng mới.
酒店
Chuỗi cơ sở lưu trú lớn nhất văn minh Vạn Giới do Diệp Thanh Tuyền quản lý.
帝国内地
Vùng trung tâm lãnh thổ của Cao Túc, nơi từng diễn ra trận chiến hủy diệt đạo quân chủ lực của tộc chuột.
西境边境线
Dải đất phân cách lãnh thổ phía Tây của văn minh Vạn Giới với khu vực của đối phương, nơi quân đội xuất phát.
交界线
Vùng ranh giới chung giữa hai thế lực, nơi diễn ra các hoạt động bàn giao nô lệ theo khế ước.
约定地点
Vị trí cụ thể trong sa mạc được ghi trong khế ước, nằm gần lãnh thổ của người chuột, nơi diễn ra cuộc giao dịch mười vạn nô lệ.
炼金学院
Cơ sở giáo dục chuyên đào tạo về thuật luyện kim, tập trung vào việc truyền thụ tri thức và rèn luyện tinh thần lực.
资源站
Kho lưu trữ vật tư chiến lược được đặt tại các địa điểm ẩn mật để tránh bị đối phương tiêu diệt hoàn toàn.
交易地点
Khu vực trên đường giao giới dùng để bàn giao và giam giữ tạm thời số lượng lớn nô lệ người chuột.
炼金协会
Tổ chức quản lý và điều hành các hoạt động liên quan đến giới luyện kim thuật sư tại thành Minh Kính.
炼金工厂
Công trình kiến trúc đặc thù cấp cao, nơi duy nhất có đủ điều kiện để luyện chế và sửa chữa các Cự Thần Binh.
实验室
Nơi các luyện kim thuật sư tiến hành các dự án nghiên cứu sinh vật biến dị và Hợp Thành Thú.
合成兽研究所
Cơ sở chuyên biệt dành cho việc nghiên cứu gen sinh học và tạo ra các sinh vật hợp thành, hiện chỉ còn năm nhân viên bám trụ.
保管室
Nơi đặt các tủ đông độc lập chứa các ống nghiệm mẫu gen quý hiếm bên trong viện nghiên cứu.
中心
Nơi tập trung xác của người chuột để tiến hành thiêu hủy hàng loạt bằng xăng.
大沙漠
Vùng đất rộng lớn nơi các thành phố Bắc Cảnh cũ của Cao Túc bị Rosé Barca chiếm giữ và tàn phá.
基因研究所
Cơ sở chuyên biệt được thành lập để nghiên cứu sinh học và các loại sinh vật hợp thành.
皇宫区
Vùng bao quanh trung tâm chính trị, nơi La Tập ra lệnh sơ tán toàn bộ dân cư để tránh thiệt hại nếu lôi điện mất kiểm soát.
军械试验场
Khu vực bãi tập nằm ở ngoại ô thành Minh Kính, chuyên dùng để thử nghiệm uy lực của vũ khí và kỹ năng của các đơn vị chiến đấu.
航天局
Cơ quan chuyên trách việc nghiên cứu và thực hiện các dự án không gian của văn minh Vạn Giới.
厂房
Nơi thực hiện việc bảo trì, cải tạo và lắp đặt các linh kiện cho cơ giáp和平捍卫者 (Hòa Bình Hãn Vệ Giả).
首都炼金学院
Cơ sở giáo dục mới thành lập, đào tạo từ cấp tiểu học đến đại học và có cả lớp dành cho người lớn để phổ biến thuật luyện kim.
神像
Kiến trúc đặc thù của văn minh Dực nhân, có khả năng tăng hiệu suất sản sinh và dự trữ tín ngưỡng lực trong một phạm vi nhất định.
鼠人领土
Vùng đất dưới quyền kiểm soát của Rosé Barca, nơi chứa các hệ thống thành phố ngầm.
西境医院
Cơ sở y tế tại biên giới phía Tây, nơi Mia điều trị và hồi phục thể lực sau khi đột phá cảnh giới.
鼠人地下城
Hệ thống thành trì và cứ điểm quân sự nằm sâu dưới lòng đất của tộc chuột, nơi chứa các kiến trúc đặc thù sản sinh binh chủng cao cấp.
沙漠战场
Vùng đất khắc nghiệt nơi diễn ra cuộc đọ sức giữa quân đoàn cơ giới nhân loại và sóng chuột ẩn nấp dưới cát.
鼠人城市
Các khu định cư trên mặt đất của tộc chuột, mục tiêu oanh tạc của hỏa lực tên lửa từ phía La Tập.
防守炮台
Các vị trí chiến lược bên trong căn cứ tích hợp hỏa lực mạnh để đẩy lùi các đợt tập kích ban đêm.
空中指挥中心
Đại bản doanh lưu động được thiết lập trên phi thuyền địa tinh, cho phép quan sát toàn cảnh chiến trường từ trên cao và điều phối quân đội.
污水净化厂
Một công trình cũ nằm ở vùng ngoại ô, có các đường ống lớn thông ra ngoài, bị quân người chuột lợi dụng làm lối thoát hiểm.
三四线城市
Cách phân loại mức độ phát triển của các đô thị trong văn minh Vạn Giới, nơi các thành phố Thú nhân thường có thứ hạng thấp.
实战测试场地
Khu vực có địa hình phức tạp và bia mục tiêu tự động dùng để kiểm tra năng lực tác chiến của các chủng tộc khác nhau.
三号资源站
Vị trí cụ thể đang bị quân người chuột tấn công, nằm cách căn cứ tiền tuyến hơn bốn trăm cây số.
六号资源站
Một điểm tiếp tế khác nằm trên lộ trình di chuyển dự kiến của đội phi thuyền không trung.
二号资源站
Căn cứ phụ cận đã điều động机枪战车 (Cơ thương chiến xa) đến chi viện cho trạm số 3.
四号资源站
Một trong các trạm tài nguyên thuộc tuyến phòng thủ, tham gia hỗ trợ hỏa lực cho các khu vực lân cận.
据点
Các vị trí đóng quân bí mật của tộc Người Chuột được thiết lập bằng cách đào bới các bức tường trong hệ thống ngầm.
指挥基地
Trung tâm điều hành tác chiến tại tiền tuyến, nơi lắp đặt các thiết bị liên lạc và bản đồ điện tử để theo dõi chiến sự.
城市外围区域
Vùng đất bao quanh thành phố, nơi được bố trí các đơn vị tuần tra và xe bọc thép để cảnh giới.
前线指挥基地
Vị trí tập kết của đại quân và nguồn nhu yếu phẩm mới nhất được đưa tới từ hậu phương.
空中基地
Mẫu phi thuyền mới nhất của tộc Địa tinh, được trang bị thiết bị liên lạc tầm xa và là nơi trú đóng của đội hậu cần.
刘俊杰的边境要塞
Căn cứ phòng thủ trọng yếu tại phía Đông, nơi đối đầu trực diện với hỏa lực tầm xa của Thompson Best.
欧罗巴阵地
Khu vực đóng quân của Thompson Best, nơi triển khai các hệ thống tên lửa phòng không và bộ đội tên lửa hỏa tiễn.
中央皇城
Nơi đóng trụ sở chính và là trung tâm điều hành quân sự của Võ Hoàng Lưu Tuấn Kiệt.
后方平原战场
Mục tiêu của đơn vị cơ động quân Vạn Giới sau khi vòng qua dãy núi để làm mất ý nghĩa của phòng tuyến sơn địa.
前线资源点
Các trạm tiếp tế vật tư chiến lược của La Tập mà quân chuột đang có ý định đánh chiếm để cắt đứt hậu cần.
另一片战场
Nơi đang diễn ra một cuộc chiến kéo dài và vừa bị đảo lộn cân bằng bởi sự xuất hiện của quần thể sâu bọ bay khổng lồ màu tím đen.
扶桑阵营
Thế lực người chơi Nhật Bản, nổi tiếng với hành động phản bội và thay đổi phe phái để trục lợi.
超规格级别
Cấp bậc vượt xa giới hạn của hạng Hoàng Kim, hiện thế giới chỉ có sáu người chạm tới ngưỡng sức mạnh này.
獾人城市
Nơi cư trú tập trung của tộc người lửng, đang được lên kế hoạch đầu tư phát triển.
狼人图腾祭坛
Công trình kiến trúc đặc thù của tộc Lang nhân đang trong quá trình chuẩn bị xây dựng dựa trên bản thiết kế hệ thống.
DW-9海域
Vùng biển thuộc khu vực DW phía Đông Bắc biên giới tuyến, nơi cụm tàu sân bay của quân Phù Tang bị phát hiện.
DW区
Vùng biển tác chiến chiến lược, nơi các quân đoàn người cá của La Tập tiến hành phục kích hạm đội Phù Tang.
扶桑舰队
Lực lượng hải quân của người chơi đối địch, được trang bị tàu ngầm tấn công, trực thăng phản tiềm và các công nghệ quân sự hiện đại thuộc hạng Hoàng Kim.
万界文明主大陆
Vùng lãnh thổ trung tâm của La Tập, nơi duy trì sự ổn định và là hậu phương sản xuất cho các chiến dịch tiền tuyến.
外海
Vùng biển nằm ngoài lãnh hải của phe Phù Tang, nơi diễn ra những đợt giao tranh mở màn của trận hải chiến.
东南海域
Vùng biển nằm ngoài lãnh hải của văn minh Vạn Giới, nơi diễn ra cuộc đụng độ đầu tiên giữa hạm đội Phù Tang và cự thú biển.
东城区
Khu vực tập trung nhiều học viện và trường đại học lớn tại nội thành Minh Kính.
首都军事学院
Trường đào tạo quân sự cao cấp đặt tại trung tâm của văn minh Vạn Giới.
中心医院
Cơ sở y tế lớn nhất thành phố, nơi đang cấp cứu cho các nạn nhân của vụ nổ tại khu Đông Thành.
国教
Giáo phái do La Tập dự định thành lập nhằm tập hợp tín ngưỡng lực, với giáo nghĩa cốt lõi là vì quốc gia và nhân dân thay vì thờ phụng thần linh.
教堂
Địa điểm tổ chức các hoạt động công khai hàng tuần, nơi tuyên truyền giáo nghĩa và gắn kết các thành viên của Quốc Giáo.
沿海区域
Vùng đất dọc bờ biển thuộc lãnh thổ Phù Tang, nơi đang bị tộc Ngư nhân quấy rối và phong tỏa.
陆地城市
Các đơn vị hành chính trên cạn của Kobayashi Daisuke, hiện đã bị quân đội viễn chinh của La Tập chiếm đóng hơn một nửa.
一号大陆
Vùng lãnh thổ cũ của Kobayashi Daisuke, hiện đã bị quân đội của La Tập chiếm đóng và đang trong giai đoạn bình định.
二号大陆
Mục tiêu tấn công tiếp theo của văn minh Vạn Giới, thuộc quyền sở hữu của Ono Eiichiro.
图腾祭坛
Kiến trúc đặc biệt của tộc Lang nhân vừa hoàn thành xây dựng, được thiết kế lại bởi Bộ Công trình để tăng cường hiệu quả tẩy lễ.
兖鼎
Kỳ quan nhân tạo bốn sao thuộc bộ Cửu Châu Đỉnh, biểu tượng cho vương quyền tối cao và sự thống nhất quốc gia, giúp tăng điểm văn minh và tốc độ phát triển thành trì.
冀鼎
Chiếc đỉnh cuối cùng trong bộ Cửu Châu Đỉnh mà La Tập vẫn chưa tìm thấy tung tích.
练武场
Khu vực trống trải dành riêng cho việc tập luyện võ nghệ và huấn luyện binh sĩ trong thành.
各大军区
Các đơn vị quản lý quân sự tiếp nhận công pháp để đưa vào huấn luyện hàng ngày cho binh sĩ.
要塞基地
Các điểm đóng quân phòng thủ chiến lược nơi các Thánh Quang Mục Sư được phái đến để hỗ trợ quân y và tâm lý.
武道修炼场
Kiến trúc đặc thù của văn minh võ đạo, được xây dựng tại các quân khu mới để gia tăng hiệu suất luyện võ cho binh sĩ.
新军区
Các căn cứ quân sự được thành lập riêng biệt dành cho đơn vị Võ Tốt để tập trung huấn luyện sức mạnh võ đạo.
全战战场
Không gian chiến đấu khổng lồ nơi diễn ra các cuộc đối đầu giữa các đại lục, hiện đang bị bao trùm bởi ma pháp Vĩnh Dạ của Chung Mặc.
蛇人族领地
Vùng đất thuộc quyền kiểm soát của Triệu Hành, nơi xuất quân của đại quân xà nhân.
敌境上空
Vùng không gian phía trên lãnh thổ của Ngũ Thập Lam Sâm La, nơi các đơn vị Thiên Cẩu tập kết và tấn công từ trên cao.
警察局
Cơ quan hành pháp địa phương, nơi Worr bị đưa về để lấy lời khai và cũng là nơi La Tập bí mật gặp gỡ anh.
饭馆
Cơ sở kinh doanh của gia đình Worr, nơi cha anh muốn anh kế thừa thay vì gia nhập quân đội.
木精灵族地
Nơi cư trú và đóng quân của bộ tộc Mộc Tinh Linh, nơi vừa phát ra tiếng gầm rống cuồng bạo đầy bí ẩn.
野猪族地
Vùng đất sinh sống của bộ tộc người lợn rừng, nằm gần tỉnh Bắc Sơn.
野猪山林
Kiến trúc đặc thù của tộc dã trư, là một khu rừng rộng lớn bao quanh nơi ở của bộ tộc.
深山老林
Những khu rừng rậm hoang vu, địa hình hiểm trở, là nơi trú ngụ của nhiều loại dã thú và ma thú cấp cao.
野猪人族地
Vùng đất cư trú của bộ tộc người lợn rừng, nơi vừa bị các sơn trư cự thú tấn công để cướp lương thực.
老巢
Nơi cư ngụ của bầy Sơn trư Cự thú nằm trong vùng núi hiểm trở.
深山
Vùng núi sâu nơi các cự thú hoang dã cư ngụ và thiết lập lãnh địa riêng biệt để bảo vệ nguồn tài nguyên thức ăn.
皇宫练武场
Khu vực sân tập bên trong cung điện, nơi La Tập và đội hộ vệ thực hiện các bài tập thần luyện mỗi sáng.
国教总部
Trung tâm điều hành tối cao của Quốc Giáo, nơi dự kiến sẽ trú trát Thẩm Phán Kỵ Sĩ đoàn để đảm bảo an ninh.
统计局
Cơ quan phụ trách lưu giữ và phân tích các số liệu về dân số và tài nguyên của văn minh.
农场
Khu vực sản xuất lương thực quy mô lớn được thiết lập tại Tân Đại lục để cung ứng nguồn cung ổn định cho toàn văn minh.
网络安全管理局
Cơ quan chuyên trách được thiết lập để duy trì trật tự và an ninh trên không gian mạng của văn minh Vạn Giới.
旷野
Khu vực trống trải nơi diễn ra cuộc đụng độ súng đạn giữa nhân tộc và tộc chuột.
野外场地
Khu vực ngoài trời chuyên dụng để kiểm tra tốc độ và khả năng vận hành của các loại xe bọc thép và cơ giáp.
城市场地
Môi trường giả lập với đường sá và nhà cửa mô phỏng để kiểm tra linh hoạt tính của vũ khí trong tác chiến đô thị.
网络世界
Không gian ảo mới được hình thành sau khi máy tính được phổ cập hóa, mang lại cả sự tiện lợi lẫn những biến tướng xã hội phức tạp.
网络安全管理总局
Cơ quan nhà nước chuyên trách việc giám sát, xử lý tội phạm và duy trì trật tự trên không gian internet.
采集场
Khu vực chuyên dụng được xây dựng theo thiết kế đồ của văn minh Luyện kim để thu thập các nguyên liệu đặc thù.
加工厂
Cơ sở hoàn thiện quy trình xử lý nguyên liệu thô thành các vật liệu tinh luyện phục vụ cho việc luyện thành ma tượng.
皇宫广场
Khu vực rộng lớn bên trong cung điện, nơi tập trung các Thạch tượng quỷ vừa được vận chuyển tới.
城防部
Cơ quan chịu trách nhiệm thực thi việc bố trí và canh gác các đơn vị phòng thủ trong thành phố.
公路收费站
Các điểm kiểm soát tại lối vào thành phố Minh Kính, nơi bốn Thạch tượng quỷ được bố trí để giám sát.
凛冬行省
Tỉnh nằm trong vùng khổ hàn, nơi mọi hoạt động thường ngày gần như đình trệ hoàn toàn vào mùa đông.
雨林
Khu vực rừng rậm có thảm thực vật dày đặc, cây cối cao vút che khuất ánh mặt trời, là nơi xảy ra vụ mất tích của các tiểu đội khai phá.
特制医院
Cơ sở y tế chuyên biệt dành cho tộc Thú nhân với các trang thiết bị phẫu thuật hạng nặng.
空中指挥基地
Phi thuyền khổng lồ bay ở độ cao vạn mét, nơi Gawain dùng để quan sát toàn cảnh chiến trường và phát lệnh tác chiến.
雨林深处
Vùng nội địa sâu trong rừng rậm, nơi trú ngụ của các cự thú và là căn cứ của tộc người rắn bản địa.
内成区域
Vùng đô thị tại Tân Đại Lục với những dãy nhà cao tầng san sát khiến tộc người Rắn kinh ngạc.
首都机场
Sân bay lớn nhất của nền văn minh, đầu mối giao thông huyết mạch kết nối các vùng lãnh thổ.
集市
Một khu chợ tạm thời được dựng lên gần công trường xây dựng thành phố mới, cung cấp nhu yếu phẩm và ẩm thực, đóng vai trò là công cụ đồng hóa văn hóa đối với tộc Người Rắn.
地雷封锁区
Vùng biên giới được người chơi Phù Tang bố trí dày đặc mìn nhằm ngăn cản bước tiến của quân đoàn xe tăng cơ giáp.
地精机械城
Kỳ quan nhân tạo năm sao cấp thành phố của tộc Địa tinh. Nó giúp tăng tốc độ phát triển công nghệ thêm 50%, tăng hiệu ứng các kiến trúc đặc thù thêm 50% và mang lại 800 điểm văn minh mỗi ngày.
南城区
Một trong bảy phân khu lớn thuộc nội thành Minh Kính.
西城区
Một phân khu hành chính lớn nằm ở phía Tây của thủ đô Minh Kính.
北城区
Phân khu nằm ở phía Bắc của thủ đô, một phần trong mạng lưới giao thông tàu điện ngầm phức tạp.
中城区
Khu vực đô thị nằm ở vị trí trung tâm của thành Minh Kính.
明镜区
Khu vực cốt lõi mang tên của thủ đô, nơi tập trung các hoạt động quan trọng.
地精城市
Các đơn vị hành chính vừa thu giữ được từ người chơi Phù Tang, sở hữu công nghệ đặc thù nhưng cơ sở hạ tầng còn lạc hậu.
居住区
Khu vực sinh sống của dân cư, thường được bố trí bên ngoài Địa Tinh Cơ Giới Thành để dành không gian bên trong cho các nhà máy sản xuất.
机械心脏
Lõi năng lượng khổng lồ hoạt động theo nguyên lý hơi nước nhưng đạt trình độ hắc công nghệ, được tạo nên từ vô số bánh răng kim loại tinh mật.
地精工厂
Các nhà máy sản xuất nằm trong phạm vi của thành phố cơ giới, phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn năng lượng từ phòng động cơ.
XN19号海域
Vùng biển nằm ở phía Tây Nam bên ngoài chủ đại lục, nơi hạm đội của người chơi Sakson bị vệ tinh phát hiện khi đang xâm nhập.
西南海域
Vùng biển phía Tây Nam của văn minh Vạn Giới, chiến trường chính diễn ra cuộc đụng độ.
XN06号海域
Tọa độ cụ thể nơi hạm đội战斗群 của Saxon bị phát hiện và tấn công.
撒克逊舰队
Lực lượng quân sự xâm lược thuộc phe khoa học kỹ thuật, đang phải đối mặt với các sinh vật ma pháp ma giới.
海上浓雾
Một vùng sương mù dày đặc dị thường xuất hiện trên đường rút lui của địch, làm tê liệt các thiết bị radar và dẫn đường.
林间
Vùng rừng núi bao quanh bộ lạc, nơi những kẻ xâm nhập dã man lẩn trốn để thám thính tình hình.
定居点
Khu vực đang được bộ lạc của La Tập xây dựng các lán trại tạm thời giữa vùng tuyết phủ.
中转站
Các trạm dừng chân trên tuyến đường cung ứng hậu cần, giúp duy trì mạch máu vận chuyển của viễn chinh đại quân.
废墟区域
Một địa hình phức tạp đầy những tòa nhà đổ nát, nơi quân Saxon dùng để phục kích nhưng vô tình tạo lợi thế cho sự linh hoạt của xe tăng cơ giáp.
火力阵地
Vị trí tập trung các loại trọng pháo của cả hai bên để thực hiện oanh tạc tầm xa.
战场左侧
Hướng di chuyển chiến thuật dành cho lực lượng xe tăng cơ giáp hạng nhẹ thực hiện bao vây.
地平线
Vị trí xuất hiện của đoàn xe tăng khổng lồ của quân Saxon khi bắt đầu cuộc tổng tấn công.
城市废墟
Địa điểm diễn ra cuộc giao tranh đầu tiên, bị quân Saxon cố tình biến thành vùng nhiễm xạ nặng nhằm tạo ra một bình chướng tự nhiên ngăn cản quân viễn chinh thiết lập cứ điểm.
重灾区
Vùng khu vực nhiễm bức xạ hạt nhân nghiêm trọng vượt mức cho phép, gây nguy hiểm đến tính mạng binh sĩ nếu tiếp xúc lâu.
炮兵部队阵地
Vị trí triển khai các đơn vị hỏa lực tầm xa của văn minh Vạn Giới, mục tiêu trọng yếu mà quân Saxon muốn tập kích.
首府
Trung tâm chính trị của văn minh, nơi được bảo vệ nghiêm ngặt nhất khiến gián điệp khó lòng xâm nhập.
南面海域战场
Vùng biển nơi đang diễn ra cuộc đụng độ giữa liên quân Thiên Triều và hạm đội của Ager Bard.
西南方向
Một trong hai hướng tấn công mà hạm đội chi viện sử dụng để áp sát lãnh thổ địch.
空军机场
Căn cứ chiến lược của phe địch đã bị Hill xác định tọa độ để tiến hành cuộc tấn công tiếp theo.
北境长城
Công trình phòng thủ kéo dài tại vùng biên giới phía Bắc của văn minh Vạn Giới.
撒克逊边境
Vùng ranh giới chiến lược của phe Saxon, nơi vừa diễn ra cuộc đại chiến và bị quân của Hill phá vỡ phòng tuyến.
民用机场
Cơ sở hàng không dân dụng nằm gần khu vực chiến sự, cũng bị hủy diệt trong quá trình rút quân.
北面海域
Vùng biển nơi hạm đội tàu sân bay của địch đang di chuyển về cứu viện thì bất ngờ gặp phải hiện tượng sương mù kỳ quái.
核动力航母
Bốn chiến hạm khổng lồ của quân Sakson, hiện đang bị bao phủ bởi làn sương mù ma thuật và trở thành chiến trường đẫm máu.
导弹驱逐舰
Các tàu hộ tống trong đội hình hạm đội Sakson, đang bị các đại dương cự thú tấn công và đánh chìm.
北海战场
Vùng biển phía bắc nơi hạm đội của La Tập vừa xuất hiện và tiêu diệt lực lượng chi viện của quân Sakson.
撒克逊领土
Vùng đất của Ager Bard, hiện đang bị bao vây bởi các người chơi Thiên Triều từ nhiều phía.
北境领土
Vùng đất phía Bắc của Hoa Diệp đã bị quân lục chiến của Sakson chiếm đóng phần lớn.
防线
Khu vực địa thế hiểm trở với độ dốc lớn được Thượng tướng Lecter sử dụng làm vật ngăn vây công quân đội Vạn Giới.
后方指挥基地
Trung tâm điều hành chiến sự nòng cốt của Lẫm Đông quân đoàn, nơi đặt các thiết bị liên lạc và hệ thống giám sát tinh vi.
地形
Vùng đất có độ dốc và chênh lệch cao thấp lớn, được Hill tận dụng để chặn đứng sự truy kích của xe tăng Saxon vốn không thể leo dốc.
军工厂
Cơ sở sản xuất vũ khí của văn minh Vạn Giới, đang phải hoạt động hết công suất để bù đắp tổn thất khí tài.
撒克逊边境据点
Các vị trí đóng quân sát biên giới của quân Saxon mà Hill đã chiếm được và hiện đang sử dụng để phòng ngự.
唐宋领海
Vùng biển thuộc chủ quyền của Đường Tống, vừa bị hạm đội 15 tàu sân bay của Saxon nghiền nát phòng tuyến.
宋辉领海
Vùng biển an toàn nơi hạm đội viễn chinh của La Tập đang dừng chân nghỉ ngơi sau các trận chiến giành tàu sân bay.
分部总参谋司令部
Cơ quan đầu não tại hậu phương của La Tập, nơi tiếp nhận báo cáo từ tiền tuyến và đưa ra các quyết sách chiến lược.
南境领土
Vùng đất phía Nam của Hoa Diệp, hiện đã bị quân đội của Ager Bard chiếm đóng hơn một nửa.
阿杰尔·巴尔德领海
Căn cứ địa của quân Sakson, mục tiêu mà La Tập dự định tập kích để buộc đại hạm đội địch phải rút quân về cứu viện.
防卫线
Hệ thống bảo vệ vòng ngoài của hạm đội Sakson gồm các tàu ngầm hạt nhân và tàu khu trục tên lửa.
海里
Môi trường sống tự nhiên của Ngư nhân tộc và Cửu Đầu Xà, nơi chúng cảm thấy thoải mái nhất.
北海边境
Vùng biển phía Bắc của Ager Bard, điểm khởi đầu cho chiến dịch tấn công của liên quân.
北海
Phân khu chiến lược phía Bắc trong lãnh thổ Sakson, nơi đang chịu sức ép cực lớn từ hạm đội liên hợp.
海域腹地
Khu vực sâu bên trong vùng biển của đối phương mà hạm đội Hắc Tinh Linh đã liều lĩnh thâm nhập.
阿杰尔·巴尔德北海
Vùng biển chiến lược thuộc lãnh thổ của người chơi Sakson, nơi vừa rơi vào tay liên quân Thiên Triều sau trận hải chiến đẫm máu.
机场
Căn cứ hậu phương nơi các chiến cơ Sakson đang khẩn cấp chuyển di về để tránh bị tiêu diệt hoàn toàn.
撒克逊基地
Một căn cứ quân sự nhỏ nằm ở vùng biên giới hẻo lánh, nơi Thượng tá Sakson đóng quân và bị tập kích bất ngờ.
第三方区域
Vùng đất rộng lớn do hệ thống lấp đầy giữa các nền văn minh, nơi thiếu sự kiểm soát và trở thành địa bàn lý tưởng cho các hoạt động cướp bóc.
小型基地
Vị trí quân sự của phe Saxon bị bộ đội thú nhân tập kích và sau đó bị Hill chủ động phá hủy khi rút lui.
核心能源室
Khu vực trọng yếu nhất của Địa Tinh Cơ Giới Thành, nơi đặt lò động lực và yêu cầu nhân viên phải mặc đồ bảo hộ chuyên dụng trước khi tiến vào.
空港
Cảng hàng không chuyên dụng nằm ở vị trí cao nhất của tòa kiến trúc trung tâm, dùng làm nơi dừng đỗ cho các phi thuyền không trung.
天台
Khu vực mở trên đỉnh tòa nhà trung tâm cao khoảng năm mươi tầng, nơi lắp đặt các hệ thống cối xay gió để tận dụng luồng gió mạnh trên cao.
避难所
Nơi tập trung người dân để tránh trú trước sự tàn phá của trận cuồng phong cấp mười bốn.
A1区域
Điểm tập kết dành cho các bậc cha mẹ tìm kiếm con trẻ bị lạc trong khu lánh nạn.
B1区域
Khu vực điều trị dành cho những người bị thương nhẹ có khả năng di chuyển.
B2区域
Khu vực y tế dành cho những người bị thương nặng.
魔幻侧航线
Các tuyến đường di chuyển của hạm đội thuộc phe ma pháp mà Lai Ân đang cố gắng giải mã để thực hiện việc tiệt sát.
航母大舰队
Lực lượng nòng cốt của quân Sakson với quy mô khổng lồ, sở hữu khả năng tác chiến tầm xa vượt trội.
导弹核潜艇
Đơn vị tác chiến ngầm dưới nước của phe Sakson, ẩn nấp tại hậu phương để phóng tên lửa mang đầu đạn hạt nhân.
黑暗精灵舰队
Lực lượng hải quân ma pháp đang truy kích và tiêu diệt các tàu sân bay hạt nhân bằng công nghệ ma đạo vượt trội.
前线阵地
Vùng đệm địa lý nơi diễn ra các cuộc đụng độ trực tiếp và áp chế điện tử mạnh mẽ.
防御基地
Điểm chốt chặn quân sự dọc biên giới, nơi duy trì hệ thống liên lạc và hỏa lực để chống lại các cuộc xâm lược từ bên ngoài.
外围火力阵地
Khu vực bố trí các đơn vị cơ giới và bộ binh trang bị súng trường tự động của quân Saxon nhằm thiết lập vành đai phòng thủ tầm xa.
外围阵地
Khu vực phòng thủ vòng ngoài của quân đội Saxon, nơi đang hứng chịu cuộc càn quét dữ dội từ quân đoàn Thụ nhân và các loại cây nổ.
劳教所
Nơi giam giữ và giáo dục những người phạm tội tại đế quốc, Sisson từng bị giam tại đây ba năm sau vụ hành hung con trai Chấp chính quan.
陆军第十八军团
Đơn vị quân đội do Sisson chỉ huy, bị coi là quân đoàn bị hắt hủi nhất đế quốc, thường xuyên phải làm những công việc nặng nhọc và nguy hiểm.
野外营地
Điểm đóng quân tạm thời của các đơn vị thú nhân và nhân tộc trong quá trình phục kích địch giữa bão tuyết.
铁壁军团
Quân đoàn tinh nhuệ do Triệu Bàn chỉ huy, đóng vai trò phòng thủ kiên cố và có các đơn vị vương bài tác chiến trong điều kiện khắc nghiệt.
撒克逊营地
Căn cứ dã chiến quy mô khổng lồ của quân đội Saxon, nơi đang bị tàn phá nặng nề bởi pháp thuật và các cuộc tập kích liên hoàn.
撒克逊首都
Trung tâm chính trị của Ager Bard, nơi ông ta đang nhận những báo cáo thất bại liên tiếp từ tiền phương.
粮食局
Cơ quan chịu trách nhiệm tính toán sản lượng, tiêu thụ và quản lý các kho dự trữ lương thực của quốc gia.
大型农场
Cơ sở sản xuất nông nghiệp tập trung được xây dựng trên những vùng đất màu mỡ để tăng cường năng lực tự cung tự cấp lương thực.
草原行省
Vùng hành chính biên giới nơi tiếp nhận và đăng ký danh tính cho các đợt dân cư di cư từ phía Đường Tống.
外来人口社区
Khu vực tạm trú được thiết lập tại vùng ven để tiếp nhận và quản lý những người tị nạn mới đến.
武者新兵训练营
Nơi đào tạo những người mới gia nhập quân đội có tư chất võ học nhưng thực lực còn thấp.
独立训练营
Cơ sở đào tạo đặc biệt của các quân đoàn vương bài như Huyền Giáp Quân, Phong Viêm Thiết Kỵ để tuyển chọn tinh anh.
撒克逊后方营地
Căn cứ hậu cần của đại quân Saxon, nơi đặt các hệ thống pháo phòng không và hỏa lực máy, mục tiêu của cuộc tập kích do La Dũng dẫn đầu.
领海港口
Nơi hạm đội Hắc Tinh Linh cập bến để phối hợp cùng lục quân của La Tập.
万界文明北境
Vùng biên giới phía Bắc được phòng thủ kiên cố như đồng tường sắt vách, nơi đóng quân của Lẫm Đông quân đoàn và Thiết Bích quân đoàn.
万界文明东北区域
Vùng biên giới xa xôi hẻo lánh, nơi quân Saxon cố gắng tìm kiếm đột phá khẩu sau khi thất bại tại Bắc Cảnh.
东境驻防范围
Vùng lãnh thổ phía Đông thuộc quyền quản lý và bảo vệ của đại tướng Lưu Mãnh.
草地
Vùng đất diễn ra trận tập kích đêm, nơi có nhiệt độ thấp nhưng không khắc nghiệt bằng vùng Khổ Hàn.
外围
Khu vực vành đai bên ngoài Đông Cảnh, nơi diễn ra các cuộc đụng độ đầu tiên và là nơi tập kết của các đơn vị giám sát.
东境的边境战场
Nơi diễn ra cuộc đại hỗn chiến giữa quân đoàn Đông Cảnh của văn minh Vạn Giới và lực lượng cơ giới của đại quân Saxon.
林地区域
Địa hình rừng cây được hình thành do sự xuất hiện của quân đoàn Thụ Nhân, gây khó khăn cho các loại xe tăng truyền thống nhưng lại có lợi cho bộ binh và cơ giáp.
铜矿
Điểm tài nguyên khoáng sản mà Đường Tống dùng làm vật trao đổi để trả nợ cho La Tập.
镍矿
Loại khoáng sản quý hiếm nằm trong thỏa thuận đền đáp quân phí của Đường Tống dành cho La Tập.
西境防线
Khu vực biên giới phía Tây của Ager Bard, nơi bị liên quân Thiên Triều công phá hoàn toàn.
南境第二防线
Vị trí chiến lược mà Lecter buộc phải từ bỏ để tập trung quân lực bảo vệ vùng trung tâm.
战场E区
Một tọa độ cụ thể trên chiến trường nơi các đơn vị cơ động của quân Saxon bị vây chết và phải cầu cứu.
外围大草原
Vùng thảo nguyên nằm ngoài rìa tỉnh Thảo Nguyên, nơi hố va chạm của vũ khí thiên cơ rơi xuống.
武道训练营
Cơ sở đào tạo quân sự chuyên sâu, nơi các binh sĩ có thiên phú được truyền thụ các tầng công pháp cao cấp hơn.
撒克逊帝国
Văn minh của Ager Bard, nơi Sisson từng phục vụ trước khi đầu hàng.
火山发电站
Kiến trúc đặc thù của văn minh Người lùn, sử dụng nhiệt năng từ núi lửa để cung cấp điện năng quy mô lớn.
工程部
Cơ quan chuyên trách việc thiết kế, thẩm định và thi công các dự án kiến trúc hạ tầng của quốc gia.
妖精族族地
Thánh địa của tộc Yêu tinh nằm trong tỉnh Tinh Linh, nơi bồi dục các loại thực vật ma pháp.
火山区
Vùng đất phía Tây của văn minh Vạn Giới, nơi tập trung các hoạt động rèn đúc kỹ thuật cao của tộc Người lùn.
火山地区
Vùng đất có môi trường đặc thù nơi đặt các công trình năng lượng trọng điểm của văn minh.
熔炉发电站
Kiến trúc biến dị được xây dựng trên kỳ quan Núi lửa Lò Đúc, có hiệu suất chuyển hóa nhiệt năng và phát điện vượt trội.
扶桑
Trận doanh của các người chơi khu vực Nhật Bản trong thế giới trò chơi.
第四次世界大战战场
Không gian tác chiến khốc liệt nơi bốn trận doanh lớn nhất đang giao tranh toàn diện.
大平洋
Vùng biển nơi các hạm đội của người chơi liên quân đang tập kết để chuẩn bị cho cuộc hải chiến quyết định.
新大陆舰队
Lực lượng hải quân đóng tại vùng đất mới, chuẩn bị thực hiện nhiệm vụ viễn chinh.
第十八军团
Đơn vị quân đội cũ của Sisson, từng lập nhiều chiến công nhưng bị chèn ép tại đế quốc Sakson trước khi quy thuận Vạn Giới.
汇合地点
Vị trí được chỉ định để các hạm đội viễn chinh của liên minh gặp nhau, nhưng hiện tại đã mất liên lạc.
北面领海
Vùng biển thuộc khu vực của người chơi Âu La Ba đã bị thất thủ, hiện là nơi hạm đội liên hợp bắt đầu triển khai đợt tấn công mới.
第七军团
Đơn vị lục quân tham gia chiến dịch đánh chiếm cùng hạm đội Nam Hải.
西境军团
Lực lượng quân sự đóng tại biên giới phía Tây, được điều động hỗ trợ cho hạm đội Tây Hải.
岩石洞窟
Một hang động tự nhiên khổng lồ nằm dưới vách đá ven biển, thông với đại dương, được chọn làm tổ cho Cửu Đầu Xà nhờ môi trường nước biển thuận lợi.
培育室
Khu vực chuyên dụng bên trong viện nghiên cứu, chứa các bình dịch thể thủy tinh để nuôi cấy phôi thai hợp thành thú qua từng giai đoạn tăng trưởng.
圣母大教堂
Một kiến trúc đặc thù đã bị thiêu rụi được La Tập tình cờ phát hiện khi đang sàng lọc các lãnh thổ chiếm đóng.
省会机场
Cửa ngõ hàng không chính tại Tân Đại lục, nơi đón tiếp các chuyên cơ của hoàng gia và quan chức cấp cao.
鹰人图腾祭坛
Kiến trúc đặc thù của tộc Ưng Nhân, có tác dụng tăng tỷ lệ tế tự thành công và thăng cấp sức mạnh cho binh chủng không quân.
省会城市
Trung tâm hành chính và chính trị của tỉnh mới tại Tân Đại Lục, nơi đặt tổng bộ Quốc Giáo.
教皇厅
Nơi làm việc tối cao nằm bên trong Tổng bộ Quốc giáo tại Tân Đại lục, nơi Giáo hoàng xử lý các sự vụ trọng đại.
新大陆省会城市
Trung tâm hành chính quan trọng tại vùng đất mới, nơi đặt tổng bộ của Quốc Giáo và là địa bàn xảy ra vụ án lừa đảo mạo danh.
警局
Cơ quan bảo vệ trị an, nơi tiếp nhận nghi phạm ban đầu trước khi bàn giao cho các đơn vị tình báo.
刑房
Nơi thẩm vấn biệt lập và bí mật của Ám bộ, nổi tiếng với những phương pháp tra khảo khiến tội phạm phải khiếp sợ.
教徒登记册
Hệ thống lưu trữ thông tin chính thức của Quốc Giáo dùng để xác minh danh tính và cấp bậc của các thành viên.
教会议事厅
Nơi họp bàn các vấn đề trọng đại và bí mật của lãnh đạo Quốc Giáo.
东阳小区
Khu dân cư gần nhà thờ, nơi cư trú của nghi phạm Chu Lệ Hoa.
国教监察所
Cơ quan chuyên trách mới được thành lập nhằm quản lý và giám sát các hoạt động của Quốc giáo.
人类王国
Thế lực của loài người trên tân đại lục, sở hữu hạm đội thuyền buồm trang bị pháo và súng hỏa mai.
森林王国
Thế lực được liên kết bởi Tinh linh tộc và Yêu tinh tộc trên tân đại lục.
山丘王国
Vương quốc của tộc Người lùn tọa lạc tại các vùng đồi núi trên tân đại lục.
风帆战舰
Loại tàu chiến bằng gỗ lạc hậu của quân bản địa, dễ dàng bị phá hủy bởi vũ khí hiện đại.
主旗舰
Con tàu chỉ huy cao nhất của hạm đội bản địa, nơi diễn ra cuộc đối thoại trực tiếp giữa hai bên.
钢铁军舰
Những con tàu khổng lồ bằng thép của Văn Minh Vạn Giới, tạo ra áp lực tâm lý cực lớn lên đối phương.
矮人王国
Một thế lực khác trên tân đại lục, nơi thổ dân quốc vương đang chờ đợi thư hồi âm để liên minh chống lại thú nhân.
边防线
Dãy rào chắn và trạm gác sơ sài của vương quốc thổ dân, nơi quân đội của Sisson đang thiết lập trận địa phòng thủ chống lại thú nhân.
人类王国边境
Vùng ranh giới phòng thủ của vương quốc loài người trên tân đại lục, nơi đang diễn ra cuộc công phòng ác liệt với liên quân thú nhân.
西大板
Vùng đất mới phát hiện nằm ở phía Tây, nơi có sự tồn tại của Yêu tinh, Tinh linh, Người lùn và Thú nhân bản địa.
南大陆
Tên gọi mới của Tân Đại lục trước đây, nằm ở hướng Nam so với trung tâm văn minh.
西大陆
Vùng đất phía Tây nơi có vương quốc nhân loại bản địa đang bị kẹp giữa cuộc xâm lăng của thú nhân và sự tiếp quản của quân đội La Tập.
丘陵战场
Vùng địa hình nhấp nhô tại biên giới, nơi đang diễn ra cuộc giao tranh ác liệt giữa liên quân Lang nhân - Ưng nhân với quân phòng thủ.
边经营地
Khu vực quân sự được thiết lập tại biên cảnh của nhân loại vương quốc để quản lý và chỉnh hợp các bộ lạc thú nhân vừa thu phục.
各座土著城镇
Nơi quân đội Vạn Giới thiết lập các trạm phát cháo để cứu trợ難 dân trong mùa đông.
大森林外围
Vùng chiến trường khốc liệt nơi quân đoàn thú nhân đang cố gắng phá vỡ hàng phòng ngự của Thụ nhân.
高阶法师
Cấp bậc tu vi ma pháp thượng tầng, có khả năng điều động lượng nguyên tố chi lực khổng lồ để thi triển các loại cấm thuật.
坦克机甲
Trang bị lục quân chủ lực của Văn Minh Vạn Giới, kết hợp giữa hỏa lực của xe tăng và sự linh hoạt của cơ giáp, dùng để tiễu diệt tàn quân.
国教大教堂
Nhân tạo kỳ quan cấp 4 sao mới được cải lương, đóng vai trò là trụ sở tinh thần của văn minh Vạn Giới với khả năng tăng mạnh hiệu suất truyền giáo và tích lũy tín ngưỡng.
奇观城市
Thành phố mang trong mình Đại Giáo Đường Quốc Giáo, có giá trị di dời cực cao do sở hữu kỳ quan nhân tạo.
国教区
Khu vực hành chính thứ tám của thành Minh Kính, được thành lập xung quanh Đại Giáo Đường Quốc Giáo nhằm tập trung phát triển tín ngưỡng.
地铁
Hệ thống giao thông hiện đại kết nối trung tâm thành Minh Kính với Khu Quốc Giáo để tăng cường hiệu suất di chuyển.
空中阵地
Khu vực chiến đấu trên cao, nơi diễn ra cuộc không chiến giữa Nha Thiên Cẩu và các sinh vật bất tử bay.
行星轨道
Vùng không gian bên ngoài thượng tầng khí quyển, nơi đội tàu u linh của văn minh Minh Hà đang thực hiện nhiệm vụ canh giữ.
星河边境
Vùng ranh giới ngoài không gian, nơi diễn ra cuộc đụng độ giữa hạm đội u linh và hạm đội cơ khí của Caesar Trank.
星空战场
Vùng không gian bao la bên ngoài vũ trụ, nơi các chiến cơ và hạm đội khổng lồ thực hiện các chiến dịch quân sự tầm mô mô lớn.
机械文明
Thế lực của Caesar Trank, vận hành dựa trên năng lượng và dữ liệu. Mọi đơn vị đều là máy móc không có sự sống, khiến các kỹ năng thao túng linh hồn trở nên kém hiệu quả.
星河战场
Vùng không gian chân không diễn ra cuộc đối đầu quy mô lớn giữa hạm đội u linh và hạm đội tinh hà.
百鬼文明
Nền văn minh của Igarashi Shinra, đối trọng lâu đời của văn minh Minh Hà trên chiến trường.
明镜市军区
Đơn vị điều động binh lực cải trang thành dân thường và an bảo để bảo vệ bí mật tại bệnh viện.
祈祷大厅
Khu vực chính rộng lớn nhất bên trong Đại Giáo Đường, nơi đặt tượng Chinh Phục Vương để các tín đồ tập trung cầu nguyện.
撒克逊阵营
Thế lực của các người chơi khu vực Anh/Đức, hiện đang tọa sơn quan hổ đấu để tìm kiếm lợi ích sau cuộc chiến.
四海之地
Bốn vùng biển lớn hiện đang nằm dưới sự phong tỏa và kiểm soát của Vô Địch Hạm Đội thuộc về Chu Văn Binh.
铁血盟
Một liên minh lớn thuộc trận doanh Thiên Triều, hiện đang thu hẹp khoảng cách thực lực với Thiên Hạ Minh sau đại chiến.
象人族族地
Vùng đất sinh sống của tộc Tượng nhân với những kiến trúc khổng lồ phù hợp với tầm vóc như người khổng lồ của họ.
象人图腾祭坛
Công trình kiến trúc khổng lồ vừa hoàn thành, nơi diễn ra các nghi lễ tế tự để kích hoạt huyết mạch cho các chiến binh tượng nhân.
祭坛
Nơi linh thiêng diễn ra các nghi thức thức tỉnh huyết mạch và tế lễ của các chủng tộc thú nhân dưới trướng La Tập.
观礼台
Đài cao dành cho các bậc lãnh đạo và khách mời quan sát các nghi thức trọng đại của bộ lạc.
海滨
Khu vực ven biển hẻo lánh, cách xa nội thành, được chọn làm bãi thử nghiệm cho Người khổng lồ phong nguyên tố để tránh gây thiệt hại cho các công trình kiến trúc.
海滨区域
Địa điểm hẻo lánh được chọn làm bãi thử nghiệm sức mạnh cấp độ thiên tai của Người khổng lồ phong nguyên tố.
特别军区
Căn cứ quân sự quy mô nhỏ nhưng có vị trí tối quan trọng, chuyên dùng để đào tạo và huấn luyện những người điều khiển Cự Thần Binh.
训练营
Cơ sở quân sự nằm giáp nội hải, chuyên dùng để đào tạo phi công điều khiển Cự Thần Binh.
兽园
Khu vực rộng lớn dùng để nuôi dưỡng và quan sát các loại hợp thành thú đã được bồi dục thành công.
岩窟巢穴
Nơi cư ngụ của hai con Cửu Đầu Xà Bailey và Locke, cũng là nơi bảo vệ trứng của chúng.
市政大楼
Trung tâm hành chính nơi Chris Evans và các thư ký làm việc để quản lý các sự vụ địa phương.
西境矮人行省
Khu vực cư trú của tộc người lùn vừa hoàn thành dự án phủ xanh đất trống.
东大陆
Một trong hai đại lục mới được phát hiện, hiện đang là mục tiêu khai phá ưu tiên hàng đầu của quân đội La Tập.
北大陆
Đại lục mới được phát hiện ở hướng Bắc, hiện đang được để trống để tập trung nguồn lực phát triển các khu vực khác trước.
港口基地
Các trạm hậu cần quân sự ven biển cung cấp khả năng sửa chữa và tiếp tế cho các hạm đội hàng không mẫu hạm.
陆军基地
Cơ sở đồn trú và huấn luyện binh sĩ mặt đất tại Đông Đại Lục.
南大陆外海
Vùng biển xa ngoài khơi Nam Đại Lục, nơi vệ tinh của La Tập phát hiện ra dấu vết của hạm đội lạ.
南大陆舰队
Lực lượng hải quân vừa được nâng cấp quy mô lên cấp đại hạm đội, trở thành lực lượng có quân số và trang bị mạnh nhất trong các vùng đại lục của La Tập.
西大陆舰队
Lực lượng hải quân trấn giữ vùng biển phía Tây, hiện có quy mô nhỏ hơn so với hạm đội Nam Đại Lục mới được nâng cấp.
东大陆舰队
Lực lượng hải quân phụ trách vùng biển phía Đông, đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện quân số.
内陆城市
Các thành phố nằm sâu trong đất liền của phe Âu La Ba, mục tiêu tấn công tiếp theo của quân đội Vạn Giới.
航母战斗群
Hệ thống tác chiến hải quân quy mô lớn lấy tàu sân bay làm trung tâm chỉ huy và hỏa lực.
长江行省
Khu vực hành chính chiến lược thuộc văn minh Vạn Giới, nơi Đệ thất quân đoàn thường xuyên trú đóng.
中立战场
Không gian chiến đấu biệt lập được tạo ra bởi Tuyên Chiến Lệnh cấp Bạch Ngân, nơi hai bên quân đội đối đầu trực tiếp trên bản đồ mở rộng.
前线指挥营地
Căn cứ tạm thời được thiết lập trong khu vực lâm địa để làm nơi đóng quân và điều hành tác chiến của Đệ thất quân đoàn.
祈祷室
Căn phòng nhỏ nằm sâu trong Đại Giáo Đường, nơi đặt thần tượng và là nơi an toàn nhất để bảo quản Linh Hồn Thủy Tinh dưới sự canh phòng nghiêm ngặt.
山林地形
Môi trường chiến đấu đầy cây cối và núi non, nơi các binh chủng thú nhân của La Tập phát huy tối đa ưu thế trong khi hạn chế khả năng di chuyển của xe tăng nhân loại.
兽人族地
Vùng đất cư ngụ của các bộ tộc Thú nhân, nơi có thể sử dụng đạo cụ đặc biệt để dẫn dụ các cự thú chiến lược xuất hiện.
第七军团军区
Căn cứ quân sự bị phong tỏa hoàn toàn sau khi phát hiện hàng ngàn binh sĩ nhiễm một loại bệnh truyền nhiễm bí ẩn qua đường hô hấp.
第七军区
Nơi đóng quân của Đệ thất quân đoàn, hiện đã trở thành trọng tai khu do dịch bệnh bùng phát từ các binh sĩ trở về từ chiến trường.
首都医学院
Trung tâm nghiên cứu y học cao cấp nhất của văn minh Vạn Giới, nơi các viện sĩ tập trung nghiên cứu và chế tạo thành công vắc-xin kháng thể.
内陆边境
Tuyến phòng thủ ngăn cách khu vực bên trong của Nam Đại lục với vùng đất bên ngoài, nơi diễn ra các đợt đọ súng tên lửa đầu tiên.
临时指挥营地
Căn cứ hậu phương do quân đội Âu La Ba thiết lập ngay bên ngoài biên giới để điều hành cuộc xâm lược.
总指挥基地
Trung tâm điều hành tác chiến tại Nam Đại lục, nơi Chu Dịch trực tiếp ra lệnh cho các cánh quân phòng thủ.
纯白空间
Vùng không gian ảo của hệ thống, nơi các người chơi tiến hành thiết lập các điều kiện chiến tranh sau khi sử dụng Tuyên Chiến Lệnh.
海洋战场
Địa hình tác chiến trên đại dương bao la, nơi sắp diễn ra cuộc đối đầu giữa hạm đội hạt nhân của Âu La Ba và thủy quân của Vạn Giới.
白银级宣战令的海洋战场
Không gian chiến đấu đặc thù trên đại dương được tạo ra bởi đạo cụ hệ thống, quy mô đã bị La Tập thu hẹp tối đa.
欧罗巴航母舰队
Cụm tác chiến hải quân quy mô lớn của phe Âu La Ba, bao gồm tàu sân bay, tàu khu trục và tàu ngầm hạt nhân.
欧罗巴核动力航母
Những chiến hạm khổng lồ mười vạn tấn, được chia thành nhiều khu vực độc lập để tăng khả năng sống sót.
一号区域
Một trong các phân khu độc lập được ngăn cách bằng giáp trụ dày trên hàng không mẫu hạm.
四号区域
Phân khu lân cận bị ảnh hưởng bởi đòn va chạm trực tiếp của cự thú.
主大陆舰队
Lực lượng hải quân và không quân chính quy dưới quyền Viên Hi, đang tiến hành tiêu diệt hạm đội Âu La Ba.
欧罗巴阵营群组
Kênh liên lạc nội bộ của các người chơi châu Âu, nơi Bedis Kunka cố gắng cầu cứu sự giúp đỡ nhưng bị các thành viên khác ngó lơ.
欧罗巴群组
Không gian thảo luận nội bộ của các người chơi trận doanh Âu La Ba, nơi họ quyết định bỏ mặc Bedis Kunka.
蛇人族族地
Khu vực rừng mưa đang được phát triển bán khai thác, tích hợp cả công trình hiện đại và dịch vụ du lịch.
监控室
Nơi đặt các thiết bị màn hình và hệ thống liên lạc để La Tập theo dõi và điều khiển trận chiến từ xa.
东大陆外围海域
Vùng biển giáp ranh nơi có khu vực phòng ngự bằng hải tảo, hiện đang được dọn dẹp để chuẩn bị chiến sự.
海域防线
Hệ thống phòng thủ trên biển của văn minh Vạn Giới được bố trí để ngăn chặn sự xâm nhập của các tàu sân bay địch.
欧罗巴超级舰队
Lực lượng hải quân hùng hậu gồm nhiều hàng không mẫu hạm và tàu hộ tống đang tham gia chiến dịch.
云层之上
Vị trí cao không nơi Người khổng lồ phong nguyên tố rút lui về để ẩn nấp và thoát ly chiến trường sau khi cạn kiệt năng lượng.
海上补给点
Các trạm dừng chân chiến lược được thiết lập để cung cấp nhiên liệu và hậu cần cho hạm đội viễn chinh nhưng đã bị quân của Viên Hi tiêu diệt.
万界文明联合舰队
Lực lượng hải quân quy mô khổng lồ được hợp nhất từ hạm đội chủ lực, hạm đội Nam Đại Lục và hạm đội Tây Đại Lục với tổng cộng năm mươi tàu sân bay hạt nhân.
前线港口区域
Vùng chiến lược quan trọng nơi diễn ra việc giao nhận nhu yếu phẩm và được canh phòng cẩn mật bởi quân Âu La Ba.
封锁区域
Vùng nội bất xuất ngoại bất nhập, nơi hàng hóa được chuyển sang xe chuyên dụng để đưa vào bên trong.
欧罗巴边境工厂
Nơi sản xuất và cung cấp đồ dùng sinh hoạt cho quân đội, hiện đang bị các điệp viên Minh Kính Ty xâm nhập.
弹药仓
Cơ sở lưu trữ tên lửa nằm sâu dưới lòng đất, nơi các điệp viên đã lẻn vào để phá hoại các bộ phận nhạy cảm của tên lửa đánh chặn.
发射阵地
Khu vực tập trung hàng trăm bệ phóng tên lửa đối không và tên lửa đánh chặn để bảo vệ căn cứ.
操作室
Nơi các binh sĩ Âu La Ba theo dõi màn hình giám sát và điều khiển hỏa lực tên lửa.
军事基地
Một cứ điểm trọng yếu của quân Âu La Ba, được xây dựng kiên cố với các tòa nhà có khả năng chịu được dư chấn từ các vụ nổ lớn.
导弹阵地
Căn cứ hỏa lực quan trọng của phe Âu La Ba, vừa bị phá hủy nghiêm trọng bởi các đợt oanh tạc tầm xa.
北境边境线
Vùng giới tuyến phía Bắc của văn minh Vạn Giới, nơi từng diễn ra các cuộc phòng thủ chống lại tập đoàn xe tăng của Sakson.
领海城市
Các đô thị ven biển thuộc quyền quản lý của Bedis Kunka vừa mới bị quân đội của La Tập đánh chiếm.
东大陆军团
Đơn vị quân đội chủ lực dưới quyền Sisson đang thực hiện cuộc tấn công thọc sâu vào lãnh thổ Bedis Kunka.
郊外工厂
Cơ sở quân sự của Bedis Kunka đã bị phá hủy trong một vụ hỏa hoạn lớn, nơi Lam Thước thực hiện nhiệm vụ cuối cùng.
远征舰队
Lực lượng hải quân hỗn hợp đang tiến về phía lãnh thổ của Natalie Betty để thực hiện cuộc tấn công quy mô lớn.
深海区域
Vùng biển sâu tối tăm nơi các đơn vị Cửu Đầu Xà ẩn nấp và diễn ra các cuộc phục kích tàn khốc.
陆地前线
Nơi đóng quân của đơn vị Cửu Đầu Xà chuyên trách lục chiến của phe Âu La Ba.
深海战场
Vùng biển sâu nơi diễn ra cuộc huyết chiến giữa các cự thú chiến tranh như 海王鲸 (Hải Vương Kình) và 九头蛇 (Cửu Đầu Xà).
前线海域战场
Vùng biển nơi vừa diễn ra trận đại chiến hủy diệt hạm đội Hắc Phàm và quân đoàn Ngư nhân, hiện đang là nơi tiến hành trục vớt tài nguyên ma tinh.
霍启光大陆
Nơi diễn ra cuộc vây hãm lục quân phe Âu La Ba bởi liên quân Thiên Triều.
战场迷雾
Màn sương đen che khuất tầm nhìn trên bản đồ hệ thống, ngăn cản người chơi thu thập thông tin của đối phương.
地面的操作室
Nơi đặt các màn hình giám sát cỡ lớn và hệ thống nhận phản hồi dữ liệu để theo dõi diễn biến cuộc không chiến.
‘神河’系统
Hệ thống vệ tinh quỹ đạo cung cấp hình ảnh nhìn từ trên cao, phục vụ giám sát quân sự nội bộ và điện tử chiến.
前线大陆
Khu vực giao tranh ác liệt nơi Hoắc Khải Quang và Vương Thục Hàm vừa giành chiến thắng trước liên quân Âu La Ba.
第一战场
Khu vực giao tranh nơi tập trung quân đội của Hoắc Khải Quang, Vương Thục Hàm và là mục tiêu tấn công trực diện của Natalie Betty.
第三战场
Nơi diễn ra cuộc đại hỗn chiến giữa các trận doanh lớn như Thiên Triều, Âu La Ba và Phù Tang.
第四战场
Khu vực có sự tham gia của liên quân trận doanh La Sát, đóng vai trò kìm chân quân đội Âu La Ba và Phù Tang.
C3区域
Tọa độ phát hiện quân Ưng Thân Nữ Yêu của địch đang tìm cách áp sát hạm đội.
珊瑚区
Địa điểm tham quan du lịch dưới nước, nơi các tàu ngầm loại nhỏ ban đầu được thiết kế để hoạt động.
领海外围
Vùng rìa chủ quyền biển, nơi quân đội hai bên đang giằng co quyết liệt.
超级舰队
Lực lượng hải quân chủ lực của văn minh Vạn Giới, bao gồm các khu vực phòng thủ từ ngoài vào trong bảo vệ hàng không mẫu hạm.
维修潜艇
Phương tiện ẩn nấp dưới mặt nước, nơi Song Tử pháp sư trú ngụ để điều khiển Hải Long Hóa Thân.
精灵文明领海
Vùng biển thuộc chủ权 của Natalie Betty, nơi hạm đội Hắc Phàm đang trấn giữ và đẩy lùi cuộc tấn công của Vạn Giới.
先锋舰
Biến thể của hạm đội Hắc Phàm có ưu thế tuyệt đối về tốc độ, chuyên dùng để truy kích kẻ địch.
护卫舰
Loại chiến hạm hạng nặng dài hơn 200 mét, có khả năng triển khai hộ thạch quy mô lớn để bảo vệ toàn bộ biên đội tàu xung quanh.
黑帆护卫舰
Loại tàu chiến hạng nặng của đối phương vừa xuất hiện, sở hữu hộ nhãn cực mạnh có khả năng bao phủ và bảo vệ cho các tàu chiến xung quanh.
黑帆战列舰
Loại tàu chiến hạng nặng của địch với lượng giãn nước lớn và hỏa lực nỗ pháo cực mạnh, nhưng tốc độ di chuyển tương đối chậm.
旗鱼人部队
Đơn vị tác chiến dưới nước tinh nhuệ với tốc độ bơi cực nhanh, có khả năng tấn công liên tục như những quả ngư lôi sống.
黑帆先锋舰
Loại tàu chiến cơ động của địch, chuyên dùng để truy kích và thực hiện các đòn tấn công liều chết.
黑帆战斗舰
Đơn vị hạm đội phổ thông của phe địch, thường đi cùng các tàu tiên phong để tạo thành vòng vây hỏa lực.
高空战场
Tuyến chiến đấu trên tầng mây, nơi diễn ra cuộc đọ sức giữa các Đức Lỗ Y biến hình và Tinh Linh Long.
精古古树
Cây cổ thụ thần thánh của tộc Tinh Linh, trên đỉnh có tổ rồng là nơi cư ngụ của các sinh vật mạnh mẽ.
海滩
Khu vực ven biển gần căn cứ của hạm đội Hắc Phàm, nơi đang neo đậu các chiến hạm ma đạo thu giữ được làm chiến lợi phẩm.
精华行省
Khu vực hành chính tập trung các bộ tộc Tinh Linh, nơi mỗi tộc địa đều đã được xây dựng sân bay riêng.
三号战场
Khu vực giao tranh ác liệt giữa trận doanh Thiên Triều và trận doanh Âu La Ba, nơi các quân chủ lực đang cầm chân nhau.
霍启光领海
Vùng biển thuộc chủ quyền của Hoắc Khải Quang, nơi quân đội của La Tập tạm thời rút lui để tránh gây tổn thất cho đồng minh.
主大陆领海
Vùng biển cốt lõi của văn minh Vạn Giới, nơi La Tập đã thiết lập các thiết bị phòng thủ và ưu thế sân nhà để quyết chiến với địch.
北海基地
Trạm dừng chân chiến lược của quân chi viện trước khi tiến vào vùng chiến sự chính.
海面战场
Nơi hạm đội của Viên Hi và hạm đội Hắc Phàm đang diễn ra cuộc đối đầu kịch liệt.
海域战场上空
Vùng trời nơi Người khổng lồ phong nguyên tố và các ma thú cấp Thiên tai đang giao chiến.
北海外海区域
Vùng biển nằm sát lãnh hải của văn minh Vạn Giới, nơi siêu cấp hạm đội rút lui về để nhận chi viện từ đất liền.
核动力航母甲板
Nơi lắp đặt các bức tượng thần và là đường băng cho máy bay chiến đấu cất cánh dưới sự bảo vệ của hộ nhãn.
国教教堂
Nơi tập trung tín ngưỡng của cư dân, nguồn cung cấp信仰力 (Tín ngưỡng lực) dự trữ cho các bức tượng thần.
医疗点
Một vị trí bí mật dưới lòng biển sâu được thiết lập bên trong tàu ngầm, nơi các đơn vị thủy chiến rút về để hồi phục.
兵力运输舰
Các tàu vận chuyển lớn chở đại quân lục quân của tộc Tinh Linh đang tiến về phía tiền tuyến để hội quân với bộ đội tiên phong.
北境军团阵地
Khu vực phòng thủ của quân đội Triệu Bàn tại phương bắc, đã bị phá hủy hoàn toàn sau đòn tấn công pháp thuật của quân tinh linh.
中转站点
Một cứ điểm dừng chân trong hệ thống hậu cần của văn minh Vạn Giới, nơi quân đoàn Bắc Cảnh tạm dừng để nghỉ ngơi sau nhiều ngày hành quân.
山岭巨象
Đơn vị binh chủng đặc thù mới vừa được mở khóa, vốn là cự thú vùng núi rừng phương Bắc.
北境军团营地
Nơi đóng quân tạm thời của lực lượng phương Bắc, nơi tiến hành ca phẫu thuật đặc biệt cho Sơn Lĩnh Cự Tạng.
海上战场
Vùng biển nơi hạm đội Hắc Phàm và quân đội Vạn Giới đang giao tranh tổng lực.
黑帆舰队阵地
Khu vực bố phòng của các tàu chiến cánh buồm đen, nơi vừa bị Cự Thần Binh hải chiến của Burrows xâm nhập.
空中战舰
Pháo đài bay khổng lồ dài 500 mét của văn minh Vạn Giới, sở hữu giáp trụ kiên cố, nhiều lớp hộ nhãn ma pháp và kho vũ khí tên lửa cực kỳ đồ sộ.
地精空中战舰
Dự án đỉnh cấp trong bảng phát triển của văn minh Địa Tinh, là nguyên mẫu thiết kế cho chiến hạm hiện tại của La Tập.
大礼堂
Nơi các kỳ đảo giả tộc Dực nhân thực hiện cầu nguyện bên trong chiến hạm để cung cấp năng lượng phòng ngự.
精灵大军阵地
Khu vực tập trung hỏa lực tầm xa và các pháp sư cao giai của tộc Tinh linh.
战神坦克机甲部队
Lực lượng đột kích chủ lực của lục quân Vạn Giới với giáp dày và hỏa lực mạnh.
游骑兵坦克机甲部队
Đơn vị cơ giáp linh hoạt chuyên làm nhiệm vụ yểm trợ và tảo xạ bảo vệ chủ lực.
侧翼战场
Khu vực cánh của trận địa, nơi bộ đội xe tăng cơ giáp đang nỗ lực khai hỏa để chi viện cho quân chủ lực.
空中魔导战舰
Phương tiện vận chuyển chiến lược cỡ lớn của văn minh Vạn Giới, dùng để vận chuyển quân đội tinh linh chi viện khẩn cấp.
大地上
Nguồn cung cấp nguyên tố thổ vô tận cho các pháp sư hệ Thổ thi triển và duy trì pháp thuật cấp cao.
军区牢房
Nơi giam giữ các tù binh quan trọng, hiện đang giam giữ sĩ quan Khôi Tinh Linh vừa bị bắt.
北境内陆
Vùng đất nằm sâu phía trong biên giới phương Bắc, nơi đang diễn ra cuộc truy sát khốc liệt giữa quân đoàn Vạn Giới và tàn quân Tinh Linh.
北海港口
Căn cứ ven biển quan trọng nơi quân Tinh Linh tập kết vật tư chiến tranh và là điểm xuất phát của hạm đội Hắc Phàm.
北海边境线
Vùng ranh giới ngoài khơi của văn minh Vạn Giới, nơi lực lượng không quân và hạm đội mai phục sẵn để tiệt sát kẻ địch.
二号战场
Tuyến đường huyết mạch mà quân chi viện của Mạnh Hiên và Triệu Hành phải đi qua để tiếp ứng cho La Tập.
一号战场
Khu vực giao tranh trọng điểm nơi các đại lão Thiên Triều đang bao vây lãnh hải của Natalie Betty.
四号战场
Vùng biển nơi trận doanh La Sát và Âu La Ba đang giằng co, hiện trở thành tuyến hậu cần mới của phe Âu La Ba.
系统仓库
Không gian lưu trữ vật phẩm ảo của người chơi, nơi Diệp Thanh Tuyền cất giữ số lượng lớn Tẩy Tủy Đan.
首都军区总医院
Cơ sở y tế quân đội cấp cao nhất, nơi Phong Linh được đưa đến cấp cứu sau khi gặp sự cố.
地下室
Căn hầm bí mật nằm dưới giường ngủ trong ngôi nhà tại ngoại ô của Phong Linh, nơi chứa nhiều tài liệu và vật phẩm luyện kim nguy hiểm.
研究基地
Cơ sở bí mật ở ngoại ô nơi Phong Linh thực hiện thuật luyện kim cấm kỵ, sau đó đã bị lực lượng Ám bộ tiêu hủy để bảo mật.
前线海域
Vùng biển nơi các hạm đội hàng không mẫu hạm dàn quân đối lập và triển khai các cụm chiến đấu quy mô lớn.
天朝联合舰队
Lực lượng hải quân hùng mạnh gồm các đơn vị công nghệ và đại quân thú nhân, đang nắm giữ quyền chủ động trên chiến trường.
黄金战场
Vùng chiến sự cấp cao nhất, nơi diễn ra các cuộc đối đầu trực tiếp giữa những người chơi mạnh nhất và các đại lão trấn giữ trận doanh.
一打一的战场
Nơi diễn ra cuộc đối đầu trực diện giữa Ivan Rast và Caesar Trank.
二打一的战场
Vùng chiến sự nơi Chung Mặc và Rowan Bolit cùng vây hãm Cassandna Diego.
科技侧文明
Các thế lực phát triển dựa trên tiến bộ kỹ thuật vượt bậc, có ưu thế áp chế trong các cuộc chiến quy mô nhỏ.
陆地
Phần lãnh thổ đất liền của trận doanh La Sát mà liên quân Âu La Ba và Phù Tang đã đặt chân lên sau khi phá vỡ phòng tuyến trên biển.
四号 battlefield
Khu vực giao tranh nơi trận doanh La Sát đang bị liên quân Âu La Ba, Phù Tang và văn minh Cơ Khí ép đến đường cùng, cũng là nơi viện quân của Ivan Rast vừa tiến vào.
海岸城市
Các cứ điểm quan trọng vùng duyên hải của trận doanh La Sát đã bị quân địch chiếm đóng.
娜塔莉·贝蒂领海
Khu vực phòng thủ cuối cùng của hạm đội Âu La Ba, nơi phe Thiên Triều từng áp sát trước khi bị hạm đội Cơ Khí đẩy lui.
电子战飞船
Đơn vị tác chiến đặc biệt của văn minh Cơ Khí, có khả năng gây nhiễu toàn bộ hệ thống liên lạc và radar của đối phương.
主星舰
Trung tâm chỉ huy khổng lồ của hạm đội Cơ Khí, nơi đặt AI xử lý dữ liệu chiến trường và là căn cứ của Crozo.
机械族舰队
Lực lượng tàu chiến không gian của tộc Cơ Khí với các lớp tinh hạm từ hạng B đến các phi thuyền điện tử chiến chuyên dụng.
机械族星舰
Con tàu vũ trụ khổng lồ bằng hợp kim của tộc Cơ khí, nơi diễn ra cuộc huyết chiến giữa La Dũng và Crozo.
幽灵船
Các tàu chiến thu không gian có ngoại hình cổ xưa, mục nát, thuộc biên chế hạm đội của Chung Mặc.
幽灵舰队
Lực lượng tàu chiến không gian thuộc văn minh Minh Hà, nơi tập trung các đơn vị vong linh cao cấp.
天基武器
Hệ thống tấn công từ quỹ đạo vệ tinh, được xem là át chủ bài cuối cùng của phe Âu La Ba để gây tổn thất cho La Tập.
空中魔导舰队主旗舰
Trung tâm chỉ huy trên không của La Tập, nơi điều phối các hoạt động của hệ thống 'Thần Hà'.
卫星轨道
Vùng không gian nơi văn minh Vạn Giới bố trí trạm không gian và các đơn vị tác chiến chiến lược.
机械舰队
Lực lượng quân sự của Caesar Trank đã bị đánh bại tại chiến trường số 1 và buộc phải rút lui.
万界文明前线据点
Một hòn đảo nằm trong hệ thống căn cứ tiền tuyến, nơi tập kết nhiều tàn tích tinh hạm cơ khí.
迎击基地
Hòn đảo có quy mô lớn nhất và gần chiến trường nhất, được phe Thiên Triều chọn làm trung tâm phòng thủ và phản công.
精灵大陆
Lãnh thổ chính của Natalie Betty, hiện đã bị hạm đội Thiên Triều bao vây hoàn toàn.
精灵城堡
Nơi ở của Nữ vương Natalie Betty tại thủ đô.
军方造船厂
Cơ sở công nghiệp quốc phòng trọng yếu đã tích lũy đủ kỹ thuật để sản xuất hàng loạt các siêu chiến hạm.
欧罗巴海域
Vùng biển thuộc quyền kiểm soát của người chơi châu Âu, nơi đang diễn ra các cuộc đụng độ dữ dội.
综合市场
Khu vực giao thương bao gồm cả mảng dân dụng và quân dụng, nơi tộc Địa tinh đang chiếm ưu thế về doanh thu.
矮人工厂
Cơ sở sản xuất quân giới chính của văn minh Vạn Giới, nổi tiếng với các sản phẩm chất lượng cao nhưng giá thành đắt đỏ.
撤离通道开启空域
Tọa độ không gian nơi tộc Cơ Khí thực hiện xé rách thực tại để tháo chạy.
精细城市
Các đơn vị hành chính thuộc văn minh của Natalie Betty mà La Tập đang lên kế hoạch an trí vào lãnh thổ của mình.
秘银矿山
Kỳ quan tự nhiên đặc thù bốn sao thuộc văn minh Tinh Linh của Natalie Betty mới được La Tập tiếp quản.
精灵大陸
Lãnh thổ gốc của Natalie Betty, nơi chứa đựng các mạch khoáng ma tinh và tài nguyên đặc thù.
精灵工坊
Nơi các thợ rèn và công tượng tộc Tinh linh tiến hành nghiên cứu, chế tác các vật liệu và trang bị ma pháp.
秘银矿石
Địa điểm khai thác loại kim loại quý hiếm có khả năng dẫn truyền ma pháp cực tốt.
靶场
Khu vực bãi tập bắn bên trong Xưởng đúc Tinh linh, nơi đặt các bia gỗ để thử nghiệm uy lực của các loại cung tên mới.
D3海域
Vùng biển ngoại vi nơi phát hiện các đơn vị thâm hải lạ đang tiến tới biên giới tuyến.
海藻区
Vùng biển được bố trí hệ thống bẫy rong biển dày đặc nhằm mục đích vây khốn và bắt sống quân địch.
东大陆海域
Vùng biển bao quanh Đông Đại Lục, nơi bộ lạc Kình ngư nhân thổ trước đang tạm thời dừng chân và diễn ra cuộc tiếp xúc với hạm đội của Uông Thịnh.
北大陆海域
Khu vực biển xa xôi bao quanh lục địa phía Bắc, nơi đang diễn ra các hoạt động quân sự nhằm quét sạch các thế lực thù địch và thu phục các tộc người cá yếu thế.
南海鱼人行省
Vùng lãnh thổ biển phát triển mạnh mẽ dưới sự cai trị của Pompey Lande, có quy mô đô thị hiện đại dưới lòng đại dương.
土著王国
Một quốc gia bản địa trên Bắc Đại lục với trình độ phát triển lạc hậu, vừa bị quân đội viễn chinh tiêu diệt.
郊外军区
Khu vực quân sự nằm ngoài thành Minh Kính, nơi có bãi tập rộng lớn dùng để thử nghiệm các binh chủng mới như Chinh Phục Kỵ Sĩ.
宇宙空间站
Căn cứ tiền tiêu trên quỹ đạo, đánh dấu bước đầu tiên trong tham vọng chinh phục tinh thần đại hải của văn minh Vạn Giới.
第三人民医院
Cơ sở y tế tại thủ đô Minh Kính, nơi hài đồng Thánh Dực chủng sáu cánh thứ hai được sinh ra.
‘蜂巢’空中母舰
Pháo đài bay khổng lồ của Văn Minh Vạn Giới, tích hợp công nghệ từ nhiều chủng tộc, sử dụng lò động lực ma đạo và hệ thống phóng từ tính để triển khai máy bay chiến đấu không người lái.
野营营地
Khu vực nghỉ ngơi tạm thời được thiết lập bên cạnh hồ nước trên thảo nguyên để phục vụ chuyến du ngoạn của La Tập.
湖泊
Thắng cảnh tuyệt đẹp giữa lòng đại thảo nguyên Cực Đông, nơi Liệu Nguyên Hỏa thường xuyên lui tới nghỉ ngơi.
西境长城
Hệ thống phòng ngự biên giới phía Tây, ngăn cách lãnh thổ ổn định với vùng hoang mạc nguy hiểm.
西境军械研究所
Cơ sở nghiên cứu quân sự nằm tại vùng hẻo lánh nhằm đảm bảo an toàn khi thử nghiệm các vũ khí hạng nặng mới.
西大陆开荒地区
Vùng đất mới đang được khai phá, nơi xuất hiện những sinh vật nguy hiểm như loài trâu đen khổng lồ.
征服王号
Phương tiện di chuyển chuyên dụng của La Tập trong các chuyến tuần du và thị sát.
二号区域
Phân khu tác chiến phối hợp cùng khu vực số 1 trong kế hoạch sơ tán và bao vây.
望月楼
Tửu lầu cao cấp và đắt đỏ nhất toàn văn minh, là địa điểm ăn uống xa hoa chỉ dành cho giới thượng lưu hoặc các tướng lĩnh công cao.
岩窟
Một hang động đá khổng lồ nằm ở vùng mũi biển, một nửa chìm dưới mặt nước, là sào huyệt an toàn của loài Cửu Đầu Xà.
海岬区域
Vùng đất nhô ra phía biển thuộc tỉnh Trác Khắc, nơi có địa hình hiểm trở phù hợp làm nơi trú ẩn cho ma thú.
测试场
Một địa điểm bên trong Viện nghiên cứu Gen, được thiết kế theo kiểu đấu trường cổ điển với cửa hợp kim dày và hệ thống giám sát an toàn để kiểm tra sức mạnh các sinh vật.
第三代空中魔导战舰
Siêu chiến hạm có chiều dài hơn một ngàn mét, trang bị pháo năng lượng nhiệt hạch và có khả năng thoát khỏi trọng lực để bay vào vũ trụ.
太空
Môi trường chân không bên ngoài tầng khí quyển của hành tinh, nơi không có trọng lực và là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá sự thăng hạng của người chơi.
宇宙
Không gian vô tận ngoài hành tinh, nơi có môi trường chân không và là biên giới mới mà Văn Minh Vạn Giới đang bắt đầu khám phá.
魔导战舰
Phương tiện tác chiến tiên tiến nhất của La Tập, có khả năng di chuyển với tốc độ ba trăm km mỗi giây và hoạt động được trong không gian hành tinh.
大气层
Lớp rào cản tự nhiên bao quanh hành tinh, ngăn cách môi trường bên trong với chân không vũ trụ.
月球基地
Dự án công trình trọng điểm của văn minh Vạn Giới, bao gồm trạm phát điện không gian, khu sinh hoạt và khu làm việc được xây dựng trên bề mặt mặt trăng.
太空军基地
Cơ sở quân sự chiến lược dự kiến hoàn thành trong vòng ba mươi năm tới, đặt tại bề mặt mặt trăng để quản lý quân đội không gian.
空间发电站
Hệ thống cung cấp năng lượng được xây dựng trên mặt trăng nhằm phục vụ cho các hoạt động khai thác và trú quân ngoài hành tinh.
月球
Thiên thể không có bầu khí quyển và hệ sinh thái, bề mặt đầy các hố va chạm, hiện đang được văn minh Vạn Giới thực hiện thăm dò địa chất và xây dựng căn cứ.
月面基地
Cơ sở đồn trú của văn minh Vạn Giới trên bề mặt mặt trăng, được thiết lập từ một căn cứ di động khổng lồ với đầy đủ thiết bị sinh hoạt và hỗ trợ chiến đấu.
矮人移动基地
Một phi thuyền khổng lồ dài ba mươi ngàn mét, có khả năng biến hình thành căn cứ quân sự và hoạt động trên bốn loại địa hình: không trung, lục địa, mặt biển và dưới lòng biển.
月面军事基地
Điểm đóng quân chiến lược dự kiến để đẩy战 tuyến ra ngoài tầng khí quyển của hành tinh chính.
军营区
Nơi đồn trú và huấn luyện của các binh sĩ thú nhân tại căn cứ mặt trăng.
工作区
Nơi tập trung các văn phòng hành chính và phòng nghiên cứu thiết bị của nhân viên.
生活区
Dãy nhà ở dạng bán cầu được thiết kế tối ưu diện tích cho nhân viên làm việc trên mặt trăng.
娱乐区
Không gian rộng 500 mét vuông được trang bị thiết bị thể hình và giải trí nhằm giảm áp lực tâm lý cho nhân viên.
矿物研究所
Cơ sở chuyên trách việc thu thập và phân tích các mẫu đá mặt trăng, có hệ thống điều chỉnh trọng lực nội bộ.
万界文明矿物研究所月球分所
Chi nhánh nghiên cứu chuyên biệt đặt trực tiếp tại căn cứ mặt trăng.
主星球
Trung tâm của văn minh Vạn Giới, nơi có trang thiết bị đầy đủ và điều kiện tốt nhất để thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về vật liệu mới.
星际地图
Giao diện hiển thị quy mô chiến trường ở cấp độ vũ trụ, bao gồm các tinh hệ và hành tinh thay vì địa hình mặt đất thông thường.
太阳
Hằng tinh trung tâm trong tinh hệ của La Tập, cung cấp ánh sáng và năng lượng.
小星系
Cấp độ lãnh thổ bao gồm hành tinh chính và các thiên thể lân cận, đánh dấu sự chuyển đổi từ văn minh hành tinh sang văn minh vũ trụ.
中立星系
Vùng không gian đệm do hệ thống tạo ra nằm giữa các tinh hệ của người chơi, là lộ trình bắt buộc phải đi qua để tiếp cận chiến trường.
开拓者舰队
Một trong bốn hạm đội tinh tế chủ lực đầu tiên của văn minh Vạn Giới, do Viên Hi chỉ huy.
暗星舰队
Hạm đội tinh tế thuộc văn minh Vạn Giới dưới sự lãnh đạo của tướng lĩnh tinh linh tộc Est.
亥伯龙舰队
Lực lượng tác chiến không gian tập hợp công nghệ của tộc địa tinh, do Cao Dật chỉ huy.
毁灭之锤舰队
Hạm đội tinh tế do người lùn làm nòng cốt, sở hữu hỏa lực mạnh mẽ dưới quyền Olette Sal.
太空军
Lực lượng quân chủng mới được La Tập trọng điểm phát triển, chuyên trách chiến đấu trong môi trường chân không vũ trụ.
星际舰队
Lực lượng tàu chiến quy mô lớn bao gồm các tàu Ma đạo tiên phong, tàu hỏa lực và tàu sân bay tinh tế chuyên dùng cho chiến tranh vũ trụ.
蜂巢星际航母
Loại hạm đội quy mô lớn với chiều dài một ngàn năm trăm mét, đóng vai trò là căn cứ chứa máy bay chiến đấu trong không gian.
魔导先锋舰
Loại tàu chiến cấp sáu trăm mét, là đơn vị nhỏ nhất trong biên chế hạm đội tinh tế nhưng sở hữu tốc độ và linh hoạt cao.
真空区域
Vùng không gian ngoài vũ trụ nơi đạo quân của Chung Mặc xuất hiện thông qua các cổng dịch chuyển hoặc hiệu ứng u linh.
亚空间
Một chiều không gian đặc biệt nằm ngoài không gian thực, nơi có các dòng lưu không gian hỗn loạn nhưng cho phép di chuyển với tốc độ cực hạn.
异虫文明
Thế lực của Cassandna Diego, bao gồm quân đoàn côn trùng khổng lồ với khả năng sinh sản đáng sợ và cấu tạo linh hồn đặc thù.
战区
Vùng không gian ngoài hành tinh nơi quân đội của Chung Mặc và tộc Dị Trùng đang diễn ra những cuộc giao tranh ác liệt.
虚空战场
Vùng không gian chân không nơi các hạm đội tinh tế và binh trùng đang trực tiếp giao tranh.
星际母舰
Loại tàu sân bay khổng lồ cấp đạo cụ Hoàng Kim, có khả năng chứa và phóng hàng ngàn máy bay chiến đấu không người lái.
星球
Căn cứ địa hiện tại của văn minh Vạn Giới, nơi đang diễn ra các cuộc giao tranh cả ở tầng khí quyển và ngoài không gian.
‘蜂巢’星际母舰
Tàu mẹ khổng lồ đóng vai trò là trạm điều khiển và nơi xuất kích của hàng loạt máy bay chiến đấu không người lái.
A3区域
Một trong những phân khu phòng thủ trên bản đồ chiến lược nơi phát hiện dấu vết xâm nhập sớm nhất của quân Dị Trùng.
A6区域
Tọa độ cụ thể nơi lực lượng không quân phát hiện ra xác một con vận binh trùng khổng lồ.
异虫基地
Căn cứ tiền tuyến của quân xâm lược nằm trên một tinh cầu nhỏ, mục tiêu chính của kế hoạch tập kích.
虚空
Không gian bên ngoài tinh cầu, nơi quân Dị Trùng đang dàn trận chờ đón cuộc tấn công của liên quân.
星球外围
Khu vực bao quanh hành tinh của địch, nơi sâu bọ tập kết tạo thành một 'vành đai tinh tú' khổng lồ.
前线星球
Căn cứ địa quan trọng do đại quân Dị Trùng chiếm đóng, mục tiêu của cuộc đột kích nhằm phá hủy các cơ sở quân sự của chúng.
D3区域
Tọa độ chiến thuật trên tinh cầu tiền tuyến, nơi hạm đội Hyperion tập trung hỏa lực để quét sạch dị trùng tạo bãi đáp cho quân đổ bộ.
虫巢
Hang ổ của tộc Dị Trùng, mục tiêu tấn công hàng đầu của các đơn vị người khổng lồ đá.
地精机甲军团
Lực lượng tác chiến cơ giới hạng nặng vừa được thả từ không trung xuống để chi viện hỏa lực mặt đất.
风炎铁骑
Đội quân vương bài dưới trướng La Thành, sử dụng sức mạnh nguyên tố hỏa để càn quét và thiêu rụi đội hình địch.
迅鹰驭手部队
Binh chủng không quân của tộc Tinh linh, có nhiệm vụ ngăn chặn hỏa lực từ trên không của dị trùng.
狮鹫骑士团
Lực lượng không quân cao cấp phối hợp với quân Tinh linh để giành quyền kiểm soát bầu trời.
屠夫战车
Loại xe bọc thép hạng nặng trang bị máy xay thịt và lưỡi dao nhiệt năng, chuyên dụng để tiêu diệt các chủng tộc có số lượng đông đảo như người chuột hoặc dị trùng.
异虫星球
Hành tinh do tộc dị trùng chiếm giữ, nơi quân đoàn Vạn Giới đang nỗ lực đánh chiếm một khu vực làm bàn đạp để đổ bộ lực lượng.
太空战场
Khu vực giao tranh ngoài không gian, nơi hạm đội tinh tế và quân đoàn bất tử đang kịch chiến với lực lượng chủ lực của tộc Dị Trùng.
星球内部
Chiến trường bên trong tầng khí quyển, nơi các đơn vị lục quân, thú nhân và ma tượng đang thực hiện chiến dịch quét sạch tổ ổ của dị trùng.
星球外
Không gian chân không ngoài tầng khí quyển, nơi diễn ra cuộc đối đầu giữa hạm đội ma đạo và đại quân vong linh với bầy Dị Trùng.
星球之内
Chiến trường mặt đất bên trong hành tinh, nơi các đơn vị cơ giáp và xe bọc thép đang càn quét tổ ổ của địch.
武道文明
Hệ thống phát triển văn minh của La Tập, cung cấp các bí kíp chiến trận và công pháp tu luyện cho quân đội.
星际战区
Vùng không gian rộng lớn bao gồm cả thái không và các tinh cầu, nơi diễn ra cuộc chiến tổng lực với tộc Dị Trùng.
主要战场
Các tinh cầu trọng điểm nơi quân chủ lực của Chung Mặc và Diego đang tranh giành quyết liệt.
产卵室
Khu vực sâu nhất trong tổ trùng, nơi tập trung số lượng lớn trứng trùng và là nơi cư ngụ của mẫu trùng.
石林
Khu vực địa hình núi đá hiểm trở, nơi quân đội của Lý Am tổ chức bao vây và tiêu diệt các toán quân mồi nhử của địch.
星球轨道
Vị trí lắp đặt hệ thống vệ tinh nhân tạo, nơi diễn ra cuộc va chạm đầu tiên khi Dị Trùng xâm nhập.
Y6区域
Một phân khu tác chiến cụ thể trên tinh cầu, nơi tiểu thụ nhân đã quét sạch một đội quân dị trùng xâm nhập.
地雷带
Khu vực phòng thủ vòng ngoài của căn cứ, được thiết lập để làm chậm tốc độ hành quân của trùng triều.
矮人自动炮台
Hệ thống phòng thủ ẩn dưới mặt đất, có thể xoay chuyển để trồi lên mặt đất và khai hỏa bất ngờ vào các mục tiêu trong tầm bắn.
星球战场
Vùng không gian và mặt đất nơi đang diễn ra cuộc tổng lực tấn công giữa văn minh Vạn Giới và đại quân Dị Trùng.
前方战场
Khu vực giao tranh trực diện, nơi đất đai bị xé toạc bởi các ma pháp thổ hệ và hỏa lực cơ giáp.
A2区域
Địa điểm rút quân chiến lược được Dominic Adolf chỉ định để tái thiết lập đội hình và triển khai các đơn vị triệu hồi.
矮人移动基地外围
Khu vực phòng thủ vòng ngoài, nơi Huyền Giáp Quân đang đóng giữ để bảo vệ an toàn cho lãnh chúa và căn cứ.
军区机场
Khu vực quân sự nằm ở ngoại ô thủ đô, nơi các hạm đội và phi cơ hạ cánh.
虚空区域
Vùng không gian bao la, tối tăm nằm giữa các tinh cầu, nơi diễn ra các cuộc trinh sát và đối đầu giữa các hạm đội tinh tế.
异虫文明防线
Hệ thống phòng thủ quy mô lớn của Cassandna Diego được bố trí quanh các vùng lãnh thổ cốt lõi để ngăn chặn sự xâm nhập của ngoại binh.
星域
Vùng không gian rộng lớn bao gồm nhiều hệ sao thuộc quyền kiểm soát của Dị Trùng.
亥伯龙
Chủ kỳ hạm của hạm đội do Cao Dật chỉ huy, nơi đặt trung tâm điều hành tác chiến không gian.
隔壁战区
Một mặt trận khác đang trong tình thế nguy cấp, nơi một Tân nhân Hoàng Kim đang yêu cầu chi viện để giữ vững tinh cầu.
远空
Vùng không gian xa xôi, nơi các hạm đội tinh tế của văn minh Vạn Giới xuất hiện để tiến vào tham chiến.
张鹏领土
Khu vực nằm khá xa căn cứ chính của quân Minh Hà, nơi đã bị Dị Trùng xâm nhập và xây dựng hàng loạt tổ sâu bên trong.
东侧战场
Khu vực do hạm đội Khai Thác Giả của Viên Hi phụ trách chi viện.
西侧战场
Khu vực do hạm đội Hyperion của Cao Dật đảm nhiệm tác chiến.
高压炮虫阵地
Vị trí hàng sau của quân đoàn Dị Trùng, nơi đặt các đơn vị pháo binh tầm xa, là mục tiêu tiêu diệt chính của cuộc không kích.
万界文明基地
Tiền tuyến phòng ngự của quân đội La Tập, nơi đặt trung tâm chỉ huy và các đơn vị hỏa lực hàng sau.
由于两座矮人移动基地
Các pháo đài khổng lồ có khả năng bay và duy trì Thánh Quang Hộ Nhãn cho toàn bộ quân đội.
战场中心
Vùng lõi của cuộc xung đột, nơi mật độ quân địch dày đặc nhất và áp lực chiến đấu cao nhất.
火力舰
Loại tàu chiến tập trung vũ khí hạng nặng thuộc hạm đội, nơi索伊 cố gắng tiếp cận để thoát khỏi sự truy sát của Dị Trùng.
空中要塞
Pháo đài bay khổng lồ của văn minh Minh Kính, có kích thước vượt xa các chiến hạm thông thường và có khả năng biến hình.
野外军事基地
Khu phức hợp quân sự được thiết lập cực nhanh từ việc kết nối các xe thiết giáp và căn cứ di động tại tiền tuyến.
导弹发射阵地
Khu vực bố trí các bệ phóng tên lửa đạn đạo chiến lược trong doanh trại của quân Vạn Giới.
筑巢点
Những địa điểm chiến lược nơi tộc Dị Trùng xây dựng hang ổ sâu dưới lòng đất.
煤矿
Loại tài nguyên khoáng sản mà Trương Bằng đề nghị dùng để bồi thường.
孵化室
Khu vực cốt lõi bên trong trùng sào, nơi chứa hàng vạn trứng sâu, đã bị hỏa hoạn phá hủy hoàn toàn.
野外虫巢
Các hang ổ ẩn tàng của tộc sâu nằm rải rác bên ngoài đô thị, là mục tiêu tiễu phạt lâu dài của quân Minh Kính.
战区外围
Khu vực biên giới xa nhất của vùng chiến sự, nơi bắt đầu phát hiện dấu vết của viện quân địch.
国教魔导舰队
Đơn vị tác chiến đặc thù gồm chín tàu ma đạo, chuyên trách hỗ trợ và cung cấp tín ngưỡng lực cho tộc Dực nhân thay vì trực tiếp tấn công.
信仰舰
Loại tàu khổng lồ cấp nghìn mét thuộc Hạm đội Quốc Giáo, bên trong trang bị nhiều phòng cầu nguyện để sản xuất tín ngưỡng lực phục vụ tiền tuyến.
运兵舰
Tàu chuyên dụng dùng để vận chuyển quân đội của Quốc Giáo ra chiến trường.
星球内
Chiến trường mặt đất nơi Hoàng Sâm và Chu Dịch đang phối hợp đẩy lùi đợt phản kích tuyệt vọng của đại quân Dị Trùng.
边境星球
Các hành tinh nằm ở vành đai ngoài cùng của văn minh Dị Trùng, mục tiêu tấn công tiếp theo của liên quân.
主战区
Khu vực giao tranh khốc liệt nhất, nơi các lực lượng nòng cốt đang tấn công thẳng vào trung tâm kẻ địch.
荒芜星球
Một hành tinh khô cằn, không có tầng khí quyển, được Già Lam dùng làm điểm đóng quân tạm thời trước khi rút lui.
虚空虫道
Hệ thống đường hầm xuyên không gian của tộc Dị Trùng, cho phép dịch chuyển quân đội nhanh chóng giữa các tinh cầu.
大层气
Rào cản tự nhiên của tinh cầu biên giới, nơi quân Dị Trùng bố trí lực lượng trú phòng để ngăn chặn kẻ thù xâm nhập vào nội bộ.
魔导火力舰
Loại tàu chiến chủ lực tập trung các loại vũ khí công nghệ cao và ma đạo, chuyên trách việc càn quét mặt đất.
异虫文明星球
Căn cứ địa hoàn toàn thuộc kiểm soát của tộc sâu, nơi văn minh Vạn Giới đang nỗ lực thực hiện chiến dịch đổ bộ.
魔导运输舰队
Đội tàu vận tải được trang bị công nghệ ma đạo, đóng vai trò mồi nhử và phương tiện chở quân đoàn cơ giáp xâm nhập bầu khí quyển.
后方工厂
Nơi thực hiện các công đoạn cải trang và nâng cấp trang bị nặng cho quân đội.
矮人屠夫战车部队
Đơn vị thiết giáp hạng nặng với sức chống chịu cực cao, chuyên càn quét quân trùng bằng hệ thống máy xay thịt.
黄琛战区
Vùng chiến sự mà đội của Worr đã tham chiến trước khi được điều động đi chi viện.
珈蓝战区
Chiến trường hiện tại đang xảy ra các biến cố khiến quân đoàn cơ giáp phải khẩn cấp tới hỗ trợ.
星球价格
Chiến trường bên trong tầng khí quyển, nơi trùng triều dày đặc đang bao vây lục quân của Vạn Giới.
虚空基地
Trạm dừng chân tạm thời được hình thành từ các căn cứ di động và chiến hạm ngoài không gian để chi viện hậu cần.
区域
Phạm vi cụ thể trên chiến trường nơi tiểu đội của Worr đang đối đầu trực diện với Hư không Trùng khoan đất.
星球陆地
Nơi các căn cứ di động của Người lùn hạ cánh và biến hình thành tiền đồn quân sự cố định.
基地周围
Khu vực trọng yếu đang được Chu Dịch trực tiếp chỉ đạo bố trí các thiết bị phòng thủ nhằm lấp đầy các lỗ hổng chiến thuật.
地缝
Những rãnh sâu khổng lồ được tạo ra bởi ma pháp địa liệt, nơi Sisson bố trí bom cháy và thuốc nổ mạnh để tiêu diệt quân truy phong.
洞口
Miệng hầm địa đạo nơi quân Dị Trùng tràn ra, hiện đang bị lực lượng hỏa lực của Vạn Giới vây khốn.
超大星球战场
Vùng chiến sự quy mô khổng lồ nơi các thế lực cấp cao giao chiến bằng cả công nghệ và ma pháp.
星球大气层
Rào cản tự nhiên mà đoàn kỵ sĩ u hồn của Già Lam đã xuyên phá để tiến vào hỗ trợ mặt đất.
幽灵战舰
Các tàu chiến của tộc Bất Tử, là nơi đóng quân và thi pháp của các Pháp sư Vu Yêu.
037号魔导先锋舰
Một đơn vị tác chiến cơ động của văn minh Vạn Giới, bị bầy Dị Trùng vây hãm đến mức vỡ hộ mang và rơi rụng trong hư không.
圣光护罩
Vùng an toàn được bao phủ bởi màng chắn ánh sáng thánh khiết, nơi các pháp sư đoàn tập kết để thi triển ma pháp mà không bị địch quấy rối.
基地外战场
Nơi diễn ra trận chiến thảm liệt, hiện đang chìm trong cảnh tượng thi sơn huyết hải với xác chết chất cao quá đầu gối.
己方基地
Khu vực phòng thủ kiên cố của văn minh Vạn Giới, nơi binh sĩ đang tạm thời trú ẩn và nghỉ ngơi sau chiến đấu.
异虫领土
Vùng đất bao gồm các cơ sở hạ tầng đặc thù và mạng lưới tổ hang đang dần bị quân của Già Lam chiếm đóng.
南半球
Khu vực cuối cùng nơi quân đoàn Dị Trùng đang co cụm tử thủ trước sự truy kích của quân đoàn Bất Tử.
北半球
Vị trí chiến lược trên tinh cầu biên giới nơi quân chi viện của văn minh Vạn Giới đột phá vào nội bộ hành tinh.
征服王号总指挥室
Trung tâm điều hành đầu não nơi La Tập đưa ra các mệnh lệnh quân sự cho toàn bộ hạm đội và căn cứ.
星球区域
Toàn bộ không gian bao gồm nội bộ hành tinh và tầng khí quyển, nơi La Tập quyết định đặt làm bẫy phục kích.
四区
Phân khu chiến lược trong trận địa do quân đội Tinh linh tộc đảm nhiệm trấn thủ.
核心阵地
Căn cứ phòng ngự chính của văn minh Vạn Giới, nơi Chu Dịch đang trực tiếp trấn thủ.
战场区域
Vùng đất nồng nặc mùi máu và xác chết của hàng triệu sinh linh, sau đó được Thụ Nhân thanh lọc môi trường.
后方星球
Các hành tinh nằm sâu trong lãnh thổ Dị Trùng, nơi các Não Trùng đang lẩn trốn và cố gắng sản binh để chống trả.
撒克逊
Một trong ba thế lực lớn tạo thành thế chân vạc trong cục diện chiến trường thế giới sau này.
前线采矿场
Khu phức hợp khai thác quy mô lớn được thiết lập tại các hành tinh mới, được trang bị thiết bị hiện đại hơn cả hậu phương.
异虫文明的边境星球
Vùng lãnh thổ vừa chiếm đóng được, nơi La Tập đang triển khai ba căn cứ di động của người lùn theo sơ đồ hình tam giác để tối đa hóa quyền kiểm soát.
第五座矮人移动基地
Căn cứ khổng lồ mới nhất vừa hoàn thiện sau thời gian trì hoãn vì khủng hoảng tài chính, hiện do đích thân La Tập trấn giữ.
第三方星球
Nơi Rowan Bolit bố trí phòng tuyến tiền tiêu nhưng đã bị quân Dị Trùng bộc phá.
魔幻文明星系
Lãnh thổ thuộc quyền quản lý của Rowan Bolit, nơi đang bị đại quân Dị Trùng xâm nhập và tàn phá.
传送门
Cổng không gian dẫn đường cho hạm đội ma pháp tiến vào chiến trường một cách nhanh chóng.
大山
Vùng núi hoang vắng nơi Cassandna Diego lẩn trốn và gặp nhóm thợ săn trong cơn bão.
中转星球
Hành tinh mà đại quân Bất Tử vừa chiếm đóng và đang sử dụng làm căn cứ hậu phương tạm thời để nghỉ ngơi và bổ sung năng lượng.
空间通道
Lối đi tạm thời nối liền hai vị trí không gian, đã bị đánh nổ do cuộc giao tranh bên trong.
空间乱流
Vùng xoáy hỗn loạn sinh ra khi đường hầm không gian bị phá vỡ, nơi có sức tàn phá khủng khiếp đối với bất kỳ sinh vật nào bị cuốn vào.
异虫文明领土
Vùng đất của phe Dị Trùng, hiện đã bị quân đoàn Bất Tử của Chung Mặc đánh chiếm gần hai phần ba diện tích.
T125号空域
Vùng không gian cụ thể phát sinh biến động từ trường mạnh mẽ và là nơi Hoàng Kim Cự Long xuất hiện sau khi phá vỡ vết nứt không gian.
空间壁垒
Rào chắn ngăn cách các vùng không gian mà Scarlet đã đánh vỡ để thoát khỏi dòng hỗn lưu thời không.
空间夹缝
Khu vực nằm giữa các chiều không gian, nơi sinh vật dễ bị giam cầm vĩnh viễn nếu bị lạc vào.
前方
Vùng chiến sự ác liệt nơi Già Lam vừa tử trận và quân đoàn Bất Tử đang phải tháo chạy trước sự truy sát của Dị Trùng.
不死族营地
Nơi đóng quân của lực lượng vong linh trong tinh cầu, chịu trách nhiệm tiếp nhận và quản lý các đạo quân chi viện từ các chiến khu khác.
星球基地
Hệ thống các căn cứ quân sự nằm phía sau phòng tuyến, là mục tiêu tấn công hàng đầu của quân đoàn trùng.
外太空
Không gian chân không ngoài vũ trụ, chiến trường giữa Scarlet và Cassandna Diego.
陨石群
Khu vực tập hợp các mảnh thiên thạch ngoài không gian, nơi Scarlet dùng để va đập và hành hạ đối thủ.
宇宙战场
Vùng không gian mênh mông vô tận nơi diễn ra cuộc truy đuổi giữa các thực thể cấp độ thần thánh.
魔幻舰队
Đơn vị tác chiến đặc biệt thuộc phe liên minh, đang phối hợp cùng các lực lượng khác tấn công quân Dị Trùng.
黄金群组
Kênh liên lạc chung dành cho các người chơi cấp cao nhất trong trận doanh Thiên Triều.
主力战场
Khu vực giao tranh chính nơi các đại quân tập trung sức mạnh quân sự lớn nhất để quyết chiến.
临时仓库
Nơi Triệu Hành dựng lên tại doanh trại thú nhân để cất giữ khối lượng lương thực khổng lồ phục vụ viễn chinh.
外星系
Vùng không gian nằm ngoài hệ sao gốc, nơi các tín hiệu liên lạc khoa học kỹ thuật thông thường bị mất tác dụng hoàn toàn.
魔幻文明边境
Vùng ranh giới giao tranh ác liệt giữa phe Thiên Triều và quân liên minh quốc tế.
冥河文明边境
Khu vực phòng thủ của quân đoàn Bất Tử, nơi đang chịu sức ép từ hai phía là Dị Trùng và liên quân Saxon.
K3区域
Phạm vi tác chiến cụ thể trên bản đồ quân sự, nơi phát hiện có sự di chuyển của các đơn vị quân đội thuộc văn minh ma ảo.
灰精灵族地
Vùng đất cư trú của tộc Khôi Tinh linh, nằm gần lãnh thổ của Mộc Tinh linh, nơi các binh chủng thường xuyên phối hợp diễn tập.
内万界文明
Lãnh thổ của La Tập, nơi tập hợp các đại sư cơ khí và pháp sư để nghiên cứu công nghệ ma pháp ngoại lai.
己方阵地
Khu vực phòng thủ kiên cố nơi quân đội văn minh ma ảo tập kết và đóng quân.
柯修文的领土
Vùng đất được sử dụng làm đại bản doanh tiền tuyến cho liên quân của La Tập.
前线大本营
Căn cứ chỉ huy tối cao của phe La Tập đặt tại vùng chiến sự.
固定传送门
Các điểm dịch chuyển chiến lược được thiết lập vĩnh viễn trong lãnh thổ để điều động quân chi viện tức thời.
布鲁赫亲王的古堡
Tòa lâu đài cổ nằm cách phòng tuyến biên giới của Bất Tử tộc khoảng năm mươi dặm, là nơi ở và hành dinh của tộc trưởng Huyết tộc.
魔导运输舰
Loại tàu chuyên dụng có trọng tải lớn dùng để vận chuyển chiến lợi phẩm và quân nhu xuyên không gian.
防线阵地
Khu vực bố phòng kiên cố của quân bất tử đang chống trả các đợt tấn công từ quân đoàn ma ảo và dị quốc.
边境战区
Vùng không gian giáp ranh giữa văn minh Minh Hà, văn minh Ma ảo và văn minh Dị Trùng, nơi đang diễn ra các cuộc xung đột đa bên.
空间门
Cánh cổng ma thuật kết nối hai điểm tọa độ cực xa, cho phép hạm đội Ma Huyễn chi viện tức thời.
魔幻战舰
Loại tàu chiến của phe Rowan Bolit, được bảo vệ bởi hộ nhãn năng lượng và là nơi đóng quân của các pháp sư đoàn.
魔导战舰总指挥室
Trung tâm điều hành tác chiến nơi Triệu Hành và Sisson theo dõi tín hiệu hình ảnh trực tiếp từ tiền tuyến.
‘蜂巢’星际航母
Loại tàu sân bay khổng lồ của văn minh Vạn Giới, là nơi trú đóng và xuất phát của các biên đội máy bay không người lái, có tốc độ di chuyển chậm nhất trong hạm đội.
空域
Khu vực chiến đấu trên cao, nơi diễn ra các cuộc đọ sức giữa kỵ binh bay và các tướng lĩnh có khả năng phi hành.
文明领土
Các vùng đất thuộc quyền sở hữu của những người chơi hạng Hoàng Kim thuộc Liên minh nước ngoài, hiện đang trở thành mục tiêu công chiếm của La Tập và Triệu Hành.
防空阵地
Khu vực bố trí các đơn vị pháo cao xạ và tên lửa đánh chặn nhằm bảo vệ đoàn xe khỏi tấn công từ trên không.
中心城市
Các điểm dân cư lớn trên lãnh thổ dị quốc đang được La Tập tiến hành tiếp quản và sàng lọc tài nguyên.
边境驻军
Điểm phòng thủ vòng ngoài của người chơi dị quốc, nơi bị hạm đội của La Tập quét sạch ngay từ đợt tấn công đầu tiên.
驻军阵地
Khu vực phòng thủ kiên cố của văn minh Ma Ảo, nơi tập trung hỏa lực tầm xa và các đoàn pháp sư.
领土内部
Vùng đất cốt lõi của đối phương, mục tiêu tiếp theo của đại quân Bất Tử sau khi phá vỡ biên giới.
万界文明军区
Nơi Scarlet đang ẩn náu dưới lòng đất, nằm ngoài tầm kiểm soát của văn minh ma ảo.
地球
Nơi diễn ra trận quyết chiến giữa Chung Mặc và Rowan Bolit, hiện đã bị phá hủy hoàn toàn bởi phong bạo không gian.
天朝群组
Kênh liên lạc nội bộ của các người chơi Trung Quốc, nơi bùng nổ tranh luận và hoang mang sau tin tức về sự mất tích của Chung Mặc.
魔幻文明领土
Vùng đất thuộc quyền quản lý của Rowan Bolit, nơi có các thành phố mang phong cách trung cổ nhưng lại sở hữu công nghệ phi thuyền nhỏ và các kết giới pháp thuật phòng thủ nghiêm ngặt.
异常区域
Tọa độ không gian phát sinh biến đổi do sự hiện diện của Không Gian Thần Chi Chế Hành, vị trí này liên tục thay đổi theo bước chân di chuyển của La Dũng.
首都宫殿
Trung tâm quyền lực của văn minh ma ảo, nơi đang cố gắng bế quan tỏa cảng để che giấu tin tức về cái chết của lãnh chúa.
魔幻文明边境星球
Hành tinh có bầu khí quyển vừa được Chung Mặc tặng cho La Tập, ban đầu thuộc về văn minh ma ảo nhưng dân cư đã bị biến thành bất tử tộc.
第二星际轨道
Vị trí không gian xa hơn hành tinh chính và mặt trăng, nơi La Tập quyết định triển khai các hành tinh mới thu được.
金星
Tên mới của tinh cầu biên giới thuộc văn minh Dị Trùng cũ. Đây là hành tinh giàu tài nguyên khoáng sản kim loại, nơi La Tập đặt hơn 400 thành phố mới.
木星
Tên mới của tinh cầu thuộc văn minh ma ảo cũ. Hành tinh này có độ che phủ thực vật cao, chứa đựng các kiến trúc phong cách Trung cổ và các kết giới ma pháp giá trị.
空间神的制衡
Thần khí nguyên tố hệ không gian tối cao, có dạng khối lập phương bạc rạng ngời, có khả năng chuyển đổi hình thái và mang uy lực đủ để xóa sổ cả một hành tinh vào khe hẹp không gian.
西境战区
Vùng quân sự trọng yếu trên hành tinh chính, nơi Quách Chấn từng đóng giữ trước khi được thăng chức.
亚空间通道
Tuyến đường di chuyển tốc độ cao trong vũ trụ đang được nghiên cứu xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa kỹ thuật và ma pháp.
大堂
Khu vực ăn uống công cộng tại Vọng Nguyệt Lâu, nơi các gia đình thường tụ tập và là nơi xảy ra sự cố hỏa hoạn do cha của Nghiêm Thăng gây ra.
包厢
Khu vực riêng tư tại Vọng Nguyệt Lâu dành cho những khách hàng muốn sự yên tĩnh hoặc có yêu cầu tiêu dùng cao, là nơi Worr và Từ Tắc cùng dùng bữa.
法师公会的藏书室
Nơi lưu trữ vô số điển tịch ma pháp quý giá của văn minh ma ảo vừa được phát hiện sau khi phá giải kết giới.
法师公会在
Tổ chức chịu trách nhiệm sát hạch cấp bậc pháp sư và quản lý việc lưu hành các pháp thuật cao cấp.
初级法术卷轴研究所
Kiến trúc đặc thù của văn minh ma ảo dùng để chế tạo pháp thuật quyển trục nhưng có hiệu suất thấp.
东城孤儿院
Cơ sở phúc lợi quốc doanh tại thành Minh Kính, nơi nuôi dưỡng Trình Hạo và chú trọng giáo dục tư tưởng lòng yêu nước.
卫星空间站
Cơ sở nghiên cứu và triển khai đường hầm không gian, nằm trên quỹ đạo bên ngoài Mặt Trăng.
月球学校
Cơ sở giáo dục liên cấp từ mầm non đến đại học được xây dựng để đáp ứng nhu cầu học tập của con em cư dân di cư.
月球空间站
Trạm điều khiển nằm ngoài không gian mặt trăng, phụ trách vận hành và giám sát cổng không gian cố định.
主星球空间站
Trạm điều khiển quỹ đạo bao quanh hành tinh trung tâm, nơi đặt cánh cổng không gian cố định để tiếp nhận tàu vận tải từ các tinh cầu khác.
星港
Cảng hàng không vũ trụ được xây dựng ngoài tầng khí quyển, giúp tàu thuyền bốc dỡ hàng hóa và bổ sung vật tư mà không cần tiêu tốn thời gian ra vào hành tinh.
黄金城市
Các thành phố đặc biệt do La Tập triển khai trên Mộc Tinh, đòi hỏi lượng lớn tài nguyên và nhân lực để duy trì vận hành ổn định.
月球度假村
Tổ hợp du lịch giải trí do tập đoàn của Diệp Thanh Tuyền đầu tư xây dựng trên bề mặt Mặt Trăng.
VIP星港
Cảng hàng không vũ trụ chuyên dụng dành cho các phi thuyền cá nhân hạng sang và khách hàng cao cấp.
月球空间休息站
Khu vực dịch vụ cung cấp các cửa hàng ăn uống và đặc sản cho phi hành đoàn và hành khách, tương tự như các trạm dừng nghỉ trên đường cao tốc.
月球内部
Khu vực nằm bên dưới bề mặt Mặt Trăng, nơi đặt các lối đi và hệ thống hạ tầng kết nối với thang máy không gian.
空间站
Trạm trung chuyển ngoài vũ trụ, điểm xuất phát của thang máy không gian để đưa du khách xuống bề mặt tinh cầu.
月球背面
Khu vực quân sự và kỹ thuật quan trọng, nơi tập trung các căn cứ và thiết kế chiến lược của văn minh Vạn Giới, tách biệt với khu du lịch.
大区域
Trung tâm sầm uất của khu nghỉ dưỡng, nơi tập trung đông đảo du khách với các tiện ích công cộng và dịch vụ giải trí.
高级独立住宅
Các khu biệt thự riêng tư dành cho giới thượng lưu, mỗi căn được bao bọc bởi một tầng khí quyển nhân tạo riêng biệt để đảm bảo sự yên tĩnh và bảo mật.
未知星球
Một hành tinh mới được phát hiện có màu vàng đất, sở hữu tầng khí quyển và hệ sinh thái khắc nghiệt với địa hình chủ yếu là hoang mạc và tài nguyên dường như cạn kiệt.
013号探测飞船
Con tàu tiên phong trong nhiệm vụ khám phá vũ trụ của Văn Minh Vạn Giới, được trang bị hệ thống máy bay không người lái và thiết bị trinh sát vi mô hiện đại.
014号探测飞船
Tàu hỗ trợ phối hợp cùng tàu 013 trong chiến dịch khảo sát tinh cầu mới.
荒漠戈壁
Vùng địa hình khô cằn bao phủ phần lớn bề mặt tinh cầu mới, nơi có nhiệt độ cao và độ ẩm cực thấp.
绿洲
Khu vực hiếm hoi có nguồn nước và thực vật trên tinh cầu hoang mạc, là nơi các sinh vật và chủng tộc bản địa tập trung để sinh tồn.
废墟
Các tàn tích kiến trúc cổ xưa trên tinh cầu mới, nơi nhân tộc dùng làm nơi ẩn náu cuối cùng trước sự truy quét của Thú nhân.
聚落
Các điểm tập trung tạm thời của người tị nạn sau chiến tranh, nơi thường xuyên xảy ra bạo loạn do thiếu hụt lương thực.
猎场
Khu vực không phận được bộ lạc Ngốc Ưng phân chia và đánh dấu chủ quyền để săn lùng con mồi.
土著星球
Một hành tinh mới được phát hiện, nơi tồn tại một đế quốc người lùn cấp Hoàng Kim và lưu giữ bản thiết kế hoàn chỉnh của Địa Hạch Pháo.
戈壁
Vùng hoang mạc đá trải dài trên tinh cầu mới, minh chứng cho sự hủy diệt của hệ sinh thái sau các cuộc đại chiến toàn cầu.
土星
Tên gọi mới của hành tinh vừa được thu phục, nơi có hệ sinh thái bị tàn phá nặng nề và hiện đang được cải tạo.
后方司令部
Trung tâm điều hành quân sự tối cao nơi Quách Gia tọa trấn để chỉ huy toàn bộ quân đội văn minh Vạn Giới.
特殊 battlefield
Một không gian chiến đấu cưỡng chế do hệ thống tạo ra khi số lượng người chơi siêu quy cách đạt mốc bảy người, cô lập hoàn toàn với bên ngoài.
固定空间门
Công nghệ dịch chuyển tức thời giữa các tinh hệ, là kỹ thuật then chốt để duy trì sự kết nối trong văn minh cấp tinh hệ.
万界文明星系
Lãnh thổ cốt lõi của La Tập, nơi được chọn làm trung tâm phối hợp quân sự cho liên quân phe Thiên Triều.
魔导文明
Tên gọi nền văn minh của Ivan Rast, nổi bật với các trang bị cơ khí vận hành bằng thuật thức ma pháp thay vì khoa học thuần túy.
临时基地
Điểm tập kết tại tiền tuyến quân sự, nơi các tiểu đội tiên phong báo cáo tình hình thiệt hại và phân tích thực chiến.
铁甲舰
Loại tàu chiến bọc thép của văn minh Ivan Rast, sở hữu lớp hộ nhãn cực dày và hỏa lực pháo đạn mạnh mẽ.
魔导巡航舰
Loại tàu chiến chủ lực trong phi đội thăm dò của La Tập, tích hợp công nghệ ma pháp để chống lại điện tử chiến.
A级星舰
Loại tàu chiến chính quy của tộc Cơ khí với tính năng tổng hợp vượt xa các tàu hậu cần cấp dưới.
一号星球
Hành tinh có tầng khí quyển nằm trong khu vực bên thứ ba, cách biên giới văn minh Vạn Giới 20 năm ánh sáng, vốn là cứ điểm tiền tuyến quan trọng nay trở thành chiến trường trọng điểm.
逐星者舰队
Hạm đội số 5 mới thành lập của văn minh Vạn Giới dưới quyền Uông Thịnh.
三叉戟舰队
Hạm đội số 6 của văn minh Vạn Giới, do Đắc Khắc Bối Mục chỉ huy.
怒涛舰队
Hạm đội số 7 của văn minh Vạn Giới, lực lượng mới tham chiến dưới sự dẫn dắt của Triệu Nghị.
先锋舰队
Lực lượng đi đầu của quân địch, dù bị tiêu diệt phần lớn nhưng đã gây ra nhiều khó khăn trong giai đoạn đầu của cuộc chiến.
帝国军营地
Khu vực đóng quân của lực lượng Đế quốc trên mặt đất, nơi bùng phát cuộc nội chiến không rõ nguyên nhân giữa đêm tối.
逃生飞船
Các phương tiện nhỏ được phóng ra từ mạn tàu chiến để bảo toàn sinh mạng cho binh sĩ khi tàu chính sắp bị phá hủy.
亥伯龙号
Chủ kỳ hạm của hạm đội Hyperion, trung tâm điều hành tác chiến nơi Cao Dật đang chỉ huy.
帝国第九魔导机兵团
Đơn vị tinh nhuệ do Mochi chỉ huy, sở hữu năng lực thâu xuất hỏa lực tầm xa cực kỳ đáng sợ.
神臂营
Đơn vị cung thủ tinh nhuệ trong quân đội của La Tập, sử dụng Thần Tý Cung kết hợp cương khí để tạo ra những trận mưa tên tầm xa cực kỳ nguy hiểm.
魔导舰队
Lực lượng tàu chiến chủ lực của Văn Minh Vạn Giới đang thực hiện cuộc rút lui chiến thuật khỏi sự truy kích của quân địch.
一号 battlefield
Khu vực giao tranh giữa văn minh Vạn Giới và văn minh Ma Đạo của Ivan Rast.
二号 battlefield
Khu vực hư không nơi quân đội của La Tập và Triệu Hành đang đối đầu với hạm đội Cơ Khí của Caesar Trank.
虚空建筑
Các công trình bằng kim loại đen khổng lồ trải dài như tường thành trong không gian vũ trụ tại biên giới văn minh Vạn Giới.
边境基地
Trung tâm chỉ huy tiền phương của văn minh Vạn Giới, nơi đặt phòng tổng chỉ huy điều hành cuộc chiến chống lại văn minh Cơ Khí.
领土范围
Vùng không gian thuộc chủ quyền của văn minh Vạn Giới, nơi các hiệu ứng bổ trợ của kỳ quan bắt đầu có tác dụng.
虚空长城
Công trình thiên niên kỷ cấp năm sao, là kỳ quan nhân tạo được cải lương từ Vạn Lý Trường Thành. Công trình này bao trùm toàn bộ văn minh, tích hợp pháo ma đạo, trận pháp và hệ thống phòng thủ công nghệ cao, tăng mạnh chiến lực và sĩ khí cho quân phòng thủ.
领土范围内
Vùng không gian xác định nơi các quy tắc phòng thủ và hào quang hỗ trợ của lãnh chúa phát huy hiệu lực tối đa.
军械部门
Cơ quan chuyên trách thiết kế và chế tạo các loại vũ khí đặc chủng, phù hợp với sở trường chiến đấu riêng biệt của từng quân đoàn trưởng.
天王星
Một hành tinh thuộc lãnh thổ văn minh Vạn Giới, nơi Lưu Mãnh và quân đoàn của mình trú phòng.
帝国主力舰队
Lực lượng tấn công chính do Bahat chỉ huy, bao gồm nhiều nhóm chiến hạm cấp đối thành và đối hạm.
K13区域
Tọa độ chiến trường nơi Người khổng lồ phong nguyên tố xuất hiện và tiêu diệt các tiên phong hạm của Đế quốc.
风元素巨人
Đơn vị cấp chiến lược của văn minh Vạn Giới, một thực thể luyện kim khổng lồ tích lũy sức mạnh hơn hai ngàn năm, có hình dạng nguyên tố vạn mét.
对舰级战舰
Tàu chiến chuyên dụng để tiêu diệt các tàu định khác, tuy nhiên hỏa lực không đủ để xuyên qua lớp bảo vệ của Người khổng lồ.
对城级战舰
Loại hạm đội mang theo Phá Thành Pháo, vũ khí duy nhất có khả năng đe dọa được thực thể nguyên tố khổng lồ.
帝国第七魔导机兵团
Đơn vị tác chiến tinh nhuệ do Jarvis chỉ huy, đang thực hiện nhiệm vụ chặn hậu và phá hủy hạm đội của văn minh Vạn Giới.
一号基地
Cứ điểm tiền tuyến của quân Đế quốc, nơi Nguyên soái Bahat dự định rút quân về để chấn chỉnh lại sĩ khí và quân số.
C17区域
Tọa độ cụ thể trong không gian nơi hạm đội hạm đội của Bahat phát hiện ra một đơn vị lạ đang tiếp cận từ phía sau.
虚空环境
Vùng không gian bình thường bên ngoài các thông đạo, nơi hạm đội của Bahat thoát ra để chỉnh đốn sau khi rút lui.
万界文明边境
Vùng ranh giới chiến lược, mục tiêu tấn công hàng đầu của đại quân Bahat trong chiến dịch lần này.
万界文明一号战场
Khu vực biên giới trọng yếu, nơi đặt Hư Không Trường Thành và là mục tiêu tấn công chính của quân Đế quốc.
帝国内部
Nơi Ivan Rast để lại năm quân đoàn ma đạo cơ binh để trấn thủ hậu phương.
万界文明边境线
Vùng ranh giới nơi diễn ra cuộc giao tranh ác liệt giữa lực lượng phòng thủ và quân xâm lược.
医疗室
Khu vực chuyên biệt trên chiến hạm hoặc tại căn cứ dùng để cấp cứu và điều trị cho binh sĩ.
教皇号
Kỳ hạm khổng lồ và lộng lẫy nhất của hạm đội Thánh Quang, biểu tượng sức mạnh tối cao của Quốc giáo.
圣光舰队
Lực lượng đặc chủng gồm các chiến hạm tỏa ra hào quang trắng vàng, được cải tiến từ kỹ thuật đỉnh cao của tộc Dực nhân.
圣光战舰
Đơn vị binh chủng hàng đầu của văn minh Dực Nhân, được kết hợp giữa đặc tính văn minh và kỹ thuật đa tộc.
帝国舰队
Lực lượng quân sự quy mô lớn gồm hàng ngàn chiến hạm dưới quyền Nguyên soái Bahat, hiện đang bị hỗn loạn do trúng thuật tẩy não.
腹地
Khu vực trung tâm trọng yếu của hạm đội Đế quốc, nơi đặt bộ phận tác chiến điện tử của văn minh Cơ khí.
帝国后方舰队
Lực lượng vận tải và bảo vệ đơn vị điện tử chiến của văn minh Cơ Khí, đang nỗ lực di chuyển để tránh sự truy sát của kẻ thù.
后方舰队
Nơi tập trung các tàu vận tải và đơn vị điện tử chiến của văn minh Cơ Khí, hiện đang bị Chinh Phục Kỵ Sĩ tập kích.
第六军团
Quân đoàn Ma đạo cơ binh Đế quốc dưới quyền chỉ huy của Dick.
第十七军团
Quân đoàn Ma đạo cơ binh Đế quốc dưới quyền chỉ huy của Vitas, nổi tiếng với việc tự tác chiến khi chỉ huy rời đội.
帝国第六魔导机兵团
Đơn vị tinh nhuệ dưới quyền Dick, đang phải căng mình bảo vệ chỉ huy và ngăn chặn sự thâm nhập của kẻ thù.
帝国第十七魔导机兵团
Đơn vị ma đạo cơ binh do Vitas thống lĩnh, được điều động đến để giải vây cho hạm đội hậu phương.
后方战场
Khu vực đóng quân của hạm đội hậu phương Đế quốc và bộ đội điện tử chiến của văn minh Cơ Khí.
王座
Một chiến hạm dài ngàn mét có hình dáng như một chiếc ngai vàng lộng lẫy, là nơi cư ngụ của thực thể khổng lồ mới xuất hiện.
帝国运输舰
Con tàu chuyên dụng được dùng để cất giữ và vận chuyển thực thể ma đạo tối cao Zeus.
万界文明边境防线
Ranh giới cuối cùng được bảo vệ bằng hệ thống pháo yếu tắc và các đạo phủ quân đội tinh nhuệ.
F7区域
Tọa độ cánh quân thứ hai trong chiến thuật bao siêu để yểm trợ cho quân chủ.
天宫
Cung điện nằm tại thủ đô của văn minh Vạn Giới, nơi La Tập đang tịnh tọa để tập trung tinh thần lực điều khiển chiến trường từ xa.
前线 battlefield
Khu vực giao tranh ác liệt nơi các đơn vị chủ lực và các tướng lĩnh của hai bên đối đầu trực tiếp.
临时指挥基地
Trung tâm điều hành tác chiến nằm bên trong Hư Không Trường Thành, nơi Triệu Bàn đang chỉ huy phòng ngự.
太空基地
Trạm dừng chân ngoài không gian sở hữu hệ thống hộ nhãn kiên cố, mục tiêu quan trọng cần chiếm đóng hoặc phá hủy.
D4区域
Tọa độ cụ thể trong không gian nơi phát hiện ra sự dao động bất thường và các đòn tấn công của địch.
星系内部
Vùng lãnh thổ lõi của văn minh Vạn Giới nằm sau phòng tuyến biên giới, nơi quân đội rút về để tái thiết lập phòng thủ.
军官学院
Nơi đào tạo các sĩ quan cao cấp của Đế quốc, nơi Vitas và Colin Ken từng theo học.
小型会议室
Nơi các tướng lĩnh cao cấp của Đế quốc hội họp để nắm bắt tình hình chiến sự.
边境 battlefield
Vùng chiến sự ác liệt nơi Tượng Thần Chinh Phục Vương từng bị bắn tỉa bởi những đơn vị cực mạnh của đối phương.
帝国后方
Vùng lãnh thổ an toàn của Đế quốc, nơi các tướng lĩnh rút về để chữa trị thương thế và điều động viện quân.
星球防线
Hệ thống phòng thủ bao quanh các hành tinh nhằm ngăn chặn sự xâm nhập của hạm đội địch từ ngoài không gian.
天王星战线
Tuyến phòng thủ trọng yếu do Triệu Bàn trấn thủ, nơi đang chịu áp lực tấn công trực diện từ quân Đế quốc.
星球防卫基地
Hệ thống phòng thủ trên quỹ đạo vệ tinh đã bị hỏa lực Apollo đánh nổ trong đợt tiến công trước.
防卫基地
Các trạm phòng thủ ở ngoại vi tinh cầu Thiên Vương Tinh đã bị quân Đế quốc tiêu diệt.
天王星战区
Khu vực giao tranh trọng điểm mà quân Đế quốc đang tập trung hỏa lực để chiếm đóng.
由于
Tên gọi phía đối địch thuộc văn minh Đế quốc đang tham gia cuộc chiến.
固定空间通道
Lối đi không gian ổn định nối liền các mặt trận, cho phép chuyển quân thần tốc giữa Chiến trường số 2 và Thiên Vương Tinh.
帝国登陆舰队
Nhóm tàu vận tải và hộ vệ chuyên dụng của quân Đế quốc, mang theo đại quân nhằm chiếm đóng các hành tinh.
主空间
Không gian thực tại nơi các sinh vật và văn minh đang sinh sống và chiến đấu trực diện.
小行星
Các thiên thể nhỏ trong không gian, thường được dùng làm yếu địa chiến lược và từng là mục tiêu bị Trager phá hủy.
医疗舰
Đơn vị hậu cần chuyên dụng của hạm đội Đế quốc, nơi điều trị cho các binh sĩ và quân đoàn trưởng bị thương nặng.
东部平原
Khu vực địa hình bằng phẳng trên Thiên Vương Tinh, nơi quân Đế quốc chọn làm điểm đổ bộ chính và đang diễn ra giao tranh ác liệt.
星球防御基地
Trung tâm điều hành tối cao bên trong hành tinh, nơi đặt phòng tổng chỉ huy của Triệu Bàn.
南部B区043号防御点
Một cứ điểm phòng thủ quan trọng có trang bị pháo ma đạo nguyên tố cấp yếu tắc, đã bị quân Đế quốc phá hủy và chiếm đóng.
东部平原战场
Khu vực giao tranh ác liệt nhất, nơi tập trung hơn một nửa quân số cao cấp của tộc Thụ Nhân và đang trong tình trạng bế tắc.
要塞级元素魔导炮
Vũ khí phòng thủ hạng nặng được đặt tại các điểm chốt chặn để chống lại hạm đội không trung.
南部B区
Khu vực trọng điểm trên Thiên Vương Tinh, nơi quân Đế quốc đang nỗ lực đổ bộ quy mô lớn.
地下基地
Hệ thống cứ điểm nằm sâu dưới lòng đất, nơi đặt các pháp trận truyền tống và có nhiều lối thoát hiểm dẫn ra các khu rừng để ngụy trang.
西部D区
Khu vực phòng thủ trên Thiên Vương Tinh nơi có nhiều cứ điểm đã bị thất thủ, hiện đang tiếp nhận quân chi viện qua pháp trận.
西部D区外围
Vùng chiến sự ác liệt nơi quân đoàn Thụ nhân và bộ binh ma đạo của Đế quốc đang giao tranh đẫm máu.
B区
Khu vực có tình hình tồi tệ nhất trên Thiên Vương Tinh, nơi Triệu Hạo đang dẫn quân kìm chân địch.
南部区域
Mục tiêu bao vây cuối cùng của Triệu Bàn nhằm dồn quân Đế quốc vào thế bí.
前线总指挥室
Trung tâm điều hành chiến sự của quân Đế quốc, nơi Bahat theo dõi tình hình chiến trường.
整备基地
Cơ sở kỹ thuật quân sự chuyên trách việc bảo trì và nâng cấp cơ giáp, được xây dựng ẩn mật dưới lòng đất tại một khu vực hẻo lánh.
主控室
Trung tâm chỉ huy của căn cứ chỉnh bị, nơi đặt các thiết bị điều khiển và là mục tiêu tấn công hàng đầu của quân Đế quốc.
星球据点
Vị trí chiến lược trên hành tinh mà quân Đế quốc đang nỗ lực công chiếm.
后勤舰船
Nơi các quân quan và binh sĩ bị thương rút về để điều trị và phục hồi.
休养室
Nơi các tướng lĩnh Đế quốc phục hồi thể trạng và điều trị vết thương sau chiến đấu.
F7区
Một tọa độ cụ thể trên chiến trường không gian nơi hạm đội liên hợp Thiên Triều bất ngờ xuất hiện.
天王星防御基地总指挥室
Trung tâm điều hành cấp cao nơi Triệu Bàn trực tiếp quan sát và đưa ra các mệnh lệnh chiến lược cho cả trong và ngoài tinh cầu.
帝国战舰
Các phương tiện chiến đấu quy mô lớn trên không, được trang bị bệ pháo hạm và hỏa lực mạnh mẽ.
星辰大海
Vùng không gian vũ trụ bao la, nơi diễn ra các cuộc hải chiến giữa các hạm đội tinh tế.
星球周遭
Khu vực không gian bao quanh hành tinh nơi Đế quốc đã triển khai các đơn vị phòng thủ cố định.
O7区域
Tọa độ cụ thể trong không gian nơi radar phát hiện ra sự xuất hiện của các đơn vị sinh vật lạ.
O34目标
Tọa độ tập kết mà hạm đội vận tải ma đạo hướng tới khi hành tung bị bại lộ.
天王星基地
Tiền đồn chiến lược quan trọng nơi trú đóng của quân đoàn cơ giáp và là điểm xuất phát của các cuộc tập kích.
帝国基地
Đại bản doanh quân sự nơi đặt hệ thống cảnh báo và là nơi Bahat điều hành các chiến dịch phòng thủ.
帝国军前线基地
Cứ điểm quân sự quan trọng nằm trên một tinh cầu cách vị trí giao tranh hiện tại năm năm ánh sáng.
培育仓
Cách gọi các hành tinh bị biến thành môi trường cung cấp dưỡng chất cho sự sinh trưởng của Tinh Hạch Cổ Thụ.
天王星战场
Khu vực giao tranh trọng điểm ngoài không gian, nơi diễn ra cuộc truy kích quy mô lớn giữa liên quân Vạn Giới và quân Đế quốc.
万界文明首都
Trung tâm điều hành chính trị, nơi đặt Nghị Chính Điện và là nơi Diệp Thanh Tuyền đang thay mặt hoàng đế chấp chính.
第三方星域
Vùng không gian trung lập nằm ngoài biên giới của cả hai nền văn minh đang giao chiến.
帝国边境基地
Căn cứ quân sự tiền tiêu của Đế quốc, nơi quân tiếp ứng xuất phát để đón đại quân của Bahat.
首都国防部
Cơ quan đầu não quản lý quân sự của Đế quốc, nơi các nguyên soái thực hiện bàn giao công việc và thông tin tình báo.
天之王座
Vận tải hạm khổng lồ mang theo Tượng Thần Chinh Phục Vương, có tốc độ di chuyển cực nhanh giữa các thành phố và hành tinh.
一号战场边境
Điểm tập kết của đại quân Vạn Giới trước khi chính thức xuất quân viễn chinh.
魔导文明边境
Mục tiêu tấn công của quân đoàn Vạn Giới và Tinh Hạch Cổ Thụ, nơi địch có ưu thế sân nhà rất lớn.
指挥舰
Soái hạm nằm ở phía sau chiến tuyến, nơi Nguyên soái Flad quan sát toàn cảnh chiến trường và đưa ra các mệnh lệnh điều động.
漆黑的虚空
Vùng không gian tối tăm ngoài hành tinh, nơi xuất hiện những quầng sáng lạ đánh dấu sự can thiệp của viện quân đối phương.
星核古树
Đơn vị chiến lược khổng lồ của tộc Yêu tinh, mục tiêu tiêu diệt hàng đầu của quân đội Đế quốc.
前线会议
Nơi các tướng lĩnh của văn minh Vạn Giới thảo luận và thống nhất kế hoạch tác chiến.
帝国边境星球
Hệ thống các hành tinh nằm tại vùng giới tuyến, được bố trí thành nhiều lớp phòng thủ để đối đầu với Văn minh Vạn Giới.
星球地表
Bề mặt hành tinh, nơi đặt các căn cứ quân sự và là chiến trường của lực lượng cơ giáp với quân phòng vệ mặt đất.
帝国阵地
Khu vực phòng thủ kiên cố của quân Đế quốc trong tinh cầu, được bảo vệ bởi các lớp màng năng lượng và hệ thống pháo đài phòng không.
万界文明登陆舰队
Nhóm tàu vận tải quân sự quy mô lớn của La Tập, mang theo các đơn vị cơ giáp và binh chủng tinh nhuệ để chiếm lĩnh mặt đất.
低空区
Vùng không gian gần mặt đất, nơi các tàu đổ bộ triển khai quân và phải đối mặt với hỏa lực phòng không dày đặc.
火山工厂
Cơ sở sản xuất đặc biệt nằm bên trong núi lửa, nơi các thợ thủ công, tinh linh và trận pháp sư cùng làm việc để tạo ra các thần binh trang bị.
空间裂缝
Vết nứt không gian do Scarlet đánh thủng để từ á không gian trở lại chiến trường thực tại.
外层防线
Vòng bảo vệ bên ngoài của Đế quốc, nay đã bị quân đội Vạn Giới phá vỡ và buộc phải từ bỏ.
主力防线
Khu vực phòng thủ kiên cố nhất của Đế quốc, nơi Flad dự định tập hợp tàn quân để thực hiện cuộc phản công cuối cùng.
魔导文明边境星球
Hành tinh nằm ở vành đai phòng thủ của Ivan Rast, hiện đã bị Dominic chiếm đóng và trở thành vật cung cấp năng lượng cho Tinh Hạch Cổ Thụ.
死星
Trạng thái cuối cùng của một hành tinh sau khi bị rút cạn toàn bộ năng lượng lõi, không còn khả năng duy trì sự sống.
前线星球基地
Trạm dừng chân chiến lược được thiết lập trên hành tinh biên giới của địch để phục vụ chiến dịch dài hạn.
帝国边境线
Ranh giới ngăn cách khu vực kiểm soát của quân viễn chinh và những hành tinh nội đô của văn minh Ma Đạo.
帝国军
Lực lượng quân đội của văn minh Ma Đạo, sở hữu nền tảng binh lực cực kỳ thâm hậu, đủ sức lấy số lượng bù đắp cho việc thiếu hụt các đơn vị chiến đấu cấp cao.
星球指挥基地
Trung tâm điều hành đầu não của quân Đế quốc đặt trên hành tinh, nơi phát ra cảnh báo khi phát hiện sự xâm nhập của các thực thể mạnh mẽ.
魔导文明星球
Nơi Scarlet và La Dũng đang tiến hành chiến dịch phá hủy các cơ sở quân sự nội bộ.
万界文明边境星球
Mục tiêu tấn công của hạm đội Đế quốc và quân viện Cơ Khí nhằm đáp trả đòn đánh của La Tập.
虚空防线
Vòng bảo vệ ngoài không gian, nơi các hạm đội tuần phòng ghi lại hình ảnh quân địch xâm nhập.
机械文明舰队
Lực lượng tăng viện gồm hơn ba ngàn tinh hạm với công nghệ khiên lực trường vượt trội, có khả năng phân tích và khắc chế ma pháp.
机械文明星舰
Những pháo đài bay khổng lồ dài hơn ngàn mét, sở hữu công nghệ khiên lực trường và hệ thống tính toán dữ liệu vượt trội.
矮人虚空基地
Một trong những địa điểm di tản bí mật của quân đội Vạn Giới để tránh vụ oanh kích tinh cầu.
黑洞
Vùng không gian có lực xé rách và hút cực mạnh được tạo ra sau vụ nổ tinh cầu, suýt chút nữa đã nuốt chửng cả Scarlet và La Dũng.
陨星炮
Vũ khí phòng thủ chiến lược được đặt trên các hành tinh của Đế quốc, có sức công phá đủ để hủy diệt một tiểu hành tinh.
驻扎星球
Căn cứ địa nơi quân địch đang đóng quân, là mục tiêu tấn công tiếp theo trong kế hoạch một năm của liên quân Vạn Giới.
疗养基地
Khu vực nằm gần tinh cầu tiền tuyến dùng để cứu chữa và điều trị cho các binh sĩ bị thương nặng, nhằm cách ly họ với hậu phương.
战术会议室
Nơi các nguyên soái bàn bạc kế hoạch tác chiến và thực hiện thủ tục bàn giao công tác chỉ huy.
太空休息室
Cơ sở vật chất đơn giản được lắp đặt trong các khe hở trên thân Tinh Hạch Cổ Thụ để binh sĩ và pháp sư dưỡng tinh súc nhuệ.
飞船模式
Trạng thái vận hành cơ động của phòng nghỉ ngơi giúp nhóm của Trình Hạo thoát ly khỏi vùng chiến sự nguy hiểm.
魔导文明舰队
Lực lượng hải quân của Bahat, sở hữu quy mô khổng lồ nhưng dễ bị cảm tri bắt bài hơn so với hạm đội Cơ Khí.
魔导文明边境线
Khu vực chiến sự nơi các đội quân thu thập tài nguyên và hạm đội ma đạo đang tập kết tác chiến.
生产工厂
Nơi văn minh Cơ Khí duy trì các dây chuyền sản xuất vũ khí và binh lực toàn tốc để phục vụ chiến tranh.
外围星域
Vùng không gian vành đai của văn minh Ma Đạo, nơi cổng không gian khổng lồ vừa mở ra để đón hạm đội viện quân từ văn minh Cơ Khí.
魔导文明外围
Vùng biên thùy nơi hạm đội của Caesar Trank hội quân với lực lượng tiếp ứng của Ivan Rast.
星际港口
Căn cứ hậu cần quy mô lớn của Đế quốc, nơi hạm đội Cơ Khí dừng chân nghỉ ngơi trước khi bất ngờ nổ súng phản bội.
魔导文明核心区域
Vùng không gian trọng yếu nơi hạm đội Cơ Khí nhắm đến, nằm sâu trong lãnh thổ của Ivan Rast.
S级星舰
Loại tàu chiến cao cấp có hiệu suất tổng hợp vượt trội hơn cấp A, chịu trách nhiệm hộ tống và sẵn sàng chiến đấu.
虚空移动基地
Trung tâm chỉ huy tiền tuyến của quân đội viễn chinh, trang bị hệ thống dò tìm hiện đại để khóa định tọa độ tinh cầu.
难民营
Khu vực tập trung đông đảo người dân di tản, hiện đang là nguồn cơn của các cuộc bạo động do thiếu hụt tài nguyên.
死亡星球
Một hành tinh nhỏ từng là trung tâm nghiên cứu vũ khí của Đế quốc, nay bị ô nhiễm nặng nề bởi các chất độc hại nhưng vẫn còn lưu trữ tài nguyên quý giá.
机械文明边境
Phòng tuyến đầu tiên của Caesar Trank, nơi chịu đòn tấn công hủy diệt trực diện từ hạm đội của Ivan Rast.
采集工厂
Cơ sở sản xuất tài nguyên được ưu tiên thiết lập tại các điểm khoáng sản trên tinh cầu mới.
先锋开路舰
Đơn vị tàu chiến đi đầu hạm đội, chuyên đảm nhận nhiệm vụ dò đường và phóng máy bay trinh sát.
战舰
Những con tàu bằng thép khổng lồ đã bị phá hủy, bên trong chứa đầy bụi bặm, rỉ sét và các chất độc hại do hệ thống duy trì sự sống đã hỏng.
地底营地
Căn cứ ngầm dưới lòng đất của những người sống sót, nằm trong khu vực J013.
J013区域
Tọa độ tác chiến cụ thể trên chiến trường nơi tiểu đội 17 đang thực hiện nhiệm vụ.
幸存者营地
Nơi cư ngụ tạm thời của nhóm người Khải Địch Văn và Gia Văn trong điều kiện môi trường tàn khốc.
登陆舰
Loại tàu chiến tập trung vào khả năng vận chuyển và đổ bộ quân đội, dù ít hỏa lực nhưng có kích thước đồ sộ.
淋浴室
Nơi cung cấp nước nóng để tắm rửa, một tiện nghi xa xỉ mà những người sống sót dưới lòng đất chưa từng được trải nghiệm trong nhiều năm.
万界文明主星球
Trung tâm quyền lực và giáo dục của La Tập, nơi đang diễn ra các cuộc cải cách và hợp nhất tri thức giữa các chủng tộc.
军区食堂
Nơi xảy ra vụ xô xát bạo lực giữa nhóm binh sĩ tu luyện võ đạo và nhóm Ma đạo cơ binh, khơi mào cho những mâu thuẫn nội bộ.
大梁城
Địa danh được nhắc đến trong bài thơ Hiệp Khách Hành của Thái Huyền Kinh.
邯郸
Địa danh lịch sử xuất hiện trong các câu thơ trên thạch bi.
静养室
Khu vực đặc biệt bên trong tàu y tế, có tường kính trong suốt chuyên dụng để quan sát bệnh nhân từ bên ngoài.
培育区
Khu vực nhỏ được phát hiện trong nơi ở cũ của Kiệt Lôi Đặc, từng dùng để trồng trọt thực phẩm duy trì sự sống.
前线医疗部
Căn cứ y tế chuyên biệt tại khu vực tác chiến, nơi đang điều trị và hồi phục cho các nhân vật quan trọng của văn minh Ma Đạo.
主旗舰总指挥室
Trung tâm điều hành cao nhất trên con tàu soái của hạm đội, nơi Đắc Khắc Bối Mục từng quan sát quá trình thăm dò thực địa.
军械研究总部
Cơ quan đầu não về phát triển vũ khí của văn minh Ma Đạo cũ, nơi Kiệt Lôi Đặc từng giữ chức Bộ trưởng.
原魔导文明主星球
Nơi quân đội Vạn Giới đang tiến hành thu gom物资 tài nguyên và các di vật công nghệ còn sót lại sau chiến tranh.
大型魔导运输舰
Phương tiện vận chuyển chiến lược được trang bị buồng ngủ đông, dùng để chở物资 tài nguyên và nhân sự vượt qua không gian đường hầm.
地下营地
Nơi ở cũ dưới lòng đất với điều kiện khắc nghiệt, thiếu thốn thực phẩm, nơi Gia Văn đã sinh sống trước khi gia nhập văn minh Vạn Giới.
B1B002号空间门
Một điểm nút dịch chuyển cụ thể được điều khiển bởi căn cứ di động để cho phép tàu thuyền ra vào hệ thống văn minh.
休息区
Khu vực nghỉ ngơi tạm thời tại ngoại vi căn cứ di động dành cho các thuyền viên sau những chuyến hành trình dài.
太空电梯
Phương tiện vận chuyển kết nối giữa trạm không gian và bề mặt tinh cầu, cho phép hành khách di chuyển nhanh chóng để tham quan.
首都军械研究部
Cơ quan đầu não tập trung các nhà khoa học và pháp sư hàng đầu để phát triển công nghệ quân sự cho văn minh Vạn Giới.
帝国早期星球
Một hành tinh từng được dùng làm nơi nghiên cứu và thử nghiệm vũ khí, hiện là khu vực cấm và bị ô nhiễm nặng nề nhưng còn chứa nguyên liệu chế tạo Vẫn Tinh Pháo.
幽灵舰队总指挥室
Nơi Vu Yêu Vương Sorenk điều hành toàn bộ chiến dịch tấn công vào lãnh thổ văn minh Cơ Khí.
机械文明舰队阵地
Khu vực tập trung các tinh hạm và hệ thống radar của quân đội máy móc, nơi bị các đơn vị dị trùng xâm nhập từ bên trong.
一亩三分地
Thuật ngữ chỉ vùng lãnh thổ nhỏ hẹp mà các người chơi yếu thế cố gắng bảo vệ và phát triển trong nội bộ.
虚空试验场
Khu vực nằm ngoài tầng khí quyển chuyên dùng để thử nghiệm các loại vũ khí hạng nặng công suất lớn.
太空隧道
Tuyến giao thông huyết mạch kết nối nội bộ hành tinh với không gian vũ trụ, được xây dựng bằng sự kết hợp giữa trận pháp ma pháp và thiết bị công nghệ.
H-8927试验武器
Mẫu đại pháo đen khổng lồ, kết tinh công nghệ của nhiều chủng tộc, được coi là phiên bản rút gọn có thể mang theo của Vẫn Tinh Pháo.
陨石带
Khu vực thử nghiệm vũ khí, nơi có những khối thiên thạch khổng lồ mật độ cao làm bia bắn.
新型魔导火力舰
Dòng hạm đội chủ lực mới được tinh chỉnh về thể tích và thiết kế kết cấu để tích hợp các hệ thống pháo hạng nặng.
二号防线
Tuyến phòng thủ biên giới quan trọng nơi Quách Chấn và bộ đội Sa Bạo cùng quân đoàn Thú nhân đã chặn đứng cuộc xâm lược của quân đội Cơ Khí.
封锁线
Mạng lưới hỏa lực và chiến cơ do quân đội Cơ Khí giăng ra nhằm ngăn chặn bước tiến của địch quân.
巡防舰队
Đơn vị hạm đội của văn minh Cơ Khí đang bị Quách Chấn và Đỗ Viễn Chi truy kích nhằm mục tiêu tiêu diệt hoàn toàn.
魔导先锋舰队
Lực lượng tàu chiến cơ động của văn minh Vạn Giới do Đỗ Viễn Chi chỉ huy, sở hữu tốc độ cực cao.
二号星球
Hành tinh nằm ở vị trí trung gian, được Chu Dịch sử dụng để xây dựng tiền trạm cảnh báo sớm nhằm theo dõi động thái của quân địch.
三号星球
Nơi được chọn để xây dựng căn cứ tiền tuyến chính nhờ có khoảng cách đệm an toàn, giúp quân đội có đủ thời gian phản ứng trước các đợt tấn công của địch.
前哨站
Trạm quan sát quân sự được thiết lập trên tinh cầu số 2 để thu thập thông tin và phát hiện sớm dấu vết của hạm đội Cơ Khí.
Bố Nhật Cố Đức: Một thủ lĩnh hoặc chiến binh thuộc tộc người trên thảo nguyên, chỉ huy một toán quân vừa thực hiện cuộc tập kích và đang bị quân của Bạch Trạch truy đuổi.
Truyện có 1583 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Văn Minh Chi Vạn Giới Lĩnh Chủ bao gồm: Bộ lạc Dã Mã, Bộ lạc Minh Kính, Thảo nguyên, Bộ lạc Hắc Nham.