Lữ Kính
吕劲
| Tên gốc | 吕劲 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên bảo vệ mới chuyển đến phụ trách xưởng bảo mật, xuất thân từ Tổng cục Hậu cần, phong thái trầm ổn và cẩn trọng.
吕劲
| Tên gốc | 吕劲 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên bảo vệ mới chuyển đến phụ trách xưởng bảo mật, xuất thân từ Tổng cục Hậu cần, phong thái trầm ổn và cẩn trọng.
周叔
| Tên gốc | 周叔 |
|---|
Hàng xóm sống ở tiền viện, người quen biết với gia đình họ Triệu.
妞妞
| Tên gốc | 妞妞 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một cô bé tại làng, người đã đặt câu hỏi hồn nhiên nhưng vô tình gợi mở hướng đi cho Thẩm Vĩnh Kiện.
小周
| Tên gốc | 小周 |
|---|
Thư ký của Trịnh Cục trưởng, người chịu trách nhiệm truyền đạt thông tin và trao tặng phần thưởng cho các cán bộ kỹ thuật.
景润
| Tên gốc | 景润 |
|---|
Đồng chí công tác, thường xuyên thảo luận và tham mưu các quyết định quan trọng về tổ chức cùng Trương Xưởng trưởng.
曲嵩
| Tên gốc | 曲嵩 |
|---|
Một kỹ thuật viên trẻ tính cách trầm lặng tại Phòng Kỹ thuật. Hắn từng có kinh nghiệm sửa chữa trạm phát thanh xã và luôn muốn thể hiện sự nhiệt huyết với công việc.
李欢
| Tên gốc | 李欢 |
|---|
Thương nhân đến từ Cảng Đảo, người có mối quan hệ giao thương mật thiết và luôn ủng hộ các sản phẩm công nghiệp của Đại lục.
老李
| Tên gốc | 老李 |
|---|
Kỹ thuật viên kỳ cựu trong phòng, khoảng 45-46 tuổi. Hắn là người đồng nghiệp hiếm hoi mà Vương Đức Quý có thể chia sẻ tâm sự.
老黄
| Tên gốc | 老黄 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cán bộ quản lý tại nhà máy, người đưa ra những chỉ tiêu khắt khe về việc đào tạo nhân lực kỹ thuật cho những thợ lành nghề như Sư phụ Lưu.
耿老
| Tên gốc | 耿老 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Chuyên gia kỹ thuật cấp cao tại Bộ Đường sắt, người giàu kinh nghiệm và là người dẫn dắt các kỹ sư trong công tác trắc địa.
苗春
| Tên gốc | 苗春 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Khoa trưởng khoa Chính trị của nhà máy. Người chịu trách nhiệm về tư tưởng, đời sống và phúc lợi của cán bộ công nhân viên. Phong thái hòa nhã, ân cần và chu đáo.
谭仲
| Tên gốc | 谭仲 |
|---|
Vụ trưởng Vụ Nhân sự và Lao động của Bộ Công nghiệp Máy móc thứ nhất. Một cán bộ mẫn cán, khéo léo trong chính trị và giữ vai trò quan trọng trong việc giữ chân nhân tài cho Bộ.
钱老
| Tên gốc | 钱老 |
|---|
Một học giả lỗi lạc, người dẫn đầu đoàn du học sinh trở về nước xây dựng quê hương. Vị này có phong thái đĩnh đạc, trầm ổn, đối nhân xử thế bao dung nhưng vô cùng tinh tế, sắc sảo.
阿龙
| Tên gốc | 阿龙 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thanh niên khoảng mười sáu mười bảy tuổi, dáng người cao gầy, tính cách hung hăng, lòng dạ hẹp hòi, coi mình là kẻ cai quản lối vào Cao Đài Thôn.
陈工
| Tên gốc | 陈工 |
|---|
Kỹ sư cấp cao, cấp trên trực tiếp của Thẩm Vĩnh Kiện. Người này giữ thái độ cởi mở, để mặc cho Thẩm Vĩnh Kiện tự do phát triển.
马叔
| Tên gốc | 马叔 |
|---|
Hàng xóm đối diện nhà họ Triệu, người phản đối việc làm than tổ ong gây bụi bẩn.
严教授
| Tên gốc | 严教授 |
|---|
Giáo sư tại Đại học Công nghiệp Thủ đô, một học giả có uy tín nhưng ban đầu đã hoài nghi về tính khả thi của các dự án mới.
何处长
| Tên gốc | 何处长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cán bộ cấp trung trách nhiệm điều phối việc phân công công tác cho các trí thức trở về nước. Ông có thái độ cẩn trọng, nghiêm túc và luôn lo lắng cho tương lai của các nhân tài trẻ.
何有光
| Tên gốc | 何有光 |
|---|
Trưởng phòng thuộc Vụ Nhân sự, cấp dưới trực tiếp của Vụ trưởng Đàm, có trách nhiệm trong việc quản lý và điều phối nhân sự.
何翠萍
| Tên gốc | 何翠萍 |
|---|
Nữ kỹ thuật viên duy nhất trong Phòng Kỹ thuật, thường tham gia vào các cuộc bàn tán của mọi người.
刘大海
| Tên gốc | 刘大海 |
|---|
Nhân viên kỹ thuật từng du học tại Liên Xô, hiện đóng vai trò phiên dịch và cầu nối giữa chuyên gia Liên Xô và đội ngũ trong nước.
刘师傅
| Tên gốc | 刘师傅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thợ lành nghề bậc bốn tại xưởng, có tay nghề kỹ thuật vững vàng nhưng chưa được thăng cấp do hạn chế về cơ chế đánh giá của nhà máy.
刘科长
| Tên gốc | 刘科长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trưởng phòng nhân sự, người chịu trách nhiệm hoàn tất hồ sơ và thủ tục gia nhập nhà máy cho cán bộ mới.
卓邵文
| Tên gốc | 卓邵文 |
|---|
Phó nghiên cứu viên từ Viện 109, chuyển đến làm việc tại Nhà máy Đèn điện tử. Ông là cộng sự chuyên môn trong nhóm của Thẩm Vĩnh Kiện.
吕干事
| Tên gốc | 吕干事 |
|---|
Cán bộ hành chính tại Nhà máy điện tử 771, người thực thi lệnh điều phối nhân sự của xưởng trưởng.
周书记
| Tên gốc | 周书记 |
|---|
Bí thư Đảng ủy tại nhà máy, người đảm nhận trách nhiệm quản lý chính trị và giải quyết các vấn đề nhân sự, an ninh.
周克勤
| Tên gốc | 周克勤 |
|---|
Đệ tử của giáo sư Mẫn, người tham gia dự án tại Viện nghiên cứu máy tính. Hắn là người kết nối và mang tài liệu, vật tư kỹ thuật đến cho Thẩm Vĩnh Kiện.
周干事
| Tên gốc | 周干事 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cán sự tại Nhà máy Cán thép số 3, thư ký đắc lực của Vương Xưởng trưởng.
周志新
| Tên gốc | 周志新 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó Bí thư Đảng ủy nhà máy. Hắn là nhân vật chủ chốt thường giữ thái độ công tâm, cẩn trọng trong các cuộc họp tập thể và có tầm nhìn bao quát tình hình nhân sự của đơn vị.
娄忠国
| Tên gốc | 娄忠国 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó khoa trưởng mới của Phòng Kỹ thuật, người thay thế vị trí của Vương Đức Quý. Anh là người có thái độ làm việc nhiệt tình, thân thiện và rất coi trọng công sức của cấp dưới.
张厂长
| Tên gốc | 张厂长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Lãnh đạo cao nhất tại nhà máy điện tử, người có tầm nhìn xa và đưa ra các chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với nhân tài.
张定方
| Tên gốc | 张定方 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Xưởng trưởng Nhà máy điện tử 771. Hắn trạc năm mươi tuổi, thân hình gầy gò, trán hói, phong thái cẩn trọng đặc trưng của cán bộ kỳ cựu. Hắn luôn lo lắng làm sao để bố trí công việc chu toàn cho nhân tài trở về từ nước ngoài theo chỉ thị của cấp trên.
张洛宾
| Tên gốc | 张洛宾 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Kỹ sư thuộc Bộ Đường sắt, người đã dành hai năm ròng rã khảo sát mọi thôn xóm tại huyện Vân Đô với mong mỏi xây dựng hạ tầng cho quê hương.
戈维奇
| Tên gốc | 戈维奇 |
|---|
Chuyên gia kỹ thuật người Liên Xô, cộng sự trong nhà máy. Hắn có thái độ hòa nhã hơn Ivanov và sẵn lòng chia sẻ các nguyên lý kỹ thuật cho đồng nghiệp.
曲技术
| Tên gốc | 曲技术 |
|---|
Kỹ thuật viên nòng cốt được Thẩm Vĩnh Kiện tín nhiệm, thường được huy động tham gia các nhiệm vụ kỹ thuật quan trọng.
曹县长
| Tên gốc | 曹县长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Người đứng đầu chính quyền huyện Vân Đô, chịu trách nhiệm báo cáo và thúc đẩy tiến độ dự án đường sắt lên cấp tỉnh.
曹文三
| Tên gốc | 曹文三 |
|---|
Kỹ thuật viên tại Phòng Kỹ thuật. Hắn là người nắm bắt tin tức nhanh nhạy, thích bàn tán chuyện nội bộ trong nhà máy.
杜师傅
| Tên gốc | 杜师傅 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thợ máy tại xưởng sản xuất, người trực tiếp vận hành thiết bị theo sự chỉ đạo và các tính toán của nhóm kỹ sư.
杨干事
| Tên gốc | 杨干事 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cán sự thuộc khoa Chính trị, cấp dưới của Miêu phó khoa trưởng, chuyên ghi chép và hỗ trợ công tác nhân sự.
杨木生
| Tên gốc | 杨木生 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nhân viên bảo vệ lâu năm tại nhà máy, có tính cách thật thà, đảm nhận nhiệm vụ bảo vệ Thẩm Vĩnh Kiện trong chuyến công tác.
杨芳芳
| Tên gốc | 杨芳芳 |
|---|
Cán bộ khoa Chính trị, cấp dưới của Miêu Khoa trưởng. Người năng nổ, nhiệt tình trong các công tác hỏi thăm và hỗ trợ đời sống cho các kỹ sư mới về nhà máy.
林卫东
| Tên gốc | 林卫东 |
|---|
Phó Giám đốc, phụ trách kế hoạch kinh tế và hạch toán. Hắn vốn làm việc tại quân xưởng, là người cương trực và kiên quyết bài trừ thói xấu ghen ghét, cản trở sự nghiệp trong tập thể.
沈学均
| Tên gốc | 沈学均 |
|---|
Một nữ lưu học sinh theo học ngành kiến trúc, đồng hành cùng chuyến tàu trở về nước.
沈学钧
| Tên gốc | 沈学钧 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Vợ của Vương Tổ Kỳ, vốn là một nghiên cứu sinh tại thành phố Kim Lăng, hiện đang cùng chồng ở tại Cao Đài Thôn để hỗ trợ công việc cho trưởng bối.
沈永健
| Tên gốc | 沈永健 |
|---|
Một thanh niên trẻ vừa tốt nghiệp chuyên ngành kỹ thuật điện tại Đại học Stanford. Hắn đang trên hành trình hồi hương nhưng luôn sống trong lo âu, cố gắng che giấu sự thiếu hụt kiến thức chuyên môn của bản thân trước những bậc tiền bối.
洪科长
| Tên gốc | 洪科长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Trưởng phòng lao tư, người phụ trách vấn đề lương bổng, nhu yếu phẩm và nơi ở cho nhân viên.
王厂长
| Tên gốc | 王厂长 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Xưởng trưởng nhà máy thép, đồng nghiệp và là khách mời của Trương Xưởng trưởng. Ông có phong thái đĩnh đạc, nội liễm, từng xuất thân từ quân đội.
王干事
| Tên gốc | 王干事 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cán bộ phụ trách ghi chép và phỏng vấn các lưu học sinh khi mới nhập cảnh. Vị này có kinh nghiệm và uy tín trong việc đánh giá năng lực của người mới về nước.
王德贵
| Tên gốc | 王德贵 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Phó khoa trưởng của Phòng Kỹ thuật. Vốn xuất thân từ hành chính, hắn thiếu năng lực kỹ thuật thực thụ và luôn cảm thấy đố kỵ với sự ưu ái mà tổ chức dành cho Thẩm Vĩnh Kiện.
王祖奇
| Tên gốc | 王祖奇 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một lưu học sinh chuyên ngành cơ điện, lĩnh vực quang điện. Anh là chồng của Thẩm Học Quân.
Lữ Kính: Nhân viên bảo vệ mới chuyển đến phụ trách xưởng bảo mật, xuất thân từ Tổng cục Hậu cần, phong thái trầm ổn và cẩn trọng.
Truyện có 84 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Về Nước Du Học Hàng Lởm? Gọi Ta Chip Cha! bao gồm: Viện 109, Nhà máy 771, Tiền Viện, Hậu Viện.