Ân Lê Đình
殷梨亭
| Tên gốc | 殷梨亭 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử thứ sáu của phái Võ Đang, tính tình nho nhã, trầm ổn, dù tuổi còn trẻ nhưng đã sớm mang phong thái của bậc văn nhân.
殷梨亭
| Tên gốc | 殷梨亭 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử thứ sáu của phái Võ Đang, tính tình nho nhã, trầm ổn, dù tuổi còn trẻ nhưng đã sớm mang phong thái của bậc văn nhân.
张翠山
| Tên gốc | 张翠山 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử thứ năm của phái Võ Đang, được giang hồ xưng tụng danh hiệu Ngân Câu Thiết Họa, võ công cao cường và đầy chính nghĩa.
都大锦
| Tên gốc | 都大锦 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tổng tiêu đầu của Long Môn Phiêu Cục, ngoại hình hung dữ với bộ râu quai nón, vô tình bị cuốn vào âm mưu hãm hại người của phái Võ Đang.
俞岱岩
| Tên gốc | 俞岱岩 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử thứ ba của phái Võ Đang, bị kẻ ác dùng thủ đoạn tàn độc khiến thân thể tàn phế.
阿三
| Tên gốc | 阿三 |
|---|
Kẻ ác của Tây Vực Kim Cang Môn, võ công thâm sâu, thân hình vạm vỡ, trên má có nốt ruồi đen mọc lông, kẻ đã gây ra thương tích cho Du Đại Nham.
张三丰
| Tên gốc | 张三丰 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Sáng lập phái Võ Đang, võ công cái thế, uy vọng trên giang hồ cực cao, luôn lo lắng cho sự an nguy của các đệ tử.
宋远桥
| Tên gốc | 宋远桥 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại đệ tử phái Võ Đang, điềm đạm, chín chắn, thường thay sư phụ quán xuyến mọi việc trong môn phái.
张松溪
| Tên gốc | 张松溪 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Tứ đệ tử phái Võ Đang, có trí tuệ mưu lược, rất thận trọng trong công việc.
空闻禅师
| Tên gốc | 空闻禅师 |
|---|
Phương trượng chùa Thiếu Lâm, nhân vật có uy vọng lớn trong võ lâm, chưởng quản môn phái danh môn chính phái.
俞莲舟
| Tên gốc | 俞莲舟 |
|---|
Nhị đệ tử phái Võ Đang, võ công cao cường, tính tình cương trực, hiện đang ở lại chăm sóc Du Đại Nham.
莫声谷
| Tên gốc | 莫声谷 |
|---|
Thất đệ tử phái Võ Đang, tuổi trẻ tài cao, trách nhiệm chăm sóc sư huynh.
殷素素
| Tên gốc | 殷素素 |
|---|
Nữ tử có lòng dạ khó lường, từng đe dọa xóa sổ Long Môn Phiêu Cục nếu không hoàn thành việc vận chuyển.
圆音
| Tên gốc | 圆音 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Cao tăng phái Thiếu Lâm, uy nghiêm, sư huynh của Viên Nghiệp.
圆业
| Tên gốc | 圆业 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đệ tử phái Thiếu Lâm, sư đệ của Viên Âm.
慧光
| Tên gốc | 慧光 |
|---|
Đệ tử phái Thiếu Lâm, đi cùng Viên Âm và Viên Nghiệp.
慧通
| Tên gốc | 慧通 |
|---|
Đệ tử phái Thiếu Lâm, đi cùng Viên Âm và Viên Nghiệp.
纪晓芙
| Tên gốc | 纪晓芙 |
|---|
Đệ tử phái Nga My, người mà Ân Lê Đình đem lòng nhớ thương.
谢逊
| Tên gốc | 谢逊 |
|---|
Kim Mao Sư Vương của Minh Giáo, kẻ có võ công cái thế, hung bạo và luôn khao khát chiếm hữu Đồ Long Đao để đạt được mục đích cá nhân.
杨逍
| Tên gốc | 杨逍 |
|---|
Quang Minh Tả Sứ của Minh Giáo, nhân vật khiến Ân Lê Đình nảy sinh ác cảm đối với người của Minh Giáo.
卫四娘
| Tên gốc | 卫四娘 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Nữ đệ tử của phái Côn Lôn, tính tình sắc sảo, đa nghi, mang dáng vẻ nghiêm nghị và dễ gây bất hòa.
何足道
| Tên gốc | 何足道 |
|---|
Một trong ba vị thánh của phái Côn Lôn, nổi danh uy chấn võ lâm với biệt danh Côn Lôn Tam Thánh.
何太冲
| Tên gốc | 何太冲 |
|---|
Chưởng môn hiện tại của phái Côn Lôn, là người vận dụng Thiết Cầm tiếng tăm khắp chốn.
殷天正
| Tên gốc | 殷天正 |
|---|
Người sáng lập và đứng đầu Thiên Ưng Giáo, uy danh lẫy lừng trong giới giang hồ.
张真人
| Tên gốc | 张真人 |
|---|
Người sáng lập phái Võ Đang, võ công cái thế, sở hữu y thuật cao minh nhưng không thể chữa khỏi căn bệnh của đệ tử.
胡青牛
| Tên gốc | 胡青牛 |
|---|
Được mệnh danh là Điệp Cốc Y Tiên, nổi tiếng với thuật hồi sinh cải tử, nhưng chỉ trị bệnh cho người của Minh Giáo.
空闻
| Tên gốc | 空闻 |
|---|
Phương trượng phái Thiếu Lâm, đức cao vọng trọng, tính tình từ bi, hiền hậu, luôn muốn giữ hòa khí võ lâm.
空智
| Tên gốc | 空智 |
|---|
Một trong tứ đại thần tăng phái Thiếu Lâm, tính tình hẹp hòi, hay đố kỵ, luôn hoài nghi người ngoài, đặc biệt là phái Võ Đang.
空性
| Tên gốc | 空性 |
|---|
Một trong tứ đại thần tăng phái Thiếu Lâm, uy nghiêm trầm mặc.
成昆
| Tên gốc | 成昆 |
|---|
Kẻ mang tâm địa độc ác, ẩn mình trong Thiếu Lâm với pháp danh Viên Chân, kẻ chủ mưu gây rối giang hồ.
火工头陀
| Tên gốc | 火工头陀 |
|---|
Người từng lén học võ công Thiếu Lâm rồi trốn tới Tây Vực lập ra Kim Cương Môn.
苦慧
| Tên gốc | 苦慧 |
|---|
Nguyên thủ tọa La Hán đường phái Thiếu Lâm, người đã dời đến Tây Vực sáng lập nên Tây Vực Thiếu Lâm.
屠龙刀
| Tên gốc | 屠龙刀 |
|---|
Bảo vật võ lâm gây ra nhiều tranh chấp, hiện đang nằm trong tay Tạ Tốn.
丁敏君
| Tên gốc | 丁敏君 |
|---|
Đệ tử phái Nga My, kẻ thường dùng lời lẽ sắc bén để gây khó dễ cho đồng môn, tâm địa hẹp hòi và thích thắng thua.
灭绝师太
| Tên gốc | 灭绝师太 |
|---|
Chưởng môn phái Nga My, nổi tiếng với sự nghiêm khắc và uy nghiêm đối với môn hạ.
周芷若
| Tên gốc | 周芷若 |
|---|
Đệ tử của phái Nga My, sư muội của Kỷ Hiểu Phù, người thường xuyên bị Đinh Mẫn Quân làm khó.
纪老英雄
| Tên gốc | 纪老英雄 |
|---|
Người đứng đầu gia tộc tại Hán Dương, cha của Kỷ Hiểu Phù, người từng định ước hôn sự cho con gái.
孤鸿子
| Tên gốc | 孤鸿子 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Đại sư huynh của Diệt Tuyệt Sư Thái, người có hôn ước với nàng, đã qua đời do tức giận vì sự sỉ nhục của Dương Tiêu.
杨不悔
| Tên gốc | 杨不悔 |
|---|
Con gái của Dương Tiêu và Kỷ Hiểu Phù, người mà Diệt Tuyệt Sư Thái luôn muốn trừ khử vì coi là mầm mống tai họa của tà giáo.
方评
| Tên gốc | 方评 |
|---|
Anh trai của Diệt Tuyệt Sư Thái, ngoại hiệu Kim Qua Chùy.
冷谦
| Tên gốc | 冷谦 |
|---|
Một trong Ngũ Tản Nhân của Minh Giáo, nổi tiếng với khuôn mặt lạnh lùng, ít nói, võ công thâm hậu, chuyên sử dụng ám khí là năm chiếc bút bạc.
灭绝
| Tên gốc | 灭绝 |
|---|
Chưởng môn phái Nga My, người có uy quyền tối cao, vô cùng nghiêm khắc và căm ghét tà ma ngoại đạo.
西华子
| Tên gốc | 西华子 |
|---|
Đệ tử phái Côn Lôn, võ công kém cỏi nhưng tính tình hung hăng, ỷ mạnh hiếp yếu, đang tìm cách gây hấn với Thiên Ưng Giáo để trả thù cho đệ tử môn phái.
殷野王
| Tên gốc | 殷野王 |
|---|
Con trai của Ân Thiên Chính, huynh trưởng của Ân Tố Tố, là người đứng đầu Thiên Ưng Giáo tại khu vực này, võ nghệ cương mãnh.
阳顶天
| Tên gốc | 阳顶天 |
|---|
Cựu giáo chủ đời thứ 33 của Minh Giáo, sự mất tích của ông đã dẫn đến sự phân liệt trong giáo phái.
李天垣
| Tên gốc | 李天垣 |
|---|
Sư đệ của Ân Thiên Chính, giữ chức đường chủ nội đường của Thiên Ưng Giáo, phong thái nghiêm cẩn, ít nói và giữ đúng mực thước của tiền bối.
俞三侠
| Tên gốc | 俞三侠 |
|---|
Đệ tử thứ ba của phái Võ Đang, người từng bị Ân Tố Tố hại khiến kinh mạch đứt đoạn.
周颠
| Tên gốc | 周颠 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong Ngũ Tán Nhân của Minh Giáo, tính tình điên khùng, miệng lưỡi cay nghiệt, không phục sự lãnh đạo của Dương Tiêu.
彭和尚
| Tên gốc | 彭和尚 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong Ngũ Tán Nhân của Minh Giáo, người mang tin tức từ bên ngoài về, thường xuyên tranh cãi với Chu Điên nhưng vẫn hợp tác vì đại sự của giáo phái.
韦一笑
| Tên gốc | 韦一笑 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Thanh Dực Bức Vương của Minh Giáo, đặc trưng với ngoại hình gầy gò, mặt không chút huyết sắc như cương thi. Do luyện công bị sai lệch khiến kinh mạch tích tụ hàn độc, hắn phải hút máu người để giải tỏa mỗi khi vận nội công.
说不得
| Tên gốc | 说不得 |
|---|---|
| Quan hệ |
|
Một trong Ngũ Tán Nhân của Minh Giáo, được biết đến với biệt danh Bố Đại Hòa Thượng do luôn mang theo chiếc túi vải bên mình, tính cách trầm lặng.
Ân Lê Đình: Đệ tử thứ sáu của phái Võ Đang, tính tình nho nhã, trầm ổn, dù tuổi còn trẻ nhưng đã sớm mang phong thái của bậc văn nhân.
Truyện có 111 nhân vật được ghi nhận trong Wiki.
Các địa danh xuất hiện trong Vũ Đương Ân Lê Đình bao gồm: Võ Đang Sơn, Long Môn Phiêu Cục, Thập Yển Trấn, Tùng Sơn Thiếu Lâm Tự.